diff --git a/.gitattributes b/.gitattributes index a6344aac8c09253b3b630fb776ae94478aa0275b..f748270db1c3050e81cb1a9787338e3181be64ab 100644 --- a/.gitattributes +++ b/.gitattributes @@ -33,3 +33,16 @@ saved_model/**/* filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text *.zip filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text *.zst filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text *tfevents* filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text +chroma_db/chroma.sqlite3 filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text +medical_data/CKL.pdf filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text +medical_data/Danh[[:space:]]mục[[:space:]]thuốc[[:space:]]-[[:space:]]TTYT[[:space:]]kv[[:space:]]Thanh[[:space:]]Ba[[:space:]](Giá).pdf filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text +medical_data/Danh[[:space:]]mục[[:space:]]thuốc[[:space:]]-[[:space:]]TTYT[[:space:]]kv[[:space:]]Thanh[[:space:]]Ba.pdf filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text +medical_data/DUOC[[:space:]]THU[[:space:]]QUOC[[:space:]]GIA[[:space:]]VIET[[:space:]]NAM[[:space:]]_[[:space:]]2023.pdf filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text +medical_data/HSCC.pdf filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text +medical_data/Ngoại.pdf filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text +medical_data/Nhi.pdf filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text +medical_data/NTH.pdf filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text +medical_data/NTM.pdf filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text +medical_data/Sản.pdf filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text +medical_data/Thuốc[[:space:]]tiêm[[:space:]]truyền[[:space:]]TTYT[[:space:]]kv[[:space:]]Thanh[[:space:]]Ba.pdf filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text +medical_data/YHCT.pdf filter=lfs diff=lfs merge=lfs -text diff --git a/chroma_db/chroma.sqlite3 b/chroma_db/chroma.sqlite3 new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0e1ae99b698055c3d9849740d03f70eb5bf40960 --- /dev/null +++ b/chroma_db/chroma.sqlite3 @@ -0,0 +1,3 @@ +version https://git-lfs.github.com/spec/v1 +oid sha256:7f5855cc8104bb04e7081fd0fee1555446939847b90d4b1a16c41cd091e8f869 +size 246116352 diff --git a/medical_data/CKL.pdf b/medical_data/CKL.pdf new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3f5778526c19ed45cdd7193165a7634c0df94bd8 --- /dev/null +++ b/medical_data/CKL.pdf @@ -0,0 +1,3 @@ +version https://git-lfs.github.com/spec/v1 +oid sha256:643fabe5bb2bb30daca24085aac9ec768bf6396283731953cf14765a29fb3712 +size 779580 diff --git a/medical_data/DUOC THU QUOC GIA VIET NAM _ 2023.pdf b/medical_data/DUOC THU QUOC GIA VIET NAM _ 2023.pdf new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0ccbade874ddce8a225eede541595591d72892eb --- /dev/null +++ b/medical_data/DUOC THU QUOC GIA VIET NAM _ 2023.pdf @@ -0,0 +1,3 @@ +version https://git-lfs.github.com/spec/v1 +oid sha256:9b360329f81c717de946f1a26be829d9402b41dae15d49284b6d6e18463b7f5f +size 24477955 diff --git "a/medical_data/Danh m\341\273\245c thu\341\273\221c - TTYT kv Thanh Ba (Gi\303\241).pdf" "b/medical_data/Danh m\341\273\245c thu\341\273\221c - TTYT kv Thanh Ba (Gi\303\241).pdf" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a7a8f72e84cd263e9a70eb996e31d3b7962f56a5 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Danh m\341\273\245c thu\341\273\221c - TTYT kv Thanh Ba (Gi\303\241).pdf" @@ -0,0 +1,3 @@ +version https://git-lfs.github.com/spec/v1 +oid sha256:b043db4ebbe3e3e2003d07600db06a62d7fe6bdf404c08a9e1a609c714d23568 +size 347645 diff --git "a/medical_data/Danh m\341\273\245c thu\341\273\221c - TTYT kv Thanh Ba.pdf" "b/medical_data/Danh m\341\273\245c thu\341\273\221c - TTYT kv Thanh Ba.pdf" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d3141108d2eae8a0078fe4c95048bdb17031db76 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Danh m\341\273\245c thu\341\273\221c - TTYT kv Thanh Ba.pdf" @@ -0,0 +1,3 @@ +version https://git-lfs.github.com/spec/v1 +oid sha256:2fa2594b43b0b379ba6b22389125332ba3e1eb4f80d8271a6a1467f4e34225c0 +size 2322850 diff --git a/medical_data/HSCC.pdf b/medical_data/HSCC.pdf new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cec60a0ebdf329cedb03a0bc22fffa73c1cd7a5a --- /dev/null +++ b/medical_data/HSCC.pdf @@ -0,0 +1,3 @@ +version https://git-lfs.github.com/spec/v1 +oid sha256:bfbbb1a33957ad40adb6479cf38cdd242830e38a2faeff7ef0b80399f1570ad5 +size 918141 diff --git a/medical_data/NTH.pdf b/medical_data/NTH.pdf new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..64c6cf42e4f1d8e439a52aff77931495b4756216 --- /dev/null +++ b/medical_data/NTH.pdf @@ -0,0 +1,3 @@ +version https://git-lfs.github.com/spec/v1 +oid sha256:b27e465a542ca2d7f28e74ddf2b8d19604f302ef6ca356404d7aeabff31227ab +size 1103942 diff --git a/medical_data/NTM.pdf b/medical_data/NTM.pdf new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0f4447ebb76e75e6220a0f30aa0a8e5612dbcf72 --- /dev/null +++ b/medical_data/NTM.pdf @@ -0,0 +1,3 @@ +version https://git-lfs.github.com/spec/v1 +oid sha256:c82a37b1f7b447b17601870580b37a39c662faa0507793b7c1ff62922bfdf9bf +size 1337501 diff --git "a/medical_data/Ngo\341\272\241i.pdf" "b/medical_data/Ngo\341\272\241i.pdf" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..04e3d050abe7cae988dabe0cb454fdad305f5b29 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Ngo\341\272\241i.pdf" @@ -0,0 +1,3 @@ +version https://git-lfs.github.com/spec/v1 +oid sha256:f516db5c2d21aec8d8d1a2476cb9acab4c5e28b4802fb05a353595d24e1d7a14 +size 790004 diff --git a/medical_data/Nhi.pdf b/medical_data/Nhi.pdf new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fe459ef69f429770cf49ac748b1edec36ddb9f29 --- /dev/null +++ b/medical_data/Nhi.pdf @@ -0,0 +1,3 @@ +version https://git-lfs.github.com/spec/v1 +oid sha256:c705c549cdc8a96b5c14c8282b7be92f40a7de0062c03771a3e278aa4070b37a +size 820634 diff --git "a/medical_data/S\341\272\243n.pdf" "b/medical_data/S\341\272\243n.pdf" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0a6b59eed9e8778c3f5cd41d6b8a8af3d5d4faeb --- /dev/null +++ "b/medical_data/S\341\272\243n.pdf" @@ -0,0 +1,3 @@ +version https://git-lfs.github.com/spec/v1 +oid sha256:82d41392d13250b5e0517834ec233acf53fc04204be622291c7e4ee3d8da3a32 +size 746265 diff --git "a/medical_data/Thu\341\273\221c ti\303\252m truy\341\273\201n TTYT kv Thanh Ba.pdf" "b/medical_data/Thu\341\273\221c ti\303\252m truy\341\273\201n TTYT kv Thanh Ba.pdf" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fd92aefe9a6b21c4a5784b951e4481fdb6a27b04 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Thu\341\273\221c ti\303\252m truy\341\273\201n TTYT kv Thanh Ba.pdf" @@ -0,0 +1,3 @@ +version https://git-lfs.github.com/spec/v1 +oid sha256:2e05cc72a6201e74c2ac5a5e4a1e4edddabddad6101c9b24a7d5eb95b2e7d0c4 +size 696911 diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/3BTP.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/3BTP.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a9eb9eb3ddd5f14276ff38ffe3ca1ae1b5accd4a --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/3BTP.md" @@ -0,0 +1,41 @@ +Thuốc: 3BTP +Hoạt chất: Vitamin B1 + Vitamin B6 + Vitamin B12 (100mg + 200mg + 200mcg) +Giá: 1.200 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây +Điều kiện thanh toán: 100% + +**Thành phần:** Mỗi viên nén phân tán chứa: +Vitamin B1 (Thiamin nitrat)……………….100mg +Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid)………200mg +Vitamin B12 (Cyanocobalamin)………….200mcg +Tá dược vừa đủ………………1 viên +(Tá dược gồm: Lactose, copovidon, colloidal anhydrous silica, sucralose, vanilin, erythrosin, crospovidon, glyceryl behenate). + +**Dạng bào chế**: Viên nên phân tán + +**Chỉ định:** +- Điều trị các triệu chứng do thiếu vitamin B1, B6, B12. +- Điều trị giải độc do nghiện rượu. +- Điều trị trong một số hội chứng đau do thấp khớp hoặc thần kinh. + +**Cách dùng và liều dùng**: +Uống mỗi lần 1 viên/ lần/ ngày. + +**Chống chỉ định:** +Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. +Không dùng phối hợp với levodopa. +Người có tiền sử dị ứng với các cobalamin (vitamin B12 và các chất liên quan). +U ác tính: Do vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển. +Người bệnh có cơ địa dị ứng (hen, eczema). + +**Sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú:** +Thuốc dùng được cho phụ nữ có thai hoặc dang cho con bú. + +**Quá liều và xử trí:** +**Triệu chứng quá liều:** +Bệnh nhân dùng vitamin B6 liều cao (200mg/ngày) và dài ngày (trên 2 tháng) làm tiến triển bệnh thần kinh cảm giác với các triệu chứng mất điều hòa và tê cóng chân. +**Xử trí:** Các phản ứng này sẽ phục hồi sau khi ngừng thuốc. + +**Tương tác- tương kỵ:** +Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác: +Vitamin B₆ làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson, điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa - carbidopa hoặc levodopa - benserazid. Liều dùng 200 mg/ngày có thể gây giảm 40 - 50% nồng độ phenytoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh. Vitamin B₆ có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về vitamin B₆. \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/A T Esomeprazol 20 inj.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/A T Esomeprazol 20 inj.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..44ed068bf2e6bb2a1aee0bafa0b4de0526314429 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/A T Esomeprazol 20 inj.md" @@ -0,0 +1,74 @@ +Thuốc: A.T Esomeprazol 20 inj +Hoạt chất: Esomeprazol +Giá: 18.980 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên +Điều kiện thanh toán: 100% + +**THÀNH PHẦN** +Lọ bột thuốc: Hoạt chất Esomeprazole 20 mg (Dưới dạng Esomeprazole sodium) +Tá dược: Vừa đủ 1 lọ. (Manitol, Disodium EDTA, Sodium hydroxide) + +**Ống dung môi đi kèm:** +Natri clorid 0,9%………….5 ml +DẠNG BÀO CHẾ: Bột đông khô pha tiêm +Mô tả sản phẩm: Bột đông khô màu trắng hoặc gần như trắng. + +**CHỈ ĐỊNH** +Esomeprazole tiêm và tiêm truyền được chỉ định ở người lớn: +- Điều trị kháng tiết acid dạ dày khi liệu pháp đường uống không thích hợp, như: ++Trào ngược dạ dày (GERD) ở bệnh nhân viêm thực quản và/hoặc có triệu chứng trào ngược nặng. ++Điều trị loét dạ dày do sử dụng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID). ++Dự phòng viêm loét dạ dày - tá tràng do sử dụng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ. ++Phòng ngừa tái xuất huyết sau khi điều trị nội soi xuất huyết do loét dạ dày - tá tràng cấp tính. +Esomeprazole tiêm và tiêm truyền được chỉ định ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 1 - 18 tuổi: +- Điều trị kháng tiết acid dạ dày khi liệu pháp đường uống không thích hợp, như: ++Trào ngược dạ dày (GERD) ở bệnh nhân trào ngược ăn mòn thực quản và/hoặc có triệu chứng trào ngược nặng. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG +**Người lớn** +Điều trị kháng tiết acid dạ dày khi liệu pháp đường uống không thích hợp: +Bệnh nhân không thể dùng thuốc qua đường uống có thể điều trị bằng dạng tiêm với liều 20 - 40 mg x 1 lần/ngày. +Bệnh nhân bị trào ngược thực quản nên được điều trị với liều 40 mg x 1 lần/ngày. +Để điều trị triệu chứng bệnh trào ngược, bệnh nhân nên được điều trị với liều 20 mg x 1 lần/ngày. +Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID: Liều thông thường 20 mg x 1 lần/ngày. Thời gian điều trị là 4-8 tuần. +Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ là 20 mg x 1 lần/ngày. Thời gian điều trị qua đường tĩnh mạch thường ngắn và nên chuyển sang dùng thuốc đường uống ngay khi có thể được. +Phòng ngừa tái xuất huyết sau khi điều trị nội soi xuất huyết do loét dạ dày - tá tràng cấp tính: +- Sau khi điều trị bằng nội soi xuất huyết cấp tính do loét dạ dày hay loét tá tràng nên truyền liều cao 80 mg trong khoảng 30 phút, tiếp theo truyền tĩnh mạch liên tục 8 mg/giờ trong 3 ngày (72 giờ). +- Sau giai đoạn điều trị bằng đường truyền tĩnh mạch, bệnh nhân nên được tiếp tục điều trị kháng tiết acid bằng dạng uống. +**Trẻ em và thanh thiếu niên từ 1 - 18 tuổi** +Những bệnh nhân không thể dùng thuốc uống có thể được điều trị bằng dạng tiêm mỗi ngày một lần, liều như bảng dưới đây: +1 - 11 tuổi | Cân nặng < 20 kg: 10 mg x 1 lần/ngày +Cân nặng > 20 kg: 10 mg hoặc 20 mg x 1 lần/ngày | 20 mg x 1 lần/ngày | +| 12 - 18 tuổi | 40 mg x 1 lần/ngày | 20 mg x 1 lần/ngày | +Thời gian điều trị qua đường tĩnh mạch thường ngắn va nên chuyển sang dùng thuốc đường uống ngay khi có thể được. +Người suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận. Do kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân suy thận nặng vẫn còn hạn chế, nên thận trọng khi dùng thuốc trên các bệnh nhân này. +Người suy gan: +GERD: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng gan từ nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa 20 mg mỗi ngày. +Loét xuất huyết: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng gan từ nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan nặng, khởi đầu nên truyền liều cao 80 mg, tiếp theo truyền tĩnh mạch liên tục liều 4 mg/giờ trong 71,5 giờ có thể đủ để đạt hiệu quả. +Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. + +**Cách dùng** +Dung dịch đã pha nên được kiểm tra bằng mắt thường để phát hiện phần tử lạ và sự biến màu trước khi dùng. Chỉ sử dụng dung dịch trong suốt. +**Tiêm:** +Dung dịch tiêm được pha chế bằng cách thêm 5 ml dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch vào lọ thuốc chứa esomeprazole. Dung dịch tiêm sau khi pha trong suốt và không màu hoặc hơi vàng nhạt. +Dung dịch đã pha nên được kiểm tra bằng mắt thường xem có phần tử lạ và biến màu trước khi dùng. Chỉ sử dụng dung dịch trong suốt. +Thuốc nên được dùng ngay sau khi pha, hoặc chậm nhất là trong vòng 12 giờ sau khi pha. Không bảo quản ở nhiệt độ lớn hơn 30°C. +Dung dịch đã được pha nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 phút. +**Tiêm truyền:** +Dung dịch tiêm truyền được pha chế bằng cách hòa tan thuốc esomeprazole chứa trong 1 lọ với một thể tích lên đến 100 ml dung dịch NaCl 0,9% dùng đường truyền tĩnh mạch. Dung dịch tiêm sau khi pha trong suốt và không màu hoặc hơi vàng nhạt. +**Tiêm truyền liều 80 mg:** +Dung dịch tiêm truyền được pha chế bằng cách hòa tan thuốc chứa trong 4 lọ esomeprazole 20 mg với dung dịch NaCl 0,9% (dùng tiêm tĩnh mạch) vừa đủ 100 ml. +Dung dịch thuốc sau khi pha nên được dùng ngay hoặc sử dụng trong vòng 12 giờ ở nhiệt độ không quá 30°C. +Dung dịch đã pha nên được tiêm truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 10 - 30 phút. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Quá mẫn cảm với các thuốc ức chế bơm proton hoặc các benzimidazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. +Esomeprazole không nên được sử dụng đồng thời với nelfinavir. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +Chưa có báo cáo về quá liều esomeprazole ở người. +Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho esomeprazole. Chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. m tách máu không có tác dụng tăng thải trừ thuốc vì thuốc gắn nhiều vào protein. + +**Sản xuất tại nhà máy:** +CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN +Lô C 16, Đường Số 9, KCN Hiệp Phước, Huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/A T Nitroglycerin 5mg 5ml.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/A T Nitroglycerin 5mg 5ml.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c18bf355d26ec188943878dd8b223c29e24850e6 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/A T Nitroglycerin 5mg 5ml.md" @@ -0,0 +1,59 @@ +Thuốc: A.T Nitroglycerin 5mg/5ml +Hoạt chất: Nitroglycerin +Giá: 49.650 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên,Việt Nam +Điều kiện thanh toán: 100% + +**THÀNH PHẦN:** +Hoạt chất: +Nitroglycerin……………………….5 mg +(Dưới dạng Nitroglycerin 5% trong Propylen glycol) +Tá dược………………………….... vừa đủ 5 ml +(Propylen glycol, Ethanol 96%, Natri hydroxyd hoặc Acid hydrocloric. Nước cất pha tiêm) +DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc tiêm dung dịch. +MÔ TẢ SẢN PHẨM: Dung dịch trong suốt, không màu, + +**CHỈ ĐỊNH:** +- Kiểm soát tăng huyết áp trước khi phẫu thuật như: Tăng huyết áp kết hợp trong các phẫu thuật sâu, đặc biệt là các phẫu thuật tim mạch như tăng huyết áp trong phẫu thuật nội khí quản, gây mê, phẫu thuật da, thủ thuật cắt xương ức phẫu thuật tim nhân tạo và trong thời kỳ phẫu thuật trực tiếp. +- Điều trị suy tim sung huyết kết hợp với nhồi máu cơ tim cấp tính. +- Điều trị cơn đau thắt ngực với những bệnh nhân không có phản ứng với liều khuyến cáo của nitrat hữu cơ và hoặc chẹn ẞ giao cảm, cơn đau thất ngực và co thắt mạch vành không ổn định. +- Làm giảm huyết áp trong thời gian phẫu thuật. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:** +- Liều nitroglycerin nên được điều chỉnh để đáp ứng theo từng bệnh nhân. Với liều lượng khuyến cáo là 10 - 200 mcg/phút nhưng lên đến 400 mcg/phút có thể cần thiết trong một số thủ tục phẫu thuật. +- Trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả của nitroglycerin vẫn chưa được xác định ở trẻ em. +- Người lớn tuổi: Chưa thấy bằng chứng cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. +Sử dụng trong phẫu thuật: +Liều khởi đầu 25 mcg/phút để kiểm soát tăng huyết áp, hoặc để hạ huyết áp trong khi phẫu thuật. Liều này có thể được tăng lên bằng cách gia tăng thêm 25 mcg/phút cách 5 phút/1 lần đến khi huyết áp ổn định, tối đa 200 mcg/phút. Liều thường dùng 10 - 200 mcg/phút trong khi phẫu thuật, mặc dù liều lên đến 400 mcg/phút có thể dùng trong một số trường hợp. +Thiếu máu cơ tim: +Các thuốc điều trị thiếu máu cơ tim chu phầu có thể được bắt đầu với liều 15-20 mcg/phút. Liều này có thể được tăng lên bằng cách gia tăng thêm 10-15 mcg/phút cho đến khi đáp ứng. +Suy tim sung huyết không hồi phục: +Liều khởi đầu khuyến cáo là 20 - 25 mcg/phút. Liều này có thể được giảm đến 10 mcg/phút, hoặc có thể được tăng lên bằng cách gia tăng thêm 20-25 mcg/phút, cách 15 - 30 phút/1 lần cho đến khi hiệu quả mong muốn thu được. +Đau thắt ngực không ổn định: +Liều ban đầu là 10 mcg/phút được đề nghị. Liều này có thể được tầng lên bằng cách gia tăng thêm 10 mcg/phút, cách 15 - 30 phút/1 lần theo đáp ứng của bệnh nhân +Điều trị nhồi máu cơ tim cấp: Hiện nay nên thận trọng chỉ giới hạn tiêm tĩnh mạch cho: +- Người bệnh đang đau thắt ngực. +- Người bệnh có nhồi máu cơ tim trước rộng có chống chỉ định dùng thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin và áp lực thất trái cuối tâm trương được coi là cao và cần phải giảm tiền gánh. +- Người bệnh có suy thất trái (dùng nitrat phối hợp với thuốc ức chế enzyme chuyển angiotensin) hoặc tăng huyết áp nặng +- Khi chưa chẩn đoán phân biệt được giữa nhồi máu cơ tim cấp thường xuyên thành sớm với đau thắt ngực Prinzmetal. +- Cần dùng liệu pháp liều thấp ban đầu để tránh làm giảm huyết áp quá mức (huyết áp tâm thu < 90 mmHg): Glyceryl trinitrat 5 mcg/phút được tăng lên từ 5 đến 20 mcg/phút cách 5-10 phút/1 lần, tối đa 200 mcg/phút (dùng bộ dây truyền thông thường tiêm tĩnh mạch PVC cùng với chai bằng thủy tinh) cho tới khi huyết áp trung bình giảm 10% ở người huyết áp bình thường và giảm khoảng 30% ở người tăng huyết áp; tiêm truyền duy trì trong 24 giờ hoặc lâu hơn. Khi liều 200 mcg/phút không làm hạ huyết áp, phải ngừng truyền vì có kháng nitrat. Sau giai đoạn cấp, có thể dùng glyceryl trinitrat uống, điều chỉnh liều để giảm huyết áp vào khoảng 10% trong 6 tuần hoặc dùng thuốc dán xuyên da (ngừng dùng ban đêm) giống như trong GISSI 3. +- Khi dùng glyceryl trinitrat theo đường tiêm truyền tĩnh mạch, dung dịch trong ống tiêm phải pha loãng với glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% đến nồng độ pha loãng cuối 100 mcg/ml. Tránh dùng đồ đựng bằng chất dẻo PVC vì glyceryl trinitrat bị hấp phụ nhiều. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. +- Huyết áp thấp, trụy tim mạch, +- Thiếu máu nặng. +- Tăng áp lực nội sọ do chấn thương đầu hoặc xuất huyết não. +- Nhồi máu cơ tim thất phải. +- Hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn. +- Viêm màng ngoài tim co thắt. +- Dị ứng với các nitrat hữu cơ. +- Glaucoma góc đóng. +- Bệnh nhân sử dụng sildenafil hoặc thuốc ức chế phosphodiesterase điều trị rối loạn cương dương hoặc tăng huyết áp động mạch phổi. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** + +- Nitroglycerin dùng quá liều có thể gây nên hạ huyết áp nghiêm trọng kèm theo trụy tim mạch, ngất, đau đầu dữ dội, chóng mặt, rối loạn thị giác, tăng áp lực nội sọ, buồn nôn và nôn, đau quặn bụng, ỉa chảy, khó thở, methemoglobin huyết, bại liệt, hôn mê +- Cách xử trí: Cần để bệnh nhân ở tư thế nằm, nâng cao 2 chân, nhằm mục đích cải thiện lượng máu trở về từ tĩnh mạch. Phải truyền dịch và phải giữ cho đường thở được thông thoáng. Không nên dùng những chất co mạch vì có hại nhiều hơn lợi. Khi methemoglobin huyết xuất hiện, cần xử trí bằng tiêm dung dịch xanh methylen. + +**Sản xuất tại:** Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên,Việt Nam \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ACC 200.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ACC 200.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f698561829f79b97e2b3084c9faa0ddcd5e56319 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ACC 200.md" @@ -0,0 +1,208 @@ +Tên thuốc: ACC 200 +Hoạt chất: Acetylcystein 200mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1y3LRcqpTagBTw6Zcw1o68OcAGFFB4knL/view?usp=sharing +Giá: 1.594đ +Hãng sản xuất: Germany + +Điều kiện thanh toán: 100% +**Thành phần công thức thuốc** + +Thành phần dược chất: Mỗi gói 3 g bột pha dung dịch uống chứa 200 mg acetylcystein. + +Thành phần tá dược: acid ascorbic, saccharin, sucrose, bột hương cam. + +--- + +**Dạng bào chế** + +Bột pha dung dịch uống. Bột đồng nhất, màu trắng, không bị kết tụ thành hạt; hương cam. + +--- + +**Chỉ định** + +Điều trị tiêu đàm (đờm) (secretolytic therapy) trong các bệnh phế quản - phổi cấp và mạn tính kèm theo suy yếu hình thành và vận chuyển chất nhầy. + +--- + +**Cách dùng, liều dùng** + +Nếu không có chỉ dẫn nào khác của bác sỹ, liều thông thường như sau: + +**Liều lượng:** + +- Người lớn và thiếu niên trên 14 tuổi: 1 gói x 2 - 3 lần/ ngày (400 - 600 mg acetylcystein/ngày). +- Trẻ em 6 - 14 tuổi: 1 gói x 2 lần/ ngày (400 mg acetylcystein/ngày). +- Trẻ từ 2-5 tuổi nên dùng hàm lượng khác phù hợp. + +--- + +**Phương pháp và thời gian dùng thuốc:** + +Thuốc có thể được hoà tan vào nước, và uống sau các bữa ăn. + +Không dùng thuốc quá 4 - 5 ngày khi không có tham vấn về y khoa. + +Bệnh viêm phế quản mạn cần dùng ACC® 200 với thời gian dài hơn để đạt tác dụng phòng ngừa nhiễm trùng. + +### **Chống chỉ định** + +**Không sử dụng ACC® 200 nếu:** + +- Mẫn cảm với acetylcystein hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. +- Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi vì không đủ kinh nghiệm dùng thuốc cho những đối tượng này. +- Đang bị viêm loét dạ dày. + +--- + +### **Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** + +- Bệnh nhân bị hen phế quản phải được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị. Nếu co thắt phế quản xảy ra, cần dừng sử dụng acetylcystein ngay lập tức và bắt đầu các biện pháp điều trị thích hợp. +- Cần thận trọng khi sử dụng sản phẩm này ở những bệnh nhân có tiền sử bị loét dạ dày-ruột, đặc biệt khi dùng cùng với các thuốc có gây kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa. +- Việc sử dụng acetylcystein, đặc biệt là trong điều trị sớm, có thể dẫn đến hóa lỏng đờm do đó dẫn đến tăng thể tích dịch tiết phế quản. Nếu bệnh nhân không thể khạc đờm (khạc đờm) đủ mạnh, cần áp dụng các biện pháp thích hợp (như hút đờm hoặc dẫn lưu). +- Rất hiếm có báo cáo về phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson và Lyell’s xảy ra trong thời gian sử dụng acetylcystein. Nếu thấy gần đây có những thay đổi ở da và niêm mạc, hãy lập tức tham khảo ý kiến bác sỹ và ngừng sử dụng acetylcystein. +- Nên thận trọng đối với bệnh nhân không dung nạp histamin. Những bệnh nhân này nên tránh điều trị acetylcystein trong thời gian dài, bởi vì acetylcystein ảnh hưởng đến chuyển hóa histamin và có thể dẫn đến các triệu chứng không dung nạp (ví dụ: đau đầu, chảy nước mũi, ngứa). + +--- + +**Trẻ em và thiếu niên** + +- Điều trị tiêu đàm (đờm) có thể dẫn đến tắc nghẽn đường hô hấp ở trẻ dưới 2 tuổi, do đặc điểm của đường hô hấp và khả năng ho khạc đờm. Do đó, không được sử dụng thuốc tiêu đàm ở trẻ em dưới 2 tuổi (xem phần Chống chỉ định). + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc** + +***Tương tác thuốc*** + +Hãy thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ các thuốc đã, đang hoặc mới dùng gần đây kể cả những thuốc không kê đơn. + +Thuốc ho + +Dùng đồng thời ACC® 200 với thuốc trị ho có thể gây ứ đọng dịch nhầy nghiêm trọng do giảm phản xạ ho, vi vậy kiểu kết hợp điều trị này nên được dựa vào những chẩn đoán thật chính xác. + +Thuốc kháng sinh + +Các báo cáo về acetylcystein làm mất hoạt tính của kháng sinh chỉ dựa trên các thực nghiệm in vitro trong đó các chất được pha trộn trực tiếp. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, nên uống kháng sinh cách xa acetylcystein ít nhất là 2 giờ. Không xuất hiện tương tác như vậy đối với cefixim và loracarbef. + +Acetylcystein/glyceryl trinitrat + +Dùng đồng thời acetylcystein có thể có khả năng dẫn đến tăng cường tác dụng giãn mạch và ức chế kết tập tiểu cầu của glyceryl trinitrat (nitroglycerin). + +Nếu cân nhắc thấy việc điều trị đồng thời acetylcystein với glyceryl trinitrat là cần thiết, bệnh nhân nên được theo dõi về khả năng bị tụt huyết áp, có thể nghiêm trọng, và được thông báo về khả năng bị đau đầu. + +Than hoạt tính + +Than hoạt tính liều cao (chất giải độc đặc hiệu) có thể làm giảm hiệu quả của acetylcystein. + +Thay đổi các thông số xét nghiệm + +Acetylcystein có thể ảnh hưởng đến việc xác định salicylat bằng phương pháp so sánh màu. Trong các xét nghiệm nước tiểu, acetylcystein có thể ảnh hưởng đến kết quả xác định các thể keton. + +**Tương kỵ** + +Không khuyến cáo hòa tan các chế phẩm chứa acetylcystein với các thuốc khác. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +Phụ nữ có thai + +Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng acetylcystein cho phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật thí nghiệm không chỉ ra tác dụng có hại một cách trực tiếp hay gián tiếp trên việc mang thai, sự phát triển của phôi thai và sau sinh. Acetylcystein nên được dùng trong thai kỳ sau khi đã được đánh giá một cách cẩn thận về lợi ích so với nguy cơ. + +Cho con bú + +Không có thông tin về sự bài tiết của acetylcystein vào sữa mẹ. Chỉ nên dùng acetylcystein trong thời kì cho con bú sau khi đã được đánh giá một cách cẩn thận về lợi ích so với nguy cơ. + +Khả năng sinh sản + +Không có dữ liệu về tác dụng của acetylcystein đối với khả năng sinh sản của con người. Trong các nghiên cứu trên động vật, không có tác dụng không mong muốn nào đối với khả năng sinh sản được quan sát ở liều điều trị của acetylcystein. + +**Ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe, vận hành máy móc** + +Chưa rõ ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**Thông tin quan trọng về thành phần của ACC® 200** + +Thuốc có chứa sucrose. Bệnh nhân không dung nạp với một số đường, hãy thông báo cho bác sỹ trước khi + +dùng ACC® 200. + +Một gói thuốc có chứa 2,7 g sucrose (một loại đường), tương đương với 0,23 đơn vị trao đổi carbohydrat. Nếu phải thực hiện chế độ ăn kiêng, cần phải lưu ý. + +ACC® 200 có thể gây hại cho răng (sâu răng). + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc** + +Trong số các trường hợp rất hiếm gặp, các phản ứng da nặng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tửthượng bì nhiễm độc đã được báo cáo có mối liên quan trong thời gian sử dụng acetylcystein. Trong hầu hết các ca báo cáo này, ít nhất một thuốc khác, mà thuốc này có khả năng làm tăng tác dụng trên niêm mạc, đã được sử dụng trong cùng khoảng thời gian đó. +Nếu xuất hiện những bất thường về da hoặc niêm mạc, cần tham vấn y khoa ngay lập tức và ngừng sử dụng acetylcystein. Sự giảm kết tập tiểu cầu trong máu do sự hiện diện của acetylcystein đã được xác nhận bởi nhiều nghiên cứu khác nhau. Cho đến nay mối liên quan đến lâm sàng vẫn chưa được làm sáng tỏ. +**Quá liều và cách xử trí:** +Không quan sát thấy trường hợp quá liều độc hại nào liên quan đến acetylcystein dùng đường uống. Không quan sát thấy bất kỳ tác dụng không mong muốn nặng ở những người tình nguyện đã điều trị với liều 11,6 g acetylcystein/ngày trên 3 tháng. Liều uống đến 500 mg acetylcystein/kg cân nặng đều được dung nạp mà không có triệu chứng của nhiễm độc. +*Triệu chứng của nhiễm độc:* +Quá liều có thể dẫn đến triệu chứng đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy). Trẻ nhũ nhi có nguy cơ tăng tiết nặng hơn. +Điều trị nhiễm độc: điều trị triệu chứng nếu cần thiết. +**Nếu quên dùng ACC® 200** +Nếu quên uống thuốc hoặc uống một lượng quá ít, tiếp tục uống thuốc vào lần tiếp theo như hướng dẫn về liều dùng. + +**Nếu ngưng dùng ACC® 200** + +Không nên ngưng dùng thuốc mà không hỏi ý kiến bác sỹ. Bệnh có thổ năng thôm. Nếu cần thêm thông tin về thuốc, hãy hỏi bác sỹ hoặc dược sỹ. + +**Các đặc tính dược lực học** + +Nhóm trị liệu: Thuốc tiêu chất nhày + +Mã ATC: R05CB01 + +Acetylcystein là một dẫn chất của amino acid cystein. Hiệu quả của acetylcystein là tiêu đàm (đờm) (secretolytic) và kích thích tiết chất nhầy (secretomotoric) ở đường hô hấp. Thuốc được cho là cắt các cầu nối disulphid giữa các dãy mycopolysaccharid và có tác dụng khử trùng hợp các polymer trong chuỗi DNA (trong chất nhầy mù). Dựa vào những cơ chế này, độ nhầy nhớt của chất nhầy giảm. + +Một cơ chế khác của acetylcystein là dựa vào khả năng của nhóm SH phản ứng của nó để liên kết với các gốc hóa học và khử độc chúng theo cách này. + +Hơn nữa, acetylcystein góp phần làm tăng tổng hợp glutathion, là chất quan trọng để khử độc. Điều này giải thích cho tác dụng chống độc đặc hiệu đối với việc ngộ độc paracetamol. + +**Các đặc tính dược động học** + +Hấp thu + +Sau khi dùng đường uống, hầu hết acetylcystein được hấp thu nhanh chóng và chuyển hóa ở gan thành cystein, một chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý, cũng như chuyển hóa thành diacetylcystin, cystin và các hỗn hợp disulphid khác. + +Phân bố + +Do chuyển hóa bước một mạnh, sinh khả dụng đường uống của acetylcystein rất thấp (xấp xỉ 10%). Ở người, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 1-3 giờ với nồng độ tối đa trong huyết tương của chất chuyến hóa cystein nằm trong khoảng xấp xỉ 2 µmol/l. Liên kết giữa acetylcystein với protein được xác định vào khoảng 50%. + +Chuyển hóa + +Acetylcystein và các chất chuyển hóa của nó tồn tại dưới ba dạng khác nhau trong cơ thể: một phần ở dạng tự do, một phần liên kết với protein thông qua liên kết disulphid không ổn định và một phần dạng amino acid kết hợp. Acetylcystein được bài tiết hầu hết ở dạng chất chuyển hóa không có hoạt tính (sulphat vô cơ, diacet-ylcystin) thông qua thận. Thời gian bản thải trong huyết tương của acetylcystein xấp xỉ 1 giờ và chủ yếu được xác định bởi sự chuyển hóa nhanh chóng ở gan. Do đó, ở người suy giảm chức năng gan, thời gian bán thải trong huyết tương có thể kéo dài đến 8 giờ. + +Thải trừ + +Nghiên cứu dược động học với đường tiêm tĩnh mạch của acetylcystein cho biết thể tích phân bố là 0,47 l/kg (tổng quát) hoặc 0,59 l/kg (ở người ốm yếu); độ thanh thải huyết tương được xác định tương ứng là 0.11 1/giờ/kg (tổng quát) và 0,84 l/giờ/kg (ở người ốm yếu). + +Thời gian bán thải sau khi tiêm tĩnh mạch là 30-40 phút khi được bài tiết theo động học 3 pha (alpha, beta, và pha cuối gamma). + +Acetylcystein qua được hàng rào nhau thai và được tìm thấy ở máu cuống rốn. Không có thông tin liên quan đến việc bài tiết thuốc vào sữa mẹ. + +Không có thông tin nào liên quan về tác động của acetylcystein đến hàng rào máu não ở người. + +**Quy cách đóng gói:** + +Hộp 20 gói, hộp 50 gói, hộp 100 gói. + +**Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc** + +Bảo quản: Không bảo quản trên 30°C + +Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**Tiêu chuẩn chất lượng**: TCCS + +**Cơ sở sản xuất:** + +Lindopharm GmbH + +Neustr. 82, 40721 Hilden, Đức + +Cơ sở chịu trách nhiệm xuất xưởng lô: + +Salutas Pharma GmbH + +Otto-von-Guericke-Allee 1, 39179 Barleben, Đức + +### **TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ACETACMIN 500mg.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ACETACMIN 500mg.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..414c43138db2d25db2dfd9d9fbc2e21f81723b29 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ACETACMIN 500mg.md" @@ -0,0 +1,116 @@ +Tên thuốc: ACETACMIN 500mg +Hoạt chất: N-Acetyl-DL-Leucin 500mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/14Lo2lfqf77MYPBlW_bQ-b8Im33YvJqNS/view?usp=sharing +Giá: 12.600 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược VTYT Hải Dương +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + + +**1. Thành phần công thức thuốc:** + +| **Thành phần hoạt chất:** | **Hàm lượng** | +| --- | --- | +| N-Acetyl-DL-Leucin | 500 mg | +| Thành phần tá dược: Ethanolamin, Nước để pha thuốc tiêm | Vừa đủ 5 ml | + +--- + +**2. Dạng bào chế:** + +Dung dịch thuốc tiêm. Dung dịch thuốc tiêm trong, không màu đến vàng nhạt. + +**3. Chỉ định:** + +Thuốc dùng để điều trị triệu chứng của những cơn chóng mặt. + +**4. Cách dùng, liều dùng:** + +**4.1. Liều dùng:** + +- Người lớn: 2 ống/ngày (nếu cần có thể tới 4 ống) tiêm tĩnh mạch trực tiếp. +- Thời gian điều trị thay đổi theo diễn biến lâm sàng. +- Trong mọi trường hợp cần tuân thủ chỉ định của bác sĩ. + +**4.2. Cách dùng:** + +Tiêm tĩnh mạch. + +--- + +**5. Chống chỉ định:** + +- Có tiền sử dị ứng với N-Acetyl-DL-Leucin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +- Nếu nghi ngờ, đừng ngần ngại hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng. + +--- + +**6. Thận trọng và cảnh báo khi dùng thuốc:** + +- Sử dụng thuốc theo đúng đơn của bác sĩ. +- Không tự ý tăng hoặc giảm liều sử dụng. +- Để xa tầm tay trẻ em + +**7. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +Trên dữ liệu lâm sàng thực tế còn hạn chế và dữ liệu từ các nghiên cứu trên động vật là không thuyết phục. Do thiếu dữ liệu có sẵn, tốt nhất nên tránh sử dụng N-Acetyl-DL-Leucin trong khi cho con bú. + +Nếu bạn phát hiện mình có thai trong khi đang sử dụng thuốc này, nên báo cho bác sĩ biết để quyết định tiếp tục điều trị hay không. + +**8. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** + +Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện. Tuy nhiên, thận trọng được khuyến cáo do liên quan đến bệnh được điều trị (cơn chóng mặt). + +**9. Tương tác thuốc, tương kỵ của thuốc:** + +Chưa có báo cáo. + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**10. Tác dụng không mong muốn của thuốc:** + +Thuốc này có thể gây ra các cơn khó chịu hoặc những tác dụng có các mức độ tùy từng bệnh nhân. + +Phản ứng da (ban, đỏ, mề đay và ngứa) rất hiếm gặp. + +- Cách xử lý ADR: Ngừng thuốc khi gặp tác dụng không mong muốn và điều trị triệu chứng. + + “Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sỹ biết những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.” + + +**11. Quá liều và cách xử trí:** + +Nếu dùng quá liều được chỉ định phải tham khảo ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ. + +**12. Đặc tính dược lực học:** + +- *Nhóm tác dụng dược lý:* Thuốc điều trị chóng mặt. +- Mã ATC: N07CA04. + +**13. Đặc tính dược động học:** + +- Cơ chế tác dụng: Chưa rõ. +- Đặc tính dược động học: + + Sau khi tiêm 1g Acetyl Leucin qua đường tĩnh mạch, quan sát thấy dược động học 2 ngăn, một pha phân bố nhanh (thời gian bán hủy trung bình 0,11 giờ) và một pha đào thải nhanh (thời gian bán hủy trung bình 1,08 giờ). + + +**14. Quy cách đóng gói:** + +Hộp 5 ống x 5 ml, hộp 10 ống x 5 ml; kèm hướng dẫn sử dụng. + +**15. Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:** + +- *Điều kiện bảo quản:* Để nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp. +- *Hạn dùng:* 36 tháng kể từ ngày sản xuất. +- *Tiêu chuẩn chất lượng:* TCCS. + +--- + +**Sản xuất tại:** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ HẢI DƯƠNG** + +Địa chỉ: Số 102 phố Chí Lăng, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương - Điện thoại: 0220.3 853848 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/AGIDOPA 500.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/AGIDOPA 500.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2fb031791d084e309499ea69e7ba22bbfd1bac3e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/AGIDOPA 500.md" @@ -0,0 +1,50 @@ +Tên thuốc AGIDOPA 500 +Hoạt chất: Methyldopa 500MG +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1Ko4AKHn6D_OZVCi7vBAYuB2_I6coAwcf/view?usp=sharing +Giá: 1.974 +Hãng sản xuất: Công ty CP Dược pham Agimexpharm +Điều kiện thanh toán: 100% + +**Chỉ định:** +Tăng huyết áp. +Tăng huyết áp ở người mang thai +**Cách dùng, liều dùng:** +***Cách dùng***: Uống viên thuốc với một cốc nước. Uống vào cùng thời điểm trong ngày. +***Liều dùng:*** +**Người lớn:** + + Điều trị bắt đầu: Liều đùng bắt đầu thông thường của methyldopa là 250 mg, 2 đến 3 lần +trong ngày, trong 48 giờ g đầu. Sau đó liều này được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của mỗi +người bệnh. Để giảm thiểu tắc dụng an thần, nên bắt đầu tăng liều vào buổi tối. +Điều trị duy trì: Liều dùng thông thường của methyldopa là 0,5-2 g/ngày, chia 2- 4 lần. Liều +hàng ngày tối đa được khuyến cáo là 3 g. +Nên dùng phối hợp thuốc lợi niệu thiazid nếu không khởi đầu điều trị bằng thiazid hoặc nếu +tác dụng làm giảm huyết áp không đạt với liều methyldopa 2g/ngày. Methyldopa được bài tiết với số lượng lớn qua thận và những người bệnh suy thận có thể đáp ứng với liều nhỏ hơn. +**Người cao tuổi:** +Liều ban đầu 125 mg, 2 làn mỗi ngày, liều có thể tăng dần. Liều tối đa 2g/ngày. Ở người cao cao tuổi có thể xảy ra ngất khi dùng có thể liên quan tới sự tăng nhạy cảm với thuốc hoặc tới xơ vữa động mạch tiến triển. Điều này có thể tránh được bằng dùng liều thấp hơn. +**Trẻ em:** +Liều bắt đầu là 10 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 - 4 lần. Liều tối đa là 65 mg/kg hoặc 2 g/m², hoặc 3 g/ngày, tùy theo lựa chọn nào là nhỏ nhất. +**Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc**: + + Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. +**Chống chỉ định:** +Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +Bệnh gan đang hoạt động như viêm gan cấp và xơ gan đang tiến triển +Rồi loạn chức năng gan liên quan đến điều trị bằng methyldopa trước đây. + +Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp. + +U tê bào ưa crôm. +Người đang bị bệnh trầm cảm dùng thuốc ức chế MAO. + +Thiếu máu tán huvết. + +**Quá liều và cách xử trí:** +**Quá liều:** +Quá liều cấp có thể gây hạ huyết áp với rối loạn chức năng của não và hệ tiêu hóa (an thần quá mức, mạch chậm, táo bón, đầy hơi, ỉa chảy, buồn nôn, nôn). +**Xử** **trí:** +Trường hợp quá liều, cần phải để bệnh nhân nằm, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Khi mới uống thuốc quá liều có thể rửa da dày hoặc gây nôn. Nếu thuốc đã được hấp thu, có thể truyền dịch để tăng thải trừ thuốc qua nước tiểu, cần chú ý đặc biệt tần số tim, lưu lượng máu, thể tích tuần hoàn, cân bằng điện giải, nhu động dạ dày - ruột và hoạt động của não. Có thể dùng thuốc có tác dụng giống giao cảm như: Levarterenol, norepinephrin, dopamin, metaraminol để cấp cứu tụt huyết áp. Methyldopa có thể được loại khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách máu và thẩm phân màng bụng. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1Ko4AKHn6D_OZVCi7vBAYuB2_I6coAwcf/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ALBAFLO.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ALBAFLO.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1a550148ebac66aa5494f0979010887eb1a2a806 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ALBAFLO.md" @@ -0,0 +1,89 @@ +Tên thuốc: ALBAFLO +Hoạt chất: Betamethason 4mg/2ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1Rmq8y8NBaGEpuCSN_ex8fFJpBK0_Sw1M/view?usp=sharing +Giá: 57.750 +Hãng sản xuất: Esseti Farmaceutici S.r.l.,Italy + +Điều kiện thanh toán: 100% + +**Thành phần công thức thuốc** + + Mỗi ống tiêm 2 ml có chứa: + +**Hoạt chất:** 5,263 mg betamethason natri phosphat tương đương 4,0 mg betamethason. + +**Tá dược:** phenol, natri chlorid, natri metabisulphit (E223), dinatri edetat, natri hydroxid, nước cất để pha dung dịch tiêm. + +**Dạng bào chế** + +Dạng bào chế: Dung dịch tiêm bắp/ tiêm, truyền tĩnh mạch. + +Mô tả hình thức: Dung dịch trong suốt, không màu, không có tiểu phân lạ đựng trong ông thủy tinh 2 ml kín trong suốt, không màu; pH: 8,0 – 9,0. + +**Chỉ định** + +Sốc (Sốc và phẫu thuật chấn thương, bỏng); phản ứng phản vệ và phản ứng dị ứng nặng (phù nề thanh quản, dị ứng với thuốc, dị ứng sau truyền máu); cơn hen; phù não; nhồi máu cơ tim; suy tuyến thượng thận cấp trong hội chứng Waterhouse- Friderichser, trong bệnh Addison, trong bệnh Şimmond, trong chứng giảm chức năng tuyến yên dẫn đến cắt tuyến thượng thận, và khi chức năng vỏ thượng thận suy giảm do điều trị bằng corticosteroid kéo dài. Tổn thương mô mềm như khuỷu tay và viêm quanh khớp vai (tiêm tại chỗ). + +Dụng dịch tiêm ALBAFLO không thay thế cho các liệu pháp điều trị khác để điều trị sốc và cơn hen, nhưng có thể tăng hiệu quả điều trị đáng kể. + +Thay thế phác đồ điều trị đường uống: tất cả các chỉ định điều trị bằng corticosteroid trong những trường hợp không có khả năng dùng đường uống (bệnh nhân nôn, tiêu chảy kéo dài, phẫu thuật hàm mặt). + +**Cách dùng, liều dùng** + +Điều trị bằng corticosteroid đường tiêm cần được hiệu chỉnh liều theo mức độ nghiêm trọng của bệnh và khả năng đáp ứng riêng biệt của bệnh nhân. Liều thông thường từ 1,5 mg đến 4 mg mỗi lần và phải được lặp lại, nếu cần, để đạt được đáp ứng mong muốn. Trong một số trường hợp, liều dùng có thể đạt tới 10-15 mg hoặc hơn trong một lần tiêm và lặp lại 3-4 lần trong 24 giờ. + +Thuốc có thể dùng theo đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch nhanh 1 liều, hoặc nếu cần, tiêm truyền trực tiếp có thêm lượng dịch truyền phù hợp. + + +**Chống chỉ định** + +Mẫn cảm với betamethason hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào, + +Chế phẩm này chứa chất bảo quản natri metabisulphit (0,1% khối lượng/ thể tích), vì thế không nên dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bisulphit, metabisulphit. + +Nhiễm trùng toàn thân, trừ khi đang điều trị bằng phác đồ chống nhiễm trùng đặc hiệu. + +Không dùng glucocorticoid cho bệnh nhân đang tiếp nhận tiêm chủng vi rút giảm độc lực, hoặc các chương trình tiêm chủng khác, đặc biệt ở liều cao, vì có nguy cơ cao gây biến chứng thần kinh và các phản ứng kháng thể không đầy đủ. Không tiêm dung dịch ALBAFLO trực tiếp vào gân. + +Chống chỉ định chung cho phụ nữ có thai và cho con bú. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** + +Đối với bệnh nhân đang bị căng thẳng thần kinh khi điều trị bằng glucocorticoid, việc hiệu chỉnh liều là cần thiết phụ thuộc vào thực tế mức độ căng thẳng. + +Glucocorticoid có thể che giấu một số dấu hiệu nhiễm trùng và trong quá trình sử dụng có thể gây nhiễm trùng bộc phát vì nó làm giảm khả năng miễn dịch. Trong những trường hợp này, cần cân nhắc xây dựng phác đồ điều trị kháng sinh thích hợp. + +Cần hạn chế dùng điều trị lạo thể hoạt động trong trường hợp cấp hoặc bệnh đã tiến triển lan tỏa, khi đó cần sử dụng glucocorticoid với phác đồ điều trị lao phù hợp. Nếu dùng glucocorticoid cho bệnh nhân mắc lao thể tiềm ẩn hoặc có phản ứng lao, cần có sự giám sát chặt chẽ nguy cơ tái phát bệnh. Khi tiến hành điều trị kéo dài ở những bệnh nhân này nên áp dụng phác đồ điều trị dự phòng. + +Tình trạng suy thượng thận thứ cấp do do glucocorticoid gây ra có thể giảm thiểu khi giảm liều thuốc. Tác dụng phụ này có thể kéo dài đến một năm sau khi ngừng điều trị. + +Vì thế, trong bất kỳ tình trạng căng thẳng nào bệnh nhân phải trải qua trong giai đoạn này, cần duy trì liệu pháp hormon. Vì sự bài tiết mineralocorticoid có thể bị suy giảm, cần dùng thuốc phối hợp với natri chlorid và/ hoặc mineralocorticoid. Vì thuốc có khả năng giữ nước, cần chú ý đường, dùng của corticosteroid ở những bệnh nhân suy tim sung huyết. Trong quá trình điều trị liều cao và kéo dài, nếu có sự thay đổi cân bằng điện giải, cần điều chỉnh lượng natri và kali bổ sung vào cơ thể. Tất cả glucocorticoid đều làm tăng đào thải calci. + +Trong quá trình điều trị, sự thay đổi thần kinh có thể xảy ra: hưng phấn, mất ngủ, thay đổi tâm trạng hoặc tính cách, trầm cảm nặng hoặc có các triệu chứng của tâm thần thực sự. + +Tiền sử cảm xúc bất ổn hoặc khuynh hướng tâm thần có thể nặng thêm do glucocorticoid. + +Những bệnh nhân có thể bị tăng nồng độ corticosteroid trong máu qua gan khi dùng cùng với các thuốc khác chuyển hóa ở gan. Những bệnh nhân suy giáp hoặc xơ gan có thể bị tăng đáp ứng với glucocorticoid. + +Thận trọng với những bệnh nhân bị zona mắt vì có nguy cơ thủng giác mạc. + +Liều duy trì luôn phải ở mức thấp nhất để kiểm soát các triệu chứng, việc giảm liều cần tiến hành dần dần trong vài tuần hoặc vài tháng, phụ thuộc vào liều giả định trước đó và thời gian điều trị. + +Mặc dù betamethason dinatri phosphat và methylprednisolon natri succinat khác nhau về mặt hóa học, nhưng hai chất đều thuộc cùng một nhóm dược lý, cần lưu ý rằng các dữ liệu trong một nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng được công nhận ở Mỹ về đánh giá hiệu quả của methylprednisolon natri succinat trong điều trị sốc nhiễm trùng, cho thấy nguy cơ ở những bệnh nhân có nồng độ creatinin huyết tương cao khi bắt đầu điều trị, và ở bệnh nhân bị nhiễm trùng lần thứ hai sau khi bắt đầu điều trị. + +Dung dịch tiêm ALBAFLO chứa chất bảo quản natri metabisulfit (0,1% khối lượng/ thể tích) hiếm khí gây phản ứng quá mẫn hoặc co thắt phế quản nặng. + +Chế phẩm phải được dùng dưới sự kiểm soát của bác sĩ. Dung dịch tiêm ALBAFLO chứa ít hơn 1 mmol (23 mg) natri mỗi liều nên có thể coi chế phẩm “không có chứa natri” + +**Tương hợp:** betamethason tương hơp với dd Natri clorid 0,9%, dd Glucose 5% (theo DTQG) + +**Quá liều và cách xử trí** +**Quá liều:** +Các tác dụng toàn thân do quá liều corticosteroid trường diễn bao gồm: Tác dụng giữ natri và nước, tăng chứng thèm ăn, huy động calci và phospho kèm theo loãng xương, mất nitơ, tăng glucose huyết, giảm tái tạo mô, tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, nhiễm nấm thứ phát, suy thượng thận, tăng hoạt động vỏ thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ. +**Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:** +Trong trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt chú ý đến cân bằng natri và kali. Trong trường hợp nhiễm độc mạn, ngừng thuốc từ từ. +Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1Rmq8y8NBaGEpuCSN_ex8fFJpBK0_Sw1M/view?usp=sharingas + +### **TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/AMIKACIN 1000mg 100ml 2010bc1073c2815493bdccda01af5459.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/AMIKACIN 1000mg 100ml 2010bc1073c2815493bdccda01af5459.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2eef4c4d8c096e341ab7304ae1914afcc28ece8d --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/AMIKACIN 1000mg 100ml 2010bc1073c2815493bdccda01af5459.md" @@ -0,0 +1,143 @@ +# AMIKACIN 1000mg/100ml + +Hoạt chất: AMIKACIN +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1A2ajR4oWBvemXKZ9Xd-tYqXWvAfJKghA/view?usp=sharing +Giá: 87.000đ/túi +Hãng sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Allomed +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![z6503317572427_0a6c6e591791dbb3ef340c76ccc09997.jpg](z6503317572427_0a6c6e591791dbb3ef340c76ccc09997.jpg) + +**Rx: Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc** + +**AMIKACIN 1000mg/100ml** + +(Amikacin, 1000mg/100ml) + +**Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng** + +--- + +### 1. THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC: Mỗi 100 ml chứa: + +**Thành phần dược chất**: Amikacin .......................................................... 1000 mg + +**Thành phần tá dược vừa đủ**: natri clorid, natri hydroxid, nước cất pha tiêm vừa đủ .............. 100 ml + +--- + +### 2. DẠNG BÀO CHẾ + +**Dạng bào chế**: Dung dịch thuốc tiêm truyền. + +**Bao bì đóng gói**: Dung dịch trong suốt, không màu, không có các tiểu phân nhìn thấy được bằng mắt thường, đựng trong túi truyền non-PVC kín. + +--- + +### 3. ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ HỌC + +**Nhóm dược lý**: Kháng sinh họ aminoglycosid. + +**Mã ATC**: J01GB06 + +--- + +### 4. CHỈ ĐỊNH + +Amikacin được chỉ định trong điều trị ngắn hạn các trường hợp nhiễm trùng nghiêm trọng do các ng nhạy cảm vi khuẩn Gram âm, bao gồm Pseudomonas, Escherichia coli. Proteus (indole dương tính và âm tính), Providencia, Klabsiella-Enterobacter-Serratia và Acinetobacter (Mima-Herullea). + +--- + +### 5. LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG + +Liều dùng: +Liều amikacin sulfat được tính theo amikacin. Liều lượng phải dựa vào cân nặng lý tưởng nh theo chiều cao. +Liều thông thường đối với người lớn và trẻ lớn tuổi, có chức năng thận bình thường là 15 mg/kg/ngày, chia làm các liều bằng nhau để tiêm cách 3 hoặc 12 giờ/lần. Liều hàng ngày không được vượt quá 15 mg/kg hoặc 1,5 g. Điều trị không nên kéo dài quá 7 - 10 ngày và tổng liều ở người lớn không được vượt quá 15g + +Cần tránh nồng độ đỉnh trong huyết tương lớn hơn 30 - 35 microgam/ml và nồng độ đáy trong huyết tương lớn hơn 5 - 10 microgam/ml. +Trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non. Liều nạp đầu tiên 10 mg/kg, tiếp theo là 7,5 mg/kg cách nhau 12 giờ/ lần +Hiện nay có chứng cứ là tiêm kháng sinh nhóm aminoglycosid 1 lần/ngày, ít nhất cũng tác dụng bằng và có thể ít độc hơn khi liều được tiêm làm nhiều lần trong ngày. Tiêm amikacin ngày 1 lần thuận tiện hơn, cho nồng độ thuốc thỏa đáng trong huyết thanh, và trong nhiều trường hợp đã thay thế hẳn phác đồ tiêm nhiều lần hàng ngày (tiêm làm 2 - 3 lần trong 24 giờ). Phải tham khảo hướng dẫn của địa phương nếu có về liều lượng và nồng độ thuốc trong huyết thanh. Phải tránh dùng phác đồ liều cao, tiêm 1 lần/ngày amikacin cho người bị viêm nội tâm mạc do vi khuẩn Gram dương, viêm nội tâm mạc HACEK (Haemophilus, Actinobacillus, Cardiobacteriun hominis. Eckenella corrodens. Kingella), bỏng trên 20% diện tích cơ thể, sốt giảm bạch cầu trung tính, viêm màng não hoặc Cler 20 ml/phút. Hiện nay chưa có đủ chứng cứ để khuyến cáo dùng liều cao, tiêm 1 lần ngày cho người mang thai +Ở người có tổn thương thận, nhất thiết phải định lượng nồng độ amikacin huyết thanh phải theo i kỹ chức năng thận và phải điều chỉnh hều. +Căn cứ vào nồng độ thuốc trong huyết thanh và mức độ suy giảm của thận, đối với người suy thận, có thể dùng các liều 7.5 mg kg thể trọng, theo các khoảng cách thời gian ghi trong bảng dưới đây, tùy thuộc vao nông độ creatinin huyết thanh hoặc vào độ thanh thải creatinin + +--- + +### Bảng chỉnh liều theo chức năng thận: + +![image.png](image%2052.png) + +**Cách dùng:** + +- Kiểm tra dung dịch bằng mắt thường trước khi sử dụng. Không sử dụng nếu dung dịch bị đục +- Liều thích hợp amikacin phải truyền trong 30 - 60 phút. +- Đối với trẻ em, thì tốc độ truyền phụ thuộc vào nhu cầu người bệnh, nhưng phải đủ để có thể truyền trong 1 - 2 giờ ở trẻ nhỏ, hoặc 30 - 60 phút ở lớn +- Dung dịch tiêm truyền có thể được truyền trực tiếp hoặc sau khi trộn với các dung dịch tiêm truyền tương thích khác. + +--- + +**6. CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Quá mẫn với các aminoglycosid, bệnh nhược cơ. + +--- + +**7. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +- Phải dùng amikacin thận trọng, đặc biệt đối với người cao tuổi và trẻ nhỏ, vì có nguy cơ cao độc cho tai và cho thận. Phải giám sát chức năng thính giác và chức năng thận. Tránh dùng thuốc kéo dài và/hoặc lặp lại. Cần phải tránh dùng đồng thời hoặc nối tiếp với các thuốc khác có độc tính cho thính giác hoặc thận (cả dùng toàn thân và tại chỗ). +- Không dùng quá liều khuyến cáo. +- Nhất thiết định lượng nồng độ thuốc trong huyết thanh khi cho người bị tổn thương thận. +- Khi người bệnh uống nhiều nước và có chức năng thận bình thường thì ít nguy cơ nhiễm độc thận, nếu không vượt quá liều khuyến cáo. Việc kiểm tra chức năng thận trong quá trình điều trị bằng aminoglycosid ở người bệnh cao tuổi có suy giảm chức năng thận là đặc biệt quan trọng. +- Phải dùng thận trọng amikacin với các người bệnh rối loạn hoạt động cơ, như nhược cơ hoặc Parkinson, vì thuốc này làm yếu cơ trầm trọng, do tác dụng kiểu cura của thuốc lên liên kết thần kinh cơ. Giống các kháng sinh khác, dùng amikacin có thể gây tăng sinh các vi sinh vật không nhạy cảm. Nếu xuất hiện điều đó, phải tiến hành điều trị thích hợp. + +--- + +**8. SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Phụ nữ có thai:** + +- Aminoglycosid có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho người mang thai. +- Nếu dùng amikacin trong khi mang thai mà có bất cứ dấu hiệu bất thường khi dùng thuốc, người bệnh phải được thông báo là có khả năng nguy hiểm cho thai nhi, kể cả khi chứng minh cơ. Vì vậy, việc dùng thuốc an toàn cho người mang thai chưa được xác định. + +**Phụ nữ cho con bú:** + +- Amikacin khuếch tán ít vào sữa mẹ. Không biết rõ amikacin có đào thải vào trong sữa hay không. Theo nguyên tắc chung, không nên cho bú khi dùng thuốc, vì nhiều thuốc được tiết vào sữa. + +--- + +**9. ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Không có nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của thuốc. Do sự xuất hiện của một số phản ứng bất lợi, lưu tâm rằng lái xe và vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng. + +--- + +**10. TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** +Dùng đồng thời hoặc nổi tiếp amikacin với các tác nhân gây độc với thận hoặc thính giác khác có thể làm tăng độc tỉnh nguy hiểm của aminoglycosid. + +Dùng amikacin với các thuốc phong bế thần kinh cơ, có thể tăng nguy cơ gây chẹn thần kinh cơ dẫn đến liệt hô hấp. Amikacin có thể làm tăng tác dụng thuốc giãn cơ cura và thuốc gây mê. Amikacin còn có thể tương tác với một số thuốc khác như các penicilin hoạt phổ rộng, furosemid, bumetanid, hoặc indomethacin. + +--- + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR:** + +- Các thuốc lợi tiểu như ethacrynic acid như furosemid làm nguy cơ độc với thính giác và thận +- Nếu người bệnh có các dấu hiệu rối cơ điều trị với có thể do thuốc có nguy cơ độc với tai hoặc bệnh aminoglycosid khác thì phải chú ý đến sự nguy hiểm do độc thận và độc tai +- Người bệnh cần chú trọng giám sát chức năng thận và điều chỉnh liều theo sự thay đổi nồng độ creatinin nếu báo độc thận thải creatinin. Phải giám sát chức năng thận thường xuyên, đặc biệt ở người bệnh cao tuổi có thuốc trong huyết thanh. + +**Quá liều và cách xử trí** + +Khi gặp quá liều hoặc có phản ứng độc, có thể chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân màng bụng để đẩy nhanh quá trình thải trừ amikacin. Ở trẻ sơ sinh, có thể thay máu. + +--- + +**11. TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC:** + +**CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM ALLOMED** + +Địa chỉ: Lô A1-11-CN, Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3, Phường Thới Hòa, Thị Xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam + +--- + + + +### **TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ATOSIBAN PHARMIDEA 37 5mg 5ml 23f0bc1073c2808c9defc88f8295495c.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ATOSIBAN PHARMIDEA 37 5mg 5ml 23f0bc1073c2808c9defc88f8295495c.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..16dc8174e7a0349623f07a7c54da9137b2568f4b --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ATOSIBAN PHARMIDEA 37 5mg 5ml 23f0bc1073c2808c9defc88f8295495c.md" @@ -0,0 +1,192 @@ +# ATOSIBAN PHARMIDEA 37.5mg/5ml + +Hoạt chất: Atosiban 37,5mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1MYRwfElyL-K8qv1WM3XzC9FfzVMFuGoP/view?usp=sharing +Giá: 1.890.000 +Hãng sản xuất: Sia Pharmidea +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20335.png) + +**THÀNH PHẦN:** + +*Thành phần hoạt chất:* + +Mỗi lọ 5 ml dung dịch chứa 37,5 mg atosiban (dưới dạng atosiban acetat). + +*Thành phần tá dược:* + +250 mg manitol; acid hydrocloric 1M vừa đủ tới pH 4,5; nước cất pha tiêm tới đủ 5 ml, nitrogen + +**DẠNG BÀO CHẾ** + +Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền tĩnh mạch. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Atosiban được chỉ định để làm chậm sinh non sắp xảy ra đối với những phụ nữ mang thai có: + +Cơn co tử cung đều đặn trong khoảng thời gian ít nhất 30 giây với tốc độ ≥ 4 cơn mỗi 30 phút. + +Giãn cổ tử cung từ 1-3 cm (0-3 cm đối với người chưa sinh đẻ) và xóa cổ tử cung ≥ 50% . + +Tuổi thai từ 24 tới đủ 33 tuần. + +Nhịp tim thai bình thường + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** + +**Đường dùng:** tiêm truyền tĩnh mạch. + +**Liều lượng:** + +Điều trị bằng atosiban nên được khởi đầu và duy trì bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong việc điều trị sự chuyển dạ sinh non. Atosiban được dùng tiêm tĩnh mạch trong ba giai đoạn liên tiếp: + +1 liều bolus khởi đầu (6,75 mg), được tiến hành với dung dịch tiêm atosiban 6, 75mg/0,9 ml. Tiếp theo ngay bằng cách truyền liều cao (truyền liều nạp tới 300 µg/phút) đặc pha tiêm truyền atosiban 37,5mg /5 ml trong ba giờ. + +Tiếp theo bởi một liều thấp hơn của atosiban 37, 5mg /5 ml dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền (truyền tiếp theo với 100 µg/phút) lên đến 45 giờ. + +Thời gian điều trị không nên vượt quá 48 giờ. Tổng liều được dùng suốt trong một liệu trình điều trị atosiban tốt nhất không nên vượt quá 330,75 mg hoạt chất. + +Truyền tĩnh mạch bằng cách sử dụng tiêm bolus khởi đầu nên được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi chẩn đoán chuyển dạ sinh non. Một khi đã tiêm liều bolus, tiến hành với việc truyền. Trong trường hợp co tử cung kéo dài trong khi điều trị với atosiban, liệu pháp điều trị khác nên xem xét. + +Bảng sau đây chỉ ra liều tiêm bolus đầy đủ, tiếp theo bằng liều truyền: + +![image.png](image%20336.png) + +**Điều trị lại:** + +Trong trường hợp điều trị lại với atosiban là cần thiết, cũng nên bắt đầu bằng cách tiêm bolus dung dịch tiêm atosiban 6,75 mg/0,9 ml, tiếp theo bởi truyền tĩnh mạch với dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền atosiban 37,5 mg/5 ml. + +**Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan** + +Không có kinh nghiệm điều trị với atosiban ở bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận. Suy thận không có khả năng để đảm bảo cho một sự điều chỉnh liều, vì chỉ có một mức độ nhỏ atosiban được bài tiết trong nước tiểu. Ở bệnh nhân suychức năng gan, atosiban nên được dùng thận trọng. + +**Trẻ em** + +Tính an toàn và hiệu quả của atosiban trên phụ nữ có thai dưới 18 tuổi vẫn chưa được thiết lập. Không có dữ liệu sẵn có. + +**Cách sử dụng:** + +Đối với truyền tĩnh mạch, sau liều bolus, dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền atosiban 37,5 mg/5 ml phải được pha loãng với một trong các dung dịch sau: + +- Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch natri clorid 9 mg/ml (0,9%) +- Dung dịch Ringer's lactat, +- Dung dịch glucose 5% w/v. + +Rút 10 ml dung dịch từ một túi truyền 100 ml và bỏ đi. Thay thế nó bằng 10 ml dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền atosiban 37,5 mg/5 ml từ hai lọ 5 ml để có được nồng độ 75 mg atosiban trong 100 ml. + +Dung dịch pha loãng là một dung dịch trong, không màu, không có tiểu phân. + +Truyền tĩnh mạch được thực hiện bằng cách truyền 24 ml/giờ (tức là 18 mg/h) dung dịch chuẩn bị ở trên trong khoảng thời gian 3 giờ dưới sự giám sát y tế đầy đủ trong một đơn vị sản khoa. Sau ba giờ tốc độ truyền được giảm xuống còn 8 ml/giờ. + +Chuẩn bị túi dịch truyền mới 100 ml tương tự như đã mô tả ở trên để việc truyền dịch được tiếp tục. + +Nếu một túi truyền với một thể tích khác được sử dụng, nên tính toán một tỷ lệ thuận để pha dung dịch. + +Để đạt được liều chính xác, một thiết bị truyền có kiểm soát được khuyến cáo để điều chỉnh tốc độ dòng chảy trong giọt/phút. Một buồng microdrip tĩnh mạch có thể cung cấp một khoảng tốc độ truyền thích hợp trong mức liều khuyến cáo cho atosiban. + +Nếu sản phẩm thuốc khác cần được dùng đường tĩnh mạch đồng thời, các ống thông tĩnh mạch có thể được chia sẻ hoặc có thể sử dụng một vị trí truyền tĩnh mạch khác. Điều này cho phép kiểm soát sự liên tục của tốc độ truyền một cách độc lập. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Atosiban không được sử dụng trong các trường hợp sau đây: + +Tuổi thai dưới 24 hoặc trên 33 tuần đủ. + +Vỡ màng ối sớm ở thai > 30 tuần. + +Nhịp tim thai bắt thường + +Xuất huyết tử cung trước khi bắt đầu sinh cần sinh ngay lập tức. + +Sản giật và tiền sản giật nghiêm trọng cần phải sinh. + + Thai chết lưu trong tử cung. + +Nghi ngờ nhiễm trùng tử cung. + +Rau tiền đạo. + +Rau bong non. + +Bất kỳ tình trạng nào khác của mẹ hay của thai nhi, mà việc tiếp tục mang thai là nguy hiểm. + +Mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG** + +Khi atosiban được sử dụng ở bệnh nhân không thể bị loại trừ vỡ màng ối sớm, cần cân nhắc giữa lợi ích của việc chậm sinh so với nguy cơ có thể có về viêm màng ối – đệm. + +Chưa có kinh nghiệm về việc điều trị atosiban cho những bệnh nhân bị suy chức năng gan hoặc thận. Suy thận không đủ khả năng để đảm bảo cho một sự điều chỉnh liều, vì chỉ có một lượng nhỏ atosiban được bài tiết trong nước tiểu. Ở bệnh nhân bị suy chức năng gan, atosiban cần được sử dụng thận trọng. + +Kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế về việc dùng atosiban trong trường hợp đa thai hoặc tuổi thai giữa 24 tuần và 27 tuần, bởi vì chỉ một số ít bệnh nhân được điều trị. Do đó lợi ích của atosiban ở những nhóm bệnh nhân này không chắc chắn. Có thể điều trị lại với atosiban, nhưng kinh nghiệm lâm sàng sẵn có là giới hạn với điều trị lại nhiều lần, tối đa là 3 đợt điều trị lại. + +Trong trường hợp thai nhi chậm phát triển trong tử cung, việc quyết định tiếp tục hay bắt đầu lại sử dụng atosiban phụ thuộc vào đánh giá sự trưởng thành của thai nhi. + +Cần xem xét theo dõi các cơn co tử cung và nhịp tim thai trong suốt thời gian dùng atosiban và trong trường hợp các cơn co tử cung kéo dài. + +Là một chất đối kháng của oxytocin, trên lý thuyết atosiban có thể thúc đẩy sự giãn tử cung và làm chảy máu sau sinh do đó mất máu sau sinh cần được theo dõi. Tuy nhiên, giảm khả năng co lại của tử cung sau sinh không được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng. + +Đa thai và các thuốc có hoạt tính giảm co thắt như các thuốc chẹn kênh calci và các thuốc hướng beta giao cảm được biết có liên quan đến sự gia tăng nguy cơ của phù phổi. Do đó, atosiban cần được sử dụng thận trọng trong trường hợp đa thai và/hoặc sử dụng đồng thời với các sản phẩm thuốc có hoạt tính giảm co thắt. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Phụ nữ có thai** + +Atosiban chỉ nên được sử dụng khi sự chuyển dạ sinh non được chẩn đoán sinh non có tuổi thai từ 24 tuần tới đủ 33 tuần của thai kì. + +**Cho con bú** + +Nếu trong thời gian mang thai, người mẹ đã cho một trẻ sinh trước đó bú, sau đó việc cho con bú nên ngừng lại trong khi điều trị với atosiban, vì sự giải phóng của oxytocin trong khi cho con bú có thể làm tăng co bóp tử cung, và có thể làm mất tác dụng của điều trị giảm co thắt. + +Trong các thử nghiệm lâm sàng của atosiban không có tác dụng được ghi nhận trên phụ nữ cho con bú. Một lượng nhỏ atosiban đã chỉ ra đi từ huyết tương vào sữa của phụ nữ cho con bú. + +**Khả năng sinh sản** + +Những nghiên cứu độc tính trên phôi – thai không chỉ ra tác dụng gây độc của atosiban. Không có nghiên cứu được thực hiện trên khả năng sinh sản và sự phát triển phôi thai giai đoạn sớm. + +**ẢNH HƯỞNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Không có ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +**Tương tác thuốc** + +Không chắc là atosiban có liên quan trong các tương tác thuốc thuốc qua trung gian cytochrom P450 vì các nghiên cứu in vitro đã chỉ ra rằng atosiban không phải là cơ chất đối với hệ cytochrom P450, và không ức chế các enzym chuyển hóa thuốc của cytochrome P450. + +Các nghiên cứu tương tác thuốc đã được thực hiện với labetalol và betamethoson ở những người nữ tình nguyện, khỏe mạnh. Chưa ghi nhận tương tác nào liên quan đến lâm sàng giữa atosiban và betamethason hoặc labetalol. + +**Tương kỵ** + +Trong trường hợp không có các nghiên cứu khả năng tương thích, sản phẩm thuốc này không được trộn với các sản phẩm thuốc khác. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +Những phản ứng bất lợi có thể có của atosiban được ghi nhận ở người mẹ trong khi sử dụng atosiban trong các thử nghiệm lâm sàng và thường ở mức độ nhẹ. 48% trong tổng số bệnh nhân điều trị với atosiban gặp phản ứng bất lợi trong các thử nghiệm lâm sàng. Đối với người mẹ, các phản ứng bất lợi thường gặp nhất được ghi nhận là buồn nôn (14%). + +Đối với trẻ sơ sinh, các thử nghiệm lâm sàng không công bố bất kỳ phản ứng bất lợi cụ thể nào của atosiban. Các phản ứng bất lợi ở trẻ sơ sinh là trong giới hạn biến đổi bình thường và tương thích với tỷ lệ mắc ở nhóm đối chứng và nhóm sử dụng thuốc hướng beta giao cảm. + +Tần suất của các phản ứng bất lợi được liệt kê dưới đây được định nghĩa bằng cách sử dụng quy tắc sau: rất phổ biến ( (≥1/10); phổ biến (≥1/100 tới <1/10); không phổ biến (≥1/1.000 tới <1/100); hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000). Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng bất lợi được trình bày theo trật tự giảm dần mức độ nghiêm trọng. + +![image.png](image%20337.png) + +**Kinh nghiệm sau khi lưu hành** + +Các biến chứng hô hấp như khó thở và phù phổi, đặc biệt trong mối liên hệ với việc sử dụng đồng thời với các sản phẩm thuốc khác có hoạt tính giảm co thắt, như các thuốc đối kháng calci và các thuốc hướng beta giao cảm, và/hoặc ở phụ nữ đa thai, đã được báo cáo sau khi lưu hành. + +**Báo cáo phản ứng bất lợi bị nghi ngờ** + +Báo cáo các phản ứng bất lợi bị nghi ngờ sau khi lưu hành của sản phẩm thuốc là rất quan trọng. Nó cho phép tiếp tục theo dõi cân bằng lợi ích/nguy cơ của sản phẩm thuốc. + +Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc. + +**QUÁ LIỀU** + +Một số trường hợp quá liều atosiban được báo cáo, chúng xuất hiện mà không có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng đặc trưng. Điều trị đặc hiệu trong trường hợp quá liều atosiban vẫn chưa được biết. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1MYRwfElyL-K8qv1WM3XzC9FfzVMFuGoP/view?usp=sharing + +### **TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/AUSMUCO 23f0bc1073c280c589edfa3eb0523d12.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/AUSMUCO 23f0bc1073c280c589edfa3eb0523d12.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8118417dc78406c7e3edb224fa114c0428d86dd3 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/AUSMUCO 23f0bc1073c280c589edfa3eb0523d12.md" @@ -0,0 +1,83 @@ +# AUSMUCO + +Hoạt chất: Carbocistein 750mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1yAbh_HVHqXYsDXnQC7lA_I-x761IEH0M/view?usp=sharing +Giá: 2457 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây +Address: A + +![image.png](image%20341.png) + +**THÀNH PHẦN** + +Mỗi viên nén bao phim chứa: + +Thành phần dược chất: Carbocistein......750mg + +Thành phần tá dược: Microcrystallin cellulose, copovidon, magnesi stearat, bột talc, crospovidon, natri lauryl sulfat, dầu thầu dầu, opadry white. + +**DẠNG BÀO CHẾ** Viên nén bao phim. + +***Mô tả:*** Viên nén bao phim hình thuôn dài, màu trắng, thành và cạnh viên lành lặn, có vạch bẻ ở giữa. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Thuốc được chỉ định ở người lớn và trẻ em trên 15 tuổi để điều trị hỗ trợ trong các bệnh lý đường hô hấp có tăng tiết chất nhầy, bao gồm cả bệnh tắc nghẽn đường hô hấp mạn tính. + +**CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG** + +***Cách dùng:*** Thuốc dùng đường uống. + +***Liều dùng:*** Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày. Nên giảm xuống 1 viên/lần x 2 lần/ngày khi đã có đáp ứng. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +Bệnh nhân có loét đường tiêu hóa cấp. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG** + +Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày - tá tràng hoặc đang sử dụng đồng thời với các thuốc có thể gây xuất huyết đường tiêu hóa. Nếu chảy máu đường tiêu hóa bệnh nhân nên ngừng thuốc. + +Thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi. + +Không nên sử dụng thuốc giảm ho cùng lúc với carbocistein. + +**SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +***Thời kỳ mang thai:*** Mặc dù các nghiên cứu ở các loài động vật có vú đã cho thấy thuốc không gây quái thai, tuy nhiên carbocistein không khuyến cáo sử dụng trong khi mang thai. Chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết. + +***Thời kỳ cho con bú:*** Chưa có đủ thông tin về sự bài tiết vào sữa người nên cần thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC - TƯƠNG KỴ** + +***Tương tác của thuốc***: Chưa có báo cáo. + +***Tương kỵ của thuốc:*** Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +*Rối loạn tiêu hóa:* + +Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10): Buồn nôn, nôn, xuất huyết tiêu hóa, đau dạ dày, tiêu chảy. + +*Da và các rối loạn mô dưới da:* + +Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR <1/1000): Khả năng gây dị ứng, mày đay, ngứa, phát ban, nổi mẩn đỏ hồng ban, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson. + +***Hướng dẫn cách xử trí ADR:*** Các ADR nhẹ thì nên giảm liều, ADR nặng nên ngừng thuốc và điều trị triệu chứng. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +***Triệu chứng quá liều:*** Triệu chứng thường gặp nhất cho quá liều là rối loạn tiêu hóa. + +***Cách xử trí:*** Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân nên được gây nôn và nôn. Nếu không gây nôn được, nên tiến hành các biện pháp thường quy, bao gồm rửa dạ dày. + +Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc: https://drive.google.com/file/d/1yAbh_HVHqXYsDXnQC7lA_I-x761IEH0M/view?usp=sharing + +### **TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/AVAMYS 27,5mcg li\341\273\201u x\341\273\213t 2370bc1073c28068ba44db7eceef7a59.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/AVAMYS 27,5mcg li\341\273\201u x\341\273\213t 2370bc1073c28068ba44db7eceef7a59.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4aa711de1d4ad6bf02ae8d2c22ae8d38cc5671a1 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/AVAMYS 27,5mcg li\341\273\201u x\341\273\213t 2370bc1073c28068ba44db7eceef7a59.md" @@ -0,0 +1,85 @@ +# AVAMYS 27,5mcg/liều xịt + +Hoạt chất: Fluticason furoat 27,5mcg/liều xịt + +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1yQu0jMLMVkgk-LUoz8aHyFAdhgKlbG4k/view?usp=sharing +Giá: 90.300 +Hãng sản xuất: Glaxo Operations (UK) Ltd. (trading as Glaxo Wellcome Operations), Anh +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20271.png) + +**AVAMYS** +Fluticason furoat +Thuốc bán theo đơn +**TRÌNH BÀY** +Thuốc xịt mũi AVAMYS là hỗn dịch màu trắng, đồng nhất đựng trong chai thủy tinh màu hồ phách, được gắn với một bơm xịt định liều (50 microlit). Chai thuốc bên trong này được gần chật trong một dụng cụ bằng nhựa phần lớn là màu trắng ngà với cần đấy bên cạnh có màu xanh dương và nấp đóng có nút chặn. Mỗi nhát xịt hỗn dịch tương đương với một liều khoảng 27,5 microgram Fluticason furoat dạng siêu mịn. +Tá dược: Glucose khan (cũng được biết như là Dextrose khan), Cellulose vi tinh thể và Carboxymethylcellulose Natri (cũng được biết như là Cellulose có khả năng phân tán). Polysorbate 80, dung dịch Benzalkonium Chlorid, Dinatri Edetat (cũng được biết như là Edetat Dinatri), Nước tinh khiết. +Dạng bào chế: Thuốc xịt mũi dạng hỗn dịch. +Quy cách đóng gói: Hộp 1 bình xịt 30, 60 hoặc 120 liều xịt. +**CHỈ ĐỊNH** +Người lớn và Thiếu niên (12 tuổi trở lên) +Điều trị các triệu chứng ở mũi (chảy nước mũi, xung huyết mũi, ngứa mũi và hắt hơi) và các triệu chứng ở mắt (ngứa/ cảm giác rất bông mất, chảy nước mắt và đã mất) của viêm mũi dị ứng theo mùa. +Điều trị các triệu chứng ở mũi (chảy nước mũi, xung huyết mũi, ngứa mũi và hắt hơi) của viêm mũi dị ứng quanh năm. + +Trẻ em (2 đến 11 tuổi) +Điều trị các triệu chứng ở mũi (chảy nước mũi, xung huyết mũi, ngứa mũi và hắt hơi) của cả viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** +Chỉ sử dụng thuốc xịt mũi AVAMYS qua đường xịt vào trong mũi. Nên khuyên bệnh nhân sử dụng thuốc đều đặn để có được hiệu quả điều trị đầy đủ. Thuốc khởi phát tác dụng sớm khoảng 8 giờ sau khi dùng liều khởi đầu. Có thể cần dùng thuốc trong vài ngày để đạt được lợi ích tối đa. Cần giải thích cho bệnh nhân rằng hiệu quả điều trị của thuốc không xuất hiện ngay (xem mục Các nghiên cứu lâm sàng). + +Các nhóm đối tượng bệnh nhân Để điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa và viêm mũi dị ứng quanh năm: +Người lớn và Thiếu niên (12 tuổi trở lên): +Liều khởi đầu được đề nghị là 2 nhát xịt (27,5 microgram/nhát xịt) vào mỗi bên mũi x 1 lần/ngày (tổng liều mỗi ngày là 110 microgram). +Một khi các triệu chứng đã được kiểm soát đầy đủ, việc giảm liều xuống còn 1 nhật xịt vào mỗi bên mũi x 1 lần/ngày (tổng liều mỗi ngày là 55 microgram) có thể có hiệu quả để điều trị duy trì. Trẻ em (từ 2 đến 11 tuổi) +Liều khởi đầu được đề nghị là 1 nhát xịt (27,5 microgram/nhát xịt) vào mỗi bên mũi x 1 lần/ngày (tổng liều mỗi ngày là 55 microgram). +Có thể sử dụng 2 nhát xịt vào mỗi bên mũi x 1 lần/ngày (tổng liều hàng ngày là 110 microgram) khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với liều 1 nhát xịt vào mỗi bên mũi x 1 lần/ngày (tổng liều mỗi ngày là 55 microgram). +Trẻ em (dưới 2 tuổi) +Không có dữ liệu để khuyến cáo sử dụng thuốc xịt mũi AVAMYS trong điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc viêm mũi dị ứng quanh năm ở trẻ em dưới 2 tuổi. +Người cao tuổi +Không cần điều chỉnh liều dùng (xem mục Dược động học). +Suy thận +Không cần điều chỉnh liều dùng (xem mục Dược động học). +Suy gan Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan. (xem mục Cảnh báo và Thận trọng và mục Dược động học). +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Chống chỉ định sử dụng thuốc xịt mũi AVAMYS cho những bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG** +Dựa trên các dữ liệu về một glucocorticoid khác được chuyển hóa bởi CYP3A4, thuốc được khuyến cáo không sử dụng kết hợp với ritonavir do có nguy cơ tăng nồng độ Fluticason furoat toàn thân (xem mục Tương tác và Dược động học). +Đã có báo cáo về tác dụng toàn thân khi dùng corticosteroid xịt qua đường mũi, đặc biệt khi dùng liều cao trong thời gian dài. Các tác dụng này ít xảy ra hơn nhiều so với khi dùng corticosteroid đường uống và có thể khác nhau ở các đối tượng bệnh nhân và khác nhau giữa các chế phẩm corticosteroid. Đã quan sát thấy sự giảm tốc độ tăng trường ở trẻ em điều trị bằng Fluticason furoat 110 microgram/ngày trong 1 năm (xem Tác dụng không mong muốn. và Các nghiên cứu lâm sàng). Do đó, nên duy trì liều thấp nhất đủ để kiểm soát triệu chứng cho trẻ em (xem Liều lượng và Cách dùng). Cũng như các corticosteroid dùng qua đường mũi khác, bác sỹ nên chú ý đến khả năng xảy ra tác dụng toàn thân của steroid bao gồm cả những thay đổi về mất (xem Các nghiên cứu lâm sàng). +Mũi +Tác dụng không mong muốn trên mũi: trong dữ liệu thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng không mong muốn phổ biến được báo cáo là chảy máu cam và loét mũi. Các trường hợp bị thùng vách mũi khi dùng thuốc xịt mũi Fluticason furoat đã được báo cáo sau khi lưu hành thuốc (xem Tác dụng không mong muốn). +Bệnh tăng nhãn áp và đục thủy tinh thể +Các corticosteroid dùng đường hít và tại mũi có thể gây ra sự tiến triển của bệnh tăng nhân áp vài hoặc đục thủy tinh thể. Do đó, nên theo dõi chặt chẽ đối với những bệnh nhân bị thay đổi thị lực hoặc có tiền sử bị tăng áp lực nội nhân (Increased intraocular pressure IOP), tăng nhãn áp và hoặc đục thủy tỉnh thể. +Sự hình thành bệnh tăng nhân áp và đục thủy tình thế đã được đánh giá bằng việc đo áp lực nội nhân và kiểm tra đèn khe trong một nghiên cứu có đối chứng kéo dài 12 tháng trên 806 bênh nhân người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên và trong một nghiên cứu có đối chứng kéo dài 12 tuần trên 558 trẻ em từ 2 đến 11 tuổi. Những bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng quanh năm điều trị bằng Fluticason furoat dạng xịt mũi (110 mcg một lần/ngày ở bệnh nhân người lớn và thanh thiếu niên, và 55 hoặc 110 mcg một lần/ngày ở bệnh nhi) hoặc giả dược. Áp lực nội nhân duy trì trong khoảng giới hạn bình thường (nhỏ hơn 21 mmHg) ở ≥ 98% bệnh nhân trong bất kỳ nhóm điều trị nào của cả hai nghiên cứu. Tuy nhiên, trong nghiên cứu kéo dài 12 tháng ở người lớn và thanh thiếu niên, 12 bệnh nhân có áp lực nội nhân cao hơn mức bình thường (2 21 mmHg) đều điều trị bằng Fluticason +furoat dạng xịt mũi 110 mcg một lần ngày. Cũng trong nghiên cứu đó, có 7 bệnh nhân bị phát hiện đục thủy tình thế trong quá trình nghiên cứu mà không bị như vậy khi bắt đầu nghiên cứu (trong đó 6 bệnh nhân điều trị bằng Fluticason furoat dạng xịt mũi 110 mcg một lần/ngày và 1 bệnh nhân điều trị bằng giả dược). +Phản ứng quá mẫn: +Phản ứng quá mẫn, bao gồm phản vệ, phủ mạch, ngừa và mày đay có thể xảy ra sau khi dùng thuốc Fluticason furoat dạng xịt mũi. Nên ngừng thuốc Fluticason furoat dạng xịt mũi nếu các phần ứng này xảy ra (xem Chống chỉ định). +Ảnh hưởng lên trục dưới đối - tuyến yên - tuyến thượng thận +Ức chế thương thân và tình trạng Cushing do thuốc +Khi sử dụng các steroid đường mũi ở liều cao hơn khuyến cáo hoặc ở những đối tượng nhạy cầm khi dùng đùng với liều khuyến cáo, tác dụng toàn thân của corticosteroid như tình trạng Cushing do thuốc và ức chế thượng thận có thể xảy ra. Nếu những thay đổi này xảy ra, nên từ từ ngừng sử dụng thuốc Fluticason furoat dạng xịt mũi tương tự như qui trình ngừng liệu pháp corticoid dùng đường uống. +Việc thay thế corticoid dùng đường toàn thân bằng một corticoid dùng tại chỗ có thể cũng xây ra các dấu hiệu suy thượng thận. Ngoài ra, một số bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng "cai thuốc corticoid, ví dụ như đau khớp và hoặc cơ, mệt mỏi, trầm cảm. Những bệnh nhân trước đó đã điều trị lâu dài bằng corticosteroid đường toàn thân chuyển sang dùng thuốc corticosteroid tác dụng tại chỗ nên được theo dõi cần thận tình trạng suy thượng thận cấp khi đáp ứng với stress. Ở những bệnh nhân bị hen hoặc các bệnh lý mà yêu cầu điều trị kéo dài bằng corticosteroid đường toàn thân, sự giảm liều corticosteroid đường toàn thân nhanh có thể gây ra một đợt kịch phát nghiêm trọng các triệu chứng của họ. +**TƯƠNG TÁC** +Fluticason furoat được thải trừ nhanh bởi chuyển hóa bước đầu khá nhiều qua trung gia cytochrom P450 3A4. Trong một nghiên cứu về tương tác thuốc giữa Fluticason furoat dang xịt mũi với chất ức chế mạnh CYP3A4 là ketoconazol, số lượng bệnh nhân với nồng độ Fluticason furoat có thể đo được trong huyết tương ở nhóm dùng ketoconazol (6 trên 20 bệnh nhân) cao hơn so với nhóm dúng giả dược (1 trên 20 bệnh nhân). Sự tăng nhẹ nồng độ thuốc này không dẫn đến khác biệt có ý nghĩa thống kê về các mức cortisol huyết thanh trong 24 giờ giữa hai nhóm. +Một khi các triệu chứng đã được kiểm soát đầy đủ, nên giảm liều xuống 1 nhát xịt vào mỗi bên mũi x 1 lần/ngày (tổng liều mỗi ngày là 55 microgram). +Các dữ liệu về việc ức chế enzym và cảm ứng enzym gợi ý rằng không có cơ sở lý thuyết để tiên đoản tương tác chuyển hóa giữa Fluticason furoat và sự chuyển hóa qua trung gian cytochrome P450 của các hợp chất khác ở những liều xịt mũi thích hợp trên lâm sàng. Do vậy, người ta không tiến hành nghiên cứu lâm sàng để khảo sát sự tương tác thuốc giữa Fluticason furoạt với các thuốc khác (xem mục Cảnh báo và Thận trọng và mục Dược động học). +Dựa trên dữ liệu của Fluticason propionat, một glucocorticoid khác chuyển hóa bởi CYP3A4, không khuyến cáo sử dụng đồng thời Fluticason furoat dạng xịt mũi với chất ức chế mạnh CYP3A4, ritonavir bởi vì nguy cơ xảy ra tác dụng toàn thân thứ phát do tăng phơi nhiễm với Fluticason furoat. Sự phơi nhiễm với các corticosteroid cao làm tăng khả năng xảy ra tác dụng phụ toàn thân, như ức chế tiết cortisol. +**THAI KỲ VÀ CHO CON BÚ** +Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng thuốc xịt mũi AVAMYS trong thai kỳ và cho con bù ở người. Chỉ nên sử dụng thuốc xịt mũi AVAMYS trong thai kỳ khi mà lợi ích điều trị cho người mẹ vượt trội các nguy cơ tiềm tàng đối với thai nhi. +Khả năng sinh sản Không có dữ liệu trên người (xêm Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng, Độc tình trên khả năng sinh sán). +Thai kỳ +Sau khi dùng thuốc xịt mũi AVAMYS ở liều tối đa được khuyến cáo cho người qua đường xịt vào trong mũi (110 microgram mỗi ngày), nồng độ của Fluticason furoat trong huyết tương không thể định lượng được và do vậy nguy cơ gây độc trên khả năng sinh sản được dự đoán là rất thấp (xem Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng, Độc tính trên khả năng sinh sản). +Cho con bú +Sự bài tiết của Fluticason furoat vào sữa mẹ chưa được nghiên cứu. +Fluticason furoat dùng đường mũi chưa được biết rõ có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Việc sử dụng Fluticason furoat ở phụ nữ đang cho con bú chỉ nên được cân nhắc khi lợi ích mong muốn đối với người mẹ cao hơn nguy cơ tiềm tàng đối với em bé. +**ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** +Dựa vào dược lý học của Fluticason furoat và các steroid khác dùng qua đường xịt mũi, không có cơ sở cho thấy thuốc xịt mũi AVAMYS có ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**QUÁ LIỀU:** + +Triệu chứng và dấu hiệu: Trong một nghiên cứu về sinh khả dụng, người ta không quan sát thấy tác dụng không mong muốn toàn thân khi dùng liều cao đến gấp 24 lần so với liều hàng ngày dành cho người lớn được khuyến cáo qua đường xịt mũi trong hơn 3 ngày. + +Điều trị : Quá liều cấp tính có thể không cần điều trị gì ngoài việc quan sát theo dõi. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1yQu0jMLMVkgk-LUoz8aHyFAdhgKlbG4k/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Abbsin 200.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Abbsin 200.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..44d20813e269b27b936c91407fd70a9596ff82c0 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Abbsin 200.md" @@ -0,0 +1,24 @@ +Thuốc: Abbsin 200 +Hoạt chất: N-acetylcystein 200mg +Giá: 4.520 +Hãng sản xuất: Pharma Estica Manufacturing,Estonia +Điều kiện thanh toán: 100% + +1. **Chỉ định:** +Tiêu chất nhày trong bệnh rối loạn tiết dịch phế quản, các bệnh lý hô hấp có đờm nhảy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn. +2. **Liều lượng và cách dùng:** +**Cách dùng**: +Hòa tan viên sủi với một cốc nước. +**Liều lượng:** +Người lớn: Uống với liều 200 mg/lần x 3 lần/ngày. +Trẻ em từ 2 đến 7 tuổi: Uống 200 mg/lần x 2 lần/ngày. +3. **Chống chỉ định** +- Tiền sử hen phế quản (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chưa acetylcystein). +- Quá mẫn cảm với acetylcystein hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. +- Trẻ em < 2 tuổi. +4. **Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** +**Phụ nữ có thai:** Điều trị quá liều paracetamol bằng acetylcystein ở người mang thai có hiệu quả và an tòan, và có khả năng ngăn chặn được đặc tính cho gan ở thai nhi cũng như ở người mẹ. +**Phụ nữ cho con bú:** Thuốc dùng an toàn cho người cho con bú. +5. **Quá liều và cách xử trí:** +Quá liều acetylcystein có triệu chứng tương tự như triệu chứng của phản vệ, nhưng nặng hơn nhiều: đặc biệt là giảm huyết áp. Các triệu chứng khác bao gồm suy hô hấp, tan máu, đông máu rải rác nội mạch và suy thận. Tử vong đã xảy ra ở người bệnh bị quá liều acetylcystein trong khi đang điều trị nhiễm độc paracetamol. Quá liều acetylcystein xảy ra khi tiêm truyền quá nhanh và với liều cao. +Cần gọi cấp cứu ngay trong trường hợp quá liều. Điều trị quá liều theo triệu chứng. \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Acantan HTZ.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Acantan HTZ.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2fa54c94b2490e9de4856d7861177b07ded1a235 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Acantan HTZ.md" @@ -0,0 +1,198 @@ +Thuốc: Acantan HTZ 8/12.5 +Hoạt chất: Candesartan cilexetil 8mg + hydroclorothiazid 12,5mg +Giá: 3.066 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên,Việt Nam +Điều kiện thanh toán: 100% + +**Thành phần cho 1 viên** + +| **Thông tin thành phần** | **Hàm lượng** | +| Candesartan cilexetil | 8mg | +| Hydroclorothiazid | 12.5mg | + +**DẠNG BÀO CHẾ:** Viên nén. + +**MÔ TẢ SẢN PHẨM:** Viên nén tròn, màu hồng nhạt, một mặt khắc chữ AT, một mặt khắc chìm vạch phân liều chia đôi viên thuốc. + +**CHỈ ĐỊNH:** + +Thuốc được chỉ định điều trị cho người lớn bị bệnh tăng huyết áp nhưng huyết áp không được kiểm soát khi sử dụng đơn trị với candesartan cilexetil hoặc hydrochlorothiazide với liều thấp hơn. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:** + +**Liều dùng:** + +- Liều khởi đầu khuyến cáo của candesartan cilexetil là 16 mg x 1 lần/ngày khi dùng đơn trị liệu ở bệnh nhân không giảm thể tích. + +Candesartan cilexetil có thể dùng một hoặc hai lần mỗi ngày với tổng liều hàng ngày từ 8 - 32 mg. Bệnh nhân cần giảm huyết áp thêm nữa nên được chuẩn độ đến 32 mg. Liều lớn hơn 32 mg dường như không có hiệu quả hạ huyết áp cao hơn. + +Hydrochlorothiazide có hiệu quả với liều từ 12,5 – 50 mg mỗi ngày một lần. + +- Khuyến cáo điều chỉnh liều mỗi thành phần (candesartan cilexetil và hydrochlorothiazide). Việc chuyển đổi trực tiếp từ đơn trị liệu sang dạng phối hợp liều cố định có thể được xem xét dựa vào hiệu quả lâm sàng. Điều chỉnh liều candesartan cilexetil được khuyến cáo khi chuyển từ đơn trị liệu của hydrochlorothiazide. + +HTZ dùng cho bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp bằng đơn trị liệu candesartan cilexetil hoặc hydrochlorothiazide. + +- Đa số trường hợp hiệu quả điều trị sẽ đạt được trong vòng 4 tuần. +- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. +- Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch: Do nguy cơ giảm huyết áp quá mức, khuyến cáo hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy giảm thể tích nội mạch (khuyến cáo liều khởi đầu 4 mg candesartan cilexetil). +- Suy thận: Hiệu chỉnh liều candesartan cilexetil cho bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa (độ thanh thải creatinine ≥ 30 ml/phút/1,73 m2) trước khi bắt đầu điều trị với thuốc phối hợp candesartan cilexetil/hydrochlorothiazide (khuyến cáo liều khởi đầu 4 mg candesartan cilexetil). Không sử dụng thuốc phối hợp candesartan cilexetil hydrochlorothiazide cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút/1,73 m2). +- Suy gan: Hiệu chỉnh liều candesartan cilexetil cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa trước khi bắt đầu điều trị với thuốc phối hợp candesartan cilexetil/hydrochlorothiazide (khuyến cáo liều khởi đầu 4 mg candesartan cilexetil). Không sử dụng thuốc phối hợp candesartan cilexetil/hydrochlorothiazide cho bệnh nhân suy gan nặng. +- Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả cho trẻ dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu đầy đủ. + +**Cách dùng:** + +- Thuốc dùng đường uống, có thể uống lúc no hoặc xa bữa ăn. +- Sinh khả dụng của candesartan không bị ảnh hưởng bởi thức ăn + +Không có sự tương tác lâm sàng giữa hydrochlorothiazide với thức ăn. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +Quá mẫn với thành phần có hoạt tính hoặc bất cứ thành phần nào trong tá dược + +Hydrochlorothiazide là một chất dẫn xuất của sulfonamide. là một với các dẫn xuất sulfonamide khác. + +- Trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ. +- Suy gan và/hoặc ứ mật, suy thận nặng (độ thanh thải creatinine<30 ml/phút/1,73 m2). +- Bệnh gout, hạ kali huyết, tăng calci huyết, +- Phối hợp với aliskiren ở người bệnh đái tháo đường. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG:** + +**Phong bế kép hệ renin-angiotesin-aldosterone (RAAS)** + +- Đã có báo cáo cho thấy việc sử dụng đồng thời các chất ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Phong bế kép hệ renin-angiotesin-aldosterone + +(RAAS) thông qua việc kết hợp sử dụng các chất ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren không được khuyến cáo. + +- Nếu việc điều trị phong bế kép là cần thiết thì phải dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ và phải thường xuyên theo dõi chức năng thận, điện giải và huyết áp. Không nên dùng thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II cùng lúc đối với bệnh nhân bị đái tháo đường hoặc suy thận. + +**Suy thận:** Cũng như các thuốc ức chế hệ renin-angiotesin-aldo- sterone khác, sự thay đổi chức năng thận có thể được dự đoán ở bệnh nhân dùng thuốc. + +**Ghép thận:** Chưa có kinh nghiệm nào liên quan đến việc dùng thuốc cho những bệnh nhân mới ghép thận. + +**Hẹp động mạch thận:** + +Có khả năng làm tăng urê máu và creatinine huyết thanh ở những bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động gây ảnh mạch của một thận chức năng khi điều trị với các thuốc ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin-aldosterone bao gồm các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (AIIRAs). + +**Mất thể tích nội mạch:** + +Hạ huyết áp triệu chứng có thể xảy ra ở bệnh nhân bị mất thể tích và/hoặc mất natri, như mô tả đối với tác nhân hoạt động trên hệ thống renin-angiotensin-aldosterone. Do đó, nên khắc phục tình trạng này trước khi dùng thuốc. + +**Gây tê và phẫu thuật:** + +- Hạ huyết áp có thể xảy ra trong khi gây tê và phẫu thuật ở bệnh nhân điều trị với AIIRAs do tắc nghẽn hệ thống renin-angiotensin. + +Rất hiếm gặp hạ huyết áp nghiêm trọng dẫn đến việc phải truyền dịch tĩnh mạch và/hoặc thuốc tăng huyết áp. + +**Suy gan:** + +Các thiazide nên được dùng thận trọng trên bệnh nhân suy chức năng gan hoặc bệnh gan tiến triển, vì chỉ cần có những thay đổi nhỏ cân bằng nước và điện giải cũng có thể dẫn đến hôn mê gan. + +Chưa có kinh nghiệm lâm sàng của thuốc đối với bệnh nhân suy gan. + +**Hẹp van động mạch chủ và van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn:** + +Cũng như đối với các thuốc gây giãn mạch khác, cần lưu ý đặc biệt đến bệnh nhân hẹp van động mạch chủ hoặc van hai lá, hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn. + +**Tăng aldosterone nguyên phát:** + +Bệnh nhân có tăng aldosterone nguyên phát thường không đáp ứng với các thuốc chống tăng huyết áp thông qua tác dụng ức chế hệ renin-angiotesin. Vì thế không khuyến cáo sử dụng. + +**Cân bằng điện giải:** + +- Đối với bất kỳ bệnh nhân nào dùng thuốc lợi tiểu thiazide, cần tiến hành theo dõi định kỳ các chất điện giải huyết thanh ở những khoảng thời gian thích hợp. +- Các thuốc thiazide, bao gồm cả hydrochlorothiazide, mất cân bằng nước và điện giải (hạ kali huyết, hạ natri huyết và nhiễm kiềm do hạ clo huyết). +- Các thiazide có thể làm giảm đào thải calci qua đường niệu và gây tăng nhẹ và tạm thời calci huyết thanh trong điều kiện không có rối loạn chuyển hóa calci nào khác. Tăng calci huyết đáng kể có thể là bằng chứng của chứng cường tuyến cận giáp ẩn. Các thiazide nên được ngừng được ngừng sử dụng trước khi tiến hành, y các xét nghiệm chức năng tuyến cận giáp. +- Mặc dù hạ kali huyết có thể xuất hiện khi dùng các thuốc lợi tiểu thiazide, việc điều trị đồng thời với candesartan cilexetil có thể làm giảm khả năng hạ kali huyết do thuốc lợi tiểu. Nguy cơ hạ kali huyết sẽ cao nhất trên bệnh nhân xơ gan, trên bệnh nhân đang + +dùng thuốc lợi tiểu nhanh, trên bệnh nhân đang bù chưa đủ các chất điện giải qua đường uống và trên bệnh nhân điều trị đồng thời với corticosteroid hoặc ACTH. + +- Điều trị bằng candesartan cilexetil có thể gây tăng kali máu, đặc biệt đối với suy tim và/hoặc suy thận. Có thể dẫn đến tăng kali huyết khi sử dụng đồng thời các chất ức chế ACANTAN HTZ và ACE, aliskiren, thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, chế phẩm bổ sung kali, các muối thế chứa kali hoặc các dược phẩm làm tăng nồng độ kali huyết (heparin natri, co-trimoxazole hay còn gọi là trimethoprim/- sulfamethoxazole). Nên theo dõi điện giải huyết thanh định kỳ. + +**Các tác dụng chuyển hoá và nội tiết:** + +Liệu pháp thiazide có thể làm giảm dung nạp glucose. Trên bệnh nhân đái tháo đường, cần điều chỉnh liều insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết uống. Đái tháo đường tiềm ẩn có trở thành thực thể trong quá trình điều trị bằng thiazide. Tăng nồng độ cholesterol và triglicerid có liên quan đến thuốc lợi tiểu thiazide, tuy nhiên rất ít hoặc hầu như chưa có ảnh hưởng. Tăng urê huyết có thể xảy; ra hoặc bệnh gout có thể xuất hiện trên một vài bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu thiazide. + +**Nhạy cảm ánh sáng:** + +- Các trường hợp phản ứng nhạy cảm đã được báo cáo trong suốt quá trình trình sử dụng thuốc lợi tiểu thiazide. Nếu phản ứng nhạy cảm xảy ra, nên ngừng điều trị. Nếu bắt buộc điều trị, cần bảo vệ các vùng tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc bức xạ UVA nhân tạo. + +**Nói chung:** + +- Cũng như bất kỳ thuốc chống tăng huyết áp khác, hạ huyết áp quá mức trên những bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu não có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não +- Những phản ứng quá mẫn với hydrochlorothiazide có thể xảy ra trên bệnh nhân có hoặc không có tiền sử hen phế quản hoặc dị ứng, nhưng khả năng xảy ra cao hơn đối với bệnh có tiền sử bị bệnh. +- Tình trạng trầm trọng lên hoặc kích hoạt của bệnh lupus ban đỏ hệ thống đã từng được báo cáo đối với viên dùng các thuốc lợi tiểu thiazide. +- Tác dụng hạ huyết áp của thuốc ACANTAN HTZ có thể được tăng cường bởi các thuốc hạ huyết áp khác. +- Thuốc này có chứa lactose. Những bệnh nhân có bệnh lý di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này, chọn màu nên quá lồng vẽ men vua + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +**Phụ nữ có thai:** + +*Các thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II (AIIRAs):* + +- Thuốc không được khuyên dùng trong 3 tháng đầu của thai kỳ. + +Chống chỉ định dùng AllRAs trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. + +- Bằng chứng dịch tễ học liên quan đến nguy cơ gây quái thai sau khi tiếp xúc với thuốc ức chế men chuyển trong ba tháng đầu của thai kỳ chưa được kết luận, tuy nhiên không thể loại trừ có sự gia tăng nhỏ về nguy cơ. Trong khi đó không kiểm soát được dữ liệu dịch tễ học về rủi ro với thụ thể Angiotensin II Antagonists tương tự tồn tại nhóm thuốc này. Trừ phi việc tiếp (AURAS), rủi ro trong các chất đối kháng thụ thể Angiotensin II được coi là cần thiện áp điều trên hạ huyết áp khác đã được chứng được coi là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được thay phương pháp điều trị an toàn khi sử dụng trong thai kỳ. Điều trị bằng AIIRAs nên được dừng lại ngay lập tức, và nếu có, liệu pháp thay thế phù hợp nên được bắt đầu. +- Dùng thuốc kéo dài trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ gây độc trên bào thai người (giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt hóa xương sọ) và độc tính trên trẻ sơ sinh (suy thận, hạ hạm cao, tăng huyết áp, tăng kali huyết). +- Nếu xảy ra trường hợp dùng thuốc trong 3 tháng giữa của thai kỳ, nên siêu âm kiểm tra chức năng thận và hộp sọ). +- Trẻ nhũ nhi có mẹ dùng thuốc phải được theo dõi chặt chẽ đề phòng hạ huyết áp, thiểu niệu và tăng kali máu. + +*Hydrochlorothiazide:* + +- Kinh nghiệm với hydrochlorothiazide trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là trong ba tháng đầu còn hạn chế. Các nghiên cứu trên động vật cũng không đầy đủ. + +**Phụ nữ cho con bú:** + +*Các thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II (AIIRAs):* + +- Không có thông tin về việc sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú. Do đó, không nên sử dụng mà thay thế bằng liệu pháp khác đã được chứng minh an toàn trong thời kỳ cho con bú, đặc biệt trong khi chăm sóc trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. *Hydrochlorothiazide:* +- Hydrochlorothiazide được bài tiết trong sữa mẹ với lượng nhỏ. Thuốc lợi tiểu thiazide với liều cao gây lợi tiểu mạnh và có thể ức chế sản xuất sữa. Không nên dùng thuốc trong khi cho con bú. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Tác động của thuốc đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được nghiên cứu, nhưng dựa trên các tính chất dược lực học, thuốc được xem như không ảnh hưởng đến khả năng này. + +Khi lái xe hoặc vận hành máy móc, cần chú ý chóng mặt hoặc một mỏi có thể xảy ra trong thời gian điều trị tăng huyết áp. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:** + +**Tương tác thuốc:** + +Các thuốc warfarin, digoxin, thuốc tránh thai dạng uống (như ethinyl estradiol/levonorgestrel), glibenclamide, nifedipine và enalapril đã được chứng minh không có tương tác dược động đáng kể về lâm sàng với thuốc sử dụng. + +- Tác dụng gây hạ kali của hydrochlorothiazide được làm giảm do tác dụng giữ kali của candesartan. Tuy nhiên, tác dụng này của hydrochlorothiazide đối với kali huyết có thể trở nên tiềm tàng do các thuốc khác liên quan đến mất và hạ kali huyết (ví dụ các thuốc lợi tiểu gây bài tiết kali qua đường tiết niệu, các thuốc nhuận tràng, corticosteroid, ACTH, amphotericin, carbenoxolone, penicillin G natri, acid salicylic và các dẫn chất). +- Việc sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu thiazide và các thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, chế phẩm bổ sung kali, các muối thế chứa kali hoặc các dược phẩm làm tăng nồng độ kali huyết (heparin natri, co-trimoxazole còn gọi là trimethoprim/sulfamethoxazole) có thể làm tăng nồng độ kali trong huyết thanh. Nên theo dõi điện giải huyết thanh định kỳ. +- Tác dụng giảm kali huyết và giảm magie huyết của thuốc lợi tiểu thiazide có thể ảnh hưởng đến độc tính trên tim tiềm tàng của digitalis glycoside và các thuốc chống loạn nhịp. Việc theo dõi định kỳ kali huyết được khuyến cáo khi ACANTAN HTZ được dùng với các thuốc này và các thuốc được biết là có khả năng gây xoắn đỉnh "torsades de pointes" như: +- Thuốc chống loạn nhịp nhóm la (quinidine, hydroquinidine, disopyramide). +- Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (amiodarone, sotalol, dofetilide, ibutilide). +- Một số thuốc chống rối loạn tâm thần (thioridazine, chlorproma-zine, levomepromazine, trifluoperazine, cyamemazine, sulpiride, amisulpride, tiapride, pimozide, haloperidol, droperidol). +- Các dược chất khác (bepridil, cisapride, diphemanil, erythromycin IV, halofantrine, ketanserin, mizolastine, pentamidine, sparfloxacin, terfenadine, vincamine,...) +- Đã có báo cáo về sự tăng nồng độ lithi huyết thanh và tăng độc tính trong thời gian dùng đồng thời với lithi với chất ức chế men chuyển. Hiệu ứng tương tự có thể xảy ra với thuốc ức chế thụ thể angiotensin II. Không nên sử dụng candesartan/hydrochlorothia-zide với lithi. Nếu việc phối hợp là cần thiết, cần theo dõi cẩn thận nồng độ lithi huyết thanh. +- Khi AllRAs được sử dụng đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid (thuốc ức chế COX-2, acid acetylsalicylic (>3g/ngày) và NSAID không chọn lọc), tác dụng hạ huyết áp không đạt được như kì vọng có thể xảy ra. +- Cũng như thuốc ức chế men chuyển, việc sử dụng đồng thời thuốc ức chế thụ thể angiotensin II và NSAID có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp tính và tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm. Sự phối hợp nên thực hiện thận trọng, đặc biệt ở người cao tuổi. Bệnh nhân cần phải được theo dõi chức năng thận khi bắt đầu điều trị và cần kiểm tra định kỳ sau đó. +- Tác dụng đào thải natri và hạ huyết áp của hydrochlorothiazide bị giảm khi sử dụng đồng thời với NSAID. +- Độ hấp thu của hydrochlorothiazide bị giảm khi sử dụng đồng thời với colestipol hay cholestyramine. +- Làm tăng hiệu quả của thuốc giãn cơ không khử cực (tubocu-rarin) khi sử dụng cùng với hydrochlorothiazide. +- Hydrochlorothiazide làm giảm đào thải calci qua nước tiểu, làm tăng nồng độ calci trong máu. Do đó nếu bệnh nhân đang sử dụng chế phẩm bổ sung calci và/hoặc vitamin D, cần phải theo dõi định kỳ nồng độ calci. +- Hydrochlorothiazide sử dụng đồng thời với thuốc chẹn beta và diazoxide có thể làm tăng đường huyết. +- Các thuốc kháng cholin (atropin, biperiden) làm tăng sinh khả dụng của hydrochlorothiazide. +- Khi sử dụng đồng thời với amantadine có thể làm tăng tác dụng phụ của hydrochlorothiazide. +- Hydrochlorothiazide có thể làm giảm bài tiết qua thận các thuốc gây độc tế bào (như cyclophosphamide, methotrexate) và làm tăng tác dụng phụ ức chế tủy các thuốc này. +- Triệu chứng hạ huyết áp có thể trở nên nghiêm trọng hơn khi dùng đồng thời với cồn, barbiturate hoặc thuốc gây mê. +- Điều trị bằng thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm giảm dung nạp glucose. Cần hiệu chỉnh liều các thuốc chống đái tháo đường, bao gồm insulin, khi cần thiết. Metformin cần được sử dụng thật thận lần trọng vì nguy cơ nhiễm toan lactic do suy giảm chức năng thận có liên quan đến hydrochlorothiazide. +- Hydrochlorothiazide có thể làm tăng nguy cơ suy thận cấp tính đặc biệt khi sử dụng liều cao chất cản quang có chứa iod. +- Điều trị đồng thời với cyclosporin có thể làm tăng nguy cơ tăng acid uric và các biến chứng của bệnh gout. +- Điều trị đồng thời với baclofen, amifostine, thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc chống loạn thần có thể tăng cường hiệu quả thuốc hạ huyết áp và gây ra tình trạng hạ huyết áp quá mức. +- Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng cho thấy rằng việc phong bế hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) thông qua kết hợp các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren liên quan đến tần suất của các phản ứng phụ cao hơn như hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp) so với việc sử dụng một tác nhân gây RAAS. + +**Tương kỵ:** Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của + +thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**Bảo quản:** Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Aciclovir Cap DWP 200mg.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Aciclovir Cap DWP 200mg.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4ffb7f6726d83de6935eb39a0a5d923f0f1413cc --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Aciclovir Cap DWP 200mg.md" @@ -0,0 +1,63 @@ +Tên thuốc: Aciclovir Cap DWP 200mg +Hoạt chất: Aciclovir +Đường link: https://drive.google.com/file/d/15pkcRkCGSCkkvEg2dCCyICbr2vLVVvuE/view?usp=sharing +Giá: 945 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar, Việt Nam +Điều kiện thanh toán: 100% + +1. **THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:** +Mỗi viên nang cứng chứa: +Thành phần hoạt chất: +Aciclovir 200mg +-Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể, natri starch glycolat, povidon K30, magnesi stearat, vỏ nang cứng số 0 ( màu trắng - xanh), +2. **MÔ TẢ SẢN PHẨM:** +Dạng bào chế: Viên nang cứng. +Mô tả: Viên nang cứng số 0, màu trắng - xanh, nang lành lặn, không móp méo, bên trong chứa bột thuốc khô tơi, đồng nhất, màu trắng đến trắng ngà. +Đóng gói: Hộp 06 vì (Nhôm – PVC) x 10 viên và 01 tờ hướng dẫn sử dụng. +3. **CHỈ ĐỊNH:** +- Điều trị nhiễm Herpes simplex (HSV) trên da và niêm mạc bao gồm nhiễm Herpes sinh dục khởi phát và tái phát (trừ trường hợp nhiễm HSV ở trẻ sơ sinh và nhiễm HSV nặng ở trẻ em bị suy giảm miễn dịch). +Ngăn ngừa tái phát Herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường. +- Phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. +- Điều trị nhiễm Varicella (bệnh thủy đậu) và nhiễm Herpes zoster (bệnh zona). +1. **CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG:** +Cách dùng: Dùng đường uống. +**Liều dùng:** + +**Điều trị nhiễm Herpes simplex (HSV) trên da và niêm mạc bao gồm nhiễm Herpes sinh dục khởi phát và tái phát:** +Người lớn: 200mg x 5 lần/ngày (thường mỗi 4 giờ khi thức) trong khoảng 5 ngày. Trong trường hợp nhiêm mức độ nặng, thời gian điều trị có thể kéo dài hơn. Aciclovir chỉ có hiệu quả khi bắt đầu có triệu chứng. +Suy thận: Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút, giảm liều xuống 200mg sau mỗi 12 giờ. +Người cao tuổi: có thể phải giảm liều tùy bệnh nhân. +Trẻ em từ 2 – 14 tuổi: liều người lớn. +Trẻ em dưới hai tuổi: nửa liều người lớn + +**Ức chế nhiễm trùng herpes simplex tái phát** + +Người lớn: 200mg x 4 lần/ngày hoặc 400mg x 2 lần/ngày, có +thể giảm xuống liều 200mg x 2 lần/ngày hoặc 3 lần/ngày. Liệu pháp nên được gián đoạn sau mỗi sáu đến mười hai tháng để đánh giá lại tình trạng bệnh. +Suy thận: Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút, giảm liều xuống 200mg sau mỗi 12 giờ. +Người cao tuổi: có thể phải giảm liều tùy bệnh nhân. +Trẻ em từ 2 – 14 tuổi: liều người lớn. +Trẻ em dưới hai tuổi: nửa liều người lớn. + +**Phòng ngừa nhiễm trùng herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch** +Người lớn: 200mg x 4 lần/ngày trong suốt thời gian có nguy cơ. Ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng hoặc những bệnh nhân bị suy giảm hấp thu ở ruột, có thể tăng liều lên 400mg x 4 lần/ngày. +Suy thận: Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút, giảm liều xuống 200mg sau mỗi 12 giờ. Người cao tuổi: có thể phải giảm liều tùy bệnh nhân. +Trẻ em từ 2 – 14 tuổi: liều người lớn. +Trẻ em dưới hai tuổi: nửa liều người lớn. +**Điều trị nhiễm trùng herpes zoster** +Người lớn: 800mg x 5 lần/ngày (thường là bốn giờ một lần khi thức) trong bảy ngày. Điều trị nên bắt đầu càng sớm càng tốt và không muộn hơn ba ngày sau khi có dấu hiệu triệu chứng đầu tiên. +Suy thận: Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 10 - 25ml/phút, giảm liều lượng xuống 800mg 4 lần/ngày. Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 10ml mỗi phút, giảm liều xuống 800mg x 2 lần/ngày hoặc 3 lần/ngày. Người cao tuổi: có thể phải giảm liều tùy bệnh nhân. +**5. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +Aciclovir chống chỉ định với những bệnh nhân mẫn cảm với aciclovir, valaciclovir hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. + +**6.QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** +**Triệu chứng** +Aciclovir chỉ được hấp thu một phần qua đường tiêu hóa. + +Bệnh nhân uống quá liều tới 20g aciclovir trong một lần - duy nhất, thường không có tác dụng độc. Sử dụng aciclovir uống quá liều ngẫu nhiên, lặp đi lặp lại trong vài - ngày có liên quan đến các tác dụng trên đường tiêu hóa - (như buồn nôn và nôn) và các ảnh hưởng đến thần kinh (nhức đầu và lú lẫn). +**Xử trí** +Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ để tìm các dấu hiệu nhiễm độc. Khi bệnh nhân có triệu chứng quá liều, - nên thực hiện thẩm tách để loại bỏ aciclovir khỏi máu và - thực hiện một số liệu pháp hỗ trợ y tế thích hợp khác. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc: https://drive.google.com/file/d/15pkcRkCGSCkkvEg2dCCyICbr2vLVVvuE/view?usp=sharing** + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Actilyse 50mg.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Actilyse 50mg.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2954b1157999b61144d7b832186a21b17b069bb2 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Actilyse 50mg.md" @@ -0,0 +1,578 @@ +Tên thuốc: Actilyse 50mg +Hoạt chất: Alteplase 50mg. (THUỐC NGUY CƠ CAO) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1rcRSb2zGEuqmtmvjI2_Uep4gVUcsI5QU/view?usp=drive_link +Giá: 10.323.588 +Hãng sản xuất: Boehringer Ingelheim Pharma GmbH & Co. KG,Germany +Điều kiện thanh toán: 100% + +Thành phần trong 1 hộp thuốc bao gồm: 1 lọ thuốc tiêm và 1 lọ dung môi + +**Chỉ định** + +**1. Điều trị tiêu huyết khối trong nhồi máu cơ tim cấp.** + +Phác đồ liều dùng 90 phút (nhanh) (xem Liều lượng và cách dùng): áp dụng cho những bệnh nhân có thể khởi đầu điều trị trong vòng 6 giờ từ khi xuất hiện triệu chứng (xem Liều lượng và cách dùng); + +Phác đồ liều dùng 3 giờ (xem Liều lượng và cách dùng): áp dụng cho những bệnh nhân có thể được điều trị trong vòng 6 đến 12 giờ từ khi xuất hiện triệu chứng. + +ACTILYSE đã được chứng minh làm giảm tỉ lệ tử vong trong 30 ngày ở bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp. + +**2. Điều trị tiêu huyết khối trong thuyên tắc phổi cấp diện rộng với huyết động học không ổn định.** + +Chẩn đoán cần được xác định bất cứ lúc nào có thể được bằng các phương tiện khách quan như chụp X quang mạch máu phổi hay bằng các phương pháp không xâm lấn như chụp cắt lớp phổi. + +Chưa có thử nghiệm lâm sàng về tỉ lệ tử vong và tỉ lệ biến chứng muộn liên quan đến thuyên tắc phổi. + +**3. Điều trị tiêu huyết khối trong đột quỵ cấp do thiếu máu cục bộ.** + +Điều trị phải được tiến hành càng sớm càng tốt trong vòng 4,5 giờ từ khi xuất hiện các triệu chứng đột quỵ và sau khi loại trừ xuất huyết nội sọ bằng các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh thích hợp (ví dụ như chụp cắt lớp điện toán (CT não) hoặc phương pháp chẩn đoán hình ảnh phát hiện nhạy tình trạng xuất huyết). Hiệu quả điều trị phụ thuộc vào thời gian; do đó điều trị sớm hơn sẽ tăng khả năng có được kết quả thuận lợi. + +**Liều lượng và cách dùng** + +Nên điều trị càng sớm càng tốt với ACTILYSE sau khi khởi phát triệu chứng. + +**1. Nhồi máu cơ tim** + +a) Phác đồ liều 90 phút (nhanh) áp dụng cho những bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim có thể bắt đầu điều trị trong vòng 6 giờ từ khi xuất hiện triệu chứng: + +- tiêm nhanh, trọn ven 15 mg vào tĩnh mạch (intravenous bolus) +- truyền tĩnh mạch 50 mg trong 30 phút đầu tiên, tiếp theo thêm 1 lần truyền tĩnh mạch 35 mg trong 60 phút để cho đủ tổng liều tối đa là 100 mg +- ở những bệnh nhân có thể trọng dưới 65 kg, tổng liều điều trị nên được điều chỉnh theo khối lượng cơ thể: tiêm nhanh trọn ven (intravenous bolus) và truyền tĩnh mạch 0,75 mg/kg thể trọng trong 30 phút đầu (tối đa là 50 mg), tiếp theo là 0,5 mg/kg thể trọng truyền tĩnh mạch liên tục trong 60 phút (tối đa là 35 mg) + +b) Phác đồ liều 3 giờ áp dụng cho những bệnh nhân có thể bắt đầu điều trị trong vòng từ 6 đến 12 giờ từ khi xuất hiện triệu chứng: + +- tiêm nhanh, trọn ven 10 mg vào tĩnh mạch (intravenous bolus) +- truyền tĩnh mạch 50 mg trong giờ đầu tiên, tiếp theo bởi những lần truyền tĩnh mạch 10 mg trong 30 phút cho đến khi đạt tổng liều tối đa là 100 mg trong 3 giờ +- ở những bệnh nhân có thể trọng dưới 65 kg, tổng liều không nên vượt quá 1,5 mg/kg thể trọng + +Liều tối đa chấp nhận được của ACTILYSE trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp là 100 mg alteplase. + +**Điều trị hỗ trợ:** + +Liệu pháp chống huyết khối hỗ trợ được khuyến cáo dựa theo các hướng dẫn quốc tế hiện hành về xử trí bệnh nhân nhồi máu cơ tim có ST chênh lên. + +**2. Thuyên tắc phổi** + +Tổng liều 100 mg nên được sử dụng trong 2 giờ. Dưới đây là phác đồ thường được sử dụng nhất: + +- tiêm nhanh, trọn ven 10 mg vào tĩnh mạch (intravenous bolus) trong 1 - 2 phút +- truyền tĩnh mạch 90 mg trong 2 giờ + +Tổng liều không vượt 1,5 mg/kg thể trọng ở bệnh nhân có thể trọng dưới 65 kg. + +**Điều trị hỗ trợ:** + +Sau khi điều trị với ACTILYSE, liệu pháp heparin nên được bắt đầu (hoặc được tiếp tục) khi giá trị aPTT thấp hơn hai lần giới hạn trên của mức bình thường. Nên điều chỉnh phác đồ truyền để duy trì giá trị aPTT trong khoảng 50 - 70 giây (gấp 1,5 đến 2,5 lần giá trị tham chiếu). + +**3. Đột quỵ cấp do thiếu máu cục bộ** + +Liều đề nghị là 0,9 mg/kg thể trọng (tối đa là 90 mg) truyền tĩnh mạch trong 60 phút, khởi đầu với 10% tổng liều được tiêm tĩnh mạch nhanh, trọn ven (intravenous bolus). + +Nên sử dụng thuốc càng sớm càng tốt trong vòng 4,5 giờ từ khi khởi phát triệu chứng. Hiệu quả điều trị phụ thuộc vào thời gian; do đó điều trị sớm hơn sẽ tăng khả năng có được kết quả thuận lợi. + +**Điều trị hỗ trợ** + +Chưa có nghiên cứu một cách đầy đủ về tính an toàn và hiệu quả của phác đồ liều này khi dùng đồng thời với heparin và axid acetylsalicylic trong vòng 24 giờ đầu sau khi xuất hiện các triệu chứng đột quỵ. Vì vậy, nên tránh việc sử dụng axid acetylsalicylic hoặc heparin tiêm tĩnh mạch trong vòng 24 giờ đầu sau khi điều trị với ACTILYSE. Nếu heparin được chỉ định cho mục đích điều trị khác (ví dụ như phòng ngừa huyết khối tĩnh mạch sâu) thì liều lượng không nên vượt quá 10.000 đơn vị mỗi ngày, tiêm dưới da. + +**Hướng dẫn sử dụng** + +Trong điều kiện vô khuẩn, một lọ thuốc tiêm ACTILYSE bột đông khô (50 mg) được hoà tan với nước pha tiêm vô trùng theo bảng dưới đây để có được dung dịch cuối cùng với nồng độ 1 mg alteplase/1 mL. + +| Lọ bột đông khô ACTILYSE | 50 mg | +| --- | --- | +| Thể tích nước pha tiêm vô trùng cần thêm vào lọ bột đông khô: | 50 mL | +| Dung dịch cuối cùng có nồng độ: | 1 mg alteplase/mL | + +Để làm được điều này, một dụng cụ chuyển được kèm vào trong các hộp thuốc 50 mg. + +Dung dịch hoàn nguyên 1 mg/mL có thể pha thêm với dung dịch nước muối sinh lý vô khuẩn 9 mg/mL (0,9%) để tiêm cho tới nồng độ tối thiểu 0,2 mg/mL. + +Không khuyến cáo pha loãng thêm dung dịch đã hoàn nguyên nồng độ 1 mg/mL với nước pha tiêm vô trùng hoặc nhìn chung, sử dụng dịch truyền carbohydrate, như dextrose. + +Không nên trộn ACTILYSE với các thuốc khác, kể cả trong cùng một lọ truyền cũng như không truyền chung đường truyền tĩnh mạch (ngay cả với heparin cũng không trộn chung). + +**Chống chỉ định** + +Nhìn chung, trong tất cả các chỉ định, không sử dụng ACTILYSE cho những bệnh nhân đã biết quá mẫn với hoạt chất alteplase, gentamicin (một chất tồn dư dạng vết từ quy trình sản xuất) hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. + +Giống như mọi thuốc tiêu huyết khối, và nhìn chung, trong tất cả các chỉ định, không sử dụng ACTILYSE cho những trường hợp có nguy cơ xuất huyết cao như: + +- bị rối loạn chảy máu đang kể hiện tại hoặc trong vòng 6 tháng trước, đã biết cơ địa dễ xuất huyết +- những bệnh nhân đang điều trị có hiệu quả với một thuốc chống đông đường uống, như warfarin (INR > 1,3) (xem mục Thận trọng đặc biệt và cảnh báo, phần "Chảy máu") +- có bằng chứng chảy máu bên trong trong não (như khối u, phình mạch, dị dạng mạch máu hoặc cột sống) +- tiền sử chảy máu nội sọ hoặc nghi ngờ xuất huyết nội sọ kể cả chảy máu dưới nhện +- đột quỵ do thiếu máu trên thần trong chưa kiểm soát được +- đột quỵ do thiếu máu trong vòng 10 ngày trước (bao gồm bất kỳ đột quỵ nào xảy ra cùng thời điểm hiện tại hoặc có tiền sử), nếu như không có chỉ định điều trị đặc biệt của đột quỵ do huyết khối +- nghi ngờ bóc tách động mạch chủ (sử dụng thuốc có thể làm nặng thêm), sốc do tim, huyết áp rất thấp do mọi nguyên nhân không thể bù đắp +- suy chức năng gan nặng (ví dụ như xơ gan, tăng bilirubin máu > 3 mg/dl, suy gan, viêm gan mạn tính như viêm gan B, vàng da, tổn thương gan do độc tính (rỉ sét kim loại nặng), viêm tắc tĩnh mạch +- viêm nội tâm mạc do vi khuẩn +- viêm tụy cấp +- phẫu thuật lớn ở đầu dãy ruột trong 3 tháng trước +- chấn thương phình mạch, di động động mạch hay tĩnh mạch +- khi có cơ nguy cơ chảy máu tăng + +Trong chỉ định cho nhồi máu cơ tim cấp và thuyên tắc phổi cấp, cần áp dụng thêm chống chỉ định sau: + +- đột quy xuất huyết hoặc đột quy không rõ nguyên nhân tại bất kỳ thời điểm nào +- đột quy thiếu máu não cục bộ hoặc cơn thiếu máu não thoáng qua (TIA) trong 6 tháng trước, ngoại trừ đột quy do thiếu máu não cục bộ hiện tại trong vòng 4,5 giờ + +Trong chỉ định cho đột quy cấp do thiếu máu não cục bộ cần áp dụng thêm những chống chỉ định sau: + +- các triệu chứng cơn thiếu máu não cục bộ khỏi phát hơn 4,5 giờ trước khi bắt đầu truyền hoặc không biết rõ thời điểm khỏi phát triệu chứng +- triệu chứng đột quy đang được cải thiện nhanh chóng hoặc cải thiện nhanh chóng rõ rệt +- đột quy nặng khi đánh giá trên lâm sàng (ví dụ điểm NIHSS > 25) và/hoặc đột quy rộng qua hình ảnh chụp cắt lớp não thích hợp +- cơn đột quy kịch phát +- có tiền sử bị đột quy chấn thương đầu nặng trong vòng 3 tháng +- có tiền sử bị đột quy do thiếu máu não cục bộ kết hợp với tiền sử dùng thuốc chống đông đường uống trước khi khởi phát đột quy với giá trị thời gian prothrombin hoạt hóa (aPTT) kéo dài hoặc INR ≥ 1,7 +- số lượng tiểu cầu dưới 100.000/mm³ +- huyết áp tâm thu > 185 mmHg hoặc huyết áp tâm trương > 110 mmHg không kiểm soát được bằng các thuốc chống tăng huyết áp đã hạ huyết. +- đường huyết < 50 mg/dL +- đường huyết > 400 mg/dL + +ACTILYSE không được khuyến cáo điều trị đột quy cấp cho trẻ em hoặc thanh thiếu niên dưới 18 tuổi. Việc sử dụng cho bệnh nhân trên 80 tuổi, cần tham khảo mục “Cảnh báo đặc biệt và thận trọng”. + +**Cảnh báo đặc biệt và thận trọng** + +Nên cẩn thận lựa chọn dạng trình bày thích hợp của thuốc alteplase và việc lựa chọn nên phù hợp với mục đích sử dụng. Dạng hàm lượng 2 mg của alteplase không được chỉ định trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp tính, thuyên tắc phổi cấp tính hoặc đột quỵ cấp do thiếu máu não cục bộ (do có nguy cơ sử dụng liều một cách đáng kể). Chỉ có các hàm lượng 10 mg, 20 mg và 50 mg được sử dụng cho những chỉ định này. + +--- + +**Các cảnh báo đặc biệt và thận trọng sau đây áp dụng trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp tính, thuyên tắc phổi cấp tính và đột quỵ cấp do thiếu máu cục bộ:** + +ACTILYSE chỉ nên được sử dụng bởi những bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị tiêu huyết khối và có thiết bị theo dõi tình trạng sử dụng. Cũng như các thuốc điều trị tiêu huyết khối khác, ACTILYSE được khuyến cáo sử dụng khi có sẵn các thiết bị và thủ tục hồi sức chuẩn trong mọi trường hợp. + +--- + +**Quá mẫn:** + +Không ghi nhận sự tạo kháng thể kéo dài đối với chất hoạt hoá plasminogen tái tổ hợp tlie người sau khi điều trị. Chưa có nhiều kinh nghiệm về việc tái sử dụng lặp lại ACTILYSE. Phản ứng dị ứng (ví dụ phản vệ) liên quan đến việc sử dụng ACTILYSE hiếm gặp và có thể xảy ra với mức độ phản vệ với các triệu chứng khác nhau. Một số tác dụng đã được báo cáo với thuốc ACTILYSE bao gồm: các phản ứng phản vệ (đặc biệt là các triệu chứng co thắt phế quản, phù mạch, phát ban da, giảm huyết áp, sốc phản vệ). + +Nếu một phản ứng phản vệ xảy ra, nên ngừng truyền và tiến hành điều trị thích hợp. + +Khuyến cáo theo dõi bệnh nhân, đặc biệt là bệnh nhân đang dùng thuốc có thể làm chậm chuyển (xem mục “Tác dụng phụ”). + +**Chảy máu** + +Biến chứng thường gặp phải trong quá trình điều trị với ACTILYSE là chảy máu. Việc sử dụng đồng thời thuốc kháng đông heparin có thể góp phần gây chảy máu. Do fibrin bị ly giải trong khi dùng ACTILYSE, chảy máu từ vị trí chọc dò gần đây có thể xảy ra. Vì vậy, liệu pháp tiêu huyết khối đôi hồi phải hết sức thận trọng với tất cả các vị trí có thể chảy máu (bao gồm cả những vị trí đưa catheter vào, vị trí chọc dò bằng kim cứng như bóc lộ động mạch, tĩnh mạch). Tránh sử dụng những catheter cứng, tiêm bắp và những thao tác không cần thiết ở bệnh nhân đang điều trị với ACTILYSE. + +Khi xuất hiện chảy máu trầm trọng, đặc biệt là xuất huyết não, phải ngừng ngay lập tức liệu trị tiêu huyết khối và heparin phối hợp. Nên cân nhắc sử dụng truyền thay huyết tương tươi đông lạnh hoặc truyền máu để đảo ngược tình trạng chảy máu. Ở một số bệnh nhân không đáp ứng với liệu pháp điều trị này, truyền cryoprecipitate hoặc các sản phẩm máu đông lạnh có thể có hiệu quả lâm sàng. Những chế phẩm này có thể được dùng để đạt mức fibrinogen ≥ 1 g/L. + +Truyền chất kết tủa lạnh, huyết tương tươi đông lạnh và tiểu cầu nên được sử dụng cho các bệnh nhân đang phải đánh giá lâm sàng tình trạng chảy máu sinh hoá máu hoặc đông máu. Mức fibrinogen tối thiểu là 1 g/L là thước đo phù hợp khi truyền chất kết tủa lạnh. Cũng nên nhắc các tác nhân chống ly giải fibrin. + +Không nên vượt quá tổng liều vượt quá 100 mg ACTILYSE trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp cũng như thuyên tắc phổi và liều vượt quá 90 mg trong đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp do có thể tăng nguy cơ xuất huyết nội sọ. + +Cũng như mọi thuốc tiêu huyết khối, cần phải cân nhắc thật kỹ giữa lợi ích có được do điều trị với ACTILYSE và nguy cơ chảy máu trong những điều kiện sau: + +- mới tiêm bắp hoặc những chấn thương nhỏ gần đây như sinh thiết, chọc dò các mạch máu lớn, xoa bóp tim để hồi sức +- các bệnh lý làm tăng nguy cơ xuất huyết không được đề cập trong chống chỉ định. +- bệnh nhân đang điều trị với một thuốc kháng đông dạng uống + + Việc sử dụng ACTILYSE có thể được cân nhắc khi xét nghiệm phù hợp đối với hoạt tính kháng đông của một hoặc nhiều thuốc liên quan cho thấy không có hoạt tính có ý nghĩa lâm sàng. + + +--- + +**Trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp hoặc thuyên tắc phổi cấp, những cảnh báo và thận trọng đặc biệt cần được áp dụng thêm:** + +- huyết áp tâm thu > 160 mmHg +- cao tuổi, có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết nội sọ. Do lợi ích điều trị cũng tăng trên bệnh nhân cao tuổi, việc đánh giá nguy cơ-lợi ích nên được tiến hành một cách kỹ lưỡng. + +--- + +**Trong điều trị nhồi máu cơ tim cấp cần áp dụng thêm những cảnh báo đặc biệt và thận trọng sau:** + +**Loạn nhịp** + +Tiêu huyết khối ở mạch vành có thể dẫn đến loạn nhịp liên quan đến tái tưới máu. + +Loạn nhịp tái tưới máu có thể dẫn đến cơn ngừng tim, có thể đe dọa đến tính mạng bệnh nhân và có thể cần sử dụng các thuốc điều trị loạn nhịp kinh điển. + +**Chất đối kháng Glyco-Protein IIb/IIIa:** + +Sử dụng đồng thời chất đối kháng Glyco-Protein IIb/IIIa làm tăng nguy cơ xuất huyết + +**Thuyên tắc huyết khối** + +Việc sử dụng thuốc tiêu huyết khối có thể làm gia tăng nguy cơ tai biến thuyên tắc huyết khối ở những bệnh nhân có huyết khối tim trái như hẹp van hai lá hoặc rung nhĩ. + +--- + +**Trong điều trị đột quỵ, cấp do thiếu máu cục bộ cần áp dụng thêm những cảnh báo đặc biệt và thận trọng sau:** + +Việc điều trị phải được đảm trách bởi một bác sĩ đã được đào tạo và có kinh nghiệm trong chuyên khoa thần kinh. Để xác định chỉ định điều trị có thể cân nhắc áp dụng các biện pháp chẩn đoán từ xa một cách thích hợp (xem phần Chỉ định điều trị tiêu huyết khối trong đột quỵ cấp do thiếu máu cục bộ). + +So với những chỉ định khác, bệnh nhân đột quỵ cấp do thiếu máu cục bộ điều trị với ACTILYSE có nguy cơ gia tăng đáng kể xuất huyết nội sọ do sự chảy máu xảy ra phần lớn ở vùng nhồi máu. Điều này áp dụng đặc biệt cho những trường hợp sau đây: + +- tất cả những tình huống liệt kê trong phần chống chỉ định và tất cả những tình huống chung có liên quan đến nguy cơ cao chảy máu +- phình mạch não nhỏ không có triệu chứng +- chậm trễ trong điều trị sau khi khởi phát triệu chứng +- bệnh nhân đã được điều trị trước với acid acetylsalicylic (ASA) có nguy cơ chảy máu não cao hơn, đặc biệt nếu có điều trị ACTILYSE bù liều. Nên sử dụng không quá 0,9 mg alteplase/kg khối lượng cơ thể (tối đa 90 mg) do nguy cơ xuất huyết não tăng +- bệnh nhân trên 80 tuổi có tăng nguy cơ xuất huyết nội sọ và giảm lợi ích điều trị. Do vậy nên đưa ra so với bệnh nhân trẻ tuổi hơn. Do vậy, nên cân nhắc sử dụng ACTILYSE cẩn thận với các nguy cơ chẩn trước trên từng bệnh nhân cụ thể + +Không nên tiến hành điều trị sau 4,5 giờ từ khi khởi phát triệu chứng vì tỉ số lợi ích/nguy cơ có thể không thuận lợi chủ yếu do các yếu tố sau: + +- hiệu quả điều trị tốt giảm theo thời gian +- đặc biệt đối với những bệnh nhân đã điều trị trước với ASA tỉ lệ tử vong tăng +- tăng nguy cơ chảy máu có triệu chứng + +--- + +- tăng nguy cơ chảy máu có triệu chứng + +Kiểm soát huyết áp trong khi đang sử dụng và cho đến 24 giờ là cần thiết; tiêm tĩnh mạch thuốc chống tăng huyết áp được khuyến cáo nếu huyết áp tâm thu > 180 mmHg hoặc huyết áp tâm trương > 105 mmHg. + +Lợi ích điều trị sẽ giảm trên những bệnh nhân đã bị đột quỵ trước đó hoặc những bệnh nhân đái tháo đường không kiểm soát được. Tỉ số lợi ích/nguy cơ được cho là kém thuận lợi hơn mặc dù vẫn có ý nghĩa tích cực trên những bệnh nhân này. + +Ở những bệnh nhân đột quỵ rất nhẹ, nguy cơ vượt trội lợi ích mong đợi và không nên điều trị với ACTILYSE. + +Ở những bệnh nhân đột quỵ nặng có nguy cơ xuất huyết não và tử vong cao cũng không nên điều trị bằng ACTILYSE. + +Những bệnh nhân có mức độ nghi ngờ cao về những cơn đột quỵ diễn tiến bất lợi cao hoặc nguy cơ chảy máu nội sọ phải được loại trừ trong nhóm bệnh nhân này, nên xem xét cẩn thận tỉ số lợi ích/nguy cơ. + +Ở những bệnh nhân đột quỵ, lợi ích điều trị sẽ giảm khi độ tuổi tăng lên, khi mức độ đột quỵ nặng hơn và đường huyết tăng khi nhập viện trong khi khả năng tàn phế nặng và tử vong hoặc xuất huyết nội sọ tăng lên, không thể tiếp tục việc điều trị. Bệnh nhân bị đột quỵ nặng (đánh giá lâm sàng và/hoặc bằng những kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh thích hợp) và bệnh nhân với đường huyết < 50 mg/dL hoặc > 400 mg/dL lúc ban đầu không nên được điều trị với ACTILYSE. + +Tái tưới máu ở vùng thiếu máu cục bộ có thể gây ra phù não, ở vùng nhồi máu. Do sự gia tăng nguy cơ chảy máu, không nên bắt đầu điều trị với các thuốc chống kết tập tiểu cầu trong 24 giờ đầu tiên sau khi điều trị tiêu huyết khối với alteplase. + +Tính đến hiện nay, kinh nghiệm sử dụng ACTILYSE trên trẻ em còn rất hạn chế. + +--- + +**Tương tác thuốc** + +Chưa tiến hành nghiên cứu chính thức về tương tác thuốc giữa ACTILYSE với những thuốc thường được sử dụng trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. + +Những thuốc tác động lên sự đông máu hoặc thay đổi chức năng tiểu cầu có thể làm tăng nguy cơ chảy máu trước khi, trong khi và sau khi dùng ACTILYSE. + +Sự dùng phối hợp với thuốc ức chế men chuyển có thể làm tăng nguy cơ phản ứng kiểu phản vệ, bởi vì trong những trường hợp bị phản ứng như vậy, phần lớn bệnh nhân đang sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển. + +--- + +**Khả năng sinh sản, thai kỳ và cho con bú** + +**Thai kỳ** + +Dữ liệu về việc sử dụng ACTILYSE cho phụ nữ mang thai còn hạn chế. + +Các nghiên cứu tiền lâm sàng tiến hành với những liều alteplase cao hơn liều sử dụng trên người cho thấy thai nhi sinh non và/hoặc độc tính trên phổi thai, là hệ quả của hoạt tính dược lý đã biết của thuốc. Alteplase không được xem là có thể gây quái thai. + +Trong những trường hợp bị bệnh cấp tính đe dọa mạng sống, cần phải cân nhắc thận trọng giữa lợi ích và nguy cơ có thể có. + +**Cho con bú** + +Chưa biết rõ liệu alteplase có tiết qua sữa người mẹ không. + +**Khả năng sinh sản** + +Không có dữ liệu lâm sàng trên khả năng sinh sản cho ACTILYSE. Các nghiên cứu tiền lâm sàng được tiến hành với alteplase cho thấy không có ảnh hưởng bất lợi trên khả năng sinh sản. + +--- + +**Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc** + +Không áp dụng + +--- + +**Tác dụng phụ** + +**Chỉ định nhồi máu cơ tim, thuyên tắc phổi cấp tính và đột quỵ cấp do thiếu máu cục bộ:** + +Tác dụng phụ thường gặp nhất của ACTILYSE là chảy máu (> 1:100, ≤ 1:10: chảy máu nặng; > 1:10: mọi xuất huyết) dẫn đến giảm haematocrit và/hoặc giảm haemoglobin. Xuất huyết tại bất kỳ vị trí hoặc khoang cơ thể có thể xảy ra và có thể đe dọa đến tính mạng, gây tàn phế vĩnh viễn hoặc tử vong. + +Chảy máu liên quan đến liệu pháp tiêu huyết khối có thể chia thành 2 loại chính: + +- xuất huyết nông, thường do chọc dò hay các mạch máu bị tổn thương +- xuất huyết nội tạng bất kỳ vị trí nào hoặc khoang cơ thể + +Trường hợp xuất huyết nội sọ các triệu chứng thần kinh có thể có như ngũ loạn ngôn ngữ, liệt nửa người, co giật. + +Phân loại dưới đây về tác dụng mở được dựa vào các báo cáo tự phát nhưng không quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng. + +Số lượng bệnh nhân được điều trị trong các thử nghiệm lâm sàng với chỉ định điều trị thuyên tắc phổi hoặc đột quy cấp (trong giai đoạn cửa sổ điều trị từ 0 đến 4,5 giờ) là rất nhỏ so với số lượng bệnh nhân điều trị nhồi máu cơ tim như mô tả trên. Vì thế, những sự khác biệt nhỏ về mặt số học khi so sánh với số liệu trong nhồi máu cơ tim cấp có thể quy cho cỡ mẫu thử nghiệm nhỏ. Ngoại trừ xuất huyết nội sọ được xem như là tác dụng phụ trong chỉ định đột quy cũng như loạn nhịp sau tái tưới máu trong chỉ định nhồi máu cơ tim cấp thì không có một lý do về mặt y học nào để giả định rằng số lượng cũng như bản chất tác dụng phụ của ACTILYSE trong chỉ định thuyên tắc phổi và đột quy cấp do thiếu máu cục bộ là khác biệt so với trong chỉ định nhồi máu cơ tim. + +**Rối loạn hệ miễn dịch** + +- phản ứng kiểu phản vệ thường nhẹ nhưng có thể đe dọa tính mạng trong vài trường hợp riêng lẻ. Chúng có thể xuất hiện dưới dạng + + o phát ban + + o mày đay + + o co thắt phế quản + + o phù mạch + + o tụt huyết áp + + o sốc hoặc bất kỳ triệu chứng nào liên quan đến phản ứng quá mẫn. + + +Nếu có các triệu chứng trên, các thuốc kháng dị ứng kinh điển nên được sử dụng. Trong các trường hợp này, một tỉ lệ khá lớn bệnh nhân đang sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển. Chưa thấy có những phản ứng phản vệ rõ ràng (qua trung gian IgE) với ACTILYSE. Sự tạo kháng thể thoáng qua với ACTILYSE được nhận thấy ở một số ca hiếm gặp với hiệu giá thấp, nhưng phát hiện này có ý nghĩa lâm sàng ra sao vẫn còn chưa rõ. + +**Rối loạn mắt:** + +- xuất huyết mắt + +**Rối loạn tim:** + +- xuất huyết màng ngoài tim + +**Rối loạn mạch:** + +- xuất huyết, như khối máu tụ +- thuyên tắc có thể dẫn đến hậu quả tương ứng trên các cơ quan có liên quan +- xuất huyết cơ quan nhu mô + + o xuất huyết gan + + o xuất huyết phổi + + +**Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:** + +- xuất huyết đường hô hấp, như + + o xuất huyết vùng họng + + o ho ra máu + + o chảy máu mũi + + +**Rối loạn đường tiêu hoá:** + +- xuất huyết đường tiêu hoá, như + + o xuất huyết dạ dày + + o xuất huyết do loét dạ dày + + o xuất huyết trực tràng + + o nôn ra máu + + o phân đen + + o xuất huyết miệng + + o chảy máu nướu răng + +- xuất huyết sau phúc mạc, như là khối máu tụ sau phúc mạc +- buồn nôn +- nôn + + Buồn nôn và nôn cũng có thể là những triệu chứng của nhồi máu cơ tim. + + +**Rối loạn da và mô dưới da:** + +- vết bầm máu + +**Rối loạn thận và tiết niệu:** + +- xuất huyết đường niệu sinh dục, như + + o đi tiểu ra máu + + o xuất huyết đường tiết niệu + + +**Rối loạn toàn thân và tại nơi dùng:** + +- xuất huyết tại vị trí tiêm, xuất huyết tại vị trí chọc dò, như + + o khối máu tụ tại vị trí catheter + + o xuất huyết tại vị trí catheter + + +**Xét nghiệm:** + +- hạ huyết áp +- tăng thân nhiệt + +**Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng thủ thuật:** + +- thuyên tắc mỡ, có thể dẫn đến hậu quả tương ứng ở những cơ quan liên quan + +**Thủ thuật ngoại khoa và nội khoa** + +- truyền máu + +**Chỉ định nhồi máu cơ tim:** + +**Rối loạn tim:** + +- loạn nhịp sau tái tưới máu + + o loạn nhịp + + o ngoại tâm thu + + o rung nhĩ + + o block nhĩ thất từ độ một đến block nhĩ thất hoàn toàn + + o nhịp tim chậm + + o nhịp tim nhanh + + o loạn nhịp thất + + o rung thất + + o nhịp nhanh thất xuất hiện có liên hệ chặt chẽ về thời gian với việc điều trị bằng ACTILYSE + + +Loạn nhịp sau tái tưới máu có thể dẫn đến ngừng tim, đe dọa tính mạng và đòi hỏi phải điều trị với các thuốc chống loạn nhịp kinh điển. + +**Chỉ định nhồi máu cơ tim và thuyên tắc phổi:** + +**Rối loạn hệ thần kinh:** + +- xuất huyết nội sọ như + + o xuất huyết não + + o khối máu tụ trong não + + o đột quy xuất huyết + + o đột quy chuyển dạng xuất huyết + + o khối máu tụ trong sọ + + o xuất huyết dưới màng nhện + + +**Chỉ định đột quy cấp do thiếu máu cục bộ:** + +**Rối loạn hệ thần kinh:** + +- xuất huyết nội sọ như + + o xuất huyết não + + o khối máu tụ trong não + + o đột quy xuất huyết + + o đột quy chuyển dạng xuất huyết + + o khối máu tụ trong sọ + + o xuất huyết dưới màng nhện + + +Xuất huyết não có triệu chứng chiếm phần lớn các biến cố bất lợi (lên tới 10% số bệnh nhân). Tuy nhiên, điều này chưa cho thấy một sự gia tăng về tần suất và bệnh suất chung. + +--- + +**Quá liều** + +Bất kể tính đặc hiệu tương đối của fibrin, sự suy giảm có ý nghĩa lâm sàng của fibrinogen và các yếu tố đông máu khác có thể xảy ra sau khi quá liều. Trong hầu hết các trường hợp có thể chờ sự phục hồi sinh lý các yếu tố này – sau khi chấm dứt trị liệu ACTILYSE. Tuy nhiên, nếu hậu quả xuất huyết trầm trọng, khuyến cáo nên truyền huyết tương tươi đông lạnh hoặc máu toàn phần và nếu cần có thể sử dụng các chất chống tiêu sợi huyết tổng hợp. + +**Đặc tính dược lý** + +Hoạt chất của ACTILYSE là alteplase, chất hoạt hoá plasminogen từ mô người tái tổ hợp, một glycoprotein hoạt hoá trực tiếp plasminogen thành plasmin. Khi tiêm vào tĩnh mạch, alteplase vẫn tồn tại dưới dạng bất hoạt tương đối trong hệ tuần hoàn. Một khi gắn kết với fibrin, nó được hoạt hóa giúp chuyển plasminogen thành plasmin dẫn đến phân giải cục fibrin. + +Do tính đặc hiệu tương đối của alteplase với fibrin, một liều 100 mg làm giảm vừa phải lượng fibrinogen trong huyết thanh xuống còn khoảng 60% sau 4 giờ, lượng này thường sẽ trở lại khoảng 80% sau 24 giờ. Plasminogen và alpha-2-antiplasmin giảm còn khoảng 20% và 35% tương ứng sau 4 giờ và tăng trở lại trên 80% sau 24 giờ. Tình trạng giảm rõ rệt và kéo dài nồng độ fibrinogen trong tuần hoàn chỉ được quan sát ở một vài bệnh nhân. + +**Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tính** + +Hai phác đồ liều ACTILYSE đã được nghiên cứu ở những bệnh nhân đã bị nhồi máu cơ tim cấp tính. Chưa đánh giá được hiệu quả so sánh của hai phác đồ này. + +**Phác đồ truyền nhanh ở những bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp** + +Truyền nhanh ACTILYSE đã được nghiên cứu trong một nghiên cứu quốc tế đa trung tâm (GUSTO) ngẫu nhiên trên 41.021 bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp được chia ngẫu nhiên cho 4 phác đồ tiêu huyết khối. Điều trị với 100 mg ACTILYSE trong hơn 90 phút, đồng thời truyền tĩnh mạch heparin cho kết quả tỉ lệ tử vong thấp hơn sau 30 ngày (6,3%) so với điều trị với streptokinase liều 1,5 triệu đơn vị trong 60 phút phối hợp với heparin tiêm tĩnh mạch hay tiêm dưới da (tỉ lệ tử vong là 7,3%). Tỉ lệ tử vong trong 30 ngày khi dùng ACTILYSE giảm tuyệt đối 1% so với streptokinase và có ý nghĩa thống kê (p = 0,001). + +Những bệnh nhân được điều trị với ACTILYSE cho thấy tỉ lệ tái thông mạch vành liên quan nhồi máu sau 60 và 90 phút sau khi dùng thuốc tiêu huyết khối hơn là ở bệnh nhân điều trị với streptokinase. Tỉ lệ này không khác biệt ở thời điểm 180 phút hoặc lâu hơn. + +Một nghiên cứu quy mô lớn đánh giá tử vong (ASSENT 2) trên xấp xỉ 17.000 bệnh nhân cho thấy alteplase và tenecteplase có hiệu quả điều trị tương đương trong việc làm giảm tỉ lệ tử vong (6,2% cho cả 2 loại điều trị, lúc 30 ngày). Việc sử dụng tenecteplase đi kèm với một tỉ lệ xuất huyết ngoài sọ thấp hơn đáng kể so với alteplase (26,4% so với 28,9%, p = 0,0003). Giảm nguy cơ chảy máu có thể liên quan đến đặc tính hiệu tăng lên của tenecteplase với fibrin và phác đồ chỉnh liều theo cân nặng đối với thuốc này. + +**Phác đồ truyền 3 giờ ở những bệnh nhân nhồi máu cơ tim** + +Trong một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi (5013 bệnh nhân) so sánh ACTILYSE với giả dược (nghiên cứu ASSET), bệnh nhân được truyền ACTILYSE trong vòng 5 giờ từ khi khởi phát các triệu chứng nhồi máu cơ tim cấp, tỉ lệ sống còn lúc 30 ngày được cải thiện so với những bệnh nhân điều trị với giả dược. Tại thời điểm 1 tháng tỉ lệ tử vong toàn bộ là 7,2% ở nhóm điều trị ACTILYSE và 9,8% ở nhóm dùng giả dược (p = 0,001). Lợi ích này được duy trì trong 6 tháng ở những bệnh nhân dùng ACTILYSE (10,4%) so với nhóm bệnh nhân điều trị với giả dược (13,1%, p = 0,008). + +Trong một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi (721 bệnh nhân) so sánh ACTILYSE với giả dược, bệnh nhân được truyền ACTILYSE trong vòng 5 giờ từ khi khởi phát các triệu chứng, chức năng tâm thất được cải thiện sau 10–22 ngày điều trị so với nhóm dùng giả dược, khi phân suất tổng máu chung được xác định bằng chụp tâm thất cản quang (50,7% so với 48,5%, p = 0,01). Bệnh nhân được điều trị với ACTILYSE có giảm 19% kích thước vùng nhồi máu, được đo bằng sự phóng thích lũy tích hoạt tính HBD (alpha-hydroxybutyrate dehydrogenase) so với nhóm bệnh nhân điều trị bằng giả dược (p = 0,001). Bệnh nhân được điều trị bằng ACTILYSE có số liệu thấp hơn đáng kể về số đợt choáng tim (p = 0,02), rung thất (p < 0,04) và viêm màng ngoài tim (p = 0,01) so với những bệnh nhân điều trị bằng giả dược. Tỉ lệ tử vong lúc 21 ngày ở nhóm bệnh nhân điều trị với ACTILYSE giảm còn 3,7% so với 6,3% ở nhóm giả dược (p 1 phía = 0,05). Mặc dù dữ liệu này không thể thay chắc chắn việc giảm đáng kể tỉ lệ tử vong trong nghiên cứu trên, chúng cho thấy một xu hướng đã được ủng hộ bởi các kết quả trong nghiên cứu ASSET. + +Trong một nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với giả dược (LATE) trên 5.711 bệnh nhân nhồi máu cơ tim được điều trị trong vòng 6 – 24 giờ sau khi xuất hiện triệu chứng với ACTILYSE 100 mg truyền tĩnh mạch hơn 3 giờ so với giả dược. Tỉ lệ tử vong lúc 30 ngày của nhóm điều trị với ACTILYSE giảm không đáng kể 14,1% (KTC 95% 0 – 28,1%, p > 0,05). Trong một phân tích sống còn đã được hoạch định trước ở những bệnh nhân điều trị trong vòng 12 giờ sau khi khởi phát triệu chứng, tỉ lệ tử vong giảm đáng kể 25,6% được quan sát ở nhóm dùng ACTILYSE (KTC 95% 6,3 – 45%; p = 0,023). + +**Bệnh nhân thuyên tắc phổi** + +Trong một nghiên cứu ngẫu nhiên so sánh alteplase với urokinase trên 63 bệnh nhân bị thuyên tắc phổi cấp diện rộng được xác định bằng chụp mạch, cả hai nhóm điều trị cho thấy giảm đáng kể tăng huyết áp động mạch phổi gây ra bởi thuyên tắc phổi. Huyết động học ở phổi được cải thiện nhanh hơn đáng kể ở nhóm điều trị với ACTILYSE so với nhóm dùng urokinase. + +**Bệnh nhân đột quy cấp do thiếu máu cục bộ** + +Một số nghiên cứu đã được tiến hành trong lĩnh vực đột quy cấp do thiếu máu cục bộ. Nghiên cứu NINDS là nghiên cứu duy nhất không có giới hạn trên của tuổi, có nghĩa là bao gồm cả những bệnh nhân trên 80 tuổi. Tất cả các nghiên cứu ngẫu nhiên khác đều loại trừ bệnh nhân trên 80 tuổi. Do vậy, quyết định điều trị trong nhóm bệnh nhân này yêu cầu sự cân nhắc đặc biệt trên từng bệnh nhân cụ thể. + +Hai nghiên cứu mù đôi, đối chứng với giả dược (nghiên cứu đột quy NINDS t-PA, Phần 1 và phần 2) thu nhận bệnh nhân có khiếm khuyết thần kinh đo lường được và có thể hoàn tất khám sàng lọc cũng như bắt đầu điều trị trong vòng 3 giờ kể từ khi khởi phát triệu chứng. + +Chụp cắt lớp điện toán (CT) não được tiến hành trước khi điều trị để loại trừ xuất huyết nội sọ có triệu chứng. Bệnh nhân cũng được loại trừ nếu có các tình trạng liên quan đến nguy cơ chảy máu, khiếm khuyết thần kinh nhẹ, các triệu chứng cải thiện nhanh chóng trước khi bắt đầu điều trị hoặc đường huyết < 50 mg/dL hoặc > 400 mg/dL. Bệnh nhân nhận được chia nhóm ngẫu nhiên dùng ACTILYSE 0,9 mg/kg (tối đa 90 mg) hoặc giả dược. ACTILYSE được dùng với 10% liều tiêm tĩnh mạch nhanh trong 1 phút tiếp theo là truyền tĩnh mạch liên tục phần còn lại trong 60 phút. + +Nghiên cứu ban đầu (NINDS - Phần 1, n = 291) đánh giá sự cải thiện chức năng thần kinh vào thời điểm 24 giờ sau khởi phát đột quy. Tiêu chí chính, tỉ lệ bệnh nhân có từ 4 điểm cải thiện trở lên theo Thang điểm Đột quy của Viện Sức khoẻ Quốc gia (NIHSS) hoặc hoàn toàn hồi phục (điểm NIHSS = 0), không khác biệt đáng kể giữa các nhóm điều trị. Một phân tích phụ gợi ý cho thấy kết quả cải thiện ở thời điểm 3 tháng khi điều trị với ACTILYSE dựa trên các thang điểm đánh giá đột quy sau: Chỉ số Barthel, Thang điểm Rankin có sửa đổi (mRS), Thang điểm kết cuộc Glasgow, và NIHSS. Một nghiên cứu thứ hai (NINDS - Phần 2, n = 333) đánh giá kết quả lâm sàng lúc 3 tháng là tiêu chí chính. Kết quả có lợi được định nghĩa là tàn phế tối thiểu hoặc không tàn phế sử dụng 4 thang điểm đánh giá đột quy: Chỉ số Barthel (điểm ≥ 95), Thang điểm Rankin có sửa đổi (điểm ≤ 1), Thang điểm kết cuộc Glasgow (điểm = 1), và NIHSS (điểm ≤ 1). Tỉ số chênh cho các kết quả có lợi trong nhóm điều trị với ACTILYSE là 1,7 (KTC 95%; 1,2 - 2,6). +So với giả dược, có sự tăng tuyệt đối 13% số lượng bệnh nhân đạt tỉ lệ tàn phế tối thiểu hoặc không bị tàn phế (mRS 0 - 1) (OR 1,7; KTC 95% 1,1 - 2,6). Kết quả nhất quán về lợi ích cũng được ghi nhận với ACTILYSE về các thang điểm tàn phế và thần kinh. Các phân tích phụ cho thấy đã có sự cải thiện nhất quán về chức năng và thần kinh theo tất cả 4 thang điểm đột quy qua điểm số tương tự. Các kết quả này rất thống nhất với hiệu quả điều trị khi kết cuộc lúc 3 tháng được ghi nhận ở Phần 1 của nghiên cứu. Tỉ lệ tử vong do mọi nguyên nhân lúc 90 ngày, xuất huyết nội sọ có triệu chứng, và đột quy do thiếu máu cục bộ mới sau khi điều trị với ACTILYSE so với giả dược cho thấy có sự gia tăng đáng kể xuất huyết nội sọ có triệu chứng (theo định nghĩa của NINDS) sau khi điều trị với ACTILYSE trong vòng 3 giờ (ACTILYSE 6,4%, Giả dược 0,65%). Nhóm bệnh nhân điều trị với ACTILYSE không có tăng tỉ lệ tử vong lúc 90 ngày hoặc tần số kết cục so với giả dược (ACTILYSE 20,5%; Giả dược 17,3%). + +Một phân tích gộp trên 2775 bệnh nhân từ 6 nghiên cứu lâm sàng, ngẫu nhiên chính (NINDS phần 1 và 2, 2 nghiên cứu ECASS và ATLANTIC phần A và B) đánh giá tình trạng thậm chí của bệnh nhân điều trị với ACTILYSE khi họp các được. Trong phân tích này, khả năng có kết quả có lợi lúc 3 tháng tăng lên khi thời gian đến khi điều trị với ACTILYSE rút ngắn lại. Tỉ lệ xuất huyết nội sọ có triệu chứng được quan sát thấy ở 5,9% bệnh nhân điều trị với ACTILYSE so với 1,1% ở nhóm đối chứng (p < 0,0001) có liên quan với tuổi tác nhưng không liên quan với thời gian đến khi điều trị. Phân tích khả năng định rằng điều trị sớm với ACTILYSE sẽ dẫn đến kết quả tốt hơn tại thời điểm 3 tháng. Phân tích cũng đem lại bằng chứng cho thấy cửa sổ điều trị có thể mở rộng ra đến 4,5 giờ. + +Trong một nghiên cứu quan sát quy mô lớn (SITS-MOST: Nghiên cứu Theo dõi Thực hành an toàn Tiêu huyết khối trong Đột quỵ), tính an toàn và hiệu quả của ACTILYSE trong điều trị đột quỵ cấp trong vòng 3 giờ trong bối cảnh thực hành lâm sàng thông thường quy được đánh giá và so sánh với các kết quả từ các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên (TNLSNN). Tất cả các bệnh nhân phù hợp với Tóm tắt đặc tính của sản phẩm ACTILYSE tại Châu Âu. Dữ liệu điều trị và kết quả của 6483 bệnh nhân từ 285 trung tâm ở 14 nước Châu Âu đã được thu thập. Tiêu chí chính là xuất huyết nội sọ có triệu chứng trong 24 giờ và tỉ lệ tử vong tại thời điểm 3 tháng. Tỉ lệ xuất huyết nội sọ có triệu chứng ghi nhận trong SITS-MOST tương tự tỉ lệ xuất huyết nội sọ có triệu chứng như nhận trong báo cáo trong các nghiên cứu ngẫu nhiên: 7,3% (KTC 95%: 6,7 - 8,0) trong SITS-MOST so với 8,6% (KTC 95%: 6,1 - 11,1) trong TNLSNN. Tỉ lệ tử vong là 11,3% (KTC 95%: 10,5 - 12,1) trong SITS-MOST so với 17% (KTC 95% 13,9 - 20,7) trong TNLSNN. Kết quả của SITS-MOST cho thấy sử dụng ACTILYSE thường quy trên lâm sàng trong vòng 3 giờ kể từ khởi phát đột quỵ là an toàn như trong báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên. + +Nghiên cứu ECASS III là một nghiên cứu mù đôi, đối chứng giả dược được tiến hành trên các bệnh nhân đột quỵ cấp với thời gian cửa sổ 3 đến 4,5 giờ. Nghiên cứu thu nhận bệnh nhân có khiếm khuyết thần kinh do lượng được phù hợp với Tóm tắt đặc tính sản phẩm của Châu Âu ngoại trừ cửa sổ điều trị. Sau khi loại trừ xuất huyết não hoặc ổ nhồi máu lớn bằng chụp cắt lớp điện toán, những bệnh nhân đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp tính được phân chia ngẫu nhiên mù đôi 1:1 để dùng alteplase đường tĩnh mạch (0,9 mg/kg cân nặng) hoặc giả dược. Tiêu chí chính là tình trạng tàn phế lúc 90 ngày với hai kết cục là có lợi (thang điểm Rankin sửa đổi [mRS] 0 đến 1) hoặc bất lợi (mRS 2 đến 6). Tiêu chí phụ quan trọng là phân tích kết cuộc toàn bộ kết hợp 4 thang điểm về thần kinh và tàn phế. Tiêu chí về an toàn bao gồm tỉ lệ tử vong, xuất huyết nội sọ có triệu chứng, và các tác dụng ngoại ý nghiêm trọng. Tổng số 821 bệnh nhân được phân bố ngẫu nhiên (418 alteplase/403 giả dược). Tỉ lệ bệnh nhân đạt kết quả tốt cao hơn với alteplase (52,4%) so với giả dược (45,2%; tỉ số chênh [OR], 1,34; KTC 95% 1,02 - 1,76; p = 0,038). Theo phân tích toàn bộ, kết cục cũng được cải thiện (OR, 1,28; KTC 95% 1,00 - 1,65; p = 0,048). Tỉ lệ có bất kỳ xuất huyết nội sọ/xuất huyết nội sọ có triệu chứng cao hơn ở nhóm alteplase so với giả dược (bất kỳ xuất huyết nội sọ có triệu chứng là 27,0% so với 17,6%, p = 0,0012; xuất huyết nội sọ có triệu chứng theo định nghĩa NINDS 7,9% so với 3,5%, p = 0,006; xuất huyết nội sọ có triệu chứng theo định nghĩa của ECASS III 2,4% so với 0,2%, p = 0,008). Tỉ lệ tử vong là thấp và không có sự khác biệt khi dùng alteplase (7,7%) và giả dược (8,4%; p = 0,681). Kết quả của nghiên cứu ECASS III cho thấy dùng ACTILYSE ở 3 đến 4,5 giờ sau khi khởi phát triệu chứng, kết quả lâm sàng được cải thiện ở những bệnh nhân đột quỵ cấp do thiếu máu cục bộ. + +Tính an toàn và hiệu quả của ACTILYSE trong điều trị đột quỵ cấp do thiếu máu cục bộ cho đến 4,5 giờ sau khi khởi phát đột quỵ đã được đánh giá trong chương trình ghi nhận về đột quỵ cấp thiếu máu cục bộ (SITS - ISTR: Chương trình Ghi nhận Thực hành An toàn Tiêu huyết khối trong Đột quỵ). Dữ liệu về tỉ lệ tử vong và kết cuộc chính của 15.294 bệnh nhân trong thời gian cửa sổ từ 0 đến 3 giờ được so sánh với dữ liệu từ 947 bệnh nhân trong thời gian từ 3 đến 4,5 giờ sau khi khởi phát đột quỵ. Tại thời điểm 3 tháng tỉ lệ xuất huyết nội sọ có triệu chứng (theo định nghĩa NINDS) được ghi nhận có tăng nhẹ khi điều trị trong thời gian cửa sổ 3 đến 4,5 giờ (9,13%; KTC 95% 7,38 - 11,24) so với thời gian cửa sổ không quá 3 giờ (7,49%; KTC 7,07 - 7,93). Tỉ lệ tử vong là tương đương khi so sánh thời gian cửa sổ 3 đến 4,5 giờ (12,4%) với thời gian cửa sổ 0 đến 3 giờ (12,3%). + +**Dược động học** + +ACTILYSE được thanh thải nhanh khỏi hệ tuần hoàn và chuyển hoá chủ yếu qua gan (độ thanh thải trong huyết tương là 550 - 680 mL/phút). Thời gian bán thải trong huyết tương T ½ alpha là 4 - 5 phút. Điều này có nghĩa là sau 20 phút lượng thuốc ban đầu chỉ còn lại dưới 10% trong huyết tương. Đối với phần còn lại được giữ trong khoang sâu, thời gian bán thải T ½ beta đo được khoảng 40 phút. + +Khi ACTILYSE được dùng với mục đích làm thông các dụng cụ tiếp cận tĩnh mạch trung tâm hoạt động kém (do huyết khối) theo các hướng dẫn, nồng độ alteplase trong huyết tương khó có thể đạt được mức có tác dụng dược lý. Nếu dùng một liều alteplase 2 mg tiêm nhanh trực tiếp vào tuần hoàn hệ thống (thay vì nhỏ vào ống thông), nồng độ alteplase trong tuần hoàn được dự kiến sẽ trở về mức không thể được phát hiện trong vòng 30 - 60 phút. + +**Tính không tương thích** + +Do không loại trừ được khả năng dung dịch thuốc đã pha chế có thể vẫn đục, dung dịch này có thể được pha loãng hơn với nước muối sinh lý vô khuẩn (0,9%) đến nồng độ tối thiểu 0,2 mg/mL alteplase. + +Không khuyến cáo pha loãng thêm với nước pha tiêm hoặc dung dịch tiêm truyền có carbohydrate do làm tăng sự vận đục của dung dịch thuốc pha loãng. + +Không nên trộn ACTILYSE với bất kỳ thuốc nào khác, kể cả trong cùng một lọ truyền cũng như không truyền chung một đường dây truyền tĩnh mạch (ngay cả với heparin). + +--- + +**Những thận trọng đặc biệt trong khi bảo quản** + +Bảo quản bột đông khô tránh ánh sáng + +Bảo quản dưới 30°C. + +--- + +**Độ ổn định về mặt hoá học và vật lý sau khi hoàn nguyên** + +Dung dịch đã pha có thể cất giữ trong tủ lạnh được đến tối đa 24 giờ và giữ được đến 8 giờ ở nhiệt độ không vượt quá 30°C. + +--- + +**Độ ổn định vi sinh học sau khi hoàn nguyên** + +Theo quan điểm vi sinh học, sản phẩm nên được dùng ngay sau khi pha. Nếu không dùng được ngay, thời gian bảo quản trong khi dùng và điều kiện bảo quản trước khi dùng thuộc trách nhiệm của người sử dụng và thường không quá 24 giờ ở nhiệt độ 2 – 8°C. + +--- + +**Trình bày** + +Hộp gồm 1 lọ thuốc tiêm chứa 50 mg hoạt chất và 1 lọ 50 mL nước pha tiêm + +--- + +**Sản xuất bởi** + +Boehringer Ingelheim Pharma GmbH & Co.KG + +Birkendorfer Straße 65 88397 Biberach an der Riss, Đức + +--- + +**Hạn sử dụng** + +36 tháng kể từ ngày sản xuất áp dụng cho lọ bột đông khô pha tiêm và lọ dung môi. + +### **TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Acyclovir Stada 2g.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Acyclovir Stada 2g.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..43a6b09218db68227a571463e33e317ac4287fa9 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Acyclovir Stada 2g.md" @@ -0,0 +1,45 @@ +Tên thuốc: Acyclovir Stada 2g +Hoạt chất: Acyclovir +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1oBpGS3fdfOXbADDfGhA1cVTFqP99K9Sn/view?usp=sharing +Giá: 27.000 +Hãng sản xuất: Stada Arzneimittel AG,Germany +Điều kiện thanh toán: 100% + +**THÀNH PHẦN** +Mỗi 1 gam cream chứa acyclovir 50 mg +Tá dược: PEG-5-glycerol-stearat, dimethicon, cetyl alcohol, paraffin lỏng, vaselin trắng, propylen glycol, nước tinh khiết + +**CHỈ ĐỊNH** +Nhiễm virus herpes simplex da bao gồm herpes môi và herpes sinh dục khởi phát và tái phát. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** +Hãy theo các chỉ dẫn dưới đây trừ khi có bác sĩ kê toa Acyclovir STADA. Hãy thực hiện đúng những chỉ dẫn này và/hay những chỉ dẫn của bác sĩ để đạt hiệu quả và an toàn trong trị liệu Acyclovir STADA®. +Thoa một lớp cream mỏng vào các vùng da bị tổn thương 5 lần/ngày, cứ mỗi 4 giờ. +Dùng một miếng gạc cotton lấy một lượng kem đủ để thoa vào vùng da bị nhiễm. Khi thoa thuốc Acyclovir STADA", phải thoa không chỉ những vùng có dấu hiệu nhiễm herpes thấy được (phồng rộp, sưng tấy, đỏ) mà cả những vùng kế cận. Phải nhớ rửa sạch tay cả trước và sau khi bôi thuốc để tránh bội nhiễm cho vùng da bị tổn thương hoặc lây virus đến các vùng da khác chưa bị nhiễm. +Lưu ý: Để có đáp ứng tốt nhất, điều trị bằng Acyclovir STADA® nên bắt đầu càng sớm càng tốt, như ngay khi có dấu hiệu đầu tiên của herpes (phồng rộp, ngứa, khó chịu, đỏ). +Thời gian điều trị: Bác sĩ sẽ quyết định nên tiếp tục sử dụng Acyclovir STADA® trong bao lâu. Thông thường, điều trị liên tục trong 5 ngày nhưng tùy theo cá nhân và tiếp tục cho đến khi các vết phồng đóng mày hay lành hẳn. Tuy nhiên, thời gian điều trị không quá 10 ngày. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Không được dùng Acyclovir STADA® nếu biết bị quá mẫn cảm với acyclovir hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không được thoa thuốc Acyclovir STADA® lên niêm mạc (như niêm mạc miệng, mắt, âm đạo) để tránh kích ứng tại chỗ. +Các trường hợp được mô tả ở đây có liên quan đến một số điều kiện, mà trong đó cần sử dụng Acyclovir STADA® một cách đặc biệt thận trọng. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu như có bất kỳ một trong những điều kiện đã xảy ra trước đo. Hãy báo cho bác sĩ biết trước khi bắt đầu trị liệu nếu như bị tổn thương hệ miễn dịch nghiêm trọng (nghĩa là hệ thống miễn dịch cơ thể bị suy yếu nghiêm trọng). + +**THẬN TRỌNG** +Khi sử dụng Acyclovir STADA® ở vùng sinh dục hay hậu môn và sử dụng đồng thời với bao cao su ngừa thai, bao cao su có thể bị rách do thành phần paraffin và chất dầu đặc petroleum có trong Acyclovir STADA® làm giảm độ tin cậy với bao cao su. +**TƯƠNG TÁC THUỐC** +Cho đến nay chưa có tương tác với các loại thuốc khác được biết đến. +**SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** +Chưa có những thông tin về hiệu quả sử dụng kem Acyclovir STADA® trong thời kỳ mang thai ở người. +**ẢNH HƯỞNG THUỐC ĐỐI VỚI NGƯỜI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** +Không có. +**TÁC DỤNG PHỤ** + +Thoa thuốc Acyclovir STADA® có thể gặp cảm giác nóng, kim châm thoáng qua ở vùng da điều trị. Thỉnh thoảng bị đỏ, khô, đóng vẩy ở vùng da điều trị. +Hiếm gặp các phản ứng da (viêm da tiếp xúc) sau khi dùng Acyclovir STADA®. Thử nghiệm về khả năng gây dị ứng da của thuốc đã chứng minh phần lớn các phản ứng da là do tá dược hơn là do hoạt chất acyclovir. Có thể bị đau do viêm da tiếp xúc nếu các tác dụng phụ trên xảy ra rõ rệt và trên vùng da rộng hơn vùng da được điều trị bằng kem thuốc. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ. +**QUÁ LIỀU** +Không có hiện tượng ngộ độc sau khi dùng quá liều. +Nếu dùng liều thấp hơn liều chỉ dẫn, tiếp tục điều trị theo chỉ định (không nên dùng lượng kem nhiều hơn bình thường và không thoa dày hơn). +Ngay khi tình trạng bệnh được cải thiện rõ rệt, vẫn nên dùng Acyclovir STADA® đủ thời gian để đạt được kết quả trị liệu tốt nhất (xem phần "Liều lượng và cách dùng, thời gian điều trị"). + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1oBpGS3fdfOXbADDfGhA1cVTFqP99K9Sn/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TTYT KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Adenorythm 3mg 1ml.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Adenorythm 3mg 1ml.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9067cf8684bcdaa88b468407fa50b4bfee909388 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Adenorythm 3mg 1ml.md" @@ -0,0 +1,282 @@ +Tên thuốc: Adenorythm 3mg/ml +Hoạt chất: Adenosin 3mg/ml +Đường link: https://drive.google.com/drive/folders/1G642bR4e_wIfcgnQE-Oi8FiVfMKr2Wyb?usp=drive_link +Giá: 850.000đ +Hãng sản xuất: Hy lạp +Điều kiện thanh toán: 100% +--- + +**ADENORYTHM** + +**Adenosin 3 mg/ml – Dung dịch tiêm tĩnh mạch** + +**THÀNH PHẦN** + +Mỗi 2 ml dung dịch chứa 6 mg adenosin (3 mg/ml). + +Dạng thành phẩm được đầy đủ: natri clorid, nước cất pha tiêm. + +**DẠNG BÀO CHẾ CỦA THUỐC**: Dung dịch tiêm tĩnh mạch + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI**: Hộp 6 lọ 2 ml + +**CHỈ ĐỊNH** + +Nhịp nhanh kịch phát trên thất, bao gồm cả hội chứng Wolff – Parkinson – White để chuyển nhịp nhanh về xoang. + +Thuốc hỗ trợ trong kỹ thuật hiện hình tưới máu cơ tim: Adenosin dùng để làm giãn động mạch vành cùng với chụp hình hình tưới máu cơ tim hoặc siêu âm 2 chiều để phát hiện các khiếm khuyết trong tưới máu hoặc co bóp bất thường cục bộ do bệnh động mạch vành. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG** + +Dùng adenosin phải do bác sĩ theo dõi và có sẵn thiết bị hồi sức tim và hô hấp. + +**Với nhịp nhanh trên thất hoặc để chẩn đoán:** + +Tiêm nhanh thẳng vào tĩnh mạch trong 1 - 2 giây hoặc vào dây truyền tĩnh mạch, sau đó truyền nhanh nước muối sinh lý. + +Liều khởi đầu là 6 mg (3 mg nếu tiêm vào tĩnh mạch trung tâm). + +Nếu không có hiệu quả, sau 2 phút lại tiêm 12 mg và lặp lại nếu cần. + +Liều tối đa 20 mg đã được dùng nhưng liều cao hơn không được khuyến cáo. + +Liều trung bình có hiệu quả là 1mg khi người bệnh dùng phối hợp với dipyridamol + +Trẻ em: Chưa có dữ liệu về an toàn và hiệu quả của dung dịch Adenorythm 3 mg/ml cho trẻ em từ 0-18 tuổi. + +Chưa thực hiện nghiên cứu có kiểm soát nào trên trẻ em. + +Các nghiên cứu không được kiểm soát được công bố cho thấy tác dụng tương tự của Adenorythm trên người lớn và trẻ em. + +Liều thuốc từ 0,05 mg/kg tiêm tĩnh mạch, cứ sau 2 phút lặp 0,05 mg/kg nếu cần cho đến liều tối đa là 0,25 mg/kg. + +--- + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Hội chứng suy nút xoang hay block nhĩ thất độ hai hoặc ba mà không cấy máy tạo nhịp, do nguy cơ ngừng xoang kéo dài hoặc block nhĩ thất hoàn toàn. +- Hen phế quản và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, vì có thể gây thêm co thắt phế quản. +- Mẫn cảm với adenosin hay bất kỳ tá dược nào của thuốc. +- Hội chứng QT kéo dài. +- Hạ huyết áp nặng. +- Trạng thái mất bù của suy tim. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG ĐẶC BIỆT KHI SỬ DỤNG THUỐC** + +**Cảnh báo đặc biệt** + +Do có khả năng làm tăng nhất thời rối loạn dẫn truyền hoặc loạn nhịp tim trong cơn tim nhanh kịch phát trên thất, khi dùng adenosin cần có bác sĩ theo dõi điện tim và có thiết bị hồi sức tim và hô hấp. + +Khi sử dụng, cần thiết theo dõi điện tâm đồ liên tục vì có thể xảy ra loạn nhịp tim đe dọa đến tính mạng. + +Vì thuốc có khả năng gây hạ huyết áp đáng kể, nên sử dụng thận trọng adenosin ở bệnh nhân bị hẹp động mạch vành trái, thể tích tuần hoàn giảm chưa được chẩn đoán, hẹp van tim, luồng thông trái-phải, viêm màng ngoài tim hoặc tràn dịch màng ngoài tim, rối loạn thần kinh thực vật hoặc hẹp động mạch cảnh với suy tuần hoàn não. + +Nên thận trọng khi sử dụng adenosin trên bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim gần đây, suy tim nặng, hoặc bệnh nhân có khiếm khuyết đường dẫn nhỏ (blốc nhĩ thất một, blốc bó nhánh), bệnh có thể tạm thời nặng thêm khi truyền. + +Nên thận trọng khi sử dụng adenosin ở bệnh nhân rung nhĩ hoặc cuồng nhĩ và đặc biệt ở những bệnh nhân kèm theo đường dẫn truyền phụ vì có thể tăng dẫn truyền xuống thất qua con đường bất thường. + +Đã có báo cáo về trường hợp hiếm gặp của ngừng tim chậm nghiệm trọng. + +Một vài trường hợp xảy ra sớm ở bệnh nhân sau ghép tim, trong các trường hợp khác, bệnh xoang nhĩ ẩn được biểu hiện. + +Sự xuất hiện của nhịp tim chậm nghiêm trọng có khả năng có lợi cho sự xuất hiện của xoắn đỉnh, đặc biệt là ở những bệnh nhân có khoảng QT kéo dài. + +Ở những bệnh nhân ghép tim gần đây (dưới 1 năm), quan sát thấy độ nhạy cảm của tim với adenosin tăng lên. + +Vì thận và gan không tác động lên sự giảm sút adenosin ngoại sinh, hiệu quả của dung dịch tiêm tĩnh mạch Adenorythm 3 mg/ml không bị ảnh hưởng bởi suy thận hay suy gan. + +Vì dipyridamol ức chế sự hấp thu adenosin, nó có thể làm tăng tác dụng của Adenorythm 3 mg/ml. + +Vì vậy, không nên dùng Adenorythm 3 mg/ml cho bệnh nhân đang dùng dipyridamol; nếu cần thiết dùng Adenorythm 3 mg/ml, cần dừng dipyridamol trước 24 giờ, hoặc giảm đáng kể liều Adenorythm 3 mg/ml (xem phần Tương tác thuốc và các tương tác khác). + +**Thận trọng** + +Nếu có cơn đau thắt ngực, nhịp tim chậm nghiêm trọng, hạ huyết áp nặng, suy hô hấp (có khả năng gây tử vong), hoặc vô tâm thu ngưng tim (có khả năng gây tử vong), cần ngừng thuốc ngay lập tức. + +Adenosin có thể gây co giật ở bệnh nhân dễ bị co giật. + +Ở bệnh nhân có tiền sử co giật, nên theo dõi chặt chẽ việc sử dụng adenosin. + +Vì nguy cơ có thể gây xoắn đỉnh, nên sử dụng thận trọng Adenorythm 3 mg/ml ở những bệnh nhân có khoảng QT kéo dài, cho dù do thuốc gây ra hay do nguồn gốc chuyển hóa. + +***Chống chỉ định dùng Adenorythm 3 mg/ml trên bệnh nhân có hội chứng QT kéo dài.*** + +Adenosin có thể thúc đẩy hoặc làm trầm trọng thêm co thắt phế quản. + +Adenorythm 3 mg/ml chứa 9 mg natri clorid trong 1 ml dung dịch (tương ứng với 3,54 mg (0,15 mmol) natri trong 1 ml dung dịch). + +Cân nhắc sử dụng thuốc ở bệnh nhân ăn kiêng natri có kiểm soát. + +**SỬ DỤNG TRONG THỜI KỲ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Thời kỳ mang thai** + +Không có dữ liệu hoặc số lượng dữ liệu hạn chế của việc sử dụng adenosin trên phụ nữ mang thai. + +Các nghiên cứu trên động vật là không đủ đối với độc tính sinh sản. + +Không khuyến cáo adenosin cho phụ nữ mang thai trừ khi bác sĩ xem xét thấy lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn. + +**Thời kỳ cho con bú** + +Các dữ liệu chuyển hóa của adenosin chưa biết có bài tiết qua sữa mẹ hay không. + +Không nên dùng dung dịch tiêm tĩnh mạch Adenorythm 3 mg/ml cho phụ nữ đang cho con bú. + +**TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:** + +Không liên quan. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC** + +Dipyridamol ức chế sự hấp thu tế bào của adenosin và sự chuyển hóa, làm tăng hoạt động của adenosin. + +Trong một nghiên cứu, dipyridamol cho thấy tăng tác động của adenosin lên 4 lần. Vô tâm thu đã được cho báo cáo sau khi dùng đồng thời. + +Vì vậy, không nên dùng dung dịch tiêm tĩnh mạch Adenorythm 3 mg/ml cho bệnh nhân đang điều trị bằng dipyridamol, nếu cần thiết dùng Adenorythm 3 mg/ml, cần dừng dipyridamol trước 24 giờ, hoặc giảm đáng kể liều Adenorythm 3 mg/ml. + +Aminophyllin, theophyllin và các xanthin khác là chất đối kháng cạnh tranh và nên tránh sử dụng trong 24 giờ trước khi dùng adenosin. + +Nên tránh sử dụng thức ăn và nước uống chứa xanthin (trà, cà phê, sô-cô-la và đồ uống cola) ít nhất 12 giờ trước khi sử dụng adenosin. + +Adenorythm 3 mg/ml có thể tương tác với thuốc có khuynh hướng giảm dẫn truyền tim. + +Nicotin có thể tăng tác dụng tuần hoàn của adenosin. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +Các tác dụng được xếp theo các nhóm tần suất sau: + +- Rất thường xuyên (≥1/10), +- Thường xuyên (≥1/100, <1/10), +- Không thường xuyên (≥1/1.000, <1/100), +- Hiếm (≥1/10.000, <1/1.000), +- Rất hiếm (<1/10.000), +- Chưa biết (không thể ước lượng được từ dữ liệu có sẵn). + +Những tác dụng phụ này thường nhẹ, trong thời gian ngắn (thường ít hơn 1 phút) và dung nạp tốt ở bệnh nhân. + +Tuy nhiên, tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra. + +Các methylxanthin, như aminophyllin dùng đường tĩnh mạch hoặc theophyllin đã được dùng để chấm dứt các tác dụng phụ kéo dài (tiêm tĩnh mạch chậm 50-125 mg). + +| **Tần suất** | **Với Adenorythm 6mg/2ml** | +| --- | --- | +| **Rối loạn tim mạch** | | +| Rất thường xuyên | Chậm nhịp tim. Ngừng xoang, nhịp bỏ qua. Ngoại tâm thu nhĩ. Blốc nhĩ thất. Rối loạn kích thích thất như ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất ngắn | +| Không thường xuyên | Nhịp nhanh xoang. Đánh trống ngực | +| Rất hiếm | Rung nhĩ. Nhịp tim chậm nghiêm trọng không đều chỉnh được bằng atropin và có thể cần cấy máy tạo nhịp tạm thời. Rối loạn kích thích thất, bao gồm rung thất và xoắn đỉnh | +| Chưa biết | Thỉnh thoảng hạ huyết áp nặng. Vô tâm thu ngưng tim, đôi khi gây tử vong trên bệnh nhân có thiếu máu cục bộ rối loạn ttim tiềm ẩn | +| **Rối loạn hệ thần kinh** | | +| Thường xuyên | Đau đầu. Chóng mặt, choáng váng | +| Không thường xuyên | Đâu đầu do tăng áp lực nội sọ | +| Rất hiếm | Sự nặng lên tự phát thoáng qua nhanh cảm có thể phục hồi của tăng áp lực nội sọ. | +| Chưa biết | Bất tỉnh, ngát. Co giật, đặc biệt ở những bệnh nhân dễ co giật | +| **Rối loạn mắt** | | +| Không thường xuyên | Nhìn mờ | +| **Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất** | | +| Rất thường xuyên | Khó thở (hoặc có thể thức cản hít thở sâu) | +| Rất hiếm | Thở sâu nhanh | +| Chưa biết | Suy hô hấp. Ngưng thở/ngưng hô hấp | +| **Rối loạn tiêu hóa** | | +| Thường xuyên | Buồn nôn | +| Không thường xuyên | có vị kim loại | +| Chưa biết | Nôn | +| **Rối loạn mạch máu** | | +| Rất thường xuyên | Đỏ bừng mặt | +| **Rối loạn chung và tình trạng vị trí tiêm** | | +| Rất thường xuyên | Đau tức ngực, cảm giác ngực bị co thắt/ép | +| Thường xuyên | cảm giác nóng rát | +| Không thường xuyên | Đổ mồ hôi. Cảm giác khó chịu/yếu ớt/đau | +| Rất hiếm | phản ứng tại chỗ tiêm | +| **Rối loạn tâm thần** | | +| Thường xuyên | Lo sợ | + +Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. + +**CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ** + +**Các đặc tính dược lực học** + +Mã ATC: C01EB10 + +Nucleosid nội sinh với tác dụng giãn mạch/chống loạn nhịp ngoại vi. + +Thuốc chống loạn nhịp. + +**Adenosin** là chất chủ vận purin, tác động trên các thụ thể P1 và P2 (mặc dù thụ thể P1 nhạy với adenosin hơn). + +Nghiên cứu dược lý trên một số loài động vật cho thấy adenosin có tác động thuộc dẫn truyền thần kinh âm tính trên nút nhĩ thất. + +Ở người, tiêm tĩnh mạch nhanh dung dịch Adenorythm 3 mg/ml (adenosin) làm chậm dẫn truyền qua nút nhĩ thất. + +Tác dụng này làm mất mạch vào lại ở nút nhĩ thất và phục hồi nhịp xoang bình thường ở bệnh nhân có nhịp nhanh trên thất kịch phát. + +Một khi mạch vào lại đã mất, nhịp nhanh ngừng và nhịp xoang bình thường sẽ phục hồi. + +Một sự ngừng ngay lập tức của mạch vào lại thường là đủ để ngừng nhịp tim nhanh. +Vì rung nhĩ và cuồng động nhĩ không liên quan đến nút nhĩ thất như là một phần của mạch vào lại, adenosin không chấm dứt các loạn nhịp. + +Tác dụng dược lý của thuốc gồm giãn mạch vành, giãn mạch ngoại biên, giảm lực co cơ tim, ức chế nút xoang và dẫn truyền nút nhĩ thất. +Trong nhịp nhanh trên thất, nhịp xoang phục hồi ở 85 - 95% người bệnh. + +Vì tạm thời làm chậm dẫn truyền nhĩ thất, đánh giá quá trình điện tâm đồ về hoạt động của tâm nhĩ dễ dàng hơn. +Vì vậy, sử dụng adenosin có thể giúp chẩn đoán nhịp nhanh phức tạp rộng hay hẹp. + +Adenosin có ích trong nghiên cứu điện sinh lý học để xác định vị trí bloc nhĩ thất hoặc để xác định trong một số trường hợp tiên kích thích, liệu sự dẫn truyền xảy ra bằng đường phụ hay thông qua nút nhĩ thất. + +Do tác dụng đặc hiệu trên nút nhĩ thất, adenosin cũng có ích trong xác định nguyên nhân nhịp nhanh có phức bộ QRS giãn rộng. + +**Các đặc tính dược động học** + +Adenosin khi tiêm tĩnh mạch bị mất nhanh khỏi tuần hoàn do thuốc xâm nhập vào tế bào, chủ yếu vào hồng cầu và tế bào nội mô mạch máu. + +Adenosin trong tế bào chuyển hóa nhanh do phosphoryl hóa thành adenosin monophosphat nhờ adenosinkinase hoặc do khử amin thành inosin nhờ adenosin desaminase trong bào tương. + +Adenosin ngoài tế bào bị mất nhanh do xâm nhập vào tế bào với nửa đời dưới 10 giây trong máu toàn phần. + +Vì adenosin không cần có sự tham gia của chức năng gan hoặc thận để hoạt hóa hoặc bất hoạt, cho nên suy gan hoặc suy thận không có ảnh hưởng đến tính hiệu quả hoặc tính dung nạp của thuốc. + +**DỮ LIỆU TIỀN LÂM SÀNG** + +Dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy không có mối nguy hiểm đặc biệt nào cho người dựa trên các nghiên cứu thông thường về dược lý an toàn, độc tính liều lặp lại, khả năng gây độc gen và gây ung thư. + +**QUÁ LIỀU** + +Quá liều sẽ gây tụt huyết áp nặng, nhịp tim chậm hoặc ngừng tim. + +Thời gian bán huỷ của adenosin trong máu rất ngắn, và các tác dụng phụ (khi xảy ra) sẽ nhanh chóng biến mất. + +Có thể cần thiết dùng aminophyllin or theophyllin theo đường tĩnh mạch. + +Đánh giá được động học cho thấy methylxanthin là chất đối kháng cạnh tranh với adenosin, và nồng độ điều trị của theophyllin ngăn chặn tác dụng ngoại sinh của adenosin. + +**TƯƠNG KỴ** + +Không có các nghiên cứu về khả năng tương thích, thuốc này không được pha trộn với các thuốc khác. + +**ĐỘ ỔN ĐỊNH VÀ BẢO QUẢN** + +Bảo quản ở nơi khô, thoáng, nhiệt độ không quá 30°C. + +Cần kiểm tra thuốc bằng mắt xem có vẩn đục hoặc biến màu trước khi dùng. + +Nếu sản phẩm có hạt hoặc màu, lọ thuốc phải được loại bỏ. + +**Hạn dùng**: 2 năm. Khi đã mở thuốc, thuốc phải được sử dụng ngay lập tức. + +***Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.*** + +**ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.** + +**NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SỸ.** + +**GIỮ THUỐC TRÁNH XA TẦM TAY CỦA TRẺ.** + +**Sản xuất bởi**: Vianex S.A. - Plant A’ + +12km National Road Athinon-Lamias + +Metamorfosi, Attiki, 14451, Hy Lạp + +### **TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Adrenalin 1mg 1ml.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Adrenalin 1mg 1ml.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f07002bf8966a193ccbc6cac93979c87493010f8 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Adrenalin 1mg 1ml.md" @@ -0,0 +1,252 @@ +Tên thuốc: Adrenalin 1mg/1ml +Hoạt chất: Adrenalin. (THUỐC NGUY CƠ CAO) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1V2BfuVI-3RLKY4R_zFUxLQpxfZnfc6kA/view?usp=sharing +Giá: 1.197đ +Hãng sản xuất:  Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc  +Điều kiện thanh toán: 100% + +**Thành phần công thức của thuốc**: + +Cho một ống 1 ml chứa: + +*Thành phần dược chất:* Adrenalin ………...1mg + +*Thành phần tá dược*: Complexon III, natri metabisulfit, natri clorid, acid hydrocloric, nước cất pha tiêm ........vđ 1 ml + +**Dạng bào chế:** + +Dạng bào chế: Dung dịch tiêm + +Hình thức: Chế phẩm là dung dịch trong, được đóng trong ống thủy tinh hàn kín, không rạn nứt, không đen đầu. + +pH=2,8**÷**3,6 + +**Chỉ định:** + +Việc chỉ định và sử dụng adrenalin phải do thầy thuốc có kinh nghiệm thực hiện. + +Hồi sức tim phổi. + +Cấp cứu choáng phản vệ và choáng dạng phản vệ (có giãn mạch hệ thống và cung lượng tim thấp), cấp cứu ngừng tim. + +Cơn hen ác tính (phối hợp với các thuốc khác như glucocorticoid, salbutamol). + +Dùng tiêm qua nội soi để ngăn ngừa chảy máu niêm mạc đường tiêu hóa trên. + +Phối hợp với thuốc gây tê tại chỗ và gây tê tủy sống để làm giảm hấp thu toàn thân và kéo dài thời gian tác dụng. + +**Liều dùng - cách dùng:** + +***Liều dùng:*** + +Liều lượng phải được tính toán theo mức độ nặng nhẹ và theo đáp ứng của từng người bệnh. + +*Choáng phản vệ:* Adrenalin là thuốc ưu tiên lựa chọn để điều trị choáng phản vệ. Liều ban đầu nên dùng ở người lớn là tiêm dưới da hoặc tiêm bắp từ 0,3 đến 0,5 ml dung dịch 1:1000 **(**1 mg/ml), cứ 20 hoặc 30 phút tiêm nhắc lại một lần. Nếu tiêm bắp hoặc tiêm dưới da không có tác dụng, thì phải dùng đường tĩnh mạch; liều tiêm tĩnh mạch là từ 3 đến 5 ml dung dịch nồng độ 1:10000 (pha loãng bằng dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose đẳng trương); các lần cách nhau từ 5 đến 10 phút. Nếu trụy tim mạch nặng thì phải tiêm trực tiếp adrenalin vào tim. Trong trường hợp sốc, khó thở nặng hay khi có cản trở ở đường hô hấp thì nên dùng đường tĩnh mạch. + +*Ngừng tim:* Adrenalin là thuốc ưu tiên để điều trị ngừng tim. Liều thường được khuyên dùng là tiêm tĩnh mạch từ 0,5 đến 1 mg, cách nhau từ 3 đến 5 phút. Với người đã bị ngừng tim trước khi vào viện thì có khi phải dùng liều cao hơn nhiều (tới 5 mg tiêm tĩnh mạch). Có thể truyền adrenalin liên tục (0,2 đến 0,6 mg/phút), nếu cần thiết. Cũng có thể tiêm thẳng vào tim 0,1 - 1,0 mg adrenalin pha trong vài ml dung dịch natri clorid 0,9% hay dung dịch glucose đẳng trương. Tiêm adrenalin vào tĩnh mạch, vào khí quản hay vào tim có tác dụng tốt trong điều trị ngừng tim do rung thất. Adrenalin chủ yếu được sử dụng trong trường hợp điều trị rung thất bằng sốc điện thất bại. Liều khuyên dùng ở trẻ em là 7 - 27 microgam/kg (trung bình là 10 microgam/kg). + +*Sốc nhiễm khuẩn*: Trong trường hợp điều trị sốc nhiễm khuẩn nặng bằng truyền dịch, truyền dopamin một mình hoặc kết hợp với dobutamin bị thất bại, thì truyền adrenalin vào tĩnh mạch (0,5 đến 1 microgam/kg/phút) có thể có kết quả tốt. + +*Cơn hen phế quản nặng:* Adrenalin là thuốc có thể được dùng để điều trị cơn hen cấp, do thuốc có tác dụng nhanh và làm giảm phù nề phế quản nên góp phần cải thiện dung tích sống. Adrenalin tiêm dưới da thường có tác dụng ngay tức khắc, nhưng vì tác dụng ngắn nên cứ 20 phút lại phải tiêm lại. Tiêm nhiều liều adrenalin dưới da có thể duy trì tác dụng của liều tiêm đầu tiên mà không gây tích lũy thuốc. Liều 0,5 mg adrenalin tiêm dưới da được coi là liều tối ưu để điều trị cơn hen cấp tính tốt, mà lại tác động ít nhất lên hệ tim - mạch. Không nên coi tăng huyết áp và tim nhanh là chống chỉ định đối với dùng adrenalin liều này, nếu người bệnh không bị bệnh tăng huyết áp hay bệnh tim từ trước. + +*Thở khò khè ở* trẻ *nhỏ:* Adrenalin tiêm dưới da có tác dụng tốt để điều hòa cơn khó thở rít ở trẻ dưới 2 tuổi. Adrenalin (1 mg/1 ml) được tiêm với liều 0,01 ml/kg. + +*Chảy máu đường tiêu hóa trên:* Tiêm adrenalin qua nội soi có tác dụng tốt để điều trị các vết loét chảy máu ở người bệnh bị chảy máu đường tiêu hóa trên, Tiêm 0,5 ml dung dịch adrenalin (1:10.000) chia làm nhiều mũi vào giữa và xung quanh ổ chảy máu cho đến khi máu ngừng chảy. + +*Giảm đau trong sản khoa:* Adrenalin thường được cho thêm vào các thuốc tê tại chỗ để tăng giảm đau hoặc để tăng cường và kéo dài gây tê ngoài màng cứng. Thêm 0,2 mg adrenalin vào hỗn hợp thuốc gây tê có 10 microgam sufentanil và 2,5 mg bupivacain có tác dụng kéo dài giảm đau khi đẻ mà không gây tác dụng phụ có ý nghĩa lâm sàng cho cả thai nhi lẫn người mẹ. Thêm adrenalin vào hỗn hợp sufentanil và bupivacain kéo dài đáng kể thời gian tê và làm giảm cảm giác mà không ảnh hưởng đến vận động. + +*Gây tê tại chỗ*: + +Phối hợp adrenalin với các dung dịch thuốc tê tại chỗ (như tetracain/adrenalin/cocain hay tetracain/lidocain/adrenalin) có tác dụng giảm đau tốt trong một số tiểu phẫu thuật (khâu các vết rách không bị nhiễm khuẩn hay phức tạp ở mặt và da đầu) ở trẻ em. + +***Cách dùng:*** + +Dung dịch tiêm adrenalin có thể dùng để tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền tĩnh mạch**,** tiêm nội nhãn cầu, tiêm dưới da. Tiêm dưới da thường hấp thu chậm hơn và kém hiệu quả hơn. + +Tiêm bắp: Cần tránh tiêm vào mông, nên tiêm vào vùng phía trước bên ngoài của đùi trong trường hợp sốc phản vệ. + +Cấm tuyệt đối tiêm adrenalin chưa được pha loãng vào tĩnh mạch. + +Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. + +**Chống chỉ định**: + +Mẫn cảm với adrenalin, với các amin giống giao cảm hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +Người bệnh bị gây mê bằng cyclopropan, halothan hay các thuốc mê ****nhóm halothan vì có thể gây ra rung thất. + +Người đang dùng thuốc ức chế MAO trong vòng 2 tuần. + +Người bệnh bị bệnh tim mạch nặng, người bị giãn cơ tim**,** suy mạch vành. + +Người bệnh bí đái do tắc nghẽn. + +Người bị tổn thương não, sốc không phải do phản vệ. + +Người bệnh bị glôcôm góc hẹp, người bệnh có nguy cơ bị glôcôm góc đóng. + +Đối với người đang cần điều trị ****cấp cứu **sốc** phản vệ, không **có** chống chỉ định tuyệt đối với việc dùng adrenalin. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc**: + +Cấm tuyệt đối tiêm adrenalin chưa được pha loãng vào tĩnh mạch. + +Ở người bệnh quá nhạy cảm với adrenalin, nhất là người bị cường giáp. + +Ở người bệnh mắc các bệnh tim mạch (thiếu máu cục bộ cơ tim, loạn nhịp hay nhịp nhanh, bệnh mạch máu có tắc nghẽn (xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, phình động mạch). Đau ngực ở người bệnh đã có cơn đau thắt ngực. + +Người bệnh bị đái tháo đường + +Người bệnh đang dùng glycosid tim**,** quinidin, thuốc chống trầm cảm ba vòng. Vô ý tiêm adrenalin vào ngón tay, ngón chân, bàn tay, bàn chân có thể gây ra phản ứng tại chỗ như tím tái, lạnh, mất cảm giác, bầm tím, ban đỏ, chảy máu, tổn thương xương. Nếu xảy ra các dấu hiệu trên, cần đến bác sĩ ngay lập tức. Tiêm tĩnh mạch nhanh có thể gây tử vong do xuất huyết não hoặc loạn nhịp tim, tuy nhiên trong trường hợp ngừng tim mất mạch, cần tiêm tĩnh mạch nhanh. Trong thuốc tiêm adrenalin có chứa natri metabisulfit. Chất này có thể gây phản ứng dị ứng bao gồm các triệu chứng quá mẫn như co thắt phế quản và sốc phản vệ, đặc biệt những người mắc bệnh hen phế quản. Do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc trên những bệnh nhân này. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú**: + +***Sử dụng* thuốc *cho phụ nữ* có *thai***: + +Adrenalin đi qua nhau thai và vào vòng tuần hoàn thai nhi với một lượng rất ít. Người ta không cho rằng nó có tác dụng gây dị dạng thai nhi ở người. + +Thử nghiệm trên chuột cho thấy adrenalin với liều gấp 25 lần liều dùng trên người có thể gây quái thai. + +Dùng adrenalin trong những tháng cuối của thai kỳ hoặc trong khi sinh có thể gây thiếu oxy cho thai  nhi. + +Chỉ nên dùng adrenalin cho phụ nữ mang thai khi những lợi ích thu được **vượt** quá những nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi. + +***Sử dụng* thuốc cho *phụ nữ* cho con *bú:*** + +Chưa biết thuốc có vào sữa mẹ hay không, nhưng thuốc thường vào sữa mẹ, nên thận trọng không cho con bú. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc**: + +Thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn như đau đầu, mệt mỏi, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp... Do đó không lái xe hay vận hành máy móc khi gặp tác dụng không mong muốn của thuốc. + +**Tương tác thuốc:** + +*Thuốc cường giao cảm* và *oxytocin:* Không nên dùng đồng thời với adrenalin vì có khả năng làm tăng tác dụng phụ và độc tính của các thuốc này. + +*Thuốc chẹn alpha adrenergic như phentolamin:* Đối kháng với tác dụng co mạch và tăng huyết áp của adrenalin. + +*Thuốc điều trị tăng huyết áp:* Adrenalin làm tăng huyết áp, do đó có thể vô hiệu hóa tác dụng của thuốc hạ huyết áp khi dùng phối hợp. + +*Các thuốc khác:* Adrenalin không nên được sử dụng ở những bệnh nhân nhận liều cao của các thuốc khác (ví dụ như glycosid tim) do có thể gây tăng loạn nhịp tim. Một số thuốc kháng histamin (ví dụ như diphenhydramin) và kích thích hormon tuyến giáp có thể làm tăng tác dụng phụ của adrenalin, đặc biệt là trên nhịp tim. *Thuốc làm giảm kali máu* bao gồm cả corticosteroid, thuốc lợi tiểu giảm kali, aminophylin và theophylin: Khi phối hợp cùng adrenalin có thể gây hội chứng hạ kali máu quá mức. + +*Thuốc điều trị đái tháo đường:* Phối hợp cùng với ****adrenalin có thể dẫn đến mất kiểm soát đường máu ở bệnh nhân tiểu đường được điều trị bằng insulin hoặc thuốc hạ đường huyết uống. + +*Thuốc chẹn beta:* Tác dụng làm tăng huyết áp của adrenalin tăng lên một cách đáng kể ở người bệnh dùng thuốc chẹn beta không chọn lọc như propranolol. Có thể xảy ra phản ứng tăng huyết áp và/ hoặc chậm nhịp tim đáng kể, nguy hiểm tới tính mạng. Không được dùng thuốc ức chế beta không chọn lọc (như propranolol) cho người bị hen, vì có thể gây ra co thắt phế quản. + +*Thuốc ức chế mono amino oxydase (MAO):* Tác dụng làm tăng huyết áp của adrenalin có thể không thay đổi hoặc chỉ thay đổi ít ở người bệnh ****có dùng thuốc ức chế MAO. + +*Các thuốc gây mê*: Người bệnh bị gây mê bằng các thuốc mê bay hơi (cyclopropan, enfluran, halothan, isofluran, fluroxen, methoxyfluran, diethyl ether) có nguy cơ bị loạn nhịp tim nếu dùng adrenalin, trừ khi với liều rất nhỏ. Liều adrenalin không được quá 1 microgam/kg/30 phút nếu có dùng halothan; không được quá 3 microgam/ kg/ 30 phút nếu dùng enfluran hay isofluran để đề phòng loạn nhịp thất. Trẻ em ít bị hơn. + +*Alkaloid của Rauwolfia:* Khi có các alkaloid của *Rauwolfia,* thì tác dụng tăng huyết áp của adrenalin hơi tăng lên. + +*Thuốc chống trầm cảm ba vòng*: Người bệnh được điều trị bằng thuốc chống trầm cảm ba vòng có đáp ứng rất mạnh khi được tiêm adrenalin (tăng huyết áp, rối loạn nhịp tim...)**.** Ngay các thuốc gây tê tại chỗ có adrenalin cũng không nên dùng cho những người bệnh này. + +*Ma hoàng, yohimbin:* Tránh dùng đồng thời vì có thể gây kích thích thần kinh trung ương. + +**Tương kỵ thuốc**: + +Adrenalin có thể được pha loãng trong dung dịch muối đẳng trương (natri clorid 0,9%) hoặc dung dịch glucose đẳng trương (glucose 5,0%). + +Adrenalin tương kỵ với các dung dịch kiềm (như natri bicarbonat). + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc(ADR)**: + +Các thuốc kích thích giao cảm có thể gây ra rất nhiều tác dụng có hại khác nhau. Phần lớn các tác dụng không mong muốn này giống như những gì xảy ra khi kích thích quá mạnh lên hệ thần kinh giao cảm. + +*Thường gặp, ADR>1/100* + +Toàn thân: Đau đầu, mệt mỏi, đổ mồ hôi. + +Tim mạch: Nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, hồi hộp, đánh trống ngực. + +Thần kinh: Run, lo âu, chóng mặt**,** dị cảm. + +Tiêu hóa: Tiết nhiều nước bọt. + +Da: Tái nhợt, toát mồ hôi + +*Ít gặp,* 1/1000* 65 tuổi):* Nên bắt đầu với 1 viên/lần/ngày vào buổi tối. + + Có thể tăng liều 10 mg/ngày (1 viên/lần x 2 lần/ngày) tuỳ theo khả năng dung nạp của bệnh nhân và hiệu quả điều trị. + • *Suy thận:* Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin ≥ 30 ml/phút) có thể được điều trị với liều 1 viên/lần/ngày. Không nên dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút) vì chưa có dữ liệu an toàn lâm sàng. + +- *Suy gan:* Chống chỉ định sử dụng alfuzosin dưới dạng viên nén phóng thích kéo dài hàm lượng 5 mg ở bệnh nhân suy gan. Các chế phẩm chứa alfuzosin hydroclorid liều thấp hơn có thể cân nhắc sử dụng theo chỉ định của bác sĩ. Không nên chia nhỏ Alanboss XL 5 để được liều thấp hơn cho bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. +- *Trẻ em:* Hiệu quả của alfuzosin chưa được chứng minh ở trẻ em 2 – 16 tuổi. Chống chỉ định sử dụng Alanboss XL 5 ở trẻ em + +**Cách dùng** + +- Uống nguyên viên thuốc với một ly nước, không được nhai, bẻ đôi, làm vỡ hoặc nghiền viên thuốc. Thuốc có thể sử dụng cùng hoặc không cùng với thức ăn. +- Liều đầu tiên nên uống trước lúc đi ngủ. Nên uống thuốc cùng một thời điểm mỗi ngày ngay sau bữa ăn. +- Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. +- Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. +- Không nên vứt bỏ thuốc vào nước thải hay rác sinh hoạt. Hỏi ý kiến dược sĩ cách bỏ thuốc không sử dụng nữa. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Quá mẫn với alfuzosin hydroclorid, các dẫn chất quinazolin khác (terazosin, doxazosin) hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. +- Suy gan. +- Tiền sử hạ huyết áp tư thế. +- Phối hợp với các thuốc khác chẹn thụ thể alpha-1. + +**THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO** + +- Khi bắt đầu điều trị với alfuzosin nên loại trừ các bệnh khác có thể gây ra các triệu chứng tương tự như tăng sản lành tính tuyến tiền liệt. +- Do thiếu dữ liệu an toàn, không nên dùng alfuzosin 5 mg cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút). +- Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân đang điều trị với thuốc hạ huyết áp hoặc thuốc nhóm nitrat. Cần theo dõi huyết áp thường xuyên, đặc biệt khi bắt đầu điều trị. Không nên dùng alfuzosin chung với thuốc hạ huyết áp chẹn alpha. +- Hạ huyết áp rõ đã được báo cáo trong quá trình lưu hành trên thị trường ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ (bệnh tim tiềm ẩn và/hoặc điều trị đồng thời với thuốc hạ huyết áp). Nguy cơ hạ huyết áp và các tác động không mong muốn liên quan thường có thể xảy ra cao hơn ở người cao tuổi, bệnh nhân cần được cảnh báo về nguy cơ xảy ra các biến cố trên. +- Thận trọng khi dùng alfuzosin ở người có tiền sử hạ huyết áp nghiêm trọng do phản ứng với một thuốc chẹn alpha-1 khác. +- Quá trình điều trị nên được bắt đầu từ từ với bệnh nhân quá mẫn với thuốc chẹn alpha-1 khác. +- Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy tim cấp tính. +- Điều trị suy mạch vành sẽ được tiếp tục. Lưu ý rằng việc dùng đồng thời nitrat và alfuzosin có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp. Nếu cơn đau thắt ngực trở lại hoặc trầm trọng hơn, nên ngưng điều trị với alfuzosin. +- Theo dõi trước và trong khi điều trị ở người có khoảng QTc kéo dài bẩm sinh, tiền sử QTc kéo dài hoặc đang điều trị với thuốc làm tăng khoảng QTc. +- Hội chứng đồng tử mềm trong phẫu thuật đã gặp trong phẫu thuật đục thủy tinh thể ở một số bệnh nhân đã hoặc đang điều trị với thuốc tamsulosin. Các báo cáo riêng biệt từ các thuốc chẹn alpha-1 khác cũng đã được ghi nhận, do đó không loại trừ khả năng ảnh hưởng của nhóm thuốc. Do hội chứng đồng tử mềm có thể làm gia tăng các biến chứng trong quá trình phẫu thuật đục thủy tinh thể nên trước khi phẫu thuật cần thông báo cho bác sĩ biết hiện nay hoặc trước đó có điều trị bằng thuốc chẹn alpha-1 hay không, ngay cả khi nguy cơ xảy ra với alfuzosin thấp. +- Nguy cơ đột quỵ do thiếu máu cục bộ, đặc biệt ở người cao tuổi có tiền sử rối loạn tuần hoàn não có triệu chứng (rối loạn nhịp tim, rung nhĩ, tiền sử cơn thiếu máu não thoáng qua) hoặc không có triệu chứng do xuất hiện hạ huyết áp sau khi dùng alfuzosin. Bệnh nhân phải thông báo về các yếu tố nguy cơ khi bắt đầu dùng thuốc. +- Cần tránh kết hợp alfuzosin và chất ức chế CYP3A4 mạnh (itraconazol, ketoconazol, chất ức chế protease, clarithromycin, telithromycin và nefazodon) *(xem phần Tương tác thuốc)*. Không nên sử dụng kết hợp alfuzosin với các chất ức chế CYP3A4 kèm theo kéo dài khoảng QT (itraconazol, clarithromycin). Nếu bắt đầu điều trị nên tạm thời ngưng alfuzosin. +- Các trường hợp hiếm gặp của hội chứng cương đau dương vật kéo dài được báo cáo ở người điều trị với alfuzosin cũng như các thuốc chẹn alpha-1 khác. Hội chứng cương đau dương vật kéo dài có thể dẫn đến bất lực vĩnh viễn nếu không được điều trị đúng cách. +- Dùng đồng thời alfuzosin hydroclorid 5 mg với chất ức chế phosphodiesterase-5 (sildenafil, tadalafil và vardenafil) có thể gây hạ huyết áp có triệu chứng *(xem phần Tương tác thuốc)*. Để giảm nguy cơ hạ huyết áp thế đứng, nên điều trị ổn định với thuốc chẹn alpha trước khi bắt đầu điều trị với chất ức chế phosphodiesterase-5. Nên bắt đầu điều trị với chất ức chế phosphodiesterase-5 ở liều thấp nhất có thể. +- Bệnh nhân cần được cảnh báo về việc không được nhai, nghiền hoặc làm vỡ viên thuốc vì có thể dẫn đến sự phóng thích, hấp thu không phù hợp và có thể xuất hiện sớm các tác dụng không mong muốn. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +**Tương tác của thuốc** + +**Phối hợp thuốc chống chỉ định:** + +- *Ombitasvir + paritaprevir*: Tăng nồng độ alfuzosin trong huyết tương do giảm chuyển hóa ở gan bằng liệu pháp kép. +- *Thuốc chẹn thụ thể alpha-1* (*doxazosin, prazosin, uradipil*): Tăng tác dụng hạ huyết áp, nguy cơ hạ huyết áp tư thế nghiêm trọng. + +**Phối hợp thuốc cần thận trọng:** + +- Các thuốc ức chế *CYP3A4 mạnh* (*boceprevir, clarithromycin, cobicistat, erythromycin, itraconazol, ketoconazol, nelfinavir, posaconazol, ritonavir, telaprevir, telithromycin, nefazodon, voriconazol*: Làm tăng nồng độ của alfuzosin trong huyết tương và tăng nguy cơ mắc phải các tác dụng không mong muốn. +- *Thuốc ức chế phosphodiesterase-5* (*avanafil, sildenafil, tadalafil, vardenafil*): Nguy cơ hạ huyết áp tư thế, đặc biệt ở người cao tuổi. Nên bắt đầu điều trị với liều khuyến cáo tối thiểu và điều chỉnh liều từ từ nếu cần. +- *Các thuốc chống tăng huyết áp khác (trừ thuốc chẹn alpha)*: Tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc, nguy cơ hạ huyết áp tư thế nghiêm trọng. +- *Dapoxetin:* Nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn, đặc biệt như chóng mặt hoặc ngất xỉu. +- *Chế phẩm chứa nitrat:* Sử dụng các thuốc gây mê toàn thân ở người đang được điều trị với alfuzosin có thể gây hạ huyết áp sâu. Vì vậy, khuyến cáo ngưng sử dụng thuốc 24 giờ trước phẫu thuật. + +**Tương kỵ của thuốc: Không áp dụng** + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +**(xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1vKdvXe9DcO05BOaSO3NfpMP7Yq7KkMkx/view?usp=sharing) + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +**Triệu chứng** + +Hạ huyết áp nặng. + +**Cách xử trí** + +- Áp dụng các biện pháp điều trị hạ huyết áp tiêu chuẩn, giữ bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa. +- Trong trường hợp hạ huyết áp nặng, có thể dùng thuốc co mạch tác động trực tiếp lên cơ trơn mạch máu như norepinephrin. +- Cân nhắc rửa dạ dày và/hoặc dùng than hoạt. Alfuzosin liên kết nhiều với protein nên không thể loại bỏ thuốc bằng cách thẩm phân máu. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc:**https://drive.google.com/file/d/1vKdvXe9DcO05BOaSO3NfpMP7Yq7KkMkx/view?usp=sharing + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** hộp 3 vỉ x 10 viên nén phóng thích kéo dài + +**BẢO QUẢN:** nơi khô, dưới 30 độ C, tránh ánh sáng + +HẠN DÙNG: 36 tháng (kể từ ngày sản xuất) + +**TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG:** TCCS + +Cơ sở sản xuất: Công ty TNHH Hasan - Dermapharm, Việt Nam. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Albunorm 20% 2010bc1073c2814facddeaff6420c373.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Albunorm 20% 2010bc1073c2814facddeaff6420c373.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..55ff8015b61b64b8274a8b30726e60bedc3fc4e5 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Albunorm 20% 2010bc1073c2814facddeaff6420c373.md" @@ -0,0 +1,230 @@ +# Albunorm 20% + +Hoạt chất: Human Albumin +Đường link: https://drive.google.com/drive/folders/1Li_AZGqsZtUwj4dYgRwnWQcHGUqEkR6j?usp=drive_link +Giá: 789.500 +Hãng sản xuất: Germany +Address: A +Điều kiện thanh toán: 70% + +![image.png](image%2049.png) + +Hướng dẫn sử dụng thuốc +**Rx ALBUNORM 20%** + +***Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc +Để xa tầm tay trẻ em +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng +Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ*** + +![image.png](image%2050.png) + +**DẠNG BÀO CHẾ** + +Dung dịch tiêm truyền. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Phục hồi và duy trì thể tích máu tuần hoàn khi đã chứng minh là có thiếu hụt thể tích và việc sử dụng một dung dịch keo là thích hợp. + +Việc lựa chọn truyền albumin thay vì dịch truyền keo nhân tạo phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng của từng bệnh nhân. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** + +Cần phải điều chỉnh nồng độ dung dịch albumin, liều lượng và lưu lượng truyền cho phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân. + +**Liều dùng** + +Liều cần dùng phụ thuộc vào kích thước của bệnh nhân, mức độ chấn thương hoặc bệnh và tình trạng thoát dịch và mất protein tiếp diễn. Xác định liều dùng dựa trên thể tích tuần hoàn cần thiết mà không dựa vào nồng độ albumin huyết tương. + +Khi truyền albumin, cần phải theo dõi thường xuyên huyết động học, bao gồm: + +- Huyết áp động mạch và nhịp mạch +- Áp lực tĩnh mạch trung tâm +- Áp lực động mạch phổi bít +- Lượng nước tiểu +- Các chất điện giải +- Hematocrit/hemoglobin + +Dữ liệu về việc sử dụng albumin 20% ở trẻ em còn hạn chế; do đó chỉ dùng chế phẩm này cho bệnh nhi khi lợi ích hơn hẳn nguy cơ tiềm ẩn. + +**Cách dùng** + +Truyền tĩnh mạch trực tiếp hoặc có thể pha loãng trong dung dịch đẳng trương (glucose 5% hoặc NaCl 0,9%). + +Nên điều chỉnh lưu lượng truyền tùy theo chỉ định và cho từng bệnh nhân. + +Trường hợp thay huyết tương: điều chỉnh lưu lượng truyền theo tốc độ lấy huyết tương được tách bỏ. + +Không pha loãng dung dịch albumin với nước cất pha tiêm vì có thể gây tan huyết ở bệnh nhân. +Khi truyền một lượng lớn, nên làm ấm dịch truyền ở nhiệt độ phòng hoặc nhiệt độ cơ thể trước khi sử dụng. + +Không được dùng khi dung dịch vẩn đục hoặc có cặn, do đây có thể là dấu hiệu protein không ổn định hoặc dung dịch đã bị nhiễm. + +Sử dụng ngay sau khi mở nắp. + +### CHỐNG CHỈ ĐỊNH + +Quá mẫn với albumin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +### CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC + +Trường hợp nghi ngờ bệnh nhân có dị ứng hoặc phản ứng phản vệ: ngừng tiêm truyền ngay lập tức. Trong trường hợp gặp sốc thuốc, phải tiến hành điều trị sốc lập tức. + +Thận trọng khi dùng albumin trong các trường hợp tăng thể tích máu và hệ quả do tăng thể tích máu hoặc khi pha loãng máu có thể gây rủi ro đặc biệt cho bệnh nhân, như: + +- Suy tim mất bù +- Tăng huyết áp +- Giãn tĩnh mạch thực quản +- Phù phổi +- Dễ xuất huyết +- Thiếu máu nặng +- Vô niệu do bệnh thận và do nguyên nhân sau thận (vô niệu giả) + +Trong một nghiên cứu theo dõi hậu cứu ở các bệnh nhân bị chấn thương sọ não đang trong tình trạng nguy kịch cho thấy hồi sức bù dịch bằng albumin có tỷ lệ tử vong cao hơn bù bằng nước muối. + +Nguyên nhân của sự khác biệt tỷ lệ tử vong chưa được xác định, do vậy cần thận trọng khi sử dụng albumin cho bệnh nhân chấn thương sọ não nặng. + +Tác dụng thẩm thấu keo của albumin 200 hoặc 250 g/l gấp khoảng bốn lần so với huyết tương. Vì vậy, khi truyền dung dịch đậm đặc albumin phải đảm bảo cung cấp đủ nước cho bệnh nhân. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận để tránh quá tải tuần hoàn và cung cấp nước quá mức cho bệnh nhân. + +Dung dịch albumin 200-250 g/l có lượng chất điện giải tương đối thấp so với dung dịch albumin + +40-50 g/l. Do vậy khi truyền albumin, cần theo dõi tình trạng chất điện giải ở bệnh nhân và tiến hành các bước thích hợp để phục hồi hoặc duy trì cân bằng điện giải. + +Không pha loãng dung dịch albumin với nước cất pha tiêm vì có thể gây tan huyết ở bệnh nhân. + +Khi thay thế một lượng tương đối lớn huyết tương, cần phải kiểm soát sự đông máu và hematocrit. Lưu ý phải đảm bảo các thành phần khác của máu (yếu tố đông máu, chất điện giải, tiểu cầu và hồng cầu) cũng được thay thế đầy đủ. + +Có thể xảy ra tăng thể tích tuần hoàn nếu liều dùng và lưu lượng truyền không được điều chỉnh phù hợp với tình trạng tuần hoàn của bệnh nhân. Khi có các dấu hiệu lâm sàng đầu tiên của tình trạng quá tải tuần hoàn (đau đầu, khó thở, căng tĩnh mạch cổ) hoặc tăng huyết áp, tăng áp lực tĩnh mạch và phù phổi, phải ngưng truyền albumin ngay lập tức. + +Khi thay thế một lượng tương đối lớn huyết tương, cần phải kiểm soát sự đông máu và hematocrit. Lưu ý phải đảm bảo các thành phần khác của máu (yếu tố đông máu, chất điện giải, tiểu cầu và hồng cầu) cũng được thay thế đầy đủ. + +Có thể xảy ra tăng thể tích tuần hoàn nếu liều dùng và lưu lượng truyền không được điều chỉnh phù hợp với tình trạng tuần hoàn của bệnh nhân. Khi có các dấu hiệu lâm sàng đầu tiên của tình trạng quá tải tuần hoàn (đau đầu, khó thở, căng tĩnh mạch cổ) hoặc tăng huyết áp, tăng áp lực tĩnh mạch và phù phổi, phải ngưng truyền albumin ngay lập tức. + +Mỗi chai 50 ml / 100 ml dung dịch albumin chứa 7,2–8 mmol / 14,4–16 mmol natri; thận trọng khi dùng cho các bệnh nhân đang tránh bổ sung natri. + +Mỗi chai 100 ml dung dịch albumin chứa tối đa 1 mmol kali; thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc bệnh nhân đang tránh bổ sung kali. + +Mỗi chai 100 ml dung dịch albumin chứa tối đa 1 mmol kali; thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc bệnh nhân đang tránh bổ sung kali. + +Các biện pháp căn bản để phòng ngừa nhiễm khuẩn từ việc sử dụng các chế phẩm từ máu hoặc huyết tương người gồm có lựa chọn người hiến máu, sàng lọc máu do các cá nhân hiến, và tập hợp huyết tương có các dấu hiệu đặc trưng của nhiễm trùng và thực hiện các bước xử lý có hiệu quả để bất hoạt hoặc loại bỏ virus. + +Mặc dù vậy, khi sử dụng các chế phẩm từ máu hoặc huyết tương người, khả năng lây truyền các tác nhân nhiễm không thể hoàn toàn được loại trừ. Điều này cũng có thể xảy ra đối với các virus và mầm bệnh khác mới xuất hiện hoặc chưa được biết đến. + +Chưa có trường hợp lây truyền virus nào được báo cáo khi sử dụng chế phẩm albumin được sản xuất bởi các quy trình tuân thủ theo tiêu chuẩn Dược điển Châu Âu. + +Đặc biệt khuyến cáo mỗi lần tiến hành truyền Albunorm 20% cho một bệnh nhân phải, phải ghi lại tên bệnh nhân và số lô của chế phẩm, để duy trì mối liên hệ giữa bệnh nhân và số lô chế phẩm đa sử dụng. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ** + +Tính an toàn của Albunorm 20% đối với phụ nữ có thai chưa được xác định trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng. Tuy nhiên, kinh nghiệm lâm sàng cho thấy albumin không có tác động có hại trong quá trình mang thai, hoặc thai nhi và trẻ sơ sinh. + +Các nghiên cứu độc tính sinh sản trên động vật với Albunorm 20% chưa được tiến hành. + +Tuy nhiên, albumin là một thành phần bình thường trong máu người. + +> **ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** +> +> +> Chưa ghi nhận được ảnh hưởng đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc. +> + +> **TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** +> +> +> **Tương tác** +> +> Chưa ghi nhận được tương tác đặc biệt nào của albumin với các thuốc khác. +> + +> **Tương kỵ** +> +> +> Không được pha Albunorm 20% với các thuốc khác, máu toàn phần, khối hồng cầu và nước cất pha tiêm. +> +> **TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)** +> +> Những phản ứng không mong muốn mức độ nhẹ như đỏ mặt, mày đay, sốt và buồn nôn hiếm khi xảy ra. Những phản ứng này thường chấm dứt nhanh ngay khi giảm lưu lượng truyền hoặc ngưng truyền dịch. Các phản ứng nặng như sốc rất hiếm xảy ra. Trong trường hợp xảy ra tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, phải ngưng truyền dịch và tiến hành các điều trị thích hợp. +> +> Các phản ứng không mong muốn sau đây đã được ghi nhận với dung dịch albumin trong giai đoạn sau khi lưu hành thuốc, các phản ứng này có thể cũng xảy ra đối với chế phẩm Albunorm 20%. +> +> | **Hệ cơ quan** | **Phản ứng** | +> | --- | --- | +> | Rối loạn hệ miễn dịch | Sốc phản vệ, Phản ứng phản vệ, Quá mẫn | +> | Rối loạn tâm thần | Lú lẫn | +> | Rối loạn hệ thần kinh | Nhức đầu | +> | Rối loạn tim | Nhịp tim nhanh, Nhịp tim chậm | +> | Rối loạn mạch máu | Giảm huyết áp, Tăng huyết áp, Đỏ mặt | +> | Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất | Khó thở | +> | Rối loạn hệ tiêu hóa | Buồn nôn | +> | Rối loạn da và mô dưới da | Mày đay, Phù thần kinh mạch, Ban đỏ, Tăng tiết mồ hôi | +> | Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm | Sốt, Ớn lạnh | +> +> **Dựa trên dữ liệu hiện có chưa xác định được xuất độ gặp phải.* +> +> Tính an toàn liên quan đến tác nhân gây nhiễm: xem mục **"Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc"**. +> +> **Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.** +> +> **QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +> +> Có thể xảy ra tăng thể tích tuần hoàn nếu liều dùng và lưu lượng truyền quá cao. Khi có các dấu hiệu lâm sàng đầu tiên của tình trạng quá tải tuần hoàn (đau đầu, khó thở, căng tĩnh mạch cổ), hoặc tăng huyết áp, tăng áp lực tĩnh mạch trung tâm và phù phổi, phải ngừng truyền albumin ngay lập tức và theo dõi các chỉ số huyết động học của bệnh nhân. +> +> **ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC** +> +> Nhóm tác dụng dược lý: Chế phẩm thay thế máu và phân đoạn protein huyết tương +> +> Mã ATC: B05AA01 +> +> Albumin chiếm hơn một nửa lượng protein toàn phần trong huyết tương và chiếm khoảng 10% hoạt động tổng hợp protein của gan. +> +> Đặc tính lý - hóa học: +> +> Albumin người 200 hoặc 250 g/l có tính ưu trương. +> +> Các chức năng sinh lý quan trọng nhất của albumin là tham gia duy trì áp lực thẩm thấu keo trong huyết tương và vận chuyển các chất. Albumin giúp ổn định thể tích máu tuần hoàn và vận chuyển các hormone, enzyme, các phân tử thuốc và độc chất. +> +> **ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC** +> +> Ở tình trạng bình thường, tổng lượng albumin trong cơ thể từ 4–5 g/kg thể trọng, trong đó 40–45% phân bố ở trong mạch máu và 55–60% ở khoang ngoài lòng mạch. Tính thấm mao mạch cao sẽ làm thay đổi động học albumin và phân bố bất thường, có thể xảy ra trong tình trạng bỏng nặng hoặc sốc nhiễm trùng. +> +> Ở tình trạng bình thường, thời gian bán huỷ trung bình của albumin là khoảng 19 ngày. Sự cân bằng giữa tổng hợp và phân huỷ albumin đạt được nhờ cơ chế điều hòa ngược (feedback). Thải trừ chủ yếu xảy ra trong tế bào và do protease lysosom. +> +> Ở người khỏe mạnh, dưới 10% albumin được truyền ra khỏi khoang nội mạch trong vòng 2 giờ đầu sau khi truyền. +> +> Ảnh hưởng trên thể tích huyết tương cũng khác nhau đáng kể giữa các bệnh nhân. Ở một số bệnh nhân, thể tích huyết tương có thể tiếp tục tăng trong vài giờ. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân trong tình trạng nguy kịch, lượng lớn albumin có thể bị rò ra khỏi mạch máu với lưu lượng không thể dự đoán được. +> +> **QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** +> +> Hộp 1 chai 50 ml dung dịch tiêm truyền chứa 10 g albumin. +> +> Hộp 1 chai 100 ml dung dịch tiêm truyền chứa 20 g albumin. +> +> **ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN** +> +> Nơi khô, ở nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì tránh ánh sáng, không để đông lạnh. +> +> **HẠN DÙNG** +> +> 36 tháng kể từ ngày sản xuất. +> +> Sử dụng ngay sau khi mở nắp. +> +> **TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG** +> +> Tiêu chuẩn cơ sở. +> +> **CƠ SỞ SẢN XUẤT BÁN THÀNH PHẨM, ĐÓNG GÓI CẤP 1 VÀ XUẤT XƯỞNG LÔ:** +> +> Octapharma Produktionsgesellschaft Deutschland mbH +> +> Wolfgang-Marguerre-Allee 1, 31832 Springe, Đức +> +> **CƠ SỞ ĐÓNG GÓI CẤP 2:** +> +> Octapharma Dessau GmbH +> +> Otto-Reuter-Straße 3, 06847 Dessau-Roßlau, Đức. +> + +### **TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Alcaine 0,5% 2370bc1073c280a0b2bcd9ff4533ed66.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Alcaine 0,5% 2370bc1073c280a0b2bcd9ff4533ed66.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d99e81bb770509be3ec9352f5790a80d66d01638 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Alcaine 0,5% 2370bc1073c280a0b2bcd9ff4533ed66.md" @@ -0,0 +1,45 @@ +# Alcaine 0,5% + +Hoạt chất: Proparacain hydroclorid +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1BCIAlFti1Zslp2tl9hLsSnG1zMex-42F/view?usp=sharing +Giá: 39380 +Hãng sản xuất: SA Alcon-Couvreur NV, Belgium +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20275.png) + +**THÀNH PHẦN** +Mỗi ml dung dịch chứa: +Hoạt chất: Proparacain hydroclorid 5,0 mg. +Chất bảo quản: Benzalkonium clorid 0,1 mg. +Tá dược khác: Glycerol, acid hydrocloric và/hoặc natri hydroxyd, nước tỉnh khiết. +**DẠNG BÀO CHẾ** +Dung dịch nhỏ mắt +Dung dịch vô trùng, đằng trương, không màu đến màu vàng nhạt. +**CHỈ ĐỊNH** +Dùng để gây tê bề mặt trong các thủ thuật ở mắt như: Đo áp lực nội nhân bằng nhãn áp kế, lấy bỏ dị vật và khâu vết thương, nạo giác mạc hoặc kết mạc, kiểm tra góc tiền phòng, và các trường hợp cần thiết phải chỉ định gây tê bề mặt. +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** +**Liều dùng** +Đối với việc sử dụng nhãn áp kế và các thủ thuật ngắn, nhỏ một giọt hoặc hai giọt trước khi tiến hành thủ thuật. +Đối với các tiểu phẫu như gắp bỏ dị vật hoặc khâu vết thương thì nhỏ một hoặc hai giọt vào mắt, cứ 5 - 10 phút một lần, nhỏ từ 1 đến 3 lần. +Trong trường hợp gây tê kéo dài trong phẫu thuật đục thủy tỉnh thể, nhỏ một hoặc hai giọt vào mặt cứ 5 - 10 phút một lần, lập lại từ 3 đến 5 lần. +Lưu ý tác dụng gây tê tại chỗ của thuốc thường xuất hiện trong vòng 30 giây và có thể duy trì đến 15 phút. +Chú ý: Vì phản xạ nhấp nháy mắt sẽ bị mất tạm thời, nên che mắt bằng một miếng băng nhỏ trong quá trình gây tê này. + +**Cách dùng** +Chỉ dùng nhỏ mắt. +Sau khi nhỏ thuốc vào mắt, các biện pháp sau đây rất hữu hiệu để thuốc giảm hấp thu toàn thân: +Nhắm chặt mí mắt trong 2 phút. +Chặn ống dẫn lệ ở sống mũi bằng ngón tay trong 2 phút. +Để tránh tạp nhiễm vào đầu nhỏ thuốc vào dung dịch thuốc, cần thận trọng không được để đầu nhỏ thuốc của lọ thuốc chạm vào mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc các bề mặt khác. Đóng chặt nắp lọ thuốc khi không sử dụng. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc. + +**QUÁ LIỀU** +Trong trường hợp sử dụng quá liều hoặc nuốt nhầm thuốc, các triệu chứng toàn thân có thể biểu hiện như kích thích hệ thần kinh trung ương và có thể bao gồm lo âu, run và co giật; sau suy nhược hệ thần kinh trung ương có thể dẫn đến mất nhận thức và ngừng hô hấp. Nên điều trị các tác dụng toàn thân bằng điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ. +Quá liều dung dịch nhỏ mắt ALCAINE 0.5% có thể được loại trừ bằng cách rửa mắt với nước ấm. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1BCIAlFti1Zslp2tl9hLsSnG1zMex-42F/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Alegysal 2370bc1073c280f0ac1dfeb875a16470.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Alegysal 2370bc1073c280f0ac1dfeb875a16470.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5a8ce119173c5e06baea2b8839ab475007182c60 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Alegysal 2370bc1073c280f0ac1dfeb875a16470.md" @@ -0,0 +1,130 @@ +# Alegysal + +Hoạt chất: pemirolast kali. +Đường link: https://drive.google.com/file/d/17jdXDPCkHs7ntgc0b0DETIXIBUa9sLX3/view?usp=sharing +Giá: 76.760 +Hãng sản xuất: Santen Pharmaceutical Co. Ltd.,Nhật +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +Alegysal + +![image.png](image%20285.png) + +**Alegysal** + +**THÀNH PHẦN** + +Thành phần hoạt chất: Mỗi lọ 5mL chứa 5 mg pemirolast kali. + +Thành phần tả được: Benzalkonium clorid, glycerin đậm đặc, dibasic natri phosphat hydrat, natri dihydrogen phosphate dihydrate và nước tinh khiết. + +**DẠNG BÀO CHẾ** + +Alegysal là dung dịch nhỏ mắt thần nước, trong, không màu, vô khuẩn. Sản phẩm có ph 7,5 – 8,5 và áp lực thẩm thấu 0,7 - 0,9. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Điều trị viêm kết mạc dị ứng và viêm kết mạc mùa xuân. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** + +Thuốc nhỏ mắt + +Thông thường, nhỏ vào mắt mỗi lần 1 giọt, 2 lần/ngày (buổi sáng và buổi tối). + +Sử dụng trong nhi khoa + +Độ an toàn của thuốc này ở trẻ sinh non, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ chưa được thiết lập. (chưa có kinh nghiệm lâm sàng) + +Xử lý thuốc sau khi sử dụng + +Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Không dùng dung dịch nhỏ mắt Alegysal nếu có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +Thận trọng khi dùng + +- Đường dùng. Chỉ dùng để nhỏ mắt. +- Khi dùng + ++ Hướng dẫn bệnh nhân lau sạch ngay lập tức phần dung dịch thừa tràn ra vùng da quanh mắt nếu có. + ++ Hướng dẫn bệnh nhân cần thận không chạm trực tiếp đầu lọ thuốc vào mắt để tránh nhiễm bẩn thuốc. + +- Thuốc này chứa 0,05 mg Benzalkonium clorid trong mỗi mL dung dịch tương đương với 0,25 mg Benzalkonium clorid trong mỗi lọ 5 mL. +- Benzalkonium clorid cũng có thể gây ra kích ứng mắt, đặc biệt nếu bệnh nhân bị khô mắt hoặc rối loạn giác mạc (lớp trong suốt ở phía trước của mắt). Nếu bệnh nhân cảm thấy có bất thường ở mắt, cay mắt hoặc đau trong mắt sau khi sử dụng thuốc, xin hãy thông báo với bác sĩ + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng có thai nếu lợi ích điều trị mong đợi hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra do dùng thuốc. Độ an toàn của thuốc này trong thai kỳ chưa được thiết lập + +Chưa có thông tin về độc tính của sản phẩm này trên thai nhi + +**ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Như với bất kỳ điều trị tại mắt nào, nếu xảy ra nhìn mờ thoáng qua hoặc bất thường ở mắt sau khi dùng thuốc, bệnh nhân nên đợi cho đến khi nhìn rõ hoặc hết bất thường trước khi + +lái xe hoặc vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ TƯƠNG KỴ** + +Tương tác thuốc + +chưa có dữ liệu về tương tác thuốc. Nếu bệnh nhân cần dùng nhiều hơn một thuốc nhỏ + +mắt, phải nhỏ cách nhau ít nhất 5 phút. + +**Tương kỵ** + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +Trước khi thuốc được phê duyệt + +Tác dụng không mong muốn đối với thuốc này đã được báo cáo ở 16 trong số 639 bệnh muốn chính là viêm bờ mi ở 4 bệnh nhân (0.63%), kích ứng mắt ở 4 bệnh nhân (0.63%) và nhận được đánh giá trước khi thuốc được phê duyệt (2,50%). Các tác dụng không mong xung huyết kết mạc ở 3 bệnh nhân (0.47%), M + +Tại thời điểm kết thúc tái kiếm tra mắt + +Tác dụng không mong muốn đối với thuốc này đã được báo cáo ở 43 trong số 4255 bệnh tra đặc biệt (điều tra trên việc sử dụng thuốc lâu dài và trên bệnh viêm kết mạc mùa xuân) nhận được đánh giá trong các cuộc điều tra kết quả sử dụng thuốc và trong các cuộc điều nhân (0,12%), tết đi mất ở 5 bệnh nhân (0,12%) và sung huyết kết mạc ở 5 bệnh nhân 16 bệnh nhân (0,38%), bệnh nhân (0,21%), Nếu quan sát thấy bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, nên áp dụng các biện pháp thích hợp như ngưng dùng thuốc + +| tỉ lệ mắc +Loại                       + | Từ 0,1% đến <5% + | <0,1% + | +| --- | --- | --- | +| Quá mẫn cảm Mát + | Viêm bờ mi. + | Viêm da mí mắt + | +| Mắt | Xung huyết kết mạc, kích ứng mắt. tiết gì mắt, ngứa mắt + | Viêm kết mạc + | + +Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc + +**QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ** + +Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc Bệnh nhân nên được tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +Hộp 1 lọ nhựa 5 ml + +**BẢO QUẢN** + +Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C trong bao bì kín. + +**HẠN DÙNG** + +- 36 tháng kể từ ngày sản xuất. +- Hủy bỏ thuốc sau khi mở 1 tháng. +- Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên nhãn thuốc + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC  THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ambroxol S DWP 60 mg 2990bc1073c280259e77d3e2d33b255b.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ambroxol S DWP 60 mg 2990bc1073c280259e77d3e2d33b255b.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f08578c03def93591e69e72e383091ac0bfdbb5e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ambroxol S DWP 60 mg 2990bc1073c280259e77d3e2d33b255b.md" @@ -0,0 +1,47 @@ +# Ambroxol S DWP 60 mg + +Hoạt chất: Ambroxol hydroclorid +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1oymw0uFw8-k76PqcG0vG0ZDJRBGRNhsv/view?usp=sharing +Giá: 1.995 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar, Việt Nam +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20474.png) + +1. **THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** +Thành phần dược chất: Ambroxol hydroclorid 60 mg +Thành phần tá dược: Mannitol, lactose monohydrat, acid citric, sucralose, hương trái cây tổng hợp, silicon dioxid keo mot le +2. **DẠNG BÀO CHẾ** +Bột pha dung dịch uống. +Mô tả: Bột màu trắng hoặc trắng ngà, mùi thơm, đồng nhất, khô tơi. +3. **CHỈ ĐỊNH** +Điều trị các bệnh cấp hoặc mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường ở người lớn và tr em từ 12 tuổi trở lên. +4. **CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG +Cách dùng:** +Hòa tan bột thuốc trong nước và uống ngay sau khi pha. +Nên uống một cốc nước sau mỗi liều và uống nhiều nước trong ngày. +Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng thức ăn. Dùng đồng thời với thức ăn không ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc. Nếu tình trạng bệnh không cải thiện hoặc xấu đi sau 5 ngày điều trị, nên đánh giá lại tình trạng lâm sàng. +**Liều dùng:** +**Người lớn:** 1 gói (60 mg) x 2 lần/ngày. Khi bệnh được cải thiện, có thể giảm một nửa liều. +**Trẻ em từ 12 tuổi trở lên:** +1 gói (60 mg) x 1 lần/ngày. +**Trẻ em dưới 12 tuổi:** +Thuốc này không được chỉ định cho trẻ em dưới 12 tuổi. +**Bệnh nhân suy thận, suy gan:** +Trong trường hợp bệnh nhân bị suy thận hoặc suy gan nặng, chỉ nên dùng thuốc dưới sự giám sát y tế và có thể giảm liều hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc. Vì thuốc được chuyển hóa ở gan và thải trừ qua thận, có thể xảy ra sự tích lũy các chất chuyển hóa của ambroxol ở gan ở bệnh nhân suy thận nặng. +5. **CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +6. **SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** +**Phụ nữ có thai** +Ambroxol hydroclorid qua được hàng rào nhau thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với quá trình mang thai, sự phát triển của phôi thai bào thai, trẻ sơ sinh hoặc sự phát triển sau khi sinh. Kinh nghiệm lâm sàng sau tuần thứ 28 của thai kỳ không cho thấy bất kỳ ảnh hưởng có hại nào đối với thai nhi. Tuy nhiên, các biện pháp phòng ngừa thông thường liên quan đến việc sử dụng thuốc trong thai kỳ cần được tuân thủ. Việc sử dụng ambroxol không được khuyến cáo, đặc biệt là trong ba tháng đầu của thai kỳ. +**Phụ nữ cho con bú** +Ambroxol được bài tiết qua sữa mẹ trong các thử nghiệm trên động vật. Không khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ cho con bú. +**Khả năng sinh sản** +Chưa có dữ liệu lâm sàng về ảnh hưởng của ambroxol hydroclorid đối với khả năng sinh sản. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra bất kỳ tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp nào đến khả năng sinh sản. +7. **QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +Chưa có triệu chứng quá liều cụ thể nào được báo cáo. Các triệu chứng quan sát được trong trường hợp vô tình dùng quá liều và/hoặc sai sót khi dùng thuốc phù hợp với các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra ở mức liều khuyến cáo và có thể cán điều trị triệu chứng. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1oymw0uFw8-k76PqcG0vG0ZDJRBGRNhsv/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Amcefal 1g 2010bc1073c2814c9819df0c63b2ca19.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Amcefal 1g 2010bc1073c2814c9819df0c63b2ca19.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8f929e9ccfce0ac3a37b3141e943fd3e9730ebdc --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Amcefal 1g 2010bc1073c2814c9819df0c63b2ca19.md" @@ -0,0 +1,152 @@ +# Amcefal 1g + +Hoạt chất:  Cefamandol 1g +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1UvoWOHwywNUsg7k16z8PUnYGw-8V2Ogk/view?usp=sharing +Giá: 49.000 +Hãng sản xuất:  Công ty cổ phần dược phẩm Am Vi  +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](8297e6ad-8aad-4c2e-a7cd-99c02016cbee.png) + +**THÀNH PHẦN:** cho 1 lọ bột pha tiêm + +- Cefamandol (dưới dạng Cefamandol nafat) ............ 1 g +- Natri carbonat ............................................................. 63 mg + +**DƯỢC LỰC HỌC:** + +- Cơ chế tác dụng: tác dụng diệt khuẩn của cefamandol là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. +- Cefamandol là kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp phổ rộng. Giống như các cephalosporin thế hệ 2 hiện có, cefamandol có tác dụng tốt hoặc thấp hơn đối với các cầu khuẩn Gram dương, nhưng lại mạnh hơn đối với vi khuẩn Gram âm in vitro, khi so sánh với các cephalosporin thế hệ 1. Cefamandol có hoạt phổ đối với vi khuẩn Gram âm hẹp hơn so với các cephalosporin thế hệ 3. Cefamandol thường có tác dụng chống các vi khuẩn sau đây in vitro và trong nhiễm khuẩn lâm sàng: + - **Gram dương:** *Staphylococcus aureus*, bao gồm các chủng sinh và không sinh penicillinase (ngoại trừ *Staphylococcus aureus* kháng methicillin); *Staphylococcus epidermidis, Streptococcus pneumoniae, các Streptococcus* tan huyết beta và chủng khác. + - **Gram âm:** *Escherichia coli, Klebsiella spp., Enterobacter spp.* (ban đầu các vi khuẩn này thường nhạy cảm, nhưng do thể trơ thành kháng thuốc trong quá trình điều trị); *Haemophilus influenzae,...* + - **Vi khuẩn kỵ khí:** Cầu khuẩn Gram dương và Gram âm (kể cả *Peptococcus* và *Peptostreptococcus spp.*), trực khuẩn Gram dương (kể cả *Clostridium spp.*), trực khuẩn Gram âm (kể cả *Bacteroides* và *Fusobacterium spp.*) +- Nồng độ ức chế tối thiểu của cefamandol đối với vi khuẩn Gram dương nhạy cảm là vào khoảng từ 0,1 - 2,0 microgam/ml. Nồng độ ức chế tối thiểu đối với các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm vào khoảng 0,5 đến 8,0 microgam/ml. + +**DƯỢC ĐỘNG HỌC:** + +- Cefamandol nafat được hấp thu không đáng kể trong đường tiêu hóa, do đó phải được sử dụng dưới dạng tiêm. Cefamandol nafat thủy phân nhanh trong huyết tương để giải phóng cefamandol có hoạt lực cao hơn. Sau khi tiêm bắp cefamandol cho người lớn có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được trong vòng 30 - 120 phút trung bình từ 12 - 15 microgam/ml sau một liều tiêm duy nhất 500 mg, và 20 - 36 microgam/ml sau một liều tiêm duy nhất 1 g. +- Khoảng 70% cefamandol gắn với protein huyết tương. Nửa đời huyết thanh của cefamandol là 0,5 - 2,1 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Nửa đời huyết thanh là 12,3 - 18 giờ ở người lớn có nồng độ creatinin trong huyết thanh là 5 - 9 mg/100ml. Cefamandol phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể, kể cả trong xương, dịch khớp, dịch màng phổi. Thuốc khuếch tán vào dịch não tuỷ khi màng não bị viêm nhưng không tiên đoán được nồng độ. Cefamandol được trong sữa mẹ. Thuốc bài xuất nhanh dưới dạng không đổi, qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Khoảng 80% liều được bài xuất trong vòng 6 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường và đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Cefamandol có trong mật và đạt được nồng độ đủ để điều trị. + +**CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ:** Cefamandol được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn sau: + +- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới. +- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu. +- Nhiễm hỗn hợp khuẩn hiếu khí và kỵ khí trong phụ khoa. +- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da. +- Nhiễm khuẩn xương và khớp. +- Một số trường hợp nhiễm khuẩn huyết. +- Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:** Liều cefamandol nafat được tính theo cefamandol base. + +- Người lớn: tiêm bắp sâu, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm (từ 3 - 5 phút) hoặc truyền ngắt quãng hay liên tục với liều 0,5 đến 2 g, 4 - 8 giờ/lần, tùy theo bệnh nặng hoặc nhẹ. +- Trẻ em: 50 - 100 mg/kg/ngày chia ra nhiều lần; trường hợp bệnh nặng, dùng liều tối đa 150 mg/kg thể trọng/ngày +- Cần giảm liều cho người suy thận. Sau liều đầu tiên 1 - 2 g, các liều duy trì như sau: + +| **Độ thanh thải creatinin (ml/phút)** | **Nhiễm khuẩn nặng** | **Nhiễm khuẩn nhẹ** | +| --- | --- | --- | +| 80 – 50 | 1,5 g; 4 giờ/lần hoặc 2 g; 6 giờ/lần | 750 mg – 1,5 g; 6 giờ/lần | +| < 50 – 25 | 1,5 g; 6 giờ/lần hoặc 2 g; 8 giờ/lần | 750 mg – 1,5 g; 8 giờ/lần | +| < 25 – 10 | 1 g; 6 giờ/lần hoặc 1,25 g; 8 giờ/lần | 500 mg – 1 g; 8 giờ/lần | +| < 10 – 2 | 670 mg; 8 giờ/lần hoặc 1 g; 12 giờ/lần | 500 – 750 mg; 12 giờ/lần | +| < 2 | 500 mg; 8 giờ/lần hoặc 750 mg; 12 giờ/lần | 250 – 500 mg; 12 giờ/lần | + +--- + +- **Dự phòng nhiễm khuẩn trong khi mổ:** tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp liều 1 - 2 g, trước khi mổ 0,5 đến 1 giờ, sau đó tiêm 1 g hoặc 2 g cứ 6 giờ 1 lần, trong 24 đến 48 giờ. Đối với người ghép các bộ phận giả, tiếp tục sử dụng cefamandol cho đến 72 giờ. + +**Các dung dịch pha loãng tương thích:** + +- Cho tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch: nước cất pha tiêm vô trùng. +- Cho tiêm truyền tĩnh mạch: dextrose 5%, dextrose 10%, natri clorid 0,9%. + +--- + +**+ Hướng dẫn pha thuốc trước khi sử dụng:** + +Phải thực hiện thao tác vô trùng khi pha thuốc. + +Dung dịch sau khi pha nên dùng ngay để tránh nguy cơ nhiễm khuẩn. + +- **Tiêm bắp:** + + Hòa tan mỗi gram cefamandole trong 3ml nước cất pha tiêm, lắc đều lọ để hòa tan. + +- **Tiêm tĩnh mạch:** + + Hòa tan mỗi gram cefamandole trong 10ml nước cất pha tiêm, lắc đều lọ để hòa tan. + + Dung dịch sau khi pha chứa 90mg cefamandole/ml. + +- **Tiêm truyền tĩnh mạch:** + + Hòa tan mỗi gram cefamandole trong 10ml nước cất pha tiêm, lắc đều lọ để hòa tan. + + Dung dịch sau khi pha chứa 90mg cefamandole/ml. + + Sau đó pha loãng dung dịch trong 50ml-1000ml dung dịch pha loãng tương thích như: + + NaCl 0,9%, Dextrose 5%, Dextrose 10%. + + +--- + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin. + +**THẬN TRỌNG:** + +- Có dị ứng chéo một phần (5 - 10%) giữa các kháng sinh beta - lactam bao gồm penicilin, cephalosporin, cephamycin và carbapenem. +- Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefamandol, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác. Phải tránh dùng cephalosporin cho người bệnh đã có phản ứng mẫn cảm tức thì (phản vệ) với penicilin và phải dùng thuốc thận trọng cho người bệnh đã có phản ứng muộn (thí dụ ban, sốt, tăng bạch cầu ưa eosin) với penicilin hoặc thuốc khác. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra trong khi điều trị bằng cephalosporin, phải ngừng thuốc và điều trị người bệnh một cách thích hợp theo chỉ định (thí dụ dùng adrenalin, corticosteroid, duy trì thông khí và oxy đầy đủ). +- Sử dụng cephalosporin kéo dài có thể dẫn đến phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm, đặc biệt là *Enterobacter, Pseudomonas, Enterococcus* hoặc nấm *Candida*. Nếu có bội nhiễm, phải điều trị thích hợp. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC:** + +- **Không nên uống rượu đồng thời với tiêm cefamandol** vì thuốc này có thể ức chế enzym acetaldehyd dehydrogenase, dẫn đến tích tụ acetaldehyd trong máu. Các tác dụng giống disulfiram như co cứng bụng hoặc dạ dày, buồn nôn, nôn, đau đầu, hạ huyết áp, đánh trống ngực, thở nông, tim đập nhanh, vã mồ hôi, hoặc đỏ bừng mặt có thể xảy ra sau khi uống rượu hoặc tiêm tĩnh mạch các dung dịch chứa alcol; những tác dụng này thường xảy ra trong vòng từ 15 đến 30 phút sau khi uống rượu và thường dịu đi một cách tự phát trong vài giờ. Cần khuyên người bệnh không uống rượu, không dùng thuốc có chứa rượu hoặc tiêm tĩnh mạch các dung dịch có rượu trong khi đang dùng cefamandol và trong nhiều ngày sau khi dừng thuốc. +- Probenecid làm giảm bài tiết cefamandol ở ống thận, do đó làm tăng và kéo dài nồng độ cefamandol trong huyết thanh, kéo dài nửa đời thải trừ và tăng nguy cơ độc tính. +- Dùng đồng thời các thuốc tan huyết khối với cefamandol có thể làm tăng nguy cơ chảy máu. + +**SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +- Phụ nữ có thai: chỉ dùng những thuốc này trong kỳ mang thai khi thật cần thiết. +- Phụ nữ cho con bú: cefamandol bài tiết với nồng độ thấp qua sữa mẹ như các cephalosporin khác. Cẩn thận trọng cho người đang cho con bú. + +**TÁC DỤNG ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ LƯU HÀNH MÁY MÓC:** Không có. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** + +- Thường gặp: viêm tĩnh mạch huyết khối khi tiêm vào tĩnh mạch ngoại biên, phản ứng quá mẫn. +- Ít gặp: sốc phản vệ, thiếu máu tan huyết miễn dịch, giảm bạch cầu trung tính đến mất bạch cầu hạt, viêm thận kẽ. +- Hiếm gặp: buồn nôn, nôn, ỉa chảy, suy thận. Dùng dài ngày có thể viêm đại tràng màng giả. + +Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. + +**QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:** + +Liều cao có thể gây co giật và các dấu hiệu khác của ngộ độc hệ thần kinh trung ương. Dùng liều cao cũng có thể gây viêm đại tràng màng giả. Phải ngừng thuốc và người bệnh phải được cấp cứu ngay. + +**TRÌNH BÀY:** + +Hộp chứa 20 lọ bột pha tiêm kèm 1 tờ hướng dẫn sử dụng. + +**HẠN DỤNG:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**BẢO QUẢN:** Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. + +*Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.* + +*Để xa tầm tay trẻ em.* + +*Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.* + +*Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.* + +**Sản xuất tại** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AMVI (AMVIPHARM)** + +Lô B14-3,4 Đường N13, KCN Đông Nam, Xã Hòa Phú, Huyện Củ Chi, TP.HCM + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Amdepin Duo 2330bc1073c2800d8959ed5cbd84c313.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Amdepin Duo 2330bc1073c2800d8959ed5cbd84c313.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a2dc45a25b6bcd488e7e744e409f1338d39453ed --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Amdepin Duo 2330bc1073c2800d8959ed5cbd84c313.md" @@ -0,0 +1,228 @@ +# Amdepin Duo + +Hoạt chất: Amlodipin (dưới dạng amlodipin besilat) + Atorvastatin (dưới dạng atorvastatin calci) 5mg + 10mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1zMigkpBDSCq6chcJ9-Mgxx-5Nvo-ywxq/view?usp=sharing +Giá:                         3.800 +Hãng sản xuất: Cadila Pharmaceuticals Ltd.,India +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20205.png) + +**Thành phần của Thuốc Amdepin Duo** + +| **Thông tin thành phần** | **Hàm lượng** | +| --- | --- | +| Atorvastatin | 10mg | +| Amlodipine | 5mg | + +**Chỉ định** + +Có thể sử dụng loại liều 1 viên phối hợp để khởi đầu điều trị cho những bệnh nhân rối loạn lipid máu  kèm theo tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực. Liều khuyến cáo khi sử dụng viên phối hợp là dựa vào liều phối hợp khi dùng dạng viên đơn lẻ. Liều tối ****đa tính theo amlodipin trong viên phối hợp là 10mg/1 lần/ngày. Liều tối đa tính theo atorvastatin trong viên phối hợp là 80mg/lần/ngày. + +**Amlodipin** + +*Tăng huyết áp:* Amlodipin được chỉ định để điều trị tăng huyết áp. Thuốc được chỉ định điều trị riêng lẻ hoặc phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. + +*Đau thắt ngực ổn định:* Amlodipin được chỉ định điều trị đau thắt ngực mạn tính ổn định, trong trường hợp điều trị đau thắt ngực do co thắt mạch đã được xác định hoặc nghi ngờ, và điều trị tăng huyết áp. Có thể dùng amlodipin riêng lẻ hoặc phối hợp với các thuốc chống đau thắt ngực hoặc thuốc điều trị tăng huyết áp khác. + +*Đau thắt ngực do co mạch vành (đau thắt ngực prinzmetal hay đau thắt ngực từng cơn):* Amlodipin được chỉ định để điều trị đau thắt ngực do co thắt mạch vành đã được xác định hay nghi ngờ. Có thể dùng amlodipin riêng lẻ hoặc phối hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác. + +**Atorvastatin** + +*Tăng cholesterol dị hợp tử có tính chất gia đình hoặc không:*  Atorvastatin **được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng để giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, VLDL-C, Apo B, TG và để tăng HDL-C ở những bệnh nhân tăng cholesterol máu tiên phát (tăng cholesterol dị hợp tử có tính chất gia đình hoặc không) và rối loạn lipid máu hỗn hợp (tuýp lla và llb). + +*Tăng TG huyết thanh:* Atorvastatin được chỉ định hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng để điều trị những bệnh nhân có mức TG cao (Tuýp IV). + +*Dysbetalipoproteinemia:* Atorvastatin được chỉ định để điều trị những bệnh nhân mắc dysbetalipoproteinemia tiên phát (Tuýp III) mà họ không đáp ứng tốt với liệu pháp ăn kiêng. + +*Tăng cholesterol dị hợp tử có tính chất gia đình:* Atorvastatin được chỉ định để điều trị hỗ trợ các liệu pháp giảm lượng cholesterol toàn phần và LDL-C ở những bệnh nhân tăng cholesterol dị hợp tử có tính chất gia đình (chẳng hạn liệu pháp loại cholesterol trong khẩu phần ăn), hoặc khi không có liệu pháp thích hợp + +*Bệnh nhi:* Atorvastatin được chỉ định để điều trị hỗ trợ cho chế độ ăn để giảm cholesterol toàn phần, LDL-C và apo B ở bé trai và bé gái khi bắt đầu có kinh, 10-17 tuổi, bị tăng cholesterol do dị hợp tử có tính chất gia đình, sau khi đã thử dùng mọi biện pháp ăn kiêng mà không đáp ứng như mong muốn. + +**Dược lực học** + +Viên chứa 1 chất chẹn kênh calci dẫn xuất dihydropyridin (amlodipin) và một chất ức chế men khử 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzym A (HMG-CoA reductase inhibitior) (atorvastatin). + +**Amlodipin** + +Amlodipin là dẫn chất của dihydropyridin có tác dụng chẹn calci qua màng tế bào. Amlodipin ngăn chặn kênh calci loại L phụ thuộc điện thế, tác động trên các mạch máu ở tim và cơ. + +Amlodipin có tác dụng chống tăng huyết áp bằng cách trực tiếp làm giãn cơ trơn quanh động mạch ngoại biên và ít có tác dụng hơn trên kênh calci cơ tim. Vì vậy thuốc không làm dẫn truyền nhĩ thất ở tim kém đi và cũng không ảnh hưởng xấu đến lực co cơ. Amlodipin cũng có tác dụng tốt là giảm sức cản mạch máu thận, do đó làm tăng lưu lượng máu ở thận và cải thiện chức năng thận. Vì vậy thuốc cũng có thể dùng để điều trị người bệnh suy tim còn bù. + +Amlodipin không có ảnh hưởng xấu đến nồng độ lipid trong huyết tương hoặc chuyển hóa glucose, do đó có thể dùng amlodipin để điều trị tăng huyết áp ở người bệnh đái tháo đường. Tuy nhiên, chưa có những thử nghiệm lâm sàng dài ngày để chứng tỏ rằng amlodipin có tác dụng giảm tử vong, ở nhiều nước, điều trị chuẩn để bảo vệ người bệnh tăng huyết áp khỏi tai biến mạch máu não và tử vong vẫn là thuốc chẹn beta và thuốc lợi tiểu, các thuốc này được chọn đầu tiên để điều trị. Tuy vậy, amlodipin có thể dùng phối hợp với thuốc chẹn beta cùng với thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai và cùng với thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin. Amlodipin có tác dụng tốt cả khi đứng, nằm cũng như ngồi và trong khi làm việc. Vì amlodipin tác dụng chậm, nên ít có nguy cơ hạ huyết áp cấp hoặc nhịp nhanh phản xạ. + +Tác dụng chống đau thắt ngực: Amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên, do đó làm giảm toàn bộ lực cản ở mạch ngoại biên (hậu gánh giảm). Vì tần số tim không bị tác động, hậu gánh giảm làm công của tim giảm, cùng với giảm nhu cầu cung cấp oxy và năng lượng cho cơ tim. Điều này làm giảm nguy cơ đau thắt ngực. Ngoài ra, amlodipin cũng gây giãn động mạch vành cả trong khu vực thiếu máu cục bộ và khu vực được cung cấp máu bình thường. Sự giãn mạch này làm tăng cung cấp oxy cho người bệnh đau thắt ngực thể co thắt (đau thắt ngực kiểu prinzmetal). Điều này làm giảm nhu cầu nitroglycerin và bằng ****cách này, nguy cơ kháng nitroglycerin có thể giảm. Thời gian tác dụng chống đau thắt ngực kéo dài 24 giờ. Người bệnh đau thắt ngực có thể dùng amlodipin phối hợp với thuốc chẹn beta và bao giờ cũng dùng cùng với nitrat (điều trị cơ bản đau thắt ngực). + +**Atorvastatin** + +Atorvastatin ức chế men HMG-CoA reductase và sự tổng hợp cholesterol ờ gan, đồng thời tăng lượng thụ thể lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) trên bề mặt tế bào, vì thế làm giảm nồng độ trong huyết tương của cholesterol và lipoprotein. + +Atorvastatin làm giảm cholesterol toàn phần. LDL-C, ApoB ở bệnh nhân tăng cholesteol do di truyền (đồng hợp tử hay dị hợp tử-có tính chất gia đình), tăng cholesterol không có tính chất gia đình và rối loạn chuyển hóa lipid máu hỗn hợp. Atorvastatin cũng làm giảm VLDL-C TG và tạo ra sự tăng không đồng đều của các HLDL-C và apolipoprotein A1. Atorvastatin làm giảm cholesterol toàn phần. LDL-C, VLDL-C, Apo B, TG, và non-HLDL-C và tăng HLDL-C ở những bệnh nhân triglycerid cao riêng lẻ. Atorvastatin giảm cholesterol của lipoprotein tỷ trọng trung bình (IDL-C) ở những người mắc bệnh dysbetalipoproteinemia. + +Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy dùng liều amlodipin 1 lần/ngày thì huyết áp tâm thu giảm 12-13 mmHg và huyết áp tâm trương giảm 7-6mmHg có ý nghĩa thống kê. + +Các thừ nghiệm lâm sàng của atorvastatin ở liều 10-80 mg gây ra sự giảm 29%-45% cholesterol toàn phần, 39%-60% LDL-C, 19%-37% TG và tăng 5%-9% HDL-C sau 6 tuần điều trị cho bệnh nhân tăng lipid máu. + +Việc phối hợp cả hai thuốc có hiệu quả giảm huyết áp và giảm LDL-C phụ thuộc liều và không thay đổi tác dụng của bất kỳ thành phần nào so với khi sử dụng từng chất riêng lẻ. + +**Dược động học** + +Sau khi uống, amlodipin đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 6 đến 12 giờ. Atorvastatin đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 1 đến 2 giờ. + +Sinh khả dụng tuyệt đối của amlodipin được ước lượng vào khoảng 64% đến 90%, của atorvastatin khoảng 14% + +Khoảng 93% amlodipin và > 98% atorvastatin gắn vào protein huyết tương. + +Amlodipin bị chuyển hóa mạnh mẽ (khoảng 90%) ở gan thành dẫn chất không hoạt tính. Atorvastatin bị chuyển hóa mạnh mẽ ở gan bởi hệ men cytochrom P450 3A4 thành dẫn chất ortho và parahydroxy có hoạt tính. + +Amlodipin được đào thải qua thận 10% ở dạng hợp chất ban đầu, 60% là dẫn chất với thời gian bán thải khoảng 30 đến 50 giờ, atorvastatin có thời gian bán thải khoảng 14 giờ với 98% liều dùng được thải qua mật. + +Cả amlodipin và atorvastatin đều thể hiện sự gia tăng nồng độ huyết tương ở người cao tuổi (30% đến 64%) và cần có liều khởi đầu thấp hơn bình thường. + +**Cách dùng Thuốc Amdepin Duo** + +**Cách dùng** + +Thuốc dùng đường uống. + +**Liều dùng** + +Dùng 1 viên/ngày vào bất kỳ thời điểm nào không phụ thuộc vào bữa ăn. + +Thuốc có hai dạng liều dùng phối hợp 5mg amlodipin với 10mg hay 20mg atorvastatin. + +Liều dùng loại phối hợp 1 viên cần phải xác định phù hợp cho từng cá nhân dựa vào hiệu quả điều trị và khả năng dung nạp đối với từng chất khi dùng riêng lẻ trong khi điều trị tăng huyết áp/ đau thắt ngực và rối loạn lipid máu, hoặc theo chỉ định của bác sĩ. + +Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. Liều lượng khuyến cáo như sau: + +| **Các chất ức chế protease có tương tác** | **Khuyến cáo kê đơn** | +| --- | --- | +| • Tipranavir + ritonavir. +• Telaprevir | Tránh sử dụng atorvastatin | +| • Lopinavir + ritonavir | Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất | +| • Darunavir + ritonavir, +• Fosamprenavir, +• Fosamprenavir + ritonavir, +• Saquinavir + ritonavir. | Không quá 20 mg atorvastatin/ngày | +| • Nelfinavir | Không quá 40 mg atorvastatin/ngày | + +**Chống chỉ định** + +Atorvastatin và Amlodipin đã được dùng chung một cách an toàn từ năm 1997: + +- Không dùng thuốc cho người suy tim chưa được điều trị ổn định. +- Quá mẫn với amlodipin, atorvastatin hay bất cứ thành phần nào của thuốc +- Thuốc được xếp vào nhóm X đối với phụ nữ mang thai. Thuốc ức chế men khử HMG-CoA reductase phải chống chỉ định cho phụ nữ có thai và cho con bú. +- Người mắc bệnh gan tiến triển hoặc tăng men gan tramsaminase (> 3 lần mức bình thường) dai dẳng không rõ nguyên nhân. +- Phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú hoặc phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, không sử dụng biện pháp tránh thai thích hợp. +- Không dùng thuốc này ở bệnh nhân đang dùng tipranavir + ritonavir, telaprevir. + +**Khuyến cáo và thận trọng** + +Loại phối hợp 1 viên chống chỉ định cho bệnh nhân bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +*Amlodipin* + +**Sử dụng ở bệnh nhân suy tim:** + +Trong một nghiên cứu dài hạn có kiểm chứng bằng giả dược (PRAISE-2) sử dụng amlodipin trên những bệnh nhân bị suy tim không do nguồn gốc thiếu máu, độ III và VI theo phân loại của NYHA (Hiệp hội tim mạch New York), amlodipin được báo cáo là có liên quan tới sự gia tăng tỷ lệ phù phổi. + +**Sử dụng ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan:** + +Cũng giống như tất cả các thuốc chẹn kênh calci khác, thời gian bán thải của amlodipin bị kéo dài ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, do đó cần phải được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân này. + +**Sử dụng cho bệnh nhân suy thận:** + +Amlodipin được chuyển hóa rộng rải thành các chất không có hoạt tính với 10% được đào thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Các thay đổi về nồng độ trong huyết tương của amlodipin không liên quan đến mức độ suy thận. Amlodipin có thể sử dụng cho những bệnh nhân này với liều thông thường. Amlodipin không thể thẩm phân được. + +**Sử dụng cho người già:** + +Thời gian đạt đến nồng độ tối đa trong huyết tương của amlodipin ở người già cũng giống người trẻ tuổi. Thanh thải amlodipin có khuynh hướng giảm do đó dẫn đến hệ quả là tăng AUC và thời gian bán thải ở người già. Sự gia tăng AUC và thời gian bán thải ở bệnh nhân suy tim sung huyết cũng phù hợp dự báo ở những bệnh nhân trong nhóm tuổi nghiên cứu. Amlodipin sử dụng với liều giống nhau cho người già và người trẻ cũng đều được dung nạp tốt như nhau. Do đó, liều lượng thông thường cũng có thể dùng cho người già. + +**Sử dụng cho trẻ em:** + +Chưa được biết hiệu quả của amlodipin trên huyết áp ở những bệnh nhân dưới 6 tuổi. + +*Atorvastatin* + +Ảnh hưởng trên gan: Theo dõi chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. + +Ảnh hưởng trên cơ: Điều trị với statin gắn liền đau cơ, bệnh cơ và hiếm khi xảy ra tiêu cơ vân cấp. cần theo dõi creatine kinase (CK) khi bệnh nhân có bất kỳ biểu hiện gì của bệnh cơ như: đau cơ, yếu cơ, chuột rút. + +Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. + +Trong những trường hợp này cần cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin. + +Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ,... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp. + +Do nguy cơ về bệnh cơ tăng lên khi điều trị phối hợp thuốc ức chế HMG-CoA reductase với cyclosporin, dẫn xuất acid fabric, erythromycin, niacin hay thuốc kháng nấm nhóm azol, cần thận trọng khi chỉ định phối hợp các thuốc này và theo dõi các triệu chứng và dấu hiệu của bệnh cơ trong giai đoạn đầu điều trị hay các thời điểm thay đổi liều của từng thuốc. Trong các trường hợp này có thể làm xét nghiệm xác định CPK nhưng không ngăn chặn được sự xuất hiện cùa bệnh cơ nghiêm trọng. + +Do nguy cơ tiêu cơ vân cấp (như nhiễm trùng cấp tính, hạ huyết áp, đại phẫu, chấn thương, trao đổi chất quá mức, rối loạn nội tiết và điện giải và co giật không kiểm soát được) dẫn đến suy thận thứ phát, cần tạm thời ngừng hay ngưng ngay việc sử dụng thuốc khi bệnh nhân có bất kỳ dấu hiệu nghiệm trọng nào của bệnh về cơ. Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tồn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây từ vong. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc** + +Amlodipin có thể ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc, do một số triệu chứng như nhức đằu, chóng mặt, mệt mỏi..., cần thận trọng khi bắt đầu điều trị với amlodipin. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú** + +Độ an toàn của amlodipin ở người mang thai và cho con bú chưa được thiết lập. Amlodipin không gây độc trong các nghiên cứu trên hệ sinh sản của động vật, ngoại trừ việc làm chậm quá trình chuyển dạ và kéo dài thời gian đẻ ở chuột với một liều cao gấp 50 lần liều khuyến cáo sử dụng tối đa ở người. Do đó chỉ nên sừ dụng amlodipin trong thời kỳ mang thai khi không có biện pháp thay thế nào an toàn hơn và khi bản thân bệnh chứa đựng sự rủi ro lớn hơn cho bà mẹ và phôi thai. Không dùng cho phụ nữ nuôi con bú. + +Chống chỉ định amlodipin và atorvastatin trong thai kỳ và trong thời kỳ cho con bú. + +**Tương tác thuốc** + +**Amlodipin** + +Các thuốc gây mê làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin và có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn. + +Lithi khi dùng cùng với amlodipin, có thể gây độc thần kinh, buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin do ức chế tổng hợp prostaglandin và/hoặc giữ natri và dịch. + +Các thuốc liên kết cao với protein (như dẫn chất coumarin, hydantoin...) phải dùng thận trọng với amlodipin, vì amlodipin cũng liên kết cao với protein nên nồng độ của các thuốc nói trên ở dạng tự do (không liên kết), có thể thay đổi trong huyết thanh. + +**Atorvastatin** + +Nguy cơ về bệnh cơ tăng lên trong quá trình điều trị khi phối hợp giữa thuốc ức chế HMG-CoA reductase với cyclosporin, dẫn xuất acid fabric, erythromycin, niacin hay thuốc kháng nấm nhóm azol. + +Antacid: Antacid khiến nồng độ trong huyết tương của atorvastatin giảm khoảng 35% khi dùng phối hợp, tuy nhiên không làm giảm LDL-C. + +Antipyrin: Atorvastatin không ảnh hưởng đến dược động học của antipyrin cũng như không tương tác với các thuốc chuyển hóa qua cytochrom isozym. + +Colestipol: Nồng độ atorvastatin giảm 25% khi phối hợp atorvastatin với colestipol, tuy nhiên LDL-C giảm nhiều hơn so với khi chỉ dùng đơn lẻ một trong hai thuốc. + +Cimetidin: Không thay đổi nồng độ atorvastatin trong huyết tương và LDL-C khi phối hợp cimetidin với atorvastatin. + +Digoxin: Khi uống đồng thời atorvastatin và digoxin kéo dài có thể làm cho nồng độ trong huyết tương cùa digoxin tăng khoảng 20%, vi vậy cần áp dụng biện pháp theo dõi nồng độ digoxin thích hợp. + +Erythromycin, Clarithromycin: Khi phối hợp có thể làm tăng nồng độ cùa atorvastatin trong huyết tương. + +Thuốc tránh thai đường uống: Khi phối hợp thuốc tránh thai đường uống với atorvastatin có thể dẫn đến tăng AUC của norethidron và ethinyl estradiol lần lượt khoảng 30% và 20%, vì vậy cần lựa chọn thuốc tránh thai thích hợp cho phụ nữ ****đang sử dụng atorvastatin. + +Warfarin: Atorvastatin hầu như không ảnh hưởng đến thời gian prothrombin với bệnh nhân mạn tính điều trị bằng warfarin. + +Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng đồng thời với các thuốc: Gemfibrozil và các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1 g/ngày) và colchicin. + +Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. + +Liều lượng khuyến cáo như sau: + +| **Các chất ức chế protease có tương tác** | **Khuyến cáo kê đơn** | +| --- | --- | +| • Tipranavir + ritonavir.• Telaprevir | Tránh sử dụng atorvastatin | +| • Lopinavir + ritonavir | Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất | +| • Darunavir + ritonavir,• Fosamprenavir,• Fosamprenavir + ritonavir,• Saquinavir + ritonavir. | Không quá 20 mg atorvastatin/ngày | +| • Nelfinavir | Không quá 40 mg atorvastatin/ngày | + +**QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ** +Amlodipin: Các dữ liệu hiện có gợi ý rằng việc quá liều với số lượng lớn có thể gây giãn mạch ngoại vi và có thể kèm theo nhịp tim nhanh. Sự tụt mạnh huyết áp có thể kéo dài và bao gồm sốc gây tử vong đã được báo cáo. +Sự hấp thu amlodipin giảm đáng kể khi dùng than hoạt ngay hoặc cho đến 2 giờ sau khi uống amlodipin 10mg ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Trong vài trường hợp có thể cần đến rửa dạ dày. Với các trường hợp tụt huyết áp nặng do amlodipin, cần phải có các biện pháp hỗ trợ tim mạch tích cực bao gồm việc theo dõi thường xuyên các chức năng về tim mạch và hô hấp, kê cao tay chân và chú ý đến thể tích tuần hoàn và lượng nước tiểu. Có thể sử dụng thuốc co mạch để phục hồi trương lực mạch máu và huyết áp, miễn là bệnh nhân không có chống chỉ định sử dụng thuốc đó. Có thể tiêm tĩnh mạch calci gluconat để giảm tác dụng chẹn kênh calci. Do amlodipin gắn kết nhiều với protein huyết tương nên thẩm phân không mang lại kết quả trong trường hợp này. +Atorvastatin. Không có điều trị đặc hiệu nào khi quá liều atorvastatin, vì vậy khi nghi ngờ quá liều, bệnh nhân cần điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ cần thiết. +Do thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương, nên thẩm tách máu không làm giảm đáng kể nồng độ atorvastatin. + +**Bảo quản** + +Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C. + +Để xa tầm tay trẻ em. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Aminosteril N-Hepa 8% 500ml 2010bc1073c281d796a9fe4dbfcbfa8e.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Aminosteril N-Hepa 8% 500ml 2010bc1073c281d796a9fe4dbfcbfa8e.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..20008bdea6067228f6e5259a50f99b38513d4923 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Aminosteril N-Hepa 8% 500ml 2010bc1073c281d796a9fe4dbfcbfa8e.md" @@ -0,0 +1,232 @@ +# Aminosteril N-Hepa 8%.500ml + +Hoạt chất: Acid amin* (THUỐC HỘI CHẨN) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1SaoJ2NgA3SnYeLrn2Keuz7ULWwgCC1NI/view?usp=drive_link +Giá:                     125.000 +Hãng sản xuất: Fresenius Kabi Austria GmbH,Áo +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20107.png) + +**Rx AMINOSTERIL N-HEPA 8%** + +**Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc** + +Để xa tầm tay trẻ em + +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** + +| **Thành phần hoạt chất:** | **Chai 500 ml dung dịch** | **Chai 250 ml dung dịch** | +| --- | --- | --- | +| L-isoleucine | 5,20 g | 2,60 g | +| L-leucine | 6,55 g | 3,27 g | +| L-lysine acetate | 4,86 g | 2,43 g | +| **tương đương với L-lysine** | **(3,44 g)** | **(1,72 g)** | +| L-methionine | 0,55 g | 0,28 g | +| N-acetyl-L-cysteine | 0,35 g | 0,18 g | +| **tương đương với L-cysteine** | **(0,26 g)** | **(0,13 g)** | +| L-phenylalanine | 0,44 g | 0,22 g | +| L-threonine | 2,20 g | 1,10 g | +| L-tryptophan | 0,35 g | 0,18 g | +| L-valine | 5,04 g | 2,52 g | +| L-arginine | 5,36 g | 2,68 g | +| L-histidine | 1,40 g | 0,70 g | +| Glycine | 2,91 g | 1,46 g | +| L-alanine | 2,32 g | 1,16 g | +| L-proline | 2,87 g | 1,43 g | +| L-serine | 1,12 g | 0,56 g | + +**Thành phần tá dược:** + +Acid acetic khan, nước pha tiêm vừa đủ + +--- + +**Hàm lượng acid amin:** 80 g/l + +**Hàm lượng nitrogen:** 12,9 g/l + +**Năng lượng:** 1340 kJ/l = 320 kcal/l + +**DẠNG BÀO CHẾ** + +Dung dịch tiêm truyền + +**Nồng độ thẩm thấu lý thuyết:** 770 mosm/l + +**Chuẩn độ acid: pH**: 5,7 - 6,3 + +**CHỈ ĐỊNH** + +Cung cấp acid amin (đạm) cho bệnh nhân suy gan nghiêm trọng có hoặc không có bệnh não gan, như một phần của chế độ nuôi dưỡng ngoài đường tiêu hóa, khi nuôi dưỡng qua đường miệng hoặc qua đường ruột không đầy đủ hoặc do chống chỉ định. + +**LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG** + +**Liều dùng** + +**Liều khuyến cáo, trừ khi có các chỉ định khác:** + +1,0 đến 1,25 ml/kg thể trọng (TT)/giờ = 0,08 – 0,1 g acid amin/ kg TT/giờ. + +**Tốc độ truyền tối đa:** + +1,25 ml/kg TT/giờ tương đương với 0,1 g acid amin/kg TT/giờ + +**Liều dùng hằng ngày tối đa:** + +1,5 g acid amin/kg TT tương ứng với 18,75 ml/kg TT hoặc 1300 ml Aminosteril N-Hepa 8% đối với người 70 kg TT. + +**Cách dùng** + +Tiêm truyền tĩnh mạch ngoại vi hoặc tĩnh mạch trung tâm. + +Aminosteril N-Hepa 8% được sử dụng như một phần của chế độ nuôi dưỡng toàn phần qua đường tĩnh mạch có kết hợp với các chất bổ sung năng lượng (các dung dịch đường, nhũ tương mỡ), các chất điện giải vitamin và nguyên tố vi lượng. + +Để tối ưu hóa việc điều trị, các dung dịch đường và/hoặc nhũ tương mỡ nên truyền đồng thời với dung dịch acid amin. + +Aminosteril N-Hepa 8% có thể được chỉ định để sử dụng lâu dài tùy theo tình trạng của bệnh nhân hoặc cho đến khi khả năng chuyển hóa acid amin ở bệnh nhân trở lại bình thường. + +**Sử dụng ở trẻ em** + +Không có dữ liệu sử dụng Aminosteril N-Hepa 8% ở trẻ em. + +**Lưu ý khi sử dụng** + +Nên truyền ngay sau khi mở chai. + +Aminosteril N-Hepa 8% nên được truyền bằng các thiết bị truyền đã tiệt trùng. + +Chai dung dịch chỉ để sử dụng một lần. Phần dung dịch không sử dụng hết nên bỏ đi. Hỗn hợp còn dư lại sau khi truyền cũng nên bỏ đi. + +Không sử dụng dung dịch Aminosteril N-Hepa 8% đã quá hạn sử dụng. + +Chỉ sử dụng khi thấy dung dịch còn trong, không có vẩn đục và chai không bị hư hại. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Cũng như tất cả các dung dịch chứa acid amin, không sử dụng Aminosteril N-Hepa 8% trong các trường hợp sau: + +Rối loạn chuyển hóa acid amin, toan chuyển hóa, thừa dịch, giảm natri huyết, giảm kali huyết, suy thận, suy tim mất bù, sốc, tiêu chảy. Trẻ em dưới 2 tuổi. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +Theo dõi thường xuyên chất điện giải trong máu, cân bằng dịch thể và cân bằng acid-base. Theo dõi bằng xét nghiệm chỉ số đường huyết, protein huyết, creatinin, các xét nghiệm chức năng gan. + +Chất điện giải và đường nên được chỉ định ở liều cân bằng và truyền cùng với đạm nếu cần bằng cách sử dụng ống truyền song song hoặc trộn trong túi dung dịch hỗn hợp nhiều thành phần All-in-One. + +Do có thành phần đặc biệt, nếu không dùng dung dịch này theo đúng chỉ định có thể dẫn đến mất cân bằng acid amin và rối loạn chuyển hóa nitrogen. + +Việc lựa chọn truyền qua đường tĩnh mạch ngoại vi hay tĩnh mạch trung tâm tùy thuộc vào nồng độ thẩm thấu của hỗn hợp sẽ truyền trộn lẫn. Giới hạn chung có thể chấp nhận được để truyền qua đường tĩnh mạch ngoại vi là khoảng 800 mosmol/l, tuy nhiên còn tùy thuộc vào tuổi, tình trạng chung của bệnh nhân và đặc điểm của tĩnh mạch ngoại vi. + +Để giảm thiểu nguy cơ viêm tắc tĩnh mạch trong khi truyền qua tĩnh mạch ngoại vi, nên thường xuyên kiểm tra vị trí truyền. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai** + +Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Tuy nhiên, kinh nghiệm sử dụng các dung dịch acid amin truyền tĩnh mạch trong tương tự cho thấy không có nguy cơ đối với phụ nữ có thai. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú** + +Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Tuy nhiên, kinh nghiệm sử dụng các dung dịch acid amin truyền tĩnh mạch tương tự cho thấy không có nguy cơ đối với phụ nữ cho con bú. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Sử dụng Aminosteril N-Hepa 8% không gây ảnh hưởng đối với khả năng lái xe và vận hành máy. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +**Tương tác của thuốc** + +Hiện chưa có tương tác thuốc nào được báo cáo. + +**Tương kỵ của thuốc** + +Pha trộn với các thuốc khác có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn và nguy cơ không tương thích giữa các thuốc, vì vậy không trộn dung dịch acid amin với các thuốc khác, trừ các sản phẩm dinh dưỡng truyền tĩnh mạch mà tính tương thích đã được xác nhận. + +Khi trộn các dung dịch khác như dung dịch đường, nhũ tương mỡ, dung dịch điện giải, vitamin hoặc các nguyên tố vi lượng cùng với Aminosteril N-Hepa 8% để có được hỗn hợp nuôi dưỡng tĩnh mạch toàn phần, nên chú ý bảo đảm vô khuẩn, trộn lẫn hoàn toàn và đặc biệt là bảo đảm tính tương thích. + +--- + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +Cũng giống như khi truyền các dung dịch ưu trương qua tĩnh mạch ngoại vi, có thể xảy ra viêm tắc tĩnh mạch. + +Hiện chưa có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo khi truyền dung dịch đúng cách. + +--- + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +**Quá liều** + +Aminosteril N-Hepa 8% là dung dịch acid amin để truyền tĩnh mạch. Không có nhiễm độc cấp tính nếu sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn. Truyền thuốc quá nhanh qua tĩnh mạch ngoại vi có thể gây viêm tắc tĩnh mạch (do nồng độ thẩm thấu của dung dịch). + +Tùy theo mức độ rối loạn điều tiết do tiển sử bệnh lý và suy giảm chức năng gan, hiện tượng buồn nôn, nôn, ớn lạnh và mất acid amin qua đường thận có thể gặp ở một số bệnh nhân sau khi dùng quá liều. + +**Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều** + +Nếu gặp các triệu chứng quá liều trên, cần truyền chậm lại hoặc ngưng truyền. + +**THÔNG TIN VỀ DƯỢC LÝ, LÂM SÀNG** + +**Đặc tính dược lực học** + +Nhóm dược lý: dung dịch acid amin nuôi dưỡng qua đường truyền tĩnh mạch. Mã ATC: B05BA01 + +Các đặc điểm của bệnh nhân suy gan: + +- Tăng nồng độ urê trong máu. +- Mất cân bằng nghiêm trọng công thức acid amin trong máu trong đó nồng độ các acid amin có cấu trúc mạch nhánh (valine, leucine, isoleucine) giảm đi và nồng độ các acid amin có cấu trúc mạch thơm (tyrosine, phenylalanine, tryptophan) và methionine tăng lên. +- Tình trạng tăng dị hóa +- Tổn hại các tế bào thần kinh với nhau, và những thay đổi ở não có thể có yếu tố, được đánh giá là nguyên nhân chính gây ra tình trạng hôn mê do gan và não mô do gan. +- Bệnh nhân suy gan có thể hồi phục nếu được điều kiện điều trị và bảo đảm dinh dưỡng, sẽ có thể hồi phục được tình trạng hôn mê. + + Cách sử dụng: + +- Cần cung cấp hỗn hợp các acid amin có cấu trúc mạch nhánh; +- Cần giảm lượng các acid amin có cấu trúc mạch thơm và methionine. + + Các acid amin có cấu trúc mạch nhánh cung cấp nguồn năng lượng cho các cơ quan ngoại biên như cơ và mô mỡ và được ưu tiên sử dụng bởi cơ. Các acid amin này cũng được các tế bào thần kinh sử dụng để tổng hợp chất dẫn truyền thần kinh. Các nghiên cứu cho thấy tác dụng sinh nhiệt của truyền acid amin. + + +**Đặc tính dược động học** + +Dung dịch Aminosteril N-Hepa 8% được truyền qua đường tĩnh mạch là một phần trong chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch và do đó 100% sinh khả dụng. + +Thành phần của Aminosteril N-Hepa 8% có tính đến sự suy giảm chuyển hóa acid amin của bệnh lý suy gan nghiêm trọng. Hàm lượng của methionine, phenylalanine và tryptophan được giảm đi nhưng vẫn còn đủ để bảo đảm các nhu cầu chuyển hóa của cơ thể, trong khi đó hàm lượng của các acid amin mạch nhánh leucine, isoleucine và valine tăng lên đáng kể (42%) so với các dung dịch được chỉ định cho những bệnh nhân có chức năng gan bình thường. + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +Chai 250 ml, chai 500 ml. + +Thùng 10 chai 250 ml, thùng 10 chai 500 ml. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN** + +Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Không bảo quản đông lạnh. + +Tránh ánh sáng. + +**HẠN DÙNG** + +36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**Sau khi mở chai**: truyền thuốc ngay để tránh nguy cơ nhiễm khuẩn. + +**Sau khi trộn với thuốc khác**: thuốc cần được sử dụng ngay để tránh nguy cơ nhiễm khuẩn. Thông thường chỉ sử dụng hỗn hợp được bảo quản không quá 24 giờ ở nhiệt độ 2-8°C, trừ trường hợp thuốc được trộn trong điều kiện bảo đảm vô khuẩn. + +**TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG** + +Tiêu chuẩn cơ sở + +**Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất** + +**FRESENIUS KABI AUSTRIA GmbH.** + +Hafnerstraße 36, 8055, Graz, Áo + +### **TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Amlessa 4mg 10mg 23c0bc1073c2808da124e605413674c6.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Amlessa 4mg 10mg 23c0bc1073c2808da124e605413674c6.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fa59cdb4a62b9515c3a54542dd2d56593520b9ef --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Amlessa 4mg 10mg 23c0bc1073c2808da124e605413674c6.md" @@ -0,0 +1,104 @@ +# Amlessa 4mg/10mg + +Hoạt chất: Perindopril tert-butylamin (tương đương 3,34mg Perindopril) + Amlodipine (dưới dạng Amlodipine besilate) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/16Xuyh_V7HxAQbwRScK-rMQfOywRiYJ4g/view?usp=sharing +Giá:                         5.680 +Hãng sản xuất: KRKA, D.D., Novo Mesto,Slovenia +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20324.png) + +**Để xa tầm tay trẻ em. +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. +Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.** +**Thành phần:** +Dược chất: Perindopril tert-butylamine và amlodipin (besilat) +Amlessa 4 mg/10 mg tablets: Mỗi viên nén chứa 4 mg Perindopril tert-butylamine và 10 mg amlodipin (besilat). +Tá dược: Cellulose vi tinh thể, tinh bột tiền gelatin hóa, natri tinh bột glycolat, natri hydrocarbonat, silic dioxyd keo khan, magnesi stearat. +**Dạng bào chế**: viên nén. +**Chỉ định:** +Được dùng điều trị thay thế trong tăng huyết áp vô căn và/hoặc bệnh mạch vành ổn định, ở bệnh nhân đã được kiểm soát đồng thời bằng perindopril và amlodipin ở hàm lượng tương tự. + +**Cách dùng, liều dùng: +Cách dùng:** +Dùng đường uống. +Uống mỗi ngày một viên duy nhất, nên dùng vào buổi sáng trước bữa ăn. +**Liều dùng:** +Sự phối hợp liều lượng cố định này không phù hợp cho điều trị khởi đầu. +Nếu cần thay đổi liều lượng, liều của viên amlessa có thể thay đổi và sử dụng cách phối hợp theo tỷ lệ khác có thể được cân nhắc. +**Bệnh nhân có bệnh thận và bệnh nhân cao tuổi :** +Sự đào thải perindoprilat sẽ giảm ở người cao tuổi và người có bệnh thận. Vì vậy, việc theo dõi y tế định kỳ sẽ bao gồm kiểm tra thường xuyên creatinin và kali. +Amlessa có thể dùng được cho bệnh nhân có độ thanh lọc creatinin (Clcr) ≥ 60ml/phút, và không thích hợp khi dùng cho bệnh nhân có độ thanh lọc creatinin (Clcr) < 60ml/phút. Với những bệnh nhân này, khuyến cáo nên chỉnh liều theo từng cá thể với mỗi thành phần của hợp chất amlessa. +Những thay đổi nồng độ amlodipin không tương quan với mức độ suy thận. +**Với người có bệnh gan:** +Chưa xác định được liều lượng cho bệnh nhân suy gan. Vì vậy, cần dùng thận trọng amlessa cho đối tượng này. +**Trẻ em và vị thành niên** +Không nên dùng amlessa cho trẻ em và trẻ vị thành niên vì chưa xác định được hiệu lực và độ an toàn của perindopril và amlodipin (dùng riêng rẽ hay kết hợp) cho đối tượng này. + +**Chống chỉ định:** +Liên quan đến perindopril: +Quá mẫn cảm với perindopril hay với bất cứ thuốc ức chế ACE khác. +Tiền sử phù mạch khi đã dùng thuốc ức chế ACE trước đây. +Phù mạch do di truyền hoặc tự phát. +Các quý 2 và 3 của thai kỳ. +Liên quan đến amlodipin: +Hạ huyết áp mạnh. +Quá mẫn cảm với amlodipin hoặc với các dihydropyridin khác. +Trạng thái sốc, bao gồm cả sốc tim. +Tắc nghẽn dòng chảy từ tâm thất trái (ví dụ hẹp động mạch chủ nặng). +Đau thắt ngực không ổn định (loại trừ đau thắt ngực Prinzmetal). +Suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp (trong vòng 28 ngày đầu). +Liên quan đến amlessa: +Tất cả các chống chỉ định liên quan đến mỗi thành phần, như đã được liệt kê trên đây cũng sẽ được áp dụng cho amlessa. +Mẫn cảm với các thành phần của thuốc. +Sử dụng đồng thời amlessa với sản phẩm chứa aliskiren được chống chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc bệnh nhân suy thận (GFR < 60 ml/phút/1.73 m²). +**Tương tác, tương kỵ của thuốc:** +Không được dùng amlessa cùng các thuốc sau: +Lithi (dùng để chữa cơn hưng cảm và trầm cảm). +Estramustine (dùng để điều trị ung thư). +Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolactone, triamterene), chất bổ sung kali hoặc các muối chứa kali. +Điều trị với amlessa có thể bị ảnh hưởng bởi các thuốc khác, cần thận trọng đặc biệt khi dùng: +Thuốc chống cao huyết áp và thuốc giãn mạch bao gồm nitrate (thuốc làm giãn mạch máu). +Thuốc chống viêm không steroid (ví dụ: ibuprofen) để làm giảm đau hoặc liều cao aspirin. +Thuốc chống đái tháo đường (như: insulin). +Thuốc chống rối loạn tâm thần như chống trầm cảm, lo âu, tâm thần phân liệt... (vídụ: thuốc chống trầm cảm 3 vòng, chống loạn thần, chông trầm cảm nhóm imipramine, thuốc an thần kinh). + +Thuốc ức chế miễn dịch (thuốc làm giảm cơ chế bảo vệ của cơ thể) dùng điều trị các rối loạn tự miễn hoặc sau khi phẫu thuật ghép tạng (ví dụ: ciclosporin). +Allopurinol (để điều trị bệnh gút). +Procainamid (điều trị nhịp tim không đều). +Thuốc giãn mạch bao gồm nitrat (các chất làm giãn mạch máu). +Heparin (thuốc chống đông máu). +Ephedrine, noradrenalin hoặc adrenalin (dùng để điều trị bệnh hạ huyết áp, sốc hoặc cơn hen). +Baclofen hoặc dantrolence (truyền) dùng điều trị cứng cơ trong bệnh xơ cứng rải rác, dantrolence còn dùng điều trị sốt cao ác tính trong khi gây mê (triệu chứng bao gồm sốt rất cao và co cứng cơ). +Một số loại kháng sinh như rifamycin. +Thuốc chống động kinh như carbamazepin, phenobarbital, phenitoin, fosphenytoin, primidone. +Itraconazole, ketoconazole (dùng điều trị nấm). +Thuốc phong bế alpha dùng điều trị phì đại tuyển tiền liệt, như prazosin, alfuzosin, doxazosin, tamsulosin, terazosin. +Amifostine (ngăn ngừa hoặc làm thuyên giảm tác dụng phụ do các thuốc khác hoặc do hoặc xạ trị điều trị ung thư). +Corticoid (dùng điều trị nhiều trường hợp khác nhau, bao gồm hen nặng và viêm khớp dạng thấp). +Các muối vàng (Au), đặc biệt khi dùng đường tĩnh mạch (chữa các triệu chứng viêm khớp dạng thấp). + +**Quá liều và cách xử trí:** + +Không có thông tin về quá liều amlessa trên người. + +Đối với amlodipin, thông tin về quá liều do cố ý ở người còn hạn chế. Quá liều có thể dẫn đến dãn mạch ngoại biên quá mức với hiện tượng hạ huyết áp xảy ra sau đó và kéo dài. Bất kì chứng hạ huyết áp do quá liều amlodipin đều cần được theo dõi bởi cơ sở cấp cứu tim mạch. Một thuốc co mạch có thể có ích trong việc khôi phục lại trương lực mạch và huyết áp, với điều kiện là không có chống chỉ định khi sử dụng nó. Tiêm tĩnh mạch canxi gluconat có thể có ích trong việc đảo ngược ảnh hưởng tác nghẽn kênh canxi. Không dùng phương pháp thẩm tách đối với amlodipin do thuốc này không bị thẩm tách. + +Đối với perindopril, đã có dữ liệu về quá liều ở người tuy còn hạn chế. Những triệu chứng có liên quan đến quá liều của chất ức chế ACE bao gồm hạ huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, chóng mặt, lo lắng, và ho. + +Điều trị quá liều được khuyến cáo là truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương. Nếu hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân nên được đặt nằm tại chỗ, đầu thấp, chân cao. Nếu có thể, điều trị bằng cách truyền angiotensin II và/hoặc tiêm truyền tĩnh mạch catecholamines cũng có thể được cân nhắc. Perindopril có thể được loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn bởi thẩm tách máu. Máy tạo nhịp tim được chỉ định trong trường hợp nhịp chậm đề kháng với điều trị. Các dấu hiệu sinh tồn, nồng độ các chất điện giải và creatinin trong huyết thanh nên được theo dõi liên tục. + +**Quy cách đóng gói:** +Hộp 3 vỉ x 10 viên nén. +**Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:** +**Điều kiên bảo quản:** +Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. +**Hạn dùng**: 2 năm kể từ ngày sản xuất. +Tiêu chuẩn: TCCS +**Sản xuất bở**i : +KRKA, D.D., NOVO MESTO. Šmarješka cesta 6, 8501 Novo mesto, SLOVENIA + +**Các thông tin khác** **xem tờ hdsd thuốc:** https://drive.google.com/file/d/16Xuyh_V7HxAQbwRScK-rMQfOywRiYJ4g/view?usp=sharing) + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Amoxicillin 250 mg 2530bc1073c2809d9426dc7604d2fb27.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Amoxicillin 250 mg 2530bc1073c2809d9426dc7604d2fb27.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d9c80ff480746d043f0ffddfeb00cfd2d5eefbc8 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Amoxicillin 250 mg 2530bc1073c2809d9426dc7604d2fb27.md" @@ -0,0 +1,62 @@ +# Amoxicillin 250 mg + +Hoạt chất: Amoxicillin 250mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1w4ZHv8TmTE54Za1njqOOEl4XuIqzzaCV/view?usp=sharing +Giá: 2.300 +Hãng sản xuất: Việt Nam +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20382.png) + +**THÀNH PHẦN:** +Mỗi gói chứa: Amoxicillin………..250 mg +Tá dược: Đường trắng, Aspartam, Bột mùi dâu, Bột mùi tutti frutti, Colloidal anhydrous silica, Talc. +**DẠNG TRÌNH BÀY:** +Hộp 12 gói x 1 gam. + +**CHỈ ĐỊNH:** +Điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc tại các vị trí: đường hô hấp trên, đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường mật, đường tiêu hóa, đường tiết niệu - sinh dục, dự phòng viêm nội tâm mạc. +**THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.** +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +Mẫn cảm với kháng sinh nhóm penicillin hoặc cephalosporin. +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** +Thường gặp: ngoại ban (3 -10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị. +Ít gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt hội chứng Stevens - Johnson. +Hiếm gặp: tăng nhẹ SGOT; kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và / hoặc chóng mặt; thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt. +***Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.*** +**LIỀU LƯỢNG - CÁCH DÙNG:** +Liều thường dùng: 250 mg - 500 mg, mỗi 8 giờ một lần. +Trẻ em đến 10 tuổi: 125 mg - 250 mg, mỗi 8 giờ một lần. +Trẻ dưới 20 kg: 20 - 40 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia 3 lần (mỗi 8 giờ một lần). + +Trẻ dưới 3 tháng tuổi: liều tối đa 30 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia 2 lần (mỗi 12 giờ một lần). +Liều cao hơn, uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một vài bệnh: + +- Áp xe quanh răng: 3 g, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ. +- Nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng: 3 g, nhắc lại sau 10 -12 giờ. +- Dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc: liều duy nhất 3 g. +Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin: +- Cl creatinin < 10 ml/phút: 500 mg/24 giờ. +- Cl creatinin > 10 ml/phút: 500 mg/12 giờ. + +**THẬN TRỌNG:** +Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày. +Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác. +Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens - Johnson, phải ngừng liệu pháp Amoxicillin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ điều trị bằng penicilin hoặc cephalosporin nữa. +**Phụ nữ mang thai**: độ an toàn khi sử dụng Amoxicillin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng Amoxicillin cho người mang thai. +**Phụ nữ cho con bú**: vì Amoxicillin bài tiết vào sữa mẹ, nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. +**Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc**: Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. +**TƯƠNG TÁC THUỐC:** +Hấp thu Amoxicillin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn. +Nifedipin làm tăng hấp thu Amoxicillin. +Khi dùng Allopurinol cùng với Amoxicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của Amoxicillin. +Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn Amoxicillin và các chất kìm khuẩn như cloramphenicol, tetracyclin. +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** +Các trường hợp quá liều Amoxicillin thường không thể hiện triệu chứng. Sự mất cân bằng nước - điện giải nên được điều trị theo triệu chứng. Trong quá trình sử dụng liều cao Amoxicillin, phải duy trì thỏa đáng lượng nước uống vào và đào thải ra ngoài theo đường tiểu để giảm thiểu khả năng tinh thể niệu Amoxicillin. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC:** https://drive.google.com/file/d/1w4ZHv8TmTE54Za1njqOOEl4XuIqzzaCV/view?usp=sharing + +Sản xuất tại: Công ty Cổ phần Dược Phẩm Imexpharm, Việt Nam + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TTYT KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/An th\341\272\247n \304\221\303\264ng d\306\260\341\273\243c vi\341\273\207t 2860bc1073c280e0a655d9b6b507b9d5.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/An th\341\272\247n \304\221\303\264ng d\306\260\341\273\243c vi\341\273\207t 2860bc1073c280e0a655d9b6b507b9d5.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b927d844d0a83a5436eecb6bc3879204fd7ed6c5 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/An th\341\272\247n \304\221\303\264ng d\306\260\341\273\243c vi\341\273\207t 2860bc1073c280e0a655d9b6b507b9d5.md" @@ -0,0 +1,46 @@ +# An thần đông dược việt + +Hoạt chất: Cao đặc hỗn hợp dược liệu 500mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1_5adx0SDYUnteO-2m5-2JI4yBm9Vcepo/view?usp=sharing +Giá:           3.100 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Việt +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20460.png) + +**Thành phần dược chất:** + +Cao đặc dược liệu………….500 mg +*(tương đương 2.160 mg dược liệu, bao gồm:* +Tri mẫu (Rhizoma Anemarrhenae)…………480 mg +Xuyên khung (Rhizoma Ligustici wallichii)…………240 mg +Cam thảo (Radix Glycyrrhizae)…………………………160 mg +Toan táo nhân (Semen Ziziphi mauritianae)…………….800 mg +Phục linh (Poria)……………………480 mg + +**Thành phần tá dược**: +Tá dược vừa đủ……….1 viên +(Colloidal silicon dioxide, Lactose, Magnesi stearat, Talc, Nang số 0) + +**Dạng bào chế:** +Viên nang cứng số 0, hai màu xanh lá bạc-xanh lá bạc, trên vỏ thân có in chữ "ĐÔNG DƯỢC VIỆT” màu đen, bên trong chứa thuộc bột màu nâu, có mùi vị đặc trưng của dược liệu. + +**Chỉ định:** +Mất ngủ, phiền muộn, tim hồi hộp, đánh trống ngực, váng đầu hoa mắt, cơ thể hư nhược do ra nhiều mồ hôi, háo khát, kém ăn, tiêu chảy + +**Cách dùng – Liều dùng:** +Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 2-3 viên. +**Cách dùng:** Uống sau bữa ăn. + +**Chống chỉ định:** +Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +Người đang vận hành tàu xe máy móc, người trầm cảm, người đang làm việc trên cao. + +**Quá liều và cách xử trí:** +Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. +Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**; https://drive.google.com/file/d/1_5adx0SDYUnteO-2m5-2JI4yBm9Vcepo/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/An v\341\273\213 tr\303\240ng tw3 2010bc1073c2813daf01e31d1f8709a1.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/An v\341\273\213 tr\303\240ng tw3 2010bc1073c2813daf01e31d1f8709a1.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..83f2197d5da31aa0f4759e8d059bcff829a15080 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/An v\341\273\213 tr\303\240ng tw3 2010bc1073c2813daf01e31d1f8709a1.md" @@ -0,0 +1,112 @@ +# An vị tràng tw3 + +Hoạt chất: Mộc hương, hoàng liên 250mg; 250mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1l-0ul5VDoWP00-r26CFq5u4W2FhJuJhN/view?usp=sharing +Giá: 840 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 3, Việt Nam +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2021.png) + +**HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC** + +1. **Tên thuốc : AN VỊ TRÀNG** + +**2. Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc** + +***Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc*** + +***Để xa tầm tay trẻ em*** + +***Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng*** + +**3. Thành phần công thức thuốc** (tính cho 1 viên nang): + +- Thành phần dược chất: + + Hoàng liên (*Rhizoma Coptidis*) .............................................. 250 mg + + Mộc hương (*Radix Saussureae lappae*) ............................ 250 mg + +- Thành phần tá dược: + + Tinh bột sắn, Povidon K30, Propylparaben, Methylparaben, Magnesi stearat, Ethanol 96% .................................................................................................................... vừa đủ. + + +**4. Dạng bào chế** + +Viên nang cứng số 0, màu xanh đậm nhạt. + +**5. Chỉ định** + +Trị tiêu chảy, lỵ trực khuẩn, viêm đại tràng biểu hiện đại tiện ra máu mủ lẫn lộn, mót rặn. + +**6. Cách dùng, liều dùng** + +Dùng đường uống. + +Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 3 - 4 viên/lần x 2 - 3 lần/ngày. + +Trẻ em 5 - 10 tuổi: 2 - 3 viên/lần x 2 lần/ngày. + +**7. Chống chỉ định** + +Quá mẫn với thành phần của thuốc. + +Phụ nữ có thai + +**8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** + +Chưa có tài liệu báo cáo. + +**9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +- Thời kỳ mang thai: Không dùng cho phụ nữ có thai. +- Thời kỳ cho con bú: Dùng được cho phụ nữ cho con bú. + +**10. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc** + +Không ảnh hưởng. + +**11. Tương tác, tương kỵ của thuốc** + +Chưa có tài liệu báo cáo. + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**12. Tác dụng không mong muốn của thuốc** + +Chưa ghi nhận được báo cáo về phản ứng có hại của thuốc. + +Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. + +**13. Quá liều và cách xử trí** + +Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. + +**14. Đặc tính dược lý học** + +Tác dụng: Kiện tỳ, hòa vị, sát khuẩn, giải độc. + +**15. Quy cách đóng gói** + +Hộp 5 vỉ x 10 viên nang cứng. + +**16. Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc** + +- Điều kiện bảo quản: Bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30ºC. +- Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. +- Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS/27-15-031-Z3. + +**17. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 3** + +Số 16 Lê Đại Hành – Minh Khai – Hồng Bàng – Hải Phòng + +Nhà máy sản xuất: Số 28 – Đường 351 – Nam Sơn – An Dương – Hải Phòng + +Điện thoại: (0225)3747507. Fax: (0225)3823125 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Antifacid 20mg 2070bc1073c280e190c0ebeb344f5585.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Antifacid 20mg 2070bc1073c280e190c0ebeb344f5585.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6f1f2606abcb1db03e7e7661649dcc538c3cdefe --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Antifacid 20mg 2070bc1073c280e190c0ebeb344f5585.md" @@ -0,0 +1,234 @@ +# Antifacid 20mg + +Hoạt chất: Famotidin 20mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1wuFFYgHq0UGz1u8rmtdo1jH5T49ExAUi/view?usp=sharing +Giá: 3.360 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên, Việt Nam +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20125.png) + +**ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM** + +**ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG** + +**NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ** + +**KHÔNG SỬ DỤNG THUỐC QUÁ HẠN DÙNG GHI TRÊN NHÃN** + +**THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN THUỐC** + +--- + +**THÀNH PHẦN** + +| **Hoạt chất:** | **Antifacid 20 mg** | **Antifacid 40 mg** | +| --- | --- | --- | +| **Famotidine** | **20 mg** | **40 mg** | + +**Tá dược:** Vừa đủ 1 gói. + +*Citric acid, microcrystalline cellulose và carboxymethyl cellulose sodium, xanthan gum, đường trắng, magnesium stearate, colloidal silicon dioxide, hương cam bột.* + +--- + +**DẠNG BÀO CHẾ** + +Cốm pha hỗn dịch uống. + +Màu sắc sản phẩm: Cốm màu trắng đến trắng ngà, hương cam. + +**CHỈ ĐỊNH** + +- Loét tá tràng thể hoạt động. +- Điều trị duy trì trong loét tá tràng. +- Loét dạ dày lành tính thể hoạt động. +- Điều trị dự phòng loét đường tiêu hóa do sử dụng corticosteroid và NSAIDs +- Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) +- Bệnh lý tăng bài tiết đường tiêu hóa (như hội chứng Zollinger-Ellison, đa u tuyến nội tiết). +- Làm giảm các triệu chứng ợ nóng, ợ chua, khó tiêu do tăng acid dạ dày. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** + +**Liều dùng** + +| **Chỉ định** | **Đối tượng** | **Liều dùng** | +| --- | --- | --- | +| **Loét tá tràng thể hoạt động** | Người lớn | Điều trị: 40 mg × 1 lần/ngày vào giờ đi ngủ, hoặc 20 mg × 2 lần/ngày. Hầu hết bệnh khỏi trong vòng 4 tuần, một số cần điều trị dài hơn, trong 6 - 8 tuần. Điều trị duy trì sau khi vết loét tá tràng cấp đã liền để giảm tái phát: 20 mg × 1 lần/ngày vào giờ đi ngủ. | +| | Trẻ em 1 - 16 tuổi | 0,5 mg/kg/ngày uống một lần vào giờ đi ngủ hoặc chia làm 2 lần trong ngày, tổng liều tối đa hàng ngày là 40 mg. | +| **Loét dạ dày lành tính thể hoạt động** | Người lớn | 40 mg × 1 lần/ngày vào giờ đi ngủ. Hầu hết người bệnh có thể liền hoàn toàn vết loét trong vòng 8 tuần. | +| | Trẻ em 1 - 16 tuổi | 0,5 mg/kg/ngày uống một lần vào giờ đi ngủ hoặc chia làm 2 lần trong ngày, tổng liều tối đa hàng ngày là 40 mg. | +| **Điều trị dự phòng loét đường tiêu hóa do dùng corticosteroid và NSAIDs** | Người lớn | 40 mg × 2 lần/ngày. | + +| **Trào ngược dạ dày - thực quản (GERD)** | Người lớn | Viêm thực quản: 20 mg × 2 lần/ngày, cho tới 6 tuần. Viêm thực quản có trợt loét do trào ngược dạ dày - thực quản: 20 mg hoặc 40 mg × 2 lần/ngày, cho tới 12 tuần. Điều trị duy trì để giảm tái phát: 20 mg × 2 lần/ngày. | +| --- | --- | --- | +| | Trẻ em 1 - 16 tuổi | Liều khởi đầu 1 mg/kg/ngày, chia làm 2 lần, có thể tăng tới 40 mg × 2 lần/ngày. | +| | Trẻ từ 3 tháng đến 1 tuổi | 0,5 mg/kg × 2 lần/ngày, cho tới 4 tuần. | +| | Trẻ < 3 tháng | 0,5 mg/kg × 1 lần/ngày, cho tới 4 tuần. | +| **Các bệnh lý tăng tiết dịch vị (hội chứng Zollinger-Ellison, đa u tuyến nội tiết)** | Người lớn | Liều khởi đầu: 20 mg/lần, cách 6 giờ. Tuy nhiên, ở một số người bệnh, liều khởi đầu có thể cần cao hơn. Phải điều chỉnh liều theo từng người bệnh và thời gian điều trị kéo dài theo yêu cầu lâm sàng. Thông thường, không liều uống mỗi lần từ 20 - 160 mg, cách mỗi 6 giờ. Liều tối đa mỗi ngày có thể tới 800 mg/ngày, chia làm nhiều lần, đã được dùng cho một số bệnh nhân nặng gặp bệnh nặng. | +| **Tự điều trị (không cần đơn thuốc)** | Trẻ em từ 12 tuổi trở lên | Để làm giảm các triệu chứng ợ nóng, ợ chua, khó tiêu do tăng acid dạ dày xảy ra không thường xuyên, hoặc phòng các triệu chứng nếu dùng thực phẩm gây kích ứng: Trẻ em ≥ 12 tuổi, mỗi lần 1 viên, 20 mg × 1 - 2 lần/ngày, 1 giờ trước ăn. Khi dùng với mục đích phòng ngừa, uống 1 viên trước bữa ăn 1 giờ. Không tự điều trị quá 2 tuần. | + +**Điều chỉnh liều ở người suy thận nặng:** + +Với người suy thận mức độ trung bình (Clcr< 50 ml/phút) hoặc suy thận mức độ nặng (Clcr< 10 ml/phút), liều famotidine có thể giảm xuống còn một nửa so với liều thông thường hoặc khoảng cách dùng thuốc phải kéo dài tới 36 - 48 giờ tùy theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh. + +**Cách dùng:** + +Hòa thuốc với một lượng nước vừa đủ (khoảng 5 - 10 ml nước), khuấy đều trong 5 - 10 giây và uống ngay. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Mẫn cảm với famotidine hoặc các thuốc đối kháng thụ thể histamine H2 khác. + +Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +Giảm triệu chứng khi dùng famotidine không có nghĩa là loại trừ được khối u ác tính ở dạ dày. + +Dùng thận trọng, điều chỉnh liều hoặc khoảng cách giữa các liều dùng ở bệnh nhân suy thận ở mức độ vừa hoặc nặng vì đã gặp các tác dụng không mong muốn trên hệ thần kinh trung ương ở các bệnh nhân này. + +Điều trị bằng thuốc ức chế bài tiết acid dạ dày có thể làm tăng nguy cơ viêm phổi mắc phải tại cộng đồng. + +Khi tự điều trị (không có đơn thuốc) các triệu chứng ợ nóng, ợ chua, khó tiêu do tăng acid dạ dày, nếu thấy nuốt khó, nôn ra máu, phân đen hoặc có máu, hoặc các triệu chứng vẫn còn dai dẳng sau 2 tuần dùng thuốc, phải ngừng dùng thuốc và đến cơ sở y tế nơi gần nhất. + +Không tự điều trị cho trẻ em dưới 12 tuổi. + +**Cảnh báo tá dược:** Trong 1 gói thuốc có chứa 1.295 mg đường trắng. Do đó, cần cân nhắc khi sử dụng thuốc đối với bệnh nhân bị đái tháo đường. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Phụ nữ có thai:** Famotidine có thể qua được nhau thai. Không có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt khi dùng famotidine trong thời kỳ mang thai. Vì vậy, chỉ nên dùng thuốc cho phụ nữ có thai nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ. + +**Phụ nữ cho con bú:** Famotidine có khả năng bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, người mẹ nên ngừng cho con bú trong thời kỳ dùng thuốc. + +hoặc ngừng dùng thuốc, tùy theo tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Thuốc có ảnh hưởng trung bình lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thuốc có thể gây một số tác dụng không mong muốn (đau đầu, hoa mắt, chóng mặt) nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân lái xe hoặc vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +**Tương tác thuốc:** Thức ăn làm tăng nhẹ và thuốc kháng acid làm giảm nhẹ sinh khả dụng của famotidine, nhưng các tác dụng này không ảnh hưởng nhiều đến tác dụng lâm sàng của thuốc. Famotidine có thể dùng đồng thời với thuốc kháng acid. Tuy nhiên, giống như các thuốc đối kháng thụ thể histamine H₂ khác, tác dụng của famotidine trên pH dạ dày có thể ảnh hưởng tới hấp thu của một số thuốc khác. + +Khác với cimetidine và ranitidine, famotidine không ức chế chuyển hóa bằng hệ enzyme gan cytochrome P450. Do đó, famotidine không có tương tác với các thuốc như warfarin, theophylline, phenytoin, diazepam và procainamide. Famotidine cũng không tác động đến chuyển hóa, độ thanh thải và thời gian bán thải của amipnopyrine hay antipyrine. + +Famotidine có thể làm tăng tác dụng và độc tính của saquinavir. + +Famotidine có thể làm giảm tác dụng của các thuốc chống nấm (dẫn xuất azole), atazanavir, cefpodoxime, cefuroxime, dasatinib, delavirdine, erlotinib, fosamprenavir, indinavir, các muối sắt, mesalamine, nilotinib. + +Hạn chế dùng thức ăn và đồ uống chứa nhóm xanthine. Tránh dùng rượu do có thể gây kích ứng niêm mạc dạ dày. + +**Tương kỵ:** Do không có nghiên cứu về sự tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC (ADR)** + +Famotidine thường dung nạp tốt, không ảnh hưởng đến sự chuyển hóa các thuốc khác, rất ít ảnh hưởng đến nồng độ prolactin huyết thanh và không có tác dụng kháng androgen. Tuy nhiên, nếu dùng liều cao gấp đôi trong vài tháng có thể gây tăng prolactin máu và căng vú. Đặc biệt ở trẻ em dưới 1 tuổi, triệu chứng kích động và nôn xảy ra với tần suất cao, có thể lên tới 14%. + +Tác dụng không mong muốn (ADR) khi dùng đường uống thường tương tự như đường tiêm tĩnh mạch. + +Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10 + +Thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt. + +Tiêu hóa: Táo bón, ỉa chảy. + +Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR < 1/100 + +Toàn thân: Sốt, mệt mỏi, suy nhược. + +Tim mạch: Loạn nhịp, block nhĩ thất, đánh trống ngực, tăng huyết áp. + +Tiêu hóa: Enzyme gan bất thường, buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu trong bụng, ợ nóng, ợ hơi, đầy hơi, khô miệng. + +Phản ứng quá mẫn: Sốc phản vệ, phù mạch, phù mặt, phù mắt, mày đay, phát ban, sung huyết kết mạc. + +Cơ xương: Đau cơ xương bao gồm chuột rút, đau khớp. + +Thần kinh: Co giật toàn thân, rối loạn tâm thần như ảo giác, lú lẫn, kích động, trầm cảm, lo âu, dị cảm, mất ngủ, ngủ gà. Nguy cơ gặp ADR trên thần kinh trung ương có thể lớn hơn ở bệnh nhân suy thận. + +Thận: Tăng nitơ ure máu hoặc nồng độ creatinine huyết thanh. + +Gan: Vàng da/ứ mật, tăng bilirubin toàn phần trong huyết thanh, thay đổi nồng độ protein và cholesterol huyết thanh. + +Hô hấp: Co thắt phế quản, viêm phổi kế, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng. + +Da: Rụng tóc, trứng cá, ngứa, khô da, đỏ ứng, kích ứng nhẹ. + +Giác quan: ù tai, rối loạn vị giác. + +Hiếm gặp, 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000 + +Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. + +Da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson. + +Nội tiết: Liệt dương, chứng vú to ở đàn ông, suy giảm tình dục. + +**Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc** + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +**Quá liều:** Chưa có dữ liệu về quá liều cấp của famotidine. Các phản ứng bất lợi trong trường hợp quá liều tương tự như các tác dụng không mong muốn gặp phải trong điều trị lâm sàng bình thường. Ở người bệnh tăng tiết dịch vị bệnh lý đã uống tới 800 mg famotidine/ngày cũng chưa thấy xảy ra các biểu hiện ngộ độc nặng. + +**Cách xử trí:** Trong trường hợp quá liều, biện pháp xử trí thông thường là loại trừ thuốc chưa hấp thu khỏi đường tiêu hóa. Bệnh nhân cần được theo dõi, điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ kịp thời. + +**CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ** + +**Dược lực học** + +**Nhóm dược lý:** Đối kháng thụ thể histamine H₂. + +**Mã ATC:** A02BA03 + +Famotidine ức chế cạnh tranh tác dụng của histamine ở thụ thể H₂ tế bào thành dạ dày nên làm giảm thể tích bài tiết và giảm nồng độ acid dạ dày cả ở điều kiện cơ bản ban đêm và ban ngày, cũng như khi bị kích thích do thức ăn, do histamine hoặc pentagastrin. Hoạt tính đối kháng histamine ở thụ thể H₂ của famotidine phục hồi chậm do thuốc tách chậm khỏi thụ thể. So sánh theo phân tử lượng famotidine có hoạt lực mạnh hơn gấp 20 – 150 lần so với cimetidine và 3 – 20 lần so với ranitidine trong ức chế tiết acid dạ dày + +Mức độ ức chế bài tiết acid dạ dày (đặc biệt là vào ban đêm hoặc khi bị kích thích bởi thức ăn) của famotidine liên quan trực tiếp với liều lượng và thời gian dùng thuốc. Tổng thể tích dịch acid dạ dày tiết giảm 55 - 65% sau khi uống một liều 20 mg hoặc dùng đường tiêm mạch 10 - 20 mg, nhưng giảm tiết nhiều nhất khi dùng 20 mg theo đường tiêm tĩnh mạch. Uống một liều 40 mg vào buổi tối ức chế được tới 95% bài tiết acid dạ dày vào ban đêm và 32% vào ban ngày. Bài tiết acid ở dạ dày trong 24 giờ bị ức chế khoảng 70%. + +Do làm giảm thể tích dịch bài tiết acid dạ dày, famotidine gián tiếp gây giảm bài tiết pepsin (phụ thuộc liều). Famotidine có thể bảo vệ niêm mạc dạ dày khi bị kích thích bởi một số thuốc như aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác. + +Nồng độ famotidine từ 128 - 1024 microgam/ml là cần thiết để ức chế sự tăng trưởng của một số chủng *Helicobacter pylori*. + +--- + +**Dược động học** + +Sau khi uống, famotidine không được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hóa, chuyển hóa bước đầu ít, sinh khả dụng khoảng 40 - 50%. Thức ăn có thể làm tăng nhẹ và các thuốc kháng acid có thể làm giảm nhẹ sinh khả dụng của famotidine, nhưng không quan trọng trong lâm sàng. Sau khi uống, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 - 4 giờ. Ức chế bài tiết acid thấy rõ trong vòng 1 giờ sau khi dùng thuốc đường uống hoặc đường tiêm tĩnh mạch. + +Sau khi uống một liều 20 mg hoặc 40 mg, thời gian ức chế bài tiết kéo dài từ 12 – 16 giờ. Khoảng 15 - 20% famotidine liên kết với protein huyết tương. Ở người lớn có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải là 2,5 - 4,0 giờ. Ở người suy thận có độ thanh thải creatinine ≤ 10 ml/phút, thời gian bán thải có thể hơn 20 giờ. + +Một phần nhỏ famotidine bị chuyển hóa ở gan thành famotidine S-oxide không còn tác dụng. Thải trừ chủ yếu qua thận theo đường lọc qua cầu thận và bài tiết tích cực ở ống thận. Khoảng 25 - 30% liều uống hoặc 65 - 80% liều đưa qua đường tĩnh mạch được bài tiết dưới dạng không chuyển hóa trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Famotidine cũng được tìm thấy trong sữa mẹ. + +--- + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** hộp 30 gói + +**BẢO QUẢN** + +Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. + +**HẠN DÙNG** + +36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**TIÊU CHUẨN:** TCCS. + +--- + +### AN THIÊN PHARMA + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN** + +314 Bông Sao, Phường 5, Quận 8, TP. Hồ Chí Minh + +**Sản xuất tại nhà máy:** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN** + +Lô C16, Đường Số 9, KCN Hiệp Phước, + +Huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh + +### **TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Aspirin 100 2310bc1073c2803ba385f958b527590c.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Aspirin 100 2310bc1073c2803ba385f958b527590c.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8bd0a88bf21b8449383176462199ba3cc59713ee --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Aspirin 100 2310bc1073c2803ba385f958b527590c.md" @@ -0,0 +1,242 @@ +# Aspirin 100 + +Hoạt chất: Aspirin 100mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1B-DQEPtH5f8f12GBOU8KT6ikmMaR73It/view?usp=sharing +Giá: 1.900 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ, Việt Nam +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20189.png) + +**1. TÊN THUỐC:** Aspirin 100. + +**2. CÁC DẤU HIỆU LƯU Ý VÀ KHUYẾN CÁO KHI DÙNG THUỐC** + +*Không dùng quá liều chỉ định* + +*Để xa tầm tay trẻ em* + +*Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.* + +*Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.* + +**3. THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:** + +Thành phần hoạt chất: Mỗi gói thuốc bột Aspirin 100 có chứa: + +- **Aspirin** ..................................................... 100 mg +- **Tá dược vừa đủ** .................................... 1,5 gam + +Thành phần tá dược: Đường trắng, glucose khan, acid citric, isomalt, gôm arabic, natri benzoat, aspartam, natri saccharin. + +**4. DẠNG BÀO CHẾ:** Thuốc bột khô tơi, không vón, màu trắng, có mùi vị của aspirin. + +**5. CHỈ ĐỊNH:** Điều trị đau nhẹ đến trung bình và/hoặc tình trạng sốt. + +Bệnh viêm khớp dạng thấp, thấp khớp cấp (thấp tim). Chống tập kết tiểu cầu. + +**6. LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:** + +**Cách dùng:** + +Đường uống. Đổ bột trong gói vào ly, pha thêm một lượng nhỏ dung dịch (ví dụ: nước, sữa hoặc nước trái cây). + +**Liều dùng:** + +*Điều trị các chứng đau nhẹ đến trung bình và/hoặc tình trạng sốt:* + +Liều khuyến cáo hằng ngày của aspirin là 60mg/kg, chia làm 4-6 liều, khoảng 15mg/kg mỗi 6 giờ hoặc 10mg/kg mỗi 4 giờ. + +Đối với trẻ nặng từ 6 đến 8 kg (khoảng 3 đến 9 tháng tuổi), dùng 1 gói mỗi lần, dùng liều tiếp theo sau 6 giờ nếu cần, không quá 4 gói một ngày. + +Đối với trẻ nặng từ 9 đến 11 kg (khoảng 9 đến 24 tháng tuổi), dùng 1 gói mỗi lần, dùng liều tiếp theo sau 4 giờ nếu cần, không quá 6 gói một ngày. + +Trẻ nặng từ 12 đến 16 kg (khoảng 18 tháng đến 5 tuổi), dùng 2 gói mỗi lần, dùng liều tiếp theo sau 6 giờ, không quá 8 gói một ngày. + +Trẻ nặng từ 17 đến 22 kg (khoảng 4 đến 7 tuổi), dùng 2 gói mỗi lần, dùng liều tiếp theo sau 4 giờ, không quá 12 gói một ngày. + +**Tần suất dùng thuốc** + +Kiểm soát các tình trạng đau và sốt. + +Ở trẻ em, thuốc nên được chia khoảng cách liều, kể cả vào buổi tối, khuyến cáo là 6 giờ, và ít nhất 4 giờ: sử dụng với liều được ghi ở trên. + +**Thời gian điều trị** + +Bệnh nhân không nên sử dụng aspirin quá 3 ngày trong điều trị sốt và không quá 5 ngày trong điều trị giảm đau mà không có sự chỉ định của bác sĩ hoặc nha sĩ. + +*Điều trị viêm khớp dạng thấp, thấp khớp cấp (thấp tim):* + +50mg/kg đến 100mg/kg tối đa một ngày, chia làm 4 đến 6 lần, mỗi 4 giờ. + +*Chống tập kết tiểu cầu:* + +Người lớn 1 - 2 gói/ngày, theo chỉ định của bác sĩ. + +**7. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +- Người mẫn cảm với acid acetylsalicylic hoặc bất kì tá dược nào trong thành phần thuốc, hoặc các thuốc chống viêm khác (tương tác chéo). +- Người có tiền sử hen suyễn do salicylat hoặc các chất có hoạt tính tương tự, bao gồm các thuốc chống viêm không steroid. +- Mang thai ngoài 24 tuần vô kinh (5 tháng) với liều lớn hơn 100 mg mỗi ngày. +- Tiến triển loét dạ dày tá tràng. +- Bất kỳ bệnh xuất huyết bẩm sinh hoặc mắc phải. +- Nguy cơ xuất huyết. +- Suy gan nặng. +- Suy thận nặng. +- Suy tim nặng không kiểm soát được. +- Kết hợp với methotrexat được sử dụng với liều lớn hơn 20 mg/tuần (xem phần 4.5) và với liều chống viêm (≥ 1 g mỗi liều và/hoặc 3 g mỗi ngày) hoặc cho liều giảm đau hoặc hạ sốt (≥ 500 mg uống và/hoặc < 3 g mỗi ngày) axit acetylsalicylic. +- Kết hợp với thuốc chống đông đường uống với liều kháng viêm của axit acetylsalicylic (≥ 1 g mỗi liều và/hoặc 3g mỗi ngày) hoặc cho liều giảm đau hoặc hạ sốt (≥ 500 mg mỗi liều và/hoặc < 3 g mỗi ngày) ở bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng (xem phần 4.5). +- Bệnh nhân bị bệnh tế bào Mast, trong đó việc sử dụng axit acetylsalicylic có thể dẫn đến các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (bao gồm sốc tuần hoàn với đỏ bừng, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh và nôn). + +**8. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** + +**Thuốc này có chứa axit acetylsalicylic, không kết hợp các loại thuốc khác có chứa nó để không vượt quá liều khuyến cáo hàng ngày.** + +Trong trường hợp kết hợp với các loại thuốc khác, để tránh nguy cơ quá liều, hãy xác định sự vắng mặt của axit acetylsalicylic trong thành phần của các loại thuốc khác. + +Ở những bệnh nhân được điều trị đồng thời với nicorandil và NSAID bao gồm axit acetylsalicylic, có nguy cơ biến chứng nghiêm trọng như loét đường tiêu hóa, thủng và xuất huyết. + +Ở người sử dụng thuốc giảm đau liều cao kéo dài, nếu xuất hiện đau đầu không nên được điều trị với liều cao hơn. + +Sử dụng thuốc giảm đau thường xuyên, đặc biệt là sự kết hợp của các thuốc giảm đau, có thể dẫn đến tổn thương thận kéo dài với nguy cơ suy thận. + +Hội chứng Reye, bệnh rất hiếm gặp nhưng đe dọa đến tính mạng, đã được quan sát thấy ở trẻ em và thanh thiếu niên có dấu hiệu nhiễm virus (đặc biệt là bệnh thủy đậu và bệnh cúm) và sử dụng axit acetylsalicylic. Do đó, Aspirin 100 chỉ nên được dùng ở những trẻ em và thanh thiếu niên này theo lời khuyên y tế khi các biện pháp khác đã thất bại. Nếu nôn kéo dài, rối loạn ý thức hoặc hành vi bất thường xảy ra, nên ngừng điều trị bằng Aspirin 100. Trong một số trường hợp nghiêm trọng thiếu G6PD, axit acetylsalicylic liều cao có thể gây tan máu. + +Việc sử dụng axit acetylsalicylic trong trường hợp thiếu G6PD phải được giám sát y tế nghiêm ngặt. + +Ở trẻ em dưới 1 tháng tuổi, việc sử dụng axit acetylsalicylic chỉ hợp lý trong một số tình huống theo đơn thuốc. + +Giám sát điều trị nên được tăng cường trong các trường hợp sau: + +- Tiền sử loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa hoặc viêm dạ dày, +- Suy thận hoặc gan, +- Hen suyễn: khởi phát cơn hen ở một số người có thể liên quan đến dị ứng với thuốc chống viêm không steroid hoặc axit acetylsalicylic. Trong trường hợp này, thuốc này chống chỉ định. +- Rong huyết hoặc rong kinh (nguy cơ tăng tầm quan trọng và thời gian có kinh nguyệt). + +Xuất huyết tiêu hóa hoặc loét / thủng có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị mà không nhất thiết phải có bất kỳ triệu chứng hoặc dấu hiệu trước đó. Nguy cơ tương đối tăng ở người cao tuổi, đối tượng có trọng lượng cơ thể thấp, bệnh nhân đang điều trị thuốc chống đông máu hoặc kháng tiểu cầu. Trong trường hợp xuất huyết tiêu hóa, ngừng điều trị ngay lập tức + +Do tác dụng chống kết tập tiểu cầu của axit acetylsalicylic, xuất hiện ở liều rất thấp và tồn tại trong vài ngày, bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ chảy máu có thể xảy ra trong trường hợp phẫu thuật nhỏ (ví dụ: nhổ răng nha khoa). + +Acetylsalicylic acid làm thay đổi axit uric huyết thanh (trong thuốc giảm đau acetylsalicylic acid làm tăng uric máu bằng cách ức chế bài tiết axit uric, với liều dùng trong bệnh thấp khớp, axit acetylsalicylic có tác dụng tăng thải acid uric). + +Ở liều cao được sử dụng trong bệnh thấp khớp (liều chống viêm), nên theo dõi sự xuất hiện của các dấu hiệu quá liều. Trong trường hợp ù tai, giảm thính lực và chóng mặt, các phương thức điều trị nên được đánh giá lại. + +Việc sử dụng thuốc này không được khuyến cáo khi cho con bú. + +Người ta đã chứng minh rằng các loại thuốc ức chế hoạt động của cyclooxygenase có liên quan đến tổng hợp prostaglandin có thể làm thay đổi khả năng sinh sản của phụ nữ bằng cách tác động lên sự rụng trứng. Điều này có thể đảo ngược khi ngừng điều trị. + +- Điều trị đồng thời Aspirin 100 với các thuốc chống đông máu khác (như warfarin, thuốc tiêu sợi huyết và thuốc kháng tiểu cầu, thuốc chống viêm và thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin) không được khuyến cáo, trừ khi sự kết hợp này là cần thiết, bởi vì điều này có thể làm tăng nguy cơ chảy máu (xem "Tương tác thuốc"). Nếu việc điều trị đồng thời là cần thiết, cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu xuất huyết. +Bệnh nhân được điều trị aspirin đồng thời với corticosteroid đường uống, thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin và deferasirox (xem "Tương tác thuốc") có thể làm tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa. +- Aspirin liều thấp làm giảm sự bài tiết acid uric. Do đó, những bệnh nhân bị giảm bài tiết acid uric có thể bị cơn gút (xem "Tương tác thuốc"). +- Nguy cơ gây hạ đường huyết do sulfonylurea và insulin có thể tăng lên khi dùng Aspirin 100 (xem "Tương tác thuốc"). +-Thuốc Aspirin 100 có chứa Aspartam có thể gây hại cho người bị phenylceton niệu. Cần thận trọng khi sử dụng ở những người bị phenylceton niệu. +Gói thuốc ở liều 100 mg không phù hợp với trẻ em dưới 6 kg. +Uống rượu có thể làm tăng nguy cơ tổn thương đường tiêu hóa. Do đó, nên thận trọng trong trường hợp dùng đồng thời. + +9 **SỬ DỤNG CHO NGƯỜI MANG THAI VÀ CHO CON BÚ:** +**Phụ nữ có thai:** + +-*Liều thấp (lên đến 100 mg/ngày):* +Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy việc sử dụng liều lên đến 100 mg/ngày trong việc sử dụng sản khoa có giám sát, đòi hỏi giám sát chuyên khoa, dường như an toàn. + +-*Liều từ 100 mg đến 300 mg/ngày:* + +- Không có kinh nghiệm lâm sàng trong việc sử dụng liều trên 100 mg/ngày trong thời kỳ mang thai. Sự ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng xấu đến thai nhi. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy tăng nguy cơ sảy thai sau khi sử dụng một chất ức chế tổng hợp prostaglandin vào đầu thời kỳ mang thai. Ở động vật, sử dụng các chất ức chê tổng hợp prostaglan-din đã làm tăng tổn thương trước và sau khi cây ghép. +- Trong ba tháng cuối của thai kỳ, tất cả các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể làm cho thai nhi bị độc tính tim và phổi (với còn ống động mạch và tăng huyết áp phổi), rồi loạn chức năng thận có thể phát triển thành suy thận với thiều nước ối. +- Vào cuối thời kỳ mang thai, tất cả các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể làm cho mẹ và trẻ sơ sinh bị tăng thời gian chảy máu tiềm ẩn, sự kết tập tiểu cầu có thể xảy ra ngay cả ở liều rất thấp và ức chế co bóp tử cung, kết quả là quá trình chuyển dạ bị trì hoãn hoặc kéo dài. Do đó, các khuyến cáo dưới đây áp dụng cho phạm vi liều này: +- NSAIDs nên được sử dụng trong hai tháng đầu của thời kỳ mang thai hoặc trong thời gian chuyển dạ nều lợi ích tiềm năng cho bệnh nhân lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. +- Việc sử dụng aspirin ở liều trên 100 mg/ngày là chống chỉ định trong ba tháng cuối của thai kỳ. + +**Phụ nữ cho con bú:** +Salicylat và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua sữa với lượng nhỏ. Cho đến nay vẫn chưa quan sát thấy tác dụng bất lợi đối với trẻ sơ sinh khi sử dụng không thường xuyên, không cần ngừng cho con bú sau khi dùng liều đơn. Trong trường hợp sử dụng thường xuyên hoặc khi dùng liều cao, nên ngưng cho con bú. +**Khả năng sinh sản**: +Sử dụng Aspirin 100 có thể làm giảm khả năng sinh sản của phụ nữ và không nên sử dụng cho những người đang cố gắng thụ thai. Cân nhắc dừng Aspirin 100 ở những phụ nữ gặp khó khăn trong khi +mang thai hoặc trải qua các giai đoạn điều trị vô sinh. + +**10. ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:** + +- Aspirin 100 không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đền khả năng lái xe, vận hành máy móc. +- Các tác dụng phụ, như xuất hiện chóng mặt, có thể xảy ra sau khi điều trị bằng Aspirin 100. Nều có chóng mặt, bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc và làm việc trên cao. + +**11 TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:** + +**Tương tác dược lực học:** + +- Thuốc chống đông máu, thuốc tan huyết khối chất ức chế kết tập tiểu cầu khác: +Salicylate ức chế chức năng tiểu cầu, do đó làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu. Vì có nguy cơ chảy máu cao nên cần thận trọng trong trường hợp điều trị kết hợp. Cần theo dõi sự đông máu khi điều trị kết hợp. +- Cyclosporin, tacrolimus: +Dùng đồng thời NSAIDs và cyclosporin hay tacrolimus có thể tăng tác dụng gây độc cho thận của cyclosporin hay tacrolimus. Chức năng thận nên được theo dõi khi dùng NSAIDs cùng với cyclosporin hay tacrolimus. + +**Thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp:** +NSAIDs có thể giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp. Cũng như các NSAID khác, dùng đồng thời aspirin với các thuốc ức chế men chuyển làm tăng nguy cơ suy thận cấp tính. + +- Corticosteroid và các thuốc kháng viêm không steroid khác (NSAIDs): +Sử dụng đồng thời aspirin và corticosteroid hoặc các NSAIDs khác có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa. +- Thuốc làm tăng thải trừ acid uric: +Salicylat làm giảm tác dụng các thuốc thải trừ acid uric như probenecid, sự kết hợp này nên tránh. +- Ibuprofen: +Dữ liệu thực nghiệm cho thấy rằng ibuprofen có thể ức chế tác dụng của aspirin liều thấp đối với kết tập tiểu cầu khi dùng thuốc đồng thời. Tuy nhiên, những hạn chế của những dữ liệu này không cho phép kết luận dứt khoát về việc sử dụng thường xuyên ibuprofen và tác dụng lâm sàng đáng kể được coi là khó xảy ra khi sử dụng thường xuyên ibuprofen (xem phần "Dược lực học"). + +**Tương tác dược động học:** + +- Methotrexat: +Aspirin và NSAIDs khác ức chế bài tiết ở ống thận của methotrexat. Điều trị kết hợp dẫn đến nồng độ methotrexat trong huyết tương tăng. Điều này làm tăng nguy cơ tác dụng phụ do methotrexat, tác dụng phụ là đặc biệt cao sau khi dùng liều cao methotrexat (ung thư). Cần tránh việc điều trị kết hợp aspirin với liều cao methotrexat. Các nghiên cứu về việc sử dụng đồng thời aspirin và một liều thấp methotrexat cho thấy rằng aspirin làm tăng nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa độc tế bào 7-hydroxy. +- Digoxin và lithium: +Aspirin ức chế bài tiết digoxin và lithium qua thận, dẫn đến nồng độ của các thuốc này trong huyết tương tăng lên. Cần thực hiện xét nghiệm nồng độ digoxin và lithium trong huyết tương lúc bắt đầu điều trị aspirin và vào thời điểm ngưng dùng. Việc điều chỉnh liều có thể được yêu cầu. +- Acid valproic: +Đã có báo cáo acid acetylsalicylic làm giảm liên kết của acid valproic với albumin huyết thanh, do đó làm tăng nồng độ acid valproic tự do trong huyết tương và tăng độc tính. +- Phenytoin: +Salicylat làm giảm sự liên kết của phenytoin với albumin huyết tương, do đó dẫn đến tăng phân đoạn phenytoin tự do, kết quả làm tăng tổng độ thanh thải và làm giảm nồng độ phenytoin huyết tương. Tuy nhiên nó dường như không có ảnh hưởng nhiều đến nồng độ huyết tương của phenytoin tự do cũng như hiệu quả điều trị. +- Sulfonylureas: +Salicylat được cho là có khả năng tăng tác dụng hạ đường huyết của các sulfonylurea. Một số trường hợp báo cáo về khả năng này. Cơ chế này không rõ ràng, nhưng có thể nó liên quan đến việc giảm kết hợp sulfonylurea với albumin huyết thanh. Tuy nhiên, có sự giàm tổng nồng độ glibenclamide huyết thanh và tăng độ thanh thải đường uống sau khi dùng chung với acid acetylsalicylic. +- Acid nicotinic: +Trong một nghiên cứu thực nghiệm, một sự gia tăng rõ rệt về nồng độ nicotinic trong huyết tương đã được quan sát thấy sau khi dùng 1 g acid acetylsalicylic. Cơ chế này có thể hợp nhất sự ức chế cạnh tranh của sự liên hợp acid nicotinic với glycine. + +**12 TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR):** +ADR phổ biến nhất liên quan đến hệ tiêu hóa, thần kinh và cầm máu. +Tần số ADR phụ thuộc vào liều. Có tới 5% tổng số người được điều trị có ADR. Thường gặp nhất là triệu chứng tiêu hóa (4%) và ở liều cao (trên 3 g một ngày), tỷ lệ người có ADR là trên 50% tổng số người được điều trị. +Thường gặp, ADR > 1/100 +**Tiêu hóa**: Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu ở thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét dạ dày - ruột. +**Thần kinh trung ương**: Mệt mỏi. +**Da**: Ban, mày đay. +**Huyết học**: Thiếu máu tan máu. +**Thần kinh - cơ và xương**: Yêu cơ. +**Hô hấp**: Khó thở. + +**Khác**: Sốc phản vệ. +Ít gặp, 1/1 000 < ADR <1/100 +**Thần kinh trung ương**: Mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt. +**Nội tiết và chuyển hóa**: Thiếu sắt. +**Huyết học**: Chảy máu ẩn, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu. +**Gan**: Suy giảm chức năng gan. +**Thận**: Suy giảm chức năng thận. +**Hô hấp**: Co thắt phế quản. +**Hướng dẫn cách xử trí ADR** +ADR trên hệ thần kinh trung ương có thể hồi phục hoàn toàn trong vòng 2 - 3 ngày sau khi ngừng thuốc. Nếu xuất hiện các triệu chứng chóng mặt, ù tai, giảm thính lực hoặc thương tổn gan, phải ngừng thuốc. Ở người cao tuổi, nên điều trị với liều aspirin thấp nhất có hiệu lực và trong thời gian ngắn nhất có thể được. Điều trị sốc phản vệ do aspirin với liệu pháp giống như khi điều trị các phản ứng phản vệ cấp tính. Adrenalin là thuốc chọn lọc và thường kiểm soát dễ dàng chứng phù mạch và mày đay. + +**13 QUÁ LIÊU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** + +- Mặc dù liều độc là khác nhau giữa các cá nhân, nhưng liều độc có thể được coi là gần 200 mg/kg ở người lớn và 100 mg/kg ở trẻ em. Liều gây tử vong của acid acetylsalicylic là 25 đến 30 gam. Nồng độ salicylat trong huyết tương trên 300 mg/lít cho thấy ngộ độc. +- Nồng độ salicylat trong huyết tương trên 500 mg/lít ở người lớn và 300 mg/lít ở trẻ em thường gây nhiễm độc nặng. Dùng quá liều có thể có hại cho người già và đặc biệt đối với trẻ nhỏ (quá liều hoặc ngộ độc thường xuyên có thể gây tử vong). +**Triệu chứng ngộ độc trung bình:** +Ù tai, vấn đề về thính giác, nhức đầu, chóng mặt, nhầm lẫn và các triệu chứng đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn mửa và đau bụng). + +**Các triệu chứng của ngộ độc nặng:** + +- Các triệu chứng liên quan đến những rối loạn nghiêm trọng của sự cân bằng acid-base. Tăng thông khí phổi xuất hiện đầu tiên, tiếp theo là nhiễm kiểm hô hấp. Điều này dẫn đến tình trạng nhiễm toan hô hấp do sự ức chế trung tâm hô hấp. Ngoài ra, nhiễm toan chuyển hóa xảy ra do sự hiện diện của salicylat. +- Vì các triệu chứng ngộ độc ban đầu không được báo với bác sĩ trước khi ngộ độc đến giai đoạn nặng, chúng thường được nhìn thấy trong giai đoạn nhiễm toan. +- Ngoài ra, các triệu chứng sau đây cũng có thể được quan sát: Tăng thân nhiệt và đổ mồ hôi, dẫn đến mất nước; Kích động, co giật, ảo giác và hạ đường huyết. Trầm cảm của hệ thần kinh trung ương có thể dẫn đến hôn mê, trụy tim mạch hoặc ngừng hô hấp. + +**Xử trí** + +- Salicylat và chất chuyển hóa của chúng được bài tiết qua sữa với lượng nhỏ. Cho đến nay, vì không quan sát thấy tác dụng bất lợi đối với trẻ sơ sinh khi thỉnh thoảng sử dụng aspirin, nên không cần ngừng cho con bú sau khi dùng liều đơn. Trong trường hợp sử dụng thường xuyên hoặc khi dùng liều cao, nên ngưng cho con bú. +- Làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn (chú ý cẩn thận để không hít vào). Trong trường hợp thất bại, rửa dạ dày sẽ được thực hiện trong vòng một giờ đầu sau khi uống một lượng thuốc cao. Tiếp theo đó là dùng than hoạt tính (chất hấp phụ) và sodium sulphate (thuốc nhuận tràng). +- Than hoạt tính có thể được sử dụng như một liều duy nhất (50 g đối với người lớn, 1 g/kg trọng lượng cơ thể cho trẻ lên 12 tuổi). +- Việc kiểm hóa nước tiểu (250 mmol NaHCO3, trong 3 giờ) sẽ được tiến hành trong khi kiểm tra độ pH nước tiểu. +- Trong trường hợp ngộ độc nặng, thẩm phân máu sẽ được ưu tiên hơn. +Các biện pháp điều trị khác là điều trị triệu chứng. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1B-DQEPtH5f8f12GBOU8KT6ikmMaR73It/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Aspirin tab DWP 75mg 2310bc1073c280d88edfe2964c1c06a8.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Aspirin tab DWP 75mg 2310bc1073c280d88edfe2964c1c06a8.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b2f0c054b0f4dc4b02a4c2cce27b687de9aae750 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Aspirin tab DWP 75mg 2310bc1073c280d88edfe2964c1c06a8.md" @@ -0,0 +1,246 @@ +# Aspirin tab DWP 75mg + +Hoạt chất: Acetylsalicylic acid  75mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1OVNM0Ml9CBmfjksoAFB-MdHellMnwD1u/view?usp=sharing +Giá: 265 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar, Việt Nam +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20193.png) + +**1. Tên thuốc: ASPIRIN Tab DWP 75mg** + +**2. Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc:** + +"Để xa tầm tay trẻ em". + +"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng". + +"Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc". + +"Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc". + +**3. Thành phần công thức thuốc:** + +- Thành phần hoạt chất: + + Acid acetylsalicylic .................................................. 75 mg + +- Thành phần tá dược: + + Lactose, microcrystalline cellulose, pregelatinized starch, silica colloidal anhydrous, acid stearic, talc, methacrylic acid-ethyl acrylate copolymer (1:1), triethyl citrate, simethicone emulsion 30%. + + **4. Dạng bào chế:** Viên nén bao tan trong ruột. + + **5. Chỉ định:** + + +Phòng chống thứ phát bệnh huyết khối mạch máu não hoặc tim mạch và sau khi trải qua phẫu thuật. + +**6. Cách dùng, liều dùng:** + +- **Liều dùng:** + +**Kiểm soát bệnh tim mạch hoặc mạch máu não:** + +- Bệnh nhân nên tìm lời khuyên của bác sĩ trước khi bắt đầu điều trị. +- Liều thông thường để sử dụng lâu dài là 75–150mg mỗi ngày một lần. Trong một số trường hợp, có thể dùng liều cao hơn đặc biệt là trong thời gian ngắn và có thể lên tới 300mg mỗi ngày theo lời khuyên của bác sĩ. Nói chung, các acid acetylsalicylic nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi người dễ bị tác dụng phụ. Liều thường dùng của người lớn được khuyến cáo trong trường hợp không có suy thận hoặc gan nặng. Sự điều trị cần được xem xét đều đặn. + +**Tác dụng chống huyết khối:** + +- 150mg lúc chẩn đoán và 75mg mỗi ngày sau đó. Viên nén sử dụng lúc chẩn đoán nên được nhai để đạt được sự hấp thụ nhanh chóng. + + **Trẻ em:** + +- Không dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi, trừ khi được chỉ định cụ thể (ví dụ: đối với bệnh Kawasaki). + +**Cách dùng:** + +- Aspirin 75 mg chỉ dùng cho người lớn. +- Uống thuốc bằng nước, không cắt, nhai hoặc nghiền nát viên thuốc. Nuốt cả viên. + +**7. Chống chỉ định:** + +- Mẫn cảm với các hợp chất acid salicylic hoặc các chất ức chế prostaglandin synthetase (ví dụ: một số bệnh nhân hen suyễn có thể bị lên cơn hoảng ngất xỉu và một số bệnh nhân có thể bị co thắt phế quản, viêm mũi và nổi mề đay) hoặc bất kỳ tá dược nào. +- Tiền sử loét dạ dày và/hoặc xuất huyết dạ dày/ruột, hoặc các loại chảy máu khác như xuất huyết mạch máu não. +- Xuất huyết nội tạng, rối loạn đông máu như bệnh ưa chảy máu và giảm tiểu cầu hoặc điều trị chống đông máu đồng thời. +- Bệnh nhân bị bệnh gút. +- Suy gan nặng. +- Suy thận nặng. +- Không dùng cho trẻ em dưới 16 tuổi, trừ khi được chỉ định cụ thể (ví dụ: đối với bệnh Kawasaki). +- Liều > 100 mg/ngày trong ba tháng cuối của thai kỳ; Methotrexate dùng liều > 15mg/tuần. + +**8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +- Aspirin 75 mg không thích hợp để sử dụng như một chất chống viêm/giảm đau/hạ sốt. +- Cần thận trọng ở những bệnh nhân bị dị ứng, suy giảm chức năng gan hoặc thận (tránh nếu nặng) và mất nước, do việc sử dụng NSAID có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận. Xét nghiệm chức năng gan nên được thực hiện thường xuyên ở những bệnh nhân biểu hiện suy gan nhẹ hoặc trung bình. +- Aspirin cũng có thể gây co thắt phế quản hoặc các cơn hen suyễn ở các đối tượng nhạy cảm hoặc thúc đẩy các phản ứng quá mẫn khác. Các yếu tố nguy cơ là hen suyễn, cảm mạo, polyp mũi hoặc các bệnh hô hấp mạn tính. Điều tương tự cũng áp dụng cho những bệnh nhân cũng có phản ứng dị ứng với các chất khác (ví dụ như phản ứng da, ngứa hoặc nổi mề đay). +- Phản ứng da nghiêm trọng, bao gồm hội chứng Steven-Johnsons, hiếm khi được báo cáo liên quan đến việc sử dụng acid acetylsalicylic. Nên ngừng sử dụng viên nén aspirin ở lần xuất hiện phát ban da đầu tiên, tổn thương niêm mạc, hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn khác. +- Người già có thể dễ bị ảnh hưởng bởi tác dụng độc hại của salicylat. Nên tránh sử dụng aspirin liên tục kéo dài ở người già vì nguy cơ xuất huyết và thủng đường tiêu hóa có thể gây tử vong. Nếu cần điều trị kéo dài, bệnh nhân cần được kiểm tra lại thường xuyên. +- Cần thận trọng ở những bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase vì thiếu máu tan máu có thể xảy ra. +- Aspirin viên 75 mg không được khuyến cáo trong thời kỳ rong kinh, do có thể làm tăng chảy máu kinh nguyệt. +- Aspirin kéo dài thời gian chảy máu, chủ yếu là do ức chế kết tập tiểu cầu và do đó cần ngưng thuốc vài ngày trước khi thực hiện các thủ thuật phẫu thuật theo lịch trình. Tác động huyết học và xuất huyết có thể xảy ra và có thể nặng. Sử dụng thận trọng trước khi phẫu thuật, bao gồm cả việc nhổ răng. Bệnh nhân nên báo cáo bất kỳ triệu chứng chảy máu bất thường cho bác sĩ. +- Cần thận trọng khi ngừng điều trị kháng tiểu cầu sau khi đặt stent sau một khoảng thời gian cố định hoặc chuẩn bị cho một quy trình phẫu thuật đã được lên kế hoạch, vì cần bằng giữa chứng nghẽn mạch stent và chảy máu quá mức phải được đánh giá cẩn thận. +- Có thể có sự liên quan giữa aspirin và hội chứng Reye khi dùng cho trẻ em. Hội chứng Reye là một bệnh rất hiếm gặp, ảnh hưởng đến não và gan, và có thể gây tử vong. Vì lý do này không nên dùng aspirin cho trẻ em dưới 16 tuổi trừ khi được chỉ định cụ thể (ví dụ: đối với bệnh Kawasaki). +- Aspirin được sử dụng thận trọng trong trường hợp tăng huyết áp và bệnh nhân bị loét dạ dày hoặc tiến sử loét dạ dày hoặc loét tá tràng hoặc các đợt xuất huyết hoặc đang điều trị bằng thuốc chống đông máu. Bệnh nhân nên báo cáo bất kỳ triệu chứng chảy máu bất thường cho bác sĩ. Nếu xuất huyết tiêu hóa hoặc loét xảy ra thì nên ngừng điều trị. +- Trước khi bắt đầu điều trị aspirin dài hạn để sử dụng cho bệnh nhân bệnh tim mạch hoặc mạch máu não nên tham khảo ý kiến bác sĩ. +- Điều trị đồng thời aspirin và các thuốc khác thay đổi quá trình cầm máu (ví dụ thuốc chống đông máu như warfarin, thuốc tan huyết khối và kháng tiểu cầu, thuốc chống viêm và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc) không được khuyến cáo trừ khi được chỉ định rõ ràng, vì chúng có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết. Nếu không thể tránh phối hợp, hãy quan sát kỹ các dấu hiệu chảy máu. +- Cần thận trọng ở những bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc có thể làm tăng nguy cơ loét, chẳng hạn như corticosteroid đường uống, chất ức chế tái hấp thu serotonin và deferasirox. +- Acid acetylsalicylic liều thấp làm giảm bài tiết acid uric. Do thực tế này, những bệnh nhân có xu hướng giảm bài tiết acid uric có thể bị các cơn gút. +- Nguy cơ tác dụng hạ đường huyết với sulfonylurea và insulin có thể tăng cường với aspirin 75mg được uống ở liều cao hơn. +- Nên tránh dùng aspirin vào cuối thai kỳ và thường trong khi cho con bú. +- Thuốc này chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp của không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. + +**9 Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +- **Phụ nữ có thai:** +Liều thấp (100 mg/ngày): +- Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy liều 100 mg/ngày sử dụng trong sản khoa bị hạn chế, đòi hỏi phải theo dõi chuyên môn, xuất hiện an toàn. +Liều 100-500 mg/ngày: +- Không có đủ kinh nghiệm lâm sàng về việc sử dụng liều trên 100 mg/ngày đến 500 mg/ngày. Do đó, các khuyến nghị dưới đây cho liều 500 mg/ngày và cao hơn cũng áp dụng cho khoảng liều này. +Liều 500 mg/ngày trở lên: +- Sự ức chế tổng hợp prostaglandin có thể ảnh hưởng xấu đến thai kỳ và/hoặc sự phát triển của phôi thai/thai nhi. Dữ liệu từ các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy tăng nguy cơ sảy thai và dị dạng tim và viêm dạ dày sau khi sử dụng chất ức chế tổng hợp prostaglandin trong thai kỳ sớm. Nguy cơ tuyệt đối đối với dị tật tim mạch đã tăng từ dưới 1% lên tới khoảng 1,5%. Nguy cơ được cho là tăng theo liều lượng và thời gian điều trị. Ở động vật, việc sử dụng một chất ức chế tổng hợp prostaglandin đã được chứng minh là dẫn đến giảm sự làm tổ của trứng và chết phôi thai. Ngoài ra, tăng tỷ lệ dị tật khác nhau, bao gồm cả tim mạch, đã được báo cáo ở động vật sử dụng chất ức chế tổng hợp prostaglandin trong giai đoạn trước khi hình thành cơ quan. Không nên dùng acid acetylsalicylic trong 6 tháng đầu thai kỳ trừ khi cần thiết. Nếu acid acetylsalicylic được sử dụng bởi một người phụ nữ cố gắng thụ thai, hoặc trong sáu tháng đầu của thai kỳ, liều nên được giữ ở mức thấp và thời gian điều trị càng ngắn càng tốt. + +Trong ba tháng cuối của thai kỳ, tất cả các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể khiến cho thai nhi bị: + +- Độc tính tim phổi (với sự đóng cửa sớm của ống động mạch và tăng huyết áp động mạch phổi) +- Rối loạn chức năng thận, có thể tiến triển đến suy thận cùng ít dịch ối; mẹ và trẻ sơ sinh, vào cuối thai kỳ +- Có thể kéo dài thời gian chảy máu, tác dụng chống kết tụ có thể xảy ra ngay cả ở liều rất thấp +- Ức chế co thắt tử cung dẫn đến đau đẻ chậm hoặc kéo dài + +Do đó, acid acetylsalicylic ở liều 100 mg/ngày và cao hơn chống chỉ định trong ba tháng cuối của thai kỳ. + +- **Phụ nữ cho con bú:** +- Do aspirin được bài tiết trong sữa mẹ, những bệnh nhân đang cho con bú không nên sử dụng, vì có nguy cơ bị hội chứng Reye ở trẻ sơ sinh. Liều cao ở người mẹ có thể làm giảm chức năng tiểu cầu ở trẻ sơ sinh. + +**10. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** + +- Aspirin thường không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. + +**11. Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + +**Chống chỉ định các kết hợp:** + +**Methotrexat (sử dụng ở liều > 15 mg / tuần):** + +- Sự kết hợp methotrexat và acid acetylsalicylic tăng cường độc tính huyết học của methotrexat do giảm thanh thải thận của methotrexat bởi acid acetylsalicylic. Vì vậy, việc sử dụng đồng thời methotrexat (ở liều > 15 mg/tuần) với aspirin 75 mg bị chống chỉ định. + +**Kết hợp không được khuyến cáo:** + +**Thuốc gây uric niệu, ví dụ probenecid và sulfinpyrazon:** + +- Salicylat đảo ngược tác dụng của probenecid và sulfinpyrazon. Sự kết hợp nên tránh. + +**Kết hợp cần thận trọng khi sử dụng:** + +**Thuốc chống đông máu, ví dụ: coumarin, heparin, warfarin và phenindion:** + +- Tăng nguy cơ chảy máu do chức năng tiểu cầu bị ức chế, tổn thương niêm mạc tá tràng và sự chiếm chỗ thuốc chống đông đường uống từ các vị trí gắn protein huyết tương của chúng. Thời gian chảy máu cần được theo dõi. + +**Tác nhân kháng tiểu cầu** (ví dụ như clopidogrel và dipyridamol) và các chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRIs, chẳng hạn như sertralin hoặc paroxetin): + +- Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa. + +Thuốc trị đái tháo đường, ví dụ: sulphonylurea: + +- Salicylic có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của sulphonylurea. + +**Digoxin và lithi:** + +- Acid acetylsalicylic làm suy giảm sự bài tiết qua thận của digoxin và lithi, làm tăng nồng độ trong huyết tương. Kiểm tra nồng độ digoxin và lithi trong huyết tương được khuyến cáo khi bắt đầu và chấm dứt điều trị bằng acid acetylsalicylic. Điều chỉnh liều khi cần thiết. + +**Thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp:** + +- NSAID có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc lợi tiểu và các thuốc hạ huyết áp khác. Bệnh nhân tăng huyết áp cần được theo dõi cẩn thận. +- Kết hợp thuốc NSAID khác cùng thuốc ức chế ACE làm tăng nguy cơ suy thận cấp. Thuốc lợi tiểu, nguy cơ suy thận cấp do giảm sức lọc cầu thận thông qua giảm tổng hợp prostaglandin thận. Hydrat hóa bệnh nhân và theo dõi chức năng thận lúc bắt đầu điều trị được khuyến khích. + +**Các thuốc chống viêm không steroid khác (NSAID):** + +- Dùng đồng thời có thể làm tăng tác dụng phụ. Sử dụng hai hoặc nhiều NSAID làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa. + +**Ibuprofen:** + +- Dữ liệu thực nghiệm cho thấy ibuprofen có thể ức chế tác dụng của aspirin liều thấp trên sự kết tập tiểu cầu khi dùng đồng thời. Tuy nhiên, những hạn chế của dữ liệu này và sự không chắc chắn về ngoại suy dữ liệu ex vivo với tình trạng lâm sàng ngụ ý rằng không có kết luận chắc chắn về việc có thể sử dụng ibuprofen thường xuyên, và không có ảnh hưởng lâm sàng liên quan đến khả năng sử dụng ibuprofen thường xuyên. + +**Ciclosporin, tacrolimus:** + +- Sử dụng đồng thời NSAID và ciclosporin hoặc tacrolimus có thể làm tăng tác dụng gây độc cho thận của ciclosporin và tacrolimus. Chức năng thận cần được theo dõi trong trường hợp sử dụng đồng thời các thuốc này và acid acetylsalicylic. + +**Corticosteroid:** + +- Nguy cơ xuất huyết tiêu hóa và loét tăng lên khi acetylsalicylic acid và corticosteroid được dùng đồng thời. Corticosteroid làm giảm nồng độ salicylat trong huyết tương và ngộ độc salicylat có thể xảy ra sau khi ngừng corticosteroid. + +**Methotrexat (sử dụng ở liều < 15 mg/tuần):** + +- Sự kết hợp methotrexate và acid acetylsalicylic có thể làm tăng độc tính huyết học của methotrexat do giảm thanh thải thận của methotrexat bởi acid acetylsalicylic. Kiểm tra máu hàng tuần nên được thực hiện trong những tuần đầu tiên dùng kết hợp. Tăng cường giám sát khi xuất hiện chức năng thận bị suy giảm nhẹ và người cao tuổi. + +**Các chất ức chế anhydrase carbonic:** + +- Giảm bài tiết acetazolamid; nhiễm độc salicylat đã xảy ra ở những bệnh nhân có chế độ salicylat liều cao và chất ức chế anhydrase carbonic. Dùng đồng thời các chất ức chế anhydrase carbonic như acetazolamid và salicylat có thể dẫn đến nhiễm toan nặng và tăng độc tính hệ thần kinh trung ương. + +**Thuốc kháng acid và chất hấp phụ:** + +- Sự bài tiết aspirin tăng lên trong nước tiểu kiềm; cao lanh có thể làm giảm hấp thụ. Thuốc kháng acid sẽ làm giảm tác dụng của aspirin. Nguyên lý tương kỵ là muối sắt, carbonat và hydroxid kiềm. + +**Mifepriston:** + +- Nhà sản xuất mifepriston khuyến nghị nên tránh dùng aspirin từ 8 đến 12 ngày sau khi ngừng mifepriston. + +**Rượu:** + +- Dùng đồng thời rượu và acid acetylsalicylic làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa. + +**Thuốc chống nôn:** + +- Metoclopramid làm tăng tác dụng của aspirin bằng cách tăng tỷ lệ hấp thụ. + +**Chống động kinh:** + +- Salicylat làm giảm sự gắn kết của phenytoin với albumin huyết tương. Điều này có thể dẫn đến giảm tổng nồng độ phenytoin trong huyết tương, nhưng tăng lượng phenytoin tự do. Nồng độ không liên kết và hiệu quả điều trị dường như không bị thay đổi đáng kể. Acid acetylsalicylic đã được báo cáo làm giảm sự gắn kết của valproat với albumin huyết thanh, do đó làm tăng nồng độ trong huyết tương tự do của nó ở trạng thái ổn định. + +**Đối kháng Leukotrien:** + +- Nồng độ zafirlukast trong huyết tương tăng lên. + +**Kháng khuẩn:** + +- Độc tính của sulphonamid có thể tăng lên. + +**Xét nghiệm chức năng tuyến giáp:** + +- Aspirin có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm chức năng tuyến giáp. + +**13 Quá liều và cách xử trí** + +**Ngộ độc salicylat:** + +Ngộ độc salicylat thường gắn liền với nồng độ trong huyết tương > 350 mg/L (2,5 mmol/L). Hầu hết các trường hợp tử vong ở người lớn xảy ra ở những bệnh nhân có nồng độ vượt quá 700 mg/L (5,1 mmol/L). Liều duy nhất ít hơn 100 mg/kg không có khả năng gây ngộ độc nghiêm trọng. + +**Triệu chứng:** + +- Các đặc điểm phổ biến bao gồm ói mửa, mất nước, ù tai, chóng mặt, điếc, đổ mồ hôi, tăng tốc độ hô hấp và thở quá nhanh. + +- Một số mức độ rối loạn acid-base có mặt trong hầu hết các trường hợp. + +- Nhiễm kiềm đường hô hấp hỗn hợp và nhiễm toan chuyển hóa với pH động mạch bình thường hoặc cao (nồng độ ion hydro bình thường hoặc giảm) là bình thường ở người lớn hoặc trẻ em trên bốn tuổi. Ở trẻ em từ bốn tuổi trở xuống, nhiễm toan chuyển hóa chiếm ưu thế với pH động mạch thấp (nồng độ ion hydro tăng) là phổ biến. Nhiễm toan có thể làm tăng chuyển salicylat qua hàng rào máu não. + +-Các đặc điểm ít gặp bao gồm xuất huyết, sốt cao, hạ đường huyết, hạ kali máu, giảm tiểu cầu, tăng INR/PTR, đông máu nội mạch, suy thận và phù phổi không do tim. + +- Các đặc trưng trên hệ thống thần kinh trung ương bao gồm sự nhầm lẫn, mất phương hướng, hôn mê và co giật ít phổ biến ở người lớn hơn ở trẻ em. + +**Điều trị:** + +- Dùng than hoạt tính nếu người lớn xuất hiện trong vòng một giờ sau khi uống hơn 250 mg/kg. Cần đo nồng độ salicylat huyết tương, mặc dù mức độ nghiêm trọng của ngộ độc không thể được xác định chỉ từ điều này và các đặc tính lâm sàng và sinh hóa phải được đưa vào theo dõi. Sự thải trừ được tăng lên bởi alkalinisation nước tiểu, được thực hiện bằng cách sử dụng natri bicarbonat 1,26%. + +- Độ pH của nước tiểu cần được theo dõi. Hiệu chỉnh nhiễm toan chuyển hóa với natri bicarbonat tĩnh mạch 8,4% (lần đầu tiên kiểm tra kali huyết thanh), lợi tiểu ép buộc không nên được sử dụng vì nó không làm tăng bài tiết salicylat và có thể gây phù phổi. + +- Chạy thận nhân tạo là phương pháp điều trị lựa chọn trong ngộ độc nặng và cần được xem xét ở những bệnh nhân có nồng độ salicylat huyết tương > 700 mg/L (5,1 mmol/L) hoặc nồng độ thấp hơn có liên quan đến các đặc điểm lâm sàng hoặc trao đổi chất nghiêm trọng. Bệnh nhân dưới 10 tuổi hoặc hơn 70 tuổi tăng nguy cơ độc tính salicylat và có thể yêu cầu lọc máu ở giai đoạn sớm hơn. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1OVNM0Ml9CBmfjksoAFB-MdHellMnwD1u/view?usp=sharing) + +Sản xuất tại: Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar, Việt Nam + +--- + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Atorvastatin OD DWP 10 mg 2330bc1073c2807380cfe686d4015132.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Atorvastatin OD DWP 10 mg 2330bc1073c2807380cfe686d4015132.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cdc9b4cfb2c2a54418a2e18093043ddd6844b43e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Atorvastatin OD DWP 10 mg 2330bc1073c2807380cfe686d4015132.md" @@ -0,0 +1,286 @@ +# Atorvastatin OD DWP 10 mg + +Hoạt chất: Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calci trihydrat) 10mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1ZGr0B0NLu4n31_xvvsqsqseMhkL72905/view?usp=sharing +Giá: 1.680 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar, Việt Nam +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20215.png) + +1. **THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** +Mỗi viên nén phân tán trong miệng chứa: +Thành phần dược chất: Atorvastatin (dưới dạng atorvastatin calci trihydrat) 10 mg +Thành phần tá dược: Calci carbonat, natri carbonat, mannitol, cellulose vi tinh thể 102, tỉnh bột biến tính, natri croscarmellose, sucralose, magnesi stearat +2. **DẠNG BÀO CHẾ** +Viên nén phân tán trong miệng. +Mô tả: Viên nén tròn, màu trắng đến vàng, cạnh và thành viên lành lặn. +3. **CHỈ ĐỊNH** +Điều trị tăng cholesterol máu +Điều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng để làm giảm cholesterol toàn phần (C-toàn phần), LDL-cholesterol (LDL-C), apolipoprotein B và triglycerid ở người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu nguyên phát kể cả tăng cholesterol máu gia đình (dị hợp tử) hoặc tăng lipid máu phối hợp (hỗn hợp) (nhóm Ila và IIb theo phân loại của Fredrickson) khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác. +Atorvastatin cũng được chỉ định để làm giảm C-toàn phần và LDL-C ở người lớn bị tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử như liệu pháp hỗ trợ cho các liệu pháp điều trị giảm lipid khác (như ly trích LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không phù hợp. +Dự phòng biển cổ tim mạch +Dự phòng các biến cố tim mạch ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị biến cố tim mạch lần đầu, như một liệu pháp hỗ trợ để điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác. +4. **CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG** +**Cách dùng** +Dùng đường uống, 1 lần/ngày vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, trong hoặc xa bữa ăn. +Đặt viên nén trên lưỡi, làm ẩm bằng nước bọt, nghiền nhẹ bằng lưỡi và nuốt sau khi viên rã hết. Có thể uống cùng với nước. +Nên uống thuốc ngay khi bóc viên ra khỏi vi. +**Liều dùng** + +Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải tuân thủ chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị. + +Liều dùng nên được cả thể hóa tùy theo mức LDL-C ban đầu, mục tiêu điều trị và đáp ứng của bệnh nhân. +Liều khởi đầu thường dùng là 10 mg x 1 lần/ngày. Việc điều chỉnh liều nên được thực hiện sau ít nhất 4 tuần. Liều tối đa là 80 mg x 1 lần/ngày. +Tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu phối hợp (hỗn hợp) +Phần lớn bệnh nhân đều được kiểm soát bằng atorvastatin 10 mg x 1 lần/ngày. Đáp ứng điều trị xuất hiện rõ ràng trong vòng 2 tuần, và đáp ứng tối đa thường đạt được trong vòng 4 tuần. Đáp ứng này vẫn được duy trì khi điều trị dài hạn. +Tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử +Bệnh nhân nên bắt đầu với atorvastatin 10 mg mỗi ngày. Liều dùng nên được cá thể hóa và điều chỉnh sau mỗi 4 tuần đến 40 mg mỗi ngày. Sau đó, có thể tăng liều lên tối đa 80 mg mỗi ngày hoặc có thể phối hợp một thuốc gắn acid mật với atorvastatin 40 mg x 1 lần/ngày. +Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử +Dữ liệu còn hạn chế. +Liều atorvastatin ở bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử là 10-80 mg mỗi ngày. Atorvastatin nên được sử dụng để hỗ trợ cho các biện pháp điều trị giảm lipid khác (như ly trích LDL máu) hoặc khi các biện pháp này không phù hợp. +Dự phòng biến cố tim mạch +Trong các thử nghiệm dự phòng ban đầu, liều dùng là 10 mg/ngày. Có thể cần liều cao hơn để đạt được mức cholesterol (LDL-C) theo các hướng dẫn hiện hành. +**Suy thận** +Không cần điều chỉnh liều. +**Suy gan** +Cần thận trọng khi dùng atorvastatin cho bệnh nhân suy gan. Chống chỉ định dùng atorvastatin cho bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển. +**Điều trị đồng thời với các thuốc khác** +Ở những bệnh nhân đang dùng thuốc kháng virus viêm gan C elbasvir/grazoprevir hoặc letermovir để dự phòng nhiễm cytomegalovirus đồng thời với atorvastatin, liều atorvastatin không được vượt quá 20 mg/ngày. +Không khuyến cáo sử dụng atorvastatin ở những bệnh nhân dùng letermovir đồng thời với ciclosporin. +**Người cao tuổi** +Độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở bệnh nhân trên 70 tuổi sử dụng mức liều khuyến cáo là tương tự so với các nhóm đối tượng khác. +**Trẻ em** +**Tăng cholesterol máu** +Việc sử dụng cho trẻ em chỉ nên được thực hiện bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị tăng lipid máu ở trẻ em và bệnh nhân nên được kiểm tra lại thường xuyên để đánh giá sự tiến triển của bệnh. + +Ở bệnh nhân bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử từ 10 tuổi trở lên, liều khởi đầu khuyến cáo của atorvastatin là 10 mg mỗi ngày. Có thể tăng liều lên 80 mg mỗi ngày, tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp. Liều dùng nên được cá thể hóa theo mục tiêu điều trị. Việc điều chỉnh liều nên được thực hiện sau ít nhất 4 tuần. Việc điều chỉnh liều đến 80 mg mỗi ngày được dựa trên các dữ liệu nghiên cứu ở người lớn và dữ liệu lâm sàng hạn chế từ các nghiên cứu ở trẻ em bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử. +Dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả ở trẻ em bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử từ 6 đến 10 tuổi thu được từ các nghiên cứu nhãn mở hiện còn hạn chế. Atorvastatin không được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân dưới 10 tuổi. +Các dạng bào chế hàm lượng khác có thể phù hợp hơn cho nhóm bệnh nhân này. +**5. CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Bệnh nhân quá mẫn với atorvastatin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +Bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh kéo dài và không rõ nguyên nhân vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN). +Phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ có thể có thai mà không dùng các biện pháp tránh thai thích hợp. +Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc kháng virus viêm gan C glecaprevir/pibrentasvir. +**6. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** +**Ảnh hưởng trên gan** +Khuyến cáo làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. Bệnh nhân có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý tổn thương gan nên làm các xét nghiệm chức năng gan. Bệnh nhân bị tăng transaminase cần được theo dõi cho đến khi hết các dấu hiệu bất thường. Nếu transaminase tăng cao hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN) kéo dài, nên giảm liều hoặc ngừng dùng atorvastatin. +Cần thận trọng khi dùng atorvastatin ở bệnh nhân uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan. +***Dự phòng đột quỵ bằng cách hạ tích cực cholesterol (Stroke Prevention by Aggressive +Reduction in Cholesterol Levels: SPARCL)*** +Trong một phân tích hậu kiểm liên quan đến đột quỵ ở bệnh nhân không mắc bệnh tim mạch vành (CHD) mới bị đột quỵ hoặc có cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA), tỷ lệ đột quỵ xuất huyết cao hơn ở những bệnh nhân bắt đầu sử dụng atorvastatin 80 mg so với giả dược. Nguy cơ cao hơn được ghi nhận ở những bệnh nhân có tiền sử đột quỵ xuất huyết hoặc nhồi máu lỗ khuyết khi bắt đầu nghiên cứu. Đối với bệnh nhân có tiền sử đột quỵ xuất huyết hoặc nhồi máu lỗ khuyết, sự cân bằng giữa nguy cơ và lợi ích của atorvastatin 80 mg là không chắc chắn, và nguy cơ tiềm ẩn của đột quỵ xuất huyết nên được xem xét cẩn thận trước khi bắt đầu điều trị. +**Ảnh hưởng trên cơ xương** +Giống như các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác, trong một số trường hợp hiếm gặp, atorvastatin có thể ảnh hưởng đến cơ xương và gây đau cơ, viêm cơ và bệnh cơ có thể tiến + +triển thành tiêu cơ vân, một tình trạng có khả năng đe dọa tính mạng được đặc trưng bởi sự gia tăng rõ rệt nồng độ creatine kinase (CK) (> 10 lần ULN), myoglobin máu và myoglobin niệu có thể dẫn đến suy thận. +Rất hiếm có báo cáo về bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (IMNM) trong hoặc sau khi điều trị bằng một số statin. IMNM có đặc điểm lâm sàng là yếu cơ dai dẳng và tăng creatine kinase huyết thanh, vẫn tồn tại dù đã ngừng điều trị bằng statin. +**Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:** +Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin. +Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp. + +- Nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể (> 5 x ULN), nên ngừng điều trị. +- Nếu các triệu chứng về cơ trầm trọng và gây khó chịu hàng ngày, ngay cả khi nồng độ CK < 5 x ULN, nên cân nhắc ngừng điều trị. +- Nếu các triệu chứng thuyên giảm và nồng độ CK trở lại mức bình thường, nên cân nhắc dùng lại atorvastatin hoặc dùng một thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác ở liều thấp nhất và theo dõi chặt chẽ. +- Phải ngừng atorvastatin nếu nồng độ CK tăng đáng kể trên lâm sàng (> 10 x ULN), hoặc nếu có chẩn đoán hoặc nghi ngờ tiêu cơ vân. +Điều trị đồng thời với các thuốc khác +Nguy cơ tiêu cơ vân tăng lên khi dùng đồng thời atorvastatin với một số thuốc có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương như các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 hoặc các protein vận chuyên (ví dụ: ciclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavirdin, stiripentol, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol, letermovir và các thuốc ức chế HIV protease bao gồm ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir, tipranavir/ritonavir, ...). Nguy cơ mắc bệnh cơ cũng có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời với gemfibrozil và các dẫn xuất khác của acid fibric, thuốc kháng virus để điều trị viêm gan C (HCV) (boceprevir, telaprevir, elbasvir/grazoprevir), erythromycin, niacin hoặc ezetimib. Nếu có thể, các liệu pháp thay thế (không tương tác) nên được cân nhắc thay cho các thuốc này. +Trong trường hợp cần phải dùng đồng thời các thuốc này với atorvastatin, nên cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ của việc điều trị đồng thời. Khi bệnh nhân đang dùng các thuốc làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương, nên giảm liều tối đa của atorvastatin. Ngoài ra, trong trường hợp dùng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4, cân nhắc dùng liều + +khởi đầu của atorvastatin thấp hơn và khuyến cáo theo dõi lâm sàng phù hợp ở những bệnh nhân này. +Atorvastatin không được dùng đồng thời với các chế phẩm có tác dụng toàn thân của acid fusidic hoặc trong vòng 7 ngày sau khi ngừng acid fusidic. Ở những bệnh nhân cần phải dùng acid fusidic toàn thân, nên ngừng statin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic. Đã có báo cáo về tiêu cơ vân (bao gồm một số trường hợp tử vong) ở những bệnh nhân dùng phối hợp statin với acid fusidic. Bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ ngay nếu có bất kỳ triệu chứng nào như yếu cơ, đau hoặc mềm cơ. Điều trị bằng statin có thể bắt đầu sau 7 ngày kể từ khi ngừng acid fusidic. Trong trường hợp cần dùng acid fusidic toàn thân kéo dài, như để điều trị các nhiễm khuẩn nặng, chỉ nên xem xét nhu cầu sử dụng đồng thời atorvastatin và acid fusidic theo từng trường hợp và dưới sự giám sát y tế chặt chẽ. +**Trẻ em** +Không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến sự tăng trưởng và phát triển giới tính được ghi nhận trong một nghiên cứu 3 năm dựa trên việc đánh giá tổng quát về sự tăng trưởng và phát triển ở giai đoạn Tanner, và việc đo chiều cao và cân nặng. +**Bệnh phổi mô kẽ** +Các trường hợp hiếm gặp của bệnh phổi mô kẽ đã được báo cáo với một số statin, đặc biệt khi điều trị dài hạn. Các biểu hiện có thể gồm khó thở, họ không có đờm và suy nhược cơ thể (mệt mỏi, sụt cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân tiến triển bệnh phổi mô kẽ, cần ngừng điều trị bằng statin. +**Đái tháo đường** +Một số bằng chứng cho thấy các statin làm tăng glucose huyết và ở một số bệnh nhân có nguy cơ cao mắc đái tháo đường, có thể làm tăng glucose huyết tới mức cần chế độ chăm sóc chính thức cho người mắc đái tháo đường. Tuy nhiên, sự giảm nguy cơ mạch máu khi dùng statin vượt trội hơn nguy cơ này và do đó không phải là lý do để ngừng statin. Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ (glucose huyết lúc đói 5,6-6,9 mmol/l, BMI > 30 kg/m², tăng triglycerid, tăng huyết áp) nên được theo dõi lâm sàng và sinh hóa theo hướng dẫn quốc gia. +**7. SỬ DỤNG NG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** +**Phụ nữ có khả năng mang thai** +Phụ nữ có khả năng mang thai nên sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp trong suốt thời gian điều trị. +**Phụ nữ có thai** +Chống chỉ định dùng atorvastatin trong thời kỳ mang thai. Tính an toàn ở phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Chưa có thử nghiệm lâm sàng có đối chứng nào với atorvastatin được tiến hành trên phụ nữ có thai. Các báo cáo hiếm gặp về dị tật bẩm sinh sau khi phơi nhiễm trong tử cung với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase đã được ghi nhận. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính trên hệ sinh sản. +Điều trị bằng atorvastatin cho người mẹ có thể làm giảm nồng độ mevalonat trong bào thai, một tiền chất trong quá trình sinh tổng hợp cholesterol. Xơ vữa động mạch là một bệnh mạn tỉnh và nói chung, việc ngừng sử dụng các thuốc hạ lipid máu trong thời kỳ mang thai sẽ ít ảnh hưởng đến nguy cơ lâu dài của tăng cholesterol máu nguyên phát. +Vì những lý do này, không nên sử dụng atorvastatin cho phụ nữ đang có thai, đang cố gắng có thai hoặc nghi ngờ có thai. Nên ngừng điều trị bằng atorvastatin trong thời kỳ mang thai hoặc cho đến khi khẳng định được là không có thai. +**Phụ nữ cho con bú** +Chưa rõ atorvastatin hoặc các chất chuyển hóa của nó có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Trên chuột, nồng độ trong huyết tương của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó tương tự như trong sữa. Do có thể xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng, phụ nữ dùng atorvastatin không nên cho con bú. Chống chỉ định dùng atorvastatin trong thời kỳ cho con bú. +**Khả năng sinh sản** +Trong các nghiên cứu trên động vật, atorvastatin không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của cá giống đực và giống cái. +**8. ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** +Atorvastatin ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. +**9. TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** +Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau: + +- Gemfibrozil +- Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác +- Niacin liều cao (> 1 g/ngày) +- Colchicin +Ảnh hưởng của các thuốc dùng đồng thời lên atorvastatin +Atorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrome P450 3A4 (CYP3A4) và là cơ chất của các chất vận chuyển ở gan, polypeptid vận chuyển anion hữu cơ 1B1 (OATPIBI) và 183 (OATP1B3). Các chất chuyển hóa của atorvastatin là cơ chất của OATPIB1. Atorvastatin cũng là cơ chất của protein kháng đa thuốc 1 (MDR1) và protein kháng ung thư vú (BCRP), có thể hạn chế sự hấp thu ở ruột và sự thanh thải của atorvastatin. Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 hoặc protein vận chuyển có thể dẫn đến tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương và tăng nguy cơ mắc bệnh cơ. Nguy cơ cũng có thể tăng lên khi dùng đồng thời atorvastatin với các thuốc khác có khả năng gây bệnh cơ, như dẫn xuất của acid fibric và ezetimib. +Các chất ức chế CYP3A4 +Các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 làm tăng nồng độ atorvastatin rõ rệt (xem Bảng 1 và thông tin cụ thể bên dưới). Nếu có thể, nên tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ví dụ: ciclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavirdin, stiripentol, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol, một số thuốc kháng virus điều trị HCV (ví dụ: elbasvir/grazoprevir), các thuốc ức chế HIV protease bao gồm ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir, ...). Trong trường hợp phải dùng đồng thời các thuốc này với atorvastatin, nên cân nhắc dùng liều khởi đầu và liều tối đa của atorvastatin thấp hơn và khuyến cáo theo dõi lâm sàng thích hợp (xem Bảng 1). +Các thuốc ức chế trung bình CYP3A4 (ví dụ: erythromycin, diltiazem, verapamil và fluconazol) có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương (xem Bảng 1). Tăng nguy cơ mắc bệnh cơ đã được ghi nhận khi sử dụng erythromycin kết hợp với các statin. +Các nghiên cứu tương tác đánh giá ảnh hưởng của amiodaron hoặc verapamil lên atorvastatin chưa được thực hiện. Cả amiodaron và verapamil đều ức chế hoạt tính của CYP3A4 và việc dùng đồng thời với atorvastatin có thể làm tăng phơi nhiễm với atorvastatin. Do đó, nên cân nhắc dùng liều tối đa của atorvastatin thấp hơn và khuyến cáo theo dõi lâm sàng thích hợp khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế trung bình CYP3A4. Khuyến cáo theo dõi lâm sàng thích hợp sau liều đầu tiên hoặc sau khi điều chỉnh liều của thuốc ức chế. +**Các chất cảm ứng CYP3A4** +Dùng đồng thời atorvastatin với các chất cảm ứng cytochrome P450 3A (ví dụ: efavirenz, rifampin, St. John's Wort) có thể làm giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Do cơ chế tương tác kép của rifampin (vửa cảm ứng cytochrome P450 3A, vừa ức chế chất vận chuyển vào tế bào gan OATPIB1), việc dùng atorvastatin cùng lúc với rifampin được khuyến cáo vì nếu uống atorvastatin sau khi uống rifampin sẽ dẫn tới giảm đáng kể nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Tuy nhiên, ảnh hưởng của rifampin lên nồng độ atorvastatin trong tế bào gan vẫn chưa được biết rõ và nếu không thể tránh được việc dùng đồng thời, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ về hiệu quả của thuốc. +**Các chất ức chế protein vận chuyển** +Các chất ức chế protein vận chuyển (ví dụ: ciclosporin, letermovir) có thể làm tăng phơi nhiễm toàn thân của atorvastatin (xem Bảng 1). Ảnh hưởng của sự ức chế các chất vận chuyển vào gan đối với nồng độ atorvastatin trong tế bào gan chưa được biết rõ. Nếu cần phải dùng đồng thời, nên giảm liều và theo dõi hiệu quả trên lâm sàng (xem Bảng 1). +Không khuyến cáo dùng đồng thời atorvastatin ở những bệnh nhân đang dùng letermovir với ciclosporin. +**Gemfibrozil/các dẫn xuất của acid fibric** +Việc sử dụng các fibrat đơn độc đôi khi có liên quan đến các biến cố trên cơ, kể cả tiêu cơ vân. Nguy cơ xảy ra các biến cố này có thể tăng lên khi dùng đồng thời các dẫn xuất của acid fibric và atorvastatin. Nếu cần phải dùng đồng thời, nên sử dụng liều atorvastatin thấp nhất để đạt được mục tiêu điều trị và bệnh nhân phải được theo dõi thích hợp. +**Ezetimib** +Việc sử dụng ezetimib đơn độc có liên quan đến các biến cố trên cơ, kể cả tiêu cơ vân. Do đó, nguy cơ xảy ra các biến cố này có thể tăng lên khi dùng đồng thời ezetimib và atorvastatin. Nên theo dõi lâm sàng thích hợp ở những bệnh nhân này. +**Colestipol** +Nồng độ atorvastatin trong huyết tương và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó thấp hơn (tỷ số của nồng độ atorvastatin: 0,74) khi colestipol được dùng đồng thời với atorvastatin. + +Tuy nhiên, các tác động trên lipid khi dùng đồng thời atorvastatin và colestipol mạnh hơn so với chỉ dùng đơn độc từng thuốc. +**Acid fusidic** +Nguy cơ mắc bệnh cơ, bao gồm tiêu cơ vân, có thể tăng lên khi dùng acid fusidic tác dụng toàn thân cùng với các statin. Cơ chế của tương tác này (dù là tương tác dược lực học hay dược động học, hoặc cả hai) vẫn chưa được biết. Đã có báo cáo về tiêu cơ vân (bao gồm một số trường hợp tử vong) ở những bệnh nhân dùng phối hợp này. +Nếu cần phải điều trị bằng acid fusidic toàn thân, nên ngừng atorvastatin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic. +**Colchicin** +Mặc dù các nghiên cứu tương tác giữa atorvastatin và colchicin chưa được thực hiện, các trường hợp mắc bệnh cơ đã được báo cáo khi dùng đồng thời atorvastatin với colchicin, và nên thận trọng khi kê đơn atorvastatin với colchicin. +**Ảnh hưởng của atorvastatin lên các thuốc dùng đồng thời** +**Digoxin** +Khi dùng đồng thời các liều lặp lại của digoxin và 10 mg atorvastatin, nồng độ digoxin ở trạng thái ổn định tăng nhẹ. Bệnh nhân dùng digoxin nên được theo dõi thích hợp. +Thuốc tránh thai đường uống +Sử dụng đồng thời atorvastatin với thuốc tránh thai đường uống làm tăng nồng độ norethindron và ethinyl oestradiol trong huyết tương. +**Warfarin** +Trong một nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân đang điều trị dài hạn bằng warfarin, việc sửdụng đồng thời atorvastatin 80 mg mỗi ngày với warfarin làm giảm thời gian prothrombin khoảng 1,7 giây trong 4 ngày đầu và trở lại bình thường trong vòng 15 ngày sau khi điều trị bằng atorvastatin. Mặc dù chỉ có một số trường hợp rất hiếm gặp tương tác có ý nghĩa lâm sàng với thuốc chống đông máu được báo cáo, nên xác định thời gian prothrombin ở những bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu coumarin trước khi bắt đầu dùng atorvastatin và trong thời gian đầu điều trị với tần suất đủ để đảm bảo rằng không xảy ra các thay đổi có ý nghĩa về thời gian prothrombin. Khi thời gian prothrombin đã ổn định, có thể theo dõi thời gian prothrombin vào những thời điểm thường được khuyến cáo cho bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu coumarin. Nếu thay đổi liều hoặc ngừng sử dụng atorvastatin, nên lặp lại quy trình tương tự. Điều trị bằng atorvastatin không gây xuất huyết hoặc thay đổi thời gian prothrombin ở bệnh nhân không dùng thuốc chống đông máu. +**Trẻ em** +Các nghiên cứu về tương tác thuốc - thuốc chỉ được thực hiện ở người lớn. Chưa biết mức độ của các tương tác trên trẻ em. Các tương tác được đề cập ở trên đối với người lớn và các cảnh báo trong mục 6 nên được xem xét ở trẻ em. +**Tương tác thuốc** +***Bảng 1: Ảnh hưởng của các thuốc dùng đồng thời lên dược động học của atorvastatin*** + +![image.png](image%20216.png) + +![image.png](image%20217.png) + +![image.png](image%20218.png) + +- Tỷ số giữa điều trị phối hợp với atorvastatin so với dùng atorvastatin riêng lẻ. +- Xem mục 6 và 9 để biết ý nghĩa lâm sàng. +- Chứa một hoặc nhiều chất ức chế CYP3A4 và có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc được chuyển hóa bởi CYP3A4. Uống 240 ml nước ép bưởi chùm cũng làm giảm AUC 20,4% đối với chất chuyển hóa orthohydroxy có hoạt tính. Một lượng lớn nước ép bưởi chùm (trên 1,2 L/ngày trong 5 ngày) làm tăng AUC của atorvastatin lên 2,5 lần và AUC của các chất ức chế HMG-CoA reductase có hoạt tỉnh (atorvastatin và các chất chuyển hóa) tăng 1,3 lần. +** Tỷ số dựa trên mẫu riêng lẻ được lấy sau khi uống 8-16 giờ. +OD = 1 lần/ngày; SD = liều đơn; BID = 2 lần/ngày; TID = 3 lần/ngày; QID = 4 lần/ngày. +***Bảng 2: Ảnh hưởng của atorvastatin lên dược động học của các thuốc dùng đồng thời*** + +![image.png](image%20219.png) + +- Tỷ số giữa điều trị phối hợp với atorvastatin so với dùng atorvastatin riêng lẻ. +- Sử dụng đồng thời các liều lặp lại của atorvastatin và phenazon cho thấy ít hoặc không ảnh hưởng đến độ thanh thải của phenazon. +OD = 1 lần/ngày; SD = liều đơn; BID = 2 lần/ngày. + +**10.TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** + +Tần suất của các phản ứng có hại được phân loại như sau: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), không biết (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có). +**Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng** +Thường gặp: Viêm mũi họng. +Rối loạn máu và hệ bạch huyết +Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu. +**Rối loạn miễn dịch** +Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng. +Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ. +**Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng** +Thường gặp: Tăng glucose huyết. +Ít gặp: Hạ glucose huyết, tăng cân, chán ăn. +**Rối loạn tâm thần** +Ít gặp: Ác mộng, mất ngủ. +**Rối loạn thần kinh** +Thường gặp: Đau đầu. +Ít gặp: Choáng váng, dị cảm, giảm cảm giác, rối loạn vị giác, mất trí nhớ. +Hiếm gặp: Bệnh lý thần kinh ngoại vi. +**Rối loạn thị giác** +Ít gặp: Nhìn mờ. +Hiếm gặp: Rối loạn tầm nhìn. +**Rối loạn tai và ốc tai** +Ít gặp: Ù tai. +Rất hiếm gặp: Mất thính giác. +**Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất** +Thường gặp: Đau hầu họng, chảy máu cam. +**Rối loạn tiêu hóa** +Thường gặp: Táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy. +Ít gặp: Nôn, đau bụng trên và dưới, ợ hơi, viêm tụy. +**Rối loạn gan mật** +Ít gặp: Viêm gan. +Hiếm gặp: Ứ mật. +**Rất hiếm gặp**: Suy gan. +**Rối loạn da và mô dưới da** +Ít gặp: Mày đay, phát ban da, ngứa, rụng tóc. + +Hiếm gặp: Phù mạch, viêm da bọng nước bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại từ biểu bì nhiễm độc. +**Rối loạn cơ xương và mô liên kết** +Thường gặp: Đau cơ, đau khớp, đau tứ chi, co cứng cơ, sưng khớp, đau lưng. +Ít gặp: Đau cổ, mỏi cơ. +Hiếm gặp: Bệnh về cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân, đứt cơ, bệnh về gân, đôi khi biến chứng đứt gân. +Rất hiếm gặp: Hội chứng giống lupus, +Không biết: Bệnh lý hoại tử cơ qua trung gian miễn dịch. +**Rối loạn sinh sản và tuyến vú** +Rất hiếm gặp: Nữ hóa tuyến vú. +**Rối loạn toàn thân** +Ít gặp: Khó chịu, suy nhược, đau ngực, phù ngoại vi, mệt mỏi, sốt. +**Các xét nghiệm** +Thường gặp: Xét nghiệm chức năng gan bất thường, tăng creatin kinase máu. +Ít gặp: Dương tỉnh với bạch cầu trong nước tiểu. +Cũng như các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác, transaminase huyết thanh tăng cao đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng atorvastatin. Các thay đổi này thường nhẹ, tạm thời và không cần phải ngừng thuốc. Tăng transaminase huyết thanh có ý nghĩa lâm sảng (> 3 lần giới hạn trên của mức bình thường) xảy ra ở 0,8% bệnh nhân dùng atorvastatin. Sự gia tăng này có liên quan đến liều và có thể trở về bình thường ở tất cả các bệnh nhân. +Nồng độ creatin kinase (CK) trong huyết thanh cao hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường xảy ra ở 2,5% bệnh nhân dùng atorvastatin, tương tự như các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác trong các thử nghiệm lâm sảng. Mức tăng trên 10 lần giới hạn trên của mức bình thường xảy ra ở 0,4% bệnh nhân dùng atorvastatin. +**Trẻ em** +Bệnh nhân nhi từ 10 đến 17 tuổi được điều trị bằng atorvastatin nhìn chung gặp các tác dụng không mong muốn tương tự như ở bệnh nhân được điều trị bằng giả dược, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được ghi nhận ở cả hai nhóm, không xét đến nguyên nhân, là nhiễm khuẩn. Không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đối với sự tăng trưởng và phát triển giới tính được ghi nhận trong một nghiên cứu 3 năm dựa trên việc đánh giá tổng quát về sự tăng trưởng và phát triển ở giai đoạn Tanner, và việc đo chiều cao và cân nặng. Dữ liệu về tính an toàn và khả năng dung nạp của atorvastatin ở bệnh nhân trẻ em tương tự như ở bệnh nhân người lớn. +*Các tác dụng không mong muốn sau đã được báo cáo với một số statin:* + +- Rối loạn tình dục. +- Trầm cảm. +- Một vài trường hợp mắc bệnh phổi mô kê, đặc biệt khi điều trị kéo dài. +Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn...). +- Tăng đường huyết. +- Tăng HbAlc. +Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. + +**11.QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +Chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu trong trường hợp quá liều atorvastatin. Nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ nếu cần. Cần thực hiện các xét nghiệm chức năng gan và theo dõi nồng độ CK huyết thanh. Do atorvastatin gắn kết mạnh với protein huyết tương, thẩm phân máu khó có khả năng làm tăng đáng kể độ thanh thải của atorvastatin. + +**12.ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC** +Nhóm dược lý: Thuốc ức chế HMG-CoA reductase +Mã ATC: C10AA05 +Atorvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh với HMG-CoA reductase, là enzym quyết định tốc độ trong quá trình chuyển 3-hydroxy-3-methyl-glutaryl-coenzym A thành mevalonat, một tiền chất của các sterol, bao gồm cả cholesterol. Các triglycerid và cholesterol trong gan được kết hợp thành các lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) và được phóng thích vào huyết tương để chuyển tới các mô ngoại vi. Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) được tạo thành từ VLDL và được dị hóa chủ yếu thông qua thụ thể có ái lực cao với LDL (thụ thể LDL). +Atorvastatin làm giảm nồng độ cholesterol trong huyết tương và nồng độ lipoprotein trong huyết thanh bằng cách ức chế HMG-CoA reductase và quá trình tổng hợp cholesterol sau đó ở gan và tăng số lượng các thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan để tăng cường hấp thu và dị hóa LDL. +Atorvastatin làm giảm sản xuất LDL và số lượng các phân tử LDL. Atorvastatin làm tăng mạnh và duy trì hoạt tính các thụ thể LDL kèm theo các thay đổi có lợi về chất lượng của các phân từ LDL lưu thông. Atorvastatin có hiệu quả trong việc làm giảm LDL-C ở những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử, nhóm đối tượng thường không đáp ứng với các thuốc hạ lipid máu. +Trong một nghiên cứu đánh giá đáp ứng theo liều, atorvastatin làm giảm C-toàn phần (30% - 46%), LDL-C (41% 61%), apolipoprotein B (34%-50%) và triglycerid (14%-33%), trong khi làm tăng sản xuất HDL-C và apolipoprotein Al ở mức độ khác nhau. Các kết quả này được duy trì ổn định ở những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp từ, các thể tăng cholesterol máu không có tính gia đình và tăng lipid máu hỗn hợp, kể cả các bệnh nhân đái tháo đường không phụ thuộc insulin. +Giảm C-toàn phần, LDL-C và apolipoprotein B đã được chứng minh là làm giảm nguy cơ biến cổ tim mạch và tử vong do bệnh tim mạch. + +**13.ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC** +**Hấp thu** + +Atorvastatin được hấp thu nhanh sau khi uống; nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được trong vòng 1-2 giờ. Mức độ hấp thu tăng tương ứng với liều atorvastatin. Sau khi uống, atorvastatin dạng viên nén bao phim có sinh khả dụng bằng 95% đến 99% so với dạng dung dịch uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin là khoảng 12% và sinh khả dụng toàn thân cho hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase là khoảng 30%. Sinh khả dụng toàn thân thấp là do sự thanh thải ở niêm mạc đường tiêu hóa và/hoặc do sự chuyển hóa lần đầu qua gan trước khi vào tuần hoàn chung. +**Phân bố** +Thể tích phân bổ trung bình của atorvastatin là khoảng 381 L. Atorvastatin liên kết ≥ 98% với protein huyết tương. +**Chuyển hóa** +Atorvastatin được chuyển hóa chủ yếu thành các dẫn xuất hydroxy hóa tại vị trí ortho và para và các sản phẩm của sự oxy hóa ở vị trí beta. Ngoài các con đường khác, các sản phẩm này còn được chuyển hóa qua quá trình glucuronid hóa. Trên in vitro, tác dụng ức chế HMG-CoA reductase của các chất chuyển hóa hydroxy hóa ở vị trí ortho và para là tương đương với atorvastatin. Khoảng 70% hoạt tính ức chế trong tuần hoàn đối với HMG-CoA reductase là do các chất chuyển hóa có hoạt tính. +**Thải trừ** +Atorvastatin được thải trừ chủ yếu qua mật sau khi được chuyển hóa ở trong gan và/hoặc ở ngoài gan. Tuy nhiên, atorvastatin không bị chuyển hóa đáng kể bởi chu trình gan ruột. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của atorvastatin ở người là khoảng 14 giờ. Thời gian bán thải của hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase là khoảng 20-30 giờ do sự góp phần của các chất chuyển hóa có hoạt tính. +Atorvastatin là cơ chất của các chất vận chuyển ở gan, polypeptid vận chuyển anion hữu cơ 181 (OATPIBI) và 183 (OATP1B3). Các chất chuyển hóa của atorvastatin là cơ chất của OATPIB1. Atorvastatin cũng được xác định là cơ chất của protein kháng đa thuốc 1 (MDR1) và protein kháng ung thư vú (BCRP), có thể hạn chế sự hấp thu ở ruột và độ thanh thải của atorvastatin ở mật. +**Các đối tượng đặc biệt +Người cao tuổi** +Nồng độ trong huyết tương của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó cao hơn ở người cao tuổi khỏe mạnh so với người trẻ tuổi trong khi tác dụng trên lipid tương đương với tác dụng ở bệnh nhân trẻ tuổi. +**Tre em** +Trong một nghiên cứu nhãn mở, kéo dài 8 tuần, giai đoạn Tanner 1 (N = 15) và giai đoạn Tanner ≥ 2 (N = 24) ở bệnh nhân nhi (6-17 tuổi) bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tửvà LDL-C ban đầu ≥ 4 mmol/L được điều trị lần lượt với atorvastatin dạng viên nén nhai 5 hoặc 10 mg hoặc viên nén bao phim 10 hoặc 20 mg 1 lần/ngày. Trọng lượng cơ thể là hiệp biến có ý nghĩa duy nhất trong mô hình dược động học quần thể của atorvastatin. Độ thanh thải đường uống của atorvastatin ở trẻ em tương tự như ở người lớn thu nhỏ theo tỷ lệ trọng lượng cơ thể. + +Mức giảm nhất quán của LDL-C và TC được quan sát thấy trong phạm vi phơi nhiễm với atorvastatin và o-hydroxyatorvastatin. +**Giới tính** +Nồng độ của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó ở phụ nữ khác với ở nam giới (phụ nữ: Cmax cao hơn khoảng 20% và AUC thấp hơn khoảng 10%). Sự khác biệt này không có ý nghĩa lâm sàng, nên không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về tác dụng trên lipid giữa nam và nữ. +**Suy thận** +Bệnh thận không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương hoặc tác dụng trên lipid của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó. +**Suy gan** +Nồng độ atorvastatin trong huyết tương và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó tăng lên rõ rệt (khoảng 16 lần với Cmax và khoảng 11 lần với AUC) ở bệnh nhân mắc bệnh gan mạn tỉnh do rượu (Child-Pugh B). +**Đa hình SLOCIBI** +Sự hấp thu tại gan của tất cả các thuốc ức chế HMG-CoA reductase kể cả atorvastatin, liên quan đến chất vận chuyển OATP1B1. Ở những bệnh nhân có đa hình gen SLCO1B1 có nguy cơ tăng phơi nhiễm atorvastatin, có thể dẫn đến tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Sự đa hình trong gen mã hóa OATP1B1 (SLCO1B1 c.521CC) có liên quan đến mức phơi nhiễm atorvastatin (AUC) cao hơn 2,4 lần so với các đối tượng không có biến thể kiểu gen này (c.521TT). Sự hấp thu atorvastatin tại gan bị giảm do gen cũng có thể xảy ra ở những bệnh nhân này. Chưa rõ hệ quả của các tác động này. +**14. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** +Hộp 6 vỉ x 10 viên. +**15. ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG THUỐC** +Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. +Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. +Tiêu chuẩn chất lượng thuốc: TCCS. +**16. TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC** +Tên cơ sở sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM WEALPHAR +Địa chỉ: Lô CN5, Khu công nghiệp Thụy Vân, Xã Thụy Vân, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Atorvastatin OD DWP 5 mg 2330bc1073c28044b8d3d59990229321.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Atorvastatin OD DWP 5 mg 2330bc1073c28044b8d3d59990229321.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..057280ef4dad9c64f2040411bb2b78a792f54ff0 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Atorvastatin OD DWP 5 mg 2330bc1073c28044b8d3d59990229321.md" @@ -0,0 +1,277 @@ +# Atorvastatin OD DWP 5 mg + +Hoạt chất: Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calci trihydrat) 5mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1CI8Wil77R_DWMFjbbdFs8aC5RV8Q2TOh/view?usp=sharing +Giá: 945 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar, Việt Nam +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20212.png) + +1. **THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** +Mỗi viên nén phân tán trong miệng chứa: +Thành phần dược chất: Atorvastatin (dưới dạng atorvastatin calci trihydrat) 5 mg +Thành phần tá dược: Calci carbonat, natri carbonat, mannitol, cellulose vi tinh thể 102, tinh bột biến tính, natri croscarmellose, sucralose, magnesi stearat. + +**2. DẠNG BÀO CHẾ** +Viên nén phân tán trong miệng. +Mô tả: Viên nén tròn, màu trắng đến hơi vàng, cạnh và thành viên lành lặn. + +**3.CHỈ ĐỊNH** +**Điều trị tăng cholesterol máu** +Điều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng để làm giảm cholesterol toàn phần (C-toàn phần), LDL-cholesterol (LDL-C), apolipoprotein B và triglycerid ở người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu nguyên phát kể cả tăng cholesterol máu gia đình (dị hợp tử) hoặc tăng lipid máu phối hợp (hỗn hợp) (nhóm lla và lib theo phân loại của Fredrickson) khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác. +Atorvastatin cũng được chỉ định để làm giảm C-toàn phần và LDL-C ở người lớn bị tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử như liệu pháp hỗ trợ cho các liệu pháp điều trị giảm lipid khác (như ly trích LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không phù hợp. +**Dự phòng biến cố tim mạch** +Dự phòng các biến cố tim mạch ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị biến có tim mạch lần đầu, như một liệu pháp hỗ trợ để điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác. + +**4. CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG** +**Cách dùng** +Dùng đường uống, 1 lần/ngày vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, trong hoặc xa bữa ăn. +Đặt viên nên trên lưỡi, làm ẩm bằng nước bọt, nghiền nhẹ bằng lưỡi và nuốt sau khi viên rã hết. Có thể uống cùng với nước. Nên uống thuốc ngay khi bóc viên ra khỏi vỉ. +**Liều dùng** +Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải tuân thủ chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị. +Liều dùng nên được cá thể hóa tùy theo mức LDL-C ban đầu, mục tiêu điều trị và đáp ứng của bệnh nhân. +Liều khởi đầu thường dùng là 10 mg x 1 lần/ngày. Việc điều chỉnh liều nên được thực hiện sau ít nhất 4 tuần. Liều tối đa là 80mg x 1 lần/ngày. +**Tăng cholesterol máu nguyên phát và tăng lipid máu phối hợp (hỗn hợp)** +Phần lớn bệnh nhân đều được kiểm soát bằng atorvastatin 10 mg x 1 lần/ngày. Đáp ứng điều trị xuất hiện rõ ràng trong vòng 2 tuần, và đáp ứng tối đa thường đạt được trong vòng 4 tuần. Đáp ứng này vẫn được duy trì khi điều trị dài hạn. +**Tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử** +Bệnh nhân nên bắt đầu với atorvastatin 10 mg mỗi ngày. Liều dùng nên được cá thể hóa và điều chỉnh sau mỗi 4 tuần đến 40 mg mỗi ngày. Sau đó, có thể tăng liều lên tối đa 80 mg mỗi ngày hoặc có thể phối hợp một thuốc gần acid mật với atorvastatin 40 mg x 1 lần/ngày. Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử +Dữ liệu còn hạn chế. +Liều atorvastatin ở bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử là 10-80 mg mỗi ngày. Atorvastatin nên được sửdụng để hỗ trợ cho các biện pháp điều trị giảm lipid khác (như ly trích LDL máu) hoặc khi các biện pháp này không phù hợp. + +**Dự phòng biến cố tim mạch** +Trong các thử nghiệm dự phòng ban đầu, liều dùng là 10 mg/ngày. Có thể cần liều cao hơn để đạt được mức cholesterol (LDL-C) theo các hướng dẫn hiện hành. +**Suy thận** +Không cần điều chỉnh liều. +**Suy gan** +Cần thận trọng khi dùng atorvastatin cho bệnh nhân suy gan. Chống chỉ định dùng atorvastatin cho bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển. + **Điều trị đồng thời với các thuốc khác** +Ở những bệnh nhân đang dùng thuốc kháng virus viêm gan C elbasvir/grazoprevir hoặc letermovir để dự phòng nhiễm cytomegalovirus đồng thời với atorvastatin, liều atorvastatin không được vượt quá 20 mg/ngày. +Không khuyến cáo sử dụng atorvastatin ở những bệnh nhân dùng letermovir đồng thời với ciclosporin. +**Người cao tuổi** +Độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở bệnh nhân trên 70 tuổi sử dụng mức liều khuyến cáo là tương tự so với các nhóm đối tượng khác. + +**Trẻ em** +**Tăng cholesterol máu** +Việc sử dụng cho trẻ em chỉ nên được thực hiện bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị tăng lipid máu ở trẻ em và bệnh nhân nên được kiểm tra lại thường xuyên để đánh giá sự tiến triển của bệnh. +Ở bệnh nhân bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử từ 10 tuổi trở lên, liều khởi đầu khuyến cáo của atorvastatin là 10 mg mỗi ngày. Có thể tăng liều lên 80 mg mỗi ngày, tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp. Liều dùng nên được cá thể hóa theo mục tiêu điều trị. Việc điều chỉnh liều nên được thực hiện sau ít nhất 4 tuần. Việc điều chỉnh liều đến 80 mg mỗi ngày được dựa trên các dữ liệu nghiên cứu ở người lớn và dữ liệu lâm sàng hạn chế từ các nghiên cứu ở trẻ em bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử. +Dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả ở trẻ em bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử từ 6 đến 10 tuổi thu được từ các nghiên cứu nhân mở hiện còn hạn chế. Atorvastatin không được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân dưới 10 tuổi. +Các dạng bào chế hàm lượng khác có thể phù hợp hơn cho nhóm bệnh nhân này. +**5. CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Bệnh nhân quá mẫn với atorvastatin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +Bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh kéo dài và không rõ nguyên nhân vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN). +Phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ có thể có thai mà không dùng các biện pháp tránh thai thích hợp. +Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc kháng virus viêm gan C glecaprevir/pibrentasvir. +**6. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** +**Ảnh hưởng trên gan** +Khuyến cáo làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. Bệnh nhân có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý tổn thương gan nên làm các xét nghiệm chức năng gan. Bệnh nhân bị tăng transaminase cần được theo dõi cho đến khi hết các dấu hiệu bất thường. Nếu transaminase tăng cao hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN) kéo dài, nên giảm liều hoặc ngừng dùng atorvastatin. +Cần thận trọng khi dùng atorvastatin ở bệnh nhân uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan. +**Dự phòng đột quỵ bằng cách hạ tích cực cholesterol (Stroke Prevention by Aggressive Reduction in Cholesterol Levels: SPARCL)** +Trong một phân tích hậu kiếm liên quan đến đột quỵ ở bệnh nhân không mắc bệnh tim mạch vành (CHD) mới bị đột quỵ hoặc có cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua (TIA), tỷ lệ đột quỵ xuất huyết cao hơn ở những bệnh nhân bắt đầu sử dụng atorvastatin 80 mg so với giả dược. +Nguy cơ cao hơn được ghi nhận ở những bệnh nhân có tiền sử đột quỵ xuất huyết hoặc nhồi máu lỗ khuyết khi bắt đầu nghiên cứu. Đối với bệnh nhân có tiền sử đột quỵ xuất huyết hoặc nhồi máu lỗ khuyết, sự cản bằng giữa nguy cơ và lợi ích của atorvastatin 80 mg là không chắc chắn, và nguy cơ tiềm ẩn của đột quỵ xuất huyết nên được xem xét cẩn thận trước khi bắt đầu điều trị. + +**Ảnh hưởng trên cơ xương** +Giống như các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác, trong một số trường hợp hiếm gặp, atorvastatin có thể ảnh hưởng đến cơ xương và gây đau cơ, viêm cơ và bệnh cơ có thể tiến triển thành tiêu cơ vân, một tình trạng có khả năng đe dọa tính mạng được đặc trưng bởi sự gia tăng rõ rệt nồng độ creatine kinase (CK) (> 10 lần ULN), myoglobin máu và myoglobin niệu có thể dẫn đến suy thận. +Rất hiếm có báo cáo về bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (IMNM) trong hoặc sau khi điều trị bằng một số statin. IMNM có đặc điểm lâm sàng là yếu cơ dai dẳng và tăng creatine kinase huyết thanh, vẫn tồn tại dù đã ngừng điều trị bằng statin. +**Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:** + +- Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiến sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sửbệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin. +Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp. +- Nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể (> 5 x ULN), nên ngừng điều trị. +- Nếu các triệu chứng về cơ trầm trọng và gây khó chịu hàng ngày, ngay cả khi nồng độ CK ≤ 5 x ULN, nên cân nhắc ngừng trị. +điều + Nếu các triệu chứng thuyên giảm và nồng độ CK trở lại mức bình thường, nên cân nhắc dùng lại atorvastatin hoặc dùng một thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác ở liều thấp nhất và theo dõi chặt chẽ. +- Phải ngừng atorvastatin nếu nồng độ CK tăng đáng kể trên lâm sàng (> 10 x ULN), hoặc nếu có chẩn đoán hoặc nghi ngờ tiêu cơ vân. +**Điều trị đồng thời với các thuốc khác** +Nguy cơ tiêu cơ vân tăng lên khi dùng đồng thời atorvastatin với một số thuốc có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương như các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 hoặc các protein vận chuyển (ví dụ: ciclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavirdin, stiripentol, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol, letermovir và các thuốc ức chế HIV protease bao góm ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir, tipranavir/ritonavir, ...). Nguy cơ mắc bệnh cơ cũng có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời với gemfibrozil và các dẫn xuất khác của acid fibric, thuốc kháng virus để điều trị viêm gan C (HCV) (boceprevir, telaprevir, elbasvir/grazoprevir), erythromycin, niacin hoặc ezetimib. Nếu có thế, các liệu pháp thay thế (không tương tác) nên được cân nhắc thay cho các thuốc này. +Trong trường hợp cần phải dùng đồng thời các thuốc này với atorvastatin, nên cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ của việc điều trị đồng thời. Khi bệnh nhân đang dùng các thuốc làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương, nên giảm liều tối đa của atorvastatin. + + Ngoài ra, trong trường hợp dùng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4, cân nhắc dùng liều khởi đầu của atorvastatin thấp hơn và khuyến cáo theo dõi lâm sàng phù hợp ở những bệnh nhân này. +Atorvastatin không được dùng đồng thời với các chế phẩm có tác dụng toàn thân của acid fusidic hoặc trong vòng 7 ngày sau khi ngừng acid fusidic. Ở những bệnh nhân cần phải dùng acid fusidic toàn thân, nên ngừng statin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic. Đã có báo cáo về tiêu cơ vân (bao gồm một số trường hợp tử vong) ở những bệnh nhân dùng phối hợp statin với acid fusidic. Bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ ngay nếu có bất kỳ triệu chứng nào như yếu cơ, đau hoặc mềm cơ. Điều trị bằng statin có thể bắt đầu sau 7 ngày kể từ khi ngừng acid fusidic. Trong trường hợp cần dùng acid fusidic toàn thân kéo dài, như đề điều trị các nhiễm khuẩn nặng, chỉ nên xem xét nhu cầu sử dụng đồng thời atorvastatin và acid fusidic theo từng trường hợp và dưới sự giám sát y tế chặt chẽ. +**Trẻ em** +Không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến sự tăng trưởng và phát triển giới tính được ghi nhận trong một nghiên cứu 3 năm dựa trên việc đánh giá tổng quát về sự tăng trưởng và phát triển ở giai đoạn Tanner, và việc đo chiều cao và cân nặng. +Bệnh phổi mô kẽ +Các trường hợp hiếm gặp của bệnh phối mô kê đã được báo cáo với một số statin, đặc biệt khi điều trị dài hạn. Các biểu hiện có thể góm khó thở, ho không có đờm và suy nhược cơ thể (mệt mỏi, sụt cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân tiến triển bệnh phối mô kê, cần ngừng điều trị bằng statin. +Đái tháo đường +Một số bằng chứng cho thấy các statin làm tăng glucose huyết và ở một số bệnh nhân có nguy cơ cao mắc đái tháo đường, có thể làm tăng glucose huyết tới mức cần chế độ chăm sóc chính thức cho người mắc đái tháo đường. Tuy nhiên, sự giảm nguy cơ mạch máu khi dùng statin vượt trội hơn nguy cơ này và do đó không phải là lý do để ngừng statin. Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ (glucose huyết lúc đói 5,6-6,9 mmol/l, BMI > 30 kg/m², tăng triglycerid, tăng huyết áp) nên được theo dõi lâm sàng và sinh hóa theo hướng dẫn quốc gia. +**7. SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** +**Phụ nữ có khả năng mang thai** +Phụ nữ có khả năng mang thai nên sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp trong suốt thời gian điều trị. +**Phụ nữ có thai** +Chống chỉ định dùng atorvastatin trong thời kỳ mang thai. Tính an toàn ở phụ nữ có thai chưa được thiết lập. Chưa có thửnghiệm lâm sàng có đối chứng nào với atorvastatin được tiến hành trên phụ nữ có thai. Các báo cáo hiếm gặp về dị tật bẩm sinh sau khi phơi nhiễm trong tử cung với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase đã được ghi nhận. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có độc tính trên hệ sinh sản. +Điều trị bằng atorvastatin cho người mẹ có thể làm giảm nồng độ mevalonat trong bào thai, một tiến chất trong quá trình sinh tổng hợp cholesterol. +Xơ vữa động mạch là một bệnh mạn tính và nói chung, việc ngừng sử dụng các thuốc hạ lipid máu trong thời kỳ mang thai sẽ ít ảnh hưởng đến nguy cơ lâu dài của tăng cholesterol máu nguyên phát. Vì những lý do này, không nên sử dụng atorvastatin cho phụ nữ đang có thai, đang cố gắng có thai hoặc nghi ngờ có thai. Nên ngừng điều trị bằng atorvastatin trong thời kỳ mang thai hoặc cho đến khi khẳng định được là không có thai. +**Phụ nữ cho con bú** +Chưa rõ atorvastatin hoặc các chất chuyến hóa của nó có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Trên chuột, nồng độ trong huyết tương của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó tương tự như trong sữa. Do có thể xảy ra các phản ứng có hại nghiêm trọng, phụ nữ dùng atorvastatin không nên cho con bú. Chống chỉ định dùng atorvastatin trong thời kỳ cho con bú. Khả năng sinh sản. +Trong các nghiên cứu trên động vật, atorvastatin không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của cả giống đực và giống cái. +**8. ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** +Atorvastatin ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. +**9. TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** +Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau: + +- Gemfibrozil +- Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác +- Niacin liều cao (> 1 g/ngày) +- Colchicin + +**Ảnh hưởng của các thuốc dùng đồng thời lên atorvastatin** +Atorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrome P450 3A4 (CYP3A4) và là cơ chất của các chất vận chuyển ở gan, polypeptid vận chuyển anion hữu cơ 181 (OATP181) và 183 (OATP183). Các chất chuyển hóa của atorvastatin là cơ chất của OATP181. Atorvastatin cũng là cơ chất của protein kháng đa thuốc 1 (MDR1) và protein kháng ung thư vú (BCRP), có thể hạn chế sự hấp thu ở ruột và sự thanh thải của atorvastatin. Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 hoặc protein vận chuyển có thể dẫn đến tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương và tăng nguy cơ mắc bệnh cơ. Nguy cơ cũng có thể tăng lên khi dùng đồng thời atorvastatin với các thuốc khác có khả năng gây bệnh cơ, như dẫn xuất của acid fibric và ezetimib. +**Các chất ức chế CYP3A4** +Các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 làm tăng nồng độ atorvastatin rõ rệt (xem Bảng 1 và thông tin cụ thể bên dưới). Nếu có thể, nên tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (ví dụ: ciclosporin, telithromycin, clarithromycin, delavirdin, stiripentol, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol, một số thuốc kháng virus điều trị HCV (ví dụ: elbasvir/grazoprevir), các thuốc ức chế HIV protease bao gồm ritonavir, lopinavir, atazanavir, indinavir, darunavir,...). Trong trường hợp phải dùng đồng thời các thuốc này với atorvastatin, nên cân nhắc dùng liều khởi đầu và liều tối đa của atorvastatin thấp hơn và khuyến cáo theo dõi lâm sàng thích hợp (xem Bảng 1). +Các thuốc ức chế trung bình CYP3A4 (ví dụ: erythromycin, diltiazem, verapamil và fluconazol) có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương (xem Bảng 1). Tăng nguy cơ mắc bệnh cơ đã được ghi nhận khi sử dụng erythromycin kết hợp với các statin. + +Các nghiên cứu tương tác đánh giá ảnh hưởng của amiodaron hoặc verapamil lên atorvastatin chưa được thực hiện. Cả amiodaron và verapamil đều ức chế hoạt tính của CYP3A4 và việc dùng đồng thời với atorvastatin có thể làm tăng phơi nhiễm với atorvastatin. Do đó, nên cân nhắc dùng liều tối đa của atorvastatin thấp hơn và khuyến cáo theo dõi lâm sàng thích hợp khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế trung bình CYP3A4. Khuyến cáo theo dõi lâm sàng thích hợp sau liều đầu tiên hoặc sau khi điều chỉnh liều của thuốc ức chế +**Các chất cảm ứng CYP3A4** +Dùng đồng thời atorvastatin với các chất cảm ứng cytochrome P450 3A (ví dụ: efavirenz, rifampin, St. John's Wort) có thể làm giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Do cơ chế tương tác kép của rifampin (vừa cảm ứng cytochrome P450 3A, vừa ức chế chất vận chuyển vào tế bào gan OATP1B1), việc dùng atorvastatin cùng lúc với rifampin được khuyến cáo vì nếu uống atorvastatin sau khi uống rifampin sẽ dẫn tới giảm đáng kể nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Tuy nhiên, ảnh hưởng của rifampin lên nồng độ atorvastatin trong tế bào gan vẫn chưa được biết rõ và nếu không thể tránh được việc dùng đồng thời, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ về hiệu quả của thuốc +**Các chất ức chế protein vận chuyến** +Các chất ức chế protein vận chuyển (ví dụ: ciclosporin, letermovir) có thể làm tăng phơi nhiễm toàn thân của atorvastatin (xem Bảng 1). Ảnh hưởng của sự ức chế các chất vận chuyền vào gan đối với nồng độ atorvastatin trong tế bào gan chưa được biết rõ. Nếu cần phải dùng đồng thời, nên giảm liều và theo dõi hiệu quả trên lâm sàng (xem Bảng 1). +Không khuyến cáo dùng đồng thời atorvastatin ở những bệnh nhân đang dùng letermovir với ciclosporin. +**Gemfibrozil/các dẫn xuất của acid fibric** +Việc sử dụng các fibrat đơn độc đôi khi có liên quan đến các biến cố trên cơ, kể cả tiêu cơ vân. Nguy cơ xây ra các biến cố này có thể tăng lên khi dùng đồng thời các dẫn xuất của acid fibric và atorvastatin. Nếu cần phải dùng đồng thời, nên sử dụng liều atorvastatin thấp nhất để đạt được mục tiêu điều trị và bệnh nhân phải được theo đôi thích hợp. +**Ezetimib** +Việc sử dụng ezetimib đơn độc có liên quan đến các biến cố trên cơ, kể cả tiêu cơ vân. Do đó, nguy cơ xảy ra các biến cố này có thể tăng lên khi dùng đồng thời ezetimib và atorvastatin. Nên theo dõi lâm sàng thích hợp ở những bệnh nhân này. +**Colestipol** +Nồng độ atorvastatin trong huyết tương và các chất chuyến hóa có hoạt tính của nó thấp hơn (tỷ số của nồng độ atorvastatin: 0,74) khi colestipol được dùng đồng thời với atorvastatin. Tuy nhiên, các tác động trên lipid khi dùng đồng thời atorvastatin và colestipol mạnh hơn so với chỉ dùng đơn độc từng thuốc. +**Acid fusidic** +Nguy cơ mắc bệnh cơ, bao gồm tiêu cơ vân, có thể tăng lên khi dùng acid fusidic tác dụng toàn thân cũng với các statin. Cơ chế của tương tác này (dù là tương tác được lực học hay dược động học, hoặc cả hai vẫn chưa được biết. Đã có báo cáo về tiêu cơ vân (bao gồm một số trường hợp tử vong) ở những bệnh nhân dùng phối hợp này. +Nếu cần phải điều trị bằng acid fusidic toàn thân, nên ngừng atorvastatin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic. + +**Colchicin** +Mặc dù các nghiên cứu tương tác giữa atorvastatin và colchicin chưa được thực hiện, các trường hợp mắc bệnh cơ đã được báo cáo khi dùng đồng thời atorvastatin với colchicin, và nên thận trọng khi kê đơn atorvastatin với colchicin. +**Ảnh hưởng của atorvastatin lên các thuốc dùng đồng thời** +**Digoxin** +Khi dùng đồng thời các liều lặp lại của digoxin và 10 mg atorvastatin, nồng độ digoxin ở trạng thái ổn định tăng nhẹ. Bệnh nhân dùng digoxin nên được theo dõi thích hợp. +**Thuốc tránh thai đường uống** +Sử dụng đồng thời atorvastatin với thuốc tránh thai đường uống làm tăng nồng độ norethindron và ethinyl oestradiol trong huyết tương. +**Warfarin** +Trong một nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân đang điều trị dài hạn bằng warfarin, việc sử dụng đồng thời atorvastatin 80 mg mỗi ngày với warfarin làm giảm thời gian prothrombin khoảng 1,7 giây trong 4 ngày đầu và trở lại bình thường trong vòng 15 ngày sau khi điều trị bằng atorvastatin. Mặc dù chỉ có một số trường hợp rất hiếm gặp tương tác có ý nghĩa lâm sàng với thuốc chống đông máu được báo cáo, nên xác định thời gian prothrombin ở những bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông máu coumarin trước khi bắt đầu dùng atorvastatin và trong thời gian đầu điều trị với tần suất đủ để đảm bảo rằng không xảy ra các thay đổi có ý nghĩa về thời gian prothrombin. Khi thời gian prothrombin đã ổn định, có thể theo dõi thời gian prothrombin vào những thời điểm thường được khuyến cáo cho bệnh nhân dùng thuốc chống đông máu coumarin. Nếu thay đổi liều hoặc ngừng sử dụng atorvastatin, nên lập lại quy trình tương tự. Điều trị bằng atorvastatin không gây xuất huyết hoặc thay đổi thời gian prothrombin ở bệnh nhân không dùng thuốc chống đông máu. +**Trẻ em** +Các nghiên cứu về tương tác thuốc - thuốc chỉ được thực hiện ở người lớn. Chưa biết mức độ của các tương tác trên trẻ em. Các tương tác được đề cập ở trên đối với người lớn và các cảnh báo trong mục 6 nên được xem xét ở trẻ em. +**Tương tác thuốc** + +![Screenshot 2025-07-18 151950.png](Screenshot_2025-07-18_151950.png) + +- Tỷ số giữa điều trị phối hợp với atorvastatin so với dùng atorvastatin riêng lẻ. +- Xem mục 6 và 9 để biết ý nghĩa lâm sàng. +- Chứa một hoặc nhiều chất ức chế CYP3A4 và có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc được chuyển hóa bởi CYP3A4. Uống 240 ml nước ép bưởi chùm cũng làm giảm AUC 20,4% đối với chất chuyển hóa orthohydroxy có hoạt tính. Một lượng lớn nước ép bưởi chùm (trên 1,2 L/ngày trong 5 ngày) làm tăng AUC của atorvastatin lên 2,5 lần và AUC của các chất ức chế HMG-CoA reductase có hoạt tính (atorvastatin và các chất chuyển hóa) tăng 1,3 lần. +** Tỷ số dựa trên mẫu riêng lẻ được lấy sau khi uống 8-16 giờ. +OD = 1 lần/ngày; SD = liều đơn; BID = 2 lần/ngày; TID = 3 lần/ngày; QID = 4 lần/ngày. + +![Screenshot 2025-07-18 152121.png](Screenshot_2025-07-18_152121.png) + +- Tỷ số giữa điều trị phối hợp với atorvastatin so với dùng atorvastatin riêng lẻ. +Sử dụng đồng thời các liều lặp lại của atorvastatin và phenazon cho thấy ít hoặc không ảnh hưởng đến độ thanh thải của phenazon. +- OD = 1 lần/ngày, SD = liều đơn; BID = 2 lần/ngày. + +**10.TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** +Tần suất của các phản ứng có hại được phân loại như sau: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), không biết (không thế ước tính từ dữ liệu sẵn có). +**Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng** +Thường gặp: Viêm mũi họng. +Rối loạn máu và hệ bạch huyết +Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu. +**Rối loạn miễn dịch** +Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng. +Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ. +**Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng** +Thường gặp: Tăng glucose huyết. +Ít gặp: Hạ glucose huyết, tăng cân, chán ăn. +**Rối loạn tâm thần** +Ít gặp: Ác mộng, mất ngủ. +**Rối loạn thần kinh** +Thường gặp: Đau đầu. +Ít gặp: Choáng váng, dị cảm, giảm cảm giác, rối loạn vị giác, mất trí nhớ. +Hiếm gặp: Bệnh lý thần kinh ngoại vì. +**Rối loạn thị giác** +Ít gặp: Nhìn mờ. +Hiếm gặp: Rối loạn tầm nhìn. +**Rối loạn tại và ốc tai** +Ít gặp: Û tai. +Rất hiếm gặp: Mất thính giác. +**Rối loạn hô hấp, lóng ngực và trung thất** +Thường gặp: Đau hầu họng, chảy máu cam. +**Rối loạn tiêu hóa** +Thường gặp: Táo bón, đấy hơi, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy. +Ít gặp: Nôn, đau bụng trên và dưới, ợ hơi, viêm tụy. +**Rối loạn gan mật** +Ít gặp: Viêm gan. +Hiếm gặp: Ử mật. +Rất hiếm gặp: Suy gan. +**Rối loạn da và mô dưới da** + +Ít gặp: Mày đay, phát ban da, ngứa, rụng tóc. +Hiếm gặp: Phù mạch, viêm da bọng nước bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tửbiểu bì nhiễm độc. +**Rối loạn cơ xương và mô liên kết** +Thường gặp: Đau cơ, đau khớp, đau tứ chi, co cứng cơ, sưng khớp, đau lưng. +Ít gặp: Đau cổ, mỏi cơ +Hiếm gặp: Bệnh về cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân, đứt cơ, bệnh về gân, đôi khi biến chứng đứt gân. +Rất hiếm gặp: Hội chứng giống lupus. +Không biết: Bệnh lý hoại tử cơ qua trung gian miễn dịch. +**Rối loạn sinh sản và tuyến vú** +Rất hiếm gặp: Nữ hóa tuyến vú. +**Rối loạn toàn thân** +Ít gặp: Khó chịu, suy nhược, đau ngực, phù ngoại vi, mệt mỏi, sốt. +**Các xét nghiệm** +Thường gặp: Xét nghiệm chức năng gan bất thường, tăng creatin kinase máu. +Ít gặp: Dương tỉnh với bạch cầu trong nước tiểu. +Cũng như các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác, transaminase huyết thanh tăng cao đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng atorvastatin. Các thay đổi này thường nhẹ, tạm thời và không cần phải ngừng thuốc. Tăng transaminase huyết thanh có ý nghĩa lâm sàng (> 3 lần giới hạn trên của mức bình thường) xảy ra ở 0,8% bệnh nhân dùng atorvastatin. Sự gia tăng này có liên quan đến liều và có thể trở về bình thường ở tất cả các bệnh nhân. +Nồng độ creatin kinase (CK) trong huyết thanh cao hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường xảy ra ở 2,5% bệnh nhân dùng atorvastatin, tương tự như các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác trong các thử nghiệm lâm sàng. Mức tăng trên 10 lần giới hạn trên của mức bình thường xảy ra ở 0,4% bệnh nhân dùng atorvastatin. +**Trẻ em** +Bệnh nhân nhi từ 10 đến 17 tuổi được điều trị bằng atorvastatin nhìn chung gặp các tác dụng không mong muốn tương tự như ở bệnh nhân được điều trị bằng giả dược, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được ghi nhận ở cả hai nhóm, không xét đến nguyên nhân, là nhiễm khuẩn. Không có ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đối với sự tăng trưởng và phát triển giới tính được ghi nhận trong một nghiên cứu 3 năm dựa trên việc đánh giá tổng quát về sự tăng trưởng và phát triển ở giai đoạn Tanner, và việc đo chiều cao và cân nặng. Dữ liệu về tính an toàn và khả năng dung nạp của atorvastatin ở bệnh nhân trẻ em tương tự như ở bệnh nhân người lớn. + Các tác dụng không mong muốn sau đã được báo cáo với một số statin: +Rối loạn tình dục. +Trầm cảm. + +- Một vài trường hợp mắc bệnh phối mô kẽ, đặc biệt khi điều trị kéo dài. +- Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn...). +- Tăng đường huyết. +- Tăng HbA1c. +Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. + +**11.QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +Chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu trong trường hợp quá liều atorvastatin. Nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ nếu cần. Cần thực hiện các xét nghiệm chức năng gan và theo dõi nồng độ CK huyết thanh. Do atorvastatin gắn kết mạnh với protein huyết tương, thám phân máu khó có khả năng làm tăng đáng kể độ thanh thải của atorvastatin. + +**12.ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC** +Nhóm dược lý: Thuốc ức chế HMG-CoA reductase +Mã ATC: C10AA05 +Atorvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh với HMG-CoA reductase, là enzym quyết định tốc độ trong quá trình chuyển 3-hydroxy-3-methyl-glutaryl-coenzym A thành mevalonat, một tiến chất của các sterol, bao gồm cả cholesterol. Các triglycerid và cholesterol trong gan được kết hợp thành các lipoprotein tỷ trọng rất thấp (VLDL) và được phóng thích vào huyết tương để chuyển tới các mô ngoại vi. Lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) được tạo thành từ VLDL và được dị hóa chủ yếu thông qua thụ thế có ái lực cao với LDL (thụ thế LDL). + +Atorvastatin làm giảm nồng độ cholesterol trong huyết tương và nồng độ lipoprotein trong huyết thanh bằng cách ức chế HMG-CoA reductase và quá trình tổng hợp cholesterol sau đó ở gan và tăng số lượng các thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan để tăng cường hấp thu và dị hóa LDL. +Atorvastatin làm giảm sản xuất LDL và số lượng các phân tử LDL. Atorvastatin làm tăng mạnh và duy trì hoạt tính các thụ thể LDL kèm theo các thay đổi có lợi về chất lượng của các phân tử LDL lưu thông. Atorvastatin có hiệu quả trong việc làm giảm LDL-C ở những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử, nhóm đối tượng thường không đáp ứng với các thuốc hạ lipid máu. +Trong một nghiên cứu đánh giá đáp ứng theo liều, atorvastatin làm giảm C-toàn phần (30% -46%), LDL-C (41%-61%), apolipoprotein B (34%-50%) và triglycerid (14%-33%), trong khi làm tăng sản xuất HDL-C và apolipoprotein A1 ở mức độ khác nhau. Các kết quả này được duy trì ổn định ở những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử, các thể tăng cholesterol máu không có tỉnh gia đình và tăng lipid máu hồn hợp, kể cả các bệnh nhân đái tháo đường không phụ thuộc insulin. +Giảm C-toàn phần, LDL-C và apolipoprotein B đã được chứng minh là làm giảm nguy cơ biến có tim mạch và tử vong do bệnh tim mạch. +**13. ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC** +**Hấp thu** +Atorvastatin được hấp thu nhanh sau khi uống; nồng độ tối đa trong huyết tương (C) đạt được trong vòng 1-2 giờ. Mức độ hấp thu tăng tương ứng với liều atorvastatin. Sau khi uống, atorvastatin dạng viên nén bao phim có sinh khả dụng bằng 95% đến 99% so với dạng dung dịch uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin là khoảng 12% và sinh khả dụng toàn thân cho hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase là khoảng 30%. Sinh khả dụng toàn thân thấp là do sự thanh thải ở niêm mạc đường tiêu hóa và/hoặc do sự chuyển hóa lần đầu qua gan trước khi vào tuần hoàn chung. +**Phân bố** +Thể tích phân bố trung bình của atorvastatin là khoảng 381 L. Atorvastatin liên kết ≥ 98% với protein huyết tương. +**Chuyển hóa** +Atorvastatin được chuyển hóa chủ yếu thành các dẫn xuất hydroxy hóa tại vị trí ortho và para và các sản phẩm của sự oxy hóa ở vị trí beta. Ngoài các con đường khác, các sản phẩm này còn được chuyển hóa qua quá trình glucuronid hóa. Trên in vitro, tác dụng ức chế HMG-CoA reductase của các chất chuyển hóa hydroxy hóa ở vị trí ortho và para là tương đương với atorvastatin. Khoảng 70% hoạt tính ức chế trong tuần hoàn đối với HMG-CoA reductase là do các chất chuyến hóa có hoạt tính. +**Thải trừ** +Atorvastatin được thải trừ chủ yếu qua mặt sau khi được chuyển hóa ở trong gan và/hoặc ở ngoài gan. Tuy nhiên, atorvastatin không bị chuyển hóa đáng kể bởi chu trình gan ruột. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của atorvastatin ở người là khoảng 14 giờ. Thời gian bán thải của hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase là khoảng 20-30 giờ do sự góp phần của các chất chuyển hóa có hoạt tính. +Atorvastatin là cơ chất của các chất vận chuyến ở gan, polypeptid vận chuyển anion hữu cơ 181 (OATP181) và 183 (OATP183). Các chất chuyển hóa của atorvastatin là cơ chất của OATP1B1. Atorvastatin cũng được xác định là cơ chất của protein kháng đa thuốc 1 (MDR1) và protein kháng ung thư vú (BCRP), có thể hạn chế sự hấp thu ở ruột và độ thanh thải của atorvastatin ở mật. +**Các đối tượng đặc biệt +Người cao tuổi** +Nồng độ trong huyết tương của atorvastatin và các chất chuyến hóa có hoạt tính của nó cao hơn ở người cao tuổi khỏe mạnh so với người trẻ tuổi trong khi tác dụng trên lipid tương đương với tác dụng ở bệnh nhân trẻ tuổi. +**Trẻ em** +Trong một nghiên cứu nhãn mở, kéo dài 8 tuần, giai đoạn Tanner 1 (N = 15) và giai đoạn Tanner ≥ 2 (N = 24) ở bệnh nhân nhi (6-17 tuổi) bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử và LDL-C ban đầu ≥ 4 mmol/L được điều trị lần lượt với atorvastatin dạng viên nén nhai 5 hoặc 10 mg hoặc viên nén bao phim 10 hoặc 20 mg 1 lần/ngày. Trọng lượng cơ thể là hiệp biến có ý nghĩa duy nhất trong mô hình dược động học quần thể của atorvastatin. Độ thanh thải đường uống của atorvastatin ở trẻ em tương tự như ở người lớn thu nhỏ theo tỷ lệ trọng lượng cơ thể. Mức giảm nhất quân của LDL-C và TC được quan sát thấy trong phạm vi phơi nhiễm với atorvastatin và o-hydroxyatorvastatin. + +**Giới tính** +Nồng độ của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó ở phụ nữ khác với ở nam giới (phụ nữ: Ca cao hơn khoảng 20% và AUC thấp hơn khoảng 10%). Sự khác biệt này không có ý nghĩa lâm sàng, nên không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về tác dụng trên lipid giữa nam và nữ. +**Suy thận** +Bệnh thận không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương hoặc tác dụng trên lipid của atorvastatin và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó. +**Suy gan** +Nồng độ atorvastatin trong huyết tương và các chất chuyển hóa có hoạt tính của nó tăng lên rõ rệt (khoảng 16 lần với Cmax và khoảng 11 lần với AUC) ở bệnh nhân mắc bệnh gan mạn tính do rượu (Child-Pugh B). +**Đa hình SLOC1B1** +Sự hấp thu tại gan của tất cả các thuốc ức chế HMG-CoA reductase ké cả atorvastatin, liên quan đến chất vận chuyển OATP1B1. Ở những bệnh nhân có đa hình gen SLCO1B1 có nguy cơ tăng phơi nhiễm atorvastatin, có thể dẫn đến tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Sự đa hình trong gen mã hóa OATP1B1 (SLCO1B1 c.521CC) có liên quan đến mức phơi nhiễm atorvastatin (AUC) cao hơn 2,4 lần so với các đối tượng không có biến thế kiểu gen này (c.521TT). Sự hấp thu atorvastatin tại gan bị giảm do gen cũng có thể xảy ra ở những bệnh nhân này. Chưa rõ hệ quả của các tác động này. + +**14. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** +Hộp 6 vỉ x 10 viên. +**15. ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG THUỐC** +Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. +Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. +Tiêu chuẩn chất lượng thuốc: TCCS. +**16. TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC** +Tên cơ sở sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM WEALPHAR +Địa chỉ: Lô CN5, Khu công nghiệp Thụy Vân, Xã Thụy Vân, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Atosiban EVER Pharma 37,5mg 5ml 2500bc1073c280779452ebb70f8ff094.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Atosiban EVER Pharma 37,5mg 5ml 2500bc1073c280779452ebb70f8ff094.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d250beb96f22c5fce905bb3d24977f1f9e67cf34 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Atosiban EVER Pharma 37,5mg 5ml 2500bc1073c280779452ebb70f8ff094.md" @@ -0,0 +1,86 @@ +# Atosiban EVER Pharma 37,5mg/5ml + +Hoạt chất: Atosiban dưới dạng Atosiban acetate 37,5mg/5ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1Xo3eZQo-k5z0-PiWUfB7sNIIBDrBUx-y/view?usp=sharing +Giá: 1.790.000 +Hãng sản xuất: Đức +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20377.png) + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** +**Thành phần dược chất:** +Mỗi lọ có chứa 5 ml dung dịch chứa 37,5 mg Atosiban (dưới dạng Atosiban acetate). +**Thành phần tá dược:** +Manitol, Hydrochloric acid 1M (để điều chỉnh pH), Sodium hydroxide (để điều chỉnh pH), nước cất pha tiêm. +**DẠNG BÀO CHẾ** +Dung dịch đậm đặc để tiêm truyền +Dung dịch trong, không màu, không có các hạt tiểu phân +pH: 4,0 đến 5,0 +**CHỈ ĐỊNH** +Thuốc Atosiban EVER Pharma được sử dụng để dự phòng sinh non ở phụ nữ mang thai có dấu hiệu dọa sinh non +-có cơn co tử cung gây đau ít nhất 2 cơn co trong 1 tiếng +- tử cung co bóp đều đặn trong thời gian ngắn nhất là 30 giây với tốc độ ≥ 4 n/30 phút +- có sự biến đổi cổ từ cung có độ co giản từ 1 đến 3 cm (từ 0 đến 3 cm nếu chưa bao giờ sinh con) và có độ mở ≥ 50% +- thai nhi đủ 24 đến 33 tuần tuổi. +- thai nhi có nhịp tim bình thường +- có thể có ra máu hoặc chất nhầy cổ tử cung + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** +**Liều lượng** +Điều trị bằng Atosiban EVER Pharma phải có bác sĩ chỉ định và phải được các bác sĩ có kinh nghiệm giám sát theo dõi. +Atosiban EVER Pharma được tiêm vào tĩnh mạch trong ba giai đoạn liên tiếp nhau: giai đoạn đầu sẽ tiêm một liều cao (6,75 mg), sử dụng dung dịch tiêm Atosiban EVER Pharma nồng độ 6,75 mg/0,9 ml, ngay sau đó sẽ tiến hành truyền liên tục một liều cao Atosiban EVER Pharma nồng độ 37,5 mg/5 ml (hay 75 mg/10 ml) (tốc độ truyền 300 microgam/phút) trong ba giờ, giai đoạn cuối cùng sẽ truyền một liều Atosiban EVER Pharma thấp hơn, nồng độ 37,5 mg/5 ml (hay 75 mg/10 ml) (tốc độ truyền 100 microgam/phút) trong thời gian tối đa là 45 giờ. Thời gian điều trị không được vượt quá 48 giờ. Tổng liều lượng được sử dụng trong suốt quá trình điều trị với Atosiban EVER Pharma không được vượt quá 330,75 mg atosiban. +Liều tấn công nên được tiến hành càng sớm càng tốt sau khi được chẩn đoán dọa đẻ non. Sau khi tiêm liều cao, cần phải tiến hành truyền. Trong trường hợp xuất hiện những cơn co tử cung kéo dài trong suốt quá trình điều trị với Atosiban EVER Pharma, nên xem xét thay đổi liệu pháp điều trị. +Bảng sau đây cho thấy toàn bộ liều lượng của lần tiêm đầu tiên và các lần truyền dịch tiếp theo: + +![image.png](image%20378.png) + +**Điều trị lặp lại** +Trong trường hợp cần điều trị lặp lại với atosiban, bệnh nhân cũng nên tiêm Atosiban EVER Pharma liều cao nồng độ 6,75 mg/0,9 ml dạng dung dịch trong giai đoạn đầu, sau đó sẽ tiến hành truyền Atosiban EVER Pharma nồng độ 37,5 mg/5 ml (hay 75 mg/10 ml). +**Bệnh nhân bị suy thận hoặc suy gan** +Hiện chưa có nghiên cứu về điều trị atosiban ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc thận. Không nhất thiết phải chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận vì chỉ một lượng nhỏ atosiban được bài tiết qua nước tiểu. Đối với những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, cần thận trọng khi sử dụng atosiban. +**Đối với thai phụ trẻ tuổi** +Mức độ an toàn và hiệu quả của Atosiban EVER Pharma ở phụ nữ mang thai dưới 18 tuổi hiện chưa được xác minh. +Không có dữ liệu sẵn có. +**Cách dùng:** +Các lọ phải được kiểm tra bằng mắt để kiểm tra xem có hạt tiểu phân và sự đổi màu trước khi dùng hay không. + +**Chuẩn bị tiêm truyền:** +Lọ đựng thuốc tiêm nên được kiểm tra cảm quan về các tiểu phân và sự đổi màu trước khi sử dụng. +**Chuẩn bị dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch:** +Để tiêm truyền tĩnh mạch sau khi sử dụng liều cao, dung dịch đậm đặc cho tiêm truyền Atosiban EVER Pharma 37,5 mg/5 ml nên được pha loãng bởi một trong các dung dịch sau đây: +Dung dịch tiêm sodium chloride 9 mg/ml (0,9%) +Dung dịch Ringer's lactate +Dung dịch glucose 5% . +Lấy 10 ml dung dịch từ túi dịch truyền và loại bỏ. Thay thế bằng 2 ống 5 ml Atosiban EVER Pharma 37,5 mg/5 ml để thu được nồng độ 75 mg atosiban trên 100 ml. +Dung dịch sau khi hoàn nguyên trong suốt, không màu, không có các hạt tiểu phân. +Thuốc đã chuẩn bị như trên được truyền với tốc độ 24 ml/giờ (tức là 18 mg/giờ) trong thời gian 3 giờ dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ và nữ hộ sinh. Sau ba giờ tốc độ truyền giảm xuống còn 8 ml/giờ. +Chuẩn bị túi 100 ml mới với cùng một cách như mô tả để tiếp tục truyền. +Nếu túi truyền với một thể tích khác được sử dụng, cần tính toán tỷ lệ nên để thực hiện việc chuẩn bị. +Để đạt được liều lượng chính xác, một thiết bị truyền kiểm soát được khuyến cáo để điều chỉnh tốc độ dòng chảy theo giọt/phút. Một bộ dây truyền tĩnh mạch có thể truyền với tốc độ thích hợp với liều thuốc Atosiban EVER Pharma đã được đề nghị. +Nếu cần phải được tiêm tĩnh mạch với các sản phẩm thuốc khác cùng một lúc, có thể dùng dây truyền 3 chạc để truyền hoặc sử dụng dây truyền tĩnh mạch ở các vị trí khác nhau để có thể tiêm tĩnh mạch các vị trí khác nhau. Điều này cho phép tiếp tục kiểm soát độc lập tốc độ truyền. +**HƯỚNG DẪN XỬ LÝ THUỐC SAU KHI SỬ DỤNG** +Bất kỳ sản phẩm thuốc hoặc chất thải nào không sử dụng nữa phải được xử lý theo tiêu chuẩn của địa phương. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Không được sử dụng Atosiban EVER Pharma trong các trường hợp sau: +Thai nhi dưới 24 tuần tuổi hoặc trên 33 tuần tuổi +Vỡ ối sớm trên 30 tuần +Nhịp tim thai nhi có dấu hiệu bất thường +Xuất huyết tử cung trước khi sinh dẫn đến phải sinh ngay +Sản giật và tiền sản giật ở mức độ nặng dẫn đến phải sinh ngay +Thai nhi tử vong +Tử cung có dấu hiệu bị nhiễm trùng +Nhau tiền đạo +Nhau bong non +Bất kỳ tình trạng nào của mẹ hoặc thai nhi, khiến cho việc tiếp tục giữ thai trở nên nguy hiểm. +Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào được liệt kê trong phần Thành phần +công thức thuốc + +**QUÁ LIỀU** +Một số trường hợp sử dụng atosiban quá liều đã được báo cáo, tuy nhiên những trường hợp này thường xảy ra mà không có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng cụ thể nào. Hiện vẫn chưa có biện pháp điều trị cụ thể đối với trường hợp sử dụng quá liều. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1Xo3eZQo-k5z0-PiWUfB7sNIIBDrBUx-y/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Atovze 20 10 2340bc1073c28014b5cef3a8803a4f64.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Atovze 20 10 2340bc1073c28014b5cef3a8803a4f64.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..593a61fd8ebd30345a94d5d08d955bbf994046d2 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Atovze 20 10 2340bc1073c28014b5cef3a8803a4f64.md" @@ -0,0 +1,208 @@ +# Atovze 20/10 + +Hoạt chất: Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calci trihydrat) + Ezetimib +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1jBBC7ACfEVGWuRzr_CuOenthw0poWFA2/view?usp=sharing +Giá:                         6.600 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm SaVi,Việt Nam +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20228.png) + +**THÀNH PHẦN, HÀM LƯỢNG CỦA THUỐC:** + +| Atorvastatin | 20mg | +| --- | --- | +| Ezetimibe | 10mg | +| Tá dược | vừa đủ 1 viên | + +**DƯỢC LỰC HỌC** +Mã ATC: C10BA05. +Nhóm dược lý: Thuốc hạ lipid máu. +Cholesterol trong huyết tương có nguồn gốc từ sự hấp thu qua đường ruột và tổng hợp nội sinh. ATOVZE 20/10 là thuốc phối hợp hai chất atorvastatin và ezetimib có tác dụng làm giảm cholesterol huyết tương bằng cơ chế kép: Vừa ức chế sự hấp thu cholesterol ở ruột, vừa ức chế tổng hợp cholesterol nội sinh. +Atorvastatin : Là một chất hạ lipid tổng hợp, ức chế HMG-CoA reductase, dây là enzym xúc tác sự biến đổi HMG-CoA thành acid mevalonic, là một tiền chất của cholesterol. Úc chế HMG-CoA reductase làm giảm tổng hợp cholesterol ở gan và làm giảm nồng độ cholesterol trong tế bào. +Ezetimib: Khu trú tại bờ bàn chải thành ruột non và ức chế hấp thu cholesterol tại ruột, các phân tử mục tiêu của ezetimib chính là chất vận chuyển sterol, Niemann-Pick C1-Like 1 (NPC1L1), phân tử này tham gia vào quá trình hấp thu cholesterol tại ruột. Trong nghiên cứu lâm sàng kéo dài 2 tuần trên 18 bệnh nhân cholesterol máu cao, ezetimib ức chế 54% cholesterol hấp thu trong ruột so với giả dược. +**DƯỢC ĐỘNG HỌC** +**Atorvastatin** +**Hấp thu:** + + Atorvastatin hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khoảng 1-2 giờ. Mức độ hấp thu atorvastatin tăng tương ứng với liều dùng. +Phân bố: Chủ yếu phân bố vào gan, thể tích phân bố trung bình của atorvastatin là khoảng 400 lít. Trên 98% atorvastatin gắn kết với protein huyết tương. Tỷ lệ hồng cầu huyết tương khoảng 0,25 cho thấy thuốc ít thấm vào hồng cầu. +**Chuyển hóa:** + +Được chuyển hóa rộng rãi thành các dẫn xuất ortho-, parahydroxy- và nhiều sản phẩm oxy hóa. In vitro, sự ức chế HMG-CoA reductase bởi các chất chuyển hóa ortho- và parahydroxy- tương đương với atorvastatin. Khoảng 70% hoạt động ức chế HMG-CoA reductase trong hệ tuần hoàn là do các chất chuyển hóa có hoạt tính. Các nghiên cứu in vitro chứng minh tầm quan trọng của cytochrom P450 3A4 trong quá trình chuyển hóa atorvastatin, do tăng nồng độ huyết tương của atorvastatin ở người sau khi dùng cùng lúc với erythromycin là chất ức chế enzym này. +**Thải trừ:** + +Atorvastatin và chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu vào mật sau quá trình chuyển hóa qua gan và/hoặc ngoài gan. Tuy nhiên, thuốc không đi qua chu trình gan ruột. Nửa đời thải trừ trong huyết tương của atorvastatin ở người khoảng 14 giờ, nhưng nửa đời thải trừ của hoạt động ức chế HMG-CoA reductase khoảng từ 20-30 giờ do các chất chuyển hoá chính của atorvastatin. Dưới 2% atorvastatin uống vào được tìm thấy trong nước tiểu. + +**Ezetimib** +Hấp thu: Ezetimib được hấp thu nhanh sau khi uống và kết hợp thành dạng ezetimib-glu-curonid. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khoảng 1-2 giờ khi uống đối với ezetimib-glucuronid và khoảng 4-12 giờ sau khi uống đối với ezetimib. +Phân bố: Khoảng 90% ezetimib và ezetimib-glucuronid gắn kết với protein huyết tương. + +Chuyển hóa và thải trừ: Ezetimib được chuyển hóa chủ yếu ở ruột non và gan thông qua +sự kết hợp glucuronid (chuyển hóa phase II). Ezetimib và ezetimib-glucuronid là hai dạng chuyển hóa chủ yếu của thuốc được tìm thấy trong huyết tương. Lần lượt là 10-20% và 80-90% trong tổng số thuốc trong huyết tương, cả ezetimib và ezetimib-glucuronid được thải trừ chậm khỏi huyết tương thông qua chu kỳ gan ruột. +Nửa đời thải trừ trong huyết tương của ezetimib và ezetimib-glucuronid là khoảng 22 giờ. Sau khi uống 14C-ezetimib với liều 20 mg, khoảng 93% ezetimib có trong huyết tương. Sau 48 giờ, không còn tìm thấy thuốc trong huyết tương. +**Dược động học của những trường hợp đặc biệt +Người cao tuổi** +Nồng độ ezetimib trong huyết tương ở người cao tuổi (≥ 65 tuổi) cao hơn 2 lần so với người trẻ (18-45 tuổi). Nồng độ atorvastatin trong huyết tương ở người cao tuổi cao hơn người trẻ là 40% đối với nồng độ tối đa trong huyết tương và 30% với giá trị AUC (Area under the curve). +**Suy gan** +Sau một liều duy nhất 10 mg ezetimib, giá trị AUC của ezetimib toàn phần tăng khoảng 1,7 lần ở bệnh nhân suy gan nhẹ (điểm Child Pugh 5 hoặc 6) so với người khỏe mạnh. Trong một nghiên cứu đa liều kéo dài 14 ngày với liều 10 mg/ngày ở những bệnh nhân suy gan vừa (điểm Child Pugh từ 7 đến 9), giá trị AUC của ezetimib toàn phần tăng khoảng 4 lần vào ngày 1 và ngày 14 so với người khỏe mạnh. +Nồng độ trong huyết tương của atorvastatin tăng đáng kể ở người suy gan mạn tính do rượu. +**Suy thận** +Sau một liều duy nhất 10 mg ezetimib ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải ≤ 3 ml/phút/1,73m²), giá trị AUC của ezetimib toàn phần tăng khoảng 1,5 lần so với người khỏe mạnh. Kết quả này không có ý nghĩa trên lâm sàng. +Bệnh nhân bị suy thận không ảnh hưởng tới nồng độ atorvastatin trong huyết tương và tác dụng giảm cholesterol. + +**Giới tính** +Nồng độ trong huyết tương của ezetimib và atorvastatin ở nữ giới cao hơn một chút (khoảng 20%) so với nam giới. Tác dụng giảm cholesterol máu giữa nam giới và nữ giới khi dùng ezetimib và atorvastatin là tương đương nhau. +**Trẻ em** +Chưa có nghiên cứu về dược động học của thuốc ở trẻ em +**CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ** +Tăng cholesterol máu nguyên phát: Giảm cholesterol toàn phần, giảm lipoprotein ty trọng thấp (LDL-C: Low density lipoprotein cholesterol), giảm lipoprotein tỷ trọng không cao (non-HDL-C: Non high density lipoprotein cholesterol), giảm apolipoprotein B, giảm triglycerid, và để tăng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C: High density lipoprotein cholester-ol) ở bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát (dị hợp tử có tính chất gia đình và không có tính chất gia đình) hoặc tăng lipid máu hỗn hợp. + +Tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình (HoFH: Homozygous familial hypercholes-terolemia): Giảm cholesterol toàn phần và LDL-C ở bệnh nhân có HoFH. Sử dụng bổ trợ cho các phương pháp điều trị giảm lipid máu khác. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** +**Cách dùng:** +Dùng đường uống, nuốt cả viên thuốc, không nên bẻ, ngậm hoặc nhai viên thuốc. +Có thể uống thuốc trước hoặc sau ăn, nên uống thuốc vào một thời điểm nhất định trong +ngày. +Nếu đang dùng colestyramin hoặc colestipol nên uống ATOVZE 20/10 ít nhất 2 giờ trước hoặc ít nhất 4 giờ sau khi dùng các thuốc này. +**Liều lượng**: + +Liều khởi đầu: Liều khởi đầu thông thường của viên phối hợp atorvastatin/ezetimib (ATOVZE) thông thường là 10/10 mg/ngày (*) hoặc 20/10 mg/ngày (1 viên ATOVZE 20/10). Trong trường hợp cần giảm ≥ 55% lượng LDL-C trong máu, liều khởi đầu là 40/10 mg/ngày (*). + +Bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình: Liều ATOVZE là 40/10 mg/ngày +(*) hoặc 80/10 mg/ngày (*). +Sau khoảng 2 tuần điều trị cần kiểm tra lại nồng độ lipid trong máu để điều chỉnh liều +ATOVZE cho phù hợp. + +**Các đối tượng đặc biệt:** +Người cao tuổi: Liều dùng như người trẻ tuổi khỏe mạnh. +Trẻ em: Chưa có nghiên cứu đánh giá độ an toàn và hiệu quả của thuốc dùng cho trẻ em. + +Suy thận: Bệnh nhân suy thận không cần điều chỉnh liều ATOVZE, nhưng suy thận có khả năng tăng nguy cơ gặp phải các vấn đề bệnh cơ nên phải theo dõi ảnh hưởng của thuốc trên cơ. +(*): Sử dụng chế phẩm ATOVZE có hàm lượng phù hợp. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Người bệnh quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. +- Bệnh gan thể hoạt động hoặc tăng transaminase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân. +- Phụ nữ có thai hay đang cho con bú. +- Người đang sử dụng acid fusidic. +- Người có bệnh túi mật và đang sử dụng fenofibrat. +- Từng bị đau cơ, yếu cơ do sử dụng các thuốc điều trị cholesterol hay điều trị triglycerid trong máu cao. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG** +**Trong quá trình sử dụng thuốc** + +- Thuốc có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiểu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc. +Có báo cáo về một số trường hợp bị globin cơ niệu kịch phát, yếu cơ. +**Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:** +- Trước khi điều trị: Xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin. +Trong quá trình điều trị bằng atorvastatin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp. +- Trong thử nghiệm lâm sàng cho thấy, một số bệnh nhân dùng thuốc tăng rõ rệt transaminase huyết thanh (>3 lần giới hạn bình thường). Vì vậy cần tiến hành xét nghiệm chức năng gan trước khi điều trị và làm lại nếu có các biểu hiện gợi ý có tổn thương gan. Cần sử dụng thuốc thận trọng ở người bệnh uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan. +- Nguy cơ của bệnh cơ trong quá trình điều trị atorvastatin sẽ tăng lên khi dùng đồng thời với gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (>1g/ngày),colchicin. +Theo dõi bệnh nhân trong quá trình dùng thuốc. Nếu thấy có các triệu chứng như mệt mỏi, yếu cơ, nên ngưng sử dụng thuốc. +- Chế phẩm thuốc có chứa tá dược lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. +**Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú +Phụ nữ có thai** +ATOVZE 20/10 chống chỉ định đối với phụ nữ có thai. Cholesterol và triglycerid có thể tăng trong thai kỳ, các thuốc hạ lipid máu không có tác dụng trong trường hợp này, cholesterol và các dẫn chất của cholesterol cần thiết cho sự phát triển bình thường của thai nhi. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ về sử dụng ATOVZE 20/10 trong thời kỳ mang thai, đã có báo cáo về dị tật bẩm sinh, sảy thai khi sử dụng các statin khác. Ngừng sử dụng ATOVZE 20/10 ngay nếu phát hiện có thai. Người trong độ tuổi sinh đẻ chỉ sửdụng ATOVZE 20/10 trong trường hợp khó thụ thai hoặc sau khi đã được thông báo đấy đủ về nguy cơ gây độc của thuốc đối với thai nhi. +**Phụ nữ cho con bú** +Chưa biết thuốc có được bài tiết vào sữa mẹ hay không, do có thể xảy ra các tác dụng phụ có hại với trẻ, người đang cho con bú không nên không sử dụng ATOVZE 20/10. +**Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc** +Đã có báo cáo về tác động của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc nguy hiểm. + +**TƯƠNG TÁC CỦA THUỐC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC LOẠI TƯƠNG TÁC KHÁC** +***Các thuốc ức chế cytochrom P450 3A4*** +Erythromycin/clarithromycin: Sử dụng đồng thời với erythromycin hoặc clarithromycin dẫn đến tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Bệnh nhân dùng clarithromycin thì liều +ATOVZE không được vượt quá 20/10 mg/ngày. Thuốc ức chế protease kháng HIV và HCV: +Kết hợp tipranavir + ritonavir hoặc telaprevir: Tránh sử dụng atorvastatin. + +- Kết hợp lopinavir + ritonavir: Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều atorvas-tatin thấp nhất. +- Kết hợp darunavir + ritonavir; fosamprenavir + ritonavir; saquinavir + ritonavir; fosampre- +navir: Dùng không quá 20 mg atorvastatin/ngày. Nelfinavir: Dùng không quá 40 mg atorvastatin/ngày +Itraconazol: Sử dụng đồng thời atorvastatin liều từ 20-40 mg và itraconazol 200 mg, làm tăng giá trị AUC của atorvastatin. Dùng itraconazol thì liều ATOVZE không được vượt quá 20/10 mg +Diltiazem hydroclorid: Sử dụng đồng thời atorvastatin 40 mg và diltiazem 240 mg, làm tăng nồng độ của atorvastatin trong huyết tương. +***Các thuốc cảm ứng cytochrom P450 3A4*** +Atorvastatin được chuyển hóa bởi cytochrom P450 3A4. Dùng đồng thời atorvastatin với thuốc gây cảm ứng cytochrom P450 3A4 (ví dụ: Efavirenz, rifampicin, phenytoin) có thể dẫn đến việc giảm nồng độ của atorvastatin trong huyết tương. +***Thuốc kháng acid*** + +Thuốc kháng acid giảm tỷ lệ hấp thu của ezetimib nhưng không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ezetimib. +Sử dụng atorvastatin đồng thời với các hỗn dịch kháng acid có chứa ion magnesi và nhôm, nồng độ của atorvastatin trong huyết tương bị giảm khoảng 35%. Tuy nhiên tác dụng giảm LDL-C không thay đổi. +**Các fibrat** +Fibrat có thể làm tăng sự bài tiết cholesterol vào mật, dẫn đến sỏi mật. Trong một nghiên cứu tiến lâm sàng ở chó, ezetimib làm tăng cholesterol trong túi mật. Không nên cho bệnh nhân sử dụng đồng thời ATOVZE 20/10 với fenofibrat vì có thể tăng nguy cơ bệnh cơ. Không nên sử dụng đồng thời ATOVZE 20/10 với gemfibrozil do có thể làm tăng nồng độ ezetimib khoảng 1,7 lần. +**Nhựa gắn acid mật** +Sử dụng đồng thời với các nhựa gắn acid mật có thể làm giảm rõ rệt sinh khả dụng của atorvastatin, vì vậy thời gian dùng hai thuốc này phải cách xa nhau. +Colestipol: Khi dùng colestipol cùng với atorvastatin, nồng độ của atorvastatin trong huyết tương bị giảm khoảng 25%. Tuy nhiên, khi dùng đồng thời atorvastatin và colestipol thì tác dụng hạ LDL-C tăng lên so với khi dùng một loại thuốc riêng rẽ. +Colestyramin: Làm giảm giá trị AUC của ezetimib toàn phần (ezetimib và ezetimib-glu-curonid) + khoảng 55%. + +**Thuốc chống đông máu** +Trong 1 nghiên cứu ở 12 người trẻ tuổi khỏe mạnh, dùng đồng thời với ezetimib 10 mg/ngày không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của warfarin và thời gian prothrombin. Nhưng đã có báo cáo về tăng tỉ số bình thường hóa quốc tế (International Normalized Ratio-INR) ở bệnh nhân bổ sung ezetimib vào trị liệu warfarin hoặc fluindion. Đa phần những bệnh nhân này cũng dùng các thuốc khác. Bệnh nhân sử dụng ATOVZE 20/10 với các thuốc chống đông máu thì cần theo dõi thời gian prothrombin và chỉ số bình thường hóa quốc tế. +**Acid fusidic** +Nguy cơ gây ra bệnh về cơ bao gồm cả tiêu cơ vân có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời với acid fusidic. Nồng độ trong huyết tương của cả hai thuốc đều tăng. +**Colchicin** +Đã có trường hợp báo cáo sau khi sử dụng phối hợp atorvastatin với colchicin có thể gây ra các bệnh lý về cơ. +**Niacin** +Sử dụng đồng thời với niacin liều cao (> 1g/ngày) có thể tăng nguy cơ ảnh hưởng trên cơ xương, nên xem xét giảm liều atorvastatin. +**Digoxin** +Dùng đồng thời digoxin với atorvastatin có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của +digoxin lên khoảng 20%. + +**Thuốc ức chế vận chuyển** +Dùng đồng thời atorvastatin 10 mg và cyclosporin 5,2 mg/kg/ngày làm tăng đáng kể giá trị AUC của atorvastatin. Do đó cần tránh phối hợp hai thuốc trên lâm sàng. +**Thuốc tránh thai đường uống** +Dùng đồng thời với thuốc ngừa thai đường uống có chứa norethindron và ethinyl estradiol làm tăng giá trị AUC của norethindron và ethinyl estradiol khoảng 30% và 20%. Nên cân nhắc về sự tăng này khi chọn lựa thuốc tránh thai đường uống cho phụ nữ đang sử dụng thuốc có chứa atorvastatin. +**Nước ép bưởi** +Nước bưởi có chứa một hoặc nhiều thành phần ức chế cytochrom P450 3A4 và có thể làm tăng nồng độ của atorvastatin trong huyết tương, đặc biệt ở những người uống nước ép bưởi quá mức (> 1,2 lít/ngày). +**Rượu** +Người uống rượu hàng ngày khi đang sử dụng ATOVZE 20/10 có thể tăng nguy cơ gặp phải các vấn đề liên quan tới bệnh gan. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** +Đã đánh giá tính an toàn khi kết hợp ezetimib và atorvastatin ở hơn 2.400 bệnh nhân trong 7 thử nghiệm lâm sàng. Nhin chung ezetimib và atorvastatin được dung nạp tốt. +Thường gặp, ADR ≥ 1/100 +Hệ tiêu hóa: la chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng và buồn nôn, gặp ở khoảng 5% bệnh nhân. +Thần kinh trung ương: Đau đầu (4-9%), chóng mặt (3-5%), nhìn mờ (1-2%), mất ngủ, suy nhược +Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali máu +Thần kinh - cơ và xương: Đau cơ, đau khớp, yếu cơ +Gan: Các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường, ở 2% người bệnh, nhưng phần lớn là không có triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuốc. +Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Viêm phế quản, viêm xoang. Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100 +Thần kinh - cơ và xương: Bệnh cơ kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng creatin phosphoki-nase huyết tương. +Da: Ban da. +Hô hấp: Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho, khó thở. +Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Cúm. +Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, mất ngủ. +Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu, loạn vị giác, dị cảm. +Tím mạch: Nhịp xoang nhanh. +Hiếm gặp, ADR < 1/1000 +Thần kinh trung ương: Giảm trí nhớ, hay quên, mất trí nhớ, lú lẫn, hồi phục khi ngưng thuốc. +Thần kinh - cơ và xương: Viêm cơ, tiêu cơ vân, dẫn đến suy thận cấp thứ phát do myoglo-bin niệu. +Nội tiết: Tăng HbA,, và nồng độ glucose huyết thanh lúc đói. Có tăng nguy cơ phát triển +đái tháo đường. +**Các báo cáo về tác dụng phụ khác:** +Máu và hệ bạch huyết rối loạn: Giảm tiểu cầu. +Hệ thần kinh: Bệnh lý thần kinh ngoại biên. +Rối loạn tiêu hóa: Viêm tụy. +Da và mô dưới da: Phù mạch, phát ban bóng nước, hồng ban đa dạng, hội chứng +Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì, nổi mề đay. +Rối loạn hệ thống miễn dịch: Sốc phản vệ, phản ứng quá mẫn. +Rối loạn gan mật: Viêm gan, sỏi mật, viêm túi mật, suy gan. +**Hướng dẫn cách xử trí ADR** + +- Viêm tụy: Ngưng dùng thuốc. +Các thay đổi nồng độ enzym gan trong huyết thanh thường xảy ra ở những tháng đầu +điều trị bằng statin. Người bệnh nào có nồng độ transaminase huyết thanh cao phải theo dõi xét nghiệm chức năng gan lần thứ hai để xác nhận kết quả và theo dõi điều trị cho tới khi các bất thường trở về bình thường. Nếu nồng độ transaminase huyết thanh AST hoặc ALT (GOT hoặc GPT) tăng dai dẳng lên quá 3 lần giới hạn trên của bình thường thì phải ngưng điều trị bằng statin. +- Phải khuyên người bệnh dùng statin báo cáo ngay bất kỳ biểu hiện nào như đau cơ không rõ lý do, nhạy cảm đau và yếu cơ, đặc biệt nếu kèm theo khó chịu hoặc sốt. Phải ngưng liệu pháp statin nếu nồng độ CPK tăng rõ rệt, cao hơn 10 lần giới hạn trên của bình thường và nếu chẩn đoán hoặc nghi ngờ là bệnh cơ. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +- Chưa có cách xử trí đặc hiệu khi bị quá liều ATOVZE 20/10, trong trường hợp quá liều bệnh nhân nên được hỗ trợ điều trị triệu chứng. Bệnh nhân có dấu hiệu quả liều nên được theo dõi creatinin huyết thanh, ure nitrogen trong máu, myoglobin nước tiểu và làm các xét nghiệm đánh giá chức năng gan. +- Một số nghiên cứu lâm sàng được thực hiện ở 15 người khỏe mạnh sử dụng ezetimib với liều 50 mg/ngày kéo dài 14 ngày và một nghiên cứu khác thực hiện ở 18 bệnh nhân cholesterol máu cao với liều ezetimib 40 mg/ngày kéo dài 56 ngày. Kết quả cho thấy ezetimib dung nạp tốt. +- Trong trường hợp quá liều atorvastatin có thể sử dụng than hoạt tính trong vòng 1 giờ khi xảy ra quá liều. Bệnh nhân không hoàn toàn tỉnh táo có thể dùng than hoạt tính thông qua ống xông bằng đường mũi. Người bị tiêu cơ vân nên dùng muối 0,9% để duy trì lượng nước tiểu từ 2-3 ml/kg/giờ. Thuốc lợi tiểu cũng có thể được sử dụng nếu cần để duy trì lượng nước tiểu. Do atorvastatin liên kết mạnh với protein huyết tương nên thẩm tách máu không có hiệu quả. + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** hộp 3 vỉ x 10 viên + +**BẢO QUẢN:** nơi khô, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng + +**HẠN DÙNG:** 24 tháng kể từ ngày sản xuất + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Atropin Sulphat 2010bc1073c2816a981ee64be7e4e69f.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Atropin Sulphat 2010bc1073c2816a981ee64be7e4e69f.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aef362384ffc430ce82a5e018cf9e3b3d5770a0e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Atropin Sulphat 2010bc1073c2816a981ee64be7e4e69f.md" @@ -0,0 +1,245 @@ +# Atropin Sulphat + +Hoạt chất: Atropin sulphat 0,25mg/ml. (THUỐC ĐỘC) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1q0VY15TC4Z9xCcNUMUeYXDg4c_dF-MZA/view?usp=sharing +Giá: 430 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương,Việt Nam +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2061.png) + +**ATROPIN SULPHAT** + +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em + +Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc + +**THUỐC ĐỘC** + +1. **Thành phần của thuốc:** + +| **Thành phần hoạt chất:** | Hàm lượng | +| --- | --- | +| Atropin sulphat | 0,25 mg | +| **Thành phần tá dược** | | +| Acid hydroclorid, nước cất pha tiêm. | Vừa đủ 1ml | + +**2. Dạng bào chế:** Dung dịch thuốc tiêm. Dung dịch trong, không màu. + +**3. Chỉ định:** + +- Để làm thuốc tiền mê nhằm để phòng các phản ứng phế vị liên quan đến đặt nội khí quản và thao tác phẫu thuật. +- Để hạn chế tác dụng muscarinic của neostigmine được dùng sau mổ nhằm làm mất tác dụng của thuốc giãn cơ không khử cực. +- Điều trị nhịp tim chậm gây ảnh hưởng huyết động học và/hoặc block nhĩ – thất vì tăng trương lực phế vị trong tình huống khẩn cấp. +- Hồi sinh cấp cứu tim phổi: điều trị chậm nhịp tim và block nhĩ – thất có triệu chứng. +- Làm thuốc giải độc sau khi quá liều hoặc ngộ độc thuốc ức chế acetylcholinesterase ví dụ các chất kháng cholinesterases, phospho hữu cơ, carbamate và nấm muscarinic. + +**4. Cách dùng, liều dùng:** + +**4.1 Liều dùng:** + +- **Tiền mê:** + +Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da ngay trước khi phẫu thuật. Nếu cần có thể tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 30 – 60 phút trước khi phẫu thuật. + +- Người lớn: 0,3 – 0,6 mg Atropin sulphat, tiêm tĩnh mạch (1,2 – 2,4 ml thuốc tiêm). +- Trẻ em: Liều 0,01 – 0,02 mg Atropin sulphat/kg thể trọng (tối đa 0,6 mg mỗi liều). Liều lượng nên được điều chỉnh theo đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân. +- Dùng phối hợp với Neostigmine để hạn chế tác dụng muscarinic của thuốc này: +- Người lớn: Tiêm tĩnh mạch atropin liều 0,6 – 1,2 mg (2,4 – 4,8 ml thuốc tiêm). +- Trẻ em: Liều 0,02 mg Atropin sulphat/kg thể trọng, tiêm tĩnh mạch. +- Điều trị nhịp tim chậm gây ảnh hưởng huyết động, block nhĩ – thất, hồi sinh cấp cứu tim phổi: +- Người lớn: + + Nhịp xoang chậm: 0,5 mg tiêm tĩnh mạch, lặp lại cách nhau 2 – 5 phút/lần cho tới khi được nhịp tim mong muốn. + + Block nhĩ thất: 0,5 mg tiêm tĩnh mạch, lặp lại cách nhau 3 – 5 phút/lần (tối đa 3 mg). + +- Trẻ em: Liều duy nhất 0,02 mg/kg thể trọng; tiêm tĩnh mạch (liều tối đa 0,6 mg). + +**Khi dùng làm thuốc giải độc trong ngộ độc phosphat hữu cơ (*thuốc trừ sâu, hơi độc thần kinh*), chất ức chế cholinesterase và ngộ độc nấm muscarinic:** Sử dụng đường tĩnh mạch. + +- Người lớn: 0,5 – 2 mg Atropin sulphat (2 – 8 ml thuốc tiêm), có thể lặp lại sau 5 phút, và cứ sau 10 – 15 phút/lần (nếu cần thiết) cho đến khi hết triệu chứng. +- Trẻ em: Liều 0,02 mg Atropin sulphat/kg thể trọng, có thể lặp lại cho đến khi hết triệu chứng. +- **Điều chỉnh liều lượng:** + +Liều lượng cần được điều chỉnh dựa vào đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân. + +Liều dùng thường phải tăng đến tổng liều tối đa là 3 mg ở người lớn và 0,6 mg ở trẻ em cho đến khi không thể chịu được các ảnh hưởng bất lợi, rồi giảm liều nhẹ xuống mức liều tối đa mà bệnh nhân dung nạp được. + +Ở trẻ em: Liều thường dùng 0,01 – 0,02 mg/kg thể trọng (tối đa 0,6 mg mỗi liều). Liều lượng nên được điều chỉnh theo đáp ứng và dung nạp của bệnh nhân. + +![image.png](image%2062.png) + +**Ở trẻ sơ sinh:** Nên sử dụng nồng độ thấp nhất hiện có để đảm bảo độ chính xác của liều lượng tối đa. + +**Thận trọng khi sử dụng thuốc tiêm ATROPIN SULPHAT ở bệnh nhân suy thận, suy gan và người cao tuổi.** + +**4.2 Cách dùng:** + +Tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, tiêm dưới da. + +Cần có sự giám sát của nhân viên y tế. + +**5. Chống chỉ định:** + +- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. +- Dị sản thực quản, liệt ruột, megacolon. +- Phì đại tuyến tiền liệt (gây bí tiểu), liệt ruột hay hẹp môn vị. +- Bệnh nhược cơ *(nhưng có thể sử dụng để giảm tác dụng do muscarin của các thuốc kháng cholinesterase)*. +- Glôcôm góc đóng hay góc hẹp *(làm tăng nhãn áp và có thể thúc đẩy xuất hiện glôcôm)*. +- Cơn nhịp tim nhanh, triệu chứng ngộ độc giáp trạng. +- **Trẻ em:** Khi môi trường khí hậu nóng hoặc sốt cao. + +**6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Sử dụng thận trọng trong các trường hợp: + +- Phì đại tuyến tiền liệt. +- Suy thận hoặc suy gan. +- Suy tim, loạn nhịp tim, cường giáp. +- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, vì giảm tiết dịch phế quản có thể dẫn đến hình thành nút bít khí quản. +- Mất trương lực ruột ở người già. +- Hẹp môn vị. +- Sốt, hoặc nhiệt độ môi trường cao. +- Trẻ em và người già, những đối tượng mẫn cảm với phản ứng bất lợi. +- Viêm thực quản trào ngược, vì atropin có thể làm chậm tháo rỗng dạ dày, giảm vận động dạ dày và giãn cơ vòng thực quản. + +Không nên dùng atropin cho bệnh nhân có bệnh nhược cơ trừ khi dùng kết hợp với liệu pháp kháng cholinesterase. + +Việc sử dụng atropin không được gây chậm trễ cho việc tạo nhịp ngoài cơ thể trên bệnh nhân không ổn định, đặc biệt là bệnh nhân có block nhĩ – thất nặng (block độ 2 hoặc độ 3 type II Mobitz). + +Thuốc kháng muscarinic chẹn tác dụng ức chế phế vị của bộ phận tạo nhịp ở nút xoang và vì vậy phải thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân bị loạn nhịp tim, suy tim sung huyết hoặc có bệnh động mạch vành. + +**7. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +**7.1 Thời kỳ mang thai:** + +Dữ liệu ở một số hạn chế các trường hợp mang thai phơi nhiễm thuốc không cho thấy ảnh hưởng bất lợi nào của atropin trên thai kỳ hoặc trên sức khỏe của thai nhi/trẻ sơ sinh. + +Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp về mặt độc tính sinh sản (xem mục Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng). + +Các nghiên cứu dược động học của atropin trên bà mẹ và thai nhi ở cuối thai kỳ cho thấy atropin nhanh chóng đi qua hàng rào nhau thai. Tiêm tĩnh mạch atropin trong thai kỳ hoặc khi thai đủ tháng có thể gây nhịp tim nhanh ở thai nhi và người mẹ. + +Không nên dùng atropin trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết. + +**7.2 Thời kỳ cho con bú:** + +Những lượng nhỏ atropin có thể được tiết vào sữa mẹ. Nhũ nhi có tính nhạy cảm cao với tác dụng kháng-cholinergic của atropin. Atropin có thể ức chế sự tiết sữa, đặc biệt là khi dùng lặp lại. + +Phải quyết định xem nên cho ngưng bú sữa mẹ hoặc ngưng/tránh điều trị sau khi cân nhắc lợi ích của việc bú mẹ đối với em bé và lợi ích của điều trị đối với người mẹ. Nếu quyết định tiếp tục cho bú mẹ trong khi điều trị, nên theo dõi các tác dụng kháng-cholinergic trên em bé. + +**7.3 Khả năng sinh sản:** + +Không có dữ liệu về ảnh hưởng của atropin sulfat trên khả năng sinh sản ở người. Atropin sulfat làm giảm khả năng sinh sản trên chuột đực, được cho là hậu quả của tác dụng ức chế trên sự vận chuyển tinh trùng và tinh dịch trong quá trình phóng tinh. + +--- + +**8. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** + +Atropin có thể gây nhầm lẫn hoặc mờ mắt. Nên cảnh báo bệnh nhân về điều này. + +--- + +**9. Tương tác thuốc, tương kỵ của thuốc:** + +**9.1 Tương tác thuốc:** + +- **Atropin và rượu:** Uống rượu đồng thời với dùng atropin sẽ suy giảm khả năng tập trung chú ý khiến cho điều khiển xe, máy dễ nguy hiểm. +- **Atropin và các thuốc kháng acetyl cholin khác:** Các tác dụng kháng acetyl cholin sẽ mạnh lên nhiều, cả ở ngoại vi và trung ương. Hậu quả có thể rất nguy hiểm. +- **Atropin và một số thuốc kháng histamin**, butyrophenon, phenothiazin, thuốc chống trầm cảm ba vòng: nếu dùng atropin đồng thời với các thuốc trên thì tác dụng của atropin sẽ tăng lên. +- **Atropin có thể làm giảm hấp thu thuốc khác** vì làm giảm nhu động của dạ dày. +- **Tình trạng khô miệng do atropin gây ra** có thể làm giảm khả năng hòa tan của các thuốc ngậm dưới lưỡi như nitrat, làm giảm hiệu quả của thuốc. +- **Trong thời gian gây mê**, khả năng đáp ứng của nhịp tim với atropin tiêm tĩnh mạch có thể bị giảm (và không được khắc phục hiệu quả bằng một liều lượng lớn atropin) khi bệnh nhân đang dùng đồng thời với **propofol**; nguyên nhân có thể là do propofol gây ra ức chế hệ thần kinh giao cảm. +- **Dùng đồng thời các thuốc điều trị Parkinson**, disopyramide, mequitazine, phenothiazines, thuốc an thần kinh, thuốc chống co thắt atropin, clozapine và quinidine có thể làm **tăng tác dụng bất lợi của atropin** (bí tiểu, táo bón, khô miệng). + +**9.2 Tương kỵ của thuốc** + +Atropin sulfat dạng tiêm khi trộn với **norepinephrin bitartrat**, **metaraminol bitartrat** và **natri bicarbonat** sẽ xảy ra tương kỵ vật lý. Khi trộn atropin sulfat với dung dịch **natri methohexital** sẽ gây kết tủa trong **15 phút**. + +--- + +**10. Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR)** + +Những tác dụng bất lợi của atropin phần lớn có thể liên quan với tác động dược lý của thuốc ở các thụ thể **muscarinic** và thụ thể **nicotinic** khi dùng liều cao. Các tác dụng bất lợi đều liên quan với liều dùng và thường hồi phục khi ngừng điều trị. + +Những tác dụng thường gặp nhất xảy ra với những liều tương đối nhỏ là: + +- Rối loạn thị giác +- Giảm tiết dịch phế quản +- Khô miệng +- Táo bón +- Trào ngược +- Bốc hỏa +- Tiểu khó +- Khô da + +Có thể xảy ra nhịp tim chậm thoáng qua tiếp theo là **nhịp tim nhanh**, **đánh trống ngực** và **loạn nhịp**. + +| | **Rất hay gặp** (≥ 1/10) | **Hay gặp** (≥ 1/100 đến < 1/10) | **Ít gặp** (≥ 1/1.000 đến < 1/100) | **Hiếm gặp** (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000) | **Rất hiếm** (< 1/10.000) | **Không rõ tần suất** (không thể ước lượng từ dữ liệu hiện có) | +| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | +| **Rối loạn hệ miễn dịch** | | | | Phản ứng phản vệ | Phản vệ | | +| **Rối loạn hệ thần kinh** | | Kích thích, mất điều hợp, lú lẫn, vã mồ hôi hoặc ảo giác (đặc biệt ở liều cao), tăng thân nhiệt | Phản ứng loạn thần | Co giật, ngủ gà | | Đau đầu, bồn chồn, thất điều, mất ngủ | + +| | **Rất hay gặp** (≥ 1/10) | **Hay gặp** (≥ 1/100 đến < 1/10) | **Ít gặp** (≥ 1/1.000 đến < 1/100) | **Hiếm gặp** (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000) | **Không rõ tần suất** (không thể ước lượng từ dữ liệu hiện có) | +| --- | --- | --- | --- | --- | --- | +| **Rối loạn mắt** | Rối loạn thị giác (giãn đồng tử, ức chế điều tiết, nhìn mờ, sợ ánh sáng) | | | | | +| **Rối loạn tim** | | Nhịp tim nhanh (loạn nhịp, cơn nhịp tim chậm thoáng qua) | | | Loạn nhịp nhĩ, rung thất, đau thắt ngực, cơn tăng huyết áp | +| **Rối loạn mạch máu** | | Bốc hỏa | | | | +| **Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất** | Giảm tiết dịch phế quản | | | | | +| **Rối loạn tiêu hóa** | Khô miệng (nuốt và nói khô, khát nước), ức chế đối giao cảm đường tiêu hóa (táo bón, trào ngược), ức chế tiết dịch dạ dày, mất vị giác, buồn nôn, nôn, cảm giác đầy bụng | | | | | +| **Rối loạn da và mô dưới da** | Giảm tiết mồ hôi, mày đay, phát ban | | | | | +| **Rối loạn thận, tiết niệu** | | Ức chế sự kiểm soát đối giao cảm ở bàng quang, bí tiểu | | | | + +Nhũ nhi, trẻ nhỏ và trẻ em bị liệt cứng hoặc tổn thương não có thể dễ mẫn cảm hơn với các tác dụng kháng muscarinic. + +Những nhóm bệnh nhân đặc biệt: + +Atropin có thể gây kích thích, mất điều hợp, lú lẫn và/hoặc ảo giác, đặc biệt trên người già. Tương tự một nghiên cứu dịch tễ học đã báo cáo hoạt động nhận thức thấp hơn trên bệnh nhân cao tuổi dùng thuốc kháng muscarinic. + +Bệnh nhân có hội chứng Down có thể mẫn cảm hơn với các tác dụng kháng muscarinic. + +**11. Quá liều và cách xử trí:** + +**11.1. Quá liều:** + +Bốc hỏa và khô da, giãn đồng tử kèm sợ ánh sáng, khô miệng và khô lưỡi đi kèm với cảm giác bỏng rát, khó nuốt, nhịp nhanh, thở nhanh, tăng thân nhiệt, buồn nôn, nôn, tăng huyết áp, nổi mẩn và kích động. Các triệu chứng kích thích hệ thần kinh trung ương bao gồm bồn chồn, lú lẫn, ảo giác, hội chứng paranoid và phản ứng loạn thần, mất điều hợp, cuồng sảng và đôi khi co giật. Trong trường hợp quá liều nặng, trạng thái lơ mơ, sững sờ và ức chế hệ thần kinh trung ương có thể xảy ra với hôn mê, suy tuần hoàn và hô hấp và chết. + +**11.2. Xử trí:** Cần có các biện pháp điều trị hỗ trợ. Giữ cho đường hô hấp được thông thoáng. Có thể dùng diazepam khi bị kích thích và co giật. Không được dùng phenothiazin vì sẽ làm tăng tác dụng của thuốc kháng acetyl cholin. + +**12. Đặc tính dược lực học:** + +- Nhóm dược lý: Thuốc kháng acetyl choline (ức chế đối giao cảm). Thuốc giải độc. +- Mã ATC: A03BA01. + +Atropin là alcaloid kháng muscarin, một hợp chất amin bậc ba, có cả tác dụng lên thần kinh trung ương và ngoại biên. Thuốc ức chế cạnh tranh với acetylcholin ở các thụ thể muscarin của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ đối giao cảm (sợi hậu hạch cholinergic) và ức chế tác dụng của acetylcholin ở cơ trơn không có dây thần kinh cholinergic. Atropin đầu tiên kích thích sau đó ức chế hệ thần kinh trung ương và có tác dụng chống co thắt ở cơ trơn và làm giảm bài tiết tuyến nước bọt và phế quản. + +Atropin ức chế dây thần kinh phế vị nên làm tim đập nhanh. Do tác dụng lên tần số tim, atropin được dùng để điều trị nhịp tim chậm và vô tâm thu do nhiều nguyên nhân bao gồm cả hồi sức tim – hô hấp. Do tác dụng kháng muscarin, atropin được dùng làm thuốc tiền mê, chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, chống co thắt phế quản, điều trị ngộ độc nấm và thuốc trừ sâu phospho hữu cơ. + +**3. Đặc tính dược động học:** + +Atropin được hấp thu nhanh qua tiêm bắp. Thời gian đạt nồng độ tối đa sau khi tiêm bắp là 30 phút. Thuốc đi khỏi máu nhanh và phân bố khắp cơ thể. Thuốc qua hàng rào máu – não, qua nhau thai và có vết trong sữa mẹ. Nửa đời của thuốc thể hiện 2 pha rõ rệt, pha đầu vào khoảng 2 giờ, pha sau khoảng 12,5 giờ hoặc dài hơn. Ở trẻ nhỏ, trẻ em và người cao tuổi nửa đời thuốc kéo dài hơn. Một phần atropin chuyển hóa ở gan, thuốc đào thải qua thận nguyên dạng 50% và cả dạng chuyển hóa. + +**14. Quy cách đóng gói:** + +Ống 1 ml. Hộp 20 ống, hộp 50 ống, hộp 100 ống, kèm tờ hướng dẫn sử dụng. + +**15. Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:** + +- **Điều kiện bảo quản:** Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. + +- **Hạn dùng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +- **Tiêu chuẩn chất lượng:** DĐVN V + +--- + +**16. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất:** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ HẢI DƯƠNG** + +Địa chỉ: Số 102 phố Chi Lăng, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương + +Điện thoại: 0220.3 853848 - **Hotline:** 18001107 - **Website:** hdpharma.vn + +### **TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Autifan 40 21b0bc1073c280a9a5c9f0295eaf1b70.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Autifan 40 21b0bc1073c280a9a5c9f0295eaf1b70.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..277aa2326dfc02ce4b0da77e6a5bf5d06d19f758 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Autifan 40 21b0bc1073c280a9a5c9f0295eaf1b70.md" @@ -0,0 +1,338 @@ +# Autifan 40 + +Hoạt chất: Fluvastatin (dưới dạng Fluvastatin natri) 40MG +Đường link: https://drive.google.com/file/d/10mlApdeL7rlplFkSBsN-yY_4TfyIvy5-/view?usp=sharing +Giá: 5.750 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm An Thiên, Việt Nam +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20159.png) + +### **AUTIFAN®** + +**ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.** + +**ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG** + +### THÀNH PHẦN + +| | **AUTIFAN 20** | **AUTIFAN 40** | +| --- | --- | --- | +| **Hoạt chất** | Fluvastatin .......... 20 mg (dưới dạng Fluvastatin natri) | Fluvastatin .......... 40 mg (dưới dạng Fluvastatin natri) | +| **Tá dược**: Vừa đủ 1 viên | Calci carbonat light, microcrystallin cellulose 101, pregelatinized starch 1500, butylated hydroxyanisol, butylated hydroxytoluene, PVP K30, magnesium stearat, nang số 3 (vàng đậm - ngà). | Calci carbonat, microcrystallin cellulose 102, natri bicarbonat, natri starch glycolat, talc, magnesium stearat, nang số 3 (nâu đậm - nâu nhạt). | + +--- + +**DẠNG BÀO CHẾ:** Viên nang cứng. + +**Mô tả sản phẩm:** Viên nang cứng bên trong chứa bột thuốc màu trắng đến trắng ngà. + +--- + +**CHỈ ĐỊNH** +*Rối loạn lipid huyết:* Người lớn bị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid huyết hỗn hợp (bao gồm trẻ em và thanh thiếu niên tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử), dùng như một liệu pháp hỗ trợ khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn và các liệu pháp không dùng thuốc khác (tập thể dục, giảm cân). +*Phòng ngừa thứ phát trong bệnh tim mạch vành*: Phòng ngừa thứ phát các biến cố tim mạch bất lợi lớn ở người lớn bị bệnh tim mạch vành sau can thiệp mạch vành qua da. +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** +**Liều dùng** +Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 04 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ. + +**Người lớn** + +**Rối loạn lipid huyết** + +Trước khi điều trị với fluvastatin, bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn kiêng giảm cholesterol trước khi bắt đầu điều trị bằng fluvastatin và nên duy trì chế độ này trong suốt quá trình điều trị. + +Liều bắt đầu và liều duy trì nên được điều chỉnh theo nồng độ LDL-cholesterol và mục tiêu điều trị của từng bệnh nhân. + +Phạm vi liều khuyến cáo là 20 - 80 mg/ngày. Đối với bệnh nhân cần giảm LDL-C mức tiêu < 25%, liều khởi đầu là 20 mg (1 viên 20 mg vào buổi tối). + +Đối với bệnh nhân cần giảm LDL-C mức tiêu ≥ 25%, liều khuyến cáo ban đầu là 40 mg (2 viên 20 mg hoặc 1 viên 40 mg vào buổi tối). Liều có thể tăng lên đến 80 mg/ngày (viên nén phóng thích kéo dài 80 mg), dùng một liều duy nhất vào bất cứ lúc nào trong ngày hoặc dùng viên nang 40 mg x 2 lần/ngày (vào buổi sáng và buổi tối). + +Tác dụng hạ lipid huyết tối đa với 1 liều nhất định có thể đạt được trong vòng 4 tuần, nên hiệu chỉnh liều sau 4 tuần hoặc hơn. + +**Phòng ngừa thứ phát bệnh mạch vành** + +Ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành sau can thiệp mạch vành qua da liều thích hợp là 80 mg. + +Fluvastatin có thể hiệu quả khi dùng đơn độc. Khi fluvastatin được dùng kết hợp với cholestyramin hoặc các thuốc resin khác, thuốc nên được dùng ít nhất 4 tiếng sau khi dùng resin để tránh tương tác đáng kể do liên kết của thuốc với resin. Trong trường hợp cần thiết phải điều trị phối hợp với fibrat hoặc niacin, cần đánh giá cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ. + +**Trẻ em** + +**Trẻ em và thanh thiếu niên bị tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử** + +Trước khi bắt đầu điều trị với fluvastatin ở trẻ em và thanh thiếu niên trên 9 tuổi tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử, bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn kiêng ít cholesterol trước khi bắt đầu điều trị bằng fluvastatin và nên duy trì chế độ này trong suốt quá trình điều trị. + +Liều khởi đầu khuyến cáo là 20 mg, nên điều chỉnh liều trong vòng 6 tuần. + +Liều nên điều chỉnh theo nồng độ LDL-C và mục tiêu điều trị của từng bệnh nhân. Liều tối đa hàng ngày là 80 mg. + +Fluvastatin chỉ được nghiên cứu ở trẻ em trên 9 tuổi tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử. + +**Suy thận:** Fluvastatin được đào thải chủ yếu qua gan, ít hơn 6% liều dùng được đào thải qua nước tiểu. Dược động học của fluvastatin ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến nặng không đổi. Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này, tuy nhiên, do kinh nghiệm điều trị với liều > 40 mg/ngày ở bệnh nhân suy thận nặng (CrCl < 0,5 ml/giây hoặc 30 ml/phút) hạn chế, liều nên bắt đầu một cách thận trọng. + +**Suy gan:** Fluvastatin chống chỉ định ở những bệnh nhân bị bệnh gan tiến triển, hoặc nồng độ transaminase huyết thanh tăng cao liên tục không rõ nguyên nhân. + +**Người cao tuổi:** Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi. + +**Cách dùng** + +Fluvastatin được dùng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn, uống nguyên viên với một ly nước. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Bệnh nhân mẫn cảm với fluvastatin hay bất cứ thành phần nào của thuốc. + +Bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển, nồng độ transaminase huyết thanh tăng cao liên tục không rõ nguyên nhân. + +Phụ nữ mang thai và cho con bú. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +Cần cân nhắc khi dùng thuốc thuộc nhóm statin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiếu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc. + +**Tác động lên chức năng gan** + +Các trường hợp suy giảm chức năng gan có thể gây tử vong khi sử dụng statin gồm fluvastatin đã được báo cáo. Mặc dù mối quan hệ nhân quả với điều trị fluvastatin chưa được xác định, bệnh nhân cần được tư vấn để báo cáo bất kỳ triệu chứng hoặc dấu hiệu suy gan (như nôn, buồn nôn, chán ăn, vàng da, chức năng não suy giảm, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu) và khi xuất hiện các triệu chứng trên nên được xem xét ngừng điều trị. + +Khuyến cáo làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. Nếu nồng độ aspartat aminotransferase (AST) hoặc alanin aminotransferase (ALT) tăng quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường và kéo dài, cần ngừng dùng fluvastatin. Trường hợp rất hiếm viêm gan do thuốc đã được quan sát và thuyên giảm sau khi ngừng điều trị với fluvastatin. + +Cần thận trọng khi dùng fluvastatin ở bệnh nhân có tiền sử bệnh gan hoặc nghiện rượu. + +**Tác động lên cơ - xương** + +Có thể gây đau cơ, bệnh cơ và rất hiếm trường hợp tiêu cơ vân ở những bệnh nhân được điều trị bằng fluvastatin. Ở những bệnh nhân có đau cơ lan tỏa không rõ nguyên nhân, đau cơ hoặc yếu cơ, và/hoặc nồng độ creatin kinase (CK) tăng cao, bệnh cơ, viêm cơ hoặc tiêu cơ vân phải được xem xét. Do đó bệnh nhân cần được tư vấn để báo cáo kịp thời những cơn đau cơ không rõ nguyên nhân, đau cơ hay yếu cơ, đặc biệt là nếu đi kèm với tình trạng khó chịu hoặc sốt. + +Đã có báo cáo rất hiếm hoại tử cơ qua trung gian miễn dịch (IMNM) trong hoặc sau khi điều trị bằng một số thuốc statin. Đặc điểm lâm sàng của IMNM là đau đầu cơ suy yếu kéo dài và nồng độ creatin kinase huyết thanh tăng cao, vẫn tồn tại khi ngừng điều trị statin. + +**Đo nồng độ creatin kinase (CK)** + +Không nên đo nồng độ CK sau khi vận động gắng sức hay có sự hiện diện của một nguyên nhân nào đó làm tăng CK vì điều này có thể làm sai lệch kết quả. Nếu nồng độ CK trước khi điều trị > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN) thì không nên bắt đầu điều trị bằng fluvastatin. + +Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp: + +- Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu nồng độ CK tăng > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường thì cần đo lại trong vòng 5 - 7 ngày để xác nhận kết quả. Nếu kết quả xét nghiệm nồng độ CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin. +- Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ, chuột rút… Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp. Nếu nồng độ CK > 5 x ULN, nên ngừng điều trị fluvastatin. Nếu có các triệu chứng trên cơ nghiêm trọng và gây khó chịu hàng ngày, ngay cả khi nồng độ CK ≤ 5 x ULN, nên ngừng điều trị. + + Nên điều trị các triệu chứng này và nồng độ CK trở lại bình thường, sau đó có thể dùng fluvastatin hoặc statin khác ở liều thấp nhất và dưới sự giám sát chặt chẽ. + + Nguy cơ của bệnh cơ tăng ở những bệnh nhân dùng các tác nhân ức chế miễn dịch (bao gồm ciclosporin), fibrat, acid nicotinic hoặc erythromycin đồng thời với thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác. Trường hợp bệnh cơ được báo cáo sau khi dùng đồng thời fluvastatin với ciclosporin hoặc colchicin. Fluvastatin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng phối hợp với các thuốc trên. + Fluvastatin không được sử dụng đồng thời với acid fusidic dùng đường toàn thân hoặc trong vòng 7 ngày sau khi ngưng điều trị với acid fusidic. + Ở những bệnh nhân bắt buộc sử dụng acid fusidic đường toàn thân, điều trị statin nên ngưng trong suốt thời gian điều trị với acid fusidic. Đã có báo cáo về bệnh cơ vân (bao gồm cả một số trường hợp tử vong) ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời acid fusidic và statin. Bệnh nhân cần được tư vấn để báo cáo kịp thời với nhân viên y tế nếu họ gặp bất kỳ triệu chứng suy nhược cơ bắp, đau cơ. + + +Liệu pháp statin được dùng sau 7 ngày sau liều cuối cùng của acid fusidic. + +Trong trường hợp đặc biệt, khi cần thiết sử dụng acid fusidic toàn thân kéo dài, ví dụ như để điều trị các nhiễm khuẩn nặng, nếu cần dùng fluvastatin thì nên xem xét từng trường hợp và dưới sự giám sát y tế chặt chẽ. + +*Bệnh nhân mắc bệnh phổi kẽ* + +Nếu dùng fluvastatin, đặc biệt là dùng lâu dài có thể mắc bệnh phổi kẽ với các triệu chứng khó thở, ho khan, suy giảm sức khỏe tổng quát (mệt mỏi, giảm cân, sốt). Nếu phát hiện bệnh nhân phát triển bệnh phổi kẽ thì cần ngưng thuốc statin. + +*Bệnh nhân đái tháo đường* + +Một số bằng chứng cho thấy rằng statin làm tăng glucose huyết và tăng nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường. Tuy nhiên, nguy cơ này không đáng kể so với việc giảm nguy cơ tim mạch của statin nên đó không phải là lý do để ngừng điều trị statin. Đối với bệnh nhân có nguy cơ cao như đường huyết lúc đói 5,6 đến 6,9 mmol/l, BMI ≥ 30 kg/m², tăng triglycerid, tăng huyết áp cần theo dõi cả về sinh hóa và lâm sàng. + +**Trẻ em** + +*Trẻ em và thanh thiếu niên bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử* + +Ở những bệnh nhân ở độ tuổi < 18 tuổi, hiệu quả và độ an toàn chưa được nghiên cứu trong thời gian điều trị dài hơn hai năm. Không có số liệu về ảnh hưởng đến sự trưởng thành về thể chất, trí tuệ và tình dục trong thời gian điều trị kéo dài. Hiệu quả lâu dài của liệu pháp fluvastatin trong thời thơ ấu để giảm tỷ lệ mắc và tử vong ở tuổi trưởng thành chưa được nghiên cứu. + +Fluvastatin chỉ được nghiên cứu ở trẻ em 9 tuổi trở lên có tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử. Trong trường hợp của trẻ em trước tuổi dậy thì, kinh nghiệm là rất hạn chế trong nhóm này, những rủi ro và lợi ích cần được đánh giá một cách cẩn thận trước khi bắt đầu điều trị. + +*Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử* + +Không có dữ liệu về việc sử dụng fluvastatin ở bệnh nhân có tình trạng tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Phụ nữ có thai** + +Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng fluvastatin trong khi mang thai. Thuốc ức chế HMG-CoA reductase làm giảm sự tổng hợp cholesterol và có thể làm giảm các chất có hoạt tính sinh học có nguồn gốc từ cholesterol, chúng có thể gây nguy hiểm cho thai khi dùng cho phụ nữ mang thai. Do đó, fluvastatin là chống chỉ định cho phụ nữ mang thai. + +**Phụ nữ cho con bú** + +Dựa trên dữ liệu tiền lâm sàng, fluvastatin được bài tiết vào sữa mẹ. Không có đủ thông tin về những tác động của fluvastatin ở trẻ sơ sinh. **Fluvastatin chống chỉ định ở phụ nữ cho con bú.** + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Một số tác dụng không mong muốn như đau đầu, mất ngủ có thể xảy ra, nếu bị ảnh hưởng bệnh nhân không nên lái tàu xe, vận hành máy móc hay làm việc trên cao. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +*Tương tác thuốc* + +**Fibrat, niacin**: Dùng đồng thời fluvastatin với bezafibrat, gemfibrozil, ciprofibrat hoặc niacin liều cao (> 1 g/ngày), tác dụng trên lâm sàng không liên quan đến sinh khả dụng của fluvastatin hay các thuốc hạ lipid huyết khác. Dùng đồng thời thuốc ức chế HMG-CoA reductase với các thuốc trên đã được báo cáo làm tăng nguy cơ bệnh cơ và/hoặc tiêu cơ vân, do đó cần cân nhắc cẩn thận lợi ích/nguy cơ và sử dụng thật thận trọng. + +**Colchicin**: Các trường hợp bệnh cơ, bao gồm tiêu cơ vân đã được báo cáo khi dùng đồng thời fluvastatin với colchicin. Nên thận trọng khi kê đơn fluvastatin với colchicin. + +**Acid fusidic**: Nguy cơ tiêu cơ vân có thể tăng lên do dùng đồng thời acid fusidic toàn thân với statin. Cơ chế của tương tác này chưa rõ. Đã có báo cáo về tiêu cơ vân (bao gồm cả một số trường hợp tử vong) ở những bệnh nhân sử dụng sự kết hợp này. Nếu cần thiết điều trị với acid fusidic toàn thân, điều trị fluvastatin nên ngưng trong suốt thời gian điều trị acid fusidic. + +**Ciclosporin**: Các nghiên cứu ở bệnh nhân ghép thận cho thấy sinh khả dụng của fluvastatin (lên đến 40 mg/ngày) không tăng đáng kể ở bệnh nhân dùng liều ổn định ciclosporin. Kết quả từ một nghiên cứu khác trong đó 80 mg fluvastatin được dùng cho bệnh nhân ghép thận dùng chế độ liều ciclosporin ổn định cho thấy diện tích dưới đường cong của fluvastatin (AUC) và nồng độ tối đa (Cmax) tăng gấp 2 lần so với người khỏe mạnh. Mặc dù sự tăng nồng độ fluvastatin không có ý nghĩa lâm sàng, nhưng việc kết hợp này nên được sử dụng một cách thận trọng. Bắt đầu và duy trì liều fluvastatin càng thấp càng tốt khi kết hợp với ciclosporin. + +Fluvastatin (40 mg và 80 mg) không có ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ciclosporin khi dùng đồng thời. + +**Warfarin và các dẫn xuất coumarin khác**: Ở người tình nguyện khỏe mạnh, việc sử dụng fluvastatin và warfarin (liều duy nhất) không ảnh hưởng xấu đến nồng độ warfarin và thời gian prothrombin so với sử dụng warfarin đơn trị. + +Tuy nhiên, tỷ lệ các đợt chảy máu và/hoặc tăng thời gian prothrombin đã được báo cáo rất hiếm ở những bệnh nhân đang dùng đồng thời fluvastatin và warfarin hoặc các dẫn xuất coumarin khác. Cần theo dõi thời gian prothrombin khi bắt đầu điều trị với fluvastatin, ngưng hoặc điều chỉnh liều ở bệnh nhân đang dùng warfarin hoặc các dẫn xuất coumarin khác. + +**Rifampicin (rifampin)**: Sử dụng fluvastatin trên người tình nguyện khỏe mạnh trước khi điều trị với rifampicin (rifampin) dẫn đến giảm sinh khả dụng của fluvastatin khoảng 50%. Mặc dù hiện nay chưa có bằng chứng lâm sàng về hiệu quả làm giảm nồng độ lipid huyết của fluvastatin trên bệnh nhân điều trị lâu dài rifampicin (ví dụ điều trị bệnh lao), nhưng nên điều chỉnh liều fluvastatin thích hợp để đảm bảo hiệu quả hạ lipid huyết. + +**Thuốc đái tháo đường uống**: Đối với những bệnh nhân dùng sulfonylurea đường uống (glibenclamid (glyburid), tolbutamid) để điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin (typ 2), dùng kết hợp với fluvastatin không làm thay đổi hiệu quả lâm sàng đáng kể trong kiểm soát đường huyết. + +Một nghiên cứu ở những bệnh nhân đái tháo đường typ 2 (n = 32), được điều trị glibenclamid đồng thời với fluvastatin (40 mg x 2 lần/ngày trong 14 ngày) làm tăng trung bình Cmax, AUC và t1/2 của glibenclamid tương ứng là khoảng 50%, 69% và 121%. Glibenclamid (5 – 20 mg mỗi ngày) làm tăng trung bình Cmax và AUC của fluvastatin tương ứng 44% và 51%. Nghiên cứu này này không có sự thay đổi nồng độ glucose, insulin và C-peptid. Tuy nhiên, bệnh nhân điều trị đồng thời glibenclamid với fluvastatin nên tiếp tục được theo dõi chặt chẽ khi dùng liều fluvastatin tăng lên đến 80 mg mỗi ngày. + +**Resin**: Fluvastatin nên dùng ít nhất 4 giờ sau khi dùng resin (ví dụ cholestyramin) để tránh sự tương tác do sự gắn kết của thuốc với resin. + +**Fluconazol**: Dùng fluvastatin trên người tình nguyện khỏe mạnh trước khi điều trị với fluconazol (chất ức chế CYP2C9) dẫn đến tăng nồng độ tiếp xúc và nồng độ đỉnh của fluvastatin tương ứng là khoảng 84% và 44%. Mặc dù không có bằng chứng lâm sàng về độ an toàn về việc sử dụng fluvastatin ở bệnh nhân trước khi điều trị với fluconazol trong 4 ngày, nên thận trọng khi dùng đồng thời fluvastatin với fluconazol. + +**Kháng histamin H₂ và các thuốc ức chế bơm proton**: Dùng kết hợp fluvastatin với cimetidin, ranitidin hoặc omeprazol làm tăng sinh khả dụng của fluvastatin, tuy nhiên không có ý nghĩa lâm sàng. + +**Phenytoin**: Sự thay đổi dược động học của phenytoin khi dùng đồng thời với fluvastatin không có ý nghĩa về mặt lâm sàng. Theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương khi dùng đồng thời với fluvastatin. + +**Thuốc tim mạch**: Tương tác dược động học không đáng kể xảy ra khi dùng đồng thời fluvastatin với propranolol, digoxin, losartan, clopidogrel hoặc amlodipin. Dựa trên dữ liệu dược lực học, không cần theo dõi và hiệu chỉnh liều khi dùng fluvastatin kết hợp với các thuốc tim mạch. + +**Itraconazol và erythromycin**: Dùng đồng thời fluvastatin với thuốc ức chế mạnh P450 CYP3A4 itraconazol và erythromycin có tác động rất nhỏ đến sinh khả dụng của fluvastatin. Các enzym này tham gia rất ít trong sự chuyển hóa fluvastatin, do đó người ta cho rằng các chất ức chế CYP3A4 khác (như ketoconazol, ciclosporin) không có khả năng ảnh hưởng đến sinh khả dụng của fluvastatin. + +**Tương kỵ**: Không áp dụng. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC (ADR)** + +Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của thuốc là rối loạn tiêu hóa nhẹ, mất ngủ và đau đầu. + +**Thường gặp, ADR ≥ 1/100** + +Tâm thần: Mất ngủ. + +Hệ thần kinh: Đau đầu. + +Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, đau bụng, khó tiêu. + +Xét nghiệm: Tăng creatin phosphokinase, tăng transaminase huyết thanh. + +**Hiếm gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100** + +Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (phát ban, nổi mày đay). + +Cơ - xương khớp và mô liên kết: Đau cơ, yếu cơ, bệnh cơ. + +**Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000** + +Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu. + +Hệ miễn dịch: Sốc phản vệ. + +**Hệ thần kinh:** Dị cảm, mất cảm giác, giảm nhạy cảm. + +**Mạch máu:** Viêm mạch. + +**Hệ tiêu hóa:** Viêm tụy. + +**Gan - mật:** Viêm gan. + +**Da và mô dưới da:** Phù mạch, phù mặt và phản ứng da khác (ví dụ eczema, viêm da, chứng phát ban bóng nước). + +**Cơ - xương khớp và mô liên kết:** Tiêu cơ vân, hội chứng lupus, viêm cơ. + +**Tác dụng không mong muốn chưa biết tần suất gặp** + +Hoại tử cơ qua trung gian miễn dịch. + +Dựa trên kinh nghiệm hậu tiếp thị với fluvastatin được báo cáo từ nguyên nhân không chắc chắn, nó không đáng tin cậy để ước tính tần số vì thế được phân loại là không biết tần suất gặp. + +🔹 **Các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo với một số statin** + +- Rối loạn giấc ngủ, trong đó có chứng mất ngủ và ác mộng. +- Rối loạn chức năng tình dục. +- Trầm cảm. +- Bệnh phổi kẽ, đặc biệt là điều trị lâu dài. +- **Đái tháo đường:** Tần số sẽ phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các yếu tố nguy cơ (đường huyết đói ≥ 5,6 mmol/l, chỉ số BMI > 30 kg/m², tăng triglycerid, tiền sử tăng huyết áp). +- Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn...) +- Tăng đường huyết. +- Tăng HbA1c. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +Cho đến nay rất ít kinh nghiệm điều trị quá liều của fluvastatin, không có liệu pháp điều trị cụ thể khi quá liều fluvastatin. Nếu dùng quá liều, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và biện pháp hỗ trợ. Cần xét nghiệm chức năng gan và theo dõi nồng độ CK huyết thanh. + +--- + +**CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ** + +**Dược lực học** + +**Nhóm dược lý:** Thuốc ức chế HMG-CoA reductase + +**Mã ATC:** C10AA04 + +Fluvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh enzym HMG-CoA reductase, là enzym xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzym A thành mevalonat, một tiền chất của cholesterol. Vị trí tác động chính của fluvastatin là gan, cơ quan đích làm giảm cholesterol. + +Fluvastatin làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào ở gan, do vậy làm tăng hấp thu và dị hoá LDL và ức chế sự tổng hợp VLDL ở gan, vì vậy làm giảm các thành phần VLDL và LDL. + +Fluvastatin làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, Apo B và triglycerid, và làm tăng HDL-cholesterol ở bệnh nhân tăng cholesterol máu và rối loạn lipid hỗn hợp. + +**Dược động học** + +**Hấp thu** + +Fluvastatin được hấp thu nhanh và hoàn toàn (98%) sau khi uống ở người tình nguyện lúc đói. Sinh khả dụng tuyệt đối của fluvastatin là 24%. Thời gian đạt nồng độ đỉnh dưới 1 giờ. Thức ăn làm giảm sinh khả dụng, giảm tốc độ và/hoặc mức độ hấp thu, nhưng do giảm ít nên không làm thay đổi đáng kể về lâm sàng tác dụng điều hòa lipid huyết. + +**Phân bố** + +Fluvastatin phân bố và tác dụng chủ yếu ở gan, cũng là cơ quan chính chuyển hóa thuốc. Thể tích phân bố của thuốc là 330 lít. Hơn 98% thuốc liên kết với protein huyết tương, và sự gắn kết này không bị ảnh hưởng bởi nồng độ fluvastatin, hoặc bởi warfarin, acid salicylic hoặc glyburid. + +**Chuyển hóa** + +Fluvastatin được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Các dạng lưu hành chủ yếu trong máu là fluvastatin và dạng chuyển hóa không hoạt tính N-desisopropyl-propionic acid. Các chất chuyển hóa hydroxy hóa có hoạt tính dược lý nhưng không lưu hành trong máu. Có rất nhiều con đường chuyển hóa fluvastatin qua cytochrom P450 (CYP450), fluvastatin không nhạy cảm với sự ức chế CYP450. + +Fluvastatin chủ yếu được chuyển hóa của các chất được chuyển hóa bởi **CYP2C9**. Mặc dù có khả năng tiềm ẩn tương tác cạnh tranh giữa fluvastatin và các chất chuyển hóa qua CYP2C9 như diclofenac, phenytoin, tolbutamid và warfarin, nhưng dữ liệu lâm sàng cho thấy tương tác này không xảy ra. + +**Thải trừ** + +Sau khi sử dụng ³H-fluvastatin ở những tình nguyện viên khỏe mạnh, khoảng 6% chất được đánh dấu phóng xạ đào thải trong nước tiểu và 93% trong phân, với lượng fluvastatin đo được ít hơn 2% so với lượng đã dùng. Độ thanh thải trong huyết tương của fluvastatin ở người là 1,8 ± 0,8 lít/phút. Nồng độ thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định cho thấy không có bằng chứng về sự tích lũy thuốc sau khi dùng liều 80 mg/ngày. Sau khi uống liều 40 mg, thời gian bán thải là 2,3 ± 0,9 giờ. + +--- + +### Dược động học trên những đối tượng đặc biệt + +Nồng độ thuốc trong huyết tương không thay đổi theo lứa tuổi hoặc giới tính của bệnh nhân. Tuy nhiên, tăng đáp ứng điều trị đã được quan sát thấy ở phụ nữ và người cao tuổi. + +Fluvastatin được thải trừ chủ yếu qua mật và có thể chuyển hóa trước khi vào hệ tuần hoàn nên có khả năng tích lũy thuốc ở bệnh nhân suy gan. + +**Trẻ em và thanh thiếu niên tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử:** + +Không có dữ liệu dược động học ở trẻ em. + +--- + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +- Hộp 2 vỉ, 3 vỉ x 10 viên. +- Hộp 1 chai 30 viên, 60 viên, 100 viên. + +**BẢO QUẢN:** + +Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. + +**HẠN DÙNG:** + +24 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**TIÊU CHUẨN:** + +TCCS. + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN** + +314 Bông Sao, Phường 5, Quận 8, TP. Hồ Chí Minh + +**Sản xuất tại nhà máy:** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN** + +Lô C16, Đường Số 9, KCN Hiệp Phước, + +Huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BACI-SUBTI 2010bc1073c281cd9c91fd94fd821ac7.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BACI-SUBTI 2010bc1073c281cd9c91fd94fd821ac7.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..43be2ae0768285acc0dbc1bd558d4edac91a8ab7 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BACI-SUBTI 2010bc1073c281cd9c91fd94fd821ac7.md" @@ -0,0 +1,108 @@ +# BACI-SUBTI + +Hoạt chất: Bacillus subtilis ≥ 10^8 CFU/500mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1mpAXG5MO65h9BfI2AkmMaBAYDWczcBhC/view?usp=sharing +Giá: 2,950 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Vắcxin và sinh phẩm Nha Trang,Việt Nam +Address: B +Điều kiện thanh toán: 100% + +![BACI-SUBTI.jpg](7ebd75a1-a1bb-4ff1-a354-85c7cf51f1ab.png) + +## **Baci-subti** – Viên nang 500 mg + +### **THÀNH PHẦN:** + +Mỗi viên nang chứa: + +- Bacillus subtilis R0179: ≥ 10⁹ CFU +- Fructose Oligosaccharide (FOS): 100 mg +- Tá dược (Lactose, Magnesi Stearat): vừa đủ 500 mg + +--- + +### **DẠNG BÀO CHẾ – QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** + +- Viên nang cứng +- Vỉ 10 viên, hộp 6 vỉ + +--- + +**DƯỢC LỰC HỌC:** + +Bacillus subtilis R0179 tồn tại trong thuốc ở trạng thái bào tử, nhờ vậy khi uống vào dạ dày nó không bị axit cũng như các men tiêu hóa ở dịch vị phá hủy. + +Ở ruột, bào tử này nảy mầm và phát triển thành thể hoạt động, gắn vào thành ruột, phát triển và chống lại vi khuẩn gây bệnh qua cơ chế sau: + +- Bacillus subtilis R0179 tổng hợp nhiều chất có hoạt tính sinh học có lợi cho cơ thể như: + + enzyme thủy phân, các vitamin, axit amin…Chúng cung cấp ngay cho cơ thể một số men cần thiết, làm cho hệ tiêu hóa trở lại bình thường trong khi hệ vi khuẩn ở ruột chưa lập lại trạng thái cân bằng. + +- Cạnh tranh sinh tồn và ức chế các vi khuẩn gây bệnh đường ruột. +- Tiết các kháng sinh ức chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh, tác dụng lên cả vi khuẩn Gram (-), Gram (+) và nấm gây bệnh. +- Ở thành bào tử, *Bacillus subtilis* R0179 có enzym giống như lysozyme có khả năng dung giải trực tiếp một số vi khuẩn gây bệnh như: *E.coli, Staphylococcus* ... + +**CHỈ ĐỊNH:** + +Hỗ trợ điều trị: + +- Rối loạn tiêu hóa do loạn khuẩn đường ruột hoặc dùng thuốc kháng sinh kéo dài như phân sống, đầy bụng, khó tiêu... +- Trẻ em đi ngoài phân sống. +- Viêm ruột cấp và mãn tính, tiêu chảy, táo bón. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:** + +- Người lớn và trẻ em: Uống 1 - 2 viên/ ngày. Uống trước bữa ăn 30 phút. +- Trong các trường hợp đầy bụng, khó tiêu, táo bón, tiêu chảy, phân sống, loạn khuẩn đường ruột do thức ăn, rượu bia ...:Uống 3 - 4 viên/ ngày, cách 3 - 4 giờ uống 1 viên. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +Mẫn cảm với thành phần của thuốc. + +**THẬN TRỌNG:** + +- Thuốc ở dạng bổ sung vi khuẩn nên không có lưu ý và cảnh báo đặc biệt. +- Phụ nữ có thai và cho con bú: không ảnh hưởng. +- Đối với khả năng lái xe và vận hành máy móc: không ảnh hưởng. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC:** Không có. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** + +- Cho đến nay chưa ghi nhận có tác dụng phụ. +- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. + + **QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** + +- Chưa có báo cáo về việc sử dụng quá liều. +- Nếu dùng thuốc quá liều khuyến cáo, bỏ qua liều tiếp theo, sau đó tiếp tục liệu trình như thông thường. + +***Để xa tầm tay trẻ em*** + +***Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng*** + +***Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.*** + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:** Nơi khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. + +**HẠN DÙNG:** 24 tháng kể từ ngày sản xuất. + +--- + +**Nhà sản xuất:** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN VẮC XIN VÀ SINH PHẨM NHA TRANG** + +**Văn phòng:** 26 Hàn Thuyên, TP. Nha Trang, Khánh Hòa + +**ĐT:** 0258. 3828134 – **Fax:** 0258. 3828135 + +**Nhà máy:** Suối Tân, Cam Lâm, Khánh Hòa + +**ĐT:** 0258. 3744263 – **Fax:** 0258. 3744265 + +**Email:** biopharco@dng.vnn.vn + +**Website:** [www.biopharco2.com.vn](http://www.biopharco2.com.vn/) + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BACQURE 500mg 2010bc1073c281499ad7f63f52813ce2.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BACQURE 500mg 2010bc1073c281499ad7f63f52813ce2.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4f7c7220d419fdb89d3e9730de9a2217f8168c2a --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BACQURE 500mg 2010bc1073c281499ad7f63f52813ce2.md" @@ -0,0 +1,609 @@ +# BACQURE 500mg + +Hoạt chất: Imipenem, Cilastatin* (dưới dạng cilastatin natri) (THUỐC HỘI CHẨN) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1QsKd2qkHJ2q294aUdmeFLUWOVfkGvCC1/view?usp=sharing +Giá: 53.000 +Hãng sản xuất: India +Address: B +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2038.png) + +**Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc:** + +Đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng. + +Để xa tầm tay trẻ em. + +Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc + +Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc + +**1. THÀNH PHẦN CÔNG THỨC CỦA THUỐC** + +Mỗi lọ truyền tĩnh mạch có chứa: + +**Thành phần hoạt chất:** + +Imipenem USP (vô khuẩn) tương đương với Imipenem khan .......... 500 mg + +Cilastatin Sodium USP (vô khuẩn) tương đương với Cilastatin .......... 500 mg + +**Thành phần tá dược:** + +Sodium Bicarbonat USP (vô khuẩn) ................................. chất đệm + +* [Có dạng Lọ (dung tích lọ là 30ml) - Phải được pha trước khi dùng]. + +**2. DẠNG BÀO CHẾ** + +Bột pha tiêm + +**Mô tả:** + +Dạng lọ: bột màu trắng hoặc vàng nhạt, đóng trong lọ thủy tinh trong suốt, nút cao su màu xám và nắp. + +**3. CHỈ ĐỊNH** + +**BACQURE 500 mg** được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm được chỉ rõ trong các tình trạng được liệt kê dưới đây: + +- **Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới** *Staphylococcus aureus* (các chủng sinh penicillinase), các loài + + *Acinetobacter*, các loài *Enterobacter*, *Escherichia coli*, *Haemophilus influenzae*, *Haemophilus parainfluenzae,* các loài *Klebsiella*, *Serratia marcescens*. + +- **Nhiễm khuẩn đường niệu (biến chứng và không biến chứng)**. *Enterococcus faecalis*, *Staphylococcus aureus* (các chủng sinh penicillinase), các loài *Enterobacter*, *Escherichia coli*, các loài *Klebsiella*, *Morganella, morganii*, *Proteus vulgaris*, *Providencia rettgeri*, *Pseudomonas aeruginosa*. +- **Nhiễm khuẩn trong ổ bụng**. *Enterococcus faecalis*, *Staphylococcus aureus* (các chủng sinh penicillinase)*, *Staphylococcus epidermidis*, các loài *Citrobacter*, *Enterobacter*, *Escherichia coli*, các loài *Klebsiella*, *Morganella morganii*, các loài *Proteus*, *Pseudomonas aeruginosa*, các loài *Bifidobacterium*, các loài *Clostridium*, các loài *Eubacterium*, các loài *Peptococcus*, các loài *Peptostreptococcus*, các loài *Propionibacterium*, các loài *Bacteroides* gồm *B. fragilis*, các loài *Fusobacterium*. +- **Nhiễm khuẩn phụ khoa.** *Enterococcus faecalis*, *Staphylococcus aureus* (các chủng sinh penicillinase)*, *Staphylococcus epidermidis*, *Streptococcus agalactiae* (streptococci nhóm B), các loài *Enterobacter*, *Escherichia coli*, *Gardnerella vaginalis*, các loài *Klebsiella*, các loài *Proteus*, các loài *Bifidobacterium*, các loài *Peptococcus*, các loài *Peptostreptococcus*, các loài *Propionibacterium*, các loài *Bacteroides* gồm *B. fragilis.* +- **Nhiễm khuẩn máu.** *Enterococcus faecalis*, *Staphylococcus aureus* (các chủng sinh penicillinase), các loài *Enterobacter*, *Escherichia coli*, các loài *Klebsiella*, *Pseudomonas aeruginosa*, các loài *Serratia*, các loài *Bacteroides* gồm *B. fragilis.* +- **Nhiễm khuẩn xương và khớp.** *Enterococcus faecalis*, *Staphylococcus aureus* (các chủng sinh penicillinase), *Staphylococcus epidermidis*, các loài *Enterobacter*, *Pseudomonas aeruginosa*. +- **Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.** *Enterococcus faecalis*, *Staphylococcus aureus* (các chủng sinh penicillinase), *Staphylococcus epidermidis*, các loài *Acinetobacter*, các loài *Citrobacter*, các loài *Enterobacter*, *Escherichia coli*, các loài *Klebsiella*, *Morganella morganii*, *Proteus vulgaris*, *Providencia rettgeri*, *Pseudomonas aeruginosa*, các loài *Serratia*, các loài *Peptococcus*, các loài *Peptostreptococcus*, các loài *Bacteroides* gồm *B. fragilis*, các loài *Fusobacterium*. +- **Viêm nội tâm mạc.** *Staphylococcus aureus* (các chủng sinh penicillinase). +- **Nhiễm khuẩn bội nhiễm.** **BACQURE 500 mg** được chỉ định cho nhiễm khuẩn bội nhiễm gồm những vi khuẩn *S. pneumoniae* (viêm phổi, nhiễm trùng máu), *S. pyogenes* (da và cấu trúc da), hay các chủng *S. aureus* không sinh penicillinase là một trong các vi khuẩn nguyên nhân gây bệnh. Tuy nhiên, nhiễm đơn vi khuẩn do các chủng này thông thường được điều trị bằng các kháng sinh phổ hẹp hơn, như là penicillin G. +- Tính hiệu quả đối với vi khuẩn này thông thường chỉ được nghiên cứu trong ít hơn 10 nhiễm khuẩn. + +**BACQURE 500 mg** được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn hỗn hợp do vi khuẩn nhạy cảm hiếu khí và kỵ khí. Phần lớn các nhiễm khuẩn này có liên quan đến nhiễm vi khuẩn trong phân, hay vi khuẩn từ âm đạo, da và miệng. Trong các nhiễm khuẩn hỗn hợp này, phối hợp Imipenem và Cilastatin thường có hiệu quả kháng các chủng *Bacteroides fragilis*, chủng gây bệnh kỵ khí thường gặp nhất, thường đề kháng với aminoglycosid, cephalosporin và penicillin. Vì hoạt tính kháng khuẩn phổ rộng kháng lại vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí Gram dương và Gram âm, thuốc phối hợp imipenem và cilastatin có ích cho điều trị các nhiễm khuẩn hỗn hợp và là trị liệu trước khi định danh chủng vi khuẩn gây bệnh. + +**BACQURE 500 mg không** được chỉ định cho bệnh nhân viêm màng não hay nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương bởi vì tính an toàn chưa được thiết lập. + +Đối với thông tin sử dụng cho trẻ em, xem **CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC: Sử dụng ở trẻ em**; và phần **CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG.** + +Mặc dù cải thiện lâm sàng đã được quan sát ở các bệnh nhân xơ hoá nang, bệnh phổi mạn tính, và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do *Pseudomonas aeruginosa*, có thể không cần thiết phải tiêu diệt vi khuẩn. Cũng như các kháng sinh nhóm beta-lactam khác, một số chủng của *Pseudomonas aeruginosa* có thể phát triển đề kháng nhanh chóng nếu rót rất hiều trị với thuốc phối hợp Imipenem và Cilastatin. Khi điều trị nhiễm *Pseudomonas aeruginosa*, cần phải tuân thủ đúng phác đồ hợp lý khi thời gian lâm sàng. Nhiễm khuẩn đề kháng với các kháng sinh khác, ví dụ, cephalosporin, penicillin, và aminoglycosid, được chứng minh là đáp ứng với điều trị bằng thuốc phối hợp Imipenem và Cilastatin. + +Xem xét hướng dẫn chính thức ở địa phương (ví dụ các khuyến cáo quốc gia) trên việc sử dụng thích hợp các thuốc kháng sinh. + +Tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh đối với điều trị nên được kiểm tra (nếu có thể), mặc dù trị liệu có thể được khởi đầu sử dụng trước khi có kết quả thử tính nhạy cảm. + +Để làm giảm sự phát triển của vi khuẩn đề kháng thuốc và duy trì hiệu quả của thuốc phối hợp Imipenem và Cilastatin và các kháng sinh khác, **BACQURE 500 mg** chỉ nên được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn mà đã được chứng minh hay đặc biệt nghi ngờ là gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm. Khi có thông tin về chủng vi khuẩn và tính nhạy cảm, chúng nên được xem xét trong việc lựa chọn hay thay đổi trị liệu bằng kháng sinh. Khi không có các dữ liệu này, dịch tễ địa phương và kiểu nhạy cảm có thể góp phần vào việc lựa chọn điều trị theo kinh nghiệm. + +--- + +**4. CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG** + +**BACQURE 500 mg chỉ được sử dụng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch và không được dùng để tiêm bắp.** + +**Người trưởng thành** + +Liều lượng đề nghị cho **BACQURE 500 mg** theo lượng imipenem được dùng. Lượng cilastatin tương đương cũng hiện diện trong dung dịch. Mỗi liều 125 mg, 250 mg, hay 500 mg nên được truyền tĩnh mạch trên 20 đến 30 phút. Mỗi liều 750 mg hay 1000 mg nên được truyền tĩnh mạch trên 40 đến 60 phút. Các bệnh nhân bị buồn nôn trong khi truyền thuốc, có thể phải giảm tốc độ truyền. + +Tổng liều hàng ngày tiêm truyền tĩnh mạch imipenem-cilastatin dựa vào loại hoặc mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn và được chia làm những liều bằng nhau dựa vào mức độ nhạy cảm của mầm bệnh, chức năng thận, và trọng lượng cơ thể. Bệnh nhân là người trưởng thành bị suy chức năng thận, được đánh giá bằng độ thanh thải creatinin ≤70 mL/phút/1,73 m², yêu cầu chỉnh liều như mô tả dưới đây. + +**Liều dùng tiêm truyền tĩnh mạch cho người trưởng thành có chức năng thận bình thường và thể trọng ≥70 kg** + +Liều dùng được trình dẫn trong Bảng 1 dưới đây dựa vào bệnh nhân có chức năng thận bình thường và thể trọng là 70 kg. Các liều này nên được sử dụng cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≥71 mL/phút/1,73 m² và thể trọng ≥70 kg. Phải giảm liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <70 mL/phút/1,73 m² và/hoặc thể trọng dưới 70 kg. + +Liều dùng ở cột A trong Bảng 1 dưới đây được đề nghị cho các nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn hoàn toàn nhạy cảm mà đại diện cho hầu hết các chủng gây bệnh. + +Liều dùng ở cột B trong Bảng 1 dưới đây được đề nghị cho các nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng vi khuẩn có độ nhạy cảm trung bình với imipenem, chủ yếu là một số chủng của *P. aeruginosa*. + +**Bảng 1: Liều dùng tiêm truyền tĩnh mạch cho người trưởng thành có chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin ≥ 71 mL/phút/1,73 m² và thể trọng ≥ 70 kg)** + +![image.png](image%2039.png) + +**Do imipenem-cilastatin dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch có hoạt tính kháng khuẩn cao, tổng liều tối đa hàng ngày khuyến cáo không vượt quá 50 mg/kg/ngày hoặc 4,0 g/ngày, nên sử dụng liều nào thấp hơn trong hai liều này.** + +Không có bằng chứng về việc dùng liều cao hơn có hiệu quả cao hơn. Tuy nhiên, bệnh nhân trên 12 tuổi bị xơ hóa nang và chức năng thận bình thường được điều trị bằng imipenem-cilastatin tiêm truyền tĩnh mạch với liều lên đến 90 mg/kg/ngày (liều đã chia), nhưng tổng liều không vượt quá 4,0 g/ngày. + +**Liều dùng giảm bớt dùng bằng đường truyền tĩnh mạch cho người trưởng thành suy chức năng thận và/hoặc thể trọng <70kg** + +Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≤70 mL/phút/1,73 m² và/hoặc thể trọng dưới 70 kg cần giảm liều của **BACQURE 500 mg** như được chỉ định trong các bảng dưới đây. Độ thanh thải creatinin có thể được tính toán từ nồng độ creatinin huyết thanh bởi công thức sau: + +![image.png](image%2040.png) + +--- + +Để xác định liều dùng cho người trưởng thành bị suy chức năng thận và/hoặc giảm thể trọng: + +1. Chọn tổng liều hàng ngày từ Bảng 1 ở trên dựa vào đặc điểm của nhiễm khuẩn. +2. a) Nếu tổng liều hàng ngày là 1,0 g, 1,5 g, hay 2,0 g, sử dụng phần tương ứng ở Bảng 2 bên dưới và tiếp tục bước 3. + + b) Nếu tổng liều hàng ngày là 3,0 g hay 4,0 g, sử dụng phần tương ứng ở Bảng 3 và tiếp tục bước 3. + +3. Từ Bảng 2 hoặc Bảng 3: + +a) Chọn thể trọng ở phần bên trái lớn gần nhất với thể trọng của bệnh nhân (kg). + +b) Chọn loại độ thanh thải creatinin của bệnh nhân. + +c) Ở hàng và cột cắt nhau là liều dùng cần tìm. + +**Bảng 2: Liều dùng giảm bớt của imipenem-cilastatin dùng bằng đường truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân trưởng thành bị suy chức năng thận (độ thanh thải creatinin ≤70 mL/phút/1,73 m²) và/hoặc thể trọng <70 kg.** + +![image.png](image%2041.png) + +**Chú thích:** + +- q6h: mỗi 6 giờ +- q8h: mỗi 8 giờ +- q12h: mỗi 12 giờ + +**Bảng 3: Liều dùng giảm bớt của imipenem-cilastatin dùng bằng đường truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân trưởng thành bị suy chức năng thận (độ thanh thải creatinin ≤ 70 mL/phút/1,73 m²) và/hoặc thể trọng < 70 kg.** + +![image.png](image%2042.png) + +**Ghi chú:** + +- q6h: mỗi 6 giờ +- q8h: mỗi 8 giờ +- q12h: mỗi 12 giờ + +**Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin 6 đến 20 mL/phút/1,73 m²** nên được điều trị bằng imipenem-cilastatin tiêm truyền tĩnh mạch 125 mg hay 250 mg mỗi 12 giờ cho hầu hết các chủng gây bệnh. Có sự tăng nguy cơ co giật khi các bệnh nhân này dùng liều 500 mg mỗi 12 giờ. + +**Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≤ 5 mL/phút/1,73 m²** không nên dùng imipenem-cilastatin tiêm truyền tĩnh mạch trừ khi thẩm phân máu được tiến hành trong vòng 48 giờ. Không có thông tin thử nghiệm thích hợp để khuyến cáo sử dụng imipenem-cilastatin tiêm truyền tĩnh mạch cho bệnh nhân đang được thẩm phân phúc mạc. + +**Thẩm phân máu** + +Khi điều trị cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≤ 5 mL/phút/1,73 m² đang được thẩm phân máu, dùng liều lượng khuyến cáo cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin 6 đến 20 mL/phút/1,73 m² **(xem *Liều dùng giảm bớt bằng đường truyền tĩnh mạch cho người trưởng thành suy chức năng thận và/hoặc thể trọng < 70 kg*).** Cả imipenem và cilastatin được loại khỏi tuần hoàn trong khi thẩm phân máu. Bệnh nhân nên dùng imipenem-cilastatin tiêm truyền tĩnh mạch sau thẩm phân máu, và cách ít nhất 12 giờ kể từ khi kết thúc đợt thẩm phân máu. + +Bệnh nhân được thẩm phân, đặc biệt là những bệnh nhân có tiền sử bệnh về hệ thần kinh trung ương, nên được theo dõi cẩn thận. + +Đối với bệnh nhân đang thẩm phân máu, imipenem-cilastatin tiêm truyền tĩnh mạch chỉ nên dùng khi lợi ích vượt trội nguy cơ co giật (xem ***CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐ**C*). + +***Trẻ em*** (xem ***CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐ**C: trẻ em*). + +Đối với trẻ em ≥ 3 tháng tuổi, liều khuyến cáo cho nhiễm khuẩn không thuộc hệ thần kinh trung ương là 15 đến 25 mg/kg, liều được dùng mỗi 6 giờ. + +Dựa vào các nghiên cứu ở người trưởng thành, liều hàng ngày tối đa cho điều trị các nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm hoàn toàn là 2,0 g/ngày, và cho các nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm trung bình (chủ yếu một số chủng của *P. aeruginosa*) là 4,0 g/ngày. + +Các liều cao hơn (lên đến 90 mg/kg/ngày ở trẻ lớn hơn) đã được sử dụng ở các bệnh nhân bị xơ hoá nang. + +Đối với trẻ em ≤ 3 tháng tuổi (cân nặng ≥ 1.500 gram), phác đồ liều dùng được đề nghị cho các nhiễm khuẩn không thuộc hệ thần kinh trung ương: + +< 1 tuần tuổi: 25 mg/kg mỗi 12 giờ + +1 đến 4 tuần tuổi: 25 mg/kg mỗi 8 giờ + +4 tuần đến 3 tháng tuổi: 25 mg/kg mỗi 6 giờ + +Liều dùng ≤ hoặc bằng 500 mg nên được dùng bằng đường truyền tĩnh mạch từ trên 15 phút đến 30 phút. + +Liều dùng cao hơn 500 mg được dùng bằng đường truyền tĩnh mạch từ trên 40 phút đến 60 phút. + +**BACQURE 500 mg không** được khuyến cáo ở trẻ em viêm màng não hay nhiễm khuẩn thần kinh trung ương vì nguy cơ xảy ra co giật. Nếu nghi ngờ viêm màng não, nên sử dụng kháng sinh thích hợp khác. + +**BACQURE 500 mg không** được khuyến cáo ở trẻ em < 30 kg có kèm suy chức năng thận vì hiện tại không có dữ liệu. + +**Sử dụng ở người cao tuổi** + +Tuổi tác thường không ảnh hưởng đến độ dung nạp và hiệu quả của **BACQURE 500 mg**. Liều lượng nên được xác định dựa vào mức độ trầm trọng của nhiễm khuẩn, tính nhạy cảm của chủng vi khuẩn gây bệnh, tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và chức năng thận. + +**Pha chế dung dịch thuốc** + +*Lọ* + +Lượng thuốc trong lọ phải được pha thành hỗn dịch và được chuyển vào 100 mL dung dịch tiêm truyền thích hợp. + +Quy trình được đề nghị là thêm vào lọ khoảng 10 mL từ dung dịch tiêm truyền thích hợp (xem danh sách dùng dịch pha loãng ở phần **Tính tương hợp và Độ ổn định** bên dưới). Lắc đều và chuyển hỗn dịch tạo thành vào bao đựng dung dịch tiêm truyền thích hợp. + +**CHÚ Ý: KHÔNG TRUYỀN TRỰC TIẾP HỖN DỊCH NÀY.** + +Lặp lại bằng cách thêm 10 mL dung dịch tiêm truyền thích hợp để chắc chắn rằng hết lượng thuốc trong lọ vào dung dịch tiêm truyền thích hợp. **Hỗn hợp tạo thành phải được lắc cho đến khi trong suốt.** + +**Benzyl alcohol là một chất bảo quản có liên quan đến độc tính ở trẻ sơ sinh. Trong khi độc tính chưa được xác định ở trẻ hơn 3 tháng tuổi, trẻ nhỏ hơn độ tuổi này có thể gặp nguy cơ ngộ độc benzyl alcohol. Vì vậy, dung môi chứa benzyl alcohol không được sử dụng khi pha BACQURE 500 mg để dùng cho trẻ em trong độ tuổi này.** + +**Tổng quát** + +Các sản phẩm thuốc dùng bằng đường ngoài hệ tiêu hóa nên được **LẮC KỸ** khi hoàn nguyên, và kiểm tra kích thước tiểu phân bằng mắt thường trước khi dùng. Nếu phát hiện tiểu phân hiện diện trong dung dịch đã hoàn nguyên, nên bỏ dung dịch thuốc. + +**Hướng dẫn sử dụng BACQURE 500 mg** + +**BACQURE 500 mg** được cung cấp dưới dạng lọ có dung tích 30ml tuân theo các bước được liệt kê sau đây: + +**Lọ (dung tích 30ml)** + +- Kiểm tra lọ thuốc xem có các vật liệu nào khác lạ có trong bột thuốc hay không và chắc chắn rằng dấu niêm phong còn nguyên giữa nắp lọ và lọ đựng thuốc. +- Không sử dụng lọ thuốc nếu có bất kỳ vật liệu nào khác lạ hay dấu niêm phong không còn nguyên vẹn. +- Sử dụng kỹ thuật vô khuẩn để pha chế dung dịch truyền tĩnh mạch. + +**Cách pha thuốc:** + +1. Tháo nắp nhựa bên trên để mở niêm phong. +2. Thêm 10 ml dung dịch pha loãng (xem phần **Tính tương hợp và độ ổn định)** +3. Lắc lọ thuốc để pha hòa tan lượng bột. +4. Chuyển dung dịch pha loãng vào túi/chai truyền. +5. Thêm bổ sung 10ml dung dịch pha loãng vào lọ, lắc đều và chuyển phần thuốc trong lọ vào túi/chai truyền. +6. Trộn kỹ trước khi sử dụng trong thời gian đã định. + +**Chuẩn bị cho việc dùng dung dịch truyền tĩnh mạch** + +1. Kiểm tra các lỗ rò bằng cách bóp mạnh túi đựng dịch truyền. Nếu phát hiện có lỗ rò, vứt bỏ túi thuốc này vì độ vô khuẩn có thể đã bị ảnh hưởng. +2. Đóng kẹp điều chỉnh lưu lượng thuốc của bộ truyền. +3. Tháo nắp ở cổng thoát thuốc ở phần cuối túi đựng dịch truyền. +4. Đâm kim ghim của bộ truyền thuốc vào cổng bộ truyền kèm chuyển động xoắn cho đến khi kim ghim ở vị trí chắc chắn. **LƯU Ý:** Xem hướng dẫn đầy đủ trên vỏ hộp của bộ truyền. +5. Treo túi dịch truyền. +6. Bóp và thả khoang nhỏ giọt ra để tạo mức dịch thích hợp trong khoang. +7. Mở kẹp điều chỉnh lưu lượng thuốc và loại bỏ khí từ bộ truyền. Đóng kẹp. +8. Gắn bộ truyền vào dụng cụ chọc tĩnh mạch. Nếu không có dụng cụ, chuẩn bị dụng cụ và chọc tĩnh mạch. +9. Điều chỉnh tốc độ của thuốc bằng kẹp điều chỉnh lưu lượng. + +--- + +**CẢNH BÁO: Không dùng bình chứa bằng chất dẻo có các mối nối.** + +**5. CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +BACQURE 500 mg chống chỉ định ở các bệnh nhân quá mẫn với imipenem hay cilastatin hay với bất cứ thành phần tá dược có trong thuốc. + +**6. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +**CẢNH BÁO** + +Phản ứng quá mẫn (sốc phản vệ) trầm trọng và thỉnh thoảng gây tử vong đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng trị liệu bằng beta-lactams. Các phản ứng này có khuynh hướng xảy ra ở các cá nhân có tiền sử nhạy cảm với đa dị nguyên hơn. + +Có những báo cáo ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với penicillin người mà đã trải qua các phản ứng quá mẫn trầm trọng khi được điều trị với beta-lactam khác. + +Trước khi khởi đầu điều trị với imipenem-cilastatin, thẩm vấn cẩn thận về các phản ứng quá mẫn với penicillins, cephalosporins, beta-lactam khác, và với các dị nguyên khác. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng, nên ngưng sử dụng imipenem-cilastatin. + +**CÁC PHẢN ỨNG SỐC PHẢN VỆ TRẦM TRỌNG CẦN ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ KHẨN CẤP TỨC THÌ BẰNG EPINEPHRIN. OXYGEN, STEROID DÙNG ĐƯỜNG TĨNH MẠCH, VÀ XỬ LÝ KHÍ ĐẠO, GỒM ĐẶT ỐNG NỘI KHÍ QUẢN CÓ THỂ ĐƯỢC DÙNG NHƯ ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH.** + +**Co giật tiềm tàng:** Co giật và các tác dụng không mong muốn khác trên hệ thần kinh trung ương, như tình trạng lú lẫn và chứng giật rung cơ, đã được báo cáo với imipenem-cilastatin tiêm truyền tĩnh mạch. + +Các báo cáo ca bệnh trong y văn đã chứng minh rằng dùng đồng thời với carbapenems, gồm imipenem, cho bệnh nhân đang dùng valproic acid hay divalproex sodium dẫn đến giảm nồng độ của valproic acid. Nồng độ của valproic acid có thể xuống dưới khoảng điều trị do sự tương tác này, vì vậy tăng nguy cơ của cơn động kinh mặc dù đã được phòng ngừa tốt bằng thuốc chống co giật. Tăng liều của valproic acid hay divalproex sodium có thể không đủ để khắc phục tương tác này. Sử dụng đồng thời imipenem và valproic acid/sodium valproat hay divalproex sodium không được khuyến nghị. Các thuốc kháng sinh ngoài carbapenem nên được cân nhắc khi điều trị nhiễm khuẩn cho các bệnh nhân bị co giật đã được kiểm soát tốt bằng valproic acid hay divalproex sodium. Nếu việc dùng Thuốc tiêm Imipenem và Cilastatin là cần thiết, trị liệu với thuốc chống co giật bổ sung nên được cân nhắc. +Tiêu chảy liên quan đến *Clostridium difficile* (CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng hầu hết tất cả kháng sinh, gồm cả imipenem-cilastatin, và mức độ trầm trọng biến đổi từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Điều trị bằng các kháng sinh làm thay đổi khuẩn chí bình thường ở ruột kết dẫn đến phát triển *C. difficile* quá mức. + +*C. difficile* tiết độc tố A và B góp phần vào sự phát triển của CDAD. Độc tố cực độc được tiết ra bởi các chủng của *C. difficile* gây tăng tỉ lệ mắc tiêu chảy và tử vong, và những nhiễm khuẩn này khó điều trị bằng kháng sinh và có thể yêu cầu phải cắt bỏ đại tràng. CDAD phải được xem xét ở tất cả bệnh nhân có tiêu chảy sau khi sử dụng kháng sinh. Cần thiết phải có tiền sử y khoa cẩn thận vì CDAD đã được báo cáo xảy ra trên 2 tháng sau khi dùng kháng sinh. + +Nếu nghi ngờ hay xác định là CDAD, kháng sinh đang được sử dụng mà không trực tiếp tiêu diệt *C. difficile* có thể cần phải ngưng sử dụng. Kiểm soát dịch và điện giải thích hợp, bổ sung protein, điều trị *C. difficile* bằng kháng sinh, và đánh giá giải phẫu nên được tiến hành như được chỉ định trên lâm sàng. + +Viêm đại tràng màng giả, được báo cáo hầu như với tất cả các kháng sinh, mức độ trầm trọng có thể thay đổi từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Kể cả Imipenem-cilastatin cần thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh dạ dày-ruột, đặc biệt là viêm đại tràng. Tiêu chảy liên quan đến điều trị luôn luôn được cân nhắc như là một chỉ điểm đối với chuẩn đoán này. Trong khi các nghiên cứu cho thấy rằng độc tố của *Clostridium difficile* là một trong những nguyên nhân chủ yếu của viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh, các nguyên nhân khác nên được xem xét. + +**BACQURE 500 mg chứa 37,6 mg natri (1,6 mEq), nên được sử dụng cẩn thận ở bệnh nhân đang có chế độ kiêng muối.** + +**THẬN TRỌNG** + +**Tổng quát** + +Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ nếu đang dùng valproic acid hay divalproex sodium . Nồng độ valproic acid trong máu có thể thấp xuống dưới khoảng liều điều trị khi dùng đồng thời với Thuốc tiêm Imipenem và Cilastatin Nếu điều trị với Thuốc tiêm Imipenem và Cilastatin là cần thiết và phải được tiếp tục, thay thế hay bổ sung thuốc chống co giật để phòng ngừa và/hoặc điều trị co giật có thể là cần thiết. Các tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương như chứng giật rung cơ, tình trạng lú lẫn, và co giật đã được báo cáo khi tiêm truyền tĩnh mạch imipenem-cilastatin, đặc biệt khi vượt quá liều khuyến cáo. Các trải nghiệm này xảy ra hầu hết ở bệnh nhân có rối loạn thần kinh trung ương (như có thương tổn não hay có tiền sử co giật) và/hoặc suy chức năng thận. Tuy nhiên, có những báo cáo về tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương ở bệnh nhân không nhận thức được hay rối loạn thần kinh trung ương hay suy chức năng thận đã được ghi nhận. + +Khi vượt quá liều khuyến cáo của imipenem-cilastatin tiêm truyền tĩnh mạch, bệnh nhân trưởng thành với độ thanh thải creatinin ≤ 20 mL/phút/1,73m², có hay không có thẩm phân máu, có một nguy cơ cao hơn về co giật hơn những người không suy chức năng thận. Vì vậy, cần bám sát hướng dẫn liều dùng cho những bệnh nhân này. + +Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 5 mL/phút/1,73m² không được dùng imipenem-cilastatin tiêm truyền tĩnh mạch khi thẩm phân máu chưa được tiến hành trong vòng 48 giờ. + +Đối với bệnh nhân đang được thẩm phân máu, chỉ khuyến cáo dùng imipenem-cilastatin tiêm truyền tĩnh mạch khi lợi ích cao hơn nguy cơ xảy ra co giật. + +Phải bám sát liều dùng khuyến cáo và phác đồ liều dùng, đặc biệt ở bệnh nhân có các yếu tố đã được biết là dẫn đến co giật. Trị liệu chống co giật nên được tiếp tục ở bệnh nhân được biết là có rối loạn co giật. Nếu xảy ra rung cực bộ, giật rung cơ, hay co giật, bệnh nhân nên được đánh giá về thần kinh, dựa trên trị liệu chống co giật nếu không được tiến hành, liều dùng của imipenem-cilastatin tiêm truyền tĩnh mạch được đánh giá lại để xác định có nên giảm liều hay ngưng sử dụng kháng sinh hay không. + +Cũng như các kháng sinh khác, sử dụng kéo dài imipenem-cilastatin tiêm truyền tĩnh mạch dẫn đến quá sản các chủng không nhạy cảm. Đánh giá lại tình trạng của bệnh nhân là cần thiết. Nếu xảy ra bội nhiễm trong thời gian điều trị, nên dùng các biện pháp thích hợp. + +Kê toa imipenem-cilastatin tiêm truyền tĩnh mạch khi không có nhiễm khuẩn được chứng minh hay đặc biệt nghi ngờ hoặc chỉ định dự phòng dường như không mang lại lợi ích cho bệnh nhân và làm tăng nguy cơ phát triển vi khuẩn đề kháng thuốc. + +*Các xét nghiệm* + +Trong khi imipenem-cilastatin tiêm truyền tĩnh mạch có đặc tính độc tính thấp trong nhóm kháng sinh beta-lactam, đánh giá định kỳ chức năng hệ cơ quan, gồm thận, gan và hệ tạo máu, khi trị liệu kéo dài. + +**7. SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Phụ nữ có thai** + +US-FDA – Phụ nữ có thai – Nhóm C: Các nghiên cứu về quái thai tiến hành với cilastatin sodium ở các liều dùng 30, 100, và 300 mg/kg/ngày được dùng bằng đường truyền tĩnh mạch cho thỏ và liều dùng 40, 200, và 1000 mg/kg/ngày được dùng dưới da cho chuột cống, tương ứng với gấp khoảng 1,9 và 3,2 lần* liều tối đa hằng ngày khuyến cáo cho người (dựa trên diện tích bề mặt cơ thể mg/m²) đối với thuốc imipenem-cilastatin sodium tiêm truyền tĩnh mạch (50 mg/kg/ngày) ở hai loài, đã cho thấy không có bằng chứng tác dụng không mong muốn trên thai nhi. Không có bằng chứng của quái thai được quan sát ở thỏ được dùng imipenem tiêm truyền tĩnh mạch với liều 15, 30 hay 60 mg/kg/ngày và ở chuột cống được dùng imipenem tiêm truyền tĩnh mạch với liều 225, 450, hay 900 mg/kg/ngày, tương ứng với gấp khoảng 0,4 và 2,9 lần* liều tối đa hằng ngày khuyến cáo cho người (dựa trên diện tích bề mặt cơ thể mg/m²) ở hai loài. + +Các nghiên cứu về quái thai đối với imipenem-cilastatin sodium với liều tiêm truyền tĩnh mạch 20 và 80, và liều tiêm dưới da 320 mg/kg/ngày, gấp khoảng 0,5 lần* (chuột nhắt) đến khoảng tương đương (chuột cống) liều tiêm tĩnh mạch cho người được khuyến cáo cao nhất (dựa vào diện tích bề mặt cơ thể theo mg/m²) ở loài gặm nhấm có thai trong thời kỳ thành lập cơ quan chủ yếu, cho thấy không có bằng chứng quái thai. + +Imipenem-cilastatin sodium, khi được dùng ở dạng tiêm dưới da cho thỏ có thai ở liều dùng tương đương liều thông thường cho người của dạng tiêm truyền tĩnh mạch và cao hơn (1000 đến 4000 mg/ngày), gây giảm thể trọng, tiêu chảy và tử vong con vật mẹ. Khi các liều tương tự của imipenem-cilastatin được dùng cho thỏ không có thai, cũng đã quan sát được tình trạng giảm thể trọng, tiêu chảy và tử vong. Sự bất dung nạp này dường như không được quan sát với các kháng sinh beta-lactam khác ở loài này và có thể là do thay đổi khuẩn chí ở ruột. + +Một nghiên cứu quái thai ở khi đầu chó có thai được dùng imipenem-cilastatin sodium ở các liều 40 mg/kg/ngày (tiêm tĩnh mạch 1 lần) hay 160 mg/kg/ngày (tiêm dưới da) dẫn đến có độc tính ở khi mẹ gồm nôn mửa, chán ăn, giảm thể trọng, tiêu chảy, sảy thai và tử vong ở một số trường hợp. Ngược lại, không có độc tính đáng kể được quan sát khi khi đầu chó không có thai được dùng liều imipenem-cilastatin sodium lên đến 180 mg/kg/ngày (tiêm dưới da). Khi liều imipenem-cilastatin sodium (khoảng 100 mg/kg/ngày hay khoảng 0,6 lần* liều tối đa khuyến cáo cho người của dạng tiêm truyền tĩnh mạch) được dùng cho khi đầu chó ở một tốc độ truyền tĩnh mạch tương tự như sử dụng trên lâm sàng ở người, sự bất dung nạp tối thiểu ở khi mẹ (thỉnh thoảng có nôn), không có tử vong ở con vật có thai, không có bằng chứng của quái thai, nhưng tăng sự sẩy thai tương đối đối với nhóm chứng. + +Không có tác dụng không mong muốn trên thai nhi hay cho con bú được quan sát khi dùng imipenem-cilastatin sodium dạng tiêm dưới da cho chuột cống ở cuối thai kỳ với liều lên đến 320 mg/kg/ngày, khoảng tương đương với liều cao nhất khuyến cáo cho người (dựa trên diện tích bề mặt cơ thể mg/m²). + +Tuy nhiên, không có các nghiên cứu có kiểm chứng tốt và thích hợp ở phụ nữ có thai. Imipenem-cilastatin nên được sử dụng trong thai kỳ chỉ khi lợi ích cao hơn nguy cơ xảy ra cho người mẹ và thai nhi. + +- Dựa vào diện tích bề mặt cơ thể của bệnh nhân là 1,6m² (cân nặng 60 kg). + +**Cho con bú** + +Imipenem-cilastatin sodium được phát hiện trong sữa người. Nếu việc sử dụng Imipenem-cilastatin được cho là cần thiết, người mẹ nên dừng cho con bú. + +**8. ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Không có dữ liệu rõ ràng; tuy nhiên, một số tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương, như chóng mặt, rối loạn tâm thần, lú lẫn và co giật, có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**9. TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +**Tương tác của thuốc** + +**Ganciclovir:** Co giật toàn thể đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng ganciclovir và imipenem-cilastatin. Các thuốc này không được sử dụng đồng thời trừ khi lợi ích cao hơn nguy cơ. + +**Probenecid:** Sử dụng đồng thời với probenecid đã được chứng minh là tăng gấp đôi nồng độ huyết tương và thời gian bán thải của cilastatin, nhưng không ảnh hưởng đến sự hồi phục trong nước tiểu. Sử dụng đồng thời với probenecid cho thấy chỉ tăng một lượng tối thiểu về nồng độ huyết tương và thời gian bán thải của imipenem, với sự hồi phục trong nước tiểu của hoạt chất imipenem giảm khoảng 60% so với liều đã dùng. Vì dùng đồng thời imipenem-cilastatin tiêm truyền tĩnh mạch và probenecid dẫn đến tăng một lượng tối thiểu nồng độ huyết tương và thời gian bán thải huyết tương của imipenem, không khuyến cáo dùng chung probenecid với imipenem-cilastatin tiêm truyền tĩnh mạch. + +**Aminoglycosid:** *Imipenem-cilastatin không được trộn lẫn hay thêm vào với các kháng sinh khác. Tuy nhiên, imipenem-cilastatin có thể được dùng đồng thời với các kháng sinh khác, như aminoglycosid.* + +**Valproic acid/divalproex:** *Các báo cáo ca bệnh trong y văn cho thấy dùng đồng thời với carbapenem, gồm imipenem, cho bệnh nhân đang dùng valproic acid hay divalproex sodium làm giảm nồng độ của valproic acid.* + +Nồng độ của valproic acid có thể giảm xuống dưới khoảng trị liệu do sự tương tác này, vì vậy tăng nguy cơ xảy ra cơn động kinh mặc dù đã được phòng ngừa tốt bằng thuốc chống co giật. Mặc dù cơ chế của sự tương tác này chưa được biết, dữ liệu từ *in vitro* và các nghiên cứu ở động vật cho thấy là carbapenem có thể ức chế sự thủy phân của chất chuyển hóa glucuronid của valproic acid (VPA-g) trở lại valproic acid, do đó giảm nồng độ huyết thanh của valproic acid. Sử dụng đồng thời imipenem và valproic acid/sodium valproat hay divalproex sodium không được khuyến cáo và các trị liệu kháng sinh thay thế hay các trị liệu chống co giật thay thế nên được xem xét (xem **CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC**). + +**Tương kỵ của thuốc** + +**BACQURE 500 mg** không được trộn lẫn hoặc thêm vào các kháng sinh khác. Tuy nhiên, **BACQURE 500 mg** có thể được dùng đồng thời với các kháng sinh khác, như aminoglycosid. + +**BACQURE 500 mg** tương kỵ hóa học với lactat và không được hoàn nguyên với các dung dịch pha loãng chứa lactat. + +**Tính tương hợp và Độ ổn định** + +Trước khi hoàn nguyên thuốc, bột khô nên được bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. + +Dung dịch đã hoàn nguyên của **BACQURE 500 mg** có màu thay đổi từ không màu đến màu vàng. Sự biến đổi màu trong khoảng này không ảnh hưởng đến hoạt lực của thuốc. + +Để thực hành tốt nhà thuốc và thực hành tốt lâm sàng, + +**BACQURE 500 mg** nên được dùng ngay sau khi pha. **BACQURE 500 mg** được cung cấp bằng các lọ truyền tĩnh mạch đơn liều và được hoàn nguyên với các dung dịch pha loãng dưới đây, duy trì hoạt lực trong 4 giờ ở nhiệt độ 25°C hoặc trong 24 giờ ở 4°C. Các dung dịch **BACQURE 500 mg** không được để đông đá. + +Dung dịch tiêm Natri Chlorid 0,9% + +Dung dịch tiêm Dextrose 5% hoặc 10% + +Dung dịch tiêm Dextrose 5% và Dung dịch tiêm Natri Chlorid 0,9% + +Dung dịch tiêm Dextrose 5% với dung dịch nước muối 0,225% hoặc 0,45% + +Dung dịch tiêm Dextrose 5% và Dung dịch Kali chlorid 0,15% + +Mannitol 5% và 10% + +**10. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** + +**Người trưởng thành** + +Imipenem-cilastatin tiêm truyền tĩnh mạch thường được dung nạp tốt. Nhiều người trong số 1.723 bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng có bệnh rất nặng và có sẵn nhiều bệnh và suy nhược cơ thể, rất khó xác định nguyên nhân gây tác dụng không mong muốn đối với điều trị với imipenem-cilastatin tiêm truyền tĩnh mạch. + +**Tác dụng không mong muốn tại chỗ** + +Tác dụng không mong muốn tại chỗ được báo cáo là có thể, có khả năng xảy ra hay được xác định là có liên quan đến trị liệu với imipenem-cilastatin dạng tiêm truyền tĩnh mạch là: + +- Viêm tĩnh mạch / viêm tĩnh mạch huyết khối — 3,1% +- Đau tại nơi tiêm — 0,7% +- Ban đỏ tại nơi tiêm — 0,4% +- Cứng tĩnh mạch — 0,2% +- Nhiễm khuẩn tĩnh mạch được truyền thuốc — 0,1% + +**Tác dụng không mong muốn toàn thân:** + +Các tác dụng không mong muốn toàn thân trên lâm sàng được báo cáo thường xuyên nhất được báo cáo là có thể, có khả năng xảy ra hay được xác định là có liên quan đến imipenem-cilastatin tiêm truyền tĩnh mạch là buồn nôn (2,0%), tiêu chảy (1,8%), ói mửa (1,5%), ban đỏ (0,9%), sốt (0,5%), tụt huyết áp (0,4%), co giật (0,4%), chóng mặt (0,3%), ngứa (0,3%), mày đay (0,2%), buồn ngủ (0,2%). + +Các tác dụng không mong muốn toàn thân xảy ra trên lâm sàng được bổ sung được xem là có thể, có khả năng xảy ra hay được xác định là có liên quan đến thuốc xảy ra với tỉ lệ dưới 0,2% bệnh nhân hay được báo cáo là do thuốc được liệt kê trong mỗi hệ cơ quan theo thứ tự giảm dần về mức độ trầm trọng: + +**Dạ dày–ruột** — viêm đại tràng màng giả (khởi phát triệu chứng viêm đại tràng màng giả có thể xảy ra trong khi hay sau khi điều trị bằng kháng sinh, viêm đại tràng xuất huyết, viêm gan (gồm viêm gan bào phát), suy chức năng gan, vàng da, viêm dạ dày–ruột, đau bụng, viêm lưỡi, tăng sản nhú lưỡi, biến màu răng và/hoặc lưỡi, ợ nóng, đau họng, tăng tiết nước bọt. + +**Máu**— giảm toàn thể huyết cầu, suy tuỷ xương, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính gồm mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết. + +**Thần kinh trung ương**— bệnh não, rung, lú lẫn, giật rung cơ, dị cảm, chóng mặt, nhức đầu, rối loạn tâm thần gồm chứng ảo giác. + +**Các cảm giác đặc biệt**— mất thính lực, ù tai, loạn vị giác. + +**Hô hấp**— tức ngực, khó thở, tăng thông khí phổi, đau gai xương ức. + +**Tim mạch**— giãn trọng ngực, nhịp tim nhanh. + +**Da**— hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử nhiễm độc biểu bì, ban đỏ đa dạng, viêm da tróc vảy, phù mạch thần kinh, phát ban, ngứa, nổi mề đay, đỏ da, chứng xanh tím, chứng tăng tiết mồ hôi, thay đổi kết cấu da, nhiễm Candida, ngứa âm hộ. + +**Toàn thân**— đau da khớp, suy nhược/yếu mệt, sốt do phản ứng dị ứng thuốc. + +**Thận**— suy chức năng thận cấp tính, giảm niệu/vô niệu, đa niệu, biến màu nước tiểu. Khó đánh giá vai trò của imipenem-cilastatin tiêm truyền tĩnh mạch trong sự thay đổi chức năng thận, vì các yếu tố dẫn đến urê huyết ngoài thận hay dẫn đến suy chức năng thận thường được thể hiện ra. + +**Bệnh nhân giảm bạch cầu hạt**: buồn nôn và/hoặc ói mửa liên quan đến thuốc có vẻ xảy ra thường xuyên hơn ở bệnh nhân bị giảm bạch cầu hạt hơn là những bệnh nhân không bị giảm bạch cầu hạt được điều trị với imipenem-cilastatin tiêm truyền tĩnh mạch. + +**Các thay đổi xét nghiệm không mong muốn:** + +Các thay đổi xét nghiệm không mong muốn không liên quan đến mối liên hệ với thuốc được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng hoặc đã được báo cáo khi thuốc đã được đưa ra thị trường là: + +**Gan:** Tăng ALT (SGPT), AST (SGOT), alkalin phosphatase, bilirubin và LDH. + +**Máu:** Tăng bạch cầu ưa eosin, thử nghiệm Coombs dương tính, tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu, giảm hemoglobin và hematocrit, mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu đơn nhân, thời gian prothrombin kéo dài/bất thường, tăng lympho bào, tăng bạch cầu ưa bazơ. + +**Điện giải:** Giảm natri huyết thanh, tăng kali huyết thanh, tăng chlorid huyết thanh. + +**Thận:** Tăng BUN, creatinin. + +**Phân tích nước tiểu:** Hiện diện protein trong nước tiểu, tế bào máu trong nước tiểu, trụ niệu, bilirubin trong nước tiểu và urobilinogen trong nước tiểu. + +**Trẻ em** + +Trong các nghiên cứu ở 178 trẻ em ≥ 3 tháng tuổi, các tác dụng không mong muốn sau đây đã được ghi nhận: + +Các tác dụng không mong muốn trên lâm sàng phổ biến nhất không liên quan đến mối liên hệ với thuốc (Tỉ lệ bệnh nhân mắc >1%) + +| Tác dụng không mong muốn | Số lượng bệnh nhân (%) | +| --- | --- | +| **Hệ tiêu hóa** | | +| Tiêu chảy | 7* (3,9) | +| Viêm dạ dày-ruột | 2 (1,1) | +| Ói mửa | 2* (1,1) | +| **Da** | | +| Ban đỏ | 4 (2,2) | +| Kích ứng tại nơi tiêm | 2 (1,1) | +| **Hệ niệu sinh dục** | | +| Biến đổi màu nước tiểu | 2 (1,1) | +| **Hệ tim mạch** | | +| Viêm tĩnh mạch | 4 (2,2) | +| ***Một bệnh nhân có cả ói mửa và tiêu chảy và được tính trong mỗi nhóm. | | + +Trong các nghiên cứu ở 135 bệnh nhân (trẻ sơ sinh đến 3 tháng tuổi), các tác dụng không mong muốn sau đây đã được ghi nhận: + +Các tác dụng không mong muốn trên lâm sàng phổ biến nhất không liên quan đến mối liên hệ với thuốc (Tỉ lệ bệnh nhân mắc >1%) + +| Tác dụng không mong muốn | Số lượng bệnh nhân (%) | +| --- | --- | +| **Hệ tiêu hóa** | | +| Tiêu chảy | 4 (3,0%) | +| Nhiễm Candida miệng | 2 (1,5%) | +| **Da** | | +| Ban đỏ | 2 (1,5%) | +| **Hệ niệu sinh dục** | | +| Thiểu niệu / Vô niệu | 3 (2,2%) | +| **Hệ tim mạch** | | +| Nhịp tim nhanh | 2 (1,5%) | +| **Hệ thần kinh** | | +| Chứng co giật | 8 (5,9%) | + +Bệnh nhân (≥ 3 tháng tuổi) có các giá trị xét nghiệm bình thường trước trị liệu nhưng bất thường trong khi trị liệu + +| Thông số xét nghiệm | Bất thường | Số lượng bệnh nhân với bất thường / Số lượng bệnh nhân với xét nghiệm đã được thực hiện (%) | +| --- | --- | --- | +| **Hemoglobin** | Tuổi < 5 tháng: < 10 gm %6 tháng đến 12 tuổi: < 11,5 gm % | 19/129 (14,7) | +| **Hematocrit** | Tuổi < 5 tháng: < 30 vol %6 tháng đến 12 tuổi: < 34,5 vol % | 23/129 (17,8) | +| **Bạch cầu trung tính** | < 1000/mm³ (tuyệt đối) | 4/123 (3,3) | +| **Bạch cầu ưa eosin** | ≥ 7% | 15/117 (12,8) | +| **Số lượng tiểu cầu** | ≥ 500.000/mm³ | 16/119 (13,4) | +| **Protein trong nước tiểu** | ≥ 1 | 8/97 (8,2) | +| **Creatinin huyết thanh** | > 1,2 mg/dL | 0/105 (0) | +| **BUN** | > 22 mg/dL | 0/108 (0) | +| **AST (SGOT)** | > 36 IU/L | 14/78 (17,9) | +| **ALT (SGPT)** | > 30 IU/L | 10/93 (10,8) | + +Bệnh nhân (< 3 tháng tuổi) có các giá trị xét nghiệm bình thường trước trị liệu nhưng bất thường trong khi trị liệu + +| Thông số xét nghiệm | Số lượng bệnh nhân với các bất thường (%) | +| --- | --- | +| Số lượng bạch cầu ưa eosin ↑ | 11 (9,0%) | +| Hematocrit ↓ | 3 (2,0%) | +| Hematocrit ↑ | 1 (1,0%) | +| Số lượng tiểu cầu ↑ | 5 (4,0%) | +| Số lượng tiểu cầu ↓ | 2 (2,0%) | +| Creatinin huyết thanh ↑ | 5 (5,0%) | +| Bilirubin ↑ | 3 (3,0%) | +| Bilirubin ↓ | 1 (1,0%) | +| AST (SGOT) ↑ | 5 (6,0%) | +| ALT (SGPT) ↑ | 3 (3,0%) | +| Alkalin Phosphat huyết thanh ↑ | 1 (1,0%) | +| *Mẫu số được sử dụng cho tỉ lệ phần trăm là số lượng bệnh nhân cho xét nghiệm được thực hiện trong hoặc sau khi điều trị và do đó biến đổi qua từng xét nghiệm. | | + +**11. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +Không có thông tin chuyên biệt cho việc điều trị quá liều imipenem-cilastatin. + +Trong trường hợp quá liều, ngưng sử dụng imipenem-cilastatin tiêm truyền tĩnh mạch, điều trị triệu chứng, và tiến hành các biện pháp hỗ trợ như yêu cầu. Imipenem-cilastatin sodium có thể được thẩm phân máu. Tuy nhiên, sự hữu ích của quy trình này khi xảy ra quá liều là đang nghi ngờ. + +Độc tính của imipenem-cilastatin sodium tiêm truyền tĩnh mạch với liều lặp lại: Ở động nghiên cứu ở chuột nhắt với các liều từ 751 đến 1359 mg/kg. Sau khi dùng thuốc, sự an thần được hoàn thành nhanh trong vài giờ và chỉ có 1 số giật rung cơ được ghi nhận trong khoảng 45 phút. Tử vong trong vòng 4 đến 56 phút ở tại tất cả các liều. + +Độc tính cấp imipenem-cilastatin sodium tiêm truyền tĩnh mạch xảy ra trong vòng 5 đến 10 phút ở chuột cống ở các liều từ 771 đến 1583 mg/kg. Trong tất cả nhóm liều dùng, 6 con cái xảy ra giảm hoạt động, nhấp nhô chậm, và sa mí mắt kèm chứng co giật rung trước khi tử vong. Ở chuột đực cùng cỡ, sa mí mắt được quan sát ở tất cả mức liều dùng trong khi run rẩy và chứng co giật rung được quan sát ở tất cả con vật sống ở liều thấp nhất (771 mg/kg). Trong nghiên cứu khác ở chuột cống, ở chuột cùng cỡ cái cho thấy tiêu chảy, nhấp nhô chậm và giảm hoạt động trong tất cả con vật sống ở liều thấp nhất (550 mg/kg), tử vong sau khi bị chứng co giật rung. Ở chuột đực cùng cỡ, run rẩy xảy ra ở tất cả liều dùng, và chứng co giật rung và sa mí mắt được quan sát ở tất cả liều dùng cao nhất (1130 và 1734 mg/kg). Tử vong xảy ra giữa 6 và 88 phút với các liều 771 đến 1734 mg/kg. + +**12. ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC** + +**Nhóm dược lý:** Kháng sinh + +**Mã ATC:** J01DH51 + +**Cơ chế tác dụng** + +Imipenem là một chất ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn và có ái lực cao với protein gắn penicillin. Imipenem là chất có khả năng trên tác dụng diệt khuẩn cao hơn các kháng sinh khác đã được nghiên cứu. Imipenem cũng có độ ổn định cao đối với beta-lactamase do vi khuẩn tiết. Vì vậy, imipenem có hoạt tính đối với cả các kháng cầu và vi khuẩn đề kháng với các kháng sinh beta-lactam khác. + +Hoạt tính diệt khuẩn của imipenem là do sự ức chế tổng hợp thành tế bào. Ái lực của cao với các protein gắn penicillin (PBPs) 1A, 1B, 2, 4, 5 và 6 của vi khuẩn *Escherichia coli*, và 1A, 1B, 2, 4, 5 của *Pseudomonas aeruginosa*. Tác dụng diệt khuẩn liên quan đến sự gắn kết với PBP2 và PBP1B. + +Imipenem ổn định cao khi có sự hiện diện của beta-lactamase, cả penicillinase và cephalosporinase được tiết ra bởi vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Thuốc ức chế hiệu quả các beta lactamase được tiết ra từ một số chủng vi khuẩn Gram âm vốn thường đã đề kháng với hầu hết kháng sinh beta-lactam, như *Pseudomonas aeruginosa*, các loài *Serratia*, và các loài *Enterobacter*. + +Cilastatin sodium là một chất ức chế cạnh tranh, thuận nghịch và đặc hiệu với dehydropeptidase-I, một enzym ở thận làm chuyển hóa và bất hoạt imipenem. Cilastatin sodium bản thân không có hoạt tính kháng khuẩn và không ảnh hưởng đến hoạt tính kháng khuẩn của imipenem. + +**Hoạt tính kháng khuẩn** Imipenem có hoạt tính in vitro phổ rộng kháng lại các vi khuẩn Gram âm và Gram dương. Imipenem được chứng minh là có hoạt tính trên hầu hết các chủng vi khuẩn sau đây, cả trên in vitro, và trong các nhiễm khuẩn lâm sàng được điều trị với hợp chất imipenem-cilastatin sodium tiêm truyền tĩnh mạch được mô tả trong phần **CHỈ ĐỊNH.** + +**Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:** Enterococcus faecalis (trước đây là S. faecalis) (Lưu ý: Imipenem không có hoạt tính in vitro kháng Enterococcus faecium [trước đây là S. faecium]) Staphylococcus aureus gồm các chủng sinh penicillinase Staphylococcus epidermidis gồm các chủng sinh penicillinase (Lưu ý: Staphylococci đề kháng methicillin nên được báo cáo là đề kháng với imipenem) Streptococcus agalactiae (streptococci nhóm B) Streptococcus pneumoniae Streptococcus pyogenes. + +**Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:** + +Các loài Acinetobacter, các loài Citrobacter, các loài Enterobacter, các loài Escherichia coli, Gardnerella vaginalis, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, các loài Klebsiella, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia rettgeri, Pseudomonas aeruginosa + +(*Lưu ý: Imipenem không có hoạt tính in vitro kháng Xanthomonas (Pseudomonas) maltophilia và một số chủng của P. cepacia)* + +Các loài Serratia, gồm S. marcescens + +**Vi khuẩn Gram dương kỵ khí:** + +Các loài *Bifidobacterium*, các loài *Clostridium*, các loài *Eubacterium*, các loài *Peptococcus*, các loài *Peptostreptococcus*, các loài *Propionibacterium* + +**Vi khuẩn Gram âm kỵ khí:** + +Các loài *Bacteroides*, gồm *B. fragilis*, các loài *Fusobacterium* +Dữ liệu *in vitro* đã có sau đây, *nhưng ý nghĩa lâm sàng thì chưa biết***.** Imipenem có nồng độ ức chế tối thiểu *in vitro* (MICs) là 4 µg/mL hay thấp hơn kháng hầu hết (>90%) các chủng vi khuẩn sau đây; tuy nhiên, tính an toàn và hiệu quả của imipenem trong điều trị các nhiễm khuẩn lâm sàng gây ra bởi các vi khuẩn này chưa được thiết lập trong các thử nghiệm lâm sàng thích hợp và có kiểm chứng tốt. + +**Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:** Các loài *Bacillus*, *Listeria monocytogenes*, các loài *Nocardia*, *Staphylococcus saprophyticus*, *Streptococci* nhóm C, *Streptococci* nhóm G, *Viridans* nhóm *streptococci*. + +**Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:** *Aeromonas hydrophila*, các loài *Alcaligenes*, các loài *Capnocytophaga*, *Haemophilus ducreyi*, *Neisseria gonorrhoeae* gồm các chủng sinh penicillinase, các loài *Pasteurella*, *Providencia stuartii* + +**Vi khuẩn Gram âm kỵ khí:** *Prevotella bivia*, *Prevotella disiens*, *Prevotella melaninogenica*, các loài *Veillonella* + +Các thử nghiệm *in vitro* cho thấy imipenem tác động hiệp đồng với các kháng sinh aminoglycoside kháng lại một số chủng phân lập của *Pseudomonas aeruginosa*. + +**Cơ chế đề kháng** + +Đối với các chủng được xem là nhạy cảm với imipenem, sự đề kháng là hiếm khi xảy ra trong các nghiên cứu khảo sát ở châu Âu. Ở các chủng phân lập đề kháng, sự đề kháng với các kháng sinh khác của nhóm carbapenem được quan sát trong một số chủng, nhưng không phải là tất cả các chủng phân lập. Imipenem ổn định cao với sự thủy phân bởi hầu hết các nhóm của beta-lactamase, gồm penicillinase, cephalosporinase và beta-lactamase phổ rộng mở rộng. Mặc dù ổn định cao với hoạt tính beta-lactamase, sự đề kháng, khi được quan sát, thường thường là do sự phối hợp của giảm tính thấm và sự thủy phân beta-lactamase ở mức độ thấp. + +Cơ chế tác dụng của imipenem khác với cơ chế tác dụng của các nhóm kháng sinh khác, như quinolon, aminoglycosid, macrolid và tetracyclin. Không có sự đề kháng chéo dựa trên mục tiêu giữa imipenem và các kháng sinh này. Tuy nhiên, vi khuẩn có thể có tính đề kháng nhiều hơn một nhóm của các kháng sinh khi cơ chế là do tính không thấm với một số kháng sinh. + +**13. ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +*Người trưởng thành* + +*Đường tiêm tĩnh mạch* + +Truyền tĩnh mạch imipenem và cilastatin trên 20 phút cho nồng độ đỉnh kháng khuẩn trong huyết tương của imipenem nằm trong khoảng từ 14 đến 24 µg/mL đối với liều 250 mg, từ 21 đến 58 µg/mL đối với liều 500 mg, và từ 41 đến 83 µg/mL đối với liều 1000 mg. Ở các liều này, nồng độ kháng khuẩn trong huyết tương của imipenem giảm xuống dưới 1 µg/mL hoặc thấp hơn trong 4 đến 6 giờ. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của cilastatin sau 20 phút truyền tĩnh mạch imipenem và cilastatin nằm trong khoảng từ 15 đến 25 µg/mL đối với liều 250 mg, từ 31 đến 49 µg/mL đối với liều 500 mg, và từ 56 đến 88 µg/mL đối với liều 1000 mg. + +Thời gian bán thải huyết tương của mỗi thành phần khoảng 1 giờ. Sự gắn kết của imipenem với protein huyết thanh người là khoảng 20% và của cilastatin là khoảng 40%. Khoảng 70% liều dùng imipenem được tìm thấy trong nước tiểu trong vòng 10 giờ. Nồng độ trong nước tiểu của imipenem vượt quá 10 µg/mL có thể duy trì đến 8 giờ khi tiêm truyền tĩnh mạch imipenem và cilastatin ở liều 500 mg. Khoảng 70% liều cilastatin sodium được tìm thấy trong nước tiểu trong vòng 10 giờ sau khi tiêm truyền tĩnh mạch imipenem và cilastatin. + +Không có sự tích lũy imipenem/cilastatin trong huyết tương hay nước tiểu được quan sát ở các bệnh nhân với chức năng thận bình thường với liều dùng mỗi 6 giờ. + +Ở người tình nguyện cao tuổi, khỏe mạnh (65 đến 75 tuổi với chức năng thận bình thường so với độ tuổi của họ), được dùng học của liều đơn imipenem 500 mg và cilastatin 500 mg được truyền trên 20 phút phù hợp với dược động học ở những người suy nhẹ chức năng thận khi không chỉnh liều là cần thiết được xem xét. Thời gian bán thải huyết tương trung bình của imipenem và cilastatin tương ứng là 91 ± 7,0 phút và 69 ± 15 phút. Liều đó không ảnh hưởng được động học hoặc của imipenem hoặc của cilastatin, và không quan sát có sự tích lũy của imipenem/cilastatin. + +Imipenem, khi dùng riêng rẽ, được chuyển hóa ở thận bởi dehydropeptidase I dẫn đến nồng độ thấp tương đối trong nước tiểu. Cilastatin sodium, một chất ức chế enzym này, ngăn ngừa chuyển hóa ở thận của imipenem một cách hiệu quả để khi dùng đồng thời imipenem và cilastatin sodium, đạt được nồng độ kháng khuẩn thích hợp của imipenem trong nước tiểu. +Sau liều 1 gram thuốc tiêm truyền tĩnh mạch imipenem và cilastatin, nồng độ trung bình của imipenem được định lượng sau đây (thường tại thời điểm 1 giờ sau khi dùng thuốc ngoại trừ khi có chỉ định) trong các mô và dịch được liệt kê: + +| **Mô và dịch** | **N** | **Nồng độ imipenem mg/mL hay µg/g** | **Thay đổi** | +| --- | --- | --- | --- | +| **Thủy tinh dịch** | 3 | 3,4 (3,5 giờ sau khi dùng thuốc) | 2,88 đến 3,6 | +| **Thủy dịch** | 5 | 2,99 (2 giờ sau khi dùng thuốc) | 2,4 đến 3,9 | +| **Mô phổi** | 8 | 5,6 (trung bình) | 3,5 đến 15,5 | +| **Đàm** | 1 | 2,1 | — | +| **Màng phổi** | 1 | 22,0 | — | +| **Màng bụng** | 12 | 23,9 S.D. ± 5,3 (2 giờ sau khi dùng thuốc) | — | +| **Mắt** | 2 | 5,3 (2,25 giờ sau khi dùng thuốc) | 4,6 đến 6,0 | +| **Dịch não tủy (không viêm)** | 5 | 1,0 (4 giờ sau khi dùng thuốc) | 0,26 đến 2,0 | +| **Dịch não tủy (bị viêm)** | 7 | 2,6 (2 giờ sau khi dùng thuốc) | 0,5 đến 5,5 | +| **Vòi Fallop** | 1 | 13,6 | — | +| **Nội mạc tử cung** | 1 | 11,1 | — | +| **Cơ tử cung** | 1 | 5,0 | — | +| **Xương** | 10 | 2,6 | 0,4 đến 5,4 | +| **Dịch kẽ** | 12 | 16,4 | 10,0 đến 22,6 | +| **Da** | 12 | 4,4 | Không có | +| **Mạc** | 12 | 4,4 | Không | +| | | | | + +> Imipenem-cilastatin sodium có thể được thấm tách máu. Tuy nhiên, lợi ích của quy trình này khi quá liều còn đang nghi ngờ. +> + +**14. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** Hộp 1 lọ (dung tích 30 ml) + +**15. ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN** + +Bột khô nên được bảo quản dưới 30°C. Sau khi pha thuốc theo hướng dẫn, dung dịch duy trì hiệu lực trong 4 giờ ở nhiệt độ 25°C hoặc trong 24 giờ ở 4°C. Dung dịch **THUỐC TIÊM BACQURE 500 mg** không được để đông đá. + +**16. HẠN DÙNG** + +24 tháng kể từ ngày sản xuất. + +*Không sử dụng thuốc khi đã quá hạn dùng của thuốc in trên bao bì.* + +**17. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC:** USP + +**18. TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC** + +*Sun Pharmaceutical Industries Limited* + +Industrial Area No. 3, A.B. Road, Dewas 455 001 (MP), Ấn Độ + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BFS - PARACETAMOL 1000mg 10ML 2010bc1073c28108a212de72f9980825.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BFS - PARACETAMOL 1000mg 10ML 2010bc1073c28108a212de72f9980825.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..082b89644e9f1ff69bc43fe0ec5c818d262dd45d --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BFS - PARACETAMOL 1000mg 10ML 2010bc1073c28108a212de72f9980825.md" @@ -0,0 +1,239 @@ +# BFS - PARACETAMOL 1000mg/10ML + +Hoạt chất: Paracetamol 1000mg/10ML +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1ANnzz21oaDxaroqkeBZyH21eAQZ-TKgO/view?usp=sharing +Giá: 18.500 +Hãng sản xuất:  Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội  +Address: B +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%204.png) + +***Để xa tầm tay trẻ em*** + +***Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng*** + +**Thành phần:** Mỗi lọ 10 ml chứa: + +**Thành phần hoạt chất:** Paracetamol ............................................ 1000 mg + +**Thành phần tá dược:** Acid hydrochlorid, natri hydroxyd, propylene glycol, polyethylen glycol 400, di-natri hydrogen phosphat dihydrat, natri dihydrogen phosphat dihydrat, nước cất pha tiêm. + +**Dạng bào chế:** Dung dịch đậm đặc để truyền tĩnh mạch. + +**Mô tả:** Dung dịch trong suốt + +**pH:** 3,0 - 8,0 + +**Chỉ định:** + +- Điều trị ngắn hạn các cơn đau vừa phải, đặc biệt sau phẫu thuật và điều trị ngắn hạn sốt, khi việc đưa thuốc vào cơ thể bằng đường tĩnh mạch là cần thiết để điều trị đau hoặc sốt cao và/hoặc khi các đường dùng khác là không thể. + +**Liều lượng và cách dùng:** + +**Đường dùng:** + +Truyền tĩnh mạch. + +**Cách dùng** + +Pha loãng 1 ống dung dịch BFS-PARACETAMOL trong 100-500 mL dung dịch tiêm truyền natri chlorid 0,9% hoặc dung dịch glucose 5%. Cần kiểm tra để chắc chắn không có tiểu phân nhìn thấy được bằng mắt thường trong dịch để truyền. + +**Liều dùng:** + +| **Cân nặng bệnh nhân** | **Liều lượng/lần** | **Liều tối đa/24 giờ** | +| --- | --- | --- | +| ≤ 10kg | 7,5 mg/kg | 30 mg/kg | +| > 10kg và ≤ 33kg | 15 mg/kg | 60 mg/kg, không quá 2g | +| > 33kg và ≤ 50kg | 15 mg/kg | 60 mg/kg, không quá 3g | +| > 50kg và có các yếu tố nguy cơ đồng thời gây độc cho gan | 1g | 3g | +| >50kg và không có yếu tố nguy cơ gây độc cho gan | 1g | 4g | +- Khoảng cách giữa hai lần dùng thuốc tối thiểu 4 giờ. +- Không có dữ liệu an toàn và hiệu quả dành cho trẻ sơ sinh đẻ non. +- Liều nêu trên là liều tối đa cho bệnh nhân không sử dụng các thuốc chứa paracetamol khác. +- Khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin ≤ 30ml/phút), tăng khoảng cách tối thiểu giữa mỗi lần dùng đến 6 giờ. +- Ở người lớn bị suy gan, nghiện rượu mãn tính, suy dinh dưỡng mãn tính, mất nước : Liều tối đa hằng ngày không được vượt quá 3g. + +**Chống chỉ định:** + +- Quá mẫn với paracetamol hoặc propacetamol hydrochlorid ( tiền chất của paracetamol) hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +- Suy tế bào gan nặng. +- Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydro-genase. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị. Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch, và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol. + +Để tránh nguy cơ quá liều, cần kiểm tra các loại thuốc khác dùng cùng có chứa paracetamol hoặc propacetamol hay không. + +Paracetamol nên được sử dụng thận trọng trong các trường hợp: + +- Suy tế bào gan +- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin ≤ 30 mL / phút) +- Nghiện rượu mạn tính, +- Suy dinh dưỡng mạn tính (trữ lượng thấp của glutathion ở gan), +- Mất nước. +- Bệnh nhân dùng các thuốc gây cảm ứng enzym + +Dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan. + +Nguy cơ paracetamol gây độc trên gan gia tăng đáng kể ở người bệnh dùng liều paracetamol lớn hơn liều khuyến dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. + +Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỉ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: toxic epidermal necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: acute generalized exanthematous pustulosis (AGEP). + +Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau: + +- Hội chứng Steven-Jonhson (SJS): là dị ứng thuốc thể bóng nước, bong nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm sốt cao, viêm giác mạc, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Steven-Jonhson (SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương. + +- Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm: +- Các tổn thương đa dạng ở da: ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người; +- Tổn thương niêm mạc mắt: viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc. +- Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng, thực quản, dạ dày, ruột; +- Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu. +- Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan… tỷ lệ tử vong cao 15–30%. +- Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu đa nhân trung tính tăng cao. +Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này. + +Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +**Thời kỳ mang thai** + +Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác + +dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol + +ở người mang thai khi thật cần. + +**Thời kỳ cho con bú;** + +**T**huốc tiết vào sữa mẹ ở một lượng rất nhỏ. Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol sau khi + +đẻ cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:** + +Sử dụng thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + +Probenecid gây ra giảm tốc độ thanh thải paracetamol bằng cách ức chế sự tiếp hợp của nó với acid glucuronic. Giảm liều paracetamol cần được xem xét khi điều trị đồng thời với probenecid. +Salicylamid có thể kéo dài thời gian bán thải của paracetamol. +Sử dụng đồng thời paracetamol (4 g mỗi ngày trong ít nhất 4 ngày) với các thuốc chống đông đường uống có thể dẫn đến các biến thể nhẹ của giá trị INR (International Normalized Ratio: chỉ số bình thường hóa quốc tế). Trong trường hợp này, tăng giám sát các giá trị INR cần được tiến hành trong thời gian sử dụng đồng thời cũng như cho 1 tuần sau khi điều trị paracetamol đã bị ngưng. +Paracetamol có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của cloramphenicol khi dùng đồng thời. + +**Thận trọng:** + +- Paracetamol tương đối không độc đối với liều điều trị. Đôi khi có những phản ứng da gồm dát sần ngứa và mày đay, nhưng phản ứng mẫn cảm khác bao gồm phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. +- Suy tế bào gan. +- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin ≤ 30ml/phút) +- Nghiện rượu mãn tính. +- Suy dinh dưỡng mãn tính ( trữ lượng thấp của gluthation ở gan). +- Mất nước. +- Bệnh nhân dùng các thuốc gây cảm ứng enzym. +- Nguy cơ paracetamol gây độc trên gan gia tăng đáng kể ở người bệnh dùng liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng khi đang uống thuốc chống co giật hoặc isoniazid. +- Phản ứng phụ nghiêm trọng bao gồm hội chứng Steven-Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc: toxic epidermal necrolysis hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính: acute generalized exanthematous pustulosis. + +**Tác dụng không mong muốn:** + +Như tất cả các sản phẩm paracetamol, các phản ứng có hại của thuốc hiếm gặp (> 1/10000, <1/1000) hoặc rất hiếm (<1/10000), chúng được mô tả dưới đây: + +| **Hệ thống cơ quan** | **Hiếm** +**>1/1000, <1/1000** | **Rất hiếm** +**<1/1000** | +| --- | --- | --- | +| Chung | Mệt mỏi | Phản ứng quá mẫn | +| Tim mạch | Huyết áp thấp | | +| Gan | Tăng transaminase | | +| Tiểu cầu / máu | | Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính. | +- Các phản ứng có hại hay gặp ở chỗ tiêm đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng (đau và cảm giác nóng bỏng). +- Trường hợp rất hiếm: phát ban da đơn giản hoặc nổi mề đay đến sốc phản vệ đã được báo cáo và yêu cầu ngừng điều trị. +- Các trường hợp ban đỏ, đỏ bừng, ngứa và nhịp tim nhanh đã được báo cáo. + +***Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc*** + +**Quá liều và cách xử trí:** + +Có nguy cơ tổn thương gan (bao gồm viêm gan tối cấp, suy gan, viêm gan ứ mật, viêm gan tiêu tế bào), đặc biệt là ở người già, trẻ nhỏ, ở những bệnh nhân có bệnh gan, trong trường hợp nghiện rượu mạn tính, ở những bệnh nhân suy dinh dưỡng mạn tính và trong bệnh nhân dùng các thuốc gây cảm ứng enzym. Dùng thuốc quá liều có thể gây tử vong trong các trường hợp này. + +Các triệu chứng thường xuất hiện trong vòng 24 giờ đầu và bao gồm: buồn nôn, nôn, chán ăn, xanh xao, đau bụng. Quá liều paracetamol có thể gây hoại tử gan hoàn toàn và không thể đảo ngược, dẫn đến suy tế bào gan, nhiễm toan chuyển hóa và bệnh não, có thể dẫn đến hôn mê và tử vong. Đồng thời, tăng nồng độ transaminase gan (AST, ALT), lactat dehydrogenase và bilirubin được quan sát cùng với giảm nồng độ prothrombin có thể xuất hiện 12 đến 48 giờ sau khi uống. + +Triệu chứng lâm sàng của tổn thương gan thường xuất hiện sau hai ngày, và đạt tối đa sau 4-6 ngày. + +Trong trường hợp quá liều, các biện pháp khẩn cấp sau cần được tiến hành: + +- Ngay lập tức nhập viện. +- Trước khi bắt đầu điều trị, xác định nồng độ paracetamol trong huyết tương, càng sớm càng tốt sau khi dùng quá liều. +- Việc điều trị bao gồm dùng các thuốc giải độc, ví dụ N-acetylcysteine (NAC), tiêm tĩnh mạch hoặc uống, nếu có thể trước giờ thứ 10. NAC có thể giải độc trong trường hợp sau giờ thứ 10 sau khi quá liều, nhưng trong những trường hợp này, điều trị kéo dài được tiến hành. +- Điều trị triệu chứng. +- Xét nghiệm gan phải được thực hiện khi bắt đầu điều trị và lặp đi lặp lại mỗi 24 giờ. Trong hầu hết các trường hợp men gan trở lại bình thường trong 1-2 tuần. Trong trường hợp rất nghiêm trọng, có thể cần phải ghép gan. + + **Các đặc tính dược lực học:** + + Nhóm điều trị: Thuốc giảm đau và hạ sốt khác. + + **Mã ATC: N02BE01** + + Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin; tuy vậy, khác với aspirin, paracetamol không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, paracetamol có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin. + + Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và + + hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. + + Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. Khi dùng quá liều paracetamol, một chất chuyển hóa là N-acetyl-benzoquinonimin gây độc nặng cho gan. + + Liều bình thường, paracetamol dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ của aspirin. Tuy vậy, quá liều cấp tính (trên 10 g) làm tổn thương gan gây chết người. + + **Các đặc tính dược động học:** + + Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. Thể tích phân bố của thuốc là 1 L/kg. + + Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) sau khi truyền một liều 1 g paracetamol là 30 µg/mL. + + Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25 – 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có tổn thương gan. + + Sau liều điều trị, có thể tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); + + Cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl hóa và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn. + + Paracetamol bị N-hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 để tạo nên N-acetyl-benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. + + Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. + + Tuy nhiên, nếu dùng liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan; trong tình trạng đó, phản ứng của nó với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan. + + **Bệnh nhân suy thận** + + Trong trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinine 10–30 ml/phút), thời gian bán thải của paracetamol khoảng từ 2 đến 5,3 giờ. + + Ở bệnh nhân suy thận, các dạng liên hợp với glucuronid và sulfat có tốc độ thải trừ chậm hơn 3 lần so với người khỏe mạnh. + + Do đó, khi dùng paracetamol cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine ≤ 30 ml/phút), cần tăng khoảng cách tối thiểu giữa mỗi lần dùng đến 6 giờ. + + **Người già** + + Dược động học và chuyển hóa của paracetamol không thay đổi ở đối tượng người cao tuổi. + + Không cần điều chỉnh liều. + + Quy cách đóng gói: + + Ống nhựa 10 ml, 10 ống nhựa/hộp. + + **Bảo quản:** + + Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C. + + Dung dịch sau khi pha loãng cũng bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C. + + **Hạn dùng của thuốc:** 30 tháng kể từ ngày sản xuất, 5 ngày sau khi mở túi nhôm, 8 giờ sau khi pha loãng + + **Tên, địa chỉ, của cơ sở sản xuất:** + + **Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội** + + Cụm công nghiệp Hà Bình Phương, xã Văn Bình, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội + + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BFS-Famotidin 20mg 2ml 2310bc1073c280998da3f0b5b17d54e3.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BFS-Famotidin 20mg 2ml 2310bc1073c280998da3f0b5b17d54e3.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8ff217192625f41dfbe733adb787f3610915987c --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BFS-Famotidin 20mg 2ml 2310bc1073c280998da3f0b5b17d54e3.md" @@ -0,0 +1,152 @@ +# BFS-Famotidin 20mg/2ml + +Hoạt chất: Famotidin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1nMX73zBhkAKZRtpgLENd4WsLs8Qg3Z9c/view?usp=sharing +Giá: 35.153 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20192.png) + +**Thành phần:** Mỗi lọ nhựa 2 ml có chứa: + +Hoạt chất: Famotidin ....... 20 mg. + +Tá dược: Acid L- aspartic, manitol, natri hydroxid, acid hydrocloric, nước cất pha tiêm vừa đủ. + +**Dạng bào chế**: Dung dịch tiêm + +**Mô tả**: Dung dịch trong, đựng trong lọ nhựa. + +pH: 5,0-5,6 + +**Chỉ định:** + +Loét dạ dày hoạt động lành tính, loét tá tràng tiến triển. + +Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản. + +Bệnh lý tăng tiết đường tiêu hóa (thí dụ: Hội chứng Zollinger – Ellison, đau tuyến nội tiết). + +**Liều lượng và cách dùng** + +Ở người bệnh tăng tiết dịch vị bệnh lý hoặc loét dạ dày dai dẳng hay người không uống được, dùng famotidin tiêm với liều 20 mg, cứ 12 giờ một lần cho tới khi uống được. + +Tiêm tĩnh mạch: Hòa loãng 1 lọ famotidin (20 mg/2 ml) với natri clorid 0,9% hoặc các dung dịch tiêm tương hợp với famotidin tới 5 hoặc 10 ml, tiêm tĩnh mạch chậm, ít nhất là 2 phút. + +Truyền tĩnh mạch famotidin đã pha sẵn (pha 20 mg trong 50 ml natri clorid 0,9%) truyền trong thời gian từ 15 đến 30 phút. + +Pha loãng 1 lọ famotidin với 100 ml glucose 5%, hoặc các dung dịch tiêm tương hợp với famotidin và truyền trong thời gian từ 15 đến 30 phút. + +Đối với người cao tuổi và trẻ em: + +Độ an toàn và hiệu lực của thuốc đối với trẻ em chưa được xác định. + +Liều dùng không cần thay đổi theo tuổi, chỉ điều chỉnh ở người bệnh suy thận nếu cần. + +*Với bệnh nhân suy thận:* + +Ở những bệnh nhân suy thận ở mức độ trung bình độ thanh thải creatinin 30 -50 ml/phút hoặc suy thận nặng độ thanh thải creatinin <30 mL/phút, thời gian bán thải của famotidin tăng lên. Đối với bệnh nhân suy thận nặng, có thể vượt quá 20 giờ, đạt xấp xỉ 24 giờ. Tác dụng phụ lên thần kinh trung ương đã được phát hiện trên các bệnh nhân có suy thận mức độ trung bình và nặng, do đó liều famotidin nên được giảm một nửa liều hoặc khoảng thời gian dùng thuốc có thể kéo dài đến 36 – 48 giờ. Ở bệnh nhân suy thận tiến triển, tức là, có độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, thời gian bán thải của thuốc có thể lên tới 20 giờ đến khoảng 24 giờ. Để tránh tích lũy thừa của thuốc, thời gian dùng thuốc của famotidin có thể kéo dài đến 36-48 giờ phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng trên bệnh nhân. + +**Chỉ dùng thuốc khi có đơn của bác sĩ** + +**Chống chỉ định** + +Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +Chống chỉ định trên các bệnh nhân có tiền sử dị ứng với các kháng histamin H2 khác. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Đáp ứng triệu chứng với famotidin không loại trừ được tính chất ác tính của loét dạ dày. Famotidin nên dùng thận trọng ở người suy thận. Tuy vậy tác dụng phụ không liên quan đến nồng độ cao đo được trong huyết tương của người suy thận. + +Tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương đã được báo cáo trên bệnh nhân suy thận mức độ trung bình và nặng, kéo dài khoảng cách dùng thuốc hoặc giảm liều có thể cần thiết đối với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin 30 - 50 ml/phút) hoặc nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút). + +*Thời kỳ mang thai* + +Nghiên cứu ở động vật cho thấy không có hại đến thai. Nhưng không phải luôn luôn giống như ở người, thuốc chỉ được dùng cho người mang thai khi thật cần. + +*Thời kỳ cho con bú* + +Famotidin có bài tiết qua sữa mẹ. Người mẹ nên ngừng cho con bú trong thời kỳ dùng thuốc, hoặc ngừng dùng thuốc. + +**Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc** + +Thận trọng vì thuốc có tác dụng phụ gây mệt mỏi, suy nhược, ảo giác, ù tai. + +**Quá liều và xử trí** + +Chưa gặp quá liều cấp. + +Ở người bệnh tăng tiết dịch vị bệnh lý đã uống tới 800 mg famotidin/ngày cũng chưa thấy xảy ra các biểu hiện ngộ độc nặng. + +Điều trị: Biện pháp thông thường là loại thuốc chưa hấp thu càng nhanh càng tốt khỏi đường ruột. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ cần tiến hành ngay. Giám sát lâm sàng. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc** + +Thuốc làm giảm độ acid dạ dày nên có thể ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc khác. Cần báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ về các thuốc đang dùng khi dùng đồng thời với famotidin đặc biệt các thuốc hấp thu tốt ở pH acid như ketoconazol. + +**Tác dụng không mong muốn:** + +Thường gặp, ADR>1/100 + +Toàn thân: Nhức đầu, chóng mặt. + +Tiêu hóa: Táo bón, ỉa chảy. + +Ít gặp, 1/1000 1/100; Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100; Hiếm gặp: ADR <1/1000; Không được biết đến: Không thể ước lượng được từ các dữ liệu có sẵn) + +| **Hệ cơ quan** | **Tần suất** | **Tác dụng không mong muốn** | +| --- | --- | --- | +| Da và mô mềm | Hiếm gặp | Viêm da dị ứng | +| Rối loạn tiêu hoá | Ít gặp | Tiêu chảy, nôn, buồn nôn | +| Rối loạn hệ thần kinh | Không được biết đến | Co giật (đặc biệt trong trường hợp sử dụng sai) | +| Rối loạn thị giác | Không được biết đến | Thay đổi nhận thức màu | +| Rối loạn mạch máu | Không được biết đến | Mệt mỏi, hạ huyết áp, có thể mất hoặc không mất ý thức (thường do tiêm tĩnh mạch quá nhanh). +Thuyên tắc động mạch hoặc tĩnh mạch ở vị trí bất kỳ | +| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Không được biết đến | Phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ | + +**Tương tác thuốc** + +Không nên dùng đồng thời tranexamic acid với estrogen vì có thể gây huyết khối nhiều hơn. + +Thận trọng khi dùng đồng thời acid tranexamic với các thuốc cầm máu khác. + +Không nên trộn lẫn dung dịch tranexamic acid tiêm với dung dịch có chứa penicilin, hoặc với máu để truyền vào máu. + +Để truyền tĩnh mạch, có thể trộn dung dịch tiêm tranexamic acid với các dung dịch dùng để tiêm như: Natri clorid (0,9%), glucose, dextran 40, dextran 70 hoặc dung dịch điện giải Ringer. Có thể cho tranexamic acid và heparin vào cùng một dung dịch tiêm truyền. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +Không nên dùng tranexamic acid trong những tháng đầu thai kỳ, vì đã có thông báo về tác dụng gây quái thai trên động vật thí nghiệm. Kinh nghiệm lâm sàng về điều trị bằng tranexamic acid cho người mang thai còn rất hạn chế, cho đến nay dữ liệu thực nghiệm hoặc lâm sàng cho thấy không tăng nguy cơ khi dùng thuốc. Tài liệu về dùng tranexamic acid cho người mang thai có rất ít, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi được chỉ định chặt chẽ và khi không thể dùng cách điều trị khác. + +Tranexamic acid tiết vào sữa mẹ nhưng nguy cơ về tác dụng phụ đối với trẻ em không chắc có thể xảy ra khi dùng liều bình thường, vì vậy có thể dùng tranexamic acid với liều thông thường, khi cần cho người cho con bú. + +**Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc** + +Có thể xẩy ra hiện tượng buồn nôn, chóng mặt, giảm huyết áp sau khi dùng thuốc nên cần thận trọng với việc lái xe và vận hành máy móc sau khi tiêm tĩnh mạch nhanh. + +**Quá liều** + +Chưa có thông báo về trường hợp quá liều tranexamic acid. Những triệu chứng quá liều có thể là: Buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/hoặc hạ huyết áp tư thế đứng. Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc tranexamic acid. Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Trong cả 2 trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. + +**Bảo quản:** + +Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BIDIZEM 60 2010bc1073c281be9546f395327191b2.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BIDIZEM 60 2010bc1073c281be9546f395327191b2.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8c93b5f63f8cd8f26059cf0427b8dae0c277bd4f --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BIDIZEM 60 2010bc1073c281be9546f395327191b2.md" @@ -0,0 +1,130 @@ +# BIDIZEM 60 + +Hoạt chất: Diltiazem +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1nz6HJp-mrGxpm7OdmsJD8_OjKn0lqehp/view?usp=sharing +Giá: 693 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược - TTBYT Bình Định +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2097.png) + +**Thành phần công thức thuốc** + +Mỗi viên nén chứa: + +- Thành phần hoạt chất: + +Diltiazem hydroclorid: 60 mg + +Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, hydrogenated castor oil, PEG 6000, magnesi stearat + +**Dạng bào chế** + + Dạng bào chế: Viên nén + +Mô tả dạng bào chế: Viên nén màu trắng, hai mặt lồi. + +**Chỉ định** + +Phòng ngừa và điều trị lâu dài cơn đau thắt ngực. KHÔNG chỉ định cho các cơn đau thắt ngực cấp tính. + +Điều trị tăng huyết áp nhẹ đến trung bình + +**Liều dùng và cách dùng:** + +*Liều dùng* + +*Người lớn:* Liều duy trì thông thường là 1 viên (60 mg) x 3 lần một ngày. Tuy nhiên, đáp ứng bệnh nhân có thể thay đổi và yêu cầu liều lượng có thể khác nhau đáng kể giữa các bệnh nhân. Nếu cần có thể tăng liều lên đến 360 mg/ngày. Liều cao hơn lên đến 480 mg/ngày được dùng có lợi ở một số bệnh nhân, đặc biệt là trong đau thắt ngực không ổn định. Không có bằng chứng nào về suy giảm hiệu quả ở những liều cao này. + +- *Người già và bệnh nhân suy thận:* + +Liều khởi đầu khuyến cáo là 1 viên (60 mg) x 2 lần mỗi ngày. Nên đo nhịp tim thường xuyên trong các nhóm bệnh nhân này và không nên tăng liều nấu nhịp tim giảm xuống dưới 50 nhịp/phút. + +- Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng cho đối tượng này. + +***Cách dùng*** + +Dùng đường uống. Nuốt cả viên với một lượng nước thích hợp. + +**Chống chỉ định** + +- Quá mẫn với diltiazem hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. +- Hội chứng suy nút xoang trừ khi có dùng máy tạo nhịp chức năng tâm thất. +- Mang thai; đang dự định có thai, phụ nữ có khả năng mang thai mà không dùng biện pháp tránh thai thích hợp. +- Suy tim sung huyết. +- Hẹp động mạch chủ nặng. +- Sốc tim +- Hạ huyết áp nghiêm trọng (huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg). +- Blốc nhĩ thất độ 2 hoặc độ 3, trừ khi dùng máy tạo nhịp tim chức năng tâm thất. +- Chậm nhịp tim nặng (dưới 40 nhịp/phút). +- Suy thất trái với tắc nghẽn phổi. +- Dùng đồng thời với dịch truyền dantrolen. +- Kết hợp với ivabradin. +- Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** + +Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. + +Cần quan sát chặt chẽ những bệnh nhân có chức năng thất trái giảm, nhịp tim chậm (nguy cơ trầm trọng) khoảng PR kéo dài, hoặc bị blốc nhĩ thất độ 1 phát hiện trên điện tâm đồ (nguy cơ trầm trọng hơn và hiếm khi bị blốc hoàn toàn). + +Trước khi gây mê toàn thân, người được gây mê phải được thông báo về việc điều trị diltiazem liên tục. Sự suy giảm co bóp tim, truyền dẫn và tính tự động, cũng như sự giãn nở mạch máu có liên quan tới các thuốc gây mê có thể được tăng cường bởi các thuốc chẹn kênh calci. + +Tăng nồng độ diltiazem trong huyết tương có thể được quan sát thấy ở người cao tuổi và bệnh nhân suy thận hoặc suy gan. Các chống chỉ định và thận trọng cần được quan sát một cách cẩn thận và giám sát chặt chẽ, đặc biệt là nhịp tim, cần được tiến hành vào lúc bắt đầu điều trị. + +Các tác nhân chẹn kênh calci, chẳng hạn như diltiazem, có thể liên quan tới thay đổi tâm trạng, bao gồm cả trầm cảm. + +Giống như các chất đối kháng kênh calci khác, diltiazem có tác dụng ức chế nhu động ruột. Vì vậy nên sử dụng diltiazem thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ phát triển tắc ruột. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc** + +Tương tác của thuốc: + +*Chống chỉ định dùng đồng thời:* + +Dantrolen (truyền): Rung thất gây chết thường được quan sát thấy ở động vật khi dùng đồng thời verapamil tiêm tĩnh mạch và dantrolen. Do đó, có nguy hiểm tiềm tàng khi kết hợp một chất đối kháng calci với dantrolen. + +Chống chỉ định dùng đồng thời với ivabradin do tăng tác dụng làm chậm nhịp tim của diltiazem. + +*Thận trọng khi dùng đồng thời:* + +- Lithium: Nguy cơ tăng độc tính thần kinh do lithium +- Các dẫn xuất nitrat: Tăng tác dụng hạ huyết áp và choáng váng (tác dụng giãn mạch cộng gộp): Ở tất cả các bệnh nhân được điều trị bằng thuốc đối kháng calci, việc kê đơn các dẫn xuất nitrat chỉ nên được thực hiện ở liều tăng dần. +- Theophyllin: Tăng nồng độ theophyllin trong máu +- Các chất đối kháng thụ thể alpha: điều trị đồng thời với các tác nhân đối kháng thụ thể alpha có thể tạo ra hoặc làm nặng thêm tình trạng hạ huyết áp. Sự kết hợp diltiazem với chất đối kháng thụ thể alpha chỉ nên được xem xét dưới sự giám sát nghiêm ngặt huyết áp. +- Amiodaron, digoxin: Gia tăng nguy cơ nhịp tim chậm: cần thận trọng khi chúng được kết hợp với diltiazem, đặc biệt là ở người lớn tuổi và khi dùng liều cao. Nhìn chung với thuốc đối kháng calci khác, diltiazem có thể gây ra sự gia tăng nhỏ nồng độ digoxin trong huyết tương. +- Chẹn beta: Khả năng bị loạn nhịp (nhịp tim chậm rõ rệt, chậm nhịp xoang), rối loạn dẫn truyền xoang nhĩ, nhĩ thất và suy tim (tác dụng hiệp đồng). Sự kết hợp như vậy chỉ được sử dụng dưới sự theo dõi lâm sàng và ECG chặt chẽ, đặc biệt là lúc bắt đầu điều trị. +- Nồng độ trong máu của các chất chẹn beta với sinh khả dụng thấp (ví dụ propranolol) có thể được tăng lên và đã quan sát thấy có sự gia tăng nhẹ nồng độ của các glycosid tim. +- Các thuốc chống loạn nhịp khác: vì diltiazem có đặc tính chống loạn nhịp, việc kê đơn đồng thời với các thuốc chống loạn nhịp khác không được khuyến cáo (nguy cơ gia tăng tác dụng phụ tim mạch). Sự kết hợp này chỉ nên được sử dụng dưới sự theo dõi chặt chẽ lâm sàng và ECG. +- Carbamazepin: Tăng nồng độ carbamazepin trong máu: Khuyến cáo định lượng nồng độ carbamazepin trong huyết tương và nên điều chỉnh liều dùng nếu cần thiết. +- Rifampicin: Nguy cơ giảm nồng độ diltiazem huyết tương sau khi bắt đầu điều trị với rifampicin: Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận khi bắt đầu hoặc ngưng điều trị rifampicin. +- Thuốc đối kháng thụ thể H2 (cimetidin, ranitidin): Tăng nồng độ diltiazem trong huyết tương. Bệnh nhân đang được điều trị diltiazem nên được theo dõi cẩn thận khi bắt đầu hoặc ngừng điều trị thuốc đối kháng H2. Sự điều chỉnh liều diltiazem hàng ngày có thể cần thiết. + +Ciclosporin: Tăng nồng độ ciclosporin trong máu: Khuyến cáo giảm liều ciclosporin, theo dõi chức năng thận, xác định nồng độ ciclosporin trong máu và điều chỉnh liều dùng khi điều trị kết hợp và sau khi ngưng. + +*Thông tin chung* + +- Do tiềm năng tác dụng phụ, cần thiết chỉnh liều cẩn thận ở các bệnh nhân đang dùng diltiazem đồng thời với các thuốc khác được biết có ảnh hưởng đến sự co bóp tim và/hoặc dẫn truyền. Diltiazem được chuyển hóa bởi CYP3A4. Một sự gia tăng vừa phải (ít hơn 2 lần) nồng độ diltiazem huyết tương trong trường hợp sử dụng đồng thời với một chất ức chế CYP3A4 mạnh hơn đã được ghi nhận. Diltiazem cũng là một chất ức chế đồng phân CYP3A4. Sử dụng đồng thời với các cơ chất CYP3A4 khác có thể dẫn đến sự gia tăng nồng độ trong huyết tương của hai thuốc điều trị phối hợp. Sử dụng đồng thời diltiazem với một chất cảm ứng CYP3A4 có thể dẫn đến giảm nồng độ diltiazem trong huyết tương. +- Benzodiazepin (midazolam, triazolam): Diltiazem làm tăng đáng kể nồng độ trong huyết tương của midazolam và triazolam và kéo dài thời @gian bán thải của chúng. Nên thực hiện chăm sóc đặc biệt khi kê đơn các thuốc benzodiazepin tác dụng ngắn chuyển hóa bởi CYP3A4 ở những bệnh nhân sử dụng diltiazem. +- Corticosteroid (methylprednisolon): Ức chế quá trình chuyển hóa methylprednisolon (CYP3A4) và ức chế P-glycoprotein: Bệnh nhân cần được theo dõi khi bắt đầu điều trị methylprednisolon. Điều chỉnh liều methylprednisolon có thể cần thiết. +- Các statin: Diltiazem là một chất ức chế CYP3A4 và đã được chứng minh là làm tăng đáng kể AUC của một số statin. Nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân do các statin chuyển hóa bởi CYP3A4 có thể được tăng lên khi sử dụng đồng thời với diltiazem. Khi có thể, một statin không chuyển hóa qua CYP3A4 nên được sử dụng cùng với diltiazem, nếu không phải giám sát chặt chẽ các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc statin. +- Diltiazem làm tăng nồng độ trong huyết tương của imipramin và có khả năng của các thuốc chống trầm cảm ba vòng khác. +- Các thuốc làm tăng hoạt động microsom gan (như phenobarbital, phenytoin) dẫn đến giảm nồng độ diltiazem trong huyết tương. +- Diltiazem đã được sử dụng một cách an toàn trong phối hợp với thuốc lợi tiểu. Khuyến cáo theo dõi thường xuyên các bệnh nhân được cho dùng kết hợp này. +- Điều trị diltiazem hydroclorid được tiếp tục mà không có vấn đề trong quá trình gây mê, nhưng các bác sĩ gây mê nên được thông báo rằng bệnh nhân đang được cho dùng thuốc đối kháng calci. +- Có khả năng thuốc chẹn kênh calci có thể thỉnh thoảng làm giảm dung nạp glucose. + +*Tương kỵ của thuốc:* + +Chưa tìm thấy thông tin về tương kỵ của thuốc. + +**Quá liều và cách xử trí:** +**Quá liều:** +Các tác dụng lâm sàng của quá liều cấp tính có thể bao gồm hạ huyết áp rõ rệt, có thể dẫn đến ngã quỵ, chậm nhịp xoang có hoặc không có phân ly nhịp tim và rối loạn dẫn truyền nhĩ thất. +**Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:** +Việc điều trị trong bệnh viện bao gồm rửa dạ dày và/hoặc gây lợi tiểu thẩm thấu. Các rối loạn dẫn truyền có thể được khắc phục bằng cách tạo nhịp tim tạm thời. Phương pháp điều trị được đề xuất: atropin, thuốc co mạch, thuốc co bóp, glucagon và calci gluconat tiêm truyền. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC:** https://drive.google.com/file/d/1nz6HJp-mrGxpm7OdmsJD8_OjKn0lqehp/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BISNOL 120mg 2010bc1073c281a3be1bf572c5d9d681.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BISNOL 120mg 2010bc1073c281a3be1bf572c5d9d681.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e1a835b7a8e03d31b79490483b0a24472e7446d8 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BISNOL 120mg 2010bc1073c281a3be1bf572c5d9d681.md" @@ -0,0 +1,110 @@ +# BISNOL 120mg + +Hoạt chất: Bismuth oxyd (dưới dạng Tripotassium dicitrato Bismuthat (TDB)) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/19Ssf2Wr0q4Iwta6lr4nLBzhyS_mPu1No/view?usp=sharing +Giá:                         3.930 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú,Việt Nam +Address: B +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2087.png) + +Thuốc bán theo đơn + +Để xa tầm tay trẻ em + +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc + +1. D**ƯỢC LỰC HỌC:** + + Tripotassium dicitrato bismuthat có ái lực bao phủ chọn lọc lên đáy ổ loét dạ dày, còn với niêm mạc dạ dày bình thường thì không có tác dụng này. Sau khi uống, kết tủa chứa bismuth được tạo thành do ảnh hưởng của acid dạ dày trên bismuth. Ở ổ loét (cả ở dạ dày và tá tràng) nhiều sản phẩm giáng vị của protein được giải phóng liên tục với lượng tương đối lớn do quá trình hoại tử mô. Thông qua hình thành phức hợp chelat, những sản phẩm giáng vị này, cùng với tủa thu được từ bismuth, tạo một lớp bảo vệ không bị ảnh hưởng của dịch vị hoặc các enzym trong ruột. Rào chắn này cũng có thể ngăn ngừa tác dụng của pepsin trên vị trí loét. Bismuth có tác dụng diệt khuẩn *Helicobacter pylori.* Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) *in vitro* thay đổi trong khoảng 5 - 25 microgram/ml. + +Bismuth cũng được sử dụng phối hợp với các chất ức chế bơm proton hoặc các chất chẹn thụ thể histamin H2 và thuốc kháng sinh phối hợp để diệt *Helicobacter pylori.* Khi dùng đơn trị liệu, các hợp chất bismuth chỉ diệt được *Helicobacter pylori* ở khoảng 20% người bệnh, nhưng khi phối hợp với kháng sinh và chất ức chế bơm proton, có thể tới 95% người bệnh được diệt trừ *H. pylori*. + +1. **DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +Tripotassium dicitrato bismuthat được hấp thu rất chậm và thay đổi nhiều tùy từng cá nhân. Sau khi uống Tripotassium dicitrato bismuthat, phần lớn bismuth thấy trong phân. Tuy vậy, một lượng nhỏ được hấp thu sẽ bài xuất phần lớn vào nước tiểu. Hiệu lực của bismuth phụ thuộc vào tác dụng tại chỗ ở vị trí loét. Với liều khuyến cáo, sự hấp thu ít nên khó có thể gây độc. + +1. **CHỈ ĐỊNH** + +Bismuth được chỉ định trong điều trị loét dạ dày và tá tràng; thường dùng cùng với các thuốc khác, nhất là metronidazol kèm với tetracyclin hoặc amoxicilin (phác đồ tam trị liệu) để diệt hết *Helicobacter pylori* và do đó ngăn ngừa tái phát loét tá tràng. + +1. **LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG** + +*Người lớn và người cao tuổi* + +Một viên dùng 4 lần/ ngày, nửa giờ trước 3 bữa ăn chính và 2 giờ sau bữa ăn cuối cùng trong ngày; hoặc 2 viên dùng 2 lần/ ngày, nửa giờ trước bữa sáng và nửa giờ trước bữa tối. + +Thời gian điều trị tối đa của một liệu trình là 2 tháng; không nên dùng tripotassium dicitrato bismuthat điều trị duy trì. + +*Trẻ em* + +Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em. + +1. **CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Quá mẫn với tripotassium dicitrato bismuthat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. + +Bệnh nhân có chế độ ăn ít kali. + +Người có bệnh thận nặng, do khả năng tích lũy bismuth kèm theo nguy cơ gây độc. + +1. **CÁC TRƯỜNG HỢP THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +Các hợp chất bismuth trước đây được thông báo có thể gây bệnh não. Liều khuyến cáo (480 mg/ ngày) thấp hơn rất nhiều so với liều có thể gây bệnh não. Tuy nhiên, nguy cơ nhiễm độc bismuth có thể tăng nếu liều khuyến cáo vượt quá mức như trong trường hợp quá liều, ngộ độc, uống thuốc trong thời gian dài hoặc uống cùng với những hợp chất khác chứa bismuth. Vì vậy, không khuyến cáo dùng liệu pháp toàn thân (uống) dài hạn với bismuth. + +Phải thận trọng khi dùng bismuth cho người bệnh có tiền sử chảy máu đường tiêu hóa trên (vì bismuth gây phân màu đen có thể nhầm lẫn với đại tiện máu đen). + +Thuốc chứa khoảng 2 mmol (khoảng 40 mg) kali/ viên. Nên cân nhắc khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc bệnh nhân đang trong chế độ ăn kiểm soát kali. + +Thuốc có chứa lactose, bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp + +không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này. Thuốc có chứa polysorbat 80 có thể gây dị ứng và dầu thầu dầu có thể gây buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy. + +Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: + +Chưa có nghiên cứu dài hạn nào được tiến hành để đánh giá tiềm năng của bismuth về gây ung thư, gây đột biến hoặc gây nguy hại đến khả năng sinh sản. Không khuyến cáo dùng bismuth trong thời kỳ mang thai. + +Bismuth bài xuất vào sữa, nhưng không rõ có gây hại cho trẻ sơ sinh hay không. Vì vậy không khuyến cáo dùng thuốc này cho người mẹ đang cho con bú trừ khi lợi ích dự kiến đạt được vượt trội nguy cơ tiềm tàng. + +Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc (người vận hành máy móc, người đang lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác) + +Chưa có báo cáo. + +1. **TƯƠNG TÁC CỦA THUỐC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC LOẠI TƯƠNG TÁC KHÁC** + +Điều trị trước với omeprazol làm tăng hấp thu bismuth lên 3 lần, gợi ý có sự tăng nguy cơ độc tính nếu dùng liệu pháp 2 thuốc này. Dùng đồng thời với các chất đối kháng H, hoặc antacid làm giảm hiệu lực của các muối bismuth so với khi dùng đơn độc trong bệnh loét. Bismuth hấp thụ tia X, có thể gây cản trở các thủ thuật chẩn đoán đường tiêu hóa bằng tia X. + +Không nên dùng các thuốc khác, thức ăn hoặc đồ uống, đặc biệt là thuốc kháng acid, sữa, trái cây hoặc nước trái cây trong vòng 30 phút trước hoặc sau khi uống Tripotassium dicitrato bismuthat vì hiệu quả của thuốc có thể bị ảnh hưởng. Hiệu quả của tetracyclin dùng đường uống có thể bị ức chế. + +1. **TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +Các tác dụng không mong muốn phân theo tần suất và hệ cơ quan + +*Thường gặp*, *1/100 0,8%) + +**Thành phần tá dược:** Microcrystalline cellulose, Tinh bột, Colloidal silicon dioxid, Sodium starch glycolate, Magnesi stearat, Talc, HPMC, PEG 6000, Titan dioxyd, Oxyd sắt đỏ, Methylparaben, Propylparaben.......vừa đủ + +**DẠNG BÀO CHẾ:** Viên bao phim. + +**Mô tả:** Viên bao phim màu nâu đậm. + +**TÁC DỤNG** + +***Actisô (Cynara scolymus):*** chứa các dược chất chính cynarin, các polyphenol, + +đường inulin, muối khoáng. Cynarin có tác dụng tăng mật, tăng lực, kích thích ăn ngon, trợ tim, lợi tiểu, chống độc. Các polyphenol có tác dụng giảm cholesterol huyết, bảo vệ gan. Inulin cần cho người bị bệnh đái đường. Actisô được dùng để chữa: suy giảm chức năng gan, chứng vàng da, cholesterol huyết cao, vữa xơ động mạch. + +***Rau đắng đất (Glinus oppositifolius):*** chứa spergulagenin A - một sapogenin triterpenoid bão hòa, trihydroxy cetone; có tác dụng lợi tiêu hóa, kháng sinh, lợi tiểu và nhuận gan. + +***Bìm Bìm (Pharbitis nil):*** chứa glucosid là pharbitin, có tác dụng nhuận tràng, thông + +tiểu, sát trùng. + +Sự phối hợp của 3 vị thuốc làm tăng hiệu lực và tác dụng: + +**CHỈ ĐỊNH:** + +Nhuận gan- lợi mật- thông tiểu- giải độc + +- Bổ gan, dùng phòng và hỗ trợ điều trị suy giảm chức năng gan, đặc biệt do dùng nhiều bia, rượu; viêm gan do thuốc, hóa chất. +- Làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm gan gây mệt mỏi, vàng da, ăn kém, khó + +tiêu, bí đại tiểu tiện, táo bón... + +- Điều trị dị ứng, mụn nhọt, lở ngứa, nổi mề đay do bệnh gan gây ra. +- Phòng và hỗ trợ điều trị xơ vữa động mạch, mỡ trong máu cao. + +**LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG:** Liều thông thường + +***Người lớn:*** uống 2 - 4 viên/lần x 3 lần/ngày. + +***Trẻ em:*** uống 1 - 2 viên/lần x 3 lần/ngày. + +Thời gian sử dụng: 2 - 3 tháng hoặc lâu hơn tùy theo tình trạng bệnh. + +Lưu ý: Đối với người tiểu đường có thể dùng thuốc Boganic với dạng bào chế viên + +bao phim hoặc viên nang mềm. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. +- Người bị viêm tắc mật. +- Người tỳ vị hư hàn (đi phân lỏng nát hoặc tiêu chảy). + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG:** + +- Sản phẩm chứa methylparaben và propylparaben, có thể gây phản ứng dị ứng (có thể là dị ứng muộn). + +**SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai. + +Dùng được cho phụ nữ cho con bú. + +**ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:** + +Không ảnh hưởng. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC:** Chưa có dữ liệu về tương tác thuốc. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** + +Chưa ghi nhận được báo cáo về phản ứng có hại của thuốc. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** + +Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. + +Trường hợp sử dụng thuốc quá liều, cần tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp + +thời. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:** Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 °C, tránh ánh sáng. + +**HẠN DÙNG:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất + +**TIÊU CHUẨN: TCCS** + +**Sản phẩm của:** **CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO** + +75 Yên Ninh - Ba Đình - Hà Nội / Điện thoại liên hệ: **18006612** + +**Sản xuất tại:** **CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ CAO TRAPHACO** + +Xã Tân Quang - Huyện Văn Lâm - Tỉnh Hưng Yên + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BOURILL 23f0bc1073c2807c8150cd2e1125f071.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BOURILL 23f0bc1073c2807c8150cd2e1125f071.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8570cf6ef62e1928eeccecaecbffdc294e473bc4 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BOURILL 23f0bc1073c2807c8150cd2e1125f071.md" @@ -0,0 +1,166 @@ +# BOURILL + +Hoạt chất: Bambuterol HCl +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1Rkng3yww3S7Mk8VqIeZ3yOkNxtpRA8LX/view?usp=sharing +Giá: 1.950 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú +Address: B +Điều kiện thanh toán: 100% + +![bourill-1-h3201.jpg](bourill-1-h3201.jpg) + +**THÀNH PHẦN:** +Mỗi viên nén dài chứa: +Bambuterol hydroclorid ................................... 10 mg +Tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, magnesi stearat, povidon. + +**CHỈ ĐỊNH:** +Hen phế quản, co thắt phế quản và/hoặc tắc nghẽn đường hô hấp có hồi phục +**CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG:** +Nên dùng thuốc 1 lần/ ngày, ngay trước khi đi ngủ. Cần điều chỉnh liều phù hợp từng bệnh nhân + +Bệnh nhân phải được sử dụng liệu pháp kháng viêm tối ưu (như corticoid dạng hít, thuốc đối kháng thụ thể leukotrien) khi sử dụng bambuterol điều trị hen phế quản. +***Người lớn***: Liều khởi đầu khuyến cáo 10 -20 mg. Liều 10mg có thể tăng liều đến 20 mg sau 1 - 2 tuần nếu cần thiết, tùy theo hiệu quả lâm sàng. + + Ở những bệnh nhân trước đây đã dung nạp tốt các chất chủ vận bêta2, liều khởi đầu cũng như duy trì được khuyến cáo là 20 mg. +***Ở những bệnh nhân suy chức năng thận*** (GFR ≤ 50 mL/ phút): khuyến cáo giảm liều khởi đầu còn một nửa. +***Người cao tuổi:*** Không cần chỉnh liều + +***Bệnh nhân suy gan***: rối loạn chức năng gan đáng kể: không khuyến cáo sử dụng vì sự chuyển đổi thành terbutalin không dự đoán được +***Trẻ em:*** không nên sử dụng bambuterol cho trẻ em cho đến khi có đầy đủ các thông tin lâm sàng. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Mẫn cảm với bambuterol, terbutalin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. + + Trẻ em dưới 15 tuổi do dữ liệu dùng thuốc trên nhóm đối tượng này còn hạn chế. + + Phụ nữ có thai và cho con bú. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG** + +Do Bourill được bài tiết chủ yếu qua thận, cần giảm phân nửa liều ở những bệnh nhân tổn thương chức năng thận (GFR ≤ 50 ml/ phút). + +Ở những bệnh nhân xơ gan và cả những bệnh nhân có tổn thương chức năng gan nặng do nguyên nhân khác liều dùng hàng ngày phải được điều chỉnh thích hợp cho từng có thể, cần đánh giá khả năng chuyên hóa bambuterol thành terbutalin ở người bệnh có bị suy giảm hay không.Do vậy, sử dụng trực tiếp terbutalin thì thích hợp hơn ở những bệnh nhân này. + +Cũng như đối với tất cả các chất chủ vận bêta, cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân nhiễm độc giáp. + +Tác dụng tim mạch có thể thấy khi dùng các thuốc cường giao cảm, bao gồm bambuterol. Đã có báo cáo thiếu máu cục bộ cơ tim liên quan đến các chất chủ vận ẞ. Những bệnh nhân có bệnh lý tim mạch nặng (như bệnh tim do thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch vành, loạn nhịp tim hoặc suy tim nặng, tăng huyết áp nặng hoặc không kiểm soát được) cần được cảnh báo phải liên hệ ngày tới bác sỹ nếu cảm thấy đau ngực hoặc các triệu chứng bệnh tim nặng lên. Cần lưu ý đánh giá các triệu chứng như khó thở và đau ngực vì đó có thể là dấu hiệu của hô hấp hoặc tim. + +Mặc dù bambuterol không được chỉ định điều trị chuyển dạ sinh non nhưng cần lưu ý bambuterol được chuyển hóa thành terbutalin và terbutalin không nên được sử dụng như một thuốc chống co thắt tử cung ở những bệnh nhân thiếu máu cục bộ cơ tim hoặc những bệnh nhân có nguy cơ thiếu máu cục bộ cơ tim cao. + +Do tác dụng làm tăng đường huyết của các chất chủ vận ẞ2, cần tăng cường kiểm soát đường huyết khi bắt đầu điều trị ở những bệnh nhân đái tháo đường. + +Do tác dụng gây co bóp của chất chủ vận ẞ2, những thuốc này không nên sử dụng ở những bệnh nhân phì đại cơ tim. + +Chất chủ vận ẞ2 có thể gây loạn nhịp tim, phải được cân nhắc khi điều trị cho từng bệnh nhân. + +Không thể dự đoán trước sự khác nhau về mức độ chuyển hóa bambuterol thành terbutalin giữa các bệnh nhân bị xơ gan. Khuyến cáo dùng một chất chủ vận ẞ2 khác cho bệnh nhân xơ gan và các dạng suy giảm chức năng gan nghiêm trọng khác. + +Giảm kali huyết nặng có thể xảy ra khi điều trị với chất chủ vận ẞ2. Cần thận trọng đặc biệt trong cơn hen nặng cấp tính do nguy cơ hạ kali huyết khi giảm oxy máu tăng. Tác động giảm kali huyết có thể tăng lên khi điều trị phối hợp, cần theo dõi nồng độ kali huyết thanh trong các trường hợp này. + +Bệnh nhân hen phế quản phải được sử dụng liệu pháp chống viêm tối ưu như các corticoid dạng hít, thuốc đối kháng thụ thể leukotrien. Các bệnh nhân phải được hướng dẫn tiếp tục dùng các thuốc chống viêm của họ sau khi bắt đầu đều trị với bambuterol, ngay cả khi các triệu chứng của hen phế quản đã giảm. Nếu liều hiệu quả trước đó không còn đáp ứng nữa, chứng tỏ bệnh đã nặng lên. Bệnh nhân nên được tư vấn y tế ngay, đồng thời tiến hành đánh giả lại hiệu quả điều trị hen phế quản. Cần cân nhắc các yêu cầu cho điều trị bổ sung (bao gồm tăng liều thuốc kháng viêm). Điều trị với bambuterol không được bắt đầu hay tăng liều trong đợt hen phế quản cấp. Đợt hen phế quản nặng nên được điều trị cấp cứu như thông thường. + +Thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân dễ bị glaucom góc đóng + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +***Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai*** + +Nghiên cứu trên động vật chưa thấy có tác động gây quái thai khi sử dụng bambuterol. + +Ở người, tác động của việc dùng bambuterol trong thời kỳ mang thai chưa rõ. Nguy cơ trên chối răng chưa được thành lập do thiếu dữ liệu nghiên cứu. + +Do đó, dựa trên các thông tin hiện có, chống chỉ định dùng bambuterol cho phụ nữ mang thai. + +Hạ đường huyết thoáng qua được ghi nhận ở trẻ sinh non có mẹ được điều trị bằng chất chủ vận ẞ2. + +***Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú*** + +Chưa biết bambuterol hay các dạng chuyển hóa trung gian có đi vào sữa mẹ hay không. Terbutalin, chất chuyển hóa có hoạt tính của bambuterol, đi vào được sữa mẹ nhưng không thấy có ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ ở liều điều trị. Cần cân nhắc việc ngưng cho trẻ bú hoặc ngừng thuốc dựa trên đánh giá giữa lợi ích của việc cho trẻ bú và lợi ích điều trị cho người mẹ, chống chỉ định dùng bambuterol trong thời kỳ cho con bú. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Thuốc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +***Thuốc gây mê halogen hóa*** + +Tránh dùng halothan để gây mê trong khi đang điều trị với các chất chủ vận ẞ2 vì có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim. Nên thận trọng khi dùng các thuốc gây mê halogen khác với chất chủ vận ẞ2. Trong can thiệp sản khoa có thể làm giảm co bóp tử cung cùng với tăng các nguy cơ chảy máu. + +Bambuterol kéo dài tác động giãn cơ của suxamethonium (succinylcholin). Tác dụng giãn cơ của suxamethonium kéo dài gấp hai lần ở một số bệnh nhân sau khi uống bambuterol 20 mg vào buổi tối trước khi phẫu thuật. Tác động này do cholinesterase trong huyết tương, là enzym bất hoạt suxamethonium, bị ức chế một phần bởi bambuterol. Sự ức chế tùy thuộc liều lượng và có thể hồi phục hoàn toàn sau khi ngưng điều trị với bambuterol. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, tương tác này có thể dẫn đến ngừng thở kéo dài, điều này có thể có ý nghĩa trên lâm sàng. Vì vậy, trong trường hợp có dự định sử dụng suxamethonium, nên ngừng điều trị với bambuterol trước đó 24 giờ. Sự tương tác này cũng cần được xem xét với các chất giãn cơ khác được chuyển hóa bởi cholinesterase. + +Các thuốc ức chế thụ thể ẞ (kể cả thuốc nhỏ mắt), đặc biệt là các chất ức chế không chọn lọc, có thể ức chế một phần hay toàn bộ tác dụng của chất kích thích thụ thể ẞ. Do đó, tránh dùng đồng thời bambuterol và các chất ức chế thụ thể ẞ không chọn lọc. + +***Các chất làm giảm kali và hạ kali huyết*** + +Giảm kali huyết có thể xảy ra khi điều trị với chất chủ vận ẞ2 và nặng thêm khi điều trị đồng thời với các chất làm mất kali huyết thanh như dẫn xuất của xanthin, các corticosteroid và thuốc lợi tiểu. Do đó, nên dùng thận trọng sau khi đánh giá cần thận về những lợi ích và rủi ro, đặc biệt là tăng nguy cơ loạn nhịp tim do hạ kali huyết. Hạ kali máu cũng làm tăng nguy cơ ngộ độc digoxin. + +Thận trọng khi dùng bambuterol ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc giao cảm khác. Đã có một số báo cáo về trường hợp dùng đồng thời salbutamol và ipratropium (khi dung) điều trị hen phế quản gây glaucom góc hẹp. Terbutalin có khả năng tương tác, tương tự như salbutamol, với ipratropium khi dùng dạng khí dung. Do đó, không khuyến cáo sử dụng phối hợp này ở những bệnh nhân dễ mắc glaucom. + +***Điều trị đái tháo đường*** + +Glucose huyết tăng do tác dụng kích thích ẞ. Cần tăng cường giám sát lượng đường trong máu và nước tiểu. Có thế cần chuyển sang dùng insulin. + +Bambuterol ức chế cholinesterase huyết tương, enzym chịu trách nhiệm phân hủy succinylcholin. Vì vậy nếu có chỉ định dùng succinylcholin, nên ngừng bambuterol 24 giờ trước đó. + +Thận trọng khi dùng bambuterol ở các bệnh nhân đang dùng các thuốc cường giao cảm khác. + +Đã có báo cáo các trường hợp bệnh nhân bị glaucom góc đóng khi dùng chung salbutamol và ipratropium để điều trị hen phế quản (dạng ống xông khi dung). Như salbutamol, terbutalin cũng dễ có tương tác với ipratropium khi dùng dưới dạng ống xông khí dung. Không nên dùng phối hợp ở các bệnh nhân có nguy cơ. + +Lưu ý: Thuốc này chứa hoạt chất có thể cho kết quả dương tính trong phép phân tích kiểm tra doping ở các vận động viên thi đấu thể thao. + +***Tương kỵ:*** Không áp dụng. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** + +Hầu hết các tác dụng không mong muốn là các biểu hiện đặc trưng của các amin cường giao cảm. Cường độ của các tác dụng không mong muốn phụ thuộc liều dùng. Sự dung nạp các tác dụng này thường xuất hiện trong vòng 1 - 2 tuần điều trị. + +Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10 + +Tâm thần: Rối loạn hành vi (như bồn chồn). + +Thần kinh: Run, đau đầu. + +Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10 + +Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ. + +Tim mạch: Đánh trống ngực. + +Cơ - xương - Khớp: Chuột rút. + +Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR < 1/100 + +Tâm thần: Rối loạn hành vi (như kích động). + +Tim mạch: Nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim như rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất và ngoại tâm thu. + +Chưa rõ tần suất + +Miễn dịch: Quá mẫn, bao gồm phù mạch, mề đay, phát ban, co thắt phế quản, hạ huyết áp và ngất. + +Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ kali máu, tăng đường huyết. + +Tâm thần: Chóng mặt, tăng động. + +Tim mạch: Thiếu máu cơ tim. + +Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản nghịch lý. + +Tiêu hóa: Buồn nôn. + +Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác, khuyên bệnh nhân thông báo các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +**Triệu chứng:** +Quá liều bambuterol có thể dẫn đến nồng độ terbutalin cao và vì vậy gây ra các triệu chứng và dấu hiệu tương tự như khi quá liều terbutalin như: Nhức đầu, lo lắng, run cơ, buồn nôn, vọp bẻ, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và rối loạn nhịp tim. +Hạ huyết áp đôi khi xảy ra do quá liều terbutalin. +Các dấu hiệu cận lâm sàng: Tăng đường huyết, nhiễm acid lactic máu đôi khi xảy ra. Liều cao chất chủ vận ẞ2 có thể gây ra hạ kali huyết do sự tái phân bố kali +Quá liều bambuterol có thể gây ức chế đáng kể cholinesterase huyết tương, có thể kéo dài trong nhiều ngày. +**Cách xử trí:** +Thường không cần điều trị. Trường hợp quá liều nặng, tùy theo từng trường hợp, cần tiến hành các phương pháp điều trị sau: Rửa dạ dày, uống than hoạt tính. +Đánh giá cân bằng kiểm toan, đường huyết và điện giải. Theo dõi tần số, nhịp tim và huyết áp. Chất giải độc thích hợp khi quá liều bambuterol là chất ức chế thụ thể ẞ chọn lọc tim nhưng các thuốc ức chế thụ thể ẞ cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản. Nếu sự giảm sức cản ngoại biên qua trung gian ẞ2 góp phần đáng kể gây giảm huyết áp, cần phải tiến hành làm tăng thể tích huyết tương. + +### **TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BUEFECOL 200 EFFE TABS 2330bc1073c2805089a0f807e63e60fb.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BUEFECOL 200 EFFE TABS 2330bc1073c2805089a0f807e63e60fb.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..28da07b297fe73f89654c3c9131e58864bce63f6 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BUEFECOL 200 EFFE TABS 2330bc1073c2805089a0f807e63e60fb.md" @@ -0,0 +1,149 @@ +# BUEFECOL 200 EFFE TABS + +Hoạt chất: Ibuprofen 200mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/12tvk8d47yeJpYDIaqtrFxxTUEx6gqhIT/view?usp=sharing +Giá: 3.500 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược VTYT Hà Nam,Việt Nam +Address: I +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20213.png) + +**BUEFECOL 200 EFFE TABS** +Để xa tầm tay trẻ em +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng” +**THÀNH PHẦN** +Mỗi viên sủi bọt có chứa : +Hoạt chất: Ibuprofen 200 mg +Tá dược: Natri bicarbonat, acid malic, đường trắng, natri saccharin, povidon K30, macrogol 6000, methanol, prapefruit flavour (hương bưởi), natri lauryl sulfat, natri stearyl fumarat. +**DẠNG BÀO CHẾ** +Viên sủi bọt. +Viên sủi bọt màu trắng đến trắng ngà, cạnh và thành viên lành lặn +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** +Vỉ 4 viên. Hộp 5, Hoặc tuýp 10 viên +**CHỉ ĐỊNH** +Thích hợp với người lớn và trẻ em trên 20 kg (khoảng 6 tuổi). +Dùng trong các trường hợp: + +**Hạ sốt**: cảm lạnh, cảm cúm, sốt sau tiêm chủng... + +**Đau nhẹ đến vừa:** đau họng, đau răng, đau bụng kinh, nhức đầu, đau thấp khớp, đau cơ, bong gân, đau lưng, đau dây thần kinh và các trường hợp đau nhẹ đến vừa khác. + +**Kháng viêm và giảm đau:** viêm khớp dạng thấp và viêm khớp dạng thấp thiếu niên, viêm cột sống dính khớp, viêm xương khớp, viêm khớp vai thể đông cứng, các bệnh viêm khớp khác, viêm bao hoạt dịch, viêm gân, viêm bao gân, đau thắt lưng, đau do chấn thương mô mềm như bong gân và căng cơ... +**LIÊU LƯỢNG, CÁCH ĐÙNG** +**Liều lượng**: Chỉ sử dụng trong thời gian ngắn. Nên sử dụng liều thấp nhất để đạt được hiệu quả điều trị. Nếu sử dụng thuốc trong nhiều hơn 5 ngày cho giảm đau, hơn 3 ngày cho hạ sốt mà không cải thiện được triệu chứng, nên tham khảo ý kiến bác sỹ. +Thích hợp cho người lớn và trẻ em trên 20 kg (khoảng 6 tuổi) + +- Hạ sỗt: Trẻ em từ 20 đến 30 kg (trên 8 tuổi): 200 mg/ lần (1 viên/lần), dùng thêm viên nữa sau 6 giờ nếu cần thiết. Không dùng có quá 600 mg (3 viên) mỗi ngày. +Người lớn, người cao tuổi và trẻ em trên 30 kg (khoảng 12 tuổi): +Liều thông thường 200-400 mg (1-2 viên), lặp lại liều sau mỗi 4-6 giờ nếu cần thiết. Không uống quá 1200 mg ibuprofen trong vòng 24 giờ. +- Đau nhẹ đến vừa: Trẻ em từ 20 đến 30 kg (khoảng 6 đến 11 tuổi): 200 mg/ lần (1 viên/lần), dùng thêm viên nữa sau 6 giờ nếu cần thiết. Không dùng có quá 600 mg (3 viên) mỗi ngày. +Người lớn, người cao tuổi và trẻ em trên 30 kg (khoảng 12 tuổi): +Liều thông thường 200-400 mg (1-2 viên), lặp lại liều sau mỗi 4-6 giờ nếu cần thiết. Không uống quá 1200 mg ibuprofen trong vòng 24 giờ. +- Kháng viêm và giảm đau: Người lớn, người cao tuổi và trẻ em trên 30 kg (khoảng 12 tuổi), Người lớn và trẻ em trên 30 kg (khoảng 12 tuổi): 400 mg/ lần, dùng thêm viên nữa sau 4-6 giờ nếu cần thiết. Không dùng có quá 1200 mg ( 6 viên) trong vòng 24 giờ.. Người già và bệnh nhân bị suy thận và suy gan nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có hiệu quả. +**Cách dùng**: Đường uống, pha thuốc với 1 cốc nước, uống ngay sau khi pha. Không nuốt trực tiếp viên thuốc. Nếu bệnh nhân có các vấn đề về đường tiêu hóa nên uống cùng với thức ăn, sữa, hạn chế tác dụng phụ trên đường tiêu hóa . +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +Trường hợp quá mẫn với bất kỳ thành phần khác của thuốc, bệnh nhân có tiền sử có phản ứng dị ứng như (hen, viêm mũi, phù mạch, nổi mề đay) với các thuốc NSAID khác, aspirin. +Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày hoặc xuất huyết tiêu hóa, thủng dạ dày có liên quan đến sử dụng NSAID trước đó. +Suy tim nặng, suy gan thận. +Phụ nữ 3 tháng cuối của thai kỳ. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG** +Giảm thiểu các tác dụng không mong muốn của thuốc bằng cách sử dụng liều thấp nhất để đạt hiệu quả. Người cao tuổi tần xuất xuất hiện tác dụng phụ của NSAID tăng cao, đặc biệt là xuất huyết đường tiêu hóa và thủng, có thể gây tử vong. + +Ibuprofen có thể làm các enzyme transaminase tăng lên trong máu, nhưng biến đổi này thoáng qua và hồi phục được. +Rối loạn thị giác như nhìn mờ là dấu hiệu chủ quan và có liên quan đến tác dụng có hại của thuốc nhưng sẽ hết khi ngừng dùng ibuprofen. +Thận trọng co thắt phế quản ở những bệnh nhân có tiền sử hen phế quản, bệnh dị ứng +Thận trọng khi sử dụng cùng các thuốc NSAID khác, bao gồm cả các chất ức chế chọn lọc COX-2. +Thận trọng với bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống. +Cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận. +Cần thận trọng khi bắt đầu sử dụng thuốc ở những bệnh nhân có tiền sử cao huyết áp, suy tim phù nề đã có khi sử dụng với liệu pháp NSAID trước đó. +Tác động lên đường tiêu hóa: chảy máu, loét, thủng đường tiêu hóa đã được báo cáo. Với tất cả NSAID được sử dụng trong quá trình điều trị, cần theo dõi các triệu chứng trên đường tiêu hóa. +Trường hợp xuất huyết tiêu hoá hoặc loét xảy ra ở bệnh nhân dùng ibuprofen, nên điều trị ngay lập tức. Cần lưu ý ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc làm tăng nguy cơ chảy máu như: corticosteroid, thuốc chống đông máu đường uống như warfarin, hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu như acid acetylsalicylic, thuốc ức chế tái thu hồi serotonin có chọn lọc (SSRIs). +Sử dụng cùng với rượu. +Thuốc có chứa Natri cần cân nhắc lượng Natri trong chế độ ăn. +Nguy cơ huyết khối tìm mạch: +Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quy, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tìm mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao. +Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. +Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bắt lợi, cần sử dụng BUFECOL 200 EFFE TABS ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thê. +Các thử nghiệm lâm sàng và đữ liệu nghiên cứu dịch tễ cho thấy sử dụng ibuprofen, đặc biệt ở liều cao (2400mg mỗi ngày) và điều trị lâu dài có thể làm tăng nguy cơ các hiện tượng huyết khối động mạch (nhồi máu cơ tim hoặc đột quy). Nhìn chung, nghiên cứu dịch tễ học không cho thấy liều thấp ibuprofen (< 1200mg mỗi ngày) làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim. +**SỬ DỤNG THUÓC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** +Thời kỳ mang thai Ibuprofen có thể ức chế co bóp tử cung và làm chậm đẻ. Ibuprofen cũng có thể gây tăng áp lực phổi nặng và suy hô hấp ở trẻ sơ sinh do đóng sớm ống động mạch tử cung. Ibuprofen ức chế chức năng tiểu cầu, làm tăng nguy cơ chảy máu. Do ức chế tổng hợp prostaglandin nên có thể gây tác dụng phụ trên hệ tỉnh mạch của thai. Sau khi uống các thuốc chống viêm không steroid cũng có nguy cơ ít nước ối và vô niệu ở trẻ sơ sinh. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, phải hết sức hạn chế sử dụng đối với bất cứ thuốc chống viêm nào. Các thuốc này chống chỉ định tuyệt đối trong vài ngày trước khi sinh. +Thời kỳ cho con bú Ibuprofen vào sữa mẹ rất ít, không đáng kể. Ít khả năng xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường với mẹ. Khuyến cáo không nên dùng ibuprofen trong thời gian cho con bú vì nguy cơ ức chế prostaglandin tiềm tàng ở trẻ sơ sinh. +**ẢNH HƯỚNG CỦA THUÓC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** +Các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và rối loạn thị giác có thể xảy ra sau khi dùng NSAID. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc. +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** +Tránh kết hợp với: + +- Aspirin: Trừ khi aspirin liều thấp (không quá 75mg mỗi ngày), vì có nguy cơ tăng tác dụng phụ. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy ibuprofen có thể ức chế tác dụng của aspirin liều thấp lên quá trình ức chế kết tập tiêu cầu khi dùng hai thuốc này cùng nhau. Trong một nghiên cứu, khi một liều duy nhất của ibuprofen 400 mg được dùng trong vòng trước 8 giờ hoặc sau 30 phút khi dùng aspirin liều thấp (81 mg), làm giảm tác dụng của aspirin đối với sự hình thành thromboxan hoặc sự kết hợp tiêu cầu xảy ra. Tuy nhiên, những hạn chế của những dữ liệu nghiên cứu này không khẳng định được chắc chắn trên thực tế lâm sàng khi sử dụng ibuprofen thường xuyên. +- Các thuốc NSAID khác bao gồm thuốc ức chế chọn lọc cyelooxygenase-2: Tránh dùng đồng thời hai NSAID vì điều này có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ. +Cẩn thận khi kết hợp với: +- Thuốc chống đông đường uống: NSAID có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông đường uống, như warfrin. +- Thuốc điều trị tăng huyết áp và thuốc lợi tiêu : NSAID có thể làm giảm tác dụng của các thuốc này. Thuốc lợi tiêu có thể làm tăng nguy cơ độc thận của NSAID. +- Cortieosteroids : Tăng nguy cơ loét tiêu hóa hoặc chảy máu đường tiêu hóa. +- Các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu và các thuốc chống trâm cảm SSRI: tăng nguy cơ chảy máu dạ dày ruột. +- Glyeosid tìm: NSAID có thể làm trầm trọng thêm chứng suy tim, tăng nồng độ glycosid trong huyết tương. +- Lithi: NSAID có thể. làm tăng nồng độ lithi trong huyết tương. +- Methotrexat: Có thể làm tăng nồng độ methotrexat trong huyết tương. +- Ciclosporin: Tăng nguy cơ độc thận. +- Mifepriston: Không nên dùng NSAID trong 8-I2 ngày sau khi dùng mifepristone vì NSAID +có thê làm giảm tác dụng của mifepriston. +Tacrolimus: Tăng nguy cơ độc thận khi dùng NSAID với taerolimus. +- Zidovudin: Tăng nguy cơ độc tính trên máu và hệ bạch huyết khi dùng NSAID với +zidovudin. Có bằng chứng về nguy cơ tăng huyết khối và tụ máu ở bệnh nhân HIV/AIDS được điều trị đồng thời với zidovudin và ibuprofen. +- Kháng sinh quinolon : Dữ liệu nghiên cứu trên động vật cho thấy NSAID có thể làm tăng nguy cơ co giật khi dùng cùng kháng sinh quinolon. Do đó bệnh nhân dùng NSAID và quinolon có thể có nguy cơ bị co giật. +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** +Những thuật ngữ sau đây được dùng để phân loại các phản ứng bắt lợi dựa trên tần suất: +Rất thường gặp: > 1/10; +Thường gặp: > 1/100 và < 1/10; +Ít gặp: > 1/1000 và < 1/100; +Hiếm gặp: > 1/10000 và < 1/1000 +Rất hiếm gặp: <1/10000 +Phân ứng quá mẫn: +Ít gặp: phản ứng quá mẫn với nổi mày đay và viêm tấy. +Rất hiếm gặp: phản ứng quá mẫn nặng. Triệu chứng có thể là: sưng mặt, lưỡi và thanh quản, khó thở, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp (chứng quá mẫn, phù mạch hoặc sốc nặng). Làm trầm trọng hơn tình trạng hen phế quản. +Tiêu hóa: +Ít gặp: Đau bụng, buồn nôn và khó tiêu. +Hiểm gặp: Tiêu chảy, đầy hơi, táo bón và nôn. +Rất hiếm gặp:viêm loét dạ dày, thủng hoặc xuất huyết đường tiêu hóa, đau thắt ngực đôi khi gây tử vong, đặc biệt ở người cao tuổi. Viêm đại tràng nghiêm trọng và bệnh Crohn +Hệ thần kinh +Ít gặp: Nhức đầu. +Rất hiếm gặp: viêm màng não. +Thận và tiết niệu +Hiễm gặp: Suy thận cấp, hoại tử, đặc biệt là khi dùng lâu dài, có liên quan đến tăng urea máu và phù nề. Gun +Rất hiếm gặp: Rối loạn chức năng gan. +Máu và hệ thống bạch huyết +Rất hiếm gặp: rỗi loạn huyết khối (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu hạt). Các biểu hiện đầu tiên là: sốt, đau họng, loét miệng, triệu chứng giống cúm, chảy máu không rõ nguyên nhân, thâm tím. +Đa và mô dưới da +Ít gặp: Phát ban da. +Rất hiểm gặp: Các phản ứng da nghiêm trọng như ngứa, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng và hoại tử da có thể xảy ra. +Hệ thống miễn dịch: +Ở những bệnh nhân có rối loạn tự miễn nhiễm (như lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết) trong quá trình điều trị với Ibuprofen, đã có một số trường hợp có triệu chứng viêm màng não, như cổ cứng, nhức đầu, buồn nôn, nôn mửa, sốt hoặc mắt phương hướng. +Hệ thống tim mạch +Chứng phù, cao huyết áp, suy tim. +Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng). +Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sứ dụng thuốc +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +Ở trẻ em, khi liêu lớn hơn 400mg/kg thể trọng có thê gây nên các biểu hiện quá liêu, có thê gây ra triệu chứng. Ở người lớn, các biểu hiện quá liều ít hơn. +Triệu chứng khi sử dụng quá liều: +Hầu hết các bệnh nhân khi sử dụng quá liều NSAID sẽ có các biểu hiện như sau buồn nôn, nôn, đau thượng vị, hiếm khi bị tiêu chảy. Ù tai, nhức đầu và xuất huyết đường tiêu hóa cũng có thể xảy ra. Trong trường hợp ngộ độc nghiêm trọng hơn, độc tính xảy ra trên hệ thần kinh trung ương, biểu hiện như buồn ngủ, thỉnh thoảng kích thích, mắt phương hướng, hôn mê. Đôi khi bệnh nhân bị co giật, nhiễm toan chuyên hóa có thể xảy ra và thời gian prothrombin / RNI có thể kéo đài, có thể là do sự tác động lên các yếu tổ đông máu. Suy thận cấp và tổn thương gan có thể Xảy ra. Xuất hiện cơn hen kịch phát có thể xảy ra đối với bệnh nhân hen. +Điều trị +Điều trị bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, duy trì hô hấp, theo dõi tim và các chỉ số sống còn. Cân nhắc sử dụng than hoạt tính khi bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng quá liều sau khi uống thuốc trong vòng 1 giờ. Nếu bệnh nhân có các biểu hiện co giật kéo dàu nên được điều trị bằng diazepam tĩnh mạch hoặc lorazepam. Sử dụng thêm thuốc giãn phế quản cho bệnh hen. +**Nhóm dược lý:** Thuốc giảm đau dẫn xuất acid propionic +Mã ATC: M0IAE0I +Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionie. Tương tự như các thuốc chống viêm không steroid khác, ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế enzym prostagladin synthetase và do đó ngăn tạo ra prostagladin, throbroxan và các sản phâm khác của enzym cyclooxygenase. Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostaeyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận. +Cần phải lưu ý đến điều này khi chỉ định cho người bệnh có suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh về rồi loạn thê tích huyết tương. +Tác dụng chống viêm của ibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị. Ibuprofen các tác dụng hạ sốt mạnh hơn asprin, nhưng kém hơn indomethacin. Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và tác dụng giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên. +**ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC** +Ibuprofen hấp thu tốt ở ống tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 - 2 giờ. Thuốc gắn rất nhiều với protein huyết tương. Nữa đời của thuốc khoảng 2 giờ. Ibuprofen đào thải rất nhanh qua nước tiểu (1 % dưới dạng không đổi, 14 % dưới dạng liên hợp). +**BẢO QUẢN** +Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30C. +**HẠN DÙNG** +2 năm kể từ ngày sản xuất. +KHÔNG DÙNG THUÓC KHI QUÁ HẠN SỬ DỤNG IN TRÊN BAO BÌ +TIÊU CHUÁN CHÁT LƯỢNG: TCCS +CƠ SỞ SẢN XUẤT +CÔNG TY CP DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ HÀ NAM +Cụm CN Hoàng Đông, Duy Tiên, Hà Nam. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BUTO - ASMA 100mcg li\341\273\201u - 200 li\341\273\201u 2370bc1073c2802eb0a4dc0075b150e4.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BUTO - ASMA 100mcg li\341\273\201u - 200 li\341\273\201u 2370bc1073c2802eb0a4dc0075b150e4.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b2cd937ccc4c35a1c779044df9df6070c7ae199f --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/BUTO - ASMA 100mcg li\341\273\201u - 200 li\341\273\201u 2370bc1073c2802eb0a4dc0075b150e4.md" @@ -0,0 +1,208 @@ +# BUTO - ASMA 100mcg/liều - 200 liều + +Hoạt chất: Salbutamol (dưới dạng Salbutamol Sulfate) 100mcg/liều - 200 liều +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1NYByu8oJElyxURRrwD3q3I-WzCn2ffWO/view?usp=sharing +Giá: 50.000 +Hãng sản xuất: Tây Ban Nha +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20259.png) + +### **BUTO-ASMA** + +**(Khí dung đã chia liều salbutamol 100 mcg/liều)** + +**CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT:** + +Thuốc bán theo đơn + +*Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.* + +*Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.* + +*Xin thông báo cho bác sĩ biết các tác dụng ngoại ý xảy ra trong quá trình sử dụng.* + +*Để thuốc xa tầm tay trẻ em.* + +*Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng.* + +**THÀNH PHẦN:** + +Mỗi bình xịt 200 liều (10 ml) có chứa: + +Hoạt chất: Salbutamol sulfate tương đương salbutamol 0,02 g (100 mcg/liều). + +Tá được: Acid Oleic, Ethanol và 1,1,1,2-Tetrafluorethane (HFA-134a). + +**DƯỢC LỰC HỌC:** + +Salbutamol là một chất chủ vận chọn lọc receptor ẞ2-adrenergic. Ở liều điều trị nó hoạt động trên các receptor ẞ2-adrenergic của cơ trơn phế quản, ít hoặc không tác động trên receptor ẞ1-adrenergic của cơ tim. + +Salbutamol làm giảm co thắt phế quản, giảm thể tích cận và làm giảm sức đề kháng của đường hô hấp. Bằng cách này, nó làm giảm co thắt phế quản nhanh chóng trong vòng vài phút và kéo dài từ 4 đến 6 giờ. + +Tác dụng này là do Salbutamol kích hoạt enzyme adenyl cyclase, có tác dụng xúc tác chuyển adenosine triphosphate (ATP) thành AMP vòng làm hoạt hóa protein kinasendẫn đến sự phosphoryl hóa các protein và cuối cùng làm gia tăng calci nội bào loại liên kết, calci nội bào ion hóa bị giảm bớt gây ức chế liên kết actin-myosin, do đó làm giãn cơ trơn. + +Thuốc chủ vận ẞ2 như salbutamol cũng có tác dụng chống dị ứng bằng cách tác dụng lên dưỡng bào làm ức chế sự phóng thích các hóa chất trung gian gây co thắt phế quản như histamin, yếu tố hóa ứng động bạch cầu đa nhân trung tính (NCF) và prostagladin D2. + +Salbutamol làm dãn phế quản ở cả người bình thường lẫn bệnh nhân suyễn hay bệnh phổi tắc nghên mạn tỉnh (COPD) sau khi uống. Salbutamol còn làm gia tăng sự thanh thải tiêm mao nhẩy (đã được những mình ở hành nhân COPD lẫn ở người hình thường). + +Salbutamol kích thích thụ thể ẞ2 gây ra các tác dụng chuyển hóa lan rộng, tăng lượng acid béo tự do, insulin, lactat và đường, giảm nồng độ kali trong huyết thanh + +Salbutamol có lẽ là chất có hiệu lực và an toàn nhất trong số các thuốc giãn phế quản loại giao cảm + +**DƯỢC ĐỘNG HỌC:** + +Dược động học của thuốc phụ thuộc vào cách dùng. + +Dùng thuốc dưới dạng khí dung, tác dụng giãn phế quản xuất hiện sau 2-3 phút, tối đa từ 5 đến 15 phút và kéo dài 3 - 4 giờ. Nồng độ thuốc trong huyết tương thấp, đạt tối đa trong vòng 2-4 giờ. Khoảng 72% lượng thuốc hít vào đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, trong đó 28% không biến đổi và 44% đã chuyển hóa. Nửa đời thải trừ của thuốc là 3,8 giờ. Do nồng độ thuốc trong huyết tương thấp nên dạng khi dung ít gây tác dụng phụ hơn dạng viên hoặc tiêm. Do đó, dạng khí dung có thể dùng được ở người bệnh cường giáp, loạn nhịp tim, rối loạn tuần hoàn mạch vành, tăng huyết áp, đái tháo đường, người bệnh đang dùng thuốc ức chế enzym monoamin oxydase. + +**CHỈ ĐỊNH:** + +Điều trị triệu chứng hen phế quản, co thắt phế quản và/hoặc tắc nghẽn đường dẫn khi có hồi phuc. + +Ngăn ngừa cơn co thắt phế quản do gắng sức hay trước tiếp xúc với các dị nguyên đã biết trước nhưng không thể tránh được. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:** + +**Liều dùng:** + +Liều dùng chỉ định theo từng cá thể, vì hen là một bệnh tiến triển theo thời gian với các mức độ nặng nhẹ khác nhau. Việc chỉ định liều hàng ngày (với glucocorticosteroid và các thuốc làm giãn phế quản), cũng như các lần dùng thuốc phải dựa vào kết quả thăm dò chức năng hô hấp và cung lượng đỉnh thở ra. Nếu người bệnh không có máy đo cung lượng đỉnh thì có thể hướng dẫn dùng cách thổi vào một quả bóng để đánh giá. Các dạng hít khí dung, hít bột khô và phun sương đều có tác dụng làm giãn phế quản nhanh nhất và ít tác dụng phụ nhất nếu biết cách dùng đúng. + +**Dạng hít khí dung**: Liều hít một lần khí dung là 100 microgam salbutamol. + +Người lớn: Để giảm co thắt phế quản cấp và các cơn hen, hít một liều duy nhất 100 mcg. Nếu cần thiết có thể tăng lên 2 lần hít. Liều khuyến cáo tối đa là hai lần hít, ba hoặc bốn lần một ngày. + +Để ngăn cơn co thắt phế quản do gắng sức hay trước tiếp xúc với các dị nguyên, hít một hoặc hai lần trước 10-15 phút. + +Trẻ em: Để làm giảm các triệu chứng hen suyễn cấp tính bao gồm co thắt phế quản hoặc trước khi tiếp xúc với dị nguyên hoặc gắng sức, hít một lần (100 mcg). Tùy vào đáp ứng của bệnh nhân, có thể phải tăng liều lên 2 lần hít. + +Liều tối đa hàng ngày là 100 microgram, bốn lần một ngày. + +**Cách dùng:** + +Hít qua miệng. + +Chỉ mở nấp bảo vệ của bình xịt ngay trước khi dùng. + +1: Tháo nắp. Lắc kỹ trước khi sử dụng lần đầu hoặc không dùng trong vài ngày. Xịt hột lần vào không khí để đảm bảo thuốc phân tán đều; + +2: Lắc bình xịt; + +3: Thở sâu để loại bỏ càng nhiều không khí từ phối càng tốt; + +4: Lật ngược để đáy lọ lên phía trên, miệng ngậm dầu phun + +5: Hít vào càng sâu càng tốt đồng thời phun thuốc, + +6: Bỏ bình xịt khỏi miệng và ngừng thở trong vài giây. Miệng của ống xịt phải được rửa sạch ngay: + +7: Sau khi sử dụng, đậy nắp bình xịt để tránh bụi bẩn; + +8: Nên xúc miệng sau mỗi lần hít. + +Trẻ em: việc hít vào thật sâu đồng thời phun thuốc và phải ngừng thở trong vài giây khó thực hiện nên có thể dùng một túi nhựa (plastic) hoặc một cốc nhựa, đáy đục một lỗ vừa đầu phun, miệng cốc úp kín mũi và miệng trẻ nhỏ, phun 2 liều vào cốc và để trẻ hít vào 5 lần trong cốc đó. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG:** + +Khi dùng liều thông thường mà kém tác dụng thì thường do đợt hen nặng lên. Trường hợp đó thầy thuốc cần dặn người bệnh phải trở lại khám bệnh ngay chứ không được tự ý tăng liều tối đa đã được dặn trước đó. + +Trong thuốc có hoạt chất có thể gây kết quả dương tính đối với các xét nghiệm tìm chất doping ở các vận động viên thể dục thể thao. + +Nếu người bệnh có nhiều đờm thì cần phải được điều trị thích hợp trước khi dùng salbutamol dạng khí dung. + +Phải hết sức thận trọng khi sử dụng salbutamol uống và tiêm cho người bị cường giáp, rối loạn nhịp thất, bệnh cơ tim tắc nghẽn, rối loạn tuần hoàn động mạch vành, tăng huyết áp, đái tháo đường, người bệnh đang dùng IMAO (thuốc ức chế enzym monoamine oxydase) hay thuốc ức chế beta. Trong các trường hợp này, có thể dùng dưới dạng khí dung. + +Cần thận trọng khi dùng các dạng salbutamol đôi với người mang thai để điều trị co thắt phế quản vì thuốc tác động đến cơn co tử cung nhất là trong 3 tháng đầu mang thai. + +Khi chỉ định salbutamol, cần phải giảm liều thuốc kích thích beta khác nếu đang dùng. + +**ẢNH HƯỞNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:** + +Khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng ở những bệnh nhân bị tác dụng phụ khác thường, đặc biệt ở liều cao, chủ yếu khi bắt đầu diều trị hoặc uống cùng với rượu. + +Thận trọng khi vận hành máy móc do tác dụng phụ của salbutamol chẳng hạn như chuột rút cơ bắp và run thoáng qua. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC:** + +Tránh dùng kết hợp với các thuốc chủ vận beta không chọn lọc. + +Không nên dùng kết hợp salbutamol dạng uống với các thuốc chẹn beta (như propranolol). + +Cần thận trọng khi người bệnh có dùng thuốc chống đái tháo đường. Phải theo dõi máu và nước tiểu vì salbutamol có khả năng làm tăng đường huyết. Có thể chuyển sang dùng insulin. Phải ngừng tiêm salbutamol trước khi gây mê bằng halothan. + +Khi chỉ định salbutamol cần phải giảm liều thuốc kích thích beta khác nếu đang dùng thuốc đó để điều trị. + +**SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +**Thời kỳ mang thai:** + +Salbutamol đã được chứng minh gây quái thai ở chuột khi tiêm dưới da với liều tương ứng gấp 14 lần liều khí dung ở người. Chưa có công trình nghiên cứu quy mô nào ở ngư ngurma mang thai. Tuy vậy, khi dùng cần thận trọng cân nhắc lợi hại. + +**Thời kỳ cho con bú:** + +Hiện nay chưa biết salbutamol có tiết vào sữa mẹ không, nhưng vì khả năng gây quái thai ở một số súc vật, nên cần thận trọng khi dùng thuốc cho người mẹ cho con bú. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR):** + +Nói chung ít gặp ADR khi dùng các liều điều trị dạng khí dung. + +Thường gặp, ADR > 1/100 + +Tuần hoàn: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh. + +Cơ - xương: run đầu ngón tay. + +Hiếm gặp, ADR <1/1000 + +Hô hấp: co thắt phế quản, khô miệng, họng bị kích thích, ho và khản tiếng. + +Chuyển hóa: hạ kali huyết. + +Cơ xương: chuột rút. + +Thần kinh: dễ bị kích thích, nhức đầu. + +Phản ứng quá mẫn: phù, nổi mày đay, hạ huyết áp, trụy mạch. + +Salbutamol dùng theo đường uống hoặc tiêm có thể dễ gây run cơ, chủ yếu ở các đầu chỉ, hồi hộp, nhịp xoang nhanh. Tác dụng này ít thấy ở trẻ em. Dùng liều cao có thể gây nhịp tim nhanh. Người ta cũng đã thấy có các rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn). Khi dùng khí dung, có thể gây co thắt phế quản (phản ứng nghịch thường). + +**QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ KHI QUÁ LIỀU:** + +Triệu chứng: trong trường hợp dùng thuốc quá liều gây ngộ độc, tùy theo mức độ nặng nhẹ có thể biểu hiện một số các triệu chứng như khó chịu, nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn, bồn chồn, run các đầu chi, tim đập nhanh, loạn nhịp tim, biến đổi huyết áp, co giật, có thể hạ kali huyết + +Xử trí: nếu ngộ độc nặng: ngừng dùng salbutamol ngay. Rửa dạ dày (nếu dùng loại thuốc uống), điều trị các triệu chứng. Cho thuốc chẹn beta (ví dụ metoprolol tartrat) nếu thấy cần thiết và phải thận trọng vì có nguy cơ dẫn đến co thắt phế quản. Việc điều trị như trên phải được tiến hành trong bệnh viện. + +Ngô độc nhẹ: những trường hợp dùng salbutamol khí dung với liều cao hơn nhiều so với liều cần dùng trong trường hợp người bệnh bị hen nặng lên hoặc có biến chứng. Cần phản khám, ngay, thay đổi cách điều trị và có thể phải nhập viện. + +**BẢO QUẢN:** + +Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30° C, tránh ánh sáng trực tiếp và không làm lạnh. + +**DẠNG BÀO CHẾ VÀ QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** + +Dạng bào chế: Khí dung đã chia liều 100 mcg/liều (đường dùng hít qua miệng) + +Quy cách đóng gói: Hộp 1 bình xịt chứa 200 liễu (10 ml) + đầu xịt định liều. + +**TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG:** + +Tiêu chuẩn nhà sản xuất + +**HẠN DÙNG:** + +36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +Sản xuất bởi: + +LABORATORIO ALDO UNION, S.A. c/ Baronesa de Malda, 7308950 Esplugues de Llobregat (BARCELONA), SPAIN + +Cơ sở sở hữu giấy chứng nhận sản phẩm dược phẩm + +LABORATORIO ALDO UNION, S.A. c/ Baronesa de Malda, 7308950 Esplugues de Llobregat (BARCELONA), SPAIN + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯƠC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Babytrim- New Alpha 4,2mg 1,5g 2230bc1073c2807b8aeaebc0f287166f.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Babytrim- New Alpha 4,2mg 1,5g 2230bc1073c2807b8aeaebc0f287166f.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1d3a3fe35513db0280a1a621b6df847d65ad525e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Babytrim- New Alpha 4,2mg 1,5g 2230bc1073c2807b8aeaebc0f287166f.md" @@ -0,0 +1,127 @@ +# Babytrim- New Alpha 4,2mg/1,5g + +Hoạt chất: Alphachymotrypsin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1wmLhHKLMM-1bfQ1BKk1n-GCQJeE88Tdk/view?usp=sharing +Giá:                         4.410 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 - Pharbaco,Việt Nam +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100%. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán trong điều trị phù nề sau phẫu thuật, chấn thương, bỏng. + +![image.png](image%20169.png) + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** (cho 1 gói): + +*Thành phần dược chất:* Alpha-chymotrypsin 4,2 mg (21 µkatal) + +*Thành phần tá dược:* Đường trắng, lactose, aspartam, bột mùi cam vừa đủ 1,5 gam + +**DẠNG BÀO CHẾ:** Thuốc bột pha hỗn dịch uống + +Mô tả sản phẩm: Gói thuốc bột màu trắng hoặc trắng ngà, bột đồng nhất, tơi khô, vị ngọt, mùi thơm. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Dùng trong điều trị phù nề sau chấn thương, phẫu thuật, bỏng. + +**CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG:** + +**Cách dùng:** + +Cắt gói thuốc và đổ bột thuốc vào trong cốc. + +Đổ đầy nước vào trong gói thuốc, sau đó rót nước từ gói thuốc vào cốc. + +Khuấy thuốc trong vài giây và uống ngay lập tức. + +Sau khi uống thuốc, nên uống thêm với nhiều nước nhằm giúp gia tăng hoạt tính của men. + +**Liều dùng:** + +**Người lớn:** Uống 2 gói/lần x 3-4 lần trong một ngày. + +**Trẻ em:** Uống 1 gói/lần x 3-4 lần trong một ngày. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +Dị ứng với chymotrypsin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** + +Chymotrypsin được dung nạp tốt và không gây tác dụng phụ đáng kể + +Những bệnh nhân không nên điều trị bằng các thuốc dạng enzym gồm: người rối loạn máu đông di truyền như hemophilia (chứng máu loãng khó đông), rối loạn đông máu, dùng thuốc kháng đông, sắp phải trải qua phẫu thuật, dị ứng với protein, loét dạ dày. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +**Phụ nữ mang thai:** + +Thận trọng, chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi những lợi ích của việc điều trị vượt quá những nguy cơ có thể xảy ra với thai nhi. + +**Phụ nữ đang cho con bú:** + +Không nên sử dụng, nên ngừng cho con bú khi mẹ dùng thuốc + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:** + +Không tìm thấy trong các tài liệu tham khảo được. + +--- + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:** + +- Chymotrypsin thường được dùng phối hợp với các thuốc dạng men khác để gia tăng hiệu quả điều trị. Thêm vào đó chế độ ăn cân đối hoặc sử dụng vitamin và bổ sung muối khoáng được khuyến cáo để gia tăng hoạt tính của chymotrypsin. +- Không nên sử dụng chymotrypsin với acetylcystein, một thuốc làm tan đàm đường hô hấp, không nên phối hợp chymotrypsin với thuốc kháng đông vì làm gia tăng hiệu lực của chúng. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR):** + +- Không có bất kỳ tác dụng phụ lâu dài nào do sử dụng chymotrypsin ngoại trừ đối tượng đã nêu trong mục thận trọng khi sử dụng. +- Các tác dụng phụ thông qua cơ thể thể thấy (nhưng biến mất khi ngừng điều trị hoặc giảm liều) bao gồm: dị ứng, nổi đỏ, sốt, cân nặng, mùi phân. Một vài trường hợp có thể bị rối loạn tiêu hóa như: đầy hơi, nóng bụng, tiêu chảy táo bón hoặc buồn nôn, nôn. +- Với liều cao thuốc có thể gây phản ứng dị ứng như nổi ban đỏ. + +**Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.** + +--- + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** + +Ở chuột nhắt, chuột cống, thỏ và chó: LD50 = 24000 - 85000 đv/kg, gây chảy máu ở nhiều cơ quan. + +Ở người chưa thấy báo cáo. Có thể gây sốc phản vệ. + +--- + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:** + +Mã ATC: B06A A04 + +Alpha - chymotrypsin được điều chế bằng cách hoạt hóa chymotrypsinogen, chiết xuất từ tụy bò. Alpha - chymotrypsin là enzym thuỷ phân protein có tốc độ thủy phân các liên kết chọn lọc đối với các liên kết peptid ở liên kết các acid amin có nhóm thơm. Alpha - chymotrypsin được sử dụng nhằm giảm viêm và phù nề mô mềm do áp xe và loét, hoặc do chấn thương và phẫu thuật, giúp làm lỏng các dịch tiết đường hô hấp trên ở người bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang. + +--- + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:** + +Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hoá. Thải trừ qua phân và nước tiểu. + +--- + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** Hộp 10 gói x 1,5g kèm tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:** Dưới 25°C, nơi khô, tránh ánh sáng. + +**HẠN DÙNG:** 24 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG:** TCCS. + +--- + +**TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT:** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG I - PHARBACO** + +160 Tôn Đức Thắng - Đống Đa - Hà Nội + +Điện thoại: 024 - 38454561; 024 - 38454562 Fax: 84 - 24 - 38237460 + +Sản xuất tại: Thanh Xuân - Sóc Sơn - Hà Nội + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Basethyrox 100mg 25a0bc1073c280a8b06dec9dc69fa6fe.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Basethyrox 100mg 25a0bc1073c280a8b06dec9dc69fa6fe.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e4c7b4c40a0c27e43ec84866f8f6d382ff2df04d --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Basethyrox 100mg 25a0bc1073c280a8b06dec9dc69fa6fe.md" @@ -0,0 +1,82 @@ +# Basethyrox 100mg + +Hoạt chất: Propylthiouracil 100mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1wD6NGofBBqaY8MYOilgHCJe76q0_ETZ3/view?usp=sharing +Giá:                            735 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây,Việt Nam +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20394.png) + +1. **Thành phần công thức thuốc**: Mỗi viên nến chứa: +Thành phần dược chất: +Propylthiouracil.…………100mg +Thành phần tá được: Lactose, tinh bột sắn, natri lauryl sulfat, colloldal silicon dioxyd, magnesi stearat, gelatin, bột talc. +2. **Dạng bào chế**: Viên nén. +Mô tả: Viên nén hình trụ, màu trắng hay trắng ngà, bề mặt viên nhẫn, thành và cạnh viên lành lận. +3. **Chỉ định:** +- Kiểm soát bệnh cường giáp, bao gồm điều trị bệnh Graves và nhiễm độc giáp. +- Cải thiện tình trạng cường giáp để chuẩn bị điều trị phẫu thuật. +- Hỗ trợ cho liệu pháp Iod phóng xạ. +- Trong cường giáp vị thành niên để trì hoãn liệu pháp bóc tách. +- Kiểm soát cơn nhiễm độc giáp cấp. +1. **Cách dùng, liều dùng:** +**6.1. Cách dùng:** Thuốc dùng đường uống. +**6.2. Liều dùng:** +**Người lớn** +Kiểm soát bệnh cường giáp +**Liều ban đầu**: 300mg đến 600mg/ ngày (3 đến 6 viên/ ngày), mỗi ngày một lần duy nhất. Liều này nên được duy trì cho đến khi bệnh nhân đạt bình giáp. Sau đó nên giảm dần liều đến liêu duy trì từ 50mg đến 150mg/ ngày, mỗi ngày một lần duy nhất. +Có thể chia liều, dùng thuốc vài lần/ ngày. +**Chuẩn bị cho phẫu thuật** +Liều tương tự như với kiểm soát cường giáp, cho đến khi bệnh nhân đạt bình giáp. +**Hỗ trợ cho liệu pháp lod phóng xạ** +Liều tương tự như với việc kiểm soát cường giáp, dùng thuốc trong vài tuần trước khi điều trị bằng lod phóng xạ. Dừng thuốc từ 2 đến 4 ngày trước khi xạ trị. Liều lượng của lod phóng xạ có thế cần được điều chỉnh vì propylthiouracil có thể có tác dụng chống phóng xạ. +**Kiểm soát cơn nhiễm độc giáp cấp** +200mg mỗi 4 đến 6 giờ trong 24 giờ đầu tiên, giảm liều khi cơn nhiễm độc giáp cấp thuyên giảm. +**Người già** +Nên dùng liều dành cho người lớn, nhưng nên thận trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan cần điều chỉnh liều. +**Trẻ em** +Cường giáp vị thành niên +Trẻ em từ 6 - 10 tuổi: Liều ban đầu 50-150mg/ ngày, có thể chia liều. +Trẻ em trên 10 tuổi: Liều ban đầu 150-300mg (hoặc 150mg/m²) mỗi ngày, có thể chia liều. +Liều duy trì được xác định dựa trên đáp ứng của bệnh nhân. +**Điều trị cường giáp ở trẻ sơ sinh** +5-10mg/kg mỗi ngày. +2. **Chống chỉ định:** +Mẫn cảm với propylthiouracil hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc. +3. **Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Bệnh nhân cần lưu ý rằng sự phát triển của một số tác dụng phụ (sốt, loét miệng, phát ban, đau họng) có thể là dấu hiệu của mất bạch cầu hạt, một phản ứng nghiêm trọng với thuốc và họ nên liên hệ với bác sĩ ngay lập tức vì phải ngừng điều trị. Nên xét nghiệm công thức máu toàn bộ nếu có bằng chứng lâm sàng về nhiễm trùng. Propylthiouracil nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng các loại thuốc khác được biết là gây mất bạch cầu hạt. + +Thận trọng khi sử dụng propylthiouracil cho bệnh nhân trên 40 tuổi. +Giảm liều propylthiouracil ở người suy thận. Nếu mức lọc cầu thận (GFR) là 10-50ml/ phút, giảm liều 25%. Nếu GFR < 10ml/phút, giảm liều 50%. +Propylthiouracil có thể gây giảm thrombin máu và xuất huyết, vì vậy cần theo dõi thời gian prothrombin trong khi điều trị, đặc biệt là trước khi phẫu thuật. +Ngừng propylthiouracil nếu có bằng chứng quan trọng về mặt lâm sàng về chức năng gan bất thường. +Điều trị kéo dài và/ hoặc liều quá cao propylthiouracil có thể gây suy giáp, vì vậy cần theo dõi chức năng tuyến giáp thường xuyên. +Một tác dụng phụ nghiêm trọng khác là viêm mạch hệ thống có thể xảy ra bất cứ lúc nào, lên đến vài năm sau khi bắt đầu điều trị bằng propylthiouracil. Nguy cơ viêm mạch hệ thống có thể tăng lên khi sử dụng kéo dài. Ảnh hưởng lên thận là phổ biến nhất nhưng da, phối và hệ thống cơ xương cũng có thể bị ảnh hưởng. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể tử vong. Nên ngừng propylthlouracil ngay lập tức và bắt đầu điều trị theo yêu cầu. +Một số trường hợp phản ứng gan nghiêm trọng, cả ở người lớn và trẻ em, bao gồm cả trường hợp tử vong và trường hợp cần ghép gan đã được báo cáo. Thời gian khởi phát có khác nhau nhưng trong đa số trường hợp, phản ứng gan xảy ra trong vòng 6 tháng. Nếu các bất thường đáng kể về enzym gan phát triển trong khi điều trị bằng propylthiouracil, nên ngừng thuốc ngay lập tức. + +**Cảnh báo tá dược:** Thuốc có chứa lactose nên bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này. + +1. **Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + +**11.1. Tương tác của thuốc:** +Đáp ứng của tuyến giáp với propylthiouracil có thể bị suy giảm do đồng thời dùng nhiều lod. Những thay đổi về tình trạng tuyến giáp do thuốc có thể ảnh hưởng đến nhu cầu về liều lượng đối với theophyllin và digitalis. Có thể cần giảm liều digitalis và theophyllin khi chức năng tuyến +giáp trở lại bình thường. + +**11.2. Tương kỵ của thuốc:** +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**8.Quá liều và cách xử trí:** +**Triệu chứng** +Các triệu chứng quá liều propylthiouracil bao gồm: buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, nhức đầu, sốt, đau khớp, ngứa, phù và giảm bạch cầu, viêm da tróc vảy và viêm gan đã xảy ra. Mất bạch cầu hạt là tác dụng phụ tiềm ẩn nghiêm trọng nhất do độc tính cấp của propylthiouracil. +**Cách xử trí** +Việc điều trị quá liều propylthiouracil nên nhằm mục đích giảm thiểu lượng thuốc được hấp thu vào tuần hoàn. Sau khi nhiễm độc cấp tính, nên làm rỗng dạ dày bằng cách rửa dạ dày hoặc gây nôn. Than hoạt tính cũng có thể được sử dụng. Các biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng sau đó nên được thực hiện. Phân tích máu đầy đủ nên được xem xét vì nguy cơ biến chứng huyết học nhẹ và + điều trị thích hợp nếu suy tủy xương phát triển. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho propylthiouracil. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**; https://drive.google.com/file/d/1wD6NGofBBqaY8MYOilgHCJe76q0_ETZ3/view?usp=sharing + +Cơ sở sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây,Việt Nam + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Befenxim 50mg 5ml 23c0bc1073c2804c8af2da90179e54ee.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Befenxim 50mg 5ml 23c0bc1073c2804c8af2da90179e54ee.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3f8e38f2093f110c54994097ae270e5830de5f54 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Befenxim 50mg 5ml 23c0bc1073c2804c8af2da90179e54ee.md" @@ -0,0 +1,123 @@ +# Befenxim 50mg/5ml + +Hoạt chất: Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1VGvywnDpd-b-w5pt8UvCtMXFuTgfzrta/view?usp=sharing +Giá:                       81.000 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2,Việt Nam +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20323.png) + +1. **TÊN THUỐC: BEFENXIM 50mg/5ml** +2. **CÁC DẤU HIỆU LƯU Ý VÀ KHUYẾN CÁO KHI DÙNG THUỐC**: + +**ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM +ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG** + +**THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN THUỐC** + +3. **THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:** +Thành phần hoạt chất: + +Mỗi lọ để pha 90 ml hỗn dịch chứa: +Cefpodoxim proxetil tương đương Cefpodoxim....900 mg +Mỗi 5ml hỗn dịch sau khi pha chứa: +Cefpodoxim proxetil tương đương Cefpodoxim...50 mg +Thành phần tá dược: Avicel CL-611, Acid citric khan, Natri citrat dihydrat, Natri benzoat, Aerosil 200, Đường kính, Aspartam, Bột mùi dâu, Simethicon. + +**4.DẠNG BÀO CHẾ**: Bột pha hỗn dịch màu vàng nâu, bột đồng nhất, khô tơi. + +**5.CHỈ ĐỊNH:** +Cefpodoxim được dùng dưới dạng uống để điều trị các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình ở đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi cấp tính mắc phải ở cộng đồng do các chủng Streptococcus pneumoniae hoặc Haemophilus influenzae nhạy cảm (kể cả các chủng sinh ra beta-lactamase) và để điều trị đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn do S. pneumoniae nhạy cảm và do H. influenzae; hoặc do Moraxella (trước kia gọi là Branhamella) catarrhalis, không sinh ra beta-lactamase. +Để điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ và vừa ở đường hô hấp trên (thí dụ viêm họng, viêm amidan) do Streptococcus pyogenes nhạy cảm, cefpodoxim không phải là thuốc được chọn ưu tiên, mà là thuốc thay thế cho amoxicilin hay amoxicilin và kali clavulanat khi không hiệu quả hoặc không dùng được. Cefpodoxim cũng có vai trò trong điều trị bệnh viêm tai giữa cấp, viêm xoang cấp do các chủng nhạy cảm S. pneumoniae, H. influenzae (kể cả các chủng sinh ra beta-lactamase) hoặc M. catarrhalis. + +Cefpodoxim cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu thể nhẹ và vừa, +chưa có biến chứng (viêm bàng quang) do các chủng nhạy cảm E. coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, hoặc Staphylococcus saprophyticus. Bệnh lậu không biến chứng và lan tòa do chủng N. gonorrhoea sinh hoặc không sinh +penicilinase. Cefpodoxim cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa chưa biến chứng ở da và các tổ chức da do Staphylococcus aureus có tạo ra hay không tạo ra penicilinase và các chủng nhạy cảm của Streptococcus pyogenes. + +**6.CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG:** +**Cách dùng: Dùng đường uống.** +**Cách pha:** + ****Lọ 90 ml: dùng cốc chia liều để đong 40 ml nước cho vào lọ, lắc mạnh. Bổ sung nước vừa đủ đến vạch 90 ml, lắc đều. +**Lắc kỹ trước khi dùng.** + +**Liều dùng:** +Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: +Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn hoặc viêm phổi thể nhẹ đến vừa mắc phải của cộng đồng, liều thường dùng của cefpodoxim là 200 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 10 hoặc 14 ngày, tương ứng với các bệnh kể trên. +Viêm họng và/hoặc viêm amidan do nhiễm Streptococcus pyogenes, liều cefpodoxim là 100 mg, cách 12 giờ một lần, trong 5-10 ngày. +Nhiễm khuẩn da và các tổ chức da thể nhẹ và vừa chưa biến chứng, liều thường dùng là 400 mg/lần, cách 12 giờ một lần, trong 7 - 14 ngày. +Nhiễm khuẩn đường niệu từ nhẹ đến vừa chưa có biến chứng: +100 mg/lần, cách 12 giờ một lần, dùng trong 7 ngày. +Lậu chưa biến chứng ở nam, nữ: Dùng 1 liều duy nhất 200 mg hoặc 400 mg cefpodoxim, tiếp theo là điều trị bằng doxycyclin uống để đề phòng nhiễm Chlamydia. +Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 12 tuổi: +*Viêm tai giữa cấp*: 5 mg/kg (cho tới 200 mg) cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày. +*Viêm họng và amidan do S. pyogenes (liên cầu khuẩn tan màu beta nhôm A)*: 5 mg/kg (cho tới 100 mg) cách 12 giờ/lần, trong 5-10 ngày. +*Viêm xoang cấp (viêm xoang má cấp nhẹ tới vừa)*: 5 mg/kg (cho tới 200 mg) cách 12 giờ/lần, trong 10 ngày. +Lậu không biến chứng (trẻ 8 tuổi, cân nặng ≥ 45 kg): 1 liều duy nhất 400 mg, phối hợp với 1 kháng sinh có tác dụng đối với nhiễm Chlamydia. +Viêm phổi mắc tại cộng đồng, đợt cấp do viêm phế quản mạn: +200 mg cách 12 giờ/lần, trong 14 ngày và 10 ngày tương ứng. +Da và cấu trúc da: 400 mg cách 12 giờ/lần, trong 7 - 14 ngày. +Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 100 mg cách 12 giờ/lần, trong 7 ngày. +**Liều cho người suy thận:** +Phải giảm liều tùy theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30 ml/phút và không thẩm tách máu, cho uống liều thường dùng, cách 24 giờ một lần. +**7. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +Người mẫn cảm với cefpodoxim hay bất cứ thành phần nào của thuốc; những người bệnh bị dị ứng với các cephalosporin khác và người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin. + +1. **CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** + +Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefpodoxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác. +Cần sử dụng thận trọng đối với những người mẫn cảm với penicilin, thiểu năng thận và người có thai hoặc đang cho con bú. +Theo dõi dấu hiệu và triệu chứng sốc phản vệ trong liều dùng đầu tiên. +Nếu có phản ứng quá mẫn xảy ra trong khi điều trị với cefpodoxim thì phải dừng dùng thuốc và sử dụng liệu pháp điều trị phù hợp cho người bệnh (như dùng apinephrin, corticosteroid và duy trì đủ oxygen). +Sử dụng thuốc dài ngày có thể dẫn đến bội nhiễm vi khuẩn và nấm, đặc biệt nhiễm Clostridium difficile gây là chảy và viêm kết tràng. +Độ an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định đổi với trẻ dưới hai tháng tuổi. Hỗn dịch có chứa natri benzoat phải dùng rất thận trọng đối với trẻ sơ sinh, do acid benzoic (benzoat) là một chất chuyển hóa của benzyl alcohol và một lượng lớn benzyl alcohol (2 99 mg/kg/ngày) đã liên quan +đến ngộ độc mạnh gây tử vong (hội chứng thở ngáp cá "gasping syndrome") ở trẻ sơ sinh, toan chuyển hóa, suy hô hấp, rối loạn chức năng hệ thần kinh trung ương (co giật, xuất huyết nội sọ), hạ huyết áp, trụy tim mạch. Nghiên cứu trên động vật và in vitro đã cho thấy benzoat đã giải phóng bilirubin từ vị trí gắn kết protein +Trong sản phẩm có chứa succrose, do đó bệnh nhân có yếu tố di truyền và dung nạp fructose, hoặc kém hấp thu Glucose galactose, hoặc thiếu sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này. + +1. **SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** +Thời kỳ mang thai: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ. +Thời kỳ cho con bú: Cefpodoxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp, nên tạm ngưng cho con bú trong thời gian dùng thuốc khi thấy trẻ có dấu hiệu rối loạn hệ vi khuẩn đường ruột. +2. **ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC**: +Có thể gây đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, do do không nên dùng thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc. +3. **TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:** +Hấp thụ cefpodoxim giảm khi có chất chống acid, vì vậy tránh dùng cefpodoxim cùng với chất chống acid và chất kháng histamin H2. + + Probenecid giảm bài tiết cefpodoxim qua thận. + Hoạt lực của cefpodoxim có thể tăng khi dùng đồng thời với các chất acid uric niệu. + Cefpodoxim có thể làm giảm hoạt lực của vắc xin thương hàn sống. +**12. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC (ADR)** +Tác dụng không mong muốn của cefpodoxim tương tự như các cephalosporin đường uống khác. Nói chung thuốc được dung nạp tốt, hầu hết các tác dụng phụ qua nhanh và từ nhẹ đến vừa trong một số trường hợp. Tác dụng phụ đối với trẻ dùng thuốc tương tự như người lớn, bao gồm tác dụng từ nhẹ đến vừa trên đường tiêu hóa và trên da. +Thường gặp, ADR > 1/100 +Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau bụng, viêm đại tràng màng giả. +Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu. +Da: Phát ban, nổi mày đay, ngứa. +Niệu - sinh dục: Nhiễm nấm âm đạo. +Ít gặp, 1/1 000 1 g/dL sau mỗi 14 ngày). Ở bệnh nhân đáp ứng tạo máu quá mạnh, cần giảm nhiều erythropoietin beta theo chi dẫn (xem phần Liều dùng và cách dùng). + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1hJo6bv6GaNTk5xppm13ST23eNhMzdOV-/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Betahistin DWP 12mg 28d0bc1073c280ae99e3ebdaec9df2ee.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Betahistin DWP 12mg 28d0bc1073c280ae99e3ebdaec9df2ee.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..49871959f599c5a8ab7e9e61d680717d800f4a85 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Betahistin DWP 12mg 28d0bc1073c280ae99e3ebdaec9df2ee.md" @@ -0,0 +1,47 @@ +# Betahistin DWP 12mg + +Hoạt chất: Betahistin mesilat  +Đường link: https://drive.google.com/file/d/11E9TMELMzBNAXMMEyOi7NH8vRD17F4Yq/view?usp=sharing +Giá: 1.491 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar +Address: B +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20462.png) + +1. **Tên thuốc**: BETAHISTIN DWP 12mg +2. **Các dấu hiệu cần lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc** +“Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc" +"Để xa tầm tay trẻ em" +"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng" +3. **Thành phần công thức thuốc** +Mỗi viên nén chứa: +Thành phần dược chất: Betahistin mesilat 12mg +Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể 101, mannitol, crospovidon, acid citric khan, PVP K30, acid stearic, silicon dioxid keo, behenoyl polyoxylglycerid +4. **Dạng bào chế** +Viên nén. +Mô tả: Viên nén tròn, màu trắng đến trắng ngà, một mặt có chữ "DWP", cạnh và thành viên lành lặn. +5. **Chỉ định** +Điều trị hội chứng Meniere với triệu chứng chính là chóng mặt và các triệu chứng kèm theo như ù tai, đau tai, mất thính lực. +6. **Cách dùng, liều dùng** +**Cách dùng:** +Uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn. Thời gian sử dụng phụ thuộc vào tình trạng bệnh. Thường phải điều trị kéo dài. +**Liều dùng:** +Chế phẩm này chứa 12 mg betahistin mesilat trong mỗi viên. Khuyến cáo lựa chọn dạng bào chế phù hợp với liều dùng. +Liều hàng ngày: 18-36 mg/ngày. +Liều khởi đầu: 12 mg x 3 lần/ngày. +Sau khi các triệu chứng được cải thiện đáng kể (thường sau 1-2 tuần) có thể giảm liều xuống 6 mg x 3 lần/ngày. +Trẻ em và thanh thiếu niên: Không được khuyến dùng betahistin cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả. +7. **Chống chỉ định** +Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +U tế bào ưa crôm. + +**Hướng dẫn xử trí ADR:** +Mặc dù các nghiên cứu trên người khỏe mạnh cho thấy betahistin mesilat không làm tăng tiết acid dạ dày, nhưng cần đặc biệt lưu ý đối với bệnh nhân có tiền sử loét đường tiêu hóa. Các tác dụng phụ ở đường tiêu hóa thường có thể tránh được bằng cách giảm liều hoặc uống thuốc trong hoặc sau bữa ăn. +Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. +8. **Quá liều và cách xử trí** +Một vài trường hợp quá liều đã được báo cáo. Một số bệnh nhân bị các triệu chứng từ nhẹ đến trung bình khi dùng liều lên đến 640 mg (như buồn nôn, buồn ngủ, đau bụng). Các biến chứng nghiêm trọng hơn như co giật, biến chứng hô hấp hoặc tìm đã được báo cáo ở các trường hợp quá liều do cố ý, đặc biệt khi đồng thời quá liều các thuốc khác. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Rửa dạ dày và điều trị triệu chứng trong vòng 1 giờ sau khi dùng thuốc quá liều. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/11E9TMELMzBNAXMMEyOi7NH8vRD17F4Yq/view?usp=sharing + +### **TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Betaserc 24mg 2170bc1073c280dcbbd5e97b0c3d09f2.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Betaserc 24mg 2170bc1073c280dcbbd5e97b0c3d09f2.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a0f7a20f70c32cbc3088f45ed9415b3ae4fe5afd --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Betaserc 24mg 2170bc1073c280dcbbd5e97b0c3d09f2.md" @@ -0,0 +1,278 @@ +# Betaserc 24mg + +Hoạt chất: Betahistine dihydrochloride 24mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1d8FF23GY9FYZ3M5M3nMUXtlrHYbd5eBP/view?usp=sharing +Giá: 5.962 +Hãng sản xuất: France +Address: B +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20152.png) + +**Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.** + +**Để xa tầm tay trẻ em.** + +**Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.** + +**Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.** + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** + +**Thành phần hoạt chất:** + +24mg betahistine dihydrochloride tương ứng với 15.63 mg betahistine + +**Thành phần tá dược:** + +Cellulose vi tinh thể, mannitol (E421), acid citric monohydrate, silic an khan dạng keo và bột talc. + +**DẠNG BÀO CHẾ:** + +Betaserc® 24 mg là viên nén tròn, hai mặt lồi, có khía, màu trắng, xiên góc. Viên có đường kính 10 mm, khối lượng khoảng 375 mg. Ở một mặt viên nén có khía và khắc số 289 ở một bên của khía. Viên nén này dùng đường uống. + +Viên nén 24 mg có thể được chia làm hai nửa bằng nhau. Tuy nhiên, mục đích của đường khía chỉ để tạo điều kiện cho việc bẻ vỡ viên thuốc giúp dùng thuốc dễ dàng chứ không phải để chia viên nén thành 2 liều tương đương. + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +Hộp 5 vỉ x 10 viên và hộp 5 vỉ x 20 viên. + +Vỉ làm bằng PVC/PVDC và nhôm. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC** + +Nhóm dược lý: Sản phẩm chống chóng mặt. Mã ATC: N07CA01 + +(N: hệ thần kinh trung ương) + +Mới chỉ được hiểu một phần về cơ chế tác dụng của betahistine. Có một số giả thuyết hợp lý đã được xác nhận bằng các nghiên cứu trên động vật và dữ liệu ở người: + +- Betahistine tác động lên hệ histamine: + + Betahistine đóng cả hai vai trò như kháng đồng vận một phần ở thụ thể histamine H₁; đối vận ở thụ thể histamine H₃ ở mô thần kinh và có hoạt tính không đáng kể thụ thể H₂. Betahistine làm tăng sự bài tiết và nồng độ histamine nhờ phong bế các thụ thể H₃ tiền synáp và gây sự điều hòa giảm thụ thể H₃. + +- Betahistine có thể làm tăng tuần hoàn máu đến vùng ốc tai cũng như đến toàn bộ não bộ: + + Thí nghiệm dược lý trên động vật cho thấy có cải thiện tuần hoàn máu ở vận mạch của tai trong, có thể do *làm giãn cơ* vòng trước mao mạch của vi tuần hoàn tai trong. Betahistine cũng được cho thấy tăng tuần hoàn máu não ở người. + +- Betahistine tạo thuận lợi cho sự bù trừ tiền đình: + + Betahistine thúc đẩy sự hồi phục của tiền đình sau phẫu thuật thần kinh một bên ở động vật nhờ tạo thuận lợi và tăng tiến sự bù trừ tiền đình trung ương. Tác dụng này có đặc điểm là điều hòa sự bài tiết và nồng độ histamine qua trung gian của các thụ thể H₃. Ở người, thời gian hồi phục sau phẫu thuật cắt dây thần kinh cũng giảm khi được điều trị với betahistine. + +- Betahistine làm thay đổi sự phóng xung thần kinh trong nhân tiền đình: + +Betahistine cũng có tác dụng ức chế phụ thuộc liều lượng lên đuôi gai của nơron ở nhân tiền đình bên và nhân tiền đình giữa. + +**In vitro:** betahistine tạo điều kiện cho việc dẫn truyền histamine do tác dụng đồng vận một phần trên thụ thể H₁ và tác dụng đối vận trên thụ thể H₃. + +Đối với động vật, betahistine làm giảm hoạt động điện của nơron đa synap của nhân tiền đình sau tiêm tĩnh mạch. + +Betahistine không có tác dụng an thần. Những tính chất dược lực học đã chứng minh ở động vật có thể đóng góp vào lợi ích ****điều trị của betahistine trong hệ tiền đình. + +Hiệu quả và an toàn lâm sàng: + +Hiệu quả của betahistine đã được cho thấy trong các nghiên cứu ở bệnh nhân bị chóng mặt tiền đình và bệnh Ménière và đã được chứng minh bằng việc cải thiện tình trạng bệnh và tần suất các cơn chóng mặt. + +--- + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +**Hấp thu:** + +Khi uống betahistine hấp thu dễ dàng và hầu như hoàn toàn qua tất cả các đoạn ống tiêu hóa. Sau khi hấp thu, thuốc được chuyển hóa nhanh chóng và hầu như hoàn toàn thành 2-pyridylacetic acid. Nồng độ betahistine trong huyết tương rất thấp. Vì vậy, mọi phân tích dược động học đều dựa vào đo lường 2-PAA trong huyết tương và nước tiểu. + +Khi ăn no, Cmax của thuốc sẽ thấp hơn so với khi nhịn đói. Tuy nhiên, hấp thu hoàn toàn của betahistine là tương đương cả hai trạng thái no đói, cho thấy thức ăn chỉ làm chậm sự hấp thu của betahistine. + +**Phân bố:** + +Phần trăm betahistine được liên kết với protein huyết tương máu dưới 5%. + +**Chuyển hóa:** + +Sau khi hấp thu, betahistine được chuyển hóa nhanh chóng và hầu như hoàn toàn thành 2-PAA (không có hoạt tính dược lý). + +Sau khi uống betahistine, nồng độ 2-PAA trong huyết tương (và nước tiểu) đạt tối đa sau khi uống 1 giờ và giảm một nửa sau khoảng 3,5 giờ. + +**Thải trừ:** + +Chất 2-PAA đào thải nhanh qua nước tiểu. Với các liều trong khoảng giữa 8 và 48 mg, có khoảng 85% liều đầu tiên được tái hấp thu từ nước tiểu. Sự đào thải của chất mẹ betahistine qua thận hoặc qua phân ít có ý nghĩa. + +**Tính tuyến tính:** + +Các tốc độ thu hồi là hằng định khi cho uống trong khoảng liều 8–48 mg, chứng tỏ dược động học của betahistine là tuyến tính và cho thấy con đường chuyển hóa là không bão hòa. + +--- + +**CHỈ ĐỊNH** + +Điều trị triệu chứng của chóng mặt tái phát liên quan hoặc không liên quan đến ốc tai. + +--- + +**CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG** + +**Liều dùng** + +Thuốc này dành cho những bệnh nhân cần một liều betahistine 48 mg mỗi ngày. Sử dụng liều thấp hơn trong các trường hợp khác. Viên nén BETASERC® 24 mg sẽ được dùng với liều 1 viên, hai lần mỗi ngày, tốt nhất với thức ăn. + +**Trẻ em và thanh thiếu niên** + +Không nên dùng BETASERC® 24 mg cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi vì thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả. + +**Đối tượng người cao tuổi** + +Vì dữ liệu hạn chế ở nhóm bệnh nhân này, betahistine phải được sử dụng thận trọng ở người cao tuổi. + +**Suy thận** + +Không có dữ liệu trên bệnh nhân suy thận. + +**Suy gan** + +Không có dữ liệu trên bệnh nhân suy gan. + +**Thời gian điều trị** + +Thời gian điều trị được đề nghị là từ 2 đến 3 tháng. Có thể lặp lại đợt điều trị như là một điều trị liên tục hoặc điều trị gián đoạn, tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng. + +**Cách dùng** + +Thuốc phải được nuốt nguyên viên với một ly nước. + +--- + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc +- U tuyến thượng thận + +--- + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +Bệnh nhân nên cần được theo dõi cẩn thận trong khi dùng betahistine (nguy cơ co thắt phế quản). + +Ở những bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng, việc điều trị với betahistine cần được theo dõi cẩn thận trong quá trình điều trị. + +Việc uống thuốc cùng với thức ăn giúp phòng ngừa đau dạ dày. + +Betahistine không thích hợp để điều trị các điều kiện sau: + +- Chóng mặt kịch phát lành tính. +- Chóng mặt kèm theo rối loạn thần kinh trung ương. + +--- + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +**Tương tác của thuốc:** + +Chưa có nghiên cứu trên cơ thể sống (*in vivo*) được tiến hành. Các dữ liệu dựa trên cơ sở phòng thí nghiệm (*in vitro*) không nhận thấy có ức chế các enzyme cytochrome P450 trên cơ thể sống. Các số liệu *in vitro* đã cho thấy các thuốc ức chế MAO bao gồm MAO B (ví dụ: selegiline) ức chế chuyển hóa betahistine, vì vậy phải thận trọng khi dùng đồng thời betahistine và các thuốc ức chế MAO (bao gồm cả MAO B có chọn lọc). + +Betahistine có cấu trúc tương tự như histamine, tương tác thuốc giữa betahistine với các thuốc kháng histamine có thể ảnh hưởng hiệu quả của một trong số các thuốc này về mặt lý thuyết. + +**Tương kỵ của thuốc:** + +Không áp dụng + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:** + +Chưa có dữ liệu đầy đủ liên quan đến việc sử dụng betahistine ở người mang thai. Những nghiên cứu trên động vật không cho thấy những tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh sản khi sử dụng ở liều điều trị trên lâm sàng. + +Do đó, betahistine không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai như một biện pháp phòng ngừa. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:** + +Chưa rõ sự bài tiết của betahistine qua sữa mẹ. Ở chuột, betahistine được bài tiết vào sữa. Trong các nghiên cứu trên động vật cho thấy các ảnh hưởng trong thời kỳ hậu sản được giới hạn ở liều rất cao. Giá trị của việc bắt đầu điều trị cho phụ nữ đang cho con bú cần được cân nhắc dựa trên lợi ích của việc cho con bú và những nguy cơ tiềm ẩn đối với đứa trẻ. + +**Khả năng sinh sản:** + +Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở chuột. + +--- + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Betahistine được chỉ định điều trị triệu chứng của chóng mặt tái phát liên quan hoặc không liên quan đến ốc tai. + +Các triệu chứng này có thể gây tác dụng tiêu cực lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Trong các nghiên cứu lâm sàng được thiết kế đặc biệt để đánh giá khả năng lái xe và vận hành máy móc, betahistine không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** + +Trên những bệnh nhân được điều trị bằng betahistine trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược. Các tác dụng không mong muốn sau đây đã gặp với tần suất được chỉ định: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), không thường gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000) + +**Rối loạn tiêu hóa:** + +Thường gặp: buồn nôn và khó tiêu + +**Rối loạn thần kinh:** + +Thường gặp: đau đầu + +Bổ sung vào các biến cố đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo một cách tự nguyện trong quá trình sử dụng hậu marketing và trong các tài liệu khoa học. Tần suất không thể được ước tính từ các dữ liệu sẵn có và do vậy được xếp loại là "không biết". + +**Rối loạn hệ tạo máu và máu** + +Giảm tiểu cầu + +**Rối loạn hệ miễn dịch:** + +Phản ứng quá mẫn (ví dụ sốc phản vệ) + +**Rối loạn tiêu hóa:** + +Khó chịu dạ dày nhẹ (ví dụ: nôn, đau dạ dày, trướng bụng và đầy hơi) + +Những tác dụng không mong muốn này ít khi xảy ra nếu uống thuốc trong bữa ăn hoặc giảm liều. + +**Rối loạn da và mô mỡ dưới da** + +Phản ứng quá mẫn ở da và dưới da, đặc biệt là phù mạch, nổi mề đay, phát ban và ngứa. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +**Triệu chứng quá liều:** + +Một số ít trường hợp quá liều đã được báo cáo. Một số bệnh nhân gặp các triệu chứng từ nhẹ tới trung bình như buồn nôn, buồn ngủ và đau bụng khi uống các liều tới 640mg. Những biến chứng nghiêm trọng hơn bao gồm co giật và các biến chứng về phổi và tim có gặp trong các trường hợp uống quá liều có chủ ý khi dùng phối hợp với các thuốc khác cũng dùng quá liều. + +**Cách xử trí:** + +Điều trị quá liều nên bao gồm các biện pháp hỗ trợ tiêu chuẩn. + +--- + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC** + +**Điều kiện bảo quản:** + +Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30°C. Bảo quản nguyên bao bì, để tránh ánh sáng. + +**Hạn dùng:** + +3 năm kể từ ngày sản xuất. + +**Tiêu chuẩn chất lượng:** + +Tiêu chuẩn cơ sở + +--- + +**THÔNG TIN THÊM** + +Sản phẩm nào không dùng hoặc vật liệu thừa cần được tiêu huỷ theo quy định của cơ sở. + +Thông tin trong tờ hướng dẫn này còn hạn chế. Để có thêm thông tin, xin hỏi bác sỹ hoặc dược sỹ. + +--- + +**NHÀ SẢN XUẤT** + +Mylan Laboratories S.A.S. + +Route de Belleville, Lieu Dit Maillard, Bp 25, + +Chatillon Sur Chalaronne, 01400, France (Pháp) + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Beynit 2,5 2360bc1073c280b18fd8e06bf695f533.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Beynit 2,5 2360bc1073c280b18fd8e06bf695f533.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..19ca2cbe759d0c626ae765e31ee38512c1d5b8ad --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Beynit 2,5 2360bc1073c280b18fd8e06bf695f533.md" @@ -0,0 +1,61 @@ +# Beynit 2,5 + +Hoạt chất: Ramipril 2,5mg +Đường link: https://docs.google.com/document/d/1LaAZ5Gc9Sgkyc007_paGoMFSx84ke2g4/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true +Giá: 2.184 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun,Việt Nam +Address: R +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20249.png) + +**1. Thành phần** + +Mỗi viên nang cứng có chứa: + +- Ramipril…………………………………… 2,5 mg. +- Tá dược (Tinh bột biến tính) ……..vừa đủ 1 viên nang cứng. + +**DẠNG BÀO CHẾ:** Viên nang cứng. +**CHỈ ĐỊNH:** + +- Tăng huyết áp, nhất là ở người tăng huyết áp có suy tim, sau nhồi máu hoặc có nguy cơ cao bệnh động mạch vành, đái tháo đường, suy thận hoặc tai biến mạch não. +- Suy tim sung huyết sau nhồi máu cơ tim để giảm nguy cơ tử vong trên các người bệnh có huyết động ổn định và có biểu hiện lâm sàng của suy tim trong vòng một vài ngày sau cơn nhồi máu cơ tim cấp. Điều trị triệu chứng, thường cùng với glycosid trợ tim, lợi tiểu, chẹn beta. +- Suy tim sung huyết do suy thất trái. +- Dự phòng tai biến tim mạch (để giảm tỉ lệ tử vong, nhồi máu cơ tim và đột quỵ) trên các bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên có nguy cơ tim mạch cao như người có bệnh sử bệnh động mạch vành, đột quỵ, bệnh mạch ngoại biên, đái tháo đường, tăng cholesterol huyết thanh và/hoặc giảm nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-cholesterol). +- Bệnh thận do đái tháo đường. + +**CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG:** +**Cách dùng:** +Thuốc dùng theo đường uống, uống với nước, không được nhai. Nên uống hàng ngày và vào cùng một thời điểm giữa các ngày. Có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. + +**Liều dùng:** +**Tăng huyết áp:** +Liều ban đầu 1,25 mg, ngày một lần. Cứ sau khoảng từ 2 tuần trở lên nếu huyết áp giảm không đạt yêu cầu thì có thể tăng dần liều. Liều thường dùng 2,5-5 mg, ngày một lần. Liều tối đa 10 mg, ngày một lần. Nếu huyết áp không đáp ứng khi điều trị ramipril đơn độc, có thể phải phối hợp với 1 thuốc lợi tiểu. +Do các thuốc ức chế ACE có thể gây tụt huyết áp khi bắt đầu điều trị, liều đầu tiên nên dùng vào buổi tối trước khi đi ngủ. Nếu bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu, nếu có thể, nên ngừng lợi tiểu 2 – 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng ramipril và có thể dùng lại sau đó nếu cần thiết. +Trong suy tim, nếu ngừng lợi tiểu, có nguy cơ phù phổi cấp, phải theo dõi sát. +**Suy tim sung huyết:** +Điều trị bổ trợ liều ban đầu 1,25 mg ngày một lần, sau đó tăng dần liều. Cứ sau mỗi 1-2 tuần, nếu chưa thấy tác dụng và nếu người bệnh có thể dung nạp được thì tăng dần liều đến tối đa 10 mg mỗi ngày (liều 2,5 mg hoặc cao hơn có thể uống 1 – 2 lần mỗi ngày). +Trong điều trị suy tim, các thuốc ức chế ACE có thể gây tụt huyết áp nặng trên các bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu quai, nhưng nếu ngừng thuốc lợi tiểu lại có nguy cơ gây phù phổi trầm trọng trở lại. Do đó, khi bắt đầu điều trị ramipril cần giám sát chặt chẽ bệnh nhân, nếu bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu cao, cần giảm liều trước khi bắt đầu ramipril. +**Suy tim sung huyết sau nhồi máu cơ tim:** +(Bắt đầu sử dụng trong bệnh viện 3 – 10 ngày sau nhồi máu cơ tim): Bắt đầu 2,5 mg/lần, ngày 2 lần, 2 ngày sau tăng dần tới 5 mg/lần, ngày 2 lần, nếu dung nạp được. Liều duy trì 2,5-5 mg/lần, ngày 2 lần. +Lưu ý: Nếu bệnh nhân không dung nạp được với liều ban đầu 2,5 mg, dùng liều 1,25 mg/lần, ngày hai lần trong hai ngày, rồi tăng lên thành 2,5 mg/lần, ngày hai lần, sau đó 5 mg/lần, ngày hai lần. +**Dự phòng tai biến tim mạch trên bệnh nhân nguy cơ cao:** +Liều ban đầu 2,5 mg ngày một lần, 1 tuần sau tăng liều thành 5 mg ngày một lần, tiếp tục tăng sau mỗi 3 tuần đến liều 10 mg ngày một lần. +**Suy giảm chức năng gan thận:** +Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, liều ban đầu của ramipril không được quá 1,25 mg mỗi ngày. Cần thận trọng khi dùng liều cao hơn trên bệnh nhân suy gan. Trên bệnh nhân suy thận, liều duy trì không được quá 5 mg mỗi ngày; trên bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút) liều duy trì không được quá 2,5 mg mỗi ngày. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +- Phụ nữ mang thai. +- Tiền sử phù mạch do sử dụng thuốc ACE. +- Mẫn cảm với ramipril, với các thuốc ức chế ACE khác và với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** +**Dấu hiệu:** +Các triệu chứng liên quan đến việc sử dụng quá liều các thuốc ức chế ACE có thể bao gồm giãn mạch ngoại vi quá mức (hạ huyết áp, sốc), chậm nhịp tim, rồi loạn điện giải và suy thận. +**Xử trí:** +Xử trí quá liều chủ yếu là truyền dịch làm tăng thể tích tuần hoàn khi bệnh nhân tụt huyết áp và thiết lập quy trình bù nước và cân bằng điện giải. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc**: https://docs.google.com/document/d/1LaAZ5Gc9Sgkyc007_paGoMFSx84ke2g4/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯƠC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Beynit 5 2360bc1073c2806fbee7c4e0a80134f3.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Beynit 5 2360bc1073c2806fbee7c4e0a80134f3.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d1ff10f628aa99080f649cca8d550f8774082ac2 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Beynit 5 2360bc1073c2806fbee7c4e0a80134f3.md" @@ -0,0 +1,144 @@ +# Beynit 5 + +Hoạt chất: Ramipril 5mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1E4POpHCgauthP1xsN21aB5oEdyr0pV5a/view?usp=sharing +Giá: 2.289 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun,Việt Nam +Address: R +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20246.png) + +**THÀNH PHÂN CÔNG THỨC THUỐC:** +Mỗi viên nang cứng chứa: +hoạt chất: Ramipril.……………….5 mg +Thành phần tá dược: Tinh bột biến tính, tá được trong vỏ nang rỗng số 3 (Gelatin, silicon dioxid, natri lauryl sulfal, methylparaben, propylparaben, glycerin, acid acetic, titan dioxid, mau sunset yellow). +**DẠNG BÀO CHẾ:** +Viên nang cứng +Mô tả: Nắp màu vàng, thân màu vàng, cỡ nang số 3, bên trong chứa bột màu trắng. +**CHỈ ĐỊNH:** + +- Điều trị tăng huyết áp. +- Dự phòng tai biến tim mạch: giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do tim mạch ở bệnh nhân: + ++Bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch (Tiền sử bệnh động mạch vành, đột quỵ hoặc bệnh mạch ngoại biên) + ++ Bệnh nhân đái tháo đường có thêm ít nhất 1 nguy cơ bệnh tim mạch khác. + +- Điều trị bệnh lý về thận: + ++Biến chứng thận sớm do đái tháo đường được xác định bởi sự có mặt của albumin niệu. + ++Xuất hiện bệnh lý cầu thận do đái tháo đường được xác định bởi protein niệu vì lượng ở những bệnh nhân có ít nhất một yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch. + ++Có biểu hiện bệnh thận không do đái tháo đường được xác định bởi protein niệu vì lượng ≥ 3 g/ngày. +Điều trị triệu chứng suy tim. +Phòng ngừa thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp: giảm tỷ lệ tử vong ở giai đoạn cấp của nhồi máu cơ tim c bệnh nhân có dấu hiệu suy tim trên lâm sàng khi đã khởi phát > 48 giờ sau nhồi máu cơ tim cấp. +**CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG:** +**Cách dùng** +Thuốc dùng theo đường uống, uống với nước, không được nhai hoặc nghiền. +Nên uống hàng ngày và vào cùng một thời điểm giữa các ngày. +Có thể uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. +**Liều dùng** +Lựa chọn chế phẩm có dạng bào chế và hàm lượng hoạt chất phù hợp với liều dùng. + +**Người lớn:** +**Bệnh nhân dùng kèm thuốc lợi tiểu** +Hạ huyết áp có thể xảy ra sau khi bắt đầu điều trị bằng ramipril, điều này hay gặp hơn ở những bệnh nhâ đang được điều trị đồng thời bằng thuốc lợi tiểu. Do đó, cần thận trọng vì những bệnh nhân này có thể bị thiếu nước và/hoặc thiếu muối. Nếu có thể, nên ngừng thuốc lợi tiểu từ 2 đến 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng ramipril. +Ở những bệnh nhân tăng huyết áp không ngừng được thuốc lợi tiểu, nên bắt đầu điều trị bằng ramipril với liều 1,25 mg. Cần theo dõi chức năng thận và kali huyết thanh. Liều điều trị tiếp theo của ramipril nên được điều chỉnh theo mục tiêu huyết áp. +**Tăng huyết áp** +Liều phụ thuộc vào từng tình trạng bệnh nhân và đích huyết áp. Có thể dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với cả thuốc điều trị tăng huyết áp khác. +Liều khởi đầu +Liều khởi đầu khuyến cáo là 2,5 mg/ngày. Bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosterone kích hoạt mạnh c thể làm giảm mạnh huyết áp. Nên dùng liều khởi đầu 1,25 mg ở những bệnh nhân này và việc bắt đầu điều trị nên được thực hiện dưới sự giám sát của cán bộ y tế. +Hiệu chỉnh và liều duy trì +Liều có thể được tăng gấp đôi trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 tuần để đạt huyết áp mục tiêu; Liều tối đa cho phép là 10 mg/ngày. Thường dùng 1 lần/ngày. +Dự phòng tai biến tim mạch +Liều khởi đầu: 2,5 mg x 1 lần/ngày. +Hiệu chỉnh và liều duy trì: Tùy theo khả năng dung nạp của bệnh nhân, nên tăng liều từ từ. Nên tăng gấp đôi liều sau 1-2 tuần điều trị và tăng lên đến 10 mg/ngày sau 2-3 tuần tiếp theo. +**Điều trị bệnh lý về thận** +Bệnh nhân đái tháo đường và albumin niệu: +Liều khởi đầu được khuyến cáo là 1,25 mg x 1 lần/ngày. +Hiệu chỉnh và liều duy trì: Tăng liều tùy theo khả năng dung nạp của bệnh nhân. Tăng liều gấp đôi lên 2,5 mg > 1 lần/ngày sau 2 tuần và sau đó lên 5 mg sau 2 tuần tiếp theo. +Bệnh nhân đái tháo đường và có ít nhất một yếu tố nguy cơ tim mạch: +Liều khởi đầu được khuyến cáo là 2,5 mg x 1 lần/ngày. +Hiệu chỉnh và liều duy trì: Tăng liều tùy theo khả năng dung nạp của bệnh nhân. Tăng liều gấp đôi lên 5 mg x 1 lần/ngày sau 1-2 tuần và sau đó lên 10 mg sau 2-3 tuần tiếp theo. Liều mục tiêu hàng ngày là 10 mg. +Bệnh nhân mắc bệnh thận không có đái tháo đường, nồng độ protein niệu vi lương 23 g/ngày: +Liều khởi đầu được khuyến cáo là 1,25 mg x 1 lần/ ngày. +Hiệu chỉnh và liều duy trì: Tăng liều tùy theo khả năng dung nạp của bệnh nhân. Tăng liều gấp đôi lên 2,5 mg x 1 lần/ngày sau 2 tuần và sau đó lên 5 mg sau 2 tuần tiếp theo. +**Điều trị triệu chứng suy tim:** +Liều khởi đầu ở bệnh nhân đang điều trị ổn định bằng thuốc lợi tiểu được khuyến cáo là 1,25 mg/ngày. +Hiệu chỉnh và liều duy trì: Liều có thể tăng gấp đôi sau mỗi 1 - 2 tuần, cho đến liều tối đa là 10 mg/ngày, có thể dùng 2 lần/ngày. + +Phòng ngừa thứ phát sau nhồi máu cơ tim cấp tính và suy tim: + +Liều khởi đầu: Sau 48 giờ, với nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân ổn định về mặt lâm sàng và huyết động, +liều khởi đầu là 2,5 mg x 2 lần/ngày trong 3 ngày. Nếu không dung nạp được liều khởi đầu 2,5 mg thì nên dùng liều 1,25 mg x 2 lần/ngày trong 2 ngày trước khi tăng lên 2,5 mg và 5 mg x 2 lần/ngày. Nếu không thể tăng liều lên 2,5 mg x 2 lần/ngày thì nên dừng thuốc và chuyển sang phác đồ điều trị khác. +Hiệu chỉnh và liều duy trì: +Liều hàng ngày sau đó tăng lên gấp đôi trong khoảng 1 - 3 ngày với liều duy trì mục tiêu là 5 mg x 2 lần/ngày. Nếu không thể tăng liều lên 2,5 mg x 2 lần/ngày thì nên dừng thuốc. Chưa có đủ kinh nghiệm để điều trị cho bệnh nhân suy tim nặng (NYHA IV) ngay sau nhồi máu cơ tim. Nếu quyết định được đưa ra để điều trị cho những bệnh nhân này, nên bắt đầu điều trị với liều 1,25 mg x 1 lần/ngày và thận trọng đặc biệt khi tăng liều. +**Đối tượng đặc biệt** +Bệnh nhân suy thận: +Liều hàng ngày ở bệnh nhân suy thận được dựa trên độ thanh thải creatinin; + +- Nếu độ thanh thải creatinin ≥ 60 ml/phút, không cần điều chỉnh liều ban đầu (2,5 mg/ngày), liều tối đa hàng ngày là 10 mg. +Nếu độ thanh thải creatinin trong khoảng từ 30-60 ml/phút, không cần điều chỉnh liều ban đầu (2,5) mg/ngày); Liều tối đa hàng ngày là 5 mg. +- Nếu độ thanh thải creatinin nằm trong khoảng 10-30 ml/phút, liều ban đầu là 1,25 mg / ngày và liều tối đa hàng ngày là 5 mg. +-Ở những bệnh nhân tăng huyết áp được thẩm tách máu: Thuốc có thể bị thẩm tách nhẹ, liều ban đầu là 1,25 mg/ngày và liều tối đa hàng ngày là 5 mg. Thuốc nên được dùng vài giờ sau khi thẩm tách máu. +**Bệnh nhân suy gan:** +Ở những bệnh nhân bị suy gan, điều trị bằng ramipril phải được giám sát chặt chẽ và liều tối đa mỗi ngày là 2,5 mg. +**Người cao tuổi (trên 65 tuổi):** +Liều khởi đầu nên thấp hơn liều thông thường ở người lớn và sau đó sẽ tăng dần do có nhiều nguy cơ tác dụng không mong muốn. Liều khởi đầu 1,25 mg nên được cân nhắc. +**Trẻ em:** +Chưa xác định được sự an toàn và hiệu quả khi sử dụng ở trẻ em. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH**: +Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, với các thuốc ức chế enz enzym chuyển angiotensin (ACE) khác +-Tiền sử phù mạch (di truyền, vô căn hoặc phù mạch do sử dụng trước đó thuốc ức chế ACE hoặc Alis) +- Sử dụng đồng thời với sacubitril/valsartan. +- Các phương pháp điều trị ngoài cơ thể dẫn đến tiếp xúc của máu với các bề mặt tích điện âm. đáng kể hoặc hẹp động mạch thận ở một thận duy nhất hoạt động. +Hẹp động mạch thận mạch thận hai bên +- Mang thai giữa và cuối thai kỳ. +- Bệnh nhân huyết áp thấp hoặc huyết động không ổn định. +Sử dụng đồng thời với các sản phẩm có chứa aliskiren ở những bệnh nhân bị đái tháo đường hoặc suy thận ( GFR <60 ml/phút/1,73 m²). + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:** +Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng chỉ ra rằng việc chẹn kép hệ RAAS khi phối hợp thuốc ức chế ACE, chẹn "eceptor angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng tần suất gặp tác dụng không mon mong muốn như hạ huyết áp tăng kali máu hoặc giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) so với chỉ dùng 1 thuốc tác động lên hệ RAAS. + **Chống chỉ định kết hợp** +Chống chỉ định sử dụng đồng thời thuốc ức chế ACE với sacubitril/valsartan do làm tăng nguy cơ phù mạch Chỉ bắt đầu điều trị bằng ramipril sau 36 giờ kể từ khi dùng liều sacubitril/valsartan cuối cùng. Không được bằ đầu sử dụng sacubitril/valsartan sau 36 giờ kể từ khi dùng liều ramipril cuối cùng. +Các phương pháp điều trị ngoài cơ thể dẫn đến tiếp xúc của máu với các bề mặt tích điện âm, như lọc máu noặc siêu lọc máu với một số màng (ví dụ màng polyacrylonitril) và lipoprotein tỷ trọng thấp, dextran sulpha do tăng nguy cơ phản ứng phản vệ nặng. Nếu thật sự cần thiết, nên xem xét sử dụng một loại màng lọc khác hoặc thuốc điều trị cao huyết áp khác. +**Thận trọng khi sử dụng:** +Muối kali, heparin, thuốc lợi tiểu giữ kali và các thuốc gây tăng kali máu khác (như thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, trimethoprim và phối hợp liều cố định với sulfamethoxazol, tacrolimus, ciclosporin): Có thể cần phải theo dõi huyết áp. Co-trimoxazol (trimethoprim/sulfamethoxazol) +Bệnh nhân dùng đồng thời với trimoxazol (trimethoprim/sulfamethoxazol) có thể tăng nguy cơ tăng kali máu. Thuốc chống tăng huyết áp như thuốc lợi tiểu và các thuốc khác có thể làm giảm huyết áp (như nitrat, thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc gây mê, ngộ độc rượu cấp, baclofen, alfuzosin, doxazosin, prazosin tamsulosin, terazosin). +Thuốc kích thích giao cảm và thuốc khác (như isoproterenol, dobutamin, dopamin, epinephrin) làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của ramipril: Nên theo dõi huyết áp. +Allopurinol, thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid, procainamid, thuốc độc tế bào và các thuốc làm thay đồ số lượng tế bào máu: Tăng khả năng gặp phản ứng huyết học. +Muối Lithi: Thuốc ức chế ACE làm giảm thải trừ muối líthi, do đó làm tăng độc tính của lithi. Cần theo dõi nồng độ lithi. +Các thuốc điều trị đái tháo đương kể cả insulin: Có thể gây giảm glucose máu. Nên theo dõi nồng độ glucose máu. +Có thể làm giảm tác dụng điều trị tăng Các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) và acid acetylsalicylic: Có huyết áp của ramipril. Hơn nữa, sử dụng đồng thời các các thuốc ức chế ACE và NSAID có thể làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận và tăng kali máu. +Thuốc ức chế mTOR hoặc thuốc ức chế DPP-IV: Tăng nguy cơ phù mạch ở bệnh nhân sử dụng đồng thời với thuốc ức chế mTOR (như temsirolimus, everolimus, sirolimus) hoặc vildagliptin. Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị. + +Thuốc ức chế neprilysin (NEP): Tăng nguy cơ phù mạch khi phối hợp thuốc ức chế ACE và thuốc ức chế NEP như racecadotril. +Sacubitril/valsartan: Chống chỉ định phối hợp thuốc ức chế ACE với sacubitril/valsartan vì làm tăng nguy cơ phù mạch. + +**Dược động học ở những đối tượng đặc biệt** +**Bệnh nhân suy thận:** +Bài tiết ramiprilat qua thận giảm ở những bệnh nhân bị suy thận, và độ thanh thái thận liên quan đến creatinin. Điều này dẫn đến tăng nồng độ ramiprilat trong huyết tương, giảm chậm hơn so với ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường. +**Bệnh nhân suy gan:** +Ở bệnh nhân có vấn đề về chức năng gan, ramipril chuyển hóa sang ramiprilat bị giảm do giảm esterase ở gan và nồng độ ramipril huyết tương ở những bệnh nhân này tăng lên. Nồng độ ramiprilat cao nhất ở những bệnh nhân này không khác với nồng độ ở những bệnh nhân có chức năng gan bình thường. +**Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ:** +Một liều đơn ramipril đường uống đã cho thấy nồng độ ramipril và chất chuyển hóa của nó trong sữa mẹ ở mức không thể phát hiện được. Tuy nhiên, ảnh hưởng của nhiều liều chưa được nghiên cứu. +**Trẻ em** +Dược động học của ramipril được nghiên cứu ở 30 bệnh nhân cao huyết áp ở trẻ từ 2-16 tuổi, nặng 2 10 kg. Sau liều 0,05 đến 0,2 mg/kg, ramipril được chuyển hóa nhanh chóng thành ram prilat. Nồng độ ramipnlat trong huyết tương cao nhất trong vòng 2-3 giờ. Độ thanh thải của ramiprilat tỉ lệ với log trọng lượng cơ thể (p <0.01) cũng như với liều (p < 0,001). Độ thành thải và thể tích phân bố tăng khi độ tuổi trẻ em tăng. Liều 0,05 mg/kg ở trẻ em đã đạt được mức phơi nhiễm tương đương với ở người lớn điều trị với ramipril 5 mg. Liều 0,2 mg/kg ở trẻ em dẫn đến nồng độ phơi nhiễm cao hơn liều khuyến cáo tối đa 10 mg mỗi ngày ở người lớn. +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** + +**Triệu chứng:** +Các triệu chứng liên quan đến việc sử dụng quá liều các thuốc ức chế ACE có thể bao gồm giãn mạch ngoại vi quá mức (hạ huyết áp sốc), chậm nhịp tim, rối loạn điện giải và suy thận. +**Xử trí:** +Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Các biện pháp đề xuất bao gồm giải độc ban đầu (rửa dạ dày sử dụng chất hấp thụ) và các biện pháp để phục hồi ổn định tuần hoàn, bao gồm điều trị bằng các chất chủ vận enzym chuyền 1 adrenergic hoặc angiotensin (angiotensinamit Ramiprilat, chất chuyến hóa còn hoạt tính của ramipril được loai bỏ khỏi tuần hoàn bằng cách thẩm tách máu. +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** +hộp 10 vỉx 10 viên nang cứng, + +**BẢO QUẢN:** +Trong bao bì kín tránh ẩm, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ không qúa 30°C +**HẠN DÙNG**: 36 tháng kể từ ngày sản xuất + +SX tại: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun,Việt Nam + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Bifotin 1g 2220bc1073c280558a28ed7d09f3894d.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Bifotin 1g 2220bc1073c280558a28ed7d09f3894d.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6c9125308d52fdb97c1a72604cdd4272f6ce845e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Bifotin 1g 2220bc1073c280558a28ed7d09f3894d.md" @@ -0,0 +1,364 @@ +# Bifotin 1g + +Hoạt chất: Cefoxitin (dưới dạng cefoxitin natri) 1g +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1cdVtImTH71uSw4YWQkWxmUVZgMUqhj_2/view?usp=sharing +Giá: 50.000 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR), Việt Nam +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20165.png) + +**1. Thành phần:** + +**Cho 1 lọ thuốc bột pha tiêm:** + +Cefotixin (dưới dạng Cefoxitin natri) .................. 1 g + +**Cho 1 ống dung môi:** + +Nước cất pha tiêm ................................................. 10 ml + +**2. Dạng bào chế:** Bột pha tiêm + +**3. Dược lực học:** + +**Nhóm dược lý:** Kháng sinh nhóm cephalosporin + +**Mã ATC:** J01DC01 + +**Dược lý và cơ chế tác dụng:** + +Cefoxitin là một kháng sinh diệt khuẩn có tác dụng bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Do sự hiện diện của một nhóm 7-α methoxy trong vòng β-lactam, nó rất ổn định khi có sự hiện diện của các beta-lactamase. + +**Phổ kháng khuẩn:** + +Cefoxitin có hoạt tính **in vitro** trên những chủng vi sinh vật sau đây: + +**1/ Vi khuẩn hiếu khí:** + +- Cầu khuẩn Gram dương bao gồm *Staphylococci* (kể cả coagulase dương tính, coagulase âm tính và các chủng sản xuất penicillinase), tụ cầu beta tan huyết nhóm A (*Streptococcus pyogenes*), tụ cầu beta tan huyết nhóm B (*Streptococcus agalactiae*) và *Streptococcus pneumoniae* (*Diplococcus pneumoniae*). Các tụ cầu khác (hầu hết các chủng vi khuẩn ruột, chẳng hạn như *Streptococcus faecalis*) đều kháng. +- Cầu khuẩn Gram âm bao gồm *Neisseria gonorrhoeae* (kể cả các chủng sản xuất penicillinase) và *Neisseria meningitidis*. +- Trực khuẩn Gram âm (vi khuẩn kỳ khí ngẫu nhiên bao gồm *Escherichia coli*, *Klebsiella pneumoniae*, *Klebsiella sp.*, *Proteus mirabilis*, *Proteus* (indole dương tính), *Proteus vulgaris*, *Providencia rettgeri*, *Morganella morganii*, *Serratia marcescens*, *Providencia spp.*, *Salmonella* và *Shigella* spp.) + +**Vi khuẩn kỵ khí:** + +- Cầu khuẩn Gram dương bao gồm *Peptococcus* spp., *Peptostreptococcus* spp. và *Microaerophilic streptococcus*. +- Trực khuẩn Gram dương bao gồm *Clostridium perfringens*, *Clostridium* spp., *Eubacterium* spp. và *Propionibacterium acnes*. +- Cầu khuẩn Gram âm bao gồm cả *Veillonella* spp. +- Trực khuẩn Gram âm bao gồm cả *Bacteroides fragilis*, *Bacteroides melaninogenicus*, *Bacteroides* spp. (bao gồm cả các chủng nhạy cảm với penicillin và kháng penicillin) và *Fusobacterium* spp. + +Cefoxitin natri không có hoạt tính chống lại *Pseudomonas* spp., hầu hết các chủng *Enterococci* và nhiều chủng *Enterobacter cloacae*. Tụ cầu kháng methicillin hầu như đều kháng với cefoxitin natri. + +**Cơ chế đề kháng:** + +Sự đề kháng của vi khuẩn với cefoxitin chủ yếu là do thuỷ phân bằng beta-lactamase, sự biến đổi của các protein gắn penicillin (PBPs) và giảm tính thấm thấu. + +**4. Dược động học:** + +Cefoxitin natri dùng đường tiêm được bài tiết hầu như không đổi qua thận. Thời gian bán thải trung bình trong huyết thanh khoảng một giờ và sử dụng đồng thời với probenecid sẽ làm chậm bài tiết ở thận, gia tăng và kéo dài nồng độ trong máu. Mặc dù cefoxitin natri thâm nhập vào dịch não tuỷ (CSF), nhưng nồng độ thấp hơn đáng kể hơn so với trong huyết tương. + +Sau khi tiêm tĩnh mạch, nồng độ đỉnh trong huyết thanh của cefoxitin natri sau 1 g truyền tĩnh mạch trong 3 phút là 110,5 µg/ml, khi truyền trong 30 phút là 72 µg/ml, và khi truyền trong 120 phút là 25 µg/ml. Sau 2 g truyền tĩnh mạch trong 3 phút, nồng độ đỉnh trong huyết thanh là 221 µg/ml. Thời gian bán thải trong huyết thanh khoảng 50 phút, giảm xuống dưới 1 µg/ml sau 4 giờ. +Trong một số nghiên cứu sử dụng 0,5 g, 1 g hoặc 2 g liều cefoxitin natri tiêm tĩnh mạch, tổng lượng thu hồi trong nước tiểu dao động trung bình từ 77% đến 99% liều dùng. + +Sau khi tiêm bắp 1 g cefoxitin natri 0,5% trong dung dịch lignocain hydrochlorid cho nồng độ đỉnh huyết thanh khoảng 30 µg/ml trong 30 phút, giảm xuống khoảng 3,2 µg/ml lúc 3 giờ. Khoảng 85% liều tiêm bắp được đào thải qua thận trong 6 giờ đầu tiên dẫn đến nồng độ trong nước tiểu cao; ví dụ, lớn hơn 3000 µg/ml trong khoảng 1 đến 2 giờ sau khi dùng liều 1 g. Khi Bifotin 1g được pha với dung dịch lignocain hydrochlorid 0,5% hoặc 1% tiêm bắp, thuốc gây tê không có tác động trên sự hấp thu hoặc thải trừ cefoxitin. + +**5. Quy cách đóng gói:** Hộp 1 lọ + 1 ống dung môi 10 ml. Hộp 10 lọ. + +**6. Chỉ định:** + +**Điều trị:** + +Bifotin 1g được chỉ định điều trị các nhiễm trùng nghiêm trọng do các chủng vi khuẩn nhạy cảm được liệt kê trong các bệnh dưới đây: + +- **Nhiễm trùng đường hô hấp dưới**, bao gồm viêm phổi và áp xe phổi do *Streptococcus pneumoniae*, các streptococci khác (trừ enterococci, như *Enterococcus faecalis* (trước đây là *Streptococcus faecalis*)), *Staphylococcus aureus* (bao gồm các chủng sản xuất penicillinase), *Escherichia coli*, các loài *Klebsiella*, *Haemophilus influenzae*, và các loài *Bacteroides*. +- **Nhiễm trùng đường tiểu** do *Escherichia coli*, các loài *Klebsiella*, *Proteus mirabilis*, *Morganella morganii*, *Proteus vulgaris* và các loài *Providencia* (bao gồm *P. rettgeri*). +- **Nhiễm trùng ổ bụng**, bao gồm viêm túi mật và áp xe ổ bụng gây ra do *Escherichia coli*, các loài *Klebsiella*, các loài *Bacteroides* bao gồm *Bacteroides fragilis* và các loài *Clostridium*. +- **Nhiễm trùng phụ khoa**, bao gồm viêm nội mạc tử cung, viêm tế bào vùng chậu và bệnh viêm khung chậu do *Escherichia coli*, *Neisseria gonorrhoeae* (kể cả các chủng sinh penicillinase), các loài *Bacteroides* bao gồm *B. fragilis*, các loài *Clostridium*, *Peptococcus niger*, các loài *Peptostreptococcus* và *Streptococcus agalactiae*. Như các cephalosporin khác, Bifotin 1g không có hoạt tính chống lại *Chlamydia trachomatis*. Do đó, khi Bifotin 1g được sử dụng trong điều trị bệnh viêm khung chậu và *C. trachomatis* là một trong những mầm bệnh nghi ngờ, cần phải thêm thuốc kháng chlamydia thích hợp. +- **Nhiễm khuẩn huyết** do *Streptococcus pneumoniae*, *Staphylococcus aureus* (kể cả các chủng sản xuất penicillinase), *Escherichia coli*, *Klebsiella* và các loài *Bacteroides* kể cả *B. fragilis*. +- **Nhiễm trùng xương khớp** gây ra bởi *Staphylococcus aureus* (kể cả các chủng tiết penicillinase). +- **Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da** do *Staphylococcus aureus* (kể cả các chủng sản xuất penicillinase), *Staphylococcus epidermidis*, *Streptococcus pyogenes* và các streptococci khác (trừ enterococci như: *Enterococcus faecalis* (trước đây là *Streptococcus faecalis*), *Escherichia coli*, *Proteus mirabilis*, các loài *Klebsiella*, các loài *Bacteroides* bao gồm *B. fragilis*, các loài *Clostridium*, *Peptococcus niger* và các loài *Peptostreptococcus*. + +Nên thực hiện các nghiên cứu nuôi cấy và tính nhạy cảm thích hợp để xác định tính nhạy cảm với Bifotin 1g của các vi sinh vật gây bệnh. Việc trị liệu có thể được bắt đầu trong khi chờ kết quả của các nghiên cứu này. + +Trong các nghiên cứu so sánh ngẫu nhiên, cefoxitin và cephalothin tương đối an toàn và có hiệu quả trong việc điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do cầu khuẩn gram dương và trực khuẩn gram âm nhạy cảm với cephalosporin. Cefoxitin có độ ổn định cao khi có sự hiện diện của beta-lactamase, cả penicillinase và cephalosporinase. + +Nhiều trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn gram âm hiếu khí và kỵ khí kháng với một số cephalosporin có đáp ứng với cefoxitin. Tương tự, nhiều bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí kháng với một vài penicillin (ampicillin, carbenicillin, penicillin G) đáp ứng với điều trị bằng cefoxitin. Nhiều bệnh nhiễm trùng do hỗn hợp các vi khuẩn hiếu khí và kỵ khí nhạy cảm đáp ứng điều trị với cefoxitin. + +**Dự phòng** + +Bifotin 1g được chỉ định trong dự phòng nhiễm trùng ở những bệnh nhân phẫu thuật dạ dày-ruột, phẫu thuật cắt bỏ tử cung vùng âm đạo, cắt bỏ tử cung ở vùng bụng, hoặc mổ lấy thai. + +Nếu có dấu hiệu nhiễm trùng, cần lấy mẫu vật nuôi cấy để xác định vi sinh vật gây bệnh để có liệu pháp điều trị thích hợp. + +Để giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và duy trì tính hiệu quả của Bifotin 1g và các loại thuốc kháng khuẩn khác, Bifotin 1g chỉ nên dùng để điều trị hoặc phòng ngừa các chứng nhiễm trùng đã được chứng minh hoặc nghi ngờ là do vi khuẩn nhạy cảm. Khi có thông tin về nuôi cấy và tính nhạy cảm, cần cân nhắc lựa chọn hoặc điều chỉnh liệu pháp kháng khuẩn. Trong trường hợp không có các dữ liệu này, dịch tễ học địa phương và các mô hình nhạy cảm có thể góp phần vào việc chọn nghiệm lựa chọn liệu pháp điều trị. + +**7. Liều lượng và cách dùng:** + +**7.1. Liều lượng:** + +**Điều trị:** + +- **Người lớn:** + + Khoảng liều thông thường ở người lớn là 1 - 2 g mỗi 6 đến 8 giờ. Liều dùng nên được xác định bởi tính nhạy cảm của các sinh vật gây bệnh, mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng, và tình trạng của bệnh nhân (xem Bảng 1 để biết hướng dẫn về liều dùng). + + Nếu *C. trachomatis* là một mầm bệnh nghi ngờ, cần phải bổ sung thêm thuốc kháng chlamydia phù hợp vì cefoxitin natri không có hoạt tính chống lại vi khuẩn này. + + +Bifotin 1g có thể được sử dụng ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận với liều điều chỉnh sau đây: + +**Ở người lớn bị suy thận**, liều khởi đầu từ 1 - 2 g. Sau liều nạp, có thể sử dụng theo khuyến cáo về liều lượng duy trì (Bảng 2). + +**Khi chỉ có sẵn dữ liệu về mức creatinin huyết thanh**, công thức sau (dựa trên giới tính, cân nặng, và tuổi của bệnh nhân) có thể được sử dụng để chuyển đổi giá trị này thành độ thanh thải creatinin. Creatinin huyết thanh sẽ đại diện cho một trạng thái ổn định của chức năng thận. + +![image.png](image%20166.png) + +**Ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo**, nên cho dùng liều nạp từ 1 - 2 g sau mỗi lần chạy thận nhân tạo, và liều duy trì nên được dựa theo chỉ định trong Bảng 2. + +Liệu pháp kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn liên cầu beta tan huyết nhóm A nên được duy trì trong ít nhất 10 ngày để chống lại nguy cơ sốt thấp khớp hoặc viêm cầu thận. Trong nhiễm tụ cầu và các bệnh nhiễm trùng có tụ mủ, dẫn lưu bằng phẫu thuật được thực hiện khi có chỉ định. + +- **Trẻ em** + + Liều khuyến cáo ở trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên là 80 - 160 mg/kg mỗi ngày, chia làm 4 - 6 liều bằng nhau. Các liều cao hơn nên được sử dụng cho các nhiễm khuẩn nặng hơn hoặc các nhiễm trùng nghiêm trọng. Tổng liều hàng ngày không được vượt quá 12 g. + + Chưa có khuyến cáo cho bệnh nhi sơ sinh đến 3 tháng tuổi. + + Ở bệnh nhi suy thận, liều lượng và tần suất liều nên được điều chỉnh phù hợp với các khuyến cáo cho người lớn (xem bảng 2). + + +--- + +**Dự phòng** + +Sử dụng dự phòng có hiệu quả phụ thuộc vào thời gian sử dụng. Thông thường Bifotin 1g nên được dùng trước khi phẫu thuật 30 phút đến 1 giờ, đó là thời gian đủ để đạt được nồng độ hiệu quả trong huyết tương suốt quá trình phẫu thuật. Việc sử dụng dự phòng thông thường nên dừng lại trong vòng 24 giờ bởi vì dùng tiếp kháng sinh làm tăng khả năng bị phản ứng phụ, nhưng không làm giảm tỷ lệ nhiễm trùng sau này trong phần lớn các thủ thuật phẫu thuật. + +Để sử dụng dự phòng trong phẫu thuật đường tiêu hóa, cắt bỏ tử cung vùng âm đạo, hoặc cắt bỏ tử cung ở vùng bụng, nên dùng các liều sau đây: + +- **Người lớn:** + + Tiêm tĩnh mạch 2 g ngay trước khi phẫu thuật (khoảng 30 phút đến 1 giờ trước khi bắt đầu mổ), tiếp theo là 2 g mỗi 6 giờ sau liều đầu tiên không quá 24 giờ. + +- **Trẻ em:** (từ 3 tháng tuổi trở lên): + + Có thể cho liều 30 đến 40 mg/kg vào những thời điểm được chỉ định ở trên. + +- **Bệnh nhân mổ lấy thai:** + + Đối với bệnh nhân mổ lấy thai, tiêm tĩnh mạch một liều 2 g ngay sau khi kẹp rốn hoặc một phác đồ 3 liều bao gồm tiêm tĩnh mạch 2 g ngay sau khi kẹp rốn, tiếp theo là 2 g sau liều khởi đầu 4 và 8 giờ. + + +--- + +### **Bảng 1 – Hướng dẫn liều cho Bifotin 1g** + +| **Loại nhiễm trùng** | **Liều hàng ngày** | **Tần suất và đường dùng** | +| --- | --- | --- | +| Dạng nhiễm trùng không biến chứng (*) như: viêm phổi, nhiễm trùng đường tiểu, nhiễm trùng da | 3 – 4 g | Tiêm tĩnh mạch 1 g mỗi 6 – 8 giờ | +| Nhiễm trùng khá nặng hoặc nghiêm trọng | 6 – 8 g | Tiêm tĩnh mạch 1 g mỗi 4 giờ hoặc 2 g mỗi 6 – 8 giờ | +| Các nhiễm trùng thông thường cần kháng sinh liều cao | 12 g | Tiêm tĩnh mạch 2 g mỗi 4 giờ hoặc 3 g mỗi 6 giờ | + +(*) Bao gồm bệnh nhân không bị hoặc không chắc là bị nhiễm trùng huyết + +### **Bảng 2 – Liều duy trì Bifotin 1g ở người lớn suy thận** + +| **Chức năng thận** | **Độ thanh thải creatinin (ml/phút)** | **Liều (g)** | **Tần suất** | +| --- | --- | --- | --- | +| Suy thận nhẹ | 30 – 50 | 1 – 2 | Mỗi 8 – 12 giờ | +| Suy thận vừa | 10 – 29 | 1 – 2 | Mỗi 12 – 24 giờ | +| Suy thận nặng | 5 – 9 | 0,5 – 1 | Mỗi 12 – 24 giờ | +| Về cơ bản mất chức năng thận | < 5 | 0,5 – 1 | Mỗi 24 – 48 giờ | + +**7.2. Cách dùng:** + +**Tiêm tĩnh mạch:** Cảnh báo với trẻ sơ sinh < 1 tháng tuổi: Dung dịch có chứa chất bảo quản không nên được sử dụng để tiêm hoặc để xả ống thông khi điều trị trẻ sơ sinh. Benzyl alcohol dưới dạng một chất bảo quản trong nước pha tiêm có liên quan với độc tính ở trẻ sơ sinh. Dữ liệu của các chất bảo quản khác không có sẵn ở nhóm tuổi này. Do đó, bất kỳ chất pha loãng sử dụng với bột pha tiêm Bifotin 1g trong điều trị cho trẻ sơ sinh không nên chứa bất kỳ chất bảo quản nào. + +**Hoàn nguyên:** Bột pha tiêm Bifotin 1g hòa tan được trong 2 ml nước cất pha tiêm. Mặc dù cefoxitin natri rất dễ tan, tuy nhiên khi dùng tiêm tĩnh mạch tốt hơn nên pha trong 10 ml nước cất pha tiêm cho 1 g lọ. Lắc đều để hòa tan, sau đó rút toàn bộ dịch trong lọ thuốc vào ống tiêm. + +Đối với tiêm tĩnh mạch trực tiếp, cefoxitin natri có thể được tiêm chậm vào tĩnh mạch trong khoảng thời gian 3–5 phút hoặc có thể được đưa qua ống khi bệnh nhân đang dùng dung dịch truyền tương thích. + +Thay vào đó, truyền tĩnh mạch gián đoạn cefoxitin natri có thể được sử dụng khi truyền nhiều dịch. Tuy nhiên, trong quá trình truyền các dung dịch chứa cefoxitin natri, nên tạm ngưng dùng bất kỳ một dung dịch tiêm truyền nào khác tại cùng một vị trí (bằng cách sử dụng một bộ truyền IV thích hợp). + +Dung dịch cefoxitin natri cũng có thể được truyền tĩnh mạch liên tục (xem thông tin tương thích). + +**Thông tin tương thích** + +Cefoxitin natri tương thích và ổn định trong dung dịch sau: + +Nước cất pha tiêm, dung dịch tiêm NaCl 0,9%, Glucose 5% hoặc 10%, Glucose 5% với NaCl 0,9%, Ringer lactat. + +Có thể pha loãng hơn thành dung dịch cefoxitin có nồng độ 1 mg/ml hoặc 40 mg/ml trong các dung dịch tương thích trên. + +Dung dịch sau khi pha nên sử dụng ngay để tránh nguy cơ nhiễm khuẩn. Bộ phận không sử dụng hết. Nếu cần bảo quản, giữ dung dịch sau khi pha ở 2 – 8°C trong không quá 24 giờ. + +**8. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +**Thời kỳ mang thai:** + +Mục B1: Mục này quy định cụ thể các loại thuốc đã được sử dụng bởi giới hạn một số phụ nữ mang thai và phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, không có sự gia tăng nào về tần suất dị tật hoặc tác hại trực tiếp hay gián tiếp khác trên bào thai người được quan sát thấy. + +Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bằng chứng có xuất hiện gia tăng tác hại cho thai nhi. + +Tuy nhiên bột pha tiêm Bifotin 1g không nên được dùng ở phụ nữ có khả năng đang mang thai, trừ khi, theo đánh giá của bác sĩ điều trị, việc sử dụng nó được coi là thiết yếu đối với lợi ích của bệnh nhân và lợi ích trên vượt trội nguy cơ tiềm ẩn. + +**Thời kỳ cho con bú:** Cefoxitin natri có tiết qua sữa mẹ. Nếu có thể, nên ngưng cho con bú khi dùng thuốc. + +**9. Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy:** + +Chưa tìm thấy thông tin + +**10. Chống chỉ định:** + +Chống chỉ định ở những người quá mẫn cảm với cefoxitin natri và nhóm kháng sinh cephalosporin. + +Yêu cầu phải chăm sóc đặc biệt khi sử dụng Bifotin 1g ở những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với penicillin (xem mục Thận trọng). Bifotin 1g bị chống chỉ định ở những bệnh nhân có phản ứng dị ứng mạnh với penicillin (sốc phản vệ, phù mạch hoặc nổi mề đay). + +**11. Thận trọng:** + +**Phản ứng quá mẫn (dị ứng/phản vệ)** + +Có một số bằng chứng lâm sàng và trong phòng thí nghiệm của dị ứng chéo một phần giữa cephamycin và kháng sinh beta-lactam khác, penicillin và cephalosporin. Các phản ứng nghiêm trọng (bao gồm cả phản vệ) đã được báo cáo với hầu hết các loại kháng sinh beta-lactam. + +Trước khi điều trị với bột pha tiêm Bifotin 1g, cần điều tra cẩn thận liên quan đến các phản ứng quá mẫn trước đó với các kháng sinh beta-lactam. Cần thận trọng khi dùng bột pha tiêm Bifotin 1g cho bệnh nhân dị ứng với penicillin. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra, nên ngưng thuốc (xem Chống chỉ định). Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng có thể cần dùng adrenaline (epinephrin) và các biện pháp khẩn cấp khác. + +Nếu bệnh nhân đã được chứng minh bị một số dạng dị ứng, đặc biệt là dị ứng với thuốc, nên dùng kháng sinh một cách thận trọng. + +**Trẻ sơ sinh < 4 tuần tuổi** + +Dung dịch có chứa chất bảo quản không nên được sử dụng để tiêm hoặc để xả ống thông khi điều trị trẻ sơ sinh. Benzyl alcol dưới dạng chất bảo quản trong nước pha tiêm có liên quan với độc tính ở trẻ sơ sinh. Dữ liệu của các chất bảo quản khác không có sẵn ở nhóm tuổi này. Do đó, bất kỳ chất pha loãng sử dụng với bột pha tiêm Bifotin 1g trong điều trị cho trẻ sơ sinh không nên chứa bất kỳ chất bảo quản nào. + +Nên giảm tổng liều hàng ngày khi bột pha tiêm Bifotin 1g được dùng cho bệnh nhân có lượng nước tiểu giảm thoáng qua hay kéo dài do suy thận (xem Liều lượng và Cách dùng) vì nồng độ kháng sinh trong huyết thanh cao và kéo dài có thể xảy ra khi dùng liều bình thường. + +Nồng độ cefoxitin natri trong dịch não tuỷ thấp hơn đáng kể hơn so với trong huyết tương. Do đó không nên sử dụng trong điều trị viêm màng não và áp xe não. + +Bội nhiễm với những sinh vật không nhạy cảm, kể cả nấm, có thể xảy ra và đòi hỏi phải điều trị thích hợp. + +*Dường như cefoxitin natri có ít tiềm năng gây độc thận cho nam giới ở liều thông thường.* Những bệnh nhân có tình trạng lâm sàng đòi hỏi dùng liều cao, đặc biệt là khi dùng đồng thời các loại thuốc có khả năng gây độc cho thận (ví dụ kháng sinh aminoglycosid), cần theo dõi cẩn thận chức năng thận. Tăng độc tính thận đã được ghi nhận sau khi dùng đồng thời cephalosporin và kháng sinh aminoglycosid. + +Tránh sử dụng lặp lại lidocain hydrochlorid như một chất pha loãng để tiêm bắp ở bệnh nhân có bệnh gan nặng hoặc giảm lưu lượng máu ở gan, do khả năng nhiễm độc lignocain (do giảm chuyển hóa và tích lũy). + +**Tiêu chảy liên quan *Clostridium difficile* (CDAD)** + +Tiêu chảy liên quan *Clostridium difficile* (CDAD) đã được báo cáo với gần như tất cả các tác nhân kháng khuẩn, kể cả tiêm cefoxitin với mức độ nghiêm trọng có thể dao động từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. + +Điều trị với các tác nhân kháng khuẩn làm thay đổi hệ thực vật bình thường của ruột dẫn đến phát triển quá mức của *C. difficile.* + +Viêm đại tràng giả mạc liên quan đến kháng sinh đã được báo cáo với nhiều kháng sinh kể cả cefoxitin natri. Độc tố được sản xuất bởi *C. difficile* dường như là nguyên nhân chính. + +Các chủng *C. difficile* sản xuất hypertoxin gây tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, bởi vì các bệnh nhiễm trùng này có thể trơ với điều trị kháng sinh và có thể yêu cầu phải phẫu thuật cắt bỏ ruột kết. CDAD phải được xem xét ở tất cả các bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. + +Điều quan trọng là phải xem xét chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy hoặc viêm đại tràng có liên quan với việc sử dụng kháng sinh (điều này có thể xảy ra đến vài tuần – thường hơn hai tháng sau khi ngừng điều trị kháng sinh). + +Những trường hợp nhẹ thường tự khỏi khi ngừng thuốc. Tuy nhiên, trong những trường hợp trung bình đến nặng nên xem xét liệu pháp điều trị thích hợp với một chất kháng khuẩn đường uống có hiệu quả chống lại vi khuẩn *C. difficile*. Cần cung cấp dịch, chất điện giải và thay thế protein khi có chỉ định. Không nên được sử dụng các thuốc làm chậm nhu động ruột như các opiat và diphenoxylat với atropin (Lomotil) vì có thể kéo dài và/hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng này. + +Nên kê đơn kháng sinh cùng với việc chăm sóc cho các bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt viêm loét đại tràng, viêm ruột tại chỗ, hoặc kháng sinh liên quan đến viêm đại tràng. + +**12. Tương tác thuốc và các loại tương tác khác:** + +**Tương tác thuốc:** + +Cephalosporin có ảnh hưởng đến sự ổn định của kiểm soát chống đông máu ở bệnh nhân được điều trị bằng phenindion và warfarin trong một thử nghiệm. + +Điều trị đồng thời với các thuốc gây độc cho thận như gentamicin và furosemid có thể dẫn đến tăng độc tính trên thận. + +Dùng đồng thời với probenecid ức chế cạnh tranh sự bài tiết ở ống thận dẫn đến nồng độ cefoxitin natri huyết thanh cao hơn và kéo dài. + +**Tương tác với xét nghiệm:** + +Giống như cephalothin, nồng độ cefoxitin cao (>100 microgam/ml) có thể ảnh hưởng đến việc đo nồng độ creatinin trong huyết thanh và nước tiểu bằng phản ứng Jaffé, và làm tăng sai số vừa phải trên nồng độ đã được báo cáo. + +Các mẫu huyết thanh từ bệnh nhân điều trị bằng cefoxitin không nên dùng phân tích creatinin nếu được thu hồi trong vòng 2 giờ sau khi dùng thuốc. + +Nồng độ cefoxitin cao trong nước tiểu có thể gây trở ngại cho việc đo lượng 17-hydroxycorticosteroid niệu bằng phản ứng Porter-Silber, và làm tăng sai số vừa phải trên nồng độ đã được báo cáo. + +Phản ứng dương tính giả với glucose trong nước tiểu có thể xảy ra. Điều này đã được quan sát thấy với thuốc thử Clinitest. + +**13. Tác dụng không mong muốn:** + +Cefoxitin natri được dùng nạp tốt. Các tác dụng phụ xảy ra trong 8,5% các trường hợp, thường là nhẹ và thoáng qua, ví dụ khi cần ngừng điều trị. + +**Phản ứng tại chỗ** + +Viêm tắc tĩnh mạch hoặc viêm tĩnh mạch đã xảy ra trong 2,5% các trường hợp sau khi tiêm tĩnh mạch. + +Phản ứng tại chỗ được báo cáo khi đau ở ven truyền và chai cứng ven, ban đỏ hoặc xuất tiết. + +Đau, chai cứng và mẫn cảm sau tiêm bắp đã được báo cáo. Cơn đau thường nhẹ trong trường hợp bột pha tiêm Bifotin 1g được hòa tan trong nước pha tiêm thay vì lidocain hydrochlorid 0,5%. + +**Dị ứng** + +Phát ban da, ví dụ phát ban dát sần và mày đay, xảy ra ở 1,7% các trường hợp. Tác dụng phụ khác bao gồm ngứa, tăng bạch cầu ưa eosin, sốt và các phản ứng dị ứng khác hiếm gặp, bao gồm cả phản vệ mà trong trường hợp hiếm hoi đã dẫn đến tử vong. + +**Tiêu hóa** + +Buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy đã được báo cáo hiếm gặp. + +**Tim mạch** + +Hạ huyết áp. + +**Máu** + +Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết và suy tủy xương đã được báo cáo. Một số cá nhân, đặc biệt là những người bị tăng ure huyết, có thể bị dương tính với các xét nghiệm Coombs trong khi điều trị với cefoxitin natri. + +**Chức năng gan** + +Tăng thoáng qua AST, ALT, LDH huyết thanh và phosphatase kiềm huyết thanh đã được báo cáo. Đã xảy ra vàng da. + +**Rối loạn thận và tiết niệu** + +Sự gia tăng nồng độ creatinin huyết thanh và/hoặc nồng độ nitơ ure máu đã được quan sát thấy. + +Chẳng hạn với các cephalosporin, suy thận cấp tính đã được báo cáo hiếm gặp. Rất khó đánh giá vai trò của cefoxitin natri đối với các thay đổi trong các thử nghiệm chức năng thận, vì yếu tố ảnh hưởng đến tăng ure huyết trước thận hoặc suy giảm chức năng thận thường đã hiện diện trước đó. + +Ngoài các phản ứng bất lợi kịp thời trên đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân được điều trị với cefoxitin, các phản ứng bất lợi sau đây và các kết quả xét nghiệm thay đổi đã được báo cáo cho các kháng sinh cephalosporin: + +Nổi mề đay, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, phản ứng giống bệnh huyết thanh, đau bụng, viêm đại tràng, rối loạn chức năng thận, độc thận, xét nghiệm dương tính giả cho glucose niệu, rối loạn chức năng gan bao gồm ứ mật, bilirubin tăng cao, thiếu máu bất sản, xuất huyết, kéo dài thời gian prothrombin, giảm huyết cầu, mất bạch cầu hạt, bội nhiễm, viêm âm đạo kể cả viêm âm đạo do *Candida*. + +Một vài cephalosporin có liên quan đến việc gây ra co giật, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận khi không giảm liều lượng. (Xem Liều lượng và cách dùng). Nếu xảy ra co giật liên quan đến thuốc, nên ngưng thuốc. Điều trị chống co giật có thể được đưa ra nếu chỉ định lâm sàng. + +**Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc** + +**4. Quá liều và cách xử trí:** + +Triệu chứng quá liều có thể xảy ra như mô tả trong các mục ở phần “Tác dụng không mong muốn” cụ thể là: dị ứng, tiêu hóa, máu, chức năng gan và thận. + +Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. + +**5. Các dấu hiệu cần lưu ý và khuyến cáo:** + +Chưa tìm thấy thông tin gì thêm. + +**Hạn dùng:** + +- Lọ bột thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. +- Ống dung môi: 48 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**Hạn dùng sau khi pha chế:** + +- Dung dịch sau khi hoàn nguyên hoặc pha loãng trong các dung môi tương thích (xem Liều lượng và cách dùng) ổn định trong 24 giờ bảo quản ở 2 – 8°C. + +**Bảo quản:** + +- **Lọ bột thuốc và ống dung môi:** Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. +- **Dung dịch sau khi hoàn nguyên hoặc pha loãng:** Trong tủ lạnh (nhiệt độ 2 – 8°C), tránh ánh sáng. + +Để xa tầm tay của trẻ em. + +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. + +Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ. + +Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến Bác sĩ. + +**Ngày xem xét sửa đổi, cập nhật lại nội dung hướng dẫn sử dụng: 27/03/2018** + +**Công ty sản xuất** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – TTBVTY BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR)** + +498 Nguyễn Thái Học, P. Quang Trung, Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam + +ĐT: 0256.3846500 - 3846040 • Fax: 0256.3846846 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Binozyt 200mg 5ml 23c0bc1073c2803aa8a5d4085e0533fd.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Binozyt 200mg 5ml 23c0bc1073c2803aa8a5d4085e0533fd.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4012ee9ca578285874ff135c805ea6104212d80a --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Binozyt 200mg 5ml 23c0bc1073c2803aa8a5d4085e0533fd.md" @@ -0,0 +1,99 @@ +# Binozyt 200mg/5ml + +Hoạt chất: Azithromycin (tương đương Azithromycin monohydrat) 200mg/5ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1kOXMvGcwGhBGJaw-vY-WbAdz-Edr0aqQ/view?usp=sharing +Giá:                       79.800 +Hãng sản xuất: S.C. Sandoz S.R.L,Romania +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20321.png) + +1. **TÊN THUỐC: Binozyt ® 200 mg/5 ml** +2. **THÀNH PHẦN:** +Mỗi 5ml hỗn dịch sau pha chứa +Hoạt chất: Azithromycin (dưới dạng azithromycin monohydrat) 200 mg +Tá dược: sucrose, xanthan gum (E415) hydroxypropylcellulose. trisodium phosphat khan, colloidal silica khan, aspartam (E951). cream caramel, titan dioxyd (C177891). +3. **DẠNG BÀO CHẾ:** +Bột pha hỗn dịch uống +Bột mầu trắng hoặc trắng nhạt +4. **CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC; DƯỢC ĐỘNG HỌC:** + +**(Xem tờ HDSD thuốc:**https://drive.google.com/file/d/1kOXMvGcwGhBGJaw-vY-WbAdz-Edr0aqQ/view?usp=sharing) + +Dược động học trong các nhóm bệnh nhân đặc biệt +**Suy thận** +Sau một liều uống duy nhất azithromycin 1 g, giá trị Cmax và AUC0-120 trung bình tăng lần lượt khoảng 5,1% và 4,2% ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa (tốc độ lọc cầu thận 10-80 ml/phút) so với những người có chức năng thận bình thường (tốc độ lọc cầu thận > 80 ml/phút). Đối với những người suy thận nặng, Cmax và AUC0-120 trung bình tăng lần lượt 61% và 35% so với những người bình thường. +**Suy gan** +Ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa, không có bằng chứng về sự thay đổi đáng kể dược động học của azithromycin so với người có chức năng thận bình thường. Ở những bệnh nhân này, mức độ tìm thấy azithromycin trong nước tiểu dường như tăng, có lẽ là do bù trừ lại với sự giảm thanh thải ở gan. +**Trẻ em và trẻ vị thành niên** +Dược động học cho đến nay đã được nghiên cứu ở những trẻ 4 tháng đến 15 tuổi sử dụng viên nang, bột hoặc hỗn dịch. Tại nồng độ 10 mg/kg vào ngày thứ 1 sau đó là khoảng 5 mg/kg vào các ngày thứ 2 đến thứ 5, Cmax đạt được hơi thấp hơn so với người trưởng thành với Cmax là 224 µg/l ở những trẻ từ 0,6-5 tuổi và sau 3 ngày dùng thuốc và 383 µg/l ở những trẻ từ 6-15 tuổi. T1/2 là 36 giờ ở những trẻ lớn tuổi hơn nằm trong phạm vi dự đoán đối với những người trưởng thành. +**5. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** +Hộp 1 lọ 15ml. + +1. **CHỈ ĐỊNH, LIÊU DÙNG, CÁCH DÙNG, CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +**CHỈ ĐỊNH** +Azithromycin được sử dụng điều trị các nhiễm khuẩn sau đây, gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với azithromycin (xem mục Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng và Dược lực học): +Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn (đã được chẩn đoán đầy đủ). +Viêm tai giữa cấp tỉnh do vi khuẩn (đã được chẩn đoán đầy đủ). +Viêm họng, viêm amidan. +Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính (đã được chẩn đoán đầy đủ). +Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng từ nhẹ đến trung bình +Nhiễm khuẩn da và mô mềm. +Nhiễm khuẩn đường niệu và cổ tử cung không biến chứng do Chlamydia trachomatis. +Cần phải xem xét các hướng dẫn chính thức về sử dụng đúng thuốc kháng sinh. +**LIỀU DÙNG** +Người lớn +Đối với nhiễm khuẩn đường niệu và cổ tử cung do Chlamydia trachomatis uống 1 liều duy nhất 1000 mg. +Đối với các chỉ định khác tổng liều là 1500 mg, dùng 500 mg/ngày trong 3 ngày liên tiếp. Hoặc tổng liều (1500 mg) có thể dùng trong 5 ngày với 500 mg ngày đầu tiên và 250 mg từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5. +Trẻ em và thanh thiếu niên (< 18 tuổi) +Tổng liều ở trẻ em từ 1 tuổi trở lên là 30 mg/kg được uống 10 mg/kg mỗi ngày một lần trong 3 ngày, hoặc trong 5 ngày với liều duy nhất 10 mg/kg trong ngày đầu tiên, liều tiếp theo 5 mg/kg mỗi ngày trong 4 ngày tiếp theo, theo bảng dưới đây. Dữ liệu hạn chế đối với sử dụng cho trẻ dưới 1 tuổi. + +![image.png](image%20322.png) + +Liều để điều trị viêm họng do Streptococcus pyogenes là một ngoại lệ: trong điều trị viêm họng của azithromycin do Streptococcus pyogenes đã được chứng minh là có hiệu quả khi điều trị cho trẻ em với liều duy nhất 10 mg/kg hoặc 20 mg/kg trong 3 ngày với liều tối đa hằng ngày là 500 mg. Ở hai mức liều này thấy có hiệu quả lâm sàng tương tự, thậm chí sự diệt khuẩn thể hiện rõ hơn ở liều hàng ngày 20 mg/kg. Tuy nhiên penicillin là thuốc được lựa chọn đầu tiên trong điều trị viêm họng do Streptococcus pyogenes và phòng bệnh sốt trong viêm khớp. +Trên những bệnh nhân bị suy thận +Không cần phải điều chỉnh liều trên những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (GFR 10-80 ml/phút) (xem mục Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng). +Trên những bệnh nhân bị suy gan +Không cần phải điều chỉnh liều trên những bệnh nhân bị suy chức năng gan nhẹ đến trung bình (xem mục Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng). +Người cao tuổi +Dùng liều giống như người lớn. Do các bệnh nhân cao tuổi có thể đi kèm với tình trạng tiền loạn nhịp tiến triển nên cần thận trọng với các bệnh nhân này do nguy cơ bị loạn nhịp tim và xoắn đình. +**CÁCH DÙNG** +Uống thuốc một lần trong ngày. Có thể dùng thuốc cùng thức ăn. +Có thể tránh vị đắng sau khi uống thuốc bằng cách uống nước trái cây ngay sau đó. +**Cách pha hỗn dịch** +Lắc chai thuốc bột chưa mở nắp. +Thêm 7,5 ml nước lạnh vào chai thuốc bằng cách dùng ống bơm để dong. +Đóng nắp lại và lắc kỹ đến khi thu được hỗn dịch đồng nhất, màu từ trắng đến trắng nhạt. +Lắc lại lọ thuốc trước mỗi lần sử dụng. +**Cách đo lường liều** +Một ống bơm 10 ml được đánh dấu mỗi 0,25 ml được cung cấp sẵn đi kèm theo hộp thuốc. Bơm tiêm này đi cùng với một bộ phận gắn vừa vặn với chai thuốc. + + **Để đo lường liều:** +Lắc chai thuốc bột +Lắp bộ phận gắn vào trong miệng chai +Đặt phần cuối của ống bơm vào trong bộ phận gắn +Úp ngược chai thuốc hướng xuống +Kéo pittông để đo lường liều cần thiết +Đặt chai thuốc thẳng đứng, tháo ống bơm, tháo bộ phận gắn ra khỏi chai và đóng nắp lại + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Chống chỉ định sử dụng thuốc cho bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất, erythromycin, bất cứ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid hoặc ketolid, hoặc bất cứ tá dược nào. + +***Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.*** +**10. QUÁ LIỀU & XỬ TRÍ** +Các phản ứng bất lợi gặp phải ở liều cao hơn liều khuyến cáo tương tự các phản ứng bất lợi đã được ghi nhận ở liều bình thường. Các triệu chứng điển hình khi quá liều kháng sinh nhóm macrolid bao gồm điếc không hồi phục, buồn nôn nặng, nôn và tiêu chảy. Trong trường hợp quá liều, cần chỉ định dùng than hoạt và các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ chung khi cần thiết. +**11. ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG CỦA THUỐC** + +Điều kiện bảo quản: Không bảo quản trên 30°C. +Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. +Hỗn dịch sau khi pha: sử dụng trong vòng 5 ngày nếu bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. +**12. TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT:** +S.C. Sandoz S.R.L +Str. Livezeni nr.7A +540472 Targu-Mures, Romania +13. **NGÀY XEM XÉT, SỬA ĐỎI, CẬP NHẬT LẠI NỘI DUNG HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC**: Tờ hướng dẫn sử dụng này được cập nhật theo CDS v03 05 2013 và SPC trên EMC 27/08/2015. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1kOXMvGcwGhBGJaw-vY-WbAdz-Edr0aqQ/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Bividia 50 2530bc1073c280df8d6ec040746064d7.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Bividia 50 2530bc1073c280df8d6ec040746064d7.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..803d671fa1702953e639db7a1b869d414f5783f8 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Bividia 50 2530bc1073c280df8d6ec040746064d7.md" @@ -0,0 +1,59 @@ +# Bividia 50 + +Hoạt chất: Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphat monohydrat) 50mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1LVo33D4OQYKONwjh6Bg7Z56fK1EaQYxM/view?usp=sharing +Giá: 5.600 +Hãng sản xuất: Việt Nam +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20383.png) + +**THÀNH PHẦN**: Mỗi viên nén bao phim chưa +Thành phần hoạt chất: Sitagliptin phosphat monohydrat 64,24 mg tương đương với sitagliptin 50 mg. +Thành phần tá dược. Calci hydrophosphat, cellulose vi tính thể 101, croscarmellose natri, magnesi stearat, hydroxypropyl methylcellulose 6cPs, polyethylen glycol 400, talc, titan dioxyd, sắt oxyd đỏ và màu quinolin yellow lake vừa đủ. +**DẠNG BÀO CHẾ**: Viên nén bao phim (viên nén tròn bao phim, màu cam hồng, hai mặt trơn). + +**CHỈ ĐỊNH +Đơn trị liệu** +Thuốc được dùng như liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và vận động thể lực để cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2. +*Kết hợp với Metformin* +Thuốc được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết bằng cách kết hợp với metformin như điều trị khởi đầu hoặc khi metformin đơn trị liệu cùng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực không kiểm soát được đường huyết thích đáng. +*Kết hợp với một sulfamid hạ đường huyết* +Thuốc được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết bằng cách kết hợp với sulfamid hạ đường huyết khi đơn trị liệu cùng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực không kiểm soát được đường huyết thích đáng. +*Kết hợp với chất đồng vận PPARγ* +Thuốc được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 để cải thiện kiếm soát đường huyết bằng cách kết hợp với chất đóng vận PPARγ (như nhóm thiazolidinediones) như điều trị khởi đầu khi đơn trị liệu cùng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực không kiểm soát được đường huyết thích đáng. +*Kết hợp với Metformin và một sulfamide hạ đường huyết* +Thuốc được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 để cải thiện kiếm soát đường huyết bằng cách kết hợp với metformin và một sulfamide hạ đường huyết khi hai loại thuốc này cùng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực không kiểm soát được đường huyết thích đáng. + +*Kết hợp với Metformin và một chất đóng vận PPARγ* +Thuốc được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 để cải thiện kiếm soát đường huyết bằng cách kết hợp với metformin và một chất đóng vận PPARY (như thiazolidinediones) khi hai loại thuốc này cùng chế độ ăn kiêng và vận động thế lực không kiểm soát được đường huyết thích đáng. +Kết hợp với Insulin +Thuốc được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 như một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và vận động thể lực để cải thiện kiểm soát đường huyết khi dùng kết hợp với insulin (cùng hoặc không cùng metformin). +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** +**Liều dùng** +Liều sitagliptin khuyến cáo là 100 mg, ngày 1 lần khi dùng như đơn trị liệu hoặc kết hợp với metformin, sulfamide hạ đường huyết, insulin (cùng hoặc không cùng metformin), chất đồng vận *PPARγ* (như thiazolidinediones), hoặc metformin cùng sulfamide hạ đường huyết hoặc có thể dùng metformin cùng chất đồng vận *PPARγ*. +Khi dùng sitagliptin kết hợp với sulfamide hạ đường huyết hoặc insulin, có thể xem xét dùng sulfamide hạ đường huyết hoặc insulin liều thấp hơn nhằm giảm nguy cơ hạ đường huyết do sulfamide ha đường huyết. +**Bệnh nhân suy thận** +Vì có sự chỉnh liều dựa vào chức năng thận, khuyến cáo nên đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với sitagliptin và sau đó kiểm tra định kỳ. +Đối với bệnh nhân suy thận nhẹ (ước tính độ lọc cầu thận (eGFR] 2 60 mL/phút/1,73 m² đến < 90 mL/phút/1,73 m²), không cần chỉnh liều sitagliptin. +Đối với bệnh nhân suy thận trung bình (eGFR ≥ 45 mL/phút/1,73 m² đến <60mL/phút/1,73 m²), không cần chỉnh liều sitagliptin. +Đối với bệnh nhân suy thận trung bình (eGFR ≥ 30 mL/phút/1,73 m² đến <45 mL/phút/1,73 m²), liều sitagliptin là 50 mg ngày 1 lần. +Đối với bệnh nhân suy thận nặng (eGFR≥ 15 mL/phút/1,73 m² đến < 30 mL/phút/1,73 m²) hoặc có bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) (eGFR < 15 mL/phút/1,73 m²), bao gồm các bệnh nhân cần thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc, liều sitagliptin là 25 mg ngày 1 lần. Có thể dùng sitagliptin bất kỳ lúc nào, không liên quan đến thời điểm thấm tách máu. +**Cách dùng** +Thuốc dùng qua đường uống, cùng hoặc không cùng thức ăn. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Chống chỉ định dùng sitagliptin ở bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ +Quá liều** +Trong những thử nghiệm lâm sàng có đối chứng người khỏe mạnh, sitagliptin liều đơn đến 800 mg được dung nạp tốt. Trong một nghiên cứu dùng liều 800 mg sitagliptin, khoảng QTc tăng rất ít và không liên quan đến lâm sàng. Chưa có kinh nghiệm sử dụng các liều cao hơn 800 mg ở người. Trong các nghiên cứu giai đoạn 1 về chế độ nhiều liều trong ngày, người ta không tìm thấy các phản ứng bất lợi trên lâm sàng liên quan đến liều khi dùng sitagliptin đến liều 600 mg/ngày trong 10 ngày và 400 mg/ngày đến 28 ngày. +**Cách xử trí** +Trong trường hợp quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ thường dùng, như loại bỏ chất chưa kịp hấp thu khỏi đường tiêu hóa, theo dõi trên lâm sàng (bao gồm làm điện tâm đồ) và trị liệu nâng đỡ, nếu cần. +Sitagliptin có thể được thấm tách vừa phải. Trong nghiên cứu lâm sàng, khoảng 13,5% liều dùng được loại bỏ sau 3-4 giờ thẩm phân máu. Có thể xem xét thẩm phân máu kéo dài nếu phù hợp trên lâm sàng. Vẫn chưa biết rõ thẩm phân phúc mạc có thể thấm tách được sitagliptin hay không. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**: https://drive.google.com/file/d/1LVo33D4OQYKONwjh6Bg7Z56fK1EaQYxM/view?usp=sharing + +Sản xuất tại: Công ty cổ phần dược phẩm Reliv, Việt Nam + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TTYT KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Bolabio 1g 29c0bc1073c28053b1fbf098877dff8c.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Bolabio 1g 29c0bc1073c28053b1fbf098877dff8c.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4e98a70d0936df01aa694fbfa249352bf96fcd75 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Bolabio 1g 29c0bc1073c28053b1fbf098877dff8c.md" @@ -0,0 +1,9 @@ +# Bolabio 1g + +Hoạt chất: Saccharomyces boulardii +Giá: 3.300 +Hãng sản xuất: Cty TNHH Liên doanh Hasan - DDermapharmm, Việt Nam +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20514.png) \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Bucarvin 20mg 4ml 2410bc1073c280efbaded5995ef95972.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Bucarvin 20mg 4ml 2410bc1073c280efbaded5995ef95972.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a5f3037e0672646b732045d92b738b22bf1b9463 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Bucarvin 20mg 4ml 2410bc1073c280efbaded5995ef95972.md" @@ -0,0 +1,107 @@ +# Bucarvin 20mg/4ml + +Hoạt chất: Bupivacain hydroclorid 20mg/4ml( thuốc độc; thuốc nguy cơ cao) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1_a-BW0lg1T03qRsoGo9YhYFX2B-nxayo/view?usp=sharing +Giá:                       18.500 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc,Việt Nam +Address: B +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20350.png) + +***"Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc" +"Để xa tầm tay trẻ em" +“Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng"*** +"**THUỐC ĐỘC"** +Thành phần công thức của thuốc: Mỗi ống 4ml chứa: +Thành phần dược chất: Bupivacain hydroclorid. 20,00 mg +Thành phần tá dược: Dextrose monohydrat.. 320 mg +Nước cất pha tiêm…. vđ 4 ml +Dạng bào chế: +Dạng bào chế: Dung dịch tiêm +Hình thức: Dung dịch trong, đóng trong ống thủy tinh hàn kín, không rạn nứt, không đen +đầu. +pH 4,0-6,5 +**Chỉ định:** +Gây tê cột sống trước các phẫu thuật đòi hỏi dạng vô cảm này như: Phẫu thuật chi dưới, phẫu thuật niệu khoa liên quan đến nội sỏi hoặc qua bằng đường ổ bụng, các phẫu thuật phụ khoa, mố đẻ, các phẫu thuật bụng dưới rốn. +**Liều dùng - cách dùng:** +Bupivacain chỉ được dùng bởi hoặc dưới sự giám sát của bác sĩ lâm sàng có kinh nghiệm gây tê cục bộ và gây tê vùng. Tất cả dụng cụ và thuốc men cần thiết để theo dõi và hồi sức cấp cứu phải sẵn sàng để dùng ngay (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). Phải có đường truyền tĩnh mạch trên bệnh nhân trước khi tiêm thuốc phong bế thần kinh ngoại biên hoặc trung ương hoặc tiêm thấm lớp với những liều lớn. Phải theo dõi điện tâm đồ (ECG) liên tục. + +**Liều dùng:** + +Nên dùng thuốc tê ở nồng độ thấp nhất và ở liều cần thiết thấp nhất để gây tê có hiệu quả. + +Bảng dưới đây trình bày những liều trung bình được khuyến nghị: + +| **Đối tượng** | **Liều thường dùng** | **Thể tích** | +| --- | --- | --- | +| Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi hoặc từ 40 kg trở lên | 5 - 20 mg (Người cao tuổi: 5 - 10 mg) | 1 - 4 ml | +| **Trẻ em dưới 12 tuổi hoặc dưới 40 kg** | | | +| < 5 kg | 0,5 mg/kg | 0,1 ml/kg | +| 5 - 15 kg | 0,4 mg/kg | 0,08 ml/kg | +| > 15 kg | 0,3 mg/kg | 0,06 ml/kg | + +Gây tê tủy sống bằng cách tiêm dung dịch bupivacain ưu trương vào ống sống chỉ được thực hiện một lần với dung dịch không có bọt khí. +**Người lớn:** +Liều khuyến nghị trong bảng trên chỉ là một hướng dẫn đối với một người lớn trung bình, được định nghĩa là một người đàn ông trẻ tuổi cân nặng 70 kg. +Có thể tăng hoặc giảm lượng thuốc được tiêm tùy theo trọng lượng của bệnh nhân và đặc biệt là tùy theo thời gian phong bế cảm giác mong muốn ở mức đủ để phẫu thuật cũng như tùy theo mức độ phong bế vận động mong muốn. +Tổng liều tiêm không được quá 20 mg. +**Trẻ em** +Tổng liều tiêm không được quá 20 mg bất kể trọng lượng bệnh nhân là bao nhiêu. +Khi gây tê tủy sống, cần nhớ rằng sự lan rộng của tình trạng vô cảm phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm thể tích được tiêm và tư thế của bệnh nhân trước khi và trong khi tiêm. Vì có thể có nguy cơ phong bế tủy sống quá mức, nên giảm liều trên người cao tuổi và trong trường hợp áp suất ổ bụng cao (người béo phì, cổ trướng hoặc giai đoạn cuối của thai kỳ). Do dung dịch ưu trương, sự phân bố bupivacain dùng gây tê tủy sống trong dịch não tủy chịu ảnh hưởng của tư thế bệnh nhân. Có thể thực hiện phong bế hình yên (gây tê khoang cùng) bằng cách tiêm khi bệnh nhân ở tư thế ngồi và vẫn để bệnh nhân ngồi khoảng 10 phút. Khi tiêm ở tư thế nằm nghiêng một bên, tùy theo góc của cột sống, bupivacain có thể lan lên phía trên hoặc phía dưới. Nếu bệnh nhân được đặt ở tư thế Trendelenburg trong một thời gian dài, có nguy cơ phong bế lan lên cổ. + +**Cách dùng** +Nên tiêm dung dịch ở nhiệt độ khoảng 20°C, vì tiêm dung dịch ở nhiệt độ thấp hơn có thể gây đau. +Phải áp dụng các quy tắc sau đây. Không có quy tắc nào trong số này có thể loại trừ tất cả các nguy cơ tai biến (đặc biệt là tai biến co giật hoặc tai biến tim); mặc dù vậy, chúng có thể làm giảm tần suất và độ nặng của những tai biến trên. +Nên cẩn thận hút bơm tiêm trước và trong khi tiêm để đề phòng tiêm vào mạch máu. +Liều chính phải được tiêm chậm trong khi vừa theo dõi sát các chức năng sống của bệnh nhân vừa nói chuyện với họ. Nếu xảy ra các triệu chứng ngộ độc (xem mục Quá liều), phải ngừng tiêm ngay. Trong trường hợp tiêm một hỗn hợp thuốc tê, phải lưu ý đến nguy cơ gây độc của tổng liều được tiêm và phải triệt để áp dụng quy tắc độc tính tích lũy của hỗn hợp. +Không được sử dụng lại ống thuốc sau khi đã mở. +Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. +**Chống chỉ định:** +Tiền sử quá mẫn với thuốc tê loại amid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +Gây tê vùng đường tĩnh mạch. +Các chống chỉ định chung cho gây tê tủy sống bao gồm: + +- Bệnh nhân từ chối. +- Giảm thể tích tuần hoàn, các tình trạng huyết động học không ổn định. +- Nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn gần khu vực chọc. +- Rối loạn đông máu. +- Suy tim, khi cần phong bế kéo dài. +- Viêm ngoài màng tim co thắt. +- Tăng áp lực nội sọ. +- Bệnh lý rễ thần kinh không kiểm soát, bệnh thần kinh ngoại vi không kiểm soát. +Nếu có nghi ngờ, tham khảo ý kiến bác sĩ. + +**Tương tác thuốc:** +Nên thận trọng khi dùng bupivacain trên bệnh nhân đang dùng thuốc chống loạn nhịp có hoạt tính gây tê như lidocain và aprindin, vì các tác dụng độc có tính chất cộng lực. +**Tương kỵ** +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**Quá liều và cách xử trí:** +Tiêm một lượng lớn bupivacain vào dịch não tủy có thể gây phong bế lan rộng có khả năng dẫn đến phong bế toàn bộ tủy sống. +Quá liều, sơ ý tiêm vào mạch máu, hấp thu thuốc nhanh bất thường hoặc tích lũy thuốc do thải trừ chậm có thể làm tăng nồng độ bupivacain trong huyết tương; gây ra các dấu hiệu độc tính cấp, có thể dẫn đến các tác dụng không mong muốn rất nghiêm trọng. Những phản ứng độc như thế liên quan đến hệ thần kinh trung ương và tim mạch. +Với thuốc tê nói chung, các dấu hiệu độc tính thần kinh xuất hiện trước các dấu hiệu độc tính tim; tuy nhiên, do tính chất độc tính tim đặc hiệu của bupivacain và do sự sử dụng phối hợp tương đối phổ biến giữa gây tê và an thần hoặc gây mê, đặc biệt là ở trẻ em, có thể quan sát thấy các dấu hiệu độc tính tím xảy ra cùng lúc (hoặc trước) các dấu hiệu độc tính thần kinh. Nồng độ bupivacain trong máu tĩnh mạch để có thể xảy ra những dấu hiệu đầu tiên của độc tính tim và thần kinh là 1,6 µg/ml. + +Những ảnh hưởng này như sau: +**Độc tính hệ thần kinh trung ương** +Đây là một phản ứng phụ thuộc chặt chẽ vào liều dùng, gồm các dấu hiệu và triệu chứng của tăng độ nặng. Ban đầu, các triệu chứng được nhận thấy là bứt rứt, sợ hãi, nói nhiều, ngáp, cảm giác say, tê quanh miệng, tê lưỡi, ù tai và nhạy âm thanh. Không nên nhầm lẫn những dấu hiệu báo động này với hành vi căng thẳng thần kinh. Rối loạn thị giác và máy cơ hoặc co cơ là những dấu hiệu nghiêm trọng hơn, có thể xảy ra trước khi co giật toàn thân. Tiếp theo, là mất tri giác và động kinh co giật có thể xảy ra kéo dài từ vài giây đến vài phút. Thiếu oxy và tăng CO₂ nhanh chóng xảy ra trong trường hợp động kinh co giật do hệ quả của tăng hoạt động cơ và rối loạn hô hấp. Có thể xảy ra ngưng thở trong trường hợp nặng. +**Độc tính tim mạch** +Bupivacain có độc tính tim mạch đặc hiệu. Tăng nồng độ trong huyết tương có thể gây rối loạn nhịp thất nghiêm trọng như xoắn đỉnh và nhịp nhanh thất dẫn đến rung thất và vô tâm thu do phân ly điện - cơ. Tăng nồng độ trong huyết tương cũng có thể gây chậm nhịp tim và rối loạn dẫn truyền nhĩ - thất; về mặt huyết động học, cũng có thể thấy giảm tính co thắt của tim với hạ huyết áp. Tất cả những rối loạn này đều có thể dẫn đến ngừng tim. +**Điều trị** +Cần có sẵn thuốc cấp cứu và dụng cụ chăm sóc tích cực để dùng ngay. Nếu các dấu hiệu độc tính toàn thân cấp tính xảy ra trong khi tiêm thuốc tê, phải ngừng tiêm ngay. +Phải lập tức cho bệnh nhân thở oxy tinh khiết qua mặt nạ, đôi khi có thể đủ để chặn đứng co giật. Cũng cần bảo đảm rằng đường thở thông thoáng. +Nếu không hết co giật trong vòng 15 - 20 giây, cần tiêm thuốc chống co giật bằng đường tĩnh mạch như thiopental (1-4 mg/kg) hoặc benzodiazepin (diazepam 0,1 mg/kg hoặc midazolam 0,05 mg/kg); nên dùng succinylcholin để tạo thuận lợi cho việc đặt nội khí quản trong trường hợp co giật kháng trị. +Suy tuần hoàn được điều trị với adrenalin ở liều bolus 5 - 10 µg/kg, không nên vượt quá liều này để tránh gây nhịp tim nhanh hoặc rung thất. Các rối loạn nhịp thất được điều trị bằng máy phá rung. +Cần thực hiện các biện pháp cần thiết để chống nhiễm toan hô hấp và chuyển hóa, chống thiếu oxy để tránh diễn biến nặng của các dấu hiệu độc tính. +Nên theo dõi kéo dài vì bupivacain kết gắn rộng rãi trong các mô. + +**Điều kiện bảo quản:** Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. +**Hạn dùng**: 36 tháng kể từ ngày sản xuất +**Tiêu chuẩn chất lượng**: USP 42 +**Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất:** +CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC +Số 777 Đường Mê Linh - P. Khai Quang - TP. Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc +ĐT: 02113 861233 Fax: 02113 862774 +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc:**https://drive.google.com/file/d/1_a-BW0lg1T03qRsoGo9YhYFX2B-nxayo/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Buggol B0 2410bc1073c2800a8b4edb31e07cc542.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Buggol B0 2410bc1073c2800a8b4edb31e07cc542.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..834ba53e788af67e7887f6e4f31100a7fab32f53 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Buggol B0 2410bc1073c2800a8b4edb31e07cc542.md" @@ -0,0 +1,155 @@ +# Buggol B0 + +Hoạt chất: Mỗi 1000ml dung dịch ngăn A: Calci clorid dihydrat 5,145g + Magnesi clorid hexahydrat 2,033g + Acid lactic 5,4g +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1-BYUxrQIAwPoA5oSPSKb99X8s4QENNg9/view?usp=sharing +Giá: 650.000 +Hãng sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Allomed, Việt Nam +Address: B +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20347.png) + +**Rx BUGGOL B0** + +***Dung dịch thẩm phân máu không có kali*** + +***Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*** + +**1. THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** + +**BUGGOL B0**, được trình bày trong túi có hai ngăn, chứa dung dịch điện giải ở ngăn nhỏ (ngăn A) và dung dịch đệm ở ngăn lớn (ngăn B): + +| Trong 1000 ml dung dịch điện giải (ngăn A) chứa: | Trong 1000 ml dung dịch đệm (ngăn B) chứa: | +| --- | --- | +| Calci clorid. 2H₂O, 5,145 g | Natri bicarbonat 3,09 g | +| Magnesi clorid. 6H₂O 2,033 g | Natri clorid 6,45 g | +| Acid lactic 5,4 g | Nước cất pha tiêm, Carbon dioxide vừa đủ 1000 ml | +| Nước cất pha tiêm vừa đủ 1000 ml | | + +**Ngăn A và ngăn B được trộn vào với nhau để tạo thành dung dịch hoàn nguyên có thành phần ion là:** + +| Ion | mmol/l | mEq/l | +| --- | --- | --- | +| Calci, Ca²⁺ | 1,75 | 3,50 | +| Magnesi, Mg²⁺ | 0,50 | 1,0 | +| Natri, Na⁺ | 140 | 140 | +| Clorid, Cl⁻ | 109,5 | 109,5 | +| Lactat, C₃H₅O₃⁻ | 3 | 3 | +| Bicarbonat, HCO₃⁻ | 32 | 32 | +| Áp suất thẩm thấu lý thuyết**:** 287 mOsm/l | | | +1. **DẠNG BAO CHẾ** + +Dung dịch thẩm phân máu +Mô tả dạng bào chế: Dung dịch hoàn nguyên trong và gần như không màu + +1. **ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC** + +**Nhóm dược lý: Lọc máu** +Mã ATC: B05ZB. +Tác động dược lực học: Buggol B0 không có hoạt tính dược lý. Các ion (natri, calci magnesi", clorid ) hiện diện ở nồng độ tương tự như mức sinh lý trong huyết tương. +Cơ chế tác dụng: Dung dịch được dùng để thay thế nước và chất diện giải bị loại bỏ trong khi lọc máu hoặc để đóng vai trò là môi trường trao đổi để sử dụng trong khi siêu lọc máu hoặc thẩm tách máu liên tục. Bicarbonat được dùng làm chất đệm kiềm hóa. + +1. **ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:** + +Không liên quan. Các hoạt chất bất hoạt dược lý và hiện diện ở nồng độ tương tự như mức sinh lý trong huyết tương. +Thông tin an toàn tiền lâm sàng: Không liên quan. Các hoạt chất không có hoạt tính dược lý và hiện diện ở nồng độ tương tự như mức sinh lý trong huyết tương. + +Thông tin an toàn tiền lâm sàng: Không liên quan. Các hoạt chất không có hoạt tính dược lý và hiện diện ở nồng độ tương tự như mức sinh lý +trong huyết tương. + +**5. CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ** +Buggol B0 được dùng làm dung dịch thay thế trong lọc máu và siêu lọc máu liên tục và dùng làm dung dịch thẩm tách trong thẩm tách máu liên tục, dùng cho suy thận cấp ở người lớn và trẻ em thuộc mọi lứa tuổi. +**6. LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** + + **Liều lượng** + +1. *Tốc độ của dung dịch lọc máu* BUGGOL BO được chỉ định phụ thuộc vào nồng +độ của các chất diện giải trong máu cân bằng acid – bazơ, cân bằng dịch và tình trạng lâm sàng chung của bệnh nhân. Thể tích dung dịch thay thế và/ hoặc dịch thẩm tách dược chỉ định sẽ phụ thuộc vào mức độ (liều) điều trị mong muốn. Việc kê toa và chỉ định thuốc (liều dùng, tốc độ của dung dịch lọc máu và thể tích tích lũy) nên chỉ được chỉ định bởi bác sĩ có kinh nghiệm về chăm sóc đặc biệt và CRRT (Liệu pháp thay thế thận liên tục). +- Tốc độ của dung dịch lọc máu thường dùng đổi với dung dịch thay thế trong lọc máu và siêu lọc máu là: +Người lớn: 500-3000 ml giờ +- Tốc độ của dung dịch lọc máu thường dùng dối với dung dịch thẩm tách (dialysate) trong thầm tách máu liên tục là: +Người lớn: 500-2500 ml/giờ +-Tốc độ của dung dịch lọc máu thường dùng ở người lớn xấp xỉ 2000 đến 2500 ml/giờ tương ứng với lượng dịch hàng ngày khoảng 48 đến 60 L. + +*b. Sử dụng trên nhóm đối tượng đặc biệt:* + +- Nhóm bệnh nhân cao tuổi: +Bằng chứng từ kinh nghiệm và nghiên cứu lâm sàng gợi ý rằng việc sử dụng ở nhóm người cao tuổi không đi kèm với những khác biệt về độ an toàn hoặc hiệu quả +- Nhóm trẻ em: +-Tốc độ của dung dịch lọc máu đối với dung dịch thay thế trong lọc máu và siêu lọc máu trong thẩm tách máu liên tục là: Trẻ em ( trẻ sơ sinh đến thiếu niên và đến 18 tuổi): 1000-2000ml/giờ/1.73m². +- Tốc độ của dung dịch lọc máu có thể lên đến 4000 ml/giờ/1.73m² khi cần thiết đặc biệt ở trẻ nhỏ (≤ 10kg). Tốc độ của dung dịch lọc máu tuyệt đối (tính theo ml/giờ) ở trẻ em nói chung không nên vượt quá tốc độ tốc độ truyền tối đa của người lớn). + +**Phương pháp dùng:** +Sử dụng dường tĩnh mạch cho thẩm tách máu. +BUGGOL B0 khi dược dùng làm dung dịch thay thế được truyền vào hệ thống ngoài cơ thể trước + +(pha loãng trước quả lọc) hoặc sau quả lọc hoặc quả lọc thẩm tách (pha loãng sau quả). +Để biết hướng dẫn hoàn nguyên chế phẩm thuốc trước khi dùng xem mục “Thận trọng đặc biệt khi thải bỏ và thao tác khác". +**7. CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Mẫn cảm với các hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược của thuốc đã liệt kê tại phần thành phần cầu tạo của thuốc. + +**8 CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** +**Cảnh báo:** + +- Dung dịch thay thế Buggol B0 không chứa kali. Nồng độ kali máu phải được theo dõi trước và trong suốt quá trình lọc máu và/ hoặc thẩm tách máu. +- Dung dịch điện giải phải được pha với dung dịch đệm trước khi dùng để có được dung dịch cuối cùng phù hợp để lọc máu/ siêu lọc máu thầm tích liên tục. +- Chi sử dụng với thiết bị thay thế thận ngoài cơ thể phù hợp. +-Vì dung dịch thay thế này không có chứa glucose nên truyền dịch có thể dẫn đến tình trạng hạ đường huyết. Vì thế đường huyết nên được theo dõi đều đặn. +-BUGGOL B0 có chứa hydrogen carbonat (bicarbonat) và lactat (tiền chất của hydrogen carbonat) có thể ảnh hưởng đến cân bằng acid-bazơ của bệnh nhân. Nếu kiềm chuyển hóa tiến triển hoặc trầm trọng hơn trong quá trình điều trị với dung dịch này có thể cần phải giảm liều hoặc ngừng truyền. Việc sử dụng dung dịch lọc máu bị tạp nhiễm có thể gây ra nhiễm khuẩn huyết, sốc và nguy hiểm tính mạng. + +**Thận trọng khi sử dụng:** + + -BUGGOL B0 có thể được làm ấm đến 37°C để tạo sự dễ chịu cho bệnh nhân. +Việc làm ấm dung dịch trước khi sử dụng nên được tiến hành trước khi hoàn nguyên và chỉ được dùng phương pháp làm ấm khô. Dung dịch không nên được làm ấm trong nước hay bằng lò vi sóng. Dung dịch nên được kiểm tra bằng mắt để phát hiện các phần tử trong dung dịch và sự thay đổi màu sắc trước khi sử dụng bất cứ khi nào có thể. Không sử dụng trừ khi dung dịch trong suốt và miếng niêm phong đầu kết nối còn nguyên vẹn. + +- Trước và trong khi điều trị, cân bằng diện giải và acid - bazơ cần được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình. +- Phosphat lên đến 1,2 mmol/L có thể được thêm vào dung dịch. Nếu bổ sung kali phosphat tổng nông độ kali không được vượt quá 4 mEq/L (4mmol/L). Bổ sung kali có thể cần thiết. +Tình trạng huyết động của bệnh nhân và sự cân bằng dịch nên được theo dõi trong suốt quá trình điều trị và điều chỉnh khi cần thiết. + +**Nhóm trẻ em:** +Không có cảnh báo và thận trọng riêng biệt nào khi dùng thuốc này cho trẻ em. + +1. **KHẢ NĂNG SINH SẢN, MANG THAI VÀ CHO CON BÚ** +Mang thai và cho con bú: Chưa thấy có ảnh hướng nào trong thời kỳ có thai hoặc đối với trẻ sơ sinh trẻ nhỏ bú sữa mẹ. Không có báo cáo nào về sử dụng BUGGOL B0 trong khi có thai hoặc cho con bú nhưng y văn về liệu pháp thay thế thận trong khi tổn thương thận cấp không gợi ý nguy cơ nào có liên quan đến dung dịch này. Bác sĩ kê toa phải cân nhắc mối quan hệ giữa lợi ích/nguy cơ trước khi cho dùng BUGGOL B0 ở phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú +Khả năng sinh sản: Không có dữ liệu lâm sàng nào về khả năng sinh sản. Tuy nhiên không có ảnh hưởng nào về khả năng sinh sản được đoán trước. +2. **ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** +Không ảnh hưởng. + +**CẢNH BẢO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG).** +Báo cáo các phản ứng bất lợi nghi ngờ +Báo cáo các phản ứng bất lợi nghi ngờ sau khi lưu hành sản phẩm thuốc là quan trọng. Nó cho phép tiếp tục theo dõi những lợi ích / rủi ro của sản phẩm thuốc. + +1. **QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +Quá liều đối với dung dịch thay thế Buggol BO sẽ không xảy ra nếu thủ thuật được thực hiện đúng cách và cân bằng dịch, cân bằng diện giải và acid – kiềm của bệnh nhân được theo dõi chặt chẽ. Tuy nhiên quá liều có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng chẳng hạn như suy tim sung huyết, rối loạn điện giải hoặc acid – bazơ. Nếu xuất hiện tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt dịch, cần điều chỉnh ngay sự mất cân bằng dịch này. Nếu xảy ra sự mất cân bằng điện giải và các bất thường thăng bằng acid – bazơ (ví dụ kiềm chuyển hóa, hạ phosphat máu, hạ kali máu...), ngưng sử dụng ngay. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho tình trạng quá liều. Nguy cơ có thể dược giảm thiểu bằng các theo dõi chặt chẽ và bổ sung các chất dầy đủ trong quá trình điều trị (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC). - + +1. **CÁC DẤU HIỆU LƯU Ý VÀ KHUYẾN CÁO KHI DÙNG THUỐC** +- Dung dịch điện giải (ngăn nhỏ A) được thêm vào dung dịch đệm (ngăn lớn B) ngay sau khi mở vách ngăn thông của 2 ngăn trước khi sử dụng, để có được dung dịch hoàn nguyên. +Một tờ thông tin dành cho bệnh nhân với hướng dẫn chi tiết để sử dụng được kèm theo trong hộp. +- Cần phải sử dụng kỹ thuật vô trùng trong quá trình thao tác và tiêm truyền cho bệnh nhân. +- Chỉ sử dụng nếu vỏ bao bọc ngoài không bị hư hỏng, tất cả các đầu nối là còn nguyên vẹn, bao +ngoài còn nguyên vẹn và dung dịch trong suốt. Bóp mạnh túi để kiểm tra bất kỳ sự rò rỉ nào. Khi phát hiện sự rò rỉ, loại bỏ dung dịch ngay lập tức bởi vì sự vô trùng không còn có thể được đảm bảo. +- Trên túi có gắn một cổng tiêm truyền để có thể bổ sung các thuốc cần thiết khác sau khi hoàn nguyên dịch. +- Trước khí bổ sung các chất hoặc thuốc, cần xác nhận rằng các chất hoặc thuốc này có thể hòa tan và ổn định trong dung dịch hoàn nguyên, và trong khoảng pH phù hợp (pH của dung dịch hoàn nguyên là 7.0 dến 8.5), và các chất tá dược có thể không tương thích. Phải nghiên cứu Hướng dẫn sử dụng của thuốc cần được bổ sung và các tài liệu liên quan khác. Sau khi bổ sung thuốc hoặc chất này, nếu phát hiện có sự thay đổi về màu sắc và/ hoặc sự xuất hiện của chất kết tủa, của phức hợp không hòa tan hoặc của dạng tinh thể thì không sử dụng. +- Cần pha trộn dung dịch một cách kỹ lưỡng khi + ++ Pha trộn các dung dịch trong hai ngăn khác nhau: Giữ ngăn nhỏ bằng cả hai tay và bóp cho đến khi tạo ra một chỗ mở ở vách ngăn giữa 2 ngăn. ++Đẩy cả hai tay lên ngăn lớn cho đến khi vách ngăn giữa 2 ngăn mở hoàn toàn. ++Bảo đảm pha trộn hoàn toàn dung dịch hoàn nguyên bằng cách lắc nhẹ túi. Kiểm tra dung dịch sau hoàn nguyên, đảm bảo dung dịch lúc này đã sẵn sàng dễ sử dụng và có thể treo trên thiết bị. ++Dây dẫn thay thế hoặc thẩm tách có thể được nối với một trong hai cổng tiếp xúc. +-Nếu sử dụng tiếp xúc dạng cắm hãy tháo nắp bằng động tác vặn và kéo và nối khóa dạng cắm "male" trên dây dẫn thay thế hoặc thẩm tách với đầu nhận dạng cắm "female" trên túi bằng động tác đẩy và vặn. Bảo đảm kết nối vào vị trí hoàn toàn và siết chặt. Đầu nối lúc này đã mở. Bảo đảm rằng dụng dịch chảy tự do. Khi dây dẫn thay thế và thẩm tách được tháo ra khỏi đầu nối dạng cắm đầu nối sẽ đóng lại và dòng chảy của dung dịch sẽ ngừng lại. Cổng dạng cắm là cổng không có kim vào có thể thay đổi được. +-Nếu dùng cổng dạng tiêm trước hết hãy tháo bỏ nắp dạng bật ra. Sau đó đưa đầu cắm vào xuyên qua vách ngăn cao su, bảo đảm rằng dung dịch chảy tự do. +Khi thực hiện kết nối, dung dịch phải được sử dụng ngay lập tức (xem thêm hạn sử dụng) +Dung dịch hoàn nguyên chỉ để dùng một lần. Không được dùng nếu túi chứa bị hư hỏng hoặc nếu dung dịch không trong suốt. Vứt bỏ mọi phần không được sử dụng. Bất kỳ những sản phẩm nào không được sử dụng hoặc chất thải nên được tiêu hủy theo yêu cầu của đơn vị sử dụng. Không có yêu cầu đặc biệt nào về thải bỏ. + +1. **THẬN TRỌNG ĐẶC BIỆT KHI BẢO QUẢN** +Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30°C. Không bảo quản ở nhiệt độ dưới 4°C. Để biết các điều kiện bảo quản sau khi hoàn nguyên chế phẩm thuốc, xin xem mục HẠN SỬ DỤNG. +2. **HẠN SỬ DỤNG** +24 tháng (kể từ ngày sản xuất). Ngay sau khi hoàn nguyên nên sử dụng ngay lập tức. Độ ổn dịnh vật lý và hóa học khi sử dụng của dung dịch hoàn nguyên đã được chứng mịnh trong 24 giờ ở nhiệt độ dưới 30°C. Từ quan điểm vi sinh học khi đã khui (tức là nối với ống dẫn) và khi có sự hiện diện của bicarbonat thì dung dịch hoàn nguyên cần phải được sử dụng ngay lập tức. Thời gian bảo quản trong khi sử dụng khác và các điều kiện trước khi sử dụng thuộc về trách nhiệm của người dùng và thường không quá 24 giờ bao gồm thời gian điều trị. +3. **TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG**: TCCS +4. TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT: CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM ALLOMED +Địa chỉ: Lô A-TH-CN, Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3, Phường Chánh Phú Hòa, Thị Xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam, + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD:**https://drive.google.com/file/d/1-BYUxrQIAwPoA5oSPSKb99X8s4QENNg9/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯƠC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Bupivacaine Aguettant 5mg ml (100mg 20ml) 2010bc1073c2812da58efa3f23c8c161.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Bupivacaine Aguettant 5mg ml (100mg 20ml) 2010bc1073c2812da58efa3f23c8c161.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8d21f2ce771febdd961a0160ba187016afaa067e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Bupivacaine Aguettant 5mg ml (100mg 20ml) 2010bc1073c2812da58efa3f23c8c161.md" @@ -0,0 +1,431 @@ +# Bupivacaine Aguettant 5mg/ml (100mg/20ml) + +Hoạt chất: Bupivacain hydroclorid. (THUỐC ĐỘC; THUỐC NGUY CƠ CAO) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/13cDSmcnilgXuHCfFwmhT9Jy1G2xQSuhJ/view?usp=sharing +Giá: 46.000 +Hãng sản xuất: Delpharm Tours,France +Address: B +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](d5a597c4-3e94-449f-88d4-13dc30ddf1b1.png) + +**BUPIVACAINE AGUETTANT 5 mg/mL,dung dịch tiêm** + +**THUỐC ĐỘC** + +**THÀNH PHẦN, CÔNG THỨC THUỐC** + +Thành phần hoạt chất + +Bupivacain hydrochlorid monohydrat……5,28 mg + +Tương đương Bupivacain hydrochlorid khan….. 5,00 mg + +Cho mỗi 1 mL. + +Lọ 20 mL chứa 105,54 mg bupivacain hydrochlorid monohydrat + +Thành phần tá dược: natri chlorid, natri hydroxyd, nước cất pha tiêm + +Mỗi mL dung dịch tiêm chứa 3,15 mg, tương ứng với 0,14 mmol natri. Mỗi lọ 20 mL chứa 63 mg tương đương với 2,7 mmol natri. + +**DẠNG BÀO CHẾ:** + +Dung dịch tiêm. Dung dịch trong suốt gần như không màu + +**CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ** + +- Gây tê trong phẫu thuật cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. +- Điều trị đau cấp cho người lớn, trẻ sơ sinh và trẻ em trên 1 tuổi. +- Gây tê tủy sống cho người lớn và trẻ em ở mọi lứa tuổi. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** + +Bupivacain chỉ nên được sử dụng bởi bác sĩ hoặc dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm về các kỹ thuật vô cảm cục bộ và vùng. Phải có sẵn thiết bị và thuốc men cần thiết để theo dõi và hồi sức tích cực khẩn cấp (xem mục “Cảnh báo đặc biệt và Thận trọng khi dùng”). Phải chuẩn bị sẵn đường truyền tĩnh mạch cho bệnh nhân trước khi phong bế thần kinh ngoại biên hoặc trung ương hoặc tiêm thấm liều cao. Cần liên tục theo dõi điện tâm đồ. + +Bupivacain hydrochlorid có dạng bào chế kết hợp hoặc không kết hợp với adrenalin (1/200.000), nồng độ 2,5 mg/mL và 5 mg/mL. Dạng thuốc và nồng độ sử dụng thay đổi tùy theo chỉ định và mục đích sử dụng (gây tê phẫu thuật hoặc giảm đau đơn thuần), độ tuổi bệnh nhân và các bệnh lý kèm theo. Sử dụng dạng có kết hợp với adrenalin sẽ kéo dài thời gian tác dụng. Các dạng có nồng độ cao nhất thường gây phong bế vận động với cường độ ức chế mạnh. + +Nên dùng thuốc gây tê với nồng độ thấp nhất và liều thấp nhất có tác dụng vô cảm hữu hiệu. + +**Liều dùng:** + +**Người lớn** + +Liều lượng trong bảng dưới đây là liều khuyên dùng đối với người lớn trung bình, được định nghĩa là đàn ông trẻ sức khỏe tốt, cân nặng 70 kg. Bất luận sử dụng loại vô cảm nào, liều của mũi tiêm đầu tiên không được vượt quá 150 mg, riêng trường hợp gây tê tùy sống thì không được tiêm quá 20 mg. + +Tiêm lặp lại: tiêm lặp lại nhiều liều bupivacain có thể làm tăng đáng kể nồng độ trong huyết tương do sự tích lũy thuốc. Vì vậy, nên tuân thủ các hướng dẫn sau đây: + +- không tiêm mũi thứ hai trước ít nhất 1/3 thời gian bán thải của bupivacain, tức 45 phút. +- liều lượng tối đa của mũi thứ hai tương ứng với 1/3 liều tối đa ban đầu được phép sử dụng nếu tiêm lặp lại sau liều thứ nhất 45 phút hoặc bằng nửa liều ấy nếu tiêm lặp lại sau liều thứ nhất 90 phút. +- bắt đầu từ mũi tiêm thứ ba: tiêm 1/3 liều ban đầu nếu sau 1/2 thời gian bán hủy, tức 75 phút, hoặc tiêm nửa liều ban đầu sau thời gian bán hủy, tức 150 phút. Trên người cao tuổi, nên xem xét giảm liều, đặc biệt là các liều lặp lại (xem mục“Liều dùng và cách dùng”). + +![image.png](image%2018.png) + +- *đã bao gồm liều thử +- **40kg + +**Trẻ em từ 1 đến 12 tuổi** + +Trong nhi khoa, các kỹ thuật vô cảm vùng phải được sử dụng bởi các bác sĩ có kinh nghiệm và quen làm việc với bệnh nhi và các kỹ thuật này. + +Các liều dùng trong bảng dưới đây là liều khuyến nghị cho các bệnh nhi vì có thể có sự thay đổi tùy theo cá thể. Ở những trẻ em nặng cân, thông thường cần giảm liều tuần tự tùy theo cân nặng lý tưởng. Nên tham khảo thêm các cẩm nang chuyên ngành để xác định các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kỹ thuật phong bế đặc hiệu và các yêu cầu đặc biệt riêng cho từng bệnh nhân. Phải dùng liều nhỏ nhất có hiệu quả để đạt được mức vô cảm mong muốn. + +![image.png](image%2019.png) + +*hoặc 40kg + +a) Thời gian khởi phát và thời gian phong bế các dây thần kinh ngoại biên phụ thuộc vào loại phong bế và liều dùng. + +b) Phong bế ngoài màng cứng vùng ngực phải được thực hiện bằng cách dùng những liều tăng dần cho đến khi đạt được mức độ vô cảm mong muốn. + +Ở trẻ em, liều dùng phải được tính theo thể trọng và tối đa 2 mg/kg. + +Để tránh tiêm vào tĩnh mạch, lặp lại việc hút bơm tiêm trước và trong khi tiêm những liều chính. Phải tiêm từ từ và tăng liều dần, nhất là khi tiêm ngoài màng cứng vùng thắt lưng và vùng ngực, đồng thời quan sát liên tục và chặt chẽ các dấu hiệu sống của bệnh nhân. + +Việc tiêm thấm quanh amidan được thực hiện cho trẻ lớn hơn 2 tuổi với bupivacain 2,5 mg/ml với liều dùng 7,5-12,5 mg cho mỗi amidan. + +Phòng bế vùng chậu bẹn/chậu hạ vị thực hiện cho trẻ từ 1 tuổi trở lên với bupivacain 2,5 mg/mL với liều dùng 0,1-0,5 mL/kg tương đương với 0,25-1,25 mg/kg. Trẻ em từ 5 tuổi trở lên dùng bupivacain 5 mg/mL với liều 1,25-2 mg/kg. + +Để phong bế dương vật, dùng bupivacain 5 mg/mL với tổng liều từ 0,2 đến 0,5 mL/kg tương đương với 1-2,5 mg/kg. + +**Trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi và trẻ em** + +So với người lớn, trẻ sơ sinh và trẻ nhũ nhi có thể tích dịch não tủy khá lớn và cần dùng liều tính theo mỗi kg thể trọng cao hơn mới đạt được mức độ phong bế tủy sống tương tự ở người lớn. + +**Bảng 3**: + +**Liều khuyến nghị ở trẻ sơ sinh, trẻ nhũ nhi và trẻ em cho đường tiêm vào trong ống sống:** + +| **Cân nặng (kg)** | **Liều dùng (mg/kg)** | +| --- | --- | +| < 5 | 0,40 - 0,50 mg/kg | +| 5 đến 15 | 0,30 - 0,40 mg/kg | +| 15 đến 40 | 0,25 - 0,30 mg/kg | + +Sự dung nạp và hiệu quả của BUPIVACAINE AGUETTANT 5 mg/mL, dung dịch tiêm chưa được chứng minh ở trẻ em dưới 1 tuổi, trừ đường tiêm vào ống sống. Dữ liệu hiện có vẫn còn hạn chế. + +Sự dung nạp và hiệu quả khi tiêm bolus gián đoạn hoặc truyền liên tục vào khoang ngoài màng cứng chưa được chứng minh. Dữ liệu hiện có vẫn còn hạn chế + +**Cách dùng** + +Các quy tắc sau đây được áp dụng cho cả phong bế thần kinh trung ương và thần kinh ngoại biên. Không có quy tắc nào có thể hoàn toàn loại bỏ được phản ứng bất lợi có thể xảy ra (đặc biệt là co giật hoặc tai biến tim); tuy vậy, chúng giúp làm giảm tần suất và độ nặng của phản ứng bất lợi. + +Nên cẩn thận hút bơm tiêm trước và trong khi tiêm nhằm mục đích đề phòng tiêm vào mạch máu. Trước tiên, nên tiêm một liều tiêm thử từ 3-5 mL (1-2 mL ở trẻ em) bupivacain có adrenalin 1:200.000, nếu không có chống chỉ định. Có thể nhận biết việc vô ý tiêm vào mạch máu khi thấy tăng nhịp tim và hạ huyết áp tâm thu xảy ra trong vòng một phút sau khi tiêm; hoặc vô ý tiêm vào ống sống khi thấy các dấu hiệu của vô cảm tủy sống (yếu liệt hai chân, giảm cảm giác vùng mông trên một bệnh nhân tỉnh táo). + +Sau đó, liều chính phải được tiêm chậm và chia ra tiêm từng 5 mL một trong khi theo dõi sát dấu hiệu sinh tồn của bệnh nhân, và vẫn tiếp tục nói chuyện với bệnh nhân. Nếu xảy ra triệu chứng độc tính (xem mục “Quá liều”), phải ngừng tiêm ngay. + +Khi sử dụng đồng thời hai kỹ thuật vô cảm (ví dụ phong bế dây thần kinh đùi và phong bế dây thần kinh tọa), cũng phải thận trọng như trên: phải chú ý đến tổng liều, dù đã được chia nhỏ. + +Trong trường hợp dùng một hỗn hợp thuốc tê, phải lưu ý đến nguy cơ độc tính của tổng lượng thuốc đã dùng và phải áp dụng nghiêm ngặt quy tắc cộng độc tính của hỗn hợp. + +*Trường hợp đặc biệt vô cảm hệ thần kinh trung ương*: + +- Nên tiêm dung dịch có nhiệt độ khoảng 20°C, tiêm dung dịch có nhiệt độ thấp hơn có thể sẽ gây đau. +- Trong gây tê tủy sống, cần nhớ rằng phạm vi vô cảm phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm thể tích được tiêm và tư thế của bệnh nhân trước và trong khi tiêm. Vì nguy cơ tiềm ẩn gây phong bế tủy sống rộng quá mức, nên giảm liều ở người cao tuổi và ở cuối thai kỳ. + +**Lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng** + +Hướng dẫn sử dụng: + +Sản phẩm phải được kiểm tra bằng mắt thường để phát hiện các tiểu phân và sự đổi màu trước khi sử dụng. Chỉ nên sử dụng dung dịch trong suốt không màu hoặc hơi vàng, không có tiểu phân hoặc kết tủa. + +Không được dùng lại lọ thuốc đã mở. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- tiền sử dị ứng với bupivacain, thuốc gây tê tại chỗ loại amid và bất kỳ thành phần nào của thuốc, +- vô cảm vùng bằng đường tĩnh mạch, +- phong bế thần kinh cạnh cổ tử cung trong sản khoa, +- các chống chỉ định chung của gây tê ngoài màng cứng và gây tê tủy sống, tiêm vào các mô viêm nhiễm. + +Việc tiêm dung dịch bupivacaine có chứa adrenalin trong vùng động mạch cuối (phong bế dương vật, phong bế Oberst) có thể gây hoại tử mô do thiếu máu cục bộ. + +**Chú ý: Đây không phải là chống chỉ định đặc biệt đối với trẻ em** + +**CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG** + +**Cảnh báo đặc biệt** + +Cần báo trước cho các vận động viên biết rằng thuốc này chứa hoạt chất có thể gây phản ứng dương tính khi xét nghiệm chống doping. + +**Thận trọng khi dùng** + +*Thận trọng chung* + +Phải có đường truyền tĩnh mạch trên bệnh nhân trước khi tiêm thuốc phong bế thần kinh ngoại biên hoặc trung ương hoặc tiêm thấm lớp với những liều lớn. Phải đảm bảo không tiêm vào mạch máu. + +Có thể thấy nồng độ độc trong máu sau khi sơ ý tiêm vào mạch máu, quá liều hoặc sự hấp thu nhanh ở vùng có nhiều mạch máu. Những nồng độ này có thể gây ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng, đặc biệt là các tai biến thần kinh và tim (xem các mục Tác dụng không mong muốn và Quá liều). Như tất cả các thuốc tê khác, có những qui tắc đối với việc sử dụng bupivacain, để giảm thiểu sự xuất hiện các nồng độ độc (xem mục Liều dùng và Cách dùng). Không có qui tắc nào trong số này có thể loại trừ hoàn toàn một biến cố bất lợi có thể có; mặc dù vậy, chúng cho phép giảm tần suất và độ nặng của các biến cố bất lợi. Hơn nữa, bupivacain chỉ nên sử dụng bởi hoặc dưới sự giám sát của những bác sĩ có kinh nghiệm về kỹ thuật vô cảm cục bộ hoặc vô cảm vùng. Dụng cụ và thuốc men cần thiết cho các biện pháp theo dõi và hồi sức cấp cứu phải có sẵn để dùng ngay. Trang thiết bị hồi sức tích cực nhất thiết phải bao gồm thuốc chống co giật (thiopental, benzodiazepin), thuốc vận mạch, atropin, dụng cụ đặt nội khí quản và cung cấp ôxy cho bệnh nhân và máy phá rung. Sau cùng, cần có máy theo dõi tim mạch và cho phép theo dõi huyết áp liên tục. + +*Thận trọng liên quan đến phương pháp vô cảm* + +Gây tê tiêm thấm: khi vùng cần gây tê rộng hoặc có nhiều mạch máu, nên dùng dung dịch bupivacain có adrenalin, nếu không có chống chỉ định. + +Trong gây tê ngoài màng cứng và gây tê tủy sống, bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn (bất kể nguyên nhân của giảm thể tích tuần hoàn) có thể bị hạ huyết áp đột ngột, trầm trọng và chậm nhịp tim độc lập với loại thuốc tê được dùng. Các trường hợp hạ huyết áp cần được điều trị với thuốc vận mạch và/hoặc bồi hoàn thể tích tuần hoàn. + +Theo dõi sự xuất hiện tụ máu trong giai đoạn sau gây tê, sau khi phong bế thần kinh ngoại biên hoặc gây tê tiêm thấm trên bệnh nhân đang dùng thuốc kháng đông với mục đích điều trị hoặc dự phòng. Cũng với những lý do ấy, bệnh nhân đang điều trị với những thuốc có thể làm giảm kết tập tiểu cầu (aspirin, ticlopidin, v.v...), bệnh nhân bị giảm tiểu cầu nặng hoặc nói một cách tổng quát, bệnh nhân có các bất thường về cầm máu cần được theo dõi sát. + +Một số phương pháp gây tê vùng đầu cổ cần thận trọng đặc biệt khi dùng. + +Sơ ý tiêm vào mạch máu, ngay cả ở liều thấp, có thể gây độc tính não. + +Tiêm sau nhãn cầu và quanh nhãn cầu: chọc thủng khoang dưới nhện có thể gây ra các phản ứng độc như thoáng mù, trụy tim mạch, ngưng thở, hoặc co giật. Hơn nữa, kỹ thuật này có một nguy cơ nhẹ bị rối loạn vận nhãn kéo dài có thể dẫn đến tổn thương và/hoặc tác dụng độc tại chỗ trên cơ và dây thần kinh (xem mục “Tác dụng không mong muốn”). + +Phong bế có thể lan rộng lên cổ trong trường hợp bệnh nhân được giữ ở tư thế Trendelenburg kéo dài quá lâu. + +Đã có báo cáo trong quá trình lưu hành về tiêu hủy sụn ở những bệnh nhân được tiêm truyền nội khớp các thuốc gây tê tại chỗ, bao gồm cả bupivacain. Nên tránh truyền tĩnh mạch liên tục bupivacain vì hiệu quả và an toàn của cách sử dụng này chưa được thiết lập. + +*Thận trọng liên quan với độc tính tim của bupivacain* + +Phải tuân thủ chặt chẽ những hướng dẫn về cách dùng để đề phòng nguy cơ nồng độ quá cao trong huyết tương, vốn có thể gây loạn nhịp thất nặng: xoắn đỉnh, và nhịp nhanh thất có thể dẫn đến rung thất rồi vô tâm thu. + +Bệnh nhân đang có các rối loạn dẫn truyền ở tâm thất, ví dụ phức bộ QRS giãn rộng, cần được chú ý theo dõi đặc biệt. + +Nên thận trọng khi dùng bupivacain trên bệnh nhân có khoảng QT dài vì thuốc kéo dài thời kỳ trơ tuyệt đối. + +Mặc dù ở liều được khuyến nghị, bupivacain không có bất kỳ ảnh hưởng nào trên sự dẫn truyền nhĩ-thất, nhưng vì nguy cơ chậm nhịp tim trong trường hợp vô ý quá liều, cần đặc biệt chú ý theo dõi ECG của bệnh nhân có blốc nhĩ-thất **hoàn toàn nhưng không có máy tạo nhịp và đang được dùng bupivacain. + +Với bupivacain và khác với đa số các loại thuốc tê khác, các dấu hiệu của độc tính tim có thể xảy ra cùng lúc với các dấu hiệu độc tính thần kinh, đặc biệt là ở trẻ em + +*Các thận trọng khác trên một số nhóm bệnh nhân* + +Suy gan: Vì bupivacain được chuyển hóa ở gan, cần giảm liều trên bệnh nhân suy gan nặng và phải theo dõi chặt liều tiêm lặp lại, ví dụ khi gây tê ngoài màng cứng, trên những bệnh nhân này để đề phòng quá liều. + +Cũng với lý do ấy, nên thận trọng khi dùng bupivacain khi có bất kỳ rối loạn nào (sốc, suy tim) hoặc khi dùng một điều trị đồng thời (thuốc chẹn bêta) ẩn chứa nguy cơ giảm lưu lượng máu ở gan. + +Người cao tuổi: Do giảm thanh thải bupivacain ở người cao tuổi, cần thận trọng trong trường hợp tiêm lặp lại để đề phòng độc tính cấp do tích lũy thuốc. + +Thiếu ôxy và tăng kali-máu làm tăng nguy cơ độc tính tim của bupivacain và có thể cần phải chỉnh liều. Tình trạng nhiễm toan làm tăng tỉ lệ bupivacain không kết gắn và vì vậy có thể làm tăng độc tính thần kinh và tim. Tương tự, bệnh nhân suy thận nặng sẽ có nguy cơ tăng độc tính của bupivacain vì nhiễm toan do suy thận gây ra. + +Thuốc này chứa 63 mg natri trong mỗi lọ 20 ml, tương đương với 3,2% lượng khuyến cáo tối đa hàng ngày là 2 g natri cho người lớn. + +*Trẻ em:* + +Khi gây tê ngoài màng cứng cho trẻ em, phải dùng liều tăng dần tương ứng với độ tuổi và cân nặng, đặc biệt khi tiêm ngoài màng cứng vùng ngực vì có thể gây giảm huyết áp nặng và suy hô hấp. + +Chưa có tài liệu về việc sử dụng bupivacain để phong bế trong khớp cho trẻ từ 1 đến 12 tuổi. + +Chưa có tài liệu về việc sử dụng bupivacain để phong bế các dây thần kinh lớn cho trẻ từ 1 đến 12 tuổi. + +*Phong bế tủy sống thất bại* + +Thất bại phong bế tủy sống là tình trạng trường gặp với thuốc tê và có thể liên quan đến những vấn đề khi chọc dò tủy sống, những sai sót trong việc chuẩn bị và tiêm dung dịch thuốc tê, thuốc không lan tỏa thỏa đáng trong dịch não tủy, thuốc không có tác động trên mô thần kinh; và những khó khăn liên quan với việc quản lý bệnh nhân. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Phụ nữ có thai** + +Không được phong bế thần kinh cạnh cổ tử cung trong gây tê sản khoa vì nguy cơ tăng trương lực tử cung ảnh hưởng đến thai (giảm ôxy). + +Các nghiên cứu trên động vật không chứng minh bất kỳ tác dụng sinh quái thai nào nhưng cho thấy có độc tính trên thai. Trong thực hành lâm sàng, hiện không đủ dữ liệu để đánh giá một tác dụng gây dị dạng có thể có của bupivacain khi được dùng trong ba tháng đầu thai kỳ. + +Do đó, để phòng xa, tốt nhất là không dùng bupivacain trong ba tháng đầu thai kỳ. + +Mặc dù vậy, cho đến nay, chưa có báo cáo nào về gây độc đặc biệt trên thai khi sử dụng bupivacain trong giai đoạn cuối thai kỳ hoặc khi chuyển dạ. + +**Phụ nữ cho con bú** + +Như tất cả các thuốc gây tê khác, bupivacain được bài tiết trong sữa mẹ. Tuy nhiên, vì lượng thuốc được bài tiết trong sữa mẹ rất thấp, nên có thể cho con bú mẹ sau khi gây tê vùng. + +**TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY** + +Thuốc có thể làm thay đổi khả năng phản xạ ở người lái xe hay vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +**Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác** + +Nên thận trọng khi dùng bupivacain trên bệnh nhân đang dùng thuốc chống loạn nhịp có hoạt tính gây tê như lidocain và aprindin, vì các tác dụng độc có tính chất cộng lực. + +**Tương kỵ** + +Vì không có các nghiên cứu về tương kỵ, không nên trộn thuốc này với các thuốc khác. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +Các tác dụng không mong muốn liên quan với thuốc tê rất hiếm gặp khi không có quá liều, hấp thu toàn thân nhanh một cách bất thường hoặc sơ ý tiêm vào mạch máu; trong những trường hợp như vậy, tác dụng ngoại ý có thể rất nghiêm trọng, đặc biệt là về chức năng tim và thần kinh (xem mục Quá liều). + +Khi không có nồng độ cao một cách bất thường trong huyết tương, tỉ lệ tác dụng không mong muốn của bupivacain tương tự như các thuốc tê khác thuộc loại amid có thời gian tác động dài. + +Những tác dụng không mong muốn khi không quá liều gồm: + +**Rất hay gặp (> 1/10)**: + +- *Rối loạn mạch máu*: hạ huyết áp +- *Rối loạn hệ tiêu hóa:* buồn nôn + +**Hay gặp (**> **1/100)**: + +- *Rối loạn hệ thần kinh:* nhức đầu do chọc dò tủy sống, dị cảm +- *Rối loạn tai và mê đạo:* chóng mặt +- *Rối loạn tim:* nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh +- *Rối loạn tiêu hóa:* ói mửa +- *Rối loạn thận và đường tiểu:* bí tiểu +- *Rối loạn toàn thân và bất thường tại chỗ tiêm:* tăng thân nhiệt + +**Ít gặp (> 1/1000)**: + +- *Rối loạn hệ thần kinh:* giảm cảm giác + +**Hiếm** **gặp** (> **1/10000)**: + +- *Rối loạn hệ miễn dịch:* phản ứng dị ứng (sốc phản vệ) +- *Rối loạn mắt*: lác mắt, song thị + +**Chưa biết:** + +- *Rối loạn hệ thần kinh:* Gây tê ngoài màng cứng hoặc sử dụng ở vùng ngực hoặc vùng đầu / cổ có thể gây ra sự phong tỏa thần kinh giao cảm dẫn đến các triệu chứng thoáng qua như hội chứng Horner, hội chứng Harlequin. + +Những phản ứng bất lợi do cách dùng thuốc có thể khó phân biệt với các ảnh hưởng sinh lý của phong bế thần kinh (ví dụ giảm huyết áp, nhịp tim chậm khi vô cảm thần kinh trung ương), các biến cố do chọc kim trực tiếp (ví dụ tụ máu tủy sống) hoặc gián tiếp gây ra (ví dụ viêm màng não, áp-xe ngoài màng cứng) hoặc các biến cố do rò rỉ dịch não tủy (ví dụ nhức đầu do tư thế chọc dò) + +Khi gây tê tủy sống, nhức đầu ở bệnh nhân trẻ thường gặp hơn, có thể phòng tránh bằng cách dùng kim tiêm số 25. + +Ngoài ra, những biến chứng thần kinh sau đây có thể xảy ra sau khi gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê tủy sống. Những biến chứng này có thể phục hồi chậm hoặc không hồi phục: + +- bệnh lý rễ thần kinh dai dẳng; +- bệnh lý thần kinh ngoại biên; +- liệt hai chi dưới; +- hội chứng đuôi ngựa bán phần hoặc toàn phần, với biểu hiện bí tiểu, đại tiện và tiểu tiện mất tự chủ, mất cảm giác đáy chậu và chức năng tình dục, mất cảm giác dai dẳng, dị cảm, yếu cơ, liệt chi dưới và mất kiểm soát cơ vòng. Những triệu chứng này có thể hồi phục chậm, không hoàn toàn hoặc không hồi phục. +- tụ máu dưới màng cứng trong sọ. + +**Dữ liệu về trẻ em** + +Đặc tính an toàn ở trẻ em tương tự như ở người lớn. Tuy nhiên, ở trẻ em, các dấu hiệu độc tính đầu tiên của gây tê tại chỗ có thể khó phát hiện khi sự phong bế được thực hiện cùng với an thần hoặc gây mê. + +Báo cáo các phản ứng bất lợi nghi ngờ + +Báo cáo các phản ứng bất lợi nghi ngờ sau khi thuốc được cấp phép lưu hành là rất quan trọng. Báo cáo này giúp giám sát liên tục cân bằng lợi ích/ nguy cơ của thuốc. Nhân viên y tế có thể báo cáo mọi phản ứng bất lợi nghi ngờ về Trung tâm quốc gia về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng có hại của thuốc. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +**Quá liều** + +Tiêm một lượng lớn bupivacain vào dịch não tủy có thể gây phong bế lan rộng có khả năng dẫn đến phong bế toàn bộ tủy sống. + +Quá liều, sơ ý tiêm vào mạch máu, hấp thu thuốc nhanh bất thường hoặc tích lũy thuốc do thải trừ chậm có thể làm tăng nồng độ bupivacain trong huyết tương; gây ra các dấu hiệu độc tính cấp, có thể dẫn đến các tác dụng không mong muốn rất nghiêm trọng. Những phản ứng độc như thế liên quan đến hệ thần kinh trung ương và tim mạch. + +Với thuốc tê nói chung, các dấu hiệu độc tính thần kinh xuất hiện trước các dấu hiệu độc tính tim; tuy nhiên, do tính chất độc tính tim đặc hiệu của bupivacain và do sự sử dụng phối hợp tương đối phổ biến giữa vô cảm cục bộ và an thần hoặc vô cảm toàn thân, đặc biệt là ở trẻ em, có thể quan sát thấy các dấu hiệu độc tính tim xảy ra cùng lúc (hoặc trước) các dấu hiệu độc tính thần kinh. Nồng độ bupivacain trong máu tĩnh mạch để có thể xảy ra những dấu hiệu đầu tiên của độc tính tim và thần kinh là 1,6 ug/mL + +**Các ảnh hưởng này như sau**: + +*Độc tính hệ thần kinh trung ương* + +Đây là một phản ứng phụ thuộc liều dùng, gồm các dấu hiệu và triệu chứng tăng độ nặng. Ban đầu, các triệu chứng được nhận thấy là bồn chồn, lo sợ, nói nhiều, ngáp, cảm giác say rượu, tê rần quanh miệng, tê lưỡi, ù tai và tăng cảm âm. Không được hiểu nhầm những dấu hiệu báo động này là hành vi loạn thần kinh chức năng. Rối loạn thị giác và giật cơ hoặc co cơ là những dấu hiệu nặng hơn có thể xảy ra trước khi co giật toàn thân. Tiếp đó, có thể xảy ra mất tri giác và các cơn động kinh co cứng – co giật kéo dài từ vài giây đến vài phút. Hạ ôxy-máu và tăng CO2 trong máu nhanh chóng xảy ra trong trường hợp động kinh do tăng hoạt động các cơ cũng như rối loạn hô hấp. Trong một số trường hợp nặng có thể xảy ra ngưng thở. + +*Độc tính tim mạch* + +Bupivacain có độc tính đặc hiệu trên tim. Tăng nồng độ trong huyết tương có thể gây ra các rối loạn nhịp thất nặng như xoắn đỉnh, và nhịp nhanh thất dẫn đến rung thất và vô tâm thu vì sự phân ly điện học-cơ học. Nồng độ cao trong huyết tương cũng có thể gây ra nhịp tim chậm và các rối loạn dẫn truyền nhĩ- thất nghiêm trọng; về mặt huyết động học, cũng có thể thấy giảm sức co bóp của tim kèm hạ huyết áp. Tất cả những rối loạn này có thể dẫn đến ngừng tim. + +**Cách xử trí** + +Cần thiết phải có ngay thuốc và dụng cụ sẵn dùng để xử trí cấp cứu tích cực. + +Nếu các dấu hiệu độc tính cấp toàn thân xảy ra trong khi tiêm thuốc tê, phải ngừng tiêm ngay. + +Phải dùng ngay ôxy tinh khiết qua mặt nạ để thông khí cho bệnh nhân; đôi khi biện pháp này tỏ ra đủ để chặn đứng động kinh co giật. Cũng cần bảo đảm sự thông thoáng đường thở của bệnh nhân. + +Nếu không cắt được co giật trong vòng 15-20 giây, phải dùng thuốc chống co giật tiêm tĩnh mạch như thiopental (1-4 mg/kg) hoặc benzodiazepin (diazepam 0,1 mg/kg hoặc midazolam 0,05 mg/kg); nên tiêm succinylcholin để tạo thuận lợi cho việc đặt nội khí quản trong trường hợp co giật kháng trị. + +Suy tuần hoàn được điều trị bằng một liều bolus adrenalin 5-10 µg/kg, không nên vượt quá liều này để tránh nhịp nhanh thất hoặc rung thất. Các rối loạn nhịp thất được điều trị bằng cách khử rung. + +Cần thực hiện các biện pháp cần thiết để xử trí nhiễm toan hô hấp và chuyển hóa, và chống giảm ôxy-máu để tránh các dấu hiệu độc tính diễn biển nặng hơn. Nên theo dõi trong một thời gian dài vì sự liên kết rộng rãi của bupivacain ở các mô. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC** + +**THUỐC GÂY TÊ** + +**(N01BB01: Hệ thần kinh trung ương**) + +Bupivacain là thuốc gây tê loại amid. Đặc tính gây tê của bupivacain: + +- khởi phát gây tê chậm, +- thời gian tác dụng dài (kéo dài trong trường hợp sử dụng dạng thuốc phối hợp với adrenalin), +- đạt được tác dụng phong bế thần kinh cảm giác hầu như hoàn toàn với nồng độ 2,5 mg/mL, hoặc với nồng độ 5 mg/mL thuốc có tác dụng chủ yếu phong bế thần kinh cảm giác, kèm theo có ít nhiều tác dụng phong bế thần kinh vận động. + +Trong gây tê tiêm thấm, thời gian mất cảm giác trung bình với một dung dịch không có adrenalin là 200 phút + +Trong gây tê ngoài màng cứng vùng thắt lưng, tác dụng gây tê bắt đầu được nhận thấy sau 5 phút, sau đó, vùng mất cảm giác lan rộng tối đa trong vòng 20 phút và thời gian mất cảm giác dao động từ 200 phút (dung dịch 2,5 mg/mL) đến 300 phút (dung dịch 5mg/mL). + +Trong phong bế dây thần kinh ngoại biên, thời gian khởi phát mất cảm giác là 15-20 phút. Thời gian kéo dài tác dụng gây tê thay đổi khá nhiều, tùy theo cấu trúc, có thể dao động từ 6 đến 24 giờ trong gây tê một vài đám rối thần kinh. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +**Hấp thu** + +Sự hấp thu và khuếch tán bupivacain tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố: + +- kiểu tiêm. +- đặc điểm của bệnh nhân, +- nồng độ, tổng liều được **tiêm, +- đặc điểm lý-hóa của sản phẩm gây tê: độ hòa tan cao trong mỡ (ưu tiên liên kết với các mô chứa nhiều chất béo: tim, phổi, não); pKa 8,1; pH 7,4; 83% phần không liên kết được tìm thấy dưới dạng ion-hóa. + +**Phân bố** + +Liên kết rất mạnh với protein huyết tương: khoảng 95% liều bupivacain liên kết với protein huyết tương (ưu tiên các alpha-1-glycoprotein). + +Thời gian bán phân bố trong mô khoảng 30 phút và thể tích phân bố là 72 lít. + +Bupivacain đi qua nhau thai: tỷ số nồng độ thuốc trong máu thai nhi/ máu mẹ khoảng 1/3. + +**Thải trừ** + +Bupivacain được chuyển hóa hầu như hoàn toàn ở gan, giáng hoá qua hệ mono- oxygenase phụ thuộc cytochrom P450. Bupivacain được thải trừ chủ yếu dưới dạng chuyển hóa. Chất chuyển hóa chính là 2,6-pipecoloxylidin. Không có chất chuyển hóa nào của bupivacain có hoạt tính hoặc độc tính ở nồng độ được hấp thu vào huyết tương. + +Khoảng 5-10% thuốc được thải trừ qua thận dưới dạng có hoạt tính. Thời gian bán thải biểu kiến khoảng 2,5 đến 3,5 giờ. + +Nồng độ trong huyết tương + +*Trong gây tê ngoài màng cứng* với tổng liều 150 mg bupivacain, nồng độ thuốc trong huyết tương đạt cực đại trong vòng 10 - 30 phút và lên đến khoảng 1 µg/mL. + +*Sau khi gây tê ngoài màng cứng* trong sản khoa với liều từ 50 đến 100 mg bupi- vacain, nồng độ thuốc trong huyết tương người mẹ là 0,4 - 0,8 µg/mL. + +*Khi phong bế đám rối thần kinh* cánh tay với 150 mg bupivacain, nồng độ thuốc trong huyết tương đạt cực đại trong vòng 15 - 20 phút và đạt khoảng 1,50 - 1,70 µg/mL. + +Nồng độ trong huyết tương 1,6 µg/mL có thể làm xuất hiện những dấu hiệu đầu tiên của độc tính thần kinh và tim. + +**Dữ liệu trên trẻ em** + +Đặc tính dược động học của bupivacain ở trẻ em tương tự như ở người lớn. + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +Hộp 10 lọ thủy tinh chứa 20 mL dung dịch thuốc. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC** + +**Hạn dùng** + +3 năm kể từ ngày sản xuất + +**Điều kiện bảo quản** + +Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, trong bao bì nhà sản xuất. + +Sau khi mở: phải dùng ngay. + +**Tiêu chuẩn chất lượng** + +Tiêu chuẩn cơ sở + +--- + +**NHÀ SẢN XUẤT** + +**Sản xuất và đóng gói bởi:** + +**DELPHARM TOURS** + +Rue Paul Langevin, Chambray Les Tours, 37170, Pháp + +**Xuất xưởng bởi:** + +**LABORATOIRE AGUETTANT** + +1 rue Alexander Fleming, Lyon, 69007, Pháp + +--- + +**NGÀY XEM XÉT SỬA ĐỔI, CẬP NHẬT LẠI NỘI DUNG TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC** + +**27/10/2022** + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Butavell 50mg ml - 5ml 2020bc1073c280c19101eecf6993f54f.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Butavell 50mg ml - 5ml 2020bc1073c280c19101eecf6993f54f.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d8d4f5d0676021abb71578aad1db1bb2b3a46f73 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Butavell 50mg ml - 5ml 2020bc1073c280c19101eecf6993f54f.md" @@ -0,0 +1,157 @@ +# Butavell 50mg/ml - 5ml + +Hoạt chất: Dobutamine (dưới dạng dobutamine HCL) 50mg/ml - 5ml. (THUỐC NGUY CƠ CAO) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1WShVEh0dCSMNNIvsf2SshrRLoeN0ZTUK/view?usp=sharing +Giá: 36.908 +Hãng sản xuất: PT. Novell Pharmaceutical Laboratories, Indonesia +Address: B +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20120.png) + +### **Rx Thuốc bán theo đơn +BUTAVELLDobutamin Hydroclorid +Dung dịch tiêm truyền** + +**THÀNH PHẦN** + +**Hoạt chất:** + +Mỗi ml chứa: + +Dobutamin hydroclorid tương đương với dobutamin 50 mg + +**Tá dược:** + +Natri hydrogen sulfit 39%, acid ascorbic, dinatri edetat, polyethylen glycol 400, nước pha tiêm. + +**DƯỢC LÝ HỌC** + +**Dược lực học** + +Mã ATC: C01CA07 + +Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc thuộc nhóm adrenergic + +Dobutamin là một amin có tác dụng giống giao cảm dùng đường tĩnh mạch, có tác dụng kích thích ưu tiên trên thụ thể β₁ của tim và có một số đặc tính của chất chủ vận α và β₂ adrenergic. Tác dụng hướng cơ của dobutamin là do sự kích thích trực tiếp lên thụ thể β₁ của tim. Nó làm tăng sự co bóp cơ tim mà không gây tăng rõ rệt nhịp tim (mặc dù thỉnh thoảng gặp nhịp tim nhanh), hoặc gây loạn nhịp hoặc các tác dụng trên mạch ngoại biên. Dobutamin có tác dụng hướng cơ dương tính, liên quan với liều dùng ở mức liều không làm tăng nhịp tim đáng kể. Nguy cơ nhịp tim nhanh và loạn nhịp tim do dobutamin đã được xác định là tương đối thấp. Ở những bệnh nhân bị giảm cung lượng tim, thể tích tâm thu cũng thường tăng và sức đề kháng mạch toàn thân giảm. Dobutamin thích hợp để hỗ trợ lực co cơ tim ngắn hạn trong trường hợp suy tim ở bệnh nhân bị thiếu cung lượng tim và áp lực đổ đầy thất trái cao mà chỉ làm giảm huyết áp nhẹ hoặc vừa phải. Dobutamin không thích hợp dùng đơn trị liệu trong trường hợp hạ huyết áp nặng hoặc sốc do các tác dụng của thuốc làm co mạch. + +**Dược động học** + +Khởi phát tác dụng của dobutamin là 1 - 2 phút sau khi truyền tĩnh mạch, trong quá trình truyền liên tục, nồng độ huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 10 - 12 phút. Nồng độ huyết tương ở trạng thái ổn định tăng phụ thuộc vào liều và tuyến tính với tốc độ truyền. Thời gian bán thải là 2 - 3 phút, thể tích phân bố là 0,2 l/kg, độ thanh thải huyết tương là 2,4 l/phút/m² và không phụ thuộc vào cung lượng tim. Dobutamin chủ yếu chuyển hóa trong mô và gan, chủ yếu chuyển hóa thành các glucuronid liên hợp và chất không có hoạt tính dược lý 3-Omethyldobutamin. Các sản phẩm chuyển hóa chủ yếu thải trừ qua nước tiểu (hơn 2/3 liều) và ít hơn qua đường mật. + +**Đối tượng nhi:** + +Trong hầu hết bệnh nhân nhi, giữa nồng độ dobutamin huyết tương và đáp ứng huyết động có mối quan hệ tuyến tính-log, phù hợp với một mô hình ngưỡng. Độ thanh thải của dobutamin phụ thuộc vào phối động học bào một trong khoảng liều từ 0.5 - 40 μg/kg/phút. Nồng độ dobutamin huyết tương có thể biến đổi gấp 2 lần giữa các bệnh nhân nhi ở cùng tốc độ truyền và có sự biến động lớn ở cả nồng độ dobutamin cần thiết để đạt được đáp ứng huyết động và tỉ lệ đáp ứng huyết động so với tăng nồng độ huyết tương. Do vậy, trong các trường hợp lâm sàng, tốc độ truyền dobutamin phải được xác định theo từng bệnh nhân. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Hỗ trợ lực co cơ tim trong điều trị ngắn hạn cho bệnh nhân bị bệnh tim mất bù do giảm sự co bóp trong bệnh tim thực thể hoặc do các thủ thuật phẫu thuật tim. Ở những bệnh nhân bị rung nhĩ có đáp ứng thất nhanh, nên dùng chế phẩm digitalis trước khi tiến hành điều trị bằng dung dịch tiêm truyền dobutamin hydroclorid. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** + +**Đường dùng: Chỉ dùng đường tĩnh mạch** + +Tốc độ truyền cần để làm tăng cung lượng tim thường là 2,5 - 10 μg/kg/phút. Trong các trường hợp hiếm gặp, đã cần tốc độ truyền đến 40 μg/kg/phút để đạt được tác dụng mong muốn. Liều dùng nên được điều chỉnh theo từng bệnh nhân, theo nhịp tim, nhịp mạch, huyết áp và sự bài niệu của từng bệnh nhân. Có thể có dung nạp một phần nếu thời gian truyền quá 72 giờ và những trường hợp này có thể cần phải tăng liều. + +Dung dịch đậm đặc để truyền 50 mg/ml (250 mg/5 ml): Liều dùng được xác định như sau: Xem bảng: + +![image.png](image%20121.png) + +Các trị số tốc độ truyền tương ứng với mỗi liều dùng được nhân lên theo cân nặng của bệnh nhân. Tốc độ truyền được cho dưới dạng ml/phút. + +**Pha loãng:** Để truyền, dung dịch đậm đặc để truyền được pha loãng trong dung dịch natri clorid sinh lý hoặc dung dịch glucose. Khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng, nên dùng dung dịch truyền đã chuẩn bị trong vòng 12 giờ và khi bảo quản trong tủ lạnh nên dùng trong vòng 24 giờ. + +**Lưu ý:** Không pha BUTAVELL vào dung dịch tiêm natri carbonat 5% hoặc với bất kỳ dung dịch kiềm mạnh nào khác. Do khả năng có sự tương kỵ về vật lý, không nên pha trộn BUTAVELL với các thuốc khác trong cùng một dung dịch. Không nên dùng BUTAVELL cùng với các thuốc khác hoặc chất pha loãng chứa cả natri bisulfit và ethanol. + +--- + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Bệnh cơ tim tắc nghẽn. Đã biết quá mẫn cảm với dobutamin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân bị hẹp dưới van động mạch chủ phì đại vô căn và u tế bào ưa crôm. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG ĐẶC BIỆT KHI SỬ DỤNG** + +**Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.** + +**Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.** + +Trong khi điều trị bằng BUTAVELL, nên theo dõi điện tâm đồ và huyết áp liên tục. Ngoài ra, nên theo dõi áp lực đổ đầy và cung lượng tim bất cứ khi nào có thể được. Nên luôn điều chỉnh giảm thể tích máu trước khi tiến hành liệu pháp dobutamin. Dobutamin, cũng như bất kỳ catecholamin nào, có thể gây ra đau ngực ở bệnh nhân bị bệnh tim do mạch vành. Vì vậy, nên dùng thuốc sau khi bị nhồi máu cơ tim cấp, cần phải tránh sự co cơ tim và nhịp tim nhanh quá mức vì những điều đó có thể làm tăng tiêu thụ oxy của cơ tim và do đó làm tăng kích cỡ nhồi máu. Dobutamin thường làm tăng nhẹ huyết áp tâm thu (10–20 mmHg) và nhịp tim (5–10 lần/phút). Thỉnh thoảng có báo cáo về huyết áp cao, đặc biệt tăng lên ở bệnh nhân bị tăng huyết áp động mạch. Đối khi nhịp tim nhanh quá mức có thể xảy ra. Ngừng truyền hoặc giảm tốc độ truyền thường phục hồi các biểu hiện thường tạm thời một cách nhanh chóng. Dobutamin làm tăng dẫn truyền nhĩ thất. Do đó, cần thận trọng khi xác định liều dùng cho bệnh nhân bị rung nhĩ. Những bệnh nhân này tốt nhất là nên dùng digitalis trước khi điều trị bằng dobutamin. Dobutamin có thể làm khởi phát hoạt động tâm thất lạc chỗ. + +**Quá mẫn cảm:** Các phản ứng gợi ý phản ứng quá mẫn cảm liên quan với việc dùng BUTAVELL bao gồm nổi ban da, sốt, tăng bạch cầu ưa eosin và co thắt phế quản, thỉnh thoảng đã được báo cáo. BUTAVELL chứa natri bisulfit là loại sulfit có thể gây ra phản ứng dạng dị ứng kể cả triệu chứng phản vệ và cơn hen đe doạ đến tính mạng hoặc ít trầm trọng hơn ở một số người nhạy cảm. Tỷ lệ mẫn cảm với sulfit nói chung trong nhóm dân số chung chưa rõ và có lẽ là thấp. Mẫn cảm với sulfit thường gặp hơn ở bệnh nhân hen so với bệnh nhân không bị hen. + +--- + +**TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC** + +Trong nghiên cứu lâm sàng, chưa thấy bằng chứng về tương tác thuốc giữa dobutamin và các thuốc khác. Dùng đồng thời dobutamin và nitroprussid làm tăng cung lượng tim và thường làm giảm áp suất chêm mao mạch phổi nhiều hơn so với khi dùng mỗi thuốc đơn độc. Dobutamin có thể không hiệu quả ở bệnh nhân mới đây được điều trị bằng các thuốc chẹn β-adrenergic. Trong những trường hợp như thế, sức đề kháng của mạch máu ngoại biên có thể tăng lên. + +--- + +**PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +Các nghiên cứu về sinh sản trên chuột cống và thỏ không phát hiện dấu hiệu suy giảm khả năng sinh sản, tổn thương thai hoặc gây quái thai do dobutamin. Vì chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ có thai, và do các nghiên cứu về sinh sản ở động vật không phải luôn luôn dự đoán được đáp ứng ở người, không nên dùng dobutamin trong thai kỳ trừ khi lợi ích dự tính cao hơn nguy cơ có thể có đối với thai nhi. + +Không biết dobutamin có phân bố vào sữa mẹ hay không. Nếu người mẹ cần điều trị bằng dobutamin thì phải ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc. + +--- + +**TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Không có, dựa trên cơ sở về chỉ định dùng và thời gian bán huỷ ngắn của thuốc. + +--- + +**TÁC DỤNG PHỤ** + +- Các tác dụng phụ chủ yếu phụ thuộc liều và do đó có thể kiểm soát được bằng cách giảm tốc độ truyền. Vì dobutamin hầu như được thải trừ hoàn toàn trong vòng 10 phút, các tác dụng phụ sẽ biến mất tức thì khi giảm liều hoặc ngừng truyền. + + • Buồn nôn, nhức đầu, đánh trống ngực, khó thở và đau ngực đã được báo cáo là những tác dụng phụ hay gặp nhất. + + • Đau thắt ngực, thở ngắn, nổi ban da, sốt, tăng bạch cầu ưa eosin và co thắt phế quản. + + • Tăng nhịp tim, tăng huyết áp và hoạt động tâm thất lạc chỗ. + + • Hạ huyết áp + + • Phản ứng tại chỗ truyền tĩnh mạch. Thỉnh thoảng có báo cáo về viêm tĩnh mạch. + + +**Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.** + +**QUÁ LIỀU** + +Hiếm có báo cáo về quá liều dung dịch đậm đặc dobutamin. Các triệu chứng nhiễm độc có thể gồm chán ăn, buồn nôn, nôn, run, lo âu, đánh trống ngực, nhức đầu, thở ngắn, đau thắt ngực và đau ngực không đặc hiệu. Các tác dụng hướng cơ dương tính và tác dụng làm tăng nhịp tim của dobutamin có thể làm tăng huyết áp, loạn nhịp nhanh, thiếu máu cục bộ cơ tim và rung thất. Hạ huyết áp có thể do sự giãn mạch. + +Thời gian tác dụng của dung dịch đậm đặc dobutamin nói chung là ngắn (thời gian bán huỷ khoảng 2 phút). Nên ngừng tạm thời việc truyền dung dịch đậm đặc dobutamin cho đến khi tình trạng bệnh nhân đã được ổn định. Cần theo dõi bệnh nhân và tiến hành các biện pháp hồi sức tức thì thích hợp. + +Các biện pháp như gây lợi tiểu, thẩm phân phúc mạc, thẩm phân máu hoặc lọc máu bằng than hoạt chưa được xác định là hữu ích. + +Nếu uống nhầm phải thuốc, có thể có sự hấp thu không dự đoán được qua miệng và đường dạ dày ruột. + +**BẢO QUẢN** + +Bảo quản ở dưới 30°C. + +Dung dịch tiêm truyền BUTAVELL đã pha loãng vẫn còn hiệu lực trong 12 giờ ở nhiệt độ phòng và 24 giờ trong tủ lạnh. Dung dịch đậm đặc không sử dụng phải được hủy bỏ. + +**Để xa tầm tay trẻ em.** + +**Không dùng thuốc quá hạn sử dụng đã ghi trên bao bì.** + +**HẠN DÙNG** + +24 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +Hộp 1 lọ 5 ml. + +**SẢN XUẤT BỞI:** + +PT. Novell Pharmaceutical Laboratories + +Jl. Wanaherang No. 35, Tlajung Udik, + +Gunung Putri, Bogor 16962 – Indonesia + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/B\303\240i th\341\272\241ch DANAPHA 2320bc1073c280109e0de935116d77e6.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/B\303\240i th\341\272\241ch DANAPHA 2320bc1073c280109e0de935116d77e6.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3cd03f70bd236b6f86f50cff5b5351eb7999586e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/B\303\240i th\341\272\241ch DANAPHA 2320bc1073c280109e0de935116d77e6.md" @@ -0,0 +1,68 @@ +# Bài thạch DANAPHA + +Hoạt chất: Kim tiền thảo, Chỉ thực, Nhân trần, Hậu phác, Hoàng cầm, Bạch mao căn, Nghệ, Binh lang, Mộc hương, Đại hoàng +Đường link: https://drive.google.com/file/d/18YnX81CtT7ag6F2uf9im22fB9T8hFHMv/view?usp=sharing +Giá: 685 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược Danapha +Address: B +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20196.png) + +### **1. Thành phần** + +Mỗi viên nén bao phim chứa: + +*Thành phần hoạt chất* + +Cao khô Kim tiền thảo: 90mg (Tương ứng với 1000 mg Kim tiền thảo (Herba Desmodii styracifolii)). + +Cao khô hỗn hợp 230mg: Tương ứng với: + +- 250 mg Nhân trần (Herba Artemisia capillaris). +- 150 mg Hoàng cầm (Radix Scutellariae). +- 250 mg Nghệ (Rhizoma Curcuma longae). +- 100 mg Binh lang (Semen Arecae catechi). +- 100 mg Chỉ thực (Fructus Aurantii immaturus). +- 100 mg Hậu phác (Cortex Magnoliae officinalis). +- 500 mg Bạch mao căn (Rhizoma Imperatae cylindricae). + +Mộc hương (Radix Saussureae lappae): 100 mg. + +Đại hoàng (Rhizoma Rhei): 50mg. + +***Thành phần tá dược:*** + +Lactose monohydrat, Eragel, povidon K30, MCC 102, DST, Aerosil, magnesi stearat, HPMC 606, HPMC 615, maltodextrin, talc, titan dioxyd, PEG 400, màu oxyd sắt đen, màu oxyd sắt đỏ. + +**Chỉ định** + +- Điều trị sỏi thận - tiết niệu, sỏi mật, viêm túi mật. +- Phòng ngừa tái phát, đặc biệt là sau khi tán sỏi hoặc mổ lấy sỏi. + +**3. Cách dùng - Liều dùng** + +**Cách dùng** + +Uống với nhiều nước, trước bữa ăn. + +**Liều dùng** + +Dùng theo chỉ dẫn của Bác sĩ hoặc dùng liều trung bình là: + +- Để tống sỏi: Ngày 3 lần, mỗi lần 3 viên. +- Để điều trị viêm và phòng ngừa tái phát: Ngày 2 lần, mỗi lần 3 viên. + +**Quá liều** + +- Quá liều: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. +- Cách xử trí: Trường hợp quá liều, tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. + +**4. Chống chỉ định** + +- Người bị mẫn cảm với thành phần của thuốc. +- Phụ nữ có thai + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC:** https://drive.google.com/file/d/18YnX81CtT7ag6F2uf9im22fB9T8hFHMv/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/B\303\240i th\341\272\241ch Vinaplant 2380bc1073c280de8f02fae330e93a9e.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/B\303\240i th\341\272\241ch Vinaplant 2380bc1073c280de8f02fae330e93a9e.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..28575627c6198a24f8b9174a113c0b517e629832 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/B\303\240i th\341\272\241ch Vinaplant 2380bc1073c280de8f02fae330e93a9e.md" @@ -0,0 +1,29 @@ +# Bài thạch Vinaplant + +Hoạt chất: Kim tiền thảo +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1cwaBy8CdAZDzrvOSN-U5WMK_ZQ07-Js9/view?usp=sharing +Giá: 650 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Thành Phát +Address: B +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20305.png) + +**Chỉ định:** Điều trị sỏi đường tiết niệu, sỏi thận, sỏi mật, viêm gan vàng da, viêm thận, phù thũng. +**Cách dùng & liều dùng:** Ngày uống 3 lần, mỗi lần 2 - 5 viên, uống sau bữa ăn. +**Tác dụng không mong muốn của thuốc:** Chưa ghi nhận được báo cáo về phản ứng có hại của thuốc. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. +**Chống chỉ định**: Người háo khát, suy giảm tinh dịch, tiểu đường, tiểu nhạt, mất máu. +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc**: Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai. +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai. +Phụ nữ cho con bú: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ. +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc**: Hiện vẫn chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. +**Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + +Tương tác của thuốc: Chưa có tài liệu, báo cáo nào của thuốc được ghi nhận. + +Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. +**Quá liều và cách xử trí**: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Trường hợp dùng thuốc quá liều, cần tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/B\341\273\225 t\341\273\263 HD 25d0bc1073c28000a9e9fa186d1ed238.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/B\341\273\225 t\341\273\263 HD 25d0bc1073c28000a9e9fa186d1ed238.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..24b8b3623042306b89e2eb243e9f8eeb93ea6955 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/B\341\273\225 t\341\273\263 HD 25d0bc1073c28000a9e9fa186d1ed238.md" @@ -0,0 +1,36 @@ +# Bổ tỳ HD + +Hoạt chất: Mỗi 10ml chứa: 5,2ml Dịch chiết dược liệu 2:1 (tương đương dược liệu bao gồm: Đảng sâm; Bạch truật; Ý dĩ; Liên nhục; Hoài Sơn; Cát cánh; Cam thảo; Sa nhân; Trần bì; Bạch linh; Mạch nha) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/167trK5a4e0DtOWyij4v1iJY6oEG02bvH/view?usp=sharing +Giá:         24.800 +Hãng sản xuất: Nhà máy HDPHARMA EU - Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương +Address: B +Điều kiện thanh toán: 100% + +![{5D394B0C-3B78-41FD-AAA4-7191E2D263B4}.png](5D394B0C-3B78-41FD-AAA4-7191E2D263B4.png) + +1. **Công năng**: Kiện tỳ, ích khí, hóa thấp hòa vị, tiêu đạo. +2. **Chủ trị:** Dùng trong các trường hợp chán ăn, kém ăn, chậm lớn, suy dinh dưỡng, còi xương, rối loạn tiêu hóa, phân sống, loạn khuẩn, tiêu chảy kéo dài. +3. **Chống chỉ định:** +Không dùng cho người bị tiểu đường, phụ nữ đang cho con bú, phụ nữ có thai Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao. +4. **Liều dùng cách dùng:** Mỗi đợt dùng 4-5 tuần. Uống vào lúc đói. +- **Người lớn**: Uống mỗi lần 4 thìa cà phê (20ml), ngày 2-3 lần. +**Trẻ em 4 tuổi -12 tuổi:** Uống mỗi lần 2-3 thìa cà phê (10-15ml), ngày 2-3 lần. +- **Trẻ em 30 tháng - 3 tuổi:** Uống mỗi lần 2 thìa cà phê (10ml), ngày 2-3 lần. Trường hợp tiêu chảy kéo dài cần đi khám tại cơ sở y tế +1. **Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc** + +5.1. **Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc**: Không có +5.2. **Các khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú. +5.3. **Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc (người vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác)** +Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận +hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác. + +1. **Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác**: Không có +2. **Tác dụng không mong muốn:** +Chưa có báo cáo về tác dụng không mong muốn của thuốc. +3. **Quá liều và xử trí:** Chưa có báo cáo về trường hợp quá liều. +4. **Các dấu hiệu cần lưu ý và khuyến cáo**: Không có. +Cơ sở sản xuất: +NHÀ MÁY HDPHARMA EU - CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HẢI DƯƠNG Địa chỉ: Thửa đất số 307, cụm Công Nghiệp Cẩm Thượng, Phường Cẩm Thượng, Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương - Điện thoại: 02203.853848 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯƠC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CARDESARTAN 12 23f0bc1073c280a68448f5a237299c4f.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CARDESARTAN 12 23f0bc1073c280a68448f5a237299c4f.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9a84d22c7a859db4d4ea0686bbf5577bc6661614 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CARDESARTAN 12 23f0bc1073c280a68448f5a237299c4f.md" @@ -0,0 +1,118 @@ +# CARDESARTAN 12 + +Hoạt chất: Candesartan 12mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1UyuHP3f-aDTn4ajxDucaXDyY6nkATYks/view?usp=sharing +Giá: 1491 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20340.png) + +**Thành phần công thức thuốc:** Mỗi viên nén chứa: + +*Thành phần dược chất:* Candesartan cilexetil.....12mg + +Thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose, lactose monohydrat, crospovidon, povidon K30, magnesi stearat, bột talc, natri croscarmellose. + +**Dạng bào chế**: Viên nén. + +**Mô tả dạng bào chế:** Viên nén hình trụ, màu trắng đến trắng ngà, có vạch bẻ ở giữa, thành và cạnh viên lành lặn. + +**Chỉ định:** + +- Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn. +- Điều trị tăng huyết áp ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến dưới 18 tuổi. +- Điều trị cho bệnh nhân trưởng thành bị suy tim và suy giảm chức năng tâm thu thất trái (phân suất tổng máu thất trái ≤ 40%) khi các thuốc ức chế men chuyển (ACE) không được dung nạp hoặc điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển ở bệnh nhân suy tim nhưng chưa đỡ. + +**Cách dùng, liều dùng:** + +***Cách dùng:*** + +Thuốc dùng đường uống. Nuốt nguyên viên thuốc cùng với nước. Có thể uống lúc no hoặc đói. + +***Liều dùng:*** + +***Tăng huyết áp:** + +Người lớn: Uống 4 - 8mg/lần/ngày (Nên dùng dạng bào chế khác có hàm lượng phù hợp). Liều lượng có thể tăng lên đến 12mg/lần/ngày khi cần thiết. + +Candesartan cilexetil cũng có thể phối hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Phối hợp candesartan cilexetil ở các liều khác nhau với hydroclorothiazid cho thấy tăng tác dụng hạ huyết áp. + +**Người cao tuổi:** + +Không cần thiết điều chỉnh liều ban đầu cho người cao tuổi. + +**Bệnh nhân giảm thể tích nội mạch:** + +Liều khởi đầu khuyến cáo là 4mg ở bệnh nhân có nguy cơ hạ huyết áp quá mức như bệnh nhân có giảm thể tích tuần hoàn. + +**Bệnh nhân suy thận :**Liều khởi đầu ở bệnh nhân suy thận là 4mg, bao gồm cả bệnh nhân chạy thận nhân tạo. Liều nên được điều chỉnh theo đáp ứng điều trị. Chưa có nhiều thông tin khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận nặng và suy thận giai đoạn cuối (Clcreatinin <15 ml/phút). + +**Bệnh nhân suy gan:** + +Liều khởi đầu là 4mg ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Liều có thể điều chỉnh theo đáp ứng điều trị. Candesartan cilexetil chống chỉ định trên bệnh nhân suy gan nặng và/hoặc ứ mật. + +**Trẻ em:** + +*Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến dưới 18 tuổi:* + +Liều khởi đầu khuyến cáo là 4mg/ngày. + +Với bệnh nhân < 50 kg: Ở những bệnh nhân huyết áp chưa được kiểm soát, liều có thể tăng lên tối đa + +8mg/ngày. + +Với bệnh nhân ≥ 50 kg: Ở những bệnh nhân huyết áp chưa được kiểm soát, liều có thể tăng lên tối đa + +8mg/ngày và sau đó tăng lên 16mg/ngày nếu cần. + +Liều trên 32mg/ngày chưa được nghiên cứu trên đối tượng trẻ em. + +Phần lớn tác dụng hạ huyết áp đạt được trong vòng 4 tuần. + +Đối với trẻ có nguy cơ giảm thể tích nội mạch (ví dụ như bệnh nhân sử dụng thuốc lợi tiểu, đặc biệt là chức năng thận suy giảm), sử dụng candesartan cilexetil nên được kiểm soát y tế chặt chẽ và liều khởi đầu nên thấp hơn thông thường. + +Sử dụng candesartan cilexetil chưa được nghiên cứu trên trẻ có tốc độ lọc cầu thận nhỏ hơn 30 + +ml/phút/1,73m². + +*Trẻ từ 1 đến dưới 6 tuổi:* + +An toàn và hiệu quả trên trẻ từ 1 đến dưới 6 tuổi chưa được thiết lập. + +Candesartan cilexetil chống chỉ định với trẻ dưới 1 tuổi. + +***Suy tim:** + +Liều khởi đầu của candesartan cilexetil thường là 4mg/ngày (Nên dùng dạng bào chế khác có hàm lượng phù hợp). Điều chỉnh liều lên 32mg/ngày (liều tối đa) hoặc gấp đôi liều trong vòng ít nhất 2 tuần. Đánh giá bệnh nhân suy tim luôn bao gồm cả đánh giá chức năng thận (nồng độ creatinin và kali máu). + +Candesartan cilexetil có thể phối hợp với các thuốc điều trị suy tim khác, bao gồm thuốc ức chế men chuyển, chẹn beta, lợi tiểu và digitalis, hoặc kết hợp các thuốc này. Candesartan cilexetil có thể kết hợp với thuốc ức chế men chuyển ở bệnh nhân suy tim toàn bộ khi thuốc đối kháng receptor mineralocorticoid không có hiệu quả. Kết hợp candesartan cilexetil với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu giữ kali không được khuyến cáo và chỉ xem xét khi đã đánh giá kỹ lưỡng lợi ích nguy cơ. + +***Đối tượng đặc biệt:** + +Không cần thiết điều chỉnh liều ban đầu ở bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân giảm thể tích nội mạch, bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nhẹ đến trung bình. + +Trẻ em: Dữ liệu an toàn và hiệu quả của candesartan cilexetil trong điều trị suy tim ở trẻ dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. + +**Chống chỉ định:** + +Người quá mẫn với candesartan cilexetil hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. + +Phụ nữ mang thai ở 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối thai kỳ. + +Bệnh nhân suy gan nặng và/hoặc ứ mật. + +Trẻ em dưới 1 tuổi. + +Dùng cùng aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60ml/phút/1,73m²). + +**Quá liều và cách xử trí:** + +**Triệu chứng**: Quá liều candesartan cilexetil có thể gây triệu chứng tụt huyết áp và chóng mặt. Trong các báo cáo quá liều lên đến 672mg candesartan cilexetill, bệnh nhân có thể phục hồi hoàn toàn. + +**Cách xử trí:** Nếu có triệu chứng tụt huyết áp, điều trị triệu chứng và theo dõi các chỉ số quan trọng, đặt bệnh nhân nằm ngửa, kẻ cao chân. Nếu chưa đạt hiệu quả, tăng thể tích huyết tương bằng cách truyền dung dịch muối đằng trường. Cân bằng điện giải và cân bằng acid cần được kiểm tra, điều chỉnh. Có thể sử dụng các thuốc giao cảm nếu các biện pháp trên chưa hiệu quả. Thẩm phân máu không thể loại bỏ candesartan cilexetil. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**; https://drive.google.com/file/d/1UyuHP3f-aDTn4ajxDucaXDyY6nkATYks/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CEFUROXIME 125MG 5ML 2010bc1073c281e6938dc627715ff7ce.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CEFUROXIME 125MG 5ML 2010bc1073c281e6938dc627715ff7ce.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ad95e16a6982d3be53cfbd156aa0a156d2eb8711 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CEFUROXIME 125MG 5ML 2010bc1073c281e6938dc627715ff7ce.md" @@ -0,0 +1,86 @@ +# CEFUROXIME 125MG/5ML + +Hoạt chất: Cefuroxime +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1FfL-zFJ4LYcVvIWDPhyBRVtiwEaWFF3G/view?usp=sharing +Giá: 39,816 +Hãng sản xuất: CPDP Minh Dân +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![CEFUROXIME 125MG.webp](4f951a6b-ee64-40ba-b5eb-5ca2612e6cb3.png) + +**CEFUROXIME 125MG/5ML (Cefuroxime)** + +**Thành phần:** mỗi lọ 40g bột pha hỗn dịch uống chứa: + +Cefuroxime……….………..…...1500mg + +**Chỉ định:** + +Thuốc uống cefuroxim axetil được dùng để điều trị nhiễm khuẩn thế nhẹ đến vừa ở đường hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm gây ra: + +- Viêm tai giữa (do S.pneumoniae, H.influenzae, M.catarrhalis kể cả chủng sinh beta-lactamase hay do S.pyogenes), viêm xoang tái phát, viêm amidan (do S.pneumoniae, H.influenzae), viêm họng tái phát (do S.pyogenes, liên cầu beta tan máu nhóm A), cơn bùng phát của viêm phế quản cấp có bội nhiễm (do S.pneumoniae, H.influenzae) và viêm phổi mắc phải cộng đồng. +- Tuy nhiên, cefuroxim chỉ là thuốc lựa chọn thay thế để điều trị những nhiễm khuẩn này, khi mà amoxicilin hay amoxicilin kết hợp với acid clavulanic không hiệu quả hoặc có chống chỉ định. +- Cefuroxim axetil cũng được dùng để điều trị bệnh lậu không có biến chứng và điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi. + +**Lưu ý:** nên nuôi cấy vi khuẩn, làm kháng sinh đồ trước và trong quá trình điều trị. Cần phải tiến hành thử chức năng thận khi có chỉ định. + +**Liều dùng:** + +Người lớn: + +- Nhiễm khuẩn tai mũi họng (viêm họng, viêm tai giữa, viêm xoang): uống 250mg hoặc 500mg, 12 giờ một lần. Thời gian điều trị 10 ngày. +- Nhiễm khuẩn hô hấp dưới: Đợt bùng phát của viêm phế quản mãn tính, viêm phế quản cấp tính có kèm bội nhiễm: Uống 250mg hoặc 500mg, 12 giờ 1 lần. Thời gian điều trị 10 ngày với đợt bùng phát của viêm phế quản mạn tính và từ 5 đến 10 ngày với viêm phế quản cấp tính có bội nhiễm. +- Viêm phổi mắc phải cộng đồng cho bệnh nhân ngoại trú: Uống 500mg, 12 giờ 1 lần. Thời gian điều trị 10-14 ngày. Khi điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng theo kinh nghiệm chưa có kết quả của kháng sinh đồ, cefuroxim phải được phối hợp với các kháng sinh khác. +- Bệnh lyme mới mắc: uống 500mg, 12 giờ một lần. Thời gian điều trị 20 ngày. + +Trẻ em: Dùng trong trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ và vừa. Thời gian điều trị trung bình thường kéo dài 10 ngày. + +- Trẻ em từ 3 tháng đến 2 tuổi: 10mg/kg (tối đa 125mg/lần), 12 giờ 1 lần. +- Trẻ em từ 2 tuổi đến 12 tuổi: 15mg/kg (tối đa 250mg/lần), 12 giờ 1 lần. +- Trẻ em từ 12 đến 18 tuổi: 250mg, 12 giờ 1 lần. Liều dùng có thể tăng gấp đôi trong trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp dưới nặng hoặc nghi ngờ viêm phổi. Liều dùng có thể giảm xuống 125mg, 12 giờ 1 lần trong trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới. +- Trẻ em từ 1 tháng đến 18 tuổi: 20mg/kg (tối đa 750mg/lần), 8 giờ 1 lần. Có thể tăng liều lên đến 50-60 mg/kg (tối đa 1,5g/lần), 6-8 giờ một lần trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng. +- Điều trị bệnh Lyme: trẻ em từ 12 tuổi đến 18 tuổi: uống 500mg, 12 giờ 1 lần trong 20 ngày. + +Trường hợp suy thận: trong trường hợp độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 20ml/phút cần giảm liều xuống còn 1 nửa với khoảng thời gian giữa 2 lần dùng thuốc là 24 giờ. + +Lưu ý: Viên nén và hỗn dịch uống không tương đương sinh khả dụng nên không thay thế nhau theo tương quan mg/mg. + +**Cách dùng:** + +- Tốt nhất là uống trong bữa ăn. +- Mở nắp lọ, thêm nước gần đến vạch 60ml trên thân lọ, lắc thật kỹ, bổ sung nước vừa đủ đến 60ml, lắc đều, phân liều bằng thìa nhựa chia vạch kèm theo. + +**Chống chỉ định:** + +- Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin. + +**Thận trọng:** + +Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefuroxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicilin hoặc thuốc khác. +Phản ứng quá mẫn với biểu hiện đa dạng: Sốt, ngứa, đỏ da, mày đay, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hội chứng hoại tử thượng bì nhiễm độc, phản ứng giống bệnh huyết thanh, phù mạch và thậm chí phản ứng phản vệ có thể xảy ra khi sử dụng cefuroxim axetil (tỷ lệ < 1%). Do có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta - lactam, nên cần cân nhắc và chuẩn bị sẵn sàng mọi phương tiện để điều trị sốc phản vệ (adrenalin, corticoid tiêm, duy trì thông khí hỗ trợ và liệu pháp oxy) khi dùng cefuroxim cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicilin. +Mặc dù cefuroxim hiếm khi gây biến đổi chức năng thận, vẫn nên kiểm tra thận khi điều trị bằng cefuroxim, nhất là ở bệnh nhân nặng đang dùng liều tối đa kháng sinh. Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận. Đã ghi nhận tăng nhiễm độc thận khi dùng đồng thời các kháng sinh aminoglycosid và cephalosporin. +Dùng cefuroxim dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc. +Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần quan tâm chẩn đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazol cho người bệnh bị tiêu chảy nặng do dùng kháng sinh. Nên hết sức thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. +Một số kháng sinh cephalosporin (trong đó có cefuroxim) có khả năng gây động kinh, đặc biệt trên bệnh nhân có chức năng thận suy giảm mà không được hiệu chỉnh giảm liều kháng sinh. Trong quá trình điều trị nếu xuất hiện co giật nên ngừng thuốc và sử dụng các thuốc điều trị động kinh thích hợp. +Độ an toàn và hiệu quả của cefuroxim axetil trên đối tượng bệnh nhi nhỏ hơn 3 tháng tuổi chưa được thiết lập. + +**Thời kỳ mang thai:** + +- Nên chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết. + +**Thời kỳ cho con bú:** + +- Chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú sau khi cân nhắc kỹ nguy cơ và lợi ích đồng thời phải theo dõi sát trẻ trong quá trình điều trị bằng kháng sinh cho mẹ. + +**Tác dụng không mong muốn** + +- Thường gặp, ADR>1/100: Toàn thân: đau rát tại chỗ và viêm tĩnh mạch huyết khối tại nơi tiêm truyền. Tiêu hóa: tiêu chảy. Da: ban da dạng sần. +- Ít gặp, 1/100>ADR>1/1000: phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, buồn nôn, nôn, mày đay, ngứa. +- Hiếm gặp, ADR<1/1000: sốt, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng màng giả, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, vàng da ứ mật, tăng AST, ALT, phosphatase kiềm, suy thận cấp và viêm thận kẽ, cơn co giật, đau đầu, đau khớp. + +**Bảo quản:** + +Ở nhiệt độ dưới 30⁰C, tránh ánh sáng. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CEPHALEXIN 750 23f0bc1073c2809a9f9fdf670647b802.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CEPHALEXIN 750 23f0bc1073c2809a9f9fdf670647b802.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4f5b361cdacfe898dc963ab0113833399422eb24 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CEPHALEXIN 750 23f0bc1073c2809a9f9fdf670647b802.md" @@ -0,0 +1,123 @@ +# CEPHALEXIN 750 + +Hoạt chất: Cephalexin 750mg +Giá: 2.515 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20338.png) + +**THÀNH PHẦN:** + +Mỗi viên nang chứa Cephalexin monohydrat tương đương Cephalexin khan 750 mg + +Tá dược vừa đủ 1 viên + +Tá dược: lactose monohydrat, magnesi stearat và colloidal silicon dioxyd. + +**DƯỢC LỰC HỌC** + +Cephalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ 1, có hoạt tính diệt khuẩn lên nhiều loại vi khuẩn gram (+) và gram (-). Cephalexin ngăn cản quá trình tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn. Cơ chế do acid hóa các enzyme transpeptidase gắn kết với màng, làm ngăn ngừa sự liên kết chéo của các peptidoglycan cần thiết cho sự vững chắc và độ bền của thành tế bào vi khuẩn. + +Cephalexin bền vững với penicilinase của *Staphylococcus*, do đó có tác dụng với cả các chúng *Staphylococcus aureus tiết penicilinase* kháng penicilin (hay ampicillin). Cephalexin có tác dụng in vitro trên các vi khuẩn sau: *Streptococcus beta* tan máu; *Staphylococcus*, gồm các chủng tiết coagulase (+), coagulase (- ) và penicilinase; *Streptococcus pneumoniae,* một số *Escherichia coli, Proteus mirabilis,* một số *Klebsiella spp. Branhamella catarrhalis, Shigella. Haemophilus influenzae* thường giảm nhạy cảm. + +Cephalexin cũng có tác dụng trên đa số các E. coli kháng ampicillin. + +Hầu hết các chủng *Enterococcus (Streptococcus faecalis)* và một ít chùng *Staphylococcus* kháng cephalexin. *Proteus* indol dương tỉnh, một số *Enterobacter spp, Pseudomonas aeruginosa, Bacteroides spp,* cũng thấy có kháng thuốc. Khi thử nghiệm *in vitro, Staphylococcus* biểu lộ khả năng kháng chéo giữa cephalexin và các kháng sinh loại methicilin. + +**DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +*Hấp thu:* cephalexin ổn định với acid dạ dày. 90% được hấp thu nhanh và hoàn toàn ở phần trên của ống dạ dày-ruột sau khi uống. Cmax đạt được sau 60-90 phút. + +Nồng độ trong máu đạt được khoảng 9, 18 và 32 µg/ml 6 giờ sau khi uống liều 250mg, 500mg và 1g. nồng độ đỉnh trong huyết thanh giảm nhẹ khi dùng cephalexin với thức ăn, mặc dù tổng lượng thuốc hấp thu không đổi. + + Phân bố: phân phối rộng đến khắp mô của cơ thể. Nồng độ cao ở tất cả các tổ chức, gan, thận. Cephalexin có thể qua được bào thai và nồng độ trong máu cao hơn 10% người mẹ. + +Thuốc còn được tìm thấy trong mật, mủ, thủy dịch, sữa mẹ và xương. Không qua được dịch não tủy. 10-15% cephalexin gắn kết với protein huyết tương + +Chuyển hóa và thải trừ: thời gian bán thải trong huyết tương là khoảng 30-72 phút. Cephalexin không chuyển hóa trong cơ thể. 70-90% bài tiết qua nước tiểu ở dạng không đổi sau khi uống 6-8 giờ, do sự lọc cầu thận và bài tiết qua ống thận, trong giai đoạn này nồng độ đỉnh trong nước tiểu sau khi dùng liều 250mg - 500mg lần lượt là 1000 µg/ml và 2200 µg/ml. + +Probenecid làm chậm sự bài tiết của thuốc qua nước tiểu. Nồng độ điều trị có hiệu quả có thể được tìm thấy trong mật và một lượng nhỏ có thể bài tiết qua mật. + +**CHỈ ĐỊNH** + +- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mạn, giãn phế quản có bội nhiễm. +- Nhiễm khuẩn tai mũi họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amydale và viêm họng. - Nhiễm trùng đường tiểu: viêm thận-bể thận cấp và mạn, viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt. Ngăn ngưra + +những trường hợp tái phát lại. - Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa. + +- Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương khớp, kể cả viêm xương tủy. +- Bệnh lậu và giang mai (khi dùng penicillin không phù hợp) +- Trong nha khoa: thay thế tạm thời điều trị phòng ngừa với penicillin cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị bệnh răng. + +Không nên dùng kháng sinh này để điều trị nhiễm khuẩn nặng. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** + +Người lớn và trẻ em > 12 tuổi: 500 mg x 3 lần/ngày hay 750mg x 2 lần/ngày. + +Có thể tăng liều gấp đôi nếu nhiễm trùng nặng. + +Điều chỉnh liều khi có suy thận: + +Điều chỉnh liều khi có suy thận: Nếu độ thanh thải creatinin (TTC) ≥ 50 ml/phút, creatinin huyết thanh (CHT) 132 micromol/l, liều duy trì tối đa (LDTTĐ) 1 g, 4 lần trong 24 giờ. Nếu TTC là 49 - 20 ml/phút, CHT: 133- 295 micromol/lit, LDTTĐ: 1 g, 3 lần trong 24 giờ, nếu TTC là 19 - 10 ml/phút, CHT: 296-470 micromol/lít, LDTTĐ: 500 mg, 3 lần trong 24 giờ, nếu TTC ≤ 10 ml/phút, CHT 2471 micromol/lit, LDTTĐ: 250 mg, 2 lần trong 24 giờ. + +**THẬN TRỌNG** + +Cần điều chỉnh liều dùng thích hợp ở bệnh nhân suy chức năng thận. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với cephalexin hay kháng sinh nhóm B - lactam. +- Bệnh nhân có tiền sử sốc phản vệ do penicillin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC** + +Dùng kết hợp với probenecid sẽ làm kéo dài thời gian đào thải của cephalexin và làm tăng nồng độ trong huyết thanh. + +Dùng cephalosporin liều cao cùng với các thuốc khác cũng độc với thận, như aminoglycosid hay thuốc lợi tiểu mạnh (như furosemid, acid ethacrynic và piretanid) có thể ảnh hưởng xấu tới chức năng thận. + +Cholestyramin gắn với cephalexin ở ruột làm chậm sự hấp thu của thuốc. + +**PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +Cephalexin qua được nhau thai và sữa mẹ nhưng không có bằng chứng về sự gây hại cho thai nhi. Tính an toàn trong thời kỳ mang thai và cho con bú khỉ sử dụng cephalexin ở người chưa được xác định. Do đó chỉ sử dụng khi cần thiết. + +**TÁC DỤNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Không ảnh hưởng. + +**TÁC DỤNG NGOẠI Ý** + +*Thường gặp:* tiêu chảy, buồn nôn. + +*Ít gặp:* tăng bạch cầu ưa eosin, nổi ban, mày đay, ngứa, tăng transaminase gan có hồi phục. + +*Hiếm gặp:* đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, rồi loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens - Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù Quincke, viêm gan, vàng da ứ mật, ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục. + +Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. + +*Hướng dẫn cách xử trí:* + +Ngừng cephalexin. Nếu dị ứng hoặc quá mẫn nghiêm trọng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (đảm bảo thông khí và sử dụng epinephrin, oxygen, tiêm steroid tĩnh mạch). + +Nếu viêm đại tràng có màng giả thể nhẹ thường chỉ cần ngừng thuốc, các trường hợp thể vừa và nặng, cần lưu ý cho dùng các dịch và chất điện giải, bổ sung protein và điều trị kháng sinh có tác dụng điều trị viêm đại tràng do C. *difficile.* + +Triệu chứng khi xảy ra quá liều: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và đi tiểu ra máu. + +**QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ** + +Hỗ trợ hô hấp bệnh nhân. Truyền dung dịch các chất điện giải... dùng than hoạt để làm giảm sự hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa. + +Quá trình thẩm phân máu và màng bụng có thể làm giảm nồng độ Cephalexin trong máu khi sử dụng quá liều. + +**HẠN DÙNG:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất + +**BẢO QUẢN:** Nơi khô, mát (dưới 30°C). Tránh ánh sáng. + +**TIÊU CHUẨN:** Tiêu chuẩn cơ sở. + +**TRÌNH BÀY**: Hộp 10 vỉ vỉ 10 viên. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CETIRIZIN DWP 20MG 2010bc1073c28109a68aef8f5bbc9a59.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CETIRIZIN DWP 20MG 2010bc1073c28109a68aef8f5bbc9a59.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..54f1401c58857a0fbda1b48541c465aab554e5aa --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CETIRIZIN DWP 20MG 2010bc1073c28109a68aef8f5bbc9a59.md" @@ -0,0 +1,92 @@ +# CETIRIZIN DWP 20MG + +Hoạt chất: Cetirizin dihydroclorid +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1oBpT1x7tLe3H8ZnXemhiG7cWwTKfY3w0/view?usp=sharing +Giá: 399 +Hãng sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Tân An +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%205.png) + +**THÀNH PHẦN** + +Cetirizin dihydroclorid 20mg + +**CHỈ ĐỊNH** + +Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: giảm nhanh các triệu chứng mũi và các triệu chứng khác liên quan đến viêm mũi dị ứng theo mùa và lâu năm (ví dụ như hắt hơi, chảy nước mũi, nghẹt mũi, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa mũi/cổ họng); bệnh vô căn mãn tính (ví dụ như ngứa và nổi mề đay). + +**LIỀU DÙNG** + +Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều khởi đầu là 5 – 10 mg (1/2 viên) x 1 lần/ngày cùng hoặc không cùng với thức ăn, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của triệu chứng. Nếu không đáp ứng có thể tăng liều lên tối đa 20 mg (1 viên). Thời gian dùng, sử dụng cùng với thức ăn hay không có thể thay đổi để phù hợp với từng bệnh nhân. + +Người lớn từ 65 tuổi trở lên: Ở những bệnh nhân bị suy gan và/hoặc suy thận vừa hoặc người lớn từ 65 tuổi trở lên, nên dùng liều khởi đầu 5 mg/ngày. + +Các nghiên cứu lâm sàng có thể điều trị trong tối đa 6 tháng, do đó khuyến cáo được sử dụng lâu dài. + +**CÁCH DÙNG** Dùng đường uống. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Những người có tiền sử dị ứng với cetirizin, với hydroxyzin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. + +Suy thận giai đoạn cuối (Clcr < 10 ml/phút). + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG** + +Cần phải điều chỉnh liều ở người suy thận vừa hoặc nặng và người đang thẩm phân thận nhân tạo. + +Cần điều chỉnh liều ở người suy gan. + +Ở một số người bệnh sử dụng cetirizin có hiện tượng ngủ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe, hoặc vận hành máy vì dễ gây nguy hiểm. + +Tránh dùng đồng thời cetirizin với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương vì làm tăng thêm tác dụng của các thuốc này + +**PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Phụ nữ có thai:** + +Tuy cetirizin không gây quái thai ở động vật, nhưng chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, cho nên không nên dùng thuốc khi có thai. + +**Phụ nữ cho con bú:** + +Cetirizin bài tiết qua sữa, vì vậy tránh không cho con bú khi người mẹ dùng thuốc. + +**ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Ở một số người bệnh sử dụng cetirizin có hiện tượng ngủ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy vì dễ gây nguy hiểm. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC** + +Tránh kết hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc an thần, rượu. + +Độ thanh thải cetirizin giảm nhẹ khi uống cùng 400mg theophylin. Không dùng viên giải phóng chậm kết hợp cetirizin hydroclorid và pseudoephedrin hydroclorid ở người bệnh đang dùng hoặc ngừng thuốc IMAO. + +**TƯƠNG KỴ** + + Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +*Thường gặp, ADR > 1/100* + +Hay gặp nhất là hiện tượng ngủ gà. Tỉ lệ gặp ADR phụ thuộc vào liều dùng. Ngoài ra thuốc còn gây mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn. + +*Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100* + +Chán ăn hoặc tăng thèm ăn, bí tiểu, đỏ bừng, tăng tiết nước bọt. + +*Hiếm gặp, ADR < 1/1000* + +Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nặng, choáng phản vệ, viêm gan, ứ mật, viêm cầu thận. + +**QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ** + +***Triệu chứng:*** Ngủ gà ở người lớn; ở trẻ em có thể bị kích động. + +***Xử trí:*** Khi quá liều nghiêm trọng cần gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ. Đến nay, chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Thẩm tách máu không có tác dụng trong điều trị quá liều cetirizin. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1oBpT1x7tLe3H8ZnXemhiG7cWwTKfY3w0/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CICLOPIROX 0,77% 23f0bc1073c280d285c9d65ad4df8b2a.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CICLOPIROX 0,77% 23f0bc1073c280d285c9d65ad4df8b2a.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1af426f65b5cbc9c9421b23aeb63a8025952bac6 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CICLOPIROX 0,77% 23f0bc1073c280d285c9d65ad4df8b2a.md" @@ -0,0 +1,111 @@ +# CICLOPIROX 0,77% + +Hoạt chất: Ciclopiroxolamin +Giá: 39.000 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm VCP +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20342.png) + +**THÀNH PHẦN, HÀM LƯỢNG**: 1 g Ciclopirox 0,77% có chứa: + +***Thành phần dược chất:*** Ciclopirox olamine: 10,0 mg (tương đương Ciclopirox 7,70 mg) + +***Thành phần tá dược vừa đủ:*** 1,0 g + +*(Cetyl alcol, Cetostearyl alcol, Acid stearic, Vaseline, Liquid Paraffin, Sorbitan monostearate 60, Polysorbate 80, Propylen glycol, Ethanol 96%, Acid lactic, Kali sorbate, Nước tinh khiết)*. + +**MÔ TẢ SẢN PHẨM:** + +**Dạng bào chế**: Kem. + +Kem mịn, màu trắng sữa, đồng nhất, hầu như không mùi. + +**CHỈ ĐỊNH, LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG & CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +**Chỉ định:** + +Kem Ciclopirox điều trị tại chỗ các bệnh nấm da như: nấm da chân, nấm da đùi và nấm da toàn thân do *Trichophyton rubrum*, *Trichophyton mentagrophytes, Epidermophyton floccosum* và *Microsporum canis*; bệnh nấm Candida do *Candida albicans*; và nấm lang ben do *Malassezia furfur*... + +**Cách dùng:** + +Thuốc dùng ngoài da, không bôi lên niêm mạc mắt. Không được nuốt. Tránh dùng kéo dài. + +Rửa tay trước và sau khi sử dụng. Làm sạch và để khô vùng da bị tổn thương, bôi một lớp kem mỏng vào vùng da cần điều trị. + +Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. + +**Liều dùng:** + +- Người lớn: Sử dụng thuốc ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi tối. Các triệu chứng lâm sàng, triệu chứng ngứa thường cải thiện trong tuần điều trị đầu tiên. Sau 4 tuần điều trị nếu không thấy có tiến triển cần chẩn đoán lại và điều trị thích hợp. Bệnh nhân bị lang ben thì các triệu chứng lâm sàng, các vết bạch biến thường sẽ giảm sau 2 tuần điều trị. +- Người già và trẻ em trên 10 tuổi: dùng như với người lớn. +- Trẻ em dưới 10 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc dùng cho trẻ em dưới 10 tuổi chưa được chứng minh. + +**Chống chỉ định:** + +Những bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** + +Thuốc chỉ dùng ngoài, không được uống. + +Nếu có kích ứng hoặc mẫn cảm khi dùng thuốc, cần ngừng thuốc và điều trị thích hợp. + +Thận trọng khi dùng thuốc ở các bệnh nhân bị tiểu đường phụ thuộc insulin hoặc những bệnh nhân mắc bệnh thần kinh do tiểu đường. + +Phải điều trị thuốc đủ thời gian mặc dù triệu chứng có thuyên giảm. Sau 4 tuần điều trị, nếu không có tiến triển thì chẩn đoán lại. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +***Phụ nữ có thai:*** Dữ liệu nghiên cứu cho thấy thuốc không gây quái thai khi dùng theo đường uống hoặc tại chỗ trên động vật trong các nghiên cứu độc tính sinh sản. Tuy nhiên, không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ. + +***Phụ nữ cho con bú:*** Thuốc ít hấp thu toàn thân, do vậy lượng thuốc bài xuất vào sữa mẹ không đáng kể và không gây ảnh hưởng trên trẻ bú mẹ. Thuốc có thể được sử dụng ở phụ nữ đang cho con bú, tuy nhiên cần thận trọng trước khi sử dụng. + +**ẢNH HƯỞNG THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:** + +Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:** + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC (ADR):** + +Các phản ứng tại chỗ thường gặp (ADR ≥ 1 / 10) như bỏng nhẹ, ngứa, mẩn đỏ vùng da bôi thuốc. + +Các phản ứng dị ứng rất hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) như ngứa nặng, bỏng rộp, sưng phồng hoặc chảy nước. Tác dụng không mong muốn nói chung là hiếm gặp và thường là tại chỗ. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** + +Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. Nếu nghi ngờ quá liều hoặc vô tình nuốt phải thuốc cần đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC**: + + Nhóm dược lý: Thuốc chống nấm tại chỗ + +Ciclopirox là thuốc chống nấm tại chỗ nhóm hydroxypyridon, được dùng điều trị các trường hợp bệnh ngoài da do nhiễm các loài nấm gây bệnh khác nhau như: bệnh nấm da toàn thân (tinea corporis), nấm da chân (tinea pedis), nấm da đùi (tinea crusis), nấm Candida và nấm lang ben... + +Cơ chế tác dụng của Ciclopirox là tạo phức chelat với các ion đa hóa trị (Fe+3 hoặc Al+3), dẫn đến sự ức chế các enzym phụ thuộc ion kim loại mà chịu trách nhiệm về sự thoái hóa peroxit trong tế bào nấm, dẫn đến tiêu hủy tế bào nấm. + + *Invitro*, Cidopirox có hoạt tính kháng nấm phổ rộng, tác dụng trên các chủng nấm da T*richophytons rubrum, Trichophyton mentagrophytes, Microsporum canis, Epidermophyton floccosum, Candida albicans và Malassezia furfur...* + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:** + +**Hấp thu:** Thuốc ít được hấp thu toàn thân, tỉ lệ hấp thu < 2% qua da lành (dạng dùng tại chỗ). + +**Phân bố**: Thuốc phân bố nhanh vào tóc, lớp biểu bì, nang lông, các tuyến bã và hạ bì. Các nghiên cứu về sự thấm thuốc qua da với kem Ciclopirox (dạng olamine) cho thấy sau 1,5-6 giờ sử dụng thuốc, nồng độ thuốc thay đổi từ 0,8 đến 1,6% trong lớp sừng của biểu bì da. Nồng độ thuốc trong lớp hạ bì vẫn cao hơn 10 - 15 lần so với nồng độ ức chế tối thiểu. + +**QUI CÁCH ĐÓNG GÓI:** + +Hộp 01 tuýp thuốc 15 g và tờ hướng dẫn sử dụng. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC:** + +- Bảo quản: Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. + +- Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì. + +- Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: Tiêu chuẩn cơ sở. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CLOTRIMAZOL VCP 2010bc1073c281e58a92fbeeac459f42.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CLOTRIMAZOL VCP 2010bc1073c281e58a92fbeeac459f42.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8de1905488e418474e0b6ffe0f236a52952d7fe4 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CLOTRIMAZOL VCP 2010bc1073c281e58a92fbeeac459f42.md" @@ -0,0 +1,65 @@ +# CLOTRIMAZOL VCP + +Hoạt chất: Clotrimazol +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1aZdqnNnXUCTXjkJXwHYOHpgjOAukD_Ws/view?usp=sharing +Giá: 12,000 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm VCP,Việt Nam +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +**CLOTRIMAZOL VCP (Clotrimazol)** + +![20220926_085814_858454_clotrimazol-vcp.max-800x800.jpg](20220926_085814_858454_clotrimazol-vcp.max-800x800.jpg) + +**Thành phần:** mỗi tuýp chứa: + +Clotrimazol …………..150mg + +Tá dược vừa đủ ………15g + +**Chỉ định:** + +- Điều trị tại chỗ các bệnh nấm như: Bệnh nấm da, bệnh nấm Candida ngoài da, nấm kẽ ngón tay, kẽ tay chân, lang ben do Malassezia furfur, viêm móng và quanh móng …. + +**Liều dùng:** + +- Dùng ngoài da: Bôi nhẹ một lượng thuốc vừa đủ lên vùng da bị bệnh, 2 lần/ngày. Nếu bệnh không đỡ sau 4 tuần điều trị, cần phải xem lại chuẩn đoán. Bệnh thường đỡ trong 1 tuần. Có khi phải điều trị đến 8 tuần. + +**Cách dùng:** + +- Làm sạch và để khô vùng da bị tổn thương, thoa một lớp kem mỏng vào các vị trí bị tổn thương. Đảm bảo thuốc phủ đều các vị trí. + +**Chống chỉ định:** + +- Bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc. +- Nhiễm nấm toàn thân. +- Dùng trong khoang miệng cho trẻ dưới 3 tuổi. + +**Thận trọng:** + +- Không dùng cho điều trị nhiễm nấm toàn thân. +- Không dùng đường miệng cho trẻ em dưới 3 tuổi. +- Phải ngừng thuốc và điều trị phù hợp khi có kích ứng hoặc mẫn cảm. - Báo với thầy thuốc nếu có biểu hiện tăng kích ứng ở vùng bôi thuốc ( đỏ, ngứa, bỏng, mụn nước, sưng), dấu hiệu của quá mẫn. +- Tránh các nguồn gây nhiễm khuẩn hoặc tái nhiễm. + +**Thờì kỳ mang thai:** + +- Chưa có đủ các số liệu nghiên cứu trên người mang thai trong 3 tháng đầu. Thuốc này chỉ được dùng cho người mang thai trong 3 tháng đầu khi có chỉ định của bác sĩ. + +**Thời kỳ cho con bú:** + +- Vẫn chưa biết liệu thuốc có bài tiết qua sữa không, thận trọng khi dùng cho con bú. + +**Tác dụng không mong muốn** + +- Các phản ứng tại chỗ (>1%) bao gồm bỏng nhẹ, kích ứng, viêm da dị ứng do tiếp xúc, đau rát vùng bôi thuốc ở da hoặc âm đạo. + +**Tương tác thuốc:** + +- Dùng ngoài da rất ít hấp thu, nên các tương tác toàn thân rất hiếm gặp. - Chưa có thông báo về tác dụng hiệp đồng hay đối kháng giữa Clotrimazol và nystatin, amphotericin B hay flucytosin với các loài C.albicans. +- Nồng độ Tacrolimus trong huyết thanh của người bệnh ghép gan tăng lên khi dùng đồng thời với clotrimazol. Do vậy nên giảm liều Tacrolimus theo nhu cầu. +- **Bảo quản:** + +Ở nhiệt độ dưới 30C, tránh ánh sáng. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/COLCHICINA SEID 1mg Tablet 2010bc1073c2810fadd7d6eee8a344c1.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/COLCHICINA SEID 1mg Tablet 2010bc1073c2810fadd7d6eee8a344c1.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..239b4488cca3b75316b8555cf2469658b5e155dc --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/COLCHICINA SEID 1mg Tablet 2010bc1073c2810fadd7d6eee8a344c1.md" @@ -0,0 +1,88 @@ +# COLCHICINA SEID 1mg Tablet + +Hoạt chất: Colchicine +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1R6_AhfbzBKCHDy-N_yQBJYexLSTfH7VE/view?usp=sharing +Giá: 5,400 +Hãng sản xuất: Spain +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +**COLCHICINA SEID 1mg Tablet** + +![colchicina-seid-1mg-h-40v-2.jpg](colchicina-seid-1mg-h-40v-2.jpg) + +**Thành phần:** *Mỗi viên nén chứa :* + +***Hoạt chất:*** Colchicine : 1mg + +***Thành phần tá dược :*** Erythrosine aluminium lake, lactose, microcrystalline cellulose, povidone, methylene casein, magnesium stearate, ethanol. + +**Chỉ định:** + +Đợt cấp của viêm khớp gout (bệnh gout). + +Điều trị dự phòng viêm khớp gout tái phát. + +Liệu pháp để phòng ngắn hạn trong giai đoạn đầu của điều trị với allopurinol và các thuốc tăng đào thải acid uric + +**Liều dùng và Cách dùng:** + +***Gout cấp:*** khởi đầu 1mg, sau đó 500mcg mỗi 2-3 giờ cho đến khi hết đau hoặc đến khi bị nôn hoặc tiêu chảy xảy ra. + +Liều tối đa 2mg/ngày. Liều dùng không quá 6mg/đợt điều trị. Kết thúc một đợt điều trị, đợt khác không nên bắt đầu trong ít nhất 3 ngày. Phòng ngừa khi dùng chung với allopurinol: 500mcg x 2 lần/ngày. + +**Chống chỉ định:** + +Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. + +Những người bị các rối loạn nặng về tiêu hóa hoặc tim mạch và phụ nữ có thai. + +Suy thận nặng (Clcr < 10ml/ phút), người chạy thận do thuốc không thể đào thải bằng lọc máu hoặc truyền máu; bệnh nhân suy thận hoặc suy gan, bệnh nhân đang dùng P-gycoprotein hoặc chất ức chế CYP3A4. + +**Thận trọng:** + +Không nên dùng cho trẻ em. + +Colchicine phải được dùng thận trọng ở người già và ở bệnh nhân suy nhược mắc bệnh mãn tính nặng vì có nguy cơ cao về tích lũy độc tính. + +Liều dùng phải được giảm bớt nếu có các triệu chứng sau xuất hiện: mệt mỏi, buồn nôn, nôn mửa hoặc tiêu chảy. + +Có chứa đường lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này. + +**Thời kỳ mang thai và cho con bú:** + +Chưa có đủ thông tin về sự bài tiết của Colchicine/ các chất chuyển hóa trong sữa mẹ. Một quyết định phải được đưa ra đó là ngừng cho con bú hoặc ngừng/ tránh điều trị với Colchicine LIRCA vì phải tính đến lợi ích của việc cho con bú đối với trẻ em và lợi ích của điều trị đối với người mẹ. + +**Tác động của thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc:** + +Colchicin không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**TÁC DỤNG PHỤ** + +***Thường gặp:*** buồn nôn, nôn và đau bụng. Liều cao hơn có thể gây tiêu chảy dồi dào, xuất huyết tiêu hóa, phát ban da và tổn thương gan và thận. + +***Hiếm gặp:*** viêm dây thần kinh, bệnh cơ, tiêu cơ vân, rụng tóc, ức chế sự sinh tinh. + +***Rất hiếm gặp:*** khi điều trị kéo dài, ức chế tủy xương với giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu bất sản. + +Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ khi sử dụng thuốc. + +**Tương tác thuốc:** + +Thuốc kháng sinh: tăng nguy cơ ngộ độc colchicin khi dùng chung với clarithromycin hoặc erythromycin, đặc biệt là ở bệnh nhân suy thận từ trước. Hiếm gặp báo cáo về tử vong. + +Ciclosporin: Colchicine nên được dùng thận trọng với ciclosporin do tăng nguy cơ nhiễm độc thận và nhiễm độc cơ. + +Các vitamin: sự hấp thu vitamin B12 có thể bị giảm nếu sử dụng colchicine mãn tính hoặc liều cao, do có sự biến đổi của niêm mạc ruột hồi; nhu cầu về vitamin có thể tăng lên. + +Tương tác với Verapamil, quinidine, ritonaoir, azatanavir, nhóm statin, ketoconazole. + +**Hạn dùng:** + +05 năm kể từ ngày sản xuất. + +**Bảo quản:** + +Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng và ẩm, nhiệt độ dưới 30°C. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CONIPA PURE 2010bc1073c281fd9424dcc5025bc5b4.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CONIPA PURE 2010bc1073c281fd9424dcc5025bc5b4.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..452d7b7f7c9e50e0ae2e1e6c389d708435f2dbc4 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CONIPA PURE 2010bc1073c281fd9424dcc5025bc5b4.md" @@ -0,0 +1,100 @@ +# CONIPA PURE + +Hoạt chất: Kẽm gluconat +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1hcGZl5U0UiTe8P4TAzilwHLeNrpecaWb/view?usp=sharing +Giá: 4,500 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội +Address: K +Điều kiện thanh toán: 100% + +**CONIPA PURE** + +![20220603_084256_039803_Conipa_pure_max_1800x1800_jpg_d1ef918bcb.jpg](20220603_084256_039803_Conipa_pure_max_1800x1800_jpg_d1ef918bcb.jpg) + +*( Kẽm gluconat )* + +**Thành phần:** Mỗi ống 10 ml chứa: + +Hoạt chất: 70 mg Kẽm gluconat tương đương với 10 mg Kẽm. + +Tá dược: Sucralose, natri benzoat, citric acid monohydrat, hương cam, sunset yellow, nước tinh khiết. + +**Dạng bào chế:** Dung dịch uống. + +**Chỉ định** + +- Bệnh Wilson. +- Các trường hợp thiếu kẽm (Tiêu chảy, dinh dưỡng kém, phụ nữ có thai). + +**Liều lượng và cách dùng** + +*Bệnh Wilson:* + +- Trẻ em 1-6 tuổi: 25 mg kẽm/ngày. +- Trẻ 6-16 tuổi cân nặng dưới 57 kg: 25 mg kẽm/ngày. +- Người 16 tuổi trở lên, hoặc có khối lượng cơ thể trên 57 kg: 50 mg kẽm/ngày. +- Phụ nữ mang thai: 25 mg kẽm/ngày. Chia 3 lần/ngày. + +*Các trường hợp thiếu kẽm (Tiêu chảy, dinh dưỡng kém, phụ nữ có thai)* + +Liều có thể lên đến 50 mg kẽm/ngày, chia 3 lần/ngày. + +**Thuốc chỉ dùng khi có sự kê đơn của bác sĩ** + +**Chống chỉ định** + +Thuốc chống chỉ định với bệnh nhân có mẫn cảm với kẽm hoặc các thành phần khác của thuốc. + +**Thận trọng** + +Khi dùng đồng thời kẽm với các kháng sinh penicillin sẽ làm giảm tác dụng của kẽm cũng như tác dụng của kháng sinh. Kẽm có thể tạo phức chelat với kháng sinh tetracyclin, do đó tránh dùng cùng thời điểm. + +Đối với bệnh nhân suy gan, có giảm bài tiết mật, cần chú ý giảm liều vì có thể bị tích tụ và quá liều. Thận trọng và giảm liều ở bệnh nhân suy thận. + +Không dùng kẽm khi có HIV/AIDS. + +**Tác dụng phụ** + +Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ trên tiêu hóa như đau bụng, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, kích ứng và loét miệng,kích thích dạ dày và viêm dạ dày. Các trường hợp đau đầu, khó chịu, thờ ơ ít khi xảy ra. + +Dùng kéo dài kẽm có thể gây ra thiếu các vi lượng khác, đặc biệt là đồng, sắt gây thiếu máu. Dùng kẽm liều cao kéo dài cũng gây ra các triệu chứng sinh dục và có thể dẫn đến ung thư tiền liệt tuyến. + +**Tương tác thuốc** + +Các thuốc sau đây có thể tương tác hoặc giảm hiệu quả điều trị khi dùng cùng với dung dịch kẽm: + +- Penicilamin: Kẽm làm giảm hấp thu và hiệu quả điều trị của penicilamin, do đó không dùng đồng thời 2 thuốc với nhau. Nên uống cách nhau ít nhất 2 giờ. +- Kháng sinh quinolon: Đây là tương tác ở mức trung bình, kẽm có thể làm giảm hấp thu của quinolon, do đó nên dùng kháng sinh trước 2 giờ hoặc 4-6 giờ sau khi bổ sung kẽm. +- Kháng sinh tetracyclin: kẽm có thể tạo phức chất với tetracyclin làm giảm hấp thu của tetracyclin, do đó nên dùng kháng sinh trước 2 giờ hoặc 4-6 giờ sau khi bổ sung kẽm. +- Cisplatin: Kẽm có thể làm bất hoạt cisplatin, tuy tương tác này chưa biết chắc chắn về mức độ nhưng số lượng nhiễu gây ra là đáng kể. +- Các muối calci, sắt: sự cạnh tranh hấp thu có thể làm giảm hấp thu của cả kẽm và các vi lượng dùng cùng. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +**Phụ nữ có thai** + +Thuốc qua nhau thai kém. Việc bổ sung kẽm trong thời kỳ mang thai là cần thiết. + +Phụ nữ có thai: Không dùng quá 40 mg/ ngày. + +**Phụ nữ cho con bú** + +Kẽm thải trừ qua sữa mẹ ở nồng độ rất thấp. Bổ sung kẽm với liều như phụ nữ có thai nếu cần thiết. + +**Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc** + +Thuốc hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, có trường hợp đau đầu, khó chịu, thờ ơ có thể xảy ra (rất ít xảy ra), vì thế cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người phải thường xuyên lái xe và vận hành máy móc. + +**Quá liều** + +**Triệu chứng:** Quá liều kẽm dẫn tới ăn mòn niêm mạc. Viêm loét miệng, viêm loét dạ dày và có thể dẫn tới thủng dạ dày. + +**Xử trí quá liều**: Tránh rửa dạ dày và gây nôn. Có thể cho uống sữa để giảm đau và dùng các tác nhân tạo phức chelat như calci edetat. + +Các triệu chứng quá liều ở mức độ nhẹ hơn có thể chỉ gây buồn nôn, nôn, đau đầu. + +**Bảo quản:** Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. + +**Hạn dùng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CREAO Inj 40mg 2010bc1073c281c2af51ff9a0a56e60d.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CREAO Inj 40mg 2010bc1073c281c2af51ff9a0a56e60d.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2ce88d2dc3fe93f5ec260e647dc14ccf6d6c6d17 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CREAO Inj 40mg 2010bc1073c281c2af51ff9a0a56e60d.md" @@ -0,0 +1,134 @@ +# CREAO Inj 40mg + +Hoạt chất: Methyl prednisolon (dưới dạng Methyl prednisolon sodium succinat) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1JC2A1vU5CCmYtdAu6x5se7Ay3pqY0oZa/view?usp=sharing +Giá: 28.980 +Hãng sản xuất: BCWorld Pharm. Co., Ltd.,Korea +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![creao-g2528.jpg](creao-g2528.jpg) + +**Thành phần:** Mỗi lọ bột đông khô có chứa: + +Natri methylprednisolon succinat 53,12 mg tương đương với 40 mg methylprednisolon + +**Chỉ định:** + +Methylprednisolon được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và giảm miễn dịch của glucocorticoid đối với: + +- Bệnh dị ứng nặng: Hen phế quản, sốc phản vệ, phù nề thanh quản cấp. +- Rối loạn thấp khớp (điều trị bổ trợ ngắn ngày để kiểm soát giai đoạn cấp tính hoặc đợt kịch phát): Viêm xương khớp sau phẫu thuật; viêm màng hoạt dịch trong viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên; viêm túi hoạt dịch cấp và bán cấp; viêm mỏm trên lõi cầu, viêm bao hoạt dịch cấp tính và không đặc hiệu; viêm khớp cấp tính dạng gút; viêm khớp vảy nến; viêm đốt sống cứng khớp. +- Lupus ban đỏ. +- Viêm cầu thận lupus giai đoạn nặng, phù do viêm cầu thận. +- Bệnh nhân trên 13 tuổi mắc hội chứng suy giảm miễn dịch (AIDS) cần điều trị glucocorticoid ngoài ruột để hỗ trợ điều trị nhiễm trùng Pneumocystis carinii viêm phổi từ trung bình đến nặng. +- Bệnh trên hệ thần kinh: Phù não thứ cấp sau do khối u nguyên phát hoặc di căn và/hoặc kết hợp với phẫu thuật hay xạ trị, lao màng não, đợt kịch phát của xơ cứng +- Điều trị thiếu hụt vận động và/hoặc cảm giác và giảm nguy cơ liệt ở bệnh nhân tổn thương tủy sống cấp tính. +- Viêm thanh quản ở trẻ em. + +**Liều dùng- Cách dùng:** + +***Liều dùng:*** Xác định liều theo từng cá nhân. Liều bắt đầu là 640 mg methylprednisolon mỗi ngày. Liều cần thiết để duy trì tác dụng điều trị mong muốn thấp hơn liều cần thiết để đạt tác dụng ban đầu và phải xác định liều thấp nhất có thể đạt tác dụng cần có bằng cách giảm liều dần từng bước cho tới khi thấy các triệu chứng bệnh tăng lên. Khi cần dùng liều lớn hơn trong thời gian dài, áp dụng liệu pháp dùng thuốc cách ngày sau khi đã kiểm soát được tiến trình của bệnh và sẽ ít tác dụng không mong muốn hơn có thời gian phục hồi giữa mỗi liều. Trong liệu pháp cách ngày, dùng một liều duy nhất methylprednisolon 2 ngày một lần vào buổi sáng theo nhịp thời gian tự nhiên glucocorticoid. + +- Các trường hợp đe dọa tới tính mạng như sốc phản vệ: Người lớn: Liều tiêm tĩnh mạch ban đầu 30 mg/kg và lặp lại mỗi 4-6 giờ. Trong trường hợp này, thuốc được tiêm tĩnh mạch trực tiếp trong thời gian 3-15 phút. Sau đó bổ sung liều truyền tĩnh mạch chậm liên tục 30 mg/kg mỗi 12 giờ trong 24-48 giờ. Tiếp tục điều trị liều cao cho đến khi tình trạng bệnh nhân đã ổn định và thời gian điều trị không nên vượt quá 48-72 giờ. +- Hen phế quản cấp: tiêm tĩnh mạch 40-120 mg mỗi 6 giờ đến khi kiểm soát được cơn hen; trẻ em: 1-2 mg/kg/ngày; liều dùng cho trẻ em nên dựa vào tình trạng bệnh & đáp ứng của bệnh nhân hơn là dựa vào tuổi hay kích thước; liều thấp nhất ở trẻ em là 0,5 mg/kg/ngày. +- Rối loạn thấp khớp không đáp ứng điều trị chuẩn hoặc giai đoạn kịch phát: 1g/ngày x 1-4 ngày hoặc 1g/tháng x 6 tháng, tiêm tĩnh mạch ít nhất 30 phút, có thể nhắc lại nếu không cải thiện sau 1 tuần điều trị hoặc do điều kiện của bệnh nhân đòi hỏi. +- Lupus ban đỏ hệ thống không đáp ứng điều trị chuẩn hoặc giai đoạn kịch phát: 1g/ngày x 3 ngày, tiêm tĩnh mạch ít nhất 30 phút, có thể nhắc lại nếu không cải thiện sau 1 tuần điều trị hoặc do điều kiện của bệnh nhân đòi hỏi. +- Trạng thái phù (viêm cầu thận, viêm thận do Lupus) không đáp ứng điều trị chuẩn hoặc giai đoạn kịch phát: 30mg/kg cách ngày, trong 4 ngày hoặc 1g/ngày, trong 3,5 hoặc 7 ngày, tiêm tĩnh mạch ít nhất 30 phút; có thể nhắc lại nếu không cải thiện sau 1 tuần điều trị hoặc do điều kiện của bệnh nhân đòi hỏi. +- Đa xơ cứng không đáp ứng điều trị chuẩn hoặc giai đoạn kịch phát: 1 ngày x 3 hoặc 5 ngày, tiêm tĩnh mạch ít nhất 30 phút; có thể nhắc lại nếu không chỉ thiện sau 1 tuần điều trị hoặc do điều kiện của bệnh nhân đòi hỏi +- Bệnh nhân trên 13 tuổi mắc hội chứng suy giảm miễn dịch (AIDS) cần điều trị glucocorticoid ngoài ruột để hỗ trợ điều trị nhiễm trùng Pneumocystis carinii viêm phổi từ trung bình đến nặng: nên bắt đầu trong vòng 72 giờ trong điều trị khởi đầu, tiêm tĩnh mạch methylprednisolon 40mg/lần, mỗi 6-12 giờ cho đến tối đa 21 ngày hoặc cho đến khi kết thúc quá trình điều trị. +- Điều trị thiếu hụt vận động và/hoặc cảm giác và giảm nguy cơ liệt ở bệnh nhân tổn thương tủy sống cấp tính: Điều trị glucocorticoid nên bắt đầu càng sớm càng tốt ngay sau khi chấn thương tủy sống và hiệu quả đáng kể chi quan sát được khi điều trị với methylprednisolon trong vòng 8 giờ sau chấn thương với bệnh nhân bắt đầu điều trị trong vòng 3 giờ sau chấn thương, liều khởi đầu tiêm tĩnh mạch 30 mg/kg trong 15 phút, nghỉ 45 phút, sau đó truyền tĩnh mạch 5,4 mg/kg/giờ trong 23 giờ. Với bệnh nhân bắt đầu điều trị trong vòng 3-8 giờ sau tổn thương, tiêm tĩnh mạch 30 mg/kg trong 15 phút, rồi nghỉ 45 phút, sau đó truyền tĩnh mạch 5,4 mg/kg/giờ trong 47 giờ. +- Viêm thanh quản ở trẻ em: AAP khuyến cáo liều tiêm tĩnh mạch ban đầu là 1-2 mg/kg và liều tiêm tĩnh mạch tiếp theo là 0,5 mg/kg mỗi 6-8 giờ. + +***Cách sử dụng:*** + +Natri methylprednisolon succinat dùng để tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch. + +Thuốc được hòa tan trong nước cất vô khuẩn, lắc đều cho tan hoàn toàn, dùng để tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch. Tiêm tĩnh mạch chậm trong thời gian ít nhất 5 phút Chuẩn bị dung dịch truyền tĩnh mạch: Pha loãng dung dịch pha tiêm với dung dịch dextrose 5 %, dung dịch natri clorid 0,9 %, dung dịch dextrose 5 % trong natri clorid 0,9 % pha tiêm. Chỉ tiêm khi bệnh nhân không thể dùng thuốc đường uống hay dùng tại chỗ. Thuốc này chỉ dùng khi có đơn của bác sỹ. + +**Chống chỉ định:** + +- Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não. +- Quá mẫn với methylprednisolon. +- Tiêm bắp ở bệnh nhân bị tan huyết giảm tiểu cầu. +- Bệnh nhân bị nhiễm nấm, thương tổn da do virus, nấm hoặc lao. +- Đang dùng vaccin virus sống. + +**Thận trọng:** + +- Thiểu năng vỏ thượng thận. +- Ức chế miễn dịch. +- Cơ, xương, khớp. +- Rối loạn nước và điện giải. +- Mắt. +- Rối loạn nội tiết và chuyển hóa. +- Tim mạch. +- Da. +- Tiêu hóa. +- Thần kinh trung ương. + +**Sử dụng thuốc cho PN có thai và cho con bú:** + +Thời kỳ mang thai: Dùng kéo dài corticosteroid toàn thân cho người mẹ có thể dẫn đến giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh. Nói chung, sử dụng corticosteroid ở người mang thai đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con. + +Thời kỳ cho con bú: Không chống chỉ định corticosteroid đối với người cho con bú. + +**Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:** Một số tác dụng không mong muốn lên thần kinh trung ương (như chóng mặt, nhức đầu, ảo giác, thần kinh dễ bị kích động có thể làm giảm sự tập trung và khả năng phản ứng, do đó không nên lái xe hoặc vận hành máy móc. + +**Tương tác thuốc:** + +- Thuốc ảnh hưởng đến enzym microsom ở gan. +- Cyclosporin. +- Thuốc khác: thuốc gây cảm ứng CYP3A4. +- Thuốc điều trị đái tháo đường. +- Estrogen. +- Thuốc chống viêm không steroid. +- Thuốc hạ kali. +- Vaccin sống giảm độc. +- Thuốc chống đông đường uống. + +**Tương kỵ** + +Sự tương hợp và độ ổn định khi tiêm tĩnh mạch dung dịch methylprednisolon natri succinat và khi trộn lẫn với các dung dịch khác cũng tiêm tĩnh mạch là phụ thuộc vào pH của dung dịch trộn lẫn, vào nồng độ, thời gian, nhiệt độ và khả năng tự hoà tan của methylprednisolon. Như vậy, để tránh các vấn đề tương kỵ và ảnh hưởng đến độ ổn định, nếu có thể được thì nên tiêm dung dịch natri succinat riêng rẽ, không trộn lẫn với các thuốc khác. + +**Tác dụng không mong muốn:** + +Những tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhiều nhất khi dùng methylprednisolon liều cao và dài ngày. Methylprednisolon ức chế tổng hợp prostaglandin và như vậy làm mất tác dụng của prostaglandin trên đường tiêu hóa, gồm ức chế tiết acid dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày. Nhiều ADR có liên quan đến tác dụng này của glucocorticoid. + +Thường gặp, ADR > 1/100 + +Trên thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động. + +Trên hệ tiêu hóa: Tăng ngon miệng, khó tiêu. + +Trên da: Rậm lông. + +Trên nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường. + +Thần kinh cơ và xương: Đau khớp. + +Trên mắt: Đục thủy tinh thể dưới bao sau, glocôm. + +Trên hô hấp: chảy máu cam. + +Ít gặp. 1/1000 < ADR < 1/100 + +Thần kinh trung ương: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái. + +Tim mạch; Phủ, tăng huyết áp. + +Da: Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô. + +Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng Cushing, ức chế trực tuyến yên- thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết. + +Tiêu hóa: Loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy. + +Thần kinh- cơ và xương: Yếu cơ, loãng xương và gãy xương. + +Khác: Phản ứng quá mẫn. + +**Bảo quản:** + +Ở nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CROCIN 200mg 2010bc1073c28102b7dde5890bd24ce8.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CROCIN 200mg 2010bc1073c28102b7dde5890bd24ce8.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ced112a0d59f7bd7073f620998584201defd7ea --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/CROCIN 200mg 2010bc1073c28102b7dde5890bd24ce8.md" @@ -0,0 +1,126 @@ +# CROCIN 200mg + +Hoạt chất: Cefixime khan: 200 mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1f1LZl5fDDSDko6RjM-T7J27Gnx3SnvS-/view?usp=sharing +Giá:                         7.500 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco,Việt Nam +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%202.png) + +**THÀNH PHẦN:** Mỗi viên nang cứng chứa + +*Dược chất:* Cefixime trihydrate tương đương + +Cefixime khan:         200 mg + +*Tá dược:* Manitol, magnesi stearat, acid stearic. + +**CHỈ ĐỊNH** + +- Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng gây ra bởi *Escherichia coli* và *Proteus* mirabilis*:* viêm thận và bể thận cấp tính, viêm bàng quang cấp tính. +- Viêm tai giữa gây ra bởi *Haemophilus influenzae, Moraxella (Branhamella), Catarrhalis* và *Streptococcus pyogenes*. +- Viêm họng và viêm amiđan gây ra bởi *Streptococcus pyogenes.* +- Viêm phế quản cấp và mạn do *Streptoccocus pneumoniae* và *Haemophilus influenzae.* +- Bệnh lậu không biến chứng gây ra bởi *Neisseria gonorrhoeae*, bệnh thương hàn do Salmonella *typhi*, bệnh lỵ do *Shigella* nhạy cảm. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG** + +*Người lớn* và *trẻ em trên 12 tuổi* + +Liều thường dùng: 400 mg/ngày. + +Điều trị nhiễm khuẩn đường niệu do lậu cầu: uống liều duy nhất 400 mg hoặc 200 mg x 2 lần/ngày. + +Độ an toàn của cefixime với trẻ em dưới 6 tháng tuổi chưa được xác định. + +*Bệnh nhân suy thận:* Không cần điều chỉnh liều với người bệnh có độ thanh thải creatinin > 60 ml/phút. Với người bệnh có độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút, liều và/hoặc số lần đưa thuốc phải thay đổi tùy theo mức độ suy thận. Người lớn có độ thanh thải creatinin 21 - 60 ml/phút dùng liều cefixime 300 mg/ngày, nếu độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút, dùng liều cefixime 200 mg/ngày. Do cefixime không mất đi qua thẩm tách máu nên những người bệnh chạy thận nhân tạo và lọc màng bụng không cần bổ sung liều cefixime. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với cefixime hay kháng sinh nhóm cephalosporin khác, người có tiền sử sốc phản vệ do penicilin. + +Trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi. + +**THẬN TRỌNG** + +Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefixime cần điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh đối với penicillin và các cephalosporin khác do có sự quá mẫn chéo giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam, bao gồm: penicilin, cephalosporin và cephamycin. Cần thận trọng khi dùng cefixime ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng, nhất là khi dùng kéo dài, vì có thể có nguy cơ làm phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc. Đặc biệt là *Clostridium difficile* ở ruột làm tiêu chảy nặng, cần phải ngừng thuốc và điều trị bằng các kháng sinh khác + +(metronidazol, vancomycin...). Ngoài ra, tiêu chảy trong 1 - 2 ngày đầu chủ yếu là do thuốc, nếu nhẹ không cần ngừng thuốc. Cefixime còn làm thay đổi vi khuẩn chí ở ruột. + +Giống như các kháng sinh khác, dùng cefixime dài ngày có thể khiến các vi khuẩn chí ruột sinh sản quá mức dẫn đến bội nhiễm hoặc nhiễm khuẩn trầm trọng các vi khuẩn không nhạy cảm. Bội nhiễm vi khuẩn Gram dương đã xảy ra ở bệnh nhân dùng cefixime điều trị viêm tai giữa hoặc nhiễm khuẩn đường niệu. Do vậy, cần phải theo dõi cẩn thận người bệnh dùng cefixime để kịp thời điều trị thích hợp nếu có bội nhiễm xảy ra. Liều và/hoặc số lần dùng thuốc cần phải giảm ở những người bệnh suy thận, bao gồm cả những người bệnh đang lọc máu do nồng độ cefixime trong huyết tương ở người suy thận cao hơn và kéo dài hơn so với những người bệnh có chức năng thận bình thường. + +Đối với trẻ em dưới 6 tháng tuổi, cho đến nay chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực của cefixime. + +Đối với người cao tuổi, nhìn chung không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút). + +TƯƠNG TÁC THUỐC + +- Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và diện tích dưới đường cong (AUC) của cefixime, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc. + +Các thuốc chống đông như warfarin khi dùng cùng cefixime làm tăng thời gian prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu. + +Carbamazepin uống cùng cefixime làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương. + +- Nifedipin khi uống cùng cefixime làm tăng sinh khả dụng của cefixime biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC. + +PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ + +Thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú. + +TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC + +Thuốc có thể gây chóng mặt, do đó thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe, vận hành máy móc. + +TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN + +Cefixime thường dung nạp tốt, các tác dụng không mong muốn thường thoáng qua, mức độ nhẹ và vừa. + +*Thường gặp:* Tiêu chảy và phân nát, đau bụng, nôn, buồn nôn, đầy hơi, ăn không no, khô miệng. Đau đầu, chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ, mệt mỏi, cơn động kinh. Ban đỏ, mày đay, sốt do thuốc. Tăng nồng độ amylase máu. + +*Ít gặp:* Tiêu chảy nặng do *Clostridium difficile* và viêm đại tràng  giả mạc. Phản vệ, phù mạch, hội chứng Stevens - Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc. Giảm tiểu cầu, bạch cầu, bạch cầu ưa ra acid thoáng qua; giảm nồng độ haemoglobin và haematocrit. Viêm gan và vàng da; tăng tạm thời AST, ALT, phosphatase kiềm, bilirubin và LDH. Suy thận cấp, tăng nitrogen phi protein huyết và nồng độ creatinin huyết tương tạm thời. Viêm và nhiễm nấm *Candida* âm đạo. + +*Hiếm gặp:* Thời gian prothrombin kéo dài, co giật. + +Hướng dẫn cách xử trí ADR + +Nếu quá mẫn xảy ra, nên ngừng thuốc; trường hợp quá mẫn nặng, cần điều trị hỗ trợ (dùng epinephrin, thở oxygen, kháng histamin, corticosteroid). + +Nếu có co giật, ngừng cefixime và dùng thuốc chống co giật. + +Khi bị tiêu chảy do *C. difficile* và viêm đại tràng màng giả, nếu nhẹ chỉ cần ngừng thuốc. Với các trường hợp vừa và nặng cần truyền dịch, điện giải, bổ sung protein và điều trị bằng metronidazol. + +Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. + +QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ + +Khi quá liều cefixime, có thể có triệu chứng co giật. Do không có thuốc điều trị đặc hiệu, nên chủ yếu điều trị triệu chứng. Khi có triệu chứng quá liều, phải ngưng thuốc ngay và xử trí như sau: rửa dạ dày, có thể dùng thuốc chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng. Do thuốc không loại được bằng thẩm phân nên không chạy thận nhân tạo hay lọc màng bụng. + +DƯỢC LỰC HỌC + +Cefixime là một kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ ba, dùng đường uống, có tác dụng diệt khuẩn do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. + +Cefixime có hoạt phổ đối với vi khuẩn Gram âm rộng hơn so với kháng sinh cephalosporin 1 và 2. Do bền vững cao với beta-lactamase nên nhiều chủng vi khuẩn kháng với penicillin và một số kháng sinh cephalosporin do có beta - lactamase vẫn có thể nhạy cảm với cefixime. + +Hiệu lực lâm sàng đã được chứng minh trên nhiều bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi những chủng gây bệnh phổ biến bao gồm: *Streptococcus pneumoniae, Streptococcus agalactiae*, *Streptococcus pyogenes, Escherichia coli,* Proteus *mirabilis, Klebsiella species, Haemophilus influenzae* (kể cả những chủng tiết beta-lactamase), *Moraxella artarrhalis* (kể cả những chủng tiết beta-lactamase), *Neisseria menigitidis*, *Neisseria gonorrhoeae* (kể cả những chủng tiết penicillinase). + +*Kháng thuốc* + +Thuốc bị thủy phân do một số beta-lactamase của *Enterobacter*, Klebsiella *oxytoca*, *Proteus vulgaris* và *Pseudomonas cepacia*, *Citrobacter freundii*, *Enterobacter cloacae*, *Flavobacterium* và *Bacteroides fragilis.* + +Tụ cầu kháng cefixime là do thuốc có ái lực yếu đối với PBP2 của vi khuẩn. *Enterococcus* và *Listeria monocytogenes* kháng thuốc là do thuốc có ái lực kém đối với các PBP của vi khuẩn. *Citrobacter freundii* và *Enterobacter* kháng cefixime là do các yếu tố ngăn cản thuốc thấm vào vi khuẩn và do tiết ra các beta-lactamase. *Pseudomonas* và *Acinetobacter* kháng thuốc là do các yếu tố thấm qua màng tế bào vi khuẩn. + +Một số cephalosporin thế hệ 3 vẫn còn tác dụng với Staphylococci*,* cefixime thường không có tác dụng trên các vi khuẩn này. Cefixime không có hoạt tính *in vitro* trên *Staphylococci* (tiết hoặc không tiết beta-lactamase) như *Staphylococcus aureus*, *S. epidermidis,* và *S. saprophyticus*. Giống như các cephalosporin khác, cefixime không có hoạt tính trên *Staphylococci* kháng oxacilin (kháng mithicilin). Hầu hết các chủng *Staphylococci, Enterococci* và *Listeria* spp. không còn nhạy cảm với cefixime. *Enterobacter* spp., *Pseudomonas aeruginosa* và *Bacteroides* spp. đã kháng cefixime. Cefixime có hoạt tính *in vitro* hạn chế trên các vi khuẩn kỵ khí; hầu hết các chủng *Clostridia* (gồm *C. difficile)* đã kháng thuốc. + +Các vi khuẩn ưa khí Gram âm như *Achromobacter xylosoxidans* và *Flavobacterium meningosepticum* đã kháng cefixime. Với *Chlamydia* và *Mycoplasma*: cefixime không có hoạt tính với *Chlamydia* trachomatis và Ureaplasma *urealyticum*. + +DƯỢC ĐỘNG HỌC + +Sau khi uống một liều đơn cefixime, chỉ có 30 - 50% liều được hấp thu qua đường tiêu hóa, bất kể uống trước hoặc sau bữa ăn, tuy tốc độ hấp thu có thể giảm khi uống cùng bữa ăn. Thuốc ở dạng hỗn dịch uống được hấp thu tốt hơn dạng viên. Sự hấp thu thuốc tương đối chậm. Khi uống liều đơn cefixime, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 2 - 3 microgam/ml (đối với liều 200 mg), 3,7 - 4,6 microgam/ml (đối với liều 400 mg) và đạt sau khi uống 2 6 giờ. Ở người khỏe mạnh dùng liều 100 mg - 2 g dưới dạng nang, dung dịch uống hoặc hỗn dịch, nồng độ đỉnh huyết thanh và AUC tăng khi liều tăng nhưng không tỷ lệ thuận với liều; hấp thu qua đường tiêu hóa giảm khi tăng liều. Nửa đời trong huyết tương thường khoảng 3 - 4 giờ và có thể kéo dài khi bị suy thận. Khoảng 65% cefixime trong máu gắn với protein huyết tương. Nửa đời huyết thanh của cefixime không phụ thuộc vào dạng thuốc và không phụ thuộc vào liều. Sau khi uống, thuốc được phân bố vào mật, đờm, amiđan, niêm mạc xoang hàm, mủ tai giữa, dịch vết bỏng, dịch tuyến tiền liệt. Thuốc qua được nhau thai và có thể đạt nồng độ tương đối cao ở mật, nước tiểu. Khoảng 20% liều uống (hoặc 50% liều hấp thu) được đào thải ở dạng không biến đổi qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. Có tới 60% liều uống đào thải qua thận. Không có bằng chứng về chuyển hóa nhưng có thể một phần thuốc được đào thải từ mật vào phân. Thuốc không loại được bằng thẩm tách máu. + +TRÌNH BÀY + +Hộp 01 vỉ x 10 viên. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Calci clorid 0,5g 5ml 2010bc1073c281e4baccc96415dcbc2b.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Calci clorid 0,5g 5ml 2010bc1073c281e4baccc96415dcbc2b.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7058dad1c10ac4ac21d9e119d6dfac9abfb8201e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Calci clorid 0,5g 5ml 2010bc1073c281e4baccc96415dcbc2b.md" @@ -0,0 +1,182 @@ +# Calci clorid 0,5g/ 5ml + +Hoạt chất: Calcium chloride dihydrate (dưới dạng calcium chloride hexahydrate). (THUỐC NGUY CƠ CAO) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1RqQIzXVZg6Pacnej6qKtSJxFzCn91a0W/view?usp=drive_link +Giá: 819 +Hãng sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha Bình Dương +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![b49f98829bacb7bd4a6eb6f0503be0eb_Screenshot%202025-05-16%20213342.png](b49f98829bacb7bd4a6eb6f0503be0eb_Screenshot202025-05-1620213342.png) + +**CALCI CLORID 0,5g/5ml** +**Để xa tầm tay trẻ em +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng +Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc** + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC**: Mỗi ống 5ml chứa: +• **Thành phần hoạt chất**: Calcium chloride dihydrate ..................................................................................0,5 gam +         (Dưới dạng calcium chloride hexahydrate) +• **Thành phần tá dược**: Sodium hydroxide (natri hydroxyd), water for Injection (nước cất pha tiêm). +**DẠNG BÀO CHẾ**: Dung dịch tiêm trong suốt, không màu, đựng trong ống thủy tinh 5ml đáy bằng. + +**CHỈ ĐỊNH:** +• Các trường hợp cần tăng nhanh nồng độ ion calci trong máu như: co giật do hạ calci huyết ở trẻ sơ sinh, co thắt thanh quản do hạ calci huyết, thiếu năng cận giáp trạng gây tetani, hạ calci huyết do tái khoáng hóa, sau phẫu thuật cường giáp; hạ calci huyết do thiếu vitamin D, nhiễm kiềm. Sau truyền máu khối lượng lớn chứa calci citrat gây giảm Ca++ máu. + +Trường hợp tăng kali huyết, để giảm tác dụng gây ức chế tim, biểu hiện trên điện tâm đồ. + +• Trường hợp tăng magnesi huyết, calci clorid cũng được sử dụng nhằm mục đích điều trị các tác động gây ức chế hệ thần kinh trung ương khi dùng quá liều magnesium sulfat. + +• Quá liều do thuốc chẹn calci, ngộ độc do ethylen glycol. + +**CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG:** + +**Cách dùng:** Dùng theo đường tiêm. + +**Liều dùng:** + +• Chống hạ calci huyết hoặc bổ sung chất điện giải: (tiêm tĩnh mạch). + +• Trẻ em: 25 mg/kg thể trọng, **tiêm chậm.** + +• Người lớn: 500mg - 1g (1 - 2 ống). **Tiêm tĩnh mạch chậm với tốc độ không được vượt quá 0,5ml - 1ml trong 1 phút**, liều này có thể được dùng nhắc lại cách quãng 1 - 3 ngày tuỳ theo đáp ứng của người bệnh và nồng độ calci trong huyết thanh. + +• Chống tăng kali huyết: Phải điều chỉnh liều qua theo dõi thường xuyên bằng điện tâm đồ. + +• Chống tăng magnesi huyết: Tiêm tĩnh mạch, bắt đầu 500mg (1 ống) nhắc lại nếu tình trạng lâm sàng thấy cần thiết. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +• Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. + +• Không sử dụng kèm ceftriaxon ở trẻ nhỏ vì nguy cơ gây kết tủa. + +• Điều trị vô tâm thu hoặc phân ly điện cơ. + +• Rung thất trong hồi sức tim. + +• Tăng calci máu, như ở người bị tăng năng cận giáp, quá liều do vitamin D. + +• Sỏi thận và suy thận nặng. + +• Đang dùng digitalis hay epinephrin. + +• U ác tính tiêu xương. + +• Tăng calci niệu nặng. + +• Loãng xương do bất động. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** + +• Tránh tiêm tĩnh mạch quá nhanh (dưới 1 ml/phút) và tránh thoát mạch. + +• Với người suy hô hấp hoặc toàn máu, tăng calci máu có thể xảy ra khi giảm chức năng thận, cần thường xuyên kiểm tra calci máu. + +• Tránh nhiễm toan chuyển hóa (chỉ dùng calci clorid 2 - 3 ngày, sau đó chuyển sang dùng các muối calci khác). + +• **Thuốc tiêm Calci clorid 10% chỉ dùng để tiêm vào trong tim hoặc tiêm tĩnh mạch chậm**. Nên cẩn thận không để xâm nhập vào các mô quanh mạch vì có thể gây hoại tử. Các dung dịch nên được làm ấm đến nhiệt độ cơ thể. Việc tiêm nên được thực hiện từ từ qua một kim nhỏ vào một tĩnh mạch lớn để giảm thiểu kích ứng tĩnh mạch và tránh các phản ứng không mong muốn. Việc đó đặc biệt quan trọng để ngăn ngừa tim khỏi một nồng độ cao calci vì nguy cơ ngắt tim. Trong chăm sóc hồi sức tim, phải được thực hiện tiêm vào khoang thất để tránh viêm mô cơ tim. + +- Không nên cho trẻ uống thuốc tiêm calci clorid vì có thể kích ứng nặng đường tiêu hóa. Tiêm cho trẻ sơ sinh không nên qua da đầu. +• Không nên sử dụng calci clorid cho những bệnh nhân nhiễm toan hô hấp hoặc suy hô hấp do tính chất acid hóa của muối. +• Các trường hợp phản ứng chết người với kết tủa calci ceftriaxon trong phổi và thận ở trẻ sơ sinh thiếu ít hơn 1 tháng và đủ tháng tuổi đã được mô tả. Ít nhất một trong số họ đã nhận được ceftriaxon và calci vào các thời điểm khác nhau và thông qua đường tĩnh mạch khác nhau. Trong khoach học dữ liệu có sẵn, không có báo cáo xác nhận việc kết tủa trong lòng mạch ở những bệnh nhân, cả trẻ sơ sinh, khi điều trị bằng các dung dịch có chứa ceftriaxon và calci và các giải pháp có chứa calci hoặc bất kỳ sản phẩm có chứa calci khác. + +• Thuốc tiêm calci clorid gây kích ứng tĩnh mạch và không được tiêm vào mô, vì có thể xảy ra hoại tử nặng và bong tróc. Cần được thực hiện sự chăm sóc đặc biệt để tránh thoát mạch hoặc vô tình tiêm vào các mô quanh mạch. Nếu xảy ra thấm quanh mạch, đường tiêm IV tại vị trí đó nên ngưng một lúc. Xâm nhập tại chỗ các khu vực bị ảnh hưởng với procain hydroclorid 1%, có thể thêm hyaluronidase vào, thường sẽ làm giảm sự co thắt tĩnh mạch và pha loãng calci còn lại trong các mô tại chỗ tiêm. Áp dụng nhiệt tại chỗ tiêm cũng có thể hữu ích. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +• **Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:** Chưa có đầy đủ thông tin về sử dụng calci tĩnh mạch trên phụ nữ có thai, calci có thể đi qua nhau thai, cân nhắc lợi ích nguy cơ. + +• **Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:** Calci đi qua sữa, thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:** Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:** + +**Tương tác của thuốc:** + +• Các thiazid, clopamid, ciprofloxacin, clorthalidon, thuốc chống co giật làm ức chế thải trừ calci qua thận. + +- Calci làm tăng độc tính của digoxin đối với tim. + +• Nồng độ calci trong máu tăng làm tăng tác dụng ức chế enzym Na⁺ - K⁺ - ATPase của glycosid trợ tim. + +**Tương kỵ của thuốc:** (không áp dụng). + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:** Phổ biến và phụ thuộc vào liều sử dụng. Người già nhạy cảm hơn so với người trẻ. Phản lớn là an thần, buồn ngủ. Tác dụng này sẽ giảm nếu tiếp tục điều trị trong một thời gian. + +**Thường gặp: ADR > 1/100** + +• Tuần hoàn: Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi. + +• Tiêu hóa: Táo bón, đầy bụng, buồn nôn, nôn. + +• Da: Da đỏ, ngoại ban, đau hoặc rát bỏng nơi nài tiêm, đau nhói dây thần kinh. Bốc nóng và có cảm giác nóng. + +**Ít gặp: 1/1.000 < ADR < 1/100** + +• Thần kinh: Vã mồ hôi. + +• Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp. + +**Hiếm gặp: ADR < 1/1.000** + +• Máu: Huyết khối. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** + +**Quá liều:** Khi nồng độ calci trong huyết thanh vượt quá 2,6 mmol/lít (10,5mg/100ml) được coi là tăng calci huyết. Không chỉ định thêm calci hoặc bất cứ thuốc gì gây tăng calci huyết để giải quyết tình trạng tăng calci huyết nhẹ ở người bệnh không có triệu chứng và chức năng thận bình thường. + +**Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:** Khi nồng độ calci trong huyết thanh vượt quá 2,9 mmol/lít (12mg/100ml) phải ngay lập tức dùng các biện pháp sau đây: + +- Bù nước bằng tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. +• Theo dõi nồng độ kali và magnesi trong máu để sơm bồi phụ, đề phòng biến chứng trong điều trị. +• Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng các chất chẹn beta - adrenergic để phòng loạn nhịp tim nặng. +• Có thể thấm tách máu, dùng calcitonin và adrenocorticold trong điều trị. +• Xác định nồng độ calci trong máu một cách đều đặn để có hướng dẫn điều chỉnh cho điều trị. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:** + +**Nhóm dược lý và mã ATC:** Muối calci; bổ sung chất điện giải, mã ATC: A12AA07. + +**Cơ chế tác dụng:** + +- Cơ chế tác dụng: Calci là một ion ngoài tế bào quan trọng, hóa trị 2. Người lớn bình thường có khoảng 1300g calci (nam) hoặc 1000g calci (nữ), mà 99% ở xương dưới dạng giống hydroxyapatit, số còn lại có mặt trong dịch ngoài bào, và một số rất nhỏ trong tế bào. +- Trong huyết tương người, nồng độ calci vào khoảng 8,5mg đến 10,4 mg/decilít (2,1 – 2,6 mmol/l) trong đó khoảng 45% gắn với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và khoảng 10% phức hợp với các chất đệm anionic (như citrat và phosphat). Phần còn lại là calci ion hóa (Ca++). +- **Ca++ rất cần thiết cho nhiều quá trình sinh học:** kích thích neuron thần kinh, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, co cơ, bảo toàn màng và làm đông máu. Ca++ còn giúp chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormon. +- **Trên hệ tim mạch:** Ion calci rất cần thiết cho kích thích và co bóp cơ tim cũng như cho sự dẫn truyền xung điện trên một số vùng của cơ tim đặc biệt qua nút nhĩ thất. Sự khử cực của các sợi cơ tim mở các kênh calci điều chỉnh điện thế và gây một dòng Ca++ chậm đi vào, trong thời gian tác dụng của điện thế cao nguyên. Dòng Ca++ này cho phép thẩm thấu một lượng ion calci đủ để kích thích giải phóng thêm ion calci từ lưới cơ tương, vì vậy gây co cơ. +- **Trên hệ thần kinh cơ:** Ion calci đóng vai trò quan trọng trong kích thích và co bóp cơ. Sự kích thích co cơ của ion calci khi được giải phóng khỏi lưới cơ tương. Ion calci giải phóng kích thích co cơ bởi ion calci gắn với troponin, làm mất sự ức chế troponin trên tương tác actin – myosin. Sự giãn cơ xảy ra khi ion calci được đưa trở lại lưới cơ tương, phục hồi sự ức chế của troponin. +- **Calci clorid kích ứng đường tiêu hóa và gây hoại tử mô,** do vậy không bao giờ được tiêm vào các mô hoặc bắp thịt. +- **Calci clorid dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch ở nồng độ 100 mg/ml.** Nên tiêm chậm (không quá 1 ml/phút) để đề phòng tăng cao nồng độ Ca++ trong máu gây ảnh hưởng đến tim và gây ngất. Giảm huyết áp thường xảy ra sau khi tiêm vì giãn mạch. Calci clorid là một muối acid nên không dùng khi điều trị hạ calci huyết do suy thận. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:** + +- Sau khi dùng, ion calci thải trừ ra nước tiểu và được lọc tại cầu thận và có một lượng nhất định được tái hấp thu. Sự tái hấp thu ở ống thận là rất lớn vì có 98% lượng ion calci được hấp thu trở lại tuần hoàn. Sự tái hấp thu này được điều chỉnh bởi hormon cận giáp (parathyroid – PTH) và cũng bị ảnh hưởng bởi sự lọc Na⁺, sự có mặt của anion không tái hấp thu, các chất lợi niệu. Các chất lợi niệu có hoạt tính trên nhánh lên của quai Henle làm tăng calci niệu. Trái lại, chỉ có các thuốc lợi niệu là không có sự gắn kết giữa thải trừ Na⁺ và Ca⁺⁺ nên làm giảm calci niệu. +- **Hormon cận giáp** thường xuyên điều chỉnh nồng độ calci trong máu bằng tác động lên ống thận, calci niệu chỉ bị ảnh hưởng rất nhỏ bởi chế độ ăn ít calci ở người bình thường. +- **Calci bài tiết** khá nhiều vào sữa trong thời kỳ cho con bú; có một phần calci thải trừ đi qua mồ hôi và cùng thải trừ qua phân. + +--- + +**QUI CÁCH ĐÓNG GÓI:** Hộp 100 ống x 5 ml. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC:** + +- **Bảo quản:** Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. +- **Hạn dùng:** 60 tháng kể từ ngày sản xuất. +- **Tiêu chuẩn:** DĐVN. + +**TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC:** + +**Cơ sở sản xuất:** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG VIDIPHA** + +**Địa chỉ:** CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG VIDIPHA BÌNH DƯƠNG + +Khu phố Tân Bình, phường Tân Hiệp, thành phố Tân Uyên, tỉnh Bình Dương, Việt Nam + +**Điện thoại:** (028) 38440106 + +**Email:** vanthu@vidipha.com.vn + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Caldihasan 23f0bc1073c2803da732e9d7728f710f.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Caldihasan 23f0bc1073c2803da732e9d7728f710f.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..157b18bf7f50c782cd17786570224e2142c63430 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Caldihasan 23f0bc1073c2803da732e9d7728f710f.md" @@ -0,0 +1,155 @@ +# Caldihasan + +Hoạt chất: Calci carbonat + Cholecalciferol (Vitamin D3) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/14kBOnbT1M2PG-Fb-5vEoCkZDb0UmRH5g/view?usp=sharing +Giá: 840 +Hãng sản xuất: Công ty TNHH HASAN - DERMAPHARM +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20332.png) + +**THÀNH PHẦN** + +*Dược chất:* + +Calci carbonat 1250 mg (*tương đương calci 500mg*) + +Cholecalciferol (vitamin D3) 125 IU + +*Tá dược:* + +Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể 101, natri starch glycolat, natri saccharin, povidon K30, magnesi stearat. + +**MÔ TẢ SẢN PHẨM** + +Viên nén hình oval, màu trắng đến trắng ngà, hai mặt lồi, có khắc vach ngang, canh và thành viên tành lăn. Có thể bẻ đôi viên nếu cần thiết. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Phòng và điều trị thiếu hụt vitamin D và calci. + +Bổ sung vitamin D và calci như một liệu pháp hỗ trợ cho điều trị đặc hiệu loãng xương, ở bệnh nhân có nguy cơ cao thiếu hụt kết hợp cả vitamin D và calci. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** + +**Liều lượng** + +***Người lớn và người cao tuổi:*** + +Liên quan đến loãng xương: 1 viên x 2-3 lần/ngày. + +Thiều hụt calci và vitamin D3: 1 viên x 1-3 lần/ngày. + +Trẻ em thiểu hụt calci và vitamin D3: 1 viên x 1-2 lần/ngày. + +Giảm liều có thể cần thiết sau khi theo dõi nồng độ calci (xem thêm mục "Thận trọng và cảnh báo " và mục “Tương tác của thuốc"). + +***Liều lượng trên các đối tượng lâm sàng đặc biệt*:** + +*Bệnh nhân suy gan:* Không cần điều chỉnh liều. + +*Bệnh nhân suy thận:* Không nên dùng. Chống chỉ định với bệnh nhân suy thận nặng. + +**Cách dùng** + +Uống thuốc trong vòng 1 tiếng rưỡi sau bữa ăn với một ly nước mà không cần phải nhai viên thuốc. + +Nếu bệnh nhân quên dùng một liều thuốc, uống ngay sau khi nhớ ra. Nếu thời điểm nhớ gần với thời điểm uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. + +Sử dụng thuốc cùng thức ăn và nước uống: Không nên uống chế phẩm chứa calci trong vòng 2 giờ trước hoặc sau khi ăn các thực phẩm có hàm lượng cao acid oxalic, phosphat và acid phylic (xem thêm mục "Tương tác của thuốc"). + +Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. + +Không nên vứt bỏ thuốc vào nước thải hay rác sinh hoạt. Hỏi ý kiến dược sĩ cách bỏ thuốc không sử dụng nữa. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Quá mẫn với calci carbonat, cholecalciferol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +Người mắc bệnh hoặc tình trạng dẫn đến tăng calci huyết và/ hoặc calci niệu (u tùy, di căn xương, cường tuyển cận giáp nguyên phát). + +Bệnh sỏi thận/ lắng đọng calci ở thận. + +Suy thận nặng và thận hư. + +Ngộ độc quá liều vitamin D. + +**THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO** + +Trong quá trình điều trị kéo dài, cần theo dõi nồng độ calci huyết thanh và chức năng thận nhờ vào kết quả đo creatinin huyết thanh. Việc theo dõi đặc biệt quan trọng ở người cao tuổi đang điều trị đồng thời với glycosid tim hoặc thuốc lợi tiểu và ở bệnh nhân có nhiều nguy cơ hình thành sỏi. Trong trường hợp xảy ra tăng calci huyết hoặc có dấu hiệu suy thân, cần giảm liều hoặc ngưng điều trị. Khuyến cáo giảm liều hoặc ngưng điều trị tạm thời khi calci niêu vượt mức 7,5 mmol/24 giờ (300 mg/24 giờ). +Sử dụng thận trọng vitamin D ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận và theo dõi ảnh hưởng đến nồng độ calci và phosphat. Cần xem xét nguy cơ calci hóa mô mềm. Ở bệnh nhân suy thận nặng, lượng vitamin D ở dạng cholecalciferol không được chuyển hóa một cách bình thường, nên dùng dạng khác của vitamin D. +Thận trọng khi kê đơn Caldihasan cho bệnh nhân đang mắc chứng u hạt do nguy cơ vitamin D được tăng cường chuyển hóa thành dạng có hoạt tính. Những bệnh nhân này cần được chú ý theo dõi nồng độ calci trong huyết thanh và nước tiểu. +Thận trọng khi dùng thuốc Caldihasan cho bệnh nhân bất động kèm với loãng xương do nguy cơ tăng calci huyết. +Hàm lượng vitamin D (125 IU) trong thuốc Caldihasan cần được cân nhắc khi kê đơn cùng các thuốc khác có chứa vitamin D. Liều thêm vào của calci hoặc vitamin D cần được thực hiện dưới sự giám sát y tế chặt chẽ. Trong trường hợp này, cần thường xuyên theo dõi nồng độ calci trong huyết thanh và sự bài tiết calci trong nước tiểu. Hội chứng sữa kiềm (hội chứng Burnett) như tăng calci huyết, nhiễm kiềm và suy thận có thể xảy ra khi lượng lớn calci cùng với các chất kiềm được hấp thu. +Chế phẩm Caldihasan có chứa tá dược lactose. Những bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hay kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này. +**SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ** +***Phụ nữ mang thai*** +Caldihasan có thể được dùng cho phụ nữ mang thai trong trường hợp thiếu hụt calci và vitamin D3. +Khi mang thai, liều dùng mỗi ngày không vượt quá 1500 mg calci và 600 IU vitamin D. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy tác dụng gây độc của vitamin D liều cao lên hệ sinh sản. Ở phụ nữ mang thai, tránh dùng quá liều calci hoặc vitamin D vì tình trạng calci huyết cao kéo dài làm chậm phát triển thể chất và tinh thần, hẹp động mạch chủ trên van và bệnh lý võng mạc ở trẻ. Không có quan điểm cho rằng vitamin D3 ở liều điều trị gây quái thai trên người. + +**Phụ nữ cho con bú** + +Caldihasan có thể được dùng khi đang cho con bú. Calci và vitamin D được bài tiết qua sữa mẹ. Điều này cần được cân nhắc khi bổ sung vitamin D cho trẻ. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC** + +Caldihasan không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +***Tương tác của thuốc*** + +*Thuốc lợi tiểu nhóm thiazid:* Làm giảm sự bài tiết calci qua nước tiểu. Do nguy cơ cao làm tăng calci huyết, nên thường xuyên theo dõi lượng calci huyết thanh khi dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid. + +*Corticosteroid tác động toàn thân*: Làm giảm hấp thu calci. Khi phối hợp với các thuốc này, có thể cần tăng liều Caldihasan. + +*Nhựa trao đổi ion (cholestyramin), thuốc nhuận tràng (dầu parafin):* Có thể làm giảm hấp thu vitamin D ở hệ tiêu hóa khi điều trị phối hợp. + +*Tetracyclin:* Calci carbonat có thể cản trở hấp thu các chế phẩm tetracyclin dùng đồng thời. Do đó, nên uống các thuốc chứa tetracyclin ít nhất 2 giờ trước hoặc 4 -- 6 giờ sau khi uống calci. + +*Glycosid tim:* Tăng calci huyết có thể làm tăng độc tính của glycosid tim trong quá trình điều trị phối hợp với calci và vitamin D. Cần theo dõi bệnh nhân qua điện tâm đồ và nồng độ calci huyết thanh. + +*Biphosphonat, natri fluorid:* Khi phối hợp, nên uống những thuốc này cách ít nhất 3 giờ trước khi uống Caldihasan do tương tác có thể làm giảm hấp thu ở hệ tiêu hóa. + +*Rifampicin, phenytoin, barbiturat:* Có thể làm giảm hoạt tính của vitamin D3 vì làm tăng tốc độ chuyển hóa của nó. + +*Kháng sinh quinolon*: Sự hấp thu các kháng sinh quinolon có thể bị suy giảm khi dùng phối hợp với calci. Nên dùng các kháng sinh quinolon cách 2 sau giờ trước khi uống calci hoặc 6 giờ sau sau đó. + +*Các chế phẩm chứa sắt, kẽm, stronti:* Các muối calci có thể làm giảm hấp thu sắt, kẽm và stronti. Do đó, nên uống các chế phẩm có chứa sắt, kẽm hoặc stronti và calci cách nhau 2 giờ. + +*Estramustin, hormon tuyến giáp*: Các muối calci có thể làm giảm hấp thu estramustin hoặc hormon tuyến giáp. Khuyến cáo uống Caldihasan cách 2 giờ so với khi uống các thuốc trên. + +*Acid oxalic (có trong rau chân vịt, me chua, đại hoàng, ca cao, trà), phosphat (có trong thịt giăm bông, xúc xích, phô mai) và acid phytic (có trong đậu Hà Lan, các loại ngũ cốc nguyên hạt, sô-cô-la)*: Có thể ức chế quá trình hấp thu calci thông qua sự tạo thành các hợp chất không tan với ion calci. Bệnh nhân không nên uống chế phẩm có chứa calci trong vòng 2 giờ trước hoặc sau khi ăn các thực phẩm có hàm lượng cao acid oxalic, phosphat và acid phylic. + +***Tương kỵ của thuốc*** + +Không áp dụng. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000≤ADR <1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) và không rõ tần suất (tần suất không ước tỉnh được từ dữ liệu sẵn có). + +*Hệ miễn dịch:* Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng như phù mạch (sưng mặt, lưỡi, môi), phù thanh quản (không rõ tần suất). Lập tức liên hệ ngay với bác sĩ nếu gặp phải bất kỳ triệu chứng nào kể trên. *Chuyển hóa và dinh dưỡng:* Tăng calci huyết, calci niệu (ít gặp). Hội chứng sữa kiềm (rất hiếm gặp). + +*Hệ tiêu hóa:* Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy (hiếm gặp). Khó tiêu (rất hiếm gặp). + +*Da và mô dưới da:* Ngứa, phát ban, nổi mề đay (hiếm gặp). + +***Những đối tượng lâm sàng đặc biệt:*** + +*Bệnh nhân suy thận:* Nguy cơ tăng phosphat huyết, sỏi thận và lắng đọng calci ở thận. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +Dùng thuốc quá liều có thể dẫn tới tình trạng thừa vitamin và tăng calci huyết. Các triệu chứng tăng calci huyết bao gồm: chán ăn, khát nước, buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, yếu cơ, mệt mỏi, rối loạn tâm thần, uống nhiều nước, đa niệu, đau xương, lắng đọng calci ở thận, sỏi thận và trong trường hợp nặng xảy ra rối loạn nhịp tim. Tăng calci huyết quá mức có thể dẫn tới hôn mê và chết. Nồng độ calci ở mức cao kéo dài có thể dẫn đến tổn thương thận không hồi phục và calci hóa mô mềm. + +Hội chứng sữa kiểm có thể xảy ra ở bệnh nhân hấp thu lượng lớn calci và kiềm. Các triệu chứng bao gồm mắc tiểu thường xuyên, đau đầu liên tục, mất dần cảm giác ngon miệng, buồn nôn hoặc nôn, mệt hoặc yếu khác thường, tăng calci huyết, nhiễm kiềm và suy thận. + +***Cách xử trí*** + +Vấn đề tăng calci huyết: Ngưng dùng thuốc có chứa calci và vitamin D. Cũng ngưng các thuốc lợi tiểu thiazid, lithi, vitamin A, vitamin D và glycosid tim. Làm rỗng dạ dày ở những bệnh nhân bị suy giảm ý thức. Bù nước và tùy theo mức độ nghiêm trọng, sử dụng liệu pháp đơn độc hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu quai, biphosphonat, calcitonin và corticosteroid. Theo dõi chất điện giải huyết thanh, chức năng thận và quá trình lợi tiểu. Trong trường hợp nghiêm trọng, cần theo dõi điện tâm đồ (ECG) và huyết áp tĩnh mạch trung tâm (CVP). + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc:** https://drive.google.com/file/d/14kBOnbT1M2PG-Fb-5vEoCkZDb0UmRH5g/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Candesartan Plus 8 12,5 29b0bc1073c28057a08edc171c9f928f.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Candesartan Plus 8 12,5 29b0bc1073c28057a08edc171c9f928f.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a3e9dad08498da344243b2a1f788e749c8d0efde --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Candesartan Plus 8 12,5 29b0bc1073c28057a08edc171c9f928f.md" @@ -0,0 +1,30 @@ +# Candesartan Plus 8/12,5 + +Hoạt chất: Candesartan cilexetil + Hydrochlorothiazid +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1DsrENXJW0VfzUSrfihZWCLUnOgC5P-po/view?usp=sharing +Giá: 2.877 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20483.png) + +![image.png](image%20484.png) + +![image.png](image%20485.png) + +![image.png](image%20486.png) + +![image.png](image%20487.png) + +![image.png](image%20488.png) + +![image.png](image%20489.png) + +![image.png](image%20490.png) + +![image.png](image%20491.png) + +![image.png](image%20492.png) + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Captazib 25 12,5 2770bc1073c280f8abddd2f13a3b2714.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Captazib 25 12,5 2770bc1073c280f8abddd2f13a3b2714.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1cc9270bb98ad802d099fe0df1d51570d38eaa52 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Captazib 25 12,5 2770bc1073c280f8abddd2f13a3b2714.md" @@ -0,0 +1,52 @@ +# Captazib 25/12,5 + +Hoạt chất: Captopril + Hydroclorothiazid +Đường link: https://drive.google.com/file/d/13-x3s2GXgAjzmC9dsY69PUKD3452FWAO/view?usp=sharing +Giá:                         1.200 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco,Việt Nam +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20416.png) + +**1/- Thành phần công thức thuốc:** Công thức cho 1 viên nén: +Thành phần hoạt chất: +Captopril………………...25 mg +Hydroclorothiazid…..12,5 mg +Thành phần tá dược: Lactose, Natri lauryl sulfat, Croscarmellose natri, Magnesi stearat, +Colloidal silicon dioxid, Microcel 102……….vừa đủ 1 viên. +**2/- Dạng bào chế:** Viên nén hình vuông màu trắng, một mặt có rãnh chữ thập, một mặt trơn. +**3/- Chỉ định:** +Điều trị bệnh tăng huyết áp. +Dạng phối hợp này được chỉ định cho những bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát khi dùng captopril và hydroclorothiazid riêng lẻ. +**4/- Cách dùng, liều dùng:** +**Cách dùng**: Dùng đường uống. +Captazib 25/12,5 có thể uống một lần hoặc chia hai lần/ngày, có thể dùng chung hoặc không với thức ăn. Liều phải được cá nhân hóa dựa trên tình trạng bệnh và đáp ứng với thuốc của từng bệnh nhân. +Liều tối đa hàng ngày không vượt quá 150mg captopril và 50mg hydroclorothiazid. Nếu không đạt tác dụng giảm huyết áp, có thể dùng bổ sung thuốc chống tăng huyết áp. +**Liều dùng:** + +- Người lớn: dùng dạng phối hợp captopril và hydroclorothiazid thường được khuyến cáo sau khi đã xác định liều dùng với từng thành phần riêng lẻ. Liều duy trì thông thường là 2 viên, mỗi ngày một lần, vào buổi sáng. Có thể xem xét thay đổi trực tiếp từ liệu pháp đơn trị liệu sang dạng phối hợp khi đã xác định được có sự thích hợp về mặt lâm sàng. + +Bệnh nhân suy thận: + +- Độ thanh thải creatinin 30 đến 80 ml/phút: Liều khởi đầu thông thường là 1 viên một lần mỗi ngày, vào buổi sáng. +- Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút: Dạng phối hợp captopril/hydroclorothiazid chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận nặng. +- Đối tượng đặc biệt: Người bệnh bị mất nước/muối, người cao tuổi và người bệnh tiểu đường: Liều khởi đầu thông thường là 1 viên một lần mỗi ngày. + +Trẻ em: không chỉ định cho trẻ em + +**5/- Chống chỉ định:** +Mẫn cảm với các hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc hoặc bất kỳ chất ức chế men chuyển khác hoặc với bất kỳ thuốc có dẫn xuất sulfonamid. + +- Tiền sử phù mạch do điều trị với thuốc ức chế men chuyển trước đây. +- Phù mạch máu thần kinh di truyền hoặc tự phát. +- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút) +- Suy gan nặng. +- Phụ nữ mang thai thời kỳ thứ hai và ba. +- Sử dụng đồng thời Captazib 25/12,5 với các thuốc có chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (tỉ lệ lọc cầu thận (GFR) <60 ml/phút/1,73 m²). + +Sản xuất tại: Công ty cổ phần dược phẩm Tipharco,Việt Nam + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/13-x3s2GXgAjzmC9dsY69PUKD3452FWAO/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Carbetocin Pharmidea 100mcg 1ml 2680bc1073c280b79717cd58cc450f67.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Carbetocin Pharmidea 100mcg 1ml 2680bc1073c280b79717cd58cc450f67.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..88576b7595d83556c6aa5d37667c895d7f8ce050 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Carbetocin Pharmidea 100mcg 1ml 2680bc1073c280b79717cd58cc450f67.md" @@ -0,0 +1,84 @@ +# Carbetocin Pharmidea 100mcg/1ml + +Hoạt chất: Carbetocin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1-KFfTEfhAm6RM6-xDloqsKD07U0yMqEc/view?usp=sharing +Giá: 346.000 +Hãng sản xuất: Cộng hòa Lát-vi-a +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20402.png) + +**THÀNH PHẦN** +Mỗi lọ chứa: +Thành phần được chất: Carbetocin 100 μg. +Thành phần tả được: Natri clorid, seid neetic băng (để điều chỉnh pH), nước cất pha tiêm. +**DẠNG BÀO CHẾ** +Dung dịch tiêm tĩnh mạch trong suốt, không màu, không có tiểu phân nhìn thấy được bằng mắt thường. +**CHỈ ĐỊNH** +Carbetocin Pharmidea được chỉ định để ngăn ngừa đờ từ cung sau khi sinh mổ sử dụng gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê tủy sống. +**CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG** +**Liều dùng** +Rút 1 ml Carbetocin Pharmidea chứa 100 µg carbetocin và chỉ sử dụng bằng phương pháp tiêm tĩnh mạch dưới sự giảm sát y tế chặt chẽ tại bệnh viện. +Bệnh nhi: +Không có dữ liệu. +**Cách dùng:** +Chỉ dùng đường tĩnh mạch. Carbetocin Pharmidea phải được tiêm chậm, trong vòng một phút, chỉ sau khi hoàn tất việc sinh mổ. Nên dùng sau sinh càng sớm càng tốt, tốt nhất là trước khi xổ nhau. Carbetocin Pharmidea chỉ dùng một liều duy nhất. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. +- Trong thời kỳ mang thai và thời gian chuyển dạ trước khi sinh. +- Carbetocin không được dùng để kích thích chuyển dạ. +- Tiền sản giật và sản giật. +- Bệnh gan hoặc thận. +- Rối loạn tim mạch nghiêm trọng. +- Bệnh động kinh. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** +Carbetocin chỉ sử dụng cho cơ sở chuyên khoa sản được trang bị tốt với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm và có trình độ luôn có mặt ở tất cả mọi thời điểm. +Sử dụng carbetocin ở bất kỳ giai đoạn nào trước khi sinh là không phù hợp vì hoạt động co cơ tử cung vẫn tồn tại trong vài giờ sau khi tiêm bolus liều duy nhất. Điều này trái ngược rõ ràng với sự giảm nhanh chóng tác dụng của tác dụng ghi nhận được sau khi ngừng truyền oxytoxin. +Trong trường hợp tử cung vẫn tiếp tục chảy máu sau khi sử dụng carbetocin, cần phải xác định nguyên nhân. Cần xem xét các nguyên nhân như sót nhau, tháo rỗng hoặc phục hồi tử cung không đầy đủ, hoặc rối loạn đông máu. +Carbetocin chỉ dùng một liều duy nhất, được tiêm chậm trong vòng một phút. Trong trường hợp giảm trương lực cơ hoặc mất trương lực cơ tử cung kéo dài và dẫn đến chảy máu quá mức, cần xem xét liệu pháp bổ sung với oxytocin và/hoặc ergometrin. Không có dữ liệu về liều carbetocin bổ sung hay việc sử dụng carbetocin cho đỡ tử cung kéo dài sau khi sử dụng oxytocin. +Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy tác dụng chống bài niệu của carbetocin (hoạt nh vasopressin: <0,025 IU/lọ) và vì thế không thể loại trừ khả năng giảm natri máu, đặc biệt ở bệnh nhân cũng đang truyền tĩnh mạch một thể tích dịch lớn. + + Cần nhận biết những dấu hiệu sớm của buồn ngủ, bơ phờ và đau đầu để ngăn ngừa có giật và hôn mê. +Thông thường, carbetocin nên sử dụng cẩn trọng khi có sự hiện diện của đau nửa đầu, hen suyễn và bệnh lý tim mạch hay bất kỳ tình trạng nào mà bổ sung nhanh chóng địch ngoại bào có thể gây nguy hiểm cho một hệ thống đã quá tải. Bác sỹ có thể quyết định sử dụng catbetocin sau khi cân nhắc kỹ lợi ích mà carbetocin thể mang lại trong những trường hợp đặc biệt. +Chưa có nghiên cứu đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường thai kỳ, +Tính hiệu quả của carbetoin chưa được đánh giá ở sản phụ đẻ thường, +Sản phẩm thuốc này chứa ít hơn 1mmol natri (23 mg) mỗi liều, nghĩa là về bản chất là "không chứa natri". + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** +**Tương tác của thuốc** +Không có tương tác thuốc được xác định khi sử dụng carbetocin phối hợp với một số thuốc giảm đau, thuốc chống co thắt và thuốc gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê tủy sống. Chưa có nghiên cứu tương tác cụ thể nào được thực hiện +Vì carbetocin có liên quan chặt chẽ trong cấu trúc với oxytocin, sự xuất hiện của các tương tác được biết là có liên quan với oxytocin không thể loại trừ. +Tăng huyết áp nghiêm trọng đã được báo cáo khi dùng oxytocin 3 đến 4 giờ theo sau điều trị dự phòng thuốc gây co mạch kết hợp với gây tê phong bế ống cùng. +Trong khi kết hợp với các alkaloid nấm cựa gà như methylergometrin, oxytocin và carbetocin có thể làm tăng huyết áp tăng cường tác dụng của các thuốc này. Nếu oxytocin hoặc methylergometrin được sử dụng sau carbetocin có thể có nguy cơ phơi nhiễm tích lũy. +Vì đã biết prostagladin làm tăng tác dụng của oxytocin, điều đó cũng có thể xảy ra với carbetocin. Do đó, không khuyến cáo dùng chung prostagladin và carbetocin. Nếu hai thuốc được sử dụng kết hợp, bệnh nhân cần phải được theo dõi cân thận. +Một số thuốc gây tê đường hít, ví dụ balothan và cyclopropan có thể làm tăng tác dụng giảm huyết áp và làm yếu tác dụng của carbetocin lên từ cung. Loạn nhịp tím đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời với oxytocin. +**Tương kỵ của thuốc** +Sản phẩm thuốc này không được trộn lẫn với các sản phẩm thuốc khác. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +**Quá liều:** +Quá liều carbetoin có thể làm từ cung tăng co bóp hoặc không, phụ thuộc vào độ nhạy cảm với thuốc. +Sự kích thích quá mức với các cơn co mạnh (tăng trương lực cơ) hoặc kéo dài (co cứng) do quá liều oxytocin có thể dẫn đến vỡ tử cung hoặc băng huyết sau sinh. +Trong các trường hợp nghiêm trọng, quá liều oxytocin có thể gây hạ natri máu và ngộ độc nước, đặc biệt khi kết hợp với việc đồng thời uống nhiều tước quá mức. Vì carbetocin là một chất tương tự oxytocin nên khả năng của một biến chứng tương tự không thể được loại trừ. +**Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:** +Điều trị quá liều bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Khi có các dấu hiệu hay triệu chứng quá liều xuất hiện, phải cho người mẹ thở oxy. Trong trường hợp ngộ độc nước cần phải ngừng bổ sung dịch, kích thích lợi tiểu, điều chỉnh cân bằng điện giải và kiểm soát co giật có thể xảy ra. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN** +Bảo quản ở nhiệt độ 2°C -8°C. +Bảo quản trong bao bì ban đầu để tránh ánh sáng. +Không để đông băng. +**HẠN DÙNG** +36 tháng kể từ ngày sản xuất. +Không dùng thuốc đã quá hạn in trên bao bì. +**TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG** +Tiêu chuẩn cơ sở, +**CƠ SỞ SẢN XUẤT** +Limited liability company "PharmIdea" +4, Rupnicu Str., Olaine, Olaine district, LV-2114, Cộng hòa Lát-vi-a + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**; https://drive.google.com/file/d/1-KFfTEfhAm6RM6-xDloqsKD07U0yMqEc/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cebraton 2150bc1073c28036b826e5e56692b08e.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cebraton 2150bc1073c28036b826e5e56692b08e.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8dca0ab0ee3af8c26b73a882da4580b89fbb75fc --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cebraton 2150bc1073c28036b826e5e56692b08e.md" @@ -0,0 +1,158 @@ +# Cebraton + +Hoạt chất: Cao đặc rễ Đinh lăng 5:1; Cao khô lá Bạch quả +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1IVVk0sDovjC0ke2EI856XalRCjF9AreQ/view?usp=drive_link +Giá:           3.150 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần công nghệ cao Traphaco, Việt Nam +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20135.png) + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** Hộp 5 vỉ x 10 viên. + +**DẠNG BÀO CHẾ:** Viên nang mềm. + +**Mô tả:** Viên nang mềm màu đen nâu đến đen. + +--- + +### **THÀNH PHẦN:** Mỗi viên chứa: + +**Thành phần hoạt chất:** + +- Cao đặc Đinh lăng 5:1 (*Extractum Radix Polysciasis splssum*) ................. 300 mg +- Cao khô Lá Bạch quả (*Extractum Folii Ginkgo siccus*) ............................... 100 mg + + *(Hàm lượng Flavonoid toàn phần ≥ 24%)* + + +**Thành phần tá dược:** Dầu đậu nành, Sáp ong trắng, Palm oil, Colloidal silicon dioxid, + +Lecithin, Gelatin, Glycerin, Sorbitol, **Methylparaben, Propylparaben, Ethyl vanillin**, + +**Oxyd sắt đen, Brown HT, Nước tinh khiết** ………………………………………………… *Vừa đủ 1 viên* + +--- + +**TÁC DỤNG: Bổ khí huyết, hoạt huyết dưỡng não** + +**➤ Cebraton®** làm tăng cường chức năng hệ thần kinh trung ương, tăng hoạt hóa vỏ não, + +làm tăng trí nhớ và khôi phục trí nhớ, giảm các biểu hiện của suy tuần hoàn não như: + +đau đầu, chóng mặt, rối loạn tiền đình, giảm trí nhớ và độ minh mẫn. + +**➤ Cebraton®** cải thiện các chỉ số về lưu huyết não, làm tăng lưu lượng tuần hoàn não, + +giảm trương lực mạch máu não, làm tăng cung cấp máu cho não, phục hồi lại các chức năng hoạt động của não bộ. + +**➤ Cebraton®** có tác dụng kháng M.A.O làm hồi phục dopamine não làm giảm triệu chứng run của bệnh Parkinson. + +**➤ Cebraton®** làm tăng lực bóp tay, sức kéo và khả năng phối hợp động tác chính xác của bệnh nhân Parkinson. + +**➤ Cebraton®** thích hợp với người hoạt động trí óc căng thẳng bị suy giảm trí nhớ, kém tập trung, mệt mỏi. + +--- + +**CHỈ ĐỊNH:** + +- Phòng và điều trị các bệnh sau: + - Suy giảm trí nhớ, căng thẳng thần kinh, kém tập trung. + - Thiểu năng tuần hoàn não, hội chứng tiền đình với các biểu hiện: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, mất thăng bằng. + - Giảm chức năng não bộ: giảm trí nhớ, suy nhược thần kinh, di chứng não. + - Hỗ trợ điều trị chứng run giật của bệnh nhân Parkinson. + +**LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG:** + +- **Người lớn:** Uống 1 viên/lần × 2 lần/ngày. +- **Trẻ em trên 8 tuổi:** Uống 1 viên/ngày. + + **Thời gian sử dụng:** 2 - 3 tháng hoặc lâu hơn tùy theo tình trạng bệnh. + + +--- + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +- Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. +- Không dùng cho phụ nữ có thai. +- Người có rối loạn về máu, rong kinh, người đang xuất huyết. +- Nhồi máu não cấp, nhồi máu cơ tim cấp, người tâm thần phân liệt, người thiếu năng trí tuệ bẩm sinh. + +--- + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** + +Sản phẩm chứa: + +- **Dầu đậu nành:** không nên sử dụng nếu bị dị ứng với lạc hoặc đậu nành. +- **Sorbitol:** nên liên hệ bác sĩ trước khi dùng thuốc nếu mắc chứng không dung nạp đường. +- **Methylparaben và propylparaben:** có thể gây phản ứng dị ứng (có thể là dị ứng muộn). + +--- + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +- Không sử dụng cho phụ nữ có thai. +- Dùng được cho phụ nữ cho con bú. + +--- + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:** + +Không ảnh hưởng. + +--- + +**TƯƠNG TÁC THUỐC:** + +Không dùng cùng với thuốc chống huyết. + +--- + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** + +Chưa ghi nhận được báo cáo về phản ứng có hại của thuốc. + +**Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.** + +--- + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** + +Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. + +Trường hợp sử dụng thuốc quá liều nên theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. + +--- + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:** + +Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. + +**HẠN DÙNG:** + +24 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG:** + +TCCS + +--- + +**Sản phẩm của:** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN TRAPHACO** + +75 Yên Ninh - Ba Đình - Hà Nội + +Điện thoại: (84-24) 38430724 Fax: (84-24) 38451162 + +Đường dây nóng: 18006612 + +**CÔNG TY CP CÔNG NGHỆ CAO TRAPHACO** + +Km 33, Đại lộ Thăng Long - Xã Tiến Xuân - Huyện Thạch Thất - TP. Hà Nội + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cefaclor suspension DHT 187 5 2570bc1073c28032afd4f273e1c00829.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cefaclor suspension DHT 187 5 2570bc1073c28032afd4f273e1c00829.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..92454270de0525a25f1b571b1c1895f8cc69a37e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cefaclor suspension DHT 187 5 2570bc1073c28032afd4f273e1c00829.md" @@ -0,0 +1,119 @@ +# Cefaclor suspension DHT 187/5 + +Hoạt chất: Cefaclor (dưới dạng cefaclor monohydrat) 187mg/5ml - 60ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1ggBCQsQYshjCyjmdDb1xUCwdRq_DBnkw/view?usp=sharing +Giá: 89.985 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây, Việt Nam +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20389.png) + +1. **Tên thuốc:** **CEFACLOR SUSPENSION DHT 187/5** +2. **Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc:** +"Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc" +"Để xa tầm tay trẻ em" +"Lắc kỹ trước khi dùng" +"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng +3. **Thành phần công thức thuốc:** Mỗi 5ml hồn dịch thuốc sau khi pha chứa: + +Thành phần dược chất: Cefaclor monohydrat tương ứng với cefaclor 187mg + +Thành phần tá được: Mannitol, aspartam, colloidal silicon dioxyd, hương trái cây, natri carboxymethylcellulose. + +1. **Dạng bào chế:** Bột pha hỗn dịch uống. +Mô tả dạng bào chế: Bột đồng nhất, màu trắng hoặc trắng ngà, thể chất khôi tơi, mùi thơm, vị ngọt. +2. **Chỉ định:** +**Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau:** +- Viêm tai giữa do Streptococcus pneumoniae, Haemophilusenzae, staphylococel và Streptococcus pyogenes. +Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, kể cả viêm phổi do Streptococcus pneumoniae, Haemophilusenzae và Streptococcus pyogenes. +- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, kể cả viêm họng và viêm amidan do Streptococcus pyogenes. +**Lưu ý**: Penicilin là thuốc thường được chọn để điều trị và phòng ngừa nhiễm khuẩn do Streptococcus, gồm cả điều trị dự phòng thấp khớp. Cefaclor nói chung có hiệu quả điều trị Streptococcus ở đường tai mũi họng; tuy nhiên, hiện nay chưa có các số liệu chắc chắn về hiệu quả của cefaclor trong phòng ngừa thấp khớp hoặc viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn. +- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu bao gồm viêm bể thận và viêm bàng quang do Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella spp., và tụ cầu coagulase âm tính. +**Lưu ý**: Cefaclor có hiệu quả trong nhiễm khuẩn tiết niệu kế cả cấp tính lẫn mạn tính. +- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes. +Nên tiến hành nuôi cấy và làm kháng sinh đồ để xác định tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh với cefaclor. Khi đã có sẵn thông tin vi sinh vật nhạy cảm, cần xem xét lựa chọn hoặc thay đổi cho phù hợp. + +**6. Cách dùng, liều dùng:** + +**6.1. Cách dùng:** + +Pha thuốc với nước đun sôi để nguội theo hướng dẫn sau: + +| Quy cách đóng gói | Cách pha | +| --- | --- | + +| Hộp 1 chai chứa 12g thuốc bột pha hỗn dịch uống (tương ứng với 60ml hỗn dịch sau khi pha) | Thêm 1 lượng nước lắc đều cho thấm đều vào bột thuốc, sau đó thêm nước vào chai thuốc đến vạch (vừa đủ 60ml), lắc mạnh liên tục cho đến khi tạo thành một hỗn dịch đồng nhất chứa 187mg cefaclor/5ml. | +| --- | --- | + +Sau khi pha, bảo quản thuốc trong ngăn mát tủ lạnh. Hỗn dịch này chỉ được dùng trong 14 ngày sau khi pha. Lắc kỹ hỗn dịch trước khi dùng. Thuốc dùng đường uống nên uống thuốc vào lúc đói vì thức ăn làm chậm hấp thu thuốc +**6.2. Liều dùng:** + +- **Người lớn**: 375mg (10ml)/lần x 2 lần/ngày. Đối với nhiễm khuẩn nặng hơn (như viêm phổi) hoặc nhiễm khuẩn do các vi khuẩn ít nhạy cảm hơn, liều dùng có thể tăng lên gấp đôi. +**Trẻ em:** +Liều khuyến cáo hàng ngày: 20 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 3 lần trong ngày. +Đối với nhiễm khuẩn nặng hơn (như viêm tai giữa) và nhiễm khuẩn do các sinh vật ít nhạy cảm hơn, dùng 40mg/kg/ngày, chia làm 3 lần trong ngày, với liều tối đa là 1g/ngày. + +Hoặc liều dùng cụ thể theo cân nặng điều trị viêm tai giữa và viêm họng: + +| Cân nặng | Liều 20 mg/kg/ngày (viêm họng) | Liều 40 mg/kg/ngày (viêm tai giữa) | +| --- | --- | --- | +| 9 kg | Uống 2,5 ml/lần × 2 lần/ngày. | Uống 5 ml/lần × 2 lần/ngày. | +| 18 kg | Uống 5 ml/lần × 2 lần/ngày. | Uống 10 ml/lần × 2 lần/ngày. | + +--- + +Cefaclor có thể dùng cho bệnh nhân suy thận, trong trường hợp này thường không cần chỉnh liều (Xin xem phần cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). + +Trong điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus β tan huyết, nên dùng cefaclor ít nhất 10 ngày. +**7. Chống chỉ định:** +Người bệnh có tiền sử dị ứng với cefaclor và kháng sinh nhóm cephalosporin, hoặc quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +1. **Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +**Chú ý đề phòng**: +Trước khi điều trị với cefaclor, cần hỏi ký xem trước đây bệnh nhân có tiền sử phần ứng quá mẫn với cefaclor, cephalosporin, penicilin hoặc các thuốc khác không, nếu phải dùng cefaclor cho các bệnh nhân nhạy cảm với penicilin, nên cẩn thận vì đã ghi nhận có phản ứng dị ứng chéo bao gồm phản ứng choáng phản vệ giữa các kháng sinh nhóm β lactam. +Nếu có phản ứng dị ứng với cefaclor, nên ngưng thuốc khi cần thiết, phải điều t bệnh nhân với các loại thuốc thích hợp. Các amin có mạch, kháng histamin hoặc corticosteroid. +Các kháng sinh bao gồm cefaclor nên được dùng cẩn thận cho các bệnh nhân đã có một dạng dị ứng nào đó, đặc biệt là dị ứng thuốc. +Viêm đại tràng giả mạc liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) đã được bán cần xây ra với hầu hết các kháng sinh phổ rộng (bao gồm macrolid, các penicilin bán tổng hợp và các cephalosporin). Vì vậy việc cân nhắc chẩn đoán bệnh nhân bị tiêu chảy khi dùng kháng sinh rất quan trọng. Chứng viêm đại tràng có thể từ nhẹ đến nặng đe dọa tính mạng của bệnh nhân. Thể nhẹ thường chỉ cần ngưng thuốc. Thế trung bình đến nặng cần đến các biện pháp điều trị thích hợp. + +**Thận trọng khi sử dụng:** +**Tổng quát:** +Sử dụng cefaclor dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm, cần có các biện pháp điều trị thích hợp. +Đã có báo cáo cho thấy phản ứng Coombs trực tiếp dương tính có thể xảy ra trong quá trình điều trị với các kháng sinh cephalosporin. Cần biết rằng, kết quả dương tính có thể là do thuốc, thí dụ trong các nghiên cứu về huyết học hay trong các test thửphản ứng chéo khi cần truyền máu có sử dụng antiglobulin ở các vị trí thứ yếu, hoặc áp dụng thử nghiệm Coombs trên trẻ sơ sinh có mẹ dùng các kháng sinh cephalosporin trước khi sinh. +Cẩn thận khi dùng cefaclor cho bệnh nhân có chức năng thận suy giảm nặng. Vì thời gian bán thải của cefaclor ở bệnh nhân vô niệu là 2,3 - 2,8 giờ, nên thường không điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận năng hay trung bình. Vì chưa có nhiều kinh nghiệm lâm sàng trong việc sử dụng cefaclor cho những trường hợp này, nên cần theo dõi trên lâm sàng và kết quả xét nghiệm thật cẩn thận. +Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh, bao gồm caphalosporin cho bệnh nhân có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng. + +**Tác động của thuốc trên các xét nghiệm cận lâm sàng:** +Bệnh nhân dùng cefaclor có thể có dương tính giả đối với xét nghiệm glucose nước tiểu khi thử với dung dịch Benedict và Fehling, viên Clinitest, nhưng sẽ không có dương tính giả khi dùng Testape (Glucose Enzymatic Test Strip, USP). +Có một vài báo cáo cho thấy tác dụng kháng đông tăng khi dùng đồng thời cefaclor và chất kháng đông đường uống (xem phần tác dụng không mong muốn). +Cũng như các kháng sinh nhóm Beta lactam khác, probenecid ức chế sự bài tiết cefaclor qua đường thận. +Tính gây ung thư đột biến, ảnh hưởng đến khả năng sinh sản +Chưa có các nghiên cứu để xác định tính gây ung thư và đột biến. Các nghiên cứu về khả năng sinh sản cho thấy không có bằng chứng đầu hiệu tổn hại khả năng sinh sản. + +**Cảnh báo về các thành phần khác của sản phẩm:** +Mannitol: Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền về dung nạp fructose không nên sử dụng thuốc này. +Aspartam: Trong thành phần của thuốc có tà dược aspartam chứa một lượng lớn phenylalanin có thể gây hại trên những người bị phenylceton niệu nên thận trong khi dùng. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + +- Tương tác của thuốc: +- Dùng đồng thời cefaclor và warfarin hiếm khi làm tăng thời gian prothrombin, biểu hiện gây chảy máu hay không chảy máu lâm sàng. Bệnh nhân thiếu vitamin K (ăn kiêng, hội chứng kém hấp thu) và bệnh nhân suy thận là những đối tượng có nguy cơ cao gặp tương tác. Đối với những bệnh nhân này, nên theo dõi thường xuyên thời gian prothrombin và điều chỉnh liều nếu cần thiết. +- Probenecid làm tăng nồng độ cefaclor trong huyết thanh. +- Cefaclor dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh aminoglycosid hoặc thuốc lợi tiểu furosemid có thể làm tăng độc tính đối với thận, loại tương tác đã được mô tả chủ yếu với cephalothin, một kháng sinh cephalosporin thế hệ 1. + +**Tương kỵ của thuốc:** +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**Quá liều và cách xử trí:** +**Quá liều:** +Các triệu chứng quá liều có thể là buồn nôn, nôn, đau thượng vị và la chây. Mức độ nặng của đau thượng vị và là chảy liên quan đến liều dùng. Và có các triệu chứng khác, có thể do dị ứng, hoặc tác động của một nhiễm độc khác hoặc của bệnh hiện mắc của người bệnh. + +**Xử trí quá liều:** +Để điều trị quá liều, cần cân nhắc đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, tương tác giữa các loại thuốc, dược động học bất thường của bệnh nhân. Ngoại trừ trường hợp uống liều gấp 5 lần liều bình thường, không cần thiết phải áp dụng biện pháp rửa dạ dày. Cân nhắc xem nên dùng than hoạt tính thay cho rửa dạ dày hay phải kết hợp cả hai. Dùng nhiều liều liên tiếp than hoạt tính có thể làm gia tăng sự đào thải thuốc đã được hấp thu. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh khi áp dụng phương pháp rửa dạ dày hay dùng than hoạt tính. Các biện pháp khác như dùng thuốc lợi tiểu mạnh, thẩm phân phúc mạc, lọc máu, thấm tách máu bằng than hoạt, chưa được xác định là có hiệu quả trong điều trị quá liều cefaclor. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC:** https://drive.google.com/file/d/1ggBCQsQYshjCyjmdDb1xUCwdRq_DBnkw/view?usp=sharing + +Sản xuất tại: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây, Việt Nam + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cefixime 200mg 29b0bc1073c28062926bd9e125d2f8fa.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cefixime 200mg 29b0bc1073c28062926bd9e125d2f8fa.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7cb5d2d45fe85272c6e3b08a7370db95ec7afcb9 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cefixime 200mg 29b0bc1073c28062926bd9e125d2f8fa.md" @@ -0,0 +1,7 @@ +# Cefixime 200mg + +Hoạt chất: Cefixim (dưới dạng Cefixim trihydrat) +Giá: 3.100 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ceftizoxim 1g 2070bc1073c2807b87a9ff08ecf0beb6.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ceftizoxim 1g 2070bc1073c2807b87a9ff08ecf0beb6.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4eb41e2207769f28a6496351ba7f371891a1d736 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ceftizoxim 1g 2070bc1073c2807b87a9ff08ecf0beb6.md" @@ -0,0 +1,261 @@ +# Ceftizoxim 1g + +Hoạt chất: Ceftizoxim 1g +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1h2_RzW918A_wsILDgRsBNMzrejEsglHA/view?usp=sharing +Giá: 64.000 +Hãng sản xuất: Chi nhánh 3 - Công ty CPDP Imexpharm tại Bình Dương, Việt Nam +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20123.png) + +**Để xa tầm tay trẻ em** + +**Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng** + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** + +Thành phần hoạt chất: **Ceftizoxim** ............................................................................................... 1g + +**DẠNG BÀO CHẾ:** Thuốc bột pha tiêm + +**CHỈ ĐỊNH:** CEFTIZOXIM 1g được chỉ định để điều trị nhiễm trùng do các chủng vi sinh vật nhạy cảm được liệt kê dưới đây: + +- **Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới:** gây ra bởi *Klebsiella spp.*, *Proteus mirabilis*, *Escherichia coli*, *Haemophilus influenzae* bao gồm các chủng kháng Ampicillin; *Staphylococcus aureus* (tiết và không tiết penicillinase); *Serratia spp.*; *Enterobacter spp.*; *Bacteroides spp.* và *Streptococcus spp.* kể cả chủng *S. pneumoniae*, nhưng loại trừ *enterococci*. +- **Nhiễm trùng đường tiết niệu:** gây ra bởi chủng *Staphylococcus aureus* (tiết và không tiết penicillinase), *Escherichia coli*, *Pseudomonas spp.* Bao gồm *P. aeruginosa*, *Proteus mirabilis*, *P. vulgaris*, *Providencia rettgeri* (*Proteus rettgeri*) và *Morganella morganii* (*Proteus morganii*); *Klebsiella spp.*, *Serratia spp.* và bao gồm chủng *S. marcescens* và *Enterobacter spp.* +- **Bệnh lậu** bao gồm cả bệnh lậu cổ tử cung và niệu đạo không biến chứng do chủng *Neisseria gonorrhoeae* gây ra. +- **Bệnh viêm vùng chậu** gây ra bởi *Neisseria gonorrhoeae*, *Escherichia coli* hoặc *Streptococcus agalactiae*. + +**Lưu ý:** Cũng như các cephalosporin khác, **Ceftizoxim không có hoạt tính chống lại *Chlamydia trachomatis***. Do đó, khi sử dụng cephalosporin trong điều trị bệnh nhân mắc bệnh viêm vùng chậu và nghi ngờ *C. trachomatis* là một trong những tác nhân gây bệnh, cần bổ sung thuốc chống *Chlamydia* thích hợp. + +- **Nhiễm trùng trong ổ bụng** gây ra bởi *Escherichia coli*, *Staphylococcus epidermidis*, *Streptococcus spp.* (loại trừ *enterococci*), *Enterobacter spp.*, *Klebsiella spp.*, *Bacteroides spp.* Bao gồm *B. fragilis* và các cầu khuẩn kỵ khí, kể cả *Peptococcus spp.* và *Peptostreptococcus spp.* +- **Nhiễm trùng huyết** gây ra bởi *Streptococcus spp.* bao gồm *S. pneumoniae* (nhưng loại trừ *enterococci*), *Staphylococcus aureus* (tiết hoặc không tiết penicillinase), *Escherichia coli*, *Bacteroides spp.* kể cả *B. fragilis*, *Klebsiella spp.*, *Serratia spp.* +- **Nhiễm trùng da và cấu trúc da** gây ra bởi *Staphylococcus aureus* (tiết và không tiết penicillinase), *Staphylococcus epidermidis*, *Escherichia coli*, *Klebsiella spp.*, *Streptococcus spp.*, *Streptococcus pyogenes* (nhưng loại trừ *enterococci*), *Proteus mirabilis*, *Serratia spp.*, *Enterobacter spp.*, *Bacteroides spp.*, bao gồm *B. fragilis* và các cầu khuẩn kỵ khí, kể cả *Peptococcus spp.*, *Peptostreptococcus spp.* +- **Nhiễm trùng xương khớp** gây ra bởi chủng *Staphylococcus aureus* (tiết và không tiết penicillinase), *Streptococcus spp.* (loại trừ *enterococci*), *Proteus mirabilis*, *Bacteroides spp.* và các cầu khuẩn kỵ khí, bao gồm *Peptococcus spp.* và *Peptostreptococcus spp.* +- **Viêm màng não** gây ra bởi *Haemophilus influenzae*. Ceftizoxim đã được sử dụng thành công trong điều trị một số trường hợp viêm màng não ở một số trẻ em và người lớn do *Streptococcus pneumoniae*. + +Ceftizoxim sử dụng điều trị hiệu quả cho bệnh nhân bị viêm màng não nặng hay bị tổn thương, kể cả bệnh suy nhược, ức chế miễn dịch, giảm bạch cầu trung tính. + +- **Nhiễm trùng** gây ra bởi vi khuẩn hiếu khí gram âm kể cả các vi sinh vật đôi kháng với cephalosporin, aminoglycosid hoặc penicillin được lựa chọn điều trị với ceftizoxim. + +Các bệnh nhiễm khuẩn nặng như nhiễm trùng đường tiết niệu do *P. aeruginosa* và kể cả chủng *Pseudomonas* nhạy cảm trung bình với Ceftizoxim, khuyến cáo dùng liều cao. Nếu bệnh nhân không đáp ứng nên thay thế liệu pháp trị liệu khác. + +- **Nghiên cứu mức độ nhạy cảm** trên bệnh nhân trước khi điều trị bằng Ceftizoxim nhằm xác định khả năng đáp ứng với các vi sinh khuẩn gây bệnh. Việc điều trị với Ceftizoxim có thể được bắt đầu trong khi chờ kết quả nghiên cứu, tuy nhiên việc điều trị cần được điều chỉnh theo kết quả nghiên cứu cấy. + +Ceftizoxim có thể sử dụng đồng thời với aminoglycosid trong các bệnh nhiễm trùng nặng. Cần xem xét các thông tin trên đơn thuốc như chống chỉ định, mục cảnh báo, thận trọng và các tác dụng không mong muốn của thuốc trước khi phối hợp Ceftizoxim với các nhóm kháng sinh khác. Chức năng thận cần được theo dõi. + +- **Để giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc** và duy trì hiệu quả Ceftizoxim với các thuốc kháng khuẩn khác, chỉ nên dùng Ceftizoxim để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng và nguy kịch do vi khuẩn gây bệnh gây cảm với Ceftizoxim. + +**CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG** + +**Cách dùng:** Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch chậm. + +**Cách pha dung dịch tiêm:** + +- **Tiêm bắp:** Hòa tan 1g Ceftizoxim với 3ml nước cất pha tiêm. Lắc kỹ. Dung dịch này ổn định trong 16 giờ ở nhiệt độ phòng (20-25°C). Tiêm ở những vùng cơ bắp lớn. +- **Tiêm tĩnh mạch:** Hòa tan 1g Ceftizoxim với 10 ml nước cất pha tiêm. Lắc kỹ. Dung dịch này ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng (20-25°C). +- **Tiêm truyền tĩnh mạch:** Hòa tan với 50–100 ml dung dịch tiêm NaCl hoặc với bất kỳ 50–100 ml dung dịch tiêm truyền được liệt kê dưới đây: + - Dung dịch tiêm truyền Dextrose 5% hoặc 10% + - Dung dịch tiêm truyền Ringer + - Dung dịch tiêm truyền Ringer lactat. + + **Lưu ý:** Sau đó lắc kỹ. + + +Dung dịch tiêm truyền sau khi pha ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng (20-25°C). + +Tiêm tĩnh mạch chậm từ 3 đến 5 phút, tiêm trực tiếp hoặc qua đường ống tiêm truyền. + +--- + +**Liều dùng:** + +- **Người lớn:** 1–2g ceftizoxim, mỗi 8–12 giờ. + +Liều dùng và đường dùng được xác định tùy theo đáp ứng của bệnh nhân, mức độ nhiễm trùng của nhiễm trùng và độ nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh. + +| **Loại nhiễm trùng** | **Liều hàng ngày (g)** | **Liều dùng và cách dùng** | +| --- | --- | --- | +| **Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng** | 1g | Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 500mg mỗi 12 giờ | +| **Các loại nhiễm trùng khác** | 2–3g | Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1g mỗi 8–12 giờ | +| **Nhiễm trùng nặng hoặc khó chữa trị** | 3–6g | - Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1g mỗi 8 giờ - Tiêm bắp (cần chia nhỏ và tiêm ở những vùng cơ khác nhau) hoặc tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 8–12 giờ | +| **Bệnh viêm vùng chậu (PID)** | 6g | Tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 8 giờ | +| **Nhiễm trùng đe dọa tính mạng** | 9–12g | Tiêm tĩnh mạch 3–4g mỗi 8 giờ | +| | | | +- Nếu nghi ngờ *Chlamydia trachomatis* là tác nhân gây bệnh, cần bổ sung thuốc kháng *Chlamydia* phù hợp vì Ceftizoxim không có hoạt tính chống lại vi sinh vật này. + +++ Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng có thể sử dụng liều 2g mỗi 4 giờ. + +Các bệnh nhiễm khuẩn nặng như nhiễm trùng đường tiết niệu do *P. aeruginosa* và kể cả các chủng *Pseudomonas* nhạy cảm trung bình với Ceftizoxim, khuyến cáo dùng liều cao. Nếu bệnh nhân không có đáp ứng nên thay thế liệu pháp trị liệu khác. + +- Điều trị bệnh lậu không biến chứng: dùng liều duy nhất 1g tiêm bắp. +- Ưu tiên sử dụng đường tĩnh mạch đối với người bệnh nhiễm trùng máu do vi khuẩn, áp xe tại nhu mô được xác định (như áp xe trong ổ bụng), viêm phúc mạc hoặc các nhiễm trùng nghiêm trọng đến tính mạng khác. +- Điều trị bệnh lậu không biến chứng: : dùng liều duy nhất 1g tiêm bắp. +- Ưu tiên sử dụng đường tĩnh mạch, đối với người bệnh nhiễm trùng máu do vi khuẩn, áp xe tại nhu mô được xác định (như áp xe trong ổ bụng), viêm phúc mạc hoặc các nhiễm trùng nghiêm trọng đến tính mạng khác. + +– Nếu người bệnh có chức năng thận bình thường thì liều tiêm tĩnh mạch cho các trường hợp nêu trên từ 2–12 g/ngày ceftizoxim. Trường hợp nhiễm trùng máu ban đầu dùng từ 6–12 g/ngày, sau đó giảm dần liều tiêm tĩnh mạch vài ngày để dựa trên phản ứng lâm sàng và các kết quả xét nghiệm. + +– Trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên: 50 mg/kg mỗi 6–8 giờ. Tổng liều sử dụng mỗi ngày có thể tăng lên đến 200 mg/kg (tuy nhiên không được vượt quá liều nhiễm trùng nặng của người lớn). + +Người suy thận: + +Cần chỉnh liều Ceftizoxim ở bệnh nhân suy thận. Liều ban đầu từ 500mg - 1 g tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Liều duy trì được thể hiện ở bảng bên dưới. Cần nhắc chỉnh liều dựa trên sự theo dõi trong quá trình điều trị, tình trạng nghiêm trọng của nhiễm trùng và độ nhạy cảm của vi khuẩn. + +Độ thanh thải creatinin có thể được tính theo công thức sau: + +Đối với nam: + +![image.png](image%20124.png) + +Độ thanh thải creatinin của nữ = 0,85 × độ thanh thải creatinin của nam. +Trường hợp bệnh nhân đang thẩm phân máu, không cần dùng liều bổ sung. Tuy nhiên nên sử dụng thuốc sau khi kết thúc quá trình thẩm phân. Liều được điều chỉnh theo bảng dưới đây: + +| **Độ thanh thải Creatinin (ml/phút)** | **Chức năng thận** | **Nhiễm trùng ít nghiêm trọng** | **Nhiễm trùng đe dọa tính mạng** | +| --- | --- | --- | --- | +| 50-79 | Suy thận nhẹ | 500mg mỗi 8 giờ | 0,75-1,5g mỗi 8 giờ | +| 5-49 | Suy thận vừa đến nặng | 250-500mg mỗi 12 giờ | 0,5-1g mỗi 12 giờ | +| 0-4 | Thẩm phân máu | 500mg mỗi 48 giờ hoặc 250mg mỗi 24 giờ | 0,5-1g mỗi 48 giờ hoặc 0,5g mỗi 24 giờ | + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Quá mẫn với ceftizoxim hay bất cứ thành phần nào trong công thức điều chế hoặc cephalosporin khác. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +- Người có tiền sử bệnh về đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. +- Cần đánh giá chức năng thận đặc biệt ở những người bệnh sử dụng liều điều trị tối đa. Sử dụng kháng sinh trong thời gian dài có thể làm tăng đột ngột tỷ lệ các vi khuẩn kháng thuốc. +- Theo dõi thời gian prothrombin ở những bệnh nhân suy gan, suy thận hoặc suy dinh dưỡng. Bổ sung vitamin K nếu cần thiết. +- Sử dụng thuốc khi chưa có cơ sở chắc chắn hoặc dự đoán đáng tin cậy về khả năng nhiễm khuẩn có thể làm tăng sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Thời kỳ mang thai:** Chưa có bằng chứng về sự ảnh hưởng xấu của thuốc lên bào thai ở các động vật thí nghiệm. Tuy nhiên tính an toàn đối với người vẫn chưa được xác định. + +**Thời kỳ cho con bú:** Ceftizoxim có xuất hiện lượng nhỏ trong sữa mẹ. Cần thận trọng khi sử dụng ở phụ nữ đang cho con bú. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +Phối hợp kháng sinh khác thuộc cùng nhóm cephalosporin hoặc kháng sinh nhóm aminoglycosid có thể làm tăng nguy cơ bị tổn thương thận. + +Probenecid làm giảm độ thanh thải của ceftizoxim, do đó làm tăng và kéo dài nồng độ ceftizoxim trong huyết tương. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC (ADR)** + +Ceftizoxim thường được dung nạp tốt. + +- **Thường gặp (> 1%, < 5%)** +- Quá mẫn: Phát ban, ngứa, sốt. +- Gan: tăng nhẹ AST (SGOT), ALT (SGPT) và phosphat kiềm. +- Huyết học: Tăng bạch cầu ái toan, tăng tiểu cầu. Một số trường hợp gây dương tính với xét nghiệm Combs. +- Nồng ở vị trí tiêm, viêm mô tế bào, cứng cơ, đau cơ, mềm cơ, viêm tắc tĩnh mạch huyết khối, dị cảm. +- **Ít gặp (< 1%)** +- Thận: Tăng BUN và creatinin thoáng qua. +- Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn và nôn. +- **Hiếm gặp** +- Quá mẫn: tê và sốc phản vệ +- Gan: Tăng bilirubin +- Huyết học: Thiếu máu, bao gồm thiếu máu tán huyết đôi khi gây tử vong, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. +- Tiết niệu - sinh dục: Viêm âm đạo + + Triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc, có thể xuất hiện trong hoặc sau điều trị bằng kháng sinh. + + Ngoài các tác dụng không mong muốn kể trên được báo cáo trên bệnh nhân điều trị với ceftizoxim, các phản ứng phụ chung cũng được ghi nhận trên bệnh nhân điều trị với các loại kháng sinh cephalosporin: Hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, bệnh huyết thanh, độc tính trên thận, thiếu máu bất sản, xuất huyết, kéo dài thời gian prothrombin, LDH tăng, giảm toàn thể huyết cầu và mất bạch cầu hạt. + + +Một số cephalosporin có thể liên quan đến co giật, đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận khi không giảm liều. Nếu có giật xảy ra liên quan đến thuốc điều trị, cần dừng thuốc ngay. Dùng thuốc chống co giật khi có chỉ định. + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR** + +- Phải ngừng ngay ceftizoxim khi có biểu hiện nặng các tác dụng không mong muốn (như phản ứng quá mẫn, viêm đại tràng màng giả). +- Để phòng ngừa viêm tĩnh mạch do tiêm thuốc: tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm. Để giảm đau do tiêm bắp: pha thêm thuốc tê lidocain với thuốc ngay trước khi tiêm hoặc dùng loại thuốc có sẵn lidocain. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +**Triệu chứng quá liều:** + +Nếu trong khi điều trị hoặc sau khi điều trị mà người bệnh bị ỉa chảy nặng hoặc kéo dài thì phải nghĩ đến người bệnh có thể bị viêm đại tràng màng giả, đây là một rối loạn tiêu hóa nặng. Cần phải ngừng ceftizoxim và thay thế bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng điều trị viêm đại tràng do *C. difficile* (ví dụ metronidazol, vancomycin). + +Nếu có triệu chứng ngộ độc, cần phải ngừng ngay ceftizoxim và đưa người bệnh đến bệnh viện để điều trị. + +- **Xử trí quá liều:** + +Có thể thẩm tách màng bụng hay lọc máu để làm giảm nồng độ ceftizoxim trong máu. + +--- + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC** + +**Nhóm dược lý:** Thuốc kháng sinh Cephalosporin thế hệ 3. + +**Mã ATC:** J01DD07 + +Tác động diệt khuẩn của ceftizoxim là do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Ceftizoxim đề kháng cao với một phổ rộng các beta-lactamase (penicillinase và cephalosporinase), bao gồm Richmond loại I, II, III, TEM và IV, được sinh ra bởi các vi khuẩn gram âm và gram dương cả kỵ khí lẫn hiếu khí. + +Ceftizoxim có tác dụng chống lại nhiều vi khuẩn gram âm và gram dương và thường có tác dụng in vitro và trên lâm sàng đối với các vi khuẩn sau: + +- **Vi khuẩn gram dương hiếu khí** + + *Staphylococcus aureus* (kể cả các chủng tạo penicillinase) + + Chú ý: Các tụ cầu khuẩn kháng methicillin cũng kháng với cephalosporins, kể cả ceftizoxim. + + *Staphylococcus epidermidis* (kể cả các chủng tạo penicillinase) + + *Streptococcus agalactiae* + + Phế cầu khuẩn + + *Streptococcus pyogenes* + + Lưu ý: Ceftizoxim thường không có tác dụng đối với hầu hết các chủng *Enterococcus faecalis* + +- **Vi khuẩn gram âm hiếu khí**: + + *Acinetobacter spp.*, *Escherichia coli*, *Haemophilus influenzae* (kể cả những chủng kháng ampicillin), *Klebsiella pneumoniae*, *Morganella morganii*, *Neisseria gonorrhoeae*, *Proteus mirabilis*, *Proteus vulgaris*, *Providencia rettgeri*, *Pseudomonas aeruginosa*, *Serratia marcescens*. + +- **Vi khuẩn kỵ khí**: + + *Bacteroides spp.*, *Peptococcus spp.*, *Peptostreptococcus spp.* + + +**Kháng thuốc:** + +Sự kháng thuốc xảy ra trong quá trình điều trị do sự giảm kiểm chế các beta-lactamase tạo ra qua trung gian nhiễm sắc thể hoặc do phát triển các beta-lactamase phổ rộng qua trung gian plasmid. Các loài vi khuẩn kháng ceftizoxim bao gồm: *Enterococcus*, *Listeria*, *Staphylococcus* kháng methicillin, *Pseudomonas cepacia*, *Xanthomonas maltophilia*, *Acinetobacter baumannii*, *Clostridium difficile*, *Klebsiella spp.*; các vi khuẩn kỵ khí Gram âm. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +- **Hấp thu:** Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương đạt được do tiêm bắp liều 1g là khoảng 39µg/mL sau 1 giờ. +- **Phân phối:** Ceftizoxim được phân bố rộng khắp ở các mô và dịch cơ thể. Nồng độ thuốc trong dịch não tuỷ đạt mức có tác dụng điều trị khi viêm màng não. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương là 30%. Ceftizoxim đi qua nhau thai và có nồng độ thấp trong sữa mẹ. +- **Thải trừ:** Thời gian bán thải là 1,7 giờ. Gần như toàn bộ liều dùng được thải trừ dưới dạng không đổi trong vòng 24 giờ qua nước tiểu. Do đó thuốc có nồng độ cao trong nước tiểu. Ceftizoxim được bài tiết ở dạng thận tương đương ở cầu thận. Một phần ceftizoxim bị đào thải bởi quá trình chạy thận nhân tạo. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC** + +Để xa tầm tay trẻ em. + +Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. + +Dung dịch Ceftizoxim đã pha để tiêm bắp ổn định trong vòng 16 giờ nếu bảo quản ở nhiệt độ phòng (20-25°C). + +Dung dịch Ceftizoxim đã pha để tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền tĩnh mạch ổn định trong vòng 24 giờ nếu bảo quản ở nhiệt độ phòng (20-25°C). + +**HẠN DÙNG CỦA THUỐC:** 36 tháng. + +**TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG:** TCCS. + +**TÊN, ĐỊA CHỈ, BIỂU TƯỢNG CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT** + +Sản xuất tại: + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TV.PHARM** + +27 Nguyễn Chí Thanh - K2 - P.9 - Tp. Trà Vinh - Tỉnh Trà Vinh - Việt Nam + +ĐT: (0294) 3753121, Fax: (0294) 3740239 + +**NGÀY XEM XÉT SỬA ĐỔI, CẬP NHẬT LẠI NỘI DUNG HDSD THUỐC: 12.02.2019** + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ceftriaxone 2000 2010bc1073c281fca190c0ea0ba09d46.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ceftriaxone 2000 2010bc1073c281fca190c0ea0ba09d46.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8029f140518d26263af80067bd981b300b1df6ce --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ceftriaxone 2000 2010bc1073c281fca190c0ea0ba09d46.md" @@ -0,0 +1,462 @@ +# Ceftriaxone 2000 + +Hoạt chất: Ceftriaxon (dưới dạng Ceftriaxon natri) 2000mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1ycKiOhks7slOP0g7v6THHxwunH0OkXyX/view?usp=drive_link +Giá: 32.000 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd, Việt Nam +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20119.png) + +**CEFTRIAXONE 2000** + +**Ceftriaxone sodium tương ứng với** + +**Ceftriaxone 2000 mg** + +**Để xa tầm tay trẻ em.** + +**Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.** + +**Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.** + +**Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những** + +**phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.** + +**Thành phần:** + +**Thành phần dược chất**: Mỗi lọ chứa: + +CEFTRIAXONE 500: Ceftriaxone sodium tương ứng với Ceftriaxone 500 mg. + +CEFTRIAXONE 1000: Ceftriaxone sodium tương ứng với Ceftriaxone 1000 mg. + +CEFTRIAXONE 2000: Ceftriaxone sodium tương ứng với Ceftriaxone 2000 mg. + +Thành phần tá dược: Không có. + +**Dạng bào chế:** Bột pha tiêm. + +Mô tả đặc điểm của thuốc: bột tinh thể màu trắng đến màu vàng cam nhạt, đựng trong lọ thủy tinh trung tính, đậy kín bằng nút cao su và nắp nhôm. + +**Chỉ định:** + +CEFTRIAXONE được chỉ định để điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxone, như sau: + +- Bệnh Lyme borreliosis (sớm-giai đoạn II và muộn-giai đoạn III) ở người lớn và trẻ em, kể cả trẻ sơ sinh từ 15 ngày tuổi. +- Hạ cam, thương hàn, giang mai. +- Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não (bao gồm cả dự phòng viêm màng não do não mô cầu nhưng không dùng cho bệnh gây bởi *Listeria monocytogenes*). +- Nhiễm khuẩn ổ bụng như: viêm dạ dày – ruột, viêm màng bụng, nhiễm khuẩn đường mật và ống tiêu hoá. +- Nhiễm khuẩn xương, khớp, da, mô mềm và các vết thương. +- Nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm phế quản cấp, viêm phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính ở người lớn,... +- Nhiễm khuẩn ở thận, đường tiết niệu – sinh dục (kể cả bệnh lậu, viêm bể thận). +- Nhiễm khuẩn ở tai mũi họng (viêm tai giữa cấp). +- Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn. +- Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, nội soi can thiệp (như phẫu thuật âm đạo hoặc ổ bụng). +- Điều trị theo kinh nghiệm sốt kèm giảm bạch cầu trung tính. + +**Liều dùng, cách dùng:** + +**Liều dùng:** + +*Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:* + +Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm từ 2–4 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch ít nhất 30 phút. Liều thường dùng mỗi ngày từ 1–2g, tiêm 1 lần (hoặc chia đều làm 2 lần). Trường hợp nặng có thể dùng tới 4g/ngày. + +**Thời gian điều trị:** + +Thời gian điều trị thay đổi tuỳ theo diễn biến bệnh. Thông thường cũng giống như dùng các thuốc kháng sinh khác, nên tiếp tục dùng thuốc thêm ít nhất 48–72 giờ sau khi bệnh nhân đã hết sốt hoặc đã có bằng chứng diệt được hết vi khuẩn. + +**Trẻ em (từ 50 kg trở lên):** Nên dùng liều thông thường của người lớn. + +**Trẻ sơ sinh và trẻ em (từ 15 ngày đến 12 tuổi hoặc dưới 50 kg):** Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm từ 2–4 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch, liều 20–50 mg/kg/lần/ngày. Nhiễm khuẩn nặng có thể dùng tới 80 mg/kg/ngày. Khi dùng liều 50 mg/kg hoặc lớn hơn chỉ nên tiêm truyền tĩnh mạch. + +**Trẻ sơ sinh (0–14 ngày):** Liều 20–50 mg/kg/ngày (liều tối đa 50 mg/kg/ngày). Khi dùng liều 50 mg/kg chỉ nên tiêm truyền tĩnh mạch. Nên tiêm truyền tĩnh mạch trên 60 phút để giảm nguy cơ mắc bệnh não do bilirubin. + +- **Một số liều dùng đặc biệt:** + +**Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn:** + +Người lớn: Van tim bình thường (van chưa thay): 2 g/ngày 1 lần, trong 2–4 tuần. Nếu dùng phác đồ 2 tuần, khuyến cáo dùng thêm gentamicin. Người có lắp van tim giả (van thay thế): Tiêm bắp, tĩnh mạch 2g ngày 1 lần, trong 6 tuần (dùng kèm hay không kèm 2 tuần gentamicin, phụ thuộc vào nồng độ ức chế tối thiểu đối với penicillin). + +Trẻ em: Van tim bình thường (van chưa thay): 100 mg/kg/ngày/tuần, tiêm bắp hay tĩnh mạch trong 2–4 tuần. Nếu dùng trong 2 tuần, nên phối hợp với gentamicin. Người có lắp van tim giả (van thay thế): 100 mg/kg ngày 1 lần, tiêm bắp hay tĩnh mạch, trong 6 tuần (dùng kèm hay không kèm 2 tuần gentamicin, phụ thuộc vào nồng độ ức chế tối thiểu đối với penicillin). + +**Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn do *Enterococcus faecalis*** (*kháng penicillin, aminoglycoside và vancomycin*): Người lớn: 2g/lần, 2 lần mỗi ngày, trong 8 tuần hoặc hơn, cùng với ampicillin. Trẻ em: 100 mg/kg ngày 1 lần, trong 8 tuần hoặc hơn, cùng với ampicillin. + +**Viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm:** + +Người lớn: 2g tiêm truyền tĩnh mạch, cách 12 giờ/lần, trong 7 ngày đối với *H.influenzae* hoặc *N.meningitidis* (không gây biến chứng), ít nhất 10–14 ngày đối với viêm màng não biến chứng do *S.pneumoniae* và ít nhất 21 ngày đối với viêm màng não do *Enterobacteriaceae* nhạy cảm (*E.coli Klebsiella*). + +Trẻ em, trẻ sơ sinh đến 12 tuổi: 100 mg/kg/ngày (tối đa 4g/ngày), 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 liều đều nhau, cách 12 giờ/lần trong 7–21 ngày. + +Nhiễm *N.meningitidis* (người lành mang vi khuẩn): Người lớn: 1 liều duy nhất tiêm bắp 250 mg; Trẻ em: Tiêm bắp liều dùng duy nhất 125 mg cho trẻ em dưới 15 tuổi. Đối với nhiễm khuẩn do *Streptococcus pyogenes*, phải điều trị ít nhất 10 ngày. + +**Viêm đường hô hấp:** + +**Viêm tai giữa cấp:** + +Trẻ em: Tiêm bắp 50 mg/kg 1 liều duy nhất (tối đa 1g). Nếu kéo dài, tái phát: 50 mg/kg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, ngày 1 lần trong 3 ngày. + +**Viêm xoang (phải nằm viện):** + +Người lớn: 2g/ngày 1 lần tiêm tĩnh mạch; trên 60 tuổi: 1g/ngày 1 lần. + +**Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng:** + +Người lớn: 1g/ngày 1 lần, thường phối hợp với macrolid; 2g/ngày khi nặng hoặc vi khuẩn kháng (nằm tại phòng chăm sóc tăng cường), trên 65 tuổi nhiễm khuẩn lan toả. + +Trẻ em: Tiêm tĩnh mạch 50–75 mg/kg/ngày. + +**Nhiễm khuẩn nặng:** + +Tiêm tĩnh mạch: 80-100 mg/kg/ngày, chia làm 1 hoặc 2 lần (tối đa 4g/ngày). + +**Bệnh Lyme:** + +Người lớn tiêm tĩnh mạch 2g ngày 1 lần, trong 14 ngày; Trẻ em tiêm tĩnh mạch 50-75 mg/kg (tối đa 2g), ngày 1 lần trong 14-28 ngày. + +**Hạ cam:** + +Người lớn, thanh thiếu niên: 1 liều duy nhất 250 mg tiêm bắp. Trẻ nhỏ: 1 liều đơn 50 mg/kg tiêm bắp. + +**Điều trị sốt kèm giảm bạch cầu trung tính theo kinh nghiệm:** Người lớn: Đường tĩnh mạch: 30 mg/kg (tối đa 2g), ngày 1 lần, phối hợp với amikacin (20 mg/kg tĩnh mạch, ngày 1 lần). Trẻ em: Đường tĩnh mạch 80 mg/kg (tối đa 2g), ngày 1 lần, phối hợp với amikacin tĩnh mạch (20 mg/kg/ngày). +**Bệnh lậu và nhiễm khuẩn kết hợp do N.gonorrhoeae, bao gồm nhiễm khuẩn do chủng sinh penicillinase hoặc chủng kháng quinolon:** Người lớn, thiếu niên: Tiêm bắp 1 liều duy nhất 125 mg. Nhà sản xuất khuyến cáo: 1 liều duy nhất tiêm bắp 250 mg. Nếu nhiễm lan toả ở người lớn, thiếu niên: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1g ngày 1 lần. Tiếp tục điều trị trong 24-48 giờ sau khi có cải thiện, sau đó chuyển sang uống cefixime hoặc cefpodoxime, ít nhất 1 tuần. *Viêm màng não, viêm nội tâm mạc có lâu cấy:* Tiêm tĩnh mạch 1-2g ceftriaxone cách nhau 12 giờ; liệu pháp thông thường kéo dài 10-14 ngày đối với viêm màng não và ít nhất 4 tuần đối với viêm nội tâm mạc. + +**Lậu không có biến chứng:** + +Người lớn tiêm bắp sau 1 liều đơn 250 mg. Trẻ em cân nặng dưới 45 kg, tiêm bắp 125 mg/lần/ngày. + +**Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật:** + +Tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 1g từ 0,5-2 giờ trước khi mổ. Với phẫu thuật kết trực tràng, tiêm 2g từ 0,5-2 giờ trước khi mổ. + +**Viêm màng tiếp hợp do lậu cầu:** 1 liều duy nhất tiêm bắp 1g. + +Trẻ em: Trên 45 kg, bệnh lậu không biến chứng: Điều trị như người lớn. Dưới 45 kg: Tiêm bắp 1 liều duy nhất 125 mg. Bệnh lậu lan toả: Tiêm bắp hoặc đường tĩnh mạch, 50 mg/kg ngày 1 lần, trong 7 ngày; nếu băng hoặc dưới 45 kg: liều tối đa (1g/ngày). *Viêm màng não hoặc viêm nội tâm mạc*, cân nặng dưới 45 kg, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 50 mg/kg/ngày (tối đa 2g/ngày) chia làm 2 liều đều nhau cách nhau 12 giờ, điều trị trong 10-14 ngày (viêm màng não) hoặc ít nhất 4 tuần (viêm nội tâm mạc). + +**Viêm mắt do lậu cầu ở trẻ sơ sinh:** Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 1 liều duy nhất 25 – 50 mg/kg (tối đa 125 mg). + +**Bệnh giang mai mới phát sinh:** Tiêm bắp sau 500 mg/ngày, trong 10 ngày, cho người lớn. + +**Bệnh thương hàn** *(tiêm tĩnh mạch):* Trẻ em 75-80 mg/kg/ngày 1 lần trong 5-14 ngày. Người lớn 2g ngày/lần trong 14 ngày. + +**Sử dụng ở bệnh nhân suy chức năng gan:** + +Với bệnh nhân suy giảm chức năng gan nhẹ hoặc trung bình, không cần thiết phải điều chỉnh liều nếu chức năng thận không bị suy giảm. + +Không có dữ liệu nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng. + +**Sử dụng ở bệnh nhân suy chức năng thận:** + +Ở những bệnh nhân bị suy thận, không cần phải giảm liều nếu không bị suy giảm chức năng gan. Chỉ trong trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút), liều ceftriaxone không vượt quá 2g/24 giờ. + +Đối với những bệnh nhân đang được thẩm phân, không cần bổ sung liều sau khi thẩm phân. Tuy nhiên, nồng độ ceftriaxone trong huyết thanh nên được theo dõi để xác định xem có cần thiết phải điều chỉnh liều hay không, vì tốc độ thải trừ thuốc ở những bệnh nhân này có thể bị thay đổi. + +**Sử dụng ở bệnh nhân suy thận và suy gan phối hợp:** + +Trong trường hợp suy cả chức năng gan lẫn chức năng thận, nên theo dõi định kỳ nồng độ ceftriaxone trong huyết tương và cần điều chỉnh liều nếu cần thiết. + +**Người già:** + +Liều dùng cho người lớn không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người già. + +**Cách dùng:** + +Ceftriaxone có thể tiêm, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Cần theo dõi triệu chứng và biểu hiện của sốc phản vệ. + +Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm từ 2–4 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch ít nhất 30 phút. + +Liều tiêm tĩnh mạch lớn hơn 1g chỉ nên tiêm truyền tĩnh mạch. Khi liều tiêm bắp lớn hơn 1g phải tiêm ở nhiều vị trí, không nên tiêm quá 1g tại một vị trí. + +**+ Hướng dẫn pha thuốc trước khi sử dụng:** + +**Không được hòa tan ceftriaxone với dung dịch chứa calci (như dung dịch Ringer lactat, dung dịch Hartmann)**. **Không được truyền liên tục đồng thời với dung dịch chứa calci (như dung dịch nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch), ngay cả khi dùng dây truyền riêng ở khác vị trí ở mọi lứa tuổi. Chống chỉ định dùng ceftriaxone cho trẻ sơ sinh (≤ 28 ngày tuổi) khi đang truyền tĩnh mạch dung dịch chứa calci (dùng dịch nuôi dưỡng) liên tục vì nguy cơ kết tủa ceftriaxone-calci. Ở người lớn và trẻ em trên 28 ngày tuổi, ceftriaxone và dung dịch chứa calci có thể cho tuần tự nếu dây truyền được rửa sạch giữa các lần truyền bằng dung dịch tương thích.** + +**Tiêm bắp:** phải thêm 1 thể tích dung dịch thích hợp (nước vô khuẩn để tiêm, dung dịch tiêm natri clorid 0,9%, dung dịch dextrose 5%, dung dịch lidocain 1% không có adrenalin) vào lọ thuốc để có được nồng độ cuối cùng 250 mg/ml hoặc 350 mg/ml. + +**Thể tích thêm vào để có dung dịch nồng độ 250 mg/ml:** lọ 500 mg (1,8 ml), lọ 1 g (3,6 ml), lọ 2 g (7,2 ml). + +**Thể tích thêm vào để có dung dịch nồng độ 350 mg/ml:** lọ 500 mg (1,0 ml), lọ 1 g (2,1 ml), lọ 2 g (4,2 ml). + +### **Tiêm truyền tĩnh mạch**: + +Pha thành 2 giai đoạn. + +**Giai đoạn 1**: hòa tan bột, + +**Giai đoạn 2**: pha thành dung dịch cuối cùng. + +**Giai đoạn 1**: hòa tan bột với một dung dịch thích hợp *(nước vô khuẩn để tiêm, dung dịch dextrose 5%, dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch natri clorid và dextrose (natri clorid 0,9% và dextrose 5%))* để có được một dung dịch ban đầu có nồng độ khoảng 100 mg/ml: Lọ 500 mg (4,8 ml), lọ 1 g (9,6 ml), lọ 2 g (19,2 ml) + +**Giai đoạn 2**: sau khi hòa tan bột, pha loãng với một thể tích dung dịch thích hợp *(thí dụ: 50 – 100 ml)*. + +❗**Không dùng dung dịch Ringer lactat hòa tan thuốc để tiêm truyền.** + +### **+ Xử lý thuốc sau khi sử dụng:** + +“Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng”. + +### **Lưu ý:** + +Dung dịch thuốc sau khi pha xong nên sử dụng ngay. Nếu chưa dùng ngay, khuyến cáo: + +- **Dung dịch pha để tiêm bắp**: không được để quá 8 giờ ở nhiệt độ 5°C ± 3°C hoặc không quá 2 giờ ở nhiệt độ bằng hoặc dưới 25°C và bảo quản trong điều kiện vô trùng. +- **Dung dịch pha để tiêm truyền tĩnh mạch**: không được để quá 8 giờ ở nhiệt độ 5°C ± 3°C và bảo quản trong điều kiện vô trùng. + +### **Chống chỉ định:** + +- Mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với penicillin. +- Với dạng tiêm bắp: mẫn cảm với lidocain, không dùng cho trẻ dưới 30 tháng tuổi. Không được tiêm tĩnh mạch dung dịch có chứa lidocain. +- Dung dịch kìm khuẩn chứa benzyl alcohol không được dùng cho trẻ sơ sinh. Liều cao (khoảng 100–400 mg/kg/ngày) benzyl alcohol có thể gây độc ở trẻ sơ sinh. +- Không nên dùng ceftriaxone ở trẻ sơ sinh bị tăng bilirubin – huyết, vàng da, đặc biệt ở trẻ sơ sinh đẻ non vì ceftriaxone giải phóng bilirubin từ albumin huyết thanh. Những nghiên cứu in vitro đã chỉ ra rằng ceftriaxone có thể chiếm vị trí gắn albumin huyết thanh của bilirubin dẫn đến nguy cơ mắc bệnh não. +- **Dùng đồng thời với chế phẩm chứa calci ở trẻ em**: + + Do nguy cơ kết tủa ceftriaxone – calci tại thận và phổi ở trẻ sơ sinh và có thể cả ở trẻ lớn. Đặc biệt ở trẻ sơ sinh từ 1 đến 28 ngày tuổi, đang hoặc sẽ phải dùng dung dịch chứa calci đường tiêm tĩnh mạch, kể cả khi truyền tĩnh mạch liên tục dịch dinh dưỡng có chứa calci. + + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +**Phản ứng quá mẫn:** + +Trước khi bắt đầu điều trị bằng ceftriaxone, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác. Có nguy cơ dị ứng chéo ở những người bệnh dị ứng với penicillin. Trong trường hợp phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, phải ngừng điều trị bằng ceftriaxone ngay lập tức. + +Các phản ứng bất lợi ở da (hội chứng Stevens-Johnson hoặc hội chứng Lyell/hoại tử thượng bì nhiễm độc, phản ứng của thuốc với sự tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân – DRESS) có thể gây nguy hiểm hoặc tử vong. + +**Tương tác với các chế phẩm chứa calci:** + +Ceftriaxone có thể tạo phức hợp với calci gây tủa nên tránh tiêm truyền dung dịch chứa calci trong 48 giờ sau khi tiêm ceftriaxone ở tất cả người bệnh. Thận trọng khi điều trị kéo dài quá 14 ngày, khi đó nguy cơ ceftriaxone kết tủa trong túi mật. + +**Thiếu máu tán huyết:** + +Ceftriaxone có tiềm năng gây thiếu máu tán huyết nặng gây tử vong qua trung gian cơ chế miễn dịch. Nếu thiếu máu nguyên nhân do thuốc, cần dừng thuốc ngay. + +**Tiêu chảy do *Clostridium difficile*:** + +Với mức độ từ tiêu chảy nhẹ cho đến viêm ruột kết màng giả, viêm đại tràng hoặc có thể dẫn đến tử vong. Cần thận trọng khi phát hiện bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng ceftriaxone. + +Ngừng sử dụng ceftriaxone và điều trị *Clostridium difficile* nếu cần thiết. + +**Sử dụng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan và thận:** + +Với những bệnh nhân bị suy giảm đáng kể cả chức năng gan và thận, liều ceftriaxone không nên vượt quá 2g/ngày nếu không theo dõi được chặt chẽ nồng độ thuốc trong huyết tương. + +**Phản ứng Jarisch-Herxheimer (JHR):** + +Một số bệnh nhân bị nhiễm trùng xoắn khuẩn có thể gặp phản ứng Jarisch-Herxheimer (JHR) ngay sau khi bắt đầu điều trị bằng ceftriaxone. JHR có thể được kiểm soát bằng cách điều trị triệu chứng. Không nên ngừng điều trị bằng ceftriaxone nếu xảy ra phản ứng như vậy. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:** + +Ceftriaxone đi qua nhau thai và phân bố vào dịch ối. Số liệu nghiên cứu trên súc vật chưa thấy độc với bào thai. Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:** + +Ceftriaxone được bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:** + +Ceftriaxone có thể gây chóng mặt, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu cảm thấy chóng mặt, không nên lái xe hoặc vận hành máy móc. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + +**Tương tác của thuốc:** + +- Sử dụng đồng thời với thuốc chống đông đường uống có thể làm tăng tác dụng chống vitamin K và nguy cơ chảy máu. +- Hiệu lực của ceftriaxone có thể tăng khi dùng đồng thời với các tác nhân gây acid uric niệu. +- Ceftriaxone có thể làm giảm tác dụng của vắc xin thương hàn. +- Khả năng độc với thận của ceftriaxone có thể bị tăng khi dùng chung với gentamicin, colistin. +- Không thấy có hiện tượng suy giảm chức năng thận khi dùng đồng thời liều cao ceftriaxone với một thuốc lợi tiểu mạnh (như furosemide). + +**Ceftriaxone và aminoglycoside:** + +Đã có báo cáo về việc sử dụng cùng lúc cephalosporin và aminoglycoside có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc thần kinh. Vì vậy cần chú ý đến liều dùng khi sử dụng cùng lúc hai loại thuốc này. Ngoài ra, phải tiêm ceftriaxone và các aminoglycoside riêng biệt để tránh những tương tác hóa lý giữa hai loại thuốc này. + +**Ceftriaxone và chloramphenicol, tetracycline:** + +Các kháng sinh kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn như chloramphenicol và tetracycline có thể làm tăng thêm hoạt lực của ceftriaxone, đặc biệt trong các viêm nhiễm cấp tính, vì vậy không nên sử dụng cùng lúc ceftriaxone với các kháng sinh trên. + +**Ceftriaxone và probenecid:** + +Trái với các thuốc cephalosporin khác, sự đào thải của ceftriaxone không bị ảnh hưởng bởi probenecid. + +**Các thuốc ngừa thai dạng uống:** + +Ceftriaxone có thể có ảnh hưởng bất lợi đến hiệu quả của các hoóc môn ngừa thai dạng uống. Vì vậy nên sử dụng thêm các biện pháp ngừa thai khác trong quá trình điều trị và 1 tháng sau khi điều trị với ceftriaxone. + +**Đối với một số xét nghiệm chẩn đoán tại phòng thí nghiệm:** + +Trong một vài trường hợp (rất hiếm gặp) ceftriaxone có thể gây ra kết quả dương tính giả với xét nghiệm Coombs test. Các phương pháp phi enzym hóa để xác định lượng đường trong nước tiểu cũng có thể cho kết quả dương tính giả với bệnh nhân đang điều trị với ceftriaxone, và với các trường hợp như vậy nên sử dụng phương pháp enzym hóa để xác định lượng đường trong nước tiểu. Ngoài ra ceftriaxone có thể gây ra kết quả sai lệch của kết quả dương tính giả với các thử nghiệm xác định galactose. + +**Tương kỵ của thuốc:** + +Dây truyền hoặc bơm tiêm phải được tráng rửa cẩn thận bằng dung dịch natri clorid 0,9% giữa các lần tiêm ceftriaxone và các thuốc khác như vancomycin để tránh tạo tủa. + +Không nên sử dụng dung dịch pha loãng có chứa calci (ví dụ dung dịch Ringer lactat hoặc dung dịch Hartmann) để pha ceftriaxone hoặc tiêm tĩnh mạch vì lo ngại tạo tủa pha dược tĩnh mạch bởi vì có thể hình thành kết tủa. Có thể xuất hiện kết tủa ceftriaxone-calci khi bơm lẫn với dung dịch chứa calci khi dùng cùng đường truyền tĩnh mạch. Ceftriaxone không được dùng đồng thời với các dung dịch truyền tĩnh mạch có chứa calci, bao gồm cả dung dịch truyền tĩnh mạch có chứa calci pha nuôi ăn đường tĩnh mạch qua ống khác. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân không phải là trẻ sơ sinh, ceftriaxone và các dung dịch có chứa calci có thể được dùng kế tiếp nhau nếu các đường truyền được thông suốt với một chất lỏng tương thích. + +Không có báo cáo về tương tác giữa ceftriaxone và các chế phẩm có chứa calci dùng đường uống, hoặc giữa thuốc tiêm bắp và các chế phẩm có chứa calci (dùng tĩnh mạch hoặc đường uống). + +Không nên pha lẫn ceftriaxone với các dung dịch thuốc kháng khuẩn khác và không được pha lẫn với aminoglycoside, amsacrine, vancomycin hoặc fluconazole. + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc:** + +Ceftriaxone dung nạp tốt, khoảng 8% người bệnh được điều trị có tác dụng phụ, tần suất phụ thuộc vào liều và thời gian điều trị. + +Tác dụng phụ phổ biến thường gặp nhất của ceftriaxone là tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tiêu chảy, phát ban và men gan tăng. + +Phân loại tần số của ADR như sau: + +**Thường gặp:** ADR > 1/100. + +**Ít gặp:** 1/1000 < ADR < 1/100. + +**Hiếm gặp:** ADR < 1/1000. + +| **Hệ thống cơ quan** | **Thường gặp** (ADR > 1/100) | **Ít gặp** (1/1000 < ADR < 1/100) | **Hiếm gặp** (ADR < 1/1000) | **Không biết** | +| --- | --- | --- | --- | --- | +| Nhiễm trùng | | Nhiễm nấm sinh dục | Viêm ruột kết màng giả | Bội nhiễm | +| Rối loạn hệ thống huyết học | Giảm bạch cầu ái toanGiảm tiểu cầu | Giảm bạch cầu hạtThiếu máu | Bệnh rối loạn đông máu | Thiếu máu tán huyếtMất bạch cầu hạt | +| Rối loạn hệ thống miễn dịch | | | Sốc phản vệPhản ứng phản vệ, mẫn cảmPhản ứng Jarisch-Herxheimer (JHR) | | +| Rối loạn hệ thần kinh | | Đau đầuChóng mặt | Co giật | | +| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | | | Co thắt phế quản | | +| Rối loạn tiêu hóa | Tiêu chảyPhân lỏng | Buồn nôn | | Viêm tuỵViêm miệngViêm lưỡi | + +| Rối loạn gan mật | Enzym gan tăng | | | Kết tủa túi mậtVàng da nhân não (Kernicterus) | +| --- | --- | --- | --- | --- | +| Rối loạn da và mô dưới da | Phát ban | Ngứa | Mề đay | Hội chứng Stevens-JohnsonHoại tử thượng bì nhiễm độc (Lyell)Ban da dạng Pustulosis exanthematous tổng quát cấp tínhPhản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân (DRESS) | +| Rối loạn thận và tiết niệu | | | Tiểu máuGlycosuria | Thiểu niệuKết tủa thận (đảo ngược) | +| Rối loạn chung | | Viêm tĩnh mạchĐau chỗ tiêmPyrexia | Phù, Ớn lạnh | | +| Các xét nghiệm | | Creatinin máu tăng | | Xét nghiệm Coombs test dương tính giảXét nghiệm galactose máu dương tính giảPhương pháp phi enzym hóa dương tính giả | + +Tăng nhất thời các enzym gan trong khi điều trị bằng ceftriaxone. + +Điều trị với các thuốc kháng sinh thường ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột và gây tăng phát triển các nấm, men hoặc những vi khuẩn khác. + +Trường hợp viêm đại tràng có liên quan đến kháng sinh thường do *Clostridium difficile* và cần được xem xét trong trường hợp tiêu chảy. + +Siêu âm túi mật ở người bệnh điều trị bằng ceftriaxone, có thể có hình ảnh mờ do muối ceftriaxone-calci tạo tủa. Khi ngừng điều trị ceftriaxone, tuỷ lạ này lại hết. + +Phản ứng khác: Khi dùng liều cao kéo dài có thể thấy trên siêu âm hình ảnh bùn hoặc giả sỏi do tạo đông muối calci của ceftriaxone. Hình ảnh này sẽ mất đi khi ngừng thuốc. + +Ceftriaxone có thể thải bilirubin ra khỏi albumin huyết thanh, làm tăng nồng độ bilirubin tự do, de doạ nhiễm độc thần kinh trung ương. Có thể xảy ra phản ứng Coombs test dương tính giả (không có tán máu); thử nghiệm galactose huyết và glucose niệu có thể dương tính giả do ceftriaxone. + +**Quá liều và cách xử trí:** + +Nếu trong và sau khi điều trị mà người bệnh bị tiêu chảy nặng hoặc kéo dài thì phải nghĩ đến người bệnh có thể bị viêm ruột kết màng giả, đây là một rối loạn tiêu hóa nặng. Cần phải ngừng sử dụng ceftriaxone và thay thế bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng trị viêm đại tràng do *C. difficile* + +(như metronidazole hoặc vancomycin). + +Nếu có triệu chứng ngộ độc phải ngừng sử dụng ceftriaxone ngay và đưa người bệnh tới bệnh viện để điều trị. + +Không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thẩm tách màng bụng. Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng. + +**Dược lực học:** + +- **Nhóm dược lý:** Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3. +- **Mã ATC:** J01DD04. + + Ceftriaxone là một kháng sinh phổ rộng thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3. + + Thuốc có tác dụng diệt khuẩn do khả năng ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Thuốc gắn vào một hay nhiều protein gắn penicillin (PBP) là các protein tham gia vào thành phần của màng tế bào vi khuẩn, do đó ức chế bước cuối cùng của quá trình sinh tổng hợp thành tế bào. Giống như các cephalosporin thế hệ thứ 3 (cefotaxime, ceftazidime,...), nói chung ceftriaxone có hoạt tính in vitro trên các chủng *Staphylococci* kém hơn các cephalosporin thế hệ 1 nhưng có phổ tác dụng trên vi khuẩn gram âm rộng hơn so với các cephalosporin thế hệ 1 và 2. + + +**Phổ kháng khuẩn:** + +Ceftriaxone bền vững với đa số các enzym beta-lactamase được sản sinh bởi các vi khuẩn gram âm và gram dương. Ceftriaxone thường có tác dụng in vitro và trên lâm sàng với các vi khuẩn dưới đây: + +**Vi khuẩn ưa khí Gram dương:** Ceftriaxone có tác dụng in vitro đối với đa số các cầu khuẩn ưa khí Gram dương bao gồm *Staphylococcus aureus* và *Staphylococcus epidermidis* sinh và không sinh penicillinase, *Streptococcus pneumoniae*, *Streptococcus pyogenes* (Streptococcus tan máu beta nhóm A), *Streptococcus agalactiae* (Streptococcus nhóm B) và *S. viridans*. *Staphylococcus* kháng methicillin thường kháng ceftriaxone, *Streptococcus* nhóm D và *Enterococcus* bao gồm *E. faecalis* (trước đây là *S. faecalis*) thường kháng ceftriaxone. + +Các chủng *S. pneumoniae* có MIC (nồng độ ức chế tối thiểu) 2 microgam/ml hoặc lớn hơn thường được coi là kháng ceftriaxone; các chủng có MIC 0,5–1 microgam/ml phân lập ở người bị viêm màng não cũng coi là kháng ceftriaxone. Đa số các chủng *Listeria monocytogenes* kháng ceftriaxone. + +**Vi khuẩn ưa khí Gram âm:** Ceftriaxone có tác dụng in vitro đối với *Neisseria meningitidis* và đa số chủng *Neisseria gonorrhoeae* sinh hoặc không sinh penicillinase; các chủng kháng qua trung gian thể nhiễm sắc (thí dụ kháng penicillin) hoặc kháng tetracycline qua trung gian plasmid. Ceftriaxone có tác dụng in vitro đối với các chủng *Haemophilus influenzae*, *H. parainfluenzae* và *H. ducreyi* sinh hoặc không sinh beta-lactamase. + +Ceftriaxone thường có tác dụng in vitro đối với các **Enterobacteriaceae** sau: *Citrobacter diversus*, *Citrobacter freundii*, *Enterobacter cloacae*, *Enterobacter aerogenes*, *Escherichia coli*, *Klebsiella pneumoniae*, *Morganella morganii* (trước là *Proteus morganii*), *Proteus mirabilis*, *Proteus vulgaris*, *Providencia rettgeri* (trước là *Proteus rettgeri*), *P. stuartii*, *Serratia marcescens*, *Salmonella*, *Shigella* và *Yersinia enterocolitica*. Tuy ceftriaxone có tác dụng với vài chủng *Pseudomonas aeruginosa*, đa số các chủng kháng ceftriaxone. Ceftriaxone thường có tác dụng in vitro kém hơn đối với *P. aeruginosa* nhạy cảm, so với ceftazidime hoặc các penicillin phổ mở rộng (thí dụ piperacillin). + +**Vi khuẩn kỵ khí:** *Actinomyces*, *Fusobacterium*, *Lactobacillus*, *Peptococcus*, *Peptostreptococcus*, *Propionibacterium* và *Veillonella*, một số chủng *Clostridium* bao gồm *C. perfringens*, nhưng *C. difficile* thường kháng ceftriaxone. + +**Xoắn khuẩn:** Ceftriaxone ức chế in vitro *Borrelia burgdorferi*, nguyên nhân gây bệnh Lyme, *Leptospira* vì vậy nó có vai trò tác dụng đối với *Treponema pallidum*. + +**Chlamydia:** Ceftriaxone thường được coi là không tác dụng đối với *C. trachomatis*. + +**Kháng thuốc:** + +Ceftriaxone thường bền vững không bị thuỷ phân do các beta-lactamase tuýp II, III và V; một số tuýp PSE; đa số beta-lactamase sinh ra do *N.gonorrhoeae, H.influenzae* và *Staphylococcus* + +Ceftriaxone có thể bị bất hoạt do các beta-lactamase tuýp IV, một số beta-lactamase sinh ra do + +*Bacteroides, Citrobacter, Morganella, Proteus* và *Pseudomonas*. Ceftriaxone bền vững với beta-lactamase tương tự cefotaxime nhưng kém hơn cefoxitin. Trong quá trình điều trị, một số chủng gồm có *Enterobacter* và *P.aeruginosa* đã kháng ceftriaxone do các chủng này có các beta-lactamase có khả năng cảm ứng được. Các beta-lactamase có khả năng cảm ứng được thường là các cephalosporinase tuýp I qua trung gian thể nhiễm sắc. + +Các beta-lactamase có khả năng cảm ứng được kháng các kháng sinh beta-lactamase bằng cách gắn vào thuốc, như vậy ngăn thuốc không gắn vào PBP (protein gắn penicillin). Đa số kháng sinh beta-lactamase bao gồm cephalosporin thế hệ 2 và 3, các penicillin phổ mở rộng bị bất hoạt do các beta-lactamase cảm ứng được. Một số chủng *S. pneumoniae* + +kháng ceftriaxone được phát hiện ngày càng tăng. Các chủng này thường kháng penicillin G cao hoặc ngay tức khắc, cũng như giảm nhạy cảm với cephalosporin thế hệ 3. *S. pneumoniae* kháng ceftriaxone liên quan đến các biến đổi về enzym đích, PBP của vi khuẩn. *Staphylococcus* kháng methicillin cũng kháng với các cephalosporin bao gồm cả ceftriaxone. Đa số các chủng *Clostridium difficile* đều kháng ceftriaxone. + +**Dược động học:** + +**Hấp thu:** + +Ceftriaxone không hấp thu qua đường tiêu hóa, vì vậy phải dùng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Thuốc được hấp thu hoàn toàn khi tiêm bắp. Diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian trong huyết tương sau khi tiêm bắp cũng tương đương như với tiêm tĩnh mạch với cùng liều tương đương, cho thấy sinh khả dụng của ceftriaxone sau khi tiêm bắp là 100%. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau khi tiêm bắp liều duy nhất 1 g là khoảng 81 mg/l và đạt được trong 2 - 3 giờ sau khi tiêm. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc đạt được khi tiêm truyền tĩnh mạch trong 30 phút, liều 500 mg ceftriaxone có nồng khoảng 120 mg/lít và liều 1 g vào khoảng 200 mg/lít. Sau khi truyền tĩnh mạch ceftriaxone 500 mg, 1g và 2g, nồng độ ceftriaxone huyết tương lần lượt là khoảng 80, 150 và 250 mg/l. + +**Phân bố:** + +Thể tích phân bố của ceftriaxone là 7 - 12 lít. Ceftriaxone phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Thuốc đi qua cả màng não viêm và không viêm, đạt được nồng độ điều trị trong dịch não tuỷ. + +Ceftriaxone liên kết thuận nghịch với albumin và tỉ lệ gắn kết là khoảng 95% khi nồng độ huyết tương đạt khoảng dưới 100 mg/l, tỉ lệ này sẽ giảm đi khi nồng độ tăng lên và đạt khoảng 85% khi nồng độ huyết tương đạt khoảng 300 mg/ml. Nồng độ đỉnh trong bình thường huyết tương (C max) tăng 8 – 15% khi dùng liều lặp lại và đạt được trạng thái ổn định trong vòng 48 – 72 giờ tùy theo đường tiêm sử dụng. + +Ceftriaxone qua nhau thai, phân bố vào dịch ối và được bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp. + +**Chuyển hóa:** + +Ceftriaxone không bị chuyển hóa ở gan và thận, tuy nhiên dưới tác dụng của vi khuẩn đường ruột, thuốc bị biến đổi thành dạng các hợp chất bất hoạt. + +**Thải trừ:** + +Độ thanh thải huyết thanh là 10 - 22 ml/phút, trong khi thanh thải thận bình thường là 5 - 12 ml/phút. 50 - 60% ceftriaxone được bài tiết vào nước tiểu ở dạng không biến đổi, chủ yếu qua lọc cầu thận. Trong khi 40 - 50% được bài tiết qua mật và cuối cùng qua phân dưới dạng các hợp chất bất hoạt. + +Thời gian bán thải ở người trưởng thành là khoảng 8 giờ. + +**Các trường hợp đặc biệt:** + +**Sử dụng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận:** + +Ở những bệnh nhân có các mức độ chức năng thận khác nhau khi cho dùng ceftriaxone, độ thanh thải toàn thân có tương quan cao với độ thanh thải creatinin ước tính. Các bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận có thời gian bán thải dài hơn. Trong trường hợp suy giảm chức năng gan, sự bài tiết qua thận tăng và ngược lại nếu chức năng thận bị giảm thì bài tiết qua mật tăng lên. + +**Sử dụng ở trẻ em:** + +Ở trẻ sơ sinh và trẻ em, ceftriaxone gắn với protein thấp hơn do lượng máu ở trẻ em thấp và thời gian bán thải dài hơn. Độ thanh thải trong huyết tương và thể tích phân bố của ceftriaxone ở trẻ sơ sinh và trẻ em lớn hơn so với người lớn. + +**Sử dụng ở người cao tuổi:** + +Ở người già trên 75 tuổi, thời gian bán thải trung bình thường gấp hai đến ba lần so với người trẻ tuổi. + +**Quy cách đóng gói:** + +CEFTRIAXONE 500, CEFTRIAXONE 1000, CEFTRIAXONE 2000: Hộp 1 lọ và hộp 10 lọ bột pha tiêm. + +**Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:** + +**Điều kiện bảo quản:** Bảo quản nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. + +**Hạn dùng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**Hạn dùng của thuốc sau khi pha:** + +- Dung dịch pha để tiêm bắp: dùng dịch thuốc sau khi pha ổn định trong 8 giờ ở nhiệt độ 5°C ± 3°C hoặc 2 giờ ở nhiệt độ bằng hoặc dưới 25°C và bảo quản trong điều kiện vô trùng. +- Dung dịch pha để tiêm truyền tĩnh mạch: dùng dịch thuốc sau khi pha ổn định trong 8 giờ ở nhiệt độ 5°C ± 3°C và bảo quản trong điều kiện vô trùng. + +**Tiêu chuẩn:** USP + +**TENAMYD PHARMA CORP.** + +*Health is Happiness* + +Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc: + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TENAMYD** + +Lô Y01-02A đường Tân Thuận, khu công nghiệp khu chế xuất Tân Thuận, + +phường Tân Thuận Đông, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cehitas 8 2950bc1073c2802d94e9fcfe33cc2296.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cehitas 8 2950bc1073c2802d94e9fcfe33cc2296.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b63e928da2f52002d1e2a65e31f95ea167e18742 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cehitas 8 2950bc1073c2802d94e9fcfe33cc2296.md" @@ -0,0 +1,42 @@ +# Cehitas 8 + +Hoạt chất: Betahistin dihydroclorid 8mg +Đường link: https://docs.google.com/document/d/16PryfUHOSkJEgEQ8hnzl3L0INkDnK2Xi/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true +Giá: 1.320 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần US Pharma USA, Việt Nam +Address: B +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20465.png) + +**Thành phần** +Mỗi viên năng cũng chứa +Betahistin dihydroclorid………………….8 mg +Tá dược: Tỉnh bột ngô, Avicel pH 101, Polyvinyl pyrrolidon (PVP) K30, Natri starch glycolat, Natri +croscarmellose, Magnesi Stearat, Aerosil. + +**Chỉ định** +Chóng mặt, ù tai và mất thính lực do bệnh Ménière. +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ. +Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc. +**Liều lượng và cách dùng** +**Người lớn:** +Liều khởi đầu dùng đường uống là 8-16 mg x 3 lần mỗi ngày, nên dùng chung bữa ăn. +Liều duy trì thường trong khoảng 24-48 mg mỗi ngày. Liều hàng ngày không nên vượt quá 48 mg. Liều dùng có thể được điều chỉnh sao cho phù hợp với nhu cầu của từng bệnh nhân. Đôi khi dấu hiệu cải thiện bệnh có thể được quan sát thấy chỉ sau một vài tuần điều trị. +**Bệnh nhân suy gan**: không có dữ liệu có sẵn cho bệnh nhân suy gan. +**Bệnh nhân suy thận:** không có dữ liệu có sẵn cho bệnh nhân suy thận. +**Người cao tuổi:** dữ liệu dùng thuốc ở người cao tuổi còn hạn chế, do đó betahistin nên được sử dụng thận trọng trên đối tượng này. +**Trẻ em và thanh thiếu niên:** +Betahistin không được khuyến cáo dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả trên đối tượng này. +**Cách dùng:** Uống nguyên viên thuốc, nên dùng cùng với bữa ăn. + +**Chống chỉ định** +Quá mẫn với betahistin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. +U tế bào ưa crôm. + +**Quá liều và cách xử trí +Triệu chứng**: một vài trường hợp quá liều đã được báo cáo. Một số bệnh nhân có triệu chứng nhẹ đến trung bình khi dùng liều lên đến 640 mg (như buồn nôn, buồn ngủ, đau bụng). Các biến chứng nghiêm trọng hơn (ví dụ như co giật, phối hoặc các biến chứng tim mạch) được quan sát trong các trường hợp quá liều của betahistin đặc biệt khi kết hợp betahistin với các thuốc quá liều khác. Cách **Xử trí:** không có thuốc giải độc đặc hiệu. Rửa dạ dày và điều trị triệu chứng được khuyến cáo khi quá liều betahistin. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://docs.google.com/document/d/16PryfUHOSkJEgEQ8hnzl3L0INkDnK2Xi/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cholinaar 500mg 4ml 2010bc1073c2815a8466ecf392ea9b85.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cholinaar 500mg 4ml 2010bc1073c2815a8466ecf392ea9b85.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dfdd4b9210dc266d5b5b41891b33c0e5a87fcb36 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cholinaar 500mg 4ml 2010bc1073c2815a8466ecf392ea9b85.md" @@ -0,0 +1,171 @@ +# Cholinaar 500mg/4ml + +Hoạt chất: Citicolin (dưới dạng citicolin natri) 500mg/4ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1v7TaLL_zed2Eu7OqqJLa4bZ-3K-zUAX9/view?usp=drive_link +Giá:                       25.200 +Hãng sản xuất: PT. Novell Pharmaceutical Laboratories,Indonesia +Address: C +Điều kiện thanh toán: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% trong các trường hợp: +- Đột quỵ cấp tính; +- Sau chấn thương sọ não; +- Sau phẫu thuật chấn thương sọ não; +- Sau phẫu thuật thần kinh sọ não. + +![image.png](image%2053.png) + +**Rx – Thuốc bán theo đơn** + +**CHOLINAAR – DUNG DỊCH TIÊM** + +**THÀNH PHẦN** + +Mỗi ống 4 mL chứa citicolin natri 522,52 mg tương đương với citicolin 500 mg. + +**DƯỢC LỰC HỌC** + +Ảnh hưởng trên rối loạn ý thức và liệt nửa người sau đột quỵ não: citicolin cải thiện điện não đồ (EEG) ở bệnh nhân bị rối loạn ý thức. + +Ở bệnh nhân bị rối loạn tuần hoàn não, citicolin làm tăng lưu lượng máu não và làm giảm sức kháng của các mạch máu não, do đó cải thiện tuần hoàn não. Ở những bệnh nhân bị rối loạn mạch máu não, citicolin cải thiện chức năng vận động của hệ thần kinh trung ương bằng cách làm tăng tốc độ tái hoạt động của cơ liệt nhẹ bị giảm trên điện cơ đồ và làm chậm xuất hiện hiện tượng mệt mỏi do khối lượng tập luyện. + +**DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +Khi hấp thu, citicolin bị phân hủy thành cytidin và cholin, những chất này được phân bố rộng rãi trong cơ thể. Chúng qua được hàng rào máu não và đến được hệ thần kinh trung ương (CNS), ở đây chúng kết hợp với nhau thành phần đoạn phospholipid của màng tế bào và các microsom. + +**Citicolin gắn đồng thời [methyl-¹⁴C, 5-³H]** và được dùng trong phân tích dược động học trên một số hệ sinh vật. Thời gian bán thải huyết tương sau khi tiêm tĩnh mạch citicolin và các chất chuyển hóa của nó được đánh giá trong vòng 60 giây. Sự đào thải qua phân và thận của các đồng vị phóng xạ khi tiêm không đáng kể: chỉ 2.5% ¹⁴C và 6.5% ³H – được bài tiết cho đến 48 giờ sau khi dùng thuốc. Gan và thận là những cơ quan chuyển hóa citicolin chủ yếu, có đặc tính nhanh và tiêu thụ một lượng lớn chất chuyển hóa cholin, sau đó là sự phóng thích chậm; ngược lại, tốc độ tiêu thụ phân nửa gắn đồng vị phóng xạ cả ³H và ¹⁴C ở não chuột thì thấp hơn đáng kể, đạt nồng độ ở trạng thái ổn định sau 10 giờ. Phân nửa ³H – cytidin trong tất cả các cơ quan kiểm tra được kết hợp với nhau thành phần đoạn acid nucleic theo con đường gộp chung nucleotid cytidin; một nửa [¹⁴C] cholin của phân tử được chuyển hóa một phần, ở mức độ tỉ lệ lập thể, thành betain chiếm khoảng 60% tổng lượng đồng vị phóng xạ ¹⁴C kết hợp với gan và thận sau khi dùng thuốc khoảng 30 phút. + +### **CHỈ ĐỊNH** + +1. **Giai đoạn cấp tính:** + - Mất ý thức sau chấn thương não, tai nạn giao thông và phẫu thuật não. +2. **Giai đoạn mãn tính:** + - Rối loạn tâm thần và thần kinh *(liệt nửa người, rối loạn vận động, liệt vận động, hội chứng bất lực ngôn ngữ, mất trí nhớ, mất định hướng và đau đầu…)* sau khi đột quỵ, chấn thương đầu và phẫu thuật não. + +### **LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** + +1. **Giai đoạn cấp tính:** + - Thường dùng 250–500 mg, 1–2 lần mỗi ngày, tiêm, truyền tĩnh mạch nhỏ giọt hoặc tiêm bắp. +2. **Giai đoạn mãn tính:** + - Thường dùng 100–300 mg, 1–2 lần mỗi ngày, tiêm, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. + - Có thể tăng liều theo tình trạng bệnh. + +--- + +### **CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +### **CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG** + +**Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.** + +**Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.** + +### **Thận trọng chung:** + +1. Đối với các trường hợp nặng cấp tính của rối loạn ý thức tiến triển, nên tránh dùng chung với các thuốc chống chảy máu hoặc thuốc giảm áp lực nội sọ và làm giảm thân nhiệt. +2. Khi chảy máu nội sọ vẫn còn tiếp tục xảy ra, nên tránh sử dụng liều cao citicolin (trên 500 mg/liều đơn), bởi vì nó có thể làm nhanh hơn chảy máu não. +3. Trong trường hợp nhẹ, khuyến cáo dùng liều thấp (100–200 mg, 2–3 lần mỗi ngày). +4. Trong trường hợp tiêm tĩnh mạch, nên tiêm rất chậm. + +### **Sử dụng ở trẻ em** + +Chưa xác định được liệu citicolin có ảnh hưởng bất lợi đến trẻ em hay không. + +### **Sử dụng ở người cao tuổi** + +Khi sử dụng ở người cao tuổi, cần lưu ý về biểu hiện của các tác dụng phụ và nên thận trọng khi kê đơn. + +### **Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú** + +Vẫn chưa có đủ bằng chứng về tính an toàn của citicolin khi dùng ở phụ nữ có thai và cho con bú. + +**Thuốc chỉ dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ.** + +### **Tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc** + +Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc trong thời gian điều trị. + +--- + +### **Cẩn trọng khi dùng** + +1. **Khi tiêm bắp**, cần lưu ý những điều sau: + - Đối với tiêm bắp nên dùng liều tối thiểu, chỉ khi cần thiết. + + Ngoài ra, nên thận trọng đặc biệt khi điều trị cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em. + + - Phải tránh tiêm citicolin gần đường của dây thần kinh. + - Nên kiểm soát chỗ tiêm vì đau dữ dội tại chỗ tiêm hoặc thoát mạch có thể xảy ra khi tiêm citicolin. +2. **Nên tiêm tĩnh mạch càng chậm càng tốt.** + +### **TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +1. **Sốc:** + + Trong trường hợp hiếm gặp, sốc có thể xảy ra. Vì vậy, cần theo dõi đầy đủ. Nếu xuất hiện hạ huyết áp, cảm giác đè ép ở ngực, khó thở, phải ngừng sử dụng và/hoặc tiến hành điều trị thích hợp. + +2. **Quá mẫn:** + + Vi phát ban thỉnh thoảng có thể xảy ra, nên ngừng sử dụng trong trường hợp này. + +3. **Tâm thần kinh:** + + Nhức đầu, chóng mặt, kích thích và co cứng cơ có thể phát sinh. Nếu sử dụng thuốc này ở bệnh nhân liệt nửa người do đột quỵ não, đôi khi tê ở vị trí liệt có thể xảy ra hoặc tăng lên. + +4. **Tiêu hóa:** + + Đôi khi buồn nôn, chán ăn hiếm gặp có thể xảy ra. + +5. **Gan:** + + Các bất thường về xét nghiệm có thể xảy ra. + +6. **Các tác dụng phụ khác:** + + Đôi khi cảm giác nóng, thay đổi huyết áp thoáng qua, khó chịu có thể xảy ra. + + +--- + +**Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.** + +### **TƯƠNG TÁC THUỐC** + +- Khuyến cáo không sử dụng citicolin cùng với các thuốc chứa meclofenoxat. +- Citicolin làm tăng tác dụng của levodopa. +- Citicolin có thể sử dụng đồng thời với các thuốc cầm máu, tăng huyết áp nội sọ và dịch truyền tươi thông thường. + +--- + +### **QUÁ LIỀU** + +- Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo do độc tính thấp, ngay cả trong trường hợp vô ý vượt quá liều điều trị. +- Trong trường hợp vô ý dùng quá liều, điều trị triệu chứng nên được thực hiện. + +### **HẠN DÙNG** + +**24 tháng** kể từ ngày sản xuất. + +### **QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +Hộp **5 ống x 4 mL**. + +### **BẢO QUẢN** + +Bảo quản dưới **30°C**. + +--- + +**Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em** + +**Không sử dụng thuốc đã hết hạn ghi trên bao bì.** + +--- + +### **Sản xuất bởi:** + +**NOVELL PHARMACEUTICAL LABORATORIES** + +Jl. Wanaherang No. 35, Tlajung Udik, Gunung Putri, Bogor 16962, Indonesia + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ch\306\260a c\303\263 ti\303\252u \304\221\341\273\201 2010bc1073c2819d8f24e0a6550580a1.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ch\306\260a c\303\263 ti\303\252u \304\221\341\273\201 2010bc1073c2819d8f24e0a6550580a1.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..abdab76c19918659152c38be90acde8a9916f250 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ch\306\260a c\303\263 ti\303\252u \304\221\341\273\201 2010bc1073c2819d8f24e0a6550580a1.md" @@ -0,0 +1 @@ +# Chưa có tiêu đề \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ch\306\260a c\303\263 ti\303\252u \304\221\341\273\201 2340bc1073c28091ad0fdb4d2d32626d.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ch\306\260a c\303\263 ti\303\252u \304\221\341\273\201 2340bc1073c28091ad0fdb4d2d32626d.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..abdab76c19918659152c38be90acde8a9916f250 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ch\306\260a c\303\263 ti\303\252u \304\221\341\273\201 2340bc1073c28091ad0fdb4d2d32626d.md" @@ -0,0 +1 @@ +# Chưa có tiêu đề \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ch\306\260a c\303\263 ti\303\252u \304\221\341\273\201 2360bc1073c280ceb989ebbafd81fc8d.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ch\306\260a c\303\263 ti\303\252u \304\221\341\273\201 2360bc1073c280ceb989ebbafd81fc8d.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..abdab76c19918659152c38be90acde8a9916f250 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ch\306\260a c\303\263 ti\303\252u \304\221\341\273\201 2360bc1073c280ceb989ebbafd81fc8d.md" @@ -0,0 +1 @@ +# Chưa có tiêu đề \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ch\306\260a c\303\263 ti\303\252u \304\221\341\273\201 2360bc1073c280e1964cf3f7d73aafe0.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ch\306\260a c\303\263 ti\303\252u \304\221\341\273\201 2360bc1073c280e1964cf3f7d73aafe0.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..abdab76c19918659152c38be90acde8a9916f250 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ch\306\260a c\303\263 ti\303\252u \304\221\341\273\201 2360bc1073c280e1964cf3f7d73aafe0.md" @@ -0,0 +1 @@ +# Chưa có tiêu đề \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ch\306\260a c\303\263 ti\303\252u \304\221\341\273\201 2380bc1073c2805b8acdc76ae05914df.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ch\306\260a c\303\263 ti\303\252u \304\221\341\273\201 2380bc1073c2805b8acdc76ae05914df.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..43682b387f5413326dd161d38e75fa3f47d32754 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ch\306\260a c\303\263 ti\303\252u \304\221\341\273\201 2380bc1073c2805b8acdc76ae05914df.md" @@ -0,0 +1,3 @@ +# Chưa có tiêu đề + +Address: 1 rue Comte de Sinard26250 Livron sur Drome Pháp. \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Clopalvix Plus(Acetylsalicylic acid+ clopidogre (7 2010bc1073c281408be6d3398280be25.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Clopalvix Plus(Acetylsalicylic acid+ clopidogre (7 2010bc1073c281408be6d3398280be25.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3b8b82e63eefd936c6cad79326894a9f7cd59d8a --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Clopalvix Plus(Acetylsalicylic acid+ clopidogre (7 2010bc1073c281408be6d3398280be25.md" @@ -0,0 +1,118 @@ +# Clopalvix Plus(Acetylsalicylic acid+ clopidogre (75mg + 75mg) + +Hoạt chất: Acetylsalicylic acid+ clopidogrel (75mg + 75mg) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1HXqi53W_WuwPJTU6wepZFMN4OszBRuMR/view?usp=sharing +Giá: 1,910 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam,Việt Nam +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +--- + +![image.png](image%2031.png) + +**1- THÀNH PHẦN:** + +Mỗi viên nén bao phim có chứa: + +Hoạt chất: Aspirin ……… 75,00 mg + +Clopidogrel ………….. …75,00 mg + +(dưới dạng Clopidogrel bisulfat) + +Tá dược: Silicon dioxid, tinh bột mì, avicel, crospovidon, povidon K30, hydrogenate  castor oil, opadry, ethanol 96%, nước tinh khiết. + +**2- DƯỢC LỰC HỌC: (xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1HXqi53W_WuwPJTU6wepZFMN4OszBRuMR/view?usp=sharing) + +**3- DƯỢC ĐỘNG HỌC: (xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1HXqi53W_WuwPJTU6wepZFMN4OszBRuMR/view?usp=sharing) + +**4- CHỈ ĐỊNH:** + +- Hội chứng mạch vành cấp không tăng đoạn ST (sử dụng thuốc trong vòng 12 tháng). +- Nhồi máu cơ tim cấp không tăng đoạn ST. +- Bệnh nhân can thiệp mạch vành. +- Phòng ngừa huyết khối và huyết khối động mạch (có thể dùng được cho bệnh nhân rối loạn nhĩ). + +**5- LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:** + +**Cách dùng:** + +CLOPALVIX PLUS được dùng bằng đường uống, mỗi ngày một lần, cùng với bữa ăn  hoặc sau khi ăn. + + **Liều lượng:** + +- Người lớn và người cao tuổi: Dùng ngày 1 viên, không dùng thuốc quá 12 tháng. +- Trẻ em: an toàn và hiệu quả của việc sử dụng thuốc chưa được nghiên cứu đây đủ. Aspirin có khả năng gây ra hội chứng Reye ở trẻ em, hội chứng này có thể gây ra tử vong cho trẻ (hiếm gặp). Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em. + +**6- CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +- Quá mẫn với clopidogrel, aspirin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. +- Suy gan, suy thận. +- Bệnh lý chảy máu cấp như chảy máu nội sọ, chảy máu dạ dày-ruột hay bệnh máu khó đông. +- Viêm loét trong dạ dày và hệ tiêu hóa. +- Dị ứng với NSAIDs, bệnh nhân suyễn bị viêm mũi có kèm hay không kèm theo polyps mũi, bệnh nhân tăng tế bào mast vì acetylsalicylic acid có thể làm nặng hơn tình trạng mẫn cảm (bao gồm suy tuần hoàn với đỏ bừng, hạ huyết áp, tim đập nhanh, nôn). +- Phụ nữ cho con bú và phụ nữ có thai. +- Bệnh nhân rối loạn dung nạp galactose di truyền, thiếu hụt Lapp lactose, rối loạn hấp thu glucose-galactose không sử dụng thuốc này. + +**7- THẬN TRỌNG:** + +CLOPALVIX PLUS kéo dài thời gian chảy máu nên sử dụng thận trọng cho những bệnh  nhân có nguy cơ tăng chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hoặc do các bệnh lý khác: + +- Bệnh nhân chỉ định phẫu thuật và không cần chất kháng kết tập tiểu cầu: ngừng thuốc  trước phẫu thuật 7 ngày. +- Hết sức thận trọng khi sử dụng thuốc cho các bệnh nhân tổn thương nhãn cầu có chảy máu mắt, tiền sử u đường tiêu hóa, xuất huyết dạ dày-tá tràng hoặc những bệnh ở đường tiêu hóa trên, cảnh báo nguy cơ u đường tiêu hóa và chảy máu cho bệnh nhân ngay cả khi không có dấu hiệu triệu chứng trước đó. +- Bệnh nhân đang có xu hướng chảy máu hay đang sử dụng các thuốc có thể làm tăng tổn thương ở dạ dày-ruột hay nhãn cầu. +- Thông báo cho bệnh nhân biết tác dụng phụ có thể gặp và cách xử trí, tình trạng chậm đông máu khi sử dụng thuốc. Trước khi thực hiện phẫu thuật hay chăm sóc răng miệng, trước khi sử dụng bất kỳ các thuốc nào khác, bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ, nha sĩ về việc dùng CLOPALVIX PLUS. +- Cân nhắc lợi ích điều trị khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử hen suyễn, rối loạn dị ứng, gout (vì aspirin làm tăng nồng độ urat). +- Sử dụng đồng thời aspirin và chlorpropamide có thể hạ đường huyết. Bệnh nhân tiểu đường khi sử dụng aspirin liều lớn có thể bị hạ đường huyết nội sinh cũng như có thể tăng đường huyết (do sự chuyển hóa phức tạp của carbohydrat). +- Ù tai là dấu hiệu chuyển hóa của salicylic. Phải theo dõi y khoa chặt chẽ khi sử dụng thuốc. +- Dừng thuốc 7 ngày trước khi phẫu thuật bắt cầu mạch vành. +- Thận trọng khi dùng cho trẻ em. + +**8- TƯƠNG TÁC THUỐC:** + +- Có thể tăng nguy cơ chảy máu nên cần thận trọng khi phối hợp CLOPALVIX PLUS với warfarin, heparin, bupropion, diazepam, phenytoin, tamoxifen, tolbutamide, fluvastatin, hay những thuốc kháng đông và tan huyết khối khác. +- Không dùng đồng thời omeprazol hoặc esomeprazol với CLOPALVIX PLUS. Dexlansoprazol, lansoprazol và pantoprazol ít có tác dụng lên khả năng chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel hơn omeprazol và esomeprazol. +- Khi sử dụng CLOPALVIX PLUS cùng methotrexat, thành phần aspirin của CLOPALVIX PLUS có thể ức chế độ thanh thải ở thận của methotrexat dẫn đến độc tế bào tủy xương, salicylat cũng được thay thế methotrexat gắn vào albumin. - Phối hợp với các thuốc khác: không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng về dược lực học khi phối hợp clopidogrel với atenolol, nifedipin hoặc cả hai thuốc atenolol và nifedipin. Hơn nữa, hoạt tính dược lực học của clopidogrel cũng không bị ảnh hưởng nhiều khi kết hợp với phenobarbital, cimetidin hoặc estrogen. Dược động học của digoxin hoặc theophyllin không bị thay đổi khi kết hợp với clopidogrel. +- Không sử dụng đồng thời CLOPALVIX PLUS với các thuốc có thành phần salicylat, thuốc tăng thải trừ acid uric. +- Không sử dụng thuốc chung với các NSAIDs khác vì tăng nguy cơ tác dụng phụ lên hệ thống dạ dày-ruột bao gồm chảy máu, aspirin sẽ thay thế vị trí gắn kết của diclofenac làm giảm hiệu quả của diclofenac. Ibuprofen làm giảm tác dụng chống kết tập tiểu cầu của aspirin do đó làm tăng nguy cơ bệnh tim mạch. +- Khi dùng thuốc cho bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân có dấu hiệu suy giảm chức năng thận, cần hết sức thận trọng và theo dõi chức năng thận trước và sau điều trị phối hợp với các thuốc ức chế men chuyển, thuốc chống viêm, lợi tiểu thiazid. + +**7- TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** + +- *Chảy máu:* Xuất huyết dạ dày-ruột (2,0%), xuất huyết nội sọ (0,4%), ban xuất huyết, vết thâm tím, khối tụ máu và chảy máu cam. Các trường hợp được báo cáo ít thường xuyên hơn là tụ máu, tiểu ra máu và chảy máu mắt (chủ yếu là kết mạc). +- *Huyết học:* Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu. +- *Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên:* Nhức đầu, choáng váng, dị cảm, chóng mặt. *Hệ tiêu hóa:* Đau bụng, khó tiêu, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, viêm dạ dày. *Da*: Phát ban, ngứa. + +**8- PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +- Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát dùng thuốc ở phụ nữ có thai, CLOPALVIXPLUS không được khuyên dùng trong thời gian mang thai. +- Các nghiên cứu không cho biết sản phẩm này có bài tiết qua sữa hay không, nên không dùng thuốc này cho phụ nữ cho con bú. + +**9- ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC**:  + +CLOPALVIX PLUS không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**10- QUÁ LIỀU:** + +- Quá liều CLOPALVIX PLUS có thể làm kéo dài thời gian chảy máu và các biến chứng xuất huyết sau đó. Tiến hành liệu pháp điều trị thích hợp nếu xuất hiện chảy máu. Có thể bị ù tai, mất thính lực, chóng mặt, hoa mắt, nhiễm kiềm hô hấp, nhiễm acid chuyển hóa, co thắt tim mạch, suy hô hấp, giảm đường huyết... +- Chưa có thuốc giải độc hoạt tính dược lý của clopidogrel. Truyền tiểu cầu có thể giới hạn được tác dụng của clopidogrel. +- Khi ngộ độc aspirin, cho bệnh nhân nhập viện, cân bằng acid – base, thẩm phẩm máu và thẩm phân màng bụng (nếu cần). Có thể truyền dung dịch natri bicarbonat và kali clorid cho bệnh nhân. + +**11- BẢO QUẢN:** + +Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng + +**12 HẠN DÙNG**: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng. +13 **ĐÓNG GÓI:** Hộp 1 vỉ x 10 viên nén bao phim. Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim. +14 **TIÊU CHUẨN**: Tiêu chuẩn nhà sản xuất. +**ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM +THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ +ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG +NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ** +Sản xuất tại: +CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM BOSTON VIỆT NAM +Số 43, đường số 8, KCN Việt Nam - Singapore, phường Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, Việt Nam. +ĐT: 02743 769606 FAX: 02743 769 601 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Clopiaspirin 75 100 2010bc1073c281bab69ad736459d33c4.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Clopiaspirin 75 100 2010bc1073c281bab69ad736459d33c4.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..531625926c420860406f1e0c03996be1cd64efcd --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Clopiaspirin 75 100 2010bc1073c281bab69ad736459d33c4.md" @@ -0,0 +1,625 @@ +# Clopiaspirin 75/100 + +Hoạt chất: Acid acetylsalicylic + Clopidogrel +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1IskCIxuxqv-iwkI2waZ7euv_ILisjPBk/view?usp=sharing +Giá: 9.500 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm SaVi, Việt Nam +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![Screenshot 2025-05-14 105413.png](Screenshot_2025-05-14_105413.png) + +**Clopiaspirin 75/100** + +**Để xa tầm tay trẻ em** + +**Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng** + +**Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc** + +--- + +### THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC + +(Cho 1 viên nén bao phim CLOPIASPIRIN 75/100) + +**Thành phần dược chất:** + +- Clopidogrel (dưới dạng clopidogrel bisulfat) .............................................................. 75 mg +- Acid acetylsalicylic .................................................................................................... 100 mg + +**Thành phần tá dược:** + +Tinh bột biến tính, cellulose vi tinh thể 102, acid stearic, crospovidon, tinh bột bắp, cellulose vi tinh thể 101, talc, silic dioxyd keo, povidon K30, magnesium stearat, hypromellose 6 cps, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, sắt oxyd đỏ. + +--- + +### DẠNG BÀO CHẾ: + +Viên nén bao phim + +--- + +### MÔ TẢ SẢN PHẨM + +Viên nén dài, bao phim màu hồng, hai mặt nhẵn, một mặt trơn, một mặt có vạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn. + +**Lưu ý:** Vạch ngang trên viên thuốc không nhằm mục đích bẻ đôi chia liều. + +--- + +**CHỈ ĐỊNH** + +**Clopiaspirin 75/100** là thuốc kết hợp clopidogrel và acid acetylsalicylic, được sử dụng để tiếp tục điều trị trên bệnh nhân có hội chứng mạch vành cấp đã được điều trị bằng thuốc chứa Clopidogrel kết hợp với thuốc chứa Acid acetylsalicylic: + +- Đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim có đoạn ST không chênh lên nhằm dự phòng sớm và dài hạn các biến cố xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ, hoặc tử vong do bệnh mạch máu thiếu máu cục bộ dai dẳng). + + Clopiaspirin 75/100 cũng được chỉ định để điều trị hội chứng mạch vành cấp ở bệnh nhân có hoặc không có tái thông mạch vành (phẫu thuật hoặc can thiệp vành qua da, có hoặc không có đặt stent). + +- Nhồi máu cơ tim cấp tính có đoạn ST chênh lên nhằm phòng ngừa các biến cố của xơ vữa huyết khối. Với nhóm bệnh nhân này, Clopiaspirin 75/100 làm giảm tỷ lệ tử vong do bất kỳ nguyên nhân nào và làm giảm tỷ lệ dẫn đến hậu quả phối hợp tử vong, tái nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ trên bệnh nhân có điều kiện để được điều trị bằng thuốc làm tan huyết khối. + +--- + +**LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG** + +**Liều dùng** + +**Người lớn** + +Clopiaspirin 75/100 nên được dùng với liều 1 viên x 1 lần/ngày. + +**Hội chứng mạch vành cấp** + +Clopidogrel/aspirin liều 75 mg/75 mg(*) hoặc 75 mg/100 mg được sử dụng sau khi dùng liều nạp clopidogrel 300 mg phối hợp với acid acetylsalicylic ở bệnh nhân mắc hội chứng mạch vành cấp: + +- **Đau thắt ngực hoặc nhồi máu cơ tim không có đoạn ST chênh lên:** + - **Điều trị khởi đầu:** Liều nạp clopidogrel 300 mg + acid acetylsalicylic (75 – 325 mg). + - **Điều trị dài hạn hàng ngày:** 1 viên clopidogrel/aspirin liều 75 mg/75 mg(*) hoặc 75 mg/100 mg. +- **Nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên:** + - **Điều trị khởi đầu:** Acid acetylsalicylic ± clopidogrel 300 mg ± thuốc tiêu huyết khối sau khi khởi phát triệu chứng càng sớm càng tốt. + - Không có dữ liệu về sử dụng liều nạp 300 mg clopidogrel trên bệnh nhân cao tuổi (≥ 75 tuổi) bị nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên. + - **Điều trị dài hạn hàng ngày:** 1 viên clopidogrel/aspirin liều 75 mg/75 mg(*) hoặc 75 mg/100 mg. + + Hiệu quả điều trị kết hợp với clopidogrel và acid acetylsalicylic > 4 tuần chưa được nghiên cứu. + + Ở bệnh nhân can thiệp động mạch vành qua da có đặt stent, clopidogrel và acid acetylsalicylic nên được tiếp tục sử dụng theo khuyến cáo trong các hướng dẫn điều trị theo loại stent và tình trạng đặt stent trên bệnh nhân, hoặc dùng kéo dài đến khi có chỉ định khác, do tính đến nguy cơ huyết khối trên bệnh nhân. + + Khi cần dùng acid acetylsalicylic liều > 100 mg, cần sử dụng 2 thuốc riêng biệt chứa clopidogrel và acid acetylsalicylic. + + *“Khi cần dùng clopidogrel/aspirin liều 75 mg/75 mg, có thể sử dụng thuốc Clopiaspirin 75/75.”* + + **Dược lý học di truyền** + + Tình trạng chuyển hóa kém qua **CYP2C19** làm giảm đáp ứng kháng tiểu cầu với clopidogrel. Liều clopidogrel cao hơn (liều nạp 600 mg, sau đó dùng liều duy trì 150 mg x 1 lần/ngày) làm tăng đáp ứng kháng tiểu cầu trên bệnh nhân chuyển hóa kém. + + Cần nhắc sử dụng clopidogrel liều cao hơn trên bệnh nhân chuyển hóa kém qua **CYP2C19**. + + Chế độ liều thích hợp cho đối tượng bệnh nhân này chưa được thiết lập. + + ### Suy thận + + Thiếu dữ liệu trên bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. **Clopiaspirin 75/100** chống chỉ định với bệnh nhân suy thận nặng. + + ### Suy gan + + Thiếu dữ liệu trên bệnh nhân suy gan trung bình (những bệnh nhân này có thể bị xuất huyết). + + **Clopiaspirin 75/100** chống chỉ định với bệnh nhân suy gan nặng. + + +### **Trẻ em** + +Tính an toàn và hiệu quả trên trẻ < 18 tuổi chưa được xác định. + +Acid acetylsalicylic có thể gây hội chứng Reye (tuy hiếm gặp nhưng có thể gây tử vong) cho trẻ em. + +--- + +### **Cách dùng** + +Uống thuốc với nước, nên uống thuốc trong hoặc ngay sau khi ăn. + +Nếu quên uống thuốc, uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần với thời điểm dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như bình thường. + +Nếu cảm thấy không chắc chắn, hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. + +--- + +### **CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Quá mẫn với acid acetylsalicylic, clopidogrel hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. +- Suy gan nặng. +- Đang có xuất huyết/bệnh lý rối loạn đông máu, xuất huyết nội sọ, xuất huyết tiêu hóa. +- Loét đường tiêu hóa hoặc trượt dạ dày. +- Phụ nữ đang cho con bú. +- Quá mẫn với NSAID, hen phế quản kèm theo viêm mũi có hoặc không có polyp mũi. + + Bệnh nhân mắc bệnh tế bào mast (mastocytosis) khi sử dụng acid acetylsalicylic có thể gây phản ứng quá mẫn nặng (gồm shock tuần hoàn kèm theo đỏ bừng mặt, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh và nôn). + +- Suy thận nặng. +- Phụ nữ có thai trong 3 tháng cuối thai kỳ. + +### **CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +### **Chung** + +Clopidogrel và acid acetylsalicylic gây kéo dài thời gian chảy máu, do đó cần sử dụng thận trọng trên bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao do chấn thương, phẫu thuật hoặc các tình trạng bệnh lý khác như: + +- Bệnh nhân cần phẫu thuật mà không muốn có ảnh hưởng kháng tiểu cầu, khi đó cần ngừng dùng **Clopiaspirin 75/100** trước khi phẫu thuật 7 ngày. +- Bệnh nhân có nguy cơ cao xuất huyết nhân cầu do tổn thương nội nhãn. +- Bệnh nhân có tổn thương có xu hướng gây chảy máu (đặc biệt là ở đường tiêu hóa và nội sọ). Các thuốc có thể gây ra những tổn thương này (như **NSAID: Nonsteroidal Anti-inflammatory Drugs – Thuốc chống viêm không steroid**) không khuyến cáo sử dụng trên bệnh nhân đang dùng clopidogrel/acid acetylsalicylic. +- Bệnh nhân có tiền sử loét tiêu hóa hoặc xuất huyết dạ dày – tá tràng hoặc các triệu chứng nhẹ ở đường tiêu hóa trên do tình trạng này có thể gây loét dạ dày dẫn đến xuất huyết dạ dày. +- Các tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa, bao gồm đau dạ dày, ợ nóng, buồn nôn, nôn và xuất huyết dạ dày - ruột có thể xảy ra. + + Các triệu chứng nhẹ ở dạ dày - ruột như khó tiêu thường gặp và có thể xảy ra tại bất kỳ thời điểm nào khi dùng thuốc. + + Cần cảnh báo cho bệnh nhân những dấu hiệu loét và xuất huyết đường tiêu hóa, kể cả các trường hợp không có triệu chứng báo trước. + +- Bệnh nhân vừa mới có cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua hoặc đột quỵ có nguy cơ cao tái phát cơn thiếu máu cục bộ do clopidogrel kết hợp với acid acetylsalicylic làm tăng nguy cơ xuất huyết nặng. + +Để phòng ngừa sự kích thích dạ dày do acid acetylsalicylic, **Clopiaspirin 75/100** nên được sử dụng trong hoặc ngay sau ăn. + +- Do thuốc này có chứa acid acetylsalicylic, cần thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân có tiền sử hen phế quản hoặc dị ứng (do nguy cơ cao xảy ra phản ứng quá mẫn) hoặc bệnh nhân bị gout (liều thấp acid acetylsalicylic làm tăng nồng độ urat). +- Cần sử dụng thuốc dưới sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế trên bệnh nhân thiếu hụt G6PD (glucose-6-phosphate dehydrogenase) do nguy cơ tan huyết. +- Do thuốc có chứa acid acetylsalicylic: +- **Rượu có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương đường tiêu hóa khi dùng cùng acid acetylsalicylic. Do đó, bệnh nhân cần sử dụng rượu thận trọng khi đang dùng acid acetylsalicylic.** +- **Bệnh nhân cần được tư vấn về nguy cơ xuất huyết khi dùng rượu kéo dài hoặc rượu mạnh khi đang dùng Clopiaspirin 75/100.** + + Ù tai là 1 dấu hiệu báo trước của tình trạng nhiễm độc salicylat, tuy nhiên dấu hiệu này không thể phát hiện được ở bệnh nhân bị điếc. + + **Phẫu thuật bắc cầu mạch vành** + + Khi cần phẫu thuật bắc cầu mạch vành, cần ngừng dùng thuốc **Clopiaspirin 75/100** trước khi tiến hành phẫu thuật ít nhất 7 ngày nhằm làm giảm nguy cơ xuất huyết. + + **Dược lý học di truyền** + + Clopidogrel là một tiền thuốc. Sự ức chế kết tập tiểu cầu chủ yếu là do 1 chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel. Sự chuyển hóa của clopidogrel để tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính có thể bị suy giảm ở những người có biến đổi gen quy định **CYP2C19** hoặc sử dụng đồng thời các thuốc gây ức chế **CYP2C19**. Người đột biến gen quy định các enzym khác của hệ **CYP450** cũng có thể ảnh hưởng đến **sự tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel**. Ở những bệnh nhân chuyển hóa kém qua **CYP2C19** sử dụng liều clopidogrel khuyến cáo, sự tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính ít hơn và tác dụng lên chức năng tiểu cầu kém hơn. Người chuyển hóa kém có hội chứng mạch vành cấp hoặc có can thiệp động mạch vành qua da được điều trị bằng clopidogrel tại liều khuyến cáo có tỷ lệ gặp các biến cố tim mạch cao hơn so với bệnh nhân có chức năng **CYP2C19** bình thường. Xét nghiệm kiểu gen để xác định bệnh nhân có đột biến gen mã hóa men chuyển hóa kém qua **CYP2C19** có thể hữu ích ở một số bệnh nhân. Mặc dù có chế độ điều trị với liều cao hơn trên những bệnh nhân chuyển hóa kém qua **CYP2C19** làm tăng đáp ứng kháng tiểu cầu, nhưng kết quả từ các thử nghiệm lâm sàng vẫn chưa đủ để xác định được chế độ liều phù hợp cho nhóm bệnh nhân này. + + **Chuyển hóa qua CYP2C19** + + Sử dụng thuốc ức chế **CYP2C19** có thể làm giảm nồng độ của chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel và giảm hiệu quả trên lâm sàng. Không khuyến cáo sử dụng đồng thời **Clopiaspirin 75/100** cùng các thuốc ức chế **CYP2C19**. Nếu cần phải sử dụng thuốc ức chế bơm proton (**PPI: Pump Proton Inhibitor**) đồng thời với clopidogrel, cần cân nhắc sử dụng một thuốc ức chế kém **CYP2C19** như **pantoprazol**. + + +Các thuốc ức chế **CYP2C19** bao gồm: **Omeprazol và esomeprazol, fluvoxamin, fluoxetin, moclobemid, voriconazol, fluconazol, ticlopidin, ciprofloxacin, cimetidin, carbamazepin, oxcarbazepin và chloramphenicol.** + +**Đột quỵ do thiếu máu cục bộ** + +Do thiếu dữ liệu nên không khuyến cáo sử dụng clopidogrel trên bệnh nhân đột quỵ do thiếu máu cục bộ (dòng < 7 ngày). + +**Huyết học** + +Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (rất hiếm gặp) đã được báo cáo sau khi dùng clopidogrel, đôi khi chỉ sau thời gian ngắn sử dụng. Tình trạng này được xác định bởi sự giảm tiểu cầu và thiếu máu tan máu vi mạch với những triệu chứng về thần kinh, suy giảm chức năng thận hoặc sốt. Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối có thể gây tử vong, vì vậy cần được điều trị kịp thời bằng cách thay huyết tương. + +Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu bất sản và giảm toàn bộ huyết cầu cũng được báo cáo là rất hiếm gặp khi dùng clopidogrel. + +Do nguy cơ gây xuất huyết và các tác dụng không mong muốn về huyết học, cần làm xét nghiệm công thức máu hoặc các xét nghiệm thích hợp khác khi khi có triệu chứng lâm sàng gợi ý xuất huyết. Không khuyến cáo sử dụng **Clopiaspirin 75/100** cùng với warfarin do có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết. Khi sử dụng để điều trị lâu dài, sự mất máu có thể dẫn đến thiếu máu do thiếu sắt. **Clopiaspirin 75/100** nên được sử dụng thận trọng trên bệnh nhân có nguy cơ cao chảy máu do chấn thương, phẫu thuật hay những tình trạng bệnh lý khác và những bệnh nhân đang được điều trị bằng NSAID bao gồm các thuốc ức chế **COX-2, heparin, thuốc ức chế glycoprotein IIb/IIIa, thuốc ức chế thu hồi chọn lọc serotonin (SSRI: Selective serotonin reuptake inhibitor)** hoặc các thuốc tiêu huyết khối. Cần theo dõi bệnh nhân về những dấu hiệu xuất huyết bao gồm xuất huyết không rõ nguyên nhân, đặc biệt là trong tuần đầu điều trị hoặc sau khi can thiệp hoặc phẫu thuật xâm lấn tim. + +**Rối loạn đông máu mắc phải** + +Rối loạn đông máu mắc phải đã được báo cáo sau khi sử dụng clopidogrel. Trong trường hợp + +aPTT (activated Partial Thromboplastin Time) kéo dài kèm hoặc không kèm theo xuất huyết, phải cân nhắc khả năng mắc rối loạn đông máu. Bệnh nhân bị rối loạn đông máu mắc phải cần được theo dõi, điều trị bởi bác sĩ chuyên khoa và nên ngừng dùng clopidogrel. + +**Phản ứng chéo giữa các dẫn chất thienopyridin** + +Thienopyridin có thể gây phản ứng dị ứng mức độ nhẹ đến nặng như ban da, phù mạch hoặc các phản ứng huyết học như giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu trung tính. Cần đánh giá tiền sử quá mẫn với các thienopyridin (như ticlopidin, prasugrel) trên bệnh nhân. Bệnh nhân bị phản ứng dị ứng hoặc phản ứng về huyết học với 1 thienopyridin có thể có nguy cơ cao xảy ra phản ứng này với các thienopyridin khác. Cần theo dõi phản ứng chéo giữa các dẫn chất thienopyridin. + +**Suy thận** + +Thiếu dữ liệu về sử dụng thuốc kết hợp clopidogrel và acid acetylsalicylic trên bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. + +Do đó, cần sử dụng thận trọng trên nhóm bệnh nhân này. + +Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ về những dấu hiệu ngộ độc salicylat. + +Chống chỉ định dùng thuốc này trên bệnh nhân suy thận nặng. + +**Suy gan** + +Thiếu dữ liệu về việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy gan nhẹ (có thể bị xuất huyết). + +Do đó, cần sử dụng thận trọng **Clopiaspirin 75/100** trên nhóm bệnh nhân này. + +**Clopiaspirin 75/100** chống chỉ định với bệnh nhân suy gan nặng. + +**Ung thư** + +Không có bằng chứng về tác dụng gây ung thư khi sử dụng clopidogrel trên chuột 78 tuần tuổi và 104 tuần tuổi với liều lên đến 77 mg/kg/ngày (nồng độ thuốc cao khoảng 18 lần so với nồng độ thuốc dự kiến trên bệnh nhân, dựa vào AUC *(Area Under the Curve)* trong huyết tương của chất chuyển hóa chính trong vòng tuần hoàn ở người cao tuổi). + +Chưa có nghiên cứu về nguy cơ gây ung thư do dùng acid acetylsalicylic. + +**Độc tính trên gen di truyền** + +Clopidogrel không gây độc tính di truyền trong 4 nghiên cứu *in vitro* (thử nghiệm Ames, thử nghiệm sửa DNA *(Deoxyribonucleic Acid)* ở tế bào gan chuột, định lượng đột biến gen trên nguyên bào sợi chuột Trung Quốc và phân tích nhiễm sắc thể ở kỳ giữa chu trình tế bào trên tế bào lympho người) và trong 1 thử nghiệm *in vivo* (thử nghiệm về nhân bào ở chuột). + +Acid acetylsalicylic không gây độc tính di truyền đến đột biến ngược ở vi khuẩn hoặc đột biến gây tử vong ở ruồi giấm. Tuy nhiên, kết quả về sự tổn thương cấu trúc nhiễm sắc thể trên tế bào động vật có vú lại mâu thuẫn nhau. + +**Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản** + +Clopidogrel không gây ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chuột đực và chuột cái khi uống liều lên đến 400 mg/kg/ngày. + +Acid acetylsalicylic có tác dụng diệt tế bào tinh trùng do ức chế tạo thành prostaglandin ở chuột Long Evans với liều dùng đường uống 250 mg/kg/ngày, nhưng không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở chuột đực Wistar khi dùng đường uống 300 mg/kg/ngày. Mối tương quan trên lâm sàng chưa được biết. + +Khi dùng acid acetylsalicylic liều > 500 mg/ngày, có bằng chứng cho thấy thuốc ức chế tổng hợp cyclooxygenase/prostaglandin có thể làm giảm khả năng sinh sản ở nữ giới do tác động lên buồng trứng. Tác dụng này mất đi khi ngừng thuốc. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Phụ nữ có thai** + +Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng clopidogrel và acid acetylsalicylic trên phụ nữ có thai. + +Không nên sử dụng thuốc này trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa thai kỳ, trừ khi thực sự cần thiết. + +**Chống chỉ định sử dụng Clopiaspirin 75/100 cho phụ nữ trong 3 tháng cuối thai kỳ do thuốc có chứa acid acetylsalicylic.** + +Thực nghiệm trên chuột và thỏ không thấy clopidogrel gây độc tính trên phôi hay gây quái thai + +Dữ liệu độc tính về sinh sản cho thấy acid acetylsalicylic gây quái thai ở một số động vật trong phòng thí nghiệm. + +Acid acetylsalicylic ức chế tổng hợp prostaglandin. + +Khi dùng ở giai đoạn cuối thai kỳ, thuốc có thể gây: + +– Đóng sớm ống động mạch của trẻ, + +– Kéo dài thời gian chuyển dạ, + +– Làm chậm quá trình sinh con. + +Acid acetylsalicylic cũng làm kéo dài thời gian chảy máu ở cả trẻ sơ sinh và người mẹ do tác dụng kháng tiểu cầu. + +**Phụ nữ cho con bú** + +Chống chỉ định dùng thuốc kết hợp clopidogrel/acid acetylsalicylic cho phụ nữ đang cho con bú. + +Các nghiên cứu trên chuột cho thấy clopidogrel và các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua sữa mẹ. Salicylat cũng bài tiết vào sữa mẹ. Dùng acid acetylsalicylic liều cao kéo dài có thể gây tác dụng không mong muốn trên trẻ sơ sinh. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc khi đang dùng thuốc này. + +Giống như các thuốc khác, **Clopiaspirin 75/100** có thể gây mệt mỏi hoặc hoa mắt trên một số bệnh nhân. Nếu những dấu hiệu này xảy ra, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc. + +Nếu uống rượu, tình trạng mệt mỏi hoặc hoa mắt có thể trầm trọng hơn. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +**Tương tác của thuốc** + +**Acid acetylsalicylic**: Tương tác dược lực học giữa clopidogrel và acid acetylsalicylic có thể xảy ra dẫn đến tăng nguy cơ xuất huyết. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng thuốc này. + +**Clopiaspirin 75/100** không nên sử dụng đồng thời với các thuốc có chứa salicylat khác, các thuốc làm tăng thải trừ acid uric hoặc NSAID. + +*Các thuốc chống đông máu đường uống (bao gồm warfarin)*: Không khuyến cáo dùng đồng thời thuốc chống đông máu đường uống với **Clopiaspirin 75/100** do nguy cơ tăng mức độ xuất huyết. + +*Thuốc ức chế glycoprotein IIb/IIIa*: **Clopiaspirin 75/100** nên được sử dụng thận trọng trên bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết cao (chấn thương, phẫu thuật hoặc các tình trạng bệnh lý khác) đang được điều trị các thuốc ức chế glycoprotein IIb/IIIa do có thể xảy ra tương tác dược lực học giữa clopidogrel/acid acetylsalicylic và các thuốc ức chế glycoprotein IIb/IIIa. + +*Thuốc chống đông máu đường tiêm*: + +Tương tác dược lực học giữa clopidogrel/acid acetylsalicylic và heparin có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết. Do đó, cần thận trọng khi dùng đồng thời . + +**Thuốc kháng tiểu cầu (như eptifibatid, ticlopidin, tirofiban):** + +Tác dụng của clopidogrel/acid acetylsalicylic và các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu khác có thể tăng lên dẫn đến tăng nguy cơ xuất huyết. + +**Thuốc tiêu huyết khối:** + +Tính an toàn của việc sử dụng clopidogrel đồng thời với các thuốc tiêu huyết khối (chọn lọc fibrin hoặc không chọn lọc fibrin) và heparin đã được đánh giá trên bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp tính. + +Tỷ lệ xuất huyết nặng trên lâm sàng tương tự như khi sử dụng các thuốc này đồng thời với acid acetylsalicylic. + +Tính an toàn khi sử dụng kết hợp clopidogrel/acid acetylsalicylic cùng với các thuốc tiêu huyết khối khác chưa được xác định, vì vậy nên dùng thận trọng. + +**Nicorandil:** + +Dùng đồng thời nicorandil và NSAID (bao gồm aspirin) làm tăng nguy cơ gặp phải các biến chứng đường tiêu hóa nghiêm trọng như loét, thủng hoặc xuất huyết đường tiêu hóa. + +**Methotrexat:** + +Do thuốc có chứa acid acetylsalicylic, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với methotrexat do acid acetylsalicylic có thể gây ức chế sự thải trừ qua thận của methotrexat dẫn đến độc tính trên tủy xương. Salicylat cũng có thể đẩy methotrexat ra khỏi vị trí liên kết với albumin. + +**Acetazolamid:** + +Khuyến cáo thận trọng khi dùng đồng thời salicylat cùng với acetazolamid do tăng nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa. + +**NSAID:** + +Acid acetylsalicylic khi sử dụng cùng với NSAID có thể làm tăng nguy cơ gặp phải tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa bao gồm xuất huyết. + +Acid acetylsalicylic đẩy diclofenac ra khỏi vị trí liên kết tạo ra tác dụng dẫn đến làm giảm hiệu quả điều trị của diclofenac. + +Ibuprofen có thể ức chế tác dụng của acid acetylsalicylic liều thấp lên sự kết tập tiểu cầu khi dùng đồng thời và có thể làm giảm những ảnh hưởng có lợi trên tim mạch của acid acetylsalicylic trên bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao. + +Trong 1 nghiên cứu lâm sàng tiến hành trên người tình nguyện khỏe mạnh, sự dùng đồng thời clopidogrel và naproxen làm tăng xuất huyết trên đường tiêu hóa. + +Không khuyến cáo sử dụng đồng thời NSAID bao gồm cả các thuốc ức chế COX-2 (*Cyclooxygenase – 2*) với **Clopiaspirin 75/100**. + +**Thuốc ức chế thu hồi chọn lọc serotonin (SSRI: Selective Serotonin Reuptake Inhibitor):** + +SSRI gây ảnh hưởng đến sự hoạt hóa tiểu cầu và làm tăng nguy cơ xuất huyết, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời. + +**Thuốc làm tăng thải trừ acid uric (probenecid):** + +Acid acetylsalicylic có thể cạnh tranh thải trừ với acid uric, do đó làm giảm tác dụng của thuốc làm tăng thải trừ acid uric; cần thận trọng khi dùng đồng thời 2 thuốc này. + +**Vaccin thủy đậu:** + +Khuyến cáo không dùng acid acetylsalicylic trong 6 tháng sau khi dùng vaccin thủy đậu. + +Các ca mắc hội chứng Reye đã xảy ra sau khi dùng acid acetylsalicylic trong khi nhiễm thủy đậu. + +**Levothyroxin:** + +Acid acetylsalicylic, đặc biệt là khi dùng liều cao hơn 2,0 mg/ngày có thể ức chế ức chế hormon tuyến giáp liên kết với protein vận chuyển, dẫn đến làm tăng nguyên phát, thoáng qua hormon tuyến giáp dạng tự do, do đó làm giảm nồng độ hormon tuyến giáp toàn phần. Cần theo dõi nồng độ hormon tuyến giáp khi dùng đồng thời hai thuốc này. + +**Acid valproic:** + +Sử dụng đồng thời acid acetylsalicylic cùng với acid valproic có thể làm giảm gắn kết với protein và ức chế sự chuyển hóa của acid valproic, do đó làm tăng nồng độ và độc tính của thuốc. Không nên phối hợp đồng thời acid valproic. + +**Tenofovir:** + +Dùng đồng thời tenofovir disoproxil fumarat và NSAID có thể làm tăng nguy cơ suy thận. + +**Thuốc được chuyển hóa qua CYP2C9:** + +Trong nghiên cứu *in vitro*, nồng độ cao clopidogrel ức chế CYP2C9 và nồng độ thấp clopidogrel ức chế CYP2B6 và CYP2C19. + +Do đó, **Clopiaspirin 75/100** có thể làm cản trở chuyển hóa của bupropion, lansoprazol, omeprazol, pantoprazol, diazepam, phenytoin, tamoxifen, tolbutamid, warfarin, fluvastatin và một số thuốc NSAID. Tuy nhiên chưa có dữ liệu lâm sàng dự đoán về hậu quả của những tương tác này. cần thận trọng khi sử dụng đồng thời những thuốc này với Clopiaspirin 75/100. + +**Các tương tác khác** + +Do clopidogrel được chuyển hóa thành dạng có hoạt tính một phần bởi CYP2C19 nên khi sử dụng các thuốc ức chế enzym này có thể làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel và làm giảm hiệu quả điều trị. Không khuyến khích sử dụng đồng thời *Clopiaspirin 75/100* cùng với các thuốc ức chế CYP2C19. + +Các thuốc ức chế CYP2C19 bao gồm omeprazol, esomeprazol, fluvoxamin, fluoxetin, moclobemid, voriconazol, fluconazol, ticlopidin, ciprofloxacin, cimetidin, carbamazepin, oxcarbazepin và cloramphenicol. + +**Thuốc ức chế bơm proton:** + +Trong 1 nghiên cứu lâm sàng chéo (n = 72) trên người khỏe mạnh, dùng clopidogrel đơn độc (liều nạp 300 mg, sau đó dùng liều duy trì 75 mg/ngày) và omeprazol (80 mg tại cùng thời điểm với clopidogrel) trong 5 ngày, nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel giảm 45% (ngày 1) và 40% (ngày 5); tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu giảm 39% (ngày 1) và 37% (ngày 5). Tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu vẫn được ghi nhận khi dùng omeprazol 80 mg cách 12 giờ. + +Trong 1 nghiên cứu lâm sàng chéo (n = 66) trên người khỏe mạnh dùng clopidogrel (liều nạp 300 mg, sau đó dùng liều 75 mg/ngày) cùng với pantoprazol (80 mg, cùng thời điểm dùng với clopidogrel) trong 5 ngày, nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel giảm 20% (ngày 1) và 14% (ngày 5); tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu giảm 15% (24 giờ) và 11% (ngày 5). + +Kết quả này cho thấy clopidogrel có thể dùng cùng với pantoprazol. + +**Ảnh hưởng của tương tác dược động học/dược lực học trên lâm sàng về các biến cố tim mạch hàng năm không nhất quán.** + +Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời acid acetylsalicylic cùng với methotrexat, clopropamid, corticosteroid, sulfinpyrazon, probenecid và spironolacton. + +Tác dụng hạ đường huyết của clopropamid có thể tăng lên khi dùng đồng thời với acid acetylsalicylic. Hydrocortison có thể làm tăng độ thanh thải qua thận của salicylat và khi ngừng dùng hydrocortison, nồng độ salicylat trong huyết tương có thể tăng đáng kể. Acid acetylsalicylic có thể đối kháng với tác dụng lợi tiểu của spironolacton. Tốc độ và mức độ huyết tương của acid acetylsalicylic tăng lên bởi caffein. Tỷ lệ được thải trừ của acid acetylsalicylic tăng lên bởi các chất gây kiềm hóa nước tiểu. Acid acetylsalicylic liều cao làm giảm tác dụng thải trừ acid uric của probenecid và sulfinpyrazon. Không có tương tác dược lực học đáng kể trên lâm sàng khi dùng đồng thời clopidogrel cùng với atenolol, nifedipin, hoặc cả atenolol và nifedipin. + +Tác dụng dược lý của clopidogrel không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng cùng phenobarbital hoặc oestrogen. Một nghiên cứu sử dụng warfarin cùng với clopidogrel liều 75 mg/ngày (n = 20) hoặc placebo (n = 23) cho thấy không có sự thay đổi về dược động học của S-warfarin (cơ chất của CYP2C9) và giá trị INR ở bệnh nhân dùng warfarin trong thời gian dài (≥ 2 tháng). Sự dùng đồng thời clopidogrel cùng với warfarin làm tăng nguy cơ xuất huyết do tác dụng dược lý của hai thuốc. Dược động học của digoxin hoặc theophyllin không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời với clopidogrel. Các antacid không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của clopidogrel. + +**CYP2C8** + +Clopidogrel làm tăng nồng độ của repaglinid ở người tình nguyện khoẻ mạnh. Các nghiên cứu *in vitro* cho thấy sự tăng nồng độ repaglinid là do sự ức chế CYP2C8 gây ra bởi các chất chuyển hóa glucuronid của clopidogrel. Cần thận trọng khi dùng đồng thời clopidogrel và các thuốc chuyển hóa bước đầu bởi CYP2C8 (như repaglinid, paclitaxel) do nguy cơ làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương của các thuốc này. + +Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACEI: Angiotensin Convert Enzyme Inhibitor) hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin (ARB: Angiotensin Receptor Blocker), thuốc chống viêm và thuốc lợi tiểu thiazid: Các thuốc này khi sử dụng đồng thời có thể làm tăng nguy cơ suy thận, kể cả các thuốc dạng kết hợp nhiều hoạt chất trong cùng 1 nhóm. Cần thận trọng khi dùng kết hợp các thuốc này, đặc biệt là ở người cao tuổi và bệnh nhân đã bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận (creatinin huyết tương) khi bắt đầu điều trị đồng thời các thuốc này và sau đó định kì kiểm tra lại. + +**Các tương tác với acid acetylsalicylic liều cao:** Các tương tác giữa acid acetylsalicylic liều cao (dùng để chống viêm) đã được báo cáo khi dùng cùng với các thuốc sau: Alendronat, ACEI, thuốc chống co giật (phenytoin, acid valproic), thuốc chẹn β, corticosteroid đường toàn thân, thuốc lợi tiểu, SSRI, spironolacton, verapamil, thuốc làm hạ đường huyết và zafirlukast. Các thử nghiệm lâm sàng sử dụng kết hợp clopidogrel và acid acetylsalicylic với liều duy trì ≤ 325 mg, sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn β, ACEI, thuốc chẹn kênh calci, thuốc hạ cholesterol, thuốc giãn động mạch, thuốc điều trị đái tháo đường (bao gồm cả insulin), thuốc chống động kinh, các thuốc thay thế hormon và thuốc kháng GPIIb/IIIa cho thấy không xảy ra các tương tác nghiêm trọng trên lâm sàng. + +**Tương kỵ của thuốc** + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC (ADR)** + +**Báo ngay cho bác sĩ nếu gặp phải các tác dụng không mong muốn sau:** + +- Sốt, dấu hiệu của nhiễm khuẩn hoặc mệt mỏi. Điều này có thể là do giảm tế bào máu. +- Dấu hiệu của bệnh gan như vàng da và/hoặc vàng mắt, có thể có hoặc không có chảy máu với biểu hiện trên da là các chấm đỏ, và/hoặc lú lẫn. +- Sưng miệng hoặc các rối loạn trên da như ban da và ngứa, phồng rộp da. Đây có thể là dấu hiệu của phản ứng dị ứng. + +**Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của thuốc là chảy máu.** + +Có thể xảy ra chảy máu dạ dày hoặc ruột, bầm tím hoặc tụ máu (chảy máu bất thường hoặc bầm tím dưới da), chảy máu mũi, tiểu máu. Trong một số ít trường hợp, đã có báo cáo về chảy máu ở mắt, bên trong đầu (đặc biệt là ở người cao tuổi), phổi hoặc các khớp. + +**Nếu kéo dài thời gian chảy máu khi đang dùng Cloplasprin 75/100:** + +Nếu bệnh nhân bị thương, có thể cần nhiều thời gian để cầm máu hơn bình thường. Điều này có mối liên quan đến tác dụng của thuốc là ngăn ngừa tạo thành cục máu đông. Đối với các vết thương nhỏ do đứt tay, cạo râu thường không đáng lo ngại. Tuy nhiên, nếu lo ngại về vấn đề chảy máu, bệnh nhân cần trực tiếp hỏi bác sĩ. + +**Tóm tắt các ADR** + +**Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)** + +- Mạch máu: Tụ máu +- Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Chảy máu cam +- Tiêu hóa: Xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu +- Da và mô dưới da: Bầm tím +- Toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: Chảy máu tại vị trí tiêm + +**Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100)** + +- Máu và hệ lympho: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, bệnh bạch cầu ưa acid +- Hệ thần kinh: Xuất huyết nội sọ (một số ca tử vong đã được báo cáo, đặc biệt là ở người cao tuổi), đau đầu, dị cảm, chóng mặt. +- Mắt: Chảy máu mắt (kết mạc, nhãn cầu, võng mạc) +- Tiêu hóa: Loét dạ dày và tá tràng, viêm dạ dày, nôn, buồn nôn, táo bón, đầy hơi +- Da và mô dưới da: Ban da, ngứa, xuất huyết da +- Thận và đường niệu: Tiểu ra máu +- Xét nghiệm: Kéo dài thời gian chảy máu, giảm số lượng bạch cầu đa nhân trung tính, giảm số lượng tiểu cầu + +**Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000)** + +- Máu và hệ lympho: Giảm bạch cầu đa nhân trung tính, bao gồm giảm bạch cầu đa nhân trung tính nặng +- Tai và ốc tai: Chóng mặt +- Tiêu hóa: Xuất huyết sau phúc mạc +- Hệ sinh sản và tuyến vú: Nữ hóa tuyến vú + +**Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) hoặc không rõ tần suất** + +- Máu và hệ lympho: Ban xuất huyết giảm tiểu cầu, giảm mật độ xương*, thiếu máu bất sản, giảm cả 3 dòng tế bào máu, giảm 2 dòng tế bào máu*, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu nặng, rối loạn đông máu mắc phải, thiếu máu, thiếu máu tan máu trên bệnh nhân thiếu hụt G6PD* +- Tim mạch: Hội chứng Kounis (đau thắt ngực do dị ứng co thắt mạch hoặc nhồi máu cơ tim do dị ứng) do quá mẫn với acid acetylsalicylic* hoặc clopidogrel* +- Hệ miễn dịch: Shock phản vệ*, rối loạn huyết tương, phản ứng phản vệ, quá mẫn do phản ứng chéo giữa các thienopyridin (như ticlopidin, prasugrel)*, làm trầm trọng hơn các triệu chứng dị ứng thức ăn +- **Chuyển hóa và dinh dưỡng:** Hạ đường huyết*, gout* +- **Tâm thần:** Ảo giác, lú lẫn +- **Hệ thần kinh:** Rối loạn vị giác +- **Tai và ốc tai:** Mất thính lực* hoặc ù tai* +- **Mạch máu:** Chảy máu nặng, chảy máu tại vết mổ, viêm mạch máu (bao gồm vết bầm tím Henoch-Schönlein*), hạ huyết áp +- **Hô hấp, lồng ngực và trung thất:** Chảy máu đường hô hấp (ho ra máu, xuất huyết phổi), co thắt phế quản, viêm phổi kẽ, viêm phổi, phù phổi không do tim khi quá mẫn hoặc sử dụng acid acetylsalicylic kéo dài*, viêm phổi tăng bạch cầu ưa acid. +- **Tiêu hóa:** Xuất huyết tiêu hóa và sau phúc mạc gây tử vong, viêm tụy, rối loạn đường tiêu hóa trên (viêm thực quản, loét thực quản, thủng, viêm trợt dạ dày, viêm trợt tá tràng, loét hoặc thủng dạ dày-tá tràng)*, rối loạn đường tiêu hóa dưới (loét hổng tràng và hồi tràng, loét đại tràng và trực tràng, viêm đại tràng và thủng ruột)*; triệu chứng dạ dày-ruột vững thường vị* như đau dạ dày. Các phản ứng tại đường tiêu hóa do acid acetylsalicylic có thể hoặc không gây xuất huyết, và có thể xảy ra tại bất kỳ liều dùng nào và trên những bệnh nhân có hoặc không có triệu chứng báo trước hoặc tiền sử các bệnh có đường tiêu hóa nghiêm trọng*. Viêm đại tràng (bao gồm loét đại tràng hoặc viêm đại tràng tăng tế bào lympho), viêm dạ dày, viêm tụy cấp do quá mẫn với acid salicylic* + +Gan mật: Suy gan cấp, tổn thương gan, bệnh tế bào gan*, viêm gan, tăng enzym gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường, viêm gan mạn tính* + +Da và mô dưới da: Viêm da bóng nước (hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, phù mạch, hội chứng quá mẫn do thuốc, hội chứng phát ban do thuốc, ban đỏ trên da hoặc tróc da, mày đay, eczema, lichen phẳng, ban thuốc cố định* + +Cơ và mô liên kết: Tụ máu tại khớp, viêm khớp, đau khớp, đau cơ + +Thận và tiết niệu: Suy thận*, suy thận cấp (đặc biệt là ở bệnh nhân đã bị suy thận, bệnh tim mất bù, hội chứng thận hư hoặc sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu*), viêm cầu thận, tăng creatinin máu + +Toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: Sốt, phù* + +**: Thông tin dược báo cáo chưa rõ tần suất liên quan đến acid acetylsalicylic* + +***: Thông tin chưa rõ tần suất liên quan đến clopidogrel* + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR** + +**Clopidogrel** + +Theo dõi định kì các thông số các dấu hiệu thiếu máu, hemoglobin, hematocrit trong quá trình điều trị bằng clopidogrel. Thay huyết tương cấp cứu trong trường hợp giảm tiểu cầu. + +**Acid acetylsalicylic** + +ADR trên hệ thần kinh trung ương có thể hồi phục hoàn toàn trong vòng 2 – 3 ngày sau khi ngừng thuốc. Nếu có các triệu chứng chóng mặt, ù tai, giảm thính lực hoặc tổn thương gan, phải ngừng thuốc. Ở người cao tuổi, nên điều trị với liều aspirin thấp nhất có hiệu lực và trong thời gian ngắn nhất có thể được. Điều trị sốc phản vệ do aspirin với liệu pháp giống như khi điều trị các phản ứng phản vệ cấp tính. Adrenalin là thuốc chọn lọc và thường kiểm soát dễ dàng chứng phù mạch và mày đay. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +**Triệu chứng** + +Chưa có thông tin về sự quá liều của thuốc kết hợp clopidogrel và acid acetylsalicylic. + +**Clopidogrel** + +Trên động vật, clopidogrel (uống liều duy nhất ≥ 1.500 mg/kg) gây viêm hoại tử - xuất huyết dạ dày, viêm thực quản và viêm ruột ở chuột nhắt, chuột cống và khỉ đầu chó. Hoại tử ống thận và viêm thận kẽ cũng được báo cáo trên chuột nhắt. + +Quá liều clopidogrel có thể làm kéo dài thời gian chảy máu và gây biến chứng. + +**Acid acetylsalicylic** + +Quá liều acid acetylsalicylic được thể hiện bởi các triệu chứng sau: + +- Quá liều trung bình: Ù tai, điếc, hoa mắt, đau đầu, chóng mặt, lú lẫn và các triệu chứng đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn và đau dạ dày). +- Quá liều nặng: Sốt, tăng thông khí, nhiễm toan ceton, nhiễm kiềm hô hấp, nhiễm toan chuyển hóa, hôn mê, truy tim mạch, suy hô hấp, hạ đường huyết nặng, xuất huyết. +- Phù phổi không do tim có thể xảy ra khi quá liều cấp tính và mạn tính acid acetylsalicylic. + +**Cách xử trí** + +**Quá liều clopidogrel** + +Cân nhắc biện pháp điều trị thích hợp nếu xuất huyết. Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều clopidogrel. Nếu cần nhanh chóng khắc phục tình trạng chảy máu, có thể truyền tiểu cầu để đảo ngược tác dụng của clopidogrel. + +**Quá liều acid acetylsalicylic** + +Những trường hợp quá liều nặng, biện pháp xử trí bao gồm: + +Nhập viện nếu cần thiết, kiểm soát cân bằng acid - base, có thể phải thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc nếu cần thiết. + +Ngoài các biện pháp hồi sức thông thường, quá liều acid acetylsalicylic được điều trị bằng giải độc niệu bằng cách kiềm hóa nước tiểu, khôi phục cân bằng acid - base và điện giải. Có thể truyền natri bicarbonat và kali clorid. + +**DƯỢC LỰC HỌC** + +**Mã ATC: B01AC30** + +**Nhóm dược lý:** Thuốc ức chế kết tập tiểu cầu ngoại trừ heparin. + +**Clopidogrel** + +Clopidogrel là một chất ức chế kết tập tiểu cầu mạnh và đặc hiệu. Tiểu cầu có vai trò hình thành cục máu đông trong các trường hợp mắc bệnh xơ vữa động mạch và huyết khối. Sử dụng thuốc kháng tiểu cầu trong thời gian dài có hiệu quả phòng ngừa đột quy do thiếu máu cục bộ, nhồi máu cơ tim và tử vong do mạch máu ở bệnh nhân có nguy cơ cao gặp phải những tình trạng này, bao gồm bệnh nhân bị xơ vữa động mạch hoặc có tiền sử mắc bệnh huyết khối. + +Clopidogrel ức chế chọn lọc sự liên kết giữa ADP (Adenosine diphosphate) và receptor của nó trên tiểu cầu dẫn đến ức chế hoạt hóa phức hợp GPIIb/IIIa qua trung gian ADP, do đó làm ức chế kết tập tiểu cầu. Sự chuyển hóa sinh học của clopidogrel rất cần thiết để tạo ra tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Chất chuyển hóa có hoạt tính – một dẫn xuất thiol – được tạo thành từ quá trình oxy hóa clopidogrel thành 2-oxo clopidogrel rồi sau đó bị thủy phân. Chất chuyển hóa có hoạt tính (đã được nghiên cứu in vitro) liên kết nhanh và không thuận nghịch với receptor P2Y12 của ADP trên tiểu cầu, dẫn đến ức chế kết tập tiểu cầu. + +Clopidogrel cũng gây ức chế kết tập tiểu cầu bằng cách ức chế sự khuếch đại hoạt hóa tiểu cầu do giải phóng ADP. Do liên kết không thuận nghịch, tiểu cầu bị tác động bởi thuốc đến hết vòng đời của nó và chức năng tiểu cầu được hồi phục khi đủ số lượng tiểu cầu mới được sinh ra (thường khoảng 7 ngày). + +Sự ức chế kết tập tiểu cầu phụ thuộc vào liều và có ý nghĩa thống kê được ghi nhận trong vòng 2 giờ sau khi uống liều duy nhất clopidogrel. Liều nhắc lại 75 mg/ngày tạo ra tác dụng ức chế đáng kể kết tập tiểu cầu thông qua ADP từ ngày đầu tiên, tác dụng này tiếp tục tăng và đạt trạng thái ổn định từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7. Khi đạt được trạng thái ổn định, giá trị trung bình của mức độ ức chế khi dùng liều 75 mg/ngày trong khoảng 40 – 60%. Sự kết tập tiểu cầu và thời gian chảy máu dần trở về giá trị bình thường trong vòng 7 ngày sau khi ngừng điều trị. + +**Acid acetylsalicylic** + +Acid acetylsalicylic gây ức chế kết tập tiểu cầu do ức chế không thuận nghịch cyclo-oxygenase tiểu cầu và sự tạo thành thromboxan A2 - chất cảm ứng kết tập tiểu cầu và co mạch. Tác dụng này kéo dài đến hết vòng đời của tiểu cầu. + +**DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +**✤ Clopidogrel** + +**Hấp thu** + +Sau khi uống liều duy nhất và liều lặp lại 75 mg/ngày, clopidogrel được hấp thu nhanh chóng. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của clopidogrel (khoảng 2,2 - 2,5 ng/ml) đạt được khoảng 45 phút sau khi uống thuốc. Sự hấp thu đạt được ít nhất là 50% do được dựa vào sự thải trừ qua nước tiểu của chất chuyển hóa của clopidogrel. + +**Phân bố** + +Trong nghiên cứu *in vitro*, clopidogrel và chất chuyển hóa lưu hành chính liên kết thuận nghịch với protein huyết tương người (tương ứng là 98% và 94%). + +**Chuyển hóa** + +Clopidogrel là một tiền thuốc, bị thủy phân mạnh tại gan bởi enzym carboxylesterase 1. Trong nghiên cứu *in vitro* và *in vivo*, clopidogrel được chuyển hóa theo 2 con đường chính: + +- Thứ nhất là qua trung gian esterase và sau đó tham gia vào quá trình thủy phân tạo dẫn xuất acid carboxylic không có tác dụng dược lý (85% chất chuyển hóa trong vòng tuần hoàn). Nồng độ đỉnh trung bình của chất chuyển hóa này (khoảng 3.600 ng/ml sau khi uống liều duy nhất 75 mg) đạt được khoảng 45 phút sau khi uống. Trong nghiên cứu *in vitro*, khi có mặt ethyl alcohol, tỷ lệ thủy phân clopidogrel giảm, một số phần bị chuyển hóa thành ethyl clopidogrel. +- Thứ 2 là qua hệ enzym cytochrom P450 tại đường tiêu hóa và tại gan tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính là dẫn xuất của thiol, chất chuyển hóa này thường được tạo thành từ chất chuyển hóa trung gian là 2-oxo clopidogrel. Con đường chuyển hóa này được thực hiện gián tiếp qua hệ enzym cytochrom P450 gồm **CYP3A4, CYP3A5, CYP2C19, CYP1A2, CYP2C9, CYP2E1** và **CYP2B6**. Chất chuyển hóa dạng thiol có tác dụng dược lý được phân lập *in vitro*, liên kết nhanh và không thuận nghịch với thụ thể trên tiểu cầu, do đó ức chế sự kết tập tiểu cầu. Các nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng người có đột biến gen làm mất chức năng enzym **CYP2C9** và **CYP2C19** thường có nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính thấp hơn và hoạt động của tiểu cầu chưa bị ảnh hưởng bởi thuốc cao hơn, do đó clopidogrel ít có hiệu quả trên những người chuyển hóa kém này. + + Dược động học của chất chuyển hóa chính trong vòng tuần hoàn có tính tuyến tính với liều clopidogrel trong khoảng **50 – 150 mg**. + + **Thải trừ** + + Sau khoảng 120 giờ uống 1 liều clopidogrel được đánh dấu bởi ¹⁴C, khoảng 50% được thải trừ qua nước tiểu và khoảng 46% trong phân. Sau khi dùng liều duy nhất đường uống 75 mg, clopidogrel có thời gian bán thải khoảng 6 giờ. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa chính trong vòng tuần hoàn là 8 giờ sau khi dùng liều duy nhất và liều lặp lại. + + **❖ Acid acetylsalicylic** + + **Hấp thu** + + Sau khi hấp thu, acid acetylsalicylic được thủy phân tạo thành acid salicylic. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của acid salicylic đạt được trong vòng 1 giờ sau khi dùng thuốc, do đó không thể phát hiện được acid acetylsalicylic trong huyết tương sau khi uống thuốc 1,5 – 4 giờ. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể đến sinh khả dụng của thuốc. + + **Phân bố** + + Acid acetylsalicylic liên kết yếu với protein huyết tương và thể tích phân bố biểu kiến thấp (10 l). Chất chuyển hóa (acid salicylic) liên kết mạnh với protein huyết tương, nhưng liên kết này phụ thuộc nồng độ (không tuyến tính). Tại nồng độ thấp (< 100 µg/ml), khoảng 90% acid salicylic liên kết với albumin. Acid salicylic phân bố rộng tới tất cả các mô và các mạch máu trong cơ thể, bao gồm cả hệ thần kinh trung ương, sữa mẹ và mô của thai nhi. + + **Chuyển hóa và thải trừ** + + Acid acetylsalicylic nhanh chóng được thủy phân bởi enzym carboxylesterase 2 trong ruột và gan tạo thành acid salicylic, thời gian bán thải t₁/₂ = 0,3 – 0,4 giờ khi dùng acid acetylsalicylic liều 75 – 100 mg. T₁/₂ trong huyết tương của acid salicylic khoảng 2 giờ. Acid salicylic liên hợp chủ yếu tại gan tạo acid salicyluric, một glucuronid phenolic, một acyl glucuronid và một lượng nhỏ các chất chuyển hóa khác. Sự chuyển hóa bị bão hòa và độ thanh thải thuốc giảm khi nồng độ trong huyết tương cao do khả năng chuyển hóa của gan có giới hạn. Sau khi dùng liều gây độc (10 – 20 g), t₁/₂ của thuốc trong huyết tương có thể tăng lên đến > 20 giờ. Khi dùng liều acid acetylsalicylic cao, sự thải trừ của acid salicylic tuân theo động học bậc 0 (tỷ lệ thải trừ không phụ thuộc vào nồng độ trong huyết tương), với t₁/₂ biểu kiến ≥ 16 giờ. Sự thải trừ qua thận của hoạt chất dưới dạng không biến đổi phụ thuộc vào pH nước tiểu. Nếu pH nước tiểu tăng > 6,5, độ thanh thải qua thận của salicylat dạng tự do tăng từ < 5% lên đến > 80%. Khoảng 10% liều điều trị được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng acid salicylic, 75% dưới dạng acid salicyluric và 10% phenolic- và 5% acyl-glucuronid của acid salicylic. + + **Đối tượng đặc biệt** + + **Người cao tuổi** + + Nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa chính trong vòng tuần hoàn tăng đáng kể ở người cao tuổi (≥ 75 tuổi), tuy nhiên không ảnh hưởng đến sự kết tập tiểu cầu và thời gian chảy máu. Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi. + + **Suy thận** + + Chống chỉ định dùng kết hợp clopidogrel và acid acetylsalicylic trên bệnh nhân suy thận nặng. + + Sau khi uống nhắc lại liều 75 mg/ngày, nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa chính trong vòng tuần hoàn trên bệnh nhân suy thận nặng (Clcr = 5 – 15 ml/phút) thấp hơn so với người suy thận trung bình (Clcr = 30 – 60 ml/phút) và người khỏe mạnh. + + Mặc dù sự ức chế kết tập tiểu cầu thấp hơn 25% nhưng thời gian chảy máu vẫn tương tự như người khỏe mạnh khi dùng liều 75 mg/ngày. Kinh nghiệm sử dụng thuốc kết hợp clopidogrel và acid acetylsalicylic còn hạn chế trên bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình. Do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc trên nhóm bệnh nhân này. + + **Suy gan** + + Chống chỉ định dùng clopidogrel/acid acetylsalicylic trên bệnh nhân suy gan nặng. + + Thiếu dữ liệu trên bệnh nhân suy gan trung bình (có nguy cơ bị xuất huyết). Do đó cần sử dụng thuốc thận trọng trên đối tượng bệnh nhân này. + + **Chuyển hóa kém qua CYP2C9 và CYP2C19** + + Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy người giảm chức năng của CYP2C9 và CYP2C19 thường có nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính và tác động trên chức năng tiểu cầu thấp hơn, do đó clopidogrel kém hiệu quả hơn trên những bệnh nhân chuyển hóa kém qua CYP2C9 và CYP2C19. + + **Giới tính** + + Nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa chính trong vòng tuần hoàn của clopidogrel không khác nhau đáng kể giữa nam và nữ. Trong 1 nghiên cứu nhỏ so sánh giữa 2 giới cho thấy sự ức chế kết tập tiểu cầu qua ADP kém hơn ở nữ giới, nhưng không có sự khác biệt về thời gian chảy máu. Trong nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với cỡ mẫu lớn (nghiên cứu CAPRIE, so sánh clopidogrel với acid acetylsalicylic trên bệnh nhân có nguy cơ thiếu máu cục bộ), các tác dụng không mong muốn và các bất thường trong kết quả xét nghiệm là tương tự nhau giữa 2 giới. + + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** Hộp 3 vỉ x 10 viên. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:** Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. + +**HẠN DÙNG:** 24 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG:** Tiêu chuẩn nhà sản xuất. + +--- + +**Sản xuất tại:** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI (Savipharm J.S.C)** + +Lô Z.01-02-03a Khu Công nghiệp trong Khu Chế xuất Tân Thuận, + +Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh + +Điện thoại: (84.28) 37700142 - 143 - 144 • Fax: (84.28) 37700145 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Clopidogrel Aspirin Teva 75mg 100mg 2450bc1073c28074801fcd5534682946.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Clopidogrel Aspirin Teva 75mg 100mg 2450bc1073c28074801fcd5534682946.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fc58620d0fad94dfbf7641c849079d8f32decfdb --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Clopidogrel Aspirin Teva 75mg 100mg 2450bc1073c28074801fcd5534682946.md" @@ -0,0 +1,99 @@ +# Clopidogrel/Aspirin Teva 75mg/100mg + +Hoạt chất: Clopidogrel (dưới dạng clopidogrel bisulphate) + Acetylsalicylic acid +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1qOzw-Ox1HbYKYpaBTo8SGToriuohxvp9/view?usp=sharing +Giá: 16.800 +Hãng sản xuất: Malta +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20355.png) + +1. **THÀNH PHÁN CÔNG THỨC THUỐC** +Mỗi viên nén chứa: + +1.1. Thành phần dược chất: +Clopidogrel (dưới dạng clopidogrel bisulphat)…..75mg +Acetylsalicylic acid (aspirin) ………………………….. 100mg + +1.2. Thành phần tá dược +Lactose khan (SuperTab 21AN), cellulose vi tinh thể (PH 112), crospovidon, glycerol dibehenat, castor oil hydrogenated, Pigment Blend Purple PB-200001 (chứa: lactose monohydrat, carmin (E120), indigo carmin aluminium lake (E132). + +1. **DẠNG BÀO CHẾ** +Viên nén +Mô tả: Viên nén màu tím, lốm đốm, hình bầu dục, hai mặt lồi, một mặt có ký hiệu "CL7" và mặt còn lại có ký hiệu "S1" +2. **CHỈ ĐỊNH** + +-Dự phòng thứ phát các biến cố xơ vữa động mạch ở người lớn đang dùng clopidogrel và acetylsalicylic acid (ASA). Là chế phẩm phối hợp liều cố định để tiếp tục điều trị trong: +-Hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không sóng Q) bao gồm cả những bệnh nhân được đặt stent sau can thiệp mạch vành qua da. +-Nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên ở bệnh nhân được điều trị nội khoa đủ điều kiện để sử dụng liệu pháp tiêu sợi huyết. + +1. **LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** + +**Liều dùng** +Người lớn và người già +Clopidogrel/Aspirin Teva 75mg/100mg: 1 viên x 1 lần/ngày +Phối hợp cố định liều Clopidogrel/Aspirin Teva 75mg/100mg được sử dụng sau khi bệnh nhân được điều trị ban đầu bằng clopidogrel và acetylsalicylic acid (ASA) riêng lẻ, thay thế cho liệu pháp dùng riêng biệt từng thuốc. + +Ở bệnh nhân hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không sóng Q): +Thời gian điều trị tối ưu chưa được xác định rõ ràng. Các dữ liệu lâm sàng ủng hộ liệu trình lên đến 12 tháng và hiệu quả tối đa được thấy tại 3 tháng. Nếu ngừng sử dụng thuốc, bệnh nhân có thể vẫn được hưởng lợi nếu tiếp tục dùng một thuốc chống kết tập tiểu cầu. + Ở những bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có đoạn ST chênh lên: +Điều trị nên được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi xuất hiện các triệu chứng và tiếp tục trong ít nhất 4 tuần. Lợi ích của việc kết hợp clopidogrel và ASA ngoài phạm vi 4 tuần chưa được nghiên cứu trong bệnh cảnh này. Nếu ngưng sử dụng thuốc, bệnh nhân có thể vẫn được hưởng lợi nếu +tiếp tục dùng một thuốc chống kết tập tiểu cầu. + +Nếu bệnh nhân quên uống 1 liều: + +Trong vòng chưa quá 12 giờ sau giờ uống thuốc hằng ngày: bệnh nhân nên dùng 1 liều ngay lập tức và sau đó dùng liều tiếp theo vào giờ như thường lệ. +Nếu đã quá 12 giờ: bệnh nhân nên dùng liều tiếp theo vào giờ thường lệ và không được tăng +gấp đôi liều. + +Bênh nhân nhi +Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập, vì vậy không được khuyến cáo dùng thuốc ở các đối tượng bệnh nhân này. +Suy thận +Không sử dụng thuốc ở những bệnh nhân suy thận nặng. Kinh nghiệm điều trị ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình còn hạn chế. Do đó, nên thận trọng khi sử dụng thuốc ở những bệnh +nhân này. +Suy gan +Không sử dụng thuốc ở những bệnh nhân suy gan nặng. Kinh nghiệm điều trị còn hạn chế ở những bệnh nhân mắc bệnh gan mức độ trung bình vốn là đối tượng có cơ địa dễ chảy máu. Do đó, nên thận trọng khi sử dụng thuốc ở những bệnh nhân này. + +**Cách dùng** +Dùng đường uống. Có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. +**5. CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Do có sự kết hợp của cả 2 thành phần: clopidogrel và acetylsalicylic acid, chống chỉ định dùng +thuốc trong các trường hợp sau: + +- Quá mẫn với các hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc. +- Suy gan nặng. +- Xuất huyết bệnh lý đang hoạt động như loét dạ dày-tá tràng hoặc xuất huyết nội sọ. + +Ngoài ra, do có acetylsalicylic acid, thuốc còn chống chỉ định trong trường hợp: + +- Quá mẫn với thuốc chống viêm không steroid (NSAID) và bệnh nhân hen, viêm mũi và polyp mũi. +- Bệnh nhân mắc hội chứng tế bào mạst trước đó sử dụng acetylsalicylic acid có thể gây ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng (bao gồm sốc tuần hoàn với triệu chứng đỏ bừng, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh và nôn). +- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30 ml/phút). +- Ba tháng cuối thai kỳ. +1. **QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +**Clopidogrel** + +Quá liều sau khi uống clopidogrel có thể dẫn đến kéo dài thời gian chảy máu và các biến chứng xuất huyết sau đó. Điều trị thích hợp nên được xem xét nếu thấy có chảy máu. +Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho hoạt tính dược lý của clopidogrel. Nếu cần điều chỉnh ngay tình trạng kéo dài thời gian chảy máu, truyền tiểu cầu có thể đảo ngược tác dụng của clopidogrel. +**ASA** +Các triệu chứng sau đây có liên quan đến nhiễm độc mức độ trung bình: chóng mặt, nhức đầu, ù tai, nhầm lẫn và các triệu chứng tiêu hóa (buồn nôn, nôn và đau dạ dày). +Khi ngộ độc nặng, có thể xảy ra rối loạn cân bằng acid-base nghiêm trọng. Tăng thông khí ban đầu dẫn đến nhiễm kiềm hô hấp. Sau đó, nhiễm toan hô hấp xảy ra do trung tâm hô hấp bị ức chế. Nhiễm toan chuyển hóa cũng phát sinh do sự hiện diện của salicylat. Vì ngộ độc ở trẻ em, trẻ còn bú mẹ và trẻ mới biết đi thường chỉ gặp ở giai đoạn muộn, nên chúng thường đã bước vào giai đoạn nhiễm toan. +Các triệu chứng sau đây cũng có thể xảy ra: tăng thân nhiệt và ra mồ hôi, dẫn đến mất nước, bồn chồn, co giật, áo giác và hạ đường huyết. Suy nhược thần kinh có thể dẫn đến hôn mê, trụy tim mạch và ngừng hô hấp. Liều gây tử vong của acid acetylsalicylic là 25-30 g. Nồng độ salicylat trong huyết tương trên 300 mg/l (1,67 mmol/l) được cho là có thể gây ngộ độc. + +Quá liều khi sử dụng dạng phối hợp liều cố định clopidogrel/ASA có thể dẫn đến tăng xuất huyết và các biến chứng chảy máu tiếp theo do tác dụng dược lý của clopidogrel và ASA. Phù phổi không do tim có thể xảy ra khi dùng quá liều acid acetylsalicylic cấp tính và mạn tính. Nếu bệnh nhân đã uống một liêu độc, cần phải đưa bệnh nhân nhập viện. Khi nhiễm độc mức độ trung bình, có thể gây nôn; nếu không hiệu quả thì chỉ định rửa dạ dày. Sau đó cho dùng than hoạt tính (chất hấp phụ) và natri sulfat (thuốc nhuận tràng). Nên chỉ định kiểm hóa nước tiểu (250 mmol natri bicarbonat trong 3 giờ) đồng thời theo dõi pH nước tiểu. Thẩm phân máu là phương pháp được ưu tiên trong điều trị nhiễm độc nặng. Nên điều trị triệu chứng đối với các dấu hiệu nhiễm độc khác. + +1. **ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG** + + **Điều kiện bảo quản** +Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C trong bao bì gốc, tránh ẩm và tránh ánh sáng. +**Hạn dùng** +36 tháng kể từ ngày sản xuất. + + **Tiêu chuẩn chất lượng** +Tiêu chuẩn nhà sản xuất + +TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC +ACTAVIS LTD. BLB015-016, Bulebel Industrial Estate, Zejtun ZTN3000, Malta. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Colestrim Supra 145mg 25c0bc1073c280688a4ad88871441941.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Colestrim Supra 145mg 25c0bc1073c280688a4ad88871441941.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cfdf680c9a4e0874491f434751611ce4e87cf6c6 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Colestrim Supra 145mg 25c0bc1073c280688a4ad88871441941.md" @@ -0,0 +1,95 @@ +# Colestrim Supra 145mg + +Hoạt chất: Fenofibrate (dưới dạng fenofibrate nanonized) 145mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1bJYNa_-ssoZbVrNbnzVLwy-qkAwfELn8/view?usp=sharing +Giá: 7.000 +Hãng sản xuất: Pháp +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20395.png) + +**COLESTRIM SUPRA (Fenofibrat 145mg)** +[THÀNH PHẦN) Mỗi viên có chứa: +Fenofibrat (nanonized) 145mg +Tá dược: Lactose khan, Hypromellose, Natri Lauryl sulphat, nhũ dịch Simethicone 30%, Croscarmellose natri, Magnesi stearat. +**[MÔ TẢ]** +Viên nén thuôn dài màu trắng đến trắng nhạt, hai mặt lồi, một mặt có khắc chữ "F, mặt còn lại khắc số "145" +**[CHỈ ĐỊNH]** +Colestrim Supra được chỉ định hỗ trợ chế độ ăn trong việc điều trị: +- Tăng triglycerid máu nặng có hoặc không kèm theo giảm HDL-C. +- Rối loạn lipid máu thể hỗn hợp khi có chống chỉ định hoặc không dung nạp statin. + +-Phối hợp với statin trong điều trị rối loạn lipid máu thế hỏn hợp ở bệnh nhân nguy cơ cao về tim mạch không kiểm soát được triglycerid và HDL. + +**[LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG)** +**Liều dùng** +**Người lớn:** Liều khuyến cáo là 1 viên nén 145mg fenofibrat, uống 1 lần mỗi ngày. +Bệnh nhân đang dùng viên nang 200 mg fenofibrat (hoặc 1 viên nén bao phim 160 mg fenofibrat) có thể chuyển sang điều trị bằng viên nén Colestrim Supra, 1 viên mỗi ngày mà không cần điều chỉnh liều. + +**Bệnh nhân cao tuổi**: Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân cao tuổi không suy thận. +**Bênh nhân suy thận:** +Cần điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin (CrCI): +CrCl > 60 ml/phút: dùng 1 viên 145mg/ngày +Không khuyến cáo dùng fenofibrat 145mg khi độ thanh thải creatinin dưới 60 ml/phút. +Khuyến cáo giảm liều đối với bệnh nhân suy thận. Đối với những bệnh nhân suy thận ở mức độ vừa (CrCl từ 30 đến 60 ml/phút) và nếu có sẵn liều thấp hơn, bắt đầu dùng dùng 1 viên nang 100 mg hoặc viên 67 mg fenofibrat dạng vi hạt một lần một ngày. Nếu không có sẵn liều thấp, không khuyến cáo sử dụng fenofibrat. +Ở những bệnh nhân suy thận nặng (CrCl < 30ml/phút), chống chỉ định dùng fenofibrat. +**Bệnh nhân suy gan**: Colestrim Supra không được khuyên dùng cho bệnh nhân suy gan do chưa có đủ dữ liệu. +**Trẻ em:** Chống chỉ định dạng phân liều 145mg này cho trẻ em. +**Cách dùng và đường dùng:** +**Đường uống.** +Nên nuốt cả viên thuốc với một cốc nước. +Viên nén Colestrim Supra có thể được uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn. +**Liệu trình điều trị** +Phối hợp với chế độ ăn kiêng, dược phẩm này dùng để điều trị triệu chứng, theo liệu trình kéo dài và theo dõi thường xuyên. 1 +Để có hiệu quả điều trị tốt, cần phải theo dõi y khoa đều đặn. + +**[CHỐNG CHỈ ĐỊNH]** +Không dùng thuốc trong những trường hợp sau đây: + +-Suy gan (kế cả xơ gan tắc mật) +-Suy thận + +-Trẻ em + +-Quá mẫn với fenofibrat hoặc các tá dược của thuốc này + +-Tiền sử có phản ứng quá mẫn với ánh sáng hoặc nhiễm độc ánh sáng trong thời gian điều trị bằng các fibrat hoặc ketoprofen. +-Bệnh ở túi mật + +-Viêm tụy cấp tính hoặc mãn tính, trừ trường hợp viêm tụy cấp tính do tăng triglycerid máu nghiêm trọng + +Sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú +- Không kê đơn viên nén Colestrim Supra cho bệnh nhân bị dị ứng với lạc hoặc dầu lạc, lecithin của đậu tương hoặc với các chế phẩm liên quan, do có thể gặp nguy cơ các phản ứng quá mẫn. + +**[THẬN TRỌNG]** +Với các trường hợp tăng cholesterol thứ phát như là đái tháo đường type 2 không kiểm soát, suy tuyến giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein huyết, bệnh gan tắc nghẽn đang trị liệu, nghiện rượu, nên được điều trị thỏa đáng trước khi dùng liệu pháp fenofibrat. +Theo dõi đáp ứng điều trị bằng cách xác định giá trị lipid huyết thanh (tóng cholesterol, LDL-Cholesterol, triglycerid), nếu đáp ứng đầy đủ không đạt được sau một vài tháng (ví dụ: 3 tháng) nên cân nhắc bó sung hoặc sử dụng liệu pháp thay thế khác. +Với các bệnh nhân mỡ máu cao đang sử dụng estrogen hoặc các thuốc tránh thai có chứa oestrogen nên xác định rõ mỡ máu tăng là nguyên phát hay thứ phát (có thể mỡ máu tăng là do uống oestrogen). + +**Chức năng gan**: cũng như các thuốc hạ lipid khác, đã có báo cáo về tăng nồng độ transaminase ở một số bệnh nhân. Phần lớn các trường hợp này chỉ tăng thoáng qua, ít và hầu như không có triệu chứng. Khuyến cáo nên theo dõi nóng độ transaminase định kỳ mỗi 3 tháng trong 12 tháng đầu điều trị và sau đó kiểm tra định kỳ. Chú ý với các bệnh nhân tăng nồng độ transaminase tiến triển và cần phải dừng điều trị nếu nồng độ ASAT và ALAT tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. +**Viêm tụy**: đã có các trường hợp viêm tụy được ghi nhận trong các bệnh nhân dùng fenofibrat. Điều này có thể cho thấy thất bại điều trị của những thuốc này ở những bệnh nhân tăng triglycerid máu nghiêm trọng, hoặc hiện tượng điều trị thứ cấp do sỏi đường mật hoặc lắng cặn ở ống mật. +**Cơ**: đã có báo cáo về độc tính cơ, kế cả hiếm gặp myoglobulin khi dùng fibrat và các thuốc hạ lipid khác. Tỷ lệ rối loạn này tăng lên trong trường hợp hạ albumin huyết và suy thận trước đó. Có thể tăng nguy cơ globulin cơ niệu tiến triển ở các bệnh nhân có các yếu tố thuận lợi cho các bệnh về cơ và/hoặc myoglobulin, bao gồm: trên 70 tuổi, tiền sử cá nhân hoặc gia đình có các rối loạn cơ di truyền, suy thận, giảm hoạt động tuyến giáp, uống nhiều rượu. Phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi điều trị bằng fenofibrat cho các đối tượng bệnh nhân này. +Phải nghĩ tới độc tính với cơ khi bệnh nhân xuất hiện đau cơ lan tỏa, viêm cơ kèm co giật vùng cơ bị đau, hiện tượng chuột rút và yếu cơ, và/hoặc tăng dấu hiệu trên CPK (nóng độ quá 5 lần mức bình + +thường). Ngừng điều trị với fenofibrat trong các trường hợp này. Gia tăng nguy cơ độc tính cơ khi thuốc được dùng đồng thời với fibrat khác hoặc thuốc ức chế HMG-CoA reductase, đặc biệt trong trường hợp đã có các bệnh về cơ trước đó. +Do vậy, phải cẩn trọng khi kê toa phối hợp fenofibrat với thuốc ức chế HMG-CoA reductase hoặc thuốc fenofibrat khác cho bệnh nhân không có tiền sử bệnh cơ nhưng có rối loạn tăng lipid huyết nặng kèm theo nguy cơ bệnh tim mạch cao. Cần kiểm tra chặt chẽ khả năng gây độc tính cơ. +Khuyến cáo liều dùng cho bệnh nhân cao tuổi không suy thận như liều cho người trưởng thành. +**Chức năng thận**: Ngừng điều trị trong trường hợp tăng nồng độ creatinin trên 50% ULN (giới hạn trên của bình thường). Cân nhắc đo creatinin trong 3 tháng điều trị đầu tiên. +**Tá dược** +Thuốc này có chứa lactose, vì vậy bệnh nhân có những vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt enzyme Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose thì không nên dùng thuốc này. +Nếu bệnh nhân không dung nạp với một số loại đường, hãy hỏi bác sĩ trước khi dùng thuốc này. +**Creatinin huyết thanh**: Sự tăng nồng độ creatinin huyết thanh đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng fenofibrat. Nồng độ creatinin sẽ trở về mức bình thường khi ngừng sử dụng fenofibrat. + +Ý nghĩa lâm sàng của những báo cáo này chưa rõ. Trong nghiên cứu FIELD, creatinin huyết thanh ở nhóm dùng fenofibrat duy trì ở mức trung bình cao hơn 10-12 micromol/l so với nhóm giả dược sau khi dùng 4 tháng cho đến khi kết thúc nghiên cứu. Nên đo nồng độ creatinin trong suốt 3 tháng đầu khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó. Cần theo dõi nồng độ creatinin ở những bệnh nhân dùng fenofibrat có nguy cơ bị suy thận như người già, người bệnh tiểu đường. Cần dừng điều trị khi nồng độ creatinin > 50% giới hạn trên của mức bình thường. + +**Gây ứ mật:** Fenofibrat giống như clofibrat và gemfibrozil, có thể làm tăng sự bài tiết cholesterol vào mật, dẫn tới sỏi mật. Nếu có nghi ngờ bị sỏi mật, cần kiểm tra túi mật. Nên ngừng điều trị bằng fenofibrat nếu tìm thấy sỏi mật. +**Bệnh lý huyết khối tĩnh mạch**: Trong nghiên cứu FIELD, tắc mạch phối (PE) và huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) có tỷ lệ mắc cao hơn ở nhóm dùng fenofibrat so với nhóm giả dược. Trong 9.795 bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu FIELD, có 4.900 người trong nhóm giả dược và 4.895 bệnh nhân dùng fenofibrat. Có 48 trường hợp (1%) ở nhóm giả dược và 67 trường hợp (1,4%) ở nhóm dùng fenofibrat (p=0,074) có triệu chứng huyết khối tĩnh mạch sâu; 32 trường hợp (0,7%) ở nhóm giả dược và 53 trường hợp (1,1%) ở nhóm dùng fenofibrat (p=0,022) có triệu chứng tắc mạch phối. +**Thay đổi về máu**: Có sự giảm nhẹ hemoglobin, hematocrit và bạch cầu đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân sau khi bắt đầu điều trị bằng fenofibrat. Tuy nhiên, nóng độ này dược duy trì ổn định khi dùng thuốc trong thời gian dài. Giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng fenofibrat. Cần kiểm tra định kỳ số lượng hồng cầu và bạch cầu trong 12 tháng đầu điều trị. +**Các phản ứng quá mẫn**: các phản ứng quá mẫn cấp tính như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc cấp phải nhập viện và điều trị bằng steroid đã được báo cáo ở một số trường hợp điều trị bằng fenofibrat. Trong một thử nghiệm có kiểm soát, mé đay xuất hiện lần lượt ở nhóm dùng fenofibrat và nhóm giả dược là 1,3% so với 0% và phát bạn ở mức 1,5 so với 0,8%. +Tác dụng giảm HDL-C trái ngược: Đã có bảo cáo sau lưu hành và báo cáo thử nghiệm lâm sàng của sự giảm nghiêm trọng ở nồng độ HDL-C (nhỏ nhất là 2mg/dL) xảy ra ở những bệnh nhân đái tháo đường và không đái tháo đường bắt đầu điều trị bằng fibrat. Sự giảm HDL-C được phản ánh bởi sự giảm apolipoprotein A1. Sự sụt giảm này xuất hiện trong vòng 2 tuần đến những năm sau khi bắt đầu điều trị bằng fibrat. Nồng độ HDL-C duy trì ở mức thấp cho đến khi ngừng điều trị bằng fibrat; phản ứng lại việc ngưng sử dụng fibrat xảy ra nhanh chóng và ón định. Ý nghĩa lâm sàng của việc làm giảm HDL-C là không rõ. Cần kiểm tra nồng độ HDL-C trong vài tháng đầu sau khi bắt đầu điều trị bằng fibrat. Nếu thấy giảm nồng độ HDL-C đáng kể, cần ngưng điều trị bằng fibrat và theo dõi nồng độ HDL-C cho đến khi trở về mức bình thường và không nên sử dụng tiếp fibrat. +**Dùng cùng thuốc chống động coumarin:** Cần thận trọng khi dùng thuốc chống đông coumarin cùng với fenofibrat vì khả năng các thuốc chống đông coumarin có tác dụng kéo dài thời gian prothrombin /tỉ lệ chuẩn hóa quốc tế (PT/INR). Để ngăn ngừa các biến chứng chảy máu, thường xuyên kiểm tra PT/INR và cần điều chỉnh liều của thuốc chống đông cho đến khi PT/INR ổn định (xem Tương tác thuốc). + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**: https://drive.google.com/file/d/1bJYNa_-ssoZbVrNbnzVLwy-qkAwfELn8/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TTYT KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Colthimus 4mg 2330bc1073c28009807eead33ef75724.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Colthimus 4mg 2330bc1073c28009807eead33ef75724.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ca7797779731d6aad2a7c81d85313b4067bb40d --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Colthimus 4mg 2330bc1073c28009807eead33ef75724.md" @@ -0,0 +1,48 @@ +# Colthimus 4mg + +Hoạt chất: Tizanidin hydroclorid +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1L7n0soFUa4sHRG_lYLREZROBrR8Ti916/view?usp=sharing +Giá: 1.575 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây,Việt Nam +Address: T +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20204.png) + +**Chỉ định:** + +- Điều trị triệu chứng co cứng cơ do bệnh xơ cứng rải rác hoặc tổn thương tuỷ sống. +- Đau do co cơ. + + **Cách dùng - liều dùng:** + +- **Cách dùng:** +Thuốc uống, có tác dụng tương đối ngắn (hiệu quả tối đa trong vòng 2-3 giờ sau khi dùng thuốc) nên phải uống nhiều lần trong ngày (3-4 lần/ngày). Thời gian và tần số của liều phụ thuộc vào nhu cầu của người bệnh. Cần phải điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của người bệnh. +Đáp ứng điều trị tối ưu thường đạt được với một liều hàng ngày từ 12mg đến 24mg, dùng trong 3 hoặc 4 liều bằng nhau, liều duy nhất không được vượt quá 12mg. Tổng liều hàng ngày không nên vượt quá 36mg. +Trường hợp ngừng điều trị ở những bệnh nhân được dùng liều cao trong thời gian dài, liều dùng nên được giảm dần. +- **Liều dùng:** + +Người lớn và người từ 18 tuổi trở lên; + +- Điều trị co cứng cơ: +Liều khởi đầu thông thường: 2mg/1 liều đơn. Sau đó, tuỳ theo đáp ứng của từng người bệnh, Liều có thế tăng dần mỗi lần 2mg, cách nhau ít nhất 3-4 ngày/1 lần tăng, thường tới 24mg/ngày chia làm 3-4 lần. Liều tối đa khuyến cáo là 36mg/ngày. +- Điều trị đau do co cơ: Uống 4 mg/lần ngày uống 1-3 lần. + +Đối với người suy thận: Có độ thanh thải creatinin <25 ml/phút: Liều khởi đầu 2mg/lần, ngày 1 lần sau đó tăng dẫn cho tới khi đạt tác dụng mong muốn. Mỗi lần tăng không quá 2mg. Nên tăng chậm liều 1 lần/ngày trước khi tăng số lần trong ngày. Phải giám sát chức năng thận. + +Người cao tuổi: Liều thông thường như người trẻ tuổi. Có thể phải điều chỉnh liều vì độ thanh thải thận có thể giảm bốn lần so với người lớn bình thường. + +Trẻ em dưới 18 tuổi: Chưa xác định được mức độ an toàn và hiệu quả của thuốc nên không sử dụng +cho những bệnh nhân này. + +Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định + +**Chống chỉ định:** + +- Suy gan nặng +- Mẫn cảm với tizanidin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc. +- Sử dụng đồng thời tizanidin với các chất ức chế mạnh CYP1A2 như fluvoxamin hoặc ciprofloxacin. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc: https://drive.google.com/file/d/1L7n0soFUa4sHRG_lYLREZROBrR8Ti916/view?usp=sharing** + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Comiaryl 2mg 500mg 2010bc1073c281fc81a7fb99b631e3c3.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Comiaryl 2mg 500mg 2010bc1073c281fc81a7fb99b631e3c3.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f3930fc3e700781eeb4a34a52044439167c48f46 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Comiaryl 2mg 500mg 2010bc1073c281fc81a7fb99b631e3c3.md" @@ -0,0 +1,354 @@ +# Comiaryl 2mg/500mg + +Hoạt chất: Glimepirid + Metformin hydroclorid +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1v0kyaazVA15ARCdF43H8XzVSphVv1-yw/view?usp=drive_link +Giá: 2.500 +Hãng sản xuất: Công ty TNHH Hasan - Dermapharm, Việt Nam +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20118.png) + +**CoMiaryl 2mg / 500mg** + +**Viên nén bao phim** + +- Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. +- Không dùng thuốc quá liều chỉ định. +- Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì. +- Để xa tầm tay trẻ em. +- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. +- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. +- Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ. + +**THÀNH PHẦN** + +- Dược chất: Glimepirid 2 mg và metformin hydrochlorid 500 mg. +- Tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể 101, natri starch glycolat, crospovidon, povidon K30, magnesi stearat, HPMC 615, HPMC 606, PEG 6000, talc, titan dioxyd. + +**MÔ TẢ SẢN PHẨM** + +Viên nén hình caplet, bao phim màu trắng, hai mặt lồi, một mặt có khắc vạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn. Có thể bẻ đôi viên nếu cần thiết. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Điều trị đái tháo đường type 2 kết hợp với chế độ ăn kiêng và luyện tập thể dục thay thế cho việc sử dụng phối hợp rời từng thành phần glimepirid và metformin ở mức liều tương ứng. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** + +**Liều lượng** + +- Liều CoMiaryl 2mg/500mg tùy thuộc vào mức đường huyết mục tiêu và phải là mức liều thấp nhất đủ để kiểm soát đường huyết theo mức mong muốn. +- Trong quá trình điều trị bằng CoMiaryl 2mg/500mg, cần theo dõi nồng độ glucose trong máu và nước tiểu cũng như chỉ số HbA1c thường xuyên. +- Kiểm soát bệnh đái tháo đường có thể tự cải thiện liên quan đến độ nhạy cảm với insulin cao hơn, nhu cầu về glimepirid có thể giảm trong quá trình điều trị. Do đó để tránh tụt đường huyết, xem xét giảm liều hoặc ngừng điều trị với CoMiaryl 2mg/500mg kịp thời. +- Bệnh nhân đang sử dụng phối hợp glimepirid và metformin ở dạng viên uống riêng biệt chuyển sang dùng CoMiaryl 2mg/500mg thì liều dùng CoMiaryl 2mg/500mg phải tương ứng với liều glimepirid và metformin đang sử dụng (1 viên tương ứng với 2 mg glimepirid và 500 mg metformin hydroclorid). +- Liều tối đa một lần uống là 2 viên CoMiaryl 2mg/500mg (4 mg glimepirid và 1000 mg metformin hydroclorid). +- Liều tối đa hàng ngày không nên vượt quá 4 viên CoMiaryl 2mg/500mg (8 mg glimepirid và 2000 mg metformin hydroclorid). Liều glimepirid hàng ngày vượt quá 6 mg chỉ có tác dụng hơn đối với một số ít bệnh nhân. +- Liều dùng hàng ngày nên được điều chỉnh dựa trên sự kiểm soát đường huyết, chỉ tăng ½ – 1 viên CoMiaryl 2mg/500 mg. + +**Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:** + +**Suy thận:** Cần đánh giá chỉ số GFR (độ lọc cầu thận) trước khi sử dụng CoMiaryl 2mg/500mg và hàng năm sau đó. Đối với bệnh nhân tăng nguy cơ suy thận tiến triển nặng hơn hoặc người cao tuổi, chức năng thận cần được đánh giá thường xuyên hơn (ví dụ 3 – 6 tháng một lần). Liều tối đa mỗi ngày nên được chia thành 2 – 3 liều nhỏ để sử dụng. Các yếu tố có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic nên được đánh giá trước khi bắt đầu sử dụng metformin ở bệnh nhân có chỉ số GFR < 60 ml/phút. + +| GFR (ml/phút) | **Metformin** | **Glimepirid** | +| --- | --- | --- | +| 60 – 89 | Liều tối đa hàng ngày là **3000 mg**. Có thể cần giảm liều theo mức suy giảm chức năng thận. | Liều tối đa hàng ngày khuyến cáo là **8 mg** | +| 45 – 59 | Liều tối đa hàng ngày là **2000 mg**. | Như trên | +| 30 – 44 | - Liều tối đa hàng ngày là **1000 mg** - Liều khởi đầu bằng ½ liều tối đa | Như trên | +| < 30 | **Chống chỉ định** | **Chuyển sang insulin** | + +**Trẻ em**: Không đủ dữ liệu nên không khuyến cáo sử dụng. + +**Cách dùng:** + +- Nên uống CoMiaryl 2mg/500mg ngay trước hoặc trong bữa sáng hoặc bữa ăn chính đầu tiên. +- Nếu quên dùng thuốc, không được dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. Cần thảo luận và thống nhất với bác sỹ về biện pháp xử lý khi quên dùng thuốc, bỏ bữa hoặc các trường hợp không thể dùng thuốc vào thời điểm đã được chỉ định. +- Điều trị bằng CoMiaryl 2 mg/500 mg là một liệu pháp dài hạn. + + Không được tự ý ngừng thuốc mà không có chỉ dẫn của bác sỹ. + +- Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. +- Không nên vứt bỏ thuốc vào nước thải hay rác sinh hoạt. Hỏi ý kiến dược sỹ cách bỏ thuốc không sử dụng nữa. Biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Quá mẫn với glimepirid, các hay sulfonamid khác, metformin hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc. +- Phụ nữ mang thai và cho con bú. +- Đái tháo đường type 1, nhiễm acid chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính (nhiễm acid lactic, nhiễm toan ceton do đái tháo đường, tiền hôn mê đái tháo đường, hôn mê đái tháo đường). +- Suy thận nặng (GFR < 30 ml/phút), suy gan (phải chuyển sang dùng insulin). +- Các tình trạng cấp tính làm thay đổi chức năng thận bao gồm: mất nước, nhiễm trùng nặng, sốc và tiêm các chất cản quang chứa iod vào nội mạch (xem phần *Thận trọng và cảnh báo”).* +- Bệnh cấp tính hoặc mạn tính có thể gây thiếu oxy cho mô bao gồm: suy tim hoặc suy hô hấp, tiền sử nhồi máu cơ tim gần đây, sốc. +- Nhiễm độc rượu cấp tính, nghiện rượu. + +**THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO** + +*Đối với glimepirid* + +- Trong một số trường hợp đặc biệt (ví dụ chấn thương, phẫu thuật, nhiễm trùng kèm sốt), hiệu quả kiểm soát đường huyết có thể bị giảm và việc chuyển đổi sang insulin tạm thời để kiểm soát trao đổi chất tốt hơn là cần thiết. +- Trong những tuần đầu điều trị, nguy cơ hạ đường huyết có thể tăng lên và cần theo dõi cẩn thận. Hình ảnh lâm sàng của cơn hạ đường huyết nghiêm trọng có thể giống với cơn đột quỵ. Các yếu tố làm tăng nguy cơ hạ đường huyết bao gồm: không ăn sáng hoặc không có khả năng hợp tác (phổ biến hơn ở người cao tuổi); thiếu dinh dưỡng, nhịn ăn hoặc bỏ bữa; mất cân bằng giữa lượng carbohydrate và vận động thể chất gắng sức; thay đổi chế độ ăn; uống rượu, đặc biệt khi bỏ bữa; suy thận; suy gan nghiêm trọng; quá liều glimepirid; một số rối loạn nội tiết không bù trừ ảnh hưởng đến chuyển hóa carbohydrate hoặc ngăn chặn điều hòa đường huyết (ví dụ một số rối loạn chức năng tuyến giáp, suy tuyến yên hoặc thiếu hụt corticoadrenal); dùng đồng thời một số thuốc khác; điều trị với glimepirid khi không có bất kỳ chỉ định nào. Nếu có các yếu tố nguy cơ gây hạ đường huyết kể trên hoặc mắc bệnh trong quá trình điều trị hoặc thay đổi lối sống của bệnh nhân, có thể cần điều chỉnh liều glimepirid. +Các triệu chứng hạ đường huyết phản ánh sự điều hòa adrenergic của cơ thể thể hiện hơn hoặc không biểu hiện khi hạ đường huyết phát triển dần, ở người cao tuổi, bệnh nhân mắc bệnh lý thần kinh thực vật hoặc đang điều trị đồng thời với thuốc chẹn beta, clonidin, reserin hoặc các thuốc giao cảm khác. +- Hạ đường huyết có thể kiểm soát kịp thời bằng cách bổ sung carbohydrate ngay lập tức (glucose hoặc đường). Từ việc sử dụng các sulfonylurê khác, mặc dù biện pháp xử lý ban đầu có thể hiệu quả nhưng hạ đường huyết vẫn có thể tái phát sau đó. Vì vậy, cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Hạ đường huyết nặng cần tiếp tục điều trị và theo dõi, có thể cần điều trị nội trú trong một số trường hợp. +- Điều trị bằng sulfonylurê trong trường hợp bệnh nhân thiếu enzym G6PD có thể dẫn đến thiếu máu tán huyết. Do đó cần thận trọng khi sử dụng glimepirid cho đối tượng bệnh nhân này và nên điều trị thay thế bằng thuốc khác không thuộc nhóm sulfonylurê. + +**Đối với metformin hydroclorid** + +Nhiễm acid lactic: Là một biến chứng rất hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, phần lớn thường xảy ra khi chức năng thận hoặc bệnh tim mạch hoặc nhiễm trùng huyết tiến triển nặng thêm cấp tính. Sự tích lũy metformin xảy ra khi suy thận cấp tính và làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic. + +Trong trường hợp mất nước (tiêu chảy nặng hoặc nôn, sốt và giảm lượng nước cung cấp), ngưng sử dụng metformin. + +Các thuốc có thể làm suy giảm chức năng thận (thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu và NSAIDS) nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân điều trị bằng metformin. Các yếu tố nguy cơ khác liên quan đến nhiễm acid lactic là uống nhiều rượu, suy gan, đái tháo đường không được kiểm soát đầy đủ, nhịn ăn kéo dài và bất kỳ tình trạng nào liên quan đến thiếu oxy cũng như sử dụng đồng thời các thuốc có thể gây nhiễm acid lactic. + +Bệnh nhân và/hoặc người chăm sóc bệnh nhân nên được thông báo về nguy cơ nhiễm acid lactic, đặc trưng bởi chứng khó thở do acid, đau bụng, chuột rút cơ, suy nhược, hạ thân nhiệt sau đó là hôn mê. + +Trong trường hợp nghi ngờ có triệu chứng, bệnh nhân nên ngừng sử dụng metformin và can thiệp y tế ngay lập tức. Kết quả xét nghiệm chẩn đoán là pH máu giảm (< 7,35), nồng độ lactat trong huyết tương tăng (> 5 mmol/l), tăng khoảng trống anion và tỷ lệ lactat/pyruvat. + +**Chức năng thận**: Đánh giá GFR trước khi bắt đầu điều trị và thường xuyên sau đó. Metformin chống chỉ định ở những bệnh nhân có GFR < 30 ml/phút và tạm thời ngưng sử dụng khi có sự thay đổi chức năng thận. + +Chức năng thận của người cao tuổi thường xuyên giảm và không có triệu chứng. Cần thận trọng đặc biệt trong các tình huống chức năng thận bị suy giảm, ví dụ khi bắt đầu điều trị bằng thuốc tăng huyết áp, thuốc lợi tiểu hoặc NSAID. + +**Sử dụng thuốc cản quang chứa iod**: Thuốc cản quang chứa iod trong lòng mạch có thể gây ra bệnh thận, dẫn đến tích lũy metformin và tăng nguy cơ nhiễm acid lactic. Nên ngưng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm chẩn đoán hình ảnh và không dùng lại trong vòng 48 giờ khi chức năng thận đã ổn định. + +**Phẫu thuật**: Ngưng sử dụng metformin tại thời điểm phẫu thuật gây mê toàn thân, gây mê tủy sống hoặc ngoài màng cứng và không dùng lại trong vòng 48 giờ sau phẫu thuật hoặc cung cấp dinh dưỡng qua đường miệng với điều kiện chức năng thận đã ổn định. + +- Cần theo dõi thường xuyên nồng độ hormon TSH ở bệnh nhân suy giáp. +- Điều trị lâu dài bằng metformin có thể làm giảm nồng độ vitamin B12, dẫn đến bệnh thần kinh ngoại biên. Cần theo dõi nồng độ vitamin B12 khi điều trị bằng metformin trong thời gian dài. + +*Trẻ em*: Chẩn đoán đái tháo đường týp 2 nên được xác nhận trước khi bắt đầu điều trị bằng metformin hydroclorid. Metformin hydroclorid không ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và dậy thì đã được phát hiện trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng trong thời gian 1 năm nhưng không có dữ liệu dài hạn. Do đó, khuyến cáo theo dõi cẩn thận ảnh hưởng của metformin hydroclorid trên các thông số này, đặc biệt đối với trẻ em trước tuổi dậy thì. Hiệu quả và an toàn của metformin hydroclorid đối với trẻ em từ 10 – 12 tuổi không có sự khác biệt so với trẻ lớn và thanh thiếu niên, nhưng cần thận trọng khi kê đơn metformin hydroclorid cho trẻ em từ 10 – 12 tuổi. + +**Các thận trọng khác** + +- Bệnh nhân nên tiếp tục duy trì chế độ ăn kiêng có phân bố lượng carbohydrat đều đặn trong ngày. Các bệnh nhân thừa cân nên tiếp tục sử dụng chế độ ăn hạn chế năng lượng. +- Thực hiện thường xuyên các xét nghiệm để theo dõi diễn biến của bệnh đái tháo đường. +- Việc sử dụng metformin đơn độc không gây hạ đường huyết, tuy vậy nên thận trọng khi sử dụng phối hợp với insulin hoặc sulfonylure. +- Thuốc có chứa lactose nên những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng. + +**SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Phụ nữ mang thai** + +*Đối với glimepirid:* + +Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng glimepirid ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản có khả năng liên quan đến tác dụng dược lý (hạ đường huyết) của glimepirid. Do đó, glimepirid không được dùng trong thời kỳ mang thai. Các bệnh nhân có kế hoạch mang thai phải thông báo cho bác sỹ và phải sử dụng insulin để điều trị thay thế. + +**Đối với metformin hydroclorid** + +Chưa có dữ liệu dịch tễ học liên quan. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng bất lợi đến sự phát triển của phôi hoặc thai nhi, sự sinh sản và sự phát triển sau sinh. + +Khi bệnh nhân có kế hoạch mang thai hoặc trong thời gian mang thai, không điều trị đái tháo đường bằng metformin và sử dụng insulin điều trị thay thế duy trì mức đường huyết gần giá trị bình thường nhất có thể để giảm nguy cơ dị tật thai nhi liên quan đến nồng độ đường huyết bất thường. + +**Phụ nữ cho con bú** + +**Đối với glimepirid** + +Chưa biết glimepirid có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Glimepirid được bài tiết qua sữa chuột. Các sulfonylure khác được bài tiết qua sữa mẹ và có nguy cơ hạ đường huyết ở trẻ bú mẹ. Để loại trừ các tác dụng bất lợi cho trẻ, phụ nữ cho con bú không nên dùng glimepirid. Nếu cần thiết, bệnh nhân phải sử dụng insulin để điều trị thay thế hoặc ngừng cho con bú. + +**Đối với metformin hydroclorid** + +Metformin được bài tiết vào sữa mẹ. Không có các tác dụng không mong muốn được quan sát thấy ở trẻ sơ sinh bú mẹ. Tuy nhiên vì chỉ có dữ liệu hạn chế nên không sử dụng metformin ở phụ nữ cho con bú. Cân nhắc nên ngừng điều trị hay ngừng cho con bú. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐỐI VỚI CÔNG VIỆC** + +**Glimepirid** + +Phản xạ có thể bị suy giảm do hạ đường huyết hoặc tăng đường huyết, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị hoặc sau khi thay đổi liệu pháp điều trị hoặc khi không dùng thuốc thường xuyên. Điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**Metformin hydroclorid** + +Điều trị bằng metformin đơn độc không gây hạ đường huyết, do đó không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần bảo bệnh nhân về nguy cơ hạ đường huyết khi phối hợp metformin với thuốc điều trị đái tháo đường khác (sulfonylure, insulin, repaglinid). + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +**Tương tác của thuốc** + +**Glimepirid** + +- Glimepirid được chuyển hóa bởi cytochrom P450 2C9 (CYP2C9), điều này cần được tính đến khi sử dụng đồng thời glimepirid với các thuốc gây cảm ứng (rifampicin) hoặc ức chế (fluconazol) CYP2C9. +- *Insulin*, thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác, thuốc ức chế ACE, các steroid đồng hóa và hormon sinh dục nam, *chloramphenicol*, dẫn chất *coumarin*, *cyclophosphamid*, *disopyramid*, *fenfluramin*, *fenyramidol*, các *fibrat*, *fluoxetin*, *guanethidin*, *isosorbid*, *IMAO*, *miconazol*, *fluconazol*, *acid para amino salicylic*, *pentoxifyllin* (tiêm liều cao), *phenylbutazon*, *azapropazon*, *oxyphenbutazon*, *probenecid*, *quinolon*, *salicylat*, *sulfinpyrazon*, *clarithromycin*, các kháng sinh *sulfonamid*, *tetracyclin*, *tritoqualin, trofosfamid: tăng tác dụng hạ glucose huyết của glimepirid.* +- *Acetazolamid, các barbiturat, corticosteroid, diazoxid, thuốc lợi tiểu, epinephrin (adrenalin) và các thuốc cường giao cảm khác, glucagon, các thuốc nhuận tràng (sau khi sử dụng kéo dài), acid nicotinic (liều cao), oestrogen và progestogen, các phenothiazin, phenytoin, rifampicin, hormon tuyến giáp, thuốc đối kháng thụ thể H1, thuốc chẹn beta, clonidin và reserpin: giảm tác dụng hạ glucose huyết của glimepirid.* +- Uống rượu có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng hạ đường huyết của glimepirid theo cách không thể dự đoán trước. +- Glimepirid có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng của các dẫn xuất coumarin. +- Chất cô lập acid mật: Colesevelam liên kết với glimepirid và làm giảm sự hấp thu glimepirid từ đường tiêu hóa. Khi sử dụng glimepirid ít nhất 4 giờ trước khi dùng colesevelam, không quan sát thấy tương tác. Do đó, glimepirid nên được dùng ít nhất 4 giờ trước khi dùng colesevelam. + +**Metformin hydroclorid** + +- **Rượu**: nhiễm độc rượu có thể liên quan đến tăng nguy cơ nhiễm acid lactic, đặc biệt trong trường hợp nhịn ăn, suy dinh dưỡng hoặc suy gan. **Tránh sử dụng rượu và các thức uống có chứa cồn**. +- **Thuốc cản quang có chứa iod**: phải ngừng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm tiến hành chẩn đoán hình ảnh và **không dùng lại trong vòng ít nhất 48 giờ** sau đó khi chức năng thận đã ổn định. +- **NSAID, các chất ức chế chọn lọc cyclooxygenase (COX) II, thuốc ức chế men chuyển, thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II và thuốc lợi tiểu (đặc biệt thuốc lợi tiểu quai)**: làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic. Theo dõi chặt chẽ chức năng thận khi sử dụng phối hợp với metformin. +- **Các thuốc có hoạt tính tăng đường huyết nội tại** *(như glucocorticoid – dùng đường toàn thân và tại chỗ, các thuốc giao cảm)*: Có thể cần theo dõi đường huyết thường xuyên hơn, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị. Nếu cần thiết, điều chỉnh liều metformin trong thời gian điều trị và sau khi ngừng các thuốc này. +- **Phenprocoumon**: Metformin có thể làm **giảm tác dụng chống đông máu** của phenprocoumon, do đó cần **theo dõi chặt chẽ chỉ số INR**. +- **Levothyroxin**: làm **giảm tác dụng hạ đường huyết** của metformin. Theo dõi nồng độ glucose huyết khi bắt đầu hoặc ngừng điều trị bằng hormon tuyến giáp, nếu cần thiết, điều chỉnh liều metformin. +- **Chất vận chuyển cation hữu cơ (OCT)**: Metformin là cơ chất của cả **OCT1 và OCT2**. Sử dụng đồng thời metformin với: + +**Chất vận chuyển cation hữu cơ (OCT)** + +Metformin là cơ chất của cả **OCT1** và **OCT2**. Sử dụng đồng thời metformin với: + +- Các chất ức chế OCT1 (như verapamil) có thể làm giảm tác dụng của metformin. +- Các chất cảm ứng OCT1 (như rifampicin) có thể làm tăng hấp thu qua đường tiêu hóa và tăng hiệu quả hạ đường huyết của metformin. +- Các chất ức chế OCT2 (như cimetidin, dolutegravir, ranolazin, vandetanib, trimethoprim, isavuconazol) có thể làm giảm thải trừ metformin qua thận, do đó làm tăng nồng độ metformin trong huyết tương. +- Các chất ức chế cả OCT1 và OCT2 (như crizotinib, olaparib) có thể làm thay đổi thải trừ qua thận và hiệu quả của metformin. + +Thận trọng khi sử dụng đồng thời những thuốc nêu trên với metformin, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, do nồng độ đường huyết trong quá trình điều trị có thể thay đổi. Nếu cần thiết, có thể cân nhắc điều chỉnh liều metformin hoặc các thuốc ức chế/cảm ứng OCT để giảm nguy cơ ảnh hưởng đến hiệu quả của metformin. + +**Tương kỵ của thuốc** + +Không áp dụng. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: + +- Rất thường gặp: ADR ≥ 1/10 +- Thường gặp: 1/100 ≤ ADR < 1/10 +- Ít gặp: 1/1.000 ≤ ADR < 1/100 +- Hiếm gặp: 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000 +- Rất hiếm gặp: ADR < 1/10.000 +- Không rõ tần suất: Tần suất không ước tính được từ dữ liệu sẵn có + +Sử dụng CoMiaryl 2 mg/500 mg kết hợp hai dược chất với liều cố định có liên quan đến các đặc tính an toàn giống như việc sử dụng từng chất riêng rẽ. + +**Glimepirid** + +**Máu và hệ bạch huyết**: + +- Giảm tiểu cầu +- Giảm bạch cầu +- Giảm bạch cầu hạt +- Mất bạch cầu hạt +- Giảm hồng cầu +- Thiếu máu tan huyết và thiếu máu bất sản + +Nhìn chung, các tác dụng này có thể hồi phục sau khi ngừng thuốc (**hiếm gặp**). + +- Giảm tiểu cầu nghiêm trọng với số lượng tiểu cầu < 10.000/μl và ban xuất huyết giảm tiểu cầu (**không rõ tần suất**) +- **Hệ miễn dịch**: + - Viêm mạch tăng bạch cầu đa nhân trung tính + - Các phản ứng quá mẫn nhẹ có thể tiến triển thành các phản ứng nghiêm trọng kèm theo khó thở, hạ huyết áp và đôi khi sốc (**rất hiếm gặp**) + - Dị ứng chéo với các sulfonylure, sulfonamid hoặc các chất liên quan khác (**không rõ tần suất**) +- **Chuyển hóa và dinh dưỡng**: + - Tụt đường huyết (**hiếm gặp**) + - Các phản ứng của tụt đường huyết hầu hết xảy ra ngay lập tức, có thể nghiêm trọng và không phải lúc nào cũng dễ điều trị + - Cũng như với các liệu pháp điều trị hạ đường huyết khác, sự xuất hiện của các triệu chứng tụt đường huyết phụ thuộc vào các yếu tố cá nhân như thói quen ăn uống và liều lượng +- **Mắt**: Rối loạn thị giác, thoáng qua, có thể xảy ra đặc biệt là khi bắt đầu điều trị do sự thay đổi nồng độ glucose trong máu (**không rõ tần suất**). +- **Tiêu hóa**: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, trướng bụng, khó chịu ở bụng và đau bụng, hiếm khi dẫn đến phải ngừng điều trị (**rất hiếm gặp**). +- **Gan – mật**: Chức năng gan bất thường (như ứ mật và vàng da), viêm gan và suy gan (**rất hiếm gặp**). Tăng enzym gan (**không rõ tần suất**). +- **Da và mô dưới da**: Các phản ứng quá mẫn của da có thể xảy ra như ngứa, phát ban, mề đay và nhạy cảm với ánh sáng (**không rõ tần suất**). +- **Xét nghiệm**: Giảm natri huyết (**rất hiếm gặp**). + +**Ngay lập tức liên hệ với bác sỹ nếu gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào sau đây:** + +- Các phản ứng dị ứng (bao gồm viêm mạch máu, thường bị phát ban da) có thể tiến triển thành các phản ứng nghiêm trọng kèm theo khó thở, tụt huyết áp và đôi khi tiến triển thành sốc; quá mẫn ở da (bao gồm ngứa, phát ban, mề đay, tăng nhạy cảm với ánh sáng mặt trời), một số phản ứng dị ứng nhẹ có thể phát triển thành các phản ứng nghiêm trọng kèm theo khó nuốt hoặc khó thở, sưng môi, cổ họng hoặc lưỡi); chức năng gan bất thường (bao gồm vàng da, vàng mắt, ứ mật, viêm gan hoặc suy gan). + +**Metformin hydroclorid** + +Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất của metformin hydroclorid là về tiêu hóa. Những tác dụng này liên quan đến liều và thường xảy ra vào lúc bắt đầu điều trị, nhưng thường là nhất thời. + +**Chuyển hoá và dinh dưỡng:** + +Nhiễm toan lactic, giảm hấp thu vitamin B12 cùng với giảm nồng độ huyết thanh trong thời gian sử dụng kéo dài metformin (rất hiếm gặp). Cần xem xét nguyên nhân này nếu bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu khổng lồ. + +- **Hệ thần kinh:** Rối loạn vị giác (thường gặp). +- **Tiêu hoá:** Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng và chán ăn (rất thường gặp). Những tác dụng không mong muốn này thường xảy ra nhất khi bắt đầu điều trị và tự cải thiện trong hầu hết các trường hợp. Để ngăn ngừa, nên dùng metformin 2 – 3 liều/ngày trong hoặc ngay sau bữa ăn. Tăng liều chậm cũng cải thiện khả năng dung nạp qua đường tiêu hóa. Ngừng thuốc và liên hệ với bác sỹ nếu các triệu chứng này vẫn tiếp diễn. +- **Gan – mật:** Các báo cáo riêng lẻ về xét nghiệm chức năng gan bất thường hoặc viêm gan hồi phục khi ngừng metformin (rất hiếm gặp). Ngừng thuốc và liên hệ với bác sỹ nếu người bệnh gặp phải các triệu chứng này. +- **Da và mô dưới da:** Các phản ứng da như ban đỏ, ngứa, mề đay (rất hiếm gặp). +- **Trẻ em:** Trong dữ liệu hậu mãi được công bố và trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng ở trẻ em giới hạn từ 10 – 16 tuổi được điều trị trong 1 năm, báo cáo về tác dụng không mong muốn có tính chất và mức độ nghiêm trọng tương tự như báo cáo ở người lớn. + +Trường hợp có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi dùng metformin dài ngày, điều trị bằng vitamin B12 có kết quả tốt**.** Ngay lập tức ngừng thuốc và liên hệ với bác sỹ hoặc đến bệnh viện gần nhất nếu gặp các triệu chứng của nhiễm acid lactic vì có thể dẫn đến hôn mê (kết quả xét nghiệm chẩn đoán là pH máu giảm (< 7,35), nồng độ lactat trong huyết tương tăng (> 5 mmol/l), tăng khoảng trống anion và tăng tỷ lệ lactat/pyruvat). Tạm thời ngừng dùng metformin khi có sự thay đổi chức năng thận và mất nước. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +**Glimepirid** + +- Quá liều dẫn đến hiện tượng hạ glucose huyết (< 60 mg/dl tương đương 3,5 mmol/l) với các triệu chứng: nhức đầu, người mệt lả, run rẩy, vã mồ hôi, da lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, huyết áp giảm, hồi hộp, bứt rứt, rối rắm, rối loạn nhịp tim, co cứng cơ, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản xạ, rối loạn lời nói, rối loạn thị giác, liệt nhẹ, chóng mặt, hoa mắt, rối loạn thị giác, ngủ gà, trầm cảm, lú lẫn, mất trí giác dẫn đến hôn mê. Khi hôn mê có thể bị ngắn hạn đến hẳn. Có thể tới 24 giờ sau triệu chứng mới xuất hiện hết. +- **Trường hợp nhẹ**: Cho uống đường (khoảng 20 – 30 g) và theo dõi glucose huyết. Cứ sau 15 phút cho uống một lần cho đến khi glucose huyết trở về giới hạn bình thường. +- **Trường hợp nặng**: Phải tiêm tĩnh mạch ngay 50 ml dung dịch glucose 50%. Sau đó phải truyền tĩnh mạch chậm dung dịch glucose 10 – 20% để nâng dần glucose huyết đến giới hạn bình thường, theo dõi liên tục glucose huyết đến 24 – 48 giờ vì rất dễ xuất hiện hạ glucose huyết tái phát. Nếu quá nặng, có thể tiêm dưới da hoặc bắp thịt 1 mg glucagon. Nếu uống quá nhiều glimepirid, cần rửa dạ dày và cho uống than hoạt. + +**Metformin hydroclorid** + +- Sau khi uống 85 g metformin hydroclorid, không thấy giảm đường huyết, tuy nhiên xảy ra tình trạng nhiễm acid lactic. Dùng quá liều cao metformin hoặc có các nguy cơ đồng thời có thể gây nhiễm acid lactic, là một cấp cứu y tế và phải được điều trị tại bệnh viện. +- Phương pháp hiệu quả nhất để loại bỏ lactat và metformin là thẩm phân máu. Metformin hydroclorid có thể thẩm phân được với hệ số thanh thải 170 ml/phút. + +**DƯỢC LỰC HỌC** + +**Phân loại dược lý:** Thuốc trị đái tháo đường. + +**Mã ATC:** A10BD02. + +**Cơ chế tác dụng:** Glimepirid có tác dụng hiệp đồng với metformin. + +**Glimepirid** + +- Glimepirid là thuốc trị đái tháo đường type 2 nhóm sulfonylure. Tác dụng chủ yếu của glimepirid là kích thích tế bào beta tuyến tụy giải phóng insulin, vì vậy thuốc chỉ có tác dụng khi tuyến tụy còn hoạt động (còn khả năng giải phóng insulin). +- Cơ chế tác dụng của glimepirid là liên kết với thụ thể màng tế bào beta, làm đóng các kênh kali phụ thuộc ATP. Việc đóng kênh kali gây khử cực màng, làm mở kênh calci khiến ion calci tăng sự nhập vào trong tế bào. Sự tăng nồng độ calci nội bào kích thích giải phóng insulin ra khỏi tế bào. +- Glimepirid làm hạ glucose huyết ở người đái tháo đường và cả ở người khỏe mạnh không bị đái tháo đường. Khi dùng dài ngày glimepirid còn có một số tác dụng ngoài tụy, trong đó tác dụng chính là tăng cường sự nhạy cảm của các mô ngoại vi với insulin và giảm sự sản xuất glucose ở gan. + +***Metformin hydroclorid:*** + +- Metformin là thuốc trị đái tháo đường thuộc nhóm biguanid, làm giảm nồng độ glucose trong huyết tương khi đói và sau bữa ăn ở bệnh nhân đái tháo đường type 2. Metformin không kích thích giải phóng insulin từ các tế bào beta tuyến tụy. Thuốc không có tác dụng hạ đường huyết ở những người không bị đái tháo đường. Ở bệnh nhân đái tháo đường, metformin làm giảm sự tăng đường huyết nhưng không gây tai biến hạ đường huyết. +- **Cơ chế tác dụng của metformin** là làm giảm sản xuất glucose ở gan bằng cách ức chế quá trình tân tạo đường và phân hủy glycogen; tăng sự nhạy cảm với insulin trong cơ, cải thiện sự hấp thu và sử dụng glucose ở ngoại vi; và làm chậm sự hấp thu glucose ở ruột. + +**DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +**Glimepirid** + +- **Hấp thu:** Glimepirid có sinh khả dụng rất cao. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sự hấp thu của thuốc, nhưng tốc độ hấp thu có chậm hơn một chút. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt khoảng 2,5 giờ sau khi uống (trung bình 0,3 μg/ml khi dùng nhiều liều 4 mg/ngày) và có mối quan hệ tuyến tính giữa liều dùng và cả Cmax và AUC. +- **Phân bố:** Glimepirid có thể tích phân bố rất thấp (khoảng 8,8 lít), liên kết nhiều với protein huyết tương (>99%). +- **Chuyển hóa:** Glimepirid được chuyển hóa chủ yếu ở gan bởi **CYP2C9** tạo thành hai chất chuyển hóa (dẫn xuất hydroxy và carboxy) đều được tìm thấy trong nước tiểu và phân. +- **Thải trừ:** Thời gian bán thải trong huyết tương là **5 – 8 giờ**, **58%** các chất chuyển hóa thải trừ qua nước tiểu và **35%** qua phân. + +**Metformin hydroclorid** + +- Hấp thu: Metformin hấp thu chậm và không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2,5 giờ (...). Sinh khả dụng tuyệt đối của liều 500 mg metformin uống lúc đói xấp xỉ 50–60%. Thức ăn làm giảm mức độ hấp thu và làm chậm sự hấp thu metformin. +- Phân bố: Metformin phân bố nhanh chóng vào các mô và dịch cơ thể. Metformin cũng phân bố chậm vào trong hồng cầu. +- Chuyển hóa: Metformin liên kết không đáng kể với protein huyết tương, phân bố nhanh chóng vào các mô và dịch cơ thể. Metformin cũng phân bố vào trong hồng cầu. Thể tích phân bố trung bình dao động từ 63–276 lít. +- **Thải trừ:** Độ thanh thải thận của metformin hydroclorid > **400 ml/phút** cho thấy metformin hydroclorid được loại bỏ thông qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Sau khi uống, khoảng **90%** lượng metformin hấp thu được thải trừ qua nước tiểu trong vòng 24 giờ đầu ở dạng không biến đổi. Thời gian bán thải quan sát thấy cuối cùng khoảng **6,5 giờ**. + +--- + +**Dược động học ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:** + +- Người cao tuổi: Dược động học của glimepirid tương tự ở cả nam và nữ, cũng như ở người trẻ và người cao tuổi. +- Suy thận: + - Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin thấp, độ thanh thải glimepirid có xu hướng tăng và nồng độ trong huyết thanh trung bình giảm trong khi đó thời gian bán thải của các chất chuyển hóa giảm. + - Ở bệnh nhân có chức năng thận bị suy giảm, độ thanh thải của metformin hydroclorid giảm tỷ lệ với độ thanh thải creatinin và do đó thời gian bán thải kéo dài, dẫn đến tăng nồng độ metformin hydroclorid trong huyết tương. + +**Trẻ em:** + +Dược động học, độ an toàn và khả năng dung nạp của liều đơn 1 mg glimepirid ở 30 trẻ bị đái tháo đường type 2 cho thấy AUC (diện tích dưới đường cong) và t₁/₂ (thời gian bán thải) tương tự như ở người lớn. + +Tương tự với dữ liệu dùng liều đơn metformin hydroclorid 500 mg. Khi dùng lặp lại liều metformin hydroclorid 500 mg × 2 lần/ngày trong 7 ngày ở trẻ em, Cmax và AUCss (nồng độ tối đa và diện tích dưới đường cong ở trạng thái ổn định) giảm tương ứng 30% và 40% so với người lớn dùng liều 500 mg × 2 lần/ngày trong 14 ngày. Do đó cần điều chỉnh liều trên trẻ em kiểm soát đường huyết. + +--- + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +- Hộp 03 vỉ x 10 viên nén bao phim. Vỉ bấm Al/PVC trong. +- Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim. Vỉ bấm Al/PVC trong. + +--- + +**BẢO QUẢN** + +- Nơi khô, dưới 30°C. Tránh ánh sáng. + +--- + +**HẠN DÙNG** + +- 36 tháng (kể từ ngày sản xuất). + +--- + +**TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG** + +- Tiêu chuẩn cơ sở. + +--- + +**Cơ sở sản xuất:** + +**CÔNG TY TNHH HASAN-DERMAPHARM** + +Đường số 2, KCN Đồng An, Bình Dương, Việt Nam + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cordarone 150mg 3ml 2240bc1073c2800e911cc1415345b016.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cordarone 150mg 3ml 2240bc1073c2800e911cc1415345b016.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7d994dad3bf07f49a08868051526c1c776863139 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cordarone 150mg 3ml 2240bc1073c2800e911cc1415345b016.md" @@ -0,0 +1,753 @@ +# Cordarone 150mg/3ml + +Hoạt chất: Amiodarone hydrochloride (THUỐC NGUY CƠ CAO) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/13PX1DgtFCVrh9evHmK-l6OyP143RNbG2/view?usp=sharing +Giá:                       30.048 +Hãng sản xuất: Sanofi Winthrop Industrie,Pháp +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20170.png) + +**Rx - Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc** + +### **Cordarone® 150 mg/3 ml** + +**Amiodarone hydrochlorid 150 mg / ống 3 ml** + +**Dung dịch thuốc tiêm (tĩnh mạch)** + +**Để xa tầm tay trẻ em.** + +**Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.** + +**Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.** + +--- + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** + +- Thành phần hoạt chất: Amiodarone hydrochlorid 150 mg/ống 3 ml. +- Thành phần tá dược: polysorbat 80, benzyl alcohol, nước cất pha tiêm. + +--- + +**DẠNG BÀO CHẾ** + +Dung dịch thuốc tiêm (tiêm tĩnh mạch). + +--- + +**CHỈ ĐỊNH** + +Thuốc này được chỉ định trong điều trị một số rối loạn nhịp tim nghiêm trọng dùng trong hồi sinh tim phổi - tuần hoàn trong trường hợp ngưng tim rung thất đã thất bại với sốc điện ngoài lồng ngực. + +Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ. + +--- + +**LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG** + +Cordarone 150 mg/3 ml, dung dịch tiêm tĩnh mạch chỉ được dùng trong bệnh viện chuyên khoa và dưới sự theo dõi liên tục về huyết áp và điện tâm đồ, ngoại trừ trường hợp cấp cứu. + +**Liều dùng:** + +- Điều trị rối loạn nhịp tim nặng không phải trường hợp hồi sinh hô hấp – tuần hoàn trong ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực: + + Liều khởi đầu (liều nạp) thường dùng 5 mg/kg thể trọng, có thể lặp lại 2 hoặc 3 lần trong 24 giờ. Do tác dụng ngắn của thuốc nên phải tiêm truyền liên tục. + + Liều duy trì: 10–20 mg/kg/ngày dùng trong vài ngày tiêm truyền. + + +Bạn cũng sẽ nhận được Cordarone viên nén ngay ngày đầu tiên tiêm truyền với liều 3 viên/ngày. Liều này có thể tăng đến 4 hoặc thậm chí 5 viên/ngày nếu cần thiết. + +- Hồi sinh hô hấp – tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực: + + Khuyến cáo nên sử dụng ống thông tĩnh mạch trung tâm nếu như được thiết lập ngay tức thì; nếu không thì có thể cho thuốc qua đường tĩnh mạch ngoại biên bằng cách dùng tĩnh mạch có kích thước lớn cho phép đạt tốc độ dòng cao nhất có thể. + + Liều khởi đầu là tiêm tĩnh mạch 300 mg (hoặc 5 mg/kg) pha trong 20 ml dung dịch glucose 5% và tiêm nhanh. Có thể tiêm thẳng tĩnh mạch thêm 150 mg (hoặc 2,5 mg/kg) nếu vẫn còn rung thất. + + +**Đối tượng trẻ em:** + +Tính an toàn và hiệu quả của amiodarone ở trẻ em chưa được thiết lập. + +Xem Mục Đặc tính dược lực và Đặc tính dược động học để biết các dữ liệu hiện có. + +Do sản phẩm này có chứa benzyl alcohol, nó bị chống chỉ định ở trẻ sơ sinh non tháng, đủ tháng và ở các trẻ dưới 3 tuổi (xem Mục Chống chỉ định và Đặc biệt lưu ý và Thận trọng khi dùng) + +**Cách dùng và đường dùng** + +**Cách mở ống thuốc:** + +**Hình 1:** Cầm chắc ống thuốc, chấm màu trên ống đối diện với bạn. + +**Hình 2 và 3:** Nắm đầu ống tiêm giữa ngón tay cái và ngón trỏ (ngón cái đặt ngay chấm màu trên ống), rồi dùng lực hướng ra phía sau để bẻ ống. + +![image.png](image%20171.png) + +Dùng qua đường tĩnh mạch trung tâm trừ trường hợp hồi sinh hô hấp - tuần hoàn trong ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực. +**Thuốc này chỉ được dùng qua đường tiêm truyền tĩnh mạch pha trong dung dịch đẳng trương glucose 5%. Không pha thuốc trong dung dịch đẳng trương NaCl 0,9%.** +Dùng dụng cụ bằng PVC hoặc chất dẻo có tỷ lệ DEHP di (2-ethylhexyl) phtalate có thể dẫn đến sự phóng thích DEHP khi có sự hiện diện của dung dịch thuốc tiêm amiodarone. +Để giảm đến mức thấp nhất các bệnh nhân bị ảnh hưởng bởi DEHP, nên tiêm truyền dung dịch amiodarone trong dụng cụ không có DEHP như PVC không có DEHP, polyolefins (polyethylene!, polypropylenen), thủy tinh. +Hồi sinh hô hấp - tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực. +Khuyến cáo nên sử dụng ống thông tĩnh mạch trung tâm nếu như chưa được thiết lập ngay tức thì; nếu không thì có thể cho thuốc qua đường tĩnh mạch ngoại biên bằng cách dùng tĩnh mạch có kích thước lớn cho phép đạt tốc độ dòng cao nhất có thể. + +**Số lần và lúc cần sử dụng thuốc** + +Trong điều trị ban đầu, việc tiêm truyền có thể lặp lại từ 2 đến 3 lần trong ngày. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Sản phẩm thuốc này chống chỉ định trong các tình huống sau đây: + +- Nhịp xoang chậm và block xoang nhĩ, trừ khi được đặt máy tạo nhịp tim, +- Hội chứng nút xoang bệnh lý (nguy cơ ngừng tim), trừ khi được đặt máy tạo nhịp tim, +- Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất nghiêm trọng, trừ khi được đặt máy tạo nhịp tim; +- Tình trạng cường giáp trầm trọng hơn có thể xảy ra khi dùng amiodarone, +- Dị ứng với iod hoặc amiodarone hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc, +- Ngừng tuần hoàn, +- Hạ huyết áp nặng, +- Trẻ sơ sinh non tháng, trẻ sơ sinh đủ tháng và trẻ em dưới 3 tuổi, do sản phẩm thuốc có chứa benzyl alcohol. +- 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ, +- Phụ nữ đang cho con bú, +- Dùng phối hợp với: + + - Các loại thuốc có thể gây ra xoắn đỉnh (không bao gồm thuốc chống ký sinh trùng, thuốc an thần, và methadone): + +• thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia (quinidine, hydroquinidine, disopyramide), + +• thuốc chống loạn nhịp nhóm III (sotalol, dofetilide, ibutilide), + +• các thuốc khác như: hợp chất arsen, bepridil, cisapride, citalopram, escitalopram, diphemanil, domperidone, dolasetron IV, dronedarone, erythromycin IV, levofloxacin, mequitazine, mizolastine, moxifloxacin, prucalopride, spiramycin IV, terfenadine, vincamine IV (xem phần “TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC”). + +• Telaprevir + +• Cobicistat + +Chống chỉ định trên không áp dụng khi amiodarone được sử dụng trong điều trị khẩn cấp hồi sức tim phổi ở bệnh nhân ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +Truyền qua đường tĩnh mạch trung tâm: rối loạn nhịp tim nghiêm trọng khi điều trị qua đường uống không phù hợp, ngoại trừ trong hồi sức tim phổi ở bệnh nhân ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực. + +Amiodarone đường tiêm phải được dùng qua đường tĩnh mạch trung tâm, do việc dùng qua đường tĩnh mạch ngoại biên có thể dẫn đến các phản ứng tại vị trí tiêm, như kích ứng tĩnh mạch cực bộ. Amiodarone đường tiêm chỉ được phép dùng như một thuốc tiêm truyền. + +Ngay cả một liều tiêm trực tiếp với tốc độ rất chậm cũng có thể làm nặng hơn tình trạng tụt huyết áp, suy tim hay suy hô hấp nghiêm trọng (xem Mục Tác Dụng Không Mong Muốn). + +**Hồi sức tim phổi ở bệnh nhân ngừng tim do rung thất đã đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực** + +- Thường không khuyến cáo truyền thuốc qua đường tĩnh mạch ngoại biên vì các nguy cơ về huyết động (tụt huyết áp nghiêm trọng, ngừng tuần hoàn). Đường tĩnh mạch trung tâm nên được sử dụng để tiêm truyền bất cứ khi có thể. +- **Nên sử dụng một ống thông tĩnh mạch trung tâm nếu có sẵn tức thì**; nếu không, nên truyền thuốc qua đường tĩnh mạch ngoại biên, sử dụng tĩnh mạch ngoại biên lớn nhất có thể tìm được để có lưu lượng máu cao nhất cho tiêm thuốc. +- Theo dõi liên tục về chăm sóc tích cực cũng cần thiết để có liên tục huyết áp và điện tâm đồ nên được tiến hành càng sớm càng tốt. +- Không trộn lẫn bất kỳ chế phẩm nào khác trong cùng một ống tiêm. +- Nếu phải tiếp tục điều trị với amiodarone, nên dùng nó dưới dạng thuốc tiêm truyền đồng thời theo dõi liên tục huyết áp động mạch và điện tâm đồ. + +**Tương tác thuốc** + +Không khuyến cáo sử dụng amiodarone đồng thời với ciclosporin, diltiazem (tiêm) và verapamil (tiêm), một số thuốc trị ký sinh trùng (halofantrin, lumefantrin, pentamidin), một số thuốc an thần (amisulprid, chlorpromazin, cyamezazin, droperidol, fluphenazin haloperidol, levomepromazin, pimozid, pipamperon, pipotiazìn, sertindol, sulpirid, sulotapirid, tiaprid, zuclopenthixol), fluoroquinolon (ngoại trừ levofloxacin và moxifloxacin), thuốc nhuận tràng kích thích, methadone hoặc fingolimod (xem "Tương tác, tương ky của thuốc"). + +**Rối loạn thị giác:** + +Nếu mờ mắt hoặc giảm thị lực xảy ra, kiểm tra nhãn khoa toàn diện, bao gồm cả soi đáy mắt, phải được thực hiện kịp thời. Phải ngưng sử dụng amiodarone ngay khi xuất hiện bệnh lý thần kinh thị giác và/hoặc viêm dây thần kinh vì có thể tiến triển gây mù lòa (xem Mục Tác Dụng Không Mong Muốn). + +**Nhịp tim chậm mức độ nặng** + +Nhịp tim chậm mức độ nặng, có thể đe dọa tính mạng và block tim nặng đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng amiodarone cùng với sofosbuvir trong phác đồ phối hợp với một thuốc kháng virút trực tiếp khác (DAA) để điều trị viêm gan C, như daclatasvir, simeprevir hoặc ledipasvir. Do vậy, việc sử dụng đồng thời các thuốc này với amiodarone không được khuyến cáo. + +Nếu không thể tránh việc dùng đồng thời với amiodarone, bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị với sofosbuvir trong phối hợp với các DAA khác. Bệnh nhân được xác định là có nguy cơ cao bị rối loạn nhịp chậm cần có biện pháp theo dõi liên tục trong một cơ sở lâm sàng phù hợp trong ít nhất 48 giờ sau khi tiến hành điều trị với sofosbuvir. + +Do thời gian bán thải của amiodarone dài, cần có biện pháp theo dõi phù hợp ở những bệnh nhân ngưng thuốc trong khoảng thời gian vài tháng trước khi bắt đầu điều trị sofosbuvir đơn trị hay phối hợp với các DAA khác. + +Những bệnh nhân đang dùng các thuốc điều trị viêm gan C kể trên cùng với amiodarone, có hoặc không kèm các thuốc làm chậm nhịp tim khác nên được cảnh báo về các triệu chứng do nhịp tim chậm và block tim và nên được dặn dò đi khám ngay khi gặp phải các triệu chứng này. + +**Các rối loạn phổi** + +Rất hiếm trường hợp viêm phổi mô kẽ khi tiêm amiodarone đã được báo cáo. Khởi phát cơn, khó thở hoặc ho khan, dù độc lập hay có liên quan đến suy giảm thể trạng nặng, có thể liên quan đến tổn thương phổi, như viêm phổi mô kẽ, và bệnh nhân phải được chụp X-quang ngực (xem Mục Tác Dụng Không Mong Muốn). + +Thêm vào đó, một số trường hợp xuất hiện hội chứng suy hô hấp cấp ngay sau phẫu thuật ở bệnh nhân điều trị với amiodarone đã được ghi nhận. Vì vậy, việc theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân này trong quá trình thông khí nhân tạo được khuyến cáo. + +**Các rối loạn gan** + +Suy tế bào gan nặng, đôi khi đe dọa tính mạng, có thể xảy ra trong vòng 24 giờ sau khi tiêm amiodarone. Theo dõi chức năng gan được khuyến cáo khi bắt đầu và sử dụng amiodarone và định kỳ kiểm tra trong suốt quá trình điều trị. + +**Tá dược** + +Sản phẩm thuốc này chứa 60 mg benzyl alcohol trong mỗi ống 3 ml. Benzyl alcohol có thể gây ra các phản ứng dạng phản vệ hoặc độc tính ở các trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 3 tuổi: + +Ở những trẻ sơ sinh đủ tháng hoặc sinh non sử dụng các sản phẩm thuốc chứa benzyl alcohol có liên quan đến các trường hợp hội chứng thở ngáp (gasping syndrome) đe dọa tính mạng (triệu chứng gồm cơn kịch phát của hội chứng thở ngáp, tụt huyết áp, nhịp tim chậm và trụy tim mạch). + +**Thận trọng khi dùng** + +- Rối loạn điện giải; đặc biệt là hạ kali máu: cần đánh giá nguy cơ hạ kali máu cho bệnh nhân, do hạ kali máu có thể thúc đẩy tác dụng gây loạn nhịp. Hạ kali máu nên được xử trí trước khi tiến hành điều trị với amiodarone. +- Amiodarone đường tiêm chỉ được sử dụng trong bệnh viện và bệnh nhân khoad ưu/sự giám sát chặt chẽ (điện tâm đồ, huyết áp), ngoại trừ trong các trường hợp cấp cứu. + +**Gây mê** + +Trước khi phẫu thuật, cần thông báo cho bác sĩ gây mê nếu bệnh nhân đang điều trị với amiodarone. + +Các tác dụng bất lợi do điều trị amiodarone kéo dài có thể làm tăng nguy cơ bất thường huyết động liên quan đến gây mê toàn thân hay gây tê cục bộ. + +Các tác dụng này bao gồm nhịp tim chậm, tụt huyết áp, giảm cung lượng tim và các rối loạn dẫn truyền. + +Sự phối hợp của amiodarone (xem mục Tương tác, tương kỵ của thuốc) với thuốc chẹn beta trừ sotalol (phối hợp không được chỉ định) và esmolol (phối hợp cần phải thận trọng khi dùng), verapamil và diltiazem chỉ nên được cân nhắc trong phòng ngừa loạn nhịp thất đe dọa tính mạng và trong hồi sức tim phổi ở những bệnh nhân ngừng tim do rung thất đề kháng với sốc điện ngoài lồng ngực. + +**Cấy ghép tạng** + +Trong các nghiên cứu hồi cứu, sử dụng amiodarone ở người nhận ghép trước khi ghép tim liên quan đến tăng nguy cơ rối loạn chức năng mảnh ghép nguyên phát (PGD). + +PGD là một biến chứng đe dọa tính mạng của ghép tim mà biểu hiện là rối loạn chức năng thất trái, phải hoặc là thất hai thất xảy ra trong vòng 24 giờ đầu tiên của phẫu thuật cấy ghép mà không thể xác định được nguyên nhân thứ phát (xem phần "TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN"). PGD nặng có thể không hồi phục. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Mang thai** + +Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động gây quái thai. Do đó, không có tác dụng gây dị tật nào được dự kiến ở người. Cho đến nay, các chất được cho là có liên quan đến tác động gây dị tật ở người cũng đã được chứng minh là gây quái thai ở động vật trong các nghiên cứu được tiến hành tốt ở 2 loài. + +Hiện tại không có đủ dữ liệu lâm sàng liên quan đến đánh giá tác dụng gây quái thai có thể có của amiodarone khi dùng trong ba tháng đầu của thai kỳ. + +Vì tuyến giáp của thai nhi bắt đầu gắn kết với iốt từ tuần thứ 14 của thai kỳ, không có ảnh hưởng đối với tuyến giáp của thai nhi được dự kiến nếu thuốc được sử dụng trước đó. + +Quá liều iốt khi sử dụng thuốc sau giai đoạn này có thể gây suy giáp bào thai hoặc thậm chí suy giáp bào thai qua quan sát được trên lâm sàng (bướu cổ). + +Do đó, việc sử dụng thuốc này bị chống chỉ định từ 3 tháng giữa của thai kỳ. + +Vì benzyl alcohol vượt qua hàng rào nhau thai, nên thận trọng khi sử dụng các dung dịch tiêm có chứa tá dược này cho phụ nữ mang thai. + +**Cho con bú** + +Amiodarone và chất chuyển hóa của nó cũng với iốt được bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ cao hơn nồng độ trong huyết tương của mẹ. Do nguy cơ suy giáp ở trẻ sơ sinh, amiodarone bị chống chỉ định trong thời gian cho con bú. + +--- + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:** + +Không áp dụng vì đây là thuốc dùng trong trường hợp khẩn cấp hay cấp cứu. + +--- + +**THẬN TRỌNG ĐẶC BIỆT KHI HỦY BỎ VÀ XỬ LÝ KHÁC:** + +Dùng dụng cụ dùng PVC hoặc thiết bị y tế được làm dẻo bằng DEHP (*di-2-ethylhexyl phthalate*) với dung dịch tiêm amiodarone có thể gây ra rò rỉ DEHP. Để giảm thiểu bệnh nhân bị ảnh hưởng bởi DEHP, nên tiêm truyền dung dịch amiodarone bằng dụng cụ không có DEHP như PVC không có DEHP, polyolefin (polyethylene, polypropylene), thủy tinh, v.v. + +Các dung dịch tiêm thường phải trong suốt, không màu. Không sử dụng bất kỳ ống thuốc nào có tinh thể trong dung dịch. + +--- + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +**Thuốc chống loạn nhịp:** + +Nhiều thuốc chống loạn nhịp có tác dụng ức chế trên tính tự động, dẫn truyền và tính co bóp của tim. + +Sử dụng phối hợp các thuốc chống loạn nhịp từ các nhóm khác nhau có thể có lợi, nhưng thường phức tạp và cần theo dõi chặt chẽ tình trạng lâm sàng và điện tâm đồ. Việc phối hợp các thuốc chống loạn nhịp gây xoắn đỉnh (amiodarone, disopyramid, các quinidin, sotalol...) bị chống chỉ định. + +Việc sử dụng các thuốc chống loạn nhịp cùng một nhóm không được khuyến cáo, trừ các trường hợp đặc biệt, vì nguy cơ cao gặp các tác dụng bất lợi kể trên tim. + +Việc sử dụng amiodarone kết hợp với các thuốc có các đặc tính gây co bóp âm tính bao gồm nhịp tim chậm và/hoặc dẫn truyền nhĩ thất chậm vẫn còn bàn cãi và cần theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng và điện tâm đồ. + +**Các thuốc có thể gây xoắn đỉnh** + +Tình trạng loạn nhịp nghiêm trọng này có thể do một số thuốc chống loạn nhịp tim và thuốc không chống loạn nhịp gây ra. + +Hạ kali máu (xem “Các thuốc hạ kali máu”) là một yếu tố thúc đẩy, cũng như nhịp tim chậm (xem “Các thuốc gây nhịp tim chậm”) và tình trạng kéo dài khoảng QT mắc phải trước đó hay bẩm sinh. + +Các thuốc trên bao gồm các thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia, nhóm III và một số thuốc an thần kinh nhất định. + +Đối với **dolasetron**, **erythromycin**, **spiramycin** và **vincamine**, tương tác này chỉ xảy ra với các dạng tiêm tĩnh mạch. + +**Chống chỉ định sử dụng đồng thời 2 thuốc có thể gây xoắn đỉnh.** + +Tuy nhiên, điều này không áp dụng đối với một số thuốc được cho là tuyệt đối cần thiết và thay vì chống chỉ định, chúng chỉ đơn thuần không được khuyến cáo kết hợp với các thuốc gây xoắn đỉnh khác. Bao gồm: + +- methadone +- các thuốc chống ký sinh trùng (*halofantrine, lumefantrine, pentamidine*) +- các thuốc an thần kinh. + +**Các thuốc gây nhịp tim chậm** + +Nhiều thuốc có thể gây nhịp tim chậm, đặc biệt là thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia, chẹn beta, một số thuốc chống loạn nhịp nhóm III, một số thuốc đối kháng canxi, các thuốc digitalis, pilocarpine và các thuốc kháng cholinesterase. + +**Tác dụng của amiodarone đối với các sản phẩm thuốc khác** + +Amiodarone và/hoặc chất chuyển hóa của nó, desethylamiodarone, ức chế các men CYP1A1, CYP1A2, CYP3A4, CYP2C9, CYP2D6, P-glycoprotein và có thể làm tăng phơi nhiễm các chất nền của chúng. + +Do tác dụng kéo dài của amiodarone, các tương tác này có thể xảy ra nhiều tháng sau khi ngừng điều trị. + +**Tác dụng của các thuốc khác đối với amiodarone** + +Các chất ức chế CYP3A4 và CYP2C8 có thể ức chế sự chuyển hóa amiodarone và vì vậy gia tăng phơi nhiễm của thuốc. + +Chất ức chế CYP3A4 (như nước ép bưởi chùm và một số sản phẩm thuốc nhất định) tốt nhất không nên dùng trong khi điều trị với amiodarone. + +**Các phối hợp chống chỉ định** + +- Các sản phẩm thuốc có thể gây xoắn đỉnh *(trừ các thuốc chống ký sinh trùng, thuốc an thần và methadone, xem “Các phối hợp không khuyến cáo”)*: + - Thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia *(quinidine, hydroquinidine, disopyramide)* + - Thuốc chống loạn nhịp nhóm III *(dofetilide, ibutilide, sotalol)* + - Các sản phẩm thuốc khác, như: + - Các hợp chất chứa asen + - Bepridil, cisapride, citalopram, escitalopram, diphemanil, dolasetron (IV – đường tĩnh mạch), domperidone, dronedarone, erythromycin IV, levofloxacin, mequitazine, mizolastine, moxifloxacin, prucalopride, spiramycin IV, toremifene, vincamine IV. + +**Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh:** + +- **+** Telaprevir + + → Các rối loạn tính tự động và dẫn truyền của tim có thể xảy ra kèm nguy cơ nhịp tim chậm quá mức. + +- + Cobicistat + + → Nguy cơ làm tăng tác dụng bất lợi do amiodarone gây ra do sự chuyển hóa giảm. + + +--- + +**Các phối hợp không khuyến cáo** + +- **+ Sofosbuvir** + + → Chỉ đối với bệnh nhân dùng liệu pháp kép: daclatasvir/sofosbuvir hoặc ledipasvir/sofosbuvir: nhịp tim chậm, có thể biểu hiện triệu chứng hoặc thậm chí tử vong. + + +→ Nếu không thể tránh việc phối hợp, phải theo dõi lâm sàng chặt chẽ và điện tâm đồ, đặc biệt trong vài tuần đầu của liệu pháp kép. + +- **+ Các chất nền của CYP3A4** + + Amiodarone là chất ức chế CYP3A4 làm tăng nồng độ huyết tương của các chất nền của CYP3A4, có thể tăng độc tính của các chất này. + +**+ Ciclosporin** + +- Gia tăng nồng độ ciclosporin trong máu do chuyển hóa ở gan giảm kèm theo nguy cơ của các tác dụng độc thận. +- Cần định lượng nồng độ ciclosporin trong máu, theo dõi chức năng thận và điều chỉnh liều ciclosporin khi điều trị đồng thời với amiodarone. + +--- + +**+ Diltiazem đường tiêm** + +- Nguy cơ: nhịp tim chậm và block nhĩ thất. +- Nếu không thể tránh phối hợp, cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ và điện tâm đồ liên tục. + +--- + +**+ Fingolimod** + +- Có thể tăng tác dụng làm chậm nhịp tim và thậm chí gây tử vong, nhất là với thuốc ức chế beta hoặc thuốc ức chế beta adrenergic. +- Cần giám sát lâm sàng và theo dõi điện tâm đồ liên tục trong 24 giờ đầu sau liều đầu tiên. + +**+ Verapamil đường tiêm** + +- Nguy cơ: nhịp tim chậm và block nhĩ thất. +- Nếu không thể tránh việc sử dụng phối hợp, cần theo dõi lâm sàng chặt chẽ và theo dõi điện tâm đồ liên tục. + +--- + +**+** Thuốc chống ký sinh trùng có thể gây xoắn đỉnh (halofantrine, lumefantrine, pentamidine) + +- Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh. Ngưng một trong hai thuốc nếu có thể. Nếu không thể tránh dùng phối hợp, cần theo dõi khoảng QT trước khi điều trị và theo dõi điện tâm đồ. + +**+** Thuốc an thần kinh có thể gây xoắn đỉnh (amilsulpride, chlorpromazine, cyamemazine, droperidol, flupentixol, fluphenazine, haloperidol, levomepromazine, pimozide, pipamperone, pipotiazine, sertindole, sulpiride, sultopride, tiapride, zuclopenthixol) + +- Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh. + +--- + +**+ Methadone** + +- Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh. + +--- + +**+ Fluoroquinolone trừ levofloxacin và moxifloxacin –** (Phối hợp bị chống chỉ định) + +- Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh. +- Thuốc nhuận tràng kích thích + + Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh (hạ kali máu là một yếu tố thúc đẩy). + + Xử trí tình trạng hạ kali máu trước khi dùng thuốc và theo dõi lâm sàng, điện tâm đồ, và điện giải đồ. + +- Fidaxomicin + + Gia tăng nồng độ fidaxomicin huyết tương. + + +--- + +**Các phối hợp yêu cầu thận trọng khi dùng** + +- Chất nền của P-glycoprotein + + Amiodarone là một chất ức chế P-glycoprotein (P-gp). Dùng đồng thời với các chất nền của P-gp có thể làm tăng phơi nhiễm các chất này. + +- Các thuốc nhóm digitalis + + Ức chế tính tự động (nhịp tim chậm quá mức) và các rối loạn dẫn truyền nhĩ thất. + + Nếu bệnh nhân có dùng digoxin, nồng độ digoxin trong máu có thể tăng do giảm thanh thải digoxin. Điện tâm đồ và nồng độ digoxin trong huyết tương phải được theo dõi, và bệnh nhân nên được quan sát các dấu hiệu lâm sàng của ngộ độc digitalis. Có thể cần hiệu chỉnh liều điều trị digitalis. + +- Dabigatran + + Tăng nồng độ dabigatran huyết tương kèm theo tăng nguy cơ xuất huyết cao. + + Nếu dùng dabigatran sau phẫu thuật, nên tiến hành theo dõi lâm sàng nếu cần, liều dabigatran nên được điều chỉnh không vượt quá 150 mg/ngày. + +- Chất nền của CYP2C9 + + Amiodarone làm tăng nồng độ huyết tương các chất nền của CYP2C9 như các thuốc kháng vitamin K và phenytoin. + +- Thuốc kháng vitamin K + + Tăng tác dụng kháng vitamin K và tăng nguy cơ xuất huyết. INR nên được theo dõi thường xuyên. Liều thuốc kháng vitamin K nên được điều chỉnh khi điều trị với amiodarone và 8 ngày sau khi ngừng điều trị. + +- Phenytoin (và áp dụng ngoại suy đối với fosphenytoin) + + Tăng nồng độ phenytoin huyết tương với các dấu hiệu quá liều, đặc biệt là các dấu hiệu thần kinh (chuyển hóa ở gan của phenytoin giảm). + + Nên tiến hành theo dõi lâm sàng và theo dõi nồng độ phenytoin huyết tương và nếu cần nên điều chỉnh liều phenytoin. + +- Chất nền của CYP2D6 + + • Flecainide + + Amiodarone làm tăng nồng độ huyết tương của flecainide do ức chế cytochrome CYP2D6. Liều flecainide nên được điều chỉnh. + +- Chất nền của CYP3A4 + + Amiodarone là một chất ức chế CYP3A4 và làm tăng nồng độ các chất nền của cytochrome này trong huyết tương, có thể làm tăng độc tính của các chất này. + +- Các thuốc nhóm statin (simvastatin, atorvastatin, lovastatin) + + Nguy cơ độc tính trên cơ (như tiêu cơ vân) gia tăng khi dùng đồng thời amiodarone với các thuốc statin chuyển hóa bởi CYP3A4. + + + Khuyến cáo sử dụng một statin khác không bị ảnh hưởng bởi dạng tương tác này. + +- Các thuốc khác được chuyển hóa bởi CYP3A4 (lidocaine, tacrolimus, sildenafil, midazolam, dihydroergotamine, ergotamine, colchicine, triazolam) + + Amiodarone là một chất ức chế CYP3A4 và làm tăng nồng độ các chất nền của cytochrome này trong huyết tương, có thể làm tăng độc tính của các chất này. + +- Lidocaine + + Nguy cơ tăng nồng độ lidocaine huyết tương có thể dẫn đến các tác dụng trên tim và thần kinh, do amiodarone làm giảm chuyển hóa ở gan. + + Nên theo dõi lâm sàng, điện tâm đồ và nếu cần, theo dõi nồng độ lidocaine huyết tương và điều chỉnh liều lidocaine trong quá trình điều trị và sau khi ngừng amiodarone. + +- Tacrolimus + + Tăng nồng độ tacrolimus trong máu do amiodarone ức chế sự chuyển hóa của tacrolimus. + + Nên định lượng nồng độ tacrolimus trong máu, theo dõi chức năng thận và điều chỉnh liều tacrolimus trong khi điều trị và sau khi ngừng điều trị với amiodarone. + +- Thuốc chẹn beta (trừ, esmolol và sotalol) + + Rối loạn tính tự động và dẫn truyền (ức chế các cơ chế bù trừ giao cảm). + + Cần theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ. + +- Thuốc chẹn beta trong suy tim (bisoprolol, carvedilol, metoprolol, nebivolol) + + Các rối loạn tính tự động và dẫn truyền của tim kèm nguy cơ nhịp tim chậm quá mức. + + Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh. Nên tiến hành theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ thường xuyên. + +- Esmolol + + Các rối loạn về co bóp, tính tự động và dẫn truyền (do cơ chế bù trừ giao cảm bị ức chế). + + Nên theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ. + +- Diltiazem đường uống + + Nguy cơ nhịp tim chậm hoặc block nhĩ thất, đặc biệt ở người cao tuổi. + + Nên theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ. + +- Verapamil đường uống + + Nguy cơ nhịp tim chậm hoặc block nhĩ thất, đặc biệt ở người cao tuổi. + + Nên theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ. + +- Một số thuốc nhóm macrolide (azithromycin, clarithromycin, roxithromycin) + + Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh. + + Nên theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ khi điều trị phối hợp với amiodarone. + +- Các thuốc hạ kali máu: lợi tiểu hạ kali máu (đơn trị hoặc phối hợp), amphotericin B (đường tiêm mạch), glucocorticosteroid (đường toàn thân), tetracosactide. + + Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh (hạ kali máu là một yếu tố thúc đẩy). + + Xử trí tình trạng hạ kali máu trước khi dùng thuốc và theo dõi lâm sàng, điện tâm đồ, và điện giải. + +- Thuốc làm chậm nhịp tim + + Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh. + + Nên theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ thường xuyên. + +- Orlistat + + Nguy cơ giảm nồng độ amiodarone huyết tương và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó. + + Theo dõi lâm sàng và nếu cần, nên theo dõi điện tâm đồ. + +- Tamsulosin + + Nguy cơ tăng tác dụng bất lợi của tamsulosin do sự ức chế chuyển hóa tamsulosin ở gan. + + Nên theo dõi lâm sàng và điều chỉnh liều tamsulosin khi điều trị với chất ức chế enzyme và ngay cả sau khi ngừng thuốc, nếu cần. + +- Voriconazole + + Tăng nguy cơ loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh, do chuyển hóa amiodarone có thể bị giảm. + + Nên theo dõi lâm sàng, điện tâm đồ và chỉnh liều amiodarone nếu cần. + + +**Các phối hợp cần lưu ý** + +- Pilocarpine + + Nguy cơ* nhịp tim chậm quá mức (hiệu ứng gây chậm nhịp tích lũy) + + +***Danh sách các tá dược cần biết để tránh nguy cơ của thuốc đối với một số bệnh nhân**:** Benzyl alcohol. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** + +**Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.** + +Các phản ứng bất lợi được trình bày theo nhóm hệ thống cơ quan và theo tần suất, như sau: + +Rất hay gặp (≥10%) hay gặp (≥ 1%, < 10%), ít gặp (≥ 0,1%, < 1%); hiếm (≥ 0,01%, < 0,1%); rất hiếm (< 0,01%); không rõ (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có). + +**Các rối loạn trên tim:** + +Hay gặp: Nhịp tim chậm. + +Rất hiếm: Nhịp tim chậm rõ rệt và hiếm hơn là ngừng xoang được báo cáo trong một số trường hợp, đặc biệt là ở những bệnh nhân cao tuổi. + +**Tác dụng gây loạn nhịp** + +Không rõ: Xoắn đỉnh (xem Mục Tương tác, tương ky, của thuốc và Tác Dụng Không Mong Muốn) + +**Rối loạn tiêu hóa:** + +Rất hay gặp: Buồn nôn. + +Không rõ: Viêm tuỵ (cấp tính). + +**Các phản ứng tại vị trí tiêm và các rối loạn chung:** + +Hay gặp: Phản ứng viêm có thể xảy ra, như kích ứng tĩnh mạch tại chỗ khi tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch ngoại biên, các phản ứng tại vị trí tiêm, như đau, ban đỏ, phù, hoại tử, thâm tím, thâm nhiễm, viêm, viêm tĩnh mạch và viêm mô tế bào. + +**Các rối loạn gan mật:** + +Các trường hợp tổn thương gan, được chẩn đoán dựa trên tăng các men transaminase huyết thanh đã được báo cáo như sau: + +**Rất hiếm:** + +Tăng transaminase huyết thanh độc lập, thường ở mức trung bình (1,5 đến 3 lần giới hạn bình thường). Mức transaminase có thể trở lại bình thường sau khi giảm liều hoặc thậm chí một cách tự nhiên. + +Tổn thương gan cấp tính với mức transaminase huyết thanh cao và/hoặc vàng mắt, đôi khi dẫn đến tử vong, buộc phải ngừng điều trị. + +**Các rối loạn hệ miễn dịch:** + +Rất hiếm: Sốc phản vệ. + +Không rõ: Phù mạch và/hoặc nổi mề đay đã được báo cáo. + +**Các rối loạn nội tiết:** + +Rất hay gặp: + +Rối loạn tuyến giáp: Khi không có bất kỳ bằng chứng lâm sàng nào về rối loạn chức năng tuyến giáp, mức hormone tuyến giáp trong máu “đã phân tách” (T4 tăng, T3 bình thường hoặc giảm nhẹ) không nên dẫn đến ngừng điều trị. + +Hay gặp: + +Rối loạn tuyến giáp: Suy giáp thường đặc trưng bởi các dấu hiệu như tăng cân, nhạy cảm với lạnh, lẫn đạm, uể oải; TSH tăng rõ rệt giúp xác định chẩn đoán. Sau khi ngừng điều trị, chức năng tuyến giáp hồi phục dần trong vòng 1 đến 3 tháng; không bắt buộc ngưng điều trị; nếu cần điều trị với amiodarone, có thể được tiếp tục dùng kết hợp với liệu pháp thay thế hormone giáp L-thyroxin, dùng TSH để xác định liều. + +Cường giáp dễ nhầm lẫn hơn, chỉ thể hiện một vài triệu chứng (sụt cân nhẹ, không rõ nguyên nhân, giảm hiệu quả chống loạn nhịp và/hoặc chống đau thắt ngực), biểu hiện giống các triệu chứng tâm thần ở người cao tuổi, hoặc thậm chí giống nhiễm độc giáp. + +Sự ức chế TSH siêu nhạy giúp xác nhận chẩn đoán. Phải ngưng Amiodarone và điều này thường là đủ cho sự hồi phục lâm sàng nhanh trong vòng 3-4 tuần. Đối với những trường hợp nghiêm trọng đe dọa tính mạng, nên tiến hành khẩn cấp các điều trị đặc hiệu. + +Nếu lo ngại về tình trạng nhiễm độc giáp hoặc các tác động của nó đến cân bằng tạm thời của cơ tim, liệu pháp corticosteroid trực tiếp (1 mg/kg) trong khoảng thời gian đủ dài (3 tháng) có thể được khuyến cáo do hiệu quả không ổn định của các thuốc kháng giáp dạng tổng hợp. + +Các trường hợp cường giáp đã được báo cáo trong vòng vài tháng sau khi ngưng amiodarone. + +Rất hiếm: Hội chứng tiết hormone chống bài niệu không thích hợp (SIADH). + +Rối loạn hệ thần kinh: + +Rất hiếm: Tăng áp lực nội sọ lành tính (u não giả). + +Các rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: + +Rất hiếm: Viêm phổi mô kẽ hoặc xơ hóa, đôi khi gây tử vong. + +Hội chứng suy hô hấp cấp, thường liên quan đến viêm phổi mô kẽ, có thể đe dọa tính mạng, thỉnh thoảng xảy ra ngay sau phẫu thuật (có ý kiến cho rằng do tương tác có thể xảy ra với oxy liều cao). + +Nên cân nhắc việc ngưng dùng amiodarone, cũng như xem xét lợi ích của liệu pháp corticosteroid có thể mang lại (xem Mục Thận trọng khi dùng). + +Co thắt phế quản và/hoặc ngưng thở trong trường hợp suy hô hấp nặng; đặc biệt trên những bệnh nhân hen suyễn. + +**Rối loạn da và mô dưới da** + +- Rất hiếm: Đổ mồ hôi, rụng tóc +- Hay gặp: Chàm +- Không rõ: Các phản ứng da nghiêm trọng như hoại tử thượng bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), hội chứng Stevens-Johnson, viêm da bóng nước, hội chứng DRESS (Phát ban do phản ứng thuốc với bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân). + +**Rối loạn thị giác** + +- Không rõ: Bệnh thần kinh thị giác / viêm dây thần kinh có thể tiến triển thành mù. + +**Rối loạn mạch máu** + +- Hay gặp: Giảm huyết áp thường thoáng qua và ở mức độ trung bình. Các trường hợp giảm huyết áp nặng hoặc ngất đã được báo cáo sau khi quá liều hoặc tiêm thuốc quá nhanh. +- Rất hiếm: Bốc hỏa. + +**Các rối loạn mô liên kết và cơ xương** + +- Không rõ: Đau vùng thắt lưng, đau lưng. + +**Rối loạn hệ huyết học và bạch huyết** + +- Không rõ**:** Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt. + +**Rối loạn tâm thần** + +- Không rõ: Mê sảng (bao gồm cả lú lẫn). + +**Rối loạn hệ sinh dục và tuyến vú** + +- Không rõ: Giảm ham muốn. + +**Chấn thương, ngộ độc và các biến chứng do thủ thuật** + +- Không rõ: Rối loạn chức năng mảnh ghép nguyên phát có thể gây tử vong sau ghép tim (xem phần “Đặc biệt lưu ý”). + +--- + +**Lưu ý quan trọng:** + +> Báo cho bác sĩ hay dược sĩ của bạn tất cả các tác dụng không mong muốn không được lưu ý đến trong toa thuốc này, hoặc bất kỳ tác dụng phụ nào trở nên trầm trọng. +> + +--- + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +- Không có thông tin về quá liều với amiodarone tiêm tĩnh mạch. +- Ít thông tin có sẵn liên quan đến quá liều cấp tính với amiodarone uống. Một vài trường hợp nhịp chậm xoang; loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh, và suy gan đã được báo cáo. + +Phải điều trị triệu chứng. Do dược động học của thuốc kéo dài, phải kéo dài thời gian theo dõi bệnh nhân, đặc biệt khuyến cáo là tình trạng tim. + +Amiodarone và chất chuyển hóa của nó thì không thể thẩm tách. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC** + +**Phân loại:** Chống loạn nhịp tim, nhóm III + +**Mã số ATC:** C01BD01 + +**Các đặc tính chống loạn nhịp tim:** + +- Kéo dài pha thứ 3 điện thế hoạt động của tế bào cơ tim mà không làm thay đổi độ cao hoặc độ dốc của điện thế hoạt động (nhóm III theo phân loại Vaughan Williams); việc kéo dài riêng biệt điện thế hoạt động của pha thứ 3 là do thuốc làm chậm sự di chuyển của dòng kali mà không làm thay đổi kênh natri và calci; +- Tác động gây ra chậm nhịp tim thông qua việc giảm tính tự động của nút xoang. *Tác động này không bị đối kháng bởi atropine*; +- Tác động kháng alpha và beta-adrenergic không cạnh tranh; +- Làm chậm dẫn truyền tại nút, nhĩ và xoang nhĩ. *Tác dụng này càng rõ nếu nhịp càng nhanh*; +- Không thay đổi dẫn truyền tâm thất; +- Tăng thời kỳ trơ và giảm tính kích thích cơ tim ở tâm nhĩ, mô nút và tâm thất; +- Chậm dẫn truyền và kéo dài thời kỳ trơ của con đường phụ nhĩ-thất; +- Không tác động inotrope âm + +**Hồi sinh hô hấp – tuần hoàn trong trường hợp ngừng tim do rung thất để kháng với sốc điện ngoài lồng ngực:** + +Hiệu quả và độ an toàn của amiodarone dạng tiêm tĩnh mạch ở bệnh nhân ngừng tim ngoài bệnh viện do rung thất để kháng với sốc điện ngoài lồng ngực đã được khảo sát qua hai nghiên cứu mù đôi: nghiên cứu ARREST so sánh amiodarone với giả dược và nghiên cứu ALIVE so sánh amiodarone với lidocaine. + +Tiêu chí đánh giá chính của cả hai nghiên cứu này là tỷ lệ bệnh nhân sống sót lúc nhập viện. + +Trong nghiên cứu ARREST, có 504 bệnh nhân bị ngừng tim ngoài bệnh viện do rung thất hay nhịp nhanh thất gây vô mạch đã đề kháng với 3 lần phá rung và với epinephrine, được chia ngẫu nhiên thành hai nhóm hoặc là dùng 300mg amiodarone pha loãng trong 20ml dung dịch glucose 5% tiêm tĩnh mạch nhanh qua đường tĩnh mạch ngoại biên (246 bệnh nhân) và nhóm kia dùng giả dược (258 bệnh nhân). + +Trong số 197 bệnh nhân (39%) sống sót lúc nhập viện, amiodarone đã làm tăng có ý nghĩa khả năng hồi sinh và nhập viện: 44% ở nhóm dùng amiodarone so với 34% ở nhóm dùng giả dược (p = 0,03) + +Sau khi hiệu chỉnh các kết quả theo các yếu tố tiên đoán khác, tỷ số chênh đã hiệu chỉnh đối với tỷ lệ sống sót lúc nhập viện là 1,6 ở nhóm dùng amiodarone so với nhóm dùng giả dược (khoảng tin cậy 95%: 1,1 đến 2,4; p = 0,02). + +- Bệnh nhân ở nhóm dùng amiodarone có tỷ lệ bị tụt huyết áp (59% so với 48%, p = 0,04), chậm nhịp tim (41% so với 25%, p = 0,004) cao hơn so với nhóm dùng giả dược. + +--- + +Trong nghiên cứu ALIVE, có tổng cộng 347 bệnh nhân bị rung thất đề kháng với 3 lần sốc điện, với epinephrine và lần phá rung, hoặc tái phát rung thất sau lần phá rung ban đầu đạt hiệu quả, + +được chia ngẫu nhiên vào nhóm dùng: + +- Amiodarone (5 mg/kg dựa trên trọng lượng cơ thể, pha loãng trong 30 ml dung dịch glucose 5%) +- Một nhóm dùng giả dược lidocaine +- Hoặc nhóm dùng lidocaine (1,5 mg/kg với nồng độ 10 mg/ml) +- Và một nhóm dùng giả dược amiodarone (pha trong cùng loại dung môi polysorbate 80) + +Trong số 347 bệnh nhân được đưa vào nghiên cứu, amiodarone đã làm tăng có ý nghĩa khả năng hồi sức và nhập viện: 22,8% ở nhóm dùng amiodarone (41 trên 180 bệnh nhân) và 12% ở nhóm dùng lidocaine (20 trên 167 bệnh nhân), p = 0,009. + +Sau khi hiệu chỉnh theo các yếu tố khác có thể ảnh hưởng lên khả năng sống sót, tỷ số chênh về tỷ lệ sống sót lúc nhập viện là 2,49 ở những bệnh nhân dùng amiodarone (khoảng tin cậy 95%: 1,28 đến 4,85; p = 0,007) so với nhóm dùng lidocaine. + +- Không có sự khác biệt giữa hai nhóm điều trị trên số bệnh nhân phải điều trị chậm nhịp tim bằng atropine hay điều chỉnh huyết áp với dopamine, hoặc trên số bệnh nhân phải dùng thêm lidocaine (dùng thêm ở nhóm bệnh nhân dùng thuốc nghiên cứu). +- Số lượng bệnh nhân bị vô tâm thu phải dẫn đến phá rung và dùng thuốc nghiên cứu ở nhóm dùng lidocaine cao hơn có ý nghĩa (28,9%) so với nhóm dùng amiodarone (18,4%), p = 0,04. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +- Sau khi tiêm amiodarone, huyết tương phân rã rất nhanh trong khi các mô trở nên ngấm và các vị trí thụ thể được bảo hòa bởi thuốc; hiệu quả của thuốc được quan sát thấy đạt tối đa sau khoảng 15 phút và giảm dần trong vòng 4 giờ. +- Amiodarone được chuyển hóa chủ yếu bởi cytochrome CYP3A4, CYP2C8. + + Amiodarone và sản phẩm chuyển hóa của nó, là desethylamiodarone, trong ống nghiệm có khả năng ức chế cytochrome CYP1A1, CYP1A2, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, CYP3A4, CYP2A6, CYP2B6, CYP2C8 + +- Amiodarone và desethylamiodarone cũng có thể ức chế protein vận chuyển như P-gp và cation hữu cơ vận chuyển ( *organic cation transporter 2 (*OCT2 ). Một nghiên cứu cho thấy sự gia tăng 1,1% mức creatinine (một chất nền của OCT2). +- Trong cơ thể, dữ liệu mô tả một số sự tương tác giữa amiodarone và CYP3A4, CYP2C9, CYP2D6 và chất nền P-gp. + +**Đối tượng trẻ em**: + +- Không có nghiên cứu lâm sàng có kiểm tra đã được tiến hành ở trẻ em. +- Dữ liệu tài liệu hiện có, thì hạn chế, cho thấy không có sự khác biệt trong các thông số dược động học giữa người lớn và trẻ em. + +--- + +**Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng**: + +- Trong một nghiên cứu về khả năng gây ung thư trong 2 năm ở chuột, amiodarone đã gây ra sự gia tăng số lượng khối u nang tuyến giáp (*u tuyến và/hoặc ung thư biểu mô*) ở cả hai giới ở mức phơi nhiễm lâm sàng. +- Vì các phát hiện đột biến là âm tính, nên một cơ chế ngoài di truyền thay vì nhiễm độc gen đã được đề xuất để giải thích đáp ứng của loại khối u này. +- Các nghiên cứu trên chuột không cho thấy bất kỳ ung thư nào; nhưng tăng sản nang tuyến giáp phụ thuộc vào liều đã được quan sát. + +Những ảnh hưởng này đến tuyến giáp ở chuột và chuột nhắt có thể là do ảnh hưởng của amiodarone đối với quá trình tổng hợp và/hoặc giải phóng hormone tuyến giáp. Những phát hiện này ít liên quan đến con người. + +**QUI CÁCH ĐÓNG GÓI** + +- Hộp 6 ống (3 ml) + +--- + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC** + +**Điều kiện bảo quản**: + +- Để thuốc ngoài tầm nhìn và tầm tay của trẻ em. +- Không được dùng thuốc quá thời hạn sử dụng có ghi bên ngoài hộp thuốc. Sau khi mở ống thuốc phải được dùng ngay. +- Bảo quản thuốc ở nhiệt độ từ **2°C đến 8°C**. +- Không vứt bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng nữa. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường. + +**Tiêu chuẩn chất lượng**: + +- **Tiêu chuẩn cơ sở**. + +**Hạn dùng**: + +- 24 tháng kể từ ngày sản xuất. + +--- + +**TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC**: + +Sanofi Winthrop Industrie + +*1 rue de la Vierge, Ambarès et Lagrave, 33565 Carbon Blanc Cedex, Pháp* + +### **TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Corneil-2,5 29b0bc1073c2800593b8d4d6b973612b.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Corneil-2,5 29b0bc1073c2800593b8d4d6b973612b.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bc7f4c8929e2fd2e65dcdb88e78ee44afb020660 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Corneil-2,5 29b0bc1073c2800593b8d4d6b973612b.md" @@ -0,0 +1,68 @@ +# Corneil-2,5 + +Hoạt chất: Bisoprolol fumarat 2,5mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1BYwjEGSeGeua20lQ5Z30_n9fhn_ebv6G/view?usp=sharing +Giá: 650 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú,Việt Nam +Address: B +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20480.png) + +**THÀNH PHẦN:** +Mỗi viên nên tròn bao phím chứa +Bisoprolol fumarat............ 2,5 mg +Tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể crospovidon, magnesi stearat, hydroxypropylmethylcellulase, talc, titan diaryd, polyethylen glycol 6000 vừa đủ 1 viên + +**CHỈ ĐỊNH:** +Tăng huyết áp. Đau thắt ngực +Điều trị hỗ trợ suy tim mạn tính ổn định, từ vừa đến nặng, kèm giảm chức năng tâm thu thất trái sử dụng cùng với các thuốc ức chế men chuyển, lợi tiểu, và có thể với glycosid trợ tim. + +**LIỀU LƯỢNG - CÁCH DÙNG: +Cách dùng**: Bisoprolol fumarat được dùng theo đường uống. Sự hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. +**Liều lượng:** Liều lượng của bisoprolol fumarat phải được xác định cho từng người bệnh và được hiệu chỉnh tuỳ theo đáp ứng của bệnh và sự dụng nạp của người bệnh, thường cách nhau ít nhất 2 tuần. +**Điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực**: ở người lớn liều bisoprolol fumarat thường dùng là từ 5-10 mg, uống 1 lần/ ngày. Liều tối đa khuyến cáo là 20 mg/ ngày. +Giảm liều ở người suy gan hoặc suy thận. +**Điều trị suy tim mạn ổn định:** +Người bệnh bị suy tim mạn phải ổn định, không có đợt cấp tỉnh trong vòng 6 tuần và phải được điều trị bằng một thuốc ức chế men chuyển với liều thích hợp (hoặc với một thuốc giãn mạch khác trong trường hợp không dung nạp thuốc ức chế men chuyển) và một thuốc lợi tiểu và/ hoặc có khi với một digital, trước khi cho điều trị bisoprolol. Điều trị không được thay đổi nhiều trong 2 tuần cuối trước khi dùng bisoprolol. +Việc điều trị phải do 1 thầy thuốc chuyên khoa tim mạch theo dõi. Điều trị suy tim mạn ổn định bằng bisoprolol phải bắt đầu bằng 1 thời gian điều chỉnh liều, liều được tăng dần theo sơ đồ sau: +-1,25 mg/1 lần/ ngày (uống vào buổi sáng) trong 1 tuần, nếu dung nạp được, tăng liều. +-2,5 mg/1 lần/ngày trong 1 tuần; nếu dung nạp được tốt, tăng lên: +-5 mg/1 lần/ngày trong 4 tuần sau, nếu dung nạp được tốt, tăng lên: + +-7,5 mg/1 lần/ngày trong 4 tuần sau, nếu dung nạp được tốt, tăng lên: + +-10 mg/1 lần/ngày để điều trị duy trì. +Sau khi bắt đầu cho liều đầu tiên 1,25 mg, phải theo dõi người bệnh trong vòng 4 giờ (đặc biệt theo dõi huyết áp, tần số tim, rối loạn dẫn truyền, các dấu hiệu suy +tim nặng lên). +**Liều tối đa khuyến cáo:** 10 mg/1 lần/ngày. +Liều điều chỉnh không phải theo đáp ứng lâm sàng mà theo mức độ dung nạp được thuốc để đi đến liều đích. Ở một số người bệnh có thể xuất hiện các tác dụng không mong muốn, nên không thể đạt được liều tối đa khuyến cáo. Nếu cần, phải giảm liều dần dần. Trong trường hợp cần thiết, phải ngừng điều trị, rồi lại tiếp tục điều trị lại. Trong thời gian điều chỉnh liều, khi suy tim nặng lên hoặc không dung nạp thuốc, phải giảm liều, thậm chí phải ngừng ngay điều trị nếu cần (hạ huyết áp nặng, suy tim nặng lên kèm theo phù phổi cấp, sốc tim, nhịp tim chậm hoặc blọc nhĩ - thất). +Điều trị suy tim mạn ổn định bằng bisoprolol là 1 điều trị lâu dài, không được ngưng đột ngột, có thể làm suy tim nặng lên. Nếu cần ngừng, phải giảm liều dần, chia liều ra 1 nửa mỗi tuần. +Suy thận hoặc suy gan ở người suy tim mạn: chưa có số liệu về dược động học. Phải hết sức thận trọng tăng liều ở người bệnh này +**Người suy gan hoặc suy thận:** ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 40 mL/ phút), liều khởi đầu để điều trị tăng huyết áp nên là 2,5 mg/ngày, và nên tăng liều một cách thận trọng. Liều tối đa được khuyến cáo để điều trị cao huyết áp và đau thắt ngực là 10 mg/ ngày ở bệnh nhân bị suy gan nặng hoặc độ thanh thải creatinin 20 mL/phút. +**Người cao tuổi:** Không cần phải điều chỉnh liều. +**Trẻ em**: Chưa có số liệu. Không khuyến cáo dùng cho trẻ em. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +Bisoprolol chống chỉ định ở bệnh nhân có sốc do tim, suy tim cấp, suy tim chưa kiểm soát được bằng điều trị nền, suy tim độ III nặng hoặc độ IV, block nhĩ thất độ là hoặc III và nhịp tim chậm xoang (dưới 60 phút trước khi điều trị, bệnh nút xoang, hen nặng hoặc bệnh phối - phế quản mạn tính tắc nghẽn nặng, hội chứng Reynaud nặng. Mẫn cảm với bisoprolol, u tủy thượng thận (u tế bào ưa crôm) khi chưa được điều trị. +**SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** +**Đối với phụ nữ mang thai:** Chỉ dùng bisoprolol cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai nếu khả năng lợi ích biện minh được cho nguy cơ có thể xảy ra cho thai. +**Đối với phụ nữ cho con bú:** Không biết bisoprolol có được bài tiết vào sữa người hay không. Vì nhiều thuốc được bài tiết vào sữa người, cần phải thận trọng khi dùng bisoprolol cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú. + +**QUÁ LIỀU - XỬ TRÍ:** +Có một số trường hợp quá liều với bisoprolol fumarat đã được thông báo (tối đa: 2000 mg). Đã quan sát thấy nhịp tim chậm và/ hoặc hạ huyết áp. Trong một số trường hợp, đã dùng các thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm và tất cả người bệnh đã hồi phục. +Các dấu hiệu quả liều do thuốc chẹn beta gồm có nhịp tim chậm, hạ huyết áp và ngủ lịm và nếu nặng, mê sảng, hôn mê, co giật và ngừng hô hấp. Suy tim sung huyết, co thắt phế quản và giảm glucose huyết có thể xảy ra, đặc biệt ở người đã có sẵn các bệnh ở các cơ quan này. +Nếu xảy ra quá liều, phải ngừng bisoprolol và điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Có một số ít dữ liệu gợi ý bisoprolol fumarat không thể bị thẩm tách. +**Nhịp tim chậm:** Tiêm tĩnh mạch atropin. Nếu đáp ứng không đầy đủ, có thể dùng thận trọng isoproterenol hoặc một thuốc khác có tác dụng làm tăng nhịp tim. Trong một số trường hợp, đặt máy tạo nhịp tim tạm thời để kích thích tăng nhịp + +**Hạ huyết áp:** Truyền dịch tỉnh mạch và dùng các thuốc tăng huyết áp. Có thể dùng glucagon tiêm tĩnh mạch. +**Blốc tim (độ hai hoặc ba):** Theo dõi cẩn thận bệnh nhân và tiêm truyền isoproterenol hoặc đặt máy tạo nhịp tim, nếu thích hợp. + +**Suy tim sung huyết:** Thực hiện biện pháp thông thường (dùng digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc làm tăng lực co cơ, thuốc giãn mạch). + +**Co thắt phế quản**: Dùng một thuốc giãn phế quản như isoproterenol và/ hoặc aminophyllin. +**Hạ glucose huyết**: Tiêm tĩnh mạch glucose + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1BYwjEGSeGeua20lQ5Z30_n9fhn_ebv6G/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Coversyl 5mg 29c0bc1073c2808db34de24f941545d9.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Coversyl 5mg 29c0bc1073c2808db34de24f941545d9.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e0856eafb558a76875be94571f554bc9324085de --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Coversyl 5mg 29c0bc1073c2808db34de24f941545d9.md" @@ -0,0 +1,82 @@ +# Coversyl 5mg + +Hoạt chất: Perindopril arginine (tương ứng với 3,395mg perindopril) +Đường link: https://docs.google.com/document/d/17tGHoknB_k-MhzF0sKXPSPdPL-5IW725/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true +Giá: 5.028 +Hãng sản xuất: Les Laboratoires Servier Industrie,Pháp +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20521.png) + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** +Mỗi viên nén bao phim chứa +Thành phần hoạt chất: 5mg perindopril arginine (tương đương 3,395 mg perindopril) và 1,25 mg indapamide. +**Thành phần tá dược:** +Các thành phần khác trong lối viên thuốc gồm: lactose mono hydrate, magnesi stearate (E 470B), maltodextrin, silic keo khan (E 551), sodium starch glycolate (loại A) +Các thành phần trong bao phím gồm: glycerol (E 422), hypro-mellose (E 464), macrogol 6000, magnesi stearate (E 4708), titan dioxid (E 171). +**DẠNG BÀO CHẾ** +Viên nén bao phim Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg màu trắng, bao phím, dạng que (trụ). +**CHỈ ĐỊNH** +Trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn, Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg viên nén bao phim được chỉ định cho những bệnh nhân mà huyết áp không kiểm soát được với đơn trị liệu bằng perindopril. +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** +**Liều lượng** +Dùng một viên Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg mỗi ngày, nên uống vào buổi sáng và trước ăn +Nếu có thể, nên điều chỉnh liều thuốc đối với từng thành phần riêng biệt. Nên dùng Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg khi huyết áp của bệnh nhân không thể kiểm soát bằng Preterax Arginine 2.5mg/0.625mg (nếu có thất. Nếu có thể áp dụng trên lâm sàng, có thể cân nhắc việc chuyển trực tiếp liệu pháp điều trị đơn lẻ thành điều trị bằng Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg. + +**Các đối tượng đặc biệt +Người già** +Bệnh nhân cao tuổi có thể được điều trị sau khi xem xét đáp ứng với huyết áp và chức năng thận +**Bệnh nhân suy thận** +Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml phút), chống chỉ định dùng thuốc. +Ở bệnh nhân suy thận vừa (độ thanh thải creatinin từ 30-60ml phút), khuyến cáo khỏi trị với liều phù hợp ở dạng phối hợp rời. +Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin lớn hơn hoặc bằng 60ml/phút, không cần hiệu chỉnh liều. +Việc khám bệnh định kỳ phải bao gồm cả giám sát thường xuyên creatinin và kali. +**Bệnh nhân suy gan** +Chống chỉ định dùng thuốc với bệnh nhân suy gan nặng. +Ở bệnh nhân suy gan vừa, không cần hiệu chỉnh liều. +**Bệnh nhân nhi** +Độ an toàn và hiệu quả của perindopril arginine/indapamide trên trẻ em vẫn chưa được thiết lập. Hiện không có dữ liệu có sẵn. Không nên dùng Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg trên trẻ em và trẻ vị thành niên +**Cách dùng** +Dùng đường uống + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +**Liên quan tới perindopril:** + +- Quá mẫn với perindopril hay bất kỳ thuốc ức chế enzym chuyến nào khác +- Có tiền sử phù mạch (phù Quincke) khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển trước đó +- Phù mạch do di truyền tự phát +- Có thai trên 3 tháng +- Sử dụng đồng thời Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg với các sản phẩm chứa aliskiren trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (độ lọc cầu thận < 60ml/phút/1,73m²) +- Sử dụng đồng thời với sacubitril/valsartan +- Các điều trị ngoài cơ thể dẫn đến việc máu tiếp xúc với các bề mặt tích điện âm +- Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đáng kể dẫn đến còn chức năng thận một bên + +**Liên quan đến indapamide:** + +- Quá mẫn với indapamide hoặc bất cứ sulfonamide nào khác +- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút) +- Bệnh não gan +- Suy gan nặng +- Giảm kali huyết +- Theo nguyên tắc chung, không khuyến cáo sử dụng đồng thời với các thuốc chống loạn nhịp có thể gây ra xoắn đỉnh +- Đang cho con bú + +**Liên quan tới Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg:** + +Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc +Do còn thiếu kinh nghiệm điều trị, Coversyl Plus Arginine 5mg/1.25mg không nên dùng trên các đối tượng sau: +Bệnh nhân thẩm tách máu +Bệnh nhân suy tim mất bù chưa được điều trị + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ +Triệu chứng** +Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất trong trường hợp quá liều là hạ huyết áp, đôi khi kèm theo buồn nôn, nôn, chuột rút, chóng mặt, buồn ngủ, rồi loạn tâm thần, tiểu ít có thể tiến triển thành vô niệu (do giảm thể tích tuần hoàn). Rối loạn muối và nước (nồng độ muối thấp, nồng độ kali thấp) có thể xảy ra. +**Cách xử trí** +Biện pháp đầu tiên bao gồm nhanh chóng thải trừ thuốc khỏi cơ thể qua đường tiêu hóa bằng rửa ruột và/ hoặc uống than hoạt tính, sau đó bù dịch và cân bằng điện giải tại trung tâm chuyên khoa cho đến khi các chỉ số này trở về bình thường. +Nếu hạ huyết áp đáng kể, bệnh nhân cần được điều trị bằng cách đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa với dầu hạ thấp. Nếu cân tiến hành truyền tĩnh mạch nước muối đằng trương, hoặc có thể sử dụng các biện pháp tăng thể tích tuần hoàn, +Perindorlat là dạng hoạt động của perindopril có thể được thẩm tách. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://docs.google.com/document/d/17tGHoknB_k-MhzF0sKXPSPdPL-5IW725/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Crestor 5mg 2370bc1073c2804d9d9fd5373dcf693a.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Crestor 5mg 2370bc1073c2804d9d9fd5373dcf693a.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6798e34e6364d56939072d147e1dbceed1bd27a2 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Crestor 5mg 2370bc1073c2804d9d9fd5373dcf693a.md" @@ -0,0 +1,159 @@ +# Crestor 5mg + +Hoạt chất: Rosuvastatin 5mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1k704eGDn_632LXpBG6wz21F0EAY_5tBp/view?usp=sharing +Giá: 7.362 +Hãng sản xuất: IPR Pharmaceuticals, Inc. Mỹ +Address: R +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20264.png) + +**ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM. ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG. THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN THUỐC.** + +**THÀNH PHẦN VÀ HÀM LƯỢNG** + +Thành phần hoạt chất: Mỗi viên chứa 5 mg, 10 mg. 20 mg rosuvastatin dưới dạng rosuvastatin calci. + +**Thành phần tá dược:** + +Thành phần nhân viên thuốc + +Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, calcl phosphat, crospovidon, magnesi stearat. + +Thành phần bao viên + +Lactose monohydrat, hypromellose, glycerol triacetat, titan dioxyd (E171), sắt oxyd vàng/đỏ (E172). + +**DẠNG BÀO CHẾ** + +Viên nén bao phim. + +Hình tròn, màu vàng (5 mg); hình tròn, màu hồng (10 mg và 20 mg). + +**CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ** + +Tăng cholesterol máu nguyên phát (loại lla kể cả tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại IIb): là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân). + +Rối loạn bêta lipoprotein máu nguyên phát (tăng lipoprotein máu týp II): CRESTOR được chỉ định như là một liệu pháp bổ trợ cho chế độ ăn kiêng trong điều trị bệnh nhân có rối loạn bêta lipoprotein máu nguyên phát (tăng lipoprotein máu týp III). + +CRESTOR được chỉ định như liệu pháp điều trị bổ trợ cho chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân người lớn có tăng triglycerid. + +Bệnh nhi từ 7 đến 17 tuổi và người lớn bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử: dùng hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị giảm lipid khác (như gạn tách LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không thích hợp. + +Bệnh nhi từ 8 đến 17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử (HeFH): Hỗ trợ chế độ ăn kiêng nhằm làm giảm lượng cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol và ApoB trên trẻ em và thanh thiếu niên 8 đến 17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử nếu những yếu tố sau vẫn còn tồn tại sau khi điều trị bằng chế độ ăn kiêng: LDL-C >190 mg/dL hay >160 mg/dL và có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm hoặc có 2 hay nhiều hơn + +yếu tố nguy cơ về bệnh tim mạch. + +Ở những cá thể không có bằng chứng lâm sàng về bệnh mạch vành nhưng có nguy cơ bệnh tim mạch như là ≥50 tuổi ở nam giới, ≥60 tuổi ở nữ giới, hsCRP ≥2mg/L và có thêm ít nhất 1 yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch như là tăng huyết áp, HDL-C thấp, hút thuốc hoặc có tiền sử gia đình về bệnh mạch vành sớm, CRESTOR được chỉ định: + +- Giảm nguy cơ đột quỵ + +Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim + +Giảm nguy cơ thủ thuật tái tưới máu mạch vành. + +Giới hạn điều trị: CRESTOR chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân rối loạn lipid máu týp I và týp V theo phân loại của Fredrickson. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** + +Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải theo chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị. Sử dụng các Hướng Dẫn Đồng Thuận hiện nay về điều trị rối loạn lipid để điều chỉnh liều CRESTOR cho từng bệnh nhân theo mục tiêu điều trị và đáp ứng của bệnh nhân. + +CRESTOR có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, trong hoặc xa bữa ăn. + +**Điều trị tăng cholesterol máu:** + +Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg hoặc 10 mg, uống ngày 1 lần cho cả bệnh nhân chưa từng dùng thuốc nhóm statin và bệnh nhân chuyển từ dùng thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác sang dùng CRESTOR. Việc chọn lựa liều khởi đầu nên lưu ý đến mức cholesterol của từng bệnh nhân, nguy cơ tim mạch sau này cũng như khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn. Hiệu chỉnh liều đến liều kế tiếp có thể thực hiện sau 4 tuần nếu cần thiết. Vì tần suất tác dụng không mong muốn tăng khi dùng liều 40 mg so với các liều thấp hơn, việc chuẩn liều lần cuối đến 40 mg chỉ nên được xem xét cho các bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch (đặc biệt là các bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình), mà không đạt được mục tiều điều trị ở liều 20 mg và các bệnh nhân này cần phải được theo dõi thường xuyên. Cần có sự theo dõi chặt chẽ của bác sỹ chuyên khoa khi bắt đầu dùng liều 40 mg. + +**Dự phòng hiến biến cố tim mạch:** + +Trong các nghiên cứu giảm nguy cơ biến cố tim mạch, liều dùng là 20 mg mỗi ngày. + +**Trẻ em** + +Tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử. khoảng liều khuyến cáo là 5-10 mg/ngày đường uống trên bệnh nhân 8 đến < 10 tuổi, liều 5-20 mg/ngày trên bệnh nhân từ 10 đến 17 tuổi. Tăng cholesterol máu gia đình kiều đồng hợp tử: liều khuyến cáo là 20 mg/ngày đường uống trên bệnh nhi từ 7 đến 17 tuổi. + +**Người cao tuổi** + +Nên bắt đầu với liều 5 mg 1 lần 1 ngày ở người hơn 70 tuổi. Không cần điều chỉnh liều do tuổi tác. + +**Bệnh nhân suy thận** + +Không cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình. Liều khởi đầu khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin <60 ml/min) là 5mg. Liều 40mg được chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận trung bình. Chống chỉ định dùng CRESTOR cho bệnh nhân suy thận nặng (Xem Chống chỉ định và Đặc tính dược động). + +**Bệnh nhân suy gan** + +Mức độ tiếp xúc với rosuvastatin tính theo nồng độ và thời gian không tăng ở những bệnh nhân có điểm số Child-Pugh ≤ 7. Tuy nhiên mức độ tiếp xúc với thuốc tăng lên đã được ghi nhận ở những bệnh nhân có điểm số Child-Pugh 8 và 9 (xem Đặc Tính Dược Động). Ở những bệnh nhân này nên xem xét đến việc đánh giá chức năng thận (xem Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng). Chưa có kinh nghiệm trên các bệnh nhân có điểm số Child-Pugh trên 9. Chống chỉ định dùng CRESTOR cho các bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển (xem Chống chỉ định). + +**Bệnh nhân Châu Á** + +Ở bệnh nhân Châu Á, cân nhắc khởi đầu với CRESTOR 5 mg/lần/ngày do gia tăng nồng độ rosuvastatin huyết tương. Lưu ý đến việc tăng mức độ tiếp xúc với thuốc ở bệnh nhân Châu Á khi không kiểm soát đủ với liều trên 20 mg/ngày (Xem Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng và Đặc tính dược động). + +**Sử dụng trong điều trị phối hợp thuốc** +Phối hợp với gemfibrozil +Khởi đầu với CRESTOR 5 mg/lần/ngày. Liều dùng CRESTOR không nên vượt quá 10 mg/lần/ngày (xem Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng và Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác). +Phối hợp atazanavir và ritonavir, lopinavir và ritonavir, hoặc simeprevir Khởi đầu với CRESTOR 5 mg/lần/ngày. Liều dùng CRESTOR không nên vượt quá 10 mg/lần/ngày (xem Lưu ý đặc biệt và thận trọng khi sử dụng và Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác). +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +**Chống chỉ định dùng CRESTOR:** +bệnh nhân quá mẫn với rosuvastatin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. +bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển kế cả tăng transaminase huyết thanh kéo dài và không rõ nguyên nhân, và khi nồng độ transaminase huyết thanh tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN). +bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút). +bệnh nhân có bệnh lý về cơ. +bệnh nhân đang dùng cyclosporin. +phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ có thể có thai mà không dùng các biện pháp tránh thai thích hợp. +Chống chỉ định dùng liều 40 mg ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bệnh lý cơ tiêu cơ vân. + +Các yếu tố nguy cơ này bao gồm: +suy thận độ vừa (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút) +suy giáp +tiền sử gia đình hoặc bản thân có bệnh lý cơ có tính di truyền. +tiền sử lớn thương cơ trước đây gây ra bởi thuốc ức HMG-CoA reductase khác hoặc fibrat. +nghiện rượu +các tình trạng làm tăng nồng độ thuốc trong máu. +bệnh nhân là người Châu Á. +dùng kết hợp fibrat. + +**LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:** + +**(xem tờ HDSD thuốc:**https://drive.google.com/file/d/1k704eGDn_632LXpBG6wz21F0EAY_5tBp/view?usp=sharing) + +**TƯƠNG TÁC CỦA THUỐC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC LOẠI TƯƠNG TÁC KHÁC:** + +**(xem tờ HDSD thuốc:**https://drive.google.com/file/d/1k704eGDn_632LXpBG6wz21F0EAY_5tBp/view?usp=sharing) + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** +*Crestor chống chỉ định trên phụ nữ có thai và cho con bú.* +Phụ nữ có thể mang thai nên sử dụng các biện pháp ngừa thai thích hợp. +Vì cholesterol và các sản phẩm sinh tổng hợp cholesterol khác là cần thiết cho sự phát triển bào thai, nên nguy cơ tiềm tàng do ức chế HMG-CoA reductase sẽ chiếm ưu thế hơn lợi ích của việc điều trị bằng Crestor trong suốt thời gian mang thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy có những bằng chứng giới hạn về độc tính trên hệ sinh sản. Nếu bệnh nhân có trong khi điều trị bằng Crestor thì nên ngưng thuốc ngay lập tức. +Ở chuột, rosuvastatin bài tiết qua sữa. Không có dữ liệu tương ứng về sự bài tiết qua sữa ở người (xem Chống chỉ định). +**ẢNH HƯỞNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** +Các nghiên cứu để xác định ảnh hưởng của CRESTOR trên khả năng lái xe và vận hành máy chưa được thực hiện. Tuy nhiên, dựa dựa trên những đặc tính dược lực thì CRESTOR không thể ảnh hưởng trên các khả năng này. Khi lái xe hoặc vận hành máy nên lưu ý ý rằng chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị. +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN**: + +**(xem tờ HDSD thuốc:**https://drive.google.com/file/d/1k704eGDn_632LXpBG6wz21F0EAY_5tBp/view?usp=sharing) + +- tác động trên thận +- tác động trên hệ cơ xương +- tác động trên gan………… + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +Không có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. Khi quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Nên theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Việc thẩm phân máu có thể không có lợi. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:(xem tờ HDSD thuốc:**https://drive.google.com/file/d/1k704eGDn_632LXpBG6wz21F0EAY_5tBp/view?usp=sharing) + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:(xem tờ HDSD thuốc:**https://drive.google.com/file/d/1k704eGDn_632LXpBG6wz21F0EAY_5tBp/view?usp=sharing) + +**HẠN DÙNG**: 24 tháng kể từ ngày sản xuất + +**BẢO QUẢN**: không quá 30 độ C, bảo quản trong bao bì gốc + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI**: HỘP 2 VỈ X 14 VIÊN + +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. +Nhà sản xuất: IPR Pharmaceuticals Inc. +Carr 188 Lote 17, San Isidro Industrial Park, Po Box 1624, Canovanas, PR 00729, Puerto Rico, Hoa Kỳ. +Nhà đóng gói: AstraZeneca UK Limited +Silk Road Business Park, Macclesfield, Cheshire, SK10 2NA, Anh. +Xuất xứ: Mỹ. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cuellar 2370bc1073c2805e84afe1dc1bab71ac.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cuellar 2370bc1073c2805e84afe1dc1bab71ac.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9a2e1ca0e964a891a56090b5dd161ce4d3410893 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cuellar 2370bc1073c2805e84afe1dc1bab71ac.md" @@ -0,0 +1,42 @@ +# Cuellar + +Hoạt chất: Ursodeoxycholic acid 150mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1IYayr6M_t4BYl4nGxCJs30TDRQjKqp1H/view?usp=sharing +Giá: 4.200đ/ Viên +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú,Việt Nam +Address: U +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](afd50c55-1f77-4bc9-9868-366c4cb8d700.png) + +**THÀNH PHẦN:** +Mỗi viên nén bao phim chứa: +Ursodeoxycholic acid………….150 mg +Tá dược: Povidon, lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, crospovidon, croscarmellose natri, magnesi stearat, natri lauryl sulfat, silicon dioxyd, hydroxypropylmethylcellulose, talc, titan dioxyd, polyethylen glycol 6000, oxyd sắt đỏ. + +**CHỈ ĐỊNH:** +Hòa tan các sỏi cholesterol mật từ nhỏ tới trung bình không phẫu thuật được (không cản tia X) với chức năng túi mật bình thường. +**LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG:** +**Người lớn**: 6 - 12 mg/ kg/ ngày một lần vào buổi tối hoặc chia liều. Ở bệnh nhân béo phì có thể tăng lên 15 mg/kg/ ngày nếu cần thiết. +Thời gian điều trị có thể kéo dài đến 2 năm phụ thuộc vào kích thước sỏi và nên tiếp tục 3 tháng sau khi sỏi hòa tan hoàn toàn. +**Trẻ em:** Không khuyến cáo. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +Bệnh nhân sỏi calci có cản tia X, hoặc có túi mật không chức năng. +Phụ nữ mang thai hoặc có thể mang thai. +Bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính, loét dạ dày, loét tá tràng hoặc các bệnh lý viêm ruột non và ruột kết. +Sỏi cholesterol bao bọc bởi calci hoặc sỏi bao gồm sắc tố mật không bị hòa tan bởi acid ursodeoxycholic. +**LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:** +Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, sự thiếu hụt Lapp lactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng acid ursodeoxycholic. +***Để xa tầm tay trẻ em.*** + +**TƯƠNG TÁC THUỐC, CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:** +Acid ursodeoxycholic không được sử dụng đồng thời với thuốc ngừa thai dùng đường uống, các hormon estrogen và các thuốc khác làm giảm nồng độ cholesterol máu và tăng nồng độ cholesterol mật. Thuốc kháng acid gắn acid mật trong ruột. Những thuốc như than hoạt, colestipol và cholestyramin gắn acid mật in vitro. Những thuốc trên nên tránh sử dụng trong thời gian sử dụng liệu pháp acid mật vì chúng có thể giới hạn hiệu quả điều trị. Acid ursodeoxycholic có thể tăng độ hấp thu và nồng độ huyết thanh của cyclosporin ở vài bệnh nhân. +**SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** +Không sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú. + +**QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:** +Các acid mật được thải qua phân dạng không đổi hoặc dạng biến đổi bởi vi khuẩn. Chưa rõ độc tính nghiêm trọng xảy ra sau khi quá liều. Độc tính rõ nhất là tiêu chảy, có thể được xử trí bằng điều trị triệu chứng và hỗ trợ. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1IYayr6M_t4BYl4nGxCJs30TDRQjKqp1H/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cyclindox 100mg 2010bc1073c2811198abf3f1da120c73.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cyclindox 100mg 2010bc1073c2811198abf3f1da120c73.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1fdfaa1d4cb07669c856ae8d9b0415bbecd63a38 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cyclindox 100mg 2010bc1073c2811198abf3f1da120c73.md" @@ -0,0 +1,235 @@ +# Cyclindox 100mg + +Hoạt chất: Doxycyclin (dưới dạng Doxycyclin hyclat) 100mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1wpetEuHWEZgmJO2X9axVs-t6V2vE-g1W/view?usp=drive_link +Giá:                         1.490 +Hãng sản xuất: Medochemie Ltd - Factory AZ, Cyprus +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%209.png) + +**THÀNH PHẦN** + +Mỗi viên chứa: + +**Hoạt chất:** Doxycyclin 100 mg (dưới dạng doxycyclin hyclat). + +**Tá dược:** Lactose monohydrat, pregelatinized starch, magnesi stearat. + +--- + +**MÔ TẢ DẠNG BÀO CHẾ** + +Viên nang cứng số 2 một đầu màu xanh lá đậm, một đầu màu xanh da trời, trên vỏ nang có in chữ "medochemie", bên trong chứa bột thuốc màu vàng. + +--- + +**QUI CÁCH ĐÓNG GÓI** + +Hộp chứa 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nang cứng. + +--- + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC, DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +**Dược lực học** + +Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm tetracyclin. + +Mã ATC: J01AA02. + +**Doxycyclin** là kháng sinh phổ rộng, có tác dụng kìm khuẩn. Thuốc ức chế vi khuẩn tổng hợp protein do gắn vào tiểu đơn vị 30S và có thể cả với tiểu đơn vị 50S của ribosom của các vi khuẩn nhạy cảm; thuốc cũng có thể làm thay đổi màng bảo tương. Doxycyclin có phạm vi kháng khuẩn rộng đối với vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram dương và Gram âm, và cả một số vi sinh vật kháng thuốc kháng khuẩn tác dụng với thành tế bào, như: *Rickettsia*, *Coxiella burnetii*, *Mycoplasma pneumoniae*, *Chlamydia spp.*, *Legionella spp.*, *Ureaplasma*, một số *Mycobacterium* không điển hình, và *Plasmodium spp.* + +### **Dược động học** + +Doxycyclin được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa (95% liều uống); thức ăn và sữa ít ảnh hưởng lên hấp thu. Vì các tetracyclin dễ tạo phức với các cation hóa trị 2 hoặc hóa trị 3 như calci, magnesi, nhôm nên các thuốc kháng acid và các thuốc khác có chứa các cation này ảnh hưởng đến hấp thu doxycyclin. Sinh khả dụng trung bình khoảng 93%. Khoảng 80–95% doxycyclin trong máu gắn vào protein huyết tương. + +Có thể uống doxycyclin 2 lần/ngày vì thuốc có nửa đời dài (khoảng 16–18 giờ). Duy trì được nồng độ huyết tương trên 1 mcg/ml, đạt được 2 giờ sau khi uống 200 mg doxycyclin liều đầu tiên và nồng độ huyết tương duy trì trên 1 mcg/ml trong 8–12 giờ. Nồng độ doxycyclin khi uống tương đương khi tiêm. + +Doxycyclin phân bố rộng trong cơ thể vào các mô và dịch tiết, gồm cả nước tiểu và tuyến tiền liệt. Thuốc tích lũy trong các tế bào lưới nội mô của gan, lách, tủy xương, xương, ngà răng, và men răng chưa mọc. + +Nửa đời sinh học từ 12–24 giờ. + +Sự khác biệt quan trọng là doxycyclin không được thải trừ chủ yếu qua thận như các tetracyclin khác mà thải trừ chủ yếu qua phân (qua gan), thải yếu qua nước tiểu (qua thận), và không được thải trừ nhiều như các tetracyclin khác ở người suy thận, do đó doxycyclin là một trong những tetracyclin an toàn nhất để điều trị nhiễm khuẩn ở người bệnh suy thận. + +**CHỈ ĐỊNH** + +CYCLINDOX 100mg được chỉ định để điều trị các loại nhiễm khuẩn khác nhau gây bởi các chủng vi khuẩn Gram âm hoặc Gram dương nhạy cảm và một số vi sinh vật khác, gồm: + +- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phổi, viêm phế quản mạn và viêm xoang. +- Các bệnh lây qua đường sinh dục: Nhiễm khuẩn niệu đạo, trực tràng hay nội mạc cổ tử cung không biến chứng, viêm niệu đạo không do lậu cầu gây bởi *Ureaplasma urealyticum*. +- Bệnh hạ cam, u hạt bẹn và viêm hạch bạch huyết. Là thuốc thay thế trong điều trị bệnh lậu và bệnh giang mai. +- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn trứng cá. +- Nhiễm khuẩn tiết niệu. +- Nhiễm khuẩn mắt: Việc điều trị nên bao gồm điều trị viêm kết mạc, sử dụng đơn liệu pháp hoặc phối hợp với thuốc dùng tại chỗ. +- Nhiễm Rickettsia: Viêm nội tâm mạc do *Coxiella*, sốt Q, sốt do vùng núi đá, sốt ve và nhiễm khuẩn nhóm sốt phát ban. + +Các nhiễm khuẩn khác**:** Bệnh Brucella (dùng phối hợp với streptomycin), bệnh dịch hạch, bệnh dịch tả, bệnh loét mũi truyền nhiễm (bệnh nhiễm khuẩn *Malleomyces mallei* lây từ ngựa), sốt hồi qui do ve và rận truyền, bệnh nhiễm *Malleomyces pseudomallei*, bệnh virus vẹt và bệnh sốt do thỏ (nhiễm *Francisella tularensis*), là liệu pháp hỗ trợ cho thuốc diệt amip trong điều trị nhiễm amip đường ruột cấp. + +Bệnh sốt rét do *Plasmodium falciparum* đề kháng chloroquin. + +**CYCLINDOX 100mg** là liệu pháp thay thế trong điều trị hoại thư sinh hơi, bệnh xoắn khuẩn (do *Leptospira*) và uốn ván. **CYCLINDOX 100mg** còn được dùng trong dự phòng các bệnh sau: Bệnh sốt mò, bệnh xoắn khuẩn (do *Leptospira*), sốt rét và tiêu chảy ở người đi du lịch (do *Escherichia coli*). + +### **LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** + +**Liều dùng** + +**Người lớn** + +Liều khởi đầu thông thường trong điều trị nhiễm khuẩn cấp là doxycyclin 200 mg vào ngày thứ nhất dùng 1 lần hoặc chia thành nhiều lần, sau đó duy trì ở mức liều doxycyclin 100 mg/lần/ngày. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn, liều doxycyclin 200 mg/ngày nên được chỉ định trong suốt đợt điều trị. Nên tiếp tục điều trị ít nhất 24 - 48 giờ sau khi hết các triệu chứng sốt. + +Nếu bị nhiễm *Streptococcus* thì đợt điều trị phải được kéo dài ít nhất 10 ngày nhằm để phòng sự phát triển sốt thấp khớp hoặc viêm tiểu cầu thận. + +### **Liều lượng khuyến cáo đặc biệt** + +- Mụn trứng cá thông thường: Doxycyclin 50 mg/ngày, uống kèm với thức ăn hoặc nước trái cây, trong 6 - 12 tuần. +- Bệnh sốt rét do *Plasmodium falciparum* đề kháng Chloroquin: Doxycyclin 200 mg/ngày trong ít nhất 7 ngày. +- Sốt hồi qui do ve và rận truyền: Dùng liều đơn doxycyclin 100 mg hoặc 200 mg tùy theo mức độ nặng của nhiễm khuẩn. +- Nhiễm khuẩn lậu cầu không biến chứng (ngoại trừ nhiễm khuẩn hậu môn-trực tràng ở nam), nhiễm khuẩn niệu hoặc trực tràng, nội mạc cổ tử cung không biến chứng do *Chlamydia trachomatis*, *Ureaplasma urealyticum* gây bệnh viêm niệu đạo không do lậu cầu: Doxycyclin 100 mg, 2 lần/ngày trong 7 ngày. +- Viêm tinh hoàn - mào tinh hoàn cấp tính do *Chlamydia trachomatis* hoặc *Neisseria gonorrhoeae*: Doxycyclin 100 mg, 2 lần/ngày trong 10 ngày. +- Bệnh giang mai nguyên phát và thứ phát: Bệnh nhân không có thai dị ứng với penicillin bị mắc bệnh giang mai nguyên phát hoặc thứ phát có thể được điều trị với phác đồ sau: Doxycyclin 200 mg, 2 lần/ngày trong 2 tuần, như một liệu pháp thay thế cho penicillin. +- Phòng ngừa sốt rét: Doxycyclin 100 mg/ngày cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. Liệu pháp dự phòng bắt đầu 1 hoặc 2 ngày trước khi đến vùng sốt rét, tiếp tục uống hằng ngày trong suốt thời gian lưu trú trong vùng sốt rét, và trong 4 tuần sau khi rời khỏi vùng sốt rét. +- Phòng ngừa tiêu chảy do đi du lịch ở người lớn: Phòng ngừa tiêu chảy: Dùng liều duy nhất doxycyclin 200 mg hoặc doxycyclin 100 mg, cách mỗi 12 giờ vào ngày đầu khởi hành, tiếp theo 100 mg/ngày trong suốt quá trình lưu trú. +- Dự phòng bệnh Leptospira: Doxycyclin 200 mg/lần/7 ngày trong thời gian ở trong vùng dịch bệnh và 1 liều doxycyclin 200 mg khi kết thúc chuyến đi. Số liệu cho việc sử dụng dự phòng trong hơn 21 ngày hiện chưa có. +- Dự phòng bệnh sốt mò: Liều duy nhất doxycyclin 200 mg. + +**Trẻ em:** + +- Trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều như người lớn. +- Trẻ em từ 12 tuổi trở xuống: Không khuyến cáo sử dụng. + +**Người già:** + +- Dùng liều như người lớn. + +### **Bệnh nhân suy gan** + +- Sử dụng thận trọng cho bệnh nhân suy gan. + +### **Bệnh nhân suy thận** + +- Dùng liều đơn, không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. + +### **Cách dùng** + +- Thuốc chỉ dùng bằng đường uống. +- Để làm giảm khả năng gây kích ứng và loét thực quản, bệnh nhân nên uống thuốc ở tư thế ngồi hoặc đứng và tốt nhất là trước khi đi ngủ. Nếu có kích ứng dạ dày có thể uống thuốc kèm với thức ăn. + +### **CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Quá mẫn với doxycyclin, kháng sinh nhóm tetracyclin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. +- Trẻ em từ 12 tuổi trở xuống. +- Phụ nữ có thai và cho con bú. +- Bệnh nhân suy gan nặng. + +### **CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG** + +- Cyclindox 100mg nên được chỉ định thận trọng ở các bệnh nhân bị suy gan hoặc các bệnh nhân đang dùng các thuốc có hại cho gan. +- Doxycyclin được đào thải bởi thận khoảng 40% trong 72 giờ ở các bệnh nhân có chức năng thận bình thường. +- Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút) thì mức độ đào thải chỉ còn 1 – 5% trong 72 giờ, nhưng không có sự khác nhau đáng kể về thời gian bán thải giữa bệnh nhân suy thận và bệnh nhân có chức năng thận bình thường. +- Thời gian bán thải không bị thay đổi bởi thẩm tách máu. +- Tác dụng kháng dòng hóa của nhóm tetracyclin có thể gây ra sự tăng ure huyết. +- Tác dụng này không xảy ra ở bệnh nhân suy thận điều trị với doxycyclin. +- Một số bệnh nhân được điều trị với kháng sinh nhóm tetracyclin đã có phản ứng mẫn cảm ánh sáng (quá mức nhạy cảm với ánh nắng mặt trời). + - Các bệnh nhân có khả năng tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc tia tử ngoại nên lưu ý. + - Nên ngưng điều trị khi có dấu hiệu ban đỏ đầu tiên. +- Sự phát triển quá mức các chủng vi khuẩn không nhạy cảm, bao gồm *Candida*, có thể xảy ra. + - Nếu xuất hiện các chủng kháng thuốc, **cần ngừng doxycyclin** và áp dụng liệu pháp thay thế thích hợp. +- Viêm đại tràng màng giả đã được báo cáo với hầu hết kháng sinh, kể cả doxycyclin, và mức độ nghiêm trọng có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. + - Cần chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. +- Đã có trường hợp viêm thực quản và loét thực quản ở bệnh nhân dùng thuốc nhóm tetracyclin, kể cả doxycyclin. + - Hầu hết bệnh nhân uống thuốc ngay trước khi đi ngủ hoặc không uống đủ nước. +- Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân bị nhược cơ, có nguy cơ phải dùng nhóm tetracyclin dẫn đến tăng nặng bệnh. +- CYCINDOX 100mg có chứa lactose: Do đó, bệnh nhân có vấn đề di truyền về không dung nạp galactose, *thiếu hụt Lapp lactase* hoặc *kém hấp thu glucose-galactose* không nên dùng thuốc này. + + ### **THỜI KỲ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ** + + **Phụ nữ có thai** + + Doxycyclin chống chỉ định cho phụ nữ có thai. + + - Nguy cơ có liên quan đến dùng tetracyclin trong thai kỳ chủ yếu là do tác dụng trên răng và sự phát triển của xương. + + **Phụ nữ cho con bú** + + - Doxycyclin được bài tiết vào sữa mẹ. + - Do đó, không sử dụng doxycyclin ở phụ nữ đang cho con bú. + + ### **ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** + + - Tác dụng của doxycyclin lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc **chưa được nghiên cứu**. + - Không có bằng chứng cho thấy doxycyclin ảnh hưởng đến những khả năng này. + + ### **TƯƠNG TÁC THUỐC** + + - Dùng đồng thời doxycyclin với các thuốc kháng acid chứa nhôm, calci, magnesi hoặc các thuốc khác chứa sắt có thể làm giảm hấp thu của doxycyclin. + - Doxycyclin có thể làm giảm hấp thu của các muối sắt, magnesium, kẽm và các vitamin. + - Muối sắt và bismuth subsalicylat cũng làm giảm sinh khả dụng của doxycyclin. +- Barbiturat, phenytoin và carbamazepin có thể làm giảm nửa đời trong huyết thanh của doxycyclin nếu dùng đồng thời do làm tăng chuyển hóa. +- Doxycyclin có thể làm tăng tác dụng của warfarin. +- Doxycyclin có thể làm tăng nồng độ ciclosporin trong huyết tương. +- Rifampicin làm giảm nồng độ doxycyclin trong huyết tương. +- Doxycyclin có thể làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai dạng uống, của vắc-xin chống thương hàn, và cả penicillin. +- Dùng đồng thời doxycyclin với methoxyfluran gây độc tính trên thận có thể dẫn đến tử vong. +- Tránh dùng doxycyclin với penicillin do có thể có tác dụng đối kháng nhau. +- Không dùng đồng thời doxycyclin với các dẫn chất của acid retinoic. +- Doxycyclin làm tăng độc tính của các thuốc chẹn thần kinh-cơ, các dẫn chất của acid retinoic, các thuốc kháng vitamin K. + +### **TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +**Hệ thần kinh trung ương:** Đổ mồ hôi. + +**Toàn thân:** Phản ứng quá mẫn (bao gồm sốc phản vệ, phản ứng phản vệ, ban xuất huyết phản vệ), hạ huyết áp, viêm màng ngoài tim, phù thần kinh mạch, đợt trầm trọng của bệnh lupus ban đỏ hệ thống, khó thở, bệnh huyết thanh, phù ngoại biên, nhịp tim nhanh và mày đay. + +**Hệ thần kinh trung ương và ngoại biên:** Nhức đầu, phồng thóp ở trẻ nhỏ và tăng áp lực nội sọ lành tính ở thiếu niên và người lớn. + +**Đa dạ–ruột:** Các triệu chứng thường nhẹ và hiếm khi phải ngưng thuốc. Đau bụng, chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Khó nuốt hiếm khi gặp chứng khó nuốt, viêm thực quản và loét thực quản. + +**Thính giác – tiền đình:** Ù tai. + +**Máu:** Thiếu máu huyết giải, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, rối loạn chuyển hóa porphyrin, và tăng bạch cầu ái toan. + +**Gan – mật:** Viêm gan, vàng da, suy gan và viêm tụy hiếm xảy ra. + +**Cơ-xương:** Đau khớp, đau cơ. + +**Da:** Nổi mẩn bao gồm ban dát sẩn, nổi mẩn kiểu ban đỏ, viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng. + +**Bội nhiễm:** Sự tăng sinh quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm có thể gây bệnh *Candida*, viêm lưỡi, viêm ruột do *Streptococcus*, viêm đại tràng màng giả (do tăng sinh quá mức *Clostridium difficile*) và các vết thương gây viêm (do tăng sinh quá mức *Candida*). + +**Hệ tiết niệu:** Tăng urê huyết. + +**Răng:** Doxycyclin có thể làm biến đổi màu răng và giảm sản men răng, đặc biệt ở trẻ em khi dùng đường uống dài ngày. + +*Ngưng sử dụng và báo ngay với bác sĩ nếu có các tác dụng không mong muốn trở nên nặng hơn hoặc xuất hiện các phản ứng khác ngoài các tác dụng kể trên.* + +### **QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ** + +**Triệu chứng:** + +- Thông tin về quá liều còn hạn chế. +- Hiếm gặp quá liều cấp với kháng sinh doxycyclin. + +**Xử trí:** + +- Trong trường hợp quá liều, ngưng dùng thuốc. +- Kết hợp rửa dạ dày với các biện pháp điều trị hỗ trợ tùy thích hợp. +- Phương pháp thẩm phân phúc mạc hoặc thẩm tách máu không loại bỏ được doxycyclin hiệu quả, vì vậy không mang lại lợi ích lâm sàng trong điều trị quá liều. + +### **BẢO QUẢN** + +- Giữ thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C. +- Tránh ánh sáng. + +### **HẠN DÙNG** + +- 48 tháng kể từ ngày sản xuất. + +### **SẢN XUẤT TẠI:** + +**MEDOCHEMIE LTD - FACTORY AZ** + +**Địa chỉ**: 2 Michael Erakleous Street, Agios Athanassios Industrial Area, Agios Athanassios, Limassol, 4101, Cộng hòa Síp. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cyplosart 50 FC Tablets 2380bc1073c280c6b924e8ea5b3dad19.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cyplosart 50 FC Tablets 2380bc1073c280c6b924e8ea5b3dad19.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a8187b598e1163dabfb6911161546536ccc34fc0 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Cyplosart 50 FC Tablets 2380bc1073c280c6b924e8ea5b3dad19.md" @@ -0,0 +1,30 @@ +# Cyplosart 50 FC Tablets + +Hoạt chất: Losartan kali 50MG +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1qnzOvG49AKGKS_ouOs5bGdifCN2MBTuP/view?usp=sharing +Giá: 1323 +Hãng sản xuất: Remedica Ltd. +Address: L +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20301.png) + +**THÀNH PHẦN**: Mỗi viên nén bao phim chứa +Hoạt chất: Losartan Potassium: 50mg +Tá dược: Microcrystalline cellulose, Lactose monohydrate, Pregelatinised starch, sodium starch glycolate, magnesium stearate, Opadry white, Hydroxypropyl cellulose, Hypromellose, Titanium dioxide. + +**CHỈ ĐỊNH** +Điều trị tăng huyết áp: Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác (thí dụ thuốc lợi tiểu thiazid). Nên dùng losartan cho người bệnh không dung nạp được các chất ức chế ACE. +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** +Liều dùng tùy thuộc từng người bệnh và phải điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp. +Liều khởi đầu của losartan thường dùng cho người lớn là 50 mg mỗi ngày; có thể dùng liều khởi đầu thấp hơn (thí dụ 25 mg mỗi ngày) cho người bệnh có khả năng mất dịch trong lòng mạch, kể cả người đang dùng thuốc lợi tiểu, hoặc suy gan. +Liều duy trì thông thường là 25 - 100 mg, uống một lần hoặc chia làm 2 lần mỗi ngày. Không cần phải thay đổi liều cho người bệnh cao tuổi hoặc người suy thận, kể cả người đang thẩm phân máu. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Quá mẫn với losartan hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm. + +**QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ** +Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện về quá liều có thể hay gặp nhất có lẽ là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh, cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị). Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, phải điều trị hỗ trợ. Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại bỏ được bằng thẩm phân máu. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1qnzOvG49AKGKS_ouOs5bGdifCN2MBTuP/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/C\341\273\220T LINH DI\341\273\206U 2400bc1073c280aea6cefafb95fec229.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/C\341\273\220T LINH DI\341\273\206U 2400bc1073c280aea6cefafb95fec229.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..970b73d55b2ca6689e797adde8503ec053ffa29b --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/C\341\273\220T LINH DI\341\273\206U 2400bc1073c280aea6cefafb95fec229.md" @@ -0,0 +1,73 @@ +# CỐT LINH DIỆU + +Hoạt chất: Địa liền, Thương truật, Đại hồi, Quế chi, Thiên niên kiện, Huyết giác, Long não +Giá: 33.500 +Hãng sản xuất: Công ty TNHH Nam Dược +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20344.png) + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:** + +***Thành phần dược chất:*** Mỗi 50ml chứa các chất chiết được từ dược liệu tương đương các dược liệu: + +Thiên niên kiện *(Rhizoma Homalomenae)*..… 625mg + +Huyết giác *(Lignum Dracaenae cambodianae)…..* 625mg + +Long não *(Camphora)*….625mg + +Địa liền *(Rhizoma Kaempferiae galangoe)*……312,5mg + +Đại hồi (*Fructus Illicii veri)*…..312,5mg + +Thương truật (Rhizoma Atractylodis)…..312,5mg + +Quechi*(Cortex Cinnamomi)…..*312,5mg + +***Thành phần tá dược:*** Ethanol 70° vừa đủ 50ml + +**DẠNG BÀO CHẾ:** Cốn thuốc (thuốc xịt). + +**TÁC DỤNG:** Thông kinh hoạt lạc, hành khí, hoạt huyết, chỉ thống, trừ thấp, tán ứ, tiêu thũng. + +**CHỈ ĐỊNH:** CỐT LINH DIỆU được dùng trong các trường hợp: + +Đau nhức cơ, gân, xương, khớp do va chạm, chấn thương: sưng đau, huyết ứ, di chuyển khó khăn. Đau nhức do bị thấp khớp lâu năm hoặc thấp khớp do cảm lạnh phong hàn, đặc biệt khi thời tiết thay đổi thì cảm giác đau, nhức mỏi tăng lên. + +**LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG:** + +CỐT LINH DIỆU là thuốc dùng ngoài, xịt lên chỗ đau 2-4 lần/ngày. + +Tùy theo mức độ nặng nhẹ do chấn thương mà xịt ít hay nhiều vào chỗ đau, sau đó dùng tay xoa bóp thật kỹ (trừ các trường hợp chấn thương có máu tụ, bầm tím) cho đến khi thuốc khô đều trên bề mặt, nên xịt và xoa bóp nhiều lần. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +Không dùng cho người mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc. + +Không dùng cho phụ nữ có thai, trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao. + +Không xịt vào vết thương hở hoặc vào mắt. Không dùng để uống. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** Chưa có dữ liệu về cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** Không dùng cho phụ nữ có thai. Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:** Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ THUỐC:** Chưa có dữ liệu về tương tác thuốc. Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** Chưa ghi nhận được báo cáo về phản ứng có hại của thuốc. Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** Hộp 1 lọ 50ml. + +**HẠN DÙNG:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**BẢO QUẢN:** Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. + +**TIÊU CHUẨN:** TCCS. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/C\341\273\222N XOA B\303\223P 2010bc1073c281d0854efac667a8cc4b.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/C\341\273\222N XOA B\303\223P 2010bc1073c281d0854efac667a8cc4b.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c42cbd4c9d321acd95ac384044393ed9ac374ef9 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/C\341\273\222N XOA B\303\223P 2010bc1073c281d0854efac667a8cc4b.md" @@ -0,0 +1,111 @@ +# CỒN XOA BÓP + +Hoạt chất: Ô đầu; Địa liền; Đại hồi; Quế chi; Thiên niên kiện; Huyết giác; Camphora; Riềng +Đường link: https://drive.google.com/file/d/13_va7Hp5va3FOm51FBZQjSz2AGPYZyWO/view?usp=drive_link +Giá: 17.898đ/chai +Hãng sản xuất: Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC tại Bình Dương - Nhà máy Dược phẩm OPC +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20103.png) + +--- + +### **CÔNG THỨC:** Cho 1 chai 50 ml + +**Thành phần hoạt chất:** + +- Địa liền *(Rhizoma Kaempferiae galangae)* .................... 2,50 g +- Riềng *(Rhizoma Alpiniae officinari)* ................................. 2,50 g +- Thiên niên kiện *(Rhizoma Homalomenae occulatae)* ...... 1,50 g +- Huyết giác *(Lignum Dracaenae)* ......................................... 1,00 g +- Đại hồi *(Fructus Illici veri)* .................................................... 1,00 g +- Quế chi *(Ramulus Cinnamomi)* ............................................ 1,00 g +- Ớt dầu *(Radix Aconiti)* ........................................................... 1,00 g +- Camphor *(Camphora)* .......................................................... 0,50 g + +**Thành phần tá dược:** + +- Ethanol 96%, nước tinh khiết, propylene glycol. + +--- + +--- + +### **CÔNG NĂNG:** + +Cồn xoa bóp có tác dụng khu phong, trừ thấp, ôn kinh giảm đau. + +### **CHỈ ĐỊNH:** + +Chữa các chứng đau nhức do nhiều nguyên nhân: Thấp khớp, nhức mỏi gân xương, bầm, bị thương, bị ngã. + +--- + +### **LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:** + +Mỗi lần dùng khoảng 2 – 5 ml, xoa bóp các chỗ đau nhiều lần trong ngày. + +Với chỗ rạn nứt xí: Xịt lên chỗ đau và xoa bóp, dùng nhiều lần trong ngày. + +Thuốc dùng ngoài, không được uống. + +--- + +### **CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +Dị ứng với thành phần của thuốc. Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử co giật hoặc động kinh do sốt cao. + +--- + +### **THẬN TRỌNG:** + +Không bôi lên vết thương hở, vết loét hoặc trên da quá mẫn cảm. + +Tránh tiếp xúc với mắt và các màng nhầy. + +--- + +### **SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +Không dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. + +--- + +### **ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:** + +Không ảnh hưởng. + +--- + +### **TƯƠNG TÁC THUỐC, TƯƠNG KỴ:** + +a) Tương tác của thuốc: Cho đến nay chưa có thông tin báo cáo về tương tác thuốc. + +b) Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +--- + +### **TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** + +Chưa ghi nhận được báo cáo về phản ứng có hại của thuốc. + +Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. + +--- + +Không có liều điều trị được quy định, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. + +--- + +--- + +--- + +--- + +--- + +--- + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/DESLOMEYER 2,5mg 5ml - 45ml 2010bc1073c281b8b2ecfef97c5cea3d.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/DESLOMEYER 2,5mg 5ml - 45ml 2010bc1073c281b8b2ecfef97c5cea3d.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b400ec046f20eeefcea24bcd1eeaffbf11e1857b --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/DESLOMEYER 2,5mg 5ml - 45ml 2010bc1073c281b8b2ecfef97c5cea3d.md" @@ -0,0 +1,118 @@ +# DESLOMEYER 2,5mg/5ml - 45ml + +Hoạt chất: Desloratadin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1WYaRJtu3JImaPIUd__Kgq7nM_6BpB5ZT/view?usp=sharing +Giá: 40,500 +Hãng sản xuất: Công ty liên doanh Meyer-BPC +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2092.png) + +**DESLOMEYER** + +*( Desloratadin )* + +**THÀNH PHẦN** Mỗi lọ (5mL) chứa: + +Desloratadin : 2,5 mg + +Tá dược: Nipazin, Ethylen diamin tetra-acetat dinatri, PEG 6000, PVP K30, Sorbitol 70%, Sucralose, Glycerin, Acid citric, Natri citrat, Carboxymethylcellulose sodium, Passion flavor, Vanilla flavor, Tartrazin yellow, Nước RO vừa đủ 5 ml. + +**Chỉ định:** + +Giảm nhanh các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng như hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, xung huyết/nghẹt mũi, cũng như ngứa, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho + +Giảm các triệu chứng liên quan đến mày đay như giảm ngứa, giảm kích cỡ và số lượng ban. + +**Liều dùng- Cách dùng:** + +Deslomeyer được dùng bằng đường uống, một lần một ngày, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn: + +- Trẻ từ 1 đến 5 tuổi: 2,5 ml, 1 lần/ngày. +- Trẻ từ 6 đến 11 tuổi: 5 ml, 1 lần/ngày. +- Người lớn và thanh thiếu niên (12 tuổi trở lên): 10 ml, 1 lần/ngày. +- Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, liều dùng của Deslomeyer được khuyến cáo là 10ml, uống cách ngày. +- Trường hợp liều dùng 2,5 ml/lần, nên sử dụng dạng thuốc đóng chai có kèm theo cốc đong có chia vạch. + +**Chống chỉ định:** + +Quá mẫn với desloratadin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**Thận trọng:** + +Quá liều và nhiễm độc (bao gồm cả tử vong) đã được báo cáo ở trẻ nhỏ dưới 2 tuổi dùng các chế phẩm không kê đơn chứa thuốc kháng histamin, giảm ho, long đờm và chống xung huyết mũi đơn thuần hoặc phối hợp để giảm các triệu chứng của đường hô hấp trên. + +Cũng chưa có bằng chứng cho thấy hiệu quả rõ ràng của các chế phẩm này ở độ tuổi dưới 2 tuổi và liều thích hợp cũng chưa được công bố. Vì vậy, nên thận trọng khi dùng các thuốc không kê đơn (đơn thuần hoặc phối hợp) chứa thuốc kháng histamin, giảm ho, long đờm và chống xung huyết mũi để giảm ho, giảm triệu chứng cảm cúm cho + +trẻ dưới 2 tuổi. + +Tránh uống rượu trong khi dùng thuốc. + +Đôi khi có những báo cáo về co giật xuất hiện ở những bệnh nhân + +dùng thuốc kháng histamin, do đó cũng cần thận trọng khi dùng desloratadin cho những bệnh nhân có tiền sử động kinh. + +Desloratadin thải trừ qua thận dưới dạng chất chuyển hóa còn hoạt tính, do đó cần lưu ý giảm liều trên bệnh nhân suy thận. Tương tự, cũng cần giảm liều desloratadin trên bệnh nhân suy gan. + +Thành phần tá dược của thuốc có chứa nipazin, tartrazin yellow có thể gây phản ứng dị ứng. + +Thành phần tá dược của thuốc có chứa sorbitol, nên không nên sử dụng cho bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp fructose. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +***Phụ nữ có thai:*** Mặc dù các nghiên cứu trên động vật cho thấy desloratadin không gây quái thai, song cũng nên thận trọng khi dùng desloratadin cho phụ nữ mang thai. + +***Phụ nữ đang cho con bú:*** Desloratadin qua được sữa mẹ, vì thế không khuyến cáo sử dụng desloratadin cho phụ nữ đang cho con bú + +**Ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc** + +Mặc dù hiếm gặp ngủ gà ở các thuốc kháng histamin thế hệ 2 hơn thế hệ 1, song có thể xuất hiện ở một số bệnh nhân, do đó phải thận trọng đối với những người lái xe hoặc vận hành máy. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc** + +Desloratadin làm tăng nồng độ và tăng tác dụng của rượu, thuốc kháng cholin, thuốc ức chế TKTW, thuốc ức chế chọn lọc thu hồi serotonin. + +Nồng độ và tác dụng của desloratadin có thể tăng lên bởi droperidol, hydroxyzin, chất ức chế P- glycoprotein, pramlintid. + +Desloratadin làm giảm nồng độ và giảm tác dụng của thuốc ức chế acetylcholinesterase, benzylpeniciloyl polylysin, betahistin, amphetamin, thuốc cảm ứng P- glycoprotein. + +Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của desloratadin. + +Có tiềm năng tương tác dược động học của desloratadin với các thuốc ảnh hưởng đến enzym chuyển hóa ở microsom gan như azithromycin, cimetidin, erythromycin, fluoxetin, ketoconazol. Tuy nhiên, không có những thay đổi quan trọng nào về ECG cũng như triệu chứng lâm sàng, thay đổi chức năng sống, hay tác dụng phụ nào được ghi nhận. + +**Tác dụng không mong muốn** + +*Rất thường gặp, ADR>1/10:* + +- Đau đầu. + +*Thường gặp, 1/100 2 tuổi, chưa có liều tối ưu được khuyến cáo, tuy nhiên không được dùng liều cao hơn của người lớn, có thể dùng liều ban đầu 1 mg/kg, sau đó hiệu chỉnh tùy theo đáp ứng. + +**Suy thận** + +Kinh nghiệm điều trị với clopidogrel ở người bệnh suy thận còn hạn chế. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng clopidrogrel ở những người bệnh này. + +**Suy gan** + +Chưa có nhiều kinh nghiệm dùng clopidogrel ở những người có bệnh gan vừa là những người có thể có tạng bị chảy máu. Thận trọng khi dùng clopidogrel cho những người bệnh này. + +**Cách dùng** + +Dùng đường uống. Có thể uống thuốc trong hoặc ngoài bữa ăn. + +Nếu quên thuốc, cần phải uống ngay khi nhớ ra, càng sớm càng tốt và tiếp tục lại lịch uống thuốc bình thường. Nếu nhớ ra liều dùng đã quên gần thời điểm liều kế tiếp thì bỏ qua liều đã quên và thực hiện theo đúng lịch uống liều kế tiếp. Không được uống hai liều tại một thời điểm. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Mẫn cảm với thuốc hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +Suy gan nặng. + +Đang có chảy máu bệnh lý như loét tiêu hoá, chảy máu nội sọ. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/DOTIOCO 2010bc1073c281609f29def0e6ef0e11.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/DOTIOCO 2010bc1073c281609f29def0e6ef0e11.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ae84bd9d6cbb34cfb074ed0a6c05bec1231aaa88 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/DOTIOCO 2010bc1073c281609f29def0e6ef0e11.md" @@ -0,0 +1,144 @@ +# DOTIOCO + +Hoạt chất: Nhôm oxyd + Magnesi hydroxyd +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1fzDXEFJG9TCrijCeHUuFnoGZ4GrnOWzt/view?usp=sharing +Giá: 3,589 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần 23 tháng 9,Việt Nam +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +![hon-dich-uong-thuoc-dotioco-200mg-400mg-241.jpg](hon-dich-uong-thuoc-dotioco-200mg-400mg-241.jpg) + +**DOTIOCO** + +*( Nhôm oxyd + Magnesi hydroxyd )* + +**Thành phần:** + +Mỗi 10g hỗn dịch chứa: + +***Thành phần dược chất:*** + +Nhôm oxyd ......200 mg + +(dưới dạng Nhôm hydroxyd khô) + +Magnesi hydroxyd.......400 mg + +***Thành phần tá dược:*** + +Dimethicone, Polyoxyl 40 hydrogenated castor oil, Sodium carboxy methyl cellulose (Na CMC), Xanthan gum, Povidone (PVP) K30, Polyethylen glycol (PEG) 6000, Acesulfam potassium, + +**DẠNG BÀO CHẾ:** + +Hỗn dịch sệt, màu trắng hoặc trắng ngà, hương sữa. + +**CHỈ ĐỊNH:** + +Chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: + +Trị chứng tăng acid dạ dày làm loét dạ dày, tá tràng. + +Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid). + +Phòng và điều trị loét, chảy máu dạ dày tá tràng do stress. + +Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày - thực quản. + +Phòng chứng xuất huyết tiêu hóa. + +**CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG:** + +**Cách dùng:** + +Dùng đường uống. + +Ở người loét dạ dày hoặc tá tràng không có biến chứng, uống thuốc 1 - 3 giờ sau khi ăn và lúc đi ngủ. + +Một đợt dùng thuốc trong khoảng từ 4 - 6 tuần hoặc tới khi vết loét liền. + +Liều dùng: Chỉ dùng cho người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: + +Người lớn: 1-2 gói (10g), uống 3 lần mỗi ngày. + +Trẻ em trên 6 tuổi: 2 - 1 gói (10g), 3 lần mỗi ngày. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +Các trường hợp mẫn cảm với các antacid chứa magnesi và với nhôm hydroxyd. + +Suy chức năng thận nặng do có nguy cơ tăng magnesi máu. + +Trẻ nhỏ (nguy cơ tăng magnesi huyết và nguy cơ nhiễm độc nhôm), đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc trẻ bị suy thận. + +Giảm phosphat máu. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** + +Thuốc có thể làm tăng phosphat máu cùng với chế độ ăn ít phosphat. Tuy nhiên, dùng thuốc kháng acid chứa nhôm để làm chất gắn với phosphat (nhằm loại phosphat) có thể dẫn đến nhiễm độc nhôm ở người suy thận. Cần kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat trong quá trình điều trị lâu dài. + +Các antacid chứa magnesi hydroxyd thường gây nhuận tràng nên hầu như không dùng một mình, khi dùng liều nhắc lại sẽ gây tiêu chảy nên thường gây mất thăng bằng thể dịch và điện giải. + +Ở người bệnh suy thận nặng đã gặp chứng tăng magnesi máu (gây hạ huyết áp, suy giảm tâm thần, hôn mê), vì vậy không được dùng các antacid chứa magnesi cho người suy thận. + +Khi dùng các chế phẩm antacid chứa hơn 50 mEq magnesi mỗi ngày, cần được theo dõi rất cẩn thận về cân bằng điện giải, chức năng thận. + +Cần dùng thận trọng với người có suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan, chế độ ăn ít natri và người mới bị chảy máu đường tiêu hóa. + +Người cao tuổi, do bệnh tật hoặc điều trị thuốc có thể bị táo bón và phân rắn. Cần thận trọng về tương tác thuốc. + +Trong thuốc có chứa tá dược: methyl paraben, propyl paraben có thể gây dị ứng, co thắt phế quản; polyoxy1 40 hydrogenated castor oil có thể gây đau bụng và tiêu chảy nên cần thận trọng khi sử dụng. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +Thuốc được coi là an toàn nhưng nên tránh dùng liều cao, kéo dài cho phụ nữ mang thai, nuôi con bú. Mặc dù một lượng nhỏ nhôm bài tiết qua sữa, nhưng nồng độ không đủ để gây tác hại đến trẻ bú mẹ. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:** + +Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:** + +**Tương tác của thuốc** + +Thuốc có thể làm thay đổi hấp thu của các thuốc khác do đó làm giảm nồng độ của các thuốc khác. Khi uống đồng thời với tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidin, ketoconazol, itraconazol có thể làm giảm sự hấp thu của những thuốc này. Vì vậy, cần uống các thuốc này cách xa thuốc kháng acid. + +Thuốc làm tăng hoặc giảm tốc độ và mức độ hấp thu các thuốc khác, khi dùng phối hợp hoặc do làm thay đổi thời gian thuốc ở trong ống tiêu hoá, hoặc do có sự gắn kết với chúng. + +Các thuốc bị tăng tác dụng khi dùng chung với DOTIOCO: amphetamin, quinidin (do chúng bị giảm thải trừ). + +**Tương kỵ của thuốc:** + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:** + +*Thường gặp, 1/100 20 kg cân nặng | 1500 mL + 20 mL/kg trên mỗi 20 kg trong 24 giờ | + +Tốc độ truyền phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Tốc độ truyền thuốc không được vượt quá khả năng oxi hóa glucose của bệnh nhân để tránh trường hợp tăng đường huyết. Vì vậy, khoảng liều tối đa từ 5 mg/kg/phút đối với người lớn đến khoảng liều 10–18 mg/kg/phút đối với trẻ em, phụ thuộc vào tuổi và khối lượng cơ thể. + +Liều lượng khuyến cáo khi dùng làm chất dẫn hoặc dung môi pha loãng từ 50 – 250 mL mỗi liều thuốc được pha. Khi dùng thuốc làm dung môi pha loãng các thuốc dùng đường tiêm khác, liều lượng và tốc độ truyền được xác định dựa vào đặc tính và khoảng liều của thuốc được kê đơn. + +**Trẻ em** + +Tốc độ và thể tích truyền thuốc phụ thuộc vào tuổi, cân nặng và tình trạng chuyển hóa của bệnh nhân, việc điều trị đồng thời với các thuốc khác phải được quyết định bởi các chuyên gia y tế có kinh nghiệm trong điều trị với thuốc đường tĩnh mạch cho trẻ em. + +**Cách dùng:** + +Dung dịch được dùng theo đường truyền tĩnh mạch (ngoại biên hoặc trung tâm). Khi dung dịch được dùng để pha loãng hoặc làm chất mang cho các thuốc dùng đường truyền tĩnh mạch, hướng dẫn sử dụng của các thuốc này sẽ cho biết thể tích cần thiết trong mỗi liệu trình. + +Dung dịch truyền tĩnh mạch dextrose (glucose) 5% là dung dịch đẳng trương. + +**Lưu ý xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng:** + +Cần phải kiểm tra các tiểu phân lạ, sự chuyển màu thuốc trước khi sử dụng. Chỉ dùng khi dung dịch trong suốt, không có tiểu phân có thể nhìn thấy được và bao bì chứa thuốc còn nguyên vẹn. Dùng thuốc ngay lập tức khi cắm bộ dụng cụ truyền dịch. + +Dung dịch được dùng cùng với dụng cụ vô trùng bằng các kỹ thuật tiệt khuẩn phù hợp. Dùng dịch nên được đổ đầy vào bộ dụng cụ để tránh nhiễm không khí vào hệ thống. + +Tùy theo tình trạng của bệnh nhân, có thể cần bổ sung thêm chất điện giải. + +Các thuốc được dùng chung có thể được dùng trước hoặc trong khi truyền thuốc tại vị trí tiêm thuốc. Khi pha thêm thuốc khác, cần kiểm tra áp suất thẩm thấu cuối cùng của dung dịch. Sử dụng dung dịch ưu trương có thể gây kích ứng mạch và thoát mạch. Cần thiết phải pha trộn vô trùng cẩn thận. Dung dịch thuốc sau khi pha với glucose phải được dùng ngay lập tức và không được trữ thuốc. + +**5. Chống chỉ định** + +Không dùng thuốc trong trường hợp: đái tháo đường mất bù, các tình trạng không dung nạp glucose (như tình trạng stress chuyển hóa), hôn mê do tăng thẩm thấu, tăng đường huyết, tăng lactat máu. + +Quá mẫn với thành phần thuốc. + +**6 Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** + +**(Xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/15cHhq0pszXSR-CkZzHOt8afd2AcV6AMg/view?usp=sharing) + +**7 Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +**(Xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/15cHhq0pszXSR-CkZzHOt8afd2AcV6AMg/view?usp=sharing) + +**8 Ảnh hưởng của thuốc lên khả nawmg lái xe, vận hành máy móc** + +Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. + +**9. Tương tác, tương kỵ của thuốc** + +**Tương tác:** + +Cần cân nhắc cẩn trọng ảnh hưởng lên đường huyết và cân bằng nước, điện giải của dung dịch glucose 5% khi dùng thuốc cho bệnh nhân đang được điều trị với các thuốc khác có thể ảnh hưởng lên sự kiểm soát đường huyết, hoặc cân bằng dịch và/hoặc điện giải. + +Dùng đồng thời với các catecholamin và các steroid có thể làm giảm lượng glucose hấp thu. + +Không có các nghiên cứu tương tác khác được báo cáo. + +**Tương hợp:** + +Cũng giống như tất cả các dung dịch tiêm khác, cần đánh giá sự tương hợp của các thuốc pha cùng với nhau trước khi thực hiện. + +Bác sĩ có trách nhiệm đánh giá sự tương hợp của một thuốc được pha loãng trong dung dịch glucose 5% bằng việc kiểm tra sự đổi màu và/hoặc tạo tủa, phức không tan hoặc xuất hiện tinh thể. Cần xem xét hướng dẫn sử dụng của thuốc được pha loãng với dung dịch glucose 5%. Trước khi pha thuốc, phải đánh giá độ tan và tính ổn định của thuốc trong pH của dung dịch glucose 5%. + +Khi một thuốc tương hợp được pha trong dung dịch glucose 5%, dung dịch thuốc phải được dùng ngay lập tức. + +Các thuốc được biết là không tương hợp thì không được sử dụng. + +**Tương kỵ:** + +Chế phẩm truyền tĩnh mạch chứa glucose không được truyền cùng lúc với chế phẩm máu trong cùng bộ dụng cụ bởi vì có khả năng đông vón giả hoặc tan máu. + +Không pha các thuốc khác được biết tương kỵ với dung dịch dextrose (glucose) 5%. + +**10 Tác dụng không mong muốn của thuốc** + +**(Xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/15cHhq0pszXSR-CkZzHOt8afd2AcV6AMg/view?usp=sharing) + +**11. Quá liều và cách xử trí** + +Truyền chậm hoặc truyền nhanh một thể tích lớn dung dịch truyền tĩnh mạch glucose 5% có thể làm tăng thẩm thấu, giảm natri máu, mất nước, tăng glucose máu, tăng glucose nước tiểu, lợi tiểu thẩm thấu (vì tăng glucose máu), nhiễm độc nước và phù. Tăng đường huyết và giảm natri máu nặng có thể dẫn đến tử vong. + +Trường hợp nghi ngờ quá liều, nên ngừng truyền thuốc ngay lập tức. + +Điều trị quá liều bao gồm: điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ với các biện pháp theo dõi phù hợp. + +**12 Đặc tính dược lực học:** + +**(Xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/15cHhq0pszXSR-CkZzHOt8afd2AcV6AMg/view?usp=sharing) + +**13 Đặc tính dược động học** + +**(Xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/15cHhq0pszXSR-CkZzHOt8afd2AcV6AMg/view?usp=sharing) + +**14 Quy cách đóng gói:** + +Chai nhựa 500ml + +**15 Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chẩn chất lượng:** + +Bảo quản nơi khô thoáng, không quá 30 độ C + +Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất + +Sản xuất tại: Vioser S.A Parenteral Solutions Industry,Hy Lạp + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Diabetsavi 25 2700bc1073c28045ad2ff267b770f9e5.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Diabetsavi 25 2700bc1073c28045ad2ff267b770f9e5.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..91c06a6d6b24a829aa894e4679d2bd0ea128f16b --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Diabetsavi 25 2700bc1073c28045ad2ff267b770f9e5.md" @@ -0,0 +1,81 @@ +# Diabetsavi 25 + +Hoạt chất: Sitagliptin (dưới dạng sitagliptin phosphate monohydrate) 25mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1LScHhILV7k_3O2rEva1swDf5s3iB0ag9/view?usp=sharing +Giá: 5.400 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm SaVi, Việt Nam +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20411.png) + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** (Cho 1 viên nén bao phim DIABETSAVI 25) +Thành phần dược chất: +Sitagliptin………………..25 mg +(Dưới dạng Sitagliptin phosphate monohydrate) +Thành phần tá dược: +Cellulose, microcrystalline M102; calcium hydrogen phosphate; croscarmellose sodium; magnesium stearate; hypromellose 5cps; talc: titanium dioxide; macrogols 6000; yellow iron oxide; red iron oxide. +**DẠNG BÀO CHẾ** +Viên nên bao phim. +**MÔ TẢ SẢN PHẨM** +Viên nén tròn, bao phim màu hồng, hai mặt khum trơn, cạnh và thành viên lành lặn. +**CHỈ ĐỊNH** +DIABETSAVI 25 được chỉ định trong: +**Đơn trị liệu** +Dùng như liệu pháp hỗ trợ chế độ ăn kiêng và vận động thể lực để cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2. +Kết hợp với metformin +Dùng ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết bằng cách kết hợp với metformin như liệu pháp ban đầu hoặc khi metformin đơn trị liệu cùng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực không kiểm soát được đường huyết thích đáng. +**Kết hợp với một sulfonylure** +Dùng ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết bằng cách kết hợp với sulfonylure khi sulfonylure đơn trị liệu cùng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực không kiểm soát được đường huyết thích đáng. +**Kết hợp với chất chủ vận PPARγ** +Dùng ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết bằng cách kết hợp với chất chủ vận PPARγ (như nhóm thiazolidinedione) khi chất chủ vận PPARY đơn trị liệu cùng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực +không kiểm soát được đường huyết thích đáng. Kết hợp với metformin và một sulfonylure +Dùng ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết bằng cách kết hợp với metformin và một sulfonylure khi hai loại thuốc này cùng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực không kiểm soát được đường huyết thích đáng. +**Kết hợp với metformin và một chất chủ vận PPARγ** +Dùng ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết bằng cách kết hợp với metformin và một chất chủ vận PPARγ (như thiazolidine-dione) khi hai loại thuốc này cùng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực không kiểm soát được đường huyết thích đáng. +**Kết hợp với insulin** +Dùng ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 như một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và vận động thể lực để cải thiện kiểm soát đường huyết khi dùng kết hợp với insulin (cùng hoặc không cùng metformin). + +**LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG** +**Liều dùng** +Liều khuyến cáo là 100 mg (4 viên), dùng 1 lần/ngày. Khi sử dụng kết hợp với metformin và/hoặc chất chủ vận PPARỵ, nên duy trì liều của metformin và/hoặc chất chủ vận PPARỵ và sử dụng đồng thời với DIABETSAVI 25. +Khi sử dụng kết hợp với sulfonylure hoặc với insulin, có thể cân nhắc dùng sulfonylure hoặc insulin liều thấp hơn để giảm nguy cơ tụt đường huyết. +**Nhóm đối tượng đặc biệt** +**Bệnh nhân suy thận** +Khi sử dụng kết hợp sitagliptin với một thuốc chống đái tháo đường khác, cần kiểm tra điều kiện có thể sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy thận. +Bệnh nhân suy thận nhẹ (60 ml/phút s GFR (Glomerular filtration rate: Độ lọc cầu thận) < 90 ml/phút), không cần điều chỉnh liều. +Bệnh nhân suy thận trung bình (45 ml/phút ≤ GFR < 60 ml/phút), không cần điều chỉnh liềน. +Bệnh nhân suy thận trung bình (30 ml/phút ≤ GFR < 45 ml/phút), dùng liều sitagliptin 50 mg x 1 lần/ngày (2 viên). +Bệnh nhân suy thận nặng (15 ml/phút ≤ GFR < 30 ml/phút) hoặc bệnh thận giai đoạn cuối (GFR < 15 ml/phút), bao gồm những bệnh nhân cần thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc, dùng liều sitagliptin 25 mg/ngày x 1 lần/ngày. Có thể dùng thuốc không cần xem xét đến thời gian thẩm phân. +Do cần điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận, khuyến cáo đánh giá chức năng thận trước khi bắt đầu sử dụng DIABETSAVI 25 và đánh giá định kỳ sau đó. +**Bệnh nhân suy gan** +Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình. Chưa có các nghiên cứu được thực hiện khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan nặng. Cần thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân này. +Do sitagliptin được thải trừ chủ yếu qua thận, dược động học của thuốc ở bệnh nhân suy gan nặng được cho là không bị ảnh hưởng. +**Người cao tuổi** +Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi. +Trẻ em +Không sử dụng sitagliptin ở trẻ em 10 đến 17 tuổi do chưa có đủ dữ liệu về hiệu quả của thuốc. Chưa có các nghiên cứu được thực hiện khi dùng thuốc cho trẻ dưới 10 tuổi. +**Cách dùng** +Thuốc dùng đường uống, kèm hoặc không kèm thức ăn. +Nếu quên dùng thuốc, dùng ngay khi nhớ ra. Nếu đã gần đến thời điểm dùng liều kế tiếp, bỏ qua liều đã quên và dùng thuốc như bình thường. Không gấp đôi liều để bù liều đã quên. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Quá mẫn với sitagliptin hoặc các thành phần tá dược của thuốc. + +**Tương kỵ của thuốc** +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR** +Nếu nghi ngờ viêm tụy cấp xảy ra, làm các xét nghiệm thích hợp (amylase huyết thanh và nước tiểu, tỷ lệ thanh thải amylase/creatinin, điện giải đồ, calci huyết thanh, glucose và lipase), cần ngừng dùng sitagliptin và điều trị hỗ trợ kịp thời. +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +**Triệu chứng** +Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng ở người tình nguyện khỏe mạnh, sitagliptin liều đơn được sử dụng lên đến 800 mg. Tăng nhẹ khoảng QT được ghi nhận trong một nghiên cứu khi sử dụng sitagliptin 800 mg, được cho là không có mối liên quan trên lâm sàng. Chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng liều trên 800 mg trong các thử nghiệm lâm sàng. Trong một nghiên cứu đa liều pha 1, không ghi nhận các tác dụng không mong muốn trên lâm sàng liên quan đến liều khi sử dụng liều sitagliptin lên đến 600 mg/ngày trong 10 ngày và liều 400 mg/ngày trong 28 ngày. +**Cách xử trí** +Trong trường hợp quá liều thuốc, cần thực hiện các biện pháp điều trị hỗ trợ thông thường, như loại bỏ thuốc chưa được hấp thu ra khỏi đường tiêu hóa, theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng (bao gồm đo điện tâm đồ) và những liệu pháp hỗ trợ nếu cần thiết. +Một lượng nhỏ sitagliptin có thể bị loại bỏ qua thẩm phân, khoảng 13,5% liều khi thẩm phân trong 3 - 4 giờ. Có thể cân nhắc thẩm phân trong thời gian lâu hơn nếu phù hợp. Chưa rõ liệu sitagliptin có được loại bỏ thông qua thẩm phân phúc mạc hay không. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**: https://drive.google.com/file/d/1LScHhILV7k_3O2rEva1swDf5s3iB0ag9/view?usp=sharing + +CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI +Lô Z01-02-03a, Khu Công nghiệp trong Khu Chế xuất Tân Thuận, Phường Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: (84.28) 37700 142-37700 143-37700 144 Fax: (84.28) 37700 145 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Diaphyllin Venosum 4,8% (240mg 5ml) 2010bc1073c28162b0cbf8e5f158ca0d.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Diaphyllin Venosum 4,8% (240mg 5ml) 2010bc1073c28162b0cbf8e5f158ca0d.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5174e7edc5c47e231f51fe2f025926701b98124d --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Diaphyllin Venosum 4,8% (240mg 5ml) 2010bc1073c28162b0cbf8e5f158ca0d.md" @@ -0,0 +1,285 @@ +# Diaphyllin Venosum 4,8% (240mg/5ml) + +Hoạt chất: Theophylin-ethylendiamin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1YYzjbh7AlNzPcT7E1ATSTNNwi15dapVl/view?usp=sharing +Giá: 11.829 +Hãng sản xuất: Gedeon Richter Plc, Hungary +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2057.png) + +**TÊN SẢN PHẨM** + +DIAPHYLLIN® VENOSUM Dung dịch tiêm (tm) + +**TÊN HOẠT CHẤT VÀ HÀM LƯỢNG** + +Mỗi ống thuốc 5 ml chứa 240 mg theophylin- ethylendiamin. + +**CÁC THÀNH PHẦN KHÁC** + +Thành phần khác là nước cất pha tiêm. + +**DẠNG BÀO CHẾ** + +Dung dịch tiêm + +**MÔ TẢ SẢN PHẨM** + +Dung dịch tiêm không màu hoặc hơi xanh, trong suốt, không chứa tạp chất. + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +5 ống thuốc tiêm 5 ml trong khay nhựa đóng trong hộp carton + +**CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC** + +Mã ATC: R03D A05 + +Aminophylin là một phức chất của theophylin và ethylendiamin. Dưới những điều kiện sinh lý (pH), theophylin được phóng thích từ phức chất này như một hoạt chất – cơ chế tác động của nó vẫn chưa được làm rõ. + +***Những tác động chính ở mức độ tế bào*:** Theophylin làm giảm các ion calci nội bào và ngăn chặn các thụ thể adenosin. Nó cũng làm tăng nồng độ cAMP nội bào bằng cách ức chế các enzym phosphodiesterase. Ngoài ra, theophylin cũng làm tăng sự phỏng thích catecholamin nội sinh; làm giảm tổng hợp prostaglandin và cytokin; trung hòa hoạt tính của chất ức chế lympho T; và làm giảm chức năng của các bạch cầu ưa eosin và trung tính. + +***Các tác động trên phổi**:* Theophylin làm giãn cơ trơn phế quản (tác động giãn phế quản) và phòng ngừa co thắt phế quản do hít phải các dị nguyên. + +***Những tác động ngoài phổi có ích trên chức năng hô hấp:*** Theophylin làm tăng co thắt cơ hoành và dự phòng mỏi cơ hô hấp. Nó cũng làm tăng sự tan chất nhày và có thể làm giảm sự giảm thông khí trung ương bằng cách kích thích trung tâm hô hấp. Theophylin làm giảm sức kháng mạch phổi (và ngoại biên) và do đó làm giảm áp lực trong lòng mạch của mao mạch phổi, làm tăng cung lượng tim và làm giảm áp lực cuối kỳ tâm trương ở cả hai buồng thất. + +***Các tác động tim mạch (> 15 µg/ml):*** Theophylin làm tăng nhịp tim, giãn động mạch vành; tuy nhiên, nó cũng làm tăng co bóp tim và nhu cầu oxygen của cơ tim. + +***Các tác động khác:*** Dùng theophylin thường kèm theo co mạch não, kích thích tiết dịch dạ dày, giãn cơ thắt ống dẫn mật chủ, niệu đạo và thực quản; và làm tăng lọc cầu thận (nhờ tăng áp lực lan tỏa). + +**CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +***Phân bố*** + +Ở pH sinh lý, theophylin đơn chất được phóng thích khỏi phức chất aminophylin – ethylendiamin. Theophylin được phân phối nhanh chóng trong mô và dịch cơ thể. Nó xuất hiện trong dịch não tủy và sữa mẹ, qua được hàng rào nhau thai. Thể tích phân phối biểu kiến là 0,45 l/kg (trị số trung bình; dãy: 0,3 – 0,7l/kg) ở người lớn và trẻ em. Trong hệ tuần hoàn, 40% theophylin gắn kết với protein huyết tương (chủ yếu là với albumin). Thể tích phân bố có thể lớn hơn ở trẻ sinh non, ở những bệnh nhân xơ gan, toan huyết, cao tuổi, 3 tháng cuối của thai kỳ, bệnh trầm trọng, trong thông khí cơ học, và trẻ suy dinh dưỡng. Người ta nghĩ sự tăng thể tích phân bố là do giảm gắn kết với protein huyết tương. + +***Chuyển hóa và thải trừ*** + +Theophylin bị chuyển hóa 90% ở gan bởi hệ enzym cytocrom P450. Hoạt động chuyển hóa thuốc thấp ở trẻ sơ sinh và chỉ xuất hiện ở cuối năm đầu đời. Chất chuyển hóa có hoạt tính – cafein có hoạt tính sinh học không đáng kể – ngoại trừ trẻ sinh non và trẻ nhỏ hơn 6 tháng tuổi. Ở những nhóm tuổi này, có sự tích lũy cafein vì thời gian bán thải rất dài. + +Những chất chuyển hóa chính không có hoạt tính là 1,3-dimethyl acid uric, 3-methylxanthin và l-methyl acid uric. Sự thải trừ theophylin theo động học bậc một. Thời gian bán thải là 30 (17-43) giờ ở trẻ sinh non, 11 (6-29) giờ ở trẻ sơ sinh, 3,7 (1,5-5,9) giờ ở trẻ nhỏ, 8,2 (6,1-12,8) giờ ở người lớn và 9,8 (1,6-18) giờ ở người cao tuổi. Thời gian bản thải kéo dài ở những bệnh nhân phù phổi, bệnh tim phổi, bệnh gan, suy giáp trạng, và nhiễm khuẩn, cũng như ở 3 tháng cuối của thai kỳ. Cường giáp và tình trạng sốt làm rút ngắn thời gian bán thải của theophylin. + +Theophylin được thải trừ qua thận. Trước 3 tháng tuổi, phân nửa liều dùng có thể được phát hiện trong nước tiểu dưới dạng theophylin chưa chuyển hóa; tuy nhiên tỷ lệ này giảm còn 5% ở trẻ lớn hơn và ở người lớn. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Điều trị co thắt phế quản liên quan đến hen phế quản, sự trở nặng cấp tính của chứng viêm phế quản mạn hoặc tràn khí phổi. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Không dùng thuốc trong các trường hợp sau: + +- Dị ứng (hoặc mẫn cảm) với theophyllin, hay bất cứ thành phần nào của thuốc này hoặc các dẫn xuất khác của xanthin. +- Bị cơn đau tim (nhồi máu cơ tim), hoặc bị nhịp tim nhanh bất thường. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG** + +***Thận trọng khi dùng thuốc trong trường hợp sau***: + +- Bị co thắt động mạch vành, đau thắt ngực thể không ổn định (đau thắt ngực tăng khi hoạt động thể chất); +- Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (HOCM, một bệnh cơ tim trong đó cơ tim trở nên dày bất thường); +- Thường xuyên bị nhịp tim nhanh; +- Tăng huyết áp nặng; +- Cường giáp; +- Loét dạ dày hay tá tràng; +- Bệnh gan hay bệnh thận tiến triển; +- Rối loạn chuyển hóa sắc tố máu gây đau bụng, lú lẫn về tâm thần, rất mẫn cảm với ánh sáng. +- Động kinh. + +***Liều dùng của thuốc cần phải được điều chỉnh theo từng trường hợp hoặc bệnh lý đi kèm sau:*** + +- Tuổi: sơ sinh, nhũ nhi và người già (trên 60 tuổi); +- Các bệnh mắc kèm như : suy tim sung huyết, cường giáp, bệnh gan (xơ gan, viêm gan cấp), suy thận, choáng nhiễm trùng; phù phổi cấp; bệnh tim phổi; +- Sốt cao, +- Vừa mới cai thuốc; +- Béo phì, đang dùng chế độ ăn giàu protein, đang sử dụng cafein và uống rượu. + +**Phụ nữ có thai** + +Hoạt chất chính của thuốc qua nhau thai và xuất hiện trong máu của phôi thai và có tác động lên thai nhi. Theo đó, theophylin có thể có tác động cường giao cảm trên thai. Thai dị dạng liên quan đến việc dùng theophylin trong thời gian mang thai ở người chưa gặp; tuy nhiên, theophylin gây quái thai ở chuột nhắt. Theophylin có tác động hủy co thắt tử cung bằng cách giảm co thắt tử cung. + +Cũng như với bất kỳ thuốc nào khác, chỉ dùng thuốc trong khi mang thai khi lợi ích vượt hẳn nguy cơ. + +**Nuôi con bằng sữa mẹ** + +Hoạt chất của thuốc được tiết vào sữa mẹ. Do đó, chỉ nên dùng thuốc này sau khi cho con bú xong và phải giám sát kỹ trẻ bú mẹ. + +Hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ trước khi dùng bất kỳ thuốc nào. + +**Khả năng lái xe và điều khiển máy móc** + +Tác động lên hệ thần kinh trung ương có thể xảy ra trong điều trị bằng theophylin có thể làm giảm phản xạ, cần xem xét yếu tố này trong những hoạt động có nguy cơ tai nạn cao hoặc những hoạt động cần tập trung (ví dụ: lái xe, vận hành máy móc). Điều này đặc biệt quan trọng khi theophylin được dùng đồng với rượu hoặc các thuốc khác, nhất là những thuốc làm giảm phản xạ. Trước khi dùng thuốc phải xin hướng dẫn của bác sỹ điều trị khi tham gia giao thông hoặc các hoạt động có nguy cơ khác. + +**CÁCH DÙNG-LIỀU DÙNG** + +***Vì sự khác nhau đáng kể giữa các cá thể về nhu cầu theophylin, nên liều được xác định theo từng cá thể theo chức năng gan và thận, bệnh mắc kèm, thể trọng, tuổi, thuốc dùng đồng thời, và phản ứng của bệnh nhân.*** + +Nên tham khảo những hướng dẫn chung dưới đây: + +1. Sự thải trừ theophylin thường chậm ở những bệnh nhân suy tim, giảm oxygen máu, suy gan, viêm phổi, nhiễm virus (đặc biệt là virus cúm) và người cao tuổi. Thuốc dùng đồng thời có thể làm tăng hoặc giảm độ thanh thải theophylin (xin đọc phân Tương tác thuốc). + +2. Ở những người suy thận tiến triển, những chất chuyển hóa của theophylin có thể tích lũy trong cơ quan. + +3. Hút thuốc lá làm tăng thanh thải theophylin qua sự kích thích chuyển hóa. Vì thế, hàm lượng theophylin trong huyết thanh tăng sau khi bệnh nhân bỏ thuốc lá. + +4. Độ thanh thải theophylin rất thấp ở trẻ sơ sinh. Kết quả là, nồng độ tối đa trong máu ở trẻ 1 tuổi là cao nhất và vẫn còn tương đối cao ở trẻ cho đến 9 tuổi, rồi giảm dần. Ở tuổi 16, nồng độ tối đa đạt 50% trị số ở người trưởng thành. + +5. Sốt do mọi nguyên nhân đều làm giảm độ thanh thải theophylin vì vậy, sốt cao 39°C kéo dài 24 giờ có thể làm tăng hàm lượng theophylin huyết thanh đáng kể. + +6. Phải xem xét, có điều trị bằng aminophylin hoặc theophylin trước đó hay không (nhất là những chế phẩm có tác dụng kéo dài). + +***Liều lượng:*** + +Trong cấp cứu: Tiêm tĩnh mạch chậm (trong ít nhất là 5 phút) 240 mg aminophylin (1 ống) một lần hoặc hai lần mỗi ngày. + +Trạng thái suyễn: Nếu nồng độ theophylin huyết tương thấp hơn 3 µg/ml, nên tiêm tĩnh mạch bolus 5 - 7 mg/kg cho đến khi đạt được nồng độ huyết tương 10 µg/ml, rồi tiếp tục bằng truyền dịch tĩnh mạch nhỏ giọt. (Nếu nồng độ theophylin huyết tương cao hơn 3µg/ml, dùng liều 1 mg/kg thể trọng sẽ làm tăng nồng độ huyết tương 2 µg/ml). + +Liều nạp: nếu bệnh nhân hiện tại chưa dùng aminophyllin hoặc theophyllin, dùng liều 5,7 mg/kg, tiêm tĩnh mạch chậm, tốc độ không vượt quả 25 mg/ phút. + +Điều trị duy trì bằng truyền dịch nhỏ giọt: + +- nếu độ thanh thải theophylin bình thường: 0,5 mg/kg/giờ +- trẻ em từ 6 tháng đến 9 tuổi: 1 mg/kg/giờ +- trẻ em từ 10-16 tuổi hoặc người trẻ hút thuốc lá: 0,8 mg/kg/giờ +- người bệnh cao tuổi: 0,3 mg/kg/giờ +- nếu độ thanh thải giảm (ví dụ ở những bệnh nhân suy tim hoặc gan/thận): 0,3 mg/kg/giờ. + +Sử dụng ở những bệnh nhân hiện tại đang dùng các dạng của theophyllin + +Với những bệnh nhân hiện đang dùng các dạng của theophyllin, thời gian, đường dùng và liều dùng lần cuối. của bệnh nhân dùng để xác định và xem xét liều nạp. Liều nạp dựa trên dự tính 0,5 mg/kg (trọng lượng cơ thể) của theophyllin sẽ dẫn tới tăng 1 mcg/ml nồng độ theophyllin trong huyết thanh. Vì vậy, với các bệnh nhân đang dùng các dạng của theophyllin, liều nạp nên trì hoãn cho đến khi nồng độ theophyllin trong huyết thanh có thể đạt được hoặc các bác sỹ cần lựa chọn liều cẩn thận dựa trên những lợi ích và rủi ro tiềm tàng. + +Sau đó, liều duy trì aminophyllin theo đường tĩnh mạch như mô tả bên trên có thể được xem xét. + +***Cách dùng:*** + +1. Tiêm tĩnh mạch chậm (trong ít nhất là 5 phút) cho bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa. Bệnh nhân phải nằm thêm một lúc nữa sau khi tiêm dưới sự giám sát của người có chuyên môn. + +2. Pha hàm lượng của ống tiêm vào 250 – 500 ml nước muối sinh lý hoặc dung dịch glucose 5% để có được dịch truyền tĩnh mạch nhỏ giọt. + +3. Không được pha thuốc với bất kỳ dung dịch thuốc nào khác. + +4. Thuốc tiêm này chỉ được tiêm hoặc truyền dịch tĩnh mạch. + +5. Sự tăng đột ngột nồng độ theophylin trong huyết thanh có thể gây ra những phản ứng bất lợi, nên phải giám sát nồng độ huyết tương. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC** + +Aminophylin cộng hưởng tác động với các thuốc chứa xanthin, những dẫn xuất theophylin khác, cafein và những thuốc tương tự, cũng như với các thuốc cường giao cảm β. + +Barbiturat (đặc biệt là pheno- và pentobarbital), carbamazepin, phenytoin, rifampicin, primidon, sulfinpirazon, các tác nhân chứa hypericin làm giảm nồng độ huyết tương của theophylin (và các dẫn xuất của nó). + +Các estrogen, kháng sinh họ macrolid, các thuốc ức chế gyrase, imipenem, isoniazid, thiabendazol, các thuốc chẹn kênh calci (như verapamil, diltiazem), propranolol, mexiletin, propafenon, ticlopidin, cimetidin, allopurinol, fluvoxamin, zafirlukast, interferon-α, vaccin cúm, ranitidin, ciprofloxacin, enoxacin làm tăng nồng độ huyết tương của theophylin (và các dẫn xuất của nó). + +Khi dùng đồng thời với ciprofloxacin, tối đa chỉ được dùng theophylin bằng 60% liều thông thường. Khi dùng đồng thời với enoxacin, tối đa chỉ được dùng theophylin bằng 30% liều thông thường. Các quinolon khác (ví dụ: pefloxacin, acid pipemidic) cũng có thể làm tăng tác dụng của thuốc có chứa theophylin. Do đó khi điều trị cùng với nhóm quinolon phải giám sát thường xuyên nồng độ theophylin huyết tương. + +Theophylin làm giảm tác dụng của lithi carbonat và các thuốc chẹn thụ thể β. + +Theophylin làm tăng tác dụng của các thuốc lợi tiểu. Dùng đồng thời aminophylin với halothan có thể gây loạn nhịp tim trầm trọng. + +Aminophylin cộng hưởng tác động với ephedrin trên hệ thần kinh trung ương và tăng tần suất tác động bất lợi. Theophylin làm giảm tác động giãn cơ không phân cực của pancuronium. + +Theophylin cũng làm giảm tác động của diazepam, flurazepam, và midazolam. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +Độ trầm trọng và biểu hiện nhiễm độc theophylin tùy thuộc tuổi, độ nhạy cảm của từng cá thể, và các bệnh đồng thời. + +***Những biểu hiện lâm sàng:*** + +- Nồng độ theophylin huyết tương từ 20 – 25 µg/ml: các tác dụng bất lợi tăng (nôn, tiêu chảy, nhịp tim nhanh xoang, hạ huyết áp, hạ kali máu, tăng glucose máu, và run rẩy). +- Nồng độ theophylin huyết tương > 25 µg/ml hoặc nồng độ huyết tương thấp hơn ở những bệnh nhân nhạy cảm): Những biểu hiện tim mạch và hệ thần kinh trung ương (cơn động kinh, mất định hướng, loạn nhịp nhĩ và thất, bất ổn huyết động, hạ huyết áp, sốc). +- Nồng độ theophylin huyết tương > 30 µg/ml: động kinh toàn bộ (thường không đáp ứng điều trị với thuốc chống động kinh) dẫn tới tổn thương não; chết (hầu hết là do trụy tim mạch và/hoặc tổn thương não do thiếu oxygen trong máu). + +**Điều trị quá liều:** + +***Những triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng nhẹ**:* Ngừng thuốc và giám sát nồng độ theophylin huyết thanh. + +***Ngộ độc thuốc cần can thiệp:*** điều chỉnh sự mất cân bằng dịch – chất điện giải; giảm nhẹ chứng bồn chồn và co giật bằng diazepam tiêm tĩnh mạch (0,1 – 0,3 mg/kg; tối đa 15 mg); nếu cần cho thở oxygen. Giám sát liên tục nồng độ điện giải và nồng độ theophylin huyết tương và đo điện tâm đồ; + +***Ngộ độc nguy kịch – trầm trọng:*** giám sát các dấu hiệu sống; thiết lập và duy trì đường thở; dùng oxygen và chất làm tăng huyết tương; điều chỉnh sự mất cân bằng dịch – chất điện giải và giảm sát nồng độ chất điện giải; dự phòng/ điều trị co giật (bằng cách tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc thiopental); điều trị loạn nhịp tim. Truyền máu hoặc thẩm phân lọc máu **phải được cân nhắc trong trường hợp ngộ độc đe dọa tính mạng. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +Các tác động không mong muốn giống cafein xảy ra ở nồng độ điều trị thường nhẹ và thoáng qua; tuy nhiên, những phản ứng này có thể gặp với tỷ lệ 50% bệnh nhân điều trị nếu khởi đầu bằng liều cao. Tần suất các tác động không mong muốn giảm khi khi tiếp tục điều trị và ít hơn nếu điều trị liều thấp. Ở một số ít bệnh nhân, các tác động bất lợi giống caffein kéo dài trong suốt thời gian điều trị aminophylin. + +Nồng độ huyết tương theophylin trên 20 µg/ml thường kèm theo những tác động bất lợi trầm trọng như động kinh, giảm mạnh huyết áp, loạn nhịp thất và biến chứng tiêu hóa nặng. + +Các tác dụng không mong muốn sau đây được liệt kê theo tần suất: + +Rất hay gặp (≥1/10) + +Hay gặp( ≥1/100 đến <1/10); + +Ít gặp (≥1/1,000 đến < 1/100); + +Hiếm gặp (≥1//10,000 đến <1/1,000) + +Rất hiếm (<1/10,000), chưa biết tần suất (không ước tính được từ số liệu hiện có). + +***Rối loạn hệ miễn dịch***: + +Hiếm gặp: phản ứng dị ứng + +***Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa*** + +Hay gặp: tăng kali máu, tăng calci máu, hạ kali máu, tăng acid uric máu, tăng nồng độ creatinin huyết thanh. + +Ít gặp: hạ natri máu, hạ phosphat máu + +***Rối loạn tâm thần*** + +Hay gặp: kích thích, bồn chồn, mất ngủ + +Hiếm gặp: loạn tâm thần, suy giảm trí nhớ, tăng động (ở trẻ em), trầm cảm + +***Rối loạn hệ thần kinh*** + +Hay gặp: run tứ chi, đau đầu + +***Rối loạn tim*** + +Hay gặp: loạn nhịp thất + +Hiếm gặp: loạn nhịp nhanh, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực + +***Rối loạn mạch*** + +Hay gặp: hạ huyết áp + +Hiếm gặp: hạ huyết áp đột ngột (nồng độ huyết thanh trên 25 µg/ml) + +***Rối loạn tiêu hóa*** + +Hay gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, làm tình trạng trào ngược thực quản vốn có nặng thêm + +Hiếm gặp: biến chứng tiêu hóa nặng (ví dụ: xuất huyết – nồng độ huyết thanh trên 25 µg/ml) + +***Rối loạn da và mô dưới da*** + +Ít gặp: mày đay, ngoại ban, bong da, đỏ da, ngứa + +***Rối loạn cơ xương và mô liên kết*** + +Hiếm gặp: động kinh/co thắt (nồng độ huyết thanh trên 25 μg/ml) + +***Rối loạn thận và tiết niệu*** + +Hiếm gặp: tăng bài niệu + +**Dung dịch tiêm** + +Tương kỵ hóa học với những hợp chất sau: + +Cephalotin, chlorpromazin, codein, corticotrophin, dimenhydrinat, doxapram, dihydralazin, tetracyclin (nếu dùng trong vòng một giờ), pethidin, phenytoin, prochlorperazin edysilat, promazin hydroclorid, promethazin hydrochlorid và vancomycin. + +Tương kỵ vật lý với những chất sau: + +Epinephrin, anileridin phosphat, acid ascorbic, chloramphenicol, chlortetracyclin, doxycyclin, erythromycin, hyaluronidase, levorphanol, methicilin, morphin, norepinephrin, novobiocin, nitrofurantoin, oxacilin, penicilin lactat, Ringer-lactat, phenobarbital, procain (nếu dùng trong vòng 24 giờ), succinylcholin, sulfadiazin, sulfafurazol, napthanolamin, thiopental, vitamin E, muối warfarin. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN** + +Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Diazepam-hameln 5 mg ml 2010bc1073c281628169c56a51205118.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Diazepam-hameln 5 mg ml 2010bc1073c281628169c56a51205118.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0f84ff0f1ed1ec3d076f2b94e16c59f3b826501a --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Diazepam-hameln 5 mg ml 2010bc1073c281628169c56a51205118.md" @@ -0,0 +1,279 @@ +# Diazepam-hameln 5 mg/ml + +Hoạt chất: Diazepam. (THUỐC NGUY CƠ CAO) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1o_SwmhhXZtxY9u1SNW2w1a-KVJW2XBaU/view?usp=sharing +Giá: 8.800 +Hãng sản xuất: Siegfried Hameln GmbH , Đức +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2056.png) + +**1. TÊN DƯỢC PHẨM** + +Thuốc tiêm Diazepam-hameln 5 mg/ml + +**2. THÀNH PHẦN CHẤT VÀ LƯỢNG** + +Mỗi ml dung dịch thuốc tiêm chứa 5 mg diazepam + +3. **DẠNG BÀO CHẾ** + +Dung dịch thuốc tiêm + +Dung dịch trong, từ không màu đến vàng nhạt + +**4. CÁC ĐẶC TÍNH LÂM SÀNG** + +**4.1 Chỉ định điều trị** + +Diazepam là thuốc chống lo âu, chống co giật và giãn cơ trung tâm. Diazepam được dùng để giảm lo âu và giúp an thần trong lo âu trầm trọng cấp tính hoặc kích động và giúp kiểm soát kích động liên quan tới cuồng sản rượu cấp. + +Diazepam được dùng làm giảm co thắt cơ cấp và uốn ván. + +Co giật cấp bao gồm trạng thái động kinh liên tục, cả co giật do độc tố và sốt co giật. Như là tác nhân hỗ trợ trong nội soi, trong nha khoa, phẫu thuật, X quang. Thông tim, khử rung, được dùng trước phẫu thuật để làm giảm âu lo, có tác dụng an thần, gây mê nhẹ. + +**4.2 Liều lượng và cách dùng:** + +Thuốc tiêm Diazepam-hameln 5 mg/ml có thể được dùng tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hay truyền tĩnh mạch. + +Người lớn: Lo âu cấp trầm trọng hay kích động 10 mg tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp, có thể được lặp lại sau khoảng cách không ít hơn 4 giờ. + +Cuồng sản rượu cấp: 10-20 mg tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp. Liều cao hơn có thể được cần đến, phụ thuộc vào sự trầm trọng của triệu chứng. + +Co thắt cơ cấp: 10 mg tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp, có thể được lặp lại sau khoảng cách không ít hơn 4 giờ. + +Uốn ván: Khởi đầu liều tiêm tĩnh mạch 0,1-0,3 mg/kg thể trọng, được lặp lại khoảng cách 1-4 giờ. Có thể truyền tĩnh mạch ****liên tục 3-10 mg/kg thể trọng trong 24 giờ. Sự lựa chọn liều phải liên quan tới mức độ trầm trọng của từng trường hợp và trường hợp rất trầm trọng dùng liều cao hơn. + +Tình trạng động kinh liên tục, co giật do độc tố: 10-20 mg tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp, được lặp lại nếu cần thiết 30-60 phút sau. Nếu được chỉ định, có thể được truyền tĩnh mạch chậm (liều tối đa 3 mg/kg thể trọng trong 24 giờ). + +Thuốc trước phẫu thuật hay tiền mê: 0,2 mg/kg thể trọng. Liều thông thường cho người lớn 10-20 mg nhưng liều cao hơn có thể cần thiết tùy theo đáp ứng lâm sàng. + +Người già và bệnh nhân yếu sức; Liều không nên vượt quá phân nửa liều khuyến cáo thông thường. + +**Trẻ em:** + +Trạng thái động kinh liên tục, co giật do độc tố, sốt co giật: 0,2-0,3 mg/kg thể trọng tiêm tĩnh mạch (hay tiêm bắp). + +Uốn ván: Như đối với người lớn. + +Thuốc trước phẫu thuật hay tiền mê: 0,2 mg/kg thể trọng. Nên tiêm thuốc chậm 0,5 ml trong một phút. Thuốc tiêm diazepam phải được đưa vào tĩnh mạch lớn của hố trước xương trụ, bệnh nhân trong tư thế nằm ngửa trong suốt quá trình để làm giảm khả năng xảy ra hạ huyết áp hay ngừng thở. + +**4.3** **Hướng dẫn cách pha dung dịch để truyền tĩnh mạch** + +Thuốc tiêm diazepam không được trộn lẫn với những thuốc khác trong cùng 1 bơm tiêm hay dung dịch tiêm tĩnh mạch và không được ****pha loãng trừ khi được tiêm truyền tĩnh mạch chậm với dung dịch NaCl 0,9% hay Dextrose 5%. + +Diazepam rất ít tan trong nước. Vì vậy, không được pha quá 40 mg diazepam (4 ống Diazepam-hameln 5 mg/ml) trong 500 ml dung dịch tiêm truyền. + +Dung dịch thuốc sau khi pha phải trong suốt, các tính chất vật lý và hóa học phải ổn định. Thuốc phải dùng hết trong vòng 6 giờ, nếu không hết phải hủy bỏ. Dung dịch tiêm truyền có chứa diazepam phải truyền chậm (khoảng 1 ml/phút). + +**4.4 Chống chỉ định** + +Mẫn cảm với diazepam, benzodiazepin và các thành phần khác của thuốc + +- Suy hô hấp nặng +- Hội chứng ngưng thở khi ngủ +- Nhược cơ +- Suy gan nặng + +Diazepam không nên sử dụng trong trạng thái ám ảnh hoặc sợ hãi. Không sử dụng đơn độc để điều trị trầm cảm hoặc lo âu kết hợp với trầm cảm vì có nguy cơ thúc đẩy tự sát ở nhóm người bệnh này. + +Không dùng diazepam điều trị bệnh loạn thần mạn. + +Kết hợp sử dụng diazepam và 1 benzodiazepin khác có thể gây chứng quên ở người bệnh, và không nên dùng diazepam trong trường hợp có người thân chết vì có thể bị ức ****chế điều chỉnh tâm lý. + +Chống chỉ định với bệnh nhân mẫn cảm với benzodiazepin, thiểu năng phổi cấp và suy hô hấp. + +**4.5 Thận trọng và những lưu ý đặc biệt** + +Trừ trường hợp cấp cứu, một người thứ hai phải luôn luôn có mặt trong khi tiêm tĩnh mạch diazepam và những phương tiện cấp cứu hồi sức phải luôn luôn sẵn sàng. Bệnh nhân nên ở lại dưới sự giám sát y khoa cho đến tối thiểu 1 giờ trở về sau từ khi tiêm. Bệnh nhân phải có người đi kèm về nhà bởi một người lớn có trách nhiệm, với khuyến cáo không lái xe hay điều khiển máy móc trong 24 giờ. Sử dụng thuốc tiêm diazepam tiêm bắp có thể dẫn tới gia tăng creatinin phos- phokinase hoạt tính trong huyết thanh, với mức độ tối đa xảy ra giữa 12 và 24 giờ sau khi tiêm. Cần lưu ý trong phân biệt nhồi máu cơ tim. Sự hấp thu sau khi tiêm bắp diazepam có thể khác nhau, đặc biệt đối với cơ mông. Chỉ dùng đường này khi không thể tiêm tĩnh mạch. + +Giảm liều có thể được yêu cầu đối với người già và bệnh nhân suy thận và/hay chức năng gan vì các đối tượng bệnh nhân này có thể nhạy cảm đặc biệt với những phản ứng phụ của diazepam được liệt kê dưới đây. + +- Thận trọng khi tiêm diazepam cho bệnh nhân bị bệnh nặng và bệnh phổi mạn tính vì sẽ gây ra sự ức chế hô hấp hoặc ngưng thở. +- Thận trọng với người bệnh nhược cơ, loạn chuyển hóa porphyrin, có tiền sử lạm dụng thuốc, lạm dụng rượu, bệnh glôcôm góc đóng hoặc tổn thương thực thể não, đặc biệt là xơ cứng động mạch. +- Diazepam tiêm nên được dùng thận trọng cho bệnh nhân mà sự tụt huyết áp có thể dẫn đến các biến chứng tim mạch hay mạch máu não. +- Diazepam làm tăng tác dụng của rượu +- Nghiện thuốc diazepam tăng theo liều lượng và thời gian điều trị nhất là ở những bệnh nhân có tiền sử lạm dụng rượu hay ma túy. Triệu chứng cai thuốc có thể xảy ra với benzodiazepin sau liều điều trị bình thường và trong thời gian ****ngắn, có thể có di chứng về tâm sinh lý bao gồm cả trầm cảm. Nên xem xét trong trường hợp dùng diazepam điều trị cho bệnh nhân hơn một vài ngày nên dùng liều giảm dần và tránh ngừng thuốc đột ngột. +- Lạm dụng diazepam đã được báo cáo. +- Phản ứng nghịch lý và ức chế vận động đã được ****báo cáo thường xuyên trong quá trình sử dụng benzodiazepin. Những phản ứng này thường gặp hơn ở trẻ em và người già. Nên ngưng thuốc khi xảy ra các triệu chứng này. Hết sức thận trọng khi sử dụng diazepam cho bệnh nhân rối loạn nhân cách vì có nguy cơ thúc đẩy tự sát ở các bệnh nhân này cũng như các hành vi gây hấn bản thân và những người khác. +- Diazepam –hameln chứa propylen glycol. Đã có báo cáo của việc nhiễm độc propylen glycol (như ion gap tăng áp lực thẩm thấu, toan chuyển hóa, suy thận...) và nguy cơ suy cơ quan, sốc tuần hoàn ở những bệnh nhân được điều trị bằng truyền liên tục diazepam. Độc tính ở hệ thần kinh trung ương bao gồm: co giật, thở nhanh, tim đập nhanh, toát mồ hôi, các triệu chứng này thường gặp hơn ở những bệnh nhân bị suy gan hoặc thận và ở bệnh nhi. +- Chứng quên: Chứng quên tạm thời hoặc suy giảm trí nhớ đã được báo cáo có liên quan đến sử dụng benzodiazepin. Chứng quên thuận chiều có thể xảy ra khi dùng liều điều trị: nguy cơ tăng lên khi dùng liều cao hơn. Chứng quên có thể liên quan đến hành vi bất thường. + +**4.6 . Tương tác thuốc và những dạng tương tác khác** + +**Rượu:** Tăng tác dụng an thần hoặc ức ****chế thần kinh trung ương hoặc ức chế hô hấp khi dùng đồng thời với diazepam. Tránh dùng chung với diazepam, + +**Thuốc giảm đau gây nghiện và thuốc gây mê:** Tăng tác dụng an thần hoặc suy hô hấp và tim mạch. Nếu các thuốc ức ****chế thần kinh trung ương này được dùng ngoài đường tiêu hóa kết hợp với diazepam đường tĩnh mạch, suy hô hấp và tim mạch có thể xảy ra, cần theo dõi cẩn thận. Khi diazepam đường tĩnh mạch được dùng đồng thời với các thuốc giảm đau gây nghiện (như fentanyl), khuyến cáo nên dùng diazepam sau khi dùng thuốc giảm đau và cần điều chỉnh liều dùng tùy theo nhu cầu của bệnh nhân. Dùng diazepam trước có thể giảm liều các dẫn chất fentanyl dùng để gây mê. + +**Kháng sinh:** Các thuốc ảnh hưởng đến chuyển hóa qua men gan (isoniazid và ở mức độ ít hơn erythromycin) có thể làm giảm thanh thải và tăng tác dụng của diazepam. Các thuốc gây cảm ứng men gan đã biết như rifampicin có thể tăng thanh thải benzodiazepin, diazepam. + +**Thuốc kháng trầm cảm:** Tăng tác dụng an thần hoặc ức chế thần kinh trung ương hoặc suy hô hấp khi dùng đồng thời với mirtazapin hoặc thuốc kháng trầm cảm ba vòng. Nồng độ huyết tương của diazepam tăng khi dùng đồng thời với fluvoxamin hoặc fluoxetin. + +**Thuốc chống động kinh:** Tăng tác dụng an thần hoặc suy hô hấp và tim mạch. Các thuốc gây cảm ứng men gan đã biết, ví dụ như carbamazepin, phenobarbital và phenytoin có thể làm tăng thanh thải benzodiazepin, tuy nhiên, mặc dù kích thích men gan, tác dụng thực của việc thêm các thuốc chống động kinh có thể tăng thêm tác dụng an thần do benzodiazepin. Nồng độ phenytoin huyết thanh có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi. Ngoài ra, phenytoin có thể làm giảm nồng độ huyết thanh của diazepam. Sử dụng đồng thời natri valproat có thể làm tăng nồng độ huyết thanh của diazepam kèm theo buồn ngủ. + +**Thuốc kháng histamin:** Tăng tác dụng an thần hoặc suy hô hấp và tim mạch đối với các thuốc kháng histamin an thần. + +**Thuốc hạ huyết áp**: Tăng tác dụng hạ huyết áp khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế men chuyển hoặc chẹn beta hoặc chẹn kênh calci hoặc hydralazin. Tăng tác dụng an thần khi dùng kèm với các thuốc chẹn alpha và có thể khi dùng kèm với moxonidin. + +**Thuốc chống loạn thần:** Tăng tác dụng an thần hoặc suy hô hấp và tim mạch. Tăng nồng độ huyết tương của zotepin. Hạ huyết áp nặng, trụy mạch, suy hô hấp, ngưng thở và hôn mê có thể dẫn đến tử vong đã được báo cáo ở một vài bệnh nhân đang dùng benzodiazepin và clozapin. Nên thận trọng khi bắt đầu điều trị clozapin ở những bệnh nhân đang dùng benzodiazepin. Tăng nguy cơ hạ huyết áp, nhịp tim chậm và suy hô hấp khi dùng đồng thời benzodiazepin ngoài đường tiêu hóa và olanzapin tiêm bắp. + +**Thuốc kháng virus**: Amprenavir, ritonavir và saquinavir cho thấy có tác dụng làm giảm thanh thải và có thể tăng tác dụng của diazepam, cùng với nguy cơ an thần mạnh và suy hô hấp. Tránh dùng chung các thuốc kháng virus với diazepam. + +**Thuốc giải lo âu**: Tăng tác dụng an thần hoặc suy hô hấp và tim mạch khi dùng đồng thời với các thuốc giải lo âu. + +**Digoxin:** Giảm thanh thải digoxin. + +**Disulfiram**: Giảm thanh thải và có thể làm tăng tác dụng của benzodiazepin. + +**Thuốc lợi tiểu:** Tăng tác dụng hạ huyết áp khi dùng đồng thời benzodiazepin và thuốc lợi tiểu. + +**Thuốc kích thích thụ thể dopamin:** Diazepam có thể ức chế levodopa. + +**Thuốc ngủ**: Tăng tác dụng an thần hoặc suy hô hấp và tim mạch. + +**Lofexidin**: Tăng tác dụng an thần hoặc suy hô hấp và tim mạch. + +**Thuốc giãn cơ:** Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của baclofen ****và tizanidin. + +**Nabilon:** Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của baclofen và ti- zanidin. + +**Nicotin**: Hút thuốc làm tăng chuyển hóa diazepam. + +**Nitrat:** Tăng tác dụng hạ huyết áp khi benzodiazepin và nitrat được dùng đồng thời. + +**Thuốc ngừa thai đường uống:** Có thể giảm thanh thải và tăng tác dụng của diazepam. + +**Thuốc an thần:** Tăng tác dụng an thần hoặc suy hô hấp và tim mạch. + +**Natri oxybat**: Tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của natri oxybat khi dùng chung với benzodiazepin. + +**Thuốc chữa loét dạ dày:** Cimetidin, omeprazol và esomeprazol cho thấy làm giảm thanh thải và có thể tăng tác dụng của diazepam. + +**Xanthin:** Theophyllin làm tăng chuyển hóa diazepam. Tác dụng an thần của di- azepam giảm do caffein. Tác dụng an thần của diazepam bị đảo ngược khi dùng đồng thời với aminophyllin. + +**4.7 Phụ nữ có thai và cho con bú** + +Không có bằng chứng về an toàn thuốc ở phụ nữ có thai, cũng không có bằng chứng trên động vật thử nghiệm, thuốc không gây nguy hiểm. Không dùng thuốc trong khi mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối trừ khi có những lý do thuyết phục. + +Kết quả những nghiên cứu đã qua cho giả thuyết có nguy cơ gia tăng dị tật bẩm sinh ở trẻ hay người mẹ dùng diazepam trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Đã xảy ra sự tăng nhịp đập của tim thai sau khi dùng diazepam trong khi sanh. Giảm hoạt động, giảm trương lực, hạ nhiệt, ngưng thở, gặp khó khăn trong việc cung cấp dinh dưỡng, tăng bilirubin huyết và bệnh vàng nhân não đã được báo cáo ở trẻ sơ sinh mới sanh khi người mẹ dùng một lượng lớn diazepam (thường lớn hơn 30 mg) ngay trước ****khi sanh. + +Diazepam đã được tìm thấy trong sữa mẹ. Nếu có thể phải tránh dùng diazepam trong suốt thời kỳ cho con bú. + +**4.8 Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc** + +An thần, mất trí nhớ và suy chức năng cơ có thể ảnh hưởng bất lợi trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Khả năng sự suy giảm tỉnh táo có thể tăng nếu khổ ngủ (Xem **Tương tác thuốc**). + +**4.9 Tác dụng phụ** + +Tác dụng phụ thường gặp bao gồm mệt mỏi, buồn ngủ, yếu cơ và mất điều hòa. Một số trường hợp cả biệt giảm bạch cầu trung tính đã được ghi nhận. + +**Rối loạn hệ bạch huyết và máu:** Loạn sản máu bao gồm giảm tiểu cầu và mất bạch cầu hạt đã được báo cáo. + +**Rối loạn hệ miễn dịch:** Phản ứng quá mẫn, bao gồm phản ứng phản vệ hiếm khi xảy ra**.** + +**Rối loạn tâm thần:** Ở những bệnh nhân nhạy cảm, trầm cảm nhẹ có thể tiến triển nặng hơn. Phản ứng nghịch lý (như kích động, hung hăng, chống đối, ảo giác, ác mộng, giải tỏa ức chế, phấn khích, cáu kỉnh, bồn chồn, lo lắng, hành vi bất thường và mất ngủ) đã xảy ra với benzodiazepin và có thể nặng hơn với diazepam. Thường xảy ra hơn ở trẻ em và người già. + +**Rối loạn hệ thần kinh:** Người già hoặc bệnh nhân suy nhược đặc biệt nhạy cảm với các ảnh hưởng trên thần kinh trung ương của benzodiazepin. Khuyến cáo nên dùng liều tối thiểu có hiệu quả và tăng liều từ từ nếu cần để giảm khả năng bị mất điều hòa, chóng mặt và an thần quá mức, có thể dẫn đến té ngã và các tai nạn khác (Xem mục **Liều dùng và cách dùng**). Sử dụng lâu dài benzodiazepin ở người già có thể làm tăng nguy cơ bị chứng mất trí. Nhức đầu, lú lẫn, nói ngọng. run, suy giảm tỉnh táo và buồn ngủ. Chứng quên thuận chiều có thể xảy ra khi dùng liều điều trị, nguy cơ tăng khi dùng liều cao hơn (Xem mục Thận trọng và những lưu ý đặc biệt). Chứng quên có thể liên quan đến hành vi bất thường. Ảnh hưởng ngoại tháp và động kinh hiểm khi xảy ra với diazepam. + +**Rối loạn mắt:** Rối loạn thị giác. + +**Rối loạn tai và mê đạo:** Hiếm khi chóng mặt. + +**Rối loạn tim:** Hạ huyết áp, đặc biệt khi dùng liều cao, nhịp tim chậm, đau ngực. Ngưng tim có thể xảy ra khi tiêm diazepam. + +**Rối loạn mạch:** Tiêm diazepam có thể liên quan đến viêm tĩnh mạch và huyết khối tĩnh mạch. + +**Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất**: Suy hô hấp và ngưng thở hiếm khi xảy ra, đặc biệt khi dùng liều cao. + +**Rối loạn tiêu hóa**: Hiếm khi xảy ra các thay đổi về tiết nước bọt bao gồm khô miệng hoặc tiết quá mức và rối loạn tiêu hóa kể cả buồn nôn. + +**Rối loạn gan mật:** Tăng men gan, vàng da và tắc nghẽn đường mật. + +**Rối loạn da và mô dưới da:** Các phản ứng da như hội chứng Steven-Johnson, mày đay, ban. + +**Rối loạn cơ xương và mô liên kết:** Yếu cơ. + +**Rối loạn thận và hệ tiết niệu:** Bí tiểu, tiểu dầm. + +**Rối loạn ngực và hệ sinh sản:** Giảm khoái cảm ở phụ nữ, thay đổi dục tính, ngực to ở nam và hiếm khi tăng tiết prolactin và sữa. Nồng độ testosteron huyết tương có thể tăng ở những người nam dùng diazepam. + +**Rối loạn toàn thân và tại chỗ tiêm:** Mệt mỏi, khó ở. Tiêm diazepam có thể liên quan đến đau. Vô ý tiêm trong động mạch có thể gây ra đau thắt ngực và hoại tử mô**.** + +**Triệu chứng cai thuốc:** Sự lệ thuộc thuốc thường xảy ra khi dùng liều điều trị. ngay cả khi dùng liều điều trị trong thời gian ngắn, đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử lạm dụng thuốc hoặc rượu hoặc rối loạn nhân cách. Ngưng dùng thuốc có thể liên quan đến triệu chứng cai thuốc hoặc hiện tượng hồi phục (Xem mục **Thận trọng** **và những lưu ý đặc biệt**). Triệu chứng cai thuốc benzodiazepin bao gồm lo âu, trầm cảm, giảm tập trung, mất ngủ, nhức đầu, chóng mặt, ù tai, chán ăn, run, đổ mồ hôi, kích thích, rối loạn cảm giác như quá mẫn cảm với các kích ****thích vật lý, thị giác và thính giác và vị giác bất thường, buồn nôn, ói, đau bụng, đau cơ/ chuột rút, hồi hộp, tăng huyết áp tâm thu nhẹ, nhịp tim nhanh và hạ huyết áp thế đứng. Các triệu chứng cai thuốc nặng hơn hiếm khi xảy ra bao gồm giật cơ, loạn thần hoang tưởng, động kinh, ảo giác và tình trạng giống như cơn mê sảng. Giấc ngủ bị ngắt quãng cùng với những giấc mơ sống động và giấc ngủ REM tăng có thể tồn tại vài tuần sau khi ngưng dùng benzodiazepin. + +**4.10 Quá liều** + +Quá liều diazepam có thể gây ra ngủ mơ màng, lẫn lộn, hôn mê và giảm phản xạ. Hạ huyết áp và suy hô hấp hiếm khi xảy ra. + +Điều trị nhiễm độc benzodiazepin bao gồm điều trị hỗ trợ chung. Hạ huyết áp có thể được ****kiểm soát nếu cần thiết bằng cách tiêm tĩnh mạch adrenalin. + +**5. CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC HỌC** + +**5.1 Các đặc tính dược** lực **học** + +Diazepam là thuốc an thần benzodiazepin có đặc tính chống co giật, an thần, giãn cơ và mất trí nhớ. Nó được dùng điều trị các tình trạng lo âu và căng thẳng, như thuốc an thần và tiền mê, trong việc kiểm soát co thắt cơ của bệnh uốn ván, và trong việc kiểm soát triệu chứng cai rượu. Thuốc có giá trị ở những bệnh nhân phải trải qua quá trình phẫu thuật chỉnh hình, nội soi và khử rung. + +**5.2 Tinh chất được động học** + +Diazepam có thể được ****dùng qua đường tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, hoặc đặt hậu môn. + +Tác dụng mạnh mẽ trong 1-5 phút sau khi tiêm tĩnh mạch và 15-30 phút sau khi tiêm bắp. Thời gian tác dụng dược lý chính của diazepam là 15 phút tới 1 giờ cho cả hai đường dùng. + +Nồng độ đỉnh đạt được từ 30 phút đến 2 giờ sau khi uống. Khi diazepam được sử dụng qua đường tiêm bắp, việc hấp thu thì chậm, thất thường và không đầy đủ. Diazepam tan nhiều trong lipid, và phân bố rộng rãi khắp cơ thể sau khi sử dụng. Nó dễ dàng đi qua hàng rào máu não và nhau thai, và được thải trừ vào trong sữa mẹ. Sau khi hấp thu, diazepam được tái phân bố vào mô cơ và mô mỡ. Dùng diazepam liên tục mỗi ngày sẽ tích lũy nồng độ cao trong cơ thể (chủ yếu trong mô mỡ**)**. + +Diazepam được chuyển hóa ở gan qua hệ thống enzym cytochrom P450. Di- azepam có nửa đời thải trừ 2 pha, 1-2 ngày và 2-5 ngày, và chất chuyển hóa còn vài hoạt tính dược lý. Chất chuyển hóa còn hoạt tính chính của diazepam là desmethyldiazepam (cũng được biết như *nordazepam* hoặc *nordiazepam)*. Các chất chuyển hóa còn hoạt tính khác của diazepam bao gồm temazepam và oxazepam. Những chất chuyển hóa này liên hợp với glucuronid, và được thải trừ ****chủ yếu vào nước tiểu. Bởi vì những chất chuyển hóa còn hoạt tính, trị số của diazepam đơn độc trong huyết thanh không có ích cho việc dự đoán tác dụng của thuốc. + +Diazepam có thời gian bán hủy (t1/2a) 20-50 giờ, và desmethyldiazepam có thời gian bán hủy 30-200 giờ. + +Hầu hết thuốc được ****chuyển hóa, rất ít diazepam được đào thải dưới dạng không đổi. + +Ở người, diazepam liên kết với protein huyết tương vào khoảng 98,5%. + +**6. CÁC ĐẶC TÍNH CỦA THUỐC** + +**6.1 Danh mục tá dược** + +Ethanol + +Propylen Glycol + +Nước cất pha tiêm + +Dung dịch Natri hydroxit + +**6.2 Tính tương kỵ** + +Thuốc tiêm diazepam không được trộn lẫn với những thuốc khác hay dịch tiêm tĩnh mạch và không được pha loãng trừ khi được tiêm truyền tĩnh mạch chậm với dung dịch NaCI 0,9% hay dextrose. Không nhiều hơn 40 mg diazepam được thêm vào 500 ml dịch truyền. Dung dịch phải được pha ngay trước khi tiêm và dùng trong vòng 6 giờ. + +**6.3 Điều kiện bảo quản** + +Bảo quản dưới 30°C. Không đông lạnh. + +Bảo quản trong hộp carton để tránh ánh sáng. + +**6.4 Qui cách đóng gói** + +Ống thủy tinh trong loại I, 2 ml. Được đóng gói trong hộp carton chứa 10 ống x 2 ml. + +**6.6 Tiêu chuẩn:** Nhà sản xuất + +**Thông báo cho bác sỹ về các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc** + +**Để xa tầm với trẻ em!** + +--- + +**7. NHÀ SẢN XUẤT** + +Siegfried Hameln GmbH Langes Feld 13 31789 Hameln Đức + +--- + +**8. CHỦ SỞ HỮU GIẤY PHÉP LƯU HÀNH** + +Công ty TNHH Bình Việt Đức (BIVID Co., Ltd.) + +62/36 Trương Công Định, Phường 14, Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Dicifepim 0,5g 20f0bc1073c280c5b2cae53ff6f8b3d2.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Dicifepim 0,5g 20f0bc1073c280c5b2cae53ff6f8b3d2.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fcf82cb9d18a30aafa616697f7984e21c44b26de --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Dicifepim 0,5g 20f0bc1073c280c5b2cae53ff6f8b3d2.md" @@ -0,0 +1,209 @@ +# Dicifepim 0,5g + +Hoạt chất: Cefepim 0,5g +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1UT_NOIIUV9T0PDW1sW6GThps7AwSqjaw/view?usp=drive_link +Giá: 41.000 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm VCP, Việt Nam +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20133.png) + +**HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC BỘT PHA TIÊM DICIFEPIM 0,5MG** + +**1 Trình bày:** + +Hộp 10 lọ thuốc bột pha tiêm kèm tờ hướng dẫn sử dụng thuốc + +**2. Công thức: Cho 1 lọ.** + +Cefepim (dưới dạng cefepim hydroclorid phối hợp với L-arginin theo tỷ lệ 1:0,725): 0,5 g. + +**3. Dược lực học:** + +Cefepim là thuốc kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin và được coi là thuốc thế hệ 4 do có phổ tác dụng rộng hơn các cephalosporin thế hệ 3. Thuốc được dùng theo đường tiêm. Thuốc có tác dụng kháng khuẩn do ức chế tổng hợp mucopeptid ở vách tế bào vi khuẩn. Các vi khuẩn nhạy cảm in vitro với thuốc gồm có *Enterobacteriaceae*, *Pseudomonas aeruginosa*, *Haemophilus influenzae*, *Moraxella (Branhamella) catarrhalis*, *Neisseria gonorrhoeae*, các chủng *Staphylococcus* (trừ *Staphylococcus aureus* kháng methicillin) và các chủng *Streptococcus*. + +Cefepim không bị beta-lactamase của các vi khuẩn Gram âm thuỷ phân và có thể có tác dụng lên một số chủng *Enterobacteriaceae* và *P. aeruginosa* kháng cefotaxim hay ceftazidim. Cefepim có tác dụng lên các vi khuẩn Gram dương (vd. các *Staphylococcus*) mạnh hơn ceftazidim và có tác dụng tương tự như ceftriaxon. Thuốc tác dụng yếu lên các vi khuẩn kỵ khí, nhất là *Bacteroides fragilis*. + +Cefepim được dùng theo đường tiêm để điều trị nhiễm khuẩn đường niệu nặng có biến chứng (kể cả trường hợp có viêm bể thận kèm theo) do các chủng *E. coli* hoặc *Klebsiella pneumoniae* hoặc *Proteus mirabilis* nhạy cảm với thuốc. + +Cefepim cũng được dùng để điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do các chủng *Staphylococcus aureus* nhạy cảm với methicillin hoặc do *Streptococcus pyogenes* nhạy cảm với cefepim. + +Cefepim được dùng để điều trị viêm phổi nặng, viêm phổi có kèm theo nhiễm khuẩn huyết do các chủng *Streptococcus pneumoniae*, *Pseudomonas aeruginosa*, *Klebsiella pneumoniae*, *Enterobacter* spp. nhạy cảm với thuốc. + +Cefepim cũng còn được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn huyết do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc. + +Kháng thuốc cefepim ở Việt Nam: Các chủng *Pseudomonas* kể cả *Pseudomonas aeruginosa*: ~ 19%; *Citrobacter*, *Enterobacter*, *Klebsiella*, *Morganella*, *Proteus*, *Serratia*…: ~ 6%; *Acinetobacter* spp.: ~ 32%, *Streptococcus* spp.: ~ 7%, *Enterococcus* spp.: ~ 43%; các trực khuẩn Gram âm (*Achromobacter*, *Chriseomonas*, *Flavobacterium*, *Pasteurella*…): ~ 13%. Hiện nay, cefepim là thuốc kháng sinh ít bị *P. aeruginosa* kháng nhất. Cần sử dụng cefepim một cách hợp lý để tránh tăng nhanh sự kháng cefepim của *P. aeruginosa* (xem Chương trình Giám sát Quốc gia về tính kháng thuốc của một số vi khuẩn gây bệnh thường gặp, 10/2000). Sử dụng không đúng thuốc kháng sinh, nhất là thuốc kháng sinh phổ rộng sẽ làm cho tình trạng kháng thuốc kháng sinh tăng lên; Chỉ dùng kháng sinh có phổ rộng như cefepim cho một số trường hợp thật cần thiết: Nhiễm khuẩn nặng đe dọa mạng sống của người bệnh. + +**4. Dược động học:** + +Dược động học của cefepim là tuyến tính trong khoảng liều từ 250 mg đến 2 g tiêm tĩnh mạch hoặc từ 500 mg đến 2 g tiêm bắp và không thay đổi trong quá trình điều trị. Sau khi tiêm bắp, cefepim được hấp thu nhanh và hoàn toàn; Nồng độ đỉnh trong huyết thanh tùy thuộc vào liều và xuất hiện sau khi tiêm 30 phút. Khoảng 16% liều được gắn vào protein huyết tương không phụ thuộc vào nồng độ thuốc trong huyết tương. + +Cefepim thấm nhập vào phần lớn các mô và các dịch (nước tiểu, mật, dịch màng bụng, dịch phế quản). Trong khoảng liều từ 250 mg đến 2 g, sự phân bố ở mô không thay đổi. Ở người bệnh cứ 8 giờ lại tiêm một liều 50 mg/kg, thì nồng độ trong dịch não tuỷ là 3,3 đến 6,7 mg/lít. Thể tích phân bố ở giai đoạn ổn định là khoảng 18 lít. Trong cơ thể, cefepim rất ít bị chuyển hóa (chỉ 7% liều). Thời gian bán thải khoảng 2 giờ. Khoảng 80% liều tiêm được đào thải theo nước tiểu qua lọc cầu thận; Độ thanh thải cefepim của thận là khoảng 130 ml/phút. 85% liều thải dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Đặc điểm dược động học của cefepim không bị thay đổi ở người cao tuổi có chức năng thận bình thường và ở người bị rối loạn chức năng gan, nên không cần thiết phải giảm liều ở những người bệnh này. Thời gian bán thải của thuốc kéo dài một cách đáng kể ở người suy thận, bởi vậy với những người bệnh này cần giảm liều theo mức lọc cầu thận. + +**5. Chỉ định:** + +- Nhiễm khuẩn nặng đường niệu có biến chứng (kể cả có viêm bể thận kèm theo) +- Viêm phổi nặng có kèm theo nhiễm khuẩn huyết do các chủng nhạy cảm với thuốc. +- Nhiễm khuẩn nặng ở da và cấu trúc của da do các chủng *Staphylococcus aureus* nhạy cảm với methicillin và do các chủng *Streptococcus pyogenes* nhạy cảm với cefepim. + +**6. Liều dùng – Cách dùng:** + +**Liều dùng:** + +- Điều trị nhiễm khuẩn nặng đường niệu có biến chứng (kể cả có viêm bể thận kèm theo), nhiễm khuẩn nặng ở da và cấu trúc da: Người bệnh trên 12 tuổi, cứ 12 giờ tiêm tĩnh mạch 2 g, trong 10 ngày. +- Điều trị viêm phổi nặng, kể cả có nhiễm khuẩn huyết kèm theo: 2 g/lần, ngày 2 lần cách nhau 12 giờ, dùng trong 7–10 ngày. + +Liều lượng ở người suy thận: Người bị suy thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút), dùng liều ban đầu bằng người có chức năng thận bình thường. Tính toán liều duy trì theo độ thanh thải creatinin của người bệnh (đo hoặc ước tính). Có thể dùng công thức dưới đây để ước tính độ thanh thải creatinin (Clcr) của người bệnh: + +**Với nam giới:** + +Clcr (ml/phút) = ((140 – số tuổi) × thể trọng (kg)) / (72 × creatinin huyết thanh) + +**Với nữ giới:** + +Clcr (ml/phút) = 0,85 × Clcrnam + +(Trong đó: Tuổi = Năm; Cân nặng = kg; Creatinin huyết thanh = mg/100ml). + +- Clcr 30 – 60 ml/phút: Liều trong 24 giờ như liều thường dùng. +- Clcr 10 – 30 ml/phút: Liều trong 24 giờ bằng 50% liều thường dùng. +- Clcr < 10 ml/phút: Liều trong 24 giờ bằng 25% liều dùng thường ngày. + +Vì 68% lượng cefepim trong cơ thể mất đi sau 3 giờ lọc máu nên với người bệnh đang lọc máu thì sau mỗi lần lọc cần bù lại một liều tương đương với liều ban đầu. Người bệnh đang thẩm tách phúc mạc ngoại trú thì nên cho liều thường dùng cách 48 giờ một lần hơn là cách 12 giờ một lần. + +**Người bệnh có chức năng thận bình thường (theo DTQG 2022)** +***Viêm phổi mức độ trung bình đến nặng:*** +Người lớn và trẻ em > 40 kg: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch 1 - 2 g, cách mỗi 8 - 12 giờ, trong 10 ngày. Trường hợp nhiễm khuẩn do Pseudomonas aeruginosa: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch 2 g, cách mỗi 8 giờ, trong 7 - 10 ngày. +Trẻ em ≥ 2 tháng tuổi và cân nặng ≤ 40 kg: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch 50 mg/kg, tối đa 2 g, cách mỗi 12 giờ. Trường hợp nhiễm khuẩn do Pseudomonas aeruginosa: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch 50 mg/kg, tối đa 2 g, cách mỗi 8 giờ. Thời gian dùng là 10 ngày. + +Nhiễm khuẩn tiết niệu có hoặc không có biển chứng: +Người lớn và trẻ em > 40 kg: Nhiễm khuẩn mức độ nhẹ đến vừa: Tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch 0,5 - 1 g, cách mỗi 12 giờ, trong 7-10 ngày; nhiễm khuẩn mức độ nặng: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch 2 g, cách mỗi 12 giờ, trong 10 ngày. +Trẻ em ≥ 2 tháng tuổi và cân nặng ≤ 40 kg: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch 50 mg/kg, tối đa 2 g, cách mỗi 12 giờ, thời gian dùng 7-10 ngày. + +Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da chưa có biến chứng: +Người lớn và trẻ em > 40 kg: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch 2 g, cách mỗi 12 giờ, trong 10 ngày. +Trẻ em ≥ 2 tháng tuổi và cân nặng ≤ 40 kg: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch 50 mg/kg, tối đa 2 g, cách mỗi 12 giờ, trường hợp nhiễm khuẩn nặng dùng cách mỗi 8 giờ. Thời gian dùng là 10 ngày. + +*Điều trị theo kinh nghiệm sốt kèm giảm bạch cầu trung tính:* +Người lớn và trẻ em > 40 kg: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch 2 g, cách mỗi 8 giờ, trong 7 ngày, hoặc cho đến khi hết giảm bạch cầu. +Trẻ em ≥ 2 tháng tuổi và cân nặng ≤ 40 kg: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch 50 mg/kg, tối đa 2 g, cách mỗi 8 giờ. Thời gian dùng 7 - 10 ngày hoặc đến khi hết giảm bạch cầu. +Nhu cầu dùng cefepim nên được đánh giá lại thường xuyên trên người bệnh hết sốt nhưng bạch cầu vẫn giảm sau 7 ngày. +*Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng ở người lớn:* +Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch 2 g, cách mỗi 8 - 12 giờ, trong 7-10 ngày, phối hợp với metronidazol. Trường hợp nhiễm khuẩn do Pseudomonas aeruginosa: Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch 2 g, cách mỗi 8 giờ, trong 7 - 10 ngày. +*Viêm màng não nhiễm khuẩn ở trẻ em:* +Tiêm hoặc truyền tĩnh mạch 50 mg/kg, cách mỗi 8 giờ, trong 7-10 ngày. + +**Đường dùng:** Tiêm bắp sâu, tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch. + +**Cách dùng:** + +- **Tiêm bắp:** Hòa tan 0,5 g Cefepim trong 1,3 ml dung môi thích hợp (như nước cất pha tiêm, dung dịch NaCl 0,9%, dung dịch glucose 5%, lidocain hydroclorid 0,5% hoặc 1%). (THEO DTQG 2022) +- **Tiêm tĩnh mạch:** Hòa tan 0,5g Cefepim trong 5ml dung môi thích hợp (như nước cất pha tiêm, dung dịch NaCl 0,9%, dung dịch glucose 5%, lidocain hydroclorid 0,5% hoặc 1%), để thu được dung dịch có nồng độ 100mg/ml (THEO DTQG 2022), tiêm chậm 3 – 5 phút. +- **Pha dung dịch truyền tĩnh mạch**: Từ dung dịch sau hoàn nguyên trên, liều thuốc cần dùng sẽ được tính và pha loãng vào dịch truyền tĩnh mạch (dd natri clorid 0,9%, glucose 5% hoặc 10%, glucose 5% và natri clorid 0,9%, Ringer lactat và glucose 5%). Một cách khác là pha 1 hay 2g cefepim (theo nhãn dán trên lọ thuốc) với 10 ml dịch truyền tĩnh mạch để có dung dịch có nồng độ thuốc tương ứng vào khoảng 100 hay 160 mg/ml. Liều thuốc cần dùng sẽ được tính và cho vào dịch truyền tĩnh mạch. Thực hiện việc truyền tĩnh mạch ngắt quãng cefepim trong khoảng xấp xỉ 30 phút. (THEO DTQG 2022) + +--- + +**7. Chống chỉ định:** + +- Người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin. +- Người bệnh dị ứng với L-arginin (một thành phần của chế phẩm). + +**8. Tác dụng không mong muốn:** + +**Thường gặp, ADR > 1/100** + +- Tiêu hoá: ỉa chảy. +- Da: Phát ban, đau chỗ tiêm. + +**Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100** + +- Toàn thân: Sốt, nhức đầu. +- Máu: Tăng bạch cầu ua acid, giảm bạch cầu hạt, test Coombs trực tiếp dương tính mà không có tan huyết. +- Tuần hoàn: Viêm tắc tĩnh mạch (nếu tiêm tĩnh mạch). +- Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, bệnh nấm Candida ở miệng. +- Da: Mày đay, ngứa. +- Gan: Tăng các enzym gan (phục hồi được). +- Thần kinh: Dị cảm. + +**Hiếm gặp, ADR < 1/1000** + +- Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phù, chóng mặt. +- Máu: Giảm bạch cầu trung tính. +- Tiêu hoá: Viêm đại tràng, viêm đại tràng có màng giả, đau bụng. +- Tuần hoàn: Hạ huyết áp, giãn mạch. +- Thần kinh: Chuột rút. +- Thị tâm: Lú lẫn. +- Cơ - xương: Đau khớp. +- Niệu dục: Viêm âm đạo. +- Tai: Ù tai. + +**THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG THUỐC.** + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR:** + +- Ngừng dùng thuốc. +- Trường hợp bị viêm đại tràng giả mạc: Ngừng dùng cefepim và thay bằng thuốc kháng sinh thích hợp khác; Tránh dùng các thuốc chống ỉa chảy. + +**9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +- *Thời kỳ mang thai:* Có thể dùng cefepim cho phụ nữ mang thai, nhưng cần phải cân nhắc kỹ lợi hại cho mẹ và cho thai nhi trước khi chỉ định. +- *Thời kỳ cho con bú:* Một lượng nhỏ cefepim tiết vào sữa mẹ. Có 3 vấn đề có thể xảy ra cho trẻ bú sữa người mẹ dùng cefepim: Thay đổi vi khuẩn chí trong ruột, tác động trực tiếp của thuốc lên trẻ, trở ngại cho đánh giá kết quả nuôi cấy vi khuẩn cần làm khi có sốt cao. Cần theo dõi trẻ bú sữa người mẹ có dùng cefepim. + +**10. Tương tác thuốc:** + +Amikacin kết hợp với cefepim ít gây nguy cơ độc với thận hơn là gentamycin hoặc tobramycin kết hợp với cefalotin. + +Tránh dùng đồng thời với furosemid vì dễ gây điếc. + +**11. Thận trọng:** + +Người bệnh có tiền sử phản ứng phản vệ với penicillin (khoảng 5 – 10% người dị ứng với kháng sinh nhóm penicillin có dị ứng chéo với nhóm cephalosporin). Trường hợp nghi nhiễm khuẩn nặng mà không dùng được thuốc loại beta lactam thì có thể dùng cephalosporin cho người bệnh bị dị ứng với penicillin nhưng phải theo dõi chặt chẽ và phải sẵn sàng các phương tiện điều trị sốc phản vệ. + +Giảm liều ở người suy thận (xem phần liều dùng – cách dùng). + +Cần kiểm tra bạch cầu và chức năng thận cho người dùng thuốc cefepim trước điều trị nếu cần thiết. + +Chưa xác định được tác dụng và tính an toàn của thuốc ở trẻ em dưới 12 tuổi. + +**Ảnh hưởng tới khả năng vận hành tàu xe, máy móc:** Cefepim không ảnh hưởng gì tới khả năng vận hành tàu xe máy móc. + +**12. Tương kỵ:** + +Nếu dùng đồng thời cefepim với aminoglycosid, ampicilin (ở nồng độ cao hơn 40 mg/ml), metronidazol, vancomycin hoặc aminophilin thì phải truyền riêng rẽ các thuốc trên. + +Cefepim tương hợp với các dung dịch hoặc dung môi sau: Dung dịch natri clorid 0,9%, glucose 5% hay 10%, dung dịch Ringer lactat, natri lactat M/6. + +**13. Sử dụng quá liều và cách xử trí quá liều:** + +Lọc máu nhân tạo hoặc lọc máu qua màng bụng: Lọc máu trong 3 giờ sẽ lấy đi được 68% lượng cefepim trong cơ thể. + +**14. Bảo quản:** Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. + +**15. Hạn dùng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**16. Tiêu chuẩn:** USP 2023. + +--- + +**Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc** + +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng + +Muốn biết thêm thông tin xin hỏi ý kiến của bác sĩ. + +Không dùng thuốc khi đã hết hạn, biến màu... + +--- + +**Sản xuất tại:** **Công ty cổ phần dược phẩm VCP** + +**VCP Pharmaceutical Joint – Stock Company.** + +Thạch Lỗi - Thanh Xuân - Sóc Sơn - Hà Nội + +Điện thoại: 0923.655.655 / Fax: 024.35813670 + +Hotline khu vực miền Nam: 0845655655 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Digoxin Anfarm 0,5mg 2ml 2360bc1073c28093b879e73a86313d93.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Digoxin Anfarm 0,5mg 2ml 2360bc1073c28093b879e73a86313d93.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fcac0b6814fceba36d316c26dda9891adef8a5cd --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Digoxin Anfarm 0,5mg 2ml 2360bc1073c28093b879e73a86313d93.md" @@ -0,0 +1,292 @@ +# Digoxin/Anfarm 0,5mg/2ml + +Hoạt chất: Digoxin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/13-LfLIl3F-MAHXBIA-p-amYy-E7W2wPq/view?usp=sharing +Giá: 24.500 +Hãng sản xuất: Anfarm hellas S.A.,Hy Lạp +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20247.png) + +Dung dịch tiêm tĩnh mạch digoxin 0,5mg/2ml + +**THÀNH PHẦN** + +1 ml dung dịch tiêm có chứa: + +*Hoạt chất:* Digoxin: 0,25mg + +*Tá dược:* Natri phosphat dibasic, propylen glycon, acid citric monohydrat, ethanol 96%, nước cất pha tiêm. + +**DƯỢC LỰC HỌC** + +Digoxin làm tăng co bóp cơ tim. Tác dụng này tỷ lệ với liều dùng trong phạm vi thấp, do đó một vài tác dụng đạt được với liều khá thấp, nó thậm chí xuất hiện ở cơ tim bình thường, mặc dù sau đó tác dụng tăng co bóp cơ tim không có bất kỳ lợi ích sinh lý nào. Tác động chủ yếu của digoxin là ức chế đặc hiệu adenosin triphosphatase và do đó làm thay đổi sự trao đổi ion Na+/K+ làm thay đổi phân bố ion qua màng tế bào dẫn đến tăng dòng ion calci, sự phân bố của các ion biến đổi qua màng tế bào dẫn đến tăng dòng chảy ion calci và do đó tăng sự có mặt của ion calci tại thời điểm cơ tim co bóp do kích thích. + +Hoạt lực của digoxin mạnh lên khi nồng độ kali ngoại bào thấp và giảm nồng độ kali huyết tăng. + +Digoxin ức chế cơ chế chuyển đổi ion Na+/K+ trong tế bào của hệ thần kinh tự trị, dẫn đến tác dụng gián tiếp lên hoạt động của tim. Do xung lực thần kinh phế vị tăng lên, trương lực hệ giao cảm giảm và tốc độ dẫn truyền qua tâm nhĩ và nút tâm nhĩ thất giảm. Do đó tác dụng có lợi chủ yếu của digoxin là làm giảm nhịp tâm thất. + +Sự thay đổi co bóp gián tiếp trên cơ tim cũng là do sự thay đổi trong tĩnh mạch gây ra bởi sự thay đổi hoạt động của hệ thần kinh tự trị và bởi sự kích thích trực tiếp hệ tĩnh mạch. Sự đáp ứng đầy đủ của hệ tim mạch với digoxin và kết quả của tác động trực tiếp và gián tiếp được đề cập ở trên và có thể khác nhau ở từng bệnh nhân. Khi có các loạn nhịp trên thất, việc làm chậm dẫn truyền nhĩ thất là rất quan trọng. + +Mức độ hoạt động của thần kinh nội tiết ở các bệnh nhân suy tim liên quan đến tình trạng lâm sàng xấu đi và tăng nguy cơ tử vong. + +Digoxin làm giảm sự hoạt hóa của cả hệ thần kinh giao cảm và hệ renin-angiotensin không phụ thuộc vào hoạt động tự trị của chúng và do đó có thể có lợi cho sự sống sót của bệnh nhân. + +**DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +Sử dụng digoxin theo đường tiêm tĩnh mạch đem lại tác dụng dược lý rõ ràng trong vòng từ 5 đến 30 phút, đạt mức tối đa từ 1 đến 5 giờ. + +Sự phân bố khởi đầu của digoxin từ trung tâm đến bộ phận ngoại biên thường từ 6 giờ đến 8 giờ. Sự dao động của nồng độ digoxin trong huyết tương phụ thuộc mức độ thải trừ của digoxin khỏi cơ thể. Thể tích phân bố cao (Va=510 lít ở những người tình nguyện khỏe mạnh), điều này cho thấy khả năng gắn kết của digoxin với các mô. Nồng độ cao nhất của digoxin được tìm thấy ở tim, gan, thận; nồng độ trong tim gấp 30 lần nồng độ trong máu ngoại biên. + +Mặc dù nồng độ trong digoxin trong cơ xương thấp hơn thấp hơn nhiều nhưng cần lưu ý rằng chúng là nguồn lưu trữ rất quan trọng của thuốc vì cơ xương chiếm tới 40% trọng lượng cơ thể. Một phần nhỏ digoxin còn lại trong vòng tuần hoàn, khoảng 25% gắn kết với protein. Digoxin được bài tiết chủ yếu vào nước tiểu, dưới dạng thuốc không thay đổi. Sau khi tiêm tĩnh mạch ở những người tình nguyện khỏe mạnh, 60% đến 75% liều được bài tiết vào nước tiểu trong vòng 6 ngày. Tổng độ thanh thải của digoxin liên quan trực tiếp tới chức năng thận và do đó phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin. + +Độ thanh thải tổng cộng và độ thanh thải thận của digoxin được tìm thấy là 193 ± 25 ml/phút và 152 ± 24 ml/phút ở người khỏe mạnh. + +Độ thanh thải thận của hai chất chuyển hóa chính, dihydrodigoxin và digoxigenin là 79 ± 13 ml/phút và 100 ± 26 ml/phút. + +Thời gian bán thải cuối cùng của digoxin ở các bệnh nhân có chức năng thận bình thường là 30 đến 40 giờ. Nó kéo dài ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, ở các bệnh nhân bí đái có thể lên tới 100 giờ. + +Ở trẻ mới sinh, độ thanh thải digoxin hạn chế, do đó việc sử dụng đúng liều là cần thiết. Điều này đặc biệt rõ ràng ở trẻ đẻ non vì độ thanh thải thận phản ánh sự chín muồi của chức năng thận. Độ thanh thải digoxin ở trẻ 3 tháng tuổi là 65,6 ± 30ml/phút/1,73m² so với chỉ 32 ± 7 ml/phút/1,73m² ở trẻ 1 tuần tuổi. Ngoại trừ trẻ mới sinh, nhìn chung trẻ em đòi hỏi sử dụng liều lớn hơn so với người lớn tính theo trọng lượng và diện tích bề mặt cơ thể. + +Chỉ 3% liều digoxin được loại khỏi cơ thể bằng thẩm tách máu. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Kiểm soát suy tim mãn tính mà rối loạn chức năng tâm thu là chủ yếu, đặc biệt khi suy tim kèm theo rung tâm nhĩ. + +Kiểm soát chứng loạn nhịp trên tâm thất, đặc biệt là rung tâm nhĩ và cuồng động tâm nhĩ mãn tính. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** + +Liều dùng phải được xác định cho từng bệnh nhân tùy thuộc tuổi tác, cân nặng và chức năng thận. Liều dùng đưa ra sau đây chỉ là gợi ý. + +Có sự khác nhau giữa sinh khả dụng của dạng uống và dạng tiêm truyền của digoxin, liều phải được giảm 33% khi chuyển từ dạng viên uống sang dung dịch tiêm. + +**Liều tấn công (ở các bệnh nhân đã qua hai tuần không sử dụng các glycoside tim):** + +***Người lớn:*** + +Liều dùng đường tiêm truyền: 0,5 mg đến 1mg (2ml đến 4 ml) tùy thuộc tuổi tác, cân nặng và chức năng thận. + +Liều dùng phải được chia làm nhiều lần, liều khởi đầu xấp xỉ ½ tổng liều và phần còn lại sau đó liều được chia để sử dụng ở các khoảng cách từ 4 đến 8 giờ. + +Đánh giá đáp ứng lâm sàng phải được thực hiện trước mỗi liều thêm. + +Mỗi liều dùng phải được tiêm truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 10 đến 20 phút. + +***Trẻ em:*** + +Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 10 tuổi (nếu trước đó 2 tuần không sử dụng các glycoside tim): + +Ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ đẻ non, độ thanh thải của digoxin giảm, do đó cần giảm liều. + +Ngoài trừ trẻ mới sinh, nhìn chung trẻ em đòi hỏi sử dụng liều lớn hơn so với người lớn tính theo trọng lượng và diện tích cơ thể. Trẻ em trên 10 tuổi quy định liều dùng như người lớn tùy thuộc vào cân nặng. + +**Liều dùng tiêm tĩnh mạch phải được sử dụng như sau:** + +| Trẻ đẻ non dưới 1,5kg: | 20 microgram/kg một ngày | +| --- | --- | +| Trẻ đẻ non từ 1,5kg đến 2,5kg: | 30 microgram/kg một ngày | +| Trẻ dưới 2 tuổi: | 35 microgram/kg một ngày | +| Trẻ từ 2 đến 5 tuổi: | 35 microgram/kg một ngày | +| Trẻ từ 5 đến 10 tuổi: | 25 microgram/kg một ngày | + +Liều dùng phải được chia làm nhiều lần, liều khởi đầu xấp xỉ 1/2 tổng liều, phần còn lại được chia để sử dụng mỗi lần cách nhau 4 đến 8 giờ. + +Đánh giá đáp ứng lâm sàng phải được thực hiện trước mỗi liều thêm. + +Mỗi liều dùng phải được tiêm truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 12 đến 20 phút. + +- **Điều trị duy trì:** + +Liều duy trì được sử dụng như sau: + +Trẻ đẻ non: Liều hàng ngày bằng 20% của liều dùng 24 giờ nêu trên (tiêm tĩnh mạch hoặc uống). + +Trẻ mới sinh và dưới 10 tuổi: Liều hàng ngày bằng 25% liều dùng 24 giờ nêu trên (tiêm tĩnh mạch hoặc uống). + +Trên đây chỉ là chỉ dẫn chung. Trong quá trình sử dụng thuốc, nồng độ digoxin trong huyết tương phải được theo dõi và liều phải được điều chỉnh dựa trên kết quả xét nghiệm thu được. Nếu các glycoside tim được sử dụng trước đó 2 tuần, cần lưu ý rằng liều dùng tối ưu sẽ phải nhỏ hơn liều khuyến cáo nêu trên. + +*Sử dụng cho người già:* + +Khuynh hướng suy giảm chức năng thận và giảm trọng lượng cơ thể ở người già ảnh hưởng đến dược động học của digoxin, tăng khả năng gây tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh và tăng khả năng nhiễm độc. Do đó, yêu cầu định kỳ kiểm tra nồng độ digoxin huyết và tránh tình trạng hạ kali huyết. + +*Liều khuyến cáo cho bệnh nhân rối loạn chức năng thận hoặc điều trị với lợi tiểu (xem mục Cảnh báo và lưu ý khi sử dụng thuốc.)* + +**Pha loãng dung dịch:** + +Thuốc có thể không pha loãng hoặc pha loãng bằng một dịch truyền với một thể tích gấp 4 lần hoặc hơn. Pha loãng với một thể tích nhỏ hơn thể tích khuyến cáo có thể dẫn đến kết tủa digoxin. Các dịch truyền sau có thể dùng để pha loãng: + +Dung dịch NaCl 0,9% + +Dung dịch NaCl 0,18% và dung dịch Glucose 4% + +Dung dịch Glucose 5% + +Chuẩn bị dịch tiêm truyền ngay trước khi dùng. Nếu cần, dung dịch chuẩn bị phải được bảo quản ở 2°C đến 8°C, tối đa trong 24 giờ với điều kiện việc pha loãng phải được tiến hành trong điều kiện có kiểm soát và vô khuẩn. Bất kỳ dung dịch không sử dụng sau khi pha loãng 24 giờ đều phải bỏ đi. + +**Theo dõi** + +Nồng độ digoxin trong huyết tương có thể được xác định bằng đơn vị nanogram/ml (ng/ml) hoặc nanomol/l (nmol/l). Để chuyển từ đơn vị ng/ml sang đơn vị nmol/l, nhân ng/ml với 1,28. + +Nồng độ digoxin trong huyết tương có thể được xác định bởi phương pháp định lượng miễn dịch phóng xạ. + +Mẫu máu để xét nghiệm phải được lấy sau khi sử dụng liều cuối digoxin từ 6 giờ trở lên. + +Ở đa số các bệnh nhân, lợi ích điều trị với nguy cơ các tác dụng không mong muốn thấp thường thu được khi nồng độ digoxin nằm trong khoảng 0,8ng/ml (1.02 nmol/l) đến 2,0 ng/ml (2,56 nmol/l). + +Nồng độ cao hơn khoảng này, các dấu hiệu và triệu chứng nhiễm độc thuốc xuất hiện với tần suất lớn hơn và nồng độ trên 3,0 ng/ml (3,84 nmol/l) thường xảy ra nhiễm độc. + +Khi phân tích các kết quả xét nghiệm, nồng độ kali trong huyết tương và chức năng tuyến giáp cũng phải được tính đến. + +Các glycoside khác, bao gồm các chất chuyển hóa của digoxin có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Mẫn cảm với digoxin, các glycosid tim khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. +- Block tim toàn phần từng cơn hoặc block nhĩ thất tim độ 2, đặc biệt có tiền sử hội chứng Stokes-Adams. +- Loạn nhịp do nhiễm độc các glycosid tim. +- Loạn nhịp trên tâm thất gây ra bởi hội chứng Wolff-Parkinson-White. +- Bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn. +- Nhịp nhanh tâm thất hoặc rung tâm thất. + +**NHỮNG CẢNH BÁO VÀ LƯU Ý ĐẶC BIỆT KHI SỬ DỤNG THUỐC** + +Độc tính do digoxin có thể làm sớm đến chứng loạn nhịp tim mà một vài trong số đó tương tự như chứng loạn nhịp tim được chỉ ra trong phần chỉ định sử dụng thuốc. Ví dụ nhịp nhanh tâm nhĩ kèm theo block nhĩ thất không ổn định yêu cầu chăm sóc đặc biệt vì về mặt lâm sàng nó tương tự với rung tâm nhĩ. + +Bệnh nhân sử dụng digoxin không được sử dụng các muối calci tĩnh mạch. + +Trong một số trường hợp rối loạn dẫn truyền xoang tâm nhĩ (rối loạn chức năng nút xoang), dogoxin có thể gây hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng nhịp xoang chậm hoặc gây block xoang tâm nhĩ. + +Xác định nồng độ digoxin huyết thanh có thể rất hữu ích cho việc quyết định có thể tiếp tục điều trị với digoxin hay không, nhưng các liều gây độc của các glycoside khác có thể phản ứng chéo và ảnh hưởng tới kết quả xét nghiệm. Có thể thích hợp hơn là tạm thời ngừng sử dụng digoxin và theo dõi bệnh nhân. + +Nếu bệnh nhân sử dụng các glycosid tim khác trong 2 tuần trước đó, liều khởi đầu cần được xem xét lại và cần cân nhắc giảm liều. + +Ở các bệnh nhân già hoặc các bệnh nhân có độ thanh thải thận giảm, cần cân nhắc giảm liều khởi đầu và liều duy trì. + +Bệnh nhân giảm oxy huyết, giảm magnesi huyết và tăng calci huyết rõ rệt sẽ tăng độ nhạy cảm của cơ tim với các glycosid tim. + +Tiêm tĩnh mạch nhanh quá mức digoxin có thể gây co mạch dẫn đến tăng huyết áp và/hoặc giảm lưu lượng mạch vành. Do đó, tiêm với tốc độ chậm là rất quan trọng đối với các bệnh nhân suy tim do cao huyết áp và nhồi máu cơ tim cấp. + +Cần sử dụng thận trọng digoxin cho các bệnh nhân có bệnh về tuyến giáp. Liều khởi đầu và liều duy trì của digoxin cần giảm khi chức năng tuyến giáp dưới mức bình thường. Ở bệnh nhân cường giáp đã được kiểm soát, cần giảm liều digoxin. + +Bệnh nhân có hội chứng hấp thu kém có thể yêu cầu liều digoxin cao hơn. + +Nguy cơ loạn nhịp tim trầm trọng do khử rung tim trực tiếp tăng lên rõ rệt khi có mặt độc tính của các digitalis và tỷ lệ với năng lượng khử rung sử dụng. + +Đối với các bệnh nhân khử rung trực tiếp bằng điện đang sử dụng digoxin, cần ngưng sử dụng thuốc tối thiểu 24 giờ trước khi tiến hành. Trong trường hợp khẩn cấp như ngừng tim, khi tiến hành khử rung, cần sử dụng năng lượng thấp nhất có hiệu quả. Khử rung trực tiếp không thích hợp với việc điều trị loạn nhịp tim suất hiện sau khi sử dụng các glycosid tim. + +Digoxin có tác dụng tốt trong chứng loạn nhịp tim vì nó gây ra sự phong tỏa dẫn truyền nhĩ thất. Tuy nhiên ở các bệnh nhân có block nhĩ thất không hoàn toàn, sự tiến triển nhanh block cần được dự đoán trước. Trong block tim hoàn toàn, nhịp riêng tâm thất có thể bị triệt tiêu. Không chống chỉ định sử dụng digoxin ngay sau khi nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên, việc sử dụng các thuốc có ảnh hưởng đến sự co thắt của tim ở các bệnh nhân này có thể dẫn đến việc tăng ngoài ý muốn nhu cầu oxy ở cơ tim và thiếu máu cục bộ. Một vài nghiên cứu đã cho thấy rằng việc sử dụng digoxin có thể liên quan đến việc tăng nguy cơ tử vong. Ở các bệnh nhân giảm kali huyết sau nhồi máu cơ tim và có bệnh lý tim không ổn định có nguy cơ rối loạn nhịp tim. + +Digoxin cải thiện sự hoạt động ở các bệnh nhân rối loạn chức năng tâm thất trái và nhịp xoang bình thường. Tuy nhiên, tác dụng của thuốc đối với các bệnh nhân rối loạn nhịp trên tâm thất rõ ràng hơn khi nghỉ ngơi và kém hơn khi hoạt động. + +Ở các bệnh nhân đang sử dụng các thuốc lợi tiểu và các thuốc ức chế ACE hoặc chỉ sử dụng đơn độc các thuốc lợi tiểu, việc ngừng sử dụng digoxin đã cho thấy tình trạng lâm sàng xấu di. + +Việc sử dụng các liều điều trị digoxin có thể gây kéo dài khoảng PR và hạn chế đoạn ST trên điện tâm đồ. + +Digoxin có thể gây ra các sự thay đổi dương tính giả ST-T trên điện tâm đồ trong thử nghiệm. Các tác dụng điện sinh học này cho thấy thuốc đạt được một kết quả mong đợi và không bộc lộ độc tính. + +Ở các bệnh nhân đang sử dụng digoxin, nồng độ chất điện phân trong máu và chức năng thận (nồng độ crearinin huyết tương) phải được theo dõi định kỳ; tần số kiểm tra phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. + +Mặc dù việc sử dụng nhanh digoxin có lợi cho rất nhiều bệnh nhân suy tim sung huyết mãn tính song ở một vài bệnh nhân không có sự cải thiện rõ ràng và bền vững về huyết động học. Do đó việc đánh giá sự đáp ứng của từng bệnh nhân khi sử dụng lâu dài digoxin là rất quan trọng. + +Bệnh nhân suy hô hấp nặng có thể tăng nhạy cảm cơ tim với các digitalis glycosid. + +Tiêm bắp có thể gây đau và hoại tử tại vị trí tiêm. Khuyến cáo không sử dụng đường dùng này. + +Sản phẩm này chứa 101,25 mg cồn ethanol 96% trong 1 ml nên cần được tính đến khi sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú, trẻ em và người có nguy cơ cao như bệnh gan hoặc động kinh. Thuốc có tác dụng gây hại đối với bệnh nhân nghiện rượu. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC** + +Các tương tác thuốc phụ thuộc vào mức độ thải trừ của thuốc qua đường thận, sự gắn kết với mô, sự gắn kết với protein huyết tương, sự phân bố trong cơ thể, tỉ lệ hấp thu digoxin và sự nhạy cảm với chất này. Khả năng tương tác phải được tính đến bất cứ khi nào sử dụng đồng thời digoxin với các thuốc khác và nồng độ digoxin phải được xác định khi có bất kì nghi ngờ nào. + +Sử dụng đồng thời digoxin với các thuốc chẹn beta-adrenoceptor có thể gây tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất. + +Các thuốc gây giảm kali huyết hoặc gây thiếu hụt kali nội bào có thể làm tăng độ nhạy cảm với digoxin. Các thuốc này bao gồm các thuốc lợi tiểu, muối lithium, các corticosteroid và carbenoxolon. + +Bệnh nhân đang sử dụng digoxin nhạy cảm hơn với tác dụng của suxamethonium (làm nặng thêm tình trạng tăng kali huyết). + +Calci, đặc biệt khi sử dụng đường tiêm tĩnh mạch có thể dẫn đến loạn nhịp tim trầm trọng ở các bệnh nhân đang sử dụng digoxin. + +Nồng độ huyết tương của digoxin tăng lên khi sử dụng đồng thời với các thuốc sau: alprazolam, amiodaron, diphenoxylat, atropin, flecainid, gentamicin, indometacin, itraconazol, prazosin, propafenon, quinidin, quinin, sptronolacton, các kháng sinh nhóm macrolid, tetracyclin, trimethoprim ( và có thể các kháng sinh khác), propanthelin. + +Nồng độ huyết tương của digoxin giảm xuống khi sử dụng đồng thời với các thuốc sau: epinephrin, các thuốc kháng acid, các thuốc nhuận tràng, kaolin-pectin, colestyramin, acarbose, salbutamol, sulfasalazin, neomycin, rifampicin, một vài thuốc kìm tế bào, phenytoin, metoclopramid, penicilamin và các chế phẩm chứa dịch chiết Hyperium perforatum. + +Các thuốc chẹn kênh calci có thể làm tăng hoặc không gây sự thay đổi nồng độ digoxin trong huyết tương. Verapamil, felodipin và tiapamil làm tăng nồng độ digoxin. Nifedipin và diltiazem có thể làm tăng hoặc không ảnh hưởng đến nồng độ digoxin. Isradipin không làm thay đổi nồng độ digoxin. Các thuốc ức chế men chuyển angiotensin có thể làm tăng hoặc không làm thay đổi nồng độ của digoxin. + +Milrinon không làm thay đổi nồng độ ổn định của digoxin. + +**SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +Không có các tài liệu sẵn có về ảnh hưởng lên khả năng sinh sản và tác dụng phụ sinh quái thai của digoxin. + +Không chống chỉ định sử dụng digoxin cho phụ nữ mang thai, mặc dù liều dùng và hướng dẫn sử dụng ít được dự báo ở phụ nữ mang thai so với phụ nữ không mang thai, có một vài bệnh nhân đòi hỏi tăng liều digoxin khi mang thai. Chỉ được sử dụng digoxin cho phụ nữ mang thai khi theo quan điểm của thầy thuốc lợi ích lâm sàng của việc điều trị đối với bà mẹ lớn hơn khả năng gây hại cho thai nhi. + +Không có phản ứng có hại nào được quan sát thấy ở bào thai và trẻ sơ sinh được quan sát thấy khi nồng độ digoxin trong huyết tương thanh ở bà mẹ duy trì trong phạm vi bình thường. Có thể suy ra rằng digoxin qua tác động trực tiếp lên cơ tử cung sẽ dẫn đến sinh non và trẻ thiếu cân. Sử dụng digoxin ở người mẹ có thể được dùng để điều trị chứng nhịp tim nhanh và suy tim sung huyết của bào thai. + +Các tác dụng có hại trên bào thai đã được báo cáo ở các bà mẹ nhiễm độc digoxin. + +Digoxin chỉ bài tiết vào sữa mẹ với một lượng nhỏ và do đó không chống chỉ định dùng digoxin. + +**ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Rối loạn hệ thần kinh trung ương và rối loạn thị lực đã được báo cáo ở các bệnh nhân sử dụng digoxin, do đó cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +Tác dụng không mong muốn được liệt kê theo hệ thống cơ quan và tần suất. Các tần số xảy ra: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 và ≤ 1/10), ít gặp (≥ 1/1000 và < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 và ≤ 1/1.000), rất hiếm gặp (≤ 1/10.000), bao gồm các báo cáo riêng biệt. Các tần số rất thường gặp, thường gặp và ít gặp là được xác định từ các báo cáo lâm sàng. Tỷ lệ dùng thuốc giả dược được tính đến. Các tác dụng không mong muốn được xác định trong thời gian thuốc được lưu hành là rất hiếm (bao gồm các báo cáo riêng biệt). + +![image.png](image%20248.png) + +**QUÁ LIỀU** + +Các triệu chứng quá liều đã được liệt kê ở mục các tác dụng không mong muốn. + +Quá liều digoxin từ 10 đến 15 mg ở người lớn không bị bệnh tim và 6 đến 10 mg ở trẻ em từ 1 đến 3 tuổi không bị bệnh tim có thể dẫn đến tử vong ở ½ số bệnh nhân. + +Nếu sử dụng trên 25 mg ở người lớn không mắc bệnh tim, tử vong hoặc có các triệu chứng nhiễm độc tăng dần chỉ đáp ứng với việc điều trị với các kháng thể Fab kháng digoxin đã được quan sát thấy. Trường hợp sử dụng digoxin lớn hơn 10 mg ở trẻ em từ 1 đến 3 tuổi không mắc bệnh tim, không điều trị với kháng thể Fab có thể dẫn đến tử vong. + +Trong trường hợp hạ kali huyết, kali phải được sử dụng – đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch tùy thuốc tình trạng bệnh nhân. Trường hợp sử dụng lượng lớn digoxin có thể xảy ra tăng kali huyết do kali giải phóng từ cơ xương. Do đó, trước khi sử dụng kali trong trường hợp quá liều digoxin, cần tiến hành xác định nồng độ kali trong huyết tương. + +Loạn nhịp chậm có thể được kiểm soát bởi atropin nhưng việc điều hòa nhịp tim có thể được yêu cầu. Loạn nhịp tâm thất có thể được kiểm soát bởi lignocain hoặc phenytoin. + +Thẩm tách không phải là phương pháp hiệu quả để loại digoxin khỏi cơ thể. + +Trong trường hợp nhiễm độc digoxin trầm trọng, cần tiêm tĩnh mạch khàng thể Fab kháng digoxin khi các liệu pháp khác không có kết quả. + +**BẢO QUẢN** + +Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. + +Để xa tầm với, tầm nhìn của trẻ em. + +**ĐÓNG GÓI** + +Hộp 6 ống x 2ml + +**HẠN DÙNG** + +30 tháng + +Kiểm tra hạn sử dụng trên vỏ hộp trước khi dùng. + +Không được dùng thuốc khi đã quá hạn. + +**TIÊU CHUẨN** + +Nhà sản xuất. + +CƠ SỞ SẢN XUẤT + +Anfarm Hellas S.A. + +Sximatari Viotias, 32009, Hy Lạp. + +CƠ SỞ ĐĂNG KÝ + +Công ty cổ phần Tada Pharma + +44a Đinh Công Tráng, phường Tân Định, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Digoxin-BFS 0,25mg 1ml 2310bc1073c2802aa1b0f73a7d1b4955.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Digoxin-BFS 0,25mg 1ml 2310bc1073c2802aa1b0f73a7d1b4955.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b8e7343f7d75f3490f77793cec72b043458e6cd2 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Digoxin-BFS 0,25mg 1ml 2310bc1073c2802aa1b0f73a7d1b4955.md" @@ -0,0 +1,291 @@ +# Digoxin-BFS 0,25mg/1ml + +Hoạt chất: Digoxin (THUỐC NGUY CƠ CAO) +Giá: 19.000 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20185.png) + +**Thành phần** + +Mỗi 1 ml chứa: + +**Thành phần hoạt chất**: Digoxin .................................................. 0,25mg + +**Thành phần tá dược**: ethanol khan, propylene glycol, acid citric monohydrat, disodium hydrogen phosphat dihydrat, nước cất pha tiêm + +**Dạng bào chế**: Dung dịch tiêm + +**Mô tả**: Dung dịch không màu hoặc gần như không màu + +pH: 6,0 – 8,0 + +![image.png](image%20186.png) + +![image.png](image%20187.png) + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** + +*Giám sát* + +Bệnh nhân dùng digoxin cần được đánh giá định kỳ các chất điện giải trong huyết thanh và chức năng thận (nồng độ creatinin huyết thanh), tần suất đánh giá sẽ phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng. + +Nồng độ digoxin huyết thanh có thể được biểu thị bằng đơn vị thông thường là ng/ml hoặc đơn vị SI là nmol/l. Để chuyển đổi ng/ml thành nmol/l thì ng/ml nhân với 1,28. + +Nồng độ trong huyết thanh của digoxin có thể được xác định bằng xét nghiệm phóng xạ. + +Máu nên được lấy sau 6 giờ hoặc hơn sau liều digoxin cuối cùng. + +Không có hướng dẫn nào về khoảng nồng độ trong huyết thanh hiệu quả nhất. Một số phân tích của bệnh nhân suy tim trong nhóm nghiên cứu DIG cho thấy nồng độ tối ưu của digoxin có thể là 0,5 ng/ml (0,64 nmol/l) đến 1,0 ng/ml (1,28 nmol). Độc tính của digoxin khi nồng độ digoxin trong huyết thanh lớn hơn 2 ng/ml. Tuy nhiên, nồng độ digoxin trong huyết thanh còn tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng. Độc tính có thể xảy ra với nồng độ digoxin trong huyết thanh thấp hơn. Các triệu chứng ngộ độc của bệnh nhân có phải do digoxin hay không thì tình trạng lâm sàng cùng với nồng độ kali huyết thanh và chức năng tuyến giáp là những yếu tố quan trọng + +Việc xác định nồng độ digoxin trong huyết thanh có thể rất hữu ích trong việc đưa ra quyết định có tiếp tục điều trị với digoxin hay không, nhưng các glycosid khác và các chất giống như digoxin nội sinh, bao gồm các chất chuyển hóa của digoxin, có thể can thiệp vào các xét nghiệm và cần đánh giá các giá trị tương ứng với tính trạng lâm sàng của bệnh nhân. + +*Rối loạn nhịp tim* + +Rối loạn nhịp tim có thể xảy ra do độc tính của digoxin, một số trường hợp có thể giống với chứng loạn nhịp mà thuốc được chỉ định dùng. Ví dụ, nhịp nhanh nhĩ kèm theo block nhĩ thất đòi hỏi sự chăm sóc đặc biệt về nhịp tim trên lâm sàng giống như rung nhĩ. + +Digoxin có nhiều tác dụng có lợi đối với chứng loạn nhịp tim do tạo ra một mức độ phong tỏa dẫn truyền nhĩ thất. Tuy nhiên, khi tồn tại tình trạng block nhĩ thất không hoàn toàn, những tiến triển nhanh trong khối nhĩ thất bị phong bế cần được dự đoàn trước. Trong khối tim bị block hoàn toàn, tinh trạng thoát nhịp ở tâm thất có thể bị ức chế. + +*Rối loạn xoang nhĩ* + +Trong một số trường hợp rối loạn xoang nhĩ (ví dụ hội chứng Sick Sinus), digoxin có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng chậm nhịp xoang hoặc gây ra block nút xoang nhĩ. + +Không chống chỉ định sử dụng digoxin trong giai đoạn ngay sau khi nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc co bóp cơ tim ở một số bệnh nhân trong tình trạng này có thể làm tăng nhu cầu oxy cơ tim và tăng nguy cơ thiếu máu cục bộ, và một số nghiên cứu theo dõi hỏi cứu đã cho thấy digoxin có liên quan đến tăng nguy cơ tử vong. Tuy nhiên, khả năng loạn nhịp tim xuất hiện ở những bệnh nhân có thể bị hạ kali máu sau nhồi máu cơ tim và do vậy, cần phải lưu ý theo dõi tình trạng huyết động không ổn định. Những hạn chế sau đó khi điều trị loạn nhịp tim bằng dòng điện một chiều cũng cần được chú ý. + +*Bệnh tim do amyloid* + +Nên tránh điều trị digoxin ở những bệnh nhân bị suy tim có liên quan tới bệnh tim do amyloid gây ra. Tuy nhiên, nếu không có biện pháp điều trị thay thế thích hợp, có thể sử dụng digoxin một cách thận trọng kèm theo kiểm soát nhịp thất ở những bệnh nhân bị bệnh tim do amyloid và rung nhĩ. + +*Viêm cơ tim* + +Có thể xuất hiện tình trạng hiếm gặp digoxin kết tủa tại vị trí co mạch và do đó nên tránh ở những bệnh nhân bị viêm cơ tim. + +*Bệnh tim beri beri* + +Bệnh nhân bị bệnh tim ben beri có thể không đáp ứng đầy đủ với digoxin nếu không điều trị đồng thời tình trạng thiếu thiamin. Ngoài ra, một số thông tin được công bố chỉ ra rằng digoxin có thể ức chế hấp thu thiamin trong tế bào cơ tim ở bệnh nhân mắc bệnh tim beriberi. + +*Viêm màng ngoài tim có thật* + +Không sử dụng digoxin trong các trường hợp bị viêm màng ngoài tim co thắt trừ khi thuốc được sử dụng để kiểm soát nhịp thất trong rung nhĩ hoặc để cải thiện rối loạn chức năng tâm thu. + +*Dung nạp khi luyện tập* + +Digoxin cải thiện khả năng dung nạp với tập thể dục ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng tâm thu thất trái và nhịp xoang bình thường. Điều này có thể có hoặc không liên quan đến cải thiện huyết động. Tuy nhiên, lợi ích của digoxin ở bệnh nhân loạn nhịp trên thất là rõ ràng nhất khi nghỉ ngơi và ít hơn khi tập thể dục. + +*Ngừng thuốc* + +Ở những bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế enzyme chuyển (ACE), ngừng dùng digoxin đã được chứng minh là dẫn đến giảm hiệu quả trên lâm sàng Điện tim đồ + +Việc sử dụng digoxin ở liều điều trị có thể gây kéo dài khoảng PR và làm chậm đoạn ST trên điện tim đó. + +Digoxin có thể tạo ra những thay đổi ST-T dương tính giả trên điện tim đồ trong các thử nghiệm luyện tập. Những hiệu ứng điện sinh lý này phản ánh hiệu quả mong đợi của thuốc và không biểu hiện độc tính + +*Các bệnh hô hấp nghiêm trọng* + +Các bệnh nhân bị bệnh hô hấp nghiêm trọng có thể tăng tính nhạy cảm của các glycosid tim với cơ tim.. + +*Hạ kali máu* + +Hạ kali máu làm tăng tinh nhạy cảm của glycosid tim với cơ tim + +Giảm oxy máu, hạ magnesi máu và tăng calci máu + +Giảm oxy máu, hạ magnesi màu và tăng calci máu có thể làm tăng tinh nhạy cảm của glycosid tim với cơ tim + +*Bệnh tuyến giáp* + +Cần chăm sóc các bệnh nhân bị bệnh tuyến giáp dùng digoxin. Liều ban đầu và duy tri digoxin nên được giảm khi chức năng tuyến giáp ở dưới mức bình thường. Trong cường giáp có xuất hiện tình trạng kháng trị digoxin và do vậy có thể phải tăng liều. Trong quá trình điều trị nhiễm độc giáp, nên giảm liều dùng khi tình trạng nhiễm độc giáp được kiểm soát. + +*Kém hấp thu* + +Các bệnh nhân mắc chứng kém hấp thu hoặc rối loạn cấu trúc dạ dày-ruột có thể phải dùng liều digoxin lớn hơn. + +Bệnh suy tim sung huyết mãn tính + +Mặc dù nhiều bệnh nhân bị suy tim sung huyết mãn tính có thể hưởng lợi từ việc sử dụng digoxin trong các trường hợp cấp tính, vẫn có một số bệnh nhân không ổn định được tình trạng bệnh hoặc không có cải thiện huyết động trong thời gian dài. Do đó, cần đánh giá đáp ứng của từng bệnh nhân khi sử dụng digoxin trong thời gian dài. + +*Điều trị loạn nhịp tim bằng dòng điện một chiều* + +Nguy cơ kích thích loạn nhịp nguy hiểm bằng dòng điện một chiều là điều đáng chú ý do độc tính của các digitalis và phụ thuộc vào năng lượng dòng điện sử dụng. Trong các trường hợp điều trị loạn nhịp tim bằng dòng điện một chiều ở những bệnh nhân đang dùng digoxin, nên ngừng thuốc trong 24 giờ trước khi tiến hành sử dụng dòng điện một chiều. Trong các trường hợp cấp cứu, ví dụ ngừng tim, cần sử dụng dòng điện với năng lượng thấp nhất có hiệu quả. + +Biện pháp sốc điện bằng dòng điện một chiều không thích hợp trong điều trị loạn nhịp được cho là gây ra bởi các glycosid tim. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +*Phụ nữ có thai* + +Không chống chỉ định sử dụng digoxin trong thai kỳ, mặc dù liều dùng và khả năng kiểm soát ít dự đoán được hơn so với trên phụ nữ không mang thai, kèm theo một số yêu cầu tăng liều dùng digoxin trong thai kỳ. Cũng như các thuốc khác, chỉ sử dụng digoxin khi lợi ích lâm sàng trên mẹ vượt trội so với bất cứ nguy cơ nào tiến triển trên thai nhi. + +Mặc dù tiếp xúc trước với các chế phẩm digitalis, hiện chưa quan sát được tác dụng phụ đáng kể nào trên thai nhi hoặc trên trẻ sơ sinh khi nồng độ digoxin trong huyết thanh được duy trì trong giới hạn bình thường. Mặc dù tình trạng tích lũy digoxin trong cơ tử cung có thể dẫn đến sinh non và nhẹ cân ở trẻ sơ sinh, không thể loại trừ khả năng do một bệnh tim tiềm ẩn gây ra. Sử dụng digoxin ở mẹ giúp điều trị thành công nhịp tim nhanh và suy tim sung huyết ở thai nhi. + +Các tác dụng không mong muốn trên thai nhi đã được báo cáo ở người mẹ bị nhiễm độc digoxin + +*Phụ nữ cho con bú* + +Mặc dù digoxin được bài tiết qua sữa mẹ, lượng thuốc là không đáng kể và không chống chỉ định sử dụng digoxin ở phụ nữ cho con bú. + +**Ảnh hưởng của thuốc lẫn khả năng lái xe, vận hành máy móc** + +Do thuốc có tác dụng không mong muốn gây ngủ lơ mơ, nhức đầu, mệt mỏi, ngủ lịm, chóng mặt, mất phương hướng nên không lái xe hoặc vận hành máy móc khi sử dụng thuốc này. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc** + +*Tránh phối hợp digoxin với:* + +Muối calci tiêm tĩnh mạch: Nguy cơ rối loạn nhịp tim nặng, có thể gây tử vong. + +Cỏ ban (millepertuis): Giảm digoxin huyết, do tác dụng kích thích enzym của Cỏ ban. + +Sultoprid: Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đặc biệt gây xoắn đỉnh. + +*Phối hợp rất thận trọng do digoxin:* + +Tăng tác dụng/độc tính: + +Midodrin (thuộc giống giao cảm alpha): Tang tác dụng làm chậm nhịp tim của midodrin, rối loạn dẫn truyền nhĩ – thất và/hoặc trong thất. + +Nồng độ/tác dụng của digitoxin có thể tăng do: + +Aminoquinolin (thuốc chống sốt rét); amiodaron; thuốc chống nấm (các dẫn xuất của azol; thuốc chống nấm toàn thân); atorvastatin; thuốc chẹn beta, calcitriol, thuốc chẹn calci (không phải dihydropyridin), carvedilol, conivaptan; cyclosporin, macrolid, millnacipran, nefazodon, thuốc chẹn thần kinh cơ, thuốc ức chế P-glyco- protein, thuốc lợi tiểu giữ kali, propafenon, thuốc ức chế protease, quinidin, quinin, ranolazin, spironolacton, telmisartan. + +Giảm tác dụng: + +Digoxin có thể làm giảm nồng độ/ tác dụng của các thuốc chống ung thư (anthracy-clin). + +- Nồng độ/tác dụng của digoxin có thể bị giảm do: + +Các dẫn xuất của 5-ASA, acarbose, aminoglycosid, thuốc chống ung thư (anthracy- clin), thuốc giữ acid mặt (cholestyramin), kaolin, penicilamin, thuốc kích thích P-glycoprotein, thuốc lợi tiểu giữ kali, sucralfat. Thức ăn chứa nhiều xơ (cám) hoặc thực phẩm giàu pectin có thể làm giảm hấp thu digoxin qua đường uống. Duy trì lượng kali thỏa đáng trong chế độ ăn đề giảm nguy cơ giảm kali huyết (giảm kali huyết làm tăng nguy cơ gây độc do digoxin). + +**Tương kỵ:** + +Thuốc tiêm digoxin tương hợp với phần lớn các dịch truyền tĩnh mạch. Trước khi tiêm tĩnh mạch, phải pha loãng thuốc tiêm digoxin với thể tích ít nhất gấp 4 lần bằng nước cất vô khuẩn để tiêm, dịch truyền dextrose 5%, hoặc dịch truyền natri clorid 0,9%; nếu thể tích dịch pha loãng ít, dưới 4 lần, có thể gây tủa digoxin. + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc** + +5 - 30% người bệnh dùng digoxin có ADR. Những ADR này do quá liều hoặc do kết quả của mất cân bằng điện giải ở người bệnh. Thay đổi cân bằng acid/base cũng có thể làm tăng nguy cơ ADR. + +*Thường gặp, ADR>1/100* + +Tiểu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn. + +*Ít gặp 1/1000 < ADR < 1/100* + +Tim mạch: Nhịp tim chậm xoang, block nhỉ – thất, block xoang nhĩ, ngoại tâm thu nhĩ hoặc nút, loạn nhịp thất, nhịp đôi, nhịp ba, nhịp nhanh nhĩ với block nhé - thất. + +Hệ thần kinh trung ương: Ngũ lơ mơ, nhức đầu, mệt mỏi, ngủ lịm, chóng mặt, mất phương hướng. + +Nội tiết và chuyển hóa: Tăng kali huyết với ngộ độc cấp + +Tiêu hóa: Không dung nạp thức ăn, đau bụng, ỉa chảy. Thần kinh – cơ và xương: Đau dây thần kinh. + +Mát: Nhìn mở, vòng sáng, nhìn vàng hoặc xanh lá cây, nhìn đôi, sợ ánh sáng, ánh sáng lóe lên. + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR** + +Với những ADR điện sinh lý thường gặp, chỉ cần điều chỉnh liều và theo dõi bằng biện pháp thích hợp. Nhịp xoang chậm, ngừng xoang, hoặc blốc nhĩ - thất độ hai hoặc độ ba thường đáp ứng với atropin, nếu cần tạo nhịp thất tạm thời. Khi có dấu hiệu của tăng kích thích thất (nhất là khi có ngoại tâm thu), phải ngừng digoxin. Các rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn, la chảy) thường là các triệu chứng đầu tiên của nhiễm độc digoxin. Các triệu chứng này hết nhanh khi ngừng thuốc. Nhìn mở, lũ lần, ảo giác ... đặc biệt ở người cao tuổi, phải nghĩ đến quá liều. + +Hiện nay có một thuốc giải độc hữu hiệu khi bị ngộ độc digoxin hoặc digitoxin dưới dạng miễn dịch trị liệu kháng digoxin. Kết quả thử nghiệm trên người lớn và trẻ em đã xác định hiệu lực và độ an toàn của liệu pháp với thuốc kháng digoxin Fab trong điều trị ngộ độc digoxin đe doạ tính mạng, gồm cả những trường hợp uống lượng lớn thuốc đề tự vẫn (xem thêm mục Quá liều và xử trí). + +Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc + +**Quả liều và cách xử trí** + +*Quá liều:* + +Các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc digoxin thường gặp với nồng độ trên 2,0 nanogram/ml (2,56 nanomol/l) và có sự biến đổi giữa các cá thể. + +Người lớn. + +Ở người lớn không có bệnh tim, quan sát làm sàng cho thấy quả liều digoxin từ 10 đến 15 mg có thể gây tử vong. + +Biểu hiện trên tim: Biểu hiện trên tim là dấu hiệu thường gặp và nghiêm trọng nhất về độc tính cấp tính và mạn tính. Các phản ứng nặng trên tim thường xảy ra 3 đến 6 giờ sau khi dùng quá liều và có thể kéo dài trong 24 giờ hoặc lâu hơn. Độc tính digoxin có thể dẫn đến loạn nhịp tim bao gồm nhịp tim bất thường với block nhĩ thất, nhịp nổi gấp, rung nhĩ chậm (có sự thay đổi rất nhỏ trong nhịp thất) và nhịp nhanh thất. Ngoại tâm thu thường là rối loạn nhịp tim sớm và phổ biến nhất. Nhịp đôi hoặc nhịp ba cũng xảy ra thường xuyên. + +Nhịp xoang chậm rất phổ biến. + +Block tim độ 1, 2, 3 và sự phân ly của block nhĩ thất cũng phổ biến. + +Độc tính sớm chỉ có thể được biểu hiện bằng kéo dài khoảng PR. Nhịp nhanh trên thất cũng có thể là biểu hiện đặc tính + +Ngừng tim hoặc rung tâm nhĩ do độc tính của digoxin thường gây tử vong. + +Hạ kali máu cũng có thể gây độc. + +*Biểu hiện ngoài tim* + +Quá liều digoxin cấp tính có thể dẫn đến tăng kali máu nhẹ do ức chế bơm natri kali + +(Na+/K+). + +Các triệu chứng trên đường tiêu hoá rất phổ biến ở cả nhiễm độc cấp tính và mạn tính, bao gồm: Biếng ăn, buồn nôn và nôn đã được báo cáo với tỷ lệ 80%. Những triệu chứng này thường xuất hiện sớm khi dùng quá liều. + +Các biểu hiện về thần kinh và thị lực xảy ra ở cả nhiễm độc cấp tính và mạn tính: + +Chóng mặt, mệt mỏi và khó chịu rất phổ biến. Rối loạn thị giác thường gặp nhất là sự sai lệch về màu sắc (có ưu thế về màu vàng, xanh). Các triệu chứng về thần kinh và thị giác có thể tồn tại ngay cả sau khi các dấu hiệu nhiễm độc khác đã được giải quyết. + +Trong trường hợp nhiễm độc mạn tính, các triệu chứng không đặc hiệu như khó chịu và suy nhược, có thể chiếm ưu thế. + +Trẻ em: + +Ở trẻ từ 1 đến 3 tuổi không bị bệnh tim, quan sát lâm sàng cho thấy quá liều digoxin từ 6 đến 10mg có thể gây tử vong. + +Hầu hết các biểu hiện độc tính ở trẻ xảy ra trong hoặc ngay sau khi dùng quá liều. + +Biểu hiện trên tim: + +Rối loạn nhịp xảy ra ở người lớn có thể xảy ra ở trẻ em. + +Nhịp xoang chậm, nhịp tim nhanh, và rung nhĩ nhanh ít thấy ở trẻ em. + +Bệnh nhân nhi có nhiều khả năng bị rối loạn dẫn truyền nhĩ thất hoặc nhịp chậm xoang + +Ngoại tâm thu thất thường ít gặp hơn, tuy nhiên do quá liều quá mức, ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất và rung tâm thất đã được báo cáo. + +*Biểu hiện ngoài tim:* + +Các biểu hiện ngoài tim thường thấy là trên hệ tiêu hóa, thần kinh trung ương và thị giác. Tuy nhiên, buồn nôn và nôn thường không xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. + +Giảm cân ở nhóm tuổi lớn hơn, đau bụng do thiếu máu cục bộ mạc treo, buồn ngủ và rối loạn hành vi bao gồm các biểu hiện bệnh tâm thần đã được báo cáo trong quá liều. + +**Xử trí quá liều.** + +Ngừng digoxin (thường chỉ cần ngừng digoxin nếu các triệu chứng không nghiêm trọng); dùng than hoạt, cholestyramin, hoặc colestipol để thúc đẩy thanh thải glycosid; dùng muối kali nếu có giảm kali huyết và giảm chức năng thận, nhưng không dùng nếu có tăng kali huyết hoặc blốc tim hoàn toàn, trừ khi những triệu chứng này có liên quan với nhịp tim nhanh trên thất. Những thuốc khác dùng điều trị loạn nhịp do ngộ độc digoxin là lidocain, procainamid, propranolol, và phenyto-in. Tạo nhịp có thể tạm thời có tác dụng tốt trong trường hợp blốc tim nặng. Dùng một tác nhân chelat (ví dụ, EDTA), có tác dụng gắn kết calci, để điều trị loạn nhịp do ngộ độc digoxin, do giảm kali huyết, hoặc tăng calci huyết. + +Khi quá liều digoxin đe dọa tính mạng, tiêm tĩnh mạch thuốc Fab miễn dịch kháng digoxin (từ cừu). Một lọ chứa 40 mg Fab miễn dịch với digoxin (từ cừu) có thể gắn kết khoảng 0,6 mg digoxin. + +**Đặc tính dược lực học** + +Nhóm dược lý: Thuốc chống loạn nhịp tim, glycosid trợ tim. + +Mǎ ATC: C01AA05 + +Digoxin là một glycosid trợ tim, thu được từ lá Digitalis lanata. Tác dụng chính của digoxin là làm tăng lực co bóp cơ tim (tác dụng co cơ tim dương tính) và làm tăng lưu lượng tim. Tăng tính co bóp cơ tim là do digoxin ức chế bơm Na+/K+ATPase ở màng cơ tim làm cho sự trao đổi Na trong tế bảo với K ngoài tế bào nhằm cân bằng ion bị ức chế. Hậu quả là tăng Ca nội bào do tăng đi vào tế bào qua kênh Ca chậm và giảm hoạt động của bơm trao đổi Na-Ca ra ngoài tế bào. Việc giữ Ca nội bào tăng lên sẽ sử dụng nhiều hơn cho bộ máy co cơ, làm tăng co cơ. Digoxin làm giảm tính dẫn truyền của tim, đặc biệt là dẫn truyền qua nút nhĩ thất. Digoxin cũng có tác dụng trực tiếp lên cơ trơn mạch máu và có tác dụng gián tiếp trên hệ thần kinh tự chủ, và đặc biệt gây tăng hoạt tính thần kinh đối giao cảm. Giảm hoạt tính thần kinh giao cảm. Tăng tính kích thích sợi cơ tim ở liều cao trên liều điều trị do rút ngắn thời gian trơ, tăng tính tự động tế bào. + +Trong suy tim, lưu lượng tim tăng là nhờ tác dụng cơ cơ dương tính và tác dụng ngoài tim (giảm hoạt tính hệ thần kinh giao cảm) dẫn đến giảm tiền gánh và hậu gánh. + +Digoxin cải thiện được các triệu chứng của suy tim, tăng dung nạp với gắng sức, giảm tỷ lệ nhập viện nhưng không giảm được tỷ lệ tử vong. Digoxin được dành cho người suy tim có rung nhĩ và một số suy tim có nhịp xoang mặc dù đã dùng thuốc ức chế men chuyển, chẹn beta và lợi tiểu. + +**Đặc tính dược động học** + +*Hấp thu:* Với một liều cụ thể digoxin, nồng độ thuốc trong huyết tương thay đổi giữa các người bệnh và nồng độ thuốc có thể có tác dụng điều trị cho người này nhưng lại có tác dụng độc đối với người kia. Tỷ lệ nồng độ digoxin ở cơ tim đối với nồng độ huyết tương thường không thay đổi ở từng người bệnh. Hấp thu digoxin ở cơ tim ở bất cứ nồng độ nào trong huyết tương cũng gần gấp đôi ở trẻ em so với người lớn. Nếu phải định lượng nồng độ thuốc trong huyết tương, phải lấy mẫu máu ít nhất 6 - 8 giờ sau liều hằng ngày và nên lấy ngay trước liều hằng ngày tiếp đó. Nồng độ điều trị của digoxin trong huyết tương ở người lớn thường là 0,5 - 2 nanogam/ml. Ở một số người bệnh bị rung nhĩ để làm chậm nhịp thất, có thể cần phải đến nồng độ ổn định 2 – 4 nanogam/ml trong huyết tương.Ở người lớn, nồng độ digoxin ổn định trong huyết tương gây độc thường là trên 2 nanogam/ml (nhưng không phải bao giờ cũng gây độc). Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thể dung nạp được nồng độ digoxin trong huyết tương cao hơn so với người lớn, nhưng nồng độ huyết tương cao hơn 2 nanogam/ml không thêm được lợi ích nào. Một số nhà lâm sàng cho rằng nồng độ ổn định 1,1 – 1,7 nanogam/ml trong huyết tương thường cho tác dụng điều trị thỏa đáng. Không được dùng duy nhất một định lượng nồng độ digoxin trong huyết tương để chỉnh liều, mà phải phân tích trong toàn cảnh lâm sàng. + +*Phân bố:* Ở nồng độ điều trị trong huyết tương, khoảng 20 – 30% digoxin trong máu gần vào protein huyết tương. Ở người suy thận nặng, thể tích phân bố digoxin nhỏ hơn so với người bình thường. Digoxin được phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể, nồng độ cao nhất thấy ở tim, thận, ruột, dạ dày, gan, cơ xương. Nồng độ thấp nhất ở huyết tương và não. Ở cơ tim, digoxin tìm thấy ở hệ thống sarcolemma-I gắn vào một thụ (có thể là Na+ .K +.ATPase). Chỉ một lượng nhỏ digoxin được phân bố vào mỡ. Digoxin qua nhau thai. Ở nữ mang thai đã ngấm digitan do dùng digoxin, nồng độ digoxin trong huyết tương mẹ và thai nhi bằng nhau. Nồng độ digoxin trong huyết tương mẹ và sữa tương tự. + +*Thải trừ:* Nửa đời (phân bố) ban đầu digoxin khoảng 30 phút sau khi tiêm tĩnh mạch ở người bệnh có chức năng thận bình thường và suy. Nửa đời thải trừ ở người có chức năng thận bình thường: 34 - 44 giờ, kéo dài ở người suy thận 4,5 ngày hoặc lâu hơn. Kéo dài ở người giảm nặng giáp và giảm ở người tăng năng giáp, không thay đổi ở người có lỗ dò mật. + +*Chuyển hóa:* Ở phần lớn người bệnh, chỉ một lượng nhỏ digoxin được chuyển hóa, nhưng mức độ chuyển hóa thay đổi. Một số chuyển hóa được coi là ở gan, nhưng digoxin rõ ràng được chuyển hóa do vi khuẩn ở trong lòng đại tràng sau khi uống và có khả năng đào thải qua mật sau khi tiêm tĩnh mạch. Mức độ chuyển hoá do vi khuẩn ở đại tràng sau khi uống tỏ ra thay đổi nghịch với sinh khả dụng của chế phẩm. Digoxin bị tách từng bước phần đường để tạo thành digoxigenin-bisdigi- toxosid, digoxigenin-monodigitoxosid và digoxigenin; các chất chuyển hóa này có hoạt tính giảm dần đối với tim. Digoxigenin về sau epime - hóa và/hoặc liên hợp để tạo thành các hợp chất không có hoạt tính đối với tim. Digoxin cũng bị khử vòng lacton để tạo thành dihydrodigoxin, chất này cũng từng bước bị tách phần đường để tạo thành dihydrodigoxigenin-bisdigitoxosid, dihydrodigoxigenin-monodigi- toxosid và dihydrodigoxigenin; các chất chuyển hóa khử này không có hoạt tính đối với tim. Ở khoảng 10% người bệnh dùng digoxin, khoảng hơn 40% thuốc bài tiết vào nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa khử. Do viên nang hấp thu nhanh và nhiều, nên dùng có thể giảm thiểu tạo thành các chất chuyển hóa khử ở các người bệnh này. + +Digoxin bài tiết chủ yếu vào nước tiểu, chủ yếu dưới dạng thuốc không chuyển hoá, do lọc cầu thận và tiết tích cực qua ống thận; cũng có thể xảy ra tái hấp thu ống thận. Ở đa số người bệnh, một lượng nhỏ chất chuyển hóa cũng được bài tiết vào nước tiểu, nhưng ở một số người bệnh, khoảng 40% thuốc hoặc hơn đào thải vào nước tiểu là chất chuyển hóa khử. Ở người khỏe mạnh, khoảng 50 - 70% liều digoxin tiêm tĩnh mạch đào thải không chuyển hóa vào nước tiểu. Một lượng nhỏ chất chuyển hóa có hoạt tính đối với tim và digoxin không chuyển hóa cũng được bài tiết vào mặt và phân. Ở người suy thận, đào thải digoxin và các chất chuyển hóa tăng trong phân. + +Chuyển hóa và bài tiết digoxin không thay đổi rõ ở người bị bệnh gan có chức năng thận bình thường. + +**Quy cách đóng gói:** Lọ 1 ml. 10 lọ nhựa/hộp. + +**Bảo quản:** Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C + +**Hạn dùng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**Tiêu chuẩn chất lượng:** Tiêu chuẩn cơ sở + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/DigoxineQualy 0 25mg 2010bc1073c28139b6a0d3637e99e587.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/DigoxineQualy 0 25mg 2010bc1073c28139b6a0d3637e99e587.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1593bd8caf25e7c88380b5c181476844c153ae14 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/DigoxineQualy 0 25mg 2010bc1073c28139b6a0d3637e99e587.md" @@ -0,0 +1,573 @@ +# DigoxineQualy 0.25mg + +Hoạt chất: Digoxin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1m09olkUj-C_XaxUhZ0mDFCLdVG3zc9ti/view?usp=sharing +Giá: 650 +Hãng sản xuất:  Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2  +Address: D + +![digoxinequaly-025mg-h-30v-2-1.jpg](digoxinequaly-025mg-h-30v-2-1.jpg) + +**DIGOXINEQUALY** + +*(Digoxin )* + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC:** + +Mỗi viên nén chứa: + +*Thành phần hoạt chất:* + +Digoxin.................................................................................................0,25 mg + +*Thành phần tá dược:* lactose monohydrat, tinh bột lúa mì, talc, magnesi stearat, natri starch glycolat. + +**DẠNG BÀO CHẾ:** + +Dạng bào chế: Viên nén + +Mô tả dạng bào chế: Viên nén tròn màu trắng. Một mặt có vạch ngang, một mặt trơn. + +**CHỈ ĐỊNH:** + +Digoxin được chỉ định để điều trị suy tim sung huyết. + +Digoxin có thể được dùng trong một số trường hợp rối loạn nhịp trên thất nhất định, đặc biệt là rung nhĩ. + +**CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG:** + +**Cách dùng:** Dùng đường uống + +**Liều dùng:** + +Liều được đề xuất chỉ nhằm mục đích hướng dẫn ban đầu, mỗi bệnh nhân phải được điều chỉnh riêng theo độ tuổi, cân nặng và chức năng thận: + +Trong trường hợp bệnh nhân đã dùng glycosid tim hai tuần trước đó, nên xem xét lại liều ban đầu của bệnh nhân và nên giảm liều. + +Cần chú ý sự khác biệt về sinh khả dụng giữa digoxin đường tiêm và digoxin đường uống khi chuyển từ đường dùng này qua đường dùng kia. Ví dụ, nếu bệnh nhân được chuyển từ uống sang tiêm tĩnh mạch, liều digoxin phải giảm khoảng 33%. + +***Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi:*** + +Liều khởi đầu nhanh: + +Dùng liều 0,75 mg – 1,5 mg dưới dạng một liều duy nhất. Nếu có nguy cơ cao hơn hoặc ít khẩn cấp hơn, liều khởi đầu đường uống nên được chia liều cách nhau mỗi 6 giờ, đánh giá đáp ứng lâm sàng trước khi cho liều bổ sung. + +Liều khởi đầu chậm: + +Dùng liều 0,25 – 0,75 mg mỗi ngày trong một tuần, sau đó dùng liều duy trì thích hợp. + +Bệnh nhân nên có đáp ứng lâm sàng trong vòng một tuần. + +Sự lựa chọn giữa liệu pháp nhanh hay chậm phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và mức độ khẩn cấp của tình trạng này. + +Liều duy trì: + +Liều duy trì nên dựa trên tỷ lệ phần trăm lượng thuốc giảm đi mỗi ngày của từng bệnh nhân thông qua thải trừ. Công thức tính toán sau đây đã được sử dụng rộng rãi trong lâm sàng: + +Liều duy trì = liều khởi đầu x[(14 + độ thanh thải creatinin (Ccr)/5)]/100 + +Ccr là độ thanh thải creatinin tính theo 70 kg cân nặng hoặc 1,73 m diện tích bề mặt cơ thể. Nếu chỉ có nồng độ creatinin huyết thanh (S.) thì có thể ước tính tỷ lệ Ca (tính theo 70 kg cân nặng) ở nam giới theo công thức sau: + +Ccr =[(140–tuổi) / S. (mg/100ml)] + +Khi giá trị creatinin huyết thanh tính theo micromol/l, có thể chuyển sang đơn vị mg/100 ml (mg%) theo công thức sau: + +Scr (mg/100ml)= [Scr (micromol/l) x 113,12]/10000=Scr (micromol/l)/88,4 + +Trong đó 113,12 là khối lượng phân tử của creatinin. + +Đối với phụ nữ, kết quả này sẽ được nhân với 0,85. + +Không thể sử dụng những công thức này cho độ thanh thải creatinin ở trẻ em. + +Trong thực tế, hầu hết bệnh nhân suy tim được duy trì liều digoxin mỗi ngày từ 0,125 đến 0,25 mg; tuy nhiên ở những người nhạy cảm cao với các tác dụng phụ của digoxin, dùng liều 0,0625 mg mỗi ngày hoặc ít hơn. Ngược lại, một số bệnh nhân có thể cần liều cao hơn. + +***Trẻ em dưới 10 tuổi:*** + +Ở trẻ sơ sinh, đặc biệt là ở trẻ sinh non, độ thanh thải thận của digoxin giảm đi và việc giảm liều thích hợp phải được tuân thủ trên hướng dẫn liều chung. + +Ngoài giai đoạn sơ sinh, trẻ em thường cần tỷ lệ liều cao hơn người lớn dựa trên thể trọng hoặc diện tích bề mặt cơ thể. Trẻ em trên 10 tuổi dùng liều người lớn theo tỷ lệ với thể trọng của trẻ. + +Liều khởi đầu: + +Nên thực hiện theo lịch trình sau + +Trẻ sơ sinh thiếu tháng dưới 1,5 kg: 25 mcg/kg/24h; Trẻ sơ sinh thiếu tháng 1,5 kg đến 2,5 kg: 30 mcg/kg/24h; Trẻ sơ sinh đủ tháng đến 2 tuổi: 45 mcg/kg/24h; Trẻ từ 2 đến 5 tuổi: 35 mcg/kg/24h; Trẻ từ 5 đến 10 tuổi: 25 mcg/kg/24h. + +Nên chia liều khởi đầu thành nhiều lần uống với khoảng một nửa trong tổng liều được cho dùng tại liều đầu tiên, Và những phần liều còn lại trong tổng liều được cho uống cách khoảng mỗi 4 đến 8 giờ, đánh giá đáp ứng lâm sàng trước mỗi liều bổ sung. + +Liều duy trì: + +Liều duy trì nên thực hiện theo lịch trình sau đây: + +Trẻ sơ sinh thiếu tháng: Liều hàng ngày = 20% liều khởi đầu trong 24 giờ. + +Trẻ sơ sinh đủ tháng và trẻ em dưới 10 tuổi: Liều hàng ngày = 25% liều khởi đầu trong 24 giờ. + +Những hướng dẫn lịch trình liều, theo dõi tình trạng lâm sàng và nồng độ digoxin trong huyết thanh nên được sử dụng làm cơ sở để điều chỉnh liều ở những nhóm bệnh nhi này. Nếu glycosid tim đã được cho trong hai tuần trước khi bắt đầu điều trị digoxin, liều digoxin tối ưu có thể sẽ ít hơn so với những liều khuyến cáo trên. + +Với liều digoxin sử dụng cho trẻ em, nên sử dụng dạng bào chế phù hợp (ví dụ: dung dịch uống) để chia liều chính xác. + +***Người cao tuổi :*** + +Suy giảm chức năng thận và thể trọng thấp ở người cao tuổi ảnh hưởng đến được động học của digoxin, như vậy nồng độ digoxin huyết thanh cao và độc tính liên quan có thể xảy ra khá dễ dàng, trừ khi dung liễu digoxin thấp hơn so với những đối tượng bệnh nhân khác. Cần kiểm tra nồng độ dioxin trong huyết thanh thường xuyên và nên tránh hạ kali máu. + +***Suy thận:*** + +Nên giảm liều khởi đầu và liều duy trì ở những bệnh nhân có chức năng thận suy giảm vì đường thải trừ chủ yếu của digoxin là bài tiết qua thận dưới dạng không đổi. + +***Bệnh về tuyến giáp:*** + +Cần thận trọng khi dùng digoxin cho bệnh nhân có bệnh về tuyến giáp. Liều khởi đầu và liều duy trì của digoxin nên được giảm khi chức năng tuyến giáp bất thường. Trong bệnh cường giáp có sự kháng digoxin tương đối, do đó có thể phải tăng liều. Trong quá trình điều trị nhiễm độc giáp, nên giảm liều digoxin tới khi nhiễm độc giáp được kiểm soát. + +***Bệnh đường tiêu hóa:*** + +Bệnh nhân có hội chứng kém hấp thu hoặc tái tạo hệ tiêu hóa có thể cần liều digoxin lớn hơn. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +Bệnh nhân quá mẫn với digoxin, các glycosid digitalis khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +Bệnh nhân bị loạn nhịp do nhiễm độc glycosid tim. + +Bệnh nhân bị tắc nghẽn phì đại cơ tim, trừ khi bị rung nhĩ và suy tim đồng thời, nhưng vẫn nên thận trọng khi dùng digoxin. + +Bệnh nhân loạn nhịp trên thất do đường dẫn phụ nhĩ thất, như trong hội chứng Wolff-Parkinson-White (WPW), trừ khi các đặc tính điện sinh lý của đường dẫn phụ và bất kỳ tác dụng có hại nào của digoxin đối với v các đặc tính này đã được đánh giá. Nếu có hoặc nghi ngờ có đường dẫn phụ và không có tiền sử loạn nhịp trên thất trước đó, chống chỉ định sử dụng digoxin. + +Bệnh nhân có blốc tim hoàn toàn từng cơn hoặc blốc nhĩ thất độ hai, đặc biệt nếu có tiền sử bị Stokes- Adams. + +Bệnh nhân có nhịp nhanh thất hoặc rung thất. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** + +***Theo dõi:*** + +Bệnh nhân dùng digoxin nên được đánh giá định kỳ điện giải huyết thanh và chức năng thận (nồng độ creatinin huyết thanh); tần suất đánh giá sẽ phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng. + +Nồng độ digoxin huyết thanh có thể được biểu thị bằng đơn vị thông thường là ng/ml hoặc đơn vị SI là nmol. E + +Để chuyển đổi ng/ml thành nmol/l, nhân ng/ml với 1,28. + +Nồng độ trong huyết thanh của digoxin có thể được xác định bằng định lượng miễn dịch phóng xạ. Nên lấy máu sáu giờ hoặc hơn sau liều digoxin cuối cùng. + +Không có hướng dẫn cứng nhắc về dãy nồng độ trong huyết thanh hiệu quả nhất. Phân tích “post hoc” ở bệnh nhân suy tim trong nhóm nghiên cứu Digitalis Investigation Group cho thấy nồng độ digoxin đáy tối ưu trong huyết thanh có thể từ 0,5 ng/ml đến 1,0 ng/ml. + +Độc tính của digoxin thường do nồng độ digoxin huyết thanh lớn hơn 2 ng/ml. Tuy nhiên, nồng độ digoxin t trong huyết thanh nên được thể hiện trên tình trạng lâm sàng. Ngộ độc có thể xảy ra ở nồng độ digoxin trong P huyết thanh thấp hơn. Khi kết luận các triệu chứng của bệnh nhân có phải do digoxin hay không, tình trạng t lâm sàng của bệnh nhân cùng với mức kali huyết thanh và chức năng tuyến giáp là những yếu tố quan + +trọng. + +Việc xác định nồng độ digoxin trong huyết thanh có thể rất hữu ích trong việc đưa ra quyết định điều trị tiếp theo với digoxin, nhưng các glycosid khác và các chất giống như digoxin nội sinh, bao gồm các chất chuyển hóa của digoxin, có thể can thiệp vào các xét nghiệm có sẵn và luôn phải cảnh giác với các giá trị dường như không tương xứng với tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Các quan sát ngắn hạn với digoxin có thể thích hợp hơn. + +***Loạn nhịp tim:*** + +Loạn nhịp tim có thể xảy ra bởi độc tính digoxin, một số trường hợp có thể giống loạn nhịp mà thuốc có thể được khuyên dùng (ví dụ nhịp nhanh nhĩ với blốc nhĩ thất khác cần quan tâm đặc biệt do nhịp đập trên lâm sàng giống như rung nhĩ). + +Nhiều tác dụng có lợi của digoxin trong loạn nhịp tim do mức độ phong bế dẫn truyền nhĩ thất. Tuy nhiên, khi blốc nhĩ thất không hoàn toàn đã xảy ra, nên dự đoán trước các tác động tiến triển nhanh khi blốc. Trong blốc tim hoàn toàn, nhịp thoát tâm thất có thể bị ức chế. + +***Rối loạn nút xoang:*** + +Trong một số trường hợp rối loạn nút xoang, digoxin có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng nhịp chậm xoang hoặc gây blốc xoang nhĩ. + +Không chống chỉ định sử dụng digoxin trong giai đoạn ngay sau khi nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc làm tăng co cơ ở một số bệnh nhân trong trường hợp này có thể làm tăng nhu cầu oxy cơ tìm và thiếu máu cục bộ, và một số nghiên cứu theo dõi hồi cứu đã cho thấy digoxin có liên quan đến tăng nguy cơ tử vong. Khả năng loạn nhịp tim phát sinh ở những bệnh nhân có thể hạ kali máu sau nhồi máu cơ tim và không thể ổn định huyết động phải được lưu ý. Những giới hạn được áp dụng sau đó về sốc điện chuyển nhịp trực tiếp cũng phải được ghi nhớ. + +***Bệnh cơ tim amyloid:*** Nên tránh điều trị bằng digoxin ở những bệnh nhân bị bệnh cơ tim amyloid. Tuy nhiên, nếu phương pháp điều trị thay thế không thích hợp, digoxin có thể được sử dụng để kiểm soát tốc độ tâm thất ở những bệnh nhân bị bệnh cơ tim amyloid và rung nhĩ. + +***Viêm cơ tim:*** Digoxin hiếm khi có thể gây co mạch và do đó nên tránh ở những bệnh nhân bị viêm cơ tim + +***Bệnh tim Beri – beri:*** Bệnh nhân bị bệnh tim beri – beri có thể không đáp ứng tốt với digoxin nếu không điều trị đồng thời việc thiếu thiamin. + +***Viêm màng ngoài tim co thắt:*** Không nên sử dụng digoxin trong viêm màng ngoài tim co thắt trừ khi sử dụng để kiểm soát nhịp thất trong rung nhĩ hoặc để cải thiện rối loạn chức năng tâm thu. + +***Sự gắng sức:*** Digoxin cải thiện khả năng gắng sức ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng tâm thu thất trái và nhịp xoang bình thường. Điều này có thể có hoặc không liên quan đến việc cải thiện huyết động. Tuy nhiên, lợi ích của digoxin ở bệnh nhân loạn nhịp trên thất rõ ràng nhất khi nghỉ ngơi, ít rõ ràng hơn khi vận động. + +Ngưng thuốc: Ở những bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế ACE hoặc chỉ thuốc lợi tiểu, việc ngưng digoxin đã cho thấy kết quả trên lâm sàng giảm. + +***Điện tim:*** + +Việc sử dụng liều điều trị digoxin có thể gây kéo dài khoảng thời gian PR và giảm phân đoạn ST trên điện tâm đồ. + +Digoxin có thể tạo ra những thay đổi ST-T dương tính giả trên diện tâm đồ trong thử nghiệm gắng sức. Những ảnh hưởng về điện sinh lý này phản ảnh tác động dự kiến của thuốc và không biểu hiện được độc tính + +***Bệnh đường hô hấp nặng:*** Bệnh nhân có bệnh đường hô hấp nặng có thể tăng độ nhạy cảm của cơ tìm với glycosid digitalis. + +***Hạ kali máu, hạ magnesi máu, tăng calci huyết:*** + +Hạ kali máu làm cơ tim nhạy cảm với các tác động của glycosid tim. Nên thận trọng khi sử dụng digoxin ở những bệnh nhân dùng những thuốc có thể gây hạ kali máu. Hạ kali máu cũng có thể đi kèm với suy dinh dưỡng, tiêu chảy, nôn và có thể cần phải giảm liều ở những bệnh nhân này, hạ magnesi máu và tăng calci máu cũng làm tăng độ nhạy của cơ tim với các glycosid tim. + +***Bệnh tuyến giáp:*** Cần thận trọng khi dùng digoxin cho bệnh nhân bị bệnh tuyến giáp. Nên giảm liều ban đầu và liều duy trì digoxin khi chức năng tuyến giáp bất thường. Trong cường giáp có liên quan tới việc chẳng digoxin, có thể phải tăng liều digoxin. Trong quá trình điều trị nhiễm độc giáp, nên giảm liều tới khi nhiễm độc giáp được kiểm soát. + +***Kém hấp thu (bệnh đường tiêu hóa):*** Bệnh nhân mắc hội chứng kém hấp thu hoặc tái tạo hệ tiêu hóa có thể cần liều digoxin lớn hơn. + +***Khử rung tim bằng dòng điện một chiều:*** + +Thử rung tim bằng dòng điện một chiều là phương pháp ưa thích trong điều trị rung nhĩ. Nguy cơ gây loạn nhịp nguy hiểm với sốc điện một chiều tăng lên rất nhiều khi có sự hiện diện của digitalis và tỷ lệ với năng lượng sốc điện sử dụng tương ứng. + +Khi khử rung tìm bằng dòng điện một chiều ở bệnh nhân đang dùng digoxin, nên ngưng thuốc trong 24 giờ trước khi thực hiện sốc điện. Trong trường hợp khẩn cấp, như ngưng tim, khi thử khử rung, năng lượng thấp nhất có hiệu quả nên được sử dụng. Khử rung tim bằng dòng điện một chiều không phù hợp trong điều trị loạn nhịp do glycosid tim. + +***Nhồi máu cơ tim:*** Không chống chỉ định sử dụng digoxin trong giai đoạn sau nhồi máu cơ tim. Tuy nhiên, khả năng loạn nhịp tim phát sinh ở những bệnh nhân hạ kali máu sau nhồi máu cơ tim và khả năng tim mạch không ổn định phải được lưu ý. Những giới hạn được áp dụng sau đó về khử rung tim bằng dòng điện một chiều cũng phải được ghi nhớ. + +Suy tim sung huyết mạn tính: Mặc dù nhiều bệnh nhân bị suy tim sung huyết mạn tính được hưởng lợi từ việc sử dụng digoxin cấp, một số bệnh nhân không có cải thiện tình trạng huyết động rõ rệt, liên tục hoặc lâu dài. Do đó, điều quan trọng là phải đánh giá phản ứng của từng bệnh nhân khi dùng lâu dài digoxin. + +**Lưu ý:** thành phần thuốc có chứa tá dược lactose do đó bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt Lapp-lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +**Thời kỳ mang thai:** + +Không có sẵn dữ liệu về việc liệu digoxin có tác động gây quái thai hay không. Không có thông tin về tác dụng của digoxin đối với khả năng sinh sản ở người. + +Không chống chỉ định dùng digoxin trong thai kỳ, mặc dù khó có thể dự đoán được liều lượng và kiểm soát ở phụ nữ có thai so với phụ nữ không mang thai với một số nhu cầu tăng liều digoxin trong thai kỳ. Như với các loại thuốc khác, chỉ sử dụng thuốc khi xem xét lợi ích lâm sàng dự kiến của việc dùng thuốc cho người mẹ cao hơn bất kỳ nguy cơ có thể gây ra cho thai nhi. + +Mặc dù có tiếp xúc rộng với các digitalis trước khi sinh, không thấy có tác dụng phụ đáng kể nào ở thai nhi hoặc trẻ sơ sinh khi nồng độ digoxin huyết thanh mẹ được duy trì trong giới hạn bình thường. Tuy dự đoán tác dụng trực tiếp của digoxin trên cơ tử cung có thể dẫn đến sinh non và thiếu cân, nhưng không thể loại trừ ảnh hưởng của bệnh tim. Dùng digoxin cho người mẹ đã được ứng dụng thành công để điều trị nhịp tim chậm và suy tim sung huyết của thai nhi. + +Tác dụng phụ ở thai nhi đã được báo cáo ở những bà mẹ bị nhiễm độc digitalis. + +Thời kỳ cho con bú: Digoxin được bài tiết vào sữa mẹ, nhưng với liều điều trị bình thường không chắc có nguy cơ tác dụng trên trẻ nhỏ bú sữa mẹ, không chống chỉ định dùng digoxin trong thời kỳ cho con bú. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:** + +Thuốc có thể gây rối loạn thị giác và các tác dụng không mong muốn tác động trên hệ thần kinh trung ương như ngủ lơ mơ, nhức đầu, mệt mỏi, ngủ lịm, chóng mặt, mất phương hướng. Bệnh nhân cần tránh lái xe và vận hành máy móc nếu xảy ra tác dụng không mong muốn trên. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:** + +***Thuốc chống loạn nhịp:*** + +Amiodarone: nồng độ digoxin trong huyết tương tăng lên đáng kể khi dùng đồng thời với amiodarone. Điều này là do giảm độ thanh thải qua thận và không qua thận của digoxin, kéo dài thời gian bán hủy và có khả năng do tăng hấp thu. Trẻ em đặc biệt nhạy cảm. Liều digoxin nên được giảm 1/3 đến 1/2 khi dùng đồng thời với amiodarone. + +Disopyramide có thể thay đổi tác dụng trên tim mạch của digoxin và giảm sự phân bố của digoxin. Nên giảm liều khởi đầu của digoxin ở những bệnh nhân đang dùng disopyramide. + +Flecainide: nồng độ digoxin trong huyết tương tăng lên khi dùng đồng thời với flecainide. Điều này có thể có ý nghĩa lâm sàng chỉ ở những bệnh nhân có nồng độ digoxin trong huyết tương cao hoặc những người bị rối loạn chức năng nút nhĩ thất. + +Moracizine: digoxin và moracizine có tác động cộng hợp trên dẫn truyền tim. + +Propafenone; nồng độ digoxin trong huyết tương tăng lên khi dùng đồng thời với propafenone. Có sự thay đổi đáng kể giữa các cá nhân về mức độ của tương tác này nhưng cần giảm liều digoxin và theo dõi các dấu hiệu ngộ độc digoxin trên bệnh nhân, + +Quinidine; bài tiết qua thận và không qua thận của digoxin giảm khi dùng đồng thời digoxin. Sự bài tiết trong mật và gắn kết mô của digoxin cũng có thể giảm. Tác dụng xảy ra ngay khi quinidine được dùng cho bệnh nhân ổn định về digoxin và nồng độ digoxin trong huyết tương thường tăng gấp đôi trong vòng 5 ngày. Liều digoxin nên được giảm một nửa khi dùng thêm quinidine và nên xem xét khả năng thay thế thuốc chống loạn nhịp. + +***Kháng sinh:*** + +Các kháng sinh macrolide, tetracycline: chuyển hóa của digoxin thành các chất chuyển hóa không hoạt tính trong đường tiêu hóa xảy ra ở khoảng 10% bệnh nhân. Sử dụng đồng thời với các kháng sinh nhóm macrolide (azithromycin, clarithromycin, erythromycin, telithromycin), gentamicin hoặc tetracycline cho nhóm bệnh nhân này có thể làm tăng đáng kể trên lâm sàng nồng độ digoxin trong huyết tương. Neomycin: sự hấp thu digoxin ở đường tiêu hóa bị ức chế bởi neomycin và nồng độ trong huyết tương giảm. Rifampicin; sự chuyển hóa của digoxin có thể tăng khi phối hợp với rifampicin. Tương tác này có thể tăng ở bệnh nhân suy thận. + +***Thuốc chẹn kênh calci*** + +Dùng đồng thời diltiazem và digoxin có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương và tăng độc tính, bệnh nhân cần được theo dõi. + +Nifedipine có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương nhưng có sự thay đổi đáng kể trên từng bệnh nhân. Bệnh nhân dùng liều cao digoxin hoặc những bệnh nhân bị suy thận có nguy cơ cao nhất. + +Nisoldipine cũng có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương nhưng amlodipine, felodipine, isradipine, lercanidipine, nicardipine, nimodipine và nitrendipine dường như không có tác động đáng kể đến nồng độ digoxin trong huyết tương nhưng nên thận trọng theo dõi các tác động khi dùng đồng thời, Verapamil làm tăng nồng độ digoxin huyết tương bằng cách ức chế hoạt động tiết ở ống thận và thanh thải không qua thận của digoxin. Nên giảm liều digoxin và theo dõi nồng độ trong huyết tương. Verapamil cũng có thể làm tăng blốc nhĩ thất và nhịp tim nhanh ở bệnh nhân dùng digoxin. + +***Muối calci và các chất tương tự vitamin D:*** Tiêm tĩnh mạch các muối calci cho bệnh nhân dùng digoxin có thể dẫn đến loạn nhịp tim nguy hiểm và nên tránh. Các chất tương tự vitamin D cũng có thể làm tăng độc tính digoxin do tăng nồng độ calci trong huyết tương. + +***Thuốc tim mạch:*** + +Các thuốc ức chế ACE và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II có thể gây tăng kali máu, có thể làm giảm sự gắn kết với mô của digoxin dẫn đến nồng độ trong huyết thanh cao hơn. Những loại thuốc này cũng có thể gây suy giảm chức năng thận dẫn đến nồng độ digoxin trong huyết thanh tăng cao do bài tiết thận giảm. Dùng đồng thời với captopril có liên quan với sự gia tăng nồng độ digoxin huyết tương nhưng điều này chỉ có thể có ý nghĩa lâm sàng ở bệnh nhân suy chức năng thận hoặc suy tim sung huyết nặng. + +Dùng telmisartan có liên quan với sự tăng nồng độ digoxin huyết tương và những bệnh nhân đang dùng cả hai thuốc này cần được theo dõi. Không có tương tác lâm sàng đáng kể được ghi nhận với các thuốc ức chế ACE hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II khác (cilazapril, enalapril, imidapril, lisinopril, moexipril, perindopril, quinapril, ramipril và trandolapril; candesartan, eprosartan, irbesartan, losartan và valsartan) nhưng nên thận trọng theo dõi những ảnh hưởng khi dùng đồng thời. Có nguy cơ tăng blốc nhĩ thất và nhịp tim chậm khi digoxin và thuốc chẹn beta được dùng đồng thời. + +Nitroprusside và hydralazine làm tăng độ thanh thải thận của digoxin bằng cách tăng lưu lượng máu qua thận và sự bài tiết ở ống thận và làm giảm nồng độ digoxin huyết tương. + +***Các thuốc dùng cho hệ thần kinh trung ương:*** + +Cỏ St John's: nên tránh dùng đồng thời digoxin với cỏ St John's vì nồng độ trong huyết tương giảm đáng kể. Nefazodone, trazodone: nồng độ digoxin trong huyết tương tăng lên khi dùng đồng thời với nefazodone hoặc trazodone và có thể cần phải giảm liều digoxin. + +Phenytoin làm tăng tổng độ thanh thải của digoxin và làm giảm thời gian bán thải, dẫn đến giảm nồng độ trong huyết tương. Không nên tiêm tĩnh mạch phenytoin để điều trị loạn nhịp tim do digitalis hoặc ở những bệnh nhân blốc tim nặng hoặc nhịp tim chậm rõ rệt do nguy cơ ngưng tim. + +Topiramate: dùng đồng thời digoxin và topiramate làm giảm sinh khả dụng của digoxin và bệnh nhân cần được theo dõi. + +Alprazolam và diazepam có thể làm giảm độ thanh thải digoxin, làm tăng nồng độ trong huyết tương. Bệnh nhân cần được theo dõi độc tính của digoxin, đặc biệt những bệnh nhân trên 65 tuổi. + +Digoxin có thể gây tác động bất lợi đến việc kiểm soát ngắn hạn rối loạn lưỡng cực ở những bệnh nhân được điều trị bằng lithi. + +***Thuốc lợi tiểu:*** Giảm kali do acetazolamide, thuốc lợi tiểu quai và thuốc lợi tiểu thiazide ảnh hưởng đến tác dụng của digoxin lên cơ tim và cũng có thể ảnh hưởng nhỏ đến việc giảm bài tiết digoxin trong ống thận. Bệnh nhân cần được theo dõi tình trạng hạ kali máu và bổ sung kali khi cần thiết. Spironolactone làm giảm bài tiết digoxin qua thận, làm tăng nồng độ trong huyết tương. Nên giảm liều digoxin ở những bệnh nhân nhạy cảm. + +***Thuốc tác động trên đường tiêu hóa:*** + +Thuốc kháng acid và chất hấp phụ, ví dụ cao lanh, có thể ức chế sự hấp thu digoxin qua đường tiêu hóa, dẫn đến giảm nồng độ digoxin trong huyết tương. Có thể ngăn ngừa tương tác này bằng cách uống cách khoảng 2 giờ. + +Carbenoxolone có thể gây lưu giữ nước và hạ kali máu, làm tăng nhạy cảm với độc tính digoxin. + +Sự chuyển hóa của digoxin trong đường tiêu hóa bị ức chế bởi omeprazole, dẫn đến tăng nồng độ digoxin trong huyết tương. Tác động nhỏ hơn đã được nhận thấy với pantoprazole và rabeprazole. + +Sucralfate làm giảm hấp thu digoxin qua đường tiêu hóa, làm giảm nồng độ trong huyết tương. + +Nồng độ digoxin trong huyết tương có thể giảm khi dùng đồng thời với sulfasalazine do giảm hấp thụ. Những bệnh nhân dùng cả hai thuốc nên được theo dõi. + +Không có sự tương tác giữa digoxin và tiền chất khác của mesalazine, balsalazide. + +***Thuốc kiểm soát lipid:*** Tăng nồng độ digoxin trong huyết tương đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân dùng atorvastatin và có thể cần phải giảm liều digoxin. Mặc dù fluvastatin, pravastatin và simvastatin dường như không làm tăng đáng kể nồng độ digoxin trong huyết tương nhưng vẫn nên thận trọng theo dõi khi dùng đồng thời, Colestipol và colestyramin liên kết với digoxin trong đường tiêu hóa, làm giảm sự hấp thu và giảm nồng độ digoxin huyết tương. Có thể ngăn ngừa tương tác này bằng cách tách liều digoxin và nhựa trao đổi anion ra khoảng 2 giờ + +***Thuốc giãn cơ:*** Không nên dùng edrophonium cho bệnh nhân cuồng động nhĩ và nhịp tim nhanh đang dùng digoxin vì sự kết hợp này có thể gây chậm nhịp tim quá mức và blốc nhĩ thất. Loạn nhịp tim nặng có thể tiến triển ở những bệnh nhân dùng digoxin nếu cho dùng thêm suxamethonium và pancuronium do loại bỏ nhanh kali từ tế bào cơ tim. Nên tránh sử dụng đồng thời. Tizanidine có khả năng gây hạ huyết áp và nhịp tim chậm khi dùng đồng thời với digoxin. + +***NSAID:*** NSAID có khả năng gây suy thận, giảm độ thanh thải thân của digoxin với sự tăng nồng độ trong huyết tương. Aspirin, azapropazone, diclofenac, fenbufen, ibuprofen, Indometacin và acid flaprofenic đầu cho thấy làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương nhưng điều này chỉ có thể có ý nghĩa lâm sàng ở bệnh nhân suy chức năng thận. Etoricoxib, ketoprofen, meloxicam, piroxicam và rofecoxib không làm tăng nồng độ digoxin huyết tương. Bệnh nhân được điều trị bằng digoxin thường cần phải dùng NSAID và nồng độ digoxin trong huyết tương nền được theo dõi khi bắt đầu hoặc ngưng NSAID. Phenylbutazone kích thích chuyển hóa digoxin ở gan, do đó nên theo dõi nồng độ trong huyết tương của những loại thuốc này khi được dùng đồng thời + +***Các loại thuốc khác.*** + +Acarbose ức chế sự hấp thu digoxin trong đường tiêu hóa, dẫn đến nồng độ trong huyết tương thấp hơn. Nồng độ digoxin trong huyết tương tăng lên khi dùng đồng thời với prazosin. + +Carbimazole hoặc penicillamine có thể làm giảm nồng độ digoxin trong huyết tương. + +Những thay đổi trong chức năng tuyến giáp có thể ảnh hưởng đến sự nhạy cảm với digoxin độc lập với nồng độ trong huyết tương. + +Tăng nồng độ digoxin huyết tương đã được báo cáo khi ciclosporin được dùng cho bệnh nhân đang dùng digoxin do giảm thải trừ qua thận. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và điều chỉnh liều digoxin khi cần. Corticosteroid gây mất kali, natri và giữ nước làm tăng nguy cơ ngộ độc digoxin và suy tim. Bệnh nhân dùng corticosteroid kéo dài nên được theo dõi chặt chẽ. + +Nhiều loại thuốc gây độc tế bào làm tổn thương niêm mạc ruột, giảm hấp thu digoxin và giảm nồng độ trong l huyết tương. Hiệu ứng này được đảo ngược ngay sau khi ngưng sử dụng thuốc độc tế bào. + +Các chất chủ vận beta, chọn lọc có thể gây hạ kali máu làm tăng tính nhạy cảm với loạn nhịp tim do digoxin, t Dùng đồng thời với salbutamol cũng có liên quan với sự tăng nồng độ digoxin trong huyết tương. + +Thuốc kích thích thần kinh giao cảm có tác dụng dẫn truyền trực tiếp dương tính có thể thúc đẩy loạn nhịp h tim và hạ kali máu, dẫn đến hoặc làm nặng hơn tình trạng loạn nhịp tim. Dùng đồng thời digoxin và thuốc d kích thích thần kinh giao cảm có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim. + +Sự kết hợp có thể làm tăng tác dụng của digoxin khi dùng đồng thời: Propantheline, epoprostenol, thuốc đối kháng thụ thể vasopressin (folvaptan và conivaptan), carvedilol, đ ritonavir/ phác đồ chứa ritonavir, taleprevir, dronedarone, ranolazine, lapatinib và ticagrelor. + +Việc sử dụng đồng thời digoxin và sennoside có thể làm tăng nguy cơ ngộ độc digoxin ở những bệnh nhân suy tim, + +Bệnh nhân dùng digoxin bị ảnh hưởng nhiều bởi tác động tăng kali máu do tăng nồng độ suxamethonium. Dùng đồng thời lapatinib với digoxin đường uống dẫn đến tăng AUC của digoxin. Cần thận trọng khi dùng nh đồng thời digoxin với lapatinib. + +***Sự kết hợp có thể làm giảm tác dụng của digoxin khi dùng đồng thời*** + +Thuốc kháng acid, một số thuốc nhuận tràng, cao lanh - pectin, acarbose, neomycin, penicillamine, rifampicin, một số cytostatic, metoclopramide, sulfasalazine, adrenaline, salbutamol, cholestyramine, B phenytoin, cỏ St John (Hypericum perforatum), bupropion và những chất bổ sung dinh dưỡng qua đường ruột. + +Bupropion và chất chuyển hóa chính của nó, có và không có digoxin, kích thích vận chuyển digoxin qua là trung gian OATP4C1. Digoxin được xác định là chất nền cho OATP4C1 ở mặt đáy ngoài của các ống thận gần. Liên kết giữa bupropion và các chất chuyển hóa của nó đối với OATP4C1 có thể làm tăng vận chuyển digoxin và do đó làm tăng bài tiết digoxin qua thận. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:** + +Các tác dụng không mong muốn được phân theo tần suất có quy ước như sau: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiểm gặp (< 1/10.000), chưa rõ tần suất (chưa thể ước lượng từ dữ liệu sẵn có). + +***Rối loạn máu và hệ bạch huyết:*** + +Hiếm gặp: mất bạch cầu hạt + +Rất hiếm gặp: Giảm tiểu cầu + +***Rối loạn hệ miễn dịch:*** + +Chưa rõ tần suất: Phản ứng quá mẫn (ngứa, phát ban ban đỏ, nốt sần, mụn nước và phù mạch) + +***Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:*** + +Rất hiếm gặp: chán ăn + +Rối loạn tâm thần: + +Ít gặp: Trầm cảm + +Hiếm gặp: Bệnh động kinh + +Rất hiếm gặp: rối loạn tâm thần, mơ hồ + +Chưa rõ tần suất; Mất phương hướng, mất trí nhớ, mê sảng, ảo giác thị giác và thính giác (đặc biệt là ở những bệnh nhân cao tuổi) + +***Rối loạn hệ thần kinh:*** + +Thường gặp: rối loạn hệ thần kinh trung ương, chóng mặt + +Rất hiếm gặp: Nhức đầu, thờ ơ + +Chưa rõ tần suất: Mệt mỏi, yếu ớt, buồn ngủ, ác mộng, bồn chồn, căng thẳng, kích động + +***Rối loạn mắt:*** + +Thường gặp: Rối loạn thị giác + +Ít gặp: Mờ mắt, sợ ánh sáng, việc nhìn màu sắc có thể bị ảnh hưởng tuy không thường gặp, với các vật màu vàng hoặc ít thường xuyên hơn là xanh, đỏ, xanh dương, nâu hoặc trắng + +***Rối loạn tim mạch:*** + +Thường gặp: Loạn nhịp tim, rối loạn dẫn truyền, nhịp đôi, nhịp ba, kéo dài PR, nhịp chậm xoang. + +Rất hiếm gặp: Loạn nhịp nhanh trên thất, nhịp nhanh nhĩ (có hoặc không bị blốc), nhịp nhanh bộ nối, loạn nhịp thất, co tâm thất sớm, giảm đoạn ST. + +Chưa rõ tần suất: Suy tim hoặc tiến triển suy tim, nhịp nhanh trên thất, ngoại tâm thu, blốc xoang nhĩ. + +***Rối loạn tiêu hóa:*** + +Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy + +Rất hiếm gặp: Thiếu máu cục bộ đường ruột, hoại tử ruột + +Chưa rõ tần suất: Chán ăn, đau bụng + +***Rối loạn da và mô dưới da:*** + +Thường gặp: Phát ban da của chứng mề đay hoặc dạng tinh hồng nhiệt có thể kèm tăng bạch cầu ưa eosin rõ rệt + +***Rối loạn hệ sinh sản*** + +Rất hiếm gặp: Tình trạng vú to ở nam giới có thể xảy ra khi dùng lâu dài + +***Rối loạn chung:*** + +Rất hiếm gặp: Mệt mỏi, khó chịu, yếu ớt. + +**Trẻ em:** + +Trẻ em đặc biệt nhạy cảm với tác dụng của digoxin. Chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy và rối loạn thần kinh trung ương có thể xảy ra tuy hiếm gặp, là những triệu chứng ban đầu của quá liều. Rối loạn nhịp tim là dấu hiệu thường gặp nhất khi quá liều digoxin. Thường gặp nhất là rối loạn dẫn truyền hoặc loạn nhịp nhanh trên thất, như nhịp nhanh nhĩ có hoặc không có blốc. Loạn nhịp thất ít gặp hơn. Nhịp chậm xoang có thể biểu hiện độc tính digoxin, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh. + +Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** + +***Triệu chứng và dấu hiệu:*** + +Các triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc thường giống với các triệu chứng được mô tả trong phần tác dụng không mong muốn, nhưng có thể xảy ra thường xuyên và có thể nặng hơn. + +Các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc digoxin xảy ra thường xuyên hơn với các nồng độ trên 2,0 ng/ml (2,5 nmol/l) mặc dù có sự thay đổi đáng kể giữa những bệnh nhẫn khác nhau. Tuy nhiên, trong việc kết luận liệu các triệu chứng của bệnh nhân có phải do digoxin hay không, tình trạng lâm sàng, nồng độ điện giải trong huyết thanh và chức năng tuyến giáp là những yếu tố quan trọng. Ở những bệnh nhân thẩm tách máu, sử dụng digoxin có liên quan đến tăng tỷ lệ tử vong; bệnh nhân có nồng độ kali trước thẩm phân thấp có nguy cơ cao nhất. + +*Người lớn:* Ở người lớn không có bệnh tim, quan sát trên lâm sàng cho thấy quá liều digoxin từ 10 đến 15 mg là liều gây tử vong cho một nửa số bệnh nhân. Nếu liều digoxin hơn 25 mg dùng cho người lớn không bị bệnh tim, tử vong hoặc độc tính tiến triển chỉ đáp ứng với các phân đoạn kháng thể Fab gắn kết digoxin. + +*Những biểu hiện ở tim:* + +Các biểu hiện tìm là dấu hiệu thường gặp và nghiêm trọng nhất khi ngộ độc cấp và mạn. Đỉnh tác dụng trên tìm thường là 3 đến 6 giờ sau khi dùng quá liều và có thể kéo dài trong 24 giờ sau đó hoặc lâu hơn. Độc tính của digoxin có thể dẫn đến bất kỳ loại loạn nhịp tim nào. Thường gặp nhiều rối loạn nhịp trong cùng một bệnh nhân. Bao gồm nhịp nhanh nhĩ kịch phát với blốc nhĩ thất biến đổi (AV), tăng nhịp bộ nổi, rung nhĩ chậm (với nhịp thất thay đổi rất ít) và nhịp nhanh thất hai hướng. + +Các cơn co thất sớm (PVC) thường là chứng loạn nhịp xảy ra sớm nhất và thường gặp nhất. Nhịp đôi hoặc nhịp ba cũng xảy ra thường xuyên. + +Nhịp chậm xoang và những nhịp tim chậm khác rất thường gặp. + +Blốc tim độ 1, 2, 3 và phân ly nhĩ thất cũng thường gặp. + +Độc tính sớm chỉ có thể được biểu hiện bằng cách kéo dài khoảng PR. + +Nhịp nhanh thất cũng có thể là biểu hiện của độc tính. + +Ngưng tim do vô tâm thu hoặc rung tâm thất do ngộ độc digoxin thường gây tử vong. + +Quả liều digoxin cấp tính có thể dẫn đến tăng kali máu nhẹ do ức chế bơm natri-kali (Na* - K*). Hạ kali máu có thể góp phần gây độc tính. + +*Những biểu hiện không ở tim:* Các triệu chứng tiêu hóa rất thường gặp ở cả ngộ độc cấp và mạn tính. Các triệu chứng trước biểu hiện tim ở khoảng 1/2 số bệnh nhân trong hầu hết các báo cáo. Chán ăn, buồn nôn và nôn đã được báo cáo với tỷ lệ lên đến 80%. Những triệu chứng này thường xuất hiện sớm khi dùng quá liều. + +Biểu hiện thần kinh và thị giác xảy ra ở cả ngộ độc cấp và mạn tính. Chóng mặt, rối loạn thần kinh trung ương, mệt mỏi và khó chịu rất thường gặp. Rối loạn thị giác thường xuyên nhất là việc nhìn màu sắc (màu vàng xanh chiếm ưu thế). Những triệu chứng thần kinh và thị giác này có thể tồn tại ngay cả khi các dấu hiệu độc tính khác đã được giải quyết. + +Trong ngộ độc mạn tính, các triệu chứng không đặc hiệu không ở tim, ví dụ tình trạng khó chịu và yếu ớt, có thể chiếm ưu thế. + +*Trẻ em:* + +Trẻ em từ 1 đến 3 tuổi không có bệnh tim, quan sát lâm sàng cho thấy quá liều digoxin từ 6 đến 10 mg là liều dẫn đến tử vong ở 1/2 số bệnh nhân. + +Nếu trẻ em từ 1 đến 3 tuổi không có bệnh tim uống hơn 10 mg digoxin thì toàn bộ bệnh nhân sẽ tử vong khi không được điều trị với phân đoạn Fab. + +Hầu hết các biểu hiện ngộ độc mạn tính ở trẻ em xảy ra trong hoặc ngay sau khi quá liều digoxin. + +*Những biểu hiện ở tim:* + +Loạn nhịp tim tương tự hoặc loạn nhịp kết hợp xảy ra ở người lớn cũng có thể xảy ra ở bệnh nhi. Nhịp nhanh xoang, nhịp nhanh trên thất, và rung nhĩ nhanh ít gặp hơn ở trẻ em. + +Bệnh nhi có nhiều khả năng xuất hiện rối loạn dẫn truyền nhĩ thất biến đổi (AV) hoặc nhịp chậm xoang. Ngoại tâm thu thất ít gặp hơn, tuy nhiên khi quá liều lớn, ngoại tâm thu thất, nhịp nhanh thất và rung thất đã được báo cáo, + +Ở trẻ sơ sinh, nhịp chậm xoang hoặc ngưng xoang và / hoặc kéo dài khoảng PR là những dấu hiệu thường xuyên của ngộ độc. Nhịp chậm xoang thường gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Ở trẻ lớn hơn, blốc nhĩ thất biến đổi là những rối loạn dẫn truyền thường gặp nhất. + +Bất kỳ rối loạn nhịp tim hoặc thay đổi trong dẫn truyền tim tiến triển ở trẻ em dùng digoxin nên được giả định là do digoxin, cho đến khi có thêm các đánh giá khác. + +*Những biểu hiện không ở tim:* + +Các biểu hiện thường gặp không ở tim tương tự như ở người lớn là đường tiêu hóa, thần kinh trung ương và thị giác. Tuy nhiên, buồn nôn và nôn ít gặp ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. + +Ngoài các tác dụng không mong muốn ở liều khuyến cáo, giảm cân ở nhóm bệnh nhân cao tuổi và kém phát triển ở trẻ em, đau bụng do thiếu máu cục bộ động mạch mạc treo, buồn ngủ và rối loạn hành vi bao gồm các biểu hiện tâm thần đã được báo cáo khi quá liều. + +***Điều trị:*** + +Sau khi mới uống quá liều, ngẫu nhiên hoặc cố ý, ban đầu có thể giảm hấp thụ bằng cách rửa dạ dày. Rửa dạ dày làm tăng trương lực phế vị và có thể thúc đẩy hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng loạn nhịp. Cần nhắc khi điều trị bằng atropine trước nếu có rửa dạ dày. Điều trị bằng kháng thể kháng digitalis Fab thường cho thấy không cần thiết rửa dạ dày. Trong những trường hợp hiếm gặp khi rửa dạ dày được chỉ định, chỉ nên được thực hiện bởi những nhân viên có đào tạo chuyên môn phù hợp. + +Bệnh nhân uống lượng lớn digitalis nên dùng liều than hoạt tính lớn hơn để ngăn sự hấp thu và liên kết digoxin trong ruột trong quá trình tải tuần hoàn ruột. + +Nếu có hiện tượng hạ kali máu, cần điều chỉnh bổ sung kali bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch, tùy thuộc vào mức độ khẩn cấp của tình trạng này. Trong trường hợp uống lượng lớn digoxin, có thể tăng kali máu do phóng thích kali từ cơ xương. Trước khi dùng kali trong quá liều digoxin, phải biết trước nồng độ kali huyết thanh + +Nhịp tim chậm có thể đáp ứng với atropin nhưng có thể cần tạo nhịp tim tạm thời. Loạn nhịp thất có thể đáp ứng với lignocaine hoặc phenytoin. + +Thẩm tách máu không đặc biệt hiệu quả trong việc loại bỏ digoxin khỏi cơ thể khi ngộ độc có khả năng đe dọa tính mạng. + +Kháng thể đặc hiệu kháng digoxin Fab là phương pháp điều trị đặc hiệu khi ngộ độc digoxin và rất hiệu quả. Nhanh chóng đảo ngược các biến chứng có liên quan đến ngộ độc nặng digoxin, digitoxin và các glycosid liên quan khi dùng các phân đoạn kháng thể đặc hiệu (từ cừu) kháng digoxin (Fab) đường tiêm tĩnh mạch. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:** + +Nhóm dược lý: Thuốc chống loạn nhịp tim, glycosid tim, glycosid digitalis. + +Mã ATC: Digoxin: C01AA05 + +**Cơ chế hoạt động:** + +Digoxin làm tăng khả năng co bóp của cơ tim thông qua hoạt động trực tiếp. Tác dụng này tỷ lệ thuận với liều ở phạm vi nhỏ hơn và một số tác dụng đạt được với liều khá thấp; nó xảy ra cả với cơ tim bình thường mặc dù sau đó hoàn toàn không có lợi ích sinh lý. Tác động chính của digoxin là ức chế adenosine triphosphatase, và do đó hoạt động trao đổi natri – kali (Na* – K^), sự thay đổi phân bố ion qua màng tạo nên dòng ion calci tăng cường và do đó làm tăng sự sẵn có của calci tại thời điểm khớp nối kích thích co. Do đó, , hiệu lực của digoxin có thể tăng lên đáng kể khi nồng độ kali ngoại bào thấp, khi tăng kali máu sẽ có tác ; động ngược lại. + +Digoxin ức chế cơ chế trao đổi Na - K* trên các tế bào của hệ thần kinh tự chủ, kích thích chúng tác dụng gián tiếp lên hoạt động tim. Việc tăng phát ra các xung giao cảm làm giảm trương lực giao cảm và giảm tốc độ dẫn xung qua tâm nhĩ và nút nhĩ thất. Do đó, tác dụng có lợi của digoxin là giảm tốc độ tâm thất. + +Dùng đường tiêm tĩnh mạch cho tác động dược lý đáng kể trong vòng 5 đến 30 phút, trong khi sử dụng 1 đường uống, tác động bắt đầu có trong vòng 0,5 đến 2 giờ. + +***Tác dụng dược lực học:*** + +Thử nghiệm PROVED được thiết kế để xác định hiệu quả của digoxin ở 88 bệnh nhân suy tim mạn ổn định, nhẹ đến trung bình. Việc ngưng digoxin hoặc tiếp tục sử dụng được thực hiện trong một thử nghiệm tiền cửu, ngẫu nhiên, mù đôi, có giả dược đối chứng trên bệnh nhân suy tim mạn ổn định từ nhẹ đến trung bình đến rối loạn chức năng tâm thu thất trái có nhịp xoang bình thường và được điều trị lâu dài bằng thuốc lợi tiểu và digoxin. + +Bệnh nhân ngưng digoxin cho thấy khả năng gắng sức tối đa xấu đi (p = 0,003) tăng tỷ lệ điều trị thất bại (p = 0,039) và giảm thời gian điều trị thất bại (p = 0,037). Những bệnh nhân tiếp tục nhận digoxin có thể trọng thấp hơn (p = 0,044) và nhịp tim thấp hơn (p = 0,003) và phân suất tống máu thất trái cao hơn (p =0,016). Tỷ lệ phần trăm tổng số người tham gia có một hoặc nhiều tác dụng ngoại ý tương tự nhau ở hai nhóm: 59% ở + +nhóm giả dược và 69% ở nhóm digoxin. Các tác dụng ngoại ý không được nêu rõ. + +Thử nghiệm RADIANCE đã kiểm tra ảnh hưởng của việc ngưng digoxin ở những bệnh nhân suy tim ổn định với NYHA độ II và III, những người đang dùng thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế ACE. 178 bệnh nhân ban đầu được ổn định khi dùng kết hợp captopril hoặc enalapril, thuốc lợi tiểu và digoxin, sau đó được phân ngẫu nhiên để tiếp tục dùng digoxin hoặc thay đổi thành giả dược. Nguy cơ tương đối của bệnh xấu đi ở nhóm giả dược là 5,9 so với nhóm vẫn dùng digoxin. Ngưng digoxin đi kèm với các triệu chứng xấu đi, giảm khả năng gắng sức và giảm chất lượng cuộc sống, cho thấy bệnh nhân suy tim xung huyết (CHF) có nguy cơ cao khi ngưng thuốc mặc dù tiếp tục điều trị bằng thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế ACE. Khoảng 56% trong nhóm giả dược và 49% trong nhóm digoxin có các tác dụng phụ nhưng không nêu rõ. + +Trong thử nghiệm DIG, 6800 bệnh nhân suy tim được phân bố ngẫu nhiên để dùng digoxin hoặc giả dược. Không nhận thấy có sự khác biệt về tỉ lệ tử vong giữa các bệnh nhân dùng digoxin và những người được cho dùng giả dược. Trong nhóm digoxin, có xu hướng làm giảm nguy cơ tử vong do tiến triển suy tim xấu đi (tỷ lệ nguy cơ, 0,88; khoảng tin cậy 95%, 0,77 đến 1,01; p = 0,06). Tuy nhiên, những bệnh nhân dùng digoxin có số lượng nhập viện ít hơn đáng kể (p<0,001) khi thuốc được dùng với thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế ACE. Liệu pháp digoxin có lợi nhất ở những bệnh nhân có phân suất tống máu ≤25%, bệnh nhân có tim lớn (tỷ lệ tim phổi > 0,55), và bệnh nhân suy tim độ III hoặc IV theo phân loại NYHA. Trong nghiên cứu DIG, 11,9% bệnh nhân trong nhóm digoxin và 7,9% bệnh nhân nhóm giả dược nghi ngờ có độc tính digoxin, các triệu chứng thường gặp nhất là các cơn rung tâm thất mới phát, loạn nhịp trên thất, nhịp tim nhanh hoặc tăng blốc nhĩ thất. + +Nghiên cứu AFFIRM liên quan đến tổng số 4060 bệnh nhân được so sánh ngẫu nhiên, đa trung tâm, so sánh hai chiến lược điều trị ở bệnh nhân rung nhĩ và có nguy cơ đột quỵ hoặc tử vong cao. Điểm kết thúc là tỷ lệ tử vong chung. Có 356 ca tử vong trong số các bệnh nhân được chỉ định kiểm soát nhịp tim (amiodarone, disopyramide, flecainide, moricizine, procainamide, propafenone, quinidin, sotalol, và kết hợp các loại thuốc này) và 310 ca tử vong trong số những người được chỉ định kiểm soát tốc độ tim (B-blockers , thuốc chẹn kênh calci (verapamil và diltiazem), digoxin, và kết hợp các loại thuốc này) (tỷ lệ tử vong sau 5 năm, 23,8% và 21,3%, tỷ lệ nguy cơ, 1,15 (khoảng tin cậy 95%, 0,99 đến 1,34]; p = 0,08). Nhiều bệnh nhân trọng nhóm kiểm soát nhịp tim phải nhập viện hơn trong nhóm kiểm soát tốc độ, và có nhiều tác dụng phụ bất lợi hơn ở nhóm kiểm soát nhịp tim. + +Những thay đổi về khả năng co bóp tim gián tiếp cũng là kết quả từ những thay đổi trong tĩnh mạch do hoạt động tự chủ thay đổi và kích thích tĩnh mạch trực tiếp. Tác động lẫn nhau giữa hoạt động trực tiếp và giản tiếp điều chỉnh tổng đáp ứng tuần hoàn, điều này không giống nhau giữa các đối tượng. Khi có loạn nhịp trên thất, việc làm chậm tiến trình dẫn truyền nhĩ thất qua + +trung gian thần kinh là tối quan trọng + +Mức độ kích hoạt thần kinh nội tiết xảy ra ở bệnh nhân suy tim có liên quan đến suy giảm trên lâm sàng và tăng nguy cơ tử vong. Digoxin làm giảm hoạt hóa của cả hệ thần kinh giao cảm và hệ renin-angiotensin độc lập với các hoạt động hướng cơ, và do đó có thể ảnh hưởng thuận lợi đến sự sống còn. Dù điều này đạt được thông qua hiệu ứng ức chế giao cảm trực tiếp hay bằng cơ chế tái nhạy cảm phản xạ cảm áp vẫn chưa rõ ràng. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:** + +***Hấp thu:*** + +Tmax dùng đường uống là 2 – 6 giờ. Khi uống, digoxin được hấp thụ từ dạ dày và phần trên của ruột non. Khi digoxin được uống sau bữa ăn, tốc độ hấp thu chậm lại, nhưng tổng lượng digoxin được hấp thu thường không thay đổi. Tuy nhiên, khi uống với bữa ăn nhiều chất xơ, lượng hấp thu qua đường uống có thể giảm. Sinh khả dụng của digoxin dùng đường uống là khoảng 63% ở dạng viên nén. + +***Phân bố:*** + +Sự phân bố ban đầu của digoxin từ trung tâm đến ngoại biên thường kéo dài từ 6 đến 8 giờ. Tiếp theo là giảm dần nồng độ digoxin trong huyết thanh, phụ thuộc vào việc thải trừ digoxin khỏi cơ thể. Thể tích phân bố rất lớn (Vdss = 510 lít ở những người tình nguyên khỏe mạnh), cho thấy digoxin có liên kết lớn với các mô cơ thể. Nồng độ digoxin cao nhất được thấy ở tim, gan và thận, trong tìm trung bình cao gấp 30 lần trong tuần hoàn toàn thân. Dù nồng độ trong cơ xương thấp hơn nhiều, nhưng cơ xương chiếm tới 40% tổng trọng lượng cơ thể. Trong tỷ lệ nhỏ digoxin lưu thông trong huyết tương, khoảng 25% liên kết với protein. + +***Chuyển hóa:*** + +Phần lớn digoxin được bài tiết qua thận dưới dạng không đổi, mặc dù một phần nhỏ liều được chuyển hóa thành các chất chuyển hóa có hoạt tính và không hoạt tính. Các chất chuyển hóa chính của digoxin là dihydrodigoxin và digoxygenin. + +***Thải trừ:*** + +Đường thải trừ chính là bài tiết qua thận dưới dạng không đổi. + +Digoxin là chất nền cho P-glycoprotein. Là một protein vận chuyển ra nằm trên màng tế bào ruột, P. glycoprotein có thể hạn chế sự hấp thu digoxin. P-glycoprotein trong ống thận gần dường như là một yếu tố quan trọng trong việc thải trừ digoxin qua thận. + +Khi dùng đường tiêm tĩnh mạch cho những người tình nguyện khỏe mạnh, từ 60 đến 75% liều digoxin được thu lại dưới dạng không thay đổi trong nước tiểu khi theo dõi trong sáu ngày. Tổng thanh thải cơ thể của digoxin đã được chứng minh là có liên quan trực tiếp đến chức năng thận, và phần trăm mất đi hàng ngày là một hàm số của độ thanh thải creatinin. Độ thanh thải tổng và thanh thải thận của digoxin là 193 ± 25 ml/phút và 152 ± 24 ml/phút ở nhóm đối chứng khỏe mạnh. + +Ở một tỷ lệ nhỏ các cá nhân, digoxin dùng đường uống được chuyển đổi thành dạng không hoạt tính đối với tim (các chất biến đổi của digoxin hoặc DRP – digoxin reduction products) bởi vi khuẩn đại tràng ở đường tiêu hóa. Ở những đối tượng này trên 40% liều có thể được bài tiết dưới dạng DRP trong nước tiểu. Độ thanh thải thận của hai chất chuyển hóa chính, dihydrodigoxin và digoxygenin, lần lượt là 79 ± 13 ml/phút và 100 ± 26 ml/phút. + +Tuy nhiên, trong phần lớn các trường hợp, thải trừ digoxin chủ yếu là bài tiết qua thận dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải của digoxin ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường là 30 đến 40 giờ. + +Vì thuốc chủ yếu liên kết với các mô hơn là lưu thông trong máu, digoxin không được loại bỏ khỏi cơ thể một cách hiệu quả thông qua hệ thống cầu nối tim phổi. Hơn nữa, chỉ khoảng 3% liều digoxin được đưa ra khỏi cơ thể trong 5 giờ thẩm tách máu. + +**Những nhóm bệnh nhân đặc biệt:** + +*Trẻ em:* + +Trong giai đoạn mới sinh, độ thanh thải thận của digoxin giảm và phải điều chỉnh liều phù hợp. Điều này đặc biệt rõ rệt ở trẻ sinh non vì thanh thải thận phản ánh sự trưởng thành của chức năng thận. Độ thanh thải digoxin là 65,6 ± 30 ml/phút/1,73m ở ba tháng, so với chỉ 32 ± 7 ml/phút/1,73m ở một tuần tuổi. Khoảng 12 tháng độ thanh thải digoxin được báo cáo là 88 ± 43 ml/phút/1,73m. Ngoài giai đoạn mới sinh, trẻ em thường cần liều lớn hơn so với người lớn dựa trên trọng lượng cơ thể và diện tích bề mặt cơ thể. + +*Suy thận:* + +Thời gian bán thải của digoxin kéo dài ở những bệnh nhân có suy giảm chức năng thận, và ở những bệnh nhân vô niệu có thể đến 100 giờ. + +*Suy gan:* + +Suy gan ít ảnh hưởng đến độ thanh thải digoxin. + +*Người cao tuổi:* + +Sự giảm chức năng thận liên quan đến tuổi tác ở những bệnh nhân cao tuổi có thể dẫn đến tỷ lệ thanh thải digoxin thấp hơn ở những người trẻ hơn, với tỷ lệ thanh thải digoxin được báo cáo ở người cao tuổi là 53 ml/phút/1,73m. + +*Giới tính:* + +Độ thanh thải của digoxin ở nữ ít hơn 12% - 14% so với nam và có thể cần được xem xét khi tính liều. + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** Hộp 1 vỉ x 30 viên nén. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG:** + +Điều kiện bảo quản: nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. + +Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất + +Tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn cơ sở + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Dipartate 2010bc1073c28143823ad0e4d5c3cda7.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Dipartate 2010bc1073c28143823ad0e4d5c3cda7.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9fdcdb5561fafe027b1dccc827dc832ef42ea433 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Dipartate 2010bc1073c28143823ad0e4d5c3cda7.md" @@ -0,0 +1,115 @@ +# Dipartate + +Hoạt chất: Magnesi aspartat 140mg + kali aspartat 158mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1WXAX9xCALxT5rvG1NDgJd7fa0M-STouv/view?usp=sharing +Giá: 987 +Hãng sản xuất: Việt Nam +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2032.png) + +Rx Thuốc bán theo đơn + +**DIPARTATE** + +Magnesi aspartat 140mg/Kali aspartat 158mg + +Viên nén bao film + +**Thành phần:** mỗi viên nén bao phim chứa + +Magnesi aspartat (dưới dạng magnesi aspartat dihydrat).................................140mg + +(*Chứa 11,8mg Mg²⁺*) + +Kali aspartat (dưới dạng muối kali aspartat hemihydrat)....................................158mg + +(*Chứa 36,2mg K⁺*) + +Tá dược: PVP, Talc, Aerosil, Mg stearat, Eudragit E, Tinh bột mì, PEG, Tian dioxid. + +**Chỉ định điều trị** + +Bổ sung magnesi và kali trong trường hợp thiếu hụt. Hỗ trợ điều trị một số bệnh tim mạn tính như suy tim, sau nhồi máu cơ tim, trong một số trường hợp loạn nhịp tim. + +**Liều lượng, cách dùng** + +- **Liều dùng:** Liều thông thường là 2 viên/lần x 3 lần/ngày. Trong một số trường hợp nặng, dùng liều 3 viên/lần x 3 lần/ngày trong tuần sau đó giảm liều xuống liều thông thường. +- **Cách dùng:** Uống sau khi ăn do acid dịch vị có thể ảnh hưởng tới hiệu quả của thuốc. + +**Chống chỉ định:** + +- Mẫn cảm với các thành phần của thuốc +- Suy thận cấp hoặc mạn +- Bệnh nhân Addison +- Tăng kali huyết +- Không dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali +- Block nhĩ thất độ 3 +- Shock tim (huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg) + +**Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Cần thận trọng với bệnh nhân bị tăng kali huyết. Cần đánh giá kỹ nồng độ kali để điều chỉnh liều cho phù hợp. + +**Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác:** + +Dipartate ức chế hấp thu tetracyclin, muối sắt và natri florid. Cần dùng Dipartate cách các thuốc trên ít nhất là 3 giờ khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ Kali hoặc/ và các thuốc ức chế men chuyển (ACEi) do có thể dẫn tới tăng kali huyết. + +**Phụ nữ có thai và cho con bú** + +Chưa có dữ liệu về tác dụng có hại của magnesi/ kali aspartat với phụ nữ có thai và cho con bú. + +**Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc:** + +Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc** + +Cũng giống như các thuốc khác, Dipartate có thể gây ra những tác dụng không mong muốn. Liều cao cũng có thể gây ra nhuận trường. + +**Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc** + +**Đặc tính dược học:** + +Nhóm dược lý: Bổ sung magnesi và kali + +Mã ATC: A12CX80 + +Ion Mg²⁺ và K⁺ là các cation nội bào, đóng vai trò quan trọng trong chức năng của nhiều enzym, sự co thắt cơ tim bị ảnh hưởng bởi nồng độ nội và ngoại bào K⁺, Ca²⁺ và Na⁺. + +Ion K⁺ là cation nhiều nhất trong dịch nội bào. K⁺ đóng vai trò chủ chốt trong việc thiết lập nền điện thế màng khi nghỉ và trong pha tái cực của điện thế hoạt động ở tổ chức thần kinh, cơ. K⁺ cũng đóng vai trò duy trì thể tích dịch trong tế bào. Khi K⁺ hoán đổi với H⁺ nó giúp điều hòa pH. Nồng độ K⁺ huyết tương bình thường là 3,8-5,0 mEq/l. + +Mg²⁺ là cation nội bào phổ biến thứ hai sau K⁺ về mặt chức năng, Mg²⁺ là đồng yếu tố của các enzyme liên quan trong chuyển hóa carbohydrate, protein và Na⁺/K⁺ ATPase (enzyme bơm Na⁺). Mg²⁺ cũng quan trọng trong hoạt động thần kinh cơ, dẫn truyền xung động, và chức năng của cơ tim. Nồng độ Mg²⁺ bình thường trong huyết tương chỉ 1,3-2,1 mEq/l. + +**Quá liều và xử trí:** + +Chưa có trường hợp quá liều được ghi nhận. + +Nếu có quá liều, nồng độ kali và magnesi tăng cao gây ra một số triệu chứng: + +- Tăng kali: Mệt mỏi, dị cảm, chậm nhịp, tê. Trường hợp nặng có thể gây suy tim, loạn nhịp và ngừng tim. +- Tăng magnesi: Buồn nôn, nôn mửa, hạ huyết áp, chậm nhịp và mệt mỏi, giảm phản xạ. + +**Trình bày:** Hộp 5 vỉ, PVC/Alu, vỉ 10 viên hoặc chai PP 50 viên/chai + +**Hạn dùng:** 24 tháng kể từ ngày sản xuất + +**Bảo quản:** Nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30°C, trong bao bì kín + +--- + +**THUỐC NÀY CHỈ SỬ DỤNG THEO SỰ KÊ ĐƠN CỦA BÁC SỸ. +ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM +ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG +CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SỸ** + +**Sản xuất tại:** + +**Công ty TNHH MTV +DƯỢC PHẨM 150 COPHAVINA** +112 Trần Hưng Đạo - P. Phạm Ngũ Lão - Q1 - TP. Hồ Chí Minh +ĐT: 1800 8150 +Fax: 84 - 28 - 38368437 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Dipesalox 200mg 27e0bc1073c2805ca9c5ff75cae9369f.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Dipesalox 200mg 27e0bc1073c2805ca9c5ff75cae9369f.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0cee1e8e05c5d36693120e972f4389b26f888d51 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Dipesalox 200mg 27e0bc1073c2805ca9c5ff75cae9369f.md" @@ -0,0 +1,50 @@ +# Dipesalox 200mg + +Hoạt chất: Cefpodoxime (dưới dạng Cefpodoxime proxetil) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1OOSz4aPqxeZI-pD6e6K5Au60ELSiQSly/view?usp=sharing +Giá:                         6.820 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây, Việt Nam +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20453.png) + +1. **Thành phần công thức thuốc**: Mỗi viên nén phân tán chửa: +Thành phần dược chất: Cefpodoxim proxetil tương ứng với cefpodoxim 200 mg Thành phần tá dược: Low-Substituted hydroxypropyl cellulose, crospovidon, magnesi stearat, natri croscarmellose, natri starch glycolat, calci silicat, natri lauryl sulfat, colloidal silicon dioxyd, aspartam, hương trái cây. +2. **Dạng bào chế**: Viên nén phân tán. +Mô tả: Viên nén phân tán hình trụ, màu trắng hoặc trắng ngà, mặt viên nhẫn, thành và cạnh viên lành lặn. +3. **Chỉ định:** +Thuốc được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra: +- Viêm tai giữa cấp tính do Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae (bao gồm cả các chủng sinh ra beta-lactamase), hoặc Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm cả các chủng sinh beta-lactamase). +- Viêm họng và/hoặc viêm amidan do Streptococcus pyogenes. +- Viêm phối mắc phải ở cộng đồng do S. pneumoniae hoặc H. influenzae (kể cả những chủng sinh beta-lactamase). +- Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính do S. pneumoniae, H. influenzae (chỉ các chủng không sinh beta-lactamase) hoặc M. catarrhalis. +Bệnh lậu cấp tính, chưa biến chứng ở niệu đạo và cổ tử cung do Neisseria gonorrhoea (bao gồm cả các chủng sinh penicilinase). +- Nhiễm khuẩn hậu môn - trực tràng cấp tính, chưa có biến chứng ở phụ nữ do Neisseria gonorrhoea (bao gồm cả các chủng sinh penicillinase). +- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da chưa có biến chứng do Staphylococcus aureus (bao gồm cả các chủng sinh penicillinase) hoặc Streptococcus pyogenes. +- Viêm xoang cấp tính do Haemophilus influenzae (bao gồm các chủng sinh ra beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae và Moraxella catarrhalis gây ra. +Nhiễm khuẩn đường tiết niệu chưa có biến chứng (viêm bàng quang) do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, hoặc Staphylococcus saprophyticus. +1. **Cách dùng, liều dùng:** +- **Cách dùng:** +Thuốc dùng đường uống. Nên uống thuốc cùng với thức ăn để tăng hấp thu. +- **Liều dùng:** +Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: + +![image.png](image%20454.png) + +Trẻ em từ 2 tháng tuổi đến 12 tuổi: Nên dùng dạng bào chế khác với hàm lượng thích hợp. +Liều cho người suy gan: Không phải điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan. +Liều cho người suy thận: Đối với bệnh nhân suy thận nặng (Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), khoảng cách liều dùng nên tăng lên 24 giờ. Ở bệnh nhân thẩm tách máu, tần suất liều 3 lần/tuần sau khi thẩm tách máu. +**7. Chống chỉ định:** +Quá mẫn với cefpodoxim, kháng sinh cephalosporin khác hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. +Người bị rối loạn chuyển hoá porphyrin, có tiền sử dị ứng nghiêm trọng với penicilin hoặc kháng sinh beta-lactam khác. + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR**: Ngừng điều trị bằng cefpodoxim. + +1. **Quá liều và cách xử trí:** +**Triệu chứng**: Quá liều với cefpodoxim chưa được báo cáo. Triệu chứng có thể góm buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy. +**Xử trí**: Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Trong trường hợp quá liều nặng, thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc để loại bỏ cefpodoxim ra khỏi cơ thể. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1OOSz4aPqxeZI-pD6e6K5Au60ELSiQSly/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Diphenhydramin (Dimedrol) 10mg ml 2010bc1073c281a082a2d6794c386a01.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Diphenhydramin (Dimedrol) 10mg ml 2010bc1073c281a082a2d6794c386a01.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9a47aaa4eefe0ce05ad2f561aa8ae1f7c1c3166c --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Diphenhydramin (Dimedrol) 10mg ml 2010bc1073c281a082a2d6794c386a01.md" @@ -0,0 +1,102 @@ +# Diphenhydramin (Dimedrol) 10mg/ml + +Hoạt chất: Diphenhydramin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/10Ovd8ciIidi4p6bjcJoUahAnTszwfexx/view?usp=sharing +Giá: 780 +Hãng sản xuất:  Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc  +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +![T102861-DIMEDROL-Hop-100-ong-VINPHACO-Vimedimex.png](T102861-DIMEDROL-Hop-100-ong-VINPHACO-Vimedimex.png) + +DUNG DỊCH TIÊM +**DIMEDROL** +Thành phần: Cho một ống 1 ml chứa: +Dược chất: Diphenhydramin hydoclorid……. .10,0 mg +vđ 1 ml Tá dược: (Natri dihydrophosphat dihydrat, natri hydroxyd, nước cất pha tiêm). +Dạng bào chế: Dung dịch tiêm +Đóng gói: Hộp 100 ống x 1 ml +**Dược lực học:** +Diphenhydramin là thuốc kháng histamin H₁ thế hệ thứ nhất, thuộc nhóm dẫn xuất ethanolamin. +Diphenhydramin cạnh tranh với histamin ở thụ thể H, và do đó ngăn cản tác dụng của histamin, tác nhân gây ra các biểu hiện dị ứng đặc trưng ở đường hô hấp (ho), mũi (ngạt mũi, số mũi), da (ban đỏ, ngứa). Diphenhydramin còn có tác dụng gây ngủ và kháng cholinergic mạnh. Diphenhydramin được dùng để phòng và điều trị buồn nôn, nôn hoặc chóng mặt, tác dụng này một phần là do tính chất kháng cholinergic và ức chế hệ thần kinh trung ương của thuốc. Do tính chất kháng muscarin, diphenhydramin được dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống Parkinson khác để điều trị sớm chứng run trong hội chứng Parkinson và thuốc cũng có lợi ích trong điều trị phản ứng ngoại tháp do thuốc gây ra. Nhưng cũng cần lưu ý là bản thân diphenhydramin cũng có thể gây phản ứng ngoại tháp. +**Dược động học:** +Diphenhydramin phân bố rộng rãi vào cơ quan, mô của cơ thể, bao gồm cả hệ thần kinh trung ương. Diphenhydramin qua được nhau thai và vào được sữa mẹ. Tỷ lệ liên kết với protein huyết cao, khoảng 80-85% in vitro. Tỷ lệ gắn với protein ít hơn ở người xơ gan và người châu Á (so với người da trắng). +Diphenhydramin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, một lượng rất ít đào thải dưới dạng không chuyến hóa. Ở người khỏe mạnh, thời gian bán thải của thuốc là từ 2,4 - 9,3 giờ. Thời gian bán thải kéo dài ở người xơ gan. +**Chỉ định:** +Triệu chứng dị ứng do giải phóng histamin bao gồm viêm mũi dị ứng và bệnh da dị ứng. +Nôn hoặc chóng mặt. +Các phản ứng loạn trương lực do phenothiazin. +**Liều dùng - cách dùng:** +**Cách dùng:** +Khi tiêm bắp cần tiêm sâu. Khi tiêm tĩnh mạch phải tiêm chậm, người bệnh ở tư thế nằm. + +**Liều tiêm:** +Liều tiêm thường dùng cho người lớn và thiếu niên: + +- Chữa dị ứng, chống loạn trương lực cơ: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, 10-50 mg/lần. +- Chống nôn, hoặc chống chóng mặt: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 10mg/ lần khi bắt đầu điều trị, có thể tăng tới 20 đến 50 mg, 2 hoặc 3 giờ một lần. +Giới hạn kê đơn thông thường cho người lớn: Tối đa 100 mg/ liều hoặc 400 mg/ ngày. Tốc độ tiêm tĩnh mạch không được vượt quá 25 mg/ phút. +**Liều tiêm thường dùng cho trẻ em:** +- Chữa dị ứng, chống nôn, chóng mặt: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 1,25 mg/kg thể trọng hoặc 37,5 mg cho một mét vuông diện tích cơ thể, 4 lần mỗi ngày, không tiêm quá 300 mg mỗi ngày. +- Chống loạn trương lực cơ: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 0,5-1mg/kg/liều. +Liều dùng cho người cao tuổi: 25 mg/lần, 2 - 3 lần mỗi ngày, tăng dần nếu cần. +- Người suy thận: Cần tăng khoảng cách dùng thuốc: Tốc độ lọc cầu thận bằng hoặc hơn 50ml/ phút: Cách 6 giờ/ lần. Tốc độ lọc cầu thận 10-50 ml/phút (suy thận trung bình): Cách 6 - 12 giờ/ lần. Tốc độ lọc cầu thận dưới 10 ml/phút (suy thận nặng): Cách 12 - 18 giờ/ lần. +**Chống chỉ định:** +Mẫn cảm với diphenhydramin và những thuốc kháng histamin khác có cấu trúc hóa học tương tự hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +Hen cấp tính +Trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non. +Phụ nữ đang cho con bú. +Dùng gây tê tại chỗ (tiêm). +Người đang dùng thuốc IMAO +**Thận trọng:** +Tác dụng an thần của thuốc có thể tăng lên nhiều khi dùng đồng thời với rượu, hoặc với thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương. +Phải đặc biệt thận trọng và tốt hơn là không dùng diphenhydramin cho người có phì đại tuyến tiền liệt, tắc bàng quang, hẹp môn vị, do tác dụng kháng cholinergic của thuốc. Tránh không dùng diphenhydramin cho người bị bệnh nhược cơ, người có glôcôm góc đóng. +**Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú:** +- Thời kỳ mang thai: +Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc không gây quái thai. Có dấu hiệu ngộ độc và triệu chứng ngưng thuốc ở trẻ sơ sinh có mẹ dùng liều cao hoặc dùng liên tục diphenhydramin ở giai đoạn cuối của thai kỳ. + +Thuốc không phải là kháng histamin được lựa chọn để điều trị viêm mũi dị ứng hay buồn nôn ở phụ nữ mang thai. Chưa có nghiên cứu đầy đủ, được kiểm chứng trên phụ nữ mang thai, vì vậy chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết. + +- Thời kỳ cho con bú: +Thuốc qua được sữa mẹ, vì vậy có thể gây ra các phản ứng không mong muốn nghiêm trọng ở trẻ còn bú, cần phải lựa chọn giữa dùng thuốc và cho con bú. +**Khả năng lái xe và vận hành máy móc**: Thuốc có thể gây buồn ngủ nên cần thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc. +**Tác dụng không mong muốn:** +Tác dụng gây buồn ngủ là ADR có tỷ lệ cao nhất trong những thuốc kháng histamin loại ethanolamin (trong đó có diphenhydramin). +Khoảng một nửa số người điều trị với liều thường dùng của các thuốc này bị ngủ gà. Tỷ lệ ADR về tiêu hóa thấp hơn. Những ADR khác có thể do tác dụng kháng muscarin gây nên. +Thường gặp, ADR>1/100 +Hệ thần kinh trung ương: Ngủ gà từ nhẹ đến vừa, nhức đầu, mệt mỏi, tình trạng kích động. +Hô hấp: Dịch tiết phế quản đặc hơn. +Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, táo bón, đau bụng, khô miệng, ăn ngon miệng hơn, tăng cân, khô niêm mạc. +Ít gặp, 1/1000 20 ml/phút: 500mg mỗi 6 giờ. +- Độ thanh thải creatinin từ 5 - 20 ml/phút: 250mg mỗi 6 giờ. +- Độ thanh thải creatinin < 5 ml/phút: 250mg mỗi 12 giờ. + +**THẬN TRỌNG** + +Thận trọng sử dụng thuốc ở bệnh nhân bị dị ứng với kháng sinh cephalosporin, penicillin + +Có thể cần phải giảm liều đối với bệnh nhân suy thận. Phải theo dõi chức năng thận và máu trong điều trị, nhất là dùng thuốc trong thời gian dài với liều cao. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với cefradin. + +**PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +Cefradin qua được nhau thai và sữa mẹ, do đó phụ nữ có thai vàcho con bú chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC** + +Probenecid làm giảm sự bài tiết của cefradin qua ống thận, do đó làm tăng nồng độ cefradin. + +**TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Không ảnh hưởng. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +Hầu hết các tác dụng phụ đều ở thể nhẹ và vừa, có thể mất đi khi ngừng sử dụng thuốc: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, nhức đầu, ban da, mề đay. Hiếm khi sốc + +**QUÁ LIỆU VÀ XỬ TRÍ** + +Triệu chứng khi xảy ra quá liều, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và đi tiểu ra máu + +Hỗ trợ hô hấp bộ bệnh nhân. Truyền dung dịch các chất điện giải*.* + +Dùng than hoạt để làm giảm sự hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa + +Quá trình thẩm phần máu và màng bụng có thể giảm nồng độ Cefradin trong máu khi sử dụng quá liều. + +**BẢO QUÁN** + +Nơi khô, mát (dưới 30°C). Tránh ánh sáng. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Dopagan 500mg 2370bc1073c280f2983ad31fd9c36d2e.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Dopagan 500mg 2370bc1073c280f2983ad31fd9c36d2e.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8d611ce4c3dfb34f30b0295bdee4786a0daf6f79 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Dopagan 500mg 2370bc1073c280f2983ad31fd9c36d2e.md" @@ -0,0 +1,58 @@ +# Dopagan 500mg + +Hoạt chất: Paracetamol +Đường link: https://drive.google.com/file/d/16_Zv3BWosuzrEa0ZA6d4R2wPFhvZgiDu/view?usp=sharing +Giá: 231 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế DOMESCO, Việt Nam +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20286.png) + +**THÀNH PHẦN:** +Mỗi viên nén chứa: + +- Paracetamol…………………500mg +- Tá dược: Tinh bột mì, Starch 1500, Microcrystallin cellulose PH101, Povidon K90, Natri starch glycolat, Magnesistearat, Natri benzoat, Talc, Nước tinh khiết. + +**DẠNG BÀO CHẾ:** + +- Viên nén, dùng uống. +- Hình thức: Viên nén màu trắng, hình chữ nhật thuôn, hai mặt lồi, một mặt có khắc vạch và một mặt khác số “4618", cạnh và thành viên lành lặn. + +**CHỈ ĐỊNH:** + +- Paracetamol dùng trong điều trị hầu hết các chứng đau từ nhẹ đến vừa và hạ sốt. +- Điều trị các chứng đau: Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa. Thuốc có hiệu quả nhất là làm giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng. +- Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp. Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt. +- Điều trị sốt: Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt, người bệnh sẽ dễ chịu hơn. Tuy vậy, liệu pháp hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:** +**Cách dùng**: Dùng uống. +**Liều dùng:** + +- Không được dùng để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thấy thuốc hướng dẫn, vì đau nhiều và kéo dài như vậy có thể là dấu hiệu của một tỉnh trạng bệnh lý cần được chẩn đoán và điều trị có giám sát bởi thấy thuốc. +- Không dùng cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,5 °C), sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát, trừ khi do thấy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thấy thuốc chẩn đoán nhanh chóng. +- Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thấy thuốc hướng dẫn. +- Để giảm đau hoặc hạ sốt cho người lớn và trẻ em trên 11 tuổi, liều thường dùng là 500 mg, cứ 4-6 giờ một lần khi cần thiết, nhưng không quá 4 g một ngày; liều một lần lớn hơn (ví dụ 1 g) có thể hữu ích để giảm đau ở một số người bệnh. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +- Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh nghiêm trọng về tim, phối, thận hoặc gan. +- Người bệnh quá mẫn với paracetamol và các thành phần khác của thuốc. +- Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** +**Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều:** + +- Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (7,5-10 g mỗi ngày, trong 1-2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. +- Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin - máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p - aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol. +- Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương: Sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê. +- Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng. Khi tổn thương gan lan rộng, thời gian prothrombin sẽ kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng; trong số đó 10% đến 20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng. +**Cách xử trí quá liều:** +- Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Khi nhiễm độc nặng, phải điều trị hỗ trợ tích cực, cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. +- Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bồ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải dùng thuốc giải độc ngay lập tức, càng sớm càng tốt nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N - acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N - acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng một giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp. Cũng có thể dùng N - acetylcystein theo đường tĩnh mạch: Liều ban đầu là 150 mg/kg, pha trong 200 ml glucose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 15 phút; sau đó truyền tĩnh mạch liều 50 mg/kg trong 500 ml glucose 5% trong 4 giờ; tiếp theo là 100 mg/kg trong 1 lít dung dịch trong vòng 16 giờ tiếp theo. Nếu không có dung dịch glucose 5% thì có thể dùng dung dịch natri clorid 0,9%. +- Tác dụng không mong muốn của N-acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, tiêu chảy và phản ứng kiểu phản vệ. +- Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/16_Zv3BWosuzrEa0ZA6d4R2wPFhvZgiDu/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC  THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Dovocin 750 mg 27e0bc1073c280ffba99eb53ca74e325.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Dovocin 750 mg 27e0bc1073c280ffba99eb53ca74e325.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3eda785a0fd6a51e19d0007918f56a8ecf210221 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Dovocin 750 mg 27e0bc1073c280ffba99eb53ca74e325.md" @@ -0,0 +1,69 @@ +# Dovocin 750 mg + +Hoạt chất: Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/19xzNj5dW61rTK04vUIcD23Sx61y8Ft8y/view?usp=sharing +Giá: 2.490 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế DOMESCO, Việt Nam +Address: L +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20455.png) + +**THÀNH PHẦN** +Mỗi viên nén bao phim chứa: + +- Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat)………………….750 mg +- Tá dược: Microcrystallin cellulose pH101, Hydroxypropyl methylcellulose 6cP, Natri croscarmellose, Crospovidon CL, Magnesi stearat, Colloidal silicon dioxid A200, Hydroxypropyl methylcellulose 15cP, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxid. + +**DẠNG BÀO CHẾ** +Viên nén bao phim, dùng uống. +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +- Hộp 1 vỉ x 10 viên. + +**CHỈ ĐỊNH** +Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin: + +- Nhiễm trùng da và tổ chức da có biến chứng. +- Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, viêm phổi mắc phải tại bệnh viện. +- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng. +- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có DOVOCIN 750 mg liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Thận trọng khi sử dụng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng DOVOCIN 750 mg cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị thay thế. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** + +**Liều lượng** + +- Nhiễm trùng da và tổ chức da có biến chứng: 750 mg/lần, 01 lần/ngày trong 7-14 ngày. +- Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện: 750 mg/lần, 01 lần/ngày trong 7-14 ngày. +- Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 750 mg/lần, 01 lần/ngày trong 5 ngày. +- Liều dùng cho người suy thận: (AFHS2012) + +![image.png](image%20456.png) + +- Liều dùng cho người bệnh suy gan: Vì phần lớn levofloxacin được đào thải ra nước tiểu dưới dạng không đổi, không cần thiết phải hiệu chỉnh liều trong trường hợp suy gan. + +**Cách dùng** +Dùng đường uống: +Thời điểm uống levofloxacin không phụ thuộc vào bữa ăn (có thể uống trong hoặc xa bữa ăn). +Không được dùng các antacid có chứa nhôm và magnesi, chế phẩm có chứa kim loại nặng như sắt và kẽm, sucralfat, didanosin (các dạng bào chế có chứa antacid) trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống levofloxacin. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Quá mẫn với levofloxacin, các quinolon khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +- Động kinh, thiếu hụt G.PD. +- Bệnh nhân đau gân cơ liên quan đến việc sử dụng fluoroquinolon. +- Trẻ em dưới 18 tuổi. + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR** +Cần ngừng levofloxacin trong các trường hợp: Bắt đầu có các biểu hiện ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng mẫn cảm hay của phản ứng bất lợi trên thần kinh trung ương. Cần giám sát người bệnh để phát hiện viêm đại tràng màng giả và có các biện pháp xử trí thích hợp khi xuất hiện tiêu chảy trong khi đang dùng levofloxacin. +Khi xuất hiện dấu hiệu viêm gân cần ngừng ngay thuốc, để hai gân gót nghỉ với các dụng cụ cố định thích hợp hoặc nẹp gót chân và hội chẩn chuyên khoa. +Cần ngừng levofloxacin khi xuất hiện các triệu chứng của rối loạn thần kinh ngoại vi, bệnh nhân cần được điều trị thay thế bằng một loại thuốc kháng khuẩn không thuộc nhóm fluoroquinolon, trừ khi lợi ích của việc tiếp tục dùng thuốc vượt trội hơn nguy cơ. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu, xử trí bằng cách loại thuốc ngay khỏi dạ dày, bù dịch đầy đủ cho người bệnh. Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc liên tục không có hiệu quả loại levofloxacin ra khỏi cơ thể. Theo dõi điện tâm đó vì khoảng cách QT kéo dài. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**; https://drive.google.com/file/d/19xzNj5dW61rTK04vUIcD23Sx61y8Ft8y/view?usp=sharing + +Sản xuất tại: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế DOMESCO, Việt Nam + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Doxazosin DWP 4mg 2700bc1073c28016b065f3f2c73099fd.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Doxazosin DWP 4mg 2700bc1073c28016b065f3f2c73099fd.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f62acd5a3a90680a9a1da062c273ecf95005998b --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Doxazosin DWP 4mg 2700bc1073c28016b065f3f2c73099fd.md" @@ -0,0 +1,55 @@ +# Doxazosin DWP 4mg + +Hoạt chất: Doxazosin (dưới dạng Doxazosin mesilat) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1QqYr9VQkeLMQsva43VI3KNXfZDSD9PTL/view?usp=sharing +Giá: 1.995 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20410.png) + +1. **THÀNH PHẦN, HÀM LƯỢNG:** +Mỗi viên nén +Doxazosin (dưới dạng Doxazosin mesilat)………..4 mg +Tá dược vừa đủ………………………………………………1 viên +(Lactose monohydrat, Cellulose vi tỉnh thể, Tinh bột sắn, Natri starch glycolat, Magnesi stearat) +2. **MÔ TẢ SẢN PHẨM:** +Dạng bào chế: Viên nén màu trắng, hình tròn, cạnh và thành viên lành lặn. +Bao gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên và 01 tờ hướng dẫn sử dụng. +3. **CHỈ ĐỊNH** +**Phì đại tuyến tiền liệt lành tính**: Dùng doxazosin điều trị tắc nghẽn đường tiểu tiện và cả những triệu chứng do tắc nghẽn hoặc kích thích kèm theo phì đại lành tính tuyến tiền liệt. Doxazosin có thể dùng cho những người bệnh phì đại lành tính tuyến tiền liệt có tăng huyết áp hoặc huyết áp bình thường. Những người bệnh vừa tăng huyết áp vừa phì đại lành tính tuyến tiền liệt có thể điều trị có hiệu quả cả hai bệnh với doxazosin đơn trị liệu. +**Tăng huyết áp:** Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn; +Doxazosin không thích hợp để lựa chọn làm điều trị đầu tay cho tăng huyết áp nguyên phát. Nó có thể được sử dụng như một đơn trị liệu ở những bệnh nhân không đáp ứng hoặc có chống chỉ định với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. Ngoài ra, thuốc nên được giới hạn trong điều trị dòng thứ hai hoặc thứ ba kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Doxazosin cải thiện nhanh chóng cả về triệu chứng và tình trạng bài niệu trên 66 -71% người bệnh dùng thuốc. +4. **LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG** +4.1 **Cách dùng**: Thuốc dùng cho đường uống. Uống thuốc với nước, dùng vào buổi sáng hoặc tối. +4.2 **Liều dùng:** +**Tăng huyết áp nguyên phát**: Doxazosin được sử dụng mỗi lần một ngày. Liều khởi đầu là 1mg, để giảm thiểu khả năng hạ huyết áp tư thế và/hoặc ngất có thể gặp phải. Sau khoảng 1-2 tuần, liều có thể được điều chỉnh lên 2mg hoặc 4mg tùy vào thực tế lâm sàng. Đa số người bệnh sẽ có đáp ứng với liều không quá 4mg, tuy nhiên, một số trường hợp có thể phải tăng liều lên 8mg hoặc liều tối đa được khuyến cáo là 16mg. Liều dùng khởi đầu của Doxazosin là 1mg mỗi ngày một lần để giảm thiểu khả năng hạ huyết áp tư thế và/hoặc ngắt. Tùy thuộc vào lượng nước tiểu và triệu chứng của Phì đại tiền liệt tuyến ở mỗi bênh nhân sau đó có thể tăng lên 2mg và sau đó lên 4mg và liều khuyến cáo tối đa là 8mg. Khoảng thời hiệu chỉnh liều được đề nghị là 1-2 tuần. +**Phì đại tuyến tiền liệt lành tính:** Liều khuyến cáo thông thường là 2-4mg mỗi ngày. +Dùng sản phẩm khác nếu hàm lượng Doxazosin không phù hợp với liều. +**4.3. Các đối tượng đặc biệt:** +Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. +Trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả của Doxazosin trên trẻ em và thanh thiếu niên chưa được xác lập. +Bệnh nhân suy thận: Không có sự thay đối về dược động học của Doxazosin trên bệnh nhân này. +Bệnh nhân suy gan: Có rất ít dữ liệu về sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan. +Tuy nhiên, như bất kỳ loại thuốc nào được chuyển hóa qua gan, Doxazosin nên được sửdụng thận trọng trên các đối tượng này, +5. **CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc các loại Quinazoline khác. +Bệnh nhân có tiền sử hạ huyết áp tư thế đứng. +Bệnh nhân phì đại tuyến tiền liệt lành tính kèm theo tắc nghẽn đường tiết niệu trên, nhiễm trùng được tiết niệu mạn tính hoặc sỏi bàng quang. +Chống chỉ định cho điều trị tăng huyết áp ở phụ nữ cho con bú. +Chống chỉ định cho bệnh nhân bị tụt huyết áp (khi chỉ định điều trị phì đại tuyến tiền liệt lành tính) + +Doxazosin chống chỉ định dùng độc lập ở bệnh nhân bàng quang tăng hoạt hoặc vô niệu có hoặc không có suy thận tiến triển. + +1. **QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** +Nếu quá liều dẫn đến hạ huyết áp, bệnh nhân cần được đặt ngay lập tức trong tư thế nằm ngửa, cúi đầu xuống. Các biện pháp hỗ trợ khác được chỉ định tùy vào tình trạng cụ thể. Nếu các biện pháp này không hiệu quả, trước tiên nên xử lý sốc bằng cách tăng thể tích tuần hoàn. Nếu cần thiết, nên sử dụng thuốc vận mạch. Chức năng thận nên được theo dõi và hỏ trợ khi cần thiết. +Vì doxazosin gắn kết với protein cao, nên việc lọc máu không hiệu quả. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC;** https://drive.google.com/file/d/1QqYr9VQkeLMQsva43VI3KNXfZDSD9PTL/view?usp=sharing + +**NHÀ SẢN XUẤT:** +CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM WEALPHAR +Địa chỉ: Lô CN5, KCN Thụy Vân, Xã Thụy Vân, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TTYT KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Doxycyclin 100 mg 2760bc1073c280648244d0485ff0180d.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Doxycyclin 100 mg 2760bc1073c280648244d0485ff0180d.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1b8f4f1c61635c98b4f7628dd819121576ff2f7f --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Doxycyclin 100 mg 2760bc1073c280648244d0485ff0180d.md" @@ -0,0 +1,70 @@ +# Doxycyclin 100 mg + +Hoạt chất: Doxycyclin (dưới dạng Doxycyclin hyclat) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1Aa2qHH4Cie3hB0B_SdGDueFYnKR6GoUs/view?usp=sharing +Giá: 578 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Y tế DOMESCO +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20413.png) + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:** Mỗi viên nang cứng chứa: +Thành phần dược chất: Doxycyclin (dưới dạng Doxycyclin hyclat).... 100 mg +Thành phần tá dược: Lactose, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat, Nang cùng gelatin số 2 (Titan dioxid, Brilliant blue FCF (FD&C Blue No.1), Quinoline yellow (D&C Yellow No.10), Erythrosine (FD&C Red No.3), Natri lauryl sulfat, Gelatin). +**DẠNG BÀO CHẾ:** Viên nang cứng. +Mô tả đặc điểm bên ngoài của thuốc: Viên nang cứng số 2, nắp nang màu xanh - thân nang màu xanh. Bột thuốc bên trong màu vàng đồng nhất. +**CHỈ ĐỊNH:** +Điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi các chủng nhạy cảm của vi khuẩn Gram dương và Gram âm và một số vi khuẩn khác. + +- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phổi và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do các chúng nhạy cảm của Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Klebsiella pneumoniae và các vi khuẩn khác. Viêm phối do Mycoplasma pneumoniae, viêm phế quản mạn tính, viêm xoang. +- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm như các chủng Klebsiella, Enterobacter spp., Escherichia coli, Streptococcus faecalis và các vi khuẩn khác. +- Các bệnh lây truyền qua đường sinh dục: Nhiễm khuẩn do Chlamydia trachomatis bao góm nhiễm khuẩn niệu đạo không biến chứng, nhiễm khuẩn nội mạc tử cung hoặc hậu môn, Viêm niệu đạo không do lậu do Ureaplasma urealyticum. Bệnh hạ cam mém do Calymmatobacterium granulomatis. Thuốc thay thế trong điều trị bệnh lậu và giang mai. + +Vì doxycyclin là kháng sinh thuộc nhóm tetracyclin, có thể điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đáp ứng với nhóm tetracyclin, như: + +- Nhiễm khuẩn nhãn khoa: Do các chủng nhạy cảm với Gonococcus, Staphylococcus và Haemophilus influenzae. Doxycyclin được chỉ định trong điều trị bệnh đau mắt hột, mặc dù các tác nhân gây bệnh không phải luôn được loại trừ khi đánh giá bằng miền dịch huỳnh quang. +- Nhiễm Rickettsia: Sốt phát ban Rocky Mountain, sốt phát ban, sốt Q và viêm nội tâm mac do Coxiella và sốt ve. +- Các loại khác: Bệnh sốt vẹt (Psittacosis), bệnh tả, bệnh Melioidosis, nhiễm Leptospira, các nhiễm khuẩn khác do các chủng nhạy cảm với Yersinia, Brucella (kết hợp với streptomycin), chủng Clostridium, Francisella tularensis và bệnh sốt rét do falciparum kháng cloroquin. +- Doxycyclin được chỉ định để dự phòng trong các trường hợp sau: Sốt mò, tiêu chảy ở người du lịch (Escherichia coli sinh nội độc tố ở ruột), Leptospira. + +**LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG:** +**Liều dùng:** +Luôn dùng thuốc đúng liều lượng trong đơn thuốc. +**Người lớn**: Liều thông thường để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính ở người lớn là 200 mg vào ngày đầu tiên (dùng đơn liều hoặc chia làm hai liều trong khoảng thời gian 12 giờ), liều duy trì là 100 mg/ngày. Trong nhiễm khuẩn nặng hơn (đặc biệt là nhiễm khuẩn mạn tính ở đường tiết niệu) là 200 mg/ngày trong suốt thời gian điều trị. +Dùng quá liều khuyến cáo có thể dẫn đến tăng tỷ lệ tác dụng không mong muốn. +Điều trị nên được tiếp tục trong ít nhất 24 - 48 giờ sau khi các triệu chứng và cơn sốt giảm xuống. Khi dùng trong các nhiễm khuẩn liên cầu, việc điều trị nên được tiếp tục trong 10 ngày để ngăn chặn sự phát triển của bệnh sốt thấp khớp hay viêm cầu thận. + +- Các bệnh lây truyền qua đường tình dục: 100 mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày được khuyến cáo dùng trong các nhiễm khuẩn sau đây: Nhiễm khuẩn lậu cầu không biến chứng (trừ nhiễm khuẩn hậu môn trực tràng ở nam giới); nhiễm khuẩn niệu đạo không biến chứng, nhiễm khuẩn nội mạc tử cung hoặc hậu môn gây ra bởi Chlamydia trachomatis; viêm niệu đạo không do lậu do Ureaplasma urealyticum. +- Viêm mào tinh hoàn cấp tính do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae: 100 mg x 2 lần/ngày trong 10 ngày. +-Bệnh giang mai tiên phát và thứ phát: 300 mg/ngày chia làm 3 lần, trong ít nhất 10 ngày. +- Bệnh sốt tái phát do rận và do ve: Dùng liều duy nhất 100 mg hoặc 200 mg theo mức độ nghiêm trọng. +- Bệnh sốt rét falciparum kháng cloroquin: 200 mg/ngày trong ít nhất 7 ngày. Tùy theo mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, các thuốc diệt trừ nhanh thể phân liệt như quinin phải luôn được kết hợp với doxycyclin; liều khuyến cáo của quinin khác nhau tùy từng vùng. +- Dự phòng bệnh sốt mò: 200 mg liều duy nhất. +- Dự phòng bệnh tiêu chảy du lịch ở người lớn: 200 mg vào ngày đầu tiên đi du lịch (uống một liều duy nhất hoặc 100 mg mỗi 12 giờ) tiếp theo dùng: 100 mg/ngày trong suốt thời gian lưu trú. Chưa có dữ liệu về việc sử dụng thuốc dự phòng kéo dài hơn 21 ngày. +- Dự phòng nhiễm Leptospira: 200 mg x 1 lần/tuần trong suốt thời gian lưu trú tại các khu vực và 200 mg khi kết thúc chuyến đi. Chưa có dữ liệu về việc sử dụng thuốc dự phòng kéo dài hơn 21 ngày. + +**Trẻ em:** Không khuyến cáo. + +**Người cao tuổi:** Theo liều thông thường. Không cần điều chỉnh liều trong trường hợp suy thận. + +- Suy thận: Các nghiên cứu cho đến nay đã chỉ ra rằng uống doxycyclin ở liều thông thường không dẫn đến tích tụ quá nhiều kháng sinh ở bệnh nhân suy thận. +Tác dụng chống đồng hóa của tetracyclin có thể gây tăng urê máu. Các nghiên cứu chỉ ra rằng điều này không xảy ra khi sử dụng doxycyclin ở bệnh nhân có chức năng thận +suy giảm. Thẩm phân máu không làm thay đổi thời gian bán thải của doxycyclin. + +**Cách dùng:** Dùng uống với nhiều nước trước khi đi ngủ vào buổi tối để làm giảm khả năng gây kích ứng thực quản và loét. Nếu kích thích dạ dày xảy ra, doxycyclin được khuyến cáo dùng với thức ăn hoặc sữa. Các nghiên cứu chỉ ra rằng sự hấp thu doxycyclin không ảnh hưởng đáng kể khi dùng chung với thức ăn hoặc sữa. + +- Trường hợp quên uống một liều dùng: Hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên. +- Trường hợp uống quá nhiều viên thuốc: Hãy gặp ngay bác sỹ hoặc tới khoa Hồi sức -Cấp cứu cứu của bệnh viện gần nhất. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +- Quá mẫn cảm với doxycyclin, các thuốc nhóm tetracyclin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. +- Việc sử dụng các thuốc thuộc nhóm tetracyclin trong giai đoạn phát triển răng (phụ nữ có thai, trẻ sơ sinh và trẻ em đến 12 tuổi) có thể gây ra đối màu răng vĩnh viễn (vàng -xám - nâu). Tác dụng không mong muốn này phổ biến hơn khi sử dụng thuốc lâu dài hoặc dùng ngắn hạn lặp lại. Giảm sản men răng cũng được báo cáo. Doxycyclin chống chỉ định ở những nhóm bệnh nhân này. +- Trẻ em dưới 12 tuổi: Chống chỉ định trẻ em dưới 12 tuổi. Giống với các thuốc tetracyclin khác, doxycyclin có thể tạo một phức calci bền vững trong mô tạo xương. Làm giảm tỷ lệ tăng trưởng xương ở trẻ sinh non khi dùng các thuốc nhóm tetracyclin đường uống với liều 25 mg/kg mỗi 6 giờ. Tác dụng này được chứng minh là có thể hồi phục khi ngưng thuốc. +- Phụ nữ mang thai: Doxycyclin chống chỉ định trong thai kỳ. Các rủi ro liên quan đến việc sử dụng các thuốc nhóm tetracyclin trong khi mang thai chủ yếu là do tác dụng trên sự phát triển răng và xương. +- Phụ nữ cho con bú: Các thuốc nhóm tetracyclin qua được sữa mẹ do đó chống chỉ định dùng cho các bà mẹ cho con bú. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**: https://drive.google.com/file/d/1Aa2qHH4Cie3hB0B_SdGDueFYnKR6GoUs/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Drotusc Forte 2340bc1073c28042aee3d70c52ecefe3.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Drotusc Forte 2340bc1073c28042aee3d70c52ecefe3.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0b5a80653a44ba79d1f1c1c021db36f0c90362bc --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Drotusc Forte 2340bc1073c28042aee3d70c52ecefe3.md" @@ -0,0 +1,136 @@ +# Drotusc Forte + +Hoạt chất: Drotaverin clohydrat +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1hd7ExLhdO_Zl8yAunyamYSSB_P1mQMzZ/view?usp=sharing +Giá: 1050 +Hãng sản xuất: Công ty cỏ phần dược phẩm MEDISUN +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20230.png) + +**Tên thuốc: " DROTUSC FORTE** + +**Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc: “Để xa tầm tay trẻ em".** + +“Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng". “Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc". + +"Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử + +dụng thuốc". + +**Thành phần công thức thuốc:** + +- Thành phần hoạt chất: Drotaverin hydrochlorid: 80 mg +- Thành phần tá dược: Amidon, magnesi stearat, lactose, povidon K30, natri croscarmellose, + +talc. + +**Chỉ định:** + +Co thắt cơ trơn trong những bệnh lý đường mặt sỏi ống mật và túi mật, viêm túi mật, viêm quanh túi mật, viêm đường mật, viêm bóng tụy. + +Co thắt cơ trơn trong những bệnh lý đường niệu: sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bể thận, viêm bàng quang, đau do co thắt bằng quang. + +Dùng điều trị hỗ trợ trong: + ++ Co thắt cơ trơn hệ tiêu hóa: loét dạ dày và tá tràng, viêm dạ dày, co thắt tâm vị và môn vị, viêm ruột, và tăng kích thích của đại tràng. + ++ Các bệnh phụ khoa: đau bụng kinh. + +**Cách dùng, liều dùng:** + +- *Cách dùng:* Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ, uống nhiều lần trong ngày. +- *Liều dùng:* + +Liều trung bình: + ++ Người lớn: 1-3 viên/ngày, mỗi lần 1 viên. + ++ Trẻ em trên 12 tuổi: 1-2 viên/ngày, mỗi lần 1 viên. Hoặc theo sự chỉ dẫn của bác sỹ. + ++ Trẻ em dưới 12 tuổi: hàm lượng 80 mg không dùng cho đối tượng này. + +**Chống chỉ định:** + +Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. + +Suy gan, suy thận, suy tim nặng. + +Trẻ em dưới 12 tuổi. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + ++ Cần lưu ý đặc biệt khi dùng viên nên Drotusc forte cho bệnh nhân có huyết áp thấp. + ++ Do trong thành phần của thuốc có chứa lactose, thuốc có thể gây rối loạn tiêu hóa cho bệnh nhân không dung nạp được lactose. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +- Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên vật thí nghiệm không thấy thuốc gây quái thai. Tuy vậy. cũng như đa số các thuốc khác, để thận trọng, nên tránh dùng drotaverin hydrochlorid kéo dài trong thời kỳ mang thai, chỉ dùng khi thật cần thiết theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. + +– Phụ nữ cho con bú: Do thiếu các dữ liệu nghiên cứu, khuyên không dùng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** + +Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc ở liều thông thường. Tuy nhiên, nếu bạn bị choáng váng sau khi dùng thuốc, thì không nên lái xe hoặc vận hành máy móc. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + +Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn đang dùng hoặc gần đây đã dùng bất kỳ thuốc nào khác, bao gồm cả thuốc không cần đơn của bác sĩ. + +Các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương làm tăng nhẹ tác dụng của thuốc và morphin có tác dụng hiệp đồng với thuốc. + +Khi dùng đồng thời thuốc gây cản trở tác dụng điều trị của levodopa ở người bệnh Parkinson, do vậy tránh sử dụng đồng thời 2 thuốc này khi điều trị cho người bệnh Parkinson. + +Khi dùng đồng thời thuốc với các thuốc giãn cơ, thuốc làm tăng tác dụng điều trị. + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):** + +Hiếm gặp: (1/1000080 lần liều dùng cho người) thấy có tăng tỷ lệ núm vú thẳng đứng (trong những ngày thứ 11 đến 19 của chu kỳ tiết sữa) và giảm chứng hạ đường huyết ở chuột cống. + +Dữ liệu hạn chế về an toàn trên động vật cho thấy rằng dydrogesterone có tác dụng kéo dài quá trình sinh nở, nó tương ứng với hoạt tính của progestogen. + +**Chỉ định** + +Điều hòa chu kỳ kinh nguyệt + +Lạc nội mạc tử cung + +Đau bụng kinh + +Vô sinh do suy hoàng thể + +Hỗ trợ hoàng thể trong hỗ trợ sinh sản (ART) + +Dọa sảy do thiếu hụt progesterone + +Sảy thai liên tiếp do thiết hụt progesterone + +Như một chất bổ sung theo chu kỳ trong liệu pháp oestrogen trên phụ nữ tử cung còn nguyên vẹn, Duphaston có thể được sử dụng: + +Để ngăn ngừa tăng sản nội mạc tử cung trong giai đoạn sau mãn kinh + +Cho chảy máu tử cung bất thường + +Vô kinh thứ phát + +**Liều lượng và cách dùng** + +*Liều lượng* + +Liều khuyến nghị dưới đây là cho Duphaston, Liều lượng có thể được điều chỉnh để thích hợp với mức độ đáp ứng của từng bệnh nhân với trị liệu. + +*Điều hòa chu kỳ kinh nguyệt* + +Có thể đạt được chu kỳ 28 ngày bằng cách uống 1 viên Duphaston mỗi ngày vào ngày thứ 11 đến ngày thứ 25 của chu kỳ. + +*Lạc nội mạc tử cung* + +1 đến 3 viên Duphaston mỗi ngày từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 25 của chu kỳ hoặc cho cả chu kỳ, Liều 10mg nên được uống trải đều trong ngày. Khuyến cáo nên bắt đầu điều trị với liều cao nhất. + +*Đau bụng kinh* + +1 đến 2 viên Duphaston mỗi ngày từ ngày thứ 5 đến ngày thứ 25 của chu kỳ. Liều 10 mg nên được uống trải đều trong ngày. Khuyến cáo nên bắt đầu điều trị với liều cao nhất. + +*Vô sinh do suy hoàng thể* + +1 viên Duphaston mỗi ngày từ ngày thứ 14 đến ngày thứ 25 của chu kỳ. + +Trị liệu nên được duy trì trong ít nhất 6 chu kỳ liên tiếp. Nên tiếp tục trị liệu này trong những tháng đầu của thai kỷ ở liều lượng như đã chỉ định cho sảy thai liên tiếp. + +*Hỗ trợ hoàng thể trong hỗ trợ sinh sản (ART)* + +1 viên Duphaston ba lần một ngày (30 mg hàng ngày) bắt đầu từ ngày lấy noãn và tiếp tục sử dụng trong 10 tuần nếu chắc chắn mang thai. + +*Dọa sảy thai* + +Liều khởi đầu: 4 viên Duphaston cho lần đầu tiên và 1 viên Duphaston 10mg cho mỗi 8 giờ. Liều 10 mg nên được uống trải đều trong ngày. Khuyến cáo nên bắt đầu điều trị với liều cao nhất. + +Nếu các triệu chứng vẫn còn hoặc tái phát trong quá trình điều trị, nên tăng liều thêm 1 viên Duphaston mỗi 8 giờ. + +Liều hiệu quả nên được duy trì thêm 1 tuần sau khi các triệu chứng chấm dứt; có thể giảm liều dần dần. Nếu các triệu chứng trở lại, điều trị cần tiếp tục ngay với liều hiệu quả. + +*Sảy thai liên tiếp* + +1 viên Duphaston mỗi ngày đến tuần thứ 20 của thai kỳ; Có thể giảm liều dần dần. Trị liệu tốt nhất nên được bắt đầu trước khi thụ thai. + +Nếu các triệu chứng của sảy thai xuất hiện trong quá trình điều trị, nên tiếp tục trị liệu như mô tả cho chỉ định đó. + +*Xuất huyết tử cung bất thường* + +Uống 2 viên Duphaston mỗi ngày trong 5 đến 7 ngày để ngừng xuất huyết. Xuất huyết giảm đáng kể trong vòng vài ngày. Một vài ngày sau khi kết thúc điều trị, có thể có tình trạng xuất huyết do vậy bệnh nhân cần được cảnh báo về điều này. Có thể ngăn ngừa tình trạng xuất huyết này bằng cách kê đơn liều dự phòng 1 viên Duphaston mỗi ngày từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 25 của chu kỳ, nếu cần kết hợp với oestrogen trong 2 đến 3 chu kỳ. Sau đó có thể ngưng điều trị, cần kiểm tra chắc chắn chu kỳ của bệnh nhân đã bình thường trở lại. + +*Vô kinh thứ phát* + +1 hoặc 2 viên Duphaston mỗi ngày từ ngày thứ 11 đến ngày thứ 25 của chu kỳ để làm tối ưu sự chuyển hóa bài tiết của nội mạc tử cung, để tử cung được cung cấp vừa đủ oestrogen nội sinh cũng như ngoại sinh. + +*Phòng ngừa tăng sản nội mạc tử cung trong thời kỳ mãn kinh* + +Với mỗi chu kỳ 28 ngày liệu pháp chỉ dùng oestrogen được dùng trong 14 ngày đầu tiên và trong 14 ngày sau đó thì ngoài oestrogen cần bổ sung thêm mỗi ngày 1 hoặc 2 viên dydrogesterone 10mg. Với liều 2 viên, thuốc được chia đều trong ngày (1 viên x 2 lần/ngày) khi dùng dydrogesterone 10mg. Ngừng chảy máu thường xảy ra trong khi uống dydrogesterone. + +Liệu pháp phối hợp oestrogen/progesterone cho phụ nữ sau mãn kinh nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất để đạt được mục tiêu điều trị và hạn chế tối đa nguy cơ cho từng cá thể và cần phải đánh giá lại định kỳ (xem mục “Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc"). + +Không có cách dùng dydrogesterone thích hợp trước tuổi dậy thì. Tính an toàn và hiệu quả của dydrogesterone ở thanh thiếu niên từ 12 đến 18 tuổi vẫn chưa được xác lập. + +**Cách dùng** + +Dùng đường uống. + +Dùng liều cao hơn nên dùng các viên nén trãi đều trong ngày. + +**Chống chỉ định** + +Xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân + +Hỗ trợ hoàng thể trong hỗ trợ sinh sản (ART) nên ngừng sau khi chẩn đoán đã sảy thai hoặc phá thai. Bị rối loạn về gan nghiêm trọng, hoặc tiền sử rối loạn về gan nghiêm trọng cho đến khi chức năng gan trở về bình thường. + +Chống chỉ định dùng các oestrogen kết hợp với các progestogen như dydrogesterone trong liệu pháp kết hợp. + +Dị ứng với dydrogesterone hoặc với bất kỳ tá dược nào. + +Được biết hoặc nghi ngờ có các ung thư ác tính do hormon. + +**Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc** + +Trước khi bắt đầu điều trị dydrogesterone cho xuất huyết tử cung bất thường, cần làm rõ nguyên nhân bệnh học của việc xuất huyết. + +Xuất huyết tử cung bất thường và xuất huyết nhẹ có thể xảy ra trong những tháng đầu điều trị. Nếu xuất huyết tử cung bất thường và xuất huyết nhẹ xuất hiện sau vài lần trong khi điều trị hoặc tiếp tục xuất hiện sau khi đã ngưng việc điều trị, nên tìm hiểu nguyên nhân, có thể bao gồm cả sinh thiết để loại trừ nội mạc tử cung ác tính. + +Nếu một trong những rối loạn sau đây xuất hiện trong lần đầu sử dụng hoặc trở nên tồi tệ hơn, nên cân nhắc việc ngừng điều trị. + +- Đau đầu trầm trọng, chứng đau nửa đầu hoặc các triệu chứng của thiếu máu cục bộ +- Dấu hiệu tăng huyết áp +- Huyết khối tĩnh mạch + +Trong trường hợp sảy thai liên tiếp hoặc dọa sảy thai, cần xác định khả năng sống của thai nhi và cần theo dõi sự phát triển và sự sống của thai nhi trong cả quá trình trị liệu. + +Những trường hợp cần giảm sát + +Những trường hợp hiếm gặp dưới đây có thể bị ảnh hưởng bởi hormon sinh dục và có thể làm phát sinh hoặc trầm trọng hơn trong thời kỳ mang thai hoặc thời kỳ sử dụng hormon sinh dục: vàng da ứ mật, nhiễm herpes khi mang thai, ngứa trầm trọng, xơ vữa động mạch và rối loạn chuyển hóa porphyrin. + +Bệnh nhân có tiền sử bị trầm cảm cần được theo dõi cẩn trọng; nếu xảy ra trầm cảm nghiêm trọng cần phải ngừng điều trị với dydrogesterone. + +Các trường hợp khác: + +Bệnh nhân có vấn đề hiểm gặp về di truyền như không dung nạp galactose, thiếu hụt một phần lactase hay kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. + +Những cảnh báo và thận trọng sau đây áp dụng khi sử dụng Duphaston cho chị định “Phòng ngừa tăng sản nội mạc tử cung sau mãn kinh” + +Xem mục cảnh báo và thận trọng trong phần thông tin sản phẩm của các chế phẩm oestrogen. + +Đối với việc điều trị các triệu chứng sau mãn kinh, điều trị bằng liệu pháp thay thế hormon (HRT) chỉ nên được bắt đầu nếu các triệu chứng gây ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Trong mọi trường hợp, việc đánh giá cẩn trọng các nguy cơ và lợi ích nên được thực hiện ít nhất hàng năm và chỉ nên tiếp tục trị liệu chừng nào lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ. + +Kiểm tra/ theo dõi + +Trước khi bắt đầu hoặc tái dùng liệu pháp thay thế hormon (HRT), tiểu sử bệnh của bệnh nhân (bao gồm cả tiền sử bệnh của gia đình) nên được biết. Các kiểm tra y tế (bao gồm kiểm tra phụ khoa và vú) phải được thực hiện dựa trên tiền sử bệnh, chống chỉ định và cảnh báo khi sử dụng. Trong quá trình điều trị, tần số và cách thức kiểm tra định kỳ được khuyến cáo dựa vào đáp ứng thực tế của từng cá thể. Cần khuyến cáo các bệnh nhân nên thông báo những thay đổi về vú cho bác sĩ hoặc y tá (xem “Ung thư vú” bên dưới). + +Các kiểm tra về ngực, bao gồm các biện pháp hình ảnh như là X-quang vú, phải được tiến hành theo những hướng dẫn hiện hành về hình ảnh, dựa trên tình trạng bệnh của từng bệnh nhân. + +Tăng sản nội mạc tử cung và ung thư biểu mô: + +Ở phụ nữ tử cung nguyên vẹn, nguy cơ tăng sản nội mạc tử cung và ung thư biểu mô tăng khi chỉ dùng estrogen mà không bổ sung progestogen trong thời gian dài. Tùy theo liệu trình điều trị và liều oestrogen mà rủi ro có thể cao hơn 2 đến 12 lần so với những người không dùng oestrogen. Sau khi ngừng điều trị với oestrogen thì rủi ro vẫn tiếp tục tồn tại trong ít nhất 10 năm. Những rủi ro bổ sung có thể ngăn ngừa được bằng cách phối hợp oestrogen với một progestogen như là dydrogesterone trong ít nhất 12 ngày mỗi tháng/chu kỳ 28 ngày. + +Xuất huyết bất thường và xuất huyết nhẹ có thể xảy ra trong những tháng đầu điều trị. Nếu xuất huyết tử cung bất thường hoặc xuất huyết nhẹ xuất hiện sau vài lần trong khi điều trị hoặc tiếp tục xuất hiện sau khi đã ngưng việc điều trị, nên tìm hiểu nguyên nhân. Điều này có nghĩa là nên làm sinh thiết nội mạc tử cung để loại trừ các rối loạn ác tính. + +Ung thư vú: + +Các dữ liệu hiện hành chỉ ra rằng nguy cơ ung thư vú tăng ở những phụ nữ dùng HRT dạng kết hợp estrogen- progestogen và thậm chí với HRT chỉ có oestrogen. Nguy cơ này phụ thuộc vào thời gian điều trị. + +*Liệu pháp oestrogen-progestogen kết hợp.* + +Thử nghiệm đối chứng có kiểm soát giả dược, nghiên cứu WHI (Women's Health Initiative), và các nghiên cứu dịch tễ học đều thống nhất trong việc phát hiện tăng nguy cơ ung thư vú ở những phụ nữ dùng HRT kết hợp estrogen-progestogen trở nên rõ ràng sau khoảng 3 năm hoặc lâu hơn. Sau khi ngừng điều trị những rủi ro phát sinh sẽ tiếp tục tồn tại trong tối đa là 5 năm. Như là kết quả của trị liệu HRT, đặc biệt khi phối hợp điều trị oestrogen-progestogen, tăng mật độ các lần chụp X-Quang vú có thể ảnh hưởng bất lợi đến sự phát hiện của tia X với ung thư vú. + +Ung thư buồng trứng + +Ung thư buồng trứng hiếm gặp hơn nhiều so với ung thư vú. Bằng chứng dịch tễ từ một phần tích gộp lớn kiến nghị rằng ở những phụ nữ dùng HRT với estrogen đơn thuần hoặc kết hợp estrogen-progestogen, nguy cơ ung thư tăng nhẹ trong vòng 5 năm sử dụng và giảm hẳn sau khi ngừng. Một số nghiên cứu, bao gồm thử nghiệm WHI đã chỉ ra rằng sử dụng các HRT kết hợp có thể có nguy cơ tương tự hoặc giảm nhẹ (xem phần “Tác dụng không mong muốn") + +Huyết khối tĩnh mạch: + +Liệu pháp thay thế hormon có liên quan đến tăng 1,3-3 lần nguy cơ huyết khối tĩnh mạch (VTE), ví dụ chứng huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc nghẽn mạch phổi. Sự xuất hiện của những trường hợp này có thể xảy ra nhiều hơn ở năm đầu tiên điều trị với HRT. + +Bệnh nhân mắc chứng huyết khối sẽ bị tăng nguy cơ tiến triển VTE và HRT có thể làm tăng thêm nguy cơ này. Do đó chống chỉ định dùng HRT với những bệnh nhân này. + +Nhìn chung các yếu tố nguy cơ được nhận biết đối với VTE bao gồm việc dùng các oestrogen, cao tuổi, phẫu thuật lớn, bất động lâu dài, béo phì (BM1>30 kg/m2), thai kỳ/giai đoạn sau sinh, lupus ban đỏ hệ thống (SLE) và ung thư. Không có sự liên quan về vai trò có thể có của chứng giãn tĩnh mạch trong VTE + +Như trong tất cả các trường hợp bệnh nhân hậu phẫu, biện pháp phòng ngừa cần được cân nhắc để phòng VTE sau khi phẫu thuật. Nếu bất động kéo dài sau phẫu thuật thì cần khuyến cáo ngưng tạm thời HRT trước từ 4 đến 6 tuần. Trị liệu chỉ nên được bắt đầu trở lại khi bệnh nhân đã hoàn toàn sẵn sàng. + +Ở phụ nữ không có tiền sử cả nhân bị VTE nhưng những người có quan hệ ruột thịt có tiền sử bị chứng huyết khỏi lúc trẻ, cần sàng lọc cẩn trọng sau khi hướng dẫn về các giới hạn của nó (chỉ có một số lượng nhất định các chứng dị dạng tiểu huyết cầu có thể được xác định qua sàng lọc). Nếu phát hiện thấy sự khuyết thiếu dẫn đến chứng huyết khối ở các thành viên gia đình hoặc nếu khuyết thiếu là nghiêm trọng (ví dụ thiếu hụt chất chống đông, protein S, hoặc protein C hoặc các khuyết thiếu kết hợp) thì HRT bị chống chỉ định. + +Ở những phụ nữ đang dùng thuốc chống đông máu cần cẩn trọng cân nhắc về lợi ích và nguy cơ của việc dùng HRT. + +Nếu VTE tiến triển sau khi liệu pháp được sử dụng, nên ngừng thuốc. Bệnh nhân nên được khuyên rằng liên hệ với bác sỹ ngay lập tức nếu họ nhận thấy triệu chứng huyết khối tiềm tàng (ví dụ: sưng đau ở chân, đau bất chợt ở ngực, khó thở). + +Bệnh động mạch vành (CHD) + +Không có bằng chứng nào từ các nghiên cứu ngẫu nhiên có kiểm soát về việc chống lại nhồi máu cơ tim ở phụ nữ có hoặc không có tồn tại CHD những bệnh nhân mà đã dùng HRT kết hợp estrogen kết hợp progestrogen hoặc HRT chỉ estrogen. + +*Liệu pháp kết hợp estrogen và progestogen:* + +Các rủi ro liên quan của CHD trong khi dùng HRT kết hợp estrogen và progestogen có tăng nhẹ. Các rủi ro cơ bản có liên quan của CHD phụ thuộc mạnh vào độ tuổi, tăng số lượng các trường hợp CHD do dùng estrogen- progestogen là rất thấp ở những phụ nữ khỏe mạnh sắp mãn kinh, nhưng sẽ tăng khi tuổi tác nhiều hơn. + +Tai biến mạch máu não (CVA): + +Sử dụng liệu pháp HRT kết hợp hoặc HRT chỉ estrogen có liên quan tới việc tăng 1 tới 1,5 lần nguy cơ tai biến mạch máu não (CVA). Nguy cơ liên quan không thay đổi theo tuổi hay thời gian kể từ khi mãn kinh. Tuy nhiên, nguy cơ giới hạn của CVA phụ thuộc mạnh mẽ vào độ tuổi, nguy cơ tổng thể của đột quỵ ở phụ nữ dùng HRT sẽ tăng theo độ tuổi. + +*Tá dược:* + +Vì thuốc có chứa lactose monohydrat, nên bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt yếu tố phân giải đường sữa hoặc chứng kém hấp thu glucose-galactose thì không nên sử dụng thuốc này. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +Phụ nữ có thai + +Ước tính rằng có tới hơn 9 triệu phụ nữ đã phơi nhiễm với dydrogesterone trong quá trình mang thai. Cho đến nay không có trường hợp nào cho thấy ảnh hưởng có hại của dydrogesterone trong thời kỳ mang thai. Một số progestogen đã được báo cáo trong các tài liệu về việc liên quan đến tăng nguy cơ của tật lỗ tiểu lệch dưới. Tuy nhiên do các yếu tố trùng hợp trong thời kỳ mang thai còn chưa xác định được, nên kết luận cuối cùng về vai trò của progestogen đến tật lỗ tiểu lệch dưới vẫn chưa được đưa ra. + +Các thử nghiệm lâm sàng với số lượng người hạn chế đã điều trị với dydrogesteone trong giai đoạn đầu của thai kỳ nhưng đã không cho thấy có sự gia tăng rủi ro. Cho đến nay chưa có dữ liệu dịch tễ. + +Các ảnh hưởng trên phôi thai và phát triển sau sinh trên các nghiên cứu tiền lâm sàng song song với các mô tả dược lý. Các tác dụng không hay đã xảy ra chỉ ở mức độ phơi nhiễm vượt đáng kể mức tối đa của người bị phơi nhiễm, cho thấy ít liên quan đến việc dùng lâm sàng (xem mục “Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng") + +Dydrogesterone có thể được dùng trong thời kỳ mang thai nếu được chỉ định một cách rõ ràng. + +Phụ nữ đang cho con bú + +Chưa xác định được liệu dydrogesterone có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không có nghiên cứu nào được thực hiện để nghiên cứu về sự bài tiết của dydrogesterone vào sữa mẹ. Kinh nghiệm với các progestogen khác chỉ ra rằng các progestogen và các chất chuyển hóa của nó thấm vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Chưa xác định được có nguy cơ đối với trẻ nhỏ có hay không. Không nên dùng dydrogesterone trong thời kỳ cho con bú. + +Khả năng sinh sản + +Không có bằng chứng về sự ảnh hưởng của dydrogesterone lên khả năng sinh sản. + +**Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc** + +Dydrogesterone có ảnh hưởng nhỏ đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +Hiếm gặp, dydrogesterone có thể gây buồn ngủ nhẹ và/hoặc hoa mắt chóng mặt, đặc biệt là trong vòng mấy giờ đầu tiên sau khi uống. Do vậy, cần cẩn trọng trong khi lái xe hoặc vận hành máy móc. + +**Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác** + +Dữ liệu từ các nghiên cứu in vitro cho rằng chất chuyển hóa chính là 20a-dihydrodydrogesterone (DHD) và có cả một phần nhỏ dydrogesterone được chuyển hóa chỉnh bởi CYP3A4. + +Các chất làm tăng độ thải trừ của các progestogen (giảm hiệu quả do cảm ứng enzym), ví dụ như: các barbiturat, phenytoin, carbamazepin, primidon, rifampicin và thuốc kháng HIV như ritonavir, neviparin và efavirenz, và có thể là các sản phẩm chứa thảo dược St John's Worth (Hypericum perforatum). + +Sự tăng độ thải trừ của dydrogesterone có thể dẫn tới giảm tác dụng lâm sàng và các thay đổi sự chảy máu. + +Các chất làm thay đổi thải trừ của các progestogen: + +Nhiều sự kết hợp của các chất ức chế protease HIV và các chất ức chế sao chép ngược không phải nucleside bao gồm kết hợp với các chất ức chế HCV có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ huyết tương của progestogen nếu được uống đồng thời với các progestogen. Trong một vài trường hợp tác dụng thực tế của những sự thay đổi này có thể liên quan về mặt lâm sàng. + +Với lý do này thông tin sản phẩm của các thuốc HIV/HCV nên được tư vấn, nếu chúng được uống đồng thời, để xác định tương tác tiềm năng và bất cứ khuyến cáo liên quan. + +Các chất làm chậm thải trừ của các progestogen (ức chế enzym): + +Sự liên quan lâm sàng của các tương tác có thể xảy ra với các chất ức chế enzym là không biết. Sử dụng đồng thời của các chất ức chế mạnh CYP3A4 có thể tăng nồng độ huyết tương của các progestogen. + +**Tác dụng không mong muốn** + +Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. + +Hầu hết các tác dụng không mong muốn của thuốc này được ghi nhận từ các bệnh nhân sử dụng dydrogesterone trong các thử nghiệm lâm sàng với các chỉ định không điều trị oestrogen là chảy máu tử cung, đau nhạy cảm vú và đau nửa đầu đau đầu. + +Các tác dụng không mong muốn cùng với các tần suất được chỉ định bên dưới đã ghi nhận được trong các thử nghiệm lâm sàng dùng dydrogesterone (n-3483) cho các chỉ định không điều trị oestrogen và từ các báo cáo tự phát: + +| Tác dụng không muốn theo hệ cơ quan | Thường gặp ≥1/100, ≤1/10 | Ít gặp ≥1,000, <1/100 | Hiếm gặp ≥10,000, <1/1,000 | +| --- | --- | --- | --- | +| Khối u lành tính, ác tính và không xác định (kể cả u nang và polyp) | | | Gia tăng kích cỡ khối u phụ thuộc progestogen (ví dụ u màng não)* | +| Rối loạn hệ máu và bạch hyết | | | Thiếu máu tan huyết* | +| Rối loạn tâm thần | | Trạng thái trầm cảm | | +| Rối loạn hệ miễn dịch | | | Quá mẫn cảm | +| Rối loạn hệ thần kinh | Đau nửa đầu/ đau đầu | Chóng mặt | Buồn ngủ | +| Rối loạn tiêu hóa | Buồn nôn | Nôn | | +| Rối loạn gan | | Bất thường chức năng gan (với vàng da, mệt mỏi, khó ở và đau bụng dưới) | | +| Rối loạn da và mô dưới da | | Viêm da dị ứng (ví dụ phát ban, ngứa, nổi mẩn) | Phù mạch* | +| Rối loạn hệ sinh sản và vú | Rối loạn kinh nguyệt (bao gồm: chảy máu tử cung, rong kinh, mất kinh, thống kinh và kinh nguyệt không đều) Đau/ nhạy cảm vú | | Căng vú | +| Rối loạn chung và rối loạn tại nơi dùng thuốc | | | Phù | +| Các điều tra nghiên cứu | | Tăng cân | | +- Các tác dụng không mong muốn từ các báo cáo tự phát mà không quan sát được từ các thử nghiệm lâm sàng được quy vào tần suất “hiếm gặp” dựa trên thực tế rằng giới hạn trên của 95% khoảng độ tin cậy của tần suất được ước tính không cao hơn 3%, x=3483 (tổng số đối tượng được quan sát trong các thử nghiệm lâm sàng). + +Nghiên cứu LOTUS I cho hỗ trợ hoàng thể trong hỗ trợ sinh sản (ART)(xem phần “Đặc tính được lực học): + +Các tác dụng đã được bảo cáo thường xuyên nhất là: xuất huyết âm đạo, buồn nôn, đau do điều trị, đau đầu, đau bụng, và có thai dựa trên chỉ số sinh hóa. + +Phản ứng phụ duy nhất liên quan đến điều trị (TEAE) chỉ báo cáo ở ≥ 2% đối tượng ở cả hai nhóm điều trị là xuất huyết âm đạo. + +*Các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra trong quá trình điều trị với oestrogen- progestogen (xem mục "Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc" và thông tin sản phẩm của chế phẩm oestrogen).* + +- Ung thư vú, tăng sản nội mạc tử cung, ung thư biểu mô nội mạc tử cung, ung thư buồng trứng +- Ung thư buồng trứng: sử dụng estrogen hoặc kết hợp estrogen-progestogen liên quan đến nguy cơ tăng nhẹ ung thư buồng trứng được chẩn đoán (xem mục “Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng thuốc). Một nghiên cứu phân tích gộp từ 52 nghiên cứu dịch tễ đã báo cáo tăng nguy cơ của ung thư buồng trứng trên những phụ nữ hiện tại đang dùng liệu pháp thay thế hormon (HRT) so với các phụ nữ chưa bao giờ sử dụng HRT (RR 1,43, 95% CI 1,31-1,56). Các phụ nữ độ tuổi từ 50 đến 54 uống HRT 5 năm, kết quả này trong khoảng 1 người thêm/ 2000 người dùng. Các phụ nữ độ tuổi từ 50 đến 54 không uống HRT, khoảng 2 người trong 2000 sẽ bị chẩn đoán ung thư buồng trứng qua giai đoạn 5 năm. +- Huyết khối tĩnh mạch +- Nhồi máu cơ tim, bệnh động mạch vành, tai biến mạch máu não (CVA) + +**Báo cáo của các phản ứng bất lợi được nghi ngờ** + +Báo các phản ứng bất lợi nghi ngờ sau lưu hành của sản phẩm là quan trọng. Nó cho phép tiếp tục giám sát nguy cơ/ lợi ích của thuốc. Các chuyên gia y tế được yêu cầu để báo cáo tất cả các phản ứng bất lợi nghi ngờ thông qua trung tâm cảnh giác dược của Bộ Y tế qua địa chỉ email di pvcenter@gmail.com hoặc qua bộ phận cảnh giác dược của Công ty tại địa chỉ email pv.vietnam@abbott.com + +**Quá liều và cách xử trí** + +Triệu chứng + +Dydrogesterone là chất có độc tính rất thấp. Các biểu hiện có thể xảy ra khi quá liều: buồn nôn, nôn, buồn ngủ và chóng mặt. Chưa có trường hợp nào quá liều dydrogesterone mà gây ra tác dụng có hại. + +Điều trị + +Không cần thiết điều trị đặc hiệu, trong trường hợp quá liều nên cân nhắc điều trị triệu chứng. + +**Tương kỵ** + +Không + +**Thông tin thêm** + +Những thông tin trên tờ hướng dẫn sử dụng này còn hạn chế. Để biết thêm thông tin, xin hỏi bác sỹ hoặc dược sỹ. Thuốc chưa được sử dụng hoặc đồ phế thải cần được tiêu hủy tuân thủ theo đúng các quy định của nước sở tại. + +**Hạn dùng và điều kiện bảo quản** + +60 tháng kể từ ngày sản xuất + +Không bảo quản trên 30°C. + +Bảo quản thuốc trong hộp carton để tránh ẩm + +Không dùng thuốc quá thời hạn ghi trên hộp thuốc + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Duratocin 100mcg 1ml 2010bc1073c281d4b905d240680528b3.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Duratocin 100mcg 1ml 2010bc1073c281d4b905d240680528b3.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0cbb5680131cba528365fd6898c26d4801769ea5 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Duratocin 100mcg 1ml 2010bc1073c281d4b905d240680528b3.md" @@ -0,0 +1,206 @@ +# Duratocin 100mcg/1ml + +Hoạt chất:  Carbetocin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1F_0jyKwKaFSisyV9CwuiCU_I3ITASA_L/view?usp=sharing +Giá: 358.233 +Hãng sản xuất: Ferring GmbH,Germany +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20104.png) + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** + +Mỗi lọ (1 mL) chứa: + +Thành phần hoạt chất: 100 μg (0,1 mg) carbetocin. + +Thành phần tá dược: L-methionin, acid succinic, manitol, natri hydroxid, và nước pha  tiêm. + +**DẠNG BÀO CHẾ** + +Dung dịch tiêm. + +Dung dịch trong suốt không màu. + +**CHỈ ĐỊNH** + +DURATOCIN® được chỉ định để phòng ngừa băng huyết sau sinh do mất trương lực  tử cung. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** + +Liều dùng + +Sinh mổ dưới gây tê ngoài màng cứng hoặc cột sống: Lấy 1ml DURATOCIN chứa  100 microgram carbetocin và tiêm tĩnh mạch dưới giám sát y khoa đầy đủ tại bệnh  viện. + +*Sinh ngả âm đạo:* + +Lấy 1ml DURATOCIN chứa 100 microgram carbetocin và chỉ tiêm tĩnh mạch hoặc  tiêm bắp dưới giám sát y khoa đầy đủ tại bệnh viện. + +Cách dùng + +**Đường dùng: Dùng tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.** + +Carbetocin chỉ được dùng sau khi sinh xong, và càng sớm càng tốt sau khi sinh, tốt  nhất là trước khi sổ nhau. + +Đối với carbetocin tiêm tĩnh mạch phải được tiêm từ từ, trên 1 phút. DURATOCIN chỉ được tiêm 1 liều duy nhất. Không nên dùng thêm liều carbetocin. *Bệnh nhân nhi* + +Không có thông tin liên quan đến sử dụng carbetocin ở trẻ em dưới 12 tuổi. Độ an toàn và hiệu quả của carbetocin ở thanh thiếu niên vẫn chưa được thiết lập. + +Hiện tại có dữ liệu được mô tả trong phần ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC nhưng  không có liều khuyến cáo nào có thể được thực hiện. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Trong khi mang thai và chuyển dạ trước khi sinh em bé. Carbetocin không được sử  dụng để khởi phát chuyển dạ. Quá mẫn với carbetocin, oxytocin hoặc với bất kỳ tá  dược nào của thuốc. + +Bệnh gan hoặc thận. + +Rối loạn tim mạch nghiêm trọng. + +Động kinh. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG ĐẶC BIỆT KHI DÙNG THUỐC** + +Carbetocin chỉ được sử dụng tại các đơn vị sản khoa chuyên khoa được trang bị tốt  luôn sẵn có đội ngũ nhân viên có kinh nghiệm và trình độ. + +Việc sử dụng carbetocin ở bất kỳ giai đoạn nào trước khi sinh là không phù hợp vì tác  dụng trên tử cung của thuốc vẫn tồn tại trong vài giờ. Điều này trái ngược với việc  giảm tác dụng nhanh chóng được quan sát thấy sau khi ngừng truyền oxytocin. Trong  trường hợp chảy máu âm đạo hoặc tử cung kéo dài sau khi dùng carbetocin, nguyên  nhân phải được xác định. Cần xem xét các nguyên nhân như sót nhau, rách đáy chậu,  âm đạo và cổ tử cung, co hồi tử cung không đầy đủ hoặc rối loạn đông máu.  Carbetocin chỉ dùng một liều duy nhất, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Trong trường  hợp tiêm tĩnh mạch, thuốc phải được tiêm từ từ trong hơn 1 phút. Trong trường hợp  giảm hoặc mất trương lực tử cung kéo dài và hậu quả là chảy máu quá nhiều, nên cần  nhắc điều trị bổ sung với một thuốc tăng trương lực tử cung khác. Không có dữ liệu về  bổ sung liều carbetocin hoặc về việc sử dụng carbetocin sau khi mất trương lực tử  cung kéo dài sau khi sử dụng oxytocin. + +Các nghiên cứu trên động vật cho thấy carbetocin có tác dụng chống bài niệu (hoạt  tính vasopressin: <0,025 IU / lọ) và do đó không thể loại trừ khả năng hạ natri máu,  đặc biệt ở những bệnh nhân cũng được truyền tĩnh mạch một lượng lớn dịch truyền.  Những dấu hiệu ban đầu là buồn ngủ, bơ phờ và đau đầu nên được chú ý để ngăn ngừa  co giật và hôn mê. + +Nói chung, carbetocin nên được sử dụng thận trọng khi có chứng đau nửa đầu, hen  suyễn và bệnh tim mạch hoặc bất kỳ trạng thái nào mà việc bổ sung nhanh vào dịch  ngoại bào có thể gây nguy hiểm cho hệ thống đã quá tải. Bác sĩ có thể đưa ra quyết  định sử dụng carbetocin sau khi cân nhắc cẩn thận lợi ích tiềm năng mà carbetocin có  thể mang lại trong những trường hợp cụ thể này. + +Không có dữ liệu sẵn có về việc sử dụng carbetocin ở bệnh nhân sản giật. Bệnh nhân  bị sản giật và tiền sản giật cần được theo dõi cẩn thận. + +Các nghiên cứu cụ thể đã không được thực hiện trong đái tháo đường thai kỳ. **KHẢ NĂNG SINH SẢN, PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** Phụ nữ có thai + +Carbetocin bị chống chỉ định trong thai kỳ và không được sử dụng để khởi phát  chuyển dạ (xem mục CHỐNG CHỈ ĐỊNH) + +Phụ nữ cho con bú + +Không có tác dụng đáng kể nào đối với sự tiết sữa được báo cáo trong các thử nghiệm  lâm sàng. Một lượng nhỏ carbetocin đã được chứng minh là truyền từ huyết tương vào  sữa mẹ của phụ nữ cho con bú (xem phần ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC). Một  lượng nhỏ được bài tiết vào sữa non hoặc sữa mẹ sau một liều tiêm carbetocin và sau  đó được trẻ sơ sinh nạp vào được cho là bị phân hủy bởi các enzyme trong đường ruột  của trẻ. Không cần phải hạn chế cho con bú sau khi sử dụng carbetocin. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY  MÓC** + +Không liên quan. + +**TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC  KHÁC** + +Trong các thử nghiệm lâm sàng, carbetocin đã được sử dụng cùng với một số thuốc  giảm đau, thuốc co thắt và thuốc gây tê ngoài màng cứng hoặc cột sống và không có  tương tác thuốc nào được xác định. + +Không có nghiên cứu tương tác cụ thể nào được thực hiện. Vì carbetocin có liên quan  chặt chẽ về cấu trúc với oxytocin, nên không thể loại trừ sự xuất hiện của các tương  tác có liên quan đến oxytocin: + +Tăng huyết áp nghiêm trọng đã được báo cáo khi oxytocin được dùng 3-4 giờ sau khi  điều trị dự phòng một thuốc co mạch cùng với một thuốc gây tê phong bế ống cùng. + +Trong khi kết hợp với ergot-alkaloids, như methylergometrine, oxytocin và carbetocin  có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của các thuốc này. Nếu oxytocin hoặc  methylergometrine được dùng sau khi dùng carbetocin có thể có nguy cơ phơi nhiễm  tích lũy. + +Vì các prostaglandin đã được biết làm tăng cường tác dụng của oxytocin, nên điều này  cũng có thể xảy ra với carbetocin. Do đó, không nên sử dụng các prostaglandin đồng  thời với carbetocin. Nếu chúng được dùng đồng thời, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn  thận. + +Một số thuốc gây mê dạng hít, chẳng hạn như halothane và cyclopropane có thể làm  tăng tác dụng hạ huyết áp và làm giảm tác dụng của carbetocin trên tử cung. Chứng  loạn nhịp tim đã được báo cáo cho oxytocin trong khi sử dụng đồng thời. + +**TƯƠNG KỴ** + +Trong tình trạng không có nghiên cứu tương kỵ, thuốc này không được trộn lẫn với  các thuốc khác. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +Những biến cố bất lợi của carbetocin quan sát được trong các thử nghiệm lâm sàng có  cùng loại và tần suất với biến cố bất lợi quan sát được với oxytocin. + +*Tiêm tĩnh mạch* – Tóm tắt tổng hợp các phản ứng bất lợi* + +| Phân loại hệ cơ   +quan | Rất phổ biên ≥ 1/10 | Phổ biến ≥ 1/100 và  1/10 | Không biết (không  thể dự đoán từ   +những dữ liệu hiện  có) | +| --- | --- | --- | --- | +| Rối loạn hệ máu và bạch huyết | | Thiếu máu | | +| Rối loạn hệ thần  kinh | Nhức đầu, run | Chóng mặt | | +| Rối loạn tim mạch | | | Nhịp tim nhanh,  nhịp tim chậm ***,  loạn nhịp tim thiếu  máu cơ tim*** và  kéo dài khoảng  +QT*** | +| Rối loạn mạch máu | Hạ huyết áp, đỏ   +bừng | | | +| Rối loạn hô hấp,  lồng ngực và trung  thất | | Đau ngực, khó thở | | +| Rối loạn tiêu hóa | Buồn nôn, đau   +bụng | Vị kim loại, nôn  mửa | | +| Rối loạn da và mô  dưới da | Ngứa | | | +| Rối loạn cơ xương  và mô liên kết | | Đau lưng | | +| Phân loại hệ cơ   +quan | Rất phổ biến ≥ 1/10 | Phổ biến ≥ 1/100 và  < 1/10 | Không biết (không  thể dự đoán từ   +những dữ liệu hiện  có) | +| Rối loạn toàn thân  và vị trí tiêm | Cảm thấy ấm | Ớn lạnh, đau | | +- Dựa trên các nghiên cứu trong sinh mổ +- **Được báo cáo cho oxytocin (có liên quan chặt chẽ về cấu trúc với carbetocin) + +Trong các thử nghiệm lâm sàng đổ mồ hôi và nhịp tim nhanh được báo cáo như những  trường hợp đơn lẻ. + +Tiêm bắp** - Tóm tắt tổng hợp các phản ứng bất lợi + +| Hệ cơ quan | Không phổ biên ≥  1/1.000 và <1/100 | Hiếm gặp≥   +1/10.000 và   +<1/1000 | Không biết (không  thể dự đoán từ   +những dữ liệu hiện  có) | +| --- | --- | --- | --- | +| Rối loạn máu và  +Bạch huyết | Thiếu máu | | | +| Rối loạn hệ thần  kinh | Nhức đầu, chóng  mặt | Run | | +| Rối loạn tim mạch | Nhịp tim nhanh | | Nhịp tim chậm***,  loạn nhịp tim***  thiếu máu cơ tim* *  * và kéo dài khoảng  QT*** | +| Rối loạn mạch máu | Hạ huyết áp | Đỏ bừng | | +| Rối loạn hô hấp,  lông ngực và trung  thất | Đau ngực | Khó thở | | +| Rối loạn tiêu hóa | Buồn nôn, đau   +bụng, nôn | | | +| Rối loạn da và mô  dưới da | | Ngứa | | +| Rối loạn cơ xương  và mô liên kết | Đau lưng, yếu cơ | | | +| Rối loạn thận và  tiết niệu | | Bí tiểu | | +| toàn thân và vị trí  tiêm | Ớn lạnh, sốt, đau | | | +- Dựa trên các nghiên cứu trong trường hợp sinh ngả âm đạo +- **Được báo cáo cho oxytocin (có liên quan chặt chẽ về cấu trúc với carbetocin) + +**Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng  thuốc** + +**QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ** + +Quá liều carbetocin có thể làm tăng hoạt động tử cung cho dù có hay không sự quá  mẫn với thành phần này. + +Quá kích với các cơn co mạnh (tăng trương lực) hoặc kéo dài (co cứng) do quá liều  oxytocin có thể dẫn đến vỡ tử cung hoặc băng huyết sau sinh. + +Quá liều oxytocin có thể dẫn đến hạ natri màu và nhiễm độc nước trong các trường  hợp nghiêm trọng, đặc biệt là khi liên quan đến việc nạp qúa nhiều dịch. Vì carbetocin  là một đồng đẳng của oxytocin, nên không loại trừ khả năng xảy ra biến cố tương tự, + +Điều trị quá liều carbetocin bao gồm điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Khi có dấu hiệu  hoặc triệu chứng quá liều xảy ra, nên cho người mẹ thở oxy. Trong trường hợp nhiễm  độc nước, điều cần thiết là phải hạn chế nạp dịch, thúc đẩy lợi tiểu, bổ sung điện giải  chính xác và kiểm soát co giật có thể xảy ra. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ** + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC** + +Nhóm điều trị Oxytocin và đồng đẳng + +Mã ATC: H01BB03 + +Các đặc tính dược lý và lâm sàng của carbetocin là các đặc tính của chất đồng vận  oxytocin tác dụng kéo dài. + +Giống như oxytocin, carbetocin liên kết có chọn lọc với các thu thể oxytocin trong cơ  trơn của tử cung, kích thích các cơn co thắt nhịp nhàng của tử cung, tăng tần số các  cơn co thắt hiện có và làm tăng trương lực của cơ tử cung. + +Trên tử cung sau sinh, carbetocin có khả năng làm tăng tốc độ và lực co bóp tử cung  tự phát. Sự khởi phát của cơn co tử cung diễn ra nhanh chóng sau khi tiêm tĩnh mạch  hoặc tiêm bắp carbetocin, với một cơn co cứng xuất hiện trong vòng 2 phút, Một liều  duy nhất 100 microgam tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sau khi sinh là đủ để duy trì co  bóp tử cung, ngăn ngừa mất trương lực tử cung và chảy máu quá nhiều so với truyền  oxytocin kéo dài trong vài giờ. + +Hiệu quả lâm sàng và an toàn + +Hiệu quả của carbetocin trong phòng ngừa băng huyết sau sinh do mất trương lực tử  cung sau mồ lấy thai được thiết lập trong một thử nghiệm ngẫu nhiên, sử dụng thuốc  đối chứng, mù đôi, giả đôi, nhóm song song được thiết kế để thiết lập hiệu quả và độ  an toàn của carbetocin so với oxytocin 25IU. Sáu trăm năm mươi chín (659) phụ nữ  mang thai khỏe mạnh trải qua mổ lấy thai tự chọn dưới gây tê ngoài màng cứng đã  được tiêm carbetocin 100 μg/ml dưới dạng liều bolus tiêm tĩnh mạch hoặc oxyctocin  25 IU khi tiêm truyền tĩnh mạch 8 giờ. + +Kết quả phân tích tiêu chí chính, nhu cầu can thiệp bằng bổ sung oxytocin, cho thấy  rằng 15 (5%) đối tượng được tiêm tĩnh mạch carbatocin 100 μg cần phải can thiệp  bằng bổ sung oxytocin so với 32 (10%) đối tượng trong nhóm oxytocin 25 IU (p =  0,031). Hiệu quả của carbetocin trong phòng ngừa băng huyết sau sinh ngả âm đạo  được thiết lập trong một thử nghiệm ngẫu nhiên, sử dụng thuốc đối chứng, mù đôi.  Trong tổng số 29645 đối tượng được chọn ngẫu nhiên được tiêm bắp duy nhất liều  carbetocin 100 μg hoặc oxytocin 10 IU. Đối với tiêu chí chính của mất máu ≥500 mL  hoặc sử dụng thêm thuốc co hồi tử cung, tỷ lệ tương tự đã đạt được ở cả hai nhóm  điều trị (carbetocin: 2135 đối tượng. 14,47%, oxytocin: 2122 đối tượng, 14,38%; nguy  cơ tương đối {RR] 1,01; 95% Cl: 0,95 đến 1,06), chứng minh sự không thua kém của  carbetocin so với oxytocin liên quan đến tiêu chí chính. + +Bệnh nhân nhi + +Trong quá trình phát triển lâm sàng của carbetocin để phòng ngừa băng huyết sau sinh  ngả âm đạo 151 phụ nữ từ 12 đến 18 tuổi được tiêm carbetocin với liều khuyến cáo + +100 μg và 162 phụ nữ được tiêm oxytocin 10 IU. Hiệu quả và an toàn là tương tự đối  với hai nhánh điều trị ở những bệnh nhân này. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐÔNG HỌC** + +Dược động học của carbetocin đã được nghiên cứu trên đối tượng nữ khỏe mạnh.  Carbetocin cho thấy thải trừ hai pha sau khi tiêm tĩnh mạch với dược động học tuyến  tính trong phạm vi liều 400 đến 800 microgam. Thời gian bán hủy tận cùng trung bình  là 33 phút sau khi tiêm tĩnh mạch và 55 phút sau khi tiêm bắp. Sau khi tiêm bắp, nồng  độ tối đa đạt được sau 30 phút và sinh khả dụng trung bình là 77%. Thể tích phân phối  trung bình ở trạng thái cân bằng giả (Vz) là 22 L. Độ thanh thải ở dạng không đổi  thấp, với <1% liều tiêm được bài tiết qua thận ở dạng không thay đổi. + +Sau khi tiêm bắp 70 μg carbetocin cho 5 bà mẹ cho con bú khỏe mạnh, nồng độ  carbetocin đã được phát hiện trong các sữa mẹ. Nồng độ đỉnh trung bình trong sữa là  dưới 20 pg/mL, thấp hơn khoảng 56 lần so với trong huyết tương tại thời điểm 120  phút. + +**DỮ LIỆU AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG** + +Dữ liệu tiền làm sáng cho thấy không có nguy hiểm đặc biệt nào. trên người dựa trên  các nghiên cứu thông thường về dược lý an toàn, độc tính liều lặp lại, nhiễm độc gen  và dung nạp tại chỗ. Một nghiên cứu độc tính sinh sản ở chuột với việc dùng thuốc  hàng ngày từ khi đẻ đến ngày cho con bú thứ 21, cho thấy giảm sự tăng cân của chuột  con. Không quan sát thấy tác dụng độc hại nào khác. Chỉ định này không đảm bảo các  nghiên cứu về khả năng sinh sản hoặc độc tính phối. + +Các nghiên cứu gây ung thư đã không được thực hiện với carbetocin do tính chất liều  duy nhất của chỉ định. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/D\306\257\341\273\240NG CAN TI\303\212U \304\220\341\273\230C 2010bc1073c281e3a76dc349c41dcb7e.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/D\306\257\341\273\240NG CAN TI\303\212U \304\220\341\273\230C 2010bc1073c281e3a76dc349c41dcb7e.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bb3299f9cc8100877a2df81ad2a73fba648f3672 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/D\306\257\341\273\240NG CAN TI\303\212U \304\220\341\273\230C 2010bc1073c281e3a76dc349c41dcb7e.md" @@ -0,0 +1,137 @@ +# DƯỠNG CAN TIÊU ĐỘC + +Hoạt chất: Diệp hạ châu, Nhân trần, Cỏ nhọ nồi +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1h-3lpnYPNYTd0-wX92-2zrelui8etpT5/view?usp=sharing +Giá: 1,560 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm VCP, Việt Nam +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20115.png) + +**DƯỠNG CAN TIÊU ĐỘC** + +**HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG** + +**Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng** + +**Để xa tầm tay trẻ em** + +**Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.** + +--- + +**1. THÀNH PHẦN:** + +**Mỗi viên nang cứng có chứa:** + +| Thành phần | Hàm lượng | +| --- | --- | +| Cao khô Diệp hạ châu (*Extractum Herba Phyllanthi urinariae siccum*) – Tương đương với 0,5 g Diệp hạ châu (*Herba Phyllanthi urinariae*) | 71,5 mg | +| Cao khô Nhân trần (*Extractum Herba Adenosmatis caerulei siccum*) – Tương đương với 0,5 g Nhân trần (*Herba Adenosmatis caerulei*) | 35,0 mg | +| Cao khô Cỏ nhọ nồi (*Extractum Herba Ecliptae siccum*) – Tương đương với 0,35 g Cỏ nhọ nồi (*Herba Ecliptae*) | 31,8 mg | + +Tá dược: lactose monohydrate, tinh bột sắn, PVP K30, talc, magnesi stearate, nước tinh khiết — vừa đủ 1 viên + +**2. DẠNG BÀO CHẾ:** + +- Dạng bào chế: Viên nang cứng +- Mô tả: Viên nang cứng thân màu xanh, nắp màu xanh. + + Bên trong chứa bột thuốc màu nâu xám, mùi thơm dược liệu, vị hơi đắng. + + +--- + +**3. CHỈ ĐỊNH:** + +- Hỗ trợ điều trị trong các trường hợp viêm gan cấp và mạn tính, đặc biệt là viêm gan siêu vi B. +- Suy giảm chức năng gan gây mệt mỏi, ăn uống khó tiêu, vàng da, bí đại tiểu tiện, táo bón. +- Tiêu độc trong các trường hợp đinh râu, mụn nhọt, lở ngứa. + +**4. LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG:** + +- Dùng đường uống, uống trước bữa ăn 30 phút. + +Liều dùng: + +- Người lớn: Uống mỗi lần 2 viên, ngày 3 lần. +- Trẻ em: Uống mỗi lần 1 viên, ngày 3 lần, hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc. + +--- + +**5. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +- Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. + +--- + +**6. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** + +- Chưa có báo cáo. + +**7. SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +Không nên dùng thuốc này do chưa có nghiên cứu đầy đủ trên các đối tượng này. + +--- + +**8. ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:** + +Thuốc thường không gây ảnh hưởng tới công việc. + +--- + +**9. TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:** + +Chưa có báo cáo. + +--- + +**10. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:** + +Chưa có báo cáo về tác dụng không mong muốn của thuốc gây nên. + +**Thông báo cho bác sĩ** những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc. + +--- + +**11. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** + +Chưa có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều. + +Xử trí khi dùng quá liều: Ngừng sử dụng thuốc và thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ. + +**12. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** + +- Hộp 10 vỉ × 10 viên nang cứng + 01 tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. + +--- + +**13. ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG THUỐC:** + +- **B**ảo quản nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng. +- Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. +- Tiêu chuẩn chất lượng thuốc: TCCS + +--- + +**14. TÊN, ĐỊA CHỈ CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC:** + +- **Nhà sản xuất:** + + **CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VCP** + + *VCP Pharmaceutical Joint - Stock Company* + + Thanh Xuân – Sóc Sơn – Hà Nội – Việt Nam + + **Điện thoại:** 0923.655.655 + + **Fax:** 024.35813670 + + **Hotline khu vực miền Nam:** 0845655655 + + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/D\306\257\341\273\240NG T\303\202M AN TH\341\272\246N 2330bc1073c2806cb265e613c136da3c.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/D\306\257\341\273\240NG T\303\202M AN TH\341\272\246N 2330bc1073c2806cb265e613c136da3c.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7f9d897947a5b29637363e6e13fccfdbc93e5904 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/D\306\257\341\273\240NG T\303\202M AN TH\341\272\246N 2330bc1073c2806cb265e613c136da3c.md" @@ -0,0 +1,112 @@ +# DƯỠNG TÂM AN THẦN + +Hoạt chất: Hoài sơn; Cao khô Liên tâm; Cao khô Liên nhục; Cao khô Bá tử nhân; Cao khô Toan táo nhân; Cao khô hỗn hợp dưỡng tâm an thần (tương ứng với Lá dâu; Lá vông; Long nhãn) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1VsRFBKIUCn48609DyUrCQL3pDVbeoexG/view?usp=sharing +Giá: 546 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 3, VN +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20214.png) + +**THÀNH PHẦN:** Tính cho 1 viên + +Hoài sơn (Tuber Dioscoreae persimilis)       183 mg + +Cao đặc dược liệu: + +Tương đương: + +Liên nhục (Semen Nelumbinis nuciferae) 175 mg; Bá tử nhân + +(Semen Platycladi orientalis) 91 mg; Lá vông nem (Folium + +Erythrinae variegatae) 91 mg; Long nhãn (Arillus Longan) + +91 mg; Tang diệp (Folium Mori albae) 91 mg; Toan táo nhân + +(Semen Ziziphi mauritianae) 91 mg; Liên tâm (Embryo + +Nelumbinis nuciferae) 15 mg.        180 mg + +Tá dược vừa đủ 1 viên + +(Magnesi carbonat, Magnesi stearat, Đường trắng, Bột talc, Sắt oxyd, Carbon black, + +Povidon K30, Methylparaben, Propylparaben, Ethanol 96%, Sáp ong trắng,Sáp Carnauba) + +1. **DẠNG BÀO CHẾ**: Viên nén bao đường +2. **QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** Hộp 1 chai 100 viên. +3. **CHỈ ĐỊNH, LIỀU LƯỢNG, CÁCH DÙNG, CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +**5.1. Chỉ định:** + +Trị chứng mất ngủ, giảm trí nhớ, tim đập hồi hộp, suy nhược thần kinh do lo âu, căng thẳng, stress, làm việc quá sức. + +Trị suy nhược cơ thể, giúp ăn ngon. + +Trị chứng mất ngủ ở người cao tuổi. + +5.2. Liều lượng và cách dùng: Uống hoặc nhai, ngày 2 – 3 lần. + +– Người lớn: 5 viên/lần. + +– Trẻ em: Dưới 3 tuổi: 1 viên/lần. + +3 – 7 tuổi: 2 viên/lần. + +7 – 12 tuổi: 3 viên/lần. + +**5.3. Chống chỉ định:** + +– Mẫn cảm với thành phần của thuốc. + +– Người bị trầm cảm, đái tháo đường. + +– Người vận hành máy móc tàu xe, người làm việc trên cao. + +**6.THẬN TRỌNG** + +6.1. Thận trọng chung: Chưa có tài liệu báo cáo + +6.2. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: + +Thời kỳ mang thai + +Dùng được cho phụ nữ có thai + +Thời kỳ cho con bú + +Dùng được cho phụ nữ cho con bú. + +6.3. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác: Thuốc gây buồn ngủ nên không dùng thuốc này khi vận hành máy móc tàu xe và làm việc trên cao. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC:** + +Chưa có tài liệu báo cáo + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN**: Chưa có tài liệu báo cáo + +**QUÁ LIÊU VÀ XỬ TRÍ:** Chưa có dữ liệu + +**CÁC DẤU HIỆU CẦN LƯU Ý VÀ KHUYẾN CÁO**: Chưa có tài liệu báo cáo + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN VÀ HẠN DÙNG:** + +Điều kiện bảo quản:  Nơi khô mát, nhiệt độ không quá 300C. + + Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**TIÊU CHUẨN**: TCCS/09-15-031-Z3 + +**TÊN VÀ ĐỊA CHỈ CƠ SỞ SẢN XUẤT** + +CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 3 + +Trụ sở: 16 Lê Đại Hành – Minh Khai – Hồng Bàng – Hải Phòng + +Nhà máy SX: Số 28 – Đường 351- Nam Sơn – An Dương – Hải Phòng + +Điện thoại: (031)3747507/Fax: (031)3823125 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/EFFERALGAN 150MG 2370bc1073c280ec9779f62d18ed5e94.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/EFFERALGAN 150MG 2370bc1073c280ec9779f62d18ed5e94.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3cebac6c69c2bfef0d8e4a8d4345fa2c4240f9b0 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/EFFERALGAN 150MG 2370bc1073c280ec9779f62d18ed5e94.md" @@ -0,0 +1,179 @@ +# EFFERALGAN 150MG + +Hoạt chất: Paracetamol 150 mg. +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1hTu2mdHRGLwlUsohvDERDF9S5hrlpcwu/view?usp=sharing +Giá:                         2.258 +Hãng sản xuất: Pháp +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20284.png) + +**EFFERALGAN 150MG** + +**THÀNH PHẦN** + +Paracetamol 150 mg. + +Tá dược: mỡ nó vừa đủ cho một viên. + +DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc đạn. + +QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp gồm 2 vỉ x 5 viên thuốc đạn. + +**CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ** + +Nhóm dược lý trị liệu: THUỐC GIẢM ĐAU VÀ HẠ SỐT KHÁC, Mã ATC: N02BE01. + +**Dược lực học** + +Paracetamol là thuốc giảm đau và hạ sốt với hoạt tính chống viêm nhẹ. Không giống như các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) truyền thống, paracetamol không ức chế chức năng tiểu cầu ở liều điều trị. + +**Cơ chế tác dụng** + +Cơ chế chính xác của tác dụng giảm đau và hạ sốt của paracetamol vẫn chưa được xác định. Cơ chế tác dụng có thể liên quan đến các tác dụng ở trung ương và ngoại biên. + +Dược động học + +***Hấp thu*** + +Sự hấp thu paracetamol ở trực tràng chậm hơn so với đường uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 2-4 giờ sau khi dùng đường trực tràng (xem mục CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ, Dược động học, Các nhóm bệnh nhân đặc biệt). + +***Phân bố*** + +Paracetamol được phân bố nhanh vào hầu hết các mô. + +Ở người lớn, thể tích phân bố của paracetamol khoảng 1-2 lit/kg và ở trẻ em trong khoảng từ 0,7-1,0 Paracetamol không gắn kết mạnh với protein huyết tương. + +lít/kg. + +***Chuyển hóa*** + +Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan theo hai con đường chính tại gan: liên hợp với acid glucuronic và liên hợp với acid sulfuric; Liên hợp với acid sulfuric nhanh chóng bão hòa khi dùng liều cao hơn nhưng vẫn trong phạm vi liều điều trị. Sự bão hòa của quá trình glucuronid hóa chỉ xuất hiện khi dùng liều cao hơn, gây độc cho gan. Một phần nhỏ (dưới 4%) được chuyển hóa bởi cytochrom P450 tạo thành một chất trung gian có tính phản ứng cao (N-acetyl benzoquinoneimin), trong điều kiện sử dụng thông thường, chất trung gian này sẽ được giải độc bằng khử glutathion và được đào thải qua nước tiểu sau khi liên hợp với cystein và acid mercapturic. Tuy nhiên, khi ngộ độc với liều cao paracetamol, lượng chất chuyển hóa có độc tính này tăng lên. + +**Thải trừ** + +Các chất chuyển hóa của paracetamol chủ yếu được đào thải qua nước tiểu. Ở người lớn, khoảng 90% liều dùng được bài tiết trong 24 giờ, chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid (khoảng 60%) và liên hợp sulfat (khoảng 30%). Dưới 5% được thải trừ ở dạng không đổi. + +Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 2 giờ. + +**Các nhóm bệnh nhân đặc biệt** + +*Suy thân* + +Khi suy thận nặng, sự thải trừ paracetamol hơi chậm. Đối với các dạng liên hợp glucuronid và liên hợp sulfat, tốc độ đào thải chậm hơn ở người bị suy thận nặng so với người khỏe mạnh. Khoảng thời gian tối thiểu giữa mỗi lần dùng thuốc là 6 giờ hoặc 8 giờ khi dùng paracetamol cho những bệnh nhân này (xem mục LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG, Suy thận). + +*Suy gan* + +Paracetamol đã được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan. Trong một nghiên cứu, paracetamol 4g/ngày trong 5 ngày được sử dụng cho 6 đối tượng bị bệnh gan mạn tính ổn định. Nồng độ paracetamol trong huyết tương được xác định nằm giữa liều 1 9 thứ ba và thứ tư mỗi ngày trong khoảng từ 4,5 ug /ml đến 26,7 ug/ml, thấp hơn nhiều so với mức liều có khả năng gây độc. Không quan sát thấy sự tích lũy paracetamol đáng kể và không có thay đổi nào về tình trạng lâm sàng hoặc xét nghiệm của bệnh nhân. Thời gian bán thải trung bình là 3,4 giờ. Trong nghiên cứu này, 20 đối tượng bị bệnh gan mạn tính ổn định đã được chọn ngẫu nhiên vào một nghiên cứu bắt chéo, hai giai đoạn. Họ đã dùng paracetamol hoặc giả dược 4g/ngày trong 13 ngày và sau đó bắt chéo qua điều trị thay thế. Một đối tượng có tăng các trị số về xét nghiệm chức năng gan (Liver Function Tests - LFTs) nhưng sau khi phục hồi khỏi giai đoạn đó, bệnh nhân nam này không cho thấy bất thường nào trong hai lần thứ sau đó. Điều này kết luận rằng sự tăng các trị số về xét nghiệm chức năng gan không liên quan đến thuốc và không có chống chỉ định sử dụng paracetamol ở liều điều trị đối với những bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính ổn + +Một số thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy sự suy giảm trung bình của chuyển hóa paracetamol ở bệnh nhân suy gan mạn tính, bao gồm cả xơ gan do rượu, như được thể hiện bởi sự tăng nồng độ paracetamol trong huyết tương và thời gian bán thải dài hơn. Trong những báo cáo này, thời gian bán thải của paracetamol trong huyết tương có liên quan với giảm khả năng tổng hợp của gan. Do đó, nên thận trọng khi sử dụng paracetamol ở bệnh + +nhân suy gan. + +*Người cao tuổi* + +Ở các đối tượng cao tuổi, dược động học và chuyển hóa của paracetamol thay đổi nhẹ, hoặc không thay đổi. Không cần điều chỉnh liều ở nhóm bệnh nhân này. + +*Trẻ em và thiếu niên* + +*Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em* + +Các thông số dược động học của paracetamol quan sát được ở trẻ nhỏ và trẻ em cũng tương tự như đã quan sát thấy ở người lớn, ngoại trừ thời gian bán thải trong huyết tương hơi ngắn hơn (khoảng 2 giờ) so với ở người lớn. Ở trẻ sơ sinh, thời gian bán thải trong huyết tương dài hơn so với ở trẻ nhỏ (khoảng 3,5 giờ). + +Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em đến 10 tuổi bài tiết chất liên hợp glucuronid ít hơn đáng kể và chất liên hợp sulfat nhiều hơn đáng kể so với người lớn. Tổng lượng bài tiết paracetamol và các chất chuyển hóa của nó là như nhau ở mọi lứa tuổi. + +**CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ** + +Thuốc được dùng để làm giảm đau từ nhẹ đến vừa và hạ sốt. Điều trị cho trẻ em cân nặng từ 10-15 kg. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** + +**Liều dùng** + +**Liều paracetamol tính theo cân nặng của trẻ, tuổi của trẻ chỉ để tham khảo, hướng dẫn. Nếu không biết cân nặng của trẻ, cần phải cân trẻ để tính liều thích hợp nhất.** + +Tuổi thích hợp tương ứng với cân nặng được trình bày bên dưới chỉ để tham khảo. Để tránh nguy cơ bị quá liều, kiểm tra các thuốc uống cùng lúc (cả thuốc kê đơn và không kê đơn) phải không chứa paracetamol (xem mục CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG). Quá liều do vô ý có thể dẫn đến tổn thương gan nặng và gây tử vong (xem mục QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ). + +Paracetamol có nhiều dạng phân liều khác nhau để điều trị thích hợp tùy theo thể trọng của từng trẻ. Liều dùng paracetamol hàng ngày khuyến cáo là khoảng 60 mg/kg/ngày, được chia làm 4 lần dùng, khoảng 15 mg/kg mỗi 6 giờ. + +Vì có nguy cơ gây kích thích trực tràng nên việc điều trị bằng thuốc đạn càng ngắn càng tốt, không nên vượt 4 lần/ngày và nên thay thể sớm nhất có thể bằng đường uống. + +Dạng thuốc đạn không thích hợp trong trường hợp bị tiêu chảy. + +Xem liều khuyến cáo cụ thể như bảng bên dưới: + +| Cân nặng (kg) | Tuổi thích hợp + | Hàm lượng Paracetamol /Mỗi liều dùng mg +  +  + | Số viên thuốc đạn/Mỗi liều dùng mg +  + | Khoảng cách tối thiểu dùng thuốc ( giờ) + | Liều dùng tối đa + | +| --- | --- | --- | --- | --- | --- | +| 10 - <15 | 24 tháng - < 3 tuổi + | 150 mg + | 1 | 6 giờ + | 600 mg +( 4 viên) | +- Khoảng tuổi thích hợp tương ứng với cân nặng chỉ để tham khảo. Việc dùng theo tuổi dựa trên đường cong + +phát triển chuẩn tại địa phương. + +**Cách dùng và đường dùng** + +Dùng đường trực tràng. + +Nếu trẻ sốt trên 38,5°C, hãy làm những bước sau đây để tăng hiệu quả của việc dùng thuốc: ora + +Cởi bỏ bớt quần áo của trẻ. + +Cho trẻ uống thêm chất lỏng. + +Không để trẻ ở nơi quá nóng + +Nếu cần, tắm cho trẻ bằng nước ấm, có nhiệt độ thấp hơn 2°C so với thân nhiệt của trẻ. + +**Tần số và thời điểm dùng thuốc** + +Dùng thuốc đều tránh được những dao động về mức độ đau hay sốt. + +Ở trẻ em, cần có khoảng cách đều giữa mỗi lần dùng thuốc, cả ban ngày lẫn ban đêm, nên là khoảng 6 giờ, hoặc ít nhất là 4 giờ. + +**Suy thận** + +Ở bệnh nhân suy thận nặng, khoảng cách tối thiểu giữa mỗi lần dùng thuốc nên được điều chỉnh theo bảng sau: + +| **Độ thanh thải** Creatinin +CI ≥ 10mL/phút +CI < 10mL/phút +  + | **Khoảng cách dùng thuốc** +6 giờ +**8 giờ** + | +| --- | --- | + +**Suy gan** +Ở bệnh nhân bệnh gan mạn tính hoặc bệnh gan còn bù thể hoạt động, đặc biệt ở những bệnh nhân suy tế bào gan, suy dinh dưỡng kéo dài (kém dự trữ glutathion ở gan), và mất nước, liều dùng không nên vượt quá 3 g/ngày. +Vì vậy, nên dùng paracetamol một cách thận trọng ở những bệnh nhân suy gan và chống chỉ định khi có bệnh gan mất bù thể hoạt động, đặc biệt viêm gan bởi rượu, do cảm ứng CYP2E1 làm tăng tạo chất chuyển hóa của paracetamol gây độc gan. +Bệnh nhân lớn tuổi +Không có liên quan. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Thuốc này KHÔNG ĐƯỢC DÙNG trong những trường hợp sau: + +Biết có dị ứng với paracetamol hoặc với propacetamol hydroclorid (tiền chất của paracetamol) + +hoặc các thành phần của thuốc. + +Bệnh gan nặng. + +Mới bị viêm hậu môn, hoặc trực tràng, hoặc chảy máu trực tràng. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1hTu2mdHRGLwlUsohvDERDF9S5hrlpcwu/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC  THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/EFFERALGAN 300mg 2370bc1073c28026be8fcae13524fb9f.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/EFFERALGAN 300mg 2370bc1073c28026be8fcae13524fb9f.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5078aabeb5d63569fc42d26707d19324af87e024 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/EFFERALGAN 300mg 2370bc1073c28026be8fcae13524fb9f.md" @@ -0,0 +1,108 @@ +# EFFERALGAN 300mg + +Hoạt chất: Paracetamol 300 mg. +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1yaqfBV6NmD89LM4deU7Jly-y5r9UF0NO/view?usp=sharing +Giá: 2.641 +Hãng sản xuất: Pháp +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20257.png) + +**EFFERALGAN 300mg** + +**THÀNH PHẦN** + +Paracetamol 300 mg. + +Tả được: mỡ nó vừa đủ cho một viên + +DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc đạn. + +QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp gồm 2 vi x 5 viên thuốc đạn. + +**CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ** + +Thuốc được dùng để làm giảm đau từ nhẹ đến vừa và hạ sốt. Điều trị cho trẻ em cần nặng từ 15-30 kg. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** + +**Liều dùng** + +Liều paracetamol tính theo cân nặng của trẻ, tuổi của trẻ chỉ để tham khảo, hướng dẫn. + +Nếu không biết cân nặng của trẻ, cần phải cân trẻ để tính liều thích hợp nhất. + +Tuổi thích hợp tương ứng với cân nặng được trình bày bên dưới chỉ để tham khảo. Để tránh nguy cơ bị quá liều, kiểm tra các thuốc uống cùng lúc (cả thuốc kê đơn và không kê đơn) phải không chứa paracetamol (xem mục CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG). Quả điều do vô ý có thể dẫn đến tổn thương gan nặng và gây tử vong (xem mục QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ) + +Paracetamol có nhiều dạng phân liều khác nhau để điều trị thích hợp tùy theo thể trọng của từng trẻ. + +Liều dùng paracetamol hàng ngày khuyến cáo là khoảng 60 mg/kg/ngày, được chia làm 4 lần dùng khoảng 15 mg/kg mỗi 6 giờ. + +Vì có nguy cơ gây kích thích trực tràng nên việc điều trị bằng thuốc đạn càng ngắn càng tốt, không nên vượt 4 lần/ngày và nên thay thế sớm nhất có thể bằng đường uống. + +Dạng thuốc đạn không thích hợp trong trường hợp bị tiêu chảy. Xem liều khuyến cáo cụ thể như bảng bên dưới: + +| Cân nặng (kg) + | Tuổi thích hợp + | Hàm lượng Paracetamol/ +mỗi liều dùng mg + | Số viên thuốc đạn /mỗi liều dùng + | Khoảng cách tối thiểu dùng thuốc + | Liều dùng tối đa dùng thuốc + | +| --- | --- | --- | --- | --- | --- | +| 15-<30 + | 3 - < 9 tuổi + | 300 mg + | 1 | 6 giờ + | 1200 mg + | + +Khoảng tuổi thích hợp tương ứng với cân nặng chỉ để tham khảo. Việc dùng theo tuổi dựa trên đường cong phát triển chuẩn tại địa phương. + +**Cách dùng và đường dùng** + +Dùng đường trực tràng. + +Nếu trẻ sốt trên 38,5°C, hãy làm những bước sau đây để tăng hiệu quả của việc dùng thuốc: + +Cởi bỏ bớt quần áo của trẻ. + +Cho trẻ uống thêm chất lỏng. + +Không để trẻ ở nơi quá nóng. + +Nếu cần, tắm cho trẻ bằng nước ấm, có nhiệt độ thấp hơn 2°C so với thân nhiệt của trẻ. + +**Tần số và thời điểm dùng thuốc** + +Dùng thuốc đều tránh được những giao động về mức độ đau hay sốt. + +Ở trẻ em, cần có khoảng cách đều giữa mỗi lần dùng thuốc, cả ban ngày lẫn ban đêm nên là khoảng + +6 giờ. + +**Suy thận** + +Ở bệnh nhân suy thận nặng, khoảng cách tối thiểu giữa mỗi lần dùng thuốc nên được điều chỉnh theo bảng sau: + +![image.png](image%20258.png) + +Suy gan: Ở bệnh nhân bệnh gan mạn tính hoặc bệnh gan còn bù thể hoạt động, đặc biệt ở những bệnh nhân suy tế bào gan, nghiện rượu mạn tính, suy dinh dưỡng kéo dài (kém dự trữ glutathion ở gan), và mắt nước, phải giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa mỗi lần dùng thuốc. Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 60 mg/kg/ngày (không quá 2 g/ngày). + +**Bệnh nhân lớn tuổi** + +Không yêu cầu điều chỉnh liều ở bệnh nhân lớn tuổi. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Thuốc này không được dùng trong những trường hợp sau: + +Biết có dị ứng với paracetamol hoặc với propacetamol hydroclorid (tiền chất của paracetamol) hoặc các thành phần của thuốc. + +Suy tế bào gan nặng hoặc bệnh gan mất bù thể hoạt động . Mới bị viêm hậu môn, hoặc trực tràng, hoặc chảy máu trực tràng. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1yaqfBV6NmD89LM4deU7Jly-y5r9UF0NO/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC  THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ELARIA 100 2010bc1073c2813dbb0aee97e2bce1e8.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ELARIA 100 2010bc1073c2813dbb0aee97e2bce1e8.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d314d008caa7a2f5382cdc676c61c62fc1db0d45 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ELARIA 100 2010bc1073c2813dbb0aee97e2bce1e8.md" @@ -0,0 +1,144 @@ +# ELARIA 100 + +Hoạt chất: Diclofenac 100mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1NMxYor84ArWpqBEk_UOcBAO8S1RO4Ap4/view?usp=sharing +Giá: 14,500 +Hãng sản xuất: Medochemie Ltd.-COGOLS Facility,Cyprus +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +**** + +![  ELARIA đặt.png](__ELARIA_t.png) + +     **** + +**THÀNH PHẦN** + +Mỗi viên đạn Elaria® 100mg chita Diclofenac natri 100 mg. + +Tá được: Mỡ dạng rắn + +**CHỈ ĐỊNH** + +ELARIA 100mg chứa diclofenac natri, là một thuốc chống viêm không steroid (NSAID) có tác dụng giảm đau và kháng viêm được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau: + +*Người lớn và người cao tuổi* + +Bệnh viêm khớp như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, viêm cột sống dính khớp, đợt cấp của bệnh gout. + +Đợt cấp của rối loạn cơ xương như viêm khớp vai (như viêm khớp vai thể đông cứng), viêm gân, viêm bao gân, viêm bao hoạt dịch. + +Giảm đau sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật như gãy xương, đau thắt lưng, bong gân, trật khớp, phẫu thuật chỉnh hình trong nha khoa và các phẫu thuật nhỏ khác. + +*Trẻ em* + +Trẻ em từ 1 đến 12 tuổi: Viêm khớp mạn tính ở trẻ vị thành niên + +Trẻ em từ trên 6 tuổi: Như là đơn trị liệu hoặc liệu pháp bổ sung với morphin hoặc thuốc giảm đau chứa chất gây nghiện để giảm đau cấp tính sau phẫu thuật. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** + +**Liều dùng** + +Tác dụng không mong muốn của ELARIA 100mg tăng theo liều dùng và thời gian điều trị; do đó để giảm thiểu nguy cơ gặp phải tác dụng không mong muốn, bệnh nhân nên dùng thuốc trong thời gian ngắn có thể với liều thấp nhất đem lại hiệu quả điều trị. + +*Người lớn* + +Liều khuyến cáo là 1 viên ELARIA 100 mg/ngày đặt trực tràng vào buổi tối trước khi đi ngủ, nếu cần thiết, có thể dùng phối hợp diclofenac 25 mg hoặc 50 mg bằng đường uống nhưng không được vượt quá tổng liều tối đa hàng ngày của các dạng bào chế là 150 mg. + +*Người cao tuổi* + +Không cần điều chỉnh liều dùng ở người cao tuổi. + +Tuy nhiên, giống như các NSAID khác, diclofenac cần thận trọng sử dụng ở người cao tuổi, đặc biệt là ở người cao tuổi nhẹ cân và có sức khỏe kém và bệnh nhân cần được theo dõi nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa; nên chỉ định dùng thuốc trong thời gian ngắn có thể với liều thấp nhất đem lại hiệu quả điều trị. + +*Trẻ em* + +Không nên chỉ định viên đặt diclofenac natri 50 mg và 100 mg cho trẻ em; khuyến cáo nên dùng viên đặt diclofenac natri 12.5 mg hoặc diclofenac natri 25 mg. + +Viêm khớp mạn tính ở trẻ vị thành niên (1 đến 12 tuổi): 1- 3mg/kg, chia làm 2 hoặc 3 lần lần mỗi ngày. + +Giảm đau cấp tính sau phẫu thuật cho trẻ em từ trên 6 tuổi: 1 -2 mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần trong ngày và không được dùng quá 4 ngày. + +*Bệnh nhân suy thận* + +Bệnh nhân suy thận thận nặng: Chống chỉ định. + +Do không có nghiên cứu có kiểm soát về việc dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận nên không có khuyến cáo khuyến cáo cụ thể về điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy thận, cần thận trọng khi dùng diclofenac cho bệnh nhân suy thận mức độ từ nhẹ đến trung bình. + +*Bệnh nhân suy gan* + +Bệnh nhân suy gan nặng: Chống chỉ định. + +Do không có nghiên cứu có kiểm soát về việc dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan nên không có khuyến cáo khuyến cáo cụ thể về điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan, cần thận trọng khi dùng diclofenac cho bệnh nhân suy gan mức độ từ nhẹ đến trung bình. + +**Cách dùng** + +Viên ELARIA 100mg chỉ dùng để đặt trực tràng, không được uống và nên dùng thuốc vào buổi tối sau khi đi vệ sinh và trước khi đi ngủ. + +Cách đặt viên ELARIA 100mg vào trực tràng + +Bệnh nhân sau khi đã đi vệ sinh, rửa tay sạch, lấy một viên đạn; nằm nghiêng một bên, kéo đầu gối của bạn về phía ngực của bạn, nhẹ nhàng đẩy đầu nhọn của viên đạn vào trực tràng bằng ngón tay của bạn, đẩy viên đạn càng xa càng tốt và cao hơn làm giảm cảm giác không được để viên đạn rớt ra ngoài. + +Rửa tay sau khi sử dụng. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Bệnh nhân quá mẫn với diclofenac hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc. + +Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị loét, chảy máu hoặc thủng dạ dày-ruột tiến triển. + +Bệnh nhân có tiền sử chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa có liên quan đến việc dùng NSAID trước đây. + +Phụ nữ ở ba tháng cuối của thai kỳ + +Bệnh nhân suy gan nặng + +Bệnh nhân suy thận nặng + +Bệnh nhân viêm trực tràng + +Bệnh nhân suy tim sung huyết (từ độ II đến độ IV theo phân độ chức năng của suy tim theo Hội Tim New York-NYHA), bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch vành ngoại vi, bệnh mạch máu não. + +Bệnh nhân bị hen suyễn, phù mạch, nổi mày đay hoặc viêm mũi cấp tính khi dùng ibuprofen, acid acetylsalicylic hoặc các NSAID khác. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Phụ nữ mang thai** + +Chỉ dùng diclofenac cho người mang thai khi thật cần thiết và khi người bệnh không dùng được các thuốc chống viêm thuộc các nhóm khác và chỉ dùng với liều cần thiết thấp nhất. + +Chống chỉ định thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ (nguy cơ ức chế tử cung co bóp và làm ống động mạch đóng sớm, gây tăng áp lực tiểu tuần hoàn không hồi phục, suy thận ở thai). + +**Phụ nữ cho con bú** + +Diclofenac được tiết vào sữa mẹ rất ít. Chưa có dữ liệu về tác dụng trên trẻ bú mẹ. Do đó, chỉ dùng diclofenac khi cần thiết và sau khi đánh giá lợi ích việc điều trị lớn hơn nguy cơ gây hại cho trẻ bú mẹ. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Bệnh nhân có thể bị rối loạn thị giác, choáng váng, chóng mặt, buồn ngủ hoặc các rối loạn thần kinh trung ương khác khi dùng diclofenac; do đó, nên ngừng lái xe và sử dụng máy móc trong thời gian dùng thuốc. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC** + +*Lithi* + +Diclofenac có thể làm tăng nồng độ lithi trong huyết thanh đến mức gây độc. Nếu cần thiết phải dùng đồng thời thì cần theo dõi người bệnh thật cẩn thận để phát hiện kịp thời dấu hiệu ngộ độc lithi và phải theo dõi nồng độ lithi trong máu một cách thường xuyên, phải điều chỉnh liều lithi trong và sau điều trị bằng diclofenac. + +*Digoxin* + +Diclofenac có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh và kéo dài thời gian bán thải của digoxin. Do đó, cần định lượng nồng độ digoxin trong máu và cần giảm liều digoxin nếu dùng đồng thời cả 2 thuốc. + +*Thuốc hạ huyết áp (như thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu)* + +Giống như các NSAID khác, diclofenac ức chế tổng hợp progaglandin giãn mạch nên có thể giảm tác dụng hạ huyết + +**Hạn dùng:** + +36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**Bảo quản:** + +Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, ở nơi khô tránh ánh sáng mạnh. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ENHYDRA 10 25 2010bc1073c281b5a41ad4b16117734f.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ENHYDRA 10 25 2010bc1073c281b5a41ad4b16117734f.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bd2eb1ea47e335313ba2b41d63eaf743805cd05b --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ENHYDRA 10 25 2010bc1073c281b5a41ad4b16117734f.md" @@ -0,0 +1,378 @@ +# ENHYDRA 10/25 + +Hoạt chất: Enalapril maleat + Hydroclorothiazid +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1SBxbn7IW0NVpaRLelNFCCRlewqwXBacP/view?usp=sharing +Giá: 2,700 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm TW2 +Address: E +Điều kiện thanh toán: 100% + +![enhydra.jpg](enhydra.jpg) + +**ENHYDRA 10/25** + +( Enalapril maleat + Hydroclorothiazid  ) + +**1. Thành phần công thức thuốc:** + +Mỗi viên Enhydra 10/25 chứa + +Thành phần hoạt chất: + +Enalapril maleat...... 10 mg + +Hydroclorothiazid….25 mg + +Thành phần tá dược*:* Lactose, Cellulose vi tinh thể, Natri croscarmellose, Natri bicarbonat, PVP, K30, Aerosil-200, Magnesi stearat……………………vừa đủ 01 viên + +**2. Dạng bào chế:** + +Viên nén tròn, đường kính 9 mm, màu trắng, cạnh và thành viên lành lặn. + +**3. Chỉ định:** + +Enhydra 10/25 được chỉ định điều trị tăng huyết áp. + +**4. Cách dùng, liều dùng:** + +***Cách dùng***: Dùng đường uống. Uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Dùng thuốc đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ + +***Liều dùng:*** + +*Người trưởng thành*: + +Tăng huyết áp: Liều khuyến cáo điều trị là 1 viên/ ngày. Nếu cần, liều dùng có thể tăng lên tối đa 2 viên, dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần (1 viên/lần) mỗi ngày. + +Dùng thuốc lợi tiểu trước đó: hạ ****huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra sau khi dùng Enhydra 10/25 ở những liều đầu tiên. Điều này phần lớn xảy ra ở những bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn, giảm nồng độ chất điện giải do điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó. Cần ngừng dùng thuốc lợi tiểu trong 2-3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với Enhydra 10/25. + +*Liều dùng cho đối tượng đặc biệt:* + +*Liều dùng cho suy thận* + +Thuốc lợi tiểu thiazid có thể không phù hợp cho bệnh nhân suy thận và không có hiệu quả với độ thanh thải creatinin <30 ml/phút. + +Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trên 30 và dưới 80 ml/phút cần thận trọng khi dùng thuốc. + +*Sử dụng ở người cao tuổi* + +Trong các nghiên cứu lâm sàng, hiệu quả của enalapril maleat và hydroclorothiazid khi dùng đồng thời là tương tự ở bệnh nhân cao huyết áp là người già và người trẻ tuổi. + +*Trẻ em* + +An toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được thiết lập. + +**5. Chống chỉ định:** + +Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. + +Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút). + +Vô niệu. + +Tiền sử quá mẫn do sử dụng các chất ức chế men chuyển angiotensin (ức chế ACE) trước đó. Phù mạch do di truyền hoặc vô căn. + +Quá mẫn với thuốc có nguồn gốc Sulfonamid (tham khảo thêm ý kiến bác sĩ). + +Đang mang thai trên 3 tháng. + +Có vấn đề nghiêm trọng về thận hoặc gan. + +Hẹp động mạch thận. + +Sử dụng đồng thời thuốc này với các sản phẩm có chứa Aliskiren chống chỉ định với các bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR<60ml/phút/1,73m). + +**6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +***Enalapril maleat*-*Hydroclorothiazid*** + +*Mất cân bằng nước-điện giải* + +Giảm huyết áp có triệu chứng hiếm gặp ở những bệnh nhân cao huyết áp không biến chứng. Ở những bệnh nhân tăng huyết áp dùng Enhydra 10/25, hạ huyết áp triệu chứng thường xảy ra hơn ở bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn do dùng thuốc lợi tiểu, hạn chế ăn muối, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Xét nghiệm định kỳ nồng độ chất điện giải trong máu nên được thực hiện ở những bệnh nhân này. Đặc biệt theo dõi ở bệnh nhân bị thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu não vì hạ huyết áp quá mức có thể gây nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não. + +Nếu hạ huyết áp triệu chứng xuất hiện, bệnh nhân nên nằm ở tư thế nằm ngửa và nếu cần thiết có thể truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý bình thường. Nếu hạ huyết áp trở nên nghiêm trọng hơn có thể cần giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc lợi tiểu hoặc Enhydra 10/25. + +*Suy chức năng thận* + +Không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy thận (30 ml/phút < độ thanh thải creatinin< 80ml/phút). + +*Chẹn kép hệ thống renin-angiotensin-aldosteron (RAAS*) + +Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Không khuyến cáo sử *dụng* chẹn kép hệ thống RAAS bằng việc kết hợp các thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren. Nếu biện pháp điều trị kép được coi là cần thiết thì điều này chỉ xảy ra dưới sự giám sát y tế và phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận, điện giải và huyết áp. Không nên dùng đồng thời thuốc ức chế ACE và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân bị bệnh thận do tiểu đường. + +*Tăng kali máu* + +Sự kết hợp của enalapril và thuốc lợi tiểu có thể làm tăng kali máu. + +*Lithi* + +Sự phối hợp của lithi với enalapril và thuốc lợi tiểu thường không được khuyến cáo. + +*Lactose* + +Enhydra 10/25 có chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc rối loạn chuyển hóa glucose-galactose không nên dùng thuốc + +này. + +*Trẻ em* + +An toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được thiết lập. + +**Enalapril maleat** + +*Hẹp động mạch chủ/Phì đại cơ tim* + +Cần thận trọng khi dùng thuốc ức chế ACE như enalapril. + +*Suy chức năng thận* + +Suy thận đã được báo cáo với enalapril và chủ yếu ở những bệnh nhân suy tim nặng hoặc bệnh thận tiềm ẩn, bao gồm hẹp động mạch thận. Nếu được điều trị kịp thời và thích hợp, suy thận khi điều trị bằng enalapril có thể cải thiện tình trạng suy thận. + +*Tăng huyết áp do hẹp động mạch thận* + +Khi sử dụng các thuốc ức chế ACE ở những bệnh nhân bị hẹp động mạch thận làm tăng nguy cơ hạ huyết áp và suy thận. Mất chức năng thận có thể xảy ra khi thay đổi nhẹ nồng độ creatinin máu. Ở những bệnh nhân này, việc điều trị cần được theo dõi chặt chẽ, xét nghiệm creatinin máu khi điều trị và theo dõi chức năng thận định kỳ. + +*Bệnh nhân thẩm phân máu* + +Việc sử dụng enalapril không được chỉ định cho những bệnh nhân suy thận cần được lọc máu, phản ứng phản vệ đã xảy ra ở những bệnh nhân thẩm phân máu sử dụng màng polyacrylonitril hoặc trích rút lipoprotein tỷ trọng thấp dùng dextran sulfat được điều trị đồng thời với thuốc ức chế phản ứng phản vệ đã xảy ra ở những bệnh nhân thẩm phân máu sử dụng mảng polyacrylonitril ACE. Ở những bệnh nhân này cần xem xét việc sử dụng màng lọc máu khác hoặc thay thế thuốc hạ huyết áp nhóm khác + +*Ghép thận* + +Không có kinh nghiệm điều trị enalapril ở những bệnh nhân mới cây ghép thận. Không khuyến cáo sử dụng enalapril. + +*Suy gan* + +Hiếm gặp trường hợp các chất ức chế ACE được cho là liên quan đến một hội chứng mà bắt đầu với vàng da, ứ mật hoặc viêm gan và tiến triển đến hoại tử gan cấp tính có thể dẫn đến tử vong. Do đó bệnh nhân dùng thuốc ức chế ACE dẫn đến vàng da hoặc làm tăng enzym gan nên ngừng sử dụng và được theo dõi y tế phù hợp. + +*Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt* + +Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế ACE. Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường giảm bạch cầu hiếm khi xảy ra. Enalapril nên được **sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân có bệnh collagen mạch máu, điều trị ức chế miễn dịch, điều trị bằng allopurinol hoặc procainamid, đặc biệt nếu có biểu hiện suy giảm chức năng thận. Một số bệnh nhân bị nhiễm trùng nặng mà trong một số trường hợp không đáp ứng với việc tăng liều kháng sinh thì khi sử dụng enalapril trên nhóm người này nên theo dõi định kỳ số lượng bạch cầu và cần thông báo lại cho bác sĩ bất cứ dấu hiệu nào của việc nhiễm trùng + +*Tăng kali máu* + +Tăng kali máu đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế ACE bao gồm cả enalapril. Những yếu tố nguy cơ gây tăng kali máu bao gồm người suy thận, chức năng thận suy giảm, tuổi (>70 tuổi), đái tháo đường, mất bù tim cấp tính, nhiễm toan chuyển hóa và sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ spironolacton, eplerenon, triamteren hoặc amilorid), bổ sung kali hoặc muối chứa chất thay thế kali. Việc sử dụng các chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, muối chứa chất thay thế kali ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận có thể dẫn đến tăng đáng kể kali máu. Tăng kali máu có thể gây rối loạn nhịp tim nặng có thể dẫn đến tử. Nếu sử dụng enalapril trên các đối tượng trên cần dùng một cách thận trọng và được theo dõi nồng độ kali máu thường xuyên. + +*Hạ đường huyết* + +Bệnh nhân đái tháo đường được điều trị với các thuốc trị đái tháo đường đường uống hoặc insulin khi bắt đầu dùng cùng thuốc ức chế ACE nên được giám sát chặt chẽ hạ đường huyết, đặc biệt trong những tháng đầu tiên kết hợp điều trị. + +*Phản ứng quá mẫn/phù thần kinh mạch* + +Phù thần kinh mạch xảy ra ở khuôn mặt, tứ chi, lưỡi, thanh môn, thanh quản đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng chất ức chế ACE, kể cả enalapril maleat. Trong trường hợp như vậy nên ngừng sử dụng thuốc và điều trị triệt để các triệu chứng. Trong trường hợp người dùng chỉ sưng lưỡi và không có biểu hiện suy hô hấp, bệnh nhân có thể kéo dài theo dõi vì điều trị bằng thuốc kháng histamin hoặc corticoid có thể không đủ. Rất hiếm khi tử vong được báo cáo do phù mạch kết hợp với phù thanh quản, phù nề lưỡi. Sự kết hợp của phù lưỡi, phù thanh môn, phù thanh quản có thể gây tắc nghẽn đường hô hấp đặc bệt ở những người có tiền sử phẫu thuật đường hô hấp, khi đó có thể sử dụng các biện pháp thích hợp như tiêm dưới da 0,3-0,5 ml dung dịch tiêm ephedrin 1mg/ml hoặc sử dụng các biện pháp khác để đảm bảo đường hô hấp được thông suốt kịp thời. + +Bệnh nhân có tiền sử phù mạch không liên quan đến điều trị bằng các chất ức chế ACE có thể tăng nguy cơ phù mạch khi sử dụng thuốc ức chế ACE. + +Bệnh nhẫn đang dùng chung thuốc ức chế ACE và thuốc ức chế mTOR (mammalian target of rapamycin) (ví dụ như temsirolimus, sirolimus, everolimus) có thể tăng nguy cơ phù mạch. + +*Ho* + +Họ đã được báo cáo với việc sử dụng các chất ức chế ACE. Đặc trưng là họ không có nguyên nhân, ho dai dẳng và hết khi ngừng sử dụng chất ức chế ACE. + +*Phẫu thuật /gây mê* + +Ở các bệnh nhân chịu phẫu thuật hay gây mê bằng các thuốc gây hạ huyết áp, enalapril sẽ ngăn chặn sự giải phóng renin bù và thứ phát để tạo thành angiotensin II. Nếu hạ huyết áp xảy ra có thể dùng biện pháp bù dịch. + +**Hydroclorothiazid** + +*Suy giảm chức năng thận* + +Nhóm Thiazid không phải là một thuốc lợi tiểu thích hợp cho những bệnh nhân suy thận và không có hiệu quả khi độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút. + +Thuốc này không khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin <80ml/phút). + +*Bệnh gan* + +Nhóm Thiazid cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị suy chức năng gan hoặc bệnh tiến triển vì sự thay đổi nhỏ cần bằng nước điện giải có thể tăng nguy cơ hôn mê gan + +*Chuyển hóa* và nội tiết + +Điều trị bằng thiazid có thể làm giảm dung nạp glucose, nếu cần có thể điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường (kể cả insulin) ở bệnh nhân đái tháo đường. Thiazid có thể làm giảm nồng độ natri, magnesi, kali trong máu. + +Thiazid có thể làm giảm bài tiết calci đường hiệu dẫn đến nồng độ calci trong máu luôn cao nhẹ gây ra các rối loạn liên quan đến trao đổi calci. Tăng calci máu có thể là triệu chứng của cường cận giáp tiềm ẩn, do đó nên ngừng thiazid khi xét nghiệm chức năng tuyến cận giáp. + +Thiazid có thể đẩy nhanh nguy cơ tăng acid uric trong máu hoặc bệnh Gút ở một số bệnh nhân. Nguy cơ tăng acid uric trong máu được cho liên quan đến liều. Tuy nhiên, enalapril làm tăng thải trừ acid uric qua nước tiểu do đó có thể làm giảm nguy cơ tăng nồng độ acid uric máu do hydroclorothiazid. + +Thiazid có thể gây mất cân bằng nước điện giải (hạ natri mẫu, hạ kali máu, nhiễm kiềm chuyển hóa, giảm clorid máu). Các triệu chứng thường gặp khi mất cân bằng nước điện giải là khô miệng, khát nước, suy nhược, thờ ơ, buồn ngủ, bồn chồn, đau mỏi cơ, chuột rút, hạ huyết áp, thiểu niệu, tim đập nhanh, rối loạn dạ dày-ruột như buồn nôn và nôn. + +Hạ kali máu có thể tăng lên khi sử dụng các thuốc lợi tiểu thiazid nhưng khi dùng đồng thời với enalapril tác dụng này có thể được giảm. + +Các bệnh nhân dùng thiazid (bao gồm hydroclorothiazid) phải được theo dõi điện giải trong huyết thanh và nước tiểu, nhất là người bệnh dùng corticosteroid, ACTH hoặc digitalis, quinidin (nguy cơ xoắn đỉnh gây rung thất). + +Hạ natri máu có thể xảy ra ở bệnh nhân phù nề trong thời tiết nóng. Giảm clorid máu thường nhẹ và không cần điều trị. + +*Xét nghiệm Doping* + +Hydroclorothiazid có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm doping. + +*Phản ứng quá mẫn* + +Ở những bệnh nhân sử dụng thiazid phản ứng quá mẫn có thể xảy ra ở những người có hoặc không có tiền sử dị ứng và hen phế quản. Việc sử dụng thiazid có nguy cơ gây bệnh Lupus ban đỏ hệ thống. + +**7. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +*Thời kỳ mang thai.* Nếu đang mang thai, nghi ngờ có thai hoặc có ý định có thai hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này. Bác sĩ thường sẽ khuyên nên ngừng sử dụng Enhydra 10/25 trước khi mang thai hoặc ngay khi biết đang mang thai và sẽ khuyên dùng một loại thuốc khác thay thế. Thuốc này không được khuyến cáo trong thời kỳ đầu mang thai và chống chỉ định khi mang thai trên 3 tháng vì nó có thể gây hại nghiêm trọng cho thai nhi nếu được sử dụng sau tháng thứ ba của thai kỳ + +*Thời kỳ cho con bú*: Tham khảo ý kiến bác sĩ biết nếu đang cho con bú hoặc sắp bắt đầu cho con bú. Thuốc này không được khuyến cáo cho những bà mẹ đang cho con bú. + +**8. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** + +Một số tác dụng phụ như chóng mặt và mệt mỏi đã được báo cáo *với* thuốc này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc trên một số bệnh nhân. Thận trọng sử dụng khi lái xe và vận hành máy móc. + +**9. Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + +***Enalapril maleat-Hydroclorothiazid*** + +*Chẹn kép hệ thống Renin-Angiotensin Il-Aldosteron (RAAS)* + +Dữ liệu lâm sàng cho thấy chẹn kép hệ thống renin-angiotensin Il-aldosteron (RAAS) bằng việc sử dụng kết hợp các thuốc ức chế men chuyển, đối kháng thụ thể angiotensin II hoặc Aliskiren làm tăng các tác dụng phụ như hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (có thể gây suy thận cấp) so với việc điều trị riêng lẻ từng thuốc + +*Nhóm thuốc hạ huyết áp khác* + +Sử dụng đồng thời enalapril, hydroclorothiazid với nitroglycerin và các nitrat khác hoặc các nhóm thuốc giãn mạch, các nhóm thuốc hạ huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. + +*Lithi* + +Sử dụng đồng thời các chất lợi tiểu thiazid với các chất ức chế ACE có thể làm tăng thêm nồng độ lithi và tăng nguy cơ ngộ độc lithi do đó việc điều trị này không được khuyến cáo. Trong trường hợp này có thể phải theo dõi cẩn thận nồng độ lithi trong mẫu. + +*Thuốc chống viêm không steroid (NSAID)* + +Các thuốc NSAID có thể làm giảm tác dụng của thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp. Do đó, tác dụng hạ huyết áp của các thuốc kháng thụ thể angiotensin II, thuốc ức chế ACE, thuốc lợi tiểu có thể bị mất khi dùng chung với các thuốc NSAID. + +Việc dùng chung các thuốc NSAID với thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II, thuốc ức chế ACE, gây một tác dụng phụ trên sự tăng kali máu và có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận. Những tác dụng này thường hồi phục, hiểm khi dẫn đến suy thận cấp. Do đó, sự kết hợp các thuốc này nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân có chức năng thận bị tổn hại (người già, bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn, người bệnh đang sử dụng thuốc lợi tiểu). + +***Enalapril maleat*** + +Thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc chất bổ sung kali + +Các chất ức chế ACE làm giảm mất mát kali gây ra bởi các thuốc lợi tiểu. Các thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ spironolacton, eplerenon, triamteren hoặc amilorid), chất bổ sung kali hoặc muối chữa chất thay thế kali có thể gia tăng đáng kể nồng độ kali máu. Trong các trường hợp này việc sử dụng đồng thời các sản phẩm này cần thận trọng và thường xuyên theo dõi nồng độ kali trong máu. Thuốc lợi tiểu (nhóm thiazid hoặc nhóm thuốc lợi tiểu quai) + +Ở những người đã điều trị với thuốc lợi tiểu liều cao trước đó khi điều trị bằng enalapril có thể dẫn đến giảm thể tích tuần hoàn và nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị. Tác dụng hạ huyết áp có thể giảm khi ngưng sử dụng thuốc lợi tiểu, tăng thể tích tuần hoàn hoặc bổ sung muối. + +*Thuốc chống trầm cảm ba vòng thuốc chống loạn thần thuốc gây tê* + +Sử dụng đồng thời của một số sản phẩm thuốc gây mê, thuốc chống trầm cảm ba vòng và thuốc chống loạn thần với các chất ức chế ACE có thể làm tăng tác dụng giảm huyết áp. + +*Thuốc kích thích thần kinh giao cảm* + +Các thuốc kích thích thần kinh giao cảm có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp thuốc ức chế ACE. + +*Rượu* + +Rượu làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế ACE. + +*Acid acetyl salicylic, thuốc chống đông máu, thuốc chẹn beta* + +Enalapril cần được quản lý sử dụng an toàn khi dùng đồng thời với acid acetyl salicylic (liều điều trị bệnh về tim), thuốc chống đông máu, các thuốc chẹn beta. + +*Thuốc điều trị đái tháo đường* + +Dùng đồng thời các chất ức chế ACE và các thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, thuốc hạ đường huyết đường uống) làm tăng tác dụng hạ đường huyết, điều này thường xảy ra trong những tuần đầu kết hợp điều trị và ở bệnh nhân suy thận. + +***Hydroclorothiazid*** + +*Thuốc giãn cơ không khử cực* + +Thiazid có thể làm tăng đáp ứng với Tubocurarin. + +*Rượu, thuốc barbiturat*, *thuốc giảm đau opioid* + +Tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng. + +*Thuốc điều trị đái tháo đường (đường uống hoặc Insulin)* + +Có thể phải điều chỉnh liều các thuốc điều trị đái tháo đường nếu cần thiết. + +*Nhựa Cholestyramin hoặc Colestipol* + +Có tiềm năng gắn thuốc lợi tiểu thiazid, làm giảm sự hấp thu hydroclorothiazid qua đường tiêu hóa. Thuốc làm kéo dài khoảng QT (ví dụ Quinidin, Procanamid, Amiodaron, Sotalol) + +Gia tăng nguy cơ xoắn đỉnh, gây rung thất có thể dẫn đến tử vong. + +*Glycosid Digitalis* + +Hydroclorothiazid gây giảm kali máu có thể làm tăng sự nhạy cảm hoặc đáp ứng của tim với các tác dụng phụ của glycosid Digitalis. + +*Corticosteroid, ACTH* + +Làm tăng giảm nồng độ các chất điện giải, đặc biệt là giảm kali máu. + +*Thuốc lợi tiểu giảm kali, Carbenoxolon, thuốc nhuận tràng* + +Hydroclorothiazid có thể làm giảm kali, magnesi trong máu. + +*Thuốc gây độc tế bào (ví dụ Cyclophosphamid, Methotrexat)* + +Thiazid có thể làm giảm sự bài tiết qua thận của các thuốc này dẫn đến tăng độc tính của chúng lên thận. + +**10. Tác dụng không mong muốn của thuốc:** + +*Rất thường gặp (ADR>1/10)* + +Mờ mắt, ho, nôn, buồn nôn, yếu. + +*Thường gặp (1/1001/100* + +Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, liệt dương, ngủ gà. + +Nội tiết: Tăng prolactin, to vú ở đàn ông, chảy sữa nhiều, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, chảy máu sau mãn kinh. + +Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn. + +*Ít gặp, 1/1000 < ADR<1/100* + +Da: Ban đỏ, ngoại ban, mày đay. + +Chuyển hóa: Tăng kali huyết, giảm natri huyết. + +Thần kinh: Chuột rút/ co thắt cơ, dị cảm. + +Sinh dục tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh. + +Hiếm gặp, ADR <1/1000 + +Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu. + +**Tương tác thuốc:** + +Sử dụng đồng thời spironolacton với các chất ức chế men chuyển (ACE - 1) có thể dẫn tới "tăng kali huyết" nặng, đe dọa tính mạng, đặc biệt ở người suy thận. Tác dụng chống đông của coumarin, hay dẫn chất indandion hay heparin bị giảm khi dùng đồng thời với spironolacton. Các thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của spironolacton. Sử dụng đồng thời lithi và spironolacton có thể dẫn đến ngộ độc lithi, do giảm độ thanh thải. Sử dụng đồng thời các thuốc có chứa kali với spironolacton làm tăng kali huyết. Thời gian bán hủy của digoxin và các glycosid tim trong huyết tương có thể tăng khi dùng đồng thời với spironolacton. + +- Rượu, thuốc an thần, thuốc gây nghiện: Khả năng hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra. +- Corticosteroid, ACTH: Gây tăng suy kiệt chất điện giải, đặc biệt là hạ kali máu, có thể xảy ra. +- Thuốc giãn cơ không phân cực (ví dụ tubocurarin): Có thể gây tăng đáp ứng dẫn đến giãn cơ. + +**Hạn dùng:** + +36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**Bảo quản:** + +Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, ở nơi khô tránh ánh sáng mạnh. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/EPHEDRINE AGUETTANT 30MG ML 2010bc1073c281bf9c65e5f797112319.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/EPHEDRINE AGUETTANT 30MG ML 2010bc1073c281bf9c65e5f797112319.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7be5b2d5ad55be6621e81770180d4653220a3785 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/EPHEDRINE AGUETTANT 30MG ML 2010bc1073c281bf9c65e5f797112319.md" @@ -0,0 +1,132 @@ +# EPHEDRINE AGUETTANT 30MG/ML + +Hoạt chất: Ephedrin hydroclorid +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1e0UdkYbDpGtiJRDim8wFAcFzQh9vlPEU/view?usp=sharing +Giá: 57.750 +Hãng sản xuất: Laboratoire Aguettant +Address: E +Điều kiện thanh toán: 100% + +![EPHEDRINE AGUETTANT.jpg](032e694b-0b26-4cbb-bd35-351242bcd9c7.png) + +**EPHEDRINE AGUETTANT 30MG/ML** + +*(Ephedrin hydroclorid)* + +**THÀNH PHẦN:** + +Công thức cho mỗi ống 1 mL (pH = 5,5 – 7,0): + +Ephedrin hydroclorid......30mg + +Tá dược: nước cất pha tiêm...................... vừa đủ 1 mL + +**DẠNG BÀO CHẾ CỦA THUỐC** + +Dung dịch tiêm + +**CHỈ ĐỊNH** + +Điều trị hạ huyết áp trong gây mê, trong phẫu thuật, gây tê tại chỗ trong sản khoa bao gồm cả gây tê tủy sống hoặc gây tê ngoài màng cứng. + +Đề phòng hạ huyết áp trong phẫu thuật hoặc gây tê tủy sống trong sản khoa. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +KHÔNG ĐƯỢC DÙNG thuốc này cho + +- Người bệnh quá mẫn với ephedrin +- Người bệnh tăng huyết áp +- Người bệnh đang điều trị bằng thuốc ức chế monoamin oxydase +- Người bệnh cường giáp không kiểm soát +- Người bệnh hạ kali huyết chưa được điều trị + +KHÔNG DÙNG kết hợp thuốc này với thuốc giống thần kinh giao cảm gián tiếp, như: phenylpropanolamin, phenylephrin, pseudoephedrin, và methylphenidat. + +Nói chung, KHÔNG KHUYẾN CÁO dùng thuốc này đồng thời với các thuốc mê halogen hít, các thuốc chống trầm cảm imipramin, các thuốc chống trầm cảm serotoninergic- noradrenergic, guanethidin và các thuốc cùng họ. + +**CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +**Cảnh báo:** + +- Đái tháo đường +- Phì đại tiền liệt tuyến +- Cường giáp +- Các bệnh tim mãn tính và thiểu năng vành +- Glaucoma góc đóng + +**Thận trọng** + +Cần thận trọng khi dùng ephedrin cho những bệnh nhân có tiền sử bị bệnh tim. + +Thận trọng khi dùng thuốc này cho các vận động viên vì thuốc này chứa hoạt chất có thể cho phản ứng dương tính với các phép thử chất kích thích trong thể thao. + +Cần kiểm tra và chắc chắn rằng dung dịch thuốc trong và không quan sát thấy hạt lạ trước khi TRUYỀN. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC** + +***Không được dùng kết hợp với các thuốc sau:*** + ++Khi kết hợp với các thuốc giống thần kinh thần kinh giao cảm gián tiếp (phenylpropanolamin, phenylephrin, pseudoephedrin, methylphenidat): nguy cơ bị co mạch và/hoặc tăng huyết áp + +***Không khuyến cáo dùng kết hợp với các thuốc sau:*** + ++ Các thuốc mê halogen hít: loạn nhịp thất nghiêm trọng (tăng tính dễ bị kích thích). + ++ Các thuốc chống trầm cảm imipramin, các thuốc chống trầm cảm serotoninergic-noradrenergic (menacipran, venlafaxin): cao huyết áp nghịch thường kèm nguy cơ bị loạn nhịp tim (ức chế adrenalin hoặc noradrenalin vào các sợi giao cảm) + ++ Guanethidin và các thuốc cùng họ: làm tăng huyết áp mạnh (tăng khả năng phản ứng và giảm trương lực thần kinh giao cảm và/hoặc ức chế adrenalin hoặc noradrenalin vào các sợi giao cảm). Nếu không thể tránh việc kết hợp này, cần thận trọng và dùng các thuốc kích thích giao cảm với liệu thấp nhất có thể. + +***Cần thận trọng khi kết hợp với các thuốc*** + ++Các thuốc ức chế MAO không chọn lọc: làm tăng tác động gây tăng huyết áp của epinephrin và norepinephrin, thường ở mức độ trung bình; chỉ nên dùng khi có giám sát y khoa chặt chẽ + ++ Các thuốc ức chế MAO-A chọn lọc (moclobemid, toloxaton): bằng phép ngoại suy từ các thuốc ức chế MAO không chọn lọc về nguy cơ làm tăng tác động gây tăng huyết áp, chỉ nên dùng khi có giám sát y khoa chặt chẽ. + +**DÙNG THUỐC CHO PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ** + +***Phụ nữ mang thai:*** + +Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có ảnh hưởng gây quái thai. + +Theo số liệu lâm sàng từ các nghiên cứu dịch tễ học trên số ít phụ nữ thì không thấy ảnh hưởng của ephedrin đối với dị tật bào thai. + +Đã có báo cáo trường hợp tăng huyết áp ở bà mẹ sau khi lạm dụng hoặc dùng kéo dài các amin gây co mạch. + +Tuy nhiên, hiện tại không có số liệu đầy đủ đầy đủ xác nhận ephedrin gây tổn hại cho bào thai khi dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai. + +Do đó, không nên dùng ephedrin cho phụ nữ mang thai trừ khi thật sự cần thiết. + +***Phụ nữ cho con bú:*** + +Không có số liệu cho thấy ephedrin bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, theo cách dùng thuốc này thì người mẹ có thể cho con bú khi dùng thuốc. + +**LIỀU DÙNG/ CÁCH DÙNG/ ĐƯỜNG DÙNG** + +**Chỉ dùng ephedrin khi có giám sát của chuyên gia gây mê.** + +KHÔNG DÙNG THUỐC QUÁ LIỀU CHỈ ĐỊNH + +Đường dùng: đường tĩnh mạch + +Cách dùng: tiêm truyền tĩnh mạch hay tiêm tĩnh mạch bolus. + +Cách dùng có thể khác nhau theo điều kiện của bệnh nhân, tùy vào trọng lượng bệnh nhân và các điều trị đi kèm. + +Người lớn: + +Liều: từ 3 đến 6 mg, lặp lại khi cần thiết sau mỗi 5-10 phút, nhưng không vượt quá liều 150 mg/24 giờ. + +Nếu không có hiệu quả sau 30mg, lựa chọn điều trị cần được xem xét lại. + +Trẻ em: + +Dùng thuốc bằng đường tĩnh mạch với liệu từ 0,1 đến 0,2 mg/kg mỗi 4-6 giờ + +**TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY** + +Không được biết. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**: https://drive.google.com/file/d/1e0UdkYbDpGtiJRDim8wFAcFzQh9vlPEU/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ HU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ediwel 75mg 2460bc1073c280d1991df9c23dff405e.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ediwel 75mg 2460bc1073c280d1991df9c23dff405e.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..89dd2be08fc943f22e5523f6de944af2e20408a4 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ediwel 75mg 2460bc1073c280d1991df9c23dff405e.md" @@ -0,0 +1,49 @@ +# Ediwel 75mg + +Hoạt chất: Clopidogrel 75mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1QZIP5E7VtTGUiOlXlpA3Kgl8JqoRX38t/view?usp=sharing +Giá: 1.900 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20366.png) + +**Thành phần:** +Clopidogrel bisulfat +Tương ứng Clopidogrel……….75mg +Tá dược vừa đủ……….1 viên +(Tá dược gồm: Microcrystalline cellulose, cellactose, natri croscarmellose, crospovidon, croscarmellose natri, bột talc, magnesi stearat, colloidal silicon dioxyd). + +**CHỈ ĐỊNH:** + +- Giảm các biến cố do xơ vữa động mạch (nhồi máu cơ tim, đột quỵ và tai biến mạch máu não) ở bệnh nhân có tiền sử xơ vữa động mạch biểu hiện bởi đột quy thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến ít hơn 6 tháng), nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến ít hơn 35 ngày) hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên đã thành lập. +- Bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp tính mà không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), dùng kết hợp với Acid acetylsalicylic. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:** +***Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.*** + +**Cách dùng**: Được dùng đường uống. + +**Liều lượng:** + +Người trưởng thành và người già: +Clopidogrel (EDIWEL) được khuyên dùng với liều duy nhất 75mg/ngày, dùng trong hoặc ngoài bữa ăn. Không cần điều chỉnh liều dùng cho người già hay bệnh nhân có bệnh thận. +Ở bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp không có đoạn ST chênh (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q): Nên khởi đầu điều trị với liều nạp 300mg clopidogrel (tức 4 viên EDIWEL) ở ngày đầu tiên, sau đó tiếp tục với liều 75mg/ ngày (hay 1 viên EDIWEL; kết hợp với acid acetylsalicylic 75 - 325mg/ngày) ở những ngày tiếp theo. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +- Mẫn cảm với thuốc hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc +- Suy gan nặng +- Đang có chảy máu bệnh lý như loét tiêu hoá, chảy máu trong não. +- Phụ nữ đang cho con bú. + +**QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:** +Một trường hợp quá liều do cố ý dùng clopidogrel đã được báo cáo. Một phụ nữ 34 tuổi dùng clopidogrel với liều 1.050mg clopidogrel (tương đương với 14 viên 75mg). Không thấy có tác dụng phụ nào. Không có điều trị đặc hiệu nào và bệnh nhân hồi phục mà không để lại di chứng. +Ở người khoẻ mạnh tình nguyện, không thấy có tác dụng phụ nào được báo cáo sau khi dùng liều duy nhất 600mg clopidogrel (tương đương với 8 viên 75mg). Thời gian chảy máu tăng lên 1,7 lần tương đương với khi dùng clopidogrel liễu 75mg/ngày. +Chưa có thuốc giải độc hoạt tính dược lý của clopidogrel. Truyền tiểu cầu có thể giới hạn được tác dụng của clopidogrel. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC:** https://drive.google.com/file/d/1QZIP5E7VtTGUiOlXlpA3Kgl8JqoRX38t/view?usp=sharing + +Cơ sở sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây, Việt Nam + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Eexatovas 20 21b0bc1073c28089ae8fe33196688c9a.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Eexatovas 20 21b0bc1073c28089ae8fe33196688c9a.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e76e3419f4cb445ea6f8ea0665bd79dad33ef84c --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Eexatovas 20 21b0bc1073c28089ae8fe33196688c9a.md" @@ -0,0 +1,295 @@ +# Eexatovas 20 + +Hoạt chất: Rosuvastatin (dưới dạng rosuvastatin calci) 20mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/120m3ibG7pVRCS0qjlPTXYWGp1t5wuwCH/view?usp=sharing +Giá: 2.550 +Hãng sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm BV Pharma, Việt Nam +Address: R +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20158.png) + +**THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN THUỐC.** + +**ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.** + +**ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.** + +**THÀNH PHẦN:** Mỗi viên nang cứng chứa + +**Thành phần dược chất:** Rosuvastatin (dưới dạng rosuvastatin calci) ................................................ 20 mg. + +**Thành phần tá dược:** Lactose monohydrat, microcrystallin cellulose 102, dicalci phosphat dihydrat, crospovidon, magnesi stearat. + +**DẠNG BÀO CHẾ:** Viên nang cứng. Viên nang cứng số 3, thân màu trắng, nắp màu xanh dương, bên trong chứa bột thuốc màu trắng đến trắng ngà. + +**CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ:** + +– Tăng cholesterol máu nguyên phát (loại IIa kể cả tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại IIb): là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân). + +– Rối loạn bêta lipoprotein máu nguyên phát (tăng lipoprotein máu típ III): Rosuvastatin được chỉ định như là một liệu pháp bổ trợ cho chế độ ăn kiêng trong điều trị bệnh nhân có rối loạn bêta lipoprotein máu nguyên phát (tăng lipoprotein máu típ III). + +– Rosuvastatin được chỉ định như liệu pháp điều trị bổ trợ cho chế độ ăn kiêng ở những bệnh nhân người lớn có tăng triglycerid. + +– Bệnh nhi từ 7 đến 17 tuổi và người lớn bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử: dùng hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị giảm lipid khác (như gan tách LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không thích hợp. + +– Bệnh nhi từ 8 đến 17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử (HeFH): Hỗ trợ chế độ ăn kiêng nhằm làm giảm lượng cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol và ApoB trên trẻ em và thanh thiếu niên 8 đến 17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử nếu những yếu tố sau vẫn còn tồn tại sau khi điều trị bằng chế độ ăn kiêng: LDL-C > 190 mg/dL hay > 160 mg/dL và có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm hoặc có 2 hay nhiều hơn yếu tố nguy cơ về bệnh tim mạch. + +– Rosuvastatin được chỉ định như liệu pháp điều trị bổ trợ cho chế độ ăn kiêng nhằm làm chậm tiến triển của bệnh xơ vữa động mạch ở bệnh nhân người lớn như là một phần của chiến lược điều trị nhằm giảm cholesterol toàn phần và LDL-C để đạt các mức mục tiêu. + +– Phòng ngừa bệnh tim mạch nguyên phát: Ở những cá thể không có bằng chứng lâm sàng về bệnh mạch vành nhưng có nguy cơ bệnh tim mạch như là ≥ 50 tuổi ở nam giới, ≥ 60 tuổi ở nữ giới, hsCRP ≥ 2 mg/L và có thêm ít nhất 1 yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch như là tăng huyết áp, HDL-C thấp, hút thuốc hoặc có tiền sử gia đình về bệnh mạch vành sớm, rosuvastatin được chỉ định: + +- Giảm nguy cơ đột quỵ. +- Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim. +- Giảm nguy cơ thủ thuật tái tưới máu mạch vành. + + – Giới hạn điều trị: Rosuvastatin chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân rối loạn lipid máu típ I và típ V theo phân loại của Fredrickson. + + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG: Cách dùng:** Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải theo chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị. Sử dụng các Hướng Dẫn Đồng Thuận hiện nay về điều trị rối loạn lipid để điều chỉnh liều rosuvastatin cho từng bệnh nhân theo mục tiêu điều trị và đáp ứng của bệnh nhân. + +– Rosuvastatin có thể dùng bất cứ lúc nào trong ngày, trong hoặc xa bữa ăn. + +**Liều dùng: – Điều trị tăng cholesterol máu:** + +Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg hoặc 10 mg, uống ngày 1 lần cho cả bệnh nhân chưa từng dùng thuốc nhóm statin và bệnh nhân chuyển từ dùng thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác sang dùng rosuvastatin. Việc chọn lựa liều khởi đầu nên lưu ý đến mức cholesterol của từng bệnh nhân, nguy cơ tim mạch sau này cũng như khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn. Hiệu chỉnh liều đến liều kế tiếp có thể thực hiện sau 4 tuần nếu cần thiết. Vì tần suất tác dụng không mong muốn tăng khi dùng liều 40 mg so với các liều thấp hơn, việc chuẩn liều lần cuối đến 40 mg chỉ nên được xem xét cho các bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch (đặc biệt là các bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình), mà không đạt được mục tiêu điều trị ở liều 20 mg và các bệnh nhân này cần phải được theo dõi thường xuyên. Cần có sự theo dõi chặt chẽ của bác sỹ chuyên khoa khi bắt đầu dùng liều 40 mg. + +**Dự phòng biến cố tim mạch:** + +Trong các nghiên cứu giảm nguy cơ biến cố tim mạch, liều dùng là 20 mg mỗi ngày. + +- *Trẻ em:* + Tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử: khoảng liều khuyến cáo là 5-10 mg/ngày đường uống trên bệnh nhân 8 đến < 10 tuổi, liều 5-20 mg/ngày trên bệnh nhân từ 10 đến 17 tuổi. +- Tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử: liều khuyến cáo là 20 mg/ngày đường uống trên bệnh nhi từ 7 đến 17 tuổi. +- *Người cao tuổi:* Nên bắt đầu với liều 5 mg 1 lần 1 ngày ở người hơn 70 tuổi. Không cần điều chỉnh liều do tuổi tác. +- *Bệnh nhân suy thận:* + Không cần điều chỉnh liều ở các bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến trung bình. Liều khởi đầu khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút) là 5 mg. Liều 40 mg được chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận trung bình. +- **Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho bệnh nhân suy thận nặng**. +- *Bệnh nhân suy gan:* Mức độ tiếp xúc với rosuvastatin tính theo nồng độ và thời gian không tăng ở những bệnh nhân có điểm số Child-Pugh ≤ 7. Tuy nhiên mức độ tiếp xúc với thuốc tăng lên đã được ghi nhận ở những bệnh nhân có điểm số Child-Pugh 8 và 9. Ở những bệnh nhân này nên xem xét đến việc đánh giá chức năng thận. Chưa có kinh nghiệm trên các bệnh nhân có điểm số Child-Pugh trên 9. Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho các bệnh nhân mắc bệnh gan phát triển. +- *Bệnh nhân Châu Á:* Bệnh nhân Châu Á, cân nhắc khởi đầu với rosuvastatin 5 mg/lần/ngày do gia tăng nồng độ rosuvastatin huyết tương. Lưu ý đến việc tăng mức độ tiếp xúc với thuốc ở bệnh nhân Châu Á khi không kiểm soát đủ với liều trên 20 mg/ngày. +- *Sử dụng trong điều trị phối hợp thuốc:* +- Phối hợp với gemfibrozil: Khởi đầu rosuvastatin 5 mg/lần/ngày. Liều dùng rosuvastatin không nên vượt quá 10 mg/lần/ngày. +- Phối hợp với atazanavir và ritonavir, lopinavir và ritonavir, hoặc simeprevir: Khởi đầu rosuvastatin 5 mg/lần/ngày. Liều dùng rosuvastatin không nên vượt quá 10 mg/lần/ngày. + +*Lựa chọn sản phẩm khác trong trường hợp bệnh nhân cần dùng rosuvastatin liều 5 mg hoặc 10 mg.* + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +- Bệnh nhân quá mẫn với rosuvastatin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. +- Bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển kể cả tăng transaminase huyết thanh kéo dài và không rõ nguyên nhân, và khi nồng độ transaminase huyết thanh tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN). +- Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút). +- Bệnh nhân có bệnh lý về cơ. +- Bệnh nhân đang dùng cyclosporin. +- Phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ có thể có thai mà không dùng các biện pháp tránh thai thích hợp. +- Chống chỉ định dùng liều 40 mg ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bệnh lý cơ/tiêu cơ vân. Các yếu tố nguy cơ này bao gồm: + - Suy thận độ vừa (độ thanh thải creatinin < 60 mL/phút). + - Suy giáp. + - Tiền sử gia đình hoặc bản thân có bệnh lý cơ có tính di truyền. + - Tiền sử tổn thương cơ trước đây gây ra bởi thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác hoặc fibrat. + - Nghiện rượu. + - Các tình trạng làm tăng nồng độ thuốc trong máu. + - Bệnh nhân là người Châu Á. + - Dùng kết hợp fibrat. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:** + +- *Ảnh hưởng trên thận:* Protein niệu, được phát hiện bằng que thử và có nguồn gốc chính từ ống thận, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin liều cao, đặc biệt ở liều 40 mg, phần lớn tình trạng này thoáng qua hoặc thỉnh thoảng xảy ra. Protein niệu không phải là dấu hiệu báo trước của tình trạng bệnh thận cấp hoặc tiến triển. Cần đánh giá chức năng thận trong thời gian theo dõi các bệnh nhân đã được điều trị với liều 40 mg. +- *Ảnh hưởng trên cơ xương:* Các tác động trên cơ xương như gây ra đau cơ và bệnh cơ và một số hiếm trường hợp tiêu cơ vân đã được ghi nhận ở những bệnh nhân được điều trị bằng rosuvastatin ở tất cả các liều và đặc biệt ở liều > 20 mg. Cần cân nhắc khi sử dụng các thuốc nhóm statin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dễ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc nhóm statin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như đau cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, bệnh nhân bị bệnh thiếu năng tuyến giáp không được kiểm soát, bệnh nhân bị bệnh thận. Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc. Bệnh nhân cần báo cáo ngay cho bác sĩ điều trị các dấu hiệu hoặc triệu chứng đau cơ, mệt mỏi, sốt, nước tiểu sẫm màu, buồn nôn hoặc nôn trong quá trình sử dụng thuốc. +- *Đo nồng độ creatin kinase (CK):* Không nên đo nồng độ creatin kinase (CK) sau khi vận động gắng sức hoặc khi có sự hiện diện của một nguyên nhân nào đó có thể làm tăng CK vì điều này có thể làm sai lệch kết quả. Nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể trước khi điều trị (> 5xULN) thì nên thực hiện một xét nghiệm để xác định lại trong vòng 5-7 ngày. + + Nếu xét nghiệm lặp lại xác định nồng độ CK trước khi điều trị vẫn lớn hơn 5xULN thì không nên bắt đầu điều trị bằng rosuvastatin. + +- *Trước khi điều trị:* Giống như các chất ức chế HMG-CoA reductase, rosuvastatin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với hệ cơ như teo cơ, viêm cơ, cần thận trọng khi dùng rosuvastatin ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ có thể dẫn đến tổn thương cơ, bệnh lý về cơ/tiêu cơ vân, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: +- Suy giảm chức năng thận. +- Nhược giáp. +- Tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền. +- Tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó. +- Tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu. +- Bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân. +- Các tình trạng có thể gây ra tăng nồng độ thuốc trong huyết tương. +- Dùng đồng thời với các fibrat. +- Khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin. +- *Trong khi điều trị:* Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc. Nên yêu cầu bệnh nhân báo cáo ngay cho bác sĩ các hiện tượng đau cơ, cứng cơ, yếu cơ hoặc vọp bẻ không giải thích được, đặc biệt nếu có kèm mệt mỏi, sốt, nước tiểu sẫm màu, buồn nôn hoặc nôn trong quá trình sử dụng thuốc. Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp. Nên ngừng dùng rosuvastatin nếu nồng độ CK tăng cao đáng kể (> 5xULN) hoặc các triệu chứng về cơ trầm trọng và gây khó chịu nhiều ngày (ngay cả khi nồng độ CK ≤ 5xULN). Nếu các triệu chứng này không còn nữa và nồng độ CK trở lại mức bình thường nên xem xét đến việc bắt đầu lại rosuvastatin hoặc dùng một chất ức chế HMG-CoA reductase khác ở liều thấp nhất và theo dõi chặt chẽ. Có rất hiếm các báo cáo về bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch (IMNM) trong hoặc sau quá trình điều trị với nhóm statins, kể cả rosuvastatin. Đặc điểm lâm sàng của IMNM là yếu cơ đầu gần (proximal muscle) và tăng creatin kinase huyết thanh, những triệu chứng này vẫn tiếp diễn mặc dù đã ngừng dùng statin. +- Việc theo dõi định kỳ nồng độ CK ở các bệnh nhân không có triệu chứng không đảm bảo phát hiện bệnh cơ. +- Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau: + Gemfibrozil +- Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác + Niacin liều cao (> 1g/ngày) + Colchicin +- Trong các thử nghiệm lâm sàng, không ghi nhận thấy sự gia tăng ảnh hưởng trên cơ xương ở một số ít bệnh nhân dùng rosuvastatin đồng thời với các thuốc khác. Tuy nhiên, tỉ lệ mắc bệnh viêm cơ và bệnh cơ gia tăng đã được thấy ở bệnh nhân. Dùng các chất ức chế HMG-CoA reductase khác đồng thời với các dẫn xuất của acid fibric kể cả gemfibrozil, cyclosporin, acid nicotinic, thuốc kháng nấm nhóm azol, các chất ức chế protease và kháng sinh nhóm macrolid. Gemfibrozil làm tăng nguy cơ bệnh cơ khi dùng đồng thời với vài chất ức chế HMG-CoA reductase. Do vậy, sự phối hợp giữa rosuvastatin và gemfibrozil không được khuyến cáo. +- Việc sử dụng kết hợp rosuvastatin với fibrat hoặc niacin để đạt được sự thay đổi hơn nữa nồng độ lipid nên được cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra do những kết hợp này. +- Không nên dùng rosuvastatin cho bệnh nhân có tình trạng nghiêm trọng cấp tính, nghi ngờ do bệnh cơ hoặc có thể dẫn đến suy thận thứ phát do tiêu cơ vân (như nhiễm khuẩn huyết, tụt huyết áp, đại phẫu, chấn thương, rối loạn điện giải, nội tiết và chuyển hóa nặng; hoặc co giật không kiểm soát được). +- *Ảnh hưởng trên gan:* Giống như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, cẩn thận trọng khi dùng rosuvastatin ở bệnh nhân nghiện rượu nặng và/hoặc có tiền sử bệnh gan. Các thử nghiệm chức năng gan được khuyến cáo thực hiện trước khi điều trị và 3 tháng sau khi bắt đầu điều trị bằng rosuvastatin. Nên ngừng hoặc giảm liều rosuvastatin nếu nồng độ transaminase huyết thanh gấp 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. +- Ở những bệnh nhân tăng cholesterol thứ phát do thiếu năng tuyến giáp hoặc hội chứng thận hư, thì những bệnh này phải được điều trị trước khi bắt đầu dùng rosuvastatin. +- *Chủng tộc:* Các nghiên cứu dược đồng học cho thấy có sự gia tăng mức độ tiếp xúc với thuốc tính theo nồng độ và thời gian ở bệnh nhân Châu Á so với người da trắng. +- *Tác động trên hệ nội tiết:* Tăng HbA1c và nồng độ glucose huyết lúc đói đã được ghi nhận khi dùng các chất ức chế HMG-CoA reductase, bao gồm cả rosuvastatin. Dựa trên dữ liệu nghiên cứu lâm sàng của rosuvastatin, trong một số trường hợp sự gia tăng này có thể vượt ngưỡng để xác định bệnh đái tháo đường. +- *Các chất ức chế protease:* Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc ức chế protease điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân. Tình trạng tổn thương thần kinh là hậu quả của tiêu cơ vân, có thể dẫn đến suy thận và gây tử vong. Không khuyến cáo dùng chung với một vài chất ức chế protease trừ khi có sự điều chỉnh liều rosuvastatin. +- *Sử dụng trên bệnh nhi:* +- Ở trẻ em và thanh thiếu niên từ 8 đến 17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử, tính an toàn và hiệu quả của rosuvastatin được thiết lập từ một thử nghiệm đối chứng và một thử nghiệm nhãn mở không đối chứng khi dùng như liệu pháp điều trị hỗ trợ chế độ ăn kiêng nhằm làm giảm lượng cholesterol toàn phần, LDL-C và ApoB khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn kiêng, LDL-C > 190 mg/dL hay khi LDL-C > 160 mg/dL và có tiền sử gia đình mắc bệnh tim mạch sớm hoặc có 2 hay nhiều hơn yếu tố nguy cơ về bệnh tim mạch. Chưa thiết lập hiệu quả dài hạn của rosuvastatin khi bắt đầu điều trị từ tuổi thiếu niên để làm giảm tỉ lệ bệnh và tỉ lệ tử vong lúc trưởng thành. +- Tính an toàn và hiệu quả của rosuvastatin trên các bệnh nhân từ 10 đến 17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử được đánh giá trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng kéo dài 12 tuần, tiếp theo là giai đoạn nhãn mở 40 tuần. Bệnh nhân được điều trị bằng rosuvastatin 5 mg, 10 mg và 20 mg mỗi ngày có dữ liệu về các tác dụng ngoại ý nói chung tương tự như nhóm dùng giả dược. Không tìm thấy ảnh hưởng nào của rosuvastatin trên sự tăng trưởng, thể trọng, chỉ số khối cơ thể hoặc sự hoàn thiện hệ sinh dục ở các bệnh nhi (từ 10 đến 17 tuổi). +- Rosuvastatin chưa được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng liên quan đến các bệnh nhân chưa dậy thì hoặc các bệnh nhân nhỏ hơn 10 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử. Tuy nhiên, tính an toàn và hiệu quả của rosuvastatin trên trẻ em và thanh thiếu niên từ 8 đến 17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu dị hợp tử đã được đánh giá trong một thử nghiệm lâm sàng không đối chứng, nhãn mở kéo dài 2 năm. Mặc dù có sự giới hạn của thiết kế nghiên cứu không đối chứng, tính an toàn và hiệu quả của rosuvastatin trong việc giảm LDL-C nói chung tương tự như tính an toàn và hiệu quả được quan sát trên bệnh nhân người lớn. +- Một nghiên cứu chéo, ngẫu nhiên, có đối chứng giả dược kéo dài 6 tuần được thực hiện trên trẻ em và thanh thiếu niên từ 7-15 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu đồng hợp tử điều trị với rosuvastatin 20 mg/ngày, tiếp theo là giai đoạn nhãn mở 12 tuần. Nhìn chung, dữ liệu an toàn trong nghiên cứu này tương tự với dữ liệu an toàn đã được đánh giá trước đây trên bệnh nhân người lớn. +- Mặc dù không phải tất cả các phản ứng ngoại ý quan sát được ở nhóm bệnh nhân trưởng thành đều được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng ở trẻ em và thanh thiếu niên nhưng các lưu ý về thận trọng cần nhắc ở trẻ em và thanh thiếu niên nên tương tự như ở người lớn. Các bệnh nhân thiếu niên nữ nên được sử dụng biện pháp tránh thai thích hợp trong thời gian điều trị bằng rosuvastatin. +- *Cảnh báo về thành phần có trong thuốc:* Thành phần thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân bị bệnh di truyền hiếm gặp về bất dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này. + +**TRƯỜNG HỢP CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +***Rosuvastatin chống chỉ định trên phụ nữ có thai và cho con bú.*** + +Phụ nữ có thể mang thai nên sử dụng các biện pháp ngừa thai thích hợp. + +Vì cholesterol và các sản phẩm sinh tổng hợp cholesterol khác là cần thiết cho sự phát triển bào thai, nên nguy cơ tiềm tàng do ức chế HMG-CoA reductase sẽ chiếm ưu thế hơn lợi ích của việc điều trị bằng rosuvastatin trong suốt thời gian mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy có những bằng chứng giới hạn về độc tính trên hệ sinh sản. Nếu bệnh nhân có thai trong khi điều trị bằng rosuvastatin thì nên ngừng thuốc ngay lập tức. + +Ở chuột, rosuvastatin bài tiết qua sữa. Không có dữ liệu tương ứng về sự bài tiết qua sữa ở người. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:** + +Các nghiên cứu để xác định ảnh hưởng của rosuvastatin trên khả năng lái xe và vận hành máy chưa được thực hiện. Tuy nhiên, dựa trên những đặc tính dược lực học thì rosuvastatin không thể ảnh hưởng trên các khả năng này. Khi lái xe hoặc vận hành máy nên lưu ý là chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:** + +*Ảnh hưởng của các thuốc lên rosuvastatin khi sử dụng đồng thời.* + +- **Thuốc ức chế protein vận chuyển:** Rosuvastatin là chất nền của một số protein vận chuyển nhất định, bao gồm OATP1B1 protein vận chuyển vào tế bào gan và BCRP protein vận chuyển ra khỏi tế bào. Sử dụng đồng thời rosuvastatin với các thuốc ức chế các protein vận chuyển này có thể làm tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương và tăng nguy cơ bệnh lý cơ. +- **Ciclosporin:** Trong quá trình điều trị đồng thời rosuvastatin với ciclosporin, giá trị AUC của rosuvastatin trung bình cao hơn 7 lần so với ở người tình nguyện khỏe mạnh. Rosuvastatin được chống chỉ định ở những bệnh nhân đang dùng ciclosporin. Dùng đồng thời không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của ciclosporin. +- **Thuốc ức chế protease:** Mặc dù vẫn chưa biết cơ chế chính xác về tương tác thuốc, dùng đồng thời thuốc ức chế protease có thể làm tăng mạnh nồng độ và thời gian tiếp xúc của rosuvastatin. Vì dụ, trong một nghiên cứu dược động học, dùng đồng thời rosuvastatin 10 mg với một thuốc kết hợp của 2 hoạt chất ức chế protease (300 mg atazanavir/100 mg ritonavir) trên người tình nguyện khỏe mạnh làm tăng khoảng 3 lần AUC của rosuvastatin và khoảng 7 lần nồng độ đỉnh Cmax. Có thể xem xét sử dụng đồng thời rosuvastatin với một số phối hợp thuốc ức chế protease sau khi cân nhắc điều chỉnh liều rosuvastatin dựa trên mức gia tăng dự kiến về nồng độ và thời gian tiếp xúc của rosuvastatin. +- **Gemfibrozil và các thuốc hạ lipid máu khác:** +- Sử dụng đồng thời rosuvastatin và gemfibrozil làm tăng 2 lần Cmax và AUC của rosuvastatin. +- Dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu tương tác thuốc cụ thể, không dự kiến có tương tác liên quan về dược động học với fenofibrat, tuy nhiên, có thể xảy ra tương tác về dược lực học. Gemfibrozil, fenofibrat, các fibrat khác và niacin (acid nicotinic) ở các liều dùng hạ lipid máu ≥1g/ngày làm tăng nguy cơ bệnh lý cơ khi dùng đồng thời với thuốc ức chế HMG-CoA reductase, vì các thuốc này có khả năng gây ra bệnh lý cơ khi dùng riêng lẻ. Chống chỉ định dùng đồng thời liều 40 mg với fibrat. Ở các bệnh nhân này, nên khởi đầu điều trị với liều 5 mg. +- **Ezetimib:** Sử dụng đồng thời rosuvastatin 10 mg và ezetimib 10 mg làm tăng gấp 1,2 giá trị AUC của rosuvastatin ở bệnh nhân tăng cholesterol máu. Không thể loại trừ tương tác dược lực, về mặt tác dụng ngoại ý giữa rosuvastatin và ezetimib. +- **Thuốc kháng acid:** Dùng đồng thời rosuvastatin với hỗn hợp thuốc kháng acid có chứa nhôm và magnesium hydroxyd dẫn đến giảm nồng độ rosuvastatin trong huyết tương khoảng 50%. Tác động này giảm nhẹ khi các thuốc kháng acid được dùng sau khi uống rosuvastatin khoảng 2 giờ. Sự liên quan lâm sàng của tương tác này chưa được nghiên cứu. +- **Erythromycin:** Sử dụng đồng thời rosuvastatin và erythromycin dẫn đến giảm 20% giá trị AUC và giảm 30% giá trị Cmax của rosuvastatin. Nguyên nhân của sự tương tác này có thể do sự gia tăng nhu động ruột gây ra bởi erythromycin. +- **Thuốc chuyển hóa qua enzym Cytochrom P450:** Kết quả từ các nghiên cứu in vitro và in vivo cho thấy rosuvastatin không phải là một chất ức chế hay chất cảm ứng enzym cytochrom P450. Ngoài ra, rosuvastatin là một cơ chất yếu cho các isoenzym này. Do đó, dự kiến không có tương tác thuốc do chuyển hóa trung gian qua cytochrom P450. Cũng không ghi nhận có tương tác liên quan trên lâm sàng giữa rosuvastatin với fluconazol (chất ức chế CYP2C9 và CYP3A4) hoặc với ketoconazol (chất ức chế CYP2A6 và CYP3A4). + +**Tương tác thuốc cần phải điều chỉnh liều rosuvastatin.** + +- Khi cần thiết phải dùng đồng thời rosuvastatin với các thuốc khác mà đã biết là các thuốc này làm tăng nồng độ và thời gian tiếp xúc rosuvastatin, cần phải chỉnh liều rosuvastatin. Khởi đầu với liều 5 mg rosuvastatin một lần mỗi ngày, nếu nồng độ và thời gian tiếp xúc (AUC) được dự kiến tăng khoảng 2 lần hoặc cao hơn. Nên điều chỉnh mức liều tối đa mỗi ngày của rosuvastatin để nồng độ và thời gian tiếp xúc dự kiến của rosuvastatin không quá mức của liều 40 mg mỗi ngày khi không có tương tác thuốc, ví dụ: liều 20 mg rosuvastatin với gemfibrozil (tăng gấp 1,9 lần), và liều 10 mg rosuvastatin với phối hợp ritonavir/atazanavir (tăng gấp 3,1 lần). + +**Ảnh hưởng của rosuvastatin lên các thuốc phối hợp khác** + +- **Thuốc đối kháng vitamin K:** Cũng như các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác, khởi đầu điều trị hoặc điều chỉnh tăng liều rosuvastatin ở những bệnh nhân điều trị đồng thời với thuốc đối kháng vitamin K (ví dụ như warfarin hoặc thuốc chống đông coumarin) có thể dẫn đến sự gia tăng INR (chỉ số bình thường hóa quốc tế). Ngưng thuốc hoặc điều chỉnh giảm liều có thể dẫn đến giảm INR. Trong tình huống như vậy, cần có biện pháp thích hợp theo dõi chỉ số xét nghiệm INR. +- **Liệu pháp thay thế hormon/thuốc tránh thai dạng uống (HRT):** Sử dụng đồng thời rosuvastatin và thuốc tránh thai dạng uống dẫn đến sự gia tăng ethinyl estradiol và norgestrel AUC tương ứng là 26% và 34%. Nồng độ thuốc trong huyết tương gia tăng nên được xem xét khi lựa chọn liệu pháp tránh thai dạng uống. Không có dữ liệu dược động học ở các đối tượng dùng đồng thời rosuvastatin và HRT và do đó không thể giả định được tương tự. Tuy nhiên, sự kết hợp đã được sử dụng rộng rãi ở phụ nữ trong các thử nghiệm lâm sàng và được dung nạp tốt. +- **Các thuốc khác:** + - **Digoxin:** Dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu tương tác thuốc chuyên biệt, dự kiến không có tương tác lâm sàng liên quan với digoxin. + - **Fusidic acid:** Các nghiên cứu tương tác với rosuvastatin và acid fusidic chưa được thực hiện. Cũng như các statin khác, các biến cố liên quan đến bệnh cơ, bao gồm tiêu cơ vân, đã được báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc khi dùng đồng thời rosuvastatin và acid fusidic. Do đó, không khuyến cáo kết hợp rosuvastatin và acid fusidic. Nếu có thể, khuyến khích tạm ngưng điều trị rosuvastatin. Nếu không thể tránh khỏi, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. + +**Dân số trẻ em:** Các tương tác thuốc chỉ thực hiện trên người trưởng thành. Chưa được biết mức độ tương tác thuốc ở trẻ em. + +**Tương kỵ của thuốc:** Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** Các tác dụng không mong muốn được ghi nhận khi dùng rosuvastatin thường nhẹ và thoáng qua. Trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, có dưới 4% bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin rút khỏi nghiên cứu do tác dụng không mong muốn. + +**Danh mục các tác dụng không mong muốn được trình bày ở dạng bảng:** + +Tần suất của các biến cố ngoại ý như sau: Thường gặp (>1/100, <1/10), Ít gặp (>1/1000, <1/100), Hiếm gặp (>1/10.000, <1/1000), Rất hiếm gặp (<1/10.000), Chưa biết (không thể dự đoán từ các dữ liệu sẵn có). + +| **Hệ cơ quan** | **Thường gặp** | **Ít gặp** | **Hiếm gặp** | **Rất hiếm gặp** | **Chưa biết** | +| --- | --- | --- | --- | --- | --- | +| Rối loạn hệ máu và bạch huyết. | | | Giảm tiểu cầu | | | +| Rối loạn hệ miễn dịch. | | | Các phản ứng quá mẫn kể cả phù mạch | | | +| Rối loạn hệ nội tiết. | Đái tháo đường¹ | | | | | +| Rối loạn tâm thần. | | | | | Trầm cảm | +| Rối loạn hệ thần kinh. | Nhức đầu, chóng mặt | | | Bệnh da dây thần kinh, giảm trí nhớ | Bệnh lý thần kinh ngoại biên, rối loạn giấc ngủ (bao gồm mất ngủ, ác mộng) | +| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất. | | | | | Ho, khó thở | +| Rối loạn hệ tiêu hóa. | Táo bón, buồn nôn, đau bụng | | Viêm tụy | | Tiêu chảy | +| Rối loạn hệ gan mật. | | | Tăng men gan transaminase | Vàng da, viêm gan | | +| Rối loạn da và mô dưới da. | | Ngứa, phát ban và mày đay | | | Hội chứng Steven-Johnsons | +| Rối loạn hệ cơ xương, mô liên kết và xương. | Đau cơ | | Bệnh cơ (bao gồm viêm cơ), tiêu cơ vân | Đau khớp | Cứng cơ, thỉnh thoảng có biến chứng đứt gân, bệnh lý hoại tử cơ qua trung gian miễn dịch | +| Rối loạn thận và hệ tiết niệu. | | | | Tiểu ra máu | | +| Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú. | | | | Nữ hóa tuyến vú | | +| Các rối loạn tổng quát và tại chỗ. | Suy nhược | | | | Phù | + +**¹** Tần suất phụ thuộc vào việc có hay không có các yếu tố nguy cơ (đường huyết lúc đói ≥ 5,6 mmol, BMI ≥ 30 kg/m², tăng triglycerid, tiền sử tăng huyết áp). + +Cũng như các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác, tỷ lệ phản ứng ngoại ý có khuynh hướng phụ thuộc liều dùng. + +**Tác động trên thận:** + +Protein niệu, được phát hiện bằng que thử và có nguồn gốc chính từ ống thận, đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin. Sự thay đổi lượng protein niệu từ không có hoặc chỉ có vết đến dương tính +, ++ hoặc cao hơn đã được nhận thấy ở <1% bệnh nhân khi điều trị bằng rosuvastatin 10 mg và 20 mg và khoảng 3% bệnh nhân khi điều trị với liều 40 mg. Lượng protein niệu tăng nhẹ từ không có hoặc có vết đến dương tính + được ghi nhận ở liều 20 mg. Trong hầu hết các trường hợp, protein niệu giảm hoặc trở biến mất khi tiếp tục điều trị và không phải là dấu hiệu báo trước của bệnh thận cấp tính hay tiến triển. + +Tiểu ra máu cũng ghi nhận ở bệnh nhân điều trị với rosuvastatin và các dữ liệu nghiên cứu lâm sàng cho thấy tần suất xảy ra thấp. + +**Tác động trên hệ cơ-xương:** + +Tác động trên hệ cơ-xương như đau cơ, bệnh cơ (kể cả viêm cơ) và một số hiếm trường hợp tiêu cơ vân đã được ghi nhận ở những bệnh nhân điều trị bằng rosuvastatin ở tất cả các liều và đặc biệt ở liều > 20 mg. + +Tăng nồng độ CK (creatine kinase) liên quan đến việc điều trị bằng rosuvastatin; phần lớn các trường hợp nhẹ, không có triệu chứng và thoáng qua. Nếu nồng độ CK tăng cao (>5xULN), việc điều trị nên được ngưng tạm thời. + +**Tác động trên gan:** Cũng giống như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, tăng transaminase theo liều đã được ghi nhận ở một số ít bệnh nhân dùng rosuvastatin; phần lớn các trường hợp đều nhẹ, không có triệu chứng và thoáng qua. + +Các biến cố ngoại ý sau đây cũng đã được ghi nhận ở một vài nhóm statin: + +- Rối loạn tình dục. +- Trường hợp ngoại lệ về viêm phổi mô kẽ, đặc biệt là điều trị dài hạn. +- Tỷ lệ báo cáo biến tiêu cơ vân, biến cố nghiêm trọng ở thận và gan (chủ yếu là tăng men gan), xảy ra cao hơn khi dùng liều 40 mg. + +**Dân số trẻ em:** Tăng Creatin kinase >10 x giới hạn trên và triệu chứng ở cơ sau tập thể dục hoặc tăng hoạt động thể chất đã được ghi nhận thường xuyên hơn trong một thử nghiệm lâm sàng 52 tuần với đối tượng trẻ em và trẻ vị thành niên so với người trưởng thành. Ở khía cạnh khác, độ an toàn của rosuvastatin ở trẻ em và vị thành niên là tương tự so với người lớn. + +**Báo cáo các phản ứng ngoại ý:** Báo cáo các phản ứng ngoại ý sau khi cấp phép lưu hành thuốc là rất quan trọng. Điều này cho phép theo dõi lợi ích và nguy cơ của thuốc. Yêu cầu các cán bộ y tế báo cáo bất kỳ các biến cố ngoại ý. + +Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc được sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR:** Các thay đổi nồng độ enzym gan trong huyết thanh thường xảy ra ở những tháng đầu điều trị bằng statin. Người bệnh nào có nồng độ transaminase huyết thanh cao phải theo dõi xét nghiệm chức năng gan lần thứ hai để xác nhận kết quả và theo dõi điều trị cho tới khi các kết quả trở về bình thường. Nếu nồng độ transaminase huyết thanh AST hoặc ALT (GOT hoặc GPT) dai dẳng lớn quá 3 lần giới hạn trên của bình thường, thì phải ngừng điều trị bằng statin. + +Phải khuyên người bệnh dùng statin báo cáo ngay bất kỳ biểu hiện nào như đau cơ không rõ lý do, nhạy cảm đau và yếu cơ, đặc biệt nếu kèm theo khó chịu hoặc sốt. Phải ngừng liệu pháp statin nếu nồng độ CPK tăng rõ rệt, cao hơn 10 lần giới hạn trên của bình thường và nếu chẩn đoán hoặc nghi ngờ là bệnh cơ. + +**THÔNG BÁO NGAY CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ NHỮNG PHẢN ỨNG CÓ HẠI GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC.** + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** + +Có thông báo về một vài ca quá liều lovastatin, fluvastatin, simvastatin hoặc pravastatin. Không người bệnh nào có triệu chứng đặc biệt và mọi người bệnh đều hồi phục không để lại di chứng. + +Không có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. Khi quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Nên theo dõi chức năng gan và nồng độ CK. Việc thẩm phân máu có thể không có lợi. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:** Nhóm dược lý: Chống tăng lipid huyết (nhóm chất ức chế HMG-CoA reductase, nhóm statin). + +Mã ATC: C10AA07 + +**Cơ chế tác động:** Rosuvastatin là một chất ức chế chọn lọc và cạnh tranh với HMG-CoA reductase, là enzym xúc tác quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzym A thành mevalonat, một tiền chất của cholesterol. Vị trí tác động chính của rosuvastatin là gan, cơ quan đích làm giảm cholesterol. + +Rosuvastatin làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào ở gan, do vậy làm tăng hấp thụ và dị hóa LDL và ức chế sự tổng hợp VLDL ở gan, vì vậy làm giảm các thành phần VLDL và LDL. + +**Tác động dược lực:** Rosuvastatin làm giảm sự tăng nồng độ LDL-cholesterol, cholesterol toàn phần và triglycerid và làm tăng HDL-cholesterol. Thuốc cũng làm giảm ApoB, non HDL-C, VLDL-C, VLDL-TG và làm tăng ApoA-I (xem bảng 1 và 2). Rosuvastatin cũng làm giảm các tỷ lệ LDL-C/HDL-C, C toàn phần/HDL-C, non HDL-C/HDL-C và ApoB/ApoA-I. + +Hiệu quả trị liệu đạt được trong vòng 1 tuần sau khi bắt đầu điều trị và 90% đáp ứng tối ưu đạt được trong 2 tuần. Đáp ứng tối ưu thường đạt được vào khoảng 4 tuần và được duy trì sau đó. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:** + +**Hấp thu:** + +Nồng độ đỉnh trong huyết tương của rosuvastatin đạt được khoảng 5 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%. + +**Phân bố:** + +Rosuvastatin phân bố rộng rãi ở gan là nơi chủ yếu tổng hợp cholesterol và thanh thải LDL-C. Thể tích phân bố của rosuvastatin khoảng 134 L. Khoảng 90% rosuvastatin kết hợp với protein huyết tương, chủ yếu là với albumin. + +**Chuyển hóa:** + +Rosuvastatin ít bị chuyển hóa (khoảng 10%). Các nghiên cứu in vitro về chuyển hóa có sử dụng các tế bào gan của người xác định rằng rosuvastatin là một chất nền yếu cho sự chuyển hóa qua cytochrom P450. CYP2C9 là chất đồng enzym chính tham gia vào quá trình chuyển hóa, 2C19, 3A4 và 2D6 tham gia ở mức độ thấp hơn. Chất chuyển hóa chính được xác định là N-desmethyl và lacton. Chất chuyển hóa N-desmethyl có hoạt tính hơn khoảng 50% so với rosuvastatin trong khi dạng lactone không có hoạt tính về mặt lâm sàng. Rosuvastatin chiếm hơn 90% hoạt tính ức chế HMG-CoA reductase trong tuần hoàn. + +**Thải trừ:** + +Khoảng 90% liều rosuvastatin thải trừ dưới dạng không đổi qua phân (bao gồm cả chất được hấp thu và không hấp thu) và phần còn lại được bài tiết ra nước tiểu. Khoảng 5% được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 19 giờ. Thời gian bán thải không tăng khi dùng liều cao hơn. Độ thanh thải trong huyết tương trung bình khoảng 50 lít/gíờ (sự biến thiên là 21,7%). Giống như các chất ức chế HMG-CoA reductase khác, sự vận chuyển rosuvastatin qua gan cần đến chất vận chuyển qua màng OATP-C. Chất vận chuyển này quan trọng trong việc đào thải rosuvastatin qua gan. + +**Tính tuyến tính:** Mức độ tiếp xúc của rosuvastatin tính theo nồng độ và thời gian tăng tỉ lệ với liều dùng. Không có sự thay đổi nào về các thông số dược động học sau nhiều liều dùng hàng ngày. + +**Các nhóm bệnh nhân đặc biệt:** + +**Tuổi tác và giới tính:** Tác động của tuổi tác hoặc giới tính trên dược động học của rosuvastatin không liên quan về mặt lâm sàng trên người trưởng thành. Dược động học của rosuvastatin trên trẻ em và thiếu niên bị tăng cholesterol máu gia đình kiểu di hợp tử thì tương tự trên người tình nguyện trưởng thành. + +**Chủng tộc:** Các nghiên cứu dược động học cho thấy AUC và Cmax tăng khoảng gấp 2 lần ở người Châu Á sống ở châu Á so với người da trắng sống ở phương Tây. Ảnh hưởng của các yếu tố di truyền và môi trường đối với sự thay đổi này chưa xác định được. Một phân tích dược động học theo quần thể dân cư cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa lâm sàng về dược động học ở các nhóm người da trắng và người da đen. + +**Suy thận:** Trong nghiên cứu trên người suy thận ở nhiều mức độ khác nhau cho thấy rằng bệnh thận từ nhẹ đến vừa không ảnh hưởng đến nồng độ rosuvastatin hoặc chất chuyển hóa N-desmethyl trong huyết tương. Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin huyết tương < 30ml/phút) có nồng độ thuốc trong huyết tương tăng cao gấp 3 lần và nồng độ chất chuyển hóa N-desmethyl tăng cao gấp 9 lần so với người tình nguyện khỏe mạnh. Nồng độ của rosuvastatin trong huyết tương ở trạng thái ổn định ở những bệnh nhân đang thẩm phân máu cao hơn khoảng 50% so với người tình nguyện khỏe mạnh. + +**Suy gan:** Trong nghiên cứu trên người tổn thương gan ở nhiều mức độ khác nhau, có bằng chứng về tăng mức tiếp xúc của rosuvastatin tính theo nồng độ và thời gian ở những bệnh nhân có điểm số Child-Pugh ≤ 7. Tuy nhiên, 2 bệnh nhân với điểm số Child-Pugh là 8 và 9 có mức độ tiếp xúc của rosuvastatin tính theo nồng độ và thời gian tăng lên tối thiểu gấp 2 lần so với người có điểm số Child-Pugh thấp hơn. Không có kinh nghiệm ở những bệnh nhân với điểm số Child-Pugh > 9. + +**QUI CÁCH ĐÓNG GÓI:** Hộp 3 vỉ x 10 viên. + +**BẢO QUẢN:** Nhiệt độ không quá 30ºC. + +**HẠN DÙNG:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**TIÊU CHUẨN:** TCCS + +**NHÀ SẢN XUẤT: CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM BV PHARMA** + +**Địa chỉ:** Số 18, Đường Lê Thị Siêu, Ấp 2A, Xã Tân Thạnh Tây, Huyện Củ Chi, Thành Phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. + +*Mọi thắc mắc và thông tin chi tiết, xin liên hệ số điện thoại: 02822538854* + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Elaria 75mg 3ml 2400bc1073c280cea833f6a99d2e675a.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Elaria 75mg 3ml 2400bc1073c280cea833f6a99d2e675a.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b471f59239c13ba9d2c9856e7407b4e62ff645c6 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Elaria 75mg 3ml 2400bc1073c280cea833f6a99d2e675a.md" @@ -0,0 +1,95 @@ +# Elaria 75mg/3ml + +Hoạt chất: Diclofenac natri 75mg/3ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1KN2qJr3O1vjtBfClUC7SqYVRXfXfDPvF/view?usp=sharing +Giá:                                      9.000 +Hãng sản xuất: Medochemie Ltd-Ampoule Injectable Facility,Cyprus  +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20346.png) + +***Để xa tầm tay trẻ em. +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. +Không dùng quá liều chỉ định. +Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. +Không sử dụng thuốc đã quá hạn dùng.*** +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** +Thành phần hoạt chất: Mỗi 3ml dung dịch tiêm chứa Diclofenac natri 75mg. +Thành phần tá dược: Benzyl alcohol, natri formaldehyd sulfoxylat, propylen glycol, natri metabisulphit, natri hydroxyd và nước cất pha tiêm. +**DẠNG BÀO CHẾ** +Dạng bào chế: Dung dịch tiêm +Mô tả sản phẩm: Dung dịch trong, không màu đến màu vàng nhạt +**CHỈ ĐỊNH** +**Tiêm bắp** +Các đợt kịch phát của các cơn đau bao gồm cơn đau quặn thận, đợt cấp của thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp, đau lưng cấp, đợt cấp của bệnh gout, đau sau chấn thương và đau sau phẫu thuật. +**Truyền tĩnh mạch** +Điều trị hoặc phòng ngừa đau sau phẫu thuật trong môi trường bệnh viện. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** +Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng dung dịch tiêm ELARIA ở liều dùng hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể (xem them phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). +**Người lớn** +ELARIA được chỉ định dùng tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch không nên sử dụng quá 2 ngày, nếu cần thiết có thể chuyển sang dùng ELARIA viên nén hoặc viên đạn đặt trực tràng. +Tiêm bắp +Phải tuân thủ các hướng dẫn sử dụng để tránh hủy hoại thần kinh hoặc các mô tại nơi tiêm. +Liều khuyến cáo cho tiêm bắp là 75 mg (1 ống)/ ngày và tiêm bắp sâu vào mông, chỗ 1/4 phía trên bên ngoài; trong những trường hợp nặng có thể dùng 2 ống/ngày và nên tiêm cách nhau vài giờ cho mỗi ống 1 mông. +Ngoài ra, liều tiêm bắp 75 mg (1 ống)/ ngày có thể kết hợp với các dạng bào chế khác của ELARIA nhưng không được vượt quá liều tối đa là 150 mg/ngày. +Cơn đau quặn thận: Liều khuyến cáo cho tiêm bắp là 75 mg (1 ống)/ ngày; nếu cần thiết có thể dùng thêm 1 ống ELARIA sau 30 phút, không đượt vượt quá liều tối đa 150 mg/ngày. +Tiêm truyền tĩnh mạch +Không được tiêm trực tiếp dung dịch tiêm ELARIA vào tĩnh mạch. +Ngay trước khi bắt đầu truyền tĩnh mạch, pha loãng dung dịch tiêm ELARIA với 100 - 500ml dung dịch NaCl 0,9% hoặc glucose 5%, sau đó được đệm với 0,5 ml dung dịch natri bicarbonat 8,4% hoặc 1 ml dung dịch natri bicarbonat 4,2%. Dung dịch sau khi pha phải trong suốt, không có tinh thể hoặc kết tủa. + +**Dung dịch sau pha loãng được sử dụng như sau:** +Điều trị đau sau phẫu thuật từ trung bình tới nghiêm trọng: +Truyền tĩnh mạch liên tục dung dịch sau khi pha loãng trong khoảng thời gian từ 30 phút đến 2 giờ; nếu cần thiết có thể nhắc lại điều trị sau 4 - 6 giờ nhưng không được vượt quá liều tối đa 150 mg/ngày. +Phòng ngừa đau sau phẫu thuật: Truyền tĩnh mạch liều nạp 25-50 mg sau khi phẫu thuật trong khoảng từ 15 phút tới 1 giờ, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục khoảng 5 mg/giờ cho tới liều tối đa mỗi ngày là 150 mg. + +**Trẻ em +Không khuyến cáo sử dụng dung dịch tiêm ELARIA cho trẻ em**. +Người cao tuổi +Không có khuyến cáo đặc biệt việc sử dụng thuốc cho người cao tuổi, dùng theo liều của người lớn. Khuyến cáo dùng liều thấp nhất có tác dụng nên được sử dụng, đặc biệt là ở người cao tuổi nhẹ cân và có sức khỏe kém và bệnh nhân cần được theo dõi nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa trong khi điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid, bao gồm diclofenac. +Bệnh nhân suy thận +Chống chỉ định dung dịch tiêm ELARIA ở bệnh nhân suy thận nặng. +Do không có nghiên cứu có kiểm soát về việc dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận nên không có khuyến cáo khuyến cáo cụ thể về điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy thận, cần thận trọng khi dùng diclofenac cho bệnh nhân suy thận mức độ từ nhẹ đến trung bình. +Bệnh nhân suy gan +Chống chỉ định dung dịch tiêm ELARIA ở bệnh nhân suy gan nặng. +Do không có nghiên cứu có kiểm soát về việc dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan nên không có khuyến cáo khuyến cáo cụ thể về điều chỉnh liêu dùng ở bệnh nhân suy gan, cần thận trọng khi dùng diclofenac cho bệnh nhân suy gan mức độ từ nhẹ đến trung bình. + +Bệnh nhân suy gan +**Chống chỉ định dung dịch tiêm ELARIA ở bệnh nhân suy gan nặng.** +Do không có nghiên cứu có kiểm soát về việc dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan nên không có khuyến cáo cụ thể về điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan, cần thận trọng khi dùng diclofenac cho bệnh nhân suy gan mức độ từ nhẹ đến trung bình. +**Lưu ý** +Dung dịch tiêm ELARIA (1 ống) chỉ được dùng 1 lần và phải bỏ phần dung dịch còn dư sau khi sử dụng (nếu có). +Không được trộn lẫn ELARIA với các dung dịch tiêm khác trong cùng 1 bơm tiêm. +Dung dịch sau khi pha loãng để truyền tĩnh mạch nên được dùng ngay. Không được sử dụng dung dịch sau khi pha loãng xuất hiện kết tủa hoặc tinh thể. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Thuốc được chống chỉ định trong các trường hợp sau: +Bệnh nhân quá mẫn với diclofenac hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc. +Bệnh nhân có tiền sử hoặc đang bị loét, chảy máu hoặc thủng dạ dày-ruột tiến triển. +Bệnh nhân có tiên sử chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa có liên quan đến việc dùng thuốc kháng viêm không steroid trước đây. +Phụ nữ ở ba tháng cuối của thai kỳ. +Trẻ em. +Bệnh nhân suy gan nặng. +Bệnh nhân suy thận nặng. +Bệnh nhân suy tim nặng. Bệnh nhân suy tim sung huyết (từ độ II đến độ IV theo phân độ chức năng của suy tim theo Hội Tim New York - NYHA), bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch vành ngoại vi, bệnh mạch máu não. +Bệnh nhân có tiền sử dị ứng như hen suyễn, phù mạch, mày đay hoặc viêm mũi cấp tính khi dùng ibuprofen, acid acetylsalicylic hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác. +Ngoài các nội dung trên, chống chỉ định truyền tĩnh mạch trong các trường hợp sau: +Sử dụng đồng thời với các chất chống đông máu (bao gồm cả heparin liều thấp). +Bệnh nhân có tiền sử tạng chảy máu, chảy máu tim mạch hoặc nghi ngờ chảy máu tim mạch. +Các trường hợp phẫu thuật có nguy cơ chảy máu cao. +Bệnh nhân có tiền sử hen suyễn. +Bệnh nhân suy thận vừa và nặng (creatinin huyết thanh >160 µmol/l). +Bệnh nhân bị hạ đường huyết hoặc mất nước vì bất kỳ nguyên nhân nào +Bệnh nhân bị giảm dung lượng máu hoặc mất nước vì bất kỳ nguyên nhân nào. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +Triệu chứng quá liều +Quá liều có thể gây ra các triệu chứng như nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, chóng mặt, mất phương hướng, kích thích, hôn mê, buồn ngủ, ù tai, ngất xỉu hoặc co giật; trường hợp ngộ độc nặng có thể gây suy thận cấp và tổn thương gan. +**Cách xử trí** +Do chưa có thuốc giải đặc hiệu khi quá liều diclofenac nên khi bị ngộ độc cấp diclofenac, bệnh nhân cần nhanh chóng được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. +Khi xuất hiện các triệu chứng của quá liều như hạ huyết áp, suy thận cấp, co giật, rối loạn tiêu hóa và suy hô hấp cần phải được tiến hành ngay các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Co giật thường xuyên hoặc kéo dài nên được điều trị bằng diazepam tĩnh mạch. Các biện pháp khác có thể được chỉ định bởi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. +Các biện pháp đặc biệt như gây tăng bài niệu, thẩm tách máu hoặc truyền máu có thể không giúp gì trong việc loại bỏ các thuốc kháng viêm không steroid ra khỏi cơ thể, bao gồm cả diclofenac, do sự gắn vào protein cao và sự chuyển hóa mạnh. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1KN2qJr3O1vjtBfClUC7SqYVRXfXfDPvF/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Emipexim 2g 2010bc1073c2814c95c5ca207aaf48f2.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Emipexim 2g 2010bc1073c2814c95c5ca207aaf48f2.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3e3488b1f731a801dd9b1d61dc36b22fdf77aa2f --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Emipexim 2g 2010bc1073c2814c95c5ca207aaf48f2.md" @@ -0,0 +1,546 @@ +# Emipexim 2g + +Hoạt chất: Cefepim (dưới dạng Cefepim hydroclorid + L-Arginin) 2g +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1H_N7lLjrG6XcT6AUC6M-CHPL3HPNi0rP/view?usp=drive_link +Giá: 58.000 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần Trust Farma Quốc tế, Việt Nam +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![Hop-10-lo-Emipexim-2-g-scaled.jpg](Hop-10-lo-Emipexim-2-g-scaled.jpg) + +### **TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC** + +**EMIPEXIM®** + +**Cefepim 2 g** + +### **1. TÊN THUỐC** + +**EMIPEXIM® 2 g** + +--- + +### **2. CÁC DẤU HIỆU CẦN LƯU Ý VÀ KHUYẾN CÁO** + +- *Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.* +- *Để xa tầm tay trẻ em.* +- *Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.* + +--- + +### **3. THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** + +- **Thành phần hoạt chất**: Mỗi lọ chứa bột vô khuẩn **Cefepim HCl** và **L-Arginin** tương đương với 500 mg hoặc 2 g Cefepim. +- **Thành phần tá dược**: Không có. + +--- + +### **4. DẠNG BÀO CHẾ** + +- Bột pha tiêm màu trắng đến vàng nhạt, đóng trong lọ thủy tinh, nút cao su, niềng nhôm. + +### **5. CHỈ ĐỊNH** + +**Viêm phổi** + +- Điều trị viêm phổi (từ trung bình đến nặng) do các chủng nhạy cảm của Streptococcus pneumoniae, +- Kể cả các trường hợp liên quan đến nhiễm khuẩn đồng thời Pseudomonas aeruginosa, Klebsiella pneumoniae hoặc các loại Enterobacter. + +### **Điều trị theo kinh nghiệm cho bệnh nhân sốt kèm giảm bạch cầu trung tính** + +Ở bệnh nhân có nguy cơ nhiễm khuẩn nặng (bao gồm những bệnh nhân vừa trải qua ghép tủy xương gần đây, với hạ huyết áp tại thời kỳ, với một khối u ác tính về huyết học cơ bản, hoặc với giảm bạch cầu nghiêm trọng hoặc kéo dài), đơn trị liệu bằng kháng sinh có thể không phù hợp. Không đủ dữ liệu để hỗ trợ hiệu quả của đơn trị liệu bằng Cefepim ở những bệnh nhân này. + +### **Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng và biến chứng (bao gồm viêm bể thận)** + +Gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm *Escherichia coli* hoặc *Klebsiella pneumoniae*, khi nhiễm khuẩn nặng hoặc do *Escherichia coli*, *Klebsiella pneumoniae* hoặc *Proteus mirabilis* gây ra khi nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình, bao gồm cả các trường hợp liên quan đến nhiễm khuẩn huyết đồng thời với những vi khuẩn này. + +### **Nhiễm khuẩn cấu trúc da và da không biến chứng** + +Gây ra bởi *Staphylococcus aureus* (chỉ phân lập nhạy cảm với methicillin) hoặc *Streptococcus pyogenes*. + +### **Nhiễm khuẩn trong ổ bụng phức tạp (được sử dụng kết hợp với metronidazol)** + +Điều trị nhiễm khuẩn trong ổ bụng phức tạp (sử dụng kết hợp với metronidazol) ở người trưởng thành do các chủng vi khuẩn *Escherichia coli*, *Streptococci* nhóm *Viridans*, *Pseudomonas aeruginosa*, *Klebsiella pneumoniae*, các loài *Enterobacter* hoặc *Bacteroides fragilis*. + +Để giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của Cefepim và các loại thuốc kháng khuẩn khác, Cefepim chỉ nên được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đã được chứng minh hoặc nghi ngờ mạnh mẽ là do vi khuẩn nhạy cảm. Khi có thông tin về nuôi cấy và tính nhạy cảm, nên xem xét trong việc lựa chọn hoặc thay đổi liệu pháp kháng khuẩn. Trong trường hợp không có dữ liệu đó, dịch tễ học địa phương và tính nhạy cảm có thể góp phần vào việc lựa chọn điều trị theo kinh nghiệm. + +**6. LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG** + +**Cách dùng:** + +**Truyền tĩnh mạch** + +Cấu thành các lọ EMIPEXIM® 500 mg, 2 g với một trong các chất pha loãng sau: + +- Nước vô khuẩn pha tiêm. +- Natri clorid 0,9% tiêm. +- Dextrose 5% tiêm. +- Lidocain Hydroclorid 0,5% hoặc 1% tiêm. + +**Dùng ngay sau khi pha.** + +Pha loãng dung dịch hoàn nguyên bằng một trong các dung dịch tiêm truyền tương thích sau đây trước khi truyền tĩnh mạch (Tham khảo bảng 1 dưới đây để biết lượng chất pha loãng được thêm vào mỗi lọ và số lượng dung dịch hoàn nguyên sẽ được rút): + +- Natri clorid 0,9% tiêm +- Dextrose 5% + +Thuốc tiêm nên được kiểm tra bằng mắt đối với các hạt nhỏ trước khi dùng. Nếu thấy hạt lạ rõ ràng trong chất lỏng hoàn nguyên, dung dịch thuốc phải được loại bỏ. + +**Sử dụng truyền tĩnh mạch trong khoảng trên 30 phút.** + +Truyền tĩnh mạch không liên tục với bộ truyền loại chữ Y có thể được thực hiện với dung dịch tương thích. Tuy nhiên, trong quá trình truyền dung dịch có chứa Cefepim, nên ngưng các dung dịch khác. + +**Bảng 1: Chuẩn bị các dung dịch hoàn nguyên của EMIPEXIM® cho tiêm** + +| **Hàm lượng** | **Chất pha loãng được thêm vào (ml)** | **Nồng độ Cefepim xấp xỉ (mg/ml)** | **Lượng hoàn nguyên được rút ra (ml)** | +| --- | --- | --- | --- | +| 500 mg (IV) | 5 ml | 100 mg/ml | 5 ml | +| 500 mg (IM) | 1.8 ml | 280 mg/ml | 1.8 ml | +| 2 g (IV) | 12.5 ml | 160 mg/ml | 12.5 ml | + +| **Chai dịch tiêm truyền** | **Chất pha loãng được thêm vào (ml)** | **Nồng độ Cefepim xấp xỉ (mg/ml)** | **Lượng hoàn nguyên được rút ra (ml)** | +| --- | --- | --- | --- | +| 2 g | 50 ml | 40 mg/ml | 50 ml | +| 2 g | 100 ml | 20 mg/ml | 100 ml | + +### **Liều dùng:** + +### **Liều dùng cho người lớn:** + +Liều dùng và đường dùng khuyến cáo dành cho người lớn được nêu trong bảng 2 dưới đây cho bệnh nhân với độ thanh thải creatinin lớn hơn 60 ml/phút. + +Sử dụng **EMIPEXIM®** tiêm tĩnh mạch khoảng trên 30 phút. + +--- + +### **Bảng 2:** + +**Lịch trình liều dùng khuyến cáo Cefepim ở bệnh nhân người lớn có độ thanh thải Creatinin (CrCL) lớn hơn 60 ml/phút** + +| **Vị trí và loại nhiễm khuẩn** | **Liều dùng** | **Tần suất** | **Thời gian (ngày)** | +| --- | --- | --- | --- | +| **Người lớn** | (Tiêm tĩnh mạch - IV / Tiêm bắp - IM) | | | +| Viêm phổi vừa đến nặng | 1 – 2 g IV | Mỗi 8 – 12 giờ | 10 | +| Điều trị theo kinh nghiệm cho bệnh nhân sốt kèm giảm bạch cầu trung tính | 2 g IV | Mỗi 8 giờ | 7 | +| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng hoặc biến chứng nhẹ đến trung bình, bao gồm viêm bể thận | 0,5 – 1 g IV/IM | Mỗi 12 giờ | 7 – 10 | +| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng hoặc biến chứng nặng, bao gồm viêm bể thận | 2 g IV | Mỗi 12 giờ | 10 | +| Nhiễm khuẩn cấu trúc da và da không biến chứng vừa và đến nặng | 2 g IV | Mỗi 12 giờ | 10 | +| Nhiễm khuẩn trong ổ bụng phức tạp (được sử dụng kết hợp với metronidazol) | 2 g IV | Mỗi 8 – 12 giờ | 7 – 10 | +- **Hoặc cho đến khi tình trạng giảm bạch cầu được giải quyết.** + + Ở những bệnh nhân bị sốt nhưng vẫn còn giảm bạch cầu trong hơn 7 ngày, cần phải tiếp tục điều trị bằng kháng sinh, nên được đánh giá lại thường xuyên. + +- `*` **Đường tiêm bắp chỉ được chỉ định cho nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ đến trung bình, không biến chứng hoặc biến chứng do *E. coli*.** +- `†` **Đối với *P. aeruginosa*, sử dụng 2 g IV mỗi 8 giờ.** + +### **Trẻ em (2 tháng đến 16 tuổi):** + +- Liều tối đa cho trẻ em không được vượt quá liều khuyến cáo cho người lớn. +- Liều khuyến cáo thông thường ở trẻ em có cân nặng lên tới 40 kg trong thời gian như đã nêu ở trên đối với người lớn là: + - 50 mg/kg mỗi liều, dùng mỗi 12 giờ cho: + - Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng và biến chứng (bao gồm viêm bể thận) + - Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng + - Viêm phổi (xem chi tiết bên dưới) + - Đối với viêm phổi từ trung bình đến nặng do *P. aeruginosa*: + + → Dùng 50 mg/kg mỗi liều, mỗi 8 giờ + + - 50 mg/kg mỗi liều, mỗi 8 giờ cho bệnh nhân sốt kèm giảm bạch cầu trung tính + +**Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận** + +**Người lớn:** + +Điều chỉnh liều Cefepim ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn hoặc bằng 60 ml/phút để bù cho tốc độ đào thải thận chậm hơn. Ở những bệnh nhân này, liều ban đầu được khuyến cáo giống như ở bệnh nhân có CrCL lớn hơn 60 ml/phút trừ ở bệnh nhân trải qua thẩm tách máu. Liều khuyến cáo của Cefepim ở bệnh nhân suy thận được trình bày trong bảng 3. + +Khi chỉ có creatinin huyết thanh, công thức sau đây (phương trình Cockcroft và Gault) có thể được sử dụng để ước tính độ thanh thải creatinin. Creatinin huyết thanh thể hiện trạng thái ổn định của chức năng thận: + +### **Công thức Cockcroft-Gault:** + +![image.png](image%2048.png) + +--- + +### **Bảng 3: Lịch dùng thuốc được khuyến cáo cho Cefepim ở bệnh nhân người lớn có độ thanh thải Creatinin thấp hơn hoặc bằng 60 ml/phút.** + +| **Độ thanh thải Creatinin (ml/phút)** | **Liều duy trì khuyến cáo** | **Liều duy trì khuyến cáo** | **Liều duy trì khuyến cáo** | **Liều duy trì khuyến cáo** | +| --- | --- | --- | --- | --- | +| **> 60** | 500 mg mỗi 12 giờ | 1 g mỗi 12 giờ | 2 g mỗi 12 giờ | 2 g mỗi 8 giờ | +| **30 – 60** | 500 mg mỗi 24 giờ | 1 g mỗi 24 giờ | 2 g mỗi 24 giờ | 2 g mỗi 12 giờ | +| **11 – 29** | 500 mg mỗi 24 giờ | 500 mg mỗi 24 giờ | 1 g mỗi 24 giờ | 2 g mỗi 24 giờ | +| **< 11** | 250 mg mỗi 24 giờ | 250 mg mỗi 24 giờ | 500 mg mỗi 24 giờ | 1 g mỗi 24 giờ | +| **Thẩm tách màng bụng lưu động liên tục**(**CAPD**) | 500 mg mỗi 48 giờ | 1 g mỗi 48 giờ | 2 g mỗi 48 giờ | 2 g mỗi 48 giờ | +| **Thẩm tách máu*** | 1 g/ngày đầu tiên,sau đó 500 mg mỗi 24 giờ | 1 g/ngày đầu tiên,sau đó 500 mg mỗi 24 giờ | 1 g/ngày đầu tiên,sau đó 500 mg mỗi 24 giờ | 1 g mỗi 24 giờ | + +* Vào những ngày thẩm tách máu, nên dùng Cefepim sau thẩm tách máu. Bất cứ khi nào có thể, Cefepim nên sử dụng cùng một thời điểm mỗi ngày. + +Ở những bệnh nhân trải qua thẩm tách màng bụng liên tục ngoại trú (CAPD), **EMIPEXIM®** có thể được dùng với liều khuyến cáo trong khoảng thời gian mỗi 48 giờ (xem bảng 3). + +Ở những bệnh nhân trải qua thẩm tách máu, khoảng 68% tổng lượng Cefepim có trong cơ thể khi bắt đầu thẩm tách sẽ mất đi sau 3 giờ lọc máu. Liều lượng Cefepim đối với bệnh nhân thẩm tách máu là 1 g vào ngày đầu tiên sau đó là 500 mg mỗi 24 giờ để điều trị tất cả nhiễm khuẩn ngoại trừ sốt kèm giảm bạch cầu trung tính, 1 g mỗi 24 giờ. +Cefepim nên được sử dụng vào cùng một thời điểm mỗi ngày và sau khi thẩm tách máu vào những ngày chạy thận nhân tạo (xem bảng 3). + +**Trẻ em** + +Dữ liệu không có sẵn ở trẻ em bị suy thận; tuy nhiên, vì dược động học Cefepim tương tự ở người lớn và trẻ em (xem Dược động học), những thay đổi trong liều dùng thuốc ở người lớn (xem bảng 2 và 3) được khuyến cáo cho trẻ em. + +**7. CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +**EMIPEXIM®** chống chỉ định ở những bệnh nhân đã cho thấy phản ứng quá mẫn ngay lập tức với Cefepim hoặc các kháng sinh nhóm Cephalosporin, Penicilin hoặc kháng sinh beta-lactam khác. + +**8. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +**Phản ứng quá mẫn** + +Trước khi điều trị bằng **EMIPEXIM®**, kiểm tra cẩn thận nên được thực hiện để xác định xem bệnh nhân đã có phản ứng quá mẫn tức thời trước đó với Cefepim, Cephalosporin, Penicilin hoặc các beta-lactam khác. Thận trọng nếu sản phẩm này được dùng cho bệnh nhân nhạy cảm với Penicilin vì quá mẫn giữa các thuốc kháng sinh beta-lactam đã được ghi nhận rõ ràng và có thể xảy ra ở 10% bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Penicilin. Nếu có phản ứng dị ứng với Cefepim xảy ra, ngừng thuốc và đưa ra các biện pháp hỗ trợ thích hợp. + +**Độc thần kinh** + +Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng đã được báo cáo bao gồm các trường hợp đe dọa tính mạng hoặc gây tử vong sau đây: bệnh não (rối loạn ý thức bao gồm nhầm lẫn, ảo giác, choáng váng, và hôn mê), mất ngôn ngữ, nhược cơ, co giật và động kinh trạng thái không co giật. Hầu hết các trường hợp xảy ra ở bệnh nhân suy thận không được điều chỉnh liều thích hợp. + +Tuy nhiên, một số trường hợp nhiễm độc thần kinh xảy ra ở những bệnh nhân được điều chỉnh liều thích hợp cho mức độ suy thận của họ. Trong phần lớn các trường hợp, các triệu chứng nhiễm độc thần kinh đã được phục hồi và giải quyết sau khi ngừng sử dụng Cefepim và/hoặc sau khi thẩm tách máu. Nếu nhiễm độc thần kinh xảy ra liên quan đến điều trị bằng Cefepim, ngừng sử dụng Cefepim và đưa ra các biện pháp hỗ trợ thích hợp. + +**Tiêu chảy liên quan *Clostridium difficile*** + +Tiêu chảy liên quan đến *Clostridium difficile* (CDAD) đã được báo cáo với việc sử dụng gần như tất cả các tác nhân kháng khuẩn, bao gồm Cefepim, và có thể ở mức độ từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Điều trị với các tác nhân kháng khuẩn làm thay đổi hệ vi khuẩn bình thường của đại tràng dẫn đến sự phát triển quá mức của *C. difficile* sản xuất ra độc tố A và B, góp phần vào sự phát triển của CDAD. Các chủng *C. difficile* sản xuất Hypertoxin gây tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, vì các bệnh nhiễm khuẩn này có thể là chất đề kháng điều trị bằng kháng sinh và có thể phải phẫu thuật cắt bỏ trực tràng. CDAD phải được xem xét trong tất cả bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi sử dụng thuốc kháng sinh. Bệnh sử kỹ lưỡng là cần thiết khi CDAD được báo cáo xảy ra trong hơn hai tháng sau khi dùng tác nhân kháng khuẩn. +Nếu nghi ngờ hoặc xác nhận CDAD, việc sử dụng thuốc kháng sinh không được chỉ định chống lại *C. difficile* cần phải ngưng lại. Bổ sung chất lỏng và chất điện giải thích hợp, protein, dùng kháng sinh điều trị *C. difficile* và đánh giá phẫu thuật nên được chỉ định lâm sàng + +**Phát triển vi khuẩn kháng thuốc** + +Việc kê đơn Cefepim trong trường hợp thiếu chứng minh hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn không mang lại lợi ích cho bệnh nhân và làm tăng nguy cơ phát triển các vi khuẩn kháng thuốc. + +Cũng như các thuốc chống vi khuẩn khác, việc sử dụng Cefepim kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức vi khuẩn không nhạy cảm. + +Đánh giá lặp lại tình trạng của bệnh nhân là điều cần thiết. Nếu bội nhiễm trong quá trình điều trị, cần thực hiện biện pháp thích hợp. + +**Tương tác thử nghiệm thuốc/phòng thí nghiệm** + +**Glucose niệu** + +Việc sử dụng Cefepim có thể dẫn đến phản ứng dương tính giả với glucose trong nước tiểu khi sử dụng một số phương pháp (ví dụ: Clinitest™ tablets). + +**Xét nghiệm Coombs** + +Các xét nghiệm Coombs trực tiếp dương tính đã được báo cáo trong quá trình điều trị với Cefepim. Ở những bệnh nhân tiến triển thiếu máu tán huyết, ngừng thuốc và điều trị thích hợp. Xét nghiệm Coombs dương tính có thể được quan sát thấy ở trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng kháng sinh nhóm Cephalosporin trước khi sinh. + +**Thời gian prothrombin** + +Nhiều Cephalosporin, bao gồm cả Cefepim, có liên quan đến sự giảm hoạt động prothrombin. Những bệnh nhân có nguy cơ cao bao gồm bệnh nhân suy thận hoặc gan, hoặc tình trạng suy dinh dưỡng, cũng như bệnh nhân điều trị kháng sinh kéo dài. Thời gian prothrombin nên được theo dõi ở bệnh nhân có nguy cơ và được chỉ định sử dụng vitamin K ngoại sinh. + +**Sử dụng cho trẻ em** + +Sự an toàn và hiệu quả của Cefepim trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng và biến chứng (bao gồm viêm bể thận), nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng, viêm phổi, và như điều trị theo kinh nghiệm cho bệnh nhân sốt kèm giảm bạch cầu trung tính đã được thiết lập ở nhóm 2 tháng tuổi cho đến 16 tuổi. Việc sử dụng Cefepim trong các nhóm tuổi này được hỗ trợ bởi bằng chứng từ các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về Cefepim ở người lớn với dữ liệu dược động học và an toàn từ thử nghiệm nhi khoa (xem Dược động học). + +**An toàn và hiệu quả ở bệnh nhân nhi dưới 2 tháng tuổi chưa được thiết lập.** + +Không có đủ dữ liệu lâm sàng để hỗ trợ sử dụng Cefepim ở bệnh nhân nhi để điều trị nhiễm khuẩn nghiêm trọng nơi mầm bệnh nghi ngờ hoặc đã được chứng minh là *H. influenzae* loại b. Ở những bệnh nhân u não từ một vị trí nhiễm khuẩn ở xa hoặc trong đó nghi ngờ hoặc ghi nhận là viêm màng não, nên sử dụng một tác nhân thay thế với hiệu quả lâm sàng đã được chứng minh. + +**Sử dụng cho người cao tuổi** + +Trong số hơn 6400 người trưởng thành được điều trị bằng Cefepim ****trong các nghiên cứu lâm sàng, 35% là từ 65 tuổi trở lên, 16% từ 75 tuổi trở lên. Khi bệnh nhân cao tuổi sử dụng liều khuyến cáo thông thường như người trưởng thành, hiệu quả lâm sàng và an toàn tương đương với hiệu quả lâm sàng và an toàn ở người trưởng thành. + +Các tác dụng phụ nghiêm trọng đã xảy ra ở bệnh nhân cao tuổi bị suy thận khi dùng liều không điều chỉnh của Cefepim, bao gồm các trường hợp đe dọa tính mạng hoặc gây tử vong sau đây: Bệnh não, bệnh cơ, và co giật. + +Thuốc này được biết là được đào thải qua thận và nguy cơ phản ứng độc hại với thuốc này có thể lớn hơn ở những bệnh nhân bị suy thận. Bởi vì bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng suy giảm chức năng thận, cần thận trọng khi lựa chọn liều và chức năng thận phải được theo dõi. + +--- + +**Suy thận** + +Điều chỉnh liều Cefepim ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn hoặc bằng 60 ml/phút để bù cho tốc độ đào thải thận chậm hơn. + +**9. SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Phụ nữ có thai** + +**Mang thai loại B** + +Không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về việc sử dụng Cefepim ở phụ nữ mang thai. Vì nghiên cứu trên động vật sinh sản không phải lúc nào cũng dự đoán đáp ứng của con người, thuốc này chỉ nên dược sử dụng trong thời gian mang thai nếu cần thiết. + +Cefepim không gây quái thai hoặc phôi thai khi dùng trong thời kỳ phát triển cơ quan ở chuột với liều lên tới 1000 mg/kg/ngày (gấp 1,6 lần liều tối đa được khuyến nghị ở người tính trên một đơn vị diện tích bề mặt cơ thể) hoặc cho chuột với liều lên tới 1200 mg/kg (gần bằng với liều khuyến cáo tối đa của con người tính trên đơn vị diện tích bề mặt cơ thể) hoặc cho thỏ ở mức liều 100 mg/kg (0,3 lần liều tối đa được khuyến cáo ở người tính trên đơn vị diện tích bề mặt cơ thể). + +**Chuyển dạ và sinh** + +Cefepim chưa được nghiên cứu để sử dụng trong quá trình chuyển dạ và sinh. Điều trị chỉ nên được đưa ra nếu chỉ định rõ ràng. + +**Phụ nữ cho con bú** + +Cefepim được bài tiết qua sữa mẹ. Cần thận trọng khi dùng Cefepim cho phụ nữ cho con bú (xem Dược lâm sàng). + +**10. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc** + +Thận trọng khi dùng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc. + +**11. TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +**Tương tác thử nghiệm thuốc/phòng thí nghiệm** + +Việc sử dụng Cefepim có thể dẫn đến phản ứng dương tính giả với glucose trong nước tiểu với các phương pháp nhất định. Nên sử dụng các xét nghiệm glucose dựa trên các phản ứng glucose oxidase enzym. + +**Aminoglycosid** + +Theo dõi chức năng thận nếu aminoglycosid được dùng với Cefepim vì tăng khả năng gây độc thận và độc tai của thuốc kháng khuẩn aminoglycosid. + +**Thuốc lợi tiểu** + +Nhiễm độc thận đã được báo cáo sau khi dùng đồng thời các Cephalosporin khác với thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid. Theo dõi chức năng thận khi dùng đồng thời Cefepim với thuốc lợi tiểu mạnh. + +**Khả năng tương thích và ổn định** + +**Tương thích tiêm truyền tĩnh mạch** + +Cefepim tương thích ở nồng độ từ 1–40 mg mỗi ml với các dung dịch được truyền dịch tĩnh mạch sau đây: Natri clorid 0,9% tiêm; Dextrose 5%. + +**Tính không tương thích của Cefepim** + +Không thêm các dung dịch Cefepim vào các dung dịch ampicilin ở nồng độ lớn hơn 40 mg mỗi ml, hoặc metronidazol, vancomycin, gentamicin, tobramycin, netilmicin sulfat hoặc aminophylin vì có khả năng tương tác. Tuy nhiên, nếu điều trị đồng thời với Cefepim được chỉ định, mỗi kháng sinh này có thể được dùng riêng. + +**Tiêm bắp** + +**Nước vô khuẩn pha tiêm, Natri clorid 0,9% tiêm, Dextrose 5% tiêm, dùng ngay sau khi pha**. + +**Tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch** + +Cũng như các cephalosporin khác, màu của bột thuốc Cefepim, cũng như các dung dịch của nó có xu hướng đậm màu hơn tùy thuộc vào điều kiện bảo quản; tuy nhiên, khi được bảo quản theo khuyến cáo, hiệu lực của sản phẩm không bị ảnh hưởng. + +**12. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** + +Bởi vì các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành trong các điều kiện khác nhau, tỷ lệ phản ứng bất lợi quan sát thấy trong thử nghiệm lâm sàng của một loại thuốc không thể được so sánh trực tiếp với tỷ lệ trong các thử nghiệm lâm sàng của một loại thuốc khác và có thể không phản ánh tỷ lệ quan sát trong thực tế. + +Trong các thử nghiệm lâm sàng sử dụng nhiều liều Cefepim, 4137 bệnh nhân đã được điều trị theo khuyến cáo. + +**Liều dùng Cefepim** (500 mg – 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ). + +Không có trường hợp tử vong hoặc khuyết tật vĩnh viễn liên quan đến độc tính của thuốc. Sáu mươi bốn bệnh nhân (1,5%) ngừng dùng thuốc do phản ứng bất lợi. Ba mươi ba (51%) trong số 64 bệnh nhân này đã ngừng điều trị vì lý do phát ban. Tỷ lệ bệnh nhân điều trị bằng Cefepim đã ngừng sử dụng thuốc vì liên quan đến thuốc phản ứng bất lợi tương tự ở liều hằng ngày 500 mg và 2 g mỗi 12 giờ (tương ứng 0,8% và 2%). Tuy nhiên, tỷ lệ ngừng thuốc do phát ban tăng với liều dùng cao hơn khuyến cáo. + +Các phản ứng bất lợi sau đây đã được xác định trong các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành ở Bắc Mỹ (n = 3125 bệnh nhân được điều trị bằng Cefepim). + +**Quy ước sau đây được sử dụng để phân loại tần suất**: + +- Rất thường gặp (≥ 1/10); +- Thường gặp (≥ 1/100 - < 1/10); +- Ít gặp (≥ 1/1000 - < 1/100); +- Hiếm gặp (≥ 1/10000 - < 1/1000); +- Không được biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn). + +| **Loại hệ thống cơ quan** | **Rất thường gặp** | **Thường gặp** | **Ít gặp** | **Không được biết** | +| --- | --- | --- | --- | --- | +| **Phản ứng bất lợi** | - | Viêm tĩnh mạch, phát ban | Đau và/hoặc viêm nơi tiêm, sốt, nhức đầu | - | +| **Tiêu hóa** | - | Tiêu chảy, nôn, buồn nôn | Viêm đại tràng (bao gồm viêm đại tràng giả mạc), tiêu chảy, nôn, buồn nôn | - | +| **Da** | - | - | Ban đỏ, ngứa, nổi mề đay | Hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, hoại tử biểu bì độc | +| **Thận và tiết niệu** | - | - | Viêm âm đạo | Rối loạn chức năng thận, độc thận | +| **Máu** | Xét nghiệm Coomb dương tính (không tan máu) | Giảm phospho; tăng ALT, AST, bạch cầu ái kiềm, PTT bất thường và PT | Thiếu máu. Tăng phosphatase kiềm, Nitrogen của Urê-huyết (BUN), calci, creatinin, phospho, kali, bilirubin toàn phần; giảm calci*, hematocrit, bạch cầu trung tính, tiểu cầu, tế bào bạch cầu (WBC) | Thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, xuất huyết | +| **Rối loạn chức năng gan** | - | - | - | Ứ mật và giảm toàn bộ huyết cầu | + +*"* Hạ calci máu phổ biến hơn ở những bệnh nhân cao tuổi. Kết quả lâm sàng từ những thay đổi ở calci hoặc phospho không được báo cáo. Một hồ sơ an toàn tương tự được thấy trong các thử nghiệm lâm sàng của bệnh nhân nhi."* + +**Kinh nghiệm lưu hành** + +Các phản ứng bất lợi sau đây đã được xác định trong quá trình sử dụng Cefepim. Bởi vì những phản ứng này được báo cáo tự nguyện từ một dân số có số lượng không chắc chắn, không phải lúc nào cũng có thể ước tính tần suất tin cậy của họ hoặc thiết lập mối tương quan kết quả với phơi nhiễm thuốc. + +Ngoài các phản ứng bất lợi được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng ở Bắc Mỹ với Cefepim, phản ứng bất lợi sau đây đã được báo cáo trong kinh nghiệm lưu hành trên toàn thế giới. + +Bệnh não (rối loạn ý thức bao gồm nhầm lẫn, ảo giác, choáng váng và hôn mê), chứng mất ngôn ngữ, bệnh nhược cơ, co giật và động kinh trạng thái không gây co giật đã được báo cáo. + +Phản ứng quá mẫn bao gồm sốc phản vệ, giảm bạch cầu thoáng qua, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu đã được báo cáo. + +**13. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +Bệnh nhân dùng quá liều nên được theo dõi cẩn thận và được điều trị hỗ trợ. Trong trường hợp suy thận, thẩm tách máu, không phải thẩm tách màng bụng, được khuyến cáo để hỗ trợ loại bỏ Cefepim khỏi cơ thể. Các triệu chứng của quá liều bao gồm bệnh não (rối loạn ý thức bao gồm lú lẫn, ảo giác, choáng váng và hôn mê), nhược cơ, co giật, dễ bị kích thích thần kinh cơ và động kinh trạng thái không co giật. + +**14. CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC** + +**Nhóm dược lý:** Cefepim là một kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ tư. + +**Mã ATC:** J01DE01. + +**Cơ chế hoạt động** + +Cefepim là một loại thuốc kháng sinh hoạt động bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefepim có phổ tác dụng rộng trên *in vitro* bao gồm các vi khuẩn gram dương và gram âm. Trong tế bào vi khuẩn, Cefepim gắn vào protein gắn penicilin (PBP). + +**Hoạt động kháng khuẩn** + +Cefepim đã được chứng minh là hoạt động chống lại hầu hết các chủng vi khuẩn sau đây, cả + +*in vitro* và trong nhiễm khuẩn lâm sàng như được mô tả trong phần Chỉ định và sử dụng: + +**Vi khuẩn gram âm:** + +**Vi khuẩn gram âm:** + +- *Enterobacter spp.* +- *Escherichia coli* +- *Klebsiella pneumoniae* +- *Proteus mirabilis* +- *Pseudomonas aeruginosa* + +**Vi khuẩn gram dương:** + +- *Staphylococcus aureus* (chỉ phân lập nhạy cảm với methicilin) +- *Staphylococcus pneumoniae* +- *Streptococcus pyogenes* +- *Streptococci* nhóm *Viridans* + +Dữ liệu in vitro sau đây có sẵn, nhưng ý nghĩa lâm sàng của chúng là chưa rõ. Ít nhất 90% các vi khuẩn sau đây biểu hiện nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) nhỏ hơn hoặc bằng điểm dừng nhạy cảm cho Cefepim chống lại các dòng phân lập của chi hoặc nhóm vi khuẩn tương tự. Tuy nhiên, hiệu quả của Cefepim trong điều trị nhiễm khuẩn lâm sàng do những vi khuẩn này chưa được thiết lập thử nghiệm lâm sàng đầy đủ và kiểm soát tốt. + +**Vi khuẩn gram dương** + +- *Staphylococcus epidermidis* (chỉ phân lập nhạy cảm với methicilin) +- *Staphylococcus saprophyticus* +- *Streptococcus agalactiae* + +**Lưu ý**: Hầu hết các chủng vi khuẩn enterococci, ví dụ, *Enterococcus faecalis* và *Staphylococci* kháng methicilin có khả năng kháng Cefepim. + +**Vi khuẩn gram âm:** + +- *Acinetobacter calcoaceticus* subsp. *lwoffii* +- *Citrobacter diversus* +- *Citrobacter freundii* +- *Enterobacter agglomerans* +- *Haemophilus influenzae* +- *Hafnia alvei* +- *Klebsiella oxytoca* +- *Moraxella catarrhalis* +- *Morganella morganii* +- *Proteus vulgaris* +- *Providencia rettgeri* +- *Providencia stuartii* +- *Serratia marcescens* + +**Lưu ý**: Cefepim không hoạt động đối kháng với nhiều chủng *Stenotrophomonas maltophilia*. + +**15. CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +Tương tự như các thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam khác, thời gian nồng độ trong huyết tương không liên kết của Cefepim vượt quá MIC của sinh vật nhiễm bệnh đã được chứng minh là tương quan tốt nhất với hiệu quả trong mô hình động vật của nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, mối quan hệ dược động học/dược lực học cho Cefepim chưa được đánh giá ở bệnh nhân. + +Các thông số dược động học của cefepim ở những người tình nguyện nam trưởng thành khỏe mạnh (n = 9) sau khi truyền liều đơn (IV) trong 30 phút với hàm lượng Cefepim 500 mg và 2 g được tóm tắt trong bảng 4. Cefepim thải trừ chủ yếu thông qua bài tiết qua thận với nửa đời thải trừ trung bình (± SD) là 2 (± 0,3) giờ và tổng nồng độ thanh thải cơ thể là 120 (± 8) ml/phút ở những người tình nguyện khỏe mạnh. + +Dược động học Cefepim là tuyến tính trong khoảng liều từ 250 mg đến 2 g. Không có bằng chứng về sự tích lũy ở những người tình nguyện nam trưởng thành khỏe mạnh (n = 7) sử dụng liều lâm sàng thích hợp trong thời gian 9 ngày. + +**Bảng 4: Các thông số dược động học trung bình của Cefepim (± SD), tiêm tĩnh mạch**: + +| **Tham số** | **500 mg IV** | **2 g IV** | +| --- | --- | --- | +| **Cmax (mcg/ml)** | 39,1 (± 3,5) | 163,9 (± 25,3) | +| **AUC (giờ·mcg/ml)** | 70,8 (± 6,7) | 284,8 (± 30,6) | +| **Số lượng nghiên cứu (nam)** | 9 | 9 | + +Các thông số dược động học cho Cefepim sau khi tiêm bắp đơn liều được tóm tắt trong Bảng 5. Dược động học của Cefepim là tuyến tính trong khoảng liều từ 500 mg đến 2 g tiêm bắp và không thay đổi liên quan đến thời gian điều trị + +**Bảng 5: Các thông số dược động học trung bình của Cefepim (± SD), Quản lý tiêm bắp**: + +| **Tham số** | **500 mg IM** | **2 g IM** | +| --- | --- | --- | +| **Cmax (mcg/ml)** | 13,9 (3,4) | 57,5 (9,5) | +| **Tmax (giờ)** | 1,4 (0,9) | 1,5 (0,4) | +| **AUC, giờ·mcg/ml** | 60 (8) | 262 (23) | +| **Số lượng nghiên cứu (nam)** | 6 | 12 | + +**Hấp thu** + +Sau khi tiêm bắp (IM), cefepim được hấp thu hoàn toàn. + +**Phân bố** + +Thể tích phân bố trạng thái ổn định trung bình của Cefepim là 18 (± 2) lít. Liên kết protein huyết thanh của cefepim xấp xỉ 20% và không phụ thuộc vào nồng độ của nó trong huyết thanh. + +Cefepim được bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ 0,5 mcg/ml. Một trẻ bú mẹ khoảng 1000 ml sữa mẹ mỗi ngày sẽ nhận được xấp xỉ 0,5 mg Cefepim mỗi ngày. +Nồng độ của Cefepim đạt được trong các mô và dịch cơ thể cụ thể được liệt kê trong bảng 9. + +**Bảng 9: Nồng độ trung bình của Cefepim trong dịch cơ thể (mcg/ml) hoặc mô (mcg/g)**: + +| **Mô và dịch cơ thể** | **Liều dùng / Đường dùng** | **Số lượng bệnh nhân** | **Thời gian trung bình (giờ)** | **Nồng độ trung bình** | +| --- | --- | --- | --- | --- | +| Dịch trong các mụn nước | 2 g IV | 6 | 1,5 | 81,4 mcg/ml | +| Niêm mạc phế quản | 2 g IV | 20 | 4,8 | 24,1 mcg/g | +| Đờm | 2 g IV | 5 | 4 | 7,4 mcg/ml | +| Nước tiểu | 500 mg IV | 8 | 0–4 | 292 mcg/ml | +| | 2 g IV | 12 | 0–4 | 3120 mcg/ml | +| Mật | 2 g IV | 26 | 9,4 | 17,8 mcg/ml | +| Dịch màng bụng | 2 g IV | 19 | 4,4 | 18,3 mcg/ml | +| Ruột thừa | 2 g IV | 31 | 5,7 | 5,2 mcg/g | +| Túi mật | 2 g IV | 38 | 8,9 | 11,9 mcg/g | +| Tuyến tiền liệt | 2 g IV | 5 | 1 | 31,5 mcg/g | + +Dữ liệu cho thấy Cefepim không vượt qua hàng rào máu não bị viêm. Dữ liệu lâm sàng không chắc chắn tại thời điểm này. + +**Chuyển hóa và bài tiết** + +Cefepim được chuyển hóa thành N-methylpyrrolidin (NMP), được chuyển hóa nhanh chóng thành N-oxid (NMP-N-oxid). Khoảng 85% liều dùng Cefepim được đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Dưới 1% liều dùng được tái hấp thu từ nước tiểu dưới dạng NMP; 6,8% là NMP-N-oxid và 2,5% dưới dạng epimer của Cefepim. Bởi vì bài tiết qua thận là chủ yếu, bệnh nhân rối loạn chức năng thận và bệnh nhân thẩm tách máu cần điều chỉnh liều (xem mục *Liều dùng, cách dùng*). + +**Bệnh nhân suy thận** + +Dược động học Cefepim đã được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị suy thận ở nhiều mức độ khác nhau (n = 30). + +Nửa đời thải trừ trung bình ở bệnh nhân cần thấm tách máu là 13,5 (± 2,7) giờ và ở bệnh nhân yêu cầu thấm tách màng bụng liên tục là 19 (± 2) giờ. + +Tổng nồng độ thanh thải Cefepim của cơ thể tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinin ở bệnh nhân có chức năng thận bất thường, là cơ sở cho các khuyến cáo điều chỉnh liều trong nhóm bệnh nhân này (xem Liều dùng, cách dùng). + +--- + +**Bệnh nhân suy gan** + +Dược động học của Cefepim không thay đổi ở những bệnh nhân bị suy gan đã sử dụng một liều duy nhất 1 g (n = 11). + +**Bệnh nhân cao tuổi** + +Dược động học Cefepim đã được điều tra ở người cao tuổi (65 tuổi trở lên) nam giới (n = 12) và phụ nữ (n = 12) có độ thanh thải creatinin trung bình (SD) là 74 (± 15) ml/phút. + +Dường như có sự giảm độ thanh thải toàn bộ Cefepim như là một chức năng của thanh thải creatinin. + +Do đó, liều lượng sử dụng Cefepim ở người cao tuổi nên được điều chỉnh thích hợp nếu độ thanh thải creatinin của bệnh nhân là nhỏ hơn hoặc bằng 60 ml/phút (xem Liều dùng, cách dùng). + +**Trẻ em** + +Dược động học Cefepim đã được đánh giá ở trẻ em từ 2 tháng đến 11 tuổi sử dụng liều đơn và nhiều liều sau mỗi 8 giờ (n = 29) và mỗi 12 giờ (n = 13). + +Sau một liều tiêm tĩnh mạch duy nhất, tổng nồng độ trong cơ thể và thể tích phân bố ở trạng thái ổn định trung bình tương ứng là: 3,3 (± 1) ml/phút/kg và 0,3 (± 0,1) l/kg + +Cefepim tái hấp thu ở nước tiểu dưới dạng không thay đổi là 60,4 (± 30,4)% liều dùng, và độ thanh thải thận trung bình là 2 (± 1,1) ml/phút/kg. + +Không có ảnh hưởng đáng kể về tuổi tác hoặc giới tính (25 nam so với 17 nữ) trên tổng nồng độ trong cơ thể hoặc thể tích phân phối, điều chỉnh cho trọng lượng cơ thể. + +Không có sự tích lũy Cefepim khi sử dụng liều 50 mg/kg mỗi 12 giờ (n = 13), trong khi: + +- Cmax, AUC, và +- t½ tăng khoảng 15% ở trạng thái ổn định sau 50 mg/kg mỗi 8 giờ. + +Sử dụng Cefepim 50 mg/kg liều tiêm tĩnh mạch ở trẻ em tương đương với liều ở người lớn được điều trị bằng 2 g liều tiêm tĩnh mạch. + +Sinh khả dụng tuyệt đối của Cefepim sau khi tiêm bắp 50 mg/kg là 82,3 (± 15)% ở tám bệnh nhân. + +**16. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +**EMIPEXIM® 500 MG:** + +- Hộp 1 lọ +- Hộp 10 lọ + +**EMIPEXIM® 2 G:** + +- Hộp 1 lọ +- Hộp 10 lọ + +--- + +**17. ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC** + +- Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng. +- Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. +- Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: USP. + +**18. TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN TRUST FARMA QUỐC TẾ** + +Số 36 Đại lộ Hữu Nghị, Khu Công Nghiệp Việt Nam - Singapore, + +Phường Bình Hòa, Thành phố Thuận An, + +Tỉnh Bình Dương, Việt Nam. + +**Điện thoại:** (0274) 3 766 790 + +**Website:** [www.tfipharma.com](http://www.tfipharma.com/) + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Entacron 50 2310bc1073c28027a358f1f325c00c68.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Entacron 50 2310bc1073c28027a358f1f325c00c68.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8aecf2f63e40a94c48dfe51169ece2f502e4dff6 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Entacron 50 2310bc1073c28027a358f1f325c00c68.md" @@ -0,0 +1,90 @@ +# Entacron 50 + +Hoạt chất: Spironolacton 50mg +Đường link: https://docs.google.com/document/d/10FEHI1rYV6WbWFroqoNrsyq35Qs1B4S5/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true +Giá: 2.310 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm SaVi - VIỆT NAM +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](4d8a69a8-7846-4c83-8cea-c254d3f7d2a0.png) + +**Chỉ định:** + +- Cổ trướng do xơ gan. Phù gan, phù thận, phù tim khi các thuốc chữa phù khác kém tác dụng, đặc biệt khi có nghi ngờ chứng tăng Aldosteron. +- Tăng huyết áp khi cách điều trị khác kém tác dụng hoặc không thích hợp. +- Tăng Aldosteron tiên phát khi không thể phẫu thuật. + +**Chống chỉ định:** + +- Suy thận cấp, suy thận nặng. +- Vô niệu, tăng kali huyết. +- Mẫn cảm với Spironolacton. + +**Liều dùng và cách dùng** + +Cách dùng: + +- Thuốc dùng đường uống. + +Liều dùng: + +*Người lớn:* +-Lợi tiểu khi phù kháng trị do xơ gan, hội chứng thận hư, suy tim sung huyết, đặc biệt nghi ngờ có tăng Aldosteron thường phối hợp với Furosemid, các Thiazid hoặc các thuốc lợi tiểu tương tự: Liều ban đầu là uống 25- 200mg/ngày, chia 2 – 4 lần, dùng ít nhất 5 ngày, liều duy trì là 75 – 400mg/ngày, chia 2 – 4 lần. +-Chống tăng huyết áp*:* Liều ban đầu uống 50- 100mg/ngày, chia 2 – 4 lần, dùng ít nhất 2 tuần; liều duy trì điều chỉnh theo từng người bệnh. Nhưng hiện nay ít được dùng để điều trị tăng huyết áp. +-Tăng Aldosteron tiên phát*:* 100-400mg/ngày, chia 2 – 4 lần trước khi phẫu thuật. Liều thấp nhất có hiệu quả có thể duy trì trong thời gian dài đối với người bệnh không thể phẫu thuật. +*Trẻ em:* +-Lợi tiểu hoặc trị tăng huyết áp, cổ trướng do xơ gan: Liều ban đầu uống 1 – 3mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 – 4 lần; liều được điều chỉnh sau 5 ngày. + +**Tác dụng phụ** + +Thường gặp, ADR >1/100 + +– Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, liệt dương, ngủ gà. + +– Nội tiết: Tăng Prolactin, to vú ở đàn ông, chảy sữa nhiều, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh chảy máu sau mãn kinh. + +– Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn. + +Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 + +– Da: Ban đỏ, ngoại ban mày đay. + +– Chuyển hóa: Tăng Kali huyết, giảm Natri huyết. + +– Thần kinh: Chuột rút/co thắt cơ, dị cảm. + +– Sinh dục tiết niệu: Tăng Creatinin huyết thanh. + +Hiếm gặp, ADR <1/1000 + +- Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu. + +**Thận trọng** (Những lưu ý khi dùng thuốc) + +- Chung: Tất cả các bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu nên được giám sát để tìm bằng chứng về thể dịch hoặc mất cân bằng điện giải ví dụ như hạ magnesi máu (hypomagnesemia), hạ natri máu, nhiễm kiềm clor (hypochloremic) và tăng kali máu. Xác định điện giải trong huyết thanh và nước tiểu đặc biệt quan trọng khi bệnh nhân nôn mửa quá mức hoặc nhận dịch tiêm. Dấu hiệu cảnh báo hoặc triệu chứng của thể dịch và mất cân bằng điện giải, không phân biệt nguyên nhân, bao gồm khô, miệng khát, yếu ớt, thờ ơ, buồn ngủ, đau bồn chồn cơ hoặc chuột rút, mệt mỏi cơ bắp, hạ huyết áp, thiểu niệu, nhịp tim nhanh và các rối loạn tiêu hóa như buồn nôn và nôn mửa. Tăng kali máu có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy thận hoặc thu nạp một lượng quá dư kali, có thể gây ra các bất thường về tim và dẫn đến tử vong. Do đó, không nên dùng chất bổ sung kali khi đang dùng spironolacton. +- Xét nghiệm định kỳ chất điện giải trong huyết thanh để phát hiện sự mất cân bằng chất điện giải, đặc biệt ở người già và người suy giảm đáng kể chức năng thận hoặc gan. +- Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: + +*Phụ nữ có thai:* + +Spironolacton có thể dùng cho người mang thai khi bị bệnh tim. + +*Phụ nữ cho con bú:* + +Có thể sử dụng thuốc cho người mẹ trong thời kỳ cho con bú. + +- Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: + +Do tác dụng ngủ gà, đau đầu có thể xảy ra nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. + +**Tương tác thuốc** (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác) + +- Sử dụng đồng thời spironolacton với các chất ức chế enzym chuyển (ACE – 1) có thể dẫn tới ”tăng kali huyết” nặng, đe dọa tính mạng, đặc biệt ở người có suy thận. Tác dụng chống đông của coumarin, hay dẫn chất indandion hay heparin bị giảm khi dùng cùng với spironolacton. Các thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt là indomethacin làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của spironolacton. Sử dụng đồng thời lithi và spironolacton có thể dẫn đến ngộ độc lithi, do giảm độ thanh thải. Sử dụng đồng thời các thuốc có chứa kali với spironolacton làm tăng kali huyết. Nửa đời sinh học của digoxin và các glycosid tim có thể tăng khi dùng đồng thời với spironolacton. +- Rượu, thuốc an thần, thuốc gây nghiện: Khả năng hạ huyết áp tư thế có thể xảy ra. +- Corticosteroid, ACTH: Gây tăng suy kiệt chất điện giải, đặc biệt là hạ kali máu, có thể xảy ra. +- Thuốc giãn cơ không phân cực (ví dụ tubocurarin): Có thể gây tăng đáp ứng dẫn đến giãn cơ. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc**: https://docs.google.com/document/d/10FEHI1rYV6WbWFroqoNrsyq35Qs1B4S5/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Enyglid Tablet 29c0bc1073c2805abadac474be7c1f39.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Enyglid Tablet 29c0bc1073c2805abadac474be7c1f39.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a7f9dd687ba6a90be147772ba3077a9a455a30a8 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Enyglid Tablet 29c0bc1073c2805abadac474be7c1f39.md" @@ -0,0 +1,78 @@ +# Enyglid Tablet + +Hoạt chất: Repaglinide 1mg +Giá: 3.990 +Hãng sản xuất: KRKA,D.D.,. NovoMesto, Slovenia +Address: R +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20515.png) + +**Thành phần:** + +Repaglinid………………….1mg + +**Chỉ định** +Người bệnh đái tháo đường typ 2 khi chế độ ăn và luyện tập hợp lý không kiểm soát được glucose huyết. Repaglinid có thể được dùng phối hợp với metformin hoặc thiazolidinedion, khi dùng đơn độc không kiểm soát được đường huyết. Nếu dùng phối hợp vẫn không kiểm soát được đường huyết, thì phải thay bằng insulin. +**Chống chỉ định** +Mẫn cảm với thuốc. +Bệnh nhân đái tháo đường typ 1 (phụ thuộc insulin), peptide C âm tính. +Bệnh nhân đái tháo đường bị nhiễm acid-ceton hôn mê hoặc không hôn mê, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu do đái tháo đường. +Người suy gan nặng. +Sử dụng đồng thời gemfibrozil. +Trẻ em dưới 12 tuổi. +Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú. + +**Liều lượng và cách dùng** +Liều dùng tùy theo trạng thái người bệnh và nồng độ đường huyết. +Repaglinid được dùng cho bệnh nhân đái tháo đường typ 2 với các liều dùng như sau: +**Người lớn:** +Người đái tháo đường typ 2 chưa từng dùng thuốc hoặc nồng độ HBA1c dưới 8%, nên khởi đầu với liều 0,5 mg/lần, 3 lần/ngày, uống trước mỗi bữa ăn. +Bệnh nhân đã được điều trị bằng thuốc hạ đường huyết và có HbA1c lớn hơn hoặc bằng 8%, thì liều khởi đầu là 1 mg hoặc 2 mg/lần, 3 lần/ngày, uống trước mỗi bữa ăn. +**Điều chỉnh liều**: Xác định mức liều điều chỉnh dựa trên cơ sở đáp ứng đường huyết khi dùng thuốc, thông thường cần xác định đường huyết lúc đói. Tăng liều lên gấp đôi đến mức liều tối đa là 4 mg/lần đến khi đạt được mục đích kiểm soát đường huyết. Ít nhất sau 1 tuần điều chỉnh liều cần kiểm tra đáp ứng của bệnh nhân. +**Khoảng liều điều tr**ị: 0,5 - 4 mg/lần. Repaglinid có thể được dùng 2, 3 hoặc 4 lần/ngày uống trước mỗi bữa ăn phụ thuộc vào đáp ứng và thay đổi phù hợp với chế độ ăn của bệnh nhân. Tổng liều trong ngày không quả 16 mg. +**Dùng thay thế các thuốc chống đái tháo đường khác:** +Repaglinid bắt đầu được dùng thay thế các thuốc chống đái tháo đường khác sau khi dừng thuốc trước đó 1 ngày. Cần theo dõi đường huyết của người bệnh chặt chẽ vì có thể có nguy cơ hiệp đồng tác dụng. Khi thay thế repagnilid bằng thuốc có nửa đời thải trừ dài như nhóm sulfonylurê (như clorpropamid) thì thời gian theo dõi cần dài hơn, có thể kéo dài tới 1 tuần. +**Phối hợp điều trị:** +Khi dùng repaglinid đơn trị liệu không kiểm soát được đường huyết phủ hợp có thể dùng phối hợp với metformin hoặc thiazolidinedion và ngược lại khi đơn trị liệu với metformin và thiazonidinedion không hiệu quả thì có thể dùng phối hợp với repaglinid. +Liều dùng khởi đầu và cách điều chỉnh liều của repagnilid khi phối hợp điều trị với các thuốc điều trị đái tháo đường khác giống với trong đơn trị liệu bằng repagnilid. Thận trọng điều chỉnh liều của mỗi thuốc để đạt được liều nhỏ nhất có tác dụng dược lý. Thất bại điều trị khi đường huyết tăng lên so với trước khi phối hợp điều trị. Nếu đường huyết không đạt được mục tiêu sau khi thử nghiệm phối hợp điều trị thì ngừng thuốc và sử dụng insulin. + +Khi đang điều trị bằng metformin, nhưng tỏ ra ít hiệu quả, nếu muốn phối hợp với repaglinid, thì vẫn giữ nguyên liều metformin và thêm repaglinid 0,5 mg/lần, 3 lần/ngày. Nếu vẫn không kiểm soát được đường huyết, thì có thể tăng liều repaglinid. +Điều chỉnh liều cho bệnh nhân đái tháo đường suy thận: +Cl từ 40 - 80 ml/phút (suy thận nhẹ đến trung bình): Không cần phải điều chỉnh liều khởi đầu. + +Clcr từ 20 - nhỏ hơn 40 ml/phút (suy thận nặng): Liều khởi đầu 0,5 mg/lần trước bữa ăn, thận trọng khi điều chỉnh liều. +Clcr < 20 ml/phút: Chưa có nghiên cứu +Chạy thận nhân tạo: Chưa có nghiên cứu. +**Điều chỉnh liều cho người suy gan:** +Dùng nguyên liều khởi đầu và liều duy trì, cần tăng thời gian điều chỉnh giữa 2 liều. +Dùng repaglinid trong vòng từ 15 đến 30 phút trước khi ăn. Không dùng repaglinid nếu người bệnh không ăn để tránh hiện tượng hạ đường huyết. Nếu quên không uống thuốc một lần, thì đến bữa ăn sau vẫn uống thuốc như bình thường không được bù liều gấp đôi. Với các bệnh nhân thêm bữa ăn có thể dùng thêm 1 liều trước bữa ăn thêm. Theo dõi các dấu hiệu hạ đường huyết (đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, ra mồ hôi lòng bàn tay, toát mồ hôi và choáng). +Cần theo dõi các chỉ số đường huyết lúc đói và hemoglobin glycosylat (HbA1c) sau mỗi 3 tháng dùng thuốc, với mục tiêu là đưa các chỉ số này về mức bình thường. Riêng trong quá trình điều chỉnh liều thì cần xác định chỉ số đường huyết lúc đói thường xuyên để kiểm tra sự đáp ứng của thuốc. +**Mức chỉ số tham chiếu:** Ở người lớn theo khuyến cáo của Hội đải tháo đường Hoa Kỳ (ADA) - 2010: HbA1C <7%. +Đường huyết trước ăn trong khoảng 70130 mg/dl (3,9-7,2 mmol/lít). +Đường huyết sau ăn < 180 mg/dl (10,0 mmol/lít). +Tác dụng điều trị đái tháo đường của repaglinid có thể giảm sau một thời gian dùng thuốc, do chính bệnh đái tháo đường diễn biến - nặng lên, hoặc do cơ thể giảm đáp ứng với thuốc. + +Phải hướng dẫn cho người bệnh biết nguyên nhân, biểu hiện và cách xử trí khi bị tụt đường huyết. + +**Tương tác thuốc** +Không dùng repaglinid cùng với gemfibrozil và conivaptan. +Repaglinid có thể làm tăng tác dụng và mức độ của các thuốc gây hạ đường huyết. +Tác dụng của repaglinid có thể tăng khi dùng cùng các thuốc chống nấm (dẫn chất của azol, dùng toàn thân), conivaptan, cyclosporin hoặc các thuốc ức chế CYP 3A4, CYP2C8 ở mức độ trung bình, dasatinib, deferasirox, eltrombopag, gemfibrozil, các dược liệu có tác dụng hạ đường huyết, kháng sinh nhóm macrolid, pegvisomant, trimethoprim. Tác dụng của repaglinid có thể giảm khi dùng với các thuốc corticoid (dạng uống, khí dung, toàn thân) hoặc các thuốc gây cảm ứng CYP 2C8, CYP 3A4, deferasirox, dược liệu gây cảm ứng CYP3A4, các thuốc luteinizing hormon-releasing hormon analog, dẫn chất của rifampicin, somatropin, thuốc lợi tiểu thiazid, tocilizumab. +Tương tác với rượu, dược liệu và chế độ dinh dưỡng: Không dùng repaglinid khi uống rượu vì sẽ tăng nguy cơ hạ đường huyết. Thức ăn có thể làm giảm tác dụng hạ đường huyết của repaglinid. Cần tránh dùng repaglinid cùng với linh thảo, lô hội, nham lê, mướp đắng, ngưu bàng, cần tây, hồ lô ba, tỏi, nhân sâm, cây thục quỳ, lá han (có thể gây tăng nguy cơ hạ đường huyết). + +**Quá liều và xử trí:** + +**Nguyên nhân:** triệu chứng của tụt đường huyết là quan trọng nhất khi dùng quá liều repaglimid. + +Ngoài ra, có nhiều yếu tố khác gây tụt đường huyết. Người bệnh không chấp hành tốt các yêu cầu của thầy thuốc, ăn uống thất thường, thiếu chất dinh dưỡng, thay đổi chế độ ăn, uống rượu nhất là lại kèm với ăn ớt, hoạt động thể lực quá mức so với bình thường; rối loạn chức năng gan, rối loạn chức năng thận, rối loạn mất bù của hệ nội tiết đều ảnh hưởng đến chuyển hóa repaglinid hoặc phối hợp với thuốc khác làm tăng tác dụng của repaglinid. +**Triệu chứng:** +Nhẹ: nhức đầu, chóng mặt, người mệt lả, run rẩy, vã mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, hồi hộp, bứt rứt, tức ngực, loạn nhịp tim, đói cồn cào, buồn nôn, buồn ngủ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, rối loạn lời nói, rối loạn cảm giác, liệt nhẹ, rối loạn thị giác, ngủ gà, trầm cảm. +Nặng: nôn, lú lẫn, mất ý thức, dẫn đến hôn mê. Khi hôn mê, thở nặng, nhịp tim chậm. Bệnh cảnh lâm sàng của cơn hạ đường huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ. +**Xử trí:** Báo cho thầy thuốc ngay, nhập viện nếu bị nặng. +**Trường hợp nhẹ**: Cho uống glucose hoặc đường trắng khoảng 20 30 g hòa vào một cốc nước và theo dõi đường huyết. Cứ sau khoảng 15 phút lại lặp lại cho uống một lần, cho đến khi đường huyết trở về giới hạn bình thường. +**Trường hợp nặng**: Người bệnh hôn mê hoặc không uống được, phải tiêm ngay 50 ml dung dịch glucose 50% nhanh vào tĩnh mạch. Sau đó, phải truyền tĩnh mạch chậm dung dịch glucose 10-20% để nồng độ đường huyết lên đến giới hạn bình thường. Cần theo dõi liên tục đường huyết đến 24 - 48 giờ, vì rất dễ xuất hiện cơn hạ đường huyết tái phát. Nếu quả nặng, có thể tiêm dưới da hoặc tiêm bắp glucagon 1 mg. Nhưng cũng cần phải hết sức cẩn thận, tránh xảy ra tăng đường huyết. + +(DTQG 2022) + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Esdopa-40 21b0bc1073c2803c8765c3ad4b45f75b.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Esdopa-40 21b0bc1073c2803c8765c3ad4b45f75b.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4b2bd3669384a054ae774fddc06e536a802072e6 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Esdopa-40 21b0bc1073c2803c8765c3ad4b45f75b.md" @@ -0,0 +1,154 @@ +# Esdopa-40 + +Hoạt chất: Aescin 40mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/16PLF1f23nT7IcluOEehbQheGVLDbbo6l/view?usp=sharing +Giá: 5.960 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần dược Apimed, Việt Nam +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20155.png) + +**Rx Viên nén bao phim tan trong ruột ESDOPA-40** + +*"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng"* + +*"Để xa tầm tay trẻ em"* + +*"Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc"* + +### THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC + +- Thành phần dược chất: + + **Aescin....................................................................................................................40 mg** + +- Thành phần tá dược: Tinh bột ngô, lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể 101, povidon K30, magnesi stearate, hydroxypropyl methyl cellulose 6cPs, polyethylene glycol 400, bột talc, eudragit L30D-55, polyethylen glycol 6000, oxyd sắt đỏ, titan dioxyd, natri hydroxyd. + + **vừa đủ 1 viên.** + + +**DẠNG BÀO CHẾ** + +- Viên nén tròn, bao phim màu hồng, hai mặt trơn. + +**CHỈ ĐỊNH** + +- Điều trị thiếu năng tĩnh mạch mạn tính, giãn tĩnh mạch chân, trĩ. +- Điều trị viêm tĩnh mạch chân. +- Phòng và điều trị tụ máu chấn thương, chống viêm, chống phù nề sau phẫu thuật và chấn thương. + +**CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG** + +- **Cách dùng:** + + Viên nén bao phim tan trong ruột ESDOPA-40 được uống qua đường miệng. + + Nên nuốt cả viên với một lượng chất lỏng vừa đủ, uống thuốc sau bữa ăn, không được bẻ đôi viên thuốc. + +- **Liều dùng:** +- **Người lớn:** Uống 40 mg (1 viên ESDOPA-40)/lần, 3 lần/ngày. +- Với mục đích phòng ngừa: nên uống trước khi phẫu thuật ít nhất 16 tiếng. +- Sau 2 – 3 tháng điều trị có thể dùng liều duy trì với mỗi lần 40 mg (1 viên ESDOPA-40), ngày 2 lần. +- **Người già:** Không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng. +- **Trẻ em dưới 18 tuổi:** Khuyến cáo không nên sử dụng. + +Nếu quên uống một liều thuốc, người bệnh uống ngay khi nhớ. Tuy nhiên, nếu gần thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên. Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên. + +***Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.*** + +### CHỐNG CHỈ ĐỊNH + +- Bệnh nhân mẫn cảm với aescin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. +- Bệnh nhân suy thận cấp. +- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. + +### CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC + +- Trong suốt thời gian sử dụng liệu pháp điều trị với aescin, phải kiểm tra chức năng thận. +- **Cảnh báo tá dược:** Thuốc có chứa lactose monohydrat. Bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp về khả năng không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym Lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. + +### SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ + +- Chưa có tài liệu chứng minh an toàn cho phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú. +- Bệnh nhân không nên dùng thuốc này nếu đang mang thai hoặc đang cho con bú. + +### ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC + +- Chưa biết ảnh hưởng của aescin lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +### TƯƠNG TÁC CỦA THUỐC + +- Với bệnh nhân đang dùng thuốc tránh thai, có thể tăng gấp đôi liều dùng aescin. +- Aescin có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông. +- Thuốc kháng sinh cephalosporin có thể tăng tác dụng của aescin. +- Nên tránh dùng đồng thời aescin với kháng sinh nhóm amino glycosid do khả năng tăng độc tính của kháng sinh nhóm amino glycosid trên thận. + +### TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC + +**Rất hiếm gặp:** Phản ứng quá mẫn, bao gồm nổi mày đay. + +**Hay gặp:** Rối loạn đường tiêu hóa. + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR:** Các ADR nhẹ có thể tự khỏi. Cần theo dõi các tác dụng không mong muốn và điều trị triệu chứng. Phải ngừng thuốc và báo cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức khi có biểu hiện tác dụng không mong muốn nặng. + +**Báo cáo các phản ứng có hại:** Hãy báo cho bác sĩ, dược sĩ nếu người dùng thuốc nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, kể cả các tác dụng chưa được liệt kê, hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (báo cáo ADR online tại địa chỉ [http://baocaoadr.vn](http://baocaoadr.vn/)). + +### QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ + +**Triệu chứng:** + +Các dấu hiệu ngộ độc aescin có thể bao gồm suy nhược, tâm trạng chán nản, mất khả năng phối hợp, giãn đồng tử, nôn mửa, tiêu chảy, đi tiểu ít, co giật cơ hoặc mất khả năng vận động ở bất kỳ bộ phận nào của cơ thể. + +**Xử lý:** + +Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân phải được đưa đến bệnh viện và điều trị triệu chứng. + +--- + +### ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC + +Nhóm dược lý: Thuốc bảo vệ tĩnh mạch và mao mạch. + +**Mã ATC:** C05CA07 + +Aescin có tác dụng làm giảm đáng kể các triệu chứng suy tĩnh mạch mạn tính như: sưng, đau và ngứa. + +--- + +### ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC + +Aescin được hấp thu chủ yếu từ tá tràng và ruột non. Nó liên kết với protein huyết tương và được bài tiết chủ yếu qua mật và nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa không hoạt động. + +### QUY CÁCH ĐÓNG GÓI + +- Hộp 5 vỉ (nhôm – PVC/PVDC) x 10 viên nén bao phim tan trong ruột. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC** + +--- + +**Điều kiện bảo quản:** Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. + +Để thuốc ra khỏi tầm nhìn và tầm tay của trẻ em. + +**Hạn dùng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**Tiêu chuẩn chất lượng:** TCCS. + +--- + +### CƠ SỞ SẢN XUẤT + +**Công ty Cổ phần Dược APIMED** + +- **Địa chỉ trụ sở:** + + 263/9 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh. + +- **Địa chỉ nhà máy:** + + Đường N1, cụm công nghiệp Phú Thạnh - Vĩnh Thanh, xã Vĩnh Thanh, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. + + +### **TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Excesimva 10 40 2380bc1073c2800c817ac17f69b4db17.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Excesimva 10 40 2380bc1073c2800c817ac17f69b4db17.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..17afa12c4d1f9472e3b5cf8655e7b61fcf8620a1 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Excesimva 10 40 2380bc1073c2800c817ac17f69b4db17.md" @@ -0,0 +1,201 @@ +# Excesimva 10/40 + +Hoạt chất: Simvastatin + ezetimibe 40/10 +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1MiF8Hs1DDnykkg8yTXj15pqBqjO8anaw/view?usp=sharing +Giá: 4.450 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20287.png) + +### TÊN THUỐC: **Excesimva 10/40** + +1. **CÁC DẤU HIỆU LƯU Ý VÀ KHUYẾN CÁO KHI DÙNG THUỐC:** +*ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN THUỐC* +2. **THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:** +Thành phần hoạt chất: +Ezetimibe: ……………………..10 mg +Simvastatin……………………..40 mg + +Thành phần tá dược: Lactose, Cellulose vi tinh thể, HPMC 6cps, Natri croscarmellose, Acid citric monohydrat, Propyl gallat, Butylated hydroxyanisol (BHA), Magnesi stearat. vừa đủ 01 viên +3. **DẠNG BÀO CHẾ**: Viên nén màu trắng, hình tròn, cạnh và thành viên lành lặn. +4. **CHỈ ĐỊNH:** +- Phòng ngừa tai biến tim mạch: Chỉ định để làm giảm nguy cơ tai biến tim mạch ở những bệnh nhân có bệnh mạch vành, hoặc tiền sử hội chứng mạch vành, hoặc trước đó được điều trị bằng statin hoặc không. +- Tăng cholesterol máu: Chỉ định như một liệu pháp bổ trợ chế độ ăn uống cho bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát (dị hợp tử có tính chất gia đình và không có tính chất gia đình), hoặc tăng lipid hỗn hợp khi sử dụng kết hợp với một sản phẩm phù hợp: +- Các bệnh nhân không được kiểm soát một cách thích hợp khi sử dụng đơn độc statin. +- Các bệnh nhân đã được điều trị bằng statin và ezetimibe. +- Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử (HoFH): Chỉ định như một liệu pháp bổ trợ chế độ ăn uống cho bệnh nhân HoFH. Bệnh nhân cũng có thể nhận được phương pháp điều trị bổ trợ (ví dụ: Lipoprotein tỉ trọng thấp...). +1. **CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG:** +**Cách dùng:** Dùng đường uống. Duy nhất một lần vào buổi tối, cùng hoặc không cùng với thức ăn. Không nên chia nhỏ viên nén. +Tránh dùng lượng lớn nước bưởi ép (Grapefruit juice) (>1 lít ngày). +Chỉ dùng cho người lớn, không dùng cho trẻ em. +**Liều dùng:** +Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 04 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ. + +*Tăng cholesterol máu*: Liều khuyến cáo điều trị là 1 viên/ ngày. +Bệnh nhân nên có chế độ ăn giảm lipid thích hợp và nên tiếp tục chế độ ăn này trong quá trình điều trị bằng Excesimva 10/40. +Phạm vi liều của Ezetimibe/Simvastatin là 10/10 mg/ngày đến 10/80 mg/ngày vào buổi tối. Tất cả các liều lượng có thể không có sẵn trong tất cả các quốc gia. + +Liều thông thường là 10/20 mg/ngày hoặc 10/40 mg/ngày được dùng một liều duy nhất vào buổi tối. Liều 10/80 mg chỉ được khuyến cáo ở những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nặng và có nguy cơ cao bị biến chứng tim mạch không đạt được mục tiêu điều trị với liều thấp hơn và khi lợi ích dự kiến cao hơn nguy cơ tiềm ẩn. + +Mức cholesterol lipoprotein mật độ thấp (LDL-C) của bệnh nhân, tình trạng nguy cơ mắc bệnh mạch vành và đáp ứng với liệu pháp giảm cholesterol hiện tại nên được xem xét khi bắt đầu điều trị hoặc điều chỉnh liều. +Liều Excesimva 10/40 nên được cá nhân hóa dựa trên hiệu quả đã biết của các cường độ liều khác nhau và đáp ứng với liệu pháp giảm cholesterol hiện tại. Điều chỉnh liều lượng, nếu cần, nên được thực hiện trong khoảng thời gian không ít hơn 4 tuần. +Bệnh nhân mắc bệnh mạch vành và tiền sử mạch vành cấp (ACS) +Trong nghiên cứu giảm rủi ro tim mạch (IMPRISE-IT), liều khởi đầu là 10/40 mg mỗi ngày một lần vào buổi tối. Liều 10/80 mg chỉ được khuyến nghị khi lợi ích dự kiến lớn hơn các rủi ro tiềm ẩn. +Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử (HoFH): Dùng viên Excesimva 10/40, liều khởi đầu khuyến cáo là 1 viên/ngày. Liều 10/80 mg chỉ được khuyến nghị khi lợi ích dự kiến sẽ lớn hơn các rủi ro tiềm ẩn. +Excesimva 10/40 có thể được sử dụng như một biện pháp bổ trợ cho các phương pháp điều trị hạ lipid khác (ví dụ, apheresis LDL) ở những bệnh nhân này hoặc nếu các phương pháp điều trị đó không có sẵn. +Với những bệnh nhân đang dùng lomitapid liều dùng Ezetimibe/Simvastatin không vượt quá 10/40 mg/ngày. + +*Dùng đồng thời với thuốc khác:* +*Nhựa gắn acid mật*: Dùng Excesimva 10/40 trước ít nhất 2 giờ hoặc sau ít nhất 4 giờ sau khi dùng nhựa gắn acid mật. +Không dùng quá 10mg simvastatin/ngày khi sử dụng phối hợp với: verapamil, diltiazem, dronedaron. (Chống chỉ định phối hợp các thuốc này với chế phẩm có hàm lượng simvastatin 220 mg). + +- Không dùng quá 20mg simvastatin/ngày khi sử dụng phối với: amiodaron, amlodipin, ranolazin, elbasvir hoặc grazoprevir. +- Ở bệnh nhân dùng niacin với liều làm giảm lipid (≥1g/ngày) cùng với Excesimva, liều Ezetimibe/Simvastatin không được vượt quá 10/20 mg/ngày. + +Liều dùng cho đối tượng đặc biệt: + +*Người già*: không cần điều chỉnh liều + +*Trẻ em:* + +- Trẻ em dưới 10 tuổi: Khuyến cáo không sử dụng do không đủ dữ liệu về an toàn và hiệu quả. +- Trẻ từ 10 tuổi trở lên: Sử dụng liều khuyến cáo là 1 viên/ngày. +Tài liệu về đáp ứng lâm sàng ở bệnh nhi và trẻ vị thành niên (từ 10-17 tuổi) còn hạn chế. Liều khởi đầu Ezetimibe/Simvastatin thông thường được để nghị là 10/10 mg mỗi ngày một lần vào buổi tối. Phạm vi liều khuyến cáo là 10/10 đến tối đa 10/40 mg/ngày +*Bệnh nhân suy gan:* +- Suy gan nhẹ (Điểm Child-Pugh từ 5 đến 6): không cần điều chỉnh liều. +- Suy gan nặng (điểm số Child-Pugh > 9) và trung bình (Child-Pugh 7 đến 9), rối loạn chức năng gan: khuyến cáo không sử dụng. +*Bệnh nhân suy thận:* +- Bệnh nhân suy thận nhẹ (độ lọc cầu thận ≥ 60 ml/phút/1,73m²): Không cần thay đổi liều. +- Bệnh nhân suy thận mạn tính và tốc độ lọc cầu thận < 60ml/phút/1,73m²: liều khuyến cáo Ezetimibe/Simvastatin là 10/20 mg/ngày. Liều cao hơn cần thận trọng khi sử dụng. +1. **CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +- Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. +- Phụ nữ có thai và cho con bú. +- Bệnh gan thể hoạt động hoặc tăng transaminase huyết tương kéo dài không rõ nguyên nhân. +- Dùng kết hợp với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (các thuốc này có thể làm tăng AUC gấp 5 lần) như: itraconazol, ketoconazol, posaconazol, voriconazol, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, thuốc ức chế HIV protease (như: nelfinavir), boceprevir, telaprevir, nefazodon và thuốc có cobicistat) +- Dùng đồng thời gemfibrozil, ciclosporin, danazol. +- Bệnh cơ thứ phát do dùng các thuốc hạ lipid khác. + +**8 CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** +Cần cân nhắc khi dùng thuốc thuộc nhóm statin đối với bệnh nhân có những yếu tố nguy cơ dẫn đến tổn thương cơ. Thuốc thuộc nhóm statin có nguy cơ gây ra các phản ứng có hại đối với cơ thể như teo cơ, viêm cơ, đặc biệt đối với các bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như bệnh nhân trên 65 tuổi, người cao tuổi, người da đen, người dùng phối hợp với thuốc độc cho cơ, suy giảm chức năng thận, suy giáp. + +Cần theo dõi chặt chẽ các phản ứng có hại trong quá trình dùng thuốc. Khuyến cáo làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. + +- Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp: + ++ Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: + Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sửgia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. + +Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin. + +- Trong quá trình điều trị bằng statin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp. Thận trọng theo dõi ở bệnh nhân đang điều trị statin mà có đau cơ lan tỏa, cơ yếu, năn vào đau hoặc/và có nồng độ CK huyết thanh tăng cao (lớn hơn gấp 10 lần giới hạn cao của bình thường). +- Ngừng sử dụng statin nếu nồng độ CK huyết thanh tăng cao hoặc nếu chẩn đoán hoặc nghi ngờ bệnh cơ. Nếu đau cơ mà không tăng hoặc tăng vừa phải CK huyết thanh (3-10 lần giới hạn cao của bình thường), phải giám sát người bệnh hàng tuần đến khi các triệu chứng giảm, nếu xấu đi cần phải ngừng thuốc. +Ngừng sử dụng statin ở bệnh nhân có biểu hiện bị bệnh cơ cấp và nặng hoặc có yếu tố nguy cơ dễ bị suy thận do tiêu cơ vân, ví dụ như nhiễm khuẩn cấp nặng, hạ huyết áp, phẫu thuật và chấn thương lớn, bất thường về chuyển hóa, nội tiết, điện giải hoặc co giật không kiểm soát được. +Thuốc này có chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này. +*Suy gan*: Do chưa biết những ảnh hưởng của việc tiếp xúc ezetimibe ở bệnh nhân suy gan ở mức độ vừa hoặc nặng nên không khuyến cáo dùng Excesimva 10/40. +*Tiểu đường*: Những bệnh nhân có nguy cơ cao (nồng độ glucose lúc đôi 5,9 đến 6,9 mmol/L, BMI > 30 kg/m², tăng triglycerid, cao huyết áp) nên được theo dõi cả về lâm sàng và sinh hóa theo hướng dẫn của quốc gia. +*Bệnh phổi mô kẽ*: Các trường hợp bệnh phổi kẻ đã được báo cáo với một số statin bao gồm simvastatin đặc biệt là khi điều trị dài hạn. Các triệu chứng có thể bao gồm thở dốc, ho khan và suy giảm sức khoẻ (mệt mỏi, giảm cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân đã phát triển bệnh phổi mô kẽ nên ngừng dùng Excesimva 10/40. +Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. +1. **SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ**: +- Đối với phụ nữ có thai: Chống chỉ định dùng khi mang thai. +- Đối với phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định trong thời gian cho con bú. +1. **ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:** +Không có nghiên cứu về tác động lên khả năng lái xe và vận hành máy móc đã được thực hiện. Tuy nhiên, khi lái xe và vận hành máy móc đã có báo cáo về tình trạng chóng mặt do đó nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc. +2. **TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:** +- Việc dùng cùng với các thuốc ức chế enzym CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ của simvastatin trong huyết tương dẫn đến tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ. Khi dùng phối hợp với Amiodarone, không nên dùng quá 20mg simvastatin/ngày vì làm tăng nguy cơ gây ra chứng tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân phải dùng liều trên 20mg/ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ có thể lựa chọn thuốc statin khác (như Pravastatin). + +*Các thuốc chống chỉ định:* Chống chỉ định dùng kết hợp với các thuốc sau đây: + +- Thuốc ức chế mạnh CYP3A4: (do tăng nguy cơ bệnh lý cơ do làm giảm đào thải thành phần simvastatin trong thuốc): Itraconazol, Ketoconazol, Erythromycin, Clarithromycin, Telithromycin, Thuốc ức chế protease của HIV, Boceprevir, Telaprevir, Nefazodon, Posaconazol, Gemfibrozil, Cyclosporin, Danazol. +- Gemfibrozil, cyclosporine hoặc danazol: do làm tăng nồng độ của ezetimibe. + +*Tương tác với các thuốc khác:* + +- Các fibrate: không nên sử dụng cùng do làm tăng thải trừ cholesterol vào mật gây sỏi mật. +- Amiodarone: nguy cơ bệnh cơ gia tăng khi dùng đồng thời với amiodarone. +- Cholestyramine: Dùng đồng thời làm giảm sinh khả dụng của ezetimibe. +- Thuốc chẹn kênh calci: nguy cơ bệnh lý cơ tăng lên khi dùng với nhóm thuốc này. +- Thuốc ức chế trung bình CYP3A4: có thể gây tăng nguy cơ bệnh lý cơ. +- Acid fusidic: có thể gia tăng nhẹ bệnh lý cơ. +- Niacin: gây tăng nhẹ sinh khả dụng của Niacin. +- Colchicine: có thể gây bệnh lý cơ khi dùng đồng thời với Colchicine. +- Thuốc kháng acid: làm giảm tỉ lệ hấp thu của ezetimibe nhưng không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ezetimibe. +Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. + +*Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau:* + +- Gemfibrozil +- Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác +- Niacin liều cao (> 1 g/ngày) +- Colchicin +- Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. +1. **TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC (ADR)** +Thường gặp (1/100≤ADR<1/10) +Đau cơ, tăng cao trong xét nghiệm gan (các enzyme transaminase) và/hoặc chức năng cơ (CK). Ít gặp (1/1000 ≤ADR<1/100) +Tăng cao trong xét nghiệm chức năng gan, tăng acid uric máu, tăng thời gian đông máu, protein niệu, giảm cân. +Chóng mặt, đau đầu, cảm giác ngứa ran. +Đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn, nôn, bụng chướng, tiêu chảy, khô miệng, ợ nóng. +Ngứa, phát ban, mề đay. +Đau khớp, đau cơ, mỏi cơ, đau cổ, đau chân tay, đau lưng. +Mệt mỏi bất thường, tức ngực, sưng tấy đặc biệt ở tay hoặc chân. +Rối loạn giấc ngủ, khó ngủ. +Các tác dụng phụ sau đây cũng đã được báo cáo khi dùng các thuốc có chứa simvastatin và ezetimibe: +Giảm số lượng hồng cầu, thay đổi tế bào máu có thể gây bầm tím hoặc chảy máu (giảm tiểu cầu). +Tê yếu chân tay, suy giảm trí nhớ. +Vấn đề về hô hấp (ho dai dẳng, thở ngắn, sốt). Táo bón. +Viêm gan: vàng da, vàng mắt, ngứa, nước tiểu sẫm màu, phân màu nhạt, +mệt mỏi, ăn không ngon, sỏi mật, viêm túi mật. +Rụng tóc, ban đỏ ở da đôi khi ban hình bia bắn (hồng ban đa dạng). +Các phản ứng quá mẫn với triệu chứng sưng mặt, sưng môi, sưng lưỡi có thể gây khó thở, khó nuốt cần được điều trị ngay lập tức; đau hoặc viêm khớp, viêm mạch máu, thâm tím hoặc xuất huyết ở da, da nhạy cảm ánh sáng. +Đau cơ, nhược cơ hoặc chuột rút. +Chán ăn, sốt toàn thân, huyết áp cao. +Trầm cảm, rối loạn giấc ngủ. Rối loạn cương dương. Nguy cơ gây tiểu đường. Không rõ tần suất +- Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn...) +- Tăng đường huyết +- Tăng HbA1c. +**Xử trí khi gặp các tác dụng không mong muốn:** +Các thay đổi nồng độ enzym gan trong huyết thanh thường xảy ra ở những tháng đầu điều trị bằng statin. Người bệnh nào có nồng độ transaminase huyết thanh cao phải theo dõi xét nghiệm chức năng gan lần thứ hai để xác nhận kết quả và theo dõi điều trị cho tới khi các bất thường trở về bình thường. +- Nếu nồng độ transaminase huyết thanh AST hoặc ALT (GOT hoặc GPT) dai dẳng lên quá 3 lần giới hạn trên của bình thường, thì phải ngừng điều trị bằng statin. +- Phải khuyên người bệnh dùng statin báo cáo ngay bất kỳ biểu hiện nào như đau cơ không rõ lý do, nhạy cảm đau và yếu cơ, đặc biệt nếu kèm theo khó chịu hoặc sốt. Phải ngừng liệu pháp statin nếu nồng độ CPK tăng rõ rệt, cao hơn 10 lần giới hạn trên của bình thường và nếu chẩn đoán hoặc nghi ngờ là bệnh cơ. + +Cần báo cáo các tác dụng bất lợi nghi ngờ do sử dụng thuốc để cân nhắc dừng thuốc hoặc có các biện pháp xử trí kịp thời. Việc này cần thiết để theo dõi cân bằng lợi ích và rủi ro của thuốc. +**13. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** + +- Không có khuyến cáo về trị liệu đặc hiệu trong trường hợp sử dụng quá liều. +- Khi dùng thuốc quá liều: nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ. +1. **ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:** +- Nhóm dược lý: Thuốc ức chế HMG CoA reductase kết hợp với thay đổi lipid nhóm khác. +Mã ATC: C10BA02 +Excesimva 10/40 là thuốc hạ lipid ức chế có chọn lọc sự hấp thu đường ruột của cholesterol và ức chế sự tổng hợp cholesterol nội sinh. +Cholesterol trong huyết tương có nguồn gốc từ sự hấp thu đường ruột và tổng hợp nội sinh. Excesimva 10/40 chứa simvastatin và ezetimibe là 2 hợp chất có tác dụng làm giảm lipid máu theo cơ chế bổ sung. +- Thuốc làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, apolipoprotein B, triglycerid, non-HDL-C và tăng HDL-C thông qua ức chế kép sự hấp thu và tổng hợp cholesterol. +Ezetimibe có tác dụng ức chế hấp thu cholesterol từ ruột khi dùng đường uống. Thuốc có cơ chế tác dụng khác với những thuốc giảm cholesterol của các nhóm thuốc khác (như các statin, các thuốc ức chế tiết acid mật, các dẫn xuất acid fibric, các stanol có nguồn gốc thực vật). +- Ezetimibe khu trú tại bờ bàn chải thành ruột non và ức chế hấp thu cholesterol, dẫn đến giảm vận chuyển cholesterol từ ruột vào gan, các statin làm giảm tổng hợp cholesterol ở gan và hai cơ chế riêng biệt này bổ sung cho nhau cùng làm giảm cholesterol. +- Một loạt các nghiên cứu tiền lâm sàng đã được thực hiện để xác định tính chọn lọc của ezetimibe trong việc ức chế sự hấp thu của cholesterol. Ezetimibe ức chế sự hấp thu của [14C)-cholesterol mà không ảnh hưởng tới sự hấp thu của triglycerid, acid béo, acid mật, progesteron, ethinyl estradiol hoặc chất béo hòa tan vitamin A, D. +- Simvastatin khi uống là một lactone không hoạt tính, bị thủy phân trong gan thành ẞ-hydroxyacid dạng hoạt động tương ứng, có tác động mạnh đến sự ức chế men khử HMG-CoA. Men này xúc tác chuyển đổi HMG-CoA thành mevalonate, là bước đầu và là bước giới hạn tốc độ trong quá trình sinh tổng hợp cholesterol. +- Simvastatin có tác dụng làm giảm nồng độ LDL-C cả ở mức bình thường và khi tăng cao. LDL-C được hình thành tử protein trọng lượng phân tử rất thấp (VLDL) và được dị hóa chủ yếu bởi thụ thể LDL ái lực cao. Cơ chế giảm LDL của simvastatin có thể do giảm nồng độ cholesterol VLDL và kích ứng thụ thể LDL, dẫn đến giảm sản xuất và tăng dị hóa LDL-C. Apolipoprotein B cũng giảm đáng kể trong quá trình điều trị với simvastatin. Hơn nữa, simvastatin làm tăng vừa phải HDL-C và giảm triglycerid huyết tương. +1. **ĐẶC TỈNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:** +*Ezetimibe:* +- Sau khi uống ezetimibe được hấp thu nhanh và liên hợp mạnh thành chất có tác dụng dược học phenolic glucuronide (ezetimibe-glucuronide). Nồng độ huyết tương tối đa trung bình xuất hiện khoảng 1 đến 2 giờ đối với ezetimibe-glucuronide và 4 đến 12 giờ đối với ezetimibe. Không xác định được sinh khả dụng tuyệt đối của ezetimibe do hoạt chất này không tan trong dung môi để tiêm. Khi uống cùng thức ăn, không ảnh hưởng tới sinh khả dụng của ezetimibe. +- Ezetimibe và ezetimibe-glucuronide liên kết với protein huyết tương tương ứng 99,7% và 88 đến 92%. +- Ezetimibe được chuyển hóa cơ bản ở ruột non và gan nhờ liên hợp với glucuronide và sau đó bài tiết qua mật. Ezetimibe và ezetimibe-glucuronide là thành phần chuyển hóa chính của thuốc, chiếm tương ứng 10 đến 20% và 80 đến 90% tổng số thuốc trong huyết tương. Ezetimibe và ezetimibe-glucuronide được đào thải khỏi huyết tương chậm và có chu trình ruột gan. +Thời gian bán thải của ezetimibe và ezetimibe-glucuronide khoảng 22 giờ. +*Simvastatin:* +- Sau khi uống, simvastatin dễ dàng bị chuyển hóa thành ẞ-hydroxyacid. Cả simvastatin và ẞ-hydroxyacid đều liên kết với protein huyết thanh khoảng 95%. +- Simvastatin được thủy phân ở gan thành dạng ẞ-hydroxyacid có hoạt tính. Ba chất chuyển hóa có hoạt tính khác là các dẫn chất 6-hydroxy, 6-hydroxy methyl và 6-exomethylen. +Simvastatin thải trừ phần lớn qua phân, chủ yếu là phần thuốc không được hấp thu và chiếm 60% liều uống. Khoảng 10-15% thuốc thải trừ qua đường thận. Thời gian bán thải của chất chuyển hóa có hoạt tính là 1,9 giờ. +1. **QUY CÁCH ĐÓNG GÓI**: Hộp 03 vỉ x 10 viên. +2. **ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC:** +Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. +Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS. +3. **TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT** +**CƠ SỞ ĐĂNG KÝ:** +CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HQ +Số 229 C5 khu ĐTM Đại Kim, Q. Hoàng Mai, Hà Nội, Việt Nam ĐT: 024.36686300/36686301 FAX: 024.36686302 +**CƠ SỞ SẢN XUẤT:** +CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2 +Lô 27, Khu công nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội, Việt Nam +ĐT: 024.39716291 FAX: 024.35251484 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Eyaren Ophthalmic Drops 2330bc1073c280e79326c0554fe2f377.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Eyaren Ophthalmic Drops 2330bc1073c280e79326c0554fe2f377.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5ad123b544ec0b1ae4d2378869a91a6e9f6abc36 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Eyaren Ophthalmic Drops 2330bc1073c280e79326c0554fe2f377.md" @@ -0,0 +1,115 @@ +# Eyaren Ophthalmic Drops + +Hoạt chất: Kali iodid + natri iodid (30mg + 30mg)/10ml +Giá:                       28.980 +Hãng sản xuất: Samil Pharmaceutical Co., Ltd.,Korea +Address: E +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20225.png) + +**Eyaren Ophthalmic Drops** + +***Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.*** + +**HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC** + +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. + +Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. + +Để thuốc xa tầm tay trẻ em. + +Không dùng thuốc quá hạn in trên bao bì. + +**THÀNH PHẦN:** Mỗi lọ 10ml chứa: + +**Hoạt chất:** + +Kali iodid: 30 mg + + natri iodid: 30 mg + +**Tá dược:** Methyl paraben, Propyl paraben, Hypromellose, Tocopherol acetate, Polysorbate 20, Polyoxyl 40 hygrenated castor oil, Sodium borate, Boric acid, Sodium hydroxide, Nước tinh khiết vô khuẩn. + +**MÔ TẢ:** Dung dịch nhỏ mắt trong suốt, không màu. + +**DƯỢC LỰC HỌC/DƯỢC ĐỘNG HỌC:** + +**Dược lực học:** Iodine là chất rất dễ bị oxy hóa, do đó nó có tác dụng chống oxy hóa ở một số bệnh do hiện tượng oxy hóa gây ra. Tác dụng chống đục thủy tinh thể của iodide (iodine) được cho là do ảnh hưởng chống oxy hóa trực tiếp hoặc gián tiếp của chất này. + +**Dược động học:** Khi dùng theo đường nhỏ mắt, Iodide có thể được hấp thu vào cơ thể, chất này sau đó được dự trữ ở tuyến giáp. Iodide được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, một lượng nhỏ qua nước bọt, mồ hôi, sữa mẹ và phân. + +**CHỈ ĐỊNH:** vẩn đục pha lê thể, xuất huyết pha lê thể do bất cứ nguyên nhân gì (người già, cận thị, tiểu đường, viêm quanh tĩnh mạch), đục thủy tinh thể bắt đầu và tiến triển. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:** + +Dùng cho người lớn + +Nhỏ mắt 1 giọt 1 lần, 1-3 lần 1 ngày + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +Bệnh nhân mẫn cảm với potassium iodide và sodium iodide. + +Thiểu năng hoặc cường năng tuyến giáp. + +Phụ nữ mang thai cho con bú. + +Trẻ em. + +**CÁC CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG:** + +**Thận trọng chung:** + +Những người đeo kính áp tròng nên bỏ kính trước khi dùng thuốc, và nên đeo kính 30 phút sau khi dùng thuốc. + +Thuốc chỉ dùng để nhỏ mắt. + +Tránh chạm đầu lọ vào mí mắt hay các phần khác của mắt. + +Không dùng chung 1 lọ thuốc cho nhiều người để tránh lây nhiễm. + +Không sử dụng thuốc quá hạn, lọ thuốc đã được mở quá 1 tháng không nên dùng lại. + +Nhằm giảm tác dụng toàn thân của thuốc, nên dùng ngón tay ấn túi bao tuyến nước mắt xuống và giữ 1 đến 2 phút sau khi nhỏ thuốc. + +Tránh xa tầm với của trẻ nhỏ. + +Đóng nắp lọ ngay sau khi dùng. + +Bảo quản ở nơi khô ráo, mát và tránh ánh sáng. + +Không nên thay đổi lọ đựng thuốc để đảm bảo chất lượng thuốc và tránh dùng nhầm thuốc. + +**Sử dụng cho trẻ em:** + +Không dùng thuốc cho trẻ em. + +**TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC:** Chưa có dữ liệu. + +**SỬ DỤNG TRONG TRƯỜNG HỢP CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +**Thời kỳ mang thai:** Iodine dùng cho phụ nữ có thai có thể được hấp thu gây ra thiểu năng giáp nguyên phát (tạm thời) hoặc bướu cổ ở trẻ sơ sinh. Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai. + +**Thời kỳ cho con bú:** Iodine được thải trừ dưới dạng hoạt tính qua sữa mẹ do đó không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** + +**Tại chỗ:** Bỏng tạm thời có thể xảy ra sau khi nhỏ thuốc. Đôi khi thuốc gây tăng tiết nước mắt. + +**Toàn thân:** Do có chứa thành phần iodine, thuốc có thể gây cường giáp và mọc trứng cá ở những người có cơ địa nổi mụn. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ:** Chưa có nghiên cứu nào về quá liều iodide. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:** Bảo quản ở nhiệt độ phòng trong lọ kín không khí. + +**DẠNG BÀO CHẾ VÀ QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** Hộp 1 lọ chứa 10 mL + +**TIÊU CHUẨN:** Nhà sản xuất + +**HẠN DÙNG:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất + +01 tháng kể từ khi mở nắp. + +**TỔ THÔN TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Eylevox ophthalmic Solution 5mg 1ml 2150bc1073c2806281fbf00e285eeb10.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Eylevox ophthalmic Solution 5mg 1ml 2150bc1073c2806281fbf00e285eeb10.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ffc7347a9a9ea5fc234ffba13aeae3b8f22eb785 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Eylevox ophthalmic Solution 5mg 1ml 2150bc1073c2806281fbf00e285eeb10.md" @@ -0,0 +1,199 @@ +# Eylevox ophthalmic Solution 5mg/1ml + +Hoạt chất: Levofloxacin hydrat 5mg/1ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1gahugOc5SVKetTGFUAmisy_9PczSQBcI/view?usp=drive_link +Giá: 31.059 +Hãng sản xuất: Korea +Address: L +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20136.png) + +**CÁC DẤU HIỆU LƯU Ý VÀ KHUYẾN CÁO KHI DÙNG THUỐC:** + +• Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi sử dụng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ. + +• Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. + +• Để thuốc xa tầm tay trẻ em. + +• Không dùng thuốc quá hạn in trên bao bì. + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:** Mỗi 5 ml có chứa: + +Hoạt chất: Levofloxacin hydrat ………………………………………… 5 mg/ml + +Tá dược: Natri clorid, acid hydrochloric, natri hydroxid, nước pha tiêm. + +**DẠNG BÀO CHẾ:** Dung dịch nhỏ mắt. + +Mô tả dạng bào chế: Dung dịch nhỏ mắt trong suốt, màu vàng nhạt hoặc vàng chanh. + +**CHỈ ĐỊNH:** + +*Vi khuẩn được chỉ định:* Staphylococcus sp., Streptococcus sp., Streptococcus pneumoniae, Enterococcus sp., Micrococcus sp., Moraxella sp., Corynebacterium sp., Klebsiella sp., Enterobacter sp., Serratia sp., Proteus sp., Morganella morganii, Haemophilus influenzae, Haemophilus aegypticus (trực khuẩn Koch-Weeks), Pseudomonas sp., Pseudomonas aeruginosa, Stenotrophomonas (Xanthomonas) maltophilia, Acinetobacter sp., và Propionibacterium acnes. + +**Chỉ định** + +Các nhiễm khuẩn sau đây gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin: Viêm bờ mi, viêm túi lệ, lẹo (chắp), viêm kết mạc, viêm sụn mi, viêm giác mạc (kể cả loét giác mạc) do nhiễm khuẩn nhạy cảm, và dùng làm kháng sinh dự phòng sử dụng trước và sau phẫu thuật mắt. + +**CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG:** + +**Thuốc nhỏ mắt** + +Theo thông thường, cho cả người lớn và trẻ em, mỗi lần nhỏ vào mắt 1 giọt, 3 lần/ngày. Liều lượng có thể được điều chỉnh theo triệu chứng của bệnh nhân. Thời gian điều trị tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và đáp ứng của bệnh nhân. + +**Xử lý thuốc sau khi sử dụng** + +Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với levofloxacin hydrat và các quinolone khác, hay mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** Hiệu quả của thuốc này đối với *Staphylococcus aureus* đề kháng methicillin (MRSA) chưa được chứng minh. Vì vậy, nên dùng ngay thuốc khác có hiệu lực kháng MRSA mạnh cho những bệnh nhân dương tính với nhiễm khuẩn do MRSA và không thấy sự cải thiện triệu chứng nào khi dùng thuốc này. + +**Thận trọng chung:** + +1. Nhằm tránh vi khuẩn kháng thuốc, nên tiến hành xác lập độ nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc và bắt đầu điều trị với liều thấp sau đó tăng dần. +2. Dùng kháng sinh kéo dài có thể làm tăng/gống nhạy cảm của vi khuẩn, do đó không nên dùng thuốc lâu ngày. Nếu xảy ra bội nhiễm, bệnh nhân nên ngừng dùng thuốc và chuyển sang điều trị bằng liệu pháp khác. +3. Thuốc chỉ được dùng để nhỏ mắt. +4. Để tránh nhiễm bẩn lọ thuốc, không để đầu lọ thuốc trực tiếp vào mắt khi nhỏ thuốc. Tránh chạm đầu lọ vào mí mắt hay các thành phần khác của mắt. +5. Không dùng thuốc cho nhiều người 1 lúc vì có thể làm lây nhiễm. +6. Tránh xa tầm với của trẻ nhỏ. +7. Bảo quản ở nơi khô ráo, mát và tránh ánh sáng. +8. Không được nhỏ lỗ dụng thuốc nếu nghi ngờ về chất lượng thuốc và tránh dùng nhầm thuốc. +9. Khi sử dụng kết hợp các loại thuốc nhỏ mắt khác nhau, hãy dùng cách nhau ít nhất 5 phút. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +**Thời kỳ mang thai:** Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng có thai nếu lợi ích điều trị mong đợi hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra khi dùng thuốc. + +**Thời kỳ cho con bú:** Cân nhắc lợi ích của việc dùng thuốc và lợi ích của việc cho con bú và xem xét tiếp tục dùng thuốc hay ngưng cho con bú. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:** Cũng như bất kỳ thuốc nhỏ mắt nào cũng có thể gây ra khô mắt trong chốc lát gây làm cản trở tầm nhìn làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu mắt vẫn khô nhìn, cần dời đến khi mắt nhìn rõ trở lại mới nên lái xe hay vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:** Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc cụ thể được tiến hành đối với dung dịch nhỏ mắt levofloxacin hydrat 5 mg/5 ml. Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** + +Các phản ứng liên quan tới sau đây có thể xảy ra. Bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận, và nếu quan sát thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, nên thực hiện các biện pháp thích hợp như ngừng dùng thuốc. + +**Tác dụng phụ nghiêm trọng** + +Sốc, sốc phản vệ (không rõ tần suất): Nếu quan sát thấy các triệu chứng như ban đỏ, phát ban, khó thở, hạ huyết áp, phù mí mắt, v.v., nên ngừng dùng thuốc và thực hiện các biện pháp thích hợp. + +**Các tác dụng không mong muốn khác** + +**Mắt:** Ít hơn 1%: Khô mắt, viêm kết mạc, ngứa mắt + +**Chưa rõ tần suất:** Rối loạn giác mạc như viêm giác mạc nông lan tỏa, đau mắt, viêm bờ mi. + +**Da:** Chưa rõ tần suất: Mày đay, phát ban, ngứa. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng quá liều thuốc nhỏ mắt levofloxacin hydrat trên người. Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:** + +**Nhóm dược lý:** Các giác quan, Nhãn khoa, Các thuốc chống nhiễm khuẩn, Các fluoroquinolon, levofloxacin. + +**Mã ATC:** S01AE05. Levofloxacin hydrat là đồng phân quang học (dạng L) của ofloxacin racemic, có hoạt tính kháng khuẩn mạnh gấp 2 lần ofloxacin. + +**Cơ chế tác dụng** + +Cơ chế tác dụng chính của levofloxacin hydrat là ức chế sự tổng hợp DNA của vi khuẩn bằng cách ức chế hoạt động của DNA gyrase (topoisomerase II) và topoisomerase IV. Đối với hoạt động ức chế DNA gyrase (topoisomerase II) hay topoisomerase IV, hiệu lực ức chế của thuốc phụ thuộc vào từng loại vi khuẩn. + +**Hoạt tính kháng khuẩn** + +Levofloxacin hydrat có hoạt tính kháng khuẩn mạnh hoạt phổ rộng chống lại các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn mắt gồm vi khuẩn gram dương (*Staphylococcus sp.*, *Streptococcus sp.* [kể cả *S. pneumoniae*], *Micrococcus sp.*, *Enterococcus sp.*, *Corynebacterium sp.*, v.v…), vi khuẩn gram âm (*Pseudomonas sp.* [kể cả *P. aeruginosa*, *Haemophilus Influenzae*, *Moraxella sp.*, *Serratia sp.*, *Klebsiella sp.*, *Proteus sp.*, *Acinetobacter sp.*, *Enterobacter sp.*]), và vi khuẩn kỵ khí *Propionibacterium acnes*, v.v… (in vitro). + +**Tác dụng đối với nhiễm khuẩn giác mạc trên thực nghiệm** + +Dung dịch nhỏ mắt levofloxacin hydrat có hiệu quả dự phòng viêm giác mạc do *P. aeruginosa* trên thực nghiệm ở thỏ. + +--- + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:** + +**Nồng độ trong máu** + +Ở người tình nguyện trưởng thành, khỏe mạnh, nồng độ levofloxacin trong máu được đo sau khi nhỏ hai giọt dung dịch nhỏ mắt levofloxacin hydrat vào mắt 4 lần/ngày trong 2 tuần liên tiếp. Nồng độ levofloxacin tại thời điểm 1 giờ sau khi nhỏ lần cuối ở dưới giới hạn phát hiện (0,01 µg/mL). + +**Sự xâm nhập vào nhãn cầu của động vật:** + +- Khi nhỏ 50μL dung dịch nhỏ mắt ¹⁴C-levofloxacin vào mắt thỏ có sắc tố, thuốc đạt đến nồng độ tối đa (Cmax) ở kết mạc nhãn cầu là 1433,8 ng eq./g và ở kết mạc mi là 1058,8 ng eq./g sau 15 phút. Nồng độ tối đa ở giác mạc là 6839,5 ng eq./g và ở thuỷ dịch là 842,8 ng eq./g sau 30 phút. Sau đó nồng độ thuốc giảm theo thời gian. + + Trong mô mắt chứa melanin, nồng độ tối đa ở mống mắt/thể mi là 11514,4 ng eq./g và ở biểu mô sắc tố võng mạc/hắc mạc là 3269,6 ng eq./g sau khi nhỏ 2 giọt, sau đó dần dần biến mất. + +- Khi nhỏ 1μL dung dịch nhỏ mắt ¹⁴C-levofloxacin vào mắt chuột có sắc tố 3 lần/ngày trong 1 tuần, nồng độ thuốc ở giác mạc đạt đến 2270,9 ng eq./g ở thủy dịch là 267,1 ng eq./g và ở dịch kính là 372,0 ng eq./g sau khi nhỏ lần cuối 1 giờ, sau đó giảm theo thời gian. Nồng độ thuốc ở mống mắt/thể mi đạt đến 185047,9 ng eq./g và ở biểu mô sắc tố võng mạc/hắc mạc là 3654,6 ng eq./g sau khi nhỏ 1 giờ, sau đó dần dần biến mất. +- Khi nhỏ một giọt dung dịch nhỏ mắt levofloxacin hydrat 0,3% vào mắt của chó săn 4 lần/ngày trong 2 tuần liên tiếp, nồng độ thuốc 24 giờ sau khi nhỏ lần cuối ở mống mắt/thể mi là 39,4 μg/g và ở hắc mạc/biểu mô sắc tố võng mạc là 12,3 μg/g, cho thấy nồng độ cao ở các mô mắt chứa melanin. Mặt khác, việc vận chuyển thuốc này đến võng mạc, ngoài trừ biểu mô sắc tố võng mạc là ít. + +**Chú thích:** eq./g: đương lượng/g + +**CÁC NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG** + +**Hiệu quả theo bệnh lý** + +Tỷ lệ hiệu quả của dung dịch nhỏ mắt levofloxacin hydrat theo bệnh lý trong các nghiên cứu so sánh, có đối chứng, mù đôi, pha II, pha III và trong thử nghiệm mở thực hiện trên 323 bệnh nhân bị nhiễm khuẩn phần ngoài mắt được tổng kết dưới đây: + +| **Bệnh lý** | **Tỷ lệ hiệu quả (%) ("hiệu quả" hoặc có đánh giá tốt hơn)** | +| --- | --- | +| Viêm bờ mi | 93,3 (14/15) | +| Viêm túi lệ | 87,5 (28/32) | +| Lẹo (chắp) | 92,5 (37/40) | +| Viêm kết mạc | 91,6 (196/214) | +| Viêm sụn mi | 95,2 (20/21) | +| Viêm giác mạc (kể cả loét giác mạc) | 93,8 (30/32) | + +**Ghi chú:** Bệnh nhân mắc nhiều bệnh được tính mỗi bệnh là một ca. + +Hiệu quả theo vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin + +Tỷ lệ hiệu quả trên 323 bệnh nhân nêu trên phân loại theo vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin được liệt kê dưới đây: + +| **Vi khuẩn** | **Tỷ lệ hiệu quả (%)** ("hiệu quả" hoặc có đánh giá tốt hơn) | | +| --- | --- | --- | +| Staphylococcus sp. | 91,8 | (157/171) | +| Streptococcus sp. | 95,8 | (23/24) | +| Streptococcus pneumoniae | 94,7 | (18/19) | +| Enterococcus sp. | 87,5 | (7/8) | +| Micrococcus sp. | 100,0 | (2/2) | +| Moraxella sp. | 85,7 | (12/14) | +| Corynebacterium sp. | 86,2 | (25/29) | +| Klebsiella sp. | 85,7 | (6/7) | +| Enterobacter sp. | 100,0 | (4/4) | +| Serratia sp. | 100,0 | (3/3) | +| Proteus sp. | 75,0 | (3/4) | +| Morganella morganii | 100,0 | (4/4) | +| Haemophilus influenzae | 100,0 | (1/1) | +| Pseudomonas sp. | 100,0 | (7/7) | +| P. aeruginosa | 100,0 | (5/5) | +| Stenotrophomonas (Xanthomonas) maltophillia | 80,0 | (4/5) | +| Acinetobacter sp. | 94,1 | (16/17) | +| Propionibacterium acnes | 93,0 | (40/43) | + +Ghi chú: * Khi có nhiều vi khuẩn được xác định ở bệnh nhân, mỗi vi khuẩn được tính là một ca. + +Hiệu quả trong điều trị dự phòng nhiễm khuẩn trước và sau phẫu thuật mắt + +Theo kết quả đánh giá hiệu quả dự phòng nhiễm khuẩn trước phẫu thuật của sản phẩm này trên các bệnh nhân trước khi phẫu thuật mắt, tỉ lệ không nhiễm khuẩn là 70,0% (35/50). + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** Hộp 1 lọ chứa 5 ml. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC.** + +**Điều kiện bảo quản:** Bảo quản trong lọ thuốc được đóng kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C. + +**Hạn dùng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. 02 tháng kể từ khi mở nắp lọ. + +**Tiêu chuẩn chất lượng:** Tiêu chuẩn cơ sở. + +--- + +**TÊN, ĐỊA CHỈ CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC:** + +Sản xuất tại Hàn Quốc bởi: + +**SAMIL PHARM. CO., LTD.** + +216, Sandan-ro, Danwon-gu, Ansan-si, Gyeonggi-do, Korea. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ezelip A 29c0bc1073c28002b833ff828e50ee12.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ezelip A 29c0bc1073c28002b833ff828e50ee12.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aeeeae470568d0cc663084d2cff903a0017690ac --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ezelip A 29c0bc1073c28002b833ff828e50ee12.md" @@ -0,0 +1,9 @@ +# Ezelip A + +Hoạt chất: Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calcium trihydrate 43,40mg) + Ezetimibe (40mg + 10mg) +Giá: 6.499 +Hãng sản xuất: Công ty TNHH Sinh Dược phẩm Hera +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20506.png) \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/FABAFIXIM 200DT 23f0bc1073c28054b16cc787ff8d3b00.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/FABAFIXIM 200DT 23f0bc1073c28054b16cc787ff8d3b00.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..30225c4627cb1cb85f2b4932fd7c67794a7756b5 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/FABAFIXIM 200DT 23f0bc1073c28054b16cc787ff8d3b00.md" @@ -0,0 +1,80 @@ +# FABAFIXIM 200DT. + +Hoạt chất: Cefixim 200mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1BZgQLJXsB_e1_msXPHbFH0iDU8U--dIT/view?usp=sharing +Giá: 6.200 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 - Pharbaco +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20333.png) + +**Thành phần công thức thuốc:** + +Mỗi viên nên phân tân FABAFIXIM 200 DT. chứa + +*Thành phần dược chất:* Cefixim (dưới dạng cefixim trihydrat) 200 mg + +Thành phần tà được. Tình bột biến tính, cellulose vi tinh thể, croscarmellose natri, natri lauryl sulfat, talc, magnesi stearat, aspartam, bột mùi cam vừa đủ 1 viên. + +**Dạng bào chế:** Viên nên phân tân + +*Mô tả:* Viên nên màu trắng hoặc trắng ngà, đường kính 11 mm, 1 mặt vũm trơn, 1 mặt vũm + +có vạch phân liều. + +**Chỉ định:** + +Fabafixim 200 DT. là một kháng sinh cephalosporin đường uống đã chứng tỏ hoạt tính diệt khuẩn *in vitro* chống lại nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn cấp tính sau đây gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm: + +***Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (URTI):*** như viêm tai giữa và các URTI khác, nơi vi khuẩn gây bệnh được biết hoặc nghi ngờ là có khả năng đề kháng với các kháng sinh thông thường khác, hoặc khi có nguy cơ thất bại đáng kể trong điều trị. + +***Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới:*** như viêm phế quản. + +***Nhiễm khuẩn đường niệu:*** như viêm bàng quang, viêm túi mật, viêm túi mật không biến chứng. Hiệu quả lâm sàng đã được chứng minh trong các bệnh nhiễm khuẩn gây ra bởi các mầm bệnh thường gặp *Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella, Haemophilus influenzae* (bao gồm các chùng tiết và không tiết beta - lactamase), *Branhamella catarrhalis* (bao gồm các chủng tiết và không tiết beta - lactamase) và các loài *Enterobacter*. Thuốc có độ ổn định cao khi có mặt các enzyme beta-lactamase. + +Hầu hết các chủng vi khuẩn đường ruột (*Streptococcus faecalis*, liên cầu nhóm D) và tự cầu (bao gồm các chủng tiết và không tiết coagulase và các chứng kháng meticillin) đều đã kháng cefixim. Ngoài ra, hầu hết các chủng *Pseudomonas, Bacteroides fragilis, Listeria monocytogenes* và *Clostridia* cũng đã kháng cefixim. + +**Cách dùng, liều dùng:** + +***Cách dùng:*** + +Dùng bằng đường uống. + +Pha viên thuốc trong khoảng 50 ml nước, khuấy đều rồi uống, thêm nước tráng sạch thuốc trong cốc và uống để đảm bảo đủ liều. + +***Liều dùng:*** + +Sự hấp thu thuốc thay đổi không đáng kể khi có mặt thức ăn. Đợt điều trị thông thường là 7 ngày. Có thể tiếp tục điều trị đến 14 ngày khi cần thiết. + +**Người lớn, người cao tuổi và trẻ em trên 10 tuổi hoặc cân nặng trên 50 kg:** 1-2 viên mỗi ngày tùy theo mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, dùng 1 lần hoặc chia 2 lần. + +**Trẻ em dưới 10 tuổi:** Nên dùng dạng thuốc bột pha hỗn dịch uống. + +**Liều dùng với người bệnh suy thận:** + +Người bệnh có độ thanh thải creatinin ≥ 20 ml/phút: Không cần điều chỉnh liều. Người bệnh có độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút, người bệnh chạy thận nhân tạo và lọc màng bụng mạn tính: Không nên vượt quá liều 200 mg cefixim x 1 lần/ngày. + +**Chống chỉ định:** + +Người bệnh có tiền sử quá mẫn với cefixim hoặc với các kháng sinh nhóm cephalosporin khác, người có tiền sử sốc phản vệ do penicilin. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Đã có báo cáo về những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng trên da như hoại tử da, hội chứng Stevens-Johnson, phát ban da do thuốc với bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS) ở một số bệnh nhân dùng cefixim. Nên ngừng dùng thuốc và đưa ra cách xử trí và/hoặc điều trị thích hợp. + +Đã có những mô tả về các trường hợp thiếu máu tan máu, bao gồm cả những trường hợp tử vong do dùng các cephalosporin. Ngoài ra, cũng đã có báo cáo về sự tái phát bệnh xảy ra sau khi dùng lại các cephalosporin ở bệnh nhân có tiền sử dùng thuốc (bao gồm cả cefixim) liên quan đến bệnh thiếu máu tan máu. + +Do thuốc có chứa aspartam (mỗi viên chứa 4 mg aspartam) nên thận trọng khi dùng cho người bệnh phenylceton niệu. + +Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefixim cần điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh đối với penicilin và các cephalosporin khác do có sự quá mẫn chéo giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam, bao gồm: penicilin, cephalosporin và cephamycin. + +Cần thận trọng khi dùng cefixim ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng, nhất là khi dùng kéo dài, vì có thể có nguy cơ làm phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc, đặc biệt là *Clostridium difficile* ở ruột làm ỉa chảy nặng, cần phải ngừng thuốc và điều trị bằng các kháng sinh khác (metronidazol, vancomycin...). Ngoài ra, ỉa chảy trong 1 - 2 ngày đầu chủ yếu là do thuốc, nếu nhẹ không cần ngừng thuốc. Cefixim còn làm thay đổi vi khuẩn chí ở ruột. + +Liều và/hoặc số lần đưa thuốc cần phải giảm ở những người bệnh suy thận, bao gồm cả những người bệnh đang lọc máu ngoài thận do nồng độ cefixim trong huyết tương ở người bệnh suy thận cao hơn và kéo dài hơn so với những người bệnh có chức năng thận bình thường. + +Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi, cho đến nay chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực của cefixim. + +Đối với người cao tuổi: Nhìn chung không cần điều chỉnh liều, trừ khi có suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút). + +### **TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/FABAMOX 500 DT 2010bc1073c281dcb0daeae158535a8e.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/FABAMOX 500 DT 2010bc1073c281dcb0daeae158535a8e.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fa2622205ef516dfb75dd69890000dff88eeefca --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/FABAMOX 500 DT 2010bc1073c281dcb0daeae158535a8e.md" @@ -0,0 +1,234 @@ +# FABAMOX 500 DT + +Hoạt chất: Amoxicilin 500mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1Ko_Cb9xBsLLqwddo451ZhjBvcX-3LZ19/view?usp=sharing +Giá: 2,120 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I - Pharbaco +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![z5959137853138_7c1904e3ba0bf7587c35d834bbe09488.jpg](z5959137853138_7c1904e3ba0bf7587c35d834bbe09488.jpg) + +**FABAMOX 500 DT** + +( Amoxicilin) + +**Thành phần công thức thuốc:** + +***Fabamox 500 DT.*** + +Thành phần dược chất + +Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrat) . ……………………………………………500 mg. + +Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể, aspartam, aerosil R200, magnesi stearat, croscarmellose natri, bột mùi cam ……………………………………………………vừa đủ 1 viên. + +**Dạng bào chế:** Viên nén phân tán. + +**Chỉ định:** + +Điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin gây ra, bao gồm: + +Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, viêm tai giữa. + +Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và *H.influenzae*. + +Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng. + +Bệnh lậu. + +Nhiễm khuẩn đường mật. + +Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn*, E. coli* nhạy cảm với amoxicilin. + +Bệnh Lyme ở trẻ em hoặc phụ nữ có thai, cho con bú. + +Bệnh than. + +Viêm dạ dày - ruột (bao gồm viêm ruột *Salmonella*, không do lỵ trực khuẩn),viêm màng trong tim (đặc biệt để dự phòng ở bệnh nhân phẫu thuật nhổ răng), sốt thương hàn và sốt phó thương hàn. + +Phối hợp với các thuốc khác trong điều trị nhiễm *H.pylori* ở **bệnh nhân loét dạ dày tá tràng. + +**Cách dùng, liều dùng**: + +***Cách dùng:*** + +Hấp thu amoxicillin không **bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn. Có thể uống thuốc với nước như thông thường hoặc được khuấy trong cốc với nước trước khi uống. + +***Liều dùng:*** + +Liều uống cho người có chức năng thận bình thường: + +*Nhiễm vi khuẩn nhạy cảm ở tai, mũi, họng, da, đường tiết niệu:* + +Người lớn: + +Nhiễm khuẩn nhẹ, vừa: 250mg cách 8 giờ/lần hoặc 500mg cách 12 giờ/lần. + +Nhiễm khuẩn nặng: 500mg **cách 8 giờ/lần hoặc 875mg cách 12 giờ/lần. + +Trẻ em: + +Nhiễm khuẩn nhẹ, vừa: 20 mg/kg/ngày cách 8 giờ/lần hoặc 25 mg/kg/ngày cách 12 giờ/lần. Nhiễm khuẩn nặng: 40 mg/kg/ngày cách 8 giờ/lần hoặc 45 mg/kg/ngày cách 8 giờ/lần. + +*Nhiễm Helicobacter pylori:* + +Người lớn: 1 g amoxicillin ngày uống 2 lần, phối hợp với clarithromycin 500mg uống 2 lần mỗi ngày và omeprazol 20 mg uống 2 lần mỗi ngày (hoặc lansoprazol 30 mg uống 2 lần mỗi ngày) trong 7 ngày. Sau đó, uống 20 mg omeprazol (hoặc 30 mg lansoprazol) mỗi ngày trong 3 tuần nữa nếu bị loét tá tràng tiến triển, hoặc 3 - 5 tuần nữa nếu bị loét dạ dày tiến triển. + +*Dự phòng viêm nội mạc nhiễm khuẩn* + +Người lớn: Một liều duy nhất 2g, uống 1 giờ trước khi làm thủ thuật. + +Trẻ em: Một liều duy nhất 50 mg/kg (không được vượt liều người lớn, uống 1 giờ trước khi làm thủ thuật). + +*Bệnh Lyme:* + +Viêm tim nhẹ (blốc nhĩ thất độ 1 hoặc 2): + +Người lớn: 500 mg/lần, 3 lần/ngày trong 14 - 21 ngày. + +Trẻ em dưới 8 tuổi: 50 mg/kg/ngày chia làm 3 lần (liều tối đa 1,5 g/ngày). + +Viêm khớp, không kèm theo rối loạn thần kinh do bệnh Lyme: + +Người lớn: 500 mg/lần, 3 lần/ngày trong 28 ngày. + +Trẻ em: 50mg/kg/ngày chia làm 3 lần (tối đa 1,5 g/ngày). + +*Dự phòng hậu phẫu phơi nhiễm sau khi tiếp xúc với bào tử bệnh than (chiến tranh sinh học):* + +Người dưới 40 kg: 45 mg/kg/ngày chia làm 3 lần. + +Người lớn ≥40 kg**:** 500 mg cách 8 giờ/lần. + +Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin: + +Clcr <10ml/phút: 250 - 500 mg/24 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Clcr: 10 – 30 ml/phút: 250 - 500 mg/12 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn. Bệnh nhân suy thận nặng với Clcr < 30 ml/phút không được dùng viên nén chứa 875 mg amoxicilin. + +Bệnh nhân thẩm phân máu: 250 - 500 mg/24 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn và một liều bổ sung trong và sau mỗi giai đoạn thẩm phân. + +Thời gian dùng thuốc: + +Thời gian điều trị bằng amoxicilin tùy thuộc vào loại và mức độ nhiễm khuẩn và được xác định bởi đáp ứng lâm sàng và xét nghiệm vi khuẩn của bệnh nhân. Trong phần lớn các trường hợp nhiễm khuẩn, cần tiếp tục điều trị ít nhất 48 - 72 giờ sau khi bệnh nhân không còn triệu chứng hoặc có bằng chứng đã hết nhiễm khuẩn. Nếu nhiễm khuẩn dai dẳng, cần quá trình điều trị vài tuần. Trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi liên cầu khuẩn tan máu beta nhóm A, cần tiếp tục điều trị ít nhất 10 ngày để giảm nguy cơ sốt thấp khớp và viêm cầu thận. Với nhiễm khuẩn đường niệu mãn tính, cần đánh giá lâm sàng và xét nghiệm vi khuẩn thường xuyên trong và có thể vài tháng sau khi điều trị. Dự phòng hậu phơi nhiễm và điều trị bệnh than trong chiến tranh sinh học, dùng amoxicilin kéo dài trong 60 ngày. + +**Chống chỉ định:** + +Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại penicillin nào. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc**: + +- *Trong sử dụng:* Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày. + +Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác, nên trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicillin cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các dị nguyên khác. + +Dùng liều cao amoxicilin cho người suy thận hoặc người có tiền sử co giật, động kinh có thể gây co giật, tuy hiếm gặp. + +Trong trường hợp suy thận, phải điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin hoặc creatinin huyết. + +Đái ít là một nguy cơ để thuốc kết tinh, phải uống nhiều nước khi dùng thuốc, + +Trong điều trị bệnh Lyme, cần chú ý có thể xảy ra phản ứng Jarisch - Herxheimer. Có nguy cơ phát ban cao ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +***Thời kỳ mang thai:*** + +Sử dụng an toàn amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, chưa có bằng + +ứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicilin cho người mang thai. amoxicillin là thuốc được lựa chọn để điều trị nhiễm *Chlamydia* và điều trị bệnh than ngoài sa hoặc đề phòng **sau khi tiếp xúc với bào tử *Bacillus anthracis* ở phụ nữ mang thai. + +***Thời kỳ cho con bú:*** + +Amoxicilin bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên lượng thuốc trong sữa rất ít và an toàn cho trẻ sơ + +sinh ở liều thường dùng, nên có thể dùng amoxicilin cho phụ nữ thời kỳ cho con bú, theo dõi chặt chẽ trẻ nhỏ khi dùng. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:** + +Không có nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng lên khả năng lái máy móc, tàu xe. Tuy nhiên, bệnh nhân cần được cảnh báo rằng tác dụng không mong muốn như buồn nôn, tiêu chảy có thể xảy ra. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + +Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin. + +Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng allopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin.Có thể có đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như acid fusidic, chloramphenicol, tetracycline. + +Methotrexate: Amoxicillin làm giảm bài tiết methotrexate, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu. + +Thuốc tránh thai dạng uống: Amoxicilin có khả năng làm giảm tác dụng tránh thai. Vắc xin thương hàn: Amoxicilin làm giảm tác dụng của vắc xin. + +Warfarin: Các nghiên cứu không chứng minh được có tương tác nhưng kinh nghiệm cho thấy tác dụng chống đông có ảnh hưởng khi dùng đồng thời warfarin với amoxicilin. Probenecid khi uống ngay trước hoặc đồng thời với amoxicilin làm giảm thải trừ amoxicilin, từ đó làm tăng nồng độ Cmax và thời gian bán thải lên 30 - 60%, tăng diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian (AUC) lên 60%. + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc** + +*Thường gặp, ADR>1/100* + +Ngoại ban (1,4 -10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị. + +Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị (2%), tiêu chảy (0,5 - 5%) ở người lớn, tỷ lệ cao hơn ở trẻ em và người cao tuổi (phân lỏng ở 42% trẻ em dưới 8 tháng, 20% ở trẻ em từ 8 - 16 tháng và 8,5% ở trẻ em 24 - 36 tháng. + +*Ít gặp, 1/1000 16 microgam/ml. Đối với *S.pneumoniae* nhạy cảm khi MIC ≤ 0,5 microgam**/**ml và kháng thuốc nếu MIC > 2 microgam/ml. Tỷ lệ kháng thuốc mắc phải có thể thay đổi tùy theo địa điểm và thời gian; đối với một số chủng cần có thông tin tham khảo tỷ lệ kháng thuốc tại chỗ, nhất là đối với bệnh nặng. + +*Vi khuẩn nhạy cảm:* + +Ưa khí Gram dương: *S.aureus*, *S.epidermidis* (không tạo penicilinase). Streptococci nhóm A,B,C và G; *Streptococcus pneumoniae, viridans Streptococci* và một vài chủng *Enterococci*, *Corynebacterium diptheriae, Listeria* monocytogenes, Bacillus anthracis, Erysipelothrix *rhusiopathiae,* một vài chủng *Nocardia*. + +Ưa khí Gram âm: *Neisseria meningitidis* và *N.gonorrhoeae* (không tạo penicilinase**)**, *Haemophilus influenzae* và một vài chủng *H.parainfluenzae* và *H.ducreyi,* một số chủng *Enterobacteriaceae, Proteus mirabilis, Salmonella* và *Shigella*, *P.vulgaris, Enterobacter aerogenes, Citrobacter freundii, Vibrio cholerae, Helicobacter pylori, Bordetella pertussis*, *Actinobaccillus, Pasteurella multocida, Gardnerella vaginalis, Moraxella catarrhalis* không tạo beta – lactamase. + +Ky khí: Actinomyces, *Arachnia, Bifidobacterium, Clostridium tetani, C.perfringens*, *Eubacterium*, *Lactobacillus, Peptococcus, Peptostreptococcus* và *Propionibacterium*, *Fusobacterium*. + +Xoắn khuẩn: *Treponema pallidum, Borelia burgdoferi* gây bệnh Lyme. + +Vi khuẩn nhạy cảm vừa: Vi khuẩn ưa khí Gram dương *Enterococcus faecium**.*** + +***Vi khuẩn kháng thuốc:*** + +Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Tụ cầu *(Staphylococcus aureus)*. + +Vi khuẩn ưa khí Gram âm: *Acinetobacter alcaligenes, Moraxella catarhhalis* tạo ra beta - lactamse, *Campylobacter, Citrobacter freundii*, *Citrobacter koseri, Enterobacter*, *Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Legionella*, *Morganella morganii, Proteus rettgeri, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas, Seratia, Yersinia enterocolitica*. + +Ky khí: *Bacteroides fragilis*. + +Vi khuẩn khác*: Mycobacterium, Mycoplasma, Rickettsia*. + +**Đặc tính dược động học:** + +Amoxicilin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hoá so với ampicilin, khoảng 74 - 92% liều đơn sau khi uống *được* hấp thu. Khi uống cùng liều lượng như ampicilin, nồng độ đỉnh amoxicilin trong huyết tương cao hơn từ 2 - 2,5 lần. Sau khi uống liều 250mg hoặc 500mg amoxicilin 1 - 2 giờ, nồng độ đỉnh amoxicilin trong máu đạt lần lượt khoảng 3,5 - 5 microgam/ml hoặc 5,5 - 11 microgam/ml và nồng độ trong huyết thanh giảm thấp hoặc không phát hiện được **sau 6 - 8 giờ. Nồng độ thuốc tối đa trong máu và diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian (AUC) tăng tuyến tính với mức tăng liều dùng. Amoxicilin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicilin lại khuếch tán vào dễ dàng. Thuốc đi qua hàng rào nhau thai và lượng nhỏ phân bố trong sữa mẹ. Amoxicilin liên kết huyết tương với tỷ lệ 17 20%. Nửa đời của amoxicilin khoảng 1 - 1,5 giờ, dài hơn ở trẻ sơ sinh (3,7 giờ) và ở người cao tuổi. Ở người suy thận nặng với hệ số thanh thải creatinin < 10 ml/phút, nửa đời của thuốc dài khoảng 7 - 21 giờ. + +Chuyển hóa: Amoxicilin được chuyển hóa một phần thành acid penicilloic không có hoạt tính chống vi khuẩn. + +Ở người lớn với chức năng thận bình thường, hệ số thanh thải amoxicilin huyết thanh là 283ml/phút. Khoảng 43 - 80% liều uống amoxicilin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6 - 8 giờ*,* với 5 - 10% liều uống phân bố vào trong mật. Nồng độ amoxicilin trong nước tiểu khoảng 300 microgam/ml sau khi uống liều 250mg. Probenecid kéo dài thời gian thải của amoxicilin qua đường thận. Amoxicilin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân. + +Amoxicilin loại bỏ khi thẩm phân máu, thông thường quá trình thẩm phân từ 4 - 6 giờ sẽ loại bỏ 30 - 40% liều uống nếu dùng thuốc ngay trước khi thẩm phân. + +**Quy cách đóng gói:** Hộp 3 vỉ nhôm x7 viên, có kèm hướng dẫn sử thuốc. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/FENOSTAD 100 2010bc1073c281ea887ddc47f90214e4.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/FENOSTAD 100 2010bc1073c281ea887ddc47f90214e4.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9ad2e7ac545692389dc43c9653f3e6400f7da441 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/FENOSTAD 100 2010bc1073c281ea887ddc47f90214e4.md" @@ -0,0 +1,327 @@ +# FENOSTAD 100 + +Hoạt chất: Fenofibrate +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1BFbt3XVLtdeQqglHq8fXbn2qV8tf_qyl/view?usp=sharing +Giá: 2,500 +Hãng sản xuất: Công ty TNHH Liên doanh Stellapharm - Chi nhánh 1,Việt Nam +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +![FENOSTAD 100.jpg](a391578f-abbd-4993-b8ba-4f1f98547aef.png) + +**FENOSTAD 100** + +                         ****( Fenofibrate ) + +**Thành phần công thức thuốc:** + +***Thành phần hoạt chất:*** + +Fenofibrate............................………….................. 100 mg + +(dưới dạng fenofibrate pellets 66,0% 151,52 mg) + +***Thành phần tá dược:*** Sugar spheres, sodium lauryl sulphate, macrogol 400, hypromellose, crospovidone, talc. + +**Dạng bào chế:** + +Viên nang cứng + +Viên nang cứng số 3, đầu nang màu nâu nhạt, thân nang màu trắng, chứa vi hạt + +hình cầu màu trắng đến trắng ngà. + +**Chỉ định:** + +Fenostad 100 được chỉ định hỗ trợ chế độ ăn kiêng và chế độ điều trị không dùng loại thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân): + +- Điều trị tăng triglycerid huyết nặng có hoặc không có HDL cholesterol thấp. +- Tăng lipid huyết hỗn hợp khi chống chỉ định hoặc không dung nạp với statin. +- Tăng lipid huyết hỗn hợp ở những bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao, cần thêm vào một statin khi các triglycerid và HDL cholesterol không được kiểm soát đầy đủ. + +**Cách dùng, liều dùng:** + +Vẫn phải tiếp tục chế độ ăn kiêng đã dùng trước khi điều trị. Theo dõi đáp ứng điều trị bằng việc xác định giá trị lipid huyết thanh. Nếu không đạt được đáp ứng thích hợp sau vài tháng (3 tháng) nên xem xét các biện pháp điều trị bổ sung hoặc phương pháp điều trị khác. + +***Cách dùng:*** + +Fenostad 100 nên uống nguyên viên cùng với bữa ăn. + +***Liều dùng:*** + +*Người lớn* + +Liều khuyến cáo là 200 mg/ngày (1 viên Fenostad 67 x 3 lần/ngày hoặc 1 viên Fenostad 100 x 2 lần/ngày) + +Nếu cần, có thể chỉnh liều lên đến 267 mg/ngày (1 viên Fenostad 67 x 4 lần/ngày). + +Liều này không được khuyến cáo khi phối hợp với statin + +Nhóm đối tượng đặc biệt: + +– Người cao tuổi (≥ 65 tuổi) + +Không cần chỉnh liều. Dùng liều khuyến cáo, ngoại trừ bệnh nhân có chức năng thận suy giảm với tốc độ lọc cầu thận ước tính (eGFR) < 60 mL/phút/1,73 m². + +– Suy thận + +Không nên dùng fenofibrate ở bệnh nhân suy thận nặng, có eGFR < 30mL/phút/1,73 m². Liều fenofibrate không vượt quá 100 mg chuẩn hoặc 67 mg micronized x 1 lần/ngày nếu eGFR từ 30 - 59 mL/phút/1,73 m². Ngưng sử dụng fenofibrate nếu trong quá trình điều trị eGFR tiếp tục giảm đến < 30 mL/phút/1,73 m² + +– Suy gan + +Không khuyến cáo dùng Fenostad 100 ở những bệnh nhân suy gan do thiếu dữ liệu. + +– Trẻ em + +Liều khuyến cáo cho trẻ em là 1 viên fenofibrate (67 mg) micronised/ngày/20 kg trọng lượng cơ thể. + +**Chống chỉ định:** + +Quá mẫn với fenofibrate hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. + +Suy gan (bao gồm xơ gan ứ mật và bất thường chức năng gan kéo dài không rõ nguyên nhân). + +Tiền sử bệnh túi mật. + +Suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận ước tính < 30 mL/phút/1,73 m²). + +Viêm tụy cấp hoặc mạn tính, trừ viêm tụy cấp do tăng triglycerid huyết nặng. + +Phản ứng dị ứng với ánh sáng hay nhiễm độc ánh sáng khi điều trị với các fibrate hoặc ketoprofen. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Nguyên nhân thứ phát của tăng lipid huyết + +Nguyên nhân thứ phát của tăng lipid huyết, như đái tháo đường tuýp 2 không soát, suy tuyến giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein huyết, bệnh gan tắc nghẽn, điều trị dược lý, nghiện rượu nên được điều trị đầy đủ trước khi dùng fenofibrate. Nguyên nhân thứ phát của tăng cholesterol huyết liên quan đến điều trị dược lý có thể thấy ở thuốc lợi tiểu, beta blocker, estrogen, progestogen, thuốc tránh thai đường uống dùng phối hợp, thuốc ức chế miễn dịch và protease. Trong những trường hợp này, cần xác định nguyên nhân tăng lipid huyết là nguyên phát phát hay thứ phát (những tác nhân điều trị này có thể làm tăng giá trị lipid). + +**Chức năng gan** + +Như các thuốc hạ lipid khác, tăng nồng độ transaminase ở một số bệnh nhân cũng đã được báo cáo. Trong phần lớn các trường hợp, tăng thoáng qua, nhẹ và không có triệu chứng. Khuyến cáo theo dõi nồng độ transaminase mỗi 3 tháng trong 12 tháng đầu điều trị và định kỳ sau đó. Lưu ý đến những bệnh nhân tiến triển tăng nồng độ transaminase và nên ngưng điều trị nếu nồng độ AST (SGOT) và ALT (SGPT) vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường. Ngưng dùng fenofibrate khi xuất hiện các triệu chứng của viêm gan (như vàng da, ngứa), và đã được chẩn đoán bằng xét nghiệm. + +**Tuyến tụy** + +Viêm tụy đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng fenofibrate. Điều này có thể đại diện cho sự không hiệu quả của thuốc ở những bệnh nhân tăng triglycerid nặng, cho một tác dụng trực tiếp của thuốc, hoặc cho một hiện tượng thứ phát từ sử hình thành bùn hoặc sỏi đường dẫn mật với sự tắc nghẽn ống mật chủ. + +**Bệnh cơ** + +- Độc tính cơ, bao gồm các trường hợp hiếm gặp của tiêu cơ vân, có hoặc không có + +suy thận đã được báo cáo khi dùng các fibrate và các thuốc hạ lipid khác. Tỷ lệ mắc + +chứng rối loạn này gia tăng trong các trường hợp giảm albumin huyết và suy thận trước đó. Những bệnh nhân có các yếu tố dẫn đến bệnh cơ và/hoặc tiêu cơ vân, bao gồm trên 70 tuổi, tiền sử bệnh nhân hoặc gia đình có rối loạn cơ di truyền, suy thận, suy giáp và uống nhiều rượu, cũng có thể làm tăng nguy cơ tiến triển tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân này, cần cân nhắc cẩn thận những lợi ích và rủi ro của liệu pháp fenofibrate. + +- Nhiễm độc cơ nghi ngờ ở những bệnh nhân biểu hiện đau cơ, viêm cơ, co cứng cơ và yếu cơ và hoặc tăng creatine phosphokinase (CP) rõ rơi (vượt quá 5 lần mức bình thường). Ngưng dùng fenofibrate những trường hợp này. +- Nguy cơ nhiễm độc cơ có thể tăng lên nếu thuốc dùng đồng thời với một fibrate + +khác hoặc một chất ức chế HMG-CoA reductase, đặc biệt khi có bệnh cơ trước đó. + +Do đó, chỉ định dùng fenofibrate với một chất ức chế HMG-CoA reductase hoặc một fibrate khác nên được dành nhân bị rối loạn lipid huyết hỗn hợp nghiêm trọng và nguy cơ tim mạch cao không có bất kỳ tiền sử nào về bệnh cơ và theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu độc tính trên cơ. + +**Chức năng thận** + +- Fenostad 100 chống chỉ định trong suy thận nặng. +- Fenostad 100 nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến vừa. Cần chỉnh liều ở những bệnh nhân có độ lọc cầu thận ước tính từ 30 - 59 mL/phút/1,73 m² +- Tăng creatinine huyết thanh có hồi phục đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng fenofibrate đơn trị hoặc phối hợp với statin. Nồng độ cao creatinine huyết thanh thường ổn định theo thời gian mà không tiếp tục tăng khi điều trị lâu dài và có xu hướng trở lại bình thường khi ngưng điều trị. +- Trong các thử nghiệm lâm sàng, tỷ lệ bệnh nhân tăng hơn 30 μmol/L creatinine so với mức ban đầu khi dùng phối hợp fenofibrate và simvastatin là 10% so với khi dùng đơn trị statin là 4,4%. 0,3% bệnh nhân sử dụng đồng thời fenofibrate và statin có creatinine tăng cao, trên 200 μmol/L. +- Ngưng điều trị khi nồng độ creatinine cao hơn 50% giới hạn trên của mức bình thường. Khuyến cáo theo dõi liên tục creatinine trong 3 tháng đầu điều trị và theo dõi định kỳ sau đó. + +**Trẻ em** + +Chỉ có bệnh di truyền (tăng lipid huyết gia đình) cần điều trị sớm, và bản chất đúng của tăng lipid huyết phải được xác định bởi các nghiên cứu di truyền và phòng thí nghiệm. Nên bắt đầu điều trị bằng các chế độ ăn kiêng có kiểm soát trong thời gian ít nhất 3 tháng. Tiếp tục điều trị bằng thuốc chỉ nên được xem xét sau khi được tư vấn y khoa và các dấu hiệu lâm sàng ở dạng nặng như xơ vữa động mạch và/hoặc u vàng và/hoặc trong trường hợp bệnh nhân bị bệnh xơ vữa động mạch tim trước 40 tuổi + +**Tá dược** + +Thuốc có chứa sucrose (sugar spheres). Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +***Phụ nữ có thai:*** + +Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng fenofibrate ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã không chứng minh được bất kỳ tác dụng gây quái thai nào. Tác dụng gây độc bào thai đã xuất hiện trong phạm vi liều gây độc cho mẹ. + +Những nguy cơ tiềm ẩn cho người chưa được biết. + +Do đó, Fenostad 100 chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai sau khi đánh + +giá cẩn thận lợi ích và nguy cơ. + +***Phụ nữ cho con bú:*** + +Chưa biết fenofibrate và/hoặc các chất chuyển hóa của nó có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ. Do đó, không nên dùng fenofibrate cho phụ nữ cho con bú. + +**Khả năng sinh sản** + +Các ảnh hưởng có hồi phục trên khả năng sinh sản đã được quan sát thấy ở động vật. Chưa có dữ liệu lâm sàng về khả năng sinh sản khi dùng fenofibrate. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc** + +Fenostad 100 không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + +**Tương tác của thuốc** + +- Thuốc chống đông máu đường uống + +Fenofibrate làm tăng tác dụng của thuốc chống đông đường uống và có thể tăng nguy cơ chảy máu. Nên giảm liều khoảng 1/3 ở những bệnh nhân bắt đầu điều trị với thuốc chống đông đường uống và chỉnh liều nếu cần tùy theo sự kiểm soát INR (tỷ số chuẩn hóa quốc tế). + +- Cyclosporin + +Một số trường hợp nặng của suy giảm chức năng thận có phục hồi đã được báo cáo khi dùng đồng thời fenofibrate và cyclosporin. Do đó, chức năng thận ở những bệnh nhân này phải được theo dõi chặt chẽ và ngưng dùng fenofibrate trong trường hợp thay đổi nghiêm trọng các chỉ số xét nghiệm. + +- Chất ức chế HMG-CoA reductase hoặc các fibrate khác + +Nguy cơ nhiễm độc cơ nghiêm trọng tăng lên nếu sử dụng đồng thời fenofibrate với các chất ức chế HMG-CoA reductase hoặc các fibrate khác. Liệu pháp phối hợp này nên được sử dụng thận trọng và bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu nhiễm độc cơ. + +Chưa có bằng chứng cho thấy fenofibrate ảnh hưởng đến dược động học của simvastatin + +- Glitazones + +Một số trường hợp giảm nghịch lý có hồi phục của HDL-cholesterol đã được báo cáo khi dùng đồng thời fenofibrate và glitazones. Do đó, nên theo dõi HDL-cholesterol nếu dùng đồng thời 2 thuốc này và ngưng điều trị một trong hai thuốc nếu HDL-cholesterol quá thấp. + +- Enzym cytochrome P450 + +Các nghiên cứu in vitro sử dụng microsome gan người cho thấy fenofibrate và fenofibric acid không phải là chất ức chế cytochrome (CYP) P450 dạng CYP3A4, + +CYP2D6, CYP2E1, hoặc CYP1A2. Chúng là những chất ức chế yếu CYP2C19 và + +CYP2A6, và ức chế từ nhẹ đến vừa CYP2C9 ở nồng độ điều trị. + +Ở những bệnh nhân dùng đồng thời fenofibrate với các thuốc có khoảng trị liệu hẹp + +chuyển hóa qua CYP2C19, CYP2A6 và đặc biệt là CYP2C9, nên theo dõi cẩn thận + +và điều chỉnh liều các thuốc này nếu cần. + +- Khác + +Như các fibrate khác nói chung, fenofibrate cảm ứng các enzym microsome oxy hóa có chức năng hỗn hợp liên quan đến quá trình chuyển hóa acid béo ở động vật gặm nhấm và có thể tương tác với các thuốc chuyển hóa bởi các enzym này. + +**Tương kỵ của thuốc** + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc:** + +*Thường gặp (1/100 < ADR <1/10)* + +– Đi Tiêu hóa: Các dấu hiệu và triệu chứng đường tiêu hóa (đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi). + +– Gan mật: Tăng transaminase. + +– Các chỉ số xét nghiệm (nghiên cứu): Nồng độ homocysteine trong máu tăng. + +*Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100)* + +– Thần kinh: Nhức đầu + +– Mạch: Thuyên tắc huyết khối (thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu). + +– Tiêu hóa: Viêm tụy. + +– Gan mât: Sỏi mật + +– Da và mô dưới da: Quá mẫn do da (như phát ban, ngứa, mày đay). + +– Cơ xương và mô liên kết: Rối loạn cơ (như đau cơ, viêm cơ, co thắt cơ và yếu cơ). + +– Sinh sản và vú: Rối loạn chức năng tình dục. + +– Các chỉ số xét nghiệm (nghiên cứu): Tăng creatinine huyết. + +*Hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1.000)* + +– Máu và bạch huyết: Giảm hemoglobin, giảm bạch cầu. + +– Miễn dịch: Quá mẫn. + +– Gan mật: Viêm gan. + +– Da và mô dưới da: Rụng tóc, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng + +– Các chỉ số xét nghiệm (nghiên cứu): Tăng urê huyết + +**Quá liều và cách xử trí:** + +Chỉ ghi nhận được các trường hợp nghi ngờ quá liều fenofibrate. Trong phần lớn để các trường hợp, không có triệu chứng quá liều nào được báo cáo. + +Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu nghi ngờ quá liều, điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ cần thiết. Fenofibrate không thể được loại bỏ bằng để cách thẩm phân máu. + +**Đặc tính dược lực học:** + +Nhóm dược lý: Thuốc điều chỉnh lipid, đơn thuần; Các fibrate. + +Mã ATC: C10AB05. + +Fenofibrate là một dẫn chất của fibric acid có tác dụng điều chỉnh lipid ở người qua trung gian hoạt hóa thụ thể PPAR tuýp a (PPARa). Thông qua hoạt hóa PPARα, fenofibrate làm tăng phân giải lipid và đào thải các hạt giàu triglycerid từ huyết tương bằng cách hoạt hóa lipoprotein lipase và giảm sản xuất apoprotein C-III + +Hoạt hóa PPARa cũng làm tăng sự tổng hợp các apoprotein A-I và A-II + +Có bằng chứng cho thấy việc điều trị bằng fibrate có thể làm giảm các yếu tố của bệnh mạch vành nhưng không cho thấy làm giảm tất cả các nguyên nhân gây tử vong trong phòng ngừa nguyên phát hoặc thứ phát của bệnh tim mạch. + +Các nghiên cứu với fenofibrate luôn cho thấy sự giảm nồng độ của LDL-cholesterol. + +Mức HDL-cholesterol thường tăng lên. Nồng độ triglycerid cũng giảm. Điều này dẫn + +đến giảm tỷ lệ của LDL và VLDL so với HDL, tương quan với sự giảm nguy cơ XƠ + +vữa động mạch trong các nghiên cứu cứu dịch tễ học. Mức apoliprotein-A và apoliprotein-B được thay đổi tương ứng với mức nồng độ của HDL và LDL, VLDL. Tích tụ cholesterol ngoại mạch (u vàng ở gân và u vàng thể củ) có thể giảm đáng kể hoặc thậm chí loại bỏ hoàn toàn trong khi điều trị bằng fenofibrate. + +Nồng độ acid uric huyết tương tăng lên khoảng 20% ở bệnh nhân tăng lipid huyết, đặc biệt ở những bệnh nhân tuýp IV. + +Bệnh nhân tăng fibrinogen được điều trị bằng fenofibrate đã cho thấy sự giảm đáng kể thông số này, điều này cũng tương tự ở những người tăng Lp(a). Các chất đánh dấu tình trạng viêm khác như protein C phản ứng giảm khi điều trị với fenofibrate. + +Tác dụng tăng acid uric niệu của fenofibrate dẫn đến giảm nồng độ acid uric khoảng + +Efilen 25% có lợi hơn ở những bệnh nhân rối loạn lipid huyết kèm tăng acid uric huyết. + +Fenofibrate có tác dụng chống kết tập tiểu cầu ở động vật và trong một nghiên cứu lâm sàng, điều này cho thấy tác dụng giảm sự tăng kết tập tiểu cầu gây ra bởi ADP, arachidonic acid và epinephrine. + +Dữ liệu ở trẻ em còn hạn chế. Ảnh hưởng của fenofibrate ở trẻ em rối loạn lipid huyết đã được nghiên cứu trong hai thử nghiệm lâm sàng nhỏ và trong một đăng ký giám sát dài hạn với 76 trẻ tăng cholesterol huyết từ 3 - 18 tuổi được dùng fenofibrate từ 1 - 11 năm. Tuy nhiên do dữ liệu còn hạn chế và thiếu phương pháp luận, không có kết quả cuối cùng nào có thể được rút ra về việc sử dụng fenofibrate ở ở trẻ em rối loạn lipid huyết. + +Các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo ở trẻ em tương tự như ở người lớn: Giảm bạch cầu, xét nghiệm chức năng gan bất thường, tiêu cơ vân, suy thận, suy gan, vàng da, viêm cơ và tiêu cơ vân. + +**Đặc tính dược động học:** + +**Hấp thu** + +Nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được trong vòng 4 - 5 giờ sau khi uống. Nồng độ trong huyết tương ổn định trong quá trình điều trị liên tục ở bất kỳ cá nhân nào + +Sự hấp thu fenofibrate được tăng lên khi dùng chung với thức ăn. + +**Phân bố** + +Fenofibric acid có liên kết mạnh với albumin huyết tương (hơn 99%). + +Chuyển hóa và thải trừ + +Sau khi uống, fenofibrate nhanh chóng được thủy phân bởi esterases thành chất chuyển hóa có hoạt tính fenofibric acid. + +Không phát hiện fenofibrate dạng không đổi trong huyết tương. Fenofibrate không eritric, phải là cơ chất của CYP 3A4. Không có sự chuyển hóa microsome gan. + +Thuốc được thải trừ chủ yếu trong nước tiểu. Thực tế tất cả thuốc được thải trừ trong vòng 6 ngày. Fenofibrate chủ yếu được thải trừ dưới dạng fenofibric acid và dạng liên hợp glucuronide. + +Ở người cao tuổi, độ thanh thải toàn phần của fenofibric acid trong huyết tương + +không thay đổi + +Các nghiên cứu động học sau khi dùng liều duy nhất và điều trị liên tục đã cho thấy không có sự tích lũy thuốc + +Fenofibric acid không được thải trừ qua thẩm phân máu + +Thời gian bán thải trong huyết tương của fenofibric acid là khoảng 20 giờ. + +**Điều kiện bảo quản:** Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C, + +**Hạn dùng:** 24 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**Quy cách đóng gói** +VỈ 10 viên. Hộp 6 vi +**Tiêu chuẩn chất lượng**: USP +**Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc** +Công ty TNHH LD Stellapharm Chi nhánh 1 +5040 đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam-Singapore An Phi Tp. Thuận An, Bình Dương, Việt Nam +DT: (+84 274) 3767 470 Fax: (+84 274) 3767409 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/FLAZENCA 750 000 125 2310bc1073c2808fad57d1fe11344dcc.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/FLAZENCA 750 000 125 2310bc1073c2808fad57d1fe11344dcc.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bf4f10f2a6501f928c5df7d5f4a7e31d8098b773 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/FLAZENCA 750 000 125 2310bc1073c2808fad57d1fe11344dcc.md" @@ -0,0 +1,33 @@ +# FLAZENCA 750.000/125 + +Hoạt chất: Spiramycin + Metronidazol 750.000IU + 125mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1MsQA9-MVZyYvV9Uzir7KnwVhdD43nsqb/view?usp=sharing +Giá: 3.450 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm TW2 - VIỆT NAM +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20191.png) + +## **Chỉ định:** + +FLAZENCA 750.000/125 được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm trùng nha khoa (như áp xe răng,...) ở người lớn và trẻ em, sau khi đã đánh giá tỷ lệ rủi ro và lợi ích của điều trị kết hợp của spiramycin-metronidazol và khi không thể điều trị bằng kháng sinh khác. + +**CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG** +**Cách dùng:** +Đường uống. +Pha cả gói bột vào nước. Uống cả hỗn dịch thuốc thu được. +Thuốc nên được dùng trong bữa ăn. +**Liều dùng:** +Người lớn: 4-6 gói/ngày, chia 2 - 3 lần. +Trong trường hợp nhiễm trùng nặng, liều có thể tăng lên 8 gói mỗi ngày. +Trẻ em: +Từ 6 đến 10 tuổi: 2 gói mỗi ngày. +Từ 10 đến 15 tuổi: 3 gói mỗi ngày. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Quá mẫn cảm với spiramycin hoặc metronidazol hoặc với bất kỳ loại kháng sinh nào khác trong họ imidazol hoặc với bất kỳ tá dược nào được sử dụng + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc**; https://drive.google.com/file/d/1MsQA9-MVZyYvV9Uzir7KnwVhdD43nsqb/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/FOSMITIC 30 mg ml 2150bc1073c280d3a6b2f04f7a839753.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/FOSMITIC 30 mg ml 2150bc1073c280d3a6b2f04f7a839753.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e47cd9c000cecb8c424f741655c24a8d96a41950 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/FOSMITIC 30 mg ml 2150bc1073c280d3a6b2f04f7a839753.md" @@ -0,0 +1,125 @@ +# FOSMITIC 30 mg/ml + +Hoạt chất: Fosfomycin* natri (THUỐC HỘI CHẨN) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1zHXuwBGyEBntbpG9tv87mv23LtfrGfsF/view?usp=sharing +Giá: 45.000 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20139.png) + +**Rx: Thuốc này chỉ dùng theo đơn** + +**FOSMITIC** + +**Fosfomycin natri 30 mg/ml** + +**Dễ xa tầm tay trẻ em** + +**Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng** + +**Thành phần** + +**Mỗi ml chứa:** + +**Thành phần hoạt chất:** + +- Fosfomycin natri ................................................. 30 mg + +**Thành phần tá dược:** + +- Acid hydrochlorid, nước tinh khiết. + +**Dạng bào chế:** Dung dịch nhỏ tai + +**Mô tả:** Dung dịch trong, không có tiểu phân lạ, đựng trong lọ nhựa. + +**pH:** 6.0 – 9.0 + +**Chỉ định** + +- Viêm tai giữa, viêm màng nhĩ, viêm tai ngoài +- Chỉ định cho các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với fosfomycin, Staphylococcus, Proteus, Pseudomonas aeruginosa. + +**Liều dùng và cách dùng** + +**Liều dùng:** + +- Nhỏ 10 giọt (khoảng 0.5 ml) vào tai bị đau/lần × 2 lần/ngày vào buổi sáng và tối. +- Số lần dùng có thể tăng hay giảm tùy vào triệu chứng. +- Trường hợp nặng dai dẳng kéo dài có thể dùng 4 lần/ngày. + +**Cách dùng:** + +- Thuốc nên dùng liên tục trong vòng 7 ngày. +- Chỉ nên sử dụng thuốc tối đa trong vòng 4 tuần. Hỏi ý kiến của bác sĩ nếu muốn tiếp tục sử dụng. + +**Lưu ý:** + +- Để đảm bảo chất lượng của sản phẩm, **không dùng dao kéo cắt đầu lọ.** + +**Hướng dẫn sử dụng:** + +1. **Không cắt đầu lọ bằng dao kéo** +2. **Vặn nắp vào đến mức tối đa để đầu kim đâm vào đầu lọ tạo lỗ nhỏ giọt** +3. **Vặn nắp ra để tháo nắp, bóp nhẹ, nhỏ từng giọt vào tai** +4. **Vặn chặt nắp sau mỗi lần sử dụng.** + +**Cách nhỏ thuốc:** + +1. Nằm nghiêng về phía tai không đau, tai đau hướng lên trên +2. Tháo nắp của lọ thuốc và nhỏ dung dịch thuốc vào tai. Tránh để đầu nắp tiếp xúc vào tai. Giữ nguyên vị trí nằm này trong khoảng 10 phút +3. Lau sạch phần dung dịch thuốc chảy ra ngoài bằng gạc sạch. + +**Chống chỉ định** + +- Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** + +- Các bệnh nhân nhạy cảm với thuốc cần được theo dõi cẩn thận. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +**Phụ nữ có thai:** Không có thông tin + +**Phụ nữ cho con bú:** Không có thông tin + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc** + +- Có thể gây **chóng mặt, nhức đầu** → thận trọng khi sử dụng với bệnh nhân làm việc trên cao, vận hành máy móc và lái xe. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc** + +- Không có thông tin + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc** + +- Tác dụng phụ chủ yếu là hoa mắt, chóng mặt (ở giai đoạn cuối của đợt tái điều trị): + - Chóng mặt (0.1–5%) + - Dị ứng(<0.1%) + - Nhức đầu (<0.1%) + +(*) Ngừng thuốc ngay nếu có các triệu chứng trên xuất hiện. + +**Xử trí** + +- Khi đang dùng thuốc nếu thấy xuất hiện các ADR (phản ứng có hại) cần ngừng thuốc ngay. +- Trường hợp gặp các phản ứng nặng cần xử trí kịp thời, ngoài việc duy trì các chức năng sống còn cần điều trị triệu chứng kèm theo. + +**Thông báo ngay cho bác sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.** + +**Quá liều và cách xử trí.** + +Không có thông tin + +**Bảo quản: Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng** + +**Hạn dùng: 36 tháng** + +**Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm CPC1 Hà Nội** + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1zHXuwBGyEBntbpG9tv87mv23LtfrGfsF/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fabamox 1g 29b0bc1073c2800eba2ed4a93182a9c3.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fabamox 1g 29b0bc1073c2800eba2ed4a93182a9c3.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8baa9f1124cf115448fe01570008e9c4c0706d97 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fabamox 1g 29b0bc1073c2800eba2ed4a93182a9c3.md" @@ -0,0 +1,52 @@ +# Fabamox 1g + +Hoạt chất: Amoxicillin 1000mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/17Q9jl7-7cj6ybLC-psRaihd-Uz-PhVdk/view?usp=sharing +Giá: 3.486 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 1 - Pharbaco +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20481.png) + +1. **Thành phần công thức thuốc:** +Thành phần dược chất: Amoxicilin (dưới dạng amoxicillin trihydrat) 1000 mg +Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể (Avicel PH101), bột talc, magnesi stearat, Opadry White vừa đủ 1 viên +2. **Dạng bào chế:** Viên nén bao phim. +Mô tả dạng bào chế: Viên nên dài bao phím, màu trắng, một mặt có chữ 1000, một mặt có vạch phân liều, một viên nhẫn, cạnh viên lành lận. +3. **Chỉ định:** +Điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với amoxicilin gây ra, bao gồm: +Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (bao gồm tai, mũi, họng) như viêm Amidan, viêm xoang, viêm tai giữa. +Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phố cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H.influenzae. +Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng. +Bệnh lậu. +Nhiễm khuẩn đường một. +Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với Amoxicilin. +4. **Cách dùng, liều dùng:** +**Cách dùng:** +Dùng bằng đường uống. +**Liều dùng:** +Liều thường dùng là 250 mg - 500 mg, cách 8 giờ một lần. +Liều cao hơn, uống liều duy nhất hoặc trong các đợt ngắn, được dùng trong một vài +bệnh: +Liều 3 g, nhắc lại một lần nữa sau 8 giờ để điều trị áp xe quanh răng hoặc nhắc lại sau 10-12 giờ để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng. +Để dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc, cho liều duy nhất 3 g, cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng. +Dùng phác đồ liều cao 3 g amoxicilin 2 lần/ngày cho người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát. +Nếu cần, trẻ em 3-10 tuổi viêm tai giữa có thể dùng liều 750 mg/lần, 2 lần mỗi ngày, trong 2 ngày. +Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin: +Cl creatinin < 10 ml/phút: 500 mg/24 giờ. +Cl creatinin > 10 ml/phút: 500 mg/12 giờ. +5. **Chống chỉ định:** +Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại penicilin nào. +6. **Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** +**Phụ nữ có thai** +Sử dụng an toàn amoxicilin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicilin cha người mang thai. +**Phụ nữ cho con bú** +Vì amoxicilin bài tiết vào sữa mẹ, nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú. +7. **Quá liều và cách xử trí:** +Biểu hiện quá liều như các triệu chứng tâm thần kinh thận (đái ra tinh thể) và rối loạn tiêu hóa. +**Xử trí:** Không có thuốc giải độc đặc hiệu, có thể loại bỏ amoxicilin bằng thẩm phân máu. Điều trị triệu chứng, đặc biệt chú ý đến cân bằng nước - điện giải. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**; https://drive.google.com/file/d/17Q9jl7-7cj6ybLC-psRaihd-Uz-PhVdk/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Falgankid 160mg 10ml - 10ml 2010bc1073c2811897b6eb31e27393c5.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Falgankid 160mg 10ml - 10ml 2010bc1073c2811897b6eb31e27393c5.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5ed47a69f24709e22f2d275e2d9080b6644f1a13 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Falgankid 160mg 10ml - 10ml 2010bc1073c2811897b6eb31e27393c5.md" @@ -0,0 +1,190 @@ +# Falgankid 160mg/10ml - 10ml + +Hoạt chất: Paracetamol +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1op4LQP63ETaayVxicqEU32hQyOD6p9Im/view?usp=sharing +Giá: 3,150 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội,Việt Nam +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +![FALGANKID 16.jpg](FALGANKID_16.jpg) + +**FALGANKID** + +( Paracetamol 16mg/1ml ) + +**Thành phần:** Mỗi ml chứa: + +Hoạt chất: Paracetamol 16 mg. + +Tá dược: Sucrose, glycerin, natri citrat, acid citric, sucralose, propylen glycol, hương hoa quả, natri benzoat, amaranth red, nước tinh khiết. + +**Dạng bào chế:** Dung dịch uống. + +**Đường dùng:** Đường uống. + +**Đặc tính dược lực học** + +Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. + +Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. + +Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu. + +**Dược động học** + +*Hấp thu* + +Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt trong vòng 30 đến 60 phút sau khi uống với liều điều trị. + +*Phân bố* + +Paracetamol phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% paracetamol trong máu kết hợp với protein huyết tương. + +*Thải trừ* + +Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25 – 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan. + +Sau liếu điều trị, có thể tìm thấy 90 đến 100% thuốc trong nước tiểu trong ngày thứ nhất, chủ yếu sau khi liên hợp trong gan với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%) hoặc cystein (khoảng 3%); cũng phát hiện thấy một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl - hoá và khử acetyl. Trẻ nhỏ ít khả năng glucuro liên hợp với thuốc hơn so với người lớn. + +Paracetamol bị N - hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 để tạo nên N - acetyl - benzoquinonimin, một chất trung gian có tính phản ứng cao. + +Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và như vậy bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan; trong tình trạng đó, phản ứng của nó cao với nhóm sulfhydryl của protein gan tăng lên, có thể dẫn đến hoại tử gan. + +**Chỉ định** + +Falgankid được dùng trong các trường hợp: + +- Hạ sốt cho trẻ em. +- Giảm đau nhẹ và vừa ở trẻ em. + +**Liều lượng và cách dùng** + +**Cách dùng** + +Bẻ ống nhựa và uống trực tiếp dung dịch trong ống. Có thể pha loãng với nước, hoặc uống nước sau khi uống thuốc + +**Liều lượng** + +| **Tuổi** | **Cân nặng** | **Liều/ lần ( mg )** | **Liều / lần ( ml )** | +| --- | --- | --- | --- | +| ≤ 3 tháng | 2,7 - 5 kg | 40 | 2,5 | +| 4 - 11 tháng | 5 - 8 kg | 80 | 5,0 | +| 12 - 23 tháng | 8 -11 kg | 120 | 7,5 | +| 2 - 3 tuổi | 11 - 16 kg | 160 | 10 | +| 4 - 5 tuổi | 16 - 21,5 kg | 240 | 15 | +| 6 - 8 tuổi | 21,5 - 27 kg | 320 | 20 | +| 9 - 10 tuổi | 27 - 32,5 kg | 400 | 25 | +| 11 tuổi | 32,5 - 43 kg | 480 | 30 | + +Khoảng cách giữa các liều từ 4-6 giờ, có thể dùng đến 5 liều trong vòng 24 giờ. + +**Chống chỉ định** + +Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan; người bệnh quá mẫn với paracetamol; người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydro-genase. + +**Thận trọng** + +Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). + +Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p - aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol. + +Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu. + +Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu. + +Sản phẩm có chứa sucrose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp của không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose, galactose hoặc thiếu sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này. + +Sản phẩm chứa glycerin. Sử dụng thuốc vượt quá liều khuyến cáo có thể gây nhức đầu, đau bụng và tiêu chảy. + +Sản phẩm chứa propylene glycol. Sử dụng thuốc vượt quá liều khuyến cáo có thể gây các triệu chứng tương tự như các triệu chứng gây bởi rugu (alcohol-like symptoms). + +Sản phẩm chứa amaranth red, có thể gây dị ứng ở một số đối tượng mẫn cảm. + +**Tác dụng không mong muốn (ADR)** + +Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu. + +*Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100* + +Da: Ban. + +Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn. + +Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu. + +Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày. + +*Hiếm gặp, ADR < 1/1000* + +Khác: Phản ứng quá mẫn. + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR** + +Nếu xảy ra những tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, ngừng dùng paracetamol. Về điều trị, xin đọc phần: "Quá liều và xử trí". + +**Tương tác thuốc** + +Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất iridandion. Tác dụng này có vẻ ít hoặc không quan trọng về lâm sàng, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indaridion. + +Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt. + +Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan. + +Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom thể gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. + +Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. + +**Thời kỳ mang thai và cho con bú** + +**Thời kỳ mang thai** + +Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần. + +**Thời kỳ cho con bú** + +Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol sau khi sinh cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ. + +**Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc** + +Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**Quá liều và xử trí** + +***Biểu hiện*** + +Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (Ví dụ, 7,5 - 10g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. + +Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 – 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin - máu, dẫn đến chứng xanh - tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo + +- Cấp tính dẫn chất p - aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol. + +Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương; sững sờ, hạ thân nhiệt; mệt lả; thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp; và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. + +Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê. + +Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đối khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng; trong số đó 10% đến 20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng. + +***Điều trị*** + +Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. + +Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. + +N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. + +Điều trị với N - acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N - acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu + +xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp. + +Tác dụng không mong muốn của N - acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, ỉa chảy, và phản ứng kiểu phản vệ. + +Nếu không có N - acetylcystein, có thể dùng methionin. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối, chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol. + +**Bảo quản:** + +Trong bao bì kín, tránh ẩm, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. + +**Hạn dùng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Famogast 40mg 2460bc1073c28012a0fde6eb2d9cfad5.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Famogast 40mg 2460bc1073c28012a0fde6eb2d9cfad5.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e09cbe4e5c625592f2415ad91ed98cf3ef68dcc1 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Famogast 40mg 2460bc1073c28012a0fde6eb2d9cfad5.md" @@ -0,0 +1,38 @@ +# Famogast 40mg + +Hoạt chất: Famotidin 40mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1vnnfhhYn65hv5EBW0CcKiD5V6F829V-o/view?usp=sharing +Giá: 2.898 +Hãng sản xuất: Pharmaceutical Works Polpharma S.A., Ba Lan +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20361.png) + +**Chỉ định:** +Loét tá tràng +Phòng ngừa tái phát bệnh loét tá tràng +Loét dạ dày lành tính +Các tình trạng tăng tiết như hội chứng Zollinger-Ellison +Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản +Phòng ngừa tái phát bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. +**Liều dùng và cách dùng:** +Dùng đường uống. +Dùng thuốc cho người lớn: +***Loét tá tràng*** +Liều khởi đầu khuyên dùng là một viên famotidin 40mg/ngày vào buổi tối. Nên điều trị liên tục trong 4 đến 8 tuần. Ở phần lớn bệnh nhân, vết loét lành trong vòng 4 tuần điều trị. Ở những bệnh nhân khác khi mà vết loét không lành hoàn toàn sau 4 tuần điều trị, nên điều trị một đợt 4 tuần nữa. Điều trị duy trì: Để ngăn ngừa sự tái phát của bệnh loét tá tràng, nên dùng liều nhẹ hơn 20mg famotidin/ngày vào buổi tối. +***Loét dạ dày lành tính*** +Liều khuyến cáo là một viên famotidin 40mg/ngày vào buổi tối. Việc điều trị nên liên tục trong 4 đến 8 tuần trừ khi nội soi thấy dạ dày đã lành trước thời gian này. +***Hội chứng Zollinger-Ellison*** +Các bệnh nhân không uống các thuốc chống tiết acid dạ dày trước đó nên uống liều 20mg famotidin mỗi 6 giờ. Liều duy trì nên được thiết lập tùy vào từng cá nhân, theo nhu cầu của bệnh nhân và đáp ứng điều trị. +***Bệnh trào ngược dạ dày- tá tràng*** +Liều khuyến cáo để làm giảm các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày- tá tràng là 20mg famotidin x 2 lần mỗi ngày, nên uống trong vòng 6 đến 12 tuần. Phần lớn bệnh nhân có sự cải thiện sau hai tuần. +Ở bệnh nhân trào ngược dạ dày - thực quản kèm theo bị loét hoặc ăn mòn ở thực quản, liều khuyên dùng là 40mg famotidin x 2 lần mỗi ngày, và nên dùng trong 6 đến 12 tuần. +**Liều duy trì:** để ngăn chặn sự tái phát bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, liều khuyên dùng là 20mg famotidin 1 lần x 2 lần mỗi ngày. +Dùng thuốc ở người già: Liều khuyên dùng ở hầu hết bệnh nhân lớn tuổi giống như ở bệnh nhân trẻ tuổi cho tất cả các chỉ định (xem bên trên). Dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận: Để tránh tích lũy nhiều thuốc ở bệnh nhân suy thận vừa (Cl <50 ml/phút) và nặng (Cl < 10 ml/phút), liêu dùng của famotidin nên được giảm xuống còn một nửa hoặc khoảng cách dùng nên được kéo dài đến 36-48 giờ theo đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. +Dùng cho trẻ em: Hiệu quả và tính an toàn của famotidin vẫn chưa được thiết lập ở trẻ em. +**Chống chỉ định:** +Quá mẫn với famotidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. +Nhạy cảm chéo trong nhóm hoạt chất này đã quan sát thấy. Bởi vậy không nên dùng famotidin cho bệnh nhân có tiền sử bị quá mẫn với các thuốc - kháng thụ thể H2 khác. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Famotidin OD MDS 20 mg 2790bc1073c28057b5b9d86ef6b7d34c.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Famotidin OD MDS 20 mg 2790bc1073c28057b5b9d86ef6b7d34c.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f4ff8af53bc2adc27bc2be5b970b2525f170272b --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Famotidin OD MDS 20 mg 2790bc1073c28057b5b9d86ef6b7d34c.md" @@ -0,0 +1,24 @@ +# Famotidin OD MDS 20 mg + +Hoạt chất: Famotidin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1jv8o_oecDWSdEfKU6Z3i7q5Uh5h2Fc6y/view?usp=sharing +Giá: 945 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20418.png) + +![image.png](image%20419.png) + +![image.png](image%20420.png) + +![image.png](image%20421.png) + +![image.png](image%20422.png) + +![image.png](image%20423.png) + +![image.png](image%20424.png) + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fastum Gel 2330bc1073c280aba9c9f585bd4efaa6.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fastum Gel 2330bc1073c280aba9c9f585bd4efaa6.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a9522d3ea2ed6c747cb73532985a7733e28d2548 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fastum Gel 2330bc1073c280aba9c9f585bd4efaa6.md" @@ -0,0 +1,121 @@ +# Fastum Gel + +Hoạt chất: Ketoprofen 2,5g/100g gel bôi ngoài da +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1rAWDLXeF9dA5ghDZO6msbUacvOW25gf7/view?usp=sharing +Giá: 47.500 +Hãng sản xuất: A. Menarini Manufacturing Logistics and Services S.r.l. Italy +Address: K +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20221.png) + +### **Fastum Gel 2,5%** + +**Mô tả sản phẩm** +Fastum Gel là gel nhầy đồng nhất, không màu hoặc gần như trong suốt, có mùi thơm, dùng để bôi ngoài da Tuýp nhôm mềm, bên trong được tráng một lớp epoxide không độc Tuýp nhôm chứa 20 g, 30 g, 50 g hoặc 100 g gel +Tuýp phân liều chứa 100 g gel + + **Thành phần của thuốc** +100g chứa: 2,5g hoạt chất ketoprofen +Tá dược: carbomer, ethyl alcohol, dáu hoa cam, dầu hoa oải hương, triethanolamine, nước cất. + +1. **Hàm lượng của thuốc**: +2,5% ketoprofen +2. **Thuốc dùng cho bệnh gì?** +Fastum gel thuộc nhóm thuốc kháng viêm giảm đau. Dùng để giảm đau và kháng viêm tại chỗ trong các trường hợp đau xương khớp hay đau cơ do thấp khớp hay đau có nguồn gốc chấn thương: chấn thương, trật khớp, thâm tím, cứng cổ, đau lưng. +3. **Nên dùng thuốc này như thế nào và bao nhiêu?** +**Liều lượng:** +Chú ý: Không được dùng quá liều chỉ định mà không được bác sỹ đồng ý +Bôi một lớp gel mỏng lên vùng da bị tổn thương +Trong trường hợp bị dị ứng hoặc xảy ra các phản ứng trên da, hãy hỏi ý kiến bác sỹ. +**Thời gian dùng** +1 - 2 lần/ngày +Hãy hỏi ý kiến bác sỹ nếu bệnh vẫn tái phát hoặc nếu bạn thấy bất cứ một thay đổi nào. +**Chú ý**: Chỉ dùng thuốc trong thời gian ngắn + +**Cách dùng** +Bôi thuốc và xoa nhẹ vùng da bôi thuốc để đảm bảo sự hấp thu tại chỗ của hoạt chất +Mở tuýp thuốc: mở nắp ngoài, đâm thủng màng nhôm bằng đầu nhọn ở mặt bên kia của nắp ngoài. + +![image.png](image%20222.png) + +**4. Khi nào không nên dùng thuốc này** +Tiến sử mẫn cảm với ketoprofen, acid tiaprofenic, fenofibrate, các sản phẩm bôi da có tính chất ngăn ngừa tia tử ngoại, nước hoa. +Trong trường hợp mẫn cảm với hoạt chất hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc, mẫn cảm với các hoạt chất có cấu trúc hoá học tương tự như: acid acetyl salicylic và các thuốc chống viêm không steroid khác. Không dùng Fastum Gel cho những bệnh nhân bị hen, viêm mũi, mày đay khi sử dụng acid acetyl salicylic hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác. + +Không bôi Fastum gel lên vết thương, tổn thương da hở hay vùng gần mắt. +Trong thời gian điều trị đến 2 tuần tiếp theo, tránh ánh sáng mặt trời, tia từ ngọai (trong các liệu pháp điều trị) chiếu vào vùng da bôi thuốc +Không dùng thuốc nếu có tiền sử mẫn cảm với ánh sáng. +Ngừng dùng Fastum gel ngay lập tức nếu thấy có phản ứng ngoài da kể cả các phản ứng ngoài da xảy ra sau khi dùng đồng thời với các sản phẩm có chứa octocrylene (octocrylene là một trong các thành phần có trong một số mỹ phẩm và các sản phẩm vệ sinh dùng để làm chậm quá trình quang hoá, như trong các sản phẩm dầu gội đầu, nước thơm dùng sau khi cạo râu, sữa tắm, kem bôi da, son môi, kem chống lão hoá, các chất tẩy trang, dung dịch xịt tóc). +Phụ nữ có thai và cho con bú (xem thêm mục Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú) +*Những trường hợp có thể sử dụng sau khi tham khảo ý kiến bác s*ỹ. + + Bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc (dị ứng da) và bệnh nhân suy thận nặng. + +Nên hỏi ý kiến bác sỹ nếu các rối loạn nói trên đa từng xảy ra trong quá khứ + +**Sử dụng đối với phụ nữ có thai và cho con bú** +Không nên sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú. +5. **Tác dụng không mong muốn** +Giống như các thuốc bôi ngoài da khác, phản ứng ngoài da có thể xảy ra. Đa có báo cáo về phản ứng tại chỗ tại vùng da bôi thuốc, các phản ứng này có thể lan rộng và một số hiếm các trường hợp có báo cáo về phản ứng toàn thân nặng như chàm có mụn nước. + +Tần suất và mức độ của các tác dụng không mong muốn giảm đáng kể nếu tránh tiếp xúc với ánh sáng, bao gồm cả ánh sáng mặt trời, trong khi điều trị và 2 tuần sau khi điều trị. Các phản ứng toàn thân khác của các thuốc chống viêm: các phản ứng này phụ thuộc vào khả năng thấm qua da của thuốc do đó phụ thuộc vào lượng thuốc bôi, diện tích da được bôi thuốc, tình trạng nguyên vẹn của da, thời gian điều trị, hay việc băng kín vùng bôi thuốc (quá mẫn, rối loạn dạ dày-ruột, rối loạn chức năng thận). + +Các phản ứng quá mẫn sau đây đã được báo cáo. Các phản ứng được liệt kê theo cơ quan, tổ chức cơ thể và phân loại theo tần suất như sau: rất phổ biến (≥ 10%); phổ biến (1% - 10%); không phổ biến (0,1% - 1%), hiếm (0,01% - 0,1%), rất hiếm (<0,01%), bao gồm cả các báo cáo riêng lẻ. + +| | **Không phổ biến** | **Hiếm** | **Rất hiếm** | +| --- | --- | --- | --- | +| Rối loạn hệ miễn dịch | | | Phản ứng phản vệ Phản ứng quá mẫn | +| Rối loạn hệ tiêu hoá | | | Loét tiêu hoá, chảy máu dạ dày-ruột, tiêu chảy | + +| Rối loạn da và mô dưới da | Ban đỏ, ngứa | Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng | Viêm da tiếp xúc, cảm giác nóng rát | +| --- | --- | --- | --- | +| Rối loạn mô | Chàm | Viêm da kiểu mụn nước, mày đay | Phù mạch | +| Rối loạn chức năng thận và tiết niệu | | | Suy thận hoặc làm trầm trọng hơn bệnh suy thận | + +Bệnh nhân cao tuổi đặc biệt dễ gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng các thuốc chống viêm không steroid. +Nếu tuân thủ các hướng dẫn trong toa thuốc này sẽ làm giảm nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn. +Các tác dụng không mong muốn thường là tạm thời. Tuy nhiên, nếu xảy ra hãy tham khảo ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ. +Việc thông báo cho bác sỹ và dược sỹ các tác dụng không mong muốn không được liệt kê trong toa thuốc này là rất quan trọng. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. +**6. Nên tránh dùng những thuốc hoặc thực phẩm gì khi đang sửdụng thuốc này?** +Không có các báo cáo nào ghi nhận về sự tương tác giữa Fastum Gel và các loại thuốc khác. Tuy nhiên cần kiểm tra các xét nghiệm máu cần thiết cho các bệnh nhân đang điều trị bằng các loại thuốc có chứa courmarin (thuốc chống đông máu). Nếu bạn đang dùng các thuốc khác, hãy hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ. +**7. Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc:** Không áp dụng +**8. Cần bảo quản thuốc này như thế nào?** + + Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 °C Để thuốc ngoài tầm với của trẻ! +**9. Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều:** + + Khi dùng ngoài da, nồng độ thuốc trong huyết thanh thấp, vì thế không có hiện tượng quá liều. +**10. Cần phải làm gì khi dùng thuốc quá liều khuyến cáo:** + + Không áp dụng +**11. Tên biểu tượng của nhà sản xuất/chủ sở hữu giấy phép đăng ký sản phẩm**: +**Cơ sở sở hữu giấy phép lưu hành**: +A. Menarini Industrie Farmaceutiche Riunite S.r.L +Via Sette Santi 3 50131 Firenze - Italy +SX bởi: A. Menarini Manufacturing Logistics and Services S.r.l. via Sette Santi, 3 50131-Firenze-Italy + +**12 Những điều cần thận trọng khi dùng thuốc này** +Việc dùng các thuốc bôi ngoài da, đặc biệt nếu dùng lâu dài, có thể làm tăng tính nhạy cảm hoặc kích ứng tại vùng da bôi thuốc. Bôi lượng lớn thuốc ngoài da có thể xảy ra phản ứng toàn thân +như phản ứng quá mẫn và hen. Ngừng thuốc ngay lập tức khi thấy có phát ban sau khi bỏi Fastum Gel. +Để vùng da bôi thuốc tiếp xúc với mặt trời hoặc tia tử ngoại có thể gây ra các phản ứng da nghiêm trọng (phản ứng nhạy cảm với ánh sáng). Do đó, cần phải: + +- Bảo vệ, che đậy vùng da bôi thuốc trong khi điều trị và 2 tuần sau khi điều trị để tránh nguy cơ phản ứng nhạy cảm với ánh sáng. +Rửa sạch tay sau khi bôi thuốc. +Trong thời gian điều trị đến 2 tuần tiếp theo, tránh ánh sáng mặt trời, tia tử ngoại (trong các liệu pháp điều trị) chiếu vào vùng da bôi thuốc +Không băng kín vùng bôi thuốc. +Fastum Gel không gây quen thuốc, lờn thuốc +- **Sử dụng cho trẻ em:** Chưa có dữ liệu về hiệu quả và tính an toàn khi dùng cho trẻ em +- **Tác dụng lên khả năng lái xe và sử dụng máy móc** +Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. +**Hạn dùng**: 60 tháng kể từ ngày sản xuất. +Không dùng thuốc đa quá hạn sử dụng. Hạn dùng được ghi trên hộp thuốc và tuýp thuốc. +Hạn dùng ghi trên bao bì khi thuốc được bảo quản đúng cách và bao bì còn nguyên vẹn. +Luôn luôn giữ lại hộp thuốc và toa thuốc vì thông tin sản phẩm rất quan trọng. + +**13 Khi nào cần tham vấn bác sỹ** +Các tác dụng không mong muốn thường là tạm thời. Tuy nhiên, nếu xảy ra hãy tham khảo ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ. +Việc thông báo cho bác sỹ và dược sỹ các tác dụng không mong muốn không được liệt kê trong toa thuốc này là rất quan trọng. +Nếu bạn đang dùng các thuốc khác, hãy hỏi ý kiến bác sỹ hoặc dược sỹ. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fefolic Cap DWP 152,1 mg 0,5 mg 27a0bc1073c2802d82a1f6e0799bb95a.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fefolic Cap DWP 152,1 mg 0,5 mg 27a0bc1073c2802d82a1f6e0799bb95a.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6a81912754c8b29bb0b6c6c6420ef9d9b3e7e7b9 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fefolic Cap DWP 152,1 mg 0,5 mg 27a0bc1073c2802d82a1f6e0799bb95a.md" @@ -0,0 +1,22 @@ +# Fefolic Cap DWP 152,1 mg/0,5 mg + +Hoạt chất: Sắt fumarat + Acid folic +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1iUpKOZOKfdU9sKq2vx9TSIbe8otcH9yb/view?usp=sharing +Giá: 756 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20431.png) + +![image.png](image%20432.png) + +![image.png](image%20433.png) + +![image.png](image%20434.png) + +![image.png](image%20435.png) + +![image.png](image%20436.png) + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Felodipine STELLA 2 5 mg retard 21c0bc1073c2807f9c5cf171efa37ce3.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Felodipine STELLA 2 5 mg retard 21c0bc1073c2807f9c5cf171efa37ce3.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c807df9f4bf3e98c7869e05b98a0b7586c17c4a3 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Felodipine STELLA 2 5 mg retard 21c0bc1073c2807f9c5cf171efa37ce3.md" @@ -0,0 +1,210 @@ +# Felodipine STELLA 2.5 mg retard + +Hoạt chất: Felodipine 2,5mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1ZTZKYzHx6YDsbBkL59DFIVyn2oi1nYHk/view?usp=sharing +Giá: 1.400 +Hãng sản xuất: Công Ty TNHH Liên Doanh Stellapharm - Chi nhánh 1, Việt Nam +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20160.png) + +**Tên thuốc** + +### **Felodipine STELLA 2.5 mg retard** + +**Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc** + +Để xa tầm tay trẻ em + +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng + +**Thành phần công thức thuốc** + +**Thành phần hoạt chất**: + +Felodipine ............................................................................................. 2,5 mg + +**Thành phần tá dược**: + +Lactose monohydrate, microcrystalline cellulose, hypromellose, povidone K25, propyl gallate, colloidal anhydrous silica, magnesium stearate, yellow iron oxide, titanium dioxide, talc, propylene glycol. + +**Dạng bào chế** + +Viên nén bao phim phóng thích kéo dài. + +Viên nén tròn, bao phim màu vàng, hai mặt khum, một mặt khắc số "2.5", một mặt trơn. + +**5. Chỉ định** + +- Kiểm soát tăng huyết áp. +- Dự phòng đau thắt ngực ổn định. + +**6. Cách dùng, liều dùng** + +**Cách dùng** + +Felodipine STELLA 2.5 mg retard được dùng bằng đường uống, uống thuốc trước bữa ăn sáng ít nhất 30 phút. Nên nuốt nguyên viên thuốc với nước, không nên nhai hay nghiền viên. **Chỉ sử dụng thuốc khi đói.** + +**Liều dùng** + +- **Kiểm soát tăng huyết áp**: Liều khởi đầu ở người lớn là 5 mg/ngày, uống 1 lần. Liều dùng cần được điều chỉnh theo đáp ứng huyết áp và sự dung nạp thuốc của bệnh nhân, thường các đợt điều chỉnh cách nhau trên 2 tuần. + + Tùy theo đáp ứng của bệnh nhân, có thể giảm liều xuống 2,5 mg/ngày hoặc tăng liều lên đến 10 mg/ngày. Nếu cần có thể dùng thêm một thuốc chống tăng huyết áp khác như thuốc chẹn beta. + + **Liều duy trì**: 2,5 - 10 mg/ngày, uống 1 lần vào buổi sáng. + + **Dự phòng đau thắt ngực ổn định**: Nên bắt đầu với liều 5 mg/ngày uống 1 lần và sau đó nếu cần thiết tăng liều lên 10 mg/ngày. + + **Trẻ em**: Không dùng felodipine cho trẻ em vì tính an toàn và hiệu quả chưa được chứng minh. + + **Bệnh nhân suy gan, suy thận và bệnh nhân cao tuổi**: Liều ban đầu thường dùng là 2,5 mg mỗi ngày, sự điều chỉnh liều nên được tiến hành một cách thận trọng và kiểm tra chặt chẽ huyết áp bệnh nhân. Trong các thử nghiệm lâm sàng, đã thấy có sự gia tăng nguy cơ phù ngoại vi ở những bệnh nhân cao tuổi dùng liều felodipine vượt quá 10 mg mỗi ngày. + + --- + + **7. Chống chỉ định** + + - Phụ nữ có thai. + - Quá mẫn với felodipine hay bất cứ thành phần nào của thuốc. + - Suy tim mất bù. + - Nhồi máu cơ tim cấp. + - Đau thắt ngực không ổn định. + - Tắc nghẽn van tim đáng kể về mặt huyết động. + - Tắc nghẽn dòng máu ra ở tim. + + --- + + **8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** + + Do tác dụng hạ huyết áp của nhóm thuốc ức chế calci vì vậy thuốc có thể gây tụt huyết áp, ngất hay nhịp nhanh phản xạ dẫn đến kích hoạt cơn đau thắt ngực. + + Cẩn thận trọng khi dùng felodipine cho người cao tuổi và người suy gan nặng, do nhạy cảm với tác dụng của thuốc ở liều thông thường. + + Felodipine thận trọng dùng trong trường hợp có rối loạn chức năng thất trái vì có thể gây suy tim, nhất là khi kết hợp với một thuốc ức chế beta giao cảm. + +- Cần phải ngừng felodipine nếu sau khi bắt đầu điều trị thấy xuất hiện cơn đau thắt ngực hoặc bệnh đau thắt ngực nặng lên hoặc có sốc tim. +- Không uống thuốc với nước ép bưởi. +- Do tác động hạ huyết áp chậm của viên phóng thích kéo dài chứa felodipine, dạng thuốc này không thể dùng điều trị cấp tính để hạ nhanh huyết áp của những bệnh nhân tăng huyết áp nghiêm trọng. +- Felodipine STELLA 2.5 mg retard có chứa lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose. + +--- + +**9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +Không sử dụng felodipine trong thời kỳ mang thai hoặc nghi ngờ có thai và đang cho con bú. + +--- + +**10. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc** + +Felodipine gần như không ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**11. Tương tác, tương kỵ của thuốc** + +**Tương tác của thuốc** + +- **Thuốc ức chế CYP3A4**: Felodipine được chuyển hóa bởi CYP3A4. Sự kết hợp các thuốc ức chế CYP3A4 (như ketoconazol, itraconazol, erythromycin, cimetidin) với felodipine làm tăng nồng độ felodipine trong huyết tương lên vài lần, dẫn đến tăng tác dụng (huyết áp hạ thấp hơn và tăng nhịp tim). +- Các thuốc nhóm ức chế calci (trong đó có felodipine) không kết hợp với dantrolen vì gây truy tim mạch cấp và tăng kali máu. +- **Rượu**: Có thể ức chế sự chuyển hóa của felodipine, dẫn đến làm tăng nồng độ thuốc trong máu. +- Kết hợp felodipine với dantrolen tiêm tĩnh mạch có thể sẽ rất nguy hiểm vì verapamil (một thuốc chẹn calci khác) khi kết hợp với dantrolen tiêm tĩnh mạch dẫn đến rung tâm thất và tử vong trên động vật thử nghiệm. +- **Rifampicin**: Làm giảm nồng độ felodipine trong huyết tương. +- **Baclofen**: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của felodipine. +- **Thuốc chống động kinh**: Nồng độ đỉnh trong huyết tương của felodipine giảm đáng kể ở những bệnh nhân đã từng sử dụng thuốc chống động kinh trong thời gian dài (như phenytoin, carbamazepin hay phenobarbital) so với những người tình nguyện khỏe mạnh. Nên cân nhắc kỹ khi lựa chọn liệu pháp điều trị tăng huyết áp thay thế cho những bệnh nhân này. +- **Tacrolimus**: Felodipine làm tăng nồng độ tacrolimus trong máu. +- **Các thuốc chẹn beta**: Dùng kết hợp felodipine với các thuốc chẹn beta có thể gây hạ huyết áp quá mức, làm trầm trọng thêm tình trạng suy tim ở bệnh nhân suy tim tiềm tàng hoặc không được kiểm soát. +- **Các corticoid**: Làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của felodipine vì tác dụng giữ muối và nước của các corticoid. +- **Các thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm họ imipramin**: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp cũng như nguy cơ hạ huyết áp thế đứng. + +--- + +**Tương kỵ của thuốc** + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +--- + +**12. Tác dụng không mong muốn của thuốc** + +**Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)** + +- Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất liên quan đến tác dụng giãn mạch của felodipine: Mặt đỏ bừng, đau đầu, hoa mắt. Các phản ứng này thường gặp lúc bắt đầu điều trị và giảm dần theo thời gian. +- Giống như các dẫn chất dihydropyridin khác, hiện tượng phù mặt cá chân phụ thuộc liều liên quan đến tác dụng giãn mạch có thể gặp ở những bệnh nhân dùng felodipine. + +**Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100)** + +- Phì đại nướu nhẹ ở những bệnh nhân đã bị viêm nướu/viêm nha chu. Để tránh hoặc khắc phục phì đại nướu có thể vệ sinh bằng nước súc miệng. + +**Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000)** + +- Buồn nôn, mệt mỏi, phản ứng da, loạn nhịp, hồi hộp. +- Ở người bệnh mạch vành, felodipine có thể gây đau ngực khoảng 15 - 20 phút sau khi dùng thuốc. + +**13. Quá liều và cách xử trí** + +**Triệu chứng** + +Quá liều có thể gây giãn mạch ngoại vi quá mức kèm theo hạ huyết áp và đôi khi chậm nhịp tim. + +**Xử trí** + +Khi xuất hiện hạ huyết áp trầm trọng, cần điều trị triệu chứng. Bệnh nhân cần đặt nằm ngửa, chân kê cao. Trong trường hợp có kèm nhịp tim chậm, nên tiêm atropin tĩnh mạch 0,5 - 1 mg. Nếu không hiệu quả, phải làm tăng thể tích huyết tương bằng cách truyền glucose, nước muối sinh lý hoặc dextran. Những thuốc giống thần kinh giao cảm có tác dụng mạnh hơn trên thụ thể alpha-1 (isoprenalin, dopamin hoặc noradrenalin) có thể được sử dụng nếu như tất cả các biện pháp kể trên không mang lại hiệu quả. + +--- + +**14. Đặc tính dược lực học** + +**Nhóm dược lý**: Thuốc chẹn calci chọn lọc có tác dụng chính trên mạch, dẫn chất dihydropyridin. + +**Mã ATC**: C08CA02. + +Felodipine là một thuốc chẹn kênh calci có tính chọn lọc trên mạch, làm giảm huyết áp động mạch bằng cách giảm sức cản mạch máu ngoại biên. + +Do tính chọn lọc cao trên cơ trơn động mạch, felodipine ở liều điều trị không có tác dụng trực tiếp lên tính co bóp hay dẫn truyền của cơ tim. + +Thuốc có thể dùng riêng lẻ hay kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác như thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu hay thuốc ức chế enzym chuyển ACE để làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Felodipine làm giảm cả huyết áp tâm thu lẫn tâm trương và có thể dùng trong trường hợp tăng huyết áp nhẹ đến trung bình. + +Do không có tác dụng trên cơ trơn tĩnh mạch hay hệ điều khiển vận mạch của tim, felodipine không gây hạ huyết áp thế đứng. + +- **Tác dụng chống thiếu máu cục bộ:** + +Felodipine có tác dụng chống đau thắt ngực và chống thiếu máu cục bộ do cải thiện cân bằng cung/cầu oxy cho cơ tim. Felodipine có thể dùng riêng lẻ hay kết hợp với các thuốc chẹn beta ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định. + +- **Tác động huyết động học:** Tác động của felodipine phụ thuộc liều. Ở những bệnh nhân tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa, tác động hạ huyết áp thường đạt được sau khoảng 2 giờ uống liều đầu tiên và kéo dài ít nhất 24 giờ với tỉ lệ đáy/đỉnh thường trên 50%. +- **Tác động trên thận:** Felodipine có tác động lợi natri niệu và lợi tiểu. Felodipine không có tác động thải trừ kali hàng ngày. Ở những bệnh nhân suy chức năng thận, tốc độ lọc cầu thận có thể tăng. + + **15. Dược động học** + +- **Hấp thu và phân bố:** Felodipine được hấp thu 98 - 100% qua đường tiêu hóa sau khi uống nhưng thuốc chuyển hóa bước đầu ở gan chủ yếu nhờ CYP3A4 và có sinh khả dụng khoảng 10 - 25%. Tốc độ hấp thu felodipine tăng lên khi uống thuốc vào bữa ăn và nồng độ tối đa trong máu của thuốc tăng lên tới 60% khi felodipine được uống cùng với bữa ăn có lượng carbohydrate và chất béo cao. Thời gian đạt nồng độ trong huyết thanh khi dùng đường uống là 2 - 5 giờ. Với viên nén phóng thích kéo dài, pha hấp thu kéo dài. Tác động này giúp nồng độ felodipine trong huyết tương duy trì trong khoảng đều đặn trong vòng 24 giờ. Felodipine gắn kết với protein huyết tương khoảng 99%. Thuốc gắn kết chủ yếu với phần albumin. +- **Chuyển hóa và thải trừ:** Không có tích lũy thuốc đáng kể khi điều trị lâu dài, felodipine được chuyển hóa mạnh qua gan thành các chất chuyển hóa không còn hoạt tính. Ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy giảm chức năng gan, nồng độ trong huyết tương của felodipine cao hơn so với người trẻ tuổi. Khoảng 70% liều dùng thuốc được đào thải qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, còn lại được đào thải qua phân. Dưới 0,5% liều dùng được tìm thấy dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Không có thuốc còn hoạt tính được tìm thấy trong nước tiểu. +- Động học của felodipin không thay đổi ở bệnh nhân suy thận. + +**16 . Quy cách đóng gói** + +Hộp 10 vỉ x 10 viên. + +1. **Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc** + + 17.1. **Điều kiện bảo quản** + + Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C. + + 17.2. **Hạn dùng** + + 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + + 17.3. **Tiêu chuẩn chất lượng** + + TCCS. + +2. **Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc** + + **Công ty TNHH LD Stellapharm - Chi nhánh 1** + + Số 40 đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam - Singapore, + + P. An Phú, Tp. Thuận An, T. Bình Dương, Việt Nam + + ĐT: (+84 274) 3767 470 Fax: (+84 274) 3767 469 + + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fenilham 50mcg ml - 2ml 2010bc1073c2817abbc2c8d85d754a60.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fenilham 50mcg ml - 2ml 2010bc1073c2817abbc2c8d85d754a60.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a166be54e49fa9e7bcc6e180cf98cd49792218a2 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fenilham 50mcg ml - 2ml 2010bc1073c2817abbc2c8d85d754a60.md" @@ -0,0 +1,260 @@ +# Fenilham 50mcg/ml - 2ml + +Hoạt chất: Fentanyl (THUỐC ‘’N’’/THUỐC NGUY CƠ CAO) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/17gp0yIpSO_slpO9XSV-cFupVx7_d9CWu/view?usp=sharing +Giá: 13,000 +Hãng sản xuất: Siegfried, Hameln GmbH,Germany +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +**** + +![tải xuống (1).jpg](ti_xung_(1)%201.jpg) + +1. **TÊN DƯỢC PHẨM** + + **FENILHAM** + +*(Fentanyl)* + +**2 THÀNH PHẦN:** + +1 ống 2 ml dung dịch thuốc tiêm chứa + +Fentanyl citrate : ………………….0,157 mg + +tương đương với Fentanyl : …..0,10 mg + +**3 DẠNG BÀO CHẾ** + +Dung dịch thuốc tiêm + +Chế phẩm dạng dung dịch trong, không màu. + +**4 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG** + +**4.1 Chỉ định điều trị** + +Fentanyl là thuốc giảm đau tác dụng ngắn thuộc nhóm opioid được dùng**:** + +- để giảm đau kiểu an thần và hỗ trợ an thần trong gây mê +- như là một thành phần giảm đau trong gây mê tổng quát có luồn ống khí quản và thông khí ở bệnh nhân. +- điều trị giảm đau ở phòng chăm sóc tích cực đối với các bệnh nhân được hỗ trợ thông khí + +**4.2 Liều lượng và cách sử dụng** + +Liều fentanyl được điều chỉnh theo từng bệnh nhân, theo tuổi, thể trọng, tình trạng sức khỏe, tình trạng bệnh lý, sự phối hợp thuốc và cũng tùy thuộc vào quá trình phẫu thuật và phương pháp gây mê. + +Liều chỉ định được khuyến cáo dưới đây. Khi sử dụng với liều đặc biệt, xin vui lòng tham khảo tài liệu được khuyến cáo trong y văn. + +*Giảm đau kiểu an thần và hỗ trợ an thần trong gây mê* + +Để có tác dụng giảm đau kiểu an thần, người lớn thông thường cần liều khởi đầu từ 50 đến 100 microgram fentanyl (0,7-1,4 microgram/kg), được tiêm chậm qua đường tĩnh mạch kết hợp với một thuốc an thần (tốt nhất là Droperidol). Nếu cần thiết sử dụng thêm liều thứ hai từ 50 đến 100 microgram fentanyl (0,7-1,4 microgram/kg), có thể sử dụng sau liều khởi đầu khoảng 30 đến 45 phút. + +Khi sử dụng hỗ trợ trong gây mê, người lớn nói chung đang được hỗ trợ thông khí cần liều khởi đầu từ 200 đến 600 microgram fentanyl (2,8-8,4 microgram/kg), tiêm chậm qua đường tĩnh mạch kết hợp với một thuốc an thần (tốt nhất là Droperidol). Liều lượng tùy thuộc vào mức độ thời gian kéo dài và nghiêm trọng của quy trình phẫu thuật và thuốc được sử dụng để gây mê tổng quát. Để duy trì mê, các liều bổ sung từ 50 đến 100 microgram fentanyl (0,7-1,4 microgram/kg) có thể được sử dụng ngắt quãng từ 30 đến 45 phút. Khoảng cách và liều dùng thêm này phải được điều chỉnh theo tiến trình diễn biến của quá trình phẫu thuật. + +*Thành phần thuốc giảm đau trong gây mê tổng quát* + +Người lớn: + +Trong tiền mê: Nếu fentanyl được sử dụng như thành phần giảm đau trong gây mê tổng quát kết hợp với luồn ống và thông khí ở bệnh nhân, có thể sử dụng liều fen-tanyl khởi đầu từ 70-600 microgram (1-8,4 microgram/kg) ở người lớn như là thuốc phụ trợ để gây mê tổng quát. + +Để duy trì giảm đau trong quá trình gây mê tổng quát có thể sử dụng liều fentanyl phụ trợ từ 25-100 microgram (0,35–1,4 microgram/kg) tiếp theo sau. Khoảng cách và liều lượng phải được điều chỉnh theo tiến trình diễn biến của quá trình phẫu thuật. + +**Trẻ em** + +Ở trẻ em từ 2 đến 12 tuổi, sử dụng liều đơn fentanyl từ 1-3 microgram/kg thể trọng để giảm đau, hay kết hợp với thuốc gây mê qua đường khí dung. Trong trường hợp chỉ sử dụng N2O kết hợp với fentanyl, liều khởi đầu từ 5-10 microgram fentanyl/kg thể trọng. + +Để duy trì giảm đau trong gây mê tổng quát, có thể sử dụng các liều phụ trợ 1,25 microgram/kg fentanyl, tùy thuộc vào tiến trình phẫu thuật. + +*Giảm đau ở nhóm chăm sóc tích cực* + +Để giảm đau cho các bệnh nhân được thông khí ở phòng chăm sóc tích cực, liều lượng fentanyl phải được điều chỉnh theo từng cá nhân, tùy thuộc vào tiến trình của cơn đau và tùy thuộc vào sự kết hợp thuốc. + +Thông thường tiêm tĩnh mạch các liều khởi đầu từ 50 đến 100 micro-gram (0,7-1,4 microgram/kg), nhưng cũng có thể được thăm dò liều cao hơn nếu cần thiết. Thông thường các liều tiêm được lặp lại sau liều khởi đầu, tổng liều lên đến 25 đến 125 microgram fentanyl mỗi giờ (0,35-1,8 microgram/kg/giờ). + +*Liều ở người lớn tuổi và bệnh nhân yếu* + +Nên giảm liều khởi đầu ở người lớn tuổi và bệnh nhân yếu sức. Phải xét đến tác dụng của liều khởi đầu nhằm xác định các liều bổ tiếp theo. + +*Liều ở bệnh nhân sử dụng thường xuyên các thuốc thuộc nhóm opioid* + +Đối với các bệnh nhân sử dụng thường xuyên các thuốc thuộc nhóm opioid hoặc có tiền sử lạm dụng các thuốc thuộc nhóm opioid, cần thiết phải tăng liều fentanyl. + +*Liều cho các bệnh nhân có các bệnh sau* + +Ở bệnh nhân có một trong số các bệnh như sau, liều lượng fentanyl dự kiến nên được thăm dò thật cẩn thận: + +- giảm năng tuyến giáp mất bù +- bệnh phổi, đặc biệt đối với các bệnh nhân bị giảm chức năng sống còn +- nghiện rượu +- suy giảm chức năng gan +- suy giảm chức năng thận + +Cần thận trọng khi sử dụng fentanyl cho các bệnh nhân suy giảm chức năng tuyến thượng thận, bị chứng phì đại tuyến tiền liệt, rối loạn chuyển hóa porphyrin và nhịp tim chậm. + +Trong mọi trường hợp nói trên, ngoại trừ người nghiện rượu, có thể sẽ phải giảm liều. Ở người nghiện rượu, liều lượng có thể giảm hoặc tăng lên. + +Đối với các bệnh nhân này, khuyến cáo nên kéo dài thời gian theo dõi sau phẫu thuật. + +**Cách dùng và thời gian sử dụng** + +Nên tiêm chậm Fentanyl (1-2 phút) qua đường tĩnh mạch (xem mục“Cảnh báo đặc biệt và thận trọng trong sử dụng”), thuốc được dùng kết hợp với thuốc an thần (tốt nhất là Droperidol) nếu thích hợp. + +Trong gây mê, thời gian sử dụng tùy thuộc vào tiến trình về thời gian của quy trình phẫu thuật. Để giảm đau ở các bệnh nhân được chăm sóc tích cực, bác sĩ cần phải xác định thời gian sử dụng tùy thuộc vào cường độ và tiến trình về thời gian của cơn đau. + +**4.3 Chống chỉ định** + +Không nên sử dụng fentanyl cho các bệnh nhân: + +- mẫn cảm với fentanyl, mẫn cảm với thuốc có các tác dụng tương tự như morphin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc +- suy hô hấp không có thông khí nhân tạo +- đang dùng kết hợp với các thuốc ức chế MAO hoặc trong vòng hai tuần sau khi ngưng sử dụng các thuốc ức chế MAO. +- tăng áp lực nội sọ và chấn thương não +- giảm lưu lượng máu và giảm huyết áp +- nhược cơ năng +- Trẻ em dưới 2 tuổi + +**4.4 Cảnh báo đặc biệt và thận trọng trong sử dụng** + +Fentanyl sử dụng qua đường tĩnh mạch phải được sử dụng bởi bác sĩ gây mê đã được huấn luyện và thực hiện tại bệnh viện hoặc các địa điểm khác có trang thiết bị về luồn ống và hỗ trợ thông khí. + +Thường xuyên theo dõi kiểm tra các chức năng liên quan đến sự sống của bệnh nhân. Điều này cũng áp dụng cho thời kỳ hậu phẫu. Fentanyl tùy thuộc vào liều sử dụng có tác dụng làm suy giảm mạnh hô hấp, điều này có thể kéo dài ở người lớn tuổi. Ở trẻ sơ sinh, có thể xảy ra việc suy giảm hô hấp ngay với các liều nhỏ. Nói chung, nguy cơ suy hô hấp chậm phải được xét đến. Trong trường hợp cấp cứu, cần có sẵn các thiết bị cũng như các thuốc phù hợp. + +Trong những trường hợp cá biệt, bệnh nhân động kinh sau khi sử dụng liều cao và tiêm nhanh (19-36 microgram/kg) trong khoảng thời gian từ 2 đến 5 phút, hoạt động điện về động kinh đã được ghi nhận trên biểu đồ điện vỏ não ngay cả ở những vùng não khỏe mạnh. Tác động trên vị trí ở biểu đồ điện vỏ não trong khi phẫu thuật sau khi sử dụng fentanyl ở liều thấp cho đến nay chưa được biết đến. + +Cứng cơ có thể xảy ra và cũng có thể dẫn đến suy hô hấp. + +Có thể làm giảm tác động của sự co cứng này bằng cách tiêm chậm qua đường tĩnh mạch. Phản ứng này có thể được điều trị bằng thông khí có kiểm soát và khi cần thiết có thể sử dụng thuốc giãn cơ. + +Không xảy ra các phản ứng động kinh rung giật cơ. + +Sau khi sử dụng fentanyl, có sự gia tăng áp suất ống mật và một vài trường hợp riêng lẻ có sự co giật ở cơ thắt Sphincter và cơ thắt Oddi. + +Cần phải lưu ý đến điều này trong quá trình giải phẫu ống mật và giảm đau ở bệnh nhân được chăm sóc tích cực. + +Cũng như các thuốc thuộc nhóm opioid khác, fentanyl có thể có tác dụng ức chế nhu động ruột. Cần phải lưu ý điểm này khi sử dụng giảm đau ở bệnh nhân được chăm sóc tích cực bị viêm ruột hoặc có các tắc nghẽn đường ruột. + +Nhịp tim chậm và suy tim tâm thu có thể xảy ra khi bệnh nhân không nhận đủ liều thuốc kháng muscarin hoặc khi kết hợp fentanyl với thuốc giãn cơ không khử cực. Điều trị triệu chứng nhịp tim chậm bằng atropin. + +Các thuốc thuộc nhóm opioid có thể gây giảm huyết áp, đặc biệt ở các bệnh nhân giảm lưu lượng máu và ở bệnh nhân suy tim mất bù. Phải tiêm chậm nhằm tránh suy tim mạch. Cần áp dụng các biện pháp phù hợp để ổn định huyết áp. + +Tiêm nhanh fentanyl không được khuyến cáo. + +Cẩn thận điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan vì có nhiều khả năng bị rối loạn chuyển hóa. + +Cẩn thận kiểm tra các triệu chứng ngộ độc fentanyl ở những bệnh nhân bị suy thận. Thể tích phân bố của fentanyl có thể bị thay đổi, điều này có thể ảnh hưởng đến nồng độ của thuốc trong huyết thanh. + +Khi sử dụng fentanyl kết hợp với droperidol, người sử dụng phải hiểu rõ các tính chất đặc trưng và các tác dụng không mong muốn của cả hai loại thuốc này. + +**4.5 Tương tác với các thuộc khác và các dạng tương tác khác** + +Các thuốc barbiturat, benzodiazepin, thuốc an thần, thuốc gây mê dạng hơi có chứa halogen hoặc các thuốc có tác dụng ức chế không chọn lọc trên hệ thần kinh trung ương (như cồn), có thể làm tăng suy hô hấp do các thuốc thuộc nhóm opioid gây ra. Khi sử dụng các thuốc này cho bệnh nhân, sẽ phải giảm liều fentanyl thấp hơn thông thường. + +Điều này đưa đến hậu quả là phải giảm liều của các thuốc có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, khi sử dụng các thuốc này cho bệnh nhân sau khi tiêm fentanyl. + +Khi sử dụng fentanyl liều cao và kết hợp với N2O hoặc với diazepam ở những liều nhỏ cũng có thể làm suy giảm chức năng tim mạch. + +Sử dụng kết hợp fentanyl và midazolam cũng có thể làm giảm huyết áp. + +Khi kết hợp đồng thời với droperidol có thể làm giảm huyết áp, nhưng vài trường hợp tăng huyết áp đã được ghi nhận. Áp suất động mạch phổi có thể giảm. Triệu chứng run, kích động và ảo giác sau hậu phẫu có thể xảy ra. + +Bệnh nhân trước đó có sử dụng thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày trước khi sử dụng các thuốc thuộc nhóm opioid có thể đe dọa mạng sống, với pethidine thì xảy ra các tác dụng trên hệ thần kinh trung ương (như kích động, co cứng cơ, sốt cao, co giật), các triệu chứng trên hệ hô hấp và hệ tuần hoàn (như suy tuần hoàn, giảm huyết áp, huyết động học không ổn định và hôn mê) cũng được ghi nhận và không loại trừ khi sử dụng với fentanyl. + +Các thuốc ức chế MAO cũng chẹn các enzym chuyển hóa các hoạt chất ở thần kinh trung ương (thuốc an thần giảm đau, kháng histamin, thuốc thuộc nhóm opioid...). Hậu quả là tác dụng của fentanyl có thể tăng cao và kéo dài, bao gồm suy giảm chức năng hô hấp. + +Sử dụng cimetidin trước đó có thể dẫn đến việc tăng nồng độ của fentanyl trong huyết tương. + +Khi kết hợp đồng thời với clonidine có thể tăng cường các tác dụng của fentanyl và đặc biệt kéo dài tình trạng giảm thông khí. + +Vecuronium có thể gây rối loạn huyết động học khi kết hợp với fentanyl. + +Sự giảm nhịp tim, áp suất động mạch trung bình, và cung lượng tim có thể xảy ra mà không phụ thuộc vào liều vecuronium đã sử dụng. + +Nhịp tim chậm có thể xảy ra khi kết hợp atracurium và fentanyl. + +Các tác dụng của fentanyl được tăng cường và kéo dài khi phối hợp với baclofen. + +Các thuốc trị động kinh như carbamazepine, phenytoin, primidone vốn là các tác nhân gây cảm ứng men gan làm gia tăng chuyển hóa của fentanyl ở gan. Phải tiên lượng trước khả năng tăng liều sử dụng fentanyl ở các bệnh nhân điều trị lâu dài với các thuốc trị động kinh, nhưng không cần tăng liều nếu sử dụng natri valproat. + +**4.9 Quá liều** + +**Các triệu chứng** + +Triệu chứng quá liều fentanyl biểu hiện ở việc kéo dài thời gian tác dụng dược lý. Tùy thuộc vào sự nhạy cảm của từng cá nhân, tình trạng lâm sàng là suy hô hấp như nhịp thở chậm đến ngừng thở, chậm nhịp tim đến suy tim tâm thu, giảm huyết áp, suy tuần hoàn, hôn mê, co các động tác giống như động kinh, co cứng cơ ở thành ngực, thanh và các dấu chỉ, và phù phổi. + +**Điều trị quá liều** + +Giảm thông khí nên được điều trị bằng cách sử dụng oxi và bệnh nhân nên được thông khí. Suy hô hấp nên được điều trị bằng cách sử dụng thuốc đối kháng với các thuốc thuộc nhóm opioid như naloxone. Liều khởi đầu thông thường của naloxone từ 0,4 đến 2 mg. Nếu không thấy có tác dụng, có thể phải lặp lại liều mỗi 2 đến 3 phút cho đến khi khắc phục được triệt để chứng suy hô hấp hoặc đến khi bệnh nhân hồi tỉnh. Vì tác dụng gây suy hô hấp của fentanyl có thể kéo dài hơn tác dụng đối kháng, nên sử dụng lặp lại các liều naloxone phù hợp. + +Suy giảm hô hấp do co cứng cơ có thể khắc phục bằng cách cho dùng thuốc giãn cơ. Bệnh nhân nên được theo dõi kiểm tra cẩn thận. Phải đảm bảo nhiệt độ toàn thân bình thường và thể tích dịch được cân bằng. Trong trường hợp giảm huyết áp trầm trọng và dai dẳng, giảm lưu lượng máu phải được lưu ý và có thể khắc phục bằng liệu pháp truyền dịch. + +**6. ĐẶC ĐIỂM CỦA DƯỢC PHẨM** + +**6.1 Danh mục tá dược** + +Natri clorid, nước cất pha tiêm, acid hydrochloric hoặc natri hydroxid để điều chỉnh pH + +**6.2 Tương kỵ** + +Không được pha loãng thuốc này với các dung dịch không được đề cập trong mục 6.6. + +Khi có pha trộn với các thuốc khác, phải kiểm tra sự tương thích trước khi sử dụng. + +Đã có báo cáo xảy ra tương kỵ vật lý giữa Fentanyl citrate với pentobar-bital natri, methohexital natri, thiopental natri và nafcillin. + +**6.3 Hạn dùng** + +**Hạn dùng trước lần mở đầu tiên** + +24 tháng kể từ ngày sản xuất + +**Hạn dùng sau khi pha loãng** + +Độ ổn định của các dung dịch pha loãng và mật độ hữu hiệu đã được chứng minh (xem phần 6.6) trong vòng 24 giờ ở 25°C. + +Trên quan điểm vi sinh, dung dịch pha loãng nên sử dụng ngay lập tức. + +Nếu không sử dụng ngay, thời gian và điều kiện bảo quản có sự cho phép thuộc trách nhiệm của người sử dụng và thông thường không kéo dài hơn 24 giờ ở 2°C đến 8°C, trừ khi sự pha loãng được tiến hành trong các điều kiện có kiểm soát và chứng minh vô khuẩn. + +**6.4 Điều kiện bảo quản đặc biệt** + +Bảo quản dưới 30°C, trong bao bì gốc, tránh ánh sáng. + +Không đông lạnh. + +**6.5 Quy cách đóng gói** + +Ống thủy tinh không màu, loại 1: Hộp 10 ống x 2 ml. + +**6.6 Hướng dẫn cách sử dụng và bảo quản** + +Sử dụng găng tay bảo vệ ngón tay khi mở ống +Thuốc chỉ dùng một lần duy nhất cho bệnh nhân và nên sử dụng ngay sau khi mở. Không được sử dụng nếu như phát hiện có vật thể lạ. Loại bỏ phần dung dịch còn lại khi không sử dụng hết. +Có thể sử dụng sản phẩm không pha loãng hoặc pha loãng. Tỉ lệ pha loãng với dung dịch natri clorid 0,9%, glucose 5% là 1:1 và 1:25. Do đó mức pha loãng tối đa không vượt quá 1 phần fentanyl và 25 phần dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%. + +**6.7 Tiêu chuẩn: Nhà sản xuất** + +--- + +**Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.** + +**Để xa tầm tay trẻ em!** + +--- + +**7. NHÀ SẢN XUẤT** + +Siegfried Hameln GmbH Langes Feld 13 31789 Hameln, Đức + +**8. CHỦ SỞ HỮU GIẤY PHÉP LƯU HÀNH** + +Công ty TNHH Bình Việt Đức (Bivid Co., Ltd) + +62/36 Trương Công Định, Phường 14, + +Quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**: https://drive.google.com/file/d/17gp0yIpSO_slpO9XSV-cFupVx7_d9CWu/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ferrola 2460bc1073c2805f9ea8de06657d0eee.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ferrola 2460bc1073c2805f9ea8de06657d0eee.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d2dc98cb520c2acf5e8184db30af5c012bc8d0f8 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ferrola 2460bc1073c2805f9ea8de06657d0eee.md" @@ -0,0 +1,114 @@ +# Ferrola + +Hoạt chất: Sắt sulfat khô + Acid Folic khan (114mg + 0,8mg) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1ZpIm-XLP9ZfWKkFVzs5DpIP69Tvc_MYs/view?usp=sharing +Giá: 5.495 +Hãng sản xuất: Germany +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20363.png) + +1. **Thành phần công thức thuốc** + +Mỗi viên bao tan trong ruột chứa. + +**Thành phần hoạt chất**: 114 mg sắt (II) sulfat (tương đương 37 mg Sắt) và 0,8 mg acid folic. +**Thành phần tá dược**: Acid ascorbic, tinh bột ngô, maltodextrin, tinh bột natri glycolat +(loại A), calci stearat, lactose monohydrat, cellulose (bột), natri laurylsulphat, silica colloidal khan, sucrose, talc, titan dioxid, calci carbonat, magnesi stearat, hypromellose 16cP và 5cP), macrogol (4000, 6000), methacrylic acid-ethyl acrylat copolymer (1:1), nhũ tương simeticon, triethyl citrate, propylen glycol, oxid sắt đỏ (II) (E 172). oxid sắt nâu (II/III) (E172) + +1. **Dạng bào chế** +Viên bao tan trong ruột, tròn, màu nâu đỏ, hai mặt lồi. +2. **Chỉ định** +Chữa thiếu máu do thiếu sắt đồng thời với acid folic. +Ngăn ngừa thiếu máu do thiếu sắt đồng thời với acid folic trong thai kỳ. +Đối tượng sử dụng: +Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Phụ nữ mang thai. +3. **Liều dùng - Cách dùng** + +Luôn dùng thuốc chính xác theo sự hướng dẫn của bác sĩ. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn không chắc chắn. +**Liều dùng** +Liều khuyến cáo là 1 đến 2 viên x 3 lần/ngày. + +Phụ nữ có thai: Liều khuyến cáo để ngăn ngừa thiếu máu do thiếu sắt đồng thời với acid folic là 1 viên/ngày, để điều trị thiếu máu là 1 viên x 3 lần/ngày. +Trẻ em lớn hơn 12 tuổi và vị thành niên (< 18 tuổi) Liều khuyến cáo là 1-2 viên x 3 lần/ngày. +**Cách dùng** +Viên nên được uống khi bụng đói hoặc trong bữa ăn. Uống cả viên với nước. Không được mút, nhai hay ngậm trong miệng. +Một số loại thức ăn có thể ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Vì vậy nên dùng cách 2 đến 3 giờ khi uống FERROLA với các thực phẩm sau: trà, cà phê, trứng, sữa hoặc các sản phẩm từ sữa, bánh mì từ bột lúa mì, các loại ngũ cốc khác và chất xơ. +**Thời gian điều trị** +Thời gian điều trị tùy theo mỗi bệnh nhân. Sau khi nồng độ hemoglobin trở về mức bình thường vẫn nên tiếp tục dùng thuốc để phục hồi lượng sắt dự trữ trong cơ thể (khoảng 3 tháng). +Chữa trị thiếu máu do thiếu acid folic kéo dài khoảng 4 tháng. + +1. **Chống chỉ định** + +Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ hoạt chất hay tá dược của thuốc. +Chứng thiếu máu không do thiếu sắt trừ khi có tình trạng thiếu sắt. +Chống chỉ định khi dùng thuốc như phương pháp đơn trị thiếu máu hồng cầu to không rõ nguyên nhân. +Chống chỉ định dùng sắt cho bệnh nhân được truyền máu nhiều lần. +Chống chỉ định khi được dùng như liệu pháp điều trị đơn độc trong trường hợp thiếu máu ác tính và các loại thiếu máu hồng cầu to khác do thiếu vitamin B12. +Việc dùng sắt bị chống chỉ định ở bệnh nhân được truyền máu nhiều lần. +Chống chỉ định khi điều trị đồng thời với dimercaprol (dimercapto-propanol), hay điều trị đồng thời với sắt đường tiêm. +Chống chỉ định ở những người có hội chứng không dung nạp fructose-galactose do di truyền, kém hấp thu glucose-galactose hay thiếu hụt sucrase-isomaltase, Lapp-lactase. + +1. **Tương tác, tương kỵ của thuốc** + +**Tương tác:** +Sử dụng đồng thời các chế phẩm chứa sắt với dimercaprol Ithuốc giải độc khi ngộ độc các chất vô cơ hay hữu cơ) có thể dẫn đến biến chứng ngộ độc, vì vậy trong khi điều trị với dimercaprol không sử dụng các chế phẩm có chứa sắt. +Các hợp chất chứa nhôm, calci và magie -bao gồm các thuốc kháng acid và các chế phẩm bổ sung calci và magie cũng có thể làm giảm hấp thu sắt. +Dùng sắt đường uống ức chế hấp thu tetracylin đường uống ở hệ tiêu hóa và ngược lại, tetracylin ức chế sự hấp thu sắt. Sử dụng đồng thời sắt và muối kẽm có thể +làm giảm hấp thu của sắt và/hoặc kẽm trong +hệ tiêu hóa. Sử dụng đồng thời sắt và cholestyramin có thể làm giảm hấp thu sắt. +Ở những bệnh nhân điều trị với trientin (bệnh Wilson), trong những trường hợp phải cùng lúc điều trị với sắt, sắt có thể làm giảm hoạt lực của trientin khi dùng chung. +Sử dụng đồng thời sắt và omeprazole hoặc các chất ức chế bơm proton khác có thể làm giảm sinh khả dụng của sắt. Sử dụng đồng thời sắt và chloramphenicol có +thể làm giảm hiệu quả của sắt. Sử dụng đồng thời sắt và cefdinir có thể làm giảm hiệu quả cefdinir. +Muối sắt có thể làm giảm hấp thu dẫn đến giảm hiệu quả lâm sàng của những hoạt chất như bisphosphonat, entacapon, các fluoroquinolon (như ciprofloxacin), levodopa, methyldopa, mycophenolat mofetil, penicillamin và levothyroxin). +Acid folic có thể làm giảm nồng độ phenytoin trong huyết tương và các thuốc chống động kinh barbiturat. +Khoảng cách của các lần dùng FERROLA với các thuốc nêu trên nên cách nhau 2 đến 3 giờ. + +Acid ascorbic có thể làm tăng hấp thu sắt. +Các thuốc như thuốc chống động kinh (như phenytoin, phenobarbital, carbamazepin). thuốc ngừa thai đường uống, thuốc kháng lao, rượu hoặc thuốc chủ vận acid folic (như methotrexat, pyrimethamin, triamteren và trimethoprim) có thể làm nồng độ acid folic trong huyết tương giảm do giảm sự hấp thu folat. +Dùng các chế phẩm có muối sắt cùng với thức ăn có thể làm giảm hấp thu, sử dụng cùng lúc với trà, cà phê, sản phẩm từ sữa, trứng và các sản phẩm từ lúa mì nguyên hạt có thể làm giảm hấp thu sắt. Vì thế dùng sắt trước hoặc sau khi dùng các thuốc hay các loại thức ăn trên cách 2-3 giờ. + +1. **Quá liều và cách xử trí** + +Sử dụng sắt quá liều cấp tính + +Ngay cả những liều thấp vẫn có thể gây ra các dấu hiệu độc tính, liều 20 mg/kg hoặc liều cao hơn của sắt có thể gây độc; ở trẻ em, liều 60 mg/kg là đặc biệt nguy hiểm. +Liều tử vong ước chừng hơn 150 mg/kg. Trong hầu hết trường hợp, nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 5 mcg/ml hoặc cao hơn là dấu hiệu của việc ngộ độc nghiêm trọng. Muối sắt dùng ở liều cao gây độc tính nhưng đến mức tử vong ở người lớn thì hiếm gặp. Hầu hết các ca tử vong là trẻ em. + Pha 1, trong vòng 6 giờ sau khi uống + +*Những dấu hiệu ban đầu của việc quá liều:* +độc tính trên hệ tiêu hóa như buồn nôn, nôn (dịch dạ dày kèm máu, sẫm màu), tiêu chảy, đau bụng và có máu trong phân. Những dấu hiệu khác như xanh xao, da tím tái, tụt huyết áp, nhịp tim chậm, truy tim mạch, buồn ngủ, mệt mỏi, ức chế thần kinh trung ương từ suy giảm vận động đến hôn mê. Tăng đường huyết, nhiễm toan chuyển hóa, thở gấp cũng có thể xảy ra. +Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, nên chữa trị ngay. Trong trường hợp ngộ độc nhẹ hay trung bình, bệnh nhân nói chung không tiến đến pha kế tiếp. +Pha 2, 6-24 giờ sau khi uống Tình trạng cải thiện tạm thời, các thông số lâm sàng ổn định. +Pha 3, hơn 24 giờ sau khi ngộ độc +Sau thời gian tiềm ẩn sẽ xảy ra tái phát, trong khoảng 24-48 giờ sau ngộ độc, các pha có thể tuần tự lặp lại, những dấu hiệu xuất hiện lại là các rối loạn hệ tiêu hóa, shock, nhiễm toan chuyển hóa, co giật, hạ đường huyết, rối loạn tụ máu, hôn mê, xơ gan và vàng da, thiểu niệu hoặc viêm thận, phù phổi. Pha 4, nhiều tuần sau ngộ độc +Tắc nghẽn đường tiêu hóa và tổn thương gan kéo dài có thể diễn ra. + +**Điều trị** +Các bước sau được khuyến cáo nhằm giảm thiểu hoặc ngăn ngừa hấp thu thêm sắt: + +- Gây nôn. +- Sau đó, làm sạch dạ dày để tống hết phần thuốc còn lại ra khỏi dạ dày bằng dung dịch desferrioxamin (2g/l). Hòa tan 5-10 g desferrioxamin trong 50-100 ml nước, đưa thẳng vào dạ dày và được thải ra sau khi làm rồng dạ dày. Cần theo dõi liên tục trong giai đoạn này, đặc biệt các vấn đề hô hấp sau khi nôn. +- Mannitol hay sorbitol có thể giúp làm rồng ruột non. Không áp dụng phương pháp gây tiêu chảy cho trẻ em vì có thể nguy hiểm cho trẻ. +- Có thể kiểm tra lượng thuốc tồn đọng trong ống tiêu hóa sau khi nôn và rửa dạ dày bằng X quang ổ bụng. +- Trong trường hợp ngộ độc nghiêm trọng đi kèm với sốc hay hôn mê với nồng độ sắt trong huyết tương cao (sắt huyết tương 90 mcmol/l) cần tiêm ngay tĩnh mạch desferrioxamin. + +Tiêm tĩnh mạch chậm với Liều tối đa 15mg/kg/giờ là cần thiết, giảm liều sau 4-6 giờ. Liều tối đa 80mg/kg/trong 24 giờ. Cảnh báo: có thể gây hạ huyết áp nếu liều tiêm quá cao. +Ngộ độc ít nghiêm trọng hơn: (sắt trong huyết tương 63-90 mcg/1) khuyến khích tiêm bắp desferrioxarnin với liều 1g (trẻ em), 2g (người lớn). Trong quá trình tiêm bắp, có thể bị hạ huyết áp. + +- Nồng độ sắt trong máu nên được theo dõi liên tục. + +**Ngộ độc sắt mạn tính** +Bệnh nhân bị rối loạn hấp thu và lưu trữ sắt dễ phát triển ngộ độc sắt mạn tính +Ngộ độc acid folic cấp và mạn tính +Nguy cơ ngộ độc thấp, do nó là một phân tử tan trong nước và dễ dàng được thải ra ngoài qua nước tiểu. Ngộ độc acid folic cấp và mạn tính không có dấu hiệu lâm sàng cụ thể. Việc chẩn đoán được dựa trên tiền sử sửdụng thuốc và đánh giá trên từng tình huống. +Các ca ngộ độc acid folic chưa được ghi nhận trong các y văn thế giới. +**Điều trị** +Trong trường hợp ngộ độ acid folic nghiêm trọng có thể tiến hành thẩm phân máu. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC:** https://drive.google.com/file/d/1ZpIm-XLP9ZfWKkFVzs5DpIP69Tvc_MYs/view?usp=sharing + +1. **Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất thuốc:** LOMAPHARM GmbH Langes Feld 5, 31860 Emmerthal, Đức. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fexofenadin 30 ODT 2810bc1073c280f1b1dcc0eab8e682a0.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fexofenadin 30 ODT 2810bc1073c280f1b1dcc0eab8e682a0.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0834bcb4b72552a17e899b8c91983087a45d736d --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fexofenadin 30 ODT 2810bc1073c280f1b1dcc0eab8e682a0.md" @@ -0,0 +1,40 @@ +# Fexofenadin 30 ODT + +Hoạt chất: Fexofenadin hydroclorid +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1ZzUc1Z1wnUGt38wtWkJnPn4f89SjG1IY/view?usp=sharing +Giá: 1.450 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần SPM, Việt Nam +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20458.png) + +**THÀNH PHẦN:** +Mỗi viên nén tan rã nhanh trong miệng chứa: +Fexofenadin hydrochlorid (tương ứng với 28.00 mg fexofenadin) 30,00 mg Tá dược vừa đủ 1 viên nén tan rã nhanh trong miệng (Mannitol, Primellose, Starch 1500, Aerosil, Magnesi stearat, Ethanol 96%). +**CHỈ ĐỊNH:** +Điều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa. +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** +**Liều lượng:** + +- Trẻ 6-11 tuổi +Liều khuyên dùng của fexofenadin hydrochlorid là 30 mg x 2lần/ngày. +- Trẻ dưới 6 tuổi +Hiệu quả của fexofenadin hydrochlorid không được thiết lập cho trẻ dưới 6 tuổi. +- Nhóm dân số đặc biệt +Tình an toàn của fexofenadin hydrochlorid ở trẻ suy gan hay suy thận không được thiết lập. +- Trẻ suy thận: lều ban đầu là 30mg x 1 lần/ngày. Dùng cách xa 2 giờ đối với các thuốc kháng acid có chứa gel nhôm hay magnesi. + +**Cách dùng**: Ngậm trong miệng. Sử dụng khi đôi. Không nhai. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc + +**QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ** +**Quá liều:** Thông tin về quá liều cấp tỉnh chỉ được giới hạn qua những kinh nghiệm từ những thử nghiệm lâm sàng thực hiện trong thời gian triển khai Fexofenadin. Dùng liều một lần duy nhất 800 mg fexofenadine chlorfhydrate (ở 6 người tình nguyện khỏe mạnh) và liều 690 lần mỗi ngày, dùng 1 tháng liền 13 người tình nguyên khỏe mạnh), đã không thấy tác dụng phụ. không gặp dấu hiệu lâm sàng về độc tính hoặc những biểu hiện bệnh lý rõ ràng. Chỉ thấy triệu chứng buồn ngủ, +chóng mặt, khô miệng. + + **Xử trí:** Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hóa. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1.7%), không có thuốc giải độc đặc hiệu. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1ZzUc1Z1wnUGt38wtWkJnPn4f89SjG1IY/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Firstlexin 500 DT 2770bc1073c280ba928ff773ca599c04.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Firstlexin 500 DT 2770bc1073c280ba928ff773ca599c04.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e46576dbca7cfc686304d8d1ccac8dfc45cbba4f --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Firstlexin 500 DT 2770bc1073c280ba928ff773ca599c04.md" @@ -0,0 +1,70 @@ +# Firstlexin 500 DT. + +Hoạt chất: Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrat) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1E7hQFaTv5T_eb3PkpZgpJYEoTlJkCzmQ/view?usp=sharing +Giá: 3.100 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20414.png) + +1. **Thành phần công thức thuốc** +Firstlexin 500 DT: +Thành phần dược chất: Cephalexin………500 mg +Thành phần tá dược: Aspartam, Magnesi stearat, Talc, Cellulose vi tinh thể, Aerosil, L-HPC LH11, Bột mùi cam vừa đủ 1 viên +2. **Dạng bào chế:** Viên nén phân tán. +Firstlexin 500 DT.: Viên nén dài, màu trắng ngà, một mặt có vạch phân liều, mặt viên nhẫn, cạnh viên lành lặn. +3. **Chỉ định:** +Cephalexin được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng. +Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp, mạn tính và giãn phế quản nhiễm khuẩn. +Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: Viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amiđan hốc và viêm họng. +Viêm đường tiết niệu: Viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. +Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát. +Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương (viêm cốt tủy). +Điều trị dự phòng viêm màng trong tim do vi khuẩn. Dùng cephalexin thay thế amoxicillin hoặc ampicilin để đề phòng viêm màng trong tim do Streptococcus a tan huyết (nhóm Viridans) sau khi làm các thủ thuật ở đường hô hấp, ở răng, trong trường hợp dị ứng với penicillin. +4. **Cách dùng, liều dùng:** +**Cách dùng:** +Hòa tan viên thuốc trong một ly nước và uống. Thức ăn có thể làm giảm tốc độ hấp thu của thuốc, nên dùng thuốc xa bữa ăn. Uống lúc đói, uống 1 giờ trước khi ăn. + +**Liều dùng:** +Trẻ em trên 15 tuổi và người lớn: +Liều thường dùng cho người lớn, uống 250 - 500 mg cách 6 giờ/1 lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều có thể lên tới 4 g/ngày đối với nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm. +Viêm họng và viêm a-mi-đan: Liều 500 mg cách 12 giờ/lần, dùng thuốc ít nhất 10 ngày. +Nhiễm khuẩn xương, khớp: Liều 250 mg, cách 6 giờ/lần cho các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa. Dùng liều cao hơn trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm. +Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Liều 250 mg, cách 6 giờ/lần cho các nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa. Dùng liều cao hơn trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm. +Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Liều 500 mg, cách 12 giờ/lần. +Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Để điều trị viêm bàng quang không biến chứng, thường dùng 500 mg, cách 12 giờ/lần, trong 7 - 14 ngày. +**Trẻ em:** Trên 1 tuổi, dùng đường uống. +Liều thường dùng: 25 - 100 mg/kg một ngày, chia thành 3 - 4 lần (tối đa 4 g/ngày). +Viêm tai giữa cấp: 75 - 100 mg/kg một ngày, chia đều uống trong 4 lần. +Viêm họng và viêm a-mi-đan: Dùng cephalexin điều trị viêm họng do liên cầu khuẩn ở trẻ trên 01 tuổi với liều 25 - 50 mg/kg một ngày, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ một lần, dùng ít nhất 10 ngày. +Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: Dùng liều 25 - 50 mg/kg một ngày, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ một lần. +Điều chỉnh liều dùng cho người suy thận: Phải dùng thận trọng cephalexin cho người suy thận nặng vì liều an toàn có thể thấp hơn liều thông thường. Phải theo dõi chặt lâm sàng và xét nghiệm: +Không cần giảm liều đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin > 40 ml/phút. Nếu suy thận (độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút), liều đầu tiên bằng liều thông thường, sau đó điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin như bảng dưới đây: + +![image.png](image%20415.png) + +Điều chỉnh liều trong khi thẩm phân: +Thầm phân máu: 1 liều thường dùng cho sau thẩm phân. +Thẩm phân màng bụng liên tục tại nhà: Liều như người suy thận. +**7. Chống chỉ định:** +Quá mẫn với cephalexin hoặc với bất cứ thành phần nào có trong công thức điều chế. Không dùng cephalexin cho người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cehalosporin. + +**8. Quá liều và cách xử trí:** +Sau quá liều cấp tính, phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy, tuy nhiên có thể gây quá mẫn thần kinh cơ và cơn động kinh, đặc biệt ở người bệnh bị suy thận. +**Xử trí:** +Xử trí quá liều cần xem xét đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường của người bệnh. +Không cần phải rửa dạ dày, trừ khi đã uống cephalexin gấp 5 - 10 lần liều bình thường. +Lọc máu có thể giúp đào thải thuốc khỏi máu, nhưng thường không cần. +Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. Cho uống than hoạt nhiều lần thay thế hoặc thêm vào việc rửa dạ dày. Cần bảo vệ đường hô hấp của người bệnh lúc đang rửa dạ dày hoặc đang dùng than hoạt. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**: https://drive.google.com/file/d/1E7hQFaTv5T_eb3PkpZgpJYEoTlJkCzmQ/view?usp=sharing + +**Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc:** +CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNGI-PHARBACO + +160 Tôn Đức Thắng - Đống Đa - Hà Nội +Sản xuất tại: Thanh Xuân - Sóc Sơn - Hà Nội + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Flathin 125mg 2360bc1073c280c5a957e768ffa37f44.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Flathin 125mg 2360bc1073c280c5a957e768ffa37f44.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..22bae49cb372b9ab6501d6565c4d5d260faf6438 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Flathin 125mg 2360bc1073c280c5a957e768ffa37f44.md" @@ -0,0 +1,119 @@ +# Flathin 125mg + +Hoạt chất: Simethicone +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1aaFfdt1ugvgG_I55Yh1gklLBRBXqAtD4/view?usp=sharing +Giá: 1.176 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây,Việt Nam +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20250.png) + +1. **Tên thuốc: FLATHIN 125mg** +2. **Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc:** + +***“Để xa tầm tay trẻ em”*** + +***“Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”*** + +1. **Thành phần công thức thuốc:** Mỗi viên nang mềm chứa: + +Thành phần dược chất: Simethicone 125mg + +Thành phần tá dược: Dầu đậu nành, dầu cọ, sáp ong trắng, aerosil, lecithin, gelatin, glycerin, dung dịch sorbitol 70%, nước tinh khiết, titan dioxyd, vanilin, nipagin, nipasol, chlorophylls, pantent blue V, ethanol 96%. + +1. **Dạng bào chế:**Viên nang mềm. + +Mô tả: Viên nang mềm hình elip, màu xanh. Viên khô, cầm không dính tay, hỗn hợp thuốc bên trong lỏng, màu vàng nhạt. + +1. **Chỉ định:** + +Thuốc dùng làm giảm triệu chứng đầy hơi, khó tiêu, trướng bụng và triệu chứng khác do có nhiều khí trong đường tiêu hóa. + +1. **Cách dùng, liều dùng:** +- Cách dùng: Thuốc dùng đường uống, uống thuốc vào sau các bữa ăn và trước khi đi ngủ. +- Liều dùng: + +Người lớn (bao gồm cả người cao tuổi) và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên/lần, ngày + +3 - 4 lần. Liều tối đa: 4 viên/ngày. Không dùng quá liều quy định. + +Trẻ em dưới 12 tuổi: Nên dùng thuốc ở dạng hàm lượng nhỏ hơn và dạng bào chế phù hợp hơn. + +1. **Chống chỉ định:** + +Mẫn cảm với simethicone hay bất cứ thành phần nào của thuốc. + +Thủng hoặc tắc ruột. + +1. **Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc**: + +Sau 14 ngày dùng thuốc mà các triệu chứng không thuyên giảm hoặc xấu đi nên ngừng thuốc hoặc tham khảo ý kiến bác sỹ. + +Không nên dùng simethicone để điều trị cơn đau bụng ở trẻ em vì chưa có đủ thông tin về lợi ích và độ an toàn cho lứa tuổi này. + +Không dùng quá liều khuyến cáo. + +Tránh dùng đồ uống có carbonat (soda hoặc nước ngọt) hoặc thức ăn có thể làm tăng lượng khí trong dạ dày. + +Tá dược: + +Dầu đậu nành tinh khiết có thể chứa protein đậu nành. Chuyên luận PhEur không có thử nghiệm về protein tồn dư. Chống chỉ định với bệnh nhân bị dị ứng dầu đậu nành. + +Trong thành phần của thuốc có chứa nipagin, nipasol có thể gây phản ứng dị ứng (có thể phản ứng muộn). + +Thuốc có chứa sorbitol, bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp fructose không nên sử dụng thuốc này. + +Thuốc này có chứa một lượng nhỏ ethanol, dưới 100mg mỗi liều. + +1. **Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** +- **Thời kỳ mang thai:** Chưa rõ simethicone có qua được nhau thai hay không nên thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai. +- **Thời kỳ cho con bú**: Chưa rõ simethicone có bài tiết vào sữa mẹ hay không nên cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng cho bà mẹ đang cho con bú, +1. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. 11. Tương tác, tương kỵ của thuốc: +- **Tương tác của thuốc:** +- Levothyroxin cũng có thể liên kết với simethicone có thể trì hoãn hoặc làm giảm sự hấp thu của levothyroxin. Nếu phải dùng đồng thời phải uống cách nhau ít nhất 4 giờ. Theo dõi mức TSH (Thyrotropin) và các đánh giá khác về chức năng tuyến giáp khi bắt đầu dùng hoặc khi ngừng dùng simethicone trong khi điều trị bằng levothyroxin. +- Không khuyến cáo dùng đồng thời với thuốc nhuận tràng parafin vì sẽ làm giảm hiệu quả của thuốc. +- **Tương kỵ của thuốc:** Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. +1. **Tác dụng không mong muốn của thuốc:** + +Tác dụng không mong muốn thường nhẹ như buồn nôn, táo bón. + +Hiếm gặp phản ứng quá mẫn như phát ban, ngứa, phù mặt, lưỡi phù nề, khó thở. + +1. **Quá liều và cách xử trí:** + +Quá liều: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. + +Xử trí quá liều: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. + +1. **Đặc tính dược lực học** + +Simethicone là hỗn hợp polydimethylsiloxan và silicon dioxyd, một chất có tính trơ về mặt hóa học và sinh lý. Simethicone có tính phá bọt, tác động lên hệ thống dạ dày – ruột làm giảm sự chướng hơi bằng cách làm giảm sức căng bề mặt của màng bao bọt khí đưa đến vỡ màng, giải phóng khí tích tụ trong đường tiêu hóa qua sự ợ hơi. Vì vậy simethicone có tác dụng làm giảm các triệu chứng do có quá nhiều khí ở đường tiêu hóa gây ra ở cả người lớn và trẻ em, như khi nuốt phải nhiều khí vào dạ dày hoặc có một số chất khí được tạo ra ở ruột do sự giáng hóa của những thức ăn không được tiêu hóa bởi các vi khuẩn ruột. + +Simethicone không tham gia vào phản ứng hóa học, không làm thay đổi tính acid của dịch vị, không can thiệp vào các hoạt động tiêu hóa cũng như quá trình hấp thu thức ăn. + +1. **Đặc tính dược động học:** + +Là một chất trơ về mặt sinh lý học, nó không bị hấp thu vào đường tiêu hóa hoặc không ảnh hưởng đến sự tiết dịch trong dạ dày, cũng như không gây cản trở hấp thu các chất dinh dưỡng. Sau khi dùng đường uống, thuốc được thải trừ ra phân dưới dạng không đổi. + +1. **Quy cách đóng gói:** + +Hộp 6 vỉ x 10 viên nang mềm. Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. + +1. **Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc**: + +Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. + +Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng. + +Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS. + +1. **Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc:** + +Tên cơ sở sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, P. La Khê, Q. Hà Đông, TP. Hà Nội + +ĐT: 024.33522203 - 024.33824685 * FAX: 024.33522203 - 024.33829054 + +Hotline: 024.33522525 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Flavoxate Savi 200 2230bc1073c28029a6a7eebf35eeb77d.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Flavoxate Savi 200 2230bc1073c28029a6a7eebf35eeb77d.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b338e0af6b205c7daed9a6da593c45438d6dbfce --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Flavoxate Savi 200 2230bc1073c28029a6a7eebf35eeb77d.md" @@ -0,0 +1,281 @@ +# Flavoxate Savi 200 + +Hoạt chất: Flavoxate Hydroclorid 200mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1372pq8JRNGS7VTbXq3Duh1plkYnvxJd2/view?usp=sharing +Giá:                         6.450 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Savi ,Việt Nam +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20168.png) + +### Flavoxate SaVi 200 + +*Để xa tầm tay trẻ em* + +*Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng* + +*Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc* + +--- + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** + +*(Cho 1 viên nén bao phim Flavoxate SaVi 200)* + +**Thành phần dược chất:** + +Flavoxate hydrochloride ......................... 200 mg + +**Thành phần tá dược:** + +*Colloidal anhydrous silica, microcrystalline cellulose M101, lactose monohydrate, sodium starch glycolate, povidone K30, talc, magnesium stearate, hydroxypropyl methylcellulose 6 cps, polyethylene glycol 6000, titanium dioxide.* + +--- + +**DẠNG BÀO CHẾ** + +Viên nén bao phim. + +--- + +**MÔ TẢ SẢN PHẨM** + +Viên nén dài, bao phim màu trắng, hai mặt khum, một mặt trơn, một mặt có khắc gạch ngang, cạnh và thành viên lành lặn. + +**Lưu ý:** Gạch ngang có trên viên không dùng để bẻ chia đôi liều. + +--- + +**CHỈ ĐỊNH** + +Flavoxate SaVi 200 được chỉ định để làm giảm triệu chứng tiểu khó, tiểu gấp, tiểu đêm, đau trên mu, tiểu rắt hoặc tiểu không tự chủ có thể xảy ra khi viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt, viêm niệu đạo, viêm niệu đạo - bàng quang/viêm tắc bàng quang - niệu đạo. + +Ngoài ra, thuốc được chỉ định để làm giảm co thắt bàng quang - niệu đạo do đặt ống nong, soi bàng quang hoặc đặt ống thông tiểu đường tiết niệu; trước hoặc khi nội soi bàng quang hoặc đặt ống thông hoặc sau can thiệp phá huỷ mô đường tiết niệu dưới. + +**LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG** + +**Liều dùng** + +**Người lớn (bao gồm cả người cao tuổi):** + +1 viên x 3 lần/ngày trong thời gian đủ dài tùy thuộc vào yêu cầu điều trị. + +**Trẻ em** + +Tính an toàn và hiệu quả của flavoxate hydrochloride trên trẻ dưới 12 tuổi chưa được thiết lập. + +--- + +**Cách dùng** + +**Dùng đường uống.** + +Nên uống thuốc sau khi ăn nhằm ngăn ngừa cảm giác buồn nôn. + +**Nếu quên dùng thuốc** + +Nếu quên 1 lần dùng thuốc, bỏ qua liều đã quên và uống liều tiếp theo như bình thường. Không uống gấp đôi liều để bù cho liều đã quên. + +--- + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Quá mẫn với flavoxate hydrochloride hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. +- hoặc tắc đường tiêu hóa. +- Xuất huyết tiêu hóa. +- Co thắt thực quản. +- Bí tiểu. +- Glaucom. +- Nhược cơ + +--- + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +Không khuyến cáo dùng thuốc này cho trẻ dưới 12 tuổi. + +Do độc thanh thải qua thận của chất chuyển hóa có hoạt tính > 50% liều dùng, tình trạng suy thận có thể gây ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của thuốc. Do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận. + +Thuốc này có chứa tá dược *lactose monohydrate*. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này. + +--- + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Phụ nữ có thai** + +Chưa có đủ dữ liệu về sử dụng flavoxate trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra ảnh hưởng có hại trực tiếp hay gián tiếp tới khả năng sinh sản hoặc tới thai nhi. Do đó, nên thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai. + +**Phụ nữ cho con bú** + +Chưa biết flavoxate (và các chất chuyển hóa) có tiết được vào sữa mẹ hay không. Nguy cơ xảy ra trên trẻ bú mẹ không được loại trừ. Không nên dùng thuốc này nếu người mẹ đang cho con bú. + +--- + +**Khả năng sinh sản** + +Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của flavoxate đến khả năng sinh sản ở người. + +Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở động vật. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Nếu xảy ra chóng mặt hoặc nhìn mờ trong khi dùng thuốc này, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc. + +--- + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +**Tương tác của thuốc** + +**Tăng tác dụng/độc tính** + +- Flavoxate hydrochloride có thể làm tăng nồng độ/tác dụng của các thuốc kháng cholinergic, các cannabinoid và kali chloride. Nồng độ liên kết của flavoxate hydrochloride có thể tăng lên do pramlintide. + +**Giảm tác dụng** + +- Flavoxate hydrochloride có thể làm giảm nồng độ/tác dụng của các thuốc ức chế acetylcholinesterase (ở thần kinh trung ương), có thể do đối kháng tác dụng của flavoxate hydrochloride đối với các thuốc ức chế acetylcholinesterase (ở thần kinh trung ương). + +**Ethanol** + +- Tránh dùng đồng thời ethanol vì có thể làm tăng sự ức chế hệ thần kinh trung ương. + +**Tương kỵ của thuốc** + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +--- + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC (ADR)** + +**Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)** + +Tiêu hóa: Buồn nôn + +**Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100)** + +Tiêu hóa: Nôn, khô miệng, khó tiêu + +Da và mô dưới da: Phát ban + +Mắt: Giảm thị lực + +Hệ thần kinh: Buồn ngủ + +**Hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000)** + +Da và mô dưới da: Mày đay, ngứa + +Thận và tiết niệu: Bí tiểu + +Toàn thân: Mệt mỏi + +**Chưa rõ tần suất** + +Hệ miễn dịch: Quá mẫn, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ + +Tâm thần: Lú lẫn + +Mắt: Tăng nhãn áp + +Tim: Đánh trống ngực + +Gan-mật: Vàng da, rối loạn ở gan, enzyme gan bất thường + +Da và mô dưới da: Hồng ban. + +--- + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR** + +Khi thấy tác dụng mạnh đối với thần kinh trung ương và hệ tiêu hóa, cần ngừng dùng thuốc ngay lập tức, xử trí triệu chứng và điều trị các chức năng sống cơ bản. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +**Triệu chứng** + +Gây tác dụng kháng cholinergic với các dấu hiệu sau: Cử động vụng về hoặc lảo đảo, chóng mặt nghiêng; cảm thấy rất buồn ngủ, sốt; dạ dày hoặc có máu; ảo giác; hơi thở ngắn hoặc khó khăn hô hấp; sự kích thích khác thường; tình trạng kích động, bồn chồn hoặc dễ bị kích thích. + +--- + +**Cách xử trí** + +**Làm giảm hấp thu** + +Gây nôn hoặc rửa dạ dày với dung dịch acid tannic 4% hoặc than hoạt. + +**Điều trị đặc hiệu** + +Dùng liều nhỏ barbiturate tác dụng ngắn (100 mg thiopental natri) hoặc benzodiazepine, hoặc thở (bơm) vào trực tràng 100 - 200 ml dung dịch chloral hydrate 2%, để kiểm soát sự kích thích. + +Nếu cần thiết thì tiêm thuốc mê ngắn vào tĩnh mạch và cho thở oxy khi có khó thở. + +**Điều trị hỗ trợ** + +Khi biết rõ hoặc nghi ngờ người bệnh có ý dùng thuốc quá liều thì phải chuyển người bệnh đến cơ sở y tế và bệnh lý thần. + +--- + +**DƯỢC LỰC HỌC** + +**Nhóm dược lý:** Thuốc chống co thắt đường niệu + +**Mã ATC: G04BD02** + +Flavoxate hydrochloride (và chất chuyển hóa chính của nó là methyl flavone carboxylic acid, MFCA) gây chống co thắt cơ trơn lọc trên đường niệu. Trong các nghiên cứu trên người và động vật, flavoxate hydrochloride có tác động chống co thắt trực tiếp cơ vân. +Cơ chế tác dụng của thuốc có sự tham gia của quá trình tích lũy AMP vòng nội bào và chẹn calci. Thuốc ức chế sự co thắt bàng quang gây ra bởi nhiều chất đối vận khác nhau hoặc bởi xung kích điện và sự ức chế tần suất co thắt bài xuất nước tiểu của bàng quang. Thuốc làm tăng dung tích bàng quang, giảm ngừng và áp suất gây tiểu. +Ngoài ra, các nghiên cứu trên động vật cũng cho thấy flavoxate hydrochloride có tác dụng giảm đau và gây tê tại chỗ. +Flavoxate không gây ảnh hưởng đáng kể đến chức năng của tim hoặc hô hấp. + +**DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +Các nghiên cứu cho thấy flavoxate dùng đường uống được nhanh chóng hấp thu từ ruột non và chuyển hóa chủ yếu trực tiếp thành MFCA. + +Sau khi tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 100 mg, các thông số dược động học đo được: Thời gian bán thải t½ = 83,3 phút; thể tích phân bố biểu kiến (Vd) của flavoxate và MFCA tương ứng là 2,89 l/kg và 0,20 l/kg. Không tìm thấy flavoxate tự do trong nước tiểu được 24 giờ. Tuy nhiên, 47% liều dùng được bài xuất dưới dạng MFCA. + +Ở người tình nguyện, sau khi uống liều duy nhất 400 mg flavoxate), hầu hết không phát hiện thấy flavoxate tự do trong huyết tương. + +Nồng độ đỉnh của MFCA đạt được sau 30 - 60 phút khi dùng liều 200 mg, sau khoảng 2 giờ khi dùng liều 400 mg. AUC (*Area under the curve*) dùng liều 400 mg gấp khoảng 2 lần so với dùng liều 200 mg. Khoảng 50% liều dùng được bài xuất dưới dạng MFCA trong vòng 12 giờ, tất cả được bài xuất trong vòng 6 giờ. + +Sau khi dùng liều nhắc lại (200 mg x 3 lần/ngày trong 7 ngày), sự bài xuất tích lũy của các chất chuyển hóa ổn định ở mức 60% liều dùng vào ngày thứ 3 và hầu như không đổi sau 1 tuần. + +--- + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +Hộp 3 vỉ x 10 viên. + +--- + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN** + +Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng. + +--- + +**HẠN DÙNG** + +36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +--- + +**TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG** + +USP + +--- + +**SẢN XUẤT TẠI** + +CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI + +(*Savi Pharmaceutical J.S.C*) + +Lô Z.01-02-03, Khu công nghiệp Tân Thuận, P. Tân Thuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh + +Điện thoại: (84.28) 3770 1442 - 3770 1443 - 3770 1444 + +Fax: (84.28) 3770 1445 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Floezy 0,4mg 21b0bc1073c28055b1d0c34775b294e7.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Floezy 0,4mg 21b0bc1073c28055b1d0c34775b294e7.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a1724bea0794b646e4a903bc31aa846698508f90 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Floezy 0,4mg 21b0bc1073c28055b1d0c34775b294e7.md" @@ -0,0 +1,109 @@ +# Floezy 0,4mg + +Hoạt chất: Tamsulosin hydroclorid 0,4mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/13TWXYj9uDyWWj17vUpPKgFcWbR0Xq_RB/view?usp=sharing +Giá: 12.000 +Hãng sản xuất: Tây Ban Nha +Address: T +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20156.png) + +**Rx - Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ** +**FLOEZY** +Viên nén phóng thích kéo dài Tamsulosin hydrochlorid + +**THÀNH PHẦN** + +Mỗi viên nén phóng thích kéo dài FLOEZY chứa Tamsulosin hydrochlorid 0,4mg tương đương với 0,367 mg tamsulosin. + +**Tá dược:** *Hypromellose, cellulose vi tinh thể, carbomer, silica colloidal khan, oxyd sắt đỏ, magnesi stearat, nước tinh khiết.* + +**DƯỢC LỰC HỌC** + +**Cơ chế tác dụng** + +Tamsulosin liên kết chọn lọc và cạnh tranh với chất chủ vận tại receptor α 1-adrenergic, đặc biệt là tiểu đơn vị α1A và α1D ở tuyến tiền liệt của người. Quá trình này có tác dụng làm giãn cơ trơn tuyến tiền liệt và niệu đạo. + +Tế bào cơ trơn được điều khiển bằng cách kích thích thụ thể alpha 1 của hệ thần kinh giao cảm, vốn có rất nhiều ở tuyến tiền liệt, nang tuyến, đường niệu đạo và bàng quang. Những cơ này như bị khoá lại sẽ gây tắc nghẽn ở cổ tròn tuyến tiền liệt và cổ bàng quang khi trạng thái kích thích, kết quả là tăng tắc ở dòng chảy của nước tiểu và giảm bớt khả năng tăng sản lành tính ở tuyến tiền liệt (BPH). + +Tamsulosin cũng đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện tình trạng bì tiểu do bàng quang không ổn định và hiệu quả này được duy trì nếu điều trị lâu dài. + +Quan sát các dữ liệu nghiên cứu cho thấy sử dụng tamsulosin có thể làm trì hoãn quá trình phẫu thuật hoặc quá trình đặt ống thông. + +Nhóm chẹn alpha có thể làm giảm huyết áp bằng cách giảm sức cản ngoại biên. Việc giảm huyết áp không có ý nghĩa lâm sàng trong các nghiên cứu ở bệnh nhân có huyết áp bình thường sử dụng tamsulosin. + +**Phân bố** +Ở người, Tamsulosin liên kết với 99% với protein huyết tương. Thể tích phân Ở bố thấp (khoảng 0,2 l/kg). +**Chuyển hóa** +Tamsulosin chuyển hóa qua gan chậm, tamsulosin hiện diện trong huyết tương dưới dạng không đổi. +**Thải trừ** +Tamsulosin và các chất chuyến hóa thải trừ chủ yếu qua thận. Khoảng 4-6% liều dùng của tamsulosin viên nén phóng thích kéo dài được bài tiết dưới dạng không đối, +Sau khi dùng liều đơn của tamsulosin viên phóng thích kéo dài và ở trạng thái ổn định, thời gian bán thải lần lượt là 19 giờ và 15 giờ. +**CHỈ ĐỊNH** +Điều trị triệu chứng của đường tiều dưới (LUTS) liên quan đến tăng sản tuyến tiền liệt lành tính (BPH). + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** +Dùng đường uống. +**Cách dùng:** +Uống nguyên viên, không được nghiền hoặc nhai +**Liều lượng:** +1 viên/ngày. +Thức ăn không làm ảnh hưởng đến khả năng hấp thu của tamsulosin. +Không hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. +Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan từ nhẹ đến +trung bình. +**Sử dụng cho trẻ em** +Tính an toàn và hiệu quả của tamsulosin trên trẻ em và tuổi trưởng thành chưa được nghiên cứu. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Quá mẫn với tamsulosin hydrochlorid, hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc. +- Tiền sử hạ huyết áp thế đứng, +- Suy gan nặng. +**THẬN TRỌNG** +- Như các thuốc chẹn thụ thể alpha-adrenergic khác, tình trạng hạ huyết áp có thể xuất hiện trên một số bệnh nhân trong quá trình sử dụng tamsulosin, nguy cơ gây bất tỉnh hiếm xảy ra. Khi có các biểu hiện như chóng mặt, mệt mỏi, nên khuyên bệnh nhân ngồi hoặc nằm xuống. +- Nên tiến hành các xét nghiệm trước khi bắt đầu điều trị với tamsulosin để loại trừ các nguyên nhân có thể có cùng triệu chứng làm tăng sản lành tính ở tuyến tiền liệt. Thực hiện các thử nghiệm trực tràng (nếu cần thiết) trước và trong khi điều trị để xác định kháng thể đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA). + +Nên thận trọng trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10ml/phút). + +- Hội chứng Intraoperative Floppy Iris (IFIS) đã được quan sát trong quá trình phẫu thuật thủy tinh thể ở một vài bệnh nhân đã và đang sử dụng tamsulosin. IFIS có thể làm tăng biến chứng trong quá trình phẫu thuật. Khởi đầu điều trị bằng tamsulosin không được khuyến cáo ở những bệnh nhân bị đục thủy tinh thể. Nên cân nhắc đến việc ngưng dùng tamsulosin 1-2 tuần trước khi tiến hành phẫu thuật; tuy nhiên lợi ích và thời gian ngưng sử dụng tamsulosin vẫn chưa được thiết lập. +**TƯƠNG TÁC THUỐC** +Các tương tác được nghiên cứu trên người lớn. +- Không có tương tác xảy ra đồng thời giữa tamsulosin với atenolol, enalapril hoặc theophylline. +- Sử dụng đồng thời cimetidin có thể làm tăng nồng độ tamsulosin trong huyết tương +- Sử dụng đồng thời furosemid có thể làm giảm nồng độ tamsulosin. +-In vitro, diazepam, propanolol, trichlormethiazid, chlormadinon, amitriptylin, diclofenac, glibenclamid, simvastatin và warfarin có thể làm biến đổi các gốc tự do của tamsulosin trong huyết tương và ngược lại. +- Sử dụng đồng thời với các chất đối kháng thụ thế a1-adrenergic có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. +**PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** +Không dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Tamsulosin chỉ sử dụng trên bệnh nhân nam. +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** +Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của tamsulosin lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên bệnh nhân cần được thông báo các triệu chứng chóng mặt, choáng váng có thể xảy ra. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +![image.png](image%20157.png) + +Cần tiến hành theo dõi ở những bệnh nhân mắc phải hội chứng IFIS (Intraoperative Floppy Iris Syndrome) khi dùng Tamsulosin. +Đã ghi nhận được các rối loạn khác bao gồm rối loạn tâm nhĩ, loạn nhịp tim, mạch đập nhanh cũng cần được thông báo khi sử dụng tamsulosin. +Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc. +**QUÁ LIỀU** +Quá liều cấp tính xảy ra với 5mg tamsulosin hydrochlorid được thông báo. Các triệu chứng nôn và tiêu chảy xảy ra khi huyết áp tâm thu đạt 70mm Hg. Bệnh nhân được điều trị bằng cách truyền dịch. +Trong trường hợp bị tụt huyết áp cấp tính khi sử dụng quá liều, điều trị chủ yếu là nâng đỡ hệ tim mạch, phục hồi huyết áp, điều hòa nhịp tim bằng cách giữ bệnh nhân ở tư thế ngửa. Nếu phương pháp này không hiệu quả, có thể dùng thuốc co mạch nếu cần và theo dõi chặt chẽ chức năng thận. +Thẩm phân máu không có tác dụng trong quá trình loại bỏ thuốc ra khỏi cơ thể. +Nôn ói, rửa ruột, dùng than hoạt tính và nhuận trường (như natri sulphat) có thể được áp dụng để loại bỏ thuốc. +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI**: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén +**BẢO QUẢN:** Bảo quản dưới 30°C nơi khô ráo. Tránh ánh sáng và ẩm. +**HẠN DÙNG**: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng. +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. +Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. +Đế thuốc tránh xa tầm tay trẻ em. +Sản xuất cho: +MEGA LIFESCIENCES (AUSTRALIA) PTY LTD +Victoria 3810, Australia. +BỞI: +MEGA We care +SYNTHON HISPANIA SL. +Castelló 1, Polígono Las Salinas, +08830 Sant Boi de Llobregat (Barcelona), Tây Ban Nha. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fluvas-QCM 20mg 27a0bc1073c280638b88ca537583b09d.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fluvas-QCM 20mg 27a0bc1073c280638b88ca537583b09d.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6e988c23fcbc9de6e8bf2af75a4cec506d19df04 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fluvas-QCM 20mg 27a0bc1073c280638b88ca537583b09d.md" @@ -0,0 +1,69 @@ +# Fluvas-QCM 20mg + +Hoạt chất: Fluvastatin (dưới dạng fluvastatin natri) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1VxC5wYOY6ukbeYfnpeloZK5X4qX8AkFu/view?usp=sharing +Giá: 5.500 +Hãng sản xuất: Nhà máy HDPharma EU - Công ty cổ phần Dược VTYT Hải Dương +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20437.png) + +**Thành phần dược chất** +Hàm lượng +Fluvastatin natri +tương đương fluvastatin…………20mg +Tá dược vừa đủ:……………………….1 viên +Thành phần tá dược: Crospovidon, natri croscarmellose, lactose, microcrystallin cellulose, colloidal silicon dioxid, magnesi stearat, vô nang cứng gelatin. +**Dạng bào chế**: Viên nang cứng (Viên nang cùng, màu đỏ - trắng, nang lành lận không móp méo. Bột thuốc trong nang khô tơi, đồng nhất, màu trắng hay trắng ngà). +**Chỉ định:** +Rồi loạn lipid máu: Điều trị cho người lớn bị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp, như là một biện pháp bổ trợ cho chế độ ăn kiêng, khi đáp ứng với chế độ ăn kiêng và các phương pháp điều trị không dùng thuốc khác (ví dụ: tập thể dục, giảm cân) là không đủ. +Phòng ngừa bệnh mạch vành: Phòng ngừa thứ phát các biến cố tim mạch ở người lớn mắc bệnh mạch vành sau can thiệp mạch vành. + +**Cách dùng và liều dùng:** +**Cách dùng:** +Dùng đường uống, một lần trong ngày, có thể uống cùng với thức ăn hoặc không. +Cần tuân theo chế độ ăn kiêng giảm cholesterol trước và trong khi điều trị. +**Liều dùng:** +**Người lớn:** +Rối loạn lipid máu +Trước khi bắt đầu điều trị bằng fluvastatin, bệnh nhân nên được áp dụng chế độ ăn kiêng giảm cholesterol tiêu chuẩn, cần được tiếp tục trong quá trình điều trị. +Liều khởi đầu và duy trì nên được cá nhân hóa theo mức LDL-C cơ bản và mục tiêu điều trị cần hoàn thành. +Phạm vi liều khuyến cáo là 20 đến 80 mg/ngày. +Đối với những bệnh nhân cần giảm LDL-C với mục tiêu < 25%, liều khởi đầu 20 mg uống vào buổi tối. +Đối với những bệnh nhân cần giảm LDL-C với mục tiêu > 25%, liều khởi đầu được đề nghị là 40 mg uống vào buổi tối. Liều có thể được điều chỉnh tăng lên đến 80 mg mỗi ngày (40 mg uống hai lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi tối). Hiệu quả hạ lipid tối đa với một liều nhất định đạt được trong vòng 4 tuần. Điều chỉnh liều nên được thực hiện trong khoảng thời gian 4 tuần trở lên. +Phòng ngừa thứ phát trong bệnh mạch vành: +Ở những bệnh nhân mắc bệnh tim mạch vành sau can thiệp mạch vành, liều hàng ngày thích hợp là 80 mg. +**Trẻ em:** +Thuốc điều trị tăng cholesterol máu di truyền dị hợp tử ở trẻ em từ 9 tuổi trở lên. Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân nên được áp dụng chế độ ăn kiêng giảm cholesterol và tiếp tục trong quá trình điều trị. +Liều khởi đầu được đề nghị là một viên 20 mg. Điều chỉnh liều nên được thực hiện trong khoảng thời gian 6 tuần. Liều lượng nên được cá nhân hóa theo mức LDL-C cơ bản và mục tiêu điều trị được đề nghị phải hoàn thành. Liều tối đa hàng ngày dùng là 80 mg (uống 40 mg/lần x 2 lần/ngày, vào buổi sáng và buổi tối) +**Bệnh nhân suy thận:** Bệnh nhân suy thận nhẹ: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này. +Do kinh nghiệm hạn chế với liều lớn hơn 40 mg/ngày trong trường hợp suy thận nặng (CrCL < 0,5 ml/giây hoặc 30 ml/phút), nên thận trọng khi dùng liều này. +**Bệnh nhân suy gan**: Fluvastatin chống chỉ định ở những bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển, hoặc transaminase huyết thanh tăng cao không giải thích được. + +**Người cao tuổi**: Không cần điều chỉnh liều. + +**Lưu ý khi sử dụng phối hợp với thuốc khác**: Fluvastatin có hiệu quả trong đơn trị liệu. +Khi fluvastatin được sử dụng kết hợp với cholestyramin hoặc các loại nhựa khác, nên dùng ít nhất 4 giờ sau nhựa để tránh tương tác đáng kể do liên kết thuốc với nhựa. Trong trường hợp cần sử dụng đồng thời với fibrat hoặc niacin, nên cân nhắc lợi ích và nguy cơ điều trị đồng thời (Xem mục tương tác thuốc). +**Chống chỉ định:** +Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. +Bệnh nhân đang mắc bệnh gan tiến n hoặc nồng độ transaminase huyết thanh không giải thích được. + +Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú. + +Quá liều và xử trí: + +- Quá liều: Chưa có báo cáo +- Cách xử trí: Trong trường hợp quá liều bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ nếu cần. Nên tiến hành xét nghiệm chức năng gan và xác định nồng độ creatin kinase trong huyết tương. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**: https://drive.google.com/file/d/1VxC5wYOY6ukbeYfnpeloZK5X4qX8AkFu/view?usp=sharing + +**Tên và địa chỉ Cơ sở sản xuất** +Tên cơ sở sản xuất: +CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ HẢI DƯƠNG +Địa điểm sản xuất: +NHÀ MÁY HDPHARMA EU-CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ HẢI DƯƠNG +Địa chỉ: Tầng 2, tòa nhà 4A, thửa đất số 307, Cụm công nghiệp Cẩm Thượng, phường Cẩm Thượng, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương +Số điện thoại: 02203853848 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fluvastatin 20mg 2010bc1073c281bb93a8f242406a79b9.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fluvastatin 20mg 2010bc1073c281bb93a8f242406a79b9.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..97ff92b0c04afd365ff21ba5413ea665a03fc6ee --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fluvastatin 20mg 2010bc1073c281bb93a8f242406a79b9.md" @@ -0,0 +1,231 @@ +# Fluvastatin 20mg + +Hoạt chất: Fluvastatin (dạng fluvastatin natri): 20mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1aGuZS4tYFwIKtwKtq_ulM1zEVHmEsGXs/view?usp=sharing +Giá: Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân,Việt Nam +Hãng sản xuất: 4.400 +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2096.png) + +Thành phần công thức thuốc: + +*Mỗi viên nang* cứng *Fluvastatin 20mg chứa*: + +Thành phần dược chất: Fluvastatin (dạng fluvastatin natri).... 20mg. + +Thành phần tá dược (Calci carbonat, natri bicarbonat, cellulose vi tinh thể, pregelatinized starch, talc, magnesi stearat)......vừa đủ 1 viên. + +Dạng bào chế: + +Viên nang cứng số 2, nắp nang màu xanh đậm, thân nang màu xanh nhạt, trơn, bóng, không móp méo. Bột thuốc trong nang màu trắng đến ngà vàng, khô tơi, đồng nhất. + +**Chỉ định:** + +- Rối loạn lipid máu: Fluvastatin được chỉ định bổ trợ cho liệu pháp ăn uống để giảm nồng độ cholesterol toàn phần và cholesterol LDL, apolipoprotein B (apo B) và triglycerid và để làm tăng HDL-c trong huyết tương người ở bệnh tăng cholesterol máu tiên phát và rối loạn lipid máu hỗn hợp, tăng cholesterol huyết có tính gia đình đồng hợp tử và tăng glycerid huyết. +- Dự phòng thứ phát tai biến tim mạch: Phòng ngừa các biến cố tim mạch bất lợi ở người bị bệnh mạch vành sau can thiệp mạch vành qua da. + +Liều dùng, cách dùng: + +*Liều dùng:* + +*Người lớn* + +- Rối loạn lipid máu: + +Liều thường dùng hàng ngày là từ 20 –80mg/ngày. + ++ Ở bệnh nhân yêu cầu LDL-C giảm < 25%, liều khởi đầu là 20mg fluvastatin, mỗi tối. + ++ Ở bệnh nhân yêu cầu LDL-C giảm ≥ 25%, liều khởi đầu là 40mg fluvastatin, mỗi tối. + +Liều dùng có thể lên đến 80mg/ngày (dạng viên giải phóng kéo dài fluvastatin 80mg), uống vào bất cứ thời điểm nào trong ngày hoặc 40mg fluvastatin/1 lần, ngày 2 lần (sáng và tối). + +- Dự phòng thứ phát tai biến tim mạch: + +Ở bệnh nhân bị bệnh mạch vành sau can thiệp mạch vành qua da, liều khuyên dùng là 80 mg/ngày. + +Điều chỉnh liều lượng fluvastatin theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bệnh bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 4 tuần, cho tới khi đạt nồng độ cholesterol LDL mong muốn hoặc khi đạt liều tối đa. Fluvastatin mang lại hiệu quả ngay cả khi được dùng đơn độc. Khi kết hợp fluvastatin với cholestyramin hay các nhựa resin khác, fluvastatin phải được uống sau ít nhất 4 giờ sử dụng resin để tránh tương tác thuốc. Trong trường hợp cần thiết phải sử dụng fluvastatin cùng với các thuốc nhóm fibrat hoặc niacin, cần cân nhắc kĩ lợi ích và nguy cơ khi sử dụng đồng thời với các thuốc này. + +*Trẻ em* >*9 tuổi) tăng cholesterol có tính chất gia đình*: + +- Liều khởi đầu khuyên dùng là 20mg. Liều nên được điều chỉnh theo từng đợt cách nhau 6 tuần, cho tới khi đạt nồng độ cholesterol LDL mong muốn hoặc khi đạt liều tối đa. Liều tối đa là 80 mg/ngày, có thể dùng 1 viên nén kéo dài fluvastatin 80mg/lần/ngày hoặc viên nang cứng 40mg x 2 lần/ ngày. Chưa có các nghiên cứu khi sử dụng kết hợp fluvastatin với các thuốc acid nicotinic, cholestyramin hay thuốc fibrat. + +Fluvastatin chỉ được nghiên cứu ở trẻ em (29 tuổi) và bị tăng cholesterol có tính chất gia đình, chưa được nghiên cứu ở đối tượng < 9 tuổi hay bị tăng cholesterol do nguyên nhân khác. + +*Suy thận:* + +Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận vừa đến nặng, tuy nhiên cần thận trọng khi bắt đầu sử dụng liều>40mg/ngày ở bệnh nhân suy thận nặng(Cra<0,5 ml/giây hay 30 mL/phút). + +*Suy gan:* + +Không được sử dụng fluvastatin ở bệnh nhân mắc bệnh gan hoạt động hoặc transaminase huyết thanh tăng dai dẳng mà không giải thích được (xem thêm mục *Chống chỉ định)*. + +***Cách dùng:*** + +Người bệnh cần theo chế độ ăn ít cholesterol, trước khi uống thuốc fluvastatin và phải tiếp tục duy trì chế độ ăn này trong suốt thời gian điều trị. Vì tổng hợp cholesterol ở gan xảy ra chủ yếu ban đêm, dùng thuốc vào buổi tối sẽ tăng hiệu lực thuốc. + +Viên nang cứng fluvastatin nên được uống với nước và có thể được dùng cùng với thức ăn hoặc không. + +**Chống chỉ định:** + +Quá mẫn với fluvastatin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. + +Bệnh gan hoạt động hoặc transaminase huyết thanh tăng dai dẳng mà không giải thích được. + +Thời kì mang thai hoặc cho con bú. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Trước và trong khi điều trị với fluvastatin, nên phối hợp kiểm soát cholesterol máu bằng các biện pháp như chế độ ăn, giảm cân và tập thể dục, và điều trị các bệnh có thể là nguyên nhân của tăng lipid. Phải tiến hành định lượng lipid định kỳ, và điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh với thuốc. Mục tiêu là giảm cholesterol LDL vì vậy cần sử dụng nồng độ cholesterol LDL để bắt đầu điều trị và đánh giá đáp ứng điều trị. Chỉ khi không xét nghiệm được cholesterol LDL, mới sử dụng cholesterol toàn phần để theo dõi điều trị. + +Liệu pháp fluvastatin phải tạm ngừng hoặc thôi hẳn ở bất cứ người bệnh nào có biểu hiện bệnh cơ cấp và nặng hoặc có yếu tố nguy cơ dễ bị bệnh suy thận cấp do tiêu cơ vân như: nhiễm khuẩn cấp nặng, hạ huyết áp, phẫu thuật và chấn thương lớn, bất thường về chuyển hóa, nội tiết, điện giải hoặc co giật không kiểm soát được. + +Chỉ dùng fluvastatin cho phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ khi họ chắc chắn không mang thai và chỉ trong trường hợp tăng cholesterol máu rất cao mà không đáp ứng được với các thuốc khác. + +*Chức năng gan:* + +Bệnh nhân sử dụng fluvastatin nên báo cáo nếu có bất kì dấu hiệu suy giảm chức năng gan (như nôn, buồn nôn, chán ăn, vàng da, suy giảm chức năng não bộ, dễ bị bầm tím hay chảy máu). Trong trường hợp này, nên cân nhắc cho bệnh nhân ngừng sử dụng fluvastatin. + +Giống như các thuốc hạ lipid khác, nên kiểm tra chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị với fluvastatin, sau đó định kì kiểm tra lại mỗi 12 tuần sau khi bắt đầu điều trị hoặc sau khi bắt đầu thay đổi liều. Nếu nồng độ transaminase (AST, ALT) tăng gấp 3 lần giới hạn bình thường (giới hạn trên). Có một số ít trường hợp mà bị tăng enzym gan do fluvastatin, khi ngừng thuốc nồng độ transaminase hạ từ từ về mức bình thường. Một vài người trong số người bệnh này trước khi điều trị bằng fluvastatin đã có những kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường và/hoặc uống nhiều rượu. Vì vậy cần tiến hành các xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng fluvastatin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. Cần sử dụng thuốc thận trọng ở người bệnh uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan. + +*Chỉ số creatin kinase*: + +Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp: + ++Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng fluvastatin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (>70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/ nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng fluvastatin. Nếu kết quả xét nghiệm CK >5 giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng fluvastatin. + +*Cơ xương:* + +Trong quá trình điều trị bằng fluvastatin, cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ...Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp. + +*Bệnh phổi kẽ*: + +Bệnh nhân, đặc biệt là người điều trị lâu dài với các thuốc nhóm statin đã có một số trường hợp bị bệnh phổi kẽ. Dấu hiệu đáng lưu ý là: khó thở, họ khan, suy giảm sức khỏe toàn thân (như mệt mỏi, giảm cân và sốt). + +*Đái tháo đường:* + +Một số bằng chứng đã cho thấy rằng các statin làm tăng đường huyết ở một số bệnh nhân có nguy cơ cao mắc đái tháo đường. Tuy nhiên, tác dụng giảm các biến cố tim mạch của thuốc là có lợi hơn nhiều so với việc làm tăng nguy cơ xuất hiện đái tháo đường. Do đó, không cần thiết phải ngừng sử dụng statin trong trường hợp này. Ở bệnh nhân có nguy cơ cao (đường huyết lúc đói 5,6 - 6,9 mmol/L, chỉ số cơ thể (BMI) > 30 kg/m, tăng triglycerid, tiền sử huyết áp cao) nên được kiểm soát cả các dấu hiệu lâm sàng và các chỉ số sinh hóa theo hướng dẫn của quốc gia. + +*Độc tính trên thần kinh trung ương*: + +Thuốc có gây ảnh hưởng đến thần kinh trung ương, các dấu hiệu như giảm hoạt động, mất kiểm soát cơ thể, mất thăng bằng phản xạ đã được quan sát ở các cuộc nghiên cứu trên động vật. + +Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: + +*Sử dụng thuốc cho phụ nữ* có *thai:* Vì fluvastatin làm giảm tổng hợp cholesterol và có thể cả nhiều chất khác có hoạt tính sinh học dẫn xuất từ cholesterol, nên thuốc có thể gây hại cho thai nhi nếu dùng cho người mang thai. Vì vậy chống chỉ định dùng fluvastatin trong thời kì mang thai. + +*Sử sụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:* Fluvastatin phân bố vào sữa. Do có tác dụng không mong muốn nghiêm trọng cho trẻ nhỏ đang bú sữa mẹ, chống chỉ định dùng fluvastatin ở người cho con bú. + +Tác dụng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc + +Các nghiên cứu để xác định ảnh hưởng của fluvastatin trên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được thực hiện. Tuy nhiên, dựa trên những đặc tính dược lực thì fluvastatin không thể ảnh hưởng trên khả năng này. Khi lái xe và vận hành máy móc nên lưu ý rằng chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị. + +Tương tác, tương kỵ của thuốc: + +*Tương tác thuốc:* + +- *Niacin và các thuốc fibrat:* Sử dụng đồng thời fluvastatin với các thuốc niacin liều cao (>1 g/ngày), gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, colchicin làm tăng nguy cơ tổn thương cơ (viêm cơ và tiêu cơ vân). +- *Warfarin và các dẫn xuất của coumarin:* Fluvastatin làm tăng tác dụng của warfarin. Phải xác định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu dùng fluvastatin và theo dõi thường xuyên trong giai đoạn đầu điều trị để đảm bảo không có thay đổi nhiều về thời gian prothrombin. +- *Các nhựa gắn acid mật:* Các nhựa gắn acid mật có thể làm giảm rõ rệt sinh khả dụng của fluvastatin khi uống cùng. Vì vậy, thời gian dùng 2 thuốc này phải cách xa nhau. Mặc dù không tiến hành các nghiên cứu về tương tác trong lâm sàng, nhưng không thấy biểu hiện tương tác có hại có ý nghĩa lâm sàng khi dùng fluvastatin cùng với các chất ức chế enzym chuyển angiotensin, các thuốc chẹn kênh beta, chẹn kênh calci, thuốc lợi tiểu và các thuốc chống viêm không steroid. +- *Colchicin:* Độc tính cơ, bao gồm cả đau cơ, yếu cơ và tiêu cơ vân, đã được báo cáo ở một số trường hợp đồng sử dụng fluvastatin và colchicin. Cần cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ khi sử dụng kết hợp với thuốc này. +- *Acid fusidic*: Mức độ nguy hiểm của bệnh cơ bao gồm cả tiêu cơ vân có thể sẽ tăng lên khi sử dụng đồng thời acid fusidic với các statin. Nếu việc điều trị với acid fusidic là cần thiết, nên tạm ngừng sử dụng fluvastatin trong thời gian điều trị với acid fusidic. +- *Ciclosporin:* Sử dụng 80 mg fluvastatin/ngày ở bệnh nhân cấy ghép thận mà có phác đồ điều trị ổn định với ciclosporin có thể làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) và nồng độ tối đa (C...) của fluvastatin lên gấp 02 lần ở người bình thường. Sinh khả dụng của ciclosporin không bị ảnh hưởng khi đồng thời sử dụng với fluvastatin. + +Mặc dù nồng độ fluvastatin tăng lên không đáng kể và không có ý nghĩa lâm sàng, nhưng cần thận trọng khi sử dụng fluvastatin và nên bắt đầu ở liều thấp nhất có thể khi kết hợp với ciclosporin. + +- *Rifampicin:* Sử dụng fluvastatin cho người khỏe mạnh - đã được điều trị trước đó với rifampicin cho thấy sinh khả dụng của fluvastatin bị giảm khoảng 50%. Có thể cần điều chỉnh liều fluvastatin ở bệnh nhân điều trị dài ngày với rifampicin. +- *Thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống:* Đồng thời sử dụng glibenclamid để điều trị cho bệnh nhân đái + +tháo đường typ 2 và fluvastatin (40mg/lần x 2 lần/ngày trong 14 ngày), AUC, C....., và thời gian bán thải (t,,) của glibenclamid tăng 50%, 69%, 121% so với bình thường. Sử dụng cùng với glibenclamid (5-20mg/ngày), C., AUC của fluvastatin tăng lên 44%, 51% so với bình thường. Không có sự thay đổi nồng độ glucose, insulin và C-peptid trong các cuộc nghiên cứu này. Tuy nhiên nên thường xuyên kiểm tra nồng độ các chất này ở bệnh nhân đồng sử dụng glibenclamid và fluvastatin (liều dùng fluvastatin tăng đến 80mg/ngày). + +- *Fluconazol:* Đồng thời sử dụng fluvastatin và fluconazol (chất ức chế CYP2C9) có thể làm tăng AUC và Cm của fluvastatin. Không có bằng chứng lâm sàng về việc tác dụng của fluvastatin bị ảnh hưởng ở bệnh nhân mới được điều trị với fluconazol trong 4 ngày nhưng cần thận trọng khi đồng thời sử dụng fluvastatin với fluconazol. +- *Thuốc kháng Histamin H2 và thuốc chẹn bơm proton:* Đồng sử dụng fluvastatin với cimetidin, ranitidin hay omeprazol làm tăng sinh khả dụng của fluvastatin nhưng không có ý nghĩa về mặt lâm sàng. +- *Phenytoin:* Dược động học của phenytoin thay đổi rất nhỏ và không đáng kể khi sử dụng cùng với fluvastatin. Vì thế chỉ cần theo dõi nồng độ của phenytoin trong huyết tương khi sử dụng cùng với fluvastatin. +- *Các thuốc tim mạch:* Không cần điều chỉnh liều khi sử dụng fluvastatin cùng với propranolol, digoxin, losartan, clopidogrel hay amlodipin. +- *Itraconazol và erythromycin:* Sinh khả dụng của fluvastatin có thể tăng nhẹ khi sử dụng đồng thời với các thuốc này. + +*Tương kỵ của thuốc:* + +Do không có nghiên cứu về tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +Tác dụng không mong muốn: + +Fluvastatin dung nạp tốt, tỷ lệ phải ngừng thuốc thấp hơn các thuốc hạ lipid khác. *Thường gặp (1/10>ADR*>*1/100):* + ++ Tiêu hóa: Ỉa chảy, táo bón, đầy hơi, đau bụng và buồn nôn, gặp ở khoảng + +5% bệnh nhân. + ++ Thần kinh trung ương: Đau đầu (4 – 9%), chóng mặt (3 – 5%), nhìn mờ (1- 2%), mất ngủ, suy nhược, suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lan...). + ++Thần kinh cơ và xương: Đau cơ, đau khớp. + ++Tăng đường huyết. + ++Tăng HbA1c. + +Gan: Các kết quả thử nghiệm chức năng gan tăng hơn 3 lần giới hạn trên của bình thường, ở 2 % người bệnh, nhưng phần lớn là không có triệu chứng và hồi phục khi ngừng thuốc. + +*Ít gặp (1/1000*<*ADR<1/100)*: + ++ Thần kinh cơ và xương: Bệnh cơ (kết hợp yếu cơ và tăng hàm lượng + +creatin phosphokinase huyết tương (CPK). + ++ Hô hấp: Viêm mũi, viêm xoang, viêm họng, ho. + +*Hiếm gặp (1/10000*<*ADR<1/1000)*: + ++ Thần kinh cơ và xương: Viêm cơ, tiêu cơ vân dẫn đến suy thận cấp thứ + +phát do myoglobin niệu. + ++Miễn dịch: Quá mẫn (phát ban, nổi mề đay). *Rất hiếm gặp (ADR<1/10000)*: +Huyết học: Giảm tiểu cầu. + ++ Miễn dịch: Phản ứng phản vệ. + ++ Da và mô dưới da: Phù mạch, phù mặt và các phản ứng da khác (như + +eczema, viêm da, bọng nước). +Mạch máu: Viêm mạch. +Gan: Viêm gan. +Tiêu hóa: Viêm tụy. + +Quá liều và xử trí: + +Chưa có thông báo về tình trạng quá liều fluvastatin. + +Nếu xảy ra quá liều, cần điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi cần thiết. Do gắn kết mạnh với protein huyết tương, thẩm tách máu không hy vọng làm tăng đáng kể thanh thải fluvastatin. + +Đặc tính dược lực học: + +Fluvastatin là một thuốc ức chế reductase HMG-CoA, mã ATC:C10AA04. Fluvastatin là chất ức chế cạnh tranh HMG-CoA reductase là enzym xúc tác chuyển đổi HMG - CoA thành acid mevalonic, một tiền chất của cholesterol. Ức chế HMG - CoA reductase làm giảm tổng hợp cholesterol trong gan và làm giảm nồng độ cholesterol trong tế bào. Điều này kích thích làm tăng các thụ thể LDL - cholesterol trên màng tế bào gan, do đó làm tăng thanh thải LDL ra khỏi tuần hoàn. Fluvastatin làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần, LDL - c, và VLDL - c trong huyết tương. Thuốc cũng có khuynh hướng làm giảm nồng độ triglycerid và làm tăng HDL - c trong huyết tương. Ngoài ra, fluvastatin còn có tác dụng chống xơ vữa động mạch do làm chậm quá trình tiến triển và/hoặc làm thoái lui xơ vữa động mạch vành và/hoặc động mạch cảnh. + +Fluvastatin tác dụng lên mạch máu làm giảm huyết áp ở người tăng huyết áp và tăng cholesterol huyết tiên phát. Tác dụng giảm huyết áp liên quan đến phục hồi rối loạn chức năng nội mô do fluvastatin, hoạt hóa nitric oxyd synthase nội mô và làm giảm nồng độ aldosteron huyết tương. + +Tác dụng chống viêm: Ở người tăng cholesterol huyết kèm hoặc không kèm bệnh động mạch vành cho thấy fluvastatin có hoạt tính chống viêm. Liệu pháp fluvastatin ở những bệnh nhân này làm giảm nồng độ huyết tương CRP (C-reactive protein). Nồng độ CRP cũng giảm ở người bệnh có cholesterol huyết bình thường có nồng độ CRP cao trước khi điều trị. Tác dụng đối với nồng độ CRP cao hơn trước khi điều trị. Tác dụng đối với nồng độ CRP không tương quan với thay đổi nồng độ LDL - c. Các nghiên cứu gần đây cho thấy làm giảm nồng độ CRP có thể làm giảm nguy cơ + +nhồi máu cơ tim tái phát hoặc tử vong do nguyên nhân mạch vành. Fluvastatin làm tăng mật độ xương. + +Fluvastatin làm giảm mạnh nồng độ LDL - c và triglycerid. Tác dụng điều hòa lipid máu tương quan với liều lượng hơn là với nồng độ thuốc trong huyết tương. + +Đặc tính dược động học: + +*Hấp thu*: Sau khi uống, fluvastatin hấp thu nhanh và chuyển hóa mạnh bước đầu ở gan. Sinh khả dụng tuyệt đối của fluvastatin khoảng 24%. Thức ăn làm giảm tốc độ và/hoặc mức độ hấp thu của thuốc, nhưng do giảm ít nên không làm thay đổi quan trọng về lâm sàng tác dụng điều hòa lipid máu. Fluvastatin thường cho kết quả điều trị rõ trong vòng 1-2 tuần sau khi bắt đầu điều trị, và làm thay đổi tối đa nồng độ lipoprotein và apolipoprotein trong vòng 4-6 tuần. + +Đối với người cao tuổi, từ 65 tuổi trở lên: Nồng độ fluvastatin có thể cao hơn so với người trẻ tuổi nhưng không làm thay đổi tác dụng điều hòa lipid huyết. Đối với người suy thận nhẹ (hệ số thanh thải creatinin 61 – 90 ml/phút): Dược động học của fluvastatin không thay đổi nhiều. + +Ở người suy gan: Fluvastatin có thể tích lũy trong huyết tương. *Phân bố:* Thể tích phân bố (Vz/f) của thuốc là 330 lít. Fluvastatin được phân bố chủ yếu ở gan. Liên kết 88 – 99 % với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Fluvastatin có thể qua được rau thai và phân bố vào sữa mẹ, fluvastatin không thân dầu nên không phân bố vào hệ thần kinh trung ương. *Thải trừ:* Thuốc chuyển hóa mạnh ở gan, chủ yếu do CYP2C9, chất chuyển hóa chính của fluvastatin không có hoạt tính. Nửa đời thải trừ trong huyết tương ngắn khoảng 0,5 – 3 giờ. Không có mối tương quan điều trị giữa thông số dược động học với thời gian tác dụng điều trị. Thời gian tác dụng điều trị là 24 giờ. + +Thuốc không bị tích lũy trong cơ thể khi dùng liều lặp lại nhiều lần. Fluvastatin được đào thải qua nước tiểu (2−20% liều)và phân(60–90% liều). + +Quy cách đóng gói: + +Hộp 03 vỉ x 10 viên nang cứng, kèm 1 tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. + +Điều kiện bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30°C. + +Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +Tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn cơ sở. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fluvastatin DWP 10mg 27a0bc1073c28097aa05f8bf0339030c.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fluvastatin DWP 10mg 27a0bc1073c28097aa05f8bf0339030c.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f2da73086a2597f0cfa5de52ca6761e046bdfc5b --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fluvastatin DWP 10mg 27a0bc1073c28097aa05f8bf0339030c.md" @@ -0,0 +1,67 @@ +# Fluvastatin DWP 10mg + +Hoạt chất: Fluvastatin (dưới dạng Fluvastatin natri) 10mg +Đường link: https://docs.google.com/document/d/1p5mOA189IREKMXRXgqRbkUMEOVpgoRBB/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true +Giá: 2.499 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20438.png) + +1. **Thành phần công thức thuốc**: Mỗi viên nén bao phim chứa: +Thành phần dược chất: Fluvastatin natri tương ứng với fluvastatin 10mg +Thành phần tá dược: Natri bicarbonat, Calci silicat, Microcrystallin cellulose, Crospovidon, Lactose monohydrat, Butylated Hydroxytoluene, Magnesi stearat, Opadry AMB Yellow (polyvinyl alcohol, talc, titanium dioxide, glyceryl monocaprylocaprate, sodium lauryl sulfate, iron oxide yellow). +2. **Dạng bào chế:** Viên nén bao phim. +Mô tả: Viên nén bao phim màu vàng, hình tròn, một mặt có chữ "DWP", cạnh và thành viên lành lận. +3. **Chỉ định** +Rối loạn lipid máu +Điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp ở người lớn, thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống, khi không đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn uống và các phương pháp điều trị không dùng thuốc khác (ví dụ: tập thể dục, giảm cân). +Phòng ngừa các biến cố thứ phát trong bệnh mạch vành +Phòng ngừa thứ phát các biến cố tim mạch chính ở người lớn bị bệnh mạch vành sau can thiệp mạch vành qua da +4. **Cách dùng, liều dùng** +Cách dùng: Thuốc dùng đường uống. +**Liều dùng:** + +**Người lớn** +Rối loạn lipid máu +Trước khi bắt đầu điều trị với fluvastatin, bệnh nhân nên có một chế độ ăn giảm cholesterol chuẩn, và tiếp tục chế độ ăn này trong quá trình điều trị. +Liều khởi đầu và duy trì tùy thuộc vào mức LDL-C ban đầu và mục tiêu điều trị. +Liều dùng khuyến cáo là 20 đến 80 mg/ngày. Đối với bệnh nhân yêu cầu với mục tiêu mức giảm LDL-C so với ban đầu < 25%, liều khởi đầu 20 mg có thể được sử dụng vào buổi tối. Đối với bệnh nhân yêu cầu với mục tiêu mức giảm LDL-C so với ban đầu ≥25%, liều khởi đầu khuyến cáo là 40 mg vào buổi tối. Liều có thể tăng lên đến 80 mg mỗi ngày, dùng một liều duy nhất (một viên nén giải phóng kéo dài 80 mg fluvastatin) vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày hoặc một viên 40 mg hai lần mỗi ngày (một viên vào buổi sáng và một viên vào buổi tối). +Với mỗi mức liều, hiệu quả hạ lipid máu tối đa đạt được trong vòng 4 tuần. Nên chỉnh liều sau 4 tuần hoặc trên 4 tuần. +Phòng ngừa thứ phát trong bệnh mạch vành +Ở những bệnh nhân bệnh mạch vành sau khi can thiệp mạch vành qua da, liều hàng ngày thích hợp là 80 mg. +Fluvastatin hiệu quả trong đơn trị liệu. Khi sử dụng fluvastatin kết hợp với cholestyramin hoặc các thuốc resin khác, fluvastatin nên được dùng ít nhất 4 giờ sau khi dùng các thuốc này để tránh sự tương tác đáng ké do có thể gần với các resin. Trong trường hợp cần thiết dùng đồng thời với fibrat hoặc niacin, nên cân nhắc cần thận lợi ích và nguy cơ. +**Trẻ em** +Trẻ em và thanh thiếu niên bị tăng cholesterol máu dị hợp tử có tính chất gia đình +Trước khi bắt đầu điều trị với fluvastatin cho trẻ em và thanh thiếu niên từ 9 tuổi trở lên bị tăng cholester-ol máu dị hợp tử có tính chất gia đình, bệnh nhân nên có một chế độ ăn giảm cholesterol chuẩn, và tiếp tục chế độ ăn này trong quá trình điều trị. +Liều khởi đầu khuyến cáo là 20 mg. Nên chỉnh liều trong khoảng thời gian 6 tuần. Liều lượng phụ thuộc vào mức LDL-C ban đầu và mục tiêu điều trị cần thực hiện. +Liều tối đa hàng ngày là 80 mg (40 mg hai lần mỗi ngày hoặc là một viên thuốc giải phóng kéo dài 80 mg mỗi ngày) - Việc sử dụng fluvastatin kết hợp với acid nicotinic, cholestyramin, hoặc fibrat ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được nghiên cứu. +Fluvastatin chỉ được nghiên cứu ở trẻ em từ 9 tuổi trở lên tăng cholesterol máu dị hợp tử có tính chất gia đình. + +**Suy thận** +Fluvastatin được thải trừ qua gan, dưới 6% liều dùng thải trừ qua nước tiểu. Dược động học của fluvastatin không thay đổi ở bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến nặng. +Do đó, không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, do kinh nghiệm hạn chế với liều > 40mg/ngày trong trường hợp suy thận nặng (CrCl < 0,5 ml/giây hoặc < 30 ml/phút), cần thận trọng khi dùng thuốc trong trường hợp này. +**Suy gan** +Fluvastatin chống chỉ định ở những bệnh nhân có bệnh gan hoạt động, hoặc transaminase huyết thanh tăng cao không rõ nguyên nhân. +**Người cao tuổi** +Không cần chỉnh liều cho người cao tuổi. +**7. Chống chỉ định** +Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +Bệnh nhân có bệnh gan hoạt động, hoặc transaminase huyết thanh tăng cao không rõ nguyên nhân. +Phụ nữ có thai và cho con bú. + +1. **Quá liều và cách xử trí** + +Quá liều: Cho đến nay, kinh nghiệm về quá liều còn hạn chế ở fluvastatin. + +Cách xử trí: +Chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu cho quá liều fluvastatin. Khi xảy ra quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ khi được yêu cầu. Xét nghiệm chức năng gan và theo dõi mức CK huyết thanh là cần thiết. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc**: https://docs.google.com/document/d/1p5mOA189IREKMXRXgqRbkUMEOVpgoRBB/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true + +**Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất:** +Tên cơ sở sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM WEALPHAR +Địa chỉ: Lô CN5, Khu công nghiệp Thụy Vân, Xã Thụy Vân, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fordamet 1g 2070bc1073c28029b17dfe495f91297e.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fordamet 1g 2070bc1073c28029b17dfe495f91297e.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e6b54e83cc73c54794b887a3623895d18da3c59a --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fordamet 1g 2070bc1073c28029b17dfe495f91297e.md" @@ -0,0 +1,367 @@ +# Fordamet 1g + +Hoạt chất: Cefoperazone 1g +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1n6RG62Hu5jvgeuuTrim23_XOC74YnEfY/view?usp=sharing +Giá: 53.600 +Hãng sản xuất: Công ty TNHH Medochemie (Viễn Đông), Việt Nam +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20122.png) + +**Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc** + +**Để xa tầm tay trẻ em** + +**Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng** + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** + +Mỗi lọ chứa: + +*Thành phần hoạt chất:* Cefoperazone sodium vô khuẩn tương đương Cefoperazone 1g. Fordamet® 1g chứa 34,4 mg natri. + +*Thành phần tá dược:* Không có. + +**DẠNG BÀO CHẾ** + +Bột pha tiêm (tb; tttm) + +Mô tả dạng bào chế: Bột màu trắng hoặc vàng nhạt, hút ẩm. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Cefoperazone là kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin phổ rộng dùng đường tiêm. + +**Đơn trị liệu** + +Cefoperazone được chỉ định trong điều trị những bệnh nhiễm khuẩn sau đây do các chủng nhạy cảm với thuốc gây ra: + +★ Nhiễm khuẩn đường hô hấp (trên và dưới). + +★ Nhiễm khuẩn đường tiểu (trên và dưới). + +★ Viêm màng bụng, viêm túi mật, viêm ống mật và các nhiễm khuẩn khác trong ổ bụng, nhiễm khuẩn huyết. + +★ Nhiễm khuẩn da và mô mềm, xương và khớp. + +★ Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, bệnh lậu, và các trường hợp nhiễm khuẩn khác ở đường sinh dục. + +**Dự phòng** + +Có thể dùng cefoperazone để dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu ở bệnh nhân phẫu thuật vùng bụng, phụ khoa, tim mạch và chỉnh hình. + +**Điều trị phối hợp** + +Vì cefoperazone có phổ kháng khuẩn rộng, nên dùng đơn độc kháng sinh này cũng có thể là đủ để điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, cũng có thể phối hợp với các kháng sinh khác khi có chỉ định. + +Nếu phối hợp với một aminoglycosid thì cần theo dõi chức năng thận trong quá trình điều trị. + +Cần thận trọng theo đúng hướng dẫn về sử dụng thuốc kháng sinh. + +**CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG** + +**Cách dùng** + +Cefoperazone được chỉ định qua đường tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. + +*Người lớn* + +Thuốc nên được tiêm bắp sâu, chỗ có lượng cơ rộng ở mông hoặc bắp đùi phía trước. + +*Truyền tĩnh mạch ở trẻ em và người lớn* + +Xem mục **Lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc**. + +**Liều dùng** + +*Người lớn* + +Liều thường dùng hàng ngày cho người lớn là 2 - 4 g/ngày, chia 2 lần (mỗi 12 giờ tiêm một lần). Nếu nhiễm khuẩn nặng có thể tăng liều 8 g/ngày, chia 2 lần (mỗi 12 giờ tiêm một lần). Liều dùng 12 g/ngày chia 3 lần (mỗi 8 giờ tiêm một lần). + +Liều lên tới 16 g/ngày chia nhiều lần đã được sử dụng mà chưa thấy biến chứng gì. Có thể khởi đầu điều trị trước khi có kết quả xét nghiệm về độ nhạy cảm. + +Liều khuyến cáo dùng trong viêm niệu đạo không biến chứng do lậu cầu là tiêm bắp liều duy nhất 500 mg. + +**Bệnh nhân suy thận** + +Vì thận không phải là con đường đào thải chính của cefoperazone nên không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nếu chỉ dùng liều thông thường (2 - 4 g/ngày). + +Bệnh nhân có độ lọc cầu thận < 18 mL/phút hoặc nồng độ *creatinin* huyết thanh > 35 mg/dL nên dùng tối đa 4 g/ngày. + +*Nửa đời thải trừ trong huyết thanh* của cefoperazone giảm nhẹ khi thẩm phân máu. Vì thế cần cho dùng thuốc sau khi thẩm phân. + +**Bệnh nhân suy gan** + +Cần điều chỉnh liều dùng trong trường hợp tắc mật nghiêm trọng, hoặc bệnh gan nặng, hoặc đồng thời có rối loạn chức năng thận. Trong những trường hợp này, không nên dùng liều vượt quá 2g mỗi ngày *mà không theo dõi chặt chẽ nồng độ cefoperazone trong huyết thanh.* + +**Trẻ em** + +**Trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ:** Liều dùng thông thường là 50 - 200 mg/kg/ngày, chia làm 2 - 3 lần (mỗi 8 - 12 giờ), liều tối đa không vượt quá 12 g (Xem mục **Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc**). + +**Trẻ sơ sinh:** Trẻ sơ sinh (tối đa 8 ngày tuổi) nên dùng thuốc mỗi 12 giờ. + +**Dự phòng** + +Để dự phòng phẫu thuật, nên tiêm truyền tĩnh mạch 1 - 2 g *trước* khi phẫu thuật 30 - 90 phút. Trong hầu hết các trường hợp có thể nhắc lại liều này mỗi 12 giờ trong không quá 24 giờ. + +Trong phẫu thuật đã biết là có tỷ lệ nhiễm khuẩn cao hơn (như phẫu thuật đại trực tràng) hoặc khi xảy ra nhiễm khuẩn có thể gây nguy hại đặc biệt (ví dụ phẫu thuật tim hở hoặc phẫu thuật tạo hình khớp) thì cần tiếp tục dùng cefoperazone dự phòng trong 72 giờ sau khi hoàn thành phẫu thuật. + +**Lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc** + +Quá trình pha thuốc cũng như quá trình sử dụng thuốc sau khi pha nên được thực hiện trong điều kiện vô khuẩn. Dung dịch sau khi pha phải trong suốt, không màu và không có cặn nhìn thấy được. + +Fordamet® nên được sử dụng một lần duy nhất, dung dịch còn lại sau khi dùng nên bỏ đi. + +**Tiêm bắp** + +Nên pha thuốc theo 2 bước như sau: + +Hòa tan 1 g bột pha tiêm cefoperazone trong 2 ml nước cất pha tiêm, sau đó thêm 0,6 ml lidocain 2% để pha loãng. + +**Tiêm tĩnh mạch** + +Pha dung dịch ban đầu bằng cách hòa tan mỗi gam cefoperazone trong 5 ml một trong các dung môi dưới đây: + +1. Glucose pha tiêm 5% +2. Glucose 5% và Natri clorid 0,2% +3. Glucose 10% +4. Natri clorid 0,9% +5. Ringer Lactate +6. Nước vô khuẩn pha tiêm + +Sau đó, pha loãng toàn bộ dung dịch thu được với các dung môi trên trước khi sử dụng tiêm tĩnh mạch. + +**Để truyền tĩnh mạch từng đợt**, mỗi gam cefoperazone nên được pha loãng trong 20 - 100 ml của một trong các dung dịch vô trùng thích hợp và truyền trong thời gian từ 15 phút - 1 giờ. + +Nếu dùng dung môi là nước vô khuẩn pha tiêm thì chỉ nên thêm không quá 20 ml vào lọ bột thuốc. + +**Để truyền tĩnh mạch liên tục**, mỗi gam cefoperazone nên được hoàn nguyên trong 5 ml nước vô khuẩn pha tiêm và pha loãng thêm trong lượng thích hợp dung môi tiêm truyền tương ứng. + +**Liều tối đa của cefoperazone khi tiêm tĩnh mạch trực tiếp** là 2 g cho người lớn và 50 mg/kg cho trẻ em. Nên pha thuốc vào dung môi thích hợp để đạt được nồng độ cuối cùng là 100 mg/ml, và tiêm trong khoảng thời gian ít nhất là từ 3 - 5 phút. + +Dung dịch sau khi pha trong tất cả các dung môi pha loãng kể trên ngoại trừ Ringer Lactate duy trì được hoạt lực trong vòng 24 giờ nếu được bảo quản ở nhiệt độ 25°C hoặc trong 120 giờ nếu được bảo quản ở nhiệt độ từ 2°C - 8°C. Riêng dung dịch sau khi pha trong Ringer Lactate duy trì được hoạt lực trong vòng 12 giờ nếu được bảo quản ở nhiệt độ 25°C hoặc trong 120 giờ nếu được bảo quản ở nhiệt độ từ 2°C - 8°C. + +Thuốc sau khi pha nên được dùng ngay. Nếu không dùng ngay, thời gian và điều kiện bảo quản trước khi dùng tùy thuộc vào người dùng và thường không vượt quá 24 giờ ở nhiệt độ 2°C - 8°C, trừ trường hợp dung dịch được pha trong điều kiện có kiểm soát và thẩm định vô khuẩn. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Chống chỉ định ở những bệnh nhân đã biết có quá mẫn với cefoperazone hay các kháng sinh khác thuộc nhóm cephalosporin. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +*Phản ứng quá mẫn* + +Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đã được báo cáo ở các bệnh nhân được sử dụng liệu pháp beta-lactam hoặc cephalosporin, bao gồm cả cefoperazone. Những phản ứng này có nhiều khả năng sẽ xảy ra hơn ở các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với nhiều chất gây dị ứng. + +Trước khi điều trị với cefoperazone, cần phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của bệnh nhân với kháng sinh nhóm cephalosporin, với penicillin, hoặc các thuốc khác. + +Thận trọng khi dùng cefoperazone ở bệnh nhân đã được biết là quá mẫn với penicillin. + +Thận trọng khi dùng thuốc kháng sinh ở tất cả bệnh nhân có bất kỳ tiền sử dị ứng nào, đặc biệt là dị ứng thuốc. + +Khi gặp phản ứng dị ứng, cần ngưng ngay thuốc và có biện pháp điều trị thích hợp. Nếu là phản ứng dạng phản vệ nghiêm trọng, cần lập tức điều trị cấp cứu bằng epinephrin. Khi có chỉ định, hồi sức tích cực bằng oxy, tiêm tĩnh mạch corticoid, thông đường thở kể cả đặt nội khí quản. + +**Bệnh nhân suy gan** + +Cefoperazone thải trừ chủ yếu qua dịch mật. Ở những bệnh nhân bị bệnh gan hoặc tắc mật, nửa đời thải trừ trong huyết tương của cefoperazone thường kéo dài và sự đào thải thuốc qua thận tăng. Thậm chí ở bệnh nhân rối loạn nặng chức năng gan thì nồng độ điều trị của cefoperazone cũng đạt được ở mật và nửa đời thải trừ chỉ tăng từ 2 - 4 lần (xem mục **Cách dùng, liều dùng**). + +**Cảnh báo chung** + +Các trường hợp xuất huyết nặng, bao gồm tử vong đã được báo cáo khi sử dụng cefoperazone. Các đối tượng nguy cơ bao gồm bệnh nhân có chế độ ăn nghèo dinh dưỡng, kém hấp thu và bệnh nhân phải truyền dinh dưỡng dài ngày. Các bệnh nhân này nên được theo dõi dấu hiệu chảy máu, giảm tiểu cầu và giảm prothrombin huyết. Nên ngưng dùng cefoperazone khi xảy ra chảy máu kéo dài và không rõ nguyên nhân. + +Cũng như các kháng sinh khác, dùng dài ngày cefoperazone có thể gây tăng sinh các vi sinh vật không nhạy cảm với kháng sinh. Vì vậy, cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận trong khi điều trị. Cũng như với các thuốc có tác dụng toàn thân, nên kiểm tra định kỳ chức năng các hệ cơ quan trong thời gian điều trị kéo dài, bao gồm thận, gan, hệ tạo máu. Điều này đặc biệt quan trọng với trẻ sơ sinh, nhất là trẻ sinh non, và các trẻ nhũ nhi khác. +Cũng như các kháng sinh khác, cefoperazone gây thiếu hụt vitamin K dẫn đến bệnh đông máu ở một vài bệnh nhân. Cơ chế có thể liên quan đến việc ức chế vi khuẩn có ích tổng hợp vitamin K ở ruột. Đối tượng nguy cơ này bao gồm những bệnh nhân có chế độ ăn nghèo dinh dưỡng, kém hấp thu (như bệnh xơ nang tụy), nghiện rượu, và bệnh nhân phải truyền dinh dưỡng dài ngày (tiêm tĩnh mạch hoặc qua ống thông dạ dày). Giảm prothrombin huyết kèm hoặc không kèm chảy máu đã được báo cáo. Với các bệnh nhân này, cần theo dõi thời gian prothrombin và bổ sung thêm vitamin K khi có chỉ định. + +Tiêu chảy do *Clostridium difficile* CDAD –(*Clostridium difficile* associated diarrhea) đã được báo cáo đối với hầu hết các thuốc kháng sinh được sử dụng, bao gồm cefoperazone. Mức độ nghiêm trọng có thể dao động từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng dẫn đến tử vong. Điều trị bằng các chất kháng khuẩn sẽ làm thay đổi quần thể vi sinh tự nhiên của ruột dẫn đến sự phát triển quá mức của *C. difficile. C. difficile* sinh ra độc tố A và B, những độc tố này góp phần làm gia tăng sự phát triển của CDAD. Các chủng *C. difficile* sinh nhiều độc tố là nguyên nhân làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, vì các ca nhiễm khuẩn này có thể kháng với các liệu pháp kháng sinh và cần phải cắt bỏ đại tràng. Cần phải nghĩ đến CDAD ở tất cả các bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Cần thận trọng khi đánh giá tình trạng bệnh nhân vì đã có báo cáo CDAD xảy ra sau hơn 2 tháng được điều trị bằng kháng sinh. + +**Trẻ em** + +Cefoperazone được biết là có hiệu quả khi dùng ở trẻ em. Thuốc chưa được nghiên cứu nhiều ở trẻ sinh non hay trẻ sơ sinh. Do đó, trước khi điều trị cho trẻ sinh non hay sơ sinh phải cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra (Xem mục *Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng, phi lâm sàng*). + +Ở trẻ sơ sinh mang bệnh vàng da nhân, cefoperazone không thay thế bilirubin ở vị trí gắn protein huyết tương. + +Thuốc bột pha tiêm Fordamet® 1g có chứa 34,4 mg natri, do đó nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân đang theo chế độ ăn có kiểm soát natri. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Phụ nữ có thai** + +Nghiên cứu về sự sinh sản trên chuột nhắt, chuột cống và khỉ với liều lên đến 10 lần liều dùng cho người không thấy có dấu hiệu suy giảm khả năng sinh sản và không có hiện tượng quái thai. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát chặt chẽ trên phụ nữ có thai. Vì các nghiên cứu về sự sinh sản trên động vật không phải bao giờ cũng giúp dự đoán được đáp ứng trên người, nên chỉ sử dụng cefoperazone trong thời kỳ thai thực sự cần thiết. + +**Phụ nữ cho con bú** + +Mặc dù lượng cefoperazone bài tiết qua sữa mẹ là rất nhỏ, cũng nên thận trọng khi sử dụng cho người mẹ. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +**Tương tác** + +**Rượu** + +Uống rượu trong khi đang điều trị bằng cefoperazone hoặc trong vòng 5 ngày sau khi dùng cefoperazone đã gặp phản ứng "giống disulfiram", gồm nhịp tim nhanh, đỏ mặt, chảy mồ hôi, và nhức đầu. Phản ứng tương tự cũng gặp với các cephalosporin khác. Bệnh nhân cần tránh uống rượu, rượu hoặc các thức uống chứa cồn khác khi đang sử dụng cefoperazone. Với bệnh nhân đang được cho ăn nhân tạo theo đường uống hoặc tiêm, cần tránh các dung dịch chứa ethanol. + +**Tương tác trong xét nghiệm cận lâm sàng** + +Có thể gặp phản ứng dương tính giả với glucose trong nước tiểu khi dùng thuốc thử Benedict hoặc Fehling. + +**Tương kỵ** + +**Aminoglycosid** + +Không được trộn lẫn trực tiếp các dung dịch cefoperazone và aminoglycosid, vì có sự tương kỵ vật lý. Nếu dự định phải phối hợp cefoperazone với một loại aminoglycosid (xem mục **Chỉ định**), có thể dùng cách truyền từng đợt xen kẽ nhau miễn là dùng đường truyền riêng biệt và đường truyền lần trước phải được súc kỹ với dung dịch pha thích hợp trước khi truyền lần tiếp. Khuyến cáo nên truyền cefoperazone trước khi truyền aminoglycosid. + +--- + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** + +Quy ước sau đây đã được sử dụng để phân loại tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn: rất thường gặp ≥ 1/10; thường gặp ≥ 1/100 đến < 1/10; ít gặp ≥ 1/1.000 đến < 1/100; và chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn). + +| **Nhóm cơ quan/hệ cơ quan** | **Rất thường gặp (≥1/10)** | **Thường gặp (≥1/100 đến <1/10)** | **Ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100)** | **Chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu hiện có)** | +| --- | --- | --- | --- | --- | +| **Rối loạn máu và hệ bạch huyết** | Giảm hemoglobin, giảm tỉ lệ tích huyết cầu (hematocrits) | Giảm bạch cầu trung tính, kết quả nghiệm pháp Coombs trực tiếp dương tính, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin | | Giảm prothrombin huyết | +| **Rối loạn hệ miễn dịch** | | | | Phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ (bao gồm sốc phản vệ) | +| **Rối loạn mạch máu** | | Viêm tĩnh mạch tại chỗ tiêm truyền | | Xuất huyết | +| **Rối loạn tiêu hóa** | | Tiêu chảy | Nôn | Viêm đại tràng giả mạc | +| **Rối loạn gan mật** | | Tăng ALT, AST và phosphatase kiềm, vàng da | | | +| **Rối loạn da và mô dưới da** | | Ngứa, phát ban, ban sẩn | | Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc | +| **Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm** | | | Đau tại chỗ tiêm, sốt | | + +**Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc** + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +**Quá liều** + +- Thông tin về độc tính cấp tính của cefoperazone vẫn còn hạn chế. +- Quá liều nhiều khả năng sẽ gây ra những biểu hiện chủ yếu liên quan đến tăng mức các tác dụng không mong muốn đã biết của thuốc. +- Lưu ý quan trọng: Nồng độ cao của kháng sinh beta-lactam trong dịch não tủy có thể gây tác hại trên thần kinh và tăng nguy cơ co giật. + +**Cách xử trí** + +- Cefoperazone có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách lọc máu, mặc dù quá trình này có thể tăng đào thải thuốc khỏi cơ thể khi có hiện tượng quá liều ở một số bệnh nhân suy thận. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC** + +- **Nhóm dược lý:** Nhóm cephalosporin thế hệ 3. +- **Mã ATC:** J01DD12. + +Cefoperazone có khả năng diệt khuẩn nhờ ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Thuốc này: + +- Có hoạt tính **in vitro** chống lại các vi khuẩn tương ứng trên lâm sàng. +- Dễ kháng với sự phân hủy của nhiều **beta-lactamase**. + +**Các vi khuẩn nhạy cảm bao gồm:** + +--- + +**Vi khuẩn gram dương:** + +- *Staphylococcus aureus* (cả chủng tiết và không tiết penicillinase) +- *Staphylococcus epidermidis* +- *Streptococcus pneumoniae* (trước đây là *Diplococcus pneumoniae*) +- *Streptococcus pyogenes* (liên cầu beta tan huyết nhóm A) +- *Streptococcus agalactiae* (liên cầu beta tan huyết nhóm B) +- *Streptococcus faecalis* (enterococci) +- Các chủng liên cầu beta tan huyết khác + +--- + +**Vi khuẩn gram âm:** + +- *Escherichia coli* +- *Klebsiella pneumoniae* +- Các chủng *Enterobacter* +- Các chủng *Citrobacter* +- *Haemophilus influenzae* +- *Proteus mirabilis* +- *Proteus vulgaris* +- *Morganella morganii* (trước đây là *Proteus morganii*) +- *Providencia rettgeri* (trước đây là *Proteus rettgeri*) +- Các chủng *Providencia* +- Các chủng *Serratia* (bao gồm *Serratia marcescens*) +- *Salmonella* và *Shigella* +- *Pseudomonas aeruginosa* và một số chủng *Pseudomonas* +- *Acinetobacter calcoaceticus* + +**Vi khuẩn kỵ khí:** + +- Cầu khuẩn gram dương và gram âm (bao gồm các chủng *Peptococcus*, *Peptostreptococcus* và *Veillonella*) +- Trực khuẩn gram dương (bao gồm các chủng *Clostridium*, *Eubacterium* và *Lactobacillus*) +- Trực khuẩn gram âm (bao gồm các chủng *Fusobacterium*, nhiều chủng của *Bacteroides fragilis* và các chủng *Bacteroides* khác) + +--- + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +Sau khi tiêm liều duy nhất, cefoperazone đạt nồng độ cao trong huyết thanh, mật và nước tiểu. + +- Bảng 1 thể hiện nồng độ trong huyết thanh của cefoperazone ở người tình nguyện khỏe mạnh sau khi truyền thuốc vào tĩnh mạch trong 15 phút với các liều 1g, 2g, 3g và 4g và sau tiêm bắp một liều 1g và 2g. +- Probenecid không gây ảnh hưởng đến nồng độ cefoperazone trong huyết thanh. + +**Bảng 1: Nồng độ cefoperazone trong huyết thanh** + +**Nồng độ trung bình trong huyết thanh (µg/ml)** + +| **Liều/Đường dùng** | **0*** | **0,5 giờ** | **1 giờ** | **2 giờ** | **4 giờ** | **8 giờ** | **12 giờ** | +| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | +| **1 g Tiêm truyền tĩnh mạch** | 153 | 114 | 73 | 38 | 16 | 4 | 0,5 | +| **2 g Tiêm truyền tĩnh mạch** | 252 | 153 | 114 | 70 | 32 | 8 | 2 | +| **3 g Tiêm truyền tĩnh mạch** | 340 | 210 | 142 | 89 | 41 | 9 | 2 | +| **4 g Tiêm truyền tĩnh mạch** | 506 | 325 | 251 | 161 | 71 | 19 | 6 | +| **1 g Tiêm bắp** | 32** | 52 | 65 | 57 | 33 | 7 | 1 | +| **2 g Tiêm bắp** | 40** | 69 | 93 | 97 | 58 | 14 | 4 | +- *Số giờ sau khi tiêm, với quy ước thời điểm giờ 0 là bắt đầu sau khi truyền hết thuốc.* +- Những giá trị đạt được sau khi tiêm bắp 15 phút. + +Nửa đời thải trừ trung bình của cefoperazone trong huyết tương là khoảng 2 giờ, và không phụ thuộc vào đường dùng. + +Cefoperazone đạt hàm lượng điều trị ở tất cả các mô và dịch cơ thể đã thí nghiệm; bao gồm: dịch cổ trướng; dịch não tuỷ (ở bệnh nhân viêm màng não), nước tiểu, mật và thành túi mật, đờm và mô phổi, amidan, khoang mũi, tằm nhĩ, thận, niệu quản, tuyến tiền liệt, tinh hoàn, tử cung, ống dẫn trứng, xương, dịch nước ối và máu dây rốn. + +Cefoperazone được bài tiết cả qua mật và nước tiểu. Nồng độ đỉnh của cefoperazone trong mật thường đạt sau khi dùng thuốc 1 - 3 giờ và gấp đến 100 lần nồng độ trong huyết thanh. Nồng độ của cefoperazone trong mật ở bệnh nhân không bị tắc mật được báo cáo nằm trong khoảng 66 mcg/ml trong 30 phút đến 6000 mcg/ml trong 3 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch 1 liều tĩnh công 2g. + +Sau khi dùng nhiều mức liều và nhiều đường dùng khác nhau, thấy trung bình có 20 - 30% cefoperazone trong nước tiểu trong vòng 12 giờ ở người có chức năng thận bình thường. Nồng độ cao hơn 2200 mcg/ml được tìm thấy trong nước tiểu sau khi truyền tĩnh mạch trong 15 phút với liều 2g. Sau khi tiêm bắp 2g, nồng độ đỉnh của thuốc này trong nước tiểu là khoảng 1000 mcg/ml. + +Việc dùng lặp lại liều cefoperazone không gây tích lũy thuốc ở người bình thường khoẻ mạnh. + +**Sử dụng ở bệnh nhân suy gan** + +Ở bệnh nhân suy gan, nửa đời thải trừ trong huyết tương bị kéo dài và bài tiết qua thận tăng. Ở bệnh nhân suy cả gan và thận, cefoperazone có thể tích lũy trong huyết thanh. + +**Sử dụng ở bệnh nhân suy thận** + +Nồng độ đỉnh trong huyết thanh, diện tích dưới đường cong (AUC) và nửa đời thải trừ ở bệnh nhân suy thận tương tự ở bệnh nhân bình thường. + +--- + +**DỮ LIỆU TỪ CÁC THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG, PHI LÂM SÀNG** + +Cefoperazone gây tác dụng không mong muốn trên tinh hoàn của chuột cống trước tuổi dậy thì ở tất cả các liều thử nghiệm. Việc tiêm dưới da 1000 mg/kg/ngày (gấp khoảng 16 lần so với liều trung bình ở người lớn trưởng thành) đã gây ra sự giảm trọng lượng tinh hoàn, ngưng sinh tinh, giảm số lượng tế bào mầm và tạo không bảo ô bào tương của tế bào Sertoli. Mức độ nghiêm trọng của thương tổn tùy thuộc vào liều từ 100 - 1000 mg/kg/ngày. Liều thấp chỉ gây giảm một lượng nhỏ tinh bào. Không phát hiện ảnh hưởng này ở chuột cống trưởng thành. Về mặt mô học, các tổn thương tinh hoàn có thể hồi lại rõ rệt sau các liều thử nghiệm nhất. Tuy nhiên, các nghiên cứu này không đánh giá sự phát triển sau này về chức năng sinh sản hoặc những ảnh hưởng có thể có của thuốc đối với hệ sinh sản của người vẫn chưa xác định được. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC** + +- **Điều kiện bảo quản:** Giữ thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, trong bao bì gốc. Dung dịch sau khi pha nếu không dùng ngay thì nên được bảo quản ở nhiệt độ 2 - 8°C trong vòng 24 giờ. +- **Hạn dùng:** 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Dung dịch sau khi pha nên dùng ngay. Dung dịch duy trì được hoạt lực trong vòng 24 giờ nếu được bảo quản ở nhiệt độ 2 - 8°C. +- **Tiêu chuẩn chất lượng:** TCCS. + +**TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC** + +**Sản xuất tại:** + +**Công ty TNHH MEDOCHEMIE (VIỄN ĐÔNG)** + +Địa chỉ: Số 10, 12 và 16, VSIP II-A đường số 27, Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore II-A, Phường Vĩnh Tân, Thành phố Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam. + +**Được chuyển giao công nghệ từ:** + +**MEDOCHEMIE LTD.** + +Địa chỉ: 2 Michael Erakleous Street, Agios Athanassios Industrial Area, 4101 Agios Athanassios, Limassol, Cộng Hòa Síp. + +**Ngày xem xét sửa đổi, cập nhật tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc: 16/09/2024** + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Forxiga 10mg 2160bc1073c28067bc72e2236ce6d128.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Forxiga 10mg 2160bc1073c28067bc72e2236ce6d128.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..729f369d60c92aa30fd73d76c4ca7204f63eb775 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Forxiga 10mg 2160bc1073c28067bc72e2236ce6d128.md" @@ -0,0 +1,1001 @@ +# Forxiga 10mg + +Hoạt chất: Dapagliflozin (dưới dạng Dapagliflozin propanediol monohydrat) 10mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1rK1_6ghKIswGzqUCT84_yCHzz4R52P6y/view?usp=drive_link +Giá: 19.000 +Hãng sản xuất: CSSX: AstraZeneca Pharmaceuticals LP; CS đóng gói và xuất xưởng lô: AstraZeneca UK Ltd +Address: D +Điều kiện thanh toán: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 70%. + +![image.png](image%20140.png) + +### **FORXIGA®** + +### **Dapagliflozin** + +**Viên nén bao phim** + +**THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN THUỐC.** + +**ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM. ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.** + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** + +**Thành phần hoạt chất:** + +**FORXIGA 10mg:** + +Mỗi viên chứa 12,3 mg dapagliflozin propanediol *monohydrat* tương đương với 10 mg dapagliflozin. + +Tá dược: Mỗi viên chứa 50 mg lactose khan. + +**Thành phần tá dược:** + +Viên nhân: Cellulose vi tinh thể; lactose khan; crospovidon; silicon dioxid; magnesi stearat. + +Bao viên: Polyvinyl alcohol; titan dioxid (E171); macrogol 3350; talc; oxyd sắt vàng (E172). + +**DẠNG BÀO CHẾ** + +Viên nén bao phim. + +**FORXIGA 10mg**: viên nén bao phim màu vàng, 2 mặt lồi, hình thoi kích thước đường chéo 1,1 x 0,8 cm, 1 mặt khắc số “10”, mặt kia khắc số “1428”. + +**CHỈ ĐỊNH** + +**Đái tháo đường typ 2** + +FORXIGA được chỉ định như là liệu pháp bổ sung vào chế độ ăn kiêng và tập thể dục để điều trị cho bệnh nhân trưởng thành bị đái tháo đường typ 2 không kiểm soát tốt đường huyết trong: + +- Đơn trị liệu ở bệnh nhân không thích hợp sử dụng metformin do không dung nạp. +- Phối hợp với các thuốc khác để điều trị đái tháo đường typ 2. + +FORXIGA được chỉ định để làm giảm nguy cơ nhập viện do suy tim ở bệnh nhân trưởng thành bị đái tháo đường typ 2 và hoặc có tiền sử bệnh lý tim mạch hoặc nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch. + +**Suy tim** + +FORXIGA được chỉ định để làm giảm nguy cơ tử vong tim mạch và nhập viện do suy tim ở bệnh nhân trưởng thành bị suy tim (phân loại NYHA II-IV) với phân suất tống máu giảm. + +**Bệnh thận mạn tính** + +FORXIGA được chỉ định để làm giảm nguy cơ suy giảm eGFR kéo dài, bệnh thận giai đoạn cuối, tử vong tim mạch và nhập viện do suy tim ở bệnh nhân trưởng thành bị bệnh thận mạn tính có nguy cơ tiến triển. + +**Giới hạn sử dụng** + +FORXIGA không được khuyến khích điều trị bệnh thận mạn tính ở bệnh nhân có bệnh thận đa nang hoặc bệnh nhân cần hoặc có tiến sử gần đây sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch để điều trị bệnh lý thận. Thuốc dự kiến sẽ không có hiệu quả trên nhóm bệnh nhân này. + +--- + +**CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG** + +**Trước khi khởi trị với FORXIGA** + +Đánh giá chức năng thận trước khi khởi trị với FORXIGA và khi có chỉ định lâm sàng. + +Đánh giá tình trạng khối lượng dịch và, nếu cần thiết, điều chỉnh tình trạng thiếu dịch trước khi dùng FORXIGA. + +**Liều dùng** + +Xem Bảng 1 để biết các khuyến cáo về liều dùng dựa trên độ lọc cầu thận ước tính (eGFR). + +| **eGFR (mL/phút/1,73 m²)** | **Liều khuyến cáo** | +| --- | --- | +| **eGFR từ 45 trở lên** | 10 mg đường uống, 1 lần/ngày. | +| **eGFR từ 25 đến dưới 45** | Không khuyến cáo dùng FORXIGA trong kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân trưởng thành bị đái tháo đường týp 2. Đối với tất cả các chỉ định khác, 10 mg đường uống, 1 lần/ngày. | +| **eGFR dưới 25** | Không khuyến cáo khởi trị, tuy nhiên, bệnh nhân có thể tiếp tục dùng 10 mg đường uống, 1 lần/ngày để làm giảm nguy cơ suy giảm eGFR kéo dài, bệnh thận giai đoạn cuối (ESKD), tử vong tim mạch (CV) và nhập viện do suy tim (hHF). | +| **Đang lọc máu** | Chống chỉ định | + +### **Chú thích viết tắt:** + +- **hHF**: nhập viện do suy tim +- **CV**: Tử vong do tim mạch +- **ESKD**: Bệnh thận giai đoạn cuối + +### **Suy giảm chức năng gan** + +- Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan nhẹ hoặc trung bình. +- Đối với suy gan nặng, liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg. Nếu dung nạp tốt, có thể tăng lên 10 mg ( Xem phần ‘’Cảnh báo và thận trọng kho dùng thuốc’’ và ‘’Đặc tính dược động học’’) + +--- + +### **Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)** + +- Không khuyến cáo điều chỉnh liều theo độ tuổi. +- Nên xem xét chức năng thận và nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn ( Xem phần ‘’Cảnh báo và thận trọng kho dùng thuốc’’ và ‘’Đặc tính dược động học’’) + +--- + +### **Trẻ em** + +- Hiệu quả và an toàn của dapagliflozin ở trẻ em từ 0 đến dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. +- Chưa có đủ dữ liệu. + +--- + +### **Cách dùng** + +- Có thể uống FORXIGA 1 lần/ngày vào bất kỳ lúc nào trong ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn. +- Nên uống nguyên viên thuốc. + +--- + +### **CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào liệt kê trong phần ‘’Thành phần tá dược’’. +- Bệnh nhân đang lọc máu ( Xem phần ‘’Cảnh báo và thận trọng kho dùng thuốc’’) + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +**Tổng quát** + +Không được sử dụng FORXIGA cho bệnh nhân đái tháo đường týp 1 hoặc để điều trị nhiễm toan ceton do đái tháo đường. + +**Suy giảm chức năng thận** + +FORXIGA được đánh giá trên 4304 bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính (eGFR từ 25 đến 75 mL/phút/1,73 m²) trong nghiên cứu DAPA-CKD. FORXIGA cũng được đánh giá ở 1926 bệnh nhân với eGFR từ 30 đến dưới 60 mL/phút/1,73 m² trong nghiên cứu DAPA-HF. Hồ sơ an toàn của FORXIGA trên các phân nhóm eGFR trong các nghiên cứu này thống nhất với hồ sơ an toàn đã biết (xem phần “Đặc Tính Dược Lực Học”). + +FORXIGA được đánh giá trong hai nghiên cứu kiểm soát đường huyết trên bệnh nhân bị đái tháo đường týp 2 có suy giảm chức năng thận mức độ trung bình (eGFR từ 45 đến nhỏ hơn 60 mL/phút/1,73 m² (xem phần “Đặc Tính Dược Lực Học”), và bệnh nhân có eGFR từ 30 đến nhỏ hơn 60 mL/phút/1,73 m², tương ứng). Bệnh nhân bị đái tháo đường và suy giảm chức năng thận sử dụng FORXIGA có thể dễ bị hạ huyết áp và có nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn đặc biệt khi phối hợp sau giãn mạch. Trong nghiên cứu lâm sàng có đối chứng, bệnh nhân có eGFR từ 30 đến nhỏ hơn 60 mL/phút/1,73 m², có 13 bệnh nhân bị gãy xương trong nhóm dùng FORXIGA so với 1 bệnh nhân trong nhóm dùng giả dược. Không khuyến cáo sử dụng FORXIGA để kiểm soát đường huyết ở những bệnh nhân không có tiền sử bệnh lý tim mạch hoặc nhiều yếu tố nguy cơ tim mạch khi eGFR nhỏ hơn 45 mL/phút/1,73 m² (xem phần “Cách Dùng, Liều Dùng”). + +Các nghiên cứu về hiệu quả và an toàn của FORXIGA không thu nhận bệnh nhân có eGFR nhỏ hơn 25 mL/phút/1,73 m². FORXIGA chống chỉ định ở bệnh nhân đang lọc máu. + +**Bệnh nhân suy giảm chức năng gan** + +Kinh nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan còn hạn chế. Nồng độ và thời gian tiếp xúc của dapagliflozin tăng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan nặng (xem phần “Cách Dùng, Liều Dùng” và “Đặc Tính Dược Động Học”). + +**Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)** + +Bệnh nhân cao tuổi có thể có nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn cao hơn và có khuynh hướng được điều trị với thuốc lợi tiểu. + +Bệnh nhân cao tuổi thường có suy giảm chức năng thận và/hoặc sử dụng thuốc hạ áp có thể làm thay đổi chức năng thận như thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE-I) và thuốc chẹn thụ thể angiotensin II typ 1 (ARB). Những khuyến cáo về chức năng thận cùng được áp dụng cho bệnh nhân cao tuổi và tất cả các đối tượng bệnh nhân (xem phần “Cách Dùng, Liều Dùng”, “Cảnh Báo và Thận Trọng Khi Dùng Thuốc”, “Tác Dụng Không Mong Muốn Của Thuốc” và “Đặc Tính Dược Lực Học”). + +Trong các hai nghiên cứu DAPA-HF và DAPA-CKD, tính an toàn và hiệu quả là tương đương ở bệnh nhân từ 65 tuổi trở xuống và bệnh nhân trên 65 tuổi. Trong nghiên cứu DAPA-HF, có 2714 (57%) bệnh nhân trên 65 tuổi trong tổng số 4744 bệnh nhân suy tim với phân suất tống máu giảm. Trong nghiên cứu DAPA-CKD, có 1818 (42%) bệnh nhân trên 65 tuổi trong tổng số 4303 bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính. + +**Sử dụng cho bệnh nhân có nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn và/hoặc hạ huyết áp** + +Do cơ chế tác dụng, dapagliflozin làm tăng bài tiết nước tiểu có thể dẫn đến giảm huyết áp ở mức trung bình được quan sát thấy trong các nghiên cứu lâm sàng (xem phần “Đặc Tính Dược Lực Học”) cơ thể biểu hiện rõ hơn ở bệnh nhân có nồng độ glucose trong máu rất cao. + +Nên thận trọng đối với bệnh nhân có nguy cơ tụt huyết áp do dapagliflozin, như bệnh nhân đang điều trị với thuốc hạ huyết áp có tiền sử huyết áp thấp hoặc bệnh nhân cao tuổi. + +Trong trường hợp xuất hiện những điều kiện có thể dẫn đến giảm thể tích tuần hoàn (như bệnh đường tiêu hóa), cần theo dõi cẩn thận tình trạng thể tích (như khám tổng quát, đo huyết áp, xét nghiệm/bao gồm hematocrit) và chất điện giải. Nên tạm ngưng điều trị với dapagliflozin cho bệnh nhân đang bị giảm thể tích tuần hoàn cho đến khi đã điều chỉnh được tình trạng giảm thể tích (xem phần “Tác Dụng Không Mong Muốn Của Thuốc”). + +**Nhiễm toan ceton do đái tháo đường** + +Nên sử dụng các thuốc ức chế protein đồng vận chuyển-Na-glucose 2 (SGLT2) thận trọng ở những bệnh nhân tăng nguy cơ nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA). + +Bệnh nhân có thể có nguy cơ cao nhiễm toan ceton do đái tháo đường gồm bệnh nhân có dự trữ chức năng tế bào beta thấp (như bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có C-peptid thấp hoặc đái tháo đường tự miễn tiềm ẩn ở người lớn (LADA) hoặc bệnh nhân có tiền sử viêm tụy), bệnh nhân bị hạn chế hấp thu lượng thức ăn hoặc mất nước nặng, bệnh nhân giảm liều insulin và bệnh nhân tăng nhu cầu insulin do bệnh cấp tính, phẫu thuật hoặc nghiện rượu. Nên sử dụng các thuốc ức chế SGLT2 thận trọng ở những bệnh nhân này. + +Nguy cơ nhiễm toan ceton do đái tháo đường phải được xem xét trong trường hợp có những triệu chứng không điển hình như buồn nôn, nôn ói, chán ăn, đau bụng, khát nước, khô môi, bối rối, mệt mỏi bất thường hoặc buồn ngủ. Bệnh nhân nên được đánh giá nhiễm toan ceton ngay lập tức nếu xuất hiện các triệu chứng trên, bất kể mức đường huyết là bao nhiêu. + +Trước khi bắt đầu dùng dapagliflozin, nên xem xét các yếu tố có thể dẫn đến nhiễm toan ceton trong tiền sử bệnh nhân. + +Nên tạm ngưng điều trị ở những bệnh nhân nhập viện để phẫu thuật lớn hoặc bệnh nghiêm trọng cấp tính. Trong cả hai trường hợp, có thể sử dụng lại dapagliflozin khi tình trạng bệnh nhân đã ổn định. + +Những trường hợp hiếm gặp của nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA), bao gồm cả những trường hợp đe dọa tính mạng và gây tử vong, đã được ghi nhận ở bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc ức chế SGLT2, bao gồm dapagliflozin. + +Trong một số trường hợp, bệnh xuất hiện không điển hình với mức đường huyết máu chỉ tăng trung bình, dưới 14 mmol/L (250 mg/dL). + +Nên ngưng điều trị dapagliflozin ngay lập tức ở những bệnh nhân nghi ngờ hoặc chẩn đoán nhiễm toan ceton do đái tháo đường. + +Không khuyến cáo sử dụng lại thuốc ức chế SGLT2 ở những bệnh nhân có DKA khi điều trị bằng thuốc ức chế SGLT2 trước đây, trừ khi yếu tố rõ ràng khác được xác định và giải quyết triệt để. + +**Bệnh nhân đái tháo đường typ 1** + +DKA đã được báo cáo với tần suất thường gặp trong các nghiên cứu dapagliflozin trên bệnh nhân đái tháo đường typ 1. Không nên dùng dapagliflozin để điều trị bệnh nhân đái tháo đường typ 1. + +**Nhiễm trùng đường tiết niệu** + +Sự bài tiết glucose niệu có thể liên quan đến tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết niệu, do đó, nên xem xét tạm ngưng dapagliflozin trong khi đang điều trị viêm thận-bể thận hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu. + +**Xét nghiệm nước tiểu** + +Do cơ chế tác dụng của thuốc, bệnh nhân sử dụng FORXIGA sẽ có kết quả dương tính với glucose trong nước tiểu. + +**Lactose** + +Viên thuốc có chứa lactose (khan). Bệnh nhân có các rối loạn di truyền hiếm gặp như rối loạn dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc bất thường hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này. + +**Viêm mô hoại tử vùng đáy chậu (hoại tử Fournier)** + +Các trường hợp bị viêm mô hoại tử vùng đáy chậu (còn được gọi là hoại tử Fournier) sau khi thuốc lưu hành trên thị trường đã được báo cáo ở bệnh nhân nữ và nam dùng thuốc ức chế SGLT2. Đây là một biến cố hiếm gặp nhưng nghiêm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng cần can thiệp phẫu thuật khẩn cấp và điều trị kháng sinh. + +**Bệnh nhân nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế nếu có các triệu chứng kết hợp của đau, nhức, ban đỏ hoặc sưng ở vùng sinh dục hoặc đáy chậu, kèm theo sốt hoặc khó chịu.** Cần biết rằng nhiễm trùng niệu sinh dục hoặc áp xe vùng đáy chậu có thể báo trước viêm mô hoại tử. Nếu nghi ngờ hoại tử Fournier, nên ngừng dùng FORXIGA và tiến hành điều trị kịp thời (bao gồm cả kháng sinh và phẫu thuật cắt bỏ). + +**Cắt cụt chi dưới** + +Sự gia tăng các trường hợp cắt cụt chi dưới (chủ yếu là ngón chân) đã được quan sát thấy trong các nghiên cứu lâm sàng dài hạn ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 với thuốc ức chế SGLT2. Không biết liệu đây có phải ảnh hưởng của nhóm thuốc hay không. Điều quan trọng là phải tư vấn cho bệnh nhân đái tháo đường cách chăm sóc bàn chân định kỳ để phòng ngừa. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Phụ nữ có thai** + +Chưa có dữ liệu về sử dụng dapagliflozin ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên chuột cho thấy độc tính trên thận đang phát triển ở giai đoạn tương ứng với 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ ở người. Do đó, không khuyến cáo sử dụng dapagliflozin trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. + +*Khi phát hiện có thai, nên ngừng điều trị với dapagliflozin.* + +**Cho con bú** + +Chưa biết được dapagliflozin và/hoặc chất chuyển hóa có bài tiết vào sữa ở người hay không. Dữ liệu dược lực học/độc tính trên động vật cho thấy dapagliflozin/chất chuyển hóa bài tiết vào sữa, cũng như có tác động dược lý đến thú con được nuôi bằng sữa mẹ. Không thể bỏ qua nguy cơ trên trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ. Không nên sử dụng dapagliflozin khi đang cho con bú. + +**Khả năng sinh sản** + +Chưa nghiên cứu tác động của dapagliflozin đến khả năng sinh sản ở người. Ở chuột đực và chuột cái, dapagliflozin không có tác động đến khả năng sinh sản ở bất kỳ liều thử nghiệm nào. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +FORXIGA không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy. Bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng dapagliflozin phối hợp với sulfonylurê hoặc insulin. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +*Tương tác dược lực học* + +**Thuốc lợi tiểu** + +Dapagliflozin có thể làm tăng tác dụng lợi tiểu của thiazid, thuốc lợi tiểu quai và có thể làm tăng nguy cơ mất nước và hạ huyết áp (xem phần *“Cảnh Báo và Thận Trọng Khi Dùng Thuốc”*). + +**Insulin và các thuốc kích thích tiết insulin** + +Insulin và các thuốc kích thích tiết insulin như sulfonylurê có thể gây hạ đường huyết. Do đó, cần sử dụng liều thấp insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng phối hợp với dapagliflozin (xem phần *“Cách Dùng, Liều Dùng”* và *“Tác Dụng Không Mong Muốn Của Thuốc”*). + +*Tương tác dược động học* + +Dapagliflozin chuyển hóa chủ yếu theo con đường kết hợp glucuronid gián tiếp qua UDP glucuronosyltransferase 1A9 (UGT1A9). + +Trong các nghiên cứu in vitro, dapagliflozin không ức chế cytochrom P450 (CYP) 1A2, CYP2A6, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, CYP3A4, cũng không gây cảm ứng CYP1A2, CYP2B6 hoặc CYP3A4. Do đó, dapagliflozin không ảnh hưởng đến sự thanh thải qua chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa qua các enzym trên khi dùng chung. + +**Tác động của các thuốc khác trên dapagliflozin** + +Các nghiên cứu về tương tác tiến hành trên người khỏe mạnh, chủ yếu sử dụng thiết kế liều đơn, cho thấy dược động học của dapagliflozin không bị ảnh hưởng bởi metformin, pioglitazon, sitagliptin, glimepirid, voglibose, hydrochlorothiazid, bumetanid, valsartan, hoặc simvastatin. + +Khi sử dụng đồng thời dapagliflozin với rifampicin (chất cảm ứng nhiều chất vận chuyển tích cực và các enzym chuyển hóa thuốc), đã ghi nhận nồng độ và thời gian tiếp xúc (AUC) của dapagliflozin giảm 22%, nhưng không có tác động có ý nghĩa lâm sàng đến bài tiết glucose vào nước tiểu trong 24 giờ. Không khuyến cáo điều chỉnh liều. Không có tác động có ý nghĩa lâm sàng với các chất cảm ứng khác (như carbamazepin, phenytoin, phenobarbital). + +Khi sử dụng đồng thời dapagliflozin với mefenamic-acid (chất ức chế UGT1A9), đã ghi nhận nồng độ và thời gian tiếp xúc của dapagliflozin tăng 55%, nhưng không có tác động có ý nghĩa lâm sàng đến bài tiết glucose vào nước tiểu trong 24 giờ. Không khuyến cáo điều chỉnh liều. + +**Tác động của dapagliflozin trên các thuốc khác** + +Dapagliflozin có thể làm tăng bài tiết lithi ở thận và nồng độ lithi trong máu có thể giảm. Nồng độ lithi trong huyết thanh nên được theo dõi thường xuyên hơn sau khi khởi trị và thay đổi liều dapagliflozin. Bệnh nhân nên đến bác sĩ đã kê đơn lithi để theo dõi nồng độ lithi trong huyết thanh. + +Trong các nghiên cứu về tương tác được tiến hành trên người khoẻ mạnh, chủ yếu sử dụng thiết kế liều đơn, dapagliflozin không ảnh hưởng đến dược động học của metformin, pioglitazon, sitagliptin, glimepirid, hydrochloro­thiazid, bumetanid, valsartan, digoxin (một chất nền của P-gp) hoặc warfarin (S-warfarin, một chất nền của CYP2C9), hoặc tác dụng chống đông của warfarin đo bằng INR. Phối hợp liều đơn dapagliflozin 20 mg và simvastatin (một chất nền của CYP3A4) làm tăng 19% AUC của simvastatin và tăng 31% AUC của acid simvastatin. Tăng nồng độ và thời gian tiếp xúc của simvastatin và acid simvastatin không có ý nghĩa lâm sàng. + +**Xét nghiệm định lượng 1,5-anhydroglucitol (1,5-AG)** + +Theo dõi việc kiểm soát đường huyết bằng xét nghiệm định lượng 1,5-AG không được khuyến cáo vì phép đo 1,5-AG không tin cậy trong đánh giá kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế SGLT2. Khuyên dùng các phương pháp thay thế để theo dõi việc kiểm soát đường huyết. + +**Trẻ em** + +Các nghiên cứu về tương tác chỉ được thực hiện trên người lớn. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** + +Tóm tắt dữ liệu an toàn + +Trong các nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân đái tháo đường típ 2, hơn 15.000 bệnh nhân được điều trị bằng dapagliflozin. + +Đánh giá chủ yếu về độ an toàn và dung nạp thuốc đã được tiến hành trong một phân tích gộp từ 13 nghiên cứu ngắn hạn (lên đến 24 tuần) có đối chứng với giả dược, 2.360 bệnh nhân điều trị với dapagliflozin 10 mg và 2.295 bệnh nhân dùng giả dược. + +Trong nghiên cứu dự hậu tim mạch của dapagliflozin (xem phần “Đặc Tính Dược Lực Học”), 8.574 bệnh nhân điều trị bằng thuốc dapagliflozin 10 mg và 8.569 bệnh nhân dùng giả dược trong khoảng thời gian điều trị trung bình là 48 tháng. Trong tổng số 30.623 bệnh nhân-năm dùng thuốc dapagliflozin + +Phản ứng ngoại ý thường gặp nhất được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng là nhiễm trùng đường sinh dục. + +FORXIGA đã được đánh giá trong các nghiên cứu lâm sàng trên các bệnh nhân đái tháo đường típ 2, các bệnh nhân suy tim và các bệnh nhân bệnh thận mạn tính. Hồ sơ an toàn tổng thể của FORXIGA thống nhất nhau trên các chỉ định đã được nghiên cứu. Hạ đường huyết nghiêm trọng và nhiễm toan ceton do đái tháo đường chỉ được ghi nhận ở các bệnh nhân đái tháo đường. + +**Bảng các phản ứng ngoại ý** + +Các phản ứng ngoại ý dưới đây được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược và theo dõi trong quá trình lưu hành thuốc. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng. Các phản ứng ngoại ý được phân loại theo tần suất và hệ cơ quan (SOC): Các nhóm tần suất được xác định theo quy ước như sau: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), rất hiếm gặp (≤ 1/10.000) và không xác định (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn). + +***Bảng 2. Các phản ứng ngoại ý trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng với giả dược và theo dõi trong quá trình lưu hành thuốc**** + +| **Hệ cơ quan** | **Rất thường gặp** | **Thường gặp*** | **Ít gặp**** | **Hiếm gặp** | +| --- | --- | --- | --- | --- | +| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng da và phần phụ | | Viêm âm hộ - âm đạo, viêm quy đầu và các nhiễm trùng đường sinh dục*(b,c) , Nhiễm trùng đường tiết niệu *(b,d) | Nhiễm nấm** | | +| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Hạ đường huyết (khi sử dụng với SU hoặc insulin) b | | Giảm thể tích tuần hoàn (b,e), Khát** | Nhiễm toan ceton do đái tháo đường (b,i,j) | +| Rối loạn thần kinh | | Chóng mặt | | | +| Rối loạn tiêu hóa | | | Táo bón**, Khô miệng** | | +| Rối loạn da và mô dưới da | | Phát ban (k) | | | +| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | | Đau lưng* | | | +| Rối loạn tại thận và đường niệu | | Tiểu khó, Tiểu nhiều*, (f) | Tiểu đêm** | | + +--- + +| Rối loạn sinh dục và tuyến vú | | | Ngứa âm đạo-âm hộ**, Ngứa đường sinh dục** | | +| --- | --- | --- | --- | --- | +| Cận lâm sàng | | Tăng hematocrit (g), Rối loạn lipid máu (h) | Tăng urê trong máu ****,** Giảm cân ** | | + +⁽ᵃ⁾ Bảng này trình bày dữ liệu đến 24 tuần (ngắn hạn) không tính đến điều trị tăng cường. + +⁽ᵇ⁾ Xem thêm thông tin ở các mục tương ứng bên dưới. + +⁽ᶜ⁾ Viêm âm đạo – âm hộ, viêm quy đầu và các nhiễm trùng đường sinh dục bao gồm các thuật ngữ khác thường được dùng như: viêm nhiễm âm đạo – âm hộ do nấm, nhiễm trùng âm đạo, viêm quy đầu, nhiễm nấm sinh dục, nhiễm nấm *Candida* âm đạo – âm hộ, viêm âm đạo – âm hộ, nhiễm nấm *Candida* quy đầu, nhiễm nấm *Candida* sinh dục, nhiễm trùng sinh dục, nhiễm trùng sinh dục nam giới, nhiễm trùng dương vật, viêm âm hộ, viêm âm đạo do vi khuẩn, áp-xe âm hộ. + +⁽ᵈ⁾ Nhiễm trùng đường tiết niệu bao gồm các thuật ngữ thường được dùng sau đây, được liệt kê theo thứ tự tần suất báo cáo: nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm bàng quang, nhiễm trùng đường tiết niệu do *Escherichia*, nhiễm trùng đường niệu sinh dục, viêm bể thận, viêm vùng tam giác bàng quang, viêm niệu đạo, nhiễm trùng thận và viêm tuyến tiền liệt. + +(e) Giảm thể tích tuần hoàn bao gồm các thuật ngữ khác thường được dùng như: mất nước, giảm thể tích máu, hạ huyết áp. + +(f) Tiểu nhiều bao gồm các thuật ngữ khác thường được dùng như: tiểu nhất, tiểu nhiều, tăng lượng nước tiểu. + +(g) Thay đổi trung bình hematocrit so với ban đầu đối với dapagliflozin 10 mg là 2,30% và đối với giả dược là −0,33%. Giá trị hematocrit >55% được ghi nhận ở 1,3% bệnh nhân điều trị với dapagliflozin 10 mg và 0,4% đối với giả dược. + +(h) Phần trăm thay đổi trung bình so với ban đầu của dapagliflozin 10 mg so với giả dược tương đương như sau: cholesterol toàn phần 2,5% so với 0,0%; HDL cholesterol 6,0% so với 2,7%; LDL cholesterol 2,9% so với −1,0%; triglycerid −2,7% so với −0,7%. + +⁽i⁾ Xem phần “**Cảnh Báo và Thận Trọng Khi Dùng Thuốc**”. + +⁽j) Báo cáo trong nghiên cứu dự hậu tim mạch ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2. Tần suất dựa trên lý lệ hằng năm. + +⁽k)⁾ Phản ứng ngoại ý được ghi nhận trong suốt quá trình lưu hành thuốc. Phát ban bao gồm các thuật ngữ sau⁸, được liệt kê theo thứ tự tần suất trong thử nghiệm lâm sàng: phát ban, nổi ban toàn thân, ban ngứa, ban dạng phẳng, phát ban dát sần, ban sung huyết, ban mụn, ban mụn nước, ban đỏ. Trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng và đối chứng giả dược (dapagliflozin, N=5936, nhóm chứng, N=3403), tần suất phát ban tương tự với dapagliflozin (1,4%) và nhóm chứng (1,4%). + +- Ghi nhận ở ≥ 2% bệnh nhân và có thêm ≥ 1% và ít nhất 3 bệnh nhân nữa điều trị với dapagliflozin 10 mg so với giả dược. +- *Ghi nhận bởi nghiên cứu viên là có thể liên quan, hầu như liên quan hoặc liên quan đến điều trị của nghiên cứu và ghi nhận ở ≥ 0,2% bệnh nhân và có thêm ≥ 1% và ít nhất 3 bệnh nhân nữa điều trị với dapagliflozin 10 mg so với giả dược. + +**Mô tả các phản ứng ngoại ý chọn lọc** + +**Viêm âm đạo – âm hộ, viêm quy đầu và các nhiễm trùng đường sinh dục** + +Trong phân tích gộp dữ liệu an toàn của 13 nghiên cứu lâm sàng, viêm âm đạo – âm hộ, viêm quy đầu và các nhiễm trùng đường sinh dục được ghi nhận ở nhóm dùng dapagliflozin 10 mg và ở nhóm dùng giả dược tương ứng là 5,5% và 0,6%. Hầu hết các nhiễm trùng tự nhẹ đến trung bình và bệnh nhân đáp ứng với các điều trị tiêu chuẩn bằng phương pháp điều trị chuẩn và hiếm khi phải ngừng điều trị với dapagliflozin. + +Các nhiễm trùng này thường xảy ra hơn ở nữ giới (tương ứng là 8,4% và 1,2% đối với dapagliflozin và giả dược) và bệnh nhân có tiền sử nhiễm trùng thường hay tái phát hơn. + +Trong nghiên cứu dự hậu tim mạch, số lượng bệnh nhân mắc phải biến cố ngoại ý là viêm âm đạo – âm hộ, viêm quy đầu và nhiễm nấm bộ đều: 2 bệnh nhân trong số 2638 bệnh nhân (0,1%). + +**Hạ đường huyết** + +Tần suất và mức độ hạ đường huyết phụ thuộc vào liều nên sử dụng trong mỗi nghiên cứu. + +Trong các nghiên cứu dapagliflozin đơn trị liệu, trị liệu phối hợp bổ sung với metformin hoặc pioglitazon, hoặc với sitagliptin (cũng hoặc không cùng với metformin) đơn trị liệu hoặc phối hợp với insulin, tần suất hạ đường huyết nhẹ tương đương nhau (<5%) và không có trường hợp nào nghiêm trọng. Khi dapagliflozin được phối hợp với các thuốc gây hạ đường huyết như sulfonylurea (SU) hoặc insulin, nguy cơ hạ đường huyết được ghi nhận cao hơn (tần suất đến 40%) so với các nhóm không dùng SU hoặc insulin. Các trường hợp hạ đường huyết nghiêm trọng là rất hiếm (<1%) và có tần suất tương tự giữa các nhóm điều trị. Các kết quả từ trị liệu phối hợp bổ sung với sulfonylurea cho thấy hạ đường huyết có thể kiểm soát nếu giảm liều thuốc (xem phần “**Tương Tác, Tương Kỵ của thuốc**”). + +Trong một nghiên cứu phối hợp bổ sung với glimepirid, ở tuần 24 và 48, các cơn hạ đường huyết nhẹ thường gặp hơn ở nhóm điều trị với dapagliflozin 10 mg và glimepirid (tương ứng là 6,0% và 7,9%) so với nhóm dùng giả dược và glimepirid (tương ứng là 2,1% và 2,1%). + +Trong một nghiên cứu phối hợp bổ sung với insulin, ở tuần 24 và tuần 104 các cơn hạ đường huyết nặng ở nhóm điều trị với dapagliflozin 10 mg phối hợp với insulin tương ứng là 0,5% và 1,0% và ở nhóm dùng giả dược phối hợp với insulin là 0,5%. Ở tuần 24 và tuần 104, các cơn hạ đường huyết nhẹ ở nhóm điều trị với dapagliflozin 10 mg phối hợp với insulin tương ứng là 40,3% và 53,1% và ở nhóm dùng giả dược phối hợp với insulin tương ứng là 34,0% và 41,6%. + +Trong một nghiên cứu phối hợp bổ sung với metformin và 1 thuốc sulfonylure, đến 24 tuần, không ghi nhận các cơn hạ đường huyết nặng. Các cơn hạ đường huyết nhẹ được ghi nhận ở 12,8% bệnh nhân ở nhóm điều trị với dapagliflozin 10 mg phối hợp với metformin và 1 thuốc sulfonylure và ở 3,7% bệnh nhân ở nhóm dùng giả dược phối hợp với metformin và 1 thuốc sulfonylure. + +Trong nghiên cứu dự hậu tim mạch của dapagliflozin, không có tăng nguy cơ hạ đường huyết nặng ở nhóm điều trị bằng thuốc dapagliflozin so với nhóm dùng giả dược. Biến cố hạ đường huyết nặng được ghi nhận ở 58 bệnh nhân (0,7%) đang điều trị bằng thuốc dapagliflozin và 83 bệnh nhân (1,0%) đang điều trị bằng giả dược. + +*Giảm thể tích tuần hoàn* + +Trong phân tích gộp dữ liệu an toàn thuốc của 13 nghiên cứu lâm sàng, các phản ứng liên quan đến giảm thể tích (bao gồm mất nước, giảm thể tích máu hoặc hạ huyết áp) đã được ghi nhận ở nhóm dùng dapagliflozin 10 mg và ở nhóm dùng giả dược tương ứng là 1,1% và 0,7%; các phản ứng nghiêm trọng xảy ra ở < 0,2% bệnh nhân tương đương nhau ở nhóm dùng dapagliflozin 10 mg và nhóm dùng giả dược (xem phần “Cảnh Báo và Thận Trọng Khi Dùng Thuốc”). + +Trong nghiên cứu dự hậu tim mạch của dapagliflozin, số lượng bệnh nhân mắc phải biến cố giảm thể tích được ghi nhận phân bố đều giữa các nhóm điều trị: 213 (2,5%) ở nhóm dùng dapagliflozin và 207 (2,4%) trong nhóm dùng giả dược. Biến cố ngoại ý nặng được ghi nhận ở 81 (0,9%) trong nhóm dapagliflozin và 70 (0,8%) trong nhóm giả dược. Biến cố ngoại ý thường phân bố đều giữa các nhóm điều trị trái đều trên các phân nhóm nhỏ về tuổi tác, dùng thuốc lợi tiểu, tăng huyết áp và dùng thuốc ức chế thụ thể angiotensin/ức chế men chuyển angiotensin. Ở bệnh nhân vào thời điểm khởi đầu có eGFR < 60 mL/phút/1,73 m², có 19 bệnh nhân có biến cố ngoại ý nặng liên quan đến giảm thể tích tuần hoàn trong nhóm dapagliflozin và 13 bệnh nhân có biến cố ngoại ý trong nhóm giả dược. + +*Nhiễm toan ceton do đái tháo đường* + +Trong nghiên cứu dự hậu tim mạch của dapagliflozin, với thời gian dùng thuốc lên đến 48 tháng, ghi nhận có 27 bệnh nhân có biến cố ngoại ý nhiễm toan ceton do đái tháo đường trong nhóm điều trị với dapagliflozin 10 mg và có 12 bệnh nhân trong nhóm điều trị giả dược. Biến cố ngoại ý xảy ra rải đều trong suốt khoảng thời gian nghiên cứu. Trong số 27 bệnh nhân bị nhiễm toan ceton do đái tháo đường trong nhóm dapagliflozin, có 22 bệnh nhân đang điều trị với insulin vào thời điểm xảy ra biến cố ngoại ý. Yếu tố nguy cơ nhiễm toan ceton do đái tháo đường đã được dự đoán ở nhóm dân số đái tháo đường típ 2 (xem phần “*Cảnh Báo và Thận Trọng Khi Dùng Thuốc*”). + +*Nhiễm trùng đường tiết niệu* + +Trong phân tích gộp dữ liệu an toàn thuốc của 13 nghiên cứu lâm sàng, nhiễm trùng đường tiết niệu được ghi nhận thường xuyên hơn đối với bệnh nhân dùng dapagliflozin 10 mg so với giả dược (tương ứng là 4,7% và 3,5%; xem phần “*Cảnh Báo và Thận Trọng Khi Dùng Thuốc*”). Hầu hết các nhiễm trùng từ nhẹ đến trung bình và bệnh nhân đáp ứng với đợt điều trị bằng phác đồ điều trị chuẩn và hiếm khi phải ngưng điều trị với dapagliflozin. Các nhiễm trùng này thường xảy ra hơn ở nữ giới và bệnh nhân có tiền sử bệnh đường hay tái phát hơn. + +Trong nghiên cứu dự hậu tim mạch của dapagliflozin, biến cố ngoại ý nặng của nhiễm trùng tiết niệu được ghi nhận ít thường xuyên ở nhóm dapagliflozin so với nhóm giả dược, có 79 (0,9%) bệnh nhân bị nhiễm trùng tiết niệu ở nhóm dapagliflozin so với 109 (1,3%) bệnh nhân bị nhiễm trùng tiết niệu ở nhóm giả dược. + +**Nghiên cứu suy tim DAPA-HF** + +Không có phản ứng ngoại ý mới được xác định trong nghiên cứu suy tim DAPA-HF. + +**Nghiên cứu bệnh thận mạn tính DAPA-CKD** + +Không có phản ứng ngoại ý mới được xác định trong nghiên cứu DAPA-CKD trên bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính. + +**Báo cáo về các phản ứng ngoại ý nghi ngờ** + +Báo cáo các phản ứng ngoại ý nghi ngờ sau khi các sản phẩm dược được cấp phép rất quan trọng. Điều này cho phép theo dõi liên tục sự cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ của các sản phẩm dược. Các chuyên gia y tế được yêu cầu báo cáo các phản ứng ngoại ý nghi ngờ. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +Dapagliflozin không cho thấy độc tính ở người khỏe mạnh uống liều đơn đến 500 mg (gấp 50 lần liều khuyến cáo tối đa ở người). Những người này có glucose phát hiện được trong nước tiểu trong một khoảng thời gian liên quan đến liều dùng (ít nhất 5 ngày đối với liều 500 mg), không có báo cáo nào về mất nước, hạ huyết áp hoặc mất cân bằng điện giải, và không có tác động có ý nghĩa lâm sàng đến khoảng QTc. Tỷ lệ hạ đường huyết tương đương với giả dược. Trong các nghiên cứu lâm sàng sử dụng liều 1 lần hàng ngày đến 100 mg (gấp 10 lần liều khuyến cáo tối đa ở người) trên người khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường típ 2 trong 2 tuần, tỷ lệ hạ đường huyết tương đương với giả dược và không liên quan đến liều dùng. Tỷ lệ các biến cố ngoại ý bao gồm mất nước hoặc hạ huyết áp tương đương với giả dược, và các chỉ số xét nghiệm bao gồm các chất điện giải huyết thanh và chất đánh dấu sinh học của chức năng thận không thay đổi có ý nghĩa lâm sàng liên quan đến liều dùng. Trong trường hợp quá liều, nên bắt đầu điều trị hỗ trợ tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Việc loại trừ dapagliflozin qua lọc máu chưa được nghiên cứu. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC** + +Nhóm tác dụng trị liệu: thuốc sử dụng trong đái tháo đường, thuốc ức chế protein đồng vận chuyển Na-glucose 2 (SGLT2), mã ATC: A10BK01. + +**Cơ chế tác dụng** + +Dapagliflozin có hiệu lực ức chế mạnh (Ki: 0,55 nM), ức chế chọn lọc và thuận nghịch đối với SGLT2. + +SGLT2 xuất hiện chọn lọc ở thận và không phát hiện thấy ở hơn 70 mô khác kể cả gan, cơ vân, mô mỡ, vú, bàng quang và não. SGLT2 là yếu tố vận chuyển chủ yếu để tái hấp thu glucose từ ống tiểu quản thận vào tuần hoàn. Mặc dù đường huyết tăng trong đái tháo đường typ 2, quá trình tái hấp thu glucose đã được lọc vẫn tiếp tục. Dapagliflozin cải thiện cả mức đường huyết đói và đường huyết sau khi ăn bằng cách giảm tái hấp thu glucose tại thận dẫn đến bài tiết glucose vào nước tiểu. Sự bài tiết glucose (tác dụng tăng glucose niệu) được ghi nhận sau liều đầu tiên, tiếp tục qua 24 giờ dùng thuốc và duy trì trong suốt quá trình điều trị. Lượng glucose thải qua thận theo cơ chế này phụ thuộc vào nồng độ glucose trong máu và độ lọc cầu thận (GFR). Dapagliflozin không làm suy giảm quá trình sản xuất glucose nội sinh do giảm glucose trong máu. Dapagliflozin tác động độc lập với sự bài tiết insulin và tác dụng của insulin. Đã ghi nhận sự cải thiện chỉ số mô hình đánh giá chức năng tế bào beta bằng hằng định nội môi (HOMA beta-cell) trong các nghiên cứu lâm sàng với FORXIGA. + +Tăng bài tiết glucose qua nước tiểu (glucuresis) do dapagliflozin có liên quan đến giảm năng lượng và giảm cân. Ức chế sự đồng vận chuyển glucose và natri do dapagliflozin cũng liên quan đến lợi tiểu nhẹ và tăng natri niệu thoáng qua. Dapagliflozin không ức chế các yếu tố vận chuyển glucose quan trọng để vận chuyển glucose vào mô ngoài biên và đặc hiệu trên SGLT2 > 1,400 lần so với SGLT1 là yếu tố vận chuyển chủ yếu để hấp thu glucose ở ruột. + +**Tác động dược động học** + +Sau khi dùng dapagliflozin, tăng lượng glucose bài tiết qua nước tiểu được ghi nhận ở người khỏe mạnh và ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2. Khoảng 70 g glucose bài tiết vào nước tiểu mỗi ngày (tương đương 280 kcal/ngày) ở liều dapagliflozin 10 mg/ngày ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 trong 12 tuần. Đã có bằng chứng về sự bài tiết glucose ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 dùng dapagliflozin 10 mg/ngày duy trì đến 2 năm. + +Sự bài tiết glucose vào nước tiểu do dapagliflozin cũng gây ra tác dụng lợi tiểu thẩm thấu và làm tăng lượng nước tiểu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2. Tăng thể tích nước tiểu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị với dapagliflozin 10 mg kéo dài đến 12 tuần và với lượng khoảng 375 mL/ngày. Tăng lượng nước tiểu liên quan đến tăng natri niệu nhẹ và thoáng qua không làm thay đổi nồng độ natri huyết thanh. + +Sự bài tiết acid uric qua nước tiểu cũng tăng thoáng qua (trong 3 – 7 ngày) và kèm theo giảm acid uric huyết thanh ở người. Ở tuần 24, acid uric huyết thanh giảm từ – 48,3 đến – 18,3 micromol/L (–0,87 đến –0,33 mg/dL). + +**Hiệu quả và an toàn lâm sàng** + +Cả cải thiện kiểm soát đường huyết và giảm tỷ lệ bệnh và tử vong tim mạch là mục tiêu quan trọng trong điều trị bệnh đái tháo đường typ 2. + +14 thử nghiệm lâm sàng mù đôi, ngẫu nhiên, có đối chứng được thực hiện trên 7.056 bệnh nhân đái tháo đường typ 2 nhằm đánh giá hiệu quả kiểm soát đường huyết và an toàn của FORXIGA; 4.737 bệnh nhân trong các thử nghiệm này được điều trị với dapagliflozin. 12 nghiên cứu có khoảng thời gian điều trị là 24 tuần, 8 nghiên cứu còn lại thời gian từ 24 đến 80 tuần (tổng thời gian nghiên cứu là 104 tuần), một nghiên cứu có khoảng thời gian điều trị là 28 tuần và 1 nghiên cứu 52 tuần mở rộng dài hạn thêm 52 và 104 tuần (tổng thời gian nghiên cứu 208 tuần). + +Thời gian trung bình bị đái tháo đường từ 1,4 đến 16,9 năm. 50% bệnh nhân có suy giảm chức năng thận nhẹ và 11% suy giảm chức năng thận trung bình. 51% bệnh nhân nam, 84% người da trắng, 8% người châu Á, 4% người da màu và 4% thuộc các chủng tộc khác. 81% bệnh nhân có chỉ số khối cơ thể (BMI) ≥ 27. Hơn nữa, đã có 2 nghiên cứu từ 12 tuần, có đối chứng với giả dược được thực hiện trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 chưa kiểm soát tốt đường huyết và tăng huyết áp. + +Nghiên cứu dự hậu tim mạch (DECLARE) đã được thực hiện với dapagliflozin 10 mg so với giả dược trên 17.160 bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có hay chưa có tiền sử bệnh lý tim mạch để đánh giá tác động của thuốc trên tim mạch và thận. + +**Kiểm soát đường huyết** + +*Đơn trị liệu* + +Một nghiên cứu mù đôi, có đối chứng với giả dược trong 24 tuần (có giai đoạn mở rộng) được tiến hành nhằm đánh giá an toàn và hiệu quả của FORXIGA đơn trị liệu trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 chưa kiểm soát tốt đường huyết. Điều trị với dapagliflozin 1 lần/ngày làm giảm HbA1c có ý nghĩa thống kê (p < 0,0001) so với giả dược (Bảng 3). + +Ở giai đoạn mở rộng, giảm HbA1c duy trì suốt 102 tuần (thay đổi trung bình hiệu chỉnh so với ban đầu đối với dapagliflozin 10 mg và giả dược tương ứng là –0,61% và –0,17%). + +**Bảng 3: Kết quả ở tuần 24 (LOCFᵃ) của nghiên cứu dapagliflozin đơn trị liệu có đối chứng với giả dược** + +| **Đơn trị liệu** | **Đơn trị liệu** | **Đơn trị liệu** | +| --- | --- | --- | +| | **Dapagliflozin 10 mg** | **Giả dược** | +| Nb | 70 | 75 | +| HbA1c (%) - Ban đầu (trung bình) | 8,01 | 7,79 | +| Thay đổi so với ban đầu | -0,89 | -0,23 | +| Khác biệt so với giả dược | -0,66 | | +| (95% CI) | (-0,96; -0,36) | | +| Tỷ lệ bệnh nhân đạt HbA1c < 7% - Hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu | 50,8 | 31,6 | +| Cân nặng (kg) - Ban đầu (trung bình) | 94,13 | 88,77 | +| Thay đổi so với ban đầu | -3,16 | -2,19 | +| Khác biệt so với giả dược | -0,97 | | +| (95% CI) | (-2,20; 0,25) | | +| | | | +- LOCF: Số liệu tính đến lần ghi nhận cuối cùng (trước khi điều trị tăng cường cho những bệnh nhân cần điều trị tăng cường). + +ᵇ Tất cả bệnh nhân ở giai đoạn ngẫu nhiên sử dụng ít nhất 1 liều thuốc sử dụng trong nghiên cứu mù đôi ở giai đoạn mù đôi ngắn hạn. + +ᶜ Thay đổi trung bình bình phương bé nhất được hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu. + +- Giá trị p < 0,0001 so với giả dược. + + ˢ Không kiểm định ý nghĩa thống kê như một kết quả của quá trình thử liên tục cho các mục tiêu thứ yếu. + + +**Trị liệu phối hợp bổ sung** + +Một nghiên cứu không kém hơn, có đối chứng, trong 52 tuần (mở rộng dài hạn thêm 52 và 104 tuần) nhằm đánh giá FORXIGA trong trị liệu phối hợp bổ sung với metformin so với một sulfonylurê (glipizid) phối hợp bổ sung với metformin trên bệnh nhân chưa kiểm soát tốt đường huyết (HbA1c > 6,5% và ≤ 10%). Kết quả cho thấy mức giảm trung bình HbA1c ở tuần 52 so với ban đầu tương đương với glipizid, chứng tỏ tính không kém hơn (Bảng 4). Ở tuần 104, HbA1c thay đổi trung bình được hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu là –0,32% đối với dapagliflozin và –0,14% đối với glipizid. Ở tuần 208, HbA1c thay đổi trung bình được hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu là –0,10% đối với dapagliflozin và 0,20% đối với glipizid. Ở tuần 52, 104 và 208, tỷ lệ bệnh nhân có ít nhất 1 biến cố hạ đường huyết ở nhóm điều trị với dapagliflozin (lần lượt là 3,5%, 4,3% và 5,0%) thấp có ý nghĩa so với ở nhóm điều trị với glipizid (lần lượt là 40,8%, 47,0% và 50,0%). Tỷ lệ bệnh nhân còn lại trong nghiên cứu ở tuần thứ 104 và tuần 208 ở nhóm dapagliflozin là 56,2% và 39,7% và ở nhóm điều trị với glipizid là 50,0% và 34,6%. + +**Bảng 4. Kết quả ở tuần 52 (LOCFᵃ)** + +**Nghiên cứu có đối chứng so sánh dapagliflozin với glipizid trong điều trị phối hợp với metformin** + +| **Chỉ số** | **Dapagliflozin + metformin** | **Glipizid + metformin** | +| --- | --- | --- | +| Nᵇ | 400 | 401 | +| HbA1c (%) - Ban đầu (trung bình) | 7,69 | 7,74 | +| Thay đổi so với ban đầuᶜ | -0,52 | -0,52 | +| Khác biệt so với glipizid + metforminᶜ | 0,00ᵈ | | +| (95% CI) | (–0,11; 0,11) | | +| Cân nặng (kg) - Ban đầu (trung bình) | 88,44 | 87,60 | +| Thay đổi so với ban đầuᶜ | -3,22 | 1,44 | +| Khác biệt so với glipizid + metforminᶜ | –4,65* | | +| (95% CI) | (–5,14; –4,17) | | +- LOCF: Số liệu tính đến lần ghi nhận cuối cùng + +• Bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên có chỉ số ban đầu và đánh giá được ít nhất 1 chỉ số hiệu quả + +c Thay đổi trung bình bình phương bé nhất được hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu + +- Không kém hơn glipizid + metformin +- giá trị p < 0,0001 + +Dapagliflozin phối hợp bổ sung với metformin, glimepirid, metformin và 1 thuốc sulfonylurê, sitagliptin (cùng hoặc không cùng với metformin) hoặc insulin làm giảm HbA1c ở tuần 24 có ý nghĩa thống kê so với nhóm dùng giả dược (p < 0,0001; Bảng 5, 6 và 7). + +Giảm HbA1c ghi nhận ở tuần 24 được duy trì trong các nghiên cứu phối hợp bổ sung (với glimepirid và insulin) với dữ liệu 48 tuần (glimepirid) và dữ liệu đến 104 tuần (insulin). Ở tuần 48 khi phối hợp với sitagliptin (cùng hoặc không cùng với metformin), thay đổi trung bình được hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu đối với nhóm dapagliflozin 10 mg và giả dược lần lượt là −0,30% và 0,38%. Trong nghiên cứu phối hợp bổ sung với metformin, giảm HbA1c duy trì đến 102 tuần (thay đổi trung bình được hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu đối với nhóm dapagliflozin 10 mg và giả dược lần lượt là −0,78% và 0,02%). Ở tuần 104 đối với insulin (có hoặc không kèm với thuốc kiểm glucose đường uống), giảm HbA1c thay đổi trung bình được hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu đối với nhóm dapagliflozin 10 mg và giả dược lần lượt là −0,71% và −0,06%. Ở tuần 48 và 104, liều insulin điều trị với dapagliflozin 10 mg duy trì ổn định ở liều trung bình 76 IU/ngày so với nhóm giả dược tăng liều ở tuần 48 và 104 tăng trung bình so với ban đầu lần lượt là 10,5 IU/ngày và 18,3 IU/ngày (liều trung bình là 84 và 92 IU/ngày). Tỷ lệ bệnh nhân còn lại trong nghiên cứu ở tuần 104 ở nhóm điều trị với dapagliflozin 10 mg là 72,4% và ở nhóm giả dược là 54,8%. + +**Bảng 5. Kết quả nghiên cứu phối hợp bổ sung dapagliflozin với metformin hoặc sitagliptin (cùng hoặc không cùng với metformin) trong 24 tuần (LOCFᵃ), có đối chứng với giả dược** + +| **Phối hợp bổ sung** | **Metformin¹** | | **Chất ức chế DPP-4 (sitagliptin²) ± Metformin¹** | | +| --- | --- | --- | --- | --- | +| | **Dapagliflozin 10 mg** | **Giả dược** | **Dapagliflozin 10 mg** | **Giả dược** | +| **Nᵇ** | 135 | 137 | 223 | 224 | +| **HbA1c (%)** | | | | | +| Ban đầu (trung bình) | 7,92 | 8,11 | 7,90 | 7,97 | +| Thay đổi so với ban đầuᶜ | -0,84 | -0,30 | -0,45 | 0,04 | +| Khác biệt so với giả dược | -0,54* | | -0,48* | | +| (95% CI) | (-0,74; -0,34) | | (-0,62; -0,34) | | +| **Tỷ lệ bệnh nhân đạt HbA1c < 7%** | | | | | +| Hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu | 40,6* | 25,9 | | | +| **Cân nặng cơ thể (kg)** | | | | | +| Ban đầu (trung bình) | 86,28 | 87,74 | 91,02 | 89,23 | +| Thay đổi so với ban đầuᶜ | -2,86 | -0,89 | -2,14 | -0,26 | +| Khác biệt so với giả dược | -1,97* | | -1,89* | | +| (95% CI) | (-2,63; -1,31) | | (-2,37; -1,40) | | + +Metformin ≥ 1500 mg/ngày; ²sitagliptin 100 mg/ngày. +ᵃLOCF: Số liệu tính đến lần ghi nhận cuối cùng (trước khi điều trị tăng cường cho từng bệnh nhân cần điều trị tăng cường). + +ᵇ Tất cả bệnh nhân ở giai đoạn ngẫu nhiên đã sử dụng ít nhất 1 liều của thuốc sử dụng trong nghiên cứu mù đôi ở giai đoạn mù đôi ngắn hạn. + +ᶜ Thay đổi trung bình bình phương bé nhất được hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu. + +- giá trị p < 0,0001 so với giả dược + thuốc giảm glucose đường uống. + + ** giá trị p < 0,05 so với giả dược + thuốc giảm glucose đường uống. + + +**Bảng 6. Kết quả nghiên cứu phối hợp bổ sung dapagliflozin với sulfonylurê (glimepirid) hoặc metformin và 1 thuốc sulfonylurê trong 24 tuần, có đối chứng với giả dược** + +| **Phối hợp bổ sung** | **Sulfonylurê (glimepirid¹)** | | **Sulfonylurê + Metformin²** | | +| --- | --- | --- | --- | --- | +| | Dapagliflozin 10 mg | Giả dược | Dapagliflozin 10 mg | Giả dược | +| **Nᵃ** | 151 | 145 | 108 | 108 | +| **HbA1c (%)** | | | | | +| Ban đầu (trung bình)ᵇ | 8,07 | 8,15 | 8,08 | 8,24 | +| Thay đổi so với ban đầuᶜ | -0,82 | -0,13 | -0,86 | -0,17 | +| Khác biệt so với giả dược | -0,68* | | -0,69* | | +| (95% CI) | (-0,86; -0,51) | | (-0,89; -0,49) | | +| **Tỷ lệ bệnh nhân đạt HbA1c < 7% (LOCFᵈ)** | | | | | +| Hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu | 31,7* | 13,0 | 31,8* | 11,1 | +| **Cân nặng cơ thể (kg) (LOCFᵈ)** | | | | | +| Ban đầu (trung bình) | 80,56 | 80,94 | 88,57 | 90,07 | +| Thay đổi so với ban đầuᶜ | -2,26 | -0,72 | -2,65 | -0,58 | +| Khác biệt so với giả dượcᶜ | -1,54* | | -2,06* | | +| (95% CI) | (-2,17; -0,92) | | (-2,79; -1,35) | | + +¹ glimepirid 4 mg/ngày; ² Metformin (dạng phóng thích tức thời hoặc phóng thích kéo dài) ≥ 1500 mg/ngày cộng với liều dùng nạp tối đa, ít nhất phải là nửa liều tối đa; của sulfonylurê trong ít nhất 8 tuần trước khi tham gia nghiên cứu. + +ᵇ Bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên có chỉ số ban đầu và đánh giá được ít nhất 1 chỉ số hiệu quả. + +ᶜ Cột 1 và 2, HbA1c được phân tích bằng LOCF (xem chú thích d); Cột 3 và 4, HbA1c được phân tích bằng LRM (xem chú thích e). + +ᵈ Thay đổi trung bình bình phương bé nhất được hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu. + +ᵉ LOCF: Số liệu tính đến lần ghi nhận cuối cùng (trước khi điều trị tăng cường cho những bệnh nhân cần điều trị tăng cường). + +ᶠ LRM: Phân tích đo lường lặp lại theo thời gian. + +- Giá trị p < 0,0001 so với giả dược + thuốc giảm glucose đường uống. + +**Bảng 7. Kết quả ở tuần 24 (LOCF) của nghiên cứu phối hợp dapagliflozin và insulin (có hoặc không kèm với thuốc giảm glucose đường uống) có đối chứng với giả dược** + +| **Chỉ số** | **Dapagliflozin 10 mg + insulin + thuốc giảm glucose đường uống²** | **Giả dược + insulin + thuốc giảm glucose đường uống²** | +| --- | --- | --- | +| **Nᵇ** | 194 | 193 | +| **HbA1c (%)** | | | +| Ban đầu (trung bình) | 8,58 | 8,46 | +| Thay đổi so với ban đầuᶜ | -0,90 | -0,30 | +| Khác biệt so với giả dượcᶜ | -0,60* | | +| (95% CI) | (-0,74; -0,45) | | +| **Cân nặng cơ thể (kg)** | | | +| Ban đầu (trung bình) | 94,63 | 94,21 | +| Thay đổi so với ban đầuᶜ | -1,67 | 0,02 | +| Khác biệt so với giả dượcᶜ | -1,68* | | +| (95% CI) | (-2,19; -1,18) | | +| **Liều insulin trung bình hằng ngày (IU)¹** | | | +| Ban đầu (trung bình) | 77,96 | 73,96 | +| Thay đổi so với ban đầuᶜ | -1,16 | 5,08 | +| Khác biệt so với giả dượcᶜ | -6,23* | | +| (95% CI) | (-8,84; -3,63) | | +| % bệnh nhân giảm ít nhất 10% liều insulin trung bình hằng ngày | 19,7* | | + +ᵃ LOCF: Số liệu tính đến lần ghi nhận cuối cùng (trước hoặc vào ngày đầu tiên chỉnh tăng liều insulin nếu cần). + +ᵇ Tất cả bệnh nhân ở giai đoạn ngẫu nhiên đã sử dụng ít nhất 1 liều của thuốc sử dụng trong nghiên cứu mù đôi ở giai đoạn mù đôi ngắn hạn. + +ᶜ Thay đổi trung bình bình phương bé nhất được hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu và có thuốc giảm glucose đường uống. + +- Giá trị p < 0,0001 so với giả dược + insulin ± thuốc giảm glucose đường uống. + + ** Giá trị p < 0,05 so với giả dược + insulin ± thuốc giảm glucose đường uống. + + ᵈ Chỉ cho phép chỉnh tăng liều insulin (bao gồm insulin tác dụng nhanh, tác dụng trung bình hoặc insulin nền) nếu bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn đường huyết đói (PG) đã định sẵn. + + ᵉ Lúc ban đầu có 50% bệnh nhân dùng insulin; 50% dùng 1 hoặc 2 thuốc giảm glucose đường uống bổ sung với insulin: Ở nhóm thứ 2, 80% dùng metformin, 12% dùng metformin phối hợp với sulfonylurê, và số còn lại không dùng thuốc giảm glucose đường uống nào. + + +**Trị liệu phối hợp với metformin ở bệnh nhân chưa được điều trị trước đây** + +Tổng số 1.236 bệnh nhân đái tháo đường típ 2 chưa kiểm soát tốt đường huyết (HbA1c ≥ 7,5% và ≤ 12%) chưa được điều trị tham gia 2 nghiên cứu có đối chứng trong 24 tuần nhằm đánh giá an toàn và hiệu quả của dapagliflozin (5 mg hoặc 10 mg) trong trị liệu phối hợp với metformin ở bệnh nhân chưa được điều trị trước đây so với đơn trị liệu. + +Điều trị phối hợp dapagliflozin 10 mg với metformin (liều lên đến 2000 mg/ngày) làm cải thiện HbA1c có ý nghĩa so với điều trị với từng thuốc riêng lẻ (Bảng 8), đồng thời làm giảm chỉ số đường huyết lúc đói (FPG) nhiều hơn (so với từng thuốc riêng lẻ) và giảm cân nặng (so với metformin). + +**Bảng 8: Kết quả ở tuần thứ 24 (LOCF) trong một nghiên cứu có đối chứng điều trị kết hợp dapagliflozin và metformin ở bệnh nhân chưa được điều trị trước đây** + +| **Chỉ số** | **Dapagliflozin 10 mg + Metformin** | **Dapagliflozin 10 mg** | **Metformin** | +| --- | --- | --- | --- | +| **Nᵇ** | 211ᵇ | 219ᵇ | 208ᵇ | +| **HbA1c (%)** | | | | +| Ban đầu (trung bình) | 9,10 | 9,03 | 9,03 | +| Thay đổi so với ban đầuᶜ | −1,98 | −1,45 | −1,44 | +| Khác biệt so với dapagliflozinᶜ | −0,53* | | | +| (95% CI) | (−0,74; −0,32) | | | +| Khác biệt so với metforminᶜ | −0,54* | −0,01 | | +| (95% CI) | (−0,75; −0,33) | (−0,22; 0,20) | | + +--- + +(a) LOCF: Số liệu tính đến lần ghi nhận cuối cùng (trước khi điều trị tăng cường cho những bệnh nhân cần điều trị tăng cường). + +ᵇ Tất cả bệnh nhân ở giai đoạn ngẫu nhiên sử dụng ít nhất 1 liều thuốc sử dụng trong nghiên cứu mù đôi ở giai đoạn mù đôi ngắn hạn. + +ᶜ Thay đổi trung bình bình phương bé nhất được hiệu chỉnh theo giá trị ban đầu. + +- Giá trị p < 0,0001. + +**Trị liệu phối hợp với exenatide phóng thích kéo dài.** + +Một nghiên cứu đối chứng so sánh, mù đôi trong 28 tuần nhằm so sánh hiệu quả giữa trị liệu phối hợp dapagliflozin và exenatide phóng thích kéo dài (thuốc đồng vận thụ thể GLP-1) với dapagliflozin đơn trị liệu và exenatide phóng thích kéo dài đơn trị liệu trên những bệnh nhân chưa kiểm soát tốt đường huyết khi điều trị với metformin đơn trị liệu (HbA1c ≥ 8% và ≤ 12%). Tất cả nhóm trị liệu đều có HbA1c giảm so với ban đầu: Nhóm dùng trị liệu phối hợp dapagliflozin 10 mg với exenatide phóng thích kéo dài làm giảm HbA1c so với giả dược, exenatide đơn trị liệu, và so với dapagliflozin đơn trị liệu và exenatide phóng thích kéo dài đơn trị liệu (Bảng 9). + +**Bảng 9: Kết quả ở tuần 28 của nghiên cứu dapagliflozin và exenatide giải phóng kéo dài so với dapagliflozin đơn trị liệu và exenatide phóng thích kéo dài đơn trị liệu, trong điều trị kết hợp với metformin (có ý định điều trị cho bệnh nhân).** + +| **Chỉ số** | **Dapagliflozin 10 mg QD + exenatide phóng thích kéo dài 2 mg QW** | **Dapagliflozin 10 mg QD + Giả dược QW** | **Exenatide phóng thích kéo dài 2 mg QW + Giả dược QD** | +| --- | --- | --- | --- | +| N | 228 | 230 | 227 | +| **HbA1c (%)** | | | | +| Ban đầu (trung bình) | 9,29 | 9,25 | 9,26 | +| Thay đổi so với ban đầu* | -1,98 | -1,39 | -1,60 | +| Sự khác biệt trung bình thay đổi so với ban đầu giữa nhóm điều trị phối hợp và đơn trị liệu. (95% CI) | | -0,59** (-0,84 – -0,34) | -0,38** (-0,63 – -0,13) | +| **(%) bệnh nhân đạt HbA1c < 7%** | 44,7 | 19,1 | 26,9 | +| **Cân nặng (kg)** | | | | +| Ban đầu (trung bình) | 92,13 | 90,87 | 89,12 | +| Thay đổi so với ban đầu* | -3,55 | -2,22 | -1,56 | +| Sự khác biệt trung bình thay đổi so với ban đầu giữa nhóm điều trị phối hợp và đơn trị liệu. (95% CI) | | -1,33** (-2,12 – -0,55) | -2,00** (-2,79 – -1,20) | + +QD=1 lần/ngày, QW=1 lần/tuần, N=số bệnh nhân, CI=khoảng tin cậy + +*Thay đổi trung bình bình phương bé nhất (trung bình LS) và sự khác biệt về thay đổi giữa các nhóm điều trị so với giá trị ban đầu tại tuần 28 được xác định bằng mô hình hỗn hợp với các thí nghiệm lặp lại (MMRM) bao gồm phương pháp điều trị, khu vực, HbA1C ban đầu (< 9,0% hoặc ≥ 9,0%), số tuần và điều trị theo tương tác tuần là các hệ số cố định và giá trị ban đầu là một đồng biến số. + +*p < 0,001; **p < 0,01. + +Tất cả giá trị p được điều chỉnh theo giá trị p của số bội. + +Những phân tích loại trừ các đo lường sau phác đồ cứu vãn và sau khi ngừng sử dụng thuốc nghiên cứu sớm. + +**Đường huyết đói** + +Điều trị với dapagliflozin 10 mg đơn trị liệu hoặc phối hợp bổ sung với metformin, climepirid, metformin và 1 thuốc sulfonylurea, sitagliptin (cùng hoặc không cùng với metformin) hoặc insulin làm giảm đường huyết đói có ý nghĩa thống kê (–1,96 đến –1,20 mmol/L [–34,2 đến –21,7 mg/dL]) so với giả dược (–0,33 đến 0,21 mmol/L [–6,0 đến 3,8 mg/dL]). Hiệu quả này được ghi nhận ở tuần thứ 1 điều trị và duy trì đến tuần 104 của nghiên cứu mở rộng. + +Ở tuần 28, trị liệu phối hợp dapagliflozin 10 mg với exenatide phóng thích kéo dài làm giảm chỉ số đường huyết lúc đói (FPG) là –3,66 mmol/L (–65,8 mg/dL) cao hơn có ý nghĩa so với ở nhóm điều trị với dapagliflozin đơn trị liệu [2,73 mmol/L (–49,2 mg/dL) (p < 0,001)] và nhóm điều trị với exenatide đơn trị liệu [–2,54 mmol/L (–45,8 mg/dL); (p < 0,001)]. + +**Đường huyết sau ăn** + +Điều trị với dapagliflozin 10 mg phối hợp bổ sung với glimepirid làm giảm có ý nghĩa thống kê đường huyết sau ăn 2 giờ ở tuần 24 và duy trì đến tuần 48. + +Điều trị với dapagliflozin 10 mg phối hợp bổ sung với sitagliptin (cùng hoặc không cùng với metformin) làm giảm đường huyết sau ăn 2 giờ ở tuần 24 và duy trì đến tuần 48. + +Trị liệu phối hợp dapagliflozin 10 mg với exenatide phóng thích kéo dài làm giảm đường huyết sau khi ăn 2 giờ cao hơn có ý nghĩa so với nhóm điều trị đơn trị liệu ở tuần 28. + +**Cân nặng** + +Dapagliflozin 10 mg phối hợp bổ sung với metformin, glimepirid, metformin và 1 thuốc sulfonylure, sitagliptin (cùng hoặc không cùng với metformin) hoặc insulin làm giảm cân có ý nghĩa thống kê sau 24 tuần (p<0,0001, Bảng 5 và 6). Hiệu quả này duy trì trong các thử nghiệm dài hạn hơn. Ở tuần 48, khác biệt của dapagliflozin phối hợp bổ sung với sitagliptin (cùng hoặc không cùng với metformin) so với giả dược là –2,22 kg. Ở tuần 102, dapagliflozin phối hợp bổ sung với metformin khác biệt so với giả dược hoặc phối hợp bổ sung với insulin khác biệt so với giả dược lần lượt là –2,14 và –2,88 kg. + +Khi phối hợp bổ sung với metformin trong một nghiên cứu không kém hơn, có đối chứng, dapagliflozin làm giảm cân có ý nghĩa so với glipizid, giảm ~4,65 kg ở tuần 52 (p<0,0001, Bảng 4) và duy trì đến tuần 104 và 208 (tương ứng là ~5,06 kg và ~4,38 kg). + +Trị liệu phối hợp dapagliflozin 10 mg với exenatide phóng thích kéo dài cho thấy làm giảm cân nặng nhiều hơn có ý nghĩa so với đơn trị liệu (Bảng 9). + +Một nghiên cứu 24 tuần trên 182 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 đã sử dụng hấp thụ năng lượng tia X kép (DXA) để đánh giá thành phần cơ thể cho thấy dapagliflozin 10 mg phối hợp với metformin làm giảm cân nặng và lượng mỡ khi đo bằng DXA so với giảm mô nạc hoặc mật dịch khi dùng giả dược và metformin. Điều trị với FORXIGA phối hợp với metformin cho thấy giảm có ý nghĩa mô mỡ nội tạng so với dùng giả dược và metformin trong nghiên cứu hình ảnh cộng hưởng từ. + +**Huyết áp** + +Một phân tích gộp trên 13 nghiên cứu có đối chứng giả dược, điều trị với dapagliflozin 10 mg làm giảm 3,7 mmHg huyết áp tâm thu và giảm 1,8 mmHg huyết áp tâm trương so với giảm 0,5 mmHg huyết áp tâm thu và giảm 0,5 mmHg huyết áp tâm trương ở nhóm dùng giả dược ở tuần 24 so với ban đầu. Sự giảm tương tự cũng được ghi nhận đến tuần 104. + +Ở tuần 28, trị liệu phối hợp dapagliflozin 10 mg với exenatide phóng thích kéo dài làm giảm huyết áp tâm thu (–4,3 mmHg) nhiều hơn có ý nghĩa so với nhóm dùng dapagliflozin đơn trị liệu (–1,8 mmHg, p < 0,05) và exenatide phóng thích kéo dài đơn trị liệu (–1,2 mmHg; p < 0,01). + +Trong 2 nghiên cứu có đối chứng với giả dược trong 12 tuần, 1.062 bệnh nhân đái tháo đường týp 2 chưa kiểm soát tốt đường huyết và cao huyết áp (mặc dù đã điều trị ổn định trước đó bằng ACE-I hoặc ARB trong một nghiên cứu và ACE-I hoặc ARB phối hợp thêm với một phương pháp điều trị tăng huyết áp trong một nghiên cứu khác) được điều trị với dapagliflozin 10 mg hoặc giả dược. Ở tuần 12 của cả 2 nghiên cứu, dapagliflozin 10 mg phối hợp với thuốc điều trị đái tháo đường thông thường làm cải thiện HbA1c và làm giảm huyết áp tâm thu lần lượt là 3,1 và 4,3 mmHg (sau khi giả dược được hiệu chỉnh). + +**Bệnh nhân đái tháo đường típ 2 kèm suy giảm chức năng thận** + +**Bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhẹ (độ lọc cầu thận ước tính: eGFR ≥ 60 đến < 90 mL/phút/1,73 m²)** + +Trong chương trình thử nghiệm lâm sàng trên hơn 3000 bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhẹ được điều trị với dapagliflozin. Hiệu quả được đánh giá dựa trên một phân tích gộp thu được từ 9 nghiên cứu lâm sàng thực hiện trên 2226 bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhẹ. Ở tuần 24, hemoglobin A1c (HbA1c) thay đổi trung bình so với ban đầu và HbA1c thay đổi trung bình sau khi giả dược được hiệu chỉnh lần lượt là –1,03% và –0,54%, thì hiệu quả với FORXIGA 10 mg (n=562). Dữ liệu an toàn ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhẹ tương tự với dữ liệu thu được trên toàn bộ dân thể nghiên cứu. + +**Bệnh nhân suy giảm chức năng thận trung bình (độ lọc cầu thận ước tính eGFR ≥ 30 đến < 60 mL/phút/1,73 m²)** + +Hiệu quả và an toàn của FORXIGA được đánh giá trong 2 nghiên cứu chuyên biệt trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận trung bình và trong 2 phân tích gộp dưới nhóm của nghiên cứu lâm sàng. + +Trong một nghiên cứu có đối chứng giả dược, mù đôi, ngẫu nhiên trên tổng cộng 321 bệnh nhân người lớn bị đái tháo đường típ 2 có eGFR ≥ 45 đến < 60 mL/phút/1,73 m² (nhóm bệnh nhân suy giảm chức năng thận trung bình – bệnh thận mạn tính CKD 3A), được điều trị bằng FORXIGA 10 mg hoặc giả dược kèm kiểm soát tốt đường huyết với phác đồ điều trị hiện tại. Ở tuần 24, FORXIGA 10 mg (n=159) làm cải thiện đáng kể HbA1c, chỉ số đường huyết lúc đói (FPG), cân nặng cơ thể và huyết áp tâm thu (SBP) so với giả dược (n=161) (Bảng 10). HbA1c thay đổi trung bình so với ban đầu và HbA1c thay đổi trung bình sau khi giả dược được hiệu chỉnh lần lượt là –0,37% và –0,34%. FPG thay đổi trung bình so với ban đầu và FPG thay đổi trung bình sau khi giả dược được hiệu chỉnh lần lượt là –21,46 mg/dL và –16,59 mg/dL. Giảm cân nặng cơ thể trung bình (tính theo %) và giảm cân nặng trung bình sau khi giả dược được hiệu chỉnh lần lượt là –3,42% và –1,43%. Giảm huyết áp tâm thu nghi đoán trung bình (SBP) và giảm SPB trung bình sau khi giả dược được hiệu chỉnh lần lượt là –4,8 mmHg và –3,1 mmHg. + +**Bảng 10.** **Kết quả ở tuần 24 của nghiên cứu điều trị với dapagliflozin có đối chứng giả dược trên bệnh nhân đái tháo đường kèm theo suy giảm chức năng thận trung bình (giai đoạn 3A, độ lọc cầu thận ước tính eGFR ≥ 45 đến < 60 mL/phút/1,73 m²)** + +| **Chỉ số hiệu quả** | **FORXIGA 10 mg (N=159)** | **Giả dược (N=161)** | +| --- | --- | --- | +| **HbA1c (%)** | | | +| Ban đầu (trung bình) | 8,35 | 8,03 | +| Thay đổi so với ban đầu (trung bình được hiệu chỉnh*) | –0,37* | –0,03 | +| Khác biệt so với giả dược (trung bình được hiệu chỉnh*) | –0,34* | | +| (95% CI) | (–0,53; –0,15) | | +| **FPG (mg/dL)** | | | +| Ban đầu (trung bình) | 183,04 | 173,28 | +| Thay đổi so với ban đầu (trung bình được hiệu chỉnh*) | –21,46* | –4,87 | +| Khác biệt so với giả dược (trung bình được hiệu chỉnh*) | –16,59* | | +| (95% CI) | (–26,73; –6,45) | | +| **Cân nặng cơ thể (%)** | | | +| Ban đầu (trung bình) | 92,51 | 88,30 | +| % Thay đổi so với ban đầu (trung bình được hiệu chỉnh*) | –3,42* | –2,02 | +| Khác biệt so với giả dược (trung bình được hiệu chỉnh*) | –1,43* | | +| (95% CI) | (–2,15; –0,69) | | +| **Huyết áp tâm thu khi ngồi (mmHg)** | | | +| Ban đầu (trung bình) | 135,7 | 135,0 | +| Thay đổi so với ban đầu (trung bình được hiệu chỉnh*) | –4,8¹ | –1,7 | +| Khác biệt so với giả dược (trung bình được hiệu chỉnh*) | –3,1¹ | | +| (95% CI) | (–6,3; 0,0) | | +| | | | +- Thay đổi trung bình bình phương bé nhất được hiệu chỉnh so với giá trị ban đầu. +¹Giá trị p < 0,001 +²Giá trị P < 0,05. + +Dữ liệu an toàn của dapagliflozin trong nghiên cứu này tương tự với dữ liệu thu được từ nhóm quần thể chung bệnh nhân đái tháo đường típ 2. eGFR trung bình giảm trong thời gian đầu điều trị với nhóm dùng dapagliflozin và sau đó vẫn ổn định trong suốt 24 tuần điều trị (dapagliflozin: –3,3 mL/phút/1,73 m² và giả dược: –0,90 mL/phút/1,73 m²). Sau 3 tuần ngưng điều trị với FORXIGA, eGFR thay đổi trung bình so với ban đầu ở nhóm dùng dapagliflozin tương tự với nhóm giả dược (FORXIGA: 0,57 mL/phút/1,73 m² và giả dược: –0,04 mL/phút/1,73 m²). + +Hiệu quả trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận trung bình được đánh giá dựa trên một phân tích gộp thu được từ 9 nghiên cứu lâm sàng (366 bệnh nhân, 87% có eGFR ≥ 45 đến < 60 mL/phút/1,73 m²); liều lượng này không bao gồm 2 nghiên cứu chuyên biệt trên bệnh nhân đái tháo đường kèm suy giảm chức năng thận trung bình. HbA1c thay đổi trung bình so với ban đầu và HbA1c thay đổi trung bình sau khi giả dược điều chỉnh tại tuần 24 lần lượt là –0,87% và –0,39% khi được điều trị với FORXIGA 10 mg (n=85). + +An toàn của bệnh nhân suy giảm chức năng thận trung bình được đánh giá dựa trên một phân tích gộp thu được từ 12 nghiên cứu lâm sàng (384 bệnh nhân, 88% có eGFR ≥ 45 đến < 60 mL/phút/1,73 m²); dữ liệu gộp này không bao gồm 2 nghiên cứu chuyên biệt. Ở tuần thứ 24, dữ liệu an toàn tương tự được ghi nhận trên chương trình tổng quát các nghiên cứu lâm sàng ngoại trừ tỷ lệ bệnh nhân được báo cáo có ít nhất một biến cố bất lợi liên quan đến suy giảm chức năng thận hay bệnh thận giai đoạn cuối cao hơn (7,9% với nhóm dùng FORXIGA 10 mg so với 5,6% ở nhóm giả dược). Trong số những biến cố này, thường gặp nhất là tăng creatinin huyết thanh (6,7% ở nhóm dùng FORXIGA 10 mg so với 2,8% ở nhóm giả dược). Hormone tuyến cận giáp (PTH) và phospho huyết thanh trung bình tăng được quan sát ở nhóm dùng FORXIGA trong chương trình tổng quát nghiên cứu lâm sàng cũng được ghi nhận tương tự trong phân tích gộp. Dữ liệu an toàn dài hạn về nặng hơn được ghi đến tuần 102, kết quả cho thấy các dữ liệu an toàn vẫn tương tự như nhau. + +An toàn và hiệu quả của dapagliflozin cũng được đánh giá dựa trên 1 nghiên cứu gồm 252 bệnh nhân đái tháo đường có eGFR ≥ 30 đến < 60 mL/phút/1,73 m² (phân nhóm suy giảm chức năng thận trung bình CKD 3A và CKD 3B). Ở tuần 24, điều trị với FORXIGA không làm HbA1c thay đổi có ý nghĩa (sau khi giả dược hiệu chỉnh) trên tổng quần thể nghiên cứu (kết hợp nhóm CKD 3A và CKD 3B). Trong phân tích bớt riêng phần nhóm CKD 3A, FORXIGA 10 mg (n=32) làm HbA1c thay đổi trung bình sau khi giả dược hiệu chỉnh ở tuần 24 là –0,33%. Ở tuần 52, FORXIGA làm eGFR thay đổi trung bình so với ban đầu (FORXIGA 10 mg –4,46 mL/phút/1,73 m² và giả dược –2,58 mL/phút/1,73 m²). Sự thay đổi này vẫn duy trì đến tuần 104 (eGFR: FORXIGA 10 mg –3,50 mL/phút/1,73 m² và giả dược –2,38 mL/phút/1,73 m²). Dữ liệu lặp bằng FORXIGA 10 mg làm giảm eGFR ở tuần điều trị đầu và duy trì ổn từ tuần đến tuần 104, trong khi đó eGFR ở nhóm bệnh nhân dùng giả dược có được giảm chậm liên tục đến tuần 52 và duy trì ổn định đến tuần 104. + +Từ tuần thứ 52 và kéo dài đến tuần 104; quan sát thấy PTH và phospho huyết thanh trung bình trong nhóm này tăng nhiều hơn ở nhóm dùng FORXIGA 10 mg so với ở nhóm dùng giả dược, trong đó giá trị ở thời điểm ban đầu của những phân tích này cao hơn. + + Sự tăng nồng độ kali ≥ 6 mEq/l thường gặp ở bệnh nhân điều trị với giả dược (12%) hơn là so với nhóm dùng FORXIGA 5 mg và 10 mg (4,8% ở cả 2 hàm lượng) trong khoảng thời gian điều trị tích lũy đến 104 tuần. Tỉ lệ bệnh nhân ngưng điều trị khi nồng độ kali tăng cao hay nồng độ kali được hiệu chỉnh so với ban đầu ở nhóm giả dược (14,3%) cao hơn so với nhóm điều trị với FORXIGA (6,9% và 6,7% cho nhóm dùng 5 mg và 10 mg). + +Về mặt tổng thể, đến tuần 104 có 13 bệnh nhân được báo cáo xảy ra phản ứng bất lợi gãy xương trong nghiên cứu này, trong đó 8 trường hợp xuất hiện ở nhóm điều trị với FORXIGA 10 mg, 5 trường hợp ở nhóm dùng FORXIGA 5 mg và không trường hợp nào xảy ra ở nhóm điều trị bằng giả dược. 8 trong 13 trường hợp gãy xương xảy ra ở bệnh nhân có độ lọc cầu thận ước tính eGFR 30 đến 45 mL/phút/1,73 m², 10 trong số 13 trường hợp gãy xương được báo cáo xảy ra trong vòng 52 tuần đầu điều trị. Không có hình ảnh nào về gãy xương được thu thập. Không quan sát có sự mất cân bằng khi bị gãy xương trong phân tích an toàn từ dữ liệu gộp của 2 nghiên cứu và không có báo cáo xảy ra trường hợp gãy xương ở nghiên cứu chuyên biệt trên bệnh nhân có eGFR ≥ 45 đến < 60 mL/phút/1,73 m² (nhóm CKD 3A). + +**Bệnh nhân có HbA1c ban đầu ≥ 9%** + +Trong 1 phân tích gộp trên bệnh nhân có HbA1c ≥ 9,0%, điều trị với dapagliflozin 10 mg đơn trị liệu làm giảm HbA1c có ý nghĩa thống kê ở tuần 24 (thay đổi trung bình so với ban đầu ở nhóm dùng dapagliflozin 10 mg và ở nhóm dùng giả dược tương ứng là −2,04% và 0,19%) và trong điều trị phối hợp bổ sung với metformin (thay đổi trung bình so với ban đầu ở nhóm dùng dapagliflozin 10 mg và giả dược tương ứng là −1,32% và −0,53%); + +**Tác động của thuốc trên tim mạch và thận** + +Nghiên cứu DECLARE (Dapagliflozin Effect on Cardiovascular Events) là một nghiên cứu lâm sàng đa quốc gia, đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng với giả dược, được thực hiện để xác định tác động của dapagliflozin trên tim, mạch máu, so sánh với giả dược khi bổ sung vào liệu pháp điều trị nền hiện hành. Tất cả bệnh nhân đều là đái tháo đường típ 2 và có thêm ít nhất 2 yếu tố nguy cơ tim mạch (nam giới ≥ 55 tuổi, hoặc nữ giới ≥ 60 tuổi và có ít nhất 1 yếu tố nguy cơ bổ sung như rối loạn chuyển hóa lipid, tăng huyết áp, hiện tượng vi đạm niệu hoặc tiểu sử không có biến cố tim mạch vào thời điểm bắt đầu (phòng ngừa sơ cấp), hoặc đã có bệnh lý tim mạch (phòng ngừa thứ cấp). + +Trong số 17.160 bệnh nhân được lựa chọn ngẫu nhiên, có 6.974 (40,6%) bệnh nhân có tiền sử bệnh lý tim mạch, và 10.186 (59,4%) bệnh nhân không có bệnh lý tim mạch. Có 8.582 bệnh nhân được chỉ định ngẫu nhiên vào nhóm dapagliflozin 10 mg và 8.578 bệnh nhân vào nhóm giả dược, và được theo dõi trong khoảng thời gian trung bình 4,2 năm. + +Tuổi trung bình của bệnh nhân tham gia nghiên cứu là 63,9 tuổi, trong đó 37,4% là nữ giới. Trong tổng số bệnh nhân, có 22,4% bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường ≥ 5 năm, trung bình khoảng thời gian mắc bệnh đái tháo đường là 11,9 năm. HbA1c là 8,3% và chỉ số trung bình BMI là 32,1 kg/m². + +Vào thời điểm khởi đầu, 10,0% bệnh nhân có tiến sử suy tim. eGFR trung bình là 85,2 mL/phút/1,73 m², 7,4% bệnh nhân có eGFR <60 mL/phút/1,73 m² và 30,3% bệnh nhân có micro- hoặc macroalbumin niệu (albumin trong nước tiểu dẫn đến tỷ lệ creatinin lớn hơn 1.30 mg/g [s UACR] ≤ 300 mg/g, hoặc > 300 mg/g). + +Vào thời điểm khởi đầu, hầu hết bệnh nhân (98,1%) đã sử dụng một hoặc nhiều loại thuốc điều trị đái tháo đường, 82,0% bệnh nhân đang được điều trị bằng metformin, 40,9% bệnh nhân dùng insulin, 42,7% bệnh nhân dùng sulfonylurea, 16,8% bệnh nhân dùng thuốc ức chế DPP4 và 4,4% bệnh nhân dùng thuốc của nhóm GLP-1. + +Khoảng 81,3% bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển angiotensin hoặc thuốc ức chế thụ thể angiotensin, 75,0% bệnh nhân dùng thuốc nhóm statin, 61,1% bệnh nhân dùng thuốc kháng tiểu cầu, 55,5% bệnh nhân dùng acid acetylsalicylic, 52,6% bệnh nhân dùng thuốc chẹn thụ thể beta, 34,9% bệnh nhân dùng thuốc ức chế kênh calci, 22,0% bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu thiazid và 10,5% bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu quai. + +Kết quả tiêu chí chính và tiêu chí phụ được trình bày ở hình 1 và 2. + +**Hình 1: Kết quả tổ hợp tiêu chí chính và các thành phần, và tổ hợp tiêu chí phụ và các thành phần** + +| **Tiêu chí chính** | **Dapagliflozin n (%) +(N=8582)** | **Giả dược n (%) +(N=8578)** | **Tỷ số nguy cơ +(95% CI)** | **Giá trị p** | +| --- | --- | --- | --- | --- | +| Tổ hợp biến cố nhập viện do suy tim hoặc tử vong tim mạch | 417 (4.9) | 496 (5.8) | 0.83 (0.73, 0.95) | 0.005 | +| Tổ hợp biến cố tử vong tim mạch/nhồi máu cơ tim/đột quỵ do thiếu máu cục bộ | 756 (8.8) | 803 (9.4) | 0.93 (0.84, 1.03) | 0.172 | +| Nhập viện do suy tim | 212 (2.5) | 286 (3.3) | 0.73 (0.61, 0.88) | <0.001 | +| Tử vong tim mạch | 245 (2.9) | 249 (2.9) | 0.98 (0.82, 1.17) | 0.830 | +| Nhồi máu cơ tim | 393 (4.6) | 441 (5.1) | 0.89 (0.77, 1.03) | 0.115 | +| Đột quỵ do thiếu máu cục bộ | 235 (2.7) | 231 (2.7) | 1.01 (0.84, 1.21) | 0.916 | +| **Tiêu chí phụ** | | | | | +| Tổ hợp biến cố trên thận | 370 (4.3) | 480 (5.6) | 0.76 (0.67, 0.87) | <0.001 | +| Giảm eGFR liên tục | 120 (1.4) | 221 (2.6) | 0.54 (0.43, 0.67) | <0.001 | +| Bệnh thận mạn giai đoạn cuối | 6 (<0.1) | 19 (0.2) | 0.31 (0.13, 0.79) | 0.015 | +| Tử vong do bệnh thận | 6 (<0.1) | 10 (0.1) | 0.59 (0.21, 1.67) | 0.319 | +| Tử vong do mọi nguyên nhân | 529 (6.2) | 570 (6.6) | 0.93 (0.82, 1.04) | 0.198 | + +**Tổ hợp biến cố trên thận được định nghĩa là:** giảm liên tục ≥ 40% eGFR xuống còn eGFR <60 mL/phút/1,73 m² và/hoặc bệnh thận mạn giai đoạn cuối (lọc máu ≥ 90 ngày hoặc ghép thận, eGFR được xác nhận duy trì <15 mL/phút/1,73 m²) và/hoặc tử vong do thận hoặc bệnh lý tim mạch. + +Giá trị p là giá trị p hai phía cho tiêu chí chính và giá trị p danh nghĩa cho tiêu chí phụ và các thành phần đơn lẻ. Thời gian đến khi xảy ra biến cố đầu tiên được phân tích theo mô hình tỷ số nguy cơ Cox. Số lượng biến cố đầu tiên cho các thành phần đơn lẻ là số lượng biến cố đầu tiên thực tế cho mỗi thành phần và không thêm vào số lượng biến cố trong điểm kết thúc tổng hợp. + +CI = khoảng tin cậy. + +**Hình 2: Kết quả tiêu chí chính và phụ ở bệnh nhân có và không có tiền sử bệnh lý tim mạch** + +| **Tiêu chí** | **Nhóm** | **Dapagliflozin n (%)** | **Giả dược n (%)** | **Tỷ số nguy cơ (95% CI)** | +| --- | --- | --- | --- | --- | +| Nhập viện do suy tim / tử vong tim mạch | Không có tiền sử bệnh lý tim mạch | 145 (1.7) | 171 (2.0) | 0.84 (0.67, 1.04) | +| Nhập viện do suy tim / tử vong tim mạch | Có tiền sử bệnh lý tim mạch | 272 (3.2) | 325 (3.8) | 0.83 (0.71, 0.98) | +| Tử vong tim mạch / Suy tim / Đột quỵ do thiếu máu cục bộ | Không có tiền sử bệnh lý tim mạch | 273 (3.2) | 266 (3.1) | 1.01 (0.86, 1.20) | +| Tử vong tim mạch / Suy tim / Đột quỵ do thiếu máu cục bộ | Có tiền sử bệnh lý tim mạch | 483 (5.6) | 537 (6.3) | 0.90 (0.79, 1.02) | +| Tổ hợp trên thận | Không có tiền sử bệnh lý tim mạch | 154 (1.8) | 205 (2.4) | 0.74 (0.60, 0.91) | +| Tổ hợp trên thận | Có tiền sử bệnh lý tim mạch | 216 (2.5) | 275 (3.2) | 0.79 (0.66, 0.94) | +| Tử vong do mọi nguyên nhân | Không có tiền sử bệnh lý tim mạch | 230 (2.7) | 243 (2.8) | 0.94 (0.78, 1.12) | +| Tử vong do mọi nguyên nhân | Có tiền sử bệnh lý tim mạch | 299 (3.5) | 327 (3.8) | 0.92 (0.79, 1.08) | + +Tổ hợp biến cố trên thận được định nghĩa là: giảm liên tục ≥ 40% eGFR xuống còn eGFR <60 mL/phút/1,73 m² và/hoặc ESRD (lọc máu ≥ 90 ngày hoặc ghép thận, eGFR được xác nhận duy trì <15 mL/phút/1,73 m²) và/hoặc tử vong do thận hoặc tử vong tim mạch. Thời gian đến khi xảy ra biến cố đầu tiên được phân tích trong theo mô hình tỷ lệ nguy cơ Cox. + +CI = khoảng tin cậy + +*Suy tim hoặc tử vong tim mạch* + +Dapagliflozin 10 mg vượt trội so với giả dược trong việc phòng ngừa tổ hợp tiêu chí chính của nhập viện vì suy tim hoặc tử vong tim mạch (Hình 3). + +Các phân tích thăm dò của các thành phần đơn lẻ cho thấy rằng sự khác biệt về hiệu quả điều trị được thúc đẩy bởi nhập viện vì suy tim, không có sự khác biệt rõ ràng về tử vong tim mạch (Hình 1). +Hiệu quả điều trị của dapagliflozin so với giả dược được quan sát thấy ở cả bệnh nhân có và không có tiền sử bệnh lý tim mạch (Hình 2), có và không có suy tim vào thời điểm khởi đầu, và nhất quán giữa các phân nhóm chính, bao gồm tuổi, giới tính, chức năng thận (eGFR) và vùng địa lý. +**Hình 3: Thời gian xuất hiện lần đầu nhập viện vì suy tim hoặc tử vong tim mạch** + +![image.png](image%20141.png) + +**Bệnh nhân có nguy cơ** là số bệnh nhân có nguy cơ vào thời điểm bắt đầu tham gia nghiên cứu. + +**HR = Tỷ số nguy cơ.** + +**CI = Khoảng tin cậy.** + +**Biến cố tim mạch chính** + +Dapagliflozin 10 mg đã được chứng minh là an toàn trên tim mạch (được thử nghiệm là không kém hơn so với giả dược về tổng hợp tử vong tim mạch, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ do thiếu máu cục bộ; giá trị p một bên <0,001). + +Nhóm bệnh nhân dùng dapagliflozin có số lượng bệnh nhân gặp phải biến cố của tử vong tim mạch, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ do thiếu máu cục bộ ít hơn so với nhóm giả dược (Hình 1 và 2). + +**Bệnh thận** + +**Dapagliflozin** làm giảm tỷ lệ các biến cố tổng hợp bao gồm giảm liên tục eGFR, bệnh thận mạn giai đoạn cuối, tử vong do thận hoặc tim mạch (Hình 4). Sự khác biệt giữa các nhóm được thúc đẩy bởi sự giảm các biến cố của các thành phần bệnh thận; giảm eGFR liên tục, bệnh thận mạn giai đoạn cuối và tử vong do bệnh thận (Hình 1) và được quan sát cả ở những bệnh nhân có hay không có tiền sử bệnh lý tim mạch (Hình 2). + +**Hình 4: Thời gian xuất hiện lần đầu tiên sự giảm eGFR liên tục, bệnh thận mạn giai đoạn cuối, tử vong do bệnh thận hoặc tim mạch** + +![image.png](image%20142.png) + +Tổ hợp biến cố trên thận được định nghĩa là giảm liên tục eGFR ≥ 40% xuống eGFR <60 mL/phút/1,73 m² và / hoặc bệnh thận mạn giai đoạn cuối và/hoặc tử vong do thận hoặc tử vong tim mạch. + +Bệnh nhân có nguy cơ là số bệnh nhân có nguy cơ vào thời điểm bắt đầu tham gia nghiên cứu. + +HR = Tỷ số nguy cơ. + +CI = Khoảng tin cậy + +Khi đánh giá các thành phần bệnh lý thận, có 127 trường hợp trong nhóm dapagliflozin và 238 trường hợp trong nhóm giả dược có bệnh thận mới hoặc xấu đi (giảm eGFR kéo dài, bệnh thận mạn giai đoạn cuối hoặc tử vong do bệnh thận). Tỷ số nguy cơ về thời gian đối với bệnh thận là 0,53 (95% CI 0,43, 0,66) đối với dapagliflozin so với giả dược. + +Tác dụng có lợi của dapagliflozin trên thận cũng được quan sát thấy dựa vào albumin niệu, cụ thể là: + +- Ở những bệnh nhân không có albumin niệu trước đó, dapagliflozin làm giảm tỷ lệ mắc albumin niệu kéo dài (UACR> 30 mg/g) so với giả dược (tỷ số nguy cơ 0,79 [95% CI 0,72, 0,87], p <0,001). +- Ở những bệnh nhân không có macroalbumin niệu trước đó, khởi phát mới của macroalbumin niệu (UACR> 300 mg/g) giảm ở nhóm dapagliflozin so với nhóm giả dược (tỷ số nguy cơ 0,54 [95% CI 0,45, 0,65], giá trị p danh nghĩa <0,001). +- Ở những bệnh nhân có macroalbumin niệu trước đó, thoái triển macroalbumin niệu ở nhóm dapagliflozin lớn hơn so với nhóm giả dược (tỷ số nguy cơ 1,82 [95% CI 1,51, 2,20], p danh nghĩa <0,001). + + Hiệu quả điều trị của dapagliflozin so với giả dược được quan sát cả ở hai nhóm bệnh nhân có hoặc không có sẵn suy giảm chức năng thận. + + +**Trẻ em** + +Hiệu quả và an toàn của dapagliflozin ở trẻ em từ 0 đến 18 tuổi chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu. + +**Suy tim với phân suất tống máu giảm** + +Nghiên cứu DAPA-HF (Dapagliflozin And Prevention of Adverse outcomes in Heart Failure, NCT03036124) là một nghiên cứu đa quốc gia, đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng với giả dược ở bệnh nhân suy tim (phân loại II–IV theo Hiệp hội tim mạch New York [NYHA]) với phân suất tống máu giảm (phân suất tống máu thất trái [LVEF] ≤ 40%) để xác định FORXIGA có làm giảm nguy cơ tử vong tim mạch và nhập viện do suy tim. + +Trong số 4744 bệnh nhân, 2373 bệnh nhân được chia ngẫu nhiên vào nhóm sử dụng FORXIGA 10 mg và 2371 bệnh nhân vào nhóm sử dụng giả dược và được theo dõi với thời gian trung vị 18 tháng. Tuổi trung bình của dân số nghiên cứu là 66 tuổi, 77% là nam giới và 70% là người da trắng, 5% người da đen hoặc người Mỹ gốc Phi và 24% người châu Á. + +*Tại thời điểm ban đầu*, 68% bệnh nhân được phân loại ở NYHA độ II, 32% độ III và 1% độ IV; phân suất tống máu thất trái (LVEF) trung vị là 32%. 42% bệnh nhân có tiền sử đái tháo đường típ 2 và có thêm 3% bệnh nhân bị đái tháo đường típ 2 dựa trên HbA1c ≥6,5% tại cả thời điểm tuyển bệnh và phân nhóm ngẫu nhiên. + +Tại thời điểm ban đầu, 94% bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển (ACEi), thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (ARB) hoặc thuốc ức chế thụ thể angiotensin - neprilysin (ARNI, bao gồm sacubitril/valsartan 11%), 96% bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chẹn beta, 71% bệnh nhân được điều trị bằng thuốc kháng thụ thể mineralocorticoid (MRA), 93% bệnh nhân được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, và 26% bệnh nhân có dùng thiết bị cấy ghép. + +FORXIGA làm giảm tần suất của tổ hợp tiêu chí chính gồm tử vong tim mạch, nhập viện do suy tim hoặc cấp cứu do suy tim. (HR 0,74 [95% CI 0,65; 0,85]; p <0,0001). + +Tất cả ba thành phần của tổ hợp tiêu chí chính đều góp phần riêng biệt vào hiệu quả điều trị. Các đường cong biến cố của FORXIGA và giả dược tách ra từ sớm và tiếp tục tách ra trong suốt thời gian nghiên cứu (Bảng 11, Hình 5A, 5B và 5C). + +**Bảng 11: Kết quả tổ hợp tiêu chí chính*, các tiêu chí thành phần* và tử vong do mọi nguyên nhân trong nghiên cứu DAPA-HF** + +![image.png](image%20143.png) + +N = Số lượng bệnh nhân, CI = Khoảng tin cậy, CV = Tim mạch. + +* Bộ phân tích đầy đủ. + +† Giá trị p hai phía. + +**Ghi chú:** Thời gian đến khi xảy ra biến cố đầu tiên được phân tích theo mô hình tỷ số nguy cơ Cox. Số lượng các biến cố đầu tiên của mỗi thành phần là số lượng thực tế của các biến cố đầu tiên của mỗi thành phần và không cộng thêm vào số lượng biến cố trong tổ hợp tiêu chí. Tỷ lệ biến cố được trình bày dưới dạng số lượng đối tượng với biến cố trên 100 bệnh nhân-năm theo dõi. + +**Hình 5:** Đường cong Kaplan-Meier của tổ hợp tiêu chí chính (A), tử vong tim mạch (B), và nhập viện do suy tim (C) (Nghiên cứu DAPA-HF) + +**Hình 5A: Thời gian xuất hiện lần đầu tiên của tổ hợp biến cố tử vong tim mạch, nhập viện do suy tim hoặc cấp cứu do suy tim** + +![image.png](image%20144.png) + +**Ghi chú:** Biến cố cấp cứu do suy tim được định nghĩa là việc khám khẩn cấp, ngoài kế hoạch đánh giá bởi bác sĩ, ví dụ tại Khoa Cấp cứu, và yêu cầu điều trị cho tình trạng suy tim nặng hơn (khác với việc chỉ tăng liều thuốc lợi tiểu đường uống). + +Bệnh nhân có nguy cơ là số bệnh nhân có nguy cơ vào thời điểm bắt đầu tham gia nghiên cứu. + +**HR = Tỷ số nguy cơ, CI = Khoảng tin cậy** + +**Hình 5B: Thời gian xuất hiện lần đầu tiên của biến cố tử vong tim mạch** + +![image.png](image%20145.png) + +Bệnh nhân có nguy cơ là số bệnh nhân có nguy cơ vào thời điểm bắt đầu tham gia nghiên cứu. + +HR = Tỷ số nguy cơ, CI = Khoảng tin cậy + +![image.png](d83a94f2-a4be-47dd-a712-71dfe16a8aae.png) + +Bệnh nhân có nguy cơ là số bệnh nhân có nguy cơ vào thời điểm bắt đầu tham gia nghiên cứu. + +HR = Tỷ số nguy cơ, CI = Khoảng tin cậy + +FORXIGA làm giảm tổng số biến cố nhập viện do suy tim (biến cố lần đầu và tái phát) và tử vong tim mạch, với tổng số 567 biến cố ở nhóm dùng FORXIGA so với 742 biến cố ở nhóm dùng giả dược (Tỷ số nguy cơ 0,75 [95% CI 0,65; 0,88]; p = 0,0002). + +Kết quả của tổ hợp tiêu chí chính là thống nhất trong các phân nhóm được kiểm tra, bao gồm cả bệnh nhân suy tim có và không có đái tháo đường típ 2 (Hình 6). + +**Hình 6: Kết quả của tổ hợp tiêu chí chính (biến cố tử vong tim mạch và suy tim) ở phân tích dưới nhóm (nghiên cứu DAPA-HF)** + +![image.png](image%20146.png) + +- Tỷ số nguy cơ ước tính không được trình bày cho các phân nhóm có ít hơn tổng số 15 biến cố, cả hai nhánh kết hợp. + +• n/N# Số bệnh nhân mắc có biến cố/ số bệnh nhân trong phân nhóm. + +NT-proBNP = N-terminal pro b-type natriuretic peptide, HF = Suy tim, MRA = chất đối kháng thụ thể mineralocorticoid, ECG = điện tâm đồ, eGFR = độ lọc cầu thận ước tính. + +Ghi chú: Hình trên trình bày các kết quả trong các phân nhóm khác nhau, mà tất cả đều là các đặc điểm tại thời điểm ban đầu. Khoảng tin cậy 95% được thể hiện không tính đến số lượng so sánh được thực hiện và có thể không phản ánh ảnh hưởng của một yếu tố gây nhiễu cụ thể sau khi hiệu chỉnh với tất cả các yếu tố khác. Sự biểu hiện đồng nhất hoặc không đồng nhất giữa các nhóm không nên được diễn giải quá mức. + +**Bệnh thận mạn tính** + +Nghiên cứu đánh giá hiệu quả của Dapagliflozin về kết cục trên thận và tử vong tim mạch ở bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính (DAPA-CKD) là một nghiên cứu đa quốc gia, đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, đối chứng với giả dược ở bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính (CKD) (eGFR từ 25 đến 75 mL/phút/1,73 m²) và albumin niệu (tỷ số albumin/creatinin trong nước tiểu [UACR] từ 200 đến 5000 mg/g) đang dùng liệu pháp điều trị nền tiêu chuẩn, bao gồm thuốc ức chế men chuyển (ACEi) hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB) ở mức liều hằng ngày, hoặc dung nạp tối đa. Thử nghiệm đã loại trừ những bệnh nhân mắc bệnh thận đa nang di truyền gen trội hoặc lặn trên nhiễm sắc thể thường, viêm thận lupus, hoặc viêm mạch liên quan đến kháng thể kháng bào tương của bạch cầu trung tính (ANCA) và những bệnh nhân đã dùng các liệu pháp gây độc tế bào, ức chế miễn dịch hoặc điều hòa miễn dịch trong vòng 6 tháng trước đó. + +Tiêu chí chính là xác định xem FORXIGA có làm giảm tần suất của tổ hợp biến cố gồm giảm liên tục eGFR ≥ 50%, tiến triển đến bệnh thận giai đoạn cuối (ESKD) (được định nghĩa là eGFR duy trì <15 mL/phút/1,73 m², bắt đầu điều trị lọc máu mãn tính hoặc ghép thận), tử vong tim mạch hoặc tử vong do bệnh thận. + +Tổng số 4.304 bệnh nhân được ngẫu nhiên dùng FORXIGA 10 mg hoặc giả dược và được theo dõi trong thời gian trung vị là 28,5 tháng. + +Tỉ lệ trung bình của Giai đoạn eGFR là 2 đến 4 với 67,1% là nam giới. Dân số gồm 53% người da trắng, 4% người da đen hoặc người Mỹ gốc Phi, và 349% người Châu Á; 25% là người gốc Tây Ban Nha hoặc La tinh. + +Tại thời điểm ban đầu, eGFR trung bình là 43 mL/phút/1,73 m², 44% bệnh nhân có eGFR từ 30 mL/phút/1,73m² đến dưới 45 mL/phút/1,73m², và 15% bệnh nhân có eGFR dưới 30 mL/phút/1,73m². Tỷ số albumin/ creatinin trong nước tiểu (UACR) trung vị là 950 mg/g. Tổng số 68% bệnh nhân bị đái tháo đường típ 2 được phân nhóm ngẫu nhiên. Nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh thận mạn tính là bệnh thận do đái tháo đường (58%), bệnh thận do thiếu máu cục bộ/ tăng huyết áp (16%), và bệnh thận IgA (6%). + +Tại thời điểm ban đầu, 97% bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển (ACEi) hoặc thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB). Khoảng 44% đang dùng thuốc chẹn kết tạp tiểu cầu và 65% đang dùng statin. + +FORXIGA làm giảm tần suất của tổ hợp tiêu chí chính gồm giảm liên tục eGFR ≥ 50%, tiến triển đến bệnh thận giai đoạn cuối (ESKD), tử vong tim mạch hoặc tử vong do bệnh thận [HR 0,61 (95% CI 0,51;0,72]; p < 0,0001). Đường cong biến cố của FORXIGA và giả dược tách ra từ tháng thứ 4 và tiếp tục tách ra trong suốt thời gian nghiên cứu. Hiệu quả điều trị phản ánh qua việc giảm liên tục eGFR ≥ 50%, tiến triển đến bệnh thận giai đoạn cuối (ESKD) và tử vong tim mạch. Có rất ít tử vong do bệnh thận trong quá trình thử nghiệm (Bảng 12, Hình 7). + +FORXIGA cũng làm giảm tần suất của tổ hợp tiêu chí phụ gồm tử vong tim mạch hoặc nhập viện do suy tim (HR 0,71 [95% CI 0,55; 0,92]; p = 0,0089) và tử vong do mọi nguyên nhân (HR 0,69 [95% CI 0,53; 0,88]; p = 0,0035). + +**Bảng 12: Kết quả tổ hợp tiêu chí chính, các tiêu chí thành phần, và tổ hợp tiêu chí phụ trong nghiên cứu DAPA-CKD** + +![image.png](image%20147.png) + +**N = Số lượng bệnh nhân, CI = Khoảng tin cậy, CV = Tim mạch, ESKD = Bệnh thận giai đoạn cuối.** + +*Bệnh thận giai đoạn cuối (ESKD) được định nghĩa là eGFR duy trì <15 mL/phút/1,73 m², bắt đầu điều trị lọc máu mạn tính hoặc ghép thận.* + +**Ghi chú:** Thời gian đến khi xảy ra biến cố đầu tiên được phân tích theo mô hình tỷ số nguy cơ Cox. Tỷ lệ biến cố được trình bày dưới dạng số lượng đối tượng với biến cố trên 100 bệnh nhân năm theo dõi. + +Có quá ít trường hợp tử vong do bệnh thận để tính toán tỷ số nguy cơ đáng tin cậy. + +**Hình 7: Thời gian xuất hiện lần đầu tiên của tổ hợp tiêu chí chính, giảm liên tục eGFR ≥ 50%, bệnh thận giai đoạn cuối (ESKD), tử vong tim mạch hoặc tử vong do bệnh thận (Nghiên cứu DAPA-CKD)** + +![image.png](image%20148.png) + +Bệnh nhân có nguy cơ là số bệnh nhân có nguy cơ vào thời điểm bắt đầu tham gia nghiên cứu. 1 tháng tương ứng với 30 ngày. Giá trị p 2 mặt được hiển thị: HR, CI và giá trị p lấy từ mô hình tỷ số nguy cơ Cox. + +HR = tỷ số nguy cơ; CI = khoảng tin cậy; eGFR = độ lọc cầu thận ước tính; + +ESKD = bệnh thận giai đoạn cuối; CV = tim mạch; vs = so với. + +Kết quả của tổ hợp tiêu chí chính nhất quán giữa các phân nhóm được khảo sát, bao gồm bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính có và không có đái tháo đường týp 2, các nguyên nhân của bệnh thận mạn tính, tuổi, giới tính, chủng tộc, tỷ số albumin/creatinin trong nước tiểu (UACR) và eGFR. + +Nghiên cứu DAPA-CKD thu nhận một nhóm dân số bị bệnh thận mạn tính tương đối nặng có nguy cơ tiến triển cao. Các phân tích trên đã cho thấy tính nhất quán của một thử nghiệm ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với giả dược được tiến hành để xác định ảnh hưởng của FORXIGA đối với kết cục tim mạch (thử nghiệm DECLARE) hỗ trợ kết luận rằng FORXIGA cũng có thể có hiệu quả ở bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính giai đoạn sớm. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +**Hấp thu** + +Dapagliflozin hấp thu tốt và nhanh sau khi uống. Nồng độ dapagliflozin tối đa trong huyết tương (Cmax) thường đạt được trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc lúc đói. + +Trung bình nồng độ Cmax và AUC, ở trạng thái ổn định sau khi dùng dapagliflozin 10 mg, 1 lần/ngày tương ứng là 158 ng/mL và 628 ng.giờ/mL. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống của dapagliflozin sau khi dùng liều 10 mg là 78%. + +Dùng thuốc với bữa ăn giàu chất béo làm giảm Cmax của dapagliflozin đến 50% và kéo dài Tmax khoảng 1 giờ, nhưng không ảnh hưởng đến AUC so với dùng thuốc khi đói. Những thay đổi này không có ý nghĩa lâm sàng. Do đó, FORXIGA có thể dùng trong hoặc ngoài bữa ăn. + +**Phân bố** + +Dapagliflozin gắn kết với protein khoảng 91%. Gắn kết protein không bị ảnh hưởng do các tình trạng bệnh khác nhau (như suy giảm chức năng gan hoặc suy giảm chức năng thận). Thể tích phân bố trung bình của dapagliflozin ở trạng thái ổn định là 118 lít. + +**Chuyển hóa** + +Dapagliflozin chuyển hóa mạnh và chủ yếu thành dapagliflozin 3-O-glucuronid là chất chuyển hóa không có hoạt tính. Dapagliflozin 3-O-glucuronid hoặc các chất chuyển hóa khác không đóng góp vào tác dụng giảm glucose máu. Dapagliflozin 3-O-glucuronid được tạo thành thông qua UGT1A9, một enzyme có ở gan và thận, và chuyển hóa qua CYP là con đường thanh thải thứ yếu ở người. + +**Thải trừ** + +Thời gian bán thải trung bình (t½) của dapagliflozin ở người khỏe mạnh là 12,9 giờ sau khi uống liều dapagliflozin 10 mg. Độ thanh thải toàn phần trung bình của dapagliflozin khi tiêm tĩnh mạch là 207 mL/phút. Dapagliflozin và các chất chuyển hóa liên quan thải trừ chủ yếu qua thận và nước tiểu với dạng dapagliflozin chiếm dưới 1% ren. Sau khi dùng [14C]-dapagliflozin 5 mg, 96% được đào thải, 75% trong nước tiểu và 21% trong phân. Trong phân, khoảng 15% liều dùng được bài tiết dưới dạng thuốc nguyên thủy. + +**Trẻ em** + +Chưa nghiên cứu dược động học ở trẻ em. + +**Giới tính** + +Ước tính AUCss trung bình của dapagliflozin ở nữ giới cao hơn ở nam giới khoảng 22%. + +**Chủng tộc** + +Nồng độ và thời gian tiếp xúc ở người da trắng, da màu hoặc châu Á không khác biệt có ý nghĩa lâm sàng. + +**Cân nặng** + +Nồng độ và thời gian tiếp xúc của dapagliflozin giảm khi cân nặng tăng. Do đó, nồng độ và thời gian tiếp xúc có thể tăng ở bệnh nhân nhẹ cân và giảm ở bệnh nhân nặng cân. Tuy nhiên, khác biệt nồng độ và thời gian tiếp xúc không có ý nghĩa lâm sàng. + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** FORXIGA 5mg, 10mg: Hộp 2 vỉ x 14 viên nén bao phim. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:** Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. + +**HẠN DÙNG:** 3 năm kể từ ngày sản xuất. + +**TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC:** *AstraZeneca Pharmaceuticals LP*, 4601 Highway 62 East, Mount Vernon, Indiana 47620, MỸ. + +**TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ ĐÓNG GÓI THUỐC:** *AstraZeneca UK Ltd*, Silk Road Business Park, Macclesfield, Cheshire SK10 2NA, Anh. diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fresofol 1% MCT LCT 1%, 20ml 2010bc1073c281129036c6acea9e7a0d.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fresofol 1% MCT LCT 1%, 20ml 2010bc1073c281129036c6acea9e7a0d.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9339874712f34823f7170aca21730759af7b7519 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fresofol 1% MCT LCT 1%, 20ml 2010bc1073c281129036c6acea9e7a0d.md" @@ -0,0 +1,439 @@ +# Fresofol 1% MCT/LCT 1%, 20ml + +Hoạt chất: Propofol. (THUỐC NGUY CƠ CAO) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1Wg27dnu7BaZL9W4Zp9fJCNaB2UtZqSWQ/view?usp=sharing +Giá: 25.140 +Hãng sản xuất: Fresenius Kabi Austria GmbH, Áo +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +![FRESOFOL 1%.jpg](0a49075d-dbfd-46ec-8f0e-60a3b6ae3cfc.png) + +**FRESOFOL 1% MCT/LCT** + +**Thành phần :** + +1 mL nhũ tương chứa 10 mg propofol. + +Mỗi ống 20mL chứa 200 mg propofol. + +Mỗi lọ 50mL chứa 500mg propofol. + +*Thành phần tá dược:* dầu đậu nành tinh chế (Long Chain Triglycerides - LCT), triglycerid mạch trung bình (Medium Chain Triglycerides - MCT), phosphatid tinh chế từ trứng, glycerol, acid oleic, natri hydroxid, nước cất pha tiêm. + +**DẠNG BÀO CHẾ:** + +Nhũ tương để tiêm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch + +Nhũ tương dầu trong nước màu trắng. + +**Chỉ định:** + +Fresofol 1% MCT/LCT là thuốc gây mê toàn thân, có tác dụng ngắn, sử dụng qua đường tĩnh mạch, được chỉ định trong: + +- Khởi mê và duy trì mê cho người lớn và trẻ em trên 1 tháng tuổi. +- An thần trong các quy trình chẩn đoán và phẫu thuật, sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc gây tê tại chỗ hoặc gây tê vùng cho người lớn và trẻ em trên 1 tháng tuổi. +- An thần cho bệnh nhân thở máy (trên 16 tuổi) trong điều trị tích cực. + +**Liều dùng và Cách dùng:** + +Chỉ sử dụng Fresofol 1% MCT/LCT trong bệnh viện hoặc các cơ sở điều trị được trang bị đầy đủ phương tiện, bởi các bác sĩ thuộc chuyên khoa gây mê hoặc khoa điều trị tích cực. + +Cần thường xuyên theo dõi chức năng tuần hoàn và hô hấp của bệnh nhân (ví dụ như điện tâm đồ, theo dõi mạch, oxy); và các phương tiện duy trì thông khí cho bệnh nhân, thở máy và các phương tiện hồi sức cần được chuẩn bị sẵn sàng. + +Khi sử dụng Fresofol 1% MCT/LCT để an thần trong các quy trình chẩn đoán và phẫu thuật, bác sĩ chẩn đoán hoặc phẫu thuật không nên đồng thời là người trực tiếp truyền Fresofol 1% MCT/LCT cho bệnh nhân. + +Cần điều chỉnh liều lượng nhũ tương Fresofol 1% MCT/LCT theo từng bệnh nhân, dựa trên đáp ứng của bệnh nhân và các thuốc tiền mê đã sử dụng. + +Các thuốc giảm đau thường được sử dụng để hỗ trợ cho Fresofol 1% MCT/LCT. + +**Liều dùng** + +***Gây mê toàn thân ở người lớn*** + +Khởi mê: + +Để khởi mê, cần dò chỉnh liều Fresofol 1% MCT/LCT (khoảng 20-40 mg propofol mỗi 10 giây) theo đáp ứng của bệnh nhân đến khi có các dấu hiệu lâm sàng cho thấy bệnh nhân đã bắt đầu mê. + +Phần lớn các bệnh nhân tuổi dưới 55 cần liều từ 1,5-2,5 mg propofol/kg thể trọng. + +Ở các bệnh nhân trên độ tuổi này (>55 tuổi) và các bệnh nhân có chỉ số ASA độ III hoặc IV, đặc biệt các bệnh nhân suy giảm chức năng tim, liều sử dụng thường thấp hơn và liều Fresofol 1% MCT/LCT có thể giảm đến mức tối thiểu 1 mg propofol/kg thể trọng. Tốc độ truyền Fresofol 1% MCT/LCT cũng nên giảm đi (khoảng 2mL (20mg propofol) mỗi 10 giây]. + +Duy trì mê: + +Việc gây mê có thể được duy trì bằng cách truyền Fresofol 1% MCT/LCT liên tục hoặc tiêm từng mũi.  Để duy trì mê, liều sử dụng thông thường là 4-12 mg propofol kg thể trọng/giờ. Có thể giảm liều duy trì mê đến khoảng 4 mg propofol/kg thể trọng/giờ trong các ca phẫu thuật ít nghiêm trọng cũng như các quy trình phẫu thuật ít xâm lấn. + +Ở những bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân có tình trạng không ổn định nói chung, bệnh nhân có chức năng tim suy giảm hoặc bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn và các bệnh nhân có chỉ số ASA độ III hoặc IV, có thể giảm liều Fresofol 1% MCT/LCT thấp hơn nữa, tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân và kỹ thuật gây mê sử dụng. + +Để duy trì mê bằng cách tiêm từng mũi, tăng liều từ 25 đến 50 mg propofol (tương ứng với 2,5-5 mL Fresofol 1% MCT/LCT) tùy theo yêu cầu lâm sàng. + +Không tiêm quá nhanh (một lần hoặc nhiều lần) cho các bệnh nhân cao tuổi do có thể dẫn đến tình trạng trụy tim-phổi. + +***Gây mê ở trẻ em trên 1 tháng tuổi*** + +Khởi mê: + +Khi tiến hành khởi mê, cần dò chỉnh liều Fresofol 1% MCT/LCT từ từ cho đến khi có các dấu hiệu lâm sàng cho thấy bệnh nhân bắt đầu mê. Liều dùng cần được điều chỉnh theo độ tuổi và/hoặc cân nặng. Phần lớn trẻ em trên 8 tuổi cần liều Fresofol 1% MCT/LCT khoảng 2,5 mg/kg thể trọng để khởi mê. Ở trẻ em nhỏ tuổi hơn, đặc biệt ở trẻ từ 1 tháng đến 3 tuổi, liều sử dụng có thể cao hơn (2,5-4 mg/kg thể trọng). + +Duy trì mê: + +Có thể sử dụng Fresofol 1% MCT/LCT để duy trì mê bằng cách tiêm truyền liên tục hoặc tiêm từng mũi để duy trì độ sâu gây mê mong muốn. Tốc độ tiêm thay đổi đáng kể giữa từng bệnh nhân nhưng tốc độ trong khoảng 9-15 mg/kg/giờ thường đạt được tác dụng gây mê mong muốn. Ở trẻ em nhỏ tuổi hơn, đặc biệt từ 1 tháng đến 3 tuổi, liều sử dụng có thể cao hơn. + +Đối với các bệnh nhân có chỉ số ASA độ III và IV, khuyến cáo sử dụng liều thấp hơn (xem mục Cảnh báo và Thận trọng khi dùng thuốc). + +***An thần trong các quy trình phẫu thuật và chẩn đoán ở người lớn*** + +Để an thần trong các quy trình phẫu thuật hoặc chẩn đoán ở người lớn, liều lượng và tốc độ sử dụng cần điều chỉnh cho phù hợp với các đáp ứng lâm sàng. Phần lớn các bệnh nhân cần liều khoảng 0,5-1 mg propofol/kg thể trọng trong 1-5 phút để khởi phát tác dụng an thần. Duy trì tác dụng an thần có thể được thực hiện bằng cách dò chỉnh liều Fresofol 1% MCT/LCT để đạt được hiệu quả mong muốn. Phần lớn các bệnh nhân cần liều từ 1,5 – 4,5 mg propofol/kg thể trọng/giờ. Khi cần mức độ an thần sâu hơn, có thể tiêm bổ sung 10 – 20 mg propofol (1 – 2 mL Fresofol 1% MCT/LCT). + +Ở các bệnh nhân trên 55 tuổi và bệnh nhân có chỉ số ASA mức độ III và IV, liều lượng Fresofol 1% MCT/LCT sử dụng có thể thấp hơn và có thể giảm tốc độ tiêm truyền. + +***An thần trong các quy trình phẫu thuật và chẩn đoán ở trẻ em trên 1 tháng tuổi*** + +Liều lượng và tốc độ sử dụng cần được điều chỉnh theo yêu cầu về mức độ an thần và đáp ứng lâm sàng. Phần lớn các bệnh nhi cần liều khoảng 1-2 mg/kg thể trọng để khởi phát tác dụng an thần. Duy trì tác dụng an thần bằng cách chỉnh liều tiêm truyền Fresofol 1% MCT/LCT cho đến khi đạt trạng thái an thần mong muốn. Phần lớn các bệnh nhân sử dụng liều 1,5-9 mg/kg/giờ. Khi cần mức độ an thần sâu và nhanh, có thể tiêm bổ sung một liều propofol 1 mg/kg thể trọng trong khi tiêm truyền. + +Ở bệnh nhân có chỉ số ASA mức độ III và IV, liều sử dụng có thể thấp hơn. + +**An thần cho bệnh nhân trên 16 tuổi trong điều trị tích cực** + +Khi sử dụng để an thần cho bệnh nhân thở máy trong điều trị tích cực, Fresofol 1% MCT/LCT được khuyến cáo sử dụng qua đường tiêm truyền liên tục. Cần điều chỉnh liều theo mức độ an thần yêu cầu. Tác dụng an thần thường đạt được với liều trong khoảng 0,3- 4,0 mg propofol/kg thể trọng/giờ. Không khuyến cáo sử dụng tốc độ truyền trên 4,0 mg propofol/kg thể trọng/giờ (xem mục Cảnh báo và Thận trọng khi dùng thuốc). Không khuyến cáo sử dụng Fresofol 1% MCT/LCT bằng hệ thống truyền có kiểm soát theo đích (TCI - target controlled infusion -system) để an thần trong điều trị tích cực. + +**Thời gian sử dụng:** + +Thời gian sử dụng không được vượt quá 7 ngày + +***Cách dùng*** + +Sử dụng qua đường tĩnh mạch. + +Fresofol 1% MCT/LCT có thể sử dụng để tiêm truyền ở dạng không pha loãng hoặc pha loãng với dung dịch tiêm truyền glucose 5%, hoặc NaCl 0,9%, trong chai dịch truyền bằng thủy tinh. + +Khi sử dụng Fresofol 1% MCT/LCT tiêm truyền ở dạng không pha loãng, hệ thống truyền phải có ống định mức (burette), bộ phận đếm giọt, bơm truyền để kiểm soát tốc độ truyền. + +Lắc kỹ ống/lọ chứa thuốc trước khi sử dụng. Chỉ sử dụng khi nhũ tương còn đồng nhất và ống/lọ chứa thuốc không bị hư hại. + +Trước khi sử dụng, cần lau sạch ống thuốc hoặc mặt nút cao su bằng gạc có xịt cồn hoặc nhúng vào cồn sạch. Sau khi sử dụng, loại bỏ ống/lọ chứa thuốc. + +Fresofol 1% MCT/LCT là nhũ tương không chứa chất bảo quản và do đó có thể là môi trường thuận tiện cho vi sinh vật phát triển nhanh.Nhũ tương cần được rút vào ống tiêm hoặc hệ thống truyền trong điều kiện vô khuẩn ngay sau khi mở ống/lọ thuốc và cần sử dụng ngay. + +Cần đảm bảo điều kiện vô khuẩn cho cả Fresofol 1% MCT/LCT và các dụng cụ hoặc thiết bị truyền dịch trong suốt quá trình tiêm truyền. Việc sử dụng đồng thời các thuốc khác hoặc các loại dịch truyền khác trên cùng đường truyền với propofol cần được thực hiện gần vị trí đặt kim tiêm truyền và nên sử dụng kim chữ Y hoặc sử dụng van khóa 3 chiều. + +Không pha trộn Fresofol 1% MCT/LCT với các dung dịch tiêm truyền hoặc dung dịch tiêm khác. Tuy nhiên, có thể sử dụng Fresofol 1% MCT/LCT cùng với các dung dịch tiêm truyền như glucose 5%, NaCl 0,9%, NaCl 0,18% và glucose 4% thông qua bộ nối gần vị trí đặt kim tiêm truyền. Không được tiêm truyền Fresofol 1% MCT/LCT qua bộ lọc vi sinh. + +Fresofol 1% MCT/LCT và dụng cụ truyền dịch chứa Fresofol 1% MCT/LCT chỉ được sử dụng 1 lần và cho một bệnh nhân. Phải loại bỏ phần thuốc thừa sau khi sử dụng. + +Tiêm truyền Fresofol 1% MCT/LCT không pha loãng: + +Tương tự như các nhũ tương chứa chất béo khác, thời gian tiêm truyền Fresofol 1% MCT/LCT qua 1 hệ thống truyền không được kéo dài quá 12 giờ. Sau 12 giờ, cần loại bỏ hệ thống dụng cụ truyền hoặc bình chứa propofol hoặc phải thay bộ mới. + +Tiêm truyền Fresofol 1% MCT/LCT dạng pha loãng: + +Để tiêm truyền nhũ tương Fresofol 1% MCT/LCT đã pha loãng, cần có ống định mức (burette), bộ phận đếm giọt, bơm truyền để kiểm soát tốc độ truyền và tránh xảy ra các nguy cơ khi truyền một thể tích lớn nhũ tương Fresofol 1% MCT/LCT. Cần cân nhắc đến tối đa nhũ tương trong ống định mức. Độ pha loãng tối đa không được vượt quá tỉ lệ : phần Fresofol  1% MCT/LCT với 4 phần dung dịch glucose 5% hoặc NaCl 0,9% (nồng độ tối thiểu tương ứng là 2 mg propofol trong mỗi mL). + +Pha chế hỗn hợp phải thực hiện trong điều kiện vô khuẩn (phải kiểm soát và thẩm định môi trường vô khuẩn) ngay trước khi truyền và hỗn hợp phải sử dụng trong vòng 6 giờ sau khi pha chế. + +Không pha trộn Fresofol 1% MCT/LCT với các dung dịch tiêm truyền hoặc dung dịch tiêm khác. Tuy nhiên, có thể sử dụng cùng các dung dịch tiêm truyền như glucose 5%, NaCl 0,9%, NaCl 0,18% và glucose 4% thông qua bộ nổi chữ Y gần vị trí đặt kim tiêm truyền. + +Để giảm đau ở vị trí tiêm truyền, có thể tiêm lidocain ngay trước khi sử dụng Fresofol 1% MCT/LCT (xem mục Cảnh báo và Thận trọng khi dùng thuốc). Mặt khác, có thể pha trộn Fresofol 1%MCT/LCT với lidocain không chứa chất bảo quản ngay trước khi sử dụng (20 phần Fresofol 1% MCT/LCT với tối đa 1 phần dung dịch tiêm lidocain 1%) trong điều kiện vô khuẩn. Hỗn hợp phải được sử dụng ngay trong vòng 6 giờ sau khi pha chế. Các thuốc giãn cơ như atracurium và mivacurium chỉ nên được tiêm cùng vị trí với Fresofol 1% MCT/LCT sau khi vị trí tiêm đã được rửa sạch. + +Nếu sử dụng bơm tiêm điện Fresofol 1% MCT/LCT vào mạch, cần đảm bảo tính tương thích phù hợp. + +**Chống chỉ định:** + +Fresofol 1% MCT/LCT chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Propofol hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc. + +Fresofol 1% MCT/LCT chứa dầu đậu nành, do đó không nên sử dụng cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với đậu nành, lạc. + +Không sử dụng Fresofol 1% MCT/LCT cho những bệnh nhân từ 16 tuổi trở xuống với mục đích an thần trong điều trị tích cực.(xem cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** + +Chỉ sử dụng Fresofol 1% MCT/LCT trong bệnh viện hoặc các cơ sở điều trị được trang bị đầy đủ phương tiện, bởi các bác sĩ thuộc chuyên khoa gây mê hoặc khoa điều trị tích cực. + +Cần thường xuyên theo dõi chức năng tuần hoàn và hô hấp của bệnh nhân (ví dụ như điện tâm đồ, theo dõi mạch, oxy); và các phương tiện duy trì thông khí cho bệnh nhân, thở máy và các phương tiện hồi sức cần được chuẩn bị sẵn sàng. Không nên sử dụng propofol cho bệnh nhân đang được tiến hành chẩn đoán hoặc phẫu thuật. + +Việc lạm dụng và phụ thuộc vào propofol, chủ yếu bởi các nhân viên y tế đã được báo cáo. Giống như với thuốc gây mê khác, việc sử dụng propofol mà không có phương tiện hỗ trợ đường hô hấp có thể dẫn đến biến chứng về hô hấp gây tử vong. + +Khi propofol được dùng để an thần trong quy trình phẫu thuật và chẩn đoán, bệnh nhân cần được theo dõi liên tục các dấu hiệu sớm của hạ huyết áp, tắc nghẽn đường hô hấp và giảm độ bão hòa oxy. + +Tương tự như các thuốc an thần khác, khi sử dụng propofol để an thần trong các quy trình phẫu thuật, cử động tự phát của bệnh nhân có thể xảy ra. Trong các quy trình yêu cầu bất động, những cử động này có thể gây nguy hại cho vị trí phẫu thuật. + +Sự hồi tỉnh sau khi gây mê toàn thân phải được xác nhận trước khi bệnh nhân xuất viện. Trong một số trường hợp cá biệt, có thể xảy ra pha mất nhận thức sau khi phẫu thuật, kèm theo tăng trương lực cơ. Sự xuất hiện tình trạng này không phụ thuộc bệnh nhân đã hồi tỉnh hay còn mê. Mặc dù nhận thức có thể tự phục hồi, cần theo dõi đặc biệt các bệnh nhân bị mất nhận thức. + +Những sự suy giảm gây ra bởi propofol thường không được phát hiện sau 12 giờ. Những tác động của propofol, các quy trình điều trị, các thuốc dùng đồng thời, tuổi và tình trạng của bệnh nhân nên được xem xét khi tư vấn cho bệnh nhân về: + +- Khả năng phải thay đổi vị trí tiêm truyền +- Thời điểm khuyến cáo cho các hoạt động yêu cầu kỹ năng cao hoặc nguy hiểm như lái xe. +- Việc sử dụng các tác nhân khác có thể gây an thần benzodiazepin, thuốc phiện, rượu.). + +**Trên các đối tượng đặc biệt** + +***Suy tim, suy tuần hoàn hoặc suy hô hấp và giảm thể tích tuần hoàn*** + +Tương tự như các thuốc mê đường tĩnh mạch khác, cần thận trọng khi sử dụng propofol cho bệnh nhân suy tim, suy hô hấp, suy thận, suy gan, bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn hoặc suy nhược. + +Độ thanh thải propofol phụ thuộc vào lưu lượng máu, do đó, các thuốc làm giảm  hiệu suất tim sẽ làm giảm độ thanh thải propofol. + +Bệnh nhân suy tim, suy tuần hoàn hoặc suy hô hấp và bệnh nhân bị giảm thể tích tuần hoàn cần được điều trị ổn định trước khi sử dụng Fresofol 1% MCT/LCT. + +Không sử dụng Fresofol 1% MCT/LCT cho bệnh nhân suy tim tiến triển hoặc các dạng bệnh tim nặng khác trừ khi người bệnh được theo dõi nghiêm ngặt và chú ý đặc biệt. Ở các bệnh nhân thừa cân nặng, cần sử dụng liều lượng cao hơn, do vậy nên cân nhắc đến nguy cơ ảnh hưởng về huyết động học trên hệ tim-mạch. + +Do không có tác dụng ức chế thần kinh phế vị nên propofol được cho là có liên quan đến những báo cáo về chậm nhịp tim (đôi khi rất nặng) và cả mất tâm thu. Cần cân nhắc khi truyền tĩnh mạch các thuốc kháng cholinergic trước khi khởi mê hoặc duy trì mê bằng Fresofol 1% MCT/LCT, đặc biệt ở những bệnh nhân trương lực phế vị hoặc khi sử dụng cùng những thuốc có khả năng gây giảm nhịp tim. + +***Bệnh nhân động kinh*** + +Có nguy cơ xảy ra co giật khi sử dụng propofol cho bệnh nhân bị động kinh. + +Các cơn động kinh muộn có thể xảy ra ngay cả ở những bệnh nhân không bị động kinh với thời gian khác nhau từ vài giờ đến vài ngày. + +Trước khi gây mê cho bệnh nhân động kinh, cần kiểm tra xem bệnh nhân đã được điều trị động kinh hay chưa. Mặc dù một số nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả trong điều trị tình trạng động kinh, tuy nhiên việc sử dụng propofol ở bệnh nhân động kinh có thể làm tăng nguy cơ co giật. + +Không khuyến cáo sử dụng Fresofol 1% MCT/LCT trong liệu pháp sốc điện. + +***Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa chất béo*** + +Cần lưu ý đặc biệt đối với bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa chất trọng khi sử dụng các nhũ tương lipid. + +***Bệnh nhân tăng áp lực nội sọ*** + +Cần thận trọng ở các bệnh nhân tăng áp lực nội sọ và có huyết áp động mạch trung bình thấp do có các nguy cơ giảm đáng kể áp lực tưới máu nội sọ + +**Bệnh nhân nhi** + +Không khuyến cáo sử dụng propofol ở trẻ sơ sinh do chưa có đủ dữ liệu nghiên cứu. Các thông số về dược động học cho thấy sự thanh thải của thuốc giảm đáng kể ở trẻ sơ sinh trên từng cá thể. Có thể xảy ra quá liều ở trẻ sơ sinh khi sử dụng liều lượng khuyến cáo cho trẻ có số tháng tuổi cao hơn và có thể gây suy tim mạch nghiêm trọng. + +Không khuyến cáo sử dụng propofol để gây mê cho trẻ dưới 1 tháng tuổi. + +Không sử dụng propofol ở bệnh nhân nhỏ hơn hoặc bằng 16 tuổi để an thần trong điều trị tích cực vì tính an toàn và hiệu quả ở nhóm tuổi này chưa được chứng minh. + +**Những khuyến cáo trong điều trị tích cực** + +Việc sử dụng propofol trong ICU liên quan đến một số rối loạn chuyển hóa và suy giảm chức năng cơ quan có thể dẫn đến tử vong. Các báo cáo đã được ghi nhận với sự kết hợp của những yếu tố sau đây: nhiễm toan chuyển hóa, tiêu cơ vân, tăng kali máu, gan to, suy thận, tăng mỡ máu, tim loạn nhịp, hội chứng Brugada dạng ECG (ST chênh vòm và sóng T âm) và suy tim tiến triển nhanh thường không đáp ứng với điều trị hỗ trợ co bóp. + +Sự kết hợp của những yếu tố này được gọi là hội  chứng truyền Propofol. Những yếu tố này  được ghi nhận chủ yếu ở các bệnh  nhân bị chấn thương nặng ở đầu và trẻ em bị nhiễm khuẩn đường hô hấp sử dụng liều cao hơn mức liều khuyến cáo để an thần ở người lớn để an thần trong điều trị tích cực. + +Sau đây là những yếu tố nguy cơ cho sự xuất hiện các yếu tố trên: giảm phân phối oxy đến mô; chấn thương thần kinh nghiêm trọng và/hoặc nhiễm trùng huyết; sử dụng liều cao của một hoặc nhiều những tác nhân – thuốc co mạch, các steroid, inotropes và/hoặc propofol (thường ở các liều lượng cao hơn 4 mg/kg/giờ + +trong hơn 48 giờ). + +Cần khuyến cáo những biến cố trên cho những bệnh nhân có nguy cơ cao, lập tức ngừng sử dụng propofol khi xuất hiện các dấu hiệu trên. Tất cả các thuốc an thần và tác nhân điều trị được sử dụng trong điều trị tích cực (ICU), nên được dò liều để tối ưu hóa việc cung cấp oxy và các thông số huyết động. Bệnh nhân tăng áp lực nội sọ (ICP) nên được điều trị thích hợp để hỗ trợ áp lực tưới máu não trong trường hợp thay đổi điều trị. + +Bác sĩ điều trị tránh sử dụng liều vượt quá 4 mg/kg thể trọng/giờ. + +**Những biện pháp chăm sóc thích hợp nên được áp dụng ở những bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa chất béo và trong các điều kiện mà nhũ tương lipid phải được sử dụng một cách thận trọng.** + +Cần theo dõi nồng độ lipid máu khi sử dụng propofol cho bệnh nhân được cho là có nguy cơ đặc biệt với tình trạng quá tải chất béo. Việc sử dụng propofol nên được điều chỉnh thích hợp nếu kết quả kiểm tra cho thấy chất béo được không thanh thải đầy đủ khỏi cơ thể. Nếu bệnh nhân đang được sử dụng đồng thời nguồn lipid khác, cần giảm lượng propofol thích hợp; 1,0 mL propofol chứa khoảng 0,1 g chất béo. + +**Các khuyến cáo khác** + +Cần thận trọng khi điều trị cho các bệnh nhân bị bệnh ty thể. Tình trạng bệnh có thể nặng hơn khi bệnh nhân cần gây mê, phẫu thuật hoặc điều trị tích cực. Duy trì thân nhiệt bình thường, cung cấp đầy đủ carbohydrat và bù nước được khuyến cáo cho những bệnh nhân này. Những dấu hiệu sớm của bệnh ty thể và của “hội chứng truyền propofol” có thể là tương tự nhau. + +Fresofol 1% MCT/LCT không chứa chất bảo quản và do đó có thể tự là môi trường thuận tiện cho vi sinh ai mặt triển nhanh. + +Nhũ tương cần được rút vào ống tiêm hoặc hệ thống truyền trong điều kiện vô khuẩn ngay sau khi mở ống/lọ thuốc và cần sử dụng điều kiện vô khuẩn ngay sau khi mở ống/lọ thuốc và cần sử dụng ngay . Cần đảm bảo điều kiện vô khuẩn cho cả Fresofol 1% MCT/ và các dụng cụ hoặc thiết bị truyền dịch trong suốt quá trình. Việc sử dụng đồng thời các thuốc khác hoặc các loại tiêm truyền trên cùng đường truyền với propofol cần được thực hiện gần vị trí đặt kim tiêm. Không được sử dụng Fresofol 1% MCT/LCT qua bộ lọc vi sinh. + +Thời gian tiêm truyền Fresofol 1%  MCT/LCT qua 1 hệ thống truyền không được kéo dài quá 12 giờ.Sau 12 giờ, cần loại bỏ hệ thống dụng cụ truyền hoặc bình chứa propofol hoặc phải thay bộ mới. + +**Đau tại vị trí tiêm** + +Để giảm đau ở vị trí tiêm khi khởi mê bằng Fresofol 1% MCT/LCT, có thể tiêm lidocain trước khi sử dụng propofol. Không sử dụng lidocain trên những bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa porphyrin có tính di truyền. + +Sản phẩm này chứa không quá 1 mmol (23 mg) Na trong 100 mL, và được xem như “không chứa muối”. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai** + +Chưa xác định được tính an toàn của propofol trong thời kỳ mang thai. + +Vì thế tránh sử dụng propofol ở phụ nữ mang thai, trừ trường hợp thật sự cần thiết. Propofol đi qua hàng rào nhau thai và có quá trình nạo thai. Tránh sử dụng liều cao (trên 2,5 mg/kg thể trọng dùng cho khởi mê hoặc 6 mg propofol/kg thể trọng + +Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy có độc tính trên sinh dùng trong duy trì mê). + +Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy có độc tính trên sinh sản + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú** + +Những nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú cho thấy có một lượng nhỏ propofol ở trong sữa. Do đó, người mẹ nên ngừng cho bú và vắt bỏ sữa có trong vòng 24 giờ sau khi sử dụng propofol. + +**ẢNH HƯỞNG ỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Bệnh nhân cần được khuyến cáo nên tránh những công việc cần kỹ năng cao như lái xe hoặc vận hành máy móc do ảnh hưởng của những tác dụng phụ sau khi sử dụng Propofol. + +Sau khi sử dụng Fresofol 1% MCT/LCT, cần theo dõi bệnh nhân trong một khoảng thời gian thích hợp. Cần hướng dẫn bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trong điều kiện nguy hiểm. Bệnh nhân không được về nhà mà không có người đi kèm và khuyên bệnh nhân tránh uống rượu. + +Thông thường ảnh hưởng của propofol không phát hiện được sau 12 giờ( XEM MỤC CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC) + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +**Tương tác thuốc:** + +Propofol được dùng kết hợp với các thuốc gây tê tủy sống và gây tê ngoài màng cứng và với các thuốc tiền mê thường sử dụng, thuốc chẹn thần kinh cơ, các thuốc đường hô hấp và các thuốc giảm đau; không ghi nhận các trường hợp tượng kỵ về dược lý. + +Liều thấp hơn propofol có thể được yêu cầu khi các thuốc gây tê hoặc khởi mê toàn thân được sử dụng như một biện pháp hỗ trợ cho các kỹ thuật gây mê vùng. + +Hạ huyết áp sâu đã được báo cáo sau khởi mê bằng propofol ở những bệnh nhân được điều trị với rifampicin. + +Sử dụng đồng thời với các thuốc nhóm benzodiazepin, thuốc liệt đối giao cảm hoặc các thuốc mê đường hô hấp có thể kéo dài thời gian mê và giảm nhịp thở. + +Sau khi bổ sung tiền mê bằng các opioid, tác dụng an thần của propofol gia tăng và kéo dài có thể gây tăng tỷ lệ ngưng thở và kéo dài thời gian ngưng thở. + +Cần cân nhắc khi sử dụng propofol cùng các thuốc tiền mê, các thuốc gây mê qua đường hô hấp hoặc các thuốc giảm đau vì có thể làm gia tăng thêm tác dụng gây mê và các tác dụng phụ trên hệ tim mạch. Sử dụng đồng thời các chất ức chế hệ thần kinh trung ương như rượu, các thuốc gây mê toàn thân, các chất giảm đau gây nghiện sẽ làm tăng thêm tác dụng an thần. Khi Fresofol 1% MCT/LCT kết hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương được truyền tĩnh mạch, có thể xảy ra tình trạng suy hô hấp và suy tim mạch nghiêm trọng. Sau khi điều trị bằng fentanyl, nồng độ propofol trong máu có thể tăng tạm thời và tăng tỷ lệ ngưng thở. + +Chậm nhịp tim và ngừng tim có thể xảy ra sau khi trị liệu với suxamethonium hoặc neostigmin. + +Bệnh viêm não trắng (Leucoencephalopathy) đã được ghi nhận khi sử dụng nhũ tương lipid như propofol ở các bệnh nhân đang được điều trị bằng cyclosporin. + +Một nhu cầu về liều propofol thấp hơn đã được quan sát thấy ở bệnh nhân dùng valproat. Khi sử dụng đồng thời, cần xem xét giảm liều propofol. + +**Tương kỵ của thuốc** + +Không pha trộn Fresofol 1% MCT/LCT với các dung dịch tiêm hoặc tiêm truyền khác, ngoại trừ dung dịch tiêm: glucose 50 mg/ml (5%), natri clorid 9 mg/ml (0,9%) hoặc dung dịch tiêm lidocain 10mg/ml (1%) không chứa chất bảo quản. Độ pha loãng tối đa không được vượt quá tỷ lệ: 1 phần Fresofol 1% MCT/LCT với 4 phần dung dịch glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% (nồng độ thu hồi là 2 mg propofol trong mỗi mL). Việc pha chế hỗn hợp phải thực hiện trong điều kiện vô khuẩn (phải kiểm soát và thẩm định môi trường vô khuẩn) ngay trước khi dùng và hỗn hợp phải sử dụng trong vòng 6 giờ sau khi pha chế (xem phần Liều dùng, cách dùng); Nồng độ propofol cuối cùng không dưới 2mg/ml. + +Có thể sử dụng đồng thời Fresofol 1% MCT/LCT cùng các dung dịch tiêm truyền như glucose 50 mg/ml (5%), natri clorid 9 mg/ml (0,9%), natri clorid 1.8 mg/ml (0,18%) và glucose 40 mg/ml (4%) thông qua một giàn ti truyền có trang bị van một chiều. + +Trước khi sử dụng, cần lau sạch cổ ống hoặc bình chứa bằng cồn 70 độ, bằng gạc cồn xốp sát khuẩn hoặc cồn sạch. Sử dụng khi mở ống, loại bỏ ống/lọ chứa thuốc. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** + +Nhìn chung, việc khởi mê và duy trì mê hoặc an thần bằng propofol thường suôn sẻ với ít bằng chứng về sự kích thích. Các tác dụng không mong muốn thường gặp được báo cáo là những tác dụng không mong muốn về dược lý có thể dự đoán được của các tác nhân gây mê/tan thần, như hạ huyết áp. + +Về mặt bản chất, mức độ nghiêm trọng và tỷ lệ các tác dụng không mong muốn quan sát được ở bệnh nhân dùng propofol có thể liên quan đến tình trạng của người bệnh và các quy trình phẫu thuật hoặc điều trị đang được thực hiện + +Bảng tác dụng không mong muốn: + +| **Hệ thống/cơ quan** | **Tần số** | **Tác dụng không mong muốn** | +| --- | --- | --- | +| Rối loạn hệ miễn dịch: | Rất hiếm gặp | Sốc phản vệ, có thể bao gồm phù mạch, co thắt phế quản, nổi ban đỏ và hạ huyết áp. | +| Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: | Không xác định | Toan chuyển hóa , tăng kali máu, tăng mỡ máu | +| Rối loạn tâm thần | Không xác định | Tình trạng phấn khích. Lạm dụng và lệ thuộc thuốc | +| Rối loạn hệ thần kinh | Thường gặp | Đau đầu trong giai đoạn hồi phục | +| | Hiếm gặp | Phản ứng dạng động kinh, bao gồm co giật và người bị uốn cong ( opisthotonus ) giai đoạn khởi mê, duy trì và hồi phục | +| | Rất hiếm gặp | Bất tỉnh sau phẫu thuật | +| | Không xác định | Cử động tự phát | +| Rối loạn tim | Thường gặp | Nhịp tim chậm | +| | Rất hiếm gặp | Phù phổi | +| | Không xác định | Rối loạn nhịp tim, suy tim | +| Rối loạn mạch máu | Thường gặp | Hạ huyết áp | +| | Ít gặp | Viêm tĩnh mạch và huyết khối | +| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Thường gặp | Ngưng thở thoáng qua trong quá trình khởi mê | +| | Không xác định | Suy hô hấp ( phụ thuộc liều) | +| Rối loạn tiêu hóa | Thường gặp | Buồn nôn và nôn trong giai đoạn phục hồi | +| | Rất hiếm gặp | Viêm tụy | +| Rối loạn gan mật | Không xác định | Gan to | +| Rối loạn cơ xương khớp và rối loạn mô liên kết | Không xác định | Tiêu cơ vân | +| Rối loạn thận và tiết niệu | Rất hiếm gặp | Đổi màu nước tiểu khi dùng kéo dài | +| | Không xác định | Suy thận | +| Rối loạn hệ sinh sản và các bệnh về vú | Rất hiếm gặp | Hưng phấn tình dục | +| Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí tiêm | Rất thường gặp | Đau tại vị trí tiêm trong giai đoạn khởi mê | +| | Rất hiếm gặp | Hoại tử mô khi vô tình dùng đường ngoài mạch máu | +| | Không xác định | Đau tại chỗ, sưng khi dùng đường ngoài mạch máu | +| Xét nghiệm, kiểm tra | Không xác định | Hội chứng Brugada dạng ECG | +| Chấn thương, ngộ độc và biến chứng liên quan đến quy trình | Rất hiếm gặp | Sốt sau mổ | +1. Chậm nhịp tim nghiêm trọng là rất hiếm. Đã có các báo cáo phản lập về mức độ tiến triển đến vô tâm thu. +2. Đôi khi, cần phải truyền dịch và giảm tốc độ truyền propofol đối với các trường hợp hạ huyết áp. +3. Có rất ít các báo cáo về tiêu cơ vân được báo cáo khi sử dụng propofol với liều lớn hơn 4 mg/kg/giờ trong ICU với mục đích an thần. +4. Có thể được giảm thiểu bằng cách tiêm vào tĩnh mạch lớn hơn của cẳng tay và hố trụ. Có thể làm giảm triệu chứng đau tại vị trí tiêm bằng cách dùng đồng thời với lidocain. +5. Sự kết hợp của những tác dụng không mong muốn này được gọi là “hội chứng truyền propofol”, thường thấy ở những bệnh nhân bị bệnh nặng có nhiều yếu tố nguy cơ cho sự hình thành các tác dụng không mong muốn này, xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc. +6. Hội chứng Brugada dạng ECG – ST chênh vòm và sóng T âm trong ECG. +7. Suy tim tiến triển nhanh (trong một số trường hợp gây tử vong) ở người lớn. Suy tim trong những trường hợp suy thường không đáp ứng với điều trị hỗ trợ co bóp. +8. Làm vàng da và tiểu màu sẫm, có thể do tổn thương tế bào gan. +9. Không có hồ không thể được tìm được từ dữ liệu lâm sàng sẵn có. +10. Một số đã được báo cáo khi khả năng tồn tại của các mô cơ xương đã bị tổn thương. + +--- + +**Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc** + +--- + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +**Quá liều** + +Quá liều có thể gây suy hô hấp và tim mạch. + +**Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều** + +Suy hô hấp cần được điều trị bằng thông khí nhân tạo hoặc oxy. Hạ huyết áp nghiêm trọng có thể điều trị bằng truyền dịch, tăng thể tích huyết tương, sử dụng các dung dịch thay thế huyết tương và các thuốc co mạch. + +--- + +**THÔNG TIN VỀ DƯỢC LÝ, LÂM SÀNG** + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC** + +**Nhóm dược lý trị liệu:** Thuốc gây mê; thuốc gây mê toàn thân nhóm khác. + +**ATC mã:** N01AX10 + +**Cơ chế tác dụng/Tác dụng dược lực** + +Propofol (2,6-diisopropylphenol) là thuốc mê tác động ngắn với tác dụng khởi mê nhanh. Tùy vào tốc độ tiêm, thời gian khởi mê là từ 30-40 giây. Thời gian tác động sau liều đơn bolus là ngắn và thường kéo dài từ 4-6 phút tùy thuộc vào chuyển hóa và đào thải. + +### Hiệu quả lâm sàng và an toàn + +Dưới điều kiện gây mê tim bình thường, không có sự tích lũy propofol sau khi tiêm lặp lại hoặc tiêm truyền liên tục. Bệnh nhân phục hồi nhanh thức nhanh chóng. + +Chậm nhịp tim và hạ huyết áp được báo cáo xảy ra trong khi khởi mê và mê sâu do giảm co thắt động tĩnh trường lực, phụ hồi do ức chế hoặc tĩnh giao cảm. Tuy nhiên, huyết động học sẽ trở về bình thường trong quá trình duy trì mê. + +### Trẻ em + +Một số ít nghiên cứu về thời gian gây mê của propofol ở trẻ em cho thấy tính an toàn và hiệu quả của thuốc không thay đổi cho đến 4 giờ. Các bằng chứng trên các tài liệu sử dụng cho trẻ em trong các quy trình khởi đầu cũng không làm thay đổi tính an toàn và hiệu quả của propofol. + +ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC + +**Hấp thu** + +98% propofol gắn với protein huyết tương. Sau khi tiêm tĩnh mạch, dược động học của propofol thể hiện theo mô hình 3 ngăn. + +**Phân bố/Chuyển hóa sinh học/Thải trừ** + +Propofol được phân bố rộng và thanh thải nhanh khỏi cơ thể (thông thanh thải cơ thể: 1,5-2 lít/phút). Sự thanh thải xảy ra nhờ các quá trình chuyển hóa, chủ yếu là ở gan và lẽ phụ thuộc vào lưu lượng máu, do tác các dạng liên hợp không có hoạt tính của propofol và các chất chuyển tương ứng bài tiết trong nước tiểu. + +Sau khi sử dụng một liều đơn 3 mg/kg dung tích cơ thể thải trừ propofol/kg thể trọng tăng theo độ tuổi như sau: đối tượng trẻ em dưới 3 tuổi có thể có sự thanh thải cao hơn (n=36, độ tuổi từ 4 tháng-7 tuổi). Ngoài ra, sự thải trừ propofol lớn nhất được ghi nhận ở nhóm trẻ nhỏ (dao động: 3,7-7,8 ml/kg/phút). Độ an toàn liều tiêm lặp lại không cao nên chưa cho thấy sự biến đổi sinh học nhiều ở nhóm bệnh nhân có chức năng gan suy giảm. + +Độ thanh thải propofol trung bình ở trẻ có sự thanh thải cao hơn so với khi sử dụng ở người lớn theo tỉ lệ khối lượng, là 37,5 mL/kg/phút (2-43 tuổi) (n=12); 30,3 mL/kg/phút (11-43 tháng) (n=6); 48 mL/kg/phút (1 tháng-1 tuổi) (n=12); 28,2 mL/kg/phút (4-7 tuổi) (n=10) so với 23,6 mL/kg/phút ở người lớn (n=6). + +Không khuyến cáo sử dụng propofol tiêm truyền kiểm soát đích (TCI) cho trẻ dưới 2 tuổi do dữ liệu còn hạn chế. + +**Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng** + +Dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy không có nguy cơ đặc biệt nào trên người dựa trên các nghiên cứu quy ước về độc tính liều lặp lại hoặc độc tính di truyền. Các nghiên cứu về khả năng gây ung thư không được thực hiện. Chưa quan sát thấy tác dụng gây quái thai. + +Trong các nghiên cứu về khả năng mang thai quá thời, tiềm bấp dẩn đến tổn thương ống sống quanh vị trí tiêm, tiềm bắp dẩn đến phản ứng viêm giả tạo và các phản ứng mô học được đánh dấu bằng thâm nhiễm viêm và xơ hóa khu trú. + +Các nghiên cứu ở chó có độc tính trên động vật (bao gồm ở động vật linh trưởng) với liều lượng gây mê nhẹ ở đến trung bình chứng minh rằng dexmedetomidin có thể gây giảm nhiệt độ thân nhiệt phản xạ nhanh hoặc thận thành khớp thần kinh dẫn đến mất bê hoạt trong não đang phát triển và có thể dẫn đến tổn thương thần kinh hoặc biến đổi hành vi thần kinh sau này. + +Dựa trên so sánh giữa các loài, khoảng thời gian dễ bị tổn thương thần kinh ở người bao gồm từ cuối quý thứ ba của thai kỳ đến vài tháng sau khi sinh. Không thể loại trừ ảnh hưởng lâu dài trên thần kinh, mặc dù những thử nghiệm cho trẻ nhỏ dưới 3 tuổi được điều trị một lần kéo dài đến khoảng 3 giờ có ghi nhận các thay đổi về phát triển thần kinh, việc tiếp xúc nhiều lần ở trẻ em dưới 3 tuổi có thể dẫn đến những nguy cơ phụ thuộc vào khoảng thời gian tiềm bấp, liều lượng và thời gian tiếp xúc. + +Không thể loại trừ ảnh hưởng lâu dài trên thần kinh. Ý nghĩa lâm sàng của những phát hiện trên tiền lâm sàng này chưa rõ, và các nghiên cứu ở trẻ em hiện đang được tiến hành để đánh giá mức độ phù hợp ở trẻ nhỏ dưới 3 tuổi và người mang thai cần các cách thận trọng về những rủi ro tiềm ẩn như dữ liệu tiền lâm sàng trên. + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +Hộp 5 ống 20 mL. Hộp 1 ống 50 mL. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC** + +**Điều kiện bảo quản** + +Không bảo quản ở nhiệt độ trên 25°C. Không đông lạnh. + +**Hạn dùng** + +Hạn sử dụng của sản phẩm còn nguyên bao bì đóng gói: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +Hệ thống truyền Fresofol 1% MCT/LCT không pha loãng cần được thay thế sau 12 giờ. Pha loãng với dịch dung dịch glucose 5%, NaCl 0,9% hoặc nước tiêm với lidocain 1% không được chia nhỏ bảo quản (tối thiểu là 2 ống propofol trong mỗi 1 mL) phải tiến hành trong điều kiện vô khuẩn ngay sau khi sản xuất (để tránh nhiễm vi khuẩn), sử dụng ngay sau khi pha chế và phải sử dụng hết trong vòng 6 giờ sau khi pha chế. + +Sau khi mở bao bì, sản phẩm phải được sử dụng ngay. + +**Tiêu chuẩn chất lượng** + +Tiêu chuẩn cơ sở. + +**Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc** + +Fresenius Kabi Austria GmbH + +Hafnerstraße 36, 8055, Graz, Áo. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fucicort 15g 25e0bc1073c280f887ade4559a1910dd.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fucicort 15g 25e0bc1073c280f887ade4559a1910dd.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c3557dfdf344308d58c572b9c9cd63127676b33d --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Fucicort 15g 25e0bc1073c280f887ade4559a1910dd.md" @@ -0,0 +1,36 @@ +# Fucicort 15g + +Hoạt chất: Fusidic acid + Betamethason (dưới dạng valerat) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1sMEmm0BDjs1bnyWV8Jj__-KBBcaCREcy/view?usp=sharing +Giá: 98.340 +Hãng sản xuất: Ireland +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20399.png) + +**KEM FUCICORT®** +***Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. +Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ.*** + +***Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.*** + +***Giữ xa tầm tay trẻ em.*** +**THÀNH PHẦN** +Hoạt chất: Mỗi gam kem chứa Acid Fusidic 20mg, Betamethasone 1mg (dạng betamethasone valerate). +Tá dược: Macrogol cetostearyl ether, cetostearyl alcol, chlorocresol, natri dihydrogen phosphate, natri hydroxid, paraffin lỏng, nước tinh khiết. +**TRÌNH BÀY** +Dang bào chế: Dạng kem. Kem đồng nhất màu trắng tới trắng mịn. +Quy cách đóng gói: +Tuýp nhôm bóng, được bịt kín bằng màng nhôm và nắp xoáy polyethylen. Hộp 1 tuýp 5g. 15g kem. +**CHỈ ĐỊNH** +Dùng Fucicort trong viêm da nhiễm khuẩn hoặc có thể bị nhiễm khuẩn. +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** +Bôi một lượng thuốc nhỏ lên vùng da bị ảnh hưởng, bôi 2 lần mỗi ngày cho tới khi đạt được kết quả mong muốn. Một liệu trình điều trị đơn không nên kéo dài quá 2 tuần. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Được biết mẫn cảm với acid fusidic/natri fusidate, betamethasone valerate hoặc với bất kỳ tá dược nào. +Vì có chứa corticosteroid nên kem Fucicort® được chống chỉ định cho những trường hợp sau: nhiễm trùng da khởi phát bởi vi khuẩn, nấm hoặc virut (như herpes hay thuỷ đậu), các bệnh về da liên quan tới bệnh lao da hoặc giang mai, viêm quanh mồm miệng và trứng cá đỏ. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC:** https://drive.google.com/file/d/1sMEmm0BDjs1bnyWV8Jj__-KBBcaCREcy/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Furlac 40 2230bc1073c280288e71d729648f03eb.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Furlac 40 2230bc1073c280288e71d729648f03eb.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f3cf0724993a2d3782a4da2cb31df9444625f4fe --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Furlac 40 2230bc1073c280288e71d729648f03eb.md" @@ -0,0 +1,603 @@ +# Furlac 40 + +Hoạt chất: Furosemid 40mg/4ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1YVivlnkrxcQyJ7TvZ-hxkK4tSqnJLNNh/view?usp=sharing +Giá: 8.930 +Hãng sản xuất: Công ty TNHH sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy, Việt Nam +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20167.png) + +**HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG** + +**DUNG DỊCH TIÊM FURLAC 40** + +**Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng** + +**Để xa tầm tay trẻ em** + +**Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc** + +**Không dùng thuốc đã biến màu, hết hạn sử dụng** + +**Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc** + +**Muốn biết thêm thông tin xin hỏi ý kiến của bác sỹ** + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** + +**Dung dịch tiêm FURLAC 40:** + +Mỗi ống chứa: + +**Thành phần hoạt chất:** Furosemid ......................... 40,0 mg + +**Thành phần tá dược:** Natri hydroxyd, Methionin, Dinatri edetat, Natri clorid, Acid hydrochlorid, nước cất pha tiêm vừa đủ ................ 4,0 ml + +**DẠNG BÀO CHẾ** + +**Furlac 40:** Dung dịch tiêm. Dung dịch trong suốt, không màu hoặc gần như không màu, được đóng trong ống thủy tinh trung tính màu nâu cấp 1, được hàn kín, dung tích 4ml. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Furosemid đường tiêm được chỉ định khi cần sử dụng thuốc lợi tiểu tác dụng nhanh, trong các trường hợp khẩn cấp hoặc không thể dùng thuốc theo đường uống. Chỉ định hỗ trợ điều trị trong các trường hợp sau: + +- Phù và/hoặc cổ trướng trong bệnh tim hoặc gan +- Phù do bệnh thận (trong trường hợp hội chứng thận hư, cần thiết phải điều trị bệnh nền) +- Phù phổi (ví dụ trong trường hợp suy tim cấp) +- Phù do bỏng +- Phù não +- Thiểu niệu do thai nghén, sau khi loại bỏ tình trạng thiếu hụt thể tích (lưu ý: phù và/hoặc tăng huyết áp thai kỳ không phải là dấu hiệu chỉ định) +- Cơn tăng huyết áp (bên cạnh các biện pháp điều trị khác) + +**CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG** + +Furosemid dùng tiêm truyền tĩnh mạch và có thể tiêm bắp trong một số trường hợp đặc biệt. + +***Cách dùng:*** + +Furosemid đường tiêm được chỉ định trong trường hợp sử dụng thuốc đường uống không khả thi hoặc không hiệu quả (ví dụ như giảm hấp thu ở ruột) hoặc khi cần tác dụng nhanh. Để đạt được hiệu quả tối ưu và tránh hiện tượng điều hòa ngược, thường ưu tiên sử dụng furosemid bằng cách truyền liên tục hơn là tiêm bolus lặp lại. + +Cần tham khảo các hướng dẫn lâm sàng hiện tại nếu có. + +Sau một hoặc vài liều tiêm bolus khẩn cấp, nếu việc truyền liên tục furosemid không khả thi, nên tiếp tục điều trị bằng cách tiêm bolus liều chậm với khoảng cách giữa hai liều ngắn (khoảng 4 giờ) hơn là tiêm bolus liều cao hơn nhưng khoảng cách giữa hai liều dài hơn. + +Nên cá thể hóa điều trị tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân để đạt được đáp ứng điều trị tối ưu và xác định được liều tối thiểu cần thiết để duy trì đáp ứng đó. + +Furosemid phải được tiêm hoặc truyền tĩnh mạch với tốc độ chậm, không được vượt quá 4 mg/phút và không bao giờ được dùng chung với các thuốc khác trong cùng một ống tiêm. + +Nhìn chung, nên sử dụng furosemid bằng đường tĩnh mạch. Chỉ sử dụng đường tiêm bắp trong các trường hợp đặc biệt khi điều kiện bệnh nhân không thể dùng thuốc đường tĩnh mạch được. Đường tiêm bắp không phù hợp để điều trị các tình trạng cấp tính như phù phổi. + +**Liều dùng:** + +**Người lớn (18 tuổi trở lên):** + +Nếu không nằm trong các trường hợp cần giảm liều (xem bên dưới), liều khởi đầu khuyến cáo cho người lớn và thanh thiếu niên trên 15 tuổi là từ 20 mg đến 40 mg furosemid dùng theo đường tĩnh mạch (hoặc tiêm bắp trong trường hợp đặc biệt); liều tối đa thay đổi tùy theo đáp ứng điều trị của từng bệnh nhân. + +Trong trường hợp cần sử dụng liều lớn hơn, liều tiếp theo có thể tăng thêm 20 mg mỗi lần và khoảng cách giữa các liều không sớm hơn hai giờ. + +Ở người lớn, liều tổng tối đa hàng ngày của furosemid là 1500 mg. + +Khi truyền, có thể dùng furosemid dưới dạng không pha loãng bằng cách sử dụng bơm tiêm tốc độ không đổi, hoặc có thể pha loãng với dung dịch mang tương thích, như dung dịch tiêm truyền natri clorid 0,9%, Dextrose 5% hoặc Ringer’s đến nồng độ 1 mg/ml. Trong cả hai trường hợp, tốc độ truyền không được vượt quá 4 mg/phút. + +**Trẻ em và thanh thiếu niên (1 tuổi đến dưới 18 tuổi):** + +Kinh nghiệm điều trị trên đối tượng trẻ em và thanh thiếu niên còn hạn chế. Chỉ khuyến cáo sử dụng furosemid theo đường tĩnh mạch cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 15 tuổi trong những trường hợp đặc biệt. + +Liều lượng sẽ được điều chỉnh phù hợp với trọng lượng cơ thể, liều khuyến cáo dao động từ 0,5 đến 1 mg/kg hàng ngày cho đến tổng liều tối đa là 20 mg/ngày. + +Cần chuyển sang điều trị bằng đường uống ngay khi có thể. + +**Suy thận:** + +Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận nghiêm trọng (creatinin huyết thanh > 5 mg/dl), tốc độ truyền furosemid không nên vượt quá 2,5 mg/phút. + +**Người cao tuổi (65 tuổi trở lên):** + +Liều khởi đầu khuyến cáo là 20 mg/ngày, tăng dần cho đến khi đạt được đáp ứng cần thiết. + +**Khuyến cáo liều lượng đặc biệt:** + +Đối với người lớn, liều dùng tùy theo tình trạng như sau: + +- **Phù liên quan đến suy tim sung huyết mạn tính và cấp tính:** + + Liều khởi đầu khuyến cáo là 20 đến 40 mg mỗi ngày. Có thể điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của bệnh nhân khi cần thiết. Nên chia thành hai hoặc ba liều mỗi ngày trên bệnh nhân suy tim sung huyết mạn tính và một liều tiêm bolus cho bệnh nhân suy tim sung huyết cấp tính. + +- **Phù liên quan đến bệnh thận:** + + Liều khởi đầu khuyến cáo là 20 đến 40 mg mỗi ngày. Có thể điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của bệnh nhân khi cần thiết. Tổng liều hàng ngày có thể được dùng trong một liều duy nhất hoặc phân thành nhiều liều trong cả ngày. + + Nếu không đạt được tác dụng lợi tiểu tối đa, cần dùng furosemid dưới dạng truyền tĩnh mạch liên tục, với tốc độ ban đầu là 50 mg đến 100 mg mỗi giờ. + + Cần điều trị hạ kali máu, hạ huyết áp, mất cân bằng axit-bazo và điện giải trước khi bắt đầu sử dụng furosemid. + + Ở những bệnh nhân có thẩm tách, liều duy trì thông thường dao động từ 250 mg đến 1500 mg mỗi ngày. + + Cần thận trọng khi xác định liều lượng ở bệnh nhân mắc hội chứng thận hư do nguy cơ mắc các tác dụng phụ cao hơn. + + +**Phù liên quan đến bệnh gan:** + +Khi sử dụng qua đường tĩnh mạch là thật sự cần thiết, liều khởi đầu nên nằm trong khoảng từ 20 mg đến 40 mg. Có thể điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của bệnh nhân khi cần thiết. Tổng liều hàng ngày có thể được dùng trong một liều duy nhất hoặc phân thành nhiều liều trong cả ngày. + +Có thể kết hợp furosemid với chất đối kháng aldosteron nếu điều trị riêng từng thuốc không đủ tác dụng. Để tránh các biến chứng như không dung nạp tư thế đứng, mất cân bằng axit-bazo, điện giải hoặc bệnh não gan, cần điều chỉnh liều cẩn thận để việc mất nước diễn ra từ từ. Liều dùng có thể làm giảm khoảng 0,5 kg cân nặng mỗi ngày ở người trưởng thành. + +Trong trường hợp cổ trướng kèm phù, cân nặng không được giảm quá 1 kg/ngày do thuốc lợi tiểu. + +- **Phù phổi (trong suy tim cấp):** + + Liều khởi đầu khuyến cáo là 40 mg furosemid qua đường tĩnh mạch. Tùy theo tình trạng bệnh nhân, có thể tiêm thêm từ 20 đến 40 mg furosemid sau 30 - 60 phút. + + Furosemid nên được sử dụng kết hợp với các biện pháp điều trị khác. + +- **Phù do bỏng:** + + Liều hàng ngày và/hoặc liều duy nhất có thể từ 4 đến 10 ml (tương ứng với 40-100 mg furosemid) và trong những trường hợp đặc biệt có chức năng thận suy giảm có thể lên đến 25 ml (tương ứng với 250 mg furosemid). + + Cần điều chỉnh tình trạng giảm thể tích nội mạch nếu có trước khi sử dụng furosemid. + +- **Liệu pháp hỗ trợ trong phù não** + + Liều hàng ngày và/hoặc liều duy nhất có thể từ 4 đến 10 ml (tương ứng với 40-100 mg furosemid), trong những trường hợp đặc biệt có chức năng thận bị suy giảm có thể lên đến 25 ml (tương ứng với 250 mg furosemid). + +- **Thiểu niệu do thai nghén** + + Chỉ định nghiêm ngặt nhất. + + Cần điều chỉnh tình trạng giảm thể tích nội mạch nếu có trước khi sử dụng furosemid. + + Liều lượng có thể từ 1 đến 10 ml (tương ứng với 10-100 mg furosemid) mỗi ngày. + + Lưu ý: Phù và/hoặc tăng huyết áp thai kỳ không phải là chỉ định. + +- **Cơn tăng huyết áp (bên cạnh các biện pháp điều trị khác):** + + Liều khởi đầu khuyến cáo trong trường hợp này là 20 mg đến 40 mg tiêm bolus tĩnh mạch. Có thể điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của bệnh nhân khi cần thiết. + + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Chống chỉ định furosemid trong những trường hợp sau: + +- Quá mẫn với furosemid hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. +- Bệnh nhân bị vô niệu hoặc suy thận mà chứng thiểu niệu không đáp ứng với furosemid. +- Suy thận do các tác nhân gây độc thận hoặc độc gan. +- Suy thận liên quan đến hôn mê gan. +- Bệnh nhân bị hạ kali máu nặng hoặc hạ natri máu nặng. +- Bệnh nhân có tình trạng giảm thể tích máu (có thể kèm theo hạ huyết áp hoặc không) hoặc mất nước. +- Bệnh nhân trong tình trạng tiền hôn mê và hôn mê liên quan đến bệnh não gan. +- Bệnh nhân quá mẫn cảm với sulfonamid (ví dụ: các sulfonylurea hoặc các kháng sinh của nhóm sulfonamid) có thể nhạy cảm chéo với furosemid. +- Phụ nữ đang cho con bú. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +Cần theo dõi cẩn thận trong trường hợp: + +- Bệnh nhân bị tắc nghẽn một phần dòng nước tiểu (ví dụ như phì đại tuyến tiền liệt, thận ứ nước, hẹp niệu quản). Cần đảm bảo lượng nước tiểu thải ra. +- Bệnh nhân bị tụt huyết áp hoặc có nguy cơ hạ huyết áp rõ rệt (bệnh nhân bị hẹp động mạch vành hoặc hẹp động mạch não). +- Bệnh nhân bị đái tháo đường có biểu hiện hoặc tiềm ẩn, hoặc thay đổi đường huyết (cần thiết phải theo dõi thường xuyên mức đường huyết). +- Bệnh nhân bị bệnh gút và tăng axit uric máu (cần thiết phải theo dõi thường xuyên nồng độ axit uric trong huyết thanh) +- Bệnh nhân mắc bệnh gan hoặc hội chứng gan thận (suy thận liên quan đến bệnh gan nặng) +- Giảm protein huyết (liên quan đến hội chứng thận hư, tác dụng của furosemid có thể giảm và độc tính lên tai có thể tăng lên) +- Khi sử dụng phối hợp với muối lithium (cần theo dõi nồng độ lithium, xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc) +- Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính (việc sử dụng thuốc lợi tiểu được coi là không an toàn trong bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính và cần thận trọng). +- Trong trường hợp có trường kèm phù, cân nặng không được giảm quá 1 kg/ngày do thuốc lợi tiểu. +- Tác dụng lợi tiểu quá mạnh có thể gây hạ huyết áp thế đứng hoặc hạ huyết áp cấp tính. +- NSAID có thể đối kháng với tác dụng lợi tiểu của furosemid và các thuốc lợi tiểu khác. Sử dụng NSAID với thuốc lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận. +- Trong trường hợp được chỉ định, cần thực hiện các bước để điều chỉnh hạ huyết áp hoặc hạ kali máu trước khi bắt đầu điều trị. + + Cần thận trọng thực hiện tăng liều từ từ cho đến khi đạt được tác dụng điều trị mong muốn trong những trường hợp: + +- Rối loạn điện giải (ví dụ: hạ kali máu, hạ natri máu). Có thể cần thiết phải bổ sung kali và/hoặc thay đổi chế độ ăn uống để kiểm soát hoặc tránh hạ kali máu. +- Rối loạn dịch, mất nước, giảm thể tích máu kèm trụy tuần hoàn cùng nguy cơ hình thành huyết khối và tắc mạch, đặc biệt ở người cao tuổi khi sử dụng quá mức. + +--- + +- Độc tính trên tai (nếu tốc độ truyền lớn hơn 4 mg/phút – khi dùng đồng thời các hợp chất gây độc trên tai khác có thể làm tăng nguy cơ này, xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc). +- Khi sử dụng thuốc với liều cao. +- Khi sử dụng trong bệnh thận tiến triển và bệnh thận nặng +- Sử dụng cùng với sorbitol. Sử dụng đồng thời cả hai chất có thể dẫn đến tăng mất nước (sorbitol có thể gây tiêu chảy làm tăng mất nước) +- Trên bệnh nhân lupus ban đỏ +- Sử dụng thuốc kéo dài khoảng QT + +Hạ huyết áp triệu chứng dẫn đến chóng mặt, ngất xỉu hoặc mất ý thức có thể xảy ra ở những bệnh nhân điều trị bằng furosemid, đặc biệt ở người cao tuổi, bệnh nhân đang dùng các loại thuốc khác có thể gây hạ huyết áp và bệnh nhân mắc các bệnh khác có nguy cơ bị tụt huyết áp. + +Trẻ sinh non (có nguy cơ phát triển chứng nhiễm canxi thận/bệnh sỏi thận; cần theo dõi chức năng thận và thực hiện siêu âm thận). Ở trẻ sinh non mắc hội chứng suy hô hấp, điều trị lợi tiểu bằng furosemid trong những tuần tuổi đầu tiên có thể làm tăng nguy cơ đóng sớm ống động mạch Botalli. + +Cần thận trọng ở những bệnh nhân có khả năng bị thải chất điện giải. + +Việc theo dõi thường xuyên natri, kali và creatinin trong huyết thanh thường được khuyến cáo khi điều trị bằng furosemid; đặc biệt cần theo dõi chặt chẽ ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị mất cân bằng điện giải hoặc trong trường hợp mất dịch đáng kể (ví dụ: do nôn mửa hoặc tiêu chảy). + +Cần điều trị ngay hạ kali máu, mất nước cũng như bất kỳ rối loạn điện giải và axit-bazo đáng kể nào khác nếu có. Nếu cần có thể tạm thời ngưng sử dụng furosemid. + +Ở những bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh thận do thuốc cản quang, không khuyến cáo sử dụng furosemid để lợi tiểu trong liệu pháp phòng ngừa bệnh thận do thuốc cản quang. + +**Khi dùng chung với risperidon** + +Trong thử nghiệm lâm sàng đối chứng của risperidon trên bệnh nhân cao tuổi mắc chứng sa sút trí tuệ, quan sát thấy tỷ lệ tử vong cao ở những bệnh nhân được điều trị bằng furosemid cùng với risperidon (7,3%; tuổi trung bình 89, khoảng 75-97 tuổi) khi so sánh với bệnh nhân điều trị bằng risperidon (3,1%; tuổi trung bình 84 tuổi, khoảng 70-96 tuổi) hoặc chỉ furosemid (4,1%; tuổi trung bình 80 tuổi, khoảng 67-90 tuổi). Sử dụng đồng thời risperidon với các thuốc lợi tiểu khác (chủ yếu là thuốc lợi tiểu thiazid ở liều thấp) không cho thấy những phát hiện tương tự. + +Chưa xác định được cơ chế của hiện tượng trên, và không quan sát thấy mô hình nhất quán cho nguyên nhân tử vong. Tuy nhiên, cần thận trọng và cân nhắc nguy cơ lợi ích của việc kết hợp risperidon với furosemid hoặc với các thuốc lợi tiểu mạnh khác trước khi quyết định sử dụng. Không có sự gia tăng tỷ lệ tử vong ở những bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu khác khi điều trị đồng thời với risperidon. + +Dù trong trường hợp nào, mất nước cũng là yếu tố nguy cơ chung gây tử vong và do đó nên tránh ở bệnh nhân cao tuổi mắc chứng sa sút trí tuệ (xem phần Chống chỉ định). + +Nhạy cảm với ánh sáng: Đã có báo cáo về các trường hợp phản ứng nhạy cảm ánh sáng. Nếu phản ứng nhạy cảm ánh sáng xảy ra trong quá trình điều trị, nên dừng điều trị. Nếu cần thiết phải sử dụng lại, cần tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc tia UVA nhân tạo. + +Sản phẩm này chứa ít hơn 1 mmol natri (23 mg) mỗi ống, về cơ bản có thể coi như không chứa natri. + +**SỬ DỤNG THUỐC TRÊN PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:** + +Chỉ nên sử dụng furosemid khi mang thai trong thời gian ngắn và với những chỉ định đặc biệt nghiêm ngặt, vì furosemid đi qua nhau thai. Cần phải theo dõi sự phát triển của thai nhi khi điều trị bằng furosemid trong thai kỳ. + +Nhìn chung không khuyến khích dùng furosemid để điều trị tăng huyết áp và phù nề thai kỳ, vì hạ kali máu sinh lý có thể làm giảm lượng máu tới nhau thai. + +Trong trường hợp cần thiết phải sử dụng furosemid để điều trị suy tim hoặc suy thận khi mang thai, cần theo dõi cẩn thận các chất điện giải, hematocrit và sự phát triển của thai nhi. Furosemid chiếm chỗ của bilirubin tại vị trí gắn albumin, do đó đáng được thảo luận rằng có thể gây tăng nguy cơ mắc vàng da nhân trong tăng bilirubin máu. Trên thai nhi, furosemid có thể khởi phát tăng canxi niệu, nhiễm canxi thận và cường cận giáp thứ phát. + +Furosemid đạt 100% nồng độ trong huyết thanh mẹ trong máu cuống rốn. Cho đến nay không có báo cáo về dị tật trên người có thể liên quan đến phơi nhiễm furosemid. Tuy nhiên, dữ liệu cho phép đánh giá và kết luận về tác động gây hại tiềm tàng trên phôi/thai nhi còn hạn chế. + +**Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản:** Không có đầy đủ dữ liệu. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:** + +Furosemid được bài tiết qua sữa mẹ và ức chế tiết sữa. Vì vậy, phụ nữ không nên điều trị bằng furosemid nếu họ đang cho con bú. Nếu cần, phải ngừng cho con bú (xem phần Chống chỉ định). + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Furosemid có ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +Furosemid đáp ứng khác nhau trên từng bệnh nhân. + +Khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc có thể giảm khi điều trị bằng furosemid, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị, thay đổi thuốc hoặc kết hợp với rượu. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +**Không nên kết hợp** + +**Lithi:** + +Furosemid có thể gây giảm bài tiết lithi, dẫn đến tăng tác dụng gây độc cho tim và tăng độc tính của lithi. Do đó, không khuyến cáo dùng đồng thời furosemid và muối lithi (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng). Nếu cần thiết phải kết hợp, cần theo dõi nồng độ lithi cẩn thận và nên điều chỉnh liều lượng lithi. + +**Risperidon:** + +Cần thận trọng và cân nhắc lợi ích/nguy cơ khi kết hợp điều trị với furosemid hoặc với các thuốc lợi tiểu mạnh khác trước khi quyết định sử dụng. Xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng, liên quan đến tăng tỷ lệ tử vong ở bệnh nhân cao tuổi mắc chứng sa sút trí tuệ khi sử dụng đồng thời với risperidon. + +**Cần thận trọng khi kết hợp** + +**Thuốc gây độc cho tai (ví dụ: aminoglycosid, cisplatin):** + +Furosemid có thể làm tăng độc tính trên tai của một số loại thuốc, ví dụ như kháng sinh cisplatin hoặc aminoglycosid như kanamycin, gentamicin và tobramycin, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận. Vì điều này có thể dẫn đến những tổn thương không thể hồi phục, chỉ nên dùng những thuốc này cùng với furosemid nếu thật sự cần thiết. + +**Cloral hydrat:** + +Trong một số trường hợp cá biệt, tiêm tĩnh mạch furosemid trong vòng 24 giờ trước khi dùng cloral hydrat có thể dẫn đến bốc hỏa, tăng tiết mồ hôi, lo lắng, buồn nôn, tăng huyết áp và nhịp tim nhanh. Do đó, không khuyến cáo dùng đồng thời furosemid và cloral hydrat. + +--- + +**Carbamazepin và aminoglutethimid:** + +Sử dụng đồng thời với carbamazepin hoặc aminoglutethimid có thể làm tăng nguy cơ hạ natri máu. + +**Các thuốc chống tăng huyết áp khác:** + +Có thể gây tăng tác dụng của một số thuốc chống tăng huyết áp (thuốc lợi tiểu và các loại thuốc hạ huyết áp khác) khi sử dụng đồng thời với furosemid. + +**Các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) và thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II:** + +Có thể gây tăng tác dụng của thuốc chống tăng huyết áp khác khi sử dụng đồng thời với furosemid. Đã quan sát thấy hiện tượng tụt huyết áp nghiêm trọng đi kèm sốc trong các trường hợp nặng và suy giảm chức năng thận (suy thận cấp trong một số trường hợp cá biệt) khi phối hợp với các thuốc ức chế men chuyển, khi thuốc ức chế men chuyển được sử dụng lần đầu tiên hoặc lần đầu tiên với liều cao (hạ huyết áp liều đầu). Nếu có thể, nên tạm thời ngừng điều trị bằng furosemid (hoặc ít nhất là giảm liều) trong ba ngày trước khi điều trị hoặc trước khi tăng liều thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II. + +Bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu có thể bị hạ huyết áp và suy giảm chức năng thận; có thể xảy ra suy thận khi dùng đồng thời lần đầu tiên hoặc lần đầu tiên với liều cao của thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II. + +**Thiazid:** + +Furosemid và thiazid có tương tác gây tác dụng hiệp đồng. + +**Thuốc trị tiểu đường:** + +Có thể xảy ra giảm dung nạp glucose, vì furosemid có thể làm giảm hoạt động của các thuốc này. + +**Metformin:** + +Nồng độ metformin trong máu có thể tăng lên do furosemid. Ngược lại, metformin có thể làm giảm nồng độ furosemid. Nguy cơ có liên quan đến sự gia tăng axit lactic trong trường hợp suy giảm chức năng thận. + +**Các glycosid tim (ví dụ digoxin) và các thuốc khác có thể kéo dài khoảng QT:** + +Giảm nồng độ kali có thể làm tăng độc tính của digitalis; vì lý do này, nên theo dõi nồng độ kali. + +Một số tình trạng rối loạn điện giải có thể làm tăng độc tính của một số loại thuốc dùng đồng thời, điều này làm kéo dài khoảng QT (ví dụ thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia và thuốc chống loạn nhịp nhóm III như amiodaron, sotalol, dofetilid, ibutilid và các quinolon. Cần theo dõi nồng độ kali huyết tương và ECG. + +**Fibrat:** + +Nồng độ trong máu của furosemid và các dẫn xuất của axit fibric (như clofibrat và fenofibrat) có thể tăng lên khi dùng đồng thời (đặc biệt trong trường hợp hạ đường huyết). Cần giám sát việc tăng tác dụng / độc tính của thuốc. + +**Các chất chống viêm không steroid và salicylat liều cao:** + +Các chất chống viêm không steroid (bao gồm cả coxib) có thể gây suy thận cấp trong các trường hợp đã bị hạ kali máu trước đó và làm giảm tác dụng lợi tiểu, tăng bài tiết natri niệu và hạ huyết áp của furosemid. Có thể tăng xu hướng nhiễm độc salicylíc do giảm bài tiết qua thận hoặc do chức năng thận bị biến đổi khi dùng chung với salicylat liều cao. + +**Thuốc gây độc thận (ví dụ: các polymyxin, aminoglycosid, cephalosporin, organoplatin, thuốc ức chế miễn dịch, thuốc cản quang iốt, foscarnet, pentamidin):** + +Furosemid có thể làm tăng tác dụng gây độc thận của thuốc gây độc thận. + +**Thuốc kháng sinh như cephalosporin:** + +Suy giảm chức năng thận có thể phát triển ở những bệnh nhân đang điều trị bằng furosemid và một số cephalosporin liều cao. + +**Cisplatin:** + +Có nguy cơ gây độc tế bào nếu dùng đồng thời cisplatin và furosemid. + +Ngoài ra, độc tính trên thận của cisplatin có thể tăng nếu không sử dụng furosemid với liều thấp (ví dụ 40 mg ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường) và với cân bằng dịch dưỡng, khi được sử dụng để cưỡng bức lợi tiểu trong điều trị bằng cisplatin. + +**Thuốc bài tiết dạng kê qua ống thận:** + +Probenecid, methotrexat và các loại thuốc bị bài tiết dạng kê ở ống thận (như furosemid) có thể làm giảm tác dụng của furosemid. Ngược lại, furosemid có thể làm giảm thải trừ các thuốc này qua thận. Việc điều trị liều cao (đặc biệt của cả furosemid và các thuốc này) có thể gây tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh và tăng tác dụng phụ của furosemid hoặc thuốc dùng đồng thời. + +**Thuốc ức chế adrenergic ngoại biên:** + +Có thể tăng tác dụng của những thuốc này khi sử dụng đồng thời furosemid. + +**Phenobarbital và phenytoin:** + +Có thể gây suy giảm tác dụng của furosemid khi dùng đồng thời với các thuốc này. + +**Tubocurarin, dẫn xuất curarin và succinyl cholin:** + +Tác dụng giãn cơ của các thuốc này có thể bị tăng lên hoặc kéo dài bởi furosemid. + +**Glucocorticoid, carbenoxolon, amphotericin B, penicillin G, ACTH, thuốc nhuận tràng và cam thảo:** + +Phối hợp furosemid với các glucocorticoid, carbenoxolon, một lượng lớn cam thảo hoặc thuốc nhuận tràng kéo dài có thể làm tăng mất kali. Cùng với glucocorticoid, cần cân nhắc nguy cơ hạ kali máu và tình trạng nặng lên với việc làm dùng thuốc nhuận tràng. Vi điều này có thể dẫn đến tổn thương thận khó hồi phục, chỉ nên dùng những thuốc này với furosemid nếu thật sự cần thiết. + +Cần giám sát nồng độ kali. + +**Sucralfat:** + +Sử dụng đồng thời sucralfat và furosemid có thể làm giảm tác dụng bài tiết natri niệu và hạ huyết áp của furosemid. Nên theo dõi chặt chẽ bệnh nhân sử dụng đồng thời hai loại thuốc này để xác định có đạt tác dụng lợi tiểu và/hoặc hạ huyết áp mong muốn của furosemid hay không. Nên sử dụng furosemid và sucralfat cách nhau ít nhất hai giờ. + +**Thuốc chống đông máu đường uống:** + +Furosemid làm tăng tác dụng của thuốc chống đông đường uống. + +**Theophylin:** + +Tác dụng của theophylin và thuốc giãn cơ loại cura có thể được tăng cường. + +**Các amin tăng huyết áp (ví dụ: adrenalin (epinephrin), noradrenalin (norepinephrin))**: + +Sử dụng đồng thời furosemid có thể làm giảm tác dụng của các amin tăng huyết áp. + +**Các tương tác khác:** + +Sử dụng đồng thời ciclosporin và furosemid có liên quan đến tăng nguy cơ viêm khớp do gút. + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)** + +Các tác dụng không mong muốn được trình bày theo các hệ cơ quan và theo tần suất: rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100, <1/10), ít gặp (≥1/1000, <1/100), hiếm gặp (≥1/10000, <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000) và chưa biết (không thể ước tính được từ dữ liệu sẵn có). + +**Rối loạn máu và hệ bạch huyết:** + +*Ít gặp:* giảm tiểu cầu; giảm tiểu cầu có thể trở thành biểu hiện lâm sàng, đặc biệt là trong trường xuất huyết. + +*Hiếm gặp:* tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu, suy tuỷ xương; cần ngừng điều trị khi bắt đầu xuất hiện triệu chứng. + +*Rất hiếm:* thiếu máu tan máu, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt. + +Việc mất thể tích dịch do sử dụng furosemid có thể dẫn đến tình trạng cô máu với xu hướng phát triển huyết khối, đặc biệt ở những bệnh nhân lớn tuổi. + +**Rối loạn hệ miễn dịch:** + +*Hiếm gặp:* phản ứng phản vệ và phản ứng dạng phản vệ nghiêm trọng như sốc phản vệ (xem phần điều trị xem phản Quá liều và cách xử trí). + +**Rối loạn nội tiết:** + +Dùng furosemid có thể làm giảm dung nạp glucose. Ở những bệnh nhân đã bị tháo đường, điều này có thể dẫn đến suy giảm khả năng kiểm soát trao đổi chất; ở những bệnh nhân có nguy cơ tiểu đường, biểu hiện lâm sàng. + +**Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:** + +Có thể xảy ra hạ kali máu, hạ natri máu và nhiễm kiềm chuyển hóa, đặc biệt là sau khi điều trị kéo dài hoặc khi dùng liều cao. Do đó cần chỉ định theo dõi thường xuyên các chất điện giải trong huyết thanh (đặc biệt là kali, natri và canxi). + +Có thể xảy ra thiếu kali, đặc biệt khi chế độ ăn nghèo kali. Đặc biệt khi giảm nguồn cung cấp kali và/hoặc tăng mất kali ngoại thân (ví dụ khi nôn mửa hoặc tiêu chảy mãn tính), hạ kali huyết có thể xảy ra do tăng mất kali ở thận. + +Các rối loạn tiềm tàng (ví dụ như bệnh xơ gan hoặc suy tim), thuốc sử dụng đồng thời (xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc) và dinh dưỡng có thể gây ra tình trạng thiếu kali. Trong những trường hợp như vậy, cần thận trọng theo dõi cũng như thay thế thuốc điều trị khi cần thiết. + +Do tăng mất natri ở thận, có thể xảy ra hạ natri máu và các triệu chứng tương ứng, đặc biệt nếu cung cấp thiếu natri clorid. + +Tăng thải trừ canxi qua thận có thể dẫn đến hạ canxi máu, có thể gây co cứng cơ trong những trường hợp hiếm. + +Ở những bệnh nhân tăng thải trừ magiê qua thận, co cứng cơ hoặc rối loạn nhịp tim đã được quan sát thấy trong một số trường hợp hiếm do hậu quả của hạ kali máu. + +Có thể gây tăng nồng độ axit uric và gây ra đợt gút cấp. + +Có thể phát triển nhiễm kiềm chuyển hóa hoặc tình trạng nhiễm kiềm chuyển hóa trước đó (ví dụ như bệnh gan mật bù) có thể trở nên nghiêm trọng hơn khi sử dụng furosemid. + +**Rối loạn hệ thần kinh:** + +*Hiếm gặp:* dị cảm, chóng mặt, buồn ngủ, nhầm lẫn, cảm giác áp lực trong đầu. + +*Chưa rõ:* chóng mặt, ngất xỉu và mất ý thức (gây ra bởi hạ huyết áp triệu chứng). + +**Rối loạn mắt:** + +*Hiếm gặp:* tăng năng cảm thị, mờ mắt; rối loạn thị lực với các triệu chứng hạ kali máu. + +**Rối loạn tai và tai trong:** + +*Hiếm gặp:* rất hiếm gặp chứng khó đọc và/hoặc ù tai do furosemid, thường là tạm thời; tỷ lệ mắc bệnh cao hơn khi tiêm tĩnh mạch nhanh, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận hoặc hạ đường huyết (ví dụ trong hội chứng thận hư). + +*Ít gặp:* điếc (đôi khi không thể hồi phục). + +**Rối loạn tim:** + +Đặc biệt, khi bắt đầu điều trị và ở người cao tuổi, thuốc lợi tiểu mạnh có thể gây hạ huyết áp – tình trạng có thể gây ra dấu hiệu và triệu chứng như hạ huyết áp thế đứng, hạ huyết áp cấp tính, cảm giác áp lực ở đầu, chóng mặt, trụy tuần hoàn, huyết khối hoặc tử vong đột ngột (khi tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch). + +**Rối loạn tiêu hóa:** + +*Hiếm gặp:* buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn, đau dạ dày, táo bón, khô miệng. + +**Rối loạn gan mật:** + +*Rất hiếm:* viêm tụy cấp, ứ mật trong ruột, vàng da ứ mật, thiếu máu cục bộ gan, tăng enzym transaminase trong gan. + +**Rối loạn da và các mô dưới da:** + +*Ít gặp:* ngứa, phản ứng ở da và niêm mạc (ví dụ: bọng nước ngoài ban, phát ban, nổi mề đay, ban xuất huyết, da dạng ban đỏ, viêm da tróc vảy, nhạy cảm ánh sáng) + +*Hiếm gặp:* viêm mạch, khởi phát hoặc làm trầm trọng thêm lupus ban đỏ. + +*Chưa biết:* hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) + +**Rối loạn xương và các mô liên kết:** + +*Hiếm gặp:* chuột rút cơ chân, viêm khớp mạn tính. + +**Rối loạn thận và tiết niệu:** + +Thuốc lợi tiểu có thể làm trầm trọng hơn hoặc bộc lộ các triệu chứng tích nước cấp tính (rối loạn lèn rỗng bàng quang, tăng sản tuyến tiền liệt hoặc hẹp niệu đạo), viêm mạch, đái tháo đường, tăng nhất thời nồng độ creatinin máu và nồng độ ure. + +**Hiếm gặp:** viêm thận kẽ. + +**Thời kỳ mang thai, thời kỳ sinh và hậu sản:** + +Trẻ sinh non được điều trị bằng furosemid có thể bị nhiễm canxi thận và/hoặc sỏi thận; do sự lắng đọng canxi trong mô thận. + +Ở trẻ sinh non mắc hội chứng suy hô hấp, điều trị lợi tiểu bằng furosemid trong những tuần tuổi đầu tiên có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh còn ống động mạch Botalli. + +**Rối loạn chung và rối loạn tại chỗ dùng thuốc:** + +*Hiếm gặp:* tình trạng sốt; có thể xuất hiện phản ứng tại chỗ tiêm như đau. + +**Các chỉ số xét nghiệm / kiểm tra:** + +*Hiếm gặp:* tăng nồng độ cholesterol và chất béo trung tính trong huyết thanh. + +**Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc** + +--- + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ ADR** + +Hình ảnh lâm sàng khi quá liều cấp tính hoặc mạn tính phụ thuộc chủ yếu vào mức độ và hệ quả của việc mất điện giải và dịch (ví dụ như giảm kali máu, mất nước, cô máu, rối loạn nhịp tim – bao gồm tắc nghẽn AV và rung tâm thất) do sử dụng quá nhiều thuốc. + +**Triệu chứng:** + +Các triệu chứng của những rối loạn này bao gồm hạ huyết áp nặng (tiến triển thành sốc), suy thận cấp, huyết khối, trạng thái mê sảng, tê liệt, thờ ơ và nhầm lẫn. + +**Điều trị:** + +Khi gặp những dấu hiệu sốc đầu tiên (hạ huyết áp, toát mồ hôi, buồn nôn, tím tái), phải ngừng tiêm ngay lập tức, đặt đầu bệnh nhân xuống và thở tự do. + +Thay thế dịch và điều chỉnh mất cân bằng điện giải; theo dõi các chức năng trao đổi chất, và duy trì thông lượng nước tiểu. + +**Điều trị bằng thuốc trong trường hợp sốc phản vệ:** + +Pha loãng 1 ml dung dịch adrenalin 1:1000 trong 10 ml và tiêm từ từ 1 ml dung dịch (tương ứng với 0,1 mg adrenalin), kiểm soát mạch và huyết áp, theo dõi rối loạn nhịp tim. Có thể tiêm lặp lại adrenalin nếu cần thiết. + +Sau đó, tiêm tĩnh mạch một loại glucocorticoid (ví dụ 250 mg methylprednisolon), lặp lại nếu cần thiết. + +Áp dụng liều lượng như trên cho trẻ em, tùy theo trọng lượng cơ thể. + +Điều chỉnh hạ kali máu với các thiết bị sẵn có và có thể sử dụng thêm thông khí nhân tạo, oxy; trong trường hợp sốc phản vệ, sử dụng thêm thuốc chống histamin. + +Hiện chưa rõ thuốc giải độc đặc hiệu cho furosemid. Nếu xảy ra quá liều trong quá trình điều trị, nguyên tắc điều trị sẽ bao gồm theo dõi và điều trị hỗ trợ. + +Chạy thận nhân tạo không đẩy nhanh quá trình đào thải furosemid. + +**CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC** + +**Nhóm dược lý:** Thuốc lợi tiểu quai, Sulfonamid + +**Mã ATC:** C03CA01 + +**Cơ chế tác dụng:** + +Furosemid là một chất lợi tiểu có tác dụng nhanh và mạnh. Trên khía cạnh dược lý, furosemid ức chế hệ thống đồng vận chuyển (tái hấp thu) của các chất điện giải Na⁺, K⁺ và 2Cl⁻ nằm trên màng tế bào lòng ống ở nhánh lên quai Henle. Do đó, hiệu quả của furosemid phụ thuộc vào lượng thuốc đi đến lòng ống thông qua cơ chế vận chuyển anion. + +Tác dụng lợi tiểu gây ra do việc ức chế tái hấp thu natri clorid trong đoạn này của quai Henle. Do đó, tỷ lệ natri bài tiết có thể lên tới 35% lượng natri qua lọc cầu thận. + +Các tác dụng phụ của việc tăng thải trừ natri là: tăng bài tiết nước tiểu và tăng bài tiết kali ở ống lượn xa. Tăng bài tiết muối canxi và magie. + +Furosemid ức chế cơ chế điều hòa ngược trong tế bào dày đặc (macula densa) và gây ra sự kích thích phụ thuộc liều của hệ thống renin-angiotensin-aldosteron. + +Trong suy tim, furosemid gây tác dụng giảm tiền tải của tim tức thời (thông qua việc làm tăng dung lượng mạch máu). Tác dụng sớm lên mạch máu này có thể do được điều hòa bởi các prostaglandin và có chức năng thành bình thường với việc kích hoạt hệ thống renin-angiotensin và tổng hợp toàn vẹn các prostaglandin. Do tác dụng bài tiết natri niệu, furosemid làm giảm phản ứng của mạch máu với catecholamin – phản ứng thường hay tăng lên ở bệnh nhân tăng huyết áp. + +Tác dụng lợi tiểu của furosemid xuất hiện trong vòng **15 phút** sau khi tiêm tĩnh mạch. + +Quan sát thấy tác dụng lợi tiểu và bài tiết natri niệu gia tăng phụ thuộc vào liều ở những người khỏe mạnh sử dụng furosemid (liều từ 10 đến 100 mg). + +Thời gian tác dụng ở những người khỏe mạnh sau khi dùng liều furosemid 20 mg tiêm tĩnh mạch là khoảng 3 giờ, và 3 đến 6 giờ khi dùng liều 40 mg đường uống. + +**CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +**Phân bố:** + +Thể tích phân bố của furosemid là 0,1 đến 1,2 lít mỗi kg trọng lượng cơ thể. Thể tích phân bố có thể cao hơn tùy theo bệnh mắc kèm. + +Liên kết với protein (chủ yếu là albumin) cao hơn 98%. + +**Thải trừ:** + +Furosemid hầu hết được thải trừ dưới dạng không liên hợp, chủ yếu thông qua việc bài tiết ở ống lượng gần. Sau khi tiêm tĩnh mạch, 60% đến 70% furosemid được thải trừ theo cách này. Chất chuyển hóa glucuronic của furosemid chiếm 10% đến 20% tổng lượng được thu hồi trong nước tiểu. Lượng còn lại được thải trừ qua phân, có thể sau khi được bài tiết qua mật. Sau khi tiêm tĩnh mạch, thời gian bán thải trong huyết tương của furosemid dao động từ 1 đến 1,5 giờ. + +Furosemid được bài tiết qua sữa mẹ. Furosemid qua được hàng rào nhau thai, phân bố từ tử sang thai nhi. Furosemid đạt nồng độ giống nhau ở mẹ, thai nhi và trẻ sơ sinh. + +**Suy thận** + +Ở bệnh nhân suy thận, furosemid được thải trừ chậm hơn và thời gian bán thải tăng lên. Ở những bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối, thời gian bán thải trung bình là 9,7 giờ. Trong một số trường hợp suy đa tạng, thời gian bán thải có thể dao động từ 20–24 giờ. + +Ở bệnh nhân mắc hội chứng thận hư, nồng độ protein huyết tương thấp hơn dẫn đến tăng nồng độ furosemid không liên kết. Tuy nhiên, tác dụng của furosemid giảm ở những bệnh nhân này do liên kết albumin trong tế bào ống và giảm bài tiết ở ống. + +Furosemid ít bị thẩm tách ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo, lọc màng bụng hoặc CAPD (Lọc màng bụng cấp cứu mạn tính). + +**Suy gan** + +Ở bệnh nhân suy gan, thời gian bán thải của furosemid tăng 30% đến 90%, chủ yếu là do tăng thể tích phân bố. Bài tiết qua mật có thể giảm (giảm đến 50%). Các thông số dược động học thay đổi nhiều hơn ở nhóm bệnh nhân này. + +**Suy tim sung huyết, tăng huyết áp nặng, người cao tuổi** + +Furosemid thải trừ chậm hơn do chức năng thận suy giảm ở bệnh nhân suy tim sung huyết, tăng huyết áp nặng hoặc ở người già. + +**Trẻ sinh non và mới sinh** + +Tùy thuộc vào sự phát triển của thận ở trẻ, furosemid có thể bị thải trừ chậm. Ở trẻ không đủ khả năng glucuronid hóa, quá trình chuyển hóa của thuốc cũng bị giảm. Ở trẻ sơ sinh, thời gian bán thải thường ít hơn 12 giờ. + +--- + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +Furlac 40: Hộp 05, 10, 20 ống dung dịch tiêm 4ml + +Furlac 50: Hộp 05, 10, 20 ống dung dịch tiêm 5ml + +--- + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN** + +Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. + +--- + +**TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC** + +TCCS + +**HẠN DÙNG** + +24 tháng kể từ ngày sản xuất. + +Thời hạn sử dụng sau khi pha loãng: Theo quan điểm vi sinh vật, nên sử dụng dung dịch sau khi pha ngay lập tức. Nếu chưa được sử dụng ngay, thời gian và điều kiện bảo quản trước khi sử dụng là trách nhiệm của người dùng và không nên quá 24 giờ ở nhiệt độ dưới 25°C, tránh ánh sáng, trừ khi việc pha loãng được thực hiện trong điều kiện vô trùng được kiểm soát và thẩm định. + +--- + +**Nhà sản xuất:** + +**CÔNG TY TNHH SX DƯỢC PHẨM MEDLAC PHARMA ITALY** + +Khu Công nghiệp Công nghệ cao I, Khu Công nghệ Cao Hòa Lạc, KM29, Đại lộ Thăng Long, Xã Hạ Bằng, Huyện Thạch Thất, Hà Nội. + +Tel: 02433594104. Fax: 02433594105 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/GLIPTIS 5 2010bc1073c28191ab83f9aeebedf6c7.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/GLIPTIS 5 2010bc1073c28191ab83f9aeebedf6c7.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8af54202a3386bbecde8d4406ca7f5d74b103a10 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/GLIPTIS 5 2010bc1073c28191ab83f9aeebedf6c7.md" @@ -0,0 +1,230 @@ +# GLIPTIS 5 + +Hoạt chất: Glipizide 5mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1vYPfZqQe8Y8kEus7sNc_Z72YzVS40DfA/view?usp=sharing +Giá: 2,950 +Hãng sản xuất: Zim Laboratories Limited ,Ấn Độ +Address: G +Điều kiện thanh toán: 100% + +![GLIPTIS 5.jpg](GLIPTIS_5.jpg) + +## **GLIPTIS 5       **** + +**THÀNH PHẦN:** + +***Mỗi viên nén chứa:*** + +Thành phần dược chất: Glipizide BP 5 mg + +Thành phần tá dược: Tinh bột ngô, lactose, calci hydrogen phosphat, bronopol, colloidal silica khan, nước tinh khiết, natri starch glycolat, talc tinh khiết, magnesi stearat. + +**DẠNG BÀO CHẾ**: Viên nén + +Viên nén không bao hình tròn, màu trắng, các cạnh vát phẳng, có đường kẻ ở một mặt, mặt còn lại trơn nhẵn. + +**CHỈ ĐỊNH:** + +Glipizid được chỉ định như một thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống và tập thể dục để cải thiện việc kiểm soát đường huyết ở người lớn mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2. + +**CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG:** + +**Đường dùng:** Đường uống + +Đối với bất kỳ hoạt chất có tác dụng hạ đường huyết nào, liều lượng cần phải được điều chỉnh đối với từng trường hợp. + +Sử dụng glipizid trong thời gian ngắn có thể là đủ trong các khoảng thời gian mất kiểm soát thoảng qua ở bệnh nhân thường được kiểm soát tốt chế độ ăn. + +Nhìn chung, glipizid nên được sử dụng trước bữa ăn một khoảng thời gian ngắn để đạt được mức độ tăng đường huyết sau ăn. + +**Liều dùng khởi đầu** + +Liều khởi đầu được khuyến cáo là 5mg, sử dụng trước bữa ăn sáng hoặc ăn trưa. + +Bệnh nhân mắc bệnh đái tháo đường mức độ nhẹ, bệnh nhân lớn tuổi hoặc những người có bệnh lý về gan có thể bắt đầu với mức liều là 2,5 mg. + +**Điều chỉnh liều** + +Điều chỉnh liều nên thường tăng từ 2,5 tới 5 mg, tùy thuộc đáp ứng về mặt đường huyết được xác định. Các lần hiệu chỉnh liều nên cách nhau ít nhất vài ngày. Liều đơn tối đa được khuyến cáo là 15 mg. Nếu liều này là chưa đủ, sử dụng đa liều trong ngày có thể có hiệu quả. Liều trên 15mg thường được chia làm nhiều liều nhỏ. + +**Liều duy trì** + +Một số bệnh nhân có thể được kiểm soát có hiệu quả với phác đồ liều dùng một lần một ngày, Tổng liều một ngày trên 15 mg nên được chia làm nhiều liều. + +Liều dùng tối đa mỗi ngày được khuyến cáo là 20 mg. + +**Sử dụng ở trẻ em** + +Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được thiết lập. + +Sử dụng ở người già và bệnh nhân có nguy cơ cao + +Ở người già, bệnh nhân suy nhược hoặc suy dinh dưỡng và các bệnh nhân suy gan hoặc suy thận, liều dùng khởi đầu và duy trì nên được sử dụng thận trọng để tránh gây hạ đường huyết quá mức + +Các bệnh nhân đang sử dụng các thuốc gây hạ đường huyết khác + +Giống như các thuốc hạ đường huyết nhóm sulphonylurea, không cần có khoảng thời ian khi chuyển bệnh nhân sang sử dụng glipizid. + +gCác bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận (1-2 tuần) về tình trạng hạ đường huyết khi được chuyển thuốc từ các các thuốc sulphonylurea có thời gian bán thải dài hơn (ví dụ chlorpropamid) sang glipizid do khả năng tăng tác dụng của thuốc quá mức. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +Glipizid được chống chỉ định ở các bệnh nhân: + +- Quá mẫn với glipizid, các sulphonylurea hoặc các sulphonamid khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. +- Đái tháo đường phụ thuộc insulin, nhiễm ceton chuyển hóa trong đái tháo đường,tình trạng hôn mê trong đái tháo đường. +- Suy gan hoặc suy thận nặng. +- Các bệnh nhân được điều trị với miconazol +- Phụ nữ mang thai và cho con bú. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** + +Thiếu hụt G6PD: Do glipizid thuộc nhóm thuốc sulphonylurea nên cần thận trọng khi sử dụng ở các bệnh nhân thiếu hụt G6PD. Điều trị ở các bệnh nhân thiếu hụt G6PD băng hoạt chất sulphonylurea có thể dẫn tới thiếu máu tan huyết và việc thay thế sulphonylurea nên được cân nhắc. + +Hạ đường huyết quá mức + +Tất cả các sulphonylurea có khả năng gây hạ đường huyết nghiêm trọng. Suy thận hoặc suy gan có thể gây ra tăng nồng độ glipizid trong máu và sau đó có thể làm giảm lượng nghiêm trọng. Ở những người lớn tuổi, những bệnh nhân suy nhược hoặc suy dinh dưỡng glucose trong máu, cả hai dạng uống và tiêm đều có thể gia tăng nguy cơ hạ đường huyết và những người có thiếu hụt hocmon tuyến thượng thận hoặc tuyến yên đặc biệt nhạy cảm với việc hạ đường huyết quá mức của các thuốc hạ đường huyết. + +Hạ đường huyết quá mức có thể khó được nhận biết ở người lớn tuổi và những bệnh nhân lượng calo bị thiếu hụt, sau khi tập thể dục kéo dài hoặc quá mức, khi uống rượu, hoặc khi đang sử dụng thuốc chẹn beta-adrenergic. Hạ đường huyết quá mức thường xảy ra khi sử dụng nhiều hơn một thuốc gây hạ đường huyết. + +Mất kiểm soát đường huyết: + +Khi một bệnh nhân ổn định trong một phác đồ điều trị đái tháo đường có gặp phải một số vấn đề như sốt, chấn thương, nhiễm trùng, hoặc phẫu thuật, việc mất kiểm soát đường huyết có thể xảy ra. Vào thời điểm đó, có thể cần phải ngừng sử dụng glipizid và sử dụng insulin. + +Hiệu quả của bất kỳ một thuốc hạ đường huyết nào, bao gồm cả glipizid trong việc hạ đường huyết đến một mức độ mong muốn ở nhiều bệnh nhân trong một khoảng thời gian dài có thể làm nghiêm trọng thêm tình trạng bệnh đái tháo đường hoặc làm giảm đi đáp biệt với thất bại điều trị chỉnh mà trong đó thuộc không có tác dụng ở một bệnh nhân nào đó khi lần đầu sử dụng thuốc. Hiệu chỉnh liều đầy đủ và tuân thủ chế độ ăn uống cần được đánh giá trước khi phân loại bệnh nhân thuộc nhóm thất bại điều trị thứ phát. + +Các bệnh gan thận + +Dược động học và/ hoặc dược lực học của glipizid có thể bị ảnh hưởng ở những bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Nếu hạ đường huyết quá mức xảy ra ở những bệnh nhẫn này, nó có thể kéo dài và việc giám sát phù hợp nên được thực hiện. + +Thông tin cho bệnh nhân + +Bệnh nhân nên được thông báo về những nguy cơ tiềm ẩn và lợi ích của glipizid và lợi ích của việc thay đổi phác đồ điều trị. Họ cũng nên được thông báo về tầm quan trọng của việc tuân thủ hướng dẫn về chế độ ăn uống, việc tập thể dục và kiểm tra thường xuyên glucose huyết và/ hoặc nước tiểu. + +Về nguy cơ hạ đường huyết, các triệu chứng, xử trí và các tình trạng dẫn tới nguy cơ hạ đường huyết nên được giải thích rõ với bệnh nhân và người nhà bệnh nhân. Thất bại điều trị tiên phát và thứ phát cũng nên được giải thích rõ với bệnh nhân. + +Các xét nghiệm + +Glucose huyết và nước tiểu nên được giám sát định kỳ. Định lượng haemoglobin đã được glycosyl hóa có thể có hữu ích. + +Thuốc có chứa lactose + +Sản phẩm này có chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp liên + +quan tới không dung nạp lactose như thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose- + +galactose không nên sử dụng thuốc này. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +**Sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai** + +Glipizid được chống chỉ định trong thời kỳ mang thai. + +Tác dụng hạ đường huyết kéo dài (4 đến 10 ngày) đã được báo cáo ở các trẻ sơ sinh mà mẹ có sử dụng một trong các thuốc sulphonylurea tại thời điểm sinh. + +Do các thông tin gần đây cho thấy nồng độ glucose trong máu có sự bất thường ở phụ nữ mang thai liên quan tới tỷ lệ cao hơn các bất thường bẩm sinh, nhiều chuyên gia khuyến cáo rằng insulin được sử dụng trong thai kỳ để duy trì mức đường huyết càng gần bình thường càng tốt. + +**Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú** + +Không có dữ liệu nào sẵn có cho thấy glipizid được bài tiết vào sữa mẹ. Do vậy, glipizid được chống chỉ định ở phụ nữ đang cho con bú. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Ảnh hưởng của glipizid lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc chưa được nghiên cứu. Tuy nhiên, không có bằng chứng cho thấy răng glipizid có thể ảnh hưởng tới các khả năng này. Các bệnh nhân nên tự nhận biết được các triệu chứng hạ đường huyết và nên cẩn thận khi lái xe và vận hành máy móc, đặc biệt khi sự ổn định tối ưu vẫn chưa đạt được, ví dụ trong khi có sự thay đổi từ thuốc này sang thuốc khác hoặc khi sử dụng thuốc không thường xuyên. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +***Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các tương tác khác*** + +Các thuộc sau đây có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết: + +***Chống chỉ định phối hợp*** + +Miconazol: tăng tác dụng hạ đường huyết, có thể dẫn tới các triệu chứng của hạ đường + +huyết hoặc thậm chí hôn mê. + +***Các phối hợp không đúng*** + +- Các thuốc chống viêm non-steroid (NSAIDs), ví dụ như phenylbuazon: tăng tác dụng hạ đường huyết của sulphonylurea (cạnh tranh vị trí gắn với protein huyết tương và/ hoặc làm giảm thải trừ sulphonylurea). +- Rượu: làm tăng ảnh hưởng hạ đường huyệt có thể dẫn tới hôn mê do hạ đường huyết quá mức + +***Các phối hợp yêu cầu cần thận trọng*** + +- Fluconazol: tăng thời gian bán thải của sulphonylurea, có thể dẫn tới những triệu chứng của hạ đường huyết. +- Voriconazol: Mặc dù chưa có nghiên cứu nào nhưng voriconazol có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của sulphonylurea (ví dụ tolbutamin, glipizid và glyburide) và do đó gây hạ đường huyết. + +***Theo dõi thận trọng đường huyết được khuyến cáo khi sử dụng đồng thời 2 thuốc*** + +- Các thuốc chẹn beta: tất cả các thuốc chẹn beta có thể che giấu đi một vài triệu chứng của hạ đường huyết, như đánh trống ngực và nhịp tim nhanh. Hầu hết các thuốc chẹn beta chọn lọc trên tim làm tăng tỷ lệ và mức độ nghiêm trọng của hạ đường huyết +- Các thuốc ức chế men chuyển angiotensin: sử dụng các thuốc ức chế men chuyển có thể dẫn tới làm tăng tác dụng hạ đường huyết ở các bệnh nhân đái tháo đường đang tin được điều trị với các sulphonylurea. +- Cimetidin: sử dụng cimetidin có thể có liên quan tới việc làm giảm đường huyết sau ăn ở các bệnh nhân điều trị với glipizid. +- Tác dụng hạ đường huyết của sulphonylurea nhìn chung cũng có thể được gia tăng bởi các chất ức chế monoamine oxidase mà liên kết mạnh với protein huyết tương, như sulphonamid, chloramphenicol, probenecid, các courmarin và các fibrat. +- Khi dùng các thuốc này cho các bệnh nhân đang dùng glipizid (hoặc ngừng thuốc trước đó), các bệnh nhẫn nên được giám sát chặt chẽ về ảnh hưởng hạ đường huyết (hoặc mất kiểm soát). + +Các thuốc sau đây có thể dẫn tới tăng đường huyết + +***Các kết hợp không đúng*** + +- Danazol: tác dụng tăng đường huyết của danazol. Nếu không thể tránh sử dụng, cảnh báo bệnh nhân và đẩy mạnh việc giám sát đường huyết và đường trong nước tiểu. Có thể hiệu chỉnh liều lượng của các thuốc hạ đường huyết khi điều trị với danazol và sau khi ngừng sử dụng nó. + +***Kết hợp yêu cầu thận trọng*** + +- Phenothiazin (ví dụ, chlopromazin) tại liều cao (> 100 mg/ngày chlopromazin): + +tăng đường huyết (giảm phóng thích insulin) khi sử dụng cùng glipizid. + +- Corticosteroid: làm tăng lượng đường trong máu khi sử dụng cùng glipizid. Các thuốc kích thích hệ giao cảm (ví dụ, ritodrin, salbutamol, terbutalin): làm tăng lượng đường trong máu do kích thích beta-adrenergic. +- Progesteron: tăng đường huyết ở liều cao progesteron khi sử dụng cùng glipizid. +- Có thể hiệu chỉnh liều cả thuốc chống tăng đường huyết trong khi điều trị với các thuốc an thần kinh, các thuốc corticoid hoặc progesteron và sau khi ngừng thuốc. + +Các thuốc khác có thể gây ra tăng đường huyết và dẫn tới mất kiểm soát bao gồm các + +thiazid và các thuốc lợi tiểu khác, các hormon tuyến giáp, estrogen, các thuốc tránh thai đường uống, phenytoin, acid nicotinic, các thuốc chẹn kênh canxi và isoniazid. + +Khi các thuốc này được ngừng ở các bệnh nhân đang sử dụng glipizid, các bệnh nhân này nên được giám sát cẩn thận việc hạ đường huyết. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** + +Phần lớn các tác dụng không mong muốn liên quan tới liều dùng, chỉ mang tính thoáng qua, và đáp ứng với việc giảm liều hoặc ngừng sử dụng thuốc. Tuy nhiên, kinh nghiệm lâm sàng cho tới nay đã cho thấy rằng, giống các sulphonylurea khác, một vài tác dụng, không mong muốn liên quan tới quá mẫn nghiêm trọng và tử vong đã được báo cáo trong một số trường hợp. + +Tiêu hóa + +Rối loạn tiêu hóa bao gồm buồn nôn, tiêu chảy, táo bón và đau dạ dày. Các tác dụng phụ này thường liên quan tới liều dùng và thường biến mất khi dùng giãn cách hoặc giảm liều dùng. + +Trên da + +Các phản ứng dị ứng trên da bao gồm ban đỏ, phản ứng ban dạng sởi hoặc dát sẩn, nổi mề đay, ngứa và eczema đã được báo cáo. Chúng thường biến mất khi tiếp tục điều trị. Tuy nhiên, nếu các tác dụng không mong muốn này vẫn còn tồn tại, nên ngừng sử dụng thuốc. + +Giống như các thuốc sulphonylure khác, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng đã được báo cáo. + +Toàn thân + +Lú lẫn, chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu, run rẩy, rối loạn thị giác đã từng được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với glipizid. Các tác dụng phụ này thường thoáng qua và không cần phải ngừng điều trị; Tuy nhiên, chúng cũng có thể là triệu chứng của hạ đường huyết quá mức. + +Trên xét nghiệm + +Các bất thường về xét nghiệm quan sát được xảy ra với glipizid tương tự với các + +phosphatase kiềm, BUN và creatinin đã được ghi nhận lại. Các mối liên hệ của những bất sulphonylurea khác. Thông thường ảnh hưởng mức độ nhẹ và trung bình tới SGOT, LDH, thường về xét nghiệm với glipizid là chưa chắc chắn, và chúng hiếm khi liên quan đến các triệu chứng lâm sàng. + +Các rối loạn về gan + +Vàng da ứ mật, suy giảm chức năng gan và viêm gan đã được báo cáo. + +Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết, thiếu máu bất sản và giảm cả ba dòng ngoại vi đã được báo cáo. + +Ảnh hưởng đến chuyển hóa + +Porphyrin chuyển hóa ở gan và porphyrin trên da muộn đã được báo cáo. Các phản ứng giống disulfiram đã được báo cáo với các sulphonylurea khác. + +Trên điện giải + +Giảm natri huyết đã được báo cáo. + +**Điều kiện bảo quản:** Để nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C + +**Hạn dùng của thuốc:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ganita 200 20f0bc1073c28015b7f3ffb749ae6dc6.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ganita 200 20f0bc1073c28015b7f3ffb749ae6dc6.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..018b0c9e6d8d7a18716da79876b1c1a0d74a5d71 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ganita 200 20f0bc1073c28015b7f3ffb749ae6dc6.md" @@ -0,0 +1,118 @@ +# Ganita 200 + +Hoạt chất: Silymarin 200mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1zt9amqFZZqRYvfVEUP5MflQjemr-3dwr/view?usp=drive_link +Giá: 3.800đ/viên +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần thương mại dược phẩm Hồng Đức +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20132.png) + +**HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC** + +# **Viên nang cứng Ganita 200** + +*Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng* + +**Để xa tầm tay trẻ em** + +**1. Thành phần công thức thuốc:** + +1 viên nang cứng Ganita 200 gồm: + +Cao khô Carduus marianus (tương đương Silymarin 200mg) .................... 400 mg + +Tá dược lactose monohydrat, tinh bột sắn, PVP K30, magnesi stearat vừa đủ 1 viên. + +**2. Dạng bào chế:** Viên nang cứng. + +**3. Chỉ định:** Ganita 200 được dùng trong: + +Hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan mạn tính, xơ gan và tổn thương gan do nhiễm độc. + +**4. Cách dùng, liều dùng:** + +**Liều dùng:** + +Người lớn và thiếu niên từ 12 tuổi trở lên**:** uống ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên. + +Bác sĩ điều trị quyết định thời gian điều trị. + +**Cách dùng:** + +Uống với lượng nước vừa đủ (khoảng một ly) trước hoặc trong bữa ăn trừ khi có các chỉ định khác. + +Bệnh nhân phải thông báo cho bác sĩ nếu các phản ứng không mong muốn xuất hiện dai dẳng. + +**5. Chống chỉ định:** + +- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. +- Phụ nữ có thai và cho con bú. +- Trẻ em dưới 12 tuổi. +- Những bệnh nhân không dung nạp galactose do di truyền dạng hiếm, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng Ganita 200. +- Không dùng trong điều trị nhiễm độc cấp tính. + +**6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Song song với việc điều trị bằng thuốc phải tránh xa các nguyên nhân gây tổn thương gan (rượu). + +Phải thông báo cho bác sĩ các trường hợp vàng da (sự biến đổi màu da từ vàng nhạt đến đậm, tròng trắng mắt có màu vàng). + +Không có những nghiên cứu đầy đủ trên trẻ em. Do đó không được sử dụng cho trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi. + +**7. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú do chưa có các nghiên cứu đầy đủ của thuốc trên các đối tượng này. + +**8. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** + +Thuốc không gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**9. Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + +Silymarin làm giảm hoạt tính của enzyme CYP3A4 in vitro. + +Nếu sử dụng Silymarin cùng với các thuốc chuyển hóa bởi enzyme CYP3A4 thì có thể sẽ làm thay đổi dược động học của các thuốc đó. + +Sự ảnh hưởng của các isoenzyme khác trong hệ thống enzyme cytochrome P450 cũng phải được xem xét. Nên theo dõi khi sử dụng đồng thời Silymarin với các thuốc có đặc tính như trên. + +**10. Tác dụng không mong muốn của thuốc:** + +Các vấn đề về tiêu hóa, ví dụ như hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000) tác dụng tẩy xố nhẹ khi sử dụng thuốc. + +Các phản ứng quá mẫn như nổi mề đay hay khó thở rất hiếm gặp (<1/10.000). + +Nếu có tác dụng bất thường khi dùng thuốc cần ngừng ngay và thông báo kịp thời cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết để xử lý. + +**11. Quá liều và cách xử trí:** + +Triệu chứng nhiễm độc: Cho đến nay chưa quan sát thấy triệu chứng này. Các phản ứng không mong muốn được mô tả ở trên có thể xảy ra với mức độ nghiêm trọng hơn. + +Điều trị nhiễm độc: Chưa có phương pháp giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng được khuyến cáo. + +**12. Quy cách đóng gói:** + +Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng + 01 tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. + +**13. Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:** + +Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. + +Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS. + +**14. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc:** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VCP** + +VCP Pharmaceutical Joint - Stock Company + +Thạch Lỗi - Thanh Xuân - Sóc Sơn - Hà Nội + +Điện thoại: 0923.655.655 / Fax: 024.35813670 + +Hotline khu vực miền Nam: 0845655655 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Garnotal 10 29c0bc1073c280078f83e11aa62d694b.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Garnotal 10 29c0bc1073c280078f83e11aa62d694b.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..07e28558b951e48035d85e80d2908ab610f50e55 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Garnotal 10 29c0bc1073c280078f83e11aa62d694b.md" @@ -0,0 +1,202 @@ +# Garnotal 10 + +Hoạt chất: Phenobarbital 10mg (HTT) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/18mDjWfRfeI-o-G9HBIwB5cfHMooAwEhG/view?usp=drive_link +Giá: 210 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Danapha, Việt Nam +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20507.png) + +**THÀNH PHẦN - HÀM LƯỢNG:** Mỗi viên nén chứa + +Thành phần hoạt chất + +Phenobarbital .................................................................................... 10 mg + +Thành phần tá dược + +Lactose monohydrat, tinh bột sắn, màu Patent blue, povidon K30, magnesi stearat, light anhydrous silicic acid. + +**DẠNG BÀO CHẾ:** Viên nén hình thoi dẹt, màu xanh lơ, một mặt có khắc ngang, một mặt nhẵn. Cạnh và thành viên lành lặn. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Điều trị động kinh ở người lớn và trẻ em, dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với thuốc điều trị động kinh khác: + +- Cơn động kinh toàn thể: Cơn co giật, cơn co cứng, cơn co cứng - co giật. +- Cơn động kinh cục bộ: Cơn động kinh cục bộ có hoặc không có kèm cơn cục bộ toàn thể hóa thứ phát. + +**LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG** + +**Cách dùng:** + +Dùng đường uống. Hiệu quả điều trị của thuốc chỉ có thể đánh giá sau 15 ngày điều trị. + +**Liều dùng:** + +Dùng theo sự hướng dẫn của Bác sĩ hoặc dùng liều trung bình + +- Trẻ em (tùy theo trọng lượng) +- Dưới 20 kg: 5 mg/kg/ngày, chia 1 hoặc 2 lần. +- Từ 20 đến 30 kg: 3 đến 4 mg/kg/ngày, chia 1 hoặc 2 lần. +- Trên 30 kg: 2 đến 3 mg/kg/ngày, chia 1 hoặc 2 lần. + +**Đối với trẻ dưới 6 tuổi, nên nghiền viên thuốc ra trộn với thức ăn trước khi dùng.** + +- Người lớn: 2 - 3 mg/kg/ngày, 1 lần/ngày khi đi ngủ. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Quá mẫn với phenobarbital, các barbiturat khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. +- Người bệnh suy hô hấp nặng, có khó thở hoặc tắc nghẽn. +- Người bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin. +- Suy gan nặng hoặc suy thận nặng. +- Đang điều trị bằng cobicistat, rilpivirin, telaprevir, acid cholic, ifosfamid, daclatasvir, delamanid, dasabuvir, ombitasvir-paritaprevir, ledipasvir hoặc voriconazol. +- Sử dụng kết hợp với St. John's wort. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +- Không ngừng thuốc đột ngột vì có thể gây ra động kinh liên tục. +- Phải dùng thuốc đều đặn hằng ngày. +- Ở người lớn: Sau 6 tháng điều trị, nếu không còn động kinh mới được hạ liều, sau 2 năm nếu không còn động kinh mới được ngừng thuốc. +- Ở trẻ em: Sau 3 tháng không có cơn động kinh mới được hạ liều và ngừng thuốc. +- Giảm liều đối với người bị suy gan, thận, người già, người nghiện rượu. +- **Cấm uống rượu và các loại nước giải khát có cồn trong thời gian dùng thuốc.** +- Ở trẻ nhỏ cần dùng thêm vitamin D₂ phòng còi xương. +- Ở trẻ sơ sinh, nếu người mẹ có dùng thuốc này, trẻ sẽ bị hội chứng chảy máu trong 24 giờ trẻ sinh ra. Người mẹ cần uống dự phòng vitamin K trong vòng một tháng trước khi sinh và cho trẻ dùng lúc mới sinh ra. +- **Tránh dùng thuốc này nếu đang nuôi con bú.** +- Hành vi tự tử đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng thuốc chống động kinh, vì vậy cần sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có dấu hiệu hành vi tự tử. +- **Hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì do nhiễm độc (TEN)** đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng phenobarbital. Nguy cơ xuất hiện cao nhất trong những tuần đầu điều trị. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào của hội chứng Stevens-Johnson hay TEN (như ban da tiến triển với bóng rộp và tổn thương niêm mạc), cần ngưng ngay điều trị bằng phenobarbital và không bao giờ được sử dụng lại. +- Thuốc có chứa lactose, vì vậy nếu bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase, hoặc kém hấp thu glucose - galactose thì không nên sử dụng. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Phụ nữ có thai** + +Phenobarbital qua nhau thai. Các bà mẹ được điều trị bằng phenobarbital có nguy cơ sinh con bị dị tật bẩm sinh cao gấp 2 - 3 lần so với bình thường. Dùng phenobarbital ở người mang thai để điều trị động kinh có nguy cơ gây nhiều dị tật bẩm sinh cho thai nhi (xuất huyết sau sinh, phụ thuộc thuốc). Nguy cơ dị tật bẩm sinh càng cao nếu thuốc vẫn được dùng mà không cắt được động kinh. Trong trường hợp này, cần nhắc giữa lợi và hại, vẫn phải cho tiếp tục dùng thuốc nhưng với liều thấp nhất đến mức có thể để kiểm soát các cơn động kinh. + +**Phụ nữ cho con bú** + +Phenobarbital được bài tiết vào sữa mẹ. Do sự đào thải thuốc ở trẻ bú mẹ chậm hơn, nên thuốc có thể tích tụ đến mức nồng độ thuốc trong máu trẻ có thể cao hơn ở người mẹ và gây an thần ở trẻ nhỏ. Phải thật thận trọng khi bắt buộc phải dùng phenobarbital ở người cho con bú. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Thuốc có khả năng gây buồn ngủ, thận trọng khi sử dụng phenobarbital ở những người cần sự tỉnh táo như đang lái xe, vận hành máy móc và làm việc trên cao. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +***Kết hợp chống chỉ định** + +- Acid cólic: Có tác dụng đối kháng với phenobarbital. +- Cobicistat: Giảm tác dụng của cobicistat vì tăng chuyển hóa của thuốc này. +- Daclatasvir, delamanid, ombitasvir-paritaprevir, rilpivirin: Giảm nồng độ huyết tương của các thuốc này vì tăng chuyển hóa của thuốc qua gan. +- Dasabuvir: Nguy cơ giảm nồng độ dasabuvir trong huyết tương. +- Ledipasvir, telaprevir: Giảm đáng kể nồng độ thuốc trong huyết tương vì tăng chuyển hóa của thuốc qua gan. +- Voriconazol: Nguy cơ giảm tác dụng của voriconazol vì tăng chuyển hóa thuốc qua gan. +- St. John's Wort: Nguy cơ giảm nồng độ thuốc trong huyết tương và hiệu quả của thuốc chống động kinh. + + **Không nên phối hợp** + +- Rượu: Làm tăng tác dụng an thần của phenobarbital và có thể gây hậu quả nguy hiểm. +- Methotrexat: Độc tính về huyết học của methotrexat tăng khi dùng chung với phenobarbital do dihydrofolat reductase bị ức chế mạnh hơn. +- Phenytoin: Nồng độ trong huyết tương của phenytoin thay đổi thất thường, có thể xảy ra các triệu chứng ngộ độc phenytoin khi ngừng dùng phenobarbital. Khi dùng đồng thời với phenytoin, nồng độ của phenobarbital có thể tăng đến mức ngộ độc. + +**Thận trọng khi phối hợp** + +Vì phenobarbital là chất cảm ứng mạnh cytochrom P450, enzym tham gia trong chuyển hoá của rất nhiều thuốc nên: + +- Làm giảm nồng độ và tác dụng của felodipin, nimodipin, doxycyclin, corticoid, ciclosporin, hydroquinidin, quinidin, theophyllin, thuốc chống động dùng đường uống, digitoxin, disopyramid, các thuốc chẹn beta,… Vì vậy cần hiệu chỉnh liều cho phù hợp. +- Làm mất tác dụng của thuốc tránh thai theo đường uống, cần chọn biện pháp tránh thai khác. +- Nồng độ của phenobarbital giảm khi phối hợp với acid folic, các thuốc chống trầm cảm ba vòng, cần tăng liều phenobarbital. +- Nồng độ phenobarbital tăng khi phối hợp với progabid, acid valproic. +- Với levothyroxin: Phải kiểm tra nồng độ T₃, T₄, điều chỉnh liều levothyroxin trong và sau trị liệu bằng phenobarbital cho phù hợp. +- Làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương khi phối hợp với các thuốc trầm cảm khác, thuốc kháng H₁, benzodiazepin, clonidin, dẫn xuất của morphin, các thuốc an thần kinh, thuốc giải lo âu. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** + +**Thường gặp, ADR > 1/100** + +- Toàn thân: Buồn ngủ. +- Máu: Có hồng cầu không lõi trong máu ngoại vi. +- Thần kinh: Rung giật nhãn cầu, mất điều hòa động tác, sợ hãi, bị kích thích, lú lẫn (ở người bệnh cao tuổi). +- Da: Nổi mẩn do dị ứng (hay gặp ở người bệnh trẻ tuổi). + +**Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100** + +- Cơ – xương: Còi xương, nhuyễn xương, loạn dưỡng đau cơ (gặp ở trẻ em khoảng 1 năm sau khi điều trị), đau khớp. +- Chuyển hóa: Rối loạn chuyển hóa porphyrin. +- Da: Hội chứng Lyell (có thể tử vong). + +**Hiếm gặp, ADR < 1/1000** + +- Máu: Thiếu máu hồng cầu không lõi do thiếu hụt acid folic. +- Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên da: Hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì do nhiễm độc (TEN). + +**Rất hiếm gặp** + +Rối loạn tổng quát gồm sốt, phát ban, hạch bạch huyết, tăng bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, bất thường huyết học. + +***Thông báo ngay cho Bác sĩ hoặc Dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.*** + +--- + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +Liều gây độc của các barbiturat rất dao động, phản ứng quá liều xảy ra khi lượng thuốc dùng vào 1g ở người lớn. + +**Triệu chứng** + +Buồn ngủ, rối loạn tâm thần, mất ngủ, loãng xương. Có thể hôn mê, trụy mạch, ngừng hô hấp, hạ huyết áp, hạ thân nhiệt. + +**Điều trị** + +Phải điều trị và theo dõi người bệnh tại khoa cấp cứu. Cách điều trị chủ yếu là điều trị hỗ trợ: Giúp cho đường thở thông, nếu cần thiết thì cho thở oxy. Phương pháp điều trị được ưa chuộng là dùng nhiều liều than hoạt (50 g đối với người lớn, 10 – 15 g đối với trẻ dưới 5 tuổi) nếu có lượng phenobarbital lớn 10 mg/kg cân nặng được hấp thụ trong 1 giờ. Trong trường hợp hạ huyết áp nặng, dopamine và dobutamin có thể sử dụng. + +**DƯỢC LỰC HỌC** + +**Nhóm điều trị**: Thuốc chống co giật thuộc nhóm barbiturat. + +**Mã ATC**: N03AA02 + +Phenobarbital có tác dụng tăng cường và/hoặc bắt chước tác dụng ức chế synap của acid gamma aminobutyric (GABA) ở não. Hệ thần kinh trung ương nhạy cảm với phenobarbital hơn các mô khác. Phenobarbital có hiệu quả trong cơn động kinh toàn thể và cục bộ, ngoại trừ cơn động kinh vắng ý thức. Phenobarbital làm tăng nồng độ serotonin trong não, ức chế noradrenalin tái hấp thu vào synap, nên tăng hiệu quả chống co giật của thuốc. + +**DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +- Hấp thu: Thuốc uống được hấp thu dễ qua đường tiêu hoá mặc dù không tan trong lipid. Nồng độ đỉnh đạt được sau khi uống 2 giờ. +- Phân bố: Thuốc gắn vào protein huyết tương khoảng 45 - 60 %. Thuốc qua được hàng rào nhau thai và phân bố vào sữa mẹ. Thời gian bán thải ở người lớn khoảng 75 - 120 giờ nhưng kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và ngắn hơn ở trẻ em, khoảng 21 - 75 giờ. +- Chuyển hóa: Phenobarbital chuyển hóa ở gan bởi enzyme gan. Dược động học của phenobarbital khác nhau đáng kể giữa các cá thể. +- Thải trừ: Khoảng 25 % liều được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi ở pH nước tiểu bình thường. + +**CÁC DẤU HIỆU CẦN LƯU Ý VÀ KHUYẾN CÁO KHI DÙNG THUỐC** + +Không nên dùng thuốc quá hạn (có ghi rõ trên nhãn) hay khi có sự nghi ngờ về chất lượng thuốc. + +***Muốn biết thêm thông tin về thuốc, xin hãy hỏi ý kiến của Bác sĩ hoặc Dược sĩ.*** + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +Hộp 1 lọ 100 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN**: Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. + +**HẠN DÙNG**: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG**: TCCS. + +**Ngày xem xét sửa đổi, cập nhật nội dung hướng dẫn sử dụng thuốc: 18/06/2024** + +--- + +**Cơ sở sản xuất** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC DANAPHA** + +253 Dũng Sĩ Thanh Khê, P. Thanh Khê Tây, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng, Việt Nam + +Tel: 0236.3760130 - Fax: 0236.3760127 + +Email: [info@danapha.com](mailto:info@danapha.com) Website: [www.danapha.com](http://www.danapha.com/) + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Gemapaxane 4000IU 0,4ml 25e0bc1073c280448d91d96af6dd8d4a.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Gemapaxane 4000IU 0,4ml 25e0bc1073c280448d91d96af6dd8d4a.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e5d6ed18a2959240d74ef011ff790acb179c069e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Gemapaxane 4000IU 0,4ml 25e0bc1073c280448d91d96af6dd8d4a.md" @@ -0,0 +1,116 @@ +# Gemapaxane 4000IU/0,4ml + +Hoạt chất: Enoxaparin natri 4000IU/0,4ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1E2gnqFcTgTNEH-sbqvqmLv7DV3hX26A6/view?usp=sharing +Giá: 70.000 +Hãng sản xuất: Ý +Address: E +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20398.png) + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** + +- Mỗi bơm tiêm chứa: +**Hoạt chất:** +Enoxaparin natri 2000 IU/0,2 ml (20 mg) hoặc 4000 IU/0,4 ml (40 mg) hoặc 6000 IU/0,6 ml (60 mg) +Tá dược: nước cất pha tiêm, + +**DẠNG BÀO CHẾ** +Dung dịch tiêm. Dung dịch trong suốt, không màu cho tới vàng nhạt. + +**CHỈ ĐỊNH** + +- Dự phòng huyết khối tĩnh mạch và thuyên tắc huyết khối trên các bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật trung bình và nguy cơ cao, đặc biệt là các trường hợp phẫu thuật chỉnh hình và phẫu thuật tổng hợp bao gồm cả phẫu thuật ung thư. +- Dự phòng huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân nội khoa cấp tính (như ở bệnh nhân suy tim cấp (CHF III hoặc NYHA cấp IV), suy hô hấp, nhiễm khuẩn nặng hoặc bệnh lý khớp) và các trường hợp giảm vận động mà có nguy cơ tăng huyết khối tĩnh mạch. +- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu có và không có thuyên tắc phổi. +- Dự phòng việc hình thành cục máu đông trong tuần hoàn ngoài cơ thể xảy ra trong quá trình thẩm phân. Hội chứng mạch vành cấp, cụ thể: +- Điều trị đau thắt ngực không ổn định và ST không chênh (NSTEMI), dùng kết hợp với aspirin đường uống. +- Điều trị nhồi máu cơ tim ST chênh lên (STEMI) bao gồm cả trường hợp bệnh nhân điều trị thuốc tan huyết hoặc sau can thiệp mạch vành. + +**CÁCH DÙNG VÀ LIÊU DÙNG** +**Cách dùng** +Gemapaxane được tiêm sâu dưới da trong điều trị và dự phòng, tiêm tĩnh mạch (ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cần dùng liều tĩnh mạch ban đầu), và tiêm vào mạch máu (vào ống dây của hệ thống thẩm phân nối với động mạch trong chạy thận nhân tạo). + **KHÔNG ĐƯỢC TIÊM BẮP.** + +**Kỹ thuật tiêm** +Nên dùng thuốc theo đường tiêm dưới da trong dự phòng việc hình thành cục máu đông sau khi phẫu thuật, điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi, điều trị đau thắt ngực không ổn định và ST không chênh. +Trong điều trị Hội chứng mạch vành cấp ST chênh lên, bắt đầu với một liều tiêm bolus tĩnh mạch, và tiếp theo ngay sau đó là một liều tiêm dưới da. +Trong dự phòng hình thành cục máu đông trong tuần hoàn ngoài cơ thể, tiêm vào mạch máu (vào ống dây của hệ thống thẩm phân nối với động mạch trong chạy thận nhân tạo). +Dạng ống tiêm được đóng sẵn dùng để sử dụng ngay. +**Kỹ thuật tiêm dưới da:** +Nên tiêm khi bệnh nhân đang nằm. Thuốc enoxaparin natri được chỉ định để tiêm sâu dưới da. +Nếu không có thể tích thừa, không được đẩy bọt khí trước khi tiêm để tránh mất liều khi sử dụng ống tiêm đóng sẵn. Trường hợp phải điều chỉnh liều thuốc theo cân nặng của người bệnh, sử dụng các vạch chia độ trên ống tiêm đóng sẵn và loại bỏ phần dung dịch thừa trước khi tiến hành tiêm. Lưu ý, trong một vài trường hợp, có thể không đếm được thể tích chính xác dựa trên vạch chia độ của ống tiêm đóng sẵn, ở các trường hợp này, làm tròn thể tích trong ống tiêm đến vạch chia độ gần nhất. +Vị trí tiêm thông thường là trước bên và sau bên vùng thắt lưng, luân phiên bên trái và bên phải. Véo và giữ da thành bụng bằng ngón cái và ngón trỏ, đặt kim vuông góc, không được nghiêng và đâm dọc hết chiều dài kim vào da. Vẫn véo da cho đến khi tiêm xong. Không xoa lên chỗ tiêm sau khi tiêm. +Trong trường hợp tự điều trị, người bệnh cần được khuyến cáo theo sát các hướng dẫn trong tờ hướng dẫn sử dụng có kèm theo thành phẩm. + +**Liều dùng** +Dự phòng điều trị huyết khối tĩnh mạch trên các bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật trung bình hoặc cao: +Ở những bệnh nhân có nguy cơ thuyên tắc huyết khối trung bình, liều khuyến cáo của enoxaparin natri là 2000 IU (tương đương 20 mg) hoặc 4000 IU (tương đương 40 mg), ngày 1 lần. Trường hợp phẫu thuật, liều khởi đầu tiêm enoxaparin natri 2 giờ trước khi phẫu thuật đã được chứng minh là hiệu quả và an toàn trên bệnh nhân nguy cơ phẫu thuật trung bình. +Ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị huyết khối hoặc thuyên tắc huyết khối (ví dụ phẫu thuật chỉnh hình), liều l liều khuyến cáo của enoxaparin natri là 4000 IU (tương đương 40 mg) / lần, ngày 1 lần với liều khởi đầu tiêm trước khi phẫu thuật 12 giờ. +Trường hợp cần tiêm một liều enoxaparin natri trước phẫu thuật sớm hơn 12 giờ (ví dụ trên bệnh nhân nguy cơ cao đang chờ phẫu thuật chỉnh hình), liều tiêm cuối cùng phải được thực hiện không muộn hơn 12 giờ trước khi phẫu thuật và một liều sau phẫu thuật 12 giờ. +Trên các bệnh nhân đã có phẫu thuật chỉnh hình lớn, việc kéo dài điều trị dự phòng lên tới 5 tuần là cần thiết. +Trên các bệnh nhân có nguy cơ huyết khối tĩnh mạch lớn đã trải qua phẫu thuật ổ bụng hoặc vùng xương chậu trong trường hợp ung thư, việc kéo dài điều trị dự phòng sau đó 4 tuần là cần thiết. + +**Dự phòng huyết khối tĩnh mạch ở các bênh nhân nội khoa:** +Liều chỉ định là Enoxaparin natri là 4000 IU (tương đương 40 mg) 1 lần mỗi ngày, theo đường tiêm dưới da. Thời gian điều trị từ 6 – 14 ngày cho tới khi các triệu chứng được cải thiện (ví dụ tình trạng vận động). Chưa có nghiên cứu đánh giá hiệu quả cho trường hợp điều trị kéo dài trên 14 ngày. +**Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu có hoặc không kèm thuyên tắc phối:** +Liều điều trị của enoxaparin natri là 150 IU/kg thể trọng (1,5 mg/kg)/lần, mỗi ngày 1 lần hoặc 100 IU/kg thể trọng (1 mg/kg)/lần x 2 lần/ngày theo đường tiêm dưới da. Liều điều trị cần được chỉ định bởi bác sỹ chuyên khoa dựa trên việc đánh giá cụ thể tình trạng của người bệnh về nguy cơ huyết khối và nguy cơ chảy máu. Liều điều trị 150 IU/kg (1,5 mg/kg) 1 lần/ngày được áp dụng cho các trường hợp, nguy cơ tái diễn huyết khối thấp. Liều 100 IU/kg (1 mg/kg) x 2 lần/ngày nên chỉ định cho tất cả các trường hợp khác như bệnh nhân béo phì, bệnh nhân có triệu chứng thuyên tắc phổi, ung thư, tái diễn huyết khối tĩnh mạch sâu, hoặc có huyết khối gần trung tâm. +Việc điều trị với enoxaparin natri được chỉ định trong trung bình 10 ngày. Các liệu pháp dùng thuốc chống đông đường uống có thể bắt đầu khi thích hợp (Xem thêm mục "Chuyển đổi giữa Enoxaparin natri và thuốc chống đông đường uống"). +**Dự phòng huyết khối ngoài cơ thể trong quá trình chay thân nhân tạo:** +Liều khuyến cáo là 100 IU/kg tương đương 1 mg/kg enoxaparin natri. Trên các bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết cao, nên giảm liều xuống 50 IU/kg tương đương 0,5 mg tiêm vào 2 ống dây đường động mạch hoặc 0,75 IU/kg tương đương 75 mg/kg (tiêm vào 1 bên ống dây). +Trong quá trình điều trị, nên tiêm enoxaparin vào ống dây nối với đường động mạch ngay khi bắt đầu một chu kỳ thẩm phân. Liều này thường chỉ đủ tác dụng trong 4 giờ. Tuy nhiên, nếu xuất hiện vòng fibrin, ví dụ trong trường hợp chu trình thẩm phân kéo dài hơn thông thường, có thể bổ sung enoxaparin với liều 50-100 IU/kg (tương đương 0,5 – 1 mg/kg). +Hiện vẫn chưa có dữ liệu trên các bệnh nhân sử dụng enoxaparin để dự phòng hoặc điều trị và trong quá trình tiến hành các chu kỳ thẩm phân + +**Bệnh lý mạch vành cấp tính**: Điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có sóng Q, nhồi máu cơ tim sóng ST chênh lên. +**Điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có sóng Q**: Khuyến cáo tiêm dưới da với liều 100 IU/kg thể trọng tương đương 1 mg/kg mỗi 12 giờ, kết hợp với thuốc chống kết tập tiểu cầu. Việc điều trị tối thiểu cần kéo dài đến 2 ngày và được tiếp tục cho đến khi đạt các triệu chứng ổn định trên lâm sàng. Thời gian điều trị thông thường kéo dài từ 2-8 ngày. +Khuyến cáo sử dụng acetylsalicylic acid cho tất cả các bệnh nhân không có chống chỉ định với mức liều nạp ban đầu là 150-300 mg/kg và liều duy trì kéo dài 75-235 mg/kg bất kể chiến lược điều trị. +**Điều trị nhồi máu cơ tim cấp sóng ST chênh lên**: liều khuyến cáo là tiêm bolus tĩnh mạch liều nạp ban đầu 3000 IU tương đương 30 mg, tiếp theo là liều tiêm dưới da 100 IU/kg tương đương 1 mg/kg, rồi sau đó tiếp tục tiêm dưới da sau mỗi 12 giờ (tối đa 100 mg cho mỗi 2 liều dưới da). Áp dụng các liệu pháp dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu đường uống đồng thời, ví dụ acetylsalicylic acid (75-325 mg 1 lần mỗi ngày) trừ khi có chống chỉ định. Liệu trình điều trị có thể kéo dài tới 8 ngày hoặc cho tới khi xuất viện. Khi điều trị đồng thời với một thuốc tán huyết (đặc hiệu với fibrin hoặc không fibrin), nên tiến hành tiêm enoxaparin natri trong khoảng thời gian 15 phút trước và 30 phút sau khi bắt đầu với thuốc tán huyết. + +**Dùng thuốc trên các đối tượng bệnh nhân đặc biệt:** +**Người trên 75 tuổi**: xem phần “Dùng thuốc ở người cao tuổi”. +Trên các bệnh nhân đang sử dụng liệu pháp can thiệp mạch vành qua da (PCI), nếu liều enoxaparin natri cuối cùng được tiêm ít hơn 8 tiếng trước khi mở bóng nong mạch vành, thì không cần chỉ định thêm 1 liều bổ sung. Nếu liều cuối cùng được tiêm dưới da trước khi nong bóng hơn 8 tiếng, cần chỉ định 1 liều tiêm tĩnh mạch nhanh bolus 30 IU/kg tương đương 0,3 mg/kg. +**Dùng thuốc ở trẻ nhỏ:** an toàn và hiệu quả của việc dùng enoxaparin natri trên đối tượng trẻ em còn chưa được thiết lập. +**Dùng thuốc ở người cao tuổi**: cho tất cả các chỉ định ngoại trừ nhồi máu cơ tim cấp có sóng ST chênh lên, không cần hiểu chỉnh liều ở người cao tuổi, trừ khi chức năng thận bị tổn thương (Xem thêm mục “Suy thận"). +**Bệnh nhân suy gan**: hiện vẫn còn hạn chế các dữ liệu về sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy gan (xem thêm mục Dược động học, Dược lực học), cần áp dụng các biện pháp thận trọng trong điều trị thuốc cho bệnh nhân suy gan (Xem mục "Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng"). +**Bệnh nhân suy thận:** + +- **Suy thận nặng** +Không khuyến cáo chỉ định Enoxaparin natri trên bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải dưới 15 ml/phút) dọ còn thiếu các dữ liệu lâm sàng về việc dự phòng hình thành huyết khối trên các đối tượng bệnh nhân này trong tuần hoàn ngoài mạch máu trong thẩm phân. +Liều chỉ định cho các trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải từ 15-30 mL/phút): + +![image.png](image%20397.png) + +- **Suy thận trung bình và nhẹ:** +Mặc dù không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận trung bình (độ thành thải 30-50 ml/phút) và nhẹ (50-80 mL/phút), vẫn cần theo dõi giám sát người bệnh chặt chẽ trong quá trình điều trị. +Chuyển đổi giữa Enoxaparin natri và thuốc chống đông đường uống +Chuyển đổi giữa Enoxaparin natri và các thuốc chống đông kháng vitamin K (VKA) +Cần tăng cường giám sát biểu hiện trên lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng [thời gian prothrombin biểu hiện như chỉ số quốc tế (INR)] để kiểm tra tác động của các thuốc chống đông kháng vitamin K. +Do cần có khoảng thời gian để các thuốc chống đông kháng vitamin K đạt tác động tối ưu, liệu pháp điều trị với enoxaparin natri cần được duy trì ở mức liều hẳng định càng lâu càng tốt nhằm duy trì chỉ số INR trong khoảng điều trị dự kiến giữa hai lần xét nghiệm. +Trên các bệnh nhân hiện đang điều trị với thuốc chống đông kháng vitamin K, cần ngưng sử dụng thuốc chống đông và chỉ định liễu enoxaparin natri đầu tiên ngay khi chỉ số INR hạ xuống dưới mức điều trị. +Chuyển đối giữa enoxaparin natri và các thuốc chống đông đường uống có tác dụng trực tiếp +Trên các bệnh nhân hiện đang được chỉ định enoxaparin natri, cần ngưng điều trị với enoxaparin natri và bắt đầu chuyển sang thuốc chống đông đường uống có tác dụng trực tiếp (các DOAC) trong khoảng từ 0 - 2 giờ trước khi bắt đầu liệu trình với enoxaparin natri dựa theo hướng dẫn sử dụng cụ thể ghi trên nhân của các thuốc chống đông đường uống +Trên các bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc chống đông đường uống trực tiếp, liều enoxaparin natri đầu tiên cần được chỉ định tại thời điểm bắt đầu uồng liều thuốc chống đông trực tiếp tiếp theo. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Tiền sử dị ứng với enoxaparin natri, heparin cũng như các heparin trọng lượng phân từ thấp khác. +Có tiền sử xuất huyết giảm tiểu cầu do heparin trong vòng 100 ngày trước đó, hoặc đang có kháng thể trong tuần hoàn máu. +Đang có các triệu chứng chảy máu điển hình, đang trong các tình trạng có nguy cơ xuất huyết cao như đột quỵ do xuất huyết gần đây, chảy máu dạ dày, có các khối u ác tính có nguy cơ chảy máu cao, mới trải qua phẫu thuật não bộ cột sống/mắt, đã có hoặc nghi ngờ giãn tĩnh mạch thực quản, dị dạng động tĩnh mạch, phình động mạch hoặc phình tách động mạch tủy sống hoặc nội sọ. +Gây tê tủy sống hoặc gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê tại chỗ-vùng khi mới tiêm enoxaparin natri trong vòng 24 giờ. + +**QUÁ LIÊU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +Dấu hiệu và triệu chứng - Việc lỡ dùng thuốc quá liều sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, dùng thuốc ngoài đường tiêu hóa hoặc tiêm dưới da, có thể gây biến chứng xuất huyết. Dùng enoxaparin natri theo đường uống kể cả với liều lượng lớn, cũng không có nguy cơ thuốc bị hấp thu. +**Xử lý** +Hiệu quả của các thuốc chống đông có thể được trung hòa một phần lớn thông qua truyền tĩnh mạch chậm với protamine. Liều dùng của protamine trong trường hợp này phụ thuộc vào liều enoxaparin natri đã tiêm; hoạt tính anti-Ila của 100 IU tương đương 1 mg Enoxaparin được trung hỏa bởi 1 mg protamine nếu enoxaparin natri đã được tiêm trước đó 8 giờ; có thể chỉ định truyền tĩnh mạch 0,5 mg protamine trên 100 IU tương đương 1 mg enoxaparin natri nếu enoxaparin natri đã được tiêm hơn 8 giờ trước đó, hoặc trong trường hợp liều thứ 2 của protamine là cần thiết. + +Nếu enoxaparin natri đã được tiêm trước đó hơn 12 giờ, có thể không cần phải chỉ định protamine. Tuy nhiên, kể cả trong trường hợp sử dụng liều cao protamine, hoạt tinh anti-Xa cũng chỉ được trung hòa tối đa 60% liều. + +**TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** +Tiêm dưới da. Không trộn thuốc với các chế phẩm khác. +Tiêm liều tĩnh mạch nhanh bolus (cho chỉ định nhồi máu cơ tim cấp). +Enoxaparin natri có thể an toàn khi điều trị cùng với dung dịch nước muối sinh lý (0,9%) hoặc dung dịch dextrose 5% trong nước. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**: https://drive.google.com/file/d/1E2gnqFcTgTNEH-sbqvqmLv7DV3hX26A6/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Gemapaxane 6000IU 0,6ml 25e0bc1073c28025a9aff84cab7e3d09.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Gemapaxane 6000IU 0,6ml 25e0bc1073c28025a9aff84cab7e3d09.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d8456661cb52646e627d846987759ad8235239ca --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Gemapaxane 6000IU 0,6ml 25e0bc1073c28025a9aff84cab7e3d09.md" @@ -0,0 +1,115 @@ +# Gemapaxane 6000IU/0,6ml + +Hoạt chất: Enoxaparin natri 6000IU/0,6ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1E2gnqFcTgTNEH-sbqvqmLv7DV3hX26A6/view?usp=sharing +Giá: 95.000 +Hãng sản xuất: Ý +Address: E +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20396.png) + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** + +- Mỗi bơm tiêm chứa: +**Hoạt chất:** +Enoxaparin natri 2000 IU/0,2 ml (20 mg) hoặc 4000 IU/0,4 ml (40 mg) hoặc 6000 IU/0,6 ml (60 mg) +Tá dược: nước cất pha tiêm, + +**DẠNG BÀO CHẾ** +Dung dịch tiêm. Dung dịch trong suốt, không màu cho tới vàng nhạt. + +**CHỈ ĐỊNH** +Dự phòng huyết khối tĩnh mạch và thuyên tắc huyết khối trên các bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật trung bình và nguy cơ cao, đặc biệt là các trường hợp phẫu thuật chỉnh hình và phẫu thuật tổng hợp bao gồm cả phẫu thuật ung thư. +Dự phòng huyết khối tĩnh mạch ở bệnh nhân nội khoa cấp tính (như ở bệnh nhân suy tim cấp (CHF III hoặc NYHA cấp IV), suy hô hấp, nhiễm khuẩn nặng hoặc bệnh lý khớp) và các trường hợp giảm vận động mà có nguy cơ tăng huyết khối tĩnh mạch. +Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu có và không có thuyên tắc phổi. +Dự phòng việc hình thành cục máu đông trong tuần hoàn ngoài cơ thể xảy ra trong quá trình thẩm phân. Hội chứng mạch vành cấp, cụ thể: +- Điều trị đau thắt ngực không ổn định và ST không chênh (NSTEMI), dùng kết hợp với aspirin đường uống. +-Điều trị nhồi máu cơ tim ST chênh lên (STEMI) bao gồm cả trường hợp bệnh nhân điều trị thuốc tan huyết hoặc sau can thiệp mạch vành. + +**CÁCH DÙNG VÀ LIÊU DÙNG** +**Cách dùng** +Gemapaxane được tiêm sâu dưới da trong điều trị và dự phòng, tiêm tĩnh mạch (ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cần dùng liều tĩnh mạch ban đầu), và tiêm vào mạch máu (vào ống dây của hệ thống thẩm phân nối với động mạch trong chạy thận nhân tạo). + **KHÔNG ĐƯỢC TIÊM BẮP.** + +**Kỹ thuật tiêm** +Nên dùng thuốc theo đường tiêm dưới da trong dự phòng việc hình thành cục máu đông sau khi phẫu thuật, điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc phổi, điều trị đau thắt ngực không ổn định và ST không chênh. +Trong điều trị Hội chứng mạch vành cấp ST chênh lên, bắt đầu với một liều tiêm bolus tĩnh mạch, và tiếp theo ngay sau đó là một liều tiêm dưới da. +Trong dự phòng hình thành cục máu đông trong tuần hoàn ngoài cơ thể, tiêm vào mạch máu (vào ống dây của hệ thống thẩm phân nối với động mạch trong chạy thận nhân tạo). +Dạng ống tiêm được đóng sẵn dùng để sử dụng ngay. +**Kỹ thuật tiêm dưới da:** +Nên tiêm khi bệnh nhân đang nằm. Thuốc enoxaparin natri được chỉ định để tiêm sâu dưới da. +Nếu không có thể tích thừa, không được đẩy bọt khí trước khi tiêm để tránh mất liều khi sử dụng ống tiêm đóng sẵn. Trường hợp phải điều chỉnh liều thuốc theo cân nặng của người bệnh, sử dụng các vạch chia độ trên ống tiêm đóng sẵn và loại bỏ phần dung dịch thừa trước khi tiến hành tiêm. Lưu ý, trong một vài trường hợp, có thể không đếm được thể tích chính xác dựa trên vạch chia độ của ống tiêm đóng sẵn, ở các trường hợp này, làm tròn thể tích trong ống tiêm đến vạch chia độ gần nhất. +Vị trí tiêm thông thường là trước bên và sau bên vùng thắt lưng, luân phiên bên trái và bên phải. Véo và giữ da thành bụng bằng ngón cái và ngón trỏ, đặt kim vuông góc, không được nghiêng và đâm dọc hết chiều dài kim vào da. Vẫn véo da cho đến khi tiêm xong. Không xoa lên chỗ tiêm sau khi tiêm. +Trong trường hợp tự điều trị, người bệnh cần được khuyến cáo theo sát các hướng dẫn trong tờ hướng dẫn sử dụng có kèm theo thành phẩm. + +**Liều dùng** +Dự phòng điều trị huyết khối tĩnh mạch trên các bệnh nhân có nguy cơ phẫu thuật trung bình hoặc cao: +Ở những bệnh nhân có nguy cơ thuyên tắc huyết khối trung bình, liều khuyến cáo của enoxaparin natri là 2000 IU (tương đương 20 mg) hoặc 4000 IU (tương đương 40 mg), ngày 1 lần. Trường hợp phẫu thuật, liều khởi đầu tiêm enoxaparin natri 2 giờ trước khi phẫu thuật đã được chứng minh là hiệu quả và an toàn trên bệnh nhân nguy cơ phẫu thuật trung bình. +Ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị huyết khối hoặc thuyên tắc huyết khối (ví dụ phẫu thuật chỉnh hình), liều l liều khuyến cáo của enoxaparin natri là 4000 IU (tương đương 40 mg) / lần, ngày 1 lần với liều khởi đầu tiêm trước khi phẫu thuật 12 giờ. +Trường hợp cần tiêm một liều enoxaparin natri trước phẫu thuật sớm hơn 12 giờ (ví dụ trên bệnh nhân nguy cơ cao đang chờ phẫu thuật chỉnh hình), liều tiêm cuối cùng phải được thực hiện không muộn hơn 12 giờ trước khi phẫu thuật và một liều sau phẫu thuật 12 giờ. +Trên các bệnh nhân đã có phẫu thuật chỉnh hình lớn, việc kéo dài điều trị dự phòng lên tới 5 tuần là cần thiết. +Trên các bệnh nhân có nguy cơ huyết khối tĩnh mạch lớn đã trải qua phẫu thuật ổ bụng hoặc vùng xương chậu trong trường hợp ung thư, việc kéo dài điều trị dự phòng sau đó 4 tuần là cần thiết. + +**Dự phòng huyết khối tĩnh mạch ở các bênh nhân nội khoa:** +Liều chỉ định là Enoxaparin natri là 4000 IU (tương đương 40 mg) 1 lần mỗi ngày, theo đường tiêm dưới da. Thời gian điều trị từ 6 – 14 ngày cho tới khi các triệu chứng được cải thiện (ví dụ tình trạng vận động). Chưa có nghiên cứu đánh giá hiệu quả cho trường hợp điều trị kéo dài trên 14 ngày. +**Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu có hoặc không kèm thuyên tắc phối:** +Liều điều trị của enoxaparin natri là 150 IU/kg thể trọng (1,5 mg/kg)/lần, mỗi ngày 1 lần hoặc 100 IU/kg thể trọng (1 mg/kg)/lần x 2 lần/ngày theo đường tiêm dưới da. Liều điều trị cần được chỉ định bởi bác sỹ chuyên khoa dựa trên việc đánh giá cụ thể tình trạng của người bệnh về nguy cơ huyết khối và nguy cơ chảy máu. Liều điều trị 150 IU/kg (1,5 mg/kg) 1 lần/ngày được áp dụng cho các trường hợp, nguy cơ tái diễn huyết khối thấp. Liều 100 IU/kg (1 mg/kg) x 2 lần/ngày nên chỉ định cho tất cả các trường hợp khác như bệnh nhân béo phì, bệnh nhân có triệu chứng thuyên tắc phổi, ung thư, tái diễn huyết khối tĩnh mạch sâu, hoặc có huyết khối gần trung tâm. +Việc điều trị với enoxaparin natri được chỉ định trong trung bình 10 ngày. Các liệu pháp dùng thuốc chống đông đường uống có thể bắt đầu khi thích hợp (Xem thêm mục "Chuyển đổi giữa Enoxaparin natri và thuốc chống đông đường uống"). +**Dự phòng huyết khối ngoài cơ thể trong quá trình chay thân nhân tạo:** +Liều khuyến cáo là 100 IU/kg tương đương 1 mg/kg enoxaparin natri. Trên các bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết cao, nên giảm liều xuống 50 IU/kg tương đương 0,5 mg tiêm vào 2 ống dây đường động mạch hoặc 0,75 IU/kg tương đương 75 mg/kg (tiêm vào 1 bên ống dây). +Trong quá trình điều trị, nên tiêm enoxaparin vào ống dây nối với đường động mạch ngay khi bắt đầu một chu kỳ thẩm phân. Liều này thường chỉ đủ tác dụng trong 4 giờ. Tuy nhiên, nếu xuất hiện vòng fibrin, ví dụ trong trường hợp chu trình thẩm phân kéo dài hơn thông thường, có thể bổ sung enoxaparin với liều 50-100 IU/kg (tương đương 0,5 – 1 mg/kg). +Hiện vẫn chưa có dữ liệu trên các bệnh nhân sử dụng enoxaparin để dự phòng hoặc điều trị và trong quá trình tiến hành các chu kỳ thẩm phân + +**Bệnh lý mạch vành cấp tính**: Điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có sóng Q, nhồi máu cơ tim sóng ST chênh lên. +**Điều trị cơn đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim không có sóng Q**: Khuyến cáo tiêm dưới da với liều 100 IU/kg thể trọng tương đương 1 mg/kg mỗi 12 giờ, kết hợp với thuốc chống kết tập tiểu cầu. Việc điều trị tối thiểu cần kéo dài đến 2 ngày và được tiếp tục cho đến khi đạt các triệu chứng ổn định trên lâm sàng. Thời gian điều trị thông thường kéo dài từ 2-8 ngày. +Khuyến cáo sử dụng acetylsalicylic acid cho tất cả các bệnh nhân không có chống chỉ định với mức liều nạp ban đầu là 150-300 mg/kg và liều duy trì kéo dài 75-235 mg/kg bất kể chiến lược điều trị. +**Điều trị nhồi máu cơ tim cấp sóng ST chênh lên**: liều khuyến cáo là tiêm bolus tĩnh mạch liều nạp ban đầu 3000 IU tương đương 30 mg, tiếp theo là liều tiêm dưới da 100 IU/kg tương đương 1 mg/kg, rồi sau đó tiếp tục tiêm dưới da sau mỗi 12 giờ (tối đa 100 mg cho mỗi 2 liều dưới da). Áp dụng các liệu pháp dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu đường uống đồng thời, ví dụ acetylsalicylic acid (75-325 mg 1 lần mỗi ngày) trừ khi có chống chỉ định. Liệu trình điều trị có thể kéo dài tới 8 ngày hoặc cho tới khi xuất viện. Khi điều trị đồng thời với một thuốc tán huyết (đặc hiệu với fibrin hoặc không fibrin), nên tiến hành tiêm enoxaparin natri trong khoảng thời gian 15 phút trước và 30 phút sau khi bắt đầu với thuốc tán huyết. + +**Dùng thuốc trên các đối tượng bệnh nhân đặc biệt:** +**Người trên 75 tuổi**: xem phần “Dùng thuốc ở người cao tuổi”. +Trên các bệnh nhân đang sử dụng liệu pháp can thiệp mạch vành qua da (PCI), nếu liều enoxaparin natri cuối cùng được tiêm ít hơn 8 tiếng trước khi mở bóng nong mạch vành, thì không cần chỉ định thêm 1 liều bổ sung. Nếu liều cuối cùng được tiêm dưới da trước khi nong bóng hơn 8 tiếng, cần chỉ định 1 liều tiêm tĩnh mạch nhanh bolus 30 IU/kg tương đương 0,3 mg/kg. +**Dùng thuốc ở trẻ nhỏ:** an toàn và hiệu quả của việc dùng enoxaparin natri trên đối tượng trẻ em còn chưa được thiết lập. +**Dùng thuốc ở người cao tuổi**: cho tất cả các chỉ định ngoại trừ nhồi máu cơ tim cấp có sóng ST chênh lên, không cần hiểu chỉnh liều ở người cao tuổi, trừ khi chức năng thận bị tổn thương (Xem thêm mục “Suy thận"). +**Bệnh nhân suy gan**: hiện vẫn còn hạn chế các dữ liệu về sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy gan (xem thêm mục Dược động học, Dược lực học), cần áp dụng các biện pháp thận trọng trong điều trị thuốc cho bệnh nhân suy gan (Xem mục "Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng"). +**Bệnh nhân suy thận:** + +- **Suy thận nặng** +Không khuyến cáo chỉ định Enoxaparin natri trên bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải dưới 15 ml/phút) dọ còn thiếu các dữ liệu lâm sàng về việc dự phòng hình thành huyết khối trên các đối tượng bệnh nhân này trong tuần hoàn ngoài mạch máu trong thẩm phân. +Liều chỉ định cho các trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải từ 15-30 mL/phút): + +![image.png](image%20397.png) + +- **Suy thận trung bình và nhẹ:** +Mặc dù không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận trung bình (độ thành thải 30-50 ml/phút) và nhẹ (50-80 mL/phút), vẫn cần theo dõi giám sát người bệnh chặt chẽ trong quá trình điều trị. +Chuyển đổi giữa Enoxaparin natri và thuốc chống đông đường uống +Chuyển đổi giữa Enoxaparin natri và các thuốc chống đông kháng vitamin K (VKA) +Cần tăng cường giám sát biểu hiện trên lâm sàng và các xét nghiệm cận lâm sàng [thời gian prothrombin biểu hiện như chỉ số quốc tế (INR)] để kiểm tra tác động của các thuốc chống đông kháng vitamin K. +Do cần có khoảng thời gian để các thuốc chống đông kháng vitamin K đạt tác động tối ưu, liệu pháp điều trị với enoxaparin natri cần được duy trì ở mức liều hẳng định càng lâu càng tốt nhằm duy trì chỉ số INR trong khoảng điều trị dự kiến giữa hai lần xét nghiệm. +Trên các bệnh nhân hiện đang điều trị với thuốc chống đông kháng vitamin K, cần ngưng sử dụng thuốc chống đông và chỉ định liễu enoxaparin natri đầu tiên ngay khi chỉ số INR hạ xuống dưới mức điều trị. +Chuyển đối giữa enoxaparin natri và các thuốc chống đông đường uống có tác dụng trực tiếp +Trên các bệnh nhân hiện đang được chỉ định enoxaparin natri, cần ngưng điều trị với enoxaparin natri và bắt đầu chuyển sang thuốc chống đông đường uống có tác dụng trực tiếp (các DOAC) trong khoảng từ 0 - 2 giờ trước khi bắt đầu liệu trình với enoxaparin natri dựa theo hướng dẫn sử dụng cụ thể ghi trên nhân của các thuốc chống đông đường uống +Trên các bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc chống đông đường uống trực tiếp, liều enoxaparin natri đầu tiên cần được chỉ định tại thời điểm bắt đầu uồng liều thuốc chống đông trực tiếp tiếp theo. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Tiền sử dị ứng với enoxaparin natri, heparin cũng như các heparin trọng lượng phân từ thấp khác. +Có tiền sử xuất huyết giảm tiểu cầu do heparin trong vòng 100 ngày trước đó, hoặc đang có kháng thể trong tuần hoàn máu. +Đang có các triệu chứng chảy máu điển hình, đang trong các tình trạng có nguy cơ xuất huyết cao như đột quỵ do xuất huyết gần đây, chảy máu dạ dày, có các khối u ác tính có nguy cơ chảy máu cao, mới trải qua phẫu thuật não bộ cột sống/mắt, đã có hoặc nghi ngờ giãn tĩnh mạch thực quản, dị dạng động tĩnh mạch, phình động mạch hoặc phình tách động mạch tủy sống hoặc nội sọ. +Gây tê tủy sống hoặc gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê tại chỗ-vùng khi mới tiêm enoxaparin natri trong vòng 24 giờ. + +**QUÁ LIÊU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +Dấu hiệu và triệu chứng - Việc lỡ dùng thuốc quá liều sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, dùng thuốc ngoài đường tiêu hóa hoặc tiêm dưới da, có thể gây biến chứng xuất huyết. Dùng enoxaparin natri theo đường uống kể cả với liều lượng lớn, cũng không có nguy cơ thuốc bị hấp thu. +**Xử lý** +Hiệu quả của các thuốc chống đông có thể được trung hòa một phần lớn thông qua truyền tĩnh mạch chậm với protamine. Liều dùng của protamine trong trường hợp này phụ thuộc vào liều enoxaparin natri đã tiêm; hoạt tính anti-Ila của 100 IU tương đương 1 mg Enoxaparin được trung hỏa bởi 1 mg protamine nếu enoxaparin natri đã được tiêm trước đó 8 giờ; có thể chỉ định truyền tĩnh mạch 0,5 mg protamine trên 100 IU tương đương 1 mg enoxaparin natri nếu enoxaparin natri đã được tiêm hơn 8 giờ trước đó, hoặc trong trường hợp liều thứ 2 của protamine là cần thiết. + +Nếu enoxaparin natri đã được tiêm trước đó hơn 12 giờ, có thể không cần phải chỉ định protamine. Tuy nhiên, kể cả trong trường hợp sử dụng liều cao protamine, hoạt tinh anti-Xa cũng chỉ được trung hòa tối đa 60% liều. + +**TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** +Tiêm dưới da. Không trộn thuốc với các chế phẩm khác. +Tiêm liều tĩnh mạch nhanh bolus (cho chỉ định nhồi máu cơ tim cấp). +Enoxaparin natri có thể an toàn khi điều trị cùng với dung dịch nước muối sinh lý (0,9%) hoặc dung dịch dextrose 5% trong nước. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**: https://drive.google.com/file/d/1E2gnqFcTgTNEH-sbqvqmLv7DV3hX26A6/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Gemfibrozil DWP 450mg 29b0bc1073c28079983ce849b107c894.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Gemfibrozil DWP 450mg 29b0bc1073c28079983ce849b107c894.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..db294ccc42d5c08489d3d43feccd38c642ef66dc --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Gemfibrozil DWP 450mg 29b0bc1073c28079983ce849b107c894.md" @@ -0,0 +1,7 @@ +# Gemfibrozil DWP 450mg + +Hoạt chất: Gemfibrozil +Giá: 2.499 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar, Việt Nam +Address: G +Điều kiện thanh toán: 100% \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Giadogane 23c0bc1073c28024abdac5ca6566c6d1.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Giadogane 23c0bc1073c28024abdac5ca6566c6d1.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b40710eede5f09ea2b623b7f4729b3c59677043f --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Giadogane 23c0bc1073c28024abdac5ca6566c6d1.md" @@ -0,0 +1,62 @@ +# Giadogane + +Hoạt chất: Cao đặc Actiso (tương đương không thấp hơn 5mg cynarin); Cao đặc rau đắng đất (tương đương rau đắng đất 1500mg); Cao đặc bìm bìm biếc (tương đương bìm bìm biếc 160mg) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1_wNtbp9fFhejkLH0iePy69JeUK3s4naG/view?usp=sharing +Giá:           1.743 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương, Việt Nam +Address: G +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20320.png) + +1. **Thành phần công thức thuốc:** +Thành phần hoạt chất: +Cao đặc Actiso (Extractum Cynarae spissum)…………..200 mg +(Tương đương không thấp hơn 5 mg cynarin) +Cao đặc Rau đắng đất (Extractum Glini oppositifolii)……….150 mg +(Tương đương với 1500 mg Rau đắng đất (Herba Glini oppositifolii)) +Cao đặc Bìm bìm biếc (Extractum Pharbitidis)…..16mg +(Tương đương với 160 mg Bìm bìm biếc (Semen Pharbitidis)) +Thành phần tá dược: Dầu đậu nành, Dầu cọ, Sáp ong trắng, Gelatin, Glycerin, Lecithin, Titan dioxyd, Nipagin, Nipasol, Dung dịch Sorbitol 70%, Ethyl vanilin, Màu Brown HT vừa đủ 1 viên +2. **Dạng bào chế**: Viên nang mềm hình thuôn dài, màu nâu, dịch thuốc bên trong màu nâu, vị đắng. +3. **Chỉ định:** +Phòng và hỗ trợ điều trị viêm gan +Hỗ trợ điều trị triệu chứng mệt mỏi, vàng da, khó tiêu, bí đại tiểu tiện, táo bón... +- Dị ứng, mụn nhọt, lở ngứa, nổi mề đay do bệnh gan gây ra. +1. **Cách dùng, liều dùng:** + +**Liều dùng:** + +- Người lớn: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 2 viên. +- Trẻ em: Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên. + + **Cách dùng**: Uống sau ăn. + +1. **Chống chỉ định:** +- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. +Phụ nữ có thai, hoặc đang cho con bú, người gầy yếu. +- Người hư hàn, tiêu chảy. +1. **Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc**: +Chưa có báo cáo +2. **Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** +Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai, hoặc đang cho con bú. +3. **Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** +Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. +4. **Tương tác thuốc, tương kỵ của thuốc: Chưa có thông tin.** +5. **Tác dụng không mong muốn của thuốc:** +Chưa ghi nhận được báo cáo về phản ứng có hại của thuốc Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. +6. **Quá liều và cách xử trí:** +**11.1. Quá liều:** +Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. +**11.2. Xử trí:** +Tích cực theo dõi để có biện pháp xử lý kịp thời. +7. **Quy cách đóng gói:** Hộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên, kèm hướng dẫn sử dụng. +8. **Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:** +Điều kiện bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. +Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất +- Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS. + +Tên, địa chỉ, biểu tượng của nhà sản xuất: +CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VTYT HẢI DƯƠNG Số 102, Phố Chi Lăng, Phường Nguyễn Trãi, TP. Hải Dương, tỉnh Hải Dương ĐT: (0220) 3853 848 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Glaritus 100IU 1ml - 3ml 2250bc1073c280579ef9c7087dd67d1a.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Glaritus 100IU 1ml - 3ml 2250bc1073c280579ef9c7087dd67d1a.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6ff32bd63590478274e216f76990a2c63bdb9ed1 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Glaritus 100IU 1ml - 3ml 2250bc1073c280579ef9c7087dd67d1a.md" @@ -0,0 +1,354 @@ +# Glaritus 100IU/1ml - 3ml + +Hoạt chất: Insulin Glargine (THUỐC NGUY CƠ CAO) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/11A_F73ZMZkyS8l9EaC51bm7XzAuRb40-/view?usp=sharing +Giá:                     209.000 +Hãng sản xuất: Wockhardt Limited, India +Address: G +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20173.png) + +**Thuốc này chỉ bán theo đơn của bác sĩ.** + +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. + +Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm thông tin chi tiết. + +**GLARITUS** + +*(Insulin Glargine 100 IU/ml)* + +**THÀNH PHẦN** + +**Hoạt chất:** Mỗi ống tiêm (3 ml) chứa 300 IU Insulin Glargine. + +**Tá dược:** Kẽm clorid, glycerol, m-Cresol, acid hydrochloric, natri hydroxid, nước cất. + +**DẠNG BÀO CHẾ:** Dung dịch thuốc tiêm. + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +Hộp 1 ống (cartridge) × 3 ml thuốc tiêm. + +Ống thuốc được sử dụng với dụng cụ bơm tiêm. + +**MÔ TẢ** + +Về mặt hóa học, Insulin Glargine có công thức 21A-Gly-30a-L-Arg-30b-L-Arg-human insulin và công thức thu gọn C₂₆₇H₄₀₄N₇₂O₇₈S₆ và khối lượng phân tử 6063. + +**DƯỢC LỰC HỌC** + +Hoạt tính chính của Insulin, kể cả Insulin Glargine, là điều hòa chuyển hóa glucose. Insulin và nhóm thuốc của nó làm giảm hàm lượng glucose máu bằng cách kích thích sử dụng glucose ngoại biên, nhất là bởi cơ xương và mỡ, và bằng cách ức chế sản xuất glucose ở gan. Insulin ức chế phân hủy mỡ trong tế bào mỡ, ức chế phân cắt protein và tăng tổng hợp protein. Insulin Glargine khác với các Insulin khác về các trình tự đặc của amino tạo một kết thúc độc đáo những, và không có định tính tác dụng với thời gian tác động kéo dài 24 giờ (thời gian quan sát) so với 14,5 giờ cho NPH Insulin người. Trong những nghiên cứu lâm sàng, Insulin Glargine và Insulin người tiêm tinh mạch cho thấy độ mạnh tương đương với cùng liều. Sự xuất hiện tác dụng của Insulin Glargine chậm hơn NPH Insulin người. Kiểu tác dụng của Insulin Glargine nhẵn và không có đỉnh tác dụng, và thời gian tác dụng của nó kéo dài hơn so với NPH Insulin người. + +Insulin glargine là một chất đệm được thiết kế tương tự như insulin ở người có độ hòa tan thấp ở pH trung hòa. Chất này tan hoàn toàn ở pH acid của dung dịch tiêm GLARITUS (pH 4). Sau khi tiêm vào mô dưới da, dung dịch acid được trung hòa dần dần và sự hình thành các chất kết tủa nhỏ, từ đó một lượng nhỏ insulin glargine liên tục được giải phóng, với nồng độ/ thời gian được dự đoán là không có đỉnh, có tác dụng kéo dài. + +Insulin glargine được chuyển hóa thành 2 chất chuyển hóa có hoạt tính M1 và M2. + +Liên kết thụ thể insulin: Các nghiên cứu *in vitro* cho thấy ái lực của insulin glargine và các chất chuyển hóa M1 và M2 đối với thụ thể insulin ở người tương tự như insulin của người. + +Liên kết thụ thể IGF-1: Ái lực của insulin glargine đối với thụ thể IGF-1 ở người cao gấp 5 đến 8 lần so với insulin người (nhưng thấp hơn khoảng 70 đến 30 lần thấp hơn so với IGF-1), trong khi đó M1 và M2 liên kết thụ thể IGF-1 với ái lực thấp hơn so với insulin của người. + +Nồng độ insulin đưa tới (insulin glargine và các chất chuyển hóa của nó) được tìm thấy ở bệnh nhân tiểu đường loại 1 thấp hơn rõ rệt so với yêu cầu đối với việc sử dụng thụ thể IGF-1 tối đa và sự kích hoạt sau đó của con đường sinh sản-phân bào bởi thụ thể IGF-1. Nồng độ sinh lý của IGF-1 nội sinh có thể kích hoạt con đường sinh sản-phân bào. Tuy nhiên, nồng độ điều trị được tìm thấy trong liệu pháp insulin, bao gồm cả liệu pháp insulin glargine, thấp hơn đáng kể so với nồng độ được lý thuyết đề kích hoạt con đường IGF-1. + +**Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng:** + +Dữ liệu phi lâm sàng cho thấy không có mối nguy hiểm đặc biệt nào ở người dựa trên các thử nghiệm dược lý chuẩn mực, nghiên cứu nhạy cảm và độ rộng ở da. Các nghiên cứu ung thư, đột biến, độc tính sinh sản và làm giảm khả năng sinh sản của nhà cách tiến cho thấy không có nguy cơ đặc biệt đối với con người. + +**DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +Sau khi tiêm dưới da Insulin Glargine, những nồng độ huyết tương của Insulin cho thấy sự hấp thu chậm hơn, kéo dài hơn và không có đỉnh tác dụng so với NPH Insulin người. Vì vậy những nồng độ này phản ánh gần với thời gian của hoạt tính dược lực học của Insulin Glargine. Insulin Glargine thuộc nhóm thuốc insulin người được thiết kế để có độ hòa tan thấp ở pH trung tính. Ở pH 4, pH của dung dịch tiêm Insulin Glargine, nó tan hoàn toàn. Sau khi tiêm vào mô dưới da, dung dịch acid này được trung hòa, tạo thành những chất vi kết tủa từ đó giải phóng liên tục từng phần nhỏ insulin Glargine, tạo ra số liệu thời gian/nồng độ đều, không đạt đỉnh và dự đoán được và thời gian tác động kéo dài. Điều này cho phép dùng liều một lần mỗi ngày dựa trên nhu cầu insulin cơ bản của bệnh nhân. Insulin Glargine được phân cắt một phần trong kho dự trữ dưới da tại nhóm thể carboxyl của chuỗi B để tạo chất chuyển hóa có hoạt tính, tương đương với hoạt tính *in-vitro* với Insulin. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Insulin Glargine thuộc nhóm thuốc Insulin được chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường týp 1 hoặc týp 2 cần Insulin để kiểm soát chứng tăng glucose máu. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** + +Insulin Glargine tiêm dưới da một lần mỗi ngày. Thuốc này có thể được sử dụng bất cứ lúc nào trong ngày, tuy nhiên phải cùng giờ mỗi ngày. Không tiêm tĩnh mạch. Bác sĩ điều trị phải xác định và điều chỉnh theo từng người hàm lượng đường máu mong muốn, liều dùng và thời gian dùng thuốc Insulin Glargine. Với Insulin, điều quan trọng là phải sử dụng một ống tiêm có đánh dấu liều lượng mU/mL, ví dụ U-40. Không sử dụng ống tiêm không thích hợp có thể dẫn đến sai liều, gây những vấn đề trầm trọng như chứng hạ glucose máu nặng. Insulin thường được tiêm ở thành bụng, đùi, vùng cơ mông hoặc vùng cơ delta. Mặc dù sự hấp thu Insulin Glargine không khác nhau giữa những điểm tiêm, như với tất cả loại Insulin, nhưng nên xoay vòng chỗ tiêm từ chỗ này sang chỗ khác để tránh teo mỡ mô. Giới hạn trung bình tổng liều hằng ngày Insulin để điều trị duy trì cho những bệnh nhân đái tháo đường týp 1 từ 0.5 đến 1.0 đơn vị/kg. Ngoài ra, ở những bệnh nhân kháng Insulin, nhu cầu hằng ngày về Insulin có thể cao hơn nhiều. Ở những bệnh nhân đái tháo đường týp 2, nhu cầu Insulin thấp hơn, tức là khoảng 0.3-0.6 đơn vị/kg/ngày. Có thể cần phải điều chỉnh liều, nếu bệnh nhân tăng hoạt động thể chất hoặc thay đổi chế độ ăn uống thông thường của họ hoặc nếu có các rối loạn khác hoặc các yếu tố khác ảnh hưởng đến mức độ glucose máu. Bất kỳ sự thay đổi nào về liều Insulin đều phải được thực hiện một cách thận trọng và dưới sự giám sát của bác sĩ. + +**Đổi qua Insulin Glargine** + +Liều ban đầu của Insulin Glargine phải được xác định theo từng người, tùy theo hàm lượng đường máu mong muốn. Khi chuyển từ một phác đồ điều trị bằng insulin tác dụng trung gian hoặc kéo dài qua phác đồ điều trị bằng Insulin Glargine, có thể cần phải điều chỉnh liều và thời gian dùng nhóm thuốc insulin tác động ngắn hoặc insulin tác động nhanh học liệu của các thuốc trị đái tháo đường. Nên giám sát sự chuyển hóa chất để trong thời gian đổi thuốc và những tuần đầu sau đó. Khi đạt được sự cải thiện trong kiểm soát chuyển hóa và tăng sự nhạy cảm với insulin (như các insulin giản), có thể cần phải điều chỉnh thêm liều Insulin Glargine và Insulin khác hoặc các thuốc chống đái tháo đường uống khác trong phác đồ điều trị. Nhãn hiệu nổi tiếng quốc tế Insulin Glargine cho thấy khi chuyển bệnh nhân từ NPH insulin người dùng hai một ngày qua Insulin Glargine một lần mỗi ngày, để làm giảm nguy cơ hạ đường máu, liều ban đầu (IU) thường được giảm gần 20% (so với tổng liều IU mỗi ngày của NPH insulin người) và được điều chỉnh theo đáp ứng của bệnh nhân. + +**Đối tượng đặc biệt** + +**Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)** + +Ở người cao tuổi, sự suy giảm chức năng thận tiến triển có thể làm giảm nhu cầu insulin một cách đều đặn. + +**Người suy thận** + +Ở những bệnh nhân suy thận, nhu cầu insulin có thể bị giảm do sự chuyển hóa insulin giảm. + +**Người suy gan** + +Ở những bệnh nhân suy gan, nhu cầu insulin có thể bị giảm do khả năng tạo glucose giảm và sự chuyển hóa insulin giảm. + +**Sử dụng thuốc ở trẻ em** + +Sự an toàn và hiệu quả của insulin glargine đã được thiết lập ở những bệnh nhân (từ 6 đến 15 tuổi) với bệnh đái tháo đường týp 1. Sự an toàn và hiệu quả của insulin glargine ở trẻ em dưới 6 tuổi bị đái tháo đường týp 1 và bệnh nhân tiểu đường týp 2 chưa được thiết lập. + +Khuyến cáo về liều lượng khi thay đổi insulin glargine ở bệnh nhân nhi (từ 6 đến 15 tuổi) với bệnh đái tháo đường týp 1 cũng giống như ở người lớn. Cũng như ở người lớn, liều insulin glargine phải được tính toán tùy ứng bệnh nhân nhi khoa (từ 6 đến 15 tuổi) với bệnh đái tháo đường týp 1 dựa trên nhu cầu chuyển hóa và theo dõi thường xuyên lượng đường trong máu. + +Trong báo cáo nghiên cứu lâm sàng ở nhi khoa, bệnh nhi (từ 6 đến 15 tuổi) mắc bệnh đái tháo đường týp 1 có tỉ lệ hạ đường huyết nặng hơn đáng kể so với người lớn trong các thử nghiệm với bệnh đái tháo đường týp 1. + +**Phương pháp sử dụng** + +1. a) Đút ống thuốc vào dụng cụ bơm như đã hướng dẫn trong hướng dẫn sử dụng dụng cụ bơm Glaritus. Trước khi đút ống bơm tiêm, kiểm tra ống thuốc sau khi tháo ra khỏi hộp có niêm phong xem có bị kết tinh, vón cục, đổi màu hay không. Nếu có bỏ đi và sử dụng ống thuốc mới.b) Sau khi gắn kim, chích 2 đơn vị vào trước chuẩn liều để đuổi không khí cho tới có bọt trong kim tiêm.c) Rửa tay và lau sạch vùng da định tiêm bằng cồn.d) Búng một tay, kéo nhẹ da lên. Đâm kim vào theo hướng dẫn của bác sĩ và an toàn của dụng cụ tiêm. Đợi 5 giây rồi rút kim ra.e) Không xoa khu vực này vì có thể làm thuốc trào ngược ra.f) Bỏ kim theo cách được khuyến cáo.g) Để biết thêm thông tin, đọc hướng dẫn dùng cụ bơm tiêm Glaritus và có thể vào trang web [wockhardtdiabetic.com](http://www.wockhardtdiabetic.com/). + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Insulin Glargine không được sử dụng cho những bệnh nhân đang hạ glucose máu, quá mẫn với Insulin Glargine hoặc bất kỳ tá dược nào. + +**THẬN TRỌNG** + +Insulin Glargine không tiêm tĩnh mạch. Tiêm tĩnh mạch liều tiêm dưới da thông thường có thể dẫn đến chứng hạ glucose máu nặng. Insulin Glargine không phải là Insulin được chọn để điều trị toan huyết ceton do bệnh đái tháo đường mà Insulin tiêm tĩnh mạch được dùng trong trường hợp này. + +**Hạ glucose máu** + +- Thời gian xuất hiện hạ glucose máu phụ thuộc vào hoạt động của insulin được sử dụng và do đó có thể thay đổi khi chế độ điều trị thay đổi. Do việc cung cấp insulin cơ bản lâu dài hơn với insulin glargine, có thể dự đoán được tình trạng hạ đường huyết buổi sáng sớm sẽ tầm đến thấp hơn. +- Cần thận trọng đặc biệt và tăng cường theo dõi lượng đường trong máu ở những bệnh nhân có tình trạng hạ đường huyết có thể có liên quan đặc biệt đến lâm sàng, chẳng hạn như ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng vận hành hoặc các mạch máu cung cấp cho não (nguy cơ tim mạch hoặc các biến chứng mờo của hạ đường huyết) cũng như ở những bệnh nhân mất biểu hiện vòng mạc cảnh, đặc biệt nếu không điều trị bằng quang hợp (nguy cơ hồi hạ máu tạm thời sau hạ đường huyết). +- Bệnh nhân cần nhận thức được tình trạng các triệu chứng cảnh báo hạ đường huyết có thể thay đổi, ít phát hiện hoặc không xuất hiện ở một số nhóm nguy cơ nhất định. Bao gồm bệnh nhân: +- Ở những người kiểm soát đường huyết được cải thiện rõ rệt, +- Người bị đái đường huyết tăng dần, +- Người già, +- Sau khi chuyển từ insulin động vật sang insulin người, +- Bệnh thần kinh tự trị, +- Tiền sử tiểu đường kéo dài, +- Bệnh tâm thần, +- Được điều trị đồng thời với một số thuốc khác. + +Những tình trạng như vậy có thể dẫn đến tình trạng hạ kali huyết nghiêm trọng (và có thể là tử vong) trước khi bệnh nhân nhận thức được tình trạng hạ đường huyết. + +Tác dụng kéo dài của insulin glargine dưới da có thể làm chậm sự phục hồi từ hạ đường huyết. + +Nếu các giá trị glycated hemoglobin bình thường hoặc giảm được ghi nhận, cần xác định các trường hợp tái phát, không nhận ra (đặc biệt là ban đêm) của hạ đường huyết. + +Sự tuân thủ của bệnh nhân với liều lượng và chế độ ăn kiêng, điều chỉnh chính xác insulin và nhận thức về các triệu chứng hạ đường huyết là cần thiết để giảm nguy cơ hạ đường huyết. Các yếu tố làm tăng nguy cơ hạ đường huyết cần được theo dõi chặt chẽ và có thể cần điều chỉnh liều. Bao gồm: + +- Thay đổi chỗ tiêm. +- Cải thiện sự nhạy cảm với insulin (ví dụ, bằng cách loại bỏ các yếu tố căng thẳng), +- Hoạt động thể chất không quen thuộc, tăng hoặc kéo dài, +- Bệnh liên cầu (ví dụ như nôn mửa, tiêu chảy), +- Ăn uống không đầy đủ, +- Bỏ bữa ăn, +- Uống rượu, +- Một số rối loạn nội tiết, ví dụ như suy giáp tuyến giáp và suy giảm tuyến yên hoặc tuyến vỏ thượng thận +- Điều trị đồng thời với một số thuốc khác. + +**Hạ kali máu** + +Tất cả các sản phẩm insulin, bao gồm insulin glargine, gây ra sự dịch chuyển kali từ bên ngoài tế bào vào không gian nội bào, có thể dẫn đến hạ kali máu. Hạ kali huyết không điều trị có thể gây liệt hô hấp, loạn nhịp thất và tử vong. Theo dõi nồng độ kali ở những bệnh nhân có nguy cơ hạ kali máu nếu được chỉ định (ví dụ như bệnh nhân đang dùng thuốc hạ kali, bệnh nhân dùng thuốc có nhạy cảm với nồng độ kali huyết thanh). + +**Các phản ứng quá mẫn và dị ứng** + +Các chứng dị ứng toàn thân nặng, đe dọa đến tính mạng bao gồm quá mẫn cảm, có thể xảy ra với các sản phẩm insulin, bao gồm insulin glargine. Nếu phản ứng quá mẫn xảy ra, ngưng sử dụng insulin glargine; điều trị, chăm sóc và theo dõi cho đến khi triệu chứng và dấu hiệu giải quyết. **GLARITUS chống chỉ định với bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với insulin glargine hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.** + +**Kháng thể insulin** + +Insulin có thể gây hình thành các kháng thể insulin. Trong một số trường hợp hiếm, sự có mặt của các kháng thể insulin như vậy có thể cần điều chỉnh liều insulin để đáp ứng xu hướng tăng hoặc hạ đường huyết. + +**Sai sót y khoa** + +Đã có báo cáo về những sai sót y khoa, trong đó các insulin khác, đặc biệt là insulin tác dụng ngắn, được vô tình thay thế bằng insulin glargine. Nhãn insulin phải luôn được kiểm tra trước mỗi lần tiêm để tránh sai sót y khoa giữa insulin glargine và các insulin khác. + +**Phối hợp với các thiazolidinedion** + +Các thiazolidinedion (TZDs), là đồng vận với peroxisome proliferator-activated receptor (PPAR)-gamma, có thể gây giữ nước liên quan đến liều, đặc biệt khi dùng phối hợp với insulin. Giữ nước có thể dẫn đến hoặc làm trầm trọng thêm chứng suy tim. Bệnh nhân điều trị bằng insulin, bao gồm insulin glargine, và một chất đồng vận PPAR-gamma nên được quan sát các dấu hiệu và triệu chứng suy tim. Nếu suy tim tiến triển, cần được áp dụng các tiêu chuẩn chăm sóc hiện nay, và phải xem xét ngưng hoặc giảm liều của chất đồng vận PPAR-gamma. + +**Suy thận** + +Ở những bệnh nhân suy thận, nhu cầu Insulin có thể giảm. Ở người cao tuổi, suy chức năng thận tiến triển có thể dẫn đến giảm đều nhu cầu Insulin. + +**Suy gan** + +Ở những bệnh nhân suy gan nặng, nhu cầu Insulin có thể giảm do năng lực tạo glucose mới giảm và chuyển hóa Insulin giảm. + +**Trong điều kiện có thêm những bệnh khác** + +Nhu cầu Insulin có thể thay đổi trong những điều kiện có thêm những bệnh khác như sốt, rối loạn cảm xúc hoặc tình trạng căng thẳng. + +**Xét nghiệm** + +Cũng như với tất cả các loại Insulin, đáp ứng điều trị với Insulin người có thể được giám sát bằng xét nghiệm glucose máu định kỳ. Nên đo định kỳ hemoglobin glycosyl hóa để kiểm soát glucose máu dài hạn. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC** + +Nhiều chất ảnh hưởng đến chuyển hóa glucose và có thể cần điều chỉnh liều Insulin. Những chất có thể làm tăng tác dụng hạ glucose máu và độ nhạy cảm với chứng hạ glucose máu bao gồm: + +Thuốc chống đái tháo đường dạng uống, những thuốc ức chế men chuyển, pentoxifyllin, perhexilin, disopyramid, fibrat, fluoxetin, những chất ức chế MAO, dextropropoxyphen, salicylat, kháng sinh sulfonamid. + +Những chất có thể làm giảm tác dụng hạ glucose máu và độ nhạy cảm với chứng tăng glucose máu bao gồm: + +Corticosteroid, danazol, diazoxid, thuốc lợi tiểu, glucagon, isoniazid, thuốc uống ngừa thai, các dẫn xuất phenothiazin, somatotrophin, những thuốc cường giao cảm (như epinephrin [adrenalin], salbutamol, terbutalin), các hormon tuyến giáp, các thuốc ức chế protease và các thuốc chống loạn tâm thần không điển hình (như olanzapin và clozapin). + +Các thuốc chẹn bê-ta, clonidin, muối lithium hoặc rượu có thể hiệp lực đồng vận hoặc làm giảm tác dụng hạ glucose máu của Insulin. Pentamidin có thể gây chứng hạ glucose máu, đôi khi có thể được tiếp nối bằng chứng tăng glucose máu. Ngoài ra, dưới tác dụng cận những thuốc huỷ giao cảm như các thuốc chẹn bê-ta, clonidin, guanithidin và reserpin, có thể giảm hoặc không có những dấu hiệu điều khiển ngược adrenergic. + +**SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Phụ nữ mang thai** + +Cho đến nay, chưa có những dữ kiện dịch tễ học thích hợp. Những nghiên cứu ở động vật không cho thấy những tác dụng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp trên thai kỳ, sự phát triển của phôi và thai, sinh nở hoặc phát triển sau khi sinh. Điều cơ bản đối với những bệnh nhân bị đái tháo đường mắc từ trước hoặc trong thai kỳ là duy trì sự kiểm soát chuyển hóa tốt trong suốt thai kỳ. Nhu cầu Insulin có thể giảm trong ba tháng đầu của thai kỳ, tăng trong ba tháng thứ hai và thứ ba của thai kỳ và giảm nhanh sau khi sinh. Kiểm soát đường máu là điều cơ bản ở những bệnh nhân này. + +**Thời kỳ nuôi con bú** + +Không rõ insulin glargine có qua được sữa mẹ hay không. Nhiều thuốc kể cả insulin người, qua được sữa mẹ. Vì lý do này, nên thận trọng khi dùng Glaritus cho phụ nữ nuôi con bú. Phụ nữ nuôi con bú có thể cần điều chỉnh liều insulin và chế độ ăn. + +**TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân có thể bị ảnh hưởng bởi chứng hạ glucose máu. Điều này có thể tạo nguy cơ trong những tình huống cần những khả năng này (như lái xe hoặc vận hành máy). Vì thế bệnh nhân nên tránh chứng hạ glucose máu trong khi lái xe. Điều này đặc biệt quan trọng ở những bệnh nhân đã giảm chú ý đến những dấu hiệu cảnh báo của chứng hạ glucose máu hoặc thường có những cơn hạ glucose máu. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +**Tóm tắt dữ liệu an toàn** + +Hạ đường huyết (rất phổ biến), nhìn chung, là phản ứng phụ thường gặp nhất của liệu pháp insulin có thể xảy ra nếu liều insulin quá cao so với liều insulin yêu cầu. + +**Bảng liệt kê các phản ứng có hại** + +Các phản ứng phụ báo cáo từ các nghiên cứu lâm sàng được liệt kê dưới đây theo hệ cơ quan và theo thứ tự giảm tần số (rất phổ biến: ≥ 1/10, phổ biến: ≥ 1/100 đến < 1/10, ít gặp: ≥ 1/1.000 đến < 1/100, hiếm: ≥ 1/10.000 đến < 1/1.000, rất hiếm: < 1/10.000). + +Trong mỗi nhóm tần số, phản ứng phụ được trình bày theo thứ tự giảm dần. + +| **Hệ cơ quan MedDRA** | **Rất phổ biến** | **Phổ biến** | **Ít gặp** | **Hiếm** | **Rất hiếm** | +| --- | --- | --- | --- | --- | --- | +| Rối loạn hệ thống miễn dịch | | | | Phản ứng dị ứng | | +| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Hạ đường huyết | | | | | +| Rối loạn hệ thần kinh | | | | | Chán nản | +| Rối loạn mắt | | | | Giảm thị lực, bệnh võng mạc | | +| Rối loạn da và mô dưới da | | Nhồi máu cơ tim | Loạn dưỡng lipid | | | +| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | | | | | Đau cơ | +| Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc | | Phản ứng tại vị trí tiêm | | Phù | | + +**Mô tả các phản ứng phụ lựa chọn** + +**Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng** + +- Các đợt hạ đường huyết nghiêm trọng, đặc biệt nếu tái phát, có thể dẫn đến tổn thương thần kinh. +- Các đợt hạ đường huyết kéo dài hoặc nghiêm trọng có thể đe dọa đến tính mạng. +- Ở nhiều bệnh nhân, các dấu hiệu và triệu chứng của suy nhược thần kinh là dấu hiệu sớm của kháng lại adrenergic. +- Nhìn chung, giảm glucose máu càng mạnh và nhanh sẽ càng rõ hiện tượng kháng và các triệu chứng của nó. + +**Rối loạn hệ thống miễn dịch** + +- Rất hiếm xảy ra ngay lập tức các phản ứng dị ứng kiểu insulin. +- Các phản ứng như vậy khi dùng insulin (bao gồm glargine) hoặc tá dược có thể liên quan đến phản ứng da thường gặp, phù mạch, co thắt phế quản, hạ huyết áp và sốc, và có thể đe dọa đến tính mạng. + +**Rối loạn mắt** + +- Một thay đổi rõ rệt về kiểm soát đường huyết có thể gây ra suy giảm thị lực tạm thời, do sự thay đổi tạm thời về độ phồng và chỉ số khúc xạ của thủy tinh thể trong mắt. +- Kiểm soát đường huyết trong thời gian dài làm giảm nguy cơ tiến triển của bệnh võng mạc tiểu đường. +- Tuy nhiên, việc tăng cường liệu pháp insulin với cải thiện đột ngột kiểm soát đường huyết có thể liên quan đến tình trạng nặng hơn tạm thời của chứng võng mạc tiểu đường. +- Ở những bệnh nhân mắc bệnh võng mạc tăng sinh, đặc biệt nếu không điều trị bằng quang học, các đợt hạ đường huyết nghiêm trọng có thể dẫn đến tình trạng mù tạm thời. + +**Rối loạn mô da và mô dưới da** + +- Phân bố mỡ có thể xảy ra ở vị trí tiêm và làm chậm hấp thu insulin tại chỗ. +- Luân chuyển liên tiếp vị trí tiêm trong khu vực tiêm có thể giúp giảm hoặc ngăn ngừa ảnh hưởng này. + +**Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc** + +- Phản ứng tại chỗ tiêm bao gồm đỏ, đau, ngứa, phát ban, hoặc viêm. +- Hầu hết các phản ứng nhẹ tại nơi tiêm insulin thường giải quyết trong vài ngày tới vài tuần. +- Hiếm khi, insulin có thể gây ra giữ natri và phù nề đặc biệt nếu trước đó kiểm soát chuyển hóa kém được cải thiện bằng liệu pháp insulin tăng cường. + +**Trẻ em** + +- Nhìn chung, dữ liệu an toàn ở trẻ em và thanh thiếu niên (≤ 18 tuổi) tương tự như hồ sơ an toàn cho người lớn. +- Các báo cáo phản ứng phụ nhận được khi theo dõi hậu mãi bao gồm các phản ứng tại vị trí tiêm (đau chỗ tiêm, phản ứng tại chỗ tiêm) và phản ứng trên da (phát ban, nổi mày đay) ở trẻ em và thanh thiếu niên (≤ 18 tuổi) thường gặp hơn ở người lớn. +- **Không có dữ liệu an toàn nghiên cứu lâm sàng cho trẻ dưới 2 tuổi.** +- Những tác dụng bất lợi thường đi kèm với điều trị insulin người nhất bao gồm: + +**Chứng hạ glucose máu** + +- Chứng hạ glucose máu là tác dụng bất lợi thường gặp nhất của Insulin. +- Tần suất của chứng hạ glucose máu trong các phác đồ điều trị bao gồm Insulin Glargine giảm nhiều so với phác đồ điều trị có NPH Insulin người. +- Thời gian biểu hiện của chứng hạ glucose máu tùy theo tác động của Insulin và vì vậy có thể thay đổi khi phác đồ điều trị thay đổi. + +**Phù** + +- Insulin có thể làm giữ natri và gây phù, nhất là khi phải cải thiện sự kiểm soát chuyển hóa kém trước đó bằng liệu pháp **Insulin tăng cường**. + +**Chứng tăng glucose máu và toan huyết xê-tôn (cetou)** + +- Ở những bệnh nhân đái tháo đường phụ thuộc Insulin, chứng tăng glucose máu kéo dài có thể dẫn đến toan huyết do bệnh đái tháo đường. +- Nếu không điều chỉnh, chứng tăng glucose máu kéo dài hoặc toan huyết do bệnh đái tháo đường có thể gây hôn mê hoặc tử vong. +- Vì vậy, điều quan trọng là người này phải được chăm sóc y tế ngay. + +**Những phản ứng dị ứng** + +### **Dị ứng tại chỗ:** + +- Các bệnh nhân đôi khi bị đỏ, sưng, và ngứa tại chỗ tiêm Insulin. +- Tình trạng này gọi là dị ứng tại chỗ, thường hết trong vài ngày đến vài tuần. + +### **Dị ứng toàn thân:** + +- Trong vài trường hợp, tình trạng này có thể liên quan đến những yếu tố không phải Insulin, như những chất kích ứng trong thuốc lau sạch da. +- Dị ứng toàn thân: ít gặp hơn, nhưng có thể trầm trọng hơn, là dị ứng toàn thân với Insulin, có thể nổi mẩn khắp cơ thể, khó thở, thở khò khè, giảm huyết áp, mạch nhanh, hoặc ra mồ hôi. +- Trường hợp nặng của dị ứng toàn thân có thể **đe dọa tính mạng.** + +**Phản ứng tại chỗ tiêm** + +- Cũng như với bất kỳ điều trị Insulin nào, có thể gặp teo mỡ hoặc phì đại mô mỡ tại chỗ tiêm và làm chậm hấp thu Insulin. +- Phản ứng tại chỗ tiêm khác với điều trị Insulin bao gồm đỏ, đau, ngứa, nổi mề đay, sưng và viêm. +- Những phản ứng nhẹ nhất với Insulin thường hết trong vài ngày đến vài tuần. + +**Kháng insulin** + +- Khi nhu cầu Insulin tăng (>200 IU/ngày), gọi là phát triển kháng Insulin. + +**Sản xuất kháng thể** + +- Dùng Insulin có thể tạo kháng thể kháng Insulin. +- Rất hiếm khi sự có mặt của những kháng thể kháng Insulin này đòi hỏi phải điều chỉnh liều Insulin để sửa đổi khuynh hướng tăng hoặc giảm glucose máu. + +**Những tác dụng không mong muốn khác** + +- Sự thay đổi nhanh về kiểm soát glucose máu có thể ảnh hưởng thoáng qua đến thị giác, do thay đổi thoáng qua về độ cương và chỉ số khúc xạ của thủy tinh thể. +- Tăng cường điều trị Insulin để cải thiện nhanh về sự kiểm soát glucose máu có thể đi kèm với sự trở nặng thoáng qua của bệnh võng mạc do đái tháo đường. + +### **QUÁ LIỀU** + +Sự quá thừa Insulin so với hấp thu thực phẩm, tiêu hao năng lượng hoặc cả hai có thể dẫn đến **chứng hạ glucose máu lâu dài và đe dọa mạng sống**. + +Những cơn hạ glucose máu nhẹ thường có thể được điều trị bằng cách **uống glucose/carbohydrat**. + +Có thể cần phải điều chỉnh liều thuốc, chế độ ăn, hoặc tập thể dục. + +Những cơn hạ glucose máu **nặng hơn** (có hôn mê, động kinh hoặc suy giảm thần kinh) có thể điều trị bằng **glucagon tiêm bắp/tiêm dưới da** hoặc **glucose tiêm tĩnh mạch nồng độ cao**. + +Sau khi phục hồi lâm sàng khỏi chứng giảm glucose máu, **có thể cần phải quan sát và tiếp tục dùng thêm carbohydrate** để tránh tái phát chứng giảm glucose máu. + +**Vì thế, bệnh nhân đái tháo đường nên luôn mang theo vài cục đường, kẹo, bánh, hoặc nước ép trái cây có đường.** + +Có thể phải điều chỉnh liều thuốc, chế độ ăn hoặc tập thể dục. + +**HẠN DÙNG** + +**3 năm kể từ ngày sản xuất.** + +**BẢO QUẢN** + +- Bảo quản tránh ánh sáng trực tiếp, trong tủ lạnh từ 2°C – 8°C. Không để đông lạnh. +- Khi sử dụng, không bảo quản trên 25°C. +- Dụng cụ bơm chứa ống thuốc không được bảo quản trong tủ lạnh. +- Nếu không có tủ lạnh, ống thuốc Insulin Glargine đang sử dụng có thể không cần giữ trong tủ lạnh đến 28 ngày tránh nhiệt và ánh sáng trực tiếp, nếu nhiệt độ không quá 25°C. +- Ống thuốc không để trong tủ lạnh phải được bỏ đi sau 28 ngày. +- Không phơi với nhiệt và ánh sáng trực tiếp quá mạnh. +- Ống thuốc Insulin Glargine phải được giữ ngoài tầm với của trẻ em. +- Chỉ được sử dụng Insulin Glargine nếu dung dịch này trong suốt không màu, không có hạt lợn cợn. +- Insulin Glargine không được trộn hoặc pha loãng với bất kỳ Insulin nào khác. +- Trộn hoặc pha loãng có thể làm thay đổi thời gian tác động và trộn có thể gây kết tủa. +- Không nạp lại ống thuốc Insulin Glargine**.** + +**TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: USP** + +Sản xuất bởi: + +WOCKHARDT LIMITED + +Địa chỉ: Biotech Park, H-14/2, MIDC Waluj Aurangabad – 431136, Maharashtra state, Ấn Độ. + +### **TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Gliatilin 1000mg 4ml 2460bc1073c280b0ab4bfe8db9b0067e.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Gliatilin 1000mg 4ml 2460bc1073c280b0ab4bfe8db9b0067e.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f0ec9645a2106e5390d4684ad5cfaa441b7acd49 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Gliatilin 1000mg 4ml 2460bc1073c280b0ab4bfe8db9b0067e.md" @@ -0,0 +1,64 @@ +# Gliatilin 1000mg/4ml + +Hoạt chất: Choline Alfoscerate 1000mg/4ml. +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1B5PALR3GCvxbi7xARtj4Lm9rlqhZ7RpG/view?usp=sharing +Giá: 69.300 +Hãng sản xuất: Italy +Address: C +Điều kiện thanh toán: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50% trong các trường hợp: +- Đột quỵ cấp tính; +- Sau chấn thương sọ não; +- Sau phẫu thuật chấn thương sọ não; +- Sau phẫu thuật thần kinh sọ não. + +![image.png](image%20365.png) + +**THÀNH PHẦN:** +Ống tiêm: Mỗi ống 4ml chứa 1000mg Choline Alfoscerate. + +**DƯỢC LÝ HỌC:** +**Dược lực học:** +Gliatilin tăng cường quá trình tổng hợp Acetylcholine và phospholipids của màng nơron thần kinh. +Phòng ngừa các biến đổi thần kinh, nâng cao khả năng nhận biết và trí nhớ, phục hồi chức năng thần kinh do các tổn thương não có liên quan đến tuổi tác, đột quỵ, bệnh mạch máu mãn tính, sau chấn thương sọ não, tai biến não. +**Các nghiên cứu và thực tế lâm sàng cho thấy Gliatilin** + +- Tác động dẫn truyền thần kinh hệ Cholinergic. +- Tác động điều chỉnh lại dẫn truyền Synap thần kinh từ đó cải thiện được hành vi và khả năng học tập. +- Tác động trên tính mềm mại của nơron thần kinh. +- Tác động trên chức năng nhận cảm thần kinh. + +**Dược động học:** +Gliatilin hấp thụ tốt qua cả đường uống (88%) +Dễ dàng vượt qua hàng rào máu não. +**CHỈ ĐỊNH** +*Gliatilin được chỉ định để điều trị:* +Đột quỵ: + +- Đột quỵ trong cơn cấp. +- Phục hồi chức năng sau đột quỵ + +Chấn thương sọ não: + +- Chấn thương sọ não trong cơn cấp. +- Phục hồi chức năng sau chấn thương sọ não và sau phẫu thuật thần kinh. + +Sa sút trí tuệ: + +- Suy giảm trí nhớ, thờ ơ mất định hướng. +- Thiểu năng não bộ, hoa mắt, nhức đầu, chóng mặt. +- Giảm hoạt động và vận động, giảm sút sự tập trung. +Do: +- Bệnh mạch máu não. +- Bệnh Alzheimer. +- Bệnh lú lẫn, giảm trí nhớ người già kiểu Alzheimer. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** +Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch chậm: 1 ống đến 2 ống mỗi ngày, dùng trong 4 tuần. Có thể kéo dài thời gian điều trị tuỳ theo sự đáp ứng lâm sàng của người bệnh hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Các trường hợp mẫn cảm với các thành phần của thuốc (chưa có thông báo trên lâm sàng), phụ nữ có thai. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC:** https://drive.google.com/file/d/1B5PALR3GCvxbi7xARtj4Lm9rlqhZ7RpG/view?usp=sharing + +Cơ sở sản xuất: Italfarmaco S.P.A. Italy + +**TỔ THÔNG TIN THUOOCSKHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Glimsure 3 29b0bc1073c280149b80e9a30f76d024.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Glimsure 3 29b0bc1073c280149b80e9a30f76d024.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3040efde02658cba47984f2d5e3ce8c65a280247 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Glimsure 3 29b0bc1073c280149b80e9a30f76d024.md" @@ -0,0 +1,79 @@ +# Glimsure 3 + +Hoạt chất: Glimepirid 3mg +Đường link: https://docs.google.com/document/d/1DAvMbdaAWOLQtUsKt8uINjypoh6M_IC0/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true +Giá: 1.300 +Hãng sản xuất: Aurobindo Pharma Limited, India +Address: G +Điều kiện thanh toán: 100% + +**Thành phần công thức thuốc:** + +GLIMSURE 3. Mỗi viên nén không bao có chứa +Thành phần hoạt chất: Glimepirid 3 mg +Thành phần tá dược. Cellulose vi tinh thể, lactose monohydrat, ferric oxid (ving), previdoet, natri starth glycolat và magnesi stearat. + +**Dạng bào chế**: Viên nén không bao + +**CHỈ ĐỊNH** +Đái tháo đường typ 2 không phụ thuộc insulin ở người lớn, khi nồng độ đường huyết không thể kiểm soát thỏa đáng được bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân đơn thuần. + +**LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG** +**Liều dùng** +Liều lượng được xác định dựa trên kết quả xét nghiệm máu và nước tiểu. +Liều khởi đầu là 1 mg glimepirid mỗi ngày. Nếu kiểm soát tốt có thể duy trì liều này trong suốt quá +trình điều trị +Tăng liều nếu liều hiện tại chưa đáp ứng đựa trên sự kiểm soát đường huyết. Tăng liều từ từ mỗi nấc phải cách quãng 1-2 tuần theo thang liều sau đây: 1 mg -2 mg-3 mg-4 mg/ngày Liều 4 mg/ ngày chỉ mang lại hiệu quả trong một số trường hợp. Liều dùng tối đa là 6 mg glimepirid một ngày. +Có thể điều trị glimepirid đồng thời với metformin ở những bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ với liều metformin tối đa. Trong khi sử dụng metformin, dùng liều glimepirid khởi đầu thấp, và có thể tăng dần liều lên tùy thuộc vào mức độ kiểm soát chuyển hóa mong muốn. Liệu pháp phối hợp cần được thực hiện đưới sự giám sát y tế chặt chẽ. +Có thể sử dụng đồng thời liệu pháp insulin với glimepirid ở những bệnh nhân không được kiểm soát đầy đủ với liều glimepirid tối đa. Trong khi duy trì liều glimepirid, dùng liều insulin khởi đầu thấp, và có thể tăng dần liều lên tùy thuộc vào mức độ kiểm soát chuyển hóa mong muốn. Liệu pháp phối hợp cần được thực hiện dưới sự giám sát y tế chặt chẽ. +Nếu bệnh nhân có phản ứng hạ đường huyết với tiểu 1 mg glimepirid hàng ngày, đường huyết có thể được kiểm soát bởi chế độ ăn uống. +**Điều chỉnh liều** +**Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau:** +- Do độ thay đổi với insulin cải thiện khí bệnh được kiểm soát, nhu cầu đối với glimepirid có thể giảm khi điều trị một thời gian. Để tránh bị hạ đường huyết, cần phải chủ ý giảm liều hoặc ngưng thuốc +đúng lúc. + +-Cân nặng của bệnh nhân thay đổi +-Sinh hoạt của bệnh nhân thay đổi +-Các yếu tố có thể gây tăng độ thay đổi với hạ hay tăng đường huyết. +**Đổi thuốc** +Khi đổi từ một thuốc đái tháo đường uống khác sang glimepirid, cũng phải khởi đầu bằng 1 mg rồi tăng đần như trên, cho dù bệnh nhân đã đùng đến liều tối đa của thuốc đái tháo đường khác. Phải chú ý đến hiệu lực và thời gian tác dụng của thuốc đái tháo đường trước đó. Có thể phải cho bệnh nhân ngưng thuốc trong một thời gian để tránh tác dụng hiệp đồng của hai thuốc đưa đến hạ đường huyết. + +Trong trường hợp đặc biệt, bệnh nhân đái tháo đường typ 2 đang được điều trị bằng insulin có thể được chỉ định chuyển sang dùng Glimsure. Việc chuyển đổi cần được thực hiện dưới sự giám sát y tế chặt chẽ. +**Nhóm bệnh nhân đặc biệt** +Không có sẵn dữ liệu về việc sử dụng của glimepirid ở bệnh nhân dưới 8 tuổi. Đối với trẻ em tuổi từ 8 đến 17 tuổi có rất ít thông tin về trị liệu đơn glimepirid. Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 18 tuổi do không có đủ dữ liệu về an toàn và hiệu quả của thuốc với đối tượng này. +**Cách dùng** +Thuốc dùng cho đường uống. +Cơ sở cho điều trị thành công là một chế độ ăn uống tốt, hoạt động thể chất thường xuyên, cũng như định kỳ kiểm tra máu và nước tiểu. +**Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều:** +Giờ giấc dùng thuốc và cách phân liều phải do bác sỹ quyết định căn cứ trên sinh hoạt của bệnh nhân. +Bình thường một lần trong ngày là đủ. +Uống thuốc trước bữa ăn sáng hoặc trước bữa ăn chính đầu tiên trong ngày. +Điều quan trọng là không được bỏ bữa ăn sau khi đã uống thuốc. +Nuốt thuốc với ít nhất nửa ly nước. Không nhai, nghiền nát thuốc. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +- Quá mẫn với glimepirid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc +- Quá mẫn với các sulfonylurea khác +- Quá mẫn với các sulfamid khác + +-Đái tháo đường phụ thuộc insulin +- Hôn mê do đái tháo đường +- Nhiễm keto - acid +- Suy thận nặng: nên chuyển sang insulin +- Suy gan nặng nên chuyển sang insulin. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** +**Phụ nữ có thai** +Chống chỉ định glimepirid cho phụ nữ có thai. Đái tháo đường ở phụ nữ có thai trong đa số các trường hợp cần phải được điều trị bằng insulin trong suốt thai kỳ. Nếu bệnh nhân có thai trong khi điều trị, cần thông báo cho bác sỹ điều trị biết. +Các nghiên cứu trên sự sinh sản cho thấy rằng thuốc có độc tính trên phôi, gây quái thai cũng như có độc tình trong quá trình phát triển của thai. Tất cả các độc tỉnh trên sinh sản là do tác dụng dược lý của thuốc khi dùng liều rất cao và không riêng biệt cho loại thuốc này. +**Phụ nữ cho con bú** +Các sulfonylurea cũng như glimepirid được bài tiết qua sữa mẹ. Do đó, cân nhắc ngừng dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú trong khi điều trị với glimepirid. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +**Quá liều** +Hạ đường huyết có thể xảy ra khi uống thuốc quá liều, kéo dài 12-72 giờ và có thể tái phát sau phục hồi ban đầu. +Các triệu chứng có thể không xuất hiện cho tới 24 giờ sau khi uống thuốc. Theo đôi tại bệnh viện được khuyến khích. Buồn nôn, nôn và đau vùng thượng vị có thể xảy ra. Hạ đường huyết thường kèm theo các triệu chứng thần kinh như bồn chồn, run, rối loạn thị giác, rối loạn phối hợp, buồn ngủ, hôn mê và co giật. +**Cách xử trí** +Điều trị chủ yếu bao gồm việc ngăn ngừa hấp thu thuốc bằng cách gây nôn và sau đó uống nước hoặc nước chanh với than hoạt tính (chất hấp phụ) và natri sulfat (thuốc nhuận tràng). Nếu đã dùng một lượng lớn thuốc, cần chỉ định rửa dạ dày theo sau là sử dụng than hoạt tính và natri sulfat. Trong trường hợp nặng, cần phải nhập viện để có chế độ theo đội đặc biệt. Sử dụng glucose cảng sớm càng tốt, nếu cần thiết, có thể tiêm tĩnh mạch nhanh 50 ml dung dịch 50%, sau đó truyền dung dịch 10% kết hợp với giảm sát chặt chẽ glucose máu. Sau đó, tiếp tục điều trị triệu chứng Đặc biệt khi điều trị hạ đường huyết do uống nhầm thuốc ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, liều lượng glucose phải được kiểm soát thận trọng để tránh khả năng gây tăng đường huyết nguy hiểm. Glucose máu cần được kiểm soát chặt chẽ. +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://docs.google.com/document/d/1DAvMbdaAWOLQtUsKt8uINjypoh6M_IC0/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Glockner-10 24f0bc1073c280ad835edc7f59160bb6.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Glockner-10 24f0bc1073c280ad835edc7f59160bb6.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7f73b8b8bc8f01286a49f793f694c62b8ffed490 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Glockner-10 24f0bc1073c280ad835edc7f59160bb6.md" @@ -0,0 +1,65 @@ +# Glockner-10 + +Hoạt chất: Methimazol (Thiamazol) 10mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1DXp5-Pm295q_Sf53pt_nWxncgbg1hy8M/view?usp=sharing +Giá: 1.890 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Đạt Vi Phú +Address: T +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20373.png) + +**THÀNH PHẦN** +Mỗi viên nên GLOCKNER-10 chứa: +Methimazol……….10 mg +Tá dược: Cellulose vi tinh thể, natri starch glycolat, magnesi stearat ... vừa đủ 1 viên. + +**CHỈ ĐỊNH:** +Điều trị triệu chứng cường giáp (kể cả bệnh Graves-Basedow). +Điều trị trước khi phẫu thuật tuyến giáp do cường giáp, cho tới khi chuyển hóa cơ bản bình thường, để đề phòng cơn nhiễm độc giáp có thể xảy ra khi cắt bỏ tuyến giáp bán phần. +Điều trị bổ trợ trước và trong khi điều trị iod phóng xạ (1311) cho tới khi liệu pháp iod phóng xạ có tác dụng loại bỏ tuyến giáp. +Điều trị cơn nhiễm độc giáp (nhưng propylthiouracil thường được chỉ định hơn) trước khi dùng muối iod. Thường dùng đồng thời với một thuốc chẹn beta, đặc biệt khi có các triệu chứng tim mạch (ví dụ nhịp tim nhanh). +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG: +Cách dùng:** +Thuốc viên để uống. Liều hàng ngày thường được chia đều làm 3 lần, uống cách nhau 8 giờ. Có thể uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần, hiệu quả có thể kém, nhưng ở một số người, tác dụng không mong muốn ít hơn và người bệnh dễ chấp nhận hơn. +Phải ngừng thiamazol 2 - 4 ngày trước khi dùng liệu pháp iod phóng xạ để tránh ảnh hưởng đến liệu pháp này. Nếu cần có thể tiếp tục cho lại thiamazol 3-7 ngày sau, cho tới khi liệu pháp iod phóng xạ phát huy tác dụng. +Thời gian dùng thuốc để đạt được bệnh thoái lui phải lâu dài, thường dao động từ 6 tháng đến 1 - 2 năm. Thuốc không chữa khỏi nguyên nhân gây cường giáp. +**Liều lượng:** +**Người lớn và thiếu niên:** +Cường giáp: Liều ban đầu: Cường giáp nhẹ: Uống ngày 15 mg, chia đều làm 3 lần, cách nhau 8 giờ. +Cường giáp vừa: Uống ngày 30-40 mg, chia đều làm 3 lần, cách nhau 8 giờ. +Cường giáp nặng: Uống ngày 60 mg, chia đều làm 3 lần, cách nhau 8 giờ. +**Liều duy trì**: Uống ngày 5-15 mg, chia làm 3 lần, cách nhau 8 giờ. +Triệu chứng cường giáp thường đỡ trong vòng 1-3 tuần và hết trong vòng 1 - 2 tháng khi dùng liều ban đầu. Khi đã đạt được tình trạng bình giáp (euthyroidism), giảm liều dần tới liều duy trì (ngày 5-15 mg). +Do nguy cơ cao bị mất bạch cầu hạt với liều lớn 40 mg mỗi ngày, nên dùng liều thấp hơn 30 mg/ ngày mỗi khi có thể. +Cơn nhiễm độc giáp: Uống 15 - 20 mg, cứ 4 giờ một lần trong ngày đầu, kèm theo các biện pháp điều trị khác. Liều được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của người bệnh. +**Trẻ em:** +Cường giáp: +Liều ban đầu: Uống ngày 0,4 mg/ kg (400 microgam/kg), chia đều làm 3 lần. +Liều duy trì: Uống ngày 0,2 mg/kg (200 microgam/kg) chia đều làm 3 lần, cách nhau 8 giờ. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +Phụ nữ cho con bú vì thuốc bài tiết qua sữa. +Suy gan nặng. +Đang bị các bệnh nặng về máu (suy tủy, mất bạch cầu hạt). +**LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:** +Phải có thầy thuốc chuyên khoa chỉ định điều trị và theo dõi trong quá trình điều trị. +Cần theo dõi số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu trước khi điều trị và hàng tuần trong 6 tháng đầu điều trị, vì có thể xảy ra giảm bạch cầu, suy tủy, nhất là người bệnh cao tuổi hoặc dùng liều từ 40 mg mỗi ngày trở lên. +Theo dõi thời gian prothrombin trước và trong quá trình điều trị nếu thấy xuất huyết, đặc biệt là trước phẫu thuật. +Để xa tầm tay trẻ em. + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR** +Phát ban, ngứa, thường ở dạng dát sắn, thường mất đi trong quá trình điều trị, hoặc ngừng thuốc nếu thấy phát ban nặng. +Khi người bệnh thấy đau họng, nhiễm khuẩn, ban da, sốt, ớn lạnh, phải đến thấy thuốc kiểm tra huyết học. Nếu thấy mất bạch cầu hạt, suy tủy, phải ngừng điều trị, chăm sóc, điều trị triệu chứng và cụ thế phải truyền máu. +Nếu thấy có dấu hiệu độc với gan như vàng da ứ mật, hoại tử gan, phải ngưng thuốc. Tuy rất hiếm, nhưng đã thấy có trường hợp tử vong. Vàng da có thể kéo dài trên 10 tuần sau khi ngừng thiamazol. +Trong trường hợp các triệu chứng về tim mạch của nhiễm độc giáp nổi trội, đặc biệt là nhịp tim nhanh, cần phối hợp dùng thuốc chẹn beta như propranolol, atenolol. +Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. + +**QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:** +Dùng quá liều thiamazol sẽ gây ra rất nhiều tai biến như phần tác dụng không mong muốn đã nêu, nhưng mức độ nặng hơn. Biểu hiện thường thấy là buồn nôn, nôn, đau thượng vị, nhức đầu, sốt, đau khớp, ngứa, phủ, giảm các huyết cấu. Nhưng nghiêm trọng nhất là suy tủy, mất bạch cầu hạt. +Nếu dùng thuốc quá liều mới xảy ra, phải gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu bệnh nhân hôn mê, lên cơn co giật hoặc không có phản xạ nôn, có thể rửa dạ dày sau khi đã đặt ống nội khí quân có bóng căng để tránh hít phải các chất chứa trong dạ dày. Cần chăm sóc y tế, điều trị triệu chứng, có thể phải dùng kháng sinh hoặc corticoid, truyền máu nếu suy tủy và giảm bạch cầu nặng. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC:**https://drive.google.com/file/d/1DXp5-Pm295q_Sf53pt_nWxncgbg1hy8M/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Glucophage XR 1000mg 2550bc1073c280d19586d95024fa5d64.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Glucophage XR 1000mg 2550bc1073c280d19586d95024fa5d64.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..53e14862089a076a999645e1111b89351a0aee98 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Glucophage XR 1000mg 2550bc1073c280d19586d95024fa5d64.md" @@ -0,0 +1,107 @@ +# Glucophage XR 1000mg + +Hoạt chất: Metformin hydrochlorid 100mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1IclwtfyAj0z1s56byxuiuQejyze0X6Eg/view?usp=sharing +Giá: 4.843 +Hãng sản xuất: France +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20386.png) + +**THÀNH PHẦN** +Thành phần hoạt chất: 1 viên nén phóng thích kéo dài chứa +metformin hydrochloride 1000 mg tương đương với 780 mg metformin base. +Thành phần tá dược: Natri carmellose (natri carboxymethylcellulose), hypromellose (hydroxypropyl methylcellulose 2208), magnesium stearate. +**DẠNG BÀO CHẾ** +Viên nén phóng thích kéo dài. Viên nén dài hai mặt lồi, màu trắng đến trắng ngà, một mặt dập '1000' và một mặt dập 'Merck'. +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** +Hộp chứa 03 vỉ x 10 viên. +**CHỈ ĐỊNH** +Làm giảm nguy cơ hoặc trì hoãn sự khởi phát đái tháo đường týp 2 ở bệnh nhân là người lớn quá cân bị tiền đái tháo đường (rối loạn dung nạp glucose (IGT) và/hoặc giảm dung nạp đường huyết đói (IFG), và/hoặc tăng HbA1c) và có thêm các yếu tố nguy cơ, ở người có áp dụng việc thay đổi lối sống tích cực trong vòng 3 đến 6 tháng nhưng vẫn không đạt được hiệu quả kiểm soát đường huyết thích hợp. +Nên tiếp tục điều chỉnh lối sống khi bắt đầu dùng metformin, trừ khi bệnh nhân không thể thực hiện vì lý do y khoa. + +- Giảm dung nạp đường huyết đói 100-125 mg/dl và/hoặc rối loạn dung nạp glucose 140-199 mg/dl và/hoặc HbA1c 25,7-6,4%); +- Các yếu tố nguy cơ đã biết bao gồm béo phì, tuổi, cao huyết áp, bệnh tim mạch, tiền sử gia đình có đái tháo n đường, rối loạn lipid máu, đái tháo đường thai kỳ, và hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS). +Điều trị đái tháo đường týp 2 ở người lớn, đặc biệt ở bệnh nhân quá cân, khi chế độ ăn kiêng và tập thể dục đơn thuần không hiệu quả trong kiểm soát đường huyết. Glucophage XR có thể được dùng như đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc trị đái tháo đường đường uống +khác hoặc với insulin. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG** +Người lớn có chức năng thận bình thường (độ lọc cầu thận ước lượng (eGFR) ≥90mL/phút/1,73m²) +Làm giảm nguy cơ hoặc trì hoãn sự khởi phát đái tháo đường týp 2. +Metformin chỉ nên được xem xét khi việc điều chỉnh lối sống tích cực trong 3 đến 6 tháng không mang lại kết quả kiểm soát đường huyết thích hợp. +Việc điều trị nên bắt đầu với một viên Glucophage XR 500 mg một lần mỗi ngày cùng với bữa ăn tối. +Sau 10 đến 15 ngày, liều dùng nên được điều chỉnh dựa trên cơ sở các xét nghiệm đo đường huyết (các giá trị của thử nghiệm dung nạp glucose đường uống (OGTT) và/hoặc glucose huyết lúc đói (FPG) và/hoặc HbA1c phải nằm trong giới hạn bình thường). Sự tăng liều chậm có thể cải thiện khả năng dung nạp ở đường tiêu hóa. Liều tối đa được khuyến cáo của Glucophage XR 1000 mg là 2 viên (2000 mg) một lần mỗi ngày cùng với bữa ăn tối. +Khuyến cáo kiểm tra thường xuyên tình trạng đường huyết (mỗi 13-6 tháng) (giá trị OGTT và/hoặc FPG và/hoặc HbA1c) cũng như các yếu tố nguy cơ để đánh giá việc điều trị có nên tiếp tục, thay đổi hoặc ngưng. +Cần quyết định đánh giá lại điều trị nếu sau đó bệnh nhân áp dụng các biện pháp cải thiện chế độ ăn và/hoặc vận động, hoặc nếu sự thay đổi điều kiện y tế có thể cho phép việc can thiệp lối sống được tăng cường. + +Đơn trị liệu trong đái tháo đường týp 2 hoặc phối hợp với các thuốc trị đái tháo đường đường uống khác. +Glucophage XR 1000 mg nên uống ngày một lần vào bữa ăn tối với liều khuyến cáo tối đa 2 viên/ngày. +Glucophage XR 1000 mg được dùng để điều trị duy trì cho những bệnh nhân đang được điều trị với metformin hydrochloride 1000 mg hoặc 2000 mg. Khi chuyển qua Glucophage XR, liều dùng hằng ngày của Glucophage XR nên tương đương với liều dùng hằng ngày của metformin hydrochloride. +Ở những bệnh nhân được điều trị với metformin hydrochloride với liều dùng hằng ngày hơn 2000 mg, không khuyến cáo chuyển sang dùng Glucophage XR. +Đối với những bệnh nhân mới điều trị với metformin thydrochloride, liều khởi đầu thông thường của Glucophage XR là 500 mg ngày một lần vào bữa ăn tối. +Sau 10 đến 15 ngày, liều lượng nên được điều chỉnh dựa trên việc đo lượng đường huyết. Sự tăng liều chậm có thể cải thiện sự dung nạp của dạ dày ruột. +Nếu đường huyết không kiểm soát được với liều tối đa 2000 mg Glucophage XR, ngày một lần, nên cân nhắc việc dùng ngày 2 lần với thức ăn vào bữa ăn sáng và ăn tối. Nếu đường huyết vẫn không đạt được, bệnh nhân có thể được chuyển sang dùng metformin hydrochloride thông thường với liều tối đa hằng ngày là 3000mg. + +Không nhận thấy hạ đường huyết khi sử dụng metformin hydrochloride với liều lên đến 85 g, mặc dù có xảy ra nhiễm acid lactic. Sử dụng quá liều metformin hoặc tồn tại đồng thời những yếu tố nguy cơ có thể gây nhiễm acid lactic. Nhiễm acid lactic là một trường hợp cấp cứu y khoa phải được điều trị tại bệnh viện. Phương thức hiệu quả nhất để loại bỏ lactate và metformin là thẩm phân máu. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Mẫn cảm với metformin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc. +Bất kỳ thể nào của nhiễm toan chuyển hóa cấp hoặc mạn tính (như nhiễm acid lactic, nhiễm toan thể ceton do đái tháo đường). +Tiền hôn mê đái tháo đường. +Suy thận nặng (độ lọc cầu thận ước lượng (eGFR) < 30 mL/phút/1,73 m²) (xem mục Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi dùng thuốc). +Các trường hợp cấp tính có khả năng làm thay đổi chức năng thận như: mất nước, nhiễm trùng nặng, sốc. +Các bệnh có thể gây nên tình trạng thiếu oxy mô (đặc biệt bệnh cấp tính, hoặc tình trạng nặng thêm của bệnh mạn tính) như: suy tim mất bù, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim gần đây, sốc. +Suy gan, nhiễm độc rượu cấp tỉnh, chứng nghiện rượu +Cho con bú + +**NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ CẢNH BÁO KHI DÙNG THUỐC** + +**Nhiễm acid lactic** +Quá trình giám sát hậu mại đã ghi nhận những ca nhiễm acid lactic liên quan đến metformin, bao gồm cả trường hợp tử vong, giảm thân nhiệt, tụt huyết áp, loạn nhịp chậm kéo dài. Khởi phát của tình trạng nhiễm acid lactic liên quan đến metformin thường không dễ phát hiện, kèm theo các triệu chứng không điển hình như khó chịu, đau cơ, suy hô hấp, lơ mơ và đau bụng. Nhiễm acid lactic liên quan đến metformin được đặc trưng bằng nồng độ lactate tăng lên trong máu (>5 mmol/L), khoảng trống anion (mà không có bằng chứng của ceton niệu hoặc ceton máu), tăng tỷ lệ lactate/pyruvate và nồng độ metformin huyết tương nói chung tăng >5 µg/mL. +Yếu tố nguy cơ của nhiễm acid lactic liên quan đến metformin bao gồm suy thận, sử dụng đồng thời với một số thuốc nhất định (ví dụ các chất ức chế carbonic anhydrase như topiramate), từ 65 tuổi trở lên, có thực hiện chẩn đoán hình ảnh sử dụng thuốc cản quang, phẫu thuật và thực hiện các thủ thuật khác, tình trạng thiếu oxy (ví dụ suy tim sung huyết cấp), uống nhiều rượu và suy gan. +Các biện pháp giảm thiểu nguy cơ và xử trí nhiễm acid lactic liên quan đến metformin ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao được trình bày chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc (xem mục Liều lượng và cách sử dụng, Chống chỉ định, Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi dùng thuốc, Tương tác thuốc). +Nếu có nghi ngờ nhiễm acid lactic liên quan đến metformin, nên ngừng sử dụng metformin, nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện và tiến hành các biện pháp xử trí. Ở những bệnh nhân đã điều trị với metformin, đã được chẩn đoán nhiễm acid lactic hoặc nghi ngờ có khả năng cao bị nhiễm acid lactic, khuyến cáo nhanh chóng thẩm tách máu để điều chỉnh tình trạng nhiễm acid và loại bỏ metformin bị tích lũy (metformin hydroclorid có thể thẩm tách được với độ thanh thải đến 170 mL/phút trong điều kiện huyết động lực tốt). Thẩm tách máu có thể làm đảo ngược triệu chứng và hồi phục. + +Hướng dẫn cho bệnh nhân và người nhà về các triệu chứng của nhiễm acid lactic và, nếu những triệu chứng này xảy ra, cần ngừng thuốc và báo cáo những triệu chứng này cho bác sỹ. +Đối với mỗi yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic liên quan đến metformin, những khuyến cáo nhằm giúp giảm thiểu nguy cơ và xử trí tình trạng nhiễm acid lactic liên quan đến metformin cụ thể như sau: +**Suy thận** +Những ca nhiễm acid lactic liên quan đến metformin trong quá trình giám sát thuốc hậu mại xảy ra chủ yếu trên những bệnh nhân bị suy thận nặng. Nguy cơ tích lũy metformin và nhiễm acid lactic liên quan đến metformin tăng lên theo mức độ nghiêm trọng của suy thận bởi metformin được thải trừ chủ yếu qua thận. Khuyến cáo lâm sàng dựa trên chức năng thận của bệnh nhân bao gồm (xem mục Liều lượng và cách sử dụng): + +- Trước khi khởi đầu điều trị với metformin cần đo mức độ lọc cầu thận ước tính (eGFR). +- Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dudi 30mL/phút/1,73 m² (xem mục Chống chỉ định). +- Metformin có thể sử dụng trên bệnh nhân suy thận có eGFR trong khoảng 30 59 mL/phút/1,73 m² chỉ trong trường hợp không có các điều kiện khác có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic và theo sự chỉnh liều như sau: Liều khởi đầu là 500 mg metformin hydrochlorid ngày 1 lần. Liều tối đa là 1000 mg mỗi ngày. +- Thu thập dữ liệu về eGFR ít nhất 1 lần/năm ở tất cả các bệnh nhân sử dụng metformin. Ở bệnh nhân có nguy cơ tiến triển suy thận (ví dụ như người cao tuổi), chức năng thận nên được đánh giá thường xuyên hơn. +- Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45 mL/phút/1,73 m², đánh giá nguy cơ – lợi ích của việc tiếp tục phác đồ. +**Tương tác thuố**c +Sử dụng đồng thời metformin với một số thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic liên quan đến metformin: những thuốc làm suy giảm chức năng thận dẫn tới những thay đổi đáng kể về mặt huyết động, ảnh hưởng tới cân bằng acid-base hoặc làm tăng tích lũy metformin (xem mục Tương tác thuốc). Vì vậy cần cân nhắc theo dõi bệnh nhân thường xuyên hơn. + +**Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên** +Nguy cơ nhiễm acid lactic liên quan đến metformin tăng lên theo tuổi của bệnh nhân bởi bệnh nhân lớn tuổi có khả năng bị suy gan, suy thận, suy tim cao hơn những bệnh nhân trẻ tuổi hơn. Cần đánh giá chức năng thận thường xuyên hơn đối với bệnh nhân lớn tuổi. +**Thực hiện chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang** +Tiêm thuốc cản quang có chứa iod vào nội mạch ở những bệnh nhân đang điều trị metformin có thể dẫn tới suy giảm cấp tính chức năng thận và gây ra nhiễm acid lactic. Ngừng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang có chứa iod ở những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 – 60 mL/phút/1,73 m², ở những bệnh nhân có tiền sử suy gan, nghiện rượu, suy tim hoặc ở những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod theo đường động mạch. Đánh giá lại eGFR 48 giờ sau khi thực hiện chẩn đoán hình ảnh và sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định. +**Phẫu thuật hoặc các thủ thuật khác** +Phải ngưng metformin tại thời điểm tiến hành phẫu thuật có gây mê toàn thân, gây tê ngoài màng cứng hoặc tủy sống. Việc điều trị có thể bắt đầu lại không sớm hơn 48 giờ sau phẫu thuật hoặc sau khi bắt đầu lại sự nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa và với điều kiện chức năng thận đã được đánh giá lại và cho thấy đã ổn định. Sự ngưng sử dụng thức ăn và chất lỏng trong quá trình phẫu thuật hoặc thực hiện các thủ thuật khác có thể tăng nguy cơ giảm thể tích, tụt huyết áp và suy thận. Nên tạm thời ngừng sửdụng metformin khi bệnh nhân bị giới hạn lượng thức ăn và chất lỏng đưa vào. +**Tình trạng thiếu oxy** +Quá trình theo dõi hậu mại đã ghi nhận một số ca nhiễm acid lactic liên quan đến metformin xảy ra trong bệnh cảnh suy tim sung huyết cấp (đặc biệt khí có kèm theo giảm tưới máu và giảm oxy huyết). Trụy tim mạch (sốc), nhồi máu cơ tim cấp, nhiễm khuẩn huyết và các bệnh lý khác liên quan đến giảm oxy huyết có mới liên quan với nhiễm acid lactic và cũng có thể gây nitơ huyết trước thận. Khi những biến cố này xảy ra, ngừng metformin. +**Uống rượu** +Rượu có khả năng ảnh hưởng đến hiệu quả của metformin lên chuyển hóa lactate và từ đó có thể làm tăng nguy cơ nhiễm acid lactic liên quan đến metformin. Cảnh báo bệnh nhân không uống rượu khi sử dụng metformin. +**Suy gan** +Bệnh nhân suy gan có thể tiến triển nhiễm acid lactic liên quan đến metformin. Điều này có thể do suy giảm thải trừ lactate dẫn tới tăng nồng độ lactate trong máu. Vì vậy, tránh sử dụng metformin trên những bệnh nhân đã được chẩn đoán bệnh gan thông qua bằng chứng xét nghiệm hoặc lâm sàng. +**Chức năng tim** +Bệnh nhân suy tim dễ có nguy cơ giảm oxy và suy thận. Ở bệnh nhân suy tim mạn ổn định, metformin có thể được sử dụng nếu theo dõi đều đặn chức năng tim và thận. +Chống chỉ định metformin ở bệnh nhân suy tim cấp và không ổn định (xem mục Chống chỉ định). + +**Làm giảm nguy cơ hoặc trì hoãn sự khởi phát đái tháo đường týp 2 ở người lớn** +Do giới hạn về dữ liệu an toàn điều trị trong giảm nguy cơ hoặc trì hoãn đái tháo đường týp 2 ở bệnh nhân trên 75 tuổi, không khuyến cáo khởi đầu metformin ở những bệnh nhân này. +**Cảnh báo khác** +Tất cả bệnh nhân nên tiếp tục chế độ ăn kiêng với sự phân bổ một cách điều độ lượng tinh bột ăn vào trong ngày. Những bệnh nhân quả cân nên tiếp tục chế độ ăn hạn chế năng lượng. +Thực hiện đều đặn các xét nghiệm thông thường để theo dõi bệnh đái tháo đường. +Dùng metformin đơn trị liệu thường không gây hạ đường Phuyết, mặc dù vậy nên thận trọng khi sử dụng chung metformin với insulin hay các thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác (như các sulfonylurea hoặc các meglitinid). +Vỏ thuốc có thể xuất hiện trong phân. Nên thông báo cho bệnh nhân biết đó là bình thường.. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD**: https://drive.google.com/file/d/1IclwtfyAj0z1s56byxuiuQejyze0X6Eg/view?usp=sharing + +NHÀ SẢN XUẤT: Merck Sante s.a.s., 2 rue du Pressoir Vert, 45400 Semoy, Pháp + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Glucose 10% 10g 100ml-500ml 2010bc1073c2819ebf06ff1bb50bf172.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Glucose 10% 10g 100ml-500ml 2010bc1073c2819ebf06ff1bb50bf172.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8cef0feea0944da66785511b6186b188817e3865 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Glucose 10% 10g 100ml-500ml 2010bc1073c2819ebf06ff1bb50bf172.md" @@ -0,0 +1,194 @@ +# Glucose 10% 10g/100ml-500ml + +Hoạt chất: Glucose +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1llNK2OrYHXTILKQ5qBs0U8LC-pImtoqS/view?usp=sharing +Giá: 9.894 +Hãng sản xuất:  Công ty cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam  +Address: G + +![glu.jpg](glu.jpg) + +- ***Thành phần***: Công thức bào chế cho 100 ml thành phẩm: + +Glucose monohydrat tương đương glucose khan ........10g + +Nước cất pha tiêm vđ   ............................................100 ml + +- ***Dạng bào chế***: Dung dịch tiêm truyền +- ***Qui cách đóng gói***: Chai 500 ml +- ***Dược lực học**:* +- Glucose là đường đơn 6 carbon, dùng để điều trị thiếu hụt đường và dịch. Glucose thường được dùng cùng với các dung dịch điện giải đề phòng và điều trị mất nước do tiêu chảy cấp. Glucose còn được sử dụng để điều trị chứng hạ đường huyết và được sử dụng làm chất vận chuyển các thuốc khác. +- **Dược động học**: + +- Glucose chuyển hóa thành carbon dioxid, nước và đồng thời giải phóng ra năng lượng. + +* **Chỉ định**: + +- Phòng và điều trị hạ đường huyết + +- Mất nước hoặc mất nước kèm theo có nhu cầu cao carbonhydrat. + +- Cung cấp năng lượng trong chế độ dinh dưỡng lâm sàng. + +- Dùng để pha loãng các sản phẩm thuốc tương thích. + +- ***Liều dùng, cách dùng*:** + +***Liều dùng*** + +Liều dùng và tốc độ truyền của Glucose 10% phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm: chỉ định sử dụng, lứa tuổi, cân nặng, tình trạng lâm sàng. + +***Người lớn và người cao tuổi:*** + +**Chỉ dẫn liều dùng cho người có cân nặng trung bình (70kg) (*)** + +![image.png](image%2082.png) + +- Thể tích lớn nhất trong liều khuyến cáo nên dùng trong 24 giờ để tránh chứng loãng máu. + +***Bệnh nhi***: + +Tốc độ truyền và thể tích truyền tùy thuộc vào lứa tuổi, cân nặng, tình trạng lâm sàng và tình trạng chuyển hóa của bệnh nhân, việc điều trị và kiểm soát phải được làm bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong sử dụng liệu pháp dịch truyền tĩnh mạch ở bệnh nhân nhi. + +**Chỉ dẫn liều dùng cho bệnh nhân nhi**: + +![image.png](image%2083.png) + +**LƯU Ý**: Thể tích lớn nhất trong liều khuyến cáo nên dùng trong 24 giờ để tránh chứng loãng máu. + +Tốc độ truyền khuyến cáo tối đa không được vượt quá quá trình oxy hóa glucose của bệnh nhân, vì điều này có thể gây tăng đường huyết. + +Tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, tốc độ truyền thấp hơn so với khuyến cáo có thể được sử dụng để làm giảm nguy cơ gây lợi tiểu thẩm thấu không mong muốn. Khi thuốc được sử dụng để pha loãng các sản phẩm thuốc tương thích khác để truyền tĩnh mạch, chỉ dẫn sử dụng của thuốc pha loãng cùng sẽ quyết định thể tích truyền phù hợp cho mỗi điều trị. + +***Cách dùng:*** + +Truyền qua tĩnh mạch trung tâm hoặc ngoại vi. + +Glucose 10% truyền tĩnh mạch là dung dịch ưu trương. + +Áp suất thẩm thấu của dung dịch truyền cuối cùng sau khi pha loãng cùng thuốc khác phải được tính toán khi dùng cho truyền tĩnh mạch ngoại vi. + +Việc tăng dần tốc độ truyền nên được xem xét khi truyền các dung dịch chứa glucose. + +*Các phòng ngừa trước khi dùng thuốc* + +Kiểm tra cảm quan dịch truyền trước khi sử dụng. + +Các dạng thuốc tiêm truyền nên được kiểm tra cảm quan về các tiểu phân và sự đổi màu trước khi truyền, kiểm tra tính nguyên vẹn của bao bì. Chỉ sử dụng nếu dung dịch trong, không có các tiểu phân nhìn thấy, bao bì không hư hỏng. Phải truyền ngay khi cắm bộ dây truyền dịch vào. + +Dung dịch phải được truyền với thiết bị vô trùng và sử dụng kỹ thuật vô trùng. Các thiết bị truyền nên có giải pháp ngăn ngừa không khí vào hệ thống. + +Việc bổ sung chất điện giải nên theo nhu cầu lâm sàng của từng bệnh nhân. + +Các thuốc khác có thể được thêm vào ngay trước khi truyền hoặc trong quá trình truyền thông qua cổng thích hợp. Khi trộn lẫn với thuốc khác, áp suất thẩm thấu cuối cùng của hỗn hợp phải được đo lường trước khi truyền. Việc sử dụng các dung dịch có áp suất thẩm thấu cao có thể gây kích ứng tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch. + +Việc pha loãng với thuốc khác bắt buộc phải được tiến hành vô trùng và cẩn thận, kỹ lưỡng. Dung dịch sau khi pha loãng phải được sử dụng ngay lập tức. Dung dịch sau pha loãng có thể truyền theo tĩnh mạch trung tâm hay ngoại vi phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu. + +*Kiểm soát*: + +Việc điều trị nên được thực hiện dưới sự giám sát thường xuyên và cẩn thận. Các thông số lâm sàng và sinh học, đặc biệt nồng độ glucose huyết, cân bằng dịch và điện giải nên được theo dõi thường xuyên và trong suốt quá trình điều trị. + +***Chống chỉ định***: + +-Bệnh tiểu đường mất bù, đái tháo nhạt, + +- Hôn mê tăng thẩm thấu, + +- Chứng loãng máu, tăng lượng nước ngoài tế bào, tăng dung lượng máu lớn. + +- Tăng đường huyết và tăng lactat máu, + +-Suy thận nặng (với thiểu niệu vô niệu), + +- Suy tim mất bù, + +- Phù (bao gồm phù phổi và phù não) và xơ gan cổ trướng, + +- Không dung nạp glucose (như tình trạng rối loạn chuyển hóa). + +-Các trường hợp quá mẫn với hoạt chất thuốc. + +-Cần xem xét các chống chỉ định có liên quan đến các sản phẩm thuốc pha loãng cùng dung dich glucose 10%. + +-Tình trạng mất nước nhược trương nếu lượng chất điện giải không được bù đắp. + +- Bệnh nhân sau tai biến mạch máu não + +- Mê sảng do rượu kèm mất nước, ngộ độc rượu cấp. + +***Thận trọng***: + +- Phải theo dõi đều đặn đường huyết, cân bằng nước và các chất điện giải. Cần bổ sung các chất điện giải nếu cần. + +- Không truyền dung dịch Glucose cùng với máu qua một bộ dây truyền vì có thể gây tan huyết và tắc nghẽn. +- Truyền Glucose vào tĩnh mạch có thể dẫn đến rối loạn dịch và điện giải như hạ kali + +huyết, hạ magnesi huyết, hạ phospho huyết. + +- Truyền kéo dài hoặc nhanh một lượng lớn dung dịch Glucose ưu trương có thể gây + +mất nước tế bào do tăng đường huyết. + +**** Tương tác thuốc***: + +- Cần tính toán đến ảnh hưởng của dung dịch glucose lên đường huyết và cân bằng + +nước, điện giải khi sử dụng cho những bệnh nhân đang điều trị các thuốc khác mà có + +tác dụng kiểm soát đường huyết, cân bằng dịch, điện giải. + +- Dùng đồng thời thuốc catecholamine và steroids làm giảm sự hấp thu glucose. + +- ***Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú***: +- Dùng được cho người mang thai và an toàn đối với người cho con bú +- ***Tác động khi lái xe và vận hành máy móc***: + +- Không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy. + +- ***Tác dụng không mong muốn***: + +Sử dụng dung dịch truyền Glucose 10% có thể dẫn tới: + +- Tăng đường huyết, +- Rối loạn cân bằng dịch (tăng thể tích tuần hoàn), + +- Rối loạn điện giải (hạ kali máu, hạ magnesi máu và hạ phosphat máu). + +Các tác dụng không mong muốn trong quá trình lưu hành thuốc đã được báo cáo và được liệt kê trong bảng sau theo thứ tự mức độ nghiêm trọng: + +| **Cơ quan bị ảnh hưởng** | **Tác dụng không mong muốn(Theo MedDRA)** | **Tần suất** | +| --- | --- | --- | +| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Phản ứng phản vệ +Quá mẫn(biểu hiện tiềm tàng ở những bệnh nhân dị ứng với ngô) | Chưa được biết đến( không thể đánh giá từ những số liệu sẵn có) | +| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Rối loạn điện giải +Tăng đường huyết +Chứng loãng máu +Tăng thể tích tuần hoàn | | +| Rối loạn da và mô dưới da | Đổ mồ hôi +Phát ban | | +| Rối loạn chung và  tại vị trí tiêm | Ớn lạnh, run rẩy +Sốt, phản ứng sốt +Nhiễm trùng vị trí tiêm +Viêm tắc tĩnh mạch +Viêm tắc tĩnh mạch tại chỗ tiêm truyền +Ban đỏ tại chỗ tiêm truyền | | +| Đang điều tra | Đường niệu | | + +Các tác dụng không mong muốn khác đã được báo cáo khi sử dụng dung dịch tiêm truyền glucose: + +- Hạ natri máu, có thể là triệu chứng. + +- Suy gan, xơ gan, xơ hóa gan, ứ mật, gan nhiễm mỡ, tăng bilirubin huyết, tăng men gan, sỏi mật, viêm túi mật +- Tắc mạch phổi +- ***Quá liều:*** +- Sử dụng quá liều glucose có thể dẫn đến tăng đường huyết và đái tháo đường. Quá nhiều glucose trong máu có thể gây khử nước, rối loạn tinh thần, nặng có thể tử vong. - Trong trường hợp quá liều glucose, chỉ định liều thích hợp Insulin để làm giảm lượng glucose trong máu. + +* ***Bảo quản***: nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. + +- Nếu quan sát thấy dung dịch vẩn đục thì không được sử dụng + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1llNK2OrYHXTILKQ5qBs0U8LC-pImtoqS/view?usp=sharing + +--- + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Glucose5% - 500ml 2010bc1073c28185b9b9d5cc40441f9f.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Glucose5% - 500ml 2010bc1073c28185b9b9d5cc40441f9f.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3ba1771f5ed0e38999f1343cad1b25268815502e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Glucose5% - 500ml 2010bc1073c28185b9b9d5cc40441f9f.md" @@ -0,0 +1,251 @@ +# Glucose5% - 500ml + +Hoạt chất:  Glucose  +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1Y6HNM77_LT8N7sPqn1r_6fJyqe4UsSNg/view?usp=sharing +Giá: 8.579 +Hãng sản xuất:  Công ty cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam  +Address: G +Điều kiện thanh toán: 100% + +![GLUCOSE 5%.jpg](73e4cb2e-5f54-4e3f-a670-ab748236a973.png) + +**GLUCOSE 5%** + +***Thành phần công thức:*** + +| **Thành phần hoạt chất** | **Hàm lượng** | | | +| --- | --- | --- | --- | +| | **Chai 100 ml** | **Chai 250 ml** | **Chai 500 ml** | +| Glucose khan | 5 g | 12,5 g | 25g | +| (dưới dạng glucose monohydrat) | (5,5 g) | (13,75 g) | (27,5 g) | + +Thành phần tá dược: Nước cất pha tiêm + +***Dạng bào chế của thuốc:*** Dung dịch tiêm truyền. + +Dung dịch trong, không màu, đựng trong chai nhựa thể tích 100 ml, 250 ml, 500 ml hoặc chai thủy tinh 500 ml, trong, hàn kín. + +pH: 3,5-6,5 + +***Chỉ định:*** + +Điều trị thiếu hụt carbohydrat và dịch. + +Dùng làm chất vận chuyển và dung môi pha loãng cho các thuốc tương thích để dùng + +đường tĩnh mạch. + +***Liều dùng***, ***cách dùng**:* + +***Liều dùng**:* + +*Người lớn, người cao tuổi, trẻ em:* + +- Hàm lượng và liều dùng tùy thuộc vào lứa tuổi, cân nặng, tình trạng lâm sàng của từng bệnh nhân. Phải theo dõi chặt chẽ nồng độ glucose huyết của bệnh nhân. + +Liều khuyến cáo cho điều trị thiếu hụt carbohydrat và dịch: + ++ Người lớn: 500 ml – 3000 ml/ 24 giờ + ++ Trẻ nhỏ và trẻ em: + +0-10 kg thể trọng: 100 ml/kg/ 24 giờ + +10-20 kg thể trọng: 1000 ml + 50 ml/kg trên 10 kg/ 24 giờ > 20 kg thể trọng: 1500 ml + 20 ml/kg trên 20 kg/ 24 giờ + +- Tốc độ truyền phụ thuộc vào tình trạng lâm sàng của người bệnh. +- Tốc độ truyền không được vượt quá khả năng oxy hóa glucose của bệnh nhân để tránh tăng đường huyết. Vì vậy, tốc độ truyền tối đa thay đổi từ 5 mg/kg/phút cho người lớn đến 10 - 18 mg/kg/phút cho trẻ nhỏ và trẻ em phụ thuộc vào lứa tuổi và trọng lượng cơ thể. +- Liều khuyến cáo khi dùng làm chất vận chuyển và dung dịch pha loãng cho các thuốc tương thích: 50 – 250 ml/liều của thuốc dùng cùng. + +Khi glucose 5% được dùng để pha loãng chế phẩm thuốc tiêm khác, liều dùng và tốc độ truyền được quy định bởi bản chất và liều của thuốc tiêm đó. + +Trẻ em: + +Tốc độ và thể tích truyền phụ thuộc vào lứa tuổi, cân nặng, tình trạng lâm sàng và chuyển hóa của người bệnh, các điều trị kết hợp khác và phải được quyết định bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong sử dụng liệu pháp dịch truyền ở trẻ em. + +**Cách dùng:** + +- Tiêm truyền tĩnh mạch ngoại vi hoặc trung tâm theo chỉ dẫn của thầy thuốc. +- Khi thuốc được sử dụng để pha loãng các sản phẩm thuốc tương thích khác để truyền tĩnh mạch, hướng dẫn sử dụng của thuốc pha loãng cùng sẽ quyết định thể tích truyền phù hợp cho mỗi điều trị. +- Glucose 5% là dung dịch đẳng trương. + +*Các thận trọng trước khi dùng thuốc:* + +- Các dạng thuốc tiêm truyền nên được kiểm tra cảm quan về các tiểu phân và sự đổi màu trước khi truyền, kiểm tra tính nguyên vẹn của bao bì. Chỉ sử dụng nếu dung dịch trong, không có các tiểu phân nhìn thấy, bao bì không hư hỏng. Phải truyền ngay khi cắm bộ dây truyền dịch vào. +- Dung dịch phải được truyền với thiết bị vô trùng và sử dụng kỹ thuật vô trùng. Các thiết bị truyền nên có giải pháp ngăn ngừa không khí vào hệ thống. +- Việc bổ sung chất điện giải nên theo nhu cầu lâm sàng của từng bệnh nhân. + +Các thuốc khác có thể được thêm vào ngay trước khi truyền hoặc trong quá trình truyền thông qua cổng thích hợp. Khi trộn lẫn với thuốc khác, áp suất thẩm thấu cuối cùng của hỗn **hợp phải được đo lường trước khi truyền. Việc sử dụng các dung dịch có áp suất thẩm thấu cao có thể gây kích ứng tĩnh mạch và viêm tĩnh mạch. + +- Việc pha loãng với thuốc khác bắt buộc phải được tiến hành cẩn thận trong điều kiện vô trùng. Dung dịch sau khi pha loãng phải được sử dụng ngay lập tức. + +Kiểm soát: Cân bằng dịch, glucose huyết, natri huyết và các chất điện giải khác có thể cần phải được kiểm soát trước và trong suốt quá trình truyền dịch, đặc biệt ở bệnh nhân tăng tiết hormon chống bài niệu không thẩm thấu (hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp, SIADH) và ở bệnh nhân dùng kết hợp đồng thời với các thuốc kích thích hormon chống bài niệu, do nguy cơ hạ natri huyết. + +***Chống chỉ định:*** + +Không sử dụng dung dịch tiêm truyền Glucose 5% trong các trường hợp: + +Ứ nước hoặc phù nề, cao huyết áp và bệnh nhân chưa được đánh giá đúng về cân bằng điện giải để lựa chọn loại dung dịch điều trị phù hợp. + +Bệnh nhân đái tháo đường mất bù hoặc các tình trạng không dung nạp glucose (như rối loạn chuyển hóa, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, tăng đường huyết, tăng lactat máu). + +***Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:*** + +*Sự pha loãng và các tác động khác lên điện giải trong huyết thanh:* + +- Dung dịch glucose 5% là dung dịch đẳng trương. Tuy nhiên, trong cơ thể, dung dịch chứa glucose có thể trở nên quá nhược trương sinh lý do sự chuyển hóa nhanh glucose. +- Tùy thuộc vào tính trương của dung dịch, thể tích truyền, tốc độ truyền, tình trạng lâm sàng, khả năng chuyển hóa glucose của bệnh nhân, truyền tĩnh mạch dung dịch glucose có thể gây ra: + ++ Tăng áp lực thẩm thấu, lợi niệu thẩm thấu, mất nước. + ++ Giảm áp lực thẩm thấu. + ++ Rối loạn điện giải như: hạ natri huyết, hạ kali huyết, hạ phosphat huyết, hạ magnesi huyết và quan trọng nhất là hạ natri huyết tăng hoặc **giảm thẩm thấu. + ++ Ứ nước, tăng thể tích tuần hoàn, tình trạng tắc nghẽn bao gồm tắc nghẽn phổi, phù nề. + +- Các tác động trên là kết quả của việc truyền các dung dịch không chứa chất điện giải, bao gồm cả truyền dung dịch glucose. +- Hạ natri huyết cấp tính có thể gây ra bệnh não cấp tính (phù não) đặc trưng bởi đau đầu, buồn nôn, co giật, hôn mê, nôn. Các bệnh nhân bị phù não có nguy cơ cao bị tổn thương não nặng, không hồi phục và đe dọa đến tính mạng. +- Trẻ em, người già, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, bệnh nhân sau phẫu thuật, bệnh nhân bị thiếu oxy huyết, bệnh nhân có bệnh trên hệ thống thần kinh trung ương, bệnh nhân bị chứng khát tâm lý và bệnh nhân có bệnh não (như viêm màng não, xuất huyết nội sọ, tràn dịch não, phù não) có nguy cơ cao bị sưng não nghiêm trọng đe dọa mạng sống do tình trạng hạ natri huyết cấp tính. +- Cần đánh giá lâm sàng và xét nghiệm định kỳ để kiểm soát các thay đổi về cân bằng dịch, nồng độ các chất điện giải, cân bằng acid-base trong quá trình truyền tĩnh mạch kéo dài hoặc bất cứ khi nào điều kiện của bệnh nhân hoặc quá trình điều trị đảm bảo cho việc thực hiện đánh giá đó. +- Nên đặc biệt thận trọng ở những bệnh nhân có nguy cơ rối loạn nước và điện giải, có thể bị trầm trọng thêm do tăng tải lượng nước tự do, tăng glucose huyết, có thể được yêu cầu dùng insulin. + +*Tăng đường huyết* + +- Truyền quá nhanh dung dịch glucose có thể gây tăng đường huyết và hội chứng tăng áp lực thẩm thấu. +- Nếu bị tăng đường huyết, phải điều chỉnh tốc độ truyền và*/*hoặc dùng insulin. +- Nếu cần thiết, bổ sung kali đường tĩnh mạch. +- Truyền tĩnh mạch glucose 5% phải thận trọng ở các bệnh nhân sau: + ++ Giảm khả năng dung nạp glucose (bệnh nhân bị suy thận, tiểu đường, nhiễm khuẩn, chấn thương, sốc). + ++ Suy dinh dưỡng nặng (do nguy cơ gây hội chứng nuôi ăn lại). + ++ Thiếu hụt thiamin như ở bệnh nhân nghiện rượu mạn tính (nguy cơ nhiễm toan lactic nặng do giảm oxy hóa pyruvat). + ++ Bệnh nhân đột quỵ do thiếu máu cục bộ hoặc chấn thương sọ não nghiêm trọng. Tránh truyền dịch trong vòng 24 giờ đầu tiên sau chấn thương đầu. Theo dõi đường huyết chặt chẽ do tăng đường huyết sớm có liên quan đến đáp ứng kém ở bệnh nhân bị chấn thương sọ não nghiêm trọng. + ++ Trẻ sơ sinh. + +*Tác động lên việc tiết insulin:* + +Truyền tĩnh mạch kéo dài glucose và tăng đường huyết liên quan có thể gây giảm tiết insulin được kích thích bởi glucose. + +*Phản ứng quá mẫn:* + +Phản ứng quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ đã được báo cáo. Do đó, cần thận trọng khi truyền dung dịch glucose ở bệnh nhân dị ứng với ngô và các sản phẩm từ ngô. Phải dừng truyền ngay lập tức nếu có bất kỳ triệu chứng nào của phản ứng quá mẫn. Cần điều trị thích hợp dựa trên triệu chứng lâm sàng. + +*Hội chứng nuôi ăn lại:* + +Việc nuôi ăn lại ở các bệnh nhân bị suy dinh dưỡng nặng có thể dẫn đến hội chứng nuôi ăn lại được đặc trưng bởi sự thay đổi của kali, phospho, magnesi trong tế bào do bệnh nhân trở nên đồng hóa. Thiếu hụt thiamin và ứ dịch cũng có thể xảy ra. Cần theo dõi cẩn thận và tăng từ từ liều dinh dưỡng cùng với việc tránh cho ăn quá nhiều có thể ngăn ngừa các biến chứng. + +*Bệnh nhân nhi:* + +- Tốc độ truyền và thể tích truyền phụ thuộc vào tuổi tác, cân nặng, tình trạng lâm sàng, khả năng chuyển hóa của bệnh nhân, các thuốc điều trị đồng thời và cần được quyết định bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong sử dụng liệu pháp dịch truyền cho bệnh nhân nhi +- Để tránh khả năng gây tử vong khi truyền dịch cho trẻ sơ sinh, cần đặc biệt thận trọng đến phương pháp truyền. Khi sử dụng bơm tiêm để truyền dịch hoặc thuốc cho trẻ sơ sinh, không được kết nối túi dịch với ống tiêm. +- Khi sử dụng bơm truyền dịch, tất cả khóa kẹp trên bộ dây truyền dịch phải được khóa trước khi tháo bỏ bộ dây truyền dịch khỏi bơm truyền hoặc tắt bơm truyền dịch. Điều này được yêu cầu bất kể là thiết bị đó có chức năng khóa dòng chảy hay không. +- Phải theo dõi thường xuyên bộ dây truyền dịch **và bơm truyền dịch. + +*Các vấn đề liên quan đến đường huyết ở bệnh nhân nhi* + +- Trẻ sơ sinh, đặc biệt là trẻ sinh non có cân nặng thấp có nguy cơ tăng hoặc hạ đường huyết, do đó cần theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình sử dụng dịch truyền tĩnh mạch glucose để đảm bảo kiểm soát đường huyết thích hợp, tránh tác dụng phụ tiềm tàng về lâu dài. + +Hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh có thể gây ra các cơn co giật kéo dài, tình trạng hôn mê và tổn thương não. Tăng đường huyết có liên quan đến xuất huyết não, nhiễm khuẩn do vi khuẩn và nấm ở giai đoạn muộn, bệnh võng mạc do sinh non, viêm ruột hoại tử, loạn sản phế quản phổi, kéo dài thời gian nằm viện và tử vong. + +*Các vấn đề liên quan đến hạ natri huyết ở bệnh nhân nhi* + +- Trẻ em (bao gồm cả trẻ sơ sinh và trẻ lớn hơn) có nguy cơ hạ natri huyết giảm thẩm thấu cũng như bệnh não do hạ natri huyết. +- Cần kiểm soát chặt chẽ nồng độ điện giải trong huyết tương. +- Việc phục hồi nhanh chóng biến chứng hạ natri huyết giảm thẩm thấu có thể gây ra nguy hiểm (vì có nguy cơ bị biến chứng thần kinh nghiêm trọng). +- Liều dùng, tốc độ truyền và thời gian truyền phải được quyết định bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong sử dụng liệu pháp dịch truyền ở bệnh nhân nhi. + +*Sử dụng trong lão khoa:* + +Khi lựa chọn dung dịch tiêm truyền, tốc độ truyền, thể tích truyền cho bệnh nhân lão khoa cần xem xét đến khả năng bệnh nhân bị các bệnh như suy tim, suy gan, suy thận, các bệnh khác và các thuốc điều trị đồng thời. + +*Máu:* + +- Không truyền dung dịch glucose 5% đồng thời với, trước hoặc sau khi truyền máu qua cùng một bộ dây truyền vì có thể gây tan huyết *hoặc* ngưng kết giả. +- Sử dụng thêm một thuốc khác hoặc kỹ thuật truyền không đúng có thể gây ra phản ứng sốt vì có thể nhiễm nội độc tố. Khi có phản ứng phụ, phải dừng truyền ngay. + +*Nguy cơ tắc mạch do khí* + +- Không sử dụng chai nhựa trong hệ thống truyền kết nối liên tiếp. Việc sử dụng như vậy có thể dẫn đến tắc nghẽn do không khí còn lại từ chai dịch đầu tiên trước khi hoàn tất truyền dịch từ chai thứ hai. +- Việc ép dịch truyền chứa trong các chai nhựa dẻo để tăng tốc độ dòng chảy có thể dẫn đến tắc nghẽn khí nếu không khí dư trong chai không được đẩy ra hoàn toàn trước khi truyền. +- Sử dụng bộ dây truyền tĩnh mạch có lỗ thông khí với lỗ thông ở vị trí mở có thể dẫn đến tắc nghẽn không khí. Bộ dây truyền tĩnh mạch có lỗ thông khí với lỗ thông ở vị trí mở không nên sử dụng cùng với chai nhựa dẻo. + +***Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:*** + +Phụ nữ có thai: Glucose có thể được sử dụng cho phụ nữ có thai. Tuy nhiên, hạn chế truyền dung dịch glucose cho người mẹ trong thời gian chuyển dạ vì có thể dẫn đến sản xuất insulin ở thai nhi, có liên quan đến tăng glucose huyết và nhiễm toan chuyển hóa ở thai nhi và phản ứng giảm glucose huyết ở trẻ sơ sinh. + +Cần thận trọng khi sử dụng dung dịch Glucose 5% cho phụ nữ có thai trong giai đoạn chuyển dạ nếu dùng kết hợp đồng thời với oxytocin do nguy cơ hạ natri huyết. + +Phụ nữ cho con bú: Chưa có dữ liệu đầy đủ về sử dụng glucose cho phụ nữ cho con bú. Tuy nhiên, được đánh giá là không ảnh hưởng nên glucose có thể được sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú. + +***Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:*** + +Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi. + +***Tương tác, tương kỵ của thuốc:*** + +***Tương tác thuốc:*** + +Cần tính toán đến ảnh hưởng của dung dịch glucose lên đường huyết và cân bằng nước, điện giải khi sử dụng cho những bệnh nhân đang điều trị các thuốc khác mà có tác dụng kiểm soát đường huyết, cân bằng dịch, điện giải. + +Dùng đồng thời với catecholamin và steroid làm giảm hấp thu glucose + +Các thuốc làm tăng hiệu quả của hormon chống bài niệu: + +Các thuốc dưới đây làm tăng hiệu quả của hormon chống bài niệu, dẫn đến làm giảm thải trừ nước không điện giải qua thận và có thể gây tăng nguy cơ hạ natri huyết cấp tính mắc phải ở bệnh viện sau khi dùng liệu pháp cân bằng không thích hợp bằng các dung dịch truyền tĩnh mạch; + +- Các thuốc kích thích giải phóng hormon chống bài niệu bao gồm: corpropamid, clofibrat, carbamazepin, vincristin, các chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc, 3,4-methylenedioxy-N- methamphetamin, ifosfamid, thuốc an thần, thuốc gây nghiện. + +Các thuốc kích thích hoạt tính của hormon chống bài niệu: clorpropamid, NSAIDS, cyclophosphamid + +- Các thuốc tương tự hormon chống bài niệu: desmopressin, oxytocin, + +vasopressin, terlipressin. + +Các thuốc khác cũng làm tăng nguy cơ hạ natri huyết bao gồm thuốc lợi niệu và thuốc chống động kinh như oxcarbazepin. + +***Tương kỵ:*** + +- Trước khi pha thêm bất kỳ một thuốc gì vào dung dịch glucose để truyền phải kiểm tra xem có phù hợp không. +- Dung dịch chứa glucose và có pH < 6 có thể gây kết tủa indomethacin. + +***Tác dụng không mong muốn:*** + +| **Hệ cơ quan** | **Tác dụng không mong muốn** | **Tần suất** | +| --- | --- | --- | +| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Phản ứng phản vệ * +Quá mẫn * | Chưa được biết đến | +| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Rối loạn điện giải +Hạ kali huyết +Hạ magnesi huyết +Hạ phospho huyết +Tăng đường huyết +Mất nước +Tăng thể tích tuần hoàn +Hạ kali huyết mắc phải ở bệnh viện ** | Chưa được biết đến | +| Rối loạn hệ thần kinh | Bệnh não do hạ natri huyết ** | Chưa được biết đến | +| Rối loạn da và mô dưới da | Phát ba | Chưa được biết đến | +| Rối loạn mạch máu | Viêm tĩnh mạch huyết khối | Chưa được biết đến | +| Rối loạn thận và đường tiết niệu | Chứng đái nhiều | Chưa được biết đến | +| Rối loạn chung và tại vị trí tiêm truyền | Ớn lạnh +Sốt +Nhiễm trùng tại vị trí tiêm truyền +Kích ứng tại vị trí tiêm truyền như ban đỏ +Thoát mạch +Phản ứng tại chỗ +Đau tại chỗ | Chưa được biết đến | +- Tác dụng không mong muốn có thể xảy ra ở những bệnh nhân dị ứng với ngô. +- * Hạ natri huyết mắc phải ở bệnh viện có thể gây tổn thương não không hồi phục và tử vong do sự phát triển bệnh não do hạ natri cấp tính + +***Quá liều và cách xử trí:*** + +- Biểu hiện: sử dụng kéo dài hoặc truyền nhanh một thể tích lớn dung dịch glucose 5% có thể gây tăng áp lực thẩm thấu, hạ natri huyết, mất nước, tăng glucose huyết, chứng glucose niệu nghiêm trọng, lợi tiểu thẩm thấu (do tăng đường huyết), nhiễm độc nước, phù nề, tăng đường huyết và hạ natri huyết nặng, có thể tử vong. +- Xử trí: khi nghi ngờ quá liều, cần ngừng truyền ngay lập tức, tiêm insulin, điều chỉnh cân bằng nước và điện giải, kiểm soát chặt chẽ các thông số. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1Y6HNM77_LT8N7sPqn1r_6fJyqe4UsSNg/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Gludazim 400mg 100ml 2010bc1073c2815aaa6fee26cda5c8ab.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Gludazim 400mg 100ml 2010bc1073c2815aaa6fee26cda5c8ab.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..88fc3418b64dbd32bce5c7ee678ae98a1fb56154 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Gludazim 400mg 100ml 2010bc1073c2815aaa6fee26cda5c8ab.md" @@ -0,0 +1,172 @@ +# Gludazim 400mg/100ml + +Hoạt chất: Tinidazol +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1V6GFnn9YImxhuvaPtiF-CzF-LPeXJHoJ/view?usp=sharing +Giá: 24.475 +Hãng sản xuất:  Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương I - Pharbaco  +Address: T +Điều kiện thanh toán: 100% + +--- + +![image.png](image%2054.png) + +**GLUDAZIM** + +**Thành phần công thức thuốc:** + +Thành phần dược chất: Tinidazol…..400 mg. + +Thành phần tá dược: Glucose, Dinatri edetat, acid citric, nước cất pha tiêm... vừa đủ 100 ml. + +**Dạng bào chế:** Dung dịch truyền tĩnh mạch. + +Dung dịch trong suốt đồng trong chai thuỷ tinh trung tính không màu, dung tích 100ml, đậy kín bằng nút cao su, bọc ngoài bằng nhôm. + +**Chỉ định:** + +Tinidazol dạng dung dịch tiêm truyền thường phối hợp với các kháng sinh khác trong các trường hợp: + +*Dự phòng:* + +Phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật do các vi khuẩn kỵ khí, đặc biệt các nhiễm khuẩn liên quan tới phẫu thuật đại tràng, dạ dày và phụ khoa. + +*Điều trị:* Các nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí như: + +Nhiễm khuẩn trong ổ bụng: Viêm màng bụng, áp xe + +Nhiễm khuẩn phụ khoa: Viêm nội mạc tử cung, viêm cơ nội mạc tử cung, áp xe vòi buồng trứng. + +Nhiễm khuẩn huyết. + +Nhiễm khuẩn vết thương sau phẫu thuật. + +Nhiễm khuẩn da và các mô mềm. + +Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới: Viêm phổi, viêm màng phổi mủ, áp xe phổi. + +**Cách dùng, liều dùng:** + +Theo hướng dẫn của bác sĩ. + +Dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch. + +Phòng nhiễm khuẩn sau phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa: Truyền tĩnh mạch liều duy nhất 500mg tinidazol trong khi gây mê để cắt bỏ ruột thừa. + +Phòng nhiễm khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật ổ bụng hoặc hậu môn: Điều trị kết hợp doxycyclin với truyền tĩnh mạch liều duy nhất tinidazol 1,6 g trước 1-2 giờ phẫu thuật dạ dày - ruột. + +*Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí:* Trong trường hợp người bệnh không uống được thuốc, truyền tĩnh mạch 800 mg tinidazol với tốc độ 10 ml/phút. Tiếp tục truyền 800mg/1 lần/ngày hoặc 400mg/2 lần/ngày cho đến khi người bệnh uống được thuốc. + +*Trẻ em dưới 12 tuổi:* Hiện chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả. + +Điều chỉnh liều trong quá trình thẩm tách: Nếu dùng tinidazol trong quá trình thẩm tách vào một ngày người bệnh đang thẩm tách, thì phải dùng thêm một liều tương đương với 2 liều khuyến cáo khi kết thúc thẩm tách. + +Lưu ý các trường hợp phải dùng phối hợp với các kháng sinh khác để điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp. + +*Người cao tuổi:* không có khuyến cáo liều đặc biệt. + +***Lưu ý:*** Nếu được, thay bằng thuốc đường uống càng sớm càng tốt. + +**Chống chỉ định:** + +Quá mẫn với tinidazol hoặc các thành phần khác của thuốc. + +Loạn tạo máu hoặc có tiền sử loạn chuyển hóa porphyrin cấp. + +Ba tháng đầu của thai kỳ; người mẹ đang cho con bú. + +Người bệnh có các rối loạn thần kinh thực thể. + +Người bệnh không dung nạp được glucose. + +Mất nước nhược trương nếu chưa bù đủ các chất điện giải. + +Ứ nước; kali huyết hạ; hôn mê tăng thẩm thấu; nhiễm toan. + +Mê sảng rượu kèm mất nước, ngộ độc rượu cấp. + +Không được dùng dung dịch chứa glucose cho người bệnh sau cơn tai biến mạch não vì đường huyết cao ở vùng thiếu máu cục bộ chuyển hóa thành acid lactic làm chết tế bào não + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Trong thời gian điều trị với tinidazol không nên dùng bia rượu hoặc các chế phẩm có alcol khác vì có thể có phản ứng giống như của disulfiram (đỏ bừng, co cứng bụng, nôn, tim đập nhanh). Khi người bệnh có các dấu hiệu thần kinh không bình thường, cho thấy có thể có các phản ứng phụ nghiêm trọng của thần kinh như động kinh co giật và/hoặc bệnh thần kinh ngoại vi, nếu xảy ra phải ngừng điều trị. + +Người bệnh có tiền sử hoặc có biểu hiện loạn tạo máu, có thể bị giảm bạch cầu tạm thời và giảm bạch cầu trung tính. + +Phải theo dõi đều đặn đường huyết, cân bằng nước và các chất điện giải. Cần bổ sung các chất điện giải nếu cần. + +**Truyền glucose vào tĩnh mạch có thể dẫn đến rối loạn dịch và điện giải như hạ kali huyết, hạ magnesi huyết, hạ phospho huyết.** + +Những bệnh nhân kém hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này. + +Thuốc chứa 5,0 g glucose/100ml, cần chú ý đối với bệnh nhân đái tháo đường. + +Thuốc có chứa 1,37 mg natri/ 100ml, cần lưu ý đối với bệnh nhân đang có chế độ ăn kiểm soát natri. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +***Phụ nữ có thai:*** Tinidazol qua hàng rào nhau thai. Chống chỉ định dùng thuốc này cho phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu vì chưa biết ảnh hưởng của thuốc trên bào thai. Chưa có bằng chứng tinidazol ảnh hưởng có hại trong giai đoạn sau của thai kỳ, nhưng cần phải cân nhắc giữa lợi ích của dùng thuốc với những khả năng gây hại cho bào thai và người mẹ ở ba tháng thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ. + +***Phụ nữ đang cho con bú:*** Tinidazol bài tiết qua sữa mẹ. Sau khi uống thuốc 72 giờ có thể vẫn tìm thấy tinidazol trong sữa. Không nên dùng cho người mẹ đang cho con bú, hoặc chỉ cho con bú ít nhất sau 3 ngày ngừng thuốc. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** + +Hiện chưa có thông tin về tác động của tinidazol lên khả năng lái xe hay vận hành máy móc + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + +Cimetidin có thể làm giảm thải trừ tinidazol ra khỏi cơ thể. Có thể do cimetidin ức chế chuyển hóa tinidazol ở gan, nên làm tăng cả tác dụng điều trị lẫn độc tính. + +Rifampicin có thể làm tăng thải tinidazol. Có thể do tăng chuyển hóa tinidazol ở gan, và làm giảm tác dụng điều trị. + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc:** + +Có khoảng 3% người bệnh được điều trị gặp các phản ứng không mong muốn, + +*Thường gặp, ADR>1/100* + +Tuần hoàn: Viêm tĩnh mạch huyết khối, kích ứng tĩnh mạch, đau nơi tiêm, + +Tiêu hóa: Buồn nôn, ăn không ngon, đau bụng. + +Phản ứng khác: Thay đổi vị giác nhất thời. + +*Ít gặp, 1/1000 1 cm là phản ứng dương tính). +- Những trường hợp trước đây chưa dùng huyết thanh ngựa, tiêm 1 lần hết liều. +- Những trường hợp có kết quả phản ứng mẫn cảm dương tính thì phải dùng phương pháp giải mẫn cảm Besredka như sau: tiêm bắp hoặc tiêm dưới da liều 0,1 ml, theo dõi 30 phút, nếu không có phần ứng, tiếp tục tiêm liều 0,25 ml theo dõi 30 phút, nếu không có phản ứng xảy ra tiêm hết liều còn lại. +- Trường hợp cần thiết có thể dùng các thuốc kháng histamin trước khi tiêm huyết thanh. +- Trong trường hợp người bị giảm tiểu cầu hoặc bị rối loạn quá trình đông máu, vì có chống chỉ định tiêm bắp, trừ khi kết quả sử dụng lợi hơn rủi ro. Trong trường hợp này phải theo chỉ định của bác sĩ. + +**Tác dụng không mong muốn:** + +- Phản ứng không mong muốn khi dùng HTKĐTUV có thể gặp là các phản ứng toàn thân và tại chỗ, nhưng hiếm gặp: đau, ấn đau, ban đỏ và cứng cơ, thường xảy ra ở vị trí tiêm và có thế kéo dài trong một số giờ. Có thể gặp sốt nhẹ, phát ban, phù mạch và viêm tại chỗ. Đã có thông báo về hội chứng thận hư và phản ứng giống sốc, nhưng hiếm. +- Mẫn cảm với HTKĐTUV biểu hiện bằng các đáp ứng nặng tại chỗ và toàn thân, có thế xảy ra sau khi tiêm đặc biệt trong các trường hợp được tiêm nhắc lại nhất là đối với những người có tiền sử dị ứng. +- Những người có cơ địa dị ứng, người dùng huyết thanh nhiều lần thường có nguy cơ phần ứng dị ứng với huyết thanh như nổi mày đay, ngứa phù, viêm thận, trường hợp nặng có thể bị choáng, sốc phản vệ. +- Biểu hiện dị ứng có thể xảy ra ngay tức thời sau khi dùng huyết thanh, sau vài giờ hoặc 7 đến 10 ngày sau khi tiêm. +- Thông báo bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc + +**Tương tác thuốc:** + +- HTKĐTUV không ảnh hưởng tới đáp ứng miễn dịch đối với giải độc tố uốn ván hoặc giải độc tố uốn ván hấp phụ (vắc xin uốn ván hấp phụ). Gây miễn dịch chủ động đề phòng bệnh uốn ván nên tiến hành đồng thời với gây miễn dịch thụ động bằng HTKĐTUV; dù vậy HTKĐTUV cũng không được trộn lẫn trong cùng một bơm tiêm với giải độc tố uốn ván hoặc vắc xin uốn ván hấp phụ; cũng không được tiêm vào cùng một vị trí, vì khå năng trung hoà giải độc tố có thế xảy ra. +- Kháng thể trong HTKĐTUV có thể ảnh hưởng tới đáp ứng miễn dịch đối với một vài loại vắc xin virus sống (vắc xin vi rút sởi sống, vắc xin vi rút quai bị sống, vắc xin vi rút rubella sống). Nói chung việc dùng các vắc xin này nên hoãn lại 3 tháng sau khi tiêm HTKĐTUV. Nếu cần phải tiêm đồng thời HTKĐTUV và vắc xin tam liên (sởi, quai bị, rubella) hoặc một trong các thành phần của vắc xin này, vì sắp tiếp xúc với bệnh, thì khả năng gây miễn dịch của vắc xin có thể giảm. Nếu thật sự cần thiết thì nên tiêm vắc xin vi rút sống vào một vị trí khác, cách xa gắn với vị trí tiêm HTKĐTUV. Và nếu không có chứng cứ huyết thanh học rõ rệt về đáp ứng đối với vắc xin virus sống thì nên dùng thêm một liều vắc xin bổ sung 3 tháng sau đó. +- Do các chế phẩm có chứa globulin miễn dịch không có biểu hiện ảnh hưởng tới các đáp ứng miễn dịch của vắc xin uống vi rút bại liệt sống hoặc vắc xin thương hàn đường uống (Ty21a) nên các vắc xin này có thể dùng đồng thời hoặc trước hay sau cùng với HTKĐTUV. + +**Phụ nữ có thai và cho con bú:** Chống chỉ định cho phụ nữ có thai, không có dữ liệu về thời kỳ cho con bú. + +**Vận hành máy móc, tàu xe:** chưa có nghiên cứu + +**Bảo quản:** Ở nhiệt độ dưới +2⁰C đến +8⁰C, tránh đông băng. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Hadufovir 300mg 2240bc1073c28034b2f3e35675118900.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Hadufovir 300mg 2240bc1073c28034b2f3e35675118900.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7146574f41d2f924d7964e5e00ad6a539be009d0 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Hadufovir 300mg 2240bc1073c28034b2f3e35675118900.md" @@ -0,0 +1,432 @@ +# Hadufovir 300mg + +Hoạt chất: Tenofovir disoproxil fumarate 300mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1UDZ3bRi_GYf_ZkxVaW1px4a1SUhu631i/view?usp=sharing +Giá: 1.750 +Hãng sản xuất: Nhà máy HDPHARMA EU - Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Hải Dương +Address: T +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20172.png) + +**HADUFOVIR** + +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em. + +Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc + +1. **Thành phần công thức thuốc:** + +| **Thành phần hoạt chất** | **Hàm lượng** | +| --- | --- | +| Tenofovir disoproxil fumarate | 300 mg | + +**Thành phần tá dược:** + +Lactose monohydrate đã nghiền, Maize starch B, Microcrystalline Cellulose, Polyvinyl pyrolidon K30, Magnesi stearat, Sodium croscarmelose, Hydroxypropyl methylcellulose 606, Hydroxypropyl methylcellulose 615, Polyethylene glycol 6000, Talc, Titan dioxid, màu Brillant Blue. + +(Vừa đủ 1 viên) + +1. **Dạng bào chế:**Viên nén bao phim, hình thuôn dài, bề mặt nhẵn, bóng, màu xanh, bên trong màu trắng. +2. **Chỉ định:** Viên nén bao phim Hadufovir 300 mg chứa hoạt chất là tenofovir disoproxil fumarat, đây là một chất kháng virus, được sử dụng để điều trị nhiễm HIV, HBV hoặc nhiễm cả 2 virus này. +- Kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác để điều trị nhiễm HIV-1, điều trị viêm gan B mãn tính ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 đến dưới 18 tuổi có cân nặng thân thể ít nhất là 35 kg. +- Kết hợp với thuốc kháng retrovirus khác trong dự phòng cho các cán bộ y tế phải tiếp xúc với các bệnh phẩm (máu, dịch cơ thể...) có nguy cơ lây nhiễm HIV. +1. **Cách dùng, liều dùng:** + +**4.1. Liều dùng – Cách dùng:** + +Liều dùng của thuốc được khuyến nghị ở bệnh nhân trên 12 tuổi và cân nặng ít nhất 35 kg, cụ thể: + +- **Điều trị nhiễm HIV-1:** Uống 1 viên 300 mg, 1 lần mỗi ngày, uống đúng giờ. +- **Điều trị viêm gan B mạn tính:** Uống 1 viên/lần/ngày. Thời gian ngừng thuốc tối ưu chưa biết. Có thể ngừng: +- Ở người bệnh có AgHBe (+), không xơ gan: Điều trị ít nhất 6 – 12 tháng sau khi xác định có huyết thanh chuyển đổi HBe (AgHBe (-), không phát hiện được ADN của virus viêm gan B và có kháng -HBe) hoặc tối thiểu khi có huyết thanh chuyển đổi HBs hoặc khi thấy thuốc mất tác dụng. Tỷ lệ ALT huyết thanh và ADN của virus viêm gan B phải được kiểm tra đều đặn sau khi ngừng điều trị để phát hiện bất cứ một tái phát nào. +- Ở người bệnh có AgHBe (-), không xơ gan: Điều trị phải kéo dài cho tới khi huyết thanh chuyển đổi HBs hoặc khi thấy thuốc không còn tác dụng. Tỷ lệ ALT huyết thanh và ADN của virus viêm gan B cần được đánh giá lại đều đặn để xác định xem theo dõi điều trị như vậy có phù hợp với người bệnh không. +- Ở người bệnh xơ gan: Không khuyến cáo ngừng điều trị vì nguy cơ tái phát viêm gan sau khi ngừng thuốc.Do đó người bệnh cần được phát hiện tất cả những dấu hiệu nặng lên của viêm gan. Điều trị phải dừng nếu có kinh nghiệm. Nên mất ít nhất 6 tháng điều trị kháng virus cho những người bệnh bị nhiễm virus viêm gan B trước khi bắt đầu điều trị bằng tenofovir disoproxil fumarat. +- **Dự phòng nhiễm HIV do phơi nhiễm nghề nghiệp HIV-1:** Phải dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.Nên bắt đầu sớm, trong vòng vài giờ sau khi phơi nhiễm. Uống 1 viên 300 mg/lần/ngày và trong 4 tuần nếu được dung nạp tốt. + +Thuốc chưa được nghiên cứu cho trẻ em dưới 18 tuổi và người cao tuổi trên 65 tuổi. + +**+ Liều dùng cho đối tượng đặc biệt:** + +Liều khuyến cáo ở bệnh nhân trưởng thành bị suy giảm chức năng thận: + +- Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCl) trong khoảng 30–49 ml/phút: uống 1 viên 300 mg mỗi lần, 2 ngày uống 1 lần. +- CrCl trong khoảng 10–29 ml/phút: uống 1 viên 300 mg mỗi lần, 3–4 ngày uống 1 lần. +- Chạy thận nhân tạo: uống 1 viên 300 mg một lần mỗi tuần hoặc sau khi lọc máu khoảng 12 giờ. + +Liều dùng cho đối tượng suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều cho đối tượng bệnh nhân suy gan. + +Nếu ngừng dùng tenofovir ở bệnh nhân viêm gan B mạn tính có hoặc không đồng nhiễm HIV, những bệnh nhân này cần được theo dõi chặt chẽ để tìm bằng chứng về đợt cấp của viêm gan (xem phần 6). + +**4.2. Cách dùng:** + +Dùng thuốc theo đường uống. + +Thời điểm uống thuốc: Thường được uống 1 lần trong ngày, uống đúng giờ và nên uống thuốc kèm với thức ăn. Uống ngay liều thuốc đã quên càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu đã quên quá 12 giờ và gần đến giờ uống liều tiếp theo thì giữ nguyên, không nên uống 2 liều thuốc liên nhau. + +1. **Chống chỉ định:**Bệnh nhân quá mẫn cảm với tenofovir hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Phụ nữ có thai và cho con bú. +2. **Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** + +Xét nghiệm kháng thể HIV nên được thực hiện cho tất cả bệnh nhân nhiễm HBV trước khi bắt đầu điều trị bằng tenofovir disoproxil (xem bên dưới Đồng nhiễm HIV-1 và viêm gan B). + +**HIV-1** + +Việc ức chế vi rút hiệu quả bằng liệu pháp kháng vi rút đã được chứng minh là làm giảm đáng kể nguy cơ lây truyền qua đường tình dục, nhưng không thể loại trừ nguy cơ còn lại. Các biện pháp phòng ngừa để ngăn ngừa lây truyền cần được thực hiện theo các hướng dẫn quốc gia. + +**Viêm gan B mạn tính** + +Bệnh nhân phải được thông báo rằng tenofovir disoproxil chưa được chứng minh là có thể ngăn ngừa nguy cơ lây truyền HBV cho người khác qua quan hệ tình dục hoặc nhiễm vào máu. Các biện pháp phòng ngừa thích hợp phải tiếp tục được sử dụng. + +**Với các sản phẩm thuốc khác:** + +- Không nên dùng đồng thời tenofovir disoproxil với các sản phẩm thuốc khác có chứa tenofovir disoproxil hoặc tenofovir alafenamide. +- Tenofovir disoproxil cũng không nên dùng đồng thời với adefovir dipivoxil. +- Không nên dùng đồng thời tenofovir disoproxil và didanosine (xem phần tương tác thuốc). + +**Liệu pháp bô ba với nucleoside/nucleotide** + +Đã có báo cáo về tỷ lệ thất bại về virus học cao và xuất hiện tình trạng kháng thuốc ở giai đoạn đầu ở bệnh nhân HIV khi tenofovir disoproxil được kết hợp với lamivudine và abacavir cũng như với lamivudine và didanosine theo chế độ một ngày một lần. + +**Ảnh hưởng đến thận và xương ở người trưởng thành:** + +Tác dụng thận: Tenofovir chủ yếu được thải trừ qua thận. Suy thận, tăng creatinin, giảm phosphat máu và bệnh ống lượn gần (bao gồm cả hội chứng Fanconi) đã được báo cáo khi sử dụng tenofovir disoproxil trong thực hành lâm sàng. + +Khuyến cáo rằng độ thanh thải creatinin cần được kiểm tra ở tất cả bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị bằng tenofovir disoproxil và các chỉ số đánh giá chức năng thận (độ thanh thải creatinin và phosphat huyết thanh) cũng được theo dõi sau hai đến bốn tuần điều trị, sau ba tháng điều trị và ba đến sáu tháng một lần sau đó ở những bệnh nhân không có yếu tố nguy cơ về suy thận. Ở những bệnh nhân có nguy cơ suy thận, cần theo dõi chức năng thận thường xuyên hơn. + +Nếu phosphat huyết thanh <1,5 mg/dl (0,48 mmol/l) hoặc độ thanh thải creatinin giảm xuống <50 ml/phút ở bất kỳ bệnh nhân người lớn nào dùng tenofovir disoproxil, nên đánh giá lại chức năng thận trong vòng một tuần, bao gồm cả đo đường huyết, nồng độ kali trong máu và nồng độ glucose trong nước tiểu. Cũng nên xem xét việc ngừng điều trị bằng tenofovir disoproxil ở bệnh nhân người lớn có độ thanh thải creatinin giảm xuống <50 ml/phút hoặc giảm phosphat huyết thanh xuống <1,0 mg/dl (0,32 mmol/l). Việc gián đoạn điều trị bằng tenofovir disoproxil cũng nên được xem xét trong trường hợp suy giảm chức năng thận tiến triển khi chưa xác định được nguyên nhân nào khác. + +**Dùng chung các thuốc gây độc cho thận và nguy cơ nhiễm độc thận** + +Nên tránh sử dụng tenofovir disoproxil đồng thời hoặc gần một sản phẩm thuốc gây độc cho thận (ví dụ như aminoglycosid, amphotericin B, foscarnet, ganciclovir, pentamidine, vancomycin, cidofovir hoặc interleukin-2). Nếu không thể tránh khỏi việc sử dụng đồng thời tenofovir disoproxil và các thuốc gây độc cho thận, nên theo dõi chức năng thận hàng tuần. + +Các trường hợp suy thận cấp sau khi bắt đầu dùng liều cao hoặc dùng nhiều thuốc chống viêm không steroid (NSAID) đã được báo cáo ở những bệnh nhân đang điều trị bằng tenofovir disoproxil và có các yếu tố nguy cơ rối loạn chức năng thận. Nếu tenofovir disoproxil được dùng đồng thời với một NSAID, chức năng thận cần được theo dõi đầy đủ. + +Nguy cơ suy thận cao hơn đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng tenofovir disoproxil kết hợp với ritonavir hoặc chất ức chế protease tăng cường cobicistat. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận ở những bệnh nhân này (xem phần tương tác thuốc). Ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ về thận, việc dùng đồng thời tenofovir disoproxil với một chất ức chế protease tăng cường nên được đánh giá cẩn thận. + +Tenofovir disoproxil chưa được đánh giá lâm sàng ở những bệnh nhân dùng các sản phẩm thuốc được bài tiết theo cùng một con đường qua thận, bao gồm các protein vận chuyển chất vận chuyển anion hữu cơ ở người (hOAT) 1 và 3 hoặc MRP 4 (ví dụ: cidofovir, một dược phẩm gây độc cho thận đã biết). Các protein vận chuyển ở thận này có thể chịu trách nhiệm bài tiết ở ống thận và một phần là thải trừ tenofovir và cidofovir qua thận. Do đó, dược động học của các sản phẩm thuốc này, được bài tiết theo cùng một con đường qua thận bao gồm các protein vận chuyển hOAT 1 và 3 hoặc MRP 4, có thể bị thay đổi nếu chúng được sử dụng đồng thời. Trừ khi thực sự cần thiết, không khuyến cáo sử dụng đồng thời các sản phẩm thuốc được bài tiết theo cùng một đường qua thận, nhưng nếu không thể tránh khỏi việc sử dụng như vậy, nên theo dõi chức năng thận hàng tuần. + +**Suy thận** + +Tính an toàn trên thận của tenofovir disoproxil mới chỉ được nghiên cứu ở một mức độ rất hạn chế ở bệnh nhân người lớn bị suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin <80 ml/phút). + +**Bệnh nhân người lớn có độ thanh thải creatinin <50 ml/phút, kể cả bệnh nhân chạy thận nhân tạo.** + +Có một số dữ liệu hạn chế về tính an toàn và hiệu quả của tenofovir disoproxil ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Do đó, tenofovir disoproxil chỉ nên được sử dụng nếu lợi ích điều trị được coi là lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra. Ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30 ml/phút) và những bệnh nhân cần thẩm tách máu, không khuyến cáo sử dụng tenofovir disoproxil. Nếu không có phương pháp điều trị thay thế nào thì phải điều chỉnh khoảng cách dùng thuốc và theo dõi chặt chẽ chức năng thận. + +**Ảnh hưởng trên xương** + +Các bất thường về xương như nhuyễn xương có thể biểu hiện như đau xương dai dẳng hoặc trầm trọng hơn, và thường xuyên dẫn đến gãy xương có thể liên quan đến bệnh lý ống lượn gần ở thận do tenofovir disoproxil. + +Tenofovir disoproxil cũng có thể gây giảm mật độ khoáng xương (BMD). Ở những bệnh nhân nhiễm HIV, trong một nghiên cứu lâm sàng có đối chứng kéo dài 144 tuần so sánh tenofovir disoproxil với stavudine kết hợp với lamivudine và efavirenz ở những bệnh nhân trưởng thành chưa sử dụng thuốc ARV, BMD của hông và cột sống đã giảm nhỏ ở cả hai nhóm điều trị. Sự giảm BMD của cột sống và những thay đổi trong các dấu ấn sinh học của xương so với ban đầu lớn hơn đáng kể ở nhóm điều trị tenofovir disoproxil ở tuần thứ 144. Sự giảm BMD của hông lớn hơn đáng kể ở nhóm này cho đến 96 tuần. Tuy nhiên, không có tăng nguy cơ gãy xương hoặc bằng chứng cho các bất thường về xương có liên quan về mặt lâm sàng trong 144 tuần trong nghiên cứu này. + +Trong các nghiên cứu khác (tiến cứu và cắt ngang), BMD giảm rõ rệt nhất ở những bệnh nhân được điều trị bằng tenofovir disoproxil như một phần của chế độ có chứa chất ức chế protease tăng cường. Nhìn chung, do những bất thường về xương liên quan đến tenofovir disoproxil và những hạn chế của dữ liệu dài hạn về tác động của tenofovir disoproxil đối với sức khoẻ xương và nguy cơ gãy xương, nên xem xét cẩn thận nguy cơ và lợi ích của điều trị ở những bệnh nhân có nguy cơ cao gãy xương. + +Nếu nghi ngờ hoặc phát hiện các bất thường về xương thì cần được tư vấn thích hợp. + +**Ảnh hưởng đến thận và xương ở trẻ em** + +Có những điều không chắc chắn liên quan đến tác dụng lâu dài của độc tính trên xương và thận. Hơn nữa, khả năng hồi phục của ngộ độc thận không được xác định đầy đủ. Do đó, một phương pháp tiếp cận tổng quát được khuyến nghị để cân nhắc thỏa đáng trên cơ sở từng trường hợp cân bằng lợi ích/nguy cơ của việc điều trị, quyết định việc theo dõi thận trong quá trình điều trị (bao gồm cả quyết định ngừng điều trị) và xem xét sự cần thiết phải bổ sung. + +**Ảnh hưởng trên thận** + +Các phản ứng có hại trên thận được xem là liên quan đến bệnh lý ống lượn gần đã được báo cáo ở bệnh nhi nhiễm HIV-1 từ 2 đến <12 tuổi trong nghiên cứu lâm sàng GS-US-104-0352. Trong nghiên cứu GS-US-104-0352, 84 trong số 89 bệnh nhi (9,0%) tiếp xúc với tenofovir disoproxil (tiếp xúc với tenofovir disoproxil trung bình 331 tuần) đã ngừng sử dụng thuốc do tác dụng phụ của thận. Năm đối tượng (5,6%) có các phát hiện lâm sàng liên quan đến bệnh lý ống lượn gần ở thận, 4 trong số đó đã ngừng điều trị bằng tenofovir disoproxil. Bảy bệnh nhân có giá trị tốc độ lọc cầu thận (GFR) ước tính trong khoảng 70 đến 90 ml/phút/1,73 m2. Trong số đó, 3 bệnh nhân bị giảm GFR ước tính có ý nghĩa lâm sàng và cải thiện sau khi ngừng tenofovir disoproxil. + +**Theo dõi thận** + +Chức năng thận (độ thanh thải creatinin và phosphat huyết thanh) nên được đánh giá trước khi điều trị, và theo dõi trong quá trình điều trị như ở người lớn. + +**Quản lý thận** + +Nếu phosphat huyết thanh được xác nhận là <3,0 mg/dl (0,96 mmol/l) ở bất kỳ bệnh nhi nào dùng tenofovir disoproxil, chức năng thận nên được đánh giá lại trong vòng một tuần, bao gồm đo đường huyết, kali máu và nồng độ glucose trong nước tiểu ngẫu nhiên hoặc phát hiện các bất thường về thận thì nên hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa thận để xem xét việc ngừng điều trị bằng tenofovir disoproxil. Việc gián đoạn điều trị bằng tenofovir disoproxil cũng nên được xem xét trong trường hợp suy giảm chức năng thận tiến triển khi chưa xác định được nguyên nhân nào khác. + +Dùng chung các thuốc gây độc thận và nguy cơ nhiễm độc thận + +Các khuyến nghị tương tự cũng được áp dụng như người lớn (xem ở trên). + +**Suy thận** + +Không khuyến cáo sử dụng tenofovir disoproxil ở bệnh nhi suy thận. + +Không nên bắt đầu dùng tenofovir disoproxil ở bệnh nhi suy thận và nên ngừng dùng ở bệnh nhi bị suy thận khi điều trị bằng tenofovir disoproxil. + +**Ảnh hưởng trên xương** + +Tenofovir disoproxil có thể làm giảm BMD. Ảnh hưởng của những thay đổi liên quan đến tenofovir disoproxil trong BMD đối với sức khỏe xương lâu dài và có nguy cơ gãy xương trong tương lai mặc dù không chắc chắn. + +Nếu phát hiện hoặc nghi ngờ các bất thường về xương ở bệnh nhi, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ nội tiết và/hoặc bác sĩ thận học. + +**Bệnh gan** + +Dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả còn rất hạn chế ở bệnh nhân ghép gan. + +Có một số dữ liệu hạn chế về tính an toàn và hiệu quả của tenofovir disoproxil ở những bệnh nhân nhiễm HBV bị bệnh xơ gan mất bù và những người có điểm Child-Pugh-Turcotte (CPT) >9. Những bệnh nhân này có thể có nguy cơ cao gặp các tác dụng nghiêm trọng về gan hoặc các phản ứng có hại cho thận. + +Do đó, các thông số gan mật và thận cần được theo dõi chặt chẽ ở nhóm bệnh nhân này. + +**Đợt cấp của bệnh viêm gan** + +**Khi điều trị:**Các đợt cấp tự phát trong viêm gan B mạn tính tương đối phổ biến và được đặc trưng bởi sự gia tăng thoáng qua của ALT huyết thanh. Sau khi bắt đầu điều trị kháng vi-rút, ALT huyết thanh có thể tăng ở một số bệnh nhân. Ở những bệnh nhân bị bệnh gan còn bù, sự gia tăng ALT huyết thanh này thường không kèm theo sự gia tăng nồng độ bilirubin huyết thanh hay sự mất bù ở gan. Bệnh nhân xơ gan có thể có nguy cơ cao bị mất bù ở gan sau đợt cấp viêm gan, và do đó cần được theo dõi chặt chẽ trong khi điều trị. + +**Khi ngừng điều trị:** + +Đợt cấp của bệnh viêm gan siêu vi cũng đã được báo cáo ở những bệnh nhân đã ngừng điều trị viêm gan B. Các đợt cấp sau điều trị thường liên quan đến việc tăng HBV DNA, và phần lớn các trường hợp có thể sẽ tự điều chỉnh được không quá mức tăng giới hạn. Tuy nhiên, các đợt cấp nghiêm trọng, bao gồm cả tử vong, đã được báo cáo. Chức năng gan nên được theo dõi trong khoảng thời gian lặp lại với cả theo dõi lâm sàng và xét nghiệm trong ít nhất 6 tháng sau khi ngừng điều trị viêm gan B. Nếu thích hợp, việc tiếp tục điều trị viêm gan B có thể được đảm bảo. Ở những bệnh nhân bị bệnh gan hoặc xơ gan tiến triển, không nên ngừng điều trị vì đợt cấp của bệnh viêm gan sau điều trị có thể dẫn đến mất bù ở gan. + +Các cơn bùng phát ở gan đặc biệt nghiêm trọng, và đôi khi gây tử vong ở những bệnh nhân bị bệnh gan mất bù. + +**Đối với bệnh nhân đồng nhiễm viêm gan C hoặc D:** + +Không có dữ liệu về hiệu quả của tenofovir ở bệnh nhân đồng nhiễm vi rút viêm gan C hoặc D. + +**Đối với bệnh nhân đồng nhiễm HIV-1 và viêm gan B:** + +Do nguy cơ phát triển sự kháng thuốc của HIV, tenofovir disoproxil chỉ nên được sử dụng như một phần của phác đồ phối hợp kháng retrovirus thích hợp ở bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HBV. Bệnh nhân có rối loạn chức năng gan từ trước, bao gồm cả viêm gan mạn tính hoạt động, có tần suất gia tăng các bất thường chức năng gan trong khi điều trị bằng thuốc kháng vi rút phối hợp (CART) và cần được theo dõi theo hướng dẫn tiêu chuẩn. Nếu có bằng chứng về việc bệnh gan trở nên tồi tệ hơn ở những bệnh nhân này, thì phải xem xét việc gián đoạn hoặc ngừng điều trị. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng sự gia tăng ALT có thể là một phần của sự thanh thải HBV trong khi điều trị với tenofovir, xem ở trên Các đợt cấp của viêm gan. + +**Sử dụng với một số chất chống vi rút viêm gan C:** + +Sử dụng đồng thời tenofovir disoproxil với ledipasvir/sofosbuvir, sofosbuvir/velpatasvir hoặc sofosbuvir/velpatasvir/voxilaprevir đã được chứng minh là làm tăng nồng độ trong huyết tương của tenofovir, đặc biệt là khi được sử dụng cùng với phác đồ điều trị HIV có chứa tenofovir disoproxil và chất tăng cường dược động học của tenofovir (ritonavir hoặc cobicistat)). Tính an toàn của tenofovir disoproxil khi sử dụng cùng ledipasvir/sofosbuvir, sofosbuvir/velpatasvir hoặc sofosbuvir/velpatasvir/voxilaprevir và chất tăng cường dược động học của tenofovir chưa được xác định. Cần xem xét những rủi ro và lợi ích tiềm ẩn liên quan đến việc dùng đồng thời ledipasvir/sofosbuvir, sofosbuvir/velpatasvir hoặc sofosbuvir/velpatasvir/voxilaprevir với tenofovir disoproxil cùng với chất ức chế protease HIV tăng cường (ví dụ atazanavir hoặc darunavir) ở bệnh nhân tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận. Bệnh nhân dùng ledipasvir/sofosbuvir, sofosbuvir/velpatasvir hoặc sofosbuvir/velpatasvir/voxilaprevir đồng thời với tenofovir disoproxil và chất ức chế protease HIV tăng cường nên được theo dõi để biết các phản ứng có hại liên quan đến tenofovir disoproxil. + +**Cân nặng và các thông số trao đổi chất** + +Sự gia tăng cân nặng và nồng độ lipid và glucose trong máu có thể xảy ra trong khi điều trị bằng thuốc kháng vi-rút. Những thay đổi như vậy một phần có thể liên quan đến việc kiểm soát bệnh tật và lối sống. Đối với lipid, trong một số trường hợp, có bằng chứng về ảnh hưởng này trong điều trị, trong khi đối với việc tăng cân thì không có bằng chứng chắc chắn. Theo dõi lipid máu và tham chiếu glucose được thực hiện theo các hướng dẫn điều trị HIV đã được thiết lập. Rối loạn lipid máu nên được quản lý phù hợp về mặt lâm sàng. + +**Rối loạn chức năng ty thể sau khi tiếp xúc trong tử cung** + +Các chất tương tự nucleotide có thể ảnh hưởng đến chức năng của ty thể ở một mức độ khác nhau, điều này rõ ràng nhất với stavudine, didanosine và zidovudine. Đã có báo cáo về rối loạn chức năng ty thể ở trẻ sơ sinh âm tính với HIV tiếp xúc trong tử cung và/hoặc sau phẫu thuật với các chất tương tự nucleoside; những người này chủ yếu quan tâm đến việc điều trị bằng các phác đồ có chứa zidovudine. Các phản ứng ngoại ý chính được báo cáo là rối loạn huyết học (thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính) và rối loạn chuyển hóa (tăng lactat máu, tăng lipid máu). Những triệu chứng khác như thần kinh ngoại biên khi khởi phát muộn hiếm khi được báo cáo (tăng trương lực, co giật, hành vi bất thường). Hiện tại vẫn chưa rõ những rối loạn thần kinh như vậy là thoáng qua hay vĩnh viễn. Những phát hiện này nên được xem xét đối với bất kỳ đứa trẻ nào tiếp xúc trong tử cung với các chất tương tự nucleotide, những trẻ này cần có những phát hiện lâm sàng nghiêm trọng nhưng cần nguyên không rõ, đặc biệt là những phát hiện về thần kinh. Những phát hiện này không ảnh hưởng đến các khuyến nghị quốc gia hiện tại về sử dụng liệu pháp điều trị ARV ở phụ nữ mang thai để ngăn ngừa lây truyền HIV. + +**Hội chứng kích hoạt lại miễn dịch** + +Ở những bệnh nhân nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng tại thời điểm tổ chức CART, phản ứng viêm không triệu chứng hoặc từ các mầm bệnh tiềm ẩn có thể phát sinh và gây ra các tình trạng lâm sàng nghiêm trọng hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng. Thông thường, những phản ứng như vậy đã được quan sát thấy trong vài tuần hoặc vài tháng đầu tiên kể từ khi bắt đầu CART. Các vi rút liên quan là viêm võng mạc do cytomegalovirus, nhiễm trùng mycobacteria tổng quát và/hoặc khu trú, và viêm phổi do Pneumocystis jirovecii. Bất kỳ triệu chứng viêm nào cũng nên được đánh giá và tiến hành điều trị khi cần thiết. + +Các rối loạn tự miễn dịch (chẳng hạn như bệnh Graves và viêm gan tự miễn) cũng đã được báo cáo là xảy ra trong quá trình kích hoạt lại miễn dịch; tuy nhiên, thời gian được báo cáo thay đổi nhiều hơn và những biến cố này có thể xảy ra nhiều tháng sau khi bắt đầu điều trị. + +**Hoại tử xương** + +Mặc dù căn nguyên bệnh hoại tử xương được coi là đa yếu tố (bao gồm sử dụng corticosteroid, uống rượu, ức chế miễn dịch nghiêm trọng, chỉ số khối cơ thể cao hơn), các trường hợp hoại tử xương đã được báo cáo, đặc biệt ở những bệnh nhân mắc bệnh HIV tiến triển và/hoặc phơi nhiễm lâu dài với CART. Người bệnh nên đi khám nếu thấy đau nhức xương khớp, cứng khớp hoặc vận động khó khăn. + +**Người già** + +Tenofovir disoproxil chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân trên 65 tuổi. Bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng bị giảm chức năng thận; do đó cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân cao tuổi bằng tenofovir disoproxil. + +Tenofovir disoproxil chứa lactose monohydrat. + +Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase toàn phần hoặc kém hấp thụ glucose-galactose không nên dùng thuốc này. + +1. **Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:7.1 Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai**Một lượng lớn dữ liệu về phụ nữ mang thai (hơn 1.000 kết quả) cho thấy không có dị tật hoặc nhiễm độc thai nhi/sơ sinh liên quan đến tenofovir disoproxil. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra độc tính sinh sản. Việc sử dụng tenofovir disoproxil có thể được xem xét trong thời kỳ mang thai, nếu cần thiết.Trong y văn, tiếp xúc với tenofovir disoproxil trong ba tháng cuối của thai kỳ đã được chứng minh là làm giảm nguy cơ lây truyền HBV từ mẹ sang trẻ nếu mẹ được dùng tenofovir disoproxil, cùng với globulin miễn dịch viêm gan B và vắc xin viêm gan B ở trẻ sơ sinh.Trong ba thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, tổng cộng 327 phụ nữ mang thai nhiễm HBV mạn tính được dùng tenofovir disoproxil (245 mg) (tương đương tenofovir disoproxil fumarat 300 mg) một lần mỗi ngày từ 28 đến 32 tuần tuổi thai cho đến 1 đến 2 tháng sau sinh; người mẹ và trẻ sơ sinh chưa có bằng chứng cho đến 12 tháng sau khi sinh. Không có tín hiệu an toàn mới nào được tìm thấy từ những dữ liệu này. + +**7.2 Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú** + +Nói chung, nếu trẻ sơ sinh được quản lý phòng ngừa viêm gan B một cách đầy đủ khi sinh ra, thì người mẹ bị viêm gan B có thể cho trẻ bú sữa mẹ. + +Tenofovir được bài tiết qua sữa mẹ ở mức độ rất thấp và sự tiếp xúc của trẻ sơ sinh qua sữa mẹ được coi là không đáng kể. Mặc dù dữ liệu dài hạn còn hạn chế, không có phản ứng phụ nào được báo cáo ở trẻ bú mẹ và bà mẹ nhiễm HBV sử dụng tenofovir disoproxil có thể cho con bú. + +Theo nguyên tắc chung, các bà mẹ nhiễm HIV không nên cho trẻ bú sữa mẹ để tránh lây truyền HIV cho trẻ sơ sinh. + +1. **Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:**Không có nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được báo cáo. Tuy nhiên, bệnh nhân nên được thông báo rằng chóng mặt đã được báo cáo trong quá trình điều trị với tenofovir disoproxil. +2. **Tương tác thuốc, tương kỵ của thuốc:9.1. Tương tác thuốc:** +- Tenofovir không được dùng cùng với adefovir dipivoxil. +- Tenofovir làm giảm nồng độ atazanavir sulfat trong huyết tương. +- Tenofovir làm tăng nồng độ didanosin trong huyết tương. Nếu dùng đồng thời với didanosin thì phải uống tenofovir trước khi uống didanosin 2 giờ hoặc sau khi uống didanosin 1 giờ. +- Tenofovir làm giảm nồng độ lamivudin trong huyết tương. +- Indinavir dùng đồng thời với tenofovir: Làm tăng nồng độ tenofovir và làm giảm nồng độ indinavir trong huyết tương. +- Tenofovir dùng đồng thời với lopinavir và ritonavir: Tăng nồng độ tenofovir trong huyết tương, giảm nồng độ lopinavir và nồng độ đỉnh ritonavir trong huyết tương.Tenofovir dùng đồng thời với thuốc được thải chủ yếu qua thận (acyclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir): Có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của tenofovir hoặc của thuốc kia do tranh chấp đường đào thải.Các thuốc làm giảm chức năng thận có thể làm tăng nồng độ tenofovir trong huyết thanh + +**9.2. Tương kỵ của thuốc:** + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của tenofovir disoproxil fumarat, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +1. **Tác dụng không mong muốn của thuốc:Đối với nhóm bệnh nhân HIV-1 và viêm gan B**Ở những bệnh nhân dùng tenofovir disoproxil, các trường hợp hiếm gặp là suy thận và các trường hợp không phổ biến của bệnh lý ống lượn gần ở thận (bao gồm cả hội chứng Fanconi) đôi khi dẫn đến các bất thường về xương (không thường xuyên gây gãy xương). Theo dõi chức năng thận được khuyến cáo cho bệnh nhân dùng tenofovir disoproxil (xem phần 6). +- **Đối với nhóm bệnh nhân HIV-1**Khoảng một phần ba số bệnh nhân có thể gặp các phản ứng có hại sau khi điều trị bằng tenofovir disoproxil kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Các phản ứng này thường là các biến cố tiêu hóa nhẹ đến trung bình. Khoảng 1% bệnh nhân người lớn được điều trị bằng tenofovir disoproxil đã ngừng điều trị do các biến cố đường tiêu hóa. +- **Đối với nhóm bệnh nhân viêm gan B:**Khoảng 1/4 số bệnh nhân có thể gặp các phản ứng có hại sau khi điều trị bằng tenofovir disoproxil, hầu hết các phản ứng này đều nhẹ. Trong các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân nhiễm HBV, phản ứng có hại xảy ra thường xuyên nhất với tenofovir disoproxil là buồn nôn (5,4%).Đợt cấp của viêm gan siêu vi đã được báo cáo ở những bệnh nhân đang điều trị cũng như những bệnh nhân đã ngừng điều trị viêm gan B (xem phần 6)**Bảng tóm tắt các phản ứng có hại**Đánh giá phản ứng có hại của tenofovir disoproxil dựa trên dữ liệu an toàn từ các nghiên cứu lâm sàng và kinh nghiệm sau khi tiếp thị của sản phẩm Tenofovir disoproxil 245 mg film-coated tablets của Anh (theo tài liệu trên trang https://www.medicines.org.uk/emc/product/9932/smpc). Tất cả các phản ứng có hại được trình bày trong Bảng 2. +- **Các nghiên cứu lâm sàng về HIV-1:**Đánh giá phản ứng có hại từ dữ liệu nghiên cứu lâm sàng HIV-1 dựa trên kinh nghiệm trong hai nghiên cứu trên 653 bệnh nhân đã từng điều trị được điều trị bằng tenofovir disoproxil (n = 443) hoặc giả dược (n = 210) kết hợp với các sản phẩm thuốc kháng retrovirus khác cho 24 tuần và cũng trong một nghiên cứu đối chứng mù đôi, trong đó 600 bệnh nhân chưa từng điều trị được điều trị bằng tenofovir disoproxil 245 mg(dưới dạng fumarate) (n=299) hoặc stavudine (n=301) kết hợp với lamivudine và efavirenz trong 144 tuần. + +**Các nghiên cứu lâm sàng về bệnh viêm gan B:** + +Đánh giá phản ứng có hại từ dữ liệu nghiên cứu lâm sàng HBV chủ yếu dựa trên kinh nghiệm trong hai nghiên cứu đối chứng mù đôi, trong đó 641 bệnh nhân người lớn bị viêm gan B mạn tính và bệnh xơ gan còn bù được điều trị bằng tenofovir disoproxil 245 mg (dưới dạng fumarate) mỗi ngày (n = 426) hoặc adefovir dipivoxil 10 mg mỗi ngày (n = 215) trong 48 tuần. Các phản ứng ngoại ý quan sát được khi tiếp tục điều trị trong 384 tuần phù hợp với hồ sơ an toàn của tenofovir disoproxil. Sau khi giảm ban đầu khoảng -4,9 ml/phút (sử dụng phương trình Cockcroft-Gault) hoặc -3,9 ml/phút / 1,73 m² (sử dụng sửa đổi chế độ ăn trong phương trình [MDRD]) sau 4 tuần điều trị đầu tiên, tỷ lệ mức suy giảm hàng năm sau dưỡng do ảnh hưởng chức năng thận được báo cáo ở những bệnh nhân dùng tenofovir disoproxil là -1,41 ml/phút mỗi năm (sử dụng phương trình Cockcroft-Gault) và -0,74 ml/phút / 1,73 m² mỗi năm (sử dụng phương trình MDRD). + +**Bệnh nhân bị bệnh gan mất bù** + +Hồ sơ an toàn của tenofovir disoproxil ở bệnh nhân bị bệnh gan mất bù được đánh giá trong một nghiên cứu mù đôi có đối chứng tích cực (GS-US-174-0108), trong đó bệnh nhân người lớn được điều trị bằng tenofovir disoproxil (n = 45) hoặc emtricitabine cộng với tenofovir disoproxil (n = 45) hoặc entecavir (n = 22) trong 48 tuần. + +Trong nhóm điều trị tenofovir disoproxil, 7% bệnh nhân ngừng điều trị do tác dụng phụ; 9% bệnh nhân tăng creatinin huyết thanh ≥ 0,5 mg/dl hoặc phosphat huyết thanh xác nhận là < 2 mg/dl đến tuần 48; không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm tenofovir disoproxil kết hợp và nhóm chứa entecavir. + +Sau 168 tuần, 16% (7/45) nhóm tenofovir disoproxil, 4% (2/45) nhóm emtricitabine cộng với tenofovir disoproxil và 14% (3/22) nhóm entecavir bị thay đổi về khả năng dụng nạp. 13% (6/45) nhóm tenofovir disoproxil, 13% (6/45) nhóm emtricitabine cộng với tenofovir disoproxil và 9% (2/22) nhóm entecavir có sự nhân tăng creatinin huyết thanh ≥ 0,5 mg/dl hoặc phosphat huyết thanh được xác nhận là < 2 mg/dl. + +Vào tuần thứ 168, trong quần thể bệnh nhân bị bệnh mất bù này, tỷ lệ tử vong là 13% (6/45) ở nhóm tenofovir disoproxil, 11% (5/45) ở nhóm emtricitabine cộng với tenofovir disoproxil và 14% (3/22) ở nhóm entecavir. Tỷ lệ ung thư mới được báo gan là 18% (8/45) ở nhóm tenofovir disoproxil, 7% (3/45) ở nhóm emtricitabine cộng với tenofovir disoproxil và 9% (2/22) ở nhóm entecavir. + +Các đối tượng có điểm CPT cơ bản cao có nguy cơ mắc các biến cố bất lợi nghiêm trọng cao hơn. + +**Bệnh nhân viêm gan B mạn tính kháng lamivudine** + +Không có phản ứng bất lợi mới nào đối với tenofovir disoproxil được xác định từ một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi (GS-US-174-0121) trong đó 280 bệnh nhân kháng lamivudine được điều trị bằng tenofovir disoproxil (n = 141) hoặc emtricitabine / tenofovir disoproxil (n = 139) trong 240 tuần. + +Các phản ứng có hại có liên quan (ít nhất là có thể xảy ra) với việc điều trị được liệt kê dưới đây theo lớp và tần suất của cơ quan hệ thống cơ thể. Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần. Tần suất được xác định là rất phổ biến (≥ 1/10), phổ biến (≥ 1/100 đến < 1/10), không phổ biến (≥ 1 / 1.000 đến < 1/100) hoặc hiếm (≥ 1 / 10.000 đến < 1 / 1.000). + +**Bảng 2: Bảng tổng hợp các phản ứng có hại liên quan đến tenofovir disoproxil** + +| **Tần suất** | **Tenofovir disoproxil** | +| --- | --- | +| **Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng** | | +| Rất phổ biến | Giảm phosphat máu | +| Không phổ biến | Hạ kali máu | +| Hiếm | Nhiễm acid lactic | +| **Rối loạn hệ thần kinh trung ương** | | +| Rất phổ biến | Chóng mặt | +| Không phổ biến | Mất ngủ | +| **Rối loạn tiêu hóa** | | +| Rất phổ biến | Tiêu chảy, nôn, buồn nôn | +| Phổ biến | Đau bụng, chướng bụng, đầy hơi | +| Không phổ biến | Viêm tụy | +| **Rối loạn gan mật** | | +| Phổ biến | Tăng transaminase | +| Hiếm | Gan nhiễm mỡ, viêm gan | +| **Rối loạn da và mô dưới da** | | +| Rất phổ biến | Phát ban | +| Hiếm | Phù mạch | +| **Rối loạn cơ xương và mô liên kết** | | +| Không phổ biến | Tổn xương*, yếu cơ* | +| Hiếm gặp | Nhuyễn xương (đôi khi là do hoại tử xương và không thường xuyên gây gãy xương)*, bệnh cơ* | + +| **Rối loạn thận và tiết niệu** | | +| --- | --- | +| Không phổ biến | Tăng creatinin, bệnh ống lượng gần ở thận (bao gồm cả hội chứng Fanconi) | +| Hiếm | Suy thận cấp, suy thận, hoại tử ống thận cấp, viêm thận (bao gồm cả viêm thận kẽ cấp)*, đái tháo nhạt do thận | +| **Các rối loạn chung và cơ địa** | | +| Rất phổ biến | Suy nhược | +| Phổ biến | Mệt mỏi | + +*1 Phản ứng bất lợi này có thể xảy ra do hậu quả của bệnh ống lượn gần ở thận. Nó không được coi là có liên quan nhân quả với tenofovir disoproxil trong trường hợp không có tình trạng này.* + +*2 Phản ứng bất lợi này đã được xác định thông qua giám sát hậu mãi nhưng không được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên hoặc chương trình tiếp cận mở rộng tenofovir disoproxil. Loại tần suất được ước tính từ phân tích gộp các thử nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên của tenofovir disoproxil trong các thử nghiệm lâm sàng đối chứng ngẫu nhiên và chương trình tiếp cận mở rộng (n = 7.319).* + +**Mô tả các phản ứng bất lợi đã chọn** + +**HIV-1 và viêm gan B:** + +**Suy thận** + +Vì tenofovir disoproxil có thể gây tổn thương thận nên theo dõi chức năng thận khi sử dụng. Bệnh lý ống lượn gần ở thận thường được giải quyết hoặc cải thiện sau khi ngừng tenofovir disoproxil. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân, việc gián đoạn điều trị hoặc creatinin không hoàn toàn giải quyết được tổn thương do dùng tenofovir disoproxil. Bệnh nhân có nguy cơ suy thận (chẳng hạn như bệnh nhân nhiễm HBV tiến triển, bệnh nhân đồng nhiễm HIV tiến triển, hoặc bệnh nhân đang dùng các thuốc có độc tính trên thận) có nhiều nguy cơ bị chức năng thận không hoàn toàn mặc dù đã ngừng tenofovir disoproxil. + +**Nhiễm toan lactic** + +Các trường hợp nhiễm toan lactic đã được báo cáo khi dùng tenofovir disoproxil một mình hoặc kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác. Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ như béo phì, phụ nữ hoặc bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính có thể có nguy cơ cao hơn. Nhiễm toan lactic nặng và nhiễm acid lactic có nguy cơ cao bị nhiễm acid máu, hoặc kể cả tử vong khi dùng tenofovir disoproxil, bao gồm cả kết quả tử vong. + +**HIV-1: Các thông số trao đổi chất** + +Cân nặng và nồng độ lipid và glucose máu có thể tăng lên trong khi điều trị bằng thuốc kháng vi rút. + +**Hội chứng kích hoạt lại miễn dịch** + +Ở những bệnh nhân nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng tại thời điểm bắt đầu CART, phản ứng viêm không triệu chứng hoặc bệnh nhiễm trùng cơ hội có thể tăng. Các rối loạn tự miễn dịch (chẳng hạn như bệnh Graves và viêm gan tự miễn) cũng đã được báo cáo; tuy nhiên, thời gian bắt đầu xảy ra được báo cáo thay đổi nhiều hơn và những biến cố này có thể xảy ra nhiều tháng sau khi bắt đầu điều trị. + +**Hoại tử xương** + +Các trường hợp hoại tử xương đã được báo cáo, đặc biệt ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ chung đã được thừa nhận, bệnh HIV tiến triển hoặc phơi nhiễm lâu dài với CART. Tần suất của điều này là không xác định. + +**Bệnh viêm gan B** + +**Đợt cấp của viêm gan trong quá trình điều trị** + +Trong các nghiên cứu với bệnh nhân chưa sử dụng nucleoside, tăng ALT khi điều trị >10 lần ULN (giới hạn trên của mức bình thường) và >2 lần so với ban đầu xảy ra ở 2,6% bệnh nhân điều trị bằng tenofovir disoproxil. Tăng ALT có thời gian trung bình đến khi khởi phát là 8 tuần, được giải quyết khi tiếp tục điều trị, và trong phần lớn các trường hợp, có liên quan đến việc giảm ≥2 log₁₀/ml tải lượng virus trước hoặc trùng với tăng ALT. + +→ **Theo dõi chức năng gan định kỳ được khuyến cáo trong quá trình điều trị.** + +**Các đợt cấp của viêm gan sau khi ngừng điều trị** + +Ở những bệnh nhân nhiễm HBV, bằng chứng lâm sàng và xét nghiệm về tình trạng viêm gan trầm trọng hơn đã xảy ra sau khi ngừng điều trị HBV. + +**Trẻ em** + +**HIV-1** + +Đánh giá các phản ứng bất lợi dựa trên hai thử nghiệm ngẫu nhiên (nghiên cứu GS-US-104-0321 và GS-US-104-0352) ở 184 bệnh nhi nhiễm HIV-1 (từ 2 đến <18 tuổi) được điều trị bằng tenofovir disoproxil (n=93) hoặc giả dược/thuốc so sánh tích cực (n=91) kết hợp với các thuốc kháng vi-rút khác trong 48 tuần. + +- Các phản ứng bất lợi quan sát thấy ở bệnh nhi được điều trị bằng tenofovir disoproxil **phù hợp với những phản ứng quan sát được trong các nghiên cứu lâm sàng về tenofovir disoproxil ở người lớn**. +- **Giảm BMD** (Tỉ trọng khoáng xương) đã được báo cáo ở bệnh nhi. +- Ở thanh thiếu niên nhiễm HIV-1, chỉ số BMD Z-score quan sát được ở những đối tượng dùng tenofovir disoproxil **thấp hơn** so với chỉ số quan sát được ở những đối tượng dùng giả dược. +- Ở trẻ em nhiễm HIV-1, chỉ số BMD Z-score quan sát được ở những đối tượng dùng tenofovir disoproxil **thấp hơn** so với đối tượng dùng stavudine hoặc zidovudine. +- Trong nghiên cứu GS-US-104-0352 84 trong số 89 bệnh nhi (tức 9,0%) tiếp xúc với tenofovir disoproxil (thời gian tiếp xúc trung bình: 331 tuần) đã ngừng dùng thuốc nghiên cứu do tác dụng phụ trên thận. +- Năm đối tượng(5,6%) có kết quả xét nghiệm lâm sàng liên quan đến bệnh lý ống lượn gần ở thận, và 4 người đã ngừng điều trị bằng tenofovir disoproxil. +- Bảy bệnh nhân có giá trị tốc độ lọc cầu thận (GFR) ước tính trong khoảng 70 đến 90 ml/phút/1,73 m². + - Trong số đó, 3 bệnh nhân đã trải qua sự suy giảm có ý nghĩa lâm sàng về GFR ước tính, nhưng đã cải thiện sau khi ngừng tenofovir disoproxil. + +**Viêm gan B mạn tính:** + +- Đánh giá các phản ứng bất lợi dựa trên một nghiên cứu ngẫu nhiên (nghiên cứu GS-US-174-0115) trên: + - 106 bệnh nhân vị thành niên (12 đến <18 tuổi) bị viêm gan B mạn tính. + - Điều trị bằng tenofovir disoproxil 245 mg (n = 52) hoặc giả dược (n = 54) trong 72 tuần. +- Các phản ứng bất lợi: + - Tương tự như người lớn, phù hợp với những gì được quan sát trong các nghiên cứu lâm sàng. + - Giảm BMD đã được quan sát thấy ở thanh thiếu niên bị nhiễm HBV. + - Chỉ số BMD Z-score ở nhóm dùng tenofovir disoproxil thấp hơn so với nhóm dùng giả dược. + +### **Đối tượng đặc biệt khác** + +### **Người già** + +- **Tenofovir disoproxil chưa được nghiên cứu** ở bệnh nhân **trên 65 tuổi**. +- Bệnh nhân cao tuổi có nhiều khả năng **suy giảm chức năng thận hơn**, do đó **nên thận trọng** khi điều trị bằng tenofovir disoproxil (xem phần 6). + +### **Suy thận** + +- Tenofovir disoproxil **có thể gây độc cho thận**, vì vậy **cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận** ở bệnh nhân trưởng thành điều trị bằng thuốc này. +- **Không được khuyến cáo** sử dụng tenofovir disoproxil ở **bệnh nhân bị suy thận** (xem phần 4.2 và 6). + +**11. Quá liều và cách xử trí** + +**11.1. Quá liều:** + +- **Triệu chứng**: Chưa có số liệu đầy đủ. Nếu nghi ngờ quá liều xảy ra, cần **theo dõi bằng chứng về độc tính**. + +**11.2. Xử trí:** + +- Tenofovir có thể được loại bỏ **bằng thẩm tách máu**. +- **Độ thanh thải trung bình** của tenofovir bằng thẩm tách là **134 ml/phút**. +- Có thể **thẩm phân màng bụng** để tăng tốc độ đào thải tenofovir. Tuy nhiên, chưa rõ phương pháp này có làm thay đổi bệnh cảnh lâm sàng của quá liều thuốc hay không. + +**12. Đặc tính dược lực học** + +- **Nhóm dược lý**: Thuốc kháng retrovirus. +- **Mã ATC**: J05AF07 + +Tenofovir là một nucleotid ức chế enzym phiên mã ngược, được dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (ít nhất là 1 thuốc khác) trong điều trị nhiễm HIV typ 1 ở người trưởng thành. + +Tenofovir disoproxil fumarat là một muối của tiền dược tenofovir disoproxil hấp thu nhanh và chuyển thành tenofovir rồi thành tenofovir diphosphat do được phosphoryl hóa trong tế bào. Chất này ức chế enzym phiên mã ngược của virus HIV-1 và ức chế enzym polymerase của ADN virus viêm gan B, do tranh chấp với cơ chất tự nhiên là deoxyadenosin 5’-triphosphat và sau khi gắn vào ADN sẽ chấm dứt kéo dài thêm chuỗi ADN. + +**Đối với HIV in vitro**, nồng độ tenofovir cần thiết để ức chế 50% (CE50) các chủng hoang dã trong phòng thí nghiệm HIV-1 là từ 1 - 6 micromol/lít trong dòng tế bào lympho. Tenofovir cũng có tác dụng đối với HIV-2 in vitro, với nồng độ ức chế 50% là 4,9 micromol/lít trong các tế bào MT4. Các chủng HIV-1 nhạy cảm giảm đối với tenofovir disoproxil fumarat có thể tạo ra in vitro, và cũng đã tìm thấy trong lâm sàng khi điều trị bằng thuốc này. + +Các chủng này đều có một đột biến K65R. Có thể có kháng chéo tenofovir với các thuốc ức chế enzym phiên mã ngược khác. + +**Đối với virus viêm gan B**, hoạt tính kháng virus in vitro của tenofovir đã được đánh giá trong dòng tế bào HepG 222.15. Nồng độ tenofovir cần thiết để ức chế 50% là 0,14 - 1,5 micromol/lít, nồng độ gây độc tế bào 50% là > 100 microgam/lít. + +Chưa thấy có virus viêm gan B nào kháng thuốc tenofovir disoproxil fumarat. + +Dạng hoạt động tenofovir diphosphat là chất ức chế yếu ADN polymerase alpha, beta và ADN gamma của ty thể. + +1. **Đặc tính dược động học** + +**Hấp thu**: Sau khi cho người bị HIV uống tenofovir disoproxil fumarat, thuốc được hấp thu nhanh chóng và chuyển thành tenofovir. Nồng độ đỉnh tenofovir trong huyết tương là 296 ± 90 nanogram/ml sau khi uống 300 mg được 1 – 2 giờ. Sinh khả dụng ở người đói là khoảng 25%, nhưng tăng cao nếu uống tenofovir disoproxil fumarat cùng với bữa ăn nhiều mỡ. + +**Phân bố**: Tenofovir được phân bố ở khắp các mô, nhất là ở gan và ở thận. Tỷ lệ thuốc gắn vào protein huyết tương là dưới 1%, gắn với protein huyết thanh là khoảng 7%. + +**Chuyển hóa**: Không có dữ liệu nói lên khả năng có tương tác có ý nghĩa lâm sàng liên quan đến việc chuyển hóa Tenofovir disoproxil trong cơ thể. + +**Thải trừ**: Nửa đời thải trừ là 12 – 18 giờ. Tenofovir được đào thải chủ yếu qua nước tiểu nhờ quá trình lọc ở cầu thận và bài tiết tích cực ở ống thận. Thẩm phân máu loại bỏ thuốc ra khỏi máu được. + +1. **Quy cách đóng gói:** +- Hộp 2 vỉ x 10 viên, +1. **Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng:** +- Điều kiện bảo quản: + - Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp. +- Hạn dùng: + - 36 tháng kể từ ngày sản xuất. +- Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS (Tiêu chuẩn cơ sở) +1. **Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất thuốc:** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ HẢI DƯƠNG** + +**Nhà máy HDPHARMA EU** + +- Địa chỉ: Tầng 2, nhà A4, thửa đất số 307, cụm công nghiệp Cẩm Thượng,phường Cẩm Thượng, TP Hải Dương, tỉnh Hải Dương, Việt Nam. +- **SĐT**: 0220.3853848 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Hadugran 1mg ml 2010bc1073c28116bb17cd33a0604c15.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Hadugran 1mg ml 2010bc1073c28116bb17cd33a0604c15.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..781f027ce5ab037979a9677dd63043914e51d8b7 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Hadugran 1mg ml 2010bc1073c28116bb17cd33a0604c15.md" @@ -0,0 +1,305 @@ +# Hadugran 1mg/ml + +Hoạt chất: Granisetron +Đường link: https://drive.google.com/drive/folders/1WfLZxkytRarMdKHaK3YXBRLI9RLPXXK4?usp=drive_link +Giá: 24.500 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược Vật tư y tế Hải Dương, Việt Nam +Address: H +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2011.png) + +**HADUGRAN®** + +*Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Để xa tầm tay trẻ em. +Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.* + +--- + +**1. THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** + +| **Thành phần hoạt chất** | **Hàm lượng** | +| --- | --- | +| Granisetron (dưới dạng Granisetron hydrochlorid) | 1 mg ; 1,12 mg | +| +Thành phần tá dược: Natri clorid, Acid citric monohydrat, Natri hydroxyd, Nước để pha thuốc tiêm. + + | Vừa đủ 1 ml | +| | | + +**2. DẠNG BÀO CHẾ** + +Dung dịch tiêm + +Mô tả: Dung dịch trong suốt, không màu đến vàng nhạt. + +--- + +**3. CHỈ ĐỊNH** + +Granisetron được chỉ định ở người lớn để phòng ngừa và điều trị: + +- Buồn nôn và nôn cấp tính liên quan đến hóa trị và xạ trị +- Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật. +- Granisetron được chỉ định để ngăn ngừa buồn nôn và nôn xuất hiện muộn liên quan đến hóa trị liệu và xạ trị +- Granisetron được chỉ định ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên để phòng ngừa và điều trị buồn nôn cấp tính và nôn do hóa trị liệu + +**4. CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG** + +*Buồn nôn và nôn do hoá trị và xạ trị* + +- **Dự phòng:** + + Liều khuyến cáo của Granisetron là 1 mg hay 3 mg (10–40 mcg/kg) bằng 1 trong 2 cách: tiêm tĩnh mạch chậm hoặc pha loãng truyền tĩnh mạch 5 phút trước khi hoá trị hoặc xạ trị. Dung dịch có thể pha loãng với nồng độ 5ml/1 mg. + + **Điều trị:** + + Liều khuyến cáo của Granisetron là 1 mg hay 3 mg (10–40 mcg/kg) bằng 1 trong 2 cách: tiêm tĩnh mạch chậm hoặc pha loãng truyền tĩnh mạch trong vòng 5 phút. Dung dịch có thể pha loãng với dung dịch 5 ml/1 mg. Các liều duy trì của Granisetron có thể được dùng cách nhau ít nhất 10 phút. Liều tối đa trong 24 giờ không được vượt quá 9 mg. + + +**Phối hợp với corticosteroids:** + +Hiệu quả của granisetron đường tiêm có thể được nâng cao bằng cách tiêm tĩnh mạch bổ sung một liều steroid vỏ thượng thận, ví dụ: 8–20 mg dexamethason dùng trước khi bắt đầu liệu pháp kìm tế bào hoặc 250 mg methylprednisolon được dùng trước khi bắt đầu và ngay sau khi kết thúc hoá trị liệu. + +**Trẻ em** + +Tính an toàn và hiệu quả của granisetron ở trẻ em từ 2 tuổi trở lên đã được nghiên cứu trong phòng ngừa và điều trị buồn nôn và nôn cấp tính liên quan đến hóa trị liệu. Liều 10–40 µg/kg (lên đến 3 mg) nên được dùng dưới dạng dịch truyền tĩnh mạch, pha loãng trong 10–30 ml dịch truyền và tiêm trong 5 phút trước khi bắt đầu hóa trị. Một liều bổ sung có thể được dùng trong vòng 24 giờ nếu được yêu cầu. Liều bổ sung được dùng sau trường đầu tiên ít nhất 10 phút. + +**Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật** + +Liều 1 mg (10 µg/kg) Granisetron được dùng bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm. Liều tối đa của Granisetron dùng trong 24 giờ không được vượt quá 3 mg. Để phòng ngừa buồn nôn và nôn sau phẫu thuật nên dùng thuốc trước khi gây mê. + +**Trẻ em** + +Không đủ bằng chứng lâm sàng để khuyến cáo sử dụng cho trẻ em để phòng ngừa và điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật. + +**Đối tượng đặc biệt** + +**Người cao tuổi và người suy thận** + +Không có cảnh báo đặc biệt khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân cao tuổi hoặc bệnh nhân suy thận hoặc suy gan. + +**Người suy gan** + +Không có bằng chứng về việc gia tăng các tác dụng phụ ở bệnh nhân rối loạn gan. Mặc dù không cần điều chỉnh liều lượng, nên sử dụng thận trọng granisetron cho nhóm bệnh nhân này. + +**Cách dùng:** Có thể tiêm tĩnh mạch chậm (trong 30 giây) hoặc truyền tĩnh mạch: pha loãng trong 20–50 ml dịch truyền và truyền trong 5 phút + +**5. CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +--- + +Mẫn cảm với Granisetron hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**6. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +Granisetron có thể làm giảm nhu động ruột. Bệnh nhân có triệu chứng bán tắc hoặc tắc nghẽn ruột sau khi dùng Granisetron nên được giám sát cẩn thận. + +Các chất đối kháng 5-HT3 như granisetron có thể liên quan với loạn nhịp hay ECG không bình thường. Khả năng này có thể có biểu hiện lâm sàng đáng kể ở bệnh nhân trước đó có loạn nhịp hay rối loạn dẫn truyền tim hay bệnh nhân đang điều trị với thuốc chống loạn nhịp hoặc chẹn beta. Vì vậy nên thận trọng ở những bệnh nhân mắc các bệnh lý về tim, dùng thuốc gây độc với tim và/hoặc với các bất thường về điện giải kèm theo. + +Sự nhạy cảm chéo giữa các chất đối kháng 5-HT3 (ví dụ: dolasetron, ondansetron) đã được báo cáo. + +**Hội chứng serotonin** + +Đã có báo cáo về hội chứng serotonin khi sử dụng 5-HT3 đối kháng hoặc một mình, nhưng chủ yếu là khi kết hợp với các thuốc serotonergic khác (bao gồm thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI) và serotonin, thuốc ức chế tái hấp thu noradrenaline (SNRI)). Cần giám sát bệnh nhân có triệu chứng giống hội chứng serotonin. + +Thuốc có chứa 3,5 mg natri / 1 ml dung dịch, nên xem xét điều này ở bệnh nhân có chế độ ăn kiểm soát natri. + +**7. SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Phụ nữ đang mang thai:** + +Có những nghiên cứu trên động vật cho thấy không có ảnh hưởng gây quái thai, không có những kinh nghiệm dùng granisetron ở phụ nữ mang thai. Do đó, granisetron không nên được dùng cho phụ nữ mang thai trừ khi có chỉ định lý do lâm sàng thuyết phục. + +**Phụ nữ đang cho con bú:** + +Không có tài liệu về sự bài tiết granisetron vào sữa mẹ. Do đó nên ngừng cho con bú trong khi điều trị. + +--- + +**8. ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Granisetron không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. + +**9. TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +**Tương tác của thuốc:** + +Cũng như các thuốc đối kháng 5-HT3 khác, các trường hợp thay đổi điện tâm đồ (ECG) kể cả kéo dài khoảng QT đã được ghi nhận với granisetron. Ở những bệnh nhân hiện đang được điều trị với các thuốc kéo dài khoảng QT và/hoặc các thuốc gây loạn nhịp tim, tương tác có thể dẫn đến hậu quả trên lâm sàng. + +Ở người, sự cảm ứng enzym gan với phenobarbital gây ra sự gia tăng ở thanh thải huyết tương toàn phần của granisetron xấp xỉ 25%. + +Trong các nghiên cứu trên người khỏe mạnh, không có bằng chứng về bất kỳ tương tác nào được chỉ ra giữa granisetron và benzodiazepin (lorazepam), thuốc an thần kinh (haloperidol) hoặc các sản phẩm chống loét (cimetidin). Ngoài ra, granisetron đã không cho thấy bất kỳ tương tác rõ ràng nào của sản phẩm thuốc với các liệu pháp hoá trị liệu thường sử dụng. + +Không có nghiên cứu tương tác cụ thể nào được thực hiện ở những bệnh nhân được gây mê. + +**Các sản phẩm thuốc hệ serotonergic (ví dụ: SSRI và SNRI)** + +Đã có báo cáo về hội chứng serotonin sau khi sử dụng đồng thời thuốc đối kháng 5-HT3 và các serotonergic khác sản phẩm thuốc (bao gồm SSRI và SNRI). + +**Tương kỵ của thuốc:** + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**10. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** + +Các phản ứng có hại được báo cáo thường xuyên nhất đối với granisetron là nhức đầu và táo bón có thể thường qua. Thay đổi điện tâm đồ bao gồm kéo dài QT đã được báo cáo với granisetron. + +**Tóm tắt các phản ứng có hại** + +Bảng sau đây là các phản ứng có hại được liệt kê dựa trên các thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu sau khi lưu hành trên thị trường liên quan đến granisetron và các đối kháng 5-HT3 khác. + +Tần suất tác dụng phụ được phân loại theo những mục sau: + +| **Rất thường gặp** | >1/10 | +| --- | --- | +| **Thường gặp** | >1/100, <1/10 | +| **Ít gặp** | >1/1.000, <1/100 | +| **Hiếm gặp** | >1/10.000, <1/1.000 | +| **Rất hiếm gặp** | <1/10.000, không được biết (không thể đánh giá từ những dữ liệu có được) | + +| **Rất hiếm gặp** | <1/10.000, không được biết (không thể đánh giá từ những dữ liệu có được) | +| --- | --- | + +| Rối loạn hệ thống miễn dịch | Ít gặp Phản ứng quá mẫn, ví dụ phản vệ, nổi mày đay | +| --- | --- | +| Rối loạn tâm thần | Thường gặp Mất ngủ | +| Rối loạn hệ thần kinh | Thường gặp Đau đầu | +| | Ít gặp Phản ứng ngoại tháp, hội chứng serotonin | +| Rối loạn tim | Ít gặp Kéo dài khoảng QT | +| Rối loạn tiêu hóa | Rất thường gặp Táo bón | +| | Thường gặp Bệnh tiêu chảy | +| Rối loạn gan mật | Thường gặp Transaminase tăng | +| Rối loạn da và mô dưới da | Ít gặp Phát ban | +| Rối loạn mạch | Thường gặp Tăng huyết áp | +| | Hiếm gặp Tụt huyết áp | + +**11. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +Quá liều đến 38,5 mg thuốc tiêm Granisetron cho 1 lần tiêm đã được báo cáo không có triệu chứng hay chỉ có nhức đầu nhẹ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi quá liều Granisetron. Trong trường hợp quá liều, phải được điều trị triệu chứng. + +**12. ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC** + +Mã ATC: **A04AA02** – Thuốc chống nôn và chống buồn nôn, thuốc đối kháng serotonin (5-HT3). + +Có thể thần kinh, buồn nôn và nôn qua trung gian serotonin. + +Serotonin là chất dẫn truyền thần kinh chính chịu trách nhiệm cho tín hiệu trong nôn do hóa trị và xạ trị. Các thụ thể 5-HT3 nằm tại vị trí ngoại biên tại dây thần kinh phế vị ở đường tiêu hóa, vùng kích hoạt các thụ thể hóa học cảm thụ CTZ tại vùng đáy não thất tư và nhân vận động của trung tâm nôn trên não. Vùng kích hoạt CTZ là khu vực dễ thấm máu nằm ở đáy não thất IV (vùng postrema). + +Cấu trúc này thiếu hàng rào máu não hữu hiệu và sẽ để các chất gây nôn trong tuần hoàn chung xâm nhập vào dịch não tủy. Trung tâm nôn nhận các tín hiệu chính từ vùng kích hoạt các thụ thể nhạy cảm với hóa chất, tín hiệu phế vị và giác cảm từ ruột + +Sau khi tiếp xúc với phóng xạ hoặc các thuốc gây độc tế bào, serotonin (5-HT) được phóng thích từ các tế bào ưa crom ở niêm mạc ruột non, các tế bào này kết sát các neuron hướng tâm phế vị, nơi có các thụ thể 5-HT3. Lượng serotonin được phóng thích sẽ hoạt hóa các neuron phế vị qua các thụ thể 5-HT3, cuối cùng đưa đến đáp ứng gây nôn mạnh qua trung gian vùng kích hoạt các thụ thể nhạy cảm với hoá chất trong vùng đuôi não thất tư. + +**Cơ chế tác dụng:** + +Granisetron là một thuốc chống nôn mạnh và là thuốc đối kháng chọn lọc cao trên thụ thể 5-hydroxytryptamin (5-HT3). Các nghiên cứu gắn phối tử phóng xạ cho thấy granisetron có ái lực không đáng kể đối với các loại thụ thể khác, kể cả 5-HT và các vị trí gắn dopamin D2. + +**Buồn nôn và nôn do hóa trị và xạ trị:** + +Granisetron sử dụng theo đường tĩnh mạch giúp dự phòng buồn nôn và nôn do hóa trị điều trị ung thư ở người lớn và trẻ em từ 2 đến 16 tuổi. + +**Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật:** + +Granisetron sử dụng theo đường tĩnh mạch có hiệu quả trong dự phòng và điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật ở người lớn. + +**Đặc tính dược lý của granisetron:** + +Tương tác với thuốc hướng thần kinh và các thuốc khác qua hoạt tính trên cytochrom P450 đã được ghi nhận. Các nghiên cứu in vitro cho thấy cytochrom P450 phân nhóm 3A4 (liên quan đến chuyển hóa một số thuốc trong cơ thể) không bị ảnh hưởng bởi granisetron. Mặc dù ketoconazol có thể ức chế vòng phân ứng oxy hóa của granisetron in vitro, tác dụng này không được xem là có ý nghĩa lâm sàng. + +Mặc dù tần suất kéo dài khoảng QT được ghi nhận sau khi sử dụng các thuốc đối kháng thụ thể 5-HT3, sự xuất hiện sự kéo dài của điện tâm đồ (ECG) và các rối loạn nhịp tim hiếm khi xảy ra trong các nghiên cứu lâm sàng và chưa được chứng minh rõ ràng về mối liên hệ nhân quả. Tuy nhiên, cần giám sát điện tâm đồ (ECG) và các chỉ số thường trên lâm sàng khi sử dụng ở bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc đã biết là gây kéo dài khoảng QT. + +**Sử dụng cho trẻ em:** + +Việc sử dụng granisetron cho bệnh nhi trên lâm sàng đã được ghi nhận bởi Candiloti và cộng sự. Một nghiên cứu tiến cứu, đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, thiết kế nhóm song song đánh giá 157 trẻ em từ 2 đến 16 tuổi được mô tả trong chương trình. Hiệu quả kiểm soát buồn nôn và nôn trong 2 giờ đầu tiên sau phẫu thuật đã được ghi nhận ở hầu hết bệnh nhân. + +**13. ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +**Phân bố:** + +Granisetron được phân bố rộng, có thể tích phân bố trung bình xấp xỉ 3 L/kg; liên kết protein huyết tương xấp xỉ 65%. + +**Chuyển hóa** + +Quá trình chuyển hóa granisetron bao gồm N-demethyl hóa và oxy hóa vòng thơm, sau đó là liên hợp. Các nghiên cứu in vitro trên microsom gan người cho thấy con đường chuyển hóa chính của granisetron bị ức chế bởi ketoconazol, gợi ý rằng quá trình chuyển hóa thuốc được thực hiện qua trung gian cytochrom P-450 phân nhóm 3A. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy một số chất chuyển hóa của granisetron cũng có thể có hoạt tính đối kháng thụ thể 5-HT3. + +**Đào thải:** + +Thanh thải phần lớn do sự chuyển hóa qua gan. Sự bài tiết qua nước tiểu của Granisetron không biến đổi trung bình khoảng 12% liều dùng, trong khi đó chất chuyển hóa khoảng 47% liều. Phần còn lại được bài tiết qua phân dưới dạng chất chuyển hóa. Nửa đời huyết tương trung bình ở bệnh nhân xấp xỉ 9 giờ, sự biến thiên rộng trong một số người. + +**Nhóm bệnh nhân đặc biệt** + +**Suy thận:** + +Ở những bệnh nhân suy thận nặng, dữ liệu chỉ ra rằng các thông số dược động học sau khi tiêm liều tĩnh mạch duy nhất tương tự như ở các người bình thường. + +**Suy gan:** + +Ở những bệnh nhân suy gan do gan bị ung thư, độ thanh thải trong huyết tương sau khi tiêm liều tĩnh mạch đã giảm khoảng một nửa so với người bình thường. Tuy nhiên, không cần phải điều chỉnh liều. + +**Bệnh nhân cao tuổi:** + +Ở đối tượng cao tuổi sau khi dùng liều đơn tiêm tĩnh mạch, các thông số dược động học tương tự như người bình thường. + +**Trẻ em:** + +Ở trẻ em, với liều tiêm tĩnh mạch duy nhất, dược động học tương tự như người lớn khi các thông số thích hợp (thể tích phân bố, tổng độ thanh thải trong huyết tương) là bình thường tính theo thể trọng. + +**14. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +- Hộp 10 ống x 1 ml, Hộp 20 ống x 1 ml, Hộp 50 ống x 1 ml; kèm hướng dẫn sử dụng. +- Ống thủy tinh trung tính, loại 1: Tiêu chuẩn nhà sản xuất + +**15. ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN** + +Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp. + +**16. HẠN DÙNG:** + +36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +Thuốc phải dùng ngay sau khi mở ống. Dùng một lần duy nhất, loại bỏ phần còn lại. + +**Thời hạn sử dụng sau khi pha loãng:** + +Độ ổn định vật lý và hoá học trong khi dùng được chứng minh là 24 giờ ở 25°C ánh sáng thường, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp. Tuy nhiên, sau khi pha loãng nên sử dụng ngay lập tức. Nếu không được sử dụng ngay lập tức, thuốc pha loãng thông thường sẽ được bảo quản không lâu hơn 24 giờ ở 2–8°C, trừ khi việc pha loãng được thực hiện trong điều kiện vô trùng được kiểm soát và xác nhận. + +**17. THẬN TRỌNG ĐẶC BIỆT VÀ NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG:** + +**Pha chế dung dịch tiêm truyền:** + +Người lớn: Ống 1 ml có thể được pha loãng tối đa 5 ml. + +Granisetron có thể được pha loãng trong dịch truyền thích hợp trong 20 đến 50 ml và sau đó truyền tĩnh mạch trong 5 phút trong bất cứ những dung dịch sau: + +- Dung dịch tiêm truyền Natri clorid 0,9% w/v. +- Dung dịch tiêm truyền Natri clorid 0,18% w/v & 4% glucose. +- Dung dịch tiêm truyền glucose 5% w/v. +- Dung dịch tiêm truyền 10% mannitol. +- Dung dịch tiêm truyền natri hydrocarbonat 1,4% w/v. +- Dung dịch tiêm truyền natri hydrocarbonat 4,2% w/v. + +Không được pha loãng với những chất nào khác ngoài những chất trên. + +**Trẻ em từ 2 tuổi trở lên:** + +Để phù liều 20–40 µg/kg, thể tích phù hợp được rút ra và pha loãng với dịch truyền (như với người lớn) để có tổng thể tích 10-30 ml. + +**Thận trọng chung:** + +Hadugran không được pha trộn với các thuốc khác ngoài những dung dịch đã công bố ở trên + +Bất cứ phần thuốc không sử dụng phải được loại bỏ theo đúng quy định. + +**18. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG:** TCCS + +--- + +**Cơ sở sản xuất:** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ HẢI DƯƠNG** + +Địa chỉ: Số 102 phố Chi Lăng, phường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương + +Điện thoại: 0220.3 853848 – Hotline: 18001107 – Web: [hdpharma.vn](http://hdpharma.vn/) + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Hadumedrol 10mg 1ml 2470bc1073c28075a9a6fba48b76b33d.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Hadumedrol 10mg 1ml 2470bc1073c28075a9a6fba48b76b33d.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f9bc2315230b802940b60298b0da95cdbc98d47e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Hadumedrol 10mg 1ml 2470bc1073c28075a9a6fba48b76b33d.md" @@ -0,0 +1,75 @@ +# Hadumedrol 10mg/1ml + +Hoạt chất: Diphenhydramin hydroclorid +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1bisja5vretsbvpl81lI4xwufOSAXWIV7/view?usp=sharing +Giá:         790 +Hãng sản xuất: Việt Nam +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20368.png) + +DUNG DỊCH TIÊM +**HADUMEDROL** +**Diphenhydramin hydroclorid 10mg/1ml** +Dạng bào chế: Dung dịch thuốc tiêm +**Thành phần:** +Diphenhydramin hydroclorid………..10 mg +Nước cất pha tiêm..................vừa đủ 1 ml + +**Chỉ định:** + +- Dùng làm thuốc chống buồn nôn, hoặc chống chóng mặt. +- Giảm nhẹ các triệu chứng dị ứng do giải phóng histamin, bao gồm viêm mũi dị ứng và cảm lạnh. +- Điều trị các phản ứng loạn trương lực do phenothiazine. + +**Liều lượng và cách dùng:** +Chỉ dùng đường tiêm khi không thể uống được. +Khi tiêm bắp cần tiêm sâu. +Khi tiêm tĩnh mạch phải tiêm chậm, người bệnh ở tư thế nằm. +**Liều thường dùng cho người lớn và thiếu niên:** + +- Viêm mũi dị ứng, cảm lạnh hoặc chống loạn trương lực cơ: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, 10-50 mg. +- Chống nôn, hoặc chống chóng mặt: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 10mg khi bắt đầu điều trị. có thể tăng tới 20 đến 50 mg, 2 hoặc 3 giờ một lần. +- Giới hạn kê đơn thông thường cho người lớn: Tối đa 100 mg/liều hoặc 400mg/ngày. Tốc độ tiêm tĩnh mạch không được vượt quá 25 mg/phút. + +**Liều thường dùng cho trẻ em:** + +- Chữa dị ứng, chống nôn, chóng mặt: Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch 1,25 mg/kg hoặc 37.5 mg/m², 4 lần mỗi ngày, không tiêm quá 300 mg/ngày. +- Chống loạn trương lực cơ: Tiêm bắp, tĩnh mạch 0,5 - 1 mg/kg/liều. +Hiệu chỉnh liều ở người suy thận: Cần tăng khoảng cách dùng thuốc: +Tốc độ lọc cầu thận bằng hoặc hơn 50 ml/phút: Cách 6 giờ/lần. +Tốc độ lọc cầu thận 10-50 ml/phút (suy thận trung bình): Cách 6 - 12 giờ/lần. +Tốc độ lọc cầu thận dưới 10 ml/phút (suy thận nặng): Cách 12-18 giờ/lần. + +**Chống chỉ định:** +Mẫn cảm với diphenhydramin và những thuốc kháng histamin khác có cấu trúc hóa học tương tự. +Hen cấp tính. +Trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non. +Phụ nữ đang cho con bú. +Thuốc tiêm không dùng gây tê tại chỗ + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR:** +Có thể làm giảm phần lớn các ADR nhẹ bằng cách giảm liều diphenhydramin hoặc dùng thuốc kháng histamin khác. +***Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*** + +**Tương tác thuốc:** + +- Thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương: Tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương có thể tăng khi dùng đồng thời thuốc kháng histamin như diphenhydramin với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương khác gồm barbiturat, thuốc an thần và rượu. +Thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO) kéo dài và làm tăng tác dụng kháng cholinergic của thuốc kháng histamin như diphenhydramin. +Chống chỉ định dùng thuốc ở người đang dùng thuốc IMAO. + +**Quá liều và xử trí:** +Triệu chứng quá liều: Ức chế hệ thần kinh trung ương: mất điều hòa, chóng mặt, co giật, ức chế hô hấp (đặc biệt nguy hiểm ở trẻ nhỏ), triệu chứng ngoại tháp, nhịp nhanh xoang, kéo dài thời gian QT, blốc nhĩ - thất, phức hợp QRS dẫn rộng, nhưng hiếm thấy loạn nhịp thất nghiêm trọng. +**Xử trí:** Trong trường hợp co giật, cần điều trị bằng diazepam 5 - 10 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,1-0,2 mg/kg). +Khi có triệu chứng kháng cholinergic nặng ở thần kinh trung ương, kích thích, ảo giác, có thể dùng physostigmin với liều 1 - 2 mg tiêm tĩnh mạch (trẻ em 0,02-0,04 mg/kg). Tiêm chậm tĩnh mạch liều này trong ít nhất 5 phút, và có thể tiêm nhắc lại sau 30-60 phút. Tuy vậy, cần phải có sẵn atropin để để phòng trường hợp dùng liều physostigmin quá cao. Khi bị giảm huyết áp, truyền dịch tĩnh mạch và nếu cần, truyền chậm tĩnh mạch noradrenalin. Một cách điều trị khác là truyền tĩnh mạch chậm dopamin (liều bắt đầu: 4-5 microgam/kg/phút). +Ở người bệnh có triệu chứng ngoại tháp khó điều trị, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 2-5 mg biperiden (trẻ em 0,04 mg/kg), có thể tiêm nhắc lại sau 30 phút. +Cần xem xét tiến hành hô hấp hỗ trợ. Không dùng các thuốc loại cafein, long não vì có thể gây co giật. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC:** https://drive.google.com/file/d/1bisja5vretsbvpl81lI4xwufOSAXWIV7/view?usp=sharing + +**Sản xuất tại** +CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ HẢI DƯƠNG +Địa chỉ: Số 102 phó Chi Lăng, phương Nguyễn Trái, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương Điện thoại: 0220 3 853848-Fax. 0220.3.853848-Hotline: 18001107 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Hadunalin 1mg ml 2350bc1073c2801eb153e79e4c7ab133.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Hadunalin 1mg ml 2350bc1073c2801eb153e79e4c7ab133.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..db7f651e01553bd69483a77212ec5b5f2496a29f --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Hadunalin 1mg ml 2350bc1073c2801eb153e79e4c7ab133.md" @@ -0,0 +1,191 @@ +# Hadunalin 1mg/ml + +Hoạt chất: Adrenalin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1HLh9OXvbaGP8f7mXz2pmReuuKl5WamYr/view?usp=sharing +Giá: 1.060 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20240.png) + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** + +Mỗi 1 ml dung dịch tiêm có chứa: + +*Thành phần hoạt chất:* + +Adrenalin: 1 mg/ml + +*Thành phần tá dược:* Natri clorid, Dinatri edetat, Natri metabisulfit, Acid ascorbic, Acid hydrochloric 1N, Nước để pha thuốc tiêm vừa đủ 1 ml. + +**DẠNG BÀO CHẾ** + +Dung dịch thuốc tiêm + +Mô tả: Dung dịch trong, không màu đến vàng nhạt. + +**CHỈ ĐỊNH** + +HADUNALIN 1 MG/ML có thể được sử dụng trong điều trị khẩn cấp: + +- Sốc phản vệ. +- Phản ứng dị ứng cấp tính. + +**CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG** + +*Cách dùng:* + +Đường tiêm bắp (IM) được Hội đồng Hồi sức EU khuyến cáo là thích hợp nhất cho hầu hết những người phải truyền adrenalin để điều trị phản ứng phản vệ. Bệnh nhân cần được theo dõi càng sớm càng tốt (mạch, huyết áp, điện tâm đồ, đo oxy mạch). Điều này sẽ giúp theo dõi phản ứng với adrenaline. + +Vị trí tốt nhất để tiêm IM là mặt trước của 1/3 giữa đùi. + +Kim được sử dụng để tiêm cần phải đủ dài để đảm bảo rằng adrenaline được tiêm vào cơ. + +Đường tiêm dưới da của adrenaline không được khuyến cáo để điều trị phản ứng phản vệ vì nó ít hiệu quả hơn. + +*Liều dùng:* + +- Người lớn: + +Liều thông thường là 0,5 mg (0,5 ml thuốc tiêm). Nếu cần, có thể lặp lại liều này nhiều lần cách nhau 5 phút tùy theo huyết áp, mạch và chức năng hô hấp. + +- Người cao tuổi: + +Không có chế độ liều lượng cụ thể cho việc tiêm adrenaline ở bệnh nhân cao tuổi. Tuy nhiên, Adrenaline nên được sử dụng hết sức thận trọng cho những bệnh nhân này, những người có thể dễ bị các tác dụng phụ trên tim mạch của adrenaline. + +- Trẻ em: Các liều HADUNALIN 1 MG/ML sau đây được khuyến cáo: + +![image.png](image%20241.png) + +Nếu cần, có thể lặp lại các liều này nhiều lần cách nhau 5 - 15 phút tùy theo huyết áp, mạch và chức năng hô hấp. + +Nên sử dụng ống tiêm thể tích nhỏ. + +Không dùng dung dịch thuốc tiêm HADUNALIN 1 MG/ML để tiêm vào tĩnh mạch. + +Tiêm adrenaline trong trường hợp sốc phản vệ cần sử dụng dung dịch adrenaline 1: 10.000 (Xem phần thận trọng để sử dụng qua đường tĩnh mạch). + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với Adrenaline hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc. + +Chống chỉ định là tương đối vì sản phẩm này được sử dụng trong các trường hợp khẩn cấp đe dọa tính mạng. + +Sử dụng ở ngón tay, ngón chân, tai, cơ quan sinh dục mũi hoặc mông do có nguy cơ hoại tử mô do thiếu máu cục bộ. + +Không sử dụng nếu dung dịch bị đổi màu. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +Sản phẩm này chỉ dùng trong trường hợp khẩn cấp và cần có sự giám sát y tế của bệnh nhân sau khi dùng. + +Thuốc tiêm Adrenalin không thích hợp để sử dụng qua đường tĩnh mạch. + +Đường IM thường được ưu tiên trong điều trị ban đầu sốc phản vệ, đường IV thường thích hợp hơn trong điều trị tại Khoa Hồi sức Tích cực hoặc Khoa Cấp cứu. Dung dịch tiêm Adrenaline 1 mg/ml không thích hợp để sử dụng qua đường tĩnh mạch. Nếu không có sẵn thuốc tiêm adrenaline 0,1 mg/ml (1: 10000), thì dung dịch Adrenaline 1 mg/ml (1: 1000) phải được pha loãng thành 0,1 mg/mL (1: 10000) trước khi sử dụng IV. Đường tiêm tĩnh mạch để tiêm adrenaline phải được sử dụng hết sức thận trọng và tốt nhất là dành riêng cho các bác sĩ chuyên khoa đã quen với việc sử dụng adrenaline qua đường tĩnh mạch. + +Thận trọng khi sử dụng Adrenaline cho bệnh nhân cường giáp, đái tháo đường, tăng nhãn áp góc hẹp, u thực bào, tăng huyết áp, hạ kali máu, tăng canxi huyết, suy thận nặng, u tuyến tiền liệt dẫn đến dư nước tiểu, bệnh mạch máu não, bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân bị sốc (trừ sốc phản vệ sốc), bệnh tim hữu cơ hoặc giãn tim, (cơn đau thắt ngực nghiêm trọng, bệnh cơ tim tắc nghẽn, tăng huyết áp), cũng như hầu hết bệnh nhân rối loạn nhịp tim, tổn thương não hữu cơ hoặc xơ cứng động mạch não. Đau thắt ngực có thể gây ra khi bị suy mạch vành. + +Adrenaline nên được sử dụng thận trọng trong giai đoạn thứ hai của quá trình chuyển dạ (Xem phần phụ nữ có thai và Cho con bú). + +Adrenaline có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng tăng đường huyết, nên theo dõi đường huyết, đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường. + +Sử dụng tại chỗ nhiều lần có thể gây hoại tử tại các vị trí tiêm. + +Dùng kéo dài có thể gây nhiễm toan chuyển hóa, hoại tử thận và sốc phản vệ. + +Adrenaline nên tránh hoặc sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân được gây mê bằng halothane hoặc các thuốc mê halogen hóa khác, vì nguy cơ gây rung thất. + +Vô tình tiêm thuốc nội mạch có thể bị xuất huyết não do huyết áp tăng đột ngột. + +Theo dõi bệnh nhân càng sớm càng tốt (mạch, huyết áp, điện tâm đồ, đo oxy mạch) để đánh giá đáp ứng với adrenaline. + +Vị trí tốt nhất để tiêm IM là mặt trước của 1/3 giữa đùi. Kim được sử dụng để tiêm cần phải đủ dài để đảm bảo rằng adrenaline được tiêm vào cơ.. + +Adrenaline Injection có chứa natri metabisulfite có thể gây ra các phản ứng dạng dị ứng, bao gồm phản vệ và đe dọa tính mạng hoặc các cơn hen ít nghiêm trọng hơn ở một số người nhạy cảm. + +Sự hiện diện của natri metabisulfit trong Adrenaline đường tiêm và khả năng xảy ra các phản ứng kiểu dị ứng sẽ không ngăn cản việc sử dụng thuốc khi được chỉ định để điều trị các phản ứng dị ứng nghiêm trọng hoặc các tình huống khẩn cấp khác. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +- *Phụ nữ đang mang thai:* + +Tác dụng gây quái thai đã được chứng minh trong các nghiên cứu trên động vật. + +Adrenaline đi qua nhau thai. Có một số bằng chứng về tỷ lệ mắc các bất thường bẩm sinh tăng nhẹ. Tiêm adrenaline có thể gây thiếu oxy, nhịp tim nhanh của thai nhi, bất thường ở tim, tăng nhịp tim và âm thanh tim to hơn. Adrenaline thường ức chế các cơn co tử cung tự phát hoặc do oxytocin gây ra và có thể trì hoãn giai đoạn thứ hai của chuyển dạ. Với liều lượng đủ để làm giảm các cơn co tử cung, thuốc có thể gây ra đờ tử cung kéo dài kèm theo băng huyết. Vì lý do này, không nên dùng adrenaline đường tiêm trong giai đoạn thứ hai của quá trình chuyển dạ. + +Adrenaline chỉ nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích tiềm năng lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi. + +- *Phụ nữ đang con bú:* + +Adrenaline được phân phối vào sữa mẹ. Nên tránh cho con bú ở những bà mẹ được tiêm adrenaline. + +- *Khả năng sinh sản:* + +Không có dữ liệu nào về tác động của adrenaline đối với khả năng sinh sản. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Không áp dụng trong điều kiện sử dụng bình thường + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +*Quá liều* + +Quá liều lượng hoặc vô ý tiêm tĩnh mạch adrenaline có thể gây tăng huyết áp nghiêm trọng. Hậu quả là có thể xảy ra tai biến não, tim hoặc mạch máu có khả năng gây tử vong (xuất huyết não, rối loạn nhịp tim như nhịp tim chậm thoáng qua sau đó là nhịp tim nhanh có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim, hoại tử cơ tim, phù phổi cấp, suy thận) + +Tác dụng của adrenaline có thể bị chống lại, tùy thuộc vào tình trạng của bệnh nhân, bằng cách sử dụng thuốc giãn mạch tác dụng nhanh, chất ngăn chặn alpha-adrenoreceptor tác dụng nhanh (ví dụ phentolamine), hoặc chất ngăn chặn beta-adrenoreceptor (ví dụ propranolol). Tuy nhiên, do thời gian bán hủy của adrenaline ngắn, việc điều trị bằng các loại thuốc này có thể không cần thiết. Trong trường hợp phản ứng hạ huyết áp kéo dài, có thể phải dùng một thuốc ức chế vận mạch khác như noradrenaline. + +***Cách xử trí*** + +Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Hỗ trợ chức năng hô hấp và tim. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC** + +Nhóm dược lý: thuốc adrenergic và dopaminergic, adrenaline. + +Mã ATC: C01 CA 24 + +Adrenaline là một catecholamine tự nhiên do tủy thượng thận tiết ra để phản ứng với gắng sức hoặc căng thẳng. + +Nó là một amin giống giao cảm, là một chất kích thích mạnh của cả hai thụ thể alpha- và beta-adrenergic và tác dụng của nó trên các cơ quan đích do đó rất phức tạp. Nó được sử dụng để làm giảm nhanh các phản ứng quá mẫn với dị ứng hoặc phản vệ vô căn hoặc do tập thể dục. Adrenaline làm cho glucose được giải phóng vào tuần hoàn, tăng tiêu thụ oxy. Lưu lượng máu đến thận, niêm mạc và da bị giảm. + +Adrenaline có tác dụng co mạch mạnh thông qua kích thích alpha- adrenergic. Hoạt động này chống lại sự giãn mạch và tăng tính thấm thành mạch dẫn đến mất dịch trong lòng mạch và hạ huyết áp sau đó, đây là những đặc điểm dược lý chính trong sốc phản vệ. + +Adrenaline kích thích các thụ thể beta-adrenergic ở phế quản và có tác dụng giãn phế quản mạnh. Adrenaline cũng làm giảm ngứa, nổi mề đay và phù mạch liên quan đến phản vệ. + +Tác dụng tổng thể của adrenaline phụ thuộc vào liều lượng sử dụng, và có thể phức tạp do các phản ứng phản xạ nội môi. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +*Hấp thu* + +Adrenaline có tác dụng nhanh chóng sau khi tiêm bắp và ở bệnh nhân sốc, sự hấp thu của nó từ vị trí tiêm bắp nhanh hơn và đáng tin cậy hơn so với vị trí tiêm dưới da. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 2 - 3 phút. Tuy nhiên, khi tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, co mạch cục bộ có thể làm chậm hấp thu do đó tác dụng có thể kéo dài hơn thời gian bán thải cho thấy. + +*Chuyển hóa* + +Adrenaline nhanh chóng bị bất hoạt trong cơ thể, chủ yếu ở gan bởi các enzym catechol-O-methyltransferase (COMT) và monoamine oxidase (MAO). + +*Thải trừ* + +Phần lớn liều adrenaline được bài tiết dưới dạng chất chuyển hóa trong nước tiểu. Tác dụng bắt đầu và tác dụng cao điểm sau khi tiêm nhanh chóng và thời gian ngắn (1 - 2 giờ). Thải trừ chủ yếu thông qua chuyển hóa của gan và các dây thần kinh giao cảm, với một lượng nhỏ được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. + +Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng + +Không có thông tin liên quan nào khác ngoài thông tin được bao gồm trong các phần khác của  Tóm tắt Đặc tính Sản phẩm. + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +- Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống x 1 ml, hộp 20 ống x 1 ml, hộp 50 ống x 1 ml; kèm hướng dẫn sử dụng. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN** + +Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp. + +**HẠN DÙNG:** 24 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG**: TCCS + +Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc: https://drive.google.com/file/d/1HLh9OXvbaGP8f7mXz2pmReuuKl5WamYr/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Haloperidol DWP 3mg 23e0bc1073c280c38d71f3b0e04a04e8.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Haloperidol DWP 3mg 23e0bc1073c280c38d71f3b0e04a04e8.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..47331a74cd9b425d0168a4ed9a0dcfcc446734d0 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Haloperidol DWP 3mg 23e0bc1073c280c38d71f3b0e04a04e8.md" @@ -0,0 +1,100 @@ +# Haloperidol DWP 3mg + +Hoạt chất: Haloperidol 3mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1r8pwcG7xBkOjA-9BVMqcMZUOdok7wqgL/view?usp=sharing +Giá: 399 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar, Việt Nam +Address: H +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20327.png) + +1. **Tên thuốc: HALOPERIDOL DWP 3mg** +2. **Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc** +"***Để xa tầm tay trẻ em. +"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. +Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc". +"Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc".*** +3. **Thành phần công thức thuốc** +- Thành phần hoạt chất: +Haloperidol…………..3 mg +- Thành phần tá dược: +Tinh bột ngô, lactose, povidon K30, magnesi stearat, natri lauryl sulfat. +1. **Dạng bào chế:** Viên nén. +2. **Chỉ định**: +Haloperidol là thuốc an thần butyrophenon được chỉ định cho các tình trạng sau: +**Người lớn** +- Điều trị các triệu chứng và phòng ngừa tái phát tâm thần phân liệt. +- Các rối loạn tâm thần khác đặc biệt là hoang tưởng. +- Hưng cảm hay hưng cảm nhẹ +- Các vấn đề về tâm thần hoặc hành vi như hung hăng, hiếu động thái quá và hội chứng ngược đãi bản thân ở người chậm phát triển trí tuệ và ở bệnh nhân bị tổn thương cơ quan nào. +- Hỗ trợ kiếm soát ngắn hạn kích động tâm lý từ trung bình đến nặng, hưng phần, hành vi bốc đồng hoặc nguy hiểm. +- Nấc cụt khó chữa. +- Sự bồn chồn và kích động ở người cao tuổi. +- Hội chứng Gilles De La Tourette và các tật máy giật nghiêm trọng. +**Trẻ em** +- Rối loạn hành vi ở trẻ em đặc biệt là khi liên quan đến sự hiếu động và hung hăng. +- Hội chứng Gilles De La Tourette. +- Tâm thần phân liệt ở trẻ em. +1. **Cách dùng, liều dùng:** +**Cách dùng:** +Dùng đường uống +**Liều dùng:** +Liều dùng cho tất cả các chỉ định nên được xác định riêng từng cá nhân và được bắt đầu và chuẩn độ tốt nhất dưới sự giám sát lâm sàng chặt chẽ. Để xác định liều lượng ban đầu, nên xem xét đến độ tuổi của bệnh nhân, mức độ nghiêm trọng. +Liều của các triệu chứng và phản ứng trước đó với các thuốc an thần khác. +Bệnh nhân là người già hoặc suy nhược hoặc những người có tác dụng không mong muốn từng được báo cáo với thuốc an thần có thể yêu cầu giảm liều haloperidol. Một nửa liều khởi đầu khuyến cáo cho người lớn là đủ. Đáp ứng tối ưu ở những bệnh nhân này được thực hiện cùng sự chuẩn độ dần dần. +Haloperidol nên được sử dụng ở liều tối thiểu có hiệu quả lâm sàng. +**Người lớn:** Tâm thần phân liệt, loạn thần, hưng cảm và hưng cảm nhẹ, các vấn đề về tâm thần hoặc hành vi, kích động tâm lý, hưng phấn, hành vi bốc đồng hoặc bạo lực nguy hiểm, tổn thương cơ quan não: +Liều khởi đầu: +Triệu chứng vừa phải: 1,5-3,0 mg hai đến ba lần mỗi ngày. +Triệu chứng nặng Bệnh nhân kháng thuốc: 3,0-5,0 mg hai đến ba lần mỗi ngày. +Tâm thần phân liệt kháng thuốc, một liều tối đa hàng ngày lên đến 30 mg có thể cần thiết để đạt được đáp ứng tối ưu. Liều khởi đầu tương tự có thể được sử dụng ở thanh thiếu niên trong một số trường hợp nhất định có thể lên tới 30 mg/ngày. +Liều duy trì: Khi đã đạt được sự kiểm soát thỏa đáng các triệu chứng, nên giảm liều dần dần đến liều duy trì hiệu quả thấp nhất, thường là 5 mg hoặc 10 mg mỗi ngày. +Không nên giảm liều quá nhanh. +Sự bồn chồn hoặc kích động ở người cao tuổi: Liều ban đầu 1,5-3,0 mg, hai đến ba lần mỗi ngày, chuẩn độ để đạt được liều duy trì hiệu quả (1,5 - 30 mg mỗi ngày). +Hội chứng Gilles De La Tourette, tật máy giật nặng, nấc cụt khó chữa: Liều khởi đầu: 1,5 mg ba lần mỗi ngày điều chỉnh theo đáp ứng. +Một liều duy trì hàng ngày là 10 mg có thể được yêu cầu cho hội chứng Gilles De La Tourette. +**Trẻ em:** +Rối loạn hành vì ở trẻ em tâm thần phân liệt: +Tổng liều duy trì: 0,025 -0,05 mg/kg mỗi ngày. Một nửa tổng liều nên được dùng vào buổi sáng và nửa còn lại vào buổi tối, tối đa là 10 mg mỗi ngày. +Hội chứng Gilles De La Tourette; liều duy trì đường uống lên đến 10 mg mỗi ngày ở hầu hết bệnh nhân. +2. **Chống chỉ định:** +Tình trạng hôn mê, trầm cảm thần kinh trung ương, bệnh nhân mắc bệnh parkinson, nhạy cảm với haloperidol hoặc bất kỳ thành phần nào khác, tổn thương của hạch nền. Sử dụng trong thời gian cho con bú. +Tương tự như các thuốc an thần kinh khác, haloperidol có khả năng hiếm khi gây ra sự kéo dài của khoảng QT. Do đó sử dụng haloperidol chống chỉ định ở bệnh nhân bị rối loạn tim có ý nghĩa làm sàng, ví dụ: nhồi máu cơ tim cấp tính gần đây, suy tim không bù, loạn nhịp tim được điều trị bằng các sản phẩm thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, kéo dài khoảng QTc, tiền sử rối loạn nhịp thất hoặc rối loạn nhịp tim, block tim độ hai hoặc ba và mất kali máu không bù lại. +Không nên sử dụng đồng thời Haloperidol với các thuốc kéo dài QT khác +3. **Ảnh hưởng cuả thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc**: không nên sử dụng +4. **Tương tác, tương kỵ của thuốc:** +Sử dụng đồng thời haloperidol với các thuốc được biết là kéo dài khoảng QT có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh. Do đó, không nên sử dụng đồng thời các sản phẩm này. Ví dụ như chống loạn nhịp tim, chẳng hạn như các thuốc trong nhóm 1A (như quinidin, disopyramid và procainamid) và nhóm II (như amiodaron, sotalol và dofetilid), +một số kháng sinh (sparfloxacin, floxacin, moxifloxacin, acin, erythromycin IV), thu chống trầm cảm ba vòng (như amitriptylin ), một số thuốc chống trầm cảm tetracyclic (như maprotilin), thuốc an thần khác (ví dụ phenothiazin, pimozid và sertindol), một số thuốc kháng histamin nhất (như terfenadin), cisaprld, bretyllu và một số loại thuốc chống dị ứng như malfenadin. + Danh sách này không đầy đủ. Sử dụng đồng thời các thuốc gây mất cân bằng điện giải có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất và không được khuyến cáo. Thuốc lợi tiểu đặc biệt là những thuốc gây hạ kali máu nên tránh, nhưng nếu cần thiết, thuốc lợi tiểu giữ kali được ưu tiên. +Haloperidol được chuyển hóa theo nhiều con đường, gồm glucuronidation và hệ thống enzym cytochrom P450 (đặc biệt là CYP 3A4 hoặc CYP 2D6). Ức chế các đường chuyển hóa này bằng một loại thuốc khác hoặc giảm hoạt động c enzym CYP 206 có thể dẫn đến tăng nồng độ haloperidol và tăng nguy cơ tác dụng phụ, bao gồm kéo dài QT. Trong các nghiên cứu dược động học, nồng độ haloperidol tăng nhẹ đến vừa đã được bảo cảo khi haloperidol được dùng đồng thời với các thuốc có đặc tính là chất nến hoặc thuốc ức chế CYP 3A4 hoặc CYP 206 như +Itraconazol, buspiron, venlafaxin, alprazolam, fluvoxamin, quinidin, fluoxetin, sertralin, chlorpromazin và promethazin. Giâm hoạt động của enzy CYP2D6 có thể dẫn đến tăng nồng độ haloperidol. Sự gia tăng các triệu chứng QTc và ngoại thấp đã được quan sát thấy khi sử dụng haloperidol với su 1 sự kết hợp của các chất ức chế chuyển hóa ketoconazol (400 mg/ngày) và paroxetin (mg/ngày). Có thể cần phải giảm liều haloperidol. Tác dụng của các loại thuốc khác đối với haloperidol. +Khi điều trị kéo dài bằng thuốc gây cảm ứng enzym carbamazepin, phenobarbital, rifampicin được thêm vào liệu pháp haloperidol, điều này dẫn đến việc giảm đáng kể nồng độ haloperidol trong huyết tương. Do đó, trong khi điều trị kết hợp, nên điều chỉnh liều haloperidol khi cần thiết. Sau khi ngừng các loại thuốc này, có thể cần phải giảm liều haloperidol. +Natri valproat, một loại thuốc được biết là ức chế glucuronidation, không ảnh hưởng đến nồng độ haloperidol trong huyết tương. +Tác dụng của haloperidol đối với các thuốc khác +Tương tự như tất cả các thuốc an thần, haloperidol có thể làm tăng trầm cảm hệ thần kinh trung ương được tạo ra bởi các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác bao gồm rượu, thuốc ngủ, thuốc an thần hoặc thuốc giảm đau mạnh, tác dụng CNS tăng lên đã được báo cáo với việc sử dụng kết hợp methyldopa và haloperidol. +Haloperidol có thể đối kháng với hoạt động của adrenalin và các thuốc cường giao cảm khắc và đảo ngược tác dụng hạ huyết áp của các chất ức chế adrenergic như guanethidin. Tác dụng chống ngứa của levodopa có thể bị suy yếu bởi haloperidol. Có thể cần tăng liều thuốc chống co giật để tỉnh đến ngưỡng động kinh thấp hơn. +Haloperidol là chất ức chế CYP 206. Haloperidol ức chế chuyển hóa thuốc chống trầm cảm ba vòng, do đó làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này. +Các hình thức tương tác khác +Việc sử dụng kết hợp líthì và haloperidol đã được báo cáo là gây ra phản ứng độc thần kinh, mặc dù không có cơ chế được biết đến cho tác dụng này. Các trường hợp mắc bệnh, một hội chứng giống bệnh não đã được báo cáo kết hợp với lithi và haloperidol. Vẫn còn tranh cãi liệu các trường hợp này đại diện cho một thực thể lâm sàng khác biệt hay liệu chúng thực sự là các trường hợp nhiễm độc NMS và/ hoặc lithium. Các dấu hiệu của hội chứng giống bệnh nào bao gồm nhầm lẫn, mất phương hưởng, đau đầu, rối loạn thăng bằng và buồn ngủ. +Một báo cáo cho thấy bất thường EEG không triệu chứng (Electro-Encephalogram) trên liệu pháp kết hợp như vậy đã gợi ý rằng theo dõi EEG có thể được khuyến khích. Nên duy trì nồng độ lithi dưới 1 mmol/l khi kết hợp với haloperidol haloperidol nên ở liều thấp nhất có hiệu quả. Nếu các triệu chứng của bệnh não như hội chứng hoặc sốt không giải thích được xảy ra khi có tác dụng phụ ngoại thấp, nên ngưng điều trị bằng cả lithi và haloperidol ngay lập tức. Sự đối kháng về tác dụng của phenindione chống đông máu đã được báo cáo. +5. **Quá liều và cách xử trí:** +**Triệu chứng** +Nói chung, các dấu hiệu và triệu chứng của quá liều có thể là sự phóng đại của tác dụng dược lý, nổi bật nhất trong số đó là các triệu chứng ngoại tháp nghiêm trọng, hạ huyết áp và tâm lý thờ ơ khi chuyển sang giấc ngủ. Nguy cơ rối loạn nhịp thất có thể liên quan đến kéo dài QT nên được xem xét. Bệnh nhân có thể hôn mê cùng suy hô hấp và hạ huyết áp đủ nghiêm trọng để tạo ra trạng thái giống như sốc. Tăng huyết áp nghịch lý thay vì hạ huyết áp có thể xảy ra. Co giật +cũng có thể xảy ra. +**Điều trị** +Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho haloperidol. Rửa dạ dày, thiết lập đường thở thông suốt và, nếu cần thiết, hỗ trợ cơ học hô hấp được khuyến cáo. Theo quan điểm của các báo cáo riêng biệt về rối loạn nhịp tim, cần theo dõi điện tâm đồ ngay lập tức và tiếp tục miễn là có chỉ định lâm sàng. +Hạ huyết áp và sốc nên được điều trị bằng cách tăng thể tích huyết tương và các biện pháp thích hợp khác. Adrenalin không nên được sử dụng. Bệnh nhân cần được theo dõi cần thận trong 24 giờ hoặc lâu hơn, nên duy trì nhiệt độ cơ thể và lượng nước đầy đủ. +Trong trường hợp có triệu chứng ngoại thấp nặng, nên dùng thuốc chống Parkinson thích hợp +**Quy cách đóng gói:** +Hộp 6 vỉ x 10 viên nén. Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. +6. **Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:** +Bảo quản thuốc nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C +Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng. +Tiêu chuẩn chất lượng: DĐVN +7. **Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất:** +Tên cơ sở sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM WEALPHAR, Việt Nam + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc:**https://drive.google.com/file/d/1r8pwcG7xBkOjA-9BVMqcMZUOdok7wqgL/view?usp=sharing) + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Haloperidol DWP 5mg 23e0bc1073c280c7bba6db04ba2e7682.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Haloperidol DWP 5mg 23e0bc1073c280c7bba6db04ba2e7682.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1573baf5a25113eca75e68bc4a1444134e041863 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Haloperidol DWP 5mg 23e0bc1073c280c7bba6db04ba2e7682.md" @@ -0,0 +1,68 @@ +# Haloperidol DWP 5mg + +Hoạt chất: Haloperidol 5mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1g8kpmLTzwbOeDTeDtH-XlBWLyxUYuQqZ/view?usp=sharing +Giá:                            441 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar,Việt Nam +Address: H +Điều kiện thanh toán: 100mg + +![image.png](image%20328.png) + +1. **Tên thuốc: HALOPERIDOLDWP 5mg** +2. **Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc** +"Để xa tầm tay trẻ em". +“Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc khi dùng". +“Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc". +"Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc". +3. **Thành phần công thức thuốc** +Thành phần hoạt chất: Haloperidol 5 mg +Thành phan tá dược : Tinh bột ngô, lactose, povidon K30, magnesi stearat,natri lauryl sulfat +4. **Dạng bào chế** +Viên nén. +Mô tả: Viên nén hình tròn, màu trắng, viên chắc, thành và cạnh viên lành lặn. +5. **Chỉ định** +Haloperidol là thuốc an thần butyrophenon được chỉ định cho các tình trạng sau: +**Người lớn** +- Điều trị các triệu chứng và phòng ngừa tái phát tâm thần phân liệt. +- Các rối loạn tâm thần khác đặc biệt là hoang tưởng. +- Hưng cảm hay hưng cảm nhẹ +- Các vấn đề về tâm thân hoặc hành vị như hung hăng, hiếu động thái quá và hội chứng ngược đãi bản thân ở người chậm phát triển trí tuệ và ở bệnh nhân bị tổn thương cơ quan não. +Hỗ trợ kiểm soát ngắn hạn kích động tâm lý từ trung bình đến nặng, hưng phấn, hành vi bốc đồng hoặc nguy hiểm. +- Nấc cụt khó chữa. +- Sự bồn chồn và kích động ở người cao tuổi. +- Hội chứng Gilles De La Tourelte và các tật máy giật nghiêm trọng. +**Trẻ em** +- Rối loạn hành vì ở trẻ em đặc biệt là khi liên quan đến sự hiếu động và hung hăng. +- Hội chứng Gilles De La Tourette. +- Tâm thần phân liệt ở trẻ em. +1. **Cách dùng, liều dùng** +**Cách dùng:** +Dùng đường uống +**Liều dùng:** +Liều dùng cho tất cả các chỉ định nên được xác định riêng từng cá nhân và được bắt đầu và chuẩn độ tốt nhất dưới sự giám sát lâm sàng chặt chẽ. Để xác định liều lượng ban đầu, nên xem xét đến độ tuổi của bệnh nhân, mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng và phản ứng trước đó với các thuốc an thần khác. +Bệnh nhân là người già hoặc suy nhược hoặc những người có tác dụng không mong muốn từng được báo cáo với thuốc an thần có thể yêu cầu giảm liều haloperidol. Một nửa liều khởi đầu khuyến cáo cho người lớn là đủ. Đáp ứng tối ưu những bệnh nhân này được thực hiện cùng sự chuẩn độ dần dần. +Haloperidol nên được sử dụng ở liều tối thiểu có hiệu quả lâm sàng. +**Người lớn:** +Tâm thần phân liệt, loạn thần, hưng cảm hay hưng cảm nhẹ, các vấn đề về tâm thần hoặc hành vi, kích động tâm lý, hưng phấn, hành vi bốc đồng hoặc bạo lực nguy hiểm, tổn thương cơ quan não: +Liều khởi đầu: +Triệu chứng vừa phải: 1,5 - 3,0 mg hai đến ba lần mỗi ngày: +Triệu chứng nặng/Bệnh nhân kháng thuốc: 3,0-5,0 mg hai đến ba lần mỗi ngày. +Tâm thân phân liệt kháng thuốc, một liều tối đa hàng ngày lên đến 30 mg có thể cần thiết để đạt được đáp ứng tối ưu. +Liều khởi đầu tương tự có thể được sử dụng ở thanh thiếu niên trong một số trường hợp nhất định có thể lên tới 30mg/ngày. +Liều duy trì: +Khi đã đạt được sự kiểm soát thỏa đáng các triệu chứng, nên giảm liều dần dần đến liều duy trì hiệu quả thấp nhất, thường là 5 mg hoặc 10 mg mỗi ngày. Không nên giảm liều quá nhanh. +Sư bồn chồn hoặc kích động ở người cao tuổi: +Liều ban đầu 1,5- 3.0mg, hai đến ba lần mỗi ngày, chuẩn độ để đạt được liều duy trì hiệu quả (1,5-30 mg mỗi ngày). +Hội chứng Gilles De La Tourelte và các tật máy giật nặng, nấc cụt khó chữa: +Liều khởi đầu: 1.5 mg ba lần mỗi ngày điều chỉnh theo đáp ứng: +Một liều duy trì hàng ngày là 10 mg có thể được yêu cầu cho hội chứng Gilles De La Tourette. +**Trẻ em:** +Rối loạn hành vi ở trẻ em/tâm thần phân liệt: +Tổng liều duy trì: 0.025 - 0,05 mg/kg mỗi ngày. Một nửa tổng liệu nên được dùng vào buổi sáng và nửa còn lại vào buổi tối, tối đa là 10 mg mỗi ngày. +Hội chứng Gilles De La Tourettec: liều duy trì đường uống lên đến 10 mg mỗi ngày ở hầu hết bệnh nhân. +2. **Chống chỉ định** +Tình trạng hôn mê, trầm cảm thần kinh trung ương, bệnh nhân mắc bệnh parkinson, nhạy cảm với haloperidol hoặc bất kỳ thành phần nào khác, tổn thương của hạch nền...Sử dụng trong thời gian cho con bú. +Tương tự như các thuốc an thần kinh khác, haloperidol có khả năng hiếm khi gây ra sự kéo dài của khoảng QT. Do đó sử dụng haloperidol chống chỉ định bệnh nhân bị rối loạn tim có ý nghĩa lâm sàng. Ví dụ: nhồi máu cơ tim cấp tính gần đây. Suy tim không bù, loạn nhịp tim được điều trị bằng các sản phẩm thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, kéo dài khoảng QTc, tiền sử rối loạn nhịp thất hoặc rối loạn nhịp tim, block tim độ hai hoặc ba và mất kali máu không bù lại. Không nên sử dụng đồng thời Haloperidol với các thuốc kéo dài QT khác. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Hasanbest 500 5 2380bc1073c2807eaad8c9b0b65a0484.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Hasanbest 500 5 2380bc1073c2807eaad8c9b0b65a0484.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2237757782f25f1c48ddcc758499644883a86241 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Hasanbest 500 5 2380bc1073c2807eaad8c9b0b65a0484.md" @@ -0,0 +1,93 @@ +# Hasanbest 500/5 + +Hoạt chất: Metformin hydroclorid 500 mg + Glibenclamid 5 mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1v_HIS-EPh8BYvM2y3PrGaWF9hC2msMOm/view?usp=sharing +Giá:                         2.450 +Hãng sản xuất: Công ty TNHH Hasan-Dermapharm ,Việt Nam +Address: H +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20298.png) + +**hasanbest 500/5** + +**Viên nén bao phim** + +**Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.** + +Không dùng thuốc quá liều chỉ định. + +Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì. + +Để xa tầm tay trẻ em. + +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. + +Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. + +Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ. + +**THÀNH PHẦN** + +- Dược chất: + + Metformin hydroclorid 500 mg + + Glibenclamid 5 mg + +- Tá dược: Povidon K30, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, HPMC 615, HPMC 606, PEG 6000, titan dioxyd, talc, oxyd sắt vàng. + +**MÔ TẢ SẢN PHẨM** + +Viên nén hình caplet, bao phim màu vàng, hai mặt lõi, cạnh và thành viên lành lặn. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Điều trị hàng thứ 2 trong đái tháo đường typ 2 ở người lớn khi không kiểm soát được đường huyết bằng chế độ ăn uống, tập luyện đơn thuần và khi sử dụng được phối hợp metformin với glibenclamid. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** +**Liều lượng** +Liều lượng được điều chỉnh tùy theo đường huyết và mức HbA1c của bệnh nhân. Sử dụng Hasanbest 500/5 khi bệnh nhân không đáp ứng đủ với Hasanbest 500/2.5. +**Khởi đầu**: Liêu Hasanbest phải tương ứng với liều metformin và glibenclamid đã được chỉ định, tăng liều nếu cần dựa theo các kết quả xét nghiệm sinh hóa. +**Điều chỉnh liều**: Được thực hiện mỗi 2 tuần hoặc hơn, mỗi lần tăng 1 viên, dựa theo kết quả đường huyết. Việc tăng liều từ từ có thể cải thiện sự dung nạp ở đường tiêu hóa và ngăn ngừa hạ đường huyết. +**Liều tối đa:** 3 viên Hasanbest 500/5 mỗi ngày. Đặc biệt, liều 4 viên Hasanbest 500/5 mỗi ngày có thể cần thiết với một số trường hợp. Liều dùng của metformin cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và mức độ dung nạp của bệnh nhân và không vượt quá liều tối đa khuyến cáo là 2000 mg/ngày. +**Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:** +**Người cao tuổi:** Điều chỉnh liều phù hợp và thường xuyên theo dõi chức năng thận. +**Trẻ em:** Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho trẻ em. +**Bệnh nhân suy thận:** +Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với thuốc chứa metformin và đánh giá +định kỳ sau đó. Chống chỉ định trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 ml/phút/1,73m². +Không khuyến cáo khởi đầu điều trị ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 - 45 ml/phút/1,73m². +Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45 ml/phút/1,73m², đánh giá nguy cơ – lợi ích khi tiếp tục điều trị. + +Ngưng sử dụng thuốc nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 30 ml/phút/1,73m² (xem mục CHỐNG CHỈ ĐỊNH, THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO). +Ngưng sử dụng thuốc khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod: Trên những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 ml/phút/1,73m², bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc trên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngưng thuốc trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ, sử dụng lại thuốc nếu chức năng thận ổn định (xem mục THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO). + +**Cách dùng** +Thuốc nên được uống cùng với bữa ăn. Việc dùng thuốc có thể điều chỉnh theo thói quen của bệnh nhân. Tuy nhiên, nên uống thuốc cùng với bữa ăn giàu carbohydrat để tránh hạ đường huyết đột ngột. Nếu dùng đồng thời với thuốc có chứa acid mật, Hasanbest 500/5 nên được dùng trước tối thiểu 4 giờ để tránh giảm hấp thu. +*Liều 1 viên/ngày*: Uống vào buổi sáng. +*Liều 2 hoặc 4 viên/ngày:* Uống vào buổi sáng và buổi chiều. +*Liều 3 viên/ngày:* Uống vào buổi sáng, trưa và chiều. +Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. +Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. +Không nên vứt bỏ thuốc vào nước thải hay rác sinh hoạt. Hỏi ý kiến dược sĩ cách bỏ thuốc không sử dụng nữa. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Quá mẫn với metformin hydroclorid, glibenclamid, những sulfonylure, sulfonamid khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. +Nhiễm toan chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do đái tháo đường. + +Đái tháo đường tiền hôn mê. +Suy thận nặng (eGFR dưới 30 ml/phút/1.73m²) (xem mục THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO). +Những tình trạng cấp tính làm thay đổi chức năng thận: mất nước, nhiễm trùng nặng, sốc, +dùng các chất cản quang chứa iod. +Bệnh cấp tính hoặc mạn tính gây thiếu oxy ở mô như suy tim, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim gần đây, sốc, mất máu cấp tính, nhiễm trùng huyết, hoại tử. +Đại phẫu. +Suy gan, ngộ độc rượu cấp tỉnh, nghiện rượu. +Rồi loạn chuyển hóa porphyrin. +Rối loạn chuyển hóa galactose bẩm sinh, thiếu men lactase hoặc hội chứng rối loạn hấp thu +glucose-galactose. +Phụ nữ đang cho con bú. +Các thuốc có chứa miconazol. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC:** https://drive.google.com/file/d/1v_HIS-EPh8BYvM2y3PrGaWF9hC2msMOm/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Hemotocin 100mcg 1ml 2410bc1073c28049b107fcafbd0faf24.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Hemotocin 100mcg 1ml 2410bc1073c28049b107fcafbd0faf24.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d7929f9c2de4dbeaa363bce3dc6635baab949f18 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Hemotocin 100mcg 1ml 2410bc1073c28049b107fcafbd0faf24.md" @@ -0,0 +1,91 @@ +# Hemotocin 100mcg/1ml + +Hoạt chất: Carbetocin 100mcg/1ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1hthManE-CJf50FpEbrN3_-exW9LmJ18u/view?usp=sharing +Giá: 346.500 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20348.png) + +**HEMOTOCIN** +**Carbetocin 100 mcg/ml** +***Để xa tầm tay trẻ em +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng*** +**Thành phần:** +Mỗi 1 ml dung dịch chứa: +Thành phần hoạt chất: Carbetocin…….. 100 mcg +Thành phần tá dược: Succinic acid, mannitol, natri hydroxid, nước cất pha tiêm vừa đủ 1 ml +Dạng bào chế: Dung dịch tiêm. +Mô tả: Dung dịch trong, không màu +pH: 4,0-7,0 +**Chỉ định** +Hemotocin được chỉ định để ngăn ngừa mất trương lực tử cung và xuất huyết hậu sản sau mổ lấy thai chủ động dưới sự gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê tủy sống và sau sinh thường (sinh đường âm đạo) +**Liều lượng và cách dùng** + +- Với trường hợp mổ lấy thai chủ động dưới sự gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê tủy sống: Liều đơn 100 mcg (1 ml) Hemotocin được dùng bằng cách tiêm bolus tĩnh mạch chậm trong thời gian hơn 1 phút, chỉ khi đã hoàn tất việc sinh đứa trẻ bằng mổ lấy thai dưới sự gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê tủy sống. Hemotocin có thể được dùng trước hoặc sau khi xổ nhau. +- Với trường hợp sinh thường (sinh đường âm đạo): +Liều đơn 100 mcg (1 ml) Hemotocin được dùng bằng cách tiêm bắp hoặc tiêm bolus tĩnh mạch chậm trong thời gian hơn 1 phút, dùng khi đã hoàn tất việc sinh đứa trẻ. Nên dùng càng sớm càng tốt sau khi sinh, tốt nhất là trước khi sổ nhau thai. + +**Chống chỉ định** +Không dùng carbetocin trong thời gian mang thai. +Không được dùng carbetocin khi khởi phát chuyển dạ. +Mẫn cảm với carbetocin, oxytocin hoặc với các thành phần khác có trong thuốc tiêm +Bệnh nhân mắc các bệnh về gan hoặc thận +Các trường hợp tiền sản giật hoặc sản giật +Bệnh nhân bị rối loạn tim mạch nghiêm trọng +Bệnh nhân động kinh. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** +Carbetocin chỉ được sử dụng ở các bệnh viện sản có đội ngũ nhân viên giỏi chuyên môn và giàu kinh nghiệm. +Việc sử dụng carbetocin ở bất kỳ giai đoạn nào trước khi sinh là không thích hợp vì hoạt động co cơ tử cung của carbetocin kéo dài trong vài giờ sau khi tiêm một liều carbetocin duy nhất. Điều này trái ngược hẳn với sự giảm nhanh chóng của hiệu ứng quan sát được sau khi ngừng truyền oxytocin. +Trong trường hợp chảy máu tử cung dai dẳng sau khi sử dụng carbetocin, cần phải xác định được nguyên nhân chảy máu. Cần xem xét các nguyên nhân như: sót nhau, rối loạn đông máu hoặc chấn thương đường sinh dục. +Chỉ sử dụng một liều carbetocin duy nhất. Cần tiêm chậm trong thời gian trên 1 phút. Trong trường hợp giảm trương lực tử cung hoặc đờ tử cung hoặc mất máu quá nhiều, cần cân nhắc điều trị bổ sung với oxytocin và/hoặc ergometrin. Không có dữ liệu về sử dụng bổ sung carbetocin hoặc sử dụng carbetocin trong trường hợp đờ tử cung sau khi đã sử dụng oxytocin. +Các nghiên cứu trên động vật cho thấy carbetocin có hoạt tính chống bài niệu (hoạt tính vasopressin: <0,025 IU/ống) và do đó, khả năng hạ natri máu có thể xảy ra, đặc biệt ở những bệnh nhân được truyền một lượng lớn dịch. Các dấu hiệu sớm như buồn ngủ, bơ phờ và đau đầu cần được nhận ra để ngăn ngừa tình trạng co giật và hôn mê. +Nhìn chung, carbetocin cần được sử dụng thận trọng trong các trường hợp đau nửa đầu, hen suyễn, bệnh lý tim mạch hoặc trong bất kỳ trường hợp tăng nhanh thể tích dịch ngoại bào do có thể dẫn đến tình trạng nguy hiểm cho một hệ thống đã quá tải. Cần cân nhắc thận trọng các lợi ích đạt được trong từng trường hợp cụ thể trước khi quyết định sử dụng carbetocin. +Chưa có nghiên cứu nào về sử dụng carbetocin cho bệnh nhân bị đái tháo đường thai kỳ. Hiệu quả của carbetocin chưa được đánh giá trong trường hợp sinh đường âm đạo. +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú** +Thời kỳ mang thai +Chống chỉ định dùng Hemotocin trong khi có thai, trước khi sinh đứa trẻ. +Thời kỳ cho con bú +Không có tác dụng đáng kể về sự xuống sữa được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng. Một lượng nhỏ carbetocin đã được chứng minh đi từ huyết tương vào trong sữa mẹ. Một lượng nhỏ chuyển vào sữa non hoặc sữa mẹ sau một liều tiêm carbetocin duy nhất, sau đó được thu nhận bởi trẻ sơ sinh được cho là thoái biến bởi enzym trong ruột. +**Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc** +Tác động khi lái xe và sử dụng máy móc: không ảnh hưởng. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc** +Trong suốt quá trình thử nghiệm lâm sàng, carbetocin được sử dụng đồng thời với lượng lớn các thuốc giảm đau, chống co thắt và các thuốc sử dụng để gây tê ngoài màng cứng hoặc tủy sống, không có nghiên cứu tương tác cụ thể nào được thực hiện, chưa ghi nhận tương tác thuốc đặc hiệu với carbetocin. +Vì carbetocin có cấu trúc tương tự oxytocin, các tương tác tương tự với oxytocin có thể xảy ra: + +- Tăng huyết áp nặng đã được báo cáo khi sử dụng oxytocin 3 – 4 giờ sau khi dùng dự phòng một thuốc co mạch cùng với một thuốc gây tê phong bế ống cùng. +- Trong quá trình sử dụng đồng thời với các alkaloid-ergot, như methylergometrin, oxytocin và cabetocin có thể làm tăng huyết áp do làm tăng tác dụng của các thuốc này. Nếu oxytocin hoặc methyler-gometrin được sử dụng sau khi sử dụng carbetocin có thể là một nguy cơ phơi nhiễm tích lũy. +- Vì prostaglandin làm tăng tác dụng của oxytocin, có thể xảy ra tình trạng này khi sử dụng prostaglandin cùng với carbetocin. + + Do đó, không khuyến cáo sử dụng protaglandin cùng với carbetocin. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận nếu sử dụng đồng thời hai thuốc này. + +- Một vài thuốc gây mê đường hít như halothan và cyclopropan có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp và làm giảm tác dụng của carbeotcin trên tử cung. Chứng loạn nhịp đã được báo cáo khi sử dụng oxytocin với các thuốc này. + +**Tác dụng không mong muốn** +Các phản ứng phụ quan sát được khi dùng carbetocin trong các thử nghiệm lâm sàng có cùng loại và tần suất xảy ra giống như các phản ứng phụ với oxytocin khi được dùng sau mổ lấy thai dưới sự gây tê ngoài màng cứng hoặc gây tê tủy sống. + +![image.png](image%20349.png) + +Trong các thử nghiệm lâm sàng, đổ mồ hôi và nhịp tim nhanh đã được báo cáo trong các trường hợp lẻ tẻ. +***Thông báo ngay cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.*** + +**Quá liều và cách xử trí** +Quá liều carbetocin có thể làm tăng các tác dụng về dược lý. Vì vậy, khi dùng carbetocin sau sinh, quá liều có thể liên quan với tăng hoạt động tử cung và đau tử cung. Việc trị liệu bao gồm điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. + +**Bảo quản** +Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ không quá 30°C. +**Hemotocin không được làm đông lạnh. Một khi đã mở ống phải dùng thuốc ngay.** +**Hạn dùng** +36 tháng kể từ ngày sản xuất. +Tiêu chuẩn chất lượng: Tiêu chuẩn cơ sở +**Nhà sản xuất:** +CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CPC1 HÀ NỘI +Cụm công nghiệp Hà Bình Phương, xã Văn Bình, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc**:https://drive.google.com/file/d/1hthManE-CJf50FpEbrN3_-exW9LmJ18u/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Heraprostol 100mcg 2690bc1073c280b7a028f061dd586ee9.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Heraprostol 100mcg 2690bc1073c280b7a028f061dd586ee9.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a0c771383b8b3f74e70927c32eef1663515c7c36 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Heraprostol 100mcg 2690bc1073c280b7a028f061dd586ee9.md" @@ -0,0 +1,123 @@ +# Heraprostol 100mcg + +Hoạt chất: Misoprostol (dưới dạng Misoprostol HPMC 1% dispersion 60 mg) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1n7u-Gc-3YukzCuVqJP3RfI6AsIGEIhjp/view?usp=sharing +Giá: 3.200 +Hãng sản xuất: Công ty TNHH sinh dược phẩm Hera, Việt Nam +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20405.png) + +**THÀNH PHẦN VÀ HÀM LƯỢNG** +Mỗi viên nén có chứa: +Hoạt chất: +Misoprostol HPMC 1% Dispersion (Misoprostol phân tán trong HPMC) tương đương Misoprostol 100 mcg. +Tá dược vừa đủ: Cellulose vi tinh thể 102, tỉnh bột natri glycolat loại A, dầu thực vật hydro hóa loại 1. +**DẠNG BÀO CHẾ** +Viên nén màu trắng, hình tròn, có vát cạnh, hai mặt phẳng, nhẫn, một mặt có chữ "H", mặt khác có rãnh, cạnh và thành viên lành lặn. +**CHỈ ĐỊNH** +Thuốc được chỉ định để làm giảm nguy cơ loét dạ dày do các thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAID) ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị các biến chứng từ loét dạ dày như người cao tuổi, bệnh suy nhược cũng như bệnh nhân có nguy cơ cao bị loét dạ dày như người có tiền sử loét. Misoprostol chưa được chứng minh làm giảm nguy cơ loét tá tràng ở bệnh nhân dùng NSAID. Nên sử dụng thuốc trong suốt thời gian điều trị với NSAID. Misoprostol đã được chứng minh làm giảm nguy cơ loét dạ dày ở các nghiên cứu đối chứng trong 3 tháng. So với giả dược, thuốc không có tác dụng đối với đau và khó chịu đường tiêu hóa do sử dụng NSAID. +Phá thai theo đúng "Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản" ban hành kèm theo Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế. +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** +Liều khuyến cáo của misoprostol đường uống cho người lớn để giảm nguy cơ loét dạ dày do NSAID là 200 mcg x 4 lần/ngày cùng với thức ăn. Nếu không dung nạp được, có thể dùng liều 100 mcg. Nên uống thuốc trong suốt thời gian điều trị với NSAID theo hướng dẫn của bác sỹ. + +Nên uống misoprostol cùng bữa ăn và liều cuối cùng trong ngày được dùng trước lúc đi ngủ. +Phá thai theo đúng "Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản" ban hành kèm theo Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế. + +**Quy trình thực hiện.** +**A. Phá thai đến hết 9 tuần và từ tuần thứ 10 đến hết 12 tuần:** +**Thai đến hết 63 ngày:** +Uống 200 mg mifepristone. +Sau khi dùng mifepristone từ 24 đến 48 giờ ngậm dưới lưỡi hoặc ngậm bên má 800 mcg misoprostol tại cơ sở y tế hoặc tại nhà tùy theo tuổi thai và nguyện vọng của khách hàng. Tuổi thai từ tuần thứ 8 đến hết 9 tuần nên dùng misoprostol và theo dõi sấy thai tại cơ sở y tế. +Cán bộ y tế nên chọn thời điểm dùng misoprostol để thuận lợi cho khách hàng khi cần hỗ trợ. +**Thai từ 64 đến hết 84 ngày:** + +Uống 200 mg mifepristone. +Sau khi dùng mifepristone từ 24 đến 48 giờ. +Đặt túi cùng âm đạo 800 mcg misoprostol tại cơ sở y tế. +Sau mỗi 3 giờ ngậm dưới lưỡi 400 mcg misoprostol, tối đa là 4 liều đến khi sẩy thai hoàn toàn. +Nếu sau 3 giờ khi dùng liều misoprostol thứ 5 mà chưa sẩy thai, uống tiếp 200 mg mifepristone, cho khách hàng nghỉ 9 -11 giờ, lặp lại các liều misoprostol như trên cho đến khi sẩy thai. + +Nếu sau 2 lần theo phác đồ trên vẫn không sẩy thai thì chuyển sang phương pháp phá thai khác. +Theo dõi và chăm sóc. Đối với khách hàng theo dõi tại cơ sở y tế. +**Theo dõi trong những giờ đầu sau khi dùng misoprostol:** +Dấu hiệu sinh tồn. +Tình trạng ra máu âm đạo, đau bụng (có thể dùng thuốc giảm đau nếu cần) và các triệu chứng tác dụng phụ: nôn, buồn nôn, tiêu chảy, sốt. +Cung cấp biện pháp tránh thai hoặc giới thiệu địa điểm cung cấp biện pháp tránh thai. +**Khám lại sau 2 tuần:** +Đánh giá hiệu quả điều trị. +Sẩy thai hoàn toàn: kết thúc điều trị. +Sẩy thai không hoàn toàn hoặc sốt sản phẩm thụ thai: +Dùng 400 mcg misoprostol ngậm dưới lưỡi hoặc +Dùng 600 mcg misoprostol đường uống, có thể dùng lặp lại. +Hút buồng tử cung. +Thai tiếp tục phát triển có thể hút thai hoặc tiếp tục liệu trình phá thai bằng thuốc nếu khách hàng mong muốn và trong giới hạn tuổi thai cho phép. +Ghi chú: nếu ra máu nhiều (ướt đẫm 2 băng vệ sinh dày trong 1 giờ và kéo dài 2 giờ liên tiếp) phải khám lại ngay. +**B. Phá thai từ tuần 13 đến hết tuần 22:** +**Tuổi thai từ 13 đến hết 18 tuần:** +Uống 200 mg mifepristone. +Sau 24 - 48 giờ đặt túi cùng âm đạo 400 mcg misoprostol. Sau mỗi 3 giờ, ngậm dưới lưỡi hoặc ngậm bên má 400 mcg misoprostol cho tới khi sẩy thai. Nếu sau 5 liều misoprostol mà không sẩy thai thì ngày hôm sau dùng tiếp 5 liều 400 mcg misoprostol sau mỗi 3 giờ ngậm dưới lưỡi hoặc ngậm bên má cho tới khi sẩy thai. Nếu không sẩy thai dùng tiếp misoprostol ngày thứ 3 theo phác đồ trên. Sau 3 ngày không sẩy thai dùng phương pháp khác. + +**Tuổi thai từ 19 đến 22 tuần:** +Uống 200 mg Mifepristone. +Sau 24 - 48 giờ đặt túi cùng âm đạo 400 mcg misoprostol. Sau mỗi 3 giờ, ngậm dưới lưỡi hoặc ngậm bên má 400 mcg misoprostol cho tới khi sẩy thai. Nếu sau 5 liều misoprostol mà không sẩy thai thì ngày hôm sau dùng tiếp 5 liều 400 mcg misoprostol sau mỗi 3 giờ ngậm dưới lưỡi hoặc ngậm bên má cho tới khi sẩy thai. Nếu không sẩy thai chuyến phương pháp khác. + +**Chăm sóc trong thủ thuật** +Theo dõi toàn trạng mạch, huyết áp, nhiệt độ, ra máu âm đạo, đau bụng (cơn co tử cung) cứ 3 giờ/lần, khi bắt đầu có cơn co tử cung mạnh cứ 1,5 giờ/lần. +Thăm âm đạo đánh giá cổ tử cung trước mỗi lần dùng thuốc. +Cho uống thuốc giảm đau đường uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạnh nếu cần thiết +**Sau khi sẩy thai và rau**: dùng thuốc tăng co tử cung nếu cần. Chỉ định kiểm soát tử cung bằng dụng cụ (nếu cần). Cho uống kháng sinh trước khi kiểm soát tử cung. +Nếu thai đã sổ nhưng rau thai vẫn nằm trong buồng tử cung, theo dõi thêm 1 giờ, nếu rau vẫn chưa sổ thì cho thêm 400 mcg misoprostol ngậm dưới lưỡi hoặc ngậm bên má để giúp rau thai sổ. Nếu rau thai không sổ, lấy rau thai bằng dụng cụ. +Xử lý thai, rau, chất thải và dụng cụ. +**Theo dõi và chăm sóc:** +Sau khi thai ra, theo dõi ra máu âm đạo, co hồi tử cung ít nhất là 1 giờ/lần, cho đến khi ra viện. +Ra viện sau khi ra thai ít nhất 2 giờ, nếu sức khỏe của người phụ nữ ổn định với các dấu hiệu sống trở lại bình thường và ra máu âm đạo ở mức độ cho phép. +Kê đơn kháng sinh (nếu cần). +Tư vấn sau thủ thuật về các biện pháp tránh thai phù hợp. +Hẹn khám lại sau 2 tuần. + +Cung cấp biện pháp tránh thai hoặc giới thiệu địa điểm cung cấp biện pháp tránh thai. +**Suy thận:** +Không cần thiết điều chỉnh liều ở người suy thận, nhưng có thể giảm liều khi không thể dung nạp được liều 200 mcg, +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Người có tiền sử quá mẫn với misoprostol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, hoặc các prostaglandin khác. +**Không dùng sản phẩm này nếu:** +**Tuyệt đối:** + +- Hẹp van 2 lá, tắc mạch và tiền sử tắc mạch. +Bệnh lý tuyến thượng thận. +- Rối loạn đông máu, sử dụng thuốc chống đông. +- Thiếu máu (nặng và trung bình). +- Dị ứng mifepristone hay misoprostol. +**Tương đối:** +- Điều trị corticoid toàn thân lâu ngày. +- Tăng huyết áp. +- Đang viêm nhiễm đường sinh dục cấp tính (cần được điều trị). +- Dị dạng sinh dục (chỉ được làm tại tuyến trung ương). +- Có sẹo mổ tử cung cần thận trọng: giảm liều misoprostol và tăng khoảng cách thời gian giữa các lần dùng thuốc (chỉ được làm tại bệnh viện chuyên khoa phụ sản tuyến tỉnh và trung ương). + +**Với chỉ định chấm dứt sự phát triển của thai kỳ trong tử cung đến hết 9 tuần và từ tuần thứ 10 đến hết 12 tuần, tuyệt đối không dùng khi:** + +- Chẩn đoán chắc chắn hoặc nghi ngờ có thai ngoài tử cung. +- Có thai tại vết sẹo mổ cũ ở tử cung. + +**Với chỉ định chấm dứt sự phát triển của thai kỳ trong tử cung từ tuần thứ 13 đến hết 22 tuần, tuyệt đối không dùng khi:** + +- Có vết sẹo mổ cũ ở thân tử cung. +- Rau cài răng lược. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC** +Thức ăn và thuốc kháng acid làm giảm tốc độ hấp thu misoprostol, làm chậm hoặc giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương của misoprostol acid chất chuyến hóa có tác dụng của thuốc. Thuốc kháng acid và có thể thức ăn cũng làm giảm sinh khả dụng đường uống của misoprostol, tuy nhiên có thế không có ý nghĩa lâm sàng quan trọng. Thuốc kháng acid chứa magnesi cũng có thể làm tăng tỷ lệ tiêu chảy do misoprostol. Do đó, nếu cần thiết dùng đồng thời với thuốc kháng acid, phải tránh thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhuận tràng khác, dùng thay thế bằng thuốc kháng acid gây táo bón (chứa nhôm). +NSAID: không có tương tác dược động học giữa misoprostol và ibuprofen, piroxicam hoặc diclofenac. + +**Hướng dẫn xử trí ADR:** +Tiêu chảy do misoprostol liên quan đến liều dùng, thường xảy ra khoảng 2 tuần sau khi dùng thuốc và thường hết sau khoảng 1 tuần từ khi bắt đầu. Có thể làm giảm thấp nhất khả năng tiêu chảy bằng cách uống misoprostol chia làm nhiều lần, cùng với thức ăn và vào lúc đi ngủ, tránh dùng đồng thời với các thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhuận tràng khác. Tuy nhiên khoảng 2% người bệnh bị tiêu chảy nặng, phải ngừng thuốc. +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +**Triệu chứng**: An thần, run, co giật, khó thở, đau bụng, tiêu chảy, sốt, đánh trống ngực, hạ huyết áp, nhịp tim chậm. +**Xử trí:** Bắt đầu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. +Thẩm tách không có lợi trong tăng thải trừ misoprostol vì thuốc được chuyển hóa thành acid béo. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**; https://drive.google.com/file/d/1n7u-Gc-3YukzCuVqJP3RfI6AsIGEIhjp/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Heraprostol 200mcg 2380bc1073c280c9a567e78703a47e83.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Heraprostol 200mcg 2380bc1073c280c9a567e78703a47e83.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f2fc3bf99fcdb9d0b1916d107dd6a7905061684e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Heraprostol 200mcg 2380bc1073c280c9a567e78703a47e83.md" @@ -0,0 +1,108 @@ +# Heraprostol 200mcg + +Hoạt chất: Misoprotol 200mcg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1ZZ3MqbqpxwjyzzWZOkS6oHI2v6_XEnOY/view?usp=sharing +Giá:                         3.550 +Hãng sản xuất: Công ty TNHH sinh dược phẩm Hera,Việt Nam +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20302.png) + +**CHỈ ĐỊNH** +Thuốc được chỉ định để làm giảm nguy cơ loét dạ dày do các thuốc giảm đau chống viêm không steroid (NSAID) ở bệnh nhân có nguy cơ cao bị các biến chứng từ loét dạ dày như người cao tuổi, bệnh suy nhược cũng như bệnh nhân có nguy cơ cao bị loét dạ dày như người có tiền sử loét. Misoprostol chưa được chứng minh làm giảm nguy cơ loét tá tràng ở bệnh nhân dùng NSAID. Nên sử dụng thuốc trong suốt thời gian điều trị với NSAID. Misoprostol đã được chứng minh làm giảm nguy cơ loét dạ dày ở các nghiên cứu đối chứng trong 3 tháng. So với giả dược, thuốc không có tác dụng đối với đau và khó chịu đường tiêu hóa do sử dụng NSAID. +Phá thai theo đúng "Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản ban hành kèm theo Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế. +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** +Liều khuyến cáo của misoprostol đường uống cho người lớn để giảm nguy cơ loét dạ dày do NSAID là 200 mcg x 4 lần/ngày cùng với thức ăn. Nếu không dung nạp được, có thể dùng liều 100 mcg. Nên uống thuốc trong suốt thời gian điều trị với NSAID theo hướng dẫn của bác sỹ. + +Nên uống misoprostol cùng bữa ăn và liều cuối cùng trong ngày được dùng trước lúc đi ngủ. +Phá thai theo đúng "Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản" ban hành kèm theo Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế. + +**Quy trình thực hiện.** +A. Phá thai đến hết 9 tuần và từ tuần thứ 10 đến hết 12 tuần: +Thai đến hết 63 ngày. +Uống 200 mg mifepristone. +Sau khi dùng mifepristone từ 24 đến 48 giờ ngậm dưới lưới hoặc ngậm bên má 800 mcg misoprostol tại cơ sở y tế hoặc tại nhà tùy theo tuổi thai và nguyện vọng của khách hàng. Tuổi thai từ tuần thứ 8 đến hết 9 tuần nên dùng misoprostol và theo dõi sấy thai tại cơ sở y tế. +Cán bộ y tế nên chọn thời điểm dùng misoprostol để thuận lợi cho khách hàng khi cần hỗ trợ. +Thai từ 64 đến hết 84 ngày: +Uống 200 mg mifepristone. +Sau khi dùng mifepristone từ 24 đến 48 giờ. +Đặt túi cùng âm đạo 800 mcg misoprostol tại cơ sở y tế. +Sau mỗi 3 giờ ngậm dưới lưỡi 400 mcg misoprostol, tối đa là 4 liều đến khi sẩy thai hoàn toàn. +Nếu sau 3 giờ khi dùng liều misoprostol thứ 5 mà chưa sẩy thai, uống tiếp 200 mg mifepristone, cho khách hàng nghỉ 9-11 giờ, lập lại các liều misoprostol như trên cho đến khi sẩy thai. + +Nếu sau 2 lần theo phác đồ trên vẫn không sẩy thai thì chuyển sang phương pháp phá thai khác. +Theo dõi và chăm sóc. Đối với khách hàng theo dõi tại cơ sở y tế. +Theo dõi trong những giờ đầu sau khi dùng misoprostol: +Dấu hiệu sinh tồn. +Tình trạng ra máu âm đạo, đau bụng (có thể dùng thuốc giảm đau nếu cần) và các triệu chứng tác dụng phụ: nôn, buồn nôn, tiêu chảy, sốt. +Cung cấp biện pháp tránh thai hoặc giới thiệu địa điểm cung cấp biện pháp tránh thai. +Khám lại sau 2 tuần: +Đánh giá hiệu quả điều trị. +Sẩy thai hoàn toàn: kết thúc điều trị. +Sẩy thai không hoàn toàn hoặc sót sản phẩm thụ thai: +Dùng 400 mcg misoprostol ngậm dưới lưỡi hoặc +Dùng 600 mcg misoprostol đường uống, có thể dùng lặp lại. +Hút buồng tử cung. +Thai tiếp tục phát triển có thể hút thai hoặc tiếp tục liệu trình phá thai bằng thuốc nếu khách hàng mong muốn và trong giới hạn tuổi thai cho phép. +Ghi chú: nếu ra máu nhiều (ướt đẫm 2 băng vệ sinh dày trong 1 giờ và kéo dài 2 giờ liên tiếp) phải khám lại ngay. + +B. **Phá thai từ tuần 13 đến hết tuần 22:** +Tuổi thai từ 13 đến hết 18 tuần: +Uống 200 mg mifepristone. +Sau 24 - 48 giờ đặt túi cùng âm đạo 400 mcg misoprostol. Sau mỗi 3 giờ, ngậm dưới lưới hoặc ngậm bên má 400 mcg misoprostol cho tới khi sẩy thai. Nếu sau 5 liều misoprostol mà không sẩy thai thì ngày hôm sau dùng tiếp 5 liều 400 mcg misoprostol sau mỗi 3 giờ ngậm dưới lưỡi hoặc ngậm bên má cho tới khi sẩy thai. Nếu không sẩy thai dùng tiếp misoprostol ngày thứ 3 theo phác đồ trên. Sau 3 ngày không sẩy thai dùng phương pháp khác. +Tuổi thai từ 19 đến 22 tuần: +Uống 200 mg Mifepristone. +Sau 24 - 48 giờ đặt túi cùng âm đạo 400 mcg misoprostol. Sau mỗi 3 giờ, ngậm dưới lưỡi hoặc ngậm bên má 400 mcg misoprostol cho tới khi sẩy thai. Nếu sau 5 liều misoprostol mà không sẩy thai thì ngày hôm sau dùng tiếp 5 liều 400 mcg misoprostol sau mỗi 3 giờ ngậm dưới lưỡi hoặc ngậm bên má cho tới khi sẩy thai. Nếu không sẩy thai chuyển phương pháp khác. +Chăm sóc trong thủ thuật +Theo dõi toàn trạng mạch, huyết áp, nhiệt độ, ra máu âm đạo, đau bụng (cơn co tử cung) cứ 3 giờ/lần, khi bắt đầu có cơn co tử cung mạnh cứ 1,5 giờ/lần. +Thăm âm đạo đánh giá cổ tử cung trước mỗi lần dùng thuốc. +Cho uống thuốc giảm đau đường uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạnh nếu cần thiết +Sau khi sẩy thai và rau: dùng thuốc tăng co tử cung nếu cần. Chỉ định kiếm soát tử cung bằng dụng cụ (nếu cần). Cho uống kháng sinh trước khi kiểm soát tử cung. + +Nếu thai đã sổ nhưng rau thai vẫn nằm trong buồng tử cung, theo dõi thêm 1 giờ, nếu rau vẫn chưa sổ thì cho thêm 400 mcg misoprostol ngậm dưới lưỡi hoặc ngậm bên má để giúp rau thai sổ. Nếu rau thai không sổ, lấy rau thai bằng dụng cụ. +Xử lý thai, rau, chất thải và dụng cụ. +Theo dõi và chăm sóc: +Sau khi thai ra, theo dõi ra máu âm đạo, co hồi tử cung ít nhất là 1 giờ/lần, cho đến khi ra viện. +Ra viện sau khi ra thai ít nhất 2 giờ, nếu sức khỏe của người phụ nữ ổn định với các dấu hiệu sống trở lại bình thường và ra máu âm đạo ở mức độ cho phép. +Kê đơn kháng sinh (nếu cần). +-Tư vấn sau thủ thuật về các biện pháp tránh thai phù hợp. +-Hẹn khám lại sau 2 tuần. + +Cung cấp biện pháp tránh thai hoặc giới thiệu địa điểm cung cấp biện pháp tránh thai. +Suy thận: +Không cần thiết điều chỉnh liều ở người suy thận, nhưng có thể giảm liều khi không thể dung nạp được liều 200 mcg. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Người có tiền sử quá mẫn với misoprostol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, hoặc các prostaglandin khác. +**Không dùng sản phẩm này nếu:** +Tuyệt đối: + +- Hẹp van 2 lá, tắc mạch và tiền sử tắc mạch. +- Bệnh lý tuyến thượng thận. +- Rối loạn đông máu, sử dụng thuốc chống đông. +- Thiếu máu (nặng và trung bình). +- Dị ứng mifepristone hay misoprostol. +Tương đối +- Điều trị corticoid toàn thân lâu ngày. +- Tăng huyết áp. +- Đạng viêm nhiễm đường sinh dục cấp tính (cần được điều trị). +- Dị dạng sinh dục (chỉ được làm tại tuyến trung ương). +- Có sẹo mổ tử cung cần thận trọng: giảm liều misoprostol và tăng khoảng cách thời gian giữa các lần dùng thuốc (chỉ được làm tại bệnh viện chuyên khoa phụ sản tuyến tỉnh và trung ương). +Với chỉ định chấm dứt sự phát triển của thai kỳ trong tử cung đến hết 9 tuần và từ tuần thứ 10 đến hết 12 tuần, tuyệt đối không dùng khi +- Chẩn đoán chắc chắn hoặc nghi ngờ có thai ngoài tử cung. +- Có thai tại vết sẹo mổ cũ ở tử cung. +Với chỉ định chấm dứt sự phát triển của thai kỳ trong tử cung từ tuần thứ 13 đến hết 22 tuần, tuyệt đối không dùng khi: +- Có vết sẹo mổ cũ ở thân tử cung. +- Rau cài răng lược. + +**Hướng dẫn xử trí ADR:** +Tiêu chảy do misoprostol liên quan đến liều dùng, thường xảy ra khoảng 2 tuần sau khi dùng thuốc và thường hết sau khoảng 1 tuần từ khi bắt đầu. Có thể làm giảm thấp nhất khả năng tiêu chảy bằng cách uống misoprostol chia làm nhiều lần, cùng với thức ăn và vào lúc đi ngủ, tránh dùng đồng thời với các thuốc kháng acid chứa magnesi hoặc nhuận tràng khác. Tuy nhiên khoảng 2% người bệnh bị tiêu chảy nặng, phải ngừng thuốc. +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +Triệu chứng: An thần, run, co giật, khó thở, đau bụng, tiêu chảy, sốt, đánh trống ngực, hạ huyết áp, nhịp tim chậm. +Xử trí: Bắt đầu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. +Thẩm tách không có lợi trong tăng thải trừ misoprostol vì thuốc được chuyển hóa thành acid béo. +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1ZZ3MqbqpxwjyzzWZOkS6oHI2v6_XEnOY/view?usp=sharing + +Sản xuất tại: Công ty TNHH sinh dược phẩm Hera,Việt Nam + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ho\341\272\241t huy\341\272\277t d\306\260\341\273\241ng n\303\243o QN 2320bc1073c28050a3c0e6a7e489712b.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ho\341\272\241t huy\341\272\277t d\306\260\341\273\241ng n\303\243o QN 2320bc1073c28050a3c0e6a7e489712b.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..10484d71703f6f8acb43afa55088e914adb5fce3 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ho\341\272\241t huy\341\272\277t d\306\260\341\273\241ng n\303\243o QN 2320bc1073c28050a3c0e6a7e489712b.md" @@ -0,0 +1,63 @@ +# Hoạt huyết dưỡng não QN + +Hoạt chất: Đinh lăng, Bạch quả +Đường link: https://drive.google.com/file/d/11ue-Dh1rBlDQt36mlWBECYVFcKLpkdji/view?usp=sharing +Giá: 409 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm - Vật tư Y tế Quảng Ninh +Address: H +Điều kiện thanh toán: 100% + +[https://www.notion.so](https://www.notion.so) + +![image.png](image%20198.png) + +**Thành phần công thức thuốc:** cho 1 viên nang cứng 450mg + +*Thành phần dược chất:* + +Cao khô lá Bạch quả (Gingko Leaves Extract): 150 mg + +Cao đặc rễ Đinh lăng (Polysciacis Extract Extract): 20 mg + +*Thành phần tá dược:* + +Bột talc, Calci carbonat, Magnesi stearat, Tinh bột sắn vừa đủ 450 mg + +**Tác dụng:** + +- Hoạt huyết dưỡng não QN làm tăng chức năng hệ thần kinh trung ương, giảm các biểu hiện của suy tuần hoàn não như: Đau đầu, chóng mặt, rối loạn tiền đình, làm tăng lưu lượng tuần hoàn não, cung cấp máu cho não, phục hồi các chức năng hoạt động của não bộ, kích thích ăn ngon. + +**Chỉ định:** Phòng và điều trị các trường hợp sau: + +- Suy giảm trí nhớ, căng thẳng thần kinh, kém tập trung. +- Thiếu năng tuần hoàn não, hội chứng tiền đình với các biểu hiện: Đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, mất thăng bằng. +- Giảm chức năng não bộ: Giảm trí nhớ, suy nhược thần kinh, di chứng não. +- Chứng run giật của bệnh nhân Parkinson. + +**Cách dùng, liều dùng:** + +Người lớn uống 2- 3 viên/ lần x 2- 3 lần/ ngày + +Trẻ em ≥ 12 tuổi uống 1 viên/ lần x 2 lần/ ngày. + +**Chống chỉ định:** Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, phụ nữ có thai hoặc cho con bú, trẻ em dưới 12 tuổi, người đang có xuất huyết rối loạn đông máu, pha nhồi máu cơ tim, não cấp. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc**: Không dùng thuốc cho người mẫn cảm với các thành phần của thuốc. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** Không dùng. + +**Sử dụng khi đang vận hành máy móc tàu xe:** Thuốc không gây ảnh hưởng trong khi đang vận hành máy móc, tàu xe. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc:** Không dùng với thuốc chống động kinh, chống trầm cảm, thuốc kết tập tiểu cầu. Không dùng thay thế thuốc điều trị tăng huyết áp, không dùng đồng thời với các thuốc có tác dụng chỉ huyết. + +**Tác dung không mong muốn của thuốc:** Chưa ghi nhận được báo cáo về phản ứng có hại của thuốc. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. + +Quá liều và cách xử lý: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. + +Bảo quản: Để nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30%. + +Hạn dùng: 24 tháng + +Tiêu chuẩn: TCCS + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Hydrite 2370bc1073c28004a6efd34061e8de27.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Hydrite 2370bc1073c28004a6efd34061e8de27.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..fa684088b13ec3dfcde0b3f9214382042faa8755 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Hydrite 2370bc1073c28004a6efd34061e8de27.md" @@ -0,0 +1,73 @@ +# Hydrite + +Hoạt chất: Natri clorid, natri bicarbonat, Kali clorid , dextrose khan +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1FlAFJiYmJNtAzabRthnAXGrzXnsBH3al/view?usp=sharing +Giá: 1.200 +Hãng sản xuất: Công ty TNHH United International Pharma +Address: H +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20253.png) + +**Chỉ định**: Dùng để bồi hoàn nước và chất điện giải mất trong các bệnh tiêu chảy cấp, nôn mửa, sốt cao, hay tiêu hao do biến dưỡng như khi luyện tập nặng nhọc và chơi thế thao. + +**LIÊU LƯỢNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG** + +1. **MẤT NƯỚC DO TIÊU CHẢY: +A. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ MẤT NƯỚC** + +![image.png](image%20254.png) + +**UỐNG BÙ NƯỚC** + +Hướng dẫn: Pha 2 viện Hydrite® vào 1 ly 200 mL nước đun sôi để nguội + +**1. PHÒNG NGỪA MẤT NƯỢC (PHÁC ĐỒ A)** +Cho bệnh nhân uống dung dịch Hydrite® càng nhiều càng tốt +theo khả năng cho đến khi ngừng tiêu chảy, uống từng thia ục tránh uống notecang một, chậm liên tục, tránh uống một lúc quá nhiều dễ gây nôn. +Liều trung bình 10 mL/kg, nhân trọng lượng bệnh nhân (kg) với 10 mL để được thể tích trung bình (mL) của dung dịch Hydrite® cần bù sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng + +Cho thêm các loai dịch khác chẳng hannlong. Cho thêm các loại dịch khác chẳng hạn như nước đun sôi để nguội, nước cơm, canh rau, súp thịt gà, nước dừa tươi, yaourt (sữa chua), nước ép trái cây (không thêm đường) + +**TIẾP TỤC CHO ĂN NẾU DUNG NẠP TỐT. TIẾP TỤC CHO BÚ MẸ.** + + **2.ĐIỀU TRỊ MẤT NƯỚC (PHÁC ĐỒ B)** +**(Bù mất nước từ nhẹ đến vừa)** + + Liều trung bình 75 ml/kg, nhân trọng lượng bệnh nhân (kg) với 75 mL để được thể tích trung bình(ml) của dung dịch Hydrite® trong 4 giờ đầu + +Tiếp tục cho bú mẹ ngay cả trong lúc thực hiện biện pháp bù nước +Sau 4 giờ, đánh giá lại bệnh nhân dựa trên bằng đánh giá mức độ mất nước và chọn phác đồ +điều trị thích hợp. +• Nếu không côn đấu hêu mốt nước chuvến sa Nêu không còn dầu hiệu mất nước, chuyến sang Phác ĐỒ A. +Nếu còn các dấu hiệu mất nước, lập lại Phác đồ B và tiếp tục đánh giá lại bệnh nhân khấn cấp bù nước qua đường tĩnh mạch.(phác đồ C). Tuy nhiên, trường hợp bất thường này hiếm gặp, chỉ xảy ra đối với những người không uống được hoặc uống rất ít **thuốc Hydrite,** đồng thời tiêu chảy nhiều và liên tục. Sau khi hoàn tất quá trình bù nước, nếp véo da sẽ trở lại bình thường, người bệnh cảm giác ít khát nước, đi tiểu tiện được và không bị kích thích vật vã nữa thì cần tiếp tục cho ăn, cho bú như bình thường (nếu dung nạp tốt) sau 4 giờ đầu bù nước + +Liều dùng đối với trường hợp mất nước không do tiêu chảy: + +Uống **thuốc Hydrite** từng ngụm theo khả năng trong các trường hợp sau: + +- Trẻ sốt cao, sốt xuất huyết mức độ độ I, II, III nếu bé uống được, kém ăn uống trong lúc bị bệnh, nôn ói, bỏng. +- Dự phòng nguy cơ mất nước và điện giải trong khi hoạt động thể lực đối với những người làm việc lâu trong môi trường nắng nóng, các vận động viên thể thao... + +**3. Chống chỉ định** + +Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm hoặc nếu bệnh nhân bị kém hấp thu glucose. + +Suy thận cấp. + +Tắc ruột, liệt ruột, thủng ruột. + +**THẬN TRỌNG** + +**TÁC DỤNG PHỤ** +Không có tác dụng phụ nếu theo đúng cách pha, thế tích nước pha và cho uống dung dịch đúng liều lượng. +Xin thông bảo cho bác sĩ những tác dụng khồng mong muốn gặp phải khi dùng thuốc. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +Triệu chứng quá liều bao gồm tăng natri huyết (hoa mắt, chóng mặt, tim đập nhanh, tăng huyết áp, cáu gắt, sốt cao...) khi uống đung dịch Hydrite dâm đặc và triệu chứng thừa nước (mi mắt húp nặng, phù toàn thân, suy tim). +Điều trị tăng natri huyết: truyền tĩnh mạch chậm dung dịch nhược trương và cho uống nước. Điều trị thừa nước: ngừng cho uống dung dịch Hydrite® và dùng thuốc lai tiểu nếu c hước: ngưng cho uong dung dịch Hydrite vå dùng thuốc lợi tiểu nếu cần. +**TƯƠNG TÁC THUỐC** +Thuốc này không tương tác với thức ăn hoặc thuốc khác. Nên báo cho bác sĩ +biết các thuốc bạn đang dùng. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/H\306\257\306\240NG LI\303\212N VI\303\212N HO\303\200N TP 2340bc1073c280eda881d68740e00650.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/H\306\257\306\240NG LI\303\212N VI\303\212N HO\303\200N TP 2340bc1073c280eda881d68740e00650.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4cc95d2007b55e6f12b147f2231ea9d1287196cd --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/H\306\257\306\240NG LI\303\212N VI\303\212N HO\303\200N TP 2340bc1073c280eda881d68740e00650.md" @@ -0,0 +1,36 @@ +# HƯƠNG LIÊN VIÊN HOÀN TP + +Hoạt chất: Mộc Hương; Hoàng liên + +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1wfVbJlG-dUqb1IEVkVBsk4qmXr3mz_ki/view?usp=sharing +Giá:                         5.800 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương, VN +Address: H +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20239.png) + +**Công năng** +Thanh nhiệt táo thấp, hành khí, hóa trệ. +**Chủ trị:** +Trị tiêu chảy (do thử tà), ly trực khuẩn, ly amip, ia chảy nhiễm khuẩn. +**Cách dùng - Liều dùng:** +Người lớn: Uống mỗi lần Igói hoặc 5g (24-26 viên hoàn). Ngày 2 lần. +Trẻ em: Uống mỗi lần 1⁄2 gói hoặc 2,5g (12-13 viên hoàn). Ngày 2 lần. +**Chống chỉ định:** +Người tỳ hư, phụ nữ có thai, trẻ em dưới 12 tuổi. Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào +của thuốc. +**Thận trọng khi dùng thuốc:** +Khi đang dùng thuốc cần kiêng ăn các thứ sống, lạnh. +Thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú. +Tác dụng không mong muôn: Chưa có báo cáo về tác dụng không mong muốn của thuôc. +“Thông báo cho dược sỹ hoặc bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng +thuốc”. +**Tác động thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:** +Chưa có thông tin về tác động của thuốc đối người lái xe và vận hành máy móc. +Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú. +Không dùng cho phụ nữ có thai. +Thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú. +**Quá liều và cách xứ trí**: Chưa có báo cáo việc sử dụng quá liều + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/IBUPAIN 100mg 5ml - 25ml 2370bc1073c2802f91e4e950cfe17ed6.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/IBUPAIN 100mg 5ml - 25ml 2370bc1073c2802f91e4e950cfe17ed6.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cb3ae861071d6ac605d797219cf84ff3075aee3c --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/IBUPAIN 100mg 5ml - 25ml 2370bc1073c2802f91e4e950cfe17ed6.md" @@ -0,0 +1,189 @@ +# IBUPAIN 100mg/5ml - 25ml + +Hoạt chất: Ibuprofen +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1JazOXw07PKIST8ALkxAS-vZ3LjZyxSPb/view?usp=sharing +Giá: 23.980 +Hãng sản xuất: Công ty liên doanh Meyer-BPC,Việt Nam +Address: I +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20260.png) + +**IBUPAIN** + +Để xa tầm tay trẻ em + +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng + +Thành phần công thức thuốc: + +**Thành phẩn dược chất:** + +Ibuprofen: 100 mg + +**Thành phần tá dược:** + +Aerosil, kaolin, polyoxyethylen hydrogenat caster oil 40, glycerin, sorbitol, đường RE, natri citrat, natri benzoat, nipazin, nipazol, acid citric, xanthan gum, orange flavour, sunset yellow, propylen glycol, nước RO vừa đủ 5ml. + +Dạng bào chế: Hỗn dịch màu cam, vị ngọt, thơm mùi cam. + +**Chỉ định:** + +- Giảm các cơn đau từ nhẹ đến vừa như: đau họng, đau răng, đau đầu, đau cơ, bong gân, thấp khớp +- Làm giảm các triệu chứng do cảm lạnh, cảm cúm và hạ sốt như sốt sau khi tiêm chủng. + +Cách dùng, liều dùng: + +**Liều dùng:** + +Hạ sốt sau tiêm chủng: Uống 2,5ml, sau 6 giờ uống them 2,5ml nếu cần. Không dùng quá hai liều 2,5ml trong 24 giờ. Nếu sốt không giảm, hãy hỏi ý kiến bác sT. + +- Liều giảm đau và hạ sốt: Trẻ em cân nặng từ 5kg trở lên: 20 mg/kg/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ. Chia liều cụ thể như sau: + ++ Trẻ 3- 6 tháng tuổi, cân nặng trên 5kg: Mỗi lần uống 2,5ml, tối đa 3 lần/ngày. + ++ Trẻ 6 tháng đến 1 tuổi: 2,5ml x 3 - 4 lần/ngày. + ++ Trẻ 1- 4 tuổi: 5ml x 3 lần/ngày. + ++ Trẻ 4-7 tuổi: 7,5ml x 3 lần/ngày. + ++ Trẻ 7 - 10 tuổi: 10ml x 3 lần/ngày. + +Liều dùng nên uống cách nhau mỗi 6 - 8 giờ, hoặc ít nhất 4 giờ nếu cần. + +- Thuốc không thích hợp cho trẻ dưới 3 tháng tuổi. +- Chỉ sử dụng thuốc trong thời gian ngắn. + +Thông báo cho bác sĩ nếu: Trẻ 3 - 5 tháng tuổi có triệu chứng xấu hơn hoặc vẫn còn kéo dài hơn 24 giờ, trẻ trên 6 tháng tuổi đã sử dụng thuốc hơn 3 ngày hoặc có triệu chứng xấu hơn. + +**Cách dùng:** + +- Lắc kỹ trước khi dùng. +- Trường hợp liều dùng 2,5ml/ lần hoặc 7,5ml/ lần, nên sử dụng dạng thuốc đóng chai có kèm theo cốc đong có các vạch chia 2,5ml, 5ml, 7,5ml. + +**Chống chỉ định :** + +Mẫn cảm với ibuprofen hoặc với bất kỳ thành phần nàocủa thuốc. + +Có tiền sử dị ứng với aspirin hoặc các thuốc NSAIDs (hen, viêm mũi, nổi mề đay sau khi dùng aspirin). + +- Loét dạ dày, tá tràng tiến triển. +- Suy tim nặng, suy gan, suy thận. +- Người bị hen hay bị co thắt phế quản. +- Ba tháng cuối của thai kỳ. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng ibuprofen ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. + +- Cần thận trọng khi dùng ibuprofen cho người cao tuổi, vì người cao tuổi có tần suất bị phần ứng phụ do NSAIDs cao hơn, đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa và có thể gây tử vong. + +Thuốc có thể gây co thắt phế quản ở những bệnh nhân có tiền sử bị hen hay dị ứng. + +Tránh sử dụng đồng thời ibuprofen với các thuốc NSAIDs khác kể cả các thuốc ức chế chọn lọc COХ-2. + +- Thận trọng với bệnh nhân bị lupus ban đỏ hệ thống và bệnh mô liên kết, người có nguy cơ cao bị viêm màng não vô khuẫn. + +Thận trọng với bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan (xem mục chống chỉ định và tác dụng không mong muốn). + +- Cần thận trọng và theo dõi bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Thuốc có thể gây suy thận ở trẻ em và trẻ vị thành niên bị mất nước. + +Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị ở bệnh nhân có tiền sử tang huyết áp và / hoặc suy tim, ứ dịch. Đã có báo cáo liện quan việc sử dụng NSAIDs gây tăng huyết áp và phù nề. + +Dùng NSAIDs thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn), vì có thể làm bệnh trầm trọng thêm. + +Nguy cơ xuất huyết, loét hoặc thủng cao hơn khi tăng liều NSAIDs, hay ở những bệnh nhân có tiền sử loét, đặc biệt nếu có biểu hiện chảy máu hoặc thủng loét phức tạp và ở người cao tuổi. Những bệnh nhân này nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có thể, báo cáo ngay khi có bất kỳ triệu chứng bất thường về đường ruột (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa) nhất là trong giai đoạn bắt đầu điều trị. + +Cần thận trọng khi sử dụng phối hợp các thuốc có thể làm tăng nguy cơ bị loét hay xuất huyết nhu corticoid đường uống, thuốc chống đông máu như warfarin, cac chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc hoặc các thuốc chống kết tập tiểu cầu như aspirin. + +Ngừng sử dụng ibuprofen khi xuất huyết tiêu hóa hay loét xảy ra: + +- Các phản ứng da nghiêm trọng rất hiếm đã được báo cáo liên quan đến sử dụng NSAIDs, một số trong đó tử vong, bao gồm viêm da tróc da, hội chứng Stevens-Johnson, và hoại tử da nhiễm độc. Sự khởiphát của phản ứng xảy ra hầu hết trong tháng điều trị đầu tiên. + +Nên ngưng ngay ibuprofen khi lần đầu xuất hiện phát ban da, tồn thương niêm mạc, hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của quá mẫn. + +- Đặc biệt, bệnh thủy đậu (varicella) có thể bắt nguồn từ các biến chứng nhiễm trùng da và mô nghiêm trọng. Cho đến nay, không thể loại trừ được vai trò của NSAIDs trong tình trạng xấu đi của các nhiễm trùng này. Vì vậy, nên tránh sử dung Ibuprofen khi mắc bệnh thủy đâu. +- Nguy cơ huyết khối tim mạch: + +Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quy, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao. + +Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. + +Để giảm thiều nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Ibuprofen ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. + +Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: + +- Thời kỳ mang thai: Ibuprofen có thể ức chế co bóp tử cung và làm chậm đẻ. Ibuprofen cũng có thể gây tăng áp lực phổi nặng và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh do đóng sớm ống động mạch trong tử cung. Thuốc cũng ức chế chức năng tiểu cầu, làm tăng nguy cơ chảy máu. Do ức chế tổng hợp prostaglandin nên có thể gây tác dụng phu trên hệ tim mạch của thai. Sau khi uống các thuốc chống viêm không steroid cũng có nguy cơ ít nước ối và vô niệu ở trẻ sơ sinh. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, phải hết sức hạn chế sử dụng đối với bất cứ thuốc chống viêm nào. Các thuốc này chống chỉ định tuyệt đối trong vài ngày trước khi sinh. +- Thời kỳ cho con bú: Ibuprofen vào sữa mẹ rất ít, không đáng kể. Ít khả năng xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường với mẹ. + +Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: + +Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc. + +Tương tác, tương kỵ của thuốc: + +- Tránh sử dụng kết hợp ibuprofen với các thuốc khác như: +- Acetylsalicylic acid (aspirin): Trừ khi bác sĩ có hướng dẫn sử dụng aspirin liều thấp (không quá 75mg mỗi ngày), việc sử dụng đồng thời ibuprofen và acid acetylsalicylic thường không được khuyến cáo vì có khả năng gây tăng tác dụng không mong muốn. +- Các NSAIDs khác bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc COX-2: Tránh dùng đồng thời hai NSAIDs vì điều này có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn. +- Thần trọng khi sử dụng kết hợp ibuprofen với các thuốc khác như: +- Thuốc chống đông máu: Ibuprofen có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông, như warfarin. +- Thuốc điều trị tăng huyết áp và thuốc lợi tiểu: NSAIDs có thể làm giảm tác dụng của các thuốc này. Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ độc tính thận của NSAIDs. +- Các thuốc corticosteroid: Gia tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết dạ dày. +- Các thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs): Làm tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa. +- Glycosid tim: Ibuprofen có thể làm trầm trọng thêm suy tim, giảm GFR và làm tăng nồng độ glycosid trong huyết tương. +- Lithium, methotrexat: Có thể làm tăng nồng độ lithium và methotrexat trong huyết tương. +- Mifepriston: Không nên dùng NSAIDs trong 8–12 ngày sau khi dùng mifepriston vì NSAIDs có thể làm giảm tác dụng của mifepriston. +- Tacrolimus, ciclosporin: Làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận. +- Zidovudin: Sử dụng đồng thời với ibuprofen làm tăng nguy cơ độc tính huyết học. +- Kháng sinh nhóm quinolon: Ibuprofen có thể làm tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật. + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):** + +**Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):** + +- Toàn thân: Sốt, mỏi mệt. +- Tiêu hóa: Chướng bụng, buồn nôn, nôn. +- Thần kinh trung ương: Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, bồn chồn. +- Da: Mẩn ngứa, ngoại ban. + +**Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):** + +- Toàn thân: Phản ứng dị ứng (đặc biệt là do co thắt phế quản ở người bị hen), viêm mũi dị ứng. +- Tiêu hóa: Đau bụng, chảy máu dạ dày – ruột, loét dạ dày tiến triển. +- Thần kinh trung ương (TKTW): Lơ mơ, mất ngủ, ù tai +- Mắt: Rối loạn thị giác +- Tai: Giảm thính lực +- Máu: Thời gian chảy máu kéo dài + +**Hiếm gặp (1/10,000 < ADR < 1/1,000):** + +- Toàn thân: Phù, nổi ban, hội chứng Stevens - Johnson, rụng tóc, hạ natri máu +- TKTW: Trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, mê mờ, rối loạn ngôn ngữ, giảm lực cơ do ngộ độc +- Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, giảm toàn bộ huyết cầu +- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, viêm đại tràng màng giả, viêm gan, viêm tụy, viêm ruột hoại tử, hội chứng Crohn, viêm thực quản +- Thận và tiết niệu: Viêm bàng quang, tiểu ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư +- Da: Nhạy cảm với ánh sáng +- Tim mạch: Suy cơ tim, suy khớp tim mạch (xem thêm phần Thận trọng) + +*Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có bất kỳ phản ứng có hại nào khi dùng thuốc* + +Dược lực học + +Ibuprofen là một loại thuốc chống viêm không steroid, thuộc nhóm dẫn xuất từ acid propionic. Giống như các thuốc cùng loại, ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và kháng viêm. Cơ chế hoạt động của thuốc dựa trên việc ức chế enzym prostaglandin synthetase, từ đó ức chế quá trình sản sinh prostaglandin, thromboxan và các chất khác do enzym cyclooxygenase tạo ra. Ngoài ra, ibuprofen còn ức chế quá trình tổng hợp prostacyclin ở thận, có khả năng gây nguy cơ ứ nước do làm giảm lưu lượng máu đến thận. Cần cân nhắc kỹ khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận, suy tim, suy gan hoặc các tình trạng liên quan đến rối loạn thể tích huyết tương. + +Tác dụng kháng viêm của ibuprofen bắt đầu rõ rệt sau khoảng hai ngày điều trị. Thuốc có khả năng hạ sốt cao hơn aspirin, nhưng kém hiệu quả hơn Indomethacin. Ibuprofen cũng thể hiện tác dụng kháng viêm và giảm đau đáng kể, đặc biệt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên. + +**Dược động học** + +Ibuprofen được hấp thu hiệu quả qua đường tiêu hóa. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt sau khoảng 1-2 giờ kể từ khi uống. Thuốc gắn chặt với protein huyết tương và có thời gian bán thải khoảng 2 giờ. Ibuprofen được thải trừ nhanh chóng qua nước tiểu, trong đó 1% dưới dạng nguyên vẹn và 14% dưới dạng liên hợp. + +**Qui cách đóng gói:** + +- Hộp 1 chai 25ml +- **Điều kiện bảo quản của thuốc:** Bảo quản thuốc ở nơi khô, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng. +- **Hạn dùng của thuốc:** 24 tháng kể từ ngày sản xuất. +- **Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:** TCCS +- **Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc:** CÔNG TY LIÊN DOANH MEYER-BPC Số 6A3 quốc lộ 60, P. Phú Tân, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre, Việt Nam + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC - KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/IMEXIME 50 23f0bc1073c28006b368eb3d1640ed39.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/IMEXIME 50 23f0bc1073c28006b368eb3d1640ed39.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..be5432632be124cbe2a12048c436261346e067d8 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/IMEXIME 50 23f0bc1073c28006b368eb3d1640ed39.md" @@ -0,0 +1,123 @@ +# IMEXIME 50 + +Hoạt chất: Cefixim 50mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1ws9hhl0gussaPVVdHAJaRSvOt5puDtB7/view?usp=sharing +Giá: 5.000 +Hãng sản xuất: Chi nhánh 3 - Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm tại Bình Dương. +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20330.png) + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:** + +Mỗi gói chứa: + +***Thành phần dược chất:*** + +Cefixim (dưới dạng cefixim trihydrat)…………50 mg + +***Thành phần tá dược:*** Manitol, Povidon, Gôm xanthan, Polysorbat 80, Natri lauryl sulfat, Aspartam, Bột mùi dâu, Natri stearyl fumarat, Colloidal anhydrous silica. + +**DẠNG BÀO CHẾ:** + +Thuốc bột pha hỗn dịch uống. + +Bột thuốc khô tơi, màu trắng ngà đến hơi vàng, có mùi thơm. + +**CHỈ ĐỊNH:** + +Cefixim được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra như: + +Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng: *E. coli* hoặc *Proteus mirabilis* và một số trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các trực khuẩn Gram âm khác như *Citrobacter spp., Enterobacter spp., Klebsiella spp., Proteus spp.* + +Một số trường hợp viêm thận - bể thận và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các *Enterobacteriaceae* nhạy cảm, nhưng kết quả điều trị kém hơn so với các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng. + +Viêm tai giữa do *Haemophilus influenzae* (kể cả các chủng tiết beta-lactamase), *Moraxella catarrhalis* (kể cả các chủng tiết beta-lactamase), *Streptococcus pyogenes*. + +Viêm họng và amidan do *Streptococcus pyogenes.* + +Viêm phế quản cấp và mạn do *Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae* hoặc *Moraxella catarrhalis.* + +Viêm phổi nhẹ đến vừa, kể cả viêm phổi mắc phải tại cộng đồng. + +Bệnh thương hàn do *Salmonella typhi* (kể cả các chủng đa kháng thuốc). + +Bệnh lỵ do *Shigella* nhạy cảm (kể cả các chủng kháng ampicilin). + +**LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG:** + +**Liều dùng:** + +**Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi hoặc cân nặng trên 50 kg:** + +- Liều thường dùng: 200 - 400 mg/ngày có thể dùng 1 lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ. + +**Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi:** + +- Liều thường dùng: 8 mg/kg/ngày, có thể dùng 1 lần hoặc chia thành 2 lần trong ngày, mỗi lần cách nhau 12 giờ. +- Bệnh thương hàn: trẻ em từ 6 tháng đến 16 tháng tuổi dùng liều 5 - 10 mg/kg, 2 lần/ngày, trong 14 ngày; nếu chỉ dùng thuốc trong 7 ngày, tỷ lệ cao không khỏi bệnh hoặc tái phát đã được báo cáo. + +**Trẻ em dưới 6 tháng tuổi:** Chưa có dữ liệu an toàn và hiệu lực của cefixim khi sử dụng ở đối tượng này. + +**Bệnh nhân suy thận:** + +Liều dùng phụ thuộc vào mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin theo bảng sau: + +![image.png](image%20331.png) + +**Cách dùng:** + +Cho bột thuốc vào cốc chứa một ít nước, khuấy đều và dùng ngay. + +Tùy thuộc loại nhiễm khuẩn, nên kéo dài việc dùng thuốc thêm 48 - 72 giờ sau khi các triệu chứng nhiễm khuẩn đã hết. Thời gian điều trị thông thường: + ++Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: 5 - 10 ngày (nếu do *Streptococcus* nhóm A tan máu beta, phải điều trị ít nhất 10 ngày để phòng thấp tim). + ++Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và viêm tai giữa: 10 - 14 ngày. + +Trong trường hợp một lần quên không dùng thuốc, cần uống ngay khi nhớ ra. Nếu liều đã quên chưa vượt quá 6 giờ, bỏ qua liều đã quên, những liều tiếp theo sau đó được tiếp tục dùng theo đơn thuốc của bác sĩ. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. + +**Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:** + +Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +Người bệnh có tiền sử quá mẫn với cefixim, các kháng sinh nhóm cephalosporin khác hoặc các thành phần của thuốc. + +Người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicilin. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** +Đã có báo cáo các trường hợp gặp phải phản ứng dị ứng nghiêm trọng (kể cả sốc phản vệ) khi điều trị với kháng sinh nhóm beta-lactam (penicilin và cephalosporin). Vì vậy, trước khi bắt đầu điều trị, cần tìm hiểu về tiền sử dị ứng của bệnh nhân đối với penicilin và các cephalosporin khác, cần chú ý do có sự quá mẫn chéo giữa các kháng sinh nhóm beta-lactam, bao gồm penicilin, cephalosporin và cephamycin. +-Thận trọng khi dùng cefixim trong thời gian dài ở người có tiền sử bệnh đường tiêu hóa và viêm đại tràng, do có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn kháng thuốc, nhất là Clostridium difficile gây tiêu chảy nặng. Nếu tiêu chảy nhẹ trong 1 - 2 ngày sau khi uống cefixim, không cần ngưng thuốc. Trong trường hợp tiêu chảy nặng, cần ngưng sử dụng thuốc và điều trị C. difficile bằng các kháng sinh như metronidazol, vancomycin. Cefixim còn làm thay đổi vi khuẩn chí ở ruột. +Dùng cefixim dài ngày có thể dẫn đến các loài vi khuẩn chí ở ruột sản sinh quá mức dẫn đến bội nhiễm hoặc nhiễm khuẩn trầm trọng các vi khuẩn không nhạy cảm. Bội nhiễm vi khuẩn Gram dương đã xảy ra ở bệnh nhân dùng cefixim điều trị viêm tai giữa hoặc nhiễm khuẩn đường niệu. Do vậy, cần thận trọng và theo dõi bệnh nhân trong quá trình điều trị nếu có bội nhiễm xảy ra. +Liều và/ hoặc số lần dùng thuốc cần giảm ở những bệnh nhân suy thận, kể cả bệnh nhân đang lọc máu ngoài thận do nồng độ cefixim trong huyết tương người bệnh suy thận cao hơn và kéo dài hơn so với người bệnh có chức năng thận bình thường. +-Đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi, cho đến nay chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực của cefixim. +-Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi trừ khi có suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút). + +-IMEXIME 50 có chứa aspartam, thành phần này bị chuyển hóa trong đường tiêu hóa thành phenylalanin. Do đó, bệnh nhân bị phenylketon niệu và bệnh nhân cần kiểm soát lượng phenylalanin phải thận trọng khi sửdụng thuốc này. +-IMEXIME 50 có chứa manitol, có thể gây tác dụng nhuận tràng nhẹ. +Cần chú ý khi dùng cefixim trong quá trình điều trị với nifedipin, do nifedipin làm tăng sinh khả dụng của cefixim lên đến 70%. +-Các phản ứng phụ trên da nghiêm trọng như hoại tử da nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson và phát ban do thuốc kèm theo tăng bạch cầu ưa eosin và các triệu chứng toàn thân (DRESS) đã được báo cáo ở một số bệnh nhân dùng cefixim. Khi xảy ra các phản ứng phụ trên da nghiêm trọng, nên ngưng dùng cefixim và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp. +-Nên thận trọng khi dùng IMEXIME 50 cho những bệnh nhân mẫn cảm với các thuốc khác. +Thiếu máu tán huyết có liên quan đến thuốc, thậm chí gây tử vong đã được báo cáo khi dùng thuốc nhóm cephalosporin. Các trường hợp tái phát triệu chứng thiếu máu tán huyết khi dùng lại thuốc nhóm cephalosporin ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cephalosporin (bao gồm cefixim) cũng đã được báo cáo. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:** +**Tương tác của thuốc:** +Probenecid làm tăng nồng độ đỉnh và AUC của cefixim, giảm độ thanh thải của thận và thể tích phân bố của thuốc. +Các thuốc chống đông như warfarin khi dùng cùng cefixim làm tăng thời gian prothrombin, có hoặc không kèm theo chảy máu. +Carbamazepin uống cùng cefixim làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương. +Nifedipin khi uống cùng cefixim làm tăng sinh khả dụng của cefixim (lên đến 70%) biểu hiện bằng tăng nồng độ đỉnh và AUC. +Hoạt lực của cefixim có thể tăng khi dùng cùng với các tác nhân gây acid uric niệu. +Cefixim có thể gây giảm hoạt lực của vaccin thương hàn + +Điều trị với cefixim có thể gây kết quả dương tính giả trong thử nghiệm tìm glucose trong nước tiểu bằng phản ứng với dung dịch Benedict, dung dịch Fehling hoặc viên Clinitest; nhưng không làm ảnh hưởng đến thử nghiệm bằng phương pháp dùng men glucose oxidase. + +Cefixim gây dương tính giả thử nghiệm Coombs. +**Tương kỵ của thuốc:** +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**; https://drive.google.com/file/d/1ws9hhl0gussaPVVdHAJaRSvOt5puDtB7/view?usp=sharing + +### **TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/INSULATARD 2010bc1073c281ba99ffdc0f400b8433.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/INSULATARD 2010bc1073c281ba99ffdc0f400b8433.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8618e0499cc9d672ca7b80764098660417613237 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/INSULATARD 2010bc1073c281ba99ffdc0f400b8433.md" @@ -0,0 +1,365 @@ +# INSULATARD + +Hoạt chất: Insulin Human (rDNA) (THUỐC NGUY CƠ CAO) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1r42Fz5BNv510uCWFqR9tBeAEX9_BLQtI/view?usp=sharing +Giá: 55.200 +Hãng sản xuất: Novo Nordisk Production S.A.S,Pháp +Address: I +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2093.png) + +### **Thành phần định tính và định lượng** + +- Insulin người, rDNA (*được sản xuất bằng kỹ thuật DNA tái tổ hợp trong tế bào* *Saccharomyces cerevisiae*). +- 1 ml chứa 100 IU insulin người. +- 1 lọ chứa 10 ml, tương đương với 1.000 IU. +- 1 IU (Đơn vị quốc tế) tương đương với 0,035 mg insulin người khan. +- Insulatard® là hỗn dịch insulin isophane (NPH). + +--- + +### **Dạng bào chế** + +- Hỗn dịch tiêm chứa trong lọ. +- Hỗn dịch nước màu trắng đục. + +--- + +### **Chỉ định điều trị** + +- Điều trị bệnh đái tháo đường. + +### **Liều lượng và cách dùng** + +Insulatard® là loại insulin tác dụng trung gian, có thể sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các sản phẩm insulin tác dụng nhanh. + +--- + +### **Liều lượng** + +Liều lượng tùy thuộc vào từng cá nhân và được xác định theo nhu cầu của bệnh nhân. + +- Nhu cầu insulin của từng cá nhân thường từ 0,3–1,0 IU/kg/ngày. +- Nhu cầu insulin hằng ngày có thể cao hơn ở bệnh nhân kháng insulin (ví dụ: trong tuổi dậy thì hoặc do béo phì) +- Và thấp hơn ở bệnh nhân sản xuất được lượng insulin nội sinh thặng dư. + +### **Điều chỉnh liều** + +- Bệnh đi kèm, đặc biệt là tình trạng nhiễm trùng và sốt, thường làm tăng nhu cầu insulin của bệnh nhân. +- Các bệnh đi kèm ở thận, gan hoặc bệnh ảnh hưởng đến tuyến thượng thận, tuyến yên hoặc tuyến giáp có thể đòi hỏi thay đổi liều insulin. +- Cũng có thể cần phải điều chỉnh liều nếu bệnh nhân thay đổi hoạt động thể lực hay chế độ ăn thông thường. +- Điều chỉnh liều cũng có thể cần thiết khi chuyển bệnh nhân từ một chế phẩm insulin sang một loại khác. + +### Cách dùng + +- Dùng tiêm dưới da. Hỗn dịch insulin không bao giờ được tiêm tĩnh mạch. +- Insulatard® được dùng tiêm dưới da vào vùng đùi. Nếu thuận tiện, thành bụng, vùng mông hoặc vùng cơ delta cũng có thể tiêm được. +- Tiêm dưới da vào vùng đùi làm sự hấp thu chậm và ít thay đổi hơn so với các vị trí tiêm khác. +- Tiêm vào nếp gấp da được véo lên giúp giảm thiểu nguy cơ tiêm bắp không định trước. Nên giữ kim ít nhất 6 giây để đảm bảo toàn bộ liều insulin đã được tiêm. +- Không nên tiêm lặp lại vị trí tiêm trong cùng một vùng tiêm để giảm nguy cơ loạn dưỡng mỡ. +- Lọ Insulatard® được dùng cùng với ống tiêm insulin có cùng thang chia đơn vị tương ứng. +- Insulatard® được đóng kèm trong hộp với một tờ hướng dẫn sử dụng chi tiết để bệnh nhân tuân theo. + +### Chống chỉ định + +- Quá mẫn với hoạt chất hay bất kỳ tá dược nào của thuốc. + +--- + +### Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng + +- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ. +- Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. +- Việc điều trị không đủ liều hoặc không liên tục, đặc biệt trong đái tháo đường type 1, có thể dẫn đến tăng đường huyết. +- Thông thường, các triệu chứng đầu tiên của tăng đường huyết xuất hiện từ từ, kéo dài trong vài giờ hoặc vài ngày. Những triệu chứng này bao gồm khát, tiểu nhiều lần, buồn nôn, nôn, buồn ngủ, da khô, miệng khô và mất sự ngon miệng, cùng hơi thở có mùi acetone. +- Trong đại đa số trường hợp type 1, các triệu chứng của tăng đường huyết không được điều trị cuối cùng sẽ dẫn đến nhiễm toan ceton do đái tháo đường, có khả năng gây tử vong. + +### Hạ đường huyết + +- Hạ đường huyết có thể xảy ra nếu liều insulin quá cao so với nhu cầu insulin. +- Bỏ một bữa ăn hay luyện tập thể lực gắng sức, không có kế hoạch có thể dẫn đến hạ đường huyết. +- Những bệnh nhân có sự kiểm soát glucose huyết được cải thiện rõ, ví dụ do liệu pháp insulin tích cực, có thể có thay đổi về các triệu chứng cảnh báo thường gặp của hạ đường huyết và nên được bác sĩ thông báo trước. +- Những triệu chứng cảnh báo thường gặp có thể mất đi ở những bệnh nhân bị đái tháo đường đã lâu. + +Khi chuyển bệnh nhân sang sử dụng một loại insulin khác hay nhãn hiệu insulin khác cần thực hiện dưới sự giám sát y tế chặt chẽ. Những thay đổi về: Nồng độ, Nhãn hiệu (nhà sản xuất), Loại, Nguồn gốc (insulin người, chất tương tự insulin), Và/hoặc phương pháp sản xuất, Có thể dẫn đến sự cần thiết thay đổi liều dùng. + +Những bệnh nhân được chuyển sang Insulatard® từ một loại insulin khác có thể cần phải tăng một số mũi tiêm hằng ngày hoặc điều chỉnh liều của loại insulin mà họ đã sử dụng trước đó. Nếu việc điều chỉnh liều là cần thiết khi chuyển sang dùng Insulatard®, thì nên thực hiện điều đó trong vài tuần hoặc vài tháng đầu. + +--- + +Cũng như bất kỳ liệu pháp insulin nào khác, có thể xảy ra các phản ứng tại chỗ tiêm, bao gồm: Đau, Đỏ, ngứa, nổi mề đay, viêm, thâm tím, sưng và ngứa. + +Thay đổi liên tục vị trí tiêm trong một vùng tiêm nhất định có thể giúp làm giảm hoặc phòng ngừa các phản ứng này. + +Những phản ứng trên thường qua đi trong vài ngày đến vài tuần. + +Trong một số trường hợp hiếm gặp, phản ứng tại chỗ tiêm có thể đòi hỏi ngừng sử dụng Insulatard®. + +--- + +Trước khi đi du lịch đến nơi có sự khác biệt về múi giờ, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ, vì điều này có thể ảnh hưởng đến thời điểm tiêm insulin và dùng các bữa ăn. + +--- + +Không được sử dụng hỗn dịch insulin trong bơm truyền insulin. + +### Kết hợp thiazolidinedione và các thuốc insulin + +- Đã có báo cáo về các trường hợp suy tim xung huyết khi dùng thiazolidinedione kết hợp với insulin, đặc biệt ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ về phát triển suy tim xung huyết. +- Cần phải nhớ điều này nếu xem xét điều trị kết hợp thiazolidinedione với các thuốc insulin. +- Nếu sử dụng kết hợp, phải theo dõi bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng của suy tim xung huyết, tăng cân và phù. +- Phải ngưng sử dụng thiazolidinedione nếu xảy ra bất kỳ triệu chứng nào về tim xấu đi. + +### Tránh nhầm lẫn do vô ý/đúng sai thuốc + +- Bệnh nhân phải được hướng dẫn luôn kiểm tra nhãn insulin trước mỗi lần tiêm để tránh nhầm lẫn giữa Insulatard® và các sản phẩm insulin khác do vô ý. + +--- + +### Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác + +- Một số thuốc được biết là có tương tác với chuyển hóa glucose. + +--- + +### Những chất sau đây có thể làm giảm nhu cầu insulin của bệnh nhân: + +- Thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống, +- Chất ức chế monoamine oxidase (MAOI), +- Thuốc chẹn beta chọn lọc, +- Chất ức chế enzyme chuyển angiotensin (ACE), +- Salicylate, +- Các steroid đồng hóa và sulphonamide. + +### **Những chất sau đây có thể làm tăng nhu cầu insulin của bệnh nhân:** + +- Thuốc tránh thai dạng uống +- Thiazide +- Glucocorticoid +- Hormone tuyến giáp +- Chất có tác dụng giống thần kinh giao cảm +- Hormone tăng trưởng +- Danazol + +--- + +- Thuốc chẹn beta có thể che lấp các triệu chứng hạ đường huyết và làm chậm trễ sự hồi phục. +- Octreotide/lanreotide có thể làm tăng hoặc giảm nhu cầu insulin. +- Rượu có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng hạ đường huyết của insulin. + +**Phụ nữ có thai và cho con bú** + +Không có sự hạn chế về việc điều trị đái tháo đường bằng insulin trong thời kỳ mang thai, vì insulin không qua hàng rào nhau thai. + +Cả hạ đường huyết và tăng đường huyết có thể xảy ra trong trường hợp điều trị kiểm soát bệnh đái tháo đường không đầy đủ, đều có thể làm tăng nguy cơ thai dị tật và thai chết lưu *trong tử cung*. Khuyến cáo tăng cường kiểm soát glucose huyết và theo dõi các phụ nữ mang thai bị đái tháo đường trong suốt thai kỳ và khi dự định mang thai. + +**Nhu cầu insulin trong thai kỳ và cho con bú** + +Nhu cầu insulin thường giảm trong 3 tháng đầu thai kỳ và sau đó tăng lên trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ. Sau khi sinh, nhu cầu insulin thường nhanh chóng trở lại các trị số như trước khi mang thai. + +Không có sự hạn chế về việc điều trị bằng Insulatard® trong thời kỳ cho con bú. + +Việc điều trị bằng insulin cho các bà mẹ cho con bú không có nguy cơ gì cho bé. Tuy nhiên, có thể cần phải điều chỉnh liều Insulatard®, chế độ ăn hoặc cả hai. + +**Tác động trên khả năng lái xe và vận hành máy móc** + +Khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân có thể bị suy giảm do hậu quả của hạ đường huyết. Điều này có thể gây ra nguy hiểm trong những tình huống mà những khả năng này có tầm quan trọng đặc biệt (như đang lái xe hay đang vận hành máy móc). + +Bệnh nhân nên được nhắc nhở để thận trọng tránh tình trạng hạ đường huyết trong khi lái xe. Điều này đặc biệt quan trọng ở những bệnh nhân bị giảm hay không nhận biết được những dấu hiệu cảnh báo của hạ đường huyết hoặc ở những người thường có các cơn hạ đường huyết. Cần cân nhắc việc lái xe trong những trường hợp này. + +**Tác dụng không mong muốn** + +**a. Tóm tắt về các dữ liệu an toàn** + +Phản ứng phụ đã được báo cáo thường gặp nhất trong thời gian điều trị là hạ đường huyết. Trong các thử nghiệm lâm sàng và trong quá trình sử dụng trên thị trường, tần suất của hạ đường huyết thay đổi theo nhóm bệnh nhân, chế độ liều dùng và mức độ kiểm soát đường huyết, xin xem phần c dưới đây. + +Vào lúc bắt đầu điều trị bằng insulin, có thể xảy ra bất thường về khúc xạ, phù và phản ứng tại chỗ tiêm (đau, đỏ, nổi mề đay, viêm, thâm tím, sưng và ngứa tại chỗ tiêm). Những phản ứng này thường có tính chất tạm thời. Việc cải thiện nhanh sự kiểm soát glucose huyết có thể liên quan với bệnh đau thần kinh cấp, thường có thể hồi phục. Liệu pháp insulin tăng cường với sự cải thiện đột ngột về kiểm soát đường huyết có thể liên quan với bệnh võng mạc do đái tháo đường xấu đi tạm thời, trong khi việc cải thiện kiểm soát đường huyết dài hạn làm giảm nguy cơ tiến triển của bệnh võng mạc do đái tháo đường. + +**b. Bảng danh mục các phản ứng phụ** + +Các phản ứng phụ được liệt kê dưới đây dựa trên các dữ liệu lâm sàng và được phân loại theo tần suất và nhóm cơ quan hệ thống của MedDRA. Các nhóm tần suất được xác định theo quy ước sau: + +- Rất thường gặp (≥ 1/10) +- Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10) +- Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100) +- Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000) +- Rất hiếm gặp (< 1/10.000) +- Chưa rõ tần suất (không thể ước tính từ các dữ liệu hiện có) + +| **Phân loại rối loạn** | **Tần suất - Phản ứng phụ** | +| --- | --- | +| **Rối loạn hệ miễn dịch** | Ít gặp – Nổi mề đay, nổi ban Rất hiếm gặp – Phản ứng phản vệ (*) | +| **Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng** | Rất thường gặp – Hạ đường huyết (*) | +| **Rối loạn hệ thần kinh** | Rất hiếm gặp – Bệnh thần kinh ngoại biên (biến chứng của đái tháo đường) | +| **Rối loạn mắt** | Ít gặp – Rối loạn khúc xạ Ít gặp – Bệnh võng mạc do đái tháo đường (*) | +| **Rối loạn da và mô dưới da** | Ít gặp – Loạn dưỡng mỡ (*) | +| **Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm** | Ít gặp – Phản ứng tại chỗ tiêm (*) Ít gặp – Phù | + +**Ghi chú:** + +(*) Xem chi tiết trong phần c –*Mô tả các phản ứng phụ chọn lọc* + +### **c. Mô tả các phản ứng phụ chọn lọc** + +### **Phản ứng phản vệ** + +Sự xuất hiện các phản ứng quá mẫn toàn thân (bao gồm nổi ban toàn thân, ngứa, đổ mồ hôi, rối loạn tiêu hóa, phù mạch thần kinh, khó thở, đánh trống ngực, giảm huyết áp và ngất/mất ý thức) rất hiếm gặp nhưng có thể đe dọa tính mạng. + +### **Hạ đường huyết** + +Phản ứng phụ đã được báo cáo thường gặp nhất là hạ đường huyết, có thể xảy ra nếu liều insulin quá cao so với nhu cầu insulin. Hạ đường huyết nặng có thể dẫn đến mất thức hoặc co giật và có thể gây tổn thương hoặc ảnh hưởng tới não hay thậm chí tử vong. + +Các triệu chứng của hạ đường huyết thường xuất hiện đột ngột, có thể bao gồm đổ mồ hôi lạnh, da xanh tái và lạnh, mệt mỏi, bồn chồn hoặc run, cảm giác đói, rối loạn hoặc nói bất thường, lú lẫn, khó tập trung, buồn ngủ, rối loạn thị giác, thay đổi tính tình, nhức đầu, buồn nôn và đánh trống ngực. + +### **Loạn dưỡng mỡ** + +Loạn dưỡng mỡ được báo cáo ít gặp, có thể xảy ra tại chỗ tiêm. + +### **Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc** + +### **Quá liều** + +Không thể xác định rõ về sự quá liều đối với insulin, tuy nhiên hạ đường huyết có thể phát triển qua các giai đoạn liên tiếp nếu dùng liều quá cao so với nhu cầu của bệnh nhân: + +- **Giai đoạn hạ đường huyết nhẹ**, có thể điều trị bằng cách dùng glucose uống hay các sản phẩm có đường. + + → Vì vậy, bệnh nhân đái tháo đường được khuyên luôn mang theo những sản phẩm có đường. + +- **Giai đoạn hạ đường huyết nặng**, khi bệnh nhân bị bất tỉnh thì cần phải tiêm glucagon (0.5 đến 1 mg) do một người đã được hướng dẫn cách tiêm, hoặc dùng glucose tiêm tĩnh mạch (bác sĩ hoặc nhân viên y tế thực hiện). + + → Phải tiếp tục truyền glucose đường tĩnh mạch nếu bệnh nhân không đáp ứng với glucagon trong vòng 10–15 phút. + + +Khi bệnh nhân tỉnh lại, cần cho dùng thức ăn có chứa carbohydrate để phòng ngừa tái phát. + +### Các đặc tính dược lực học + +- Nhóm dược lý trị liệu: Thuốc dùng trong bệnh đái tháo đường. Insulin và các chất tương tự insulin dạng tiêm, tác dụng trung gian, insulin (người). + + **Mã ATC**: A10AC01. + +- Hiệu quả làm giảm glucose huyết của insulin là do làm cho sự hấp thu glucose dễ dàng hơn sau khi insulin gắn kết vào thụ thể trên tế bào cơ và tế bào mỡ, đồng thời ức chế sản xuất glucose từ gan. + + **Insulatard® là loại insulin tác dụng trung gian.** + +- Tác dụng bắt đầu trong vòng 1½ giờ, đạt hiệu quả tối đa trong 4–12 giờ và toàn bộ thời gian tác dụng khoảng 24 giờ. + +### Các đặc tính dược động học + +Trong máu, insulin có thời gian bán hủy vài phút. Do đó, dữ liệu về tác dụng theo thời gian của chế phẩm insulin được xác định duy nhất bởi đặc tính hấp thu của nó. + +Quá trình này bị ảnh hưởng bởi một vài yếu tố (như liều insulin, đường tiêm, vị trí tiêm, độ dày của lớp mỡ dưới da, loại đái tháo đường). Do đó, dược động học của insulin bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi đáng kể trong từng bệnh nhân và giữa các bệnh nhân. + +--- + +### Hấp thu + +Sau khi tiêm dưới da, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được trong vòng 2 - 18 giờ. + +--- + +### Phân bố + +Không gắn mạnh với protein huyết tương, ngoại trừ kháng thể kháng insulin trong tuần hoàn (nếu có) đã được quan sát. + +### **Chuyển hóa** + +Insulin người được báo cáo bị thoái biến bởi insulin protease hoặc enzyme thoái biến insulin và có thể do protein disulfide isomerase. Một số vị trí phân cắt (thuỷ phân) trên phân tử insulin người đã được đề xuất; sau khi phân cắt không có chất chuyển hóa nào được hình thành còn hoạt động. + +--- + +### **Thải trừ** + +Thời gian bán huỷ cuối được xác định bởi tốc độ hấp thu từ mô dưới da. Vì vậy, thời gian bán huỷ cuối (t1/2) của thuốc do sự hấp thu hơn là sự thải trừ trên mô (miễn dịch) của insulin từ huyết tương (insulin trong máu có t1/2 vài phút). Các thử nghiệm cho thấy t1/2 khoảng **5 - 10 giờ**. + +--- + +### **Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng** + +Các dữ liệu tiền lâm sàng cho thấy không có nguy cơ đặc biệt đối với người dựa trên những nghiên cứu thông thường về độc tính liều đơn, độc tính liều lặp, độc tính di truyền, độc tính gen, khả năng gây ung thư, độc tính với sinh sản. + +### **Danh mục tá dược** + +Kẽm chloride, glycerol, metacresol, phenol, dinatri phosphate dihydrate, natri hydroxide/acid hydrochloric (để điều chỉnh pH), protamine sulphate và nước pha tiêm. + +--- + +### **Tương kỵ** + +Không được cho hỗn dịch insulin vào các dịch truyền. + +--- + +### **Hạn dùng** + +- 30 tháng kể từ ngày sản xuất. +- Khi đang sử dụng: + - Bảo quản dưới 25°C: dùng được 6 tuần + - Bảo quản dưới 30°C: dùng được 4 tuần + +### **Thận trọng đặc biệt khi bảo quản** + +- Giữ lọ thuốc trong hộp carton để tránh ánh sáng. +- Bảo quản trong tủ lạnh (2°C - 8°C). Để xa bộ phận làm lạnh. Không để đông lạnh. +- Insulatard® phải được tránh nguồn nhiệt hay ánh sáng quá mức. + +--- + +Sau khi mở lần đầu hoặc mang theo dự phòng: + +- Không để trong tủ lạnh. + +--- + +**Khi đang sử dụng, hạn dùng là:** + +- 6 tuần khi bảo quản dưới 25°C, hoặc +- 4 tuần khi bảo quản dưới 30°C. + +### **Lưu ý bảo quản và bao bì sản phẩm** + +- **Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.** +- **Không dùng Insulatard® quá hạn sử dụng** đã ghi trên **nhãn/hộp carton**. + +--- + +### **Tính chất và dung lượng của bao bì đóng gói** + +- Hỗn dịch 10 ml trong lọ thủy tinh loại 1, + + được đậy bằng một đĩa (cao su bromobutyl/polysioprene) và + + một nắp nhựa bảo vệ chống giả trong một hộp carton. + +- Quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ. + +### **Thận trọng đặc biệt khi hủy bỏ và các thao tác khác** + +- Không được sử dụng chế phẩm insulin đã bị đông lạnh. +- Sau khi mang lọ Insulatard® ra khỏi tủ lạnh, khuyến cáo đưa lọ thuốc về nhiệt độ phòng trước khi trộn insulin như đã được hướng dẫn cho việc sử dụng lần đầu tiên. +- Không được sử dụng hỗn dịch insulin nếu hỗn dịch không có màu trắng đục đều đồng nhất sau khi trộn. + +--- + +### **Tiêu chuẩn chất lượng:** + +- Tiêu chuẩn cơ sở + +--- + +### **Chủ sở hữu số đăng ký lưu hành sản phẩm:** + +**Novo Nordisk A/S**, Novo Alle 1, DK-2880 Bagsvaerd, Đan Mạch + +--- + +### **Sản xuất bởi:** + +**Novo Nordisk Production SAS** + +45 Avenue d’Orléans + +F-28000 Chartres, Pháp + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ibupain 100mg 5ml - 50ml 2370bc1073c28057b101c7b066096055.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ibupain 100mg 5ml - 50ml 2370bc1073c28057b101c7b066096055.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..877b3f9e948a5a0d57292349e7f88fa35c258bac --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ibupain 100mg 5ml - 50ml 2370bc1073c28057b101c7b066096055.md" @@ -0,0 +1,189 @@ +# Ibupain 100mg/5ml - 50ml + +Hoạt chất: Ibuprofen +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1JazOXw07PKIST8ALkxAS-vZ3LjZyxSPb/view?usp=sharing +Giá: 31.000 +Hãng sản xuất: Công ty Liên doanh Meyer-BPC +Address: I +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20266.png) + +**IBUPAIN 50ML** + +Để xa tầm tay trẻ em + +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng + +Thành phần công thức thuốc: + +**Thành phẩn dược chất:** + +Ibuprofen: 100 mg + +**Thành phần tá dược:** + +Aerosil, kaolin, polyoxyethylen hydrogenat caster oil 40, glycerin, sorbitol, đường RE, natri citrat, natri benzoat, nipazin, nipazol, acid citric, xanthan gum, orange flavour, sunset yellow, propylen glycol, nước RO vừa đủ 5ml. + +Dạng bào chế: Hỗn dịch màu cam, vị ngọt, thơm mùi cam. + +**Chỉ định:** + +- Giảm các cơn đau từ nhẹ đến vừa như: đau họng, đau răng, đau đầu, đau cơ, bong gân, thấp khớp +- Làm giảm các triệu chứng do cảm lạnh, cảm cúm và hạ sốt như sốt sau khi tiêm chủng. + +**Cách dùng, liều dùng:** + +**Liều dùng:** + +Hạ sốt sau tiêm chủng: Uống 2,5ml, sau 6 giờ uống them 2,5ml nếu cần. Không dùng quá hai liều 2,5ml trong 24 giờ. Nếu sốt không giảm, hãy hỏi ý kiến bác sT. + +- Liều giảm đau và hạ sốt: Trẻ em cân nặng từ 5kg trở lên: 20 mg/kg/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ. Chia liều cụ thể như sau: + ++ Trẻ 3- 6 tháng tuổi, cân nặng trên 5kg: Mỗi lần uống 2,5ml, tối đa 3 lần/ngày. + ++ Trẻ 6 tháng đến 1 tuổi: 2,5ml x 3 - 4 lần/ngày. + ++ Trẻ 1- 4 tuổi: 5ml x 3 lần/ngày. + ++ Trẻ 4-7 tuổi: 7,5ml x 3 lần/ngày. + ++ Trẻ 7 - 10 tuổi: 10ml x 3 lần/ngày. + +Liều dùng nên uống cách nhau mỗi 6 - 8 giờ, hoặc ít nhất 4 giờ nếu cần. + +- Thuốc không thích hợp cho trẻ dưới 3 tháng tuổi. +- Chỉ sử dụng thuốc trong thời gian ngắn. + +Thông báo cho bác sĩ nếu: Trẻ 3 - 5 tháng tuổi có triệu chứng xấu hơn hoặc vẫn còn kéo dài hơn 24 giờ, trẻ trên 6 tháng tuổi đã sử dụng thuốc hơn 3 ngày hoặc có triệu chứng xấu hơn. + +**Cách dùng:** + +- Lắc kỹ trước khi dùng. +- Trường hợp liều dùng 2,5ml/ lần hoặc 7,5ml/ lần, nên sử dụng dạng thuốc đóng chai có kèm theo cốc đong có các vạch chia 2,5ml, 5ml, 7,5ml. + +**Chống chỉ định :** + +Mẫn cảm với ibuprofen hoặc với bất kỳ thành phần nàocủa thuốc. + +Có tiền sử dị ứng với aspirin hoặc các thuốc NSAIDs (hen, viêm mũi, nổi mề đay sau khi dùng aspirin). + +- Loét dạ dày, tá tràng tiến triển. +- Suy tim nặng, suy gan, suy thận. +- Người bị hen hay bị co thắt phế quản. +- Ba tháng cuối của thai kỳ. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng ibuprofen ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. + +- Cần thận trọng khi dùng ibuprofen cho người cao tuổi, vì người cao tuổi có tần suất bị phần ứng phụ do NSAIDs cao hơn, đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa và có thể gây tử vong. + +Thuốc có thể gây co thắt phế quản ở những bệnh nhân có tiền sử bị hen hay dị ứng. + +Tránh sử dụng đồng thời ibuprofen với các thuốc NSAIDs khác kể cả các thuốc ức chế chọn lọc COХ-2. + +- Thận trọng với bệnh nhân bị lupus ban đỏ hệ thống và bệnh mô liên kết, người có nguy cơ cao bị viêm màng não vô khuẫn. + +Thận trọng với bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan (xem mục chống chỉ định và tác dụng không mong muốn). + +- Cần thận trọng và theo dõi bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Thuốc có thể gây suy thận ở trẻ em và trẻ vị thành niên bị mất nước. + +Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị ở bệnh nhân có tiền sử tang huyết áp và / hoặc suy tim, ứ dịch. Đã có báo cáo liện quan việc sử dụng NSAIDs gây tăng huyết áp và phù nề. + +Dùng NSAIDs thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn), vì có thể làm bệnh trầm trọng thêm. + +Nguy cơ xuất huyết, loét hoặc thủng cao hơn khi tăng liều NSAIDs, hay ở những bệnh nhân có tiền sử loét, đặc biệt nếu có biểu hiện chảy máu hoặc thủng loét phức tạp và ở người cao tuổi. Những bệnh nhân này nên bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có thể, báo cáo ngay khi có bất kỳ triệu chứng bất thường về đường ruột (đặc biệt là xuất huyết tiêu hóa) nhất là trong giai đoạn bắt đầu điều trị. + +Cần thận trọng khi sử dụng phối hợp các thuốc có thể làm tăng nguy cơ bị loét hay xuất huyết nhu corticoid đường uống, thuốc chống đông máu như warfarin, cac chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc hoặc các thuốc chống kết tập tiểu cầu như aspirin. + +Ngừng sử dụng ibuprofen khi xuất huyết tiêu hóa hay loét xảy ra: + +- Các phản ứng da nghiêm trọng rất hiếm đã được báo cáo liên quan đến sử dụng NSAIDs, một số trong đó tử vong, bao gồm viêm da tróc da, hội chứng Stevens-Johnson, và hoại tử da nhiễm độc. Sự khởiphát của phản ứng xảy ra hầu hết trong tháng điều trị đầu tiên. + +Nên ngưng ngay ibuprofen khi lần đầu xuất hiện phát ban da, tồn thương niêm mạc, hoặc bất kỳ dấu hiệu nào của quá mẫn. + +- Đặc biệt, bệnh thủy đậu (varicella) có thể bắt nguồn từ các biến chứng nhiễm trùng da và mô nghiêm trọng. Cho đến nay, không thể loại trừ được vai trò của NSAIDs trong tình trạng xấu đi của các nhiễm trùng này. Vì vậy, nên tránh sử dung Ibuprofen khi mắc bệnh thủy đâu. +- Nguy cơ huyết khối tim mạch: + +Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quy, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao. + +Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. + +Để giảm thiều nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Ibuprofen ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. + +Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: + +- Thời kỳ mang thai: Ibuprofen có thể ức chế co bóp tử cung và làm chậm đẻ. Ibuprofen cũng có thể gây tăng áp lực phổi nặng và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh do đóng sớm ống động mạch trong tử cung. Thuốc cũng ức chế chức năng tiểu cầu, làm tăng nguy cơ chảy máu. Do ức chế tổng hợp prostaglandin nên có thể gây tác dụng phu trên hệ tim mạch của thai. Sau khi uống các thuốc chống viêm không steroid cũng có nguy cơ ít nước ối và vô niệu ở trẻ sơ sinh. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, phải hết sức hạn chế sử dụng đối với bất cứ thuốc chống viêm nào. Các thuốc này chống chỉ định tuyệt đối trong vài ngày trước khi sinh. +- Thời kỳ cho con bú: Ibuprofen vào sữa mẹ rất ít, không đáng kể. Ít khả năng xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường với mẹ. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** + +Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc. + +Tương tác, tương kỵ của thuốc: + +- Tránh sử dụng kết hợp ibuprofen với các thuốc khác như: +- Acetylsalicylic acid (aspirin): Trừ khi bác sĩ có hướng dẫn sử dụng aspirin liều thấp (không quá 75mg mỗi ngày), việc sử dụng đồng thời ibuprofen và acid acetylsalicylic thường không được khuyến cáo vì có khả năng gây tăng tác dụng không mong muốn. +- Các NSAIDs khác bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc COX-2: Tránh dùng đồng thời hai NSAIDs vì điều này có thể làm tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn. +- Thần trọng khi sử dụng kết hợp ibuprofen với các thuốc khác như: +- Thuốc chống đông máu: Ibuprofen có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông, như warfarin. +- Thuốc điều trị tăng huyết áp và thuốc lợi tiểu: NSAIDs có thể làm giảm tác dụng của các thuốc này. Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ độc tính thận của NSAIDs. +- Các thuốc corticosteroid: Gia tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết dạ dày. +- Các thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs): Làm tăng nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa. +- Glycosid tim: Ibuprofen có thể làm trầm trọng thêm suy tim, giảm GFR và làm tăng nồng độ glycosid trong huyết tương. +- Lithium, methotrexat: Có thể làm tăng nồng độ lithium và methotrexat trong huyết tương. +- Mifepriston: Không nên dùng NSAIDs trong 8–12 ngày sau khi dùng mifepriston vì NSAIDs có thể làm giảm tác dụng của mifepriston. +- Tacrolimus, ciclosporin: Làm tăng nguy cơ nhiễm độc thận. +- Zidovudin: Sử dụng đồng thời với ibuprofen làm tăng nguy cơ độc tính huyết học. +- Kháng sinh nhóm quinolon: Ibuprofen có thể làm tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật. + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):** + +**Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):** + +- Toàn thân: Sốt, mỏi mệt. +- Tiêu hóa: Chướng bụng, buồn nôn, nôn. +- Thần kinh trung ương: Nhức đầu, hoa mắt, chóng mặt, bồn chồn. +- Da: Mẩn ngứa, ngoại ban. + +**Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100):** + +- Toàn thân: Phản ứng dị ứng (đặc biệt là do co thắt phế quản ở người bị hen), viêm mũi dị ứng. +- Tiêu hóa: Đau bụng, chảy máu dạ dày – ruột, loét dạ dày tiến triển. +- Thần kinh trung ương (TKTW): Lơ mơ, mất ngủ, ù tai +- Mắt: Rối loạn thị giác +- Tai: Giảm thính lực +- Máu: Thời gian chảy máu kéo dài + +**Hiếm gặp (1/10,000 < ADR < 1/1,000):** + +- Toàn thân: Phù, nổi ban, hội chứng Stevens - Johnson, rụng tóc, hạ natri máu +- TKTW: Trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, mê mờ, rối loạn ngôn ngữ, giảm lực cơ do ngộ độc +- Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, giảm toàn bộ huyết cầu +- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, loét dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, viêm đại tràng màng giả, viêm gan, viêm tụy, viêm ruột hoại tử, hội chứng Crohn, viêm thực quản +- Thận và tiết niệu: Viêm bàng quang, tiểu ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư +- Da: Nhạy cảm với ánh sáng +- Tim mạch: Suy cơ tim, suy khớp tim mạch (xem thêm phần Thận trọng) + +*Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu có bất kỳ phản ứng có hại nào khi dùng thuốc* + +Dược lực học + +Ibuprofen là một loại thuốc chống viêm không steroid, thuộc nhóm dẫn xuất từ acid propionic. Giống như các thuốc cùng loại, ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và kháng viêm. Cơ chế hoạt động của thuốc dựa trên việc ức chế enzym prostaglandin synthetase, từ đó ức chế quá trình sản sinh prostaglandin, thromboxan và các chất khác do enzym cyclooxygenase tạo ra. Ngoài ra, ibuprofen còn ức chế quá trình tổng hợp prostacyclin ở thận, có khả năng gây nguy cơ ứ nước do làm giảm lưu lượng máu đến thận. Cần cân nhắc kỹ khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận, suy tim, suy gan hoặc các tình trạng liên quan đến rối loạn thể tích huyết tương. + +Tác dụng kháng viêm của ibuprofen bắt đầu rõ rệt sau khoảng hai ngày điều trị. Thuốc có khả năng hạ sốt cao hơn aspirin, nhưng kém hiệu quả hơn Indomethacin. Ibuprofen cũng thể hiện tác dụng kháng viêm và giảm đau đáng kể, đặc biệt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên. + +**Dược động học** + +Ibuprofen được hấp thu hiệu quả qua đường tiêu hóa. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt sau khoảng 1-2 giờ kể từ khi uống. Thuốc gắn chặt với protein huyết tương và có thời gian bán thải khoảng 2 giờ. Ibuprofen được thải trừ nhanh chóng qua nước tiểu, trong đó 1% dưới dạng nguyên vẹn và 14% dưới dạng liên hợp. + +**Qui cách đóng gói:** + +- Hộp 1 chai 50ml +- **Điều kiện bảo quản của thuốc:** Bảo quản thuốc ở nơi khô, nhiệt độ không quá 30ºC, tránh ánh sáng. +- **Hạn dùng của thuốc:** 24 tháng kể từ ngày sản xuất. +- **Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:** TCCS +- **Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc:** CÔNG TY LIÊN DOANH MEYER-BPC Số 6A3 quốc lộ 60, P. Phú Tân, TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre, Việt Nam + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC - KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Imevix 250mg 2530bc1073c280669514fb05a347f3e8.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Imevix 250mg 2530bc1073c280669514fb05a347f3e8.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9f7fb532ea6f35fc19838bbf8f5298be1094af16 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Imevix 250mg 2530bc1073c280669514fb05a347f3e8.md" @@ -0,0 +1,90 @@ +# Imevix 250mg + +Hoạt chất: Cephalexin 250mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1vLzjVIALmVDM1zeE_F7l1gE1FIknHbje/view?usp=sharing +Giá: 6.000 +Hãng sản xuất: Việt Nam +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20380.png) + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:** +Mỗi gói chứa: +**Thành phần dược chất:** +Cephalexin (dưới dạng cephalexin monohydrat powder) 250 mg +Thành phần tá dược: Sachelac, Hydroxypropyl methylcellulose, +FD&C Yellow 5 powder (E102), Bột mùi dâu, Bột mùi quả mâm xôi, Bột mùi tutti frutti, Aspartam (E951), Colloidal anhydrous silica, Talc. +**DẠNG BÀO CHẾ:** +Thuốc bột pha hỗn dịch uống. +Thuốc bột, khô tơi, có màu trắng ngà đến hơi vàng, có mùi thơm. +**CHỈ ĐỊNH:** +Cephalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin bán tổng hợp dùng đường uống, được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra trong những bệnh sau: +- Nhiễm khuẩn đường hô hấp. +- Viêm tai giữa. +- Nhiễm khuẩn da và mô mềm. +- Nhiễm khuẩn xương và khớp. +- Nhiễm khuẩn đường niệu - sinh dục, bao gồm viêm tuyến tiền liệt cấp tính. + +-Nhiễm khuẩn nha khoa. + +**LIỀU LƯỢNG - CÁCH DÙNG: +Liều dùng: +Người lớn:** +Liều thường dùng: 1 - 4 g/ngày chia thành nhiều liều tùy theo vị trí và mức độ nhiễm khuẩn: + +- Hầu hết các loại nhiễm khuẩn đáp ứng với liều 500 mg (tương ứng 2 gói) mỗi 8 giờ. +Đối với nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm họng do liên cầu khuẩn, nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ không biến chứng, liều thường dùng: 250 mg (tương ứng 1 gói) mỗi 6 giờ hoặc 500 mg (tương ứng 2 gói) mỗi 12 giờ. +Đối với nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm, liều có thể cao hơn. Nếu yêu cầu dùng liều hàng ngày trên 4 g, cần cân nhắc dùng cephalosporin tiêm. +**Người cao tuổ**i: Dùng liều như người lớn. Giảm liều nếu chức năng thận bị suy giảm (xem liều dùng cho bệnh nhân suy thận). +**Trẻ em ≥ 5 tuổi:** +Liều thường dùng: 25-50 mg/kg/ngày chia thành nhiều liều: +- Hầu hết các loại nhiễm khuẩn đáp ứng với liều 250 mg (tương ứng 1 gói) mỗi 8 giờ, +Đối với nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm họng do liên cầu khuẩn và nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ không biến chứng, tổng liều hàng ngày có thể được chia ra và dùng mỗi 12 giờ. +Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể tăng liều gấp đôi. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy liều 75-100 mg/kg/ngày chia thành 4 lần được sử dụng trong điều trị viêm tai giữa. +Trong điều trị nhiễm khuẩn do cầu khuẩn tan máu beta, thời gian điều trị ít nhất 10 ngày. +**Bệnh nhân suy thậ**n: Dùng thận trọng vì liều an toàn có thể thấp hơn liều thông thường. Phải theo dõi chặt trên lâm sàng và xét nghiệm: +Không cần giảm liều đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin > 40 ml/phút. +Nếu độ thanh thải creatinin ≤ 40 ml/phút, liều đầu tiên bằng liều thường dùng, sau đó điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin như bằng dưới đây: + +![image.png](image%20381.png) + +Bệnh nhân thẩm phân máu: +-Thẩm phân máu: uống thêm 1 liều thường dùng sau mỗi lần thẩm phân máu. +-Thẩm phân mảng bụng liên tục tại nhà: dùng liều như bệnh nhân suy thận. +**Cách dùng:** + +Cephalexin được dùng đường uống. Do thức ăn có thể làm giảm tốc độ hấp thu của thuốc vì vậy nên uống lúc đói, tốt nhất khoảng 1 giờ trước khi ăn. + +Cho thuốc vào cốc, sau đó thêm một nước (khoảng 5 ml). Khuấy đều đều và uống ngay. +Khi quên uống 1 liều thuốc: Cần uống một liều ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với thời điểm uống liều tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp theo đơn thuốc của bác sĩ. Không tự ý dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. +Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc: +Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +Bệnh nhân dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin +Quá mẫn với cephalexin hoặc với bất cứ thành phần nào có trong công thức điều chế. +Không dùng cephalosporin cho người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** +-Trước khi điều trị với cephalexin, cần chú ý tìm hiểu xem bệnh nhân có từng bị phản ứng quá mẫn với kháng sinh cephalosporin, penicilin hoặc các thuốc khác. Cần thận trọng khi sử dụng cephalexin cho bệnh nhân bị dị ứng với penicilin. Đã có bằng chứng trên lâm sàng và trong phòng thí nghiệm về dị ứng chéo giữa penicilin và cephalosporin. Đã có trường hợp bệnh nhân bị phản ứng nặng (bao gồm phản vệ) với cả hai loại thuốc. +Viêm đại tràng giả mạc xảy ra với hầu hết các kháng sinh phổ rộng, bao gồm macrolid, penicilin bán tổng hợp và cephalosporin. Do đó, cần thiết xem xét các chẩn đoán này ở bệnh nhân bị tiêu chảy liên quan tới việc dùng kháng sinh. Mức độ viêm đại tràng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Có thể khắc phục các trường hợp viêm đại tràng giả mạc nhẹ bằng cách ngừng thuốc. Các trường hợp vừa đến nặng, cần áp dụng các biện pháp thích hợp. +Nếu xảy ra dị ứng với cephalexin, bệnh nhân cần ngưng dùng thuốc và tiến hành điều trị với các thuốc khác thích hợp. + +Sử dụng cephalexin lâu ngày dẫn đến sự phát triển quá mức của các vi sinh vật không nhạy cảm với thuốc. Cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Nếu bội nhiễm xảy ra trong quá trình điều trị, cần áp dụng các biện pháp thích hợp. +Thận trọng khi dùng cephalexin cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận đáng kể. Cần nghiên cứu cần thận trên lâm sàng và trong phòng thí nghiệm vì mức liều an toàn có thể thấp hơn mức liều được khuyến cáo. + +Ảnh hưởng đến xét nghiệm: +Dương tính với xét nghiệm Coombs trực tiếp đã được báo cáo trong suốt quá trình điều trị với kháng sinh nhóm cephalosporin. Đối với các xét nghiệm huyết học hoặc trong quá trình truyền máu, khi các xét nghiệm kháng globulin được thực hiện trên nhóm nhỏ hoặc trong xét nghiệm Coombs cho trẻ sơ sinh có mẹ dùng thuốc kháng sinh nhóm cephalosporin trước khi sinh, kết quả dương tính có thể do thuốc. +Phản ứng dương tính giả có thể xảy ra khi xét nghiệm glucose trong nước tiểu với dung dịch Benedict hoặc Fehling hoặc viên Clinitest, nhưng với các xét nghiệm bằng enzym thì không bị ảnh hưởng. +Cephalexin có thể ảnh hưởng đến việc định lượng creatinin bằng picrat kiềm, cho kết quả cao giả, tuy nhiên mức tăng dường như không có ý nghĩa trong lâm sàng. +Các thông tin cảnh báo liên quan đến tá dược: +Thuốc có chứa lactose (sachelac). Do đó, nếu bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp như: không dung nạp galactose, thiếu hut men Lapp lactase hay giảm hấp thu glucose - galactose thi không nên dùng thuốc này. +Tá dược FD&C Yellow 5 powder (E102) trong thuốc có thể gây ra các phản ứng dị ứng. +Thuốc có chứa aspartam (E951). Aspartam được chuyển hóa ở đường tiêu hóa thành phenylalanin, có thể gây hại cho bệnh nhân phenylketon niệu (PKU) và gây rối loạn di truyền ở một số ít trường hợp nếu tích lũy nhiều do cơ thể không tự đào thải chất này. Vì vậy, dùng thuốc thận trọng cho các đối tượng này. Chưa có các nghiên cứu lâm sàng và phi lâm sàng đánh giá việc sử dụng aspratam cho trẻ em dưới 12 tuần tuổi. + +Sản xuất tại: Chi nhánh 3 - Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm tại Bình Dương, Việt Nam + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC;** https://drive.google.com/file/d/1vLzjVIALmVDM1zeE_F7l1gE1FIknHbje/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Irbesartan OD DWP 100mg 2480bc1073c280e38e41f5c9ef3fb881.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Irbesartan OD DWP 100mg 2480bc1073c280e38e41f5c9ef3fb881.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..aed6a44b562d60ddef3853b91d9ec882ca14c3a2 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Irbesartan OD DWP 100mg 2480bc1073c280e38e41f5c9ef3fb881.md" @@ -0,0 +1,37 @@ +# Irbesartan OD DWP 100mg + +Hoạt chất: Irbesartan 100mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1knUJpEsOFTOT-8nuJlMSpOp92cfYifSc/view?usp=sharing +Giá:                         1.491 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar,Việt Nam +Address: I +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20369.png) + +1. **Chỉ định:** +Irbesartan được chỉ định ở người lớn để điều trị tăng huyết áp vô căn. +Nó cũng được chỉ định để điều trị bệnh thận ở bệnh nhân trưởng thành bị tăng huyết áp và đái tháo đường tuýp 2 như là một phần của chế độ điều trị thuốc chống tăng huyết áp +2. **Cách dùng, liều dùng:** +**Liều dùng:** + +Ở người lớn, liều dùng được khuyến cáo từ 50 - 100mg mỗi ngày một lần +Liều lượng có thể được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng, nhưng liều tối đa không quá 200mg một ngày + +Suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận. Một liều khởi đầu thấp hơn nên được xem xét cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo. +Suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Không có kinh nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân suy gan nặng. + +Người cao tuổi: Việc điều chỉnh liều thường không cần thiết cho người cao tuổi mặc dù nên cân nhắc bắt đầu điều trị với liều thấp hơn ở bệnh nhân trên 75 tuổi. +Trẻ em: Sự an toàn và hiệu quả của irbesartan ở trẻ em từ 0 đến 18 tuổi chưa được thiết lập. +**Cách dùng:** +Dùng thuốc này theo một trong các cách sau: + +- Dùng thuốc này với nước hoặc nước ấm +- Làm ẩm viên thuốc bằng nước bọt trên lưỡi và nghiền nhẹ bằng lưỡi, sau đó nuốt nó bằng nước bọt. Tuy nhiên, không bao giờ uống thuốc mà không có nước khi ở tư thế nằm. +1. **Chống chỉ định:** + +Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. +Phụ nữ mang thai +Việc sử dụng đồng thời Irbesartan với các sản phẩm có chứa aliskiren chống chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73m²). + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/KETOROLAC A T 2010bc1073c281e492c8f708261cb84c.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/KETOROLAC A T 2010bc1073c281e492c8f708261cb84c.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1f614a1ee675b4b1946c80c7fe414bd6e020bee3 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/KETOROLAC A T 2010bc1073c281e492c8f708261cb84c.md" @@ -0,0 +1,78 @@ +# KETOROLAC A.T + +Hoạt chất: Ketorolac tromethamine 30mg/2ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1qg4KlQqpk_6efWYtmxZV7aydmkyogeYn/view?usp=sharing +Giá: 8.200 +Hãng sản xuất:  Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên  +Address: K +Điều kiện thanh toán: 100% + +![KETOROLAC A.T.jpg](KETOROLAC_A.T.jpg) + + **KETOROLAC A.T** + +**Hoạt chất:** Ketorolac tromethamine .................... 30 mg + +Tá dược: Vừa đủ 2 ml. + +(Ethanol, Acid hydrocloric, Natri clorid, Acid citric, Natri hydroxyd, + +Nước cất pha tiêm). + +**DẠNG BÀO CHẾ:** Dung dịch tiêm. + +**Mô tả sản phẩm:** Dung dịch trong suốt, không màu. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Điều trị ngắn ngày đau vừa tới nặng sau phẫu thuật, dùng thay thế các chế phẩm opioid. Sử dụng tối đa trong 2 ngày. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:** +**Cách dùng:** + +- Liệu pháp ketorolac thường bắt đầu bằng tiêm, sau đó dùng liều uống duy trì. Tuy nhiên, thời gian điều trị bằng bắt cử đường nào hoặc phối hợp các đường (uồng, tiêm) cũng không được quá 5 ngày. Người bệnh phải được chuyển sang điều trị bằng 1 thuốc giảm đau khác càng nhanh khi có thể. Liều tiêm tĩnh mạch phải tiêm chậm ít nhất 15 giây. Liều tiêm bắp phải tiêm chậm, sâu vào trong cơ. +Điều trị đơn liều: liều lượng sử dụng khi dùng liều duy nhất. +**Liều thông thường người lớn:** +**Tiêm bắp:** +- Bệnh nhân dưới 65 tuổi: dùng 1 liều 60 mg (2 ống). +- Bệnh nhân tửừ 65 tuổi trở lên, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân có trọng lượng cơ thể dưới 50 kg: dùng 1 liều 30 mg +**Tiêm tĩnh mạch:** +- Bệnh nhân dưới 65 tuổi: dùng 1 liều 30 mg. +- Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân có trọng lượng cơ thể dưới 50 kg: dùng 1 liều 15 mg. +Điều trị đa liều ở người lớn (tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch): +- Bệnh nhân dưới 65 tuổi: liều khuyên dùng là 30 mg cho mỗi 6 giờ. Liều tối đa 120 mg/ngày. +- Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên, bệnh nhân suy thận, bệnh nhân có trọng lượng cơ thể dưới 50 kg: liều khuyên dùng là 15 mg cho mỗi 6 giờ. Liều tối đa 60 mg/ngày. +Khi cần giảm đau mạnh hơn thì không nên tăng liều ketorolac mà nên dùng phối hợp thêm với thuốc giảm đau opioid liều thấp nếu không có chống chỉ định đặc biệt. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Tiền sử viêm loét dạ dày hoặc chảy máu đường tiêu hóa. + +Xuất huyết não hoặc có nghi ngờ. Cơ địa chảy máu, có rối loạn đông máu. Người bệnh phải phẫu thuật, có nguy cơ cao chảy máu hoặc cầm máu không hoàn toàn. Người bệnh đang dùng thuốc chống đông. + +Quá mẫn với ketorolac hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác; người bệnh bị dị ứng với các chất ức chế tổng hợp prostaglandin hoặc aspirin. + +Hội chứng polyp mũi, phù mạch hoặc co thắt phế quản. + +Giảm thể tích máu lưu thông do mất nước hoặc bất kỳ nguyên nhân nào. + +Giảm chức năng thận vừa và nặng. + +Người mang thai, chuyển dạ và sinh nở hoặc cho con bú. + +Trẻ em dưới 16 tuổi: An toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định. Không nên dùng ketorolac cho lứa tuổi này. + +Thuốc tiêm dung dịch ketorolac có chứa ethanol vì vậy chống chỉ định cho đường tiêm ngoài màng cứng hoặc tiêm trong vỏ. + +Không kết hợp ketorolac với các thuốc chống viêm không steroid khác với aspirin và probenecid, lithi và oxpentifylline. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** + +- Các dấu hiệu quá liều cấp tính các thuốc kháng viêm không steroid thường là hôn mê, ngủ, buồn nôn, nôn, đau bụng vùng thượng vị, các triệu chứng này thường hồi phục khi dùng các thuốc điều trị hỗ trợ. Xuất huyết dạ dày - ruột có thể xảy ra. Hiếm khi gặp cao huyết áp, suy thận cấp, suy hô hấp và hôn mê. +- Dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ giống như trường hợp quá liều các thuốc kháng viêm không steroid. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Thẩm tách máu không loại được ketorolac tromethamin. Trong vòng 1 giờ khi nghi ngờ sử dụng lượng lớn ketorolac đủ gây độc, có thể sử dụng than hoạt tính. Khi sử dụng quá liều có thể gây hại đến tính mạng ở người lớn, có thể súc rửa dạ dày trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc. Nên theo dõi kĩ chức năng gan và thận, kiểm tra nước tiểu thường xuyên. Bệnh nhân nên được theo dõi ít nhất 4 giờ khi nghi ngờ quá liều ketorolac. Khi phát hiện co giật thường xuyên hoặc kéo dài, bệnh nhân nên được điều trị bằng cách tiêm diazepam tĩnh mạch. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1qg4KlQqpk_6efWYtmxZV7aydmkyogeYn/view?usp=sharing + +--- + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/KHANG MINH PHONG TH\341\272\244P NANG 2010bc1073c281d9a615c5c84064f845.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/KHANG MINH PHONG TH\341\272\244P NANG 2010bc1073c281d9a615c5c84064f845.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c81a692ab9847b2309015372fb13f495d0159b92 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/KHANG MINH PHONG TH\341\272\244P NANG 2010bc1073c281d9a615c5c84064f845.md" @@ -0,0 +1,44 @@ +# KHANG MINH PHONG THẤP NANG + +Hoạt chất: Lá lốt, Hy thiêm, Ngưu tất, Thổ phục linh. +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1bQGzY97qQpyQrp2kZmWylTpTIdDYFi-J/view?usp=sharing +Giá: 2.200 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Khang Minh +Address: K +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20109.png) + +**Thành phần** + +Cao khô dược liệu 250mg tương đương với: + +Hy thiêm: 600ng + +Lá lốt:  400mg + +Ngưu tất:  600mg + +Thổ phục linh:  600mg + +**Chỉ định** + +Trị phong thấp, viêm khớp, giảm đau nhức, cải thiện tình trạng vận động ở người bị thấp khớp. + +**Cách dùng và Liều dùng:** + +Uống sau bữa ăn. + +- Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: uống 1-2 viên/ lần, ngày 3 lần. +- Trẻ em trên 12 – 15 tuổi: uống 2-4 viên/ lần, ngày 2 lần. +- Trẻ em trên 15 tuổi và người lớn: uống 2-4 viên/ lần, ngày 3 lần. + +Liệu trình điều trị: 1 tháng (30 ngày). + +**Chống chỉ định** + +Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1bQGzY97qQpyQrp2kZmWylTpTIdDYFi-J/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Kali clorid 10% 2560bc1073c280fa82fbe0ed87f074f8.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Kali clorid 10% 2560bc1073c280fa82fbe0ed87f074f8.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2eb3a2ab904bbd4618809566e05a4884ed76563e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Kali clorid 10% 2560bc1073c280fa82fbe0ed87f074f8.md" @@ -0,0 +1,58 @@ +# Kali clorid 10% + +Hoạt chất: Kali clorid 1g/10ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1pWotJsBs03l_PkJdBTcP6oia2VazKEcK/view?usp=sharing +Giá:                         1.170 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc,Việt Nam +Address: K +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20388.png) + +**Thành phần công thức của thuốc**: Cho 01 ống 10 ml chứa: +Thành phần được chất: Kali clorid………..1g +Thành phần tá được: Acid hydrocloric 1N, nước để pha thuốc tiêm vd...10 ml +**Dạng bào chế:** +Dạng bào chế: Dung dịch tiêm +Hình thức: Dung dịch trong, không màu, đóng trong ống thủy tính hàn kín, không rạn nứt, không đen đầu. +**Chỉ định:** +Điều trị giảm kali huyết. +Điều trị giảm kali huyết nặng ở người bệnh dùng thuốc lợi tiểu thải kali để điều trị tăng huyết áp vô căn chưa biến chứng. +Phòng giảm kali huyết ở những người đặc biệt có nguy cơ giảm kali huyết. +Kali clorid cũng có thể chỉ định cho người bị xơ gan có chức năng thận bình thường, một số trạng thái ỉa chảy, kể cả do sử dụng thuốc nhuận tràng dài ngày, nôn kéo dài, hội chứng Bartter, bệnh thận gây mất kali và ở những người bệnh (kể cả trẻ em) điều trị corticosteroid kéo dài. +Điều trị tăng huyết áp do thiếu kali, kết hợp với magnesi để điều trị nhồi máu cơ tim cấp, làm giảm nguy cơ loạn nhịp thất. + +**Liều dùng - cách dùng:** +**Liều dùng:** +Điều trị giảm kali huyết: +Tiêm truyền nhỏ giọt tĩnh mạch ngoại vi (kali huyết nhỏ hơn 2,5 mmol/lít) tốc độ truyền 10-20 mmol/giờ, tốc độ nhanh hơn, 20 mmol/ giờ cho những trường hợp cấp cứu; có thể lặp lại cách 2 - 3 giờ nếu cần, nhưng nồng độ kali trong dịch truyền không được vượt quá nồng độ tối đa 40 mmol/lit +**Các trường hợp khác** +Liều duy trì dựa vào kali huyết. Giảm liều ở bệnh nhân có tổn thương thận. Đối với người có tổn thương thận hoặc bị blốc tim bất cứ thể nào, phải giảm tốc độ truyền xuống một nửa và không được vượt quá 5 - 10 mmol/giờ. +Liều lượng phụ thuộc vào nồng độ ion huyết và cân bằng kiềm toan. Mức độ thiếu kali được tính theo công thức: mmol kali = kg thể trọng x 0,2 x 2 x (4,5 - kali huyết hiện tại tính theo mmol) +(Thể tích ngoài tế bào được tính bằng: kg thể trọng x 0,2) + +**Cách dùng.** +Tiêm truyền tĩnh mạch sau khi pha loãng và theo sự chỉ dẫn của bác sĩ. +Không bao giờ dùng kali clorid đậm đặc mà không pha loãng +Không dùng các dung dịch có chứa glucose khi đang truyền tĩnh mạch kali. +1 mmol tương đương 75 mg kali clorid +**Tiêm truyền tĩnh mạch**: Phải pha loãng nồng độ kali clorid với một thể tích lớn (1000 ml) của dung dịch natri clorid 0,9% để truyền tĩnh mạch, nồng độ kali tốt nhất là 40 mmol (3000 mg kali clorid) trong 1 lít, và không vượt quá 80 mmol/lít. Để tránh tăng kali huyết trong khi truyền tĩnh mạch, tốc độ truyền không được nhanh, tốc độ 10 mmol/ giờ thường là an toàn, khi lượng nước tiểu thải ra thỏa đáng (trong điều trị cấp cứu, tốc độ truyền là 20 mmol/ giờ). Thông thường, tốc độ truyền không bao giờ được phép vượt quá 1 mmol/ phút cho người lớn và 0,02 mmol/kg/ phút đối với trẻ em. Nếu tốc độ truyền vượt quá 0,5 mmol/kg/ giờ, người bệnh cần được theo dõi thường xuyên về lâm sàng và điện tâm đồ. Nếu có rối loạn chức năng thận, đặc biệt là suy thận cấp như có dấu hiệu thiểu niệu và/ hoặc tăng creatinin huyết, xảy ra trong khi truyền kali clorid, cần ngừng truyền ngay. Có thể truyền lại nếu cần, nên dùng rất thận trọng và theo dõi chặt chẽ. +Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. + +**Chống chỉ định:** +Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +Tăng kali huyết, khi nồng độ kali huyết lớn hơn 5 mmol/lít, vì nồng độ kali cao có thể gây ngừng tim. +Tăng clorid huyết +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** +Sử dụng thận trọng ở người bị suy thận hoặc suy thượng thận, bệnh tim, mất nước cấp, say nóng, phá hủy mô rộng như bỏng nặng, hoặc người dùng thuốc lợi tiểu ít thải kali +Ở những người bị suy giảm chức năng thận, cần thận trọng khi kê đơn kali clorid, vì có thể có nguy cơ tăng kali huyết. + Theo dõi các chất điện giải trong huyết thanh đặc biệt cần thiết ở những người bị bệnh tim hoặc thận. Nếu dùng kali clorid khi có tiêu chảy, mất dịch kết hợp với sử dụng kali clorid có thể gây độc tính trên thận, và có thể có nguy cơ tăng kali huyết. +Kali clorid có thể làm trầm trọng thêm bệnh liệt chu kỳ có tính chất gia đình hoặc các bệnh loạn trương lực cơ bẩm sinh, vì vậy cần phải thận trọng. +Thận trọng khi dùng kali ở các bệnh nhân đang dùng các thuốc gây tăng kali huyết như amilorid, spironolacton, triamteren +Không dùng kali ngay sau phẫu thuật, phải chờ đến khi bệnh nhân có nước tiểu. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**: https://drive.google.com/file/d/1pWotJsBs03l_PkJdBTcP6oia2VazKEcK/view?usp=sharing + +Sản xuất tại: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc,Việt Nam + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TTYT KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Kali clorid 10% 500mg 5ml 2010bc1073c281a6bf08c591c97bff2d.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Kali clorid 10% 500mg 5ml 2010bc1073c281a6bf08c591c97bff2d.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a12228bc00ae704d5e9b5d4dbcd8e1c13c0856c7 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Kali clorid 10% 500mg 5ml 2010bc1073c281a6bf08c591c97bff2d.md" @@ -0,0 +1,190 @@ +# Kali clorid 10% 500mg/5ml + +Hoạt chất: Kali clorid. (THUỐC NGUY CƠ CAO) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1ZrRW6wq9U_oaztCTGyn2KVyPtJsL90jj/view?usp=sharing +Giá: 1.050 +Hãng sản xuất:  Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc  +Address: K +Điều kiện thanh toán: 100% + +--- + +![image.png](f205969f-e213-4297-927e-afcbae3e408a.png) + +**"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng"** + +**Thành phần công thức của thuốc:** + +Cho 01 ống 5ml chứa: + +**Thành phần dược chất:** Kali clorid ......................................................... 500 mg + +**Thành phần tá dược:** Acid hydrochloric 1N, nước để pha thuốc tiêm vừa đủ .................. 5 ml + +**Dạng bào chế:** + +Dạng bào chế: Dung dịch tiêm + +Hình thức: Dung dịch trong, không màu, đóng trong ống thủy tinh hàn kín, không rạn nứt, không đen đầu. + +**Chỉ định:** + +- Điều trị giảm kali huyết. +- Điều trị giảm kali huyết nặng ở người bệnh dùng thuốc lợi tiểu thải kali để điều trị tăng huyết áp vô căn chưa biến chứng. +- Phòng giảm kali huyết ở những người đặc biệt có nguy cơ giảm kali huyết. + +**Liều dùng - cách dùng:** + +**Liều dùng:** + +- Người lớn: Liều thông thường khoảng 0,8 - 2 mmol/kg. 1g kali clorid tương ứng 13,4 mmol hoặc 524 mg Kali. +- Trẻ em: Chưa có dữ liệu an toàn và hiệu quả trên trẻ em, tuy nhiên, trong trường hợp cần thiết có thể tiêm tính mạch sau khi pha loãng trong dung dịch tiêm truyền. Lượng tối đa là 3 mmol/kg trọng lượng cơ thể hoặc 40 mmol/m² diện tích bề mặt cơ thể mỗi ngày. + +**Cách dùng:** + +Tiêm truyền tĩnh mạch chậm sau khi pha loãng trong dung dịch tiêm truyền. + +Không tiêm tĩnh mạch trực tiếp. + +Trong quá trình tiêm kali clorid (KCl) cần theo dõi biểu hiện lâm sàng cùng các xét nghiệm ion kali, trong trường hợp cần thiết phải theo dõi cả tim mạch. + +Nếu muốn điều chỉnh liều ở người lớn, pha loãng tới liều tối đa là 4 g/l KCl (khoảng 50 mmol/l) và để trong thời gian 12 - 24 giờ. Để tránh tình trạng truyền quá nhanh, nên sử dụng bơm tiêm điện khi truyền tĩnh mạch ngoại vi. Ở người lớn, tốc độ truyền an toàn là 10 mmol/giờ, khuyến cáo không vượt quá tốc độ 15 mmol/giờ. + +Nồng độ dung dịch sau khi pha loãng và tốc độ truyền phải được điều chỉnh theo từng trường hợp cụ thể, trường hợp đặc biệt cần theo dõi thường xuyên, và có thể cân nhắc dùng bơm tiêm nếu cần thiết. Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. + + DD pha loãng Natri clorid 0,9%; Dd glucose 5% (theo DTQG 2022, trang 1732) + +**Chống chỉ định:** + +- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +- Tăng kali huyết, khi nồng độ kali huyết lớn hơn 5 mmol/lít, vì nồng độ kali cao có thể gây ngừng tim. +- Tăng clorid huyết. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Sử dụng thận trọng ở người bị suy thận hoặc suy thương thận, bệnh tim, mất nước cấp, say nóng, phá hủy mô rộng như bỏng nặng, hoặc người dùng thuốc lợi tiểu ít thải kali. + +Ở những người bị suy giảm chức năng thận, cần cân nhắc kẻ đơn kali clorid, vì có thể có nguy cơ tăng kali huyết. + +Theo dõi các chất điện giải trong huyết thanh đặc biệt cần thiết ở những người bị bệnh tim hoặc thận. + +Nếu dùng kali clorid khi có tiêu chảy, mất dịch kết hợp với sử dụng kali clorid có thể gây độc tính trên thận, và có thể có nguy cơ tăng kali huyết. + +Kali clorid có thể làm trầm trọng thêm bệnh liệt chu kỳ có tính chất gia đình hoặc các bệnh loạn trường lực cơ bẩm sinh, vì vậy cần phải thận trọng. + +Thận trọng khi dùng kali ở các bệnh nhân đang dùng các thuốc gây tăng kali huyết như amilorid, spironolacton, triamteren. + +Không dùng kali ngay sau phẫu thuật, phải chờ đến khi bệnh nhân có nước tiểu. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:** + +Sử dụng thận trọng ở người mang thai, vì kali clorid có trong cấu tạo tự nhiên của mô và dịch. Nồng độ kali cao hay thấp đều có hại cho chức năng tim của mẹ và thai, nên phải theo dõi sát kali huyết thanh. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:** + +Việc dùng kali được xem là an toàn trong thời kỳ cho con bú. Sữa người bình thường có ít kali. Nếu nồng độ kali huyết thanh của mẹ được duy trì ở mức sinh lý thì không có hại gì cho đứa trẻ bú mẹ khi mẹ dùng kali clorid. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** + +Thuốc có thể gặp tác dụng không mong muốn như loạn nhịp tim, rối loạn ý thức, khó thở. Không lái xe hay vận hành máy móc, làm việc trên cao khi gặp tác dụng không mong muốn của thuốc. + +**Tương tác thuốc:** + +Kali clorid có thể tương tác với amphotericin B, corticosteroid, glucocorticoid, corticotropin, ACTH (adrenocorticotropic hormon), gentamicin, penicillin (kể cả azlocilin, carbenicilin, mezlocilin, piperacilin, ticarcillin), polymycin B. Nhu cầu kali có thể tăng ở những người dùng những thuốc trên, do tăng bài tiết kali qua thận, cần theo dõi chặt chẽ kali huyết. + +Các thuốc ức chế men chuyển, thuốc chống viêm không steroid (NSAID), các tác nhân chẹn beta giao cảm, máu từ ngân hàng máu (có thể chứa tới 30 mmol/lít huyết tương hoặc tới 65 mmol/lít máu khi bảo quản quá 10 ngày), cyclosporin, thuốc lợi tiểu ít thải kali, heparin, sữa có ít muối, chất thay thế muối, sử dụng đồng thời với kali clorid có thể tăng nồng độ kali huyết, làm tăng kali huyết nặng dẫn tới ngừng tim, đặc biệt trong suy thận, và khi sử dụng các chất chống viêm không steroid cùng với kali clorid có thể tăng nguy cơ tác dụng phụ đối với dạ dày - ruột. + +Kali clorid cần sử dụng thận trọng ở những người dùng muối calci đường tiêm, vì có nguy cơ gây loạn nhịp tim. + +Khi dùng kali clorid kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazid (làm mất nhiều kali), có nguy cơ tăng kali huyết nếu ngừng thuốc lợi tiểu. + +Kali clorid dùng đồng thời với insulin hoặc natri bicarbonat gây giảm kali huyết thanh do thúc đẩy ion kali vào trong tế bào. + +Không phối hợp với glucose khi bắt đầu điều trị hạ kali huyết bằng kali vì glucose có thể làm giảm nồng độ kali trong huyết tương. + +Thận trọng khi dùng kali cùng các chế phẩm làm tăng kali huyết như thuốc lợi tiểu quai, thuốc ức chế men chuyển, cyclosporin và các thuốc chứa kali. + +Kali clorid không được dùng đồng thời ở người bị bloc tim hoàn toàn hoặc nặng đang dùng digitalis (ví dụ như Digoxin), tuy nhiên nếu phải bổ sung kali để phòng hoặc điều trị hạ kali huyết ở những người dùng digitalis thì phải theo dõi chặt chẽ nồng độ kali huyết. + +**Tương kỵ thuốc:** + +Kali clorid không được pha vào manitol, máu hoặc các sản phẩm máu, dung dịch chứa amino acid hoặc có chứa lipid, vì có thể làm kết tủa những chất này hoặc gây tan hồng cầu truyền vào. + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):** + +Khi dùng lâu dài hay dùng quá liều kali clorid, có thể xảy ra tăng kali huyết đặc biệt trên bệnh nhân suy thận, nhịp tim không đều là dấu hiệu lâm sàng sớm nhất của tăng kali huyết và được phát hiện dễ dàng bằng điện tâm đồ. + +Triệu chứng lâm sàng bao gồm cảm giác bất thường, liệt, ngừng tim, loạn nhịp, bloc tim, rối loạn ý thức. Độc tính trên tim mạch thường xảy ra sớm khi dùng đường tĩnh mạch. + +Đau và viêm tĩnh mạch có thể xảy ra khi dùng đường tĩnh mạch ngoại vi liều cao. + +**Thường gặp, ADR > 1/100** + +- Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, đau dạ dày, khó chịu, hoặc trướng bụng nhẹ, nôn. + +**Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100** + +- Tuần hoàn: Tăng kali huyết, nhịp tim không đều hoặc chậm. +- Xương: Mất cảm giác hoặc kim châm ở bàn tay, bàn chân hoặc môi, chi dưới yếu hoặc có cảm giác nặng. +- Hô hấp: Thở nóng hoặc khó thở. + +**Hiếm gặp, ADR < 1/1000** + +- Tiêu hóa: Đau bụng hoặc đau dạ dày, chuột rút, phân có máu (màu đỏ hoặc màu đen). + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR:** + +Loạn nhịp tim là dấu hiệu lâm sàng sớm nhất, phát hiện được bằng điện tâm đồ. Cần ngừng dùng kali clorid ngay. + +“**Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc**” + +**Quá liều và cách xử trí:** + +Quá liều cấp tính xảy ra khi có sự thay đổi trên điện tâm đồ hoặc nồng độ kali huyết lớn hơn 6,5 mmol/lít. + +**Triệu chứng:** Gặp những thay đổi trên điện tâm đồ điển hình (sóng T tăng biên độ và nhọn, sóng P biến mất, phức hợp QRS giãn rộng). + +**Xử trí:** + +- Dùng Dextrose 10% pha thêm 10 đến 20 đơn vị insulin trong một lít và truyền với tốc độ 300 đến 500 ml dịch trong một giờ. +- Điều chỉnh nhiễm toan bằng natri bicarbonat 50 mmol tiêm tĩnh mạch trong 5 phút. Có thể nhắc lại liều này trong vòng 10 đến 15 phút. +- Dùng calci gluconat (0,5 đến 1 gam, tiêm tĩnh mạch trong 2 phút) để chống lại tác dụng độc trên tim. +- Sử dụng nhựa trao đổi ion để rút kali thừa ra khỏi cơ thể bằng sự hấp phụ và/hoặc trao đổi kali. +- Uống natri polystyren sulfonat 20 đến 50 gam nhựa trao đổi ion pha trong 100 đến 200 ml dung dịch sorbitol 20%. Liều có thể cho 4 giờ một lần, 4 đến 5 lần trong một ngày tới khi nồng độ kali trở về mức bình thường. +- Có thể cân nhắc sử dụng lọc máu nhân tạo hoặc thẩm phân màng bụng để làm giảm nồng độ kali huyết thanh ở người suy giảm chức năng thận. + +Tiếp tục theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. + +**Đặc tính dược lực học:** + +Mã ATC: **B05XA01** + +Kali là một cation chủ yếu (xấp xỉ 150 đến 160 mmol/lít) trong tế bào và cần thiết để duy trì cân bằng acid-base, độ đặc trưng và đặc tính điện động học của tế bào. Kali là chất hoạt hóa quan trọng trong nhiều phản ứng enzym và là chất cần thiết trong quá trình sinh lý. Ở dịch ngoại bào, hàm lượng kali thấp (3,5 đến 5 mmol/lít). Một enzym liên kết với màng là Na⁺-K⁺-ATPase có tác dụng vận chuyển tích cực, bơm Na⁺ ra ngoài và K⁺ vào trong tế bào để duy trì sự chênh lệch nồng độ này. Chênh lệch nồng độ K⁺ trong và ngoài tế bào cần thiết cho sự dẫn truyền xung động thần kinh ở các mô đặc biệt như tim, não và cơ xương, cũng như duy trì chức năng thận bình thường và cân bằng kiềm toan. + +**Đặc tính dược động học:** + +Sau khi tiêm thuốc được hấp thu và phân bố đều khắp các mô trong cơ thể. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 90%) và phân (khoảng 10%). Không giống natri, khả năng giữ kali của thận kém, ngay cả khi cơ thể thiếu trầm trọng. + +**Quy cách đóng gói:** + +- Hộp 10 vỉ x 5 ống x 5 ml + +**Điều kiện bảo quản:** Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. + +**Hạn dùng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**Tiêu chuẩn chất lượng:** DĐVN V + +**Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất:** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC** + +Số 777 Đường Mê Linh - P. Khai Quang - TP. Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc + +ĐT: 02113 861233 Fax: 02113 862774 + +Địa chỉ nhà máy: Thôn Mậu Thông - P. Khai Quang - TP. Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Kali clorid 500mg 2370bc1073c280448618e5dbc9a14533.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Kali clorid 500mg 2370bc1073c280448618e5dbc9a14533.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..41f238b15e8b7fbc36dea080a977299ad43b7ee0 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Kali clorid 500mg 2370bc1073c280448618e5dbc9a14533.md" @@ -0,0 +1,160 @@ +# Kali clorid 500mg + +Hoạt chất: Kali clorid +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1w9IABUoeQ6VMzphmrBdZoZz6EHl9AWFz/view?usp=sharing +Giá: 800 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm 2/9, Việt Nam +Address: K +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20263.png) + +Rx Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc + +**Kali clorid** + +**Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc:** + +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. + +*Để xa tầm tay trẻ em.* + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:** + +**Thành phần hoạt chất:** + +Kali clorid: 500 mg + +**DẠNG BÀO CHẾ:** + +Viên nén màu trắng, không mùi. + +**CHỈ ĐỊNH:** + +Phòng và trị các chứng giảm kali huyết do các nguyên nhân: + +Do điều trị bằng thuốc lợi tiểu, thuốc trợ tim, dùng corticosteroid điều trị kéo dài. + +Do tiêu chảy và nôn mửa kéo dài gây mất kali. + +Điều chỉnh giảm clorid huyết thường xảy ra cùng với giảm kali huyết. + +**LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG:** + +***Liều dùng:*** + +Người lớn: + +Uổng phòng liệu pháp lợi tiểu: 40 mmol kali clorid/ ngày + +Người tăng huyết áp không biến chứng, không phù thường không cần bổ sung kali, nếu kali huyết thanh dưới 3 mmol/ lít nên dùng 50 - 60 mmol kali clorid/ ngày (7 - 9 viên/ ngày). + +Đối với người bệnh phù (suy tim, xơ gan cổ trướng): 40 - 80 mmol/ ngày (thiếu nhẹ) (6 - 12 viên/ ngày). + +100 - 120 mmol/ ngày (thiếu nặng) (15 - 18 viên/ ngày). Kèm theo dõi cẩn thận kali huyết. + +Trẻ nhỏ (≤ 8 tuổi): Uống 1 - 2 mmol/ kg trong liệu pháp lợi niệu (75 - 150 mg/ ngày) + +Người cao tuổi: Liều thấp hơn ở người bình thường vì chức năng thận giảm. + +Cách dùng: Uống muối kali phải uống vào bữa ăn hoặc ngay sau bữa  ăn với nhiều nước. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +Tăng kali huyết, khi nồng độ kali huyết lớn hơn 5 mmol/ lít, vì nồng độ kali cao có thể gây ngừng tim. + +Kali clorid dạng viên chống chỉ định khi thực quản bị chèn ép, dạ dày chậm tiêu, tắc ruột, hẹp môn vị. + +Tăng clorid huyết. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** + +Kiểm tra kali huyết trước và trong thời gian điều trị. + +Sử dụng thận trọng ở người bị suy thận hoặc suy thượng thận, bệnh tim, mất nước cấp, say nóng, phá hủy mô rộng như bỏng nặng, hoặc người dùng thuốc lợi tiểu ít thải kali. + +Thận trọng khi sử dụng cho người lớn tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú. Ngưng điều trị nếu có nôn, ói trầm trọng hay đau vùng bụng. + +Theo dõi các chất điện giải trong huyết thanh đặc biệt cần thiết ở những người bị bệnh tim, thận. Ở người bệnh thiếu magnesi do dùng thuốc lợi tiểu, sẽ ngăn cản hấp thu kali ở ruột, vì vậy cần phải điều trị giảm magnesi huyết để điều trị giảm kali huyết. + +Thận trọng khi dùng liều cao cho người bệnh đồng thời dùng thuốc kháng acetylcholin vì có khả năng làm giảm nhu động dạ dày - ruột. Kali clorid có thể làm trầm trọng thêm bệnh liệt chu kỳ có tính chất gia đình hoặc các bệnh loạn trương lực cơ bẩm sinh, vì vậy cần phải thận trọng. Thận trọng khi dùng kali ở các bệnh nhân đang dùng các thuốc gây tăng kali huyết như amilorid, spironolacton, triamteren. + +Không dùng kali ngay sau phẫu thuật, phải chờ đến khi bệnh nhân có nước tiểu. + +SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: + +Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Sử dụng thận trọng ở người mang thai vì nồng độ kali cao hay thấp đều có hại cho chức năng tim của mẹ và thai nhi. + +Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Nếu nồng độ kali huyết thanh của mẹ được duy trì ở mức sinh lý thì không có hại gì cho đứa trẻ bú mẹ khi mẹ dùng kali clorid. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:** + +Thuốc không gây ảnh hưởng cho người lái xe và vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:** + +Kali clorid có thể tương tác với amphotericin B, corticosteroid, glucocorticoid, corticotropin, ACTH, gentamicin, penicilin (kể cả azlocilin, carbenicilin, mezlocilin, piperacilin, ticarcilin), polymyxin B. Nhu cầu kali có thể tăng ở những người dùng các thuốc trên, do tăng bài tiết kali qua thận, cần theo dõi chặt chẽ kali huyết. + +Các thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc chống viêm không steroid (NSAID), các tác nhân chẹn beta giao cảm, máu từ ngân hàng máu (có thể chứa kali tới 30 mmol/ lít huyết tương hoặc tới 65 mmol/ lít máu khi bảo quản quá 10 ngày), cyclosporin, thuốc lợi tiểu ít thải kali, heparin, sữa có ít muối, chất thay thế muối, sử dụng đồng thời với kali clorid có thể tăng nồng độ kali huyết thanh, làm tăng kali huyết nặng gây ngừng tim, đặc biệt trong suy thận, và khi sử dụng các chất chống viêm không steroid cùng với kali clorid có thể tăng nguy cơ tác dụng phụ đối với dạ dày - ruột. + +Kali clorid cần sử dụng thận trọng ở người dùng muối calci đường tiêm, vì có nguy cơ gây loạn nhịp tim. + +Khi dùng kali clorid kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazid (làm mất nhiều kali), có nguy cơ tăng kali huyết nếu ngừng thuốc lợi tiểu. Kali clorid dùng đồng thời với insulin hoặc natri bicarbonat gây giảm kali huyết thanh do thúc đẩy ion kali vào trong tế bào. Không phối hợp với glucose khi bắt đầu điều trị hạ kali huyết bằng kali vì glucose có thể làm giảm nồng độ kali trong huyết tương. Thận trọng khi dùng kali cùng các chế phẩm làm tăng kali huyết như thuốc lợi tiểu quai, thuốc ức chế men chuyển, ciclosporin và các thuốc có chứa kali như natri penicilin. Thuốc chống ức chế muscarin làm chậm thời gian rỗng của dạ dày gây tăng nguy cơ tác dụng phụ trên đường tiêu hóa ở bệnh nhân dùng kali clorid dạng rắn. Kali clorid không được dùng đồng thời ở người bị block tim hoàn toàn hoặc đang dùng digitalis (ví dụ như: digoxin), tuy nhiên nếu phải bổ sung kali để đề phòng hoặc điều trị hạ kali huyết ở những người dùng digitalis thì phải theo dõi chặt chẽ nồng độ kali huyết thanh. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:** Khi dùng lâu dài hay dùng quá liều kali clorid, có thể xảy ra tăng kali huyết đặc biệt trên bệnh nhân suy thận, nhịp tim không đều là dấu hiệu lâm sàng sớm nhất của tăng kali huyết. + +**Thường gặp, ADR > 1/100:** + +- Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, đau dạ dày, khó chịu hoặc trướng bụng. + +**Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:** + +- Tuần hoàn: Tăng kali huyết, nhịp tim không đều hoặc chậm. +- Xương: Mất cảm giác hoặc như kim châm ở bàn tay, bàn chân hoặc môi, chi dưới yếu hoặc có cảm giác nặng. +- Hô hấp: Thở nông hoặc khó thở. + +**Hiếm gặp, ADR < 1/1000:** + +- Tiêu hóa: Buồn nôn hoặc đau dạ dày, chuột rút, phân có máu (máu đỏ hoặc máu đen), hẹp ruột xảy ra muộn, chảy máu dạ dày xảy ra sau khi dùng dạng giải phóng kéo dài. +- **Hô hấp:** Đau ngực hoặc họng, đặc biệt khi nuốt. +- **Xử trí ADR:** Loạn nhịp tim là dấu hiệu lâm sàng sớm nhất, phát hiện được bằng điện tâm đồ. Cần ngừng dùng kali clorid ngay. +- **Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng thường xảy ra khi dùng thuốc uống:** Phải uống cùng thức ăn hoặc phải pha loãng dạng dung dịch kali clorid. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** + +**Quá liều:** Dùng thuốc quá liều có thể gây: Tăng kali huyết. Quá liều cấp tính xảy ra khi có sự thay đổi trên điện tâm đồ hoặc nồng độ kali huyết lớn hơn 6,5 mmol/lít. + +**Triệu chứng:** Gặp những thay đổi trên điện tâm đồ điển hình (sóng T tăng biên độ và nhọn, sóng P biến mất, phức hợp QRS giãn rộng). + +**Cách xử trí:** + +- Dùng dextrose 10% pha thêm 10 đến 20 đơn vị insulin trong một lít và truyền với tốc độ 300 đến 500 ml dịch trong một giờ. +- Điều chỉnh nhiễm toan bằng natri bicarbonat 50 mmol tiêm tĩnh mạch trong 5 phút. Có thể nhắc lại liều này trong vòng 10 đến 15 phút. +- Dùng calci gluconat (0,5 đến 1 gam, tiêm tĩnh mạch trong 2 phút) để chống lại tác dụng độc trên tim. +- Sử dụng nhựa trao đổi ion để rút kali thừa ra khỏi cơ thể bằng sự hấp phụ và/hoặc trao đổi kali. +- Dùng natri polystyren sulfonat 20 đến 50 gam nhựa trao đổi ion pha trong 100 đến 200 ml dung dịch sorbitol 20%. Liều có thể cho 4 giờ một lần, 4 đến 5 lần trong một ngày tới khi nồng độ kali trở về mức bình thường. +- Có thể cần thiết sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm phân màng bụng để làm giảm nồng độ kali huyết ở người suy giảm chức năng thận. + +**THÔNG TIN VỀ DƯỢC LÝ, LÂM SÀNG:** + +**Đặc tính dược lực học:** Kali là một cation chủ yếu (xấp xỉ 150 - 160 mmol/lít) trong tế bào và cần thiết để duy trì cân bằng acid - base, độ đặc trưng và đặc tính điện động học của tế bào. Kali là chất hoạt hóa quan trọng trong nhiều phản ứng enzym và là chất cần thiết trong quá trình sinh lý. Ở dịch ngoại bào, hàm lượng kali thấp (3,5 - 5 mmol/lít). Một enzym liên kết với màng là Na⁺–K⁺–ATPase có tác dụng vận chuyển tích cực, bơm Na⁺ ra ngoài và K⁺ vào trong tế bào để duy trì sự chênh lệch này. Chênh lệch nồng độ K⁺ trong và ngoài tế bào cần thiết cho dẫn truyền xung động thần kinh ở các mô đặc biệt như tim, não, và cơ xương, cũng như duy trì chức năng thận bình thường và cân bằng kiềm toan. + +**Đặc tính dược động học:** + +- **Hấp thu, phân bố:** Kali clorid hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và hấp thu tốt hơn các muối kali khác không phải kali clorid. +- **Thải trừ:** Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận (khoảng 90%) và phân (khoảng 10%). Không giống natri, khả năng giữ kali của thận kém, ngay cả khi cơ thể thiếu trầm trọng. + +**Đơn vị đóng gói nhỏ nhất, quy cách đóng gói:** + +- Hộp 10 vỉ × 10 viên + +**Hạn dùng của thuốc:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất + +**Điều kiện bảo quản, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:** + +- Bảo quản: Ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng. +- Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS + +**Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc:** **CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 2/9** 930 C4, đường C, KCN Cát Lái, cụm 2, P. Thạnh Mỹ Lợi, Q. 2, TP. Hồ Chí Minh ĐT: (028) 38687347 **NADYPHAR** + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC – TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Kary Uni 0,25mg 5ml 2370bc1073c2800f925ae6e518398305.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Kary Uni 0,25mg 5ml 2370bc1073c2800f925ae6e518398305.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..44b638882ba0023c27a152c03dbb019d1ce29cce --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Kary Uni 0,25mg 5ml 2370bc1073c2800f925ae6e518398305.md" @@ -0,0 +1,33 @@ +# Kary Uni 0,25mg/5ml + +Hoạt chất: Pirenoxin 0,25mg/5ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1z5LrTzZBkCd3NkEdCdFKXd_Kdf-ZWUc_/view?usp=sharing +Giá: 30.294 +Hãng sản xuất: Santen Pharmaceutical Co., Ltd. - nhà máy Noto,Nhật +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20255.png) + +# **KARY UNI 0,005%** + +**[THÀNH PHẦN]** +Thành phần hoạt chất: Mỗi lọ 5 mL chứa 0,25 mg pirenoxin. +Thành phần tá dược: Glycerin đậm đặc, benzalkonium clorid, +polyoxyethylen hydrogenated castor oil 60, dinatri edetat hydrat, acid hydrocloric loãng, natri hydroxyd và nước tinh khiết. +**[DẠNG BÀO CHẾ]** +Kary Uni là hỗn dịch nhỏ mắt thân nước vô khuẩn, khi lắc có màu cam đục. Sản phẩm có pH 3,4-4,0 và áp lực thẩm thấu 0,9-1,2. +**[CHỈ ĐỊNH]** +Kary Uni được sử dụng để làm chậm sự tiến triển của bệnh đục thủy tinh thể mới phát ở người lớn tuổi. +**[LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG]** +Thuốc nhỏ mắt +Lắc kỹ trước khi dùng +Thông thường, mỗi lần nhỏ 1-2 giọt vào mắt, 3-5 lần/ngày. +**Xử lý thuốc sau khi sử dụng** +Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. +**[CHỐNG CHỈ ĐỊNH]** +Không dùng thuốc này nếu bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với pirenoxin hoặc với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc. + +Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc:https://drive.google.com/file/d/1z5LrTzZBkCd3NkEdCdFKXd_Kdf-ZWUc_/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Kenzuda 10 12,5 29b0bc1073c2801882e9e24411eb93d3.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Kenzuda 10 12,5 29b0bc1073c2801882e9e24411eb93d3.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7295a0836d614f6d2fe1b1203d2d8e64b97bcadd --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Kenzuda 10 12,5 29b0bc1073c2801882e9e24411eb93d3.md" @@ -0,0 +1,9 @@ +# Kenzuda 10/12,5 + +Hoạt chất: Enalapril maleat + Hydroclorothiazid +Giá: 3.150 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Tipharco +Address: E +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20482.png) \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ketamine (d\306\260\341\273\233i d\341\272\241ng Ketamine HCl) 500mg 10ml 2010bc1073c2814985bbe03d503d9776.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ketamine (d\306\260\341\273\233i d\341\272\241ng Ketamine HCl) 500mg 10ml 2010bc1073c2814985bbe03d503d9776.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7564e41308b22f12706d251d9db32812609959bc --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ketamine (d\306\260\341\273\233i d\341\272\241ng Ketamine HCl) 500mg 10ml 2010bc1073c2814985bbe03d503d9776.md" @@ -0,0 +1,218 @@ +# Ketamine (dưới dạng Ketamine HCl) 500mg/10ml + +Hoạt chất: Ketamine. (THUỐC HTT/ THUỐC NGUY CƠ CAO) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1JS5_zmvd8gQ1_jSuu3eRsb2d-ZySQHo4/view?usp=sharing +Giá: 60.800 +Hãng sản xuất:  Panpharma GmbH  +Address: K +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2037.png) + +**THUỐC TIÊM KETAMIN HCI** 50 **MG/ML** + +Dung dịch dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch + +**Trình bày**: + +Thuốc tiêm ketamin HCI 50 mg/ml là một dung dịch vô trùng, trong, không màu đến gần như không màu. Đóng trong lọ 10 ml, mỗi ml chứa 50 mg ketamin dưới dạng ketamin hydrochloride. + +Các thành phần khác trong 1 ml gồm: benzethonium chloride 0,1 mg ; Nước cất + +Thuốc tiêm ketamin HCI 50 mg/ml có 0,1 mg/ml benzethonium chloride là chất bảo quản. + +**Sử dụng:** + +Thuốc gây mê toàn thân dùng ngoài đường tiêu hóa. + +*Ketamin được dùng:* + +1. Như một tác nhân gây mê đơn độc dùng trong chẩn đoán và thủ thuật ngoại khoa. Tuy rất phù hợp với các thủ thuật ngắn nhưng nếu thêm liều, có thể dùng trong các thủ thuật kéo dài. Nếu cần giãn cơ vân, có thể dùng thuốc giãn cơ và phải hỗ trợ hô hấp. + +2. Để khởi mê trước khi dùng các thuốc gây mê toàn thân khác. + +3. Để hỗ trợ các thuốc gây mê khác. + +*Các diện áp dụng đặc biệt hoặc các loại thủ thuật:* + +1. Khi thích tiêm bắp + +2. Cắt lọc, nắn có đau, ghép da cho các bệnh nhân bỏng cùng các thủ thuật ngoại khoa vùng bề mặt. + +3. Các thủ thuật chẩn đoán thần kinh như chụp não thất có bơm hơi, não thất đồ, tủy đồ, chọc dò vào tủy sống. + +4. Chẩn đoán và các thủ thuật về mắt tai mũi và mồm bao gồm cả nhổ răng. Ghi chú: vận động mắt vẫn còn khi làm thủ thuật. + +5. Gây mê ít tai biến ở các bệnh nhân suy giảm chức năng sống hoặc tránh làm suy giảm chức năng sống nếu có thể. + +6. Phẫu thuật chỉnh hình như nắn xương kín, làm thủ thuật, đóng đinh xương đùi, cắt đoạn và sinh thiết. + +7. Soi đại tràng sigma và các thủ thuật nhỏ ở hậu môn và trực tràng, cắt bao quy đầu, và xoang ổ lông. + +8. Thông tim. + +9. Mổ tử cung lấy thai, dùng như thuốc khởi mê nếu không có cao huyết áp. + +10. Gây mê cho bệnh nhân hen, hoặc làm giảm nguy cơ co thắt phế quản hoặc có co thắt phế quản mà vẫn cần gây mê. + +**Liều lượng và cách dùng**: + +*Người lớn*, *người già (trên 65 tuổi) và* trẻ *em:* Trong phẫu thuật ở người già, ketamin có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc gây mê khác. + +*Chuẩn bị trước khi mổ*: + +1. Dùng ketamin đơn độc vẫn an toàn khi dạ dày còn thức ăn. Vì không biết có cần dùng các loại thuốc hỗ trợ khác và thuốc giãn cơ nên không được ăn 6 tiếng đồng hồ trước khi gây mê. + +2. Dùng astropin, scopalamin hoặc thuốc làm khô nước bọt trong thời điểm thích hợp trước khi khởi mê. + +3. Tiền mê hay hỗ trợ ketamin bằng midazolam, diazepam, lorazepam hay flunitrazepam có thể làm giảm các phản ứng bất ngờ. + +*Khởi đầu và khoảng thời gian* có *tác dụng*: Cũng như các loại thuốc gây mê khác, tác dụng của thuốc tiêm ketamin HCI 50 mg/ml thay đổi tùy theo liều lượng, cách dùng, tuổi bệnh nhân và sử dụng đồng thời với các thuốc khác nên tuyệt đối không định được liều lượng. Liều lượng phải thay đổi tùy theo từng bệnh nhân. + +Vì thời gian khởi mê nhanh sau tiêm tĩnh mạch, phải để bệnh nhân trong tư thế thích hợp khi tiêm thuốc. Một liều tiêm tĩnh mạch 2 mg/kg cơ thể thường có tác dụng gây mê trong vòng 30 giây sau tiêm và tác dụng gây mê thường kéo dài 5 đến 10 phút. Liều tiêm bắp 10 mg/kg cơ thể gây mê trong vòng 3 – 4 phút sau tiêm và tác dụng gây mê kéo dài 12 đến 25 phút. Bệnh nhân tỉnh dần. + +A. *Thuốc tiêm ketamin HCI 50 mg*/*ml được dùng như một thuốc gây mê đơn độc:* + +*Truyền tĩnh mạch:* Dùng ketamin truyền tĩnh mạch liên tục thì liều ít hơn so với tiêm cách quãng. Nếu truyền phải tính liều lượng sít sao hơn. + +Thời gian bệnh nhân tỉnh nhanh hơn và sức khỏe ổn định hơn. + +Một dung dịch 1 mg/ml ketamin trong dextrose 5% trong đó 1 mg/ml ketamin là thích hợp để truyền. + +*Khởi mê:* Tổng liều khởi mê truyền tĩnh mạch tương ứng với 0,5 – 2,0 mg ketamin/kg. + +*Duy trì mê:* Truyền nhỏ giọt 10 – 45 microgam/kg/phút (1 – 3 mg/phút). Tốc độ truyền thay đổi tùy theo phản ứng của bệnh nhân và đáp ứng của bệnh nhân đối với thuốc gây mê. Liều thuốc có thể giảm khi dùng một thuốc có tác dụng ức chế thần kinh cơ kéo dài. + +*Tiêm cách quãng* + +*Khởi mê* + +*Tiêm* tĩnh *mạch:* Liều ban đầu của thuốc tiêm ketamin HCL 50 mg/ml tiêm tĩnh mạch trong khoảng từ 1 mg/kg đến 4,5 mg/kg (tính theo ketamin base). Liều trung bình để gây mê trong vòng 5 – 10 phút là 2 mg/kg. Tiêm tĩnh mạch phải chậm (khoảng 60 giây). Tiêm nhanh hơn có thể gây suy hô hấp. + +*Tiêm bắp:* liều ban đầu của thuốc tiêm ketamin HCI 50 mg/ml là từ 6,5 đến 13 mg/kg (tính theo ketamin base). Liều tiêm bắp thấp 4 mg/kg dùng trong thủ thuật để chẩn đoán và không gây đau nhiều. Một liều 10 mg/kg thường gây mê trong phẫu thuật được 12 đến 25 phút. + +*Duy trì mê:* Khi bệnh nhân có động mắt, có phản ứng khi kích thích và nói được là liều thuốc gây mê còn nhẹ. Duy trì mê bằng dùng thêm ketamin tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. + +Mỗi lần dùng thêm chỉ bằng 1/2 liều khởi đầu đã nói trên và dùng đường đã chọn, không cần dùng theo đường khởi mê. + +Tổng liều ketamin dùng càng cao thì thời gian để bệnh nhân tỉnh hoàn toàn càng lâu. + +Trong quá trình gây mê, có thể xuất hiện mất ý thức và rung giật hoặc tăng trương lực cơ ở các đầu chi. Các biểu hiện này không phải do dùng ít thuốc và không cần phải tăng thêm liều thuốc gây mê. + +*B. Ketamin để khởi mê trước khi dùng các thuốc gây mê toàn thân khác*. + +Khởi mê bằng thuốc tiêm ketamin HCL 50 mg/ml tiêm tĩnh mạch hay tiêm bắp như đã trình bày ở trên. Nếu dùng ketamin tiêm tĩnh mạch và thuốc gây mê chính tác dụng chậm thì có thể tiêm thêm liều ketamin thứ hai sau liều đầu 5 đến 8 phút. + +Nếu dùng ketamin tiêm bắp và thuốc gây mê chính có tác dụng nhanh thì 15 phút sau khi tiêm ketamin hãy tiêm thuốc gây mê chính. + +*C*. *Thuốc tiêm ketamin HCI 50 mg/ml dùng để hỗ trợ các thuốc gây mê khác*: + +Ketamin về mặt lâm sàng rất tương hợp với các thuốc gây mê toàn thân và tại chỗ khi duy trì được hô hấp đầy đủ. Liều ketamin dùng phối hợp với các thuốc gây mê khác cũng giống như liều đã trình bày trên, tuy nhiên, khi sử dụng một loại thuốc gây mê khác có thể làm giảm liều ketamin. + +Theo dõi bệnh nhân hồi tỉnh: Quan sát bệnh nhân nhưng để bệnh nhân yên tĩnh. Điều đó không ngăn cản theo dõi các dấu hiệu hồi phục. Nếu trong thời gian này, bệnh nhân mê sảng nên dùng một trong các loại thuốc sau: diazepam (5 – 10 mg tiêm tĩnh mạch cho người lớn). Dùng một liều thuốc ngủ thiobarbiturate (50 – 100 mg tiêm tĩnh mạch) có thể làm mất các phản ứng nghiêm trọng. Nếu dùng một trong các loại thuốc trên, thời gian hồi tỉnh của bệnh nhân thường kéo dài hơn. + +**Chống chỉ định, đề phòng** + +**Chống chỉ định***:* Chống chỉ định tiêm thuốc tiêm ketamin HCL 50 mg/ml ở người cao huyết áp vì dễ có tai biến nghiêm trọng (xem mục tác dụng không mong muốn). Không được dùng ketamin cho một bệnh nhân sản giật và tiền sản giật. + +**Thận trọng:** + +1. Chỉ dùng ở bệnh viện dưới sự kiểm tra của cán bộ gây mê có kinh nghiệm trừ trường hợp cấp cứu. + +2. Như đối với tất cả các loại thuốc gây mê toàn thân khác, các trang thiết bị hồi sức phải sẵn sàng. + +3. Barbiturates và ketamin tương kỵ nhau về mặt hóa học nên không được tiêm bằng cùng một bơm tiêm. + +4. Thời gian thoát mê kéo dài nếu dùng barbiturate và thuốc gây nghiện cùng với ketamin. + +5. Trong thời gian phục hồi, bệnh nhân có thể mê sảng. Sự cố này có thể giảm nếu ít hỏi han hoặc đụng chạm tới bệnh nhân. Như vậy không có nghĩa là không theo dõi các dấu hiệu sống của bệnh nhân. + +6. Vì các phản xạ họng và thanh quản còn nên phải tránh các kích thích cơ học vùng họng, trừ khi dùng thuốc giãn cơ nhưng phải chú ý đến hô hấp của bệnh nhân. + +7. Trong khi gây mê bằng ketamin, tuy có được nói tới sự hút dịch nhưng với điều kiện thực nghiệm trong lâm sàng, sự kiện trên ít xảy ra. + +8. Phải theo dõi liên tục chức năng tim ở bệnh nhân cao huyết áp và tim mất bù trừ. + +9. Vì khi gây mê bằng ketamin có tăng áp lực nước não tủy nên phải hết sức thận trọng đối với bệnh nhân có tăng áp lực nước não tủy trước khi gây mê. + +10. Suy hô hấp có thể xảy ra khi dùng quá liều ketamin. Trong trường hợp này phải hô hấp viện trợ. Dùng máy thở tốt hơn dùng thuốc hồi sức. + +11. Liều thuốc tiêm tĩnh mạch phải tiêm ít nhất trong 60 giây. Nếu tiêm nhanh có thể suy hô hấp hoặc ngừng thở. + +12. Khi phẫu thuật ngoại khoa làm đau các tạng, ketamin phải được hỗ trợ bằng một thuốc giảm đau. + +13. Dùng thuốc cẩn thận đối với người nghiện rượu và đang bị nhiễm độc + +14. Nếu dùng ketamin cho bệnh nhân ngoại trú phải theo dõi bệnh nhân cho đến khi bệnh nhân tỉnh hoàn toàn và phải có người lớn có trách nhiệm đi cùng. + +**Tác dụng không mong muốn (ADR)**: + +*Tim mạch:* Sau khi tiêm thuốc tiêm ketamin HCI 50 mg/ml hay gặp tăng huyết áp và mạch nhanh tạm thời. Tuy nhiên cũng có khi hạ huyết áp và mạch tim chậm. Loạn nhịp tim cũng có thể xảy ra. + +Huyết áp có thể tăng 20 đến 25 phần trăm giá trị trước gây mê. Tùy theo bệnh nhân, tăng huyết áp có thể là một phản ứng nghịch hoặc có tác dụng tốt. + +*Hô hấp:* Khi tiêm tĩnh mạch thuốc tiêm ketamin HCL 50 mg/ml quá nhanh hoặc liều cao có thể có suy hô hấp, ngừng thở, có thể gặp co thắt thanh quản hay tắc đường thở khi gây mê bằng ketamin. + +*Mắt:* Sau khi dùng ketamin có thể có hiện tượng nhìn đôi hoặc động mắt. Nhãn áp có thể tăng nhẹ. + +*Tâm thần:* trong khi hồi phục bệnh nhân có thể mê sảng đặc biệt có các giấc mơ sinh động (vui vẻ hoặc khó chịu) có kèm theo hoặc không các hoạt động tâm thần vận động biểu hiện bằng lẫn lộn hoặc cư xử không đúng mức. Các phản ứng ấy ít gặp hơn ở người trẻ (dưới hoặc 15 tuổi) nên ketamin đặc biệt có ích trong gây mê trẻ em. Các phản ứng ấy cũng ít gặp ở người cao tuổi (trên 65 tuổi), ảnh hưởng của các phản ứng này giảm đi cùng với kinh nghiệm dùng thuốc. Không có di chứng tâm thần khi dùng ketamin. + +*Thần kinh:* ở một số bệnh nhân, trương lực cơ tăng biểu hiện bởi co cứng và rung giật tới khi thành cơn. Những vận động này không phải do liều thuốc chưa đủ và không cần cho thêm thuốc. + +*Dạ dày, ruột:* Có gặp chán ăn, buồn nôn và nôn nhưng không nghiêm trọng. Ngay sau khi tỉnh, đa số bệnh nhân có thể uống nước bằng miệng. + +Các phản ứng khác: Đau tại chỗ, nổi ban chỗ tiêm ít gặp, cũng có khi có nổi ban tạm thời giống sởi. Có thể nước bọt tiết nhiều gây khó thở trừ khi có dùng thuốc chống tiết nước bọt. + +**Triệu chứng và xử trí khi dùng thuốc quá liều:** + +Dùng quá liều ketamin có thể gây suy hô hấp. Phải hô hấp viện trợ. Dùng máy thở để có thể giữ bão hòa oxy trong máu và loại trừ carbon dioxit tốt hơn dùng thuốc hồi sức. + +Ketamin có khoảng an toàn rộng. Nhiều trường hợp vô tình dùng ketamin quá liều (gấp tới 10 lần liều cần thiết) bệnh nhân vẫn hồi phục hoàn toàn nhưng thời gian hồi phục kéo dài. + +**Thời kỳ mang thai:** + +Độ thanh thải ketamin giảm trong thời kỳ mang thai, có thể gây suy hô hấp ở trẻ sơ sinh nếu sử dụng trong thời kỳ mang thai. Nghiên cứu ảnh hưởng của ketamin trên thai nhi khi dùng thuốc trong lúc đẻ cho thấy liều lớn hơn 2 mg/kg có thể gây suy yếu và làm tăng trương lực cơ trẻ sơ sinh. Với liều thấp hơn (0,25 – 0,5 mg/kg) tuy an toàn trong giảm đau, song vẫn phải thận trọng. + +**Thời kỳ cho con bú:** + +Chưa có tài liệu nào nói về những tai biến xảy ra ở người. Tuy nhiên vì nửa đời thải trừ của ketamin là 2,17 giờ ở những người bệnh không dùng thuốc trước đó, cho nên sau khoảng 11 giờ, không còn thấy thuốc trong huyết tương của người mẹ nữa. vì vậy cho bú sau 12 giờ thì lượng ketamin còn không đáng kể để gây tác dụng dược lý ở trẻ. + +**Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc**: + +Không lái xe và vận hành máy móc trong ít nhất 24 giờ sau khi tiêm ketamin. + +**Các đặc tính dược lý:** + +**Dược lý và cơ chế tác dụng**: + +Ketamin có tác dụng gây mê phân lập do cắt đứt chọn lọc những con đường hội tụ ở não, thuốc gây dịu thần kinh và làm mất trí nhớ trong đó người bệnh vẫn có vẻ tỉnh nhưng cách biệt với môi trường, bất động và không cảm thấy đau. Với liều thấp không đủ gây mê, ketamin có tác dụng giảm đau có thể do tương tác với các amin sinh học và opiat. Bình thường ketamin không ảnh hưởng trên các phản xạ ở họng và thanh quản; trương lực cơ vẫn bình thường hoặc hơi tăng. + +Tác dụng kích thích hô hấp và tim mạch của ketamin có thể sử dụng cho những người có nguy cơ cao trong sốc do giảm thể tích máu. Thuốc có tác dụng giãn phế quản và do đó cũng có thể dùng cho những người bị hen phế quản và điều trị hen bằng thở máy. Tác dụng giống giao cảm bị ức chế nếu đã dùng trước các thuốc kháng acetylcholin. Có thể sử dụng tác dụng giảm đau của ketamin để hỗ trợ cho gây tê từng vùng hay trong các trường hợp chấn thương rộng. Trên lâm sàng ketamin thường phối hợp với đa số thuốc mê thông thường và các thuốc giãn cơ nếu hô hấp của người bệnh vẫn được duy trì. + +Tiêm tĩnh mạch liều 2,0 mg/kg có tác dụng gây mê để phẫu thuật trong vòng 1 phút sau khi tiêm và kéo dài tác dụng 5 – 15 phút. Tiêm bắp liều 10 mg/kg có tác dụng gây mê để phẫu thuật trong 3 – 5 phút sau khi tiêm và kéo dài tác dụng 12 – 25 phút. Để kéo dài thời gian gây mê hay giảm đau có thể tiếp tục truyền nhỏ giọt ketamin. + +**Dược động học**: + +Ketamin hấp thu nhanh sau khi tiêm và phân bố nhanh vào các mô được tưới máu tốt kể cả não. Nghiên cứu trên súc vật cho thấy ketamin tập trung nhiều ở mô mỡ, gan và phổi. Nửa đời phân bố khoảng 7 - 11 phút và thể tích phân bố khoảng 3,3 lít/kg. Ketamin chuyển hóa ở gan tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Các đường chuyển hóa khác là phản ứng hydroxyl hóa vòng cyclohexan và liên hợp với acid glucuronic. Tuy nhiên tác dụng gây mê có thể chấm dứt khi có sự phân bố lại nồng độ thuốc từ não đến các tổ chức ngoại vi: 90% liều được bài xuất ra nước tiểu trong đó có khoảng 4% dưới dạng ketamin nguyên vẹn, 5% được thải trừ theo đường phân. Nửa đời thải trừ là khoảng 2 – 3 giờ và tốc độ thanh thải là 1,3 lít/phút. + +**Bảo quản:** Nơi khô mát, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30°C. + +Dung dịch 1 mg/ml ketamin trong dextrose 5% hoặc trong natri clorua 0,9% ổn định trong 24 giờ. + +**KHÔNG ĐƯỢC DÙNG QUÁ LIỀU QUY ĐỊNH** + +**KHÔNG ĐƯỢC DÙNG THUỐC QUÁ HẠN GHI TRÊN BAO BÌ TRƯỚC KHI DÙNG THUỐC, NẾU CÓ THỂ TẤT CẢ CÁC THUỐC ĐƯỜNG TIÊM PHẢI ĐƯỢC KIỂM TRA BẰNG MẮT ĐỂ PHÁT HIỆN NHỮNG DẤU HIỆU KHÁC THƯỜNG HAY BIẾN ĐỔI MÀU CỦA THUỐC.** + +**Hạn dùng: 5 năm kể từ ngày sản xuất** + +**NHÀ SẢN XUẤT:** + +**PANPHARMA GmbH** + +Bunsenstrasse 4 - 22946 Trittau, Germany + +Tel. +49 - 41 54 / 862 - 0. Fax +49 - 41 54 / 862 155 + +E-mail: info@panpharma.de + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ketoprofen EC DWP 29b0bc1073c28065973ac5fc2b367fbd.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ketoprofen EC DWP 29b0bc1073c28065973ac5fc2b367fbd.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..05801433f444795afe6cf0f3d13ddf9fe7d95f87 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ketoprofen EC DWP 29b0bc1073c28065973ac5fc2b367fbd.md" @@ -0,0 +1,30 @@ +# Ketoprofen EC DWP + +Hoạt chất: Ketoprofen 100mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1xZAC5N-gIsREhf-_s-sNa5une_2sfQlX/view?usp=sharing +Giá:  2.331 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar,Việt Nam +Address: K +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20493.png) + +![image.png](image%20494.png) + +![image.png](image%20495.png) + +![image.png](image%20496.png) + +![image.png](image%20497.png) + +![image.png](image%20498.png) + +![image.png](image%20499.png) + +![image.png](image%20500.png) + +![image.png](image%20501.png) + +![image.png](image%20502.png) + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC – TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Kidhepet-new 200mg 2320bc1073c280b68341db6060419616.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Kidhepet-new 200mg 2320bc1073c280b68341db6060419616.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6f934de02b1a25a6830781e95019312ff0e74e04 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Kidhepet-new 200mg 2320bc1073c280b68341db6060419616.md" @@ -0,0 +1,183 @@ +# Kidhepet-new 200mg + +Hoạt chất: Aciclovir 200mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1VKbM-d__S397_aNx_4LJWv3tVOiUpHeD/view?usp=sharing +Giá:                         5.000 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược TW Mediplantex,Việt Nam +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20201.png) + +**Để thuốc xa tầm tay của trẻ em** +*Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng +Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến của thầy thuốc* +**1- Thành phần công thức thuốc cho 1 gó**i +**Thành phần dược chất**: Aciclovir..... 200 mg +**Thành phần tá dược:** Mannitol, sucralose, crospovidon, aerosil, ethylvanillin, tartrazin vừa đủ 1 gói. +**Dạng bào chế**: Bột pha hỗn dịch uống. +**Mô tả dạng bào chế**: Thuốc bột màu trắng, lốm đốm vàng, mùi thơm, vị ngọt, khô, tơi. +**2**- **Chỉ định:** + +- Điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) và Varicella zoster (bệnh thủy đậu). +- Điều trị nhiễm virus Herpes simplex (HSV) trên da và niêm mạc bao gồm herpes sinh dục lần đầu và tái phát (ngoại trừ HSV sơ sinh và nhiễm HSV nặng ở trẻ bị suy giảm miễn dịch). +- Dự phòng nhiễm Herpes simplex tải phát ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường. +- Dự phòng nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. + +**3-Cách dùng, liều dùng: +*Trẻ em:** +*Điều trị nhiễm Varicella zoster (bệnh thủy đậu):* + +- Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Uống 800mg aciclovir (4 gói)/lần x 4 lần/ ngày, cách nhau mỗi 4 giờ +-Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi: Uống 400mg aciclovir (2) gói)/lần x 4 lần ngày, cách nhau mỗi 4 giờ +- Trẻ em dưới 2 tuổi: Uống 200 mg aciclovir (1 gói)/ lần x 4 lần/ ngày, cách nhau mỗi 4 giờ. +Nên điều trị liên tục trong 5 ngày. + +*Điều trị nhiễm Herpes simplex* + +- Trẻ em từ 2 tuổi trở lên: Uống 200 mg aciclovir (1 gói)/lần x 5 lần/ ngày. Uống cách nhau mỗi 4 giờ. Bỏ qua liều ban đêm. Nên điều trị liên tục trong vòng 5 ngày. Tuy nhiên trong trường hợp nặng có thể phải điều trị lâu hơn. +Trẻ em dưới 2 tuổi: Nên dùng dạng bào chế khác để phân liều chính xác hơn. +-Để điều trị nhiễm virus Herpes simplex sơ sinh, nên tiêm tĩnh mạch aciclovir. + +*Dự phòng nhiễm Herpes simplex trong ở người có khả năng miễn dịch bình thường:* + +**Trẻ em từ 2 tuổi trở lên:** + +- Uống 200 mg aciclovir (1 gói)/lần x 4 lần/ngày. Uống cách nhau mỗi 6 giờ. ++Nhiều bệnh nhân có thể được điều trị bằng liều 400 mg aciclovir (2 gói)/lần x 2 lần/ngày. Uống cách nhau mỗi 12 giờ. ++Dùng liều 200 mg aciclovir (1 gói)/lần x 3 lần/ngày, uống cách nhau mỗi 8 giờ hoặc 2 lần/ngày cách nhau mỗi 12 giờ có thể vẫn có hiệu quả. +- Một số bệnh nhân có thể nhanh chóng khỏi bệnh khi dùng liều hàng ngày 800mg aciclovir (4 gói/ngày). +Liệu pháp điều trị nên được gián đoạn theo định kỳ trong khoảng thời gian từ 6 đến 12 tháng, để quan sát những thay đổi có thể có của bệnh. + +**Trẻ em dưới 2 tuổi**: Nên dùng dạng bào chế khác để phân liều chính xác hơn. +*Dự phòng nhiễm Herpes simplex trong suy giảm miễn dich:* + +- Không có dữ liệu cụ thể về việc dự phòng nhiễm Herpes simplex hoặc điều trị nhiễm Herpes zoster ở trẻ bị suy giảm miễn dịch. + +**Người lớn:** +Điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) và Varicella zoster (bệnh thủy đậu): + +- Uống 800 mg aciclovir (4 gói)/ lần x 5 lần/ ngày, cách nhau mỗi 4 giờ, bỏ qua liều ban đêm. Nên điều trị liên tục trong 7 ngày. +- Ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nặng (ví dụ sau ghép tủy) hoặc ở những bệnh nhân giảm hấp thu ở ruột, nên cân nhắc dùng liều tiêm tĩnh mạch. +Điều trị nên bắt đầu càng sớm càng tốt ngay sau khi bắt đầu nhiễm virus: Điều trị Herpes zoster mang lại kết quả tốt hơn nếu được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi phát ban. Điều trị bệnh thủy đậu ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch nên bắt đầu trong vòng 24 giờ sau khi +phát ban. Điều trị nhiễm Herpes simplex: +- Uống 200 mg aciclovir (1 gói)/ lần x 5 lần/ ngày. Uống cách nhau mỗi 4 giờ. Bỏ qua liều ban đêm. Nên điều trị liên tục trong vòng 5 ngày. Tuy nhiên trong trường hợp nặng có thể phải điều trị lâu hơn. +- Ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nặng (ví dụ sau ghép tủy) hoặc ở những bệnh nhân suy giảm khả năng hấp thu ở ruột liều có thể tăng gấp đôi lên 400 mg aciclovir (2 gói)/lần. +- Điều trị nên bắt đầu càng sớm càng tốt ngay sau khi bị nhiễm virus; Đối với các đợt tái phát, điều trị tốt nhất nên bắt đầu khi xuất hiện các dấu hiệu báo trước hoặc khi các thương tổn xuất hiện lần đầu tiên. +*Dự phòng nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân có khả năng miễn dịch bình thường* +- Uống 200 mg aciclovir (1 gói)/ lần x 4 lần/ ngày. Uống cách nhau mỗi 6 giờ. +- Nhiều bệnh nhân có thể được điều trị bằng liều 400 mg aciclovir (2 gói)/ lần x 2 lần/ ngày. Uống cách nhau mỗi 12 giờ. +- Dùng liều 200 mg aciclovir (1 gói)/ lần x 3 lần/ ngày, uống cách nhau mỗi 8 giờ hoặc 2 lần/ ngày cách nhau mỗi 12 giờ có thể vẫn có hiệu quả. +- Một số bệnh nhân có thể nhanh chóng khỏi bệnh khi dùng liều hàng ngày 800 mg aciclovir (4 gói/ ngày). +Liệu pháp điều trị nên được gián đoạn theo định kỳ trong khoảng thời gian từ 6 đến 12 tháng, để quan sát những thay đổi có thể có của bệnh. + +*Dự phòng nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch:* + +- Uống 200 mg aciclovir (1 gói)/ lần x 4 lần/ ngày, uống cách nhau mỗi 6 giờ. +- Ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nặng (ví dụ sau ghép tủy) hoặc ở những bệnh nhân suy giảm hấp thu ở ruột, liều có thể tăng gấp đôi lên 400 mg aciclovir (2 gói)/ lần. +- Thời gian dùng thuốc dự phòng được xác định bởi thời gian có nguy cơ nhiễm bệnh. + +**Người cao tuổi :** +Ở người cao tuổi, độ thanh thải aciclovir giảm đi kèm với độ thanh thải creatinin. Cần duy trì lượng nước phù hợp ở những bệnh nhân cao tuổi sử dụng liều cao aciclovir. Cần chú ý đặc biệt đến việc giảm liều ở bệnh nhân cao tuổi bị suy giảm chức năng thận. + +**Bệnh nhân suy thận:** +Cần thận trọng khi dùng aciclovir cho bệnh nhân suy thận. Cần duy trì lượng nước trong cơ thể cho người bệnh + +*Điều trị nhiễm Herpes simplex và dư phòng nhiễm Herpes simplex:* + +- Khi dùng aciclovir để kiểm soát nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, liều uống theo khuyến cáo sẽ không dẫn đến sự tích lũy nồng độ aciclovir cao hơn so với mức tích lũy khi dùng đường truyền tĩnh mạch. +Bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin trong khoảng > 25ml/phút): Không cần hiệu chỉnh liều +Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 10ml/phút): Nên điều chỉnh liều còn 200mg aciclovir/lần x 2 lần/ngày, uống cách nhau mỗi 12 giờ. +*Điều trị nhiễm Herpes zoster (bênh zona) và Varicella zoster (bệnh thủy đậu)* +- Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10ml / phút): Uống 800mg aciclovir/ lần x 2 lần/ngày, uống cách nhau mỗi 12 giờ +- Bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin trong khoảng từ 10 đến 25ml/phút): Uống 800 mg aciclovir/lần x 3 lần/ngày, uống cách nhau mỗi 6 đến 8 giờ +- Bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin trong khoảng > 25ml/phút): Không cần hiệu chỉnh liều +**4**-**Cách dùng**: Phân tán gói thuốc vào nước, uống ngay sau khi phân tán. Với trẻ nhỏ có thể phân tán vào chảo hoặc sữa để cho trẻ dùng. Nếu không có chỉ dẫn đặc biệt mỗi liều uống cách nhau ít nhất 4 giờ. +**5**-**Chống chỉ định:** +- Người mẫn cảm với aciclovir, valaciclovir hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc +**6-Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** +- Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận và ở bệnh nhân cao tuổi: Aciclovir thải trừ qua thận, do đó phải hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân người cao tuổi thường bị suy giảm chức năng thận và do đó cần phải cân nhắc hiệu chỉnh liều ở nhóm bệnh nhân này. Cả hai nhóm bệnh nhân (bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân bị suy thận) đều có nguy cơ phát triển các tác dụng không mong muốn về thần kinh và cần được theo dõi chặt chẽ. Trong các trường hợp được báo cáo, các tác dụng không mong muốn này thường có thể mất đi khi ngừng điều trị. Điều trị bằng aciclovir kéo dài hoặc lặp đi lặp lại ở bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nặng có thể dẫn đến việc giảm nhạy cảm của một số chủng virus và không đáp ứng với việc tiếp tục điều trị bằng aciclovir. +- Tình trạng hydrat hoá: Cần thận trọng khi duy trì lượng nước ở những bệnh nhân dùng liều cao aciclovir như dùng để điều trị nhiễm Herpes zoster (4g mỗi ngày) để tránh nguy cơ nhiễm độc thận. Nguy cơ suy thận tăng khi sử dụng đồng thời với các thuốc khác độc với thận. +- Dữ liệu có được từ các nghiên cứu lâm sàng không đủ để kết luận rằng điều trị bằng aciclovir làm giảm tỉ lệ biến chứng liên quan đến thủy đậu ở các bệnh nhân suy giảm miễn dịch. +- Thuốc có chứa tartrazin có thể gây dị ứng. +**7**-**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** +**Phụ nữ có thai:** +Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Chỉ nên dùng khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra với bào thai. +- Nghiên cứu hậu mại ở phụ nữ mang thai trong số các phụ nữ đã phơi nhiễm với aciclovir cho thấy không có sự gia tăng số khuyết tật bẩm sinh ở các đối tượng phơi nhiễm aciclovir so với dân số nói chung, và bất kỳ khuyết tật bẩm sinh nào được mô tả trong các đối tượng phơi nhiễm aciclovir không cho thấy bất kỳ một đặc điểm hoặc mẫu nhất quán nào để gợi ý một nguyên nhân chung. Việc sử dụng aciclovir toàn thân trong các thử nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế đã không gây ra tác dụng gây độc hoặc gây quái thai ở thỏ, chuột. Trong một thử nghiệm không chuẩn ở chuột, những bất thường về bào thai đã được quan sát thấy nhưng chỉ sau liều cao tiêm dưới da. Sự liên quan đến lâm sàng của những phát hiện này là không chắc chắn. +**Người đang cho con bú:** +Sau khi uống liều 200 mg aciclovir/ lần x 5 lần/ ngày, aciclovir đã được phát hiện trong sữa mẹ với nồng độ từ 0,6 đến 4,1 lần so với nồng độ trong huyết tương. Ở mức nồng độ này có thể sẽ làm cho trẻ sơ sinh bú mẹ phơi nhiễm với aciclovir tương đương với liều lên đến 0,3 mg/kg/ngày. Vì vậy, nên thận trọng khi dùng thuốc với người đang cho con bú. +**8**-**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** +- Tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và sự xuất hiện các tác dụng không mong muốn của aciclovir nên được ghi nhớ khi xem xét khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc của bệnh nhân. +Chưa có nghiên cứu nào để khảo sát ảnh hưởng của aciclovir đối với khả năng lái xe hoặc khả năng vận hành máy móc. Hơn nữa, không có khả năng dự đoán tác động bất lợi đối với các hoạt động này từ tác dụng dược ý của aciclovir. + +**10 Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + +- Aciclovir được đào thải chủ yếu dưới dạng không thay đổi trong nước tiểu thông qua sự bài tiết của ống thận. Bất kỳ thuốc nào dùng cùng lúc để cạnh tranh với cơ chế này có thể làm tăng nồng độ aciclovir huyết tương. +Probenecid và cimetidin làm tăng AUC của aciclovir bằng cơ chế này, và làm giảm sự thải trừ aciclovir qua thận. +- Dùng đồng thời aciclovir và mycophenolate mofetil (một tác nhân ức chế miễn dịch được sử dụng ở bệnh nhân cấy ghép): Tăng AUC huyết tương của aciclovir và chất chuyển hóa không hoạt động của mycophenolate mofetil. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều lượng vì chỉ số điều trị rộng của aciclovir. +- Một nghiên cứu thực nghiệm trên 5 đối tượng nam cho thấy điều trị đồng thời với aciclovir và theophyllin làm tăng AUC của theophyllin khoảng 50% so với tổng liều theophyllin đưa vào. Nên kiểm tra nồng độ theophyllin trong huyết tương khi dùng đồng thời với aciclovir. +-Dùng đồng thời với zidovudin có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ. Cần theo dõi sát người bệnh khi phối hợp +-Interferon làm tăng tác dụng chống virus HSV-1 invitro của aciclovir. Tuy nhiên tương tác trên lâm sàng vẫn chưa rõ +-Amphotericin B và ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của aciclovir. + +**11 Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):** + +- Phân loại tác dụng không mong muốn theo tần suất xuất hiện: Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10; thường gặp, 1/10 > ADR ≥ 1/100; ít gặp, 1/100 > ADR ≥ 1/1000; hiếm gặp, 1/1000 > ADR ≥ 1/10 000; rất hiếm gặp, ADR < 1/10 000; Không xác định (chưa thể thống kê tần suất từ các dữ liệu có sẵn). +Tần suất xuất hiện tác dụng không mong muốn dưới đây là ước tính. Đối với hầu hết các tác dụng không mong muốn, không có dữ liệu thích hợp để ước lượng tỷ lệ mắc. Ngoài ra, các tác dụng không mong muốn có thể khác nhau tùy thuộc vào chỉ định. + +*+Rối loạn máu và hệ bạch huyết* +Rất hiếm gặp: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. + +*+Hệ thống miễn dịch* +hiếm gặp: Sốc phản vệ + +*+Rối loạn hệ thần kinh và tâm thần* +Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt. +Rất hiếm gặp: Kích động, nhầm lẫn, run, mất ngủ, rồi loạn tâm thần, ảo giác, co giật, buồn ngủ, bệnh não, hôn mê. + +- Các tác dụng không mong muốn trên thường có tính thuận nghịch và thường được ghi nhận ở những bệnh nhân bị suy thận, hoặc với những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ từ trước (xem cảnh báo và thận trọng). + +*+Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất* + +- Hiếm gặp: Khó thở. +- Dạ dày-ruột +- Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng. + +*+Hệ gan-mật* +Hiếm gặp: Tăng bilirubin và các enzym liên quan đến +gan. - Rất hiếm gặp: Viêm gan, vàng da + ++*Rối loạn da và mô dưới da* + +- Thường gặp: Ngứa, phát ban (bao gồm cả nhạy cảm với ánh sáng) +- Ít gặp: Nổi mề đay, tăng tốc độ rụng tóc +Rụng tóc nhanh chóng trên diện rộng thường đi kèm với một loạt các quá trình bệnh lý và sử dụng thuốc, mối quan hệ của tác dụng không mong muốn này với aciclovir là không chắc chắn. +- Hiếm gặp: Phù mạch +- Rối loạn thận và tiết niệu +- Hiếm gặp: Tăng urê và creatinin máu. +- Rất hiếm gặp: Suy thận cấp, đau thận +- Đau thận có thể liên quan đến suy thận thể niệu. + +*+Rối loạn chung* + +- Thường gặp: Mệt mỏi, sốt. +- Hướng dẫn xử trí ADR: Các ADR thường hiếm xảy ra và nhẹ, tự hết. Nếu các triệu chứng nặng (lú lẫn, hôn mê ở người suy thận), phải dừng thuốc ngay. Diễn biến thường tốt sau khi dừng thuốc, ít khi phải thẩm phân máu. +***Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc*** + +**12** **Quá liều và cách xử trí** + +Triệu chứng: Aciclovir chỉ hấp thụ một phần qua đường tiêu hóa, liều uống lên đến 20 g/lần không gây độc. Tuy nhiên nếu lặp lại liều này trong vài ngày có thể gây ra các phản ứng của đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn) kết hợp với các triệu chứng thần kinh (đau đầu, lú lẫn) + + *Điều trị*: Dừng thuốc, điều trị triệu chứng, thẩm phân máu nếu cần. + +**Quy cách đóng gói**: Hộp 20 gói x 1,5 gam. +**Điều kiện bảo quản**: +Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. +**Hạn dùng:** +36 tháng kể từ ngày sản xuất được ghi trên bao bì +**Tiêu chuẩn chất lượng thuốc**: Tiêu chuẩn cơ sở + +Sản xuất tại: Công ty cổ phần dược TW Mediplantex, Việt Nam + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Kim ti\341\273\201n th\341\272\243o 2380bc1073c280d6b078d721f27494e4.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Kim ti\341\273\201n th\341\272\243o 2380bc1073c280d6b078d721f27494e4.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..11b320cebb78c6d88f99f53b313e4ab299aa6bbd --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Kim ti\341\273\201n th\341\272\243o 2380bc1073c280d6b078d721f27494e4.md" @@ -0,0 +1,65 @@ +# Kim tiền thảo + +Hoạt chất: Kim tiền thảo +Giá:              220 +Hãng sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Hà Thành, Việt Nam +Address: K +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20304.png) + +1. **Tên thuốc: KIM TIỀN THẢO** +2. **Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc:** +*"Để xa tầm tay của trẻ em" +"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng" +"Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc".* +3. **Thành phần công thức thuốc:** +*Mỗi viên nén bao đường chứa:* +Thành phần dược chất +Hàm lượng + +Cao đặc kim tiền thảo (Extractum Desmodii styracifolii) 150mg + +Tương ứng với Kim tiền thảo 1500mg +Tá dược vừa đủ 1 viên +**Thành phần tá dược**: Tinh bột sắn, natri lauryl sulfat, gelatin, natri benzoat, magnesi stearat, bột talc, đường trắng, than hoạt tính, calci carbonat. + +1. **Dạng bào chế**: Viên nén bao đường (Viên nén bao đường màu đen, mặt viên nhẫn, cạnh và thành viên lành lặn, cầm tay không dính phẩm và đường). +2. **Tác dụng:** +Thanh nhiệt, giải độc, tiêu viêm, lợi tiểu, thanh sỏi, chữa viêm nhiễm đường niệu đạo, viêm bàng quang. +3. **Chỉ định:** +Điều trị sỏi thận, sỏi tiết niệu, sỏi mật, viêm bể thận, viêm túi mật. +4. **Cách dùng và liều dùng:** +**Cách dùng**: Uống với nhiều nước trước bữa ăn. +**Liều dùng:** +Người lớn: Uống 5 viên/ lần; 3 lần/ ngày. +Trẻ em: Uống 3 viên/ lần; 3 lần/ ngày. +5. **Chống chỉ định:** +Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. +Phụ nữ có thai. +Người tiểu đường, đái tháo nhạt, thiếu máu. +6. **Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** +Thận trọng khi dùng cho người bị bệnh tiểu đường. +Không dùng thuốc quá hạn ghi trên nhãn. Không dùng thuốc khi bị biến màu. +7. **Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** +- Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Thuốc không dùng cho phụ nữ có thai. +- Sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú: Dùng thuốc khi có sự chỉ dẫn thật cụ thể của bác sỹ. +1. **Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc**: Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. +2. **Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác**. Chưa phát hiện tương tác của thuốc với các thuốc khác. +3. **Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR**): Chưa có báo cáo. +Hướng dẫn cách xử trí ADR: Ngừng sử dụng thuốc khi gặp các tác dụng không mong muốn, hỏi ý kiến của bác sỹ hay dược sỹ và đến trung tâm y tế gần nhất. +4. **Quá liều và xử trí**: Chưa có báo cáo về các dữ liệu liên quan đến việc sử dụng thuốc quá liều. +5. **Đặc tính dược động học**: Chưa có báo cáo. +6. **Quy cách đóng gói:** +Hộp 5 vỉ x 20 viên. +7. **Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:** +-Điều kiện bảo quản: Nơi khô, tránh ánh sáng ở nhiệt độ không quá 30°C +- Hạn dùng: 36 tháng tính từ ngày sản xuất +- Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS + +Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất: +CÔNG TY TNHH DƯỢC PHẨM HÀ THÀNH +Địa chỉ: Số 158 đường Tựu Liệt - Xã Tam Hiệp - Huyện Thanh Trì - TP. Hà Nội +Điện thoại : 3861.9728 Fax: 3687.2294 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Kitno 625mg 2460bc1073c2807a97cce37499918a84.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Kitno 625mg 2460bc1073c2807a97cce37499918a84.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d279ebf0fb2d06232e7d93e32f85bd0dcb78383c --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Kitno 625mg 2460bc1073c2807a97cce37499918a84.md" @@ -0,0 +1,51 @@ +# Kitno 625mg + +Hoạt chất: Calci carbonat 625mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/18XvcxIV8aTAr8XLMtqr1YLrH-qf3TG7_/view?usp=sharing +Giá: 1.390 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Phương Đông +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20364.png) + +**Công thức**: Mỗi viên chứa: +Calci carbonat………….625 mg +(Tương đương Calci 250 mg) +Tả dược: Cellactose 80 (75% alpha-Lactose-monohydrate and 25% powdered cellulose), Mannitol, Aspartam, Xylitol, Erythrosin Lake, Tinh dầu bạc hà, Aerosil (Colloidal silicone dioxide) 200, Magnesi stearat. + +**Chỉ định:** +Điều trị thiếu hụt calci như chế độ ăn thiếu calci, đặc biệt trong thời kỳ nhu cầu calci tăng như thời kỳ tăng trưởng, mang thai, cho con bú, người cao tuổi. +Điều trị bệnh loãng xương, nhuyễn xương, thiếu năng tuyến cận giáp mạn tính, còi xương, hội chứng tetani tiềm tàng, hạ calci máu thứ phát do dùng thuốc chống co giật. +**Liều lượng và cách dùng:** +**Cách dùng:** +KITNO được bào chế dưới dạng viên nhai trước khi uống, dùng thuốc trước bữa ăn. Nhai nát viên và nuốt, không nên nuốt nguyên cả viên. Mỗi viên dùng với một cốc nước đầy. +**Liều lượng:** +Trẻ em (dưới 12 tuổi): 1 viên/ngày. +Trẻ vị thành niên (12 – 17 tuổi): 1 viên/lần x 1 – 2 lần/ngày. +Người trưởng thành: 1 viên/lần x 2 lần/ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ. +**Chống chỉ định:** +Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc, bệnh hoặc tình trạng tăng calci huyết, suy thận nặng, đang điều trị với digoxin. Sỏi thận. + +**Tương tác thuốc:** +Biphosphonat: điều trị đồng thời muối calci với các biphosphonat (như alendronat, etidronat, ibandronat, risedronat) có thể dẫn đến giảm hấp thu biphosphonat từ đường tiêu hóa. Để làm giảm thiểu tác động của tương tác này, cần uống muối calci tối thiểu 30 phút sau khi uống alendronat hoặc risedronat; tối thiểu 60 phút sau khi uống ibandronat, và không được dùng trong vòng 2 giờ trước và sau khi uống etidronat. +Các tetracyclin: phức hợp của calci với các kháng sinh tetracyclin làm bắt hoạt kháng sinh, vì vậy không được uống cùng một thời điểm, nên uống cách xa nhau tối thiểu 3 giờ. +Các quinolon: sử dụng muối calci đồng thời với một số kháng sinh nhóm quinolon (ví dụ như ciprofloxacin) có thể làm giảm sinh khả dụng của quinolon, không được uống cùng một thời điểm, nên uống cách xa nhau tối thiểu 3 giờ. +Dùng chung với vitamin D hoặc các dẫn xuất vitamin D sẽ tăng hấp thu calci. Một số thức ăn có thể làm giảm hấp thu calci: rau đại hoàng, spinach, thức ăn làm từ ngũ cốc. +Tăng calci huyết có thể làm tăng độc tính của glycosid tim trong thời gian điều trị bằng canxi. Bệnh nhân cần được theo dõi với điện tâm đồ (ECG) và nồng độ canxi huyết thanh. +Khi dùng calci chung với vítamin D hoặc dẫn xuất vitamin D liều cao, calci có thể làm giảm đáp ứng của verapamil và có thể là cả các chất ức chế calci khác. Ở bệnh nhân đang sử dụng digitalis, nếu dùng nhiều calci có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim. +Thuốc lợi tiểu nhóm thiazide có thể làm giảm bài tiết calci niệu, do đó cần để ý nguy cơ tăng calci huyết khi dùng chung calci carbonat või thuốc lợi tiều nhóm thiazide. +Dùng calci với levothyroxin làm giảm hấp thu levothyroxin. Cần uống levothyroxin ít nhất là 4 giờ trước hoặc sau khi uống KITNO. +Các muối canxi có thể làm giảm hấp thu sắt, kẽm và strontium ranelate. Do đó, cần uống sắt, kẽm hoặc strontium ranelate ít nhất là 2 giờ trước hoặc sau khi uống KITNO. + +**Quá liều và xử trí:** +Quá liều có thể dẫn đến tăng calci huyết. Các triệu chứng của tăng calci huyết có thể bao gồm chán ăn, khát nước, buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, yếu cơ, mệt mỏi, rối loạn tâm thần, uống nhiều, đa niệu, đau xương, nephrocalcinosis, sỏi thận và trong trường hợp nặng, rối loạn nhịp tim. Tăng calci huyết cao có thể dẫn đến hôn mê và tử vong. Nồng độ canxi cao kéo dài có thể dẫn đến tổn thương thận không hồi phục và vôi hóa mô mềm. +Điều trị tăng calci huyết: Ngưng dùng calci. Đồng thời nếu đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu thiazide, lithium, vitamin A, vitamin D và các glycosid tim cũng phải ngưng. + +**Điều trị:** bù nước, và theo mức độ nghiêm trọng của tăng calci máu, điều trị đơn độc hoặc kết hợp với thuốc lợi tiểu quai, bisphosphonates, calcitonin và corticosteroid. Điện giải trong huyết thanh, chức năng thận và gây lợi tiểu phải được theo dõi. Trong trường hợp nặng, theo dõi điện tâm đồ (ECG) và áp lực tĩnh mạch trung tâm (CVP). + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC:** https://drive.google.com/file/d/18XvcxIV8aTAr8XLMtqr1YLrH-qf3TG7_/view?usp=sharing + +**Cơ sở sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Phương Đông** + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Klacid 125mg 5ml 2580bc1073c280b78906eff5dd73fd70.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Klacid 125mg 5ml 2580bc1073c280b78906eff5dd73fd70.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ed6f0c52076a05ae54763f9734995369a37cfeb0 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Klacid 125mg 5ml 2580bc1073c280b78906eff5dd73fd70.md" @@ -0,0 +1,97 @@ +# Klacid 125mg/5ml + +Hoạt chất: Clarithromycin 125mg/5ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/126xmTMpUwzCmsYsZ9KRgikIUu7WfnyrF/view?usp=sharing +Giá: 103.140 +Hãng sản xuất: Indonesia +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20391.png) + +**THÀNH PHẦN** +Thành phần hoạt chất: Clarithromycin 125 mg/5 ml. +Thành phần tá dược: đường sucrose, gôm xanthan, silicon dioxid, kali sorbat, acid citric, maltodextrin, titan dioxid, chất thơm hoa quả. +Trước khi dùng cần thêm nước vào để tạo thành hỗn dịch. Sau khi đã pha, cứ mỗi 5 ml hỗn dịch thuốc cốm này có chứa 125 mg clarithromycin. +**DẠNG BÀO CHẾ** +CỐM PHA HỒN DỊCH DÀNH CHO TRẺ EM CLARITHROMYCIN là một dạng bào chế đường uống của clarithromycin dùng chủ yếu cho trẻ em, được cung ứng dưới dạng chế phẩm hạt cốm đựng trong chai với dung tích có thể lắc chai được. +Clarithromycin là một kháng sinh bản tổng hợp thuộc họ macrolid. Bột kháng sinh này có màu trắng, hoàn toàn không tan trong nước. +**CHỈ ĐỊNH** +Hỗn dịch clarithromycin cho trẻ em được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy trong các điều kiện sau đây: + +1. Các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (như viêm họng do liên cầu khuẩn) +2. Các nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (như viêm phế quản, viêm phổi) (xem mục CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC, DƯỢC LỰC HỌC – Các thử nghiệm về tính nhạy cảm) +3. Viêm tai giữa cấp. +4. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da (như chốc lở, viêm nang lông, viêm mô tế bào, apxe) (xem mục CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC, DƯỢC LỰC HỌC – Các thử nghiệm về tính nhạy cảm) +5. Các nhiễm khuẩn Mycobacterium khu trú hoặc lan tỏa do M. avium hoặc M. intracellulare; các nhiễm khuẩn khu trú do M. chelonae, M. fortuitum, hoặc M. kansasii. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** +Bệnh nhi 6 tháng tới 12 tuổi +Các nghiên cứu lâm sàng sử dụng hỗn dịch clarithromycin cho trẻ em 6 tháng tới 12 tuổi. Do vậy, trẻ em dưới 12 tuổi nên sử dụng hỗn dịch clarithromycin (cốm pha hỗn dịch). +Liều dùng hằng ngày của hỗn dịch clarithromycin dùng cho trẻ em (125 mg/5 ml) là 7,5 mg/kg, mỗi ngày uống 2 lần, tối đa 500 mg x 2 lần đối với các nhiễm khuẩn không do Mycobacterium. Thời gian điều trị thường là 5-10 ngày tùy theo tác nhân gây bệnh và mức độ bệnh.. +Hỗn dịch đã pha có thể dùng kèm hoặc không kèm với bữa ăn, và có thể uống cùng với sữa. Bảng sau đây là hướng dẫn gợi ý cách xác định liều dùng. + +![image.png](image%20392.png) + +**Liều dùng cho bệnh nhân có tổn thương thận** +Ở trẻ em có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút/1,73 m², liều dùng clarithromycin phải giảm đi một nửa, nghĩa là 250 mg ngày 1 lần hoặc 250 mg ngày 2 lần ở các nhiễm khuẩn nặng hơn. Không nên dùng quá 14 ngày ở các bệnh nhân này. +**Liều dùng cho các bệnh nhân bị nhiễm Mycobacterium** +Ở trẻ em bị nhiễm Mycobacterium khu trú hoặc lan tỏa (M. avium, M. intracellulare, M. chelonae, M. fortuitum, M. kansasii), liều clarithromycin khuyên dùng là 7,5 - 15 mg/kg, ngày uống 2 lần, liều tối đa không quá 500 mg x 2 lần/ngày. +Điều trị bằng clarithromycin cần tiếp tục nếu lợi ích lâm sàng được chứng minh. Có thể phối hợp với các thuốc chống Mycobacterium khác nếu đem lại lợi ích hơn. + +![image.png](image%20393.png) + +**Cách chuẩn bị hỗn dịch để dùng**: cần thêm một lượng nước thích hợp vào các hạt thuốc cốm trong lọ và lắc để đạt được 125 mg/5 ml. Hỗn dịch đã pha xong có thể sử dụng được trong 14 ngày khi bảo quản ở nhiệt độ bình thường trong phòng (15-30°C). Phải lắc kỹ lọ thuốc trước khi sử dụng. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Chống chỉ định cho bệnh nhi mẫn cảm với các kháng sinh họ macrolid hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc (xem danh sách tá dược). +Chống chỉ định sử dụng đồng thời clarithromycin với các thuốc sau đây: astemizole, cisapride, pimozide, terfenadine vì có thể gây kéo dài khoảng QT và loạn nhịp tim bao gồm nhịp nhanh thất, rung tâm thất và xoắn đình (xem mục TƯƠNG TÁC THUỐC). +Chống chỉ định sử dụng clarithromycin cùng các alkaloid nấm cựa gà (ví dụ ergotamine hoặc dihydroergotamine) do có thể gây ngộ độc nấm cựa gà (xem mục TƯƠNG TÁC THUỐC). +Chống chỉ định dùng clarithromycin cùng với midazolam dạng uống (xem mục TƯƠNG TÁC THUỐC). Không được sử dụng clarithromycin cho bệnh nhân có tiền sử khoảng QT kéo dài (bẩm sinh hoặc có tiền sử mắc phải kéo dài khoảng QT) hoặc loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đỉnh (xem mục CẢNH BÁO và THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC, TƯƠNG TÁC THUỐC). +Không được sử dụng clarithromycin cho bệnh nhân bị rối loạn điện giải (giảm kali máu hoặc giảm magne máu do nguy cơ kéo dài khoảng QT). +Không được sử dụng clarithromycin cho bệnh nhân suy gan nặng có kèm suy thận. +Clarithromycin không được dùng cùng với các thuốc ức chế enzyme HMG-CoA reductase (các thuốc statin) mà chuyển hóa phần lớn bởi CYP3A4 (lovastatin hoặc simvastatin), do tăng nguy cơ các bệnh về cơ, kể cả ly giải cơ vân (xem mục CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC) +Clarithromycin (và các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác) không được sử dụng cùng với colchicine (xem mục CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC THUỐC, TƯƠNG TÁC THUỐC). +Chống chỉ định sử dụng đồng thời clarithromycin với ticagrelor hoặc ranolazine. +Chống chỉ định sử dụng đồng thời clarithromycin với lomitapide (xem mục TƯƠNG TÁC THUỐC). + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** +Nếu hỗn dịch clarithromycin cho trẻ em được dùng cho bệnh nhi sau tuổi dậy thì, thầy thuốc cần cân nhắc lợi hại khi đã nghi ngờ hoặc xác định trẻ có thai. +Dùng clarithromycin lâu dài, như với các kháng sinh khác, có thể gây quá phát các vi khuẩn không nhạy cảm và nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm, nên có biện pháp trị liệu thích hợp. +Clarithromycin chuyển hóa chủ yếu qua gan. Do đó, cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị tổn thương chức năng gan. Cũng phải thận trọng khi dùng clarithromycin cho bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến nặng. Cẩn trọng khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng. +Đã có báo cáo về rối loạn chức năng gan, bao gồm tăng men gan, viêm tế bào gan và / hoặc viêm gan ứ mật, có hoặc không có vàng da khi sử dụng clarithromycin. Rối loạn chức năng gan có thể nghiêm trọng và thường hồi phục được. Trong một số trường hợp, đã có báo cáo tử vong do suy gan, thường liên quan tới các bệnh lý nặng có sẵn và/hoặc các thuốc sử dụng đồng thời. Ngừng sử dụng clarithromycin nếu xuất hiện dấu hiệu và triệu chứng viêm gan, như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngửa, hoặc đau bụng. +Viêm ruột kết giả mạc đã được báo cáo với gần như tất cả các thuốc kháng sinh, bao gồm các macrolide và có thể từ mức độ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Tiêu chảy có liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng với hầu hết các loại kháng sinh bao gồm cả clarithromycin, và mức độ có thể từ tiêu chảy nhẹ đến tử vong. Điều trị kháng sinh làm thay đổi vi khuẩn chỉ bình thường của ruột, điều này có thể dẫn đến phát triển quá mức của C. difficile. CDAD phải được quan tâm ở tất cả bệnh nhân bị tiêu chày sau khi dùng kháng sinh. Việc ghi chép bệnh án cần thận là cần thiết vì đã có báo cáo về việc xuất hiện CDAD 2 tháng sau khi dùng kháng sinh. + +**Colchicin** +Đã có các báo cáo sau khi đưa thuốc ra thị trường về ngộ độc colchicin khi dùng đồng thời với clarithromycin, đặc biệt ở người cao tuổi, một số xảy ra ở những bệnh nhân suy thận. Đã có tử vong ở một số trường hợp này (xem mục TƯƠNG TÁC THUỐC). Chống chỉ định sử dụng đồng thời colchicin và clarithromycin (xem mục CHÓNG CHỈ ĐỊNH). +Cần trọng khi sử dụng clarithromycin cùng với các thuốc triazolobenzodiazepine, như triazolam, và midazolam đường tiêm bắp hoặc đường niêm mạc miệng (xem mục TƯƠNG TÁC THUỐC). +**Các biến cố trên tim mạch** +Hiện tượng kéo dài quá trình tái phân cực tim và khoảng QT, dẫn đến nguy cơ phát triển loạn nhịp tim và xoắn đỉnh, đã được ghi nhận khi điều trị bằng thuốc nhóm macrolid bao gồm clarithromycin (xem mục TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC). Do vậy, vì các tình huống sau đây có thể dẫn đến tăng nguy cơ loạn nhịp tâm thất (bao gồm cả xoắn đỉnh), nên thận trọng khi sử dụng clarithromycin ở các bệnh nhân sau đây. +Bệnh nhân có bệnh động mạch vành, suy tim nặng, rối loạn dẫn truyền hoặc nhịp tim chậm có ý nghĩa về mặt lâm sàng; +Không được sử dụng clarithromycin cho bệnh nhân giảm kali máu hoặc giảm magne máu (xem mục CHỐNG CHỈ ĐỊNH) +Bệnh nhân đang sử dụng đồng thời các thuốc gây kéo dài khoảng QT khác (xem mục TƯƠNG TÁC THUỐC); Chống chỉ định sử dụng đồng thời clarithromycin với astemizole, cisapride, pimozide và terfenadine (xem mục CHỐNG CHỈ ĐỊNH); +Không được sử dụng clarithromycin ở những bệnh nhân có khoảng QT kéo dài bẩm sinh hoặc mắc phải hoặc có tiền sử loạn nhịp tâm thất (xem mục CHỐNG CHỈ ĐỊNH). +Các nghiên cứu dịch tễ học điều tra nguy cơ kết quả tim mạch bất lợi với macrolides đã cho thấy kết quả khác nhau. Một số nghiên cứu quan sát đã xác định một nguy cơ ngắn hạn hiếm gặp của rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim và tử vong do tim mạch có liên quan tới macrolides bao gồm clarithromycin. Cần xem xét những biểu hiện này để cân nhắc với lợi ích điều trị khi kê đơn clarithromycin. +**Viêm phổi** +Do tình trạng kháng các thuốc macrolid của Streptococcus pneumoniae đang gia tăng, việc thực hiện kháng sinh đồ là quan trọng khi kê toa clarithromycin cho bệnh nhân viêm phổi mắc phải cộng đồng. Clarithromycin nên được sử dụng kết hợp với các thuốc kháng sinh thích hợp khác trong điều trị viêm phổi mắc phải bệnh viện. + +**Nhiễm trùng da và mô mềm mức độ từ nhẹ đến trung bình** +Phần lớn các nhiễm trùng da thường do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes, cả hai vi khuẩn này đều có thể kháng các thuốc macrolide. Do vậy, việc làm kháng sinh đồ rất quan trọng. Trong trường hợp không sử dụng được các kháng sinh nhóm beta-lactam (ví dụ do dị ứng), các kháng sinh khác, như clindamycin, có thể là lựa chọn đầu tiên. Hiện nay, các thuốc macrolide chỉ được cân nhắc chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn da và mô mềm, như nhiễm khuẩn gây ra bởi nấm Corynebacterium minutissimum, trứng cá, nhiễm trùng da gây sốt cao cấp tính và các trường hợp không thể dùng được penicillin. +Trong trường hợp xuất hiện các phản ứng quá mẫn cấp tính, nặng, chẳng hạn như sốc phản vệ, phản ứng có hại nghiêm trọng trên da (SCAR) (v.d: ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tỉnh (AGEP), hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc và DRESS); ngay lập tức ngừng sử dụng clarithromycin và khẩn trương điều trị thích hợp. +Thận trọng khi sử dụng clarithromycin cùng với các thuốc gây kích ứng hệ enzyme CYP3A4 (xem mục TƯƠNG TÁC THUỐC). +Phải lưu ý khả năng kháng chéo giữa clarithromycin và các macrolid khác cũng như với lincomycin và clindamycin. + +**Các thuốc ức chế HMG-CoA reductase (các thuốc statin)** +Chống chỉ định sử dụng đồng thời clarithromycin với lovastatin hoặc simvastatin (xem mục CHỐNG CHỈ ĐỊNH). Cần thận trọng khi kê toa clarithromycin cùng với các thuốc statin khác. Đã có báo cáo về ly giải cơ vân ở những bệnh nhân sử dụng đồng thời clarithromycin với các thuốc statin. Bệnh nhân cần được theo dõi về các dấu hiệu và triệu chứng các bệnh lý về cơ. Trường hợp buộc phải sử dụng đồng thời clarithromycin và các thuốc statin, khuyến cáo kê liều thấp nhất được đăng ký của thuốc statin. Cân nhắc sử dụng thuốc statin không phụ thuộc vào chuyển hóa CYP3A (ví dụ như fluvastatin). +**Các thuốc hạ đường huyết dạng uống/Insulin** +Sử dụng đồng thời clarithromycin và các thuốc hạ đường huyết dạng uống (như các sulphonyluria) và/hoặc insulin có thể làm giảm đáng kể đường huyết. Cần kiểm soát chặt chẽ đường huyết. + **Các thuốc chống đông đường uống** +Sử dụng đồng thời clarithromycin và warfarin có nguy cơ gây chảy máu nghiêm trọng, tăng chỉ số INR (international normalized ratio) và thời gian prothrombin. Phải kiểm tra thường xuyên chỉ số INR và thời gian prothrombin khi bệnh nhân uống đồng thời clarithromycin và các thuốc chống đông. +Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời clarithromycin với thuốc chống đông máu tác dụng trực tiếp như dabigatran, rivaroxaban và apixaban, đặc biệt đối với những bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao (Xem. mục TƯƠNG TÁC THUỐC) +**Tá dược** +Clarithromycin cốm pha hỗn dịch uống dành cho trẻ em có chứa đường sucrose. Các bệnh nhân với di truyền hiếm không dung nạp được fructose, kém hấp thu glucose-galatose hoặc thiếu hụt sucrose-isomaltase không nên sử dụng dạng bào chế này. +Khi kê đơn cho bệnh nhân tiểu đường, cần tính đến hàm lượng sucrose có trong thuốc. 192 + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC:** https://drive.google.com/file/d/126xmTMpUwzCmsYsZ9KRgikIUu7WfnyrF/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/LANCID 15mg 2010bc1073c2818781e2f999afa53a6a.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/LANCID 15mg 2010bc1073c2818781e2f999afa53a6a.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b57dacc118606088adcd8d99d66eae81f4cb8350 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/LANCID 15mg 2010bc1073c2818781e2f999afa53a6a.md" @@ -0,0 +1,270 @@ +# LANCID 15mg + +Hoạt chất: Lansoprazol 15mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/17a3HMR3ZXe9s2xakpilPDWXw8xqKVKbT/view?usp=sharing +Giá:           1.300 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược Apimed,Việt Nam +Address: L +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2071.png) + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC, DẠNG BÀO CHẾ** + +1. Viên nang cứng LANCID 15 +- Thành phần dược chất: + +Lansoprazol......................................................................................15mg + +*(Dưới dạng lansoprazol vi hạt 8,5%*) + +- Thành phần tá dược: + +Mannitol, disodium hydrogen phosphate, light magnesium carbonate, calcium carboxy methyl cellulose, starch, sugar (pharma grade), sugar spheres (#30 - 40), methylparaben sodium, propylparaben sodium, hydroxyl propyl methyl cellulose (HPMC-E5), methacrylic acid copolymer (L- 30D), sodium hydroxide, diethyl phthalate, talc, titanium dioxide, tween 80 (polysorbate-80), polyvinyl povidone K30, croscarmelose sodium. + +- Dạng bào chế: Viên nang cứng. Viên nang cứng số 3, nắp màu trắng, thân màu đỏ, bên trong chứa thuốc dạng vi hạt màu trắng đục. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Viên nang cứng LANCID được chỉ định ở người lớn để: + +- Điều trị loét dạ dày và tá tràng +- Điều trị viêm thực quản do trào ngược +- Dự phòng viêm thực quản do trào ngược +- Phối hợp với kháng sinh trong phác đồ thích hợp diệt *Helicobacter pylori* (*H.Pylori)* để điều trị loét do vi khuẩn này gây ra +- Điều trị loét dạ dày - tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) liên tục +- Dự phòng loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc NSAID trên bệnh nhân có nguy cơ loét mà vẫn phải tiếp tục điều trị với NSAID +- Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày – thực quản. +- Điều trị hội chứng Zollinger – Elison + +**CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG** + +Cách dùng: + +- Để đạt được hiệu quả tốt nhất, nên uống lansoprazol 1 lần/ ngày vào buổi sáng, trường hợp sử dụng để diệt *H.Plylori* nên uống 2 lần/ ngày (buổi sáng và buổi tối). +- Nên uống thuốc tối thiểu 30 phút trước khi ăn, uống viên thuốc với nước. +- Đối với những bệnh nhân không có khả năng nuốt hoặc khó nuốt, có thể mở nang thuốc và lượng thuốc trong nang được trộn với một lượng nhỏ nước, nước ép táo/ cà chua để uống, nên dùng thuốc ngay sau khi trộn. + +**Liều dùng**: + +![image.png](image%2072.png) + +![image.png](image%2073.png) + +Các đối tượng đặc biệt: + +*Bệnh nhân suy thận* + +Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. + +*Bệnh nhân suy gan* + +Dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan mức độ trung bình hoặc nặng cần được theo đối thường xuyên và liều dùng phải được giảm 50% liều hàng ngày được khuyến cáo. + +*Người cao tuổi* + +Do ở người cao tuổi độ thanh thải của lansoprazol giảm, việc điều chỉnh liều có thể cần thiết tùy vào đáp ứng của từng bệnh nhân. Không vượt quá liều 30 mg/ ngày ở người cao tuổi trừ khi có chỉ định. + +*Trẻ em* + +Độ an toàn và hiệu quả của thuốc dùng cho trẻ em chưa được chứng minh nên không khuyến cáo sử dụng lansoprazol ở trẻ em. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Quá mẫn với lansoprazol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. +- Sử dụng kết hợp với atazanavir. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỘC** + +- Khi điều trị bằng lansoprazol có thể che lấp các triệu chứng của khối u dạ dày ác tính và gây ra sự chậm trễ trong chẩn đoán. +- Nên sử dụng lansoprazol thận trọng ở những bệnh nhân rối loạn chức năng gan vừa và nặng. +- Giảm acid dạ dày do lansoprazol sẽ làm tăng số lượng vi khuẩn dạ dày ở trong đường tiêu hóa. Điều trị bằng lansoprazol có thể dẫn đến tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như *Salmonella* và *Campylobacter.* +- *Ở những bệnh nhân bị loét dạ dày – tá tràng, cần xem xét khả năng nhiễm H.Pylori.* +- Nếu lansoprazol được sử dụng kết hợp với các thuốc kháng sinh để điều trị diệt *H.Pylori* thì phải tuân thủ hướng dẫn sử dụng các kháng sinh này. +- Ít có dữ liệu về tính an toàn cho bệnh nhân điều trị lansoprazol duy trì lâu hơn 1 năm, cần thường xuyên xem xét lại việc điều trị và đánh giá rủi ro/ lợi ích toàn diện ở những bệnh nhân này. +- Hiếm có báo cáo về trường hợp viêm đại tràng ở bệnh nhân dùng lansoprazol. Do đó, trong trường hợp tiêu chảy nặng và*/* hoặc kéo dài, nên ngừng điều trị. +- Điều trị phòng ngừa loét dạ dày – tá tràng ở bệnh nhân cần điều trị NSAID liên tục nên hạn chế ở những bệnh nhân có nguy cơ cao (ví dụ như xuất huyết đường tiêu hóa, thủng hoặc loét, tuổi cao, sử dụng đồng thời thuốc làm tăng khả năng xảy ra các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa (ví dụ như corticosteroids hoặc thuốc chống đông máu], sự xuất hiện của một yếu tố bệnh nghiêm trọng hoặc việc sử dụng kéo dài liều khuyến cáo tối đa của NSAID). +- Các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt nếu dùng liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương sống, chủ yếu ở người cao tuổi hoặc người có yếu tố nguy cơ. Các nghiên cứu quan sát cho thấy các chất ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ gãy xương khoảng 10-40%, một số trong đó có thể là do các yếu tố rủi ro khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương nên được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng hiện tại và cần phải được cung cấp đủ lượng vitamin D và calci. +- *Giảm magnesi huyết* + +Giảm magnesi huyết nặng đã được báo cáo ở nhiều bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc ức chế bơm proton (PPIs) như pantoprazol trong ít nhất 3 tháng, và ở hầu hết các trường hợp trong 1 năm. Triệu chứng giảm magnesi huyết nặng như mệt mỏi, co cứng, mê sảng, co giật, chóng mặt/ hoa mắt và loạn nhịp tâm thất có thể xảy ra nhưng những triệu chứng này có thể khởi đầu một cách âm thầm và bị bỏ qua. Ở phần lớn các bệnh nhân bị ảnh hưởng, hạ magnesi máu được cải thiện khi được bổ sung magnesi và ngưng sử dụng PPIs. + +Đối với các bệnh nhân được dự kiến phải điều trị lâu dài hoặc sử dụng PPIs với digoxin hoặc thuốc có thể gây giảm magnesi máu (như thuốc lợi tiểu), chuyên gia sức khỏe nên xem xét đo nồng độ magnesi trước khi bắt đầu điều trị với PPIs và định kỳ trong khi điều trị. + +- *Lupus ban đỏ da bản cấp (SCLE)* + +Các chất ức chế bơm proton có liên quan đến các trường hợp SCLE hiếm gặp. Nếu tổn thương xảy ra, đặc biệt là ở vùng da bị phơi nắng, và nếu kèm theo đau khớp, bệnh nhân nên tìm gặp cán bộ y tế để cân nhắc ngừng dùng lansoprazol. Bệnh nhân bị SCLE sau đợt điều trị trước đó với thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ SCLE với thuốc ức chế bơm proton khác. + +- *Ảnh hưởng đến các xét nghiệm* + +Tăng nồng độ Chromogranin A (CgA) gây trở ngại cho việc chẩn đoán các khối u thần kinh nội tiết. Do đó, phải ngừng dùng thuốc ít nhất 5 ngày trước khi đo CgA. + +Nếu nồng độ CgA và gastrin không trở lại giá trị trong phạm vi bình thường sau khi đo lần đầu, các phép đo nên được lặp lại 14 ngày sau khi ngừng điều trị với thuốc ức chế bơm proton. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +*Phụ nữ có thai*: + +Không có dữ liệu trên lâm sàng về việc sử dụng lansoprazol ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai kỳ và sự phát triển của phôi thai/ thai nhi. Không khuyến cáo sử dụng lansoprazol cho phụ nữ có thai. + +*Phụ nữ cho con bú:* + +Không có dữ liệu về việc lansoprazol tiết vào trong sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy sự bài tiết lansoprazol trong sữa. Cân nhắc ngừng dùng thuốc hay ngừng cho con bú dựa trên lợi ích của trẻ bú mẹ và tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ.. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ, rối loạn thị giác có thể xảy ra. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC CỦA THUỐC** + +Ảnh hưởng của lansoprazol lên các thuốc khác + +*Các thuốc có sự hấp* thu *phụ thuộc vào pH* + +Lansoprazol làm ảnh hưởng đến sự hấp thu và sinh khả dụng của các thuốc có sự hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày. + +*Atazanavir:* + +Một nghiên cứu đã chỉ ra rằng sử dụng đồng thời lansoprazol (60 mg/ lần/ ngày) với atazanavir 400 mg trên người tình nguyện khỏe mạnh dẫn đến giảm đáng kể phơi nhiễm atazanavir (giảm khoảng 90% AUC và C). Chống chỉ định dùng đồng thời lansoprazol với atazanavir. + +*Ketoconazol và itraconazol:* + +Sự hấp thu của ketoconazol và intraconazol từ đường tiêu hóa tăng lên khi có acid dạ dày. Sử dụng lansoprazol dẫn đến làm giảm sự hấp thu của ketoconazol và itraconazol trong điều trị do đó nên tránh phối hợp. + +*Digoxin:* + +Sử dụng đồng thời lansoprazol và digoxin làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương. Do đó, nên theo dõi nồng độ digoxin trong huyết tương và điều chỉnh liều digoxin khi cần thiết tại thời điểm bắt đầu và kết thúc điều trị với lansoprazol. + +*Các thuốc được chuyển hóa* bởi *hệ enzym P450* + +Lansoprazol làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc chuyển hóa bởi CYP3A4. Thận trọng khi kết hợp với các thuốc được chuyển hóa bởi enzym này và có cửa sổ điều trị hẹp. + +*Theophyllin:* + +Lansoprazol làm giảm nồng độ trong huyết tương của theophyllin, do đó có thể làm giảm tác dụng lâm sàng. Thận trọng khi kết hợp lansoprazol với theophyllin. + +*Tacrolimus:* + +Sử dụng đồng thời lansoprazol với tacrolimus làm tăng nồng độ tacrolimus trong huyết tương (chất nền CYP3A4 và P −gp). Khuyến cáo nên theo dõi nồng độ tacrolimus trong huyết tương ở thời điểm bắt đầu hoặc kết thúc điều trị đồng thời với lansoprazol. + +*Các thuốc được vận chuyển bằng* P*-glycoprotein* + +Lansoprazol có tác dụng ức chế protein vận chuyển, P-glycoprotein (P-gp) trên *in vitro.* Sự liên quan lâm sàng này chưa được biết rõ. + +Ảnh hưởng của các thuốc khác lên lansoprazol + +*Thuốc ức chế CYP2C19* + +*Fluvoxamin:* + +Một nghiên cứu cho thấy nồng độ lansoprazol trong huyết tương tăng lên 4 lần khi sử dụng đồng thời với fluvoxamin. Cần xem xét giảm liều khi sử dụng đồng thời lansoprazol với chất ức chế CYP2C19 fluvoxamin. + +*Thuốc gây* cảm *ứng CYP2C19* và *CYP3A4* + +Chất gây cảm ứng enzym CYP2C19 và CYP3A4 như rifampicin, và St John's wort (Hypericum perforatum) có thể làm giảm đáng kể nồng độ lansoprazol trong huyết tương. + +*Các thuốc khác* + +- *Sucralfat/ các thuốc kháng acid:* + +Sucralfat/ các antacid có thể làm giảm sinh khả dụng của lansoprazol. Do đó, nên dùng lansoprazol it nhất 1 giờ sau khi uống các loại thuốc này. + +- Tương tác về mặt lâm sàng của lansoprazol với các thuốc chống viêm không steroid chưa được chứng minh. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** + +Các tác dụng không mong muốn được xếp theo tần suất quy ước như sau: Thường gặp (≥ 1/ 100 đến < 1/ 10); ít gặp (≥ 1/ 1000 đến < 1/ 100); hiếm gặp (≥ 1/ 10.000 đến < 1/1000); rất hiếm gặp (< 1 10.000), không xác định tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có). + +| Hệ cơ quan | Thường gặp | Ít gặp | Hiếm gặp | Rấthiếm gặp | Không xác định tần xuất | +| --- | --- | --- | --- | --- | --- | +| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | | Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu | Thiếu máu | Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu | | +| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | | | | | Giảm magnesi mẫu (Xem phần *Cảnh*  +*báo và thận trọng)* | +| Rối loạn tâm thần | | Trầm cảm | Mất ngủ, ảo giác, lú lẫn | | Ảo giác, thị giác | +| Rối loạn hệ thần kinh | Nhức đầu, tróng mặt | | Bồn chồn,  +chóng mặt, dị cam,buồn  +ngu, run ray | | | +| Rối loạn mắt | | | Rối loạn thị giác | | | +| Rối loạn tiêu hóa | Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, táo bón, nôn, đầy hơi,  khô miệng hoặc cổ họng,  polyp dạ dày  + (lành tính) | | Viêm lưỡi, nám candida  +thực quản,  +viêm tụy, rối loạn vị giác  + | Viêm đại  +tràng, viêm miệng  + | | +| Rối loạn gan mật | Tăng nồng độ men gan | | Viêm gan, vàng da | | | +| Rối loạn da và mô dưới da | Nổi mề đay, ngứa, phát ban | | Xuất huyết, rụng tóc, hồng  ban đa dạng, nhậy cảm ánh sáng | Hội chứng Steven- Johnson, hoại tử biểu bì độc | Lupus ban đỏ da bán cấp (*Xem phần Cảnh*  +*báo và thận trọng)*  + | +| Rối loạn cơ xương | | Đau khớp, đau cơ, gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống | | | | +| Rối loạn thận và tiết niệu | | | Viêm thận kẽ | | | +| *Rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú* | | | Cứng vú to ở nam giới | | | +| *Rối loạn toàn thân* và *tình*  *trạng tại nơi dùng thuốc* | Mệt mỏi | Phù | Sốt, tăng tiết Sốc phản vệ mồ hôi,phủ mạch, chán ăn, bất lực. | Sốc phản vệ | | +| *Ảnh hưởng đến các xét nghiệm*  + | | | | Tăng nồng độ  +cholesterol và triglycerid, ha natri máu | | + +**Hướng dẫn cách sử trí ADR** + +Các ADR nhẹ có thể tự khỏi. Cần theo dõi thật kỹ các tác dụng không mong muốn và điều trị triệu chứng. Phải ngừng thuốc và báo cho bác sĩ hoặc đến bệnh viện ngay lập tức khi có biểu hiện tác dụng không mong muốn nặng. + +Báo cáo các phản ứng có hại: Hãy báo cho bác sĩ, dược sĩ nếu người dùng thuốc nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, kể cả các tác dụng chưa được liệt kê, hoặc báo cáo các phản ứng có hại của thuốc về Trung tâm Thông tin thuốc và Theo dõi phản ứng có hại của thuốc (báo cáo ADR online tại địa chỉ http://baocaoadr.vn). + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +**Triệu chứng:** + +Không có dữ liệu về sử dụng quá liều lansoprazol trên người (mặc dù độc tính có thể thấp), do đó không có chỉ định điều trị. Tuy nhiên, liều lansoprazol uống lên đến 180 mg/ ngày và tiêm tĩnh mạch lên đến 90 mg/ ngày đã được dùng trong các thử nghiệm không thấy xuất hiện các tác dụng không mong muốn đáng kể. + +Tham khảo phần *Tác dụng không mong muốn* để biết các triệu chứng có thể có khi dùng quá liều lansoprazol. + +**Xử trí:** + +Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi. Lansoprazol không được loại bỏ bằng thẩm tách máu. Nếu cần thiết, nên rửa dạ dày, dùng than hoạt và điều trị triệu chứng. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC** + +Nhóm dược lý: *Thuốc ức chế tiết acid dịch vị, thuốc ức chế bơm proton*. Mã ATC: *A02BC03* + +Lansoprazol là dẫn chất benzimidazol có tác dụng chống tiết acid dạ dày. Lansoprazol có liên quan cấu trúc và dược lý với omeprazol. Lansoprazol là một thuốc ức chế bơm proton có tác dụng và sử dụng tương tự omeprazol. Lansoprazol gắn vào hệ thống enzym HIK ATPase còn gọi là bơm proton ở trong tế bào thành của dạ dày, làm bất hoạt hệ thống enzym này nên các tế bào thành không tiết ra acid hydrocloric ở giai đoạn cuối cùng. Lansoprazol là một base yếu, không ức chế trực tiếp hệ thống enzym này. Thuốc cần được hoạt hóa trong môi trường acid. Tử máu, thuốc vào tế bào thành và do tính chất base yếu, thuốc tích tụ trong các ống nhỏ tiết acid của tế bào thành và ở đó, thuốc được chuyển thành các chất chuyển hóa sulfenamid có hoạt tính; các chất chuyển hóa có hoạt tính phản ứng với nhóm sulfhydryl của H/K' ATPase làm bơm proton mất hoạt tính. Do các chất chuyển hóa sulfenamid tạo thành liên kết cộng không thuận nghịch với H/K ATPase, nên tiết acid bị ức chế cho tới khi enzym mới được tổng hợp, điều này giải thích tại sao thời gian tác dụng của thuốc kéo dài tuy thời gian bán thải của thuốc ngắn. + +Lansoprazol ức chế dạ dày tiết acid cơ bản và khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân nào vì thuốc ngăn cản tiết acid ở giai đoạn cuối. Mức độ ức chế tiết acid dạ dày liên quan đến liều dùng và thời gian điều trị. Mức độ ức chế tiết acid dạ dày tương tự sau khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch lansoprazol 30 mg/ ngày trong 7 ngày ở người khỏe mạnh. Lansoprazol làm tăng nồng độ gastrin trong huyết tương, nồng độ gastrin huyết thanh đạt mức cao trong vòng 2 tháng liệu pháp và trở về mức trước khi điều trị trong vòng 1-12 tuần sau khi ngừng thuốc. Lansoprazol cũng làm giảm tiết pepsin và làm tăng pepsinogen huyết thanh. Tuy nhiên, các tác dụng này không mạnh bằng ức chế tiết acid. Tác dụng làm tăng gastrin dạ dày và làm giảm acid hydrocloric dạ dày kéo dài chưa được đánh giá đầy đủ ở người, cần phải theo dõi lâu dài để loại trừ khả năng tăng nguy cơ gây u dạ dày ở người bệnh dùng lâu dài lansoprazol. + +Lansoprazol có thể loại trừ *Helicobacter pylori* ở người bị loét dạ dày hoặc tá tràng bị nhiễm vi khuẩn này. Nếu phối hợp với một hoặc nhiều thuốc kháng sinh (như amoxicilin, clarithromycin) lansoprazol có thể có hiệu quả tiệt trừ nhiễm *H. pylori*. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +- *Hấp thư:* Lansoprazol hấp thu nhanh, nồng độ tối đa trung bình đạt được trong khoảng 1,7 giờ sau khi uống, với sinh khả dụng tuyệt đối trên 80%. Ở người khỏe, thời gian bán thải là 1,5 (± 1,0) giờ. Cả nồng độ thuốc tối đa và diện tích dưới đường cong (AUC) đều giảm khoảng 50% nếu dùng thuốc khoảng 30 + +phút sau khi ăn. + +Các nghiên cứu chỉ ra rằng uống lansoprazol dạng vi hạt sau khi mở nang cho AUC tương đương với khi uống viên nang nguyên vẹn nếu các vi hạt được trộn với một ít nước trái cây (cam, táo, hoặc cả chua) hoặc sữa chua. + +- *Phân bố:* Lansoprazol liên kết với protein huyết tương khoảng 97%. +- *Chuyển hóa và thải* trừ: Lansoprazol chuyển hóa nhiều ở gan nhờ hệ enzym cytochrom Pas thành hai chất chuyển hóa chính để bài tiết ra ngoài: Sulfon lansoprazol và hydroxy lansoprazol. Các chất chuyển hóa này có rất ít hoặc không còn tác dụng chống tiết acid. Các chất được chuyển đổi từ lansoprazol trong tế bào thành để ức chế tiết acid không có trong tuần hoàn toàn thân. Khoảng 20% thuốc dùng được bài tiết vào mật và nước tiểu. +- Người cao tuổi: Độ thanh thải của lansoprazol giảm ở người cao tuổi, thời gian bán thải tăng khoảng 50% đến 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương không tăng lên ở người cao tuổi. +- Trẻ em: Đánh giá dược động học ở trẻ em 1 – 17 tuổi cho thấy có sự phơi nhiễm tương tự với người lớn khi dùng liều 15 mg cho trẻ có cân nặng dưới 30 kg và liều 30 mg cho trẻ có cân nặng trên 30 kg. Khi dùng liều 17 mg/ mỉ bề mặt cơ thể hoặc 1 mg/ kg trọng lượng cơ thể ở trẻ 2 - 3 tháng đến 1 tuổi cũng được đánh giá có sự phơi nhiễm với thuốc tương tự với người lớn. +- Người suy gan: Thải trừ lansoprazol kéo dài ở người bị suy gan, do đó cần phải giảm liều trên các + +bệnh nhân này. + +- Người chuyển hóa kém CYP2C19: Ở những người chuyển hóa kém CYP2C19 bị thiếu enzym CYP2C19, do đó sự chuyển hóa lansoprazol sẽ bị giảm so với người bình thường. + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +- Hộp 3 vì nhôm – nhôm, vỉ 10 viên nang cứng. +- Hộp 10 vỉ nhôm – nhôm, vỉ 10 viên nang cứng. +- Hộp 1 chai (HDPE), chai 100 viên nang cứng. +- Hộp 1 chai (HDPE), chai 200 viên nang cứng. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC** + +Điều kiện bảo quản: Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C, trong vỉ kín. Để thuốc + +ra khỏi tầm nhìn và tầm tay của trẻ em. + +Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +Tiêu chuẩn chất lượng: USP. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/LIFE CITA 400 2370bc1073c280c7bec9d7c5ae7b532a.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/LIFE CITA 400 2370bc1073c280c7bec9d7c5ae7b532a.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c63d2eeda2f64ac0af7ed526d61af640d3a79159 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/LIFE CITA 400 2370bc1073c280c7bec9d7c5ae7b532a.md" @@ -0,0 +1,193 @@ +# LIFE CITA 400 + +Hoạt chất: Piracetam +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1f5zdybRF3lrg_cor8VPePoiM-enhVbRi/view?usp=sharing +Giá: 1.200 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20279.png) + +**LIFE CITA 400** + +Thành phần dược chất: Piracetam 400 mg + +Thành phần tá dược: Lactose 200 mesh, Magnesi stearat, Croscarmellose natrium, Povidone K30, Opadry 03A18373 white vừa đủ 1 viên. + +**Dạng bào chế:** Viên nén bao phim + +Mô tả: Viên nén bao phim tròn, màu trắng đến trắng ngà, mặt viên nhân, cạnh và thành viên lành lặn. + +**Chỉ định:** + +Người lớn: + +- Hỗ trợ điều trị triệu chứng suy giảm nhận thức và thần kinh cảm giác ở người cao tuổi (trừ bệnh Alzheimer và các sa sút trí tuệ khác). +- Điều trị triệu chứng chóng mặt. + +Trẻ em trên 30kg (khoảng 9 tuổi): Hỗ trợ điều trị chứng khó đọc. + + **Cách dùng, liều dùng**: + +Cách dùng: Dùng đường uống. + + **Liều dùng:** + +Người lớn: + +Hỗ trợ điều trị triệu chứng suy giảm nhận thức và thần kinh cảm giác: 2 viên x 400 mg mỗi lần vào buổi sáng, trưa, tối (6 viên/ngày). + +Điều chỉnh liều cho người cao tuổi + +Việc điều chỉnh liều được khuyến cáo ở những bệnh nhân cao tuổi bị suy giảm chức năng thận (xem phần “Điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy thận" dưới đây). Để điều trị lâu dài ở người cao tuổi, đánh giá thường xuyên độ thanh thải creatinin là cần thiết để cho phép điều chỉnh liều nếu cần. + +Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận + +Liều hàng ngày phải được tính cho từng bệnh nhân theo chức năng thận. Tham khảo bảng sau và điều chỉnh liều theo chỉ định. Để sử dụng bảng liều này, cần ước tính độ thanh thải creatinin của bệnh nhân (Cl,) trong ml/phút. Cl, trong ml/phút có thể được ước tính từ creatinin huyết thanh (mg/dl) xác định bằng công thức sau: + +![image.png](image%20280.png) + +Bệnh nhân suy gan: + +Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân bị suy gan. Ở những bệnh nhân bị cả suy gan và suy thận, cần điều chỉnh liều (xem phần “Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận ở trên). + +Trẻ em: + +Hỗ trợ điều trị chứng khó đọc:Liều 50mg/kg/ngày chia 3 lần. + +**Chống chỉ định:** + +Người bị quá mẫn với Piracetam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +Người bệnh suy thận nặng hoặc giai đoạn cuối. + +Người mắc bệnh Huntington. + +Người bệnh bị xuất huyết não. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Tác động lên sự kết tập tiểu cầu: + +Do ảnh hưởng của piracetam đối với sự kết hợp tiểu cầu, nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân xuất huyết nghiêm trọng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như loét đường tiêu hóa, bệnh nhân có rối loạn đông máu, bệnh nhân có tiền sử tai biến mạch máu não, bệnh nhân trải qua phẫu thuật lớn bao gồm cả phẫu thuật nha khoa, bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông máu hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu bao gồm acid acetylsalicylic tháp. + +Suy thận: + +Piracetam được thải trừ qua thận nên thận trọng khi dùng trong trường hợp suy thận. + +Người cao tuổi + +Để điều trị lâu dài ở người cao tuổi, cần phải thường xuyên đánh giá độ thanh thải creatinin để điều chỉnh liều nếu cần thiết. + +Ngừng điều trị: + +Nên tránh ngừng điều trị đột ngột vì có thể gây co giật cơ hoặc co giật toàn thân ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim + +Cảnh báo liên quan đến tá được + +Thuốc có chứa lactose nên cần thận trọng với bệnh nhân tiểu đường, người mắc chứng rối loạn dung nạp một số loại đường, hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc. + +Thuốc có chứa natri nên cần xem xét trên bệnh nhân có chế độ ăn kiểm soát natri. + +**Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +Phụ nữ có thai: + +Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của piracetam lên phụ nữ có thai, piracetam có thể qua được nhau thai nên phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, không dùng thuốc khi không thật cần thiết. + +Phụ nữ đang cho con bú: + +Piracetam qua được sữa mẹ, không dùng thuốc khi đang cho con bú hoặc phải ngừng cho con bú trước khi điều trị. + +**Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:** + +Do thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, bồn chồn, ... nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc + +**Tương tác và tương kỵ của thuốc:** + +Tương tác dược động học + +Vì khoảng 90% liều piracetam được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi nên nguy cơ dẫn đến thay đổi dược động học của piracetam là thấp. + +Theo thử nghiệm in vitro, piracetam không ức chế các cytochrom P450 ở gan của người như CYP1A2, 2B6, 2C8, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 4A9/11 ở nồng độ 142, 426 và 1422 ug/ml. Ở nồng độ 1422 ug/ml, tác dụng ức chế CYP 2A6 (21%) và 3A4/5 (11%) đã được ghi nhận. Tuy nhiên, giá trị Kĩ cho sự ức chế của hai dạng đồng phân CYP có thể vượt quá 1422 ug/ ml. Do đó, tương tác chuyển hóa của piracetam với các thuốc khác là không xảy ra. + +Hormon tuyến giáp + +Sự nhầm lẫn, dễ bị kích thích và rối loạn giấc ngủ đã được báo cáo trong quá trình điều trị đồng thời với hormon tuyến giáp (T3+T4). + +Acenocoumarol + +Trong nghiên cứu mù đơn đã được công bố trên những bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch tái phát + +nghiêm trọng, piracetam liều 9,6g/ngày không làm thay đổi liều acenocoumarol cần thiết để đạt đến INR 25-3,5, nhưng so với tác dụng của acenocoumarol đơn độc, việc bổ sung piracetam 9,6g/ngày làm giảm đáng kể tập hợp tiểu cầu, phóng thích thromboglobulin B, nồng độ fibrinogen, các yếu tố của von Willebrand (VIll:C, VIll:WW:Ag, Vll:vW:RCo) và độ nhớt của máu và huyết tương. + +Thuốc chống động kinh + +Piracetam liều 20g/ngày, trong 4 tuần không làm thay đổi nồng độ đỉnh và nồng độ huyết thanh của thuốc chống động kinh (carbamazepin, phenytoin, phenobarbital, valproat) ở bệnh nhân động kinh đang dùng liều ổn định. + +Rượu + +Việc sử dụng rượu đồng thời không ảnh hưởng đến nồng độ piracetam huyết thanh và nồng độ cồn không bị thay đổi bởi piracetam liều 1,69. + +**Tác dụng không mong muốn:** + +Tác dụng không mong muốn được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng và báo cáo sau khi lưu hành được liệt kê dưới đây theo hệ thống cơ quan và tần số gặp. Tần số được định nghĩa như sau: rất phổ biến (21/10) phổ biến (21/100,<1/10); không phổ biển (21/1.000, <1/100); hiểm (21/10.000, <1/1.000); rất hiếm (<1/10.000); không biết: không có dữ liệu. + +Rối loạn máu và bạch huyết + +Không biết: rối loạn xuất huyết + +Rối loạn hệ thống miễn dịch: + +Không biết phản ứng phản vệ, quá mẫn + +Rối loạn tâm thần: + +Phổ biến: kích thích + +Không phổ biến: trầm cảm + +Không biết: kích động, lo lắng, nhầm lẫn, ảo giác + +Rối loạn hệ thần kinh: + +Thường gặp: tăng động + +Không phổ biến: mơ màng + +Không biết: rối loạn vận động, giảm thăng bằng, động kinh trầm trọng, đau đầu, mất ngủ + +Rối loạn tại và mê cung: + +Không biết: chóng mặt + +Rối loạn tiêu hóa: + +Không biết đau vùng bụng, đau trên vùng bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn + +Rối loạn da và mô dưới da: + +Không biết: phù thần kinh, viêm da, ngứa, nổi mày đay + +Các rối loạn chung và tại chỗ: + +Không phổ biến: suy nhược + +Dieu tra: + +Phổ biến: Tăng cân + +Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc Hướng dẫn cách xử trí ADR + +Có thể giảm nhẹ ADR của thuốc bằng cách giảm liều. + +**Quá liều và cách xử trí:** + +Không có các tác dụng phụ đặc biệt liên quan đến quá liều đã được báo cáo với piracetam + +Trong quá liều, nhất là quá liều rất nhiều, tháo rỗng dạ dày bằng cách rửa dạ dày hoặc gây nên. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều piracetam. Điều trị triệu chứng và có thể bao gồm thẩm tách máu. Hiệu quả của thẩm tách máu là 50-60% đối với piracetam. + +Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc; + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/LINANREX 1mg ml 2010bc1073c2814aa49af81a3cb4a436.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/LINANREX 1mg ml 2010bc1073c2814aa49af81a3cb4a436.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..91bbeda2368d97a2d10d7b5dde4c7c64e742cd43 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/LINANREX 1mg ml 2010bc1073c2814aa49af81a3cb4a436.md" @@ -0,0 +1,183 @@ +# LINANREX 1mg/ml + +Hoạt chất: Noradrenalin (dưới dạng Noradrenalin acid tartrat). (THUỐC NGUY CƠ CAO) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1MIQ6mE9kJ1eG7dHAun7LxDDEA18PYXCs/view?usp=sharing +Giá: 25.800 +Hãng sản xuất:  Công ty cổ phần dược phẩm Trung Ương 2  +Address: L +Điều kiện thanh toán: 100% + +![LINANREX.png](LINANREX.png) + +**THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA THUỐC:** + +Mỗi ống dung dịch tiêm truyền 1,0 ml chứa: + +Noradrenalin (dưới dạng Noradrenalin acid tartrat)........ 1,0 mg + +Tá dược (Natri clorid, Natri metabisulfit, nước cất pha tiêm)........vừa đủ 1,0 ml + +Dung dịch tiêm truyền trong suốt, không màu được đựng trong ống trắng đầu loe 1ml. + +**CHỈ ĐỊNH:** + +Kiểm soát huyết áp trong tụt huyết áp cấp tính hay tình trạng sốc: Noradrenalin được chỉ định như một thuốc phụ để điều trị huyết áp thấp vẫn kéo dài trong sốc sau khi đã được bởi phụ dịch đầy đủ. + +Khôi phục huyết áp trở lại bình thường trong các tình trạng nghiêm trọng gây hạ huyết áp mạnh như: một cơn đau tim, nhiễm trùng trong máu, phản ứng nặng với thuốc, phản ứng nghiêm trọng với truyền máu, phản ứng dị ứng. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:** + +Cách dùng: Chỉ dùng cho tiêm tĩnh mạch: + +Dùng ống thông luồn qua tĩnh mạch trung tâm để truyền nhằm giảm thiểu nguy cơ thoát mạch và hoại tử mô. + +Liều Noradrenalin acid tartrat được tính theo noradrenalin (2 mg noradrenalin acid tartrat tương đương với 1 mg noradrenalin). Noradrenalin acid tartrat phải pha loãng với dung dịch glucose 5%, dung dịch dextrose 5% hoặc dung dịch chứa glucose 5% và natri clorid 0,9%. + +Pha loãng để tiêm truyền: Lấy 4 mg Noradrenalin acid tartrat (2 ml dung dịch LINANREX) hòa với 48 ml dung môi khi dùng bơm tiêm tự động. Nồng độ cuối của dung dịch truyền phải là 80 mg noradrenalin acid tartrat/lít (tương đương với 40 mg noradrenalin/lít). Nếu pha loãng khác được + +sử dụng, kiểm tra việc tính toán cẩn thận trước khi bắt đầu điều trị. + +Kiểm soát huyết áp: Đo huyết áp mỗi hai phút vào lúc đầu truyền dịch cho đến khi đạt được huyết áp mong muốn. Mỗi năm phút sau khi huyết áp mong muốn thu được, nên kiểm soát tốc độ truyền và bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận trong suốt thời gian điều trị. + +**Chú ý**: Dịch truyền tĩnh mạch LINANREX có chứa noradrenalin 2,5 hay 4 microgam/ml giữ được ổn định ít nhất trong 24 giờ nếu để ở nhiệt độ phòng và pH vào khoảng 5,6; pH của dung dịch càng cao thì tác dụng của dung dịch càng giảm nhanh. Nếu đem trộn với các chất có tính kiềm như natri bicarbonat, barbiturat hay các thuốc kháng sinh có chất đệm kiềm (là những chất khiến cho pH cao hơn 6), thì phải đem truyền ngay sau khi pha trộn. Nếu phải truyền máu hay huyết tương đồng thời với noradrenalin thì phải truyền theo đường truyền riêng hoặc qua ống truyền chữ Y. + +**Liều dùng:** + +![image.png](image%2047.png) + +Cần tiếp tục điều trị bằng noradrenalin cho đến khi đạt và duy trì được huyết áp thích hợp và sự tưới máu cần thiết cho mô. Trong trường hợp trụy mạch do nhồi máu cơ tim cấp, có khi trị liệu phải kéo dài tới 6 ngày. + +Khi ngừng trị liệu, phải giảm tốc độ truyền một cách từ từ. Cần theo dõi người bệnh thật chặt chẽ và nếu huyết áp lại tụt nhanh thì có thể phải điều trị lặp lại lần nữa. Chỉ khi nào huyết áp tâm thu giảm tới mức 70 – 80 mmHg mới tiến hành điều trị lại. + +Sử dụng cho trẻ em:An toàn và hiệu quả của thuốc với trẻ em chưa được xác định. + +Sử dụng cho người cao tuổi: Lựa chọn liều cho bệnh nhân cao tuổi cần thận trọng, thường bắt đầu từ liều thấp nhất. Không nên dùng thuốc vào các tĩnh mạch trong chân ở bệnh nhân cao tuổi. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +không nên dùng cho bệnh nhân hạ huyết áp do giảm thể tích máu, trừ trường hợp khẩn cấp để duy trì động mạch vành và tưới não. + +Người bệnh giảm thể dịch tuần hoàn khi chưa được bù dịch đầy đủ. + +Người bệnh thiếu oxy nặng hoặc tăng CO2 trong máy (dễ gây loạn nhịp tim). + +Người bệnh gây mê bằng cyclopropan hay các thuốc mê nhóm nhóm halogen (dễ gây loạn nhịp tim). + +Người bệnh bị huyết khối mạch ngoại biên hoặc mạch mạc treo (tăng thiếu máu cục bộ và làm tổn thương nhồi máu lan rộng hơn). + +Chống chỉ định dùng noradrenalin phối hợp với thuốc tê tại chỗ để gây tê ngón tay chân, tai, mũi và bộ phận sinh dục. + +**CÁC TRƯỜNG HỢP THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC.** + +a, Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc + +Bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái nghiêm trọng kết hợp với hạ huyết áp cấp tính. + +Thận trọng đặc biệt ở bệnh nhân bị bệnh mạch vành, huyết khối mạch mạc treo hoặc mạch ngoại vi vì noradrenalin có thể làm tăng thiếu máu cục bộ và mở rộng diện tích của nhồi máu. + +Thận trọng tương tự ở bệnh nhân tụt huyết áp sau nhồi máu cơ tim và bệnh nhân bị đau thắt ngực kiểu Prinzmetal. + +Bệnh nhân cường giáp hoặc tiểu đường, các bệnh nhân ăn kiêng natri, người lớn tuổi, trẻ em. + +Nếu xuất hiện các rối loạn nhịp tim trong thời gian điều trị phải giảm liều. + +Người bệnh đang dùng các thuốc chống trầm cảm ba vòng và các thuốc ức chế MAO. + +**b, Trường hợp có thai và cho con bú** + +Phụ nữ có thai: Chỉ dùng noradrenalin cho người mang thai khi thật cần thiết, cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi dùng cho người mang thai. + +Nghiên cứu trên động vật chỉ ra noradrenalin có thể làm giảm tưới máu nhau thai và gây chậm nhịp tim của thai nhi. Nó cũng có thể gây co tử cung và dẫn đến ngạt thai nhi vào cuối thai kì. + +Tuy nhiên, ý nghĩa lâm sàng trên bào thai người không xác định. + +Thời kỳ cho con bú: Phải thận trọng khi dùng noradrenalin đối với người cho con bú. + +**c, Tác dụng với khả năng lái xe và vận hành máy móc** + +Thuốc có thể gây ra nhức đầu, mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt sau khi sử dụng, nên tránh vận hành máy móc hoặc lái xe trong thời gian sử dụng thuốc. + +**TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:** + +Các thuốc chẹn a và B: Nếu đã dùng trước một thuốc chẹn a giao cảm thì đáp ứng với tác dụng của noradrenalin bị triệt tiêu. Nhưng nếu thêm 5 - 10 mg phentolamin vào mỗi lít dịch truyền có chứa noradrenalin thì có thể phòng được mảng mục ở mô khi thuốc thoát mạch mà lại không ảnh hưởng lên tác dụng làm tăng huyết áp của noradrenalin. Dùng noradrenalin đồng thời với propranolol có thể làm cho huyết áp tăng cao hơn do ức chế sự giãn mạch thông qua thụ thể B. + +Atropin ức chế phản xạ nhịp tim chậm do noradrenalin và làm tác dụng tăng huyết áp của NA mạnh lên. + +Các thuốc chống trầm cảm ba vòng, một số thuốc kháng histamin (đặc biệt diphenhydramin, tripelennamin, dexclorpheniramin), các alcaloid nấm cựa gà dùng theo đường tiêm, guanethidin hay methyldopa có thể làm tăng tác dụng của noradrenalin, dẫn đến huyết áp tăng quá cao và kéo dài. Cần rất thận trọng, chỉ dùng noradrenalin với liều thấp ở người bệnh có dùng các thuốc trên. + +Dùng đồng thời noradrenalin với các thuốc ức chế monoamin oxydase có thể gây ra những cơn tăng huyết áp nặng và kéo dài. + +Một số thuốc lợi tiểu có thể làm giảm tác dụng tăng huyết áp của noradrenalin. + +Digitalis có thể làm tăng tính nhạy cảm của cơ tim đối với tác dụng của noradrenalin. + +Cyclopropan hoặc thuốc gây mê nhóm halogen làm tăng tính kích thích cơ tim và có thể gây loạn nhịp tim nếu dùng đồng thời với noradrenalin. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** + +Các chế phẩm thuốc tiêm của noradrenalin hiện đang có trên thị trường có chứa natri + +metabisulfit là chất có thể gây ra các phản ứng dị ứng (phản vệ, cơn hen ác tính hay nặng) ở một số người mẫn cảm. + +*Thường gặp, ADR>1/100* + +Toàn thân: Nhức đầu, mệt mỏi, hoa mắt chóng mặt. + +Tuần hoàn: Đau vùng trước ngực, đánh trống ngực, nhịp tim chậm. + +Hô hấp: Khó thở. + +Tiêu hóa: Đau sau ức hoặc đau họng. + +Thần kinh: Run đầu chi, lo âu. + +*Ít gặp, 1/1000 30 kg: 2 viên 5mg loratadin, một lần  hàng ngày + +▪ Trọng lượng cơ thể < 30 kg: 1 viên 5mg loratadin, một lần  hàng ngày + +▪ An toàn và hiệu quả khi dùng loratadin cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa  được xác định. + +- Người bị suy gan hoặc suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), dùng liều ban đầu là 2 viên nén tan rã nhanh trong miệng (2x5mg loratadin/lần) cứ 2 ngày 1 lần. +- Loratadin cũng được sử dụng với một loại thuốc thông mũi, chẳng hạn như sulfate pseudoephedrine. + +**Cách dùng:** + +- Đặt viên thuốc lên lưỡi, thuốc tự tan sau 1-2 phút, không cần uống với nước +- Sử dụng ngay khi bóc viên nén ra khỏi vỉ. + +**Chống chỉ định:** + +- Quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. + +**Thận trọng:** + +- Người bị suy gan. +- Khi dùng loratadin, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loratadin. + +**Thời kỳ có thai và cho con bú:** + +Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra tốt về sử dụng loratadin trong thai kỳ.  Do đó chỉ dùng loratadin trong thao kỳ khi cần thiết., với liều thấp và trong thời gian + +ngắn. Loratadin và chất chuyển hóa descarboethoxyloratadin tiết vào sữa mẹ. Nếu cần  sử dụng loratadin cho người cho con bú, chỉ dùng loratadin với liều thấp trong thời gian  ngắn. + +**Tác dụng không mong muốn** + +- Loạn nhịp thất nặng đã xảy ra khi điều trị với một số thuốc kháng thụ thể histamin H1 thê hệ 2. Điều đó không xuất hiện khi điều trị loratadin. +- Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10mg hằng ngày, nhưng tác dụng phụ sau đây có thể xảy ra: + ++ Thường gặp, ADR> 1/100 + +Thần kinh: Đau đầu. + +Tiêu hóa: Khô miệng. + ++ Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 + +Thần kinh: Chóng mặt. + +Hô hấp: Khô mũi và hắt hơi. + +Khác: Viêm kết mạc. + ++ Hiếm gặp, ADR < 1/1000 + +Thần kinh: Trầm cảm + +Tim mạch: Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực. Chuyển hóa: Chức năng gan bất thường, kinh nguyệt không đều. + +Khác: Ngoại ban, nổi mày đay và choáng phản vệ. + +**Tương tác thuốc:** + +- Điều trị đồng thời loratadin và cimetidin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương 60% cimetidine ức chế chuyển hóa của loratadin. Điều này không có biểu hiện lâm sàng. +- Điều trị đồng thời loratadin và ketoconazole dẫn tới tăng nồng độ loratadin trong huyết tương. + +**Bảo quản:** + +Ở nhiệt độ dưới 30⁰C, tránh ánh sáng. + +Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc:https://drive.google.com/file/d/1baXx1ICN4kivdISbk68nTo7YBlq3WCWP/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Laci-eye 3mg 1ml - 3ml 2330bc1073c280cc9fbcccb79765fbb6.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Laci-eye 3mg 1ml - 3ml 2330bc1073c280cc9fbcccb79765fbb6.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e1df0feabbc62b9e4a80990f2e69988b417dfdfc --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Laci-eye 3mg 1ml - 3ml 2330bc1073c280cc9fbcccb79765fbb6.md" @@ -0,0 +1,116 @@ +# Laci-eye 3mg/1ml - 3ml + +Hoạt chất: Hydroxypropyl methylcellulose + +Giá:                       15.000 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội,Việt Nam +Address: H +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20223.png) + +**Laci-eye** + +**Hydroxypropyl methylcellulose 0.3% Dung dịch nhỏ mắt2 ml / 3 ml / 5 ml / 8 ml / 10 ml** + +**BỘ Y TẾ CỤC QUẢN LÝ DƯỢC ĐÃ PHÊ DUYỆT** +Lần đầu: 19.1.09 2017. + +**Thông tin chung trên bao bì:** + +- Bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm và ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. +- Quy cách: Hộp 1 ống 3 ml +- Các thông tin khác: Xin xem trong tờ hướng dẫn sử dụng. +- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. +- Tránh xa tầm tay trẻ em. +- KHÔNG ĐƯỢC TIÊM. +- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. + +**Nhà sản xuất:** + +CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CPC1 HN + +Cụm công nghiệp Hà Bình Phương, Thường Tín, Hà Nội + +**Tên thuốc:** LACI-EYE + +**Thành phần, hàm lượng của thuốc:** + +Mỗi 1 ml dung dịch có chứa: + +**Hoạt chất:** Hydroxypropylmethylcellulose: 3 mg/ml. (Tùy theo thể tích ống: 2ml chứa 6mg , 3ml chứa 9mg , 5ml chứa 15mg , 8ml chứa 24mg , 10ml chứa 30mg ). + +**Tá dược:** Benzalkonium clorid, kali clorid, natri borat, natri hydroxyd, acid hydrocloric, nước cất pha tiêm vừa đủ. + +**Dạng bào chế:** Dung dịch nhỏ mắt, không màu đến hơi vàng nhẹ, trong đến hơi đục, không có tiểu phân lạ. + +**Quy cách đóng gói:** + +- Hộp 1 ống nhựa LDPE x 3 ml + +**Đặc tính dược lực học:** + +- Mã ATC: SOIX A20 +- Hydroxypropyl methylcellulose dưới dạng dung dịch có tác dụng làm dịu, mềm với các thuộc tính và cách dùng tương tự như methylcellulose. +- Hydroxypropyl methylcellulose có ưu điểm vượt trội hơn so với các methylcellulose là trong và ít chứa các tiểu phân dạng sợi không phân tán hơn so với các methylcellulose. +- Nó kéo dài tác dụng của thuốc nhỏ mắt khác và được sử dụng như là nước mắt nhân tạo trong hội chứng khô mắt. + +**Đặc tính dược động học:** + +- Hydroxypropyl methylcellulose là một chất trơ, không có hoạt tính dược lý và không hấp thu. Do đó, các đặc tính dược động học chưa được nghiên cứu. + +**Chỉ định:** + +- Làm dịu các cảm giác khô mắt, cay, ngứa, cộm như bụi trong mắt, mỏi mắt, đỏ mắt do lượng nước mắt tiết ra không đủ, do các yếu tố môi trường như không khí khô, sương mù, khói, bụi gió, ánh nắng mặt trời, ngồi phòng điều hòa, máy sưởi. +- Dùng làm nước mắt nhân tạo để ngăn ngừa tổn thương giác mạc ở bệnh nhân viêm giác kết mạc khô có kèm theo viêm khớp dạng thấp, bệnh khô mắt bất thường do viêm kết mạc gây ra bởi sự thiếu hụt nước mắt và do thiếu vitamin A (xerophthalmias) hoặc trong quá trình kiểm tra góc dẫn lưu của mắt (gonioscopy). +- Làm ẩm kính áp tròng cứng và để bôi trơn mắt nhân tạo. + +**Liều lượng và cách dùng:** + +- 1-2 giọt/lần x 3 lần/ngày. +- Hoặc sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ. +- Chỉ sử dụng sản phẩm cho mắt. + +**Chống chỉ định:** + +- Quá mẫn với hydroxypropyl methylcellulose hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**Thận trọng:** + +- Khi dùng có thể đau nhức nhẹ thoáng qua hoặc nhìn mờ tạm thời. +- Nếu bị kích ứng kéo dài hoặc nặng hơn, hoặc nhức đầu, đau mắt, thay đổi thị lực, nên ngưng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. +- Để đảm bảo vô khuẩn, tránh tiếp xúc đầu nhỏ giọt của ống vào mắt hoặc các vật khác. +- Do có chứa benzalkonium chlorid, không nên dùng khi mang kính áp tròng mềm. Tháo kính áp tròng trước khi dùng và sau ít nhất 15 phút trước khi đeo lại. Benzalkonium chlorid trong thuốc có thể đổi màu kính áp tròng mềm. + +**Tác dụng không mong muốn:** + +- Các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo sau khi sử dụng hydroxypropyl methylcellulose lên mắt với tần suất chưa được thống kê như sau: +- Các tác dụng không mong muốn xảy ra tại mắt như: Nhìn mờ, đau mắt, cảm giác có dị vật trong đôi mắt, kích ứng mắt, xung huyết mắt. +- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp phải các tác dụng phụ của thuốc. + +**Tương tác thuốc:** + +- Hydroxypropyl methylcellulose kéo dài thời gian tiếp xúc của thuốc bôi ngoài. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +- Hydroxypropyl methylcellulose là một chất trơ do đó không gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào đến khả năng sinh sản. +- Chưa có các thông tin và dữ liệu đầy đủ khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú. + +**Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:** + +- Do tác dụng không mong muốn trên mắt gây nhìn mờ tạm thời, nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc. + +**Quá liều:** + +- Do hydroxypropyl methylcellulose là một chất trơ, không có hoạt tính dược lý nên không có độc tính khi sử dụng quá liều hay vô tính phải dùng dịch. + +**Bảo quản:** + +- Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, ở nhiệt độ dưới 30°C. + +**Hạn dùng:** + +- 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Dùng trong vòng 30 ngày kể từ khi mở nắp lọ. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Lanam SC 200mg 28,5mg 2830bc1073c28067b902c6996d95b549.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Lanam SC 200mg 28,5mg 2830bc1073c28067b902c6996d95b549.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d0a9dbd49be3278fd8c547ae0e38e194de264f9d --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Lanam SC 200mg 28,5mg 2830bc1073c28067b902c6996d95b549.md" @@ -0,0 +1,84 @@ +# Lanam SC 200mg/28,5mg + +Hoạt chất: Amoxicilin+ Acid clavulanic +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1GS8nJoI5EGZe6A4YC_Kxov7rLi7QuS2P/view?usp=sharing +Giá: 6.825 +Hãng sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm. Nhà máy kháng sinh công nghệ cao Vĩnh Lộc +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20459.png) + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:** +Mỗi gói 0,8 g thuốc bột pha hỗn dịch uống chứa: +Thành phần dược chất: +Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrat powder)……….200 mg +Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat - Syloid (1:1))………..28,5 mg +**Thành phần tá dượ**c: Acid citric khan, Natri citrat, Bột mùi dâu, Colloidal anhydrous silica, Aspartam (E951), Manitol (E421). Hydroxypropylmethyl cellulose. +**DẠNG BÀO CHẾ:** +Thuốc bột pha hỗn dịch uống. +Thuốc bột khô tơi, màu trắng ngà, có mùi thơm. +**CHỈ ĐỊNH:** +Thuốc bột pha hỗn dịch uống Lanam SC 200 mg/ 28,5 mg được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra như: +- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn. +- Viêm tai giữa cấp tỉnh. +- Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn. +- Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng. +- Viêm bàng quang. +- Viêm thận - bể thận. +- Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da đặc biệt trong viêm mô tế bào, côn trùng cắn đốt, áp xe ổ răng nghiêm trọng dẫn đến viêm mô tế bào. +- Nhiễm khuẩn xương và khớp đặc biệt là viêm tủy xương. + +**LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG: +Liều dùng:** +Liều lượng thường được thể hiện theo hàm lượng amoxicilin/acid clavulanic trừ khi được nêu rõ theo liều của từng thành phần riêng lẻ. +Việc lựa chọn liều của Lanam SC 200 mg/ 28,5 mg phụ thuộc vào các yếu tố sau: +- Loại vi khuẩn gây bệnh và khả năng nhạy cảm với chất kháng khuẩn. +- Mức độ và vị trí nhiễm khuẩn. +- Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân. +Việc sử dụng sản phẩm thay thế cho Lanam SC 200 mg/ 28,5 mg (như khi cần amoxicilin liều cao hơn và/ hoặc tỉ lệ khác của amoxicilin với acid clavulanic) nên được xem xét khi cần thiết. +Đối với trẻ em nặng < 40 kg, khi sử dụng theo khuyến cáo, công thức của Lanam SC 200 mg/ 28,5 mg cung cấp liều tối đa hằng ngày là 1000-2800 mg amoxicilin/143-400 mg acid clavulanic. Nếu cần tăng liều amoxicilin trong ngày nên lựa chọn sản phẩm có tỉ lệ phối hợp amoxicilin/acid clavulanic khác để tránh sử dụng acid clavulanic liều cao trong ngày không cần thiết. +Thời gian điều trị nên được xem xét tùy theo sự đáp ứng của bệnh nhân. Một số nhiễm khuẩn (như viêm tủy xương) đòi hỏi thời gian điều trị dài hơn. Không nên kéo dài thời gian điều trị quá 14 ngày mà không đánh giá lại tình trạng của bệnh nhân. +Người lớn và trẻ em từ 40 kg nên sử dụng sản phẩm khác có hàm lượng amoxicilin/acid clavulanic phù hợp hơn cho người lớn. +**Trẻ em năng < 40 kg:** +**Liều khuyến cáo:** +25 mg/3,6 mg/kg/ngày đến 45 mg/6,4 mg/kg/ngày chia thành hai lần uống. +Có thể xem xét tăng liều lên đến 70 mg/10 mg/kg/ngày chia thành hai lần uống đối với một số nhiễm khuẩn (như viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới). +Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng amoxicilin/acid clavulanic tỉ lệ 7/1 với liều trên 45 mg/6,4 mg/kg/ngày ở trẻ em dưới 2 tuổi. +Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng phối hợp amoxicilin/ acid clavulanic tỉ lệ 7/1 cho trẻ em dưới 2 tháng tuổi. Do đó, việc đề nghị liều cho các đối tượng này vẫn chưa được thực hiện. + +**Người cao tuổi:** +Không cần thiết phải điều chỉnh liều. +**Bệnh nhân suy thận:** +Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin (CrCI) lớn hơn 30 ml/phút: không cần chỉnh liều. +Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút: không khuyến cáo sử dụng phối hợp amoxicilin/acid clavulanic với tỉ lệ 7/1, vì vậy, chưa có dữ liệu về việc điều chỉnh liều. +**Bệnh nhân suy gan:** thận trọng về liều lượng khi sử dụng và định kỳ kiểm tra chức năng gan trong quá trình sử dụng thuốc. +**Cách dùng:** +Thuốc bột pha hỗn dịch uống Lanam SC 200 mg/ 28,5 mg được dùng bằng đường uống: Cho bột thuốc vào ly, cho thêm một ít nước (khoảng 5 ml), khuấy đều cho đến khi bột thuốc phân tán hoàn toàn và dùng ngay. +**Thời điểm dùng thuốc**: Nên uống vào đầu bữa ăn để giảm thiểu khả năng không dung nạp ở đường tiêu hóa. +Cần làm gì khi một lần quên không dùng thuốc: Uống thuốc ngay khi nhớ ra. Dùng liều kế tiếp sau tối thiểu 4 giờ. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ. +**Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:** +Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +Bệnh nhân dị ứng với amoxicilin, acid clavulanic, các kháng sinh khác thuộc nhóm penicilin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc (xin xem mục Thành phần công thức thuốc). +Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm tức thời nghiêm trọng (như sốc phản vệ) với thuốc khác thuộc nhóm beta-lactam (như cephalosporin, carbapenem hoặc monobactam). +Bệnh nhân có tiền sử vàng da hoặc rối loạn chức năng gan do amoxicilin và acid clavulanic. + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR:** +Nếu xảy ra các phản ứng dị ứng nghiêm trọng như phủ mạch, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson... phải ngừng thuốc và lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxygen, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng các thuốc có chứa kháng sinh nhóm penicilin hoặc cephalosporin nữa. +**Xử trí khi viêm đại tràng giả mạc:** +Nhẹ: ngừng thuốc. +Nặng: bồi phụ nước và điện giải, dùng kháng sinh chống Clostridium (metronidazol, vancomycin). +Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** +**Quá liều:** +Các triệu chứng trên đường tiêu hóa và rối loạn cân bằng nước, điện giải có thể là biểu hiện của quá liều. Đã quan sát thấy tinh thể amoxicilin niệu, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận. +Co giật có thể xảy ra trên những bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân dùng liều cao. +Tình thể của amoxicilin cũng đã được tìm thấy trong các ống thông bàng quang, đặc biệt sau khi sử dụng liều cao qua đường tiêm. Do đó, cần định kỳ kiểm tra tình trạng của các ống thông bàng quang. +**Cách xử trí:** +Ngừng sử dụng thuốc, điều trị các triệu chứng trên đường tiêu hóa và theo dõi cân bằng nước, điện giải, +Có thể loại bỏ amoxicilin/acid clavulanic ra khỏi tuần hoàn bằng phương pháp thẩm phân máu, + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**; https://drive.google.com/file/d/1GS8nJoI5EGZe6A4YC_Kxov7rLi7QuS2P/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Levogolds 750mg 150ml 24f0bc1073c28080a97afbf185a5eeb8.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Levogolds 750mg 150ml 24f0bc1073c28080a97afbf185a5eeb8.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1338038224888c85d19620bc75942fcde39ac6ad --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Levogolds 750mg 150ml 24f0bc1073c28080a97afbf185a5eeb8.md" @@ -0,0 +1,95 @@ +# Levogolds 750mg/150ml + +Hoạt chất: Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1qkXxuJLsZuGRsQLwj58RSV4NVvtTb0rt/view?usp=sharing +Giá: 240.000 +Hãng sản xuất: Switzerland +Address: L +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20371.png) + +**THÀNH PHẦN:** +Mỗi túi 150 ml dung dịch truyền tĩnh mạch có chứa: +Hoạt chất: Levofloxacin hemihydrat tương đương Levofloxacin. ....750 mg/150ml +Tá dược: Glucose monohydrat 8250 mg, acid hydrocloric và/hoặc natri hydroxid vừa đủ để điều chỉnh pH, nước pha tiêm vừa đủ 150 ml. + +**CHỈ ĐỊNH:** +Levofloxacin được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm cho người lớn trong các trường hợp sau: +Viêm phổi cộng đồng. +Đợt cấp viêm phế quản mạn. +Viêm xoang cấp. +Viêm tuyến tiền liệt. +Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc không. +Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng hoặc không. +Điều trị triệt để bệnh than. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:** +Thuốc dùng đường truyền tĩnh mạch. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ điều trị. +**Liều lượng:** +Nhiễm khuẩn đường hô hấp: +Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg, 1 lần/ngày trong 7 ngày. +Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 500 mg, 1 - 2 lần/ngày trong 7 - 14 ngày. +Viêm xoang hàm trên cấp tính: 500 mg, 1 lần/ngày trong 10 - 14 ngày +Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da: +Có biến chứng: 750 mg, 1 lần/ngày trong 7-14 ngày +Không có biến chứng: 500 mg, 1 lần/ngày trong 7-10ngày +Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: +Có biến chứng: 250 mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày. +Không có biến chứng: 250 mg, 1 lần/ngày trong 3 ngày. +Viêm thận - bể thận cấp: 250 mg, 1 lần/ngày trong 10 ngày. +Điều trị bệnh than: +Truyền tĩnh mạch, sau đó uống thuốc khi tình trạng người bệnh cho phép, liều 500 mg, 1 lần/ngày, trong 8 tuần. +Viêm tuyến tiền liệt: +500 mg/24 giờ, truyền tĩnh mạch. Sau vài ngày có thể chuyển sang uống. +Liều dùng cho người bệnh suy thận: + +![image.png](image%20372.png) + +Liều dùng cho người bệnh suy gan: +Vì phần lớn levofloxacin được đào thải ra nước tiểu dưới dạng không đổi, không cần thiết phải hiệu chỉnh liều trong trường hợp suy gan. +**Người cao tuổi:** +Không cần hiệu chỉnh liều. +**Trẻ em:** +Không dùng levofloxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi. +**Cách dùng** +Dung dịch levofloxacin 750mg/150ml chỉ được dùng bằng cách truyền tĩnh mạch chậm, truyền nhanh sẽ dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp. Thời gian truyền phụ thuộc vào liều lượng thuốc (liều +250 mg hoặc 500 mg thường truyền trong 60 phút, liều 750 mg truyền trong 90 phút). Không dùng để tiêm bắp, tiêm vào ống sống, tiêm phúc mạc hoặc tiêm dưới da. +Dung dịch có chứa levofloxacin với nồng độ 5 mg/ml trong glucose 5,0%, có thể dùng ngay không cần pha loãng. Dung dịch thuốc dùng không hết trong lần phải được loại bỏ. + +**Tương kỵ tương thích** +Không trộn chung dung dịch truyền tĩnh mạch levofloxacin với heparin hoặc các dung dịch kiềm (ví dụ natri hydrogen carbonat). + +Dung dịch tiêm truyền levofloxacin tương thích với các dung dịch tiêm truyền sau đây: dung dịch natri clorid 0,9%, dextrose 5%, dung dịch dextrose 2,5% trong Ringer hoặc phối hợp với các dung dịch dinh dưỡng tiêm truyền (acid amin, carbohydat, chất điện giải). +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +Người có tiền sử quá mẫn với levofloxacin, với các quinolon khác, hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +Động kinh, thiếu hụt G6PD, tiền sử bệnh ở gân cơ do một fluoroquinolon. +Trẻ em nhỏ hơn 18 tuổi. +Phụ nữ mang thai, cho con bú. +**KHUYẾN CÁO VÀ THẬN TRỌNG:** +Viêm gân đặc biệt là gân gót chân (Achille), có thể dẫn tới đứt gân. Biến chứng này có thể xuất hiện ở 48 giờ đầu tiên, sau khi bắt đầu dùng thuốc và có thể bị cả hai bên. Viêm gân xảy ra ra chủ yếu ở các đối tượng có nguy cơ: người trên 65 tuổi, đang dùng corticoid (kể cả đường hít). Hai yếu tố này làm tăng nguy cơ viêm gân. Đề phòng, cần điều chỉnh liều lượng thuốc hàng ngày ở người bệnh lớn tuổi theo mức lọc cầu thận. +*Ảnh hưởng trên hệ cơ xương*: Levofloxacin, cũng như phần lớn các quinolon khác, có thể gây thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực trên nhiều loài động vật non, do đó không nên sử dụng levofloxacin cho trẻ em dưới 18 tuổi. + +*Nhược cơ*: Cần thận trọng ở người bệnh bị bệnh nhược cơ vì các biểu hiện có thể nặng lên. +*Tác dụng trên thần kinh trung ương*: Đã có các thông báo về phản ứng bất lợi như rối loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ, kích thích thần kinh trung ương dẫn đến co giật, run rẩy, bồn chồn, đau đầu, mất ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, ác mộng, có ý định hoặc hành động tự sát (hiếm gặp) khi sử dụng các kháng sinh nhóm quinolon, thậm chí ngay khi sử dụng ở liều đầu tiên. Nếu xảy ra những phản ứng bất lợi này trong khi sử dụng levofloxacin, cần dừng thuốc và có các biện pháp xử trí triệu chứng thích hợp. Cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não... vì có thể tăng nguy cơ co giật. +*Phản ứng mẫn cảm*: Phản ứng mẫn cảm với nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí sốc phản vệ khi sử dụng các quinolon, bao gồm cả levofloxacin đã được thông báo. Cần ngừng thuốc ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên của phản ứng mẫn cảm và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp. +*Viêm đại tràng màng giả do Clostridium difficile*: Phản ứng bất lợi này đã được thông báo với nhiều loại kháng sinh trong đó có levofloxacin, có thể xảy ra ở tất cả các mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Cần lưu ý chẩn đoán chính xác các trường hợp ỉa chảy xảy ra trong thời gian người bệnh đang sử dụng kháng sinh để có biện pháp xử trí thích hợp. +Mẫn cảm với ánh sáng mức độ từ trung bình đến nặng đã được thông báo với nhiều kháng sinh nhóm fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin (mặc dù đến nay, tỷ lệ gặp phản ứng bất lợi này khi sử dụng levofloxacin rất thấp < 0,1%). Người bệnh cần tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng trong thời gian điều trị và 48 giờ sau khi điều trị. +*Tác dụng trên chuyển hóa:* Cũng như các quinolon khác, levofloxacin có thể gây ra rối loạn chuyển hóa đường, bao gồm tăng và hạ đường huyết thường xảy ra ở các người bệnh đái tháo đường đang sử dụng levofloxacin đồng thời với một thuốc uống hạ đường huyết hoặc với insulin; do đó cần giám sát đường huyết trên người bệnh này. Nếu xảy ra hạ đường huyết, cần ngừng levofloxacin và tiến hành các biện pháp xử trí thích hợp. +*Kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ*: Sử dụng các quinolon có thể gây kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ ở một số người bệnh và một số hiếm ca loạn nhịp, do đó cần tránh sử dụng trên các người bệnh sẵn có khoảng QT kéo dài, người bệnh hạ kali máu, người bệnh đang sử dụng các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, procainamid...) hoặc nhóm III (amiodaron, sotalol...); thận trọng khi sử dụng levofloxacin cho các người bệnh đang trong các tình trạng tiền loạn nhịp như nhịp chậm và thiếu máu cơ tim cấp. +*Thời gian truyền:* Thời gian truyền phụ thuộc vào liều lượng thuốc (liều 250 mg hoặc 500 mg thường truyền trong 60 phút, liều 750 mg truyền trong 90 phút). Khi thấy có dấu hiệu giảm huyết áp nghiêm trọng, cần dừng truyền ngay. +*Bệnh nhân suy thận*: Cần giảm liều (xem phần “Liều lượng và cách dùng") +Người đang dùng thuốc đối kháng vitamin K: Khi dùng phối hợp levofloxacin với thuốc đối kháng vitamin K (warfarin), có thể tăng các chỉ số trong xét nghiệm đông máu (PT/ INR) và tăng nguy cơ chảy máu. Khi dùng phối hợp này, cần theo dõi các chỉ số đông máu. + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR** +Cần ngừng levofloxacin trong các trường hợp: Bắt đầu có các biểu hiện ban da hoặc bất kỳ dầu hiệu nào của phản ứng mẫn cảm hay của phản ứng bất lợi trên thần kinh trung ương. Cần giám sát người bệnh để phát hiện viêm đại tràng màng giả và có các biện pháp xử trí thích hợp khi xuất hiện ỉa chảy trong khi đang dùng levofloxacin. +Khi xuất hiện dấu hiệu viêm gân cần ngừng ngay thuốc, để hai gân gót nghỉ với các dụng cụ cổ định thích hợp hoặc nẹp gót chân và hội chẩn chuyên khoa. +**QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ KHI QUÁ LIỀU** +Các nghiên cứu cho thấy, khi dùng quá liều levofloxacin truyền tĩnh mạch, có thể gây các tác dụng trên thần kinh trung ương như co giật, chóng mặt, rối loạn nhận thức, kéo dài đoạn QT. Vì không có thuốc giải độc đặc hiệu, xử trí quá liều bằng cách điều trị triệu chứng, bù dịch đầy đủ cho người bệnh. Thẩm tách máu và thẩm phân phúc mạc liên tục không có hiệu quả loại levofloxacin ra khỏi cơ thể. Theo dõi điện tâm đồ vì khoảng cách QT kéo dài. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC;** https://drive.google.com/file/d/1qkXxuJLsZuGRsQLwj58RSV4NVvtTb0rt/view?usp=sharing + +Sản xuất tại Thụy Sĩ bởi: +ACS DOBFAR INFO S.A. Casai, 7748 Campascio, Switzerland + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Levothyrox 50mcg 2330bc1073c280ebbd0ede6115c46b2c.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Levothyrox 50mcg 2330bc1073c280ebbd0ede6115c46b2c.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b96d05d0f2275462bb970df35b0905e831fd25ed --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Levothyrox 50mcg 2330bc1073c280ebbd0ede6115c46b2c.md" @@ -0,0 +1,70 @@ +# Levothyrox 50mcg + +Hoạt chất: Levothyroxine natri +Đường link: https://drive.google.com/file/d/19UXSoPSaoxQqxxNPFEarFfOxLFXXrMuV/view?usp=sharing +Giá: 1.100 +Hãng sản xuất: Germany +Address: L +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20226.png) + +**Thành phần công thức thuốc** +**Thành phần dược chất:** +-Mỗi viên Levothyrox 50 mcg chứa: Levothyroxin nat............. 50mcg +Thành phần tả dược: Tinh bột ngô, Natri croscarmellose, Gelatine, Lactose monohydrate, Magle stearat. +**Dạng bào chế** +Viên nén + +Mô tả đặc điểm viên: Viên màu trắng ngà, hình tròn, phẳng cả hai mặt, với góc lượn, có vạch chia và vết khác ở mặt trên của viên: +Levothyrox 50 microgram: EM 50 +Mỗi viên nén có thể được chia thành những liều tương đương. +**Quy cách đóng gói** +Hộp 3 vỉ x 10 viên nén. +**Chỉ định** + +- Điều trị bướu giáp đơn thuần lành tính +- Điều trị dự phòng tái phát sau khi phẫu thuật bướu giáp đơn thuần, tùy thuộc vào tình trạng hormon sau phẩu thuật +- Điều trị thay thế trong suy giáp +- Điều trị ức chế trong ung thư giáp +- Phối hợp với thuốc kháng giáp trong điều trị cường giáp +**Cách dùng và liều dùng** +Liều khuyến cáo dưới đây chỉ có tính chất hướng dẫn. +Liều cho mỗi cá nhân nên được xác định dựa trên các kết quả xét nghiệm và thăm khám lâm sàng. Vì một số bệnh nhân có nóng độ T4 và FT4 cao, nên nồng độ trung bình của hormon kích thích tuyến giáp trong huyết thanh là chuẩn đáng tin cậy hơn cho quá trình điều trị. +Điều trị hormon tuyến giáp nên bắt đầu với liều thấp và tăng dần cho mỗi 2 đến 4 tuần cho đến khi đạt được liều thay thế đầy đủ. +Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bị suy giáp bẩm sinh, khi mà liệu pháp thay thế nhanh là quan trọng, liều khởi đầu khuyến cáo là 10 đến 15 mcg/kg thể trọng mỗi ngày trong 3 tháng đầu. Sau đó, nên chỉnh liều cho mỗi cá nhân dựa trên các dấu hiệu lâm sàng và giá trị hormon tuyến giáp và TSH. +Ở người lớn tuổi, bệnh nhân có bệnh mạch vành, và bệnh nhân suy giáp nặng hoặc kéo dài, nên thận trọng khi khởi đầu điều trị với hormon tuyến giáp, nghĩa là, nên khởi đầu với liều thấp, sau đó tăng liều chậm và cách khoảng dài và thường xuyên theo dõi hormon tuyến giáp. +Liều thấp hơn liều tối ưu cần để điều trị thay thế hoàn toàn, sẽ dẫn đến điều chỉnh mức TSH không hoàn toàn, vì thế cần phải cân nhắc. +Kinh nghiệm cho thấy liều thấp hơn là đủ cho bệnh nhân nhẹ cân và bệnh nhân bướu giáp nhân lớn. + +![image.png](image%20227.png) + +Liều hàng ngày có thể dùng một lần +Dùng thuốc: dùng liều đơn vào buổi sáng khi bụng rỗng, nửa giờ trước bữa sáng, với ít nước (ví dụ: nửa ly nước) +Trẻ em dùng toàn bộ liều một lần vào ít nhất là 30 phút trước bữa ăn đầu tiên trong ngày. Hòa tan viên thuốc với một ít nước thành hỗn dịch, chỉ hòa tan ngay trước khi uống, uống với nhiều nước hơn. +Thời gian điều trị thường là suốt đời đối với trường hợp thay thế trong suy giáp và sau khi cắt bỏ bướu giáp hoặc cắt bỏ tuyến giáp và trong dự phòng tái phát sau khi cắt bỏ bướu giáp đơn thuần. +Phối hợp điều trị cường giáp sau khi đạt mức bình giáp được chỉ định trong khoảng thời gian dùng thuốc kháng giáp. +Đối với bướu giáp đơn thuần lành tính, thời gian điều trị cần thiết thường từ 6 tháng đến 2 năm. Nếu việc điều trị trong khoảng thời gian này là chưa đủ, nên cân nhắc giải phẫu hoặc xạ trị l-ốt. +**Chống chỉ định** +Mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc +Suy tuyến thượng thận chưa điều trị +Suy tuyến yên chưa điều trị +Nhiễm độc giáp chưa điều trị +Không điều trị bằng Levothyrox" trong trường hợp nhồi máu cơ tim cấp, viêm cơ tim cấp, viêm toàn tim cấp. +Không chỉ định điều trị phối hợp levothyroxin và tác nhân kháng giáp cho cường giáp trong thời kỳ mang thai (xem phần Phụ nữ có thai và cho con bú). + +**Quá liều và cách xử trí:** +Tăng mức T3 là chỉ thị xác thực của quá liều, hơn là mức tăng 14 và fT4. Sau khi dùng quá liều, các triệu chứng của tăng chuyến hóa rõ rệt xuất hiện (xem phán Tác dụng không mong muốn). +Tùy thuộc vào mức độ quá liều, khuyến cáo ngừng điều trị và tiến hành các xét nghiệm. +Triệu chứng bao gồm tăng tác dụng giống beta giao cảm như tim đập nhanh, băn khoăn, lo lắng và tăng vận động và các triệu chứng này có thể giảm bằng thuốc chẹn beta. +Điều trị bằng tinh lọc huyết tương có thể có tác dụng trong trường hợp dùng quá liều rất cao. +Ở một số bệnh nhân nguy cơ, có vài trường hợp động kinh được báo cáo khi dùng quá liều giới hạn dung nạp của cá nhân. +Quá liều levothyroxin có thể dẫn đến cường giáp và có thể dẫn đến các triệu chứng rối loạn tâm thần cấp tính, đặc biệt là ở những bệnh nhân có nguy cơ bị rối loạn tâm thần. +Nhiều trường hợp đột tử do tim được báo cáo ở các bệnh nhân lạm dụng levothyroxin trong nhiều năm. + +Nhà sản xuất: Merck Healthcare KGaA +Frankfurter Strasse 250, 64293 Darmstadt, Đức +Cơ sở đóng gói và xuất xưởng: Merck S.A de C.V. +Calle 5 no. 7, Fraccionamiento Industrial Alce Blanco C.P. 53370, Naucalpan de Juarez, Edo. De Mexico, Mexico. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Lidocain (hydroclorid) 40mg 2ml 2010bc1073c281c8b886c939a6085813.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Lidocain (hydroclorid) 40mg 2ml 2010bc1073c281c8b886c939a6085813.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bfe170ec553e04a8f0f903d8e224c533f9a132c7 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Lidocain (hydroclorid) 40mg 2ml 2010bc1073c281c8b886c939a6085813.md" @@ -0,0 +1,190 @@ +# Lidocain (hydroclorid) 40mg/2ml + +Hoạt chất: Lidocain (hydroclorid). (THUỐC NGUY CƠ CAO) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1ru0YksoX3SYER71bisgnGjEOleu0wZ28/view?usp=sharing +Giá: 405 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc +Address: L +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20100.png) + +**Thành phần công thức của thuốc**: + +Cho một ống Lidocain ****chứa: + +*Thành phần dược chất:* Lidocain hydroclorid........ 40mg + +*Thành phần tá dược*: Natriclorid, dung dịch NaOH 0,1N, nước cất ****pha tiêm vđ 2ml + +**Dạng bào chế:** + +Dạng bào chế: Dung dịch tiêm + +Hình thức: Chế phẩm là dung dịch trong, được đóng trong ống thủy tinh, hàn kín, không rạn nứt, không đen đầu. + +pH=4,0:6,0 + +**Chỉ định**: + +Gây tê tại chỗ niêm mạc trước khi thăm khám, nội soi, đặt thiết bị kỹ thuật, hoặc tiến hành các thủ thuật khác và để làm giảm triệu chứng đau trong nhiều bệnh. Gây tê từng lớp và các kỹ thuật gây tê phong bế thần kinh bao gồm gây tê thần kinh ngoại vi, gây tê hạch giao cảm, gây tê ngoài màng cứng, gây tê khoang cùng, và gây tê tủy sống. + +Tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch để điều trị cấp tính các loạn nhịp thất sau nhồi máu cơ tim hoặc trong khi tiến hành các thao tác kỹ thuật về tim như phẫu thuật tim hoặc thông tim. Lidocain là thuốc chọn lọc để điều trị ngoại tâm thu thất trong nhồi máu cơ tim, điều trị nhịp nhanh thất và rung tâm thất. + +**Liều dùng - cách dùng:** + +***Liều dùng**:* + +Thiết bị hồi sức, oxy và những thuốc để cấp cứu phải sẵn sàng để có ngay, nếu cần. Khi dùng thuốc tê để khám nghiệm hoặc thực hiện kỹ thuật với dụng cụ, liều khuyến cáo là để dùng cho một người trung bình, cần hiệu chỉnh liều cho từng cá nhân, thể trạng và tình trạng cơ thể, dự đoán tốc độ hấp thu toàn thân từ chỗ tiêm. + +*Gây tê từng lớp:* + +Tiêm trực tiếp vào mô thuốc tiêm lidocain hydroclorid; khi không pha thêm adrenalin: Liều lidocain tới 4,5 mg/kg; khi có pha thêm adrenalin: Có thể tăng liều này thêm một phần ba (7 mg/kg). + +*Gây tê phong bế vùng:* + +Tiêm dưới da dung dịch lidocain hydroclorid với cùng nồng độ và liều lượng như gây tê từng lớp. + +*Gây tê phong bế thần kinh:* Tiêm dung dịch lidocain vào hoặc gần dây thần kinh hoặc đám rối thần kinh ngoại vi sẽ có tác dụng gây tê rộng hơn so với những kỹ thuật nêu trên. + +*Điều trị cấp tính loạn nhịp thất:* Để tránh sự mất tác dụng có liên quan với phân bố, dùng chế độ liều nạp 3 - 4 mg/kg trong 20 - 30 phút bằng cách tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch, ví dụ, dùng liều ban đầu 100 mg, tiếp theo cho liều 50 mg, cứ 8 phút một lần cho 3 lần; sau đó, có thể duy trì nồng độ ổn định trong huyết tương bằng tiêm truyền 1 - 4 mg/phút, để thay thế thuốc bị loại trừ do chuyển hóa ở gan. Thời gian đạt nồng độ lidocain ở trạng thái ổn định là 8 - 10 giờ. + +Trong trường hợp cần thiết, dùng lidocain hydroclorid điều trị loạn nhịp cấp, có thể tiêm bắp vào cơ delta ở một liều 300 mg, lặp đi lặp lại nếu cần thiết sau 60-90 phút. + +Trong suy tim và bệnh gan, phải giảm tổng liều nạp ban đầu và tốc độ tiêm truyền để duy trì, cũng như khi tiêm truyền kéo dài, liều khởi đầu 0,75 mg/ phút hoặc 10 microgam/ kg/ phút; tối đa 1,5 mg/ phút hoặc 20 microgam/ kg/ phút. Cần thường xuyên đo nồng độ lidocain huyết tương và điều chỉnh liều để đảm bảo nồng độ huyết tương vẫn ở trong phạm vi điều trị (1,5 - 5 microgam/ ml) để giảm độc tính của thuốc. + +***Cách dùng:*** + +Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền tĩnh mạch, tiêm dưới da. + +Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. + +**Chống chỉ định**: + +Quá mẫn với lidocain hoặc với thuốc tê nhóm amid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc; người bệnh có hội chứng Adams - Stokes, hội chứng Wolf - Parkinson - White, hoặc có rối loạn xoang - nhĩ nặng, blốc nhĩ - thất ở tất cả các mức độ, suy cơ tim nặng, hoặc blốc trong thất (khi không có thiết bị tạo nhịp); rối loạn chuyển hóa porphyrin. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc**: + +Không dùng chế phẩm lidocain chứa chất bảo quản để gây tê tủy sống, gây tê ngoài màng cứng, hoặc khoang cùng. + +Dùng hết sức thận trọng cho người có bệnh gan, suy tim, thiếu oxygen máu nặng, suy hô hấp nặng, giảm thể tích máu hoặc sốc, blốc tim không hoàn toàn hoặc nhịp tim chậm, loạn nhịp độ I và rung nhĩ. + +Dùng thận trọng ở người bệnh nặng hoặc suy nhược, vì dễ bị ngộ độc toàn thân với lidocain. + +Không **được tiêm thuốc tê vào những mô bị viêm hoặc nhiễm khuẩn và không cho vào niệu đạo bị chấn thương vì trong điều kiện như vậy, thuốc sẽ được hấp thu nhanh và gây phản ứng toàn thân thay vì phản ứng tại chỗ. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú**: + +***Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:*** + +Lidocain đã được dùng nhiều trong phẫu thuật cho người mang thai mà không thấy thông báo về những tác dụng có hại đối với người mẹ và thai nhi. + +***Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:*** + +Lidocain được phân bố trong sữa mẹ với lượng rất nhỏ, nên không có nguy cơ gây tác dụng có hại cho trẻ nhỏ bú mẹ. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc**: + +Thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn như tụt huyết áp, nhức đầu khi thay đổi tư thế. Do đó, không lái xe, vận hành máy móc hay làm việc trên cao khi gặp tác dụng không mong muốn của thuốc. + +**Tương tác thuốc**: + +Adrenalin phối hợp với lidocain làm giảm tốc độ hấp thu và độc tính, do đó kéo dài thời gian tác dụng của lidocain. + +Thuốc tê loại amid (bupivacain, levobupivacain, lidocain, ropivacain) phối hợp cùng với các thuốc chống loạn nhịp làm tăng nguy cơ ức chế cơ tim. + +Thuốc chẹn beta: **Dùng đồng thời với lidocain có thể làm chậm chuyển hóa lidocain do giảm lưu lượng máu ở gan, dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc lidocain. + +*Cimetidin* có thể ức chế chuyển hóa lidocain ở gan, dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc lidocain. + +Succinylcholin*:* Dùng đồng thời với lidocain có thể làm tăng tác dụng của succinylcholin. + +Lidocain làm tăng tác dụng của colchicin, tamoxifen, salmeterol, tolvaptan. + +Lidocain được tăng tác dụng bởi các chất amiodaron, thuốc chẹn beta, conivaptan, bị giảm tác dụng bởi các thuốc cyproteron, etravirin, peginterferon alfa - 2b, tocilizumab. + +**Tương kỵ thuốc:** + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc(ADR)**: + +Cùng với tác dụng phong bế dẫn truyền ở sợi trục thần kinh tại hệ thần kinh ngoại vi, thuốc tê ảnh hưởng đến chức năng của tất cả những *cơ* quan có xung động truyền tới. Do đó thuốc có tác dụng quan trọng trên hệ thần kinh trung ương, các hạch tự động, khớp thần kinh - cơ, và tất cả các dạng cơ. Mức độ nguy hiểm của ADR tỷ lệ với nồng độ của thuốc tê trong tuần hoàn. + +*Thường gặp*, *ADR >* 1/100 + +Tim mạch: Hạ huyết áp. + +Thần kinh trung ương: Nhức đầu khi thay đổi tư thế. + +Khác**:** Rét run. + +*Ít gặp***,** 1/1000 < *ADR <* 1/10 + +Tim mạch: Blốc tim, loạn nhịp, trụy tim mạch, ngừng tim. + +Hô hấp: Khó thở, suy giảm hoặc ngừng hô hấp. + +Thần kinh trung ương: Ngủ lịm, hôn mê, kích động, nói líu nhíu, cơn co giật, lo âu, sảng khoái, ảo giác. + +Da: Ngứa, ban, phù da, tê quanh môi và đầu lưỡi. + +Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn. + +Thần kinh - cơ và xương: Dị cảm. + +Mắt: Nhìn mờ, song thị. + +***Hướng dẫn cách xử trí ADR*** + +Đối với những phản ứng toàn thân do hấp thu quá mức: Duy trì thông khí, cho 100% oxygen, và thực hiện hô hấp hỗ trợ hoặc chỉ huy, khi cần. + +Ở một số người bệnh, có thể phải cần đặt ống nội khí quản. + +Đối với suy tuần hoàn: Dùng một thuốc co mạch và truyền dịch tĩnh mạch. + +Đối với chứng methemoglobin huyết: Cho xanh methylen (1 - 2 mg/kg thể trọng tiêm tĩnh mạch). + +Đối với co giật: Khi xuất hiện các triệu chứng vật vã, mất tri giác là sắp xuất hiện co giật, cần hỗ trợ hô hấp, cho một thuốc an thần, chống co giật benzodiazepin (cần nhớ benzodiazepin tiêm tĩnh mạch có thể gây ức chế hô hấp và tuần hoàn, đặc biệt khi tiêm nhanh), đến khi bệnh nhân tỉnh táo hoàn toàn (khoảng 1 giờ). + +**Quá liều và cách xử trí:** + +*Quá liều:* Lidocain có chỉ số điều trị hẹp, có thể xảy ra ngộ độc nặng với liều hơi cao hơn liều điều trị, đặc biệt khi dùng với những thuốc chống loạn nhịp khác. Những triệu chứng quá liều gồm: an thần, lú lẫn, hôn mê, cơn co giật, ngừng hô hấp và độc hại tim (ngừng xoang, blốc nhĩ - thất, suy tim và giảm huyết áp); các khoảng QRS và QT thường bình thường mặc dù có thể kéo dài khi bị quá liều trầm trọng. Những tác dụng khác gồm chóng mặt, dị cảm, run, mất điều hòa, và rối loạn tiêu hóa. + +*Cách xử trí:* Điều trị chỉ là hỗ trợ bằng những biện pháp thông thường (truyền dịch, đặt bệnh nhân ở tư thế thích hợp, dùng thuốc tăng huyết áp, thuốc chống loạn nhịp, thuốc chống co giật); natri bicarbonat có thể phục hồi QRS bị kéo dài, loạn nhịp chậm và giảm huyết áp. Thẩm phân máu làm tăng thải trừ lidocain. + +**Đặc tính dược lực học:** + +Mã ATC: C01BB01 + +Lidocain là thuốc tê tại chỗ, nhóm amid, có thời gian tác dụng trung bình. Cơ chế tác dụng là do phong bế cả sự phát sinh và dẫn truyền xung động thần kinh bằng cách giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh với ion natri, do đó ổn định màng và ức chế sự khử cực, dẫn đến làm giảm lan truyền hiệu điện thế hoạt động và tiếp đó là blốc dẫn truyền xung động thần kinh. Lidocain hiện được dùng rộng rãi do tác dụng gây tê nhanh hơn, mạnh hơn và thời gian tác dụng dài hơn so với procain cùng nồng độ. Lidocain được chọn dùng cho người mẫn cảm với thuốc tê loại este. Lidocain có hiệu lực trong mọi trường hợp cần một thuốc gây tê có thời gian tác dụng trung bình. + +Lidocain còn là thuốc chống loạn nhịp nhờ tác dụng chẹn kênh Na+, được xếp nhóm 1B, được dùng tiêm tĩnh mạch để điều trị loạn nhịp tâm thất. Lidocain làm giảm nguy cơ rung tâm thất ở **người nghi có nhồi máu cơ tim. Tuy vậy, tỷ lệ sống sót không tăng lên mà còn có thể bị giảm. Khi sử dụng lidocain mà không có những phương thức chẩn đoán cẩn thận có thể làm tăng nguy cơ blốc tim, hoặc suy tim sung huyết. Do đó không được dùng lidocain để điều trị một cách rộng rãi cho mọi người bệnh, trừ khi có chẩn đoán đầy đủ. Lidocain chẹn cả những kênh Na+ mở và kênh Na+ không hoạt hóa của tim. Sự phục hồi sau đó nhanh, nên lidocain có tác dụng trên mô tim khử cực (thiếu máu cục bộ) mạnh hơn là trên tim không thiếu máu cục bộ. + +**Đặc tính dược động học:** + +Sau khi tiêm tĩnh mạch, nửa đời ban đầu (7 - 30 phút) biểu thị sự phân bố từ ngăn trung tâm sang các mô ngoại biên; nửa đời thải trừ cuối (ở trẻ em trung bình là 3,2 giờ; người lớn từ 1,5 - 2 giờ) biểu thị sự chuyển hóa thuốc ở gan. Hiệu lực của lidocain phụ thuộc vào sự duy trì nồng độ điều trị trong huyết tương ở ngăn trung tâm. + +Thải trừ trong nước tiểu: 2 ± 1%. Gắn với protein huyết tương: 60% - 80%. Độ thanh thải: 9,2 ± 2,4 ml/phút/kg. Thể tích phân bố: 1,1 ± 0,4 lít/kg. Nồng độ có tác dụng: 1,5 - 6 microgam/ml. Nồng độ độc, đôi khi: 6 - 10 microgam/ml, thường gặp > 10 microgam/ml. Ở người suy tim, thể tích phân bố trung tâm và độ thanh thải giảm. Độ thanh thải cũng giảm trong bệnh gan. Bệnh nhồi máu cơ tim cấp tính làm tăng gắn lidocain với protein, và làm giảm tỷ lệ thuốc tự do. + +**Quy cách đóng gói:** Hộp 100 ống x 2 ml. Hộp 2 vỉ x 10 ống x 2ml. + +**Điều kiện bảo quản:** Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. + +**Hạn dùng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**Tiêu chuẩn chất lượng:** TCCS + +**Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất:** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC** + +Số 777 Đường Mê Linh - P. Khai Quang - TP. Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc + +ĐT: 02113 861233  Fax: 02113 862774 + +**Địa chỉ nhà máy:** + +Thôn Mậu Thông - P. Khai Quang - TP. Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Lidocain 10% 38g 2320bc1073c280a49ba6db481a04ddd1.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Lidocain 10% 38g 2320bc1073c280a49ba6db481a04ddd1.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1c53ede024a343ca571517a25d44ace832f9458d --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Lidocain 10% 38g 2320bc1073c280a49ba6db481a04ddd1.md" @@ -0,0 +1,57 @@ +# Lidocain 10%/38g + +Hoạt chất: Lidocain  +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1uJk_yi_IfKTlokcZlkroBX2i1qXItuQX/view?usp=sharing +Giá: 159.000 +Hãng sản xuất: Egis Pharmaceuticals Private Limited Company, Hungary +Address: L +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20199.png) + +**Thành phần, hàm lượng của thuốc:** +Hoạt chất: Trong mỗi chai có 38 g dung dịch thuốc chứa 3,8 g lidocaine (mới liều xịt chứa 4,6 mg lidocaine) +Tá dược: Peppermint oil, propylene glycol, alcohol 96% +Mô tả sản phẩm: +Dung dịch trong cồn không màu hoặc gần như không màu, có mùi menthol đặc trưng. + +**Chỉ định điều trị:** +Thuốc phun mù Lidocain 10% được dùng trong mọi trường hợp khi cần gây tê tại da hoặc niêm mạc. +**Trong nha khoa và phẫu thuật miệng:** +Gây tê nơi tiêm trước khi gây tê tại chỗ (trước khi tiêm lidocaine vào niêm mạc miệng để gây tê tại chỗ, có thể gây tê bề mặt niêm mạc miệng bằng thuốc phun mù lidocaine để giảm đau khi chọc kim tiêm), rạch các áp xe nông, nhổ các răng sữa, lấy bỏ mảnh xương và chỉ khâu vết thương ở niêm mạc. Gây tê nướu răng để gần chụp răng hay cấu răng. Thuốc cũng có thể được dùng trong trường hợp lấy cao răng bằng tay hay bằng dụng cụ hoặc cắt bỏ nhú khe răng phì đại. + +Thuốc phun mù lidocaine làm giảm hay ức chế phản xạ tăng cảm của hầu khi chuẩn bị chụp phim X quang. Chỉ được dùng thuốc với các vật dụng lấy dấu răng bằng cao su. Chống chỉ định dùng thuốc này khi lấy dấu răng bằng thạch cao vì có nguy cơ hít vào phổi. +Ở trẻ em, có thể dùng thuốc khi cắt hãm và khi rạch mở nang tuyến nước bọt. +Có thể sử dụng thuốc phun mù lidocaine khi cắt bỏ các bướu lành và nông của niêm mạc. + +**Trong khoa tai mũi họng:** +Điều trị chảy máu cam trước khi đốt điện, cắt vách mùi và cắt bỏ polip mũi. Thuốc cũng được dùng trước khi cắt amidan để ức chế phản xạ của hầu và đề gây tê nơi tiêm. Gây tê bổ sung trước khi rạch mở một áp xe quanh amidan hay trước khi chọc xoang hàm. +Có thể dùng thuốc phun mù lidocaine để gây tê trước khi bơm rửa xoang. +Trước khi dùng thuốc phun mù trong phẫu thuật vùng hầu hay mũi họng, cần lưu ý là lidocaine ức chế phản xạ hầu và lan đến thanh quản và khí quản và do đó cùng ức chế phản xạ ho, việc này có thể dẫn đến viêm phế quản phổi. +Điều này rất quan trọng ở trẻ em vì phản xạ nuốt của trẻ xảy ra nhiều hơn là ở người lớn. +Không nên dùng thuốc phun mù lidocaine để gây tê tại chỗ trước khi cắt amidan và nạo VA ở trẻ dưới 8 tuổi. +**Trong nội soi và thăm khám bằng dụng cụ:** +Gây tê vùng hầu trước khi đút các ống khác nhau qua mũi hay miệng (ống soi tá tràng, ống Sengstaken). +Thay ống trong phẫu thuật mở khí quản. + +**Trong phụ khoa và sản khoa:** +Gây tê vùng đáy chậu và để tiến hành và/hay điều trị thủ thuật cắt âm hộ. Dùng trong khi cắt chỉ. Gây tê vùng mỗ trong phẫu thuật âm đạo hay trong phẩu thuật một phần tử cung. Cũng có thể dùng thuốc khi rạch hay khi điều trị rách màng trinh hay khâu áp xe. +**Trong khoa da liễu:** +Gây tê da và niêm mạc trong các tiểu phẫu. +**Liều lượng và cách dùng:** +Liều lượng thay đổi tùy theo chỉ định và diện tích của khu vực cần gây tê. +Dùng dưới dạng thuốc phun mù bơm vào niêm mạc, mỗi lần bơm sẽ cho ra 4,6 mg lidocaine. Để tránh nóng độ thuốc cao trong huyết tương, quan trọng là phải dùng liều nào thấp nhất mà cho kết quả thỏa đáng. Thông thường 1 - 3 lần bơm là đủ, tuy rằng trong sản khoa có thể dùng đến 15-20 lần bơm hay nhiều hơn (tối đa 40 lần bơm cho 70 kg thể trọng). +**Hướng dẫn liều lượng cho các chỉ định khác nhau:** + +![image.png](image%20200.png) + +**Trẻ em:** +Các tài liệu trong y văn cho thấy cũng có thể dùng thuốc phun mù lidocaine cho trẻ em trong nha khoa và phẫu thuật miệng, tốt nhất là dưới dạng bôi để không làm trẻ sợ hãi khi bơm thuốc và cũng để tránh cảm giác châm chích là một tác dụng phụ của thuốc. Cũng có thể áp dụng cách này cho trẻ em dưới 2 tuổi. Đối với trẻ em dưới 2 tuổi, nên dùng thuốc phun mù bằng cách dùng tâm bông tẩm thuốc để bôi. + +**Chống chỉ định:** +Quá mẫn với lidocaine hay với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc (được liệt kê trong mục Thành phần, hàm lượng của thuốc - Tá dược). +Trong nha khoa và phẫu thuật miệng, chống chỉ định dùng thuốc phun mù lidocai trước khi lấy dấu răng bằng thạch cao vì có thể xảy ra nguy cơ hít thuốc vào phổi. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1uJk_yi_IfKTlokcZlkroBX2i1qXItuQX/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Lifecita 800 DT 2010bc1073c281a393d8d9df0d99fcb8.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Lifecita 800 DT 2010bc1073c281a393d8d9df0d99fcb8.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2af7532540798853ef25ebc505360bbc056d3676 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Lifecita 800 DT 2010bc1073c281a393d8d9df0d99fcb8.md" @@ -0,0 +1,217 @@ +# Lifecita 800 DT + +Hoạt chất: Piracetam +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1McNFAfUt5YGb8jdZe3ah75XhSx9yhwA2/view?usp=sharing +Giá: 4.600 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung Ương I - Pharbaco +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![pira.jpg](pira.jpg) + +**Tên thuốc** + +LIFECITA 800 DT. + +**Thành phần công thức thuốc**: Viên nén phân tán LIFECITA 800 DT. + +*Thành phần dược chất:* Piracetam 800,0mg + +*Thành phần tá dược:* Aspartam, magnesi stearat hicel 50, starcap 1500, Colloidal silicon dioxid, Compritol, bột mùi cam vừa đủ 1 viên. + +**Dạng bào chế:** viên nên phân tán + +*Mô tả:* Viên nén dài, màu trắng ngà, một mặt có vạch phân liêu, mặt viên nhẫn, cạnh viên lành lặn. + +**Chỉ định:** + +Lifecta 800 DT. được sử dụng để điều trị chứng rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não, thiếu máu não, sa sút trí tuệ ở người già, chứng khó đọc ở trẻ nhỏ, chóng mặt. + +**Cách dùng, liều dùng:** + +*Cách dùng*: Dùng đường uống. Uống trực tiếp hoặc hòa tan với nước, khuấy đều trước khi uống. + +*Liều dùng:* Liều hàng ngày nên bắt đầu từ 7,2g/ngày, tăng 4,8g mỗi 3-4 ngày, tối đa 24g/ngày, chia thành 2-3 lần/ngày. Việc điều trị kết hợp với các thuốc chống nhược cơ khác, liều của Piracetam vẫn nên được duy trì ở cùng liều lượng trên. Tùy thuộc vào lợi ích lâm sàng thu được, liều lượng của các thuốc khác cần được giảm, nếu có thể. + +Một khi bắt đầu, việc điều trị với piracetam nên được tiếp tục chừng nào mà bệnh não vẫn còn tồn tại. Ở những bệnh nhân có giai đoạn cấp tính, sự tiến triển tự phát có thể xảy ra theo thời gian và cần phải kiểm tra thử 6 tháng một lần để giảm hoặc ngừng điều trị bằng thuốc. Việc giảm liều nên được thực hiện bằng cách giảm liều của piracetam 1,2 g/ngày mỗi 2 ngày (mỗi 3-4 ngày trong trường hợp hội chứng Lance và Adams, để ngăn ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật). + +*Điều chỉnh liều cho người cao tuổi:* + +Việc điều chỉnh liều được khuyến cáo ở những bệnh nhân cao tuổi bị suy giảm chức năng thận (xem phần "Điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy thận" dưới đây). Để điều trị lâu dài ở người cao tuổi, đánh giá thường xuyên độ thanh thải creatinin là cần thiết để cho phép điều chỉnh liều nếu cần*.* + +*Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận:* + +Liều hàng ngày phải được tính cho từng bệnh nhân theo chức năng thận. Tham khảo bảng sau và điều chỉnh liều theo chỉ định. Để sử dụng bảng liều này, cần ước tính độ thanh thải creatinin của bệnh nhân (CI­­cl) trong ml/phút. Cl­­­cl trong ml/phút có thể được ước tính từ creatinin huyết thanh (mg/di) xác định bằng công thức sau: + +![image.png](image%2086.png) + +*Bệnh nhân suy gan:* + +Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân bị suy gan. Ở những bệnh nhân bị cả suy gan và suy thận, cần điều chỉnh liều (xem phần “Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận” ở trên). + +**Chống chỉ định:** + +Người bị quá mẫn với piracetam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút). + +Người mắc bệnh Huntington. + +Người bệnh bị xuất huyết não. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +*Tác động lên sự kết tập tiểu cầu*: + +Do ảnh hưởng của piracetam đối với sự kết hợp tiểu cầu, nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân xuất huyết nghiêm trọng, bệnh nhân có nguy cơ chảy máu như loét đường tiêu hóa, bệnh nhân có rối loạn đông máu, bệnh nhân có tiền sử tai biến mạch máu não, bệnh nhân trải qua phẫu thuật lớn bao gồm cả phẫu thuật nha khoa, bệnh nhân sử dụng thuốc chống đông máu hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu bao gồm acid acetylsalicylic liều thấp. + +*Suy thận:* + +Piracetam được thải trừ qua thận nên thận trọng khi dùng trong trường hợp suy thận. + +*Người cao tuổi*: + +Để điều trị lâu dài ở người cao tuổi, cần phải thường xuyên đánh giá độ thanh thải creatinin để điều chỉnh liều nếu cần thiết. + +*Ngừng điều trị*: + +Nên tránh ngừng điều trị đột ngột và có thể gây co giật cơ hoặc co giật toàn thân ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim. + +*Cảnh báo liên quan đến tá* *dược:* + +Sản phẩm có chứa aspartam, có chứa một nguồn phenylalanin, nên cẩn thận trọng vì có thể có hại cho bệnh nhân có phenylceton niệu. + +**Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +*Phụ nữ có thai:* + +Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng piracetam trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra có tác động trực tiếp hay gián tiếp đến thai nhi/ quá trình phát triển phôi thai/sinh sản hay sự phát triển sau sinh. + +Tuy nhiên, piracetam có thể qua nhau thai. Nồng độ thuốc ở trẻ sơ sinh khoảng 70-90% nồng độ thuốc của người mẹ. Không nên dùng thuốc này cho người mang thai, trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ, và tình trạng lâm sàng của người mẹ yêu cầu phải sử dụng piracetam. + +*Phụ nữ đang cho con bú* + +Piracetam có bài tiết vào sữa mẹ. Không nên dùng piracetam trong thời gian cho con bú, hoặc cần ngừng cho con bú nếu phải sử dụng piracetam. Cần quyết định dựa trên cân nhắc giữa lợi ích của thuốc đối với người mẹ, và lợi ích của sữa mẹ đối với đứa trẻ. + +**Tác động của thuốc khi** **lái xe và vận hành máy móc:** + +Do thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, bồn chồn, ... nên cẩn thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc. + +**Tương tác và tương kỵ của thuốc**: + +*Tương tác dược động học:* + +Vì khoảng 90% liều piracetam được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi nên nguy cơ dẫn đến thay đổi được động học của piracetam là thấp. + +Theo thử nghiệm in vitro, piracetam không ức chế các cytochrome P450 ở gan của người như CYP1A2, 2B6, 2C8, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 4A9/11 ở nồng độ 142, 426 và 1422 4g/ml. Ở nồng độ 1422 4g/ml, tác dụng ức chế CYP 2A6 (21%) và 3A4/5 (11%) đã được ghi nhận. Tuy nhiên, giá trị Ki cho sự ức chế của hai dạng đồng phân CYP có thể vượt quá 1422 4g/ml. Do đó, tương tác chuyển. hóa của piracetam với các thuốc khác là không xảy ra. + +*Hormon tuyến giáp*: + +Sự nhầm lẫn, dễ bị kích thích và rối loạn giấc ngủ đã được báo cáo trong quá trình điều trị đồng thời với hormon tuyến giáp (T3+T4). + +*Acenocoumarol:* + +Trong nghiên cứu mù đơn đã được Công bố trên những bệnh nhân bị huyết khối tĩnh mạch tái. phát nghiêm trọng, piracetam 9,6 g/ngày không làm thay đổi liều acenocoumarol cần thiết để đạt đến INR 2,5-3,5, nhưng so với tác dụng của acenocoumarol đơn độc, việc bổ sung Piracetam kể tập hợp tiểu cầu, phóng thích thromboglobulin B, nồng độ brinogen và các yếu tố vonWII ban piracetam 9,6 g/ngày làm giảm đáng kể tên hợp tiểu cầu, phóng thích huyết tương. + +*Thuốc chống động kinh:* + +Piracetam liều 20 g/ngày, trong 4 tuần không làm thay đổi nồng độ đỉnh của thuốc chống động kinh (Carbon + +ng4 tuần không làm thay đổi nồng độ đỉnh và nồng độ huyết thanh động kinh đang dùng liều ổn định. + +*Rượu:* Việc sử dụng rượu đồng thời không ảnh hưởng đến nồng độ piracetam huyết thanh và nồng độ cồn không bị thay đổi bởi piracetam liệu 1,6g. + +**Tác dụng không mong muốn** + +Tác dụng không mong muốn được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng và báo cáo sau khi lưu hành được liệt kê dưới đây theo hệ thống cơ quan và tần số gặp. Tần số được định nghĩa như sau: rất phổ biến (≥1/10); phổ biến (≥1/100,<1/10); không phổ biến (≥1/1.000, <1/100); hiếm (≥1/10.000, <1/1.000); rất hiếm(<1/10.000); không biết: không có dữ liệu. + +*Rối loạn máu và bạch huyết:* + +Không biết: rối loạn xuất huyết + +*Rối loạn hệ thống miễn dịch*: + +Không biết: phản ứng phản vệ, quá mẫn. + +*Rối loạn tâm thần:* + +Phổ biến: kích thích. + +Không phổ biến: trầm cảm. + +Không biết: kích động, lo lắng, nhầm lẫn, ảo giác. + +*Rối loạn hệ thần kinh:* + +Thường gặp: tăng động. + +Không phổ biến: mơ màng. + +Không biết: rối loạn vận động, giảm thăng bằng, động kinh trầm trọng, đau đầu, mất ngủ. + +*Rối loạn tai và mê cung*: + +Không biết: chóng mặt. + +*Rối loạn tiêu hóa:* + +Không biết: đau vùng bụng, đau trên vùng bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn. + +*Rối loạn da và mô dưới da.* + +Không biết: phù thần kinh, viêm da, ngứa, nổi mày đay. + +*Các rối loạn chung và tại chỗ*: + +Không phổ biến: suy nhược. + +*Điều tra* + +Phổ biến: Tăng cân. + +***Hướng dẫn cách xử trADR*** + +Có thể giảm nhẹ ADR của thuốc bằng cách giảm liều. + +**Quá liều và cách xử trí.** + +Không có các tác dụng phụ đặc biệt liên quan đến quá liều đã được báo cáo với piracetam. + +Liều dùng cao nhất được báo cáo là uống piracetam 75 g. Một trường hợp bị tiêu chảy ra máu và đau bụng khi dùng piracetam 75 g hàng ngày, có lẽ hầu hết liên quan đến liều cao sorbitol có trong công thức. Tuy nhiên, viên nén phân tán Lifecita 800 DT. không có chứa thành phần sorbitol. Trong quá liều, nhất là quá liều rất nhiều, tháo rỗng dạ dày bằng cách rửa dạ dày hoặc gây nôn. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều piracetam. Điều trị triệu chứng và có thể bao gồm thẩm tách máu. Hiệu quả của thầm tách máu là 50-60% đối với piracetam. + +**Đặc tính dược lực học:** + +Piracetam (dẫn xuất vòng của acidgamma amino-butyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng hưng trí (cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về các tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó. + +Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin... Điều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Piracetam tăng cường tỷ lệ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các photphat vô cơ và giảm tích tụ glucose và acid lactic. Trong điều kiện bình thường cũng như khi thiếu oxy, người ta thấy piracetam làm tăng lượng ATP trong não do tăng chuyển ADP thành ATP; điều này có thể là một cơ chế để giải thích một số tác dụng có ích của thuốc. Tác động lên sự dẫn truyền tiết acetylcholin (làm tăng giải phóng acetylcholin) cũng có thể góp phần vào Cơ chế tác dụng của thuốc. Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thần kinh cũng như không có tác dụng của GABA. + +Piracetam tác dụng hiệu quả lên tiểu cầu, hồng cầu, và thành mạch máu bằng cách tăng khả năng biến dạng hồng cầu và giảm sự kết tập tiểu cầu, sự kết dính hồng cầu đến thành mạch máu và có thắtmao mạch. + +- Tác dụng trên hồng cầu: Ở bệnh nhân thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm, piracetam cải thiện sự biến dạng của màng hồng cầu, giảm độ nhớt máu, và ngăn ngừa sự hình thành dạng rouleaux (hồng cầu xếp chồng lên nhau thành các chuỗi dài). +- Tác dụng trên tiểu cầu: Trong các nghiên cứu mở ở những người tình nguyện khỏe mạnh và ở bệnh nhân có hiện tượng Raynaud, tăng liều piracetam lên đến 12 g có liên quan đến giảm chức năng tiểu cầu phụ thuộc liều so với các giá trị trước điều trị (tổng hợp các xét nghiệm ADP, Collagen, giải phóng epinephrine và BTG), không có sự thay đổi đáng kể trong số lượng tiểu cầu. Trong những nghiên cứu này, piracetam gây kéo dài thời gian chảy máu. +- Tác dụng trên mạch máu: Trong các nghiên cứu trên động vật, piracetam ức chế co thắt mạch và chống lại tác dụng của các tác nhân gây Co giật. Piracetam không có tác dụng giãn mạch hay hạ huyết áp. Ở những người tình nguyện khỏe mạnh, piracetam làm giảm sự kết dính của hồng cầu với nội mô mạch máu và tác dụng kích thích trực tiếp tới tổng hợp prostacyclin trong nội mô lành tính. +- Hiệu quả trên các yếu tố đông máu: + +Ở những người tình nguyện khỏe mạnh, so với các giá trị trước khi điều trị, piracetam liều lên tới 9,6 g làm giảm nồng độ fibrinogen trong máu và các yếu tố của Von Willebrand trong máu (Vill:C, VIR: AG, VIII R: FW) từ 30 đến 40% và tăng thời gian chảy máu. + +Ở bệnh nhân có cả hiện tượng Raynaud nguyên phát và thứ phát, So với các giá trị trước điều trị, piracetam liều 8 g/ngày trong 6 tháng làm giảm nồng độ fibrinogen trong huyết tương và các yếu tố của vonWillebrand trong huyết tương (VIII:C, VIIIR: AG, VIII R: VW (RCF) từ 30 đến 40%, giảm độ nhớt huyết tương, và tăng thời gian chảy máu. + +**Đặc tính dược động học** + +*Hấp thu:* piracetam dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Sinh khả dụng đạt gần 100%. Nồng độ ổn định trong huyết tương (40 - 60kg/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống một liều 2g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc2-8giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày. + +*Phân bố:* Thể tích phân bố khoảng 0,6lít/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu - não, nhau - thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy định và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy. Nửa đời trong huyết tương là 4-5 giờ; nửa đời trong dịch não tủy khoảng 6-8 giờ. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương. + +*Chuyển hóa:* + +Chưa tìm thấy thông tin về chất chuyển hóa của piracetam. + +*Thải trừ*: Thuốc được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, hơn 95% thuốc được thải theo tiểu. Nếu bị suy thận thì nửa đời thải trừ tăng lên. Ở người bệnh bị suy thận hoàn toàn và không hồi phục, thời gian này là 48 - 50 giờ. + +**Điều kiện bảo quản** + +Bảo quản: Dưới 30°C, nơi khô, tránh ánh sáng. + +--- + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Lignospan Standard 2% 29c0bc1073c280cab66cef4384cf3beb.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Lignospan Standard 2% 29c0bc1073c280cab66cef4384cf3beb.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d4faecccdfc7bd7b05af511175899501f3c209ea --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Lignospan Standard 2% 29c0bc1073c280cab66cef4384cf3beb.md" @@ -0,0 +1,30 @@ +# Lignospan Standard 2% + +Hoạt chất: Lidocaine Hydrochloride + epinephrine 36mg + 0,018mg +Giá: 15.400 +Hãng sản xuất: Pháp +Address: L +Điều kiện thanh toán: Dịch Vụ (dùng Gây Tê Trong Nha Khoa) + +--- + +![image.png](image%20528.png) + +**Thành phần:** + +Lidocain (INN) hydrochloride…………..36mg +Adrenaline………………………………………..36mg +Isotonic solution ad……………………….1.8ml +**Chỉ định:** +Thuốc tiêm gây tê nha khoa bằng cách tiêm ngấm hoặc phong bế thần kinh. +Lưu ý: chỉ định dùng thuốc phải do các Bác sỹ chuyên khoa đưa ra; bệnh nhân không được tự ý sử dụng. +**Chống chỉ định:** +Những thành phần của thuốc tê Septodont Pháp đều có tác dụng kích thích nên tuyệt đối không được dùng thuốc cho những bệnh nhân sau: +Bệnh nhân bị tiểu đường hay có các triệu chứng tiểu đường. +Những bệnh nhân huyết áp cao. +Những bệnh nhân bị đau tim hoặc suy tim. +Bệnh nhân mắc các bệnh lý về tim mạch, đặc biệt là các tình trạng bệnh do bất thường về van tim kết hợp với chứng thấp nghiêm trọng. +Những bệnh nhân bị áp xe gây đau. +Những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Lignocaine. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Lisiplus HCT 20 12 5 2330bc1073c2801a9570ed0813282e34.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Lisiplus HCT 20 12 5 2330bc1073c2801a9570ed0813282e34.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..932ffde51b145d97935c554c05d38409051f17a3 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Lisiplus HCT 20 12 5 2330bc1073c2801a9570ed0813282e34.md" @@ -0,0 +1,63 @@ +# Lisiplus HCT 20/12.5 + +Hoạt chất: Lisinopril 20mg +Hydroclorothiazid12.5mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1UaYgCqFcaWBCqRd28C3Bd-v2f0DQFYvN/view?usp=sharing +Giá: 4.990 +Hãng sản xuất: Công ty Trách nhiệm hữu hạn Liên doanh Stellapharm - Chi nhánh 1, Việt Nam +Address: L +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20207.png) + +1. **Thành phần công thức thuốc** +Thành phần hoạt chất: +Lisinopril………………..20 mg +(dưới dạng lisinopril dihydrate 21,78 mg) +Hydrochlorothiazide...... 12,5 mg +2. T**hành phần tá dược:** +Manitol, calci hydrogen phosphat dihydrat, tinh bột ngô, colloidal silica khan, magnesi stearat. +3. **Dạng bào chế** +Viên nén. +Viên nên tròn, màu trắng, khắc vạch trên cả hai mặt, in chìm chữ "C 20° trên một mặt. + +**Chỉ định:** + +Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở những bệnh nhân phù hợp với liệu pháp phối hợp thuốc. + +**Liều dùng:** + +Lisiplus HCT 20/12.5 được dùng bằng đường uống. +**Liều dùng thông thường**: 1 viên x 1 lần/ ngày. +Nên uống Lisiplus HCT 20/12.5 cùng một thời điểm mỗi ngày. Nói chung, nếu không đạt được hiệu quả điều trị mong muốn trong khoảng thời gian từ 2 đến 4 tuần ở liều điều trị này, có thể tăng liều lên 2 viên x 1 lần/ ngày. +**Suy thận:** Lisiplus HCT 20/12.5 không được dùng điều trị khởi đầu cho bất kỳ bệnh nhân suy thận nào. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 30 và < 80 ml/ phút, Lisiplus HCT 20/12.5 có thể được dùng, nhưng chỉ sau khi đã điều chỉnh liều của từng thành phần. +**Điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó**: Nên ngừng điều trị bằng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi dùng Lisiplus HCT 20/12.5. Nếu điều này là không thế, nên bắt đầu điều trị riêng lẻ với lisinopril liều 5 mg. + +**Người lớn tuổi:** Không cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi. Trong các nghiên cứu lâm sàng hiệu quả và khả năng dung nạp của lisinopril và hydrochlorothiazide khi dùng phối hợp tương đương ở cả trên bệnh nhân tăng huyết áp lớn tuổi và trẻ tuổi. + +***Trẻ em:*** Tính an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập. + +**Chống chỉ định** + +Quá mẫn với lisinopril, với bất kỳ tả dược hoặc bất kỳ thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) khác. +Quá mẫn với hydrochlorothiazide hoặc các thuốc có dẫn xuất sulphonamid. +Tiền sử phù mạch khi điều trị bằng thuốc ức chế ACE trước đó. +Phù mạch do di truyền hoặc vô căn. +Quý thứ hai và thứ ba của thai kỳ. +Bệnh gút. +Tăng acid uric huyết. +Vô niệu. +Bệnh Addison. +Chứng tăng calci huyết. +Suy gan nặng. +Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/ phút). + +**Quá liều và cách xử trí** +**Triệu chứng** +Các triệu chứng liên quan đến quá liều các thuốc ức chế ACE có thể bao gồm hạ huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, chóng mặt, lo lắng và ho. +**Điều trị** +Truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý. Nếu hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm ngửa. Nếu có sẵn, có thể xem xét việc truyền angiotensin II và/ hoặc tiêm tĩnh mạch catecholamin. Nếu mới uống, dùng các biện pháp giúp thải trừ lisinopril (như gây nôn, rửa dạ dày, dùng chất hấp phụ và natri sulfat). Lisinopril có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn chung bằng thẩm tách máu. Dùng máy điều hòa nhịp tim khi nhịp tim chậm do đề kháng với việc điều trị. Theo dõi thường xuyên các dấu hiệu quan trọng và nồng độ các chất điện giải và creatinin trong huyết thanh. +Các triệu chứng thêm vào của quá liều hydrochlorothiazide như tăng bài niệu, suy giảm ý thức (bao gồm cả tình trạng hôn mê), co giật, liệt, loạn nhịp tim và suy thận. Nhịp tim chậm hoặc phản ứng phó giao cảm quá mức nên được điều trị bằng atropin. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc**:https://drive.google.com/file/d/1UaYgCqFcaWBCqRd28C3Bd-v2f0DQFYvN/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Lopassi 2380bc1073c280c9b994cecea700c41d.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Lopassi 2380bc1073c280c9b994cecea700c41d.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..74347f106fb9d7631c815535b23d18aa3145d17b --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Lopassi 2380bc1073c280c9b994cecea700c41d.md" @@ -0,0 +1,49 @@ +# Lopassi + +Hoạt chất: Lá sen, Lá vông, Lạc tiên, Tâm sen, Bình vôi +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1Q-1CK5Q033uNmQjIWoY7x0Uyc6sHYlXz/view?usp=sharing +Giá: 890 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ +Address: L +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20303.png) + +Tên thuốc: **LOPASSI** +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:** +Thành phần hoạt chất: +Cao khô dược liệu. 210mg +Tương đương với: +(Lá sen (Folium Nelumbinis nuciferae). 500mg +Là vòng (Folium Erythrinae variegatae). 700mg +Lạc tiên (Herba Passiflorae foetidae). 500mg +Tâm sen (Embryo Nelumbinis nuciferae).. 100mg +Bình vôi (Tuber Stephanice). 1000mg) +Tá dược vừa đủ 1 viên. +Thành phần tá dược gồm: Bột talc, aerosil, sodium starch glycolate, avicel 102, PVP K30, lactose, amidon, magnesi stearat, đường trắng, calci carbonat, titan dioxyd, máu tartrazin, màu bleu patenté V, nipagin, nipasol. +Dạng bào chế: Viên nén bao đường hình tròn màu xanh, vị ngọt đồng hơi chát, mùi thơm được liệu. + +**Chỉ định:** + +Thuốc dùng cho những trường hợp suy nhược thần kinh, tim hồi hộp, lo lắng, mất ngủ, ngủ không yên giấc, ngủ hay mê sảng, gặp ác mộng . + +**Liều Dùng:** + +- Người lớn: Ngày uống 4-6 viên +- Trẻ em từ 1-5 tuổi: ngày 1-2 viên +- Trẻ em từ 6-10 tuổi: ngày 2-3 viên +- Với trẻ em trên 10 tuổi có thể cân nhắc dùng liều người lớn +- Uống thuốc trước khi đi ngủ +- Thuốc không gây nghiện, an toàn khi dùng kéo dài + +**Chống chỉ định**: + +Không dùng cho người mắc bệnh trầm cảm. + +Không dùng cho người đang vận hành máy móc, tàu xe, người làm xây dựng trên cao, người đái tháo đường. + +Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1Q-1CK5Q033uNmQjIWoY7x0Uyc6sHYlXz/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Lovastatin DWP 10mg 27b0bc1073c280b89253ef15b6ce0f6f.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Lovastatin DWP 10mg 27b0bc1073c280b89253ef15b6ce0f6f.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6069366d7d83f324393aeb5658f87af4815fc500 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Lovastatin DWP 10mg 27b0bc1073c280b89253ef15b6ce0f6f.md" @@ -0,0 +1,36 @@ +# Lovastatin DWP 10mg + +Hoạt chất: Lovastatin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1sqe6uFbNe47pTuevfVZIQwuppnTaXaB_/view?usp=sharing +Giá: 1.260 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar, Việt Nam +Address: L +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20440.png) + +![image.png](image%20441.png) + +![image.png](image%20442.png) + +![image.png](image%20443.png) + +![image.png](image%20444.png) + +![image.png](image%20445.png) + +![image.png](image%20446.png) + +![image.png](image%20447.png) + +![image.png](image%20448.png) + +![image.png](image%20449.png) + +![image.png](image%20450.png) + +![image.png](image%20451.png) + +![image.png](image%20452.png) + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MEDIPLEX 800mg 2010bc1073c2819f89fed64c69b98531.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MEDIPLEX 800mg 2010bc1073c2819f89fed64c69b98531.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d10320b745c49f852f4cdbc28ccf8a467cc99cbf --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MEDIPLEX 800mg 2010bc1073c2819f89fed64c69b98531.md" @@ -0,0 +1,205 @@ +# MEDIPLEX 800mg + +Hoạt chất: Acyclovir 800mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1K7LIVAmg7MESGJihQGkT3AjZdy_te_pt/view?usp=sharing +Giá: 8,400đ +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược Medipharco,Việt Nam +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2084.png) + +**1 Thành phần công thức thuốc**: + +Mỗi viên nang cứng có chứa: + +*- Thành phần dược chất*: Aciclovir ................800 mg + +- *Thành phần tá dược:* Tinh bột mỳ, Magnesium stearat vừa đủ 1 viên nang cứng. + +**2 Dạng bào chế:** Viên nang cứng số 00, thân nang màu trắng, nắp nang màu xanh. Bên trong có chứa bột thuốc màu trắng hay ngà vàng, đồng nhất, khô tơi. + +**3 Chỉ định**: + +Viên nang cứng Mediplex được chỉ định để điều trị nhiễm virus *Varicella* (thủy đậu) và Herpes *zoster* (bệnh zona) (trừ HSV ở trẻ sơ sinh và nhiễm HSV nặng ở trẻ em suy giảm miễn dịch). + +Viên nang cứng Mediplex được chỉ định cho trẻ em lớn hơn 6 tuổi. + +**4 Cách dùng, liều dùng**: + +- ***Cách dùng:*** + +Mediplex là viên nang cứng, sử dụng bằng đường uống, nên uống thuốc với nhiều nước để tránh bị hóc thuốc. + +- ***Liều dùng:*** + +Liều dùng cho người lớn: + +Điều trị *varicella* và *herpes zoster.* uống 800mg aciclovir mỗi lần, ngày uống 5 lần, cách nhau 4 giờ. Điều trị liên tục trong 7 ngày. + +Đối với các bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng (ví dụ như sau cấy ghép tủy) hoặc những bệnh nhân giảm hấp thu từ ruột, cần xem xét sử dụng liều tiêm tĩnh mạch. + +Điều trị nên được bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi bắt đầu bị nhiễm trùng: + +Điều trị *herpes zoster* cho kết quả tốt hơn nếu bắt đầu sớm sau khi xuất hiện phát ban. + + Điều trị bệnh thủy đậu ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch nên bắt đầu trong vòng 24 giờ sau khi bắt đầu phát ban. + +Liều dùng cho trẻ em: + +Điều trị nhiễm trùng *varicella:* + +Trẻ em trên 6 tuổi: 800mg aciclovir, uống 4 lần mỗi ngày. Điều trị liên tục trong 5 ngày. + +Không có dữ liệu cụ thể nào về việc điều trị các bệnh nhiễm trùng *herpes zoster* ở trẻ em. + +Điều trị nhiễm virus *herpes* ở trẻ sơ sinh, tiêm tĩnh mạch aciclovir được khuyến cáo. + +Liều dùng cho người lớn tuổi: + +Khả năng suy thận ở người cao tuổi phải được xem xét và liều lượng phải được điều chỉnh cho phù hợp (xem Liều lượng trong suy thận dưới đây) + +Liều dùng cho bệnh nhân suy thận + +Cần thận trọng khi sử dụng aciclovir cho bệnh nhân suy chức năng thận. Hydrat hóa đầy đủ nên được duy trì. + +Điều trị nhiễm *herpes zoster*, khuyến cáo thay đổi liều: 800mg aciclovir mỗi lần, 2 lần mỗi ngày cho bệnh nhân suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin nhỏ hơn 10ml/phút) và 800mg aciclovir mỗi lần, 3 lần mỗi ngày đối với bệnh nhân suy thận mức độ vừa (hệ số thanh thải creatinin trong khoảng 10–25ml/phút). + +**5 Chống chỉ định:** + +Quá mẫn với aciclovir, valaciclovir hay với bất kì thành phần nào của thuốc. + +**6 Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận và người cao tuổi: + +Aciclovir được đào thải qua thận, do đó liều dùng phải được điều chỉnh ở những bệnh nhân bị suy thận. Bệnh nhân cao tuổi cũng bị giảm chức năng thận và do đó cần xem xét giảm liều dùng ở nhóm bệnh nhân này. Cả người cao tuổi và người bị suy giảm chức năng thận có nguy cơ gia tăng các tác dụng phụ liên quan đến thần kinh và cần theo dõi chặt chẽ khi sử dụng. + +Sử dụng dài ngày hay lặp lại aciclovir ở bệnh nhân suy giảm chức năng miễn dịch có thể dẫn đến chọn lọc chủng virus giảm nhạy cảm với aciclovir, có thể dẫn đến không thể sử dụng aciclovir để điều trị. + +Tình trạng hydrat hóa: nên quan tâm duy trì hydrat hóa đầy đủ ở những bệnh nhân sử dụng liều cao aciclovir. + +Nguy cơ suy thận tăng bởi dùng chung aciclovir với các thuốc độc thận. Cảnh báo liên quan đến tá dược: + +Tinh bột mì thích hợp với người bị bệnh celiac (tinh bột mì có chứa một lượng gluten nhưng chỉ ở dạng vết nên vẫn an toàn cho người mắc bệnh celiac). Bệnh nhân dị ứng với lúa mỳ (không phải bệnh celiac) không nên dùng thuốc này. + +Không cần dùng bù những lần quên sử dụng thuốc với liều gấp đôi cho những lần dùng tiếp theo. Nên uống thuốc trở lại sớm nhất nếu có thể và theo đúng liều lượng khuyến cáo. + +**7 Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +- *Sử dụng thuốc cho phụ nữ* có *thai* + +Chỉ dùng thuốc cho người mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra với bào thai. + +- Sử *dụng* thuốc *ở phụ nữ* cho *con bú*: + +Nên thận trọng khi dùng aciclovir vì thuốc được bài tiết qua sữa mẹ. Tuy + +nhiên chưa có ghi nhận về tác dụng có hại cho trẻ bú mẹ khi người mẹ đang dùng aciclovir. + +**8 Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** + +Chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác đối với viên nang cứng Aciclovir. + +**9 Tương tác, tương kỵ của thuốc**: + +- *Tương tác của thuốc*: + +Dùng đồng thời Zidovudin và Aciclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm lơ mơ. Cần theo dõi sát người bệnh khi phối hợp. + +Cimetidine và Probenecid làm tăng AUC của aciclovir bằng cách làm giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải của aciclovir. Việc điều chỉnh liều là không cần thiết vì chỉ số điều trị của aciclovir rộng. + +Mycophenolate mofetil làm tăng AUC huyết của aciclovir và chất chuyển hóa không hoạt động của mycophenolate mofetil, một thuốc ức chế miễn dịch được sử dụng ở bệnh nhân cấy ghép khi dùng đồng thời. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều vì chỉ số điều trị của aciclovir rộng. + +Một nghiên cứu thực nghiệm trên năm đối tượng nam cho thấy điều trị đồng thời với aciclovir làm tăng AUC của theophylline lên khoảng 50%. Nên đo nồng độ theophylline trong huyết tương khi dùng đồng thời với aciclovir. + +Ciclosporin: Tăng nồng độ ciclosporin huyết và các dấu hiệu gây độc thận khi dùng đồng thời aciclovir trên một số bệnh nhân cấy ghép. Chức năng thận phải được theo dõi chặt chẽ ở những bệnh nhân dùng đồng thời hai loại thuốc này. + +Amphotericin B và ketoconazol làm tăng hiệu lực chống virus của acyclovir. + +- *Tương kỵ của thuốc:* Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**10 Tác dụng không mong muốn của thuốc:** + +Tần suất của tác dụng không mong muốn được ước tính và phân loại như sau: rất phổ biến (> 1/10), phổ biến (> 1/100, <1/10), không phổ biến (> 1/1000, <1/100), Hiếm (> 1/10000, <1/1000, rất hiếm (<1/10000). + +- Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết: + +Rất hiếm: Thiếu máu, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu. + +- Rối loạn hệ thống miễn dịch: + +Hiếm gặp: Quá mẫn. + +- Rối loạn hệ thần kinh: + +Phổ biến: Chóng mặt và nhức đầu. + +Rất hiếm: Các phản ứng thần kinh có thể hồi phục bao gồm kích động, run, bệnh mất điều hòa, chứng loạn cận ngôn, rối loạn tâm thần, bệnh não, buồn ngủ, rối loạn, ảo giác, co giật, hôn mê và tình trạng khó chịu, phiền muộn. Những tác dụng này thường được báo cáo ở những bệnh nhân dùng aciclovir liều cao (thường được tiêm tĩnh mạch), kèm suy thận, hoặc các yếu tố khác. Aciclovir nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân có bất thường về thần kinh. + +- Rối loạn hô hấp, trung thất và lồng ngực: + +Hiếm gặp: Khó thở + +- Rối loạn tiêu hóa: + +Phổ biến: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy và đau bụng. *Rối loạn chức năng gan - mật: + +Hiếm gặp: Tăng bilirubin huyết và men gan. + +Rất hiếm: Viêm gan và vàng da. + +- Rối loạn da và mô dưới da: + +Phổ biến: Phát ban, ngứa (bao gồm nhạy cảm với ánh sáng). + +Không phổ biến: Mày đay, rụng tóc từng mảng. + +Hiếm gặp: Phù mạch, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc. + +- Rối loạn thận và tiết niệu: + +Hiếm gặp: Tăng urê và creatinine máu; suy thận (thường gặp trong điều trị bằng đường tĩnh mạch), thường có thể phục hồi và đáp ứng với quá trình hydrat hóa và/hoặc giảm liều, nhưng có thể tiến triển đến suy thận cấp. + +Rất hiếm: Suy thận cấp, bệnh thận (bệnh thận có thể liên quan đến suy thận) + +- Rối loạn chung: + +Phổ biến: Mệt mỏi, sốt. + +***Thông báo ngay* cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại *gặp phải* khi *sử dụng thuốc***. + +**11 Đặc tính dược lực học:** (**xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1K7LIVAmg7MESGJihQGkT3AjZdy_te_pt/view?usp=sharing) + +**12 Đặc tính dược động học:** (**xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1K7LIVAmg7MESGJihQGkT3AjZdy_te_pt/view?usp=sharing) + +**13 Quá liều và cách xử trí:** + +***Triệu chứng*** + +Aciclovir chỉ hấp thu một phần qua đường tiêu hóa. Bệnh nhân sử dụng quá liều với liều đơn lên đến 20g aciclovir, thường không có tác dụng gây độc. Tuy nhiên, việc uống thuốc quá liều lặp lại trong nhiều ngày có liên quan đến các ảnh hưởng tới đường tiêu hóa (nôn và buồn nôn) và các ảnh hưởng tới thần kinh (đau đầu và lú lẫn). + +***Xử trí*** + +Điều trị bằng phương pháp thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, truyền nước và điện giải. + +**14 Quy cách đóng gói**: + +- Vỉ nhôm – nhôm: hộp 03 vỉ x 04 viên, kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. +- Vỉ nhôm – PVC. Hộp 10 vỉ x 10 viên, kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. + +**15 Điều kiện bảo quản:** Để nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. + +**16 Hạn dùng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +Số lô sản xuất, ngày sản xuất và hạn sử dụng xem trên bao bì chính của sản phẩm. + +**17 Tiêu chuẩn chất lượng:** Tiêu chuẩn cơ sở. + +Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Medipharco,Việt Nam + +Địa chỉ: số 8 Nguyễn Trường Tộ, P. Phước Vĩnh, TP. Huế, T.Thừa Thiên Huế + +ĐT: 19001010-0234.3837731 Fax: 0234.3826077 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MELANOV-M 2010bc1073c2816dad46c50132e930a2.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MELANOV-M 2010bc1073c2816dad46c50132e930a2.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6f14b38c76457a45468d584a000fe1ffec2568b7 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MELANOV-M 2010bc1073c2816dad46c50132e930a2.md" @@ -0,0 +1,49 @@ +# MELANOV-M + +Hoạt chất: Gliclazid+Metformin Hydrochloride +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1dpktSc-Ecf2saP0ZxxfI2rE0AG9aZTUP/view?usp=sharing +Giá: 3,800 +Hãng sản xuất: Micro Labs Limited, India +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![MELANOV-M.jpg](MELANOV-M.jpg) + +**MELANOV-M (Gliclazid+Metformin Hydrochloride)** + +**Thành phần:** mỗi viên chứa: + +Gliclazid…………………………80mg + +Metformin Hyrochlorid BP …….500mg + +**Chỉ định:** + +- Melanov-M được chỉ định dùng cho bệnh nhân đái tháo đường không phụ thuộc insulin typ 2, người mà đã dùng liệu pháp phối hợp Gliclazid và Metformin vì không kiểm soát được đường huyết bằng chế độ ăn kiêng, tập thể dục hoặc bằng liệu pháp đơn độc Gliclazid hay Metformin. + +**Cách dùng và liều dùng:** + +- **Liều khuyến cáo**: Liều khởi đầu đối với bệnh nhận đang không sử dụng metformin là 1 viên x 1 lần/ngày. Nếu bệnh nhân không gặp phản ứng có hại đường tiêu hóa và cần phải tăng liều thì có thể dùng thêm 1 viện sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 đến 2 tuần. Liều dùng của metformin cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhận cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân và không vượt quá liều tối đa được khuyến cáo là 4 viên/ngày. +- **Khuyến cáo sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận:** Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với metformin và đánh giá định kỳ sau đó. +- Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 mL / phút / 1,73 m2. + +Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 - 45 mL/phút/1,73 m2 . + +Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45mL/phút/1 ,73 m2 , đánh giá nguy cơ - lợi ích khi tiếp tục điều trị . + +Ngừng sử dụng metformin nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 30 mL/phút /1 ,73 m2.(xem mục chống chỉ định, mục cảnh báo và thận trọng). + +Ngừng sử dụng metformin khi thực hiện xét nghiệm chuẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod . Trên những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30 - 60 mL / phút 1,73 m2 , trên những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan , nghiện rượu hoặc suy tim , hoặc trên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch , ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chuẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod . Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ , sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định.( xem mục cảnh báo và thận trọng) + +**Chống chỉ định:** + +Đái tháo đường phụ thuộc insulin, suy gan hay suy thận, nghiện rượu, đái tháo đường không phụ thuộc insulin có biến chứng nghiêm trọng do nhiễm ceton hoặc acid, hôn mê hoặc tiền hôn mê do đái tháo đường, bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật, chấn thương hay nhiễm khuẩn, bệnh phổi nghẽn mạn tính, bệnh phối thiểu oxy mạn tình, bệnh mạch vành, suy tim, bệnh mạch ngoại vi, có thai, cho con bú, được biết có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm. +Bệnh nhân suy thận nặng (eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m² [Xem mục Cảnh báo và thận trọng). Bệnh nhân đã có tiền sử quá mẫn với metformin. +Bệnh nhân toàn chuyển hóa cấp tính hoặc mạn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do tiểu đường. + +**Quá liều và cách xử trí**: +Hạ đường huyết có thể xảy ra trong trường hợp quá liều. Khi có tai biến quá liều, nên tiến hành rửa dạ dày và nên cố gắng tiêm tĩnh mạch bằng glucose ưu trương (10 hoặc 30%) và tiếp tục kiểm soát nồng độ glucose máu. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1dpktSc-Ecf2saP0ZxxfI2rE0AG9aZTUP/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/METAZYDYNA 2010bc1073c281fa9868e602afcb5741.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/METAZYDYNA 2010bc1073c281fa9868e602afcb5741.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..275a157cef4c1acbc069dc35f5b9f0c39c45c503 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/METAZYDYNA 2010bc1073c281fa9868e602afcb5741.md" @@ -0,0 +1,127 @@ +# METAZYDYNA + +Hoạt chất: Trimetazidin hydrochlorid +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1_bZuw2cNxIID3ujiUBNVmk3NdfvrMdzc/view?usp=sharing +Giá: 1,825đ +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![METAZYDYNA.jpg](4cf8debb-b5f4-482d-b9c0-058f14a4cdc9.png) + +**METAZYDYNA** + +*( Trimetazidin hydrochlorid )* + +***Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị triệu chứng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc người bệnh không dung nạp với các liệu pháp điều trị khác.*** + +**Thành phần** + +Mỗi viên chứa: + +*Thành phần hoạt chất:* + +Trimetazidin hydrochlorid 20 mg + +Thành phần tá dược: cellulose vi tinh thể, phong cùng natri croscarmellose, povidon 90, magnesid 51 shot stearat, hypromellose E-5, hypromellose E-15, sinh hydroxypropylcellulose, macrogol 4000, tá dược màu: cochineal red lake (E124), rouge cochenille A. + +**Dạng bào chế:** + +Viên nén bao phim + +**Chỉ định**: + +Chỉ định cho người lớn như là liệu pháp bổ sung/ hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không  được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác. + +**Liều dùng, cách dùng:** + +Liều thông thường: 1 viên 20mg x 3 lần/ngày, dùng cùng bữa ăn. + +**Các đối tượng đặc biệt** + +*Bệnh nhân suy thận* + +Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin 30-60 ml/phút): liều dùng khuyến cáo là 1 viên 20mg x 2 lần/ngày, dùng cùng bữa sáng và tối. + +*Bệnh nhân cao tuổi* + +Bệnh nhân cao tuổi có thể có thể có mức độ nhạy cảm trimetazidin cao hơn bình thường do suy giảm chức năng thận theo tuổi tác. Cần thận trọng khi tính toán liều dùng cho bệnh nhân cao tuổi. + +*Trẻ em* + +Mức độ an toàn và hiệu quả của trimetazidin đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được đánh giá. Hiện không có dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân này. + +**Chống chỉ định:** + +Mẫn cảm với trimetazidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. + +Bệnh nhân Parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không yên và các rối loạn vận động có liên quan khác. + +Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin< 30ml/phút). + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Không kê đơn trimetazidin cho các trường hợp bệnh nhân có chóng mặt, ù tai, rối loạn thị giác. Những bệnh nhân đang sử dụng trimetazidin để điều trị các triệu chứng này cần trao đổi với bác sĩ để lựa chọn thuốc thay thế. + +Không kê đơn trimetazidin cho những bệnh nhân + +Parkinson hoặc có triệu chứng tương tự Parkinson, run tay, hội chứng chân không yên hoặc những biểu hiện khác liên quan đến rối loạn vận động, đồng t thời không kê đơn cho những bệnh nhân bị suy thận nặng. + +Cần thận trọng khi kê đơn trimetazidin cho bệnh nhân suy thận mức độ trung bình và bệnh nhân cao tuổi, có thể xem xét giảm liều ở những bệnh nhân này. + +Nên ngừng hẳn việc sử dụng trimetazidin cho những bệnh nhân rối loạn vận động tiến triển như hội chứng Parkinson. Nếu hội chứng Parkinson kéo dài hơn bốn tháng sau khi ngừng thuốc, cần xin ý kiến tư vấn của bác sĩ chuyên khoa thần kinh. + +Trimetazidin không thích hợp cho việc điều trị các cơn đau thắt ngực cấp hoặc điều trị khởi đầu cho bệnh nhân đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim. Trimetazidin không được sử dụng trước khi nhập viện và những ngày đầu nằm viện. Trong lúc có cơn đau thắt ngực cấp, cần cân nhắc thông mạch vành và thay đổi phương pháp điều trị (điều trị bằng thuốc có khả năng tái tạo mạch). + +Có thể gặp biểu hiện ngã, đi không vững hoặc tụt huyết áp, đặt biệt ở các bệnh nhân đang dùng các thuốc điều trị tăng huyết áp. + +Thuốc chứa cochineal đỏ, có thể gây các phản ứng + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +Không có hiện tượng sinh quái thai khi dùng trimetazidin được quan sát thấy trong các nghiên cứu tiến hành trên động vật, nhưng các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát chưa được tiến hành ở phụ nữ có thai. Do đó chưa rõ thuốc có gây dị tật cho bào thai hay không, không sử dụng trimetazidin cho phụ nữ có thai. + +Chưa có nghiên cứu về khả năng trimetazidin bài tiết vào sữa mẹ, nên không sử dụng trimetazidin cho phụ nữ cho con bú. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** + +Trimetazidin có thể gây các triệu chứng như chóng mặt và lơ mơ, do vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + +Chưa có báo cáo về tương tác của trimetazidin với các thuốc khác. + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc** + +Nhìn chung, thuốc được dung nạp tốt. Các triệu chứng ở dạ dày ruột thường nhẹ (như buồn nôn, nôn), đau đầu, đánh trống ngực, các phản ứng quá mẫn (như ban da, mày đay) có thể xảy ra nhưng hiếm. + +| **Nhóm cơ quan** | **Tần suất** | **Biểu hiện** | +| --- | --- | --- | +| Rối loạn trên hệ thần kinh | Thường gặp | Chóng mặt, đau đầu | +| | Không rõ | Triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương hội chứng chân không lực cơ), đi không vững, yến, các rối loạn vận động có liên quan khác, thường có thể hồi phục +sau khi ngừng thuốc | +| | Không rõ | Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, lơ mơ) | +| Rối loạn trên tim | Hiếm gặp | Đánh trống ngực,hồi hộp, ngoại tâm thu, tim đập nhanh | +| Rối loạn trên mạch | Hiếm gặp | Hạ huyết áp động mạch, tụt huyết áp thế đứng, có thể dẫn đến khó chịu, chóng mặt hoặc ngã, đặc biệt ở các +bệnh nhân đang đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp, đỏ bừng mặt | +| Rối loạn trên dạ dày - ruột | Thường gặp | Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn | +| | Không rõ | Táo bón | +| Rối loạn trên da và mô dưới da | Thường gặp | Mẩn, ngứa, mày đay | +| | Không rõ | Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính ( AGEP ), phù mạch | +| Rối loạn toàn thân và tình trạng sử dụng thuốc | Thường gặp | Suy nhược | +| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Không rõ | Mất bạch cầu hạt +Giảm tiểu cầu +Ban xuất huyết giảm tiểu cầu | +| Rối loạn | Không rõ | Viêm gan | +| Rối loạn | Không rõ | Chóng mặt | + +**Bảo quản:** + +Ở nhiệt độ dưới 30⁰C, tránh ánh sáng. + +**Hạn dùng :** + +36 tháng ( kể từ ngày sản xuất ) + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1_bZuw2cNxIID3ujiUBNVmk3NdfvrMdzc/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MEYEREXCOLD 2370bc1073c280399454d3710df55ded.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MEYEREXCOLD 2370bc1073c280399454d3710df55ded.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..af469d6fef5ff38d0f6917a2f72fca99e2c99f9e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MEYEREXCOLD 2370bc1073c280399454d3710df55ded.md" @@ -0,0 +1,220 @@ +# MEYEREXCOLD + +Hoạt chất: Paracetamol + Phenylephrin hydrochlorid + Dextromethorphan hydrobromid + +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1JyRROX16DKkG9lfjyqb9iqudMMsol4pL/view?usp=drive_link +Giá: 2.100 +Hãng sản xuất: Công ty liên doanh Meyer-BPC, Việt Nam +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20261.png) + +**MEYEREXCOLD** + +- ***Thành phần được chất:*** + +Paracetamol 650 mg + +Phenylephrine hydrochloride 10 mg + +Dextromethorphan hydrobromid 20 mg + +Thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose 101, Natri starch glycolate, PVP K30, Natri lauryl sulfat, Aerosil, Magnesium stearat, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, Quinoline yellow, Patent blue V, Talc, Titan dioxyd vừa đủ 1 viên. + +***Dạng bào chế:*** + +Viên nén hình bầu dục, một mặt trơn, một mặt có khắc chữ MEYER, bao phim màu xanh lá, bên trong màu trắng, không mùi. Chỉ định: + +Làm giảm các triệu chứng cảm lạnh hay cảm cúm như: Sốt, nhức đầu, đau nhức bắp thịt, viêm xoang, nghẹt mũi, ho do họng và phế quản bị kích thích hoặc khi hít phải chất kích thích. Cách dùng, liều dùng: + +Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: uống 1 viên x 3 - 4 lần/ ngày. Không được dùng quá 6 viên/ngày + +***Chống chỉ định:*** + +- Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc. + +Người bệnh nhiều lần thiếu máu, có bệnh tim, phổi, thận, gan hoặc thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase. + +- Người bệnh đang dùng thuốc ức chế Monoamin oxydase (MAO). +- Bệnh tim mạch nặng, nhồi máu cơ tim, bệnh mạch vành, tăng huyết áp nặng, blốc nhĩ thất, xơ cứng động mạch nặng, nhịp nhanh thất, bệnh cường giáp nặng. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +- **Liên quan đến paracetamol:** + +Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị, và khi dùng dưới sự hướng dẫn của thầy thuốc. Tuy nhiên, dùng quá liều paracetamol là nguyên nhân chính gây suy gan cấp. Dùng nhiều chế phẩm chứa paracetamol (acetaminophen) đồng thời có thể dẫn đến hậu quả có hại (như quá liều paracetamol). + +- + +Phản ứng da nghiêm trọng, có khả năng gây tử vong bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân (AGEP: Acute | generalized exanthematous), hội chứng Lyell tuy hiếm nhưng đã | xảy ra với paracetamol, thường không phụ thuộc vào tác dụng của các thuốc khác. Tuy các thuốc giảm đau và hạ sốt khác (như NSAID) có thể gây các phản ứng tương tự, mẫn cảm chéo với paracetamol không xảy ra. Người bệnh cần phải ngừng dùng paracetamol và đi khám thầy thuốc ngay khi thấy phát ban hoặc các biểu hiện khác ở da hoặc các phản ứng mẫn cảm trong khi điều trị. Người bệnh có tiền sử có các phản ứng như vậy không + +nên dùng các chế phẩm chứa paracetamol. + +- *Đôi khi có những phản ứng da gồm ban da sẵn ngứa và mề đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phủ thanh quản, phù mạch, và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với | việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.* +- Người bị phenylceton – niệu (nghĩa là, thiếu hụt gen xác định tình trạng của phenylalanin hydroxylase) và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể phải được cảnh báo là một số chế phẩm paracetamol chứa aspartam, sẽ chuyển hóa trong dạ dày – ruột thành phenylalanin sau khi uống. +- Phải thận trọng khi dùng paracetamol cho người bị suy gan, suy thận, người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn tính hoặc bị mất nước. Tránh dùng liều cao, dùng kéo dài. +- Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù nồng độ cao ở mức nguy hiểm của methemoglobin trong máu. + +Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu. + +- **Liên quan đến phenylephrin hydroclorid:** + +. Phentolamin, thuốc chẹn a-adrenergic, các phenothiazin (như clorpromazin): Tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin sẽ giảm, nếu trước đó đã dùng thuốc chẹn b - adrenergic hay phenothiazin. + +Monoamine oxidase (MAO): Tác dụng kích thích tim và tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin hydroclorid được tăng cường, nếu trước đó đã dùng thuốc ức chế MAO. Vì vậy, không được uống phối hợp với thuốc ức chế MAO. + +- Thuốc chống trầm cảm ba vòng, guanethidin, atropin sulfat, alcaloid nấm cựa gà dạng tiêm, digitalis, bromocriptin làm tăng tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin. +- Liên quan đến dextromethorphan +- Người bệnh bị họ có quá nhiều đờm và ho mạn tính ở người hút thuốc, hen hoặc giãn phế nang. +- Người bệnh có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp. + +Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng. + +- Lạm dụng và phụ thuộc dextromethorphan, có thể xảy ra (tuy hiếm), đặc biệt do dùng liều cao kéo dài. + +Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: + +Phụ nữ có thai hay cho con bú cần tham vấn Thầy thuốc trước + +khi sử dụng. + +Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Người lái xe hay vận hành máy cẩn thận trọng khi sử dụng thuốc vì thuốc có thể gây mệt mỏi, chóng mặt. + +Tương tác, tương kỵ của thuốc: + +- Liên quan đến paracetamol: +- Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống động của coumarin và dẫn chất indandion. +- Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan. +- Thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của I paracetamol gây độc tính gan +- Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian nửa đời trong huyết tương của paracetamol. + +- Isoniazid và các thuốc chống lao làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan + +- Liên quan đến phenylephrin hydroclorid: +- Phentolamine, thuốc chẹn b-adrenergic, các phenothiazin tác dụng làm tăng huyết áp của phenylephrin giảm, nếu trước đó đã dùng thuốc chẹn b - adrenergic như phentolamine mesylat hay phenothiazin. +- Propranolol và thuốc chẹn B-adrenergic: Tác dụng kích thích trước thuốc chẹn B-adrenergic như propranolol. Propranolol có thể được dùng để điều trị loạn nhịp tim do dùng phenylephrine. + +Thuốc trợ đẻ (oxytocin): Khi phối hợp phenylephrin hydroclorid (một thuốc gây tăng huyết áp) với thuốc trợ đẻ, tác dụng tăng huyết áp sẽ tăng lên. Nếu phenylephrin được dùng khi chuyển dạ và sổ thai để chống hạ huyết áp, hoặc được thêm vào dung dịch thuốc tê, thầy thuốc sản khoa phải lưu ý là thuốc trợ đề có thể gây tăng huyết áp nặng và kéo dài và vỡ mạch máu não có thể xảy ra sau khi đẻ. + +- Thuốc giống thần kinh giao cảm: Phenylephrin hydroclorid không được dùng phối hợp với epinephrin hoặc thuốc cường giao cảm khác, vì nhịp tim nhanh và loạn nhịp tim có thể xảy ra. +- Thuốc mê: Phối hợp phenylephrin hydroclorid với thuốc mê là hydrocarbon halogen hóa (ví dụ cyclopropan) làm tăng kích thích tim và có thể gây loạn nhịp tim. Tuy nhiên, với liều điều trị, phenylephrin hydroclorid ít gây loạn nhịp tim hơn nhiều so với norepinephrin hoặc metaraminol. +- Monoamine oxidase (MAO): Tác dụng kích thích tim và tác dụng tăng huyết áp của phenylephrin hydroclorid được tăng cường, nếu trước đó đã dùng thuốc ức chế MAO là do chuyển hóa phenylephrin bị giảm đi. Tác dụng kích thích tim và tác dụng tăng huyết áp sẽ mạnh hơn rất nhiều, nếu dùng phenylephrin uống so hấp thu thuốc. Vì vậy, không được dùng phenylephrin hydroclorid hơi tiêm, vì sự giảm chuyển hóa của phenylephrin ở ruột làm tăng + +uống phối hợp với thuốc ức chế MAO. + +- Thuốc chống trầm cảm ba vòng (như imipramin) hoặc guanethidin cũng làm tăng tác dụng tăng huyết áp của + +phenylephrine. + +- Atropin sulfat và các thuốc liệt thể mi khác khi phối hợp với | phenylephrin sẽ phong bế tác dụng chậm nhịp tim phản xạ, làm tăng tác dụng tăng huyết áp và giãn đồng tử của phenylephrin. - Alcaloid nấm cựa gà dạng tiêm (như ergonovine maleat) khi + +phối hợp với phenylephrin sẽ làm tăng huyết áp rất mạnh. Digitalis phối hợp với phenylephrin làm tăng mức độ nhạy cảm của cơ tim do phenylephrine + +- Furosemid hoặc các thuốc lợi tiểu khác làm giảm đáp ứng + +tăng huyết áp do phenylephrine. + +- Pilocarpin là thuốc co đồng tử, có tác dụng đối kháng với tác dụng giãn đồng tử của phenylephrin. Sau khi dùng phenylephrin làm giãn đồng tử để chẩn đoán mắt xong, có thể dùng pilocarpin + +để mắt phục hồi được nhanh hơn. + +Với guanethidin: Dùng phenylephrin cho người bệnh đã có một thời gian dài uống guanethidin, đáp ứng giãn đồng tử của phenylephrin tăng lên nhiều và huyết áp cũng tăng lên rất mạnh. + +- Với levodopa: Tác dụng giãn đồng tử của phenylephrin giảm nhiều ở người bệnh dùng levodopa. +- Không dùng cùng với bromocriptin vì tai biến co mạch và tăng huyết áp. +- Liên quan đến dextromethorphan; +- Dextromethorphan được chuyển hóa chính nhờ cytochrom P450 isoenzym CYP2D6, bởi vậy tương tác với các thuốc ức chế enzym này như: Amiodarone, haloperidol, propafenone, thioridazin, quinidin làm giảm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng các ADR của dextromethorphan. +- Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO vì có thể gây phản ứng tương tác có hại. +- Dùng đồng thời với các thuốc ức chế TKTW có thể tăng cường tác dụng ức chế TKTW của các thuốc này hoặc của dextromethorphan. +- Valdecoxib làm tăng nồng độ của dextromethorphan trong huyết thanh khi dùng cùng nhau. Dextromethorphan dùng cùng linezolid gây hội chứng giống hội chứng serotonin. Memantine có thể làm tăng cả tầng xuất và tác dụng không mong muốn của memantine và dextromethorphan, bởi vậy tránh dùng kết hợp. Không dùng kết hợp với moclobemide. + +*Tác dụng không mong muốn của thuốc:* + +- Liên quan đến paracetamol: +- Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp tụy hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy xuất hiện ban hoặc các biểu hiện khác về da, phải ngừng dùng thuốc và thăm khám thầy thuốc. +- Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Nếu thấy sốt, bọng nước quanh các hốc tự nhiên, nên nghĩ đến hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc, + +ngay. Quá liều paracetamol + +có thể dẫn đến tổn thương gan nặng và đôi khi hoại tử ống thận cấp. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm khi mẫn cảm với | paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu. + +- *ít gặp, 1/1000 ADR < 1/100:* + +Ban da; buồn nôn, nôn; loạn tạo máu (giảm bạch cầu trùng linh, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu; bệnh Thận, độc tính thân khi lạm dụng . + +- *Hiếm gặp, ADR < 1/1000:* + +Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính; phản ứng quá mẫn. * Liên quan đến phenylephrin hydroclorid: + +- *Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10:* + +Kích động thần kinh, bồn chồn, lo âu, khó ngủ, người yếu mệt, | choáng váng, đau trước ngực, run rẩy, dị cảm đầu chi, tăng huyết áp, da nhợt nhạt, trắng bệch, cảm giác lạnh da, rụng lông tóc. + +- *Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:* + +Tăng huyết áp kèm phù phổi, loạn nhịp tim, nhịp tim chậm, có mạch ngoại vi và nội tạng làm giảm tưới máu cho các cơ quan này, suy hô hấp; cơn hưng phấn, ảo giác, hoang tưởng; tại mắt làm giải | phóng các hạt sắc tố ở mống mắt, làm mờ giác mạc. + +- *Hiếm gặp, ADR < 1/1000:* + +Viêm cơ tim thành ổ, xuất huyết dưới màng ngoài tim. + +- ***Liên quan đến dextromethorphan*** +- *Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10:* + +Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, da đỏ bừng. + +*It gap, 1/1000 ADR <1/100:* + +Nổi mày đay. + +- *Hiếm gặp, ADR < 1/1000:* + +Ngoại ban, thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc + +**Quả liều và cách xử trí:** + +- *Triệu chứng:* + ++ Do paracetamol: Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin-máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p- aminophenol. + ++ Do phenylephrin hydroclorid: Dùng quá liều phenylephrin làm tăng huyết áp, nhức đầu, cơn co giật, xuất huyết não, đánh trống ngực, ngoại tâm thu, dị cảm. Nhịp tim chậm thường xảy ra sớm. + ++ Do dextromethorphan: Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật. + +- *Xử trí:* + ++ Rửa dạ dày hoặc gây nôn, dùng than hoạt, thuốc tẩy để hạn chế hấp thu kết hợp điều trị triệu chứng và hỗ trợ. + ++ Sử dụng liệu pháp giải độc paracetamol dùng N - acetylcystein hoặc methionin; giải độc dextromethorphan dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg + ++ Xử trí quá liều phenylephrine: Tăng huyết áp có thể khắc phục bằng cách dùng thuốc chẹn b-adrenergic như phentolamin 5 – 10 mg, tiêm tĩnh mạch; nếu cần, có thể lặp lại. Thẩm tách máu thường không có ích. Cần chú ý điều trị triệu chứng và hỗ trợ chung, chăm sóc y tế. Đặc tính dược lực học: + +- Paracetamol (acetaminophen hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa | nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. + +Paracetamol, với liều điều trị, ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat, vì paracetamol không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase/prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Paracetamol không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy + +máu. + +- Phenylephrine là thuốc kích thích hệ alpha-adrenergic, kích thích | chọn lọc trên alpha 1-adrenergic gây co mạch, tăng huyết áp. + +Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho có tác dụng lên trung tâm họ ở hành não. Dextromethorphan không có tác dụng | giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần. + +**Đặc tính dược động học:** + +- Paracetamol được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu là dạng glucuronid và liên hợp sulfat. Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1,25 - 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở người bệnh có thương tổn gan. Paracetamol bị N- hydroxyl hóa bởi cytochrom Pas. để tạo nên N-acetyl- benzoquinonimin (NAPQ), một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion và bị khử hoạt tính. Tuy nhiên, nếu uống liều cao paracetamol, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan; trong tình trạng đó, chất NAPQ không được liên hợp với glutathion gây độc cho tế bào gan, dẫn đến viêm và có thể dẫn đến hoại tử gan. +- Phenylephrin hydroclorid: Phenylephrin hấp thu rất thất thường qua đường tiêu hóa do bị chuyển hóa ngay trên đường tiêu hóa thông qua enzym MAO, nên sinh khả dụng của thuốc chỉ đạt < 38%. Sau khi uống, tác dụng chống sung huyết mũi xuất hiện trong vòng 15 – 20 phút, và kéo dài 2 – 4 giờ. Phenylephrin trong tuần hoàn có thể phân bố vào các mô với Vd giai đoạn đầu: 26 – 61 lít và Vd ở trạng thái ổn định: 340 lít. Còn chưa biết thuốc có phân bố được vào sữa mẹ không. Phenylephrin bị chuyển hóa ở gan và ruột nhờ enzym Monoamin oxydase (MAO) nhờ phản ứng oxi hóa khử amin và phản ứng liên hợp với acid glucuronic. Thuốc được thải trừ qua thận chủ yếu ở dạng chưa bị chuyển hóa. + +Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrorphan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ. + +***Quy cách đóng gói:*** + +- Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim. - Hộp 10 vỉ x 10 viên nén bao phim. + +Điều kiện bảo quản của thuốc: Bảo quản thuốc nơi khô, nhiệt độ + +không quá 30°C, tránh ánh sáng. + +Hạn dùng của thuốc: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC  THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MEZAPENTIN 600 2390bc1073c280a6b2daebc727ba87b2.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MEZAPENTIN 600 2390bc1073c280a6b2daebc727ba87b2.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b90a055a3dfd27ade353e4900f17f2e521bdb812 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MEZAPENTIN 600 2390bc1073c280a6b2daebc727ba87b2.md" @@ -0,0 +1,65 @@ +# MEZAPENTIN 600 + +Hoạt chất: Gabapentin 600mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/10BlVY6iZVpsj1sFvOQztK1zohuh75Do6/view?usp=sharing +Giá:                         1.995 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây,Việt Nam +Address: G +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20307.png) + +Tên thuốc: **MEZAPENTIN 600.** + +1. Thành phần: Mỗi viên nén bao phím chứa: +Gabapentin........600 mg +Tá dược với.......1 viên +(Tá dược gồm: Copovidon, microcrystalline cellulose, croscarmellose natri, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, opadry white 21K58794). +2. Dạng bào chế: Viên nén bao phim. +3. **Chỉ định:** +**Bệnh động kinh** +- Chỉ định như một điều trị hỗ trợ trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên. +- Chỉ định như đơn trị liệu trong điều trị các cơn động kinh cục bộ có hay không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi. +**Đau thần kinh:** +Điều trị đau thần kình ngoại biên ở người trên 18 tuổi. + +**Liều lượng và cách dùng:** +Gabapentin được dùng qua đường uống, có thể uống thuốc cùng bữa ăn hoặc không và uống thuốc với một cốc nước đầy. +Trong điều trị bệnh động kinh: phải điều trị lâu dài và liều theo chỉ định của bác sỹ +Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: + +![image.png](image%20308.png) + +Sau đó, dựa vào đáp ứng của từng bệnh nhân và khả năng dung nạp, liều có thể được tăng thêm 300mg/ngày đến liều tối đa là 3600mg/ngày. Thời gian tối thiểu để đạt được liều 1800mg/ngày là một tuần, để đạt được liều 2400mg/ngày là 2 tuần, và để đạt được liều 3600mg/ngày là 3 tuần. Tổng liều hàng ngày nên được chia thành ba liều duy nhất, khoảng thời gian tối đa giữa các liều không được vượt quá 12 giờ để ngăn ngừa co giật đột biến. +Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: +Liều khởi đầu 10-15 mg/kg/ngày trong ba ngày đầu. +Liều điều trị là 25-35 mg/kg/ngày. Tổng liều hàng ngày nên được chia thành ba liều, khoảng thời gian tối đa giữa các liều không được vượt quá 12 giờ. + +![image.png](image%20309.png) + +Sau đó dùng liều: 900mg/ngày chia 3 lần, tùy đáp ứng của bệnh nhân có thể tăng 300mg/ ngày. Liều tối đa 3600mg/ngày. Thời gian tối thiểu để đạt được liều 1800mg/ngày là một tuần, để đạt được liều 2400mg/ngày là 2 tuần và để đạt được liều 3600mg/ngày là 3 tuần. Thời gian điều trị trong 5 tháng. **Bệnh nhân mới ốm dậy, gầy còm, sau phẫu thuật:** Giảm liều hoặc khoảng thời gian dài giữa các +liều tăng lên. + +**Bệnh nhân cao tuổi trên 65 tuổi**: cần điều chỉnh liều lượng do chức năng thận suy giảm. +**Bệnh nhân suy giảm chức năng thận ở người lớn:** + +![image.png](image%20310.png) + +**Điều chỉnh liều ở các bệnh nhân đang được thấm phân lọc máu:** +Với các bệnh nhân đang được thấm phân lọc máu mà chưa từng dùng gabapentin, nên dùng liều khởi đầu 300 - 400 mg, sau đó giảm xuống 200 - 300 mg sau mỗi 4 giờ thấm phân lọc máu. + +**Chống chỉ định**: Mẫn cảm với gabapentin hoặc bất cứ thành phần nào trong công thức bào chế. + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR:** +Các tác dụng không mong muốn thường nhẹ hoặc trung bình và có khuynh hướng giảm dần trong vòng 2 tuần khi tiếp tục điều trị. +Vận động mất phối hợp thường liên quan đến liều dùng. Nếu giảm liều mà không đỡ, phải ngừng thuốc. +Nếu nghi ngờ có hội chứng Stevens- Johnson, phải ngừng thuốc. +Không nên dừng thuốc đột ngột vì có thể làm tăng tần suất các cơn động kinh. Trước khi ngừng thuốc hoặc chuyển sang sử dụng thuốc chống động kinh khác cần phải giảm liều từ từ trong vòng ít nhất là 7 ngày. + +**Quá liều và cách xử trí:** +**Triệu chứng quá liều:** Ngộ độc cấp, đe doạ tính mạng chưa được quan sát với liều gabapentin lên đến 49g. Các triệu chứng của quá liều bao gồm chóng mặt, nhìn đôi, nói lắp, buồn ngủ, hôn mê và tiêu chảy nhẹ. Tất cả các bệnh nhân này đều hồi phục hoàn toàn sau khi được điều trị hỗ trợ. Sự giảm hấp thu của gabapentin ở liều cao có thể làm hạn chế sự hấp thu của thuốc tại thời điểm bệnh nhân bị quá liều và điều này làm giảm thiểu mức độ ngộ độc do dùng quá liều. +**Xử trí**: Gabapentin có thể được đưa ra khỏi cơ thể bằng phương pháp thẩm phân lọc máu, nhưng theo những kinh nghiệm đã có thì thường là không cần đến phương pháp này. Tuy nhiên, với những bệnh nhân bị suy thận nặng, thấm phân lọc máu có thể được chỉ định. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc**: https://drive.google.com/file/d/10BlVY6iZVpsj1sFvOQztK1zohuh75Do6/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MEZATEROL 20 2010bc1073c281da863fcd6475063132.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MEZATEROL 20 2010bc1073c281da863fcd6475063132.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1cb6df2c37b352fa7674797a7705b36af43c164c --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MEZATEROL 20 2010bc1073c281da863fcd6475063132.md" @@ -0,0 +1,172 @@ +# MEZATEROL 20 + +Hoạt chất: Bambuterol hydroclorid +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1MBmNKOcFLYUCug8yqwgXlqDLhwuXaZ-G/view?usp=sharing +Giá: 1,785đ +Address: B +Điều kiện thanh toán: 100% + +![tải xuống.jpg](ti_xung.jpg) + +**MEZATEROL 20** + +QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 6 vỉ x 10 viên. Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. + +CÔNG THỨC 1 VIÊN THÀNH PHẨM: Mỗi viên nén chứa: + +Bambuterol hydroclorid…………………………………20mg + +Tá dược với.......................................................................1 viên + +*(Tá dược gồm: Microcrystallin cellulose*, *lactose*, *crospovidon, magnesi stearat*, *povidon K30, bột talc).* + +DƯỢC LỰC HỌC: + +Bambuterol là tiền chất của terbutalin, chất chủ vận giao cảm trên thụ thể beta, kích thích chọn lọc trên beta-2, do đó có tác dụng giãn cơ trơn phế quản. Thuốc có rất ít tác dụng trên thụ thể beta-1 của tim. Thuốc cũng làm tăng glucose máu và có tác dụng trên chuyển hóa lipoprotein, tăng HDL cholesterol. + +DƯỢC ĐỘNG HỌC: + +*Hấp thu:* + +Khoảng 17,5% liều bambuterol hydroclorid uống vào được hấp thu. Sự hấp thu thuốc không bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời với thức ăn. 70-90% của sự hấp thu diễn ra trong 24 giờ đầu tiên. 50-80% lượng hấp thu lưu thông dưới dạng không đổi có nghĩa là sinh khả dụng của bambuterol là khoảng 10-12%. + +*Phân bố:* + +Protein gắn kết với bambuterol là thấp, 40-50% ở nồng độ điều trị. + +Terbutalin, chất hoạt hóa của bambuterol, qua được hàng rào nhau thai và khuếch tán vào sữa mẹ. + +*Chuyển hóa:* + +Sau khi hấp thu, bambuterol hydroclorid được chuyển hóa chậm bằng phản ứng thủy phân (bởi men cholinesterase trong huyết tương) và oxy hóa thành terbutalin có hoạt tính. Sau khi hấp thu từ ruột, khoảng 2/3 của terbutalin là lần đầu tiên vượt qua chuyển hóa, bambuterol thoát chuyển hóa lần đầu này. Trong số lượng hấp thụ, khoảng 65% đạt đến sự lưu thông. Do đó bambuterol có sinh khả dụng khoảng 10%. + +*Thải trừ*: + +Bambuterol và các dạng chuyển hóa của nó kể cả terbutalin được bài tiết chủ yếu qua thận. + +Nửa đời bán thải của bambuterol sau khi uống là 9-17 giờ. + +**CHỈ ĐỊNH:** + +Điều trị các triệu chứng liên tục của bệnh hen và các bệnh lý tắc nghẽn đường hô hấp có hồi phục khác. + +**CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG:** Thuốc dùng theo chỉ định của bác sỹ + +***Cách dùng:*** Thuốc được uống cùng với nước, nên uống 1 lần/ngày và ngay trước lúc đi ngủ. + +***Liều dùng:*** + +*Người lớn:* Liều khởi đầu khuyến cáo là 10mg-20mg. Có thể tăng liều đến 20mg sau 1-2 tuần tùy theo hiệu quả lâm sàng. Ở những bệnh nhân trước đây đã dung nạp tốt các chất chủ vận bêta-2 dạng uống, liều khởi đầu cũng như liều duy trì là 20 mg. + +*Người già:* Không cần điều chỉnh liều. + +*Bệnh nhân suy thận:* Liều bambuterol hydroclorid nên được giảm một nửa ở bệnh nhân có chức năng thận suy giảm (GFR ≤ 50 ml/ phút). + +*Bệnh nhân suy gan nặng:* Không khuyến cáo dùng do không dự đoán được việc chuyển hóa thành terbutalin. + +*Trẻ em:* Chưa có đầy đủ dữ liệu về việc dùng thuốc ở trẻ em do vậy thuốc không nên sử dụng ở trẻ em. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +Mẫn cảm với terbutalin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +Phụ nữ có thai và cho con bú. + +**THẬN TRỌNG:** + +Do terbutalin được bài tiết chủ yếu qua thận, liều bambuterol hydroclorid nên được giảm một nửa ở bệnh nhân có chức năng thận suy giảm (GFR ≤ 50 ml / phút). + +Ở những bệnh nhân xơ gan, những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nặng, liều dùng hàng ngày phải được điều chỉnh thích hợp cho từng + +cá thể, cần đánh giá khả năng chuyển hóa bambuterol thành terbutalin. Thực tế, sử dụng trực tiếp chất chuyển hóa có hoạt tính terbutalin thích hợp hơn ở những bệnh nhân này. + +Đối với tất cả các chất chủ vận beta-2, cần thận trọng khi sử dụng cho những bệnh nhân nhiễm độc giáp hoặc có bệnh lý tim mạch nặng như bệnh tim thiếu máu cục bộ, rối loạn nhịp tim hoặc suy tim nặng, cần chú ý đến các triệu chứng như khó thở và đau ngực. + +Do tác dụng làm tăng đường huyết của các chất chủ vận bêta-2 nên cần kiểm soát đường huyết khi bắt đầu điều trị cho những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường. + +Giảm kali huyết nặng có thể xảy ra khi điều trị với chất chủ vận beta-2 do đó cần thận trọng đặc biệt trong trường hợp hen nặng cấp tính vì nguy cơ có thể tăng cao do sự giảm oxy máu, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ kali huyết thanh. + +Bệnh nhân hen cần được điều trị chống viêm tốt bằng corticoid trước khi dùng bambuterol và tiếp tục dùng thuốc chống viêm sau khi bắt đầu điều trị với bambuterol, ngay cả khi các triệu chứng hen suyễn giảm. Điều trị bằng bambuterol không được bắt đầu hoặc tăng liều lên trong một đợt cấp tính của bệnh hen suyễn. + +Thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân có nguy cơ tăng nhãn áp góc đóng. + +Thành phần của viênMEZATEROL 20 có chứa lactose do đó những bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. + +**THỜI KỲ MANG THAI:** + +Mặc dù chưa thấy có tác động gây quái thai được ghi nhận ở động vật sau khi sử dụng bambuterol, cần thận trọng khi sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ. + +Các chất chủ vận beta-2 nên được sử dụng thận trọng ở giai đoạn cuối thai kỳ do tác dụng giảm co. + +Hạ đường huyết thoáng qua đã được báo cáo ở trẻ sinh non sau khi mẹ điều trị với chất chủ vận beta-2. + +**PHỤ NỮ CHO CON BÚ:** + +Terbutalin, chất chuyển hóa có hoạt tính của bambuterol, khuếch tán vào sữa mẹ, ở liều điều trị tuy không ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh nhưng sử dụng bambuterol ở phụ nữ cho con bú cần cân nhắc giữa lợi ích của trẻ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ. + +**TÁC ĐỘNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:** + +Bambuterol không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC:** + +Halothan: Trong các can thiệp sản khoa, khi phối hợp có thể gây đờ tử cung với nguy cơ xuất huyết, ngoài ra có thể gây nguy cơ rối loạn nhịp thất nặng. + +Các thuốc điều trị bệnh đái tháo đường: Khi phối hợp gây tăng đường máu do tác dụng kích thích beta, cần tăng cường giám sát máu và nước tiểu, có thể chuyển sang dùng insulin. + +Các thuốc giãn cơ (succinylcholin): Bambuterol ức chế cholinesterase trong huyết tương làm kéo dài tác dụng giãn cơ của succinylcholin. Tương tác có thể dẫn đến thời gian ngưng thở kéo dài. Vì vậy trước khi sử dụng succinylcholin nên ngừng điều trị bằng bambuterol 24 giờ. Các thuốc lợi tiểu, steroid, dẫn xuất của xanthin: Khi điều trị đồng thời với bambuterol có thể gây ra giảm kali huyết. + +Phối hợp đồng thời với salbutamol và ipratropium, được sử dụng trong bệnh suyễn (xông) gây tăng nhãn áp góc hẹp, không nên kết hợp ở những bệnh nhân dễ mắc. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR):** + +*Rất thường gặp*, *ADR* >*1/10:* + +Tâm thần: Rối loạn hành vi, bồn chồn. + +Thần kinh: Nhức đầu, run. + +*Thường gặp, ADR >* 1/100*:* Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ. Tuần hoàn: Đánh trống ngực. Cơ - xương: Chuột rút + +*Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100* + +Tâm thần: Kích động + +Tim-mạch: Nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim: rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất. + +*Không xác định tần suất:* + +Tâm thần: Chóng mặt, kích động thái quá. + +Tim-mạch: Cơ tim thiếu máu cục bộ. + +Hô hấp: Co thắt phế quản. + +Tiêu hóa: Buồn nôn. + +Chuyển hóa: Hạ kali huyết, tăng đường huyết. + +Hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch, mày đay, chứng phát ban. + +**QUÁ LIỀU - XỬ TRÍ:** + +*Triệu chứng:* + +Chưa có trường hợp quá liều bambuterol hydroclorid được ghi nhận. Tuy nhiên, sử dụng quá liều sẽ dẫn đến nồng độ terbutalin cao trong máu và do đó xuất hiện các triệu chứng và dấu hiệu tương tự được ghi nhận như khi quá liều: nhức đầu, lo lắng, run cơ, vọp bẻ, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh. + +Hạ huyết áp đôi khi xảy ra do quá liều terbutalin. Các dấu hiệu cận lâm sàng: tăng đường huyết, nhiễm acid lactic máu đôi khi xảy ra. Liều cao chất chủ vận bêta-2 có thể gây ra giảm kali huyết do sự tái phân bố kali. + +Quá liều bambuterol hydroclorid có thể gây ra ức chế đáng kể cholinesterase huyết tương, có thể kéo dài trong vài ngày (xem phần: Tương tác thuốc). + +***Xử trí:*** + +Thường không cần điều trị. Trường hợp quá liều nặng, cần tiến hành các phương pháp sau: + +Rửa dạ dày, than hoạt tính, kiểm tra cân bằng kiềm toan, đường huyết và điện giải. Theo dõi tần số, nhịp tim và huyết áp. Chất giải độc thích hợp khi quá liều bambuterol hydroclorid là chất ức chế thụ thể bêta chọn lọc tim, nhưng các thuốc ức chế thụ thể bêta cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản. Nếu sự giảm sức cản ngoại biên qua trung gian bêta-2 góp phần đáng kể để giảm huyết áp, cần phải bồi hoàn thể tích huyết tương. + +HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng. Khi thuốc có biểu hiện biến màu, viên ẩm, vỉ rách, mờ nhãn...hoặc có biểu hiện nghi ngờ khác phải hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn. + +- **BẢO QUẢN**: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. +- **TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG: TCCS** + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MG-TAN Inj 2010bc1073c281d2947ed57dc3852ce4.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MG-TAN Inj 2010bc1073c281d2947ed57dc3852ce4.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3075751f0b1567dd70fa7b62e6ecd03c672652ca --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MG-TAN Inj 2010bc1073c281d2947ed57dc3852ce4.md" @@ -0,0 +1,142 @@ +# MG-TAN Inj + +Hoạt chất: Acid amin + glucose + lipid(*) (THUỐC HỘI CHẨN) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1EJiTi1dhnvk8RYuBv1FfSuX3WWNB9rbs/view?usp=sharing +Giá: 614.250 +Hãng sản xuất:  MG Co., Ltd  +Address: M +Điều kiện thanh toán: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%. + +![MG-TAN Inj.png](MG-TAN_Inj.png) + +**Thuốc hội chẩn khi sử dụng** + +***Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán: Acid amin + glucose + lipid (*); Acid amin + glucose + lipid + điện giải (*); đối với trường hợp bệnh nặng không nuôi dưỡng được bằng đường tiêu hóa hoặc qua ống xông mà phải nuôi dưỡng đường tĩnh mạch trong: hồi sức, cấp cứu, ung thư, bệnh đường tiêu hóa, suy dinh dưỡng nặng; thanh toán 50%.*** + +**[Thành phần]** Mỗi 100 ml hỗn hợp chứa: + +**Dịch A: Glucose 11%** ........................................... 61,5 mL + +- **Hoạt chất:** + - Glucose (monohydrate) ........................................ 7,44 g +- **Tá dược:** Nước cất pha tiêm + +**Dịch B: Các acid amin 11,3%** ................................. 20,8 mL + +- **Hoạt chất:** + - L-Alanine ................................................................ 0,33 g + - L-Arginine .............................................................. 0,24 g + - L-Aspartic acid .................................................... 0,071 g + - L-Glutamic acid ................................................... 0,12 g + - Glycine .................................................................. 0,16 g + - L-Histidine ............................................................. 0,14 g + - L-Isoleucine .......................................................... 0,12 g + - L-Leucine ................................................................ 0,16 g + - L-Lysin HCl ........................................................... 0,24 g + - L-Methionine ......................................................... 0,12 g + - L-Phenylalanine ................................................... 0,16 g + - L-Proline .................................................................. 0,14 g + - L-Serine ................................................................... 0,094 g + - L-Threonine .......................................................... 0,12 g + - L-Tryptophan ......................................................... 0,04 g + - L-Tyrosine ................................................................ 0,005 g + - L-Valine ................................................................... 0,15 g + - Calcium chloride ................................................... 0,02 g + - Sodium glycerophosphate .................................... 0,10 g + - Magnesium sulfate ................................................ 0,07 g + - Potassium chloride ................................................. 0,12 g + - Sodium acetate ...................................................... 0,17 g +- **Tá dược:** Nước cất pha tiêm + +**Dịch C: Lipid emulsion 20% (Nhũ tương Lipid)** .......... 17,7 mL + +**Hoạt chất:** + +- Purified soybean oil (Dầu đậu nành tinh khiết) .................. 3,54 g + +(**Tá dược:** Acetic acid, glacial; Purified Egg phospholipids; Glycerol; Sodium hydroxide; Nước cất pha tiêm) + +--- + +**[Dạng bào chế]** Dịch tiêm truyền + +**Mô tả:** + +- **Dịch A:** Dung dịch trong không màu hoặc gần như không màu +- **Dịch B:** Dung dịch trong không màu hoặc vàng nhạt +- **Dịch C:** Nhũ tương đồng nhất màu trắng + +**Hỗn hợp Dịch A + Dịch B + Dịch C:** Nhũ tương lỏng màu trắng + +**[Chỉ định]** +Cung cấp nước, chất điện giải, acid amin và calo cho bệnh nhân bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch cho các bệnh nhân không thể dinh dưỡng bằng đường tiêu hóa hoặc dinh dưỡng bằng đường tiêu hóa không phù hợp. +**[Liều dùng và cách dùng]** +Liều lượng và tốc độ truyền nên được xác định cho phù hợp đối với từng bệnh nhân cụ thể dựa trên khả năng chuyển hóa chất béo, chuyển hóa glucose, cân nặng, tình trạng lâm sàng và yêu cầu dinh dưỡng của bệnh nhân. Nên lựa chọn dạng bao gói có dung tích phù hợp với mức liều sử dụng cho mỗi bệnh nhân. +MG-TAN Inj.có thể được sử dụng để tiêm truyền tĩnh mạch trung tâm hoặc ngoại vi. Mức liều MG-TAN Inj. được khuyến nghị sử dụng đối với người lớn như sau: +Bệnh nhân có chế độ dinh dưỡng bình thường, nhu cầu năng lượng không cao: tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt với mức liều 0,7-1,0 g acid amin toàn phần/kg cân nặng/ngày (tương đương với 0,10-0,15 g nitrogen/kg cân nặng/ngày. +Bệnh nhân có chế độ dinh dưỡng cần nhiều năng lượng: tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt với mức liều 1,0-2,0 g acid amin toàn phần /kg cân nặng/ngày (tương đương với 0,15-0,30 g nitrogen/kg cân nặng/ngày. +Thông thường, mức liều 0,7~1,0 g acid amin toàn phần/kg cân nặng/ngày hay 0,10-0,15g nitrogen/kg cân nặng/ngày tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt trung tâm hoặc ngoại vi tương ứng với mức liều 27~40 mL MG-TAN Inj. /kg cân nặng/ngày. +Tốc độ tiêm truyền không được quá 3,7 mL/kg/giờ (tương đương với 0,25g glucose; 0,09g các acid amin và 0,13g lipid/kg/giờ), nên tiêm trong vòng 12 đến 24 giờ. + +**Chống chỉ định** +Mẫn cảm với trứng, protein dầu đậu nành hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc; +Tăng lipid máu; +Suy chức năng gan nặng, +Rối loạn đông máu nặng; +Rối loạn chuyển hóa acid amin bẩm sinh; +Suy chức nặng thận nặng; +Sốc nặng; +Bệnh nhân tăng đường huyết đang sử dụng insulin trong vòng 6 giờ. +Rối loạn điện giải; +Các bệnh nhân đang có chống chỉ định sử dụng liệu pháp tiêm truyền như: phù phổi cấp; tăng thể tích dịch nội bào, ứ nước, nhược trương; suy tim mất bù. +Hội chứng hủy tế bào máu; +Các tình trạng không ổn định: đau sau chấn thương nặng; tiểu đường tiến triển; cơn nhồi máu cơ tim cấp; nhiễm toan chuyển hóa; nhiễm khuẩn huyết nặng, hôn mê. +Bệnh nhân dưới 2 tuổi hoặc nhũ nhi; +Bệnh nhân giảm Kali huyết; +Bệnh nhân nhồi máu cơ tim hoặc có tiền sử nhồi máu cơ tim. + +**[Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc]** + +**Cảnh báo:** +Phải sử dụng MG-TAN Inj. theo đúng chỉ dẫn của bác sỹ. +Khi có bất kỳ triệu chứng hoặc dấu hiệu nào của phản ứng sốc phản vệ (sốt, rét run, mẫn ngứa, mày đay, khó thở, ...) cần lập tức ngừng ngay quá trình truyền thuốc. +**Thận trọng:** +Thận trọng khi sử dụng thuốc ở các bệnh nhân: +Bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa lipid: suy chức năng thận; viêm tụy, suy chức năng gan; thiểu năng giáp có tăng triglyceride máu; nhiễm khuẩn huyết. +Bệnh nhân nhiễm toan lactic; cung cấp oxy cho tế bào không đầy đủ; mất nước. +Bệnh nhân có triệu chứng phù, giữ chất điện. +**Các lưu ý chung khi dùng thuốc:** +Cần phải theo dõi lâm sàng chặt chẽ khi bắt đầu tiêm truyền thuốc cho bệnh nhân. Khi có bất kỳ dấu hiệu không bình thường nào xuất hiện. cần ngừng ngay quá trình tiêm truyền. +Trước khi tiêm truyền thuốc, nên làm xét nghiệm điện giải đồ cho bệnh nhân để có thể chỉ định liều dùng một cách phù hợp nhất. +Để hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn khi tiêm truyền các dụng cụ phải đảm bảo vô trùng, các thao tác, thủ thuật phải đúng quy trình. +Nồng độ triglyceride máu không vượt quá 3 mmol/l trong vòng 5 – 6 giờ sau khi tiêm truyền thuốc. +Do thành phần của thuốc có chứa các acid amin nên có thể làm tăng thải trừ các vi chất như đồng hoặc kẽm qua đường tiết niệu do vậy cần cân nhắc bổ sung thêm vi chất cho các bệnh nhân phải tiêm truyền thuốc dài ngày. + +Để hạn chế nguy cơ xảy ra các tương kỵ cũng như nguy cơ gây ra phản ứng đông máu, không trộn thêm các thuốc khác vào dịch tiêm truyền và không nên tiêm các thuốc khác trong khi đang tiêm truyền MG-TAN Inj. +Trong khi dùng thuốc, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ glucose huyết, điện giải đồ, áp suất thẩm thấu của máu; cân bằng acid-base, cân bằng điện giải và chức năng gan (phosphatase kiêm, ALT, AST) của cơ thể. +Khi dùng thuốc trong một thời gian dài cần theo dõi công thức máu và thời gian máu chảy - máu đông của cơ thể. +Khi tiêm truyền thuốc cho bệnh nhân suy chức năng thận, cần theo dõi chặt chẽ mức độ phosphate và kali được bổ sung cho bệnh nhân để đề phòng nguy cơ bị nhiễm kiềm hoặch nhiễm toan chuyển hóa. +Cần thường xuyên cho bệnh nhân làm xét nghiệm điện giải đồ để điều chỉnh liều dùng cho phù hợp. +**Lưu ý khi sử dụng:** +Không sử dụng khi bao của túi dịch truyền đã bị hỏng. +Không sử dụng khi niêm phong giữa các phần của túi dịch truyền bị rách. +Không sử dụng khi dung dịch glucose (dung dịch A); dung dịch acid amin và điện giải (dung dịch B) không trong suốt hoặc nhũ dịch chất béo (dịch C) không đồng nhất. +Trộn đều các dịch tiêm truyền (A, B, C) trước khi sử dụng. +Loại bỏ phần thuốc còn dư sau khi tiêm truyền. + +**[Tương tác, tương kỵ của thuốc]** +Cho đến nay vẫn chưa ghi nhận được các tương tác thuốc có ý nghĩa lâm sàng, tuy vậy cũng đã có một số các báo cáo về các hiện tượng như sau: +Khi dùng cùng với insulin có thể gây ảnh hưởng đến hệ enzyme lipase. +Trên lâm sàng, liều dùng heparin có thể tăng lên nhất thời do lượng lipoprotein lipase trong tuần hoàn tăng lên. Sự tăng lên nhất thời của lipolysis huyết tương ở giai đoạn ban đầu khi dùng thuốc là do sự giảm tốc độ thanh thải triglyceride. +Do dầu đậu nành có chứa vitamin K1 nên có thể gây ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc chống đông máu dẫn xuất của coumarin, vì vậy cần theo dõi các bệnh nhân phải sử dụng các thuốc này trong khi đang điều trị với MG-TAN Inj. +Các xét nghiệm bilirubin, lactate dehydrogenase, oxy bão hòa, hemoglobin,... ở các mẫu máu được lấy xét nghiệm trong thời gian tiêm truyền MG-TAN Inj. có thể cho kết quả không chính xác do bị ảnh hưởng bởi thành phần lipid. Ở hầu hết các bệnh nhân, các mẫu máu được lấy sau khi tiêm truyền tĩnh mạch từ 5-6 giờ đều không gây ảnh hưởng đến kết quả các xét nghiệm này. + +**[Quá liều và xử trí] +Quá liều** +Sử dụng quá liều có thể gây ra các bất thường về chuyển hóa lipid gây ra tình trạng cơ thể bị nhiễm mỡ hoặc gây ra các bất thường ở các cơ quan khác nhau trong cơ thể dẫn đến tăng lipid máu, tăng thân nhiệt, tăng hủy mỡ, rối loạn điện giải, kéo dài thời gian đông máu, giảm tiểu cầu, hoặc thậm chí gây hôn mê. +**Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều** +Khi xuất hiện những triệu chứng này cần ngừng ngay quá trình truyền thuốc xem xét cho thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**; https://drive.google.com/file/d/1EJiTi1dhnvk8RYuBv1FfSuX3WWNB9rbs/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MICEZYM 100 2010bc1073c281488fb7e5cadbe662a1.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MICEZYM 100 2010bc1073c281488fb7e5cadbe662a1.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1800a046df406e3f7060a2c2953d39b9a747399b --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MICEZYM 100 2010bc1073c281488fb7e5cadbe662a1.md" @@ -0,0 +1,63 @@ +# MICEZYM 100 + +Hoạt chất: Saccharomyces boulardii +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1eomRQSdwh33gKWXgu5eQRke3XyP-P17P/view?usp=sharing +Giá: 3.999 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần VADPHARMA +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2036.png) + +**MYCEZYM 100** +**Thành phần** +Saccharomyces boulardii đông khô (tương đương với tế bào nấm men.. 113 mg 100 mg) +(tương đương.. 2,26 x 10° CFU) 9 +Tá dược. vừa đủ 1 gói +(mannitol, fructo-oligosaccharid, tinh bột khoai tây, bột hương chuối). +**Dược lực học** +Saccharomyces boulardii ức chế vi khuẩn gây xuất huyết ruột E.coli và Salmonella bám vào biểu mô ruột, gây tiêu chảy, đặc biệt tiêu chảy khi du lịch; bảo vệ tế bào biểu mô bị nhiễm E.coli bằng cách giảm nhiễm trùng nội bào và giảm tác dụng gây chết tế bào của E.coli trên biểu mô ruột. +Saccharomyces boulardii tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của những vi khuẩn sinh acid lactic trong ruột. +Saccharomyces boulardii bất hoạt độc tố vi khuẩn Clostridium difficile. +Saccharomyces boulardii làm tăng hoạt động của enzym (sucrase và maltase) ở niêm mạc ruột giúp đồng hóa đường tốt hơn; tăng nồng độ spermin và spermidin, 2 polyamin liên quan đến tăng trưởng tế bào. +**Dược động học** +Sau khi uống và di chuyển vào ống tiêu hóa, những tế bào nấm men Saccharomyces boulardii trải qua sự biến đổi không thuận nghịch. + +Saccharomyces boulardii không bị hấp thu, có khả năng chịu được acid dạ dày và muối mật tốt. +Trong ruột già, tế bào nấm men Saccharomyces boulardii tiếp xúc với những enzym phân giải đường do hệ vi sinh đường ruột tạo ra có tác dụng phân giải những polysaccharid trong thành tế bào. Những enzym này cũng có tác động phân hủy những tế bào chết. +Saccharomyces boulardii được thải trừ qua phân. +**Chỉ định** +Phương pháp bổ sung để phòng ngừa và điều trị tiêu chảy như trong viêm dạ dày - ruột do nhiễm trùng và không đặc hiệu, tiêu chảy có liên quan đến dùng kháng sinh, tiêu chảy khi đi du lịch (bắt đầu từ 5 ngày trước khi đi du lịch), tiêu chảy mạn tính, bệnh lý đường ruột, tiêu chảy do Clostridium difficile ở trẻ em và người lớn. +Giảm tỷ lệ tái nhiễm Clostridium difficile khi dùng cùng với kháng sinh. +**Liều dùng và cách dùng** + +Người lớn và trẻ em: 1 gói x 2 lần/ngày. +**Cách dùng**: đường uống, dùng cùng với thức ăn hoặc không. Với trẻ < 6 tuổi, cho bột thuốc vào bình sữa, nước trái cây hay thức ăn khác và cho trẻ uống. +**Lưu ý:** +Đây là điều trị bổ sung cho chế độ dinh dưỡng, uống thêm nhiều nước đường hay nước muối để bù việc mất nước do tiêu chảy, có chế độ dinh dưỡng thích hợp theo lời khuyên của bác sĩ trong thời gian điều trị tiêu chảy. +**Tác dụng phụ** +Ít tác dụng phụ được báo cáo, có thể gây đẩy hơi. +**Chống chỉ định** + +Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +Bệnh nhân đặt catheter tĩnh mạch trung ương. +Bệnh nhân suy giảm miễn dịch như HIV, cấy ghép cơ quan, xạ trị. +**Thận trọng** +**Thông báo cho bác sĩ biết ngay nếu:** + +- Không cải thiện được triệu chứng sau 2 ngày điều trị. +- Có sốt, có nôn mửa. +- Có đàm, nhớt trong phân. +- Khát nước dữ dội hay cảm giác khô lưỡi. +Do có chứa lactose, thuốc này không nên dùng trong trường hợp galactose huyết, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose hay thiếu men sucrase-isomaltase (bệnh chuyển hóa hiếm gặp). +Do có chứa fructose, thuốc này không nên dùng trong trường hợp bất dung nạp fructose (bệnh chuyển hóa hiếm gặp). +Không nên mở gói thuốc gần nơi bệnh nhân đặt catheter tĩnh mạch trung ương, tránh bất kỳ tiếp xúc nào vào catheter, đặc biệt là tay. Đã có báo cáo rất hiếm trường hợp nhiễm nấm huyết ở bệnh nhân đặt catheter tĩnh mạch trung ương ngay cả khi không điều trị bằng Saccharomyces boulardii, hầu hết thường dẫn đến sốt và cấy máu dương tính với Saccharomyces boulardii. +Vì MICEZYM 100 có chứa tế bào sống nên không trộn lẫn với thức ăn hay thức uống quá nóng (> 50°C), quá lạnh hay có chứa cồn. +**Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác** +Không dùng chung với thuốc kháng nấm. +**Quá liều và cách xử trí** +Chưa thấy có dấu hiệu quá liều. +**Thời kỳ mang thai** +Không có dữ liệu có giá trị về việc gây quái thai trên thú. Về lâm sàng, + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MIDANTIN 2010bc1073c281da9cfad7d9ce373065.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MIDANTIN 2010bc1073c281da9cfad7d9ce373065.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..16e74df27412fc2b6e03d9b7b43b4395ce73f1c8 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MIDANTIN 2010bc1073c281da9cfad7d9ce373065.md" @@ -0,0 +1,168 @@ +# MIDANTIN + +Hoạt chất: Amoxicilin+acid clavulanic 1g+0,2g +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1_2ABSd-FYPLUoHMZV7wGqOFEuGPdGWOh/view?usp=sharing +Giá:                       21.798 +Hãng sản xuất:  Công ty cổ phần Dược phẩm Minh Dân, Việt Nam +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20110.png) + +**Thành phần:** mỗi lọ bột pha tiêm chứa: + +Amoxicilin…………..1,0g + +Acid Clavulanic...........0,2g + +**Chỉ định:** + +Dùng điều trị ngắn hạn các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm: + +- **Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên:** Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã điều trị bằng kháng sinh thường nhưng không đỡ. +- **Nhiễm khuẩn hô hấp dưới** do chủng *H. influenzae* và *Branhamella catarrhalis* sinh beta-lactamase: viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi - phế quản. +- **Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục** bởi *E. coli*, *Klebsiella*, *Enterobacter* sinh beta-lactamase: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (bao gồm nhiễm khuẩn sinh dục nữ). +- **Nhiễm khuẩn da và mô mềm:** Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương. +- **Nhiễm khuẩn xương khớp:** Viêm tủy xương. +- **Nhiễm khuẩn nha khoa:** Áp xe răng. +- **Nhiễm khuẩn khác:** Do nạo thai, sảy thai, nhiễm khuẩn sản khoa, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn ổ bụng, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn sau phẫu thuật. +- **Dự phòng nhiễm khuẩn** trong các phẫu thuật lớn: phẫu thuật đường tiêu hóa, vùng chậu, đầu cổ, tim, thận, thay khớp, phẫu thuật đường mật. + +**Cách dùng, liều dùng:** + +**Liều dùng:** Liều dùng biểu thị dưới dạng amoxicilin. + +- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền nhanh 1 g/lần, cách 8 giờ tiêm 1 lần. Trường hợp nặng hơn, có thể tiêm cách mỗi 6 giờ hoặc tăng liều tới 6 g/ngày. Chú ý không được vượt quá 0,2 g acid clavulanic cho mỗi lần tiêm và 1200mg acid clavulanic trong 24h. +- Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi: 100 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần, tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể dùng tới 200 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần tiêm truyền. + + Liều tối đa của acid clavulanic là 20 mg/ngày. + +- **Suy thận:** + + Khi có tổn thương thận, phải thay đổi liều và/hoặc số lần cho thuốc để đáp ứng với tổn thương thận + + **Liều người lớn trong suy thận** (tính theo hàm lượng amoxicilin) + + +| **Độ thanh thải creatinin** | **Liều tiêm** | +| --- | --- | +| >30ml/ phút +Từ 10 đến 30ml/ phút +< 10ml/ phút | - Không cần điều chỉnh liều  +- Liều ban đầu 1g, sau đó cứ 12 giờ tiêm 500mg +- Liều ban đầu 1g, sau đó tiêm 500mg/ ngày. | +| - Thẩm phân máu | - Liều ban đầu 1g, sau đó tiêm 500mg/ ngày, thêm 1 liều bổ sung 500mg sau khi thẩm phân. | + +**Liều trẻ em suy thận**: ( Tính theo hàm lượng Amoxicilin) + +| **Độ thanh thải creatinin** | **Liều tiêm** | +| --- | --- | +| >30ml/ phút +Từ 10 đến 30ml/ phút +< 10ml/ phút | - Không cần điều chỉnh liều  +- 25mg/kg/ lần, 2 lần/ ngày +- 25mg/kg/ ngày. | +| - Thẩm phân máu | - 25mg/kg/24 giờ, thêm 1 liều bổ sung 12,5 mg/kg sau khi thẩm phân, tiếp theo là 25mg/kg/ ngày. | + +**Cách dùng:** + +- Chế phẩm chỉ tiêm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch, không tiêm bắp. Tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm trong 3 phút hoặc tiêm truyền trong khoảng 30 phút. +- Chỉ pha dung dịch trước khi tiêm. khi pha có thể thấy dung dịch có màu hồng nhất thời rồi chuyển sang vàng nhạt hoặc hơi có ánh trắng sữa. **Phải pha với nước cất pha tiêm hoặc dung dịch natri clorid pha tiêm 0,9%**. Để tiêm truyền, có thể dùng dung dịch lactat natri, dung dịch ringer hoặc Hartman. **Không được pha với dung dịch chứa glucose, natri bicarbonat hoặc dextran,** **nói chung không nên trộn thuốc trong cùng bơm tiêm hoặc bình tiêm truyền với 1 thuốc khác, nhất là corticoid hoặc aminoglycosid** +- độ bền của dung dịch phụ thuộc theo nồng độ. Vì vậy sau khi pha phải dùng ngay, thể tích pha và hạn dùng theo bảng sau: + +*Bảng: Cách dùng thuốc tiêm* + +| **Lọ** | **Cách dùng** | **Thể tích pha( ml)** | **Thời gian tối đa từ sau khi pha tới khi tiêm xong( phút)** | +| --- | --- | --- | --- | +| Người lớn: 1g | Tiêm tĩnh mạch | 20 | 15 | +| | Truyền tĩnh mạch | 50 | 60 | + +**Chú ý:** + +Khi pha thành thuốc tiêm, thuốc chỉ được dùng trong khoảng thời gian tối đa từ sau khi pha cho tới khi tiêm xong như quy định trong bảng “Cách dùng thuốc tiêm”. + +**Tương kỵ:** + +Thuốc tương kỵ với hydrocortison succinat, dung dịch acid amin, dịch thủy phân protein, nhũ dịch lipid, phenylephrin hydroclorid, dung dịch manitol. + +**Tương hợp:** + +Phải pha với nước cất pha tiêm hoặc dung dịch natri clorid pha tiêm 0,9%. Để tiêm truyền, có thể dùng dung dịch natri lactat (M/6), dung dịch Ringer hoặc Hartmann. + +Không được pha với các dung dịch chứa glucose, natri bicarbonat hoặc dextran. + +Nói chung, không nên trộn thuốc trong cùng bơm tiêm hoặc bình tiêm truyền với 1 thuốc khác, nhất là corticoid hoặc aminoglycosid. + +**Chống chỉ định:** + +**-** Mẫn cảm với các kháng sinh nhóm beta- lactam + +- Tiền sử vàng da/ rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và clavulanat hay các penicilin vì acid clavulanat gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan. + +**Thận trọng:** + +**Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc:** + +- Chú ý đến người già, người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và kali clavulanat vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan. +- Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên, những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị. +- Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các dị nguyên khác, nên trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicilin cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các dị nguyên khác. +- Người suy thận trung bình hay nặng cần chú ý điều chỉnh liều dùng (xem phần liều dùng). +- Người dùng amoxicilin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch. +- Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc. +- Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị. +- Cần có chẩn đoán phân biệt để phát hiện các trường hợp tiêu chảy do *C. difficile* và viêm đại tràng có màng giả. +- Có nguy cơ phát ban cao ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn. +- Bệnh nhân bị phenylketon niệu và bệnh nhân cần kiểm soát lượng phenylalanin phải thận trọng khi dùng viên nhai hoặc bột pha hỗn dịch có chứa aspartam do aspartam chuyển hóa trong đường tiêu hóa thành phenylalanin. +- Khi tiêm tĩnh mạch liều cao cần duy trì cân bằng lượng dịch xuất nhập để giảm thiểu hiện tượng sỏi - niệu. Phải kiểm tra thường xuyên các ống thông bàng quang để tránh hiện tượng kết tủa gây tắc khi có nồng độ chế phẩm cao trong nước tiểu ở nhiệt độ thường. + +--- + +**Khuyến cáo dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +- **Thời kỳ mang thai:** Tránh sử dụng thuốc ở người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu của thai kỳ, trừ trường hợp cần thiết do thấy thuốc chỉ định. +- **Thời kỳ cho con bú:** Có thể dùng chế phẩm. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm. + +**Tương tác thuốc:** + +- Chế phẩm có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu, cần cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu. +- Thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai dạng uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh. + +--- + +**Tác dụng không mong muốn:** + +Với liều bình thường, tác dụng không mong muốn thể hiện trên khoảng 5% số người bệnh. Thường gặp nhất là những phản ứng về tiêu hóa như: ỉa chảy, buồn nôn, nôn. Tỉ lệ này tăng lên kho dùng liều cao hơn và thường gặp nhiều hơn so với dùng đơn chất amoxicilin. + +- **Thường gặp:** ỉa chảy, ngoại ban, ngứa. +- **Ít gặp:** tăng bạch cầu ái toan, buồn nôn, nôn; ngứa, ban đỏ, phát ban; viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase, có thể nặng và kéo dài trong vài tháng. +- **Hiếm gặp:** phản ứng phản vệ, phù Quincke; giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu; viêm đại tràng giả mạc; hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc; viêm thận kẽ. + +--- + +**Quá liều và cách xử trí:** + +- **Triệu chứng:** đau bụng, nôn và tiêu chảy. Một số ít người bệnh bị phát ban, tăng kích động hoặc ngủ lơ mơ. +- **Xử trí:** + - Cần ngừng thuốc ngay. + - Điều trị triệu chứng và hỗ trợ nếu cần. + - Nếu quá liều xảy ra sớm và không có chống chỉ định, có thể gây nôn hoặc rửa dạ dày. + - Quá liều dưới 250 mg/kg không gây triệu chứng gì đặc biệt và không cần làm sạch dạ dày. + - Cần cung cấp đủ nước và điện giải cho cơ thể để duy trì bài niệu và giảm nguy cơ đái ra tinh thể. + - Tổn thương thận thường phục hồi sau khi ngừng thuốc. + - Tăng huyết áp có thể xảy ra ngay ở người có chức năng thận tổn thương do giảm đào thải cả amoxicilin và acid clavulanic ra khỏi tuần hoàn. + +**Hạn dùng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất + +**Sản xuất tại:** + +**Công ty Cổ phần Dược phẩm Minh Dân** + +**Địa chỉ:** Lô N8 – Đường N5 – KCN Hòa Xá – Phường Mỹ Xá – TP. Nam Định – Tỉnh Nam Định – Việt Nam + +**Điện thoại:** (+84)228.3671086 + +**Fax:** (+84)228.3671113 + +**Email:** duocpham.minhdan@gmail.com + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MIDAZOLAM B BRAUN 5 MG ML 2010bc1073c281d78a71d74f8d4240e8.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MIDAZOLAM B BRAUN 5 MG ML 2010bc1073c281d78a71d74f8d4240e8.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9c070bfc4963a1a61b4c1555cbdd4181d5e9924e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MIDAZOLAM B BRAUN 5 MG ML 2010bc1073c281d78a71d74f8d4240e8.md" @@ -0,0 +1,112 @@ +# MIDAZOLAM B.BRAUN 5 MG/ML + +Hoạt chất: Midazolam +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1ezzjvtoZ2892foJeNHkrzXqTT3LI5fMo/view?usp=sharing +Giá: 18.900 +Hãng sản xuất:  B.Braun Melsungen AG  +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](b2c80397-7e76-4fcc-aac8-7a1523e2bd5e.png) + +**MIDAZOLAM B.BRAUN 5 MG/ML** + +*( Midazolam )* + +**Thành phần:** *Mỗi ml dung dịch tiêm có chứa:* + +Thành phần hoạt chất : Midazolam hydrochloride 5,56 mg tương đương midazolam 5mg + +Thành phần tá dược : Nước cất pha tiêm, natri clorid, acid hydrocloric + +**Chỉ định:** + +Midazolam-b.braun là thuốc an thần được chỉ định: + +**Ở người lớn** +AN THẦN trước và trong khi chẩn đoán hoặc tiến hành các thủ thuật phẫu thuật có hoặc không có gây tê cục bộ ++GÂY MÊ: +- Tiền mê +- Dẫn mê +- Là an thần trong gây mê phối hợp. +AN THẦN trong Khoa Điều trị Tích cực (ICU) +**Ở trẻ em** +AN THẦN trước và trong khi chẩn đoán hoặc tiến hành các thủ thuật phẫu thuật có hoặc không có gây tê cục bộ ++ GÂY MÊ +- Tiền mê +- AN THẦN trong ICU + +**Liều dùng, cách dùng +LIỀU LƯỢNG CHUẨN** +Midazolam là thuốc an thần mạnh đòi hỏi phải chuẩn liều chính xác và tiêm chậm. Liều cần thăm dò chính xác để đạt được mức an thần an toàn mong muốn, theo nhu cầu lâm sàng, tình trạng sức khỏe, độ tuổi và các thuốc dùng chung. Ở người trên 60 tuổi, suy nhược hoặc mắc bệnh mạn tính và bệnh nhân nhi, phải tính liều thận trọng dựa trên các yếu tố nguy cơ của từng bệnh nhân. Thông tin về liều: + +![image.png](image%20105.png) + +![image.png](image%20106.png) + +**LIỀU AN THẦN** +Midazolam được dùng qua đường tĩnh mạch để an thần trước khi chẩn đoán hoặc can thiệp phẫu thuật. Liều lượng phải được tính toán riêng cho từng bệnh nhân và phải chuẩn liều, và không nên tiêm tĩnh mạch midazolam nhanh hoặc một liều duy nhất. Liều an thần khởi đầu có thể khác nhau ở từng bệnh nhân, tùy theo tình trạng sức khỏe và cách dùng (ví dụ: tốc độ tiêm, tổng liều). Nếu cần, có thể tiêm thêm midazolam theo nhu cầu của từng cá nhân. Khởi phát tác động khoảng 2 phút sau khi tiêm. Tác dụng tối đa thu được sau khoảng 5 đến 10 phút. +**Người lớn** +Khi tiêm tĩnh mạch midazolam, phải tiêm chậm ở tốc độ khoảng 1 mg trong 30 giây. Ở người lớn dưới 60 tuổi, liều khởi đầu từ 2 đến 2,5 mg trong 5 đến 10 phút trước khi bắt đầu quy trình. Tiêm thêm các liều 1 mg nếu cần. Tổng liều trung bình nằm trong khoảng từ 3,5 đến 7,5 mg. Nhưng tổng liều thường không vượt quá 5 mg. Ở người trên 60 tuổi, suy nhược hoặc mắc bệnh mạn tính, liều khởi đầu từ 0,5 đến 1 mg. Có thể tiêm thêm các liều 0,5 đến 1 mg nếu cần. Nhưng tổng liều không vượt quá 3,5 mg. +**Bệnh nhân nhi** +**Dùng qua đường tĩnh mạch:** Phải chuẩn liều midazolam thật chậm đến khi đạt tác dụng lâm sàng mong muốn. Liều khởi đầu của midazolam phải tiêm chậm trong 2 đến 3 phút. Cần đợi thêm 2 đến 5 phút để đánh giá đầy đủ các tác dụng an thần của midazolam trước khi bắt đầu quy trình hoặc lặp lại liều dùng. Nếu cần an thần thêm, phải chuẩn liều với các mức tăng nhỏ cho đến khi đạt được mức an thần thích hợp. Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 5 tuổi có thể cần liều cao hơn (mg/kg) so với trẻ lớn và trẻ thành niên. +**Bệnh nhân nhi dưới 6 tháng tuổi:** Bệnh nhân nhi dưới 6 tháng tuổi dễ bị tổn thương đặc biệt với tắc đường hô hấp và giảm thông khí. Vì vậy việc an thần cho trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi không được khuyến cáo. +**Bệnh nhân nhi từ 6 tháng đến 5 tuổ**i: Liều khởi đầu 0,05 đến 0,1 mg/kg. Có thể cần tổng liều tới 0,6 mg/kg để đạt được kết quả mong muốn, nhưng tổng liều không được vượt quá 6 mg. Liều cao hơn có thể dẫn đến an thần kéo dài và nguy cơ giảm thông khí. +Bệnh nhân nhi từ 6 đến 12 tuổi: Liều khởi đầu 0,025 đến 0,05 mg/kg. Tổng liều từ 0,4 mg/kg đến tối đa 10 mg. Liều cao hơn có thể dẫn đến an thần kéo dài và nguy cơ giảm thông khí. +**Bệnh nhân nhi từ 12 đến 16 tuổi**: liều được tính như người lớn. + +**Bơm hậu môn:** Tổng liều midazolam thường nằm trong khoảng từ 0,3 đến 0,5 mg/kg. Dung dịch bơm hậu môn được thực hiện bằng ống nhựa được cố định vào đầu ống tiêm. Nếu dung tích được bơm quá ít, có thể thêm nước cất để đạt dung tích tối đa là 10 ml. Phải bơm toàn bộ dung dịch cùng lúc và tránh bơm nhiều lần. Việc sử dụng ở trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi không được khuyến cáo vì dữ liệu có sẵn trên độ tuổi này còn giới hạn. +**Tiêm bắp**: Liều từ 0,05 đến 0,15 mg/kg. Tổng liều không vượt quá 10 mg. Chỉ nên sử dụng đường tiêm bắp trong các trường hợp ngoại lệ. Nên bơm hậu môn vì tiêm bắp gây đau. +Ở bệnh nhân nhi có trọng lượng cơ thể dưới 15 kg, dung dịch midazolam với nồng độ cao hơn 1 mg/ml không được khuyến cáo. Nồng độ cao hơn phải được pha loãng thành 1 mg/ml. +**LIỀU GÂY MÊ** +**TIỀN MÊ** +Tiền mê với midazolam được tiến hành ngay trước khi khởi mê (giúp an thần và giảm lo âu) và giúp quên các sự kiện trong quá trình phẫu thuật. Midazolam cũng có thể được tiêm cùng với thuốc kháng tiết cholin. Đối với phối hợp này, midazolam phải được dùng qua đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp sâu vào khối cơ lớn từ 20 đến 60 phút trước giai đoạn dẫn mê) hoặc tốt hơn là qua đường hậu môn ở trẻ em (xem bên dưới). Sau khi tiền mê, phải theo dõi sự mẫn cảm của bệnh nhân và triệu chứng quá liều có thể xảy ra. +**Người lớn** +Để an thần tiền mê và giúp bệnh nhân quên các sự kiện tiền mê, liều khuyến cáo cho người lớn có ASA độ I & II và người lớn dưới 60 tuổi là liều lặp lại 1-2 mg dùng qua đường tĩnh mạch nếu cần hoặc từ 0,07 đến 0,1 mg/kg cho tiêm bắp. Khi tiêm midazolam cho người trên 60 tuổi, suy nhược hoặc mắc bệnh mạn tính, liều phải giảm đi và tính toán riêng cho từng bệnh nhân. Liều ban đầu được khuyến cáo khi dùng qua đường tĩnh mạch là 0,5 mg và nên chuẩn liều tăng dần nếu cần. Liều tiêm bắp từ 0,025 đến 0,05 mg/kg được khuyến cáo. Liều thông thường từ 2 đến 3 mg. + +**Bệnh nhân nhi** +**Bơm hậu môn:** Nên bơm toàn bộ dung dịch midazolam, thường từ 0,3 đến 0,5 mg/kg, trong vòng 15 đến 30 phút trước giai đoạn dẫn mê. Dung dịch được bơm bằng ống nhựa cố định vào đầu ống tiêm. Nếu dung tích được bơm quá ít, có thể thêm nước cất tới tổng dung tích tối đa là 10 ml. +**Tiêm bắp**: Chỉ nên tiêm bắp trong các trường hợp ngoại lệ vì gây đau, nên bơm hậu môn. Liều midazolam từ 0,08 đến 0,2 mg/kg tiêm bắp được chứng minh là hiệu quả và an toàn. Ở bệnh nhân nhi trong độ tuổi từ 1 đến 15 tuổi, phải tiêm liều cao hơn so với ở người lớn, tính theo trọng lượng cơ thể. +Việc sử dụng ở trẻ sơ sinh dưới 6 tháng tuổi không được khuyến cáo vì dữ liệu có sẵn về độ tuổi này còn giới hạn. +Ở bệnh nhân nhi dưới 15 kg, dung dịch midazolam với nồng độ cao hơn 1 mg/ml không được khuyến cáo. Nồng độ cao hơn phải được pha loãng thành 1 mg/ml. +**DẪN MÊ** +**Người lớn** +Nếu midazolam được dùng cho dẫn mê trước khi tiêm các thuốc gây mê khác thì phản ứng của từng bệnh nhân có thể khác nhau. Cần chuẩn liều để đạt được tác dụng mong muốn tùy theo độ tuổi và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Khi dùng midazolam trước hoặc cùng với thuốc tiêm tĩnh mạch hoặc thuốc dạng hít khác cho giai đoạn dẫn mê, liều của từng thuốc phải giảm xuống. Chuẩn liều từng bước để đạt được mức độ mê mong muốn. Midazolam phải được tiêm tĩnh mạch chậm tăng dần. Mỗi mức tăng không quá 5 mg, được tiêm từ 20 đến 30 giây, cần khoảng thời gian 2 phút giữa các lần tiêm liên tiếp. Ở người lớn dưới 60 tuổi, liều tiêm tĩnh mạch thường từ 0,15 đến 0,2 mg/kg. Ở người lớn dưới 60 tuổi không được tiến hành tiền mê, liều lượng có thể cao hơn (0,3 đến 0,35 mg/kg tiêm tĩnh mạch). Nếu cần dẫn mê hoàn toàn, có thể sử dụng mức tăng khoảng 25% so với liều khởi đầu hoặc phối hợp dẫn mê với thuốc gây mê dạng hít. Trong trường hợp kháng thuốc, có thể sử dụng tổng liều lượng tối đa 0,6 mg/kg cho dẫn mê, nhưng với liều lớn như vậy sẽ làm chậm khả năng hồi phục. +Ở người trên 60 tuổi, suy nhược hoặc mắc bệnh mạn tính, tiêm tĩnh mạch liều từ 0,1 đến 0,2 mg/kg. Người trên 60 tuổi không được tiền mê thường cần liều midazolam cao hơn cho dẫn mê; liều khởi đầu từ 0,15 đến 0,3 mg/kg được khuyến cáo. Bệnh nhân không được tiền mê mắc bệnh toàn thân nặng hoặc bệnh suy nhược cần liều midazolam thấp hơn cho dẫn mê. Thường thì liều khởi đầu từ 0,15 đến 0,25 mg/kg. + +**AN THẦN TRONG GÂY MÊ PHỐI HỢP** +**Người lớn** +Midazolam có thể được dùng để an thần trong gây mê phối hợp bằng các liều tiêm tĩnh mạch từng liều nhỏ gián đoạn (trong khoảng từ 0,03 đến 0,1 mg/kg) hoặc truyền liên tục midazolam (từ 0,03 đến 0,1 mg/kg/h), và kết hợp với thuốc giảm đau. Liều và khoảng cách giữa các liều tùy theo từng bệnh nhân. +Ở người trên 60 tuổi, suy nhược hoặc mắc bệnh mạn tính, cần giảm liều duy trì. +**AN THẦN TRONG ICU** +Mức an thần mong muốn đạt được bằng cách chuẩn liều midazolam từng bước, sau khi truyền liên tục hoặc tiêm tĩnh mạch gián đoạn, tùy theo nhu cầu lâm sàng, tình trạng sức khỏe, độ tuổi và thuốc dùng chung (xem phần "Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác"). +**Người lớn** +Liều khởi đầu (tiêm tĩnh mạch): Tiêm chậm tăng dần từ 0,03 đến 0,3 mg/kg. Mỗi lần tăng (từ 1 đến 2,5 mg) phải được tiêm trong 20 đến 30 giây, cần khoảng thời gian 2 phút giữa các lần tăng tiêm. Ở bệnh nhân giảm lưu lượng tuần hoàn, co mạch hoặc giảm thân nhiệt, nên giảm hoặc bỏ qua liều tài. Nên tiêm thuốc giảm đau trước midazolam nếu phối hợp 2 thuốc này, để đánh giá được mức độ an thần (nếu có) của thuốc giảm đau trước khi thêm midazolam. +Liều duy trì (tiêm truyền tĩnh mạch): Liều lượng có thể nằm trong khoảng từ 0,03 đến 0,2 mg/kg/h. Ở bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn, co mạch hoặc giảm thân nhiệt, nên giảm liều duy trì. Mức an thần phải được đánh giá thường xuyên. Với an thần lâu dài, khả năng dung nạp thuốc có thể xảy ra và có thể phải tăng liều. +**Bệnh nhân nhi trên 6 tháng tuổi** +Ở bệnh nhân nhi được thông khí và đặt ống nội khí quản, nên tiêm tĩnh mạch chậm liều khởi đầu 0,05 đến 0,2 mg/kg trong ít nhất từ 2 đến 3 phút để mang lại tác dụng lâm sàng mong muốn. Không nên tiêm tĩnh mạch nhanh. Sau đó, truyền tĩnh mạch liên tục 0,06 đến 0,12 mg/kg/h (1 đến 2 microgram/kg/phút). Tốc độ truyền có thể tăng lên hoặc giảm đi (thông thường bằng 25% tốc độ truyền ban đầu hoặc tốc độ truyền trước đó), hoặc có thể tiêm các liều bổ sung để tăng hoặc duy trì tác dụng mong muốn. Khi bắt đầu truyền midazolam ở bệnh nhân suy giảm huyết động, phải chuẩn liều liều khởi đầu với các mức tăng thật nhỏ và theo dõi tình trạng huyết động của bệnh nhân, chẳng hạn như giảm huyết áp cũng như theo dõi cẩn thận nhịp hô hấp và tình trạng bão hòa oxy do tác động giảm thông khí của midazolam. + +**Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ đến 6 tháng tuổi** +Nên truyền tĩnh mạch liên tục, bắt đầu ở 0,03 mg/kg/h (0,5 microgram/kg/phút) ở trẻ sơ sinh có độ tuổi < 32 tuần thai hoặc 0,06 mg/kg/h (1 microgram/kg/phút) ở trẻ sơ sinh > 32 tuần thai và trẻ đến 6 tháng tuổi. +Liều khởi đầu tiêm tĩnh mạch không được khuyến cáo ở trẻ sơ sinh sinh non, trẻ sơ sinh và trẻ đến 6 tháng tuổi. Có thể truyền ở tốc độ nhanh trong vài giờ đầu tiên để đạt nồng độ điều trị. Tốc độ truyền phải được đánh giá thường xuyên và cần thận, đặc biệt là sau 24 giờ đầu tiên để sử dụng liều có hiệu quả thấp nhất và giảm khả năng tích tụ thuốc. +Cần phải theo dõi cẩn thận nhịp hô hấp và tình trạng bão hòa ôxy. +Ở trẻ sơ sinh sinh non, trẻ sơ sinh và bệnh nhân nhi dưới 15 kg, dung dịch midazolam với nồng độ cao hơn 1 mg/ml không được khuyến cáo. Nồng độ cao hơn phải được pha loãng thành 1 mg/ml. +Bệnh nhân suy thận +Ở các bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin < 10 ml/phút), dược động học của midazolam tự do sau một liều tiêm tĩnh mạch giống với dược động học được báo cáo ở các tỉnh nguyện viên khỏe mạnh. + +Tuy nhiên, sau khi truyền kéo dài cho các bệnh nhân ICU thời gian tác động an thân trung bình ở nhóm bệnh nhân suy thận tăng lên đáng kể, khả năng cao là vì tích lũy của o-hydroxymidazolam glucuronide. Không có tài liệu cụ thể nào ở các bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải cretenin dưới 30 ml/phút) được tiêm midazolam để khởi mê. +Bệnh nhân suy gan +Suy gan làm giảm độ thanh thải của midazolam dùng qua đường tĩnh mạch, kéo theo đó, thời gian bản thải tăng lên. Do đó, tác động lâm sàng có thể mạnh hơn và kéo dài hơn. Có thể giảm liều midazolam cần dùng và phải theo dõi các dấu hiệu sống chặt chế (Xem mục “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc"). +**Chống chỉ định** +Quá mẫn cảm với midazolam, benzodiazepin hay với bất kỳ thành phần nào của tá dược. +An thần ở bệnh nhân mắc bệnh hô hấp nặng hoặc suy hô hấp cấp tính. + +**Quá liều và cách xử trí** +**Triệu chứng** +Các triệu chứng quá liều chủ yếu làm tăng tác dụng dược lý, buồn ngủ, rối loạn tâm thần, hôn mê và thư giãn cơ hoặc phấn khích nghịch lý. Các triệu chứng nặng hơn là mất phản xạ, hạ huyết áp, suy tim hô hấp, ngừng thở và hôn mê. +**Phương pháp điều trị** +Trong hầu hết các trường hợp, phải theo dõi các chức năng sống quan trọng. Phải đặc biệt lưu ý tới quá liều đối với các chức năng hô hấp và tim mạch trong ICU. Chất đối kháng benzodiazepin, flumazenil được chỉ định trong trường hợp nhiễm độc nặng kèm theo hôn mê hoặc suy hô hấp. Phải thận trọng khi dùng flumazenil trong trường hợp quá liều thuốc hỗn hợp và ở các bệnh nhân bị động kinh đã được điều trị bằng benzodiazepin. Không nên dùng flumazenil ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống trầm cảm ba vòng hay thuốc chống động kinh hoặc ở những bệnh nhân có bất thường về điện tim (ECG) (kéo dài QRS hoặc QT). + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD CỦA THUỐC**; https://drive.google.com/file/d/1ezzjvtoZ2892foJeNHkrzXqTT3LI5fMo/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MOXACIN 500mg 2010bc1073c2814a8849c7c1daee84d4.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MOXACIN 500mg 2010bc1073c2814a8849c7c1daee84d4.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..41906d2f41e782bb14df140eec5f40f8356e4dd7 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MOXACIN 500mg 2010bc1073c2814a8849c7c1daee84d4.md" @@ -0,0 +1,90 @@ +# MOXACIN 500mg + +Hoạt chất: Amoxicillin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1AJyuRV3E--97kzJyna0_WRj4gz2qnU2i/view?usp=sharing +Giá: 1,210đ +Hãng sản xuất: Việt Nam +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![MOXACIN.png](4b850cbc-9041-49a1-8736-7719558c75b0.png) + +**MOXACIN** + +*( Amoxicillin )* + +**Thành phần:** + +Amoxicillin trihydrat tương đương Amoxicillin khan..... 500 mg + +Tá dược: Sodium starch glycolat, Magnesi Stearat, Aerosil ... vừa đủ 1 viên nang. + +**Chỉ định:** +Moxacin 500 mg được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em: + +- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn. +- Viêm tai giữa cấp tỉnh. +- Viêm amiđan do Streptococcus cấp tính và viêm họng. +- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính. +- Viêm phổi mắc phải cộng đồng. +- Viêm bàng quang cấp tính. +- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không triệu chứng trong thai kỳ. +- Viêm bể thận cấp tính. +- Sốt thương hàn và phó thương hàn. +- Áp xe răng có viêm mô tế bào. +- Nhiễm khuẩn khớp chân, tay giả. +- Điều trị Helicobacter pylori. +- Bệnh Lyme. +- Dự phòng viêm nội tâm mạc. + +**LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG: +Liều dùng:** +Luôn dùng thuốc đúng liều lượng trong đơn thuốc. +Khi lựa chọn liều Moxacin 500 mg để điều trị nhiễm khuẩn riêng lẻ nên chú ý đến: + +- Loại vi khuẩn và sự nhạy cảm của vi khuẩn đối với các thuốc kháng khuẩn. +- Mức độ và vị trí nhiễm khuẩn. +- Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân. +Thời gian điều trị nên được xác định bởi các loại nhiễm khuẩn và đáp ứng của bệnh nhân, nên càng ngắn càng tốt. Một số bệnh đòi hỏi thời gian điều trị lâu hơn. +- Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg: + +![image.png](image%2043.png) + +**Trẻ em <40 kg:** +Moxacin 500 mg không nên sử dụng cho trẻ em dưới 06 tháng tuổi, nên dùng dạng bào chế khác phù hợp hơn. +**Liều thường dùng:** + +![image.png](image%2044.png) + +![image.png](image%2045.png) + +- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. +- Suy thận: + +![image.png](image%2046.png) + +- Ở những bệnh nhân thẩm phân phúc mạc: Tối đa 500 mg/ngày. +- Suy gan: Dùng liều một cách thận trọng và theo dõi chức năng gan đều đặn. +**Cách dùng: Dùng uống.** +- Thức ăn không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. +- Uống viên thuốc với nước và không cần mở viên nang. +- Trường hợp quên uống một liều dùng: Hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên. +- Trường hợp uống quá nhiều viên thuốc: Hãy gặp ngay bác sỹ hoặc tới khoa Hồi sức - Cấp cứu của bệnh viện gần nhất. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +Người bệnh có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại penicillin nào hay bất kỳ thành phần của thuốc. + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR:** +Những phản ứng không mong muốn của amoxicillin ở đường tiêu hóa, ở máu thường mất đi khi ngừng điều trị. Khi viêm đại tràng giả mạc nặng, cần bổ sung nước, chất điện giải và protein; điều trị bằng metronidazol và vancomycin đường uống. +Mày đay, các dạng ban khác và những phản ứng giống bệnh huyết thanh có thể điều trị bằng kháng histamin, và nếu cần, dùng liệu pháp corticosteroid toàn thân. Tuy nhiên khi xảy ra phản ứng như vậy, phải ngừng dùng amoxicillin, trừ khi có ý kiến của bác sỹ trong những trường hợp đặc biệt, nguy hiểm đến tính mạng mà chỉ có amoxicillin mới giải quyết được. +Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens - Johnson, phải ngừng liệu pháp amoxicillin ngay lập tức và điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng +penicillin hoặc cephalosporin nữa. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** +Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều: +Triệu chứng tâm thần, thận (tiểu ra tình thế) và rối loạn tiêu hóa. +**Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:** +Không có thuốc giải độc đặc hiệu, có thể loại bỏ amoxicillin bằng thấm phân máu. Điều trị triệu chứng, đặc biệt chú ý đến cân bằng nước - điện giải. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1AJyuRV3E--97kzJyna0_WRj4gz2qnU2i/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MOXIEYE 5mg ml - 2ml 2010bc1073c28139903fe91e40f28b0c.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MOXIEYE 5mg ml - 2ml 2010bc1073c28139903fe91e40f28b0c.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..69c80f486650e296ed81d1cc90f36df398241da0 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/MOXIEYE 5mg ml - 2ml 2010bc1073c28139903fe91e40f28b0c.md" @@ -0,0 +1,92 @@ +# MOXIEYE 5mg/ml - 2ml + +Hoạt chất: Moxifloxacin 0,5% +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1GKMpM0sG2o1RbsWA9jJZd1K5DZJSvfnJ/view?usp=sharing +Giá: 23,000đ +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội, Việt Nam +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![MOXIEYE.jpg](MOXIEYE.jpg) + +**MOXIEYE** + +*(Moxifloxacin 0,5%)* + +**Thành phần:** Mỗi 1 ml có chứa: + +Thành phần hoạt chất: + +Moxifloxacin (Dưới dạng moxifloxacin hydroclorid)....5,0 mg + +Thành phần tá dược: Acid boric, borax, natri clorid, acid hydrochloric, natri hydroxyd, nước tinh khiết vừa đủ 1 ml + +**Dạng bào chế:** Dung dịch nhỏ mắt + +**Mô tả:** Dung dịch trong, màu vàng nhạt + +pH: 6,5-7,0 + +**Chỉ định** + +Dung dịch nhỏ mắt Moxieye được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn ở mắt do các chủng vi sinh vật nhạy cảm; điều trị viêm loét giác mạc; phòng ngừa tình trạng viêm và nhiễm khuẩn có thể xảy ra sau khi phẫu thuật mắt. + +**Liều dùng và cách dùng** + +- Dung dịch nhỏ mắt Moxieye chỉ dùng để nhỏ mắt. +- Sử dụng ở người lớn, kể cả người cao tuổi: nhỏ 1 giọt vào mắt bị viêm 3 lần/ngày, dùng thuốc trong 7 ngày. +- Tình trạng viêm thường được cải thiện sau 5 ngày, cần tiếp tục điều trị trong 2 -3 ngày nữa. Nếu tình trạng viêm không được cải thiện sau 5 ngày điều trị, nên hỏi ý kiến bác sĩ. +- Sử dụng ở trẻ em: không cần hiệu chỉnh liều. An toàn và hiệu quả của dung dịch nhỏ mắt có moxifloxacin ở trẻ em dưới 1 tuổi chưa được xác định. +- Sử dụng ở người suy gan thận: không cần hiệu chỉnh liều. + +*Lưu ý:* để tránh tạp nhiễm vào đầu lọ nhỏ thuốc, không được để đầu nhỏ thuốc tiếp xúc với mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc bất cứ vật nào. Đóng chặt lọ thuốc sau khi dùng. + +Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về liều lượng, số lần dùng và thời gian dùng thuốc. Không tự ý ngừng sử dụng thuốc mà không tham vấn ý kiến bác sĩ. Không sử dụng thuốc đã quá hạn. Quan sát dung dịch thuốc nhỏ mắt cẩn thận trước khi dùng. + +**Chống chỉ định** + +Bạn không được sử dụng dung dịch nhỏ mắt Moxieye nếu bạn bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc, có tiền sử quá mẫn với moxifloxacin, các quinolon khác. + +Không được dùng dung dịch nhỏ mắt Moxieye theo đường tiêm. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** + +Như với các thuốc chống nhiễm khuẩn khác, dùng thuốc kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức các chủng vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả bội nhiễm nấm. Nếu bội nhiễm xảy ra, cần tới gặp bác sĩ và áp dụng những biện pháp điều trị thích hợp. Nếu bạn bị dị ứng với các kháng sinh khác tương tự như moxifloxacin, bạn có thể dị ứng khi dùng dung dịch nhỏ mắt Moxieye. Trong các trường hợp này, cần ngưng sử dụng thuốc, tới gặp bác sĩ để có các biện pháp điều trị thích hợp. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +**Thời kỳ mang thai** + +Vì không có các nghiên cứu có kiểm soát và đầy đủ ở phụ nữ mang thai, dung dịch nhỏ mắt moxifloxacin chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai khi lợi ích sử dụng cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai. + +**Thời kỳ cho con bú** + +Moxifloxacin không được xác định trong sữa mẹ, mặc dù moxifloxacin được cho là bài tiết qua sữa mẹ. Nên thận trọng khi sử dụng dung dịch Moxieye trong thời kỳ cho con bú. + +**Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc** + +Cũng giống như khi nhỏ mắt bất cứ thuốc nào khác, nhìn mờ tạm thời và các rối loạn thị giác có thể làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và điều khiển máy móc của bạn. Nếu bị nhìn mờ sau khi nhỏ thuốc, bạn phải chờ đến khi nhìn rõ lại mới được lái xe và điều khiển máy móc. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc** + +Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc của dung dịch nhỏ mắt chứa moxifloxacin. Các nghiên cứu invitro cho thấy moxifloxacin không kìm hãm CYP3A4, CYP2D6, + +CYP2C9, CYP2C19 hay CYP1A2 vì vậy thuốc có ít khả năng ảnh hưởng đến dược động học của các thuốc chuyển hóa bởi cytochrom P450. + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc** + +Có thể gặp phải viêm kết mạc, giảm thị lực, khô mắt, viêm giác mạc, khó chịu ở mắt, cương tụ, đau mắt, ngứa mắt, xuất huyết dưới kết mạc và chảy nước mắt. Các phản + +ứng này xảy ra ở xấp xỉ 1 — 6% bệnh nhân. + +Các tác dụng không mong muốn khác không diễn ra ở mắt đã được báo cáo ở tỷ lệ 1- 4% như sốt, ho, nhiễm khuẩn, viêm tai giữa, viêm hầu, mẩn đỏ và viêm mũi. + +**Quá liều và cách xử trí** + +Khi dùng ngoài, chưa có trường hợp quá liều dung dịch nhỏ mắt chứa moxifloxacin nào được báo cáo. Thông tin về quá liều của thuốc còn hạn chế. Khi nhỏ mắt quá liều dung dịch Moxieye có thể rửa mắt ngay bằng nước ấm để loại bỏ thuốc + +**Bảo quản**: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. + +**Hạn dùng:** 24 tháng kể từ ngày sản xuất. 15 ngày sau khi mở nắp. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Magnesi sulfat 750mg 5ml - 5ml 2010bc1073c281498e62fd5658557eee.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Magnesi sulfat 750mg 5ml - 5ml 2010bc1073c281498e62fd5658557eee.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e008fb11d9dbe355cbd195b9601e4dbe3e767056 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Magnesi sulfat 750mg 5ml - 5ml 2010bc1073c281498e62fd5658557eee.md" @@ -0,0 +1,159 @@ +# Magnesi sulfat 750mg/5ml - 5ml + +Hoạt chất: Magnesi sulfat. (THUỐC NGUY CƠ CAO) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1g7qIyqd1dwRVQL4qiaNVNNQXlOA8B_NV/view?usp=sharing +Giá: 3.700 +Hãng sản xuất:  Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội  +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](ee55c09c-6d0d-46f0-bdac-457d72b01b03.png) + +**Thành phần: ****Mỗi 5 ml dung dịch chứa: + +*Thành phần hoạt chất* : Magnesi sulfat heptahydrat ... 750 mg + +*Thành phần tá dược*: Natri hydroxid và/hoặc acid sulfuric, nước cất pha tiêm + +**Dạng bào chế:** Dung dịch tiêm + +Mô tả: Dung dịch không màu pH: 5,5 đến 7,0 + +**Chỉ định** + +Điều trị loạn nhịp dạng xoắn. + +Điều trị giảm kali máu cấp đi kèm với giảm magnesi máu. + +Bổ sung magnesi trong phục hồi cân bằng nước điện giải. + +Dự phòng và điều trị sản giật. + +**Liều dùng và cách dùng** + +***Cách dùng*** + +**Magnesi-BFS 15%** được dùng bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch. + +***Liều dùng*** + +*Điều trị loạn nhịp dạng xoắn* + +Tiêm tĩnh mạch chậm 8 mmol ion magnesi tương đương 2 g magnesi sulfat heptahydrat, tiếp đó tiêm truyền liên tục 0,012 đến 0,08 mmol ion magnesi tương đương 3 tới 20 mg magnesi sulfat heptahydrat/phút. + +*Điều trị giảm* kali *máu cấp đi liền với giảm magnesi máu* + +Truyền tĩnh mạch từ 24 – 32 mmol ion magnesi tương đương 6 - 8 g magnesi sulfat heptahydrat trong 24 giờ. Kali được bổ sung trong một bình khác với bình magnesi. Ngừng điều trị ngay khi mức magnesi máu trở lại bình thường. + +*Bổ sung magnesi trong việc phục hồi cân bằng nước điện giải* + +Truyền tĩnh mạch từ 6 – 8 mmol ion magnesi tương đương 1,5 - 2 g magnesi sulfat heptahydrat trong 24 giờ. Liều dùng thông thường cho trẻ em là 0,1 – 0,3 mmol/kg tương đương 25 mg - 75 mg/kg trong 24 giờ. + +*Dự phòng và điều trị sản giật* + +Để ngăn ngừa hoặc điều trị cơn sản giật đã xảy ra, tiêm truyền tĩnh mạch 16 mmol ion magnesi tương đương 4 g magnesi sulfat heptahydrat trong 20 -30 phút + +Nếu cơn sản giật vẫn còn tồn tại, truyền thêm 16 mmol ion magnesi tương đương 4 g magnesi sulfat heptahydrat + +Tuy nhiên, không được vượt quá liều tích lũy 32 mmol ion magnesi tương đương 8 g magnesi sulfat heptahydrat trong giờ điều trị đầu tiên. Sau đó, tiêm truyền liên tục 8 – 12 mmol ion magnesi tương đương 2-3 g magnesi sulfat heptahydrat mỗi giờ, trong 24 giờ tiếp theo sau cơn sản giật cuối cùng. + +**Chống chỉ định** + +Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút/1,73 m). + +Không phối hợp với quinidin. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** + +Dung dịch ưu trương phải được tiêm thật chậm. + +- Tiêm tĩnh mạch cần được thực hiện tại bệnh viện. +- Tốc độ truyền không được vượt quá 0,6 mmol ion magnesi/phút, tương đương 150 mg magnesi sulfat heptahydrat/phút. +- Theo dõi huyết áp trong khi tiêm tĩnh mạch và tiêm truyền liên tục. +- Theo dõi magnesi huyết; ngừng thuốc khi nồng độ trở lại bình thường +- Giảm liều ở bệnh nhân suy thận và giám sát chặt chẽ chức năng thận, huyết áp và nồng độ magnesi huyết. +- Không sử dụng cùng với muối calci (do có tác dụng đối kháng). + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +Trong các thử nghiệm lâm sàng, việc sử dụng magnesi trong thai kỳ, ở một lượng nhỏ phụ nữ không cho thấy gây dị dạng hoặc độc cho bào thai. Tuy nhiên, cần phải có bằng chứng thực nghiệm để đánh giá hậu quả của việc tiếp xúc trong thai kỳ. + +Do đó, magnesi chỉ được sử dụng trong thai kỳ nếu cần thiết. Do chưa có dữ liệu nên cần tránh sử dụng cho phụ nữ cho con bú. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc** + +Chưa có thông tin + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc** + +Tương tác chống chỉ định: + +- Quinidin: Tăng nồng độ quinidin trong huyết tương với nguy cơ sử dụng quá liều (giảm bài tiết quinidin trong thận bằng cách kiềm hóa nước tiểu). + +Tương tác cần thận trọng: + +- Cura: vì có thể ức chế thần kinh cơ kéo dài. + +**Tương kỵ:** + +- Tạo phức với EDTA +- Kết tủa có thể hình thành với: + ++ Alkanin phosphat. + ++ Carbonat, bicarbonat và hydroxid + ++ Tartrat, salicylat + ++ Procain + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc** + +- Đau ở chỗ tiêm, giãn mạch với cảm giác nóng. +- Tăng magnesi huyết có thể gây nguy hiểm đến tính mạng ở những bệnh nhân suy thận nặng hoặc khi tốc độ tiêm quá nhanh. + +**Quá liều và cách xử trí** + +Các dấu hiệu đầu tiên của tăng magnesi huyết bao gồm ức chế phản xạ bánh chè, cảm giác nóng, buồn ngủ, rối loạn ngôn ngữ nói, liệt cơ với các rối loạn về đường hô hấp và phần lớn ngừng hô hấp và tim. + +Xử trí: + +- Hồi sức, bài niệu cưỡng bức. +- Tiêm tĩnh mạch 1 g calci gluconat. +- Thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc ở bệnh nhân suy thận. + +**Đặc tính dược lực học**: + +Nhóm dược lý: Máu và cơ quan tạo máu. + +Mã ATC: B05XA05. + +Magnesi là cation phổ biến thứ hai trong dịch ngoại bào, có vai trò cần thiết cho hoạt động của nhiều hệ thống enzym, chất dẫn truyền thần kinh và kích thích cơ bắp. Sự thiếu hụt magnesi đi kèm với sự rối loạn một loạt các cấu trúc và chức năng. + +Một số tác dụng của magnesi trên hệ thống thần kinh tương tự như với calci. Tăng nồng độ magnesi trong dịch ngoại bào gây ức chế hệ thống thần kinh trung ương (CNS). Magnesi có tác dụng ức chế trực tiếp trên xương và cơ bắp. + +Nồng độ thấp bất thường của magnesi trong dịch ngoại bào tăng giải phóng acetylcholin, tăng kích thích cơ bắp. + +Magnesi làm giảm tốc độ hình thành xung nút SA. Nồng độ cao hơn của magnesi (lớn hơn 15 mEq/L) có thể dẫn đến ngừng tim. + +Nồng độ magnesi vượt quá có thể gây giãn mạch bằng cả hai cách trực tiếp tác động lên mạch máu và phong tỏa hạch. Magnesi được bài tiết chủ yếu qua thận bằng con đường lọc ở cầu thận. + +**Đặc tính dược động học**: + +Trong huyết tương, khoảng 25-30% magnesi dưới dạng liên kết với protein huyết tương. Magnesi sulfat chủ yếu được bài tiết qua thận. Magnesi qua được nhau thai. + +**Quy cách đóng gói:** 5 ml/ống nhựa. 50 ống nhựa/hộp. + +**Bảo quản:** Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C + +**Hạn sử dụng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất + +**Tiêu chuẩn chất lượng:** Tiêu chuẩn cơ sở + +**Nhà sản xuất**: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội,Việt Nam + +Cụm công nghiệp Hà Bình Phương, xã Văn Bình, huyện Thường Tín, TP.Hà Nội + +--- + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Mannitol 20% - 250ml 2540bc1073c280e5b908f9a05847c295.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Mannitol 20% - 250ml 2540bc1073c280e5b908f9a05847c295.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2ef94761e31525576100c85cf5bf59190407e759 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Mannitol 20% - 250ml 2540bc1073c280e5b908f9a05847c295.md" @@ -0,0 +1,68 @@ +# Mannitol 20% - 250ml + +Hoạt chất: D-Mannitol 20% - 250ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/15T-fpfY8MXBrhga9IsItAVGhEOKqafDq/view?usp=sharing +Giá: 18.880 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20384.png) + +**Thành phần**: Mỗi 100 ml dung dịch 20% chứa: +D-Mannitol……………………………...20 g +Nước cất pha tiêm vừa đủ……….100 ml. +**Dạng bào chế**: Dung dịch tiêm truyền. + +**Chỉ định:** + +Phòng hoại tử thận cấp do hạ huyết áp +Thiểu niệu hậu phẫu +Gây lợi niệu ép buộc để tăng đào thải các chất độc qua đường thận. +Làm giảm áp lực nội sọ trong phù não +Làm giảm nhãn áp +Dùng trước và trong các phẫu thuật mắt. +Làm liệu pháp đề kháng phù và làm test thăm dò chức năng thận + +L**iều dùng, cách dùng:** + +- **Làm test:** Truyền tĩnh mạch 200 mg/kg thể trọng trong 3 - 5 phút, sẽ gây bài xuất nước tiểu ít nhất là 30 đến 50 ml mỗi giờ trong vòng từ 2 - 3 giờ sau đó. Nếu đáp ứng với lần thứ nhất không tốt thì có thể làm lại test lần thứ 2. Nếu lưu lượng nước tiểu 2 - 3 giờ sau khi làm test dưới 30-50 ml/giờ thì thận đã bị tổn thương thực thể (không được dùng mannitol trong trường hợp này) +- **Phòng ngừa suy thận cấp:** Làm test như trên, liều thông thường người lớn cho từ 50-100 g (250-500 ml/ngày) tiêm truyền tĩnh mạch. Tốc độ truyền điều chỉnh để có 1 lưu lượng nước tiểu ít nhất từ 30 đến 50 ml/giờ. +- **Để tăng đào thải các độc tố**: Làm test như trên, thông thường duy trì lưu lượng nước tiểu ít nhất 100 ml/ giờ, thường duy trì 500 ml/giờ và cần bằng dương tính về dịch tới 1-2 lít. +- **Để giảm độc tính của cisplatin lên thận**: Truyền nhanh 12,5 g ngay trước khi dùng cisplatin, sau đó truyền 10 g/giờ, trong 6 giờ. Bù dịch bằng dung dịch có natri clorid 0,45%, kali clorid 20-30 mEq/lít với tốc độ 250 ml/giờ, trong 6 giờ. Duy trì lưu lượng nước tiểu trên 100 ml/giờ bằng cách truyền tĩnh mạch mannitol. +- **Làm giảm áp lực nội sọ:** Truyền tĩnh mạch nhanh dung dịch mannitol theo liều 1-2 g/kg, trong vòng 30 đến 60 phút. Nếu hàng rào máu não không nguyên vẹn thì truyền mannitol có thể dẫn đến tăng áp lực nội sọ (trường hợp này nên dùng furosemid). +- **Làm giảm áp lực nhãn cầu**: Liều 1,5 đến 2 g/kg, truyền trong 30-60 phút. Tác dụng xuất hiện trong vòng 15 phút tính từ lúc bắt đầu truyền mannitol và kéo dài từ 3 đến 8 giờ sau khi ngừng truyền. Có thể đánh giá tác dụng của mannitol lên áp lực nội sọ và nhân áp bằng cách khám đáy mắt người bệnh (tình trạng phủ gai thị, ứ trệ), theo dõi các triệu chứng lâm sàng. Điều chỉnh liều, nồng độ dịch và tốc độ truyền theo mức độ đáp ứng của người bệnh. + +**Liều dùng trong nhi khoa:** + +- **Điều trị thiểu niệu hoặc vô niệu**: Làm test với liều 200 mg/kg thể trọng; liều điều trị là 2 g/kg truyền tĩnh mạch trong 2 - 6 giờ. +Để giảm áp lực nội sọ hoặc áp lực nhân cầu: Liều 2 g/kg, truyền trong 30-60 phút. +- **Người cao tuổi**: Bắt đầu bằng liều ban đầu thấp nhất và điều chỉnh theo đáp ứng. + +**Chống chỉ định** +Mẫn cảm với các thành phần của thuốc, +Mất nước. Suy tim sung huyết, các bệnh tim nặng. +Phù phổi, sung huyết phổi. +Chảy máu nội sọ sau chấn thương sọ não (trừ trong lúc phẫu thuật mở hộp sọ). +Phù do rối loạn chuyển hóa có kèm theo dễ vỡ mao mạch. +Suy thận nặng (trừ trường hợp có đáp ứng với test gây lợi niệu, nếu không có đáp ứng hoặc đáp ứng kém thì thể tích dịch ngoại bào tăng có thể dẫn đến ngộ độc nước cấp). +Thiểu niệu hoặc vô niệu sau khi làm test với Mannitol. +**Thận trọng:** +Trước khi bắt đầu điều trị với Mannitol, phải chắc chắn người bệnh không bị mất nước. + +Trong lúc truyền cần theo dõi chặt chẽ cân bằng dịch và điện giải, độ thẩm thấu của huyết tương, chức năng thận, dấu hiệu sinh tồn. +Nếu lưu lượng dịch truyền vào nhiều hơn lưu lượng nước tiểu thì có thể gây ngộ độc nước. Tác dụng lợi niệu kéo dài của thuốc có thể che lấp các dấu hiệu của bù nước không đủ hoặc giảm thể tích tuần hoàn. +Trước khi truyền phải kiểm tra sự tương hợp của các chất thêm vào dung dịch mannitol. + +- Dung dịch Mannitol có bản chất ưu trương, nên chỉ tiêm dung dịch mannitol vào tĩnh mạch, nếu không có thể gây hoại tử mô. + +**Lưu ý:** Khi bảo quản dưới nhiệt độ 20°C, dung dịch Mannitol có thể tạo tinh thể Mannitol, tuy nhiên chúng nhanh chóng tan ra khi bao bì được làm ẩm trong nước ấm. + +**Tương tác thuốc:** +Vì mannitol làm tăng sự thải trừ theo đường niệu của lithi, người bệnh đang điều trị bằng lithi cần phải theo dõi đáp ứng với thuốc khi dùng mannitol. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**; https://drive.google.com/file/d/15T-fpfY8MXBrhga9IsItAVGhEOKqafDq/view?usp=sharing + +Cơ sở sản xuất: Công ty cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Marcaine Spinal Heavy 5mg ml 2500bc1073c280459ac9f9ef12bd8a4b.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Marcaine Spinal Heavy 5mg ml 2500bc1073c280459ac9f9ef12bd8a4b.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9a0da14ecc0cc9d0780f320a0cc0b60d555fd61a --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Marcaine Spinal Heavy 5mg ml 2500bc1073c280459ac9f9ef12bd8a4b.md" @@ -0,0 +1,59 @@ +# Marcaine Spinal Heavy 5mg/ml + +Hoạt chất: Bupivacaine hydrochloride (tương đương với Bupivacaine hydrochloride monohydrate) 5mg/ml (THUỐC NGUY CƠ CAO) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1aiiCuHCup2OputZ9cCbBhaErDk6ATFWa/view?usp=sharing +Giá: 41.600 +Hãng sản xuất: France +Address: B +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20374.png) + +**THÀNH PHẦN +Hoạt chất chính** +Marcaine Spinal Heavy 5 mg/mL: 1 mL chứa bupivacain hydroclorid 5 mg. + +Tá dược: xem phần Tá dược. +**DẠNG BÀO CHẾ** +Dung dịch tiêm. +**CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ** +Marcaine Spinal Heavy được chỉ định gây tê nội tủy mạc (intrathecal) (dưới màng nhện, tủy sống) trong các thủ thuật ngoại khoa và sản khoa. +Marcaine Spinal Heavy được chỉ định trong phẫu thuật khoang bụng dưới (kể cả mổ đẻ), tiết niệu và chi dưới, kể cả phẫu thuật vùng hông kéo dài 1,5-3 giờ (xem thêm Liều lượng và cách sử dụng). +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG** +**Người lớn** +Liều khuyến cáo sau chỉ nên xem như một hướng dẫn kỹ thuật sử dụng thông thường cho bệnh nhân cân nặng trung bình. +Kinh nghiệm của thầy thuốc và hiểu biết về tình trạng thực thế của bệnh nhân rất quan trọng trong việc quyết định liều sử dụng. Nên sử dụng liều thấp nhất đạt hiệu quả gây tê thích hợp. Thời gian tê thay đổi tùy theo liều sử dụng, trong khi khó dự báo trước đoạn đốt sống lan tỏa, đặc biệt là khi dùng dung dịch đẳng trương (không chứa glucose). +Nên giảm liều cho người cao tuổi và phụ nữ có thai ở các giai đoạn cuối của thai kỳ. + +![image.png](image%20375.png) + +Vị trí tiêm khuyến cáo là dưới L3. +**Trẻ em có cân nặng đến 40 kg** +Marcaine Spinal Heavy 5 mg/mL, có thể sử dụng ở trẻ em, +Một trong những khác biệt giữa trẻ nhỏ và người lớn là thể tích dịch não tủy (CSF) tương đối cao ở trẻ nhũ nhi và sơ sinh, yêu cầu một liều/kg tương đối lớn để đạt tới mức độ phong bế như ở người lớn. + +![image.png](image%20376.png) + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +- Quá mẫn với thuốc gây tê tại chỗ nhóm amid hoặc với bất kỳ tá dược nào. +- Các chống chỉ định tổng quát liên quan đến thuốc tê tiêm nội tủy mạc cần được lưu ý khi có: ++Bệnh lý hệ thần kinh trung ương tiến triển cấp tính, như viêm màng não, bướu, viêm tủy xám (bại liệt) và xuất huyết não. ++Hẹp tủy sống và bệnh lý tiến triển ở tủy sống (như viêm đốt sống, bướu) hoặc chấn thương mới xảy ra (như gây) trong cột sống. ++Nhiễm khuẩn huyết. ++Thiếu máu ác tính có kèm thoái hóa tủy sống bán cấp. ++Nhiễm khuẩn sinh mủ ở da tại hoặc gần chỗ tiêm. ++Sốc do tim hoặc do giảm thể tích máu. ++Rối loạn đông máu hoặc đang điều trị bằng các thuốc chống đông. + +**QUÁ LIỀU** +**Độc tính toàn thân cấp** +Khi dùng như khuyến cáo, Marcaine Spinal Heavy không thể làm tăng nồng độ thuốc trong máu đủ để gây độc tính toàn thân. Tuy nhiên, nếu dùng kèm với các thuốc gây tê khác, độc tính có thể cộng hợp và có thể gây ra phản ứng độc toàn thân. +**Điều trị độc tính toàn thân cấp** +Nếu có dấu hiệu độc tính toàn thân cấp hoặc phong bế tủy sống hoàn toàn, nên ngưng tiêm thuốc gây tê ngay lập tức và phải điều trị thỏa đáng các triệu chứng tim mạch và thần kinh (co giật, ức chế hệ thần kinh trung ương). +Nếu ngưng tuần hoàn xảy ra, nên tiến hành hồi sức tim phối ngay lập tức. Thở oxy và thông khí tối ưu, hỗ trợ tuần hoàn cũng như là điều trị nhiễm toan có tầm quan trọng quyết định. +Nếu có tình trạng ức chế tim mạch rõ rệt (tụt huyết áp, chậm nhịp tim). nên dùng ephedrin 5-10 mg tiêm tĩnh mạch và nên lập lại liều này sau 2-3 phút nếu cần. Trẻ em nên được dùng các liều ephedrín tương xứng với độ tuổi và cân nặng. +Nếu xảy ra co giật do độc tính toàn thân, mục tiêu điều trị là duy trì thở oxy, ngưng các cơn co giật và hỗ trợ tuần hoàn. Phải cho thở oxy và thông khí hỗ trợ nếu cần (đặt mặt nạ và đặt ống hoặc túi thông khí quản). Nên tiêm tĩnh mạch thuốc chống co giật nếu các cơn co giật không tự ngưng trong 15-20 giây. Natri thiopenton 1-3 mg/kg tiêm tĩnh mạch sẽ làm ngưng các cơn co giật nhanh. Có thể thay thế bằng diazepam 0,1 mg/kg tiêm tĩnh mạch mặc dù thuốc này có tác động chậm hơn. Tình trạng co giật kéo dài có thể gây nguy hiểm đến tình trạng thông khí và thở oxy của bệnh nhân. Nếu vậy, việc tiêm một thuốc giãn cơ (như là succinylcholin 1 mg/kg) sẽ làm ngưng nhanh chóng các cơn co giật để kiểm soát được sự thông khí và thở oxy. Nên xem xét đặt ống nội khí quản trong các tình huống trên. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc:**https://drive.google.com/file/d/1aiiCuHCup2OputZ9cCbBhaErDk6ATFWa/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Maxitrol 3,5g 2450bc1073c280a0ab26ccc7686a6c61.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Maxitrol 3,5g 2450bc1073c280a0ab26ccc7686a6c61.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..98b85a334297b49c055b5b277d56519fc3f69737 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Maxitrol 3,5g 2450bc1073c280a0ab26ccc7686a6c61.md" @@ -0,0 +1,67 @@ +# Maxitrol 3,5g + +Hoạt chất: Dexamethason + Neomycin sulfat + Polymyxin B sulfat +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1VrdxLhwZq2o-PH9XzPyM1Q7CkldNtBJD/view?usp=sharing +Giá: 51.900 +Hãng sản xuất: Bỉ +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20357.png) + +**RX MAXITROL®** +***Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. +Để xa tầm tay trẻ em. +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. +Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc***. +**THÀNH PHẦN** +Thành phần hoạt chất: +Mỗi gram chứa Dexamethason 1 mg, Neomycin sulfat 3.500 IU, Polymycin B sulfat 6.000 IU Mỗi tuýp 3,5 gram chứa Dexamethason 3,5 mg, Neomycin sulfat 12.250 IU, Polymyxin B sulfat 21.000 IU +Thành phần tá dược: +Methyl parahydroxybenzoat, propyl parahydroxybenzoat, lanolin khan long, paraffin trắng mềm (Vaseline trắng. petrolatum trắng). + +**DẠNG BÀO CHẾ** +Thuốc mỡ tra måt. +Thuốc mỡ vô khuẩn, trơn, trong mờ đến mờ đục và trắng đến vàng nhạt, đồng nhất, không vón cục. +**CHỈ ĐỊNH** +Thuốc mỡ tra mắt MAXITROL được chỉ định để điều trị ngắn hạn các tình trạng đáp ứng với corticoid ở mắt khi cần dùng thêm kháng sinh dự phòng, sau khi đã loại trừ sự hiện diện của nấm và vi rút. +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** +**Liều dùng** +Tổng quát +Chỉ dùng để tra mắt +Nếu đang dùng nhiều hơn một loại thuốc tra mắt, các loại thuốc phải được dùng cách nhau ít nhất 5 phút. Thuốc mỡ tra mắt nên dùng sau cùng + Người lớn và người cao tuổi +Tra một lượng thuốc vào túi kết mạc 3 hoặc 4 lần một ngày. +Không được để đầu tuýp thuốc chạm vào mắt. +Trẻ em +Chưa thiết lập được tính an toàn và hiệu quả của thuốc mỡ tra mắt MAXITROL trên trẻ em. +Người cao tuổi +Liều dùng giống như ở người lớn. +Suy gan và suy thận +Thuốc mỡ tra mắt MAXITROL chưa được nghiên cứu trên các đối tượng này. Tuy nhiên, do sự hấp thu toàn thân của các thành phần hoạt chất trong thuốc sau khi tra mắt thấp, không cần thiết phải hiệu chỉnh liều. + +**Hướng dẫn sử dụng, xử lý và hủy bỏ** +Không có yêu cầu đặc biệt. Sản phẩm chưa được sử dụng hoặc rác thải nên được hủy bỏ theo yêu cầu của địa phương. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Quá mẫn với các thành phần hoạt chất hoặc bất cứ thành phần tá dược nào +Viêm giác mạc do Herpes simplex. +Bệnh đậu bò, thủy đậu và những nhiễm virus khác ở giác mạc hoặc kết mạc. +Các bệnh do nấm của cấu trúc mắt hoặc nhiễm ký sinh trùng chưa được điều trị. +Nhiễm khuẩn lao ở mắt. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** +Sử dụng đồng thời steroid dùng tại chỗ và NSAIDs tại chỏ có thể làm tăng nguy cơ đối với vấn đề hồi phục vết thương giác mạc. +Các chất ức chế CYP3A4 bao gồm ritonavir và cobiciştat có thể tăng nồng độ thuốc toàn thân dẫn đến tăng nguy cơ suy thượng thận/hội chứng Cushing (xem mục CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG). Tránh kết hợp trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ tăng các tác dụng không muốn khi dùng corticoid toàn thân, cần theo dõi các tác dụng không mong muốn toàn thân ở những bệnh nhân này. +**Tính tương kỵ** +Không áp dụng + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +Do đặc điểm của chế phẩm này, quá liều thuốc tra mắt này không được cho là gây thêm độc tính khi tra mắt quá liều cấp tính cũng như khi vô tình nuốt nhầm một tuýp thuốc. +Có thể rửa mắt bằng nước ấm khi tra mắt quá liều thuốc mỡ tra mắt MAXITROL + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1VrdxLhwZq2o-PH9XzPyM1Q7CkldNtBJD/view?usp=sharing + +CƠ SỞ SẢN XUẤT +Novartis Manufacturing NV Rijksweg 14, Puurs-Sint-Amands, 2870, Bỉ + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Maxitrol 5ml 2380bc1073c28099ac63f0399328759c.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Maxitrol 5ml 2380bc1073c28099ac63f0399328759c.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..05b6a9e629626e2f68d3959ca6ef474203821146 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Maxitrol 5ml 2380bc1073c28099ac63f0399328759c.md" @@ -0,0 +1,56 @@ +# Maxitrol 5ml + +Hoạt chất: Neomycin + polymyxin B + dexamethason +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1XvqhNikN4NOuDMudmizOZ1EUlLJDXnS7/view?usp=sharing +Giá: 41.799 +Hãng sản xuất: SA Alcon-Couvreur NV, bỉ +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20299.png) + +**THÀNH PHẦN +Thành phần hoạt chất:** +Mỗi ml chứa Dexamethason 1 mg; Neomycin sulfat 3500 IU; Polymyxin B sulfat 6000 IU +Mỗi lọ 5,0 ml chứa Dexamethason 5 mg; Neomycin sulfat 17500 IU; Polymyxin B sulfat 30000 IU. +**Thành phần tá dược:** +Chất bảo quản: Benzalkonium clorid 0,04 mg/ml +Natri clorid, polysorbat 20 (E432), Hypromellose (Hydroxypropylmethylcellulose, E464), acid hydrocloric đậm đặc và/hoặc natri hydroxid (để điều chỉnh pH), nước tinh khiết. +**DẠNG BÀO CHẾ** +Hỗn dịch nhỏ mắt. +Hỗn dịch vô khuẩn, đục màu trắng đến vàng nhạt, pH 3,5-5,8, độ thẩm thấu 260-320 mOsm/kg. +**CHỈ ĐỊNH** +Hỗn dịch nhỏ mắt MAXITROL được chỉ định để điều trị ngắn hạn các tình trạng đáp ứng với corticoid ở mắt khi cần dùng thêm kháng sinh dự phòng, sau khi đã loại trừ sự hiện diện của nấm và vi rút. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** +Tổng quát +Chỉ dùng để nhỏ mắt +Nếu đang dùng nhiều hơn 1 loại thuốc nhỏ mắt, các loại thuốc phải được dùng cách nhau ít nhất 5 phút. Thuốc mỡ tra mắt nên dùng sau cùng. +**Người lớn và người cao tuổi** +Nhỏ 1-2 giọt vào túi kết mạc của mắt bị bệnh 4 đến 6 lần mỗi ngày. Trong trường hợp nặng, có thể nhỏ thuốc mỗi giờ, khi tình trạng viêm giảm thì giảm từ từ tới ngừng hẳn thuốc. +Lắc kỹ trước khi dùng. +Tháo đai khi mở lọ thuốc lần đầu. Sau khi mở nắp lọ, nếu thấy vòng bảo vệ bị bung ra thì loại bỏ trước khi sử dụng. +Để tránh tạp nhiễm vào đầu nhỏ thuốc và hỗn dịch thuốc, cần thận trọng không được để đầu nhỏ thuốc chạm vào mi mắt, vùng xung quanh mắt hoặc các bề mặt khác. +Nên ấn vào ống dẫn lệ hoặc nhắm mắt nhẹ sau khi nhỏ thuốc. Việc này giúp giảm sự hấp thu thuốc toàn thân khi dùng thuốc tại mắt và giúp giảm các phản ứng bất lợi toàn thân. +**Trẻ em** +Chưa thiết lập được tính an toàn và hiệu quả của hỗn dịch nhỏ mắt MAXITROL trên trẻ em. +**Người cao tuổi** +Liều dùng giống như ở người lớn +**Suy gan và suy thận** +Hỗn dịch nhỏ mắt MAXITROL chưa được nghiên cứu trên các đối tượng này. Tuy nhiên, do sự hấp thu toàn thân của các thành phần hoạt chất trong thuốc sau khi nhỏ mắt thấp, không cần thiết phải hiệu chỉnh liều. +**Hướng dẫn sử dụng, xử lý và hủy bỏ** +Không có yêu cầu đặc biệt. Sản phẩm chưa được sử dụng hoặc rác thải nên được hủy bỏ theo yêu cầu của địa phương. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +- Quá mẫn với các thành phần hoạt chất hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc. +- Viêm giác mạc do Herpes simplex. +- Bệnh đậu bỏ, thủy đậu và những nhiễm virus khác ở giác mạc hoặc kết mạc. +- Các bệnh do nấm của cấu trúc mắt hoặc nhiễm kí sinh trùng chưa được điều trị. +- Nhiễm khuẩn lao ở mắt. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +Do đặc điểm của chế phẩm này, quá liều thuốc nhỏ mắt này không được cho là gây thêm độc tính khi nhỏ mắt quá liều cấp tính cũng như khi vô tình nuốt nhầm 1 lọ thuốc. Trường hợp dùng quá liều hỗn dịch nhỏ mắt MAXITROL, nên rửa mắt bằng nước ấm. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1XvqhNikN4NOuDMudmizOZ1EUlLJDXnS7/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Medrol 16mg 2450bc1073c28033bbbaf5932a8f4aca.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Medrol 16mg 2450bc1073c28033bbbaf5932a8f4aca.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b7bf0b3e9fdbdb74dca9118174f1c6ce8dfb00e5 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Medrol 16mg 2450bc1073c28033bbbaf5932a8f4aca.md" @@ -0,0 +1,137 @@ +# Medrol 16mg + +Hoạt chất: Methylprednisolone 16mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1FyoKlCSlQtVmF_za58dGXMV5LWuf8KP3/view?usp=sharing +Giá: 3.672 +Hãng sản xuất: Italy +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20354.png) + +**CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT**: + +***Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. +Để xa tầm tay trẻ em. +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.*** +***Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.*** + +1. **TÊN THUỐC:** **MEDROL**® +2. **THÀNH PHẦN CÔNG THỨC** +Thành phần dược chất: Mỗi viên nén chứa 4mg hoặc 16mg methylprednisolon. +Thành phần tá dược: xem mục 6.1 Danh mục tá dược. +3. **DẠNG BÀO CHẾ** +Viên nén dùng đường uống. + +**4. ĐẶC TÍNH LÂM SÀNG** +**4.1 Chỉ định điều trị** +Rối loạn nội tiết +Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát (hydrocortison hay cortison là thuốc được ưu tiện sử dụng, những hoạt chất tổng hợp tương tự có thể được dùng cùng với mineralocorticoid khi cần thiết; ở trẻ em, việc cung cấp bổ sung mineralocorticoid là rất quan trọng). +Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh +Viêm luyến giáp không sinh mủ +Calci máu cao liên quan đến ung thư +Những rối loạn không phải do nội tiết + +1. *Rối loạn do thấp khớp* + +Là liệu pháp điều trị bổ trợ đối với chỉ định ngắn hạn (để đưa bệnh nhân qua khỏi giai đoạn cấp hay trầm trọng) trong: +Viêm khớp do vảy nến +Viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên (một số trường hợp đặc biệt có thể đòi hỏi liệu pháp duy trì liều thấp) +Viêm cột sống dính khớp. + +Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp +Viêm bao hoạt dịch quanh gân cấp tính không đặc hiệu +Viêm khớp cấp tính do gút +Viêm xương khớp sau chấn thương +Viêm màng hoạt dịch trong chứng thoái hóa khớp +Viêm lồi cầu trên + +1. *Bệnh hệ thống tạo keo* +Dùng trong giai đoạn trầm trọng hoặc để điều trị duy trì trong những trường hợp chọn lọc của: +Lupus ban đỏ hệ thống +Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ) +Đau đa cơ do thấp khớp +Thấp tim cấp +Viêm động mạch tế bào khổng lồ +2. *Bệnh thuộc về da* +Bệnh Pemphigus +Viêm da bọng nước dạng Herpes +U sùi dạng nấm +Hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens-Johnson) +Vảy nến thể nặng +Viêm da tiết bã nhờn thể nặng +Viêm da tróc vảy +3. *Bệnh dị ứng* +Kiểm soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc khó điều trị đã thất bại với các cách điều trị thông thường: +Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm. +Các phản ứng quá mẫn với thuốc +Bệnh huyết thanh +Viêm da tiếp xúc +Hen phế quản +Viêm da dị ứng do di truyền (viêm da cơ địa) +4. *Bệnh về mắt* +Các quá trình viêm và dị ứng mạn tính và cấp tính nghiêm trọng ở mắt và các phần phụ của mắt như: +Viêm loét rìa giác mạc do dị ứng +Nhiễm trùng giác mạc do Herpes Zoster +Viêm tiền phòng +Viêm màng bồ đào sau (hắc mạc) lan tỏa và viêm màng mạch +Nhãn viêm giao cảm +5. *Bệnh ở đường hô hấp* + +Bệnh sarcoid có triệu chứng +Trong lao phổi thể lan tỏa hoặc bùng phát cấp tính, dùng đồng thời với liệu pháp hóa trị +kháng lao thích hợp. + +Viêm phổi hít +Hội chứng Loeffler không thể kiểm soát được bằng các phương pháp khác +Nhiễm độc beryllist +*7. Rối loạn về huyết học* +Ban xuất huyết do giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn. +Chứng giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu) +Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn. +Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu) +Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn) + +1. *Các bệnh ung thư* +Điều trị tạm thời trong: +Bệnh bạch cầu và u lympho ở người lớn. +Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em. +2. *Tình trạng phù* +Để giúp bài niệu và giảm protein niệu trong hội chứng thận hư không kèm theo urê máu cao, hoặc hội chứng thận hư không rõ nguyên nhân hoặc do lupus ban đỏ rải rác +3. *Bệnh đường tiêu hóa* +Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong: +Viêm loét đại tràng +Viêm ruột non từng vùng +4. *Hệ thần kinh* +Các đợt cấp tính của bệnh đa xơ cứng. +Các trường hợp phù kết hợp với u não. +5. *Cấy ghép nội tạng* +6. *Các chỉ định khác* +Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời liệu pháp hóa trị liệu kháng lao thích hợp. +Bệnh giun xoắn Trichinosis liên quan đến cơ tim và thần kinh + +**4.2 Liều dùng và cách dùng** + Liều khởi đầu của viên nén methylprednisolon có thể thay đổi tùy thuộc vào bệnh đặc hiệu cần điều trị. Nếu bệnh ít nghiêm trọng, các liều thấp hơn thường là đủ, trong khi ở một số bệnh nhân có thể cần dùng liều khởi đầu cao hơn. Các bệnh cần dùng liều cao bao gồm đa xơ cứng (200 mg/ngày), phù não (200-1.000mg/ngày) và ghép cơ quan (tới 7 mg/kg/ngày). Nếu sau một khoảng thời gian đáng kể mà chưa có đáp ứng lâm sàng đầy đủ, thì phải ngừng thuốc và chuyển sang liệu pháp điều trị thích hợp hơn cho bệnh nhân. +Nếu sau khi điều trị dài ngày mà muốn ngừng thuốc thì phải ngưng từ từ, không được ngưng đột ngột. Sau khi thấy có đáp ứng thuận lợi, cần xác định liều duy trì bằng cách giảm liều khởi đầu theo từng nấc nhỏ, với các khoảng cách thời gian thích hợp cho tới liều thấp nhất mà vẫn giữ vững được đáp ứng lâm sàng đầy đủ. +Cần luôn nhớ là phải theo dõi liên tục để đánh giá về mức liều sử dụng. Những trường hợp cần điều chỉnh liều là những trường hợp có thay đổi về tình trạng lâm sàng thứ phát như là các đợt thuyên giảm hoặc các đợt trầm trọng của bệnh, đáp ứng với thuốc của từng cá thể bệnh nhân và ảnh hưởng của các trạng thái stress không liên quan trực tiếp tới bệnh đang điều trị. Trong tình huống sau cùng (trạng thái stress không liên quan trực tiếp tới bệnh đang điều trị), có thể cần tăng liều methylprednisolon trong một khoảng thời gian phù hợp với điều kiện của bệnh nhân. +Cần nhấn mạnh là yêu cầu về liều có thể thay đổi và cần phải cá thể hóa theo bệnh lý đang điều trị cũng như đáp ứng điều trị của bệnh nhân. +ADT (Điều trị cách nhật) +Điều trị cách nhật là chế độ liều corticosteroid trong đó dùng 2 lần liều hàng ngày của corticosteroid vào mỗi buổi sáng cách nhật (một ngày uống – một ngày nghỉ). Mục đích của cách điều trị này là giúp cung cấp cho bệnh nhân một mức liều dược lý dài ngày mà vẫn đạt được những tác dụng có lợi của corticosteroid trong khi hạn chế đến mức tối thiểu các tác dụng không mong muốn, bao gồm ức chế trục tuyến yên – thượng thận, trạng thái giả Cushing, hội chứng cai thuốc và ức chế sự phát triển của trẻ em. +**4.3 Chống chỉ định** +Chống chỉ định đổi với những bệnh nhân: +Nhiễm nấm toàn thân +Quá mẫn với methylprednisolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. +Chống chỉ định sử dụng vắc-xin sống hoặc vắc xin sống giảm độc lực cho bệnh nhân đang dùng các liều corticosteroid ức chế miễn dịch. + +**4.9 Quá liều và cách xử trí** +Không có triệu chứng lâm sàng với trường hợp quá liều corticosteroid cấp tính. Hiếm có các báo cáo về ngộ độc cấp hay tử vong do quá liều corticosteroid. + +Trong trường hợp quá liều, không có thuốc giải độc đặc hiệu, chỉ điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Có thể thẩm tách methylprednisolon. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC:** https://drive.google.com/file/d/1FyoKlCSlQtVmF_za58dGXMV5LWuf8KP3/view?usp=sharing + +1. **TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC** + +Nhà sản xuất: Pfizer Italia S.r.l. Localita Marino del Tronto, 63100 Ascoli Piceno (AP), Ý. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Medsolu-4mg 2330bc1073c280e68716c08705daff73.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Medsolu-4mg 2330bc1073c280e68716c08705daff73.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f62978a9ba11529e8e359964f47b2c943180aa3f --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Medsolu-4mg 2330bc1073c280e68716c08705daff73.md" @@ -0,0 +1,57 @@ +# Medsolu-4mg + +Hoạt chất: Methyl prednisolon +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1aljuJptgI9s2fXQYJiOTPH-dgoSIBQGU/view?usp=sharing +Giá: 890đ +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20224.png) + +**Thành phần:** +Tính cho 1 viên nén: +Methyl prednisolon…………4 mg +Tá dược...vừa đủ………..1 viên +(Tinh bột ngô, Croscarmellose, Lactose, PVP K30, Magnesi stearat, Avicel PH 112, Aerosil 200). + +**Chỉ định:** + +Methylprednisolon được chỉ định trong liệu pháp không đặc hiệu cần đến tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch của glucocorticoid đối với: Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh nút động mạch, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng mạn, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu hạt, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ; trong điều trị ung thư, như bệnh leukemia cấp tính, u lymphô, ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt. Methylprednisolon còn có chỉ định trong điều trị hội chứng thận hư nguyên phát. + +**Liều lượng và cách dùng:** + +Xác định liều lượng tuỳ theo cá thể. Liều bắt đầu là: 6-40 mg methylprednisolon mỗi ngày. Liều để duy trì tác dụng điều trị mong muốn thấp hơn liều để đạt tác dụng ban đầu, và phải xác định liều thấp nhất có thể đạt tác dụng cầncó bằng cách giảm liều dần dần.Khi cần dùng liều cao trong thời gian dài, áp dụng liệu pháp dùng thuốc cách ngày sau khi đã kiểm soát được tiến trình của bệnh để hạn chế tác dụng phụ của thuốc. Dùng một liều duy nhất methylprednisolon cứ 2 ngày một lần, vào 9 giờ sáng theo nhịp thời khắc tự nhiên glucocorticoid. + +**Cơn hen cấp tính**: Methylprednisolon 32 đến 48 mg mỗi ngày, trong 5 ngày, sau đó có thể điều trị bổ sung với liều thấp hơn trong một tuần. Khi khỏi cơn cấp tính, methylprednisolon được giảm dẫn nhanh. + +**Những bệnh thấp nặng**: Lúc đầu thường dùng methylprednisolon 0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ. Sau đó điều trị củng cố dùng một liều duy nhất hàng ngày. Tiếp theo giảm dần tới liều tối thiểu có tác dụng. + +**Viêm khớp dạng thấp**: Liều bắt đầu 4mg methylprednisolon mỗi ngày. Trong đợt cấp tính, dùng liều cao hơn 16 đến 32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh. Viêm khớp mạn tính ở trẻ em vớinhững biến chứng đe dọa tính mạng: Dùng methylprednisolon trong liệu pháp tấn công, với liều 10 đến 30 mg/kg/đợt (thường dùng 3 lần). + +**Viêm loét đại tràng mãn tính**: Đợt cấp tính nặng: uống 8 đến 24 mg/ngày. + +**Hội chứng thận hư nguyên phát**: Bắt đầu, dùng những liều methylprednisolon hàng ngày 0,8 đến 1,6 mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm dần liều trong 6- 8 tuần. + +**Thiếu máu tan máu do miễn dịch:** Uống methylprednisolon mỗi ngày 64 mg. Phải điều trị bằng methylprednisolon ít nhấttrong 6- 8 tuần. + +**Bệnh sarcoid:** Methylprednisolon 0,8 mg/kg/ngày, để thuyên giảm bệnh. Dùng liều duy trì thấp 8 mg/ngày. + +**Chống chỉ định:** + +- Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não. +- Quá mẫn cảm với methylprednisolon hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. +- Tổn thương da do virut, nấm hoặc lao. +- Đang dùng vaccin virut sống. + +***Thận trọng:*** + +Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông mạch máu, rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn. + +Do nguy cơ có những tác động không mong muốn, phải sử dụng thận trọng glucocorticoid toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được. + +Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian điều trị hoặc khi có stress. Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccin. Trẻ em có thể nhạy cảm hơn với sự ức chế tuyến thượng thận khi điều trị thuốc. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1aljuJptgI9s2fXQYJiOTPH-dgoSIBQGU/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Meropenem 0,25g 23f0bc1073c280a19dbeebb62d37fc70.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Meropenem 0,25g 23f0bc1073c280a19dbeebb62d37fc70.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1fd742afc45e62d6eb8745d5ad748976c157a732 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Meropenem 0,25g 23f0bc1073c280a19dbeebb62d37fc70.md" @@ -0,0 +1,111 @@ +# Meropenem 0,25g + +Hoạt chất: Meropenem* (THUỐC HỘI CHẨN) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1uYBHulgERV9KeBj7iQReLhK9MiGzW1Xa/view?usp=sharing +Giá:                       81.000 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm VCP,Việt Nam +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20339.png) + +***Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng +Để xa tầm tay trẻ em. +Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.*** + +1. **THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:** Cho 1 lọ +Meropenem (dưới dạng meropenem trihydrat phối hợp với natri carbonat theo tỷ lệ 1:0,208): 0,25g. +2. **DẠNG BÀO CHẾ:** +Bột pha tiêm. Bột màu trắng hoặc hơi vàng, đóng trong lọ thủy tình, đậy nút cao su và xiết nắp nhôm kín. +3. **CHỈ ĐỊNH:** +Meropenem được chỉ định ở người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi mắc các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn còn nhạy cảm với thuốc như: +Viêm phổi nặng (bao gồm viêm phổi mắc phải tại bệnh viện và viêm phối liên quan đến thở máy) +Viêm phế quản – phổi ở bệnh nhân xơ nang. +Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng. +Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng. +Nhiễm khuẩn trong và sau khi mổ đẻ. +Nhiễm khuẩn da – mô mềm có biến chứng. +Viêm màng não nhiễm khuẩn cấp tính. +Meropenem cũng được chỉ định cho bệnh nhân sốt giảm bạch cầu. +Cần xem thêm hướng dẫn sử dụng kháng sinh hợp lý. +4. **LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG:** +**Liều dùng**: Liều dùng phụ thuộc vào loại và mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, độ tuổi, tình trạng của bệnh nhân và đáp ứng lâm sàng. +Người lớn và thanh thiếu niên: + +| **Loại nhiễm khuẩn** | **Liều dùng mỗi 8 giờ** | +| --- | --- | +| Viêm phổi nặng bao gồm viêm phổi mắc phải tại bệnh viện và viêm phổi liên quan đến thở máy | 500 mg hoặc 1 g | +| Viêm phế quản – phổi ở bệnh nhân xơ nang | 2 g | +| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng | 500 mg hoặc 1 g | +| Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng | 500 mg hoặc 1 g | +| Nhiễm khuẩn trong và sau khi mổ đẻ | 500 mg hoặc 1 g | +| Nhiễm khuẩn da – mô mềm có biến chứng | 500 mg hoặc 1 g | +| Viêm màng não nhiễm khuẩn cấp tính | 2 g | +| Sốt ở bệnh nhân giảm bạch cầu | 1 g | + +Meropenem thường được truyền tĩnh mạch trong vòng 15-30 phút. +Trong một số trường hợp có thể tiêm tĩnh mạch với liều tải đến 1 g trong vòng 5 phút. Chưa đủ dữ liệu việc tiêm tĩnh mạch liều tải 2 g ở người trưởng thành. +**Bệnh nhân suy thận** +Hiệu chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin nếu độ thanh thải creatinin < 51 ml/phút theo bảng dưới đây: + +| **ClCr (ml/phút)** | **Hiệu chỉnh liều dùng** | **Khoảng cách dùng** | +| --- | --- | --- | +| 26 – 50 | Không cần giảm liều | Mỗi 12 giờ | +| 10 – 25 | Giảm xuống một nửa liều | Mỗi 12 giờ | +| < 10 | Giảm xuống một nửa liều | Mỗi 24 giờ | + +Đối với bệnh nhân chạy thận nhân tạo, chỉ được dùng thuốc sau khi chạy thận nhân tạo xong (do meropenem có thể được loại bỏ bằng cách thẩm phân máu). +Chưa có khuyến cáo về liều cho bệnh nhân đang thẩm phân phúc mạc +**Bệnh nhân suy gan:** Không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy gan. +**Người cao tuổi:** Không cần hiệu chỉnh liều trên người cao tuổi có chức năng thận bình thường hoặc độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút. +**Trẻ em:** +Trẻ dưới 3 tháng tuổi: Hiệu quả và tính an toàn của meropenem cho trẻ dưới 3 tuổi vẫn chưa được chứng minh. Tuy nhiên các dữ liệu dược động học cho thấy liều 20 mg/kg mỗi 8 giờ có thể là chế độ liều thích hợp. +Trẻ từ 3 tháng đến 11 tuổi và dưới 50 kg: Liều khuyến cáo thể hiện trong bằng sau: + +| **Loại nhiễm khuẩn** | **Liều dùng mỗi 8 giờ** | +| --- | --- | +| Viêm phổi nặng bao gồm viêm phổi mắc phải tại bệnh viện và viêm phổi liên quan đến thở máy | 10 hoặc 20 mg/kg | +| Viêm phế quản – phổi ở bệnh nhân xơ nang | 40 mg/kg | +| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng | 10 hoặc 20 mg/kg | +| Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng | 10 hoặc 20 mg/kg | +| Nhiễm khuẩn da – mô mềm có biến chứng | 10 hoặc 20 mg/kg | +| Viêm màng não nhiễm khuẩn cấp tính | 40 mg/kg | +| Sốt ở bệnh nhân giảm bạch cầu | 20 mg/kg | + +**Trẻ em > 50 kg:** Dùng liều như người lớn. +Chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng meropenem ở trẻ em suy thận. +**Cách dùng:** Meropenem thường dùng theo đường truyền tĩnh mạch 15-30 phút. Có thể thay thế bằng liều lên đến 20 mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm trong vòng 5 phút. Còn thiếu dữ liệu về việc sử dụng mức liều 40 mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm ở trẻ em. +**Pha dung dịch tiêm:** +**Tiêm tĩnh mạch**: Hòa tan mỗi 1 lọ meropenem vào 5 ml nước cất pha tiêm. +**Truyền tĩnh mạch**: Mỗi 1 lọ meropenem được hòa tan thành 100ml dung dịch bằng dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5%. +***Lưu ý:*** Khi hòa tan dung dịch thuốc này, dung dịch thu được không màu hoặc hơi vàng nhạt, nhưng màu sắc của dung dịch không ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc. Thuốc nên được pha ngay trước khi dùng, dung dịch còn lại sau khi dùng phải bỏ đi. Tuy nhiên, dung dịch thuốc đã pha vẫn ổn định về mặt hóa học ít nhất trong 6 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 24 giờ ở 5°C. +5. **CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, +Mẫn cảm với bất kì các kháng sinh carbapenem khác. + +Quá mẫn nặng (sốc phản vệ, phản ứng nặng trên da) với bất kỳ beta-lactam nào khác (như các penicilin hoặc cephalosporin). + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** +Lựa chọn meropenem để điều trị nên dựa trên tỉnh phù hợp của các yếu tố như mức độ nặng của nhiễm khuẩn, tỉ lệ kháng với các kháng sinh khác và nguy cơ của việc lựa chọn cho vi khuẩn kháng carbapenem. +Tình trạng Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa và Acinetobacter spp kháng với các penem thay đổi ở các nước trên toàn châu Âu. Việc kê đơn nên dựa vào tỉ lệ kháng tại địa phương đó của các vi khuẩn này với các penem. +**Phản ứng quá mẫn**: Tương tự các kháng sinh nhóm beta-lactam, phản ứng quá mẫn nặng thậm chí tử vong đã được ghi nhận. Các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với carbapenem, penicilin hoặc các kháng sinh beta-lactam khác có thể cũng mẫn cảm với meropenem. + +Trước khi khởi đầu điều trị với meropenem, cần hỏi kĩ tiền sử phản ứng quá mẫn với các kháng sinh beta-lactam của bệnh nhân. Nếu phản ứng dị ứng nghiêm trọng xảy ra, cần ngừng thuốc và sử dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ phù hợp. +Viêm đại tràng liên quan đến sử dụng kháng sinh: Viêm đại tràng và viêm đại tràng giả mạc đã được ghi nhận với hầu hết các kháng sinh, bao gồm cả meropenem, thay đổi từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Vì vậy, cần xem xét cấn thân nguy cơ này trên bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy trong suốt và sau khi sử dụng meropenem. Ngững điều trị với thuốc và cân nhắc sử dụng các biện pháp điều trị đặc hiệu với Clostridium difficile. Tránh dùng các thuốc ức chế nhu động ruột. +Có thể xuất hiện co giật trong quá trình sử dụng các carbapenem bao gồm cả meropenem. +Kiểm soát chức năng gan: Cần kiểm soát chặt chẽ chức năng gan trong quá trình điều trị với meropenem do thuốc có nguy cơ độc tính trên gan (rối loạn chức năng gan đi kèm ứ mật và hủy tế bào gan). Trên các bệnh nhân đang có rối loạn chức năng gan cần kiểm soát chức năng gan trong suốt quá trình điều trị với meropenem. Hiệu chỉnh liều nếu cần. +Thận trọng khi sử dụng đồng thời meropenem với acid valproic hoặc divalproat natri. +Meropenem có chứa natri, nên cân nhắc sử dụng đối với bệnh nhân đang thực hiện chế độ ăn kiểm soát natri. +Test kháng globulin trực tiếp (Coombs test): Có thể bị dương tỉnh giả với test này trên bệnh nhân đang điều trị với meropenem. + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR:** +Nếu xây ra các ADR nghiêm trọng, cần ngưng dùng meropenem và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp. +Khi bệnh nhân bị co giật hoặc gặp các phản ứng bất lợi trên thần kinh trung ương, cần giảm liều hoặc ngừng dùng meropenem. Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi điều trị bằng meropenem, cần theo dõi và có chẩn đoàn, điều trị phù hợp. +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** +Quá liều meropenem thường liên quan đến sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận mà không hiệu chỉnh liều phù hợp. +Biểu hiện khi sử dụng quá liều chính là các ADR của thuốc, thường sẽ giảm bớt hoặc hết khí ngừng thuốc hoặc giảm liều. Có thể cần điều trị triệu chứng khi quá liều meropenem. +Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, meropenem sẽ nhanh chóng thải trừ qua thận. Thẩm +tách máu giúp thải trừ meropenem và các chất chuyển hóa của thuốc. +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD:**https://drive.google.com/file/d/1uYBHulgERV9KeBj7iQReLhK9MiGzW1Xa/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Meropenem Anfarm 1000mg 2010bc1073c281258db6cf328acf3422.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Meropenem Anfarm 1000mg 2010bc1073c281258db6cf328acf3422.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5bc08e06000127fcc10dfda3cd69a96ce79b5d6a --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Meropenem Anfarm 1000mg 2010bc1073c281258db6cf328acf3422.md" @@ -0,0 +1,475 @@ +# Meropenem/ Anfarm 1000mg + +Hoạt chất: Meropenem* (dưới dạng Meropenem trihydrat) (THUỐC HỘI CHẨN) +Đường link: https://drive.google.com/drive/folders/1uh0uw_L_CohbcttY3Bgv_EBxk1l0WpfB?usp=drive_link +Giá:            62.500 +Hãng sản xuất: Hy Lạp +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2015.png) + +**MEROPENEM/ANFARM** + +**Meropenem 1g** + +- *Để xa tầm tay trẻ em.* +- *Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.* +- *Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc* +- *Không được dùng quá liều chỉ định* + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** + +Mỗi lọ bột pha tiêm truyền chứa: + +**Thành phần hoạt chất**: Meropenem (dưới dạng meropenem trihydrat) 1g + +**Thành phần tá dược**: natri carbonat. + +**DẠNG BÀO CHẾ** + +Bột pha tiêm truyền + +**Mô tả**: Bột pha tiêm truyền màu trắng hoặc vàng nhạt + +**CHỈ ĐỊNH** + +Meropenem/Anfarm dùng đường tiêm tĩnh mạch (IV) được chỉ định ở người lớn và trẻ em hơn 3 tháng tuổi trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi một hay nhiều vi khuẩn nhạy cảm với meropenem trong trường hợp như sau: + +- Viêm phổi và viêm phổi bệnh viện +- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng +- Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng +- Nhiễm khuẩn phụ khoa như viêm nội mạc tử cung và các bệnh lý viêm vùng chậu +- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng +- Viêm màng não +- Nhiễm khuẩn huyết +- Điều trị kinh nghiệm các trường hợp nghi ngờ nhiễm khuẩn ở người lớn bị sốt giảm bạch cầu theo đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc kháng virus hpawcj thuốc kháng nấm. +- Meropenem đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc kháng khuẩn khác đã được chứng minh là hiệu quả trong điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp. + +Meropenem dùng đường tiêm tĩnh mạch đã cho thấy hiệu quả trên bệnh nhân xơ hóa nang và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới mạn tính khi sử dụng như đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc kháng khuẩn khác. Vi khuẩn không phải luôn luôn được tiết trừ hoàn toàn. + +Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc ở trẻ em giảm bạch cầu hay suy giảm miễn dịch nguyên phát hoặc thứ phát. + +**CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG** + +**Liều dùng:** + +**Người lớn:** + +Liều lượng và thời gian điều trị tùy thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn cũng như tình trạng bệnh nhân. + +Liều khuyến cáo mỗi ngày như sau: + +500mg meropenem dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ trong điều trị viêm phổi, nhiễm khuẩn đường niệu, các nhiễm khuẩn phụ khoa như viêm nội mạc tử cung nhiễm khuẩn đa và cấu trúc da. + +1g meropenem dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ trong điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phúc mạc, các nghi ngờ nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu, nhiễm khuẩn huyết. + +Trong bệnh xơ hóa nang, liều lên đến 2g mỗi 8 giờ đã được sử dụng, đa số bệnh nhân được điều trị với liều 2g mỗi 8 giờ. + +Trong viêm màng não, liều khuyến cáo là 2g mỗi 8 giờ. + +Khi điều trị nhiễm khuẩn hay nghi ngờ nhiễm khuẩn Pseudomonas aeruginosa, liều khuyến cáo ở người trưởng thành là ít nhất 1g mỗi 8 giờ (liều tối đa cho phép là 6g mỗi ngày chia làm 3 lần) và liều khuyến cáo ở trẻ em là ít nhất 20mg/kg mỗi 8 giờ (liều tối đa cho phép là 120mg/kg mỗi ngày chia làm 3 lần). + +Cũng như các thuốc kháng sinh khác, cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng meropenem đơn trị liệu trong trường hợp nhiễm khuẩn hay nghi ngờ nhiễm khuẩn Pseudomonas aeruginosa đường hô hấp dưới trầm trọng. + +Khuyến cáo nên thường xuyên thử nghiệm độ nhạy cảm của chủng vi khuẩn điều trị nhiễm khuẩn do Pseudomonas aeruginosa. + +Dữ liệu an toàn sử dụng khi dùng liều tiêm tĩnh mạch 2g mỗi 8 giờ còn hạn chế. + +Liều dùng cho bệnh nhân người lớn suy chức năng thận: Nên giảm liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 51 ml/phút theo hướng dẫn dưới đây: + +| **Độ thanh thải creatinin (ml/phút)** | **Liều dùng (tính theo đơn vị liều 500mg, 1g, 2g)** | **Tần suất sử dụng thuốc** | +| --- | --- | --- | +| 26–50 | một đơn vị liều | mỗi 12 giờ | +| 10–25 | nửa đơn vị liều | mỗi 12 giờ | +| <10 | nửa đơn vị liều | mỗi 24 giờ | + +Meropenem thải trừ qua thẩm phân máu và lọc máu; nếu cần tiếp tục điều trị với Meropenem/Anfarm, sau khi hoàn tất thẩm phân máu, khuyến cáo sử dụng một đơn vị liều (500mg, 1g, 2g) (tùy theo loại và mức độ nhiễm khuẩn) để đảm bảo nồng độ điều trị hiệu quả trong huyết tương. + +Chưa có kinh nghiệm sử dụng Meropenem/Anfarm cho bệnh nhân đang thẩm phân phúc mạc. + +**Liều dùng cho bệnh nhân người lớn suy gan:** Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan. + +**Bệnh nhân cao tuổi:** Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường hay độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút. + +**Trẻ em:** + +Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi: liều khuyến cáo là 10–20 mg/kg mỗi 8 giờ tùy thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh và tình trạng bệnh nhân. + +Trẻ em cân nặng trên 50 kg: khuyến cáo sử dụng liều như ở người lớn. + +Liều khuyến cáo cho viêm màng não là 40mg/kg mỗi 8 giờ. + +Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc cho trẻ em suy thận. + +**Cách dùng:** + +Meropenem có thể dùng tiêm tĩnh mạch trong khoảng 5 phút hay truyền tĩnh mạch trong khoảng 15–30 phút. + +Meropenem dùng tiêm tĩnh mạch nên được pha với nước vô khuẩn để tiêm (5ml cho mỗi 250 mg meropenem), ( hòa tan lọ thuốc meropenem 1g với 20ml nước cất pha tiêm, theo DTQG) cho dung dịch có nồng độ khoảng 50mg/ml. Dung dịch sau khi pha trong suốt, không màu hoặc màu vàng nhạt. + +Meropenem dùng truyền tĩnh mạch có thể pha với 50 đến 200 ml các dịch truyền tương thích (như dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch glucose 5%). + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Mẫn cảm với meropenem hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +Mẫn cảm với bất kỳ kháng sinh nhóm carbapenem nào khác. + +Mẫn cảm trầm trọng (ví dụ phản ứng phản vệ, phản ứng da nghiêm trọng) với bất kỳ kháng sinh nhóm beta-lactam nào khác (ví dụ nhóm penicillin hay cephalosporin). + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +Việc lựa chọn meropenem để điều trị cho từng cá thể bệnh nhân cần lưu ý đến sự phù hợp của việc sử dụng kháng sinh carbapenem dựa trên các yếu tố như mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, tỷ lệ kháng thuốc với các kháng sinh thích hợp khác và nguy cơ chọn lọc của vi khuẩn kháng carbapenem. + +Kháng *Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa* và *Acinetobacter* spp + +Kháng nhau theo từng vị trí địa lý. Bác sĩ kê đơn + +Sự đề kháng các loài vi khuẩn *Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa* và *Acinetobacter* spp. khác nhau theo từng vị trí địa lý. Bác sĩ kê đơn nên tính đến tỷ lệ kháng thuốc tại địa phương của những vi khuẩn này đối với các penem. + +**Phản ứng quá mẫn** + +Cũng như với tất cả các kháng sinh beta-lactam, các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đã được báo cáo. + +Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các carbapenem, penicillin hoặc các kháng sinh beta-lactam khác cũng có thể quá mẫn với meropenem. Trước khi bắt đầu điều trị với meropenem, nên tìm hiểu kỹ về các phản ứng quá mẫn trước đó với kháng sinh beta-lactam. + +Nếu phát hiện dị ứng nghiêm trọng trong xảy ra, nên ngưng thuốc và tiến hành các biện pháp thích hợp. + +Các phản ứng có hại trên da nghiêm trọng (SCAR), như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS), hồng ban đa dạng (EM) và ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng meropenem. Nếu xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng gợi ý đến những phản ứng này, nên ngưng sử dụng meropenem ngay lập tức và cân nhắc phương pháp điều trị thay thế. + +**Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh** + +Viêm đại tràng và viêm đại tràng giả mạc liên quan đến kháng sinh đã được báo cáo với gần như tất cả kháng sinh, bao gồm meropenem, và có thể ở mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, điều quan trọng là phải xem xét chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng meropenem. Cần cân nhắc việc ngừng điều trị với meropenem và sử dụng thuốc điều trị đặc hiệu cho *Clostridium difficile*. Không nên dùng các thuốc ức chế nhu động ruột. + +**Co giật** + +Các cơn co giật được báo cáo với tần suất hiếm gặp khi điều trị với carbapenem, bao gồm meropenem. + +**Theo dõi chức năng gan** + +Cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan trong khi điều trị với meropenem do nguy cơ nhiễm độc gan (rối loạn chức năng gan kèm theo ứ mật và tiêu tế bào). + +**Sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh gan**: + +Bệnh nhân có rối loạn gan từ trước nên được theo dõi chức năng gan trong quá trình điều trị với meropenem. Không cần điều chỉnh liều. + +**Xét nghiệm kháng globulin trực tiếp (xét nghiệm Coombs)** + +Xét nghiệm Coombs dương tính trực tiếp hoặc gián tiếp có thể xuất hiện trong quá trình điều trị bằng meropenem. + +Sử dụng đồng thời với axit valproic/natri valproat/valpromid + +Không khuyến cáo sử dụng đồng thời meropenem và các thuốc axit valproic/natri valproat/valpromid. + +Hàm lượng natri: Meropenem/Anfarm 1g có chứa 90 mg natri trong mỗi lọ, tương đương 4.5% trong khẩu phần natri tối đa mỗi ngày được khuyến cáo cho người lớn là 2 g. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Phụ nữ có thai:** + +Dữ liệu an toàn về meropenem khi sử dụng ở phụ nữ có thai còn hạn chế. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Phụ nữ mang thai** + +Dữ liệu sử dụng meropenem ở phụ nữ có thai còn nhiều hạn chế. + +Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với độc tính sinh sản. + +Như một biện pháp phòng ngừa, tốt nhất nên tránh sử dụng meropenem trong thời kỳ mang thai. + +**Phụ nữ cho con bú** + +Một lượng nhỏ meropenem đã được báo cáo là bài tiết vào sữa mẹ. Meropenem không nên được sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi lợi ích đối với người mẹ vượt trội so với nguy cơ đối với trẻ. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện. Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn như đau đầu, mê sảng và co giật đã được báo cáo đối với meropenem. Do đó cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +*Tương tác của thuốc* + +Không có nghiên cứu tương tác thuốc cụ thể nào ngoài probenecid được thực hiện. + +Probenecid cạnh tranh với meropenem trong bài tiết chủ động qua ống thận và do đó ức chế bài tiết meropenem qua thận gây tăng thời gian bán thải và nồng độ meropenem trong huyết tương. Cần thận trọng nếu probenecid được dùng đồng thời với meropenem. + +Ảnh hưởng của meropenem trên sự liên kết với các thuốc khác hoặc sự chuyển hóa của các thuốc khác chưa được nghiên cứu. Tuy nhiên, meropenem liên kết với protein rất thấp do đó tương tác với các hợp chất khác không dựa trên cơ chế này. + +Đã ghi nhận giảm nồng độ axit valproic trong máu khi được sử dụng đồng thời với các carbapenem, kết quả là giảm 60-100% nồng độ axit valproic trong khoảng hai ngày. Do tình trạng giảm này khởi phát nhanh và kéo dài, việc sử dụng đồng thời axit valproic/natri valproat/valpromid với các carbapenem được xem là không kiểm soát được và do đó nên tránh sử dụng phối hợp. + +**Thuốc chống đông máu đường uống** + +Sử dụng đồng thời kháng sinh với warfarin có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của thuốc. Đã có nhiều báo cáo về việc tăng tác dụng chống đông của các thuốc chống đông máu đường uống, bao gồm cả warfarin ở những bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc kháng sinh. Nguy cơ có thể thay đổi tùy theo bệnh nhiễm khuẩn, tuổi tác và tình trạng chung của bệnh nhân do đó khó đánh giá sự ảnh hưởng của kháng sinh vào việc tăng INR (International Normalized Ratio). Khuyến cáo rằng nên theo dõi thường xuyên INR trong và ngay sau khi dùng đồng thời kháng sinh với chất chống đông máu đường uống. + +**Trẻ em** + +Nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn. + +**Tương kỵ của thuốc** + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** + +Các tác dụng không mong muốn được phân loại theo hệ cơ quan và tần suất theo bảng dưới đây: rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn). Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được trình theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần. + +**Bảng 1** + +| **Phân loại theo cơ quan** | **Tần suất** | **Tác dụng không mong muốn** | +| --- | --- | --- | +| Nhiễm trùng và bội nhiễm | Ít gặp | Nhiễm nấm Candida miệng và âm đạo | +| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Thường gặp | Tăng tiểu cầu | +| | Ít gặp | Mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, da nhân trung tính, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan | +| Rối loạn hệ miễn dịch | Ít gặp | Phản ứng phản vệ, phù mạch | +| Rối loạn tâm thần | Hiếm gặp | Mê sảng | +| Rối loạn hệ thần kinh | Thường gặp | Đau đầu | +| | Ít gặp | Loạn cảm | +| | Hiếm gặp | Co giật | +| Rối loạn tiêu hoá | Thường gặp | Tiêu chảy, đau bụng, nôn mửa, buồn nôn | +| | Ít gặp | Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh | +| Rối loạn gan mật | Thường gặp | Tăng men transaminases, tăng nồng độ phosphatase kiềm trong máu, tăng lactate dehydrogenase máu | +| | Ít gặp | Tăng bilirubin máu | +| Rối loạn da và mô dưới da | Thường gặp | Phát ban, ngứa | +| | Ít gặp | Hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, mày đay | +| | Chưa rõ tần suất | Phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính | +| Rối loạn thận và tiết niệu | Ít gặp | Tăng creatinin máu, tăng ure máu | +| Rối loạn chung và phản ứng tại vị trí tiêm | Thường gặp | Viêm, đau | +| | Ít gặp | Viêm tĩnh mạch huyết khối, đau tại vị trí tiêm | + +**Trẻ em** + +Meropenem được chỉ định cho trẻ em trên 3 tháng tuổi. Không có bằng chứng về việc tăng nguy cơ phản ứng có hại của thuốc ở trẻ em dựa trên dữ liệu hạn chế hiện có. Tất cả các báo cáo nhận được đều phù hợp với các sự kiện quan sát được ở người trưởng thành. + +***Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.*** + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +**Triệu chứng** + +Có thể xảy ra quá liều tương đối ở bệnh nhân suy thận nếu không được điều chỉnh liều. Theo các kinh nghiệm còn hạn chế trong quá trình lưu hành thuốc, nếu phản ứng không mong muốn do quá liều phù hợp với các phản ứng đã được mô tả trong phần Tác dụng không mong muốn của thuốc, nhìn chung có mức độ nhẹ và có thể phục hồi khi ngừng thuốc hoặc giảm liều. + +**Cách xử trí** + +Điều trị triệu chứng nên được xem xét. + +Ở những người có chức năng thận bình thường, thuốc sẽ được nhanh chóng thải trừ qua thận. + +Thẩm phân máu sẽ loại bỏ meropenem và chất chuyển hóa của nó. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC** + +**Nhóm dược lý:** Kháng sinh tác dụng toàn thân, nhóm carbapenem + +**Mã ATC:** J01DH02 + +**Cơ chế tác dụng** + +Meropenem diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp thành tế vi khuẩn Gram(+) và Gram(-) thông qua liên kết với các protein gắn penicillin (PBPs). + +**Mối tương quan dược lực học/dược động học (PK/PD)** + +Tương tự như các kháng sinh beta-lactam khác, thời gian mà nồng độ meropenem vượt quá MIC (T>MIC) đã cho thấy tương quan tốt nhất với hiệu quả. Trong các mô hình tiền lâm sàng, meropenem thể hiện hoạt tính khi nồng độ trong huyết tương vượt quá MIC của vi khuẩn gây bệnh trong khoảng 40% khoảng thời gian dùng thuốc. Mục tiêu này chưa được thiết lập trên lâm sàng. + +**Cơ chế kháng thuốc** + +Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn đối với meropenem có thể do: + +(1) Giảm tính thấm của màng ngoài vi khuẩn Gram âm (do giảm sản xuất porin) + +(2) Giảm ái lực của PBPs đích + +(3) Tăng biểu hiện của các thành phần bơm tống thuốc + +(4) Sản xuất beta-lactamase có thể thủy phân carbapenems. + +Nhiễm khuẩn cục bộ do vi khuẩn kháng carbapenem được ghi nhận ở một số vùng địa lý. + +Không có kháng chéo giữa meropenem và các thuốc thuộc nhóm quinolon, aminoglycosid, macrolid và tetracyclin. Tuy nhiên, vi khuẩn có thể biểu hiện khả năng kháng thuốc với nhiều hơn một nhóm kháng sinh khi cơ chế liên quan bao gồm tính không thấm và/hoặc bơm tống thuốc. + +**Điểm gãy** + +Điểm gãy đối với thử nghiệm MIC theo Ủy ban Châu Âu về Thử nghiệm Tính nhạy cảm với Kháng sinh (EUCAST) được trình bày dưới đây. + +Điểm gãy MIC theo EUCAST đối với meropenem: + +| **Vi khuẩn** | **Nhạy cảm (S)** (mg/l) | **Kháng thuốc (R)** (mg/l) | +| --- | --- | --- | +| Enterobacteriaceae | ≤ 2 | > 8 | +| Pseudomonas spp. | ≤ 2 | > 8 | +| Acinetobacter spp. | ≤ 2 | > 8 | +| Streptococcus nhóm A, B, C và G | — | — | +| Streptococcus pneumoniae¹ | ≤ 2 | > 2 | +| Streptococci nhóm Viridans¹ | — | — | +| Enterococcus spp. | — | — | +| Staphylococcus spp. | ≤ 2 | > 2 | +| *Haemophilus influenzae*² và *Moraxella catarrhalis*² | ≤ 0,25 | > 0,25 | +| *Neisseria meningitidis*³ | ≤ 0,25 | > 0,25 | +| Vi khuẩn kỵ khí gram (+) trừ *Clostridium difficile* | ≤ 2 | > 8 | +| Vi khuẩn kỵ khí gram (-) | ≤ 2 | > 8 | +| *Listeria monocytogenes* | ≤ 2 | > 8 | + +**¹** Điểm gãy meropenem đối với *Streptococcus pneumoniae* và *Haemophilus influenzae* trong bệnh viêm màng não là 0,25 mg/l (nhạy cảm) và 1 mg/l (kháng thuốc). + +**²** Các chất phân lập có giá trị MIC trên ngưỡng nhạy cảm là rất hiếm hoặc chưa được báo cáo. Việc xác định và kiểm tra tính nhạy cảm với kháng sinh trên bất kỳ chủng nào như vậy phải được lặp lại và nếu kết quả được xác nhận thì chủng này được gửi đến phòng thí nghiệm đối chứng. Cho đến khi có bằng chứng về đáp ứng lâm sàng đối với các chủng phân lập được xác nhận với giá trị MIC cao hơn ngưỡng kháng thuốc hiện tại, chúng nên được báo cáo là kháng thuốc. + +**³** Tính nhạy cảm của tụ cầu với các carbapenem được suy ra từ tính nhạy cảm với cefoxitin. + +**⁴** Điểm gãy chỉ liên quan đến viêm màng não. + +**⁵** Các điểm gãy không liên quan đến loài đã được xác định bằng cách sử dụng dữ liệu PK/PD và không phụ thuộc vào sự phân bố MIC của các loài cụ thể. Chúng chỉ được sử dụng cho các sinh vật không có điểm gãy cụ thể. Các điểm gãy không liên quan đến loài được dựa trên các liều lượng sau: Các điểm gãy EUCAST áp dụng cho meropenem liều thấp nhất là 1000 mg x 3 ngày tiêm tĩnh mạch trong 30 phút. 2 g x 3 mỗi ngày được cân nhắc đối với các trường hợp nhiễm trùng nặng và thiết lập điểm gãy I/R. + +**⁶** Tính nhạy cảm với beta-lactam của liên cầu nhóm A, B, C và G được suy ra từ tính nhạy cảm với penicillin. + +Không nên thử nghiệm tính nhạy cảm với loài này là đích kèm để điều trị bằng thuốc. Các chất phân lập có thể được báo cáo là R mà không cần thử nghiệm trước. + +Tỷ lệ kháng thuốc mắc phải có thể thay đổi theo địa lý và theo thời gian đối với các loài và thông tin dịch tễ về đề kháng là cần thiết, đặc biệt khi điều trị các bệnh nhiễm trùng nặng. Khi cần thiết, nên tìm lời khuyên của chuyên gia khi tỷ lệ kháng thuốc tại địa phương gây nghi vấn về tác dụng của thuốc trong ít nhất một số loài bệnh nhiễm khuẩn. + +Bảng dưới đây liệt kê các tác nhân gây bệnh được rút ra từ kinh nghiệm lâm sàng và các hướng dẫn điều trị: + +**Các loài nhạy cảm thông thường** + +**Vi khuẩn hiếu khí Gram (+):** + +- *Enterococcus faecalis* +- *Staphylococcus aureus* (nhạy cảm với methicillin)⁵ +- *Staphylococcus species* (nhạy cảm với methicillin) bao gồm *Staphylococcus epidermidis* +- *Streptococcus agalactiae* (nhóm B) +- Nhóm *Streptococcus milleri* (*S. anginosus, S. constellatus, and S. intermedius*) +- *Streptococcus pneumoniae* +- *Streptococcus pyogenes* (Nhóm A) + +**Vi khuẩn hiếu khí Gram (-):** + +- *Citrobacter freundii* +- *Citrobacter koseri* +- *Enterobacter aerogenes* +- *Enterobacter cloacae* +- *Escherichia coli* +- *Haemophilus influenzae* +- *Klebsiella oxytoca* +- *Klebsiella pneumoniae* +- *Morganella morganii* +- *Neisseria meningitidis* +- *Proteus mirabilis* +- *Proteus vulgaris* +- *Serratia marcescens* + +### **Vi khuẩn kỵ khí Gram (+):** + +- *Clostridium perfringens* +- *Peptoniphilus asaccharolyticus* +- Loài *Peptostreptococcus* (bao gồm *P. micros*, *P. anaerobius*, *P. magnus*) + +### **Vi khuẩn kỵ khí Gram (-):** + +- *Bacteroides caccae* +- Nhóm *Bacteroides fragilis* +- *Prevotella bivia* +- *Prevotella disiens* + +### Các loài kháng thuốc mắc phải + +### Vi khuẩn hiếu khí Gram (+): + +- *Enterococcus faecium*⁵ + +### Vi khuẩn hiếu khí Gram (-): + +- Loài *Acinetobacter* +- *Burkholderia cepacia* +- *Pseudomonas aeruginosa* + +### Vi khuẩn kháng thuốc vốn có + +### Vi khuẩn hiếu khí Gram (+): + +- *Stenotrophomonas maltophilia* +- *Legionella* species + +### Vi sinh vật khác: + +- *Chlamydophila pneumoniae* +- *Chlamydophila psittaci* +- *Coxiella burnetii* +- *Mycoplasma pneumoniae* + +⁵ Những loài biểu hiện tính nhạy cảm trung gian tự nhiên + +⁶ Tất cả các tụ cầu kháng methicillin đều kháng meropenem + +⁷ Tỷ lệ kháng ≥ 50% ở một hoặc nhiều quốc gia EU. + +**Bệnh Glanders và bệnh melioidosis**: + +Việc sử dụng meropenem ở người dựa trên dữ liệu về tính nhạy cảm của *B. mallei* và *B. pseudomallei in vitro* và trên dữ liệu hạn chế ở người. Các bác sĩ điều trị nên tham khảo các tài liệu thống nhất giữa quốc gia và/hoặc quốc tế liên quan đến việc điều trị bệnh Glanders và bệnh melioidosis. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +Ở những người khỏe mạnh, thời gian bán thải trung bình trong huyết tương là khoảng 1 giờ; thể tích phân bố trung bình khoảng 0,25 l/kg (11–27 l) và độ thanh thải trung bình là 287 ml/phút ở 250 mg giảm xuống còn 205 ml/phút ở 2 g. Các liều 500, 1000 và 2000 mg truyền trong 30 phút cho giá trị Cmax trung bình lần lượt là khoảng 23, 49 và 115 µg/ml, giá trị AUC tương ứng là 39,3; 62,3 và 153 µg.giờ/ml. Sau khi truyền trong 5 phút giá trị Cmax lần lượt là 52 và 112 µg/ml sau liều 500 và 1000 mg. Khi dùng nhiều liều trong 8 giờ cho những đối tượng có chức năng thận bình thường, sự tích lũy meropenem không xảy ra. + +Một nghiên cứu trên 12 bệnh nhân sử dụng meropenem 1000 mg 8 giờ sau phẫu thuật nhiễm trùng ổ bụng cho thấy Cmax và thời gian bán thải tương đương với những người bình thường nhưng thể tích phân bố lớn hơn 27 l. + +**Phân bố** + +Liên kết trung bình với protein huyết tương của meropenem là khoảng 2% và không phụ thuộc vào nồng độ. Sau khi dùng nhanh (5 phút hoặc ít hơn), dược động học tăng theo cấp số nhân nhưng điều này ít rõ ràng hơn sau khi truyền 30 phút. Meropenem đã được chứng minh là có thể xâm nhập tốt vào một số dịch cơ thể và mô: bao gồm phổi, dịch phế quản, mật, dịch não tủy, các mô phụ khoa, da, mạc treo, cơ và dịch phúc mạc. + +**Chuyển hóa** + +Meropenem được chuyển hóa bằng cách thủy phân vòng beta-lactam tạo ra chất chuyển hóa không có hoạt tính. Trong nghiên cứu *in vitro* meropenem cho thấy giảm tính nhạy cảm với sự thủy phân bởi enzym dehydropeptidase-I (DHP-I) ở người so với imipenem và không có yêu cầu sử dụng đồng thời chất ức chế DHP-I. + +**Thải trừ** + +Meropenem được thải trừ chủ yếu ở dạng không đổi qua thận: Khoảng 70% (50–75%) liều dùng được đào thải dưới dạng không đổi trong vòng 12 giờ. 28% tiếp theo được phục hồi dưới dạng chất chuyển hóa không có hoạt tính sinh học. Sự đào thải qua phân chỉ chiếm khoảng 2% liều dùng. Độ thanh thải ở thận do được và ảnh hưởng của probenecid cho thấy meropenem trải qua cả quá trình lọc và bài tiết ở ống thận. + +**Suy thận** + +Suy thận dẫn đến AUC trong huyết tương cao hơn và thời gian bán thải của meropenem dài hơn. AUC tăng 2,4 lần ở bệnh nhân suy thận trung bình (CrCL 33–74 ml/phút), 5 lần ở người suy thận nặng (CrCL 4–23 ml/phút) và 10 lần ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo (CrCL < 2 ml/phút) khi so sánh với người khỏe mạnh (CrCL > 80 ml/phút). AUC của chất chuyển hóa không có hoạt tính sinh học cũng tăng lên đáng kể ở bệnh nhân suy thận. Khuyên cáo điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận vừa và nặng. + +Meropenem được thải trừ bằng thẩm tách máu với độ thanh thải trong quá trình thẩm tách máu cao hơn khoảng 4 lần so với bệnh nhân bị vô niệu. + +**Suy gan** + +Một nghiên cứu ở bệnh nhân xơ gan do rượu cho thấy không có ảnh hưởng của bệnh gan lên dược động học của meropenem sau khi dùng liều lặp lại. + +**Bệnh nhân người lớn** + +Các nghiên cứu dược động học thực hiện ở người bệnh cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về dược động học so với đối tượng khỏe mạnh có chức năng thận tương đương. Một mô hình dân số được phát triển từ dữ liệu trên 79 bệnh nhân bị nhiễm trùng ổ bụng hoặc viêm phổi, cho thấy một sự phụ thuộc của thể tích trung tâm vào cân nặng và độ thanh thải creatinin và tuổi. + +**Trẻ em** + +Dược động học ở trẻ sơ sinh và trẻ em bị nhiễm khuẩn dùng liều 10, 20 và 40 mg/kg cho thấy giá trị Cmax xấp xỉ với giá trị Cmax ở người lớn sau khi dùng liều 500, 1000 và 2000 mg, tương ứng. So sánh cho thấy dược động học nhất quán giữa liều dùng và thời gian bán thải tương tự như quan sát được ở người lớn ở tất cả đối tượng, trừ nhóm đối tượng nhỏ nhất (<6 tháng tuổi, ≥1,6 giờ). Độ thanh thải trung bình của meropenem là 5,8 ml/phút/kg (6–12 tuổi), 6,2 ml/phút/kg (2–5 tuổi), 5,3 ml/phút/kg (6–23 tháng) và 4,3 ml/phút/kg (2–5 tháng). Khoảng 60% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu trong 12 giờ dưới dạng meropenem và 12% dưới dạng chất chuyển hóa. Nồng độ meropenem trong dịch não tủy của trẻ bị viêm màng não xấp xỉ 20% nồng độ trong huyết tương mặc dù có sự thay đổi đáng kể giữa các cá thể. + +Dược động học của meropenem ở trẻ sơ sinh cần điều trị nhiễm khuẩn cho thấy độ thanh thải cao hơn ở trẻ sơ sinh có tuổi thời gian hoặc tuổi thai lớn hơn với thời gian bán thải trung bình trong nhóm trẻ là 2,9 giờ. Mô phỏng Monte Carlo dựa trên mô hình dược động học quần thể cho thấy chế độ liều 20 mg/kg, mỗi 8 giờ đạt được 60% T> MIC đối với *P. aeruginosa* ở 95% trẻ sơ sinh thiếu tháng và 91% trẻ đủ tháng. + +**Người cao tuổi** + +Các nghiên cứu dược động học ở người cao tuổi khỏe mạnh (65–80 tuổi) cho thấy độ thanh thải trong huyết tương giảm, tương quan với việc giảm độ thanh thải creatinin theo tuổi và giảm nhẹ độ thanh thải ngoài thận. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi, trừ trường hợp suy thận từ trung bình đến nặng. + +### **ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN** + +- **Bảo quản:** ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. +- Hòa tan thuốc Meropenem/Anfarm trong nước cất pha tiêm để thu được dung dịch có nồng độ 50 mg/mL. +- **Độ ổn định hóa lý** của dung dịch thuốc tiêm sau khi pha là: + - 3 giờ ở nhiệt độ lên đến 25°C hay 12 giờ ở nhiệt độ lạnh (2–8°C) +- Pha dung dịch tiêm truyền bằng cách hoà tan thuốc MEROPENEM/ANFARM trong dung dịch tiêm truyền NaCl 0,9% hoặc dung dịch tiêm truyền glucose (dextrose) 5% để thu được dung dịch cuối có nồng độ từ 1 đến 20 mg/ml. Độ ổn định hoá lý của dung dịch tiêm truyền sau khi pha sử dụng NaCl 0,9% là 3 giờ ở nhiệt độ lên đến 25°C hoặc 24 giờ ở điều kiện bảo quản lạnh (2–8°C). Dung dịch sau khi pha MEROPENEM/ANFARM trong Glucose (dextrose) 5% nên được sử dụng ngay lập tức. + +Không đông lạnh dung dịch thuốc sau khi pha. + +Về mặt vi sinh học, trừ khi phương pháp mở nắp/pha dung dịch thuốc/pha loãng dung dịch thuốc loại trừ nguy cơ nhiễm vi sinh, sản phẩm nên được sử dụng ngay lập tức. + +Nếu không sử dụng ngay lập tức, tuân thủ thời gian và điều kiện bảo quản dung dịch sau khi pha là trách nhiệm của người sử dụng thuốc. + +**HẠN DÙNG:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất + +**TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG:** NSX + +**NHÀ SẢN XUẤT:** + +**ANFARM HELLAS S.A** + +61st km NAT.RD.ATHENS-LAMIA, Schimatari Viotias, 32009, Hy Lạp. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Meropenem Anfarm 500mg 2140bc1073c28054a7a6d40d94d3a0ac.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Meropenem Anfarm 500mg 2140bc1073c28054a7a6d40d94d3a0ac.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4a098583762c2c628063f3503176d87a3abc8458 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Meropenem Anfarm 500mg 2140bc1073c28054a7a6d40d94d3a0ac.md" @@ -0,0 +1,494 @@ +# Meropenem/ Anfarm 500mg + +Hoạt chất: Meropenem* (dưới dạng Meropenem trihydrat) (THUỐC HỘI CHẨN) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1bLuLXhCA7oYSOKohizSIu6qPGUV6ljPi/view?usp=drive_link +Giá: 38.000 +Hãng sản xuất: Anfarm hellas S.A. Hy Lạp +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20134.png) + +# **MEROPENEM/ANFARM** + +**Meropenem 500 mg** + +**Rx: Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc** + +--- + +### **Lưu ý:** + +- Để xa tầm tay trẻ em. +- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. +- Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến thầy thuốc. +- Không được dùng quá liều chỉ định. + +--- + +### **THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** + +**Mỗi lọ bột pha tiêm truyền chứa:** + +- **Thành phần hoạt chất:** Meropenem (dưới dạng meropenem trihydrat) 500 mg. +- **Thành phần tá dược:** natri carbonat. + +--- + +### **DẠNG BÀO CHẾ:** + +- **Bột pha tiêm truyền** + +### **Mô tả:** + +- **Bột pha tiêm truyền màu trắng hoặc vàng nhạt** + +### **CHỈ ĐỊNH** + +**Meropenem/Anfarm** dùng đường tĩnh mạch (IV) được chỉ định ở người lớn và trẻ em hơn 3 tháng tuổi trong điều trị nhiễm khuẩn gây ra bởi một hay nhiều vi khuẩn nhạy cảm với meropenem trong các trường hợp sau: + +- Viêm phổi và viêm phổi bệnh viện +- Nhiễm khuẩn đường niệu có biến chứng +- Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng +- Nhiễm khuẩn phụ khoa, như viêm nội mạc tử cung và các bệnh lý viêm vùng chậu +- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng +- Viêm màng não +- Nhiễm khuẩn huyết +- Điều trị theo kinh nghiệm các trường hợp nghi ngờ nhiễm khuẩn ở người lớn bị sốt giảm bạch cầu theo đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc kháng virus hoặc thuốc kháng nấm. + +Meropenem ****đơn trị liệu hay phối hợp với các thuốc kháng khuẩn khác đã được chứng minh là hiệu quả trong điều trị nhiễm khuẩn hỗn hợp + +Meropenem dùng đường tĩnh mạch đã cho thấy hiệu quả trên bệnh nhân xơ hóa nang và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới mạn tính khi chưa sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp với các thuốc kháng khuẩn khác. Vi khuẩn không phải luôn luôn được tiệt trừ hoàn toàn. + +Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc ở trẻ em giảm bạch cầu hay suy giảm miễn dịch nguyên phát hoặc thứ phát. + +**CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG** + +**Liều dùng:** + +**Người lớn:** + +Liều lượng và thời gian điều trị tùy thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn cũng như tình trạng bệnh nhân. + +Liều khuyến cáo mỗi ngày như sau: + +500mg meropenem dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ trong điều trị viêm phổi, nhiễm khuẩn đường niệu, các nhiễm khuẩn phụ khoa như viêm nội mạc tử cung nhiễm khuẩn da và các cấu trúc da. + +1g meropenem dùng đường tĩnh mạch (IV) mỗi 8 giờ trong điều trị viêm phổi bệnh viện, viêm phúc mạc, các nghi ngờ nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu, nhiễm khuẩn huyết. + +Trong bệnh xơ hoá nang, liều lên đến 2g mỗi 8 giờ đã được sử dụng, đa số bệnh nhân được điều trị với liều 2g mỗi 8 giờ. + +Trong viêm màng não, liều khuyến cáo là 2g mỗi 8 giờ. + +Khi điều trị nhiễm khuẩn hay nghi ngờ nhiễm khuẩn *Pseudomonas aeruginosa*, liều khuyến cáo ở người trưởng thành là ít nhất 1g mỗi 8 giờ (liều tối đa cho phép là 6g mỗi ngày chia làm 3 lần) và liều khuyến cáo ở trẻ em là ít nhất 20mg/kg mỗi 8 giờ (liều tối đa cho phép là 120mg/kg mỗi ngày chia làm 3 lần). + +Cũng như các thuốc kháng sinh khác, cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng meropenem đơn trị liệu trong trường hợp nhiễm khuẩn hay nghi ngờ nhiễm khuẩn *Pseudomonas aeruginosa* đường hô hấp dưới trầm trọng. + +Khuyến cáo nên thường xuyên thử nghiệm độ nhạy cảm của thuốc khi điều trị nhiễm khuẩn do *Pseudomonas aeruginosa*. + +Dữ liệu an toàn sử dụng khi dùng liều tiêm tĩnh mạch 2g còn hạn chế. + +**Liều dùng cho bệnh nhân suy chức năng thận:** Nên giảm liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 51 ml/phút theo hướng dẫn dưới đây: + +| **Độ thanh thải creatinin (ml/phút)** | **Liều dùng (tính theo đơn vị liều 500mg, 1g, 2g)** | **Tần suất sử dụng thuốc** | +| --- | --- | --- | +| 26–50 | một đơn vị liều | mỗi 12 giờ | +| 10–25 | nửa đơn vị liều | mỗi 12 giờ | +| <10 | nửa đơn vị liều | mỗi 24 giờ | + +Meropenem thải trừ qua thẩm phân máu và lọc máu; nếu cần tiếp tục điều trị với Meropenem/Anfarm, sau khi hoàn tất thẩm phân máu, khuyến cáo sử dụng một đơn vị liều (500mg, 1g, 2g) (tùy theo loại và mức độ nhiễm khuẩn) để đảm bảo nồng độ điều trị hiệu quả trong huyết tương. + +Chưa có kinh nghiệm sử dụng Meropenem/Anfarm cho bệnh nhân đang thẩm phân phúc mạc. + +**Liều dùng cho bệnh nhân người lớn suy gan:** + +Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan. + +**Bệnh nhân cao tuổi:** + +Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường hay độ thanh thải creatinin > 50 ml/phút. + +**Trẻ em:** + +Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi: liều khuyến cáo là 10–20 mg/kg mỗi 8 giờ tùy thuộc mức độ và loại nhiễm khuẩn, độ nhạy cảm của tác nhân gây bệnh và tình trạng bệnh nhân. + +Trẻ em cân nặng trên 50 kg: khuyến cáo sử dụng liều như ở người lớn. + +Liều khuyến cáo cho viêm màng não là 40mg/kg mỗi 8 giờ. + +Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc cho trẻ em suy thận. + +**Cách dùng:** + +Meropenem có thể dùng tiêm tĩnh mạch trong khoảng 5 phút hay truyền tĩnh mạch trong khoảng 15–30 phút. + +Meropenem dùng tiêm tĩnh mạch nên được pha với nước vô khuẩn để tiêm (5ml cho mỗi 250 mg meropenem) cho dung dịch có nồng độ khoảng 50mg/ml, ( hòa tan lọ thuốc 500mg meropenem với 10ml nước cất vô khuẩn. Theo DTQG) cho dung dịch có nồng độ khoảng 100mg/ml . Dung dịch sau khi pha trong suốt, không màu hoặc màu vàng nhạt. + +Meropenem dùng truyền tĩnh mạch có thể pha với 50 đến 200 ml các dịch truyền tương thích (*như dung dịch natri clorid 0,9%, dung dịch glucose 5%*). + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Mẫn cảm với meropenem hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +Mẫn cảm với bất kỳ kháng sinh nhóm carbapenem nào khác. + +Mẫn cảm trầm trọng (ví dụ phản ứng phản vệ, phản ứng da nghiêm trọng) với bất kỳ kháng sinh nhóm beta-lactam nào khác (ví dụ nhóm penicillin hay cephalosporin). + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +Việc lựa chọn meropenem để điều trị cho các cá thể bệnh nhân cần lưu ý đến sự phù hợp của việc sử dụng kháng sinh carbapenem dựa trên các yếu tố như mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, tỷ lệ kháng thuốc với các kháng sinh thích hợp khác và nguy cơ chọn lọc các vi khuẩn kháng carbapenem. + +**Kháng Enterobacteriaceae, *Pseudomonas aeruginosa* và *Acinetobacter spp*** + +Sự đề kháng các loài vi khuẩn Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa và Acinetobacter spp. khác nhau theo từng vị trí địa lý. Do đó sẽ kể đơn nên tính đến tỷ lệ kháng thuốc tại địa phương của những vi khuẩn này đối với các penem. + +**Phản ứng quá mẫn** + +Cũng như với tất cả các kháng sinh beta-lactam, các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đã được báo cáo. + +Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các carbapenem, penicillin hoặc các kháng sinh beta-lactam khác cũng có thể quá mẫn với meropenem. Trước khi bắt đầu điều trị với meropenem, nên tìm hiểu kỹ về các phản ứng quá mẫn trước đó với kháng sinh beta-lactam. + +Nếu phản ứng dị ứng nghiêm trọng xảy ra, nên ngừng thuốc và thực hiện các biện pháp thích hợp. + +Các phản ứng có hại trên da nghiêm trọng (SCAR), như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS), hồng ban đa dạng (EM) và ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng meropenem. Nếu xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng gợi ý đến những phản ứng này, nên ngừng sử dụng meropenem ngay lập tức và cân nhắc phương pháp điều trị thay thế. + +Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh + +Viêm đại tràng và viêm đại tràng giả mạc liên quan đến kháng sinh đã được báo cáo với gần như tất cả kháng sinh, bao gồm meropenem, và có thể ở mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, điều quan trọng là phải xem xét chẩn đoán này ở những bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi dùng meropenem. Cân nhắc ngừng điều trị với meropenem và sử dụng thuốc điều trị đặc hiệu cho *Clostridium difficile*. Không nên dùng các thuốc ức chế nhu động ruột. + +**Co giật** + +Các cơn co giật được báo cáo với tần suất hiếm gặp khi điều trị với carbapenem, bao gồm meropenem. + +**Theo dõi chức năng gan** + +Cần theo dõi chặt chẽ chức năng gan trong khi điều trị với meropenem do nguy cơ nhiễm độc gan (rối loạn chức năng gan kèm theo ứ mật và tiêu tế bào). + +Sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh gan: bệnh nhân có rối loạn gan từ trước nên được theo dõi chức năng gan trong quá trình điều trị với meropenem. Không cần điều chỉnh liều. + +**Xét nghiệm kháng globulin trực tiếp (xét nghiệm Coombs)** + +Xét nghiệm Coombs dương tính trực tiếp hoặc gián tiếp có thể xuất hiện trong quá trình điều trị bằng meropenem. + +**Sử dụng đồng thời với axit valproic/natri valproat/valpromid** + +Không khuyến cáo sử dụng đồng thời meropenem và axít valproic/natri valproat/valpromid. + +**Hàm lượng natri:** Meropenem 500mg có chứa 45 mg natri trong mỗi lọ, tương đương 2,25% trong khẩu phần natri tối đa mỗi ngày được khuyên cáo cho người lớn là 2g. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Phụ nữ mang thai** + +Dữ liệu sử dụng meropenem ở phụ nữ có thai còn nhiều hạn chế. + +Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với độc tính sinh sản. + +Như một biện pháp phòng ngừa, lợi nhất nên tránh sử dụng meropenem trong thời kỳ mang thai. + +**Phụ nữ cho con bú** + +Một lượng nhỏ meropenem đã được báo cáo là bài tiết vào sữa mẹ. Meropenem không nên được sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi lợi ích đối với người mẹ vượt trội so với nguy cơ đối với trẻ nhỏ. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện. Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn như đau đầu, mê sảng và co giật đã được báo cáo đối với meropenem. Do đó cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +**Tương tác của thuốc** + +Không có nghiên cứu tương tác thuốc cụ thể nào ngoài probenecid được thực hiện. + +Probenecid cạnh tranh với meropenem trong bài tiết chủ động qua ống thận và do đó ức chế bài tiết meropenem qua thận gây tăng thời gian bán thải và nồng độ meropenem trong huyết tương. Cần thận trọng nếu probenecid được dùng đồng thời với meropenem. + +Ảnh hưởng của meropenem trên sự liên kết với các thuốc khác hoặc sự chuyển hóa của các thuốc khác chưa được nghiên cứu. Tuy nhiên, meropenem liên kết với protein rất thấp do đó tương tác với các hợp chất khác không dựa trên cơ chế này. + +Đã ghi nhận giảm nồng độ axit valproic trong máu khi được sử dụng đồng thời với các carbapenem, kết quả là giảm 60–100% nồng độ axit valproic trong khoảng hai ngày. Do tình trạng giảm này khởi phát nhanh và kéo dài, việc sử dụng đồng thời axit valproic/natri valproat/valpromid với các carbapenem được xem là không kiểm soát được và do đó nên tránh sử dụng phối hợp. + +**Thuốc chống đông máu đường uống** + +Sử dụng đồng thời kháng sinh với warfarin có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của thuốc. Đã có nhiều báo cáo về việc tăng tác dụng chống đông của các thuốc chống đông máu đường uống, bao gồm cả warfarin ở những bệnh nhân đang dùng đồng thời các thuốc kháng sinh. Nguy cơ có thể thay đổi tùy theo bệnh nhiễm khuẩn, tuổi tác và tình trạng chung của bệnh nhân do đó khó đánh giá sự ảnh hưởng của kháng sinh vào việc tăng INR (International Normalized Ratio). Khuyến cáo rằng nên theo dõi thường xuyên INR trong và ngay sau khi dùng đồng thời kháng sinh với chất chống đông máu đường uống. + +**Trẻ em** + +Nghiên cứu tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn. + +**Tương kỵ của thuốc** + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** + +Các tác dụng không mong muốn được phân loại theo hệ cơ quan và tần suất theo bảng dưới đây: rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000); rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn). Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được trình theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần. + +| **Phân loại theo cơ quan** | **Tần suất** | **Tác dụng không mong muốn** | +| --- | --- | --- | +| Nhiễm trùng và bội nhiễm | Ít gặp | Nhiễm nấm Candida miệng và âm đạo | +| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Thường gặp | Tăng tiểu cầu | +| | Ít gặp | Mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu đa nhân trung tính, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan | +| Rối loạn hệ miễn dịch | Ít gặp | Phản ứng phản vệ, phù mạch | +| Rối loạn tâm thần | Hiếm gặp | Mê sảng | +| Rối loạn hệ thần kinh | Thường gặp | Đau đầu | +| | Ít gặp | Loạn cảm | +| | Hiếm gặp | Co giật | +| Rối loạn tiêu hóa | Thường gặp | Tiêu chảy, đau bụng, nôn mửa, buồn nôn | +| | Ít gặp | Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh | +| Rối loạn gan mật | Thường gặp | Tăng men transaminases, tăng nồng độ phosphatase kiềm trong máu, tăng lactate dehydrogenase máu | +| | Ít gặp | Tăng bilirubin máu | +| Rối loạn da và mô dưới da | Thường gặp | Phát ban, ngứa | +| | Ít gặp | Hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, mày đay | +| | Chưa rõ tần suất | Phản ứng thuốc kèm tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân, ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính | +| Rối loạn thận và tiết niệu | Ít gặp | Tăng creatinin máu, tăng ure máu | +| Rối loạn chung và phản ứng tại vị trí tiêm | Thường gặp | Viêm, đau | +| | Ít gặp | Viêm tĩnh mạch huyết khối, đau tại vị trí tiêm | +| | | | + +### **Trẻ em** + +Meropenem được chỉ định cho trẻ em trên 3 tháng tuổi. Không có bằng chứng về việc tăng nguy cơ phản ứng có hại của thuốc ở trẻ em dựa trên dữ liệu hạn chế hiện có. Tất cả các báo cáo nhận được đều phù hợp với các sự kiện quan sát được ở người trưởng thành. + +**Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.** + +--- + +### **QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +**Triệu chứng:** + +Có thể xảy ra quá liều tương đối ở bệnh nhân suy thận nếu không được điều chỉnh liều. Theo các kinh nghiệm còn hạn chế trong quá trình lưu hành thuốc, nếu phản ứng không mong muốn do quá liều phù hợp với các phản ứng đã được mô tả trong phần Tác dụng không mong muốn của thuốc, những phản ứng có mức độ nhẹ và có thể phục hồi khi ngừng thuốc hoặc giảm liều. + +**Cách xử trí:** + +- Điều trị triệu chứng nên được xem xét. +- Ở những người có chức năng thận bình thường, thuốc sẽ được nhanh chóng thải trừ qua thận. +- Thẩm phân máu sẽ loại bỏ meropenem và chất chuyển hóa của nó. + +--- + +### **ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC** + +**Nhóm dược lý:** Kháng sinh tác dụng toàn thân, nhóm carbapenem + +**Mã ATC:** J01DH02 + +**Cơ chế tác dụng:** + +Meropenem diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn Gram(+) và Gram(-) thông qua liên kết với các protein gắn penicillin (PBPs). + +Mối tương quan dược lực học/ dược động học (PK/PD) +Tương tự như các kháng sinh beta-lactam khác, thời gian mà nồng độ meropenem vượt quá MIC (T>MIC) đã cho thấy tương quan tốt nhất với hiệu quả. Trong các mô hình tiền lâm sàng, meropenem thể hiện hoạt tính khi nồng độ trong huyết tương vượt quá MIC của vi khuẩn gây bệnh trong khoảng 40% khoảng thời gian dùng thuốc. Mục tiêu này chưa được thiết lập trên lâm sàng. + +### **Cơ chế kháng thuốc** + +Cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn đối với meropenem có thể do: + +1. Giảm tính thấm của màng ngoài vi khuẩn Gram âm (do giảm sản xuất porin) +2. Giảm ái lực của PBPs đích +3. Tăng biểu hiện của các thành phần bơm tống thuốc +4. Sản xuất beta-lactamase có thể thủy phân carbapenems + +Nhiễm khuẩn cục bộ do vi khuẩn kháng carbapenem được ghi nhận ở một số vùng địa lý. + +Không có kháng chéo giữa meropenem và các thuốc thuộc nhóm **quinolon, aminoglycosid, macrolid và tetracyclin**. Tuy nhiên, vi khuẩn có thể biểu hiện khả năng kháng thuốc với nhiều hơn một nhóm kháng sinh khi cơ chế liên quan bao gồm tính không thấm và/hoặc bơm tống thuốc. + +--- + +### **Điểm gãy** + +Điểm gãy đối với thử nghiệm MIC theo Ủy ban Châu Âu về Thử nghiệm Tính nhạy cảm với Kháng sinh (EUCAST) được trình bày dưới đây. + +| **Vi khuẩn** | **Nhạy cảm (S)** (mg/l) | **Kháng thuốc (R)** (mg/l) | +| --- | --- | --- | +| Enterobacteriaceae | ≤ 2 | > 8 | +| Pseudomonas spp. | ≤ 2 | > 8 | +| Acinetobacter spp. | ≤ 2 | > 8 | +| Streptococcus nhóm A, B, C và G | 6 | – | +| Streptococcus pneumoniae¹ | ≤ 2 | > 2 | +| Streptococci nhóm Viridans² | – | – | +| Enterococcus spp. | – | – | +| Staphylococcus spp. | 3 | – | +| Haemophilus influenzae¹,² và Moraxella catarrhalis | ≤ 2 | > 2 | +| Neisseria meningitidis²,⁴ | ≤ 0,25 | > 0,25 | +| Vi khuẩn kỵ khí Gram(+) *trừ* Clostridium difficile | ≤ 2 | > 8 | +| Vi khuẩn kỵ khí Gram(−) | ≤ 2 | > 8 | +| Listeria monocytogenes | ≤ 0,25 | > 0,25 | +| Điểm gãy không liên quan đến loài | ≤ 2 | > 8 | + +¹ Điểm gãy meropenem đối với *Streptococcus pneumoniae* và *Haemophilus influenzae* trong bệnh viêm màng não là 0,25 mg/l (nhạy cảm) và 1 mg/l (kháng thuốc). + +² Các chất phân lập có giá trị MIC trên ngưỡng nhạy cảm là rất hiếm hoặc chưa được báo cáo. Việc xác định và kiểm tra tính nhạy cảm với kháng sinh trên bất kỳ chủng nào như vậy phải được lặp lại và nếu kết quả được xác nhận thì chúng này được gửi đến phòng thí nghiệm đối chứng. Cho đến khi có bằng chứng về đáp ứng lâm sàng đối với các chủng phân lập được xác nhận với giá trị MIC cao hơn ngưỡng kháng thuốc hiện tại, chúng nên được báo cáo là kháng thuốc. + +³ Tính nhạy cảm của tụ cầu với các carbapenem được suy ra từ tính nhạy cảm với cefoxitin. + +⁴ Điểm gãy chỉ liên quan đến viêm màng não. + +⁵ Các điểm gãy không liên quan đến loài đã được xác định bằng cách sử dụng dữ liệu PK/PD và không phụ thuộc vào sự phân bố MIC của các loài cụ thể. Chúng chỉ được sử dụng cho các sinh vật không có điểm gãy cụ thể. Các điểm gãy không liên quan đến loài được thiết lập trên các liều lượng sau: Các điểm gãy EUCAST áp dụng cho meropenem tiêm mạch ít nhất là 1000 mg × 3 ngày tiêm tĩnh mạch trong 30 phút. 2 g × 3 mỗi ngày được cân nhắc trong bệnh nhiễm trùng nặng và thiết lập điểm gãy I/R. + +⁶ Tính nhạy cảm với beta-lactam của liên cầu nhóm A, B, C và G được xác định từ tính nhạy cảm với penicillin. + +— = Không nên thử nghiệm tính nhạy cảm với loài này khi điều trị bằng thuốc. Các chất phân lập có thể được báo cáo là R mà không cần thử nghiệm trực tiếp. + +Tỷ lệ kháng thuốc mắc phải có thể thay đổi theo địa lý và theo thời gian đối với các loài và thông tin dịch tễ về đề kháng là cần thiết, đặc biệt khi điều trị các bệnh nhiễm trùng nặng. Khi cần thiết, nên luôn luôn hỏi chuyên gia khi tỷ lệ kháng thuốc tại địa phương gây nghi ngờ về tác dụng của thuốc trong điều trị một số loại bệnh nhiễm khuẩn. + +Bảng dưới đây liệt kê các tác nhân gây bệnh được rút ra từ kinh nghiệm lâm sàng và các hướng dẫn điều trị. + +### **Các loại nhạy cảm thông thường** + +### **Vi khuẩn hiếu khí Gram (+)** + +- *Enterococcus faecalis* +- *Staphylococcus aureus* (nhạy cảm với methicillin) +- *Staphylococcus species* (nhạy cảm với methicillin) gồm: *Staphylococcus epidermidis* +- *Streptococcus agalactiae* (nhóm B) +- Nhóm *Streptococcus milleri* (*S. anginosus, S. constellatus, S. intermedius*) +- *Streptococcus pneumoniae* +- *Streptococcus pyogenes* (nhóm A) + +### **Vi khuẩn hiếu khí Gram (-)** + +- *Citrobacter freundii* +- *Citrobacter koseri* +- *Enterobacter aerogenes* +- *Enterobacter cloacae* +- *Escherichia coli* +- *Haemophilus influenzae* +- *Klebsiella oxytoca* +- *Klebsiella pneumoniae* +- *Morganella morganii* +- *Neisseria meningitidis* +- *Proteus mirabilis* +- *Proteus vulgaris* +- *Serratia marcescens* + +### **Vi khuẩn kỵ khí Gram (+)** + +- *Clostridium perfringens* +- *Peptoniphilus asaccharolyticus* +- Loại *Peptostreptococcus* (gồm: *P. micros, P. anaerobius, P. magnus*) + +### **Vi khuẩn kỵ khí Gram (-)** + +- *Bacteroides caccae* +- Nhóm *Bacteroides fragilis* +- *Prevotella bivia* +- *Prevotella disiens* + +--- + +### **Các loại kháng thuốc mặc phải** + +### **Vi khuẩn hiếu khí Gram (+)** + +- *Enterococcus faecium* + +### **Vi khuẩn hiếu khí Gram (-)** + +- Loại *Acinetobacter* +- *Burkholderia cepacia* +- *Pseudomonas aeruginosa* + +--- + +### **Vi khuẩn kháng thuốc vốn có** + +### **Vi khuẩn hiếu khí Gram (-)** + +- *Stenotrophomonas maltophilia* + +--- + +### **Vi sinh vật khác** + +- *Chlamydophila pneumoniae* +- *Chlamydophila psittaci* +- Coxiella burnetii +- Mycoplasma pneumoniae + +Những loài biểu hiện tính nhạy cảm trung gian tự nhiên + +† Tất cả các tụ cầu kháng methicillin đều kháng meropenem + +¹ Tỷ lệ kháng ≥ 50% ở một hoặc nhiều quốc gia EU. + +Bệnh Glanders và bệnh melioidosis: Việc sử dụng meropenem ở người dựa trên dữ liệu về tính nhạy cảm của *B. mallei* và *B. pseudomallei* **i**n vitro và trên dữ liệu lâm sàng ở người. Các bác sĩ điều trị nên tham khảo các tài liệu thông nhất giữa quốc gia và/hoặc quốc tế liên quan đến việc điều trị bệnh Glanders và bệnh melioidosis. + +### ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC + +Ở những người khỏe mạnh, thời gian bán thải trung bình trong huyết tương là khoảng 1 giờ; thể tích phân bố trung bình khoảng 0,25 l/kg (11–27 l) và độ thanh thải trung bình là 287 ml/phút ở 250 mg giảm xuống còn 205 ml/phút ở 2 g. Các liều 500, 1000 và 2000 mg truyền trong 30 phút cho giá trị Cmax trung bình lần lượt là khoảng 23, 49 và 115 µg/ml, giá trị AUC tương ứng là 39,3; 62,3 và 153 µg.giờ/ml. Sau khi truyền trong 5 phút giá trị Cmax lần lượt là 52 và 112 µg/ml sau liều 500 và 1000 mg. Khi dùng nhiều liều trong 8 giờ cho những đối tượng có chức năng thận bình thường, sự tích lũy meropenem không xảy ra. + +Một nghiên cứu trên 12 bệnh nhân sử dụng meropenem 1000 mg 8 giờ sau phẫu thuật nhiễm trùng ổ bụng cho thấy Cmax và thời gian bán thải tương đương với những người bình thường nhưng thể tích phân bố lớn hơn 27 l. + +### Phân bố + +Liên kết trung bình với protein huyết tương của meropenem là khoảng 2% và không phụ thuộc vào nồng độ. Sau khi dùng nhanh (5 phút hoặc ít hơn), được động học học tăng theo cấp số nhân nhưng điều này ít rõ ràng hơn sau khi truyền 30 phút. Meropenem đã được chứng minh là có thể xâm nhập tốt vào một số dịch cơ thể và mô: bao gồm phổi, dịch phế quản, mật, dịch não tủy, các mô phụ khoa, da, màng treo, cơ và dịch phúc mạc. + +### Chuyển hóa + +Meropenem được chuyển hóa bằng cách thủy phân vòng beta-lactam tạo ra chất chuyển hóa không có hoạt tính. Trong nghiên cứu in vitro meropenem cho thấy giảm tính nhạy cảm với sự thủy phân bởi enzym dehydropeptidase-I (DHP-I) ở người so với imipenem và không có yêu cầu sử dụng đồng thời chất ức chế DHP-I. + +### Thải trừ + +Meropenem được thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi qua thận; Khoảng 70% (50 – 75%) liều dùng được thải dưới dạng không đổi trong vòng 12 giờ. 28% tiếp theo được phục hồi dưới dạng chất chuyển hóa không có hoạt tính sinh học. Sự đào thải qua phân chỉ chiếm khoảng 2% liều dùng. Sự thanh thải ở thận đã cho thấy ảnh hưởng của probenecid cho thấy meropenem trải qua cả quá trình lọc và bài tiết ở ống thận. + +### Suy thận + +Suy thận dẫn đến AUC trong huyết tương cao hơn và thời gian bán thải của meropenem dài hơn. AUC tăng 2,4 lần ở bệnh nhân suy thận trung bình (CrCL 33-74 ml/phút), 5 lần ở người suy thận nặng (CrCL 4-23 ml/phút) và 10 lần ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo (CrCL < 2 ml/phút) khi so sánh với người khỏe mạnh (CrCL > 80 ml/phút). AUC của chất chuyển hóa không có hoạt tính sinh học cũng tăng lên đáng kể ở bệnh nhân suy thận. Khuyến cáo điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận vừa và nặng. + +Meropenem được thải trừ bằng thẩm tách máu với độ thanh thải trong quá trình thẩm tách máu cao hơn khoảng 4 lần so với bệnh nhân bị vô niệu. + +### Suy gan + +Một nghiên cứu ở bệnh nhân xơ gan do rượu cho thấy không có ảnh hưởng của bệnh gan lên dược động học của meropenem sau khi dùng liều lặp lại. + +### Bệnh nhân người lớn + +Các nghiên cứu dược động học thực hiện ở người bệnh cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về dược động học so với đối tượng khỏe mạnh có chức năng thận tương đương. Một mô hình dân số được phát triển từ dữ liệu trên 79 bệnh nhân bị nhiễm trùng ổ bụng hoặc viêm phổi, cho thấy một sự phụ thuộc của thể tích trung tâm vào cân nặng và độ thanh thải creatinin và tuổi. + +### Trẻ em + +Dược động học ở trẻ sơ sinh và trẻ em bị nhiễm khuẩn dùng liều 10, 20 và 40 mg/kg cho thấy giá trị Cmax xấp xỉ với giá trị Cmax ở người lớn sau khi dùng liều 500, 1000 và 2000 mg, tương ứng. So sánh cho thấy dược động học nhất quán giữa liều dùng và thời gian bán thải tương tự như quan sát được ở người lớn ở tất cả độ tuổi, trừ nhóm đối tượng nhỏ nhất (trẻ sinh thiếu/thừa cân, t1/2 1.6 giờ). + +Độ thanh thải trung bình của meropenem là 5,8 ml/phút/kg (6–12 tuổi), 6,2 ml/phút/kg (2–5 tuổi), 5,3 ml/phút/kg (6–23 tháng) và 4,3 ml/phút/kg (2–5 tháng). + +Khoảng 60% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng meropenem và 12% dưới dạng chất chuyển hóa. + +Nồng độ meropenem trong dịch não tủy của trẻ bị viêm màng não xấp xỉ 20% nồng độ trong huyết tương mặc dù có sự thay đổi đáng kể giữa các cá thể. + +Dược động học của meropenem ở trẻ sơ sinh cần điều trị nhiễm khuẩn cho thấy độ thanh thải cao hơn ở trẻ sơ sinh có tuổi thời gian hoặc tuổi thai lớn hơn với thời gian bán thải trung bình tổng thể là 2,9 giờ. + +Mô phỏng Monte Carlo dựa trên mô hình dược động học quần thể cho thấy chế độ liều 20 mg/kg mỗi 8 giờ đạt được 60% T>MIC đối với P. aeruginosa ở 95% trẻ sơ sinh thiếu tháng và 91% trẻ đủ tháng. + +**Người cao tuổi** + +Các nghiên cứu dược động học ở người cao tuổi khỏe mạnh (65–80 tuổi) cho thấy độ thanh thải trong huyết tương giảm, tương quan với việc giảm độ thanh thải creatinin theo tuổi và giảm nhẹ độ thanh thải ngoài thận. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi, trừ trường hợp suy thận từ trung bình đến nặng. + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +Hộp 1 lọ. Hộp 10 lọ. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN** + +Bảo quản ở nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. + +Pha dung dịch tiêm bằng cách hòa tan thuốc MEROPENEM/ANFARM trong nước cất pha tiêm để thu được dung dịch có nồng độ 50 mg/mL. Độ ổn định hóa lý của dung dịch thuốc tiêm sau khi pha là 3 giờ ở nhiệt độ lên đến 25°C hay 12 giờ ở nhiệt độ lạnh (2–8°C). + +Pha dung dịch tiêm truyền bằng cách hòa tan thuốc MEROPENEM/ANFARM trong dung dịch tiêm truyền NaCl 0,9% hoặc dung dịch tiêm truyền glucose (dextrose) 5% thu được dung dịch cuối có nồng độ từ 1 đến 20 mg/mL. Độ ổn định hóa lý của dung dịch tiêm truyền được xác định là khi sử dụng NaCl 0,9% là 3 giờ ở nhiệt độ lên đến 25°C hoặc 24 giờ ở điều kiện bảo quản lạnh (2–8°C). Dung dịch sau khi pha MEROPENEM/ANFARM trong Glucose (dextrose) 5% nên được sử dụng ngay lập tức. + +Không đông lạnh dung dịch sau khi pha. + +Vệ sinh vô sinh lạnh học, trừ khi phương pháp mở nắp/pha dung dịch thuốc/pha loãng dung dịch thuốc loại trừ nguy cơ nhiễm vi sinh, sản phẩm nên được sử dụng ngay lập tức. + +Nếu không sử dụng ngay lập tức, tuân thủ thời gian và điều kiện bảo quản dung dịch sau khi pha là trách nhiệm của người sử dụng thuốc. + +**HẠN DÙNG**: 36 tháng kể từ ngày sản xuất + +**TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG**: NSX. + +**NHÀ SẢN XUẤT**: + +ANFARM HELLAS S.A + +61st km NAT.RD.ATHENS-LAMIA, Schimatari Viotias, 32009, Hy Lạp. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Metazydyna 20mg 2350bc1073c28079b5c1ebcca36a16ad.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Metazydyna 20mg 2350bc1073c28079b5c1ebcca36a16ad.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1f011140d7d6843335ec434a62d5d0247e534ad5 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Metazydyna 20mg 2350bc1073c28079b5c1ebcca36a16ad.md" @@ -0,0 +1,45 @@ +# Metazydyna 20mg + +Hoạt chất: Trimetazidin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1c9wbhBejlSEGYt-rdDWgJ7kX3UO8cfKt/view?usp=sharing +Giá: 1.825 +Hãng sản xuất: Adamed Pharma S.A. Ba Lan +Address: T +Điều kiện thanh toán: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị triệu chứng ở người bệnh đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc người bệnh không dung nạp với các liệu pháp điều trị khác. + +![image.png](image%20245.png) + +**THÀNH PHẦN** +Mỗi viên chứa: +Hoạt chất: Trimetazidin hydrochlorid 20 mg +Tá dược: cellulose vi tinh thể, natri croscarmellose, povidon 90, magnesi stearat, hypromellose E-5, hypromellose E-15, hydroxypropylcellulose, macrogol 4000, tá dược màu: cochineal red lake (E124), rouge cochenille A. +**DẠNG BÀO CHẾ** +Viên nén bao phim +**CHỈ ĐỊNH** +Chỉ định cho người lớn như là liệu pháp bổ sung hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác. +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:** +Liều thông thường: 1 viên 20 mg x 3 lần/ngày, dùng cùng bữa ăn. +**Các đối tượng đặc biệt** +**Bệnh nhân suy thận** +Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin 30-60 ml/phút): liều dùng khuyến cáo là 1 viên 20 mg x 2 lần/ngày, dùng cùng bữa sáng và tối. +**Bệnh nhân cao tuổi** +Bệnh nhân cao tuổi có thể có thể có mức độ nhạy cảm trimetazidin cao hơn bình thường do suy giảm chức năng thận theo tuổi tác. Cần thận trọng khi tính toán liều dùng cho bệnh nhân cao tuổi. +**Trẻ em** +Mức độ an toàn và hiệu quả của trimetazidin đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được đánh giá. Hiện không có dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân này. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Mẫn cảm với trimetazidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. +Bệnh nhân Parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không yên và các rối loạn vận động có liên quan khác. +Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút). + +**SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ** +Không có hiện tượng sinh quái thai khi dùng trimetazidin được quan sát thấy trong các nghiên cứu tiến hành trên động vật, nhưng các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát chưa được tiến hành ở phụ nữ có thai. Do đó chưa rõ thuốc có gây dị tật cho bảo thai hay không, không sử dụng trimetazidin cho phụ nữ có thai. +Chưa có nghiên cứu về khả năng trimetazidin bài tiết vào sữa mẹ, nên không sử dụng trimetazidin cho phụ nữ cho con bú. +**TƯƠNG TÁC THUỐC** +Chưa có báo cáo về tương tác của trimetazidin với các thuốc khác. +**ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE HOẶC VẬN HÀNH MÁY MÓC** +Trimetazidin có thể gây các triệu chứng như chóng mặt và lơ mơ, do vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**:https://drive.google.com/file/d/1c9wbhBejlSEGYt-rdDWgJ7kX3UO8cfKt/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Methotrexat Ebewe 500mg 5ml 2150bc1073c2806a8d01efa86e1cf9d2.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Methotrexat Ebewe 500mg 5ml 2150bc1073c2806a8d01efa86e1cf9d2.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..16f55c40ce3565de4af65be856d1456cf474c437 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Methotrexat Ebewe 500mg 5ml 2150bc1073c2806a8d01efa86e1cf9d2.md" @@ -0,0 +1,978 @@ +# Methotrexat "Ebewe" 500mg/5ml + +Hoạt chất: Methotrexat 500mg/5ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1qDLT2cs9z5X8km5NA4w79hLSGM1t66he/view?usp=drive_link +Giá: 540.000 +Hãng sản xuất: Austria +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20137.png) + +**Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc** + +### 1. **Tên thuốc** + +**Rx METHOTREXAT “EBEWE” 500MG/5ML** + +--- + +### 2. **Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo** + +- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng +- Để xa tầm tay trẻ em +- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc + + **THUỐC ĐỘC** + + +--- + +### 3. **Thành phần công thức thuốc:** + +- Mỗi lọ 5ml chứa: + - **Thành phần dược chất:** 500mg methotrexat + - **Thành phần tá dược:** natri hydroxyd, nước pha tiêm + +--- + +### 4. **Dạng bào chế:** + +**Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền** + +### **5. Chỉ định:** + +**Chỉ định trong điều trị ung thư** + +**Methotrexat liều thấp** (liều đơn < 100 mg/m² diện tích bề mặt cơ thể – BSA) và **liều trung bình** (liều đơn từ 100 – 1.000 mg/m² BSA) được chỉ định trong điều trị các bệnh ung thư sau: + +--- + +- **Khối u nguyên bào nuôi ác tính** + - Sử dụng như phác đồ hóa trị liệu đơn thành phần trên các bệnh nhân có tiên lượng tốt ("nguy cơ thấp") + - Sử dụng kết hợp với các thuốc kìm tế bào khác trên các bệnh nhân có tiên lượng xấu ("nguy cơ cao") + +--- + +- **Ung thư vú** + - Sử dụng kết hợp với các thuốc kìm tế bào khác để điều trị hỗ trợ sau phẫu thuật cắt bỏ khối u hoặc đoạn nhũ cùng như để điều trị giảm nhẹ ở giai đoạn "tiến triển" + +--- + +- **Ung thư biểu mô vùng đầu - cổ** + - Sử dụng đơn trị để giảm nhẹ triệu chứng ở giai đoạn di căn hoặc trong trường hợp tái phát. + +--- + +- **Bệnh u lympho không Hodgkin** + - **Ở người lớn:** + - Sử dụng kết hợp với các thuốc kìm tế bào khác trong điều trị bệnh u lympho không-Hodgkin mức độ ác tính trung bình hoặc cao. + - **Ở trẻ em:** + - Khi kết hợp với các thuốc kìm tế bào khác. + +**Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho (ALL)** + +**Methotrexat liều thấp** được sử dụng để điều trị: + +- **Bệnh bạch cầu lympho cấp** ở trẻ em hoặc người lớn trong các phác đồ điều trị phức hợp, kết hợp với các thuốc kìm tế bào khác để duy trì thời gian lui bệnh (dùng đường toàn thân). +- **Dự phòng hoặc điều trị bệnh bạch cầu màng não** (tiêm nội tủysau khi pha loãng methotrexat đến nồng độ tối đa là 5mg/ml). + +--- + +***Methotrexat liều cao** (liều đơn > 1.000 mg/m² BSA) được chỉ định trong điều trị các bệnh ung thư sau:* + +- **Bệnh sarcoma xương** + - Sử dụng kết hợp với các thuốc kìm tế bào khác trong phác đồ điều trị bổ trợ và phác đồ tân bổ trợ. +- **Bệnh u lympho không-Hodgkin** + - **Ở người lớn:** + - Sử dụng kết hợp với các thuốc kìm tế bào khác trong điều trị u lympho không-Hodgkin mức độ ác tính trung bình hoặc cao. + - **Ở trẻ em:** + - Khi kết hợp với các thuốc kìm tế bào khác, chủ yếu trong u lympho không-Hodgkin khu trú tại hệ thần kinh trung ương trước khi tiến hành xạ trị. +- **Bệnh bạch cầu lympho cấp (ALL):** + - Methotrexat liều cao được sử dụng kết hợp với các thuốc kìm tế bào khác để điều trị bệnh bạch cầu lympho cấp ở cả trẻ em và người lớn. + - Methotrexat liều cao có chứng minh hiệu quả trong các phác đồ điều trị khác nhau, đặc biệt trong điều trị và dự phòng toàn thân bệnh bạch cầu màng não**.** + +### **6. Liều dùng, cách dùng:** + +### **Cảnh báo quan trọng liên quan đến liều của methotrexat:** + +- **Liều methotrexat trong điều trị ung thư phải được xác định một cách thận trọng và phải được điều chỉnh theo diện tích bề mặt cơ thể.** +- Sai sót về liều khi sử dụng methotrexat có thể gây các phản ứng bất lợi nghiêm trọng, bao gồm tử vong. +- Nhân viên y tế và bệnh nhân cần được hướng dẫn đầy đủ. + +--- + +- Methotrexat chỉ nên được chỉ định bởi các bác sĩ có kinh nghiệm trong hóa trị liệu ung thư. Bác sĩ phải xác định thời gian điều trị dựa trên phác đồ và cân cứ vào từng trường hợp cụ thể. +- Methotrexat có thể được sử dụng theo các đường: tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc nội tủy sống + + (với đường nội tủy, chỉ nên sử dụng dạng thuốc có nồng độ thấp). + + +--- + +- Khi sử dụng phác đồ liều cao, methotrexat được sử dụng dưới dạng tiêm truyền tĩnh mạch liên tục (pha loãng thuốc với dung dịch glucose hoặc Ringer lactat, glucose trong dung dịch ringer, glucose trong dung dịch natri clorid, dung dịch glucose hoặc dung dịch fructose, dung dịch Ringer lactat hoặc natri clorid). + +--- + +### **Lưu ý quan trọng:** + +- **Tránh để methotrexat tiếp xúc với da và niêm mạc.** + + **Trong trường hợp bị phơi nhiễm với thuốc, cần nhanh chóng rửa vùng tiếp xúc dưới vòi nước.** + +- **Cần phải định lượng được nồng độ methotrexat trong huyết thanh trong quá trình điều trị bằng methotrexat.** + +**Phác đồ điều trị bằng methotrexat được phân loại như sau:** + +- **Phác đồ methotrexat liều thấp:** + + Liều đơn dưới 100 mg/m² diện tích bề mặt cơ thể (BSA). + +- **Phác đồ methotrexat liều trung bình:** + + Liều đơn từ 100 mg/m² đến 1.000 mg/m² BSA. + +- **Phác đồ methotrexat liều cao:** + + Liều đơn trên 1.000 mg/m² BSA. + + +--- + +**Calci folinat:** + +Sau khi sử dụng liều đơn methotrexat từ 100 mg/m² BSA trở lên, phải sử dụng thêm calci folinat (để giải độc – rescue). + +--- + +**Liều dùng trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận:** + +- Cần giảm liều của methotrexat trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận dựa theo độ thanh thải creatinin và nồng độ methotrexat trong huyết thanh. +- Chức năng thận có thể xấu đi do sử dụng methotrexat. +- Do methotrexat được thải trừ chủ yếu qua thận, nồng độ thuốc trong huyết thanh ở các bệnh nhân giảm chức năng thận (thải creatinin dưới chuẩn) sẽ tăng cao kéo dài, dễ dẫn đến các phản ứng bất lợi nghiêm trọng. + +--- + +Do đó, trong trường hợp suy giảm chức năng thận, cần điều chỉnh chế độ liều theo độ thanh thải creatinin và nồng độ methotrexat trong huyết thanh như dưới đây: + +| **Độ thanh thải creatinin** | **Liều khuyến cáo** | +| --- | --- | +| > 80 ml/phút | Liều chuẩn đã khuyến cáo | +| = 80 ml/phút | 75% liều chuẩn đã khuyến cáo | +| = 60 ml/phút | 63% liều chuẩn đã khuyến cáo | +| < 60 ml/phút | **Sử dụng liệu pháp thay thế** | + +--- + +**Liều trên các bệnh nhân có ứ dịch bệnh lý:** + +- Methotrexat được bài tiết chậm từ các ổ ứ dịch bệnh lý tại các khoang của cơ thể như: dịch cổ trướng hoặc dịch màng phổi (gọi là ngăn thứ ba, dẫn tới kéo dài thời gian bán thải và tăng độc tính của thuốc. +- Ở các bệnh nhân có ngăn thứ ba rõ rệt, cần loại bỏ dịch bằng phương pháp chọc hút trước khi sử dụng methotrexat. +- Cần giảm liều methotrexat dựa trên diễn biến nồng độ methotrexat trong huyết thanh. + +--- + +**Liều trên bệnh nhân cao tuổi** + +Dược lý lâm sàng của methotrexat chưa được nghiên cứu đầy đủ ở các bệnh nhân cao tuổi. Người cao tuổi cần được giám sát chặt chẽ trong khi điều trị bằng methotrexat để phát hiện sớm các phản ứng có hại tiềm tàng. Do chức năng gan, thận và mức dự trữ folat có thể giảm ở người cao tuổi, nên sử dụng mức liều tương đối thấp trên các bệnh nhân này. Đối với các bệnh nhân cao tuổi (từ 55 tuổi trở lên), cần thay đổi một phần phác đồ điều trị, ví dụ, trong điều trị bệnh bạch cầu lympho cấp. + +--- + +**Liều trên trẻ em** + +- Methotrexat phải được sử dụng thận trọng ở trẻ em. +- Cần tuân theo phác đồ điều trị thích hợp dành riêng cho trẻ em. + +--- + +**Liều trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan** + +Methotrexat nên được sử dụng đặc biệt thận trọng, nhất là trên bệnh nhân hiện đang có bệnh gan rõ rệt hoặc có bệnh gan từ trước, đặc biệt do rượu. Methotrexat bị chống chỉ định nếu bilirubin > 5 mg/dl (85,5 μmol/l). Trong trường hợp các enzym gan tăng liên tục, nên cân nhắc giảm liều hoặc ngừng điều trị. + +Đã ghi nhận các trường hợp tử vong do nhiễm độc thuốc sau khi dùng thuốc đường tĩnh mạch và nội tủy với liều lượng tính toán không chính xác. + +Phải điều chỉnh liều một cách thận trọng. + +--- + +**Các biện pháp kiểm soát và đảm bảo an toàn được khuyến cáo** + +Xem lưu ý tại mục *Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc*. + +Trong thời gian điều trị bằng methotrexat, bệnh nhân phải được giám sát chặt chẽ nhằm phát hiện kịp thời các triệu chứng nhiễm độc của thuốc. + +Các khuyến cáo về liều lượng và cách sử dụng methotrexat cho các chỉ định khác nhau có thể khác nhau đáng kể. + +Liều thường dùng hoặc phác đồ điều trị đã được thiết lập tốt, đã chứng minh hiệu quả trong điều trị các bệnh liên quan được nêu ra dưới đây để tham khảo. + +Xin vui lòng tìm hiểu chi tiết hơn từ tài liệu chuyên môn được cung cấp theo yêu cầu của bạn. + +--- + +**a) Sử dụng methotrexat đường toàn thân (tĩnh mạch và tiêm bắp) trong điều trị ung thư** + +Phác đồ methotrexat liều thấp (liều đơn < 100 mg/m² BSA) và liều trung bình (liều đơn 100 mg/m² đến < 1.000 mg/m² BSA): + +Khối u nguyên bào nuôi ác tính + +*Bệnh nhân có tiên lượng tốt ("nguy cơ thấp")* + +Phác đồ đơn thành phần: + +Methotrexat liều 0,4 mg/kg cân nặng cơ thể (bodyweight - BW), tiêm bắp vào ngày 1 đến ngày 5; lặp lại sau khi ngừng thuốc 7 ngày; hoặc 1 mg/kg cân nặng methotrexat tiêm bắp vào ngày 1, 3, 5 và 7; 0,1 mg/kg cân nặng calci folinat tiêm bắp tại thời điểm 24 giờ sau mỗi lần dùng methotrexat; lặp lại sau khi ngừng thuốc 7 ngày. + +*Bệnh nhân có tiên lượng xấu ("nguy cơ cao")* + +Kết hợp với các thuốc khác theo phác đồ EMA/CO: + +Methotrexat tiêm tĩnh mạch liều đơn 300 mg/m² diện tích bề mặt cơ thể (etoposid, methotrexat, calci folinat và actinomycin D trong chu kỳ A; cùng như cyclophosphamid và vincristin trong chu kỳ B). Chu kỳ A và chu kỳ B được sử dụng luân phiên với khoảng cách 7 ngày (ngày 1 dùng chu kỳ A, ngày 8 dùng chu kỳ B, ngày 15 dùng chu kỳ A…). + +--- + +**Ung thư vú** + +Methotrexat 40 mg/m² BSA đường tĩnh mạch vào ngày 1 và ngày 8 kết hợp với cyclophosphamid đường uống hoặc đường tĩnh mạch và dẫn chất fluorouracil đường tĩnh mạch theo phác đồ CMF. + +--- + +**Ung thư biểu mô vùng đầu và cổ** + +Methotrexat tiêm tĩnh mạch liều lặp 40-60 mg/m² BSA mỗi tuần một lần trong phác đồ đơn thành phần. + +--- + +**U lympho không Hodgkin** + +Methotrexat được sử dụng trong điều trị bệnh u lympho không Hodgkin ở trẻ em và người lớn trong phác đồ điều trị nguyên bào T. Cấu tạo và liều lượng, mối quan hệ độ tuổi của bệnh và tuổi của bệnh nhân cần được cân nhắc để lựa chọn và thiết lập một phác đồ phối hợp phù hợp. + +--- + +Đối với u nguyên bào lympho ở trẻ em và người lớn, có thể áp dụng điều trị đặc hiệu theo phác đồ được đề xuất cho bệnh bạch cầu lympho cấp. Trong những trường hợp cụ thể, cần lưu ý những khuyến cáo đặc thù trong các phác đồ liên quan. + +- Trên trẻ em + +Xem phác đồ methotrexat liều cao + +Trên người lớn có mức độ ác tính trung bình hoặc cao + +Methotrexat được sử dụng trong phác đồ ProMACE-CytaBOM (phác đồ phối hợp gồm prednison, doxorubicin, cyclophosphamid, etoposid, cytarabin, bleomycin, vincristin, methotrexat/calci folinat) với liều đơn 120 mg/m² BSA. + +--- + +**Bệnh bạch cầu lympho cấp** + +Methotrexat liều thấp được sử dụng trong phác đồ điều trị phức hợp để duy trì thời gian lui bệnh trên trẻ em và người lớn (ví dụ, phác đồ của Nhóm nghiên cứu liên tục của Đức trong điều trị bệnh bạch cầu lympho cấp ở người lớn, nhóm nghiên cứu "GMALL" hoặc BFM, xem mục chi tiết đây). + +Liều đơn thường dùng trong khoảng từ 20 đến 40 mg/m² BSA methotrexat. + +--- + +**Phác đồ methotrexat liều cao** + +(Liều đơn > 1.000 mg/m² BSA) + +Trong các chỉ định khác nhau của phác đồ methotrexat liều cao, một số phác đồ đã hoá trị liệu có methotrexat liều cao chứng minh có hiệu quả. Hiện tại, không có phác đồ điều trị nào có thể được xem là phác đồ điều trị chuẩn. Do có những khuyến cáo không thống nhất về liều lượng và cách sử dụng thuốc trong phác đồ methotrexat liều cao, cho để liều cuối có thể được đưa ra làm ví dụ. Để có thêm chi tiết, xin vui lòng tham khảo tài liệu chuyên môn hoặc các phác đồ điều trị cụ thể. + +--- + +**Biện pháp kiểm soát và đảm bảo độ an toàn trong phác đồ methotrexat liều cao được đề cập tại mục - Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.** + +Cần định kì giám sát nồng độ methotrexat trong huyết thanh trong và sau khi điều trị bằng methotrexat. Các thời điểm giám sát và trị số giới hạn của nồng độ gây độc của methotrexat trong huyết thanh mà tại đó, cần có biện pháp can thiệp như tăng liều calci folinat và/hoặc tăng nhu cầu bổ sung dịch truyền tĩnh mạch, được tham chiếu từ các phác đồ điều trị đơn độc. Sau khi điều trị bằng methotrexat liều cao, cần sử dụng calci folinat để giảm độc tính của methotrexat (xem mục *Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc*). + +--- + +**Sarcoma xương** + +Methotrexat liều đơn từ 6 đến 12 g/m² BSA truyền tĩnh mạch được sử dụng để điều trị bệnh sarcoma xương trong các phác đồ phối hợp khác nhau. Thông tin chi tiết được lấy từ các phác đồ điều trị đã được thiết lập, trong đó có phác đồ hiện tại của Nhóm hợp tác nghiên cứu Sarcoma xương COSS. + +--- + +**Bệnh u lympho không Hodgkin** + +- Trên trẻ em + + Khoảng liều: liều đơn từ 300 mg/m² BSA tới 5 g/m² BSA truyền tĩnh mạch + + Thông tin chi tiết được lấy từ các phác đồ điều trị đã được thiết lập như các phác đồ hiện tại của Nhóm nghiên cứu U Lympho không Hodgkin-BFM (Nhóm nghiên cứu Berlin-Frankfurt-Münster) cho các loại mô học liên quan. + +- Bệnh u lympho không Hodgkin khu trú chủ yếu tại hệ thần kinh trung ương + + Trong điều trị bệnh u lympho khu trú ở hệ thần kinh trung ương, cần thiết lập phác đồ điều trị và chế độ liều chuẩn. Trong các nghiên cứu, methotrexat sử dụng đường tĩnh mạch, liều đơn từ 1.500 mg/m² đến 4.000 mg/m² BSA, dùng đơn trị liệu trong một vài chu kỳ hoặc phối hợp với phác đồ xạ trị và/hoặc methotrexat đường nội tủy đã cho kết hợp các kết quả từ liệu khác đã chứng minh hiệu quả điều trị. Thông tin chi tiết có thể tham khảo từ tài liệu chuyên môn liên quan. + + +--- + +Đối với phác đồ điều trị bệnh u lympho không Hodgkin khu trú chủ yếu ở hệ thần kinh trung ương trên các bệnh nhân suy giảm miễn dịch (ví dụ, suy giảm miễn dịch do nhiễm HIV), tham khảo tài liệu chuyên môn dành riêng. + +**Bệnh bạch cầu lympho cấp** + +Methotrexat liều cao đã được chứng minh tính hiệu quả trong các phác đồ điều trị khác nhau để điều trị bệnh bạch cầu lympho cấp, đặc biệt trong dự phòng toàn thân và điều trị bệnh bạch cầu màng não. Khi lựa chọn một phác đồ phối hợp thích hợp và đã được thiết lập, cần lưu ý các yếu tố thuộc về các nhóm nguy cơ khác nhau, phân nhóm miền dịch và tuổi. + +Các phác đồ điều trị đặc biệt được sử dụng trong bệnh bạch cầu lympho cấp loại tế bào B. + +- **Bệnh bạch cầu lympho cấp ở trẻ em** + + Liều đơn thường dùng trong khoảng từ 1 g/m² BSA đến 5 g/m² BSA (trong phác đồ điều trị củng cố). Thông tin chi tiết được tham chiếu từ các phác đồ điều trị đã được thiết lập cho điều trị bệnh bạch cầu lympho cấp ở trẻ em, ví dụ phác đồ ALL-BFM hiện tại (nhóm nghiên cứu Berlin-Frankfurt-Münster). + +- **Bệnh bạch cầu lympho cấp ở người lớn** + + Để sử dụng methotrexat liều cao trong điều trị bệnh bạch cầu lympho cấp ở người lớn, tham khảo các phác đồ điều trị hiện tại của nhóm nghiên cứu GMALL. Ví dụ, liều đơn 1,5 g/m² BSA đã được sử dụng, phụ thuộc vào loại mô học. + + +--- + +**b) Sử dụng nội tủy sống** + +**Chỉ được dùng nội tủy các sản phẩm chứa methotrexat đã được pha loãng đến nồng độ không vượt quá 5 mg/ml methotrexat.** + +Việc dùng methotrexat nội tủy đã thể hiện hiệu quả trong dự phòng và điều trị bệnh bạch cầu màng não hoặc điều trị bệnh u lympho khu trú chủ yếu ở hệ thần kinh. Có thể tham khảo các phác đồ chi tiết như sử dụng phối hợp methotrexat nội tủy với các thuốc khác dùng nội tủy hoặc toàn thân hoặc phối hợp với xạ trị từ tài liệu chuyên môn dành riêng. + +Khi dùng nội tủy, liều methotrexat được điều chỉnh theo tuổi, do thể tích dịch não tủy có mối tương quan chặt chẽ hơn với thể tích nào ước tính theo tuổi so với diện tích bề mặt cơ thể hoặc cân nặng. + +- Trẻ em dưới 1 tuổi: 6 mg methotrexat tiêm nội tủy +- Trẻ em 1 tuổi: 8 mg methotrexat tiêm nội tủy +- Trẻ em 2 tuổi: 10 mg methotrexat tiêm nội tủy +- Trẻ em 3 đến 8 tuổi: 12 mg methotrexat tiêm nội tủy +- Trẻ em trên 8 tuổi: 12 mg lên đến tối đa 15 mg methotrexat tiêm nội tủy + +--- + +Bác sĩ điều trị quyết định thời điểm, tần suất và khoảng thời gian sử dụng methotrexat tiêm nội tủy theo các phác đồ điều trị chuyên biệt và căn cứ vào từng tình huống cụ thể. + +Sau khi pha loãng chế phẩm thuốc chứa methotrexat, nồng độ methotrexat để dùng nội tủy không được vượt quá 5 mg/ml. Nên pha loãng thuốc với nước pha tiêm, lactat (1/6 mol), dung dịch Ringer lactat, ưu tiên dung dịch Elliot-B. + +Hiện tại, chỉ có rất ít kinh nghiệm liên quan đến tiêm nội tủy dung dịch methotrexat nồng độ cao (ví dụ, pha loãng đến nồng độ 25 mg/ml). + +--- + +**Thận trọng đặc biệt trong xử lý và tiêu hủy** + +Xử lý và tiêu hủy phải tuân thủ theo quy định ở địa phương đối với các chế phẩm gây độc tế bào. Nhân viên y tế đang mang thai không nên xử lý và/hoặc tiêm truyền methotrexat. + +Thuốc chỉ dùng một lần. Bất kỳ phần dung dịch không sử dụng nào cũng nên bỏ đi**.** + +Bất kỳ phần dung dịch không sử dụng hoặc chất thải phải được tiêu hủy theo yêu cầu của địa phương đối với các tác nhân gây độc tế bào. + +**7. Chống chỉ định:** + +Chống chỉ định methotrexat trong các trường hợp sau: + +- Dị ứng với hoạt chất hoặc bất kì tá dược nào +- Nhiễm trùng nặng và/hoặc đang hoạt động +- Viêm miệng, loét đường tiêu hóa +- Suy giảm chức năng gan rõ rệt +- Suy giảm chức năng thận rõ rệt (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút) +- Rối loạn chức năng hệ tạo máu (ví dụ, mới trải qua hóa trị hoặc xạ trị) +- Suy giảm miễn dịch +- Uống nhiều rượu +- Phụ nữ cho con bú (xem mục *Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú*) + +--- + +**8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Việc điều trị cần được thực hiện bởi một bác sĩ có kinh nghiệm điều trị ung thư, đồng thời có nhiều kinh nghiệm sử dụng methotrexat. + +**Độc tính** + +Do nguy cơ xuất hiện những phản ứng độc tính nghiêm trọng (có thể gây tử vong) trong khi điều trị bằng methotrexat, phải giám sát chặt chẽ bệnh nhân để phát hiện sớm các triệu chứng nhiễm độc. Cần giải thích cho bệnh nhân về lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra (bao gồm các dấu hiệu và triệu chứng sớm của nhiễm độc) khi sử dụng methotrexat. Ngoài ra, cần lưu ý bệnh nhân về sự cần thiết phải thăm vấn bác sĩ ngay khi các triệu chứng nhiễm độc xuất hiện và biện pháp cần thiết để giảm sát các triệu chứng nhiễm độc sau đó (bao gồm cả xét nghiệm định kì). + +Các phản ứng có hại có thể không hồi phục hoàn toàn sau khi ngừng thuốc. + +Cần phải định lượng nồng độ methotrexat trong huyết thanh khi điều trị bằng methotrexat. + +Methotrexat thải trừ chậm khỏi dịch **ở bệnh lý tại các khoang cơ thể** (gọi là “ngăn thứ ba”) như dịch cổ trướng hoặc dịch màng phổi dẫn đến thời gian bán thải của methotrexat trong huyết tương kéo dài và độc tính không mong muốn. Cần loại bỏ dịch bằng phương pháp chọc hút (nếu có thể thực hiện) trước khi sử dụng methotrexat. + +**Rối loạn hệ tiêu hóa** + +Nếu xuất hiện **viêm loét miệng** hoặc **tiêu chảy**, **nôn ra máu**, **phân chuyển màu đen** hoặc **phân lẫn máu**, cần **ngừng sử dụng thuốc**, nếu không có thể xảy ra **viêm ruột xuất huyết và tử vong do thủng ruột**. + +--- + +**Máu và hệ tạo máu** + +Methotrexat có thể **ức chế tạo máu**, gây **thiếu máu**, **thiếu máu bất sản**, **giảm toàn thể huyết cầu**, **giảm bạch cầu**, **giảm bạch cầu hạt trung tính** và/hoặc **giảm tiểu cầu**. + +Dấu hiệu đầu tiên của các biến chứng đe dọa tính mạng có thể là: **sốt, đau họng, loét niêm mạc miệng, triệu chứng giống như cúm, suy kiệt sức lực, chảy máu cam và xuất huyết dưới da**. + +Trong điều trị các bệnh tăng sinh, chỉ nên tiếp tục điều trị bằng methotrexat nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ **ức chế nghiêm trọng tủy xương**. + +**Đặc biệt trong quá trình điều trị kéo dài ở bệnh nhân lão khoa, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ đã được báo cáo.** + +Trong các trường hợp **mà trước đó đã sử dụng các thuốc có độc tính tích lũy trên tủy xương** cùng **như đã chiếu xạ bao gồm tủy xương**, dự trữ tủy xương đã được ghi nhận. Điều này có thể làm cho tủy xương nhạy cảm với điều trị methotrexat, dẫn đến tăng ức chế hệ tạo máu. + +**Chức năng gan** + +- **Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho**: Methotrexat có thể gây đau ở vùng bụng trên bên trái (viêm bao lách do phá hủy các tế bào bạch cầu). +- Do tiềm ẩn khả năng **độc tính trên gan** của thuốc này, cần hạn chế sử dụng thêm bất kỳ thuốc nào có độc tính trên gan hoặc thuốc được cho là có độc tính trên gan, và ngừng uống rượu hoặc giảm thiếu lượng rượu tiêu thụ trong khi điều trị bằng methotrexat. +- Methotrexat có thể gây **viêm gan cấp** và gây **độc mạn tính trên gan**, có thể gây tử vong (xơ hóa và xơ gan), nhìn chung chỉ xảy ra sau thời gian dài sử dụng thuốc. Tăng enzym gan cấp thường được ghi nhận. Enzym gan thường tăng thoáng qua, không triệu chứng và không phải là dấu hiệu báo trước sự phát triển bệnh gan sau đó. +- Methotrexat **gây tái hoạt động virus viêm gan B** hoặc **làm trầm trọng thêm bệnh viêm gan C**, có thể dẫn đến tử vong trong một số trường hợp. Một số trường hợp tái hoạt động viêm gan B xuất hiện sau khi ngừng methotrexat. Cần thực hiện khám lâm sàng và xét nghiệm cận lâm sàng để đánh giá tình trạng bệnh gan trên các bệnh nhân có tiền sử nhiễm virus viêm gan B hoặc C. Theo đó, việc sử dụng methotrexat có thể không thích hợp trên một số bệnh nhân. + +--- + +Ngoài ra, trong trường hợp có biểu hiện **nhiễm trùng mạn tính ở trạng thái không hoạt động** như **nhiễm herpes zoster hoặc lao**, cần đặc biệt thận trọng do có thể gây tái hoạt động. + +--- + +**Tăng cường thận trọng nếu dùng cho bệnh nhân bị đái tháo đường phụ thuộc insulin** + +- Vì trong quá trình điều trị với methotrexat, xơ gan đã phát triển ở một số trường hợp đơn lẻ mà không có biểu hiện tăng nhẹ transaminase. + +**Chức năng thận** + +- Trên bệnh nhân **suy giảm chức năng thận**, nên thận trọng khi điều trị với methotrexat và chỉ dùng liều thấp do methotrexat thải trừ chậm ở các bệnh nhân này (xem thêm mục *Liều dùng và cách dùng*). +- Điều trị bằng methotrexat có thể làm suy giảm chức năng thận với sự gia tăng các chỉ số xét nghiệm (creatinin, urê, acid uric huyết thanh) có thể dẫn đến **suy thận cấp** với triệu chứng tiểu niệu/vô niệu. Điều này có thể là do sự kết tủa của methotrexat và các chất chuyển hóa của nó trong ống thận. +- Các điều kiện dẫn đến **mất nước** như nôn, tiêu chảy, viêm miệng… có thể làm tăng độc tính của methotrexat do nồng độ thuốc tăng cao. Trong những trường hợp này, nên bắt đầu điều trị hỗ trợ và ngừng sử dụng methotrexat cho đến khi hết triệu chứng. + +--- + +**Hệ thần kinh** + +- **Trên các bệnh nhân được chiếu xạ sọ não trước đó, bệnh não chất trắng** đã được ghi nhận sau khi sử dụng methotrexat đường tiêm mạch. Bệnh não chất trắng nặng tiến triển xuất hiện trên các bệnh nhân sử dụng phác đồ methotrexat liều cao lặp lại kèm calci folinat mà không trải qua chiếu xạ sọ não trước đó. **Có bằng chứng cho thấy điều trị kết hợp chiếu xạ sọ não và sử dụng methotrexat nội tủy sống làm tăng tỷ lệ gặp bệnh não chất trắng.** (xem thêm mục *Tác dụng không mong muốn*). +- Có những báo cáo về bệnh não chất trắng ở bệnh nhân dùng methotrexat đường uống. +- Sau khi **sử dụng methotrexat nội tủy sống**, bệnh nhân phải được giám sát các dấu hiệu liên quan đến độc tính trên thần kinh (tổn thương thần kinh trung ương, kích thích màng não, liệt tạm thời hoặc vĩnh viễn, bệnh não). + +Các trường hợp có tác dụng phụ thần kinh nặng, từ đau đầu đến bại liệt, hôn mê và các cơn giống như đột quỵ được quan sát chủ yếu ở thanh thiếu niên và người trưởng thành trẻ tuổi sử dụng methotrexat nội tủy kết hợp với cytarabin tiêm truyền tĩnh mạch. + +Khi sử dụng methotrexat liều cao, đã ghi nhận hội chứng thần kinh cấp thoáng qua, biểu hiện qua các triệu chứng như hành vi di thường, rối loạn chức năng vận động-cảm giác khu trú (bao gồm mất thị lực tạm thời) và phản xạ bất thường. Nguyên nhân chính xác của biến cố này chưa được xác định. + +**Chức năng phổi** + +Cần đặc biệt thận trọng trên các bệnh nhân **suy giảm chức năng phổi.** + +**Các biến chứng liên quan đến phổi, tràn dịch màng phổi, viêm phế nang hoặc viêm phổi** với các triệu chứng như ho khan, sốt, suy nhược, ho, đau ngực, khó thở, giảm oxy máu và các vết thâm nhiễm trên phim x-quang ngực hoặc viêm phổi không đặc hiệu xuất hiện trong khi đang sử dụng methotrexat có thể là các dấu hiệu gợi ý tổn thương nguy hiểm và có thể dẫn đến tử vong. Sinh thiết phổi cung cấp các phát hiện khác (như phù mô kẽ, thâm nhiễm bạch cầu đơn nhân hoặc u hạt không hoại tử). Nếu nghi ngờ gặp các biến chứng này, cần ngừng sử dụng methotrexat ngay lập tức và tiến hành thăm khám cùng như các xét nghiệm cần thiết để loại trừ nhiễm khuẩn và khởi u. Bệnh phổi do methotrexat có thể xuất hiện đột ngột tại bất kì thời điểm nào trong khi sử dụng thuốc, có thể không có khả năng phục hồi hoàn toàn và đã được ghi nhận với mức liều thấp 7,5 mg/tuần. + +Ngoài ra, xuất huyết phế nang phổi đã được báo cáo khi dùng methotrexat trong điều trị thấp khớp và các chỉ định liên quan. Triệu chứng này cũng có thể liên quan đến viêm mạch và các bệnh đi kèm khác. Cần cân nhắc đánh giá kịp thời khi nghi ngờ xuất huyết phế nang phổi để chẩn đoán xác định. + +Đã ghi nhận **các phản ứng trên da** nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong, như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell) sau khi sử dụng methotrexat liều đơn hoặc liên tục. + +Các tổn thương dạng vảy nến có thể tiến triển do chiếu tia UV đồng thời với sử dụng methotrexat. Viêm da và rám nắng do chiếu tia có thể tái diễn trong khi sử dụng methotrexat (gọi là các phản ứng "nhớ lại"). + +**Hệ miễn dịch** + +Trong khi điều trị bằng methotrexat, **nhiễm trùng cơ hội** có thể xảy ra bao gồm viêm phổi do *pneumocystis-jirovecii*, có thể gây tử vong. Nếu bệnh nhân có triệu chứng về phổi, khả năng viêm phổi do *pneumocystis-jirovecii* nên được cân nhắc đến. + +Do ảnh hưởng trên hệ miễn dịch, methotrexat có thể làm sai lệch kết quả vaccin và xét nghiệm (xét nghiệm miễn dịch học để ghi lại phản ứng miễn dịch). Liệu pháp vaccin có thể không hiệu quả ở các bệnh nhân đang sử dụng methotrexat. + +Do tăng nguy cơ nhiễm trùng, không sử dụng **vaccin sống** trong quá trình điều trị với methotrexat. + +**Khối u** + +Ở những bệnh nhân có khối u phát triển nhanh, methotrexat, cũng như các thuốc kìm tế bào khác, có thể gây ra **hội chứng ly giải khối u**. Các biện pháp dược lý và hỗ trợ thích hợp có thể ngăn ngừa hoặc làm giảm các biến chứng này. + +**Các bệnh u lympho ác tính** đã được ghi nhận là ít gặp khi sử dụng methotrexat liều thấp; trong một số trường hợp các bệnh này thuyên giảm sau khi ngừng methotrexat. Nếu bệnh u lympho xuất hiện, trước hết cần ngừng sử dụng methotrexat, và chỉ nên bắt đầu biện pháp điều trị thích hợp khi bệnh u lympho không thuyên giảm. Trong một nghiên cứu gần đây, không ghi nhận sự tăng tỷ lệ xuất hiện bệnh u lympho trong khi điều trị bằng methotrexat. + +Việc sử dụng các chế độ liều cao để điều trị các bệnh ung thư ngoài chỉ định được duyệt là để điều tra nghiên cứu; lợi ích điều trị chưa được chứng minh. + +**Rối loạn xương, mô liên kết và xương** + +**Xạ trị** trong quá trình sử dụng methotrexat có thể làm tăng nguy cơ hoại tử mô mềm hoặc xương. + +**Bổ sung acid folic** + +Thiếu folat có thể làm tăng độc tính methotrexat. + +**Khuyến cáo các biện pháp kiểm tra theo dõi và đảm bảo an toàn:** + +**Trước khi điều trị** bằng methotrexat, cần thực hiện các xét nghiệm sau đây: công thức máu toàn bộ (có xác định tỷ lệ các loại bạch cầu), enzym gan (ALAT [GPT], ASAT [GOT], phosphatase kiềm), bilirubin, albumin huyết thanh, nghiệm pháp đánh giá khả năng tồn lưu của thận (kèm độ thanh thải creatinin nếu cần), huyết thanh chẩn đoán viêm gan (A, B, C), nếu cần thiết, có thể thực hiện xét nghiệm loại trừ lao và chụp x-quang phổi. Xét nghiệm chức năng phổi có thể cần thiết nếu nghi ngờ mắc bệnh phổi hoặc nếu các trị số tham chiếu liên quan tồn tại từ lần kiểm tra đầu tiên. + +Cần định kì **giám sát nồng độ methotrexat trong huyết thanh**, tùy thuộc vào liều hoặc phác đồ điều trị được áp dụng, đặc biệt là trong và sau khi sử dụng methotrexat liều cao (xem thêm mục *Quá liều và cách xử trí*). Bằng cách này, độc tính và khả năng gây tử vong do điều trị methotrexat có thể giảm đáng kể. + +Trên các bệnh nhân bị tràn dịch màng phổi, có trướng, tắc nghẽn đường tiêu hóa, điều trị bằng cisplatin trước đó, mất nước, pH nước tiểu giảm hoặc suy giảm chức năng thận, thường có nguy cơ làm tăng nồng độ methotrexat trong máu hoặc làm chậm quá trình giảm nồng độ methotrexat; các bệnh nhân này cần được giám sát nghiêm ngặt. + +Tốc độ bài tiết methotrexat có thể giảm ở một số bệnh nhân không có các yếu tố nguy cơ kể trên. Cần phát hiện hiện tượng này trong vòng 48 giờ sau khi dùng thuốc, nếu không phát hiện kịp thời, tình trạng tích tụ methotrexat có thể trở thành không hồi phục. + +**Phác đồ bảo vệ bằng calci folinat (chống độc)** được áp dụng sau khi điều trị bằng methotrexat với liều từ 100 mg/m² BSA trở lên. Tùy theo mức liều và thời gian tiêm truyền methotrexat, cần sử dụng các mức liều calci folinat khác nhau để bảo vệ các mô trao đổi chất bình thường khỏi độc tính nghiêm trọng của methotrexat. + +Phác đồ chống độc bằng calci folinat thích hợp phải được bắt đầu trong vòng 42 đến 48 giờ sau khi dùng methotrexat. Cần giám sát nồng độ methotrexat ít nhất tại các thời điểm 24, 48 và 72 giờ sau khi dùng thuốc và các thời điểm sau đó (nếu cần) để xác định xem cần tiếp tục sử dụng calci folinat trong thời gian bao lâu. + +Trong khi điều trị methotrexat, **công thức máu**, bao gồm số lượng bạch cầu và tiểu cầu **phải được giám sát liên tục** (hàng ngày đến một lần/mỗi tuần). + +Trước khi sử dụng phác đồ kết hợp bao gồm methotrexat liều cao, cần đảm bảo số lượng bạch cầu và tiểu cầu cao hơn giá trị tối thiểu được đưa ra trong phác đồ điều trị tương ứng (**số lượng bạch cầu từ 1.000 đến 1.500 tế bào/μl, tiểu cầu từ 50.000 đến 100.000 tế bào/μl**). + +Giá trị đáy của bạch cầu, bạch cầu hạt trung tính và tiểu cầu trong tuần hoàn thường xảy ra trong khoảng từ **5 đến 13 ngày** sau khi dùng methotrexat tĩnh mạch (và hồi phục sau 14 đến 28 ngày). + +Bạch cầu và bạch cầu trung tính đôi khi có thể thấy hai lần suy giảm, lần đầu xảy ra trong 4-7 ngày và lần thứ hai sau 12-21 ngày, sau đó sẽ phục hồi. + +Cần định kì tiến hành **xét nghiệm đánh giá chức năng gan, thận và phân tích nước tiểu**. + +**Tăng transaminase** thoáng qua với mức tăng 2-3 lần giới hạn bình thường đã được ghi nhận trên 13-20% các bệnh nhân sử dụng methotrexat. Biến cố này thường không dẫn đến việc phải thay đổi kế hoạch điều trị. Tuy nhiên, bất thường enzym gan kéo dài và/hoặc giảm albumin huyết thanh có thể là dấu hiệu của độc tính nặng trên gan. Nếu enzym gan tăng kéo dài, cần cân nhắc giảm liều hoặc ngừng sử dụng thuốc. Nếu bệnh nhân rối loạn chức năng gan kéo dài, cần ngừng methotrexat trong mọi trường hợp. Chẩn đoán thông qua enzym gan không cho phép dự đoán chính xác sự phát triển của tổn thương hình thái học gan rõ rệt; ngay cả khi transaminase trong giới hạn bình thường, xơ hóa gan qua xét nghiệm mô bệnh học hoặc hiếm gặp hơn, xơ gan vẫn có thể xuất hiện. + +**Khuyến cáo giám sát creatinin, ure và điện giải** vào ngày thứ 2 và thứ 3, đặc biệt khi sử dụng methotrexat liều cao, để phát hiện sớm rối loạn bài tiết methotrexat. + +Nếu có bằng chứng cho thấy **chức năng thận bị suy giảm** (ví dụ, bệnh nhân gặp phản ứng bất lợi nghiêm trọng khi dùng methotrexat trước đó hoặc tắc nghẽn đường tiết niệu), cần xác định độ thanh thải creatinin. **Chỉ nên điều trị methotrexat liều cao nếu độ thanh thải creatinin nằm trong giới hạn bình thường.** + +Cần giảm liều thuốc nếu nồng độ creatinin tăng; nếu nồng độ creatinin huyết thanh trên 2 mg/dl, không nên điều trị methotrexat. Trong trường hợp trị số creatinin nằm ở cận dưới của giới hạn bình thường (ví dụ, ở người cao tuổi), cần giám sát chức năng thận chặt chẽ hơn. Giám sát này cần đặc biệt lưu ý cho những đợt dùng thêm các thuốc làm suy giảm bài tiết của methotrexat, gây độc tính trên thận (như thuốc chống thấp khớp không steroid) hoặc gây rối loạn hệ tạo máu. + +**Bài tiết qua nước tiểu và trị số pH nước tiểu** được giám sát trong quá trình tiêm truyền methotrexat. + +Để giảm độc tính trên thận và dự phòng suy thận, **bổ sung đầy đủ dịch theo đường tĩnh mạch** và **kiềm hóa nước tiểu** (pH nước tiểu ≥ 7) là các biện pháp cần áp dụng khi điều trị methotrexat liều cao. + +Cần kiểm tra **khoang miệng và họng** hàng ngày để phát hiện những thay đổi bất thường của niêm mạc. + +Các bệnh nhân cần được **giám sát chặt chẽ** bao gồm bệnh nhân xạ trị tăng cường trước đó, thể trạng kém, người chưa thành niên hoặc người cao tuổi. + +Cần **theo dõi thường xuyên hơn** trong giai đoạn đầu điều trị, khi thay đổi liều hoặc khi xuất hiện các yếu tố nguy cơ làm tăng nồng độ methotrexat (ví dụ mất nước, suy giảm chức năng thận, chỉ định thêm hoặc tăng cường các thuốc dùng kèm như thuốc chống thấp không steroid). + +--- + +**Sử dụng thuốc trên trẻ em và thanh thiếu niên** + +Cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng methotrexat trên trẻ em. Cần tham khảo các phác đồ điều trị chuẩn được xây dựng riêng cho trẻ em. + +Ở **bệnh nhi mắc bệnh bạch cầu lympho cấp (ALL)**, độc tính nặng trên thần kinh có thể xuất hiện sau khi dùng methotrexat đường tĩnh mạch (1 g/m² BSA), thường biểu hiện dưới dạng động kinh toàn thân hoặc động kinh cục bộ. + +Bệnh não chất trắng và/hoặc bệnh calci hóa vi mạch thường được ghi nhận bằng chẩn đoán hình ảnh trên các bệnh nhân có biểu hiện triệu chứng. + +--- + +**Sử dụng thuốc ở người cao tuổi** + +Cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân cao tuổi. Các bệnh nhân này cần được thăm khám thường xuyên để phát hiện sớm các dấu hiệu độc tính. + +**Khả năng sinh sản** + +Methotrexat ảnh hưởng đến sự sinh tinh trùng và sinh trứng trong thời gian điều trị với methotrexat, điều này có thể dẫn đến giảm khả năng sinh sản. Những ảnh hưởng này dường như có thể hồi phục khi ngừng điều trị. Những ảnh hưởng có thể có lên khả năng sinh sản nên được thảo luận với bệnh nhân nam và nữ trong độ tuổi trưởng thành tình dục trước khi bắt đầu trị liệu. + +Vì methotrexat có thể gây độc tính gen, bệnh nhân nam được điều trị bằng methotrexat nên được khuyến cáo không nên làm cha trong khi điều trị và 6 tháng sau đó và cần tìm lời khuyên về khả năng bảo quản tinh trùng trước khi bắt đầu điều trị. + +Phụ nữ có kế hoạch mang thai nên tham khảo ý kiến trung tâm tư vấn di truyền trước khi bắt đầu điều trị. + +--- + +**Tránh thai** + +Vì methotrexat gây nhiễm độc phôi, sẩy thai và dị tật thai nhi ở người, cần xác nhận không có thai trước khi sử dụng methotrexat. Bệnh nhân nam và nữ cần áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị và ít nhất sáu tháng sau khi điều trị. + +**9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +**Thời kỳ mang thai** + +Không nên sử dụng methotrexat trong thời kỳ mang thai do đã có bằng chứng về **tăng nguy cơ thai lưu**, **nhiễm độc phôi**, **sẩy thai** và nguy cơ gây **dị tật thai nhi** trên người (dị tật sọ mặt, tim mạch và các chi). + +Do đó, **phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản** phải được loại trừ khả năng đang mang thai bằng phương pháp tin cậy, ví dụ các xét nghiệm xác định tình trạng mang thai, trước khi bắt đầu điều trị. + +Các cặp vợ chồng nên được thông báo đầy đủ về những rủi ro nghiêm trọng đối với thai nhi trong trường hợp mang thai trong quá trình điều trị. + +Các bệnh nhân nữ không nên có thai trong khi điều trị với methotrexat và **bệnh nhân trưởng thành (nam và nữ)** cần sử dụng **biện pháp tránh thai đáng tin cậy** để tránh thai trong khi điều trị và **tối thiểu 6 tháng** kể từ khi ngừng điều trị methotrexat. + +> Phụ nữ được hóa trị liệu ung thư nên có kế hoạch mang thai sớm nhất là 1–2 năm sau khi ngừng điều trị. +> + +Tuy nhiên, nếu bệnh nhân mang thai trong thời kỳ nói trên, hoặc nếu cần phải sử dụng thuốc cho bệnh nhân mang thai, cần có **sự tư vấn y khoa** để xem xét nguy cơ ảnh hưởng có hại đối với bào thai do điều trị. + +> Kiểm tra thêm bằng siêu âm để xác nhận thai nhi phát triển bình thường nên được thực hiện. +> + +Do methotrexat có thể gây nhiễm độc gen, **cặp vợ chồng nào muốn có con** cần được tư vấn tại một trung tâm tư vấn về gen để được thông báo về nguy cơ ảnh hưởng đến sinh sản trước khi điều trị. + +--- + +**Thời kỳ cho con bú** + +Do methotrexat vào được sữa mẹ và có thể gây độc cho trẻ bú mẹ, không được cho con bú trong quá trình điều trị. + +Nếu cần sử dụng methotrexat trong thời kỳ cho con bú, phải ngừng việc cho con bú trước khi bắt đầu điều trị. + +**Khả năng sinh sản** + +Methotrexat ảnh hưởng đến sự sinh tinh trùng và sự tạo trứng và có thể làm giảm khả năng sinh sản. Những ảnh hưởng này dường như hồi phục sau khi ngừng điều trị. Do methotrexat có thể có tác dụng gây độc gen, tất cả phụ nữ dự định có thai nên tham khảo ý kiến trung tâm tư vấn di truyền trước khi bắt đầu điều trị. Nam giới nên tìm lời khuyên về việc bảo quản tinh trùng trước khi bắt đầu điều trị. + +**10. Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc** + +Khi sử dụng methotrexat, các phản ứng bất lợi trên thần kinh trung ương như mệt mỏi, chóng mặt có thể xuất hiện, khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị suy giảm trong một số trường hợp. Ảnh hưởng này tăng lên khi sử dụng thuốc cùng với rượu. + +**11. Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + +**Thuốc gây mê** có chứa nitric oxyd làm tăng tác dụng của methotrexat trên chuyển hóa acid folic, tăng độc tính và dẫn đến suy tủy nặng không tiêm lượng được, viêm miệng, và nhiễm độc thần kinh khi tiêm nội tủy. Có thể giảm tác dụng bất lợi này bằng cách sử dụng calci folinat. + +**L-asparaginase** đối kháng tác dụng của methotrexat khi sử dụng đồng thời với methotrexat. + +**Colestyramin** có thể làm tăng thải trừ methotrexat ngoài thận bằng cách can thiệp vào tuần hoàn gan ruột. + +Cần giám sát chặt chẽ bệnh nhân khi sử dụng đồng thời **hồng cầu cô đặc** và methotrexat. Trên các bệnh nhân được truyền máu hơn 24 giờ sau khi tiêm truyền methotrexat, độc tính của thuốc có thể tăng lên do nồng độ thuốc trong máu tăng cao kéo dài. + +Sử dụng đồng thời với **các thuốc gây giảm folat** (ví dụ như sulphonamid, trimethoprim-sulfamethoxazol) có thể làm tăng độc tính của methotrexat. Cũng cần đặc biệt thận trọng trên các bệnh nhân thiếu acid folic từ trước. + +Mặt khác, sử dụng đồng thời **các chế phẩm chứa acid folic** cũng như **chế phẩm vitamin chứa acid folic hoặc dẫn chất của acid folic** có thể làm giảm hiệu quả của methotrexat. **Calci folinat liều cao** có thể làm giảm hiệu quả của methotrexat dùng nội tủy. + +**Độc tính trên gan** của methotrexat có thể tăng nếu thường xuyên sử dụng rượu hoặc các thuốc gây độc với gan như **azathioprin, leflunomid, các retinoid, sulfasalazin**. Cần giám sát chặt chẽ các bệnh nhân có sử dụng thêm các thuốc độc tính trên gan. Tránh sử dụng đồ uống có cồn khi điều trị bằng methotrexat. + +Một số trường hợp đơn lẻ, sử dụng đồng thời **corticosteroid** và methotrexat dẫn đến nhiễm herpes zoster lan tỏa trên các bệnh nhân nhiễm herpes zoster hoặc mắc chứng đau thần kinh sau nhiễm herpes. + +Sử dụng phối hợp methotrexat và **leflunomid** có thể làm tăng nguy cơ giảm toàn bộ huyết cầu. + +Sử dụng đồng thời methotrexat và **mercaptopurin** có thể làm tăng nồng độ mercaptopurin trong huyết tương, có thể cần phải điều chỉnh liều khi sử dụng phối hợp hai thuốc này. + +Không nên sử dụng **các thuốc chống thấp khớp có thể làm thay đổi bệnh (DMARD)** và **thuốc chống viêm không steroid (NSAID)** trước hoặc trong khi đang điều trị bằng **phác đồ methotrexat liều cao**. Sử dụng đồng thời một số NSAID và methotrexat làm nồng độ methotrexat trong huyết thanh tăng cao và kéo dài, có thể dẫn đến tử vong do độc tính huyết học nghiêm trọng và trên đường tiêu hóa. + +Trong các nghiên cứu trên động vật, các NSAID bao gồm acid salicylic làm giảm bài tiết methotrexat qua ống thận, dẫn đến tăng độc tính của methotrexat do tăng nồng độ. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng đồng thời **các NSAID và methotrexat liều thấp**. + +Khi có các yếu tố rủi ro, ví dụ: chức năng thận ở mức giới hạn, việc sử dụng đồng thời NSAID và methotrexat không được khuyến cáo. + +Sử dụng kết hợp methotrexat với DMARD (ví dụ các muối của vàng, penicillamin, hydroxycloroquin, sulfasalazin, azathioprin, ciclosporin) chưa được nghiên cứu và không thể loại trừ tăng độc tính của methotrexat. + +**Các kháng sinh đường uống** như tetracyclin, chloramphenicol và các kháng sinh phổ rộng không hấp thu có thể làm giảm hấp thu methotrexat qua đường tiêu hóa hoặc ảnh hưởng đến chuyển hóa của methotrexat bằng cách ức chế hệ vi khuẩn đường ruột và ức chế chuyển hóa methotrexat bởi vi khuẩn. + +**Penicillin và sulphonamid** có thể làm giảm độ thanh thải của methotrexat qua thận trong những trường hợp đơn lẻ, do đó, làm tăng nồng độ methotrexat trong huyết thanh kèm độc tính huyết học và tiêu hóa có thể xuất hiện. + +**Ciprofloxacin** làm giảm bài tiết thuốc qua ống thận; cần giám sát chặt chẽ khi sử dụng đồng thời thuốc này với methotrexat. + +**Giảm nồng độ phenytoin** trong huyết tương đã được ghi nhận trên các bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu lympho cấp sử dụng phác đồ tấn công bao gồm methotrexat liều cao kèm calci folinat, prednison, vincristin và 6-mercaptopurin. + +Sử dụng phối hợp **pyrimethamin** hoặc **co-trimoxazol** với methotrexat có thể dẫn đến giảm toàn bộ huyết cầu, có thể do tác dụng hiệp đồng ức chế acid dihydrofolic reductase giữa hai thuốc này và methotrexat (xem tương tác giữa sulphonamid và methotrexat ở phần trên đây). + +Sử dụng **procarbazin** trong khi đang điều trị bằng methotrexat liều cao làm tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận. + +Sử dụng đồng thời với **các thuốc ức chế bơm proton** (omeprazol, pantoprazol, lansoprazol) có thể trì hoãn hoặc ức chế thải trừ methotrexat qua thận, do đó, gián tiếp tăng liều methotrexat. + +Cần tránh sử dụng đồng thời các thuốc ức chế bơm proton với methotrexat liều cao đặc biệt trên các bệnh nhân suy thận. + +Sử dụng đồng thời methotrexat tiêm nội tủy sống và **cytarabin** có thể làm tăng nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn nặng trên thần kinh với các mức độ khác nhau từ đau đầu đến liệt, hôn mê và các cơn giống đột quỵ. + +Methotrexat có thể làm giảm độ thanh thải của **theophyllin**. Do đó, cần định kì xác định nồng độ theophyllin trong huyết tương khi điều trị đồng thời với methotrexat. + +Các thuốc sau đây có thể làm tăng sinh khả dụng của methotrexat (tăng liều trực tiếp) và tăng độc tính do **đẩy methotrexat khỏi vị trí gắn trên protein huyết tương**: dẫn chất amidopyrin, acid para-aminobenzoic, barbiturat, doxorubicin, thuốc tránh thai đường uống, phenylbutazon, phenytoin, probenecid, salicylat, sulphonamid, tetracyclin, thuốc an thần, sulfonylurea, penicillin, pristinamycin và chloramphenicol. **Do đó, cần giám sát chặt chẽ bệnh nhân được chỉ định sử dụng các dạng phối hợp này.** + +Các thuốc sau đây có thể làm **giảm bài tiết thuốc qua ống thận**, dẫn đến tăng độc tính của methotrexat, đặc biệt trong khoảng liều thấp: acid para-aminohippuric, các thuốc chống viêm không steroid, probenecid, salicylat, sulphonamid và các acid hữu cơ yếu khác. Do đó, cần giám sát chặt chẽ bệnh bệnh nhân được chỉ định sử dụng các dạng phối hợp này. + +**Độc tính trên thận** có thể **tăng** khi sử dụng phối hợp methotrexat liều cao với các hóa trị liệu có khả năng gây độc với thận (như cisplatin). + +Trong trường hợp bệnh nhân **đã được điều trị trước đó bằng các thuốc có phản ứng bất lợi trên tủy xương** (như dẫn chất amidopyrin, cloramphenicol, phenytoin, pyrimethamin, sulphonamid, trimethoprim-sulfamethoxazol, các thuốc ức chế tế bào), cần lưu ý khả năng xuất hiện các rối loạn hệ tạo máu nghiêm trọng khi sử dụng phác đồ methotrexat. + +Ức chế tủy xương và giảm nồng độ folat đã được mô tả khi dùng đồng thời **triamteren** và methotrexat. + +Không sử dụng **vaccin sống** trong quá trình điều trị với methotrexat. + +Sử dụng đồng thời **levetiracetam** và methotrexat đã được báo cáo là làm giảm độ thanh thải methotrexat, **dẫn đến tăng/kéo dài nồng độ methotrexat trong máu** đến mức có khả năng gây độc. Nồng độ methotrexat và levetiracetam trong máu nên được theo dõi cẩn thận ở những bệnh nhân điều trị đồng thời với hai thuốc. + +**Tương kỵ** + +Sự không tương thích của methotrexat và cytarabin, prednison natri phosphat và có thể cả fluorouracil đã được báo cáo. + +**12. Tác dụng không mong muốn:** + +Tỷ lệ và mức độ nặng của các tác dụng bất lợi thường phụ thuộc vào liều, và thời gian sử dụng methotrexat. + +Do các phản ứng bất lợi nặng có thể xuất hiện ngay ở liều thấp và tại bất kì thời điểm nào trong quá trình điều trị, cần phải có sự giám sát thường xuyên của bác sĩ. Hầu hết các phản ứng bất lợi có khả năng phục hồi nếu được phát hiện sớm. Tuy nhiên, một số phản ứng có bất lợi được đề cập dưới đây có thể gây tử vong đột ngột trong những trường hợp rất hiếm gặp. + +Nếu các phản ứng bất lợi xuất hiện, cần giảm liều hoặc ngừng điều trị tùy theo mức độ nặng và cường độ của phản ứng, đồng thời áp dụng biện pháp điều trị thích hợp (xem mục *Quá liều và cách xử trí*). Nếu methotrexat được tái sử dụng, cần tiếp tục sử dụng thuốc một cách thận trọng thông qua đánh giá kỹ lưỡng tính cần thiết của việc điều trị và đặc biệt lưu ý khả năng tái diễn độc tính của thuốc. + +**Suy tủy và viêm niêm mạc đường tiêu hóa** là các độc tính giới hạn liều. Mức độ của các phản ứng này phụ thuộc vào liều, cách sử dụng và thời gian sử dụng methotrexat. Viêm niêm mạc xuất hiện khoảng 3–7 ngày sau khi sử dụng methotrexat, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu xuất hiện trong khoảng từ 5 đến 13 ngày sau khi sử dụng methotrexat. Suy tủy và viêm niêm mạc thường có khả năng phục hồi trong vòng 14 ngày trên các bệnh nhân không bị rối loạn các cơ chế thải trừ. + +Các phản ứng bất lợi được ghi nhận thường gặp nhất bao gồm giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, đau đầu, chóng mặt, ho, mất cảm giác ngon miệng, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, viêm loét miệng (đặc biệt trong 24–48 giờ đầu tiên sau khi dùng methotrexat), tăng enzym gan và bilirubin, rụng tóc, giảm tinh hoàn, tinh trùng, mệt mỏi, khó chịu. + +Viêm loét miệng thường là dấu hiệu đầu tiên của độc tính**.** + +**Dữ liệu tần suất sau đây được sử dụng làm cơ sở cho việc đánh giá các phản ứng bất lợi:** + +Rất thường gặp: ≥ 1/10 + +Thường gặp: ≥ 1/100 đến < 1/10 + +Ít gặp: ≥ 1/1.000 đến < 1/100 + +Hiếm gặp: ≥ 1/10.000 đến < 1/1.000 + +Rất hiếm gặp: < 1/10.000 + +Chưa xác định**:** Không thể ước lượng từ các dữ liệu hiện có + +**Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng** + +Thường gặp: Nhiễm *Herpes zoster* + +Ít gặp: Nhiễm trùng cơ hội có thể dẫn đến tử vong + +Hiếm gặp: Nhiễm trùng huyết (bao gồm nhiễm trùng huyết gây tử vong) + +Rất hiếm gặp: Nhiễm gan do *Herpes simplex*, bệnh cryptococcosis, bệnh histoplasmose, nhiễm cytomegalovirus (bao gồm viêm phổi), nhiễm *Herpes simplex* lan tỏa, bệnh do *Nocardia*, nhiễm *pneumocystis-jirovecii* (viêm phổi*) + +Chưa xác định: Viêm phổi, tái hoạt động viêm gan B, làm nặng hơn tình trạng nhiễm viêm gan C + +**Khối u lành tính, ác tính và không xác định** + +Ít gặp: Bệnh u lympho ác tính + +Rất hiếm gặp: Hội chứng ly giải khối u + +**Rối loạn huyết học và hệ bạch huyết** + +Rất thường gặp: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu + +Thường gặp: Thiếu máu, giảm toàn bộ huyết cầu, suy tủy, mất bạch cầu hạt + +Hiếm gặp: Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ + +Rất hiếm gặp: Thiếu máu bất sản, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu trung tính, bệnh hạch lympho (hồi phục một phần), rối loạn tăng sinh tế bào lympho (hồi phục một phần) + +**Rối loạn hệ miễn dịch** + +Ít gặp: Từ phản ứng dị ứng đến sốc phản vệ, ức chế miễn dịch + +Rất hiếm gặp: Giảm gammaglobulin máu + +**Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa** + +Ít gặp: Đái tháo đường + +**Rối loạn tâm thần** + +Ít gặp: Trầm cảm + +Hiếm gặp: Rối loạn khí sắc, rối loạn nhận thức thoáng qua + +**Rối loạn thần kinh trung ương** + +Rất thường gặp: Đau đầu, chóng mặt + +Thường gặp: Buồn ngủ, dị cảm + +Ít gặp: Liệt nửa người, lú lẫn, co giật (trong trường hợp dùng đường tiêm), bệnh não chất trắng / bệnh não* (trong trường hợp dùng đường tiêm) + +Hiếm gặp: Liệt nhẹ; rối loạn ngôn ngữ bao gồm nói khô và mất khả năng vận ngôn, bệnh tủy sống (sau khi dùng nội tủy) + +Rất hiếm gặp: + +- Nhức óc, đau cổ, rối loạn vị giác (vị kim loại), viêm màng não vô trùng cấp tính, phản ứng màng não (liệt, nôn), hội chứng não cấp tính +- Nhiễm độc thần kinh, viêm màng nhện, liệt chi, sung sướng, mất điều hòa vận động, mất trí nhớ, tăng áp suất dịch não tủy +- Sử dụng methotrexat đường tiêm mạch cũng có thể gây viêm não cấp và bệnh não cấp tính, có thể dẫn đến tử vong + +**Rối loạn trên mắt** + +Thường gặp: Viêm kết mạc + +Hiếm gặp: Suy giảm thị lực (một số trường hợp nặng), huyết khối tĩnh mạch võng mạc nặng + +Rất hiếm gặp: Phù quanh hốc mắt, viêm bờ mi, chảy nước mắt và sợ ánh sáng, mất thị lực thoáng qua, mất thị lực. + +**Rối loạn tim** + +Rất hiếm gặp: Viêm màng ngoài tim, chèn ép màng ngoài tim, tràn dịch màng ngoài tim + +Rối loạn mạch + +Ít gặp: Viêm mạch (triệu chứng ngộ độc nặng), viêm mạch dị ứng + +Hiếm gặp: Hạ huyết áp, huyết khối (bao gồm huyết khối động mạch, huyết khối mạch não, viêm tĩnh mạch huyết khối, huyết khối tĩnh mạch sâu) + +**Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất** + +Rất thường gặp: Ho + +Thường gặp: Các biến chứng trên phổi liên quan đến viêm phế nang/viêm phổi kẽ, và liên quan đến tử vong (không liên quan đến liều và thời gian điều trị bằng methotrexat) + +Ít gặp: Xơ phổi, tràn dịch màng phổi + +Hiếm gặp: Viêm họng, ngừng hô hấp, tắc mạch phổi + +Rất hiếm gặp: Bệnh phổi mô kẽ mạn tính, phản ứng giống hen phế quản với ho, khò khè và dấu hiệu bệnh lý khi đánh giá chức năng phổi + +Chưa xác định: Đau ngực, giảm oxy máu + +**Rối loạn tiêu hóa** + +Rất thường gặp: + +- Mất cảm giác ngon miệng, tiêu chảy (đặc biệt trong 24-48 giờ đầu sau khi sử dụng methotrexat) +- Đau bụng, buồn nôn, nôn, viêm loét miệng (đặc biệt trong 24-48 giờ sau khi sử dụng methotrexat) + +Ít gặp: Loét và xuất huyết tiêu hóa, viêm tụy + +Hiếm gặp: Viêm ruột, viêm lợi, đi ngoài phân đen + +Rất hiếm gặp: Nôn ra máu + +Chưa xác định: Nhiễm phúc mạc vô khuẩn, tĩnh ruột, viêm lưỡi + +**Rối loạn gan mật** + +Rất thường gặp: Tăng enzym gan (ALAT [GPT], ASAT [GOT]), phosphatase kiềm và bilirubin + +Ít gặp: Nhiễm độc gan, gan nhiễm mỡ, xơ hóa gan mạn và xơ gan, giảm albumin huyết thanh + +Hiếm gặp: Viêm gan cấp + +Rất hiếm gặp: Hoại tử gan cấp, tiêu gan cấp, suy gan. + +**Rối loạn da và mô dưới da*** + +Rất thường gặp: Rụng tóc + +Thường gặp: Ngoại ban, hồng ban, ngứa, nhạy cảm ánh sáng, loét da + +Ít gặp: Hội chứng Stevens-Johnson*, hoại tử thượng bì nhiễm độc (hội chứng Lyell)*, hiện tượng nhiễm độc nghiêm trọng: mụn rộp dạng herpes, mày đay, tăng sắc tố da, u hạt, rối loạn quá trình lành vết thương + +Hiếm gặp: Mụn trứng cá, đốm xuất huyết, mảng xuất huyết, hồng ban đa dạng, ban đỏ, tăng sắc tố móng tay, bong móng + +Rất hiếm gặp: Viêm nang lông, giãn mao mạch, viêm quanh móng cấp + +Chưa xác định: Phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan và triệu chứng toàn thân (DRESS), viêm mạch + +**Rối loạn hệ cơ xương, mô liên kết và xương** + +Ít gặp: Đau khớp, đau cơ, loãng xương + +Hiếm gặp: Gãy xương do mệt mỏi + +Chưa xác định: Hoại tử xương + +**Rối loạn thận - tiết niệu** + +Rất thường gặp: Giảm độ thanh thải creatinin + +Ít gặp: Bệnh thận, suy thận, viêm bàng quang kèm loét (có thể kèm tiểu máu), rối loạn tiểu tiện, tiểu khó, thiếu niệu, vô niệu + +Hiếm gặp: Tăng acid uric máu, tăng ure và creatinin huyết thanh, tăng nito máu + +Chưa xác định: Tiểu máu, protein niệu + +**Các biến chứng trong thời kì mang thai, thời kì sinh và sau sinh** + +Ít gặp: Dị tật bào thai + +Hiếm gặp: Sẩy thai + +Rất hiếm gặp: Thai chết lưu + +**Rối loạn hệ sinh sản và vú** + +Ít gặp: Viêm và loét âm đạo + +Hiếm gặp: Giảm số lượng tinh trùng thoáng qua, rối loạn kinh nguyệt thoáng qua + +Rất hiếm gặp: Suy giảm quá trình sinh trứng/sinh tinh trùng*, vô sinh*, rối loạn chu kỳ, mất ham muốn tình dục, bất lực, khí hư, nữ hóa tuyến vú ở nam giới + +Chưa xác định: Rối loạn chức năng niệu, sinh dục + +**Rối loạn toàn thân và tại vị trí tiêm truyền** + +Rất thường gặp: Mệt mỏi, khó chịu + +Ít gặp: Sốt + +Chưa xác định: Ớn lạnh + +****Để biết thông tin về các tác dụng phụ nghiêm trọng, xem phần cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.*** + +**Các phản ứng bất lợi khi sử dụng methotrexat nội tuỷ sống trong bệnh ung thư** + +Độc tính trên thần kinh trung ương có thể xuất hiện sau khi sử dụng nội tuỷ methotrexat, có thể bao gồm các biểu hiện sau: + +- Viêm màng nhện cấp do hoá chất (viêm màng nhện) với biểu hiện đau đầu, đau lưng, cứng gáy và sốt. +- Bệnh tuỷ sống bán cấp, biểu hiện đặc trưng bởi liệt chi dưới/liệt nửa dưới cơ thể (liên quan đến một hoặc một vài rễ thần kinh cột sống). +- Bệnh não chất trắng mạn tính với biểu hiện lú lẫn, kích thích, ngủ gà, mất điều vận, mất trí nhớ, co giật và hôn mê. Độc tính trên thần kinh trung ương có thể tiến triển nặng thêm và dẫn đến tử vong. + +Có bằng chứng cho thấy sử dụng phối hợp methotrexat nội tuỷ và chiếu xạ sọ não làm tăng tần suất mắc bệnh não chất trắng. Sau khi dùng nội tuỷ methotrexat; cần kiểm tra kĩ các biểu hiện độc tính trên thần kinh (kích thích màng não, liệt tạm thời hoặc vĩnh viễn, bệnh não). + +Sử dụng methotrexat đường nội tuỷ hoặc tĩnh mạch có thể gây viêm não cấp và bệnh não cấp tính, có thể dẫn đến tử vong. + +Đã ghi nhận bệnh nhân bị u lympho hệ thần kinh trung ương quanh não thất có biến chứng thoát vị não sau khi sử dụng methotrexat nội tuỷ. + +**Các phản ứng bất lợi khi tiêm bắp methotrexat** + +Sau khi **tiêm bắp** methotrexat, **các phản ứng bất lợi tại chỗ** (cảm giác rát bỏng) hoặc tổn thương (hình thành ổ áp xe vô khuẩn, phá huỷ mô mỡ) có thể xuất hiện tại vị trí tiêm. + +--- + +**13. Quá liều và cách xử trí:** + +**Triệu chứng, điều trị cấp cứu và thuốc giải độc** + +**Triệu chứng quá liều:** + +Kinh nghiệm sử dụng thuốc trong giai đoạn hậu mại cho thấy quá liều methotrexat thường xuất hiện + +sau khi dùng đường uống nhưng cũng xuất hiện sau khi tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm nội tuỷ. Trong các trường hợp quá liều khi dùng đường uống, liều hàng tuần được bệnh nhân vô ý sử dụng hằng ngày (dùng liều tổng cộng hoặc chia thành một vài liều). + +Các triệu chứng sau khi quá liều đường uống và đường tĩnh mạch ảnh hưởng chủ yếu đến hệ tạo máu và hệ tiêu hoá. Các triệu chứng đã được ghi nhận bao gồm: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm toàn bộ huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính, ức chế tuỷ xương, viêm niêm mạc, viêm miệng, loét ở miệng, buồn nôn, nôn, loét và xuất huyết tiêu hoá. Các dấu hiệu nhiễm độc có thể không xuất hiện trong một số trường hợp. Đã ghi nhận các trường hợp tử vong do quá liều. Trong những trường hợp này, nhiễm trùng huyết nặng, sốc nhiễm trùng, suy thận và thiếu máu bất sản đã được ghi nhận. + +Trong trường hợp quá liều sau khi dùng nội tuỷ, các triệu chứng thần kinh trung ương thường xuất hiện gồm đau đầu, buồn nôn và nôn, co giật hoặc chuột rút và bệnh não nhiễm độc cấp. Trong một số trường hợp, các triệu chứng này có thể không xuất hiện. Trong nhiều trường hợp khác, quá liều khi dùng nội tuỷ đã dẫn đến tử vong; đã ghi nhận mối liên quan giữa thoát vị não với tăng áp lực nội sọ và bệnh não nhiễm độc cấp. + +**Can thiệp điều trị khi quá liều** + +Để dự phòng và điều trị các phản ứng bất lợi do độc tính của thuốc, calci folinat được coi là thuốc giải độc đặc hiệu. + +**a) Dự phòng** + +Phải sử dụng thêm calci folinat sau khi dùng methotrexat với liều từ 100 mg/m² diện tích bề mặt cơ thể. Để biết thêm chi tiết về liều và thời gian dùng calci folinat để giải độc, xin vui lòng tham khảo tài liệu chuyên môn dành riêng. + +**b) Điều trị** + +Điều trị triệu chứng nhiễm độc methotrexat liều thấp (liều đơn dưới 100 mg/m² BSA methotrexat) có thể do thiếu acid tetrahydrofolic: tiêm bắp hoặc tiêm truyền tĩnh mạch 6-12 mg calci folinat ngay lập tức, sau đó sử dụng thêm một vài lần nữa (ít nhất 4 lần) với liều tương tự mỗi 3–6 giờ. + +Đối với điều trị chống độc tăng cường bằng calci folinat trong trường hợp giảm bài tiết methotrexat khi đang điều trị methotrexat liều trung bình hoặc cao, xin vui lòng tham khảo tài liệu **chuyên môn liên quan**. + +Hiệu quả của calci folinat giảm khi tăng khoảng cách giữa thời điểm sử dụng methotrexat và thời điểm sử dụng calci folinat. Để xác định liều tối ưu và thời gian sử dụng calci folinat, cần giám sát nồng độ methotrexat trong huyết thanh. + +Trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, có thể cần bù dịch và kiềm hoá nước tiểu để tránh gây lắng đọng methotrexat và/hoặc các chất chuyển hoá của thuốc này tại ống thận. + +Nếu nhiễm độc xảy ra do giảm đáng kể tốc độ thải trừ (nồng độ methotrexat trong huyết thanh!), ví dụ, do suy thận cấp, có thể cần nhắc sử dụng biện pháp lọc máu và/hoặc lọc máu ngoài cơ thể. Methotrexat có thể được loại bỏ thông qua lọc máu cấp bằng phương pháp thẩm tách hiệu năng cao. Chưa có phương pháp thẩm phân phúc mạc hoặc lọc máu chuẩn để tăng thải trừ methotrexat. + +Trong trường hợp quá liều khi dùng nội tuỷ do sai sót vô ý, có thể cần áp dụng các biện pháp can thiệp toàn thân tích cực: sử dụng liều cao **đường toàn thân - không dùng nội tuỷ**, truyền calci folinat, lợi tiểu kiềm hoá, dẫn lưu nhanh dịch não tuỷ và truyền dịch não thất-tuỷ sống. + +**14. Đặc tính dược lực học:** + +Nhóm dược lý điều trị: Thuốc kìm tế bào: cấu trúc tương tự acid folic + +Mã ATC: L01BA01 + +**Cơ chế tác dụng:** + +Methotrexat là thuốc đối kháng acid folic có tác dụng kìm tế bào. Methotrexat ức chế quá trình chuyển acid folic thành acid tetrahydrofolic do thuốc có ái lực mạnh hơn với enzym dihydrofolat reductase so với cơ chất acid folic tự nhiên. Kết quả là quá trình tổng hợp ADN và hình thành tế bào mới bị ức chế. Methotrexat tác dụng đặc hiệu trên phase S trong chu kỳ phân bào. + +**Hiệu quả lâm sàng và độ an toàn:** + +Các mô đang trong quá trình tăng sinh mạnh như các tế bào ác tính, tuỷ xương, tế bào bao thai, biểu mô, niêm mạc miệng và niêm mạc ruột thường nhạy cảm nhất với methotrexat. + +--- + +**15. Đặc tính dược động học:** + +**Hấp thu:** + +Sau khi dùng đường tĩnh mạch, nồng độ đỉnh của methotrexat trong huyết thanh đạt được sau khoảng 0,5 - 1 giờ. Có sự khác biệt lớn giữa các cá thể và trên từng cá thể, đặc biệt khi dùng liều lặp lại. Hấp thu đường uống bão hoà ở liều trên 30 mg/m². + +**Phân bố:** + +Khoảng một nửa lượng methotrexat được hấp thu gắn với protein huyết tương, tuy nhiên sự gắn này có thể bị đảo ngược và methotrexat khuếch tán dễ dàng vào bên trong tế bào với nồng độ cao nhất đạt được trong gan, lách và thận dưới dạng polyglutamat và có thể được duy trì trong vài tuần hoặc vài tháng. Methotrexat cũng vào được dịch não tuỷ với nồng độ thấp hơn. + +**Chuyển hoá sinh học và thải trừ:** + +Thời gian bán thải của thuốc khoảng 3 đến 10 giờ khi điều trị ở liều thấp và khoảng 8 đến 15 giờ với liều cao. + +Thuốc được thải trừ ra khỏi huyết tương theo 3 pha, phần lớn dưới dạng không biến đổi qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. + +**16. Quy cách đóng gói:** + +Hộp 1 lọ 5ml + +--- + +**17. Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:** + +**Điều kiện bảo quản:** Không bảo quản trên 30°C, tránh ánh sáng. + +**Hạn dùng của thuốc:** 24 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**Hạn dùng sau pha:** Theo quan điểm vi sinh, nên sử dụng dung dịch thuốc ngay sau khi pha. Trong trường hợp không dùng ngay, thời gian tối đa để bảo quản dung dịch truyền methotrexat 5 mg/ml và 20 mg/ml pha trong natri clorid 0,9%; glucose 5%; glucose 10% và ringer-lactat là: + +- 7 ngày trong tủ lạnh (2°C - 8°C), tránh ánh sáng. +- Hoặc 28 ngày ở nhiệt độ phòng (20°C - 25°C), tránh ánh sáng +- Hoặc 7 ngày ở nhiệt độ phòng (20°C - 25°C), không tránh ánh sáng. + +**Tiêu chuẩn:** TCCS + +--- + +**18. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất:** + +Fareva Unterach GmbH + +Mondseestrasse 11 + +4866 Unterach am Attersee, Áo + +(CDS (oncology)_patenteral v03_06_2018) + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Methyldopa 250 mg Danapha 2460bc1073c280e98cd7d2b4a9c3f38f.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Methyldopa 250 mg Danapha 2460bc1073c280e98cd7d2b4a9c3f38f.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0f27e4a5bcd1d7133c872ce84f799aceb2531fa1 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Methyldopa 250 mg Danapha 2460bc1073c280e98cd7d2b4a9c3f38f.md" @@ -0,0 +1,78 @@ +# Methyldopa 250 mg Danapha + +Hoạt chất: Methyldopa 250 mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1KbBrTg-rHdZ8OijTNMGRWa8R4lw_pqSW/view?usp=sharing +Giá: 1.680 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Danapha, Việt Nam +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20367.png) + +***Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc*** + +***Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng +Để xa tầm tay trẻ em*** +**TÊN THUỐC: METHYLDOPA 250 MG DANAPHA** +**THÀNH PHẦN - HÀM LƯỢNG:** Cho 1 viên nén bao phim +Thành phần hoạt chất +Methyldopa………..250 mg +(Dưới dạng methyldopa sesquihydrat) +Thành phần tá dược: Microcrystalline cellulose 102, acid citric khan, dinatri edetat, povidon K30, natri croscarmellose, magnesi stearat, Vivacoat PA-1P-000, màu oxyd sắt vàng. +**DẠNG BÀO CHẾ**: Viên nén bao phim hình trụ tròn, màu vàng nhạt, hai mặt nhẵn, cạnh và thành viên lành lặn. +**CHỈ ĐỊNH** +Điều trị tăng huyết áp. +**LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG** +**Liều dùng** +Người lớn +Liều khởi đầu thông thường trong hai ngày đầu là 250 mg x 2-3 lần/ngày, sau đó có thể điều chỉnh liều tùy theo mức độ hạ huyết áp - với khoảng cách mỗi lần điều chỉnh liều không ít hơn hai ngày. Liều tối đa được khuyến cáo là 3 g/ngày. +Nhiều bệnh nhân cảm thấy buồn ngủ trong khoảng 2 - 3 ngày khi bắt đầu điều trị và mỏi khi tăng liều, do đó nên tăng liều vào buổi tối trước. Huyết áp thường tăng trở lại trong vòng 48 giờ sau khi ngưng methyldopa, điều này không phức tạp trong trường hợp huyết áp tăng quá cao. +Suy thận +Methyldopa được thải trừ chủ yếu qua thận, do đó, cần phải giảm liều methyldopa ở bệnh nhân suy thận. Nên kéo dài khoảng cách mỗi lần uống thuốc đến 8 giờ nếu có suy thận nhẹ +(tốc độ lọc của tiểu cầu thận trong khoảng 60-89 ml/phút/1,73 m²), cho đến 8 - 12 giờ nếu có suy thận vừa (tốc độ lọc của tiểu cầu thận trong khoảng 30-59 ml/phút/1,73 m²) và cho đến 12 - 24 giờ trong suy thận nặng (tốc độ lọc của tiểu cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m²). Vi methyldopa có thể bị loại khỏi máu bằng thẩm phân, nên một liều bổ sung 250 mg được khuyên dùng để phòng ngừa tăng +huyết áp sau khi thẩm phân máu. Phối hợp với thuốc hạ huyết áp khác +Có thể dùng methyldopa cho các bệnh nhân đang được điều trị với các thuốc hạ huyết áp khác bằng cách ngưng dần dần các thuốc hạ huyết áp này. Trong những trường hợp này, liều khởi đầu của methyldopa không được quá 500 mg/ngày và tăng liều nếu cần thiết với khoảng cách mỗi lần tăng không ít hơn hai ngày. +Khi thêm methyldopa vào một liệu pháp hạ huyết áp đang áp dụng thì liều lượng của các thuốc hạ huyết áp này cần được điều chỉnh đề quá trình chuyển tiếp diễn ra thuận lợi. +Có thể sử dụng phối hợp 500 mg methyldopa với 50 mg hydroclorothiazid, 1 lần/ngày. +Trẻ em +Ở trẻ em, liều khởi đầu là 10 mg/kg cân nặng/ngày, chia làm 2 – 4 lần. Sau đó có thể tăng hoặc giảm liều cho đến khi đạt được hiệu quả thích hợp với khoảng cách mỗi lần điều chỉnh liều không ít hơn hai ngày. + +Liều tối đa trong ngày không vượt quá 65 mg/kg cân nặng/ngày hoặc 3 g/ngày, dựa theo liều thấp hơn. +Người cao tuổi +Đối với người cao tuổi phải bắt đầu điều trị với liều thấp nhất có thế, không vượt quá 250 mg/ngày. Liều khởi đầu thích hợp ở người cao tuổi là 125 mg x 2 lần/ngày. +Nếu cần thì có thể tăng dần liều, với khoảng cách mỗi lần tăng liều không ít hơn hai ngày. Liều tối đa trong ngày không vượt quá 2 g. +Tình trạng ngất xảy ra ở người cao tuổi có thể liên quan đến sự tăng nhạy cảm với thuốc và bệnh xơ cứng động mạch tiến triển, có thể tránh được bằng cách dùng liều thấp hơn. +**Cách dùng**: Dùng đường uống. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Quá mẫn với methyldopa hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc (kể cả rối loạn chức năng gan do dùng methyldopa trước đó). +Trầm cảm. +Bệnh gan tiến triển như viêm gan cấp và xơ gan tiến triển. +Đang điều trị bằng các thuốc ức chế MAO. +Khối u tiết catecholamin như u tủy thượng thận hoặc u tế bào cận hạch thần kinh. +Rối loạn chuyển hóa porphyrin. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** +Rượu, alprostadil, thuốc giải lo âu và thuốc ngủ, thuốc chẹn beta, thuốc chẹn kênh calci, thuốc lợi tiểu, moxisylyt, nitrat: Sử dụng đồng thời có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. +Thuốc giảm đau NSAID, corticosteroid: Sử dụng đồng thời có thể đối kháng với tác dụng hạ huyết áp. +Các thuốc dopaminergic: Việc sử dụng đồng thời có thể làm đối kháng với tác dụng chống parkinson của loại thuốc này. Sử dụng đồng thời với levodopa hoặc entacapon có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. +Thuốc giãn cơ. Sử dụng đồng thời với baclofen và tizanidin có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. +Oestrogen và progestogen: Oestrogen và thuốc tránh thai kết hợp đường uống đối kháng với tác dụng hạ huyết áp. +Thuốc cường giao cảm beta2: Đã ghi nhận hạ huyết áp cấp khi truyen salbutamol. +Lithi: Khi dùng đồng thời methyldopa và lithi, bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận về các triệu chứng ngộ độc lithi. +Các thuốc hạ huyết áp khác: Khi methyldopa được sử dụng với các thuốc hạ huyết áp khác hoặc rượu, tác dụng hạ huyết áp có thế xảy ra. Cần theo dõi kỹ diễn biến của bệnh nhân để phát hiện các tác dụng không mong muốn hoặc các biểu hiện riêng của thuốc. +Các nhóm thuốc khác: Tác dụng hạ huyết áp của methyldopa có thế bị giảm bởi thuốc cường giao cảm, phenothiazin, thuốc chống trầm cảm ba vòng và MAOI. Ngoài ra, phenothiazin có thể có tác dụng hạ huyết áp hiệp đồng. +Sắt: Một số nghiên cứu đã chứng minh sự giảm sinh khả dụng của methyldopa khi nó được uống cùng với sắt sulfat hoặc sắt gluconat. Điều này có thể ảnh hưởng xấu đến việc kiểm soát huyết áp ở những bệnh nhân được điều trị bằng methyldopa. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +**Quá liều** +Các triệu chứng quá liều cấp tính của methyldopa có thể là: Hạ huyết áp cấp kèm theo rối loạn chức năng não và hệ tiêu hóa (an thần quá mức, suy nhược, nhịp tim chậm, hoa mắt, chóng mặt, táo bón, chướng bụng, đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn, nôn). +**Xử trí** +Ngay sau khi bị quá liều, việc rửa dạ dày hoặc gây nôn có thể làm giảm lượng thuốc hấp thu. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Methyldopa có thể được loại bỏ bằng thẩm phân máu. + +Xử trí quá liều bằng cách điều trị triệu chứng. Có thể tăng sự thải trừ qua nước tiểu bằng cách truyền dịch. Ngoài ra cần phải theo dõi sát nhịp tim, cung lượng tim, thể tích máu, cân bằng điện giải, nhu động của ruột, chức năng thận và hoạt động của nào. Có thể dùng các thuốc có tác dụng giống giao cảm (như adrenalin) khi cần. Khi nghi ngờ bị quá liều mạn tính thì phải ngưng methyldopa. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC:** https://drive.google.com/file/d/1KbBrTg-rHdZ8OijTNMGRWa8R4lw_pqSW/view?usp=sharing + +Cơ sở sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Danapha, Việt Nam + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Methylergometrine Maleate injection 0,2mg - 1ml 2010bc1073c281af8514ca78c260d638.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Methylergometrine Maleate injection 0,2mg - 1ml 2010bc1073c281af8514ca78c260d638.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6fd6d2da49ad9f687abcebe8c09824b43eff64d2 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Methylergometrine Maleate injection 0,2mg - 1ml 2010bc1073c281af8514ca78c260d638.md" @@ -0,0 +1,190 @@ +# Methylergometrine Maleate injection 0,2mg - 1ml + +Hoạt chất: Methyl ergometrin (maleat) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1TYAI1GlQW80qfDEuP9L68JR6pC8pefmv/view?usp=sharing +Giá: 18.900 +Hãng sản xuất:  Panpharma GmbH  +Address: M + +--- + +![image.png](image%2090.png) + +**1. Thành phần, hàm lượng thuốc**: + +Mỗi ống 1 ml dung dịch tiêm có chứa: + +- Thành phần hoạt chất: 0,2mg Methylergometrine maleate. + +Thành phần tá dược: + +0,05 mg axit maleic + +8,5 mg natri clorua + +Axit hydrochloric 10% để điều chỉnh độ PH + +Nước cất vừa đủ + +**2. Dạng bào chế:** + +Thuốc tiêm Methylergometrine maleate là một dung dịch trong, không màu đến gần như không màu. + +**3. Chỉ định** + +Thuốc có tác dụng cầm máu sau khi sinh hoặc sau khi sẩy thai do tử cung mất trương lực hoặc co hồi không tốt. + +Methylergomertrine maleate được sử dụng như một sự lựa chọn thứ hai khi các thuốc quy định dành cho tử cung như oxytocin, prostaglandin hay các dẫn chất khác không hiệu quả hay bị chống chỉ định. + +**4. Liều dùng, cách dùng** + +Cách dùng: Dung dịch dùng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. + +Liều dùng: + +Dùng tiêm tĩnh mạch chậm 1 – 3 liều/ngày, mỗi liều 0,5ml (1/2 ống tương đương với 0,1mg methylergometrine maleate); như vậy mỗi ngày 0,3 mg (300mcg) methylergometrine maleate. + +Hoặc tiêm bắp 1 - 3 liều/ngày, mỗi liều 1ml (một ống tương đương với 0,2mg methylergometrine maleate), như vậy mỗi ngày 0,6mg (600mcg) methylergometrine maleate. + +**5. Chống chỉ định** + +Không dùng Methylergometrine maleate trong các trường hợp sau: + +- Quá mẫn với methylergometrine, hay ergot alkaloids hay bất cứ thành phần nào của thuốc. +- Huyết áp cao +- Tiền sản giật và sản giật sau sinh +- Suy gan và/hoặc suy thận nặng +- Rối loạn mạch thiếu máu cục bộ +- Nhiễm khuẩn + +**6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** + +Thuốc có chứa natri nhưng nhỏ hơn 1 mmol (23 mg) natri trong mỗi ml. + +**7. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú Phụ nữ có thai** + +Không dùng Methylergometrine maleate trong quá trình mang thai. + +**Phụ nữ cho con bú** + +Methylergometrine maleate giảm tiết sữa và có tiết vào sữa mẹ. + +**8. Ảnh hưởng của thuốc lên lái xe, vận hành máy móc** + +Không lái xe hay các phương tiện khác. Không sử dụng máy móc hoặc công cụ điện. Không làm việc khi không có thiết bị an toàn. + +Do khi dùng methylergometrine maleate gây ảnh hưởng lên hệ thần kinh trung ương như đau đầu và chóng mặt, nên có thể gây tác động đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, đặc biệt trong trường hợp dùng kết hợp với các thuốc ức chế thần kinh khác hoặc đồ uống có cồn. + +**9. Tương tác, tương kỵ thuốc** + +***Tương* tác*:*** + +Mặc dù methylergometrine tác động có tính lựa chọn lên tử cung, nhưng tương tác thuốc phụ thuộc vào liều thêm vào cùng với ergot alkaloids. Ở người một lượng methysergide được chuyển hóa thành methylergometrine, và kết quả là nồng độ methylergometrine trong cơ thể kết hợp với việc dùng methylergometrine ngoại sinh có thể gây ra phản ứng quá liều. + +Hiệu quả dược lý của methylergometrine có thể bị ảnh hưởng bởi các thụ thể alpha và beta có hoạt tính. Do đó methylergometrine có khả năng ảnh hưởng lên giãn mạch và vận mạch của các thuốc kích thích thần kinh giao cảm hay ergotamine. + +Có sự hiệp lực giữa methylergometrin maleate và các thuốc gây kích thích tử cung như oxytocin và prostaglandins. Cơn tăng huyết áp với phù não và co giật đã được báo cáo khi kết hợp với oxytocin. Tuy nhiên, thuốc gây mê như halothane và methoxyflurane lại làm giảm hiệu lực của methylergometrine maleate trên tử cung. + +***Tương kỵ:*** + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**10. Tác dụng không mong muốn của thuốc** + +Các tác dụng không mong muốn được đánh giá như sau: + +Rất thường gặp (≥ 1/10) + +Thường gặp (≥ 1/100 – < 1/10) + +Không thường gặp (≥ 1/1000 – < 1/100) + +Hiếm gặp (≥ 10 000 – < 1/1000) + +Rất hiếm gặp (<1/10 000) + +Không rõ (không xác định được từ dữ liệu có sẵn) + +Rối loạn hệ thần kinh: + +Thường gặp:  Đau đầu, chóng mặt + +Rối loạn tim + +Thường gặp: Nhịp tim nhanh + +Không thường gặp: Triệu chứng đau thắt ngực, nhịp tim nhanh hoặc chậm thoáng qua + +Rối loạn mạch: + +Rất thường gặp: Tăng huyết áp ở phụ nữ do tăng huyết áp trong quá trình mang thai. + +Thường gặp: Tăng huyết áp ở bệnh nhân có tiền sử huyết áp bình thường. + +Không thường gặp: Giảm huyết áp + +Rối loạn tiêu hóa + +Thường gặp: Nôn, buồn nôn + +Rối loạn da và lớp dưới da: + +Thường gặp: Các phản ứng da, đổ mồ hôi + +Phụ nữ có thai, sản phụ và biến chứng chu sinh + +Rất thường gặp: Đau bụng (do co bóp tử cung) + +Giảm tiết sữa + +Khi sử dụng không đúng và trong trường hợp quá mẫn, có thể xảy ra: tê ở ngón tay và ngón chân, cảm giác lạnh ở bàn tay và bàn chân, cũng như đau cơ bắp ở tay và chân. + +Methylergometrine maleate tiết vào sữa mẹ ở trẻ sơ sinh bú mẹ mà mẹ dùng thuốc này. + +Methylergometrine maleate có thể gây tăng huyết áp, loạn nhịp tim, nôn mửa, tiêu chảy, tình trạng bất ổn hoặc chuột rút. + +**11. Quá liều và cách xử trí** + +**Triệu chứng quá liều** + +Buồn nôn, nôn, lo lắng, lạnh, da nhợt nhạt, hoa mắt, tim đập nhanh, có thể ù tai và dị cảm. Nếu không nôn, liều lượng lớn có thể dẫn đến vô niệu, hôn mê, tử vong do liệt hô hấp và tim mạch. Quá liều cũng có thể dẫn đến cơn co tử cung kéo dài rất đau đớn. + +**Biện pháp xử trí quá liều** + +Cần phải truyền thuốc beta-2-adrenergic để duy trì sự ổn định của hệ tuần hoàn cũng như việc dùng thêm các thuốc giãn mạch nhằm duy trì cơn co tử cung. Đối với co thắt: truyền chậm 10 – 20 mg diazepam và hỗ trợ hô hấp. + +**12. Đặc tính dược lực học** + +Nhóm dược lý: Thuốc tác dụng co cơ trơn tử cung, ergot alkaloids + +Mã ATC: G02AB01 + +Methylergometrine maleate là một alkaloid nấm cựa gà bán tổng hợp, gây co cơ trơn mạch máu và tử cung thông qua sự điều hòa các thụ thể alpha- adrenergic và tryptaminergic. Trong tương tác này, cũng như trong tương tác với những thụ thể đặc hiệu cho các amine sinh học, methylergometrine maleate có tác dụng như các hợp chất tự nhiên. Với liều thấp, methylergometrine làm tăng lực và tần suất co bóp của tử cung, sau đó lại là pha nghỉ bình thường. Với liều cao hơn, thuốc sẽ kéo dài thời gian co bóp của tử cung. + +Độ nhạy cảm của tử cung với methylergometrine tương đối khác nhau giữa các cá thể và phụ thuộc vào tuổi thai. Ngoài ra, trong tương tác với các thụ thể đặc hiệu cho các amine sinh học, các prostaglandin nội sinh trong tử cung cũng tham gia vào cơ chế này. + +Tùy theo liều dùng, Methylergometrine có thể làm giảm nồng độ prolactin và làm giảm lượng sữa trong tuyến vú. + +**13. Đặc tính Dược động học** + +Hấp thụ: Methylergometrine maleate là một alkaloid nấm cựa gà bán tổng hợp, hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn. + +Phân phối: Ở phụ nữ sau khi sinh, nồng độ thuốc trong huyết thanh đạt đỉnh sau 3 giờ khi uống, sau 30 phút khi tiêm bắp, và sau 1 đến 3 phút khi tiêm tĩnh mạch. Thời gian tác dụng sau khi uống từ 3 đến 5 phút, sau khi tiêm bắp từ 2 đến 10 phút, và sau khi tiêm tĩnh mạch từ 30 giây đến 1 phút. Sinh khả dụng thuốc khi uống xấp xỉ 60%. + +Chuyển hóa: Methylergometrine chủ yếu được chuyển hóa tại gan. + +Thải trừ: Sau khi dùng một liều đơn, khoảng 90% thuốc được thải trừ qua mật và 3% thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải là 30 đến 120 phút, hệ số thanh thải là 120 đến 240 ml/phút. Không thấy có sự tích lũy thuốc khi uống thuốc lặp lại. + +Sau khi điều trị kéo dài, tỷ lệ nồng độ sữa trong huyết tương là 0,3 đã được tìm thấy trong sữa mẹ. + +**14. Quy cách đóng gói:** + +Mỗi hộp chứa 10 ống, mỗi ống 1ml dung dịch tiêm. + +**15. Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng:** + +Điều kiện bảo quản: Bảo quản thuốc trong vỏ hộp để tránh ánh sáng. + +Bảo quản trong tủ lạnh, nhiệt độ từ +2°C đến +8°C. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Metoprolol(Betaloc Zok 25mg) 2010bc1073c281669367efec250c0f1d.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Metoprolol(Betaloc Zok 25mg) 2010bc1073c281669367efec250c0f1d.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..68a58332f4318d8a56466d768ad83a8fe7821ce7 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Metoprolol(Betaloc Zok 25mg) 2010bc1073c281669367efec250c0f1d.md" @@ -0,0 +1,135 @@ +# Metoprolol(Betaloc Zok 25mg) + +Hoạt chất:  Metoprolol  +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1Gwn1F6ihQT7XJhj2QcaaoHpoPNqx1GFQ/view?usp=sharing +Giá:                         4.389 +Hãng sản xuất: AstraZeneca AB +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2058.png) + +--- + +**I- THÀNH PHẦN VÀ HÀM LƯỢNG** + +- Thành phần hoạt chất: Mỗi viên nén Betaloc ZOK chứa metoprolol succinate 23,75 mg, tương đương với 25 mg metoprolol tartrate. +- Thành phần tá dược: ethylcellulose, hydroxypropyl cellulose, hypromellose, microcrystalline cellulose, paraffin, macrogol, silicon dioxyd, natri stearyl fumarat, titan dioxyd (E171). + +**II- DẠNG BÀO CHẾ** + +Viên nén chứa metoprolol succinate dạng phóng thích kéo dài, có màu trắng đến trắng ngà, hình bầu dục, kích thước 5,5mm x 10,5mm, có rãnh ở 2 mặt và khắc chữa A/β trên một mặt. Viên nén có thể được chia thành các liều bằng nhau. + +**III- CHỈ ĐỊNH** + +- Điều trị tăng huyết áp: làm giảm huyết áp và giảm nguy cơ tử vong do tim mạch và bệnh mạch vành (kể cả đột tử) và tỉ lệ tổn thương cơ quan. +- Điều trị dài hạn đau thắt ngực để giảm tần suất cơn và cải thiện dung nạp gắng sức. +- Điều trị suy tim mạn tính, ổn định mức độ từ trung bình đến nặng có giảm chức năng tâm thu thất trái (phân suất tống máu ≤ 40%) phối hợp cùng thuốc ức chế men chuyển, lợi tiểu và trong đa số trường hợp với các digitalis trợ tim. +- Điều trị dự phòng sau nhồi máu cơ tim. +- Điều trị một số rối loạn nhịp tim nhanh: nhịp nhanh trên thất (nhịp nhanh, rung nhĩ và cuồng động nhĩ, nhịp nhanh bộ nối) hoặc nhịp nhanh thất (nhịp nhanh thất, nhịp nhanh thất kịch phát). + +**IV- LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** + +- Betaloc ZOK dùng điều trị với liều duy nhất trong ngày và tốt nhất là dùng vào buổi sáng. Viên nén Betaloc ZOK được nuốt với chất lỏng. +- Uống nguyên viên hoặc 1/2 viên đã chia vạch sẵn, không được nhai hoặc nghiền. Thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. +- Nên điều chỉnh liều để tránh tác dụng gây chậm nhịp tim. + +**Điều trị tăng huyết áp** + +Liều khuyến cáo cho bệnh nhân tăng huyết áp từ nhẹ đến vừa là: + +Betaloc ZOK 50 mg ngày một lần . Nếu bệnh nhân không đáp ứng với liều 50 mg, có thể tăng lên đến 100–200 mg ngày một lần và/hoặc kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác. + +*Điều trị dài hạn đau thắt ngực* + +Liều khuyến cáo là 100–200 mg Betaloc ZOK ngày một lần, nếu cần có thể dùng kết hợp với các thuốc trị đau thắt ngực khác. + +*Điều trị suy tim mạn tính, ổn định mức độ từ trung bình đến nặng có giảm chức năng tâm thu thất trái (phân suất tống máu ≤ 40%) phối hợp cùng thuốc ức chế men chuyển, lợi tiểu và trong đa số trường hợp với các digitalis trợ tim.* + +Bệnh nhân phải có tình trạng suy tim mạn tính ổn định, không có biểu hiện cấp trong 6 tuần gần nhất và đang dùng một liệu pháp điều trị cơ bản cần thiết không thay đổi trong 2 tuần gần nhất. + +Điều trị suy tim bằng các thuốc ức chế beta ****đôi khi có thể tăng tạm thời triệu chứng. Trong vài trường hợp có thể tiếp tục điều trị hoặc giảm liều, và trong các trường hợp khác cần phải ngưng điều trị. Liều khởi đầu cho những bệnh nhân suy tim nặng (độ IV theo NYHA ) phải được chỉ định bởi các bác sĩ chuyên sâu điều trị suy tim (xem *Lưu Ý và Thận Trọng Khi Dùng).* + +*Liều cho bệnh nhân suy tim ổn định, độ II:* + +Liều khởi đầu khuyến cáo cho 2 tuần đầu là 25 mg ngày một lần. + +Sau 2 tuần, liều có thể tăng lên 50 mg ngày một lần và sau đó có thể gấp đôi liều mỗi 2 tuần. Liều đích cho điều trị dài hạn là 200 mg ngày một lần. + +*Liều cho bệnh nhân suy tim ổn định, độ III–IV:* + +Liều khởi đầu khuyến cáo là 12,5 mg (nửa viên 25 mg) ngày một lần. + +Nên điều chỉnh liều theo từng bệnh nhân và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ trong suốt thời gian tăng liều vì các triệu chứng suy tim có thể trở nên trầm trọng ở một số bệnh nhân. Sau 1–2 tuần liều có thể tăng lên 25 mg ngày một lần. Hai tuần tiếp theo, liều có thể tăng đến 50 mg ngày một lần. Ở những bệnh nhân dung nạp được liều cao hơn, có thể gấp đôi liều mỗi 2 tuần cho đến liều tối đa 200 mg/ngày. + +Trong trường hợp có hạ huyết áp và/hoặc chậm nhịp tim, cần phải giảm các thuốc dùng phối hợp hoặc giảm liều Betaloc ZOK. Hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị không có nghĩa là Betaloc ZOK không thể dung nạp được trong điều trị suy tim mạn tính, nhưng không được tăng liều cho đến khi tình trạng bệnh nhân đã ổn định, và cần phải tăng cường việc kiểm soát chức năng thận. + +**Điều trị một số rối loạn nhịp tim nhanh** + +Liều khuyến cáo là 100–200 mg Betaloc ZOK ngày một lần. + +**Điều trị dự phòng sau nhồi máu cơ tim** + +Điều trị dài ngày bằng metoprolol đường uống với liều 200 mg ngày một lần đã cho thấy làm giảm được nguy cơ tử vong (kể cả đột tử) và giảm nguy cơ tái nhồi máu cơ tim (thường gặp ở bệnh nhân tiểu đường). + +**Suy chức năng thận** + +Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận. + +**Suy chức năng gan** + +Thường không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân xơ gan vì metoprolol gắn kết với protein thấp (5–10%). Khi có các dấu hiệu suy chức năng gan trầm trọng (ví dụ: bệnh nhân có shunt nối) nên xem xét việc giảm liều. + +**Người cao tuổi** + +Không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân cao tuổi. + +**Trẻ em** + +Kinh nghiệm dùng Betaloc ZOK cho trẻ em còn giới hạn. + +**V- CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Thuốc chống chỉ định dùng trong các trường hợp sau: + +- Suy tim cấp hay trong các giai đoạn suy tim mất bù yêu cầu điều trị với các thuốc tăng co bóp cơ tim, +- Sốc tim, +- Blốc nhĩ thất độ 2 và độ 3, +- Hội chứng nút xoang bệnh lý, +- Blốc nút xoang, +- Nhịp tim chậm với nhịp tim 50 – 55 lần/phút trước khi bắt đầu điều trị. - Hạ huyết áp (huyết áp tâm thu <100 mmHg), +- Hen suyễn nặng và bệnh phổi tắc nghẹn mạn tính nghiêm trọng. Rối loạn động mạch ngoại biên và hiện tượng Raynaud nghiêm trọng. +- U tế bào ưa crôm của tủy thượng thận không điều trị. +- Mẫn cảm với metoprolol hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +- Có tiền sử phản ứng phản vệ. +- Dùng đồng thời với các thuốc chống loạn nhịp tim loại 1 (ngoại trừ lidocain) và verapamil. +- Khuyến cáo không dùng thuốc cho phụ đang cho con bú. + +**QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:** + +**1- Độc tính** + +- Trên người trưởng thành, dùng liều 7,5 g sẽ gây ra nhiễm độc tử vong. - Trên trẻ em 5 tuổi, liều 100 mg không gây triệu chứng nhiễm độc sau khi rửa dạ dày. +- Liều 450 mg ở trẻ 12 tuổi và 1,4 g ở người trưởng thành gây ra nhiễm độc trung bình. +- Liều 2,5 g gây ra nhiễm độc nghiêm trọng và liều 7,5 g gây nhiễm độc rất nghiêm trọng ở người trưởng thành. + +**2- Triệu chứng** + +- Triệu chứng trên tim mạch là quan trọng nhất, nhưng trong một vài trường hợp, đặc biệt là ở trẻ em và thanh thiếu niên, triệu chứng trên thần kinh và hô hấp có thể chiếm ưu thế. +- Nhịp tim chậm, blốc nhĩ thất độ I-III, kéo dài quãng thời gian QT (trong vài trường hợp ngoại lệ), vô tâm thu, giảm huyết áp, tưới máu ngoại biên kém, suy tim, sốc tim. Suy hô hấp, ngưng thở. +- Triệu chứng khác: mệt mỏi, lú lẫn, hôn mê, run, chuột rút, đổ mồ hôi, dị cảm, co thắt phế quản, buồn nôn, ói mửa, có thể co thắt thực quản, hạ đường huyết (đặc biệt là ở trẻ em) hoặc tăng đường huyết, tăng kali máu. Ảnh hưởng trên thận. Hội chứng nhược cơ thoáng qua. +- Sử dụng đồng thời với rượu, thuốc điều trị tăng huyết áp, quinidin hoặc barbiturat có thể làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh nhân. Biểu hiện sớm của quá liều xảy ra từ 20 phút đến 2 giờ sau khi dùng thuốc. + +**3- Điều trị** + +- Cần thực hiện chăm sóc bệnh nhân ở các cơ sở y tế có đầy đủ các thiết bị hỗ trợ phù hợp, theo dõi và giám sát. +- Nếu thích hợp, có thể rửa dạ dày và/hoặc dùng than hoạt tính. +- Atropin, thuốc kích thích hệ thần kinh giao cảm hoặc máy tạo nhịp tim dùng điều trị triệu chứng nhịp tim chậm và rối loạn dẫn truyền. +- Đặt nội khí quản và thở máy nên được thực hiện với chỉ định rất rộng. - Máy tạo nhịp tim là liệu pháp tùy chọn. +- Nếu ngưng tuần hoàn do quá liều, có thể cứu chữa bằng các biện pháp hồi sức trong vài giờ. +- Hạ huyết áp, suy tim cấp tính và sốc được điều trị bằng việc tăng thể tích dịch cơ thể thích hợp, tiêm glucagon (nếu cần thiết, truyền tĩnh mạch glucagon sau đó), tiêm tĩnh mạch các thuốc kích thích hệ thần kinh giao cảm như dobutamin, và bổ sung thuốc chủ vận thụ Ca2+ tiêm tĩnh mạch. +- Điều trị triệu chứng co thắt phế quản bằng thuốc làm giãn phế quản. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1Gwn1F6ihQT7XJhj2QcaaoHpoPNqx1GFQ/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Metronidazol 750mg 150ml 29c0bc1073c2803da9e7dd5e11e608d9.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Metronidazol 750mg 150ml 29c0bc1073c2803da9e7dd5e11e608d9.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8352dddf5ef4fcb565d814002999389e9a4e7529 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Metronidazol 750mg 150ml 29c0bc1073c2803da9e7dd5e11e608d9.md" @@ -0,0 +1,90 @@ +# Metronidazol 750mg/150ml + +Hoạt chất: Metronidazole +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1Z_SLvjrGZAOWwXgsWbD-HyNFIhE8ezlL/view?usp=sharing +Giá: 28.300 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20512.png) + +**Thành phần** +Thành phần dược chất +Metronidazol……………..750mg +**Thành phần tá dược:** +Dinatri hydrophosphat, acid citric, natri clorid, nước để pha thuốc tiêm +Tá dược…………………..vừa đủ 150ml +**Dạng bào chế:** Dung dịch tiêm truyền. +**Mô tả sản phẩm**: Dung dịch thuốc tiêm vô khuẩn được đóng trong lo thủy tỉnh kín. Dung dịch thuốc trong, không màu hoặc có màu vàng nhạt. +pH: 4,5-6,0. +**Chỉ định:** +**Điều trị các trường hợp nhiễm vi khuẩn kỵ khí** (như Bacteroides fragilis, B. distasonis, B. ovatus, B. thetaiotaomicron, B. oreolyticus, B. vulgaris, Porphyromonas asaccharolytic, P. gingivalis, Prevotella; **Một số chủng Mobiluncus**: Clostridium, C. difficile, C. perfringens, Eubacterium, Peptococus và Peptostreptococus) và vi khuẩn hiếu khí -kỵ khi hỗn hợp: Điều trị các nhiễm khuẩn nặng như nhiễm khuẩn trong ổ bụng (viêm màng bụng, áp xe ổ bụng, viêm màng trong tử cung, viêm với buồng trứng và nhiễm khuẩn âm đạo sau phẩu thuật), nhiễm khuẩn da và cấu trúc da, nhiễm khuẩn ở xương, khớp, đường hô hấp dưới (bao gồm viêm phổi, viêm màng phối mù, áp xe phổi). + +**Nhiễm khuẩn hệ não tủy** (bao gồm viêm màng não và áp xe não), nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim gây ra bởi các chúng vi khuẩn nhạy cảm. +Metronidazol có hiệu quả trong trường hợp nhiễm B. fragilis mà không đáp ứng với clindamycin, cloramphenicol hoặc penicillin. +Vì metronidazol không có tác dụng với hầu hết các vi khuẩn hiếu khí nên trước và trong khi điều trị, cần nuôi cấy để xác định độ nhạy cảm. Cần thiết phải phối hợp với các kháng sinh khác để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn hỗn hợp, vì dụ phối hợp cefepim trong điều trị nhiễm khuẩn ở bụng do Escherichia coli, các streptococci viridans. P aeruginosa, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter hoặc Bacteroides fragilis, phối hợp ciprofloxacin trong nhiễm khuẩn ổ bụng gây ra bởi E.coli, P. aeruginosa, P. mirabilis, K. pneumoniae hoặc B. fragilis. + +**Cách dùng - Liều dùng:** +**Cách dùng:** +Tiêm truyền dung dịch Metronidazol 750mg/150ml với tốc độ truyền 5ml/phút. +Chỉ nên dùng dạng tiêm truyền khi người bệnh không thể uống được thuốc. +Khi người bệnh có thể uống được thuốc thì chuyển sang dùng dạng uống. Dung dịch thuốc tiêm metronidazol có pH thấp, nên có thể để bị ảnh hưởng hoặc tương kỵ. Không pha trộn dung dịch tiêm với bất kỳ thuốc nào khác. +Không nên dùng các loại kim tiêm truyền hoặc dụng cụ pha loãng có chứa nhôm vì dung dịch tiêm chưa pha loãng có thể tương kỵ với nhôm làm biến màu dung dịch thuốc (đỏ nâu) hoặc kết tủa. +**Liều dùng:** +Dự phòng nhiễm trùng hậu phẫu do vi khuẩn kỵ khí: +Chủ yếu trong phẫu thuật ở bụng, (đặc biệt là đại trực tràng) và phụ khoa +Thời gian sử dụng kháng sinh dự phòng chỉ nên trong giai đoạn hậu phẫu (24 giờ nhưng không quá 48 giờ). +**Người lớn**: Truyền tĩnh mạch một liều 1000mg - 1500mg, 30-60 phút trước phẫu thuật hoặc 500mg ngay trước khi phẫu thuật, sau đó dùng tiếp 500mg sau mỗi 8 giờ. +**Trẻ em < 12 tuổi:** dùng liều duy nhất 20 – 30mg/kg cân nặng vào thời điểm 1 - 2 giờ trước phẫu thuật. +**Trẻ sơ sinh < 40 tuần**: dùng liều duy nhất 10mg/kg thể trọng ngay trước khi phẫu thuật. + +**Nhiễm khuẩn kỵ khí** +**Người lớn**: Truyền tĩnh mạch 1000-1500mg, mỗi ngày một liều đơn hoặc 500mg mỗi 8 giờ. +**Trẻ em từ 8 tuần đến 12 tuổi**: Liều hàng ngày là 20 – 30mg/kg/ngày khi dùng đơn liều hoặc chia làm 7,5mg/kg mỗi 8 giờ. Liều hàng ngày có thể tăng lên 40mg/kg, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng. Thời gian điều trị thường là 7 ngày. +**Trẻ em < 8 tuần tuổi:** 15mg/kg dưới dạng một liều đơn mỗi ngày hoặc chia làm 7,5mg/kg mỗi 12 giờ. +**Ở trẻ sơ sinh có độ tuổi < 40 tuần**, sự tích tụ metronidazol có thể xảy ra trong tuần đầu tiên của cuộc đời, do đó nồng độ metronidazol trong huyết thanh nên được theo dõi sau vài ngày điều trị. Thay thế bằng đường uống ngay khí có thể, liều tương tự như liều tiêm. +**Thời gian điều trị:** +Thời gian điều trị từ 7 - 10 ngày nên áp dụng cho hầu hết các bệnh nhân nhưng tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của bệnh nhân bác sỹ có thể quyết định kéo dài thời gian điều trị. +**Viêm âm đạo do vi khuẩn:** +Người lớn: 400mg/ 2 lần/ngày trong 5-7 ngày hoặc 2000mg dưới dạng liều đơn +**Bệnh do trichomonas:** +Người lớn và trẻ vị thành niên: 2000mg một lần hoặc 200mg x 3 lần/ngày trong 7 ngày hoặc 400mg x 2 lần/ngày trong 5-7 ngày. +Trẻ < 10 tuổi: 40mg/kg uống theo liều đơn hoặc 15-30 mg/kg/ngày chia làm 2-3 liều trong 7 ngày, không vượt quá 2000mg/liều. +**Bệnh do Giardia:** +Người lớn và trẻ em > 10 tuổi: 2000mg x 1 lần/ngày trong 3 ngày, hoặc +400mg x 3 lần/ngày trong 5 ngày hoặc 500mg x 2 lần/ngày trong 7-10 ngày. Trẻ em từ 7 đến 10 tuổi: 1000mg x 1 lần/ngày trong 3 ngày. +Trẻ em từ 3 đến 7 tuổi: 600 đến 800mg x 1 lần/ngày trong 3 ngày. +Ngoài ra có thể dùng liều theo trọng lượng cơ thể: 15 - 40mg/kg/ngày chia làm 2 đến 3 liều. +**Bệnh do amip:** +Người lớn và trẻ em > 10 tuổi: 400 đến 800 mg x 3 lần/ngày trong 5-10 ngày Trẻ em từ 7 đến 10 tuổi: 200 - 400mg x 3 lần/ngày trong 5-10 ngày. +Trẻ em từ 3-7 tuổi: 100-200mg x 3 lần/ngày trong 5-10 ngày. +Trẻ em từ 1-3 tuổi: 100-200mg x 3 lần/ngày trong 5-10 ngày. +**Ngoài ra có thể dùng liều theo trọng lượng cơ thể**: 35-50 mg/kg/ngày chia 3 lần, dùng từ 5-10 ngày, không được vượt quá 2400mg/ngày. + +**Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do H.pylori ở bệnh nhi:** +Phối hợp với các thuốc khác trong phác đồ: 20mg/kg/ngày, không vượt quá 500mg x 2 lần/ngày trong 7-14 ngày. + +**Người cao tuổi** +Thận trọng khi sử dụng cho người cao tuổi vì chức năng gan đã bị suy giảm, điều chỉnh liều dùng phù hợp. +**Bệnh nhân suy thận:** +Không cần điều chỉnh liều sử dụng ở bệnh nhân suy thận. +**Bệnh nhân suy giảm chức năng gan:** +Điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan khi cần thiết (theo dõi mức huyết thanh). +**Chống chỉ định:** +- Quá mẫn với metronidazol hoặc các dẫn chất nitroimidazol và bất kỳ thành phần nào khác của thuốc. +- Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu. +- Bệnh nhân suy giảm chức năng gan giai đoạn cuối. +- Bệnh nhân bị các chứng rối loạn tạo máu và các bệnh không được kiểm soát của hệ thống thần kinh trung ương hay ngoại biên. + +**Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:** +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:** +Metronidazol qua hàng rào nhau thai khá nhanh, nồng độ thuốc ở cuống nhau thai và huyết tương mẹ tương tự nhau. Mặc dù hàng nghìn người mang thai đã dùng thuốc nhưng chưa thấy có thông báo về việc gây quái thai. Tuy nhiên cũng có một số nghiên cứu đã thông báo nguy cơ sinh quái thai tăng khi dùng thuốc vào 3 tháng đầu của thai kỳ. Do đó không nên dùng trong thời gian đầu khi mang thai, trừ khi bắt buộc phải dùng và cân nhắc lợi ích và nguy cơ có hại. +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:** +Metronidazol bài tiết vào sữa mẹ khá nhanh, nồng độ thuốc trong huyết tương của trẻ bú sữa có thể băng khoảng 15% nồng độ ở huyết tương người mẹ. Nên ngứng cho trẻ bú khi điều trị bằng metronidazol. + +**Quá liều và cách xử trí:** +**Triệu chứng:** +Trong trường hợp quá liều ở người lớn, các triệu chứng thường gặp bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Đối với trẻ sơ sinh thiều tháng, không thấy xuất hiện triệu chứng lâm sàng hay sỉnh học của độc tính tiến triển của thuốc. +**Điều trị:** +Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Metronidazol DWP 375mg 2460bc1073c2802d9434fe3df52a5955.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Metronidazol DWP 375mg 2460bc1073c2802d9434fe3df52a5955.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8c8db6410e1b85914f3af88030c21a26e5a43b08 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Metronidazol DWP 375mg 2460bc1073c2802d9434fe3df52a5955.md" @@ -0,0 +1,125 @@ +# Metronidazol DWP 375mg + +Hoạt chất: Metronidazol 375mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1pu1wsVENzlU--JNdJpvt4Z6DABTJ37gK/view?usp=sharing +Giá: 483 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Wealphar, Việt Nam +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20362.png) + +1. **THÀNH PHẦN, HÀM LƯỢNG:** +Mỗi viên nang cứng có chứa +Metronidazol: 375,0 mg +Tá dược vừa đủ 1 viên +(Lactose monohydrat, Cellulose vi tinh thể, Hydroxypropyl Cellulose, Crospovidon, Magnesi stearate, Bộ vỏ nang số 0) +2. **MÔ TẢ SẢN PHẨM:** +Dạng bào chế: Viên nang cứng thân màu trắng đục, nắp nang màu xanh lá, bên trong chứa bột thuốc màu trắng đến trắng ngà. +Bao gói: Hộp 6 vỉ x 10 viên và 01 tờ hướng dẫn sử dụng. +3. **CHỈ ĐỊNH** +Viên nang cứng Metronidazol DWP 375mg được chỉ định cho: +Nhiễm Trichomoniasis: Cả trong trường hợp xác định chính xác sự có mặt của T. vaginalis (bằng các test chuyên biệt) và trường hợp nghi ngờ có sự xuất hiện của T. vaginalis trong các tình trạng viêm nội mạc cổ tử cung, viêm cổ tử cung hoặc xước cổ tử cung. +Có bằng chứng cho thấy sự hiện diện của T. vaginalis có thể can thiệp vào độ chính xác của nghiệm pháp Phết tế bào cổ tử cung, do đó nên thực hiện lại các nghiệm pháp Phết tế bào cổ tử cung sau khi điều trị với metronidazol. Điều trị cho đối tác quan hệ tình dục: T, vaginalis là một bệnh hoa liễu, lây truyền qua đường tình dục. Do đó nên điều trị đồng thời cho cả đối tác có quan hệ tình dục nếu xác định hoặc nghi ngờ bị nhiễm T. vaginalis +Điều trị lỵ amip: Bệnh lỵ amip cấp tính đường ruột và áp xe gan do amip gây ra bởi Entamoeba histolytica, Thuốc không được khuyên dùng cho trường hợp người bệnh có kén amíp không có triệu chứng bệnh do tác dụng của metronidazol hạn chế với E. histolytica ở trong kén. +Trường hợp áp xe gan, việc sử dụng thuốc không làm thay đổi yêu cầu dẫn lưu hoặc hút mủ Nhiễm khuẩn kỵ khí Thuốc được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm. +Nhiễm khuẩn trong ổ bụng, bao gồm viêm phúc mạc, áp xe trong ổ bụng, và áp xe gan, gây ra bởi Bacteroides kể cả nhóm B. fragilis (8. fragilis, B. distasonis, B. ovatus, B. vulgatus, B. thetaiotdomicron), và Clostridium, Eubacterium, Peptococcus hoặc Peptostreptococcus +- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da do các loài Bacteroides gây ra bao gồm nhóm B. fragilis, Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus và Fusobacterium. +- Nhiễm khuẩn phụ khoa, bao gồm viêm nội mạc tử cung, áp xe với buồng trứng và nhiễm trùng âm đạo sau phẫu thuật, gây ra bởi Bacteroides, bao gồm cả nhóm B. fragilis, Clostridium, Peptococcus và Fusobacterium. +- Nhiễm khuẩn huyết: gây ra bởi loài Bacteroides, bao gồm nhóm B. fragilis hoặc Clostridium. +- Nhiễm khuẩn xương và khớp (như liệu pháp hỗ trợ) gây ra bởi các loài Bacteroides bao gồm nhóm B. fragilis +- Nhiễm khuẩn hệ thần kinh trung ương, bao gồm viêm màng não và áp xe não, gây ra bởi các loài Bacteroides bao gồm nhóm B. fragilis +- Nhiễm khuẩn hô hấp dưới, bao gồm viêm phổi, viêm mủ màng phổi và áp xe phổi, gây ra bởi các loài Bacteroides bao gồm nhóm B. fragilis +- Viêm nội tâm mạc gây ra bởi các loài Bacteroides bao gồm nhóm B. fragilis. +- Các chỉ định phẫu thuật nên sử dụng kèm metronidazol để dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu. +Với trường hợp nhiễm khuẩn hỗn hợp (cả kỵ khí và hiệu khí), nên sử dụng kết hợp metronidazol với các thuốc điều trị nhiễm khuẩn hiếu khí thích hợp. +1. **LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG** + +**4.1 Cách dùng**: Thuốc dùng cho đường uống. Uống thuốc với nước, trước hoặc sau ăn. +**4.2 Liều dùng:** +Điều trị nhiễm Trichomonas: +Ở nữ giới, liều dùng thông thường là 375mg/lần x 2 lần/ngày. Dùng trong 7 ngày. +Một liệu trình điều trị 7 ngày có thể giảm thiểu tái nhiễm, là thời gian đủ dài để bảo vệ cho bệnh nhân có quan hệ tình dục nhằm đạt hiệu quả điều trị. +Khi liệu trình điều trị lặp lại là bắt buộc, trong khoảng 4-6 tuần giữa hai lần điều trị cần xác định chính xác sự có mặt của Trichomonas bằng các nghiệm pháp thích hợp. Số lượng các loại bạch cầu nên được kiểm tra trước và sau khi điều trị +Với nam giới, việc điều trị nên được cá thể hóa. +Điều trị lỵ amip: +Ở người trưởng thành: + +- Lỵ amip đường ruột cấp tính: 750mg/lần x 3 lần/ngày. Uống trong 5-10 ngày. +- Ap xe gan do amip: 750mg/lần x 3 lần/ngày. Uống trong 5-10 ngày. +Ở bệnh nhi: 35-50 mg/kg/24 giờ, chia làm 3 lần. Uống trong 10 ngày. + +Điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí + +- Trong hầu hết các nhiễm khuẩn kỵ khí thể nghiêm trọng, điều trị nên bắt đầu bằng metronidazol tiêm/ truyền tĩnh mạch. +- Liều uống thông thường ở người trưởng thành là: 7,5mg/kg mỗi 6 giờ (tương đương khoảng 500mg cho người nặng 70kg). Không vượt quá 4g trong khoảng thời gian 24 giờ. + +**4.3. Các đối tượng đặc biệt:** +Thời gian điều trị thông thường từ 7 – 10 ngày, tuy nhiên với các nhiễm trùng xương, khớp, đường hô hấp dưới, nội tâm mạc có thể cần thời gian dài hơn. +Người bệnh suy gan nặng (Child-Pugh C): + +- Với các bệnh nhân mắc lỵ amíp kèm suy gan nặng, liều nên giảm 50%, tức là 375mg mỗi 8 giờ, dùng 5 - 10 ngày. +- Với các bệnh nhân nhiễm Trichomonas kèm theo suy gan nặng, nên giảm tần suất sử dụng thuốc, liều khuyến cáo là 375mg mỗi 24 giờ, dùng 7 ngày. + +Người bệnh đang chạy thận nhân tạo: Quá trình thấm tách máu loại bỏ một lượng đáng kể metronidazol và các chất chuyển hóa của nó. Độ thanh thải của thuốc phụ thuộc vào loại màng lọc sử dụng, thời gian lọc máu và các yếu tố cá thể khác. Nếu việc sử dụng metronidazol không thể tách rời thời điểm chạy thận nhân tạo, nên xem xét bổ sung liều metronidazol sau phiên chạy thận tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng của bệnh nhân +**Trẻ em:** An toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác lập đầy đủ trên đối tượng này. Trừ chỉ định điều trị bệnh amip. + +1. **CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +Quá mẫn với metronidazol hoặc các dẫn chất nitroimidazol khác hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. +Phụ nữ mang thai trong 3 tháng đầu. +2. **CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** + +**Cảnh báo:** +Hiệu ứng thần kinh trung ương và ngoại biên +Bệnh não và bệnh thần kinh ngoại biên (bao gồm cả bệnh thần kinh thị giác) đã được báo cáo với metronidazol +Bệnh não đã được báo cáo liên quan đến độc tính tiểu não đặc trưng bởi mất điều hòa, chóng mặt và rối loạn chức năng. Các tổn thương thần kinh trung ương nhìn thấy trên MRI đã được mô tả trong các báo cáo về bệnh não. Các triệu chứng thần kinh trung ương thường hồi phục trong vòng vài ngày đến vài tuần sau khi ngừng metronidazol. Các tổn thương CNS nhìn thấy trên MRI cũng đã được mô tả là có thể hồi phục. +Bệnh lý thần kinh ngoại biên, chủ yếu thuộc loại cảm giác đã được báo cáo và được đặc trưng bởi tê hoặc dị cảm của một chi. +Co giật đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng metronidazol. Các trường hợp viêm màng não vô khuẩn đã được báo cáo với metronidazol. Các triệu chứng có thể xảy ra trong vòng vài giờ sau khi dùng và thường hết sau khi ngừng điều trị bằng metronidazol +Sự xuất hiện của các dấu hiệu và triệu chứng thần kinh bất thường đòi hỏi phải đánh giá kịp thời tỷ lệ lợi ích / nguy cơ của việc tiếp tục điều trị +Nguy cơ nhiễm độc gan và tử vong ở những bệnh nhân mắc Hội chứng Cockayne +Các trường hợp nhiễm độc gan nặng / suy gan cấp tính, bao gồm cả những trường hợp tử vong khởi phát rất nhanh sau khi bắt đầu điều trị ở bệnh nhân mắc hội chứng Cockayne đã được báo cáo với các sản phẩm có chưa metronidazol để sử dụng toàn thân. +Do đó sử dụng metronidazol trên nhóm đối tượng này chỉ khi không có phương pháp điều trị thay thế nào và phải đánh giá nguy cơ - lợi ích. Cần có các xét nghiệm chức năng gan trước khi điều trị và trong 2 - 3 ngày đầu khi điều trị. Chức năng gan cần được theo dõi thường xuyên trong quá trình điều trị +Ngừng metronidazol có ghi nhận bất thường trong chức năng gan. +Khuyên các bệnh nhân mắc hội chứng Cockayne ngưng dùng metronidazol ngay lập tức nếu họ gặp bất kỳ triệu chứng tổn thương gan tiềm ẩn nào, như đau bụng, buồn nôn, thay đổi màu phân hoặc vàng da và đến kiểm tra tại cơ sở y tế ngay. + +**Thận trọng:** + +**Suy gan:** Bệnh nhân suy gan chuyển hóa metronidazol chậm, làm tăng tích lũy metronidazol trong huyết tương. Nên giảm liều hoặc tần suất dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C). Đối với bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình, không cần điều chỉnh liều. +Bệnh nhân bị suy gan nên được theo dõi thường xuyên khi sử dụng metronidazol để tránh các tác dụng không mong muốn. + +**Suy thận**: Bệnh nhân mắc bệnh thận giai đoạn cuối có thể thải trừ metronidazol và các chất chuyển hóa chậm trong nước tiểu, đẫn đến sự tích tụ đáng kể các chất chuyển hóa metronidazol. Nên theo dõi các tác dụng không mong muốn liên quan đến metronidazol +**Bội nhiễm nấm:** Nhiễm nấm candida có thể xuất hiện trong quá trình trị liệu và cần điều trị bằng thuốc chống nấm. + +**Sử dụng ở những bệnh nhân mắc chứng loạn tạo máu**: Metronidazol là một nitroimidazol và nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có bằng chứng hoặc tiền sử bị chứng loạn tạo máu. + +Giảm bạch cầu nhẹ đã được quan sát thấy trong quá trình dùng thuốc, tuy nhiên, không có bất thường về huyết học kéo dài do metronidazol được quan sát trong các nghiên cứu lâm sàng. +Số lượng bạch cầu toàn phần và từng loại được khuyến cáo kiểm tra trước và sau khi điều trị Kháng thuốc. Việc kê đơn trong trường hợp không bị nhiễm vi khuẩn hoặc ký sinh trùng sẽ không mang lại lợi ích cho bệnh nhân và làm tăng nguy cơ phát triển vi khuẩn và ký sinh trùng kháng thuốc. Để giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc, duy trì hiệu quả của thuốc và các loại thuốc kháng khuẩn khác, chỉ nên sử dụng metronidazol để điều trị hoặc ngăn ngừa nhiễm trùng được chứng minh hoặc nghi ngờ là do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. +Khi có kháng sinh đồ, cần xem xét trong việc lựa chọn hoặc sửa đổi liệu pháp nếu cần. Trong trường hợp không có dữ liệu, dịch tễ học và mô hình nhạy cảm tại địa phương có thể góp phần vào việc lựa chọn trị liệu theo kinh nghiệm. +Thuốc có chứa tá dược lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. + +1. **TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:** + +Tương tác với rượu và các thuốc chứa cồn: Metronidazol ức chế các enzym oxy hóa rượu và alcol dehydrogenase gây phản ứng kiểu duulliam. Vì vậy không uống rượu hoặc dùng đồng thời các thuốc có chưa cồn trong khi điều trị với metronidazol. Không dùng đồng thời metronidazol với disulfiram hoặc phải dùng thuốc ở những thời điểm cách xa nhau + +Với các thuốc chống đông coumarin: Metronidazol dùng uống hoặc tiêm có thể gây tăng tác dụng các thuốc chống đông máu dạng uống, đặc biệt warfarin làm kéo dài thời gian prothrombin, vì vậy tránh dùng đồng thời hoặc phải theo dõi thời gian prothrombin hoặc điều chỉnh liều các thuốc chống đồng nếu cần + +Lithi: Đã thấy báo cáo một số dấu hiệu độc của Lithi khi dùng metronidazol cho những bệnh nhân đang điều trị Lithi liều cao vì có thể gây tăng nồng độ Lithi huyết thanh, do vậy cần thận trọng và theo dõi nồng độ lithi khi dùng đồng thời. + +Terfenadin và astemisol: Metronidazol có thể tương tác với terfenadin và astemisol khi dùng đồng thời làm tăng phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên tim mạch của các thuốc này như kéo dài khoảng QT, loạn nhịp, nhịp nhanh... Do vậy phải rất thận trọng và không nên dùng đồng thời các thuốc kháng histamin này cho bệnh nhân đang dùng các thuốc có cấu trúc nhóm itraconazol, ketoconazol, bao gồm cả metronidazol. + + Các thuốc ức chế men gan, như cimetidin: ức chế sự chuyển hóa tại gan của metronidazol, làm tăng thời gian bán thải của metronidazol, dẫn đến tăng ADR, vì vậy cần cân nhắc khi sử dụng đồng thời Các thuốc cảm ứng men gan, như phenobarbital: Dùng đồng thời metronidazol và phenobarbital làm tăng chuyển hóa metronidazol nên thuốc thải trừ nhanh hơn. + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR** +Ngừng điều trị khi bị chóng mặt, lú lẫn, mất điều hòa. +Kiểm tra công thức bạch cầu ở người bị rối loạn tạo máu hoặc điều trị liều cao và kéo dài. +Giảm liều ở người suy gan nặng. +Điều trị triệu chứng nếu các phản ứng không thể kiểm soát +7. **QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** +Đã thấy báo cáo trường hợp ngộ độc quá liều metronidazol khi uống một liều duy nhất 15g. Triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn và mất điều hòa, bệnh lý thần kinh ngoại biên, động kinh. Ảnh hưởng độc trên thần kinh như co giật, bệnh lý thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5 tới 7 ngày dùng liều 6 - 10,4 g cách 2 ngày/lần. +**Xử trí**: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Metronidazol có thể loại bỏ đáng kể bằng thẩm tách và lọc máu. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC:** https://drive.google.com/file/d/1pu1wsVENzlU--JNdJpvt4Z6DABTJ37gK/view?usp=sharing + +Cơ sở sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Wealphar, Việt Nam + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Metronidazol Kabi 500mg 100ml 2010bc1073c281d58cb8e7ee54f5aeae.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Metronidazol Kabi 500mg 100ml 2010bc1073c281d58cb8e7ee54f5aeae.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4b50f639b86d28fb0dc8b8b776a515aa3a73ceb7 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Metronidazol Kabi 500mg 100ml 2010bc1073c281d58cb8e7ee54f5aeae.md" @@ -0,0 +1,211 @@ +# Metronidazol Kabi 500mg/100ml + +Hoạt chất: Metronidazol +Đường link: https://drive.google.com/file/d/11PWPADJft-Jh7JpW-nZVtUp2iw6bQerJ/view?usp=sharing +Giá: 5.859 +Hãng sản xuất:  Công ty cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam  +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +--- + +![metro.jpg](metro.jpg) + +**1.Thành phần**: Cho 100 ml thành phẩm: + +Metronidazol…………………………………….500mg + +Tá dược: natri clorid, nước cất pha tiêm vừa đủ .......... 100 ml + +**2**. **Dạng bào chế của thuốc**: + +Dung dịch tiêm truyền. + +**3.Qui cách đóng gói:** + +Hộp 48 chai nhựa 100 ml + +**4 Các đặc tính dược lực học:** + +- Nhóm dược lý: thuốc kháng khuẩn dẫn xuất imidazol, mã ATC: J01XD01; + +thuốc chống động vật nguyên sinh dẫn xuất nitroimidazol, mã ATC: PO1AB01 + +- Metronidazol có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Giardia, và trên vi khuẩn kỵ khí**.** +- Trong tế bào vi khuẩn hoặc động vật nguyên sinh, nhóm 5-nitro của thuốc bị khử bởi nitroreductase của vi khuẩn thành các chất trung gian độc với tế bào . Các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử AND làm ngừng quá trình sao chép, cuối cùng là tế bào bị chết. +- Phổ tác dụng: metronidazol có tác dụng với hầu hết các vi khuẩn kỵ khí và nhiều loại động vật nguyên sinh. Thuốc cũng có độc với các tế bào thiếu oxy hoặc giảm tiêu thụ oxy. Metronidazol không có tác dụng với nấm, virus và hầu hết vi khuẩn hiếu khí và vi khuẩn kỵ khí không bắt buộc(tùy ý). +- Với vi khuẩn: In vitro, metronidazol có tác dụng với nhiều loại vi khuẩn gram âm kỵ khí như Bacteroides fragilis, B. distasonis, B. ovatus, B. thetaiotaomicron, B. oreolyticus, B. vulgaris, Porphyromonas asaccharolytic, P. gingivalis, Prevotella bivia, P. disiens, P. intermedia, Fusobacterium và Veillonella; một số chủng Mobiluncus; một số chủng kỵ khí gram dương như Clostridium, C. difficile, C. perfringens, Eubacterium, Peptococus và Peptostreptococus. + +Hầu hết các chủng Gardnerella vaginalis chỉ nhạy cảm với metronidazol ở nồng độ cao. Tuy nhiên, chất chuyển hóa 2-hydroxy của metronidazol có tác dụng trên vi khuẩn này gấp khoảng 4-8 lần so với metronidazol, và dovậy thuốc có tác dụng in vivo. + +- Với động vật nguyên sinh: Metronidazol có tác dụng với Entamoeba + +histolytica, Trichomonas vaginalis, Giardia lamblia và Balantidium coli. + +**5 Các đặc tính dược động học:** + +- Dung dịch tiêm truyền metronidazol được truyền tĩnh mạch do đó sinh khả dụng đạt 100%. + +Metronidazol phân bố tốt vào các mô và dịch cơ thể, kể cả xương, mật, nước bọt, dịch ối, dịch màng bụng, dịch tiết sinh dục, dịch não tủy và hồng cầu. Nồng độ thuốc trong dịch não tủy đạt được xấp xỉ 43% nồng độ trong huyết tương trong trường hợp màng não không bị viêm, và tương đương khi bị viêm, Thuốc có thể qua nhau thai và vào sữa với nồng độ xấp xỉ nồng độ trong huyết tương. Khoảng dưới 20% thuốc liên kết với + +protein huyết tương. + +- Khoảng 30 - 60% liều metronidazol được chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa dạng hydroxy và glucuronid. Chất chuyển hóa 2-hydroxycũng có tác dụng dược lý trên vi khuẩn và động vật nguyên sinh. +- Ở người có chức năng gan, thận bình thường, thời gian bán thải trung bình của metronidazol trong huyết tương khoảng 6 - 8 giờ và chất chuyển hóa hydroxy khoảng 9,5 - 19,2 giờ. Thời gian bán thải không bị ảnh hưởng khi suy giảm chức năng thận, có thể bị kéo dài khi bị suy giảm chức năng gan (có thể tới 10,3 - 29,5 giờ). Thuốc được bài tiết chủ yếuqua thận, một phần nhỏ bài tiết qua phân. + +**Chỉ định**: + +- Dung dịch tiêm truyền metronidazol được chỉ định trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng gây ra bởi các vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm. +- Dịch truyền metronidazol có hiệu quả trong trường hợp nhiễm B, fragilis đã kháng clindamycin, cloramphenicol hoặc penicillin. +- Điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng, bao gồm viêm phúc mạc, áp xe trong ổ bụng, áp xe gan gây ra bởi các chủng Bacteroides (B. fragilis, B. distasonis, B. ovatus, B. thetaiotaomicron, B. vulgatus), các chủng Clostridium, Eubacterium, Peptococcus và Peptostreptococcus. +- Điều trị các nhiễm khuẩn da, cấu trúc da gây ra bởi chúng bacle/00 bao gồm 3 fragilis, các chủng Clostridium, PeplO Peptostreptococcus và Fusobacterium. +- Điều trị nhiễm khuẩn phụ khoa bao gồm cả viêm nội mạc tử cung thành tử cung, áp xe buồng trứng, ống dẫn trứng, nhiễm khuẩn do sau phẫu thuật gây ra bởi các chủng Bacteroides bao gồm B. Tags các chủng Clostridium, Peptococcus, Peptostreptococcus và Fusobacterium. +- Điều trị nhiễm khuẩn huyết gây ra bởi chủng Bacteroides bao gồm fragilis và Clostridium. +- Điều trị nhiễm khuẩn xương khớp gây ra bởi Bacteroides bao gồm B. fragilis. +- Điều trị nhiễm khuẩn thần kinh trung ương (CNS) bao gồm viêm màng não, áp xe não gây ra bởi Bacteroides bao gồm B. fragilis. +- Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phổi, viêm màng phổi mủ, áp xe phổi gây ra bởi Bacteroides bao gồm B. fragilis. +- Điều trị viêm màng trong tim gây ra bởi Bacteroides bao gồm B, fragilis. +- Trong nhiễm khuẩn hiếu khí - kỵ khí hỗn hợp, cần thiết phải phối hợp metronidazol với các kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn hiếu khí. Ví dụ, phối hợp với cefepim trong điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng do Escherichia coli, Streptococci viridans, P. aeruginosa, Klepsiella pneumoniae, Enterobacter hoặc B. fragilis; phối hợp với ciprofloxacin trong nhiễm khuẩn ổ bụng gây ra bởi E. coli, P. aeruginosa, P. mirabilis, pneumoniae hoặc B. fragilis +- Phòng nhiễm khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật. + +**Liều dùng, cách dùng:** + +Chỉ dùng dung dịch truyền cho người bệnh không thể uống được thuốc. Khi người bệnh có thể cho uống được thì chuyển sang dạng uống. Cần dùng thuốc theo đúng liều và thời gian chỉ định để đảm bảo hiệu quả điều trị. + +**Liều dùng:** + +Tổng liều tối đa theo bất kỳ đường dùng nào cũng không nên vượt quá 4g/24giờ. Đợt điều trị 7 - 10 ngày. + +*Điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí:* + +- Người lớn: Truyền tĩnh mạch 1000 – 1500 mg một lần mỗi ngày hoặc + +500 mg mỗi 8 giờ một lần. + +- Trẻ em từ 8 tuần tuổi đến 12 tuổi: Truyền tĩnh mạch 20 - 30 mg/kg một lần + +mỗi ngày hoặc 7,5 mg/kg mỗi 8 giờ một lần. Liều dùng hàng ngày có thể tăng đến 40 mg/kg tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn. Thời gian điều trị thường là 7 ngày. + +- Trẻ sơ sinh <8 tuần tuổi: 15 mg/kg dùng một lần mỗi ngày hoặc chia thành 7,5 mg/kg mỗi 12 giờ. + +Ở trẻ sơ sinh <40 tuần tuổi, sự tích lũy của metronidazol có thể xảy ra trong tuần tuổi đầu tiên, do đó cần theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh sau vài ngày điều trị. + +*Phòng nhiễm khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật:* + +- Người lớn: liều đơn 1000 - 1500 mg, tiêm truyền trong 30 - 60 phút, hoàn thành 1 giờ trước khi phẫu thuật. Sau đó dùng 2 liều tiêm truyền tĩnh mạch 5 - 7,5 mg/kg vào lúc 6 và 12 giờ sau liều đầu tiên. +- Trẻ em dưới 12 tuổi: Truyền tĩnh mạch 20 - 30 mg/kg liều duy nhất cho + +1- 2 giờ trước khi phẫu thuật. + +Trẻ sơ sinh < 40 tuần tuổi: 10 mg/kg thể trọng liều duy nhất trước khi phẫu thuật. + +*Người cao tuổi* + +Cần thận trọng khi dùng thuốc ở người cao tuổi, đặc biệt là khi dùng liều cao. Cần điều chỉnh liều dùng và theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh cho bệnh nhân cao tuổi khi cần thiết. + +*Bệnh nhân suy thận:* + +Thường không yêu cầu điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận, bệnh nhân suy thận đang thẩm phân màng bụng ngắt quãng (IDP), thẩm phân màng bụng liên tục đi lại được (CAPD). Tuy nhiên, có thể phải giảm liều nếu tìm thấy nồng độ cao quá mức của các chất chuyển hóa. Ở những bệnh nhân chạy thận nhân tạo, nên dùng lại metronidazol ngay sau khi chạy thận nhân tạo. + +*Bệnh nhân suy gan tiến  triển:* + +Cần thiết phải giảm liều và giám sát nồng độ huyết thanh ở bệnh nhân suy gan tiến triển. + +**Cách dùng:** Truyền tĩnh mạch chậm 5 ml/phút. Thuốc có thể được pha loãng trước khi truyền bằng cách pha thuốc vào một dung dịch truyền tĩnh mạch như dung dịche 5% hoặc natri clorid 0,9%. + +1. **Chống chỉ định:** +- Có tiền sử quá mẫn với metronidazol hoặc các dẫn chất nitroimidazol khác. +- Trong 3 tháng đầu thai kỳ. +- Bệnh nhân suy gan giai đoạn cuối, bệnh rối loạn tạo máu, bệnh mất khả năng kiểm soát thần kinh trung ương và ngoại vi. +- Chỉ nên sử dụng metronidazol 500 mg dạng tiêm truyền cho các bệnh nhiễm khuẩn đe dọa tính mạng khi các biện pháp điều trị bằng các kháng sinh khác không còn tác dụng. + +**Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc:** + +- Metronidazol có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzyme oxy hóa alcol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiểu disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, Co cứng bụng và ra mồ hôi. Cần theo dõi và không dùng rượu và các chế phẩm có cồn khi uống thuốc. +- Dùng liều cao điều trị các nhiễm khuẩn kỵ khí và điều trị bệnh do amip và do Giardia có thể gây rối loạn máu và các bệnh thần kinh thể hoạt động. + +Nên sử dụng thận trọng metronidazol ở những bệnh nhân mắc các bệnh liên quan đến hệ thần kinh trung ương và ngoại biên nặng, động kinh (trừ áp xe não). Phải ngừng điều trị nếu có dấu hiệu chóng mặt, lú lẫn, mất kiểm soát. + +- An toàn khi sử dụng metronidazol dạng tiêm trên trẻ em chưa được xác định cho bất kỳ chỉ định nào. +- Thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi vì chức năng gan đã bị suy giảm. +- Thận trọng với bệnh nhân có chế độ ăn ít natri. +- Bênh thân: metronidazol được loại bỏ trong quá trình thâm tách máu, cần kiểm soát nồng độ thuốc sau thấm tách. +- Metronidazol được chuyển hóa chủ yếu ở gan, vì vậy cần giảm liều và theo dõi nồng độ thuốc ở những bệnh nhân suy gan tiến triển. Cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi dùng thuốc. +- Thời gian điều trị thường dưới 10 ngày. Nếu điều trị kéo dài là cần thiết,nên lưu ý đến khả năng của bệnh thần kinh ngoại vi hoặc giảm bạch cầu. Cần theo dõi chặt chẽ tình trạng lâm sàng và xét nghiệm thường xuyên (bao gồm công thức bạch cầu). +- Nghiên cứu cho thấy metronidazol gây đột biến gen in vitro và tăng đáng kể tỷ lệ khối u ở gan trên chuột nhắt trắng khi dùng liều cao dài ngày. Do vậy, cần thận trọng và chỉ nên dùng metronidazol liều cao, điều trị dài ngày khi cần thiết điều trị những bệnh nghiêm trọng, cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra. + +**Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +- Phụ nữ có thai: metronidazol qua hàng rào nhau thai khá nhanh, đạt được một tỷ lệ nồng độ giữa cuống nhau thai và huyết tương mẹ là xấp xỉ 1. Một số nghiên cứu đã thông báo nguy cơ quái thai tăng khi dùng thuốc vào 3 tháng đầu của thai kỳ. Do đó không nên dùng trong thời gian đầu khi mang thai, trừ khi bắt buộc phải dùng. +- Phụ nữ cho con bú: metronidazol bài tiết vào sữa mẹ khá nhanh, trẻ bú có thể có nồng độ thuốc trong huyết tương bằng khoảng 15% nồng độ ở mẹ. Nên ngừng cho bú khi điều trị bằng metronidazol. + +**11.Ảnh**  **hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc:** + +- Ngay cả khi được sử dụng theo hướng dẫn, metronidazol vẫn có thể làm  thay đổi khả năng phản ứng đến mức không còn khả năng lái xe hoặc vận hành máy, đặc biệt ở mức độ cao hơn đối với giai đoạn đầu của quá trình điều trị hoặc có sử dụng kết hợp với bia rượu. + +- Đã có báo cáo ADR về việc gây nhức đầu, động kinh, buồn nôn khi sử dụng dung dịch tiêm truyền metronidazol, + +- Người bệnh không nên lái xe, vận hành máy móc trong quá trình sử dụng | dung dịch tiêm truyền metronidazol. + +**12.Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác:** + +**12.1 Không nên sử dụng đồng thời:** + +- Rượu, đồ uống và các thuốc chứa alcol: metronidazol ức chế các enzym oxy hóa rượu và alcol dehydrogenase gây phản ứng biểu disulfiram (đỏ bừng, nôn mửa, nhịp tim nhanh). Vì vậy không uống rượu hoặc dùng đồng thời các thuốc có chứa cồn với metronidazol và ít nhất 48 giờ sau đó. Không dùng đồng thời metronidazol với disulfiram hoặc phải dùng thuốc ở những thời điểm cách khoảng xa. + +Thận trong khi dùng đồng thời: + +Thuốc chống đông (warfarin): metronidazol có thể gây tăng tác dụng các thuốc chống đông máu đường uống gây nguy cơ xuất huyết, đặc biệt Warfarin làm kéo dài thời gian prothrombin. Vì vậy tránh dùng đồrig thời hoặc phải theo dõi thời gian prothrombin và điều chỉnh liều các thuốc chống động trong suốt quá trình điều trị với metronidazol và 8 ngày sau khi ngừng + +- Vecuronium (thuốc giãn cơ không khử cực); metronidazol làm tăng tác dụng của vecuronium. + +**12.2 Các phối hợp nên lưu ý**: + +- 5 fluoro-uracil: metronidazol làm tăng độc tính của 5 fluoro-uracil do làm giảm độ thanh thải. +- Phenobarbital, phenytoin: dùng đồng thời metronidazol với phenobarbital | hoặc phenytoin làm tăng chuyển hóa metronidazol nên thuốc thải trừ nhanh hơn, làm giảm hiệu quả của metronidazol. +- Lithi: đã thấy báo cáo một số dấu hiệu độc của lithi khi dùng metronidazol cho những bệnh nhân đang điều trị lithi liều cao vì có thể làm tăng nông độ lithi trong huyết thanh. + + Do vậy, cần thận trọng và theo dõi nồng độ lithi, creatinin và chất điện giải khi dùng đồng thời, nên giảm liều lithi hoặc ngừng sử dụng. + +- Terfenadin và astemisol: metronidazol có thể tương tác với terfenadin và astemisol khi dùng đồng thời làm tăng phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên tim mạch của các thuốc này như kéo dài khoảng QT, loạn nhịp, nhịp nhanh,...Do vậy phải rất thận trọng và không nên dùng đồng thời các thuốc kháng histamin này cho bệnh nhân đang dùng các thuốc có cấu trúc nhóm itraconazol, ketoconazol, bao gồm cả metronidazol. +- Cimetidin ức chế sự chuyển hóa tại gan của metronidazol, làm tăng thời gian bán thải của metronidazol, dẫn đến tăng ADR, vì vậy cần cân nhắc khi sử dụng đồng thời. +- Cyclosporin: dùng đồng thời cyclosporin và metronidazol có thể dẫn đến tăng nồng độ cyclosporin trong huyết thanh, cần theo dõi chặt chẽ nồng độ cyclosporin và creatinin +- Busulfan: nồng độ trong huyết tương của busulfan có thể tăng lên trong khi điều trị đồng thời với metronidazol và có thể dẫn đến ngộ độc busulfan nghiêm trọng. + +**12.3 Xét nghiệm:** + +- Metronidazol có thể làm bất động Treponema, do đó làm sai kết quả xét nghiệm Nelson. +- Metronidazol có hấp thụ tử ngoại cao ở khoảng bước sóng xác định nicotinamid. Do vậy, kết quả xét nghiệm men gan (ALT, AST, hexokinase glucose, lactate dehydrogenase, triglycerid) có thể bị ảnh hưởng nên cần lưu ý và xem xét. + +**Tác dụng không mong muốn (ADR):** + +- Tác dụng không mong muốn thường phụ thuộc vào liều dùng. Khi dùng liều cao và lâu dài sẽ làm tăng tác dụng bất lợi. +- Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10: buồn nôn, nôn, chán ăn, đau bụng, tiêu chảy, có vị kim loại khó chịu, viêm miệng, viêm lưỡi, miệng khô, đau cơ. +- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: giảm bạch cầu, đau đầu và suy nhược +- Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000: + +**Máu**: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu + +**Thần kinh**: cơn động kinh, bệnh đa dây thần kinh ngoại vi, buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu. + +**Chung**: sốt, phát ban da, nổi mày đay, ban đỏ da dạng sốc phản vệ, phù Quinck, hội chứng Stevens Johnson và độc hoại tử biểu bì. + +**Tiết niệu**: nước tiểu sẫm màu. + +**Gan**: viêm gan vàng da ứ mật, viêm tụy, xét nghiệm chức năng gan bất thường + +**Mắt**: nhìn đôi, cận thị + +- Phản ứng tại chỗ: có thể xảy ra hiện tượng kích ứng tĩnh mạch sau khi truyền (nặng có thể là viêm tĩnh mạch huyết khối). + +**Quá liều và cách xử trí :** + +- Sử dụng quá liều chỉ định gây triệu chứng như buồn nôn, nôn, mất điều + +hòa. Tác dụng độc thân kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên đã được báo cáo sau 5 tới 7 ngày dùng liều 6 - 10,4 g cách 2 ngày/lần. + +- Điều trị: không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc**: https://drive.google.com/file/d/11PWPADJft-Jh7JpW-nZVtUp2iw6bQerJ/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Meyersiliptin 25mg 2010bc1073c28167897aeb525b6f8ee4.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Meyersiliptin 25mg 2010bc1073c28167897aeb525b6f8ee4.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..531c512885ac5e31f3d700d0a6e437a75b1e7fe8 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Meyersiliptin 25mg 2010bc1073c28167897aeb525b6f8ee4.md" @@ -0,0 +1,216 @@ +# Meyersiliptin 25mg + +Hoạt chất: Sitagliptin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1YTJ2quSy43DMVv80rFQZkCbGZggcUAT8/view?usp=sharing +Giá: 1.995đ/viên +Hãng sản xuất: Công ty liên doanh Meyer-BPC +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![b8e9e72b2ad948e4cf7d5481a804d29c_z6500373584496_955bfcdc56acf97a399b04a92a8194ec.jpg](b8e9e72b2ad948e4cf7d5481a804d29c_z6500373584496_955bfcdc56acf97a399b04a92a8194ec.jpg) + +**Rx MEYERSILIPTIN 25** + +**Để xa tầm tay trẻ em** + +**Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng** + +**Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc** + +**Thành phần công thức thuốc:** + +- **Thành phần dược chất:**Sitagliptin .................................................... 25 mg(dưới dạng Sitagliptin phosphate monohydrat) +- **Thành phần tá dược:** Cellactose 80, Avicel 101, Natri starch glycolat, Aerosil, Magnesium stearat, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, Talc, Titan dioxyd, Quinolon yellow, Brown, Erythrosin red vừa đủ 1 viên. + +**Dạng bào chế:** Viên nén nhẵn hình tròn, hai mặt trơn lồi, bao phim màu cam, bên trong màu trắng. + +**Chỉ định:** + +- **Đơn trị liệu:**Meyersilipin 25 được dùng như liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và vận động thể lực để cải thiện kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2. +- **Đa trị liệu:Kết hợp với Metformin:**Meyersilipin 25 được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết bằng cách kết hợp với metformin như liệu pháp ban đầu hoặc khi metformin đơn lẻ không kiểm soát được đường huyết thích đáng. +- **Kết hợp với sulfamid hạ đường huyết:**Meyersilipin 25 được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết bằng cách kết hợp với sulfamid hạ đường huyết đơn trị liệu cùng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực không kiểm soát được đường huyết thích đáng. +- **Kết hợp với chất chủ vận PPARγ:**Meyersilipin 25 được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết bằng cách kết hợp với chất chủ vận PPARγ (như nhóm thiazolidinediones). Khi chỉ dùng đơn PPARγ đơn trị liệu cùng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực không kiểm soát được đường huyết thích đáng. +- **Kết hợp với Metformin và một sulfamid hạ đường huyết:**Meyersilipin 25 được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết bằng cách kết hợp với metformin và một sulfamid hạ đường huyết khi hai loại thuốc này cùng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực không kiểm soát được đường huyết thích đáng. +- **Kết hợp với Metformin và một chất chủ vận PPARγ:**Meyersilipin 25 được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 để cải thiện kiểm soát đường huyết bằng cách kết hợp với metformin và một chất chủ vận PPARγ (như thiazolidinediones) khi hai loại thuốc này cùng chế độ ăn kiêng và vận động thể lực không kiểm soát được đường huyết thích đáng. +- **Kết hợp với Insulin:**Meyersilipin 25 được chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 mà một liệu pháp hỗ trợ chế độ ăn kiêng và vận động thể lực để cải thiện kiểm soát đường huyết khi dùng kết hợp với insulin (cùng hoặc không cùng metformin). + +**Cách dùng, liều dùng:** + +- **Cách dùng:** Meyersilipin 25 có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn. +- **Liều dùng:** + +Liều sitagliptin khuyến cáo là 100 mg, ngày 1 lần khi dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với metformin, sulfamid hạ đường huyết, insulin (cùng hoặc không cùng metformin), chất chủ vận PPARγ (như thiazolidinediones), hoặc metformin cùng sulfamid hạ đường huyết hoặc dùng metformin cùng chất chủ vận PPARγ (hoặc cả ba nhóm nêu trên). + +- Khi dùng Meyersilipin 25 kết hợp với sulfamid hạ đường huyết hoặc insulin, có thể xem xét dùng sulfamid hạ đường huyết hoặc insulin liều thấp hơn nhằm giảm nguy cơ hạ đường huyết do sulfamid hạ đường huyết. + +**Liều dùng trên đối tượng đặc biệt:** + +- **Bệnh nhân suy gan:** + +Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Tính an toàn và hiệu lực của thuốc trên bệnh nhân suy gan nặng chưa được thiết lập. + +- **Bệnh nhân suy thận:** +- Đối với bệnh nhân suy thận nhẹ (hệ số thanh thải creatinin [Clcr] ≥ 50 mL/phút, gần tương đương với creatinin huyết thanh < 1,7 mg/dL ở nam và < 1,5 mg/dL ở nữ), không cần chỉnh liều Meyersilipin 25. +- Đối với bệnh nhân suy thận trung bình (Clcr ≥ 30 đến < 50 mL/phút, gần tương đương với creatinin huyết thanh > 1,7 đến ≤ 3,0 mg/dL ở nam và > 1,5 đến ≤ 2,5 mg/dL ở nữ), liều sitagliptin là 50 mg ngày 1 lần. +- Đối với bệnh nhân suy thận nặng (Clcr < 30 mL/phút, tương đương với creatinin huyết thanh khoảng ≥ 3,0 mg/dL ở nam và ≥ 2,5 mg/dL ở nữ), hoặc có bệnh thận giai đoạn cuối cần lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc, liều sitagliptin là 25 mg ngày 1 lần. Có thể dùng sitagliptin bất kỳ lúc nào, không liên quan đến thời điểm lọc máu. + +Vì có sự chỉnh liều dựa vào chức năng thận, theo khuyến cáo nên đánh giá chức năng thận tước khi khởi đầu điều trị và sau đó kiểm tra định kỳ. + +- **Người cao tuổi:** + +Không cần điều chỉnh liều. Cần thận trọng khi lựa chọn liều dùng vì chức năng thận có thể giảm. + +- **Trẻ em:**Chưa xác định an toàn và hiệu lực của sitagliptin ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi. + +**Chống chỉ định:** + +Mẫn cảm với sitagliptin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +- **Chung:** Sitagliptin không nên được sử dụng ở những bệnh nhân đái tháo đường typ 1 hoặc để điều trị bệnh tiểu đường nhiễm ceton - acid. +- Viêm tuỵ cấp đã được báo cáo trên người sử dụng sitagliptin phối hợp metformin. Khi dùng thuốc có nguy cơ tiến triển viêm tuỵ, cần thận trọng và giám sát chặt chẽ. Phải theo dõi các biểu hiện lâm sàng như: Buồn nôn, ói mửa, đau bụng dữ dội. Nếu nghi ngờ viêm tuỵ thì ngưng dùng sitagliptin. Nếu được xác định viêm tuỵ thì không dùng sitagliptin nữa. +- Sử dụng sitagliptin ở trong vòng 30 ngày đầu điều trị. +- **Bệnh nhân suy thận:** Sitagliptin được đào thải qua thận, do đó cần hiệu chỉnh liều tương ứng theo mức độ suy thận (từ nhẹ, trung bình và nặng, cũng như ở bệnh nhân có bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) cần thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc). +- Trong thời gian bị stress (sốt, nhiễm khuẩn, phẫu thuật) có thể mất kiểm soát glucose huyết, tạm ngưng sitagliptin và dùng insulin để kiểm soát. Áp dụng trị liệu bằng sitagliptin trở lại khi giai đoạn tăng glucose huyết cấp đã qua. +- **Phản ứng quá mẫn:** Bao gồm phản ứng phản vệ, phù mạch và các bệnh lý tróc da kể cả hội chứng Stevens-Johnson. Các phản ứng này hay bắt đầu xuất hiện trong 3 tháng đầu sau khi bắt đầu điều trị với sitagliptin và vài báo cáo xảy ra sau liều dùng đầu tiên. Nếu nghi ngờ có phản ứng quá mẫn, phải ngưng dùng sitagliptin, đánh giá các nguyên nhân tiềm năng khác và bắt đầu một liệu pháp điều trị chống đái tháo đường. +- **Sử dụng cho phụ nữ có thai:**Chưa xác định tính an toàn và hiệu lực của sitagliptin đối với phụ nữ có thai.Các nghiên cứu lâm sàng tính an toàn và hiệu lực của sitagliptin không được thực hiện đầy đủ ở phụ nữ có thai.Chỉ dùng sitagliptin khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có thể xảy ra. + +Bệnh nhân cho con bú: chưa khảo sát khả năng sử dụng, nguy cơ cho trẻ bú mẹ chưa được xác định, vì vậy không khuyến cáo dùng cho phụ nữ đang cho con bú. + +- **Phụ nữ có thai:** Tránh sử dụng thuốc trong thai kỳ. +- **Phụ nữ cho con bú:** Sitagliptin được bài tiết vào sữa trên động vật thí nghiệm. Vẫn chưa biết rõ sitagliptin có bài tiết vào sữa người hay không. Tuy nhiên, không nên dùng sitagliptin cho phụ nữ đang cho con bú trừ khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** + +Chưa thực hiện các nghiên cứu về tác động của sitagliptin lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, người ta cho rằng sitagliptin không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + +- **Ảnh hưởng của thuốc khác trên sitagliptin:** + +Các thuốc ức chế hoặc cảm ứng CYP3A4 và 2C8 không ảnh hưởng đến chuyển hóa của sitagliptin. + +- **Metformin:** Dùng liều lặp lại 2 lần mỗi ngày 1.000 mg metformin cùng với 50 mg sitagliptin không làm thay đổi dược động học của sitagliptin ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2. +- **Cyclosporin:** Một nghiên cứu tiến hành để đánh giá hiệu quả của cyclosporin, một chất ức chế mạnh P-glycoprotein trên dược động học của sitagliptin. Dùng 1 liều đơn 100 mg sitagliptin cùng 1 liều đơn 600 mg cyclosporin, AUC và Cmax của sitagliptin tăng xấp xỉ 29% và 68%. Những thay đổi này trong dược động học của sitagliptin không có ý nghĩa lâm sàng. Do đó sitagliptin không có tương tác có ý nghĩa với các chất ức chế p-glycoprotein khác. +- **Ảnh hưởng của sitagliptin trên thuốc khác:** +- **Digoxin:** Sitagliptin làm tăng nhẹ nồng độ digoxin trong huyết tương. Sau khi tiêm đồng thời 0,25 mg digoxin với 100 mg sitagliptin mỗi ngày trong 10 ngày, AUC của digoxin tăng trung bình 11% và Cmax 18%. Không khuyến cáo điều chỉnh liều digoxin khi dùng đồng thời sitagliptin nếu đang theo dõi digoxin lâm sàng thông thường. Nếu có thì nên theo dõi digoxin nồng độ khi dùng với sitagliptin. + +Trong nghiên cứu in vitro cho thấy sitagliptin không ức chế các enzyme CYP 450 và các nghiên cứu lâm sàng cho thấy sitagliptin không cảm ứng các enzyme chuyển hóa thuốc. Dựa vào dữ liệu in vivo và in vitro, các thuốc có chất nền của CYP3A4, CYP2C8, CYP2C9 và chất vận chuyển cation hữu cơ (OCT), sitagliptin là 1 chất ức chế nhẹ p-glycoprotein trong in vivo. + +Trong nghiên cứu *in vitro* cho thấy sitagliptin không ức chế hoặc cảm ứng CYP⁴⁵⁰. Trong các nghiên cứu lâm sàng, sitagliptin không gây tác động có ý nghĩa lâm sàng lên dược động học của các thuốc sau đây: metformin, glyburide, simvastatin, rosiglitazone, warfarin, hoặc viên uống tránh thai. + +Dựa vào dữ liệu *in vivo* có sự tương tác nhẹ với các chất nền như: CYP3A4, CYP2C8, CYP2C9 và chất vận chuyển cation hữu cơ (OCT). Sitagliptin có thể là 1 chất ức chế nhẹ p-glycoprotein trong *in vivo*. + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):** + +Phản ứng có thể gặp bao gồm viêm tụy và phản ứng mẫn cảm da được báo cáo. Hạ glucose huyết đã được báo cáo khi phối hợp với sulfonylure (4,7% - 13,8%) và insulin (9,6%). + +**Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10:** + +- **Chuyển hóa và dinh dưỡng:** Hạ đường huyết. +- **Hệ thần kinh:** Đau đầu. +- **Tiêu hóa:** Táo bón. +- **Da và mô dưới da:** Ngứa. + +**Không rõ tần suất** + +- **Hệ miễn dịch:** Phản ứng mẫn cảm phản vệ. +- **Hô hấp:** Bệnh phổi kẽ. +- **Tiêu hóa:** Nôn, viêm tuỵ. +- **Da và mô dưới da:** Phù mạch, mày đay, phát ban, viêm tróc da, hội chứng Stevens-Johnson. +- **Cơ xương/khớp:** Đau khớp, cứng cơ, đau lưng, bệnh khớp. +- **Thận và hệ tiết niệu:** Suy giảm chức năng thận, suy thận cấp. + +**Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc** + +**Quá liều và cách xử trí:** + +- **Triệu chứng quá liều:**Trong một nghiên cứu dùng liều 800 mg sitagliptin, khoảng QTc tăng rất ít và không liên quan đến lâm sàng.Chưa có kinh nghiệm sử dụng các liều cao hơn 800 mg ở người. Trong các nghiên cứu giai đoạn I về chế độ nhiều liều trong 1 ngày, người ta không tìm thấy các phản ứng bất lợi trên lâm sàng liên quan đến liều khi dùng sitagliptin đến liều 600 mg/ngày trong 10 ngày và 400 mg/ngày đến 28 ngày. +- **Xử trí quá liều:**Trong trường hợp quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường, như loại bỏ chất chưa hấp thụ khỏi đường tiêu hóa, theo dõi trên lâm sàng (bao gồm lâm điện tâm đồ), và điều trị hỗ trợ nếu cần thiết.Sitagliptin có thể được thẩm tách với hậu quả. Trong nghiên cứu lâm sàng, khoảng 13,5% liều dùng được thải bỏ sau 3-4 giờ thẩm tách máu. Chưa có kinh nghiệm nào kéo dài về sự phù hợp trên lâm sàng. Vẫn chưa biết rõ thành phần phụ mắc có thể thẩm tách được sitagliptin hay không. + +**Đặc tính dược lý học:** + +Meyersliptin 25 là thuốc nhóm thuốc ức chế tăng đường huyết, gọi là thuốc ức chế dipeptidyl peptidase 4 (DPP-4) để dùng cải thiện đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường típ 2 bằng cách ức chế enzyme chịu trách nhiệm thoái hoá các incretin hormone có bản glucagon-like peptide-1 (GLP-1) và glucose-dependent insulinotropic peptide (GIP), giúp điều hòa sinh lý của đường huyết. + +Các incretin được phóng thích vào ruột trong suốt bữa ăn. Các incretin này làm tăng khả năng phóng thích insulin, và sinh thêm gia điều hòa nồng độ insulin căn bằng nội glucose. Khi nồng độ glucose trong máu bình thường hoặc thấp cao, GLP-1 và GIP làm tăng sự tổng hợp và phóng thích insulin từ các tế bào beta tuyến tuỵ của các đường truyền tín hiệu nội bào liên kết với AMP vòng. Người ta đã chứng minh rằng GLP-1 hoặc các chất ức chế DPP-4 trên động vật và thử nghiệm bị đái tháo đường típ 2 đã làm cải thiện đáp ứng của tế bào beta đối với glucose, kích thích sinh học và phóng thích insulin. Sự hấp thu và sử dụng glucose tại mô gia tăng khi nồng độ insulin cao hơn. + +Ngoài ra, GLP-1 làm giảm tiết glucagon từ tế bào alpha tuyến tuỵ. Nồng độ glucagon giảm cùng với nồng độ insulin trong máu cao hơn dẫn đến giảm sản xuất glucose tại gan, dẫn đến nồng độ glucose trong máu. Các tác dụng của GLP-1 và GIP phụ thuộc vào glucose, vì vậy khi nồng độ glucose trong máu thấp, sự kích thích tăng phóng thích insulin giảm. Hơn nữa, GLP-1 không làm suy giảm đáp ứng bình thường của glucagon và insulin đối với hạ glucose huyết. + +Thành phần GLP-1 và GIP bị phân hủy bởi enzym DPP-4, Enzym này nhanh chóng thủy phân các incretin hormone thành dạng không có hoạt tính. Sitagliptin ngăn ngừa DPP-4 thủy phân các incretin hormone đó, do đó làm tăng nồng độ các dạng có hoạt tính của GLP-1 và GIP trong máu, tăng cường các tác động sinh lý của các hormone đó. Sitagliptin làm tăng phóng thích insulin và giảm nồng độ glucagon theo cách thức phụ thuộc vào glucose. + +Ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có tình trạng tăng đường huyết, sự thay đổi nồng độ insulin và glucagon này dẫn đến giảm nồng độ hemoglobin A1c (HbA1c) và nồng độ glucose lúc đói và sau khi ăn. Dù cơ chế như thuốc vào glucose của sitagliptin khác biệt với cơ chế của các sulfonylurea và các thuốc đái tháo đường khác; các sulfonylurea làm tăng tiết insulin một cách nội sinh dù glucose thấp và có thể dẫn đến hạ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 và đối tượng bình thường. + +Sitagliptin là 1 chất ức chế chọn lọc, nồng độ cao trên enzyme DPP-4 và không ức chế các enzyme liên quan gần là DPP-8 hoặc DPP-9 ở các nồng độ điều trị. + +**Đặc tính dược động học:** + +- **Hấp thu:**Ở đối tượng khoẻ mạnh uống 1 liều 100mg, sitagliptin được hấp thu nhanh chóng đạt đến đỉnh trong huyết tương (Tmax) sau khi uống thuốc 1-4 giờ. + +Ò kể cả sitagliptin trong huyết tương gia tăng tuyến tính theo liều dùng. Ở đối tượng người lớn khỏe mạnh uống 1 liều 100 mg, AUC trung bình của sitagliptin trong huyết tương là 8,52 mcgGiờ/mL, Cmax là 950 nM. Sinh khả dụng tuyệt đối của sitagliptin khoảng 87%. + +Uống thuốc trong bữa ăn có ảnh hưởng rất béo không ảnh hưởng sinh học đến nồng độ của sitagliptin dùng cùng với thức ăn nên dùng sitagliptin cùng hoặc không cùng với thức ăn. + +**Phân bố:** + +Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái bền vững sau khi dùng 1 liều đơn sitagliptin 100mg đường tĩnh mạch ở đối tượng khỏe mạnh xấp xỉ 198 lít. Tỷ lệ sitagliptin gắn kết thuận nghịch với các protein huyết tương là thấp (38%). + +**Chuyển hóa:** + +Sitagliptin được thải trừ chủ yếu trong nước tiểu ở dạng không thay đổi và với một phần nhỏ dưới dạng đã chuyển hóa. Khoảng 79% sitagliptin được thải trong nước tiểu ở dạng không thay đổi. + +Sau khi uống 1 liều sitagliptin có đánh dấu [¹⁴C], khoảng 16% chất có tính phóng xạ là các chất chuyển hóa của sitagliptin. Sáu chất chuyển hóa đã được phát hiện ở người với nồng độ vết và dường như không liên quan đến ức chế men DPP-4 huyết tương của sitagliptin. Những nghiên cứu in vitro cho thấy men enzym chủ yếu có liên quan đến sự chuyển hóa hạn chế sitagliptin là CYP3A4, với sự góp phần của CYP2C8. + +Dựa trên các nghiên cứu in vitro, sitagliptin không phải là chất ức chế men isoenzym CYP CYP3A4, 2C8, 2C9, 2D6, 1A2, 2C19 hoặc 2B6, và không phải là chất cảm ứng của CYP3A4 và CYP1A2. + +**Thải trừ:** + +Sau khi các đối tượng khỏe mạnh uống 1 liều sitagliptin [¹⁴C], khoảng 100% chất có tính phóng xạ được thải trong phân (13%) hoặc nước tiểu (87%) trong vòng 1 tuần dùng thuốc. Thời gian bán thải do được sau khi uống 1 liều sitagliptin 100 mg thì xấp xỉ 12,4 giờ và/hoặc thanh thải qua thận khoảng 350 mL/phút. + +Sitagliptin được đào thải chủ yếu qua thận với cơ chế bài tiết chủ động qua ống thận. Sitagliptin là 1 chất nền đối với chất chuyên chở anion hữu cơ ở người (human organic anion transporter-3: OAT-3), và có thể liên quan đến thải trừ qua thận của sitagliptin qua thận. Vẫn chưa xác định được sự liên quan lâm sàng của OAT-3 trong sự vận chuyển sitagliptin. Sitagliptin cũng là chất nền của p-glycoprotein, chất này cũng có thể tham gia vào sự thải trừ sitagliptin qua thận. Tuy nhiên, cyclosporine, một chất ức chế p-glycoprotein không làm thay đổi đáng kể dược động học của sitagliptin. + +**Các đặc tính bệnh nhân:** + +- **Suy thận:** + +Trong các nghiên cứu có kiểm soát lâm sàng để đánh giá dược động học của sitagliptin liều 50 mg ở bệnh nhân suy thận mức độ trung bình đến nặng, bao gồm cả bệnh nhân có bệnh thận giai đoạn cuối cũng đang phải thẩm phân máu. + +Bệnh nhân suy thận nhẹ không cần thay đổi liều do sitagliptin huyết tương không có ý nghĩa lâm sàng so với đối tượng khỏe mạnh, bình thường có chức năng thận. Ở bệnh nhân suy thận trung bình, nồng độ sitagliptin huyết tương đạt khoảng 2 lần ở bệnh nhân nặng, và thẩm phân máu sau 3-4 giờ chỉ loại bỏ được khoảng 13,5% sitagliptin. + +- **Suy gan:** + +Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình (điểm số Child-Pugh ≤9). Không có kinh nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân bị suy gan nặng (điểm số Child-Pugh >9). Tuy nhiên, vì sitagliptin chủ yếu được đào thải qua thận, nên chức năng gan suy giảm nặng không tác động lên dược động học của sitagliptin. + +- **Người cao tuổi:** + +Không cần điều chỉnh liều theo tuổi. Tuổi tác không gây tác động có ý nghĩa lâm sàng lên dược động học của sitagliptin dựa theo 1 phân tích dược động học theo dân số ở đối tượng cao tuổi và giai đoạn I. Ở đối tượng người cao tuổi (65-80 tuổi) có nồng độ sitagliptin huyết tương cao hơn 19% so với đối tượng trẻ tuổi hơn. + +- **Trẻ em:** + +Chưa có nghiên cứu sitagliptin tiến hành ở trẻ em. + +- **Các đặc tính bệnh nhân khác:** + +Không cần chỉnh liều theo giới tính, chủng tộc, chỉ số khối cơ thể (BMI). Những yếu tố này không gây tác động có ý nghĩa lâm sàng lên dược động học của sitagliptin dựa trên 1 phân tích dược động học theo dân số theo giới hoặc chủng tộc và theo một phân tích theo chỉ số khối cơ thể từ dữ liệu lâm sàng giai đoạn I và giai đoạn II. + +**Qui cách đóng gói:** + +- Hộp 03 vỉ x 10 viên nén bao phim. + +**Điều kiện bảo quản của thuốc:** + +Bảo quản thuốc nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. + +**Hạn dùng của thuốc:** + +36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:** TCCS. + +**Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất:** + +**CÔNG TY LIÊN DOANH MEYER-BPC** + +Số 18 đường số 3, KCN Việt Hương, P. Bình Hòa, TP. Thuận An, tỉnh Bình Dương, Việt Nam. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Mezapulgit 2010bc1073c2811dbb81ec556c4a4e7f.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Mezapulgit 2010bc1073c2811dbb81ec556c4a4e7f.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0b0e080afd1752a9abb732fa4e7ba4ae5140255b --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Mezapulgit 2010bc1073c2811dbb81ec556c4a4e7f.md" @@ -0,0 +1,224 @@ +# Mezapulgit + +Hoạt chất: Attapulgit hoạt tính + Magnesi carbonat + Nhôm hydroxyd 2,5g + 0,3g + 0,2g +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1C8hyxuNW7P5aV_XKpKvxd55IIGc-K2pn/view?usp=drive_link +Giá: 1.449 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây, Việt Nam +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2013.png) + +**HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC** + +**MEZAPULGIT** + +1. **Tên thuốc:** +2. **Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc:** + + “Để xa tầm tay trẻ em” + + “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng” + +3. **Thành phần công thức thuốc**: Mỗi gói (3,3g) thành phần chứa: + + Thành phần dược chất: Attapulgit hoạt tính.............................2,5g + + Magnesi carbonat...............................0,3g + + Nhôm hydroxyd..................................0,2g + + +Thành phần tá dược: Glucose, tinh dầu bạc hà, menthol, aspartam. + +4**. Dạng bào chế:** Thuốc bột pha hỗn dịch uống. + +Mô tả: Thuốc bột màu ngà vàng, đồng nhất có vị ngọt và mùi thơm của tinh dầu bạc hà. + +**5. Chỉ định:** + +- Điều trị các triệu chứng đau do bệnh lý thực quản - tá tràng. +- Điều trị triệu chứng trong trào ngược dạ dày - thực quản. + +**6. Cách dùng, liều dùng:** + +- **Cách dùng:** Thuốc dùng đường uống. Pha gói thuốc với một lượng nước thích hợp, khuấy đều, uống ngay sau khi pha. +- **Liều dùng:** + +**Người lớn:** Uống 1 gói khi có cơn đau hoặc sau bữa ăn trong trường hợp trào ngược dạ dày thực quản. + +Thông thường khuyến cáo không dùng quá 6 gói/ngày. + +**7. Chống chỉ định:** + +Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +Suy thận nặng. + +Hẹp đường tiêu hóa. + +**8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Nên thận trọng với những bệnh nhân bị phình đại tràng do kém nhu động ruột và những bệnh nhân nằm liệt giường (**nguy cơ bị u phân**). + +Ở bệnh nhân suy thận hoặc lọc máu mạn tính, nên xem xét lượng nhôm trong thuốc (**nguy cơ bị bệnh não**). + +*Tá dược:* + +- Trong thành phần của thuốc có tá dược aspartam chứa một lượng lớn phenylalanin, có thể gây hại trên những người bị phenylceton niệu nên thận trọng khi dùng. + +- Trong thành phần của thuốc có tá dược glucose, bệnh nhân kém hấp thu glucose-galactose hiếm gặp không nên dùng thuốc này. Nếu bệnh nhân được chẩn đoán có rối loạn dung nạp với một số loại đường nhất định, hãy hỏi ý kiến bác sỹ trước khi dùng thuốc này. + +**9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +- **Thời kỳ mang thai:** + +Dữ liệu về việc sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai không có hoặc còn hạn chế (dưới 300 trường hợp mang thai). + +Các nghiên cứu được thực hiện trên động vật không đủ để kết luận về độc tính sinh sản. + +Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ mang thai. + +- **Thời kỳ cho con bú:** + +Dữ liệu về việc sử dụng thuốc trong thời kỳ cho con bú còn hạn chế. + +Thuốc không được khuyến cáo sử dụng trong thời kỳ cho con bú. + +**10. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** + +Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc chưa được nghiên cứu. Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**11. Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + +- **Tương tác của thuốc:** + +Thuốc chống acid (Các muối nhôm, calci, magnesi) tương tác với một số thuốc khác khi dùng đường uống. Đã có bằng chứng về việc giảm hấp thu qua đường tiêu hóa của một số thuốc khi được uống cùng lúc với thuốc chống acid. Để thận trọng nên uống thuốc cách xa với các thuốc khác. + +*Không nên kết hợp với:* + +Các dẫn chất của quinidin: Do làm tăng nồng độ của quinidin trong huyết tương và có nguy cơ quá liều (sự kiềm hóa nước tiểu làm giảm bài tiết quinidin qua thận). + +Sử dụng thuốc kháng acid khác. + +*Những kết hợp thận trọng:* + +Đã có bằng chứng về giảm hấp thu qua đường tiêu hóa của một số thuốc khi uống cùng lúc. Để đề phòng, nên uống thuốc cách xa các thuốc khác. + +Nên uống cách 2 giờ trước khi uống các thuốc sau: + +- Các thuốc kháng lao (ethambutol, isoniazid) (đường uống). + +- Kháng sinh nhóm cyclin (đường uống). + +- Nhóm fluoroquinolon (đường uống). + +- Nhóm kháng sinh lincosanid (đường uống). + +- Nhóm ức chế thụ thể histamin H₂ (đường uống). + +- Atenolol, metoprolol, propranolol (đường uống). + +- Cloroquin (đường uống). + +- Dihydroal (đường uống). + +- Digoxin (đường uống). + +- Diphosphanat (đường uống). + +- Natri florid. + +- Các glucocorticoid (prednisolon và dexamethason) (đường uống). + +- Indomethacin (đường uống). + +- Kayexalat (đường uống). + +- Ketoconazol (đường uống). + +- Lansoprazol. + +- Các thuốc an thần kinh phenothiazin (đường uống). + +- Penicilamin (đường uống). + +- Các muối sắt (đường uống). + +- Sparfloxacin (đường uống). + +**Những kết hợp cần lưu ý:** + +Salicylat: Khi phối hợp với các muối salicylat do kiềm hoá nước tiểu dẫn đến tăng thải trừ muối salicylat qua thận. + +- **Tương kỵ của thuốc:** Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**12. Tác dụng không mong muốn của thuốc:** + +Do sự có mặt của nhôm, nên khi dùng lâu dài hoặc với liều cao có thể làm giảm phospho. + +**13. Quá liều và cách xử trí:** + +- **Quá liều:** + +Chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận. + +Sử dụng lâu dài hoặc với liều cao có thể làm tăng nguy cơ giảm phospho và táo bón. + +Ở bệnh nhân suy thận có nguy cơ tăng magnesi máu. + +- **Xử trí quá liều:** Ngừng thuốc và đến ngay cơ sở y tế gần nhất để có những biện pháp thích hợp. + +**14. Đặc tính dược lực học:** + +Nhóm dược lý: Thuốc kháng acid, bảo vệ dạ dày - thực quản. + +Mã ATC: A02AD01. + +Nghiên cứu in vitro của một đơn vị liều đưa vào phương pháp Vatier: + +Cơ chế tác dụng: Tác dụng kháng acid được phân chia như sau: + +▪ 70% tác dụng làm dịu. + +▪ 30% tác dụng trung hòa. + +Khả năng bảo vệ theo lý thuyết: + +▪ Từ pH 1 đến pH 1,5: 2,60 mmol/gói. + +▪ Từ pH 1 đến pH 2: 7,89 mmol/gói. + +▪ Từ pH 1 đến pH 3: 11,82 mmol/gói. + +Thuốc này không cản quang. + +Thuốc không nhuộm màu phân, không ảnh hưởng sự vận chuyển của ruột. + +**15. Đặc tính dược động học:** + +Chưa có báo cáo. + +**16. Quy cách đóng gói:** + +Hộp 30 gói x 3,3g thuốc bột pha hỗn dịch uống. Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. + +**17. Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:** + +Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. + +Hạn dùng: 48 tháng kể từ ngày sản xuất. **Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng.** + +Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS. + +**18. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc:** + +**Tên cơ sở sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY** + +**Địa chỉ:** Tổ dân phố số 4, P. La Khê, Q. Hà Đông, TP. Hà Nội + +**ĐT:** 024.33522203 - 024.33824685 * **FAX:** 024.33522203 - 024.33829054 + +**Hotline:** 024.33 522525 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Mibetel HCT 2330bc1073c280c0b76ef7d2f80a0c69.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Mibetel HCT 2330bc1073c280c0b76ef7d2f80a0c69.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8104270de127fcb1add8d743895020e0eb633475 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Mibetel HCT 2330bc1073c280c0b76ef7d2f80a0c69.md" @@ -0,0 +1,67 @@ +# Mibetel HCT + +Hoạt chất: Telmisartan 40mg + hydroclorothiazid 12,5mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1FhwRXG6SnSBQqIoshvf1oKUx791Y2Hks/view?usp=sharing +Giá: 3.990 +Hãng sản xuất: Công ty TNHH Liên doanh HASAN - DERMAPHARM +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](dc08be6a-5330-4b53-a0bc-64f187df4723.png) + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** + +Thành phần dược chất: Telmisartan 40 mg, hydroclorothiazid 12.5 mg. +Thành phần tá dược: Manitol, meglumin, natri hydroxyd, silic dioxyd keo khan, magnesi stearat, lactose monohydrat, povidon K.30, natri starch glycolat, oxyd sắt đỏ, oxyd sắt vàng. +**DẠNG BÀO CHẾ** +Viên nén. +Viên nén hình oval, có hai lớp, một lớp màu cam nhạt và một lớp màu trắng, hai mặt lồi, trơn, cạnh và thành viên lành lặn. +**CHỈ ĐỊNH** +Điều trị tăng huyết áp vô căn. +Dạng thuốc phối hợp liều cố định Mibetel HCT (40 mg telmisartan/12,5 mg hydroclorothiazid) được chỉ định cho bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp nếu chỉ dùng telmisartan đơn trị. + +**LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG** +**Liều dùng** +1 viên/lần/ngày. +Cần điều chỉnh liều từng thành phần trước khi chuyển sang dạng viên kết hợp. Khi thích hợp về lâm sàng, có thể xem xét chuyển trực tiếp từ chế độ đơn trị liệu sang liệu pháp kết hợp. +**Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:** +**Bệnh nhân suy thận**: Định kỳ theo dõi chức năng thận. +**Bệnh nhân suy gan:** + +- Nhẹ đến trung bình: Liều tối đa là 1 viên/lần/ngày. +- **Nặng: Chống chỉ định.** + +Bệnh nhân cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. +Trẻ em: Hiệu quả và an toàn của Mibetel HCT ở trẻ em (<18 tuổi) chưa được thiết lập. +**Cách dùng** +Dùng đường uống, 1 lần/ngày, không phụ thuộc vào bữa ăn. +Trường hợp quên dùng thuốc: + +- Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc, uống ngay sau khi nhớ ra. Sau đó tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ. +- Nếu bệnh nhân quên uống thuốc 1 ngày, dùng liều như bình thường vào ngày tiếp theo. +- Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. +Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Quá mẫn với telmisartan, hydroclorothiazid hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +- Quá mẫn cảm với các dẫn chất sulfonamid. +- Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối. +- Ứ mật, tắc mật. +- Suy gan nặng, suy thận nặng (CrCl <30 ml/phút). +- Hạ kali huyết, tăng calci huyết kháng trị. +- Dùng chung với thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hay suy thận (GFR < 60 ml/phút/1,73 m²). + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +Hiện chưa có nhiều thông tin về việc quá liều telmisartan ở người. Tỷ lệ hydroclorothiazid được loại bỏ khi thẩm tách máu chưa được thiết lập. +**Quá liều** +Triệu chứng quá liều telmisartan thường gặp nhất là hạ huyết áp và tim đập nhanh. Cũng có trường hợp nhịp tim chậm, hoa mắt, nôn mửa, tăng creatinin huyết thanh, suy thận cấp. +Quá liều hydroclorothiazid thường có biểu hiện mất chất điện giải (hạ natri và clo huyết) và giảm thể tích tuần hoàn. Dấu hiệu thường gặp nhất là buồn nôn và buồn ngủ. Hạ kali huyết có thể gây ra chuột rút và/ hoặc loạn nhịp tim nêu đang dùng kèm với glycosid tim hoặc các thuốc chống loạn +nhịp. + +**Cách xử trí khi dùng quá liều** +Thẩm tách máu không loại bỏ được telmisartan. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Cách xử trí tùy thuộc vào thời gian từ khi uống thuốc và độ nặng của triệu chứng. Biện pháp bao gồm gây nôn và rửa dạ dày hoặc dùng than hoạt. Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ chất điện giải và creatinin huyết. Nếu có hạ huyết áp, bệnh nhân cần được đặt trong tư thế năm ngừa, bổ sung muối và dịch nhanh chóng. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1FhwRXG6SnSBQqIoshvf1oKUx791Y2Hks/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Milgamma N 24c0bc1073c280a88fd6cbe772ba3d30.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Milgamma N 24c0bc1073c280a88fd6cbe772ba3d30.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d5974e86f6639e87c0ac99f99749bdf914937fa4 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Milgamma N 24c0bc1073c280a88fd6cbe772ba3d30.md" @@ -0,0 +1,55 @@ +# Milgamma N + +Hoạt chất: Thiamine hydrochloride + Pyridoxine hydrochloride + Cyanocobalamin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/18HmgKsk9zYg0LAI24X87HIKcgt7Idijq/view?usp=sharing +Giá: 21.000 +Hãng sản xuất: Solupharm Pharmazeutische Erzeugnisse GmbH, Germany +Address: V +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20370.png) + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:** +**Mỗi ống 2 ml dung dịch tiêm chứa:** +Thành phần dược chất: +Thiamine hydrochloride………..100 mg +Pyridoxine hydrochloride……….100 mg +Cyanocobalamin………………1 mg +Thành phần tá dược: Lidocaine HCl, benzyl alcohol, sodium polyphosphate, potassium hexacyanoferrate III, sodium hydroxide, water for injections. +**DẠNG BÀO CHẾ:** +Dung dịch tiêm màu đỏ, trong suốt. +**CHỈ ĐỊNH:** +Các bệnh lý thần kinh có các nguồn gốc khác nhau +Viêm dây thần kinh +Bệnh lý viêm đa dây thần kinh (do đái tháo đường, nghiện rượu, v.v.), +Hội chứng thần kinh cổ + +Hội chứng vai cánh tay +Viêm dây thần kinh thị giác +Bệnh Zona +Các triệu chứng huyết học và thần kinh gây ra do thiếu hụt các vitamin B,, B, và B₁₂ mà khi điều trị bằng đường uống không phù hợp. + +**CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG: +Liều dùng** +Để nhanh chóng đạt được nồng độ cao trong máu trong trường hợp bệnh nặng và trường hợp đau cấp tính, khởi đầu một lần tiêm mỗi ngày (2 ml). Sau khi giai đoạn cấp tính đã thuyên giảm, và trong trường hợp có ít rối loạn nghiêm trọng, tiêm 2-3 lần một tuần. +Khuyến nghị các bác sĩ theo dõi điều trị hàng tuần. +Cố gắng chuyển đổi sang điều trị bằng đường uống tại thời điểm sớm nhất. +**Cách dùng** +Thuốc tiêm được tiêm sâu vào cơ bắp (IM). +Trẻ em và người cao tuổi +Milgamma N không được sử dụng để điều trị cho trẻ em dưới 12 tuổi do có chứa benzyl alcohol và các vitamin liều cao có trong Milgamma N. +Không có khuyến cáo đặc biệt ở người cao tuổi. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +Quá mẫn với các hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần khác. +Thuốc không được sử dụng trong những trường hợp khiếm khuyết dẫn truyền nặng và suy tim mất bù cấp tính. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC:** +Liều điều trị vitamin B6 có thể làm giảm hiệu lực của L-dopa. Ngoài ra, còn có tương tác với INH, D-penicillamine và cycloserine. +**TƯƠNG HỢP, TƯƠNG KỴ:** +Thiamine bị phân hủy hoàn toàn bởi các dung dịch có chứa sulfit. Các vitamin khác có thể bị bất hoạt khi có sự hiện diện những sản phẩm phân hủy của vitamin B1. Thiamine tương kỵ với các chất oxy hóa khử, clorua thủy ngân, lod, carbonat, acetat, såt sulphat, axit tannic, sắt amoni citrat và với phenobarbital natri, riboflavin, benzylpenicillin, glucose và metabisulphit. Đồng làm tăng chuyển hóa thiamine. Ngoài ra, tác dụng của thiamine giảm khi tăng pH (> pH 3). + +Vitamin B₁₂ tương kỵ với các chất oxy hóa khử và với các muối kim loại nặng. Trong các dung dịch có chứa thiamine, vitamin B₁₂ cũng như các vitamin B khác nhanh chóng bị phá hủy bởi các sản phẩm thoái hóa của thiamine (nồng độ ion sắt thấp có thể làm giảm sự phá hủy của vitamin B₁₂ trong môi trường này). Ngoài ra, riboflavin, đặc biệt là khi có ánh sáng, cũng gây phá hủy vitamin B₁₂; nicotinamide làm tăng tốc độ phá hủy vitamin B12 bởi ánh sáng, còn các chất chống oxy hóa có tác dụng ức chế quá trình này. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**:https://drive.google.com/file/d/18HmgKsk9zYg0LAI24X87HIKcgt7Idijq/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Mirenzine 5 21f0bc1073c28035b2f7f5435a495617.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Mirenzine 5 21f0bc1073c28035b2f7f5435a495617.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..919238d8410bc44b9fecb635c3e19770ac44d52d --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Mirenzine 5 21f0bc1073c28035b2f7f5435a495617.md" @@ -0,0 +1,195 @@ +# Mirenzine 5 + +Hoạt chất: Flunarizin (dưới dạng Flunarizin dihydrochlorid) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1GbKj71DknJh3BIWdxxvizENiOC2RKbqU/view?usp=sharing +Giá:                         1.200 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun,Việt Nam +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20163.png) + +“Để xa tầm tay trẻ em” + +“Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng” + +“Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc” + +--- + +**TÊN THUỐC: MIRENZINE 5** + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:** Mỗi viên nén chứa: + +- **Thành phần hoạt chất:** Flunarizin (dưới dạng Flunarizin 2HCl): ............ 5 mg. +- **Thành phần tá dược:** Tinh bột mì, Lactose, PVP K30, Natri starch glycolat, Talc, Magnesi stearat, Avicel vừa đủ 1 viên. + +--- + +**DẠNG BÀO CHẾ:** Viên nén + +- **Mô tả:** Viên nén dài, màu trắng, bề mặt viên nhẵn bóng, có rãnh chia viên, thành và cạnh viên lành lặn. + +--- + +**CHỈ ĐỊNH:** + +- Điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc kém dung nạp. + +--- + +**CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG:** + +**Người lớn ≤ 65 tuổi và người cao tuổi (> 65 tuổi):** + +- 1 viên/ngày, vào buổi tối, duy trì trong 4 đến 8 tuần. +- Trong thời gian điều trị, nếu xuất hiện các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hay các biến cố bất lợi nghiêm trọng khác, cần ngừng dùng thuốc (xem Mục Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng). +- Nếu sau 8 tuần điều trị không có sự cải thiện, bệnh nhân được xem như không đáp ứng và nên ngừng thuốc. +- Thời gian điều trị không quá 6 tháng. +- Khuyến cáo chỉ dùng cho bệnh nhân ≤ 65 tuổi: nếu biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân cho thấy đáp ứng điều trị không đầy đủ, có thể tăng liều đến 2 viên/ ngày nhưng cần cân nhắc trong khả năng dung nạp thuốc của bệnh nhân. + +**Trẻ em** + +– Trẻ em ≥ 12 tuổi, đặc biệt trong trường hợp đau nửa đầu chưa được chẩn đoán xác định: 1 viên/ngày, uống vào buổi tối. Thời gian điều trị không quá 6 tháng. + +– Trẻ em < 12 tuổi: chưa có bằng chứng đủ về dữ liệu và hiệu quả và an toàn của flunarizin trên đối tượng này. Không khuyến cáo sử dụng flunarizin cho trẻ em dưới 12 tuổi. + +**Liều lượng ở bệnh nhân suy gan:** + +– Vì thuốc được chuyển hóa với mức độ lớn ở gan nên cần điều chỉnh liều lượng ở các bệnh nhân này. Liều khởi đầu: 1 viên/ngày, uống vào buổi tối. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +– Mẫn cảm với flunarizin hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc. + +– Có triệu chứng của bệnh Parkinson từ trước khi điều trị. + +– Tiền sử các triệu chứng ngoại tháp. + +– Bệnh trầm cảm hoặc tiền sử có hồi chứng trầm cảm tái phát. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** + +– Điều trị với flunarizin có thể làm tăng triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp và làm bộc phát hội chứng Parkinson, đặc biệt ở những bệnh nhân lớn tuổi với liều duy trì quá cao tối. Do vậy, nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân này. + +– Trong sử dụng thuốc cần liên tục theo dõi liều dùng hợp lý, được kiểm tra thường xuyên, định kỳ, đặc biệt trong thời gian điều trị duy trì để phát hiện sớm các biểu hiện ngoại tháp, trầm cảm và ngừng điều trị kịp thời. + +– Một số trường hợp mệt mỏi với mức độ nặng tăng dần đã được ghi nhận khi sử dụng flunarizin. Nếu tình trạng này xảy ra, cần ngưng điều trị với flunarizin + +– Vì buồn ngủ có thể xảy ra, đặc biệt lúc bắt đầu điều trị nên phải thận trọng trong các hoạt động như lái xe hoặc vận hành máy móc. + +– Cảnh báo về tá dược Lactose: Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, các Lapp thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose cần tham khảo ý kiến bác sỹ khi dùng thuốc này. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ THỜI KỲ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +**Thời kỳ mang thai:** + +– Chưa có nghiên cứu xác nhận sự an toàn của flunarizin khi dùng trên phụ nữ có thai. Do đó, không sử dụng thuốc này trên phụ nữ mang thai, trừ khi lợi ích vượt trội so với khả năng nguy cơ cho thai. + +**Thời kỳ cho con bú:** + +– Không biết flunarizin có phân bố vào sữa người hay không. Nên cân nhắc hoặc tránh sử dụng thuốc trong thời gian cho con bú hoặc dừng thuốc và ngưng cho con bú. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:** + +– Thuốc có thể gây buồn ngủ đối với bệnh nhân, đặc biệt trong giai đoạn điều trị ban đầu, do đó cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:** + +– Việc dùng đồng thời rượu, thuốc an thần và thuốc ngủ với flunarizin làm tăng tác dụng phụ buồn ngủ. Flunarizin không bị chống chỉ định ở những bệnh nhân đang điều trị thuốc chẹn beta. + +– Dược động học của flunarizin không bị ảnh hưởng bởi topiramat. Trạng thái dược động học của topiramat không bị ảnh hưởng bởi flunarizin. + +– Dùng đồng thời liều dài flunarizin không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của phenytoin, carbamazepin, valproat hay phenobarbital. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Flunarizin thường thấp hơn một ít so với khi dùng đơn độc. Sự khác biệt về nồng độ đỉnh trong huyết tương của flunarizin không gây ra sự khác biệt rõ rệt về dược động học. Độ gắn kết với protein huyết tương của carbamazepin, valproat và phenytoin không bị ảnh hưởng khi dùng đồng thời flunarizin. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:** + +**Thường gặp, ADR > 1/100** + +– **TKTV**: Buồn ngủ, mệt mỏi. + +– **Tiêu hóa**: Tăng ngon miệng, tăng cân. + +**Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100** + +– **TKTV**: Triệu chứng ngoại tháp (vận động chậm, cứng đơ, ngồi nằm không yên, rối loạn vận động, run), trầm cảm. + +– **Tiêu hóa**: Khô miệng + +**Hiếm gặp: ADR < 1/1 000** + +– **Tiêu hóa**: Buồn nôn, đau dạ dày. + +– **Khác**: Tăng tiết sữa + +**Tần suất không xác định** + +– **TKTV**: Lo lắng + +– **Da**: Phát ban + +– **Cơ xương**: Đau cơ + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR:** + +– Khi xảy ra các tác dụng không mong muốn hãy ngưng dùng flunarizin, các triệu chứng sẽ khỏi hoàn toàn hoặc giảm bớt một phần. Hãy tiến hành việc điều trị triệu chứng và hỗ trợ nếu cần. + +--- + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +**Triệu chứng:** + +– Dựa vào tính chất dược lý của thuốc, buồn ngủ và suy nhược có thể xảy ra. Có vài trường hợp quá liều cấp (liều cao đến 600 mg uống 1 lần) đã được báo cáo, và quan sát thấy các triệu chứng: Buồn ngủ, nhịp tim nhanh, kích động. + +**Điều trị:** + +– Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong vòng 1 giờ sau khi uống quá liều, nên súc rửa dạ dày. Có thể dùng than hoạt nếu thấy thích hợp. + +--- + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:** + +**Nhóm dược lý:** Thuốc trị đau nửa đầu. + +**Mã ATC: N07CA03** + +– Flunarizin là thuốc có hoạt tính chẹn kênh calci, kháng histamin và an thần. Thuốc ngăn cản sự quá tải calci ở tế bào, bằng cách làm giảm calci tràn vào quá mức qua màng tế bào. Flunarizin không tác động trên sự co bóp cơ tim, không ức chế nút xoang nhĩ hoặc nhĩ thất, không làm tăng tần số tim, không có tác dụng chống tăng huyết áp. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:** + +– **Hấp thu**: Flunarizin được hấp thu qua đường tiêu hóa <80%, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 2 đến 4 giờ sau khi dùng và đạt trạng thái ổn định sau 6 tuần từ thứ 5 – 6. Trong điều kiện đó acid dịch vị dạ dày giảm, sinh khả dụng của flunarizin có thể thấp hơn. + +– **Phân bố**: Flunarizin gắn với protein huyết tương >99%. Thể tích phân bố lần lượt khoảng 78 lít/kg ở những người khỏe mạnh và khoảng 207 lít/kg ở những bệnh nhân động kinh, có mức độ phân bố cao trong mô. Thuốc tích lũy mạnh trong hàng rào máu – não, nồng độ thuốc ở não gấp khoảng 10 lần so với nồng độ trong huyết tương. + +– **Chuyển hóa**: Flunarizin được chuyển hóa qua gan thành ít nhất 15 chất chuyển hóa. Đường chuyển hóa chính là qua **CYP 2D6**. + +– **Thải trừ**: Flunarizin được thải trừ chủ yếu qua phân theo đường mật qua dạng thuốc gốc và các chất chuyển hóa. Sau khi uống 24 – 48 giờ, có khoảng 3 – 5% liều được thải trừ qua phân dưới dạng thuốc gốc và các chất chuyển hóa, và < 1% được thải trừ qua đường tiết niệu. Nửa đời thải trừ thay đổi nhiều từ 5 – 15 ngày ở hầu hết các bệnh nhân sau khi dùng liều đơn. Ở một số người, nồng độ trong huyết tương của flunarizin có thể đo được (0,5 nanogram/ml) trong thời gian kéo dài (cho đến 30 ngày), điều này có thể do sự phóng thích tích trữ các mô mỡ. + +– **Dùng liều nhắc lại**: + +Nồng độ trong huyết tương của flunarizin đạt được trạng thái ổn định trong khoảng 8 tuần dùng liều nhắc lại, một lần mỗi ngày và khoảng 3 lần cao hơn so với liều đơn. + +--- + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** + +– Hộp 01 vỉ × 10 viên nén + +**BẢO QUẢN:** + +– Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. + +**HẠN DÙNG:** + +– 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**TIÊU CHUẨN:** TCCS + +**Công ty Cổ Phần Dược Phẩm ME DI SUN** + +**ĐT:** (0274) 3589 036 – **Fax:** (0274) 3589 297 + +**Địa chỉ:** 521 An Lợi, Hòa Lợi, Bến Cát, Bình Dương + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Mitiferat 267 2540bc1073c280f587d0d96d233deafe.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Mitiferat 267 2540bc1073c280f587d0d96d233deafe.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a7952a876f08193f4f0bb902586474e7dc4f9ed9 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Mitiferat 267 2540bc1073c280f587d0d96d233deafe.md" @@ -0,0 +1,79 @@ +# Mitiferat 267 + +Hoạt chất: Fenofibrat 267mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1rYFSz-PcdVdrzm5dl9jJPFnjF-ECp8C9/view?usp=sharing +Giá: 3.890 +Hãng sản xuất: Việt Nam +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20385.png) + +**THÀNH PHẦN** +Mỗi viên nang cứng chứa: +Fenofibrat………267 mg +Tá dược: Lactose monohydrat, croscarmellose sodium, hydroxypropyl methyl cellulose 615 (HPMC 615), macrogol 6000 (PEG 6000), silicon dioxid colloidal. magnesi stearat, nang cứng rỗng số 0. +**DẠNG BÀO CHẾ** +Viên nang cứng số 0, bột thuốc trong nang màu trắng, khô tơi. +**CHỈ ĐỊNH** +Viên nang cứng MITIFERAT 267 được chỉ định hỗ trợ chế độ ăn kiêng và chế độ điều trị không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân): + +- Điều trị tăng triglycerid máu nặng có hoặc không có HDL cholesterol thấp. +- Rối loạn lipid máu hỗn hợp khi chống chỉ định hoặc không dung nạp statin. +- Phối hợp với statin trong điều trị rối loạn lipid máu thể hỗn hợp ở bệnh nhân nguy cơ cao về tim mạch không kiểm soát được triglycerid và HDL. + +**LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG +Cách dùng:** +Dùng đường uống. MITIFERAT 267 nên được uống nguyên viên với một cốc nước, cùng hoặc không cùng thức ăn. +Dùng MITIFERAT 267 kết hợp với chế độ ăn hạn chế lipid. +**Liều dùng**: Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ. +Chế độ ăn kiêng thích hợp vẫn phải duy trì. +Nên theo dõi đáp ứng của điều trị bằng cách xác định các chỉ số huyết thanh. Nếu không đạt được đáp ứng thỏa đáng sau vài tháng điều trị (ví dụ: 3 tháng), nên cân nhắc bổ sung thêm hoặc dùng biện pháp điều trị khác. +**Người lớn** +Liều khởi đầu là 200 - 300mg mỗi ngày. Liều tối đa: 400mg/ngày. +Liều dùng: Uống 1 viên/lần/ngày. +Liều tối đa khuyến cáo không dùng kết hợp với nhóm statin. +Bệnh nhân cao tuổi (2 65 tuổi) không suy thận: +Không cần điều chỉnh liều. Liều dùng tương tự như liều người lớn. +**Bệnh nhân suy thận**: Điều chỉnh liều theo độ lọc cầu thận (eGFR) +Suy thận nặng (eGFR < 30 mL/phút/ 1,73 m²): Chống chỉ định +Suy thận vừa (eGFR từ 30 đến 59 mL/phút/1,73 m²): liều không vượt quá 100mg hoặc 67mg/lần/ngày. +Nếu trong thời gian theo dõi, eGFR giảm liên tục xuống < 30 mL/phút/ 1,73 m², nên ngừng thuốc. +**Suy gan**: Khuyến cáo không sử dụng cho bệnh nhân suy gan do thiếu dữ liệu. +**Trẻ em** +Kinh nghiệm dùng cho trẻ em còn hạn chế và chỉ dùng theo hướng dẫn của thầy thuốc chuyên khoa. Chỉ nên dùng fenofibrat cho trẻ em khi các statin hoặc thuốc gắn kết acid mật không phù hợp. +**Trẻ em từ dưới 18 tuổi: Chống chỉ định.** +Ghi chú: Các liều khác với viên 267 mg thì dùng dạng bào chế khác có hàm lượng thích hợp. +Nếu quên uống một liều thuốc, người bệnh uống ngay khi nhớ. Tuy nhiên, nếu gần thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều liều c đã quên. Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên. +*Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.* + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Không dùng MITIFERAT 267 cho các bệnh nhân: + +- Tiền sử dị ứng / mẫn cảm với fenofibrat và/ hoặc với bất kỳ thành phần tá dược của thuốc. + +Suy gan (bao gồm xơ gan mật và bất thường chức năng gan dai dẳng không rõ nguyên nhân). + +- Bệnh túi mật. +- Suy thận nặng. +Viêm tụy mạn tính hoặc cấp tính, ngoại trừ viêm tụy cấp do tăng triglycerid máu nghiêm trọng. +Dị ứng ánh sáng hoặc tiền sử phản ứng với ánh sáng trong quá trình điều trị bằng fibrat hoặc ketoprofen. +- Sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú. +- Kết hợp với rosuvastatin 40 mg. +- Trẻ em dưới 18 tuổi. + +**QUÁ LIỀU, CÁCH XỬ TRÍ:** + +- **Triệu chứng:** +Chỉ ghi nhận được rất ít các trường hợp quá liều. +Trong đa số trường hợp không ghi nhận được các triệu chứng quá liều. +- **Xử trí:** +Không có thuốc giải độc đặc hiệu. +Nếu nghi ngờ quá liều thì nên điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ khi cần. +Fenofibrat không bị loại trừ khi thẩm tách lọc máu. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC:** https://drive.google.com/file/d/1rYFSz-PcdVdrzm5dl9jJPFnjF-ECp8C9/view?usp=sharing + +Sản xuất tại: Công ty cổ phần dược và vật tư y tế Bình Thuận, Việt Nam + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TTYT KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Monizol 200mg 5ml - 60ml 2360bc1073c280fb8345e5ee600b9d64.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Monizol 200mg 5ml - 60ml 2360bc1073c280fb8345e5ee600b9d64.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..760cd1a0474c0822a67b93b1a6bba78f06a10d5c --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Monizol 200mg 5ml - 60ml 2360bc1073c280fb8345e5ee600b9d64.md" @@ -0,0 +1,108 @@ +# Monizol 200mg/5ml - 60ml + +Hoạt chất: Metronidazol 200mg/5ml - 60ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/17MZatOW7zY-R3a_CSv3WT5b7jS4GprvM/view?usp=sharing +Giá:                       58.000 +Hãng sản xuất: Gracure Pharmaceuticals Ltd.,India +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20252.png) + +***Để xa tầm tay trẻ em*** + +***Đọc kỹ HDSD trước khi dùng*** + +***Lắc kỹ trước khi dùng*** +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:** +Mỗi chai 60 ml hỗn dịch uống chứa: +Thành phần được chất: Metronidazole benzoate tương đương với Metronidazole 2400 mg. +Thành phần tá được: Sucrose, sodium methyl hydroxybenzoate, sodium propyl hydroxybenzoate, sodium benzoate, carmellose sodium, guar gum, polysorbate-80, disodium edentate, citric acid monohydrate, aspartame, colloidal anhydrous silica, colour tartrazine supra, essence raspberry No.1, purified water. + +**DẠNG BÀO CHẾ:** +Hỗn dịch uống màu vàng. +**CHỈ ĐỊNH:** +*Điều trị nhiễm amip*: Metronidazole dùng đường uống để điều trị các thể nhiễm amip cấp ở đường ruột và áp xe gan do amip gây ra bởi Entamoeba histolytica. Thuốc không được khuyên dùng cho trường hợp người bệnh có kén amip không có triệu chứng bệnh do tác dụng của metronidazole hạn chế với E. histolytica ở trong kén. Với trường hợp này, phải điều trị các thuốc có khả năng diệt amip trong kén như iodoquinol, paromomycin hoặc diloxanid furoat. +*Điều trị các trường hợp nhiễm vi khuẩn kỵ khí và vi khuẩn hiếu khí – kỵ khí hỗn hợp:* Dùng đường uống điều trị các nhiễm khuẩn nặng trong ổ bụng (viêm màng bụng, áp xe ổ bụng, viêm màng trong tử cung, viêm vòi buồng trứng và nhiễm khuẩn âm đạo sau phẩu thuật), nhiễm khuẩn da và cầu trúc dưới da, nhiễm khuẩn ở xương, khớp, đường hô hấp dưới (bao gồm viêm phổi, viêm màng phối mù, áp xe phối), nhiễm khuẩn hệ não tủy (bao gồm viêm màng não và áp xe não), nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm. Metronidazole có hiệu quả trong trường hợp nhiễm B. fragilis mà không đáp ứng với clindamycin, cloramphenicol hoặc penicilin. + +Vì metronidazole không có tác dụng với hầu hết các vi khuẩn hiếu khí, nên trước và trong khi điều trị, cần nuôi cấy để xác định độ nhạy cảm. Cần thiết phải phối hợp với các kháng sinh khác để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn hỗn hợp, ví dụ phối hợp cefepim trong điều trị nhiễm khuẩn ở bụng do Escherichia coli, các Streptococci viridans, P. aeruginosa, Klepsiella pneumoniae, Enterobacter hoặc Bacteroides fragilis; phối hợp ciprofloxacin trong nhiễm khuẩn ổ bụng gây ra bởi E. coli, P. aeruginosa, P. mirabilis, K. pneumoniae hoặc B. fragilis. +Viêm cổ tử cung, âm đạo do nhiễm khuẩn: dùng khi viêm âm đạo do Haemophilus, Gardrenella, Corynebacterium, viêm âm đạo không xác định được hoặc do các vi khuẩn kỵ khí. +Bệnh trùng roi do nhiễm Trichomonas vaginalis cho cả phụ nữ và nam giới. Tuy nhiên đã có hiện tượng kháng thuốc, nên có thể phải điều trị với liều cao hơn và trong thời gian dài hơn. +Viêm ruột, ỉa chảy do Clostridium difficile. Chỉ nên dùng vancomycin cho những trường hợp bệnh nặng. +Nhiễm Giardia ở người lớn và trẻ em. +Viêm lợi hoại tử loét cấp, viêm lợi quanh chân răng và các nhiễm khuẩn khác ở răng do vi khuẩn kỵ khí. +Nhiễm Dientamoeba fragilis, có thể phối hợp với một số thuốc khác. +Nhiễm Blastocystis hominis. Tuy nhiên, ý nghĩa lâm sàng của B. hominis trong các bệnh lý đường tiêu hóa chưa được rõ ràng, cần phải xem xét thêm các nguyên nhân gây bệnh khác, và metronidazole có thể bị kháng. +Bệnh do giun rồng gây ra bởi Dracunculus medinensis. +Bệnh Crohn thể hoạt động ở kết tràng, trực tràng. +Viêm loét dạ dày - tá tràng do Helicobacter pylori (phối hợp với một số thuốc khác). +Viêm tiết niệu không do lậu cầu : Phối hợp với azithromycin điều trị khi bệnh nhân bị viêm kéo dài hoặc tái phát, hoặc không được điều trị ngay từ đầu với azythromycin. +Phối hợp trong điều trị viêm chậu hông. + +**CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG:** +Dùng đường uống. +Liệu metronidazole được tỉnh quy đổi theo dạng base. +Liều uống thường dùng cho người lớn 250 mg/lần, 3 – 4 lần/ngày hoặc 500 mg/lần, 2 lần/ngày. Thời gian điều trị theo tình trạng và từng trường hợp bệnh, thường từ 5-10 ngày. +Cần dùng thuốc theo đúng liều và thời gian chỉ định để đảm bảo hiệu quả điều trị. +**Điều trị nhiễm động vật nguyên sinh:** +**Bệnh do Trichomonas:** Uống một liều duy nhất 2 g, hoặc 250 mg/lần, 3 lần/ngày, dùng 7 ngày. Điều trị đồng thời cho cả đối tượng có quan hệ tỉnh dục. Nếu bệnh chưa khỏi, cần thiết điều trị tiếp một đợt, liều 500 mg/lần, 2 lần/ngày trong 7-14 ngày hoặc dùng 1 liều đơn 2 g tinidazol. +**Bệnh do amip:** +**Lỵ amip cấp do E. histolytica**: Có thể dùng đơn độc hoặc tốt hơn là phối hợp với iodoquinol hoặc với diloxanid furoat. Liều thường dùng cho người lớn là 750mg/lần, 3 lần/ngày dùng trong 5 - 10 ngày (thường phải dùng 10 ngày). Áp xe gan do amíp: Người lớn 500-750 mg/lần, 3 lần/ngày, trong 5 - 10 ngày. +Đối với trẻ em liều thường dùng là 35 - 40 mg/kg/24 giờ, chia làm 3 lần, uống liền 5 - 10 ngày. +**Bệnh do Giardia:** +Người lớn: Uống 250 mg/lần, 3 lần/ngày trong 5 - 7 ngày hoặc uống một lần 2 g/ngày, dùng trong 3 ngày liên tiếp. +**Trẻ em**: Uống 15 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần, trong 5-10 ngày. +**Bệnh do giun rồng Dracunculus:** Người lớn và trẻ em 25 mg/kg/ngày, uống trong 10 ngày, liều cho trẻ em không được quá 750 mg/ngày (dù trẻ trên 30 kg). +**Điều trị nhiễm vi khuẩn kỵ khí:** +Với hầu hết các nhiễm khuẩn kỵ khí, dùng liều khởi đầu 800 mg, sau đó là 400 mg/lần, 8 giờ một lần, dùng trong khoảng 7 ngày, hoặc dùng liều 500 mg/lần, 8 giờ một lần. +Hoặc dùng liều theo cân nặng: uống 7,5 mg/kg/lần, 6 – 8 giờ một lần. +Tổng liều tối đa không nên vượt quá 4 g trong 24 giờ. Đợt điều trị 7-10 ngày. +Viêm loét dạ dày tá tràng do H. pylori: Uống 500 mg/lần, 3 lần mỗi ngày, có bismuth subsalicylat hoặc bismuth subcitrat keo và các kháng sinh khác như amoxicilin hoặc tetracylin kết hợp với 1 thuốc ức chế bơm proton, đợt điều trị kéo dài trong 1 - 2 tuần. +Phòng nhiễm khuẩn kị khi sau phẩu thuật: 20-30 mg/kg/ngày chia làm 3 lần. +**Điều chỉnh liều:** +Điều chỉnh liều dùng cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc người già khi cần thiết. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +Quá mẫn với metronidazole và các dẫn chất nitroimidazole hoặc bất kỳ các thành phần nào của thuốc. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** + +1. Nếu việc thời gian điều trị Metronidazol bắt buộc phải kéo dài hơn so với thời gian bình thường, thì nên thường xuyên làm các xét nghiệm máu đặc biệt là số lượng bạch cầu và bệnh nhân nên được kiểm soát các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra như các bệnh thần kinh ngoại biên và thần kinh trung ương (cảm giác bất thường, mất điều hòa, chóng mặt, cơn động kinh). +2. Phải dừng ngay việc chữa trị khi có dấu hiệu của bệnh thần kinh hoặc các bệnh về não. +3. Có khả năng sau khi loại bỏ được Trichomonas vaginalis thì nhiễm lậu cầu sẽ kéo dài dai dẳng. +4. Bệnh nhân nên được cảnh báo rằng metronidazole có thể làm sẫm màu nước tiểu bởi vì chất chuyển hóa của metronidazole. +5. Ở bệnh nhân suy thận, thời gian bán thải của metronidazole không thay đổi vì vậy không cần giảm liều ở những bệnh nhân này. Tuy nhiên vẫn có nghi ngờ rằng chất chuyển hóa của metronidazole có thể bị tích lũy nhưng đến nay vẫn chưa có số liệu lâm sàng cụ thể. Trong trường hợp thẩm phân máu, metronidazole và chất chuyển hóa sẽ được loại bỏ trong vòng 8 giờ thẩm phân. Vì vậy cần phải dùng lại metronidazole ngay sau khi thẩm phân máu. Không cần phải điều chỉnh liều dùng metronidazole ở bệnh nhân suy thận phải thẩm phân màng bụng gián đoạn hoặc bệnh nhân thầm phân máu nhưng có thể đi lại được. +6. Metronidazole chuyển hóa chủ yếu bằng cách oxy hóa tại gan. Sự thanh thải metronidazole có thể bị giảm nếu có dấu hiệu của suy giảm chức năng gan. Có sự tích lũy đáng kể của metronidazole ở các bệnh nhân mắc các bệnh về gan não, kết quả làm tăng nồng độ metronidazole dẫn tới các triệu chứng của các bệnh về não. Vì vậy metronidazole nên được sử dụng thận trọng ở các bệnh nhân bị bệnh não - gan, liều dùng hàng ngày nên giảm xuống 1/3 liều thông thường và có thể chỉ nên dùng 1 lần/ngày. +7. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho các bệnh nhân mắc các bệnh về liên quan thần kinh trung ương hơn là bệnh áp xe não. Nên thận trọng khi sử dụng metronidazole cho bệnh nhân bị bệnh thần kinh ngoại biên và các bệnh thần kinh trung ương mãn tính hoặc cấp tính vì nó có nguy cơ làm tiến triển bệnh. + + 8. Metronidzole có tác dụng ức chế alcol dehydrogenase và các enzyme oxy hóa alcol khác. Thuốc có phản ứng nhẹ kiểu disulfiram như nóng bừng mặt, nhức đầu, buồn nôn, nôn, co cứng bụng và ra mồ hôi. Cần theo dõi và không dùng rượu và các chế phẩm có cồn khi uống thuốc. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC:** +Bệnh nhân không nên uống rượu trong khi và ít nhất là sau 48 giờ dùng metronidazole bởi vì việc sử dụng đồng thời có khả năng gây ra các triệu chứng giống như nghiện rượu. +Một số tác dụng phụ tiềm tàng của thuốc chống đông máu có thể xảy ra khi sử dụng đồng thời metronidazole cùng với các thuốc chống đông máu dạng uống kiểu Warfarin vì vậy phải giảm liều và cần phải kiểm soát thời gian prothrombin. Thuốc không tương tác với Heparin. +Đã có báo cáo cho thấy việc sử dụng đồng thời metronidazole với Lithium có thể gây tích lũy Lithium dẫn tới sự phá hủy thận. Vì vậy nên dần dần ngừng dùng thuốc hoặc phải ngừng ngay việc sử dụng Lithium trước khi sử dụng metronidazole. Cần kiểm soát nồng độ Lithium, Creatinine và nồng độ chất +điện phân ở những bệnh nhân đang điều trị Lithium trong khi điều trị metronidazole. +Phenobarbital có thể làm kéo dài thời gian chuyển hóa và giảm thời gian bản thải của metronidazole hơn bình thường. +Metronidazole làm giảm độ thanh thải của 5-fluorouracil và có thể làm tăng độc tính của 5-fluorouracil. +Cần kiểm soát chặt chẽ nồng độ huyết thanh và creatinine huyết thanh của Ciclosprorin nếu việc sử dụng đồng thời Ciclosporin và metronidazole là cần thiết bởi vì metronidazole có nguy cơ làm tăng nồng độ của Ciclosporin trong máu. +Nồng độ của busulfan có thể tăng bởi metronidazole có thể dẫn tới ngộ độc busulfan trầm trọng. +**TƯƠNG KỴ:** +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** +Các dữ liệu đã được công bố về các triệu chứng của quá liều còn hạn chế, bao gồm nôn mửa, mất điều hòa và mất phương hướng nhẹ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi dùng quá liều metronidazole. Trong trường hợp nghi ngờ quá liều, nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC:** https://drive.google.com/file/d/17MZatOW7zY-R3a_CSv3WT5b7jS4GprvM/view?usp=sharing + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** +Hộp 1 chai x 60 ml +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:** +Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. +**HẠN DÙNG:** +36 tháng kể từ ngày sản xuất +**TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG:** +Tiêu chuẩn cơ sở +**CƠ SỞ SẢN XUẤT**: +GRACURE PHARMACEUTICALS LTD. +E-1105, RIICO Industrial Area, Phase-III, Bhiwadi, Alwar, (Rajasthan), ẤN Độ + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Morphin (Morphin hydroclorid 10mg ml) 2010bc1073c281e89a04ceb5d3420078.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Morphin (Morphin hydroclorid 10mg ml) 2010bc1073c281e89a04ceb5d3420078.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2f43d4ed378d50146e6b4e58cafbfe1af025ed8e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Morphin (Morphin hydroclorid 10mg ml) 2010bc1073c281e89a04ceb5d3420078.md" @@ -0,0 +1,206 @@ +# Morphin (Morphin hydroclorid 10mg/ml) + +Hoạt chất: Morphin hydroclorid. (THUỐC ‘’N’’/ THUỐC NGUY CƠ CAO) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/157GGtiM6x0wW2mHJF-jyg-M9V1LduBDq/view?usp=sharing +Giá: 4.620 +Hãng sản xuất:  Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Trung ương Vidipha Bình Dương,Việt Nam +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![MORPHIN.jpg](80dd25bf-2405-4c26-ad4b-b9693f75af36.png) + +**MORPHIN** + +**Thành phần:***Mỗi ống 1ml chứa:* + +- Hoạt chất chính: Morphin hydroclorid +- Tá dược: Natri sulfit, natri sulfat, dinatri edetat, acid sulfuric, nước cất pha tiêm : 10mg (mười miligam). + +**Chỉ định:** + +Đau nhiều hoặc đau không đáp ứng với các thuốc giảm đau khác: + +- Đau sau chấn thương. +- Đau sau phẫu thuật. +- Đau ở thời kỳ cuối của bệnh, đau do ung thư. +- Cơn đau gan, đau thận. +- Phối hợp khi gây mê và tiền mê. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Mẫn cảm với morphin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc +- Suy hô hấp +- Triệu chứng đau bụng cấp không rõ nguyên nhân +- Suy gan nặng +- Chấn thương não hoặc tăng áp lực nội sọ +- Trạng thái co giật +- Nhiễm độc rượu cấp hoặc mê sảng rượu cấp +- Trẻ em dưới 30 tháng tuổi +- Đang dùng các chất ức chế monoamoxidase ( IMAO ) + +**Liều dùng và Cách dùng:** + +***THUỐC NÀY CHỈ ĐƯỢC DÙNG THEO SỰ KÊ ĐƠN VÀ GIÁM SÁT CHẶT CHẼ CỦA THẦY THUỐC*** + +- **Tiêm dưới da hay bắp thịt**: thường dùng cho người lớn là 10mg, cứ 4 giờ 1 lần nhưng có thể thay đổi từ 5 – 20mg. +- **Tiêm tĩnh mạch**: liều khởi đầu 10 – 15 mg, tiêm tĩnh mạch chậm. Truyền tĩnh mạch liên tục tùy theo trạng thái người bệnh, thông thường 60 – 80mg/24 giờ. +- **Trẻ em trên 30 tháng tuổi**: tiêm dưới da hoặc tiêm bắp: 0,1 – 0,2mg/kg thể trọng/1 liều. Tối đa 15mg, có thể tiêm lặp lại cách nhau 4 giờ. Tiêm tĩnh mạch: liều bằng 1/2 liều tiêm bắp. +- **Người cao tuổi:** giảm liều khởi đầu. + +**Thận trọng:** + +Morphin nên dùng với liều nhỏ nhất mà có tác dụng và càng ít thường xuyên nếu có thể để tránh nghiện. Dùng thuốc lâu, dùng lặp đi lặp lại với liều cao sẽ gây nghiện về thể chất và tâm thần. + +- Ngừng thuốc đột ngột sau khi dùng 1 đợt lâu có thể gây hội chứng cai thuốc. +- Người cao tuổi, người suy gan, suy thận, giảm năng tuyến giáp, suy thượng thận, sốc, rối loạn tiết niệu – tiền liệt (nguy cơ bí tiểu), hen, nhược cơ. +- Người vận hành máy móc hay lái tàu xe vì thuốc làm giảm sự tỉnh táo. +- Phụ nữ có thai hay đang cho con bú (thuốc qua được nhau thai, sữa). +- Thuốc gây phản ứng dương tính khi xét nghiệm doping trong thể thao. + +**Thời kỳ mang thai và cho con bú:** + +**PHỤ NỮ MANG THAI:** + +- Các thuốc giảm đau kiểu morphin gây ức chế hô hấp ở trẻ sơ sinh, do thuốc qua được nhau thai và tác động vào trẻ. Thải trừ morphin ở trẻ sơ sinh rất chậm. Không được dùng morphin cho người mẹ vào 3-4 giờ trước khi sanh +- Nếu mẹ bị nghiện hoặc dùng morphin kéo dài trong khi mang thai, trẻ sanh ra sẽ xuất hiện hội chứng cai nghiện như co giật, kích thích nôn hoặc thậm chí tử vong. + +**PHỤ NỮ CHO CON BÚ** + +- Nhiều thông báo trước đây cho biết chỉ có một lượng nhỏ morphin bài tiết vào sữa mẹ và còn chưa biết có ý nghĩa lâm sàng hay không. +- Những nghiên cứu mới đây cho biết trẻ em nhận được khoảng 0,8% - 12% liều thuốc dùng cho mẹ. Do đó nên ngừng cho con bú nếu mẹ dùng morphin. + +**Tác động của thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc:** + +Thận trọng khi dùng thuốc. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** + +Khoảng 20% người bệnh buồn nôn và nôn. + +Có nguy cơ xảy ra các phản ứng kiểu phản vệ là do morphin có tác dụng giải phóng trực tiếp histamin. + +Nghiện thuốc có thể xuất hiện sau khi dùng liều điều trị 1 - 2 tuần. Có trường hợp nghiện chỉ sau khi dùng 2 – 3 ngày. + +Hội chứng cai thuốc: xảy ra trong vòng vài giờ sau khi ngừng một đợt điều trị dài và đạt tới đỉnh điểm trong vòng 36 – 72 giờ. + +***Thường gặp:*** + +Toàn thân: ức chế thần kinh. + +Nội tiết: tăng tiết hormon chống bài niệu. + +Tiêu hóa: buồn nôn và nôn, táo bón. + +Tiết niệu: bí tiểu. + +Mắt: co đồng tử. + +***Ít gặp:*** + +Thần kinh: ức chế hô hấp, bồn chồn, khó chịu, yếu cơ. + +Gan: co thắt túi mật. + +Hô hấp: co thắt phế quản. + +Tiết niệu: co thắt bàng quang. + +Da: ngứa. + +***Hiếm gặp:*** + +Tuần hoàn: hạ huyết áp thế đứng. + +***Ghi chú: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.*** + +**DƯỢC LỰC HỌC** + +Morphin tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương và trên ruột qua thụ thể muy ở sừng sau tuỷ sống + +Mặc dù morphin có tác dụng tương đối chọn lọc trên thụ thể μ, nhưng có thể tác động trên các thụ thể khác, đặc biệt ở liều cao. Tác dụng rất đa dạng, bao gồm giảm đau, buồn ngủ, thay đổi tâm trạng, ức chế hô hấp, giảm nhu động dạ dày ruột, buồn nôn, nôn, thay đổi về nội tiết và hệ thần kinh tự động. +- Tác dụng giảm đau do thay đổi nhận cảm đau và một phần do tăng ngưỡng đau. Hoạt tính giảm đau qua trung gian nhiều lộ dẫn truyền khác nhau trên hệ thần kinh trung ương. Trên 10mg morphin làm giảm đau tốt ở 2/3 trường hợp. Sau khi tiêm bắp, nồng độ đỉnh trong máu đạt được trong vòng 10 - 20 phút và phân bố nhanh vào các cơ quan ngoại vi. Sau khi uống, tác dụng giảm đau tối đa đạt được sau 1 - 2 giờ và kéo dài 4 - 5 giờ. Ở người bệnh trên 40 tuổi, tác dụng giảm đau của morphin tăng lên. +- Tác dụng của morphin trên hệ thần kinh trung ương còn biểu hiện ở ức chế mạnh hô hấp, các triệu chứng tâm thần, buồn nôn và nôn, co đồng tử cũng như giải phóng hormon chống bài niệu. +- Morphin ức chế hô hấp là do ức chế tác dụng kích thích của CO₂ trên trung tâm hô hấp ở hành não. Ở người bệnh hô hấp bình thường, liều điều trị 10mg morphin ít tác dụng đến hô hấp. Tuy nhiên, cùng liều đó có thể gây suy hô hấp ở người suy giảm chức năng hô hấp mạn tính, bị bệnh phổi hoặc dùng các thuốc khác có tác dụng ức chế hô hấp. Cũng cần nhớ rằng sau khi bị viêm não, tác dụng của morphin thường tăng. + +- Trong số các tác dụng của morphin trên tâm thần, tác dụng rõ nhất là gây sảng khoái, nhưng cũng có người bệnh trở thành trầm cảm hoặc ngủ gà, mất tập trung và giảm trí nhớ. +- Buồn nôn và nôn là tác dụng không mong muốn thường gặp sau khi dùng morphin, do các thụ thể dopamin ở vùng sàn não thất 4 của trung tâm nôn bị kích thích. Tác dụng có hại này có thể điều trị bằng phenothiazin. +- Morphin làm tăng giải phóng hormon chống bài niệu, làm giảm lượng nước tiểu. Morphin làm giảm trương lực và nhu động sợi cơ trơn dọc và tăng trương lực sợi cơ vòng đường tiêu hóa (cơ thắt môn vị, hậu môn. Oddi, bàng quang). Triệu chứng lâm sàng là táo bón, tăng áp lực đường dẫn mật, co thắt đường tiết niệu. Do đó morphin không thích hợp trong đau do đường mật và tiết niệu. +- Morphin có thể trực tiếp gây giải phóng histamin, do đó làm giãn mạch ngoại vi đột ngột, nhất ở da thậm chí gây co thắt phế quản. Tác dụng trên tim mạch thường rất yếu, nhưng đôi khi ở một số người bệnh, có thể xảy ra hạ huyết áp rất rõ. +- Morphin gây nghiện rất nghiêm trọng. Nghiện có thể phát sinh ngay sau một tuần tiêm lặp lại liều điều trị. Sự quen thuốc cũng phát triển, người bệnh đau nhiều, cần điều trị lâu dài, thường cần liều tăng dần mới không chế được đau. + +**DƯỢC ĐỘNG HỌC:** + +♦ Morphin được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, chủ yếu ở tá tràng; hấp thu qua niêm mạc trực tràng cũng khá. Morphin được hấp thu nhanh sau khi tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, và có thể thấm nhập tốt vào tuỷ sống sau khi tiêm ngoài màng cứng hoặc trong màng cứng (trong ống sống). + +♦ Tác dụng của một liều morphin (liều bằng nhau) khi uống kém hơn khi tiêm, do chuyển hóa ban đầu ở gan thay đổi có ý nghĩa. Ví dụ sinh khả dụng trung bình khi tiêm là 40% (từ 15 – 65%), còn sinh khả dụng khi uống chỉ là 25%, và tăng lên nhiều khi ung thư gan. + +♦ Trong huyết tương, khoảng 1/3 morphin liên kết với protein. Morphin không ở lâu trong các mô, và 24 giờ sau khi dùng liều điều trị cuối, nồng độ trong mô còn thấp. Mặc dù vị trí tác dụng chủ yếu của morphin là ở thần kinh trung ương, nhưng chỉ có một lượng thấp qua được hàng rào máu – não. + +♦ Con đường chính chuyển hóa morphin là liên hợp với acid glucuronic để tạo thành các sản phẩm còn hoặc không còn hoạt tính. Morphin – 6 – glucuronid là chất chuyển hóa chính của morphin và có tác dụng dược lý không khác morphin. + +♦ Ở thanh niên, nửa đời của morphin khoảng 2 – 3 giờ, nửa đời của morphin – 6 – glucuronid dài hơn một chút. Ở người cao tuổi nên dùng liều morphin thấp hơn, do thể tích phân bố nhỏ hơn, chức năng thận giảm ở người cao tuổi. + +♦ Rất ít khi morphin thải dưới dạng không thay đổi. Thuốc thải trừ qua lọc ở cầu thận, chủ yếu dưới dạng morphin – 3 – glucuronid, một chất chuyển hóa không còn hoạt tính; 90% được thải trừ trong ngày đầu tiên. Morphin và các glucuronid qua vòng tuần hoàn gan – ruột, do đó morphin có ở trong phân. + +♦ Ở trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non, morphin thải trừ chậm hơn nhiều. Nửa đời tới 6 – 30 giờ ở trẻ đẻ non, 7 giờ ở trẻ dưới 1 tháng tuổi. Người bị bệnh gan cũng có thể thải morphin chậm hơn và cần phải thận trọng về liều dùng để tránh ức chế hô hấp do tích lũy thuốc. + +**QUÁ LIỀU - XỬ TRÍ:** + +**Triệu chứng:** + +■ Ức chế hô hấp, co khít đồng tử, hạ huyết áp, tăng thân nhiệt, hôn mê; có thể rất nặng hoặc tử vong. + +**Xử trí:** + +■ Hồi sức tăng cường tim và hô hấp ở đơn vị cấp cứu chuyên khoa, hỗ trợ hô hấp. + +■ Điều trị đặc hiệu bằng các thuốc kháng morphin: + +- **Nalorphin:** 5 – 10mg tiêm bắp hoặc tiêm mạch, cứ 15 phút tiêm một lần, cho đến tổng liều 40mg. +- **Naloxon:** tiêm tĩnh mạch 0,4mg, cứ 2 – 4 phút tiêm một lần nếu cần, cho đến tổng liều không quá 4mg. + +**TƯƠNG KỴ: (Theo DTQG)** + +Các dung dịch muối morphin nhạy với sự thay đổi pH và dễ bị kết tủa trong môi trường kiềm. Morphin tương kỵ về mặt lý hóa (gây tủa, làm vẫn đục) với natri bicarbonat, natri iodid, aciclovir natri, clorpromazin hydroclorid, doxorubicin, fluorouracil, furosemid, haloperidol, heparin natri, pethidin hydroclorid, proclorperazin edisilat, promethazin hydroclorid, ranitidin hydroclorid, phenytoin natri, mepiridin hydroclorid, methicilin natri, nitrofurantoin natri, pentobarbital natri, thiopental natri, các tetracyclin, aminophylin, clorothiazid, các muối của methicilin và nitrofurantoin. + +**QUI CÁCH ĐÓNG GÓI:** + +■ Hộp 25 ống 1ml. + +**BẢO QUẢN:** Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. + +**HẠN DÙNG:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**TIÊU CHUẨN:** JP XVII + +**CHÚ Ý: THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SỸ** + +**Không sử dụng thuốc nếu:** + +■ Dung dịch thuốc bị biến màu, không trong suốt. + +■ Ống thuốc bị nứt, vỡ. + +■ Phải ngừng dùng thuốc ngay và thông báo cho bác sỹ khi gặp những triệu chứng dị ứng. + +■ Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ. + +■ Để xa tầm tay trẻ em. + +■ Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên nhãn. + +--- + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM T.Ư VIDIPHA** + +184/2, Lê Văn Sỹ, Phường 10, Quận Phú Nhuận, TP.HCM + +Tel: (84-28)-38440106 Fax: (84-28)-38440446 + +**Sản xuất tại chi nhánh** + +**CÔNG TY CPDP TRUNG ƯƠNG VIDIPHA BÌNH DƯƠNG** + +Khu phố Tân Bình, Phường Tân Hiệp, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Moxieye 5mg 1ml - 10ml 2550bc1073c280fbbc11e47b46cf4138.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Moxieye 5mg 1ml - 10ml 2550bc1073c280fbbc11e47b46cf4138.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5743653557f13adcb16ae3001a1b0e97795da12b --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Moxieye 5mg 1ml - 10ml 2550bc1073c280fbbc11e47b46cf4138.md" @@ -0,0 +1,90 @@ +# Moxieye 5mg/1ml - 10ml + +Hoạt chất: Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydroclorid) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1GKMpM0sG2o1RbsWA9jJZd1K5DZJSvfnJ/view?usp=sharing +Giá: 65.000 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm CPC1 Hà Nội +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20387.png) + +**MOXIEYE** + +**Thành phần:** Mỗi 1 ml có chứa: + +Thành phần hoạt chất: + +Moxifloxacin (Dưới dạng moxifloxacin hydroclorid)....5,0 mg + +Thành phần tá dược: Acid boric, borax, natri clorid, acid hydrochloric, natri hydroxyd, nước tinh khiết vừa đủ 1 ml + +**Dạng bào chế:** Dung dịch nhỏ mắt + +**Mô tả:** Dung dịch trong, màu vàng nhạt + +pH: 6,5-7,0 + +**Chỉ định** + +Dung dịch nhỏ mắt Moxieye được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn ở mắt do các chủng vi sinh vật nhạy cảm; điều trị viêm loét giác mạc; phòng ngừa tình trạng viêm và nhiễm khuẩn có thể xảy ra sau khi phẫu thuật mắt. + +**Liều dùng và cách dùng** + +- Dung dịch nhỏ mắt Moxieye chỉ dùng để nhỏ mắt. +- Sử dụng ở người lớn, kể cả người cao tuổi: nhỏ 1 giọt vào mắt bị viêm 3 lần/ngày, dùng thuốc trong 7 ngày. +- Tình trạng viêm thường được cải thiện sau 5 ngày, cần tiếp tục điều trị trong 2 -3 ngày nữa. Nếu tình trạng viêm không được cải thiện sau 5 ngày điều trị, nên hỏi ý kiến bác sĩ. +- Sử dụng ở trẻ em: không cần hiệu chỉnh liều. An toàn và hiệu quả của dung dịch nhỏ mắt có moxifloxacin ở trẻ em dưới 1 tuổi chưa được xác định. +- Sử dụng ở người suy gan thận: không cần hiệu chỉnh liều. + +*Lưu ý:* để tránh tạp nhiễm vào đầu lọ nhỏ thuốc, không được để đầu nhỏ thuốc tiếp xúc với mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc bất cứ vật nào. Đóng chặt lọ thuốc sau khi dùng. + +Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về liều lượng, số lần dùng và thời gian dùng thuốc. Không tự ý ngừng sử dụng thuốc mà không tham vấn ý kiến bác sĩ. Không sử dụng thuốc đã quá hạn. Quan sát dung dịch thuốc nhỏ mắt cẩn thận trước khi dùng. + +**Chống chỉ định** + +Bạn không được sử dụng dung dịch nhỏ mắt Moxieye nếu bạn bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc, có tiền sử quá mẫn với moxifloxacin, các quinolon khác. + +Không được dùng dung dịch nhỏ mắt Moxieye theo đường tiêm. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** + +Như với các thuốc chống nhiễm khuẩn khác, dùng thuốc kéo dài có thể dẫn đến sự phát triển quá mức các chủng vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả bội nhiễm nấm. Nếu bội nhiễm xảy ra, cần tới gặp bác sĩ và áp dụng những biện pháp điều trị thích hợp. Nếu bạn bị dị ứng với các kháng sinh khác tương tự như moxifloxacin, bạn có thể dị ứng khi dùng dung dịch nhỏ mắt Moxieye. Trong các trường hợp này, cần ngưng sử dụng thuốc, tới gặp bác sĩ để có các biện pháp điều trị thích hợp. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +**Thời kỳ mang thai** + +Vì không có các nghiên cứu có kiểm soát và đầy đủ ở phụ nữ mang thai, dung dịch nhỏ mắt moxifloxacin chỉ nên dùng trong thời kỳ mang thai khi lợi ích sử dụng cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai. + +**Thời kỳ cho con bú** + +Moxifloxacin không được xác định trong sữa mẹ, mặc dù moxifloxacin được cho là bài tiết qua sữa mẹ. Nên thận trọng khi sử dụng dung dịch Moxieye trong thời kỳ cho con bú. + +**Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc** + +Cũng giống như khi nhỏ mắt bất cứ thuốc nào khác, nhìn mờ tạm thời và các rối loạn thị giác có thể làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và điều khiển máy móc của bạn. Nếu bị nhìn mờ sau khi nhỏ thuốc, bạn phải chờ đến khi nhìn rõ lại mới được lái xe và điều khiển máy móc. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc** + +Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc của dung dịch nhỏ mắt chứa moxifloxacin. Các nghiên cứu invitro cho thấy moxifloxacin không kìm hãm CYP3A4, CYP2D6, + +CYP2C9, CYP2C19 hay CYP1A2 vì vậy thuốc có ít khả năng ảnh hưởng đến dược động học của các thuốc chuyển hóa bởi cytochrom P450. + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc** + +Có thể gặp phải viêm kết mạc, giảm thị lực, khô mắt, viêm giác mạc, khó chịu ở mắt, cương tụ, đau mắt, ngứa mắt, xuất huyết dưới kết mạc và chảy nước mắt. Các phản + +ứng này xảy ra ở xấp xỉ 1 — 6% bệnh nhân. + +Các tác dụng không mong muốn khác không diễn ra ở mắt đã được báo cáo ở tỷ lệ 1- 4% như sốt, ho, nhiễm khuẩn, viêm tai giữa, viêm hầu, mẩn đỏ và viêm mũi. + +**Quá liều và cách xử trí** + +Khi dùng ngoài, chưa có trường hợp quá liều dung dịch nhỏ mắt chứa moxifloxacin nào được báo cáo. Thông tin về quá liều của thuốc còn hạn chế. Khi nhỏ mắt quá liều dung dịch Moxieye có thể rửa mắt ngay bằng nước ấm để loại bỏ thuốc + +**Bảo quản**: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. + +**Hạn dùng:** 24 tháng kể từ ngày sản xuất. 15 ngày sau khi mở nắp. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Moxifloxacin 400mg 250ml 2450bc1073c280af9c6be420a67dead8.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Moxifloxacin 400mg 250ml 2450bc1073c280af9c6be420a67dead8.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..05ed9ab13d2f471887400381bed70a360bc2a75b --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Moxifloxacin 400mg 250ml 2450bc1073c280af9c6be420a67dead8.md" @@ -0,0 +1,117 @@ +# Moxifloxacin 400mg/250ml + +Hoạt chất: Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydroclorid) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1H77gr83ohKIJXQpQfyokHqMRSeTFwOKU/view?usp=sharing +Giá:                     245.000 +Hãng sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm - Nhà máy công nghệ cao Bình Dương,Việt Nam +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20358.png) + +**MOXIFLOXACIN 400 mg / 250 mL** +**DUNG DỊCH TIÊM TRUYỀN** +***Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. +Để xa tầm tay trẻ em.*** +Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:** +Moxifloxacin 400 mg/ 250 ml chứa: +Thành phần dược chất: +Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydroclorid) 400 mg +Thành phần tá dược: Natri clorid, Acid hydrocloric, Natri hydroxyd, Nước cất pha tiêm. +**DẠNG BÀO CHẾ:** +Dung dịch tiêm truyền. +Dung dịch trong suốt, màu vàng. Đóng trong chai nhựa kín. +**CHỈ ĐỊNH:** +Dung dịch tiêm truyền Moxifloxacin 400 mg/ 250 mL được chỉ định điều trị trong các bệnh nhiễm khuẩn sau: + +- Viêm phổi mắc phải cộng đồng mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, H.influenzae, Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae hoặc Moraxella catarrhalis. +Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da chưa có biến chứng do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes và điều trị nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng do Staphylococcus aureus, Escherichia coli, K. pneumonia hoặc Enterbacter cloacae. +- Thuốc có hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn da như: Áp xe dưới da không biến chứng, đinh nhọt, chốc lở, viêm mô tế bào và các nhiễm trùng da khác. +Nhiễm khuẩn trong ổ bụng có biến chứng, bao gồm nhiễm đa khuẩn như áp xe gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm như Bacteroides fragilis, B.thetaiotomicron, Clostridium perfringens, Enterococcus faecalis, E. coli, Proteus mirabilis, S. anginosus, S. constellatus hoặc Peptostreptococcus. +Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp. +Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, H. papainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Staphylococcus aureus, Moraxella catarrhalis. +Điều trị nhiễm khuẩn xoang cấp do các vi khuẩn nhạy cảm: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis. +- Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Moxifloxacin 400 mg/ 250 mL liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp, đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, nhiễm khuẩn xoang cấp do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Moxifloxacin 400 mg/ 250 mL cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. +**LIỀU DÙNG CÁCH DÙNG:** +**Liều dùng:** +Liều thường dùng: Tiêm truyền 400 mg moxifloxacin, ngày 1 lần. +Bệnh nhân suy gan và suy thận: +Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy thận nhẹ đến nặng hoặc bệnh nhân thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục (xem Đặc tính Dược động học) +Chưa có đầy đủ dữ liệu về việc điều chỉnh liều dùng trên bệnh nhân suy gan (xem Chống chỉ định). +Người cao tuổi và bệnh nhân nhẹ cân: +Không cần điều chỉnh liều đối với người cao tuổi và bệnh nhân nhẹ cân. +Trẻ em và người dưới 18 tuổi: +Moxifloxacin chống chỉ định đối với trẻ em và người dưới 18 tuổi. +**Cách dùng:** +Moxifloxacin được truyền tĩnh mạch trên 60 phút. +Moxifloxacin không nên tiêm bắp, tiêm trong phúc mạc hoặc tiêm dưới da. + +Thời gian điều trị: (tổng thời gian điều trị bằng đường tiêm và đường uống) +7 - 14 ngày với viêm phổi mắc phải cộng đồng mức độ nhẹ và vừa; 7 - 21 ngày với nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da; 5 - 14 ngày với nhiễm khuẩn trong ở bụng biến chứng; 5 ngày với đợt cấp của viêm phế quản mạn tính; 10 ngày với nhiễm khuẩn xoang cấp. +**Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:** + +- Dung dịch thuốc nhạy cảm với ánh sáng, vì vậy sử dụng thuốc ngay sau khi lấy chai ra khỏi túi. +- Trước khi sử dụng, cần kiểm tra cảm quan dung dịch tiêm truyền. Chỉ sử dụng nếu dung dịch thuốc trong suốt và không có các tiểu phân nhìn thấy bằng mắt thường. +Thuốc chỉ dùng một lần. Dung dịch thuốc còn thừa phải được loại bỏ. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +- Bệnh nhân quá mẫn với moxifloxacin, kháng sinh khác của nhóm quinolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc; +Phụ nữ có thai hoặc cho con bú (xem Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú); +Trẻ em và người dưới 18 tuổi; +- Bệnh nhân có tiền sử viêm gân liên quan đến việc sử dụng kháng sinh nhóm fluoroquinolon. +Trong nghiên cứu tiền lâm sàng và lâm sàng, sự thay đổi về điện tim được ghi nhận sau khi sử dụng moxifloxacin, dưới dạng khoảng QT kéo dài. Vì vậy, moxifloxacin chống chỉ định đối với các bệnh nhân: +Có khoảng QT kéo dài bẩm sinh hoặc từng mắc phải; +Rối loạn điện giải, đặc biệt là trong trường hợp hạ kali máu chưa được điều trị; +Nhịp tim chậm; +Suy tim tâm thu; +Bệnh nhân có tiền sử rối loạn nhịp tim có triệu chứng. +Moxifloxacin không nên dùng đồng thời với các thuốc gây kéo dài khoảng QT (xem Tương tác, tương kỵ của thuốc). +Do chưa có đủ dữ liệu lâm sàng, moxifloxacin chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan (Child Pugh C) và bệnh nhân có men gan tăng cao gấp 5 lần so với giới hạn bình thường. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC: +TƯƠNG TÁC CỦA THUỐC:** +Thuốc kéo dài khoảng QT: +Không thể loại bỏ nguy cơ gây kéo dài khoảng thời gian QT của moxifloxacin và một số thuốc khác. Điều này có thể dẫn đến tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, bao gồm cả xoắn đình. +Do đó, không được sử dụng đồng thời moxifloxacin với bất kỳ thuốc nào sau dây: +Thuốc chống loạn nhịp nhôm LA (ví dụ: quinidin, hydroquinidin, disopyramid) Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (ví dụ: amiodaron, sotalol, dofetilid, ibutilid) +Thuốc chống loạn thần (ví dụ: phenothiazin, pimozid, sertindol, haloperidol, +sultoprid) Thuốc chống trầm cảm ba vòng +Một số thuốc kháng sinh, kháng virus và thuốc điều trị ký sinh trùng (saquinavir, sparfloxacin, erythromycin IV, pentamidin, thuốc chống sốt rét đặc biệt là halofantrin) +Một số thuốc chống dị ứng (terfenadin, astemizol, mizolastin) +Một số thuộc khác (cisaprid, vincamin IV, bepridil, diphermanil) +Thuốc làm giảm nồng độ kali: +Dùng thận trọng moxifloxacin ở những bệnh nhân đang sử dụng thuốc làm giảm nồng độ kali (như thuốc lợi tiểu quai và lợi tiểu thiazid, thuốc nhuận tràng và thuốc thụt (liều cao), corticosteroid, amphotericin B) hoặc các thuốc gây nhịp tim chậm có ý nghĩa lâm sàng. +Digoxin: +Sau khi thử nghiệm trên người tình nguyện khỏe mạnh, moxifloxacin làm tăng Cmax của digoxin khoảng 30% mà không ảnh hưởng đến AUC hoặc nồng độ đây. +Thay đổi chỉ số INR +Đa số trường hợp cho thấy sự gia tăng hoạt động chống đông máu đường uống ở bệnh nhân dùng thuốc kháng sinh, đặc biệt là nhóm fluoroquinolon, macrolid, tetracyclin, cotrimoxazol và một số +cephalosporin. Tình trạng nhiễm khuẩn, tuổi và tồng trạng của bệnh nhân là các yếu tố nguy cơ. Trong các trường hợp này, rất khó để đánh giá sự góp phần của moxifloxacin vào việc làm tàng INR. Do đó, cần theo dõi thường xuyên chỉ số INR. Nếu cần thiết, nên điều chỉnh liều thuốc chống đông đường uống. +Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy không có tương tác khi dùng kết hợp moxifloxacin với: ranitidin, probenecid, thuốc ngừa thai đường v sung calci, morphin đường toàn thân, theophylin, cyclosporin hoặc itraconazol. +Các nghiên cứu in vitro trên enzym CYP450 ở người cho thấy không có sự tượng tác chuyển hóa thông qua enzym CYP450. +**TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC**: +Dung dịch tiêm truyền Moxifloxacin 400 mg/ 250 ml. tương kỵ với các dụng dịch sau: + +- Dung dịch NaCl 10% và 20%; +- Dung dịch NaHCO3 4,2% và 8,4%. +Không trộn lẫn moxifloxacin với các sản phẩm khác. + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR** +Cần ngưng ngay moxifloxacin khi: + +- Có bất kỳ đầu hiệu nào của phản ứng quá mẫn +- Có dấu hiệu ADR lên thần kinh (như co giật, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, run rẩy, có ý nghĩ tự sát): + - Đau, viêm hoặc bong gân. +Các biểu hiện rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn vị giác thường ở mức độ nhẹ không cần can thiệp điều trị. Nếu có dấu hiệu viêm đại tràng giả mạc, cần theo dõi mức độ tiêu chảy, nếu nặng phải điều trị bằng kháng sinh khác thích hợp. +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +Không có biện pháp đặc hiệu để điều trị quá liều moxifloxacn +Khi quá liều, cần điều trị triệu chứng. Theo dòi diện tâm đồ (ECG) nên được thực hiện vì moxifloxacin có khả năng kéo dài khoảng QT. Sử dụng đồng thời than hoạt tình với liều 400 mg moxifloxacin đường uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch làm giảm tương ứng 80% hoặc 20% tác dụng toàn thân của moxifloxaxin. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1H77gr83ohKIJXQpQfyokHqMRSeTFwOKU/view?usp=sharing + +Sản xuất tại: + +Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm - Nhà máy công nghệ cao Bình Dương,Việt Nam + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Moxifloxacin Bidiphar 400mg 100ml 2680bc1073c280d789bff16e77c109c1.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Moxifloxacin Bidiphar 400mg 100ml 2680bc1073c280d789bff16e77c109c1.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0f54a931efc004f64b45c0099d86839a211a4793 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Moxifloxacin Bidiphar 400mg 100ml 2680bc1073c280d789bff16e77c109c1.md" @@ -0,0 +1,153 @@ +# Moxifloxacin Bidiphar 400mg/100ml + +Hoạt chất: Moxifloxacin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1NmYq-WXh3FttN3OzWV7m-Z09v7EO51i9/view?usp=sharing +Giá: 138.894 +Hãng sản xuất: Việt Nam +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20403.png) + +**1 Thành phần công thức thuốc**: cho 100ml dung dịch tiêm truyền: + +- Thành phần hoạt chất: +Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydroclorid) 400mg +Thành phần tá dược. NaCl, nước cất pha tiêm + +**2 Dạng bào chế:** +2.1. Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền +2.2. Mô tả dạng bào chế: Dung dịch trong, màu vàng + +**3 Chỉ định:** +Để giảm sự phát triển của vi khuẩn kháng thuốc và duy trì hiệu quả của moxifloxacin và các thuốc kháng khuẩn khác, dung dịch tiêm truyền moxifloxacin chỉ nên được sử dụng để điều trị và ngăn ngừa các nhiễm khuẩn được chứng minh hoặc nghi ngờ là do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Khi có thông tin nuôi cấy và độ nhạy, chúng cần được xem xét trong việc lựa chọn hoặc thay đổi liệu pháp kháng khuẩn. Khi không có các dữ liệu này, dịch tễ học và mô hình nhạy cảm tại địa phương có thể góp phần vào việc lựa chọn trị liệu theo kinh nghiệm. +Thử nghiệm nuôi cấy và độ nhạy +Các thử nghiệm nuôi cấy và thử nghiệm độ nhạy phù hợp nên được thực hiện trước khi điều trị để phân lập vi khuẩn gây bệnh và xác định tính nhạy cảm của chúng với moxifloxacin. +Việc điều trị với sản phẩm có thể được tiến hành trước khi có kết quả thử nghiệm. Sau khi có kết quả, nên tiếp tục liệu pháp trị liệu thích hợp. + +Dung dịch tiêm truyền Moxifloxacin được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn người lớn (≥18 tuổi) gây ra bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm được xác định trong các bệnh dưới đây: + +- **Viêm phổi mắc phải cộng đồng** gây ra bởi Streptococcus pneumoniae (kể cả chủng kháng đa thuốc*), Heamophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin, Klebsiella pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae hoặc Chlamydia pneumoniae. +Ghi chú: (*) Streptococcus pneumoniae kháng đa thuốc bao gồm các chủng được biết trước đó như PRSP (S.pneumoniae kháng penicillin) và các chủng kháng hai hay nhiều hơn các kháng sinh sau: penicillin (MIC ≥ 2mcg/ml), các cephalosporin thế hệ 2 (như cefuroxim), các macrolid, tetracyclin, và trimethoprim/sulfamethoxazol. +- **Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da chưa biến chứng** gây ra bởi Staphylococcus aureus hoặc Streptococcus pyogenes. +- **Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da biến chứng** gây ra bởi Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae hoặc Enterobacter cloacae. +- **Nhiễm khuẩn ở bụng biến chứng** bao gồm các nhiễm khuẩn do nhiều vi khuẩn như các áp xe gây ra bởi Escherichia coli, Bacteriodes fragilis, Streptococcus anginosus, Streptococcus constellatus, Enterococcus faecalis, Proteus mirabilis, Clostridium perfringes, Bacteriodes thetaiotaomicron, hoặc Peptostreptococcus spps. +- **Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn tính** gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Heamophilus influenzae, Heamophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Staphylococcus aureus, hoặc Moraxella catarrhalis. +Ghi chú: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Dung dịch tiêm truyền Moxifloxacin Bidiphar 400mg/100ml liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục 6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Moxifloxacin Bidiphar 400mg/100ml cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. +- **Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn** gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Heamophilus influenzae, hoặc Moraxella catarrhalis. +Ghi chú: Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Dung dịch tiêm truyền Moxifloxacin Bidiphar 400mg/100ml liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục 6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc) và viêm xoang cấp tỉnh do vì khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Moxifloxacin Bidiphar 400mg/100ml cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế. + +**4 Liều dùng và cách dùng:** +**4.1. Liều dùng** +Liều dùng ở người lớn: +Liều tiêm truyền của Moxifloxacin là 400mg/ 100ml mỗi 24 giờ được truyền trong thời gian 60 phút. Bởi vì sinh khả dụng hoàn toàn của đường uống là 91,8% so với dạng tiêm truyền, nên không cần điều chỉnh liều khi chuyển từ dạng tiêm sang uống. Bệnh nhân có thể dùng dạng tiêm truyền có thể chuyển sang dạng uống đề tạo điều kiện cho việc duy trì sau khi xuất viện theo chỉ định của bác sỹ. Thời gian điều trị phụ thuộc vào dạng nhiễm khuẩn được đưa ra trong bảng 1. +**Bảng 1: Liều và thời gian điều trị ở người lớn** + +| **Dạng nhiễm khuẩn** | **Liều mỗi 24 giờ** | **Thời gian điều trị** | +| --- | --- | --- | +| Viêm phổi mắc phải cộng đồng | 400 mg | 07 – 14 ngày | +| Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da chưa biến chứng | 400 mg | 07 ngày | +| Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da biến chứng | 400 mg | 07 – 21 ngày | +| Nhiễm khuẩn ổ bụng biến chứng | 400 mg | 05 – 14 ngày | +| Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn | 400 mg | 10 ngày | +| Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn tính | 400 mg | 05 ngày | + +**Liều dùng ở các đối tượng đặc biệt:** +Bệnh nhân suy thận +Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận. Moxifloxacin chưa được nghiên cứu trên những bệnh nhân thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng liên tục ở bệnh nhân không đi lại được (xem mục 6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc) +Bệnh nhân suy gan +Không cần điều chỉnh liều cho bệnh suy gan nhẹ, trung bình hoặc nặng (Child-Pugh nhóm A, B hoặc C). Tuy nhiên, do rối loạn chuyển hóa liên quan đến suy gan, có thể dẫn đến kéo dài QT, moxifloxacin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này (xem mục 6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). +**4.2. Cách dùng** + +- Nên kiểm tra cảm quan về tiểu phân lạ và sự biến màu trước khi sử dụng. Chỉ sử dụng khi không có bất thường. +- Chỉ được TRUYỀN TĨNH MẠCH, không được sử dụng các đường tiêm động mạch, tiêm bắp, tiêm trong da, tiêm dưới da, tiêm trong phúc mạc. +- Nên truyền trong 60 phút bằng cách truyền trực tiếp hoặc thông qua bộ truyền chữ Y đã được đặt sẵn. +**CHÚ Ý: CẦN PHẢI TRÁNH TRUYÊN TĨNH MẠCH NHANH HAY BOLUS** +- Vì dữ liệu về sự tương thích của moxifloxacin tiêm tĩnh mạch với các chất khác bị hạn chế, không nên thêm chất phụ gia hoặc các loại thuốc khác vào hoặc truyền đồng thời qua cùng một đường truyền tĩnh mạch khi truyền moxifloxacin. Nếu đường truyền tĩnh mạch được sử dụng để truyền tuần tự các thuốc khác, hoặc kỹ thuật tiêm "piggy back” được sử dụng, đường truyền nên được rửa sạch trước và sau khi truyền moxifloxacin với dung dịch tiêm truyền tương thích với moxifloxacin cũng như với (các) loại thuốc khác. +- Một số dung dịch tương thích với moxifloxacin theo tỉ lệ 1:10 đến 10:1: Natri clorid 0,9%; Natri clorid 1M; Dextrose 5%; Nước cất pha tiêm; Dextrose 10%; Lactat Ringer. + +**5 Chống chỉ định** +Chống chỉ định sử dụng sản phẩm cho người có tiền sử quá mẫn với moxifloxacin, bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm quinolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**6 Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** +*Viêm gân và đứt gân* +Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương. +Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hộ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lần). Các phần ứng này có thể xảy ra trong vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên. +Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon. +*Tăng bệnh nhược cơ* +Các fluoroquinolon, bao gồm moxifloxacin, có hoạt tính ức chế thần kinh cơ và có thể làm tăng sự yếu cơ trên những bệnh nhân nhược cơ. Các báo cáo tác dụng phụ nghiêm trọng sau khi lưu hành, bao gồm tử vong và yêu cầu hỗ trợ thông khí, có liên quan đến việc sử dụng fluoroquinolon ở những bệnh nhân nhược cơ. Tránh sử dụng moxifloxacin ở những bệnh nhân có tiền sử nhược cơ. + +*Kéo dài khoảng QT* + +- Moxifloxacin cho thấy kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ ở một số bệnh nhân. Tránh sử dụng thuốc ở những bệnh nhân đã biết có kéo dài khoảng QT, bệnh nhân bị phù thũng không thuyên giảm và bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (như quinidin, procainamid) hoặc nhóm III (như amiodaron, sotalol), do thiểu kinh nghiệm lâm sàng trong việc điều trị với những thuốc này. +Nghiên cứu dược động học giữa moxifloxacin và các thuốc khác gây kéo dài khoảng QT như cisaprid, erythromycin, thuốc chống loạn thần và thuốc chống trầm cảm ba vòng chưa được thực hiện. Không thể hạn chế tác dụng phụ của moxifloxacin và các thuốc này, vì vậy thận trọng khi sử dụng đồng thời moxifloxacin với các thuốc nêu trên. +- Moxifloxacin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đang điều trị bệnh loạn nhịp như chậm nhịp tim có ý nghĩa đáng kể trên lâm sàng, thiếu máu cục bộ cơ tim cấp. Kéo dài khoảng QT có thể tăng lên khi tăng nồng độ thuốc hoặc tăng tốc độ truyền thuốc. Vì vậy không nên vượt quá nồng độ thuốc hay tốc độ truyền khuyến cáo. Kéo dài khoảng QT có thể dẫn đến tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất bao gồm cả xoắn đỉnh. +Không có sự vượt quá tỷ lệ mắc bệnh hoặc tử vong do tim mạch do kéo dài khoảng QT xảy ra khi điều trị bằng moxifloxacin ở hơn 7.500 bệnh nhân trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, bao gồm 759 bệnh nhân bị hạ kali máu khi bắt đầu điều trị và không tăng tỷ lệ tử vong ở hơn 18.000 bệnh nhân điều trị bằng moxifloxacin trong một nghiên cứu quan sát sau khi lưu hành, trong đó điện tâm đồ chưa được thực hiện. +Những bệnh nhân cao tuổi sử dụng moxifloxacin đường tiêm có thể nhạy cảm hơn với việc kéo dài khoảng QT liên quan đến thuốc. +- Ngoài ra, nên thận trọng khi dùng moxifloxacin ở bệnh nhân xơ gan nhẹ, trung bình hoặc nặng + +*Phản ứng quá mẫn* +Các phản ứng phản vệ nghiêm trọng, một số xuất hiện sau liều đầu tiên, đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với liệu pháp quinolon, bao gồm cả moxifloxacin. Một số phản ứng đi kèm với trụy tim mạch, mất ý thức, ngứa ran, phù họng hoặc phù mặt, khó thở, nổi mề đay và ngứa. Phản ứng phản vệ nghiêm trọng đòi hỏi phải cấp cứu ngay lập tức với epinephrin. Nên ngừng sử dụng moxifloxacin khi xuất hiện phát ban da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu mẫn cảm nào khác. Oxy, steroid tiêm tĩnh mạch, và kiểm soát đường thở, bao gồm cả đặt nội khí quản, có thể được dùng theo chỉ định (xem mục 10. Tác dụng không mong muốn). +*Những phản ứng nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong khác* +Một số phản ứng nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong khác có thể do quá mẫn cảm hoặc do một số nguyên nhân không chắc chắn, hiếm khi được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với quinolon, bao gồm moxifloxacin. + +Các phản ứng có thể nặng và thường xảy ra sau khi dùng đa liều. Các biểu hiện lâm sàng có thể như sau: +Sốt, phát ban hoặc phản ứng da nghiêm trọng (ví dụ: hoại từ thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson); +Viêm mạch; đau khớp; đau cơ; bệnh huyết thanh; +Viêm phổi dị ứng; +Viêm thận kẽ, rối loạn thận cấp hoặc suy thận cấp; +Viêm gan, vàng da, hoại tử gan cấp tỉnh hoặc suy gan cấp; + +Thiếu máu, bao gồm thiếu máu tán huyết và thiếu máu bất sản; giảm tiểu cầu, bao gồm xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối; giảm bạch cầu; mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu; và/ hoặc các bất thường về huyết học khác. +Nên ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức khi xuất hiện những dấu hiệu đầu tiên của việc phát ban, vàng da hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào và các biện pháp điều trị hỗ trợ nên được thiết lập (xem mục 10. Tác dụng không mong muốn). +*Tác động trên hệ thần kinh trung ương* +Các fluoroquinolon, bao gồm moxifloxacin, có thể gây ra các tác động trên hệ thần kinh trung ương (CNS), bao gồm: hồi hộp, kích động, mất ngủ, lo lắng, ác mộng hoặc hoang tưởng. +Chứng co giật và tăng áp lực nội sọ (bao gồm giả u não), đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với liệu pháp fluoroquinolon. + +Các fluoroquinolon có thể gây ra các tác động trên hệ thần kinh trung ương bao gồm: chóng mặt nhầm lẫn, run rẩy, ảo giác, trầm cảm, và hiếm khi, ý tưởng/ suy nghĩ tự tử hoặc cố gắng tự tử. Những phản ứng này có thể xuất hiện ở liều đầu tiên. Nếu những phản ứng này xuất hiện ở những bệnh nhân sử dụng moxifloxacin, nên ngừng sử dụng thuốc và thiết lập các biện pháp điều trị thích hợp. Cũng như với tất cả các fluoroquinolon, moxifloxacin nên được sử dụng thận trọng với những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ có rối loạn thần kinh trung ương (ví dụ: xơ cứng động mạch não nặng, động kinh) hoặc có xuất hiện các yếu tố nguy cơ khác có thể dẫn đến co giật hoặc dưới ngưỡng động kinh (xem mục 9. Tương tác, tương kỵ của thuốc, 10. Tác dụng không mong muốn) + +*Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile* +Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng gần như tất cả các chất kháng khuẩn, bao gồm moxifloxacin, và có thể ở mức độ nghiêm trọng từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Điều trị bằng các chất kháng khuẩn làm thay đổi hệ sinh vật bình thường của đại tràng dẫn đến sự phát triển quá mức của C. difficile. +C. difficile sản sinh độc tố A và B góp phần vào sự phát triển của CDAD. Các chùng C. difficile tạo hypertoxin gây tăng tỷ suất mắc bệnh và tỷ lệ tử vong vì các nhiễm khuẩn này có thể kháng lại với điều trị kháng sinh và có thể phải yêu cầu thủ thuật cắt bỏ ruột kết. CDAD phải được xem xét trong tất cả các bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh. Xem xét tiền sử dùng thuốc là cần thiết vì CDAD đã được báo cáo xảy ra hơn hai tháng sau khi dùng thuốc kháng khuẩn. +Nếu CDAD bị nghi ngờ hoặc đã được xác định, sử dụng kháng sinh liên tục không nhằm chống lại C. difficile có thể cần phải dừng. Nên tiến hành truyền dịch và điện giải thích hợp, bổ sung protein, điều trị với kháng sinh chống lại C. difficile và đánh giá phẫu thuật khi được chỉ định làm sáng (xem mục 10. Tác dụng không mong muốn). + +*Bệnh lý thần kình ngoại biên* +Các trường hợp viêm đa dây thần kinh cảm giác hoặc cảm biến ảnh hưởng đến sợi trục nhỏ và/ hoặc lớn dẫn đến dị cảm, giảm âm, rối loạn chức năng và yếu đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng fluoroquinolon, bao gồm moxifloxacin. Các triệu chứng có thể xảy ra ngay sau khi bắt đầu dùng moxifloxacin và có thể không hồi phục. +Nên ngừng sử dụng moxifloxacin ngay lập tức nếu bệnh nhân gặp phải các triệu chứng của bệnh thần kình ngoại biên bao gồm đau, rát, ngứa ran, tê và/ hoặc thay đổi cảm giác khác bao gồm tiếp xúc ánh sáng, đau, nhiệt độ, cảm nhận vị trí và cảm giác rung (xem mục 10. Tác dụng không mong muốn). +*Tải lượng natri cao* +Sản phẩm có chứa 315 mg natri (tương đương 0,0137 mol natri). Tránh sử dụng dung dịch tiêm truyền moxifloxacin cho bệnh nhân bị suy tim sung huyết, người già và những người bị hạn chế sử dụng natri (xem Các đối tượng đặc biệt). +*Bệnh khớp ở động vật* +Moxifloxacin đường uống đã gây ra tình trạng đi khập khiễng ở những con chó chưa trưởng thành. +Kiểm tra mô bệnh học của các khớp chịu trọng lượng của những con chó này cho thấy các tổn thương vĩnh viễn của sụn. Các loại thuốc quinolon có liên quan cũng tạo ra sự ăn mòn sụn khớp chịu trọng lượng và các dấu hiệu khác của bệnh khớp ở động vật chưa trưởng thành của các loài khác nhau + +*Rối loạn đường huyết* +Cũng như với tất cả các fluoroquinolon, tình trạng rối loạn đường huyết bao gồm tăng đường huyết và giảm đường huyết đã được báo cáo với moxifloxacin. Ở những bệnh nhân điều trị với moxifloxacin, rối loạn đường huyết xảy ra chủ yếu ở bệnh nhân đái tháo đường cao tuổi được điều trị đồng thời với thuốc hạ đường huyết đường uống (ví dụ: sulfonylurea) hoặc bằng insulin. Ở bệnh nhân tiểu đường, nên theo dõi cẩn thận đường huyết. Nếu xảy ra phản ứng hạ đường huyết, nên ngừng sử dụng moxifloxacin và nên bắt đầu điều trị thích hợp ngay lập tức (xem +mục 10. Tác dụng không mong muốn). + +*Nhạy cảm ánh sáng/ Độc tính nhạy cảm ánh sáng* +Các phản ứng nhạy cảm ánh sáng/ độc tính nhạy cảm ánh sáng từ trung bình đến nghiêm trọng, sau đó có thể biểu hiện là phản ứng cháy nắng quá mức (ví dụ, bỏng, ban đỏ, xuất tiết, mụn nước, phồng rộp, phù nề) liên quan đến các khu vực tiếp xúc với ánh sáng (điển hình là vùng mặt, vùng chữ V của cổ, bề mặt duỗi cẳng tay, mu bản tay), có thể liên quan đến việc sử dụng kháng sinh quinolon sau khi tiếp xúc với ảnh nắng mặt trời hoặc tia cực tím. +Do đó, nên tránh tiếp xúc quá nhiều với các nguồn ánh sáng này. Nên ngưng điều trị bằng thuốc nếu nhiễm độc quang. +*Sự phát triển vi khuẩn để kháng thuốc* +Việc kê đơn moxifloxacin trong trường hợp chưa có bằng chứng hoặc nghi ngờ cao bị nhiễm khuẩn hoặc chỉ định điều trị dự phòng không có khả năng mang lại lợi ích cho bệnh nhân và làm tăng nguy cơ phát triển vi khuẩn kháng thuốc. + +**7.Tương kỵ của thuốc** +Một số dung dịch sau tương kỵ với dung dịch tiêm truyền moxifloxacin. +Natri clorid 10% và 20%; +Natri bicarbonat 4,2% và 8,4%. + +Không được pha trộn chế phẩm với các thuốc khác ngoại trừ những dung dịch được đề cập trong mục 4.2. Cách dùng + +**7 Quá liều và cách xử trí:** + **Quá liều:** +Ở đường tiêm, chưa tìm thấy dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Ở đường uống, quá liều duy nhất lên tới 2,8g chưa thấy có bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. + **Cách xử trí khí dùng thuốc quá liều:** + Không có biện pháp xử trí cụ thể sau khi sử dụng thuốc quá liều. Khi dùng thuốc quá liều, việc điều trị triệu chứng nên được thực hiện. Trong trường hợp quá liều cấp tỉnh, cần phải làm sạch dạ dày và duy trì đủ nước. Khuyến cáo theo dõi điện tâm đồ do thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT. Bệnh nhân nên được theo dõi cần thận và điều trị hỗ trợ. Sử dụng than hoạt tính ngay sau khi uống quá liều có thể ngăn ngừa tăng quá mức sự phân bố moxifloxacin trong cơ thể. Khoảng 3% và 9% liều moxifloxacin cũng như 2% và 4,5% chất chuyển hóa glucuronid của nó được loại bỏ bằng thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú và thẩm phân máu tương ứng + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**: https://drive.google.com/file/d/1uAXKD-mJFNUqQn-LWuZ7nVtoRk_e-b8k/view?usp=sharing + +Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC - TTBYT BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR) + +498 Nguyễn Thái Học, P. Quang Trung, Tp. Quy Nhơn, tỉnh Bình Định, Việt Nam +ĐT: 0256.3846500-3846040 Fax: 0256.3846846 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Moxifloxan 5mg ml eye drops, solution 29c0bc1073c280c0985ad0cc451cff96.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Moxifloxan 5mg ml eye drops, solution 29c0bc1073c280c0985ad0cc451cff96.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..14d4ec0913901c90b7210a7236a41ce763f704f6 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Moxifloxan 5mg ml eye drops, solution 29c0bc1073c280c0985ad0cc451cff96.md" @@ -0,0 +1,20 @@ +# Moxifloxan 5mg/ml eye drops, solution + +Hoạt chất: Moxifloxacin hydrochlorid 5mg/ml - 5ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1roSzTP6cyRgF9ul9z2z5f3Fi4xcRI_Q8/view?usp=sharing +Giá: 79.000 +Hãng sản xuất: Balkanpharma - Razgrad AD,Bungaria +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20524.png) + +![image.png](image%20525.png) + +![image.png](image%20526.png) + +![image.png](image%20527.png) + + **Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1roSzTP6cyRgF9ul9z2z5f3Fi4xcRI_Q8/view?usp=sharing + + **TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Mycotrova 1000 29c0bc1073c2805b9876e921b722e07a.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Mycotrova 1000 29c0bc1073c2805b9876e921b722e07a.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..39cb29bdc57680213e16c295812568be06491ebd --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Mycotrova 1000 29c0bc1073c2805b9876e921b722e07a.md" @@ -0,0 +1,51 @@ +# Mycotrova 1000 + +Hoạt chất: Methocarbamol 1000mg +Đường link: https://docs.google.com/document/d/1G0lLi_I4hB6zu6DE7xZB4C3aB-Q2-mny/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true +Giá:    2.499 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun,Việt Nam +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +--- + +![image.png](image%20516.png) + +**THÀNH PHẦN**: Mỗi viên nén bao phim chứa: +Methocarbamol:…………………..1000 mg +Tá dược: Tinh bột mì, Lactose, PVP K30, Avicel, Magnesi stearat, Aerosil, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, Tale, Titan dioxyd, Vàng Tartrazin vd 1 viên nén bao phim. + +**CHỈ ĐỊNH:** +-Hỗ trợ điều trị triệu chứng trong đau co thắt cơ bắp liên quan đến xương trong thời gian ngắn. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +Quá mẫn cảm với thành phần của thuốc. + +Bệnh nhân hôn mê, tổn thương não, nhược cơ, tiền sử động kinh. +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:** + +- Dùng đường uống. + +**Người lớn**: Liều thông thường là 2 viên/lần x 3 lần/ngày. Khi đạt đáp ứng điều trị, uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày. + +**Người cao tuổi**: 1 viên/lần x 3 lần/ngày. Có thể giảm liều nếu cần. +**Trẻ em**: Không khuyên dùng. +**Người suy gan**: Cần xem xét giảm liều. +**Thời gian điều trị**: Không dùng thuốc quá 30 ngày. +Hoặc theo sự hướng dẫn của Bác sĩ + +**TƯƠNG TÁC THUỐC:** +Tránh dùng methocarbamol chung với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác do nó có thể làm tăng tác dụng của Methocarbamol lên thần kinh trung ương. +Methocarbamol cũng đã được báo cáo làm tăng tác dụng thuốc kháng cholinergic và một vài thuốc hướng tâm thần, hoặc ức chế tác dụng của Pyridostigmine. + +**PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** +Do chưa xác định được tỉnh an toàn của thuốc trong thời gian mang thai, vì vậy không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai +Do chưa được biết rõ thuốc có đi vào sữa mẹ hay không, vì vậy phải sử dụng thận trọng đối với phụ nữ cho con bú. +**TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN VẬN HÀNH MÁY MÓC VÀ LÁI XE:** +Thuốc có thể gây buồn ngủ, không dùng thuốc cho người vận hành máy móc và lái xe. +**QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:** +Quá liều của methocarbamol thường là kết hợp với rượu hoặc các thuốc tác dụng thần kinh trung ương có thể gây: buồn nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, hạ huyết áp, co giật và hôn mê. +**Xử trí:** Điều trị triệu chứng và hỗ trợ là chủ yếu. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://docs.google.com/document/d/1G0lLi_I4hB6zu6DE7xZB4C3aB-Q2-mny/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Myvelpa 100mg + 400mg 2300bc1073c280a4aee4f5be044696c6.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Myvelpa 100mg + 400mg 2300bc1073c280a4aee4f5be044696c6.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f46761f0b652909517186909a79873a6bc9134d5 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Myvelpa 100mg + 400mg 2300bc1073c280a4aee4f5be044696c6.md" @@ -0,0 +1,257 @@ +# Myvelpa 100mg + 400mg + +Hoạt chất: Velpatasvir + Sofosbuvir 100mg + 400mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1vwiRMVmoW4BrXsy-jnOhs5RiV7rpvTBh/view?usp=sharing +Giá: 245.910 +Hãng sản xuất: Ấn Độ +Address: M +Điều kiện thanh toán: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 50%. + +![image.png](image%20180.png) + +### **1. Thành phần** + +Trong mỗi viên nén bao phim có chứa: + +Sofosbuvir ………………………….400mg. + +Velpatasvir………………………….. 100mg. + +**Tá dược:** Copovidone, lactose monohydrate, cellulose vi tinh thể (Ceolus UF-702), cellulose vi tinh thể (Avicel PH 112), croscarmellose natri, colloidal silicon dioxide, magnesium stearate, tá dược bao phim **(*màu xanh lá TC-510031*).** + +**DẠNG BÀO CHẾ** + +Viên nén bao phim. + +Viên nén bao phim màu xanh lá cây, hình thuôn dài, hai mặt lồi, cạnh vát có chữ M một bên và SFV phía bên kia. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Viên nén velpatasvir/sofosbuvir được chỉ định để điều trị viêm gan virus C mạn tính ở người lớn. + +**CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG** + +Việc điều trị với viên nén velpatasvir/sofosbuvir nên được khởi đầu và theo dõi bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị viêm gan virus C. + +**Liều lượng** + +Liều dùng khuyến cáo của viên velpatasvir/sofosbuvir là uống 1 viên/ngày, kèm hoặc không kèm thức ăn. + +**Bảng 1: Các điều trị và thời gian điều trị đối với tất cả kiểu gen của viêm gan virus C** + +| **Nhóm bệnh nhân** | **Thời gian điều trị** | +| --- | --- | +| Bệnh nhân không xơ gan và bệnh nhân xơ gan còn bù | Uống velpatasvir/sofosbuvir trong 12 tuần. Có thể kết hợp với ribavirin ở bệnh nhân xơ gan còn bù kiểu gen 3 | +| Bệnh nhân xơ gan mất bù | Uống velpatasvir/sofosbuvir + Ribavirin trong 12 tuần | + +Bao gồm bệnh nhân đồng nhiễm HIV và bệnh nhân tái nhiễm virus viêm gan C sau khi ghép gan. + +Khi sử dụng kết hợp với ribavirin, cần xem thêm tờ hướng dẫn sử dụng của ribavirin để biết thêm thông tin chi tiết. + +Liều khuyến dùng nếu sử dụng ribavirin chia thành 2 lần/ngày, và dùng cùng với thức ăn được trình bày trong bảng 2. + +**Bảng 2: Hướng dẫn sử dụng ribavirin khi sử dụng phối hợp với velpatasvir/sofosbuvir ở bệnh nhân xơ gan mất bù.** + +| Bệnh nhân | Liều Ribavirin | +| --- | --- | +| Bệnh nhân xơ gan Child-Pugh-Turcotte (CPT) B trước khi ghép gan. | 1.000 mg/ngày ở bệnh nhân nặng < 75 kg và 1.200 mg/ngày ở bệnh nhân nặng ≥ 75 kg. | +| Bệnh nhân xơ gan CPT C trước khi ghép gan. Bệnh nhân chỉ số CPT B hoặc C sau khi ghép gan. | Liều khởi đầu 600 mg và điều chỉnh lên đến tối đa 1.000/1.200 mg (1.000 mg với bệnh nhân nặng < 75 kg và 1.200 mg ở bệnh nhân nặng ≥ 75 kg) nếu bệnh nhân có thể dung nạp tốt. Cần giảm liều cho bệnh nhân không dung nạp dựa trên nồng độ haemoglobin. | + +Nếu sử dụng ribavirin ở bệnh nhân xơ gan còn bù kiểu gen 3 (trước hoặc sau ghép gan), liều khuyến cáo là 1.000 mg/1.200 mg (1.000 mg ở bệnh nhân nặng < 75 kg và 1.200 mg ở bệnh nhân nặng ≥ 75 kg). + +Nếu cần thay đổi liều ribavirin, tham khảo tờ hướng dẫn sử dụng của các thuốc có chứa ribavirin. + +Nếu có nôn mửa xảy ra trong vòng 3 giờ sau khi sử dụng thuốc, bệnh nhân cần được hướng dẫn để uống thêm một viên velpatasvir/sofosbuvir. Nếu nôn mửa xảy ra 3 giờ sau khi dùng thuốc, không cần sử dụng thêm thuốc. + +Nếu quên dùng thuốc velpatasvir/sofosbuvir trong vòng 18 giờ kể từ thời gian uống thuốc thông thường, bệnh nhân cần được uống bù sớm nhất có thể và tiếp tục uống liều tiếp theo như bình thường. Nếu đã quá 18 giờ không nên uống bù và đợi đến thời gian để uống liều tiếp theo. Khuyến cáo bệnh nhân không uống gấp đôi liều để bù thuốc. + +**Điều trị bệnh nhân đã thất bại điều trị phác đồ có chứa NS5A** + +Có thể xem xét sử dụng velpatasvir/sofosbuvir kết hợp ribavirin trong 24 tuần. + +**Người lớn tuổi** + +Không cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi. + +**Bệnh nhân suy chức năng thận** + +Với các bệnh nhân suy chức năng thận mức độ nhẹ và trung bình không cần điều chỉnh liều velpatasvir/sofosbuvir. Dữ liệu an toàn bị hạn chế ở bệnh nhân suy thận nặng (mức lọc cầu thận ước tính [eGFR] < 30 mL/phút/1,73 m²) và bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) cần chạy thận nhân tạo. Velpatasvir/sofosbuvir có thể sử dụng ở những bệnh nhân này mà không cần điều chỉnh liều khi không có lựa chọn điều trị nào khác. + +**Bệnh nhân suy chức năng gan** + +Không cần điều chỉnh liều velpatasvir/sofosbuvir ở các bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ, trung bình hoặc nặng (Chỉ số CPT A, B hoặc C). Tính an toàn và hiệu quả của velpatasvir/sofosbuvir đã được đánh giá ở bệnh nhân xơ gan với chỉ số CPT B nhưng chưa được đánh giá trên bệnh nhân xơ gan chỉ số CPT C. + +**Bệnh nhân nhi** + +Tính an toàn và hiệu quả của velpatasvir/sofosbuvir ở trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 18 tuổi vẫn chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu ở nhóm tuổi này. + +**Cách dùng** + +Đường dùng: Đường uống. + +Bệnh nhân uống thuốc nguyên viên kèm theo hoặc không kèm theo thức ăn. Vì thuốc có vị đắng nên không nên nhai hoặc nghiền nát thuốc. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Mẫn cảm với hoạt chất chính hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +Với các bệnh nhân đang sử dụng thuốc gây cảm ứng P-glycoprotein và các thuốc gây cảm ứng CYP + +Khi sử dụng đồng thời với các thuốc có gây cảm ứng P-glycoprotein hoặc cytochrome P450 (CYP) (rifampicin, rifabutin, St. John’s wort [Hypericum perforatum], carbamazepin, phenobarbital và phenytoin) có thể làm giảm nồng độ huyết tương của sofosbuvir và/hoặc velpatasvir và dẫn đến giảm hiệu quả của thuốc. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +Không sử dụng đồng thời viên nén velpatasvir/sofosbuvir với các dược phẩm khác có chứa sofosbuvir. + +**Chậm nhịp tim và block tim nặng** + +Đã quan sát thấy một số trường hợp chậm nhịp tim hoặc block tim nghiêm trọng khi sử dụng sofosbuvir kết hợp với thuốc kháng virus trực tiếp khác (DAA) hoặc khi sử dụng cùng với amiodaron và các thuốc làm chậm nhịp tim khác. Cơ chế hoạt động này vẫn chưa được thiết lập. + +Dữ liệu về việc sử dụng đồng thời với amiodaron qua các nghiên cứu phát triển lâm sàng của sofosbuvir với các thuốc kháng virus trực tiếp khác (DAA) còn hạn chế. Tuy nhiên do tính nghiêm trọng của phản ứng này và có thể gây tử vong, nên tránh sử dụng amiodaron ở các bệnh nhân đang điều trị bằng viên nén velpatasvir/sofosbuvir, trừ trường hợp bệnh không dung nạp hoặc bị chống chỉ định với các thuốc điều trị rối loạn nhịp tim khác. + +Trong trường hợp bệnh nhân bắt buộc phải sử dụng amiodaron, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu sử dụng velpatasvir/sofosbuvir. Bệnh nhân có nguy cơ chậm nhịp tim cao cần được theo dõi liên tục ở cơ sở y tế trong 48 giờ. + +Do amiodaron có thời gian bán thải dài, cần theo dõi bệnh nhân đã ngưng điều trị amiodaron trong vài tháng và khi bắt đầu sử dụng velpatasvir/sofosbuvir. + +Tất cả bệnh nhân sử dụng thuốc velpatasvir/sofosbuvir kết hợp với amiodaron và/hoặc các thuốc khác có thể làm chậm nhịp tim cần được cảnh báo về các triệu chứng chậm nhịp tim, block tim và cần được hỗ trợ y tế khẩn cấp khi phát hiện các tình trạng này. + +**Bệnh nhân đã thất bại với phác đồ điều trị có chứa NSSA** + +Không có dữ liệu lâm sàng chứng minh hiệu quả của velpatasvir/sofosbuvir trong việc điều trị các bệnh nhân đã thất bại với phác đồ điều trị có chứa thuốc ức chế NSSA khác. Tuy nhiên, dựa trên kiến thức về các biến thể siêu vi NSSA quan sát thấy ở các bệnh nhân đã điều trị thất bại với các phác đồ có chứa chất ức chế NSSA khác, và dựa trên kết quả điều trị của velpatasvir/sofosbuvir ở bệnh nhân tham gia vào nghiên cứu ASTRAL mà chưa dùng qua chất ức chế NSSA có các biến thể siêu vi NSSA ở mức cơ sở, có thể xem xét phác đồ điều trị với velpatasvir/sofosbuvir phối hợp với ribavirin trong 24 tuần ở các bệnh nhân đã thất bại với phác đồ điều trị có chứa chất ức chế NSSA với nguy cơ tiếp diễn lâm sàng cao và không có phác đồ điều trị khác thay thế. + +**Suy thận** + +Với các bệnh nhân suy chức năng thận mức độ nhẹ và trung bình không cần điều chỉnh liều velpatasvir/sofosbuvir. Dữ liệu an toàn bị hạn chế ở bệnh nhân suy thận nặng (mức lọc cầu thận ước tính [eGFR] <30 mL/phút/1,73 m²) và bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) cần chạy thận nhân tạo. Velpatasvir/sofosbuvir có thể sử dụng ở những bệnh nhân này mà không cần điều chỉnh liều khi không có lựa chọn điều trị nào khác. + +**Bệnh nhân đang sử dụng thuốc gây cảm ứng P-gp và CYP trung bình** + +Các thuốc có chứa P-glycoprotein hoặc làm tăng hoạt động CYP trung bình (ví dụ như oxcarbazepine, modafinil, rifapentine hoặc efavirenz) khi sử dụng chung có thể làm giảm nồng độ huyết tương của sofosbuvir và velpatasvir và làm giảm hiệu quả của thuốc. Vì thế không nên sử dụng chung sofosbuvir/velpatasvir với các thuốc trên. + +**Sử dụng kết hợp với các phác đồ điều trị HIV** + +Sofosbuvir/velpatasvir có thể làm tăng tác dụng của tenofovir, đặc biệt khi sử dụng với phác đồ điều trị HIV có tenofovir disoproxil fumarate và thuốc kích thích dược động (ritonavir hoặc cobicistat). Tính an toàn của tenofovir disoproxil fumarate khi sử dụng chung với các thuốc trên chưa được xác định. Cần cân nhắc các rủi ro và lợi ích của việc dùng sofosbuvir/velpatasvir chung với liều thuốc kết hợp có chứa elvitegravir/cobicistat/emtricitabine/tenofovir disoproxil fumarate hoặc liều thuốc tenofovir disoproxil fumarate kết hợp với chất ức chế protease (v.d. atazanavir hoặc darunavir), đặc biệt ở các bệnh nhân có suy giảm chức năng thận cao. Các bệnh nhân sử dụng sofosbuvir/velpatasvir chung với các thuốc có elvitegravir/cobicistat/emtricitabine/tenofovir disoproxil fumarate hoặc tenofovir disoproxil fumarate kết hợp thuốc ức chế protease cần được quan sát để nhận biết các phản ứng phụ của tenofovir. Tham khảo thêm tóm tắt chi tiết sản phẩm của tenofovir disoproxil fumarate, emtricitabine/tenofovir disoproxil fumarate hoặc elvitegravir/cobicistat/emtricitabine/tenofovir disoproxil fumarate để biết thêm chi tiết quan sát chức năng thận. + +**Các bệnh nhân đồng nhiễm HCV và HBV (viêm gan siêu vi B)** + +Các trường hợp tái hoạt động của virus viêm gan B (HBV), một số gây tử vong, đã được báo cáo trong hoặc sau khi điều trị bằng các thuốc kháng virus tác dụng trực tiếp. Sàng lọc HBV nên được thực hiện ở tất cả bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị. Bệnh nhân đồng nhiễm HBV/HCV có nguy cơ tái hoạt động HBV, do đó cần được theo dõi và quản lý theo hướng dẫn lâm sàng hiện tại. + +**Bệnh nhân xơ gan chỉ số CPT C** + +Hiệu quả và tính an toàn của sofosbuvir/velpatasvir chưa được thử nghiệm trên bệnh nhân xơ gan chỉ số CPT C. + +**Bệnh nhân cấy ghép gan** + +Hiệu quả và tính an toàn của sofosbuvir/velpatasvir trong việc điều trị nhiễm viêm gan siêu vi C ở bệnh nhân đã cấy ghép gan. Việc điều trị bằng liệu được chỉ định cần được thông qua bởi bác sĩ điều trị sau khi xem xét các rủi ro và lợi ích trong việc này. + +**Sử dụng ở bệnh nhân tiểu đường** + +Bệnh nhân tiểu đường đang kiểm soát được glucose, có khả năng dẫn đến hạ đường huyết có triệu chứng, sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng virus trực tiếp HCV. Cần theo dõi chặt chẽ nồng độ glucose của bệnh nhân tiểu đường khi bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng virus trực tiếp, đặc biệt là trong 3 tháng đầu và thuốc điều trị tiểu đường được điều chỉnh khi cần thiết. Bác sĩ phụ trách chăm sóc bệnh nhân tiểu đường nên được thông báo khi bắt đầu điều trị bằng thuốc kháng virus trực tiếp. + +**Các thành phần tá dược** + +Thuốc sofosbuvir/velpatasvir có chứa lactose monohydrate. Những bệnh nhân có rối loạn di truyền không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase hoặc kém hấp thụ glucose-galactose không nên dùng thuốc này. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Phụ nữ mang thai** + +Có rất ít dữ liệu về việc sử dụng sofosbuvir, velpatasvir hoặc sofosbuvir/velpatasvir (tổng cộng dưới 300 trường hợp) trên phụ nữ mang thai. + +**Sofosbuvir** + +Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản trực tiếp hoặc gián tiếp. + +Các nghiên cứu xác định được liều ở chuột tương đương với liều dùng điều trị ở người. + +**Velpatasvir** + +Các nghiên cứu ở động vật cho thấy thuốc có liên quan đến giảm khả năng sinh sản. Vì thế nên đề phòng rủi ro này và không sử dụng sofosbuvir/velpatasvir ở phụ nữ mang thai. + +**Phụ nữ cho con bú** + +Chưa xác định được sofosbuvir và các chất chuyển hóa của sofosbuvir hoặc velpatasvir có được tiết ra theo sữa mẹ hay không. + +Các số liệu dược động ở động vật cho thấy velpatasvir và các chất chuyển hóa của sofosbuvir được tiết ra theo sữa mẹ. + +Vì thế không thể loại bỏ rủi ro đến trẻ sơ sinh. Phụ nữ cho con bú không nên sử dụng sofosbuvir/velpatasvir. + +**Khả năng sinh sản** + +Hiện tại không có số liệu về ảnh hưởng của sofosbuvir/velpatasvir trên khả năng sinh sản của người. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. + +Nếu sử dụng ribavirin kết hợp sofosbuvir/velpatasvir để điều trị, tham khảo thêm phần tóm tắt chi tiết sản phẩm của ribavirin về ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, phụ nữ mang thai và cho con bú của thuốc. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Sofosbuvir/velpatasvir không hoặc gây ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái và vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +Vì thuốc sofosbuvir/velpatasvir có sofosbuvir và velpatasvir, những thuốc có tương tác với từng thành phần riêng biệt cũng có thể có tương tác với viên nén sofosbuvir/velpatasvir. + +**Khả năng viên nén sofosbuvir/velpatasvir ảnh hưởng đến các thuốc điều trị khác.** + +Velpatasvir là chất ức chế các thành phần như tác nhân vận chuyển thuốc P-gp, protein chống ung thư vú (BCRP), polypeptide vận chuyển anion (OATP) 1B1 và 1B3. Nếu dùng chung sofosbuvir/velpatasvir với các thuốc có thành phần là cơ chất của các tác nhân này có thể làm tăng tác dụng của các thuốc. + +Bảng 3 liệt kê các thuốc tương tác cơ chất của P-gp (digoxin), BCRP (rosuvastatin), và OATP (pravastatin). + +**Các dược phẩm khác có thể tương tác với sofosbuvir/velpatasvir** + +Sofosbuvir và velpatasvir là cơ chất của protein vận chuyển P-gp và BCRP. Velpatasvir cũng là cơ chất của OATP1B. Trong *in vitro*, velpatasvir được chuyển hóa một phần bởi CYP2B6, CYP2C8, CYP3A4. Các dược phẩm tăng mạnh hoạt động của P-gp hoặc CYP2B6, CYP2C8, CYP3A4 + +(ví dụ như rifampicin, rifabutin, St. John’s wort, carbamazepine, phenobarbital và phenytoin) có thể làm giảm nồng độ huyết tương của sofosbuvir hoặc velpatasvir và làm giảm hiệu quả của sofosbuvir/velpatasvir. +**V**ì thế, sử dụng chung sofosbuvir/velpatasvir với các thuốc trên bị chống chỉ định. Các thuốc làm tăng vừa hoạt động của P-gp hoặc CYP (ví dụ như oxcarbazepine, modafinil, rifapentine hoặc clavirenz) có thể làm giảm nồng độ huyết tương của sofosbuvir hoặc velpatasvir làm giảm hiệu quả của thuốc. Không sử dụng chung các thuốc trên với sofosbuvir/velpatasvir. Sử dụng các thuốc ức chế P-gp hoặc BCRP có thể làm tăng nồng độ huyết tương của sofosbuvir hoặc velpatasvir. Các thuốc ức chế OATP, CYP2B6, CYP2C8, CYP3A4 có thể làm tăng nồng độ huyết tương của velpatasvir. Những tương tác trên P-gp, BCRP, OATP, CYP450 này được dự đoán không gây ảnh hưởng lâm sàng đáng kể; có thể sử dụng sofosbuvir/velpatasvir với thuốc ức chế P-gp, BCRP, OATP và CYP. + +**Bệnh nhân được điều trị bằng chất đối kháng vitamin K** + +Vì chức năng gan có thể thay đổi trong quá trình điều trị bằng sofosbuvir/velpatasvir, nên theo dõi chặt chẽ các giá trị chỉ số bình thường hóa quốc tế (INR). + +**Tác động của liệu pháp DAA đối với các thuốc được chuyển hóa ở gan** + +Dược động học của các thuốc được chuyển hóa ở gan (ví dụ như các thuốc ức chế miễn dịch như thuốc ức chế calcineurin) có thể bị ảnh hưởng bởi những thay đổi chức năng gan trong liệu pháp DAA, liên quan đến thanh thải HCV. + +**Tương tác giữa sofosbuvir/velpatasvir với các thuốc khác (xem chi tiết ở tờ HDSD thuốc** https://drive.google.com/file/d/1vwiRMVmoW4BrXsy-jnOhs5RiV7rpvTBh/view?usp=sharing) + +Bảng 3 liệt kê các tương tác thuốc quan trọng được biết hoặc có thể xảy ra (khoảng tin cậy 90% của tỉ lệ thay đổi trung bình nằm trong “↔”, trên “↑”, hoặc dưới “↓” mức độ tương tác không quan trọng). Các tương tác được liệt kê dựa theo các nghiên cứu với sofosbuvir/velpatasvir hoặc riêng lẻ velpatasvir hoặc sofosbuvir, hoặc được dự đoán có thể xảy ra với sofosbuvir/velpatasvir. Bảng này không bao gồm tất cả phản ứng có thể xảy ra. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** + +**Tóm tắt sơ lược tính an toàn** + +Trong các nghiên cứu lâm sàng giai đoạn 3 của bệnh nhân nhiễm HCV kiểu gen 1, 2, 3, 4, 5 hoặc 6, tỷ lệ bệnh nhân ngừng điều trị vĩnh viễn do tác dụng bất lợi là 0,2% và tỷ lệ bệnh nhân gặp phải bất kỳ tác dụng bất lợi nghiêm trọng nào là 3,2% cho bệnh nhân dùng sofosbuvir/velpatasvir trong 12 tuần. + +Trong các nghiên cứu này, các phản ứng liên quan đến thuốc phổ biến nhất là nhức đầu, mệt mỏi và buồn nôn (tỷ lệ phát sinh ≥ 10%) ở bệnh nhân điều trị với sofosbuvir/velpatasvir trong 12 tuần. Những phản ứng này và các phản ứng khác tương đương giữa nhóm bệnh nhân sử dụng sofosbuvir/velpatasvir và nhóm bệnh nhân sử dụng giả dược trong nghiên cứu lâm sàng giai đoạn 3. + +**Tóm tắt tổng hợp các phản ứng bất lợi** + +Đánh giá các phản ứng bất lợi đối với viên nén sofosbuvir/velpatasvir dựa trên dữ liệu an toàn từ các nghiên cứu lâm sàng và kinh nghiệm đưa ra thị trường. Tất cả các phản ứng bất lợi được trình bày trong Bảng 4. Các phản ứng bất lợi được liệt kê dưới đây theo hệ cơ quan và tần suất. Các tần suất được định nghĩa như sau: rất phổ biến (≥ 1/10); phổ biến (≥ 1/100 đến <1/10); không phổ biến (≥ 1/1000 đến <1/100); hiếm (≥ 1/10.000 đến <1/1000) hoặc rất hiếm (<1/10.000). + +**Bảng 4: Phản ứng có hại của thuốc được xác định với viên nén sofosbuvir/velpatasvir** + +(Xem chi tiết tại tờ HDSD của thuốc https://drive.google.com/file/d/1vwiRMVmoW4BrXsy-jnOhs5RiV7rpvTBh/view?usp=sharing) + +**Báo cáo các phản ứng bất lợi** + +Việc báo cáo các phản ứng bất lợi sau khi thuốc được chấp thuận rất quan trọng vì việc này giúp đánh giá tính an toàn của thuốc. Tất cả nhân viên y tế cần phải báo cáo các phản ứng bất lợi của thuốc theo hệ thống báo cáo của địa phương. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +Liều cao nhất của sofosbuvir và velpatasvir đã được sử dụng lần lượt là liều đơn 1200 mg và 500 mg. Trong nghiên cứu ở người tình nguyện khỏe mạnh, chưa có tác dụng không mong muốn nào được quan sát thấy ở các mức liều nói trên, tác dụng không mong muốn có tần số và mức độ nghiêm trọng là tương tự với các tác dụng không mong muốn được quan sát ở bệnh nhân sử dụng giả dược. Hiện chưa rõ tác dụng của thuốc khi sử dụng liều cao. + +Hiện chưa rõ thuốc giải độc đặc hiệu dùng cho trường hợp sử dụng quá liều sofosbuvir/velpatasvir. Nếu xảy ra quá liều, cần giải quyết độc tính cho bệnh nhân. Đối với điều trị quá liều của sofosbuvir/velpatasvir, bệnh nhân cần được hỗ trợ y tế chung bao gồm duy trì sự sống cũng như là theo dõi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Thẩm phân tách máu có thể loại bỏ một cách hiệu quả chất chuyển hóa chính của sofosbuvir, GS-331007 với tỷ lệ là 53%. Thẩm phân tách máu dường như không có giá trị trong việc đào thải velpatasvir do velpatasvir có tỷ lệ gắn protein huyết tương cao. + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +Hộp 1 lọ x 28 viên. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC** + +Bảo quản: Bảo quản không quá 30°C, bảo quản trong bao bì gốc. + +Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc** https://drive.google.com/file/d/1vwiRMVmoW4BrXsy-jnOhs5RiV7rpvTBh/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/M\303\211TFORILEX MR 2010bc1073c281b88068d07717a402bf.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/M\303\211TFORILEX MR 2010bc1073c281b88068d07717a402bf.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..60b14d94e87cdac69504f13a3efa263a706d7670 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/M\303\211TFORILEX MR 2010bc1073c281b88068d07717a402bf.md" @@ -0,0 +1,179 @@ +# MÉTFORILEX MR + +Hoạt chất: Metformin 500mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1fEDtogNA86HNdZTx-7m_Jvleg_HfWAbR/view?usp=sharing +Giá: 895 +Hãng sản xuất: Công ty TNHH MTV Dược phẩm 150 Cophavina,Việt Nam +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![MÉTFORILEX MR.jpg](8fdda5a2-de7a-499f-ae65-942a15cdbaa5.png) + +**MÉTFORILEX MR** + +*( Metformin )* + +**1. Thành phần:** Mỗi viên nén tác dụng kéo dài chứa + +Metformin HCl..............500 mg + +Tá dược: Hydroxypropyl Methyl Cellulose, Magnesi stearat, Colloidal silicon dioxid. + +**2. Dạng bào chế:** Viên nén giải phóng kéo dài + +**3. Chỉ định điều trị** + +Dùng trong điều trị tiểu đường tuýp 2 ở người lớn, đặc biệt ở bệnh nhân béo phì, khi mà chế độ ăn và tập luyện không giúp kiểm soát được đường huyết ở những bệnh nhân này. Métforilex MR có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc điều trị tiêu đường đường uống khác hoặc với insulin. + +Không dùng Métforilex MR trong điều trị tiểu đường tuýp 1 hoặc ở bệnh nhân tiểu đường bị ketoacid niệu do thuốc có thể không đáp ứng với những trường hợp này. + +**4. Liều lượng, cách dùng** + +***a)Liều khuyến cáo với lớn:*** + +Liều khởi đầu thông thường là 1 viên Métforilex MR (500mg metformin) ngày, uống vào bữa ăn tối. Nói chung, đáp ứng liều dùng đáng kể trên lâm sàng không ghi nhận được ở mức liều dưới 1500mg/ngày. Trường hợp bệnh nhân không gặp phải phản ứng có hại trên đường tiêu hóa và cần phải điều chỉnh liều thì có thể dùng thêm 1 viên Métforilex MR sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 tới 2 tuần và không vượt quá liều tối đa là 4 viên/ngày. + +Liều dùng của Métforilex MR cần được điều chỉnh với từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả + +điều trị và dung nạp của thuốc. Nếu phác đồ 4 viên/lần/ngày không đáp ứng được, có thể chuyển qua phác đồ 2 viên/lần x 2 lần/ngày. Trường hợp cần sử dụng liều cao hơn, chuyển sang dùng metformin dạng giải phóng quy ước. + +Trường hợp bệnh nhân đang dùng metformin dạng giải phóng quy ước có thể chuyển sang dùng Métforilex MR với cùng tổng liều dùng hàng ngày, tối đa không quá 2000mg/ngày. Sau khi chuyển sang dùng Métforilex MR, cần theo dõi chặt chẽ chỉ số đường huyết của bệnh nhân và điều chỉnh liều nếu cần. + +***b)Hướng dẫn sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận:*** + +Cần đánh giá chức năng thận của bệnh nhân trước và định kỳ sau khi sử dùng Métforilex MR + +Chống chỉ định metformin cho những bệnh nhân có eGFR dưới 30mL/phút/1,73m2 + +Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có GFR từ 30 tới 45 mL/phút/1,73m2. + +Những bệnh nhân đang dùng metformin và có eGFR giảm dưới 45 mL/phút/1,73m2 cần đánh giá nguy cơ – lợi ích khi tiếp tục điều trị + +Nhưng sử dụng metformin nếu bệnh nhân có eGFR giảm dưới 30mL/phút/1,73m2 (xem mục Chống chỉ định, mục Cảnh báo và thận trọng) + +***c)Ngừng sử dụng Métforilex MR khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod:*** + +Với những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng từ 30 tới 60 mL/phút/1,73m2 những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim hoặc những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod qua đường động mạch, ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ, sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định (xem mục Cảnh báo và Thận trọng) + +***d) Dùng thuốc cho trẻ em:*** An toàn và hiệu quả của metformin dạng giải phóng kéo dài chưa được thiết lập + +***e) Dùng đồng thời với sulfonylurea ở người lớn:*** + +Nếu bệnh nhân không đáp ứng với liều tối đa Métforilex MR dùng đơn độc trong vòng 4 tuần, cần cân nhắc sử dụng thêm từ từ sulfonylurea đường uống trong khi tiếp tục điều trị bằng Métforilex MR ở mức liều tối đa ngay cả khi đã thất bại điều trị bằng sulfonylurea. + +Tương tác thuốc – thuốc trên lâm sàng và dược động học hiện mới chỉ có của metformin và glyburide (glibenclamide). Khi dùng đồng thời metformin và sulfonylurea, kiểm soát đường huyết tối ưu đạt được bằng việc điều chỉnh liều dùng của mỗi thuốc. Trong thử nghiệm lâm sàng với bệnh nhân đầu tháo đường type 2 và trước đó dùng glyburide không đáp ứng, bệnh nhân được bắt đầu bằng metformin 500mg và glyburide 20mg với phối hợp là 1000mg/20mg, 1500mg/20mg, 2000mg/20mg hoặc 2500mg/20mg metformin glyburide để đạt được yêu cầu kiểm soát đường huyết bằng các chỉ số FPG, HbA1c và lượng đường trong máu. + +Tuy nhiên, cần tiến hành xác định mức liều tối thiểu của mỗi thuốc để đạt được hiệu quả điều trị mong muốn. Với việc dùng kết hợp metformin và glyburide, nguy cơ hạ được huyết do sulfonylurea vẫn còn tồn tại và có thể tăng lên; do vậy, cần theo dõi chặt chẽ (tham khảo hướng dẫn sử dụng của sulfonylurea). Nếu bệnh nhân không đáp ứng điều trị với phác đồ phối hợp trong 1 tới 3 tháng dùng liều tối đa của hai thuốc, cần cân nhắc chuyển qua phác đồ điều trị khác như sử dụng insulin có hoặc không phối hợp với Métforilex MR + +Dùng kết hợp Métforilex MR và insulin ở người lớn: + +Cần tiếp tục duy trì liều dùng của insulin khi bắt đầu điều trị bằng Métforilex MR. Liều bắt đầu của Métforilex MR là 1 viên, ngày 1 lần. Nếu cần phải điều chỉnh liều của Métforilex MR thì điều chỉnh với mức tăng 1 viên sau mỗi tuần tới khi đạt được hiệu quả điều trị và mức liều tối đa là 4 viên Métforilex MR. + +Nếu đường huyết khi đói của bệnh nhân thấp hơn 120 mg/dL, cần giảm liều của insulin từ 10% tới 25%. Việc chỉnh liều tiếp theo tùy thuộc vào đáp ứng của mỗi bệnh nhân. + +**Nhóm bệnh nhân đặc biệt:** + +Métforilex MR không khuyến cáo dùng cho phụ nữ mang thai và trẻ em dưới 17 tuổi. + +Thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi do chức năng thận suy giảm theo tuổi của bệnh nhân. Việc điều chỉnh liều cần dựa trên việc đánh giá thận trọng chức năng thận. + +**Cách dùng:** Uống thuốc với 1 ly nước; không nghiền hoặc nhai thuốc. + +**5. Chống chỉ định:** + +- Mẫn cảm với metformin hoặc các thành phần của thuốc +- Nhiễm toan ceton hoặc tiền hôn mê do tiểu đường +- Suy thận nặng (eGFR dưới 30ml/phút/1,73m2) +- Bệnh nhân toan chuyển hóa cấp hoặc mãn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do tiểu đường. + +**6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Nhiễm toan lactic + +Nhiễm toan lactic hiếm xảy ra nhưng nguy hiểm (tỷ lệ tử vong cao nếu không điều trị đúng), xảy ra do tích luỹ metformin. Các trường hợp nhiễm toan lactic ghi nhận chủ yếu xảy ra ở những bệnh nhân tiểu đường kèm theo suy thận nặng. Tình trạng này có thể và cần phải được kiểm soát thông qua việc đánh giá các yếu tố nguy cơ như tình trạng bệnh kiểm soát kém, nhiễm keton, đói kéo dài, uống nhiều rượu, suy gan và các tình trạng khắc hiên quan tới thiếu oxy. + +Chẩn đoán: Nhiễm toan lactic được biểu hiện bằng khó thở, đau bụng, hạ thân nhiệt sau đó hôn mê. Các xét nghiệm cận lâm sàng bao gồm giảm pH máu, lactate máu trên 5mmol/L, tăng tỷ lệ lactate/pyruvate. Nếu nghi ngờ nhiễm toan chuyển hoá, cần phải ngưng metformin ngay và chuyển bệnh nhân vào bệnh viện. + +Quá trình giám sát hậu mãi đã ghi nhận những ca nhiễm toan lactic liên quan tới metformin, bao gồm cả trường hợp tử vong, giảm thân nhiệt, tụt huyết áp, loạn nhịp chậm kéo dài. Khởi phát của tình trạng nhiễm toan acid lactic liên quan tới metformin thường không dễ phát hiện, kèm theo các triệu chứng không điển hình như khó chịu, đau cơ, suy hô hấp, lơ mơ và đau bụng. Nhiễm toan lactic acid liên quan đến metformin được đặc trưng bằng nồng độ lactat tăng trong máu (> 5mmol/L), khoảng trống anion (không có bằng chứng của keton niệu hoặc keton máu), tăng tỷ lệ lactat/pyruvat và nồng độ metformin huyết tương nói chung tăng trên 5um/mL + +Yếu tố nguy cơ của nhiễm toan acid lactic liên quan tới metformin bao gồm suy thận, sử dụng đồng thời một số thuốc nhất định (như chất ức chế carbonic anhydrase như topiramat), bệnh nhân trên 65 tuổi, có thực hiện chiếu chụp sử dụng thuốc cản quang, phẫu thuật và thực hiện các thủ thuật khác, tình trạng giảm oxy hít vào (ví dụ như suy tim sung huyết cấp), uống nhiều rượu và suy gan. + +Các biện pháp giảm thiểu nguy cơ và xử trí nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao được trình bày chi tiết trong Hướng dẫn sử dụng (mục Liều dùng, cách dùng; Chống chỉ định; Cảnh báo và thận trọng; Tương tác thuốc và Sử dụng thuốc trên những đối tượng đặc biệt) + +Nếu nghi ngờ có toan lactic liên quan tới metformin, nên ngừng sử dụng metformin, nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện và tiến hành các biện pháp xử trí. Ở những bệnh nhân đã điều trị bằng metformin, đã được chẩn đoán nhiễm toan lactic hoặc nghi ngờ có khả năng cao bị toan lactic, khuyến cáo nhanh chóng lọc máu để điều chỉnh tình trạng nhiễm toan và loại bỏ phần metformin đã tích lũy (metformin có thể thẩm tách được với độ thanh thải 170mL/phút trong điều kiện huyết động lục tốt). Lọc máu có thể làm đảo ngược triệu chứng và hồi phục + +Hướng dẫn cho bệnh nhân và người nhà về các triệu chứng của nhiễm toan lactic và nếu xảy ra, cần ngưng thuốc và báo cáo những triệu chứng này cho bác sỹ. + +Với mỗi yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan tới metformin, những khuyến cáo nhằm giúp giảm thiểu nguy cơ và xử trí tình trạng nhiễm toan lactic liên quan tới metformin, cụ thể như sau: + +- Suy thận: Những ca nhiễm toan lactic liên quan tới metformin trong quá trình giám sát thuốc hậu mãi xảy ra chủ yếu ở những bệnh nhân suy thận nặng. Nguy cơ tích lũy metformin và nhiễm toan lactic liên quan tới metformin tăng lên theo mức độ nghiêm trọng của suy thận bởi metformin được thải trừ chủ yếu qua thận. Khuyến cáo lâm sàng dựa trên chức năng thận của bệnh nhân bao gồm: +- Trước khi khởi đầu điều trị với metformin, cần ước tính mức độ lọc cầu thận (eGFR) của bệnh nhân +- Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30mL/phút/1,73m2 +- Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở những bệnh nhân có eGFR từ 30 tới 45 mL/phút/1,73m2 +- Thu thập dữ liệu về eGFR ít nhất 1 lần/năm ở tất cả những bệnh nhân sử dụng metformin. Ở những bệnh nhân có khả năng tăng nguy cơ suy thận (như người cao tuổi), chức năng thận nên được đánh giá thường xuyên hơn +- Ở những bệnh nhân đang dùng metformin và có eGFR dưới 45 mL/phút/1,73m2 đánh giá nguy cơ – lợi ích của việc tiếp tục phác đồ cho phần giới +- Tương tác thuốc: Sử dụng đồng thời metformin với một số thuốc làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan tới metformin: Bệnh nhân suy giảm chức năng thận dẫn tới thay đổi đáng kể về mặt huyết động, ảnh hưởng tới cân bằng acid – base hoặc làm tăng tích lũy metformin. Vì vậy, cần nhắc theo dõi bệnh nhân thường xuyên hơn. +- Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên: Nguy cơ toan lactic liên quan tới metformin tăng theo tuổi của bệnh nhân do tăng nguy cơ suy gan, thận và tim lớn hơn so với người trẻ. Cần đánh giá chức năng thận thường xuyên hơn đối với người lớn tuổi +- Thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán có sử dụng thuốc cản quang: Tiêm thuốc cản quang vào nội mạch ở những bệnh nhân đang điều trị metformin có thể dẫn tới suy giảm cấp tính chức năng thận gây ra nhiễm toan lactic. Ngưng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện chiếu chụp có sử dụng thuốc cản quang chứa iod ở những bệnh nhân có eGFR từ 30 tới 60mL/phút/1,73m2 bệnh nhân có tiền sử suy gan, nghiện rượu, suy tim hoặc bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod theo đường động mạch. Đánh giá lại eGFR sau khi chiếu chụp và sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định +- Phẫu thuật hoặc các thủ thuật khác: Sự lưu trữ thức ăn và dịch trong quá trình phẫu thuật hoặc thực hiện các thủ thuật khác có thể làm tăng nguy cơ giảm thể tích, tụt huyết áp và suy thận. Nên tạm thời ngưng sử dụng metformin khi bệnh nhân bị giới hạn lượng thức ăn và dịch nạp vào +- Tình trạng giảm oxy hít vào: Quá trình theo dõi hậu mãi đã ghi nhận một số ca nhiễm toan lactic liên quan tới metformin xảy ra trong bệnh cảnh suy tim sung huyết cấp (đặc biệt kèm theo giảm tưới máu và giảm oxy huyết). Trụy tim mạch (sốc), nhồi máu cơ tim cấp, nhiễm khuẩn huyết và các bệnh lý khác liên quan tới giảm oxy huyết có mối liên quan với nhiễm toan lactic và cũng có thể gây nitơ huyết trước thận. Khi những biến cố này xảy ra ngưng metformin +- Uống rượu: Rượu có khả năng ảnh hưởng đến tác động của metformin lên chuyển hóa lactat và từ đó có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan tới metformin. Cảnh báo bệnh nhân không được uống rượu khi sử dụng metformin +- Suy gan: Bệnh nhân suy gan có thể tiến triển thành toan lactic liên quan tới metformin do giảm thải trừ lactat dẫn tới tăng nồng độ lactat trong máu. Vì vậy, tránh sử dụng metformin cho những bệnh nhân đã được chẩn đoán bệnh gan bằng xét nghiệm hoặc lâm sàng. + +Nồng độ B12 trong máu: Trong các thử nghiệm lâm sàng, khoảng 7% bệnh nhân bị giảm nồng độ B12 dưới mức giới hạn không gây ra những biểu hiện lâm sàng. Điều này có thể do cạnh tranh hấp thu B12 nhưng không gây ra thiếu máu và hiện tượng này chấm dứt khi ngưng điều trị bằng metformin hoặc bổ sung vitamin B12.. Cần kiểm tra các thông số huyết học hàng năm ở những bệnh nhẫn dùng metformin và những kết quả bất thường cần được điều tra và có hướng xử lý thích hợp. + +Với những trường hợp thiếu hụt B12 do thiếu bổ sung hoặc hấp thu cần được kiểm tra định kỳ mỗi 2 hoặc 3 năm. + +Hạ đường huyết: Hạ đường huyết không xảy ra ở những bệnh nhân dùng đơn trị Métforilex MR nhưng có thể xảy ra khi chế độ ăn không bổ sung đủ nhu cầu năng lượng của cơ thể (do vận động) hoặc do dùng cùng các thuốc khác gây hạ đường huyết (như sulfonylurea hay insulin) hoặc uống rượu. + +Người lớn tuổi bị suy nhược hoặc suy dinh dưỡng, hay những bệnh nhân bị suy thận hoặc suy tuyến yên hay bị ngộ độc rượu là những bệnh nhân nhạy cảm với ảnh hưởng của hạ đường huyết. Hạ đường huyết có thể khó nhận ra ở bệnh nhân lớn tuổi và ở những người bệnh đang dùng thuốc ức chế beta-adrenergic. + +Ảnh hưởng tới mạch máu: Không có nghiên cứu lâm sàng nào đưa ra kết luận về ảnh hưởng của metformin hay thuốc điều trị đái tháo đường khác tới mạch máu. + +**7. Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +***Dùng thuốc cho phụ nữ có thai:*** + +Tác dụng gây quái thai: Các thông tin gần đây cho rằng nồng độ glucose huyết bất thường trong quá trình mang thai liên quan đến tỷ lệ cao các bất thường bẩm sinh. Hầu hết các chuyên gia khuyến cáo rằng dùng insulin trong thời gian mang thai để duy trì nồng độ đường càng gần mức bình thường càng tốt. Do nghiên cứu trên động vật không phải luôn dự đoán cho người, không nên dùng Métforilex MR trong thời kỳ mang thai trừ khi thật sự cần thiết. + +Không có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ có thai dùng metformin. + +Metformin không gây quái thai ở chuột và thỏ ở liều lên đền 600mg/kg/ngày. Điều này tiêu biểu cho việc dùng khoảng 2 và 6 lần liều khuyến cáo tối đa hàng ngày ở người là 2000mg dựa trên so sánh diện tích bề mặt cơ thể tương ứng của chuột và thỏ. Việc xác định các nồng độ trong bào thai chứng tỏ có một phần ngăn metformin qua nhau thai. + +***Dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú:*** Các nghiên cứu trên chuột cho con bú cho thấy rằng metformin bài tiết qua sữa và đạt được các nồng độ tương đối so với các nồng độ trong huyết tương. Các nghiên cứu tương tự không thực hiện ở phụ nữ cho con bú. Do khả năng giảm đường huyết có thể xảy ra ở trẻ bú mẹ, tùy vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ, phải quyết định ngưng cho bú hoặc ngưng dùng thuốc. Nếu ngưng dùng thuốc Métforilex MR, mà việc ăn kiêng không đủ để kiểm soát đường huyết, nên xem xét dùng insulin. + +**8. Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc:** + +Điều trị một mình bằng metformin không gây ra hạ đường huyết nên không ảnh hưởng tới khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần cảnh báo bệnh nhân về nguy cơ hạ đường huyết khi điều trị phối hợp metformin với các thuốc điều trị hạ đường huyết khác (như sulphonylureas,insulin, hoặc meglinitides) + +**9. Tương tác và tương kỵ của thuốc:** + +**9.1. Tương tác thuốc:** + +- Glyburid, furosemid, nifedipin, thuốc cationic. +- Một số thuốc khác có khuynh hướng làm tăng đường huyết và có thể dẫn đến mất kiểm soát đường huyết. Những thuốc này gồm thiazid và các thuốc lợi tiểu khác: corticosteroids, phenothiazines, các sản phẩm tuyến giáp, estrogen, thuốc tránh thai đường uống, phenytonin, acid nicotinic, thuốc kích thích thần kinh giao cảm, thuốc chẹn kênh calci và isoniazide. +- Metformin gắn kết không đáng kể với protein huyết tương và do đó ít tương tác với các thuốc gắn kết cao với protein như là salicylat, sulfonamid, cloramphenicol và probenecid. + +**9.2. Tương kỵ của thuốc:** Do chưa có các nghiên cứu về tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác + +**10. Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc** + +Trong các báo cáo sau khi lưu hành thuốc và trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, các phản ứng phụ ghi nhận với metformin dạng giải phóng kéo dài tương tự như với metformin dạng giải phóng tức thời. + +Các tác dụng phụ được ghi nhận như sau: + +*Chuyển hoá và dinh dưỡng:* + +Rất hiếm (<1/10.000): Giảm hấp thu vitamin B12 (kéo theo giảm nồng độ B12 trong máu do dùng kéo dài metformin. Cần coi đây là một trong những nguyên nhân nếu bệnh nhân bị thiếu máu hồng cầu khổng lồ); Nhiễm toan lactic + +*Thần kinh:* Thường gặp (≥ 1/100) rối loạn vị giác. + +*Tiêu hoá:* Rất thường gặp (21/10): buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, chán ăn. Các tác dụng phụ này thường hay xảy ra khi bắt đầu điều trị và sẽ tự hết trong hầu hết các trường hợp. Việc điều chỉnh tăng liều chậm sẽ giúp tăng dung nạp thuốc ở đường tiêu hoá. + +*Gan/mật:* Không rõ tỷ lệ gặp: Một số báo cáo độc lập ghi nhận bất thường về chức năng gan hoặc viêm gan tự khỏi sau khi ngưng metformin + +*Da và các tổ chức dưới da:* Rất hiếm (< 1/10.000): Ban đỏ, ngứa, nổi mề đay + +**Điều kiện bảo quản**: Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/M\341\272\253u sinh \304\221\306\260\341\273\235ng 2360bc1073c280f3a3eaed4dbf4b1d41.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/M\341\272\253u sinh \304\221\306\260\341\273\235ng 2360bc1073c280f3a3eaed4dbf4b1d41.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..29eb3b4fbda45a617e80a9039bfb521aaa6cc3a4 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/M\341\272\253u sinh \304\221\306\260\341\273\235ng 2360bc1073c280f3a3eaed4dbf4b1d41.md" @@ -0,0 +1,68 @@ +# Mẫu sinh đường + +Hoạt chất: Sinh địa; Mạch môn; Huyền sâm; Bối mẫu; Bạch thược; Mẫu đơn bì; Cam thảo +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1T3ybkZvIMIEGLTbdGk75wJYIrPdu4Ksc/view?usp=sharing +Giá: 23900 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược VTYT Quảng Ninh, Việt Nam +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20251.png) + +**MẪU SINH ĐƯỜNG** +Để xa tầm tay trẻ em +Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng +Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc +Thuốc này chỉ dùng cho đơn thuốc + +- Thành phần công thức thuốc: + +Thành phần dược chất. Trong 1 chai 125 ml cao lỏng chứa dịch chiết từ các dược liệu sau: +- Sinh địa (Radix Rehmanniae glutinosae).. 11,25 g + +- Huyền sâm (Radix Scrophulariae)......... 11,25 g + +- Mạch môn (Radix Ophiopogonis japonici).. 7,5 g + +- Bối mẫu (Bulbus Fritillariae)....5 g +- Bạch thược (Radix Paeoniae lactiflorae).. 5 g + +- Mẫu đơn bì (Cortex Radicis Paeoniae suffruticosae).. 5 g + +- Cam thảo (Radix et Rhizoma Glycyrrhizae)..2,5 g +Thành phần tá dược: Đường trắng, Tinh dầu Bạc hà, Kali sorbat, Nước tinh khiết. + +**Dạng bào chế**: Cao lỏng. + +**Tác dụng**: Bổ âm, dưỡng phế, trừ đàm. + +**Chỉ định:** Các chứng ho lâu ngày, ho khan, ho có đờm, rát cổ, viêm họng mạn tính, phế quản mạn tính, viêm thanh quản do nhiệt. + +**Cách dùng, liều dùng:** +Trẻ em từ 4 – 8 tuổi: Uống 10 ml/lần × 3 lần/ngày. +Trẻ em từ 9 - 14 tuổi: Uống 15 ml/lần × 3 lần/ngày. +Trẻ em trên 14 tuổi và người lớn: Uống 20 ml/lần × 3 lần/ngày. + +**Chống chỉ định**: Phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Trẻ em dưới 3 tuổi. Trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao. Người tỳ vị hư hàn, ỉa chảy. Người tiểu đường. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc**: Không dùng thuốc cho người mẫn cảm với các thành phần của thuốc. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú**: Không dùng. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc:** Chưa có nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**Tác dụng không mong muốn:** Chưa có báo cáo. Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. + +**Quá liều và cách xử trí:** Chưa có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng thuốc quá liều chỉ định của thuốc. + +**Điều kiện bảo quản:** Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C + +**Hạn dùng của thuốc:** 24 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**Quy cách đóng gói**: Chai 60ml/100ml/125ml cao lỏng. Hộp 1 chai kèm 1 cốc đong, 1 tờ hướng dẫn sử dụng. +Cơ sở đăng ký và sản xuất: Công ty Cổ phần Dược - Vật tư y tế Quảng Ninh. Trụ sở chính: Số 703, đường Lê Thánh Tông, phường Bạch Đằng, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. +ĐT: 02033.825451 - Fax: 02033.823757 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/NAPTOGAST 20mg 2370bc1073c280df9e76ebee77f6bf37.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/NAPTOGAST 20mg 2370bc1073c280df9e76ebee77f6bf37.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..98f0978f69e5f34f1c921d72ccecf9e9f0b568bd --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/NAPTOGAST 20mg 2370bc1073c280df9e76ebee77f6bf37.md" @@ -0,0 +1,62 @@ +# NAPTOGAST 20mg + +Hoạt chất: Pantoprazole +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1X7Xn6LG4w_POzfxCbsPfDB3Dw5NAbF7U/view?usp=drive_link +Giá: 1.390 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Reliv, Việt Nam +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20283.png) + +**THÀNH PHẦN**: Mỗi viên nang chứa Pantoprazol dạng vi hạt bao tan trong ruột 8,5% tương đương với Pantoprazol 20 mg và các tá dược gồm: Manitol, đường kính, dinatri hydrophosphat, carmellose calci, hydroxypropyl methylcellulose, magnesi carbonat, acid methacrylic copolymer type-CL30D +, titan dioxyd, talc, dietyl phtalat, nước tinh khiết. + +**CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ:** + +- Loét dạ dày - tá tràng. Đặc biệt loét dạ dày, tá tràng không đáp ứng với các thuốc kháng thụ thể H2 hay các thuốc kháng acid khác. +- Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản. +- Tình trạng tăng tiết bệnh lý như Hội chứng Zollinger-Ellison. +- Phòng và điều trị loét dạ dày – tá tràng do dùng thuốc kháng viêm không steroid. +- Diệt trừ Helicobacter pylori: Khi dùng kết hợp với một phác đó có 2 kháng sinh thích hợp, trên các bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori để làm giảm loét tái phát. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:** +**Liều lượng:** + +- Loét dạ dày - từ trăng. Uống mỗi ngày 1 lần 40 mg, trong 2-4 tuần đối với loét tá tràng hoặc trong 4-8 tuần đối với loét dạ dày lành tính. + +**Trào ngược dạ dày - thực quản:** + +- Uống mỗi ngày 1 lần 20 - 40 mg vào buổi sáng, trong 4 tuấn, có thể kéo dài đến 8 tuần khi cần thiết. + +**Điều trị duy trì**: Tiếp tục với liều 20-40 mg mỗi ngày. + +**Tình trạng tăng tiết bệnh lý như Hội chứng Zollinger-Ellison:** +Liều khởi đầu là 80 mg mỗi ngày, điều chỉnh liều khi cần, có thể dùng đến 240 mg mỗi ngày. Nếu dùng liều trên 80 mg mỗi ngày, nên chia làm 2 lần uống. + +**Phòng và điều trị loét dạ dày - tá tràng do dùng thuốc kháng viêm không steroid**: Dùng liều 20 mg mỗi ngày. + +**Diệt trừ Helicobacter pylori:** Cần phối hợp Pantoprazol với 2 kháng sinh trong 1 phác đó trị liệu bộ ba, như sau: + +- Phác đồ 1: Pantoprazol 40mg, Amoxicilin 1000 mg, Clarithromycin 500 mg, mỗi ngày 2 lần, trong 7 ngày. +- Phác đồ 2: Pantoprazol 40 mg, Metronidazol 400 mg, Clarithromycin 500 mg, mỗi ngày 2 lần, trong 7 ngày. + +**Cách dùng:** Thuốc thường được uống vào buổi sáng, trước khi ăn. + +Do thuốc không bền với acid dạ dày, nên cần được uống dưới dạng viên nang chứa các hạt bao tan trong ruột để không bị phá hủy ở dạ dày và tăng sinh khả dụng. Vì vậy, phải nuốt cả viên thuốc, không được nhai hoặc nghiền viên nang hay vi hạt thuốc trong nang. + +Đối với bệnh nhân khó nuốt được cả viên, có thể mở viên nang, đổ hạt thuốc chứa trong viên nang vào một thìa nước và uống ngay. + +**Bệnh nhân suy gan**: Cần giảm liều với bệnh nhân suy gan nặng, hoặc dùng cách ngày, liều tối đa không quá 20 mg với liều dùng hàng ngày và không quá 40 mg với liều dùng cách ngày. + +**Bệnh nhân suy thận**: Không dùng quá 40 mg mỗi ngày. + +Người cao tuổi dùng tối đa 40 mg mỗi ngày, trừ trong trường hợp phối hợp điều trị Helicobacter pylori thì vẫn phải dùng 40 mg, 2 lần mỗi ngày. + +Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +Quá mẫn cảm với Pantoprazol hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc dẫn chất Benzimidazol khác (Esomeprazol, Lansoprazol, Omeprazol). + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1X7Xn6LG4w_POzfxCbsPfDB3Dw5NAbF7U/view?usp=drive_link + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC  THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/NATRI CLORID 0,9% 500ML 2010bc1073c281ba8e7ed072afea6a3a.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/NATRI CLORID 0,9% 500ML 2010bc1073c281ba8e7ed072afea6a3a.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b6b0f05420a12737d42b3b92ae0c9ff037ae4066 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/NATRI CLORID 0,9% 500ML 2010bc1073c281ba8e7ed072afea6a3a.md" @@ -0,0 +1,134 @@ +# NATRI CLORID 0,9%.500ML + +Hoạt chất: Natri clorid 500ML +Đường link: https://drive.google.com/file/d/13AowB-XdYU8MISYTieLrwgbILpLOK8h5/view?usp=sharing +Giá: 8.400 +Hãng sản xuất:  Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam  +Address: N + +![NATRI CLORID 0,9%.jpg](NATRI_CLORID_09.jpg) + +**NATRI CLORID 0,9%** + +**Thành phần:** + +Thành phần hoạt chất: natri clorid 0,9 g/100ml. + +Thành phần tá dược: nước cất pha tiêm. + +**Dạng bào chế:** dung dịch tiêm truyền + +Dung dịch trong, không màu, đóng trong chai nhựa hoặc chai thủy tinh, hàn + +kín. + +**Chỉ định:** + +Bổ sung natri clorid, nước trong các trường hợp mất nước: tiêu chảy, sốt cao, sau phẫu thuật, mất máu. + +- Phòng và điều trị thiếu hụt natri và clorid do bài niệu quá mức hoặc hạn chế muối quá mức. +- Phòng co cơ (chuột rút) và mệt lả do ra mồ hôi quá nhiều vì nhiệt độ cao. +- Thay thế dịch ngoại bào và trong xử lý nhiễm kiềm chuyển hóa có mất dịch và giảm nhẹ natri. +- Dùng trong thẩm tách máu, dùng khi bắt đầu và kết thúc truyền máu. +- Dung môi pha tiêm truyền một số thuốc tương hợp. + +**Cách dùng, liều dùng:** + +**Cách dùng:** tiêm truyền tĩnh mạch + +**Liều dùng:** tùy thuộc vào độ tuổi, cân nặng, tình trạng mất nước, cân bằng + +acid-base và điện giải của người bệnh. + +Liều dùng từ 500 - 3000ml/24 giờ. + +Cân bằng dịch, cân bằng acid-base, nồng độ điện giải huyết thanh có thể cần phải được kiểm soát trước và trong quá trình truyền thuốc. Đặc biệt lưu ý đến nồng độ natri huyết ở bệnh nhân tăng tiết hormon chống bài niệu không thẩm thấu (hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp, SIADH) và ở bệnh nhân dùng kết hợp đồng thời với các thuốc kích thích hormon chống bài niệu, do nguy cơ hạ natri huyết mắc phải ở bệnh viện. + +Tốc độ và thể tích truyền phụ thuộc vào lứa tuổi, cân nặng, tình trạng lâm sàng (như bỏng, phẫu thuật, chấn thương đầu, nhiễm trùng) và các thuốc dùng đồng thời cần được xác định bởi bác sĩ điều trị có kinh nghiệm trong sử dụng liệu pháp dịch truyền cho bệnh nhân nhi. + +**Chống chỉ định:** + +Tất cả các tình trạng giữ nước: suy tim, thiếu hụt Oemato-ascitic trong xơ gan. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +***Cảnh báo đặc biệt:*** + +- Cần kiểm tra tính toàn vẹn, màu sắc sản phẩm trước khi dùng. Loại bỏ phần thừa sau khi sử dụng. Sử dụng trong điều kiện vô trùng. +- Hết sức thận trọng với người bệnh cao huyết áp, suy tim, xơ gan cổ trướng, phù ngoại biên hoặc phù phổi, suy giảm chức năng thận, tiền sản giật, chứng tăng aldosteron hoặc bất kỳ tình trạng nào liên quan đến giữ natri. +- Đặc biệt thận trọng với người bệnh cao tuổi và sau phẫu thuật. + +***Phòng ngừa khi sử dụng:*** + +- Cần giám sát thường xuyên và cẩn thận trong quá trình truyền. +- Cần theo dõi các thông số lâm sàng và sinh học, đặc biệt là ion đồ. +- Ở trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non, có thể dư thừa natri do chức năng thận chưa phát triển đầy đủ. Ở những bệnh nhân này, chỉ nên thực hiện tiêm truyền tĩnh mạch natri clorid sau khi đã xác định được nồng độ natri huyết. +- Khi truyền thể tích lớn cần được tiến hành với sự kiểm soát đặc biệt ở các bệnh nhân suy tim hoặc phổi và bệnh nhân giải phóng hormon chống bài niệu không thẩm thấu (bao gồm SIADH) do nguy cơ hạ natri huyết mắc phải ở bệnh viện. +- Hạ natri huyết cấp tính có thể dẫn đến các bệnh về não (phù não) đặc trưng bởi đau đầu, buồn nôn, co giật, hôn mê, nôn. Các bệnh nhân bị phù não có nguy cơ cao bị tổn thương não nặng, không hồi phục và đe dọa đến tính mạng. +- Trẻ em, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và bệnh nhân có bệnh não (như viêm màng não, xuất huyết nội sọ, tràn dịch não, phù não) có nguy cơ cao bị sưng não nghiêm trọng đe dọa mạng sống do tình trạng hạ natri huyết cấp tính. + +**Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +***Phụ nữ có thai:*** cần thận trọng khi sử dụng thuốc natri clorid 0,9% cho phụ nữ có thai trong giai đoạn chuyển dạ, đặc biệt là nồng độ natri huyết khi dùng kết hợp đồng thời với oxytocin. + +***Phụ nữ cho con bú:*** thuốc không ảnh hưởng tới việc cho con bú. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:** + +Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy. + +**Tương tác thuốc:** + +- Thừa natri làm tăng bài tiết lithi, thiếu natri có thể thúc đẩy lithi bị giữ lại và tăng nguy cơ gây độc. +- Các thuốc dưới đây làm tăng hiệu quả của hormon chống bài niệu, dẫn đến làm giảm thải trừ nước không điện giải qua thận và có thể gây tăng nguy cơ hạ natri huyết cấp tính mắc phải ở bệnh viện sau khi dùng liệu pháp cân bằng không thích hợp bằng các dung dịch truyền tĩnh mạch: + ++ Các thuốc kích thích giải phóng hormon chống bài niệu bao gồm: clorpropamid, clofibrat, carbamazepin, vincristin, các chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc, 3,4-methylenedioxy-N-methamphetamin, ifosfamid, thuốc an thần, thuốc gây nghiện. + ++ Các thuốc kích thích hoạt tính của hormon chống bài niệu: clorpropamid, NSAIDS, cyclophosphamid. + ++ Các thuốc tương tự hormon chống bài niệu: desmopressin, oxytocin, vasopressin, terlipressin. + +Các thuốc khác cũng làm tăng nguy cơ hạ natri huyết bao gồm thuốc lợi niệu và thuốc chống động kinh như oxcarbazepin. + +**Tương kỵ:** + +Bác sĩ phải đánh giá được tính không tương thích của thuốc pha thêm vào dung dịch natri clorid 0,9% bằng cách kiểm tra sự thay đổi màu sắc, sự hình thành kết tủa, phức không tan, tinh thể. + +Cần kiểm tra pH của thuốc pha cùng, phải thích hợp ở trong khoảng pH của natri clorid 0,9%. + +- Hỗn hợp sau khi pha phải được tiêm truyền ngay lập tức. + +**Tác dụng không mong muốn (ADR):** + +- Hạ natri huyết mắc phải ở bệnh viện. +- Bệnh não do hạ natri huyết cấp tính. * + +Hạ natri huyết mắc phải ở bệnh viện có thể gây tổn thương não không hồi phục và tử vong do sự phát triển bệnh não do hạ natri cấp tính, tần suất chưa được biết đến. + +Hầu hết các phản ứng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm do dung dịch bị nhiễm khuẩn hoặc do kỹ thuật tiêm. Khi dùng không đúng có thể gây sốt, đau, nhiễm khuẩn ở chỗ tiêm, kích ứng tĩnh mạch, huyết khối tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch kéo dài từ vị trí tiêm, thoát mạch, tăng dung lượng máu. + +Tăng thể tích máu hoặc triệu chứng do quá thừa hoặc thiếu hụt một hoặc nhiều ion trong dung dịch cũng có thể xảy ra. + +Dùng quá nhiều natri clorid có thể làm tăng natri huyết và lượng clorid nhiều có thể gây mất bicarbonat kèm theo tác dụng acid hóa. + +***Xử trí ADR:*** Nếu xảy ra phản ứng có hại, phải ngừng truyền thuốc ngay, kiểm tra tình trạng người bệnh và điều trị nếu cần. + +**Quá liều và cách xử trí:** + +Triệu chứng: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, co cứng bụng, khát, giảm nước mắt và nước bọt, hạ kali huyết, tăng natri huyết, vã mồ hôi, sốt cao, tim nhanh, tăng huyết áp, suy thận, phù ngoại biên và phù phổi, ngừng thở, nhức đầu, hoa mắt, co giật, hôn mê và tử vong. + +Dư thừa clorid trong cơ thể có thể gây giảm bicarbonat với hiệu ứng acid hóa. + +**Điều trị:** + +Khi mới dùng natri clorid, điều trị triệu chứng và hỗ trợ. + +Khi có tăng natri huyết, nồng độ natri phải được điều chỉnh từ từ với tốc độ không quá 10-12 mmol/lít hàng ngày. Tiêm truyền tĩnh mạch các dung dịch natri clorid nhược trương và đẳng trương (nhược trương đối với người bệnh ưu trương). + +Khi thận bị thương tổn nặng, có thể thẩm phân nếu cần thiết. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:** Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 °C, tránh ánh sáng. + +**HẠN DÙNG:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/NATRIXAM 1 5MG 5MG 2010bc1073c281029676e7e45bb7b30e.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/NATRIXAM 1 5MG 5MG 2010bc1073c281029676e7e45bb7b30e.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b7165c8666c3a91f43fc881f05a6d2507c75aa6e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/NATRIXAM 1 5MG 5MG 2010bc1073c281029676e7e45bb7b30e.md" @@ -0,0 +1,73 @@ +# NATRIXAM 1.5MG/5MG + +Hoạt chất: Indapamid+Amlodipin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1yF0bxvgQNaqNxwhpAiUPLppE7I8_oDZj/view?usp=sharing +Giá: 4.987 +Hãng sản xuất: Les Laboratoires Servier Industrie,Pháp +Address: N +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%201.png) + +**THÀNH PHẦN VÀ HÀM LƯỢNG** +Hoạt chất: +Mỗi viên nén Natrixam 1,5mg/5mg chứa 1,5 mg indapamid và 6,935 mg amlodipin besilat tương ứng với 5 mg Amlodipin. + +Tá dược với tác dụng đã được biết: 104,5mg lactose monohydrate. +Tá dược: +Lõi viên nén Natrixam 1,5mg/5mg và 1,5mg/10mg: lactose monohydrate, hypromellose (E464), magiê stearat (E572), povidon (E1201), silica khan dạng keo, calci hydrogen phosphat dihydrat, cellulose vi tinh thể (E460), natri croscarmellose (E468), tinh bột ngô đã được tiền gelatin hóa. +Màng bao phim cho viên nén Natrixam 1,5mg/5mg: glycerol (E422), hypromellose (E464), macrogol 6000, magiê stearat (E572), titan dioxid (E171). + +**Chỉ định** + +Natrixam được chỉ định thay thế trong điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân đã dùng indapamid và amlodipin riêng rẽ có cùng hàm lượng. + +**Liều lượng** + +Uống mỗi lần một viên một lần mỗi ngày, nên dùng vào buổi sáng. Uống viên nén nguyên vẹn với nước, không nhai thuốc. + +Dạng phối hợp liều cố định không phù hợp với điều trị ban đầu. Chỉ dùng cho bệnh nhân đã dùng indapamid và amlodipin riêng rẽ có cùng hàm lượng. + +Nếu cần thiết phải hiệu chỉnh liều, cần chỉnh liều trên từng thành phần bằng cách dùng phối hợp các viên đơn thành phần. + +***Đối tượng đặc biệt*** + +Trẻ em + +Độ an toàn và hiệu quả của Natrixam trên trẻ em và trẻ vị thành niên chưa được thiết lập. Hiện chưa có dữ liệu. + +Bệnh nhân suy thận + +Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút), chống chỉ định điều trị bằng Natrixam. + +Ở bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình, không cần hiệu chỉnh liều. + +Người cao tuổi: + +Người cao tuổi có thể được điều trị bằng Natrixam tùy theo chức năng thận. + +Bệnh nhân suy gan + +Ở bệnh nhân suy gan nặng, chống chỉ định dùng Natrixam. + +Liều khuyến cáo của amlodipin chưa được thiết lập ở bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình, do đó cần thận trọng khi lựa chọn liều và cần khởi trị với liều ở mức thấp dưới của khoảng liều cho phép. + +**Cách dùng** + +Sử dụng đường uống. + +**Chống chỉ định** + +- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc, với các thuốc sulfonamid khác, với các dẫn chất dihydropyridin hoặc với bất cứ tá dược nào +- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30ml/phút) +- Suy gan nặng hoặc bệnh não do gan gây ra +- Nồng độ kali trong máu thấp +- Phụ nữ đang cho con bú +- Hạ huyết áp nghiêm trọng +- Sốc (bao gồm cả sốc tim) +- Tắc nghẽn đường ra của tâm thất trái (như hẹp động mạch chủ mức độ nặng) +- Suy tim có huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp. + +**Các thông tin khác xem tờ hddsd thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1yF0bxvgQNaqNxwhpAiUPLppE7I8_oDZj/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/NO-SPA 40 mg 2 ml 2010bc1073c28192906cec9d9f79c109.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/NO-SPA 40 mg 2 ml 2010bc1073c28192906cec9d9f79c109.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2fa23f9634c98882867bfdadc1437d10d490667d --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/NO-SPA 40 mg 2 ml 2010bc1073c28192906cec9d9f79c109.md" @@ -0,0 +1,133 @@ +# NO-SPA 40 mg/2 ml + +Hoạt chất: Drotaverine hydrochloride +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1CvIWxhTcQEIFAi9q-k6R8spRUKwEF2d8/view?usp=sharing +Giá: 5.306 +Hãng sản xuất: Chinoin Pharmaceutical and Chemical Works Private Co. Ltd.,Hungary +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +![NO-SPA.jpg](NO-SPA.jpg) + +**NO-SPAⓇ 40 mg/2 ml** + +Drotaverine hydrochloride + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** + +Thành phần hoạt chất: mỗi ống 2ml có chứa 40mg drotaverine hydrochloride. + +Thành phần tá dược: natri metabisulphit, cồn 96%, carbon dioxit, nước cất pha tiêm. + +**DẠNG BÀO CHẾ** + +Dung dịch thuốc tiêm trong suốt, màu vàng hơi xanh, vô trùng với mùi hương đặc trưng. + +Ống thủy tinh màu nâu chứa 2 ml dung dịch thuốc tiêm. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Dung dịch thuốc tiệm NO-SPA 40 mg/2 ml là thuốc chống co thắt cơ trơn. + +Dung dịch thuốc tiêm NO-SPA 40 mg/2 ml được dùng để điều trị các trường hợp sau: + +-Co thắt cơ trơn trong những bệnh lý đường mật: sỏi túi mật, sỏi ống mật, viêm túi mật, + +viêm quanh túi mật, hoặc viêm đường mật. + +-Co thắt cơ trơn trong những bệnh lý đường tiết niệu: sỏi đường tiết niệu (thận, niệu quản), viêm bể thận, viêm bàng quang, buốt bàng quang. + +Dùng điều trị hỗ trợ trong (nếu bệnh nhân không thể dùng thuốc viên): + +- Co thắt cơ trơn ở đường tiêu hóa: loét dạ dày và tá tràng, viêm niêm mạc dạ dày, co thắt cơ vùng tâm vị và môn vị, viêm ruột non và viêm ruột già. +- Các bệnh phụ khoa: đau bụng kinh. + +**LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG** + +**Đường dùng và cách dùng** + +**Người lớn:** + +Liều khuyên dùng là 40-240 mg/ngày, chia làm 1-3 lần tiêm bắp (tiêm trong cơ). + +40-80 mg được tiêm tĩnh mạch (tiêm trong tĩnh mạch) để điều trị cơn đau thắt cấp do sỏi. + +**Sử dụng ở trẻ em:** + +Không có nghiên cứu lâm sàng được thực hiện trên trẻ em. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Không dùng dung dịch thuốc tiêm NO-SPA 40mg/2ml trong những trường hợp sau: + +- Mẫn cảm với hoạt chất chính của thuốc (drotaverine) hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc +- Mẫn cảm với natri metabisulphit. +- Suy gan, thận hoặc tim nặng + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +Cần phải thận trọng hơn khi dùng thuốc này trong trường hợp huyết áp thấp. + +Bệnh nhân phải nằm trong khi tiêm tĩnh mạch do nguy cơ bị ngất. + +Cần phải thận trọng hơn khi tiêm drotaverine cho phụ nữ đang có thai. + +**Trẻ em** + +Chưa có nghiên cứu lâm sàng được thực hiện trên trẻ em. + +Dung dịch thuốc tiêm NO-SPA 40mg/ 2ml chứa natri metabisulphit, chất có thể gây ra một số trường hợp phản ứng phản vệ và co thắt phế quản nặng trên những bệnh nhân dễ mắc bệnh, đặc biệt bệnh nhân có tiền sử hen (suyễn) hoặc dị ứng. + +Tránh tiêm trong trường hợp bệnh nhân bị mẫn cảm với natri metabisulphit. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Phụ nữ có thai** + +Trong các nghiên cứu hồi cứu trên động vật và ở người, chưa thấy có bằng chứng trực tiếp hoặc gián tiếp nào về tác dụng có hại trên thai kỳ và  sự phát triển thai nhi, lúc sinh con hoặc phát triển sau sinh. + +Tuy nhiên, cần thận trọng khi sử dụng thuốc này trên phụ nữ có thai. + +**Phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ** + +Cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ thuốc nào. + +Do chưa có đầy đủ các dữ liệu nghiên cứu về bài tiết drotaverine trong sữa, không khuyên, dùng thuốc này cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ. + +**Khả năng sinh sản** + +Hiện không có dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng sinh sản. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Khi dùng thuốc này ở những liều thông thường, đặc biệt là khi tiêm tĩnh mạch, bệnh nhân cần được hướng dẫn để tránh các hoạt động có di thể gây nguy hiểm như lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện những thao tác tương tự. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +Các chất ức chế phosphodiesterase giống papaverine làm giảm hiệu quả chống parkinson của levodopa. Khi dùng thuốc này cùng lúc với levodopa, tác dụng có lợi của levodopa trên các triệu chứng của bệnh Parkinson bị giảm, và sự co cứng cơ và run rẩy có thể nặng lên. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** + +Như tất cả các thuốc khác, dung dịch thuốc tiêm NO-SPA 40 mg/2 ml có thể có các tác còn dụng không mong muốn trên một số người. + +Tác dụng không mong muốn xuất hiện trong các thử nghiệm lâm sàng của drotaverine được liệt kê dưới đây theo phân loại hệ thống cơ quan: + +*Rối loạn hệ miễn dịch* + +Hiếm gặp: phản ứng dị ứng (phù mạch, mày đay, phát ban, ngứa) + +Không rõ tần suất: Sốc phản vệ gây tử vong hoặc không tử vong đã được báo cáo trên vài bệnh nhân điều trị với dạng thuốc tiêm. + +*Rối loạn hệ thần kinh* + +Hiếm gặp: đau đầu, chóng mặt, mất ngủ. + +*Rối loạn tim mạch* + +Hiếm gặp: đánh trống ngực, tụt huyết áp giấy + +*Rối loạn chung và phản ứng tại chỗ tiêm* + +Hiếm gặp: các phản ứng xảy ra tại nơi tiêm thuốc + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/NORMAGUT 2010bc1073c281a6b42dfaac95cb471c.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/NORMAGUT 2010bc1073c281a6b42dfaac95cb471c.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..65efe1788aa4f5312c66147699975c5b6ce48d8f --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/NORMAGUT 2010bc1073c281a6b42dfaac95cb471c.md" @@ -0,0 +1,80 @@ +# NORMAGUT + +Hoạt chất: Men Saccharomyces boulardii đông khô +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1kiYg5ZhAcVwsb8tiarFULyotiTsk4gOF/view?usp=sharing +Giá: 6.500 +Hãng sản xuất: Germany +Address: N +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2088.png) + +**NORMAGUT** + +**Men Saccharomyces boulardii đông khô 250 mg** + +**THÀNH PHẦN:** + +Mỗi viên nang cứng chứa: + +Hoạt chất: Men Saccharomyces Boulardii đông khô 250 mg chứa ít nhất 2,5x10⁹ tế bào. + +Tá dược: Lactose, Magnesium stearat, Gelatin, Titan dioxyd (E171), sắt oxyd hydrat (E172) (oxyd sắt vàng), phối hợp Chloropyllin-đồng (E141). + +**DƯỢC LỰC HỌC:** + +Men Saccharomyces boulardii là men vi sinh (probiotic) không gây bệnh, có tác dụng cân bằng hệ vi sinh đường ruột, tăng cường hoạt động của men tiêu hóa, phục hồi khả năng tăng hấp thu của niêm mạc ruột, tăng cường hệ miễn dịch, bất hoạt nội độc tố và ức chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh. + +**DƯỢC ĐỘNG HỌC:** + +Saccharomyces boulardii đạt được tác dụng đối in dính trong đường tiêu hóa trong vòng 3 ngày sau khi uống và nhanh chóng thải trừ khỏi ruột trong vòng 2-5 ngày sau khi ngừng điều trị. + +**CHỈ ĐỊNH:** + +Thiết lập và duy trì hoạt động hiệu quả của đường ruột, cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột. + +Phòng và điều trị tiêu chảy liên quan đến chế độ dinh dưỡng đường ruột. + +Phòng và điều trị tiêu chảy do *Clostridium difficile* hay do tiêu chảy dùng kháng sinh. + +Ngăn ngừa tiêu chảy do đi du lịch. + +Hỗ trợ điều trị trong phác đồ diệt trừ *H. Pylori* + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:** + +**Người lớn và trẻ em lớn hơn 12 tuổi:** + +- Thiết lập và duy trì hoạt động hiệu quả của đường ruột và cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột: mỗi lần 1 viên, uống 1-2 lần/ngày. +- Điều trị tiêu chảy: 1 viên mỗi lần, uống 1-2 lần/ngày. +- Ngăn ngừa tiêu chảy do đi du lịch: mỗi lần 1 viên, uống 1-2 lần/ngày, bắt đầu từ 5 ngày trước khi đi du lịch. +- Hỗ trợ điều trị trong phác đồ diệt trừ H.Pylori: mỗi lần 1 viên, 1-2 lần/ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ. + +**Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi:** + +- Mỗi lần 1 viên, 1-2 lần/ngày. + +**Trẻ em dưới 2 tuổi:** theo sự hướng dẫn của Bác sĩ. + +**Cách dùng:** Tháo nắp viên nang, cho thuốc trong nang vào bình sữa, ly nước hoặc nước trái cây cho trẻ uống, không nên trộn thuốc với thức ăn hoặc đồ uống nóng (trên 50°C) hoặc quá lạnh (nước đá) vì thuốc có chứa các tế bào men nấm sống, không được pha với cồn. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +- Bệnh nhân mẫn cảm với men hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. +- Bệnh nhân suy giảm miễn dịch như HIV, cấy ghép cơ quan, xạ trị. + +**THẬN TRỌNG:** + +Nếu sau 2 ngày điều trị mà vẫn bị tiêu chảy, nên tham khảo ý kiến của bác sĩ. + +Không nên trộn thuốc vào các dung dịch quá nóng (trên 50°C) hoặc quá lạnh (nước đá) vì thuốc có chứa các tế bào men nấm sống. Không được pha với cồn. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1kiYg5ZhAcVwsb8tiarFULyotiTsk4gOF/view?usp=sharing + +**Sản xuất bởi:** + +**ARDEYPHARM GMBH** + +Loerfeldstr.20 58313 Herdecke-Deutschland, Đức. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/NOSTRAVIN 2010bc1073c281deb421d6eb184fa605.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/NOSTRAVIN 2010bc1073c281deb421d6eb184fa605.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..97ec57b92d1487d9db47a91f6ae758244687102d --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/NOSTRAVIN 2010bc1073c281deb421d6eb184fa605.md" @@ -0,0 +1,87 @@ +# NOSTRAVIN + +Hoạt chất: Xylometazolin hydroclorid +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1PB3oGe3vSVvCldb5Y0tjheD9xuq9B36r/view?usp=sharing +Giá: 8,000đ +Hãng sản xuất: Công ty TNHH Traphaco, Hưng Yên,Việt Nam +Address: N +Điều kiện thanh toán: 100% + +![NOSTRAVIN.jpg](NOSTRAVIN.jpg) + +**NOSTRAVIN** + +( Xylometazolin hydroclorid) + +**THÀNH PHẦN:** *Mỗi lọ 8ml chứa:* + +***Thành phần hoạt chất:*** + +Xylometazolin hydroclorid........................................................................................................4 mg + +***Thành phần* tá *dược*:** *Dinatri hydrophosphat*, *Natri dihydrophosphat, Natri clorid, Thimerosal*, *Nước cất*..................................................................................................................................vừa đủ **TÁC DỤNG**: + +**Nostravin** hoạt chất là xylometazolin thuộc nhóm arylalkyl imidazolin. Xylometazolin là một chất tác dụng giống thần kinh giao cảm, tương tự như naphazolin. Thuốc có tác dụng co mạch tại chỗ nhanh và kéo dài, giảm sưng và sung huyết khi tiếp xúc với niêm mạc. Xylometazolin tác dụng trực tiếp lên thụ thể a – adrenergic ở niêm mạc mũi, gây co mạch nên giảm lưu lượng máu qua mũi và giảm sung huyết. Tuy nhiên tác dụng giảm sung huyết của thuốc chỉ có tính chất tạm thời, một số trường hợp có thể bị sung huyết trở lại. Thuốc cũng có tác dụng giảm sung huyết ở kết mạc mắt. + +**CHỈ ĐỊNH**: + +- **Nostravin** được dùng nhỏ mũi để giảm triệu chứng ngạt mũi và giảm sung huyết trong các trường hợp viêm mũi cấp hoặc mạn tính, viêm xoang, cảm lạnh, cảm mạo hoặc dị ứng đường hô hấp trên, đau đầu hoặc viêm tai giữa cấp liên quan đến sung huyết mũi. +- **Nostravin** cũng được dùng để giảm sưng, dễ quan sát niêm mạc mũi và họng trước khi phẫu thuật hoặc thủ thuật chẩn đoán, làm thông lỗ vòi nhĩ bị tắc ở người bệnh viêm tai. + +**LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG:** + +Nhỏ 1 – 2 giọt vào mỗi lỗ mũi, 2 – 3 lần/ngày. + +***Lưu ý:*** + +- Tránh nhỏ mũi quá nhiều và kéo dài vì có thể gây kích thích chảy nước mũi nhiều hơn, hoặc gây cảm giác bỏng rát, khô ở mũi, họng. + +- Không dùng chung mỗi lọ cho nhiều người để tránh lây nhiễm và không dùng quá 15 ngày sau lần mở nắp đầu tiên. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +- Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. +- Trẻ sơ sinh. +- Người bị glôcôm góc đóng. +- Người có tiền sử mẫn cảm với các thuốc adrenergic. Người đang dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG:** + +Thận trọng khi dùng cho người bị cường giáp, bệnh tim, tăng huyết áp, xơ cứng động mạch, phì đại tuyến tiền liệt hoặc đái tháo đường, người đang dùng chất ức chế monoaminoxidase. + +- Đối với trẻ dưới 2 tuổi, khi dùng phải có chỉ dẫn của bác sĩ. +- Không nên dùng nhiều lần và liên tục để tránh sung huyết trở lại. +- Khi dùng thuốc liên tục 3 ngày không thấy *đỡ*, cần ngừng thuốc và đi khám bác sĩ. + +**SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +- Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt **trội so với nguy cơ. +- Chưa có nghiên cứu về khả năng bài tiết vào sữa mẹ và ảnh hưởng của thuốc với trẻ, cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú. + +**ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:** + +Cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc (vì tác dụng không mong muốn hiếm gặp của thuốc là: chóng mặt, hồi hộp...) + +**TƯƠNG TÁC THUỐC**: + +Sử dụng các thuốc giống giao cảm nói chung cũng như naphazolin cho người bệnh đang dùng các thuốc ức chế monoaminoxidase, maprofililin hoặc các thuốc chống trầm cảm ba vòng có thể gây phản ứng tăng huyết áp nặng. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN**: + +Phản ứng nghiêm trọng ít khi xảy ra khi dùng tại chỗ ở liều điều trị. Một số phản ứng phụ thường gặp nhưng thoáng qua như kích thích niêm mạc nơi tiếp xúc, khô niêm mạc mũi; phản ứng sung huyết trở lại có thể xảy ra khi dùng dài ngày. Một số phản ứng toàn thân xảy ra do thuốc nhỏ mũi thấm xuống họng gây nên tăng huyết áp, tim đập nhanh, loạn nhịp. + +*Thường gặp (1/100 1/100: + +- TKTW: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động. +- Tiêu hóa: Tăng ngon miệng, khó tiêu. +- Da: Rậm lông. +- Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường. +- Thần kinh – cơ và xương: Đau khớp. +- Mắt: Đục thủy tinh thể, glocom. +- Hô hấp: Chảy máu cam. + +Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: + +- TKTW: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả ở não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái. +- Tim mạch: Phù, tăng huyết áp. +- Da: Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô. +- Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên – thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết. +- Tiêu hóa: Loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy. +- Thần kinh – cơ và xương: Yếu cơ, loãng xương, gãy xương. Khác: Phản ứng quá mẫn. + +**Tương tác thuốc:** + +- Methylprednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450 và là cơ chất của enzym P450, do đó thuốc tác động lên chuyển hóa của ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin. +- Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của methylprednisolon. +- Methylprednisolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn. + +**Phụ nữ có thai và cho con bú:** + +- Thời kỳ mang thai: Dùng kéo dài methylprednisolon trong thời gian mang thai có thể dẫn đến giảm nhẹ thể trọng của trẻ sơ sinh, Nói chung, sử dụng methylprednisolon ở người mang thai đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với me và con +- Thời kỳ cho con bú: Thuốc vào được sữa mẹ nên dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. + +**Vận hành máy móc, tàu xe:** Thuốc có thể gây kích động thần kinh, chóng mặt, nhức đầu, ảo giác, do vậy nếu bị ảnh hưởng bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc khi dùng thuốc + +**Bảo quản:** Ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/OCEZUZI 250 2370bc1073c280b58bdbfc1b17c7a49d.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/OCEZUZI 250 2370bc1073c280b58bdbfc1b17c7a49d.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b28bd01d0dff80368c38a3e985a45c0df93e43c5 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/OCEZUZI 250 2370bc1073c280b58bdbfc1b17c7a49d.md" @@ -0,0 +1,194 @@ +# OCEZUZI 250 + +Hoạt chất: Paracetamol 250mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/11kKmpB6LcUhaN623a8GgDx7RgY3Eo9po/view?usp=drive_link +Giá: https://drive.google.com/file/d/1Meq4fAoFFonWvcxVMaMrhvwC0wb_Ikwf/view?usp=sharing +Hãng sản xuất: Việt Nam +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20278.png) + +**OCEZUZI 250** + +**Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc:** + +“Để xa tầm tay của trẻ em” + +“Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng” + +“Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc" + +**Thành phần công thức thuốc**: Mỗi viên nén phân tán chứa: + +Thành phần được chất         Hàm lượng + +Paracetamol                              250 mg + +Tá dược vừa đủ                         1 viên + +Thành phần tá duyen: Lactose, mannitol, copovidone, colloidal silicon dioxide, sucralose, vanilin, crospovidone, glyceryl behenate. + +**Dạng bào chế:** Viên nén phân tán (Viên nén phân tán hình trụ, màu trắng, mặt viên nhẫn, thành cạnh viên lành lặn). + +**Chỉ định:** + +Paracetamol được dùng trong điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa. + +**Đau** :Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa. Thuốc có hiệu quả nhất là làm giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng. + +Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp. Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt. + +**Sốt** + +Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt do mọi nguyên nhân nhưng không làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Tuy vậy, liệu pháp hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản, và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh. + +**Cách dùng và liều dùng:** + +**Cách dùng:** + +Phân tán viên thuốc trong lượng nước thích hợp (khoảng 10-30ml) rồi uống sau khi pha. Không dùng paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,5 °C), sốt kéo dài trên 3 ngày, hoặc sốt tái phát, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn, vì sốt như vậy có thể là dấu hiệu của một bệnh nặng cần được thầy thuốc chẩn đoán nhanh chóng. + +Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn. + +**Liều dùng:** + +Người lớn, người già và thanh niên từ 16 tuổi trở lên: + +Liều uống thường dùng là 2 – 4 viên/lần, 4 - 6 giờ một lần; tối đa là 4g/ngày. + +**Trẻ em** + +Trẻ em dưới 6 tuổi: Nên sử dụng chế phẩm khác với hàm lượng phù hợp. + +Trẻ em 6 - 10 tuổi: 1 viên/ lần, có thể nhắc lại sau 4 - 6 giờ nếu cần, tối đa 4 lần/ 24 giờ. Trẻ em 10 - 12 tuổi: 2 viên/lần, có thể nhắc lại sau 4 - 6 giờ nếu cần, tối đa 4 lần/24 giờ. + +Trẻ em 12 - 16 tuổi: 2 – 3 viên/lần, có thể nhắc lại sau 4 - 6 giờ nếu cần, tối đa 4 lần/24 giờ. + +**Chống chỉ định:** + +Người bệnh quá mẫn với paracetamol hay bất cứ thành phần nào của thuốc. + +Suy gan nặng. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc**: + +Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị, và khi dùng dưới sự hướng dẫn của thầy thuốc. Tuy nhiên, dùng quá liều paracetamol là nguyên nhân chính gây suy gan cấp. Dùng nhiều chế phẩm chứa paracetamol (acetaminophen) đồng thời có thể dẫn đến hậu quả có hại (như quá liều paracetamol). + +Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN- toxic epidermal necrolysis) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tỉnh (AGEP - acute generalized exanthematous pustulosis). + +- Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỷ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc toxic epidermal necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). +- Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau: +- Hội chứng Steven-Johnson (SJS): Là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm theo sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Steven- Johnson (SJS) khi có ít nhất 2 hốc tự nhiên bị tổn thương. +- Hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): Là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm: + Tổn thương niêm mạc mắt: viêm giác mạc, viêm kết mạc mủ, loét giác mạc. + ++ Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng + +thực quản, dạ dày, ruột + ++ Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu. + +- Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân trầm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan... tỷ lệ tử vong cao 15-30 % +- Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tỉnh (AGEP): Mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường là có sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung tính tăng cao. + +Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người đã từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này. + +Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch, và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p - aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol. + +Phải thận trọng khi dùng paracetamol cho người bị suy gan, suy thận, người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn tính hoặc bị mất nước. Tránh dùng liều cao, dùng kéo dài và dùng theo đường tĩnh mạch cho người bị suy gan. + +Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù nồng độ cao ở mức nguy hiểm của methemoglobin trong máu. Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của paracetamol, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +- Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: + +Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần. + +- Sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú: + +Nghiên cứu ở người mẹ cho con bú, dùng paracetamol không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** + +Thuốc không gây buồn ngủ, không ảnh hưởng đến hoạt động của người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc. + +**Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác:** + +Thuốc uống chống đông máu: Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Dữ liệu nghiên cứu còn mâu thuẫn nhau và còn nghi ngờ về tương tác này, nên paracetamol được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin hoặc dẫn chất indandion Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt (như paracetamol). + +Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của paracetamol. Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. + +Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ paracetamol gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều paracetamol lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị paracetamol và thuốc chống co giật, tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng paracetamol khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. + +Probenecid có thể làm giảm đào thải paracetamol và làm tăng thời gian nửa đời trong huyết + +tượng của paracetamol. + +Isoniazid và các thuốc chống lao làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan. + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):** + +nhiễm độc, mụn mủ ban đỏ toàn thân cấp tuy hiểm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy xuất hiện ban hoặc các biểu hiện khác về da, phải ngừng dùng thuốc và thăm khám thầy thuốc. Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc máy đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Nếu thấy sốt, bọng nước quanh các hốc tự nhiên, nên nghĩ đến hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng thuốc ngay. Quả liều paracetamol có thể dẫn đến tổn thương gan nặng và đôi khi hoại tử ống thận cấp. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm khi mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu. + +Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 + +Da: Ban. + +Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn. + +Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch + +cầu), thiếu máu. + +Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày. + +Hiếm gặp, ADR < 1/1000 + +Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính. + +Khác: Phản ứng quá mẫn. + +Hướng dẫn cách xử trí ADR + +Nếu xảy ra ADR nghiêm trọng, phải ngừng dùng paracetamol. Về điều trị, xin đọc phần: + +“Quá liều và xử trí" + +**Quá liều và xử trí:** + +Quá liều: + +Nhiễm độc paracetamol có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn paracetamol (ví dụ, 7,5 - 10g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. + +Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh + +Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống paracetamol. Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, và mê sảng Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương: sững sở, hạ thân nhiệt, một là thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp và suy tuần hoàn Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xay ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hỗn mẻ. Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 đến 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotransferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng thêm nữa khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin sẽ kéo dài. Có thể 10 % người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng; trong số đó 10 % đến 20 % cuối cùng chết vì suy gan. + +Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng. + +**Xử trí:** + +Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều paracetamol. + +Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. + +Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải dùng thuốc giải độc ngay lập tức, càng sớm càng tốt nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol. + +Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5 % và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp. Cũng có thể dùng N-acetylcystein theo đường tĩnh mạch: liều ban đầu là 150 mg/kg, pha trong 200 ml glucose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 15 phút; sau đó truyền tĩnh mạch liễu 50 mg/kg trong 500ml glucose 5% trong 4 giờ; tiếp theo là 100 mg/kg trong 1 lít dung dịch trong vòng 16 giờ tiếp theo. Nếu không có dung dịch glucose 5% thì có thể dùng dung dịch natri clorid 0,9%. + +ADR của N-acetylcystein gầu lưu của (gồm cả ngày nay, không yêu cầu phải ngừng thuốc ho buồn nôn, nôn, ỉa chảy, và phản ứng kiểu phản vệ. + +Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin. Nếu đã dùng than hoạt trước khi dùng methionin thì phải hút than hoạt ra khỏi dạ dày trước. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối do chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol. + +Quy cách đóng gói: + +Hộp 2 túi x 5 vỉ (nhôm-PVC) x 10 viên (Hộp 100 viên). + +Hộp 1 túi x 5 vỉ (nhôm-nhôm) x 10 viên (Hộp 50 viên). + +1. Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: +- Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, +- Hạn dùng: 24 tháng tính từ ngày sản xuất. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC  THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ocebiso (Sulfamethoxazol 400mg + trimethoprim 80mg 2330bc1073c28012ae5ef32f57ba080e.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ocebiso (Sulfamethoxazol 400mg + trimethoprim 80mg 2330bc1073c28012ae5ef32f57ba080e.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8599e2e1ef03c95c417ae86cc7d95a063c661d66 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ocebiso (Sulfamethoxazol 400mg + trimethoprim 80mg 2330bc1073c28012ae5ef32f57ba080e.md" @@ -0,0 +1,57 @@ +# Ocebiso (Sulfamethoxazol 400mg + trimethoprim 80mg) + +Hoạt chất: Sulfamethoxazol 400mg + trimethoprim 80mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/16zvcOB2gWzFu1KLUhE72BWW2Sgs98VTn/view?usp=sharing +Giá: 1.509 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần hóa Dược Việt Nam +Address: O +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](370f7662-b947-4a9b-9ad6-68a3ff4c3ece.png) + +**Chỉ định:** + +Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với (sulfamethoxazol và trimethoprim). +Nhiễm khuẩn đường tiết niệu. +Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng. +Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành. +Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn. +Nhiễm khuẩn đường hô hấp. +Đợt cấp viêm phế quản mạn. +Viêm phối cấp ở trẻ em. +Viêm tai giữa cấp ở trẻ em. +Viêm xoang má cập ở người lớn. +Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa. +Lỵ trực khuẩn (Tuy nhiên kháng thuốc phổ biến tăng) + +**Cách dùng và liều dùng:** +Hòa và phân tán viên thuốc trong 50ml nước rồi uống ngay. +**Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng:** +Người lớn: Uống 2 viên/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày. +Trẻ em: 8 mg trimethoprim/kg + 40 mg sulfamethoxazol/kg, cho làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 10 ngày. +**Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành:** +Liều thấp 1-2 viên, uống 1 hoặc 2 lần mỗi tuần để làm giảm số lần tái phát. +**Nhiễm khuẩn đường hô hấp, đợt cấp viêm phế quản mạn:** +Người lớn: Uống 2-3 viên, 2 lần mỗi ngày, trong 10 ngày. +Viêm tai giữa cấp, viêm phối cấp ở trẻ em: 8mg trimethoprim/kg + 40mg sulfamethoxazol/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lần, cách nhau 12 giờ, trong 5-10 ngày. +**Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, lỵ trực khuẩn:** +Người lớn: Uống 2 viên/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày. +Trẻ em: 8mg trimethoprim/kg + 40 mg sulfamethoxazol/kg trong 24 giờ, chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày. +**Viêm phổi do Pneumocystis carinii:** +Trẻ em và người lớn: Liều được khuyên dùng đối với người bệnh được xác định viêm phổi do Pneumocystis carinii là 20 mg trimethoprim/kg + 100 mg sulfamethoxazol/kg trong 24 giờ, chia đều cách nhau 6 giờ, trong 14-21 ngày. +**Bệnh nhân suy thận**: Liều lượng được giảm theo bảng sau: + +![image.png](image%20206.png) + +**Chống chỉ định:** +Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. +Suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương. +Người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic. +Mẫn cảm với sulfonamid hoặc với trimethoprim; +Trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi. +Bệnh nhân có tổn thương gan. +Phụ nữ có thai và cho con bú. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc;** https://drive.google.com/file/d/16zvcOB2gWzFu1KLUhE72BWW2Sgs98VTn/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ocedurin 40mg 2340bc1073c280638f1bc09675955ae4.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ocedurin 40mg 2340bc1073c280638f1bc09675955ae4.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..daa33c55bdb92a581674e180ea31ffab63563e15 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ocedurin 40mg 2340bc1073c280638f1bc09675955ae4.md" @@ -0,0 +1,146 @@ +# Ocedurin 40mg + +Hoạt chất: Drotaverin clohydrat +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1kzSP4FSFFHUDPzhwJo9YNyRT4AYeElvJ/view?usp=sharing +Giá: 1.342 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20232.png) + +HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC + +Rx - Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc + +**Tên thuốc:** OCEDURIN + +**Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc:** + +“Để xa tầm tay của trẻ em” + +“Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng” + +“Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”. + +**Thành phần công thức thuốc:** Mỗi viên nén phân tán chứa: + +*Thành phần dược chất* + +Drotaverin hydroclorid: 40mg + +Tá dược vừa đủ  1 viên + +*Thành phần tá dược:* Crospovidon, natri croscarmellose, lactose, aspartam, colloidal silicon dioxid, glyceryl behenat, vanilin. + +**Dạng bào chế:** Viên nén phân tán + +**Chỉ định:** + +Co thắt dạ dày-ruột. Hội chứng ruột bị kích thích. + +Cơn đau quặn mật và các co thắt đường mật: Sạn và sỏi đường mật và túi mật, viêm quanh túi mật, viêm đường mật. + +Cơn đau quặn thận và các co thắt đường niệu-sinh dục: Sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bể thận, viêm bàng quang, đau co thắt bàng quang. + +Đau bụng kinh. + +**Cách dùng và liều dùng:** + +*+ Cách dùng:* Thuốc dùng đường uống, phân tán viên thuốc trong 20-30ml nước, uống sau khi pha. + +*+ Liều lượng:* + +Người lớn: 2-6 viên/ngày, mỗi lần 2 viên, + +Trẻ em trên 6 tuổi: 2-4 viên/ngày, mỗi lần 1-2 viên. + +Trẻ em từ 1-6 tuổi: 1-3 viên/ngày, mỗi lần 1 viên. + +**Chống chỉ định:** + +Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc. + +Suy gan, suy thận, suy tim nặng. + +Block nhĩ thất độ II, III. + +Tụt huyết áp. + +Trẻ em dưới 1 tuổi. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Thuốc có chứa lactose, thận trọng với bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose- galactose không nên dùng thuốc này. + +Thận trọng với bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +- Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Các nghiên cứu trên vật thí nghiệm không thấy thuốc gây quái thai. Tuy vậy, cũng như đa số các thuốc khác, để thận trọng, nên tránh dùng drotaverin hydroclorid kéo dài trong thời kỳ mang thai, chỉ dùng khi thật cần thiết theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. +- Sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú: + +Khi sử dụng cho phụ nữ đang nuôi con bú không nên dùng thuốc kéo dài, chỉ dùng khi thật cần thiết theo sự chỉ định của bác sỹ. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** Thuốc không ảnh hưởng, tuy nhiên cần thận trọng trường hợp này khi có các tác dụng không mong muốn khi uống thuốc. + +**Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác:** + +Các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương làm tăng nhẹ tác dụng của thuốc và morphin có tác dụng hiệp đồng với thuốc. + +Khi dùng đồng thời thuốc gây cản trở tác dụng điều trị của Levodopa ở người bệnh Parkinson, do vậy tránh sử dụng đồng thời 2 thuốc này khi điều trị cho người bệnh Parkinson. + +Khi dùng đồng thời thuốc với các thuốc giãn cơ, thuốc làm tăng tác dụng điều trị. + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):** + +Hiếm gặp: 1/10 000 < ADR < 1/1000 + +Đỏ bừng mặt, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp nhẹ. + +Chóng mặt, ngủ gà, an thần, nhức đầu. + +Buồn nôn, táo bón, chán ăn, tiêu chảy. + +Quá mẫn gan, viêm gan mãn tính. + +- **Hướng dẫn cách xử trí ADR:** Ngừng sử dụng thuốc khi gặp các tác dụng không mong muốn trên, hỏi ý kiến của bác sỹ hay dược sỹ và đến trung tâm y tế gần nhất. + +**Quá liều và xử trí:** + +- Triệu chứng quá liều: Có thể gây nghẽn nhĩ thất, trụy tim mạch, suy hô hấp. +- Cách xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều, điều trị hỗ trợ giải quyết triệu chứng. + +**Đặc tính dược lực học:** + +Drotaverin hydroclorid là dẫn chất isoquinolein tổng hợp. Có tác dụng chống co thắt lên cơ trơn không thuộc nhóm cholin. Cơ chế tác động của thuốc là do ức chế men phosphodiesterase (PDE) IV và làm tăng nồng độ cAMP, dẫn đến giãn cơ trơn thông qua sự bất hoạt men kinase của chuỗi myosin nhẹ (MLCK). + +Drotaverin ức chế men PDE IV in vitro, nhưng không ức chế isoenzym PDE III và PDE V. PDE IV có vai trò quan trọng trong việc phong bế tính co thắt của cơ trơn; dựa trên sự ức chế chọn lọc PDE IV có thể ứng dụng trong điều trị những rối loạn tăng tính vận động và bệnh có kèm co thắt cơ trơn đường tiêu hóa. + +Thuốc có tác dụng với mọi trường hợp co thắt cơ trơn có nguồn gốc thần kinh và cơ. + +Có tác dụng chống co thắt cơ trơn tương tự như papaverin nhưng mạnh hơn, xuất hiện sớm hơn và độc tính cũng ít hơn. + +**Đặc tính dược động học:** + +*Hấp thu*: Thuốc hấp thu hoàn toàn qua đường uống tương đương với đường tiêm. + +*Phân bố:* Drotaverin có tỷ lệ gắn kết cao với protein (95-98%), đặc biệt với albumin, gama và beta-globulin. Drotaverin có thể qua được hàng rào nhau thai. + +Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 45 đến 60 phút sau khi uống và sau lần chuyển hóa đầu tiên thì 65% liều uống vào được tìm thấy dưới dạng không thay đổi trong hệ tuần hoàn. + +*Chuyển hóa:* Drotaverin được chuyển hóa ở gan. Thời gian bán hủy sinh học là 8-10 giờ. + +*Thải trừ:* Trên thực tế thuốc biến mất hoàn toàn trong cơ thể sau 72 giờ. Hơn 50% thuốc được bài tiết qua nước tiểu và khoảng 30% qua phân. Thuốc được bài tiết chủ yếu dưới dạng chuyển hóa chính; không tìm thấy dạng không thay đổi trong nước tiểu. + +**Qui cách đóng gói:** + +Hộp 10 vỉ (nhôm-PVC) x 10 viên. Hộp 5 vỉ (nhôm-nhôm) x 10 viên. + +**Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:** + +- Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. +- Hạn dùng: 24 tháng tính từ ngày sản xuất. +- Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ocetebu 10mg 2690bc1073c28045b513f5cebe67cae1.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ocetebu 10mg 2690bc1073c28045b513f5cebe67cae1.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e0b03f7c9d14390515557efc74791a80a05505fb --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ocetebu 10mg 2690bc1073c28045b513f5cebe67cae1.md" @@ -0,0 +1,49 @@ +# Ocetebu 10mg + +Hoạt chất: Bambuterol hydroclorid +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1edBQJqB1uaY7SHNdlJkicPAMWTzrSiVC/view?usp=sharing +Giá: 3.600 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Hóa dược Việt Nam +Address: B +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20404.png) + +**Thành phần công thức thuốc:** Mỗi viên nén phân tán chứa: +Thành phần được chất +Bambuterol hydroclorid………..10mg +Tá dược vừa đủ………….1 viên +Thành phần tá được: Crospovidon, natri starch glycolat, croscarmellose natri, lactose, Jannitol, aspartam, colloidal silicon dioxid, glyceryl behenat, vanilin. +**Dạng bào chế**: Viên nén phân tán +**Chỉ định:** +Hen phế quản. +Viêm phế quản mãn tính, khí phế thũng và các bệnh lý phổi khác có kèm co thắt. +**Cách dùng và liều dùng:** +**Cách dùng:** +Phân tán viên thuốc trong lượng nước thích hợp (20-30ml), khuấy đều và uống sau khi pha. Thông thường bambuterol hydroclorid được chỉ định 1 lần/ngày, nên dùng ngay trước khi ngủ. Cần điều chỉnh liều phù hợp từng cá thể. +**Liều dùng:** + +- Người lớn, người cao tuổi, trẻ em trên 12 tuổi: Liều khuyến cáo là 10 mg – 20mg. Có thể tăng liều đến 20 mg sau 1-2 tuần, tùy theo hiệu quả lâm sàng. Ở những bệnh nhân trước đây đã dung nạp tốt các chất chủ vận beta-2 dạng uống, liều khởi đầu là 20 mg. +- Trẻ em 6-12 tuổi: Liều khuyến cáo là 10 mg. +- Trẻ em 2-5 tuổi : Liều khuyến cáo là 10 mg. +- Bệnh nhân suy thận: Suy thận nhẹ đến nặng (GFR <50 ml / phút): Liều khởi đầu nên giảm một nửa (5 mg-10 mg). + +**Chống chỉ định:** +Mẫn cảm với bambuterol, terbutalin hay bất kỳ các thành phần nào khác của thuốc. +**Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác:** +Bambuterol kéo dài tác động giãn cơ của suxamethonium (succinylcholin). Tác động này do cholinesterase trong huyết tương, là men bất hoạt suxamethonium, bị ức chế một phần bởi bambuterol. Sự ức chế tùy thuộc liều sử dụng và có thể hồi phục hoàn toàn. Phản ứng tương tác này cũng cần được xem xét đối với các thuốc giãn cơ khác chuyển hóa bởi men cholinesterase trong huyết tương. +Các thuốc ức chế thụ thể beta (kể cả thuốc nhỏ mắt), đặc biệt là các chất ức chế không chọn lọc, có thể ức chế một phần hay hoàn toàn tác động của chất kích thích thụ thể beta. Giảm kali huyết có thể xảy ra khi điều trị với chất chủ vận beta-2 và có thể nặng thêm khi điều trị đồng thời với các dẫn xuất của xanthin, steroid và các thuốc lợi tiểu (xem phần Thận trọng lúc dùng). +Sáu trường hợp đã được báo cáo trong khi điều trị đồng thời với salbutamol và ipratropium, được sử dụng trong bệnh suyễn (bằng xông), đã gây ra bệnh tăng nhãn áp góc hẹp. Terbutalin có khả năng tương tác tương tự như salbutamol, khi dùng đồng thời với ipratropium bằng đường xông. + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR**: Ngừng sử dụng thuốc khi gặp các tác dụng không mong muốn trên, hỏi ý kiến của bác sỹ hay dược sỹ và đến trung tâm y tế gần nhất. + +**Quá liều và xử trí:** +Triệu chứng: Chưa có trường hợp quá liều bambuterol hydroclorid được ghi nhận. Tuy nhiên, sử dụng quá liều sẽ dẫn đến nồng độ terbutalin cao trong máu và do đó xuất hiện các triệu chứng và dấu hiệu như: nhức đầu, lo lắng, run cơ, chuột rút, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh. +Hạ huyết áp đôi khi xảy ra do quá liều terbutalin. Các dấu hiệu cận lâm sàng, tăng đường huyết, nhiễm acid lactic máu đôi khi xảy ra. Liều cao chất chủ vận beta-2 có thể gây ra giam kali huyết do sự tái phân bố kali. +Quá liều bambuterol hydroclorid có thể gây ra ức chế đáng kể cholinesterase huyết trong. có thể kéo dài trong vài ngày (xem phần Tương tác thuốc). +**Điều trị quá liều:** +Thường không cần điều trị. Trường hợp quá liều nặng, cần tiến hành các phương pháp sau: Rửa dạ dày, than hoạt tính, kiểm tra cân bằng kiểm toan, đường huyết và điện giải. Theo đô tân số, nhịp tim và huyết áp. Chất giải độc thích hợp khi quá liều bambuterol hydro chất ức chế thụ thể beta chọn lọc tim, nhưng các thuốc ức chế thụ thể beta cần được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản. Nếu sự giảm sức cản ngoại biên qua trung gian beta-2 góp phần đáng kể để giảm huyết áp, cần phải bồi hoàn thể tích huyết tương. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**: https://drive.google.com/file/d/1edBQJqB1uaY7SHNdlJkicPAMWTzrSiVC/view?usp=sharing + +### **TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ocevytor 10 10 2010bc1073c281978ce3f237ffb83b7f.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ocevytor 10 10 2010bc1073c281978ce3f237ffb83b7f.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ade1feaa6be838347f01d55b135c8dcf62f84bfa --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ocevytor 10 10 2010bc1073c281978ce3f237ffb83b7f.md" @@ -0,0 +1,303 @@ +# Ocevytor 10/10 + +Hoạt chất: Ezetimib + Simvastatin 10mg+10mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1ZldM6M9zJhfzgoHHtdWWgPUccWQWShhC/view?usp=drive_link +Giá: 4.448 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam +Address: O +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2081.png) + +### **HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC** + +**Rx – Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc** + +1. **Tên thuốc:** **OCEVYTOR 10/10** +2. **Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc:** + - “Để xa tầm tay của trẻ em” + - “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng” +3. **Thành phần công thức thuốc:** Mỗi viên nang cứng chứa: + +| Thành phần dược chất | Hàm lượng | +| --- | --- | +| Ezetimib | 10 mg | +| Simvastatin | 10 mg | +| Tá dược vừa đủ | 1 viên | + +**Thành phần tá dược:** Crospovidon, natri croscarmellose, lactose, microcrystallin cellulose (M102), colloidal silicon dioxid, magnesi stearat, nang cứng gelatin số 1. + +**4. Dạng bào chế:** Viên nang cứng (Viên nang cứng số 1, màu đỏ - trắng, nang lành lặn không móp méo. Bột thuốc trong nang khô tơi, đồng nhất, màu trắng hay trắng ngà). + +1. **Chỉ định** + +**Phòng ngừa bệnh tim mạch:** + +Thuốc được chỉ định để làm giảm nguy cơ các biến cố tim mạch (tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong, đột quỵ không tử vong, nhập viện do đau thắt ngực không ổn định, hoặc cần tái thông mạch máu) ở những bệnh nhân mắc bệnh động mạch vành (CHD). + +**Tăng cholesterol máu nguyên phát (Rối loạn lipid máu):** + +Thuốc được chỉ định như điều trị bổ sung cùng chế độ ăn kiêng để giảm hiện tượng tăng cholesterol toàn phần (C-toàn phần), cholesterol lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B (Apo B), triglycerid (TG), và cholesterol lipoprotein tỉ trọng không cao (non-HDL-C), và để tăng cholesterol lipoprotein tỉ trọng cao (HDL-C) ở bệnh nhân có tăng cholesterol máu nguyên phát (dị hợp tử có tính chất gia đình và không có tính chất gia đình) hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp. + +**6. Cách dùng và liều dùng:** + +Chỉ dùng ezetimib/simvastatin cho người lớn. + +Bệnh nhân nên có chế độ ăn kiêng cholesterol trước khi bắt đầu dùng ezetimib/simvastatin và nên tiếp tục ăn kiêng trong thời gian điều trị với ezetimib/simvastatin. Liều dùng nên cụ thể hóa cho từng bệnh nhân dựa trên nồng độ LDL-C ban đầu, mục đích điều trị và đáp ứng của bệnh nhân. Nên uống một lần duy nhất vào buổi tối, cùng hoặc không cùng thức ăn. + +Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng. + +**Đối với bệnh nhân bị tăng lipid máu nguyên phát và tăng lipid máu hỗn hợp:** + +Uống 1 viên/lần duy nhất vào buổi tối. Không phải tất cả các liều đều có sẵn. Có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người, nếu cần thiết. + +Phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt các phản ứng có hại đối với hệ cơ. + +**Bệnh nhân bệnh động mạch vành:** Uống 1 viên/lần, duy nhất vào buổi tối. + +*Bệnh nhân suy thận:* Không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận nhẹ (GFR ước tính ≥ 60mL/phút/1,73m²). Ở những bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính và tỷ lệ lọc cầu thận ước tính < 60mL/phút/1,73m², nên theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân này nếu dùng liều cao hơn. + +**Bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình:** + +Liều đề nghị cho những bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình là ezetimib 10 mg/simvastatin 40 mg/ngày hoặc ezetimib 10 mg/simvastatin 80 mg/ngày vào buổi tối. Chỉ khuyến cáo dùng liều ezetimib 10 mg/simvastatin 80 mg/ngày khi lợi ích mong đợi vượt trội nguy cơ. + +**Bệnh nhân suy thận:** + +Không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận mức độ vừa phải. Nếu cần phải dùng thuốc cho những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin ≤ 30 mL/phút), nên theo dõi chặt nếu dùng liều cao hơn 1 viên/ngày. + +**Sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi:** + +Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi. + +**Suy gan:** + +Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan nhẹ (chỉ số Child-Pugh 5 hoặc 6). + +Không nên dùng ezetimib/simvastatin cho những bệnh nhân suy gan vừa (chỉ số Child-Pugh 7 đến 9) hoặc suy gan nặng (chỉ số Child-Pugh >9). + +**7. Chống chỉ định:** + +- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. +- Bệnh gan thể hoạt động hoặc tăng transaminase huyết tương kéo dài không rõ nguyên nhân. +- Phụ nữ có thai và cho con bú. +- Tránh sử dụng đồng thời và giới hạn liều dùng khi sử dụng đồng thời với một số thuốc hoặc đồ uống có khả năng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh cơ và/hoặc tiêu cơ vân. +- Bệnh cơ thứ phát do dùng các thuốc hạ lipid khác. +- Ở bệnh nhân tăng cholesterol máu đồng hợp tử gia đình HoFH, không dùng liều lớn hơn ezetimib 10 mg/simvastatin 40 mg khi kết hợp với lomitapid. + +**Các thuốc chống chỉ định phối hợp:** + +Chống chỉ định dùng kết hợp với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (như itraconazol, ketoconazol, posaconazol, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, thuốc ức chế protease HIV, boceprevir, telaprevir, nefazodon, gemfibrozil, cyclosporin, danazol). + +Tránh dùng lượng lớn nước bưởi ép (Grapefruit juice) (> 1 lít/ngày). + +Không dùng quá 10 mg simvastatin/ngày khi sử dụng phối hợp với: verapamil, diltiazem, dronedaron. + +Không dùng quá 20 mg simvastatin/ngày khi sử dụng phối với: amiodaron, amlodipin, ranolazin. + +**8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +- Nên làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. +- Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp: + - **Trước khi điều trị**, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi chặt chẽ trong thời gian điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, nên không bắt đầu điều trị bằng statin. + - **Trong quá trình điều trị bằng statin**, bệnh nhân cần thông báo khi có các triệu chứng về cơ như đau cơ, yếu cơ, co cứng cơ,... nếu có biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp. + +**Bệnh lý cơ/Tiêu cơ vân:** + +Cần thận trọng khi dùng cho những bệnh nhân có nguy cơ bị tiêu cơ vân. + +Nhiều bệnh nhân xuất hiện tiêu cơ vân khi điều trị bằng simvastatin có tiền sử y khoa phức tạp, bao gồm suy thận, thường là hậu quả của tiểu đường kéo dài. Những bệnh nhân này cần được theo dõi chặt chẽ khi dùng ezetimib/simvastatin. Điều trị với ezetimib/simvastatin nên được ngưng tạm thời vài ngày trước khi phẫu thuật lớn có chuẩn bị và khi tiến hành phẫu thuật hoặc thăm khám y khoa lớn. + +**Các men gan:** + +Trong những thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát dùng kết hợp simvastatin và ezetimib, đã thấy tăng transaminase liên tục (≥3 lần giới hạn trên của mức bình thường). + +Nên kiểm tra các chức năng gan trước khi bắt đầu dùng thuốc và sau đó nếu có chỉ định lâm sàng. + +Nên ngừng thuốc nếu thấy nồng độ transaminase tăng tiến triển, nhất là khi tăng đến 3 lần giới hạn trên của mức bình thường và kéo dài. + +Lưu ý rằng ALT có thể bắt nguồn từ cơ, do đó tăng ALT cùng với CK có thể chỉ điểm bệnh lý cơ. + +Nên dùng ezetimib/simvastatin thận trọng ở những bệnh nhân uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan. Chống chỉ định dùng ezetimib/simvastatin khi có bệnh gan thể hoạt động hoặc tăng nồng độ transaminase kéo dài không rõ nguyên nhân. + +**Suy gan**: Do chưa biết tác dụng của tăng nồng độ ezetimib ở những bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng, không nên dùng cho những bệnh nhân này. + +**Bệnh đái tháo đường:** + +Một số bằng chứng cho thấy statin là nhóm thuốc làm tăng glucose huyết và ở một số bệnh nhân, có nguy cơ cao về bệnh đái tháo đường trong tương lai, có thể gây ra một mức độ tăng đường huyết mà điều trị đái tháo đường chính thức là thích hợp. + +Tuy nhiên sự giảm nguy cơ tim mạch với statin trội hơn nguy cơ này và do đó không phải là lý do để ngừng điều trị bằng statin. Những bệnh nhân có nguy cơ (đường huyết lúc đói 5,6–6,9 mmol/L, chỉ số khối cơ thể (BMI) > 30kg/m², tăng triglycerid, tăng huyết áp) nên được theo dõi cả về lâm sàng và sinh hóa theo hướng dẫn. + +**Chức năng nội tiết:** Tăng HbA₁c và nồng độ glucose huyết thanh lúc đói đã được báo cáo với các thuốc ức chế men khử HMG-CoA, bao gồm simvastatin. + +**Sử dụng ở bệnh nhi:** Không dùng cho bệnh nhi. + +**Sử dụng ở người cao tuổi:** Do tuổi cao (≥ 65 tuổi) là yếu tố tiên đoán bệnh lý cơ, nên thận trọng khi kê đơn cho bệnh nhân cao tuổi. Trong một thử nghiệm lâm sàng, có sự gia tăng bệnh nhân dùng simvastatin 80 mg/ngày, những bệnh nhân ≥ 65 tuổi thấy nguy cơ bệnh lý cơ tăng cao hơn so với những bệnh nhân < 65 tuổi. + +- Thuốc có chứa lactose, thận trọng với bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt *lactase Lapp* hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose, không nên dùng thuốc này. + +**9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +- **Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:** Chống chỉ định. +- **Sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú:** Chống chỉ định. + +**10. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** + +Chưa tiến hành nghiên cứu về ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, đã có báo cáo một vài tác dụng không mong muốn của thuốc có thể ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Đáp ứng của mỗi người bệnh với thuốc có thể khác nhau (Xem tác dụng không mong muốn). + +**11. Tương tác với thuốc khác, các dạng tương tác khác:** + +**Các thuốc chống chỉ định phối hợp:** + +Chống chỉ định dùng kết hợp với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 (như itraconazol, ketoconazol, posaconazol, erythromycin, clarithromycin, telithromycin, thuốc ức chế protease HIV, boceprevir, telaprevir, nefazodone, gemfibrozil, cyclosporin, danazol). + +- Tránh dùng lượng lớn nước bưởi ép (Grapefruit juice) (>1 lít/ngày). +- Không dùng quá 10 mg simvastatin/ngày khi sử dụng phối hợp với: verapamil, diltiazem, dronedaron. +- Không dùng quá 20 mg simvastatin/ngày khi sử dụng phối hợp với: amiodaron, amlodipin, ranolazin. + +**Tương tác với các thuốc khác:** + +- **Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác:** Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau: + - **Niacin liều cao (> 1 g/ngày):** Dùng cùng lúc với ezetimib/simvastatin gây tăng nguy cơ tổn thương cơ. + - **Colchicin:** Đã có báo cáo bệnh lý cơ và tiêu cơ vân khi dùng kết hợp colchicin với ezetimib/simvastatin ở những bệnh nhân suy thận. Nên theo dõi lâm sàng thận trọng ở những bệnh nhân dùng kết hợp. +- **Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV)** có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, dẫn tới suy thận và có thể gây tử vong. +- **Amiodaron:** Nguy cơ bệnh cơ/tiêu cơ vân gia tăng khi dùng đồng thời amiodaron với ezetimib/simvastatin. Ở những bệnh nhân dùng amlodipin đồng thời với ezetimib/simvastatin, liều ezetimib/simvastatin không được vượt quá 10/20 mg/ngày. Đối với những bệnh nhân phải dùng liều trên 20 mg/ngày mới có hiệu quả điều trị, bác sĩ sẽ có thể lựa chọn thuốc statin khác hoặc chế độ điều trị với statin. +- **Cholestyramin:** Dùng đồng thời với cholestyramin làm giảm AUC trung bình của ezetimib toàn phần (ezetimib + ezetimib glucuronid) khoảng 55%. Mức độ giảm thêm LDL-C nhờ bổ sung ezetimib/simvastatin vào liệu pháp cholestyramin có thể kém hơn do khả năng tương tác này. +- **Thuốc chẹn kênh calci:** Nguy cơ bệnh lý cơ/tiêu cơ vân tăng lên khi kết hợp verapamil, diltiazem, hoặc amlodipin. +- **Thuốc ức chế CYP3A4 mức độ trung bình:** Bệnh nhân dùng các thuốc khác được cho là ức chế CYP3A4 mức độ trung bình kết hợp với ezetimib/simvastatin, đặc biệt với ezetimib/simvastatin liều cao, có thể gây tăng nguy cơ bệnh lý cơ. +- **Acid fusidic:** Nguy cơ bệnh lý cơ có thể gia tăng nhẹ khi dùng đồng thời acid fusidic với ezetimib/simvastatin. +- **Thuốc chống đông:** Ở bệnh nhân dùng các thuốc chống đông loại coumarin, nên kiểm tra thời gian prothrombin trước khi bắt đầu dùng ezetimib/simvastatin và kiểm tra đều đặn trong giai đoạn điều trị ban đầu để bảo đảm không xảy ra sự thay đổi đáng kể thời gian prothrombin theo khoảng thời gian thường được khuyến cáo đối với bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông loại coumarin. + + Đã có báo cáo sau khi giới thiệu thuốc ra thị trường về tăng INR ở bệnh nhân bổ sung ezetimib vào trị liệu warfarin hoặc fluindion. Đa phần những bệnh nhân này cũng dùng các thuốc khác. + +- **Thuốc kháng acid:** Khi dùng cùng thuốc kháng acid tỉ lệ hấp thu của ezetimib giảm nhưng không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ezetimib. + +**12. Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):** + +Các tần suất: **Thường gặp** (1/100 ≤ ADR < 1/10); **Ít gặp** (1/1000 ≤ ADR < 1/100) + +**Xét nghiệm:** + +- **Thường gặp:** tăng ALT và/hoặc AST, tăng CK máu. +- **Ít gặp:** tăng bilirubin máu, tăng acid uric máu, tăng gamma-glutamyltransferase, tăng thời gian prothrombin/tỉ số bình thường hóa quốc tế, có protein trong nước tiểu, giảm cân. +- Tăng đường huyết +- Tăng HbA1c + +**Rối loạn hệ thần kinh:** Ít gặp: chóng mặt, đau đầu. Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn…) + +Rối loạn đường tiêu hóa: Ít gặp: đau bụng, khó chịu ở bụng, đau bụng trên, chứng khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn, nôn. + +Rối loạn da và mô dưới da: Ít gặp: phát ban, ngứa. + +Rối loạn cơ xương khớp: Ít gặp: đau khớp, co cơ, yếu cơ, khó chịu cơ vân, đau cổ, đau tứ chi. + +Rối loạn toàn thân và tại chỗ: Ít gặp: suy nhược, mệt mỏi, phù ngoại biên. + +Rối loạn tâm thần: Ít gặp: rối loạn giấc ngủ. + +- **Hướng dẫn cách xử trí ADR:** + +Ngừng sử dụng thuốc khi gặp các tác dụng không mong muốn trên, hỏi ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ và đến trung tâm y tế gần nhất. + +**13. Quá liều và xử trí:** + +- **Ezetimib:** Trong các nghiên cứu lâm sàng, ezetimib liều 50 mg/ngày dùng đến 14 ngày ở 15 đối tượng khỏe mạnh hoặc liều 40 mg/ngày dùng đến 56 ngày ở 18 bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát, nói chung, đều được dung nạp tốt. Các tác dụng bất lợi được báo cáo khi dùng thuốc quá liều đều không nghiêm trọng. +- **Simvastatin:** Chỉ có vài báo cáo về trường hợp dùng thuốc quá liều; liều tối đa được ghi nhận là 3,6g. Tất cả bệnh nhân đều bình phục, không để lại di chứng. Không có khuyến cáo về điều trị đặc hiệu trong trường hợp sử dụng quá liều. Khi dùng thuốc quá liều, nên điều trị triệu chứng và hỗ trợ. + +**14. Đặc tính dược lực học:** + +Ezetimib và simvastatin là một thuốc giảm lipid máu có tác dụng ức chế chọn lọc sự hấp thu cholesterol và các sterol thực vật liên quan tại ruột và ức chế sự tổng hợp cholesterol nội sinh. Cholesterol huyết tương được tạo thành từ hấp thu từ ruột và tổng hợp nội sinh. Ezetimib và simvastatin, hai thành phần giảm lipid với cơ chế tác dụng bổ sung, làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, Apo B, TG và không-HDL-C, và làm tăng HDL-C thông qua ức chế kép sự hấp thu và tổng hợp cholesterol. + +**Ezetimib** + +Ezetimib ức chế hấp thu cholesterol từ ruột. Ezetimib có tác dụng khi dùng đường uống và có cơ chế tác dụng khác với những thuốc giảm cholesterol của các nhóm khác (như các statin, các thuốc ức chế tiết acid mật [resin], các dẫn xuất acid fibric, và các stanol có nguồn gốc thực vật), chịu trách nhiệm hấp thu cholesterol và phytosterol từ ruột. + +Ezetimib khu trú tại bờ bàn chải thành ruột non và ức chế hấp thu cholesterol, dẫn đến giảm vận chuyển cholesterol từ ruột vào gan; các statin làm giảm tổng hợp cholesterol ở gan và hai cơ chế riêng biệt này bổ sung cho nhau cùng làm giảm cholesterol. + +Một loạt nghiên cứu tiền lâm sàng đã được tiến hành để xác định sự ức chế hấp thu cholesterol chọn lọc của ezetimib. Ezetimib ức chế hấp thu [14C]-cholesterol mà không ảnh hưởng tới hấp thu triglycerid, các acid béo, acid mật, progesteron, ethinylestradiol, hoặc các vitamin A và D tan trong mỡ. + +**Simvastatin** + +Sau khi uống, simvastatin là một lacton không hoạt tính, bị thủy phân trong gan thành β-hydroxyacid dạng hoạt động tương ứng, có tác động mạnh đến sự ức chế men khử HMG-CoA (men 3 hydroxy-3 methylglutaryl CoA reductase). Men này xúc tác chuyển đổi HMG-CoA thành mevalonat, là bước đầu và là bước giới hạn tốc độ trong quá trình sinh tổng hợp cholesterol. + +Simvastatin được chứng minh là làm giảm nồng độ LDL-C cả ở mức bình thường và khi tăng cao. LDL-C được hình thành từ protein trọng lượng phân tử rất thấp (VLDL)và được hấp thu chủ yếu bởi thụ thể LDL ái lực cao. Cơ chế giảm LDL của simvastatin có thể do giảm nồng độ cholesterol VLDL (VLDL-C) và kích ứng thụ thể LDL, dẫn đến giảm sản xuất và tăng dị hóa LDL-C. Apolipoprotein B cũng giảm đáng kể trong quá trình điều trị với simvastatin. Hơn nữa, simvastatin làm tăng vừa phải HDL-C và giảm TG huyết tương. Kết quả của các thay đổi này là làm giảm tỉ lệ cholesterol toàn phần/HDL-C và tỉ lệ LDL-C/HDL-C. + +**15. Đặc tính dược động học:** + +**Hấp thu** + +**Ezetimib** + +Sau khi uống, ezetimib được hấp thu nhanh và liên hợp mạnh thành chất có tác dụng dược học phenolic glucoronid (ezetimib-glucoronid). Nồng độ huyết tương tối đa trung bình (C_max) xuất hiện khoảng 1 đến 2 giờ đối với ezetimib-glucoronid và 4 đến 12 giờ đối với ezetimib. + +Dùng cùng thức ăn (bữa ăn nhiều chất béo hoặc không chất béo) không ảnh hưởng tới sinh khả dụng đường uống của ezetimib khi dùng viên ezetimib 10 mg. + +**Simvastatin** + +Sự hiện diện của β-hydroxyacid trong vòng tuần hoàn sau khi uống simvastatin được tìm thấy dưới 5% liều dùng, phù hợp với chuyển hóa bước đầu mạnh tại gan. Các chất chuyển hóa chính của simvastatin trong huyết tương người là β-hydroxyacid và bốn chất chuyển hóa có hoạt tính bổ sung. + +Khi đói, các chất ức chế hoạt tính và tổng chất ức chế trong huyết tương không bị ảnh hưởng nếu dùng simvastatin ngay trước bữa ăn. + +**Phân bố** + +**Ezetimib:** Ezetimib và ezetimib-glucoronid liên kết với protein huyết tương người tương ứng 99,7% và 88 đến 92%. + +**Simvastatin:** Cả simvastatin và β-hydroxyacid đều liên kết với protein huyết thanh người (95%). + +Dược động học khi dùng liều đơn và đa liều simvastatin không thấy tích lũy thuốc sau uống đa liều. Trong những nghiên cứu dược động học ở trên, nồng độ huyết thanh tối đa của các chất ức chế xuất hiện 1,3 giờ đến 2,4 giờ sau khi dùng. + +**Chuyển hóa** + +**Ezetimib:** + +Ezetimib được chuyển hóa cơ bản ở ruột non và gan nhờ liên hợp với glucoronid (phản ứng giai đoạn II) và sau đó bài tiết qua mật. Đã thấy chuyển hóa oxy hóa tối thiểu (phản ứng giai đoạn I) ở tất cả các loài nghiên cứu. Ezetimib và ezetimib-glucoronid là thành phần chuyển hóa chính của thuốc xác định được trong huyết tương, chiếm tương ứng khoảng 10 đến 20% và 80 đến 90% tổng số thuốc trong huyết tương. Ezetimib và ezetimib-glucoronid được đào thải khỏi huyết tương chậm với dấu hiệu tái sử dụng đáng kể ở ruột gan. Thời gian bán thải của ezetimib và ezetimib-glucoronid khoảng 22 giờ. + +**Simvastatin** + +Simvastatin là một lacton không hoạt tính, nhanh chóng được thủy phân **in vivo** thành β-hydroxyacid tương ứng, một chất ức chế mạnh men HMG-CoA reductase. Sự thủy phân diễn ra chủ yếu ở gan; tỉ lệ thủy phân ở huyết tương người rất chậm. + +Ở người, simvastatin được hấp thu tốt và chuyển hóa bước đầu mạnh ở gan. Sự chuyển hóa ở gan phụ thuộc lưu lượng máu trong gan. Gan là nơi phản ứng chính của thuốc, sau đó các chất tương đương được bài tiết vào mật. Kết quả là sự hiện diện của thuốc hoạt tính trong tuần hoàn máu thấp. + +**Nhóm bệnh nhân đặc biệt** + +**Bệnh nhân cao tuổi:** + +Nồng độ huyết tương của ezetimib toàn phần ở người cao tuổi (≥65 tuổi) cao hơn khoảng 2 lần so với người trẻ tuổi (18 đến 45 tuổi). Giảm LDL-C và dữ liệu an toàn ở người cao tuổi là tương đương người trẻ tuổi dùng ezetimib. + +**Suy gan:** + +Sau một liều duy nhất 10 mg ezetimib, diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình của ezetimib toàn phần tăng khoảng 1,7 lần ở bệnh nhân suy gan nhẹ (chỉ số Child-Pugh 5 hoặc 6) so với người khỏe mạnh. Trong một nghiên cứu đa liều, kéo dài 14 ngày (10 mg mỗi ngày) ở những bệnh nhân suy gan vừa (chỉ số Child-Pugh từ 7 đến 9), AUC trung bình của tổng lượng ezetimib tăng khoảng 4 lần vào ngày 1 và ngày 14 so với người khỏe mạnh. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ. Không nên dùng ezetimib cho những bệnh nhân suy gan vừa đến nặng (chỉ số Child-Pugh >9), do chưa biết ảnh hưởng của tăng nồng độ ezetimib toàn thân ở những bệnh nhân này. + +**Suy thận** + +**Ezetimib:** + +Sau một liều duy nhất 10 mg ezetimib ở những bệnh nhân suy thận nặng (n=8; trung bình CrCl ≤ 30 mL/phút/1,73m²), AUC trung bình của ezetimib toàn phần tăng khoảng 1,5 lần so với người khỏe mạnh (n=9). + +Một bệnh nhân trong nghiên cứu này (sau ghép thận và dùng nhiều thuốc, kể cả cyclosporin) có nồng độ toàn thân của ezetimib toàn phần cao gấp 12 lần. + +**Simvastatin:** + +Trong một nghiên cứu ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút), nồng độ huyết tương của toàn bộ các chất ức chế sau liều duy nhất của chất ức chế liên quan đến men khử HMG-CoA cao hơn khoảng 2 lần so với người tình nguyện khỏe mạnh. + +**16. Qui cách đóng gói:** + +- Hộp 2 túi x 5 vỉ (nhôm-PVC) x 10 viên (Hộp 100 viên). +- Hộp 1 túi x 5 vỉ (nhôm-nhôm) x 10 viên (Hộp 50 viên). + +**17. Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:** + +- **Điều kiện bảo quản:** Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. +- **Hạn dùng:** 24 tháng tính từ ngày sản xuất. +- **Tiêu chuẩn chất lượng:** TCCS. + +**18. Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất:** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA DƯỢC VIỆT NAM** + +**Địa chỉ:** Số 192 phố Đức Giang, Phường Thượng Thanh, Quận Long Biên, TP. Hà Nội + +**Số điện thoại:** 024.3655.7830 / 024.3655.7833 + +**Số fax:** 024.36557831 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ofloxacin 200mg 100ml 2010bc1073c281bb8de3cb9a206cb24e.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ofloxacin 200mg 100ml 2010bc1073c281bb8de3cb9a206cb24e.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2fdac8b07345e7569a7efd3c53851f5b784fca95 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ofloxacin 200mg 100ml 2010bc1073c281bb8de3cb9a206cb24e.md" @@ -0,0 +1,408 @@ +# Ofloxacin 200mg/100ml + +Hoạt chất: Ofloxacin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1XXI3LTtpUvXKyTaGIrWv3gR7gQ9b_bvI/view?usp=sharing +Giá: 88.000 +Hãng sản xuất:  Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân  +Address: O +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](b13419de-6790-40fb-9731-42f5ed8b3d53.png) + +--- + +**OFLOXACIN 200mg/100ml** + +**Thành phần**: + +*Thành phần dược chất*:Ofloxacin:.... 200 mg. + +*Thành phần tá dược*: + +Nước để pha thuốc tiêm. + +Tá dược...... .vừa đủ 100 ml. + +**Dạng bào chế**: Dung dịch tiêm truyền. + +**Mô tả**: Dung dịch thuốc vô khuẩn đóng trong lọ thủy tinh, được đậy nút cao su và siết nắp nhôm kín. Dung dịch chế phẩm trong, màu vàng nhạt. + +**pH:** 3,5-7,5. + +**Chỉ định**: + +Ofloxacin được chỉ định để điều trị các nhiễm trùng ở người lớn khi gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm: + +- Đường tiết niệu trên và dưới: Nhiễm trùng đường tiết niệu dưới mãn tính; nhiễm trùng đường tiết niệu trên cấp tính và mạn (viêm bể thận). + +Đối với các bệnh nhiễm trùng dưới đây, ofloxacin chỉ nên sử dụng khi các kháng sinh khác được đề nghị cho điều trị ban đầu là không phù hợp: + +- Nhiễm trùng da và mô mềm. +- Đợt cấp tính của viêm phế quản mãn tính. +- Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng. + +**Liều dùng, cách dùng**: + +- Liều khuyến cáo chung: Liều dùng của ofloxacin được xác định theo loại và mức độ nhiễm trùng. Liều hàng ngày lên đến 400 mg ofloxacin, dùng 1 lần. Trong trường hợp này, nên dùng thuốc vào buổi sáng. +- Liều dùng hàng ngày lớn hơn 400 mg được chia thành 2 lần và được chia ra các khoảng thời gian xấp xỉ bằng nhau. +- *Người lớn:* Liều tiêm tĩnh mạch thông thường là: + ++Nhiễm trùng đường tiết niệu có biến chứng: 200 mg mỗi ngày. + ++Đợt cấp tính của viêm phế quản mãn tính, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng: 200 mg chia hai lần mỗi ngày. + ++ Nhiễm trùng ở da và mô mềm biến chứng: 400 mg chia hai lần mỗi ngày. + ++ Dung dịch Ofloxacin được chỉ định để tiêm truyền tĩnh mạch chậm, dùng một lần hoặc hai lần mỗi ngày. Thời gian tiêm truyền không nên được ít hơn 30 phút cho 200 mg. Điều này đặc biệt quan trọng khi ofloxacin được dùng đồng thời với các thuốc có thể làm giảm huyết áp hoặc với thuốc gây mê chứa barbiturat. Nói chung, thời gian dùng thuốc giữa các lần nên xấp xỉ bằng nhau. + ++ Liều có thể tăng đến 400 mg hai lần mỗi ngày trong các nhiễm trùng nặng hoặc phức tạp. + +- Liều lượng ở bệnh nhân suy thận: + +![image.png](image%2094.png) + +Khi không đo được độ thanh thải creatinin, có thể ước tính dựa vào creatinin huyết tương theo công thức Cockcroft cho người lớn: + +![image.png](image%2095.png) + +- *Liều lượng trong suy gan* + +Liều tối đa hàng ngày khuyến cáo là 400 mg ofloxacin. Không nên vượt quá, vì có thể giảm thải trừ. + +- *Trẻ em*: Không dùng thuốc cho trẻ em hoặc thanh thiếu niên đang lớn. + +- *Người cao tuổi:* + +Tuổi tác không trực tiếp ảnh hưởng đến liều lượng sử dụng ofloxacin. Tuy nhiên người cao tuổi thường kéo theo việc suy giảm chức năng thận nên cần có lưu ý điều chỉnh liều lượng tùy theo chức năng thận của từng bệnh nhân cụ thể. + +- Thời gian điều trị: Thời gian điều trị được xác định theo các phản ứng của sinh vật gây bệnh và các hình ảnh lâm sàng. Điều trị trong thời gian ít nhất 3 ngày sau khi nhiệt độ cơ thể đã trở lại bình thường và các triệu chứng đã giảm xuống. + +Trong hầu hết các trường hợp nhiễm trùng cấp tính, một đợt điều trị thường kéo dài 7-10 ngày. Một khi tình trạng bệnh nhân đã được cải thiện, nên chuyển từ dạng tiêm sang dạng uống. + +Điều trị không được vượt quá thời hạn 2 tháng. + +**Chống chỉ định:** + +Quá mẫn với ofloxacin, các quinolon khác hoặc bất kỳ tá dược nào. + +Bệnh nhân có tiền sử viêm gân liên quan đến sử dụng fluoroquinolon. + +Bệnh nhân có tiền sử động kinh. + +Trẻ em hoặc thanh thiếu niên đang phát triển (dưới 18 tuổi) và ở phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, vì thí nghiệm trên động vật không hoàn toàn loại trừ nguy cơ thoái hóa sụn khớp. + +Bệnh nhân thiếu glucose-6-phosphat dehydrogenase có thể dễ bị phản ứng tan máu khi điều trị bằng kháng sinh quinolon. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc**: + +Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương. + +Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên. + +Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon. + +Tụ cầu vàng kháng methicilin có thể kháng các fluoroquinolon, kể cả ofloxacin. Vì vậy ofloxacin không được khuyến cáo để điều trị các bệnh nhiễm tụ cầu vàng kháng methicilin hoặc nghi ngờ trừ khi kết quả xét nghiệm đã xác nhận tính nhạy cảm với ofloxacin. + +- Ofloxacin không phải là thuốc được lựa chọn đầu tiên cho viêm phổi do phế cầu hoặc *Mycoplasma* hoặc nhiễm trùng gây ra bởi *Streptococcus* B-tan máu. +- Kháng fluoroquinolon của E. coli - tác nhân thường gặp nhất liên quan đến nhiễm trùng đường tiết niệu. +- Quá mẫn cảm và phản ứng dị ứng: + +Quá mẫn và phản ứng dị ứng đã được báo cáo cho các fluoroquinolon sau khi tiêm đầu tiên. Phản ứng phản vệ và phản vệ có thể tiến đến sốc đe dọa tính mạng, thậm chí sau lần truyền đầu tiên. Trong những trường hợp này ofloxacin nên ngưng và điều trị kịp thời. + +- Phản ứng bóng nước nặng: + +Phản ứng da bóng nước toàn thân nặng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc đã được báo cáo với ofloxacin. Bệnh nhân nên được điều trị da và niêm mạc kịp thời. + +- Bệnh liên quan đến *Clostridium difficile*: + +Bệnh tiêu chảy, nếu nghiêm trọng, dai dẳng và/hoặc có máu, trong hoặc sau khi điều trị với ofloxacin (bao gồm cả một vài tuần sau khi điều trị), có thể là triệu chứng của viêm đại tràng màng giả (CDAD).CDAD có thể dao động trong mức độ từ nhẹ đến đe dọa tính mạng, hình thức nghiêm trọng nhất đó là viêm đại tràng giả mạc. Do đó, cần thiết phải xem xét ở những bệnh nhân bị tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi điều trị với ofloxacin. Nếu nghi ngờ viêm đại tràng màng giả, phải dừng sử dụng ofloxacin ngay lập tức. Điều trị kháng sinh thích hợp phải được bắt đầu ngay (vancomycin, teicoplanin hoặc metronidazol). + +- Bệnh nhân dễ lên cơn co giật: + +Các quinolon có thể làm giảm ngưỡng co giật và có thể gây co giật. Ofloxacin được chống chỉ định ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh động kinh, ofloxacin nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh nhân dễ lên cơn co giật. Nếu dùng ofloxacin gây co giật, ngừng sử dụng ngay. + +- Viêm gân: + +Viêm gân hiếm gặp đối với các quinolone, đôi khi có thể dẫn đến đứt gân, đặc biệt gân gót chân. Viêm gân và đứt gân, đôi khi cả hai có thể xảy ra trong vòng 48 giờ bắt đầu điều trị với ofloxacin và đã được báo cáo vài tháng sau khi ngưng. Nguy cơ viêm gân và đứt gân tăng ở bệnh nhân trên 60 tuổi và ở những bệnh nhân sử dụng corticoid. Liều dùng hàng ngày nên được điều chỉnh ở bệnh nhân cao tuổi dựa vào độ thanh thải creatinin. Thông báo cho bác sỹ nếu có những triệu chứng viêm gân. Nếu nghi ngờ bị viêm gân, ngừng sử dụng ofloxacin và xử lý kịp thời. + +- Bệnh nhân suy thận + +Ofloxacin được thải trừ chủ yếu qua thận, liều dùng ofloxacin nên được điều chỉnh ở bệnh nhân suy thận. + +- Kéo dài khoảng QT + +Hiếm khi gây kéo dài QT đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng các fluoroquinolon. Thận trọng khi sử dụng các fluoroquinolon, kể cả ofloxacin, ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đã biết để kéo dài khoảng QT như: + +- Bẩm sinh hội chứng kéo dài khoảng QT. +- Đồng thời sử dụng các loại thuốc được biết là kéo dài khoảng QT (như lớp IA và III chống loạn nhịp tim, thuốc chống trầm cảm ba vòng, các kháng sinh nhóm macrolid, thuốc chống loạn thần). +- Rối loạn điện giải (như hạ kali máu, hạ magie máu). +- Bệnh tim mạch (như suy tim, nhồi máu cơ tim, chậm nhịp tim). +- Bệnh nhân cao tuổi và phụ nữ có thể nhạy cảm hơn với thuốc gây kéo dài QT. Vì vậy, cần thận trọng khi sử dụng các fluoroquinolon, kể cả ofloxacin, trên các đối tượng này. + +Bệnh nhân có tiền sử rối loạn tâm thần: + +Phản ứng tâm thần đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng các fluoroquinolon. Trong một số trường hợp, đã tiến triển đến suy nghĩ tự tử hoặc tự làm hại bản thân, đôi khi sau một liều duy nhất. Trong trường hợp một bệnh nhân có những phản ứng này, ngừng sử dụng ofloxacin và điều trị kịp thời. + +Ofloxacin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn tâm thần hoặc các bệnh nhân bị bệnh tâm thần. + +- Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: + +Ofloxacin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan, vì tổn thương gan có thể xảy ra. Các trường hợp viêm gan tối cấp có khả năng dẫn đến suy gan (bao gồm cả trường hợp tử vong) đã được báo cáo với các fluoroquinolon. Bệnh nhân nên ngừng điều trị và liên hệ với bác sĩ nếu có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh gan phát triển như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa hoặc bụng to. + +- Bệnh nhân được điều trị bằng thuốc kháng vitamin K: + +Do khả năng kéo dài thời gian chảy máu trong xét nghiệm đông máu và/hoặc chảy máu ở những bệnh nhân được điều trị bằng các fluoroquinolon, kể cả ofloxacin khi kết hợp với một kháng vitamin K (như warfarin), xét nghiệm đông máu cần được theo dõi khi các thuốc này được dùng đồng thời. + +- Nhược cơ: + +Các fluoroquinolon, kể cả ofloxacin, ngăn chặn dẫn truyền thần kinh - cơ và có thể làm trầm trọng thêm yếu cơ ở bệnh nhân có bệnh nhược cơ. Các phản ứng có hại nghiêm trọng, trong đó có trường hợp tử vong và cần trợ hô hấp, có liên quan đến sử dụng fluoroquinolon ở bệnh nhân có bệnh nhược cơ. Ofloxacin không được khuyến cáo ở những bệnh nhân có tiền sử của bệnh nhược cơ. + +- Nhạy cảm với ánh sáng: + +Nhạy cảm với ánh sáng đã được báo cáo với ofloxacin. Bệnh nhân không nên tiếp xúc không cần thiết với ánh sáng mạnh hoặc với tia UV nhân tạo (như đèn sunray, phòng tắm nắng), trong khi điều trị và trong 48 giờ sau khi ngừng điều trị để ngăn ngừa nhạy cảm với ánh sáng. + +- Bội nhiễm: + +Cũng như với các kháng sinh khác, việc sử dụng ofloxacin, đặc biệt là nếu kéo dài, có thể dẫn đến phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm. Nếu nhiễm trùng thứ cấp xảy ra trong khi điều trị, cần có các biện pháp điều trị thích hợp. + +- Bệnh lý thần kinh ngoại biên: + +Bệnh thần kinh ngoại biên cảm giác hay vận động đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng các fluoroquinolon, kể cả ofloxacin. Ofloxacin nên ngừng sử dụng nếu có các triệu chứng bệnh của bệnh thần kinh. + +- Rối loạn đường huyết: + +Như với tất cả các quinolon, gây rối loạn đường huyết, bao gồm cả tăng đường huyết và hạ đường huyết đã được báo cáo, thường ở bệnh nhân tiểu đường được điều trị đồng thời với những thuốc hạ đường huyết dạng uống (như glibenclamid) hoặc với insulin. Các trường hợp hôn mê do hạ đường huyết đã được báo cáo. Ở những bệnh nhân tiểu đường, theo dõi cẩn thận glucose máu. + +- Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase: + +Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydrogenase tiềm ẩn hay đã được chẩn đoán có thể dễ mắc phải các phản ứng tan máu nếu sử dụng quinolon. Do đó, nếu sử dụng ofloxacin, cần theo dõi tan máu ở những bệnh nhân này. + +- Rối loạn tầm nhìn: + +Nếu tầm nhìn giảm hoặc có bất kỳ tác dụng nào trên mắt, cần hỏi ý kiến các bác sỹ chuyên khoa mắt. + +- Ảnh hưởng tới các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm: + +Ở những bệnh nhân được điều trị với ofloxacin, xác định thuốc phiện trong nước tiểu có thể cho kết quả dương tính giả. Nó có thể là cần thiết để xác nhận loại thuốc phiện bằng phương pháp cụ thể hơn. + +- Bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp: + +Bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, các bệnh nhân thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc**: + +Kể từ khi có báo cáo các tác dụng không mong muốn thường gặp như buồn ngủ, chóng mặt và rối loạn thị giác, bệnh nhân dùng ofloxacin không nên lái xe và vận hành máy móc. Các triệu chứng này có thể tăng cường khi sử dụng rượu. + +**Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú**: + +*Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai*: + +Dựa trên lượng dữ liệu nghiên cứu hạn chế trên con người, việc sử dụng các các fluoroquinolon trong ba tháng đầu của thai kỳ không được kết hợp với thuốc tăng nguy cơ dị tật hay tác dụng phụ khác. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy tổn thương sụn khớp ở động vật chưa trưởng thành nhưng không có tác dụng gây quái thai. Vì vậy ofloxacin không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai. + +*Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú*: + +Ofloxacin được bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Do khả năng cho bệnh khớp và độc tính nghiêm trọng khác trong cho trẻ bú mẹ, ngừng cho con bú trong khi điều trị với ofloxacin. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc**: + +- Thuốc kéo dài khoảng QT: + +Ofloxacin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân sử dụng thuốc để kéo dài khoảng QT (như lớp IA và III chống loạn nhịp tim, thuốc chống trầm cảm ba vòng, các kháng sinh nhóm macrolid, thuốc chống loạn thần). + +Kéo dài thời gian chảy máu đã được báo cáo trong quá trình dùng đồng thời ofloxacin và thuốc chống đông máu. + +- Theophyllin, fenbufen hoặc thuốc chống viêm không steroid tương tự: + +Không có tương tác dược động học giữa ofloxacin và theophylline trong một nghiên cứu lâm sàng. Tuy nhiên, một phát hiện là hạ thấp ngưỡng co giật ở não có thể xảy ra khi các quinolon được dùng đồng thời với theophyllin, thuốc chống viêm không steroid làm hạ thấp ngưỡng co giật. Trong trường hợp xuất hiện các cơn động kinh co giật, ngừng điều trị với ofloxacin. + +- Glibenclamid: + +Ofloxacin có thể làm tăng nhẹ nồng độ huyết thanh của glibenclamid khi dùng đồng thời; bệnh nhân điều trị với sự kết hợp này cần được theo dõi chặt chẽ. + +- Probenecid, cimetidin, furosemid và methotrexat: + +Probenecid làm giảm độ thanh thải của ofloxacin 24%, và tăng AUC 16%. Cần thận trọng khi ofloxacin được điều trị phối hợp với các thuốc có ảnh hưởng đến sự bài tiết thận ống thận như probenecid, cimetidin, furosemid và methotrexat. + +- Thuốc đối kháng vitamin K: + +Kéo dài thời gian đông máu (PT/INR) và/hoặc chảy máu, có thể nghiêm trọng, đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với ofloxacin trong sự kết hợp với một kháng vitamin K (như warfarin). Xét nghiệm đông máu cần được theo dõi ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc kháng vitamin K vì khả năng tăng hiệu quả của các dẫn xuất coumarin. + +**Tác dụng không mong muốn (ADR)**: + +*Thường gặp,1/100*<*ADR<1/10:* + +Viêm tĩnh mạch. + +Phản ứng tại chỗ tiêm: Đỏ, đau. + +*Ít gặp, 1/1000*<*ADR<1/100*: + +Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Nhiễm nấm, mầm bệnh kháng thuốc. + +Tâm thần: Kích động, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ + +Hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu. + +Mắt: Kích ứng mắt. + +Tai: Ù tai + +Hô hấp: Ho, viêm mũi họng. + +Tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, nôn, buồn nôn. + +Da: Ngứa, phát ban + +*Hiếm gặp, 1/10000*<*ADR<1/1000*: + +Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, phù mạch. + +Chuyển hóa và dinh dưỡng: Biếng ăn. + +Rối loạn tâm thần: Cảm giác lo sợ, lú lẫn, gặp ác mộng, phiền muộn. + +Hệ thần kinh: Buồn ngủ, cảm giác lạ, rối loạn vị giác, khứu giác. + +Mắt: Rối loạn tầm nhìn. + +Tim, mạch: Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp. + +Hô hấp: Khó thở, co thắt phế quản. + +Tiêu hóa: Viêm ruột non, đôi khi gây xuất huyết + +Gan mật: Tăng men gan (ASAT, ALAT, LDL, phosphatase kiềm), tăng bilirubin máu. + +Da: Mề đay, nóng bừng, phát ban mụn mủ, tăng tiết mồ hôi. + +Cơ: Viêm cơ. + +Thận: Tăng creatinin huyết thanh. + +*Rất hiếm gặp*, *ADR<1/10000:* + +Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu, bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu. + +Hệ miễn dịch: Sốc phản vệ. + +Hệ thần kinh: Bệnh thần kinh ngoại vi cảm giác, co giật, triệu chứng ngoại tháp và các rối loạn khác phối hợp cơ bắp. + +Tai: Ù tai, mất thính lực. + +Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả, vàng da ứ mật. + +Da: Hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì, nhạy cảm với ánh sáng, ban xuất huyết, viêm da, trường hợp đặc biệt có thể gây hoại tử da. + +Cơ xương khớp: Đau cơ, đau khớp, vỡ gân có thể xảy ra đơn độc hoặc cùng nhau sau 48 giờ sử dụng thuốc. + +Thận: Suy thận cấp. + +*Không biết, không xác định được từ các dữ liệu sẵn có:* + +Máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu, suy tủy xương. + +Chuyển hóa: Hạ đường huyết ở bệnh nhân sử dụng thuốc gây hạ đường huyết, tăng đường huyết, hôn mê do hạ đường huyết. + +Tâm thần: Rối loạn tâm thần, trầm cảm, căng thẳng. + +Thần kinh: Run, rối loạn vận động, ngất. + +Mắt: Viêm màng bồ đào mắt. + +Tại: Điếc. + +Tim: Loạn nhịp thất, xoắn đỉnh, ECG QT kéo dài. + +Mạch: Hạ huyết áp. + +Hô hấp: Viêm phổi dị ứng, khó thở nặng. + +Tiêu hóa: Khó tiêu, đầy hơi, táo bón, viêm tụy. + +Gan mật: Viêm gan siêu vi, tổn thương gan nặng có thể cấp tính chủ yếu ở những bệnh nhân có rối loạn chức năng gan. + +Da: Hội chứng Stevens - Jonhson, phát ban, viêm miệng, mụn mủ ngoài da cấp tính, viêm da tróc vảy. + +Cơ xương khớp: Tiêu cơ vân và/hoặc bệnh về cơ, yếu cơ, vỡ cơ bắp, vỡ dây chằng, viêm khớp. + +Thận: Viêm thận kẽ cấp tính. + +Rối loạn chuyển hóa porphyrin. + +Rối loạn chung: Sốt, suy nhược, đau lưng, ngực và tứ chi. + +**Quá liều và cách xử trí** + +*Triệu chứng:* Các dấu hiệu quá liều cấp tính như lú lẫn, chóng mặt, suy giảm ý thức và co giật, kéo dài khoảng QT cũng như các triệu chứng trên tiêu hóa như buồn nôn và loét niêm mạc. + +Triệu chứng thần kinh trung ương bao gồm cả tình trạng lú lẫn, co giật, ảo giác và run rẩy đã được quan sát. + +*Xử lý*: Tăng thải trừ ofloxacin thông qua bài niệu cưỡng bức. + +Trong trường hợp quá liều, cần điều trị triệu chứng. Theo dõi điện tâm đồ nên được thực hiện, bởi vì khả năng kéo dài QT. Thuốc kháng acid có thể được sử dụng để bảo vệ niêm mạc dạ dày. + +Một phần nhỏ của ofloxacin có thể được loại bỏ ra khỏi cơ thể bằng thẩm tách máu. Lọc máu màng bụng và lọc máu liên tục không có hiệu quả trong việc loại bỏ ofloxacin khỏi cơ thể. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. + +**Dược lực học**: + +Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm fluoroquinolon. + +Mã ATC: J01MA01. + +Ofloxacin là một kháng sinh tổng hợp thuộc họ quinolon trong nhóm fluoroquinolon. Ofloxacin là một kháng sinh phổ rộng, có tác dụng trên cả vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm. + +Ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn mạnh do ức chế men ADN-gyrase của vi khuẩn là những enzym cần thiết trong quá trình nhân đôi, phiên mã và tu sửa ADN của vi khuẩn. + +Ofloxacin là một kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn phụ thuộc vào nồng độ. Dựa vào tỷ lệ AUC/MIC hoặc Cmax/MIC dự đoán hiệu quả trên lâm sàng. + +Cơ chế kháng thuốc: Vi khuẩn kháng ofloxacin do đột biến từng bước dẫn đến thay đổi enzym topoimerase II, topoimerase IV. Các cơ chế khác như làm giảm tính thấm qua màng tế bào đối với kháng sinh hoặc cơ chế bơm ngược đều làm giảm nhạy cảm của vi khuẩn đối với ofloxacin. + +Thử độ nhạy cảm của vi khuẩn: + +Nồng độ ngưỡng được tách chủng nhạy cảm từ các chủng với nhạy cảm trung gian và sau đó từ các chủng kháng thuốc. + +Nồng độ ngưỡng cung cấp bởi EUCAST: + +| | **MIC breakpoint (mg/L)** | | +| --- | --- | --- | +| **Microorganism** | **Susceptible** | **Resistant** | +| *Enterobacteriaceae* | ≤ 0,5 | < 1 | +| *Staphylococcus spp* | ≤ 1 | < 1 | +| *Streptococcus pneumoniae* | ≤ 0,125 | < 4 | +| *Haemophilus influenzae* | ≤ 0,5 | < 0,5 | +| *Moraxella catarrhalis* | ≤ 0,5 | < 0,5 | +| *Neisseria gonorrheae* | ≤ 0,125 | < 0,25 | + +Phổ tác dụng: + +Các vi khuẩn nhạy cảm: + +Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: *Bacillus anthracis*,*Bordetella pertussis*, *Corynebacteria, Streptococci* + +Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: *Campylobacter*, *Enterobacter*, *Haemophilus influenzae, Legionella pneumophila*, *Moraxella catarrhalis*, *Morganella morganii, Proteus vulgaris, Salmonella, Shigella, Yersinia*. + +Vi khuẩn khác: *Chlamydia*, *Chlamydophila pneumonia, Mycoplasma hominis, Mycoplasma pneumoniae, Ureaplasma urealyticum*. + +Các vi khuẩn có thể kháng thuốc: + +Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: *Staphylococci coagulase negative*, *Staphylococcus aureus* (nhạy cảm với methicilin), *Streptococcus pneumoniae*. + +Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: *Acinetobacter baumannii*, *Citrobacter freundii*, *Escherichia coli, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae*, *Neisseria gonorrhoeae*, *Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa, Serratia*. + +Vi khuẩn vốn đã kháng: + +Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: *Enterococci*, *Listeria, monocytogenes*, *Nocardia, Staphylococci methi-R*. + +Vi khuẩn kỵ khí: *Bacteroides* spp., *Clostridium difficile*. + +**Dược động học**: + +Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau tiêm truyền 5 phút. Nửa đời thải trừ trong huyết thanh của thuốc từ 6 – 7 giờ và là tuyến tính. Thể tích phân bố của thuốc là 120 lít. Nồng độ ofloxacin trong nước tiểu và tại vị trí nhiễm trùng đường tiết niệu cao hơn nồng độ trong huyết thanh từ 5 đến 10 lần. Sau nhiều liều, nồng độ thuốc trong huyết thanh tăng không đáng kể, chỉ tăng khoảng 1,5 lần. Ofloxacin thải trừ chủ yếu dưới dạng chưa chuyển hóa qua nước tiểu. Khả năng thải trừ thuốc giảm ở người suy thận. + +**Quy cách đóng gói**: Hộp 1 lọ x 100ml + +**Bảo quản:** + +Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. + +### **TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ofloxacin 300mg 23b0bc1073c280f69473cadbc83e0772.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ofloxacin 300mg 23b0bc1073c280f69473cadbc83e0772.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9d16cb5aff018d88264c0739a82c8b43f2491e4e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Ofloxacin 300mg 23b0bc1073c280f69473cadbc83e0772.md" @@ -0,0 +1,155 @@ +# Ofloxacin 300mg + +Hoạt chất: Ofloxacin 300mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1vFNyN-ALwAyA7AoLdwBRQDlOJr66m7TK/view?usp=sharing +Giá:                         1.260 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây,Việt Nam +Address: O +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20316.png) + +**OFLOXACIN 300mg** + +1. **Tên thuốc**: **OFLOXACIN 300mg** +2. **Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc:** + +**"Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc",** + +**"Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng"** + +1. **Thành phần công thức thuốc**: Mỗi viên nên chứa: +Thành phần được chất: Ofloxacin 300mg +Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, amidon, tinh bột sắn, eragel, magnesi stearat, bột talc, natri starch glycolat, crospovidon, colloidal silicon dioxyd. +2. **Dạng bào chế**: Viên nén. +Mô tả dạng bào chế: Viên nén hình thuôn dài, màu trắng đến trắng ngà, một mặt có vạch bẻ, thành và cạnh viện lành lặn. +3. **Chỉ định** +Ofloxacin 300mg được sử dụng cho người lớn trong điều trị các tình trạng nhiễm khuẩn từ nhẹ đến trung bình gây ra do các dòng vi khuẩn nhạy cảm với ofloxacin, bao gồm: +Viêm niệu đạo và viêm cổ tử cung không do lậu cầu. +Nhiễm khuẩn niệu đạo và cổ tử cung do Chlamydia trachomatis và Neisseria gonorrhoeae. +Viêm tuyến tiền liệt do E. Coli. +Lưu ý: Nếu nghi ngờ các vi sinh vật kỵ khí góp phần gây nhiễm khuẩn, nên dùng các biện pháp điều trị thích hợp các tác nhân gây bệnh kỵ khí. +4. **Cách dùng, liều dùng** +6.1. Cách dùng: Thuốc dùng đường uống. Uống nguyên viên với nước trước hoặc trong bữa ăn. Không nên uống thuốc trong vòng 2 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid, sucralfat hoặc ion kim loại (nhôm, sắt, magie hoặc kēm), didanosin vì các thuốc này có thể làm giảm hấp thu ofloxacin. +6.2. **Liều dùng:** +Liều thông thường: Uống 300 mg (1 viên)/ lần, cách 12 giờ/1 lần. +**Liều dùng cho bệnh nhân có chức năng thận bình thường** (độ thanh thải creatinin > 50 ml / phút). + +![image.png](image%20317.png) + +**Liều dùng cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận** (độ thanh thải creatinin ≤ 50 ml/phút): Liều dùng nên được điều chỉnh ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. + +![image.png](image%20318.png) + +Khi chỉ biết nồng độ creatinin huyết thanh, có thể dùng công thức sau để tính độ thanh thải creatinin (CLcr): + +![image.png](image%20319.png) + +Trong đó: +Độ thanh thải creatinin tính bằng ml/phút. +Tuổi tính theo năm. +Trọng lượng tính theo kilogam. +Creatinin huyết thanh tính theo mg/dl +Để ước tính có giá trị, nồng độ creatinin huyết thanh phải phản ánh mức ổn định của chức năng thận +Bệnh nhân suy giảm chức năng gan +Sự bài tiết ofloxacin có thể giảm ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nặng (ví dụ xơ gan cổ trướng). +Ở những bệnh nhân này, liều tối đa không được vượt quá 400mg ofloxacin mỗi ngày. +**Trẻ em**: Ofloxacin chống chỉ định cho trẻ em và thiếu niên đang tăng trưởng. +**Người cao tuổi:** Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi trừ khi bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc thận. + +1. **Chống chỉ định** +- Ofloxacin 300mg chống chỉ định với người có tiền sử quá mẫn với ofloxacin, các quinolon khác và/hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. +- Trẻ em và thiếu niên đang tăng trưởng. +1. **Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương. +Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên. +Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon. + +**Cảnh báo** + +**Viêm gân và đứt gân**: Dùng thuốc nhóm fluoroquinolon, bao gồm ofloxacin có liên quan đến tăng nguy cơ viêm gân, đứt gân ở mọi lứa tuổi. Phần lớn các phản ứng bất lợi này liên quan đến gân Achille và có thể dẫn đến đứt gân. Nguy cơ viêm gân và đứt gân gia tăng ở người trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng corticosteroid và ở bệnh nhân ghép thận, tim hoặc phổi. Nếu nghi ngờ viêm gân, phải ngừng ngay việc điều trị với ofloxacin. + +**Nhược cơ**: Fluoroquinolon, bao gồm ofloxacin, có tác dụng ngăn chặn dẫn truyền thần kinh cơ và có thể làm trầm trọng thêm sự yếu cơ ở những bệnh nhân bị nhược cơ. Cần thông báo các phản ứng bất lợi nghiêm trọng, bao gồm tử vong và yêu cầu hỗ trợ hô hấp, có liên quan đến việc sử dụng fluoroquinolon ở những bệnh nhân bị nhược cơ. Ofloxacin không được khuyến cáo dùng ở những bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh nhược cơ. + +T**ác dụng trên thần kinh trung ương**: Đã có các thông báo về phản ứng bất lợi như rối loạn tâm thần, tăng áp lực nội sọ, kích thích thần kinh trung ương dẫn đến co giật, run rẩy, bồn chồn, đau đầu, mất ngủ, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, ác mộng, có ý định hoặc hành động tự sát (hiếm gặp) khi sử dụng các nhóm quinolon, thậm chí ngay khi sử dụng ở liều đầu tiên. Nếu xảy ra những phản ứng bất lợi này trong khi sử dụng ofloxacin, cần ngừng thuốc và có các biện pháp xử trí triệu chứng thích hợp. Cần thận trọng khi sử dụng cho người bệnh có các bệnh lý trên thần kinh trung ương như động kinh, xơ cứng mạch não... vì có thể tăng nguy cơ co giật. + +**Phản ứng quá mẫn**: Phản ứng quá mẫn có nhiều biểu hiện lâm sàng khác nhau, thậm chí gây tử vong và/ hoặc sốc phản vệ khi sử dụng các quinolon, bao gồm cả ofloxacin đã được báo, ngay cả sau lần uống đầu tiên. Trong những trường hợp này, nên ngừng sử dụng ofloxacin và điều trị thích hợp (ví dụ như điều trị sốc phản vệ). + +**Bệnh thần kinh ngoại biên**: Các trường hợp hiếm của tổn thương dây thần kinh cảm giác và dây thần kinh vận động gây ảnh hưởng ít và / hoặc nhiều đến các sợi trục lớn dẫn đến dị cảm, giảm cảm giác, loạn thính lực và suy nhược đã được báo cáo ở những bệnh nhân đang dùng quinolon, bao gồm cả ofloxacin. Nên ngừng dùng ofloxacin nếu bệnh nhân có triệu chứng của bệnh thần kinh bao gồm đau, rát, ngứa ran, tê hoặc có những thay đổi khác của cảm giác bao gồm chạm nhẹ, đau, nhiệt độ, cảm giác vị trí và cảm giác rung để ngăn chặn sự phát triển của một tình trạng không thể đảo ngược. + +**Bệnh liên quan với Clostridium difficile**: Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile (CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng hầu hết các tác nhân kháng khuẩn, bao gồm ofloxacin và có mức độ từ tiêu chảy nhẹ cho đến viêm đại tràng gây tử vong. Điều trị bằng các tác nhân kháng khuẩn làm thay đổi hệ vi sinh vật bình thường của đại tràng dẫn đến sự phát triển quá mức của C. difficile. +C. difficile tạo ra các độc tố A và B góp phần vào sự phát triển của CDAD. Hypertoxin tạo ra các chủng C. difficile làm tăng tỷ lệ tử vong, vì những nhiễm khuẩn này có thể làm bệnh trở nên dai dẳng và có thể buộc phải cắt bỏ đại tràng. CDAD phải được xem xét ở tất cả các bệnh nhân có tiêu chảy sau khi sử dụng kháng sinh. Cần theo dõi bệnh nhân cần thận vì CDAD đã được báo cáo xảy ra hơn hai tháng sau khi dùng thuốc kháng sinh. + +Nếu nghi ngờ hoặc khẳng định bị CDAD, có thể cần phải ngừng thuốc. Đồng thời, bù dịch và chất điện giải phủ hợp, bổ sung protein, điều trị C. difficile và xem xét phẫu thuật nếu cần thiết. +Ofloxacin đã không được chứng minh là có hiệu quả trong điều trị bệnh giang mai. +Các tác nhân kháng khuẩn được sử dụng liều cao trong thời gian ngắn để điều trị bệnh lậu có thể che giấu hoặc làm giảm các triệu chứng của bệnh giang mai giai đoạn ủ bệnh. Tất cả bệnh nhân bị bệnh lậu nên làm xét nghiệm giang mai tại thời điểm chẩn đoán bị lậu. Bệnh nhân điều trị lậu bằng ofloxacin cần phải làm xét nghiệm giang mai tiếp theo sau ba tháng điều trị và nếu cho kết quả dương tính, nên điều trị bằng kháng sinh thích hợp. + +**Thận trọng:** + +-**Chung:** + +- Cần duy trì đủ nước cho bệnh nhân đang dùng ofloxacin để ngăn sự tạo thành nồng độ cao trong nước tiểu. +- Thận trọng khi dùng ofloxacin ở bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc gan. Ở bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ bị suy giảm chức năng thận hoặc gan, cần theo dõi cẩn thận trên lâm sàng và nên làm các xét nghiệm trước và trong khi điều trị kế khi thải trừ ofloxacin bị giảm. Ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 50 mg / ml), cần phải chỉnh liều. +- Nhạy cảm với ánh sáng mức độ từ trung bình đến nặng đã được thông báo với nhiều kháng sinh nhóm fluoroquinolon, trong đó có ofloxacin sau khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc tia cực tím. Các biểu hiện như phản ứng cháy nắng quá mức (ví dụ cảm giác bốc hỏa, ban đỏ, mụn nước, phồng rộp, phù nề) ở các vùng tiếp xúc với ánh sáng (thường là mặt, cổ, cẳng tay, mu bàn tay). Người bệnh cần tránh tiếp xúc quá nhiều với ánh sáng trong thời gian điều trị. Nên ngừng thuốc nếu xảy ra hiện tượng nhạy cảm với ánh sáng. +- Như với các quinolon khác, ofloxacin nên được sử dụng thận trọng ở bất kỳ bệnh nhân nào đã biết hoặc nghi ngờ bị rối loạn thần kinh trung ương có thể gây co giật hoặc giảm ngưỡng co giật (ví dụ xơ cứng mạch não nghiêm trọng, động kinh) hoặc khi có nguy cơ khác có thể ảnh hưởng đến co giật hoặc làm giảm ngưỡng co giật (ví dụ một số loại thuốc điều trị rối loạn chức năng thận). +- Một tương tác có thể có giữa các thuốc hạ đường huyết uống (ví dụ như glyburid/ glibenclamid) hoặc với insulin và các thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon đã được báo cáo dẫn đến sự tăng cường tác dụng hạ đường huyết của những thuốc này. Cơ chế cho tương tác này không được biết. Nếu xảy ra hạ đường huyết ở bệnh nhân được điều trị bằng ofloxacin, ngừng dùng ofloxacin ngay lập tức và tham khảo ý kiến bác sỹ. +- Khuyến cáo đánh giá định kỳ chức năng thận, gan và hệ thống tạo máu trong thời gian điều trị kéo dài. +- Một số quinolon, bao gồm cả ofloxacin, có liên quan đến sự kéo dài của khoảng QT trên điện tâm đồ và trong các trường hợp không thường xuyên của rối loạn nhịp tim. Những trường hợp hiếm của kéo dài khoảng QT đã được báo cáo trong quá trình giám sát sử dụng ofloxacin trên thị trường ở những bệnh nhân đang dùng quinolon, bao gồm cả ofloxacin. Nên tránh dùng ofloxacin ở những bệnh nhân đã biết có nguy cơ kéo dài khoảng QT, bệnh nhân hạ kali máu không được điều trị và bệnh nhân dùng thuốc chống loạn nhịp tim tuýp IA (quinidin, procainamid), hoặc thuốc chống loạn nhịp tuýp III (amiodaron, sotalol). +- Sử dụng thuốc ở trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Ofloxacin gây ra bệnh khớp và thoái hóa sụn khớp trên động vật thực nghiệm. + +**Sử dụng thuốc ở người cao tuổi:** + +- Người cao tuổi có nguy cơ gia tăng các rối loạn gân nặng như đứt gân khi điều trị bằng fluoroquinolon như ofloxacin. Nguy cơ này tăng thêm ở bệnh nhân dùng đồng thời corticosteroid. Viêm gân hoặc đứt gân có thể liên quan đến gân Achille, bàn tay, vai, hoặc các vị trí gần khác và có thể xảy ra trong hoặc sau khi kết thúc điều trị (trường hợp xảy ra đến vài tháng sau khi điều trị bằng fluoroquinolon đã được đã báo cáo). Cần thận trọng khi dùng ofloxacin cho người cao tuổi đặc biệt là ở người cao tuổi đang dùng corticosteroid. Bệnh nhân cần được thông báo về nguy cơ này và nên ngừng thuốc nếu có bất kỳ triệu chứng nào của viêm gân hoặc đứt gân xảy ra. +- Người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với tác dụng liên quan đến thuốc trên khoảng QT. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng ofloxacin với các thuốc sử dụng đồng thời có thể dẫn đến kéo dài khoảng QT (ví dụ thuốc chống loạn nhịp tim tuýp IA hoặc tuýp III) hoặc ở những bệnh nhân có nguy cơ kéo dài khoảng QT (ví dụ khoảng QT kéo dài, không được điều trị hạ kali máu). + +**Cảnh báo về các thành phần khác của sản phẩm:** +Sản phẩm này có chứa lactose monohydrat: không nên sử dụng thuốc cho bệnh nhân không dung nạp lactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc** + +**Tương tác của thuốc:** + +**Thuốc kháng acid, sucralfat, cation kim loại, các vitamin**: Quinolon tạo thành chelat với các cation kim loại chuyển tiếp và kim loại kiềm thổ. Dùng chung quinolon với các thuốc kháng acid có chứa calci, magnesi hoặc nhôm, với sucralfat, với các cation hóa trị hai hoặc hóa trị ba như sắt, hoặc với vitamin tổng hợp có chứa këm hoặc với thuốc Videx (didanosin) có thể làm giảm đáng kể sự hấp thu quinolon. Không nên uống các thuốc này trong khoảng 2 tiếng trước hoặc trong vòng 2 tiếng sau khi uống ofloxacin. +**Cafein:** Các tương tác giữa ofloxacin và cafein chưa được phát hiện. +**Cimetidin**: Cimetidin đã được chứng minh làm loại bỏ một số quinolon dẫn đến sự gia tăng đáng kể thời gian bán thải và AUC của một số quinolon. Khả năng tương tác giữa ofloxacin và cimetidin chưa được nghiên cứu. +**Cyclosporin**: Nồng độ của cyclosporin trong huyết thanh tăng cao đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời cyclosporin với một số quinolon khác. Khả năng tương tác giữa ofloxacin và cyclosporin chưa được nghiên cứu. +**Thuốc được chuyển hóa bởi Cytocrom P450**: Hầu hết các thuốc nhóm quinolon đều ức chế hoạt tính enzym cytocrom P450. Điều này có thể làm kéo dài thời gian bán thải của một số loại thuốc cũng được chuyển hóa bởi cytocrom P450 (ví dụ cyclosporin, theophylin / methylxanthin, warfarin) khi dùng đồng thời với quinolon. Mức độ ức chế này khác nhau giữa các quinolon. +**Thuốc chống viêm non - steroid:** Việc dùng đồng thời một thuốc chống viêm non - steroid với một quinolon, bao gồm ofloxacin, có thể làm tăng nguy cơ kích thích hệ thần kinh trung ương và gây co giật. +**Probenecid:** Việc sử dụng đồng thời probenecid với một số quinolon khác đã được báo cáo gây ảnh hưởng đến sự bài tiết ở ống thận. Ảnh hưởng của probenecid đối với việc loại bỏ ofloxacin chưa được nghiên cứu. +**Theophylin**: Nồng độ theophylin ở trạng thái ổn định có thể tăng khi dùng đồng thời với ofloxacin. Như với các quinolon khác, dùng đồng thời với ofloxacin có thể kéo dài thời gian bán thải của theophylin, tăng nồng độ theophylin trong huyết thanh và tăng nguy cơ phản ứng bất lợi liên quan đến theophylin. Nồng độ theophylin nên được theo dõi chặt chẽ và nếu thích hợp, nên điều chỉnh liều theophylin khi dùng đồng thời với ofloxacin. Phản ứng bất lợi (kể cả co giật) có thể xảy ra bất kể nồng độ theophylin trong huyết thanh có cao hay không. + +**Warfarin:** +Một số quinolon đã được báo cáo làm tăng cường tác dụng của thuốc chống đông đường uống warfarin hoặc các dẫn xuất của nó. Vì vậy, nếu dùng đồng thời một kháng sinh quinolon với warfarin hoặc dẫn xuất của nó, nên theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin hoặc các xét nghiệm đông máu khác. +Thuốc điều trị đái tháo đường (ví dụ insulin, glyburid/glibenclamid): +Vì rối loạn đường huyết, bao gồm tăng đường huyết và hạ đường huyết, đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng đồng thời quinolon với thuốc điều trị đái tháo đường, nên cần theo dõi cẩn thận đường huyết ở những bệnh nhân này. +**Tương tác trong phòng thí nghiệm hoặc xét nghiệm chẩn đoán:** +Một số quinolon, bao gồm ofloxacin, có thể gây kết quả xét nghiệm nước tiểu dương tính giả với chất gây nghiện nhóm opiat khi sử dụng bộ dụng cụ có sẵn trên thị trường. Nên dùng các phương pháp cụ thể hơn để xét nghiệm chất gây nghiện nhóm opiat. + +**Tương kỵ của thuốc**: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR** +Ngừng điều trị nếu có các phản ứng về tâm thần, thần kinh và quá mẫn (phát ban nặng). +**13. Quá liều và cách xử trí** + +- **Triệu chứng quá liều:** +Thông tin về việc quá liều ofloxacin còn hạn chế. Một sự cố quá liều tình cờ đã được báo cáo. Trong trường hợp này, một phụ nữ trưởng thành dùng 3 g ofloxacin tiêm tĩnh mạch trong vòng 45 phút. Một mẫu máu thu được sau 15 phút kết thúc tiêm truyền cho thấy nồng độ ofloxacin là 39,3 µg/ml. Trong 7 giờ, nồng độ giảm xuống còn 16,2 µg / ml và đến 24 giờ còn 2,7 µg/ml. Trong quá trình tiêm truyền, bệnh nhân xuất hiện buồn ngủ, buồn nôn, chóng mặt, đỏ bừng mặt, sưng mặt và tê, nói chậm, và mất phương hướng từ nhẹ đến trung bình. Tất cả các triệu chứng ngoại trừ chóng mặt giảm trong vòng 1 giờ sau khi ngừng tiêm truyền thuốc. Chóng mặt, khó chịu khi đứng hết trong khoảng 9 giờ. Các báo cáo thử nghiệm trong phòng thí nghiệm cho thấy sự thay đổi các thông số thường quy ở bệnh nhân này không có ý nghĩa lâm sàng. +- **Cách xử trí:** +Trong trường hợp quá liều cấp tính, nên làm rỗng dạ dày. Có thể rửa dạ dày, dùng các chất hấp phụ và natri sulfat, nếu có thể trong 30 phút đầu tiên. Thuốc kháng acid được khuyến cáo dùng để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng. Đảm bảo việc theo dõi điện tâm đồ ECG do khả năng kéo dài khoảng QT. Các thuốc kháng acid có thể được sử dụng để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Một phần nhỏ ofloxacin có thể được loại bỏ khỏi cơ thể bằng chạy thận nhân tạo. Thẩm phân phúc mạc và CAPD không hiệu quả trong việc loại bỏ ofloxacin khỏi cơ thể. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. +Loại bỏ ofloxacin có thể tăng lên do các bài niệu cưỡng bức. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**:https://drive.google.com/file/d/1vFNyN-ALwAyA7AoLdwBRQDlOJr66m7TK/view?usp=sharing + +1. **Quy cách đóng gói** +Hộp 6 vỉ x 10 viên nén. Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc bên trong hộp. +2. **Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng thuốc** +Điều kiện bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. +- Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. +- Tiêu chuẩn chất lượng thuốc: USP. +1. **Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất:** +Tên cơ sở sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY +Địa chỉ: Tổ dân phố số 4, P. La Khê, Q. Hà Đông, TP. Hà Nội +ĐT: 024.33522203-024.33824685 FAX: 024.33522203-024.33829054 +Hotline: 024.33522525 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Olesom 2260bc1073c280ecb259d860dbe14174.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Olesom 2260bc1073c280ecb259d860dbe14174.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6825df0e912a977e9202e4f8e92621424ba9da20 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Olesom 2260bc1073c280ecb259d860dbe14174.md" @@ -0,0 +1,242 @@ +# Olesom + +Hoạt chất: Ambroxol hydrochlorid 30mg/5ml - 100ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1vuJL5KbvOE_IFijQi-eGFt_lFRDpvSAq/view?usp=sharing +Giá: 42.000 +Hãng sản xuất: Gracure Pharmaceuticals Ltd. India +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20176.png) + +**Để xa tầm tay trẻ em +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng +Lắc kỹ trước khi dùng** + +--- + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:** + +*Mỗi lọ 100 ml si rô có chứa:* + +**Thành phần dược chất:** Ambroxol Hydrochloride … 600 mg + +**Thành phần tá dược:** + +Sucrose (LR Grade), Sodium Methyl Hydroxy Benzoate, Sodium PropylHydroxy Benzoate, Citric Acid Monohydrate, Aspartame, Essence Sweet Orange No. 1, Colour Tartrazine Supra, Purified Water. + +--- + +**DẠNG BÀO CHẾ:** + +Si rô màu vàng, mùi thơm. + +**CHỈ ĐỊNH:** + +Các bệnh tắc nghẽn đường hô hấp cấp tính và mạn tính như hen phế quản và viêm phế quản, giãn phế quản do sản sinh quá nhiều nhầy và đờm. Tăng cường hoà tan dịch nhầy trong các bệnh viêm mũi họng. + +--- + +**CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG:** + +- Đối với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi, liều khuyến cáo cho 2–3 ngày đầu điều trị là 5 ml × 3 lần/ngày, sau đó dùng liều 5 ml × 2 lần/ngày hoặc 2,5 ml × 3 lần/ngày trong các ngày kế tiếp. +- Đối với trẻ em từ 5 đến 12 tuổi, liều thông thường là 2,5 ml × 2–3 lần/ngày. +- Từ 2–5 tuổi là 1,25 ml × 3 lần/ngày. + +Trẻ em dưới 2 tuổi: 1,25 ml × 2 lần/ngày. + +**Nên uống thuốc với nhiều nước sau khi ăn.** + +Uống nhiều nước trong khi điều trị sẽ giúp tăng tác dụng hòa tan dịch nhầy của ambroxol. Khi bị suy thận nặng thì phải giảm liều hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc. + +--- + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +- Quá mẫn với ambroxol, bromhexin hay với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc. +- Các bệnh loét đường tiêu hóa. +- Phụ nữ có thai và cho con bú. +- Bệnh nhân không dung nạp fructose do di truyền. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** + +- Cần phải tính đến khả năng xảy ra phản ứng mẫn cảm khi sử dụng thuốc. +- Đã có một số báo cáo xảy ra tổn thương da nặng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc có liên quan đến việc sử dụng các thuốc long đờm như ambroxol hydrochloride. + + Hầu hết các trường hợp này được lý giải do bệnh nhân đang mắc bệnh nặng và/hoặc do dùng kết hợp thuốc. + + Hơn nữa, trong giai đoạn đầu của hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc, bệnh nhân có thể có các triệu chứng ban đầu không điển hình giống bệnh cảm như sốt, đau người, viêm mũi, ho và đau họng. + + Sự lầm tưởng về các triệu chứng báo trước không điển hình giống bệnh cảm này làm cho bệnh nhân sẽ điều trị bằng thuốc ho và thuốc cảm cúm. + + Do đó nếu xuất hiện tổn thương mới trên da hoặc niêm mạc, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ ngay lập tức và ngưng dùng ambroxol hydrochloride. + + *Lưu ý: Nếu quan sát thấy bất kỳ sự xuất hiện sự thay đổi nào trên da hoặc niêm mạc cần ngừng dùng thuốc ngay lập tức và tham khảo ý kiến của bác sĩ.* + + +--- + +Cần đặc biệt thận trọng khi dùng cho bệnh nhân rối loạn vận khí quản hoặc bệnh nhân có quá nhiều đờm. + +Suy thận nặng: Thời gian bán thải của ambroxol tăng lên ở bệnh nhân suy thận nặng, do đó có thể cần phải giảm liều hoặc giảm tần suất sử dụng thuốc. + +- Thuốc chứa tá dược aspartame 60 mg/100 ml (tương đương với 0,6 mg/ml). Aspartame là nguồn cung cấp phenylalanin. + + Nó có thể gây hại đối với người mắc bệnh phenylketon niệu (PKU), một chứng rối loạn di truyền hiếm gặp gây tích tụ phenylalanin do cơ thể không loại bỏ được. + +- Thuốc có chứa tá dược tartrazine supra có thể gây ra các phản ứng dị ứng. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +**Các dữ liệu tiền lâm sàng:** + +Cho đến nay chưa quan sát thấy tác dụng gây quái thai trong các nghiên cứu tiền lâm sàng. + +**Trên người:** + +**Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.** + +--- + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:** + +Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. + +--- + +**TƯƠNG TÁC THUỐC:** + +Dùng ambroxol với kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi. + +Không phối hợp ambroxol với một thuốc chống ho (thí dụ codein) hoặc một thuốc làm khô đờm (thí dụ atropin): Phối hợp không hợp lý. + +--- + +**TƯƠNG KỴ:** + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +--- + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** + +- Thường gặp, ADR > 1/100: + + Tiêu hóa: Q nóng, khô miệng, đôi khi buồn nôn, nôn. + +- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: + + Dị ứng, chủ yếu phát ban. + +- Hiếm gặp, ADR < 1/1000: + + Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô, và tăng các transaminase. + + +Đã có một số báo cáo xảy ra tổn thương da nặng như hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử thượng bì nhiễm độc có liên quan đến việc sử dụng các thuốc long đờm như ambroxol hydrochloride. + +Hầu hết các trường hợp này được lý giải do bệnh nhân đang mắc bệnh nặng và/hoặc do dùng kết hợp thuốc. + +Hơn nữa, trong giai đoạn đầu của hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc, bệnh nhân có thể có triệu chứng báo trước không điển hình giống bệnh cảm như sốt, đau người, viêm mũi, ho và đau họng. + +Sự lầm tưởng về các triệu chứng báo trước này có thể khiến bệnh nhân sử dụng thuốc ho và thuốc cảm cúm. + +Do đó, nếu thấy xuất hiện các tổn thương mới trên da hoặc niêm mạc, cần tham khảo ý kiến của bác sĩ ngay lập tức và ngưng sử dụng ambroxol hydrochloride. + +--- + +Lưu ý: *Nếu quan sát thấy bất kỳ sự thay đổi nào trên da hoặc niêm mạc cần ngừng dùng thuốc ngay lập tức và tham khảo ý kiến của bác sĩ.* + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** + +Các triệu chứng có thể xảy ra khi quá liều cấp bao gồm: + +*Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và các triệu chứng khác trên đường tiêu hóa.* + +Khi dùng thuốc quá liều, việc đầu tiên cần làm là gây nôn và bổ sung nước uống (sữa hoặc trà). + +Nếu dùng quá liều trong vòng 1–2 giờ trước đó, nên tiến hành rửa dạ dày. + +Có thể sử dụng than hoạt và tiến hành điều trị triệu chứng sau khi khử độc. + +Cần tiếp tục theo dõi hệ tuần hoàn. + +--- + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:** + +- **Nhóm điều trị:** Long đờm, tiêu hủy chất nhầy. +- **Mã ATC:** R05C B06 + +Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng tương tự như bromhexin. + +Ambroxol có tác dụng làm đờm lỏng hơn, ít quánh hơn nên dễ bị tống ra ngoài, vì vậy thuốc có tác dụng long đờm. + +Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng. + +Kết quả nghiên cứu gần đây cho thấy ambroxol có tính chất kháng viêm và có hoạt tính của chất chống oxy hóa. + +Ngoài ra, ambroxol còn có tác dụng gây tê tại chỗ thông qua chẹn kênh natri ở màng tế bào. + +Ambroxol có thể kích thích tổng hợp và bài tiết chất điện hoạt phế nang. + +Thuốc đã được coi là một chất hoạt hóa chất điện hoạt phế nang. Tuy vậy, thuốc không có hiệu quả khi dùng cho người mẹ để phòng hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh, nhưng thuốc có hiệu quả khiêm tốn khi điều trị sớm cho trẻ nhỏ phát bệnh. + +--- + +Ambroxol cũng có tác dụng bài tiết acid uric qua nước tiểu, tác dụng này phụ thuộc vào liều. + +Liều tối thiểu có hiệu quả làm giảm acid uric huyết tương khoảng 250 – 500 mg/ngày chia làm 2 lần. + +Liều cao tới 1 g vẫn dung nạp tốt. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:** + +Ambroxol hấp thu nhanh sau khi uống, thuốc khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. + +Sinh khả dụng khoảng 70%. + +Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0,5 – 3 giờ sau khi dùng thuốc. + +Với liều điều trị, thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%. + +Thời gian bán thải trong huyết tương từ 7 – 12 giờ. + +Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. + +Thuốc bài tiết qua thận khoảng 83%. + +--- + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** + +Hộp 1 lọ × 100 ml + +--- + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:** + +Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. + +--- + +**HẠN DÙNG:** + +- Hạn dùng khi chưa mở nắp lọ: **36 tháng** kể từ ngày sản xuất. +- Hạn dùng sau khi mở nắp lọ: **30 ngày**, bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. + +--- + +**TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG:** + +Tiêu chuẩn cơ sở + +--- + +**CƠ SỞ SẢN XUẤT:** + +**GRACURE PHARMACEUTICALS LTD.** + +E-1105 RIICO, Industrial Area, Phase III, Bhiwadi, Alwar, (Rajasthan), Ấn Độ + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Omevin 40mg 2010bc1073c281daa4d5c0979f990467.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Omevin 40mg 2010bc1073c281daa4d5c0979f990467.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a9b7e1a431c0110a3183ee9199f299e44036d182 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Omevin 40mg 2010bc1073c281daa4d5c0979f990467.md" @@ -0,0 +1,424 @@ +# Omevin 40mg + +Hoạt chất: Omeprazol (dưới dạng Omeprazol natri) 40mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1UZ9RJF25DzIg6_s7dujdfVVVvH7pEH4j/view?usp=drive_link +Giá: 5.979 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc, Việt Nam +Address: O +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20111.png) + +**OMEVIN** + +**“Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc”** + +**“Để xa tầm tay trẻ em”** + +**“Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”** + +**Thành phần công thức của thuốc:** + +- Cho 01 lọ thuốc tiêm đông khô: + + **Thành phần dược chất:** + + Omeprazol natri 42,5 mg tương đương omeprazol ... 40 mg + + **Thành phần tá dược:** Manitol vđ ................................. 1 lọ + +- Cho 01 ống nước cất tiêm 10 ml: + + Nước để pha thuốc tiêm vđ .............................. 10 ml + + +**Dạng bào chế:** + +Dạng bào chế: Thuốc tiêm đông khô + +**Hình thức:** + +- Lọ thuốc tiêm đông khô: Bột đông khô màu trắng đến trắng ngà, đóng trong lọ thủy tinh đậy kín bằng nút cao su và có nút nhôm bên ngoài. + +- Ống nước cất tiêm 10 ml: Chế phẩm là dung dịch trong, không màu, được đóng trong ống thủy tinh hàn kín, không rạn nứt, không đen đầu. + +Lọ thuốc tiêm đông khô: pH 10,0 ÷ 12,0 + +**Chỉ định:** + +Omeprazol đường tĩnh mạch được chỉ định như một phương pháp thay thế cho liệu pháp uống cho các chỉ định sau: + +**Người lớn:** + +• Điều trị loét dạ dày, tá tràng + +• Phòng ngừa tái phát loét dạ dày, tá tràng + +• Kết hợp với thuốc kháng sinh thích hợp để loại trừ *Helicobacter pylori* (*H. pylori* ) trong bệnh loét dạ dày. + +• Điều trị loét dạ dày và tá tràng do thuốc NSAID. + +- Phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng do thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ. +• Điều trị viêm thực quản trào ngược. +• Quản lý lâu dài bệnh nhân viêm loét trào ngược đã lành. +• Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày thực quản. +• Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison. + +**Liều dùng – cách dùng:** + +**Liều dùng:** + +**Thay thế cho liệu pháp uống** + +Ở những bệnh nhân sử dụng các sản phẩm thuốc uống không phù hợp, nên dùng omeprazol tiêm tĩnh mạch 40 mg x 1 lần/ngày. Ở bệnh nhân có hội chứng Zollinger - Ellison, liều khởi đầu omeprazol ban đầu được khuyến cáo là 60 mg mỗi ngày. Liều cao hơn hàng ngày có thể được yêu cầu và liều nên được điều chỉnh riêng. Khi liều vượt quá 60 mg mỗi ngày, nên chia làm 2 lần/ngày. + +**Bệnh nhân suy thận:** Không cần điều chỉnh liều. + +**Bệnh nhân suy gan:** Nên dùng liều 10 - 20 mg mỗi ngày. + +**Người cao tuổi (> 65 tuổi):** Không cần điều chỉnh liều. + +**Trẻ em:** Độ an toàn và hiệu quả của thuốc dùng cho trẻ em trong từng độ tuổi nhất định hoặc nhóm người bệnh phù hợp khác chưa được chứng minh. + +**Cách dùng:** + +Tiêm tĩnh mạch chậm trong ít nhất 3 phút hoặc truyền tĩnh mạch trong thời gian từ 20 đến 30 phút. + +Hút 10 ml nước cất pha tiêm trong ống dung môi vào lọ thuốc tiêm đông khô, lắc đến khi bột thuốc tan hoàn toàn. + +Để có dung dịch truyền tĩnh mạch, pha loãng thuốc trong 100 ml dung dịch tiêm truyền natri clorid 0,9%. + +Thuốc sau khi pha trong dung môi chỉ được bảo quản tối đa 24 giờ ở điều kiện thường. + +**Chống chỉ định:** + +Mẫn cảm với omeprazol, dẫn xuất của benzimidazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +Omeprazol cũng như các thuốc ức chế bơm proton khác (PPIs) không nên dùng đồng thời với nelfinavir. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Khi có bất kỳ triệu chứng báo động nào (ví dụ như giảm cân, nôn mửa tái phát, khó nuốt, xuất huyết, thiếu máu) và khi có nghi ngờ hoặc xuất hiện loét dạ dày, cần loại trừ u ác tính. + +Omeprazol có thể che lấp các triệu chứng và làm chậm chẩn đoán ung thư. + +Không nên dùng đồng thời atazanavir với thuốc ức chế bơm proton (xem thêm mục “Tương tác thuốc”). Nếu kết hợp atazanavir với thuốc ức chế bơm proton được đánh giá là không thể tránh khỏi, nên theo dõi giám sát lâm sàng chặt chẽ (ví dụ định lượng vi rút) kết hợp với tăng liều atazanavir lên 400 mg với 100 mg ritonavir; omeprazol không nên vượt quá liều 20 mg. + +Omeprazol, cũng như tất cả các loại thuốc kháng acid khác, có thể làm giảm sự hấp thu vitamin B₁₂ (cyanocobalamin). Điều này cần được xem xét ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ làm giảm hấp thu vitamin B₁₂ khi điều trị kéo dài. + +Omeprazol là một chất ức chế vừa phải CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị với omeprazol, cần xem xét khả năng tương tác với thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Một sự tương tác được quan sát thấy giữa clopidogrel và omeprazol (xem thêm mục “Tương tác thuốc”). Sự liên quan lâm sàng của sự tương tác này là không chắc chắn. Để phòng ngừa, không nên sử dụng đồng thời omeprazol và clopidogrel. + +Điều trị bằng các chất ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hoá như *Salmonella* và *Campylobacter*. + +**Hạ magnesi máu:** Hạ magnesi máu nghiêm trọng đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc PPIs như omeprazol trong ít nhất ba tháng và hầu hết các trường hợp trong một năm. Các biểu hiện nghiêm trọng của hạ magnesi máu như mệt mỏi, đau thắt lưng, co giật, chóng mặt và loạn nhịp thất xuất hiện nhưng có thể âm thầm và bị bỏ qua. Ở những bệnh nhân bị ảnh hưởng nhất, giảm magnesi máu được cải thiện sau khi bổ sung magnesi và ngừng dùng PPIs. + +**Đối với bệnh nhân** dự kiến điều trị kéo dài hoặc dùng PPIs cùng với digoxin hoặc các loại thuốc có thể gây ra hạ magnesi máu (ví dụ, thuốc lợi tiểu), nên xem xét đo nồng độ magnesi trước khi bắt đầu điều trị PPIs và định kỳ trong quá trình điều trị. + +Gáy xương: Thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt nếu dùng liều cao trong thời gian dài( trên 1 năm), có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và gãy cột sống, chủ yếu ở người cao tuổi hoặc người có các yếu tố nguy cơ khác. Các nghiên cứu theo dõi cho thấy các chất ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ gãy xương lên 10 - 40%. Một số gia tăng này có thể là do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ bị loãng xương nên được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng và cần phải uống đủ lượng vitamin D và calci. + +**Bệnh lupus ban đỏ dưới da (SCLE):** + +Thuốc ức chế bơm proton có liên quan đến các trường hợp SCLE rất hiếm. Nếu tổn thương xảy ra, đặc biệt là ở vùng da tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, và nếu kèm theo đau khớp, cần ngừng dùng omeprazol tiêm. Khi SCLE xảy ra sau khi điều trị với omeprazol có thể làm tăng nguy cơ xảy ra SCLE với các thuốc ức chế bơm proton khác. + +**Ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm:** + +Acid dạ dày giảm làm tăng Chromogranin A (CgA) có thể gây trở ngại cho việc xác định các khối u thần kinh. Để tránh ảnh hưởng này, nên ngừng dùng omeprazol tiêm ít nhất 5 ngày trước khi đo CgA. Nếu nồng độ CgA và gastrin không quay trở lại phạm vi tham chiếu sau khi đo ban đầu, phải tiến hành đo lại 14 ngày sau khi ngừng điều trị thuốc ức chế bơm proton. + +Nếu trong tất cả các phương pháp điều trị dài hạn, đặc biệt là khi vượt quá thời gian điều trị là 1 năm, bệnh nhân nên được theo dõi thường xuyên. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:** + +Kết quả từ ba nghiên cứu dịch tễ học (hơn 1000 kết quả phơi nhiễm) cho thấy không có tác dụng phụ của omeprazol khi mang thai hoặc về sức khỏe của bào thai/trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, để thận trọng, chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:** + +Omeprazol được bài tiết trong sữa mẹ nhưng không ảnh hưởng đến trẻ khi dùng liều điều trị. Tuy nhiên, để thận trọng, chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** + +Omeprazol không có hoặc không ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +Các phản ứng bất lợi như chóng mặt và rối loạn thị giác có thể xảy ra. Nếu các tác dụng không mong muốn này xảy ra, bệnh nhân không nên lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao. + +**Tương tác thuốc:** + +**Ảnh hưởng của omeprazol lên dược động học của các chất khác:** + +**Các chất có khả năng hấp thu phụ thuộc pH** + +Do ức chế tiết acid của dạ dày, omeprazol có thể làm giảm sự hấp thu các thuốc có sinh khả dụng phụ thuộc vào pH dạ dày, ví dụ như một số azol chống nấm như ketoconazol, itraconazol, posaconazol và các thuốc khác như erlotinib. + +**Nelfinavir, atazanavir** + +Nồng độ trong huyết tương của nelfinavir và atazanavir giảm khi phối hợp với omeprazol. + +Không nên dùng đồng thời omeprazol với nelfinavir. + +Dùng đồng thời omeprazol (40 mg x 1 lần/ngày) và atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg cho người tình nguyện khỏe mạnh đã làm giảm 75% mức phơi nhiễm atazanavir. Tăng liều atazanavir lên 400mg không bù lại tác động của omeprazol khi tiếp xúc với atazanavir. Việc dùng đồng thời với omeprazol (20 mg x 1 lần/ngày) với atazanavir 400 mg/ritonavir 100 mg cho người tình nguyện khỏe mạnh đã làm giảm khoảng 30% mức phơi nhiễm atazanavir so với atazanavir 300mg/ritonavir 100mg mỗi ngày một lần. + +**Digoxin** + +Điều trị đồng thời với omeprazol (20 mg mỗi ngày) và digoxin ở những người khỏe mạnh làm tăng khả dụng sinh học của digoxin lên 10%. Độc tính digoxin hiếm khi được báo cáo. Tuy nhiên cần thận trọng khi dùng omeprazol ở liều cao ở bệnh nhân cao tuổi. Theo dõi điều trị thuốc digoxin nên được tăng cường. + +**Clopidogrel** + +Trong một nghiên cứu lâm sàng chéo, clopidogrel (liều nạp 300 mg và liều tiếp theo 75 mg/ngày) dùng một mình và với omeprazol (80 mg cùng lúc với clopidogrel) được dùng trong 5 ngày. Tiếp xúc với chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel đã giảm 46% (ngày 1) và 42% (ngày 5) khi phối hợp clopidogrel và omeprazol, điều đó có nghĩa là ức chế tổng hợp tiểu cầu (IPA) giảm 47% (ngày 1) và 30% (ngày 5) khi phối hợp clopidogrel và omeprazol. Trong một nghiên cứu khác cho thấy dùng clopidogrel và omeprazol ở những thời điểm khác nhau đã không ngăn được sự tương tác của chúng, có thể là do tác động ức chế của omeprazol trên CYP2C19. + +**Các chất chuyển hóa bởi CYP2C19** + +Omeprazol là một chất ức chế vừa phải của CYP2C19, enzym chuyển hóa chủ yếu của omeprazol. Do đó, quá trình chuyển hóa của các chất chuyển hóa bởi CYP2C19 (ví dụ như R-warfarin và các thuốc đối kháng vitamin K khác, cilostazol, diazepam và phenytoin) có thể giảm và sự tiếp xúc toàn thân với các chất này tăng lên. + +**Cilostazol** + +Omeprazol dùng với liều 40mg đối với những người khỏe mạnh trong một nghiên cứu chéo cho thấy, tăng Cmax và AUC của cilostazol 18% và 26%, và một trong những chất chuyển hóa hoạt động của nó lần lượt là 29% và 69%. + +**Phenytoin** + +Theo dõi nồng độ phenytoin huyết tương được khuyến cáo trong hai tuần đầu sau khi bắt đầu điều trị omeprazol và nếu điều chỉnh liều phenytoin, theo dõi và điều chỉnh liều tiếp theo khi điều trị omeprazol. + +**Cơ chế không rõ:** + +**Saquinavir** + +Sử dụng omeprazol cùng với saquinavir/ritonavir làm tăng nồng độ trong huyết tương lên khoảng 70% đối với saquinavir liên quan đến khả năng dung nạp tốt ở bệnh nhân nhiễm HIV. + +**Tacrolimus** + +Việc sử dụng đồng thời omeprazol đã được báo cáo là làm tăng nồng độ tacrolimus huyết thanh. Cần phải tăng cường theo dõi nồng độ tacrolimus cũng như chức năng thận (độ thanh thải creatinin) và liều lượng của tacrolimus được điều chỉnh nếu cần. + +**Methotrexat** + +Khi dùng cùng với chất ức chế bơm proton, nồng độ methotrexat đã được báo cáo là tăng ở một số bệnh nhân. Do đó, khi sử dụng methotrexat liều cao cần ngưng dùng omeprazol tạm thời. + +**Ảnh hưởng của các chất khác trên dược động học của omeprazol** + +**Chất ức chế CYP2C19 và/hoặc CYP3A4** + +Vì omeprazol được chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4 nên các chất được biết là ức chế CYP2C19 hoặc CYP3A4 (như clarithromycin và voriconazol) có thể làm tăng nồng độ omeprazol huyết thanh bằng cách giảm tỷ lệ chuyển hóa của omeprazol. Điều trị đồng thời với voriconazol làm tăng gấp đôi mức phơi nhiễm omeprazol. Liều cao omeprazol vẫn được dung nạp tốt. Do đó, điều chỉnh liều omeprazol là không cần thiết. Tuy nhiên, cần cân nhắc điều chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy gan nặng và nếu điều trị dài hạn được chỉ định. + +**Chất cảm ứng CYP2C19 và/hoặc CYP3A4** + +Các chất gây cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 hoặc cả hai (như rifampicin) có thể làm giảm mức huyết thanh omeprazol bằng cách tăng tỷ lệ chuyển hóa của omeprazol. + +**Tương kỵ thuốc:** + +Để có dùng dịch tiêm tĩnh mạch, phải pha bột thuốc omeprazol với dung môi nước cất pha tiêm hoặc natri clorid 0.9%. Không được dùng dung môi khác. + +Không được trộn lẫn hoặc pha dung dịch omeprazol để tiêm tĩnh mạch với các dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch khác. + +### **Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):** + +Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất (1 - 10% bệnh nhân) là: + +**nhức đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi và buồn nôn/nôn.** + +Các phản ứng không mong muốn sau đây đã được xác định hoặc nghi ngờ trong chương trình thử nghiệm lâm sàng cho omeprazol. Không có trường hợp nào rõ ràng có liên quan đến liều. + +Tần số được ước định theo quy ước sau: + +- Rất thường gặp: ADR ≥ 1/10 +- Thường gặp: 1/100 ≤ ADR < 1/10 +- Ít gặp: 1/1.000 ≤ ADR < 1/100 +- Hiếm gặp: 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000 +- Rất hiếm gặp: ADR < 1/10.000 +- Không biết: (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có) + +### **Tần số / Hệ cơ quan – Phản ứng phụ:** + +### **Rối loạn máu và bạch huyết** + +- **Hiếm gặp:** Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu +- **Rất hiếm gặp:** Mất bạch cầu hạt + +### **Rối loạn hệ miễn dịch** + +- **Hiếm gặp:** Phản ứng quá mẫn, sốt, phù mạch và phản ứng/sốc phản vệ + +### **Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng** + +- **Hiếm gặp:** Hạ natri máu +- **Không biết:** Hạ magnesi máu + +### **Rối loạn tâm thần** + +- **Hiếm gặp:** Mất ngủ +- **Rất hiếm gặp:** Kích động, lú lẫn, trầm cảm +- **Không biết:** Ảo giác, hành hung + +### **Rối loạn hệ thần kinh** + +- **Thường gặp:** Đau đầu +- **Ít gặp:** Chóng mặt, dị cảm, buồn ngủ +- **Hiếm gặp:** Rối loạn vị giác + +### **Rối loạn mắt** + +- **Hiếm gặp:** Tầm nhìn mờ + +### **Rối loạn tai** + +- **Ít gặp:** Ù tai + +### **Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung gian** + +- **Hiếm gặp:** Co thắt phế quản + +### **Rối loạn tiêu hóa** + +- **Rất thường gặp:** Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, polyp tuyến tiền liệt lành tính +- **Hiếm gặp:** Khô miệng, viêm miệng, *candida* tiêu hóa, viêm đại tràng vi thể + +### **Rối loạn mật** + +- **Ít gặp:** Tăng enzym gan +- **Hiếm gặp:** Viêm gan có hoặc không có vàng da +- **Rất hiếm gặp:** Suy gan, bệnh não ở bệnh nhân có bệnh gan có sẵn từ trước + +### **Rối loạn da và mô dưới da** + +- **Ít gặp:** Viêm da, ngứa, phát ban, nổi mày đay +- **Hiếm gặp:** Rụng tóc, thay đổi cảm giác vị giác, tăng tiết mồ hôi +- **Rất hiếm gặp:** Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) +- **Không biết:** Bệnh lupus ban đỏ + +### **Rối loạn cơ xương và mô liên kết** + +- **Ít gặp:** Gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống +- **Hiếm gặp:** Đau cơ +- **Rất hiếm gặp:** Yếu cơ + +### **Rối loạn thận và tiết niệu** + +- **Hiếm gặp:** Viêm thận kẽ + +### **Hệ thống sinh sản và rối loạn vú** + +- **Rất hiếm gặp:** Nữ hóa tuyến vú + +### **Rối loạn toàn thân** + +- **Hiếm gặp:** Mệt mỏi, phù ngoại biên +- **Hiếm gặp:** Tăng tiết mồ hôi + +Sự suy giảm tỉ lệ phục hồi gãy xương đã được báo cáo trong trường hợp bất lợi lặp lại ở những bệnh nhân mãn tính khi dùng omeprazol, đặc biệt liều cao hoặc dùng kéo dài. + +**“Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.”** + +### **Quá liều và cách xử trí:** + +### **Triệu chứng:** + +- Thông tin về quá liều omeprazol ở người còn hạn chế. +- Một số triệu chứng đã được báo cáo: + - Buồn nôn + - Nôn + - Chóng mặt + - Đau bụng + - Tiêu chảy + - Nhức đầu +- Ngoài ra, **s**ự thờ ơ, trầm cảm và nhầm lẫn cũng đã được mô tả trong các trường hợp đơn lẻ. + +Các triệu chứng được mô tả là thoáng qua và không có kết quả nghiêm trọng nào được báo cáo. + +- Các liều tiêm tĩnh mạch lên đến 270 mg/ngày và liều 650 mg/ngày trong 3 ngày đã được đưa ra trong các thử nghiệm lâm sàng mà không có phản ứng phụ liên quan đến liều nào. + +--- + +**Xử trí:** Điều trị quá liều chủ yếu là điều trị triệu chứng. + +### **Đặc tính dược lực học:** + +- **Nhóm dược lý:** Thuốc ức chế bơm proton +- **Mã ATC:** A02BC01 + +### **Cơ chế tác dụng:** + +- Omeprazol là một hỗn hợp racemic của hai enantiomers, có tác dụng làm giảm tiết acid dạ dày thông qua một cơ chế hoạt động có mục tiêu cao. +- Omeprazol là một chất ức chế đặc hiệu của bơm acid trong tế bào thành, hoạt động nhanh và kiểm soát thông qua sự ức chế dòng chảy ngược sự bài tiết acid dạ dày với liều dùng một lần mỗi ngày. +- Omeprazol là một base yếu, biến đổi thành dạng hoạt tính trong môi trường có tính acid cao của các canaliculi nội bào trong tế bào thành – nơi có mặt của enzyme H⁺/K⁺ ATPase. +- Hiệu quả ức chế tiết acid của omeprazol phụ thuộc vào liều lượng và cho phép ức chế hiệu quả cao trên cả tiết acid cơ bản và kích thích tiết acid. + +### **Ảnh hưởng lên tiết acid dạ dày:** + +Omeprazole tiêm tĩnh mạch tạo ra sự ức chế bài tiết acid dạ dày ở người. + +- Để giảm ngay lập tức mức độ acid trong dạ dày, như sau khi dùng liều lặp lại với 20 mg đường uống, liều đầu tiên 40 mg tiêm tĩnh mạch nên được khuyến khích. +- Điều này dẫn đến giảm ngay lập tức tính acid trong dạ dày và giảm trung bình trên 24 giờ khoảng 90%, với cả tiêm tĩnh mạch và tiêm truyền tĩnh mạch. + +### **Ảnh hưởng đối với H. pylori:** + +- H. pylori có liên quan đến bệnh loét dạ dày, tá tràng. +- H. pylori cùng với acid dạ dày là những yếu tố chính trong sự phát triển của bệnh loét dạ dày. +- H. pylori là một yếu tố chính trong sự phát triển của viêm ruột kết, một yếu tố nguy cơ phát triển ung thư dạ dày. + +👉 Việc loại bỏ H. pylori bằng omeprazol và các thuốc kháng sinh có liên quan đến tỷ lệ chữa bệnh cao và sự thuyên giảm lâu dài của loét dạ dày. + +### **Các ảnh hưởng khác liên quan đến ức chế acid:** + +Trong quá trình điều trị lâu dài, u nang dạ dày đã được báo cáo với tần suất tăng lên một chút. Những thay đổi này là hậu quả sinh lý của việc ức chế tiết acid, là lành tính và dường như có thể đảo ngược được. + +Giảm acid dạ dày bằng thuốc giảm acid có thể dẫn đến tăng nhẹ nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa như *Salmonella* và *Campylobacter*. + +Trong quá trình điều trị bằng các thuốc kháng acid, gastrin huyết thanh tăng lên để đáp ứng với việc tiết acid giảm. CgA cũng tăng do giảm acid dạ dày. Mức CgA tăng có thể gây trở ngại cho việc điều tra các khối u thần kinh. + +Nên ngừng sử dụng các chất ức chế bơm proton trong khoảng từ 5 ngày đến 2 tuần trước khi đo CgA. + +**Đặc tính dược động học:** + +**Phân bố:** + +Thể tích phân bố ở những người khỏe mạnh xấp xỉ 0,3 lít/kg thể trọng. + +Khoảng 97% thuốc liên kết với protein huyết tương. + +**Chuyển hóa** + +Omeprazol được chuyển hóa hoàn toàn bởi hệ thống cytochrom P450, chủ yếu là CYP2C19 để tạo thành hydroxyomeprazol, là chất chuyển hóa chủ yếu trong huyết tương. Một phần nhỏ bị chuyển hóa bởi CYP3A4 thành omeprazol sulfon. + + Khoảng 3% dân số người da trắng và 15 - 20% dân số Châu Á thiếu enzym CYP2C19, được coi là những người kém chuyển hóa. Trong trường hợp này, sự chuyển hóa của omeprazol chủ yếu xúc tác bởi CYP3A4. Sau khi dùng omeprazol liều 20 mg một lần mỗi ngày, AUC trung bình cao hơn từ 5 đến 10 lần ở những đối tượng này. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình cũng cao hơn, gấp 3 đến 5 lần. Những phát hiện này không có ý nghĩa đối với việc xác định liều của omeprazol. + +**Thải trừ** + +Tổng độ thanh thải huyết tương khoảng 30 - 40 lít/giờ sau một liều duy nhất. + +Thời gian bán thải của thuốc omeprazol trong máu thường ngắn hơn một giờ sau khi dùng liều duy nhất và lặp lại mỗi ngày một lần. Omeprazol được loại bỏ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều mà không có xu hướng tích lũy trong khi sử dụng một lần mỗi ngày. Gần 80% liều omeprazol được bài tiết ra dưới dạng chất chuyển hóa trong nước tiểu, phần còn lại qua phân. + +AUC của omeprazol tăng lên khi dùng nhiều lần. Sự gia tăng này phụ thuộc vào liều lượng và dẫn đến mối quan hệ giữa liều AUC không tuyến tính sau khi tiêm lặp lại. Thời gian và liều phụ thuộc này là do sự giảm chuyển hóa lần đầu và độ thanh thải toàn thân, có thể là do ức chế enzym CYP2C19 bởi omeprazol và/hoặc các chất chuyển hóa của nó (ví dụ sulfon). Các chất chuyển hóa đều không có hoạt tính. + +**Bệnh nhân suy gan** + +Sự trao đổi chất của omeprazol ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan bị suy giảm, dẫn đến tăng AUC. Omeprazol đã không cho thấy bất kỳ xu hướng tích lũy với liều lượng một lần mỗi ngày. + +**Bệnh nhân suy thận** + +Dược động học của omeprazol, bao gồm sinh khả dụng và tỷ lệ thải trừ toàn thân, không thay đổi ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. + +**Người cao tuổi** + +Tỷ lệ trao đổi chất omeprazol phần nào giảm ở những người cao tuổi (75 - 79 tuổi). + +**Quy cách đóng gói:** Hộp 01 lọ thuốc tiêm đông khô và 01 ống nước cất tiêm 10 ml. Hộp 05 lọ thuốc tiêm đông khô. Hộp 10 lọ thuốc tiêm đông khô. + +**Điều kiện bảo quản:** Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. + +**Hạn dùng:** + +- Lọ thuốc tiêm đông khô Omevin: 24 tháng kể từ ngày sản xuất +- Ống nước cất tiêm 10 ml: 60 tháng kể từ ngày sản xuất +- Thuốc sau khi pha trong nước cất tiêm 10 ml: 24 giờ sau khi pha. + +**Tiêu chuẩn chất lượng:** TCCS + +**Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất:** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC** + +Số 777 Đường Mê Linh - P. Khai Quang - TP. Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc + +ĐT: 02113 861233  Fax: 02113 862774 + +Địa chỉ nhà máy: Thôn Mậu Thông - P. Khai Quang - TP. Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Opesinkast 4 2a10bc1073c280a79417ee4b85c5be7c.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Opesinkast 4 2a10bc1073c280a79417ee4b85c5be7c.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..887c700e4d217ef05748896b069491f1ea4d95c2 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Opesinkast 4 2a10bc1073c280a79417ee4b85c5be7c.md" @@ -0,0 +1,62 @@ +# Opesinkast 4 + +Hoạt chất: Montelukast (dưới dạng Montelukast sodium) 4mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1EsEXv7OG9Lw1O_31vowTvnFtww9xBcG2/view?usp=sharing +Giá: 3.080 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm OPV +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20530.png) + +**THÀNH PHẦN:** +OPESINKAST 4: +Mỗi viên chứa: +Hoạt chất: Montelukast……………….4 mg +(dưới dạng Montelukast natri) +Tá dược: Mannitol đập thẳng, natri croscarmellose, aspartam, bột mùi trái cây tổng hợp, oxyd sắt đỏ, oxyd sắt vàng, magnesi stearat. + +**CHỈ ĐỊNH:** +OPESINKAST® được chỉ định trong: + +- Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cho người lớn và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên, bao gồm dự phòng các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị người hen nhạy cảm với aspirin. +- Dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức cho người lớn và trẻ em 6 tuổi trở lên. +- Làm giảm triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên và viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên). + +**CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG:** +Ngậm viên thuốc trong miệng, thuốc sẽ phân tán hết trong vài phút, sau đó uống với một ít nước. +Liều dùng của OPESINKAST mỗi ngày 1 lần lúc no hoặc đói. Để chữa hen, nên dùng thuốc vào buổi tối. + +Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng bệnh nhân. Đối với người bệnh vừa bị hen vừa bị viêm mũi dị ứng, nên dùng mỗi ngày 1 viên vào buổi tối. +Bệnh nhân từ 15 tuổi trở lên bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 10 mg hoặc 2 viên 5 mg. +Trẻ em 6 đến 14 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 5 mg. +Trẻ em từ 12 tháng đến 5 tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 4 mg. +Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tháng tuổi viêm mũi dị ứng: mỗi ngày 1 viên 4 mg. + +**Dự phòng cơn co thắt phế quản do gắng sức:** +Trẻ em từ 6 đến 14 tuổi: uống ít nhất 2 giờ trước nghiệm pháp gắng sức, 1 viên 5 mg. +Từ 15 tuổi trở lên: uống ít nhất 2 giờ trước nghiệm pháp gắng sức, 1 viên 10 mg hoặc 2 viên 5 mg. +Khuyến cáo chung: Hiệu lực điều trị của OPESINKAST® trên các thông số kiểm tra hen sẽ đạt được trong vòng 1 ngày. Cần dặn người bệnh tiếp tục dùng OPESINKAST mặc dù cơn hen đã bị khống chế, cũng như trong các thời kỳ bị hen nặng hơn. +Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận, suy gan nhẹ và trung bình, người cao tuổi, hoặc cho từng giới tính. + +**Điều trị OPESINKAST liên quan tới các thuốc chữa hen khác:** +OPESINKAST® có thể dùng phối hợp cho người bệnh đang theo các chế độ điều trị khác. +**Giảm liều các thuốc phối hợp:** thuốc giãn phế quản, corticosteroid dạng hít hoặc uống. Không nên thay thế đột ngột thuốc corticosteroid dạng hít hoặc uống bằng OPESINKAST +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú:** + +- Phụ nữ có thai: Chưa nghiên cứu ở người mang thai. Montelukast chỉ được dùng trong thời kỳ mang thai nếu đã cân nhắc kỹ. +- Phụ nữ cho con bú: Chưa rõ montelukast có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì vậy, thuốc này chỉ có thể dùng cho phụ nữ cho con bú nếu đã cân nhắc kỹ sự cần thiết. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** +Không có thông tin đặc hiệu về điều trị khi quá liều montelukast. + +**Triệu chứng:** Trong phần lớn các báo cáo về quá liều, không gặp các phản ứng có hại. Những phản ứng hay gặp nhất cũng tương tự như dữ liệu về thuộc tỉnh an toàn của montelukast bao gồm đau bụng, buồn ngủ, khát, đau đầu, nôn và tăng kích động. + +**Cách xử trí**: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Chưa rõ montelukast có thể thẩm tách được qua thẩm phân phúc mạc hoặc lọc máu hay không. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1EsEXv7OG9Lw1O_31vowTvnFtww9xBcG2/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Optive 15ml 29c0bc1073c280e0af37ef9ac5b05cba.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Optive 15ml 29c0bc1073c280e0af37ef9ac5b05cba.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5c02cb49e0f350692cf33bf1046e1629743a2421 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Optive 15ml 29c0bc1073c280e0af37ef9ac5b05cba.md" @@ -0,0 +1,42 @@ +# Optive 15ml + +Hoạt chất: Natri carboxymethylcellulose + Glycerin (5mg/ml + 9mg/ml) +Đường link: https://docs.google.com/document/d/1KcGvO-MDoDcFoZCHbiblsJzzdAFjx5eL/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true +Giá:   82.850 +Hãng sản xuất: Allergan Sales, LLC,Mỹ +Address: N +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20529.png) + +**Thành phần:** +Mỗi lọ chứa +15 Hoạt chất Natil carbusymethylcellulose 5% (5) W glycerin 0.9% (9 mg/ml) +Tá dược: Acid boric, cali clorid dihydrat, erythritol, levocamitin, magnesi clorid hexahydrat, kali clorid, nước tinh khiết, PURITE (phức hợp oxychloro được làm ăn đình 0,01%), natri borat decahydrat và natri citrat dihydrat +**Chỉ định** +Làm giảm tạm thời cảm giác nông kích ứng và khó chịu do khô mắt hoặc do tiếp xúc với gió hay ánh nắng. +Thuốc có thể được dùng như một chất bảo vệ tránh kích ứng mắt thêm nữa +**Chống chỉ định** +Không dùng nếu dị ứng với thuốc hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Chống chỉ định dùng OPTIVE ở bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc +**Liều lượng và cách dùng** +Dung dịch làm trơn mắt +Nhỏ 1 hoặc 2 giọt vào mắt bệnh khi cần. +**Thận trọng** +Không dùng nếu dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc +Không được nuốt dung dịch thuốc +Để tránh nhiễm bẩn hoặc khả năng tổn thương mắt, không để đầu lọ thuốc chạm vào bất cứ bề mặt nào và tránh tiếp xúc trực tiếp với mắt. +Đậy kỹ lọ thuốc ngay sau khi dùng +Không dùng quá hạn sử dụng đã ghi trên sản phẩm +Để thuốc xa tầm tay của trẻ em +Không dùng lọ thuốc nêu tem chống giả trên cổ lọ bị đứt trước khi sử dụng lọ thuốc lần đầu. Không sử dụng nếu bao bì OPTIVE cho thấy bằng chứng về sự giả mạo. +Phải cách ít nhất 5 phút giữa các lần dùng các thuốc nhỏ mắt. + +**Quá liều:** + +Do natri carboxymethylcellulose trơ về mặt dược lý và không được hấp thu toàn thân, dự kiến không có nhiễm độc toàn thân do quá liều từ việc sử dụng OPTIVE® để nhỏ mắt tại chỗ. Tổ chức Y Tế Thế Giới chấp nhận 25 mg/kg Cellulose Gum (natri carboxymethylcellulose) là mức dùng đường uống hàng ngày an toàn đối với người. Nếu một người nặng 60 kg uống hết lượng thuốc trong một lọ OPTIVE® 15 ml thì tổng lượng natri carboxymethylcellulose vào thấp hơn 50 lần. Vì vậy không có khả năng có tác dụng phụ độc hại khi dùng quá liều đường toàn thân. + +Glycerin là một phân tử nhỏ được tìm thấy trên khắp cơ thể như một hợp chất trao đổi tự nhiên. Với nồng độ thấp hiện diện trong OPTIVE®, nó sẽ kết hợp với glycerin nội sinh trong các mô để tham gia vào các hoạt động tác keo đẳng hóa. Dự kiến không có nhiễm độc toàn thân do quá liều từ việc sử dụng OPTIVE® để nhỏ mắt tại chỗ do sự hấp thu toàn thân ở mức độ thấp của glycerin. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc:** https://docs.google.com/document/d/1KcGvO-MDoDcFoZCHbiblsJzzdAFjx5eL/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Oresol new 2960bc1073c280669bbccda7bee77402.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Oresol new 2960bc1073c280669bbccda7bee77402.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f006cfd891849d779b679e3eb0a3953bab15a61f --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Oresol new 2960bc1073c280669bbccda7bee77402.md" @@ -0,0 +1,83 @@ +# Oresol new + +Hoạt chất: Glucose khan + Natri clorid + Kali clorid + Trinatri citrat khan +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1keBRA44HB2Dd5poidPRGb8KMASfu_iq2/view?usp=sharing +Giá: 1.050 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược-Trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar),Việt Nam +Address: O +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20472.png) + +**Thành phần công thức thuố**c: cho 1 gói + +- Thành phần hoạt chất: +Glucose khan (dưới dạng glucose monohydrate)…………2,7 g +Natri clorid.………………………………………………0,52 g +Trinatri citrat khan……………………0,509 g +(dưới dạng Trinatri citrat dihydrat 0,58 g) +Kali clorid…………………………..0,3 g +- Thành phần tá dược: +Tả dược vừa đủ. +4,22 g +(Hương cam, Aspartam, Màu sunset yellow) +1. **Dạng bào chế:** + Dạng bào chế: Thuốc bột + Mô tả dạng bào chế: Bột màu cam, khô tơi, không vón cục, hương cam, vị mặn, hơi ngọt. Khi pha gói trong 200 ml nước sẽ được dung dịch có màu cam. +2. **Chỉ định:** +Phòng và điều trị mất nước và chất điện giải trong các trường hợp tiêu chảy, nôn mửa, sốt cao, ra nhiều mồ hôi do lao động nặng hoặc chơi thể thao. +3. **Liều dùng và cách dùng:** +**Liều dùng** + +**Bù nước:** + +- Mất nước nhẹ: Bắt đầu cho uống 50 ml/kg, trong 4 - 6 giờ. +- Mất nước vừa phải: Bắt đầu cho uống 100 ml/kg, trong vòng 4-6 giờ. Sau đó điều chỉnh liều lượng và thời gian dùng thuốc tùy theo mức độ khát và đáp ứng với điều trị. + +**Duy trì nước:** + +- Tiêu chảy liên tục nhẹ: Uống 100-200 ml/kg/24 giờ, cho đến khi hết tiêu chảy. +- Tiêu chảy liên tục nặng uống 15 ml/kg mỗi giờ, cho đến khi hết tiêu chảy. + +Điều trị mất nước ở trẻ em bị tiêu chảy, liều uống trong 4 giờ đầu theo hướng dẫn +của UNICEF như sau: + +![image.png](image%20473.png) + +**Ghi chú:** + +- Tính liều dùng theo thể trọng cơ thể sẽ tốt hơn. +- Liều giới hạn kê đơn cho người lớn: Tối đa 1000 ml/giờ. +- Ở trẻ em, cho uống từng thìa một, uống liên tục cho đến hết liều đã quy định. Nếu chưa hết 24 giờ, trẻ đã uống hết 150 ml dịch/kg thì nên cho uống thêm nước trắng để tránh tăng natri huyết và đỡ khát. Không nên cho uống một lúc quá nhiều, sẽ gây nôn. +- Cần tiếp tục cho ăn uống bình thường, càng sớm càng tốt khi đã bù lại dịch thiếu và khi thèm ăn trở lại, đặc biệt trẻ bú mẹ cần phải được bú giữa các lần uống dịch. Cho người bệnh ăn kèm các thức ăn mềm, như cháo gạo, chuối, đậu, khoai tây, hoặc các thức ăn nhiều bột nhưng không có lactose. +- Dịch đã pha chỉ dùng trong 24 giờ. + +**Cách dùng** +Hòa 1 gói với vừa đủ 200 ml nước. Khuấy cho tan hoàn toàn. +**5. Chống chỉ định** + +- Vô niệu hoặc giảm niệu. +- Mất nước nặng kèm triệu chứng sốc. +- Tiêu chảy nặng (khi tiêu chảy vượt quá 30ml/kg thể trọng mỗi giờ) +- Nôn nhiều và kéo dài. +- Tắc ruột, liệt ruột, thùng ruột +- Người bệnh mẫn cảm với các thành phần của thuốc + +**6.Tương tác, tương kỵ của thuốc** + **Tương tác của thuốc:** + +- Tránh dùng thức ăn hoặc dịch khác chứa các chất điện giải như nước quả hoặc thức ăn có muối cho tới khi ngừng điều trị, để tránh dùng quá nhiều chất điện giải hoặc tránh tiêu chảy do thẩm thấu. +- Dung dịch bù nước không được pha loãng với nước vì làm giảm tính hấp thụ của hệ thống đường vận chuyển Glucose - Natri. + +**Tương kỵ của thuốc:** +Chưa tìm thấy thông tin về tương kỵ của thuốc. + +**7.Quá liều và cách xử trí:** +**Quá liều:** +Sử dụng quá liều bao gồm tăng natri – huyết (hoa mắt chóng mặt, tim đập nhanh, tăng huyết áp, cáu gắt, sốt cao), khi uống Oresol đậm đặc và triệu chứng thừa nước (mi mắt húp nặng, phù toàn thân, suy tim). +**Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:** +Điều trị tăng natri huyết: truyền tĩnh mạch chậm dịch nhược trương và cho bù nước. Điều trị thửa nước: ngừng uống dung dịch bù nước và điện giải, dùng thuốc lợi tiểu nếu cần. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1keBRA44HB2Dd5poidPRGb8KMASfu_iq2/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Osaphine 10mg 1ml 2a10bc1073c280d4b752d396203c6573.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Osaphine 10mg 1ml 2a10bc1073c280d4b752d396203c6573.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..75093b5f41577ae795749b56fb490a799d6f08a6 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Osaphine 10mg 1ml 2a10bc1073c280d4b752d396203c6573.md" @@ -0,0 +1,106 @@ +# Osaphine 10mg/1ml + +Hoạt chất: Morphin (dạng muối) 10mg/1ml (THUỐC “N’’) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1VF6JbVdbk4d3uryqZpu066fFRyNlQPTL/view?usp=sharing +Giá: 7.000 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I – Pharbaco +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20531.png) + +1. **Thành phần công thức thuốc.** +"Mỗi ông Osaphine chứa: +Thành phần dược chất: Morphin sulfat 10,0 mg. +Thành phần tá dược: Dinatri edetat, natri dithionid, nước cất pha tiêm vừa đủ 1,0ml. +2. **Dạng bào chế**: Dung dịch tiêm. +Dung dịch trong suốt, không màu đựng trong ống thủy tinh trung tính không màu được hàn kin. +3. **Chỉ định.** +Đau nhiều hoặc đau không đáp ứng với các thuốc giảm đau khác: đau sau chấn thương, đau sau phẫu thuật, đau ở thời kỳ cuối của bệnh, đau do ung thư, cơn đau gan, đau thận (nhưng morphin có thể làm tăng co thắt), đau trong sản khoa. +4. **Cách dùng và liều dùng.** + +**Cách dùng**: Tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch. +Khi tiêm morphin tĩnh mạch cần phải có sẵn thuốc kháng opiat, các phương tiện hỗ trợ hô +hấp và oxygen. +Phải quan sát bằng mắt dung dịch để tiêm, phải vứt bỏ dung dịch vẫn bị tủa ngay cả sau khi đã lắc kỹ, phải loại bỏ dung dịch có màu vàng nhạt hoặc màu khác. +Phải tiêm tĩnh mạch thật chậm để tránh làm xuất hiện ADR nặng và nguy hiểm. Dung dịch truyền tĩnh mạch có nồng độ 0,1 - 1 mg/ml trong dung môi dextrose 5%. +**Liều dùng:** +Các liều lượng dưới đây chỉ mang tính hướng dẫn, không phải liều áp dụng nhất thiết cho mọi trường hợp. Liều lượng và khoảng cách giữa các liều căn cứ theo từng trường hợp cụ thể. + +**Người lớn:** + +- Đau do nhồi máu cơ tim cấp: 8 - 15 mg tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da hoặc tiêm bắp, nếu đau nặng cứ sau 3 - 4 giờ lại dùng một liều thấp hơn. +- Bệnh nhân thở máy ở khoa cấp cứu hồi sức: Truyền tĩnh mạch liên tục 0,07 - 0,5 mg/kg/giờ, hoặc tiêm tĩnh mạch 0,01-0,15 mg/kg cứ 1 - 2 giờ tiêm tĩnh mạch 1 lần. +- Gây mê: Tiêm 10 mg tĩnh mạch chậm, 4 giờ một lần. Liều thường dùng là 5 - 15 mg (liều một ngày là 12-120 mg). +- Gây mê trong mổ tim hở: 0,5-3 mg/kg tiêm tĩnh mạch. +- Đau trong sản khoa: 10 mg tiêm tĩnh mạch chậm, 4 giờ một lần. +- Đau trong sản khoa: 10 mg tiêm dưới da hoặc tiêm bắp. +- Đau mạn tính (tiêm tĩnh mạch): Liều ban đầu: 2 - 10 mg/70kg thể trọng. +- Đau mạn tính (tiêm cách quãng): 5-10 mg tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, 4 giờ một lần. +- Đau mạn tính (truyền tĩnh mạch liên tục): Tiêm tĩnh mạch 15 mg hoặc hơn, sau đó 0,8 mg/giờ đến 144 mg/giờ qua bơm truyền tĩnh mạch. +- Đau mạn tính (giảm đau có kiểm soát): Tiêm tĩnh mạch 1 lần 1 mg, tăng liều mỗi lần 0,2-3 mg trong 6 phút. +- Đau vừa đến nặng: Tiêm tĩnh mạch (liều ban đầu) 2-10 mg/70kg thể trọng. +- Đau vừa đến nặng: Tiêm bắp hoặc tiêm dưới da 5-10 mg, 4 giờ một lần nếu cần. +- Đau sau phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch liều ban đầu 2 - 10 mg/70kg. +- Tiền mê: Tiêm tĩnh mạch thật chậm: 5-15 mg, liều thường dùng 12 mg/ngày - 120 mg/ngày. +- Phù phổi cấp: Tiêm tĩnh mạch chậm 10 mg, 4 giờ một lần, liều thường dùng 5-15 mg (liều mỗi ngày 12-120 mg/ngày) +- Phù phổi cấp: 5-20 mg tiêm bắp hoặc tiêm dưới da, 4 giờ một lần tùy theo trường hợp cụ thể + +**Trẻ em trên 30 tháng tuổi:** + +- Giảm đau ở bệnh nhi thở máy ở khoa cấp cứu hồi sức: Truyền liên tục 0,01-0,03 mg/kg/giờ. +- Đau mạn tính, đau vừa hoặc đau nặng: Tiêm dưới da 0,1-0,2 mg/kg. Tối đa 15 mg/lần. +- Đau mạn tính, đau vừa hoặc đau nặng: Tiêm tĩnh mạch 0,05-0,1 mg/kg. Tối đa 10 mg/lần. +- Đau sau mổ: Tiêm dưới da 0,1-0,2 mg/kg, 4 giờ một lần. Tối đa 15 mg/lần. +- Đau vừa hoặc đau nặng hoặc đau sau mổ (sơ sinh): 0,1 mg/kg tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da, 4 - 6 giờ một lần. +- Tiền mê: 0,05 - 0,1 mg/kg tiêm tĩnh mạch thật chậm, tối đa 10 mg/lần. + +**Điều chỉnh liều:** + +- Suy thận: Cl 10-50 ml/phút: Dùng 75% liều bình thường; Cl <10 ml/phút: dùng 50% liều bình thường. +- Suy gan: Thận trọng khi dùng. Hệ số thanh thải morphin giảm ở người bị xơ gan. Phải giãn cách gấp rưỡi hoặc gấp đôi thời gian giữa các liều so với người không suy gan. + +**Người cao tuổi:** +Nên giảm liều khởi đầu dùng morphin thấp hơn, do thể tích phân bố nhỏ hơn và chức năng thận giảm. + +**5. Chống chỉ định.** +Dị ứng với morphin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. +Suy hô hấp, bệnh nhân nghẽn đường hô hấp, trong cơn hen phế quản hoặc suy tim thứ phát, bệnh phổi mãn tính. +Bệnh nhân hôn mê. +Bệnh nhân viêm loét đại tràng, bệnh nhân có nguy cơ liệt ruột. +Triệu chứng đau bụng cấp không rõ nguyên nhân. +Suy gan nặng hoặc cấp tính, cơn đau sỏi mật. +Chấn thương não hoặc tăng áp lực nội sọ. +Trạng thái co giật. +Co thắt đường tiết niệu, suy thận trung bình đến nặng (tốc độ lọc cầu thận dưới 20 mm/phút) +Nhiễm độc rượu cấp hoặc mê sảng rượu cấp. +Trẻ sơ sinh đẻ non. +Đang dùng các chất ức chế monoaminoxidase (IMAO). + +**6. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.** +**Phụ nữ có thai:** +Các thuốc giảm đau kiểu morphin gây ức chế hô hấp ở trẻ sơ sinh, do thuốc qua được hàng rào nhau thai và tác động vào trẻ. Thải trừ morphin ở trẻ sơ sinh rất chậm. Không được dùng morphin cho người mẹ vào 3-4 giờ trước khi đẻ. +Nếu mẹ bị nghiện hoặc dùng morphin kéo dài trong khi mang thai, trẻ đẻ ra sẽ xuất hiện hội chứng cai nghiện như co giật, kích thích, nôn và thậm chí tử vong. +**Phụ nữ cho con bú:** +Nhiều thông báo trước đây cho biết chỉ có một lượng rất nhỏ morphin bài tiết vào sữa mẹ +và còn chưa biết có ý nghĩa lâm sàng hay không. Những nghiên cứu mới đây cho biết trẻ em nhận được khoảng 0,8% - 12% liều thuốc dùng cho mẹ. Do đó, nên ngừng cho con bú, nếu mẹ dùng morphin. + +**7. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.** +Thuốc làm giảm sự tỉnh táo, vì vậy không nên lái xe hoặc vận hành máy trong thời gian dùng thuốc. + +**8. Tương tác, tương kỵ của thuốc.** +Cấm phối hợp với thuốc ức chế monoaminoxidase, vì nếu phối hợp có thể gây truy tim mạch, tăng huyết áp, tăng thân nhiệt, dẫn đến hôn mê và tử vong. Morphin chỉ được dùng sau khi đã ngừng thuốc ức chế monoaminoxidase ít nhất 15 ngày. +Các chất vừa chủ vận vừa đối kháng morphin (như buprenorphin, nalbuphin, pentazocin) làm giảm tác dụng giảm đau của morphin do cạnh tranh với thụ thể. +Rượu làm tăng tác dụng an thần của morphin. +Các dẫn chất khác của morphin, các thuốc chống trầm cảm cấu trúc 3 vòng (amitriptylin, clomipramin), các kháng histamin H1 có tác dụng an thần, các barbiturat, benzodiazepin, thuốc liệt thần (neuroleptic), clonidin cùng dẫn chất, làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của morphin. + +**9. Quá liều và cách xử trí.** +**Triệu chứng**: Ức chế hô hấp, co khít đồng tử, hạ huyết áp, tăng thân nhiệt, hôn mê, có thể rất nặng hoặc tử vong. +**Xử trí:** +Hồi sức tăng cường tìm và hô hấp ở đơn vị cấp cứu chuyên khoa, hỗ trợ hô hấp. Điều trị đặc hiệu bằng các thuốc kháng morphin. +Nalorphin: 5-10 mg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, cử 15 phút tiêm 1 lần, cho đến tổng liều 40 mg. +Naloxon: Tiêm tĩnh mạch 0,4 mg, cử 2 - 4 phút tiêm 1 lần nếu cần, cho đến tổng liều không quá 4 mg + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**; https://drive.google.com/file/d/1VF6JbVdbk4d3uryqZpu066fFRyNlQPTL/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Otipax 15ml 29c0bc1073c2804899dec677ff8b4f2e.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Otipax 15ml 29c0bc1073c2804899dec677ff8b4f2e.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..52b68885bafbccbfc110d513203449818c231388 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Otipax 15ml 29c0bc1073c2804899dec677ff8b4f2e.md" @@ -0,0 +1,49 @@ +# Otipax 15ml + +Hoạt chất: Phenazone + Lidocaine hydrochloride (4g/100g + 1g/100g) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/19ppDvkivH3NFQZf2pkU0zIqst7dSumSX/view?usp=sharing +Giá: 54.000 +Hãng sản xuất: Pháp +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20513.png) + +**THÀNH PHẦN** +Phenazon.. ………………....4g +Lidocain hydroclorid……….1g +Tá dược: natri thiosulfat, ethanol, glycerol, nước tinh khiết cho 100 g dụng dịch nhỏ tai. +**DẠNG BÀO CHẾ - QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** +Dung dịch nhỏ tại - Hộp 1 lọ 15 ml (chứa 16 g dung dịch). +**CHỈ ĐỊNH** +Điều trị triệu chứng đau tại chỗ các dạng viêm tai với màng nhĩ còn nguyên cho trẻ em trên 6 tháng tuổi và người lớn: +- Viêm tai giữa cấp sung huyết + +-Viêm tai có bằng nước do virus +-Viêm tai chấn thương do áp suất. +Tính an toàn và hiệu quả đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi chưa được chứng minh. +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** +**Liều dùng** +Nhỏ 4 giọt vào ống tai bị đau, 2 hoặc 3 lần mỗi ngày. +**Đường dùng và cách dùng** +**Nhỏ tai** +Để tránh tại tiếp xúc với dung dịch lạnh, nên làm ẩm lọ thuốc trong lòng bàn tay trước khi dùng. +Nhỏ thuốc vào ống tại bị đau bằng cách bóp nhẹ vào phần mềm của ống nhỏ giọt. +**Cách dùng lọ nhỏ giọt:** +Tháo nút lọ +Vặn ống nhỏ giọt vào lọ +Tháo nút của ống nhỏ giọt +Lật ngược lọ thuốc, bóp nhẹ vào ông nhỏ giọt để có được 1 giọt +Bóp nữa cho đến khi có được 4 giọt. +Đậy nắp ống nhỏ giọt sau khi dùng. +**Thời gian điều trị** +Sử dụng tối đa không quá 10 ngày. Sau thời gian trên, cần đánh giá lại hiệu quả điều trị. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Thuốc này KHÔNG ĐƯỢC DÙNG trong các trường hợp: + +-Thủng màng nhĩ do nhiễm trùng hay do chấn thương +-Tiền sử dị ứng với một trong các thành phần của thuốc. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/19ppDvkivH3NFQZf2pkU0zIqst7dSumSX/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Oxytocin Injection BP 10 Units 2570bc1073c280f7b9edf822c647a8ab.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Oxytocin Injection BP 10 Units 2570bc1073c280f7b9edf822c647a8ab.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dd51f97cf195b2ca5660e68ddf9c13833260f1ac --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Oxytocin Injection BP 10 Units 2570bc1073c280f7b9edf822c647a8ab.md" @@ -0,0 +1,103 @@ +# Oxytocin Injection BP 10 Units + +Hoạt chất: Oxytocin 10IU/1ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1DJGOybeJ8YmM1rnC_RTnUgz1avx90uDa/view?usp=sharing +Giá:                         9.350 +Hãng sản xuất: Panpharma GmbH,Germany +Address: O +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20390.png) + +1. **Thành phần:** +Mỗi ml chứa: +Thành phần dược chất: Oxytocin 10 I.U +Thành phần tá dược: Sodium chlorid, acetic acid, sodium acetat, nước cất. +2. **Dạng bào chế:** +Dung dịch tiêm. +Dung dịch vô trùng trong suốt, không màu. +3. **Chỉ định:** + +**Trước khi sinh:** +Gây chuyển dạ đẻ vào ngày sinh khi có các lý do y học. +Đờ tử cung nguyên phát và thứ phát. +Thúc đẻ (thử nghiệm thách thức oxytocin). + +**Sau khi sinh:** +Dự phòng xuất huyết sau khi sẩy thai. +Dự phòng xuất huyết tiến triển sau sinh. +Thúc đẩy bong và số nhau thai nhanh hơn. +Dự phòng và điều trị sự thoái triển không hoàn toàn tử cung sau sinh. +Xuất huyết do đờ từ cung giai đoạn sau sinh. Với chỉ định này, oxytocin chỉ nên được lựa chọn sau khi các hợp chất có tác dụng co tử cung khác như methylergometrin, prostaglandin hoặc các dẫn xuất của chúng bị chống chỉ định hoặc không dung nạp. + +1. **Liều dùng, cách dùng:** +Chỉ dùng thuốc tiêm Oxytocin trong điều kiện bệnh viện và có sự giám sát của thầy thuốc. Quá trình sinh cần phải được giám sát chặt chẽ khi dùng thuốc (CTG, nhịp đập và huyết áp mẹ). + +**Đường dùng**: tiêm/ truyền tĩnh mạch chậm hoặc tiêm bắp. +**Liều lượng và cách dùng** +Gây chuyển dạ đẻ vào ngày sinh do các lý do y học, đờ tử cung nguyên phát và thứ phát. Nên truyền tĩnh mạch thuốc tiêm Oxytocin và không tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc tiêm bắp, tiêm dưới da trong trường hợp thúc đẻ hoặc kích thích co tử cung. +Truyền tĩnh mạch nhỏ giọt thuốc tiêm Oxytocin hoặc dùng bơm truyền có thể thay đổi tốc độ. Trong trường hợp truyền nhỏ giọt, 1 I.U thuốc tiêm Oxytocin cần được pha trong 100ml dung dịch natri clorid đẳng trương. +Tốc độ truyền ban đầu được thiết lập là 0,5-2 x 10-3 I.U/phút, nghĩa là 0,05-0,2 ml tương đương với 1- 4 giọt/phút. Liều này có thể được tăng lên dần dần 1-2 x 10-3 I.U/phút trong khoảng thời gian dưới 15 phút, cho đến khi có cơn co tử cung như chuyển dạ bình thường. Trong trường hợp mang thai đến kỳ sinh, cơn co tử cung này có thể đạt được khi truyền thuốc với tốc độ dưới 10 x 10-3 I.U /phút (1ml tương đương với 20 giọt/phút). +Khi đã có các cơn co tử cung bình thường, liều dùng không nên tăng thêm. Tốc độ truyền tối đa được khuyến cáo là 20-30 x 10-3 1.U/phút (2-3ml tương đương 40-60 giọt/phút). Nếu sau khi truyền 500ml (5 I.U) không có các cơn co tử cung đều đặn, nên dừng việc gây chuyển dạ. Có thể lặp lại việc gây chuyển dạ trong ngày tiếp theo. +Phải giám sát chặt chẽ tần số, cường độ và khoảng thời gian của các cơn co cũng như nhịp tim thai trong suốt quá trình truyền thuốc. Khi tử cung đạt được mức độ hoạt động thích hợp, có thể giảm tốc độ truyền. Khi tử cung co quá mạnh và/hoặc có các dấu hiệu suy thai, cần dừng truyền ngay lập tức. +**Trong trường hợp mổ lấy thai** +Ngay sau khi lấy thai ra, tiêm tĩnh mạch chậm 51.U hoặc truyền dự phòng (30 x 10-3 1.U/phút). +Giai đoạn sau sinh (Xuất huyết mất trương lực) +Tiêm bắp 5 – 10 I.U hoặc tiêm tĩnh mạch chậm 5-6 I.U. +Giai đoạn sau sinh, dùng thuốc tiêm Oxytocin với mục đích dự phòng hoặc điều trị xuất huyết, tiêm tĩnh mạch chậm để tránh tụt huyết áp nhất thời. +Cần thận trọng khi dùng liều cao thuốc tiêm Oxytocin vì tác dụng chống bài niệu của thuốc (Xem mục "Tác dụng không mong muốn"). Phải dùng dung dịch truyền natri clorid đẳng trương (không dùng dextrose), thể tích dịch truyền phải được giữ ở mức thấp. Cần hạn chế lượng nước uống và cần kiểm soát biểu đồ cân bằng dịch. Cần kiểm tra mức điện giải trong huyết thanh khi nghi ngờ có sự mất cân bằng điện giải. +**Sẩy thai** +Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 3-6 I.U. + +**Chống chỉ định:** +Mẫn cảm với oxytocin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. +Nhiễm độc huyết thai nghén sản giật (hội chứng có liên quan đến thời kỳ thai nghén gồm các biểu hiện như tăng huyết áp, hội chứng protein niệu, giữ nước trong các mô). +Có xu hướng co thắt tử cung quá mức. +Co thắt tử cung do tăng trương lực. +Dọa vỡ tử cung. +Bong nhau non. +Nhau tiền đạo (nhau thai bám vào phần trước hoặc phần dưới tử cung). +Mạch tiền đạo. +Cổ tử cung chưa hoàn thiện. +Ngạt thai nhi đe dọa (thiếu oxy cấp tính do không cung cấp đủ oxy) +Suy thai (trừ khi sắp sinh) +Ngôi bất thường (ví dụ, ngồi mông) +Không sinh theo đường tự nhiên được (ví dụ, mất cân đối xương chậu) +Các tai biến liên quan đến dây rốn. +Trong trường hợp thai chết lưu trong tử cung và có phân su trong dịch màng ối, cần tránh chuyển dạ vội vã vì có thể làm tắc mạch nước ối. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** +**Cảnh báo:** +Có những bằng chứng cho thấy trong một số trường hợp, việc gây chuyển dạ đẻ bằng oxytocin tăng nguy cơ đông máu nội mạch lan tỏa (DIC) sau sinh. Nguy cơ này tăng lên ở sản phụ trên 35 tuổi, có các tai biến khi mang thai và tuổi thai hơn 40 tuần. Với những đối tượng này, cần giám sát chặt chẽ khi sử dụng thuốc tiêm Oxytocin. Cần thông báo cho bác sỹ các dấu hiệu của DIC (ví dụ, sự hủy fibrin). Vì oxytocin gây ra tác dụng chống bài niệu nhẹ nên việc tiêm truyền tĩnh mạch liều cao kéo dài đồng thời với một lượng dịch lớn có thể dẫn đến nhiễm độc nước đi kèm với hạ natri huyết. +Tác dụng chống bài niệu kết hợp của oxytocin và tiêm truyền tĩnh mạch dịch có thể gây ra quá tải dịch, dẫn đến phù phổi cấp huyết động mà không hạ natri huyết. +Để tránh các biến chứng hiếm gặp trên, cần chú ý các điều sau bất cứ khi nào dùng liều cao oxytocin trong một thời gian dài: +Sử dụng dung dịch pha loãng có chứa chất điện giải (không dùng dextrose) và thể tích dịch truyền phải được giữ ở mức thấp. Hạn chế lượng nước uống và cần kiểm soát biểu đồ cân bằng dịch. Cần kiểm tra mức điện giải trong huyết thanh khi nghi ngờ có sự mất cân bằng điện giải. +Sử dụng thuốc tiêm Oxytocin sau các cơn co tử cung kéo dài có thể đi kèm với sự tăng co giật ở trẻ sơ sinh. +Thuốc tiêm Oxytocin có chứa natri, nhưng mỗi ống thuốc tiêm Oxytocin 1ml có chứa ít hơn 1mmol (23mg) natri. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc** + +**Các thuốc khác ảnh hưởng gì đến tác dụng của thuốc tiêm Oxytocin?** +Các prostaglandin có thể tăng tác dụng của thuốc tiêm Oxytocin vì chúng làm tăng sự nhạy cảm của cơ tử cung với oxytocin. Vì tác dụng đồng vận này không dự đoán và kiểm soát được nên tránh việc sử dụng đồng thời các thuốc này với oxytocin. Nếu dùng, khuyến cáo sau khi +dùng prostaglandin, it nhất 6 giờ sau mới dùng oxytocin. + +**Thuốc tiêm Oxytocin có ảnh hưởng gì đến tác dụng của các thuốc khác?** +Tác dụng co cơ tử cung của oxytocin được tăng lên nhờ methylergometrin. +Các bệnh nhân đang dùng thuốc kéo dài khoảng thời gian QT cần được kiểm soát chặt chẽ. Khi dùng đồng thời oxytocin với các thuốc kích thích thần kinh giao cảm làm tăng huyết áp, có thể gây ra tăng huyết áp động mạch kéo dài. Bệnh nhân đang sử dụng các thuốc điều trị tăng huyết áp nên được giám sát chặt chẽ vì tác dụng của các thước này có thể được tăng cường khi sử dụng oxytocin. +Thuốc gây mê halothan khi dùng đồng thời với oxytocin có thể dẫn đến hạ huyết áp đột ngột. +**Tương kỵ:** +Do không có các nghiên cứu về tỉnh tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc tiêm Oxytocin với các thuốc khác (ngoại trừ dịch truyền được đề cập trong mục "Liều lượng và cách dùng"). + +**Quá liều và cách xử trí** +Khi có các biểu hiện quá liều đi kèm với các cơn co tử cung liên tục, cần dừng ngay việc dùng oxytocin. Cho sản phụ thở oxy. Sau đó sử dụng các thuốc chủ vận ẞ,-adrenergic hoặc chặn kênh calci. Trong trường hợp nhiễm độc nước, cần hạn chế lượng nước đưa vào, tăng cường lợi tiểu và điều chỉnh mất cân bằng điện giải. +Trong trường hợp co giật, khuyến cáo sử dụng diazepam. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**: https://drive.google.com/file/d/1DJGOybeJ8YmM1rnC_RTnUgz1avx90uDa/view?usp=sharing + +Sản xuất tại: + +Panpharma GmbH, Germany + +--- + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TTYT KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/PECRANDIL 5 2010bc1073c28194b8adeb71618da18a.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/PECRANDIL 5 2010bc1073c28194b8adeb71618da18a.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b3f2e786697a9fd6bbd09f36922ff09d18c511be --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/PECRANDIL 5 2010bc1073c28194b8adeb71618da18a.md" @@ -0,0 +1,56 @@ +# PECRANDIL 5 + +Hoạt chất: Nicoraldil 5mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1EiJVLeK26y8tB6eBnxl-TOXAGILNHE-z/view?usp=sharing +Giá: 1.743 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây,Việt Nam +Address: N +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2078.png) + +**Chỉ định** + +Ngăn ngừa và điều trị lâu dài đau thắt ngực ổn định mạn tính. + +**Cách dùng** + +Thuốc được dùng theo đường uống, trong và sau khi ăn đều được, uống thuốc với l cốc nước, không nhai viên thuốc, uống ngày 02 lần vào buổi sáng và buổi tối. + +**Liều dùng** + +*Người lớn:* + +Liều ban đầu: 10 mg x 2 lần/ngày (hoặc 5 mg x 2 lần/ngày ở bệnh nhân dễ bị đau đầu), sau đó tăng dần theo đáp ứng. + +Liều thông thường 10-20 mg x 2 lần/ngày. Liều dùng nên điều chỉnh theo mức đáp ứng của bệnh nhân, có thể tăng lên đến 40 mg x 2 lần/ ngày nếu cần thiết. + +*Người lớn tuổi:* Không cần điều chỉnh liều. Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả. + +*Trẻ em:* Không khuyến cáo dùng cho trẻ em và người dưới 18 tuổi do chưa có đủ dữ liệu an toàn và hiệu quả. + +*Bệnh nhân suy gan, suy thận:* không cần hiệu chỉnh liều. + +**Chống chỉ định** + +Quá mẫn với nicorandil hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. + +Bệnh nhân bị sốc (bao gồm cả sốc tim), hạ huyết áp nặng, hoặc rối loạn chức năng thất trái với áp lực làm đầy thấp hoặc mất bù tim. + +Sử dụng chất ức chế 5 - phosphodiesterase, vì có thể dẫn đến giảm huyết áp nghiêm trọng. + +Sử dụng chất kích thích guanylate cyclase hòa tan như riociguat, vì có thể dẫn đến giảm huyết áp nghiêm trọng. + +Bệnh nhân giảm thể tích dịch. + +Phù phổi cấp tính. + +**Quá liều và cách xử trí:** + +- **Triệu chứng quá liều:** Không có báo cáo về quá liều ở người lớn. Trong trường hợp quá liều cấp tỉnh, các triệu chứng có thể xảy ra: giãn mạch ngoại vi cùng với giảm huyết áp và nhịp tim phản xạ nhanh. +- **Xử trí:** Theo dõi chức năng tim và các biện pháp hỗ trợ chung. Nếu cần thiết, tăng thể tích huyết tương tuần hoàn bằng cách truyền dịch thích hợp. Trong các trường hợp đe dọa tính mạng, có thể cân nhắc sử dụng các chất gây co mạch máu. +Không có thuốc giải độc đặc hiệu + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1EiJVLeK26y8tB6eBnxl-TOXAGILNHE-z/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/PERGLIM M-2 2010bc1073c281d49061d17b9f39583d.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/PERGLIM M-2 2010bc1073c281d49061d17b9f39583d.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9098a73cd940c2d5ffb9e84240d7ad642dd179c2 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/PERGLIM M-2 2010bc1073c281d49061d17b9f39583d.md" @@ -0,0 +1,78 @@ +# PERGLIM M-2 + +Hoạt chất: Glimepiride + Metformin hydrochloride 2mg + 500mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/13gcbyebFiokk_p4-qMSweP3z-N0VdjmP/view?usp=sharing +Giá: 3.000đ +Hãng sản xuất: Ấn Độ +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![PERGLIM M-1.webp](393da973-30ed-4e0e-8629-5beceb171c7b.png) + +**Perglim M-2:** Mỗi viên nén phóng thích chậm chứa: +Metformin hydrochloride……. 500 mg +Glimepiride ………………………2 mg +Tá dược màu: oxyd sắt vàng, titan dioxyd. +Tả dược khác: hypromellose, natri carboxymethylcellulose, macrogol 6000, povidon, methacrylic acid copolymer dispersion, magnesi stearat, lactose, cellulose vi tinh thể, pregelatinised starch, tỉnh bột natri glycolat. +**MÔ TẢ** +Perglim M-2: Viên nén, hình thuôn dài, hai mặt hơi lồi, hai lớp: một lớp màu trắng và một lớp màu vàng. +**CHỈ ĐỊNH** +Tiểu đường không phụ thuộc insulin (tiểu đường typ II) ở bệnh nhân trên 18 tuổi, khi chế độ ăn kiêng, tập thể dục và giảm cân không kiểm soát được đường huyết. Điều trị thay thế ở những bệnh nhân tiểu đường đã điều trị ổn định với glimepiride (1-2 mg) và metformin (500 mg dạng phóng thích chậm). +**CÁCH DÙNG- LIỀU DÙNG** + +**Liều khuyến cáo** +Glimepiride 1 mg/metformin hydrochloride 500 mg: Uống 1 – 2 viên/lần/ ngày, tối đa 3 viên/ngày hoặc theo sự chỉ định của thấy thuốc. +Glimepiride 2 mg/metformin hydrochloride 500 mg: Uống 1 viên/ ngày hoặc theo sự chỉ định của thấy thuốc. +Liều khởi đầu của metformin đối với bệnh nhân đang không sử dụng metformin là 500 mg, một lần/ngày, dùng đường uống. Nếu bệnh nhân không gặp phản ứng có hại đường tiêu hóa và cần phải tăng liều thì có thể dùng thêm 500 mg sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 đến 2 tuần. + +Liều dùng của Perglim M cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân và không vượt quá liều tối đa được khuyến cáo (2000 mg/ ngày cho metformin và 8 mg/ngày cho glimepiride). +Uống nguyên viên với nước, không được nghiền hoặc nhai viên thuốc. Nên bắt đầu với 1 viên mỗi ngày. Mục đích của việc điều trị là làm giảm đường huyết lúc đói và đưa glycosylated hemoglobin về giới hạn bình thường ở liều tối thiểu có tác dụng. +Khuyến cáo sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận +Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với PERGLIM M và đánh giá định kỳ sau đó. +Chống chỉ định PERGLIM M trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m² +Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với PERGLIM M ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30-45 mL/phút/1,73 m². +Ở bệnh nhân đang sử dụng PERGLIM M và có eGFR giảm xuống dưới 45 mL/phút/1,73 m², đánh giá nguy cơ – lợi ích khi tiếp tục điều trị. + +Ngừng sử dụng PERGLIM M nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 30 mL/phút/1,73 m² (xem mục Chống chỉ định, mục thận trọng). +Ngừng sử dụng PERGLIM M khi thực hiện xét nghiệm chán đoán hình ảnh có sửdụng thuốc cản quang chứa iod +-Trên những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng từ 30 – 60 mL/phút/1,73 m², trên những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc trên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa lod qua đường động mạch, ngừng PERGLIM M trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa iod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 - giờ, sử dụng lại PERGLIM M nếu chức năng thận ổn định (xem mục thận trọng). +**Chống chỉ định** +Bệnh nhân mẫn cảm với Metformin hydrochloride, Glimepiride, Sulfonylurea, các Sulfonamid khác, hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. +Bất kỳ thể nào của nhiễm toan chuyển hóa cấp hoặc mạn tính (như nhiễm acid lactic, nhiễm toan thể ceton do đái tháo đường). + +- Tiền hôn mê đái tháo đường. +- Suy thận nặng (độ lọc cầu thận ước lượng (eGFR)<30ml/phút/1,73 m²) (xem mục Thận trọng) +- Các trường hợp cấp tính có khả năng làm biến đổi chức năng thận như: mất nước, nhiễm trùng nặng, sốc. +- Bệnh có thể gây nên tình trạng thiếu oxy mô (đặc biệt bệnh cấp tính, hoặc tình trạng nặng thêm của bệnh mạn tĩnh) như: suy tim mất bù, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim gần đây, sốc. +- Suy gan, nhiễm độc rượu cấp tính, nghiện rượu. +Glimepiride không thích hợp để điều trị bệnh đái tháo đường lệ thuộc insulin (týp 1) (ví dụ điều trị bệnh nhân đái tháo đường có tiền sử nhiễm toan-keton), tình trạng nhiễm toan-keton do đái tháo đường, tiến hôn mê hoặc hôn mê do đái tháo đường. Chưa thu thập được kinh nghiệm về việc sử dụng glimepiride trên bệnh nhân suy gan nặng và bệnh nhân được thẩm phân. Trên bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan nặng, nên đối sang dùng insulin, nhất là để đạt được sự kiểm soát chuyển hóa tối ưu. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc** +**Cimetidin:** Metformin có tương tác với cimetidin. Vì vậy, nên giảm liều Metformin khi kê toa đồng thời với cimetidin. +**Thuốc tăng đường huyết**: Các thuốc có khả năng làm tăng đường huyết (như nhóm thiazid, corticosteroid và một số thuốc khác) có thể bù đắp vào tác động chống tăng đường huyết của Metformin, nên kiếm soát đường huyết chặt chẽ trong trường hợp này. +**Rượu**: rượu làm tăng tác động của Metformin trong chuyến hóa lactat cũng như chống tăng đường huyết. Vì vậy không nên uống rượu khi đang điều trị bằng Metformin. Chống chỉ định trong trường hợp nghiện rượu. +**Các tương tác khác**: Các nghiên cứu cho thấy furosemid và nifedipin làm tăng nồng độ Metformin trong huyết tương. Tuy nhiên tình trạng này không xảy ra với propanolol và ibuprofen. Acarbose và chất gôm có thể làm giảm hấp thu Metformin. +**Hạ đường huyết có thể xảy ra khi dùng Glimepiride với một trong những thuốc sau đây**: insulin và thuốc hạ tiểu đường dạng uống, chất ức chế men chuyển, allopurinol, các steroid đóng hóa và nội tiết tố sinh dục nam, chloramphenicol, dẫn xuất của coumarin, cyclophosphamid, disopyramid, fenfluramin, febyramidol, các fibrat, fluoxetin, quanethidin, ifosfamid, chất ức chế MAO, miconazol, acid para aminosali cylic, penfoxifylin (liều cao dạng tiêm), phenylbutazon, azapropazon, oxyphenbuta zon, probenecid, quinolon, salicylat, sulfinpyrazon, sulfonamid, tetracyclin, tritoqual-in, trofosfamid. +**Tăng đường huyết có thể xảy ra khi dùng Glimepiride với một trong những thuốc sau đây:** acetazolamid, barbiturats, corticosteroids, diazoxid, thuốc lợi tiểu, epinephrin (adrenalin) và các thuốc kích thích thần kinh giao cảm khác, glucagons, thuốc nhuận trường (sau khi điều trị dài hạn), acid nicotinic (liều cao), oestrogen và progesteron, phenothiazin, phenytoin, rifampicin, nội tiết tố tuyến giáp. +Các thuốc đối kháng thụ thể H2, clonidin và reserpin có thể làm tăng hay giảm tác dụng hạ đường huyết của Glimepiride. Các beta-blocker có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết. +Tác dụng của dẫn chất coumarin có thể tăng hoặc giảm khi dùng phối hợp. + +***Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*** + +**QUÁ LIỀU** +Thẩm tách máu có thể có lợi trong trường hợp nghi ngờ quá liều Metformin + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC;** https://drive.google.com/file/d/13gcbyebFiokk_p4-qMSweP3z-N0VdjmP/view?usp=sharing + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** : Hộp 5 vỉ x 20 viên +**BẢO QUẢN**: Bảo quản nơi khô mát, dưới 30°C. Tránh ánh sáng và tránh ẩm +**HẠN DÙNG**: 24 tháng kể từ ngày sản xuất +*Không dùng thuốc khi đã quá hạn sử dụng +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ. +Để thuốc xa tầm tay trẻ em.* +Sản xuất bởi: INVENTIA HEALTHCARE PVT. LTD. +F1-F1/1, Additional Ambernath M.I.D.C., Ambernath (East), Thane 421506 Maharashtra State, Ấn Độ. +Sản xuất dưới sự nhượng quyền của: +MEGA LIFESCIENCES (AUSTRALIA) PTY., LTD. Victoria 3810, Úc + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/PHARMOX IMP 500mg 2010bc1073c28122a289f6ad1a89fc73.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/PHARMOX IMP 500mg 2010bc1073c28122a289f6ad1a89fc73.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..57b247abcc19ebac061eef6af6c1a620e13bded9 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/PHARMOX IMP 500mg 2010bc1073c28122a289f6ad1a89fc73.md" @@ -0,0 +1,246 @@ +# PHARMOX IMP 500mg + +Hoạt chất: Amoxicilin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1SHMnuI7u9spErindGr0k17X_SFqZ_6VR/view?usp=sharing +Giá: 2,350đ +Hãng sản xuất: Việt Nam +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![PHARMOX IMPⓇ 500mg.jpg](7f8add30-3b9c-4a6c-aa17-bcb03aa9b9fe.png) + +**PHARMOX IMPⓇ 500mg** + +( Amoxicilin ) + +**Thành phần:** + +***Thành phần dược chất:*** + +Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin trihydrat) : 500mg + +Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể, Natri starch glycolat , Magnesi stearat + +**Chỉ định:** + +PHARMOX IMP 500 mg được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em : + +- Viêm xoang cấp do vi khuẩn. +- Viêm tai giữa cấp +- Viêm amidan và viêm họng cấp tính do liên cầu khuẩn. +- Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính. +- Viêm phổi mắc phải cộng đồng +- Viêm bàng quang cấp. +- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không triệu chứng trong giai đoạn mang thai +- Viêm bể thận cấp tính. +- Sốt thương hàn và phó thương hàn. +- Áp xe nha khoa kèm viêm tế bào lan tỏa. +- Nhiễm khuẩn khớp giả. +- Điều trị Helicobacter pylori ở bệnh nhân loét đường tiêu hóa (dạ dày, tá tràng). +- Bệnh Lyme. +- Dự phòng viêm nội tâm mạc. + +**Liều dùng- Cách dùng:** + +***Liều dùng:*** + +Việc lựa chọn liều lượng Pharmox IMP 500mg phụ thuộc vào các yếu tố sau: + +- Loại vi khuẩn và khả năng nhạy cảm với chất kháng khuẩn. +- Mức độ và vị trí nhiễm khuẩn. +- Tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân + +Thời gian điều trị tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và đáp ứng của bệnh nhân. Nhìn chung, thời gian điều trị càng ngắn càng tốt. Một số bệnh nhiễm khuẩn cần điều trị kéo dài. + +Người lớn và trẻ em từ 40 kg trở lên: + +| **Chỉ định** | **Liều dùng** | +| --- | --- | +| Viêm xoang cấp do vi khuẩn | 250 mg - 500mg mỗi 8 giờ hoặc 750mg - 1g mỗi 12 giờ  +Nhiễm khuẩn nặng : 750 mg - 1g mỗi 8 giờ  +Điều trị viêm bàng quang cấp với 3g/lần x 2 lần/ngày, dùng trong 1 ngày | +| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không triệu chứng trong giai đoạn mang thai | | +| Viêm bể thận cấp tính | | +| Áp xe nha khoa kèm viêm tế bào lan tỏa | | +| Viêm bàng quang cấp | | +| Viêm tai giữa cấp | 500mg mỗi 8 giờ, 750mg - 1g mỗi 12 giờ ( Nhiễm khuẩn nặng : 750mg - 1g mỗi 8 giờ, trong 10 ngày | +| Viêm amidan và viêm họng cấp do liên cầu khuẩn | | +| Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính | | +| Viêm phổi mắc phải cộng đồng | 500mg - 1g mỗi 8 giờ | +| Sốt thương hàn và phó thương hàn | 500mg - 1g mỗi 8 giờ | +| Nhiễm khuẩn khớp do thay bộ phận giả | 500mg - 1g mỗi 8 giờ | +| Dự phòng viêm nội tâm mạc | 2g dùng đường uống, uống liều đơn trước khi tiến hành phẫu thuật 30 đến 60 phút | +| Điều trị H. pylori | 750mg - 1g x 2 lần/ngày, kết hợp với thuốc nhóm ức chế bơm proton ( như omeprazol, lansoprazol ) và kháng sinh khác ( như clarithromycin, metronidazol ) trong 7 ngày | +| Bệnh Lyme | Giai đoạn sớm: 500 mg - 1 g mỗi 8 giờ. Tối đa 4 g / ngày chia thành nhiều liều, trong 14 ngày ( 10 - 21 ngày ) +Giai đoạn muộn: 500mg - 2 g mỗi 8 giờ. Tối đa 6g/ ngày chia thành nhiều liều, trong 10 - 30 ngày | + +**Trẻ em dưới 40kg** + +| **Chỉ định** | **Liều dùng** | +| --- | --- | +| Viêm xoang cấp do vi khuẩn | 20 - 90 mg/ kg/ ngày, chia thành nhiều liều | +| Viêm tai giữa cấp | | +| Viêm phổi mắc phải cộng đồng | | +| Viêm bàng quang cấp | | +| Viêm bể thận cấp tính | | +| Áp xe nha khoa kèm viêm tế bào lan tỏa | | +| Viêm amidan và viêm họng cấp +do liên cầu khuẩn | 40 - 90 mg/ kg/ ngày, chia thành nhiều liều | +| Sốt thương hàn và phó thương +hàn | 100 mg/ kg/ ngày, chia thành 3 lần | +| Dự phòng viêm nội tâm mạc | 50mg/ kg uống trước khi phẫu thuật 30 - 60 phút | +| Bệnh Lyme | Giai đoạn sớm:  +25 - 50 mg/ kg/ ngày, chia thành 3 lần, trong 10 - 21 ngày +Giai đoạn muộn:  +100 mg/ kg/ ngày, chia thành 3 lần, trong 10 - 30 ngày | + +Người già: không cần chỉnh liều + +Bệnh nhân suy thận : + +| **Độ lọc cầu thận (mL/phút)** | **Người lớn và trẻ em > 40kg** | **Trẻ em < 40kg*** | +| --- | --- | --- | +| > 30 | Không cần chỉnh liều | Không cần chỉnh liều | +| 10 - 30 | Tối đa 500 mg x 2 lần/ ngày | 15 mg/kg x 2 lần/ ngày +( tối đa 500mg x 2 lần/ ngày ) | +| < 10 | Tối đa 500 mg ngày | 15mg/ kg, liều duy nhất +( tối đa 500mg/ ngày ) | +| * Những trường hợp nhiễm khuẩn nặng, thường ưu tiên lựa chọn dạng tiêm hơn dạng uống | | | + +**Bệnh nhân thẩm phân máu:** + +Amoxicilin có thể loại khỏi hệ tuần hoàn bằng phương pháp thẩm phân máu + +| **Đối tượng** | **Liều lượng** | +| --- | --- | +| Người lớn và trẻ từ 40kg trở lên | 500 mg mỗi 24 giờ +Trước và sau khi thẩm phân, dùng một liều 500 mg | +| Trẻ em dưới 40 kg | 15 mg/ kg/ ngày, liều duy nhất ( tối đa 500 mg/ ngày ) +Trước và sau khi thẩm phân cần dùng thêm 15 mg/ kg liều bổ sung. Để phục hồi nồng độ trong tuần hoàn máu, sau khi thẩm phân tách máu, nên dùng thêm một liều 15mg/kg | + +Bệnh nhân thẩm phân màng bụng: tối đa 500 mg amoxicilin/ ngày. + +**Bệnh nhân suy gan:** + +Thận trọng về liều lượng khi sử dụng và định kỳ kiểm tra chức năng gan trong quá trình sử dụng thuốc. + +**Cách dùng:** + +Được dùng bằng đường uống. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +Dị ứng hoặc có tiền sử dị ứng với amoxicilin, các thuốc khác nhóm penicilin hay các beta-lactam (như cephalosporin, carbapenem, monobactam) hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** + +- **Phản ứng dị ứng** + +Trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicilin, cần tìm hiểu về tiền sử dị ứng với các penicilin, cephalosporin hoặc các dị nguyên khác của bệnh nhân. + +Phản ứng dị ứng nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (bao gồm phản ứng phản vệ và các phản ứng phụ trên da nghiêm trọng) đã được ghi nhận ở những bệnh nhân dùng liệu pháp penicilin. Những phản ứng này thường xảy ra hơn ở những bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm penicilin. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra, phải ngưng dùng amoxicilin ngay lập tức và lựa chọn liệu pháp điều trị khác, thích hợp hơn. + +- **Co giật** + +Người suy thận hoặc người có tiền sử co giật, động kinh khi dùng liều cao amoxicilin có thể bị co giật, tuy nhiên hiếm gặp. + +- **Suy thận** + +Bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều lượng thuốc sử dụng tùy theo mức độ suy thận. + +- **Phản ứng da** + +Một số bệnh nhân xuất hiện những dấu hiệu của phát ban hay mụn mủ khi mới bắt đầu điều trị và có thể là những triệu chứng của hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (Acute Generalized Exanthematous Pustulosis - AGEP). Ngừng sử dụng amoxicilin nếu xuất hiện các biểu hiện này và tránh sử dụng lặp lại + +- **Phản ứng Jarisch-Herxheimer.** + +Trong điều trị bệnh Lyme bằng amoxicilin, cần chú ý có thể xảy ra phản ứng Jarisch-Herxheimer. Đó là kết quả trực tiếp từ hoạt tính diệt khuẩn của amoxicilin đối với vi khuẩn gây bệnh Lyme, là xoắn khuẩn Borrelia burgdorferi. Vì vậy, cần thông báo cho bệnh nhân biết phản ứng này là phổ biến do việc điều trị bệnh Lyme bằng kháng sinh và thường tự khỏi. + +- **Sự phát triển quá mức của vi sinh vật không nhạy cảm** + +Điều trị kéo dài với amoxicilin có thể làm xuất hiện những chủng vi khuẩn kém nhạy cảm. Các trường hợp viêm đại tràng do kháng sinh có thể từ nhẹ đến nguy hiểm tới tính mạng. Nếu xuất hiện tiêu chảy trong quá trình sử dụng, cần chẩn đoán và có liệu pháp điều trị thích hợp. + +- **Liệu pháp điều trị kéo dài** + +Bệnh nhân cần được định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày. + +- **Thuốc chống đông máu** + +Đã có báo cáo về việc kéo dài thời gian prothrombin, tuy là hiếm xảy ra ở những bệnh nhân dùng amoxicilin. Vì vậy, cần theo dõi bệnh nhân khi dùng đồng thời amoxicilin với thuốc chống đông máu và điều chỉnh liều thuốc chống đông máu để duy trì mức độ chống đông máu mong muốn. + +- **Tinh thể niệu** + +Rất hiếm trường hợp quan sát thấy hiện tượng tinh thể niệu ở những bệnh nhân giảm bài tiết nước tiểu, chủ yếu ở những bệnh nhân dùng amoxicilin dưới dạng tiêm. Bệnh nhân nên duy trì cân bằng lượng dịch uống vào và lượng nước tiểu bài xuất để giảm khả năng gây tinh thể amoxicilin niệu, đặc biệt khi dùng thuốc với liều cao. Ở bệnh nhân có đặt ống thông tiểu, cần kiểm tra thường xuyên ống thông tiểu. + +- **Ảnh hưởng đến các xét nghiệm** + ++ Nồng độ amoxicilin trong nước tiểu tăng cao có thể gây kết quả dương tính giả trong thử nghiệm tìm glucose trong nước tiểu bằng phương pháp hóa học. Do đó, khi cần xét nghiệm glucose trong nước tiểu nên sử dụng các phương pháp xét nghiệm dùng enzym glucose oxidase. + ++ Sự hiện diện của amoxicilin có thể làm sai lệch kết quả định lượng oestriol ở phụ nữ có thai. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:** + +Nghiên cứu sử dụng amoxicilin trên động vật không cho thấy nguy hại về độc tính sinh sản cả trực tiếp lẫn gián tiếp. Việc sử dụng amoxicilin giới hạn ngay trong giai đoạn mang thai không làm tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh. Có thể sử dụng amoxicilin cho phụ nữ mang thai nếu đánh giá lợi ích sử dụng cho người mẹ lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:** + +Amoxicilin được bài tiết qua sữa mẹ với một lượng nhỏ, và có thể gây phản ứng nhạy cảm ở trẻ. Thuốc có thể gây tiêu chảy hoặc nhiễm nấm trên màng nhầy cho trẻ bú mẹ, do đó nên ngưng cho con bú khi đang dùng thuốc để đảm bảo an toàn cho trẻ. Amoxicilin chỉ nên sử dụng cho trẻ khi đánh giá lợi ích sử dụng lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH** + +**MÁY MÓC** + +Một số tác dụng không mong muốn của thuốc có thể gặp phải như chóng mặt, co giật có thể làm ảnh hưởng đến khả năng lái tàu xe hoặc vận hành máy móc trong quá trình điều trị với amoxicilin. Do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc trong khi lái xe hoặc vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:** + +**Tương tác của thuốc:** + +- Probenecid làm giảm độ thanh thải của amoxicilin qua cầu thận, làm tăng và kéo dài nồng độ amoxicilin trong máu. Vì vậy, không nên sử dụng đồng thời amoxicilin và probenecid. +- Sử dụng đồng thời allopurinol và amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin. +- Amoxicilin làm giảm bài tiết methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu +- Amoxicilin làm giảm tác dụng của vắc xin thương hàn. +- Nếu cần sử dụng đồng thời amoxicilin và thuốc chống đông đường uống, cần theo dõi thời gian prothrombin và điều chỉnh liều lượng của thuốc chống đông nếu cần thiết. +- Amoxicilin làm giảm tác dụng tránh thai của các thuốc tránh thai đường + +uống. + +- Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin. +- Điều trị với penicilin có thể làm dương tính giả thử nghiệm Coombs. +- Điều trị với penicilin có thể làm sai lệch kết quả của thử nghiệm xác định glucose trong nước tiểu bằng bằng phản ứng với đồng sulfat, nhưng không ảnh hưởng đến thử nghiệm dùng men glucose oxidase +- Điều trị với amoxicilin có thể dẫn đến sai lệch kết quả xác định protein trong nước tiểu. + +**Tương kỵ của thuốc:** + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn + +trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +| **Hệ cơ quan** | **Tần suất** | **Phản ứng phụ** | +| --- | --- | --- | +| Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng | Rất hiếm | Nhiễm nấm Candida trên niêm mạc da | +| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Rất hiếm gặp | Giảm bạch cầu có hồi phục ( gồm giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt ), giảm tiểu cầu có hồi phục và thiếu máu tán huyết, kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin | +| Rối loạn hệ miễn dịch | Rất hiếm gặp | Phản ứng dị ứng trầm trọng bao gồm phù thượng vị, quá mẫn, bệnh huyết thanh và viêm mạch dị ứng | +| | Chưa biết | Phản ứng Jarisch-Herxheimer | +| Rối loạn hệ thần kinh | Rất hiếm gặp | Chứng tăng động, chóng mặt, co giật | +| Rối loạn hệ tiêu hóa | | | +| • Dữ liệu lâm sàng | Thường gặp | Tiêu chảy, buồn nôn | +| | Ít gặp | Nôn | +| • Dữ liệu thu được sau khi lưu hành thuốc | Rất hiếm gặp | Viêm ruột có liên quan đến kháng sinh ( bao gồm viêm ruột kết màng giả và viêm đại tràng xuất huyết ) +Lưỡi lông đen, thay đổi màu răng | +| Rối loạn gan mật | Rất hiếm gặp | Viêm gan và vàng da ứ mật, Tăng nhẹ men gan AST và/ hoặc ALT | +| Rối loạn da và tổ chức dưới da | | | +| Dữ liệu lâm sàng | Thường gặp | Ban da | +| | Ít gặp | Ngứa, nổi mề đay | +| Dữ liệu thu được sau khi lưu hành thuốc | Rất hiếm  gặp | Phản ứng trên da như hồng ban đa dạng,... | +| Rối loạn thận và tiết niệu | Rất hiếm  gặp | Viêm thận kẽ, tinh thể niệu | + +**Bảo quản:** + +Ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. + +**Hạn dùng :** 36 tháng kể từ ngày sản xuất + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/PROLUFO 10mg 2010bc1073c28195b6f2fe0d1dfb614e.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/PROLUFO 10mg 2010bc1073c28195b6f2fe0d1dfb614e.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..739bbb65d92614fbdc5697125176e0b1eb639316 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/PROLUFO 10mg 2010bc1073c28195b6f2fe0d1dfb614e.md" @@ -0,0 +1,176 @@ +# PROLUFO 10mg + +Hoạt chất: Alfuzosin hydrochloride 10mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/12dbZ8e8l67Gwh8AooaUo04LLtRBrakqa/view?usp=sharing +Giá: 6,300đ +Hãng sản xuất: India +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2079.png) + +**PROLUFO** + +**Alfuzosin hydrochloride** + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC**: + +Mỗi viên nén bao phim giải phóng chậm có chứa: + +Thành phần dược chất: Alfuzosin hydrochloride 10 mg + +Thành phần tá dược: Hypromellose (HPMC K-100 M), microcrystalline cellulose PH 102, colloidal anhydrous silica, magnesium stearate, col. opadry II white 85G68918 + +**DẠNG BÀO CHẾ:** + +Viên nén bao phim giải phóng chậm, hình tròn, màu trắng, hai mặt lồi. + +**CHỈ ĐỊNH:** + +Điều trị các triệu chứng chức năng do phì đại tuyến tiền liệt lành tính và bí tiểu cấp tính do phì đại tuyến tiền liệt lành tính. + +**CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG**: + +Phì đại tuyến tiền liệt lành tính: Liều khuyến cáo là một viên 10mg, uống 1 lần/ngày, sau bữa ăn. + +Bí tiểu cấp tính: Ở những bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên, một viên 10 mg/ngày, sau bữa ăn, kể từ ngày đầu tiên đặt ống thông. Nên điều trị trong 3-4 ngày, 2-3 ngày trong khi đặt ống thông và 1 ngày sau khi tháo ống ****thông. Chỉ định này không được thiết lập ở bệnh nhân dưới 65 tuổi hoặc khi điều trị được kéo dài hơn 4 ngày. + +Trẻ em: + +Hiệu quả của alfuzosin chưa được chứng minh ở trẻ em từ 2 đến 16 tuổi. Vì vậy, alfuzosin không được chỉ định để sử dụng cho trẻ em. + +Thuốc được dùng bằng đường uống. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +Mẫn cảm với alfuzosin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc. + +Có tiền sử hạ huyết áp tư thế. + +Phối hợp với các thuốc chẹn alpha khác. + +Suy gan. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC**: + +Hội chứng đồng tử mềm trong khi phẫu thuật đã được quan sát thấy ****trong phẫu thuật đục thủy tinh thể ở một số bệnh nhân đang dùng hoặc trước đó có dùng thuốc chẹn alpha,. Mặc dù nguy cơ này xảy ra với alfuzosin rất thấp, cần thông báo cho các bác sĩ nhãn khoa trước khi phẫu thuật đục thủy tinh thể về việc sử dụng thuốc chẹn alpha . Các bác sĩ nhãn khoa có thể cần ****phải thay đổi kỹ thuật phẫu thuật của họ. + +Như với tất cả các thuốc chẹn alpha, khác, ở một số bệnh nhân, đặc biệt là bệnh nhân có dùng thuốc hạ huyết áp hoặc nitrate, hạ huyết áp tư thế có ****hoặc không có triệu chứng (chóng mặt, mệt mỏi, ra mồ hôi) có thể xảy ra trong vòng vài giờ sau khi uống. Trong những trường hợp như vậy, bệnh nhân nên nằm xuống cho đến khi các triệu chứng hoàn toàn biến mất. Nguy cơ xảy ra hạ huyết áp và phản ứng bất lợi có liên quan có thể lớn hơn ở bệnh nhân cao tuổi. Bệnh nhân nên được cảnh báo về sự xuất hiện có thể xảy ra của những triệu chứng này. + +Như với tất cả các thuốc chẹn alpha, khác, alfuzosin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim cấp tính. + +Cần thận trọng khi dùng alfuzosin cho những bệnh nhân có đáp ứng hạ huyết áp rõ rệt với một thuốc chẹn alpha khác. Điều trị nên được bắt đầu từ từ ở những bệnh nhân quá mẫn với thuốc chẹn alpha . Alfuzosin nên được dùng thận trọng cho bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc hạ huyết áp hoặc nitrate. Huyết áp nên được theo dõi thường xuyên, đặc biệt là vào lúc bắt đầu điều trị. + +Không nên dùng alfuzosin ở những bệnh nhân bị bệnh mạch vành, cần phải tiếp tục điều trị đặc hiệu bệnh mạch vành. Nếu cơn đau thắt ngực tái xuất hiện hoặc trầm trọng hơn, nên ngưng dùng alfuzosin. + +Không có dữ liệu an toàn lâm sàng có sẵn ở những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30ml / phút), không nên dùng alfuzosin cho nhóm bệnh nhân này. + +Thuốc nên được uống cả viên. Không được nhai, bẻ viên, nghiền viên thành bột. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +Chỉ định điều trị của alfuzosin không liên quan đến phụ nữ. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC** **LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE**, **VẬN HÀNH MÁY MÓC:** + +Các tác dụng không mong muốn như hoa mắt, chóng mặt, hạ huyết áp có thể xảy ra. Do đó cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC:** + +*Phối hợp cần phải chống chỉ* *định*: + +Thuốc chẹn thụ thể alpha. + +*Phối hợp cần phải thận trọng:* + +Thuốc hạ huyết áp. + +Nitrate. + +Các chất ức chế CYP3A4 mạnh như ketoconazole, itraconazole và ritonavir vì nồng độ trong máu tăng lên. Việc sử dụng đồng thời với thuốc gây mê toàn thân có thể gây hạ huyết áp mạnh. Nên ngưng dùng thuốc alfuzosin 24 giờ trước khi phẫu thuật. + +***Các tương tác khác:*** + +Không quan sát thấy tương tác dược động học hoặc dược lực học ở những người tình nguyện khỏe mạnh giữa alfuzosin và các loại thuốc sau: warfarin, digoxin, hydrochlorothiazide và atenolol. + +**TƯƠNG KỴ:** + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** + +Phân loại tần số gặp phải tác dụng không mong muốn: + +Rất hay gặp (≥1/10), thường gặp ≥1/100 đến <1/10), ít gặp (≥1/1,000 đến <1/100), hiếm gặp ≥1/10.000 đến <1/1,000), rất hiếm gặp (<1/10.000), không được biết (không thể ước tính được từ dữ liệu có sẵn). Trong mỗi nhóm tần số, các tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần. + +**Rối loạn hệ thần kinh** + +Thường gặp: hoa mắt chóng mặt, đau đầu + +Ít gặp: ngất xỉu, chóng mặt, khó chịu, buồn ngủ + +**Rối** **loạn mắt** + +Ít gặp: rối loạn thị lực + +Không được biết: hội chứng đồng tử mềm trong khi phẫu thuật + +**Rối loạn tim mạch** + +Ít gặp: nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, hạ huyết áp tư thế + +Rất hiếm gặp: Khởi phát, tăng nặng hoặc tái phát cơn đau thắt ngực ở bệnh nhân có tiền sử bệnh mạch vành + +Không được biết: rung tâm nhĩ + +**Rối loạn mạch máu** + +Ít gặp: hạ huyết áp tư thế, đỏ bừng + +**Mẫu và rối loạn hệ thống bạch huyết** + +Không được biết: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu + +**Rối** **loạn hô hấp, ngực và trung thất** + +Ít gặp: viêm mũi + +**Rối loạn tiêu** **hóa** + +Thường gặp: buồn nôn, đau bụng + +Ít gặp: tiêu chảy, khô miệng + +Không được biết: nôn mửa + +**Rối loạn gan mật** + +Không được biết: tổn thương tế bào gan, bệnh gan ứ mật. + +**Rối loạn da và mô dưới da** + +Ít gặp: phát ban, ngứa + +Rất hiếm gặp: nổi mề đay, phù mạch + +**Rối** **loạn hệ thống sinh sản và vú** + +Không được biết: cương đau dương vật + +**Rối loạn chung** + +Thường gặp: suy nhược + +Ít gặp: đỏ bừng, phù nề, đau ngực + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ**: + +Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân phải nhập viện, giữ ở tư thế nằm ngửa, và điều trị hạ huyết áp thông thường. + +Trong trường hợp hạ huyết áp đáng kể, có thể dùng một thuốc co mạch thích hợp. + +Alfuzosin không thể loại bỏ bằng cách thẩm phân máu được vì liên kết nhiều với protein. + +Cơ sở sản xuất: Gracure Pharmaceuticals Ltd. India + +### **TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/PVP- Iodine 10% 120ml 2370bc1073c2803db311c7af67b961c3.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/PVP- Iodine 10% 120ml 2370bc1073c2803db311c7af67b961c3.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bd772af6518cdee38c8ed46202a04bdeec9bcc1b --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/PVP- Iodine 10% 120ml 2370bc1073c2803db311c7af67b961c3.md" @@ -0,0 +1,65 @@ +# PVP- Iodine 10%. 120ml + +Hoạt chất: Povidon iodin 120ml +Giá: 23000 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược Hà Tĩnh,Việt Nam +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20262.png) + +HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC + +1. Tên thuốc: PVP —IODINE 10% +2. Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo: +“Để xa tầm tay trẻ em, “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. +“Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc +3. Thành phần, hàm lượng của thuốc: +100ml dung dịch chứa +Hoat chất: Povidone iodine...10g +Tả được: Propylen glycol (PG), Ethanol 96%, Nước tinh khiết vừa đủ +4. Dạng bào chế: Dung dịch màu nâu đậm, có mùi đặc trưng của iod. +5. Chỉ định điều trị: Khử khuẩn và sát khuẩn các vết thương ô nhiễm và da, niêm mạc trước khi phẫu thuật. Lau rửa các dụng cụ y tế trước khi tiệt khuẩn +6. Liều dùng – cách dùng: +Sát trùng da, niêm mạc: Tầm thuốc vào bông bôi lên vùng da cần sát trùng. +Chăm sóc vết bỏng, vết thương hở, vết mổ sau phẫu thuật: Tầm thuốc vào vải gạc sạch đắp lên vết bỏng, vết thương hở, vết mổ sau phẫu thuật ngày 1-2 lần. Hoặc pha loãng với nước sạch theo tỷ lệ 1/10 để rửa vết bỏng, vết thương hở, vết mổ. +Lau rửa dụng cụ: Pha loãng thuốc với nước sạch theo tỉ lệ 1/10 để ngâm dụng cụ trong 30 phút, sau đó vớt dụng cụ ra rửa bằng nước sạch, lau khô đem tiệt khuẩn. +Bệnh nấm da, nước ăn chân: Tầm thuốc vào bông sạch bôi lên vùng da bị tổn thương ngày bôi 2 lần. +7. Chống chỉ định: +Người tiền sử quá mẫn cảm với lod. Dùng thường xuyên ở người bệnh có rối loạn tuyến giáp (Đặc biệt bướu giáp nhân coloid, bướu lưu hành và viêm tuyến giáp Hashimoto). Thời kỳ mang thai, thời kỳ cho con bú. Thủng màng nhĩ, hoặc bôi trực tiếp lên màng não. Khoang bị tổn thương nặng +Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, nhất là trẻ đẻ thiếu tháng, trẻ sơ sinh, trẻ đẻ ra có cân nặng dưới 1,5 kg ( vì có thể gây nhược giáp). +8. Cảnh báo và thận trong khi dùng thuốc: +Cần thận trọng khi dùng thường xuyên trên vết thương đối với người bệnh có tiền sử suy thận, đối với người bệnh đang điều trị bằng lithi. +9. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú: +Tránh dùng thường xuyên cho các đối tượng này, vì iod qua được hàng rào nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ. Mặc dù chưa có bằng chứng về nguy hại, nhưng vẫn nên thận trọng và cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị và tác dụng có thể gây ra do hấp thu iod đối với sự phát triển và chức năng tuyến giáp thai nhi. +10. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. + +11. Tương tác, tương kỵ của thuốc: +Tác dụng kháng khuẩn bị giảm khi có kiếm và protein. Xà phòng không làm mất tác dụng. +Tương tác với các hợp chất thuỷ ngân: Gây ăn da. Thuốc mất tác dụng với natri thiosulfat, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao, và các thuốc sát khuẩn khác. Có thể cản trở test thăm dò chức năng tuyến giáp. +12. Tác dụng không mong muốn: +Chế phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ, mặc dầu thuốc ít kích ứng hơn iod tự do. Dùng với vết thương rộng và vết bỏng nặng có thể gây phản ứng toàn thân. +Thường gặp ADR > 1/100 +lod thường được hấp thu mạnh ở vết thương rộng và bỏng nặng có thể gây nhiễm acid chuyển hóa, tăng natri huyết và tổn thương chức năng thận. +- Đối với tuyến giáp: Có thể gây giảm năng giáp và nếu có giảm năng giáp tiềm tàng, có thể gây cơn nhiễm độc giáp. Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (ở những người bị bệnh bỏng nặng). +- Thần kinh: Co giật (ở những người bệnh điều trị kéo dài). +- Ít gặp ADR >1/1000<1/100. +- Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính (ở những người bị bệnh bỏng nặng). + +- Thần kinh: Cơn động kinh (nếu điều trị PVP-1 kéo dài). +- Dị ứng: Như viêm da do iod, đốm xuất huyết, viêm tuyến nước bọt, nhưng với tỷ lệ thấp. Đã thấy iod trong nước ối của người mẹ dùng povidon iod gây suy giáp và bướu giáp bẩm sinh do thuốc ở trẻ sơ sinh, mặc dù người mẹ dùng lượng thấp iod làm thuốc sát khuẩn. Tuy nhiên PVP- iod cũng có thể gây cường giáp. +13. Quá liều và cách xử trí: +Lượng iod quá thừa sẽ gây bướu giáp hoặc cường giáp. Dùng chế phẩm nhiều lần trên vùng da tổn thương rộng hoặc bỏng sẽ gây nhiều tác dụng không mong muốn, như vị kim loại; tăng tiết nước bọt; đau rát họng, sưng; đau dạ dày, ỉa chảy, khó thở do phù phổi.... Có thể nhiễm acid chuyển hoá, tăng natri huyết và tổn thương thận. +Trong trường hợp uống nhầm một lượng lớn povidone-iod phải điều trị triệu chứng và hỗ trợ, chú ý đặc biệt đến cân bằng điện giải, chức năng thận và tuyến giáp +14. Qui cách đóng gói: Hộp 1 lọ 20ml, hộp 1 lọ 100ml, hộp 1 lọ 120ml, hộp 1 lọ 150ml, hộp 1 lọ 200ml, hộp 1 lọ 90ml, hộp 1 lọ 125ml, hộp 1 lọ 130ml, hộp 1 lọ 250ml. lọ 500ml, lọ 1000ml, lọ 1200 ml, lọ 1500ml. Hộp 1 lọ 30ml, hộp 1 lọ 50ml, hộp 1 lọ 80ml, hộp 1 lọ 180ml, lọ 260ml, lọ 330ml. +15. Điều kiện bảo quản và hạn dùng của thuốc, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc. +Bảo quản: Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30° C, tránh ánh sáng +Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. +Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc: TCCS. + +16. Tên và và địa chỉ của nhà sản xuất: HADIPHAR +Sản xuất bởi: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC HÀ TĨNH 167 Hà Huy Tập, Thành phố Hà Tĩnh + +ĐT: 02393 854617 - 02393 855906 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/PYMEFERON B9 2010bc1073c281928bcee888f08f027c.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/PYMEFERON B9 2010bc1073c281928bcee888f08f027c.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d1fe9d829207e143961ad70b62ff50372f1c5dcc --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/PYMEFERON B9 2010bc1073c281928bcee888f08f027c.md" @@ -0,0 +1,75 @@ +# PYMEFERON B9 + +Hoạt chất: Sắt sulfat + folic acid +Đường link: https://drive.google.com/file/d/17loCJM2nC0-3ECeQ6IkO0qC9H63uZzcn/view?usp=sharing +Giá: 800đ +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![PYMEFERON B9.jpg](d7371a3b-853b-4ed3-af5d-8d65def441a5.png) + +**PYMEFERON B9 (Sắt sulfat + folic acid)** + +**Thành phần:** Mỗi viên nang cứng: + +Sắt (II) sulfat tương đương sắt nguyên tố…………………. 50 mg + +Acid folic …………………………………………………..350 µg + +**Chỉ định:** + +Dự phòng tình trạng thiếu sắt và thiếu acid folic ở **phụ nữ có thai** + +**Liều dùng- Cách dùng:** + +Liều dùng: **Phụ nữ có thai:** Dự phòng tình trạng thiếu sắt và thiếu acid folic: **1 viên/ngày**, theo chỉ định của bác sĩ. + +Cách dùng: Dùng đường uống. Uống trước hay giữa bữa ăn tuỳ thuộc vào khả năng chịu đựng của hệ tiêu hóa. + +**Chống chỉ định:** + +- Bệnh nhân quá mẫn với các thành phần của thuốc. +- Phối hợp với các chế phẩm có chứa sắt dùng đường tiêm. +- Quá thừa sắt. +- Bệnh nhân thường xuyên được truyền máu, vì trong hemoglobin của hồng cầu được truyền có chứa một lượng sắt đáng kể. +- Cơ thể thừa sắt: Bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tán huyết. +- Hẹp thực quản, túi cùng đường tiêu hóa. +- Thiếu máu nguyên hồng cầu to do thiếu vitamin B, thiếu máu ác tính. +- Viên sắt (II) sulfat không được chỉ định cho trẻ em dưới 12 tuổi và người cao tuổi. + +**Thận trọng:** + +- Cảnh báo quan trọng: Có chứa sắt. Để xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em, vì quá liều có thể gây tử vong. +- Không sử dụng sắt để điều trị thiếu máu tán huyết trừ trường hợp cũng bị tình trạng thiếu sắt. +- Không nên dùng liều điều trị quá 6 tháng nếu không có chỉ định của bác sĩ. +- Acid folic nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân bị thiếu máu chưa được chẩn đoán vì có thể làm che lấp triệu chứng thiếu máu ác tính đưa đến tiến triển những biến chứng thần kinh. +- Cần thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn. Không uống thuốc khi nằm. +- Trẻ em dưới 12 tuổi: Không dùng dạng viên nang, chỉ nên dùng thuốc giọt hoặc siro. +- Uống chế phẩm có chứa sắt có thể đi ngoài phân đen, có thể ảnh hưởng tới các xét nghiệm được sử dụng để phát hiện máu trong phân. +- Trong thành phần tá dược có chứa sucrose, thận trọng sử dụng ở bệnh nhân không dung nạp đường hoặc bệnh nhân đái tháo đường. + +**Tác dụng không mong muốn:** + +- Tác dụng không mong muốn có thể xảy ra ở đường tiêu hóa như: Đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, tiêu chảy, phân thường có màu đen hoặc xám đen. +- Hiếm gặp: Rối loạn thừa sắt gây tích tụ hemosiderin do uống quá nhiều sắt; dị ứng và rối loạn tiêu hóa do acid folic. Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. + +**Tương tác thuốc:** + +- Tránh dùng phối hợp sắt với ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin. +- Sắt có thể chelat hóa với các tetracyclin và làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc. +- Cholestyramin làm giảm sự hấp thu sắt. +- Uống đồng thời với các thuốc kháng acid và các khoáng chất bổ sung như: các hợp chất chứa calci, magnesi, bicarbonat, carbonat, oxalat hay phosphat có thể làm giảm sự hấp thu sắt. Để tránh tương tác thuốc, nếu cần dùng phối hợp có thể uống viên sắt và các thuốc trên cách xa nhau trên 2 giờ. +- Dùng đồng thời với các thực phẩm như: trà (chè), cà phê, sữa, trứng và ngũ cốc cũng có thể làm giảm sự hấp thu sắt. Không nên uống sắt trong vòng 2 giờ trước hay sau khi dùng các thực phẩm này. +- Các chế phẩm sắt dùng đường uống có thể đối kháng tác dụng hạ huyết áp của methyldopa. +- Sắt có thể làm giảm hấp thu của penicilamin, carbidopa/levodopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm. Nếu cần dùng phối hợp có thể uống viên sắt và các thuốc trên cách nhau ít nhất 2 giờ. +- Sự hấp thu của các muối sắt được tăng cường bởi acid ascorbic. + +**Phụ nữ có thai và cho con bú:** + +Thuốc được chỉ định cho phụ nữ có thai để dự phòng những trường hợp thiếu hoặc cung cấp không đủ sắt và acid folic. Sử dụng được ở phụ nữ cho con bú. + +**Vận hành máy móc, tàu xe:** Không ảnh hưởng + +**Bảo quản:** Ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Pacephene 500mg 50ml 29c0bc1073c28069b716d1f7453732b9.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Pacephene 500mg 50ml 29c0bc1073c28069b716d1f7453732b9.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7205747a123b41f8d79c76ad252074c692f66d01 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Pacephene 500mg 50ml 29c0bc1073c28069b716d1f7453732b9.md" @@ -0,0 +1,117 @@ +# Pacephene 500mg/50ml + +Hoạt chất: Paracetamol 500mg/50ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1SywSwi7SO4rBmq8XjF758CKWTbNrCVXS/view?usp=sharing +Giá: 8.600 +Hãng sản xuất: Công ty TNHH sản xuất dược phẩm Nanogen Lâm Đồng, Việt Nam +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20518.png) + +**THÀNH PHẦN** +PACEPHENE 1000 mg +Mỗi lọ dung địch tiêm truyền (100 mL) chứa: +Thành phần hoạt chất: Paracetamol 1000 mg +Thành phần tá dược: Mannitol, Natri metabisulfit, Dinatri hydrophosphat dodecahydat, Natri hydroxid, Acid citric monohydrat, Nước cất pha tiêm. +**Dạng bào chế**: Dung dịch tiêm truyền +Mô tả: Dung dịch trong suốt, không màu hoặc gần như không màu, không có tiểu phân lạ, đựng trong chai thủy tỉnh không màu, đậy bằng nút cao su, niềng nhôm, nắp nhựa. +pH: 5,0-6,0 +Nồng độ thẩm thấu: 330-370 mOsmol/kg + +**CHỈ ĐỊNH** +Dung dịch tiêm truyền Paracetamol 10 mg/mL được dùng giảm đau tạm thời các cơn đau vừa và nhẹ, đặc biệt là đau sau phẫu thuật, và điều trị ngắn hạn tình trạng sốt. Đường tiêm truyền tĩnh mạch được chỉ định lâm sàng trong trường hợp khẩn cấp để giảm đau, hạ sốt khi các đường dùng khác không thể thực hiện được. +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** +Dùng đường truyền tĩnh mạch +Lọ 50 mL dùng cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em có cân nặng nhỏ hơn 33 kg. +Lọ 100 mL dùng cho người lớn và trẻ em có cân nặng lớn hơn 33 kg. +Liều dùng được tính dựa vào cân nặng như bảng sau: + +![image.png](image%20519.png) + +Trẻ sinh non: Hiện tại không có dữ liệu về an toàn và hiệu quả trên trẻ sinh non + +- *Bệnh nhân có cân nặng thấp hơn sẽ dùng thể tích nhỏ hơn. +***Liều dùng tối đa một ngày như đã thể hiện ở bảng trên dành cho bệnh nhân không dùng các sản phẩm nào khác chứa paracetamol và cần được điều chỉnh theo liều đã sử dụng của sản phẩm đó. +Khoảng cách tối thiểu giữa các lần truyền ít nhất 4 giờ, không quả 4 lần trong 24 giờ, +Khoảng cách tối thiểu giữa các lần truyền trên bệnh nhân suy thận nặng (creatinin clearance ≤ 30 mL/phút) ít nhất 6 giờ. +Người lớn bị suy gan, nghiện rượu mạn tính, suy dinh dưỡng mạn tính, bị mất nước: liều tối đa trong ngày không quá 3 g. +**Cách truyền:** +Thận trọng khi kê toa và chỉ định paracetamol truyền tĩnh mạch để tránh nhầm lẫn giữa miligam (mg) và mililit (mL). Điều này có thể gây ra quá liều và tử vong. Chú ý, đảm bảo đúng liều để chuẩn bị và truyền thuốc cho bệnh nhân. Khi kê toa thuốc, ghi bao gồm cả tổng liều theo mg và tổng liều theo thể tích. +Dung dịch paracetamol được truyền tĩnh mạch trong 15 phút. +Trước khi sử dụng, sản phẩm nên được kiểm tra tiểu phân và màu sắc. Chỉ dùng một lần. Bất kỳ dung dịch không sử dụng còn lại phải đổ đi. +***Dịch truyền Pacephene được pha loãng trong dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 5% với tỉ lệ 1/10 (trong đó, 1 ml dung dịch paracetamol pha với 9 mL dung dịch pha loãng), sử dụng dung dịch đã pha trong vòng 1 giờ sau khi chuẩn bị (bao gồm thời gian truyền).*** +Để rút dịch truyền, sử dụng 1 kim tiêm 0,8 mm (kim 21 gauge) và đâm thẳng vào điểm xác định trên nút. +***Cần theo dõi sát khi kết thúc truyền để tránh thuyên tắc mạch do khí.*** +Đối với bệnh nhân có cân nặng ≤ 10 kg: +Không nên treo lọ dịch truyền paracetamol vì thể tích nhỏ. +Lượng thuốc được rút ra và pha loãng với natri clorid 0,9% hoặc glucose 5% theo tỷ lệ 1/10 (1 phần dung dịch paracetamol, 9 phần dung dịch pha loãng), chỉ định truyền từ 15 phút trở lên. +Dùng bơm tiêm 5 mL hoặc 10 mL để lấy lượng thuốc phù hợp theo cân nặng của trẻ em. Tuy nhiên, không vượt quá 7,5 mL một liều. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +- Bệnh nhân mẫn cảm với paracetamol hoặc propacetamol hydroclorid (tiền chất của paracetamol) hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. +- Suy gan nặng. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG** +**Cảnh báo:** +Nguy cơ sai sót trong y khoa: Cẩn thận, tránh sai liều vì có thể dễ nhầm lẫn giữa miligam (mg) và mililit (mL). Điều này có thể dẫn đến quá liều và tử vong. Để tránh nguy cơ quá liều, cần kiểm tra những thuốc khác đang được dùng có chứa paracetamol hoặc propacetamol hay không. +Liều cao hơn so với khuyến cáo dẫn đến nguy cơ tổn thương gan rất nghiêm trọng. Dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng của tổn thương gan (bao gồm viêm gan cấp, suy gan, viêm gan ứ mật, viêm gan hoại tử thường được ghi nhận ngay sau 2 ngày với đỉnh điểm là 4-6 ngày sau khi sử dụng. Điều trị thuốc giải độc nên chỉ định nhanh nhất có thể. +**Thận trọng: (xem tờ hdsd thuốc:**https://drive.google.com/file/d/1SywSwi7SO4rBmq8XjF758CKWTbNrCVXS/view?usp=sharing) +Paracetamol nên được sử dụng thận trọng với các đối tượng sau: + +- Suy gan +- Suy thận nặng (creatinin clearance ≤ 30 mL/phút) +- Nghiện rượu mãn tính +- Suy dinh dưỡng mãn tỉnh (dự trữ glutathion ở gan thấp) +Mất nước + +**Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +Phụ nữ có thai: +Có nhiều dữ liệu trên phụ nữ mang thai cho thấy không phát hiện dị tật cũng như độc tính đối với thai nhi/trẻ sơ sinh. + +Nếu cần thiết, có thể dùng paracetamol trong thời kỳ mang thai, tuy nhiên nên dùng ở liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất, ở tần suất thấp nhất có thể. +Phụ nữ đang cho con bú: +Sau khi uống, paracetamol bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Chưa thấy tác dụng không mong muốn nào trên trẻ bú mẹ được báo cáo. Vì vậy, dịch truyền Pacephene có thể được sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC** +Probenecid làm giảm khoảng 2 lần độ thanh thải của paracetamol bằng cách ức chế sự liên hợp với acid glucuronic. Giảm liều nên được xem xét nếu sử dụng đồng thời với probenecid. +Salicylamide có thể kéo dài thời gian bán thải T½ của paracetamol. +Thận trọng khi dùng đồng thời với chất gây cảm ứng enzyme. +Sử dụng đồng thời paracetamol (4 g/ngày ít nhất 4 ngày) với thuốc chống đông có thể dẫn đến sự thay đổi nhỏ của giá trị INR. Trong trường hợp này, INR nên được theo dõi trong suốt giai đoạn sử dụng và 1 tuần sau khi ngung paracetamol. +**TƯƠNG KỴ** +Không được trộn Pacephene với bất kỳ thuốc khác, trừ trường hợp pha loãng với natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** + +Các biến cố bất lợi thường xuyên xảy ra được liệt kê bên dưới: +Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR <1/10), ít gặp (1/1,000≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10,000 ≤ ADR < 1/1,000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10,000) + +![image.png](image%20520.png) + +Các biến cố bất lợi thường xuyên tại chỗ tiêm đã được báo cảo trong các thủ nghiệm lâm sàng (cảm giác đau và rát). +Các phản ứng quá mẫn rất hiếm gặp từ phát ban da hoặc mày đay đến sốc phản vệ đã được báo cáo và yêu cầu ngưng điều trị. Các trường hợp ban đỏ, đỏ bừng, ngửa và nhịp tim nhanh đã được báo cáo. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ LÝ** +Nguy cơ bị tổn thương gan (bao gồm viêm gan cấp, suy gan, viêm gan ứ mật, viêm gan hoại tử), đặc biệt ở người cao tuổi, trẻ nhỏ, người mắc bệnh gan, nghiện rượu mãn tính, bệnh nhân suy dinh dưỡng mãn tính và bệnh nhân dùng thuốc cảm ứng enzym. Dùng quá liều có thể gây tử vong trong những trường hợp này. +Các triệu chứng thường xuất hiện trong vòng 24 giờ đầu tiên, thường bao gồm: buồn nôn, nôn, chán ăn, xanh xao và đau bụng. +Dùng quá liều 7,5 g paracetamol trở lên trong một lần dùng ở người lớn hoặc 140 mg/kg thể trọng trong một lần dùng ở trẻ em, gây ly giải tế bào gan dẫn đến hoại tử hoàn toàn và không hồi phục, hậu quả là suy tế bào gan, nhiễm toan chuyển hóa và bệnh não gan, có thể hôn mê và tử vong. Đồng thời, tăng men gan (AST, ALT), lactate dehydrogenase (LDH) và bilirubin được quan sát thấy cùng với giảm mức prothrombin có thể xuất hiện từ 12 đến 48 giờ sau khi dùng thuốc. Các triệu chứng lâm sàng của tổn thương gan thường biểu hiện ban đầu sau hai ngày và đạt tối đa sau 4 đến 6 ngày. +**Cách xử trí** +Nhập viện ngay +Trước khi bắt đầu điều trị, lấy mẫu máu xét nghiệm paracetamol huyết tương, càng sớm càng tốt sau khi dùng quá liều. +**Điều trị**: sử dụng thuốc giải độc N-acetylcystein (NAC) tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống, nếu có thể trước giờ thứ 10, +Tuy nhiên, NAC có thể bảo vệ ngay cả sau 10 giờ, nhưng trong những trường hợp này cần kéo dài điều trị. +**Điều trị triệu chứng** +Các xét nghiệm gan phải được thực hiện khi bắt đầu điều trị và lặp lại sau mỗi 24 giờ. Trong hầu hết các trường hợp, men gan trở lại bình thường sau một đến hai tuần với sự phục hồi đầy đủ của chức năng gan. Tuy nhiên, trong trường hợp rất nặng có thể phải ghép gan. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LÝ: (xem tờ hdsd thuốc:**https://drive.google.com/file/d/1SywSwi7SO4rBmq8XjF758CKWTbNrCVXS/view?usp=sharing) + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:** +Nơi khô thoáng, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng, không để trong tủ lạnh hoặc đông lạnh. +**HẠN DÙNG:** +24 tháng kể từ ngày sản xuất. +Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS +CƠ SỞ SẢN XUẤT +CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT DƯỢC PHẨM NANOGEN LÂM ĐỒNG +BII-11-KCN, BII-12-KCN; BII-13-KCN, BIJ-14-KCN tại khu công nghiệp Phủ - Hội, xã Phú Hội, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng, Việt Nam. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Paracetamol 1000mg 100ml 2010bc1073c28109a74ee8a0e8a46e6f.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Paracetamol 1000mg 100ml 2010bc1073c28109a74ee8a0e8a46e6f.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0aace91b3a3010b503640ef0e2a61053c454ecaf --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Paracetamol 1000mg 100ml 2010bc1073c28109a74ee8a0e8a46e6f.md" @@ -0,0 +1,170 @@ +# Paracetamol 1000mg/100ml + +Hoạt chất: Paracetamol +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1wrHxys-y2NPcqKzNy0WGRaV0qKMLtQw-/view?usp=sharing +Giá: 9.965 +Hãng sản xuất:  Công ty cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam  +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%206.png) + +**Thành phần:**Mỗi chai 100 ml dung dịch chứa: + +Thành phần hoạt chất: paracetamol 1000 mg. + +Thành phần tá dược: mannitol, dinatri hydrophosphat.12H2O (~64 mg natri), acid citric. H2O, natri bisulfit (~10 mg natri), natri hydroxyd (~ 46 mg natri), nước cất pha tiêm vừa đủ. + +**Chỉ định:** + +- Điều trị trong thời gian ngắn các cơn đau trung bình, đặc biệt là đau sau phẫu thuật + +Điều trị trong thời gian ngắn các cơn sốt. + +Sử dụng paracetamol đường tĩnh mạch trên lâm sàng khi cần giảm đau ngay hoặc hạ sốt khẩn cấp và/hoặc khi không thể dùng các đường dùng khác. + +**Liều dùng và Cách dùng:** + +Dùng đường tĩnh mạch. + +Chai 100ml dành riêng cho người lớn, trẻ vị thành niên hoặc trẻ có cân nặng trên 33kg. + +*Liều dùng* + +Liều dựa trên cân nặng của bệnh nhân (xem bảng liều dưới đây) + +| **Cân nặng** | **Liều dùng** | **Thể tích sử dụng** | **Thể tích tối đa dịch truyền dựa trên cân nặng tối đa của nhóm (ml)**** | **Liều tối đa trong ngày***** | +| --- | --- | --- | --- | --- | +| **≤ 10 kg*** | 7,5 mg/kg | 0,75 ml/kg | 7,5 ml | 30 mg/kg | +| **>10 kg đến≤33 kg** | 15mg/kg | 1,5 ml/kg | 49,5 ml | 60 mg/kg, không quá 2g | +| **>33 kg đến≤50 kg** | 15mg/kg | 1,5 ml/kg | 75 ml | 60 mg/kg, không quá 3g | +| **>50 kg, cóthêm các yếu tố nguy cơ ngộ độc gan** | 1 g | 100 ml | 100 ml | 3g | +| **>50 kg, không có  thêm các yếu tố nguy cơ ngộ độc gan** | 1 g | 100 ml | 100 ml | 4g | + +Trẻ sinh non: chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả trên trẻ sinh non. + +- Bệnh nhân nhẹ cân hơn sẽ cần thể tích ít hơn: + +Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần sử dụng ít nhất là 4 giờ. Không sử dụng nhiều hơn 4 liều trong thời gian 24 giờ. + +Khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần sử dụng ở bệnh nhân suy thận ít nhất là 6 giờ. + +- *Liều tối đa trong ngày: + +Liều tối đa trong ngày đưa ra trong bảng trên là cho bệnh nhân không sử dụng các sản phẩm có chứa paracetamol khác và cần phải được điều chỉnh tính theo lượng các sản phẩm có chứa paracetamol đã sử dụng. + +Bệnh nhân suy thận nặng: khi sử dụng paracetamol cho bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút), cần tăng khoảng thời gian tối thiểu giữa các lần dùng lên ít nhất 6 giờ + +Ở người lớn bị suy tế bào gan, nghiện rượu mạn tính, suy dinh dưỡng mạn tính (lượng dự trữ glutathion ở gan thấp), mất nước: liều tối đa trong ngày không được vượt quá 3g. + +***Cách dùng*** + +Thận trọng khi kê đơn và sử dụng dung dịch tiêm truyền Paracetamol Kabi 1000 để tránh sai liều do nhầm lẫn giữa miligram (mg) và mililit (ml). Sự nhầm lẫn này có thể dẫn đến việc quá liều và tử vong. Cần thận trọng để đảm bảo truyền đạt và phân phối đúng liều. Khi kê đơn, cần ghi tổng liều bằng cả khối lượng mg và thể tích. + +Dung dịch paracetamol được truyền tĩnh mạch trong thời gian 15 phút. + +Bệnh nhân có cân nặng ≤ 10 kg: + +Không nên treo chai Paracetamol Kabi 1000 để truyền dịch cho bệnh nhân do đối với những bệnh nhân thuộc nhóm này, chỉ sử dụng một thể tích nhỏ của thuốc. + +- Thể tích dịch cần truyền nên được rút ra từ chai và có thể sử dụng luôn hoặc pha loãng (1 thể tích dịch truyền Paracetamol Kabi 1000 với 9 thể tích dung dịch pha loãng) bằng dung dịch NaCl 0,9% hoặc glucose 5% và truyền trong thời gian 15 phút. + +Chỉ nên sử dụng dung dịch pha loãng trong thời gian 1 giờ sau khi pha (bao gồm cả thời gian truyền). + +Nên dùng bơm tiêm 5 hoặc 10 ml để tính liều tương ứng với cân nặng của trẻ và lấy được lượng dịch mong muốn. + +Tuy nhiên, mỗi liều không được quá 7,5 ml. + +- Dùng thuốc phải tuân thủ theo thông tin hướng dẫn về liều dùng sản phẩm. + +Để lấy dịch truyền, sử dụng kim tiêm 0,8 mm, đâm kim thẳng đứng vào nắp chai tại vị trí được đánh dấu. + +Đối với tất cả các loại dịch truyền được đóng chai thủy tinh,  khi truyền theo bất kỳ đường dùng nào cũng cần theo dõi chặt chẽ quá trình truyền, đặc biệt là ở giai đoạn cuối. Việc này cần đặc biệt áp dụng khi truyền theo đường mạch trung tâm để tránh bị tắc khí. + +**Thận trọng:** + +Cần thận trọng để tránh sai liều dùng do nhầm lẫn giữa miligam (mg) và mililit (ml). Nhầm lẫn này có thể dẫn đến việc quá liều và tử vong. + +Nên sử dụng thuốc giảm đau đường uống thích hợp nếu bệnh nhân vẫn có thể sử dụng đường uống. + +Để tránh nguy cơ quá liều, cần kiểm tra để đảm bảo bệnh nhân không dùng đồng thời các thuốc có chứa paracetamol hoặc propacetamol hydroclorid. + +Sử dụng liều cao hơn liều khuyến cáo có thể gây tổn thương gan nặng. Các dấu hiệu lâm sàng và triệu chứng tổn thương gan (bao gồm viêm gan bùng phát, suy gan, viêm gan ứ mật, viêm gan hoại tử) thường được phát hiện sau 2 ngày dùng thuốc và biểu hiện rõ nhất sau 4-6 ngày. Cần dùng thuốc giải độc càng sớm càng tốt. + +Cần chú ý khi sử dụng paracetamol trong các trường hợp sau: + +- Suy tế bào gan +- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút) +- Nghiện rượu mạn tính +- Suy dinh dưỡng mãn tính (mức dự trữ glutathion ở gan thấp) +- Mất nước + +Thuốc chứa 120 mg natri (thành phần chính của muối ăn) trong chai 100ml. Khối lượng này tương đương với 6% lượng natri ăn vào hàng ngày lớn nhất được khuyến cáo cho một người lớn (2 g theo WHO). + +Thuốc chứa tá dược chứa bisulfit (natri bisulfit), có thể hiếm khi gây ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng và co thắt phế quản. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Mẫn cảm với paracetamol hoặc propacetamol hydroclorid ( tiền chất của paracetamol) hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc +- Suy tế bào gan nặng + +**Thời kỳ mang thai và cho con bú:** + +- ***Phụ nữ có thai***:Kinh nghiệm lâm sàng về việc sử dụng paracetamol theo đường tĩnh mạch còn rất hạn chế. Tuy nhiên, các dữ liệu dịch tễ học về việc sử dụng paracetamol đường uống cho thấy không có tác dụng không mong muốn trên phụ nữ có thai hay trên bào thai/trẻ sơ sinh. + +Các dữ liệu tiên đoán khi sử dụng quá liều paracetamol trên phụ nữ có thai cho thấy không làm tăng nguy cơ gây dị dạng bào thai. + +Chưa thực hiện các nghiên cứu về sinh sản trên động vật với paracetamol dạng truyền tĩnh mạch. Tuy nhiên, các nghiên cứu với dạng thuốc uống không cho thấy bất kỳ tác động gây quái thai hay gây độc cho bào thai. + +Mặc dù vậy, chỉ sử dụng paracetamol cho phụ nữ có thai sau khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ. Trong trường hợp này, cần theo dõi chặt liều và thời gian sử dụng thuốc. + +**Phụ nữ đang cho con bú** + +Sau khi uống, một lượng nhỏ paracetamol được bài tiết qua sữa. Chưa có báo cáo nào về tác dụng không mong muốn trên trẻ sơ sinh. Vì vậy, có thể dùng paracetamol cho phụ nữ đang cho con bú. + +**Tác động của thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc:** + +Paracetamol Kabi 1000 không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** + +Cũng như tất cả các sản phẩm có chứa paracetamol, các tác dụng không mong muốn quan sát được là hiếm (> 1/10000,< 1/1000) hoặc rất hiếm (< 1/10000). Các tác dụng không mong muốn được mô tả trong bảng sau: + +| Hệ thống cơ quan | Hiếm gặp +>1/10000, <1/1000 | Rất hiếm gặp +<1/10000 | +| --- | --- | --- | +| Toàn thân | Mệt mỏi | Phản ứng quá mẫn | +| Tim mạch | Hạ huyết áp | | +| Gan | Tăng nồng độ transaminase gan | | +| Tiểu cầu / máu | | Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính | + +**Tương tác thuốc:** + +Probenecid gây giảm độ thanh thải của paracetamol khoảng 2 lần do ức chế sự liên hợp của paracetamol với acid glucuronic. Cần giảm liều paracetamol nếu phải dùng đồng thời với probenecid. + +Salicylamid có thể kéo dài thời gian bán thải của paracetamol. + +Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với các hoạt chất có chứa enzym. + +Dùng đồng thời paracetamol (4g/ngày trong ít nhất 4 ngày) với các thuốc chống đông máu đường uống có thể dẫn tới sự thay đổi nhẹ giá trị INR. Trong trường hợp này cần tăng cường kiểm soát giá trị INR trong thời gian dùng đồng thời 2 thuốc cũng như trong vòng 1 tuần sau khi dừng điều trị bằng paracetamol. + +**Tương kỵ:** + +Không nên pha trộn Paracetamol Kabi 1000 với các thuốc khác. + +Trước khi sử dụng, cần kiểm tra bằng mắt để đảm bảo dung dịch không có các tiểu phân lạ và bị biến màu. + +Thuốc đơn liều. Loại bỏ phần thuốc không dùng hết. + +**Hạn dùng:** + +36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**Bảo quản:** + +Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng và ẩm, nhiệt độ dưới 30°C. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** + +--- \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Parazacol 250 2010bc1073c28187ad42d84333de1b56.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Parazacol 250 2010bc1073c28187ad42d84333de1b56.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..21bb619c96e11685deba23446f2c969ff01990ed --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Parazacol 250 2010bc1073c28187ad42d84333de1b56.md" @@ -0,0 +1,169 @@ +# Parazacol 250 + +Hoạt chất: Parazacol 250mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1eywZV1KjReBGUIsd5TManbMZAZfUil9D/view?usp=sharing +Giá: 1,750đ +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 - Pharbaco, Việt Nam +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![PARAZACOL 120.jpg](PARAZACOL_120.jpg) + +**PARAZACOL 80, 150, 250** + +**Thành phần:** + +Thành phần công thức thuốc (cho 1 gói): + +***PARAZACOL 250:*** + +Thành phần dược chất: Paracetamol : 250mg + +Thành phần tá dược: Lactose 200 mesh, Mannitol, Aspartam, Sucralose, Dextrin, Natri bicarbonat, Natri carbonat, Acid citric khan, Bột mùi cam. + +**Chỉ định:** + +Paracetamol được dùng trong các trường hợp đau từ nhẹ đến vừa hoặc/và sốt. + +Đau: Paracetamol được dùng giảm đau tạm thời trong điều trị chứng đau nhẹ và vừa. Thuốc có hiệu quả nhất là làm giảm đau cường độ thấp có nguồn gốc không phải nội tạng. + +Paracetamol không có tác dụng trị thấp khớp. Paracetamol là thuốc thay thế salicylat (được ưa thích ở người bệnh chống chỉ định hoặc không dung nạp salicylat) để giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt. + +Sốt: Paracetamol thường được dùng để giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt do mọi nguyên nhân nhưng không làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. + +**Chống chỉ định** + +Người có bệnh tim, phổi, suy gan nặng, suy thận, thiếu máu nặng + +Mẫn cảm với paracetamol hoặc các thành phần nào của chế phẩm + +Người bệnh thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase + +**Liều dùng và Cách dùng:** + +***Liều thường dùng:*** + +***Người lớn trưởng thành có trọng lượng cơ thể trên 50kg:*** + +- 0,5 - 1g paracetamol/ lần và có thể dùng tới 4 lần trong 1 ngày. +- Khoảng thời gian tối thiểu giữa 2 lần dùng thuốc liên tiếp phải là 4 giờ. +- Liều hàng ngày tối đa không vượt quá 4g. + +***Người lớn trưởng thành trọng lượng cơ thể dưới 50kg và trẻ em nặng trên 33kg (khoảng 11 tuổi):*** + +- 2-3 gói Parazacol 250/lần (15 mg paracetamol/kg thể trọng/lần), có thể dùng tới 4 lần/ngày. +- Khoảng thời gian tối thiểu giữa 2 lần dùng thuốc liên tiếp là 4 giờ. +- Tổng liều hàng ngày tối đa không nên vượt quá 60mg/kg thể trọng (3g). + +***Trẻ em cân nặng từ 10kg (khoảng 1 tuổi) đến 33kg (khoảng 11 tuổi):*** + +- 1-3 gói Parazacol 150/lần hoặc 1-2 gói Parazacol 250/lần (15 mg paracetamol/kg thể trọng/lần), có thể dùng tới 4 lần/ngày. +- Khoảng thời gian tối thiểu giữa 2 lần dùng thuốc liên tiếp là 4 giờ. +- Tổng liều hàng ngày tối đa không nên vượt quá 60mg/kg thể trọng (2g). + +***Trẻ sơ sinh đủ tháng, trẻ nhỏ, trẻ tập đi và trẻ em có trọng lượng dưới 10kg:*** + +- 1 gói Parazacol 80/lần (7,5mg paracetamol/kg thể trọng/lần), có thể dùng tới 4 lần/ngày. +- Khoảng thời gian tối thiểu giữa 2 lần dùng thuốc liên tiếp là 4 giờ. +- Tổng liều hàng ngày tối đa không nên vượt quá 30mg/kg thể trọng. +- Không có thông tin liên quan đến sự an toàn và hiệu quả cho trẻ đẻ non. + +***Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin 30ml/phút): khoảng giãn liều giữa 2 lần dùng thuốc liên tiếp phải tăng lên 6 giờ.*** + +***Suy gan: Đã có bằng chứng cho rằng paracetamol có thể dùng cho người suy gan, tuy nhiên nên dùng thận trọng, giảm liều và tránh dùng kéo dài.*** + +***Cách dùng:*** Đổ gói bột vào cốc đã có sẵn 5-10ml nước đun sôi để nguội, khuấy đều và uống ngay. Tráng cốc bằng một ít nước rồi uống. + +**Thận trọng:** + +Paracetamol tương đối không độc với liều điều trị. Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch, và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. + +Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol. + +Phải dùng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu. + +Paracetamol nên được sử dụng thận trọng trong các trường hợp: suy gan, suy thận nặng (độ thanh thải creatinin 30ml/phút), nghiện rượu mãn tính, suy dinh dưỡng mãn tính, mất nước. + +Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân (AGEP). Người bệnh cần phải ngừng dùng paracetamol và đi khám thầy thuốc ngay khi thấy phát ban hoặc các biểu hiện khác ở da hoặc các phản ứng mẫn cảm trong khi điều trị. Người bệnh có tiền sử có các phản ứng như vậy không nên dùng các chế phẩm chứa paracetamol. + +Sản phẩm có chứa lactose, cần thận trọng với những bệnh nhân hiếm gặp có vấn đề di + +truyền về dung nạp galactose, thiếu hụt hoặc kém hấp thu lactose, galactose. + +Sản phẩm có chứa aspartam, có chứa một nguồn phenylalanin, nên cần thận trọng vì có thể có hại cho bệnh nhân có phenylceton niệu. + +**Thời kỳ mang thai và cho con bú:** + +***Thời kỳ mang thai*** + +Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần. + +***Thời kỳ cho con bú*** + +Nghiên cứu ở người mẹ dùng paracetamol khi cho con bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ. + +**Ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc** + +Paracetamol có thể có tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương là đau đầu, chóng mặt (ít gặp). Mặc dù paracetamol dùng để điều trị đau đầu, nhưng đôi khi paracetamol cũng góp phần gây đau đầu do lạm dụng thuốc giảm đau quá mức để giảm đau do các nguyên nhân khác gây ra chứng đau mãn tính: bao gồm đau đầu do căng thẳng, chứng đau nửa đầu. Paracetamol được coi như lạm dụng thuốc khi sử dụng trên 15 ngày mỗi tháng trong hơn 3 tháng. Ngoài ra, có một vài báo cáo cho thấy sử dụng paracetamol có thể gây hưng phấn hoặc buồn ngủ (đặc biệt ở trẻ em và người già- đối tượng giảm chuyển hóa). Do đó cần thận trọng đối với người lái xe hay vận hành máy móc khi đang sử dụng paracetamol. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** + +Đôi khi xảy ra ban da và những phản ứng dị ứng khác. Thường là ban đỏ hoặc ban mày đay, nặng hơn có thể kèm theo sốt do thuốc và do tổn thương niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm khi mẫn cảm với paracetamol và những thuốc có liên quan. Một số ít trường hợp, paracetamol gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn bộ huyết cầu. + +- *Ít gặp: 1/10005 mmol/L), khoảng trống anion (không có bằng chứng của keto niệu hoặc keto máu), tăng tỷ lệ lactat/pyruvat và nồng độ metformin huyết tương nói chung tăng > 5µg/mL. +Yếu tố nguy cơ của nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin bao gồm suy thận, sử dụng đồng thời với một số thuốc nhất định (ví dụ các chất ức chế carbonic anhydrase như topiramat), từ 65 tuổi trở lên, có thực hiện chiều chụp sử dụng thuốc cản quang, phẫu thuật và thực hiện các thủ thuật khác, tình trạng giảm oxy hít vào (vídụ suy tim sung huyết cấp), uống nhiều rượu và suy gan. +Các biện pháp giảm thiểu nguy cơ và xử trí nhiễm toan acid lactic liên quan đến metformin ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao được trình bày chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc (mục Liều dùng và cách dùng, Chống chỉ định, Cảnh báo và thận trọng, Tương tác thuốc và Sử dụng thuốc trên những đối tượng đặc biệt). +Nếu nghi ngờ có toan lactic liên quan đến metformin, nên ngừng sử dụng metformin, nhanh chóng đưa bệnh nhân đến bệnh viện và tiến hành các biện pháp xử trí. Ở những bệnh nhân đã điều trị với metformin, đã được chẩn đoán toan lactic hoặc nghi ngờ có khả năng cao bị toan lactic, khuyến cáo nhanh chóng lọc máu để điều chỉnh tình trạng nhiễm toan và loại bỏ phần metformin đã bị tích lũy (metformin hydroclor -id có thể thấm tách được với độ thanh thải 170 mL/phút trong điều kiện huyết động lực tốt). Lọc máu có thể làm đảo ngược triệu chứng và hồi phục. +Hướng dẫn cho bệnh nhân và người nhà về các triệu chứng của toan lactic và nếu những triệu chứng này xảy ra, cần ngừng thuốc và báo cáo những triệu chứng này cho bác sỹ. +Đối với mỗi yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin, những khuyến cáo nhằm giúp giảm thiểu nguy cơ và xử trí tình trạng toan lactic liên quan đến metformin, cụ thể như sau: +**Suy thận**: Những ca nhiễm toan lactic liên quan đến metformin trong quá trình giám sát thuốc hậu mãi xảy ra chủ yếu trên những bệnh nhân bị suy thận nặng. Nguy cơ tích lũy metformin và nhiễm toan lactic liên quan đến metformin tăng lên theo mức độ nghiêm trọng của suy thận bởi metformin được thải trừ chủ yếu qua thận. Khuyến cáo lâm sàng dựa trên chức năng thận của bệnh nhân bao gồm (xem mục Liều dùng và cách dùng): + +- Trước khi khởi đầu điều trị với metformin cần ước tính mức độ lọc cầu thận (eGFR) của bệnh nhân. +- Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 mL/phút/1,73 m² (xem mục Chống chỉ định). +- Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30-45 mL/phút/1,73 m². +- Thu thập dữ liệu về eGFR ít nhất 1 lần/năm ở tất cả các bệnh nhân sử dụng metformin. Ở bệnh nhân có khả năng tăng nguy cơ suy thận (ví dụ như người cao tuổi), chức năng thận nên được đánh giá thường xuyên hơn. +-Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45 mL/phút/1,73 m², đánh giá nguy cơ - lợi ích của việc tiếp tục phác đồ. +Tương tác thuốc: Sử dụng đồng thời metformin với một số thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin: bệnh nhân suy giảm chức năng thận dẫn tới những thay đổi đáng kể về mặt huyết động, ảnh hưởng tới cân bằng acid-base hoặc làm tăng tích lũy metformin (xem mục Tương tác thuốc). Vì vậy, cân nhắc theo dõi bệnh nhân thường xuyên hơn. +Bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên: Nguy cơ toan lactic liên quan đến metformin tăng lên theo tuổi của bệnh nhân bởi bệnh nhân cao tuổi có khả năng bị suy gan, suy thận, suy tim lớn hơn những bệnh nhân trẻ tuổi hơn. Cần đánh giá chức năng thận thường xuyên hơn đối với những bệnh nhân lớn tuổi. +Thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán có sử dụng thuốc cản quang: Tiêm thuốc cản quang vào nội mạch ở những bệnh nhân đang điều trị metformin có thể dẫn tới suy giảm cấp tính chức năng thận và gây ra toan lactic. Ngừng sử dụng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện chiếu chụp có sử dụng thuốc cản quang có chứa iod ở những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30-60 ml/phút/1,73 m², những bệnh nhân có tiền sử suy gan, nghiện rượu, suy tim hoặc những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa iod theo đường động mạch. Đánh giá lại eGFR 48h sau khi chiếu chụp và sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định. Phẫu thuật hoặc các thủ thuật khác: Sự lưu giữ thức ăn và dịch trong quá trình phẫu thuật hoặc thực hiện các thủ thuật khác có thể làm tăng nguy cơ giảm thể tích, tụt huyết áp và suy thận. + + Nên tạm thời ngừng sử dụng metformin khi bệnh nhân bị giới hạn lượng thức ăn và dịch nạp vào. +**Tình trạng giảm oxy hít vào:** Quá trình theo dõi hậu mãi đã ghi nhận một số ca nhiễm toan lactic liên quan đến metformin xảy ra trong bệnh cảnh suy tim sung huyết cấp (đặc biệt khi có kèm theo giảm tưới máu và giảm oxy huyết). Trụy tim mạch (sốc), nhồi máu cơ tim cấp, nhiễm khuẩn huyết và các bệnh lý khác liên quan đến giảm oxy huyết có mối liên quan với toan lactic và cũng có thể gây nitơ huyết trước thận. Khi những biến cố này xảy ra, ngừng metformin. +**Uống rượu:** Rượu có khả năng ảnh hưởng đến tác động của metformin lên chuyển hóa lactat và từ đó có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic liên quan đến metformin. Cảnh báo bệnh nhân không uống rượu khi sử dụng metformin. +**Suy gan**: Bệnh nhân suy gan có thể tiến triển thành toan lactic liên quan đến metformin do suy giảm thải trừ lactat dẫn tới tăng nồng độ lactat trong máu. Vì vậy, tránh sử dụng metformin trên những bệnh nhân đã được chẩn đoán bệnh gan thông qua bằng chứng xét nghiệm hoặc lâm sàng. +**Hạ đường huyết**: Thường hạ đường huyết không xảy ra khi dùng Metformin đơn trị, nhưng có thể xảy ra khi phối hợp Metformin với sulfonyurea và/ hoặc rượu. +**Thiếu acid folic, sắt và vitamin B12**: Khi điều trị dài hạn, nên kiểm tra nồng độ vitamin B12 trong huyết thanh định kỳ mỗi năm trong suốt thời gian điều trị. +**Các xét nghiệm cận lâm sàng**: Nên kiểm tra đáp ứng trị liệu định kỳ bằng cách đo mức glucose huyết lúc đói và glycosylated hemoglobin. Trong điều trị ban đầu, căn cứ vào mức glucose huyết lúc đói để xác định đáp ứng. Sau đó, cả glucose huyết và glycosylated hemoglobin đều cần thiết cho việc kiểm tra đánh giá dài hạn. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú** +**Phụ nữ có thai** +Thông thường, chống chỉ định cho phụ nữ có thai, nên dùng insulin cho bệnh nhân tiểu đường trong thời gian mang thai. +**Phụ nữ cho con bú** +Các thành phần của thuốc có thể bài tiết được qua sữa mẹ. Do đó, không nên dùng cho phụ nữ đang cho con bú. +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc** +Thị lực, sự tỉnh táo và phản ứng trong khi lái xe hoặc vận hành máy móc có thể suy giảm khi điều trị đái tháo đường không được cân bằng đúng mức hoặc trong trường hợp bị hạ đường huyết. +**Tương tác, tương kỵ của thuốc** +**Cimetidin**: Metformin có tương tác với cimetidin. Vì vậy, nên giảm liều Metformin khi kê toa đồng thời với cimetidin. +**Thuốc tăng đường huyết:** Các thuốc có khả năng làm tăng đường huyết (như nhóm thiazid, corticosteroid và một số thuốc khác) có thể bù đắp vào tác động chống tăng đường huyết của Metformin, nên kiểm soát đường huyết chặt chẽ trong trường hợp này. +**Rượu**: rượu làm tăng tác động của Metformin trong chuyển hóa lactat cũng như chống tăng đường huyết. Vì vậy không nên uống rượu khi đang điều trị bằng Metformin. Chống chỉ định trong trường hợp nghiện rượu. +**Các tương tác khác**: Các nghiên cứu cho thấy furosemid và nifedipin làm tăng nồng độ Metformin trong huyết tương. Tuy nhiên tình trạng này không xảy ra với propanolol và ibuprofen. Acarbose và chất gồm có thể làm giảm hấp thu Metformin. +Hạ đường huyết có thể xảy ra khi dùng Glimepiride với một trong những thuốc sau đây: insulin và thuốc hạ tiểu đường dạng uống, chất ức chế men chuyển, allopurinol, các steroid đồng hóa và nội tiết tố sinh dục nam, chloramphenicol, dẫn xuất của coumarin, cyclophosphamid, disopyramid, fenfluramin, febyramidol, các fibrat, fluoxetin, quanethidin, ifosfamid, chất ức chế MÃO, miconazol, acid para aminosali cylic, penfoxifylin (liều cao dạng tiêm), phenylbutazon, azapropazon, oxyphenbuta zon, probenecid, quinolon, salicylat, sulfinpyrazon, sulfonamid, tetracyclin, tritoqual-in, trofosfamid. +**Tăng đường huyết có thể xảy ra khi dùng Glimepiride với một trong những thuốc sau đây:** acetazolamid, barbiturats, corticosteroids, diazoxid, thuốc lợi tiểu, epinephrin (adrenalin) và các thuốc kích thích thần kinh giao cảm khác, glucagons, thuốc nhuận trường (sau khi điều trị dài hạn), acid nicotinic (liều cao), oestrogen và progesteron, phenothiazin, phenytoin, rifampicin, nội tiết tố tuyến giáp. +Các thuốc đối kháng thụ thể H2, clonidin và reserpin có thể làm tăng hay giảm tác dụng hạ đường huyết của Glimepiride. Các beta-blocker có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết. +Tác dụng của dẫn chất coumarin có thể tăng hoặc giảm khi dùng phối hợp. +**Tác dụng không mong muốn** +**Hạ đường huyết**: Hạ đường huyết có thể xảy ra và kéo dài do tác dụng hạ đường huyết của Glimepiride. +**Mắt**: Có thể xảy ra rối loạn thị giác tạm thời do thay đổi đường huyết, đặc biệt trong giai đoạn đầu điều trị. +**Rối loạn tiêu hóa**: Đôi khi xảy ra buồn nôn, nôn, cảm giác tức hoặc đấy hơi ở vùng thượng vị, đau bụng và tiêu chảy. Trong một số trường hợp có thể tăng men gan, suy chức năng gan (như vàng da ứ mật), viêm gan có thể dẫn đến suy gan. +**Huyết học**: Hiếm khi xảy ra giảm tiểu cầu; một số trường hợp xảy ra giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, giảm hồng cầu, giảm bạch cầu hạt và có thể làm giảm huyết cấu toàn thể (như giảm sản sinh tế bào máu). +**Các tác dụng phụ khác:** Có thể xảy ra các phản ứng dị ứng hoặc giả dị ứng như ngứa, nổi mày đay hay phát ban. Các triệu chứng dị ứng nhẹ như trên có thể trở nên trầm trọng đi kèm với khó thở và tụt huyết áp, đôi khi dẫn đến sốc. Do đó, phải thông báo ngay cho bác sĩ khi bị nổi mày đay. +Một số trường hợp có thể xảy ra viêm mạch máu dị ứng, da nhạy cảm với ánh sáng và giảm natri huyết. +***Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc*** +**Quá liều và cách xử trí** +Thấm tách máu có thể có lợi trong trường hợp nghi ngờ quá liều Metformin. + +**Đặc tính dược lực học** +Nhóm dược lý: Thuốc điều trị đái tháo đường đường uống. +Mã ATC: A10BD02. +**Glimepiride** +Glimepiride là một sulfonamid dùng đường uống, có tác dụng hạ glucose huyết, thuộc nhóm sulfonylurea. Tác dụng chủ yếu của glimepiride là kích thích giải phóng -insulin từ các tế bào beta đảo Langerhans của tuyến tụy. +Cơ chế tác dụng của glimepiride là liên kết với thụ thể ở màng beta, làm đóng các kênh kali phụ thuộc ATP lại. Việc đóng kênh kali sẽ gây khử cực màng, làm mở kênh calci, khiến cho ion calci tăng xâm nhập vào bên trong tế bào. Việc tăng nồng độ ion calci trong tế bào sẽ kích thích sự giải phóng insulin ra khỏi tế bào. +Ngoài ra, glimepiride cũng còn có tác dụng ngoài tụy. Glimepiride cải thiện sự nhạy cảm của các mô ngoại vi đối với insulin và làm giảm sự thu nạp insulin ở gan. Glimepiride làm tăng rất nhanh số lượng các chất chuyên chở glucose qua màng tế bào cơ và tế bào mỡ, làm tăng thu nạp glucose vào các mô cơ và mô mỡ. +Chất chuyến hóa hydroxyl của glimepiride cũng có tác dụng hạ glucose huyết nhẹ, nhưng chỉ đóng góp một phần nhỏ vào tác dụng hạ glucose huyết toàn phần. +Glimepiride có hiệp đồng tác dụng với metformin hoặc với insulin. +**Metformin** +Metformin là một thuốc chống đái tháo đường nhóm biguanid, có cơ chế tác dụng khác với các thuốc chống đái tháo đường nhóm sulfonylurea. Không giống sulfonylurea, metformin không kích thích giải phóng insulin từ các tế bào beta tuyến tụy. Thuốc không có tác dụng hạ đường huyết ở người không bị đái tháo đường. Ở người đái tháo đường, metformin làm giảm sự tăng đường huyết nhưng không gây tai biến hạ đường huyết (trừ trường hợp nhịn đói hoặc phối hợp thuốc hiệp đồng tác dụng). Vì vậy trước đây cả biguanid và sulfonylurea đều được coi là thuốc hạ đường huyết, nhưng thực ra biguanid (thí dụ như metformin) phải được coi là thuốc chống tăng đường huyết mới thích hợp. +Metformin làm giảm nồng độ glucose trong huyết tương, khi đói và sau bữa ăn, ở người bệnh đái tháo đường typ II (không phụ thuộc insulin). Cơ chế tác dụng ngoại biên của metformin là làm tăng sử dụng glucose ở tế bào, cải thiện liên kết của insulin với thụ thể và có lẽ cả tác dụng sau thụ thể, ức chế tổng hợp glucose ở gan và giảm hấp thu glucose ở ruột. Ngoài tác dụng chống đái tháo đường, metformin phần nào có ảnh hưởng tốt trên chuyển hóa lipoprotein, thường bị rối loạn ở người bệnh đái háo đường không phụ thuộc insulin. Trái với các sulfonylurea, thể trọng của người + +được điều trị bằng metformin có xu hướng ổn định hoặc có thể hơi giảm. +Dùng metformin đơn trị liệu có thể có hiệu quả tốt đối với những người không đáp ứng hoặc chỉ đáp ứng một phần với sulfonylurea hoặc những người không còn đáp ứng với sulfonylurea. Ở những người bệnh này, nếu với metformin đơn trị liệu mà đường huyết vẫn không được khống chế theo yêu cầu thì phối hợp metformin với một sulfonylurea có thể có tác dụng hiệp đồng, vì cả hai thuốc cải thiện dung nạp glucose bằng những cơ chế khác nhau nhưng lại bổ sung cho nhau. +**Đặc tính dược động học** +**Glimepiride** +Glimepiride có sinh khả dụng rất cao. Thức ăn không làm thay đổi đáng kể sự hấp thu của thuốc, nhưng tốc độ hấp thu có chậm hơn. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được khoảng 2 giờ 30 phút sau khi uống thuốc. +Glimepiride có thể tích phân bố rất thấp (khoảng 8,8 lít) tương tự như thể tích phân bố của albumin. Glimepiride liên kết mạnh với protein huyết tương (> 99%) và có độ thanh thải thấp (xấp xỉ 48 ml/phút). Nửa đời trong huyết tương của glimepiride là 5-8 giờ, nhưng khi dùng liều cao, nửa đời sẽ dài hơn. +Dùng glimepiride được đánh dấu, thấy 58% các chất chuyển hóa thải trừ qua nước tiểu và 35% qua phân. Trong nước tiểu, không thấy glimepiride còn ở dạng chưa chuyển hóa. Glimepiride chủ yếu bị chuyển hóa ở gan. Hai dẫn chất hydroxyl và carboxy của glimepiride đều thấy trong phân và nước tiểu. +Glimepiride bài tiết được qua sửa trong nghiên cứu ở động vật, thuốc qua được hàng rào nhau thai, nhưng qua hàng rào máu não rất kém. +**Metformin** +Metformin hấp thu chậm và không hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Khả dụng sinh học tuyệt đối của 500 mg metformin uống lúc đói xấp xỉ 50-60%. Không có sự tỉ lệ với liều khi tăng liều, do hấp thụ giảm. Thức ăn làm giảm mức độ hấp thụ và làm chậm sự hấp thu metformin. Metformin liên kết với protein huyết tương mức độ không đáng kể. Metformin phân bố nhanh chóng vào các mô và dịch. Thuốc cũng phân bố vào trong hồng cầu. +Metformin không bị chuyển hóa ở gan và không bài tiết qua mật. Bài tiết ở ống thận là đường thải trừ chủ yếu của metformin. +Sau khi uống khoảng 90% lượng thuốc hấp thụ được thải trừ qua phân trong vòng 24 giờ đầu ở dạng không chuyến hóa. Nửa đời trong huyết tương là 1,5 – 4,5 giờ. +Có thể có nguy cơ tích lũy trong trường hợp suy giảm chức năng thận. Độ thanh thải metformin qua thận giảm ở người bệnh suy thận và người cao tuổi. +**Quy cách đóng gói** + +- Hộp 5 vỉ x 20 viên + +**Điều kiện bảo quả**n +Bảo quản nơi khô mát, dưới 30°C. Tránh ánh sáng và tránh ẩm +**Hạn dùng** +24 tháng kể từ ngày sản xuất +**Tiêu chuẩn chất lượng của thuố**c +TCCS +**Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc** +Inventia Healthcare Limited +F1-F1/1-F75/1, Additional Ambernath M.I.D.C., Ambernath (East), Thane 421506, + + Maharashtra State, Ấn Độ, +**Sản xuất dưới sự nhượng quyền của:** +MEGA LIFESCIENCES (AUSTRALIA) PTY., LTD. Victoria 3810, Úc + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Pethidine-hameln 50 mg ml 2010bc1073c2815ba1a6f7c2c69fd69c.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Pethidine-hameln 50 mg ml 2010bc1073c2815ba1a6f7c2c69fd69c.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e1d7ccb3130523371838447928a2f8dbaea099be --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Pethidine-hameln 50 mg ml 2010bc1073c2815ba1a6f7c2c69fd69c.md" @@ -0,0 +1,274 @@ +# Pethidine-hameln 50 mg/ml + +Hoạt chất: Pethidin hydroclorid +Đường link: https://drive.google.com/file/d/14YduRYHpdpRlvbg0AbXS2s8hx3-op7u1/view?usp=sharing +Giá: 18,000đ +Hãng sản xuất: Siegfried Hameln,Germany +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![Pethidine-hameln 50 m.jpg](Pethidine-hameln_50_m.jpg) + +**Pethidine-hameln 50 mg/ml** + +     *(Pethidin hydroclorid)* + +**THÀNH PHẦN VÀ CHẤT LƯỢNG:** + +1 ống 2 ml dung dịch thuốc tiêm chứa 100mg pethidin hydrochlorid. + +**Dạng dược lý** + +Dung dịch thuốc tiêm + +Dung dịch trong suốt, không màu + +**Chỉ định** + +Giảm đau vừa và đau nặng + +**Liều lượng, cách dùng và thời gian sử dụng** + +1 ống 2 ml dung dịch thuốc tiêm chứa 100 mg pethidin hydroclorid. + +*Người lớn* + +- Tiêm bắp và tiêm dưới da: 50-150 mg pethidin hydroclorid +- Tiêm tĩnh mạch: 50-100 mg pethidin hydroclorid + +Liều có thể được lặp lại cách 3 đến 4 giờ. + +Liều tối đa 1 lần không quá 100 mg. + +Liều hàng ngày không vượt quá 500 mg pethidin hydroclorid. + +Hơn nữa, việc tăng liều cá nhân không làm tăng tác dụng giảm đau, chỉ làm tăng tác dụng phụ. + +*Trẻ em và trẻ vị thành niên* + +Chưa có tài liệu liên quan về độ an toàn khi sử dụng Pethidine-hameln 50 mg/ml cho trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 16 tuổi. + +Liều dùng 1-1,8 mg/kg thể trọng, liều tối đa 1 lần không quá 100 mg. + +*Bệnh nhân rối loạn chức năng gan và thận* + +Suy gan có thể làm tăng nồng độ pethidin trong máu, nên cần phải chỉnh liều. + +Trong trường hợp rối loạn chức năng thận, khoảng cách liều phải được kéo dài và/ hoặc giảm liều để ngăn sự tích lũy chất chuyển hóa còn hoạt tính của pethidin. + +*Bệnh nhân cao tuổi* + +Phải giảm liều đối với bệnh nhân lớn tuổi (xem mục Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng). + +*Cách dùng và thời gian sử dụng* + +Dung dịch thuốc tiêm được dùng chủ yếu qua đường tiêm bắp, tiêm vào bắp thịt lớn nhất có thể. Tuy nhiên, có thể dùng tiêm dưới da hay tĩnh mạch. + +Tiêm tĩnh mạch phải được tiến hành chậm (ví dụ khoảng 1 tới 2 phút), để giảm bất cứ tác dụng phụ có thể xảy ra. + +Để điều trị đau cấp tính, liều đơn là đủ. Trường hợp ngoại lệ nếu cần thiết, Pethidine-hameln 50 mg/ml có thể được tiêm lặp lại với sự giám sát chặt chẽ trong vài ngày. + +Về cơ bản nên lựa chọn liều nhỏ nhất có hiệu quả giảm đau. Trong trường hợp Pethidine-hameln 50 mg/ml được dùng để điều trị đau mãn tính, liều dùng phải được tuân theo thời gian cố định. + +Không nên sử dụng Pethidin trong thời gian dài vì gây nhiễm độc thần kinh cao do chất chuyển hóa chính norpethidin. + +**Chống chỉ định** + +Không dùng Pethidine-hameln 50 mg/ml đối với bệnh nhân: + +- Mẫn cảm với Pethidin hay bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc. +- Bệnh gan nặng, suy chức năng gan nặng có kèm theo rối loạn về đường mật. +- Suy thận nặng +- Suy hô hấp, bệnh phổi nghẽn mạn tính, hen phế quản. +- Tăng áp lực nội sọ, tổn thương não. +- Lú lẫn, kích động, co giật. +- Đau bụng chưa có chuẩn đoán. +- Điều trị đồng thời với chất ức chế MAO hoặc trong 14 ngày sau khi kết thúc điều trị +- Trẻ dưới 16 tuổi + +**Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng** + +Không dùng Pethidine-hameln điều trị mạn tính. Pethidine-hameln chỉ dùng điều trị giai đoạn cấp tính với trường hợp đau vừa và đau nặng để tránh tác dụng phụ thứ cấp do sự tích tụ chất chuyển hóa norpethidin. + +Thận trọng đặc biệt khi dùng Pethidine-hameln 50 mg/ml với: + +- Bệnh nhân lệ thuộc thuốc có nhóm opioid hoặc các chất khác (như rượu, thuốc). +- Bệnh nhân bị rối loạn ý thức. +- Bệnh nhân bị rối loạn trung tâm hô hấp và chức năng hô hấp hoặc bệnh lý ức chế trung tâm hô hấp. +- Bệnh nhân bị chấn thương ở đầu hoặc tăng áp lực não. +- Bệnh nhân bị hạ huyết áp trong khi giảm lưu lượng máu. +- Bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng (ví dụ như xơ gan) và bệnh nhân rối loạn chức năng thận (do tích tụ pethidin và/hoặc các chất chuyển hóa hoạt động của nó). +- Bệnh nhân có tiền sử động kinh +- Bệnh nhân suy giáp hoặc cường giáp. +- Bệnh nhân bị bệnh Addison. +- Bệnh nhân nhịp nhanh trên thất. +- Bệnh nhân rối loạn tuyến tiền liệt và niệu đạo (nguy cơ giữ nước tiểu). +- Bệnh nhân có triệu chứng đau bụng cấp tính. +- Trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 16 tuổi. +- Bệnh nhân lớn tuổi (khuyến cáo giảm liều). +- Nguy cơ lệ thuộc thuốc và hội chứng cai thuốc + +Pethidine-hameln 50 mg/ml có khả năng lệ thuộc thuốc nhất. Dung nạp thuốc và sự lệ thuộc về thể chất và tinh thần tăng lên khi sử dụng kéo dài. Xảy ra dung nạp chéo với các thuốc nhóm opioid khác. Khi điều trị kéo dài mà ngừng thuốc đột ngột, có thể xảy ra hội chứng cai thuốc (xem mục Liều lượng, cách sử dụng và thời gian dùng). Những triệu chứng này bao gồm các triệu chứng về tâm thần kinh như kích động, lo âu, trầm cảm, kích thích và/hoặc các triệu chứng thần kinh thực vật như đổ mồ hôi, đau bụng, nôn mửa, suy tuần hoàn,... + +Với những thuốc có ảnh hưởng trên thần kinh trung ương luôn có nguy cơ lạm dụng thuốc. Trước khi kê đơn Pethidine-hameln 50 mg/ml cho bệnh nhân – những người đang hoặc đã từng phụ thuộc vào rượu, thuốc hoặc những người có khuynh hướng lạm dụng thuốc kê đơn, việc chỉ định phải được kiểm tra cẩn thận và việc sử dụng Pethidine-hameln 50 mg/ml phải được giám sát chặt chẽ. + +Có một vài trường hợp xơ cứng cơ sau khi lặp lại tiêm bắp nhiều lần. + +***Hướng điều trị*** + +Việc dùng đồng thời Pethidine-hameln 50 mg/ml với các thuốc ức chế thần kinh trung ương như morphin, barbiturat, bezodiazepin làm tăng nguy cơ ức chế hô hấp và có thể gây tử vong. + +Chăm sóc đặc biệt nếu bệnh nhân có tiền sử bị co giật. + +Trong trường hợp rối loạn chức năng thận, khoảng cách giữa các liều phải được kéo dài và/hoặc giảm liều bởi vì co giật có thể xảy ra do sự tích lũy chất chuyển hóa norperthidin. Trong trường hợp bệnh động kinh, Pethidine-hameln phải được dùng chung với thuốc chống co giật. + +Sau khi tiêm tĩnh mạch, ức chế hô hấp có thể xảy ra thường xuyên và nghiêm trọng hơn. + +Tác dụng kích thích hệ thống thần kinh trung ương (run, co thắt cơ không điều khiển được...) xảy ra thường xuyên hơn sau khi tiêm với liều cao hơn. + +Ở bệnh nhân cao tuổi, ngay ở liều khuyến cáo, giảm huyết áp nghiêm trọng có thể xảy ra khi tiêm tĩnh mạch. + +Dùng Pethidine-hameln 50 mg/ml có thể cho kết quả dương tính khi kiểm tra chất kích thích bị cấm sử dụng khi thi đấu thể thao (doping). + +Dùng Pethidine-hameln 50 mg/ml như một chất doping cũng có thể gây hại cho sức khỏe. + +Pethidine-hameln 50 mg/ml chứa <1 mmol sodium (23 mg)/ liều, tức là pethidine -hameln gần như là không chứa muối. + +Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác + +Nồng độ chất chuyển hóa norpethidin trong huyết tương có thể tăng bởi ritonavir do đó thận trọng khi dùng đồng thời pethidin và ritonavir. + +Chuyển hóa qua gan của pethidin có thể tăng bởi phenytoin. Dùng đồng thời có thể làm giảm thời gian bán thải và sinh khả dụng của pethidin và tăng nồng độ norpethidin do đó cần thận trọng khi dùng đồng thời pethidin và phenytoin. + +Cần thận trọng khi dùng đồng thời cimetidin và pethidin vì cimetidin làm giảm độ thanh thải và thể tích phân bố của pethidin cũng như hình thành chất chuyển hóa norpethidin. + +Sử dụng pethidin-hameln 50 mg/ml cùng lúc với thức uống có cồn hay các thuốc ức chế thần kinh trung ương (bao gồm barbiturat) dẫn tới gia tăng cường độ lẫn nhau và kéo dài tác dụng trên hệ thần kinh trung ương (ví dụ an thần và ức chế hô hấp) do đó cần thận trọng khi dùng đồng thời. + +Dùng đồng thời pethidin và các phenothiazin có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp. + +Sử dụng đồng thời Pethidine-hameln 50 mg/ml và điều trị lâu dài với phenobarbital dẫn đến tăng chuyển hóa pethidin. Nguy cơ tăng tác dụng phụ là không loại trừ. + +Dùng pethidin cùng với thuốc chủ vận từng phần đối kháng thụ thể opiat (pentazocin, nalbuphin và buprenorphin) có thể làm giảm tác dụng giảm đau và dẫn đến triệu chứng cai thuốc do sự đối kháng thụ thể cạnh tranh. + +Cần thận trọng khi dùng kết hợp với các thuốc giảm đau mạnh và các thuốc chống co giật khác. + +Đã có báo cáo về tương tác dẫn đến đe dọa tính mạng trên hệ thần kinh trung ương, hô hấp và tuần hoàn của pethidin ở các trường hợp bệnh nhân đã được điều trị trước đó bằng thuốc ức chế MAO trong vòng 14 ngày trước khi dùng thuốc có gốc thuốc phiện. + +Đã có báo cáo về hội chứng serotonin: kích động, tăng thân nhiệt, nhịp tim nhanh, tiêu chảy, run, đổ mồ hôi và (chóng mặt kiểu sắp xỉu) bất tỉnh và tình trạng tương tự như quá liều thuốc có gốc thuốc phiện: hôn mê, suy hô hấp nặng và hạ huyết áp. + +**Mang thai và cho con bú** + +**Mang thai** + +Không được dùng Pethidine-hameln 50 mg/ml trong thời kỳ mang thai, đặc biệt là 3 tháng đầu của thai kỳ và trong khi sinh, do chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng. Cho đến nay chưa có báo cáo về dấu hiệu gia tăng nguy cơ khuyết tật bẩm sinh ở người + +Nên tránh sử dụng Pethidin lâu dài trong suốt thời kỳ mang thai, bởi vì có thể dẫn đến quen thuốc ở trẻ và triệu chứng cai thuốc sau khi sinh. + +Trong khi sinh, pethidin chỉ được dùng tiêm bắp ở liều thấp nhất có thể. Pethidin không làm giảm co thắt bình thường của tử cung. + +Sau khi dùng pethidin trong khi sinh: + +- Có thể gây ức chế hô hấp ở trẻ sơ sinh do pethidin đi qua nhau thai (ảnh hưởng này phụ thuộc vào liều dùng và thời gian). +- Đã có báo cáo về suy giảm hành vi và thay đổi điện não đồ (EEG) ở trẻ sơ sinh cho đến 6 ngày sau khi sinh. + +Khả năng sống có thể bị giảm ở trẻ có nguy cơ cao. + +Do đó, trẻ sơ sinh phải được theo dõi cho đến khi không có thêm tình trạng suy hô hấp nặng nào nữa (và ít nhất là 06 giờ). Tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng (đặc biệt chú ý vấn đề hô hấp sau khi sinh), khuyến cáo dùng thuốc đối kháng opiat (như naloxon) cho trẻ sơ sinh. + +**Cho con bú** + +Pethidin và chất chuyển hóa của nó norpethidin đi vào sữa mẹ. Do tác dụng phụ nghiêm trọng có thể xảy ra ở trẻ bú mẹ, cần phải cân nhắc lợi ích của việc cho con bú sữa mẹ với lợi ích của việc điều trị cho người mẹ, và quyết định ngừng nuôi con bằng sữa mẹ hoặc ngừng điều trị với pethidin. + +**Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc** + +Phải thông báo cho bệnh nhân không được lái xe và vận hành máy móc trong khi dùng pethidine-hameln 50 mg/ml do giảm tập trung và lẫn lộn. + +**Tác dụng không mong muốn** + +Phản ứng quá mẫn (phản vệ, mức độ phản ứng có thể dẫn tới nguy cơ tử vong) + +Hạ huyết áp và/hoặc nhịp tim nhanh, đỏ bừng, đổ mồ hôi và ngứa do giải phóng histamin. + +***Rối loạn tâm thần*** + +Thường gặp + +Lẫn lộn, tâm trạng thay đổi (chủ yếu là phấn chấn, đôi khi bồn chồn), thay đổi khả năng nhận thức và cảm giác (ví dụ như khả năng đưa ra quyết định cũng như nhận thức vấn đề). Tình trạng này cũng có thể bao gồm các trạng thái kích thích, hưng cảm, ảo giác...) + +*Không rõ tỷ lệ* + +Mất phương hướng, mê sảng, phụ thuộc vào thuốc kê đơn, hội chứng cai thuốc. + +***Rối loạn hệ thần kinh*** + +*Thường gặp* + +Buồn ngủ, chóng mặt + +*Không rõ tỷ lệ* + +Run, cử động cơ không tự chủ, co giật (đặc biệt ở liều cao hơn, ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận và những bệnh nhân (ví dự do cảm ứng thuốc) gia tăng khả năng co giật) + +***Rối loạn trên mắt*** + +*Không rõ tỷ lệ* + +Co đồng tử (đặc biệt là sau khi tiêm tĩnh mạch) + +***Rối loạn trên tim*** + +*Không rõ tỷ lệ* + +Nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm + +***Rối loạn mạch*** + +*Không rõ tỷ lệ* + +Phản ứng hạ huyết áp ở hệ tuần hoàn + +***Rối loạn đường hô hấp, ngực và trung thất*** + +*Thường gặp* + +Suy hô hấp + +*Không rõ tỷ lệ* + +Co thắt phế quản, nấc cục (hoặc cả hai đặc biệt sau khi tiêm tĩnh mạch nhanh). + +***Rối loạn đường tiêu hóa*** + +*Không rõ tỷ lệ* + +Buồn nôn, nôn (hoặc cả hai đặc biệt sau khi tiêm tĩnh mạch nhanh) + +Táo bón (do giảm trương lực cơ trơn ở đường tiêu hóa, đặc biệt khi dùng kéo dài), khô miệng. + +***Rối loạn gan, túi mật và bàng quang*** + +*Không rõ tỷ lệ* + +Co thắt ống dẫn mật + +***Rối loạn thận và đường tiết niệu*** + +*Không rõ tỷ lệ* + +Vấn đề về tiểu tiện (do giảm trương lực cơ trơn đường tiết niệu, đặc biệt khi dùng kéo dài) + +***Rối loạn toàn thân và vị trí tiêm*** + +*Không rõ tỷ lệ* + +Quen thuốc nhanh + +Với tiêm tĩnh mạch: đau, đỏ da và mày đay dọc theo tĩnh mạch chịu ảnh hưởng + +Với tiêm bắp: hoại tử cơ, tổn thương thần kinh + +**Hạn dùng** + +36 tháng kể từ ngày sản xuất + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/PharmaSmooth 2010bc1073c281248181e824ebfa02be.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/PharmaSmooth 2010bc1073c281248181e824ebfa02be.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..59900691371cef9467caf1d4a0dac60777d3d06b --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/PharmaSmooth 2010bc1073c281248181e824ebfa02be.md" @@ -0,0 +1,105 @@ +# PharmaSmooth + +Hoạt chất: Calcium carbonate 750mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1dibrPF8V78ty8GeQ6l5xNPY98K82xhqY/view?usp=sharing +Giá: 1,405 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần Pymepharco,Việt Nam +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![tải xuống (1).jpg](ti_xung_(1).jpg) + +**PharmaSmooth** + +(Calcium carbonate 750mg) + +THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén nhai chứa + +Dược *chất:* Calcium carbonate 750 mg tương đương + +Calcium                             300 mg + +*Tá dược:* Microcrystallin cellulose, maltodextrin, dextrates hydrated, ethyl vanillin, raspberry flavour, magnesi stearat, violet, sunset yellow, tartrazin yellow. + +DƯỢC LỰC HỌC + +Calcium carbonate khôi phục lại sự cân bằng acid - base ở dạ dày trong trường hợp sự cân bằng này bị rối loạn. Calcium carbonate là một base vô cơ, trung hòa acid hydrochloride trong dịch dạ dày. Đồng thời nó hạn chế hoạt động của pepsin do làm tăng pH, tăng nồng độ bicarbonat và tăng tiết prostaglandin. Calcium carbonate sử dụng để bổ sung calcium, trong trường hợp bị thiếu hụt. + +DƯỢC ĐỘNG HỌC + +*Hấp thu:* Calcium carbonate được biến đổi thành calcium chloride bởi acid dịch vị. Khoảng 15 - 25 % calcium được hấp thu ở đường tiêu hóa. Sinh khả dụng *theo* đường uống phụ thuộc vào pH ruột non, thức ăn và liều dùng. + +*Phân bố:* Calcium được hấp thu và phân bố vào dịch ngoại bào, sau đó được hấp thu bởi các mô xương. Xương chiếm khoảng 99% calcium của cơ thể, còn xấp xỉ 1 % calcium phân bố cân bằng giữa dịch ngoại bào và dịch nội bào. + +*Chuyển hóa:* Phần calcium không được hấp thu được biến đổi trở lại thành calcium không hòa tan như calcium carbonate, calcium phosphate. + +*Thải trừ:* Thải trừ chủ yếu qua phân. + +CHỈ ĐỊNH + +Bổ sung calcium trong các trường hợp thiếu hụt do chế độ ăn hoặc nhu cầu tăng cao hơn bình thường. + +- Làm giảm các triệu chứng do tăng acid dạ dày như: ợ nóng, ợ chua, khó tiêu và rối loạn tiêu hóa liên quan đến các triệu chứng này. + +LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG + +*Người lớn:* + +- Bổ sung calcium: nhai 2 viên x 2 lần/ngày cùng với bữa ăn. + +- Giảm các triệu chứng về tiêu hóa do tăng acid dạ dày: nhai 2 - 4 viên khi các triệu chứng xảy ra hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Không được sử dụng quá 10 viên một ngày, không được dùng liều tối đa quá 2 tuần. + +*Phụ nữ có thai:* Nhu cầu calcium hàng ngày ở phụ nữ có thai từ thực phẩm và các chế phẩm bổ sung calcium là 1000 - 1300 mg, không quá 1500 mg/ngày. + +*Bệnh nhân suy gan:* Không cần điều chỉnh liều. + +*Bệnh nhân suy thận*: Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Trường hợp suy thận nặng có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút, cần điều chỉnh liều dùng tùy theo nồng độ calcium huyết thanh. Thuốc chỉ nên được dùng ở bệnh nhân suy thận trong kiểm soát bệnh tăng phosphat huyết (liều dùng được điều chỉnh theo từng bệnh nhân dựa trên nồng độ phosphat huyết, thuốc nên được nhai vào thời điểm ngay trước, trong hoặc ngay sau bữa ăn để thuốc gắn phosphat trong thức ăn). + +CHỐNG CHỈ ĐỊNH + +- Chống chỉ định trong các trường hợp quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc, hội chứng Zollinger-Ellison, bệnh nhân có chế độ ăn ít phosphat, bệnh nhân đang dùng glycosid tim. +- Chống chỉ định tuyệt đối trong trường hợp tăng calcium huyết do u tủy, ung thư xương di căn và những bệnh xương ác tính khác, bệnh sarcoid, cường tuyến cận giáp nguyên phát, quá liều vitamin D, suy thận nặng không được điều trị hoặc đang chạy thận nhân tạo. +- Chống chỉ định tương đối ở những người bị loãng xương do nằm bất động lâu ngày, sỏi thận, tăng calcium niệu nặng. + +THẬN TRỌNG + +Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình hoặc những bệnh nhân tăng calcium huyết nhẹ nên được theo dõi chặt chẽ. Kiểm tra định kỳ nồng độ calcium huyết và calcium niệu ở những bệnh nhân này. + +- Ở những bệnh nhân có tiền sử sỏi thận, đo lường mức độ thải trừ calcium qua thận để tránh tăng calcium niệu. + +Với những bệnh nhân điều trị lâu dài phải kiểm soát chặt chẽ calcium huyết, calcium niệu và chức năng thận. Giảm liều hoặc ngừng điều trị tạm thời nếu calcium niệu vượt quá 7,5 mmol/ 24 giờ. + +PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ + +Phụ nữ có thai và cho con bú nên sử dụng thuốc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc. Trong suốt quá trình mang thai và cho con bú, nhu cầu calcium gia tăng nhưng có thể được bổ sung từ những nguồn cung cấp calcium khác. + +TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC + +Chưa có dữ liệu. + +TƯƠNG TÁC THUỐC + +- Thuốc lợi tiểu thiazid: Nguy cơ gia tăng calcium huyết do những thuốc này có thể làm giảm sự thải trừ calcium qua đường niệu. - Hiệu quả của digitalis và các glycosid tim có thể tăng lên nếu uống đồng thời với chế phẩm phối hợp giữa calcium và vitamin D. Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng thuốc và nếu cần theo dõi ECG và calcium. +- Một số thực phẩm (như thực phẩm có chứa oxalic acid, phosphat và phytinic acid) có thể làm giảm hấp thu calcium. +- Muối calcium có thể làm giảm sự hấp thu của thyroxin, bisphosphonat, natri florid, kháng sinh quinolon, và kháng sinh tetracyclin hay sắt. Sử dụng các thuốc này ít nhất 4 giờ trước khi sử dụng calcium. +- Sự hấp thu calcium giảm ở những bệnh nhân điều trị corticoid toàn thân. + +TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN + +Thuốc thường dung nạp tốt, hiếm khi gây rối loạn tiêu hóa như táo bón, khó tiêu, đầy hơi, đau bụng, buồn nôn, đau dạ dày, tiêu chảy. Rất hiếm khi gây rối loạn trên da và tổ chức dưới da như ngứa, phát ban, nổi mày đay. + +Dùng liều cao hoặc dùng kéo dài có thể gây tăng bài tiết acid hồi ứng. Calcium carbonate có thể gây tăng calcium mẫu đặc biệt ở những bệnh nhân suy thận hoặc sau khi dùng liều cao. + +Nhiễm kiềm chuyển hóa có thể xảy ra. + +Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. + +QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ + +Sử dụng quá liều có thể gây rối loạn dạ dày - ruột nhưng ít khi làm tăng calcium huyết, trừ trường hợp ở những bệnh nhân sử dụng liều cao vitamin D. Điều trị làm giảm nồng độ calcium trong máu bằng cách uống nhiều nước và khẩu phần ăn ít calcium. Trong những trường hợp nặng, điều trị với corticoid và những phương pháp điều trị đặc hiệu khác nếu cần. Kiềm hóa máu hiếm khi xảy ra. + +HẠN DÙNG 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +BẢO QUẢN DƯỚI 30°C. Tránh ẩm và ánh sáng. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Phenylalpha 50 micrograms ml 2370bc1073c280b2b3bddd5c4d9f0517.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Phenylalpha 50 micrograms ml 2370bc1073c280b2b3bddd5c4d9f0517.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9d9d4b1161916aab89634cab61554f1e6f36797e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Phenylalpha 50 micrograms ml 2370bc1073c280b2b3bddd5c4d9f0517.md" @@ -0,0 +1,180 @@ +# Phenylalpha 50 micrograms/ml + +Hoạt chất: Phenylephrin (dưới dạng Phenylephrin hydroclorid) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1GfuJWO6GQOFPI52Qn6KBR8c6fHmF65vW/view?usp=drive_link +Giá: 121.275 +Hãng sản xuất: Laboratoire Aguettant , France +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20277.png) + +**PHENYLALPHA** + +**Thành phần chính:** Phenylephrin (dạng Phenylephrin hydroclorid) 50mcg/ml + +**Dạng bào chế thuốc:** + +Dung dịch tiêm + +Dung dịch trong suốt, không màu + +**Chỉ định:** Phenylalpha được chỉ định trong trường hợp sau: + +Điều trị hạ huyết áp trong gây mê và gây tê tủy sống hoặc ngoài màng cứng, khi thực hiện thủ thuật ngoại khoa hoặc sản khoa + +Điều trị dự phòng hạ huyết áp khi gây tê tủy sống để làm thủ tục ngoại khoa và sản khoa + +**Cách dùng:** + +**Truyền thuốc tĩnh mạch liên tục hoặc tiêm tĩnh mạch trực tiếp.** + +Chỉ được sử dụng thuốc bởi hoặc dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ gây mê + +**Liều dùng:** + +**Tiêm tĩnh mạch trực tiếp:** + +Liều thường dùng là 50-100 ug có thể lặp lại cho tới khi đạt được tác dụng mong muốn. + +Có thể tăng liều trong trường hợp hạ huyết áp nặng nhưng không được vượt quá liều 100ug tiêm tĩnh mạch + +**Truyền tĩnh mạch liên tục:** + +Liều ban đầu là 25-50 ug/phút. + +Có thể tăng liều lên tới 100ug/phút hoặc giảm liều để duy trì huyết áp tâm thu gần trị số cơ bản. + +Những liều từ 25-100 ug/phút được xem là có hiệu quả để duy trì huyết áp người mẹ. + +Suy thận: Cần sử dụng Phenylephrin liều thấp hơn cho những bệnh nhân suy giảm chức năng thận + +Suy gan: Cần sử dụng Phenylephrin liều thấp hơn ở bệnh nhân xơ gan + +Bệnh nhân cao tuổi: thận trọng khi sử dụng thuốc Phenylephrin trên những bệnh nhân này. + +Trẻ em: Nghiên cứu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc Phenylephrin sử dụng cho trẻ em chưa được thiết lập. + +**Lưu ý chung** + +Khi quên liều: + +Sử dụng ngay liều bạn đã quên ngay khi nhớ ra nếu như thời điểm đó cách xa thời gian mà bạn được chỉ định sử dụng liều tiếp theo. + +Nếu thời điểm nhớ ra gần với thời gian bạn được chỉ định sử dụng liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều thuốc đã bị bỏ lỡ và dùng thuốc đúng với thời gian được quy định. + +Khi quá liều:  Nếu quá liều dùng xảy ra thì bạn cần phải báo ngay cho bác sĩ, hoặc khi bạn thấy có xuất hiện bất kỳ biểu hiện bất thường liên quan thì bạn cần đến ngay bệnh viện để được điều trị kịp thời nhất. + +**Lưu ý dùng Phenylalpha cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +**Thời kỳ mang thai** + +Dùng phenylephrin hydroclorid cho đối tượng phụ nữ có thai giai đoạn muộn hoặc trong lúc chuyển dạ, làm cho thai dễ thiếu oxy máu và nhịp tim chậm vì tử cung tăng co bóp và giảm lưu lượng máu đi tới tử cung. Dùng phối hợp phenylephrin hydroclorid cùng với thuốc trợ đẻ sẽ làm gia tăng tai biến cho sản phụ. + +Còn chưa đủ số liệu nghiên cứu về các tác hại của phenylephrin hydroclorid lên trên thai. Vì vậy, chỉ dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi điều đó thật cần thiết, có cân nhắc về tác hại có thể do thuốc gây ra. + +**Thời kỳ cho con bú** + +Còn chưa rõ rằng phenylephrin có phân bố được vào trong sữa mẹ không; vì vậy, phải thận trọng khi dùng thuốc Phenylalpha cho phụ nữ nuôi con bú. + +Biện pháp tốt nhất nếu buộc phải dùng phenylephrin tiêm là nên ngừng cho con bú. + +**Lưu ý dùng Phenylalpha trên các đối tượng lái xe và vận hành thiết bị máy móc** + +Khi sử dụng thuốc này không nên lái xe và vận hành máy móc.. + +**Những điều cần thận trọng khi sử dụng thuốc Phenylalpha** + +Ở bệnh nhân bị sốc, khi dùng phenylephrin hydroclorid không phải là dùng để thay thế cho việc bổ sung máu, lượng huyết tương, dịch và lượng điện giải. Cần phải bổ sung dịch trước khi sử dụng thuốc. + +Khi cấp cứu, có thể dùng thuốc này làm chất bổ trợ cho bù dịch, hoặc được sử dụng như biện pháp hỗ trợ tạm thời để đảm bảo sự tưới máu cho động mạch cảnh hoặc các động mạch não, cho tới khi hoàn tất việc bù dịch. + +Phenylephrin hydroclorid không được sử dụng như một liệu pháp điều trị duy nhất ở các bệnh nhân giảm thể tích máu. Liệu pháp bù dịch có thể cần bổ sung trong hoặc sau khi sử dụng thuốc; đặc biệt là nếu bị hạ huyết áp lại bị tái lại. + +Theo dõi áp lực tĩnh mạch trung tâm, huyết áp thất trái để phát hiện và có thể xử lý giảm thể tích máu; theo dõi kỹ áp lực tĩnh mạch trung tâm, áp lực động mạch phổi để tránh gây tăng gánh nặng cho hệ tuần hoàn, có thể gây ra suy tim sung huyết. + +Hạ oxy máu và nhiễm acid cũng làm giảm đi hiệu quả của phenylephrin; vì vậy, cần xác định và điều chỉnh liều trước khi hoặc cùng một lúc với thuốc. + +Trong thuốc tiêm này, để chống oxy hoá, thường có thêm natri metabisulfit, là chất có khả năng gây ra phản ứng dị ứng, kể cả các phản ứng phản vệ, đặc biệt là ở những người bị hen. + +Cần thận trọng khi sử dụng Phenylalpha cho người cao tuổi, bệnh nhân cường giáp, người nhịp tim chậm, bị blốc tim một phần, đái tháo đường týp I, bệnh cơ tim, người bị xơ cứng động mạch nặng. + +**Chống chỉ định thuốc Phenylalpha bao gồm những gì?** + +Không được sử dụng thuốc Phenyalpha: + +Mẫn cảm với phân tử thuốc này hoặc bất kỳ tá dược nào. + +Phối hợp với thuốc ức chế monoamin oxidase không chọn lọc (hoặc trong 2 tuần sau khi ngưng sử dụng vì nguy cơ tăng huyết áp kịch phát và tăng thân nhiệt, có thể gây tử vong + +Bệnh nhân tăng huyết áp nặng hoặc mắc bệnh mạch máu ngoại biên do nguy cơ bị hoại tử khô do thiếu máu hoặc do huyết khối + +Bệnh nhân bị cường giáp nặng + +**Tác dụng phụ thuốc Phenylalpha là gì?** + +Tác dụng phụ của thuốc Phenylalpha: + +Thường gặp + +Kích động thần kinh, lo âu, khó ngủ, người yếu mệt, bồn chồn, choáng váng, run rẩy, dị cảm đầu chi, đau trước ngực. + +Tăng huyết áp. + +Nhợt nhạt, cảm giác lạnh da, trắng bệch, dựng lông tóc. + +Kích ứng phản ứng tại chỗ + +Ít gặp: + +Tăng huyết áp kèm theo phù phổi, loạn nhịp tim, co mạch ngoại vi và nội tạng và làm giảm tưới máu các cơ quan này. + +Nhịp tim chậm + +Suy hô hấp. + +Hoại tử hoặc tróc vảy nếu như tiêm để thuốc thoát ra ngoài mạch. + +Cơn hưng phấn, hoang tưởng, ảo giác. + +Giải phóng hạt sắc tố ở mống mắt và làm mờ giác mạc. + +Hiếm gặp: + +Xuất huyết ở dưới màng ngoài tim. + +Viêm cơ tim ổ + +**Tương tác với thuốc Phenylalpha** + +Phối hợp với thuốc ức chế monoamin oxidase không chọn lọc (hoặc trong 2 tuần sau khi ngưng sử dụng vì nguy cơ tăng huyết áp kịch phát và tăng thân nhiệt, có thể gây tử vong + +Alkaloid nấm cựa gà chủ vận lên trên thụ thể dopamin (bromocriptin, lisurid, pergolid, cabergolin): Nguy cơ gây co mạch và/hoặc cơn tăng huyết áp. + +Alkaloid nắm cựa gà có tác dụng co mạch methylsergid, dihydroergotamin, ergotamin, methylergometrin: Nguy cơ gây co mạch và/hoặc cơn tăng huyết áp. + +Thuốc chống trầm cảm ba vòng (như imipramin ): Tăng huyết áp kịch phát với khả năng loạn nhịp tim tức chế tái hấp thu noradrenalin, adrenalin vào các sợi giao cảm) + +Thuốc chống trầm cảm serotonergic – noradrenergic (như minalcipram, venlafaxin): Tăng huyết áp kịch phát cùng với khả năng gây loạn nhịp tim (sẽ ức chế tái hấp thu adrenalin hoặc noradrenalin vào trong các sợi giao cảm ) . + +Thuốc ức chế MAO – A chọn lọc: Nguy cơ gây co mạch và/hoặc cơn tăng huyết áp. + +Linezolid: Nguy cơ gây co mạch và/hoặc cơn tăng huyết áp. + +Guanethldin và các sản phẩm có liên quan: Tăng huyết áp đáng kể (do tăng các phản ứng liên quan tới giảm trong lực giao cảm và/hoặc ức chế tái hấp thu adrenalin, noradrenalin vào trong các sợi giao cảm). Nếu việc sử dụng phối hợp này là không thể tránh thì nên sử dụng thận trọng tác nhân giao cảm với một liều thấp hơn + +Glycosid tim, các quinidin: Làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim . + +Sibutramin: Tăng huyết áp kịch phát cùng với khả năng loạn nhịp tim (do ức chế tái adrenalin hoặc noradrenalin vào trong các sợi giao ) . + +Thuốc gây mê halogen dễ dàng bay hơi (như desfluran, halothan, isofluran, enffuran, methoxyfluran và sevofluran ): Nguy cơ tăng huyết áp chu phẫu và xảy ra rối loạn nhịp tim + +Thuốc gây có tử cung (như oxytocic): Tác động của các amin cường giao cảm sẽ tăng cường . Do đó, một số thuốc oxytocic có thể gây ra tiền sản giật nặng trong thai kỳ và đột quỵ sẽ có thể xuất hiện ở giai đoạn sau sinh + +Do hiện tại không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc này nên không trộn lẫn thuốc này cùng với các thuốc khác + +**Điều kiện bảo quản thuốc Phenylalpha** + +Bảo quản trong bao bì kín. Để dưới nhiệt độ tử 15 – 30 độ C. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC  THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Phong t\303\252 th\341\272\245p 29b0bc1073c280c7bdeee093077e3999.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Phong t\303\252 th\341\272\245p 29b0bc1073c280c7bdeee093077e3999.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..950c6688e8313e4d8bae2c8c431eb9e826ac26d9 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Phong t\303\252 th\341\272\245p 29b0bc1073c280c7bdeee093077e3999.md" @@ -0,0 +1,70 @@ +# Phong tê thấp + +Hoạt chất: Cao đặc tổng hợp (tương ứng với các dược liệu: Độc hoạt; Phòng phong; Tang ký sinh; Đỗ trọng; Ngưu tất; Tần giao; Sinh địa, Bạch thược; Cam thảo; Tế tân; Quế nhục; Nhân sâm; Đương quy; Xuyên khung) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1mwnuOzA9GpPMC8WXmU78f5mRTEciKmXW/view?usp=sharing +Giá: 740 +Hãng sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Hà Thành +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +**CÔNG THỨC:** + +Cao đặc tổng hợp 170 mg tương đương với dược liệu: + +Độc hoạt (Radix Angelicae pubescentis) ................................................... 330,0 mg + +Phòng phong (Radix Saposhnikoviae divaricatae) ................................. 330,0 mg + +Tang ký sinh (Herba Loranthi Gracilifolii) ................................................ 330,0 mg + +Đỗ trọng (Cortex Eucommiae) .................................................................... 330,0 mg + +Ngưu tất (Radix Achyranthis bidentatae) ................................................ 330,0 mg + +Tần giao (Radix Gentianae) ......................................................................... 330,0 mg + +Sinh địa (Radix Rhemanniae glutinosae) ............................................... 330,0 mg + +Bạch thược (Radix Paeoniae lactiflorae) .................................................. 330,0 mg + +Cam thảo (Radix Glycyrrhizae) .................................................................. 330,0 mg + +Tế tân (Herba Asari) ....................................................................................... 60,0 mg + +Quế nhục (Cortex Cinnamomi) ................................................................. 60,0 mg + +Nhân sâm (Radix Ginseng) ......................................................................... 60,0 mg + +Đương qui (Radix Angelicae sinensis) ...................................................... 60,0 mg + +Xuyên khung (Radix Ligustici wallichii) .................................................... 30,0 mg + +Tá dược (Tinh bột sắn, Calci carbonat, Magnesi stearat, Talc, PEG 6000, + +Titan dioxyd, Hydroxy Propyl Methyl cellulose, Sắt oxyd, Ethanol 96%) và Nước cất v.đ 1 viên + +**CÔNG DỤNG**: Ích can thận, bổ khí huyết, khu phong, tán hàn trừ thấp, thông kinh hoạt lạc. +**CHỈ ĐỊNH:** +Can, thận đều hư, phong hàn thấp gây đau nhức mỏi, thắt lưng, đầu gối, các chi dưới co duỗi khó khăn, cảm giác nặng nề. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +-Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. +Phụ nữ có thai +**CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG**: Ngày uống 2 đến 3 lần. + +**Trẻ em:** + +- Từ 2 đến 6 tuổi mỗi lần 2 viên. +- Từ 6 đến 12 tuổi mỗi lần 3 viên. + +**Người lớn**: Mỗi lần 6 viên. + +**Tác dụng không mong muốn:** +Thuốc có thể gây dị ứng. +***"Thông báo cho thấy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc"*** +**Thận trọng**: Người huyết áp cao. +**Tương tác thuốc**: Chưa thấy có tài liệu ghi nhận. +Bảo quản: Để nơi khô mát, tránh ánh sáng, dưới 30°C. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc;** https://drive.google.com/file/d/1mwnuOzA9GpPMC8WXmU78f5mRTEciKmXW/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Phong t\303\252 th\341\272\245p HD New 2010bc1073c281a2864df06c8bd3cfb5.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Phong t\303\252 th\341\272\245p HD New 2010bc1073c281a2864df06c8bd3cfb5.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..69e38132fb555e42d73d2fc95e37ced53710963e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Phong t\303\252 th\341\272\245p HD New 2010bc1073c281a2864df06c8bd3cfb5.md" @@ -0,0 +1,84 @@ +# Phong tê thấp HD New + +Hoạt chất:  Mã tiền chế, Đương qui, Đỗ trọng, Ngưu tất, Quế Chi, Độc hoạt, Thương truật, Thổ phục linh  +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1dBaBXJz7F1bIPNLzI5j_Uk6_rU0KPp17/view?usp=sharing +Giá: 1.450 +Hãng sản xuất: Việt Nam +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +--- + +--- + +![image.png](image%2085.png) + +**I- THÀNH PHẦN CỦA THUỐC** + +| Mã tiền chế *(Semen Strychni praeparatus)* | | 70 mg | +| --- | --- | --- | +| Quế chi *(Ramulus Cinnamomi)* | | 40 mg | +| Cao khô hỗn hợp (tương đương với 460mg dược liệu bao gồm: | | 92mg | +| Đương quy *(Radix Angelicae sinensis)* | 70 mg | | +| Đỗ trọng *(Cortex Eucommiae)* | 70 mg | | +| Ngưu tất *(Radix Achyranthis bidentatae)* | 60 mg | | +| Độc hoạt *(Radix Angelicae pubescentis)* | 80 mg | | +| Thương truật *(Rhizoma Atractylodis)* | 80 mg | | +| Thổ phục linh *(Rhizoma Smilacis glabrae)* | 100 mg | | +| Thành phần tá dược: Calci carbonat, Avicel, Magnesi stearat, talc, ethanol  96%, nước tinh khiết. | | vừa đủ  +1 viên | + +**II- DẠNG BÀO CHẾ** + +Viên nang cứng, bên trong chứa bột thuốc màu nâu. + +**III- CHỈ ĐỊNH** + +- Điều trị viêm khớp, đau nhức xương khớp, thoái hóa đốt sống cổ, cột sống lưng, đau thần kinh tọa, đau thần kinh liên sườn, mỏi, tê buồn chân tay. + +**IV- CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG** + +**4.1. Liều dùng** + +- Người lớn: Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 1-2 viên. +- Trẻ em từ 12 tuổi trở lên : Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên. +- Trẻ em từ 5 đến 12 tuổi: Đề nghị sử dụng dạng bào chế khác phù hợp hơn. **4.2. Cách dùng** + +Nên uống sau bữa ăn. + +**4.3. Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc** - Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dùng.  **V- CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Mẫn cảm với bất cứ thành phần của thuốc. +- Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trẻ em dưới 5 tuổi. + +**VI- CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +Chưa có báo cáo. + +**VII- SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** Thuốc không được dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú. + +**VIII- ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY  MÓC** + +Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. **IX- TƯƠNG TÁC THUỐC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +- Tương tác thuốc: Chưa có báo cáo. +- Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**X- TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +Có thể gặp táo bón, háo khát. + +**XI- QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +**11.1. Quá liều:** + +- Trong thành phần thuốc có mã tiền là dược liệu độc, mặc dù đã được chế biến giảm độc nhưng vẫn phải dùng theo liều hướng dẫn. +- Nếu sử dụng quá liều có thể gây rối loạn tiêu hóa, rối loạn co bóp dạ dày, chân tay máy động, kinh giật khó thở, nặng thì có thể hôn mê. + +**11.2. Xử trí:** + +Cần thông báo với bác sỹ và đến cơ sở y tế để điều trị khi có biểu hiện quá liều. **XII- ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN** + +Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Phyllantol 2310bc1073c280fba08ff5045af1f02d.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Phyllantol 2310bc1073c280fba08ff5045af1f02d.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0f16fa8d7d66e4b6376a4bed662f7947cc9060dc --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Phyllantol 2310bc1073c280fba08ff5045af1f02d.md" @@ -0,0 +1,89 @@ +# Phyllantol + +Hoạt chất: Diệp hạ châu, Hoàng bá, Mộc hương, Quế nhục, Tam thất +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1vPCKXLgnnIrcIAOhxmZxup94dzCQxkGN/view?usp=sharing +Giá: 1.680 +Hãng sản xuất: Công ty TNHH Vạn Xuân +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20195.png) + +**TRÌNH BÀY**: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang, hộp 2 vỉ x 10 viên nang + +**THÀNH PHẦN**: Mỗi viên nang được chế từ cao khô từ dịch chiết toàn phần của: + +- Diệp hạ châu (*Herba Phyllanthin urinariae*) – 1800 mg +- Tam thất (*Radix Notoginseng*) – 150 mg +- Hoàng bá (*Cortex Phellodendri*) – 500 mg +- Bột khổ sâm (*Radix Saussureae lappae*) – 50 mg +- Quế nhục (*Cortex Cinnamomi*) – 50 mg + +Tá dược vừa đủ 1 viên nang + +### **CÔNG DỤNG**: + +Sơ can, lý khí, kiện tỳ, trừ thấp, lợi mật, tiêu đầy, lợi tiểu, tiêu độc, sát trùng, tán ứ, thông huyết mạch. + +Theo những nghiên cứu mới đây và theo kinh nghiệm nhiều năm sử dụng, bài thuốc có tác dụng: + +- Kháng hoặc ức chế nhiều chủng loại vi sinh: vi khuẩn, kể cả virus viêm gan B; kháng lại tụ cầu, E.coli, liên cầu khuẩn… có thể sử dụng điều trị hỗ trợ bệnh viêm gan do viêm hoặc do uống nhiều rượu. +- Kháng viêm: giảm sưng, giảm đau; giảm mẩn ngứa cấp trong viêm da cơ địa giai đoạn mẩn tính, cấp tính +- Kháng viêm: giảm đau; giải dị ứng do nhiễm độc cá, cua (hải sản lạnh) +- Giảm nhanh tình trạng dị ứng mẩn ngứa do hải sản hoặc chất đạm đã ăn ở thời điểm đó, ăn uống có tính hàn (cua, cá, nghêu, sò, hến, rắn, cua rau, rau má…) + +**CHỈ ĐỊNH**: + +- Dùng cho người có tỳ hư, thể hư hay khí hư hay nhiệt nóng thấp (mệt mỏi, ngực sườn đầy tức, đau bụng, no hơi, tiêu chảy, biếng ăn, chậm lớn, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch huyền...) thường gặp trong tình trạng cấp tính: + 1. Viêm gan siêu vi, tổn thương gan do dùng nhiều thuốc điều trị dài ngày hoặc do uống nhiều bia, rượu. + 2. Viêm, mẩn ngứa, dị ứng, nổi mề đay do thức ăn (cua, cá, nghêu, sò, ốc, hến...) + 3. Đau bụng, tiêu chảy do nhiễm độc xâm nhập do thức ăn + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH**: Dị ứng với thành phần trong bài thuốc, phụ nữ có thai + +### **LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG** + +- Người lớn: Mỗi lần 2–3 viên, 1–3 lần trong ngày, đợt dùng 10–20 ngày với bệnh cấp, 3–6 tháng với bệnh mạn +- Trẻ em: 40mg/kg thể trọng/ngày; thời gian điều trị như đối với người lớn + + Uống thuốc trước hoặc sau bữa ăn + + +### **THẬN TRỌNG** + +- Tình trạng táo bón +- Tình trạng tiêu chảy do nhiệt (phân lỏng vàng hoặc xám màu và rất thối có khi lẫn máu, toàn thân nóng) không nên dùng + +### **TƯƠNG TÁC THUỐC** + +Khi đang dùng thuốc nên tránh dùng các thuốc gây cường tim như: Digital, long não…; thực phẩm chứa tannin gây táo bón như: nụ sim, búp ổi… + +### **TÁC DỤNG PHỤ** + +Không thấy tác dụng phụ nào đáng kể, đôi khi thấy táo bón; tình trạng này sẽ hết nếu giảm liều, có thể sử dụng Phyllantol với một số thuốc dân gian hay để ăn mát như: rau má, rau má, nghêu, sò, ốc, hến… Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. + +### **QUÁ LIỀU** + +- Những dấu hiệu và triệu chứng khi dùng thuốc quá liều: Người nóng ngực, bứt rứt, táo bón +- Điều trị: Dừng quá liều khuyến cáo thì các dấu hiệu đó sẽ giảm; uống thuốc thanh nhiệt, lợi tiểu, hạ hoả như: rau má, bồ công anh, rau má, rau đắng, diệp cúc… + +### **CHÚ Ý** + +- Dùng dài ngày nên kết hợp với nhóm dưỡng âm hay đồ ăn uống có tính mát +- Có thể kết hợp với thuốc chuyên khoa khác như nhóm dưỡng âm, bổ tỳ, trợ dương… + +### **BẢO QUẢN** + +Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp + +**HẠN DÙNG**: 2 năm kể từ ngày sản xuất + +**TIÊU CHUẨN**: TCCS + +**ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG** + +**NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ** + +**SẢN XUẤT TẠI:** CÔNG TY TNHH VẠN XUÂN + +**TỔ DƯỢC LÂM SÀNG - THÔNG TIN THUỐC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Piperacilin 1g 2010bc1073c281cf8c56c3e47a242d7b.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Piperacilin 1g 2010bc1073c281cf8c56c3e47a242d7b.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4888f6c508234570d0e9dd3ec27ed7e154ad41db --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Piperacilin 1g 2010bc1073c281cf8c56c3e47a242d7b.md" @@ -0,0 +1,179 @@ +# Piperacilin 1g + +Hoạt chất: Piperacilin (dạng piperacilin natri) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1bxhD5v8ceJt0Mr5NZR07o8Eps5FX97sJ/view?usp=drive_link +Giá:      49.490 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Minh Dân,Việt Nam +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20102.png) + +**Dược lực học:** + +Piperacilin là một ureido penicillin phổ rộng, có tác dụng diệt khuẩn đối với các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram dương và Gram âm bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. + +- Trong số các cầu khuẩn Gram dương rất nhạy cảm với piperacilin, có *Streptococcus*, *Enterococcus*, cầu khuẩn kỵ khí *Clostridium perfringens*. Các tụ cầu sinh penicillinase kháng thuốc. +- Trong số vi khuẩn ưa khí Gram âm nhạy cảm tốt với piperacilin, có *E. coli*, *Proteus mirabilis*, *Proteus indol* dương tính, *Pseudomonas*, chủng *Citrobacter spp.*, *Serratia*, *Enterobacter spp.*, *Salmonella*, *Shigella*, *Haemophilus influenzae* không sinh beta-lactamase, *Gonococcus* và *Meningococcus*. + +Trong số các vi khuẩn nhạy cảm vừa hoặc tốt có *Acinetobacter*, *Klebsiella*, *Bacteroides* và *Fusobacterium* spp. + +Piperacilin dễ bị giảm tác dụng do các beta-lactamase. Kháng piperacilin có thể do beta-lactamase và sự thay đổi ở nhiễm sắc thể làm giảm dần tác dụng của piperacilin. + +Piperacilin phối hợp với aminoglycosid có tác dụng hiệp đồng tốt, cần cho người bệnh nặng, nhưng phải tiêm riêng rẽ vì có tương kỵ. Tác dụng hiệp đồng khi phối hợp piperacilin + tazobactam với aminoglycosid được ứng dụng trong điều trị nhiễm *Pseudomonas aeruginosa* đa kháng. + +**Dược động học:** + +Piperacilin không được hấp thu qua đường tiêu hóa, nên phải tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Nồng độ thuốc sau khi tiêm tĩnh mạch với liều 2 g, 4 g, 6 g tương ứng như sau: + +- Sau 0 – 30 phút đạt nồng độ từ 300 – 70 microgam/ml; 400 – 110 microgam/ml; 770 – 320 microgam/ml. +- Sau 2 – 6 giờ còn 20 – 2 microgam/ml; 35 – 5 microgam/ml; 90 – 8 microgam/ml. +- 30 – 40 phút sau khi tiêm bắp liều 2 g, nồng độ tối đa đạt 30 – 40 microgam/ml. + +Thuốc phân bố tốt vào các mô, kể cả mô xương, dịch mật, tuần hoàn thai nhi, dịch não tuỷ khi viêm màng não. Thời gian bán thải ở huyết tương khoảng 1 giờ; ở trẻ sơ sinh thì dài hơn. Ở người bệnh thận nặng, thời gian bán thải ở huyết tương tăng gấp 3 lần; suy thận giai đoạn cuối: từ 4–6 giờ; vừa suy gan vừa suy thận, thời gian bán thải trong huyết tương dài hơn nhiều. Khoảng 20% piperacilin trong máu liên kết với protein huyết tương. Piperacilin bài tiết khoảng 60–80% qua nước tiểu, 20% qua dịch mật dưới dạng không biến đổi. Liều tiêm tĩnh mạch 1 g có thể cho nồng độ ở dịch mật tới 1600 microgam/ml; liều tiêm bắp 2 g có thể cho nồng độ ở nước tiểu trên 10.000 microgam/ml. + +Piperacilin được thải trừ bằng thận nhân tạo (lọc máu). Ở người bệnh có chức năng thận suy giảm, tốc độ đào thải thuốc chậm hơn so với người bệnh thận bình thường. Thời gian bán thải tăng gấp đôi ở người suy thận nhẹ đến bình thường và có thể tăng gấp 5–6 lần ở người suy thận nặng. + +**Chỉ định:** + +Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp: + +- Nhiễm khuẩn nặng, nhiễm khuẩn máu, và nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng do các vi khuẩn nhạy cảm, đặc biệt do *Pseudomonas*. +- Trường hợp nhiễm khuẩn toàn thân do *Pseudomonas* hoặc người bệnh có giảm bạch cầu trung tính, phải phối hợp piperacilin với aminoglycosid để điều trị. +- Nhiễm khuẩn sau phẫu thuật ổ bụng, tử cung. + +**Chống chỉ định:** + +Người có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm beta lactam hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**Liều dùng - Cách dùng:** + +- **Cách dùng:** Piperacilin được tiêm dưới dạng muối natri. Liều lượng được tính theo số lượng tương đương của piperacilin base, và phải giảm khi có suy thận. Thuốc có thể tiêm tĩnh mạch chậm từ 3 - 5 phút, tiêm truyền tĩnh mạch từ 20 đến 40 phút, hoặc tiêm bắp sâu. Không được tiêm bắp một lần quá 2 g (đối với người lớn) hoặc quá 0,5 g (đối với trẻ em). + +**Tiêm tĩnh mạch:** Mỗi gam piperacilin pha ít nhất vào 5 ml nước cất để tiêm. + +**Tiêm truyền tĩnh mạch:** Mỗi gam bột pha với ít nhất 5 ml nước cất, rồi pha loãng với dịch truyền thành 50 ml để truyền trong vòng 20 - 40 phút. + +**Tiêm bắp sâu:** Mỗi gam bột pha ít nhất với 2 ml nước cất hoặc dung dịch lidocain 0,5 - 1% (không có epinephrin) để đạt được nồng độ 1g/2,5ml. + +**Dịch pha loãng thích hợp để pha thuốc:** + +Dung dịch glucose 5%, natri clorid 0,9%, dung dịch Ringer lactat, dung dịch glucose 5% và natri clorid 0,9%, dextran 6% trong dung dịch natri clorid 0,9%, glucose 30%, mannitol 20% và nước cất pha tiêm. + +**Piperacilin không được pha vào các dung dịch chỉ có natri bicarbonat, hoặc vào máu truyền hoặc dịch thủy phân protein. +Thuốc phải được pha ngay trước khi dùng, dung dịch còn lại sau khi dùng phải bỏ đi. Tuy nhiên, dung dịch thuốc đã pha vẫn ổn định về mặt hóa học ít nhất trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 48 giờ ở 4°C.** + +**Liều lượng:** + +**Người lớn (chức năng thận bình thường):** + +Tiêm tĩnh mạch 200 - 300 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia làm 6 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nguy hiểm đến tính mạng nghi do *Pseudomonas* hoặc *Klebsiella* gây ra, liều hàng ngày không dưới 16 g và khoảng cách các liều điều trị là 4 - 6 giờ, và tiêm tĩnh mạch. Liều một ngày tối đa thường dùng 24 g (tiêm tĩnh mạch), tuy nhiên có thể vượt hơn. + +**Đối với nhiễm khuẩn huyết do *Pseudomonas aeruginosa*:** + +Tiêm tĩnh mạch gentamicin 4 - 5 mg/kg thể trọng/24 giờ, hoặc chia làm 2 lần (cách nhau 12 giờ) hoặc tiêm một liều duy nhất, phối hợp với piperacilin 3 g, tiêm tĩnh mạch cách nhau 4 giờ (Nếu người bệnh dị ứng với piperacilin, thì tiêm tĩnh mạch ceftazidim 2 g, cứ 8 giờ một lần). Thời gian điều trị là 2 - 6 tuần, tùy thuộc vào vị trí nhiễm khuẩn. + +**Đối với người bệnh có sốt và giảm bạch cầu đa nhân trung tính**, cần điều trị theo kinh nghiệm bằng kháng sinh phổ rộng nhằm chống trực khuẩn Gram âm và *Pseudomonas aeruginosa* (trực khuẩn mủ xanh): Tiêm tĩnh mạch piperacilin 4 g, cứ 6 giờ một lần, phối hợp với gentamicin 4 - 5 mg/kg thể trọng/24 giờ, tiêm một lần hoặc chia 2 lần tiêm cách nhau 12 giờ. + +**Phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật** + + Dùng liều 2g ngay trước khi phẫu thuật, sau đó dùng ít nhất hai liều nữa, mỗi liều 2g cách nhau 6 hoặc 8 giờ; trong vòng 24 giờ của ca phẫu thuật. + +**Trẻ em (chức năng thận bình thường)** + +Trẻ em từ 1 tháng - 12 tuổi: Liều thường dùng đối với nhiễm trùng nhẹ và vừa là 100 - 150 mg/kg/24 giờ, chia làm 4 lần; khi nhiễm trùng nặng dùng 200 - 300 mg/kg thể trọng/24 giờ, chia liều cách nhau 4 - 6 giờ. + +**Trẻ sơ sinh (từ 0 đến 1 tháng tuổi)** thì điều chỉnh liều như sau: + +- Trọng lượng cơ thể dưới 2000 g, dùng 50 mg/kg cơ thể/8 giờ. +- Trọng lượng cơ thể trên 2000 g, dùng 50 mg/kg cơ thể/8 giờ nếu trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi; 75 mg/kg cơ thể/8 giờ nếu trẻ trên 7 ngày tuổi. + +**Người lớn có suy giảm chức năng thận (người nặng 70 kg)**, điều chỉnh liều tương ứng như sau: + +- Hệ số thanh thải creatinin là 41 - 80 ml/phút, dùng liều 4 g/8 giờ. +- Hệ số thanh thải creatinin là 21 - 40 ml/phút, dùng liều 4 g/12 giờ. +- Hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút, dùng liều 4 g/24 giờ. +- Người bệnh chạy thận nhân tạo: Tối đa 2g, cách nhau 8 giờ 1 lần; ngay sau lọc máu, dùng 1g. + +**Trẻ em có suy giảm chức năng thận:** + +Liều và khoảng cách tiêm tùy thuộc nồng độ thuốc ở huyết tương. Trẻ bị nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu: 100 - 150 mg/kg/24 giờ, tiêm tĩnh mạch. + +--- + +**Thận trọng:** + +**Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc:** + +- Dùng thận trọng với người bệnh bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, và người thiểu năng thận. +- Trường hợp có ỉa chảy nặng, kéo dài, hãy nghĩ đến viêm ruột màng giả do kháng sinh gây ra, có thể điều trị bằng metronidazol. +- Cần chú ý lượng natri trong những liều điều trị của thuốc đối với người bệnh có tích lũy natri và nước, đặc biệt khi dùng liều cao. + +**Thận trọng về liều lượng và cách dùng ở trẻ sơ sinh, trẻ em.** + +Chảy máu có thể gặp ở người điều trị bằng kháng sinh beta-lactam; thường hay xảy ra ở người suy thận. Nếu có chảy máu do kháng sinh, phải ngừng thuốc và điều trị thích hợp. + +**Các khuyến cáo dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +- **Thời kỳ mang thai:** Piperacilin dùng được cho người mang thai. +- **Thời kỳ cho con bú:** Piperacilin bài tiết ở nồng độ thấp vào sữa, người mẹ dùng thuốc vẫn có thể tiếp tục cho con bú. + +**Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc** (người vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác): + +- Chưa ghi nhận được báo cáo phản ứng bất lợi của thuốc lên khả năng vận hành máy móc, lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác. + +**Tương tác với các thuốc khác:** + +- Piperacilin tác dụng hiệp đồng với các aminoglycosid, nhưng hai loại thuốc này phải tiêm riêng. +- Piperacilin có thể dùng phối hợp với các penicilin kháng beta-lactamase, nhưng không được dùng phối hợp với cefoxitin để điều trị nhiễm khuẩn do *Pseudomonas*. +- Piperacilin kéo dài tác dụng của vecuronium, cần thận trọng khi dùng piperacilin phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật có dùng vecuronium và các chất phong bế thần kinh - cơ tương tự. + +Piperacilin dùng cùng với metronidazol cần phải tiêm và uống riêng, **không trộn thuốc**. + +Các loại penicilin có thể làm giảm bài tiết methotrexat. + +Một số chế phẩm phối hợp piperacilin và tazobactam (với tỷ lệ 8/1 theo trọng lượng) giúp mở rộng phổ tác dụng của piperacilin đối với các chủng vẫn thường kháng do tiết beta-lactamase. + +**Tác dụng không mong muốn:** + +- **Thường gặp, ADR > 1/100:** + - *Toàn thân:* Phản ứng dị ứng phát ban ở da, sốt; đau và ban đỏ sau khi tiêm bắp. + - *Máu:* Tăng bạch cầu ưa eosin. + - *Tuần hoàn:* Viêm tắc tĩnh mạch. + - *Tiêu hóa:* Buồn nôn, ỉa chảy. + - *Gan:* Tăng transaminase có hồi phục. + - **Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:** + - *Máu:* Giảm bạch cầu đa nhân trung tính nhất thời, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt. + - **Hiếm gặp, ADR < 1/1000:** + - *Toàn thân:* Sốc phản vệ. + - *Tiêu hóa:* Viêm ruột màng giả (chữa bằng metronidazol). + - *Da:* Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, mày đay. + - *Tiết niệu:* Viêm thận kẽ. + - Người bệnh xơ nang, dùng piperacilin thường hay có các phản ứng ở da và sốt. + + **Hướng dẫn cách xử lý ADR:** + + Cần biết các phản ứng quá mẫn trước đây của người bệnh đối với penicilin, cephalosporin và các tác nhân gây dị ứng khác, cần làm các phép thử dưới da, trước khi bắt đầu dùng piperacilin. Nếu có dị ứng nặng trong khi điều trị phải ngừng thuốc; dùng adrenalin và các biện pháp khẩn cấp điều trị sốc phản vệ. Có thể giảm đau ở chỗ tiêm bằng cách pha bột tiêm với dung dịch lidocain 0,5 - 1%. + + **Quá liều và cách xử lý:** + + Liều một ngày 24 g cho người lớn không gây tác dụng có hại. Biểu hiện quá liều thường là kích thích vận động hoặc co giật. Dùng các thuốc chống co giật như diazepam, barbiturat. + + **Hạn dùng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + + --- + + **Sản xuất tại:** Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân + + **Địa chỉ:** Lô N8 - Đường N5 - KCN Hoà Xá - Phường Mỹ Xá + + TP. Nam Định - Tỉnh Nam Định - Việt Nam + + **Điện thoại:** (+84)2283.671086 + + **Fax:** (+84)2283.671113 + + **Email:** duocpham.minhdan@gmail.com + + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Piracetam 800 mg 28d0bc1073c2809c876dc663c1531ee1.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Piracetam 800 mg 28d0bc1073c2809c876dc663c1531ee1.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c4ae93e6f5ff72af6753dc6270b8fe6e616401c6 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Piracetam 800 mg 28d0bc1073c2809c876dc663c1531ee1.md" @@ -0,0 +1,68 @@ +# Piracetam 800 mg + +Hoạt chất: Piracetam +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1xzDwUWNxRZ5ACrRSOfbnvAAQWyluds2j/view?usp=sharing +Giá: 1.200 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược Phúc Vinh +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20461.png) + +**Thành phần:** Mỗi viên nang chứa: +Piracetam 800 mg +Tá dược vừa đủ 1 viên +(Tá dược: Magnesi stearat, Bột Talc, Vô nang số 00 (trắng - cam)) +Dạng bào chế: Viên nang cứng số 00 (thân nang màu trắng, nắp nang màu cam), chứa bột thuốc bên trong nang màu trắng, không mùi, không vón cục. +**Chỉ định:** +Điều trị hỗ trợ suy giảm nhận thức do bệnh lý và nguyên nhân thần kinh mạn tính ở người già. +Điều trị triệu chứng chóng mặt. +Chứng khó đọc ở trẻ em. +Phối hợp trong điều trị rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não. +**Liều dùng và cách dùng:** +**Liều dùng:** +**Hỗ trợ suy giảm nhận thức do bệnh lý và nguyên nhân thần kinh mạn tính ở người già:** +Uống 1 viên piracetam 800 mg/lần, 3 lần/ngày. +**Triệu chứng chóng mặt:** +Uống 1 viên piracetam 800 mg/lần, 3 lần/ngày. +**Chứng khó đọc ở trẻ em:** +Uống 50 mg/kg/ngày, chia làm 3 lần. +Ở trẻ em, nên sử dụng các dạng dung dịch, sirô thì thích hợp hơn. Dạng bào chế viên piracetam 800mg không thể chia nhỏ liều được. +**Điều trị rung giật cơ có nguồn gốc vỏ não:** +Liều khởi đầu: Uống piracetam với liều 7,2g/ngày, chia làm 2 – 4 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 - 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 24g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tiếp tục điều trị duy trì với cùng chế độ liều. Tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng được cải thiện, có thể xem xét việc giảm liều. + +Thời gian điều trị của piracetam trong trường hợp này nên được kéo dài cho đến khi hết các dấu hiệu của bệnh có nguồn gốc vỏ não. Trên bệnh nhân có giai đoạn cấp tính thì thời gian sử dụng có thể sẽ kéo dài hơn và cần được điều trị lại sau mỗi 6 tháng để làm giảm hoặc hết hẳn bệnh. Khi đó nên giảm liều piracetam còn 1,2g mỗi 2 ngày (Trong trường hợp hội chứng Lance và Adams để ngăn ngừa tái phát đột tử hoặc co giật thì nên giảm liều theo khoảng cách mỗi 3 hoặc 4 ngày). +**Người cao tuổi:** +Cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi bị suy giảm chức năng thận (xem phần “Bệnh nhân suy thận'). Khi điều trị kéo dài ở người cao tuổi, cần thường xuyên đánh giá độ thanh thải creatinin để có căn cứ hiệu chỉnh liều (nếu cần). +**Bệnh nhân suy thận:** +Liều hàng ngày phải được cá thể hoá theo chức năng thận. Tham khảo bảng dưới đây theo mức độ chức năng thận và độ thanh thải creatinin của bệnh nhân (Clcr): + +| **Nhóm** | **Clcr (ml/phút)** | **Chế độ dùng thuốc** | +| --- | --- | --- | +| **Bình thường** | > 80 | Liều bình thường hằng ngày, chia 2 đến 4 lần | +| **Nhẹ nhàng** | 50 – 79 | 2/3 liều bình thường hằng ngày, chia 2 hoặc 3 lần | +| **Vừa phải** | 30 – 49 | 1/3 liều thông thường mỗi ngày, chia 2 lần | +| **Nặng** | < 30 | 1/6 liều bình thường hằng ngày, 1 liều duy nhất | +| **Bệnh thận giai đoạn cuối** | – | Chống chỉ định | + +**Bệnh nhân suy gan:** +Không cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân có suy giảm chức năng gan. Ở những bệnh nhân bị suy gan và suy thận, cần hiệu chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận (xem phần "Bệnh nhân suy thận'). +**Cách dùng:** +Uống thuốc vào bữa ăn hoặc xa bữa ăn đều được. Cần uống nguyên viên thuốc với một cốc nước; không được nhai, bẻ, nghiền hoặc hòa tan khi uống thuốc. +**Chống chỉ định:** +Quá mẫn với Piracetam hoặc bất cứ thành phần nào của chế phẩm. +Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút). +Bệnh nhân bị xuất huyết não. +Người mắc bệnh múa giật Huntington. +Người bệnh suy gan nặng. + +**Quá liều và cách xử trí:** +**Triệu chứng quá liều:** +Khi sử dụng quá liều piracetam: Các báo cáo cho thấy không có các biến cố bất lợi đặc biệt nghiêm trọng liên quan đến quá liều piracetam. +Liều cao nhất đã được báo cáo khi dùng piracetam là uống 75g. Một trường hợp bị tiêu chảy kẻm đau bụng, có liên quan đến bệnh nhân uống 75g piracetam mỗi ngày. +**Xử trí:** +Trong trường hợp dùng quá liều, đặc biệt dùng liều rất cao, có thể cần rửa dạ dày hoặc gây nôn cho bệnh nhân. Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi dùng quá liều với piracetam. Điều trị quá liều sẽ được áp dụng như điều trị triệu chứng và có thể thẩm tách máu. Hiệu quả của quá trình thẩm tách máu đạt từ 50 đến 60% đối với piracetam. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1xzDwUWNxRZ5ACrRSOfbnvAAQWyluds2j/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Piracetam Stada 1200mg 2790bc1073c28062ab93e718f6e0a7df.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Piracetam Stada 1200mg 2790bc1073c28062ab93e718f6e0a7df.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f16a0fc408c34319ac4f5b8579e6edba40cf65c8 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Piracetam Stada 1200mg 2790bc1073c28062ab93e718f6e0a7df.md" @@ -0,0 +1,48 @@ +# Piracetam Stada 1200mg + +Hoạt chất: Piracetam +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1F4HqGk58rN7_71nATXVcia70qfc-g2i4/view?usp=sharing +Giá:      1.880 +Hãng sản xuất: Việt Nam +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20425.png) + +**THÀNH PHẦN**: Mỗi viên nén bao phim chứa +Dược chất: Piracetam 1200 mg +Tá dược: Povidone K30, magnesium stearate, opadry 200 white, opadry clear. +**CHỈ ĐỊNH** +Piracetam được chỉ định ở bệnh nhân người lớn bị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não, không phân biệt nguyên nhân và nên được sử dụng kết hợp với các thuốc chống giật rung cơ khác. +**LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG** +**Liều dùng** +Liều khởi đầu: 7,2 g/ngày, tăng 4,8 g mỗi 3 - 4 ngày cho đến liều tối đa 24 g, chia thành 2 - 3 liều. Việc điều trị với các thuốc chống giật rung cơ khác nên được duy trì ở cùng liều lượng. Tùy thuộc vào lợi ích lâm sàng đạt được, nên giảm liều của các thuốc khác, nếu có thể. +Một khi đã bắt đầu, nên tiếp tục điều trị với piracetam chừng nào bệnh não căn nguyên vẫn còn tồn tại. Ở những bệnh nhân có một đợt cấp tỉnh, bệnh có thể tiến triển tốt tự nhiên sau một khoảng thời gian và vì vậy cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngừng điều trị. Điều này được thực hiện bằng cách giảm 1,2 g piracetam mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance - Adams, nhằm phòng ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật do ngưng thuốc đột ngột). +**Người cao tuổi** +Khuyến cáo điều chỉnh liều ở những bệnh nhân cao tuổi có tổn thương chức năng thận (xem phần Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận dưới đây). Để điều trị lâu dài ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinin để điều chỉnh liều phù hợp khi cần thiết. + +**Bệnh nhân suy thận** +Liều hàng ngày phải được điều chỉnh cho từng bệnh nhân theo chức năng thận. Điều chỉnh liều theo bảng hướng dẫn dưới đây. Để sử dụng bảng phân liều này, cần ước lượng hệ số thanh thải creatinin (CLcr) của bệnh nhân tính theo ml/phút. Hệ số thanh thải creatinin (ml/phút) có thể được ước tính từ creatinin huyết thanh (mg/dl) bằng công thức sau: + +![image.png](image%20426.png) + +**Bệnh nhân suy gan** +Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ bị suy gan. Ở bệnh nhân suy gan và suy thận, cần điều chỉnh liều theo chức năng thận (Xem phần Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận). +**Cách dùng** +Thuốc dùng đường uống, có thể cùng hoặc không cùng với thức ăn. +Nên chia liều dùng hàng ngày thành 2 - 4 lần dùng. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Mẫn cảm với piracetam hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc. +Người bệnh suy thận nặng (CLcr < 20 ml/phút). +Xuất huyết não. +Người mắc bệnh múa giật Huntington. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +**Triệu chứng** +Trường hợp quá liều quan trọng nhất được báo cáo là uống piracetam liều 75 g. Đã quan sát thấy một trường hợp tiêu chảy có máu kèm đau bụng sau khi uống piracetam liều 75 g mỗi ngày, nhưng nhiều khả năng có thể do liều rất cao của sorbitol có trong thành phần của thuốc đã sử dụng. +**Xử trí quá liều** +Trong trường hợp quá liều cấp tính và nghiêm trọng, có thể làm trống dạ dày bằng cách rửa dạ dày hoặc gây nôn. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với piracetam. Điều trị quá liều chủ yếu điều trị triệu chứng và có thể bao gồm thẩm tách máu. Thẩm tách có thể thải trừ được 50% đến 60% piracetam. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1F4HqGk58rN7_71nATXVcia70qfc-g2i4/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Piroxicam 2% 2370bc1073c28063b138fbd012f48107.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Piroxicam 2% 2370bc1073c28063b138fbd012f48107.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d6bac7fe562c16abecd59a0e2f7566a8d438dc85 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Piroxicam 2% 2370bc1073c28063b138fbd012f48107.md" @@ -0,0 +1,123 @@ +# Piroxicam 2% + +Hoạt chất: Piroxicam 20mg/1ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1KUHLb9MfWg5HyLld5_ir7Y0DaeY98o4-/view?usp=sharing +Giá:                         3.465 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược Danapha,Việt Nam +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20270.png) + +**PIROXICAM 2%** +THÀNH PHẦN: Mỗi ống tiêm 1 ml chứa +Piroxicam…………………..20 mg +Tá dược (Polyethylen glycol 400, propylen glycol, tromethamin, ethanol tuyệt đối, benzyl alcohol, natri hydroxyd, nước cất pha tiêm) vừa đủ……………1 ml +**DƯỢC LỰC HỌC** +Piroxicam là thuốc chống viêm không steroid, thuộc nhóm oxicam, thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau và hạ sốt. +Cơ chế tác dụng của thuốc chưa được rõ. Tuy nhiên, cơ chế chung cho các tác dụng nêu trên có thể do ức chế prostaglandin synthetase và do đó ngăn ngừa sự tạo thành prostaglandin, thromboxan, và các sản phẩm khác của enzym cyclooxygenase. + +- Piroxicam còn có thể ức chế hoạt hóa của các bạch cầu đa nhân trung tính, ngay cả khi có các sản phẩm của cyclooxygenase, cho nên tác dụng chống viêm còn gồm có ức chế proteoglycanase và colagenase trong sụn. Piroxicam không tác động bằng kích thích trục tuyến yên - thượng thận. Piroxicam còn ức chế kết tụ tiểu cầu. +- Vi piroxicam ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận, nên gây giảm lưu lượng máu đến thận. Điều này đặc biệt quan trọng đối với người bệnh suy thận, suy tim và suy gan, và quan trọng đối với người bệnh có sự thay đổi thể tích huyết tương. Sau đó, giảm tạo thành prostaglandin ở thận có thể dẫn đến suy thận cấp, giữ nước và suy tim cấp. +**DƯỢC ĐỘNG HỌC** +Piroxicam được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện từ 3 - 5 giờ sau khi uống thuốc. Thức ăn và các thuốc chống acid không làm thay đổi tốc độ và mức độ hấp thu thuốc. Do piroxicam có chu kỳ gan ruột và có sự khác nhau rất nhiều về hấp thu giữa các người bệnh, nên nửa đời thải trừ của thuốc trong huyết tương biến đổi từ 20 - 70 giờ, +điều này có thể giải thích tại sao tác dụng của thuốc rất khác nhau giữa các người bệnh khi dùng cùng một liều, điều này cũng có nghĩa là trạng thái ổn định của thuốc đạt được sau thời gian điều trị rất khác nhau, từ 7 - 12 ngày. +- Thuốc gắn rất mạnh với protein huyết tương (khoảng 99%). Thế tích phân bố xấp xỉ 120 ml/kg. Nồng độ thuốc trong huyết tương và trong hoạt dịch xấp xỉ bằng nhau khi ở trạng thái thuốc ổn định (nghĩa là sau 7 - 12 ngày). Dưới 5% thuốc thải trừ theo nước tiểu ở dạng không thay đổi. Chuyển hóa chủ yếu của thuốc là hydroxyl - hóa vòng pyridin, tiếp theo là liên hợp với acid glucuronic, sau đó chất liên hợp này được thải theo nước tiểu. + +**CHỈ ĐỊNH** +Dùng trong một số bệnh đòi hỏi chống viêm và/hoặc giảm đau + +- Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp, thoái hóa khớp. +- Viêm cột sống dính khớp, bệnh cơ xương cấp và chấn thương trong thể thao. +- Thống kinh và đau sau phẫu thuật. +- Bệnh gút cấp. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** +Tiêm bắp piroxicam với liều 20 - 40 mg mỗi ngày. Điều này thích hợp cho điều trị khởi đầu các bệnh cấp tính và cơn cấp của các bệnh mạn tính. Để điều trị tiếp tục, nên dùng dạng thuốc uống. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH.** + +- Quá mẫn với piroxicam. +- Loét dạ dày, loét hành tá tràng cấp. +- Người có tiền sử bị co thắt phế quản, hen, polyp mũi và phù Quincke hoặc mày đay do aspirin, hoặc một thuốc chống viêm không steroid khác gây ra. +- Xơ gan. +- Suy tim nặng. +- Người có nhiều nguy cơ chảy máu. +- Người suy thận với mức lọc cầu thận dưới 30 ml/phút. + +**TÁC DỤNG NGOẠI Ý** +Thường gặp, ADR > 1/100 +Tiêu hóa: Viêm miệng, chán ăn, đau vùng thượng vị, buồn nôn, táo bón, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu. +Huyết học: Giảm huyết cầu tố và hematocrit, thiếu máu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu tra eosin. +Da: Ngứa, phát ban. +Thần kinh: Hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ. +Tiết niệu: Tăng urê và creatinin huyết. +Toàn thân: Nhức đầu, khó chịu. +Giác quan: Ù tai. +Tim mạch, hô hấp: Phù. + +- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100 +Tiêu hóa: Chức năng gan bất thường, vàng da, viêm gan; chày máu đường tiêu hóa, thúng và loét; khô miệng. +Huyết học: Giảm tiểu cầu, chấm xuất huyết, bầm tím, suy tủy. Da: Ra mồ hôi, ban đỏ, hội chứng Stevens - Johnson. +Thần kinh: Trầm cảm, mất ngủ, bồn chồn, kích thích. +Tiết niệu: Đái ra máu, protein niệu, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư. +Toàn thân: Sốt, triệu chứng giống bệnh cúm. +Giác quan: Sưng mắt, nhìn mờ, mắt bị kích thích. +Tim mạch, hô hấp: Tăng huyết áp, suy tim sung huyết nặng lên. +- Hiếm gặp, ADR < 1/1000 +Tiêu hóa: Viêm tụy. +Da: Tiêu móng, rụng tóc. +Thần kinh: Bồn chồn, ngồi không yên, ảo giác, thay đổi tính khí, lú lẫn dị cảm. + + Tiết niệu: Đái khó. + Toàn thân: Yếu mệt. + Giác quan: Mất tạm thời thính lực. + Huyết học: Thiếu máu tan máu. + Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Thận trọng). + +- Thông báo ngay cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. +- **Hướng dẫn cách xử trí ADR** +Cần theo dõi thường xuyên người bệnh về những dấu hiệu của hội chứng loét và chảy máu đường tiêu hóa, nếu xảy ra phải ngưng thuốc. +- Người bệnh đang dùng thuốc mà có rối loạn thị lực cần được kiểm tra, đánh giá về mắt. +Phải dùng liều ngắn nhất có thế trong thời gian điều trị ngắn nhất cần thiết. Phải định kì đánh giá kết quả điều trị. Phải ngưng điều trị ngay khi có các dấu hiệu đầu tiên phản ứng da hoặc triệu chứng tiêu hóa. +- Có thế phải dùng thêm thuốc điều trị bảo vệ niêm mạc dạ dày (như misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton). Tránh dùng piroxicam cho người cao tuổi (trên 80 tuổi). +Giai đoạn đầu điều trị, phải theo dõi nước tiểu và chức năng thận ở những người có các yếu tố nguy cơ: Người cao tuổi, dùng kết hợp với thuốc ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể AT1, thuốc lợi tiểu, người bệnh bị giảm thể tích máu, suy tim, suy thận mạn, hội chứng thận hư, bệnh thận do lupus, xơ gan mất bù. +**THẬN TRỌNG:** Dùng thận trọng trong những trường hợp sau +- Người cao tuổi. +Rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, có tiền sử loét dạ dày - +tá tràng, suy gan hoặc suy thận. +- Người đang dùng thuốc lợi niệu. +Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao. +Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng của biến có tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám Bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. +Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng thuốc tiêm Piroxicam 2% ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thế. +**TƯƠNG TÁC THUỐC** +Khi dùng piroxicam đồng thời với thuốc chống đông loại cumarin và các thuốc có liên kết protein cao, Bác sĩ cần theo dõi người bệnh chặt chẽ để điều chỉnh liều dùng của các thuốc cho + + phù hợp. Vì liên kết protein cao, piroxicam có thể đẩy các thuốc khác ra khỏi protein của huyết tương. + +- Không nên điều trị thuốc đồng thời với aspirin, vì như vậy sẽ hạ thấp nồng độ trong huyết tương của piroxicam (khoảng 80% khi điều trị với 3,9 g aspirin), và không tốt hơn so với khi chỉ điều trị với aspirin, mà lại làm tăng những tác dụng không mong muốn. +- Khi điều trị thuốc đồng thời với líthi, sẽ tăng độc tính lithi do làm tăng nồng độ của lithi trong huyết tương, vì vậy cần theo dõi chặt chẽ nồng độ của lithi trong huyết tương. +- Dùng piroxicam đồng thời với các chất kháng acid không ảnh hưởng tới nồng độ của piroxicam trong huyết tương. +**PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** +Không dùng cho người mang thai 3 tháng cuối hoặc gần lúc chuyển dạ. Piroxicam bài tiết vào sữa mẹ. Chưa xác định độ an toàn của thuốc dùng cho mẹ trong thời gian cho con bú. +**TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC, NGƯỜI LÀM VIỆC TRÊN CAO** +Chưa có thông tin về việc dùng thuốc gây ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc, tàu xe và người làm việc trên cao. +**QUÁ LIỀU** +Điều trị thường có tính chất triệu chứng và hỗ trợ. Hiện nay, do thiếu kinh nghiệm về xử trí quá liều cấp, nên không thể biết được hiệu quả và khuyến cáo về tính hiệu quả giải độc đặc hiệu. Tuy vậy, các biện pháp rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ chung cần được áp dụng. Uống than hoạt có thể làm giảm hấp thu và tái hấp thu piroxicam có hiệu quả, và như vậy sẽ làm giảm thuốc còn lại. +**KHUYẾN CÁO** +- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Muốn biết thêm thông tin về thuốc, xin hãy hỏi ý kiến của Bác sĩ hoặc Dược sĩ. +- Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ. +**TRÌNH BÀY VÀ BẢO QUẢN** +Thuốc đóng trong hộp 10 ống tiêm x 1 ml, có kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng. +Để thuốc nơi khô thoảng, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 °C. +- **ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.** +- Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất +Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS +Ngày xem xét sửa đổi, cập nhật nội dung hướng dẫn sửdụng thuốc: 25/07/2017 +Thuốc được sản xuất tại: +CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC DANAPHA +253 Dũng Sĩ Thanh Khê, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng +Tel: 0236.3760130-Fax : 0236.3760127 +Email: [info@danapha.com](mailto:info@danapha.com) +Số điện thoại tư vấn: 0236.3760131 Và phân phối trên toàn quốc + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Pivineuron 2370bc1073c2802faffecb7936c0a593.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Pivineuron 2370bc1073c2802faffecb7936c0a593.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ecbe6d7408b7c23466b371cc583f97b2fc1d798c --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Pivineuron 2370bc1073c2802faffecb7936c0a593.md" @@ -0,0 +1,55 @@ +# Pivineuron + +Hoạt chất: Vitamin B1 + B6 + B12 +Giá: 1.700đ/viên +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược Phúc Vinh +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](e79eae13-3994-4b08-9f14-43a941e64dc7.png) + +# **Thành phần** + +Thành phần có trong **1 viên nang cứng Pivineuron** gồm có: + +- Vitamin B1 hàm lượng 250 mg +- Vitamin B6 hàm lượng 250 mg +- Vitamin B12 hàm lượng 1000 mcg + +### Dược lực học: + +PIVINEURON có chứa các thành phần Vitamin B1 (Thiamin); Vitamin B6 (Pyridoxin) và Vitamin B12 (Cyanocobalamin) rất cần thiết cho sản xuất năng lượng và trao đổi Protein, acid nucleic trong tế bào. + +- Vitamin B1: Thiamin thực tế không có tác dụng dược lý, thậm chí ở liều cao. Thiamin pyrophosphat, dạng thiamin có hoạt tính sinh lý, là một coenzym trong chuyển hóa carbohydrat (khử carboxyl của acid pyruvic và acid alpha-ketoglutaric) và trong phản ứng trao đổi keto. Thiamin diphosphat cũng chính là coenzym trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat. Khi thiếu hụt thiamin pyrophosphat, acid pyruvic không thể chuyển thành acetyl-CoA và do đó không thể tham gia vào chu trình oxy hóa hiếu khí (chu trình Krebs), dẫn đến tích tụ acid pyruvic và chuyển thành acid lactic. Thiếu hụt thiamin gây ra bệnh beri-beri và hội chứng bệnh não Wernicke. Các cơ quan chính bị ảnh hưởng do thiếu hụt thiamin là hệ thần kinh ngoại biên, hệ tim mạch và hệ tiêu hóa. +- Vitamin B6: Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như coenzym trong chuyển hoá protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gama - aminobutyric tham gia tổng hợp hemoglobin. Hiếm gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6 ở người, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hoá bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên. Với người bệnh điều trị bằng isoniazid hoặc phụ nữ uống thuốc tránh thai, nhu cầu vitamin B6 hàng ngày nhiều hơn bình thường. Nhiều thuốc tác dụng như các chất đối kháng pyridoxin: isoniazid, cycloserin, penicilamin, hydralazin và các chất có nhóm carbonyl khác có thể kết hợp với vitamin B6 và ức chế chức năng coenzym của vitamin này. Pyridoxin được dùng để điều trị co giật và hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid. Những triệu chứng này được xem là do giảm nồng độ GABA trong hệ thần kinh trung ương, có lẽ do isoniazid ức chế hoạt động của pyridoxal - 5 - phosphat trong não. Pyridoxin cũng được dùng làm thuốc hỗ trợ cho các biện pháp khác trong việc điều trị ngộ độc cấp do nấm thuộc chi Giromitra nhằm trị các tác dụng trên thần kinh (như co giật hôn mê) của chất methylhydrazin, được thuỷ phân từ độc tố gyrometrin có trong các nấm này. +- Vitamin B12: Cyanocobalamin (Vitamin B12) cần thiết cho quá trình tổng hợp nucleoprotein và myelin, tái tạo tế bào, tăng trưởng và duy trì quá trình tạo hồng cầu bình thường. Vitamin B12 có thể chuyển hóa thành coenzym B12 trong mô, những chất này cần thiết cho việc chuyển hóa methylmalonat thành succinat và tổng hợp methionin từ homocystein. Khi không có coenzym B12, tetrahydrofolat không thể tái sinh từ dạng dự trữ không hoạt tính là 5-methyl tetrhydrofolat, dẫn đến thiếu hụt folat. Thiếu hụt vitamin B12 dẫn đến thiếu máu hồng cầu to, tổn thương hệ tiêu hóa và hệ thần kinh là tiền đề dẫn đến bất hoạt trong việc tạo myelin và tiếp theo là thoái hóa dần sợi trục thần kinh và đầu dây thần kinh. + +**Dược động học** + +Thiamin hấp thu qua đường tiêu hóa. Thuốc phân bố trong hầu hết các mô của cơ thể, và hiện diện trong sữa mẹ. Trong tế bào, thiamin hiện diện dưới dạng diphosphat. Thiamin không tích lũy trong cơ thể, lượng thừa thiamin được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng nguyên thủy hoặc dưới dạng chất chuyển hóa. + +Pyridoxin hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa sau khi uống và biến đổi thành pyridoxal phosphat có hoạt tính. Những chất này tích trữ trong gan, tại đây, chúng được oxy hóa tạo thành 4-pyridoxic acid và các chất chuyển hóa không hoạt tính khác và đào thải qua nước tiểu. Khi tăng liều dùng, lượng thừa sẽ được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi. + +Cyanocobalamin gắn kết hầu hết với các protein huyết tương chuyên biệt được gọi là các transcobalamin; transcobalamin (II) tham gia vào quá trình vận chuyển nhanh các cobalamin đến các mô. Cyanocobalamin tích trữ trong gan, thải trừ qua mật và trải qua chu trình gan ruột; một phần được thải trừ qua nước tiểu, hầu hết trong 8 giờ đầu. Cyanocobalamin qua được nhau thai và hiện diện trong sữa mẹ. + +### **Chỉ định:** + +Hỗ trợ điều trị các bệnh do thiếu hụt các vitamin B1, B6, B12 như: viêm dây thần kinh, rối loạn chức năng trao đổi chất (ví dụ trong bệnh đái tháo đường); nhiễm độc bởi các thuốc như isoniazid, penicilamin, Bệnh tê phù beriberi; hỗ trợ khi bị nôn sau phẫu thuật, xạ trị, ngộ độc mạn tính do nguyên nhân từ rượu. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG:** + +- Liều dùng: Dùng cho người lớn: Uống 1 viên/ngày + +Hiệu quả và độ an toàn của PIVINEURON chưa được nghiên cứu trên trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi. + +- Cách dùng: Dùng đường uống, nuốt nguyên viên thuốc với nước đun sôi để nguội và không được nhai thuốc. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +- Qúa mẫn cảm với bất kỳ thành phần có trong thuốc. +- Phụ nữ có thai và cho con bú. +- Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi. +- Bệnh nhân bị suy thận và suy gan. +- U ác tính: Do Vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Polhumin Mix-2 100IU ml - 3ml (20 80) 2990bc1073c280b29b73cca65b2be068.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Polhumin Mix-2 100IU ml - 3ml (20 80) 2990bc1073c280b29b73cca65b2be068.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..71a07078abe01bf26d420c9455c2fc044249dbb1 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Polhumin Mix-2 100IU ml - 3ml (20 80) 2990bc1073c280b29b73cca65b2be068.md" @@ -0,0 +1,82 @@ +# Polhumin Mix-2 100IU/ml - 3ml (20/80) + +Hoạt chất: Insulin người sinh tổng hợp tinh khiết, gồm 2 phần insulin hòa tan và 8 phần insulin isophan +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1uStaRyYjl6PkZu3bij_1kj9fDV4J3C1z/view?usp=sharing +Giá: 152.000 +Hãng sản xuất: Tarchomin Pharmaceutical Works "Polfa" S.A, Ba Lan +Address: I +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20476.png) + +**THÀNH PHẦN:** +Mỗi 1 ml hỗn dịch có chứa: +Hoạt chất: 100 IU insulin người sinh tổng hợp tinh khiết gồm 2 phần insulin hòa tan và 8 phần insulin isophan. +Tá dược: Protamin sulphat, dinatri phosphat dodecahydrat, phenol, metacresol, glycerol, kèm clorid, acid hydrocloric, natri hydroxid, nước pha tiêm. +**MÔ TẢ** +Hỗn dịch trắng. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Đái tháo đường phụ thuộc insulin, typ I (điều trị thay thế): đái tháo đường khởi đầu tuổi thiếu niên, đái tháo đường nhiễm ceton. +Đái tháo đường không phụ thuộc insulin, typ II (điều trị bổ sung): khí nhiễm toan máu, hôn mê đái tháo đường. +Cấp cứu tăng đường huyết trong: đái tháo đường nhiễm acid cetonic; hôn mê tăng đường huyết, tăng thẩm thấu mà không nhiễm ceton trong máu. +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** +**Liều dùng** +Liệu pháp insulin được thực hiện tại bệnh viện giai đoạn đầu. Liều lượng được bác sĩ quyết định theo nhu cầu mỗi người bệnh và phải được điều chỉnh theo kết quả giám sát đều đặn nồng độ glucose máu. + +Liều khởi đầu thông thường ở người lớn vào khoảng 20-40 đơn vị quốc tế (IU) /ngày, tăng dần khoảng 2 IU/ngày cho đến khi đạt được nồng độ glucose máu mong muốn. Tổng liều mỗi ngày vượt quá 80 IU/ngày là bắt thường và có thể nghĩ đến kháng insulin. +**Liều khi hôn mê đái tháo đường, nhiễm toan ceton**: insulin cũng là một phần điều trị thiết yếu trong xử trí cấp cứu nhiễm toan ceton do đái tháo đường. Điều trị bao gồm bồi phụ dịch, liệu pháp bicarbonat, bổ sung kali và trị liệu insulin. Tiêm bắp insulin, liều đầu tiên 10 IU (hoặc 0,1 IU/kg) mỗi giờ. Nhưng tránh dùng cách này cho người bị hạ huyết áp vì không dự đoán được sự hấp thu thuốc. Điều chỉnh liều insulin theo nồng độ glucose máu. +**Liều dùng cho trẻ em:** liều khởi đầu ở trẻ em được phát hiện sớm tăng glucose huyết trung bình và không có ceton niệu là 0,3 đến 0,5 IU/kg/ngày, tiêm dưới da. + +Điều trị đái tháo đường ở trẻ em nhằm mục đích duy trì nồng độ đường trong máu đều đặn (nồng độ glucose trong máu ở giới hạn bình thường). Phương pháp thích hợp nhất để điều trị đái tháo đường ở nhóm tuổi này là điều trị insulin chức năng, cho phép đạt được nồng độ insulin nền và sau ăn thích +hợp. +**Liều dùng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận:** Ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan (thận), thời gian bán thải kéo dài và nồng độ insulin trong máu tăng lên. Khi độ thanh thải creatinine dưới 60 ml/phút, sự thải trừ insulin qua thận giảm đáng kể và có thể có ý nghĩa lâm sàng. Liều insulin ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận cần giảm tương ứng. +**Liều dùng ở người cao tuổi:** Ở người cao tuổi (trên 70 tuổi), liệu pháp insulin không nhằm mục đích đạt được nồng độ glucose máu trong giới hạn bình thường do nguy cơ cao của việc giảm mạnh glucose máu. Những bệnh nhân này được khuyến cáo tiêm 2 lần insulin/ngày. Duy trì nồng độ glucose máu dưới ngưỡng thận thường là thích hợp. + +**Cách dùng** +Polhumin Mix-2 được dùng qua đường dưới da, không được tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. + +Tiêm dưới da nên được thực hiện ở bụng, mông, đùi, hoặc cánh tay trên. Thay đổi vị trí tiêm để tránh phì đại mỡ khi tiêm sao cho một chỗ tiêm không được lặp lại quá 1 lần trong khoảng 1 tháng. +**Những điều cần biết trước khi sử dụng Polhumin Mix-2** +Lắc trước khi dùng. +Không bao giờ cho các chế phẩm khác vào các ống thuốc insulin. Không được sửdụng insulin với các thuốc khác trong cùng 1 xi lanh. +Trước khi cho ống thuốc insulin vào bút tiêm để tiêm insulin, lắc lên xuống để bóng thủy tinh có thể di chuyển tự do từ đầu này sang đầu khác của ống thuốc. Động tác này phải được lặp lại vài lần (khoảng 10 lần) cho đến khi thu được hỗn dịch đục hoặc trắng sữa đồng nhất. Nếu ống thuốc đã ở trong bút tiêm, lắc vài lần theo chỉ dẫn ở phía trên. Động tác này cần phải được lặp lại trước mỗi lần tiêm insulin. +**Thủ tục tiêm** +Gấp da giữa hai ngón tay, sau đó đưa kim vào gấp da ở một góc khoảng 45 và tiêm insulin dưới da; +Rút kim và dùng lực nhẹ nhàng lên chỗ tiêm trong vài giây để ngăn chặn insulin rò ra ngoài. +Chỗ tiêm nên được đổi theo hướng dẫn của bác sĩ. +Không nên dùng lại kim tiêm. Kim tiêm phải được xử lý một cách an toàn. Không dùng chung kim tiêm hoặc bút tiêm với những người khác. Ông thuốc có thể được sử dụng cho đến khi hết, sau đó nó phải được xử lý một cách an toàn. +Khi cho rằng tác dụng của thuốc quá mạnh hoặc quá yếu, cần tham khảo ý kiến bác sĩ. + +**Trong trường hợp quên sử dụng Polhumin Mix-2:** +Nếu bỏ một liều insulin, liên hệ với bác sĩ. Nếu quên dùng thuốc, tăng đường huyết có thể xảy ra. Không nên dùng liều gấp đôi để bù đắp cho liều đã quên. +Nếu quên dùng thuốc theo lịch cố định, làm điều đó càng sớm càng tốt nếu thời gian cho liều tiếp theo là đủ dài, hoặc dùng thuốc tại thời điểm đã định và tiếp tục sử dụng đều đặn. +**Nếu dùng quá liều thuốc, hỏi ý kiến bác sỹ ngay lập tức:** +Quá liều insulin có thể gây ra tụt đường huyết (nguyên nhân và triệu chứng tụt đường huyết xem phần "CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC"). Xử lý quá liều insulin phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tụt đường huyết: + +- **Tụt đường huyết nhẹ đến trung bình**: ngay lập tức ăn 2-5 viên hoặc muỗng đường hòa tan trong nước, hoặc một ly thức uống có chứa đường. Không dùng insulin nếu các triệu chứng cho thấy cản trở hạ đường huyết. Luôn luôn có đường, kẹo, bánh ngọt hoặc nước ép trái cây. +- **Tụt đường huyết nặng**: khi bệnh nhân mất ý thức, một người được đào tạo nên dùng glucagon. Ngay lập tức sau khi tỉnh lại, bệnh nhân nên ăn đường hoặc một món ăn ngọt. Nếu bệnh nhân không tỉnh lại sau khi tiêm glucagon, bệnh nhân cần được điều trị trong bệnh viện. Mỗi lần sau khi tiêm glucagon nên đến gặp bác sĩ để xác định nguyên nhân gây ra hạ đường huyết và khả năng để tránh nó trong tương lai. +Nói với người thân, bạn bè và các đồng nghiệp trong trường hợp bị mất ý thức, người đã bất tỉnh nên được đặt nằm nghiêng và tìm tư vấn y tế ngay lập tức. Không bao giờ để chất lỏng hoặc thức ăn qua miệng của một bệnh nhân bất tỉnh do nguy cơ hít phải. +Trong trường hợp tụt đường huyết kèm mất ý thức hoặc thường xuyên, liên hệ với bác sĩ vì nó có thể cần thiết phải thay đổi liều insulin và thời gian sử dụng, cũng như chế độ ăn uống và hoạt động thể chất. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Quá mẫn với dược chất hoặc tá dược. +- Hạ đường huyết. + +**Tương kỵ** +Không cho các chế phẩm khác vào ống thuốc insulin. Không kết hợp insulin với các thuốc khác trong cùng 1 xi lanh. Các chế phẩm insulin ở dạng hỗn dịch không được pha loãng trong các dịch truyền. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** +**Phụ nữ có thai** +Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc này. Cả tụt đường huyết và tăng đường huyết có thể phát triển trong quá trình điều trị bệnh đái tháo đường không đúng cách, làm tăng nguy cơ tổn thương trong tử cung và chết thai nhi. Ở những phụ nữ mắc bệnh đái tháo đường có khả năng mang thai, việc đạt được lượng đường trong máu đều đặn trong quá trình điều trị bằng insulin rất quan trọng. +Insulin không qua nhau thai và không vào máu thai nhi. +Nhu cầu insulin giảm trong ba tháng đầu của thai kỳ, và tăng ở ba tháng sau đó. Ở giai đoạn cuối của thai kỳ nhu cầu insulin khoảng gấp đôi so với mức trước khi mang thai. +Nhu cầu insulin trở nên giảm tại thời điểm lao động và sau khi sinh (liều insulin tương tự như liều dùng cho phụ nữ mắc bệnh đái tháo đường không mang thai). +**Phụ nữ cho con bú** + Hỏi ý kiến bác sỹ trước khi dùng thuốc. Insulin không được vận chuyển vào sữa mẹ. Bệnh nhân điều trị với insulin có thể cho con bú. Việc điều chỉnh liều của insulin cần thiết ở các bệnh nhân này. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1uStaRyYjl6PkZu3bij_1kj9fDV4J3C1z/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Pravastatin DWP 30mg 2370bc1073c280aea476e76586e8d166.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Pravastatin DWP 30mg 2370bc1073c280aea476e76586e8d166.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..da83a702752df2a3034643b34da6da1f4eca80ae --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Pravastatin DWP 30mg 2370bc1073c280aea476e76586e8d166.md" @@ -0,0 +1,148 @@ +# Pravastatin DWP 30mg + +Hoạt chất: Pravastatin natri 30mg +Đường link: https://docs.google.com/document/d/1Wbju26wEq_4PViKpboc8BpvmtiC6nfMg/edit?usp=sharing&ouid=112835726509305183451&rtpof=true&sd=true +Giá: 2.499 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar, Việt Nam +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20276.png) + +1. **Tên thuốc: PRAVASTATIN DWP 30mg** +2. **Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc:** +"*Để xa tầm tay trẻ em". +"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. +"Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc". +"Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.* +3. **Thành phần công thức thuốc:** +- **Thành phần hoạt chất:** +Pravastatin natri 30 mg +- **Thành phần tá dược:** +Microcrystalline cellulose, lactose, magnesi oxid, natri croscarmellose, povidon K30, magnesi stearat, bột talc. + + **4 .Dạng bào chế: Viên nén.** + +1. **Chỉ định:** +Tăng cholesterol máu: Hỗ trợ điều trị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hồn hợp khi sự đáp ứng với chế độ ăn uống và các biện pháp điều trị không dùng thuốc khác (tập thể dục, giảm cân) là không đủ. +Dự phòng tiên phát: Giảm tỷ lệ tử vong và mắc bệnh tim mạch ở bệnh nhân tăng cholesterol máu vừa hoặc nặng và có nguy cơ cao về biến cố tim mạch bố sung vào chế độ ăn uống. +Dự phòng thứ phát: Giảm tỷ lệ tử vong và mắc bệnh tim mạch ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc đau thắt ngực không ổn định với nồng độ cholesterol bình thường hoặc tăng, như một sự trợ giúp để điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác. +Sau cấy ghép: Giảm lipid máu sau cấy ghép ở bệnh nhân điều trị ức chế miễn dịch sau khi cấy ghép nội tạng. +2. **Cách dùng, liều dùng:** +- **Cách dùng:** +Pravastatin natri có thể uống vào bữa ăn hoặc lúc đói, uống một lần trong ngày vào buổi tối. +- **Liều dùng:** +Trước khi điều trị, cần loại trừ các nguyên nhân tăng cholesterol máu thứ phát và bệnh nhân cần có chế độ ăn giảm lipid hợp lý duy trì trong quá trình điều trị. +Dùng điều trị tăng cholesterol máu: 1 viên một lần mỗi ngày. +Liều dùng khuyến cáo từ 10-40 mg một lần mỗi ngày. Đáp ứng điều trị diễn ra trong 1 tuần và tác dụng tối đa đạt được trong 4 tuần, do đó cần phải làm xét nghiệm lipid định kỳ và điều chỉnh liều phù hợp. Liều tối đa là 40 mg một lần mỗi ngày. +Liều dùng sau khi cấy ghép: 1 viên một lần mỗi ngày. +Sau khi cấy ghép nội tạng liều khởi đầu là 20 mg một lần mỗi ngày và có thể tăng đến 40 mg một lần mỗi ngày tùy thuộc vào các chỉ số về lipid đối với bệnh nhân sử dụng liệu pháp ức chế miễn dịch +Với trẻ em và thiếu niên (từ 8 đến 18 tuổi) tăng cholesterol máu dị hợp tử gia đình: + Trẻ từ 8 - 13 tuổi là: chưa có nghiên cứu đầy đủ với liều lớn hơn 20 mg ở nhóm tuổi này. +- Trẻ từ 14-18 tuổi là: 1 viên một lần mỗi ngày. +Liều khuyến cáo từ 10-40 mg một lần mỗi ngày. +Chưa có nghiên cứu cho trẻ dưới 8 tuổi. +*Người già*: Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân này trừ khi dẫn đến các yếu tố nguy cơ Bệnh +nhân suy thận hoặc bệnh gan: Liều khởi đầu 10 mg một lần mỗi ngày được khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận vừa hoặc nặng hoặc suy gan nặng, theo dõi và điều chỉnh liều nếu cần. +*Phối hợp thuố*c: Tác dụng hạ lipid của pravastatin natri trên cholesterol toàn phần và cholesterol LDL khi kết hợp với nhựa gắn acid mật (cholestyramin, colestipol). Pravastatin natri nên được uống trước 1 giờ hoặc sau ít nhất 4 giờ khi uống nhựa. +Đối với bệnh nhân đang dùng ciclosporin cùng hoặc không cùng các thuốc ức chế miễn dịch khác, nên bắt đầu với liều 20 mg một lần mỗi ngày và thận trọng khi tăng liều đến 40 mg +1. **Chống chỉ định:** +Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +Bệnh gan hoạt động gồm tăng nồng độ transaminase huyết thanh dai dẳng mà không giải thích được trên 3 lần giới hạn trên bình thường. +Thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. +2. **Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** +Pravastatin chưa được đánh giá ở bệnh nhân bị tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử. Điều trị không phù hợp khi tăng cholesterol máu là do HDL-Cholesterol tăng cao. +Giống với các thuốc ức chế men khử HMG-CoA khác, không nên sử dụng kết hợp pravastatin với fibrat. +Ở trẻ em trước tuổi dậy thì, lợi ích/nguy cơ điều trị nên được bác sĩ đánh giá cần thận trước khi bắt đầu điều trị. +*Rối loạn gan:* như với các thuốc hạ lipid máu khác, nồng độ transaminase gan tăng vừa phải đã được quan sát. Trong phần lớn các trường hợp, nồng độ transaminase gan đã trở về giá trị cơ bản mà không cần phải ngừng điều trị. Cần đặc biệt chú ý đến bệnh nhân tăng nồng độ transaminase và nên ngứng điều trị nếu tăng alanin aminotransferase (ALT) và aspartat aminotransferase (AST) vượt quá ba lần giới hạn trên của mức bình thường và kéo dài. +*Cần thận trọng khi dùng pravastatin cho bệnh nhân có tiền sử bệnh gan hoặc uống rượu nặng.* +*Bệnh phối kẽ*: Các trường hợp đặc biệt của bệnh phổi kẽ đã được báo cáo với một số statin, đặc biệt khi điều trị dài hạn. Triệu chứng có thể bao gồm chứng khó thở, ho khan và suy giảm sức khỏe nói chung (mệt mỏi, giảm cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân mắc bệnh phối kẻ, nên ngừng điều trị bằng statin. +*Rối loạn cơ bắp*: như với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase (statin) khác, pravastatin có liên quan đến sự khởi phát của đau cơ, bệnh cơ và rất hiếm khi, tiêu cơ vân. Bệnh cơ phải được xem xét ở bất kỳ bệnh nhân nào khi điều trị bằng statin với các triệu chứng cơ không rõ nguyên nhân như đau hoặc nhạy cảm đau, yếu cơ hoặc chuột rút cơ. Trong những trường hợp như vậy, cần đánh giá creatin kinase (CK). Điều trị bằng statin nên tạm thời dừng lại khi nồng độ CK > 5 x ULN hoặc khi có các triệu chứng lâm sàng nghiêm trọng. Rất hiếm khi (1/100000 bệnh nhân), xây ra tiêu cơ vân, có hoặc không có suy thận thứ phát. Tiêu cơ vân là tình trạng cấp tỉnh có khả năng gây tử vong của cơ xương, có thể phát triển bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị và được đặc trưng bởi sự phá hủy cơ bắp lớn liên quan đến sự gia tăng lớn của CK (thường > 30 hoặc 40 x ULN) dẫn đến bệnh myoglobin niệu. +Nguy cơ bệnh cơ với statin dường như phụ thuộc vào sự phơi nhiễm và do đó có thể thay đổi theo từng sản phẩm thuốc (do khác biệt về tính ưa lipid và dược động học), bao gồm cả liều lượng và khả năng tương tác của sản phẩm thuốc. Mặc dù không có chống chỉ định cơ với việc kê đơn statin, một số yếu tố ảnh hưởng nhất định có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc cơ và do đó mình chứng cho việc đánh giá cần thận lợi ích/nguy cơ và theo dõi lâm sàng đặc biệt. Đo CK được chỉ định trước khi bắt đầu điều trị bằng statin ở những bệnh nhân này. +Nguy cơ và mức độ nghiêm trọng của rối loạn cơ trong khi điều trị bằng statin tăng lên do sự phối hợp của các sản phẩm thuốc tương tác. Việc sử dụng fibrat một mình đôi khi có liên quan đến bệnh cơ. Nói chung, nên tránh sử dụng kết hợp statin và fibrat. Nên thận trọng khi sử dụng statin và acid nicotinic. Sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh cơ cũng đã được mô tả ở bệnh nhân dùng statin khác kết hợp với các chất ức chế chuyển hóa cytochrom P450. Điều này có thể là kết quả của các tương tác được động học chưa được ghi nhận đối với pravastatin. Các triệu chứng cơ thường giải quyết sau khi ngừng điều trị bằng statin. +Đã có báo cáo rất hiếm gặp việc hoại tử qua trung gian miễn dịch bệnh cơ (MNM) trong hoặc sau khi điều trị với một số statin. IMNM được đặc trưng làm sàng bởi sự yếu cơ kéo dài và creatin kinase huyết thanh tăng cao, vẫn tồn tại mặc dù đã ngừng điều trị bằng statin. +Đo lường và lý giải creatin kinase: Theo dõi thường xuyên creatin kinase (CK) hoặc các nồng độ enzym cơ khác không được khuyến cáo ở bệnh nhân không có triệu chứng khi điều trị bằng statin. Tuy nhiên, đo CK được khuyến cáo trước khi bắt đầu điều trị bằng statin ở bệnh nhân có yếu tố ảnh hưởng đặc biệt và bệnh nhân phát triển các triệu chứng cơ trong khi điều trị bằng statin. Nếu nồng độ CK tăng cao một cách đáng kể tại đường cơ sở (> 5 x ULN), thì nồng độ CK sẽ được đo lại khoảng 5 đến 7 ngày sau đó để xác nhận kết quả. Khi đa, nồng độ CK nên được lý giải trong bối cảnh các yếu tố tiềm năng khác có thể gây tổn thương cơ thoáng qua, chẳng hạn như tập thể dục nặng hoặc chấn thương cơ +Trước khi bắt đầu điều trị, nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có các yếu tố ảnh hưởng như suy thận, suy giáp, tiền sử nhiễm độc cơ với statin hoặc fibrat, rối loạn cơ bắp cá nhân hoặc tiền sử di truyền gia đình, hoặc lạm dụng rượu. Trong những trường hợp này, nên đo nồng độ CK trước khi bắt đầu điều trị. Đo CK cũng nên được xem xét trước khi bắt đầu điều trị ở người trên 70 tuổi, đặc biệt là khi có các yếu tố ảnh hưởng khác trong nhóm đối tượng này. Nếu nồng độ CK tăng đáng kể (> 5 x ULN) tại đường cơ sở, không nên bắt đầu điều trị và kết quả sẽ được đo lại sau 5-7 ngày. Nồng độ CK cơ sở cũng có thể hữu ích như một tài liệu tham khảo trong trường hợp tăng trong khi điều trị bằng statin. +Trong quá trình điều trị, bệnh nhân nên được báo cáo kịp thời đau cơ không rõ nguyên nhân, nhạy cảm đau, yếu hoặc chuột rút. Trong những trường hợp này, cần đo nồng độ CK. Nếu phát hiện thấy mức CK tăng cao (> 5 x ULN), liệu pháp statin phải bị tạm dừng. +Ngưng điều trị cũng nên được xem xét nếu các triệu chứng cơ nghiêm trọng và gây khó chịu hàng ngày, ngay cả khi mức tăng CK vẫn còn 55 x ULN. +Nếu các triệu chứng thuyên giảm và nồng độ CK trở lại bình thường, thì việc điều trị lại bằng statin có thể được xem xét ở liều thấp nhất và được theo dõi chặt chẽ. Nếu một bệnh cơ di truyền bị nghi ngờ ở bệnh nhân như vậy, không nên diều trị lại bằng statin. + +*Đái tháo đường*: một số bằng chứng cho thấy statin là một nhóm tăng đường huyết và một số bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường trong tương lai. Tuy nhiên đó không phải là lý do để ngừng điều trị bằng statin. Bệnh nhân có nguy cơ (đường huyết lúc đôi 5,6 đến 6,9 mmol/L, BMI > 30kg/m2, tăng triglycerid, tăng huyết áp) nên được theo dõi cả về lâm sàng và sinh hóa theo hướng dẫn quốc gia. + +Acid fusidic: Pravastatin không được dùng đồng thời với các công thức toàn thân của acid fusidic hoặc trong vòng 7 ngày sau khi ngừng điều trị bằng acid fusidic. Ở bệnh nhân sử dụng acid fusidic toàn thân được coi là thiết yếu, nên ngững điều trị bằng statin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic. Đã có báo cáo về tiêu cơ vân (bao gồm một số trường hợp tử vong) ở bệnh nhân sử dụng acid fusidic và statin kết hợp. +Bệnh nhân nên được tư vẫn tìm kiếm tư vấn y tế ngay lập tức nếu họ gặp bất kỳ triệu chứng yếu cơ, đau hoặc nhạy cảm đau. +Điều trị bằng statin có thể được sử dụng lại bảy ngày sau liều acid fusidic cuối cùng. +Trong trường hợp đặc biệt, khi cần sử dụng acid fusidic toàn thân kéo dài, ví dụ, để điều trị nhiễm trùng nặng, cần phải sử dụng đồng thời cravastatin và acid fusidic trong từng trường hợp cụ thể và +dưới sự giám sát y tế chặt chẽ. +Lactose: Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc rối loạn chuyển hóa glucose-galactose không nên dùng thuốc này. +**9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +- Phụ nữ có thai: +Chống chỉ định dùng pravastatin natri trong thời kỳ mang thai và chỉ nên cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ khi bệnh nhân chắc chân không thụ thai và được thông báo về nguy cơ tiềm ẩn. Nếu bệnh nhân dự định mang thai hoặc mang thai, cần thông báo cho bác sỹ ngay lập tức và nên ngừng sử dụng pravastatin do nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi +- Phụ nữ cho con bú: +Chống chỉ định dùng pravastatin natri ở người cho con bú do một lượng nhỏ pravastatin được bài tiết trong sữa mẹ. +1. **Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** +Do khi dùng thuốc có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lũ lần), đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, nên cần thận trọng khi sử dụng cho đối tượng lái xe và vận hành máy móc. +2. **Tương tác, tương kỵ của thuốc:** +*Fibrat:* việc sử dụng fibrat đơn thuần đôi khi có liên quan đến bệnh cơ. Tăng nguy cơ các tác dụng phụ liên quan đến cơ, bao gồm tiêu cơ vân, đã được báo cáo khi fibrat được dùng chung với các statin khác. Tác dụng phụ với pravastatin không thể loại trừ, do đó, nên tránh sử dụng kết hợp giữa pravastatin và fibrat (ví dụ: gemfibrozil, fenofibrat). Nếu sự kết hợp này được coi là cần thiết, cần theo dõi lâm sàng và CK của bệnh nhân cần thận theo chế độ như vậy. +*Cholestyramin/Colestipol*: dùng đồng thời dẫn đến giảm khoảng 40 đến 50% khả dụng sinh học của pravastatin. Không có sự giảm đáng kể về mặt lâm sàng trong sinh khả dụng hoặc hiệu quả điều trị khi dùng pravastatin một giờ trước hoặc bốn giờ sau khi dùng cholestyramin hoặc một giờ trước khi dùng colestipol. +*Ciclosporin:* sử dụng đồng thời pravastatin và ciclosporin dẫn đến tăng khoảng 4 lần phơi nhiễm với hệ thống của pravastatin. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân, sự gia tăng phơi nhiễm với pravastatin có thể lớn hơn. Cần theo dõi lâm sàng và sinh hóa của bệnh nhân sử dụng kết hợp này. + +*Warfarin và các thuốc chống đông đường uống khác*: các thông số sinh khả dụng ở trạng thái ổn định đối với pravastatin không bị thay đổi sau khi dùng warfarin. Liều dùng thường xuyên của hai sản phẩm thuốc không tạo ra bất kỳ thay đổi nào trong tác dụng chống đông máu của warfarin. +*Các sản phẩm thuốc được chuyển hóa bởi cytochrom P450*: Pravastatin không được chuyển hóa ở mức độ có ý nghĩa lâm sàng bởi hệ thống cytochrom P450. Đây là lý do tại sao các sản phẩm dược phẩm được chuyển hóa hoặc ức chế hệ thống cytochrom P450 có thể được thêm vào chế độ điều trị ổn định của pravastatin mà không gây ra thay đổi đáng kể về nồng độ của pravastatin trong huyết tương như đã thấy với các statin khác. Sự vắng mặt của một tương tác dược động học quan trọng với pravastatin đã được chứng minh cụ thể cho một số sản phẩm thuốc, đặc biệt là những chất là chất nền/chất ức chế CYP3A4, ví dụ diltiazem, verapamil, itraconazol, ketoconazol, thuốc ức chế protease, nước bưởi và chất ức chế CYP2C9 (ví dụ fluconazol). +Trong một trong hai nghiên cứu tương tác giữa pravastatin và erythromycin, sự gia tăng đáng kể về mặt thống kê AUC (70%) và Cmax (121%) của pravastatin đã được quan sát. Trong một nghiên cứu tương tự với clarithromycin, sự gia tăng đáng kể về một thống kê của AUC (110%) và Cmax (127%) đã được quan sát. Mặc dù những thay đổi này là nhỏ, nên thận trọng khi kết hợp thuốc ravastatin với erythromycin hoặc clarithromycin. +Các sản phẩm thuốc khác: trong các nghiên cứu tương tác, không thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về sinh khả dụng khi sử dụng pravastatin với acid acetylsalicylic, thuốc kháng acid (khi được dùng một giờ trước khi dùng pravastatin), acid nicotinic hoặc probucol. +*Thuốc đối kháng vitamin K*: như với các thuốc ức chế HMG-CoA redutase khác, việc bắt đầu điều trị hoặc tăng liều chuẩn độ của pravastatin ở bệnh nhân điều trị đồng thời với thuốc đối kháng vitamin K (ví dụ như warfarin hoặc thuốc chống đông máu coumarin khác) có thể dẫn đến tăng tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế (INR). Ngừng hoặc giảm chuẩn độ pravastatin có thể dẫn đến giảm chỉ số INR. Trong những tình huống như vậy, cần có sự giám sát thích hợp của INR. +*Acid fusidic*: nguy cơ bệnh cơ bao gồm tiêu cơ vân có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời acid fusidic toàn thân với statin. Cơ chế của sự tương tác này (cho dù đó là dược động học hoặc dược động học, hoặc cả hai vẫn chưa được biết. Đã có báo cáo về tiêu cơ vân (bao gồm cả một số trường hợp tử vong) ở bệnh nhân điều trị kết hợp này. +Nếu điều trị bằng acid fusidic toàn thân là cần thiết, nên ngừng điều trị bằng thuốc pravastatin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic. + +**12.Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):** +Ít gặp (1/100 > ADR > 1/1000) +Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ. +Rối loạn mắt nhìn mờ hoặc nhìn đôi. +Hô hấp: viêm mũi, ho +Rối loạn hệ tiêu hóa: khó tiêu ợ nóng, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi. +Rối loạn da và các mô dưới da: ngữa, nổi mề đay, phát ban, viêm da cơ địa, bất thường da đầu tóc (bao gồm cả rụng tóc). +Rối loạn thận và tiết niệu: tiểu tiện bất thường (gồm chứng khó tiếu, tiểu nhiều, tiểu đêm). +Rối loạn hệ thống sinh sản: rối loạn chức năng tình dục. +Rối loạn chung: một môi +Trên cơ xương: đau cơ xương gồm đau khớp, chuột rút cơ, đau cơ, suy nhược cơ, tăng nồng độ creatin kinase. +Đái tháo đường: Tần suất sẽ phụ thuộc vào sự hiện diện hay vắng mặt của các yếu tố nguy cơ (đường huyết lúc đôi ở mức 5,6 mmol/L, BMI>30kg/m2, tăng triglycerid, tiền sử tăng huyết áp). +Rất hiếm gặp (ADR <1/10000) +Rối loạn hệ thần kinh: bệnh đa dây thần kinh ngoại biên, đặc biệt dùng trong thời gian dài, dị cảm +Rối loạn hệ miễn dịch: sốc phản vệ, phủ mạch, hội chứng lupus ban đỏ +Rối loạn tiêu hóa: viêm tụy. +Trên gan mật: vàng da, viêm gan, hoại tử gan kịch phát. +Rối loạn cơ xương và mô liên kết: tiêu cơ vân có thể liên quan đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu, bệnh cơ, viêm, viêm đa cơ. Một số trường hợp bị rối loạn dây chằng, nặng hơn là bị đứt +**Các tác dụng không mong muốn có thể gặp khác:** +Bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch +Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn) +Ác mộng + +- Các trường hợp ngoại lệ của bệnh phổi kẽ, đặc biệt khi điều trị dài hạn. +Trầm cảm +Tiểu đường. +- **Hướng dẫn cách xử trí ADR:** +Các thay đổi nồng độ enzym gan trong huyết thanh thường xảy ra ở những tháng đầu điều trị bằng pravastatin natri. Người bệnh nào có nồng độ aminotransferase huyết thanh cao phải theo dõi xét nghiệm chức năng gan lần thứ hai để xác nhận kết quả và theo dõi điều trị cho tới khi các bất thường trở về bình thường. Nếu nồng độ aminotransferase (transaminase) huyết thanh AST hoặc ALT (GOT hoặc GPT) dai dẳng lên quá 3 lần giới hạn trên của bình thường, thì phải ngừng điều trị bằng pravastatin natri. Phải khuyên người bệnh dùng pravastatin natri báo cáo ngay bất kỳ biểu hiện nào như đau cơ không rõ lý do, nhạy cảm đau và yếu cơ, đặc biệt nếu kèm theo khó chịu hoặc sốt. Phải ngừng liệu pháp pravastatin natri nếu nồng độ CPK tăng rõ rệt, cao hơn 10 lần giới hạn trên của bình thường và nếu chẩn đoán hoặc nghi ngờ là bệnh cơ. +1. **Quá liều và cách xử trí:** +Không có điều trị cụ thể trong trường hợp quá liều. Nếu tôi bị quá liều, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ được đưa ra theo yêu cầu. +2. **Đặc tính dược lực học:** +Nhóm dược lý: Chất ức chế HMG-CoA reductase. +Mã ATC: C10AA03 +Pravastatin natri là chất ức chế cạnh tranh với 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A (HMG-CoA) reductase, làm ngăn cản chuyển HMG-CoA thành mevalonat, tiến chất của cholesterol. Pravastatin natri ức chế sinh tổng hợp cholesterol, làm giảm cholesterol trong tế bào gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp), và qua đó làm tăng vận chuyển LDL từ máu, ngoài ra còn làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B, VLDL-cholesterol, TG (triglycerid) và tăng HDL-cholesterol, apolipoprotein A. Kết quả cuối cùng của quá trình sinh hóa này là giảm nồng độ cholesterol trong huyết tương. Ở liều bình thường, HMG-CoA reductase không bị ức chế hoàn toàn, do đó vẫn có đủ acid mevalonic cho nhiều quá trình chuyển hóa. +3. **Đặc tính dược động học** +**Hấp thu:** Thuốc hấp thu nhanh và không bị ảnh hưởng của thức ăn. Trung bình 34% liều dùng qua đường uống được hấp thu, với sinh khả dụng tuyệt đối là 17%. Sinh khả dụng thấp vì bị chuyển hóa mạnh lần đầu qua gan (66%). Thời gian đạt nồng độ đỉnh: 1-1,5 giờ +**Phân bố**: Pravastatin gần với protein huyết tương khoảng 50%; thể tích phân bố 0,5 lít/kg, một lượng nhỏ pravastatin bài tiết qua sữa mẹ. Thuốc có tính ưa nước nên không đi qua hàng rào máu não. +**Chuyển hóa**: Chủ yếu qua gan thành các chất có hoạt tính và không có hoạt tính. +Thải trức Thuốc thải trừ nhiều qua phân khoảng 70%; thải trừ qua thận khoảng 20%, thời gian bán thải từ 1,5 đến 2 giờ, +4. Quy cách đóng gói: +Hộp 6 vỉ x 10 viên nén. Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. +5. **Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:** +Bảo quản thuốc nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. +Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng. +Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS +6. **Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất:** +Tên cơ sở sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM WEALPHAR +Địa chỉ: Lô CN5, Khu công nghiệp Thụy Vân, Xã Thụy Vân, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ +Số điện thoại: 0914.061.682 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Pravastatin DWP 5mg 2370bc1073c28077a3fbc0876b48bbe6.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Pravastatin DWP 5mg 2370bc1073c28077a3fbc0876b48bbe6.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1ce592207b91c31e0dc3be25a89a0b9907b77bcc --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Pravastatin DWP 5mg 2370bc1073c28077a3fbc0876b48bbe6.md" @@ -0,0 +1,145 @@ +# Pravastatin DWP 5mg + +Hoạt chất: Pravastatin natri 5mg +Đường link: https://docs.google.com/document/d/1FMG4Hf8vKSZj6Z7EKKlJfcil_CHirzwY/edit?usp=sharing&ouid=112835726509305183451&rtpof=true&sd=true +Giá: 987 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar, Việt Nam +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20274.png) + +1. **Tên thuốc: PRAVASTATIN DWP 5mg** +2. **Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc** +"*Để xa tầm tay trẻ em. +"Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. +"Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc +"Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc* +3. **Thành phần công thức thuốc:** +- Thành phần hoạt chất: +Pravastatin natri …………………………5 mg +- Thành phần tá dược +Microcrystalline cellulose, lactose, magnesi oxid, natri croscarmellose, povidon K30, magnesi stearat, bột talc. +1. **Dạng bào chế**: Viên nén. +Viên nén hình tròn, màu trắng, viên chắc, thành và cạnh viên lành lặn. +2. **Chỉ định:** +Tăng lipid máu, tăng cholesterol máu gia đình. +3. **Cách dùng, liều dùng:** +**Cách dùng:** +Pravastatin natri có thể uống vào bữa ăn hoặc lúc đói, uống một lần trong ngày vào buổi tối. +- **Liều dùng:** +Đối với người lớn, liều dùng pravastatin natri mỗi ngày được khuyến cáo 10mg mỗi ngày chia thành một hoặc hai lần, Liều lượng có thể được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng. Trong trường hợp nghiêm trọng, nó có thể tăng lên 20 mg mỗi ngày. +1. **Chống chỉ định**: +Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +Thời kỳ mang thai hoặc cho con bú +2. **Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** +Pravastatin chưa được đánh giá ở bệnh nhân bị tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử. Điều trị không phù hợp khi tăng cholesterol máu là do HDL-cholesterol tăng cao. +Giống với các thuốc ức chế men khử HMG-CoA khác, không nên sử dụng kết hợp pravastatin với fibrat. +Ở người cao tuổi, cần tính đến việc mất máu do lão hóa, thực hiện các xét nghiệm màu thường xuyên và sử dụng thận trọng trong khi quan sát tình trạng của bệnh nhân (Nhiều trường hợp báo cáo về tiêu cơ vân có rối loạn chức năng thận). +Ở trẻ em trước tuổi dậy thì, lợi ích nguy cơ điều trị nên được bác sĩ đánh giá cần thận trước khi bắt đầu điều trị. +Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu +cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. +***Rối loạn gan*** như với các thuốc hạ lipid máu khác, nồng độ transaminase gan tăng vừa phải đã được quan sát. Trong phần lớn các trường hợp, nồng độ transaminase gan đã trở về giá trị cơ bản mà không cần phải ngừng điều trị. Cần đặc biệt chú ý đến bệnh nhân tăng nồng độ transaminase và nên ngừng điều trị nếu tăng alanin aminotransferase (ALT) và aspartat +aminotransferase (AST) vượt quá ba lần giới hạn trên của mức bình thường và kéo dài. + + Cần thận trọng khi dùng pravastatin cho bệnh nhân có tiền sử bệnh gan hoặc uống rượu nặng. +***Bệnh phối kẽ:*** Các trường hợp đặc biệt của bệnh phổi kẽ đã được báo cáo với một số statin, đặc biệt khi điều trị dài hạn. Triệu chứng có thể bao gồm chứng khó thở, ho khan và suy giảm sức khỏe nói chung (mệt mỏi, giảm cân và sốt). Nếu nghi ngờ bệnh nhân mắc bệnh phối kẻ, nên ngừng điều trị bằng statin. +***Rối loạn cơ bắp***: như với các thuốc ức chế HMG-CoA reductase (statin) khác, pravastatin có liên quan đến sự khởi phát của đau cơ, bệnh cơ và rất hiểm khi, tiêu cơ vân. Bệnh cơ phải được xem xét ở bất kỳ bệnh nhân nào khi điều trị bằng statin với các triệu chứng cơ không rõ nguyên nhân như đau hoặc nhạy cảm đau, yếu cơ hoặc chuột rút cư. Trong những trường hợp như vậy, cần đánh giá creatin kinase (CK). Điều trị bằng statin nên tạm thời dừng lại khi nồng độ CK = 5 x ULN hoặc khi có các triệu chứng lâm sàng nghiêm trọng. Rất hiếm khi (1/100000 bệnh nhân), xảy ra tiêu cơ vân, có hoặc không có suy thận thứ phát. Tiêu cơ vân là tình trạng cấp tỉnh có khả năng gây tử vong của cơ xương, có thể phát triển bất cứ lúc nào trong quá trình điều trị và được đặc trưng bởi sự phá hủy cơ bắp lớn liên quan đến sự gia tăng lớn của CK (thường > 30 hoặc 40 x ULN) dẫn đến bệnh myoglobin niệu +Nguy cơ bệnh cơ với statin dường như phụ thuộc vào sự phơi nhiêm và do đó có thể thay đổi theo từng sản phẩm thuốc (đo khác biệt về tỉnh ưa lipid và được động học), bao gồm cả liều lượng và khả năng tương tác của sản phẩm thuốc. Mặc dù không có chồng chỉ định cơ với việc kê đơn statin, một số yếu tố ảnh hưởng nhất định có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc cơ và do đó mình chứng cho việc đánh già cần thận lợi ích/nguy cơ và theo dõi lâm sàng đặc biệt. Đo CK được chỉ định trước khi bắt đầu điều trị bằng statin ở những bệnh nhân này. +Nguy cơ và mức độ nghiêm trọng của rối loạn cơ trong khi điều trị bằng statin tăng lên do sự phối hợp của các sản phẩm thuốc tương tác. Việc sử dụng fibrat một mình đôi khi có liên quan đến bệnh cơ. Nói chung, nên tránh sử dụng kết hợp statin và fibrat. Nên thận trọng khi sử dụng statin và acid nicotinic. Sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh cơ cũng đã được mô tả ở bệnh nhân dùng statin khác kết hợp với các chất ức chế chuyển hóa cytochrom P450. Điều này có thể là kết quả của các tương tác được động học chưa được ghi nhận đối với pravastatin. Các triệu chứng cơ thường giải quyết sau khi ngừng điều trị bằng statin. +Đã có báo cáo rất hiếm gặp việc hoại từ qua trung gian miễn dịch bệnh cơ (IMNM) trong hoặc sau khi điều trị với một số statin. IMNM được đặc trưng làm sáng bởi sự yếu cơ kéo dài và creatin kinase huyết thanh tăng cao, vẫn tồn tại mặc dù đã ngừng điều trị bằng statin. +***Đo lường và lý giải creatin kinase*** +Theo dõi thường xuyên creatin kinase (CK) hoặc các nồng độ enzym cơ khác không được khuyến cáo ở bệnh nhân không có triệu chứng khi điều trị bằng statin. Tuy nhiên, đã CK được khuyến cáo trước khi bắt đầu điều trị bằng statin ở bệnh nhân có yếu tố ảnh hưởng đặc biệt và bệnh nhân phát triển các triệu chứng cơ trong khi điều trị bằng statin. Nếu nồng độ CK tăng cao một cách đáng kể tại đường cơ sở (> 5 x ULN), thì nồng độ CK sẽ được đo lại khoảng 5 đến 7 ngày sau đó để xác nhận kết quả. Khi đó, nồng độ CK nên được lý giải trong bối cảnh các yếu tố tiềm năng khác có thể gây tổn thương cơ thoáng qua, chẳng hạn như tập thể dục nặng hoặc chấn thương cơ. +***Trước khi bắt đầu điều trị***, nên thận trọng khi dùng cho bệnh nhân có các yếu tố ảnh hưởng như suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiên sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mặc bệnh cơ di truyền, tiền sử bệnh gan và/hoặc lạm dụng rượu. Trong những trường hợp này, nên đo nồng độ CK trước khi bắt đầu điều trị. Đo CK cũng nên được xem xét trước khi bắt đầu điều trị ở người trên 70 tuổi có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu nồng độ CK tăng đáng kể (5 x ULN) tại đường cơ sở, không nên bắt đầu điều trị và kết quả sẽ được đo lại sau 5-7 ngày. +Nồng độ CK cơ sở cũng có thể hữu ích như một tài liệu tham khảo trong trường hợp tăng trong khi điều trị bằng statin. + +Trong quá trình điều trị bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cùng cơ, yếu cơ.... Trong những trường hợp này, cần đo nồng độ CK. Nếu phát hiện thấy mức CK tăng cao (> 5 x ULN), liệu pháp statin phải bị tạm dừng. Ngừng điều trị cũng nên được xem xét nếu các triệu chứng cơ nghiêm trọng và gây khó chịu hàng ngày, ngay cả khi mức tăng CK vẫn còn 5 5 x ULN. Nếu các triệu chứng thuyên giảm và nồng độ CK trở lại bình thường, thì việc điều trị lại bằng statin có thể được xem xét ở liều thấp nhất và được theo dõi chặt chẽ. Nếu một bệnh cơ di truyền bị nghi ngờ ở bệnh nhân như vậy, không nên diều trị lại bằng statin. +**Đái tháo đường** +Một số bằng chứng cho thấy statin là một nhóm tăng đường huyết và một số bệnh nhân có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường trong tương lai. Tuy nhiên đó không phải là lý do để ngừng điều trị bằng statin. Bệnh nhân có nguy cơ (đường huyết lúc đói 5,6 đến 6,9 mmol/L, BMI > 30kg/m2, tăng triglycerid, tăng huyết áp) nên được theo dõi cả về lâm sàng và sinh hóa theo hướng dẫn quốc gia. +**Acid fusidic** +Pravastatin không được dùng đồng thời với các công thức toàn thân của acid fusidic hoặc trong vòng 7 ngày sau khi ngừng điều trị bằng acid fusidic. Ở bệnh nhân sử dụng acid fusidic toàn thân được coi là thiết yếu, nên ngừng điều trị bằng statin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic. Đã có báo cáo về tiêu cơ vân (bao gồm một số trường hợp tử vong) ở bệnh nhân sử dụng acid fusidic và statin kết hợp. Bệnh nhân nên được tư vấn tìm kiếm tư vấn y tế ngay lập tức nếu họ gặp bất kỳ triệu chứng yếu cơ, đau hoặc nhạy cảm đau. +Điều trị bằng statin có thể được sử dụng lại bảy ngày sau liều acid fusidic cuối cùng. +Trong trường hợp đặc biệt, khi cần sử dụng acid fusidic toàn thân kéo dài, ví dụ, để điều trị nhiễm trùng nặng, cần phải sử dụng đồng thời cravastatin và acid fusidic trong từng trường hợp cụ thể và dưới sự giám sát y tế chặt chẽ. +**Lactose** +Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gập không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc rối loạn chuyển hóa glucose-galactose không nên dùng thuốc này. +**9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +- **Phụ nữ có thai:** +Chống chỉ định dùng pravastatin natri trong thời kỳ mang thai và chỉ nên cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ khi bệnh nhân chắc chắn không thụ thai và được thông báo về nguy cơ tiềm ẩn. Nếu bệnh nhân dự định mang thai hoặc mang thai, cần thông báo cho bác sỹ ngay lập tức và nên ngưng sử dụng pravastatin do nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi +- **Phụ nữ cho con bú:** + +Chống chỉ định dùng pravastatin natri ở người cho con bú do một lượng nhỏ pravastatin được bài tiết trong sữa mẹ. +**10. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** +Do khi dùng thuốc có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn....), đau đầu, chóng mặt, nhìn mờ, nên cần thận trọng khi sử dụng +cho đối tượng lái xe và vận hành máy móc. + +**11. Tương tác, tương kỵ của thuốc:** +Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau: + +- Gemfibrozil +- Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác +- Niacin liều cao (> 1 g/ngày) +- Colchicin +**Fibrat:** việc sử dụng fibrat đơn thuần đôi khi có liên quan đến bệnh cơ. Tăng nguy cơ các tác dụng phụ liên quan đến cơ, bao gồm tiêu cơ vân, đã được báo cáo khi fibrat được dùng chung với các statin khác. Tác dụng phụ với pravastatin không thể loại trừ, do đó, nên tránh sử dụng kết hợp giữa pravastatin và fibrat (ví dụ: gemfibrozil, fenofibrat). Nếu sự kết hợp này được coi là cần thiết, cần theo dõi lâm sàng và CK của bệnh nhân cần thận theo chế độ như vậy. +***Cholestyramin/Colestipol***: dùng đồng thời dẫn đến giảm khoảng 40 đến 50% khả dụng sinh học của pravastatin. Không có sự giảm đáng kể về mặt lâm sàng trong sinh khả dụng hoặc hiệu quả điều trị khi dùng pravastatin một giờ trước hoặc bốn giờ sau khi dùng cholestyramin hoặc một giờ trước khi dùng colestipol. + +**Ciclosporin**; sử dụng đồng thời pravastatin và ciclosporin dẫn đến tăng khoảng 4 lần phơi nhiễm với hệ thống của pravastatin. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân, sự gia tăng phơi nhiễm với +pravastatin có thể lớn hơn. Cần theo dõi lâm sàng và sinh hóa của bệnh nhân sử dụng kết hợp này. Warfarin và các thuốc chống đông đường uống khác: các thông số sinh khả dụng ở trạng thái ổn định đối với pravastatin không bị thay đổi sau khi dùng warfarin. Liều dùng thường xuyên của hai sản phẩm thuốc không tạo ra bất kỳ thay đổi nào trong tác dụng chống đông máu của warfarin. +**Các sản phẩm thuốc được chuyển hóa bởi cytochrom P450:** Pravastatin không được chuyển hóa ở mức độ có ý nghĩa lâm sàng bởi hệ thống cytochrom P450. Đây là lý do tại sao các sản phẩm dược phẩm được chuyển hóa hoặc ức chế hệ thống cytochrom P450 có thể được thêm vào chế độ điều trị ổn định của pravastatin mà không gây ra thay đổi đáng kể về nồng độ của pravastatin trong huyết tương như đã thấy với các statin khác. Sự vắng mặt của một tương tác dược động học quan trọng với pravastatin đã được chứng minh cụ thể cho một số sản phẩm thuốc, đặc biệt là những chất là chất nén/chất ức chế CYP3A4, ví dụ diltiazem, verapamil, itraconazol, ketoconazol, thuốc ức chế protease, nước bưởi và chất ức chế CYP2C9 (ví dụ fluconazol). +Trong một trong hai nghiên cứu tương tác giữa pravastatin và erythromycin, sự gia tăng đáng kể về mặt thống kê AUC (70%) và Cmax (121%) của pravastatin đã được quan sát. Trong một nghiên cứu tương tự với clarithromycin, sự gia tăng đáng kể về mặt thống kê của AUC (110%) và Cmax (127%) đã được quan sát. Mặc dù những thay đổi này là nhỏ, nên thận trọng khi kết hợp thuốc ravastatin với erythromycin hoặc clarithromycin. +**Các sản phẩm thuốc khác**: trong các nghiên cứu tương tác, không thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về sinh khả dụng khi sử dụng pravastatin với acid acetylsalicylic, thuốc kháng acid (khi được dùng một giờ trước khi dùng pravastatin), acid nicotinic hoặc probucol. +**Thuốc đối kháng vitamin K**: như với các thuốc ức chế HMG-CoA redutase khác, việc bắt đầu điều trị hoặc tăng liều chuẩn độ của pravastatin ở bệnh nhân điều trị đồng thời với thuốc đối kháng vitamin K (ví dụ như warfarin hoặc thuốc chống đông máu coumarin khác) có thể dẫn đến tăng tỷ lệ chuẩn hóa quốc tế (INR). Ngừng hoặc giảm chuẩn độ pravastatin có thể dẫn đến giảm chỉ số INR. Trong những tình huống như vậy, cần có sự giám sát thích hợp của INR. +**Acid fusidic**: nguy cơ bệnh cơ bao gồm tiêu cơ vân có thể tăng lên khi sử dụng đồng thời acid fusidic toàn thân với statin. Cơ chế của sự tương tác này (cho dù đó là dược động học hoặc dược động học, hoặc cả hai) vẫn chưa được biết. Đã có báo cáo về tiêu cơ vân (bao gồm cả một số trường hợp tử vong) ở bệnh nhân điều trị kết hợp này. +Nếu điều trị bằng acid fusidic toàn thân là cần thiết, nên ngừng điều trị bằng thuốc pravastatin trong suốt thời gian điều trị bằng acid fusidic. +12. **Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR)** + +Ít gặp (1/100 > ADR > 1/1000) +Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ. +Rối loạn mắt: nhìn mờ hoặc nhìn đôi. +Hô hấp: viêm mũi, ho +Rối loạn hệ tiêu hóa: khó tiêu ợ nóng, buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi. +Rối loạn da và các mô dưới da: ngứa, nổi mề đay, phát ban, viêm da cơ địa, bất thường da đầu tóc (bao gồm cả rụng tóc). +Rối loạn thận và tiết niệu: tiểu tiện bất thường (góm chứng khó tiếu, tiểu nhiều, tiểu đêm). +Rối loạn hệ thống sinh sản: rối loạn chức năng tình dục. +Rối loạn chung: mệt mỏi +Trên cơ xương: đau cơ xương gồm đau khớp, chuột rút cơ, đau cơ, suy nhược cơ, tăng nồng độ creatin kinase. +Đái tháo đường: Tần suất sẽ phụ thuộc vào sự hiện diện hay vắng mặt của các yếu tố nguy cơ (đường huyết lúc đói ở mức 5,6 mmol/L, BMI > 30kg/m2, tăng triglycerid, tiền sử tăng huyết +áp). +Rất hiếm gặp (ADR< 1/10000) +Rối loạn hệ thần kinh: bệnh đa dây thần kinh ngoại biên, đặc biệt dùng trong thời gian dài, dị cảm +Rối loạn hệ miễn dịch: sốc phản vệ, phủ mạch, hội chứng lupus ban đỏ. +Rối loạn tiêu hóa: viêm tụy. +Trên gan mật: vàng da, viêm gan, hoại tử gan kịch phát. +Rối loạn cơ xương và mô liên kết: tiêu cơ vân có thể liên quan đến suy thận cấp thứ phát do myoglobin niệu, bệnh cơ, viêm, viêm đa cơ. Một số trường hợp bị rối loạn dây chằng, nặng +hơn là bị đứt +Các tác dụng không mong muốn có thể gặp khác: +Bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch +Suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn...) +Ác mộng +Trầm cảm +Các trường hợp ngoại lệ của bệnh phối kẻ, đặc biệt khi điều trị dài hạn. +Tiểu đường +**13. Quá liều và cách xử trí:** +Không có điều trị cụ thể trong trường hợp quá liều. Nếu tôi bị quá liều, bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ được đưa ra theo yêu cầu. +**14. Đặc tính dược lực học:** +Nhóm dược lý: Chất ức chế HMG-CoA reductase. +Mã ATC: C10AA03 +Pravastatin natri là chất ức chế cạnh tranh với 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A (HMG-CoA) reductase, làm ngăn cản chuyển HMG-CoA thành mevalonat, tiền chất của cholesterol. Pravastatin natri ức chế sinh tổng hợp cholesterol, làm giảm cholesterol trong tế bào gan, kích thích tổng hợp thụ thể LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp), và qua đó làm tăng vận chuyến LDL từ máu, ngoài ra còn làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B, VLDL-cholesterol, TG (triglycerid) và tăng HDL-cholesterol, apolipoprotein A. Kết quả cuối cùng của quá trình sinh hóa này là giảm nồng độ cholesterol trong huyết tương. Ở liều bình thường, HMG-CoA reductase không bị ức chế hoàn toàn, do đó vẫn có đủ acid mevalonic cho nhiều quá trình chuyển hóa. + +1. **Đặc tính dược động học:** +**Hấp thu**: Thuốc hấp thu nhanh và không bị ảnh hưởng của thức ăn. Trung bình 34% liều dùng qua đường uống được hấp thu, với sinh khả dụng tuyệt đối là 17%. Sinh khả dụng thấp vì bị chuyển hóa mạnh lần đầu qua gan (66%). Thời gian đạt nồng độ đỉnh: 1-1,5 giờ. +**Phân bố:** Pravastatin gần với protein huyết tương khoảng 50%; thể tích phân bố 0,5 lít/kg, một lượng nhỏ pravastatin bài tiết qua sữa mẹ. Thuốc có tính ưa nước nên không đi qua hàng +rào máu não. +**Chuyển hóa**: Chủ yếu qua gan thành các chất có hoạt tính và không có hoạt tính. +**Thải trừ:** Thuốc thải trừ nhiều qua phân khoảng 70%; thải trừ qua thận khoảng 20%, thời gian bán thải từ 1,5 đến 2 giờ. +2. **Quy cách đóng gói:** +Hộp 6 vỉ x 10 viên nén. Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. +3. **Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:** +Bảo quản thuốc nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. +Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng. +Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS +4. **Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất:** +Tên cơ sở sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM WEALPHAR +Địa chỉ: Lô CN5, Khu công nghiệp Thụy Vân, Xã Thụy Vân, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Prodertonic 29c0bc1073c28007bc2ee5defbce1c05.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Prodertonic 29c0bc1073c28007bc2ee5defbce1c05.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9d177bcc3bf2d398800096dbf2d715e5ebe0fe58 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Prodertonic 29c0bc1073c28007bc2ee5defbce1c05.md" @@ -0,0 +1,96 @@ +# Prodertonic + +Hoạt chất: Sắt fumarat + acid Folic 182mg + 0,5mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1CfKkSIQ3NWGjbCXR5WB8s8fKog44f9kb/view?usp=sharing +Giá: 630 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Medipharco,Việt Nam +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20508.png) + +Thành phần công thức thuốc: Mỗi viên nang chứa: + +- Thành phần dược chất: +Såt fumarat............182 mg +(Tương ứng sắt nguyên tố: 60 mg) +Acid folic…………0,5 mg +- Thành phần tá dược: lactose, microcrystalline cellulose, magnesi stearat, pregelatinised starch, natri lauryl sulfat, copovidon vừa đủ 1 viên nang. +Dạng bào chế: Chế phẩm là dạng viên nang cứng, màu đỏ, bên trong có chứa bột thuốc màu nâu, khô tơi. Được ép trong vì nhôm/ PVDC kín, vì 10 viên nang. +**Chỉ định**: Phòng ngừa thiếu sắt và acid folic trong thai kỳ. +**Cách dùng, liều dùng:** +**Cách dùng**: Đường uống +**Liều dùng:** +Phụ nữ có thai: Dùng 1 viên/ngày trong suốt thai kỳ hoặc theo chỉ dẫn của bác sỹ. +Người già và trẻ em: không khuyến cáo. +Không nên nhai hoặc ngậm viên nang trong miệng, nên uống với nước. +Nên uống trước hoặc trong bữa ăn, phụ thuộc vào sự dung nạp của đường tiêu hóa. +Lưu ý: Khi một lần quên không dùng thuốc: Không cần dùng bù những lần quên sử dụng thuốc với liều gấp đôi cho những lần dùng tiếp theo. Nên uống thuốc trở lại sớm nhất nếu có thể và theo đúng liều lượng khuyến cáo. +**Chống chỉ định:** +- Mẫn cảm với thành phần của thuốc. +Bệnh nhân thiếu máu nguyên hồng cầu khống lò do thiếu vitamin B12. +Không dùng để phòng ngừa và điều trị thiếu máu ở nam giới, phụ nữ không mang thai hoặc trẻ em. +Bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosiderin và thiếu máu tan máu. +Bệnh nhân bị mắc chứng viêm ruột, bao gồm viêm ruột từng vùng, viêm loét đại tràng, hẹp túi cùng đường tiêu hóa. +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** +Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn. +- Không uống thuốc khi nằm. +- Thuốc có chứa lactose do đó bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc hấp thu kém glucose-galactose thì không nên dùng. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +- Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Thuốc dùng được cho người mang thai khi thiếu máu do thiếu sắt và acid folic. +- Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú: không ảnh hưởng +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. +**Tương tác, tương kỵ của thuốc:** +***Tương tác của thuốc:** +Sất có thể chelat hoá với các teracyclin và làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc. +Sắt cũng chelat với acid acetohydroxamic giảm sự hấp thu của cả hai. +- Hấp thu sắt có thể giảm xuống khi sử dụng đồng thời với các thuốc kháng acid và các thuốc ức chế bơm proton làm giảm acid dạ dày. Hấp thụ chất sắt cũng có thể giảm xuống khi sử dụng các thực phẩm (như trà, cà phê, ngũ cốc nguyên hạt, trứng và sữa), neomycin và cholestyramin. Bicacbonat, cacbonat, oxalat, hoặc phốt phát, có thể làm giảm sự hấp thu sắt bởi sự hình thành các phức không hòa tan hấp thu chất sắt có thể được tăng lên bằng ascorbic hoặc acid citric. +- Hấp thu sắt có thể giảm khi uống đồng thời với canxi, muối magnesium, các khoáng chất bổ sung, kẽm và trientine. Nếu điều trị cả sát với trientine thì nên uống cách nhau một khoảng thời gian thích hợp. +Sự đáp ứng với sắt có thể bị trì hoãn ở những bệnh nhân dùng chloramphenicol toàn thân do chloramphenicol can thiệp lên sự tạo hồng cầu bằng cách làm trì hoãn sự thanh lọc huyết tương và kết hợp sắt vào các tế bào hồng cầu. +- Tác dụng hạ huyết áp của methyldopa được giảm bởi sắt. +- Tránh dùng đồng thời sắt và dimercaprol do phức hợp độc tính có thể được hình thành. +Sắt làm giảm hấp thu của fluoroquinolone, levodopa, carbidopa, entacapone, bisphosphonates, penicillamine, hormon tuyến giáp như levothyroxin, mycophenolate, cefdinir và kém. Sắt có thể làm giảm sự hấp thu của eltrombopag. +- Acid Folic: +- Acid folic và các thuốc chống co giật: Nếu dùng acid folic để nhằm bổ sung thiếu folat có thể do thuốc chống co giật gây ra thì nồng độ thuốc chống co giật trong huyết thanh có thể bị giảm. +- Sử dụng đồng thời acid folic với raltitrexed nên tránh. +- Sự hấp thu acid folic có thể giảm sulfasalazine. +***Tương kỵ của thuốc**: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. +**Tác dụng không mong muốn của thuốc:** +- Rối loạn tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, nôn và táo bón. +- Phân có màu đen đó là tình trạng bình thường khi sử dụng thuốc này. +- Hiếm khi, acid folic có thể gây ra phản ứng và rối loạn tiêu hóa. +***Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. +Quá liều và cách xử trí:*** +Quá liều sắt là một trường hợp cấp tính cần sự hỗ trợ y tế khẩn cấp. Hấp thu 75mg/kg sắt nguyên tố được xem là cực kỳ nguy hiểm ở trẻ nhỏ. +**Triệu chứng:** +Các triệu chứng cơ bản của quá liều sát bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, xuất huyết, chảy máu trực tràng, hôn mê và trụy tuần hoàn. Tăng đường huyết và nhiễm toan chuyển hóa có thể xảy ra. Tuy nhiên nếu nghi ngờ quá liều thì nên điều trị ngay. Trong trường hợp nặng, sau một giai đoạn tiềm ẩn, tái phát có thể xảy ra sau 24-48 giờ và biểu hiện bằng hạ huyết áp, hôn mê, hạ thân nhiệt, hoại tử tế bào gan, suy thận, phù phối, tắc mạch máu khuếch tán, đông máu và / hoặc co giật. Nhiều trường hợp khó hồi phục hoàn toàn do những ảnh hưởng lâu dài như hoại tử gan, viêm não, tổn hại thần kinh trung ương và hẹp môn vị. +**Cách xử lý**: Các bước sau đây được thực hiện để giảm thiểu hoặc ngăn chặn sự hấp thu thuốc. + +**Trẻ em:** + +- Sử dụng chất gây nôn như siro ipecac. +- Sau khi nôn nên rửa dạ dày với dung dịch desferrioxamin (2g/l). Sau đó duy trì trong dạ dày với 5g desferroxamin hòa trong 50-100 ml nước. Việc này dẫn đến tiêu chảy có thể nguy hiểm ở trẻ em do đó không nên dùng ở trẻ nhỏ. Giữ bệnh nhân ở trạng thái ổn định để xác định khi nào bệnh nhân có thể nôn, duy trì máy hút và oxy để đề phòng khi cần thiết. +- Ngộ độc nặng: trong trường hợp bị sốc và/hoặc hôn mê với nồng độ sắt huyết thanh cao (>90µmol/l) thì thực hiện ngay các biện pháp hỗ trợ cần thiết kết hợp với truyền tĩnh mạch desferrioxamin. Truyền tĩnh mạch chậm 15mg desferrioxamin/kg cơ thể mỗi giờ đến tối đa là 80mg/kg/24 giờ. Hạ huyết áp có thể xảy ra nếu tốc độ tiêm truyền quá nhanh. +- Ngộ độc nặng ở mức độ nhẹ hơn: tiêm bắp 1g desferroxamine cách mỏi 4-6 giờ. +- Nồng độ sắt huyết thanh cần được theo dõi trong suốt quá trình. +- Người lớn: điều trị quá liều sắt ở phụ nữ mang thai nên giống như ở bệnh nhân không mang thai và nếu được chỉ định lâm sàng thì điều trị với desferrioxamin. +- Sử dụng chất gây nôn. +- Cần thiết có thể rửa dạ dày để loại bỏ thuốc đã vào dạ dày bằng cách sửdụng dung dịch desferrioxamin (29/1). Sau đó nên đưa vào dạ dày 5g desferrioxamin trong 50-100ml nước khi dạ dày rồng. Giữ bệnh nhân ở trạng thái ổn định để xác định khi nào bệnh nhân có thể nôn, duy trì máy hút và oxy để đề phòng khi cần thiết. +- Nên uống mannitol hoặc sorbitol để đưa vào ruột non đang trống. +- Khi bị sốc và/hoặc hôn mê với nồng độ sất huyết thanh cao (>142µmol/l) thì phải thực hiện ngay các biện pháp hỗ trợ kết hợp với truyền tĩnh mạch desferrioxamin. Liều khuyến cáo truyền tĩnh mạch của desferrioxamin là 5mg/kg/giờ đến tối đa là 80mg/kg/24 giờ. Hạ huyết áp có thể xảy ra nếu tốc độ tiêm truyền quá nhanh. +- Ngộ độc nặng ở mức độ nhẹ hơn: tiêm bắp desferrioxamin với liều 50mg/kg đến liều tối đa là 4g. +- Nồng độ sắt huyết thanh cần được theo dõi trong suốt quá trình. +**Quy cách đóng gói:** Vỉ 10 viên. Hộp 10 vỉ; +**Điều kiện bảo quản**: Để nơi khô thoáng, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. +**Hạn dùng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. +Số lô sản xuất, ngày sản xuất và hạn sử dụng xem trên bao bì chính của sản phẩm. +**Tiêu chuẩn chất lượng:** Tiêu chuẩn cơ sở. +Nhà sản xuất: +CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC MEDIPHARCO +08 Nguyễn Trường Tộ - Phường Phước Vĩnh - Thành phố Huế +Tỉnh Thừa Thiên Huế +Tel: 0234.3823099-3822704 Fax: 0234.3826077 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Propofol-Lipuro 0 5% (5mg ml) 29c0bc1073c280358628e30bed5e32d0.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Propofol-Lipuro 0 5% (5mg ml) 29c0bc1073c280358628e30bed5e32d0.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eb6cdc51fcfc4f580d6fd3cfc2a64ddc62dc1c5f --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Propofol-Lipuro 0 5% (5mg ml) 29c0bc1073c280358628e30bed5e32d0.md" @@ -0,0 +1,100 @@ +# Propofol-Lipuro 0.5% (5mg/ml) + +Hoạt chất: Propofol (5mg/ml). 20ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1rK7coIx79oxH4Ay2NlLEkh_HRLiqBRtL/view?usp=sharing +Giá: 95.000 +Hãng sản xuất: B.Braun Melsungen AG,Germany +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% (THUỐC NGUY CƠ CAO) + +![image.png](image%20510.png) + +1. **THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** +**Thành phần dược chất:** +1 ml nhũ tương tiêm truyền chứa 5 mg propofol. +1 ống thuốc có 20 ml nhũ tương chứa 100 mg propofol. +Tá dược có tác dụng đã biết: +1 ml nhũ tương chứa +Dầu đậu nành, tỉnh chế………….50 mg +Natri………………………………………0,03 mg +Để biết danh sách tá dược đầy đủ, xem mục 6.1. +2. **DẠNG BÀO CHẾ** +Nhũ tương tiêm/truyền. +Nhũ tương dầu trong nước dạng sữa trắng. +3. **CÁC THÔNG TIN LÂM SÀNG CỤ THỂ** + +**4.1. Chỉ định điều trị** +Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) là thuốc gây mê toàn thân đường tĩnh mạch tác dụng ngắn được chỉ định cho: +- khởi mê toàn thân cho người lớn và trẻ em trên 1 tháng tuổi +- khởi đầu quá trình an thần cho các thủ thuật phẫu thuật và chẩn đoán, cho người lớn và trẻ em trên 1 tháng tuổi +- an thần ngắn hạn cho các thủ thuật phẫu thuật và chẩn đoán, dùng độc lập hoặc kết hợp với thuốc gây tê tại chỗ hoặc thuốc gây tê vùng, chỉ dùng trên người lớn. +**4.2 Liều dùng, cách dùng** +**Hướng dẫn chung** +Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) chỉ được dùng ở bệnh viện hoặc những cơ sở điều trị được trang bị thích hợp bởi các bác sĩ được đào tạo về gây mê hoặc về chăm sóc bệnh nhân trong chăm sóc đặc biệt. Các chức năng tuần hoàn và hô hấp nên được kiểm tra thường xuyên (ví dụ: điện tâm đồ, mạch và ôxy máu) và các thiết bị duy trì đường hô hấp mở, thông khí nhân tạo và các thiết bị hồi sức khác phải luôn sẵn sàng. Đối với an thần trong quá trình thực hiện các thủ thuật phẫu thuật hoặc chẩn đoán, không nên đề người tiến hành thủ thuật phẫu thuật hoặc chẩn đoán đồng thời là người cho bệnh nhân dùng Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml). +Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) được chỉ định dùng cho trẻ em, trẻ vị thành niên và người lớn, đặc biệt là những người nhạy cảm với đau, do khi tiêm ít đau hơn so với các nồng độ thuốc cao hơn. +Khi dùng Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml), thường dùng thêm các thuốc giảm đau. +**Liều dùng** +Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) được dùng qua đường tĩnh mạch. Liều dùng được điều chỉnh cho từng người tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân. + +**Gây mê toàn thân ở người lớn** +**Khởi mê toàn thân:** +Để khởi mê, Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) nên được tiêm tĩnh mạch chậm để chuẩn liều (20-40 mg propofol trong mỗi 10 giây) tùy theo đáp ứng của bệnh nhân cho đến khi các dấu hiệu lâm sàng thể hiện đã bắt đầu mê. Hầu hết bệnh nhân trưởng thành dưới 55 tuổi có thể cần 1,5 đến 2,5 mg propofol/kg thể trọng. Các liều bolus lặp lại có thể được tiêm phụ thuộc vào các yêu cầu lâm sàng. +Ở những bệnh nhân trên độ tuổi này và bệnh nhân có tình trạng bệnh ở độ III và IV theo phân loại của Hội Gây mê Hoa Kỳ (ASA), đặc biệt ở những bệnh nhân suy chức năng tim, nên giảm liều và tổng liều propofol có thể được giảm tới mức tối thiểu là 1 mg/kg thể trọng. Ở những bệnh nhân này, nên tiêm tĩnh mạch với tốc độ chậm hơn (khoảng 4 ml Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) tương đương với 20 mg propofol cho mỗi 10 giây). +Khởi mê toàn thân ở trẻ em trên 1 tháng tuổi +Để khởi mê, Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) nên được tiêm tĩnh mạch chậm để chuẩn liều từ từ, tùy theo đáp ứng của bệnh nhân cho đến khi các dấu hiệu lâm sàng thể hiện đã bắt đầu mê. Nên điều chỉnh liều dùng dựa theo tuổi và/hoặc thể trọng. Hầu hết những bệnh nhân trên 8 tuổi cần liều khoảng 2,5 mg propofol/kg thể trọng cho khởi mẻ. Trẻ em dưới lứa tuổi này, đặc biệt là ở độ tuổi từ 1 tháng đến 3 tuổi, có thể cần liều cao hơn (2,5 – 4 mg propofol/kg thể trọng). +Chống chỉ định Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) sử dụng để duy trì gây mê (xem thêm mục 4.3). +Nên dùng liều thấp hơn cho bệnh nhân ASA độ III và IV (xem thêm mục 4.4). +An thần ngắn hạn và khởi đầu quá trình an thần cho các thủ thuật chẩn đoán và phẫu thuật ở người lớn +Để đạt được hiệu quả an thần trong quá trình thực hiện thủ thuật phẫu thuật và chẩn đoán, nên điều chỉnh liều dùng và tốc độ theo đáp ứng lâm sàng. Để bắt đầu an thần, hầu hết các bệnh nhân cần 0,5 - 1 mg propofol/kg thể trọng trong thời gian 1 đến 5 phút. Để duy trì an thần, Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) được chuẩn liều cho tới mức an thần mong muốn, ví dụ bằng cách sử dụng bơm tiêm. Hầu hết các bệnh nhân đều cần liều 1,5-4,5 mg propofol/kg thể trọng/giờ. Liều bolus bổ sung 10-20 mg propofol (2-4 ml Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml)) có thể được chỉ định nếu đòi hỏi cần tăng nhanh độ sâu an thần. +Cần giảm liều và tốc độ tiêm truyền Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) ở bệnh nhân trên 55 tuổi, bệnh nhân ASA độ III và IV. +Khởi đầu an thần cho trẻ em trên 1 tháng tuổi trong các thủ thuật phẫu thuật và chẩn đoán +Nên điều chỉnh liều dùng và tốc độ theo độ sâu an thần cần đạt được và đáp ứng lâm sàng. Hầu hết bệnh nhi cần 1-2 mg propofol trên một kg thể trọng để bắt đầu an thần. +Cần giảm liều dùng ở bệnh nhân ASA độ III và IV. + +**Cách dùng và thời gian sử dụng** +**Cách dùng** +Dùng qua đường tĩnh mạch. +Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) được dùng qua đường tĩnh mạch bằng cách tiêm thẳng không pha loãng hoặc truyền liên tục sau khi đã pha loãng với dung dịch glucose 50 mg/ml (5% kl/tt), hoặc dung dịch natri clorid 9 mg/ml (0,9% kl/tt) (xem thêm mục 6.6). +Lắc kỹ trước khi dùng. +Trước khi dùng, cổ của ống nên được làm sạch bằng cón y tế (loại tấm gạc hoặc loại phun). Sau khi dùng, ông đã rút thuốc phải được vứt bỏ. +Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) không có chất bảo quản kháng khuẩn nên có thể tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Do đó, Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) phải được rút một cách vô trùng vào xylanh tiệt trùng hoặc bộ dây truyền dịch ngay khi mở ống tiêm. Phải dùng ngay, không chậm trẻ. Sự vô trùng phải được duy trì cho cả Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) và cả dụng cụ tiêm/truyền trong suốt quá trình tiêm/truyền. +Bất kỳ thuốc hoặc dịch nào được bổ sung vào dịch Propofol-Lipuro đang truyền phải được tiêm vào vị trí sát kim luồn tĩnh mạch. Bộ dây dịch truyền có thiết bị lọc, nếu sử dụng, phải thấm lipid. +Mỗi ống tiêm Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) và bất cứ xylanh chứa Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) đều chỉ được dùng một lần cho một bệnh nhân. +**Tiêm dung dịch Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) chưa pha loãng:** +Khi tiêm Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) liên tục, luôn dùng ống nhỏ giọt, bộ phận đếm giọt, bơm tiêm điện hoặc bơm truyền dịch có vạch thể tích F để kiểm soát tốc độ truyền. Bất kỳ phần dung dịch Propofol-Lipuro 0.5% t (5 mg/ml) nào còn lại sau khi kết thúc tiêm phải được bỏ đi. +**Truyền dung dịch Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) đã pha loãng:** +Để truyền dung dịch Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) đã pha loãng, phải luôn dùng ống nhỏ giọt, bộ phận đếm giọt, bơm tiêm điện hoặc bơm truyền dịch có vạch thể tích để kiểm soát tốc độ truyền và tránh nguy cơ vô tình truyền không kiểm soát một thể tích lớn Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) đã pha loãng. +Không pha loãng quá tỷ lệ tối đa: 1 phần Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) với 4 phần dung dịch glucose 50 mg/ml (5% kl/tt) hoặc dung dịch natri clorid 9 mg/ml (0,9% kl/tt) (nồng độ tối thiểu là 1 mg propofol/ml). +Cần pha hỗn hợp vô khuẩn ngay trước khi truyền và phải dùng hỗn hợp trong vòng 1 giờ kể từ khi pha. +Để giảm đau khi bắt đầu tiêm, có thể phối hợp Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) với dịch tiêm lidocaine: 1 phần lidocaine tiêm 10 mg/ml (1%) không có chất bảo quản với 40 phần Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml). +Trước khi dùng thuốc giãn cơ atracurium hoặc mivacurium, nên rửa dây truyền nếu trước đó đã truyền Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) bằng cùng dây dịch truyền đó. +Thuốc này không được pha với các thuốc khác trừ các thuốc được đề cập trong mục 6.6. + +**Thời gian sử dụng** +Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) có thể dùng tối đa trong 1 giờ. +**4.3 Chống chỉ định** +Quá mẫn với dược chất hoặc bất cứ tá dược nào được liệt kê trong mục 6.1. +Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) chứa dầu đậu nành và không nên dùng cho các bệnh nhân bị quá mẫn với đậu phộng hoặc đậu nành. +Chống chỉ định dùng Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) để: +- duy trì mê toàn thân +- duy trì an thần cho trẻ em trong các thủ thuật phẩu thuật và chẩn đoán +- an thần trong chăm sóc đặc biệt +Tính an toàn và hiệu quả của các chỉ định này chưa được chứng minh. + + **Quá liều và cách xử trí** +**Các triệu chứng** +Quá liều do vô tình có thể gây ra suy tim – hô hấp. +**Điều trị** +Nên xử lý suy hô hấp bằng thông khí nhân tạo với ôxy. Suy tim mạch có thể cần phải hạ thấp đầu bệnh nhân và nếu nặng, dùng các dịch bồi phụ thể tích huyết tương và các thuốc vận mạch. + +**Những lưu ý đặc biệt khi hủy bỏ và xử lý khác** +Bất cứ thuốc hoặc bao bì nào không sử dụng phải được loại bỏ theo quy định tại địa phương. +Lắc kỹ trước khi dùng. +Chỉ sử dụng một lần cho một bệnh nhân. Bất kỳ phần thể tích nào còn thừa sau khi dùng phải được loại bỏ. +Không sử dụng nếu thuốc phân làm hai lớp sau khi lắc. +**Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) chỉ được trộn lẫn với các thuốc sau**: dung dịch tiêm truyền glucose 50 mg/ml (5% kl/tt), dung dịch tiêm truyền natri clorid 9 mg/ml (0,9% kl/tt) và dung dịch tiêm lidocaine không có chất bảo quản 10 mg/ml (1%) (tham khảo mục 4.2, tiểu mục "Truyền dung dịch Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) đã pha loãng"). +Có thể dùng Propofol-Lipuro 0.5% (5 mg/ml) cùng với dung dịch tiêm truyền glucose 50 mg/ml (5% kl/tt) hoặc dung dịch tiêm truyền natri clorid 9 mg/ml (0,9% kl/tt) qua nhánh nổi hình chữ Y sát chỗ tiêm. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1rK7coIx79oxH4Ay2NlLEkh_HRLiqBRtL/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/QBISALIC 10g 2010bc1073c281188df0ea7423e2e163.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/QBISALIC 10g 2010bc1073c281188df0ea7423e2e163.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f3db5af9314d54e3ca7aabc9d5eb315d12e0f092 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/QBISALIC 10g 2010bc1073c281188df0ea7423e2e163.md" @@ -0,0 +1,113 @@ +# QBISALIC 10g + +Hoạt chất: Betamethason dipropionat + Acid salicylic +Đường link: https://drive.google.com/file/d/16E4qKzC9KQusR-OuTc5j0UZVG_lYtrCo/view?usp=sharing +Giá: 8,200đ +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình,Việt Nam +Address: B +Điều kiện thanh toán: 100% + +![QBISALIC.jpg](cc83a01a-2347-40fe-8421-feede22dc5d3.png) + +**QBISALIC** + +***(**Betamethason dipropionat + Acid salicylic**)*** + +(8200 đồng/tuýp) + +Thuốc mỡ bôi ngoài da + +**Thành phần, hàm lượng của thuốc:** + +Tính cho một tuýp 10 g + +Betamethason dipropionat....... 0,0064 g + +(tương đương Betamethason 0,005 g) + +Acid salicylic........ ...............0,3 g + +Tá dược............vừa đủ...............10 g + +(Vaselin, Lanolin, Sáp ong trắng, Propylen glycol ) + +Tính cho một tuýp 15 g + +Betamethason dipropionat......0,0096 g + +(tương đương Betamethason 0,0075 g) + +Acid salicylic................0,45 g + +Tá dược............vừa đủ..15 g + +(Vaselin, Lanolin, Sáp ong trắng, Propylen glycol) + +**Dạng bào chế:** Thuốc mỡ bôi ngoài da. + +**Chỉ định:** + +Thuốc mỡ bôi ngoài da QBISALIC được chỉ định làm giảm các biểu hiện viêm của bệnh ngoài da tăng sừng hóa và khô có đáp ứng với corticosteroid như: Bệnh vảy nến, viêm da dị ứng mạn tính, viêm da thần kinh (lichen simplex mạn tính), lichen phẳng, chàm (kể cả chàm đồng xu, chàm ở tay và viêm da dạng chàm), tổ đỉa, viêm da tăng tiết bã nhờn ở đầu, bệnh vảy cá thông thường và các dạng vảy cá khác. + +**Cách dùng, liều dùng:** + +Bôi một lớp mỏng thuốc QBISALIC lên toàn bộ vùng da bị bệnh, 2 lần/ngày, vào buổi sáng và buổi tối. + +Ở một số bệnh nhân có thể đạt được điều trị duy trì thích hợp với số lần bôi ít hơn. + +**Chống chỉ định:** + +- Những người bị mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. +- Không dùng thuốc cho những bệnh nhân bị nhiễm vi rút, nhiễm nấm, nhiễm khuẩn da trên diện rộng. +- Không bôi thuốc lên vùng da bị trầy xước, da bị tổn thương diện rộng hay vết thương băng kín, đặc biệt ở trẻ em và trẻ sơ sinh. +- Không dùng thuốc QBISALIC trong nhãn khoa. Tránh tiếp xúc với mắt và niêm mạc. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc này:** + +Nên ngừng điều trị nếu xuất hiện kích ứng và quá mẫn sau khi bôi thuốc mỡ QBISALIC. Nên áp dụng biện pháp điều trị thích hợp khi có biểu hiện nhiễm khuẩn. Bất kỳ tác dụng phụ nào xuất hiện khi dùng corticosteroid toàn thân cũng có thể gặp với corticosteroid dùng tại chỗ, kể cả suy thượng thận, nhất là ở trẻ em và nhũ nhi. + +Sự hấp thu toàn thân của corticosteroid và acid salicylic sẽ tăng lên nếu bôi thuốc trên diện rộng hoặc băng kín vùng bôi thuốc. Nên thận trọng trong những trường hợp trên hoặc khi cần bôi thuốc kéo dài, nhất là ở trẻ em và nhũ nhi. Nên ngừng bôi thuốc nếu xuất hiện khô da hoặc tăng kích ứng da. + +- **Đối với trẻ em:** + +So với người trưởng thành, bệnh nhi có thể nhạy cảm hơn với corticosteroid bôi ngoài da, gây ức chế trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận (HPA) và với tác dụng của corticosteroid ngoại sinh do sự hấp thu lớn hơn vì tỷ lệ diện tích bề mặt da/tỷ trọng lớn hơn. + +Đã có báo cáo ức chế trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận, hội chứng Cushing, chậm lớn, chậm tăng cân và tăng áp lực nội sọ ở những trẻ bôi corticosteroid. Các biểu hiện suy thượng thận ở trẻ nhỏ bao gồm nồng độ cortisol trong huyết tương thấp và không đáp ứng với kích thích ACTH. Các biểu hiện của tăng áp lực nội sọ bao gồm phồng thóp, đau đầu và phù gai thị hai bên. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú:** + +Chưa xác định được tính an toàn của việc sử dụng corticosteroid tại chỗ trên những người mang thai nên chỉ dùng thuốc nhóm này khi lợi ích vượt trội nguy cơ cho thai nhi. Không nên bôi thuốc với số lượng lớn hoặc bôi thuốc kéo dài trong thời kỳ mang thai. + +Do chưa biết liệu khi bôi corticosteroid ngoài da có thể gây hấp thu toàn thân để tạo ra nồng độ định lượng được trong sữa mẹ hay không nên quyết định hoặc ngừng bôi thuốc hoặc ngưng cho con bú, cần cân nhắc đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:** + +Thuốc sử dụng được cho người lái xe và vận hành máy móc. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + +Chưa có số liệu về tương tác khi sử dụng thuốc này với các thuốc khác và thực phẩm. + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc:** + +- Một vài trường hợp có các biểu hiện quá mẫn khi bôi corticosteroid ngoài da bao gồm: Nóng, ngứa, kích ứng, khô da, viêm nang lông, mọc nhiều lông, phát ban dạng trứng cá, giảm sắc tố, viêm da quanh miệng và viêm da tiếp xúc dị ứng. +- Những tác dụng không mong muốn có thể xuất hiện nhiều hơn khi băng kín sau bôi thuốc: Lột da, nhiễm khuẩn thứ phát, teo da, vân và kê da. +- Các chế phẩm của acid salicylic có thể gây viêm da. +- Nếu bôi thuốc lên vùng da rộng và trong thời gian dài có khả năng gây hậu quả tương tự như dùng steroid toàn thân. Vì vậy bất kỳ tác dụng không mong muốn nào xảy ra khi dùng corticoid đường toàn thân, bao gồm cả sự ức chế vỏ thượng thận, cũng có thể xảy ra khi dùng corticoid tại chỗ, nhất là đối với trẻ em và nhũ nhi. + +**Quá liều và cách xử trí:** + +- Quá liều: Bôi corticosteroid với số lượng lớn và kéo dài có thể ức chế chức năng tuyến yên - thượng thận, gây suy thượng thận thứ phát và các biểu hiện tăng năng vỏ thượng thận, kể cả bệnh Cushing. + +Bôi nhiều và dài ngày chế phẩm chứa acid salicylic có thể gây triệu chứng"salicylism". + +- Xử trí: + +Cần điều trị triệu chứng thích hợp. Các triệu chứng tăng năng vỏ thượng thận cấp thường hồi phục. + +Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần thiết. Trong trường hợp ngộ độc mạn tính, nên ngừng sử dụng corticosteroid một cách từ từ. Điều trị "salicylism" là điều trị triệu chứng. Nên loại bỏ nhanh salicylate ra khỏi cơ thể. Sử dụng bicarbonate đường uống để kiềm hóa nước tiểu và tăng lợi tiểu. + +- **Điều kiện bảo quản:** Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. +- **Hạn dùng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Quafa-AZI 500mg 2010bc1073c281e08421d71267357604.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Quafa-AZI 500mg 2010bc1073c281e08421d71267357604.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..81c11a410534cee2378bbe09e58bb868134651cf --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Quafa-AZI 500mg 2010bc1073c281e08421d71267357604.md" @@ -0,0 +1,365 @@ +# Quafa-AZI 500mg + +Hoạt chất: Azithromycin dihydrat +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1rxLwLDGbcGhjZMubnIi9c55d1b5vv8-V/view?usp=sharing +Giá: 5.950 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình,Việt Nam +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20112.png) + +### **1. Tên thuốc:** **QUAFA-AZI 500MG.** + +**2. Các khuyến cáo đặc biệt:** + +Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ. + +Để xa tầm tay trẻ em. + +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. + +Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ. + +Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. + +**3. Thành phần, hàm lượng của thuốc:** Mỗi viên nang cứng chứa: + +Thành phần dược chất: **Azithromycin dihydrat** .................................. 524 mg + +(Tương đương 500 mg azithromycin) + +Thành phần tá dược (Dicalci phosphat, Natri croscarmellose, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat; nang cứng gelatin số 0 - 0) vừa đủ 1 viên. + +**4. Dạng bào chế:** + +Viên nang cứng số 0-0 màu xanh, viên không móp méo, bột thuốc bên trong màu trắng đồng nhất. + +**5. Chỉ định:** + +Azithromycin được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm; trong nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản và viêm phổi, trong nhiễm khuẩn răng miệng, trong nhiễm khuẩn da và mô mềm, trong viêm tai giữa cấp tính và trong nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viêm xoang, viêm hầu họng/viêm amidan. (Penicillin là thuốc thường được lựa chọn trong điều trị viêm hầu họng do *Streptococcus pyogenes*, bao gồm cả dự phòng sốt do thấp khớp. Azithromycin nói chung có hiệu quả diệt Streptococci trong viêm hầu họng, mặc dù dữ liệu chứng minh cho hiệu quả của azithromycin và sự ngăn ngừa sốt do thấp khớp sau đó hiện tại vẫn chưa có). + +Trong những bệnh nhân lây truyền qua đường tình dục ở nam và nữ, azithromycin được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục không biến chứng do *Chlamydia trachomatis*. Nó còn được chỉ định điều trị bệnh hạ cam (chancroid) do *Haemophilus ducreyi* và nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục không biến chứng do *Neisseria gonorrhoeae* kháng đa kháng. Không chỉ định điều trị nhiễm khuẩn đồng thời với *Treponema pallidum*. + +**6. Cách dùng và liều dùng:** + +Azithromycin được uống một liều duy nhất trong ngày. Thời gian dùng thuốc để điều nhiễm khuẩn được trình bày dưới đây. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn. + +- **Người lớn:** +- Để điều trị những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục gây ra bởi *Chlamydia trachomatis*, *Haemophilus ducreyi*, uống liều duy nhất 1000 mg. Với *Neisseria gonorrhoeae* nhạy cảm, liều khuyến cáo là 1000 mg hoặc 2000 mg azithromycin dùng đồng thời với 250 hoặc 500 mg ceftriaxon theo hướng dẫn điều trị lâm sàng. Đối với bệnh nhân dị ứng với penicillin và/hoặc cephalosporin, người kê toa cần tham khảo các hướng dẫn điều trị. +- Với các chỉ định khác, dùng liều tổng cộng là 1500 mg, chia làm 3 ngày, mỗi ngày 500 mg. +- **Trẻ em và thanh thiếu niên có trọng lượng lớn hơn 45 kg:** Dùng liều như người lớn. +- **Bệnh nhân cao tuổi:** Có thể áp dụng liều lượng từ liều người lớn, nhưng cần thận trọng vì người cao tuổi có nguy cơ phát triển chứng loạn nhịp tim và xoắn đỉnh. +- **Bệnh nhân suy thận:** Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (Clcr từ 10 đến 80 mL/phút). +- **Bệnh nhân suy gan:** Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân có rối loạn chức năng gan ở mức độ nhẹ đến trung bình. +- **Trẻ em và thanh thiếu niên có trọng lượng nhỏ hơn 45 kg:** Viên nang Quafa - Azi 500 mg không phù hợp với liều lượng của trẻ em và thanh thiếu niên có trọng lượng nhỏ hơn 45 kg. + +**7. Chống chỉ định:** + +Không sử dụng cho người bệnh quá mẫn với azithromycin, erythromycin, với bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid hay ketolid, hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc. + +**8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc này:** + +- **Phản ứng dị ứng:** Cũng như erythromycin và các thuốc macrolid khác, có thể gặp phản ứng dị ứng nghiêm trọng hiếm gặp xảy ra, bao gồm phù mạch và sốc phản vệ (hiếm khi gây tử vong). Các phản ứng trên da bao gồm ngoại ban mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng Stevens Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) (hiếm khi gây tử vong), phản ứng thuốc gây tăng bạch cầu ái toan và eosin và triệu chứng toàn thân (DRESS). Một vài phản ứng với azithromycin đã gây ra những triệu chứng tái phát và đôi khi phải được theo dõi và điều trị lâu hơn. + +Nếu bị phản ứng dị ứng, cần ngừng ngay thuốc và dùng biện pháp điều trị phù hợp. Bác sĩ cần biết các phản ứng dị ứng có thể xuất hiện lại khi đã ngừng điều trị triệu chứng. + +- **Nhiễm độc gan:** Vì gan là đường thải chính của azithromycin, nên việc sử dụng azithromycin cần phải thận trọng ở người bị bệnh gan từ nhẹ đến trung bình. Đã có báo cáo về những phản ứng gan bất thường, viêm gan ứ mật do tác mắc mát, hoại tử và gan suy gan, một số trường hợp đã gây tử vong. Khi thấy có các dấu hiệu rối loạn chức năng này, phải ngừng dùng azithromycin. +- **Hẹp môn vị phì đại ở trẻ nhỏ:** Trong quá trình theo dõi việc sử dụng azithromycin trên trẻ sơ sinh (dùng thuốc đến 42 ngày tuổi), đã có báo cáo về trường hợp hẹp môn vị phì đại ở trẻ nhỏ. Cha mẹ và người trông trẻ cần được hướng dẫn thông báo ngay cho bác sĩ nếu trẻ nôn hoặc co quắp dữ dội khi cho ăn. +- **Dùng thuốc có nguồn gốc của loài nấm (ergot):** Ở bệnh nhân đang dùng thuốc có nguồn gốc của loài nấm, khả năng ngộ độc ergotin sẽ tăng lên khi dùng phối hợp với các kháng sinh họ macrolid. Không có dữ liệu về khả năng tương tác giữa của loài nấm (ergot) và azithromycin. Tuy nhiên, về mặt lý thuyết có thể xảy ra ngộ độc ergotin, do đó không nên dùng phối hợp các thuốc có nguồn gốc của loài nấm với azithromycin. +- **Bội nhiễm:** Cũng như các kháng sinh khác, cần phải theo dõi các biểu hiện bội nhiễm của vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả nấm. +- **Tiêu chảy liên quan đến *Clostridium difficile*:** Tiêu chảy liên quan đến *Clostridium difficile* (CDAC) đã được báo cáo khi sử dụng với hầu hết các chất kháng khuẩn, bao gồm cả azithromycin và độ nghiêm trọng có thể từ tiêu chảy nhẹ đến viêm ruột kết dẫn đến tử vong. Điều trị bằng các chất kháng khuẩn sẽ làm thay đổi quần thể vi sinh tự nhiên của ruột dẫn tới sự phát triển quá mức của *Clostridium difficile*. + +*Clostridium difficile* sinh ra độc tố A và B góp phần làm phát triển CDAC. Các chủng *Clostridium difficile* sinh nhiều độc tố là nguyên nhân làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, vì các nhiễm khuẩn này có thể khó chữa khi dùng các liệu pháp kháng sinh và có thể cần cắt bỏ ruột kết. Cần phải nghĩ đến bệnh CDAC ở tất cả các bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy sau khi dùng các thuốc kháng sinh. Cần hỏi kỹ bệnh sử vì có báo cáo CDAC xảy ra sau hơn 2 tháng dùng thuốc kháng sinh. + +- **Suy thận:** Trên những bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 10 ml/phút) quan sát thấy sự tăng 33% nồng độ trong huyết tương của azithromycin. +- **Kéo dài khoảng QT:** Kéo dài thời gian rối loạn tái phân cực tim và kéo dài khoảng QT, gây nguy cơ loạn nhịp tim và xoắn đỉnh đã được thấy khi sử dụng các macrolid, bao gồm azithromycin. Do nguy cơ kéo dài QT nên sử dụng thận trọng azithromycin ở những bệnh nhân bị bệnh tim (đặc biệt là phụ nữ và người cao tuổi) bao gồm: + - Bệnh nhân bị kéo dài khoảng QT bẩm sinh hoặc có tiền sử mắc phải. + - Bệnh nhân hiện đang được điều trị các thuốc có tác dụng kéo dài khoảng QT như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, procainamid) và nhóm III (dofetilid, amiodaron và sotalol), cisaprid và terfenadin, thuốc chống loạn thần như pimozid, thuốc chống trầm cảm như citalopram; fluoroquinolones như moxifloxacin và levofloxacin. + - Bệnh nhân bị rối loạn điện giải, đặc biệt trong trường hợp hạ kali và magnesi máu. + - Bệnh nhân bị nhịp tim chậm, loạn nhịp hoặc suy tim. + - Bệnh nhân cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng của thuốc trên khoảng QT. +- **Bệnh nhược cơ:** Các triệu chứng của bệnh nhược cơ và hội chứng suy nhược cơ đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng azithromycin. + +**9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú:** + +- **Thời kỳ mang thai:** Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật đã được tiến hành ở các liều gần với nồng độ có độc tính nhẹ với sự sinh sản. Trong các nghiên cứu này, không thấy có bằng chứng về sự gây hại cho phôi thai của azithromycin. Tuy nhiên, không có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát trên phụ nữ có thai. Vì các nghiên cứu về sự sinh sản trên động vật không phải luôn dự báo được áp dụng trên người, chỉ nên dùng azithromycin trong thời kỳ mang thai nếu thật sự cần thiết. +- **Thời kỳ cho con bú:** Azithromycin đã được báo cáo bài tiết qua sữa mẹ nhưng chưa có nghiên cứu lâm sàng kiểm soát xác định độ an toàn của thuốc đối với trẻ em được cho bú của các bà mẹ điều trị azithromycin qua sữa mẹ. Cần thận trọng khi cho phụ nữ cho con bú dùng azithromycin. + +**10. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:** + +Azithromycin có thể gây chóng mặt cho người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt, làm giảm sức nghe. + +**11. Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + +- **Các thuốc kháng acid:** Trong nghiên cứu dược động học điều tra về ảnh hưởng khi phối hợp thuốc kháng acid với azithromycin, không tìm thấy ảnh hưởng trên sinh khả dụng chung, mặc dù nồng độ đỉnh trong huyết tương giảm khoảng 24%. Azithromycin phải dùng ít nhất trước 1 giờ hoặc 2 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid. +- **Cetirizin:** Dùng đồng thời hợp azithromycin với cetirizin 20 mg mỗi ngày ở người tình nguyện khỏe mạnh trong thời gian 5 ngày, không thấy có tương tác dược động học và không có sự thay đổi mặt có ý nghĩa nào trên QT. +- **Didanosin (Dideoxyinosin):** Khi so sánh với giả dược, dùng đồng thời 1200 mg azithromycin/ngày với didanosin 400 mg/ngày trên 6 bệnh nhân nhiễm HIV đường tĩnh, không thấy có ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái ổn định của didanosin. + +Nếu bị phản ứng dị ứng, cần ngừng ngay thuốc và dùng biện pháp điều trị phù hợp. Bác sĩ cần biết các phản ứng dị ứng có thể xuất hiện lại khi đã ngừng điều trị triệu chứng. + +- Nhiễm độc gan: Vì gan là đường thải chính của azithromycin, nên việc sử dụng azithromycin cần phải thận trọng với những bệnh nhân mắc bệnh gan nặng. Đã có báo cáo về chức năng gan bất thường, viêm gan, vàng da do tác mật, hoại tử gan và suy gan, một số trường hợp đã gây tử vong. Khi thấy có các dấu hiệu và triệu chứng này, phải ngừng dùng azithromycin. +- Hẹp môn vị phì đại ở trẻ nhỏ: Trong quá trình theo dõi việc sử dụng azithromycin trên trẻ sơ sinh (dùng thuốc đến 42 ngày tuổi), đã có báo cáo về trường hợp hẹp môn vị phì đại ở trẻ nhỏ. Cha mẹ và người trông trẻ cần được hướng dẫn thông báo ngay cho bác sĩ nếu trẻ nôn hoặc cáu gắt khi cho ăn. +- Dùng thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot): Ở bệnh nhân đang dùng thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch, khả năng ngộ độc ergotin sẽ tăng lên khi dùng phối hợp với các kháng sinh họ macrolid. Không có dữ liệu về khả năng tương tác giữa cựa lõa mạch (ergot) và azithromycin. Tuy nhiên, về mặt lý thuyết có thể xảy ra ngộ độc ergotin, do đó không nên dùng phối hợp các thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch với azithromycin. +- Bội nhiễm: Cũng như các kháng sinh khác, cần phải theo dõi các biểu hiện bội nhiễm của vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả nấm. +- Tiêu chảy liên quan đến *Clostridium difficile*: Tiêu chảy liên quan đến *Clostridium difficile* (CDAC) đã được báo cáo khi sử dụng đối với hầu hết các chất kháng khuẩn, bao gồm cả azithromycin và độ nghiêm trọng có thể từ tiêu chảy nhẹ đến viêm ruột kết dẫn đến tử vong. Điều trị bằng các chất kháng khuẩn sẽ làm thay đổi quần thể vi sinh vật nhiễm của ruột dẫn tới sự phát triển quá mức của *Clostridium difficile*. + + *Clostridium difficile* sinh ra độc tố A và B góp phần làm phát triển CDAC. Các chủng *Clostridium difficile* sinh nhiều độc tố là nguyên nhân làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, vì các nhiễm khuẩn này có thể không chữa khỏi bằng các liệu pháp kháng sinh và có thể cần cắt bỏ ruột kết. Cần phải nghi đến bệnh CDAC ở tất cả các bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy sau khi dùng các thuốc kháng sinh. Cần hỏi kỹ bệnh sử vì có báo cáo CDAC xảy ra sau hơn 2 tháng dùng thuốc kháng sinh. + +- Suy thận: Trên những bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 10 ml/phút) quan sát thấy sự tăng 33% nồng độ trong huyết tương của azithromycin. +- Kéo dài khoảng QT: Kéo dài thời gian rối loạn tái phân cực tim và kéo dài khoảng QT, gây nguy cơ loạn nhịp tim và xoắn đỉnh đã được thấy khi dùng các macrolid, bao gồm azithromycin. Do nguy cơ kéo dài QT nên sử dụng thận trọng azithromycin ở những bệnh nhân bị bệnh tim (đặc biệt là phụ nữ và người cao tuổi) bao gồm: +- Bệnh nhân bị kéo dài khoảng QT bẩm sinh hoặc có tiền sử mắc phải. +- Bệnh nhân hiện đang được điều trị các thuốc có tác dụng kéo dài khoảng QT như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (quinidin, procainamid) và nhóm III (dofetilid, amiodaron và sotalol), cisaprid và terfenadin, thuốc chống loạn thần như pimozid, thuốc chống trầm cảm như citalopram; fluoroquinolones như moxifloxacin và levofloxacin. +- Bệnh nhân bị rối loạn điện giải, đặc biệt trong trường hợp hạ kali và magnesi máu. +- Bệnh nhân bị nhịp tim chậm, loạn nhịp hoặc suy tim. +- Bệnh nhân cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng của thuốc trên khoảng QT. +- Bệnh nhược cơ: Các triệu chứng của bệnh nhược cơ và hội chứng suy nhược cơ đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng azithromycin. + +**9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú:** + +- *Thời kỳ mang thai:* Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật đã được tiến hành ở các liều gần với nồng độ có độc tính nhẹ với sự sinh sản. Trong các nghiên cứu này, không thấy có bằng chứng về sự gây hại cho phôi thai của azithromycin. Tuy nhiên, không có nghiên cứu đầy đủ và sự kiểm soát trên phụ nữ có thai. Vì các nghiên cứu về sự sinh sản trên động vật không phải luôn dự báo được áp dụng trên người, chỉ nên dùng azithromycin trong thời kỳ mang thai nếu thật sự cần thiết. +- *Thời kỳ cho con bú*: Azithromycin đã được báo cáo bài tiết qua sữa mẹ nhưng chưa có nghiên cứu lâm sàng kiểm soát đầy đủ trên phụ nữ cho con bú về các đặc tính dược động học của việc bài tiết azithromycin qua sữa mẹ. Cần thận trọng khi cho phụ nữ cho con bú dùng azithromycin. + +**10. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:** + +Cần thận trọng sử dụng thuốc cho người lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt, làm giảm sức nghe. + +**11. Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + +- **Các thuốc kháng acid**: Trong nghiên cứu dược động học điều tra về ảnh hưởng khi phối hợp thuốc kháng acid với azithromycin, không tìm thấy ảnh hưởng trên sinh khả dụng chung, mặc dù nồng độ đỉnh trong huyết tương giảm khoảng 24%. Azithromycin phải được uống ít nhất trước 1 giờ hoặc 2 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid. +- **Cetirizin**: Dùng phối hợp azithromycin với cetirizin 20 mg ở người tình nguyện khỏe mạnh trong thời gian 5 ngày, không thấy có tương tác dược động học và không có sự thay đổi một cách có ý nghĩa thời gian QT. +- **Didanosin (Dideoxyinosin)**: Khi so sánh với giả dược, dùng đồng thời 1200 mg azithromycin/ngày với didanosin 400 mg/ngày trên 6 bệnh nhân nhiễm HIV dương tính, không thấy có ảnh hưởng đến dược động học ở trạng thái ổn định của didanosin. +- **Digoxin**: Dùng đồng thời kháng sinh họ macrolid (bao gồm azithromycin) với cơ chất P-glycoprotein (như digoxin) được báo cáo làm tăng nồng độ cơ chất P-glycoprotein trong huyết thanh. Do đó, nếu azithromycin và cơ chất P-glycoprotein như digoxin được dùng đồng thời, cần xem xét đến khả năng tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh. Cần theo dõi lâm sàng và có thể cả nồng độ digoxin trong huyết thanh, trong suốt quá trình điều trị bằng azithromycin và sau khi ngừng thuốc. +- **Thuốc có nguồn gốc cựa lõa mạch (ergot)**: Về lý thuyết, có thể xảy ra tương tác ergotism, không nên sử dụng đồng thời azithromycin với các chất dẫn xuất ergot. +- **Zidovudin**: Sử dụng các liều đơn 1000 mg và liều đa 600 mg hoặc 1200 mg azithromycin ít ảnh hưởng đến dược động học trong huyết tương hoặc tại thận của zidovudin hoặc chất chuyển hóa glucuronit của nó. Dù vậy azithromycin làm tăng nồng độ của zidovudin phosphorylate, chất chuyển hóa có tác dụng lâm sàng, trong các tế bào bạch cầu đơn nhân ở máu ngoại vi. Ý nghĩa lâm sàng của phát hiện này còn chưa rõ ràng, nhưng có thể mang lại lợi ích cho bệnh nhân. + +Azithromycin không có tương tác đáng kể lên hệ thống cytochrom P450 ở gan. Nó không tương tác về mặt dược động học như đã gặp với erythromycin hoặc các macrolid khác. Không xuất hiện việc gây cảm ứng hay ức chế cytochrom P450 của gan thông qua phức hợp chuyển hoá cytochrom. + +Các nghiên cứu về mặt dược động học đã được tiến hành giữa azithromycin với các thuốc sau đây đã biết được chuyển hoá đáng kể qua trung gian cytochrom P450: + +- **Atorvastatin**: Dùng đồng thời atorvastatin (10 mg/ngày) và azithromycin (500 mg/ngày) không làm thay đổi nồng độ atorvastatin trong huyết tương (dựa trên định lượng mức độ ức chế các chất men khử HMG CoA). Tuy nhiên, đã có báo cáo các trường hợp tiêu cơ vân trên bệnh nhân dùng đồng thời azithromycin với nhóm statin. +- **Carbamazepin**: Trong nghiên cứu dược động học tương tác thuốc trên người tình nguyện khoẻ mạnh cho thấy azithromycin không có ảnh hưởng gì đến nồng độ carbamazepin và các chất chuyển hoá của thuốc này trong huyết của bệnh nhân đang dùng đồng thời carbamazepin và azithromycin. +- **Cimetidin**: Nghiên cứu dược động học điều tra về ảnh hưởng khi dùng liều duy nhất cimetidin 2 giờ trước khi dùng azithromycin, không thấy có ảnh hưởng gì trên dược động học của azithromycin. +- **Thuốc chống đông máu đường uống nhóm Coumarin**: Trong nghiên cứu về tương tác dược động học, azithromycin không làm thay đổi tác dụng chống đông của liều duy nhất 15 mg warfarin dùng trên người tình nguyện khoẻ mạnh. Sau khi thuốc lưu hành, đã có thông báo về tác dụng chống đông bị tăng lên sau khi dùng đồng thời azithromycin và thuốc chống đông máu đường uống nhóm coumarin. Mặc dù quan hệ nhân quả chưa được xác lập, cần phải theo dõi thường kỳ thời gian prothrombin khi sử dụng đồng thời azithromycin và các thuốc chống đông máu đường uống nhóm coumarin. +- **Cyclosporin**: Trong nghiên cứu dược động học trên những người tình nguyện khoẻ mạnh được chỉ định uống azithromycin 500 mg/ngày trong 3 ngày và sau đó dùng một liều duy nhất 10 mg cyclosporin/kg, kết quả cho thấy Cmax và AUC₀₋₅ tăng lên đáng kể. Do vậy, cần thận trọng trước khi xem xét dùng phối hợp các thuốc này. Nếu cần thiết phải dùng phối hợp các thuốc này, nên theo dõi nồng độ cyclosporin và điều chỉnh liều. +- **Efavirenz**: Dùng đồng thời liều duy nhất 600 mg azithromycin và 400 mg efavirenz mỗi ngày trong 7 ngày không gây ra bất kỳ tương tác có ý nghĩa lâm sàng nào. +- **Fluconazol**: Dùng đồng thời liều duy nhất 1200 mg azithromycin không làm thay đổi các đặc tính dược động học của liều duy nhất 800 mg fluconazol. Tổng lượng thuốc trong huyết tương và thời gian bán thải của azithromycin không bị thay đổi khi dùng đồng thời với fluconazol. Tuy nhiên, quan sát thấy có sự giảm không đáng kể nồng độ đỉnh Cmax (18%) của azithromycin. +- **Indinavir**: Dùng đồng thời liều duy nhất 1200 mg azithromycin với indinavir (liều 800 mg, 3 lần mỗi ngày trong 5 ngày) không có ảnh hưởng một cách có ý nghĩa thống kê lên các đặc tính dược động học. +- **Methylprednisolon**: Nghiên cứu dược động học tương tác trên người tình nguyện khoẻ mạnh, azithromycin không gây ảnh hưởng đáng kể lên dược động học của methylprednisolon. +- **Midazolam**: Ở người tình nguyện khoẻ mạnh, dùng đồng thời azithromycin 500 mg/ngày trong 3 ngày không gây ra những thay đổi có ý nghĩa lâm sàng lên các đặc tính dược động học và dược lực học của midazolam dùng liều duy nhất 15 mg. +- **Nelfinavir**: Dùng đồng thời azithromycin (1200 mg) và nelfinavir ở trạng thái ổn định (750 mg, ba lần mỗi ngày) dẫn tới tăng nồng độ azithromycin. Không quan sát thấy những tác dụng ngoại ý có ý nghĩa lâm sàng rõ rệt và không cần thiết phải điều chỉnh liều dùng. +- **Rifabutin**: Dùng đồng thời azithromycin và rifabutin không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết thanh của cả hai thuốc. Đã quan sát thấy giảm bạch cầu trung tính ở những đối tượng được điều trị đồng thời bằng azithromycin và rifabutin. Mặc dù sự giảm bạch cầu trung tính có liên quan đến việc sử dụng rifabutin, quan hệ nhân quả khi phối hợp với azithromycin vẫn chưa được xác lập. +- **Sildenafil**: Trên những người tình nguyện nam khoẻ mạnh bình thường, không có bằng chứng về ảnh hưởng của việc dùng azithromycin (500 mg mỗi ngày trong 3 ngày) lên AUC và Cmax của sildenafil hoặc chất chuyển hoá chính của nó trong tuần hoàn. +- **Terfenadin**: Những nghiên cứu về dược động học cho thấy không có bằng chứng về tương tác giữa azithromycin và terfenadin. Có một số trường hợp rất hiếm gặp về khả năng xảy ra tương tác, nên không thể loại trừ hoàn toàn khả năng tương tác. Tuy vậy, không có bằng chứng rõ rệt xảy ra tương tác. +- Theophylin: Không có bằng chứng về tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng giữa azithromycin và theophylin khi dùng phối hợp trên người tình nguyện khoẻ mạnh. +- Triazolam: Ở 14 người tình nguyện khoẻ mạnh, dùng đồng thời azithromycin liều 500 mg ở ngày 1 và 250 mg ở ngày 2 với 0,125 mg triazolam ở ngày thứ 2 không có ảnh hưởng đáng kể nào trên các chỉ số dược động học của triazolam so với triazolam và giả dược. +- Trimethoprim/sulfamethoxazol: Dùng đồng thời trimethoprim/sulfamethoxazol (160mg/800 mg) trong 7 ngày với azithromycin 1200 mg ở ngày 7 không gây ra bất kỳ sự ảnh hưởng đáng kể nào lên nồng độ đỉnh. Tổng lượng thuốc trong tuần hoàn hay sự bài tiết qua đường tiết niệu của trimethoprim hay sulfamethoxazol. Nồng độ trong huyết tương của azithromycin là tương đương như được quan sát ở các nghiên cứu khác. + +**12 Tác dụng không mong muốn của thuốc:** +Trong các thử nghiệm lâm sàng và sau khi đưa thuốc ra thị trường, các tác dụng không mong muốn sau đây đã được báo cáo: + +--- + +| **Rất hay + gặp + ADR > 1/10** | **Thường + gặp + 1/100 < ADR < 1/10** | **Ít gặp + 1/1.000 < ADR < 1/100** | **Hiếm gặp + 1/10.000 < ADR < 1/1.000** | **Rất hiếm + < 1/10.000** | **Khác** | +| --- | --- | --- | --- | --- | --- | +| **Nhiễm trùng và ký sinh trùng** | | | | | | +|   |   | Nhiễm candida; viêm âm đạo; viêm phổi; nhiễm nấm; nhiễm khuẩn, viêm họng; viêm dạ + dày ruột; rối loạn hô hấp; viêm mũi; candida miệng. |   |   | Viêm đại tràng giả mạc. + | +| **Rối loạn máu và hệ bạch huyết** | | | | | | +|   |   | Chứng giảm bạch cầu; giảm bạch cầu trung tính; tăng bạch cầu ưa eosin. + |   |   | Giảm tiểu cầu; thiếu máu tan huyết. + | +| **Rối loạn hệ thống miễn dịch** | | | | | | +|   |   | Phù nề; mẫn cảm. + |   |   | Phản ứng phản vệ. + | +| **Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng** | | | | | | +|   |   | Chán ăn + |   |   |   | +| **Rối loạn tâm thần** | | | | | | +|   |   | Tình trạng kích động; mất ngủ. + | Quá khích + |   | Phản ứng gây gổ; lo âu; mê sảng; ảo giác. + | +| **Rối loạn hệ thống thần kinh** | | | | | | +|   | Đau đầu + | Chóng mặt; ngủ gà; rối loạn vị giác; dị cảm. + |   |   | Ngất; co giật; giảm cảm giác; lú kỵ; tính hiếu động; rối loạn vận động vô sinh; rối + loạn hoặc mất vị giác, khứu giác; nhược cơ. + | +| **Rối loạn thị giác** | | | | | | +|   |   | Mù màu + |   |   |   | +| **Rối loạn thính lực và tai trong** | | | | | | +|   |   | Rối loạn thính lực; cảm giác mất thăng bằng. + |   |   | Giảm khả năng nghe bao gồm điếc và/hoặc ù tai + | +| **Rối loạn hệ tim mạch** | | | | | | +|   |   | Đánh trống ngực + |   |   | Loạn nhịp tim bao gồm nhịp nhanh thất; kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh. + | +| **Rối loạn vi mạch** | | | | | | +|   |   | Xuất huyết + |   |   | Hạ huyết áp. + | +| **Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất** | | | | | | +|   |   | Khó thở, nhồi máu cơ tim. + |   |   |   | +| **Rối loạn tiêu hóa** | | | | | | +| Tiêu chảy;  | nôn; đau bụng; buồn nôn. + | Táo bón; đầy hơi; khó tiêu; chướng bụng; ợ nóng; lở miệng; ợ hơi chua; loét + miệng; tăng tiết nước bọt. + |   |   | Viêm tụy; thay đổi màu sắc lưỡi. + | +| **Rối loạn gan mật** | | | | | | +|   |   |   | Chức năng gan bất thường; vàng da. + |   | Suy gan; viêm gan siêu vi; hoại tử gan. + | +| **Rối loạn da và các mô dưới da** | | | | | | +|   |   | Phát ban; phù mạch; ngứa; rụng tóc; viêm da; da khô; mẫn cảm. + | Phản ứng mẫn cảm. + |   | Hội chứng Stevens-Johnson hoặc hội chứng hoại tử da do nhiễm độc; ban đỏ đa dạng. + | +| **Rối loạn cơ xương và mô liên kết** | | | | | | +|   |   | Viêm xương khớp; đau cột sống; đau khớp; đau lưng; đau cơ. + |   |   | Đau khớp. + | +| **Rối loạn thận và tiết niệu** | | | | | | +|   |   | Khó tiểu tiện; đau thận. + |   |   | Viêm thận kẽ; suy thận cấp. + | +| **Rối loạn tuyến vú và hệ sinh sản** | | | | | | +|   |   | Rối loạn tinh hoàn; băng huyết. + |   |   |   | +| **Các rối loạn khác** | | | | | | +|   |   | Phù (phù mặt, phù ngoại vi); suy nhược cơ thể; sốt; xúc giác; đau nhức. + |   |   |   | +| **Các tác dụng không mong muốn được điều tra trong xét nghiệm** | | | | | | +|   | Giảm bạch cầu lympho; tăng bạch cầu ưa eosin; giảm hemoglobin; giảm hematocrit. + | Tăng aspartate aminotransferase và alanine aminotransferase; tăng creatinine, + bilirubin, ure, creatinine kinase, kali; tăng hoặc giảm đường huyết; tăng + hoặc giảm natri, urê và bicarbonate máu; giảm tiểu cầu. + |   |   |   | + +**13. Quá liều và cách xử trí:** + +- **Quá liều:** Các tác dụng không mong muốn khi dùng với liều cao hơn liều khuyến cáo cũng tương tự như khi dùng với liều bình thường. +- **Xử trí:** Khi quá liều, các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ được chỉ định theo yêu cầu. + +--- + +**14. Đặc tính dược lực học:** + +- **Nhóm dược lý:** **Thuốc kháng sinh nhóm Macrolid; Mã ATC: J01FA10.** +- **Cơ chế tác dụng:** Azithromycin là thuốc đầu tiên của phân nhóm kháng sinh macrolid, được gọi là azalid, và khác về mặt hóa học với erythromycin. Về mặt hóa học, nó được tạo thành bằng cách thêm một nguyên tử nitơ vào vòng lacton của erythromycin. + + Azithromycin gắn với rRNA 23S của tiểu đơn vị ribosom 50S. Nó ngăn chặn sự tổng hợp protein bằng cách ức chế bước chuyển peptid/ chuyển vị của quá trình tổng hợp protein và ức chế sự gắn kết tiểu đơn vị ribosom 50S. + +- **Cơ chế kháng thuốc:** Hai cơ chế kháng thuốc phổ biến nhất đã gặp với nhóm macrolid, bao gồm azithromycin, là làm biến đổi đích tác dụng (phổ biến nhất là methyl hóa rRNA 23S) và bơm tống thuốc chủ động. Sự đề kháng do các cơ chế này thay đổi theo loài và trong cùng một loài, tần suất kháng thuốc thay đổi theo vị trí địa lý. + + Sự biến đổi ribosom quan trọng nhất quyết định việc giảm gắn kết macrolid là dimethyl hóa (Me) sau dịch mã của adenine tại nucleotide A2058 (theo đánh số Escherichia coli) của rRNA 23S bằng các methylase được mã hóa bởi gen erm (erythromycin ribosom methylase). Biến đổi ribosom thường quyết định sự kháng chéo (kiểu hình MLSB) với nhóm lincosamid (có cùng vị trí liên kết ribosom với macrolid: các lincosamid (bao gồm clindamycin), và các streptogramin B (ví dụ như thành phần quinupristin của quinupristin/dalfopristin). Các gen erm kháng thuốc có mặt ở loại vi khuẩn khác nhau, đặc biệt là streptococci và staphylococci. Tính đề kháng macrolid cũng có thể là hậu quả của bơm tống thuốc, tác động đến nucleotid A2058 và A2059 và tại một số vi khuẩn đề kháng làm thay đổi ribosom tại điểm L4 và L22. + + +Cơ chế bơm tống thuốc gặp ở một số loài, bao gồm cả vi khuẩn Gram âm, chẳng hạn như *Haemophilus influenzae* (khi nồng độ ức chế tối thiểu MIC có thể tăng cao hơn) và staphylococci. Ở streptococci và enterococci, bơm tống thuốc chủ động nhận diện macrolid vòng 14 và 15 (bao gồm tương ứng là erythromycin và azithromycin) được mã hóa bằng các gen *mef(A)*. + +**Phổ kháng khuẩn:** Tỷ lệ bị kháng thuốc mắc phải có thể thay đổi theo vùng địa lý và theo thời gian với những loài cụ thể và căn cứ thông tin tại địa phương về mức độ kháng thuốc, đặc biệt khi điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn nặng. Khi cần thiết, nên tham khảo ý kiến chuyên gia về tỷ lệ kháng thuốc tại địa phương khi gặp những trường hợp nhiễm khuẩn có nghi vấn về hiệu quả kháng khuẩn của thuốc. + +Azithromycin có bị kháng chéo với các chủng phân lập Gram dương kháng erythromycin. Một số biến đổi ribosom nhất định gây kháng chéo với các nhóm kháng sinh có cùng vị trí liên kết ribosom như: các lincosamid (bao gồm lincamycin), các streptogramin B (bao gồm, ví dụ như thành phần quinupristin của quinupristin/dalfopristin). Đã thấy sự giảm tính nhạy cảm của macrolid theo thời gian ở *Streptococcus pneumoniae* và *Staphylococcus aureus*, và cũng được quan sát thấy viridans streptococci và ở *Streptococcus agalactiae*. + +**Các vi khuẩn thường nhạy cảm với azithromycin bao gồm:** + +- Vi khuẩn Gram dương chủ yếu khi không bắt buộc và hiệu khí (các chủng phân lập nhạy cảm với erythromycin) như *Staphylococcus aureus*, *Streptococcus agalactiae*, *Streptococcus pneumoniae*, *Streptococcus pyogenes,* streptococci tan huyết nhóm β khác (nhóm C, F, G), và streptococci viridans. Các chủng phân lập kháng macrolid tương đối phổ biến ở vi khuẩn Gram dương kỳ khí không bắt buộc và vi khuẩn hiếu khí, đặc biệt là *Staphylococcus aureus* kháng methicillin (MRSA) và *Streptococcus pneumoniae* kháng penicillin (PRSP). +- Vi khuẩn Gram âm: Kỵ khí không bắt buộc và hiếu khí: *Bordetella pertussis, Campylobacter jejuni, Haemophilus ducreyi, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Legionella pneumophila, Moraxella catarrhalis,* và *Neisseria gonorrhoeae*. Loài *Pseudomonas* và hầu hết *Enterobacteriaceae* vốn dĩ kháng azithromycin, mặc dù azithromycin đã được dùng để điều trị nhiễm *Salmonella enterica*. +- Vi khuẩn kỵ khí: *Clostridium perfringens, Peptostreptococcus spp.* và *Prevotella bivia*. +- Các vi khuẩn khác: *Borrelia burgdorferi, Chlamydia trachomatis, Chlamydophila pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Treponema*, và *Ureaplasma urealyticum*. +- Nhiễm khuẩn cơ hội đi kèm với nhiễm HIV: *MAC*, các vi sinh vật nhân chuẩn *Pneumocystis jirovecii* và *Toxoplasma gondii*. + +**15. Đặc tính dược động học:** + +**Hấp thu:** + +Sinh khả dụng của azithromycin sau khi uống khoảng 37%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2-3 giờ. Nồng độ tối đa trung bình quan sát thấy (Cmax) sau khi uống một liều 500 mg khoảng 0,4 μg/ml. + +**Phân bố:** + +Azithromycin sau khi uống, phân bố rộng rãi trong cơ thể, các nghiên cứu về dược động học ở người cho thấy nồng độ azithromycin ở mô cao hơn rất nhiều so với trong huyết tương (cao gấp 50 lần). Điều này cho thấy thuốc gắn kết cao với mô. Ở liều khuyến cáo không có sự tích lũy thuốc trong huyết thanh. Sự tích lũy thuốc xuất hiện trong các mô ở mức cao hơn nhiều so với huyết thanh. + +Ba ngày sau khi uống 500 mg đơn liều hoặc đa liều, nồng độ đo được trong mô phổi, tuyến tiền liệt, amidan và huyết thanh lần lượt là: 1,3 – 4,8 μg/g, 0,6 – 2,3 μg/g, 2,0 – 2,8 μg/g, và 0,2 – 0,3 μg/ml. + +--- + +Trong nghiên cứu in vitro và in vivo, quan sát thấy nồng độ của azithromycin trong thực bào và được giải phóng trong giai đoạn thực bào hoạt động. Ở các mô hình trên động vật, quá trình này dẫn đến nồng độ cao của azithromycin trong mô. + +Azithromycin gắn kết với protein huyết thanh thay đổi tùy thuộc vào nồng độ thuốc trong huyết thanh (thay đổi từ 52% ở nồng độ 0,05 mg/l xuống còn 18% ở nồng độ 0,5 mg/l). + +**Thải trừ:** + +Thời gian bán thải trong huyết tương liên quan chặt chẽ với thời gian bán phân huỷ ở mô, khoảng 2 – 4 ngày. + +Khoảng 12% liều tiêm tĩnh mạch được bài tiết ở dạng không chuyển hóa qua đường tiết niệu trong vòng 3 ngày, phần lớn được thải trừ trong vòng 24 giờ đầu tiên. + +Đường thải trừ qua mật là con đường thải chủ yếu của azithromycin. + +Dã tìm thấy nồng độ thuốc rất cao dưới dạng chưa chuyển hóa trong mật người (237 μg/ml) sau 2 ngày khi điều trị bằng azithromycin trong 5 ngày, và một chất chuyển hóa đã được xác định (được tạo thành qua phản ứng khử methyl ở N-và O, và hydroxyl hóa các vòng aglycon và desosamine, và bằng sự phá vỡ các liên kết cladinose). + +Các nghiên cứu cho thấy các chất chuyển hóa không có vai trò gì trong hoạt động trên vi sinh của azithromycin. + +--- + +**Dược động học trên nhóm bệnh nhân đặc biệt:** + +**▪ Bệnh nhân suy thận:** + +Sau khi uống liều azithromycin 1g, Cmax và AUC0-120 trung bình tăng 5,1% và 4,2% ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (mức lọc cầu thận từ 10–80 ml/phút) so với chức năng thận bình thường (GFR > 80 ml/phút). + +Ở những bệnh nhân suy thận nặng, mức trung bình Cmax và AUC0-120 tăng 61% và 35% so với bình thường. + +**▪ Bệnh nhân suy thận:** + +Không có sự thay đổi đáng kể về dược động học trong huyết tương của azithromycin trên những người bị suy gan từ mức độ nhẹ đến trung bình so với người có chức năng gan bình thường. + +Lượng azithromycin tìm thấy trong nước tiểu của những bệnh nhân này có tăng lên, có thể để bù vào sự giảm độ thanh thải qua gan. + +--- + +**▪ Người cao tuổi:** + +Dược động học của azithromycin ở người cao tuổi tương tự như ở người trưởng thành trẻ tuổi, tuy nhiên ở phụ nữ lớn tuổi, nồng độ đỉnh trong huyết tương cao hơn (tăng 30–50%) nhưng không có sự tích lũy đáng kể. + +Sau 5 ngày dùng thuốc, giá trị AUC ở người trên nguyên cao tuổi (>65 tuổi) so với những người trưởng thành nguyên trẻ tuổi (<45 tuổi) là 29%. + +Những không có ý nghĩa về mặt lâm sàng, do đó không cần phải điều chỉnh liều lượng. + +--- + +**16. Quy cách đóng gói:** + +- Hộp 02 vỉ x 10 viên + +--- + +**17. Điều kiện bảo quản, hạn dùng và tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:** + +- **Điều kiện bảo quản:** Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. +- **Hạn dùng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. +- **Tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:** **DĐVN** (Dược điển Việt Nam) + +--- + +**18. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất:** + +**CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM QUẢNG BÌNH** + +Số 46, Đường Hữu Nghị, Phường Bắc Lý, TP. Đồng Hới, Tỉnh Quảng Bình + +**Điện thoại:** 0232.3822346 / **Fax:** 0232.3842726 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Quimoxi 5mg 1ml - 6ml 2790bc1073c280ff8daaea281b63358e.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Quimoxi 5mg 1ml - 6ml 2790bc1073c280ff8daaea281b63358e.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..90f95f2a461d258df33b7aa0458016998779d00f --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Quimoxi 5mg 1ml - 6ml 2790bc1073c280ff8daaea281b63358e.md" @@ -0,0 +1,43 @@ +# Quimoxi 5mg/1ml - 6ml + +Hoạt chất: Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydroclorid) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1YqJ-IFBLTYWVGcxApPWeE89HQef4myKv/view?usp=sharing +Giá: 20.000 +Hãng sản xuất: Công ty TNHH Traphaco Hưng Yên +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20427.png) + +QUI CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 1 lọ 3 ml, 5 ml, 6 ml. +DẠNG BÀO CHẾ: Dung dịch nhỏ mắt. +Mô tả: Dung dịch trong, màu vàng chanh đến vàng. + +![image.png](image%20428.png) + +**CHỈ ĐỊNH:** +Điều trị viêm kết mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin gây ra. +**LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG:** +Liều dùng cho người lớn (bao gồm cả người cao tuổi), trẻ em và người suy gan thận: +Nhỏ vào mắt bị bệnh 1 giọt/lần, 3 lần/ngày. +Các nhiễm trùng thường cải thiện trong vòng 5 ngày và sau đó tiếp tục nhỏ thêm 2-3 ngày. +Cần xem lại phác đồ điều trị nếu bệnh không đỡ sau 5 ngày. +Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng trên lâm sàng và loại vi khuẩn lây nhiễm. + +**Lưu ý:** +Đối với trẻ sơ sinh: chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả trong điều trị viêm kết mạc vì thế không nên dùng thuốc này để điều trị viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh. +Không dùng chung mỗi lọ cho nhiều người, không chạm vào đầu nhỏ giọt (kể cả mí mắt), đóng chặt nắp lọ ngay sau khi sử dụng để tránh nhiễm khuẩn. +Nếu phác đồ điều trị nhiều hơn 1 loại thuốc dùng tại chỗ ở mắt, các sản phẩm thuốc phải được dùng ng cách nhau ít nhất 5 phút, thuốc mỡ nên dùng cuối cùng. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với moxifloxacin, các kháng sinh quinolon khác hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** +Chưa có báo cáo về triệu chứng quá liều xảy ra khi dùng moxifloxacin 0,5% nhỏ mắt do: + +- Khả năng giữ thuốc hạn chế của túi kết mạc ngăn ngừa hiện tượng quá liều của thuốc. +- Tổng lượng moxifloxacin trong lọ là quá nhỏ để gây ra quá liều sau khi nuốt phải. +- Khi dùng quá liều tại chỗ thì nên rửa mắt ngay bằng nước sạch và cần tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1YqJ-IFBLTYWVGcxApPWeE89HQef4myKv/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Quineril 5 2300bc1073c280ae88e7e661fec58937.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Quineril 5 2300bc1073c280ae88e7e661fec58937.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b8a765347db0ddc793d028e5078ac795d744ff79 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Quineril 5 2300bc1073c280ae88e7e661fec58937.md" @@ -0,0 +1,171 @@ +# Quineril 5 + +Hoạt chất: Quinapril (dưới dạng Quinapril hydroclorid) 5mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/10X4HSQR-QV_AvbN6NXu0GoSFfUA7p_Hv/view?usp=sharing +Giá:                            672 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun,Việt Nam +Address: Q +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20181.png) + +- **Dạng thuốc:** Viên nén bao phim. +- **Qui cách đóng gói:** Hộp 6 vỉ x 10 viên. Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. +- **Công thức bào chế cho 1 đơn vị (1 viên) thành phẩm:** Mỗi viên nén bao phim chứa: + + Quinapril hydroclorid tương ứng Quinapril 5mg + + Tá dược vừa đủ ....................................................... 1 viên + + +*(Tá dược gồm: Microcrystalline cellulose, croscarmellose natri, magnesi stearat, gelatin, tinh bột sắn, natri lauryl sulfat, bột talc, HPMC, PEG6000, nipasol, nipagin, erythrosine, ponceau 4R).* + +**3 CHỈ ĐỊNH** + +Tăng huyết áp (dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid). + +Suy tim sung huyết (dùng đơn trị liệu hoặc kết hợp với thuốc lợi tiểu và/hoặc digitalis). + +- **Liều lượng và cách dùng:** **Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ** + + Liều dùng của quinapril phải điều chỉnh cho phù hợp với mỗi người bệnh, trên cơ sở dung nạp và đáp ứng lâm sàng đối với thuốc. + + ***Độ an toàn và hiệu lực của quinapril ở bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được xác địn**h.* + + +**Liều dùng cho bệnh nhân trên 18 tuổi:** + +*Điều trị tăng huyết áp:* + +**Liều khởi đầu:** + +- Ở người không dùng thuốc lợi tiểu, liều khởi đầu thông thường của quinapril là 10 mg, mỗi ngày một lần. +- Ở người từ 65 tuổi trở lên, liều khởi đầu là 2,5 mg, mỗi ngày một lần. +- Ở người bị mất nước và giảm natri máu do dùng thuốc lợi tiểu từ trước, liều khởi đầu của quinapril là 5 mg mỗi ngày. + +Vì một số người có thể bị hạ huyết áp mạnh khi bắt đầu điều trị với các thuốc ức chế ACE, liều đầu tiên nên bắt đầu lúc đi ngủ. Điều chỉnh liều theo đáp ứng của người bệnh, nhưng thường chậm, sau những khoảng thời gian ít nhất 2 tuần. + +**Liều duy trì:** thông thường là 20 - 40 mg một ngày, dùng một lần hoặc chia làm 2 lần bằng nhau. Có thể dùng đến 80 mg một ngày. Nếu cần thiết, có thể dùng thêm một thuốc lợi tiểu không giữ kali. + +**Điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu:** + +Để giảm nguy cơ tụt huyết áp có thể xảy ra ở người đang dùng thuốc lợi tiểu, nếu có thể được, nên ngừng thuốc lợi tiểu 2 - 3 ngày trước khi bắt đầu dùng quinapril. Sau đó, nếu dùng một mình quinapril không kiểm soát đầy đủ được huyết áp, có thể dùng lại thuốc lợi tiểu một cách thận trọng. + +Nếu không thể ngừng thuốc lợi tiểu, dùng liều khởi đầu 2,5 mg quinapril một ngày dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc trong vài giờ, đến khi huyết áp ổn định. + +**Điều trị suy tim sung huyết:** + +Do nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng, phải theo dõi rất chặt người bệnh khi bắt đầu điều trị bằng quinapril, đồng thời xem xét việc dùng thuốc lợi tiểu thời gian gần đây và khả năng bị giảm dịch và/hoặc natri máu nặng ở người bệnh. Người bệnh bị suy tim sung huyết có hoặc không có suy thận đều phải được theo dõi chặt trong 2 tuần đầu điều trị bằng quinapril và bất kỳ khi nào tăng liều quinapril và/hoặc thuốc lợi tiểu. + +**Liều khởi đầu:** + +thường dùng ở người lớn suy tim sung huyết có nồng độ natri máu và chức năng thận bình thường là mỗi lần uống 5 mg, ngày 2 lần. + +Sau liều khởi đầu, phải theo dõi chặt bệnh nhân ít nhất 2 giờ đến khi huyết áp ổn định. Điều chỉnh liều hàng tuần đến liều có hiệu quả, thường liều duy trì là 10 mg - 20 mg một ngày, dùng một lần hoặc chia làm 2 lần bằng nhau. Có thể tăng liều đến 40 mg một ngày. + +Để hạn chế thấp nhất nguy cơ tụt huyết áp, phải giảm liều của bất kỳ thuốc lợi tiểu nào dùng đồng thời với quinapril. Ở người suy tim sung huyết đang dùng digitalis và/hoặc thuốc lợi tiểu, nếu người bệnh bị giảm thể tích và natri máu, phải dùng liều khởi đầu quinapril thấp hơn. Hạ huyết áp nghiêm trọng sau khi dùng liều đầu tiên các thuốc ức chế ACE thường xảy ra ở người bệnh dùng thuốc lợi tiểu quai, nhưng nếu ngừng tạm thời thuốc lợi tiểu có thể gây phù hồi lại. Vì vậy phải khởi đầu với liều thấp 2,5 mg một ngày dưới sự giám sát chặt chẽ của thầy thuốc. + +**Liều dùng ở người suy thận:** + +Khi dùng quinapril ở người tăng huyết áp kèm suy thận, phải điều chỉnh liều dùng theo mức độ suy thận, đồng thời phải xem xét nguy cơ làm giảm bạch cầu trung tính của quinapril. Liều khởi đầu quinapril ở người suy thận như sau: + +| Độ thanh thải creatinin (ml/phút) | Liều khởi đầu tối đa một ngày | +| --- | --- | +| > 60 ml/phút | 10 mg | +| 30 - 60 ml/phút | 5 mg | +| 10 - 30 ml/phút | 2,5 mg | +| < 10 ml/phút | Không đủ số liệu để khuyến cáo | + +các liều tiếp sau phải được điều chỉnh theo sự dung nạp và đáp ứng huyết áp của mỗi người bệnh, thường sau khoangrthowif gian ít nhất 2 tuần. + +**Ở người bệnh suy tim kèm suy thận:** + +Liều khởi đầu của quinapril là 5 mg nếu độ thanh thải creatinin lớn hơn 30 ml/phút và 2,5 mg nếu độ thanh thải creatinin từ 10 - 30 ml/phút, theo dõi chặt người bệnh. Nếu ngày đầu dùng nạp tốt, những ngày sau dùng quinapril 2 lần mỗi ngày. Nếu không có hiện tượng hạ huyết áp quá mức hoặc làm xấu thêm chức năng thận, có thể tăng liều quinapril hàng tuần dựa trên đáp ứng huyết động và lâm sàng. + +**4 Chống chỉ định:** + +Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. + +Tiền sử bị phù mạch liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển. + +Người mang thai. + +Nên tránh dùng ở người đã biết hoặc nghi ngờ bị bệnh mạch thận như hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận độc nhất, người ghép thận, bệnh mạch ngoại biên hoặc xơ vữa động mạch toàn thân nặng. + +**5 Thận trọng:** + +Có mẫn cảm chéo giữa các thuốc ức chế ACE. Bệnh nhân mẫn cảm với một thuốc ức chế ACE cũng có thể mẫn cảm với các thuốc khác trong nhóm. + +Các thuốc ức chế ACE trong đó có quinapril có thể gây phù mạch, đặc biệt sau khi dùng liều đầu tiên. Nếu phù mạch kèm với phù thanh quản có thể gây tử vong. Vì vậy, nếu có phù ở mặt, ở lưỡi hoặc phần thanh môn của thanh quản, có tiếng thở rít thanh quản thì phải ngừng thuốc ngay lập tức, điều trị phù hợp và theo dõi chặt chẽ. + +Thận trọng ở người phù mạch do di truyền hoặc phù mạch tự phát do tăng nguy cơ phù mạch liên quan đến thuốc ức chế ACE. + +Người suy giảm nặng chức năng thận. + +Nguy cơ hạ huyết áp mạnh có thể gây ngất khi dùng thuốc ức chế ACE ở người suy tim, hạ natri máu, dùng thuốc lợi niệu liều cao, thẩm tách thận hoặc giảm thể tích máu và/hoặc muối nghiêm trọng. Ở những người bệnh này phải theo dõi chặt khi uống thuốc lần đầu và trong 2 tuần đầu điều trị. Nếu hạ huyết áp quá mức, phải truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. + +Người đái tháo đường, người suy thận, dùng đồng thời với thuốc lợi niệu giữ kali hoặc chế độ bổ sung nhiều kali sẽ làm tăng nguy cơ gây tăng kali máu của quinapril. + +Kiểm tra chức năng thận và các chất điện giải trước khi dùng thuốc và trong quá trình điều trị bằng quinapril. + +Người suy thận hoặc bị bệnh tự miễn, đặc biệt các bệnh của hệ tạo keo ở mạch máu như lupus ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì và bệnh suy tuỷ xương: tăng nguy cơ làm giảm bạch cầu trung tính hoặc làm mất bạch cầu hạt của quinapril. Dặn người bệnh đến bác sĩ khám ngay khi có các dấu hiệu nhiễm khuẩn, sốt, đau họng... vì có thể do giảm bạch cầu trung tính. Phải kiểm tra định kỳ số lượng bạch cầu trong máu người bệnh. + +Trong phẫu thuật lớn hoặc khi gây mê với các thuốc gây hạ huyết áp, cần lưu ý quinapril ngăn cản hình thành angiotensin II, gây giải phóng renin thứ phát, dẫn đến hạ huyết áp mạnh, cần điều chỉnh bằng tăng thể tích tuần hoàn. + +**6 Thời kỳ mang thai:** Không sử dụng được. Phải ngừng dùng thuốc này càng sớm càng tốt khi phát hiện có thai. + +**7 Thời kỳ cho con bú:** Có một lượng nhỏ quinapril bài tiết vào sữa mẹ, phải thận trọng khi sử dụng trong thời kỳ cho con bú. + +**8 Lái xe và vận hành máy móc:** Không sử dụng được. + +**9 Tương tác thuốc** + +Dùng rượu, thuốc lợi tiểu hoặc các thuốc hạ huyết áp khác dùng đồng thời với thuốc ức chế ACE có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Hạ huyết áp mạnh và đột ngột có thể xảy ra trong vòng 1 đến 5 giờ sau liều khởi đầu của các thuốc ức chế ACE, đặc biệt ở người giảm thể tích và natri máu do dùng thuốc lợi tiểu. Ngừng thuốc lợi tiểu hoặc tăng đưa muối vào cơ thể một cách thận trọng trong khoảng 2 – 3 ngày trước khi bắt đầu dùng quinapril, hoặc liều khởi đầu quinapril thấp hơn sẽ hạn chế được tác dụng này. + +Dùng các thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các muối chứa kali, các chất bổ sung kali cùng thuốc ức chế ACE làm tăng nguy cơ tăng kali huyết, phải thường xuyên theo dõi nồng độ kali trong máu. + +Các thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt indomethacin làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc ức chế ACE, làm tăng nguy cơ tổn thương thận. + +Allopurinol, các chất ức chế tế bào, procainamid, corticoid hoặc các chất ức chế tuỷ xương có thể làm tăng nguy cơ phát triển tác dụng không mong muốn của các thuốc ức chế ACE, như chứng giảm bạch cầu trung tính và/hoặc chứng mất bạch cầu hạt, có thể gây tử vong. Dùng thuốc ức chế ACE đồng thời với lithi làm tăng có hồi phục nồng độ lithi trong huyết thanh và tăng độc tính của lithi. + +Các thuốc giống giao cảm làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế ACE. + +Tetracyclin hoặc các thuốc khác có tương tác với magnesium khi dùng đồng thời với quinapril có thể bị giảm hấp thu. + +**10 Tác dụng không mong muốn:** + +**(xem tờ HDSD thuốc** https://drive.google.com/file/d/10X4HSQR-QV_AvbN6NXu0GoSFfUA7p_Hv/view?usp=sharing) +**11** **Hướng dẫn cách xử trí ADR:** + +Khi bị phù mạch với các triệu chứng sưng hạn chế ở mặt, niêm mạc mồm, môi và chân tay, chỉ cần ngừng thuốc, thường không cần phải điều trị, mặc dù thuốc kháng histamin H₁ có thể làm giảm các triệu chứng. + +Khi phù mao mạch xuất hiện ở khí quản, mặt, lưỡi hoặc cổ họng thì phải điều trị cấp cứu như sau: + +- Ngừng thuốc ngay và đưa người bệnh vào bệnh viện. +- Tiêm ngay dưới da 0,3 – 0,5 ml dung dịch adrenalin 1%. +- Tiêm tĩnh mạch hydrocortison. + + Xử trí hạ huyết áp nghiêm trọng: Nếu xảy ra tụt huyết áp khi dùng thuốc, cần đặt người bệnh nằm ngửa, truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9 %. Nếu hạ huyết áp có triệu chứng rối loạn huyết động thì cần giảm liều hoặc ngừng quinapril hoặc thuốc lợi niệu. + + Nếu tăng nồng độ nitrogen ure máu (BUN) và creatinin máu cần giảm liều thuốc ức chế ACE và/hoặc ngừng thuốc lợi tiểu. + + +**12 Quá liều và xử trí:** + +Không có đủ số liệu về quá liều quinapril ở người. Hầu hết biểu hiện lâm sàng là các triệu chứng của hạ huyết áp nghiêm trọng. + +Điều trị quá liều bao gồm làm tăng thể tích máu, điều trị mất nước và mất cân bằng điện giải. + +Thẩm tách máu và thẩm tách màng bụng có rất ít tác dụng thải trừ quinapril và quinaprilat. Angiotensin II có thể dự đoán như là chất giải độc – đối kháng đặc hiệu trong điều trị quá liều quinapril, nhưng chỉ có thể dùng trong một số nghiên cứu. Vì tác dụng hạ huyết áp của quinapril là do giãn mạch và giảm thể tích máu, nên điều trị quá liều quinapril bằng truyền dung dịch natri clorid 0,9 % (nước muối sinh lý). + +**13 Hạn dùng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. **Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng.** Khi thuốc có biểu hiện biến màu, viên ẩm, vỉ rách, mờ nhãn... hoặc có biểu hiện nghi ngờ khác phải bỏ lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn. + +**14 Bảo quản:** Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. + +**15 Tiêu chuẩn áp dụng:** TCCS + +Sản xuất tại: Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun,Việt Nam + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/10X4HSQR-QV_AvbN6NXu0GoSFfUA7p_Hv/view?usp=sharing) + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/RINGER LACTATE 2010bc1073c2817ca620f6187dd222a3.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/RINGER LACTATE 2010bc1073c2817ca620f6187dd222a3.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cb3177b23280f7743c380eae9168f55f22517010 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/RINGER LACTATE 2010bc1073c2817ca620f6187dd222a3.md" @@ -0,0 +1,263 @@ +# RINGER LACTATE + +Hoạt chất: Ringer lactat +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1ZswKgIf_O3qzq9fsXHnCprgSYcCqVHop/view?usp=sharing +Giá: 8.479 +Hãng sản xuất:  Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Việt Nam  +Address: R +Điều kiện thanh toán: 100% + +![RINGER LACTATE.jpg](RINGER_LACTATE.jpg) + +**RINGER LACTATE** + +**(Ringer lactat)** + +**Thành phần công thức** + +| Thành phần hoạt chất | Hàm lượng/ Chai 500 ml | +| --- | --- | +| Natri clorid | 3 g | +| Kali clorid | 0,2 g | +| Natri lactat | 1,6 g | +| Calci clorid.2H2O | 0,135 g | + +Thành phần tá dược: nước cất pha tiêm. + +Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền + +Dung dịch trong, không màu, đóng trong chai nhựa 500 ml hoặc chai thủy tinh 500 ml, hàn kín. + +Nồng độ Osmol: 277 mosmol/L + +pH: 5,0-7,0 + +**Chỉ định** + +Dung dịch Ringer Lactate là nguồn cung cấp nước, chất điện giải và là tác nhân kiểm hóa được sử dụng để: + +- Phục hồi cân bằng dịch, cân bằng điện giải ngoại bào, bù dịch trong trường hợp + +mất nước ngoại bào. + +- Bổ sung dịch ngắn hạn (dùng riêng lẻ hoặc kết hợp với chất keo) trong trường hợp giảm thể tích tuần hoàn hoặc hạ huyết áp. +- Điều trị nhiễm toan chuyển hóa nhẹ hoặc trung bình (trừ trường hợp nhiễm acid lactic). + +**Liều dùng và cách dùng** + +Liều dùng: Người lớn, người cao tuổi, trẻ vị thành niên và trẻ em: + +Liều dùng tùy thuộc vào lứa tuổi, cân nặng, tình trạng sinh học và lâm sàng của người bệnh và các thuốc điều trị đồng thời. + +**Liều dùng khuyến cáo:** + +- Người lớn, người cao tuổi, trẻ vị thành niên: 500 ml – 3 lít/24 giờ +- Trẻ sơ sinh và trẻ em: 20 – 100 ml/kg/24 giờ. + +**Tốc độ truyền:** + +- Tốc độ truyền thông thường là 40 ml/kg/24 giờ ở người lớn, người cao tuổi và trẻ vị thành niên. +- Ở bệnh nhân nhi: tốc độ truyền trung bình là 5 ml/kg/giờ nhưng thay đổi theo lứa tuổi: 6-8 ml/kg/giờ ở trẻ sơ sinh; 4-6 ml/kg/giờ ở trẻ nhỏ; 2-4 ml/kg/giờ ở trẻ lớn hơn. +- Trẻ em bị bỏng: liều trung bình 3,4 ml/kg/phần trăm bị bỏng/24 giờ sau khi bị bỏng và 6,3 ml/kg/phần trăm bỏng sau 48 giờ. Ở trẻ bị tổn thương đầu nặng, liều trung bình 2850 mi/m2 +- Tốc độ truyền và tổng thể tích truyền có thể cao hơn trong phẫu thuật hoặc khi cần thiết. + +**Lưu ý:** + +- Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: có tuổi khoảng 28 ngày tuổi – 23 tháng (trẻ nhỏ là trẻ đã biết đi). +- Trẻ em và trẻ đi học: có tuổi khoảng 2-11 tuổi. +- Cân bằng dịch, các chất điện giải và acid – base có thể cần phải được kiểm soát trước và trong suốt quá trình truyền dịch, đặc biệt chú ý đến nồng độ natri huyết ở bệnh nhân tăng tiết hormon chống bài niệu không thẩm thấu (hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp, SIADH) và ở bệnh nhân dùng kết hợp đồng thời với các thuốc kích thích hormon chống bài niệu, do nguy cơ hạ natri huyết mắc phải ở bệnh viện. +- Ringer Lactate là dung dịch đẳng trương. +- Tốc độ và thể tích truyền phụ thuộc vào lứa tuổi, cân nặng, tình trạng lâm sàng (như bỏng, phẫu thuật, chấn thương đầu, nhiễm trùng, ...) và các thuốc dùng đồng thời cần được xác định bởi bác sĩ điều trị có kinh nghiệm trong sử dụng liệu pháp dịch truyền cho bệnh nhân nhi. + +**Cách dùng:** + +- Tiêm truyền tĩnh mạch. +- Cần phải kiểm tra cảm quan dung dịch trước khi truyền. +- Chỉ sử dụng nếu dung dịch trong, không có các tiểu phân nhìn thấy và bao bì không bị hư hại. Truyền ngay lập tức sau khi đã kết nối chai dịch với bộ dây truyền dịch. +- Không sử dụng chai nhựa trong truyền nối tiếp. Việc sử dụng như vậy có thể gây thuyên tắc khí do không khí dư thừa được rút ra từ chai dịch đầu tiên trước khi hoàn tất truyền dịch từ chai thứ hai. +- Việc ép dịch truyền chứa trong các chai nhựa dẻo để tăng tốc độ dòng chảy có thể gây thuyên tắc khí nếu không khí dư trong chai không được đẩy ra hoàn toàn trước khi truyền. +- Sử dụng bộ dây truyền tĩnh mạch có lỗ thông khí với lỗ thông ở vị trí mở có thể gây thuyên tắc khí. Bộ dây truyền tĩnh mạch có lỗ thông khí với lỗ thông ở vị trí mở không nên sử dụng cùng với chai nhựa dẻo. +- Sử dụng bộ dây truyền dịch vô trùng với kỹ thuật vô trùng. Cần phải đuổi khí bộ dây truyền dịch bằng dung dịch Ringer Lactate để phòng ngừa không khí đi vào hệ thống truyền. +- Các thuốc pha loãng cùng có thể được thêm vào trước hoặc trong suốt quá trình truyền dịch qua cổng tiêm. +- Kiểm soát: cân bằng dịch và nồng độ các chất điện giải (natri, kali, calci, clorid) cần phải được kiểm soát trong suốt quá trình truyền dịch. + +**Chống chỉ định** + +Chống chỉ định truyền dung dịch Ringer Lactate trong các trường hợp sau + +- Tăng lượng nước ngoại bào hoặc tăng thể tích tuần hoàn. +- Mất nước ưu trương +- Tăng kali huyết, tăng natri huyết, tăng calci huyết, tăng clo huyết +- Suy thận nặng (bao gồm thiểu niệu/ vô niệu). +- Suy tim mất bù. +- Tăng huyết áp nặng. +- Phù nề chung và xơ gan cổ trướng. +- Nhiễm kiềm chuyển hóa. +- Nhiễm toan chuyển hóa nặng. +- Nhiễm acid lactic, +- Suy tế bào gan nặng hoặc rối loạn chuyển hóa lactat. +- Dùng đồng thời với thuốc digitalis (xem thêm phần “Tương tác của thuốc"). Cũng như đối với các dịch truyền chứa calci khác, chống chỉ định điều trị kết hợp ceftriaxon và Ringer Lactate ở trẻ sơ sinh non tháng và trẻ sơ sinh đủ tháng (≤ 28 ngày tuổi), ngay cả khi sử dụng theo đường truyền riêng biệt (nguy cơ tử vong do muối calci ceftriaxon gây ra trong máu trẻ sinh non). + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** + +- Các trường hợp phản ứng gây tử vong do kết tủa calci-ceftriaxon ở phổi và thận trẻ sơ sinh non tháng và đủ tháng dưới 1 tháng tuổi đã được mô tả. +- Đối với bệnh nhân ở bất kỳ độ tuổi nào, không được trộn lẫn hoặc dùng đồng thời ceftriaxon với bất kỳ dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch chứa calci nào, ngay cả thông qua các đường tiêm truyền khác nhau hoặc các vị trí tiêm truyền khác nhau. Tuy nhiên, ở các bệnh nhân trên 28 ngày tuổi, ceftriaxon và các dịch truyền chứa calci có thể được truyền tuần tự trước sau nếu truyền ở các vị trí khác nhau hoặc thay thế đường truyền hoặc rửa sạch đường truyền giữa các lần truyền bằng dung dịch muối sinh lý để tránh kết tủa. Cần phải tránh truyền tuần tự ceftriaxon và dung dịch chứa calci trong trường hợp giảm thể tích tuần hoàn. +- Dung dịch chứa natri clorid, cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân cao huyết áp, suy tim, phù phổi hoặc phù ngoại vi, suy thận, tiền sản giật, chứng tăng aldosteron hoặc các bệnh khác hoặc các điều trị (ví dụ: corticoid/steroid) có liên quan đến giữ muối. + +Sản phẩm có chứa muối kali: cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị bệnh tim hoặc các rối loạn có liên quan đến tăng kali huyết như suy thận hoặc suy thượng thận, mất nước cấp tính hoặc phá hủy mô rộng khi xảy ra bỏng nặng. Việc truyền dung dịch Ringer Lactate cũng có thể gây nhiễm kiềm chuyển hóa do sự có mặt của ion lactat. + +- Dung dịch Ringer Lactate có thể không tạo hiệu quả kiềm hóa ở bệnh nhân suy + +gan do khả năng thay đổi chuyển hóa lactat. + +- Dung dịch chứa lactat nên được truyền cẩn thận cho trẻ sơ sinh dưới 3 tháng tuổi. + +*Các nguyên nhân do sự có mặt của calci* + +- Cần thận trọng để tránh thoát mạch trong suốt quá trình tiêm truyền. +- Cần phải dùng thận trọng ở bệnh nhân suy thận hoặc có tình trạng liên quan nồng độ cao vitamin D như bệnh sarcoid. +- Trong trường hợp truyền đồng thời với truyền máu, không được truyền chung dung dịch Ringer Lactate trên cùng một bộ dây truyền để tránh nguy cơ gây đông máu. +- Dung dịch tiêm truyền Ringer Lactate không cung cấp đủ nồng độ kali và calci trong duy trì hoặc điều trị thiếu hụt những ion này. Do đó, sau khi điều trị xong mất nước, cần chuyển sang sử dụng dung dịch duy trì để cung cấp đủ những ion này. +- Trong quá trình truyền tĩnh mạch kéo dài, cần sử dụng sản phẩm cung cấp dinh dưỡng phù hợp cho người bệnh. +- Khi truyền thể tích lớn cần được tiến hành với sự kiểm soát đặc biệt ở các bệnh nhân suy tim hoặc phổi và bệnh nhân giải phóng hormon chống bài niệu không thẩm thấu (bao gồm SIADH) do nguy cơ hạ natri huyết mắc phải ở bệnh viện. +- Hạ natri huyết cấp tính có thể dẫn đến các bệnh về não (phù não) đặc trưng bởi đau đầu, buồn nôn, co giật, hôn mê, nôn. Các bệnh nhân bị phù não có nguy cơ cao bị tổn thương não nặng, không hồi phục và đe dọa đến tính mạng. +- Trẻ em, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và bệnh nhân có bệnh não (như viêm màng não, xuất huyết nội sọ, tràn dịch não, phù não) có nguy cơ cao bị sưng não nghiêm trọng đe dọa mạng sống do tình trạng hạ natri huyết cấp tính. + +**Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +*Phụ nữ có thai:* cần thận trọng khi truyền dung dịch Ringer Lactate cho phụ nữ có thai trong giai đoạn chuyển dạ nếu dùng kết hợp đồng thời với oxytocin do nguy cơ hạ natri huyết. + +*Phụ nữ cho con bú:* Ringer Lactate có thể được sử dụng an toàn cho phụ nữ cho con bú miễn là cân bằng điện giải và cân bằng dịch được kiểm soát. + +*Lưu ý:* calci đi qua hàng rào nhau thai và phân bố vào sữa mẹ. + +Khi pha thêm thuốc khác, tính chất và cách sử dụng thuốc đó trong khi mang thai và cho con bú cần được xem xét riêng rẽ. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc** + +Không ảnh hưởng. + +**Tương tác của thuốc** + +Tương tác với ceftriaxon + +- Chống chỉ định sử dụng kết hợp đồng thời dịch truyền Ringer Lactate với ceftriaxon ở trẻ sơ sinh thiếu tháng và trẻ sơ sinh đủ tháng (≤ 28 ngày tuổi), thậm chí truyền theo hai đường truyền khác nhau (nguy cơ tử vong do kết tủa muối calci-ceftriaxon trong máu trẻ sơ sinh), +- Ở bệnh nhân lớn hơn 28 ngày tuổi (bao gồm cả người lớn), không nên truyền đồng thời ceftriaxon với các dung dịch truyền chứa calci, bao gồm Ringer Lactate thậm chí qua các đường truyền khác nhau hoặc truyền tại các vị trí khác nhau. + +Tương tác có liên quan đến thành phần natri trong thuốc: + +- Corticoid/steroid và carbenoxolon có liên quan đến việc giữ natri và giữ nước (gây phủ và cao huyết áp). + +Tương tác có liên quan đến thành phần kali trong thuốc + +- Thuốc lợi tiểu giữ kali (amilorid, spironolacton, triamteren, dùng đơn lẻ hoặc hợp). +- Các chất ức chế enzym chuyển hóa angiotensin (ACEI), thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II +- Tacrolimus và cyclosporin làm tăng nồng độ kali huyết có thể gây tử vong, đặc biệt trong trường hợp suy thận làm tăng khả năng tăng kali huyết, + +Tương tác có liên quan đến thành phần calci trong thuốc + +Calci làm tăng hiệu quả của glycosid digitalis và có thể dẫn đến loạn nhịp tim nghiêm trọng hoặc gây tử vong. + +- Thuốc lợi tiểu thiazid hoặc vitamin D có thể gây tăng calci huyết khi dùng đồng thời với thuốc chứa calci. + +Tương tác có liên quan đến thành phần lactat trong thuốc (được chuyển hóa thành bicarbonat): + +- Độ thanh thải ở thận của các thuốc có tính acid như salicylat, barbiturat và lithi + +tăng lên do sự kiềm hóa nước tiểu bởi bicarbonat do lactat chuyển hóa thành. Các thuốc có tính kiềm, kể cả thuốc kích thích thần kinh giao cảm (như ephedrin, pseudoephedrin) và chất kích thích (như dexamphetamine sulfat, phenfluramin hydroclorid) có thời gian bản thải kéo dài (thải trừ chậm). + +Các thuốc dưới đây làm tăng hiệu quả của hormon chống bài niệu, dẫn đến làm giảm thải trừ nước không điện giải qua thận và có thể gây tăng nguy cơ hạ natri huyết cấp tính mắc phải ở bệnh viện sau khi dùng liệu pháp cân bằng không thích hợp bằng các dung dịch truyền tĩnh mạch: + +- Các thuốc kích thích giải phóng hormon chống bài niệu bao gồm: clorpropamid, clofibrat, carbamazepin, vincristin, các chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc, 3,4-methylenedioxy-N-methamphetamin, ifosfamide, thuốc an thần, thuốc gây nghiện. +- Các thuốc kích thích hoạt tính của hormon chống bài niệu: clorpropamid, NSAIDs, cyclophosphamid. +- Các thuốc tương tự hormon chống bài niệu: desmopressin, oxytocin, vasopressin, terlipressin. + +Các thuốc khác cũng làm tăng nguy cơ hạ natri huyết bao gồm thuốc lợi niệu và thuốc chống động kinh như oxcarbazepin. + +**Tương kỵ của thuốc** + +- Cần đánh giá tính tương thích của các thuốc pha loãng cùng dung dịch Ringer Lactate trước khi pha loãng chúng. +- Ceftriaxon: xem mục “**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc**" và mục “**Tương tác của thuốc**”. +- Không trộn lẫn dung dịch Ringer Lactate với các thuốc khác nếu chưa có các nghiên cứu về tính tương thích. +- Cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc pha loãng cùng. Trước khi pha loãng, cần xác minh độ hòa tan và độ ổn định trong nước ở pH của Ringer Lactate. +- Muối calci đã được báo cáo là không tương thích với nhiều loại thuốc. Các phức hợp có thể tạo thành kết tủa. +- Như các hướng dẫn, các thuốc sau đây (không giới hạn) không tương thích với dung dịch truyền Ringer Lactate: Amphotericin B, Cortison, Erythromycin lactobionat, Etamivan, Ethyl alcohol, Thiopental natri, Dinatri edetate. +- Không nên pha loãng Ringer Lactate với các thuốc không tương thích đã được biết đến. + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc** + +- Trong quá trình truyền dung dịch Ringer Lactate, các tác dụng không mong muốn đã được báo cáo là rất thường gặp (≥ 10%): + ++ Thừa nước và suy tim ở bệnh nhân rối loạn tim hoặc phù phổi. + ++ Rối loạn điện giải. + +- Các phản ứng phụ có thể liên quan đến kỹ thuật truyền, bao gồm: phản ứng do sốt, nhiễm trùng tại chỗ tiêm, đau hoặc phản ứng cục bộ, kích ứng tĩnh mạch, huyết khối tĩnh mạch, viêm tĩnh mạch kéo dài từ vị trí tiêm và thoát mạch. +- Các phản ứng phụ có thể liên quan đến thuốc pha loãng cùng: tính chất của các thuốc pha loãng cùng sẽ quyết định khả năng của các phản ứng phụ. +- Đã quan sát thấy việc truyền thường xuyên dung dịch chứa lactat gây cảm giác lo lắng và đôi khi gây cơn hoảng loạn. +- Lactat gây kiềm hóa có thể gây cơn động kinh nhưng ít gặp. +- Hạ natri huyết mắc phải ở bệnh viện +- Bệnh não do hạ natri huyết cấp tính* +- Hạ natri huyết mắc phải ở bệnh viện có thể gây tổn thương não không hồi phục và tử vong do sự phát triển bệnh não do hạ natri cấp tính, tần suất chưa được biết đến +- Khi xảy ra phản ứng phụ, phải ngừng truyền ngay lập tức. + +**Quá liều và cách xử trí** + +- Truyền quá liều hoặc quá nhanh có thể gây quá tải dịch và natri với nguy cơ phù, đặc biệt trong trường hợp suy giảm thải trừ natri ở thận. Trong trường hợp này, có thể sử dụng lọc thận. +- Việc truyền quá liều kali có thể gây tăng kali huyết, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận. Các triệu chứng bao gồm dị cảm tứ chi, yếu cơ, tê liệt, loạn nhịp tim, block tim, ngừng tim và rối loạn tâm thần. Điều trị tăng kali huyết bao gồm dùng calci, insulin (với glucose), natri bicarbonat, nhựa trao đổi hoặc lọc máu. +- Việc truyền quá liều muối calci có thể gây tăng calci huyết. Các triệu chứng tăng calci huyết bao gồm chứng chán ăn, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, đau bụng, suy nhược cơ, rối loạn tâm thần, chứng khát nhiều, chứng đái nhiều, chứng nhiễm calci thận, sỏi thận và trong trường hợp nặng gây loạn nhịp tim và hôn mê. Truyền tĩnh mạch quá nhanh dung dịch muối calci cũng có thể gây ra các triệu chứng của tăng calci huyết như hôi miệng, nóng đỏ và giãn mạch ngoại vi. Việc tăng calci huyết không có triệu chứng sẽ phục hồi khi ngừng thuốc và sử dụng thuốc hỗ trợ khác như vitamin D. Nếu tăng calci huyết trầm trọng, cần điều trị khẩn cấp (như thuốc lợi tiểu quai, thẩm tách máu, calcitonin, bisphosphonat, EDTA). +- Truyền quá liều muối clorid có thể gây mất bicarbonat với tác dụng acid hóa. +- Truyền quá liều natri lactat có thể gây hạ kali huyết và nhiễm kiềm chuyển hóa, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận. Triệu chứng có thể bao gồm: thay đổi tâm trạng, mệt mỏi, thở nhanh, yếu cơ, nhịp tim không đều. Tăng trương lực cơ, co thắt mạch, co cứng cơ có thể xảy ra, đặc biệt ở bệnh nhân hạ calci huyết. Việc điều trị nhiễm kiềm chuyển hóa do quá liều bicarbonat chủ yếu là phục hồi cân bằng dịch và điện giải. Phục hồi calci, clorid, kali là điều quan trọng. +- Trường hợp quá liều của thuốc pha loãng cùng, dấu hiệu và triệu chứng phụ thuộc vào bản chất của thuốc pha loãng. +- Khi bị vô tình truyền quá liều, cần ngừng truyền ngay và quan sát bất kỳ dấu hiệu/triệu chứng quá liều thuốc pha loãng đó. Cần tiến hành điều trị triệu chứng phù hợp. + +**Đặc tính dược lực học** + +- Nhóm dược lý: các chất điện giải. +- Mã ATC: B05BB01. +- Ringer Lactate là dung dịch đẳng trương của các chất điện giải. Thành phần và nồng độ của thuốc là phù hợp với huyết tương. +- Đặc tính dược lực học của thuốc được quy định bởi các thành phần của thuốc (nước, natri, kali, calci, lactat và clorid). Tác dụng chính của Ringer Lactate là làm tăng thể tích dịch khoang ngoại bào, gồm dịch khoang kẽ và dịch trong lòng mạch. +- Lactat được chuyển hóa thành bicarbonat chủ yếu ở gan và có tác dụng kiềm hóa huyết tương. + +Các ion, như natri, lưu thông qua màng tế bào sử dụng các cơ chế vận chuyển khác nhau, trong số đó là bom natri (Na*/K* -ATPase). Natri đóng một vai trò quan trọng trong việc dẫn truyền thần kinh và điện sinh lý tim và cả trong sự chuyển hóa tại thận của nó. + +- Kali cần thiết cho nhiều quá trình trao đổi chất và sinh lý bao gồm dẫn truyền thần kinh, co cơ và cân bằng acid-base. Nồng độ kali bình thường trong huyết tương vào khoảng 3,5-5,0 mmol/l. Kali là một cation nội bào, chủ yếu được tìm thấy trong cơ; chỉ có khoảng 2% có mặt trong dịch ngoại bào. Việc đưa kali vào các tế bào và giữ lại nồng độ đòi hỏi hoạt động vận chuyển thông qua enzym Na+/K+-ATPase. +- Khoảng 99% calci được đưa vào trong xương, 1% còn lại được tìm thấy trong các mô và dịch cơ thể, và rất cần thiết cho việc dẫn truyền thần kinh bình thường, hoạt động cơ bắp và đông máu. +- Clorid là anion ngoại bào được tìm thấy ở nồng độ thấp trong xương và ở nồng độ cao trong một số thành phần của mô liên kết như collagen. Clorid nội bào có nồng độ cao trong hồng cầu và niêm mạc dạ dày. Sự cân bằng của anion và cation được điều chỉnh bởi thận. Tái hấp thu clorid thường tiếp sau tái hấp thu natri. + +**Đặc tính dược động học** + +- Đặc tính dược động học của thuốc được quy định bởi các thành phần của nó (natri clorid, kali clorid, calci clorid, natri lactat). +- Thể tích và thành phần ion của khoang ngoại bào và khoang nội bào như sau: + ++ Khoang ngoại bào : khoảng 19 lít. + +Natri (mmol/l): 142 + +Kali (mmol/l): 5 + +Calci (mmol/l): 2,5 + +Clorid (mmol/l): 103 + ++ Khoang nội bào: khoảng 23 lít + +Natri (mmol/l): 15 + +Kali (mmol/l): 150 + +Calci (mmol/l): 1 + +Clorid (mmol/l): 1 + +- Sau khi tiêm natri phóng xạ (Na), chu kỳ bán rã là 11-13 ngày đối với 99% lượng Na được tiêm và 1 năm đối với 1% còn lại. Sự phân bố thay đổi theo các mô: natri phân bố nhanh chóng vào trong cơ, gan, thận, sụn và da; natri phân bố chậm vào hồng cầu và tế bào thần kinh; natri phân bố rất chậm vào trong xương. Natri chủ yếu được bài tiết qua thận, nhưng có sự tái hấp thu lớn ở thận. Một lượng nhỏ natri được thải trừ trong phân và mồ hôi. +- Các yếu tố ảnh hưởng đến phân bố kali giữa dịch nội bào và ngoại bào như rối loạn cân bằng acid-base có thể làm thay đổi mối quan hệ giữa nồng độ trong huyết tương và nồng độ tổng thể. Kali được bài tiết chủ yếu qua thận; kali được tiết ra trong các ống xa trong trao đổi ion natri hoặc hydro. Khả năng giữ kali của thận là kém và một số bài tiết kali qua nước tiểu vẫn tiếp tục ngay cả khi thận bị suy giảm nghiêm trọng. Một phần kali được bài tiết trong phân và một lượng nhỏ cũng có thể được bài tiết trong mồ hôi. +- Nồng độ calci trong huyết tương được điều hòa bởi hormon tuyến cận giáp, calcitonin và vitamin D. Khoảng 47% calci trong huyết tương ở dạng hoạt động sinh lý ion hóa, khoảng 6% tạo phức hợp với các anion như phosphat hoặc citrat, và phần còn lại là liên kết với protein, chủ yếu là albumin. Nếu nồng độ albumin huyết tương tăng lên (như trong tình trạng mất nước) hoặc giảm (như thường gặp trong bệnh ác tính) sẽ ảnh hưởng đến tỷ lệ calci bị ion hóa. Do đó, tổng nồng độ calci huyết tương thường được điều chỉnh theo albumin huyết tương. Lượng calci dư thừa chủ yếu được bài tiết qua thận. Calci không hấp thu được thải trừ trong phân, cùng với chất tiết ra trong mật và dịch tụy. Một lượng nhỏ được thải trừ qua mồ hôi, da, tóc và móng tay. Calci đi qua nhau thai và được phân bố vào sữa mẹ. + +Dược động học của D-lactat và L-lactat là tương tự nhau. + +Lactat được chuyển hóa bằng quá trình oxy hóa và sự hình thành glucoza chủ yếu ở gan và bicarbonat được tạo ra từ cả 2 quá trình trên trong 1-2 giờ. + +Khi một thuốc pha loãng cùng dung dịch Ringer Lactate, đặc tính dược động học của thuốc sau pha loãng phụ thuộc chính vào bản chất của thuốc đó. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/RODOGYL 2010bc1073c2811a8e79d1c9656c2853.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/RODOGYL 2010bc1073c2811a8e79d1c9656c2853.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0463096887b35efcd334811d2aabb9b0b54cf143 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/RODOGYL 2010bc1073c2811a8e79d1c9656c2853.md" @@ -0,0 +1,351 @@ +# RODOGYL + +Hoạt chất: Spiramycin + Metronidazole 750.000IU + 125mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1AspfPWU8iDC7xQcFKW-4VCgdvMv2C3gZ/view?usp=sharing +Giá: 6,800đ +Hãng sản xuất: Sanofi S.P.A, Italy +Address: R +Điều kiện thanh toán: 100% + +![RODOGYL.jpg](RODOGYL.jpg) + +**RODOGYLⓇ** + +*Spiramycin 750.000 IU; metronidazole 125mg* + +*Viên nén bao phim* + +(6800 đồng/ viên) + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** + +Mỗi viên nén bao phim chứa: + +**Thành phần hoạt chất:** + +Spiramycin 750.000 IU + +Metronidazole 125 mg + +**Thành phần tá dược:** Tinh bột ngô, povidone K30, natri + +croscarmellose, silica colloidal khan, sorbitol, magnesi stearat, cellulose vi tinh thể, hypromellose, titan dioxid, macrogol 6 000 + +**Chỉ định:** + +Viên nén bao phim Rodogyl được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm trùng răng miệng như áp xe răng ở người lớn và trẻ em; sau khi cẩn thận đánh giá lợi ích/nguy cơ của sự phối hợp thuốc cố định liều của spiramycin với metronidazole và khi mà không thể sử dụng các kháng sinh khác để điều trị các bệnh nhiễm trùng này. + +Các khuyến cáo chính thức về việc sử dụng hợp lý các chất kháng sinh phải được cân nhắc + +**Liều dùng- Cách dùng:** + +**Liều dùng:** + +***Người lớn:*** + +- 4 đến 6 viên mỗi ngày (tức là 3 đến 4,5 triệu IU spiramycin và 500 đến 750 mg metronidazole), chia ra 2 hoặc 3 lần uống trong bữa ăn. +- Trong các trường hợp nặng, có thể tăng liều lên 8 viên một ngày. + +***Trẻ em:*** + +- Từ 6 đến 10 tuổi: 2 viên mỗi ngày (tức là 1,5 triệu IU spiramycin và 250mg metronidazole) +- Từ 10 đến 15 tuổi: 3 viên mỗi ngày (tức là 2,25 triệu IU spiramycin và 375mg metronidazole) + +Liều tối ưu cho phối hợp liều cố định của thuốc này vẫn chưa chắc chắn + +**Cách dùng** + +Dùng đường uống. + +Uống viên thuốc với 1 ly nước lớn, nên uống trong bữa ăn. + +**Chống chỉ định:** + +KHÔNG ĐƯỢC DÙNG thuốc này trong các trường hợp sau đây: + +- Quá mẫn với spiramycin và/hoặc metronidazole và/hoặc bất kỳ thuốc kháng sinh thuộc nhóm imidazole, hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc +- Trẻ em dưới 6 tuổi, vì không thích hợp với dạng bào chế này + +**Thận trọng:** + +Vì đơn trị liệu bằng kháng sinh là đủ cho hầu hết các nhiễm  trùng răng miệng, nên lợi ích của viên thuốc phối hợp cố định liều của spiramycin và metronidazole phải nhiều hơn việc sử dụng riêng biệt từng loại kháng sinh. Khuyên dùng các thuốc kháng sinh có tỷ lệ lợi ích/nguy cơ tốt nhất và dùng đúng loại thuốc điều trị bước một cho các nhiễm trùng răng miệng. + +**Quá mẫn ở da và các phần phụ của da** + +Có thể xảy ra các phản ứng dị ứng đe dọa tính mạng, bao gồm sốc phản vệ (xem phần Tác dụng không mong muốn). + +Nếu điều này xảy ra, phải ngưng dùng metronidazole và cần bắt đầu điều trị y khoa thích hợp. + +- Các trường hợp phản ứng da có bỏng rộp nặng nề bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử ngoại bì nhiễm độc hoặc chứng mụn mủ đỏ da toàn thân cấp tính (AGEP) đã được báo cáo với spiramycin/metronidazole. + +Phải thông báo cho bệnh nhân về các dấu hiệu và triệu chứng này và phải theo dõi sát các phản ứng da. + +Nếu xảy ra các triệu chứng hoặc dấu hiệu của hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử ngoại bì nhiễm độc (ví dụ : phát ban da tiến triển thường có mụn nước hoặc tổn thương niêm mạc) hoặc chứng mụn mủ đỏ da toàn thân, tính (AGEP, nổi ban đỏ và mụn mủ toàn thân kèm theo sốt) (xem phần Tác dụng không mong muốn), phải ngừng điều trị và bất kỳ việc sử dụng spiramycin hoặc metronidazole sau này, riêng lẻ hoặc phối hợp, đều bị chống chỉ định. + +**Hệ thần kinh trung ương** + +- Nếu các triệu chứng của bệnh não hoặc hội chứng tiểu não xảy ra, điều trị nên được đánh giá lại ngay lập tức và ngưng điều trị metronidazole +- Các trường hợp bệnh não đã được báo cáo như là một phần của giám sát sau tiếp thị. Các trường hợp thay đổi MRI liên quan đến bệnh não cũng đã được ghi nhận (xem phần Tác dụng không mong muốn). Tổn thương thường nằm ở tiểu não (đặc biệt là ở nhân răng) và ở gối của thể chai. Hầu hết các trường hợp bệnh não và thay đổi MRI đều có thể hồi phục khi ngừng điều trị. Rất hiếm gặp các trường hợp báo cáo có kết cục tử vong. +- Bệnh nhân cần được theo dõi với các dấu hiệu cảnh báo bệnh não và các đợt bùng phát các triệu chứng ở những bệnh nhân rối loạn hệ thần kinh trung ương. +- Nếu xảy ra viêm màng não không do nhiễm khuẩn trong quá trình điều trị, không thử dùng lại với metronidazole và đối với những bệnh nhân mắc nhiễm trùng nặng,tò phải đánh giá tỷ số lợi ích/nguy cơ. + +**Hệ thần kinh ngoại biên** + +Bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu cảnh báo bệnh lý dây thần kinh ngoại biên, đặc biệt là trong điều trị lâu dài hoặc ở những bệnh nhân bị rối loạn thần kinh ngoại biên tiến triển hoặc mạn tính, nặng. + +**Rối loạn tâm thần** + +Từ liều đầu tiên, bệnh nhân có thể gặp các phản ứng loạn thần, bao gồm cả hành vi tự gây nguy hiểm, đặc biệt nếu họ có tiền sử rối loạn tâm thần (xem phần Tác dụng không mong muốn). Nếu điều này xảy ra, phải ngừng metronidazole, thông báo cho bác sĩ và tiến hành các biện pháp điều trị thích hợp ngay lập tức. + +**Rối loạn máu** + +Ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn huyết học hoặc những người được điều trị với liều cao và/hoặc điều trị lâu dài, phải thực hiện xét nghiệm huyết học đều đặn, đặc biệt là công thức bạch cầu. + +Ở những bệnh nhân bị giảm bạch cầu, việc tiếp tục điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng. + +**Kéo dài khoảng QT** + +Các trường hợp kéo dài khoảng QT đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng kháng sinh thuộc nhóm macrolid, bao gồm spiramycin + +Cần thận trọng khi sử dụng spiramycin, ở những bệnh  nhân có các yếu tố nguy cơ đã biết để kéo dài khoảng QT như: + +- Mất cân bằng điện giải không hiệu chỉnh được (ví dụ như hạ kali máu, hạ magnesi máu), +- Hội chứng khoảng QT dài bẩm sinh, +- Bệnh tim (ví dụ như suy tim, nhồi máu cơ tim, chậm nhịp tim), +- Sử dụng đồng thời các thuốc được biết làm kéo dài khoảng QT (ví dụ các thuốc điều trị rối loạn nhịp tim nhóm IA và nhóm III, các thuốc chống trầm cảm ba vòng, một số thuốc kháng sinh, một số thuốc chống loạn thần), +- Người cao tuổi, trẻ sơ sinh và phụ nữ có thể nhạy giới cảm hơn với tác dụng kéo dài khoảng QTc (xem phần Liều dùng, Tương tác thuốc, Tác dụng không mong muốn và Quá liều). + +**Rối loạn gan** + +Các trường hợp nhiễm độc gan nặng/suy gan cấp tính, bao gồm cả những trường hợp có kết cục tử vong với khởi phát rất nhanh sau khi khởi đầu điều trị ở những bệnh nhân mắc hội chứng Cockayne đã được báo cáo với các chế phẩm thuốc có chứa metronidazole khi dùng đường toàn thân. Vì thế ở nhóm dân số này, phải sử dụng metronidazole sau khi đánh giá cẩn thận lợi ích/nguy cơ và chỉ khi không có thuốc điều trị thay thế. Phải thực hiện các xét nghiệm chức năng gan ngay trước khi bắt đầu điều trị, trong suốt quá trình điều trị và sau khi điều trị cho đến khi chức năng gan nằm trong giới hạn bình thường hoặc cho đến khi đạt được các giá trị cơ bản. Nếu các xét nghiệm chức năng gan trở nên tăng rõ rệt trong quá trình điều trị, nên ngừng thuốc. + +Bệnh nhân mắc hội chứng Cockayne nên báo cáo ngay lập tức bất kỳ triệu chứng tổn thương gan tiềm ẩn nào cho bác sĩ và ngưng uống metronidazole. + +**Thiếu men G6PD** + +Các trường hợp tán huyết cấp tính đã được báo cáo ở những bệnh nhân bị thiếu G6PD khi dùng spiramycin bằng đường uống hoặc tiêm. Do đó, khuyến nghị mạnh không được kê đơn thuốc spiramycin và nếu được nên sử dụng trị liệu thay thế + +Nếu không có trị liệu thay thế, phải tính đến nguy cơ tán huyết và lợi ích mong đợi tiềm năng của thuốc điều trị, dựa theo từng trường hợp một. Nếu việc kê đơn thuốc này là cần thiết, phải theo dõi sự khởi phát của xuất huyết. + +**Tương tác với các thuốc khác** + +- Không nên sử dụng đồng thời metronidazole và rượu + +(xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc) + +- Không nên sử dụng đồng thời metronidazole và busulfan + +(xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc) + +- Không nên sử dụng đồng thời metronidazole và disulfiram + +(xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc) + +**Tương tác với các xét nghiệm cận lâm sàng** + +Metronidazole có thể làm bất động các xoắn khuẩn treponema, và dẫn đến kết quả dương tính giả trong xét nghiệm Nelson. + +**Tá dược với tác dụng đã biết** + +Mỗi viên thuốc có chứa 8 mg sorbitol. + +**Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.** + +- ***Phụ nữ có thai:*** Nếu cần thiết, có thể sử dụng thuốc này trong suốt thai kỳ, bất kể giai đoạn nào + +***Metronidazole:***Phân tích trên một số lượng lớn những người mang thai đã phơi nhiễm trong thực hành lâm sàng dường như không phát hiện tác dụng gây quái thai hoặc độc tính lên thai nhi của metronidazole. Tuy nhiên, chỉ những nghiên cứu dịch tễ học mới có thể loại trừ bất cứ nguy cơ nào. + +Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây quái thai của metronidazole. + +**Spiramycin:**  Nếu cần thiết, có thể cân nhắc sử dụng spiramycin trong thai kỳ. Cho tới nay, sử dụng rộng rãi spiramycin trong thai kỳ không cho thấy tác dụng gây quái thai hoặc độc tính cho thai nhi nào có liên quan với thuốc này. + +- ***Phụ nữ cho con bú:*** Phụ nữ cho con bú + +Vì metronidazole và spiramycin được bài tiết vào sữa mẹ, tránh dùng các thuốc này trong thời kỳ cho con bú. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.** + +Nên cảnh báo bệnh nhân về những nguy cơ có thể có như chóng mặt, lú lẫn, ảo giác, các cơn bệnh hoặc rối loạn tầm nhìn và khuyên không nên lái xe hoặc vận hành máy + +móc nếu xảy ra những rối loạn này. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc.** + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +**Liên quan spiramycin** + +**Các phối hợp yêu cầu thận trong khi sử dụng** + +**+ Các loại thuốc gây xoắn đỉnh:** các thuốc điều trị rối loạn nhịp tim nhóm IA (quinidine, hydroquinidine, disopyramide), các thuốc điều trị rối loạn nhịp tim nhóm III (amiodarone, sotalol, dofetilide, ibutilide), sultopride (một thuốc an thần kinh benzamide) và các thuốc khác (các hợp chất arsenic, bepridil, cisapride, diphemanil, dolasetron tiêm, erythromycin tiêm, levofloxacin, mizolastine, moxifloxacin, prucalopride, toremifene, vincamine tiêm):Tăng nguy cơ rối loạn nhịp thất, đặc biệt là xoắn đỉnh. + +**+ Levodopa:** khi phối hợp với carbidopa: gây ức chế hấp thu carbidopa và làm giảm nồng độ levodopa trong huyết tương. Nên theo dõi các thông số lâm sàng và điều chỉnh liều levodopa, nếu cần thiết. + +**Liên quan metronidazole** + +**Tác dụng chống lạm dụng** + +Nhiều thuốc gây ra tác dụng chống lạm dụng với alcohol. + +Khuyến cáo không sử dụng các thuốc này với alcohol. + +**Các phối hợp không nên dùng** + +**+ Alcohol (nước giải khát hoặc tá dược)** + +Tác dụng chống lạm dụng (nóng, đỏ bừng, nôn ói, tim đập nhanh). Phải tránh dùng các đồ uống có alcohol hoặc các chế phẩm thuốc có chứa alcohol. Không dùng các đồ uống có alcohol hoặc các chế phẩm thuốc có chứa alcohol cho đến khi thuốc đã được thải trừ hoàn toàn khỏi cơ thể. Nên tham khảo thời gian bán hủy của thuốc. + +**+ Busulfan** + +Khi dùng đồng thời với busulfan liều cao, metronidazole làm tăng gấp đôi nồng độ busulfan trong huyết tương. + +**+ Disulfiram** + +Nguy cơ xảy ra cơn loạn thần cấp tính hoặc lú lẫn, có thể được phục hồi khi ngừng phối hợp này. + +**Các phối hợp yêu cầu thận trọng khi sử dụng** + +**+ Thuốc chống co giật gây cảm ứng enzym** + +Có sự giảm nồng độ metronidazole trong huyết tương do tăng chuyển hóa ở gan bởi các chất gây cảm ứng enzym. Cần theo dõi lâm sàng, và, nếu cần, điều chỉnh liều metronidazole trong và sau khi điều trị với thuốc gây cảm ứng. + +**+ Rifampicin** + +Giảm nồng độ metronidazole trong huyết tương có thể xảy ra do tăng chuyển hóa ở gan bởi rifampicin. + +Cần theo dõi lâm sàng, và, nếu cần, điều chỉnh liều metronidazole trong và sau khi điều trị với rifampicin. + +**+ Lithium** + +Nồng độ lithium trong máu tăng lên, có thể đến mức gây độc tính, với những dấu hiệu quá liều lithium. + +Phải theo dõi chặt chẽ nồng độ lithium trong máu và điều chỉnh liều lithium nếu cần thiết. + +**Các phối hợp cần chú ý** + +**+ Fluorouracil (và, bằng cách ngoại suy, tegafur và capecitabine)** + +Độc tính fluorouracil tăng lên do giảm thanh thải. + +**Những vấn đề liên quan đến sự mất cân bằng INR đặc trưng** + +Nhiều trường hợp tăng hoạt tính thuốc kháng đông đường uống đã được báo cáo trên những bệnh nhân đang điều trị bằng kháng sinh. Bối cảnh nhiễm khuẩn và viêm rõ rệt, + +tuổi và tổng trạng của bệnh nhân là các yếu tố nguy cơ. Trong những trường hợp này, có vẻ khó xác định đến mức độ nào về vai trò của bản thân bệnh nhiễm khuẩn hay của + +việc điều trị trong việc làm mất cân bằng INR. Tuy nhiên, một vài nhóm kháng sinh có liên quan nhiều hơn; đặc biệt là fluoroquinolone, macrolide, cyclin, cotrimoxazole, + +và một vài cephalosporin. + +**Tương tác với các xét nghiệm cận lâm sàng** + +Metronidazole có thể làm bất động xoắn khuẩn treponema và dẫn đến kết quả dương tính giả trong xét nghiệm Nelson. + +**Tác dụng không mong muốn** + +**Rối loạn tim** + +- Không rõ: kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp thất, nhịp nhanh thất, xoắn đỉnh có thể dẫn đến ngừng tim (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc) + +**Rối loạn hệ miễn dịch** + +- Không rõ: viêm mạch bao gồm ban xuất huyết Henoch- Schonlein hoặc ban xuất huyết dạng thấp, sốc phản vệ (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). + +**Rối loạn hệ tiêu hóa:** + +- Thường gặp: đau bụng, đau dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm đại tràng giả mạc. + +**Rối loạn da và mô dưới da:** + +- Thường gặp: phát ban. +- Không rõ: nổi mề đay, ngứa, phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử ngoại bì nhiễm độc, chứng mụn mủ đỏ da toàn thân cấp tính (AGEP) (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). + +**Rối loạn hệ thần kinh:** + +- Rất thường gặp: dị cảm từng đợt, thoáng qua. +- Thường gặp: rối loạn vị giác thoáng qua + +**Rối loạn gan mật:** + +- Rất hiếm gặp: bất thường kết quả xét nghiệm chức năng gan. +- Không rõ: viêm gan hỗn hợp hoặc, hiếm gặp hơn, viêm gan ứ mật ly giải tế bào. + +**Rối loạn hệ huyết học và bạch huyết:** + +- Không rõ: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tán huyết (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc). + +**Liên quan metronidazole:** + +**Rối loạn hệ huyết học và bạch huyết:** + +- Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu. + +**Rối loạn tâm thần** + +- Ảo giác, +- Phản ứng loạn thần cùng với hoang tưởng và/hoặc mê sảng, có thể kèm theo suy nghĩ hoặc hành vi tự tử ở những trường hợp cá biệt (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc) +- Khí sắc trầm cảm. + +**Rối loạn hệ thần kinh** + +- Bệnh lý dây thần kinh cảm giác ngoại biên, +- Nhức đầu, +- Chóng mặt, +- Lú lẫn, +- Cơn bệnh, +- Bệnh não có thể đi kèm các thay đổi MRI, thường phục hồi được sau khi ngừng điều trị. Rất hiếm gặp các trường hợp báo cáo có kết cục tử vong (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc), +- Hội chứng tiểu não cấp tính (thất điều, rối loạn vận ngôn, rối loạn dáng đi, rung giật nhãn cầu, run rẩy) (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc), +- Viêm màng não không do vi khuẩn (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc) + +**Rối loạn về mắt** + +- Rối loạn tầm nhìn thoáng qua như chứng nhìn nhòe, nhìn đôi, cận thị, giảm thị lực và thay đổi màu sắc khi nhìn, +- Viêm ở bệnh dây thần kinh thị giác. + +**Rối loạn hệ tiêu hóa:** + +- Rối loạn tiêu hóa lành tính (đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy), +- Viêm lưỡi với cảm giác khô miệng, viêm miệng, rối loạn vị giác, chán ăn, +- Viêm tụy, hồi phục khi ngừng điều trị, +- **Sự đổi màu hoặc thay đổi bề ngoài của lưỡi (bệnh nấm)** + +**Rối loạn gan mật:** + +Tăng các enzym gan (AST, ALT, phosphatase kiềm), rất hiếm gặp các trường hợp viêm gan ly giải tế bào cấp tính, ứ mật hoặc hỗn hợp, đôi khi có vàng da, đã được báo cáo. Các trường hợp riêng biệt suy gan có thể cần phải ghép gan đã được báo cáo. + +**Rối loạn da và mô dưới da:** + +- Đỏ bừng mặt, ngứa, nổi mẩn da, đôi khi có sốt, +- Nổi mề đay, phù mạch, sốc phản vệ (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc), +- Rất hiếm gặp những trường hợp bị chứng mụn mủ đỏ da toàn thân cấp tính (xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc), +- Hoại tử ngoại bì nhiễm độc, +- Hội chứng Stevens-Johnson, +- Nổi hồng ban không thay đổi màu sắc. + +**Các ảnh hưởng khác** + +Nước tiểu có thể có màu nâu hơi đỏ vì có các sắc tố tan trong nước do chuyển hóa thuốc. + +**Quá liều và cách xử trí** + +Không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với spiramycin hoặc metronidazole + +Nếu xảy ra quá liều, nên điều trị triệu chứng. + +**Rối loạn liên quan với spiramycin:** + +Liều gây độc của spiramycin chưa được biết. Rối loạn tiêu hóa có thể được dự kiến sau khi dùng một liều cao, như là buồn nôn, nôn, tiêu chảy. + +Các trường hợp khoảng QT bị kéo dài có thể giảm xuống khi ngưng điều trị đã thấy ở trẻ sơ sinh điều trị với liều cao spiramycin và sau khi tiêm tĩnh mạch spiramycin ở những đối tượng có nguy cơ kéo dài khoảng QT. Nếu xảy ra quá liều spiramycin, nên thực hiện ECG để đo khoảng QT, đặc biệt nếu có các yếu tố nguy cơ khác (hạ kali máu, kéo dài khoảng QT bẩm sinh, phối hợp với các thuốc làm kéo dài khoảng QT và/hoặc gây xoắn đỉnh). + +**Rối loạn liên quan với metronidazole:** + +Các trường hợp dùng liều đơn lên đến 12 g đã được báo cáo ở trường hợp cố ý tự tử hoặc quá liều do tai nạn. + +Các triệu chứng được thấy là ói mửa, thất điều và mất định hướng nhẹ. + +**Bảo quản:** Nơi khô, nhiệt độ 30℃, tránh ánh sáng + +**Hạn dùng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ROTUNDIN-SPM 2010bc1073c28106ae48de1ae45357ab.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ROTUNDIN-SPM 2010bc1073c28106ae48de1ae45357ab.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..becaaad215bd138c1e13a711a445156ea09a8929 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ROTUNDIN-SPM 2010bc1073c28106ae48de1ae45357ab.md" @@ -0,0 +1,90 @@ +# ROTUNDIN-SPM + +Hoạt chất: Rotundin 30mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1bV_WQwDZnsdg12aV5JbMyXhws-nAOgG_/view?usp=sharing +Giá: 1,470đ +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần SPM, Việt Nam +Address: R +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%203.png) + +**ROTUNDIN-SPM** + +**ĐỂ XA TẦM TAY CỦA TRẺ EM. +ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG. +THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN THUỐC.** +THÀNH PHẦN: Mỗi viên nén rã nhanh trong miệng chứa: + +- Hoạt chất: Rotundin. 30,00 mg Tá dược vừa đủ 1 viên nên rà nhanh trong miệng. (Acid Acrylic polymer (carbomer), Mannitol, Copovidon, Sodium stearyl fumarat, Mùi gừng, Sucralose). +**MÔ TẢ:** +- Rotundin có tên khoa học là L-Tetrahydropal-matin (CHON) là một hợp chất hữu cơ có trong tự nhiên. Rotundin là alcaloid chính được chiết xuất từ củ bình vôi (Stephania Rotunda Lour) và các chỉ Stephani khác, thuộc họ Tiết dê (Menispermaceae). +- Trong dân gian thường dùng dưới dạng thuốc bột hay thuốc sắc, liều thường từ 3 - 6 gam sắc để uống hoặc ngâm rượu với tỷ lệ 1:5. +**CHỈ ĐỊNH:** +- Dùng để thay thế cho diazepam khi bệnh nhân bị quen thuốc. +- Dùng trong các trường hợp lo âu, căng thẳng do các nguyên nhân khác nhau dẫn đến mất ngủ hoặc giấc ngủ đến chậm. +Điều hòa nhịp tim, hạ huyết áp, giãn cơ trơn, đau bụng do đó làm giảm các cơn đau do co thắt +ở đường ruột và tử cung. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:** +Cách dùng: Trước khi đi ngủ, co lưỡi lên vòm miệng trên, đặt 1-2 viên thuốc dưới lưỡi, rồi hạ lưỡi xuống, thuốc sẽ tự tan rã, không súc miệng lại bằng nước hay các đồ uống khác. +**Liều dùng:** + +**An thần, gây ngủ:** + +- Người lớn: đặt dưới lưỡi 1 - 2 viên/ lần, ngày 1 lần trước khi ngủ. +- Trẻ em trên 1 tuổi: 2mg/kg cân nặng, chia làm 2 - 3 lần/ ngày. +Giảm đau: Dùng liều gấp đôi liều an thần, gây ngủ. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +Không dùng khi người bệnh mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. +Trẻ em dưới 1 tuổi. +**THẬN TRỌNG:** +- Không dùng thuốc này với các loại thuốc ngủ khác, hoặc đang dùng thuốc ức chế thần kinh trung ương. +- Cần phải ngừng thuốc trong trường hợp có biểu hiện dị ứng, chóng mặt. +**PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** +- Chỉ dùng khi có sự chỉ định trực tiếp của bác sỹ + +**NGƯỜI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:** + +- Không sử dụng cho người lái xe và vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC:** +Chưa có nhiều tài liệu báo cáo về tương tác của rotundin với các thuốc khác. +Trong thực tế thấy: +Với liều cao có tác dụng chống co giật do corasol, strychnin và sốc điện gây nên. + +- Gia tăng tác dụng khi phối hợp scopolamine và giảm tác dụng khi phối hợp với physostigmine. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** + +- Thuốc có thể gây nên một số tác dụng không mong muốn như: nhức đầu, rối loạn tiêu hóa; hiếm gặp tình trạng hoang tưởng, thao cuồng. +Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. +**QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:** +- Triệu chứng: +Hoạt chất chính là L - Tetrahydropalmatine, có tác dụng an thần, giảm đau, gây ngủ. Khi quá liều (trên 0,5g đối với trẻ em và trên 1,0g đối với người lớn) có thể gây ra ức chế thần kinh trung ương, ngủ gà, giảm trương lực, hôn mê, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, ngừng thở (đặc biệt là ở trẻ em), có thể gây viêm gan khi điều trị rotundin kéo dài. +**Điều trị:** +- Vì chưa có thuốc giải độc đặc hiệu, nên chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể dùng atropin để điều trị nhịp chậm. Nội khí quản và hỗ trợ hô hấp có thể rất cần thiết. Hầu hết các triệu chứng ngộ độc diễn tiến nhanh trong vòng 8 - 12 giờ. +- Vì rotundin gây ức chế nhanh chóng hệ thần kinh trung ương. Vì thế không được chỉ định gây nôn. +- Biện pháp khử độc khác gồm than hoạt, tẩy ruột, rửa dạ dày. + +**Thuốc đối kháng**: Atropin + +- Liều dùng cho người lớn: nhịp chậm: 0,5 mg đến 1 mg tĩnh mạch mỗi 5 phút. Ngừng xoang: 1 mg tĩnh mạch mỗi 5 phút. Liều tổng cộng tối đa 0,04 mg/kg. Liều đơn độc tối thiểu 0,5 mg. +- Liều dùng cho trẻ em: 0,02 mg/kg tĩnh mạch lặp lại mỗi 5 phút. Liều đơn độc tối thiểu 0,1 mg. Liều đơn độc tối đa 0,5 mg ở trẻ nhỏ, 1 mg ở thanh niên. Liều tổng cộng tối đa 1 mg ở trẻ nhỏ, + +2 mg ở thanh niên. + +- Cần phải đưa bệnh nhân đến phòng cấp cứu gần nhất để được điều trị hỗ trợ, và bảo ngay cho bác sỹ biết. + +**ĐÓNG GÓI**: Hộp 3 vỉ x vỉ 10 viên nén rã nhanh trong miệng +**BẢO QUẢN**: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. +**HẠN DÙNG**: 36 tháng kể từ ngày sản xuất +**TIÊU CHUẨN:** TCCS +Nhà sản xuất CÔNG TY CỔ PHẦN S.P.M +Lô số 51, Khu Công Nghiệp Tân Tạo, Đường số 2, Phường Tân Tạo A, Quận Bình Tân, +Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. +ĐT: (028) 37507496 Fax: (028) 38771010 + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc:**https://drive.google.com/file/d/1bV_WQwDZnsdg12aV5JbMyXhws-nAOgG_/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Racesec 10mg 21e0bc1073c280e99a45ddc2fbea59a0.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Racesec 10mg 21e0bc1073c280e99a45ddc2fbea59a0.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4fd188b5cef8d9621c194e045a00ec312616b4bd --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Racesec 10mg 21e0bc1073c280e99a45ddc2fbea59a0.md" @@ -0,0 +1,125 @@ +# Racesec 10mg + +Hoạt chất: Racecadotril 10mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1VnRegACWO9uEQwY1NWRv0n_IhF4-CLRE/view?usp=sharing +Giá: 3.400 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh, Việt Nam +Address: R +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20162.png) + +**Thành phần:** cho 1 viên + +Racecadotril 10mg; Tá dược (Cellactose 80, Primojel, Talc, Hương dầu) vừa đủ 1 viên + +**Dạng bào chế:** Viên nén phân tán + +**Dược lực học:** Racecadotril là một tiền chất mà cần được thủy phân thành chất chuyển hóa hoạt tính thiorphan, là chất ức chế enkephalinase, một peptidase mang tế bào ở trong các mô khác nhau, chủ yếu là biểu mô của ruột non. Enzyme này tham gia vào các quá trình thủy phân peptide ngoại sinh và phá hủy peptide như các enkephalinase đó là hoạt động sinh lý ở ống tiêu hóa, kéo dài tác dụng kích thích bài tiết của chúng. + +Racecadotril là một chất chống tiết, mà hoạt động của nó được giới hạn ở ruột non. Nó làm giảm tăng tiết nước và điện giải ở ruột non, gây ra bởi độc tính tái hoặc viêm, và không có ảnh hưởng tới hoạt động bài tiết cơ bản. Racecadotril tác dụng nhanh hoạt tính chống tiêu chảy mà không làm thay đổi thời gian chuyển vận ở ruột non. + +Racecadotril không gây đầy bụng. Khi dùng đường uống, thuốc chỉ tác động ở ngoại biên, mà không ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương. + +**Dược động học** – Hấp thu: Racecadotril được hấp thu nhanh chóng bằng đường uống. Sự ức chế men enkephalinase huyết tương bắt đầu sau khoảng 30 phút. Sinh khả dụng của Racecadotril không bị thay đổi bởi thức ăn, nhưng nồng độ đỉnh bị chậm lại khoảng 1 giờ 30 phút. + +– **Phân bố**: Chỉ khoảng 1% liều dùng được phân bố vào các mô. 90% chất chuyển hóa hoạt tính của Racecadotril (RS)-N-[1-oxo-2-(mercaptomethyl)-3-phenylpropyl] glycine, được liên kết với protein huyết tương, chủ yếu với albumin. Các tính chất dược động học của Racecadotril không bị thay đổi do dùng liều lặp lại hoặc dùng cho người già. + +Khoảng thời gian và phạm vi ảnh hưởng của Racecadotril phụ thuộc vào liều dùng. Thời gian ức chế enkephalinase đạt đỉnh trong huyết tương xấp xỉ 2 giờ và tương đương 75% ức chế với liều 100mg. Với liều 100mg thời gian ức chế enkephalinase khoảng 8 giờ. + +– **Chuyển hóa**: Thời gian bán thải sinh học của Racecadotril được tính theo sự ức chế enkephalinase huyết tương, xấp xỉ 3 giờ. + +Racecadotril bị thủy phân nhanh chóng thành chất chuyển hóa có hoạt tính (RS)-N-[1-oxo-2-(mercaptomethyl)-3-phenylpropyl] glycine, chất này được biến đổi rất ít tại thành các chất không hoạt tính. Việc dùng lặp lại liều Racecadotril không gây tích lũy thuốc trong cơ thể. Racecadotril không đồng vận hóa tác nhân cảm ứng cytochrome P–450. Racecadotril không làm thay đổi khả năng gắn kết protein của các chất gắn kết mạnh với protein như tolbutamide, warfarin, niflumicacid, digoxin or phenytoin. + +– **Ở bệnh nhân suy gan** (xơ gan độ B của thang phân loại Child–Pugh), tiết diện động học của chất chuyển hóa có hoạt tính của Racecadotril đã cho thấy sự tương đồng giữa *Tmax*, *T1/2* và lượng thấp hơn (*Cmax* (-65%) và AUC (-29%) khi được so sánh với các đối tượng khỏe mạnh. + +– **Ở bệnh nhân suy thận nặng** (hệ số thanh thải 11-39ml/phút) tiết diện động học của chất chuyển hóa của Racecadotril đã cho thấy thấp hơn (*Cmax* (-49%) và lượng cao hơn AUC (+16%) và *T1/2* khi so sánh với người tình nguyện khỏe mạnh, (hệ số thanh thải > 70ml/phút) + +– **Thải trừ**: Racecadotril được thải trừ ở dạng chuyển hóa không có hoạt tính, chủ yếu qua đường tiêu hóa, và có mức độ ít nhiều hơn qua đường thận. Thải trừ qua đường phổi là không có ý nghĩa. + +**Qui cách đóng gói:** + +Vỉ PVC/Al, vỉ 10 viên, hộp 2 vỉ + +**Chỉ định:** + +RACESEC được chỉ định bổ sung điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ em (trên 3 tháng tuổi) khi các biện pháp thông thường (bao gồm bù nước bằng đường uống) là không đủ để kiểm soát các triệu chứng. + +**Liều dùng - cách dùng:** + +RACESEC (Racecadotril 10mg) chỉ dùng cho trẻ dưới 13 kg + +Liều dùng khuyến cáo được xác định theo trọng lượng cơ thể 1,5 mg/kg thể trọng, uống 3 lần 1 ngày. + +- Trẻ em < 9kg: 1 viên x 3 lần/ngày +- Trẻ em từ 9 - 13 kg: 2 viên x 3 lần/ngày + + Thời gian điều trị trong các thử nghiệm lâm sàng với trẻ em là 5 ngày. Điều trị nên được tiếp tục cho đến khi phân bình thường. + + Điều trị không quá 7 ngày. + + +**Cách dùng:** + +Nuốt nguyên viên với nước hoặc cho viên vào cốc nước/sữa trước, lắc đều rồi cho trẻ uống. + +**Chống chỉ định:** + +Bệnh nhân mẫn cảm với racecadotril hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. + +**Thận trọng khi dùng thuốc:** + +Việc dùng RACESEC không thể thay thế cho việc uống nước của trẻ, cần cho trẻ uống đủ nước trong ngày. Nếu bị tiêu chảy nặng và/hoặc kèm theo sốt và/hoặc kèm máu, hãy hỏi ý kiến bác sỹ, liệu pháp truyền dịch là cần thiết trong trường hợp này. Không nên dùng thuốc nếu có nghi ngờ hoặc mắc chứng không dung nạp glucose/galactose bẩm sinh và/hoặc rối loạn sự hấp thu glucose/galactose hoặc thiếu hụt men sucrase-isomaltase. + +Nguyên nhân gây tiêu chảy (ví dụ: nhiễm khuẩn (hoặc bệnh nghiêm trọng khác)) là nguyên nhân gây tiêu chảy. Với những trường hợp này RACESEC có thể không phải là thuốc để điều trị triệu chứng. + +Không dùng RACESEC cho trẻ dưới 3 tháng tuổi. Không dùng RACESEC cho bất kỳ bệnh nhân nào bị bệnh gan hoặc thận. + +**Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác:** + +Chưa có tương tác nào được mô tả ở người cho đến nay. Cả Loperamid và nifuroxazide không làm thay đổi cách hoạt động của racecadotril trong cơ thể khi các thuốc này được dùng đồng thời. + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc:** + +- Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Ít gặp: Viêm Amidan +- Rối loạn da và mô dưới da: Ít gặp: Ban phát, ban đỏ. +- Không biết: Có nhiều tuyên bố ban gồm: ban đỏ nhiều dạng, ban đỏ nhiều u cục, ban phát sẩn, ngứa sẩn, mày đay; sưng tấy (phù nề) lưỡi, môi, mặt và mi mắt, cũng như sưng mặt và mũi, ngứa. + + Do chưa được xác định tần suất trên tiêu chuẩn nên chưa được nghiên cứu đầy đủ. + + +**Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +– **Phụ nữ có thai:** Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng các racecadotril ở phụ nữ mang thai. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến việc mang thai, sinh sản, phát triển của phôi thai, sinh đẻ hoặc phát triển sau sinh. Tuy nhiên, vì không có nghiên cứu lâm sàng cụ thể, RACESEC không nên dùng cho phụ nữ mang thai. + +– **Phụ nữ cho con bú:** Dữ liệu không đủ liên quan đến bài tiết racecadotril trong sữa mẹ, RACESEC không nên dùng cho phụ nữ cho con bú. + +**Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:** + +RACESEC cho thấy không ảnh hưởng đến sự mất tỉnh táo. + +**Tương tác với các thuốc khác, các dạng tương tác khác:** + +Chưa có tương tác nào được mô tả ở người cho đến nay. Cả Loperamid và nifuroxazide không làm thay đổi cách thức hoạt động của racecadotril trong cơ thể khi các thuốc này được dùng đồng thời. + +**Quá liều và cách xử trí:** + +Không có trường hợp quá liều nào được báo cáo. Ở người lớn nếu liều đơn trên 2g tương đương với 20 lần liều điều trị không có bất kỳ các tác dụng có hại. + +**Điều kiện bảo quản:** + +Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng + +**Ngày xem xét cập nhật lại tờ HDSD:** 19/09/2017 + +**Hạn dùng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất + +Nhà sản xuất: CÔNG TY CP DƯỢC HÀ TĨNH + +16 HÀ HUY TẬP, TP.HÀ TĨNH + +ĐT: 0239 385 5906. FAX: 0239 385 6821 + +EMAIL:htp@hadiphar.vn*www.haidiphar.vn + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Rapeed 20 2010bc1073c281f5b0a4e1e29b8e3705.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Rapeed 20 2010bc1073c281f5b0a4e1e29b8e3705.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7aa5ebc4e5367cc0855c586a971ab040a015d942 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Rapeed 20 2010bc1073c281f5b0a4e1e29b8e3705.md" @@ -0,0 +1,448 @@ +# Rapeed 20 + +Hoạt chất: Rabeprazol natri 20mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1VjX3kCuqd_8rakjinP_D6565xpx5M_OC/view?usp=drive_link +Giá:                         8.000 +Hãng sản xuất: Alkem Laboratories Ltd.,Ấn Độ +Address: R +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20117.png) + +**Rx – Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc** + +## **HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC** + +### **RAPEED 20** + +*(Viên nén bao tan trong ruột rabeprazol natri 20 mg)* + +**Dễ xa tầm tay trẻ em** + +**Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.** + +**Hỏi bác sỹ hoặc dược sỹ để biết thêm thông tin chi tiết.** + +--- + +### **THÀNH PHẦN CÔNG THỨC** + +**Mỗi viên nén bao tan trong ruột chứa:** + +- **Thành phần hoạt chất:** Rabeprazol natri 20 mg +- **Thành phần tá dược:** Mannitol (Pearlitol 160C), crospovidon (XL-10), magnesi oxyd light, hydroxy propyl cellulose (LF), natri stearyl fumarat, magnesi stearat, ethyl cellulose (Ethocel 7CPS), crospovidon (INF-10), hypromellose phthalat (HP55S), sáp carnauba (SP63P), monoglycerid diacetyl hóa (MYVACET), Opadry II Yellow 85G26757, Opacode S-1-17823 Black. + +### **DẠNG BÀO CHẾ** + +**Viên nén bao tan trong ruột.** + +**Mô tả:** Viên nén bao tan trong ruột hình tròn, màu vàng, hai mặt lồi, một mặt có in số "20" màu đen. + +### **CHỈ ĐỊNH** + +Chữa lành các trường hợp bào mòn hoặc loét do GERD ở người lớn + +Rabeprazol được chỉ định trong điều trị ngắn hạn (4-8 tuần) làm lành các vết loét hoặc bào mòn trong bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Ở những bệnh nhân không được chữa lành sau 8 tuần đầu tiên, nên cân nhắc việc sử dụng rabeprazol thêm 8 tuần nữa. + +Điều trị duy trì trong chữa lành các vết loét hoặc bào mòn do GERD ở người lớn + +### **Điều trị duy trì trong chữa lành các vết loét hoặc bào mòn do GERD ở người lớn** + +Rabeprazol được chỉ định để điều trị duy trì trong chữa lành và làm giảm các triệu chứng ợ nóng ở bệnh nhân bị loét hoặc bào mòn trong bệnh trào ngược dạ dày thực quản. Các nghiên cứu cho thấy kiểm soát kéo dài không quá 12 tháng. + +### **Điều trị triệu chứng GERD ở người lớn** + +Rabeprazol được chỉ định điều trị các cơn ợ nóng vào ban ngày và ban đêm và các triệu chứng khác có liên quan đến bệnh GERD ở người lớn trong 4 tuần. + +### **Chữa lành vết loét tá tràng ở người lớn** + +Rabeprazol được chỉ định điều trị ngắn hạn (lên đến 4 tuần) trong điều trị làm lành và giảm triệu chứng toàn thân của loét tá tràng. Hầu hết bệnh nhân lành loét tá tràng trong vòng 4 tuần. + +**Loại bỏ Helicobacter pylori để ngăn ngừa tái phát loét tá tràng ở người lớn** + +**Loại bỏ Helicobacter pylori để ngăn ngừa tái phát loét tá tràng ở người lớn** + +Rabeprazol kết hợp với amoxicillin và clarithromycin trong phác đồ 3 thuốc được chỉ định để điều trị ở bệnh nhân nhiễm *Helicobacter pylori* và bệnh loét tá tràng (đang hoạt động hoặc có tiền sử trong vòng 5 năm) để loại bỏ *Helicobacter pylori* . Loại bỏ *Helicobacter pylori* cho thấy giảm thiểu nguy cơ tái phát loét tá tràng. + +Ở bệnh nhân thất bại điều trị, nên thực hiện kiểm tra sự nhạy cảm của vi khuẩn. Nếu có sự đề kháng với clarithromycin hoặc không thực hiện được test kiểm tra sự nhạy cảm, nên sử dụng phác đồ khác thay thế. + +Điều trị các trường hợp tăng tiết acid bệnh lý, bao gồm hội chứng Zollinger-Ellison ở người lớn Rabeprazol được chỉ định trong điều trị dài hạn các trường hợp tăng tiết acid, bao gồm hội chứng Zollinger-Ellison. + +Điều trị ngắn hạn các triệu chứng bệnh GERD ở trẻ vị thành niên (trên 12 tuổi) Rabeprazol được chỉ định để điều trị triệu chứng bệnh GERD ở trẻ vị thành niên trên 12 tuổi trong 8 tuần. + +Điều trị bệnh GERD ở trẻ em từ 1-11 tuổi Rabeprazol được chỉ định để điều trị bệnh GERD ở trẻ em từ 1-11 tuổi trong 12 tuần. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** + +**Chữa lành các trường hợp bào mòn hoặc loét do GERD ở người lớn** + +Liều khuyến cáo: 20 mg × 1 lần mỗi ngày, trong 4–8 tuần. Ở bệnh nhân không được chữa lành sau 8 tuần điều trị, nên cân nhắc việc tiếp tục sử dụng thêm thuốc trong 8 tuần nữa. + +**Duy trì trị GERD ở người lớn chữa lành các vết loét hoặc bào mòn do GERD ở người lớn** + +Liều khuyến cáo: 20 mg × 1 lần mỗi ngày. Các nghiên cứu được kiểm soát kéo dài không quá 12 tháng. + +**Điều trị triệu chứng trong GERD ở người lớn** + +Liều khuyến cáo: 20 mg × 1 lần mỗi ngày. + +**Chữa lành loét tá tràng ở người lớn** + +Liều khuyến cáo: 20 mg × 1 lần mỗi ngày, trong 4 tuần. Nếu triệu chứng vẫn không hết, nên cân nhắc việc tiếp tục sử dụng thuốc. + +**Chữa lành loét dạ dày ở người lớn** + +Liều khuyến cáo: 20 mg × 1 lần mỗi ngày sau bữa sáng, trong 4 tuần. Hầu hết bệnh nhân đều được chữa lành vết loét trong 4 tuần, một lượng nhỏ bệnh nhân cần từ 6 đến 8 tuần để chữa lành vết loét. + +**Loại bỏ Helicobacter pylori để ngăn ngừa tái phát loét tá tràng ở người lớn** + +Phác đồ điều trị 3 thuốc; + +| **Thuốc** | **Hàm lượng** | **Liều dùng** | +| --- | --- | --- | +| Rabeprazol natri | 20 mg | 2 lần/ngày × 7 ngày | +| Amoxicillin | 1000 mg | 2 lần/ngày × 7 ngày | +| Clarithromycin | 500 mg | 2 lần/ngày × 7 ngày | + +**Nên sử dụng cả 3 thuốc 2 lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi tối. Sử dụng 3 thuốc trong phác đồ liên tục 7 ngày.** + +**Điều trị các trường hợp tăng tiết acid bệnh lý, bao gồm hội chứng Zollinger-Ellison ở người lớn** + +Liều lượng rabeprazol sử dụng ở bệnh nhân tăng tiết acid bệnh lý thay đổi theo từng cá nhân. + +Liều khuyến cáo nên bắt đầu với 60 mg mỗi ngày. Nên điều chỉnh liều tùy theo yêu cầu của từng bệnh nhân và nên điều trị kéo dài. + +Cần chia liều ở một số bệnh nhân. Có thể sử dụng liều 100 mg × 1 lần mỗi ngày, 60 mg × 2 lần mỗi ngày. + +Một vài bệnh nhân có hội chứng Zollinger-Ellison được điều trị liên tục với rabeprazol đến 1 năm. + +**Điều trị ngắn hạn các triệu chứng bệnh GERD ở trẻ vị thành niên (trên 12 tuổi)** + +Liều khuyến cáo 20 mg × 1 lần/ngày trong 8 tuần. + +**Người lớn tuổi, người suy gan, suy thận** + +Không cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi, người suy thận, người suy gan mức độ nhẹ đến vừa. + +Sử dụng rabeprazol ở bệnh nhân suy gan mức độ nặng vẫn có thể làm tăng nồng độ thuốc và giảm thải trừ. Chưa có các dữ liệu lâm sàng sử dụng rabeprazol ở bệnh nhân suy gan nặng, cần sử dụng thận trọng ở nhóm bệnh nhân này. + +**Các khuyến cáo sử dụng thuốc** + +| **Dạng bào chế** | **Đối tượng sử dụng** | **Hướng dẫn** | +| --- | --- | --- | +| Viên bao tan trong ruột | Người lớn và trẻ vị thành niên trên 12 tuổi, người lớn tuổi | Nuốt nguyên viên. Không nhai, nghiền, phân tán viên. Có thể sử dụng thuốc chung hoặc không với thức ăn. | + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Quá mẫn với rabeprazol, dẫn xuất benzimidazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +Phản ứng quá mẫn xảy ra bao gồm: sốc phản vệ, phù, co thắt phế quản, viêm kẽ thận cấp, nổi mề đay. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +**Ức chế dạ dày ác tính** + +Đáp ứng với điều trị rabeprazol không loại trừ sự xuất hiện của ức chế dạ dày ác tính. + +Bệnh nhân bị trào ngược dạ dày thực quản đã được chữa lành bởi rabeprazol trong 40 tháng và được theo dõi sinh thiết dạ dày. + +Bệnh nhân không nhiễm H. pylori (221 trong số 326 bệnh nhân) không có các biến đổi bệnh lý quan trọng về mặt lâm sàng ở lớp màng nhầy dạ dày. + +Bệnh nhân nhiễm H. pylori trước (105 trong số 326 bệnh nhân) bị viêm nặng dạ dày vùng thân và/hoặc viêm nhẹ ở hang vị. + +Bệnh nhân nhiễm H. pylori hoặc viêm nhẹ trước đó thường chuyển thành viêm vừa. + +Trong khi đó bệnh nhân không có vi khuẩn thường không thay đổi mức độ bệnh. + +Bệnh nhân nhiễm H. pylori kéo theo mức độ viêm vùng hang vị nhưng không có khuynh hướng ổn định. + +Trước khi điều trị, khoảng 8% bệnh nhân vào tuyến tổn thương với vi 15% ở hang vị. + +Kết thúc điều trị, 15% bệnh nhân vào tuyến ở thân và vi 11% ở hang vị. + +Khoảng 4% bệnh nhân có sự chuyển sản ruột nhẹ tại thời điểm trong quá trình theo dõi, nhưng không ghi nhận thay đổi đáng kể. + +**Sử dụng đồng thời với warfarin** + +Chưa đánh giá đầy đủ tương tác do trung tâm ổn định giữa rabeprazol và warfarin. + +Đã có những báo cáo về tăng INR và thời gian prothrombin ở bệnh nhân sử dụng đồng thời PPI và warfarin. Tăng INR và thời gian prothrombin có thể dẫn đến chảy máu bất thường, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. Cần phải theo dõi việc tăng INR và thời gian prothrombin ở bệnh nhân điều trị đồng thời PPI và warfarin. + +**Viêm kẽ thận cấp** + +Đã ghi nhận tình trạng viêm kẽ thận cấp ở bệnh nhân điều trị bằng rabeprazol. + +Viêm kẽ thận cấp có thể xảy ra trong suốt quá trình điều trị bằng PPI và có thể do phản ứng quá mẫn vô căn. Ngưng sử dụng thuốc nếu viêm kẽ thận cấp xuất hiện. + +**Thiếu hụt cyanocobalamin (vitamin B12)** + +Điều trị hàng ngày bằng thuốc ức chế tiết acid quá mức trong thời gian dài (nhiều hơn 3 năm) có thể dẫn đến kém hấp thu vitamin B12 do ức chế tiết acid dạ dày. + +Trong y văn, có rất ít báo cáo việc thiếu hụt cyanocobalamin do điều trị tình trạng tiết acid quá mức. + +Nên xem xét chẩn đoán này trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng lâm sàng có liên quan đến thiếu hụt cyanocobalamin. + +**Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile** + +Đã có những nghiên cứu được công bố cho rằng điều trị bằng PPI như rabeprazol có liên quan đến việc làm tăng nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile, đặc biệt là ở bệnh nhân nằm viện. + +Nên xem xét chẩn đoán trong trường hợp tiêu chảy không cải thiện. + +Nên sử dụng liều thấp nhất và thời gian điều trị ngắn nhất các PPI phù hợp với tình trạng đang được điều trị. + +Đã có các báo cáo tiêu chảy do Clostridium difficile liên quan đến sử dụng hậu hết các kháng sinh. + +**Gãy xương** + +Đã có những nghiên cứu được công bố cho rằng việc điều trị bằng PPI có liên quan đến tăng nguy cơ gãy xương hông, đùi, cổ sống do loãng xương. Ở những bệnh nhân sử dụng liều cao (được định nghĩa là sử dụng nhiều lần trong ngày) và sử dụng trong thời gian dài (1 năm hoặc lâu hơn) làm tăng nguy cơ gãy xương. Nên sử dụng liều thấp nhất và thời gian điều trị ngắn nhất các thuốc ức chế tiết acid phù hợp với tình trạng đang được điều trị. Cần phải theo phác đồ điều trị ở bệnh nhân nguy cơ gãy xương liên quan đến loãng xương. + +**Hạ magnesi máu** + +Hạ magnesi có triệu chứng và không, hiếm khi xảy ra ở bệnh nhân điều trị PPI ít nhất 3 tháng, phần lớn các trường hợp sau 1 năm. Các phản ứng phụ nghiêm trọng bao gồm: co giật, co giật kiểu uốn ván, loạn nhịp tim. Ở hầu hết bệnh nhân, điều trị hạ magnesi máu cần bổ sung magnesi và ngưng sử dụng PPI. + +Ở bệnh nhân cần điều trị thời gian dài và/hoặc sử dụng đồng thời PPI với các thuốc khác như digoxin hay các thuốc có thể gây hạ magnesi máu (như thuốc lợi tiểu), nhân viên y tế cần cân nhắc theo dõi nồng độ magnesi trước khi điều trị bằng PPI và định kỳ theo dõi. + +**Sử dụng đồng thời rabeprazol với methotrexat** + +Sử dụng đồng thời PPI với methotrexat (với liều cao) có thể làm tăng và kéo dài nồng độ methotrexat huyết thanh và/hoặc chất chuyển hoá của nó, có thể dẫn đến ngộ độc methotrexat. Sử dụng liều cao methotrexat, nên cân nhắc tạm ngưng sử dụng PPI ở một số bệnh nhân. + +**Sử dụng thuốc ở các đối tượng đặc biệt** + +**Sử dụng thuốc ở trẻ em** + +**GERD có triệu chứng ở bệnh nhân từ vị thành niên (12 tuổi trở lên)** + +Trong nghiên cứu đa trung tâm, ngẫu nhiên, kiểu nhãn mở, nhóm song song, 111 bệnh nhân tuổi vị thành niên từ 12-16 tuổi với các chẩn đoán lâm sàng của GERD có triệu chứng, hoặc ợ ngược, hoặc nghi ngờ, hoặc nội soi xác định GERD, được chọn ngẫu nhiên và điều trị bằng rabeprazol 10 mg hoặc rabeprazol 20 mg x 1 lần mỗi ngày trong 8 tuần để đánh giá an toàn và hiệu quả. Các tác dụng không mong muốn ở trẻ vị thành niên tương tự như ở người lớn. Các phản ứng không mong muốn có liên quan đã được báo cáo xảy ra ở 2.7% bệnh nhân gồm nhức đầu (5.4%) và nôn ói (1.8%). Không có báo cáo về tác dụng không mong muốn của thuốc trong các nghiên cứu này mà chưa được ghi nhận ở người lớn. + +**Giới tính** + +Tỉ lệ chữa lành loét tá tràng và loét thực quản do bào mòn ở nữ giới tương tự như nam giới. Phản ứng không mong muốn và bất thường trong các xét nghiệm ở nữ tương tự như nam. + +**Sử dụng thuốc ở người lớn tuổi** + +Trong tổng số người tham gia nghiên cứu lâm sàng của rabeprazol, 19% là người từ 65 tuổi trở lên, 4% người từ 75 tuổi trở lên. Nhìn chung, không ghi nhận có sự khác biệt về an toàn, hiệu quả ở nhóm người này và nhóm người trẻ hơn, các kinh nghiệm lâm sàng được báo cáo không có sự khác biệt trong đáp ứng giữa nhóm bệnh nhân lớn tuổi và nhóm bệnh nhân trẻ hơn, tuy nhiên không loại trừ khả năng nhạy cảm cao hơn ở nhóm bệnh nhân lớn tuổi. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Thời kỳ mang thai** + +Phân loại C đối với phụ nữ mang thai. + +**Tóm tắt nguy cơ** + +Không có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt khi sử dụng rabeprazol ở phụ nữ mang thai. Không ghi nhận bằng chứng quái thai trong các nghiên cứu về sinh sản ở động vật với liều cao gấp 13 lần so với liều khuyến cáo dùng cho người trong điều trị GERD ở chuột nhắt và liều cao gấp 8 lần ở thỏ. Đối với chuột nhắt được điều trị bằng đường uống các PPI khác nhau trong hầu hết thai kỳ và thời kỳ cho con bú, đã ghi nhận những thay đổi về hình thái xương ở chuột nhắt con. Vì vậy, chỉ nên sử dụng rabeprazol trong thai kỳ khi lợi ích hơn hẳn nguy cơ tiềm thai nhi. + +**Dữ liệu trên súc vật** + +Đã thực hiện các nghiên cứu trên sự phát triển của phôi thai ở chuột nhắt tiêm tĩnh mạch rabeprazol 50 mg/kg/ngày (AUC huyết tương 11.8 mcg·giờ/ml, cao hơn 13 lần so với liều khuyến cáo dùng đường uống trong điều trị GERD ở người) và ở thỏ với liều tiêm tĩnh mạch 30 mg/kg/ngày (AUC huyết tương 7.3 mcg·giờ/ml, cao hơn 8 lần so với liều khuyến cáo dùng đường uống trong điều trị GERD ở người) và cho thấy không có bằng chứng về các tác hại trên bào thai do rabeprazol. Sử dụng rabeprazol ở chuột nhắt trong kỳ cuối thai kỳ và trong thời gian cho con bú ở liều uống 400 mg/kg/ngày (cao hơn 195 lần liều uống ở người tính theo mg/m²) làm giảm tăng trọng của chuột nhắt con. + +Nghiên cứu về độc tính trên sự phát triển trước và sau sinh ở chuột nhắt đã đánh giá sự phát triển của xương được thực hiện với một PPI khác với liều cao hơn 3.4 đến 57 lần liều uống ở người tính theo diện tích da cơ thể. Giảm chiều dài xương đùi, chiều rộng và độ dày của vỏ xương, giảm độ dày của tấm tăng trưởng xương chày, và giảm nhẹ tế bào tuỷ xương đã được ghi nhận ở liều PPI bằng hoặc lớn hơn 3.4 lần liều uống ở người tính trên diện tích da cơ thể. + +Loạn sản ở xương đùi cũng được quan sát thấy ở chuột con sau khi tử cung và sữa mẹ phơi nhiễm với PPI ở liều tương đương hoặc lớn hơn 33.6 lần liều uống tính trên diện tích da cơ thể. Đã quan sát thấy tác dụng trên xương của chuột mẹ ở những con chuột mang thai và cho con bú trong một nghiên cứu độc tính trước và sau khi sinh khi PPI được dùng với liều uống cao hơn 3.4–57 lần liều uống ở người tính trên diện tích da cơ thể. + +Khi chuột được định lượng từ ngày thai thứ 7 đến khi cai sữa vào ngày 21 sau khi sinh, đã ghi nhận sự giảm có ý nghĩa thống kê về khối lượng xương đùi ở chuột mẹ lên đến 14% (so với điều trị giả dược) ở liều tương đương hoặc lớn hơn 33.6 lần liều uống ở người tính trên diện tích da cơ thể. + +**Thời kỳ cho con bú** + +Chưa biết rabeprazol có tiết ra sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, rabeprazol hiện diện trong sữa chuột nhắt. Có khả năng nhiều thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy cần sử dụng thận trọng rabeprazol ở phụ nữ cho con bú. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Không có ghi nhận bất kỳ tác động nào của thuốc đến người đang lái xe và vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC CỦA THUỐC** + +**Các thuốc chuyển hóa qua CYP450** + +Rabeprazol được chuyển hóa qua hệ thống enzym chuyển hóa thuốc cytochrom P450. Nghiên cứu trên những bệnh nhân khỏe mạnh cho thấy rabeprazol không có tương tác đáng kể trên lâm sàng với các thuốc được chuyển hóa bởi CYP450, như warfarin và theophyllin liều đơn đường uống, diazepam liều đơn đường uống tiêm tĩnh mạch, phenytoin liều đơn đường uống tiêm tĩnh mạch (kết hợp đường uống). + +Tương tác giữa rabeprazol và các thuốc chuyển hóa qua CYP450 ở trạng thái ổn định chưa được nghiên cứu trên đối tượng người bệnh. + +**Warfarin** + +Đã có thông báo về việc tăng INR và thời gian prothrombin ở bệnh nhân sử dụng đồng thời PPI (bao gồm rabeprazol) và warfarin. Tăng INR và thời gian prothrombin có thể dẫn đến chảy máu bất thường, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng. + +**Cyclosporin** + +Trong các nghiên cứu in vitro sử dụng microsom gan người cho thấy rabeprazol ức chế chuyển hóa cyclosporin với IC₅₀ = 50 µmol/L, nồng độ này cao hơn 50 lần so với Cmax ở người tình nguyện khỏe mạnh sau 14 ngày dùng thuốc rabeprazol 20 mg. Mức độ ức chế tương tự như của omeprazol ở nồng độ tương đương. + +**Các hợp chất hấp thu phụ thuộc acid dạ dày** + +Do tác dụng ức chế sự tiết acid dạ dày nên rabeprazol có thể giảm hấp thu các thuốc mà pH dạ dày là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. Giống như các thuốc khác làm giảm acid dạ dày, sự hấp thu của ketoconazol, atazanavir, muối sắt, erlotinib và mycophenolat mofetil (MMF) có thể giảm, trong khi có sự hấp thu của digoxin tăng khi điều trị bằng rabeprazol. + +Điều trị đồng thời rabeprazol (20 mg mỗi ngày) và ketoconazol ở người khỏe mạnh làm giảm 30% sinh khả dụng ketoconazol và tăng 19% AUC, 29% Cmax digoxin. Vì vậy, cần theo dõi cẩn thận khi sử dụng đồng thời rabeprazol với các thuốc này. Sử dụng đồng thời rabeprazol với các thuốc kháng acid không làm thay đổi trên lâm sàng nồng độ rabeprazol huyết tương. + +Không khuyến cáo sử dụng đồng thời atazanavir và PPI. Sử dụng đồng thời atazanavir và PPI có thể làm giảm đáng kể nồng độ atazanavir huyết tương, vì vậy làm giảm hiệu quả điều trị của thuốc. Sử dụng đồng thời PPI ở người khỏe mạnh và ở bệnh nhân cấy ghép sử dụng MMF đã được báo cáo làm giảm chất chuyển hóa có hoạt tính, mycophenolic acid (MPA), có thể do giảm khả năng hoà tan của MMF do tăng pH dạ dày. Chưa xác định liên quan lâm sàng của việc giảm MPA và thải ghép ở bệnh nhân cấy ghép điều trị bằng PPI và MMF. + +**Thuốc chuyển hóa bởi CYP2C19** + +Trong một nghiên cứu lâm sàng ở Nhật Bản đánh giá rabeprazol ở người lớn được phân loại bởi kiểu gen CYP2C19 (n = 6 với mỗi loại kiểu gen), ức chế tiết acid dạ dày cao hơn ở người chuyển hóa kém so với người chuyển hóa bình thường. Điều này có thể liên quan đến tăng nồng độ rabeprazol huyết tương ở người chuyển hóa kém. Chưa có các nghiên cứu về việc có sự khác nhau hay không trong tương tác thuốc giữa rabeprazol với các thuốc khác ở người chuyển hóa kém và người chuyển hóa bình thường. + +**Sử dụng kết hợp với clarithromycin** + +Sử dụng kết hợp rabeprazol, amoxicillin, clarithromycin làm tăng nồng độ trong huyết thanh của rabeprazol và 14-hydroxyclarithromycin. + +**Methotrexat** + +Một số ca, các nghiên cứu dược động học đã được công bố, phân tích hồi cứu cho thấy sử dụng đồng thời PPI và methotrexat làm tăng và kéo dài nồng độ methotrexat huyết tương và/hoặc chất chuyển hóa hydroxymethotrexat. Tuy nhiên, chưa có các nghiên cứu chính thức và tương tác giữa PPI và methotrexat được lên kế hoạch. + +**Clopidogrel** + +Sử dụng đồng thời rabeprazol và clopidogrel ở người khỏe mạnh không có ảnh hưởng ý nghĩa trên lâm sàng của chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel. Không cần điều chỉnh liều clopidogrel khi sử dụng đồng thời với rabeprazol. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +Trên toàn thế giới, có hơn 2900 bệnh nhân được điều trị bằng rabeprazol trong các thử nghiệm lâm sàng pha II-III liên quan đến liều và thời gian điều trị khác nhau. + +Vì các thử nghiệm lâm sàng đang được thực hiện ở các điều kiện khác nhau, tần suất xảy ra các tác dụng không mong muốn trong các thử nghiệm lâm sàng của thuốc không thể so sánh trực tiếp với tần suất trong thử nghiệm lâm sàng của các thuốc khác và có thể không phản ánh tần suất xảy ra trong lâm sàng. + +**Kinh nghiệm lâm sàng** + +**Người lớn** + +Các dữ liệu sau đây phản ánh việc sử dụng viên nén phóng thích kéo dài rabeprazol natri cho 1064 bệnh nhân người lớn đến 8 tuần. Các nghiên cứu chủ yếu là các thử nghiệm có đối chứng giả dược - thuốc trên bệnh nhân người lớn bị bào mòn hoặc loét do hội chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD) gây, loét tá tràng và loét dạ dày. Dân số nghiên cứu có độ tuổi trung bình là 53 (từ 18 đến 89 tuổi) và có tỷ lệ nam/nữ là 60:40. Tỷ lệ phân trăm chủng tộc là 86% người da trắng, 8% người Mỹ gốc Phi, 2% người châu Á, và 5% là các chủng tộc khác. Hầu hết bệnh nhân được dùng 10 mg, 20 mg hoặc 40 mg rabeprazol natri viên nén phóng thích kéo dài trong 1 ngày. + +Một phân tích các tác dụng không mong muốn xuất hiện ở ≥ 2% bệnh nhân sử dụng viên nén phóng thích kéo dài rabeprazol natri (n = 1064) với tần suất lớn hơn giả dược (n = 89) trong các thử nghiệm điều trị ngắn hạn ở Bắc Mỹ và châu Âu, cho thấy các tác dụng không mong muốn xuất hiện với tần suất như sau: đau (3% so với 1%), viêm họng (3% so với 2%), đầy hơi (3% so với 1%), nhiễm trùng (2% so với 1%), và táo bón (2% so với 1%). + +3 nghiên cứu dài hạn bao gồm tổng số 740 bệnh nhân người lớn; ít nhất 54% bệnh nhân sử dụng rabeprazol trong 6 tháng và ít nhất 33% bệnh nhân sử dụng thuốc trong 12 tháng. Trong số 740 bệnh nhân này, có 247 (33%) và 241 (33%) bệnh nhân sử dụng tương ứng liều 10 mg và 20 mg rabeprazol natri viên nén phóng thích kéo dài trong khi 169 (23%) bệnh nhân sử dụng giả dược và 83 (11%) sử dụng omeprazol. Hồ sơ an toàn của rabeprazol trong các nghiên cứu dài hạn ở người lớn là nhất quán với những kết quả ghi nhận được trong các nghiên cứu ngắn hạn. + +Các tác dụng không mong muốn khác được quan sát trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, không đạt yêu cầu nói trên (≥ 2% bệnh nhân sử dụng viên nén phóng thích kéo dài rabeprazol natri và lớn hơn giả dược) và các tác dụng không mong muốn khác có mối quan hệ nhân quả với rabeprazol, bao gồm đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, khô miệng, chóng mặt, phù ngoại biên, tăng enzym gan, viêm gan, bệnh não gan, đau cơ và đau khớp. + +*Điều trị phối hợp với amoxicillin và clarithromycin* + +Trong các thử nghiệm lâm sàng phối hợp rabeprazol với amoxicillin và clarithromycin (RAC), không quan sát được tác dụng không mong muốn nào đặc trưng cho phối hợp này. Trong một nghiên cứu đa trung tâm ở Mỹ, các biến cố bất lợi liên quan đến thuốc được báo cáo thường xuyên nhất ở bệnh nhân sử dụng RAC trong 7 ngày và 10 ngày gồm tiêu chảy (8% và 7%) và thay đổi vị giác (6% và 10%). Không quan sát được thay đổi bất thường nào đáng kể trong các kết quả xét nghiệm đối với phối hợp thuốc nói trên. + +***Trẻ em*** + +Trong một nghiên cứu đa trung tâm, nhãn mở ở trẻ 12-16 tuổi với chẩn đoán lâm sàng bị GERD dựa trên triệu chứng hoặc dựa trên kết quả nội soi, các tác dụng không mong muốn là tương tự như ở người lớn. Các tác dụng không mong muốn được báo cáo không xem xét đến mối quan hệ với rabeprazol viên nén phóng thích kéo dài xuất hiện ở ≥ 2% trong tổng số 111 bệnh nhân gồm đau đầu (9,9%), tiêu chảy (4,5%), buồn nôn (4,5%), nôn (3,6%) và đau bụng (3,6%). Các tác dụng không mong muốn được báo cáo liên quan xuất hiện ở ≥ 2% tổng số bệnh nhân là đau đầu (5,4%) và buồn nôn (1,8%). Không có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo trong nghiên cứu này chưa xuất hiện ở người lớn. + +Trong một nghiên cứu nhóm song song, mù đôi, đa trung tâm, ngẫu nhiên, hai phần, 127 bệnh nhân trẻ em từ 1-11 tuổi được chẩn đoán GERD dựa trên kết quả nội soi được sử dụng rabeprazol với liều 5 mg hoặc 10 mg (đối với trẻ < 15 kg) và liều 10 mg hoặc 20 mg (đối với trẻ ≥ 15 kg). Trong nghiên cứu này, một số bệnh nhân sử dụng thuốc đến 36 tuần. Các tác dụng không mong muốn xuất hiện ≥ 5% bệnh nhân gồm đau bụng (5%), tiêu chảy (5%) và đau đầu (5%). Không có tác dụng không mong muốn nào được báo cáo trong nghiên cứu này chưa xuất hiện ở người lớn và trẻ 12-16 tuổi. + +**Dữ liệu hậu mại** + +Các tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo từ các thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu hậu mại. Tần suất xuất hiện được xác định như sau: thường gặp (> 1/100, < 1/10), ít gặp (> 1/1.000, < 1/100), hiếm gặp (> 1/10.000, < 1/1.000), rất hiếm gặp (≤ 1/10.000), chưa được biết (không thể ước tính từ dữ liệu hiện có). + +| **Hệ cơ quan** | **Thường gặp** | **Ít gặp** | **Hiếm gặp** | **Rất hiếm gặp** | **Chưa được biết** | +| --- | --- | --- | --- | --- | --- | +| **Nhiễm trùng** | Nhiễm trùng | | | | | +| **Máu và hệ bạch huyết** | | | Giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu | | | +| **Hệ miễn dịch** | | | Quá mẫn cảm | | | +| **Chuyển hóa và dinh dưỡng** | | | Chán ăn | | Hạ natri máu, hạ magnesi máu | +| **Rối loạn tâm thần** | Mất ngủ | Căng thẳng | Trầm cảm | | | +| **Hệ thần kinh** | Đau đầu, chóng mặt | Buồn ngủ | | | Lẫn lộn | +| **Mắt** | | | Rối loạn thị giác | | | +| **Mạch máu** | | | | | Phù ngoại biên | +| **Hô hấp, ngực và trung thất** | Ho, viêm họng, viêm mũi | Viêm phế quản, viêm xoang | | | | +| **Hệ tiêu hóa** | Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi, polyp tuyến đáy vị lành tính | Khó tiêu, khô miệng | Viêm dạ dày, viêm miệng, rối loạn vị giác | | | +| **Gan mật** | | | Viêm gan, vàng da, bệnh não gan | | | +| **Da và mô dưới da** | | Phát ban, hồng ban | Ngứa, đỏ, mồ hôi, bóng nước | Hồng ban đa dạng, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson (SJS) | Tổn thương lupus ban đỏ bán cấp da | +| **Thận - tiết niệu** | | Nhiễm trùng đường tiểu | Viêm thận kẽ | | | +| **Cơ xương và mô liên kết** | Đau không rõ nguyên nhân, đau lưng | Đau cơ, chuột rút, đau khớp, gãy xương hông, cổ tay hoặc đốt sống | | | | +| **Hệ sinh sản và tuyến vú** | | | | | To vú ở nam | +| **Rối loạn toàn thể và nơi dùng thuốc** | Suy nhược, hội chứng giả cúm | Đau ngực, ớn lạnh, sốt | | | | +| **Xét nghiệm** | | Tăng enzym gan | | | Tăng cân | + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +Hiện chưa có kinh nghiệm về sử dụng liều quá cao rabeprazol. Đã ghi nhận 7 báo cáo về các trường hợp quá liều rabeprazol. Quá liều cao nhất được báo cáo 80 mg. Không có các dấu hiệu lâm sàng hoặc triệu chứng liên quan đến bất kì báo cáo quá liều nào. Bệnh nhân với hội chứng Zollinger - Ellison được điều trị với liều lên đến 120 mg x 1 lần mỗi ngày. Không có chất giải độc đặc hiệu của rabeprazol. Rabeprazol liên kết chặt với protein, vì vậy không dễ dàng bị phân tách. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ. + +Liều đơn dùng đường uống của rabeprazol 786 mg/kg gây chết chuột và liều 1024 mg/kg gây chết chuột cống. Liều đơn dùng đường uống của rabeprazol 2000 mg/kg không gây chết chó. Triệu chứng chính trong trường hợp ngộ độc cấp là kém hoạt động, hô hấp khó, tư thế ngang hoặc nghiêng, co giật ở chuột và chuột nhắt; tiêu chảy, run, co giật, và hôn mê ở chó. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC** + +**Mã ATC: A02BC04** + +**Nhóm tác dụng dược lý:** + +Thuốc ức chế bơm proton, điều trị loét đường tiêu hóa và trào ngược dạ dày thực quản. + +**Cơ chế tác dụng:** + +Rabeprazol thuộc nhóm thuốc kháng tiết acid (dẫn xuất benzimidazol ức chế bơm proton) nhưng không thể hiện tác dụng kháng cholinergic hoặc đối kháng trên thụ thể histamin H₂, nhưng ngăn chặn sự tiết acid dạ dày bằng cách ức chế enzym H⁺/K⁺-ATPase tại bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày. Do enzym này có vai trò là một bơm acid (proton) bên trong tế bào thành nên được xem là thuốc ức chế bơm proton ở dạ dày. + +Rabeprazol ức chế bước cuối cùng của quá trình tiết acid dạ dày. + +Tại các tế bào thành dạ dày, rabeprazol bị proton hóa, tích lũy, và biến đổi thành dạng có hoạt tính sulfenamid hoạt động. Trong các nghiên cứu *in vitro*, rabeprazol được hoạt hóa ở pH 1,2 với thời gian bán hủy là 78 giây. Nỗ ức chế vận chuyển acid trong túi dạ dày lợn với thời gian bán hủy là 90 giây. + +**Hoạt tính kháng tiết acid** + +Hiệu quả kháng tiết acid bắt đầu trong vòng 1 giờ khi uống rabeprazol liều 20 mg. Tác dụng ức chế trung bình của rabeprazol trên acid của dạ dày trong vòng 24 giờ bằng 88% mức tối đa sau khi dùng liều đầu tiên. So với giả dược, rabeprazol 20 mg ức chế sự bài tiết acid do kích thích bởi bữa ăn bình thường và bữa ăn pepton tương ứng là 86% và 95%, và làm tăng tỷ lệ phần trăm của khoảng thời gian trong 24 giờ mà dạ dày có pH > 3 từ 10% lên 65%. Tác động được ức chế lực kéo dài nhờ thời gian bán thải ngắn của thuốc (1-2 giờ) cho thấy tác động ức chế kéo dài trên H⁺/K⁺-ATPase. + +So với giả dược, rabeprazol 10 mg, 20 mg và 40 mg, uống một lần mỗi ngày trong 7 ngày làm giảm đáng kể nồng độ acid trong dạ dày với tất cả các liều cho mỗi bốn khoảng gian liên quan đến bữa ăn và trong suốt 24 giờ. Trong nghiên cứu này, không có sự khác biệt đáng kể về mặt thống kê giữa các liều dùng, tuy nhiên, đã có sự giảm đáng kể acid dạ dày liên quan đến liều dùng. +Sau khi dùng liều rabeprazol 20 mg mỗi một lần trong tám ngày, phần trăm trung bình của khoảng thời gian mà pH dạ dày > 3 hoặc > 4 sau liều đầu tiên (ngày 1) và liều cuối cùng (ngày 8) tăng đáng kể so với giả dược. Giảm acid dạ dày và tăng pH dạ dày quan sát với liều rabeprazol 20 mg dùng 1 lần mỗi ngày trong 8 ngày được so sánh với các thông số tương tự đối với giả dược, như minh họa dưới đây: + +**Tác dụng lên sự tiếp xúc acid thực quản** + +Ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản (GERD) và tiếp xúc acid ở thực quản mức độ vừa đến nặng, rabeprazol 20 mg, 40 mg mỗi ngày làm giảm sự tiếp xúc acid trong 24 giờ ở thực quản. Sau 7 ngày điều trị, tỷ lệ phần trăm khoảng thời gian mà thực quản có pH < 4 giảm từ 24,7% xuống 5,1% với liều 20 mg và từ 23,7% xuống 2% với liều 40 mg. + +Thời gian tiếp xúc acid ở thực quản trong 24 giờ có liên quan đến mức pH > 4 ở dạ dày ít nhất là 35% trong suốt 24 giờ, mức này là 90% ở bệnh nhân sử dụng rabeprazol 20 mg và 100% ở bệnh nhân sử dụng rabeprazol 40 mg. Với rabeprazol 20 mg và 40 mg mỗi ngày, đã ghi nhận hiệu quả đáng kể trên pH dạ dày và pH thực quản sau 1 ngày điều trị, và hiệu quả rõ rệt hơn sau 7 ngày điều trị. + +*Tác dụng lên nồng độ gastrin huyết thanh* +Ở nhóm bệnh nhân điều trị mỗi ngày với rabeprazol 20 mg trong 4 tuần, đã ghi nhận nồng độ gastrin huyết thanh trung bình tăng gấp đôi. Khoảng 35% nhóm bệnh nhân này có nồng độ gastrin huyết thanh vượt quá giới hạn bình thường. Trong một nghiên cứu ở Nhật Bản liên quan đến enzym CYP2C19 cho thấy người chuyển hóa kém (không có enzym CYP2C19) có nồng độ gastrin huyết thanh cao hơn về mặt thống kê so với người chuyển hóa bình thường. + +*Tác dụng lên tế bào giống tế bào ưa crom ở ruột (tế bào ECL)* +Tăng nồng độ gastrin huyết thanh thứ cấp do sử dụng các thuốc kháng tiết acid kích thích sự tăng sinh của các tế bào ECL dạ dày, theo thời gian có thể dẫn đến tăng sản tế bào ECL ở chuột và carcinoid dạ dày ở chuột, đặc biệt là ở chuột cái. +Trong hơn 400 bệnh nhân được điều trị với rabeprazol (10 hoặc 20 mg/ngày) trong 1 năm, tăng sản tế bào ECL tăng theo thời gian và liều lượng sử dụng, phù hợp với các tác dụng dược lý của thuốc ức chế bơm proton. Không có bệnh nhân nào có sự tiến triển của các khối u, loạn sản, thay đổi ung thư của tế bào ECL ở lớp màng nhầy dạ dày. Không ghi nhận sự phát triển các khối u carcinoid ở chuột cống. + +*Tác dụng lên nội tiết* +Nghiên cứu ở người trong 1 năm không có biểu hiện đáng kể hiệu quả lâm sàng trên hệ nội tiết. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, điều trị với rabeprazol trong 13 ngày, không ghi nhận biến đổi nào về mặt lâm sàng thông qua các thông số nội tiết được kiểm tra: 17β-estradiol, hormon kích thích tuyến giáp, triiodothyronin, thyroxin, thyroxin gắn kết protein, hormon tuyến cận giáp, insulin, glucagon, renin, aldosteron, hormon kích thích nang trứng, hormone LTH, prolactin, hormon tăng trưởng, dehydroepiandrosteron, globulin gắn kết cortisol, 6β-hydroxycortisol nước tiểu, testosteron huyết thanh và cortisol sinh học. + +*Tác dụng khác* +Ở người được điều trị với rabeprazol lên đến một năm, không ghi nhận những tác dụng toàn thân trên hệ thần kinh trung ương, bạch huyết, máu, thận, gan, tim mạch, hoặc hệ hô hấp. Không có dữ liệu khi điều trị lâu dài với rabeprazol và các tác dụng trên mắt. + +Vi sinh vật +Các dữ liệu in vitro sau đây đã được nghiên cứu, nhưng chưa biết rõ ý nghĩa về mặt lâm sàng. Rabeprazol, amoxicillin, clarithromycin là 3 thuốc trong phác đồ điều trị đã được chứng minh là có hoạt tính chống lại hầu hết các chủng Helicobacter pylori in vitro và trong các nhiễm khuẩn lâm sàng như mô tả trong phần "nghiên cứu lâm sàng" và "chỉ định và cách dùng". + +Helicobacter pylori + +Test xác định tính nhạy cảm của H. pylori phân lập với amoxicillin và clarithromycin sử dụng phương pháp pha loãng agar và đã xác định nồng độ ức chế tối thiểu (MIC). + +Tiêu chuẩn hóa test kiểm tra tính nhạy cảm yêu cầu sử dụng chủng vi sinh vật được kiểm soát trong phòng thí nghiệm để kiểm soát các khía cạnh kỹ thuật của quy trình thử nghiệm. + +Tỷ lệ vi khuẩn đề kháng kháng sinh trong số các chủng lâm sàng + +Tình hình kháng thuốc trước khi điều trị: tỷ lệ kháng clarithromycin trước khi điều trị (MIC ≥ 1 mcg/ml) ở H. pylori là 9% (51/560) trong tất cả các nhóm điều trị kết hợp. Tổng cộng có hơn 99% (558/560) số bệnh nhân có H. pylori phân lập, được coi là nhạy cảm (MIC ≤ 0,25 mcg/ml) amoxicillin ở mức cơ bản. Hai bệnh nhân có H. pylori có lập với một MIC amoxicillin 0,5 mcg/ml. Bệnh nhân nhiễm H. pylori sau khi điều trị bằng rabeprazol natri, amoxicillin, clarithromycin có thể sẽ có phân lập được các chủng lâm sàng kháng clarithromycin. Do đó, test thử nghiệm tính nhạy cảm clarithromycin nên được thực hiện khi có thể. Nếu chúng minh thấy có sự kháng clarithromycin hoặc test thử nghiệm tính nhạy cảm không thể thực hiện, điều trị kháng sinh thay thế nên dược thực hiện. + +Thử nghiệm nhạy cảm của vi khuẩn với amoxicillin và kết quả lâm sàng: trong một nghiên cứu đa trung tâm ở Mỹ, tổng số hơn 99% (558/560) bệnh nhân có H. pylori phân lập mà đã được coi là nhạy cảm với amoxicillin (MIC ≤ 0,25 mcg/ml). Hai bệnh nhân khác trước điều trị có H. pylori phân lập với MIC amoxicillin 0,5 mcg/ml, và cả hai mẫu phân lập đều kháng clarithromycin; một trường hợp của H. pylori đã được loại trừ. Ở ngày thứ 7 và ngày thứ 10 trong nhóm điều trị, 75% (107/145) và 79% (112/142) các bệnh nhân nhạy cảm amoxicillin (MIC ≤ 0,25 mcg/ml) trước điều trị H. pylori đã được diệt. Không có bệnh nhân nào xuất hiện H. pylori đề kháng amoxicillin trong khi điều trị. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +Viên nén bao tan trong ruột rabeprazol natri giúp rabeprazol là một chất không bền trong môi trường acid có thể đi qua dạ dày và ở dạng nguyên vẹn. + +Sau khi dùng 20 mg rabeprazol, nồng độ đỉnh trong huyết tương (C_max) của rabeprazol xuất hiện trong khoảng từ 2-5 giờ (T_max). C_max và AUC của rabeprazol tuyến tính trong khoảng liều từ 10 mg đến 40 mg. Không có sự tích lũy thuốc đáng kể khi dùng liều 10-40 mg mỗi 24 giờ. Dược động học của rabeprazol không thay đổi khi dùng liều lặp lại. + +**Hấp thu** + +Sinh khả dụng tuyệt đối của rabeprazol 20 mg dùng đường uống (so với đường tiêm tĩnh mạch) khoảng 52%. Khi sử dụng đồng thời với bữa ăn có nhiều chất béo, T_max biến đổi, sử dụng đồng thời với thức ăn có thể làm chậm sự hấp thu đến 4 giờ hoặc lâu hơn. Tuy nhiên, C_max và AUC không thay đổi đáng kể. Vì vậy, việc sử dụng thuốc không liên quan đến bữa ăn. + +**Phân bố** + +Tỉ lệ gắn kết với protein huyết tương của rabeprazol là 96,3% + +**Chuyển hóa** + +Rabeprazol là chất chuyển hóa mạnh. Một lượng đáng kể rabeprazol được chuyển hóa không thông qua các enzym chuyển hóa của cơ thể thành hợp chất thioether. Rabeprazol cũng được chuyển hóa thành các hợp chất sulphon và desmethyl thông qua hệ enzym cytochrom P450 ở gan. Thioether và sulphon là các chất chuyển hóa chính được tìm thấy trong huyết tương người. Các chất chuyển hóa này không có hoạt tính kháng tiết acid đáng kể. Trong các nghiên cứu invitro cho thấy rabeprazol được chuyển hóa chủ yếu ở gan bởi cytochrom P450 3A (CYP3A) thành sulphon và cytochrom P450 2C19 (CYP2C19) thành desmethyl rabeprazol. Có một tỉ lệ nhỏ dân số thiếu hụt enzym CYP2C19 (3%-5% ở người da trắng và 17%-20% người châu Á), rabeprazol được chuyển hóa thấp ở nhóm dân số này, vì vậy nhóm dân số này gọi chung là những người chuyển hóa thuốc kém. + +**Thải trừ** + +Sau khi sử dụng rabeprazol chứa carbon đồng vị phóng xạ C¹⁴, khoảng 90% thuốc được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng thioether carboxylic acid, liên hợp glucuronic, dạng chuyển hóa acid mercapturic. Phần còn lại của liều dùng được tìm thấy trong phân. Tổng lượng rabeprazol thải trừ là 99,8%. Không tìm thấy rabeprazol dạng không biến đổi trong phân hay nước tiểu. + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +Hộp 03 vỉ x 10 viên nén bao tan trong ruột. + +Lọ 30 viên nén bao tan trong ruột. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN**: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ẩm. + +**HẠN DÙNG**: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG**: Nhà sản xuất. + +**TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC** + +Sản xuất tại Ấn Độ bởi: **ALKEM LABORATORIES LTD.** + +Địa chỉ: Village Thana, Baddi, Dist. Solan, (H.P.), Ấn Độ. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Rebamipid Sachet DWP 100mg 21c0bc1073c280beb223fc29de7bf4d4.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Rebamipid Sachet DWP 100mg 21c0bc1073c280beb223fc29de7bf4d4.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1ecb2c52cd0897caa09ede1822d472fa2098a412 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Rebamipid Sachet DWP 100mg 21c0bc1073c280beb223fc29de7bf4d4.md" @@ -0,0 +1,198 @@ +# Rebamipid Sachet DWP 100mg + +Hoạt chất: Rebamipid 100mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1N7JrGMcfnJnxgXhrcKVQd-mQ7iNXbP2E/view?usp=sharing +Giá: 1.995 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar, Việt Nam +Address: R +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20161.png) + +### **1. Tên thuốc:** Rebamipid Sachet DWP 100mg + +**2. Các dấu hiệu cần lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc** + +*“Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc”* + +*“Để xa tầm tay trẻ em”* + +*“Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”* + +**3. Thành phần công thức thuốc:** Mỗi gói chứa: + +**Thành phần dược chất:** Rebamipid 100 mg. + +**Thành phần tá dược:** Natri croscarmellose, Đường trắng, Microcrystalline Cellulose and Carboxymethylcellulose Sodium, Gôm xanthan, Natri stearyl fumarat, Sucralose, Methacrylic Acid and Methyl Methacrylate Copolymer (1:1), Polyethylene Glycol 6000, Hương trái cây. + +**4. Dạng bào chế:** Thuốc cốm. + +**Mô tả:** Thuốc cốm màu trắng đến trắng ngà, khô tơi, đồng nhất, mùi thơm, vị ngọt. + +**5. Chỉ định** + +- Loét dạ dày +- Cải thiện tổn thương niêm mạc dạ dày (ăn mòn, chảy máu, đỏ, phù nề) do viêm dạ dày cấp tính hoặc đợt cấp của viêm dạ dày mãn tính. + +**6. Cách dùng, liều dùng** + +**Cách dùng:** Thuốc dùng đường uống. Đổ thuốc trong gói vào chén có chứa khoảng 10 – 20ml nước, khuấy đều, uống ngay sau khi pha. + +**Liều dùng:** + +**Điều trị loét dạ dày:** Liều điều trị thông thường với người trưởng thành là 1 gói/lần, ngày uống 3 lần, tốt nhất vào sáng, chiều tối và trước khi đi ngủ. + +**Cải thiện tổn thương niêm mạc dạ dày:** Ở người lớn, uống 1 gói/lần, ngày 3 lần. + +**Trẻ em:** Chưa có nghiên cứu lâm sàng được tiến hành trên trẻ em. + +**Người cao tuổi, người suy gan, suy thận:** Chưa có khuyến cáo đặc biệt. Chú ý theo dõi các tác dụng không mong muốn. + +**7. Chống chỉ định** + +Quá mẫn với Rebamipid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** + +**Người cao tuổi:** Vì các chức năng sinh lý ở người cao tuổi thường suy giảm, thận trọng với các tác dụng phụ gặp phải trên đường tiêu hóa. + +**Trẻ em:** Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác lập ở trẻ sơ sinh và trẻ em. + +Trường hợp dùng thuốc ở tư thế nằm phải đảm bảo thuốc xuống được dạ dày. + +**9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +**Thời kỳ mang thai** + +Chỉ sử dụng thuốc khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Trong các thử nghiệm trên động vật (chuột), thuốc và thai nhau thai đã được báo cáo. + +1. **Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc** + +Không có dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng vận hành máy móc. + +Tuy nhiên đã có ghi nhận một số bệnh nhân bị chóng mặt hoặc buồn ngủ khi sử dụng Rebamipid. + +**11. Tương tác, tương kỵ của thuốc** + +- **Tương tác của thuốc:** + +Chưa có dữ liệu về tương tác thuốc được ghi nhận. + +- **Tương kỵ của thuốc:** + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**12. Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR)** + +**Các tác dụng phụ nghiêm trọng** + +- Sốc, phản vệ (tần suất không rõ). +- Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu (tần suất không rõ). +- Rối loạn chức năng gan, vàng da, có thể kèm theo tăng men gan (AST, ALT, GGT, ALP…) (tần suất không rõ). + +**Các tác dụng phụ khác:** + +- Quá mẫn: + - ≥ 0,1% đến < 0,5%: Phát ban. + - < 0,1%: Các triệu chứng quá mẫn như ngứa, phát ban do thuốc. + - Tần suất không rõ: Nổi mày đay. +- **Hệ thần kinh:** + - Tần suất không rõ: Tê, chóng mặt, buồn ngủ. +- **Hệ tiêu hóa:** + - ≥ 0,1% đến < 0,5%: Táo bón, đầy bụng, tiêu chảy, vị bất thường. + - < 0,1%: Buồn nôn, ợ nóng, đau bụng, ợ hơi. + - Tần suất không rõ: Khô miệng, nôn. +- **Gan:** + - < 0,1%: Tăng AST và ALT. + - Tần suất không rõ: Tăng GGT và ALP. +- **Máu:** + - Tần suất không rõ: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt. + +**+ Khác:** + +< 0,1%: Phù mạch, cảm giác bất thường ở họng. + +**Tần suất không rõ:** Sưng đau tuyến vú, vỡ ổ nam, vú tiết sữa, trống ngực, sốt, đỏ mắt, tê lưỡi, ho, khô thở, rụng tóc, rối loạn kinh nguyệt, tăng BUN. + +--- + +**Hướng dẫn xử trí ADR** + +- Quan sát cẩn thận các tác dụng không mong muốn. +- Nếu gặp phải bất kỳ các tác dụng phụ nghiêm trọng nào, cần có biện pháp xử lý thích hợp như ngừng thuốc. +- Khi transaminase tăng đáng kể, hoặc tăng kèm theo sốt, phát ban..., cần ngưng thuốc và có biện pháp xử lý thích hợp. + +--- + +**13. Quá liều và cách xử trí** + +**Triệu chứng quá liều:** + +Chưa có dữ liệu về quá liều khi sử dụng Rebamipid đường uống. + +**Xử trí quá liều:** + +Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ nếu cần. + +--- + +**14. Đặc tính dược lý học:** + +**Nhóm dược lý:** Thuốc điều trị viêm, loét dạ dày. + +**Mã ATC:** A02BX14. + +- Tác dụng phòng ngừa hoặc chữa lành trong mô hình loét dạ dày: Rebamipid ngăn chặn sự tổn thương niêm mạc dạ dày do nhiều mô hình loét thực nghiệm khác nhau ở chuột, kể cả loét được tạo ra do stress khi bị ngâm trong nước sáp, indomethacin, histamin, aspirin, serotonin… Thuốc còn bảo vệ niêm mạc khỏi bị tổn thương do các yếu tố gây loét khác (có thể) làm phát sinh phản ứng của các gốc oxy), bao gồm tái cung cấp máu cho niêm mạc bị thiếu máu cục bộ, sử dụng yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (PAF) hoặc diethyldithiocarbamate (DDC) và sử dụng indomethacin trong các tình trạng bị stress. Trong một mô hình loét được tạo ra do acid acetic ở chuột, thuốc thúc đẩy làm lành các vết loét dạ dày và ngăn chặn sự tái phát loét sau khi gây loét 120–140 ngày. +- **Tác dụng phòng ngừa hoặc chữa lành trong mô hình viêm dạ dày:** Rebamipid ngăn chặn sự phát triển của acid taurocholic (một trong những thành phần chính của acid mật) – gây ra viêm niêm mạc và thúc đẩy làm lành viêm niêm mạc kết hợp với dạ dày ở chuột thực nghiệm. +- **Tác dụng làm tăng prostaglandin:** Rebamipid làm tăng hình thành prostaglandin E2 (PGE2) trong niêm mạc dạ dày ở chuột. Thuốc còn làm tăng hàm lượng PGE2, 15-keto-13,14-dihydro-PGE2 (một chất chuyển hóa của PGE2) và prostaglandin I2 (PGI2) trong dịch dạ dày. Ở nam giới khỏe mạnh, thuốc cũng thúc đẩy tác dụng làm tăng hàm lượng PGE2 ở niêm mạc dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi bị tổn thương gây ra do dùng ethanol. +- **Tác dụng bảo vệ tế bào**: Rebamipid cho thấy tác dụng bảo vệ tế bào dạ dày, ức chế tổn thương niêm mạc do ethanol, acid mạnh hoặc base mạnh ở chuột. Trong các nghiên cứu in vitro, thuốc còn bảo vệ các tế bào biểu mô dạ dày lấy từ bào thai thỏ nuôi cấy chống lại tổn thương được gây ra do aspirin - hoặc acid taurocholic. Ở nam giới khoẻ mạnh, thuốc ngăn chặn tổn thương niêm mạc dạ dày do dùng aspirin, ethanol hoặc HCl-ethanol. +- **Tác dụng làm tăng dịch nhầy**: Rebamipid thúc đẩy hoạt động của enzym dạ dày để tổng hợp các glycoprotein có trọng lượng phân tử cao, làm dày lớp dịch nhầy trên bề mặt của niêm mạc dạ dày và làm tăng lượng dịch nhầy hoà tan trong dạ dày ở chuột. Prostaglandin (PG) nội sinh không liên quan gì trong sự tăng dịch nhầy hoà tan. +- **Tác dụng làm tăng lưu lượng máu vào niêm mạc**: Rebamipid làm tăng lưu lượng máu vào niêm mạc dạ dày và cải thiện tình trạng suy giảm huyết động học sau khi chuột bị mất máu. +- **Tác dụng trên hàng rào niêm mạc**: Rebamipid thường không ảnh hưởng lên sự khác biệt có thể có về hấp thu qua niêm mạc dạ dày ở chuột nhưng nó ngăn cản việc giảm khác biệt có thể có do ethanol. +- **Tác dụng lên sự tiết base ở dạ dày**: Rebamipid thúc đẩy sự tiết base ở dạ dày chuột. +- **Tác dụng lên số lượng tế bào niêm mạc**: Rebamipid hoạt hoá sự tăng sinh tế bào niêm mạc dạ dày và làm tăng số tế bào biểu mô phủ niêm mạc ở chuột. +- **Tác dụng lên sự phục hồi niêm mạc dạ dày**: Rebamipid phục hồi vết thương chậm lành nhân tạo do acid mạnh hoặc hydrogen peroxide ở tế bào biểu mô dạ dày thỏ được nuôi cấy. +- **Tác dụng lên sự tiết của dạ dày**: Rebamipid không làm thay đổi sự tiết base của dịch dạ dày hoặc sự tiết acid được kích thích bởi chất kích thích tiết. +- **Tác dụng lên các gốc oxy**: Rebamipid loại các gốc hydroxyl một cách trực tiếp và ngăn chặn sản xuất superoxid do các bạch cầu hạt. Thuốc ngăn chặn tổn thương tế bào niêm mạc dạ dày do phản ứng các gốc oxy được phóng thích từ các bạch cầu trung tính được kích thích bởi *Helicobacter pylori* in vitro. Thuốc làm giảm hàm lượng peroxide trong lipid ở niêm mạc dạ dày chuột được cho uống indomethacin trong tình trạng bị stress và ngăn chặn tổn thương niêm mạc dạ dày. +- **Tác dụng lên sự thâm nhiễm tế bào viêm ở niêm mạc dạ dày**: Rebamipid ngăn chặn sự thâm nhiễm tế bào viêm trong mô hình viêm dạ dày ở chuột được tạo ra do acid taurocholic (một trong những thành phần chính của acid mật) và tổn thương niêm mạc dạ dày được tạo ra do các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) hoặc do sự tái cung cấp máu trong thiếu máu cục bộ. +- **Tác dụng lên sự phóng thích cytokine (interleukin-8) gây viêm ở niêm mạc dạ dày**: Rebamipid, dùng đường uống, ngăn chặn sự tăng sản xuất interleukin-8 ở niêm mạc dạ dày của các bệnh nhân bị nhiễm *Helicobacter pylori*. Thuốc còn ức chế sự hoạt hóa yếu tố kappa-B (NF-kB) của nhân, sự biểu hiện của interleukin-8 mRNA và sự sản xuất interleukin-8 ở tế bào biểu mô được nuôi cấy cùng với *Helicobacter pylori*. + +**15. Đặc tính dược động học** + +**Hấp thu**: Tốc độ hấp thu rebamipid có xu hướng chậm khi thuốc được dùng đường uống ở liều 150 mg cho người tình nguyện khoẻ mạnh, sự tăng sinh khả dụng không tương ứng với liều. Tuy nhiên, sinh khả dụng và hấp thu không bị ảnh hưởng đáng kể qua nhiều nghiên cứu lâm sàng đối với thuốc ở người. + +**Phân bố**: Rebamipid ở liều 0,05 - 5 mcg/mL được đưa vào huyết tương người in vitro, liên kết với protein huyết tương từ 98,4% - 98,6%. + +**Chuyển hóa**: Một chất chuyển hóa có 1 nhóm hydroxyl ở vị trí thứ 8 đã được tìm thấy trong nước tiểu. Tuy nhiên, tỷ lệ chất chuyển hóa này chỉ là 0,03% của liều đã dùng. Enzym liên quan đến sự hình thành chất chuyển hóa này là cytochrome P450 3A4 (CYP3A4). + +**Thải trừ**: Sau khi cho nam giới người lớn khoẻ mạnh dùng liều đơn 600 mg, rebamipid chủ yếu được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng không đổi. + +**Bệnh nhân suy thận** + +Các thông số dược động học ghi được từ các bệnh nhân bị suy thận sau khi uống một liều đơn 100 mg rebamipid cho thấy nồng độ trong huyết tương cao hơn và thời gian bán thải lâu hơn so với ở những người khỏe mạnh. Ở trạng thái ổn định, nồng độ rebamipid trong huyết tương quan sát được ở các bệnh nhân thẩm phân máu sau khi dùng liều lặp lại rất giống với các trị số khi dùng liều đơn. Vì vậy, thuốc được xem là không tích lũy. + +Chưa có đủ liều được nghiên cứu trên người suy gan, trẻ em và người cao tuổi. + +--- + +**16. Quy cách đóng gói** + +Hộp 30 gói. Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng bên trong hộp. + +--- + +**17. Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng thuốc** + +- **Điều kiện bảo quản**: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. +- **Hạn dùng**: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. +- **Tiêu chuẩn chất lượng thuốc**: TCCS. + +--- + +**18. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất:** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM WEALPHAR** + +Lô CN5, Khu công nghiệp Thụy Vân, Xã Thụy Vân, Thành phố Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Recombinant Human Erythropoietin for Injection 200 2010bc1073c28189814ecc8d0e22653b.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Recombinant Human Erythropoietin for Injection 200 2010bc1073c28189814ecc8d0e22653b.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..71ded2883d6a2abdaa737faa94fd2bbac594ba83 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Recombinant Human Erythropoietin for Injection 200 2010bc1073c28189814ecc8d0e22653b.md" @@ -0,0 +1,26 @@ +# Recombinant Human Erythropoietin for Injection 2000IU + +Hoạt chất: Recombinant Human erythropoietin (alpha) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1zTyGkaDmVmjtVdJS0zRTNGFjKTIxDeNm/view?usp=sharing +Giá: 145.000 +Hãng sản xuất:  Shanghai Chemo Wanbang Biopharma Co., China +Address: E +Điều kiện thanh toán: 100% + +--- + +![[T07746] Recombinant Human Erythropoietin 2000IU (H-5lọ) Date 10-2025.jpg](T07746_Recombinant_Human_Erythropoietin_2000IU_(H-5l)_Date_10-2025.jpg) + +**RECOMBINANT HUMAN ERYTHROPOIETIN FOR INJECTION** + +![image.png](image%2074.png) + +![image.png](image%2075.png) + +![image.png](image%2076.png) + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD**:https://drive.google.com/file/d/1zTyGkaDmVmjtVdJS0zRTNGFjKTIxDeNm/view?usp=sharing + +Sản xuất tại: Shanghai Chemo Wanbang Biopharma Co., Ltd, China + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Relipro 400 23b0bc1073c280a58e59c3a325b8209e.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Relipro 400 23b0bc1073c280a58e59c3a325b8209e.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3e2c757440ebbd8095d3134940d32b7c73690073 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Relipro 400 23b0bc1073c280a58e59c3a325b8209e.md" @@ -0,0 +1,111 @@ +# Relipro 400 + +Hoạt chất: Ciprofloxacin (dưới dạng Ciprofloxacin hydroclorid) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1nFWNQnt4Xpwv5AnzxY6OVEpc7TF0JLqn/view?usp=sharing +Giá: 51.000 +Hãng sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Allomed, Việt Nam +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20312.png) + +**Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.** +**THÀNH PHẦN**: Mỗi chai 200 ml hoặc túi 200 ml dung dịch tiêm truyền chứa: +Hoạt chất: Ciprofloxacin (duưới dạng ciprofloxacin lactat) 400 mg. +Tá dược: Natri clorid, acid lactic, dinatri EDTA, natri hydroxyd, acid hydrocloric, nước cất pha tiêm vừa đủ. +**DẠNG BÀO CHẾ**: Dung dịch trong suốt, không màu, vô khuẩn, đóng 200 ml trong lọ thủy tinh trung tính, nút kín hoặc túi dịch truyền. +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:(Xem tờ HDSD thuốc:**https://drive.google.com/file/d/1nFWNQnt4Xpwv5AnzxY6OVEpc7TF0JLqn/view?usp=sharing) + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:(Xem tờ HDSD thuốc:**https://drive.google.com/file/d/1nFWNQnt4Xpwv5AnzxY6OVEpc7TF0JLqn/view?usp=sharing) + +**CHỈ ĐỊNH**: Dung dịch tiêm truyền REPIPRO 400 được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau: +**Cho người lớn:** +Viêm đường hô hấp dưới do vi khuẩn gram dương gồm: + +Bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính trầm trọng hơn; + +Nhiễm khuẩn phế quản - phổi trong bệnh xơ nang phổi hoặc trong bệnh giãn phế quản; + +Viêm phổi. +Viêm tai giữa mạn tính. + +Đợt cấp của viêm xoang mạn tính, đặc biệt do vi khuẩn Gram âm. +Nhiễm khuẩn đường tiết niệu. + + Nhiễm khuẩn đường sinh dục, gồm: Viêm mào tinh hoàn và tinh hoàn do nhiễm Neisseria gonorrhoeae; + +Viêm khung xương chậu bao gồm các trường hợp do nhiễm Neisseria gonorrhoeae.. + +Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (ví dụ: tiêu chảy du lịch). +Nhiễm khuẩn trong ở bụng. + +Nhiễm khuẩn da và mô mềm gây ra bởi vi khuẩn Gram âm. +Viêm tai ngoài ác tính. + + Nhiễm khuẩn xương và khớp. +Bệnh than do hít (dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị dứt điểm). +Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có ciprofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và các trường hợp: nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp, đợt cấp của viêm phế quản mạn. + +Các nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp và nhiễm trùng ở thận. +Bệnh than do hít (dự phòng sau khi phơi nhiễm và điều trị dứt điểm). +Ciprofloxacin có thể được dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng cho các bệnh nhân trẻ em và thanh thiếu niên khi cần thiết. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** +Liều lượng: Liều dùng được xác định theo từng chỉ định, mức độ nghiêm trọng và vị trí nhiễm khuẩn, khả năng nhạy cảm đối với ciprofloxacin của vi sinh vật gây bệnh, chức năng thận của bệnh nhân và trọng lượng cơ thể của trẻ em và thanh thiếu niên. +Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh, biểu hiện trên lâm sàng và chủng vi khuẩn. +Sau khi khởi đầu điều trị bằng truyền tĩnh mạch, có thể chuyển sang dùng đường uống với ciprofloxacin bào chế ở dạng viên hoặc dạng hỗn dịch, nấu có chỉ định của bác sỹ. Nên dùng ciprofloxacin đường uống sau khi điều trị bằng truyền tĩnh mạch càng sớm càng tốt. +Trong các trường hợp nặng hoặc nấu bệnh nhân không thể uống thuốc dạng viên (ví dụ: bệnh nhân phải hỗ trợ dinh dưỡng qua đường tiêu hóa), nên bắt đầu điều trị bằng ciprofloxacin dùng đường tĩnh mạch cho đến khi có thể chuyển sang dùng thuốc đường uống được. +Việc điều trị các nhiễm khuẩn do một số vi khuẩn nhất định (ví dụ: Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter hoặc Staphylococci) có thể đòi hỏi liều ciprofloxacin cao hơn và kết hợp với các thuốc kháng sinh khác thích hợp. Việc điều trị một số nhiễm khuẩn (ví dụ: Bệnh viêm khung xương chậu, các nhiễm khuẩn trong ở bụng, các nhiễm khuẩn ở bệnh nhân bị mất bạch cầu hạt và các nhiễm khuẩn xương, khớp) có thể cần phối hợp với các kháng sinh khác thích hợp phụ thuộc vào mầm bệnh mắc phải. + +**Liều lượng cho người lớn:** + + +![image.png](image%20313.png) + +**Trẻ em:** + +![image.png](image%20314.png) + +Người cao tuổi: Liều dùng của thuốc tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn và độ thanh thải creatinin của bệnh nhân. + +**Bệnh nhân suy thận: Liều khởi đầu và liều duy trì cho các bệnh nhân suy giảm chức năng thận:** + +![image.png](image%20315.png) + +**Bệnh nhân suy gan**: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan. +Liều cho bệnh nhân trẻ em bị suy thận và/hoặc suy gan hiện vẫn chưa được nghiên cứu. +**Cách dùng**: Kiểm tra cảm quan dung dịch tiêm truyền trước khi sử dụng; Nếu dung dịch thuốc bị vẩn đục thì không được sử dụng; Thuốc này chỉ dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch. Đối với trẻ em, thời gian truyền là 60 phút. Đối với người lớn, thời gian truyền là 60 phút với liều 400 mg ciprofloxacin, 30 phút với liều 200 mg ciprofloxacin. Truyền tĩnh mạch chậm vào một ven lớn của bệnh nhân để giảm thiểu sự khó chịu và nguy cơ kích ứng tĩnh mạch, + +Dung dịch tiêm truyền có thể được truyền tĩnh mạch trực tiếp hoặc sau khi trộn lẫn với các dịch truyền tương thích khác. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +Quá mẫn với ciprofloxacin, kháng sinh khác trong nhóm quinolon hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +Dùng đồng thời ciprofloxacin với tizanidin. +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG:** +Cảnh báo và thận trọng chung đối với kháng sinh nhóm fluoroquinolon +Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương. +Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lù lần). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên. +Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhôm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phần ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon. +Các nhiễm khuẩn nặng và đồng nhiễm các vi khuẩn gram dương và kỵ khí: Chỉ sử dụng mỗi ciprofloxacin là không thích hợp để điều trị các nhiễm khuẩn nặng và các nhiễm khuẩn có thể do các vi khuẩn gram dương và kỵ khí. Trong các trường hợp này, ciprofloxacin phải được dùng phối hợp với các thuốc kháng sinh thích hợp khác Nhiễm khuẩn do liên cầu khuẩn (bao gồm cả Streptococcus pneumoniae): Không nên dùng ciprofloxacin đã điều trị các nhiễm khuẩn do liên cầu khuẩn do không đủ hiệu lực. +Nhiễm khuẩn đường sinh dục: Viêm mào tinh hoàn - tinh hoàn và viêm khung xương chậu có thể gây ra bởi các chủng Neisseria gonorrhoeae đã kháng fluoroquinolon. Đối với bệnh viêm mào tinh hoàn - tinh hoàn và viêm khung xương chậu, theo kinh nghiệm chỉ được xem xét dùng ciprofloxacin trong phối hợp với một kháng sinh khác thích hợp (ví dụ: cephalosporin) trú khi Neisseria gonorrhoeae đã đề kháng với ciprofloxacin có thể bị loại trừ. Nếu sự cải thiện về lâm sàng không đạt được sau 3 ngày điều trị, nên xem xét lại liệu pháp điều trị. +Các nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Sự đề kháng với fluoroquinolon của Escherichia coli - tác nhân gây bệnh phổ biến nhất liên quan đến các nhiễm khuẩn đường tiết niệu - biến đổi trên toàn Châu Âu. Nên thận trọng và tính đến tỷ lệ kháng thuốc tại mỗi địa phương của Escherichia coli đối với fluoroquinolon khi kê đơn thuốc để điều trị cho bệnh nhân. Các nhiễm khuẩn trong ở bụng: Dữ liệu về hiệu quả của ciprofloxacin trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn trong ở bụng sau phẫu thuật còn hạn chế. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** + +**(Xem tờ HDSD thuốc:**https://drive.google.com/file/d/1nFWNQnt4Xpwv5AnzxY6OVEpc7TF0JLqn/view?usp=sharing) + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR**: Để trành có tính thể niệu, duy trì đủ lượng nước uống vào, không để nước tiểu quá kiềm. Nếu bị tiêu chảy nặng và kéo dài trong và sau khi điều trị, người bệnh có thể đã bị rối loạn nặng ở ruột (viêm đại tràng màng giả). Cần ngùng ciprofloxacin và thay bằng một kháng sinh khác thích hợp (ví dụ vancomycin). Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào về tác dụng phụ cần ngừng dùng ciprofloxacin và người bệnh cần phải được điều trị tại một cơ sở y tế mặc dù các tác dụng phụ này thường nhẹ hoặc vừa và sẽ mau hết khi ngừng dùng ciprofloxacin. + **QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** Đã có báo cáo về một trường hợp dùng đến 12 g ciprofloxacin có xuất hiện các triệu chứng về độc tính nhẹ và một trường hợp dùng quá liều cấp tính 16 g ciprofloxacin có xảy ra suy thận cấp. Các triệu chứng của quá liều thường bao gồm: chóng mặt, run rẩy, đau đầu, mệt mỏi, co giật, ảo giác, lú lẫn, khô chịu bụng, suy giảm chức năng thận và gan cũng như tính thể niệu và huyết niệu. Nhiễm độc thận có thể đảo ngược đã được báo cáo. +Ngoài các biện pháp cấp cứu thông thường, cần theo dõi chức năng thận, bao gồm cả độ pH và độ acid của nước tiểu nếu cần, để đề phòng sự lắng đọng tinh thể trong nước liều. +Bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ. Chỉ một lượng nhỏ ciprofloxacin (<10%) là được loại bỏ bởi thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc. Trong trường hợp quá liều, nên thực hiện điều trị triệu chứng. Cần theo dõi chỉ số ECG do khả năng kéo dài khoảng QT. + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** Túi 200 ml. + +**BẢO QUẢN**: Bào quân thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng + +Sản xuất tại: Công ty TNHH dược phẩm Allomed, Việt Nam + +--- + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Remebentin 100 29b0bc1073c280ffb002e580b07d4f2d.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Remebentin 100 29b0bc1073c280ffb002e580b07d4f2d.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..83876800ee6ed45137aa7e0d58cacd37aa6db553 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Remebentin 100 29b0bc1073c280ffb002e580b07d4f2d.md" @@ -0,0 +1,9 @@ +# Remebentin 100 + +Hoạt chất: Gabapentin +Giá: 3.100 +Hãng sản xuất: Remedica Ltd, Cyprus +Address: G +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20505.png) \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Remeclar 250 2090bc1073c2806cb2b5d981ea30740a.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Remeclar 250 2090bc1073c2806cb2b5d981ea30740a.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..2390d647368776df6234f09fc88c3c3dd234b004 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Remeclar 250 2090bc1073c2806cb2b5d981ea30740a.md" @@ -0,0 +1,173 @@ +# Remeclar 250 + +Hoạt chất: Clarithromycin 250mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/11pC8Wxw2PwFPmMEGuSk026Wv8BxU3jfM/view?usp=drive_link +Giá: 11.000 +Hãng sản xuất: Remedica Ltd. Cyprus +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20129.png) + +**Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.** + +**Để xa tầm tay trẻ em.** + +**Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.** + +**THÀNH PHẦN:** Mỗi viên nén bao phim gồm: + +**Viên nén RemecLar 250** + +**Hoạt chất:** Clarithromycin ............. 250mg + +**Tá dược:** Povidone 8mg, Microcrystalline cellulose 150mg, Sodium Starch Glycolate 15mg, Colloidal Silicon Dioxide 2mg, Magnesium stearate 7mg, Hypromellose 6,2mg, Macrogol 400 0,65mg, Titanium Dioxide 1,63mg, Talc 0,25mg, Quinoline Yellow E 104 0,92mg, Orange Flavor 0,08mg + +**Viên nén RemecLar 500** + +**Hoạt chất:** Clarithromycin ............. 500mg + +**Tá dược:** Povidone 16mg, Microcrystalline cellulose 300mg, Sodium Starch Glycolate 30mg, Colloidal Silicon Dioxide 4mg, Magnesium stearate 14mg, Hypromellose 12,4mg, Macrogol 400 1,3mg, Titanium Dioxide 3,26mg, Talc 0,4mg, Quinoline Yellow E 104 1,84mg, Orange Flavor 0,16mg + +**DẠNG BÀO CHẾ:** Viên nén bao phim. + +**Mô tả:** + +**Remeclar 250:** Viên nén bao phim, hình viên nang, màu vàng, cả 2 mặt được dập logo Remedica. + +**Remeclar 500:** Viên nén bao phim, hình oval, màu vàng, 1 mặt được dập chữ CL500, 1 mặt còn lại có khắc chia đôi. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Remeclar được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm. + +- **Nhiễm khuẩn đường hô hấp** như: viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phổi, viêm xoang và viêm họng. +- **Nhiễm khuẩn da và mô mềm** mức độ từ nhẹ đến vừa. Remeclar cũng được chỉ định để điều trị *H. pylori* ở những bệnh nhân loét dạ dày tá tràng. + +**CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG** + +Clarithromycin bền vững trong môi trường acid và hấp thu tốt khi có hoặc không có thức ăn. Thời gian điều trị clarithromycin còn tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh và thường kéo dài 7 – 14 ngày. + +**Người lớn:** nhiễm khuẩn đường hô hấp và da: 250mg–500mg, 2 lần/ ngày. Đối với người bệnh suy thận nặng, liều giảm xuống một nửa còn 250mg, 1 lần/ ngày hoặc 250mg, 2 lần/ ngày trong những nhiễm khuẩn nặng. + +Với *Mycobacterium avium* nội bào (MAI): 500mg, 2 lần/ ngày. Giảm liều xuống 50% nếu độ thanh thải dưới 30ml/ phút. + +Clarithromycin có thể dùng phối hợp với chất ức chế bơm proton và các thuốc khác với liều 500mg, 2 lần/ ngày để diệt tận gốc nhiễm *Helicobacter pylori*. + +--- + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Clarithromycin chống chỉ định đối với các bệnh nhân quá mẫn với kháng sinh macrolide. + +Không nên dùng clarithromycin cùng với các dẫn xuất ergot. + +Chống chỉ định sử dụng clarithromycin cùng bất kỳ thuốc nào dưới đây: cisapride, pimozide và terfenadine. Đã có báo cáo chứng tỏ nồng độ của cisapride, pimozide và terfenadine tăng lên ở các bệnh nhân khi sử dụng các thuốc trên cùng clarithromycin, có thể gây kéo dài khoảng QT và loạn nhịp tim bao gồm nhịp nhanh thất, rung thất và xoắn đỉnh. Đã thấy các tác dụng tương tự khi dùng astemizole kết hợp với các macrolide khác. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +Clarithromycin được bài tiết chủ yếu qua gan và thận. Nên thận trọng khi sử dụng kháng sinh này trên những bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận. + +Việc sử dụng clarithromycin kéo dài và lặp lại có thể gây nên sự phát triển nấm hoặc vi khuẩn không còn nhạy với thuốc. Nếu xảy ra bội nhiễm, nên ngưng clarithromycin và tiến hành trị liệu thích hợp. + +Trên một số ít người, vi khuẩn *H. pylori* có thể trở nên đề kháng clarithromycin. + +Giống như những kháng sinh macrolide khác, việc sử dụng clarithromycin ở những bệnh nhân uống đồng thời với những thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống sắc tố tế bào P450 có thể làm tăng nồng độ những thuốc đó trong huyết thanh. + +Nguy cơ nhiễm *C. difficile*, phản ứng quá mẫn, phản ứng da, nguy cơ trên tim mạch, trường hợp đề kháng của *H. pylori* và bệnh nhân có tiền sử bệnh porphyrin cấp. + +--- + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Phụ nữ có thai:** không nên sử dụng clarithromycin cho bệnh nhân trong thai kỳ. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng bất kỳ một loại thuốc nào. + +**Phụ nữ đang cho con bú:** Nên thận trọng khi vào dùng cho mẹ vì chưa biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ không. + +Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng bất kỳ một loại thuốc nào. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Cẩn thận vì clarithromycin có thể gây hoa mắt chóng mặt. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +Tương tác quan trọng nhất của kháng sinh macrolid với các thuốc khác là do macrolid có khả năng ức chế chuyển hóa trong gan của các thuốc khác. Tác dụng ức chế cytochrom P450 thấy rõ sau khi uống clarithromycin. Với các thuốc trị động kinh, clarithromycin ức chế sự chuyển hóa của carbamazepin và phenytoin làm tăng tác dụng phụ của chúng. Clarithromycin ức chế chuyển hóa trong gan của theophyllin và làm tăng nồng độ theophyllin trong huyết tương dẫn đến nguy cơ gây ngộ độc. + +Thuốc cũng làm giảm sự hấp thu của zidovudin. Các nghiên cứu dược động học cũng chứng minh rằng clarithromycin và các kháng sinh macrolid khác ảnh hưởng đến chuyển hóa của terfenadin dẫn đến tăng tích lũy thuốc này. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** + +Giống như tất cả các thuốc, Remeclar có thể gây ra các tác dụng không mong muốn. + +Các tác dụng không mong muốn thường gặp là: buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy, mê dày và các phản ứng dị ứng khác; điều khi sử dụng liều lớn và do dị ứng khi ngừng sử dụng thuốc, vàng da u mật, viêm gan, đau đầu, rối loạn cảm giác vị giác, viêm lưỡi, viêm miệng, đau lưỡi, viêm da, viêm lưỡi, đau khớp, đau cơ, mẩn đỏ da, khó thở, mề đay, tai biến, đỏ mặt, ngứa da, mộng rơn, rối loạn tâm thần, hạ đường huyết, hội chứng Stevens-Johnson, nhịp tim nhanh. + +**Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.** + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +Các triệu chứng khi quá liều: các triệu chứng trên đường tiêu hoá và hiếm khi thay đổi trạng thái tâm thần, hành vi dạng hoang tưởng, giảm kali huyết, giảm oxy hoá huyết. Các phản ứng do quá liều nên điều trị bằng rửa dạ dày và các biện pháp hỗ trợ. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC** + +**Phân nhóm dược lý:** Kháng sinh nhóm macrolid. + +**Mã ATC:** J01FA09. + +Cơ chế tác động của clarithromycin là kết hợp với tiểu đơn vị Ribosome 50s của những vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein. Clarithromycin có tác dụng trên in vitro trên cả những chủng vi khuẩn trong phòng thí nghiệm và vi khuẩn lâm sàng phân lập. Nó có hiệu lực cao chống lại những vi sinh vật gram dương và gram âm, ái khí và kỵ khí. Nồng độ ức chế tối thiểu (MICs) của Clarithromycin so với MICs của Erythromycin, nói chung thấp hơn 2 lần. + +**Trên in vitro**, Remeclar thường có tác dụng trên các chủng vi khuẩn sau: + +- Vi khuẩn Gr+: *Staphylococcus aureus* (nhạy cảm với *methicillin*); *Streptococcus pyogenes* (liên cầu beta tan huyết nhóm A), *Streptococci* (gây viêm phổi và nhóm viridans); *Streptococcus pneumoniae*, *Streptococcus agalactiae*; *Listeria monocytogenes* + +Vi khuẩn Gr-: *Haemophilus influenzae*, *Haemophilus parainfluenzae, Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, Legionella pneumophila, Bordetella pertussis, Helicobacter pylori, Campylobacter jejuni,* + +*Mycoplasma: Mycoplasma pneumoniae, Ureaplasma urealyticum,* + +Các chủng khác: *Chlamydia trachomatis, Mycobacterium avium, Mycobacterium leprae* + +Vi khuẩn kỵ khí: + +*Bacteroides fragilis* nhạy cảm với *Macrolide Clostridium perfringens*; *Peptococcus species, Peptostreptococcus species, Propionibacterium acnes.* + +Clarithromycin có tác dụng diệt khuẩn đối với một số chủng vi khuẩn như: *Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus agalactiae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus (Branhamella) catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, H. pylori* và *Campylobacter spp.* + +Hiệu quả chống *H. pylori* của clarithromycin ở môi trường pH trung tính lớn hơn ở môi trường pH acid. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +**Hấp thu** + +Clarithromycin nhanh chóng hấp thu qua đường tiêu hóa và sinh khả dụng của thuốc khoảng 55%. Khả năng hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của clarithromycin và chất chuyển hóa chính 14-hydroxyclarithromycin là 0,6 và 0,7 µg/ml, theo thứ tự khi dùng liều đơn 250mg clarithromycin dạng uống. Với liều 250mg clarithromycin dạng viên mỗi 12 giờ, nồng độ đỉnh ở trạng thái ổn định của clarithromycin là > 1µg/ml, với liều tương tự nhưng ở dạng siro, nồng độ đỉnh ở trạng thái ổn định của clarithromycin là 2µg/ml. Thời gian đạt nồng độ đỉnh khoảng 2-3 giờ. Dược động học của clarithromycin không tuyến tính và phụ thuộc vào liều, liều càng cao càng làm tăng sự mất tỷ lệ giữa nồng độ đỉnh và liều lượng thuốc ban đầu do bão hòa chuyển hóa. + +**Phân bố** + +Clarithromycin và chất chuyển hóa chính của nó phân bố rộng rãi khắp cơ thể, nồng độ trong mô vượt quá nồng độ của thuốc trong huyết tương và cả trong đại thực bào và tế bào. Thể tích phân bố khoảng 243-266 lít. + +**Phân bố** + +Clarithromycin và chất chuyển hóa chính của nó phân bố rộng rãi khắp cơ thể, nồng độ thuốc trong mô vượt quá nồng độ của thuốc trong huyết tương một phần là do tái hấp thu nội tế bào. Thể tích phân bố khoảng 243-266 lít. + +**Chuyển hóa và thải trừ** + +Clarithromycin chuyển hóa mạnh ở gan và thải trừ qua phần theo đường mật, một lượng đáng kể đào thải qua nước tiểu khoảng 20% và 30% ở trạng thái ổn định dưới dạng không đổi theo thứ tự khi dùng liều 250mg và 500mg. 14-hydroxy clarithromycin và các chất chuyển hóa khác cũng thải trừ qua nước tiểu khoảng 10-15% liều. Thời gian bán thải của clarithromycin từ 3-4 giờ sau khi dùng liều 250mg x 2 lần/ngày, và khoảng 5-7 giờ sau khi dùng liều 500mg x 2 lần/ngày. + +Chất chuyển hóa chính 14-hydroxy clarithromycin có thời gian bán thải là 5-6 giờ sau khi dùng liều 250mg mỗi 12 giờ. Với liều 500mg mỗi 12 giờ, thời gian bán thải là 7 giờ. Nồng độ ở trạng thái ổn định của chất chuyển hóa này kéo dài trong vòng 2-3 ngày. + +**HẠN DÙNG:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**BẢO QUẢN:** Bảo quản dưới 30°C. Tránh ánh sáng và độ ẩm. + +**TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG:** Nhà sản xuất + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** + +**Remeclear 250:** Hộp 2 vỉ x 7 viên. + +**Remeclear 500:** Hộp 2 vỉ x 7 viên. + +**SẢN XUẤT BỞI** + +Remedica Ltd. Aharonon Street*, Limassol Industrial Estate, 3056, Limassol, Cộng hòa Síp. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Rocuronium Kabi 10mg ml 2010bc1073c28129b794ce1adf155e50.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Rocuronium Kabi 10mg ml 2010bc1073c28129b794ce1adf155e50.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..90d2fc88e6c57377c42b0259c9bcd04ba01b6a16 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Rocuronium Kabi 10mg ml 2010bc1073c28129b794ce1adf155e50.md" @@ -0,0 +1,463 @@ +# Rocuronium Kabi 10mg/ml + +Hoạt chất: Rocuronium bromid +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1U5ri6BpxFhqcNRVl0rzTsDPtzm3X237e/view?usp=sharing +Giá: 46.400 +Hãng sản xuất:  Fresenius Kabi Austria GmbH  +Address: R + +![image.png](image%2017.png) + +**ROCURONIUM KABI 10 MG/ML** + +**THUỐC ĐỘC** + +**THÀNH PHẦN** + +*Thành phần dược chất*: + +Mỗi ml dung dịch chứa 10mg rocuronium bromid. + +Mỗi lọ 5 ml chứa 50 mg rocuronium bromid. + +*Thành phần tá dược:* Nước pha tiêm, acid acetic (để điều chỉnh pH), natri clorid, natri acetat trihydrat + +**DẠNG BÀO CHẾ** + +Dung dịch tiêm hoặc tiêm truyền. + +Dung dịch trong suốt, không màu hoặc có màu vàng-nâu nhạt. + +pH của dung dịch: 3,8 - 4,2 + +Áp suất thẩm thấu: 271- 312 mOsmol/l + +**CHỈ ĐỊNH** + +Rocuronium bromid được chỉ định dùng cho người lớn và trẻ em (bao gồm trẻ sơ sinh đủ tháng đến thiếu niên dưới 18 tuổi) trong gây mê tổng quát để giúp đặt nội khí quản trong quá trình khởi mê thông thường, giúp giãn cơ xương trong quá trình phẫu thuật. Ở người lớn, thuốc còn được chỉ định để giúp đặt nội khí quản trong quá trình khởi mê tiếp nối nhanh và đặt nội khí quản cho bệnh nhân thở máy trong chăm sóc đặc biệt (ICU), sử dụng trong thời gian ngắn + +**LIỀU DÙNG** VÀ **CÁCH DÙNG** + +***Liều dùng*** + +Cũng như các thuốc phong bế thần kinh-cơ khác, liều dùng của rocuronium bromid cần được áp dụng riêng cho từng bệnh nhân. Phương pháp gây mê và thời gian dự định phẫu thuật, phương pháp an thần và thời gian dự định thông khí máy, khả năng tương tác với các thuốc sử dụng đồng thời và tình trạng của bệnh nhân là những yếu tố giúp xác định liều lượng sử dụng. Cần áp dụng phương pháp theo dõi thuốc giãn cơ thích hợp để đánh giá mức độ ức chế thần kinh-cơ và mức độ phục hồi. + +Các thuốc gây mê đường hô hấp làm tăng tác dụng giãn cơ của rocuronium bromid. Điều này xảy ra trên lâm sàng trong quá trình gây mê khi thuốc gây mê đường hô hấp trong mô đã đạt đến nồng độ có thể dẫn đến tương tác này. Vì thế, cần điều chỉnh liều lượng duy trì mê thấp hơn với tần suất đưa thuốc thấp hơn, hoặc truyền rocuronium bromid ở tốc độ chậm trong những quy trình kéo dài (trên một giờ) trong điều kiện gây mê qua đường hô hấp. + +Ở bệnh nhân người lớn, liều lượng khuyến cáo sau đây có thể được dùng như hướng dẫn chung trong đặt nội khí quản, giãn cơ áp dụng cho các quy trình phẫu thuật khác nhau về thời gian, và áp dụng trong chăm sóc đặc biệt. + +*Các quy trình ngoại khoa:* + +*Đặt nội khí quản:* + +Liều tiêu chuẩn khi đặt nội khí quản trong gây mê thường quy của rocuronium bromid là 0,6 mg/kg thể trọng, đủ hiệu lực để đặt nội khí quản trong vòng 60 giây sau khi sử dụng thuốc ở hầu hết các bệnh nhân. Liều 1,0 mg/kg thể trọng được khuyến cáo sử dụng trong đặt nội khí quản trong quá trình khởi mê tiếp nối nhanh, đạt điều kiện đặt nội khí quản trong vòng 60 giây sau khi sử dụng thuốc ở hầu hết các bệnh nhân. Nếu sử dụng liều 0,6 mg/kg thể trọng cho quy trình khởi mê tiếp nối nhanh, cần đặt nội khí quản cho bệnh nhân 90 giây sau khi sử dụng rocuronium bromid + +*Liều cao:* + +Nếu cần phải dùng liều cao cho bệnh nhân, các nghiên cứu lâm sàng không cho thấy dùng liều khởi đầu rocuronium bromid tới 2mg/kg thể trọng có liên quan đến tần suất tăng lên hay mức độ nặng hơn của các tác dụng trên tim mạch. Sử dụng rocuronium bromid liều cao rút ngắn thời gian khởi phát và làm tăng thời gian tác dụng + +*Liều duy trì*: + +Liều duy trì khuyến cáo là 0,15 mg rocuronium bromid/kg thể trọng. Trong trường hợp gây mê bằng đường hô hấp kéo dài, cần giảm liều rocuronium bromid xuống còn 0,075 – 0,1 mg/kg. Liều duy trì nên sử dụng tốt nhất vào lúc độ cao co giật cơ đã phục hồi đến mức 25% của mức ban đầu hoặc khi có 2-3 đáp ứng trong kích thích chuỗi 4 (TOF). + +*Truyền liên tục*: + +Nếu rocuronium bromid được truyền liên tục, nên sử dụng liều ban đầu là 0,6 mg/kg và khi sự ức chế thần kinh cơ bắt đầu hồi phục thì bắt đầu truyền rocuronium. Cần điều chỉnh tốc độ truyền sao cho có thể duy trì được đáp ứng co giật cơ ở mức độ 10% so với mức độ ban đầu hoặc duy trì từ 1 đến 2 đáp ứng trong TOF. + +Gây mê người lớn qua đường tĩnh mạch, tốc độ truyền cần để duy trì sự ức chế thần kinh-cơ ở mức độ trên vào khoảng 0,3 – 0,6 mg/kg/giờ. Đối với gây mê qua đường hô hấp, tốc độ truyền là 0,3 – 0,4 mg/kg/giờ. + +Thường xuyên theo dõi sự ức chế thần kinh-cơ do tốc độ truyền có thể khác nhau trên từng bệnh nhân và phương pháp gây mê sử dụng. + +*Liều lượng ở phụ nữ có thai*: + +Ở bệnh nhân được mổ lấy thai, khuyến cáo chỉ sử dụng liều 0,6 mg rocuronium bromid/kg thể trọng, vì liều 1,0 mg/kg chưa được nghiên cứu trên nhóm đối tượng này. + +Sự đảo ngược tác dụng ức chế thần kinh-cơ do các thuốc giãn cơ có thể bị ức chế hoặc không thể hiện như mong muốn ở bệnh nhân đã sử dụng muối magnesi cho tình trạng nhiễm độc huyết ở phụ nữ mang thai, do muối magnesi làm tăng sự ức chế thần kinh-cơ. Vì thế, ở những bệnh nhân này, liều lượng rocuronium cần giảm xuống và điều chỉnh theo đáp ứng co giật cơ + +*Liều lượng ở bệnh nhi:* + +Đối với trẻ sơ sinh (0-27 ngày tuổi), trẻ nhỏ (28 ngày đến 2 tháng tuổi), trẻ tập đi (3-23 tháng tuổi), trẻ em (2-11 tuổi) và thiếu niên (12-17 tuổi), liều khuyến cáo khi đặt nội khí quản trong quy trình gây mê thường quy và liều duy trì là tương tự như ở người lớn. Tuy nhiên, thời gian tác dụng của liều đơn khi đặt nội khí quản ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dài hơn so với trẻ em (2-11 tuổi). + +Khi truyền liên tục ở bệnh nhi, tốc độ truyền là tương tự như ở người lớn, trừ trẻ em (2-11 tuổi). Đối với trẻ em (2-11 tuổi) tốc độ truyền có thể cần phải cao hơn. + +Đối với trẻ em (2-11 tuổi), tốc độ truyền khởi đầu tương tự như ở người lớn, và cần điều chỉnh để có thể duy trì đáp ứng co giật cơ ở mức 10% hoặc có thể duy trì từ 1 đến 2 đáp ứng TOF trong quá trình gây mê. + +Kinh nghiệm sử dụng rocuronium bromid trong khởi mê tiếp nối nhanh ở bệnh nhân nhi vẫn còn hạn chế. Vì thế, không khuyến cáo sử dụng rocuronium bromid để giúp đặt nội khí quản trong điều kiện khởi mê tiếp nối nhanh ở bệnh nhi. + +*Liều lượng ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân có bệnh ở gan và/hoặc bệnh đường mật, hoặc bệnh nhân suy thận:* + +Liều sử dụng để đặt nội khí quản ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân có bệnh ở gan và/hoặc đường mật hoặc bệnh nhân suy thận trong quá trình gây mê thường quy là 0,6 mg rocuronium bromid/kg thể trọng. Liều 0,6 mg/kg cũng sử dụng cho quy trình khởi mê tiếp nối nhanh ở bệnh nhân cần có tác dụng kéo dài, tuy nhiên điều kiện cần thiết để đặt nội khí quản vẫn không đạt được sau 90 giây. Bất kể đang sử dụng phương pháp gây mê nào, liều lượng khuyến cáo trong duy trì mê ở các bệnh nhân này là 0,075 – 0,1 mg rocuronium bromid/kg thể trọng và tốc độ truyền là 0,3 – 0,4 mg/kg/giờ (xem mục Truyền liên tục). + +*Liều lượng ở bệnh nhân thừa cân và béo phì*: + +Khi sử dụng ở bệnh nhân thừa cân hay bệnh nhân béo phì (bệnh nhân có thể trọng vượt quá 30% hoặc hơn so với thể trọng lý tưởng) cần phải giảm liều theo khối lượng không tính phần mỡ. + +*Quy trình chăm sóc đặc biệt* + +*Đặt nội khí quản* + +Để đặt nội khí quản, cần sử dụng các liều tương tự như liều đã mô tả trong phần các quy trình ngoại khoa. + +***Cách dùng*** + +Rocuronium bromid được sử dụng qua đường tĩnh mạch ở dạng tiêm tĩnh mạch nhanh hoặc truyền tĩnh mạch liên tục. + +**Thuốc chỉ sử dụng một lần** + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Chống chỉ định sử dụng rocuronium bromid ở bệnh nhân mẫn cảm với rocuronium bromid hoặc với ion bromid hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +Rocuronium bromid phải được sử dụng bởi các chuyên viên có kinh nghiệm sử dụng thuốc giãn cơ. Cần có đủ phương tiện và nhân lực khi đặt nội khí quản và cần có hệ thống thông khí nhân tạo để sử dụng ngay khi cần. + +Do rocuronium bromid gây liệt cơ hô hấp, hỗ trợ thông khí là bắt buộc cho những bệnh nhân được điều trị với thuốc này cho đến khi hô hấp tự phát được phục hồi. Cũng giống như những thuốc giãn cơ khác, cần tiên lượng các khó khăn gặp phải khi đặt nội khí quản, đặc biệt khi sử dụng trong quy trình khởi mê tiếp nối nhanh. + +Tương tự như các thuốc giãn cơ khác, hiện tượng phong bế thần kinh-cơ tồn dư cũng đã được ghi nhận với rocuronium. Để ngăn ngừa biến chứng do phong bế thần kinh-cơ tồn dư gây ra, chỉ lấy ống nội khí quản ra sau khi bệnh nhân đã phục hồi ở mức phù hợp từ tác dụng ức chế thần kinh cơ. Bệnh nhân người cao tuổi (*từ* 65 tuổi trở lên) có thể có nguy cơ phong bế thần kinh-cơ tăng lên. Ngoài ra, các yếu tố khác cũng có thể ảnh hưởng đến giãn cơ tồn dư sau khi lấy ống nội khí quản ra sau phẫu thuật (chẳng hạn do sự tương tác thuốc hoặc do tình trạng của bệnh nhân). Vì thế trong thực hành lâm sàng, cần cân nhắc việc sử dụng thuốc phục hồi suy hô hấp, đặc biệt trong những trường hợp có thể xảy ra giãn cơ tồn dư. + +Cần đảm bảo bệnh nhân thở được một cách tự phát, sâu và đều đặn trước khi chuyển ra khỏi phòng mổ. + +Tỷ lệ cao của mẫn cảm chéo giữa các thuốc phong bế thần kinh-cơ đã được báo cáo. Do đó, nếu có thể, trước khi dùng Rocuronium Kabi, phải loại trừ quá mẫn với các thuốc phong bế thần kinh-cơ khác. Chỉ sử dụng Rocuronium Kabi khi thật cần thiết ở những bệnh nhân còn nhạy cảm. Bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với gây mê tổng quát phải được thử phản ứng quá mẫn với các thuốc phong bế thần kinh-cơ khác. + +Khi sử dụng liều trên 0,9 mg/kg thể trọng, rocuronium bromid có thể gây tăng nhịp tim, điều này có thể trung hòa với tác dụng gây chậm nhịp tim do các thuốc mê gây ra hoặc do kích thích thần kinh phế vị. + +Thông thường, khi sử dụng thuốc giãn cơ kéo dài trong ICU, hiện tượng liệt kéo dài và/hoặc yếu cơ ****xương đã được ghi nhận. Để có thể loại trừ khả năng nguy cơ kéo dài tác dụng phong bế thần kinh-cơ và/hoặc quá liều, luôn phải theo dõi quá trình ức chế thần kinh-cơ trong suốt thời gian sử dụng thuốc giãn cơ. Ngoài ra, bệnh nhân cần được chỉ định đủ thuốc giảm đau và thuốc an thần. Mặt khác, cần theo dõi tác dụng của thuốc giãn cơ trên từng bệnh nhân riêng biệt. Điều này cần có sự giám sát của chuyên viên lâm sàng nắm rõ các tác dụng của thuốc và có kinh nghiệm sử dụng các kỹ thuật theo dõi tác dụng trên thần kinh-cơ của thuốc. + +Do rocuronium bromid luôn được sử dụng với các thuốc khác và do nguy cơ tăng thân nhiệt ác tính trong quá trình gây mê, thậm chí trong cả quy trình gây mê không sử dụng các tác nhân gây khởi phát sự tăng thân nhiệt ác tính đã biết, các bác sĩ cần nắm rõ các dấu hiệu khởi đầu, chẩn đoán xác định và cách điều trị tăng thân nhiệt ác tính trước khi bắt đầu gây mê. Trong các nghiên cứu trên động vật, rocuronium bromid không phải là tác nhân gây khởi phát sự tăng thân nhiệt ác tính. Các trường hợp hiếm gặp của tăng thân nhiệt ác tính khi dùng rocuronium bromid đã được báo cáo khi theo dõi hậu mãi; tuy nhiên, mối liên hệ nhân quả vẫn chưa được khẳng định. + +Bệnh ở cơ cũng đã được báo cáo sau khi sử dụng thuốc giãn cơ loại không khử cực trong một thời gian dài cùng lúc với corticosteroid. Vì thế cần giảm thời gian sử dụng cùng lúc 2 thuốc này càng ngắn càng tốt. + +Chỉ sử dụng rocuronium sau khi đã phục hồi hoàn toàn tác dụng ức chế thần kinh-cơ gây bởi suxamethonium. + +**Các trường hợp sau có thể ảnh hưởng đến dược động học và dược lực học của rocuronium bromid:** + +*Bệnh gan và/hoặc đường mật và suy thận* + +Rocuronium bromid được đào thải trong nước tiểu và trong mật. Vì thế, cần thận trọng khi sử dụng rocuronium bromid ở bệnh nhân có bệnh lâm sàng ở gan hay mật và/hoặc suy thận. Đối với các bệnh nhân này, tác dụng giãn cơ của rocuronium bromid có thể bị kéo dài ở liều 0,6 mg/kg. + +*Kéo dài thời gian tuần hoàn trong máu* + +Các tình trạng gây kéo dài thời gian tuần hoàn trong máu, chẳng hạn như bệnh tim-mạch, tuổi cao và phù nề, có thể làm tăng thể tích phân bố và có thể làm chậm khởi phát tác dụng của rocuronium bromid.Thời gian tác dụng cũng có thể bị kéo dài do giảm độ thanh thải huyết tương. + +*Bệnh thần kinh-cơ* + +Tương tự như các thuốc giãn cơ khác, cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng rocuronium bromid ở các bệnh nhân có bệnh thần kinh-cơ hoặc sau khi bị viêm cơ bại liệt, do đáp ứng của thuốc giãn cơ có thể bị thay đổi ở những bệnh nhân này. Mức độ thay đổi đáp ứng khá khác nhau. Ở bệnh nhân bị bệnh nhược cơ hoặc có hội chứng nhược cơ (hội chứng Eaton-Lambert), một liều nhỏ rocuronium bromid cũng có thể gây tác dụng rất mạnh và vì thế cần chỉnh liều rocuronium theo đáp ứng của bệnh nhân. + +*Hạ thân nhiệt* + +Khi phẫu thuật trong điều kiện hạ thân nhiệt, tác dụng ức chế thần kinh-cơ của rocuronium bromid tăng và thời gian tác động sẽ kéo dài. + +*Bệnh nhân béo phì* + +Tương tự như các thuốc giãn cơ khác, thời gian tác dụng của rocuronium bromid có thể bị kéo dài và thời gian phục hồi tự phát cũng tương tự ở bệnh nhân béo phì, nếu tính liều lượng rocuronium theo thể trọng thật sự của bệnh nhân. + +*Bệnh nhân bỏng* + +Các bệnh nhân bị bỏng có thể đề kháng với các thuốc giãn cơ loại không khử cực vì thế cần điều chỉnh liều theo đáp ứng. + +*Các tình trạng có thể ảnh hưởng đến tác dụng của rocuronium bromid* + +Hạ kali huyết (ví dụ như sau khi bị nôn mửa, tiêu chảy nặng hoặc sử dụng thuốc lợi tiểu), tăng magnesi huyết, hạ calci huyết (sau khi truyền dịch quá nhiều), giảm protein huyết, mất nước, nhiễm acid, tăng anhydrid carbonic huyết, suy kiệt đều có thể ảnh hưởng đến tác dụng của rocuronium bromid. + +Cần điều chỉnh lại tình trạng mất cân bằng điện giải nặng, thay đổi pH máu hoặc mất nước nếu có thể. + +Thuốc này chứa không quá 1 mmol natri (23 mg) trong mỗi ống nên có thể xem như “không chứa natri”. + +Phải kiểm tra dung dịch bằng mắt thường trước khi sử dụng. Chỉ sử dụng nếu dung dịch thuốc trong suốt và không có các phần tử lạ. Loại bỏ tất cả phần thuốc thừa không sử dụng. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +*Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai*: + +Có rất ít số liệu về kinh nghiệm sử dụng rocuronium bromid ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác động độc hại trực tiếp hay gián tiếp của rocuronium trên phụ nữ có thai, sự phát triển của phôi/bào thai, quá trình sinh nở, hay sự phát triển sau khi sinh. Tuy nhiên, chỉ sử dụng rocuronium bromid ở phụ nữ có thai nếu thật sự cần thiết và điều này tùy thuộc vào lợi ích của điều trị so với nguy cơ. + +Có thể sử dụng rocuronium bromid trong phẫu thuật mổ lấy thai như là một phần của kỹ thuật khởi mê tiếp nối nhanh nếu không có khả năng gặp khó khăn khi đặt nội khí quản và dùng liều đủ gây mê hoặc sau khi dùng suxamethonium để hỗ trợ đặt nội khí quản. Tuy nhiên, liều 0,6mg rocuronium bromid/kg có thể không đủ để có thể đặt nội khí quản cho đến 90 giây sau khi dùng. Ở liều 0,6 mg/kg, rocuronium bromid an toàn ở sản phụ mổ lấy thai. Rocuronium bromid không gây ảnh hưởng đến chỉ số Apgar, trương lực cơ của thai hoặc đáp ứng thích nghi của hệ tim mạch-hô hấp. + +Khi lấy máu từ nhau thai và định lượng thì chỉ có 1 lượng rất nhỏ rocuronium bromid qua nhau thai và lượng này không gây tác dụng bất lợi quan sát được trên trẻ sơ sinh. + +Lưu ý: + ++ Liều 1,0 mg/kg đã được nghiên cứu trong quy trình khởi mê tiếp nối nhanh, nhưng chưa được nghiên cứu ở phẫu thuật mổ lấy thai. Do đó, liều khuyến cáo duy nhất ở nhóm bệnh nhân này là 0,6mg/kg + ++ Sự đảo ngược tác dụng ức chế thần kinh-cơ do các thuốc giãn cơ có thể bị ức chế hoặc không thể hiện như mong muốn ở bệnh nhân đã sử dụng muối magnesi cho tình trạng nhiễm độc huyết ở phụ nữ mang thai, do muối magnesi làm tăng sự ức chế thần kinh-cơ. Vì thế, ở những bệnh nhân này, liều lượng rocuronium cần giảm xuống và điều chỉnh theo đáp ứng co giật cơ. + +*Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:* + +Không rõ rocuronium bromid có tiết qua sữa mẹ hay không. Không có số liệu về việc sử dụng rocuronium bromid ở phụ nữ cho con bú. Các thuốc khác trong nhóm này cho thấy có rất ít thuốc bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú sữa hấp thu rất ít. Các nghiên cứu trên động vật cũng cho thấy rocuronium bromid bài tiết không đáng kể qua sữa. + +Quyết định tiếp tục hoặc ngưng cho con bú cần được cân nhắc dựa trên việc đánh giá lợi ích từ việc cho con bú và nguy cơ trên trẻ đang bú sữa. Sau khi dùng một liều đơn, khuyến cáo nên tránh cho con bú trong thời gian 6 tiếng sau khi dùng thuốc + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY** + +Rocuronium bromid gây ảnh hưởng đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy. Vì thế không khuyến cáo vận hành các loại máy nguy hiểm hoặc lái xe trong vòng 24 giờ sau khi phục hồi hoàn toàn từ tác dụng ức chế thần kinh-cơ của rocuronium bromid. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +***Tương tác của thuốc:*** + +Các thuốc sau đây có thể ảnh hưởng đến mức độ và thời gian tác dụng của các thuốc phong bế thần kinh-cơ không khử cực: + +*Làm tăng tác dụng:* + +- Thuốc mê đường hô hấp nhóm halogen hóa làm tăng tác dụng phong bế thần kinh-cơ của rocuronium bromid. Tác dụng chỉ rõ khi dùng liều duy trì. Sự đảo ngược tác dụng phong bế của các chất ức chế acetylcholinesterase cũng có thể bị ức chế. +- Sử dụng liều cao các thuốc: thiopental, methohexital, ketamin, fentanyl, gammahydroxybutyrat, etomidat và propofol +- Các thuốc giãn cơ không khử cực khác +- Đã sử dụng suxamethonium trước đó +- Sử dụng lâu dài cùng lúc corticosteroid và rocuronium trong ICU có thể kéo dài thời gian tác dụng của rocuronium và bệnh ở cơ. + +Các thuốc khác: + +- Kháng sinh: aminoglycosid, lincosamid (như lincomycin và clindamycin), kháng sinh nhóm polypeptid, acylamino- penicillin, tetracyclin, metronidazol liều cao +- Thuốc lợi tiểu, thiamin, thuốc ức chế MAO, quinidin và đồng phân của quinin, protamin, thuốc ức chế adrenergic, muối magnesi, thuốc chẹn kênh calci, lithium và thuốc gây tê (lidocain, bupivacain gây tê ngoài màng cứng) và sử dụng phenytoin hoặc thuốc chẹn beta + +*Làm giảm tác dụng:* + +- Neostigmin, edrophonium, pyridostigmin, các dẫn chất aminopyridin +- Sử dụng kéo dài phenytoin hoặc carbamazepin trước đó +- Noradrenalin, azathioprin (chỉ gây tác động thoáng qua và hạn chế), theophyllin, CaCl2, KCl +- Thuốc ức chế protease (gabexat, ulinastatin) + +*Làm thay đổi tác dụng:* + +Phối hợp sử dụng các thuốc giãn cơ không khử cực khác với rocuronium bromid có thể làm giảm hoặc làm tăng tác dụng ức chế thần kinh-cơ của rocuronium, tùy thuộc vào thứ tự khi sử dụng các thuốc trên. + +Suxamethonium sử dụng sau rocuronium bromid có thể làm tăng hoặc làm giảm tác dụng giãn cơ của rocuronium bromid. + +*Tác* động *của rocuronium trên các thuốc khác:* + +Sử dụng phối hợp với lidocain có thể làm tăng nhanh tác dụng gây tê của lidocain. + +Sự giãn cơ đã xảy ra sau phẫu thuật khi sử dụng các kháng sinh nhóm aminoglycosid, lincosamid, polypeptid và acylamino- penicillin, quinidin, quinin và muối magnesi. + +*Sử dụng ở bệnh nhi* + +Chưa có nghiên cứu chính thức về tương tác thuốc được tiến hành ở nhóm bệnh nhân này. Khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân nhi, nên lưu ý đến tương tác thuốc có thể gặp phải ở người lớn cũng như các cảnh báo, thận trọng khi sử dụng đã nêu. + +***Tương kỵ của thuốc:*** + +Rocuronium Kabi có thể tương thích với các dung dịch tiêm truyền: NaCl 0,9% , glucose 5%. + +Nếu rocuronium bromid được truyền trong cùng đường truyền với các thuốc khác, cần đảm bảo rằng đường truyền đã được rửa sạch (bằng dung dịch tiêm truyền NaCl 0,9%) giữa các lần truyền rocuronium bromid và các thuốc đã được chứng minh là gây tương kỵ hoặc chưa được chứng minh là không gây tương ky. + +Tương kỵ về mặt vật lý đã được ghi nhận đối với rocuronium bromid nếu thêm vào dung dịch thuốc những hoạt chất sau: amphotericin, amoxicillin, azathioprin, cefazolin, cloxacillin, dexamethason, diazepam, enoximon, erythromycin, famotidin, furosemid, hydrocortison natri succinat, insulin, intralipid, methohexital, methylprednisolon, prednisolon natri succinat, thiopental, trimethoprim và vancomycin. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** + +Tần suất các tác dụng không mong muốn được định nghĩa theo bảng dưới đây: + +| Rất hay gặp | ≥*1/10* | +| --- | --- | +| Thường gặp | ≥ *1/100 đến* < *1/10* | +| Ít gặp | ≥ *1/1.000 đến* < *1/100* | +| Hiếm gặp | ≥ *1/10.000 đến* < 1*/1.000* | +| Rất hiếm gặp | <*1/10.000* | +| Không rõ | *Không thể ước lượng được từ số liệu có sẵn* | + +Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là đau/phản ứng quanh vùng tiêm, thay đổi sinh hiệu và kéo dài thời gian phong bế thần kinh-cơ. Các phản ứng bất lợi thường gặp nhất khi theo dõi hậu mãi là phản ứng phản vệ và sốc phản vệ và các triệu chứng liên quan. + +| **Hệ cơ quan** | **Tần suất (1)** | | | +| --- | --- | --- | --- | +| | **Ít gặp/hiếm gặp (2)** +**(<1/100, >1/10000)** | **Rất hiếm gặp** +**(<1/10000)** | **Không rõ** | +| Rối loạn hệ miễn dịch | | Quá mẫn. +Phản ứng phản vệ. +Phản ứng giống phản vệ. +Sốc phản vệ. +Sốc dạng phản vệ. | | +| Rối loạn hệ thần kinh trung ương | | Liệt mềm | | +| Rối loạn tim | Nhịp tim nhanh | | | +| Rối loạn mạch | Hạ huyết áp | Suy tuần hoàn và sốc. +Đỏ bừng mặt | | +| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | | Co thắt phế quản | Ngừng thở.  +suy hô hấp | +| Rối loạn da và mô dưới da | | Phù mạch.  +Mày đay.  +Hồng ban.  +Ngứa.  +Ngoại ban | | +| Rối loạn hệ cơ-xương và mô liên kết | | Yếu cơ (3). +Bệnh cơ do steroid (3) | | +| Rối loạn chung và các tình trạng tại vị trí tiêm | Thuốc không có tác dụng.  +Giảm tác dụng/ đáp ứng điều trị của thuốc.  +Tăng tác dụng/ đáp ứng điều trị của thuốc.  +Đau tại vị trí tiêm.  +Phản ứng tại vị trí tiêm | Phù mặt | | +| Tổn thương, ngộ độc và các biến chứng phẫu thuật | Ức chế thần kinh-cơ kéo dài.  +Chậm phục hồi sau gây mê. | Biến chứng đường thở do gây mê | | + +(1) Tần suất được dự tính dựa trên báo cáo và dữ liệu theo dõi hậu mãi từ các tài liệu chung. + +(2) Dữ liệu theo dõi hậu mãi không thể đưa ra các con số chính xác. Do vậy, tần suất báo cáo được chia thành hai loại thay vì năm loại. + +(3) Sau thời gian sử dụng dài trong chăm sóc đặc biệt (ICU) + +- **Thông tin bổ sung về các phản ứng có hại** + +**Phản ứng phản vệ** + +Mặc dù rất hiếm gặp, phản ứng phản vệ nghiêm trọng do các thuốc phong bế thần kinh cơ, trong đó có rocuronium bromid đã được báo cáo. Phản ứng phản vệ/phản ứng kiểu phản vệ bao gồm: co thắt phế quản, thay đổi hệ thống tim mạch (hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, suy tuần hoàn – sốc), thay đổi hệ da (ví dụ phù mạch, mày đay). Phản ứng phản vệ nghiêm trọng đối với thuốc giãn cơ đã được ghi nhận gây tử vong trên một vài trường hợp. Do khả năng phản ứng này có thể xảy ra ở mức độ nặng, luôn cần thận trọng và sẵn sàng để xử trí. + +**Phản ứng tại vị trí tiêm** + +Trong quy trình khởi mê tiếp nối nhanh, đau tại vị trí tiêm đã được ghi nhận, đặc biệt khi bệnh nhân chưa hoàn toàn mất ý thức và đặc biệt khi propofol được sử dụng làm thuốc khởi mê. Trong các nghiên cứu lâm sàng, đau tại vị trí tiêm đã được báo cáo với tỷ lệ khoảng 16% bệnh nhân được khởi mê tiếp nối nhanh bằng propofol và dưới 0,5% bệnh nhân khởi mê tiếp nối nhanh bằng fentanyl và thiopental. + +**Tăng nồng độ histamin** + +Do các thuốc giãn cơ có thể gây phóng thích histamin tại chỗ hoặc toàn thân, vì thế có thể bị ngứa hoặc ban đỏ tại vị trí tiêm và/hoặc phản ứng dị ứng toàn thân (phản ứng giống phản vệ) chẳng hạn như co thắt phế quản, thay đổi tim mạch, hạ huyết áp và nhanh nhịp tim. Nổi mẩn, ngoại ban, nổi mày đay, co thắt phế quản và hạ huyết áp rất hiếm khi xảy ra với rocuronium bromid. Trong các nghiên cứu lâm sàng, nồng độ histamin trong huyết tương chỉ tăng rất nhẹ sau khi tiêm tĩnh mạch liều 0,3-0,9 mg/ kg rocuronium bromid. + +**Ức chế thần kinh-cơ kéo dài** + +Phản ứng có hại thường gặp nhất đối với thuốc giãn cơ không khử cực là gây ức chế thần kinh-cơ kéo dài hơn thời gian cần thiết. Điều này có thể thay đổi từ yếu cơ-xương cho đến liệt cơ mạnh và kéo dài, gây suy hô hấp và khó thở. + +**Bệnh cơ** + +Đã có báo cáo bệnh về cơ sau khi sử dụng các thuốc phong bế thần kinh-cơ khác nhau trong chăm sóc đặc biệt khi kết hợp với các corticosteroid + +**Phản ứng ở bệnh nhi** + +Theo phân tích từ 11 nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhi (n=704) sử dụng rocuronium bromid (liều tới 1 mg/kg thể trọng), phản ứng có hại xảy ra với tần suất 1,4% là chứng mạch nhanh. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +***Quá liều*** + +Trong các nghiên cứu trên động vật, suy giảm chức năng tim- mạch nặng chưa xảy ra khi sử dụng liều tích lũy đến 750 x ED90 (135 mg/kg). + +***Cách* xử trí khi *dùng thuốc* quá *liều:*** + +Trong trường hợp quá liều và ức chế thần kinh-cơ kéo dài, bệnh nhân cần được tiếp tục thông khí và an thần. Có hai cách để đảo ngược tác dụng phong bế thần kinh-cơ: (1) ở người lớn, có thể dùng sugammadex để đảo ngược tác dụng phong bế sâu và mạnh. Liều dùng của Sugammadex tùy thuộc vào mức độ phong bế thần kinh-cơ. (2) Khi vừa có sự phục hồi hô hấp tự phát, cần sử dụng một thuốc ức chế acetylcholinesterase (như neostigmin, edrophonium, pyridostigmin) hoặc sugammadex với một liều lượng vừa đủ. Khi thuốc ức chế acetylcholinesterase không có tác dụng phục hồi tác dụng trên thần kinh cơ của rocuronium, cần áp dụng thông khí nhân tạo cho đến khi hô hấp tự phát phục hồi. Không sử dụng lặp lại các liều thuốc ức chế acetylcholinesterase vì có thể gây nguy hiểm. + +*ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC*: + +Nhóm dược lý trị liệu: giãn cơ, tác động ngoại biên, thuộc dẫn chất amoni bậc 4. + +Mã ATC: M03AC09 + +*Cơ chế tác dụng:* + +Rocuronium bromid là thuốc giãn cơ không khử cực ****có thời gian tác dụng trung bình, khởi phát tác dụng nhanh và có tất cả các đặc tính dược lý của thuốc thuộc nhóm này. Thuốc tác động bằng cơ chế cạnh tranh với nicotinic cholinoceptor ở tận cùng thần kinh vận động. Tác dụng này bị đối kháng với thuốc ức chế acetylcholinesterase như neostigmin, edrophonium và pyridostigmin. + +ED90, (liều cần thiết để ức chế 90% đáp ứng co giật cơ ngón cái khi kích thích thần kinh khuỷu) trong giai đoạn mê là khoảng 0,3 mg/kg. ED95, ở trẻ nhỏ thấp hơn ở người lớn và trẻ em (lần lượt là 0,25; 0,35 và 0,40 mg/kg) + +Gây mê thường quy trong đặt nội khí quản + +Trong vòng 60 giây sau khi tiêm tĩnh mạch rocuronium bromid liều 0,6 mg/kg (2 x ED90 trong điều kiện gây mê tĩnh mạch) điều kiện đủ để đặt nội khí quản đạt được ở hầu hết các bệnh nhân. Khoảng 80% bệnh nhân có tình trạng đặt nội khí quản ở mức rất tốt. Tình trạng liệt cơ chung để có thể thực hiện các quy trình phẫu thuật đạt được trong vòng 2 phút. + +Thời gian có tác dụng trên lâm sàng (thời gian cho đến khi phục hồi tự phát 25% phản xạ co giật ****cơ) với liều lượng trên là khoảng 30-40 phút. Tổng thời gian (thời gian cho đến khi phục hồi 90% đáp ứng co giật cơ) là 50 phút. Thời gian trung bình để phục hồi đáp ứng co giật cơ từ 25% đến 75% (chỉ số hồi phục) sau liều 0,6 mg rocuronium bromid /kg là 14 phút. + +Với các liều thấp từ 0,3 – 0,45 mg rocuronium bromid /kg (1 -1 12 x 2 x ED90), tác dụng khởi phát chậm hơn và thời gian tác dụng ngắn hơn. Sau khi sử dụng liều rocuronium bromid 0,45 mg/kg, điều kiện đặt nội khí quản đạt được sau 90 giây. Với liều cao 2mg/kg, thời gian có tác dụng lâm sàng là 110 phút. + +Khởi mê tiếp nối nhanh + +Trong quá trình khởi mê tiếp nối nhanh bằng propofol hoặc fentanyl/thiopental, điều kiện đủ để đặt nội khí quản đạt được trong vòng 60 giây tương ứng trên khoảng 93% bệnh nhân (propofol) và 96% bệnh nhân (fentanyl/thiopental), sau khi sử dụng liều rocuronium bromid 1,0 mg/kg. Trong số những bệnh nhân này, 70% được đánh giá là rất tốt. Thời gian trên lâm sàng ở liều này dài khoảng 1 giờ, trong đó thời gian ức chế thần kinh- cơ có thể được phục hồi an toàn. + +Sau khi sử dụng liều 0,6 mg/kg rocuronium bromid, điều kiện đủ để đặt nội khí quản trong vòng 60 giây đạt được tương ứng trên 81% và 75% số bệnh nhân trong kỹ thuật khởi mê tiếp nối nhanh bằng propofol hay fentanyl/thiopental. + +Liều cao hơn 1,0 mg/kg không cải thiện thêm điều kiện đặt nội khí quản, tuy nhiên thời gian tác dụng kéo dài hơn. Liều cao hơn mức 4 x ED90 chưa được nghiên cứu. + +Chăm sóc đặc biệt + +Việc sử dụng rocuronium được nghiên cứu trong 2 thử nghiệm mở. Có tổng số 95 bệnh nhân người lớn được điều trị với liều khởi đầu rocuronium bromid 0,6 mg/kg, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục liều 0,2 – 0,5 mg/kg/giờ trong giờ đầu tiên cho đến khi đáp ứng co giật cơ phục hồi đến mức 10% hoặc cho đến khi xuất hiện 1 đến 2 đáp ứng co giật ****cơ trong kích thích TOF. Liều lượng được điều chỉnh trên từng bệnh nhân. Trong các giờ tiếp theo, liều lượng được giảm xuống qua sự theo dõi TOF. Nghiên cứu đã sử dụng thuốc trong thời gian kéo dài đến 7 ngày. + +Sự ức chế thần kinh-cơ đầy đủ đạt được ở các bệnh nhân nhưng có sự dao động lớn về tốc độ truyền trong mỗi giờ giữa các bệnh nhân và thời gian phục hồi kéo dài hơn. + +Thời gian phục hồi chuỗi kích thích 4 đến tỷ số 0,7 không tương quan có ý nghĩa với tổng thời gian truyền rocuronium. Sau khi truyền liên tục trong 20 giờ hoặc hơn, thời gian trung bình giữa lúc trở lại mức T2 đến kích thích TOF và thời gian hồi phục TOF đến mức 0,7 dao động từ 0,8 đến 12,5 giờ ở những bệnh nhân không bị suy đa cơ quan và từ 1,2 đến 25,5 giờ ở những bệnh nhân bị suy đa cơ quan. + +Bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân mắc bệnh gan và/hoặc bệnh đường mật và/hoặc suy thận + +Thời gian tác dụng của liều duy trì 0,15 mg rocuronium bromid/ kg có thể kéo dài hơn khi gây mê bằng enfluran và isofluran ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân có bệnh ở gan hay thận (khoảng 20 phút) so với bệnh nhân không bị suy giảm chức năng các cơ quan bài tiết khi gây mê qua đường tĩnh mạch (khoảng 13 phút). Không có tác dụng tích lũy (thời gian tác dụng tăng dần) khi sử dụng liều duy trì lặp lại ở mức độ liều khuyến cáo. + +Bệnh nhi + +Thời gian khởi mê trung bình ở trẻ em và trẻ nhỏ đặt nội khí quản dùng liều 0,6 mg/kg nhanh hơn một chút so với ở người lớn. So sánh khi sử dụng ở các nhóm bệnh nhi độ tuổi khác nhau cho thấy thời gian khởi mê trung bình ở trẻ sơ sinh (dưới 1 tháng tuổi) và thiếu niên (12-17 tuổi) là 1 phút, lâu hơn so với ở trẻ từ 1 đến 3 tháng tuổi – 0,4 phút, trẻ từ 3 đến 24 tháng tuổi – 0,6 phút và trẻ từ 2 đến 11 tuổi – 0,8 phút. Quá trình giãn cơ và thời gian phục hồi ở trẻ từ 2 đến 11 tuổi ngắn hơn so với trẻ từ 3 đến 24 tháng tuổi và người lớn. So sánh các nhóm bệnh nhi độ tuổi khác nhau cho thấy thời gian tái lập T3 ở trẻ sơ sinh (dưới 1 tháng tuổi) và trẻ từ 1 đến 3 tháng tuổi kéo dài hơn (56,7 và 60,7 phút, tương ứng) so với nhóm bệnh nhi từ 3 đến 24 tháng tuổi – 45,3 phút; từ 2 đến 11 tuổi – 37,6 phút; và thiếu niên từ 12 tuổi trở lên – 42,9 phút). + +*Thời gian khởi mê trung bình và thời gian lâm sàng sau liều ban đầu 0,6 mg/kg rocuronium khi đặt nội khí quản**, *duy trì mê bằng sevofluran*/*nitrous oxid và isofluran/nitrous oxid*. + +| Nhóm bệnh nhi | Thời gian đạt khối tối đa ** (phút) | Thời gian tái lập T3**(phút) | +| --- | --- | --- | +| Trẻ sơ sinh (0 - 27 ngày tuổi)  +n = 10 | 0,98 (0,62) | 56,69 (37,04) +n = 9 | +| Trẻ nhỏ (28 ngày đến 2 tháng tuổi) +n = 11 | 0,44 (0,19) +n=10 | 60,71 (16,52) +n = 11 | +| Trẻ tập đi (3 - 23 tháng tuổi) +n = 28 | 0,59 (0,27) +n = 28 | 45,46 (12,94) +n = 27 | +| Trẻ em (2 - 11 tuổi) +n = 34 | 0,84 (0,29) +n = 34 | 37,58 (11,82) | +| Thiếu niên (12 - 17 tuổi +n = 31 | 0,98 (0,38) | 42,90 (15,83) +n = 30 | +- Liều rocuronium dùng trong vòng 5 giây +- * Tính từ khi tiêm xong liều rocuronium đặt nội khí quản + +Phẫu thuật tim mạch + +Ở những bệnh nhân chuẩn bị cho phẫu thuật tim-mạch, tác dụng bất lợi thường xảy ra nhất trên tim-mạch trong quá trình ức chế thần kinh-cơ tối đa sau khi sử dụng rocuronium bromid 0,6-0,9 mg/kg là làm tăng nhịp tim nhẹ, không có ý nghĩa trên lâm sàng (tăng khoảng 9%) và làm tăng huyết áp động mạch trung bình lên khoảng 16%. + +Sự đảo ngược tác dụng giãn cơ + +Sử dụng các thuốc ức chế acetylcholinesterase như neostigmin, pyridostigmin hay edrophonium sẽ đối kháng tác dụng của rocuronium bromid. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +Sau khi tiêm tĩnh mạch liều đơn rocuronium bromid, nồng độ thuốc trong huyết tương thể hiện ở 3 pha khác nhau. Ở người lớn bình thường, thời gian bán thải trung bình (95%CI) là 73 phút (66-80 phút), thể tích phân bố biểu kiến ở nồng độ ổn định trong máu là 203 ml/kg (193-214) và độ thanh thải từ huyết tương là 3,7 (3,5-3,9) ml/kg/phút. + +Sự thanh thải thuốc từ huyết tương ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân rối loạn chức năng thận có giảm nhẹ so với bệnh nhân trẻ tuổi hơn hoặc bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Ở bệnh nhân có bệnh ở gan, thời gian bán thải trung bình bị kéo dài khoảng 30 phút và độ thanh thải trung bình khỏi huyết tương giảm khoảng 1 ml/kg/phút. + +Khi sử dụng ở dạng truyền tĩnh mạch liên tục để trợ giúp cho thông khí cơ học trong thời gian từ 20 giờ trở lên, thời gian bán thải trung bình và thể tích phân bố (biểu kiến) trung bình ở nồng độ ổn định trong huyết tương có gia tăng. Có sự dao động lớn về dược động học giữa các bệnh nhân khi nghiên cứu trên lâm sàng, và điều này liên quan đến bản chất và mức độ suy cơ quan (suy đa cơ quan) và đặc điểm của từng bệnh nhân. Ở bệnh nhân suy đa cơ quan, thời gian bán thải trung bình là 21,5 (± 3,3) giờ thể tích phân bố (biểu kiến) ở trạng thái ổn định trong máu là 1,5 (± 0,8) l/kg và độ thanh thải huyết tương là 2,1 (± 0,8) ml/kg/phút. + +Rocuronium bromid được bài tiết qua nước tiểu và mật. Bài tiết trong nước tiểu đạt khoảng 40% trong vòng 12-24 giờ. Sau khi tiêm rocuronium bromid có đánh dấu phóng xạ, sự đào thải chất đánh dấu phóng xạ trong nước tiểu là khoảng 47% và trong phân là 43% sau 9 ngày. Khoảng 50% bài tiết ở dạng rocuronium bromid. Không có chất chuyển hóa nào được tìm thấy trong huyết tương. + +Bệnh nhi + +Đánh giá dược động học của rocuronium bromid ở bệnh nhi từ 0-17 tuổi (n=146) bằng cách phân tích dữ liệu dược động gộp của 2 thử nghiệm lâm sàng duy trì mê bằng sevofluran/nitrous oxid và isofluran/nitrous oxid. Các chỉ số được phát hiện có tỷ lệ tuyến tính với thể trọng, thể hiện bằng độ thanh thải tương ứng (l.giờ-1kg-1). Thể tích phân bố (l.kg-1) và thời gian bán thải (giờ) giảm theo tuổi (năm). Các chỉ số được động học nhi khoa tiêu biểu theo từng nhóm tuổi được tóm lược trong bảng sau: + +*Các chỉ số dược động của rocuronium bromid ước tính ở các bệnh nhi tiêu biểu khi duy trì mê bằng sevofluran*/*nitrous oxid (khởi mê) và isofluran/nitrous oxid (duy trì mê)*. + +| Chỉ số dược động học | Khoảng tuổi bệnh nhân | | | | | +| --- | --- | --- | --- | --- | --- | +| | Trẻ sơ sinh (0-27 ngày) | Trẻ nhỏ (28 ngày đến 2 tháng) | Trẻ tập đi (3-23 tháng) | Trẻ em (2-11 tuổi) | Thiếu niên (12-17 tuổi) | +| Độ thanh thải (L/kg/giờ) | 0,31  +(0,07) | 0,30  +(0,08) | 0,33  +(0,10) | 0,35  +(0,09) | 0,29  +(0,14) | +| Thể tích phân bố (L/kg) | 0,42  +(0,06) | 0,31  +(0,03) | 0,23  +(0,03) | 0,18  +(0,02) | 0,18  +(0,01) | +| T1/2β (giờ) | 1,1 (0,2) | 0,9 (0,3) | 0,8 (0,2) | 0,7 (0,2) | 0,8 (0,3) | + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +Hộp 10 lọ + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN** + +Bảo quản trong tủ lạnh (ở nhiệt độ 2°C -8°C). + +Trường hợp bảo quản ngoài tủ lạnh: + +Rocuronium Kabi có thể bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C trong thời gian tối đa 12 tuần, sau đó phải bỏ đi. Không nên để thuốc lại vào tủ lạnh, nếu trước đó thuốc đã được bảo quản bên ngoài. Không bảo quản thuốc quá hạn sử dụng. + +Lọ thuốc đã mở: + +Phải sử dụng thuốc ngay sau khi đã mở lọ thuốc. + +Sau khi pha loãng: + +Độ ổn định về mặt hóa học và vật lý của dung dịch 5,0 mg/ml và 0,1 mg/ml (pha loãng với dung dịch tiêm truyền NaCl 0,9% và glucose 5%) đã được chứng minh ổn định trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng, ánh sáng bình thường nếu được chứa trong bao bì bằng chất liệu thủy tinh, PE hoặc PVC. + +Về mặt vi sinh, thuốc phải được sử dụng ngay lập tức. Nếu không sử dụng ngay, phải đảm bảo thời gian và điều kiện bảo quản không vượt quá 24 giờ ở 2-8°C, trừ khi quy trình pha loãng được tiến hành trong điều kiện có kiểm soát vi sinh và được thẩm định điều kiện vô trùng. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Rosuvastatin Cap DWP 10 mg 2810bc1073c2808e9219c81835d2ada1.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Rosuvastatin Cap DWP 10 mg 2810bc1073c2808e9219c81835d2ada1.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c318b3fc35c65b9c77c722498cd1f0edfe1ae94f --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Rosuvastatin Cap DWP 10 mg 2810bc1073c2808e9219c81835d2ada1.md" @@ -0,0 +1,101 @@ +# Rosuvastatin Cap DWP 10 mg + +Hoạt chất: Rosuvastatin (dưới dạng rosuvastatin calci) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1qCDLudI0Ee9akRkTw3D2QUl1vjZ5lhZ8/view?usp=sharing +Giá: 945 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar, Việt Nam +Address: R +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20457.png) + +1. **THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** +Mỗi viên nang cứng chứa: +Thành phần được chất: Rosuvastatin (dưới dạng rosuvastatin calci) 10 mg +Thành phần tá dược: Calci carbonat, natri carbonat, calci silicat, tinh bột biến tính, mannitol, cellulose vi tinh thể 102, magnesi stearat, nang gelatin rồng số 2 (cam - trắng) +2. **DẠNG BÀO CHẾ** +Viên nang cứng. +Mô tả: Viên nang cứng số 2 màu cam - trắng, bên trong chứa bột thuốc màu trắng đến hơi vàng. +3. **CHỈ ĐỊNH** +**Điều trị tăng cholesterol máu** +Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu nguyên phát (loại lla kể cả tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp (loại IIb): Là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng khi bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ chế độ ăn kiêng và các liệu pháp không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân). +Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử: Là một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và các biện pháp điều trị giảm lipid khác (như ly trích LDL máu) hoặc khi các liệu pháp này không thích hợp. +**Dự phòng biến cố tim mạch** +Dự phòng các biến cố tim mạch chính ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị biến cố tim mạch lần đầu. +4. **CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG** +Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải theo chế độ ăn kiêng chuẩn giảm cholesterol và tiếp tục duy trì chế độ này trong suốt thời gian điều trị. Sử dụng các Hướng Dẫn Đồng Thuận hiện nay về điều trị rối loạn lipid để điều chỉnh liều rosuvastatin cho từng bệnh nhân theo mục tiêu điều trị và đáp ứng của bệnh nhân. +Thuốc có thể dùng bất cử lúc nào trong ngày, trong hoặc xa bữa ăn. +Chế phẩm này chứa 10 mg rosuvastatin trong mỗi viên. Khuyến cáo sử dụng dạng bào chế phù hợp với liều dùng. + +**Điều trị tăng cholesterol máu** +Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg hoặc 10 mg, uống 1 lần/ngày cho cả bệnh nhân chưa từng dùng thuốc nhóm statin và bệnh nhân chuyển từ thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác sang rosuvastatin. Việc lựa chọn liều khởi đầu nên lưu ý đến mức cholesterol của từng bệnh nhân, nguy cơ tim mạch sau này cũng như khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn. Hiệu chỉnh liều đến liều kế tiếp có thể thực hiện sau 4 tuần nếu cần thiết. Vì tần suất tác dụng không mong muốn tăng khi dùng liều 40 mg so với các liều thấp hơn, việc chuẩn liều lần cuối đến 40 mg chỉ nên được xem xét cho các bệnh nhân tăng cholesterol máu nặng có nguy cơ cao về bệnh tim mạch (đặc biệt là các bệnh nhẫn tăng cholesterol máu gia đình), mà không đạt được mục tiêu điều trị ở liều 20 mg và các bệnh nhân này cần phải được theo dõi thường xuyên. Cần có sự theo dõi chặt chẽ của bác sỹ chuyên khoa khi bắt đầu dùng liều 40 mg. + +**Dự phòng biên có tim mạch** +Trong các nghiên cứu giảm nguy cơ biến cố tim mạch, liều dùng là 20 mg mỗi ngày. + +**Trẻ em** +Trẻ em từ 6 đến 17 tuổi (dây thì giai đoan Tanner < II-V) +Tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử +Ở trẻ em và thanh thiếu niên bị tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử, liều khởi đầu thông thường là 5 mg/ngày. +-Trẻ em từ 6-9 tuổi: Liều thường dùng là 5-10 mg, uống 1 lần/ngày. Tính an toàn và hiệu quả ở liều lớn hơn 10 mg chưa được nghiên cứu trên nhóm bệnh nhân này. + +- Trẻ em từ 10-17 tuổi: Liều thường dùng là 5-20 mg, uống 1 lần/ngày. Tính an toàn và hiệu quả ở liều lớn hơn 20 mg chưa được nghiên cứu trên nhóm bệnh nhân này. +Việc điều chỉnh liều phải được tiến hành tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, theo khuyến cáo điều trị ở bệnh nhân nhi (xem mục Cảnh báo và thận trọng). Trẻ em và thanh thiếu niên nên thực hiện chế độ ăn giảm cholesterol chuẩn trước khi điều trị bằng rosuvastatin, chế độ ăn này cũng nên được tiếp tục trong suốt quá trình điều trị. + +**Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử** +Ở trẻ em từ 6 đến 17 tuổi bị tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử, liều tối đa được khuyến cáo là 20 mg x 1 lần/ngày. Liều khởi đầu từ 5-10 mg x 1 lần/n 2x 1 lần/ngày tùy thuộc vào tuổi, cân nặng và việc sử dụng statin trước đây. Việc điều chỉnh liều đến liều tối đa 20 mg x 1 lần/ngày nên được tiến hành tùy theo đáp ứng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, theo khuyến cáo điều trị ở bệnh nhân nhi (xem mục Cảnh báo và thận trọng). Trẻ em và thanh thiếu niên nên thực hiện chế độ ăn giảm cholesterol chuẩn trước khi điều trị bằng rosuvastatin, chế độ ăn này cũng nên được tiếp tục trong suốt quá trình điều trị. +Kinh nghiệm sử dụng còn hạn chế với liều trên 20 mg ở nhóm bệnh nhân này. +**Trẻ em dưới 6 tuổi** +Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tuổi chưa được nghiên cứu. Do đó, rosuvastatin không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi. +**Người cao tuổi** +Nên bắt đầu với liều 5 mg x 1 lần/ngày ở bệnh nhân > 70 tuổi. +Không cần điều chỉnh liều do tuổi tác. +**Bệnh nhân suy thận** +Không cần điều chỉnh liều ở b ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. +Liều khởi đầu khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút) là 5 mg. Liều 40 mg được chống chỉ định ở bệnh nhân suy thận trung bình. Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho bệnh nhân suy thận nặng đối với tất cả các liều. +**Bệnh nhân suy gan** +Mức độ phơi nhiễm toàn thân với rosuvastatin không tăng ở những bệnh nhân có điểm Child-Pugh ≤ 7. Tuy nhiên mức độ phơi nhiễm toàn thân với thuốc tăng lên đã được ghi nhận ở những bệnh nhân có điểm Child-Pugh là 8 và 9 (xem mục Dược động học). Ở những bệnh nhân này, nên xem xét đánh giá chức năng thận (xem mục Cảnh báo và thận trọng). Chưa có kinh nghiệm trên các bệnh nhân có điểm Child-Pugh > 9. Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho các bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển (xem mục Chống chỉ định). + +**Chủng tộc** +Tăng mức độ phơi nhiễm toàn thân đã được ghi nhận ở các bệnh nhân châu Á. Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg cho bệnh nhân châu Á. Liều 40 mg được chống chỉ định ở những bệnh nhân này. +**Sự đa hình gen** +Sự đa hình kiểu gen có thể dẫn tới tăng phơi nhiễm rosuvastatin. Nên dùng liều rosuvastatin hàng ngày thấp hơn ở những bệnh nhân này. +**Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ gây bệnh cơ** +Liều khởi đầu đầu khuyến cáo là 5 mg ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ của bệnh cơ. Chống chỉ định dùng liều 40 mg ở những bệnh nhân này. +**Sử dụng trong điều trị phối hợp thuốc.** +Rosuvastatin là cơ chất của các protein vận chuyển (như OATP1B1 và BCRP). Nguy cơ mắc bệnh cơ (bao gồm tiêu cơ vân) tăng lên khi rosuvastatin được dùng đóng thời với các thuốc có thể làm tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương do sự tương tác với các protein vận chuyến này (như ciclosporin và các chất ức chế protease bao gồm kết hợp ritonavir với atazanavir, lopinavir và/hoặc tipranavir). Nên cân nhắc các thuốc thay thế bất cứ khi nào có thế, và nếu cần, tạm thời ngừng điều trị bằng rosuvastatin. Trong trường hợp cần phải phối hợp rosuvastatin với các thuốc này, cần cân nhắc cẩn thận lợi ích và nguy cơ của việc điều trị đồng thời và điều chỉnh liều rosuvastatin. +**5. CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho: + +- Bệnh nhân quá mẫn với rosuvastatin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. +- Bệnh nhân mắc bệnh gan tiến triển kề cả tăng transaminase huyết thanh kéo dài và không rõ nguyên nhân, và khi nóng độ transaminase huyết thanh tăng hơn 3 lần giới hạn trên của mức bình thường (ULN). +- Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút). +- Bệnh nhân có bệnh lý về cơ. +- Bệnh nhân đang dùng sofosbuvir/velpatasvir/voxilaprevir. +- Bệnh nhân đang dùng ciclosporin. +- Phụ nữ có thai và cho con bú, phụ nữ có thể có thai mà không dùng các biện pháp tránh thai thích hợp. + +Chống chỉ định dùng liều 40 mg ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bệnh lý cơ tiêu cơ vân. Các yếu tố nguy cơ này bao gồm: + +- Suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút). +- Suy giáp. +- Tiền sử gia đình hoặc bản thân có bệnh lý cơ có tính di truyền. +- Tiền sử tổn thương cơ trước đây gây ra bởi thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác hoặc fibrat. +- Nghiện rượu. +- Các tình trạng làm tăng nồng độ thuốc trong máu. +- Bệnh nhân là người châu Á. +- Dùng kết hợp fibrat. + +**6. TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** +Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau: + +- Gemfibrozil +- Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác +- Niacin liều cao (> 1 g/ngày) +- Colchicin +1. **QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +Không có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng thuốc quá liều. Khi quá liều, bệnh nhân nên được điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ khi cần thiết. Nên theo dõi chức năng gan và nóng độ CK. Việc thẩm phân máu có thể không có lợi. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1qCDLudI0Ee9akRkTw3D2QUl1vjZ5lhZ8/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SASTAN-H 2010bc1073c2810380f4ce9bdb4673bb.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SASTAN-H 2010bc1073c2810380f4ce9bdb4673bb.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ccad1de46c32ad56048d6b441a664b13870d97e5 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SASTAN-H 2010bc1073c2810380f4ce9bdb4673bb.md" @@ -0,0 +1,490 @@ +# SASTAN-H + +Hoạt chất: Losartan 25mg + hydroclorothiazid 12,5mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1daMkZJoAFHung8X2G5yV6fGHVHA3KlAQ/view?usp=sharing +Giá: 2,504đ +Hãng sản xuất: Việt Nam +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![SASTAN-H.jpg](7e88f190-2c97-4ac4-b050-b073ed92c88b.png) + +**SASTAN-H** + +**(2504 đồng/viên )** + +**Thành phần:** :mỗi viên chứa: + +*Hoạt chất* + +Losartan kali: 25,0 mg + +Hydroclorothiazid: 12,5 mg + +*Tá dược:* Hydroxypropylcellulose, cellulose vitinh thể, calci hydrophosphat, tinh bột tiền gelatin hóa, croscarmellose natri, + +colloidal silica khan, magnesi stearat, film coating material-brown. + +**Chỉ định:** + +Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp một cách đầy đủ bằng losartan hoặc hydroclorothiazid đơn độc. + +**Liều dùng và Cách dùng:** + +Viên losartan kali/hydroclorothiazid có thể được sử dụng cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác. + +Thuốc cần được nuốt cả viên với một cốc nước, cùng hoặc không cùng với thức ăn. + +***Tăng huyết áp:*** + +Losartan và hydroclorothiazid không nên dùng để bắt đầu điều trị nhưng có thể sử dụng cho các bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp một cách đầy đủ bằng losartan hoặc hydroclorothiazid đơn độc. + +Chuẩn độ liều với từng thành phần (losartan và hydroclorothiazid) được yêu cầu. + +Chuyển chỉ định đơn trị liệu sang điều trị phối hợp có thể được cân nhắc ở các bệnh nhân không kiểm soát được đầy đủ huyết áp. + +Liều thường dùng duy trì của viên losartan/hydroclorothiazid là 1 viên losartan/hydroclorothiazid 50mg/12,5mg (losartan 50mg/ hydroclorothiazid 12,5mg), một lần mỗi ngày. Đối với các bệnh nhân không đáp ứng đầy đủ với liều losartan/hydroclorothiazid 50mg/12,5mg, liều dùng có thể tăng lên losartan/hydroclorothiazid 100mg/25mg, một lần mỗi ngày. Liều tối đa là một viên losartan/hydroclorothiazid 100mg/25mg, ngày 1 lần. Nhìn chung, tác dụng chống tăng huyết áp đạt được trong vòng 3 - 4 tuần sau khi bắt đầu điều trị. + +Sử dụng cho bệnh nhân suy thận và bệnh nhân thẩm tách máu + +Không cần điều chỉnh liều khởi đầu cho các bệnh nhân suy thận mức trung bình (độ thanh thải creatinin 30 - 50 ml/phút). Viên losartan và hydroclorothiazid không được khuyên dùng cho các bệnh nhân thẩm tách máu + +Viên losartan hydroclorothiazid không được sử dụng cho các bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút) + +*Sử dụng cho bệnh nhân suy gan* + +Viện losartan hydroclorothiazid được chống chỉ định cho bệnh nhân suy gan nặng + +*Sử dụng cho bệnh nhân giảm thể tích nội mạch* + +Giảm thể tích và hoặc giảm natri huyết cần được hiệu chỉnh trước khi sử dụng viên losartan/hydroclorothiazid + +*Sử dụng cho người cao tuổi* + +Việc điều chỉnh liều thường không yêu cầu đối với người cao tuổi + +*Sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên (< 18 tuổi)* + +Không có kinh nghiệm sử dụng thuốc cho trẻ em và thanh thiếu niên. Do đó không nên sử dụng viên losartan/hydroclorothiazid cho các đối tượng này + +**Chống chỉ định:** + +Thuốc được chống chỉ định cho các trường hợp sau: + +- Mẫn cảm với losartan, các dẫn chất sulphonamide (như hydroclorothiazid) hay bất cứ thành phần nào của thuốc. +- Hạ kali huyết hoặc tăng calci huyết khủng trị +- Suy gan nặng, tắc nghẽn đường mật +- Hạ natri mẫu tài diễn +- Có triệu chứng tăng uric máu bệnh gout +- Phụ nữ có thai ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ +- Sỏi mật hoặc tắc nghẽn đường mật +- **Suy thận nặng (mức lọc cầu thận < 30 ml/phút)** +- Vô niệu +- Không dùng phối hợp với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận + +**Thận trọng:** + +***Losartan*** + +*Phù mạch* + +Các bệnh nhân có tiền sử phù mạch (sưng mặt, môi, họng và hoặc lưới) cần được theo dõi chặt chẽ. + +*Hạ huyết áp và giảm thể tích nội mạch :* + +Hạ huyết áp triệu chứng, đặc biệt sau khi bắt đầu điều trị, có thể xảy ra ở các bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu mạnh, hạn chế muối ăn, tiêu chảy hoặc nôn. Các trường hợp này cần được điều chỉnh trước khi sử dụng losartan kali / hydroclorothiazid + +*Mất cân bằng điện giải:* + +Mất cân bằng điện giải thường gặp ở các bệnh nhân suy thận, có hoặc không kèm theo đái tháo đường, và cần được giải quyết. Do đó, các nồng độ kali trong huyết tương và các giá trị thanh thải creatinine huyết tương cần được theo dõi chặt chẽ; đặc biệt các bệnh nhân suy tim và có độ thanh thải creatinine từ 30-50 ml / phút cần được giám sát chặt chẽ. + +Không khuyến cáo sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali, chất bổ sung kali và muối kali cùng với losartan / hydroclorothiazid + +*Suy giảm chức năng gan:* + +Dữ liệu dược động học cho thấy có sự gia tăng đáng kể nồng độ losartan trong huyết tương ở các bệnh nhân xơ gan, cần sử dụng thận trọng losartan kali / hydroclorothiazid ở những bệnh nhân có tiền sử suy gan từ nhẹ đến trung bình. Không có kinh nghiệm điều trị với losartan ở những bệnh nhân bị suy gan nặng. Do đó losartan kali / hydroclorothiazid được chống chỉ định cho các bệnh nhân suy gan nặng. + +*Suy giảm chức năng thận:* + +Như một hậu quả của sự ức chế hệ thống renin-angiotensin-aldosterone, những thay đổi về chức năng thận, kể cả suy thận, đã được báo cáo (đặc biệt ở những bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc vào hệ thống renin-angiotensin-aldosterone, suy tim hoặc rối loạn chức năng thận trước đây). Cũng như các thuốc khác có ảnh hưởng đến hệ thống renin-angiotensin-aldosterone, tăng ure và creatinine huyết thanh cũng đã được ghi nhận ở các bệnh nhân hẹp động mạch thận cả hai bên hoặc ở một quả thận; những biến đổi chức năng thận này có thể đảo ngược khi ngưng điều trị. Losartan nên được sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân hẹp động mạch thận ở hai bên hoặc ở một quả thận. + +*Cấy ghép thận* + +Không có kinh nghiệm ở những bệnh nhân mới cấy ghép thận. + +*Tăng aldosterol nguyên phát:* + +Các bệnh nhân tăng aldosteron nguyên phát nói chung sẽ không đáp ứng với các thuốc chống tăng huyết áp tác dụng thông qua ức chế hệ renin-angiotensin. Do đó, việc sử dụng losartan kali / hydroclorothiazid không được khuyến cáo. + +*Bệnh tim mạch vành và bệnh mạch máu não:* + +Cũng như bất kỳ thuốc chống tăng huyết áp nào, giảm huyết áp quá mức ở bệnh nhân thiếu máu cục bộ và bị bệnh mạch máu não có thể gây nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. + +*Suy tim:* + +Ở các bệnh nhân suy tim, có hoặc không có suy thận, cũng như các thuốc khác tác dụng trên hệ thống renin-angiotensin, có nguy cơ hạ huyết áp động mạch nghiêm trọng, và (thường là cấp tính) suy thận. + +*Hẹp động mạch chủ và van hai lá, bệnh tim phì đại tắc nghẽn* + +Cũng như các thuốc giãn mạch khác, cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng cho các bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá, hoặc bị bệnh tim phì đại tắc nghẽn. + +*Sự khác biệt về sắc tộc* + +Như đã quan sát được với các chất ức chế men chuyển angiotensin, losartan và các thuốc đối kháng angiotensin khác dường như ít hiệu quả trong việc hạ huyết áp ở người da đen hơn so với các nhóm khác, có thể do tỷ lệ cao hơn của tình trạng renin-thấp ở nhóm bệnh nhân tăng huyết áp người da đen + +***Hydroclorothiazid*** + +*Hạ huyết áp và mất cân bằng dịch/điện giải* + +Cũng như với tất cả các thuốc chống tăng huyết áp, triệu chứng hạ huyết áp có thể xuất hiện ở một số bệnh nhân. Các bệnh nhân cần được theo dõi các dấu hiệu lâm sàng của sự mất cân bằng dịch hay các chất điện giải như giảm thể tích máu, hạ natri, hạ clo, hạ magiesi hay hạ kali huyết vốn có thể xảy ra do nôn hoặc tiêu chảy nhiều lần. Định kỳ đánh giá các chất điện giải trong huyết thanh cần được tiến hành trong những giai đoạn thích hợp ở các bệnh nhân này. + +*Ảnh hưởng trên chuyển hóa và nội tiết* + +Điều trị bằng thiazide có thể làm giảm dung nạp glucose. Việc điều chỉnh liều của các thuốc chống đái tháo đường, bao gồm cả insulin, có thể được yêu cầu. + +Bệnh tiểu đường tiềm ẩn có thể phát triển thành bệnh trong khi điều trị với thiazide. + +Các thiazide có thể làm giảm sự bài tiết calci trong nước tiểu và có thể gây tăng nhẹ và không liên tục lượng calci trong huyết thanh. + +Tăng calci huyết đáng kể có thể là dấu hiệu tiềm tàng của chứng tăng năng tuyến cận giáp. Các thiazide cần được ngừng sử dụng + +trước khi thực hiện các xét nghiệm chức năng tuyến cận giáp. + +Tăng các mức cholesterol và triglycerid có thể liên quan đến việc điều trị bằng các thuốc lợi tiểu thiazide. + +Điều trị bằng thiazide có thể thúc đẩy chứng tăng acid uric huyết và / hoặc bệnh gout ở một số bệnh nhân. Vì losartan làm giảm acid uric, losartan kết hợp với hydroclorothiazid làm giảm tình trạng tăng acid uric huyết do thuốc lợi tiểu gây ra. + +*Suy gan:* + +Các thiazide cần được sử dụng thận trọng ở các bệnh nhân suy giảm chức năng gan hay bị bệnh gan tiến triển, vì nó có thể gây ứ mật trong gan và do sự biến đổi nhỏ cân bằng dịch và chất điện giải có thể thúc đẩy sự hôn mê gan. Chống chỉ định losartan kali/hydroclorothiazid ở các bệnh nhân suy gan nặng. + +Ở các bệnh nhân đang sử dụng các thiazide, phản ứng phản vệ có thể xuất hiện ở người có hoặc không có tiền sử dị ứng hoặc hen phế quản. Tăng nặng hoặc kích hoạt chứng lupus ban đỏ toàn thân đã được ghi nhận sau khi sử dụng các thiazide. + +*Tá dược:* + +Sản phẩm có chứa lactose. Các bệnh nhân bị chứng không dung nạp galactose bẩm sinh, thiếu lactase và không hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này. + +**Phụ nữ có thai:** + +Chống chỉ định cho phụ nữ có thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. + +Các bằng chứng bệnh học về nguy cơ sinh quái thai sau khi sử dụng các chất ức chế ACE trong 3 tháng đầu của thai kỳ chưa được kết luận; tuy nhiên sự gia tăng nhẹ nguy cơ là không thể loại trừ. Trong khi không có tài liệu bệnh học được kiểm soát về đối với các chất ức chế thụ thể angiotensin II (ALLRAs), các nguy cơ tương tự có thể xảy ra đối với nhóm thuốc này. Trừ khi việc tiếp tục điều trị với các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II là thực sự cần thiết, các bệnh nhân có ý định mang thai cần được đổi sang loại thuốc chống tăng huyết áp khác đã được xác định an toàn hơn đối với phụ nữ mang thai. Khi được chẩn đoán có thai, việc điều trị với losartan kali/hydroclorothiazid cần được ngừng ngay lập tức, và nếu cần thiết, liệu pháp điều trị thay thế cần được bắt đầu. + +Sử dụng losartan kali/hydroclorothiazid trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ được biết là gây ngộ độc cho bào thai (suy giảm chức năng thận, suy nhược thần kinh, chậm phát triển xương sọ) và ngộ độc cho trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết). + +Nếu điều trị với losartan kali / hydroclorothiazid ở 3 tháng giữa của thai kỳ, cần siêu âm để kiểm tra chức năng thận và sự phát triển hộp sọ. + +Trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng losartan kali / hydroclorothiazid cần được giám sát chặt chẽ khả nặng hạ huyết áp. + +Kinh nghiệm sử dụng hydroclorothiazid trong thời kỳ mang thai còn hạn chế, đặc biệt là trong ba tháng đầu của thai kỳ. Các nghiên cứu trên động vật còn chưa đầy đủ. + +Hydroclorothiazid qua được nhau thai. Dựa trên cơ chế dược động học của hydroclorothiazid, sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể làm giảm dẫn truyền dinh dưỡng của nhau thai đến bào thai và có thể gây ảnh hưởng đến bào thai và trẻ sơ sinh như chứng vàng da, rối loạn cân bằng điện giải và giảm tiểu cầu. + +Hydroclorothiazid không nên sử dụng cho trường hợp phủ khi mang thai, tăng huyết áp do mang thai hoặc tăng huyết áp trong khi có thai vì nguy cơ giảm thể tích huyết tương và giảm dung nạp nhau thai, không có tác dụng có lợi trong quá trình điều trị. + +Không nên dùng hydroclorothiazid để điều trị tăng huyết áp ở phụ nữ có thai, trừ những trường hợp hiếm hoi không thể điều trị bằng phương pháp khác. + +***Phụ nữ cho con bú:*** + +Không sẵn có thông tin về việc sử dụng losartan kali/hydroclorothiazid cho phụ nữ cho con bú. Hydroclorothiazid bài tiết vào sữa mẹ. Do đó, việc sử dụng losartan kali / hydroclorothiazid cho phụ nữ cho con bú không được khuyến cáo. Điều trị thay thế bằng sản phẩm khác an toàn hơn cần được cân nhắc, đặc biệt đối với bà mẹ mới sinh hoặc sinh non. + +***Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc:*** + +Chưa có các nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên,khi lái xe hay vận hành máy móc, phải nhớ rằng chóng mặt hoặc buồn ngủ đôi khi có thể xảy ra khi điều trị hạ huyết áp, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều. Người làm việc trên cao cần lưu ý tác dụng phụ này. + +**TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC, CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:** + +**Losartan:** + +Rifampicin và fluconazole được báo cáo làm giảm nồng độ các chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc. Ý nghĩa lâm sàng của tương tác này còn chưa được đánh giá + +Cũng như với các thuốc chẹn angiotensin II hoặc làm giảm tác dụng của nó, sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton, triamteren, amilorid), các chất bổ sung kali hay các muối có chứa kali có thể gây tăng nồng độ kali trong huyết thanh. + +Việc sử dụng đồng thời không được khuyến cáo. + +Giống như các thuốc có ảnh hưởng đến sự bài tiết natri, sự đảo thái lithium có thể bị giảm. Do đó, nồng độ lithium trong huyết thanh cần được theo dõi cẩn thận nếu các muối lithium được sử dụng đồng thời với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. + +Khi các thuốc đối kháng angiotensin II được sử dụng đồng thời với các NSAID (như các chất ức chế chọn lọc COX-2, acid acetylsalicylic ở liều chống viêm) và các NSAID ức chế không chọn lọc, tác dụng hạ huyết áp có thể bị giảm. Sử dụng đồng thời các chất ức chế angiotensin II hay các thuốc lợi tiểu và các NSAID có thể gây tăng nguy cơ suy thận nặng hơn, có thể bao gồm cả suy thận cấp, và tăng nồng độ kali trong huyết thanh, đặc biệt ở các bệnh nhân vốn có chức năng thận kém. Viên phối hợp này cần được chỉ định một cách thận trọng, đặc biệt ở người cao tuổi. Các bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị phối hợp và định kỳ sau đó. + +Ở một số bệnh nhân chức năng thận kém đã được điều trị với các thuốc NSAID, bao gồm các chất ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2, sử dụng phối hợp với các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II có thể làm suy giảm thêm chức năng thận. Tác dụng không mong muốn này thường là thuận nghịch. + +Các thuốc làm giảm huyết áp khác như các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc an thần, baclofen, amifostin: sử dụng đồng thời với các thuốc này, do tác dụng chính hoặc tác dụng phụ, có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp. + +Không dùng phối hợp aliskiren với losartan ở bệnh nhân đái tháo đường. + +**Hydroclorothiazid:** + +Khi sử dụng đồng thời, các thuốc sau có thể tương tác với các thuốc lợi tiểu thiazide; cồn, các barbiturate, thuốc gây nghiện và thuốc chống trầm cảm: + +Tăng tác dụng hạ huyết áp thế đứng có thể xuất hiện. + +*Các thuốc chống đái tháo đường (dùng đường uống hoặc insulin):* + +Việc điều trị với các thiazde có thể ảnh hưởng đến sự dung nạp glucose. Điều chỉnh liều của các thuốc chống đái tháo đường có thể cần được yêu cầu. Metformin cần được sử dụng thận trọng vì nguy cơ nhiễm acid lactic tăng lên do khả năng suy giảm chức năng thận liên quan đến các hydroclorothiazid. + +*Các thuốc chống tăng huyết áp khác:* + +Tăng tác dụng của thuốc + +*Các resin cholestyramine và colestipol:* + +Sự hấp thu hydrochlorothiazide giảm khi có mặt các resin trao đổi anion. Các liều đơn của cholestyramine hoặc colestipol gắn với hydroclorothiazid và làm giảm sự hấp thu của chúng từ đường dạ dày ruột lần lượt lên đến 85 và 43%. + +*Các corticosteroids, ACTH* + +Mất chất điện giải tăng lên, đặc biệt là hạ kali huyết. + +*Các amin giống giao cảm(như adrenaline)* + +Có thể giảm đáp ứng của các amin giống giao cảm nhưng không đủ để loại bỏ việc sử dụng chúng. + +*Các thuốc giãn cơ, không khử cực (như tubocurarine)* + +Có thể làm tăng đáp ứng đối với sự giãn cơ. + +*Lithium* + +Các thuốc lợi tiểu làm giảm độ thanh thải thận của lithium và tăng nguy cơ ngộ độc lithium; việc sử dụng đồng thời không được khuyến cáo. + +*Các thuốc điều trị gout (probenecid, sulfinpyrazone và allopurinol)* + +Điều chỉnh liều dùng các thuốc chữa gout có thể là cần thiết vì hydroclorothiazid có thể làm tăng các mức acid uric trong huyết thanh. Có thể cần tăng liều của probenecid hay sulfinpyrazone. Sử dụng đồng thời một thiazide có thể làm tăng tác dụng tăng huyết áp của allopurinol. + +*Các thuốc kháng cholinergic (như atropine, biperiden)* + +Tăng sinh khả dụng của các thuốc lợi tiểu kiểu thiazide bằng cách làm giảm nhu động ruột và tăng cường làm rỗng dạ dày. + +*Các thuốc gây độc tế bào (như cyclophosphamide, methotrexate)* + +Các thiazide có thể làm giảm sự bài tiết qua thận của các thuốc gây độc tế bào và tăng ảnh hưởng gây suy tủy của chúng. + +*Các salicylate:* + +Khi sử dụng liều cao các salicylate, hydroclorothiazid có thể gây tăng độc tính của các salicylate trên hệ thần kinh trung ương. + +*Methyldopa* + +Đã có báo cáo về các trường hợp tan máu xuất hiện khi sử dụng đồng thời hydroclorothiazid và methyldopa. + +*Cyclosporine* + +Sử dụng đồng thời với cyclosporine có thể làm tăng nguy cơ may tăng urê huyết và các biến chứng của gout. + +*Các glycosid digitalis.* + +Hạ kali huyết hoặc hạ magnesi huyết do thiazide có thể làm khởi phát các rối loạn nhịp tim do digitalis. + +*Các thuốc ảnh hưởng bởi sự rối loạn kali trong máu:* + +Định kỳ kiểm tra nồng độ kali trong huyết thanh và điện tâm đồ được yêu cầu khi losartan/hydroclorothiazid được chỉ định cùng với các thuốc ảnh hưởng bởi sự rối loạn kali trong huyết thanh (như các glycosid digitalis hay các thuốc chống loạn nhịp) và các thuốc gây tăng sự xoắn đỉnh (nhịp nhanh tâm thất), bao gồm cả một số thuốc chống loạn nhịp, hạ kali huyết là một yếu tố ảnh hưởng đến sự xoắn đỉnh (nhịp nhanh tâm thất): + +- Thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia (như quinidine, hydroquinidine, disopyramide). +- Thuốc chống loạn nhịp nhóm IIa (như amiodarone, sotalol, dofetilide, ibutilide). +- Một số thuốc an thần (như thioridazine, chlorpromazine, levomepromazine, trifluoperazine, cyamemazine, sulpiride, sultopride, amisulpride, tiapride, pimozide, haloperidol, droperidol). +- Các thuốc khác (nhu bepridil, cisapride, diphemanil, erythromycin IV, halofantrin, mizolastine, pentamidine, terfenadine, vincamine IV). + +*Các muối calcium:* + +Các thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm tăng các nồng độ calci trong huyết thanh do làm giảm bài tiết. Nếu nhất thiết phải dùng các chất bổ sung calci, nồng độ calci trong huyết thanh phải được theo dõi và liều calci phải được điều chỉnh thích hợp. + +*Thay đổi các kết quả xét nghiệm:* + +Do các ảnh hưởng của chúng trên sự chuyển hóa calci, các thiazide có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm đối với chức năng tuyến cận giáp. + +*Carbamazepine* + +Nguy cơ có các triệu chứng hạ natri huyết. Cần theo dõi trên lâm sàng và sinh khả dụng. + +*Iod phóng xạ:* + +Trong trường hợp mất nước do các thuốc lợi tiểu, nguy cơ suy thận cấp tăng lên, đặc biệt khi dùng iod phóng xạ liều cao. + +*Bệnh nhân cần được bù nước trước khi điều trị.* + +Amphotericin B (dạng tiêm), các corticosteroid, ACTH hay các thuốc nhuận tràng dạng kích thích: + +Hydroclorothiazid có thể khiến mất cân bằng điện giải tăng lên, đặc biệt là hạ kali huyết. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:** + +Các tác dụng không mong muốn được liệt kê sau đây theo hệ cơ quan và tần suất xảy ra theo quy tắc sau: + +*Rất phổ biến: ≥1/10* + +*Phổ biến: ≥ 1/10, < 1/100* + +*Không phổ biến: 21/1000, < 1/100* + +*Hiếm gặp: ≥ 1/10.000, < 1/1000* + +*Rất hiếm gặp: < 1/10.000* + +*Chưa được biết: < 1/10.000 (không thể ước lượng được dựa trên các tài liệu sẵn có)* + +Trong các thử nghiệm lâm sàng với losartan kali và hydroclorothiazid, không có các tác dụng phụ đặc biệt của sự phối hợp này. + +Các tác dụng không mong muốn của thuốc giới hạn bởi các tác dụng phụ của losartan kali và/hoặc hydroclorothiazid. + +Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát đối với chứng cao huyết áp tiên phát, chóng mặt là tác dụng phụ duy nhất được + +báo cáo ở nhóm thử nghiệm được điều trị bằng losartan và hydroclorothiazid với tỷ lệ cao hơn 1% so với nhóm dùng giả dược. + +Một số tác dụng không mong muốn khác đã được ghi nhận sau khi thuốc được giới thiệu trên thị trường như sau: + +*Các rối loạn gan-mật:* + +Hiếm gặp: viêm gan. + +*Hệ tiêu hóa:* + +Hiếm gặp: tăng kali huyết, tăng ALT. + +Các tác dụng phụ khác được quan sát thấy khi sử dụng đơn chất và có thể tăng lên khi sử dụng viên phối hợp losartan kali/hydroclorothiazid như sau: + +***Losartan:*** + +*Các rối loạn về máu và hệ bạch huyết:* + +Không phổ biến: thiếu máu, ban xuất huyết, vết bầm máu, tan máu. + +*Các rối loạn hệ miễn dịch:* + +Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, phù mạch, mày đay, + +*Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:* + +Không phổ biến: chán ăn, bệnh gout. + +*Các rối loạn tâm thần:* + +Phổ biến: mất ngủ. + +Không phổ biến: lo lắng, hoảng loạn, co giật, trầm cảm, có những giấc mơ bất thường, rối loạn giấc ngủ, buồn ngủ, giảm trí nhớ. + +*Các rối loạn hệ thần kinh:* + +Phổ biến: đau đầu, chóng mặt + +Không phổ biến: căng thẳng thần kinh, dị cảm, bệnh thần kinh ngoại biên, run, đau nửa đầu, ngất. + +*Các rối loạn về mắt:* + +Không phổ biến: nhìn mờ, nóng/nhức mắt, viêm kết mạc, giảm thị lực, nhồi máu cơ tim, đánh trống ngực, loạn nhịp tim (rung tâm thất, nút xoang tâm nhĩ). + +*Các rối loạn tai và mê đạo:* + +Không phổ biến: chóng mặt,ù tai. + +*Các rối loạn về tim:* + +Không phổ biến: hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng, đau cơ, đau thắt ngực, block nhĩ thất độ II, bệnh mạch máu não, nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (rung tâm nhĩ, nhịp xoang chậm, nhịp tim nhanh, nhịp nhanh tâm thất, rung tâm thất). + +*Các rối loạn mạch máu:* + +Không phổ biến: viêm mạch. + +Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: + +Phổ biến: họ, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nghẹt mũi, viêm xoang, rối loạn xoang. + +Không phổ biến: các rối loạn hầu họng, viêm họng, viêm thanh quản, khó thở, viêm phổi, chảy máu cam, viêm mũi, tắc nghẽn đường hô hấp. + +*Các rối loạn dạ dày ruột:* + +Phổ biến: Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu. + +Không phổ biến: táo bón, đau răng, khô miệng, đầy hơi, viêm dạ dày, nôn. + +*Các rối loạn gan mật:* + +Chưa được biết: bất thường chức năng gan. + +*Các rối loạn về da và mô dưới da:* + +Không phổ biến: rậm lông, viêm da, khô da, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, phát ban, mày đay, đổ mồ hôi. + +*Các rối loạn cơ xương và mô liên kết:* + +Phổ biến: chuột rút, đau lưng, đau cẳng chân, đau cơ. + +Không phổ biến: đau cẳng tay, sưng khớp, đau đầu gối, đau cơ xương, đau vai, cứng khớp, đau khớp, lao khớp xương, đau cơ, yếu cơ. + +Chưa được biết: tiêu cơ vân. + +*Các rối loạn thận và tiết niệu:* + +Không phổ biến: chứng tiểu đêm, đi tiểu nhiều lần, nhiễm khuẩn đường niệu. + +*Các rối loạn ngực và hệ sinh sản:* + +Phổ biến: suy nhược, mệt mỏi, đau ngực. + +Không phổ biến: phù mặt, sốt. + +*Hệ tiêu hóa:* + +Phổ biến: tăng kali huyết, giảm nhẹ hematocrit và haemoglobin. + +Không phổ biến: tăng nhẹ các mức creatinin trong huyết thanh và nước tiểu. + +Rất hiếm: tăng men gan và bilirubin. + +***Hydroclorothiazid:*** + +*Các rối loạn về máu và hệ bạch huyết:* + +Không phổ biến: mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, tăng calci huyết, giảm kali huyết, giảm natri huyết. + +*Các rối loạn tâm thần:* + +Không phổ biến: mất ngủ. + +*Các rối loạn hệ thần kinh:* + +Phổ biến: đau đầu. + +*Các rối loạn về mắt:* + +Không phổ biến: nhìn mờ, chứng thấy hoa vàng thoáng qua. + +*Các rối loạn về mạch:* + +Không phổ biến: viêm mạch võng mạc hoại tử (viêm mạch, viêm mạch máu da). + +*Các rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:* + +Không phổ biến: các rối loạn hô hấp bao gồm viêm thành phế nang và phù phổi. + +*Các rối loạn dạ dày ruột* + +Không phổ biến: co thắt, kích ứng dạ dày, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón. + +*Các rối loạn gan mật:* + +Không phổ biến: vàng da (ứ mật trong gan), viêm tụy. + +*Các rối loạn về da và mô dưới da:* + +Không phổ biến: nhạy cảm ánh sáng, mày đay, hoại tử biểu bì do nhiễm độc. + +*Các rối loạn cơ xương và mô liên kết:* + +Không phổ biến: chuột rút. + +*Các rối loạn thận và tiết niệu:* + +Không phổ biến: glucose niệu, viêm thận kẽ, suy giảm chức năng thận, suy thận. + +*Các rối loạn toàn thân và tại chỗ:* + +Không phổ biến: sốt, chóng mặt. + +**Hạn dùng:** + +- 24 tháng tính từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng. + +**Bảo quản:** + +- Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SAVILEUCIN 500mg 2010bc1073c28188ab26d9e3dafd2b67.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SAVILEUCIN 500mg 2010bc1073c28188ab26d9e3dafd2b67.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5f26aaf8fcc4816b1d607c07e6202293a39a4da8 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SAVILEUCIN 500mg 2010bc1073c28188ab26d9e3dafd2b67.md" @@ -0,0 +1,94 @@ +# SAVILEUCIN 500mg + +Hoạt chất: N-Acetyl DL-Leucin 500mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/10OywTFxoqxLHxZbc1iltYqtgpBeqFguB/view?usp=sharing +Giá: 2.200 +Hãng sản xuất: Việt Nam +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![SAVI LEUCIN.jpg](99b26338-639e-42ad-aaee-4ccecf9e4f45.png) + +**SAVI LEUCIN** + +***(** N-Acetyl DL-Leucin )* + +**THÀNH PHẦN, HÀM LƯỢNG CỦA THUỐC** + +N-Acetyl DL-Leucin ...........…………………............. 500 mg + +Tá dược vừa đủ ........... 1 viên + +(Povidon 90F, tinh bột biến tính 1500, talc, magnesi stearat). + +**MÔ TẢ SẢN PHẨM** + +Viên nén tròn, màu trắng, một mặt viên có khắc chữ SVP, một mặt có gạch ngang. + +**DƯỢC LỰC HỌC** + +Mã ATC: N07CA04 + +**Loại thuốc:** Thuốc chống chóng mặt. + +N-Acetyl DL-Leucin là thuốc trị chóng mặt chưa rõ cơ chế tác dụng. + +**DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +Sau khi uống khoảng 2 giờ, N-Acetyl DL-leucin đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Điều trị triệu chứng cơn chóng mặt. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** + +**Cách dùng:** + +Dùng đường uống. Mỗi ngày uống thuốc 2 lần vào buổi sáng và tối. + +**Liều lượng:** + +Người lớn: Uống 1,5 g đến 2 g (3 đến 4 viên 500 mg mỗi ngày), chia làm 2 lần/ngày, thời gian điều trị từ 10 ngày đến 5 hoặc 6 tuần. + +Thời gian điều trị thay đổi tùy theo tiến triển lâm sàng. Khi bắt đầu điều trị hoặc khi điều trị không hiệu quả, có thể tăng liều lên đến 3 g (6 viên 500 mg) hoặc 4 g (8 viên 500 mg) mỗi ngày mà không gặp trở ngại nào. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Quá mẫn với N-Acetyl DL-leucin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**CÁC TRƯỜNG HỢP THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +**Các tình trạng cần thận trọng khi dùng thuốc** + +Không có. + +**Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +**Thời kỳ mang thai** + +Dữ liệu về việc sử dụng thuốc N-Acetyl DL-leucin trong thời kỳ mang thai ở người và động vật còn hạn chế. Vì vậy không nên sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai. + +**Thời kỳ cho con bú** + +Do thiếu dữ liệu nên không nên dùng N-Acetyl DL-leucin trong thời kỳ cho con bú. + +**Tác động của thuốc khi lái xe, vận hành máy móc** + +Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc + +**TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC LOẠI TƯƠNG TÁC KHÁC:** Không có. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** + +*Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000:* + +Phát ban (đôi khi kèm theo ngứa), nổi mày đay. + +**HƯỚNG XỬ TRÍ ADR:** nếu xảy ra tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, ngừng dùng thuốc và sáp dụng các biện pháp điều trị thích hợp + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** chưa có thêm thông tin về quá liều khi sử dụng N-Acetyl DL-leucin. + +Sản xuất tại: Công ty cổ phần dược phẩm SaVi, Việt Nam + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SCILIN N 40IU ml-10ml 2010bc1073c281c7a597db541659a3ec.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SCILIN N 40IU ml-10ml 2010bc1073c281c7a597db541659a3ec.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c6b6ba53582850dcceb007e6251f5fc12a2ae9d8 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SCILIN N 40IU ml-10ml 2010bc1073c281c7a597db541659a3ec.md" @@ -0,0 +1,150 @@ +# SCILIN N 40IU/ml-10ml + +Hoạt chất: Isophane human insulin (Insulin người tác dụng trung bình, trung gian) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1vl_cdYCqaoJgcO20fTUfekgda2QJsyg6/view?usp=sharing +Giá: 104.000 +Hãng sản xuất: Bioton S.A,Poland +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![SCILIN N.jpg](1da26563-8d64-4f22-9165-bd63b188d43d.png) + +**SCILIN N (Insulin người)** + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** + +Isophane human insulin 40 IU/ml. Tá dược: m-cresol, phenol, glycerol, protamine sulfate, zinc oxide, disodium phosphate dodecahydrate, hydrochloric acid, nước cất pha tiêm. + +**DẠNG BÀO CHẾ:** Hỗn dịch thuốc tiêm + +**MÔ TẢ:** + +Scilin N chứa insulin được sản xuất bằng kỹ thuật tái tổ hợp DNA bằng cách sử dụng chủng vi khuẩn Escherichia Coli sản xuất không gây bệnh riêng biệt. + +Phân tử insulin trong Scilin N giống với insulin tự nhiên của người về cấu tạo và hình dáng 3 chiều. + +Thành phần của Scilin N như sau: + +| **Dạng bào chế** | **Thành phần** | +| --- | --- | +| SciLin N (hỗn dịch đồng nhất, vô khuẩn) | Insulin người tái tổ hợp. Tá dược: m-cresol, phenol, glycerol, mos and +protamine sulfate, zinc oxide, disodium phosphate dodecahydrate, +hydrochloric acid, nước cất pha tiêm. | + +**CHỈ ĐỊNH** + +Đái tháo đường tuýp I (phụ thuộc insulin). + +Đái tháo đường tuýp II (không phụ thuộc insulin) khi các thuốc chống đái tháo đường tổng hợp không còn hiệu quả, khi nhiễm toan máu, hôn mê đái tháo đường, bị nhiễm khuẩn nặng, phẫu thuật lớn. + +Cấp cứu tăng glucose huyết trong: đái tháo đường nhiễm acid cetonic, hôn mê tăng glucose huyết, tăng thẩm thấu mà không nhiễm ceton trong máu. + +Khi truyền tĩnh mạch dung dịch tăng dinh dưỡng ở người bệnh dung nạp kém glucose. + +Bệnh võng mạc tiến triển do đái tháo đường. + +Đái tháo đường ở phụ nữ có thai, đái tháo đường trong thời kỳ thai nghén. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Hạ đường huyết. + +Quá mẫn cảm với insulin hay bất kỳ một thành phần nào của thuốc. + +Tiêm tĩnh mạch insulin dạng hỗn dịch. + +**THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT** + +- Chỉ bác sĩ mới có thể thay đổi liều lượng insulin hoặc khuyên trộn các dạng insulin hoặc đổi dạng này sang dạng khác. +- Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ biểu hiện sớm của dị ứng với bất kỳ dịch insulin nào cũng như với các thuốc khác, thức ăn, đồ hộp hoặc phẩm màu. +- Trong thời gian điều trị insulin phải theo dõi lượng glucose huyết và nước tiểu, HbA1 và lượng đường fructoza trong máu. +- Bệnh nhân nên học cách tự kiểm tra lượng đường máu và trong nước tiểu bằng cách sử dụng những xét nghiệm đơn giản (ví dụ xét nghiệm vạch). Trong trường hợp xét nghiệm không chính xác nên thông báo ngay cho bác sĩ. +- Ở bệnh nhân khác nhau, triệu chứng hạ glucose huyết có thể xảy ra ở những thời điểm khác nhau với mức độ khác nhau. Vì vậy, bệnh nhân nên học cách tự nhận biết những đặc điểm triệu chứng của chứng hạ glucose huyết cho bản thân. Nếu các triệu chứng này xảy ra thường nó xuyên thậm chí ở mức nhẹ cũng vẫn nên đến bác sĩ để thay đổi liều insulin hoặc chế độ ăn. +- Bệnh nhân chuyển dùng insulin động vật sang insulin người nên sử dụng liều insulin nhỏ hơn (có khả năng gây hạ glucose huyết). Một số Teri bệnh nhân không cảm thấy các triệu chứng sớm của hạ glucose huyết sau khi tiêm insulin người mạnh bằng tiêm insulin động vật. +- Bệnh nhân có bệnh đái tháo đường lâu ngày hoặc đái tháo đường có biến chứng thần kinh hoặc bệnh nhân dùng song song với các loại thuốc ß-adrenolytycal và đạt tới sự mất cân bằng mức glucose trong máu thì các triệu chứng sớm của chứng hạ glucose huyết cũng sẽ yếu hơn. Cả chứng tăng glucose huyết và chứng hạ glucose huyết nếu không được điều trị có thể dẫn tới mất ý thức, hôn mê hoặc chết. +- Bệnh nhân nên đến bác sĩ đều đặn nhất là khi bắt đầu điều trị insulin. +- Điều rất quan trọng là phải giữ chế độ ăn đều đặn và đủ dinh dưỡng. +- Nhu cầu insulin giảm nếu có tăng hoạt động thể lực; vận động mạnh của cơ mà tiêm insulin sẽ thúc đẩy nhanh sự hạ glucose huyết (ví dụ như tiêm insulin vào đùi trước khi chạy). +- Khi bệnh nhân di chuyển sang những nơi mà có ít nhất 2 lần đổi múi giờ thì nên đến bác sĩ để thay đổi giờ tiêm insulin. Trong khi bay, nên giữ insulin trong hành lý xách tay chứ không để ở khoang hành lý (vì không nên để insulin đông lạnh). +- Thay đổi liều lượng insulin nếu có các triệu chứng sốt cao, nhiễm trùng nặng (đòi hỏi tăng đáng kể nhu cầu insulin), chấn thương tinh thần, mệt mỏi và rối loạn tiêu hóa có nôn, buồn nôn, ỉa chảy, rối loạn tiêu hóa dạ dày ruột, rối loạn hấp thu. Những trường hợp này phải luôn cần đến tư vấn của bác sĩ. Vì vậy lượng đường trong máu và trong nước tiểu cần phải được kiểm soát thường xuyên và nếu cho kết quả không giảm nhu cầu đúng tuyệt đối bắt buộc phải đến bác sĩ. Tuân thủ liều lượng insulin và chế độ ăn hợp lý. +- Thậm chí cả những thuốc bán trên thị trường mà không cần có đơn của bác sĩ (như thuốc cảm cúm, hạ sốt, giảm đau, thuốc giảm nhu cầu ăn) cũng có thể làm thay đổi nhu cầu insulin. Bởi vậy mỗi khi dùng những thuốc này cần phải hỏi ý kiến bác sĩ. +- Bệnh nhân suy thận đào thải insulin bị giảm và thời gian tác dụng lâu hơn. +- Bệnh nhân đái tháo đường do bệnh về tụy hoặc đái tháo đường kết hợp với bệnh Addison thì đòi hỏi liều lượng insulin rất nhỏ. +- Bệnh nhân có rối loạn tuyến yên, tuyến thượng thận hoặc tuyến giáp nhu cầu insulin cũng thay đổi. +- Tiêm insulin lâu dài có thể gây phản ứng kháng insulin (xem phần TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN); nếu trường hợp này xảy ra thì nên tiêm liều insulin cao hơn. + +**TIÊM INSULIN TRONG KHI ĐANG CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +***Có thai:*** + +Phụ nữ mang thai có bệnh đái tháo đường vẫn yêu cầu sử dụng insulin. Duy trì mức glucose huyết chính xác trong khi có thai là cực kỳ quan trọng vì tăng glucose huyết ở phụ nữ có thai có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi. Trong 3 tháng đầu thai kỳ, nhu cầu insulin giảm nhanh và cần thiết phải giảm liều insulin và sẽ tăng dần trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ, thông thường bằng 75% liều insulin trước khi có thai. Sau khi sinh nhu cầu insulin mới lại giảm nhanh. + +***Cho con bú:*** + +Trong khi điều trị insulin vẫn có thể cho con bú vì hooc môn này được hòa tan trong đường tiêu hóa. Nhu cầu insulin trong khi đang cho con bú thấp hơn trước khi có thai và trở về mức bình thường sau 6 đến 9 tháng. + +**ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VĂN HÀNH MÁY MÓC:** + +Ảnh hưởng đến việc điều trị insulin đúng liều đến khả năng lái xe là chưa được nghiên cứu. Bệnh nhân có thể bị tật nguyền do chứng tăng glucose huyết gây ra các rối loạn thần kinh trung ương với các triệu chứng: đau đầu, lo lắng, nhìn đôi, rối loạn phối hợp và đánh giá khoảng cách (rối loạn thị giác). Khi bắt đầu điều trị insulin, việc thay + +đổi loại insulin, stress hoặc vận động thể lực quá sức làm thay đổi đáng kể lượng đường huyết, thì những rối loạn về khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể xảy ra. + +Khuyên nên kiểm soát lượng đường huyết trong những chuyến đi dài ngày. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** + +- ***Hạ glucose huyết*** + +Các triệu chứng của hạ glucose huyết thường xuất hiện đột ngột. Chúng có thể bao gồm: đổ mồ hôi, hoa mắt, run chân tay, cảm giác đói, lo âu, cảm giác kiến bò ở tay, chân, môi hoặc lưỡi, rối loạn tập trung, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ, mất kiểm soát, giãn đồng tử, rối loạn thị giác, rối loạn lời nói, trì trệ, dễ cáu kỉnh. + +Hạ glucose huyết nghiêm trọng có thể dẫn đến bất tỉnh, và có thể dẫn đến suy giảm chức năng não tạm thời hoặc vĩnh viễn hoặc có thể dẫn đến tử vong. + +- *Tăng glucose huyết* + +Những bệnh nhân bị đái tháo đường typ I, tình trạng tăng glucose huyết kéo dài có thể dẫn tới tình trạng nhiễm toan xeton. Các triệu chứng nhiễm toan đầu tiên sẽ xuất hiện từ từ trong vòng vài giờ hoặc thậm chí vài ngày gồm: buồn nôn, nôn, buồn ngữ, đỏ mặt, khô miệng, tăng niệu, khát nước, chán ăn, hơi thở có mùi xeton. Nếu không chính xác, tăng glucose huyết có thể dẫn đến nhiễm toan ceton, mất nước, hôn mê và tử vong. + +- *Khác:* Các phản ứng phụ khác thỉnh thoảng xảy ra trong thời gian điều trị insulin sinh tổng hợp là: dị ứng với insulin, kháng insulin, loạn dưỡng mỡ sau khi tiêm insulin (tẹo hoặc phì đại mỡ ở vùng tiêm). + +Tuy nhiên, loạn dưỡng mỡ có thể giảm tối thiểu bằng cách đổi bến tiêm. + +- *Hướng dẫn cách xử trí ADR* + +Các phản ứng tại chỗ sẽ dần hết trong quá trình điều trị. + +Teo lớp mỡ dưới da: Có thể điều trị khỏi bằng cách tiêm insulin động vật tinh khiết hơn hay insulin người vào trong hay xung quanh chỗ bị teo. + +Phì đại mô mỡ: Có thể tránh được bằng cách luân chuyển chỗ tiêm thuốc. + +Hạ glucose huyết: Người bệnh phải biết các dấu hiệu báo trước (thí dụ ra mồ hôi, hoa mắt, run) và có thể vượt qua được bằng cách ăn thức ăn hoặc uống nước ngọt. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:** + +*Đường dùng:* thường tiêm dưới da, chỉ những trường hợp ngoại lệ mới tiêm bắp. + +Liệu pháp insulin được thực hiện tại bệnh viện giai đoạn đầu. Liều lượng được thầy thuốc quyết định theo nhu cầu của mỗi người bệnh và phải được điều chỉnh theo kết quả giám sát đều đặn nồng độ glucose máu. Liều khởi đầu thông thường ở người lớn là tiêm khoảng 20 – 40 IU/ngày, tăng dần khoảng 2 IU/ngày, cho tới khi đạt được nồng độ glucose máu mong muốn. Tổ chức y tế thế giới khuyến cáo nồng độ glucose trong máu tĩnh mạch toàn phần lúc đói phải giữ trong phạm vi 3,3 đến 5,6 mmol/lit (60 đến 100 mğ/decilít) và không được thấp dưới 3 mmol/lit (55 mg/decilít). Tổng liều mỗi ngày vượt quá 80 IU là bất thường và có thể nghĩ đến kháng insulin. + +Nhiều cách điều trị bao gồm dùng insulin tác dụng ngắn hòa tan cùng với một insulin tác dụng trung gian, như insulin isophan hoặc dịch treo hỗn hợp insulin kẽm. Phối hợp như vậy thường được tiêm dưới da ngày 2 lần với 2/3 tổng liều trong ngày tiêm trước bữa ăn sáng và 1/3 còn lại tiêm trước bữa ăn chiều. + +Hôn mê đái tháo đường, nhiễm toan ceton: Insulin cũng là một phần điều trị thiết yếu trong xử trí cấp cứu nhiễm toan ceton do đái tháo đường. + +Chỉ được dùng insulin tác dụng ngắn hòa tan. + +Điều chỉnh liều insulin theo nồng độ glucose máu. + +Trẻ em: Liều khởi đầu tiêm insulin được khuyên dùng ở trẻ em phát hiện sớm bị tăng glucose huyết trung bình và không có ceton niệu là 0,3 đến 0,5 IU/kg/ngày, tiêm dưới da + +**TƯƠNG TÁC THUỐC:** + +Các dịch SCILIN không nên trộn lẫn với insulin động vật và insulin tổng hợp được chế từ các nhà sản xuất khác. Nhiều thuốc hay sử dụng (ví dụ một số thuốc chống tăng huyết áp, thuốc tim mạch, thuốc làm giảm lipid máu, thuốc thay thế tuyến giáp, thuốc điều trị động kinh, salicylate, thuốc kháng sinh, thuốc viên tránh thai) có thể ảnh hưởng đến tác dụng của insulin và đến hiệu quả điều trị insulin. Bởi vậy, bệnh nhân nên luôn thông báo cho bác sĩ biết những thuốc dùng tạm thời hay lâu dài. Nếu thuốc mà chưa bao giờ dùng trước đó thì phải xin lời khuyên của bác sĩ. Bệnh nhân đến với bác sĩ vì những lý do khác ngoài bệnh đái tháo đường thì cũng phải thông báo cho bác sĩ biết về việc điều trị insulin của mình. + +*Thuốc và các chất tăng tác dụng của insulin:* Thuốc chẹn beta, chloroquin, chất ức chế ACE, chất ức chế MAO (antidipressive), methyldopa, clonidine, pentamidine, salicylate, steroid đồng hóa, cyclophosphamide, kháng sinh nhóm sulfonamide, tetracycline, kháng sinh nhóm quinolon và cồn ethyl + +*Các thuốc làm giảm tác dụng của insulin:* Diltiazem, dobutamine, estrogen (cả các thuốc viên tránh thai), phenothiazide, phenytoin, hooc môn giáp trạng, heparin, calcitonin, corticosteroid, các thuốc chống vi rút dùng cho người nhiễm HIV, vitamin và thiazide lợi tiểu. + +**BẢO QUẢN:** + +Bảo quản thuốc ở nhiệt độ 2°C – 8°C. Không làm đông lạnh thuốc, tránh ánh sáng. Bảo quản ở nhiệt độ không quá 25°C sau khi mở nắp. + +**HẠN DÙNG:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. 28 ngày sau khi mở nắp ở nhiệt độ không quá 25°C. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SEDUXEN 5mg 2010bc1073c281a7ad87d4de3d603a9e.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SEDUXEN 5mg 2010bc1073c281a7ad87d4de3d603a9e.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ddfb7eb05c2bd778a973dbe35b5483ef88f1bde2 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SEDUXEN 5mg 2010bc1073c281a7ad87d4de3d603a9e.md" @@ -0,0 +1,142 @@ +# SEDUXEN 5mg + +Hoạt chất: Diazepam +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1ZjeHSi_V1K5WZ3hG-UB0t8MtljW98bdU/view?usp=sharing +Giá: 1,260đ +Hãng sản xuất: Gedeon Richter Plc,Hungary +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +![SEDUXEN.jpg](SEDUXEN.jpg) + +### **SEDUXEN** + +**Thành phần:** + +Tên **hoạt chất và hàm lượng: Mỗi viên chứa 5mg diazepam + +Các thành phần khác : Keo silica khan, magnesi stearat, talc, tinh bột ngô và lactose monohydrat + +**Chỉ định:** + +- Điều trị triệu chứng thường xuyên hoặc tạm thời trong lo âu nặng, sợ hãi cao độ, trạng thái bồn chồn, căng thẳng trong phản ứng thần kinh cấp tính và các bệnh thần kinh + +Điều trị bổ trợ các triệu chứng thần kinh và lo âu vận động do các nguyên nhân khác nhau. + +- Điều trị bổ trợ các triệu chứng do cai rượu và mê sảng do cai rượu. +- Điều trị tình trạng co cứng cơ xương do nhiều nguyên nhân (tình trạng cứng đơ, co cứng, co cứng do nguồn gốc từ não bộ và sau tổn thương nơron trung gian đốt sống và trên đốt sống, bại liệt, liệt hai chi dưới, múa vờn, tăng vận động và hội chứng stiff-man). Trong trường hợp chấn thương tại chỗ (tổn thương, viêm), Seduxen được dùng bổ trợ để giảm co thắt cơ phản xạ. +- Điều trị bổ trợ các trạng thái co giật, động kinh, kinh giật, uốn ván. + +**Chống chỉ định:** + +Không dùng Seduxen nếu bị quá mẫn (dị ứng) với diazepam hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc (ví dụ lactose). + +Không dùng Seduxen trong các trường hợp sau: + +- Ba tháng đầu thai kỳ (trong 6 tháng còn lại của thai kỳ, chỉ có thể dùng Seduxen trong những trường hợp ngoại lệ và dưới sự theo dõi nghiêm ngặt của bác sĩ) +- Thời kỳ cho con bú – do diazepam đi vào sữa mẹ +- Bệnh nặng ở đường hô hấp kèm theo khó thở, +- Bệnh gan nặng, +- Trầm cảm, +- Hội chứng ngưng thở khi ngủ, +- Yếu cơ nặng, +- Một vài dạng bệnh glôcôm (chống chỉ định trong trường hợp glôcôm góc hẹp và cơn glôcôm cấp tính. Có thể dùng thuốc trong trường hợp glôcôm góc mở ở bệnh nhân đang điều trị phù hợp.) +- Ngộ độc rượu và các thuốc hướng thần khác. Không dùng Seduxen cho người nghiện rượu và ma túy như (ngoại trừ trường hợp cai rượu đột ngột). + +Không dùng thuốc trong điều trị khởi đầu của bệnh tâm thần. + +Không dùng thuốc trong điều trị trầm cảm. + +**Liều dùng và Cách dùng:** + +Seduxen chỉ dùng theo kê đơn của bác sĩ. Liều dùng tùy thuộc vào từng cá thể, tình trạng và đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân; do đó cần tuân theo chỉ dẫn của bác sỹ. + +Do có sự khác biệt rất lớn giữa phản ứng của các bệnh nhân, khuyến cáo nên bắt đầu điều trị với liều hợp lý thấp nhất, sau đó tăng dần liều đến mức liệu hiệu quả thấp nhất vẫn cho dung nạp tốt. + +Liều hàng ngày nên chia làm 2-4 lần tùy theo nhu cầu từng bệnh nhân. Nói chung nên dùng 2/3 liều hàng ngày vào buổi tối. + +Dưới đây là các mức liều khuyến cáo: + +Người lớn: liều trung bình hàng ngày 5-15 mg (1-3 viên. + +Liều đơn không được vượt quá 10 mg. + +Tình trạng lo âu, lo âu do tâm thần vận động, bồn chồn: Liều đơn thông thường là 2,5-5 mg (1/2-1 viên). Liều hàng ngày thường từ 5-20 mg. + +Điều trị bổ trợ cho trạng thái co giật: Liều đơn thông thường là 2,5-10 mg|1/2-2 viên), 2-4 lần mỗi ngày + +Điều trị mê sảng trong cai rượu: Liều khởi đầu thông thường là 20-40 mg mỗi ngày (4-8 viên), liều duy trì là 15-20 mg (3-4 viên) mỗi ngày. + +Điều trị tình trạng co cứng, cứng đó: 5-20 mg (1-4 viên) mỗi ngày. + +Với người cao tuổi và người ốm yếu, bệnh nhân giảm chức năng gan, thời gian bán thải của Seduxen có thể kéo dài hơn. Nên dùng liều thấp nhất, xấp xỉ bằng nửa liều thông thường sau khi đã cân nhắc dung nạp của bệnh nhân. + +Liều dùng cho trẻ em cần được tính toán cho từng cá thể dựa trên các yếu tố: tuổi, mức độ trưởng thành, tình trạng toàn thân và đáp ứng cá thể. + +Liều khởi đầu thông thường cho trẻ em là 1,25-2,5 mg ngày, chia làm 2-4 lần theo nhu cầu. Có thể tăng hoặc giảm liều sau khi đánh giá về đáp ứng lâm sàng. + +Có thể uống thuốc không cần tính đến thời gian ăn. + +Nếu bạn lỡ dùng Seduxen nhiều hơn số lượng mà bác sĩ đã kê toa, bạn cần gặp bác sĩ hoặc dược sĩ ngay. + +Nếu bạn đã lỡ quên không uống thuốc thì không được uống bù gấp đôi vào lần kế tiếp, vì làm như vậy có thể dẫn đến quá liều. + +**Thận trọng:** + +***Cần thận trọng khi sử dụng Seduxen trong các trường hợp sau đây:*** + +- Người có bệnh hô hấp mạn tính, ngủ gà – vì có thể làm khó thở hơn +- Người bị bệnh gan, thận – do nguy cơ làm tăng tác dụng của thuốc: +- Ở người lớn tuổi, người ốm yếu: cần hết sức thận trọng khi xác định liều: khuyến cáo nên giảm tần suất dùng và liều dùng. Người cao tuổi tăng mức độ nhạy cảm với benzodiazepin, thời gian thải trừ dài hơn và tác dụng an thần của Seduxen có thể tăng, nên làm gia tăng nguy cơ rối loạn trí nhớ hoặc suy sụp. + +Sử dụng Seduxen trong thời gian dài có thể gây lệ thuộc thuốc. Nếu ngừng đột ngột sau một thời gian dài sử dụng thuốc có thể gây hội chứng cai; hội chứng này cũng có thể xảy ra muộn, thậm chí vài tuần sau khi ngừng dùng thuốc (xem phần tác dụng không mong muốn). Do vậy, việc ngừng thuốc phải đặt dưới sự giám sát liên tục của bác sĩ, và giảm liều từ từ để tránh hội chứng cai thuốc. + +Mỗi viên thuốc Seduxen có chứa 120 mg lactose (một loại đường có trong sữa). Cần lưu ý với trường hợp mẫn cảm với lactose. Với người mẫn cảm với lactose, thuốc có thể gây phù, đau bụng, tiêu chảy. + +**Phụ nữ có thai và cho con bú** + +Chống chỉ định Seduxen trong 3 tháng đầu của thai kỳ, do một vài nghiên cứu cho thấy có tăng nguy cơ dị dạng bẩm sinh trùng hợp với việc sử dụng các benzodiazepin – ví dụ + +Seduxen – trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Trong những tháng muộn hơn của thai kỳ, dùng benzodiazepin có thể ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp ở trẻ sơ sinh, do đó bác sĩ điều trị cần quyết định việc dùng viên Seduxen cho từng trường hợp cụ thể, sau khi đã cân nhắc kỹ nguy cơ và lợi ích. + +Không dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú vì thuốc bài tiết ông thời kỳ cho vào sữa mẹ. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy** + +Seduxen có thể làm giảm khả năng phán đoán và kéo dài thời gian phản xạ, vì vậy có thể ảnh hưởng bất lợi lên khả năng đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, lái xe hoặc điều khiển máy (vì mệt mỏi, buồn ngủ). Vào lúc khởi đầu điều trị, không nên lái xe hoặc tham gia các loại hoạt động nguy hiểm (ví dụ: làm việc với máy móc, hoặc làm việc trên cao trong khoảng 12 đến 24 giờ sau khi uống Seduxen. Sau đó, mức độ giới hạn có thể được bác sĩ xem xét tùy theo từng cá thể. Phải kiêng rượu tuyệt đối trong thời gian dùng Seduxen, cũng như trong thời gian thuốc còn tác dụng. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC** + +Trong thời gian điều trị với Seduxen, cần kiêng rượu và tránh dùng các thuốc khác có tác dụng trên hệ thần kinh trung ương (thuốc giải lo âu, thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm, thuốc chống co giật, thuốc gây nghiện, thuốc phiện, thuốc chống dị ứng vì những thuốc này gây buồn ngủ; và thuốc giãn cơ). Những thuốc này có thể có tác dụng hiệp đồng với nhau, dẫn đến buồn ngủ và suy hô hấp. + +Một số thuốc (như cimetidin, ketoconazol, fluvoxamin fluoxetin, omeprazol) có thể làm chậm sự phân hủy diazepam ở gan hoặc làm tăng sự hấp thu diazepam, nên làm tăng hiệu lực và thời gian tác dụng của thuốc. Ngược lại, một số thuốc khác (như rifampicin, carbamazepin, phenytoin) có thể làm gia tăng sự phân hủy diazepam và vì vậy làm giảm tác dụng của thuốc. Những tương tác như vậy có thể xảy ra với cả những thuốc mà bạn mới vừa dùng trước đó (do chưa được đào thải hết trong cơ thể) và cả những thuốc sắp dùng. Vì vậy, bạn cần báo cho bác sĩ biết về những thuốc mà bạn đang dùng, hoặc đã dùng dài ngày trong thời gian gần đây bất kể đó là những thuốc mua theo đơn bác sĩ hoặc tự mua; và cũng cần thông báo về bất kỳ thay đổi nào xảy ra trong thời gian dùng Seduxen (sự điều chỉnh liều, việc dùng các thuốc mới). + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc + +Giống như những thuốc khác, Seduxen có thể gây ra những tác dụng phụ. + +Những tác dụng phụ thường gặp nhất bao gồm: mệt mỏi, buồn ngủ, yếu cơ. Những tác dụng này thường thoáng qua và xảy ra trong giai đoạn đầu điều trị. + +Hiếm gặp: cử động và bước đi không chính xác, lú lẫn, chóng mặt, run, nhức đầu, tâm trạng không vui, rối loạn của thị giác, đỏ da, táo bón, các bất ổn ở khớp, hạ huyết áp, khó tiểu hoặc tiểu tiện không kiềm chế được, buồn nôn, khô miệng hoặc tiết nhiều nước bọt, thay đổi dục năng, nhịp tim chậm, khó thở, rối loạn trí nhớ. + +Các triệu chứng ngược lại với tác dụng chính của thuốc  (hiếm gặp): bồn chồn, tăng lo âu, dễ nổi nóng, hung hăng, mất ngủ, rối loạn cảm giác, tăng trương lực cơ. + +Rất hiếm khi xảy ra các tác dụng phụ sau: rối loạn chức năng gan, vàng da, rối loạn ở các cơ quan tạo máu. + +Seduxen cũng có thể gây nghiện hay lệ thuộc thuốc, đặc biệt là khi sử dụng lâu. Vì vậy, khi ngừng thuốc đột ngột có thể xảy ra các triệu chứng cai, như run, bồn chồn, khó ngủ, lo âu, nhức đầu, rối loạn sự tập trung, cáu gắt, rối loạn giác quan ảo giác), ù tai, chóng mặt, cảm giác nhịp tim nhanh, buồn nôn, nôn, đổ mồ hôi, chán ăn, co thắt, cơn đau bụng, hiếm khi mất ý thức (mê sảng), co giật. + +Các phản ứng quá mẫn có thể xảy ra khi sử dụng bất kỳ thuốc nào. Nếu bạn đã từng dị ứng với bất kỳ thuốc nào trước đây, hoặc biết rằng chất nào gây dị ứng ở bạn, thì phải báo cho bác sĩ biết trước khi được điều trị với Seduxen. + +Trong thời gian được điều trị với Seduxen, nếu bị đỏ da, nhất thiết phải báo ngay cho bác sĩ. + +**Hạn dùng:** + +- 5 năm tính từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng. + +**Bảo quản:** + +- Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SILVIRIN 20g 2010bc1073c281ffa27be1e98156c205.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SILVIRIN 20g 2010bc1073c281ffa27be1e98156c205.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..c6690c5af53092f8e6dd052af91897d01d59c409 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SILVIRIN 20g 2010bc1073c281ffa27be1e98156c205.md" @@ -0,0 +1,82 @@ +# SILVIRIN 20g + +Hoạt chất: Sulfadiazin Bạc U.S.P +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1spX0Bd0ChztXiD4F5uZ02IQvEzGEE5R_/view?usp=sharing +Giá: 14,700đ +Hãng sản xuất: Ấn Độ +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![SILVIRIN.jpg](SILVIRIN.jpg) + +**SILVIRIN** + +*Kem Bôi Sulfadiazin Bạc U.S.P.* + +**THÀNH PHẦN:** + +Sulfadiazin bạc USP...... 1% tl/tl + +trong nền kem ... vđ + +Tá dược: Cetomacrogol-1000 I.H.S., Cồn Cetostearyl B.P, Propylen Glycol B.P., Parafin mềm trắng B.P., Parafin lỏng nhẹ B.P., Methyl Hydroxybenzoat B.P., Propyl Hydroxybenzoat B.P., Dinatri Hydrophotphat I.H.S., Nước cất B.P. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Phòng ngừa và điều trị nhiễm khuẩn trong phỏng độ hai và độ ba, vết đứt rách, trầy da và vết thương. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** + +**Cách bôi:** Bôi thuốc bằng tay mang găng vô trùng một hay hai lần mỗi ngày, dày khoảng 1,5 mm, lên vết thương đã được rửa sạch và cắt lọc mô hoại tử. Vùng phỏng luôn được phủ Sulfadiazin Bạc. Khi cần thiết, bôi lại kem thuốc tại bất kỳ chỗ nào bị trói đi do sinh hoạt của bệnh nhân. Không cần phải băng, nhưng có thể băng nếu cá nhân bệnh nhân cần. + +**Tắm rửa:** Nếu có thể, tắm rửa bệnh nhân mỗi ngày để giúp loại bỏ mô hoại tử. Một bồn tắm nước xoáy là đặc biệt có ích, nhưng bệnh nhân có thể được tắm rửa tại giường hay dưới vòi sen. + +**Thời gian điều trị:** Tiếp tục điều trị cho đến khi lành hẳn hay cho đến khi chỗ phỏng sẵn sàng để được ghép da. Không được ngưng thuốc khí nguy cơ nhiễm trùng vẫn còn, trừ phi xuất hiện tác dụng ngoại ý đáng chú ý. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Vì sulfonamid có thể làm gia tăng khả năng bệnh vàng nhân não, do đó không được dùng cho phụ nữ có thai lúc sinh hay gần sinh và ở trẻ sinh non dưới 2 tháng tuổi; mẫn cảm với Bạc hay Sulfonamid. + +**TÁC DỤNG NGOẠI Ý** + +Khó phân biệt một tác dụng ngoại ý do Sulfadiazin Bạc với tác dụng ngoại ý do một thuốc khác dùng kèm. Trong 2.297 bệnh nhân đã được điều trị, đã có 59 trường hợp phản ứng có liên quan đến thuốc (2,5%), bao gồm cảm giác nóng rát (51), nổi ban (5), ngứa (2) và viêm thận kẽ (1). Chỉ phải ngừng điều trị ở 0,9% số bệnh nhân. Chứng giảm bạch cầu (<5.000 BC/mm3) đã được báo cáo và đã trở lại bình thường sau khi ngưng thuốc hoặc phục hồi tự nhiên. Vì một số lượng sulfadiazin đáng kể được hấp thụ, có thể xảy ra bất kỳ phản ứng bất lợi nào do sulfonamid. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG** + +**Cảnh báo:** + +Người ta chưa rõ thuốc có mẫn cảm chéo với các Sulfonamid khác hay không. Nếu xảy ra phản ứng dị ứng, cần ngưng sử dụng thuốc. + +Sử dụng cho người bị thiếu glucose-6 phosphat dehydrogenase có thể nguy hiểm, vì có thể xảy ra huyết tán. + +Khúm vì nẩm trong và dưới lớp vảy có thể xuất hiện cùng lúc với việc vi khuẩn giảm phát triển. Tuy nhiên hiếm khi phát triển thành bệnh vi nấm. + +Nồng độ Sulfonamid huyết thanh trong điều trị vết phỏng quá rộng: nồng độ Sulfonamid huyết thanh có thể đạt đến nồng độ điều trị của người lớn (8-12 mg%). Cần theo dõi sát chức năng thận và kiểm tra tinh thể sulfadiazin trong nước tiểu. + +***Phụ nữ mang thai:*** Tính an toàn trong việc dùng cho phụ nữ có thai chưa được chứng minh. Không khuyên dùng cho phụ nữ nghi đang có thai trừ phi phỏng rộng hơn 20% tổng diện tích bề mặt da hay khi lợi ích là lớn hơn nguy cơ có thể có cho bào thai. + +***Phụ nữ đang cho con bú:*** Người ta không rõ kem bôi sulfadiazin bạc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Tuy nhiên, vì tất cả các dẫn xuất của sulfonamid làm gia tăng khả năng vàng nhân não, do đó cần thận trọng khi dùng cho bà mẹ đang cho con bú. + +**Thận trọng:** + +Nếu có suy chức năng thận hay gan và giảm khả năng thải trừ thuốc, có thể xảy ra tích lũy thuốc. Cần cân nhắc giữa việc ngưng dùng thuốc với lợi ích do việc điều trị mang lại. Không nên dùng thuốc quá hạn ghi trên nhãn. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC:** + +Các enzym tiêu đạm bôi tại chỗ: Bạc có thể làm bất hoạt các enzym này nếu dùng kết hợp với sulfadiazin bạc. + +**TÁC DỤNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:** + +SILVIRIN không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**QUÁ LIỀU** + +Gặp sự cố nuốt nhầm thuốc, chỉ khi có triệu chứng lâm sàng quá liều rõ rệt (như chóng mặt, buồn nôn hay ói mửa) mới nên dùng các biện pháp xử trí thông thường như rửa dạ dày. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN** + +Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô, tránh ánh sáng. + +**HẠN DÙNG:**  36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SM AMOXICILLIN 1000 2010bc1073c281439d1dd5f2b156396c.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SM AMOXICILLIN 1000 2010bc1073c281439d1dd5f2b156396c.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..06a33eed6bc8df0d76661b2881b5f20a7aba2be5 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SM AMOXICILLIN 1000 2010bc1073c281439d1dd5f2b156396c.md" @@ -0,0 +1,303 @@ +# SM. AMOXICILLIN 1000 + +Hoạt chất: Amoxicillin 1.000mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/124f4q-N34eNq7i1lNsiBewZNNXBYKNQm/view?usp=sharing +Giá: 4.200 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2033.png) + +**Thành phần hoạt chất:** + +Amoxicillin trihydrat tương ứng với amoxicillin: 1000mg + +**Chỉ định:** + +Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm bao gồm: + +- Viêm xoang cấp +- Viêm tai giữa cấp +- Viêm amiđan, viêm họng cấp +- Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn +- Viêm phổi cộng đồng +- Viêm bàng quang cấp tính +- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng trong thai kỳ +- Viêm bể thận cấp tính +- Sốt thương hàn và phó thương hàn +- Áp xe răng +- Nhiễm khuẩn khớp giả +- Bệnh nhiễm Helicobacter pylori +- Bệnh Lyme +- Dự phòng viêm nội tâm mạc. + +**Cách dùng** + +Thuốc dùng theo đường uống, có thể uống trước hoặc sau bữa ăn. + +**Liều dùng** + +Liều lượng amoxicilin được lựa chọn để điều trị mỗi loại nhiễm khuẩn phụ thuộc vào: Tác nhân gây bệnh và tính nhạy cảm của người bệnh với kháng sinh; mức độ nghiêm trọng và vị trí của nhiễm khuẩn; tuổi, cân nặng và chức năng thận của bệnh nhân. Thời gian điều trị được xác định bởi loại nhiễm khuẩn và phản ứng của bệnh nhân, nên càng ngắn càng tốt. Một số bệnh đòi hỏi thời gian điều trị kéo dài, khi đó cần theo dõi chức năng gan, thận và chức năng tạo máu. + +- Liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 40kg có chức năng thận bình thường: + +![image.png](image%2034.png) + +- Liều dùng cho trẻ em dưới 40kg: + +![image.png](image%2035.png) + +- Người cao tuổi có chức năng thận bình thường: Không cần hiệu chỉnh liều. +- Bệnh nhân suy thận: + +| **Hệ số thanh thải creatinin (ml/phút)** | **Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg** | **Trẻ em dưới 40 kg** | +| --- | --- | --- | +| Lớn hơn 30 ml/phút | Không cần điều chỉnh liều | Không cần điều chỉnh liều | +| Từ 10 - 30 ml/phút | Tối đa 500 mg/lần x 2 lần/ngày | 15 mg/kg, 2 lần/ngày (tối đa 500mg, 2 lần/ngày) | +| Nhỏ hơn 10 ml/phút | Tối đa 500 mg/ngày | 15 mg/kg, một liều duy nhất mỗi ngày (tối đa 500mg) | +| # Trong đa số trường hợp, điều trị đường tiêm được ưu tiên hơn | | | +- Bệnh nhân thẩm phân máu: + +Amoxicilin bị loại bỏ khi thẩm phân máu. + +| | **Thẩm phân máu** | +| --- | --- | +| **Người lớn và trẻ em ≥ 40 kg** | 500 mg mỗi 24 giờ. +Trước khi thẩm phân máu dùng thêm một liều 500 mg. +Để phục hồi nồng độ thuốc, nên dùng một liều khác là 500 mg sau khi thẩm phân máu +  + | +| **Trẻ em dưới 40 kg** | 15 mg/kg/ngày, một liều duy nhất mỗi ngày (tối đa 500 mg). +Trước khi thẩm phân máu phải dùng thêm một liều 15 mg/kg. Để phục hồi nồng độ thuốc, nên dùng một liều khác là 15 mg/kg sau khi thẩm phân máu. + | +- Bệnh nhân thẩm phân phúc mạc: Liều tối đa 500 mg/ngày. + +Chú ý: Bệnh nhân suy thận và bệnh nhân thẩm phân máu và bệnh nhân thẩm phân phúc mạc nên chọn chế phẩm với hàm lượng phù hợp. + +Bệnh nhân suy gan: Liều cần thận trọng và theo dõi chức năng gan đều đặn. + +**Chống chỉ định:** + +Các trường hợp mẫn cảm với amoxicilin, bất kỳ loại penicilin nào hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +Người bệnh có tiền sử quá mẫn với các ẞ-lactam khác (cephalosporin, carbapenem hoặc monolactam). + +**8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +**Phản ứng quá mẫn:** + +Trước khi bắt đầu điều trị với amoxicillin, cần xác định xem bệnh nhân có phản ứng quá mẫn với penicillin, cephalosporin hoặc các β-lactam khác không. + +Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong (phản vệ) đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng penicillin. Nguy cơ này cao hơn ở những người có tiền sử quá mẫn và dị ứng. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra, phải ngừng dùng amoxicillin và phải có liệu pháp thay thế thích hợp. + +**Vi sinh vật không nhạy cảm:** + +Amoxicillin không thích hợp để điều trị một số loại nhiễm khuẩn trừ khi mầm bệnh đã được ghi nhận và được biết là nhạy cảm hoặc có khả năng mầm bệnh sẽ thích hợp để điều trị bằng amoxicillin. Điều này đặc biệt áp dụng khi xem xét điều trị các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nghi ngờ là nhiễm khuẩn nặng ở tai, mũi và họng. + +**Co giật:** + +Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc ở những bệnh nhân dùng liều cao hoặc ở bệnh nhân có khuynh hướng bị co giật (ví dụ như: tiền sử động kinh, đang khiển được điều trị hoặc rối loạn màng não). + +**Suy thận:** + +Ở những bệnh nhân bị suy thận, tỷ lệ thải trừ amoxicilin sẽ giảm tuỳ theo mức độ suy giảm và có thể cần phải giảm tổng liều amoxicilin hằng ngày cho phù hợp. + +**Phản ứng da:** + +Sự xuất hiện ở giai đoạn điều trị khởi phát triệu chứng sốt toàn thân lan rộng liên quan đến mụn mủ có thể là triệu chứng của hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). + +Phản ứng này đòi hỏi phải ngừng dùng amoxicilin và chống chỉ định cho những lần điều trị sau. + +Cần tránh dùng amoxicilin nếu nghi ngờ bị bệnh tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn do có nguy cơ phát ban cao sau khi dùng amoxicilin. + +**Phản ứng Jarisch-Herxheimer:** + +Phản ứng Jarisch-Herxheimer đã được thấy sau khi điều trị amoxicilin ở bệnh Lyme. Nó là kết quả trực tiếp từ hoạt tính diệt khuẩn của amoxicilin trên các vi khuẩn gây bệnh Lyme, xoắn khuẩn *Borrelia burgdorferi*. Bệnh nhân cần được đảm bảo rằng đây là một hậu quả phổ biến và thường tự khỏi khi điều trị kháng sinh ở bệnh Lyme. + +**Phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm:** + +Sử dụng kéo dài đôi khi có thể dẫn đến sự phát triển quá mức của các sinh vật không nhạy cảm. Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh đã được báo cáo với hầu hết các loại kháng sinh và có thể có mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. Do đó, phải xem xét việc chẩn đoán này ở những bệnh nhân có tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Nếu viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh xảy ra, phải ngừng ngay thuốc, cần bác sỹ tư vấn và thực hiện các biện pháp thích hợp. Thuốc chống nhu động là chống chỉ định trong trường hợp này. + +**Điều trị kéo dài:** + +Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày. Men gan tăng và sự thay đổi về số lượng tế bào máu đã được báo cáo. + +**Thuốc chống đông máu:** + +Kéo dài thời gian prothrombin được báo cáo là hiếm khi xảy ra ở những bệnh nhân dùng amoxicilin. Giám sát thích hợp nên được thực hiện khi thuốc chống đông máu được dùng đồng thời. Cần điều chỉnh liều thuốc chống đông máu để duy trì mức độ mong muốn của thuốc chống đông. + +**Tinh thể niệu:** + +Ở những bệnh nhân lượng nước tiểu giảm, tinh thể niệu hầu như hiếm gặp, chủ yếu là điều trị bằng đường tiêm. Trong khi dùng amoxicilin liều cao, nên duy trì lượng nước uống đủ và lượng nước tiểu cần thiết để giảm khả năng tạo thành amoxicilin tinh thể niệu. Ở bệnh nhân dùng ống thông bàng quang, nên duy trì kiểm tra thường xuyên. + +**Cản trở các xét nghiệm chẩn đoán:** + +Lượng amoxicilin trong huyết thanh và nước tiểu có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm. Do nồng độ amoxicilin trong nước tiểu cao, gây phản ứng dương tính giả đối với các xét nghiệm bằng phương pháp hóa học. + +Khi kiểm tra sự có mặt của glucose trong nước tiểu trong quá trình điều trị amoxicilin, phương pháp dùng enzym glucose oxydase nên được sử dụng. + +**Tá dược:** + +Trong thành phần của thuốc có tá dược aspartam chứa một lượng lớn phenylalanin, có thể gây hại trên những người bị phenylceton niệu nên thận trọng khi dùng. + +**9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +*Thời kỳ mang thai:* Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai nhi. Số liệu hạn chế về sử dụng amoxicilin trong thời kỳ mang thai ở người không chỉ ra nguy cơ dị tật bẩm sinh. Amoxicilin có thể được sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm ẩn liên quan đến điều trị. + +*Thời kỳ cho con bú:* Amoxicilin bài tiết vào sữa mẹ với lượng nhỏ do đó có thể có nguy cơ dễ bị nhạy cảm. Do đó, tiêu chảy và nhiễm nấm có thể xảy ra ở trẻ bú mẹ, vì vậy cần phải ngừng cho con bú. Amoxicilin chỉ nên được sử dụng trong thời gian cho con bú khi đã cân nhắc giữa lợi ích điều trị và nguy cơ. + +**10. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** + +Không có nghiên cứu về những ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, những tác dụng không mong muốn có thể xảy ra (như phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật), điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**11. Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + +- Tương tác của thuốc: + + **Probenecid:** + + Không sử dụng đồng thời với probenecid. Probenecid làm giảm thải trừ amoxicillin ở ống thận. Sử dụng đồng thời probenecid có thể làm tăng và kéo dài nồng độ amoxicilin trong máu. + + +**Alopurinol:** + +Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin. + +**Tetracyclin:** + +Tetracyclin và các thuốc kìm khuẩn khác có thể gây trở ngại cho tác dụng diệt khuẩn của amoxicilin. + +**Thuốc chống đông đường uống:** + +Thuốc chống đông đường uống và kháng sinh penicillin đã được sử dụng rộng rãi trong thực tế mà không báo cáo về sự tương tác. Tuy nhiên kinh nghiệm cho thấy tác dụng chống đông có ảnh hưởng khi dùng đồng thời warfarin với amoxicilin. + +**Methotrexat:** + +Amoxicilin làm giảm thải trừ methotrexat, tăng khả năng gây độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu. + +**Tương kỵ của thuốc:** Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**12. Tác dụng không mong muốn của thuốc:** + +Các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo hệ cơ quan và tần suất gặp được sắp xếp như sau: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10); thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10); ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100); hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000); rất hiếm (<1/10.000) và không rõ tần suất (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có). + +**Nhiễm trùng và nhiễm khuẩn:** + +Rất hiếm: Nhiễm nấm Candida. + +**Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết:** + +Rất hiếm: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết. Kéo dài thời gian chảy máu, thời gian prothrombin. + +**Rối loạn hệ miễn dịch:** + +Rất hiếm: Phản ứng dị ứng trầm trọng, phản vệ, bệnh huyết thanh và viêm mạch quá mẫn. + +Không rõ tần suất: Phản ứng Jarisch-Herxheimer. + +**Rối loạn hệ thần kinh:** + +Rất hiếm**:** Chóng mặt, co giật. + +**Rối loạn tiêu hóa:** + +Thường gặp: Tiêu chảy và buồn nôn. + +Ít gặp: Nôn. + +Rất hiếm: Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh. Lưỡi mọc lông đen. + +**Rối loạn gan và mật:** + +Rất hiếm: Viêm gan và vàng da. Tăng AST và/hoặc ALT. + +**Rối loạn da và mô dưới da:** + +Thường gặp: Phát ban da. + +Ít gặp: Mề đay, ngứa. + +Rất hiếm: Các phản ứng trên da như hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử da nhiễm độc, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). + +**Rối loạn thận và tiết niệu:** + +Rất hiếm: Viêm thận kẽ, tinh thể niệu. + +**13. Quá liều và cách xử trí:** + +**Quá liều:** Các triệu chứng đường tiêu hóa (như buồn nôn, nôn và tiêu chảy) và rối loạn cân bằng nước - điện giải. Đã xảy ra hiện tượng tinh thể niệu, trong một số trường hợp dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận hoặc ở những bệnh nhân dùng liều cao. + +**Cách xử trí:** Các triệu chứng đường tiêu hóa có thể được điều trị triệu chứng, đặc biệt chú ý tới cân bằng nước - điện giải. + +Amoxicilin có thể loại bỏ bằng thẩm phân máu. + +--- + +**14. Đặc tính dược lực học:** + +Mã ATC: J01CA04. + +Amoxicilin là aminopenicillin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicillin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm. Tương tự các penicillin khác, amoxicilin có tác dụng diệt khuẩn do thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicillin của vi khuẩn để ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan, là thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn. + +**Phổ tác dụng:** + +- Vi khuẩn nhạy cảm bao gồm: + +**Vi khuẩn ưa khí Gram dương:** *S. aureus, S. epidermidis* (không tạo penicillinase), *Streptococci* nhóm A, B, C, G, *Streptococcus pneumoniae, viridans Streptococci* và một vài chủng *Enterococci, Corynebacterium diphtheriae, Listeria monocytogenes, bacillus anthracis, Erysipelothrix rhusiopathiae*, một vài chủng *Nocardia*. + +**Vi khuẩn ưa khí Gram âm:** *Neisseria meningitidis* và *N. Gonorrhoeae* (không tạo penicillinase), *Haemophilus influenzae* và một vài chủng *H. parainfluenzae* và *H. ducreyi*, một số chủng *Enterobacteriaceae, Proteus mirabilis, Salmonella* và *Shigella, P. Vulgaris, Enterobacter aerogenes, Citrobacter freundii, Vibrio cholerae, Helicobacter pylori, Bordetella pertussis, Actinobacillus, Pasteurella multocida*. + +**Vi khuẩn kỵ khí:** *Actinomyces, Arachnia, Bifidobacterium, Clostridium tetani, C. perfringens, Eubacterium, Lactobacillus, Peptostreptococcus, Propionibacterium, Fusobacterium, Peptococcus.* + +**Xoắn khuẩn:** *Treponema pallidum, Borelia burgdoferi* gây bệnh Lyme. + +- **Vi khuẩn kháng thuốc:** + +**Vi khuẩn ưa khí Gram dương:** Tụ cầu (*Staphylococcus aureus*) + +**Vi khuẩn ưa khí Gram âm:** *Acinetobacter alcaligenes, Moraxella catarrhalis* tạo ra beta-lactamase, *Campylobacter, Citrobacter freundii, Enterobacter, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Legionella, Morganella morganii, Proteus rettgeri, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas, Seratia, Yersinia enterocolitica.* + +**Vi khuẩn kỵ khí:** *Bacteroides fragilis.* + +**Vi khuẩn khác:** *Mycobacterium, Mycoplasma, Rickettsia.* + +**15. Đặc tính dược động học:** + +– **Hấp thu:** Amoxicilin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hóa so với ampicilin, khoảng 74 - 92% liều đơn sau khi uống được hấp thu. Khi uống cùng liều lượng như ampicilin, nồng độ đỉnh amoxicilin trong huyết tương cao hơn ít nhất 2 lần. Tăng liều dùng gấp đôi có thể làm nồng độ thuốc trong máu tăng gấp đôi. + +– **Phân bố:** Amoxicilin liên kết protein huyết tương với tỷ lệ khoảng 18% và thể tích phân bố khoảng 0,3 đến 0,4 lít/kg. Amoxicilin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicilin lại khuếch tán vào dễ dàng. Thuốc đi qua hàng rào nhau thai và lượng nhỏ phân bố trong sữa mẹ. + +– **Chuyển hóa:** Amoxicilin được chuyển hóa một phần thành acid penicilloic không có hoạt tính chống vi khuẩn. + +– **Thải trừ:** Thời gian bán thải của amoxicilin khoảng 1 giờ, dài hơn ở trẻ sơ sinh (3,7 giờ) và ở người cao tuổi. Ở người suy thận nặng với hệ số thanh thải creatinin < 10ml/phút, thời gian bán thải của thuốc dài khoảng 7 – 20 giờ. + +Ở người lớn với chức năng thận bình thường, hệ số thanh thải amoxicilin huyết thanh là 283ml/phút. Khoảng 43 – 80% liều uống thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6 – 8 giờ. + +Amoxicilin có nồng độ cao trong dịch mật và một phần thải qua phân. + +**16. Quy cách đóng gói:** + +Hộp 10 vỉ x 10 viên nén phân tán, kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. + +**17. Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:** + +**Bảo quản:** Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. + +**Hạn dùng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng. + +**Tiêu chuẩn chất lượng:** TCCS. + +**18. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc:** + +**Tên cơ sở sản xuất:** **CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY** + +**Địa chỉ:** Tổ dân phố số 4, P. La Khê, Q. Hà Đông, TP. Hà Nội + +**ĐT:** 024.33522203 – 024.33824685 + +**FAX:** 024.33522203 – 024.33829054 + +**Hotline:** 024.33 522525 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SMOFLIPID 20% 100ml 2010bc1073c28121b457c368ec6ee9be.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SMOFLIPID 20% 100ml 2010bc1073c28121b457c368ec6ee9be.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..4ef36acf402fe41e77eced4f618ed34752ef5fea --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SMOFLIPID 20% 100ml 2010bc1073c28121b457c368ec6ee9be.md" @@ -0,0 +1,114 @@ +# SMOFLIPID 20%.100ml + +Hoạt chất: 100 ml nhũ tương chứa: Dầu đậu nành tinh chế 6g; Triglycerid mạch trung bình 6g; Dầu Oliu tinh chế 5g; Dầu cá tinh chế 3g +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1HfPGTtGV1TFTnQdBZWj5AzFOG0yge4NQ/view?usp=sharing +Giá: 97.000 +Hãng sản xuất: Fresenius Kabi Austria GmbH, Áo +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![SMOFLIPID 20%.jpg](SMOFLIPID_20.jpg) + +**SMOFLIPID 20%** + +Nhũ tương truyền tĩnh mạch + +**Thành phần :** + +![image.png](image%2014.png) + +*Tá dược* : α-Tocopherol, lecithin từ trứng, glycerol, natri oleat, natri hydroxid ( để điều chỉnh pH ) , nước cất pha tiêm + +**Chỉ định:** + +Cung cấp năng lượng và các acid béo thiết yếu và các acid béo omega-3 cho bệnh nhân, như một phần của chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, khi nuôi dưỡng qua đường ăn hoặc qua đường tiêu hóa không đủ hoặc do chống chỉ định + +**Liều dùng - Cách dùng** + +Tùy theo khả năng chuyển hóa được lượng mỡ truyền vào của bệnh nhân, nên điều chỉnh liều dùng và tốc độ truyền ( xem mục thận trọng và cảnh báo ) + +**Liều dùng** + +***Người lớn*** + +Liều chuẩn là 1,0 - 2,0 g mỡ/kg thể trọng/ngày, tương ứng với 5 - 10 ml/kg thể trọng/ngày + +Tốc độ truyền gợi ý là 0,125 g mỡ/kg thể trọng/giờ, tương ứng với 0,63ml SMOFLIPID/kg thể trọng/giờ, tương ứng với 0,75 ml SMOFLIPID/kg thể trọng/giờ + +***Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ*** + +Liều ban đầu nên là 0,5 - 1,0 g mỡ/kg thể trọng/ngày, sau đó tăng thêm 0,5 - 1,0 g mỡ/kg thể trọng/ngày, liều tối đa là 3,0 g mỡ/kg thể trọng/ngày. Không vượt quá liều khuyến cáo 3,0 g mỡ/kg thể trọng/ngày, tương ứng với 15ml SMOFLIPID/kg thể trọng/ngày. Tốc độ truyền không vượt quá 0,125 g mỡ/kg thể trọng/giờ. Đối với trẻ sinh non và nhẹ cân, nên truyền SMOFLIPID liên tục trong 24 giờ + +***Trẻ em*** + +Không vượt quá liều khuyến cáo 3,0 g mỡ/kg thể trọng/ngày, tương ứng với 15ml SMOFLIPID/kg thể trọng/ngày. Nên tăng dần liều hàng ngày trong tuần đầu dùng thuốc. Tốc độ truyền không được vượt quá 0,15 g mỡ/kg thể trọng/giờ + +**Cách dùng** +Tiêm truyền tĩnh mạch ngoại vi hoặc tĩnh mạch trung tâm. +Khi sử dụng ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 2 tuổi, nhũ tương cần được bảo quân tránh tiếp xúc với ánh sáng cho đến khi hoàn thành quá trình truyền (xem mục Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc; Hạn dùng; Lưu ý khi sử dụng). + +**Chống chỉ định** + +- Quá mẫn cảm với đạm của cá, trứng, đậu nành, lạc hoặc với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm này +- Mức mỡ máu tăng cao quá mức +- Suy gan nghiêm trọng +- Rối loạn đông máu nghiêm trọng +- Suy thận nghiêm trọng không có lọc máu hoặc thẩm tách máu +- Sốc cấp tính +- Các chống chỉ định chung đối với việc truyền tĩnh mạch: như phù phổi cấp, thừa dịch, suy tim mất bù +- Tình trạng không ổn định ( ví dụ như sau chấn thương, đái tháo đường mất bù, nhồi máu cơ tim cấp, đột quỵ, viêm tắc tĩnh mạch, toan hóa chuyển hóa và nhiễm trùng nặng và mất nước nhược trương ) + +**Thận trọng và cảnh báo** + +Khả năng chuyển hóa mỡ có tính cá thể và do đó cần được các nhân viên y tế theo dõi như thông lệ. Thông thường nên kiểm tra mức triglycerid trong máu. Cần lưu ý đặc biệt các bệnh nhân có nguy cơ bị tăng mỡ máu ( ví dụ bệnh nhân được chỉ định truyền mỡ liều cao, nhiễm trùng nặng, trẻ sinh quá nhẹ cân). Nồng độ triglycerid trong máu không nên vượt quá 3 mmol/l khi truyền dịch. Cân nhắc giảm liều hoặc ngừng truyền nhũ tương mỡ nếu nồng độ triglycerid trong máu khi truyền hoặc sau khi truyền vượt quá 3 mmol/l. Việc quá liều có thể dẫn đến các triệu chứng quá tải mỡ. + +Thuốc này có chứa dầu đậu nành, dầu cá và phospholipid từ trứng có thể gây ra các phản ứng dị ứng. Phản ứng dị ứng chéo đã được quan sát thấy giữa đậu nành và lạc. + +Cần thận trọng khi sử dụng SMOFLIPID trên bệnh nhân có suy giảm chuyển hóa lipid, thường thấy ở những bệnh nhân suy thận, đái tháo đường, viêm tụy, suy chức năng gan, suy tuyến giáp và nhiễm trùng + +Các tài liệu về sử dụng trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận còn hạn chế + +Việc sử dụng đơn thuần các acid béo mạch trung bình có thể dẫn đến toan hóa chuyển hóa. Nguy cơ này phần lớn được hạn chế bằng việc truyền đồng thời với các acid béo mạch dài có trong sản phẩm SMOFLIPID. Việc sử dụng cùng lúc carbohydrat sẽ hạn chế thêm nguy cơ này + +Vì vậy, nên truyền đồng thời với dung dịch carbohydrat hoặc dung dịch acid amin có carbohydrat. Các xét nghiệm chung để theo dõi việc nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch cần được tiến hành thường xuyên. Các xét nghiệm này bao gồm xét nghiệm mức đường máu, các xét nghiệm chức năng gan, chuyển hóa acid-base, cân bằng dịch thể, xét nghiệm công thức máu và điện giải + +Nếu có bất kỳ phản ứng phản vệ ( như sốt, rùng mình, mẩn đỏ da hoặc khó thở) nên quyết định ngừng truyền ngay lập tức + +Thận trọng khi truyền SMOFLIPID cho trẻ sơ sinh và trẻ sinh non bị bilirubin niệu tăng và các trường hợp bệnh nhi bị tăng áp phổi. Ở trẻ sơ sinh, nhất là trẻ sinh non cần cung cấp dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch lâu dài, cần theo dõi kết quả đếm tiểu cầu, xét nghiệm chức năng gan và nồng độ triglycerid trong máu + +Mức mỡ máu cao có thể gây nhiễu đối với các xét nghiệm máu, ví dụ như xét nghiệm hồng cầu + +Nên tránh bổ sung thêm các thuốc khác hoặc các chất khác vào nhũ tương SMOFLIPID trừ khi đã biết rõ tính tương thích + +**Sử dụng thuốc cho PN có thai và cho con bú** + +Không có tài liệu về nguy cơ của SMOFLIPID đối với phụ nữ có thai và cho con bú. Chưa có nghiên cứu nào về độc tính sinh sản trên động vật . Việc nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch có thể cần thiết khi có thai và cho con bú. SMOFLIPID chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú sau khi đã cân nhắc + +**Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc** + +Hiện chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Tuy nhiên, cần cảnh báo cho bệnh nhân khi dùng thuốc có thể gây phản ứng quá mẫn dẫn đến đau đầu + +**Tương tác thuốc** + +Heparin dùng ở liều lâm sàng dẫn đến sự tăng thoáng qua của men lipoprotein lipase trong tuần hoàn : lúc đầu có thể làm tăng sự phân giải mỡ trong máu, tiếp theo là sự giảm thoáng qua về độ thanh thải triglycerid trong máu + +Dầu đậu nành có vitamin K₁ trong thành phần tự nhiên. Hàm lượng nhỏ trong sản phẩm SMOFLIPID không được coi là có ảnh hưởng đáng kể đến quá trình đông máu của những bệnh nhân đang được điều trị bằng các thuốc coumarin + +**Phản ứng không mong muốn** + +| | Thường thấy ≥1/100 , +<1/10 | Ít thấy +≥1/1000, +<1/100 | Hiếm thấy +≥1/10.000 +<1/1000 | Rất hiếm thấy +<1/10.000 | +| --- | --- | --- | --- | --- | +| Các rối loạn về hô hấp, lồng ngực và vùng trung thất | | | Khó thở | | +| Các rối loạn về đường tiêu hóa | | Mất cảm giác ngon miệng, buồn nôn, nôn | | | +| Các rối loạn về mạch máu | | | Giảm huyết áp +Tăng huyết áp | | +| Các rối loạn chung và bất thường tại vị trí tiêm truyền | Tăng nhẹ thân nhiệt | | Các phản ứng quá mẫn (phản ứng phản vệ hoặc phản ứng dị ứng mẩn đỏ da, nổi mày đay, đỏ mặt, đau đầu ), cảm giác nóng bừng hoặc ớn lạnh, xanh xao, đau vùng cổ, lưng, xương, ngực và thắt lưng | | +| Các rối loạn về hệ thống sinh sản và vú | | | | Cương cứng dương vật | + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/STAZEMID 10 10 2010bc1073c28140aaa1f0f44f3db456.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/STAZEMID 10 10 2010bc1073c28140aaa1f0f44f3db456.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a5b37f39f33692f54cf3c5bdc09bea79a997c5c6 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/STAZEMID 10 10 2010bc1073c28140aaa1f0f44f3db456.md" @@ -0,0 +1,230 @@ +# STAZEMID 10/10 + +Hoạt chất: Simvastatin + Ezetimib +Đường link: https://drive.google.com/file/d/10suiCKgqpwZA1mMhUC__LgR0t93fY25E/view?usp=sharing +Giá: 4,800đ +Hãng sản xuất: Việt Nam +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![STAZEMID.jpg](03702e7c-d498-47f8-b175-229c94e5ee1b.png) + +**STAZEMID 10/10** + +**Thành phần:** + +Simvastatin : 10,0mg + +Ezetimib : 10,0 mg + +Tá dược vừa đủ : 1 viên + +(Lactose monohydrate, pregelatinized statch, butyl hydroxyanisole, acid citric monohydrate, acid ascorbic, polysorbate 80, microcrystalline cellulose 102, magnesi stearat, colloidal silicon dioxide, hypromellose 606, polyethylene glycol 6000, titan dioxide, talc, tartrazine lake) + +**Chỉ định:** + +Điều trị với thuốc làm thay đổi lipid máu chỉ nên được coi là một phần của sự can thiệp vào nhiều yếu tố nguy cơ ở người có nguy cơ tăng đáng kể bệnh xơ vữa mạch máu động mạch do tăng cholesterol máu. Điều trị bằng thuốc được chỉ định như thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn uống với một chế độ ăn uống hạn chế chất béo bão hòa và cholesterol cùng các biện pháp khác khi sử dụng một mình là không đủ đáp ứng. + +Viên nén bao phim Stazemid 10/10 là viên nén bao phim kết hợp liều cố định gồm 10 mg ezetimib +10mg simvastatin + +***Điều trị tăng mỡ máu nguyên phát*** + +Stazemid 10/10 được chỉ định để giảm cholesterol toàn phần, cholesterol lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL-C), apolipoprotein B (Apo B), triglycerid (TG) và cholesterol phi lipoprotein tỷ trọng cao (không HDL-C) và làm tăng cholesterol lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-C) ở bệnh nhân tăng lipid máu nguyên phát hoặc hỗn hợp (dị hợp tử có tính chất gia đình hoặc không). + +***Hạn chế sử dụng*** + +Chưa thấy có gia tăng lợi ích của viên kết hợp ezetimib + simvastatin trên tỷ lệ mắc bệnh tim mạch và tử vong và từ đó thiết lập an toàn và hiệu quả cho simvastatin. + +Viên kết hợp ezetimib + simvastatin chưa được nghiên cứu trên chứng loạn tăng lipid huyết theo phân loại Fredrickson Loại I, III, IV và V. + +**Liều dùng và Cách dùng:** + +Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ + +***Cách dùng***: Dùng đường uống. Uống vào buổi tối cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nuốt trọn viên, không nhai, hay nghiền nát. Liều phải do thầy thuốc điều chỉnh cho phù hợp từng trường hợp, vì hiệu quả và dung nạp thay đổi tùy từng người bệnh + +***Liều lượng:*** + +- ***Khuyến cáo liều định chuẩn*** + +Phạm vi liều lượng viên kết hợp ezetimib + simvastatin từ 10/10 mg/ngày đến 10/80 mg/ngày. Liều khởi đầu thông thường được đề nghị là 10/10 mg/ngày hoặc 10/20 mg/ngày. Viên kết hợp ezetimib + simvastatin nên được dùng mỗi ngày một lần vào buổi tối, có hoặc không có thức ăn. + +Khởi đầu điều trị với liễu kết hợp ezetimib + simvastatin 10/10mg/ngày có thể được xem xét cho bệnh nhân cần giảm ít/nhẹ LDL-C. Bệnh nhân cần giảm LDL-C nhiều hơn (> 55%) có thể được khởi đầu với liều kết hợp ezetimib + simvastatin 10/40 mg/ngày. Sau khi bắt đầu hoặc chuẩn liều viên kết hợp ezetimib + simvastatin, nồng độ lipid có thể được xem xét sau hơn 2 tuần và điều chỉnh liều lượng, nếu cần thiết. + +- ***Bệnh nhân suy gan:*** Không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng ở bệnh nhân suy gan nhẹ. +- ***Bệnh nhân suy thận:*** Không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình. + +Tuy nhiên, đối với bệnh nhân suy thận nặng, viên kết hợp ezetimib + simvastatin không nên sử dụng trừ khi bệnh nhân đã dung nạp điều trị với simvastatin ở liều 5mg hoặc cao hơn. Cần thận trọng khi dùng viên kết hợp ezetimib + simvastatin cho những bệnh nhân này và khi dùng cần được theo dõi lâm sàng chặt chẽ. + +- ***Bệnh nhân lão khoa:*** Không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng ở những bệnh nhân lớn tuổi. +- ***Dùng chung với thuốc khác*** + +***Thuốc hấp thu acid mật***: Nên sử dụng viên kết hợp ezetimib + simvastatin hoặc 2 giờ trước hoặc ≥ 4 giờ sau khi dùng thuốc hấp thụ acid mật. + +***Cyclosporin hoặc danazol*** + +Cần thận trọng khi bắt đầu sử dụng viên kết hợp ezetimib + simvastatin trong các phác đồ có cyclosporin. Ở bệnh nhân dùng cyclosporin hoặc danazol, viên kết hợp ezetimib + simvastatin không nên dùng trừ khi bệnh nhân đã dung nạp điều trị với simvastatin ở liều 5mg hoặc cao hơn. Liều viên kết hợp ezetimib + simvastatin không được vượt quá 10/10mg/ngày. + +***Verapamil, diltiazem, dronedaron:*** Ở bệnh nhân dùng verapamil, diltiazem, dronedaron đồng thời với viên kết hợp ezetimib +simvastatin, liều viên kết hợp không được vượt quá 10/10 mg/ngày. + +Chống chỉ định phối hợp các thuốc này với hàm lượng simvastatin 20 mg/ngày. + +***Amiodaron, amlodipin, ranolazin*** + +Ở bệnh nhân dùng amiodaron, amlodipin, ranolazin đồng thời với viên kết hợp ezetimib + simvastatin, liều kết hợp ezetimib + simvastatin không được vượt quá 10/20mg/ngày. + +***Điều trị đồng thời với thuốc hạ lipid máu khác*** + +Sư an toàn và hiệu quả của viên kết hợp ezetimib + simvastatin khi dùng chung với các fibrat chưa được thiết lập. Vì vậy, nên tránh sự kết hợp viên kết hợp ezetimib + simvastatin với fibrat. + +Đã thấy có gia tăng nguy cơ bệnh cơ khi simvastatin được sử dụng đồng thời với fibrat (đặc biệt là gemfibrozil). Điều trị kết hợp với gemfibrozil nên tránh vì có sự gia tăng phơi nhiễm simvastatin khi sử dụng đồng thời. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần của thuốc này + +Bệnh gan tiến triển hoặc tăng men gan cao dai dẳng không giải thích được + +Chống chỉ định cho phụ nữ có thai hoặc có thể có thai + +Chống chỉ định trường hợp cho con bú + +Chống chỉ định dùng phối hợp với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh hay thức ăn làm tăng nguy cơ bệnh cơ/tiêu cơ vân + +**Thận trọng:** + +- Tương tự như thuốc nhóm statin, trước khi bắt đầu điều trị với viên kết hợp ezetimib+simvastatin, cần phải loại trừ các nguyên nhân gây tăng cholesterol máu (thí dụ đái tháo đường kém kiểm soát, thiểu năng giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein máu, bệnh gan tắc mật, do dùng một số thuốc khác, nghiện rượu) và cần định lượng cholesterol toàn phần, cholesterol LDL, cholesterol HDL và triglycerid. Phải tiến hành định lượng lipid định kỳ, với khoảng cách không dưới 4 tuần, và điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng của người bệnh với thuốc. Mục tiêu điều trị là giảm cholesterol LDL vì vậy phải sử dụng nồng độ cholesterol LDL để bắt đầu điều trị và đánh giá đáp ứng điều trị. Chỉ khi không xét nghiệm được cholestrol LDL, mới sử dụng cholesterol toàn phần để theo dõi điều trị, +- Trong các thử nghiệm lâm sàng, một số ít người bệnh trưởng thành uống statin thấy tăng rõ rệt transaminase huyết thanh (> 3 lần giới hạn bình thường). Khi ngừng thuốc ở những người bệnh này, nồng độ transaminase thường hạ từ từ trở về mức trước điều trị. Một vài người trong số người bệnh này trước khi điều trị với statin đã có những kết quả xét nghiệm chức năng gan bất thường và/hoặc uống nhiều rượu. + +Vì vậy bệnh nhân cần tiến hành các xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng statin (kể cả chế phẩm phối hợp có chứa statin như viên kết hợp ezetimib + simvastatin) và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó. Cần sử dụng thuốc thận trọng ở người bệnh uống nhiều rượu và/hoặc có tiền sử bệnh gan. + +- Liệu pháp statin (có trong viên kết hợp ezetimib + simvastatin) phải tạm ngừng hoặc thôi hằn ở bất cứ người bệnh nào có biểu hiện bị bệnh cơ cấp và nặng hoặc có yếu tố nguy cơ dễ bị suy thận cấp do tiêu cơ vân, thí dụ như nhiễm khuẩn cấp nặng, hạ huyết áp, phẫu thuật và chấn thương lớn, bất thường về chuyển hóa, nội tiết, điện giải hoặc co giật không kiểm soát được. Chỉ dùng chế phẩm có chứa statin cho phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ khi họ chắc chắn không mang thai và chỉ trong trường hợp tăng cholesterol máu rất cao mà không đáp ứng với các thuốc khác. +- Dùng đồng thời statin (kể cả chế phẩm phối hợp chứa statin) với các thuốc sau: + +Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (>1g/ngày), colchicin làm tăng nguy cơ tổn thương cơ. + +Sử dụng các thuốc hạ lipid máu nhóm statin (kể cả chế phẩm phối hợp chứa statin) với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) vì có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. + +Simvastatin sử dụng cùng với một chất ức chế men CYP3A4 có thể làm tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân. Không được dùng simvastatin phối hợp với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh. (xem Tương tác thuốc). + +Tránh dùng lượng lớn nước bưởi ép (Grapefruit juice) (> 1 lít/ngày) khi sử dụng chế phẩm có chứa simvastatin (xem Tương tác thuốc). + +Cần hạn chế liều dùng của simvastatin khi sử dụng phối hợp với một số thuốc như verapamil, diltiazem, dronedaron; amiodaron, amlodipin, ranolazin (xem Liều dùng, Tương tác thuốc). + +- Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp: + ++ Trước khi điều trị: Xét nghiệm CK nên được tiến hành trong các trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này nên cân nhắc lợi ích/nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng statin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng statin (có trong viên kết hợp ezetimib + simvastatin). + ++ Trong quá trình điều trị: Bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ... Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp. + +Các trường hợp sử dụng ezetimib, với các bệnh nhân bị bệnh cơ và tiêu cơ vận đã được báo cáo, hầu hết các bệnh nhân này đang dùng statin trước khi bắt đầu với ezetimib. Tuy nhiên, tiêu cơ vân cũng đã được báo cáo rất hiếm gặp với ezetimib đơn trị liệu và rất hiếm gặp khi bổ sung ezetimib cho các thuốc được biết đến có liên quan tới tăng nguy cơ tiêu cơ vân, chẳng hạn như fibrat + +**Thời kỳ mang thai và cho con bú:** + +***Thời kỳ mang thai*** + +Chống chỉ định cho người mang thai. + +Cholesterol và triglycerid tăng khi mang thai bình thường; cholesterol hoặc các dẫn + +xuất cholesterol rất cần thiết cho sự phát triển của thai nhi. Vì các chất ức chế HMG-CoA reductase (statin), chẳng hạn như simvastatin, gây ra sự giảm tổng hợp cholesterol và có thể cả sự tổng hợp các hoạt chất sinh học khác có nguồn gốc từ cholesterol, nên viên kết hợp ezetimib + simvastatin có thể gây hại thai nhi khi sử dụng cho phụ nữ mang thai. + +Xơ vữa động mạch là một quá trình mãn tính nên ngưng thuốc hạ lipid máu trong khi mang thai có thể ít có tác động tới kết quả điều trị lâu dài của tăng cholesterol máu nguyên phát. + +Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát khi sử dụng viên kết hợp ezetimib + simvastatin trong kỳ mang thai, tuy nhiên đã có báo cáo hiếm gặp về dị tật bẩm sinh được quan sát thấy sau khi phơi nhiễm statin trong tử cung. Trong các nghiên cứu về sinh sản ở chuột cống và thỏ, simvastatin không cho bằng chứng gây quái thai. + +Viên kết hợp ezetimib + simvastatin có thể nên dùng cho phụ nữ ở độ tuổi sinh đẻ chỉ khi những bệnh nhân này dường như rất khó thụ thai. Nếu bệnh nhân có thai trong khi dùng thuốc này, nên ngưng viên kết hợp ezetimib + simvastatin ngay lập tức và bệnh nhân cần được thông báo về những mối nguy hiểm tiềm ẩn cho thai nhi + +***Thời kỳ cho con bú*** + +Chống chỉ định cho người đang cho con bú. + +Người ta không biết liệu simvastatin có được bài tiết vào sữa mẹ hay không, tuy nhiên, đã có một lượng nhỏ thuốc khác thuộc nhóm thuốc này đi vào sữa mẹ. Vì các statin tiềm ẩn các phản ứng bất lợi nghiêm trọng cho trẻ bú, phụ nữ cần phải điều trị với viên kết hợp ezetimib + simvastatin không nên cho con bú. + +**TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Do xảy ra các tác dụng không mong muốn như nhức đầu, chóng mặt khi dùng thuốc, bệnh nhân phải rất thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** + +***Các phản ứng phụ nghiêm trọng gồm:*** + +Bệnh cơ và tiêu cơ vân (xem Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng) + +Men gan bất thường (xem Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng) + +***Viên kết hợp ezetimib + simvastatin*** + +Vì các nghiên cứu lâm sàng được tiến hành trong điều kiện rất khác nhau, tỷ lệ phản ứng bất lợi quan sát được trong các nghiên cứu lâm sàng của một loại thuốc có thể không trực tiếp so được với tỷ lệ trong các nghiên cứu lâm sàng của thuốc khác và có thể không phản ánh tỷ lệ quan sát thấy trong thực tế. + +- Trong cơ sở dữ liệu thử nghiệm lâm sàng có đối chứng giả dược của viên kết hợp + +ezetimib + simvastatin trên 1.420 bệnh nhân (độ tuổi 20-83 năm, 52% là phụ nữ 87% là người da trắng, 3% người da đen, 5% người gốc Tây Ban Nha, 3% người châu Á) với thời gian điều trị trung bình 27 tuần, đã có khoảng 5% bệnh nhân nhận viên kết hợp ezetimib + simvastatin và 2,2% bệnh nhân nhận giả dược phải ngưng thuốc do các phản ứng bất lợi. + +Các phản ứng phụ thường gặp nhất trong nhóm được điều trị viêm kết hợp ezetimib+simvastatin dẫn đến ngừng điều trị và xảy ra với tỷ lệ lớn hơn so với giả dược là: + +Tăng ALT (0,9%) + +Đau cơ (0,6%) + +Tăng AST (0,4%) + +Đau lưng (0,4%) + +Báo cáo nhiều nhất về phản ứng bất lợi (tỷ lệ ≥ 2% và cao hơn so với giả dược) trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng là: Nhức đầu (5,8%), ALT tăng (3,7%), đau cơ (3.6%), nhiễm trùng đường hô hấp trên (3,6%) và tiêu chảy (2,8%). + +Viên kết hợp ezetimib + simvastatin đã được thẩm định về an toàn ở hơn 10.189 bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng. + +***Ezetimib*** + +Các phản ứng bất lợi khác được báo cáo của ezetimib trong nhóm nghiên cứu có đối chứng, bất kể đánh giá quan hệ nhân quả gồm: Rối loạn hệ thống cơ xương (đau khớp), nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng (viêm xoang), tác dụng toàn thân - rối loạn chung (mệt mỏi). + +**Simvastatin:** + +Báo cáo các phản ứng bất lợi khác của simvastatin trong nghiên cứu lâm sàng (đối chứng giả dược, bất kể đánh giá quan hệ nhân quả: + +*Rối loạn tim mạch*: Rung nhĩ + +*Tai và tiền đình:* Chóng mặt + +*Rối loạn tiêu hóa:* Đau bụng, táo bón, khó tiêu, đầy hơi, viêm dạ dày + +*Da và rối loạn mô dưới da:* Chàm, phát ban + +*Rối loạn nội tiết:* Tăng đường huyết, tăng HbA1c + +*Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng*: Viễm phế quản, viêm xoang, nhiễm trùng tiết niệu + +*Tác dụng toàn thân - rối loạn chung:* Suy nhược, phù nề/sưng + +*Rối loạn tâm thần:* Mất ngủ, suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn...). + +**Tương tác thuốc:** + +Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin (có trong viên kết hợp ezetimib+simvastatin) đồng thời với các thuốc sau: Gemfibrozil, các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác, niacin liều cao (> 1 g/ngày), colchicin. + +Viên kết hợp ezetimib + simvastatin được sử dụng cùng với một chất ức chế men CYP3A4 có thể làm tăng nguy cơ bệnh cơ và tiêu cơ vân, đặc biệt với các liều viên kết hợp chứa simvastatin liều cao hơn. Chống chỉ định dùng simvastatin phối hợp với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh như: Itraconazol, ketoconazol, erythromycin, clarithromycin, telithromycin; thuốc ức chế protease của HIV; boceprevir, telaprevir, nefazodon, posaconazol, gemfibrozil, cyclosporin, danazol. Sử dụng đồng thời thuốc thuộc nhóm statin và thuốc điều trị viêm gan siêu vi C (HCV) cũng có thể tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong. + +Tránh dùng chung simvastatin (kể cả viên kết hợp ezetimib + simvastatin) với lượng lớn nước bưởi ép (grapefruit juice) (> 1 lít/ngày) vì có thể làm tăng đáng kể nồng độ trong huyết tương các chất ức chế men khử HMG-CoA, từ đó có thể làm tăng nguy cơ bệnh cơ/tiêu cơ vân. + +Simvastatin (kể cả viên kết hợp ezetimib + simvastatin) khi sử dụng phối hợp với: + +Verapamil, diltiazem, dronedaron làm tăng nguy cơ bệnh cơ/tiêu cơ vân; không sử dụng quá 10mg simvastatin khi sử dụng đồng thời với các thuốc này (chống chỉ định phối hợp các thuốc này với chế phẩm có hàm lượng simvastatin 20 mg/ngày) + +Không dùng quá 20mg simvastatin/ngày khi sử dụng phối hợp với: Amiodaron, amlodipin, ranolazin do tăng nguy cơ bệnh cơ/tiêu cơ vân. Do đó, cần chú ý liều của simvastatin có trong phối hợp ezetimib + simvastatin. + +- Các nhựa gắn acid mật, dùng đồng thời có thể làm giảm khả dụng sinh học của cả statin và etizemib, vì vậy cần sử dụng thuốc cách xa các nhựa gắn acid mật. +- Digoxin: Trong một nghiên cứu, dùng đồng thời digoxin với simvastatin dẫn đến mức tăng cao nhẹ nồng độ digoxin huyết tương. Bệnh nhân đang dùng digoxin cần được theo dõi một cách thích hợp khi bắt đầu dùng viên kết hợp ezetimib + simvastatin. +- Warfatin và coumarin: Statin (có trong viên kết hợp ezetimib + simvastatin) có thể làm tăng tác dụng của warfarin, coumarin. Phải xác định thời gian prothrombin trước khi bắt đầu dùng statin và theo dõi thường xuyên trong giai đoạn đầu điều trị để bảo đảm không có thay đổi nhiều về thời gian prothrombin. + +Điều trị simvastatin không liên quan tới những thay đổi trong thời gian prothrombin ở những bệnh nhân không dùng thuốc chống đông máu. Dùng đồng thời với ezetimib (liều 10mg mỗi ngày một lần) không thấy có ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng của warfarin và thời gian prothrombin trong một nghiên cứu trên 12 đối tượng nam trưởng thành khỏe mạnh. + +**Hạn dùng:** + +36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**Bảo quản:** + +Bảo quản ở nhiệt độ từ 15 - 30°C, ở nơi khô tránh ánh sáng mạnh. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/STIPROL 9G 2010bc1073c28100a60cd72f1f1e1c12.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/STIPROL 9G 2010bc1073c28100a60cd72f1f1e1c12.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..47f6e5a8dcde292974a171452723f9462377168e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/STIPROL 9G 2010bc1073c28100a60cd72f1f1e1c12.md" @@ -0,0 +1,48 @@ +# STIPROL 9G + +Hoạt chất: Glycerol +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1YRyEqiHClHdgBf4OREGuuyBZqT7S0_TO/view?usp=sharing +Giá: 6.930 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần thương mại dược phẩm Hồng Đức +Address: G +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image.png) + +**Thành phần** + +Mỗi 3g có chứa: + +Glycerol 2.25g + +Tá dược: Dịch chiết Chamomile, Dịch chiết Mallow, Tinh bột, Nước cất vừa đủ. + +**Chỉ định** + +Điều trị táo bón trong thời gian ngắn giúp cho việc bài tiết nhanh và dễ hơn. + +**Liều dùng, cách dùng** + +*Trẻ em:* + +Dùng qua đường trực tràng. 1-2 tuýp 3g thụt trong vòng 24 giờ. + +*Người lớn:* + +Dùng qua đường trực tràng. 1-2 tuýp 9g thụt trong vòng 24 giờ + +Không dùng quá 2 tuýp mỗi lần điều trị và không dùng quá liều chỉ định. + +Liều dùng có thể được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng. + +**Chống chỉ định** + +Quá mẫn với những thành phần của thuốc. Không dùng thuốc nhuận tràng cho những bệnh nhân bị đau bụng cấp không rõ nguyên nhân, buồn nôn, ói mửa, tắc ruột, hẹp ruột. + +Bệnh nhân bị chảy máu trực tràng không rõ nguyên nhân, bệnh nhân bị mất nước tiến triển. + +Không dùng dung dịch thụt rửa cho những bệnh nhân bị trĩ. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1YRyEqiHClHdgBf4OREGuuyBZqT7S0_TO/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SaVi Candesartan 8mg 2010bc1073c281f0b60cf670b51e2612.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SaVi Candesartan 8mg 2010bc1073c281f0b60cf670b51e2612.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ab58566eeaa79224b177d40333083a5cf4fee042 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SaVi Candesartan 8mg 2010bc1073c281f0b60cf670b51e2612.md" @@ -0,0 +1,173 @@ +# SaVi Candesartan 8mg + +Hoạt chất: Candesartan +Giá: 3.600 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm SaVi,Việt Nam +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![can.jpg](can.jpg) + +**Thành phần** + +Candesartan cilexetil............................................8 mg + +Tá dược vừa đủ .....................................................1 viên + +(*Tinh* *bột biến tính, lactose monohydrat 100 mesh, celulose vi tinh thể 102, colloidal silicon dioxyd, magnesi sterat, hydroxypeopylmethylcelulose 606, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, talc, sắt oxyd đỏ).* + +**Dạng bào chế:** Viên nén bao phim. + +**Dược lý & cơ chế tác dụng** + +Candesartan là thuốc kháng thụ thể angiotensin II. Candesartan ức chế tác động làm tăng huyết áp của dung dịch tiêm truyền angiotensin II phụ thuộc vào liều. Sau khi dùng liều 8mg Candesartan cilexetil 1 lần/ngày trong vòng 1 tuần, tác động làm tăng huyết áp được ức chế xấp xỉ 90% ở đỉnh với tác dụng gây ức chế khoảng 50% kéo dài trong suốt 24 giờ. + +Nồng độ trong huyết tương của angiotensin I và angiotensin II, và hoạt động renin huyết tương (PRA), tăng lên phụ thuộc vào liều sau khi dùng liều đơn lặp lại candesartan cilexetil ở người khỏe mạnh, bệnh nhân tăng huyết áp và bệnh nhân suy tim. Hoạt động của men chuyển (ACE) không bị thay đổi ở người khỏe mạnh sau khi uống candesartan cilexetil lặp đi lặp lại. Dùng liều một lần hàng ngày lên đến 16mg candesartan cilexetil ở những người khỏe mạnh không ảnh hưởng đến nồng độ aldosteron trong huyết tương, nhưng giảm nồng độ huyết tương của aldosteron khi dùng liều 32mg candesartan cilexetil ở bệnh nhân tăng huyết áp. Mặc dù candesartan cilexetil có tác động lên sự tiết andosterol nhưng lại tác dụng rất ít trên kali huyết thanh. + +**Tăng huyết áp** + +*Người lớn* + +Trong các nghiên cứu dùng đa liều với bệnh nhân tăng huyết áp, không có thay đổi có ý nghĩa lâm sàng trong chức năng chuyển hóa, bao gồm cả nồng độ huyết thanh của cholesterol toàn phần, triglyceride, glucose, hoặc acid, uric. Trong một nghiên cứu 12 tuần trên tổng số 161 bệnh nhân đái tháo đường không phụ thuộc insulin (tuýp 2) và tăng huyết áp, không có thay đổi ở nồng độ của HbA1c. + +*Suy tim* + +Ở bệnh nhân suy tim, liều candesartan ≥ 8mg làm giảm kháng lực mạch máu hệ thống và áp suất thùy mao mạch động mạch phổi. + +**Dược động học** + +*Hấp thu* + +Sau khi uống candesartan cilexetil, sinh khả dụng tuyệt đối của candesartan được ước tính là 15%. Sau khi viên thuốc uống được hấp thu, nồng độ đỉnh trong huyết thanh (Cmax ) đạt được sau 3-4 giờ. Thức ăn có hàm lượng chất béo cao không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của candesartan sau khi uống candesartan cilexetil. + +*Phân bố* + +Thể tích phân bố của candesartan là 0,13 L/kg. Candesartan liên kết nhiều với protein huyết tương (> 99% ) và không xâm nhập vào các tế bào huyết cầu. Liên kết với protein không thay đổi khi nồng độ candesartan trong huyết tương trên khoảng liều đạt được khi dùng liều khuyến cáo. Ở chuột cống, cadesartan đã được chứng minh là có qua hàng rào máu não kém. Nó cũng đã được chứng minh ở chuột là candesartan có đi qua hàng rào nhau thai và được phân bố ở thai nhi. + +*Chuyển hóa và bài tiết* + +Độ thanh thải huyết tương toàn phần của candesartan là 0,37ml/phút/kg, độ thanh thải ở thận 0,19 ml/phút/kg. + +Candesartan khi dùng đường uống, khoảng 26% liều dùng được thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Sau khi uống candesartan cilexetil được đánh dấu bằng 14C, khoảng 33% độ phóng xạ được thu lại từ nước tiểu và khoảng 67% trong phân. Sau khi dùng liều tiêm tĩnh mạch candesartan cilexetil được đánh dấu bằng 14C, khoảng 59% độ phóng xạ được thu lại từ nước tiểu và khoảng 36% trong phân. Thải trừ qua mật cũng góp phần vào việc thải trừ candesartan. + +*Người lớn* + +Candesartan cilexetil được hoạt hóa nhanh chóng và hoàn toàn nhờ sự thủy phân este trong suốt quá trình hấp thu từ ống tiêu hóa thành candesartan, một kháng thụ thể angiotensin ll chọn lọc AT1. Candesartan được thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi trong nước tiểu và phân (thông qua mật). Một phần nhỏ trải qua chuyển hóa ở gan bởi O-deethyl hóa thành một chất chuyển hóa không hoạt tính. Nửa đời thải trừ của candesartan là khoảng 9 giờ. Sau khi dùng liều đơn lặp lại, dược động học của candesartan là tuyến tính cho liều lên đến 32mg candesartan cilexetil. Candesartan và chất chuyển hóa không hoạt tính không tích lũy trong huyết thanh sau khi uống liều lặp lại một lần mỗi ngày. + +**CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ** + +- Điều trị tăng huyết áp ở người lớn và trẻ em từ 1 đến 17 tuổi. Có thể dùng một mình hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác. +- Điều trị suy tim (NYHA nhóm II – IV) ở người lớn suy tim tâm thu thất trái (phân suất tống máu ≤ 40%) để giảm tử vong do tim mạch và giảm nhập viện do suy tim. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** + +*Cách dùng:* + +Thuốc dùng đường uống có hoặc không có dùng chung với thức ăn. + +Sinh khả dụng của candesartan không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. + +*Liều lượng:* + +- Tăng huyết áp ở người lớn + +Liều phải điều chỉnh theo mỗi cá nhân. Huyết áp đáp ứng phụ thuộc vào liều trong khoảng 2-32mg. Các khuyến cáo thường là bắt đầu với liều 16mg 1 lần/ngày khi đơn trị liệu ở bệnh nhân không bị giảm thể tích máu. Candesartan có thể dùng 1 lần hoặc 2 lần mỗi ngày với tổng liều dùng từ 8-32mg. Liều cao hơn không cho tác dụng mạnh hơn. Hầu hết tác dụng chống tăng huyết áp có được trong vòng 2 tuần, và giảm huyết áp tối đa đạt được trong vòng 4 - 6 tuần điều trị với candesartan. + +Không cần phải điều chỉnh liều bắt đầu cho bệnh nhân lớn tuổi, bệnh nhân suy giảm chức năng thận nhẹ, hoặc bệnh nhân suy giảm chức năng gan nhẹ. Ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan trung bình, cần cân nhắc cho bắt đầu với liều thấp. Với bệnh nhân có thể giảm thể tích nội mạch (như bệnh nhân điều trị với thuốc lợi tiểu, đặc biệt là những bệnh nhân suy giảm chức năng thận), khi bắt đầu dùng candesartan cần được giám sát y tế chặt chẽ và cân nhắc sử dụng liều thấp. + +Nếu huyết áp không kiểm soát được khi dùng một mình candesartan, nên dùng thêm thuốc lợi tiểu. Candesartan cũng có thể dùng chung với các thuốc chống tăng huyết áp khác. + +- Tăng huyết áp ở trẻ từ 6 đến dưới 17 tuổi. + +Candesartan có thể dùng liều 1 lần/ ngày hay chia thành 2 liều bằng nhau. Điều chỉnh liều dùng tùy thuộc vào đáp ứng huyết áp. Với những bệnh nhân có thể thiếu thể tích nội mạch (như bệnh nhân điều trị với thuốc lợi tiểu, đặc biệt là những bệnh nhân suy giảm chức năng thận ), khi bắt dùng candesartan cần được giám sat y tế chặt chẽ và cân nhắc sử dụng liều thấp. + +Với những trẻ dưới 50kg, khoảng liều là từ 4 - 16mg mỗi ngày. Liều khởi đầu được khuyến cáo là 4-8mg. Với những trẻ trên 50kg khoảng liều là từ 4 - 32mg mỗi ngày. Liều khởi đầu được khuyến cáo là 8 - 16mg. + +Những liều trên 32mg không được nghiên cứu ở những bệnh nhân trẻ em (6 đến < 17 tuổi) . + +Tác dụng chống tăng huyết áp thường có được trong vòng 2 tuần, với tác dụng đầy đủ thường đạt được trong vòng 4 tuần điều trị bằng candesartan vì candesartan không được nghiên cứu ở dân số này. + +- *Bệnh nhân suy tim* + +Liều khởi đầu khuyến cáo để điều trị suy tim là 4mg 1 lần/ngày. Liều đích là 32mg 1 lần/ngày, đạt được bằng cách gấp đôi liều trong khoảng mỗi 2 tuần điều trị, khi bệnh nhân dung nạp được + +| | *Liều khởi đầu* | *Khoảng liều* | +| --- | --- | --- | +| *Tăng huyết áp ở người lớn* | *16 mg /lần/ngày* | *8 - 32 mg tổng liều hàng ngày* | +| *Tăng huyết áp ở trẻ em* +*(6 - <17 tuổi)* | *<50kg 4-8mg /lần/ngày* + ** +*>50kg 8-16mg/lần/ngày* | *< 50kg 4 - 6 mg /lần/ngày hoặc xem xét chia liều* +*> 50kg 4 – 32 mg/lần/ngày* +*Hoặc xem xét chia liều* | +| *Suy tim ở người lớn* | *4 mg/ lần /ngày* | *32 mg/lần /ngày* | + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Quá mẫn với candesartan hay bất cứ thành phần nào của thuốc + +Phụ nữ mang thai trong thời kỳ thứ 2 và 3 . + +Suy gan nặng và / hoặc ứ mật + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG** + +Bệnh nhân suy thận nặng, suy tim xung huyết nặng, hẹp động mạch thận một hoặc hai bên + +Phụ nữ có thai và cho con bú. + +Trẻ em < 1 tuổi không sử dụng khi bị cao huyết áp. + +Quan sát các dấu hiệu và triệu chứng của huyết áp thấp . + +Tăng kali máu có thể xảy ra ở những bệnh nhân suy tim. + +Người già. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC** + +Chưa có tương tác thuốc nghiêm trọng được báo cáo trong các nghiên cứu về candesartan cilexetil với các thuốc khác như glyburid, nifedipin, digoxin, warfarin, hydroclorothiazid và thuốc ngừa thai đường uống ở những người tình nguyện khỏe mạnh,hoặc dùng chung với enalapril ở những bệnh nhân suy tim ( NYHA nhóm II và III ). Vì candesartan không chuyển hóa đáng kể bởi hệ cytochrom P450 và ở nồng độ điều trị không có ảnh hưởng lên các enzym P450 , tương tác với các thuốc ức chế hoặc được chuyển hóa bởi những enzym này không dự đoán được. + +Các NSAID bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc COX-2: ở những bệnh nhân lớn tuổi, giảm thể tích (bao gồm những người đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu), hoặc tổn thương chức năng thận, việc sử dụng NSAID, kể cả thuốc ức chế chọn lọc COX-2 cùng với thuốc ức chế thụ thể angiotensin II có thể làm cho chức năng thận xấu đi. Những tác động này thường có thể đảo ngược được. Cần định kỳ theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân dùng candesartan cùng với NSAID . + +Tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II có thể bị yếu đi khi dùng cùng với NSAID bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc COX-2 + +Lithium: Tăng có hồi phục nồng độ lithium trong huyết thanh và độc tính đã được báo cáo khi sử dụng lithium chung với chất ức chế men chuyển và với một  số thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II. Cần theo dõi thận trọng nồng độ lithium trong huyết thanh khi sử  dụng chung. + +**TRƯỜNG HỢP CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +*Trường hợp có thai :* + +Candesartan không được khuyến cáo sử dụng trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Chống chỉ định trong giai đoạn thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ. + +Có bằng chứng liên quan đến nguy cơ ở thai nhi, nhưng do lợi ích mang lại, việc sử dụng thuốc trong thai kỳ có thể được chấp thuận, bất chấp nguy cơ (như cần thiết phải dùng thuốc trong các tình huống đe dọa tính mạng hoặc trong một bệnh trầm trọng mà các thuốc an toàn không thể sử dụng hoặc không hiệu quả). + +Trẻ sơ sinh có mẹ đã uống candesartan cần được theo dõi chặt chẽ để hạ huyết áp. + +Trường hợp cho con bú: + +Bởi vì không có thông tin liên quan đến việc sử dụng candesartan cilexetil trong thời gian cho con bú, candesartan cilexetil không nên được sử dụng và phương pháp điều trị thay thế với các cấu hình an toàn được thiết lập tốt hơn trong thời gian cho con bú là một lợi thế, đặc biệt là trong khi nuôi trẻ sơ sinh hoặc sinh non + +**LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Không có nghiên cứu về tác động của candesartan trên khả năng lái xe và sử dụng may móc. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đôi khi có xảy ra chóng mặt, mệt mỏi trong thời gian điều trị với candesartan. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +Nhẹ và thoáng qua : đau đầu, nhiễm khuẩn hô hấp trên, đau lưng, buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, ho, giả cúm, mệt mỏi, đau bụng, tiêu chảy, phù ngoại vi, nôn. + +Hiếm : đau khớp, đau cơ, phù mạch, phát ban, buồn ngủ + +**QUÁ LIỀU** + +Không có trường hợp gây chết trong nghiên cứu độc tính cấp ở chuột nhắt, chuột cống và ở những chó uống liều đơn lên đến 2000 mg/kg candesartan cilexetil. Trong những con chuột uống liều đơn của chất chuyển hoá chính candesartan, liều gây chết tối thiểu là lớn hơn 1000 mg/kg nhưng ít hơn 2000 mg/kg. + +Các biểu hiện quá liều với candesartan là hạ huyết áp, chóng mặt và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm có thể xảy ra do sự kích thích đối giao cảm (phế vị). Nếu triệu chứng hạ huyết áp xảy ra, điều trị hỗ trợ nên được thực hiện. + +Candesartan không thể được loại bỏ bằng cách chạy thận nhân tạo + +**BẢO QUẢN**: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng. + +--- + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SaVi Tenofovir 300 2010bc1073c28104b83fda68dea2f36d.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SaVi Tenofovir 300 2010bc1073c28104b83fda68dea2f36d.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..de1bf764fddc4aa264dbdeeb4651c9f1d8dbf1dd --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/SaVi Tenofovir 300 2010bc1073c28104b83fda68dea2f36d.md" @@ -0,0 +1,311 @@ +# SaVi Tenofovir 300 + +Hoạt chất: Tenofovir disoproxil fumarat +Đường link: https://drive.google.com/file/d/10lChDXEAEMTetOpdW1t_LnziYuWpsKw7/view?usp=sharing +Giá: 2,645đ +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm SaVi, Việt Nam +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![SAVI TENOFOVIR 300.jpg](SAVI_TENOFOVIR_300.jpg) + +**SAVI TENOFOVIR 300** + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** + +(Cho 1 viên nén bao phim SaVi Tenofovir 300) + +***Thành phần dược chất:*** 300 mg + +Tenofovir disoproxil fumarat + +***Thành phần tá dược:*** Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể M101, tinh bột biến tính, natri croscarmellose, magnesi stearat, màu xanh Opadry AMB. + +**Chỉ định:** + +*Nhiễm HIV-1* + +SaVi Tenofovir 300 được chỉ định dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus để điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn. + +SaVi Tenofovir 300 được chỉ định để điều trị HIV-1 ở trẻ em từ 12 đến dưới 18 tuổi có kháng NRTI hoặc không sử dụng được liệu pháp đầu tay do độc tính. + +Sử dụng SaVi Tenofovir 300 điều trị cho bệnh nhân nhiễm HIV-1 kháng retrovirus nên dựa vào thử nghiệm kháng từng loại virus hoặc tiền sử điều trị của bệnh nhân. + +*Nhiễm viêm gan B* + +SaVi Tenofovir 300 được chỉ định để điều trị viêm gan B mạn tính ở người lớn với + +- Bệnh gan còn bù, virus đang nhân lên tích cực, tăng ALT huyết thanh (alanine + +aminotransferase) kéo dài và bằng chứng mô học của nhiễm khuẩn hoạt động và/hoặc xơ hóa. + +- Virus viêm gan B kháng lamivudin. +- Bệnh gan mất bù. + +SaVi Tenofovir 300 được chỉ định để điều trị viêm gan B mạn tính ở trẻ em từ 12 đến dưới 18 tuổi với bệnh gan còn bù và có bằng chứng bệnh tự miễn như virus đang nhân lên tích cực, tăng ALT huyết thanh kéo dài hoặc bằng chứng mô học nhiễm khuẩn hoạt động và/hoặc xơ hóa. + +Điều trị nên được bắt đầu bằng một bác sĩ có kinh nghiệm trong việc kiểm soát nhiễm HIV và/hoặc điều trị viêm gan B. + +**Liều dùng** + +***HIV-1 và viêm gan B mạn tính*** + +Người lớn và trẻ em từ 12 đến dưới 18 tuổi và cân nặng ≥ 35 kg + +Liều khuyến cáo: 1 viên/lần, ngày 1 lần. + +Quyết định điều trị ở bệnh nhi nên dựa trên việc xem xét cẩn thận nhu cầu của từng cá nhân và các hướng dẫn điều trị nhi khoa hiện hành. Lợi ích của việc ức chế virus và điều trị duy trì phải được cân nhắc cùng với nguy cơ khi điều trị kéo dài bao gồm sự xuất hiện của virus viêm gan B kháng thuốc, ảnh hưởng lên xương và độc tính trên thận. + +ALT huyết thanh nên tăng kéo dài ít nhất 6 tháng trước khi điều trị ở những bệnh nhi mắc bệnh gan còn bù do viêm gan B mạn tính có HbeAg (+) và ít nhất 12 tháng ở những bệnh nhân có HbeAg (-). + +Thời gian điều trị ở người lớn và trẻ em viêm gan B mạn tính + +Chưa rõ thời gian điều trị tối ưu. Có thể ngưng: + ++ Ở người bệnh có HBeAg (+), không xơ gan: Điều trị ít nhất 12 tháng sau khi xác định có huyết thanh chuyển đổi HBe (HBeAg (-), không phát hiện được ADN của virus viêm gan B và có anti-Hbe trên 2 mẫu huyết thanh liên tiếp cách nhau ít nhất 3-6 tháng) hoặc đến khi có huyết thanh chuyển đổi HBs hoặc khi thấy thuốc mất tác dụng. Giá trị ALT huyết thanh và ADN của virus viêm gan B phải được kiểm tra thường xuyên sau khi ngừng điều trị để phát hiện bất cứ một tái phát muộn nào + ++ Ở người bệnh có HBeAg (-), không xơ gan: Điều trị cho đến khi có huyết thanh chuyển đổi + +Ở HBs hoặc khi thấy thuốc không còn tác dụng. Ngưng điều trị có thể được xem xét sau khi đạt được sự ức chế virus ổn định (ít nhất 3 năm) với ALT huyết thanh và ADN của virus viêm gan B phải được kiểm tra thường xuyên sau khi ngưng điều trị để phát hiện bất cứ một tái phát muộn nào. Trong trường hợp điều trị kéo dài trên 2 năm nên được đánh giá lại đều đặn để xác định xem việc tiếp tục điều trị có phù hợp với người bệnh hay không. + +Bệnh nhân bệnh gan mất bù hoặc xơ gan, việc ngưng điều trị không được khuyến cáo. + +**Đối tượng đặc biệt** + +*Trẻ em* + +Hiệu quả và độ an toàn của tenofovir disoproxil fumarat cho trẻ em dưới 2 tuổi nhiễm HIV-1 và viêm gan B mạn tính chưa được thiết lập. + +*Người cao tuổi* + +Không có liều khuyến cáo ở người>65 tuổi. + +*Suy thận* + +Dữ liệu về an toàn và hiệu quả của tenofovir disoproxil fumarat ở người lớn suy thận trung bình và nặng (độ thanh thải creatinin < 50ml/phút) còn hạn chế, độ an toàn dài hạn chưa được đánh giá ở người suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin 50-80ml/phút). Do đó, bệnh nhân suy thận chỉ nên sử dụng tenofovir disoproxil fumarat nếu lợi ích vượt trội hơn so với nguy cơ. + +Suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin 50-80ml/phút) + +Dùng 1 viên SaVi Tenofovir 300 1 lần/ngày. + +Suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin 30-49 ml/phút) + +Dùng 1 viên SaVi Tenofovir 300 mỗi 48 giờ. Bệnh nhân cần được theo dõi đáp ứng lâm sàng và chức năng thận. + +Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút) và thẩm phân máu + +Bệnh nhân suy thận nặng: Dùng 1 viên SaVi Tenofovir 300 mỗi 72-96 giờ (dùng 2 lần/1 tuần). + +Bệnh nhân thẩm phân máu: Dùng 1 viên SaVi Tenofovir 300 mỗi 7 ngày sau khi thẩm phân.) + +Thông thường, một lần dùng liều hàng tuần với 3 lần thẩm phân mỗi tuần, mỗi lần khoảng 4 giờ hoặc sau tổng cộng 12 giờ thẩm phân. + +Không dùng SaVi Tenofovir 300 ở bệnh nhân không thẩm phân có độ thanh thải creatinin < 10ml/phút. + +SaVi Tenofovir 300 không khuyến cáo cho bệnh nhi suy thận. + +*Suy gan* + +Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan. + +Nếu ngưng SaVi Tenofovir 300 ở bệnh nhân viêm gan B mạn tính có hoặc không đồng nhiễm với HIV, những bệnh nhân này cần được theo dõi khi có suy gan quá mức. + +***Cách dùng*** + +Uống thuốc một lần mỗi ngày cùng với thức ăn. + +Nếu bệnh nhân nôn trong khoảng 1 giờ sau khi uống thuốc, bệnh nhân nên uống lại 1 viên thuốc. Nếu bệnh nhân nôn sau 1 giờ thì bệnh nhân không cần phải uống thuốc lại. + +Luôn uống thuốc theo đúng hướng dẫn của bác sĩ hay dược sĩ. Không ngừng uống thuốc khi không có hướng dẫn của bác sĩ. + +Nếu quên uống 1 lần thuốc + +Nếu quên không uống thuốc ít hơn 12 giờ, uống ngay khi nhớ ra, càng sớm càng tốt và uống liều tiếp theo như lịch thông thường. + +Nếu quên không uống thuốc hơn 12 giờ và gần đến lúc uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên, uống liều tiếp theo như lịch thông thường. Không được uống gấp đôi liều để bù liều quên uống. + +**Chống chỉ định:** + +- Bệnh nhân mẫn cảm với tenofovir disoproxil fumarat hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. +- Dùng đồng thời với thuốc khác thành phần có chứa tenofovir disoproxil fumarat, tenofovir alafenamid hoặc adefovir dipivoxil. + +**Thận trọng:** + +Bệnh nhân nhiễm toan lactic và phù gan nặng do nhiễm mỡ: + +Đã có báo cáo về tử vong khi các bệnh nhân kể trên dùng các hoạt chất “tương tự nucleosid ” gồm cả tenofovir, uống chung với các thuốc kháng retrovirus khác. Phần lớn các trường hợp này xảy ra đối với nữ giới, do béo phì và do dùng lâu dài các hoạt chất tương tự nucleosid. Đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc này cho bệnh nhân có các yếu tố đã biết gây nguy cơ bệnh về gan. + +Trước khi dùng thuốc tenofovir, bệnh nhân cần được xét nghiệm trước về độ nhiễm toan lactic và phù gan nặng do nhiễm mỡ. + +Viêm gan trầm trọng sau khi gián đoạn điều trị: + +Điều trị không liên tục viêm gan siêu vi B (HBV), kể cả với tenofovir, có thể gây ra viêm gan trầm trọng biểu hiện trên lâm sàng và trên xét nghiệm xảy ra ít nhất 7 tháng sau khi ngưng. + +Nên thực hiện lại việc điều trị khi thích hợp. + +Tình trạng gia tăng triệu chứng suy giảm chức năng thận + +Tenofovir chủ yếu được bài tiết theo đường thận. Suy yếu thận, bao gồm cả suy thận cấp và hội chứng Fanconi (tổn thương ống thận kèm theo chứng giảm phosphat huyết) đã được báo cáo. Trước khi dùng thuốc, cần kiểm tra độ thanh thải creatinin và phospho huyết thanh thường xuyên cho bệnh nhân có nguy cơ suy giảm chức năng thận. + +Tenofovir dùng chung với các thuốc gây độc thận (như amphotericin B, foscarnet, chống viêm không steroid...) làm gia tăng triệu chứng suy yếu thận. + +Sử dụng kết hợp với các thuốc chống ARV (Antiretroviral) khác: + +Không dùng chung tenofovir với các thuốc khác trong thành phần có chứa tenofovir disoproxil fumarat hoặc adefovir dipivoxil. + +Sử dụng cho bệnh nhân đồng nhiễm HIV-1 và HBV + +Do nguy cơ tăng sự đề kháng HIV-1, tenofovir chỉ được dùng cho bệnh nhân đồng nhiễm HIV- 1 và HBV như một phần của chế độ điều trị ARV thích hợp. Cần thực hiện xét nghiệm kháng thể HIV-1 cho bệnh nhân nhiễm HBV trước khi sử dụng tenofovir. + +Sụt giảm tỷ trọng khoáng của xương (BMD: Bone Mineral Density): + +Cần kiểm tra theo dõi tỷ trọng khoáng của xương ở bệnh nhân có tiền sử bệnh gãy xương hoặc tình trạng tiền loãng xương (osteopenia, thiếu xương). Tuy vậy, dù việc bổ sung calci và vitamin D chưa được nghiên cứu; nhưng việc uống bổ sung calci và vitamin D là có ích cho bệnh nhân. + +Đã có báo cáo về tình trạng mềm xương (osteomalacia) kèm theo phù ở ống lượn gần thận khi dùng kết hợp efavirenz và lamivudin với tenofovir. Tác động trên xương của tenofovir chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn tính. + +Tái phân bố chất béo (mỡ): + +Ở bệnh nhân nhiễm HIV-1, tỷ lệ tái phân bố/tích tụ mỡ trong cơ thể, gồm béo phì trung tâm, tích tụ mỡ ở đốt sống cổ (buffalo hump: Gù cổ trâu), gây hủy hoại vùng mặt và vùng biên, vú phát triển (to) đã quan sát được ở bệnh nhân điều trị kết hợp với thuốc ARV. + +Triệu chứng tái lập miễn nhiễm: + +Triệu chứng tái lập miễn nhiễm đã được báo cáo ở bệnh nhân nhiễm HIV-1 khi điều trị bằng ARV, trong đó có tenofovir. Trong giai đoạn đầu của quá trình điều trị ARV kết hợp, việc phục + +hồi hệ miễn dịch của bệnh nhân có thể dẫn đến đáp ứng dễ bị viêm tấy hoặc nhiễm trùng cơ hội (như lây nhiễm mycobacterium avium, cytomegalovirus..., lao). + +Sản phẩm có chứa tá dược lactose. Người bệnh có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. + +**Sử dụng cho các nhóm người đặc biệt** + +Sử dụng cho người lớn tuổi. + +Các nghiên cứu cận lâm sàng không bao gồm đủ số lượng người từ 65 tuổi trở lên để xác định sự khác biệt đáp ứng tương tự như nhóm người ít tuổi hơn. Nhìn chung, lựa chọn liều cho bệnh nhân lớn tuổi cần cẩn thận vì khả năng suy giảm các chức năng gan, thận hoặc tim và các bệnh đi kèm hoặc các thuốc điều trị khác. + +Sử dụng cho người suy giảm chức năng thận + +Khuyến cáo về thay đổi khoảng cách sử dụng tenofovir tuỳ theo độ thanh thải creatinin của từng bệnh nhân hoặc bệnh nhân thẩm phân máu: Xin xem mục Liều dùng, cách dùng. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +***Phụ nữ có thai*** + +Các nghiên cứu trên chuột và thỏ mang thai ở liều gấp 14 và 19 lần liều cho người, căn cứ trên diện tích cơ thể cho thấy không có bằng chứng về suy giảm khả năng sinh sản hoặc tổn hại đến thai do tenofovir. Tuy nhiên, cần có các nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát được trên phụ nữ mang thai. Vì các nghiên cứu về sinh sản trên động vật mang thai không phải luôn luôn đúng với người, nên chỉ sử dụng tenofovir khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai. + +***Phụ nữ cho con bú*** + +Theo các Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh của Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo, người mẹ nhiễm HIV-1 không được cho con bú để tránh rủi ro lây nhiễm HIV-1 cho trẻ. + +Nghiên cứu trên chuột mẹ chứng tỏ tenofovir được bài tiết vào sữa chuột. Ở người, có bằng chứng lâm sàng tenofovir tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp.Vì cả hai khả năng lây truyền HIV-1 và truyền tác dụng không mong muốn cho trẻ bú nên người mẹ không cho con bú nếu có điều trị bệnh bằng tenofovir. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Nhức đầu, chóng mặt có thể xảy ra khi dùng tenofovir disoproxil fumarat do đó bệnh nhân cần thận trọng, mặc dù chưa có nghiên cứu cho thấy tác dụng của thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +**Tương tác của thuốc** + +Didanosin: + +Do xảy ra các tác dụng không mong muốn, việc dùng chung với didanosin phải thận trọng và được theo dõi chặt chẽ. Phải ngưng dùng didanosin khi có các tác dụng không mong muốn này. Khi dùng chung, nồng độ Cmax và diện tích dưới đường cong (AUC) của didanosin gia tăng đáng kể. Cơ chế tương tác này hiện chưa rõ. Nồng độ didanosin càng cao, càng dễ xảy ra tác động phụ, bao gồm cả viêm tuyến tụy và viêm dây thần kinh. Ở bệnh nhân cân nặng >60 kg, liều didanosin có thể giảm còn 250mg khi dùng chung với tenofovir. Không có khuyến cáo giảm liều didanosin ở người cân nặng <60 kg. + +Atazanavir. + +Atazanavir làm tăng nồng độ tenofovir khi dùng chung. Cơ chế này chưa rõ. Bệnh nhân dùng atazanavir và tenofovir có biểu hiện tác dụng không mong muốn kết hợp. Khi đó nên tạm ngưng dùng tenofovir. Tenofovir làm giảm AUC và Cmax của atazanavir khi dùng chung. Khi dùng phối hợp với tenofovir, nên dùng 300 mg atazanavir cùng với 100 mg ritonavir. Không dùng atazanavir đơn độc với tenofovir mà phải dùng kèm thêm ritonavir. + +Liponavir + ritonavir. + +Hỗn hợp liponavir + ritonavir làm tăng nồng độ tenofovir khi dùng chung. Bệnh nhân điều trị ở chế độ này có biểu hiện tác dụng không mong muốn kết hợp. Khi đó nên ngưng dùng tenofovir để tránh tác dụng không mong muốn kết hợp. + +Lamivudin:Tenofovir làm giảm nồng độ lamivudin trong huyết tương. + +Indinavir: Dùng đồng thời với tenofovir làm tăng nồng độ tenofovir và giảm nồng độ indinavir trong huyết tương. + +Ledipasvir + sofosbuvir: Dùng đồng thời với tenofovir làm tăng tác dụng không mong muốn của tenofovir. + +Thuốc ảnh hưởng đến chức năng thận + +Khi tenofovir được bài thải chủ yếu qua đường thận, việc dùng chung với các thuốc làm giảm chức năng thận có thể làm tăng nồng độ tenofovir huyết thanh. Tenofovir dùng đồng thời với các thuốc được thải chủ yếu qua thận (aciclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir) có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của tenofovir hoặc làm tăng nồng độ của các thuốc được bài tiết qua thận do tranh chấp đường đào thải. Trong điều trị viêm gan siêu vi B, tenofovir không được dùng chung với adefovir dipivoxil. + +**Tương kỵ của thuốc** + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC (ADR)** + +Gặp bác sĩ hoặc đến các cơ sở y tế ngay nếu gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây: + +Nhiễm toan lactic tuy hiếm xảy ra những nghiêm trọng có thể gây tử vong (có thể ảnh hưởng đến 1 trên 1.000 người). Triệu chứng của nhiễm toan lactic bao gồm: + +- Thở sâu, nhanh. +- Buồn ngủ. +- Buồn nôn, nôn, đau dạ dày. + +***Thông báo cho bác sĩ nếu gặp bất kỳ tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nào sau đây:*** + +*Ít gặp (có thể ảnh hưởng đến 1 trên 100 người)* + +- Đau bụng do viêm tụy. +- Tổn thương tế bào ống thận. + +*Hiếm gặp (có thể ảnh hưởng đến 1 trên 1000 người)* + +- Viêm thận, đi tiểu nhiều và cảm thấy khát nước. +- Các thay đổi về nước tiểu và đau lưng gây ra bởi các vấn đề về thận bao gồm cả suy thận. + +Nhuyễn xương (bao gồm đau xương, dễ gãy xương) có thể xảy ra do các tế bào ống thận bị tổn + +thương. + +**Tóm tắt các ADR:** + +Các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo hệ cơ quan và tần suất gặp. Các tần suất được xác định là rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 80%), đạt nồng độ đỉnh sau 2–4 giờ sau khi uống. + +Trong điều kiện acid dạ dày giảm (nồng độ pH dạ dày cao) sinh khả dụng của flunarizin có thể thấp hơn. + +**Phân bố:** Flunarizin liên kết protein huyết tương trên 99%. Thể tích phân bố lớn, khoảng 78 l/kg ở những người khỏe mạnh và khoảng 207 l/kg ở những bệnh nhân động kinh có biểu hiện phân bố vào các mô ngoài mạch. Thuốc nhanh chóng qua hàng rào máu não, nồng độ ở não gấp khoảng 10 lần so với nồng độ trong huyết tương. + +**Chuyển hóa:** Flunarizin được chuyển hóa qua gan thành ít nhất 15 chất chuyển hóa. Đường chuyển hóa chính là CYP2D6. + +**Thải trừ:** Flunarizin chủ yếu được bài tiết dưới dạng không chuyển hóa và dưới dạng chất chuyển hóa trong phân qua mật. Sau khi uống 24–28 giờ, có khoảng 3–5% liều flunarizin đã dùng được thải trừ qua phân dưới dạng không chuyển hóa và chuyển hóa, và 1% được bài tiết dưới dạng không chuyển hóa qua đường tiểu. Thời gian bán thải thay đổi nhiều từ 5–15 ngày ở hầu hết các bệnh nhân sau khi dùng liều lặp. Ở một số người cho thấy nồng độ huyết tương của flunarizin có thể đo lường được (≥ 0,5ng/ml) trong thời gian kéo dài (hơn 30 ngày), điều này có thể do sự gắn kết của thuốc tại các mô khác. + +**Đa liều:** Nồng độ huyết tương của flunarizin đạt được trạng thái ổn định sau khoảng 8 tuần dùng thuốc liều hàng ngày, với khoảng 14% bệnh nhân cho thấy nồng độ huyết tương cao hơn dự kiến. + +Nồng độ huyết tương có thể tăng lên đáng kể khi liều hàng ngày thay đổi từ 5mg – 30mg. + +**16. Quy cách đóng gói** + +Hộp 1 túi x 3 vỉ x 10 viên nang mềm. Kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng bên trong hộp. + +**17. Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng thuốc** + +- **Điều kiện bảo quản:** Nơi khô, nhiệt độ dưới 30ºC. +- **Hạn dùng:** 24 tháng kể từ ngày sản xuất. +- **Tiêu chuẩn chất lượng thuốc:** TCCS. + +**18. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất:** + +**Tên cơ sở sản xuất:** CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY + +**Địa chỉ:** Tổ dân phố số 4, P. La Khê, Q. Hà Đông, TP. Hà Nội + +**ĐT:** 024.33824685 * **FAX:** 024.33829054 + +**Hotline:** 024.33522525 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Silymarin VCP 140mg 2370bc1073c280c6b349e3c26bd87043.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Silymarin VCP 140mg 2370bc1073c280c6b349e3c26bd87043.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d904ea0f36e45408df1400961d302882baef13fa --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Silymarin VCP 140mg 2370bc1073c280c6b349e3c26bd87043.md" @@ -0,0 +1,67 @@ +# Silymarin VCP 140mg + +Hoạt chất: Silymarin 140mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/101BA1jhHL8h0t7pP-_-y41anFFmCKBGw/view?usp=sharing +Giá:                         1.050 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm VCP,Việt Nam +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![Screenshot 2025-07-21 151914.png](Screenshot_2025-07-21_151914.png) + +1. **Thành phần, hàm lượng của thuốc** +1 viên nang cứng Silymarin VCP gồm: +Cao khô Silybum marianum (Extractum Silybi mariani fructus siccum) +(tương đương Silymarin 140 mg)……………………………..312 mg +Tá dược lactose monohydrat, tinh bột sắn, PVP K30, magnesi stearat vửa đủ 1 viên, +2. **Mô tả sản phẩm:** +Dạng bào chế: Viên nang cứng. +Hình thức: Viên nang cứng thân màu xanh, nắp màu xanh. Bên trong chứa bột thuốc màu nâu, mùi thơm dược liệu. +3. **Quy cách đóng gói:** +Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng + 01 tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. +4. **Dược lực học:** +Tác dụng chống độc của Silymarin được khẳng định trong nhiều môt mô hình thử nghiệm tổn thương gan trên súc vật, ví dụ sử dụng chất gây ọc như phalloidin và amanitin, lanthanides, carbon tetrachloride, galactosamin, thioacetamide, cũng như virus ngoại nhiệt PV3 gây độc gan. Dựa trên các đặc tính nổi trội và các mô hình kiểm tra thực nghiệm trên in vitro và in vivo, silymarin có hoạt tính chống oxy hóa và hoạt động như một bầy thu gom các gốc tự do. +Bằng cách này, quá trình bệnh học do sự peroxide hóa lipid - chịu trách nhiệm trong sự phá hủy màng tế bào, sẽ bị gián đoạn hay ngăn chận. Bên cạnh đó, silymarin sẽ kích thích sự tổng hợp protein và bình thường hóa sự chuyến hóa phospholipid ở các tế bào gan bị tổn thương trước đó. Tóm lại, kết quả là màng tế bào được ổn định và hiện tượng mất đi các thành phần hòa tan của tế bào gan (như các enzyme transaminase) sẽ bị ức chế và ngăn chặn. +Silymarin sẽ ức chế các chất gây độc cho gan (như các chất độc gây chết tế bào) ngay khi các chất này đi vào tế bào. +Silymarin làm gia tăng sự tổng hợp protein dựa trên sự kích hoạt hoạt tính của RNA polymerase - I ngay tại nhân tế bào dẫn đến gia tăng sự hình thành của ribosome RNA, Do đó, sự tổng hợp những phần tử protein cấu trúc và chức năng (enzyme) được gia tăng Tôm lại khả năng phục hồi và tái tạo của gan được gia tăng. +5. **Dược động học:** +Silymarin là hỗn hợp các silibinin, silydianin, silychristin và một số dẫn chất flavonoi khác chiết xuất từ quá Cúc gai (Silybum marianum. Gaertner) Sau khi hấp thu qua đường tiêu hóa, thành phần chính của silymarin là silibinin bị đào thải đến hơn 80% trong một dưới dạng sulphate và liên hợp glucuronide. Khoảng 10% liều sử dụng đi vào vòng tuần hoàn gan - nuột do vậy hàm lượng tối đa trong máu đạt được tương đồi thấp. Thời gian hấp thu là 2,2 giờ, thời gian bản thải là 6,3 giờ. Không có sự tích tụ silibinin. Sự bài tiết silibinin đạt trạng thái cân bằng khi dùng liều lặp lại trẻ nhất vào ngày thứ 2 +6. **An toàn tiền lâm sàng:** +Độc tính cấp: Trong nghiên cứu độc tính cấp trên chuột công và chuột nhắt, silymarin đã cho thấy hầu như không gây độc sau khi uống lần lượt các liều 2500 và 5000 mg/kg theo cân nặng. +Độc tình mạn: Trong nghiên cứu độc tính mạn với thời gian nhiều hơn 12 tháng, không có sự thay đổi độc tính được phát hiện trên cá quy mô phòng thí nghiệm và các điều tra mô học trên chuột cống sau khi cho uống liều 50, 500 và 2500 mg/kg cân nặng. Ở quy mô phòng thí nghiệm và thử nghiệm hình thái học trên chó cũng không phát hiện các tác động ngoại ý do việc chỉ định hoạt chất sau khi uống liều 60, 600 và 1200 mg/kg theo cân nặng trên 6 tháng. +Độc tình trên sự sinh sản: Trong suốt các thử nghiệm trên chuột cống và thỏ về độc tính trước khi sinh, không có hiện tượng dị tật phối thai hay gây quái thai gây bởi silymarin được phát hiện với liều cao nhất là 2500 mg/kg cân nặng. Không có mối đe dọa gây quái thai được phát hiện. +Gây đột biến: Các nghiên cứu hoạt tính gây độc gen của silymarin được tiến hành trước đó đều âm tính. +7. **Chỉ định:** +Hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan mạn tỉnh, xơ gan và tổn thương gan do nhiễm độc. +8. **Liều dùng - cách dùng:** +Liều dùng: +Người lớn và thiếu niên từ 12 tuổi trở lên: uống ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên, dùng 3-6 tháng +Căn cứ trên tình trạng bệnh lý của người bệnh, bác sĩ điều trị quyết định thời gian điều trị trên từng bệnh nhân. +**Cách dùng:** +Uống với lượng nước vừa đủ (khoảng một lý) trước hoặc trong bữa ăn trừ khi có các chỉ định khác. Bệnh nhân phải thông báo cho bác sĩ nếu các phản ứng không mong muốn xuất hiện dai dẳng. +9. **Chống chỉ định:** +Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc +Không dùng trong điều trị nhiễm độc cấp tính. +10. **Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:** +Người có thai và đang cho con bú không nên sử dụng do chưa có các nghiên cứu đầy đủ của thuốc trên các đối tượng này. +11. **Tác động của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc**: +Thuốc thường không gây ảnh hưởng. +12. **Quá liều và cách xử trí:** +Triệu chứng nhiễm độc Cho đến nay chưa quan sát thấy triệu chứng này. Các phản ứng không mong muốn được mô tả ở trên có thể xảy ra với mức độ nghiêm trọng hơn. +Điều trị nhiễm độc: Chưa có phương pháp giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng được khuyến cáo +13. **Thận trọng**: (xem tờ HDSD thuốc[https://drive.google.com/file/d/1Ea0eAAUGUEmQUn6xTAi_jn_F9PEernGA/view?usp=sharing](https://drive.google.com/file/d/1Ea0eAAUGUEmQUn6xTAi_jn_F9PEernGA/view?usp=sharing)) +14. **Tương tác thuốc:** +Silymarin làm giảm hoạt tính của enzyme CYP3A4 in vitro. +Nếu sử dụng Silymarin cùng với các thuốc chuyển hóa bởi enzyme CYP3A4 thì có thể sẽ làm thay đổi dược động học của các thuốc đó. Sự ảnh hưởng của các isoenzyme khác trong hệ thống enzyme cytochrome P450 cũng phải được xem xét. Nên theo dõi khi sử dụng +đồng thời Silymarin với các thuốc có đặc tính như trên. +15. . **Tác dụng không mong muốn:** (xem tờ HDSD thuốc[https://drive.google.com/file/d/1Ea0eAAUGUEmQUn6xTAi_jn_F9PEernGA/view?usp=sharing](https://drive.google.com/file/d/1Ea0eAAUGUEmQUn6xTAi_jn_F9PEernGA/view?usp=sharing)) +16. **Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:** +Người có thai và đang cho con bú không nên sử dụng do chưa có các nghiên cứu đầy đủ của thuốc trên các đối tượng này, +17. **Bảo quản:** Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. +18. **Hạn dùng của thuốc**: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. +19. **Nhà sản xuất:** +CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VCP +VCP Pharmaceutical Joint Stock Company, Thạch Lôi - Thanh Xuân - Sóc Sơn Hà Nội +Điện thoại 0923.655.655/Fax: 024.35813670 Hotline khu vực miền Nam: 0845655655 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Simecon 40mg ml -15ml 2370bc1073c280d28e28c5056f8192b2.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Simecon 40mg ml -15ml 2370bc1073c280d28e28c5056f8192b2.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3fdca464e15ee3a1e0c386b3e01458509cfb3d51 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Simecon 40mg ml -15ml 2370bc1073c280d28e28c5056f8192b2.md" @@ -0,0 +1,109 @@ +# Simecon 40mg/ml -15ml + +Hoạt chất: Simethicon +Giá: 21.000 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược Apimed, Việt Nam +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20282.png) + +### **1. Thành phần** + +*Thành phần trong 1ml hỗn dịch:* + +Thành phần dược chất: Simethicon 40mg. + +Thành phần tá dược: Hydroxypropyl methyl cellulose 6cPs, aspartam, acid citric, natri citrat, natri benzoat, hương tutti frutti, nước tinh khiết. + +### **2. Công dụng (Chỉ định)** + +[SIMECOL](https://www.nhathuocankhang.com/thuoc-tri-day-hoi-buon-non/hon-dich-uong-simecol-tri-day-hoi-kho-tieu) được chỉ định để chống đầy hơi, làm giảm triệu chứng [khó chịu](https://www.nhathuocankhang.com/trieu-chung/kho-chiu) do có quá nhiều khí trong đường tiêu hóa như căng đường tiêu hóa trên, cảm giác nặng, đầy bụng, [khó tiêu](https://www.nhathuocankhang.com/trieu-chung/kho-tieu). + +### **3. Cách dùng - Liều dùng** + +*Liều dùng:* + +Người lớn và người cao tuổi: Không áp dụng. + +Trẻ em 2 - 12 tuổi: 40mg (1ml)/lần, ngày 4 lần. Liều tối đa khi tự điều trị là 240mg (6ml)/ngày. + +Trẻ em dưới 2 tuổi: 20mg (0,5ml)/lần, ngày 4 lần. Liều tối đa khi tự điều trị là 120mg (3ml)/ngày. + +Điều trị bằng SIMECOL có thể cải thiện triệu chứng trong vài ngày. + +*Cách dùng:* + +Dùng đường uống. Sử dụng cốc đong/ống nhỏ giọt để đo thể tích. + +Lắc kỹ hỗn dịch uống trước khi dùng. Nhớ vặn chặt nắp chai sau khi sử dụng. + +Uống [thuốc](https://www.nhathuocankhang.com/thuoc) sau khi ăn và trước khi ngủ. + +Không dùng quá liều quy định. + +Nếu quên uống một liều thuốc, người bệnh uống ngay khi nhớ. Tuy nhiên, nếu gần thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên. Không uống gấp đôi liều để bù liều đã quên. + +Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. + +### **Quá liều** + +- Không dùng quá liều chỉ định của thuốc. +- Trong trường hợp quá liều do vô tình hay cố ý, điều trị triệu chứng lúc xuất hiện. + +### **4. Chống chỉ định** + +- Mẫn cảm với simethicon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. +- Thủng hoặc tắc ruột (đã biết hoặc nghi ngờ). + +### **5. Tác dụng phụ** + +- Chưa ghi nhận được báo cáo về phản ứng có hại của thuốc. +- Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. + +*Hướng dẫn cách xử trí ADR:* + +Phải ngừng thuốc khi có biểu hiện tác dụng không mong muốn nặng. + +Báo cáo các phản ứng có hại: Hãy báo cho bác sĩ, dược sĩ nếu người dùng thuốc nhận thấy bất kỳ tác dụng phụ nào, kể cả các tác dụng chưa được liệt kê. + +### 6. Lưu ý + +### Thận trọng khi sử dụng + +- Không dùng quá liều khuyến cáo. +- Tránh đồ uống có carbonat (soda hoặc nước ngọt) hoặc các thức ăn có thể làm tăng lượng khí trong dạ dày. +- Cảnh báo tá dược: Thành phần của thuốc có chứa natri benzoat, có thể làm tăng nguy cơ [vàng da](https://www.nhathuocankhang.com/trieu-chung/vang-da), vàng mắt ở trẻ sơ sinh (4 tuần tuổi trở xuống). +- Chỉ sử dụng thuốc trong vòng 30 ngày kể từ lần mở nắp đầu tiên. + +### Thai kỳ và cho con bú + +*Phụ nữ có thai:* Không rõ thuốc có qua được nhau thai hay không, nhưng do hấp thu của simethicon qua ruột bị hạn chế, điều đó làm giảm khả năng phơi nhiễm đối với thai nhi. + +*Phụ nữ cho con bú:* Không có báo cáo về dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú hoặc đo lượng thuốc được bài tiết vào sữa. + +Không biết simethicon có được bài tiết vào sữa mẹ hay không cũng như không rõ khả năng gây ra các ADR ở trẻ bú mẹ. Cần cân nhắc nguy cơ lợi ích khi sử dụng thuốc này cho bà mẹ đang cho con bú. + +### Khả năng lái xe và vận hành máy móc + +Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +### Tương tác thuốc + +Levothyroxin có thể liên kết với simethicon. Sự hấp thu của levothyroxin có thể bị giảm nếu simethicon được cho dùng đồng thời ở trẻ để điều trị các rối loạn tuyến giáp. Nếu dùng đồng thời hai thuốc này phải uống cách nhau ít nhất 4 giờ. Theo dõi mức TSH và/hoặc các đánh giá khác về chức năng tuyến giáp khi bắt đầu dùng hoặc ngừng dùng simethicon trong khi điều trị bằng levothyroxin. + +--- + +### **7. Bảo quản** + +Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. + +Để thuốc ra khỏi tầm nhìn và tầm tay của trẻ em. + +### **Nhà sản xuất** + +Công ty cổ phần Dược Apimed Pharma. + +Địa chỉ: tru sở: 263/9 Lý Thường Kiệt, Phường 15, Quận 11, thành phố Hồ Chí Minh. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Siro SNAPCEF 2330bc1073c2803492a1f8741659ea7b.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Siro SNAPCEF 2330bc1073c2803492a1f8741659ea7b.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..74f988460d1f6ab916262b97b600f23bfcf72819 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Siro SNAPCEF 2330bc1073c2803492a1f8741659ea7b.md" @@ -0,0 +1,97 @@ +# Siro SNAPCEF + +Hoạt chất: Kẽm Gluconate +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1vve2LXlFusK7VGneCRpiSqwm6cAUSU06/view?usp=sharing +Giá: 28.500 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương +Address: K +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20210.png) + +**Siro SNAPCEF** + +Công thức bào chế: Mỗi 5ml thành phẩm chứa + +Kẽm Gluconate: 56mg + +Tương ứng Kẽm: 8mg + +Tá dược (Đường trắng, PEG 6000, Carboxymethyl cellulose, Natri benzoat, Ethanol 96%, phẩm màu Ponceau, Hương dâu, Nước cất) vừa đủ 5ml + +**Tính chất:** + +- Kẽm là khoáng chất thiết yếu được tìm thấy trong hầu hết các tế bào. Cơ thể người chứa khoảng 2 - 3g Kẽm có trong xương, răng, tóc, da, gan, cơ bắp, bạch cầu và tinh hoàn. +- Kẽm kích thích hoạt động của rất nhiều enzym là những chất xúc tác các phản ứng sinh hóa trong cơ thể. +- Kẽm cần thiết cho một hệ thống miễn dịch khỏe mạnh, có khả năng chống nhiễm trùng và phòng ngừa cảm cúm. +- Kẽm giúp làm mau lành các vết thương, kích thích sự phát triển của các tế bào mới, phục hồi các tế bào đã bị các gốc tự do làm tổn thương. Kẽm cũng cần thiết cho sự tổng hợp DNA, kích thích sự chuyển hóa của Vitamin A, kích thích sự hoạt động của thị giác và của hệ thần kinh trung ương. Ngoài ra, Kẽm còn hỗ trợ cho việc tăng trưởng và phát triển bình thường của thai nhi trong bụng mẹ, suốt thời kỳ thơ ấu và thiếu niên. +- Tiêu chảy kéo dài làm mất đi một lượng Kẽm đáng kể. Việc giảm Kẽm trong cơ thể làm chậm quá trình tái tạo và phục hồi về cấu tạo và chức năng tế bào niêm mạc ruột dẫn đến kéo dài thời gian tiêu chảy. Vì vậy, việc bổ sung Kẽm có khả năng làm giảm tiêu chảy ở người tiêu chảy kéo dài. + +**Chỉ định:** + +- Uống kết hợp với các dung dịch bù nước và điện giải trong phác đồ điều trị tiêu chảy kéo dài (theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới WHO). +- Bổ sung Kẽm vào chế độ ăn hằng ngày, tăng cường sức đề kháng giúp cơ thể khỏe mạnh. +- Phòng ngừa và điều trị các trường hợp thiếu Kẽm: Trẻ còi xương, suy dinh dưỡng, chậm tăng trưởng, thường bị rối loạn tiêu hóa, chán ăn, khó ngủ, khóc đêm, nhiễm trùng tái diễn ở da, đường hô hấp, đường tiêu hóa, khô da, da đầu dày sừng, hói, loạn dưỡng móng (móng nhăn, có vệt trắng, chậm mọc), vết thương chậm lành, khô mắt, loét giác mạc, quáng gà. +- Phụ nữ mang thai (thường bị nôn) và bà mẹ đang cho con bú, người có chế độ ăn thiếu cân bằng hoặc ăn kiêng, người phải nuôi ăn lâu dài qua đường tĩnh mạch. + +**Chống chỉ định:** Mẫn cảm với các thành phần của thuốc. + +**Thận trọng**: Thận trọng khi dùng siro Kẽm trong giai đoạn loét dạ dày tá tràng tiến triển và nôn ói cấp tính. + +**Tương tác thuốc**: Tetracyclin, ciprofloxacin, các chế phẩm có chứa sắt, đồng làm giảm hấp thu Kẽm. + +Tác dụng không mong muốn: Cảm giác khó chịu ở dạ dày có thể xảy ra nhưng hiếm, và giảm dần sau vài ngày dùng thuốc. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. + +**Liều dùng và cách dùng:** Uống sau bữa ăn. + +Bổ sung Kẽm, phòng ngừa và điều trị các trường hợp thiếu Kẽm: Trẻ còi xương, suy dinh dưỡng, chậm tăng trưởng..., phụ nữ mang thai (thường bị nôn) và bà mẹ đang cho con bú, người có chế độ ăn thiếu cân bằng hoặc ăn kiêng... Dùng liên tục trong 2 đến 3 tháng. + +Trẻ em dưới 6 tuổi: Dùng 2-3ml siro/ngày. + +Trẻ trên 6 tuổi và người lớn: Dùng 5ml siro/ngày. + +Uống kết hợp với các dung dịch bù nước và điện giải trong phác đồ điều trị tiêu chảy kéo dài: Dùng liên tục trong 14 ngày. + +Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: Dùng 5ml siro/ngày. + +Trẻ trên 6 tháng tuổi và trẻ lớn: Dùng 10ml siro/ngày. + +Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc. + +Quá liều và cách xử trí: Bổ sung Kẽm liều cao dài ngày có thể gây thiếu hụt đồng, thiếu máu, giảm bạch cầu. Nồng độ Kẽm trong huyết thanh có thể giảm bằng cách sử dụng một loại thuốc chelating như sodium calcium edetate. + +Quy cách đóng gói: + +Hộp 1 chai x 100ml, hộp 1 chai x 120ml. + +Ống nhựa PVC/PE dung tích 5 ml. Hộp 10 ống, hộp 20 ống, hộp 30 ống kèm tờ hướng dẫn sử dụng. + +Ống nhựa PVC/PE dung tích 10 ml. Hộp 10 ống, hộp 20 ống, hộp 30 ống kèm tờ hướng dẫn sử dụng. + +Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C tránh ánh sáng. + +Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +Tiêu chuẩn áp dụng: TCCS + +Để thuốc xa tầm tay của trẻ em + +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng + +Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến của thầy thuốc + +Nhà sản xuất: Cty CP Dược VTYT Hải Dương + +102 Chi Lăng, P. Nguyễn Trãi, TP. Hải Dương + +Tel: 0220.3842.398 * Fax: 0220.3853.848 + +Nhà phân phối: + +Cty CP Dược ATM + +89 F Nguyễn Văn Trỗi, Q. Thanh Xuân, TP. Hà Nội. + +Tel: 024. 36648948 * Fax: 024. 36648947 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Smecta 3g 2690bc1073c280e9b0a2de4afc1fa16d.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Smecta 3g 2690bc1073c280e9b0a2de4afc1fa16d.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e9636208eaaf8ce4d973f27d28535c8bf184b2da --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Smecta 3g 2690bc1073c280e9b0a2de4afc1fa16d.md" @@ -0,0 +1,79 @@ +# Smecta 3g + +Hoạt chất: Diosmectite +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1Ssh1Ws1Mn7BLcuJuO7H7pTTWNMY9Eksw/view?usp=sharing +Giá:      4.082 +Hãng sản xuất: Pháp +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20406.png) + +**THÀNH PHẦN** +Hoạt chất chính: +Diosmectite……3g +Tá dược: +Glucose monohydrate, natri saccharin, hương cam", hương vani". +Thành phần hương carn: maltodextrin, sucrose, arabic gum (E414), mono-diacetyl tartaric acid ester của mono và diglycerides của axít béo (E472e), silicium dioxide (E551), hương cam. + +Thành phần hương vani: maltodextrin, sucrose, glyceryl triacetate (E1518), silicium dioxide (E551), ethyl alcohol, soya lecithin (E322), hương vani. +Tá dược có tác dụng được biết: Glucose, sucrose, ethanol + +**DẠNG BÀO CHẾ** +Bột pha hỗn dịch uống. + +**CHỈ ĐỊNH** +Điều trị tiêu chảy cấp ở trẻ em trên 2 tuổi và người lớn, kết hợp với việc bổ sung nước và các chất điện giải đường uống. +Điều trị triệu chứng trong tiêu chảy chức năng mạn tính ở người lớn. +Điều trị triệu chứng các chứng đau liên quan tới rối loạn chức năng ruột ở người lớn. + +**CÁCH DÙNG VÀ LIỀU DÙNG** +**a. Liều dùng:** +Điều trị tiêu chảy cấp: +Trẻ trên 2 tuổi: 4 gói/ngày trong 3 ngày đầu. Sau đó 2 gói/ngày trong 4 ngày. +Người lớn: Trung bình 3 gói/ ngày trong 7 ngày. Trên thực tế, liều hàng ngày có thể tăng gấp đôi trong những ngày đầu điều trị. +**Chỉ định khác:** +Người lớn: Trung bình 3 gói / ngày. +**b. Cách dùng:** +Dùng đường uống +Khối lượng thuốc trong gói phải được pha thành hỗn dịch ngay trước khi sử dụng. + +![image.png](image%20407.png) + +![image.png](image%20408.png) + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Dị ứng với Diosmectite hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** +Diosmectite phải được dùng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử táo bón nặng. +Ở trẻ nhũ nhi và trẻ dưới 2 tuổi, nên tránh dùng SMECTA. Điều trị khuyến cáo trong tiêu chảy cấp là bù nước điện giải đường uống (ORS) +Ở trẻ trên 2 tuổi, tiêu chảy cấp phải được điều trị phối hợp với việc dùng sớm dung dịch bù nước điện giải đường uống (ORS) nhằm tránh mất nước. Nên tránh dùng SMECTA lâu dài. +Ở người lớn, nên kết hợp việc bù nước và các chất điện giải nếu điều này là cần thiết. +Lượng dịch cần bù bằng đường uống hoặc đường tĩnh mạch phải được điều chỉnh phù hợp với mức độ tiêu chảy, tuối và đặc điểm của bệnh nhân. +Bệnh nhân nên được thông báo về việc cần thiết phải: +-Uống nhiều dịch mặn hoặc ngọt để bồi hoàn lượng dịch mất do tiêu chảy (nhu cầu lượng dịch trung bình hàng ngày ở người lớn là 2 lít) + +-Duy trì ăn uống khi bị tiêu chảy: + ++Nên tránh một số thức ăn như: Rau sống, trái cây, rau xanh, các món ăn cay nóng, thức ăn đông lạnh. + ++Món ăn thích hợp là thịt nướng và cơm. +Thuốc chứa glucose và saccharose, khuyến cáo không nên dùng cho bệnh nhân có rối loạn dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose hoặc những bệnh nhân thiếu enzym tiêu hóa sucrase và isomaltase. +Thuốc chứa một lượng nhỏ ethanol (cồn), với lượng thấp hơn 100mg / liều hàng ngày. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** +**Tương tác:** +Đặc tính hấp phụ của Smecta có thể tác động vàc thời gian và/hoặc tỉ lệ hấp thu các chất khác, vì vậy khuyến cáo không nên dùng cùng lúc với các thuốc khác (nên dùng cách xa 2 giờ). +**Tương kỵ:** +Không có + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +Quá liều có thể dẫn đến táo bón nặng hoặc dị vật dạ dày. + +NHÀ SẢN XUẤT BEAUFOUR IPSEN INDUSTRIE +Rue Ethe Virton, 28100 Dreux, Pháp. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**;https://drive.google.com/file/d/1Ssh1Ws1Mn7BLcuJuO7H7pTTWNMY9Eksw/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Smoflipid 20% 250ml 2170bc1073c2804489e8e19de8e4b469.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Smoflipid 20% 250ml 2170bc1073c2804489e8e19de8e4b469.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e89b1d5163bd23137a6d0fd2b575c65edfce6425 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Smoflipid 20% 250ml 2170bc1073c2804489e8e19de8e4b469.md" @@ -0,0 +1,247 @@ +# Smoflipid 20%. 250ml + +Hoạt chất: Dầu đậu nành tinh chế; triglycerid mạch trung bình; dầu oliu tinh chế; dầu cá tinh chế +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1HfPGTtGV1TFTnQdBZWj5AzFOG0yge4NQ/view?usp=sharing +Giá: 155.000đ +Hãng sản xuất: Austria +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20149.png) + +**Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. +Để xa tầm tay trẻ em. +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.** + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** + +**Thành phần hoạt chất** + +![image.png](image%20150.png) + +**Thành phần tá dược**: all-rac-α-Tocopherol, lecithin từ trứng, glycerol, natri oleat, natri hydroxid (để điều chỉnh pH), nước cất pha tiêm. + +**DẠNG BÀO CHẾ** + +Nhũ tương truyền tĩnh mạch. + +Nhũ tương màu trắng, đồng nhất. + +pH: khoảng 8. + +Nồng độ thẩm thấu: khoảng 380 mosm/kg. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Cung cấp năng lượng và các acid béo thiết yếu cũng các acid béo omega-3 cho bệnh nhân, như một phần của chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch, khi nuôi dưỡng qua đường ăn hoặc qua đường tiêu hóa là không thể, không đủ hoặc do chống chỉ định. + +**LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG** + +**Liều dùng** + +Tùy theo khả năng chuyển hóa được lượng mỡ truyền vào của bệnh nhân, nên điều chỉnh liều dùng và tốc độ truyền (xem mục *Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc*). + +**Đối với người lớn** + +Liều chuẩn là 1,0 – 2,0 g mỡ/kg thể trọng/ngày, tương ứng với 5 – 10 ml/kg thể trọng/ngày. + +Tốc độ truyền khuyến cáo là 0,125 g mỡ/kg thể trọng/giờ, tương ứng với 0,63 ml SMOFLIPID/kg thể trọng/giờ, và không nên vượt quá 0,15 g mỡ/kg thể trọng/giờ, tương ứng với 0,75 ml SMOFLIPID/kg thể trọng/giờ. + +**Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ** + +Liều ban đầu nên là 0,5 – 1,0 g mỡ/kg thể trọng/ngày, sau đó tăng thêm 0,5 – 1,0 g mỡ/kg thể trọng/ngày, liều tối đa là 3,0 g mỡ/kg thể trọng/ngày, không vượt quá liều khuyến cáo 3,0 g mỡ/kg thể trọng/ngày, tương ứng với 15 ml SMOFLIPID/kg thể trọng/ngày. Tốc độ truyền không được vượt quá 0,125 g mỡ/kg thể trọng/giờ. + +Đối với trẻ non và nhẹ cân, nên truyền SMOFLIPID liên tục trong 24 giờ. + +**Đối với trẻ em** + +Không vượt quá liều khuyến cáo 3,0 g mỡ/kg thể trọng/ngày, tương ứng với 15 ml SMOFLIPID/kg thể trọng/ngày. Nên tăng dần liều hằng ngày trong tuần đầu dùng thuốc. Tốc độ truyền không được vượt quá 0,15 g mỡ/kg thể trọng/giờ. + +**Cách dùng** + +Tiêm truyền tĩnh mạch ngoại vi hoặc tĩnh mạch trung tâm. + +Khi sử dụng ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 2 tuổi, nhũ tương cần được bảo quản tránh tiếp xúc với ánh sáng cho đến khi hoàn thành quá trình truyền (xem mục *Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc; Hạn dùng; Lưu ý khi sử dụng*). + +--- + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Quá mẫn cảm với đạm của cá, trứng, đậu nành, hoặc lạc, với bất kỳ thành phần dược chất hay tá dược nào của sản phẩm này +- Mức mỡ máu tăng cao quá mức +- Suy gan nghiêm trọng +- Rối loạn đông máu nghiêm trọng +- Suy thận nghiêm trọng không có lọc máu hoặc thẩm tách máu +- Sốc cấp tính +- Các chống chỉ định chung đối với việc truyền tĩnh mạch: như phù phổi cấp, thừa dịch, suy tim mất bù +- Tình trạng không ổn định (ví dụ như sau chấn thương, đái tháo đường mất bù, nhồi máu cơ tim cấp, đột quỵ, viêm tắc tĩnh mạch, toan hóa chuyển hóa, nhiễm trùng nặng và mất nước nhược trương) + +--- + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +- Khả năng chuyển hóa mỡ có thể thì cá thể và do đó cần được các nhân viên y tế theo dõi như thông lệ. Thông thường nên kiểm tra mức triglycerid trong máu. Cần lưu ý đặc biệt các bệnh nhân có nguy cơ bị tăng mỡ máu (vì bệnh nhân được chỉ định truyền mỡ liều cao, nhiễm trùng nặng, rối loạn chuyển hóa, tắc nghẽn truyền mỡ kéo dài, không nên vượt quá 3 mmol/l khi truyền dịch. Cần nhắc giảm liều hoặc ngừng truyền nếu nồng độ mỡ trong dịch truyền vượt quá mức này hoặc sau khi truyền vượt quá 3 mmol/l. Việc quá liều và truyền tốc độ cao có thể gây hội chứng quá tải mỡ. +- Nhũ tương chứa dầu đậu nành, dầu cá và phospholipid từ trứng có thể gây dị ứng. Phản ứng dị ứng chéo đẫ được quan sát thấy giữa đậu nành và lạc. +- Cần thận trọng khi sử dụng Smoflipid trên bệnh nhân có suy giảm chuyển hóa lipid, thường thấy ở những bệnh nhân suy thận, đái tháo đường, viêm tụy, suy chức năng gan, suy tuyến giáp và nhiễm trùng. +- Các tài liệu về sử dụng trên bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận còn hạn chế. +- Việc sử dụng đơn thuần các acid béo mạch trung bình có thể dẫn đến toan hóa chuyển hóa. Nguy cơ này phần lớn được hạn chế bằng việc truyền đồng thời các acid béo mạch dài có trong sản phẩm SMOFLIPID. Việc sử dụng cùng lúc carbohydrate sẽ cho hiệu năng tốt hơn. Vì vậy, nên truyền đồng thời với dung dịch carbohydrate hoặc dung dịch acid amin có carbohydrate. Các xét nghiệm chung để theo dõi việc nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch cần được tiến hành thường xuyên. Các xét nghiệm này bao gồm xét nghiệm mức đường máu, các xét nghiệm chức năng gan, chuyển hóa acid-base, cân bằng dịch, các xét nghiệm công thức máu và điện giải. +- Nếu có bất kỳ phản ứng phản vệ (sốt, rụng lông, mẩn đỏ da hoặc khô thở) nên quyết định ngừng truyền ngay lập tức. +- Thận trọng khi truyền SMOFLIPID cho trẻ sơ sinh và trẻ sinh non bị bilirubin niệu tăng và các trường hợp bệnh nhi bị tăng áp phổi. Ở trẻ sơ sinh, nhất là trẻ sinh non cần cứng cáp dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch lâu dài, cần theo dõi kết quả đếm tiểu cầu, xét nghiệm chức năng gan và nồng độ triglycerid trong máu. +- Khi các chế phẩm dinh dưỡng truyền đường tĩnh mạch tiếp xúc với ánh sáng xung quanh, đặc biệt là sau khi trộn lẫn với các nguyên tố vi lượng và/hoặc vitamin có thể gây ra tác dụng phụ trên kết quả lâm sàng ở trẻ sơ sinh do tạo thành peroxid và các sản phẩm thoái giáng khác. Khi sử dụng ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 2 tuổi, nên bảo quản SMOFLIPID tránh tiếp xúc với ánh sáng cho đến khi hoàn thành quá trình truyền (xem mục *Liều dùng, cách dùng; Hạn dùng; Lưu ý khi sử dụng*). +- Mức mỡ máu cao có thể gây nhiễu đối với các xét nghiệm máu, vì vậy dù như xét nghiệm huyết học. +- SMOFLIPID chứa đến 5 mmol natri/1000 ml. Cần cân nhắc khi sử dụng cho bệnh nhân cần theo dõi lượng kiểm soát natri. +- Nói chung nên tránh pha loãng các loại thuốc hoặc chất khác vào SMOFLIPID trừ khi biết tính tương thích (xem mục *Tương kỵ của thuốc; Lưu ý khi sử dụng*). + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai** + +Không có dữ liệu về sử dụng SMOFLIPID trên phụ nữ có thai. Chưa có nghiên cứu nào về độc tính sinh sản trên động vật. Việc nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch có thể cần thiết khi mang thai. Chỉ nên dùng SMOFLIPID cho phụ nữ mang thai sau khi đã cân nhắc kỹ. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú** + +Không có dữ liệu về sử dụng SMOFLIPID trên phụ nữ cho con bú. Việc nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch có thể cần thiết khi cho con bú. Chỉ nên dùng SMOFLIPID cho phụ nữ cho con bú sau khi đã cân nhắc. + +--- + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Tuy nhiên, cần cẩn báo cho bệnh nhân khi dùng thuốc có thể gây phản ứng quá mẫn dẫn đến đau đầu. + +--- + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +**Tương tác của thuốc** + +Heparin dùng ở liều làm sáng dẫn đến sự tăng thoáng qua của men lipoprotein lipase trong huyết tương: lúc đầu có thể làm tăng sự phân giải mỡ trong máu, tiếp theo là sự giảm thoáng qua về độ thanh thải triglycerid trong máu. + +Dầu giàu acid có vitamin K, trong thành phần tự nhiên. Hàm lượng nhỏ trong phần mỡ SMOFLIPID không đáng kể, có ảnh hưởng lâm sàng rõ rệt trên quá trình đông máu của những bệnh nhân dùng thuốc điều trị bằng thuốc chống đông coumarin. + +**Tương kỵ của thuốc** + +Nên tránh pha loãng hoặc thêm các thuốc hoặc các chất khác vào nhũ tương SMOFLIPID khi mà chưa biết tính tương thích. + +--- + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** + +Các tác dụng không mong muốn quan sát được khi sử dụng các nhũ tương mỡ: + +| | **Thường gặp** (1/100 ≤ ADR < 1/10) | **Ít gặp** (1/1000 ≤ ADR < 1/100) | **Hiếm gặp** (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000) | **Rất hiếm gặp** (ADR < 1/10.000) | +| --- | --- | --- | --- | --- | +| Các rối loạn về hô hấp, lồng ngực và trung thất | | | Khó thở | | +| Các rối loạn về đường tiêu hóa | | Mất cảm giác ngon miệng, buồn nôn, nôn | | | +| Các rối loạn về mạch máu | | | giảm huyết áp, tăng huyết áp | | +| Các rối loạn chung và bất thường tại vị trí tiêm truyền | Tăng nhẹ thân nhiệt | Ớn lạnh | Các phản ứng quá mẫn (phản ứng phản vệ hoặc phản ứng dị ứng, mẩn đỏ da, nổi mày đay, đỏ mặt, đau đầu), cảm giác nóng bừng hoặc ớn lạnh, xanh xao, tím tái, đau vùng cổ, lưng, xương, ngực và thắt lưng | | +| Các rối loạn về hệ thống sinh sản ****và vú | | | | Cương cứng dương vật | + +Nếu xảy ra các tác dụng không mong muốn này hoặc nếu mức triglycerid trong khi truyền tăng cao hơn 3 mmol/l nên ngừng truyền SMOFLIPID hoặc nếu cần thiết phải truyền tiếp nên giảm liều. + +Nhũ tương SMOFLIPID luôn là một phần của chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch có acid amin và glucose. Buồn nôn, nôn và tăng đường máu là những triệu chứng liên quan đến tình trạng dung nạp glucose kém trong quá trình tĩnh mạch và đôi khi có liên quan đến chế độ nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch. + +Cần theo dõi mức đường máu và triglycerid máu để tránh trường hợp các mức này tăng cao lên và có thể gây bất lợi. + +**Triệu chứng quá tải mỡ** + +Khả năng chuyển hóa triglycerid bị suy giảm làm dẫn đến “triệu chứng quá tải mỡ”, có thể do quá liều. Những dấu hiệu quá tải chuyển hóa cần phải được theo dõi. Nguyên nhân có thể do di truyền (sự khác biệt cá thể về chuyển hóa) hoặc do cơ chế chuyển hóa mỡ bị ảnh hưởng của tiền sử bệnh hoặc những bệnh đang bị mắc. Triệu chứng này cũng có thể gặp khi tăng triglycerid máu nghiêm trọng, ngay cả khi tốc độ truyền tuân theo hướng dẫn và có liên quan đến những thay đổi đột ngột tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, ví dụ như suy chức năng thận hoặc bị nhiễm trùng. Quá tải mỡ có triệu chứng như tăng mỡ máu, sốt, nhiễm mỡ gan, gan to kèm hoặc không kèm vàng da, phù đại lách, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, rối loạn đông máu, toan huyết và tăng hồng cầu lưới, xét nghiệm chức năng gan có bất thường và hôn mê. Các triệu chứng này có thể truyền giảm khi ngừng truyền nhũ tương mỡ. + +Nếu phát hiện các dấu hiệu của triệu chứng quá tải mỡ, nên ngừng truyền nhũ tương SMOFLIPID. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +**Quá liều** + +Quá liều dẫn đến triệu chứng quá tải mỡ có thể xảy ra do tốc độ truyền quá nhanh, hoặc truyền với tốc độ như hướng dẫn trong thời gian dài và có liên quan đến những thay đổi tình trạng lâm sàng của bệnh nhân, ví dụ như suy giảm chức năng thận hoặc nhiễm trùng. + +Quá liều có thể dẫn đến các tác dụng phụ (xem mục Tác dụng không mong muốn của thuốc). Trong những trường hợp này, nên ngừng truyền nhũ tương mỡ, hoặc nếu cần truyền tiếp nên giảm liều. + +**Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều** + +Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. + +--- + +**THÔNG TIN VỀ DƯỢC LÝ, LÂM SÀNG** + +**Đặc tính dược lực học** + +**Nhóm dược lý:** các dung dịch dầu dưỡng truyền qua tĩnh mạch, nhũ tương mỡ + +**Mã ATC: B05BA02** + +Nhũ tương mỡ có kích thước tiểu phân và đặc điểm sinh học giống với các vi thể trong hệ tuần hoàn. Thành phần của SMOFLIPID (dầu đậu nành, triglycerid mạch trung bình, dầu oliu, dầu cá) ngoài hàm lượng năng lượng cung cấp, có những đặc điểm dược lý riêng. + +Dầu đậu nành có hàm lượng acid béo thiết yếu cao. Acid béo omega-6 linoleic có nhiều nhất (khoảng 55-60%). Acid béo omega-3 alpha-linolenic có khoảng 8%. Phần dầu này trong nhũ tương SMOFLIPID cung cấp lượng cần thiết các acid béo thiết yếu. + +Acid béo mạch trung bình nhanh chóng bị oxy hóa và cung cấp cho cơ thể năng lượng lượng chuyển hóa nhanh. + +Dầu ô-liu chủ yếu cung cấp năng lượng ở dạng các acid béo không bão hòa một nối đôi ít có khả năng bị oxy hóa so với lượng tương đương các acid béo không bão hòa nhiều nối đôi. + +Dầu cá được đặc trưng bởi hàm lượng cao acid eicosapentaenoic (EPA) và acid docosahexaenoic (DHA). DHA là thành phần chính của màng tế bào, đặc biệt của màng lão bào, còn EPA là chất tiền của eicosanoid như prostaglandin, tromboxan và leucotrien. + +Vitamin E bảo vệ các acid béo chống lại sự oxy hóa mỡ. + +Hai dự án nghiên cứu về dinh dưỡng tĩnh mạch tại nhà cho bệnh nhân có nhu cầu hỗ trợ dinh dưỡng trong một thời gian dài đã được tiến hành. + +Mục đích chính của cả 2 nghiên cứu là chứng minh chế độ dinh dưỡng tĩnh mạch trong một thời gian dài an toàn cho bệnh nhân. Mục đích của một trong 2 nghiên cứu là khẳng định việc sử dụng hiệu quả trên các bệnh nhân nhi. Nghiên cứu này được phân loại theo nhóm tuổi (nhóm từ 1 tháng đến dưới 2 tháng tuổi, và nhóm 2 đến 11 tuổi). Cả 2 nghiêm cứu đều đưa đến kết luận SMOFLIPID sử dụng an toàn như sản phẩm đối chứng (INTRALIPID 20%). Hiệu quả trong nghiên cứu trên bệnh nhân nhi được đánh giá qua các chỉ số cân nặng, chiều cao, chỉ số BMI, liên albumin, protein liên kết retinol và cơ cấu acid béo. Không có sự khác biệt về các chỉ số ở 2 nhóm, ngoại trừ cơ cấu acid béo sau 4 tuần điều trị. Ở các bệnh nhân truyền SMOFLIPID có thấy hàm lượng acid béo omega-3 tăng lên trong lipoprotein huyết tương và phospholipid hồng cầu và như vậy phản ánh sự khác biệt trong thành phần của nhũ tương béo đã truyền. + +**Đặc tính dược động học** + +Các triglycerid riêng biệt có tốc độ thanh thải khác nhau nhưng SMOFLIPID là hỗn hợp được chuyển hóa nhanh hơn so với triglycerid mạch dài (LCT) với mức triglycerid máu thấp hơn khi truyền nhũ tương. Dầu ô-liu có tốc độ chuyển hóa chậm nhất trong số các thành phần của nhũ tương (thậm chí chậm hơn cả so với LCT) và triglycerid mạch trung bình (MCT) có tốc độ chuyển hóa nhanh nhất. Dầu cá trong hỗn hợp với LCT có tốc độ chuyển hóa giống như tốc độ chuyển hóa của LCT dạng đơn chất. + +--- + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +Chai 250 ml; Thùng 10 chai 250ml. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN** + +Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C. Không đông lạnh. + +**Bảo quản sau khi pha trộn** + +Nếu có bổ sung các thuốc khác vào SMOFLIPID, hỗn hợp nên được sử dụng ngay theo quan điểm vi sinh. Nếu không sử dụng ngay, thời gian và điều kiện bảo quản hỗn hợp là trách nhiệm của người sử dụng và không nên quá 24 giờ ở nhiệt độ 2-8°C, trừ khi việc pha trộn được xác nhận tiến hành trong điều kiện vô trùng có kiểm soát. + +**HẠN DÙNG** + +18 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**Hạn dùng sau khi mở chai** + +Thuốc được chứng minh ổn định về mặt vật lý và hóa học trong 24 giờ ở 25°C. Từ quan điểm vi sinh, nên sử dụng ngay lập tức. Nếu không được sử dụng ngay, thời gian và điều kiện bảo quản là trách nhiệm của người sử dụng và không nên quá 24 giờ ở nhiệt độ 2-8°C. + +Khi sử dụng ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 2 tuổi, nhũ tương cần được bảo quản tránh tiếp xúc với ánh sáng cho đến khi hoàn thành quá trình truyền (xem mục Liều dùng, cách dùng; Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc; Lưu ý khi sử dụng). + +**LƯU Ý KHI SỬ DỤNG** + +Không sử dụng nếu quá hạn sử dụng ghi trên bao bì. + +Chỉ sử dụng nếu nhũ tương đồng nhất. Kiểm tra nhũ tương bằng mắt thường để phát hiện nếu có sự phân chia pha trước khi sử dụng. Cần đảm bảo sau khi lắc nhẹ, nhũ tương không có bất kỳ sự phân chia pha nào. + +Sản phẩm chỉ dùng một lần. Phần nhũ tương dư bỏ đi. + +Khi sử dụng ở trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 2 tuổi, bao bì cần tránh tiếp xúc với ánh sáng cho đến khi hoàn thành quá trình truyền. Khi SMOFLIPID tiếp xúc với ánh sáng sau khi truyền, đặc biệt là kéo dài trên lồng ảo khi các nguyên tố vi lượng và/hoặc vitamin tạo ra peroxid và các phần sản phẩm không ổn định khác, có thể giảm điều này bằng cách bảo quản tránh ánh sáng (xem mục **Liều dùng, cách dùng; Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc; Hạn dùng**). + +**Các chất bổ sung:** + +SMOFLIPID có thể được trộn trong điều kiện vô trùng với dung dịch acid amin, dung dịch glucose, dung dịch điện giải để có được hỗn hợp dinh dưỡng toàn phần qua đường tĩnh mạch (TPN) “All-in-One”. + +Việc bổ sung các chất cần được tiến hành trong điều kiện vô trùng. + +Bất kỳ sản phẩm thuốc nào đã mở nắp **không sử dụng nếu chưa được xử lý theo yêu cầu của địa phương.** + +--- + +**TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG** + +Tiêu chuẩn cơ sở + +**TÊN VÀ ĐỊA CHỈ CƠ SỞ SẢN XUẤT** + +Fresenius Kabi Austria GmbH + +Hafnerstraße 36, 8055, Graz, Áo + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Sodium Chloride 0,9% - 500ml 2630bc1073c280eeb84bfca52ee59871.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Sodium Chloride 0,9% - 500ml 2630bc1073c280eeb84bfca52ee59871.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b990583a132006f92ade187c3a37ad4dca576c1e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Sodium Chloride 0,9% - 500ml 2630bc1073c280eeb84bfca52ee59871.md" @@ -0,0 +1,71 @@ +# Sodium Chloride 0,9% - 500ml + +Hoạt chất: Natri Chlorid +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1ROtylAMGchA8xzLjmqvXh-cOAZLEx1aQ/view?usp=sharing +Giá:                       19.500 +Hãng sản xuất: Hy Lạp +Address: N +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20400.png) + +1. **Thành phần công thức thuốc** + +**Thành phần công thức thuốc** + +| Đơn vị đóng gói | Thành phần hoạt chất (Natri clorid) | Thành phần tá dược (Nước cất pha tiêm) | +| --- | --- | --- | +| Chai 100 ml | 0,90 g | Vừa đủ 100 ml | +| Chai 250 ml | 2,25 g | Vừa đủ 250 ml | +| Chai 500 ml | 4,50 g | Vừa đủ 500 ml | +| Chai 1000 ml | 9,00 g | Vừa đủ 1000 ml | + +**Dạng bào chế** +Dung dịch trong suốt, không màu. + +**Chỉ định** +Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9% được chỉ định trong: +Điều trị mất nước ngoại bào đẳng trương; +Điều trị thiếu hụt natri; +Dùng làm chất mang hoặc dung môi cho các thuốc tương hợp sử dụng đường tĩnh mạch. + +**Liều dùng - Cách dùng** + +**Liều dùng** +Người trưởng thành, người cao tuổi và trẻ em +Liều có thể được thể hiện dưới dạng mEq hoặc mmol natri, khối lượng natri hoặc khối lượng muối natri (1 g NaCl = 394 mg, 17,1 mEq hoặc 17,1 mmol Na và Cl). +Liều, tốc độ và thời gian truyền được cá thể hoá và được xác định bởi nhiều yếu tố bao gồm tuổi, khối lượng cơ thể, tình trạng lâm sàng, các liệu pháp điều trị đồng thời và tình trạng mất nước ở mỗi bệnh nhân, đáp đứng điều trị lâm sàng và cận lâm sàng. Cân bằng dịch và nồng độ điện giải phải được theo dõi trong khi điều trị. + +**Liều khuyến cáo** +Liều khuyến cáo để điều trị mất nước ngoại bào đẳng trương và thiếu hụt natri là: + +Người trưởng thành: 500 mL đến 3 L/24 giờ. +Trẻ em: 20 đến 100 mL/kg/24 giờ, tuỳ thuộc vào tuổi và khối lượng cơ thể. +Liều khuyến cáo khi sử dụng làm chất mang hoặc dung môi từ 50 đến 250 mL cho mỗi liều thuốc được sử dụng. +Khi dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9% được sử dụng như là một dung môi cho các thuốc tiêm khác, liều và tốc độ dùng cũng sẽ được quyết định bởi tính chất và chế độ liều của thuốc quy định. +**Cách dùng** +Dung dịch được sử dụng đường tiêm truyền tĩnh mạch qua một bộ dụng cụ vô trùng và không chứa chất gây sốt, bằng kỹ thuật vô trùng. Dụng cụ nên được điền đầy với dung dịch để tránh thâm nhiễm không khí. +Nên kiểm tra cảm quan các tiểu phân và sự thay đổi màu trước khi sửdụng. Không được sử dụng trừ khi dung dịch trong, không có các tiểu phân có thể nhìn thấy và còn nguyên niêm phong. +Không được tháo rời khởi bao bì cho đến khi sẵn sàng sử dụng. Bao bì bên trong duy trì sự vô trùng cho dung dịch. Sử dụng ngay sau khi ghim bộ truyền dịch vào. +**Chống chỉ định** +Ở bệnh nhân đang bị tăng natri và clor máu. +Nên xem xét các chống chỉ định liên quan đến các thuốc dùng chung. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc** +**Tương tác** +Các thuốc làm tăng tác dụng hormon kháng bài niệu: Các thuốc được liệt kê sau đây làm tăng tác dụng hormon kháng bài niệu, dẫn đến làm giảm bài tiết lượng nước tự do trong thận và có thể làm tăng nguy cơ giảm natri máu mắc phải nếu không được điều trị với các tác nhân cân bằng phù hợp (như các dịch). +-Thuốc kích thích sự giải phóng các hormon kháng bài niệu: clorpropamid, clofibrat, carbamazepin, vincristin, các thuốc ức chế hấp thu serotonin chọn lọc, 3,4-methylenedioxy-N-methamphetamin, ifosfamid, các thuốc làm dịu thần kinh, các narcotic. + +-Các thuốc có khả năng gây ra các phản ứng hormon kháng bài niệu bao gồm: clorpropamid, các NSAID, cyclophosphamid. + +-Các thuốc tương tự hormon kháng bài niệu bao gồm: desmopressin, oxytocin, terlipressin. +Các thuốc khác có thể làm tăng nguy cơ giảm natri máu bao gồm các thuốc lợi tiểu và các thuốc chống động kinh như là oxcarbazepin. +Nên thận trọng ở những bệnh nhân được điều trị với lithi. Độ thanh thải natri và lithi ở thận có thể tăng khi sử dụng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%. Sử dụng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9% có thể dẫn đến giảm nồng độ lithi. +Các cortisteroid/steroid và carbenoxolon, liên quan đến sự ứ động natri và nước (với phù và tăng huyết áp). + +**Tương kỵ** +Như tất cả các dung dịch dùng đường tiêm phải đánh giá sự tương hợp với các thuốc dùng chung trước khi sử dụng. Trong trường hợp không có nghiên cứu về tính tương hợp, không được trộn lẫn. Không nên sửdụng các thuốc đã biết không tương hợp với dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch natri clorid 0,9%. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD KHÁC:** https://drive.google.com/file/d/1ROtylAMGchA8xzLjmqvXh-cOAZLEx1aQ/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Sorbitol 5g 2010bc1073c2814d9a04d62cd6370057.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Sorbitol 5g 2010bc1073c2814d9a04d62cd6370057.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7d8ee3ed9f7a3216e16956fdb3bfaeb9bd640325 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Sorbitol 5g 2010bc1073c2814d9a04d62cd6370057.md" @@ -0,0 +1,92 @@ +# Sorbitol 5g + +Hoạt chất: Sorbitol 5g +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1uiOu9FO8C7vBhD06hbW83YxkCHQMPN4v/view?usp=sharing +Giá: 436đ +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược Danapha, Việt Nam +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![z5615384843241_13999b1738d6918a22167784198d4712.jpg](z5615384843241_13999b1738d6918a22167784198d4712.jpg) + +**THÀNH PHẦN: mỗi gói chứa** + +Sorbitol……………………………….5 g + +**DƯỢC LỰC HỌC** + +Sorbitol (D - glucitol) là một rượu có nhiều nhóm hydroxyl, có vị ngọt bằng 1/2 đường mía (sacarose). Thuốc thúc đẩy sự hydrat hóa các chất chứa trong ruột. Sorbitol kích thích tiết cholecystokinin - pancreazymin và tăng nhu động ruột nhờ tác dụng nhuận tràng thẩm thấu. + +**DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +Sau khi uống, sorbitol được hấp thu kém qua đường tiêu hóa. Sorbitol chuyển hóa chủ yếu ở gan thành fructose, một phản ứng được xúc tác bởi sorbitol dehydrogenase. Một số sorbitol có thể chuyển đổi thẳng thành glucose nhờ aldose reductase. Một phần nhỏ sorbitol không chuyển hóa được đào thải qua thận. Phần còn lại đào thải dưới dạng CO2 khi thở qua đường hô hấp. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Sorbitol được dùng trong điều trị triệu chứng khó tiêu và táo bón. + +**LIỀU LƯỢNG - CÁCH DÙNG** + +Chỉ được dùng với liều đơn và không thường xuyên. + +*Điều trị triệu chứng khó tiêu:* + +Dùng thuốc trước bữa ăn hoặc khi có khó tiêu, người lớn 1 - 3 gói/ngày + +*Điều trị táo bón* + +- Người lớn dùng 1 gói vào lúc đói, buổi sáng. +- Trẻ em dùng 1/2 liều người lớn. + +*Cách dùng:* Pha 1 gói trong khoảng 50 ml nước, uống trước bữa ăn 10 phút. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Các bệnh thực thể viêm ruột non, viêm loét đại - trực tràng, bệnh Crohn và hội chứng tắc hay bán tắc. +- Đau bụng chưa rõ nguyên nhân. +- Người không dung nạp fructose do di truyền (bệnh hiếm gặp). + +**LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC** + +- Không dùng trong những trường hợp tắc đường dẫn mật. +- Ở người bệnh “đại tràng kích thích" tránh dùng sorbitol khi đói và nên giảm liều. +- Không nên dùng lâu dài thuốc nhuận tràng. Trị táo bón bằng sorbitol chỉ để hỗ trợ cho cách điều trị bằng chế độ ăn uống. Nếu cần biết thêm thông tin về thuốc, xin tham khảo ý kiến của Bác sĩ hoặc Dược sĩ. + +**SỬ DỤNG THUỐC Ở PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ**: + +Chưa có dữ liệu nghiên cứu sử dụng sorbitol cho những đối tượng này. Tham khảo ý kiến Bác sĩ trước khi sử dụng. + +**SỬ DỤNG THUỐC Ở NGƯỜI ĐANG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC VÀ LÀM VIỆC TRÊN CAO** + +Không có tác động ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc và làm việc trên cao. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +Có thể bị tiêu chảy hay đau bụng, đặc biệt ở những người bệnh có “đại tràng kích thích" hoặc trướng bụng. + +Thông báo cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC** + +Do làm tăng nhu động ruột, mọi thuốc nhuận tràng có thể rút ngắn thời gian di chuyển của các loại thuốc uống cùng, do đó làm giảm hấp thu của các thuốc này. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +Rối loạn nước và điện giải do dùng nhiều liều lặp lại. + +**CÁCH XỬ TRÍ:** + +Bù nước và điện giải (nếu cần). + +**KHUYẾN CÁO** + +Không dùng thuốc quá hạn ghi trên hộp, hoặc thuốc có nghi ngờ về chất lượng như: vẩn đục, có vật lạ, nấm mốc... + +**TRÌNH BÀY & BẢO QUẢN** + +- Đóng trong túi màu trắng, hàn kín, gói 5 gam, hộp 20 gói. +- Để thuốc nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. + +*Nguồn: Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc./.* + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Stimufer 750mg 2380bc1073c2800e8bf6fccf14dffad4.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Stimufer 750mg 2380bc1073c2800e8bf6fccf14dffad4.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..875144d5ce47ff752e35cac5a5983e364a01c699 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Stimufer 750mg 2380bc1073c2800e8bf6fccf14dffad4.md" @@ -0,0 +1,84 @@ +# Stimufer 750mg + +Hoạt chất: Metformin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1mONMp6Rs4c5eo_XQ1sn2BfyXQRYIepCo/view?usp=sharing +Giá: 1.900 +Hãng sản xuất: Athena Drug Delivery Solutions Pvt.Ltd +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20288.png) + +**STIMUFER** +(Viên nên phóng thích kéo dài Metformin Hydrochloride 750mg) +**Thành phần, hàm lượng** +Mỗi viên nên phóng thích kéo dài chứa: +Metformin Hydrochloride…………..750 mg +Tá dược: Carmellose sodium, Hypromellose (Methocel K100 M Premium CR, Hypromellose (Methocel E6 Premium LV), Microcrystalline cellulose, Colloidal Anhydrous Silica, Magnesium Stearate +**Dạng bào chế** +Viên nên phóng thích kéo dài + +**Chỉ định**: + +Giảm nguy cơ hoặc làm chậm sự tiến triển đái tháo đường tuýp 2 ở người lớn, bệnh nhận thừa cân với IGT và/hoặc IFG", và hoặc tăng HbA1C ở những người: + +- Nguy cơ cao của tiến triển đái tháo đường tuýp 2 và +- Vẫn còn nguy cơ đái tháo đường tuýp 2 mặc dù đã thay đổi lối sống tích cực từ 3-6 tháng. + +Điều trị với STIMUFER phải được dựa trên một nguy cơ có căn cứ kết hợp với sự đo lường kiểm soát đường huyết và bằng chứng của nguy cơ tim mạch cao. +Thay đổi lối sống nên tiếp tục khi dùng metformin, trừ khi bệnh nhân không thể do các vấn đề y tế. +- IGT Giảm dung nạp glucose (Impaired Glucose Tolerance), IFG: Giảm đường huyết đói (Impaired Fasting Glucose) +Điều trị đái tháo đường tuýp 2 ở người lớn, đặc biệt bệnh nhân thừa cân khi sự kiểm soát chế độ ăn và tập thể dục không thể kiểm soát đường huyết đầy đủ. STIMUFER có thể được sử dụng riêng lẻ hoặc phối hợp với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác, hoặc insulin. + +**Liều lượng và cách dùng** +**Liều khuyến cáo** +Liều khởi đầu đối với bệnh nhân đang không sử dụng metformin là 500 mg, một lần/ngày, dùng đường uống. Nếu bệnh nhân không gặp phản ứng có hại đường tiêu hóa và cần phải tăng liều thì có thể dùng thêm 500 mg sau mỗi khoảng thời gian điều trị từ 1 đến 2 tuần. Liều dùng của metformin cần được cân nhắc điều chỉnh trên từng bệnh nhân cụ thể dựa trên hiệu quả và độ dung nạp của bệnh nhân và không vượt quá liều tối đa được khuyến cáo là 2000 mg/ngày. +Người lớn với chức năng thận bình thường (GFR 290 mL/phút) +Giảm nguy cơ hoặc làm chậm sự tiến triển đái tháo đường tuýp 2 + +- Metformin chỉ nên được xem xét khi sự thay đổi lối sống tích cực từ 3 đến 6 tháng không thể kiểm soát đường huyết đầy đủ. +- Điều trị khởi đầu với 01 viên Metformin Hydrochloride SR 500mg một lần mỗi ngày cùng với bữa ăn tối. +- Sau 10-15 ngày điều chỉnh liều dựa trên mức đường huyết khuyến cáo (mức OGTT và/hoặc FPG và/hoặc HbA1C trong khoảng bình thường). Tăng nhẹ liều có thể cải thiện sự dung nạp dạ dày-ruột. Liều khuyến cáo tối đa là 4 viên (2000mg) một lần mỗi ngày cùng với bữa ăn tối. + +Khuyến cáo theo dõi đều đặn (mỗi 3-6 tháng) tình trạng đường huyết (mức OGTT và/hoặc FPG và/hoặc HbA1C) cũng như các yếu tố nguy cơ để đánh giá việc điều trị có nên tiếp tục, điều chỉnh hay dừng lại. +Đơn trị liệu đái tháo đường tuýp 2 và phối hợp với các thuốc trị đái tháo đường dạng uống khác + +- Liều khởi đầu là 01 viên Metformin Hydrochloride SR 500mg một lần mỗi ngày. +- Sau 10-15 ngày điều chỉnh liều dựa trên mức đường huyết khuyến cáo. Tăng nhẹ liều có thể cải thiện sự dung nạp dạ dày ruột. Liều khuyến cáo tối đa là 4 viên mỗi ngày. +- Tăng liều trong khoảng thêm 500 mg mỗi 10-15 ngày, tối đa 2000 mg một lần mỗi ngày cùng với bữa ăn tối. Nếu sự kiểm soát đường huyết không đạt được với Metformin Hydrochloride SR 2000mg một lần mỗi ngày, Metformin Hydrochloride SR 1000mg hai lần mỗi ngày nên được xem xét, với cả hai liều sử dụng cùng với bữa ăn. Nếu sự kiểm soát đường huyết vẫn không đạt được, bệnh nhân có thể chuyển đến dạng dạng viên metformin thông thường với liều tối đa 3000 mg mỗi ngày. +- Ở bệnh nhân đã điều trị với viên nén metformin, liều khởi đầu của dạng phòng thích kéo dài nên tượng tự với liều hàng ngày của dạng phòng thích tức thời. Ở bệnh nhân đã điều trị với metformin liều trên 2000 mg mỗi ngày, không khuyến cáo chuyển sang dạng phóng thích kéo dài +- Nếu dự định chuyển từ một thuốc trị đái tháo đường khác sang, cần ngưng dùng thuốc này và sử dụng dạng phóng thích kéo dài với liều như hướng dẫn ở trên. +-Viên Metformin Hydrochloride SR 750 mg và 1000 mg được sử dụng cho các bệnh nhân đã được điều trị với viên nén metformin (dạng phóng thích kéo dài hoặc tức thời). +- Liều của Metformin Hydrochloride SR 750 mg hoặc 1000 mg nên tương tự liều hàng ngày của viên metformin (dạng phòng thích kéo dài hoặc tức thời, lên tới liều tối đa 1500mg hoặc 2000mg theo thứ tự, dùng chung với bữa ăn tối. + +**Phối hợp với insulin:** +Có thể phối hợp metformin và insulin để đạt mức kiểm soát đường huyết tốt hơn. Liều khởi đầu của Metformin SR là 500mg/lần/ngày, còn liều của insulin được điều chỉnh tùy theo đường huyết. +Ở bệnh nhân đã điều trị với phối hợp metformin và insulin, liều của Metformin SR 750 mg và 1000 mg nên tương tự liều hàng ngày của viên metformin, tối đa 1500 mg hoặc 2000 mg theo thứ tự, dùng cùng với bữa ăn tối, trong khi liều của insulin được điều chỉnh tùy theo đường huyết. +**Người cao tuổi:** +Liều metformin cần được điều chỉnh dựa vào chức năng thận vì có thể có suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi. Cần đánh giá thường xuyên chức năng thận. +Lợi ích của việc làm giảm nguy cơ hoặc làm chậm tiến triển đái tháo đường typ 2 chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân từ 75 tuổi trở lên và do đó không khuyến cáo sử dụng metformin ở những bệnh nhân này. +**Khuyến cáo sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy thận:** +Đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị với metformin và đánh giá định kỳ sau đó +Chống chỉ định metformin trên bệnh nhân có eGFR dưới 30 ml/phút/1,73 m² +Không khuyến cáo khởi đầu điều trị với metformin ở bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng 30-45 ml/phút/1,73 m². +Ở bệnh nhân đang sử dụng metformin và có eGFR giảm xuống dưới 45 ml/phút/1,73 m², đánh giá nguy cơ - lợi ích khi tiếp tục điều trị. Ngừng sử dụng metformin nếu bệnh nhân có eGFR giảm xuống dưới 30 ml/phút/1,73 m² (xem mục Chống chỉ định, mục Thận trọng). + +**Trẻ em:** +Không sử dụng ở trẻ em. +Ngừng sử dụng metformin khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chứa lod +Trên những bệnh nhân có eGFR nằm trong khoảng từ 30-60 ml/phút/1,73 m², trên những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý về gan, nghiện rượu hoặc suy tim, hoặc trên những bệnh nhân sẽ sử dụng thuốc cản quang chứa lod qua đường động mạch, ngừng metformin trước hoặc tại thời điểm thực hiện xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang chưa lod. Đánh giá lại chỉ số eGFR sau khi chiếu chụp 48 giờ, sử dụng lại metformin nếu chức năng thận ổn định (xem mục Thận trọng). +**Chống chỉ định** + +- Bệnh nhân đã có tiền sử quá mẫn với metformin hoặc các thành phần của thuốc. +- Bệnh nhân toan chuyển hóa cấp tính hoặc mãn tính, bao gồm cả nhiễm toan ceton do tiểu đường +- Đái tháo đường tiền hôn mê. +- Bệnh nhân suy thận nặng (eGFR dưới 30 ml/phút/1,73 m²) (xem mục Thận trọng). - +Các bệnh lý cấp tính ảnh hưởng đến chức năng thận như mất nước, nhiễm khuẩn nặng, sốc - Các bệnh có thể gây giảm oxy ở mô (đặc biệt các tình trạng cấp tính hoặc các trường hợp mạn tính xấu đi) như suy tim mất bù, suy hô hấp, nhồi máu cơ tim, sốc. +- Suy gan, nhiễm độc rượu cấp tính, nghiện rượu. + +**Quá liều và cách xử trí** +Metformin không gây hạ đường huyết với liều lên đến 85g, mặc dù sẽ bị nhiễm toan acid lactic trong trường hợp này. Sử dụng quá liều hoặc những nguy cơ đi kèm của metformin có thể gây ra nhiễm toan acid lactic. Nhiễm toan acid lactic là một trường hợp cấp cứu khẩn cấp và phải được nhập viện điều trị. Phương thức hữu hiệu nhất để loại bỏ lactat và metformin là thẩm tách máu. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1mONMp6Rs4c5eo_XQ1sn2BfyXQRYIepCo/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Sulfadiazin b\341\272\241c 200mg 20g 2330bc1073c2809091cecd6054f81822.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Sulfadiazin b\341\272\241c 200mg 20g 2330bc1073c2809091cecd6054f81822.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3d65500c115f37847e6207968876d33a2d550279 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Sulfadiazin b\341\272\241c 200mg 20g 2330bc1073c2809091cecd6054f81822.md" @@ -0,0 +1,41 @@ +# Sulfadiazin bạc 200mg/20g + +Hoạt chất: Sulfadiazin bạc 200mg/20g +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1zpz4ihc2kkY_G0YGm3M6MXxQCyvhss9J/view?usp=sharing +Giá: 18.900 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược MEDIPHARCO, Việt Nam +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20220.png) + +**Chỉ định** + +- Phòng và điều trị nhiễm khuẩn ở người bệnh bỏng độ 2 và độ 3. +- Điều trị nhiễm khuẩn các vết loét ở chân và nơi tỳ cọ sát; hỗ trợ phòng nhiễm khuẩn tại chỗ ở người cho mảnh ghép da hoặc xây xước da diện rộng. +- Điều trị bảo tồn các tổn thương ở đầu ngón tay như mất móng, mút ngón, hoặc mất một phần các đốt cuối. + +**Liều dùng và cách dùng** + +- Phòng và điều trị nhiễm khuẩn ở người bệnh bỏng độ 2 và độ 3, điều trị nhiễm khuẩn các vết loét ở chân và loét tì đè: + + Làm sạch và loại bỏ các mô hoại tử ở vết thương. Dùng tay đeo găng vô khuẩn, bôi một lớp kem dày 1-3 mm vào diện tích bị bỏng, ngày 1 hoặc 2 lần. Cần chú ý bôi kem vào tất cả các khe kẽ, các chỗ nứt nẻ hoặc xùi trên vết bỏng. Băng kín hoặc đặt gạc có mặt vải mịn, rồi quấn băng lại để thuốc tiếp xúc với vết thương. Hàng ngày rửa bằng nước vô trùng và loại bỏ các mô hoại tử, đặc biệt là ở người bệnh bị bỏng độ 3. Tiếp tục điều trị cho đến khi vết thương lành hoặc cho đến khi các vết bỏng đã có thể ghép da được. + +- **Hỗ trợ phòng nhiễm khuẩn ở vị trí lấy da ghép hoặc xây xước da diện rộng:** + + Dùng tay đeo găng vô khuẩn, bôi một lớp kem dày 1-3 mm lên vết thương. Tiếp tục điều trị cho đến khi vết thương lành. + + **Chống chỉ định:** + + -Do các sulfonamid có thể gây bệnh vàng da nhân, nên không dùng thuốc cho phụ nữ gần đến ngày đẻ, trẻ đẻ non hoặc trẻ sơ sinh trong 2 tháng đầu. + + -Người mẫn cảm với bạc sulfadiazin hoặc các thành phần khác của thuốc. + + +**Quá liều và cách xử trí:** + +Giảm bạch cầu có liên quan đến liều dùng và thường xuất hiện sau 2 - 3 ngày điều trị. Thường tự giới hạn và không cần ngừng thuốc, nhưng cần theo dõi cẩn thận công thức máu. Ngừng điều trị ngay khi thấy rối loạn máu nặng. Thuốc có thể làm chậm bong mảng vảy che vết bỏng, có thể cần phải cắt lọc. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1tl-luLLgm4aLBl6H5VSE63GT0h1eBr-B/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Syseye 0,3% (w v) - 15ml 2330bc1073c280418556cae37ff4c266.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Syseye 0,3% (w v) - 15ml 2330bc1073c280418556cae37ff4c266.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d92390cbd2ca21c4a865128d88d7b61eab2ef469 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Syseye 0,3% (w v) - 15ml 2330bc1073c280418556cae37ff4c266.md" @@ -0,0 +1,70 @@ +# Syseye 0,3% (w/v) - 15ml + +Hoạt chất: Hydroxypropylmethylcellulose +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1JclYHq3pCok-Ow_QyE0a0XaQ8zxeJ0Jt/view?usp=sharing +Giá: 32.800 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Merap +Address: H +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20211.png) + +### THUỐC NHỎ MẮT +**Syseye** +Hypromellose 0.3% + +**THÀNH PHẦN:** + +Mỗi 1 ml dung dịch nhỏ mắt chứa: + +Hydroxypropylmethylcellulose (Hypromellose): 3 mg + +Tá dược: Natri borat, Kali clorid, Acid boric, Borax, Natri clorid, Calci clorid dihydrat, Magnesi clorid hexahydrat, Benzalkonium clorid, Nước vô khuẩn vừa đủ. + +DẠNG BÀO CHẾ: Dung dịch nhỏ mắt. + +QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 1 lọ 10 ml. + +**DƯỢC LỰC HỌC:** + +Hypromellose là một sản phẩm mắt sinh lý, có chứa các thành phần của nước mắt con người: calci, magiê, natri, kali, và ion clorua. Hypromellose giúp làm tăng độ nhớt của nước mắt, làm cho các lớp nước mắt có sự tiếp xúc lâu dài hơn với mắt, điều này cũng làm giảm sự khô của các thành phần nước mắt còn lại. Thuốc tạo ra một lớp màng bảo vệ trong suốt duy trì độ ẩm trên bề mặt mắt. Thuốc này đặc biệt hữu ích cho các trường hợp khô mắt do không tiết đủ nước mắt hay do sự bay hơi quá mức, hoặc do đục kết mạc ở độ tuổi cao. Thuốc giúp cải thiện độ bền của mạc phim nước mắt và độ mờ của màng mắt. Hypromellose cũng có tác dụng giữ ẩm bề mặt mắt cho kính áp tròng mềm và màng phim nước mắt. Ngoài ra, thuốc còn có thể được sử dụng để làm dịu mắt trong trường hợp bị mờ mắt. + +Thuốc nhỏ mắt được dùng để điều trị khô mắt do thiếu hụt nước mắt hoặc không đủ nước mắt. Thuốc dùng trong phẫu thuật mắt để giảm ma sát giữa màng kết mạc và mặt mắt. + +**DƯỢC ĐỘNG HỌC:** + +Hypromellose được dùng tại chỗ, do đó hypromellose chưa được nghiên cứu về sự hấp thu toàn thân. Độ trong lượng phân tử cao của polymer, khi hấp thu qua niêm mạc mắt và kết mạc. + +**CHỈ ĐỊNH:** + +Điều trị các dạng khác nhau của khô mắt do các trường hợp: viêm kết mạc mạn tính, hội chứng Sjogren, khô mắt kèm viêm khớp dạng thấp, bệnh khô mắt do thiếu Vitamin A, hoặc trong quá trình thực hiện phẫu thuật góc tiền phòng. + +SYSEYE được sử dụng để làm ẩm kính áp tròng cứng và bôi trơn mắt giả. + +Làm giảm tạm thời cảm giác khó chịu do khô mắt, các kích ứng nhẹ ở mắt trong các trường hợp: Người cao tuổi, tiếp xúc nhiều với máy vi tính, tivi, kính hiển vi, sống trong môi trường bị ô nhiễm bởi khói, bụi bặm, làm việc lâu dài trong phòng máy lạnh, tiếp xúc thường xuyên với nắng và các nguồn sáng nhân tạo… + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:** + +Nhỏ 1 hoặc 2 giọt mỗi mắt, 3-4 lần mỗi ngày hoặc khi cần. + +Liều lượng có thể được điều chỉnh theo hướng dẫn của bác sĩ. + +**CÁCH DÙNG:** + +- Đường dùng: Nhỏ mắt +- Ngửa đầu ra sau. Đặt một ngón tay dưới mắt, kéo nhẹ mí mắt xuống dưới đến khi mí dưới và nhân cầu tạo thành túi hình chữ V. Nhỏ vào đó 1-2 giọt và nhẹ nhàng nhắm mắt. Không nhấp nháy. Giữ mắt nhắm lại trong 1 hoặc 2 phút để cho phép thuốc được thấm ướt giác mạc +Để tránh tạp nhiễm vào đầu nhỏ thuốc và dung dịch thuốc, cần thận trọng không để đầu nhỏ thuốc chạm vào mí mắt, vùng xung quanh hoặc các bề mặt khác. Đậy nắp sau khi sử dụng +- Bỏ kính áp tròng trước khi sử dụng +- Không sử dụng nếu dung dịch thuốc đổi màu hoặc vẩn đục. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** Người bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1JclYHq3pCok-Ow_QyE0a0XaQ8zxeJ0Jt/view?usp=sharing + +**Sản xuất bởi:** + +CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CPC1 HN + +Cụm công nghiệp Hà Bình Phương, Huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Systane Ultra 5ml 2950bc1073c280d89cb1c34275fa80b2.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Systane Ultra 5ml 2950bc1073c280d89cb1c34275fa80b2.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b973c399d4f8a08f091a7322ad7c94053b4a2294 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Systane Ultra 5ml 2950bc1073c280d89cb1c34275fa80b2.md" @@ -0,0 +1,51 @@ +# Systane Ultra 5ml + +Hoạt chất: Polyethylene glycol 400 + Propylen glycol +Đường link: https://docs.google.com/document/d/1kOYJPwRbjwMH6XxIa5gEAKd_7Hwsa4-1/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true +Giá: 60.100 +Hãng sản xuất: Alcon Research, LLC, Mỹ +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20469.png) + +**THÀNH PHẦN** +Thành phần hoạt chất: +Polyethylen glycol 400..... 0,4% +Propylen glycol ………..0,3% +Thành phần tá dược: Hydroxypropyl guar 8A (AL-12355, HP-8A), acid borio, +sorbitol, natri clorid, kali clorid, polyquaternium-1 (POLYQUAD™), 2-amino-2-methyl propanol (AMP Ultra PC 2000), natri hydroxyd và/hoặc acid hydrocloric, nước tỉnh khiết. +**DẠNG BÀO CHẾ** +Dung dịch nhỏ mắt +Dung dịch vô khuẩn, không màu, pH 7,7-8,0, nồng độ thẩm thấu 260-330 mOsm/kg. +**CHỈ ĐỊNH** +Để làm giảm tạm thời các chứng rát và kích ứng do khô mắt. +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** +**Liều dùng** +Người lớn và người cao tuổi +Nhỏ 1-2 giọt vào mắt bị bệnh tùy theo nhu cầu. +Nếu cảm thấy kích ứng nhẹ, khó chịu hoặc nhìn mớ khi đeo kính áp tròng, nhỏ 1 hoặc 2 giọt vào mắt kính và chớp mắt 2 hoặc 3 lần. +**Bệnh nhi** +Tính an toàn và hiệu quả của SYSTANET™ ULTRA ở trẻ em chưa được thiết lập. +**Bệnh nhân bị bệnh gan hoặc thận** +Tính an toàn và hiệu quả của SYSTANET™ ULTRA ở các đối tượng bị bệnh gan thận chưa được thiết lập. + +**Cách dùng** +Chỉ dùng để nhỏ mắt +Không sử dụng nếu dung dịch bị đổi màu hoặc bị mờ đục. +Sau khi mở nắp, nếu vòng gần đảm bảo bị rời ra, cần tháo bỏ trước khi sử dụng thuốc. +Nếu nhiều hơn một thuốc tra mắt được sử dụng, các thuốc nên được dùng cách nhau ít nhất 5 phút. +Thuốc mỡ tra mắt nên được dùng sau cùng. Có thể sử dụng tùy theo nhu cầu trong suốt cả ngày. +Nhỏ thuốc vào mắt và chớp. +Để tránh nhiễm khuẩn, không chạm đầu ống nhỏ thuốc vào bất cứ bề mặt nào. Đóng nắp sau khi sử dụng. +**Hướng dẫn sử dụng, xử lý và hủy bỏ** +Dùng thuốc trước ngày hết hạn ghi trên bao bì +VÒNG GẮN ĐẢM BẢO: Không sử dụng nếu nhẫn đảm bảo bị rách hoặc không có. Không sử dụng nếu bao bì đã mở hoặc bị rách +Nếu uống nhầm, gọi hỗ trợ y khoa +Giữ lọ thuốc thẳng đứng khi không dùng thuốc +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc:** https://docs.google.com/document/d/1kOYJPwRbjwMH6XxIa5gEAKd_7Hwsa4-1/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/S\303\241ng m\341\272\257t 2150bc1073c2809591c0eda809bcf433.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/S\303\241ng m\341\272\257t 2150bc1073c2809591c0eda809bcf433.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..04ee48e01b2ccce62be3a39ecd628c03198da51f --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/S\303\241ng m\341\272\257t 2150bc1073c2809591c0eda809bcf433.md" @@ -0,0 +1,124 @@ +# Sáng mắt + +Hoạt chất: Thục địa; Hoài sơn (bột); Đương quy (bột); Trạch tả; Cúc hoa vàng; Thảo quyết minh; Hạ khô thảo; Hà thủ ô đỏ +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1JOiVWaDbc7FVKfgbIQsXxtUJIXKGYbok/view?usp=drive_link +Giá:              650 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần công nghệ cao Traphaco, Việt Nam +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20138.png) + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** + +Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng + +Viên nang cứng. + +**Mô tả:** Viên nang cứng, bên trong chứa bột thuốc màu vàng nâu, mùi thơm dược liệu, vị ngọt đắng. + +--- + +**THÀNH PHẦN:** *(Cho 1 viên nang cứng)* + +**Thành phần hoạt chất:** + +| Tên dược liệu (Tên khoa học) | Hàm lượng | +| --- | --- | +| Thục địa *(Radix Rehmanniae glutinosae praeparata)* | 125 mg | +| Hoài sơn (bột) *(Tuber Dioscoreae persimilis)* | 160 mg | +| Đương quy (bột) *(Radix Angelicae sinensis)* | 160 mg | +| Cao đặc rễ Trạch tả *(Extractum Rhizoma Alismatis)* (tương đương 100 mg Trạch tả) | 40 mg | +| Cao đặc rễ Hà thủ ô đỏ *(Extractum Radix Fallopiae multiflorae)* (tương đương 200 mg Hà thủ ô đỏ) | 40 mg | +| Cao đặc hạt Thảo quyết minh *(Extractum Semen Sennae torae)* (tương đương 200 mg Thảo quyết minh) | 50 mg | +| Cao đặc hoa Cúc hoa vàng *(Extractum Flos Chrysanthemi indicii)* (tương đương 200 mg Cúc hoa vàng) | 24 mg | +| Cao đặc quả Hạ khô thảo *(Extractum Spica Prunellae)* (tương đương 125 mg Hạ khô thảo) | 12,5 mg | + +**Thành phần tá dược:** + +PVP, Bột talc, Magnesium stearat … vừa đủ 1 viên + +--- + +**TÁC DỤNG:** + +Bổ âm, dưỡng huyết, minh mục. + +--- + +**CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ:** + +- Mờ mắt, nhức mắt, khô mắt, chói mắt khi ra nắng. +- Các triệu chứng mắt do nóng, xung huyết. +- Thị lực giảm. +- Đau đầu chóng mặt, nóng đỉnh đầu. + +--- + +### **LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG:** + +- **Người lớn:** 3 – 4 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày, uống với nước đun sôi để nguội. +- **Trẻ em:** 1 – 2 viên/lần x 2 – 3 lần/ngày, uống với nước đun sôi để nguội. + +--- + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +- Phụ nữ có thai. +- Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +- Người rối loạn huyết, hàn chứng. + +--- + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** + +- Thận trọng khi dùng cho người có Kali huyết cao, phụ nữ cho con bú. + +--- + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +- Không dùng cho phụ nữ có thai. +- Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú. + +--- + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:** + +Không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +--- + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:** + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác. + +--- + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** + +- Chưa ghi nhận được báo cáo về phản ứng có hại của thuốc. +- **Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ** nếu gặp phải phản ứng có hại khi sử dụng thuốc. + +--- + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** + +- Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. +- Khi dùng quá liều, tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. + +--- + +--- + +**Cơ sở đăng ký và sản xuất:** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ CAO TRAPHACO** + +Tân Quang - Văn Lâm - Hưng Yên + +Tel: 024.36810724 – 0221.3799110 + +Đt liên hệ: 18006612 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/TATANOL ULTRA 37,5MG + 325MG 2010bc1073c28162a9fcc823902a7b0f.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/TATANOL ULTRA 37,5MG + 325MG 2010bc1073c28162a9fcc823902a7b0f.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e4e96f6e2ebac5f6696580216f527a469edb466d --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/TATANOL ULTRA 37,5MG + 325MG 2010bc1073c28162a9fcc823902a7b0f.md" @@ -0,0 +1,252 @@ +# TATANOL ULTRA 37,5MG + 325MG + +Hoạt chất: Paracetamol + tramadol +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1E8_1QQFszG-IqnLmN5T2L1eKyqEVCwS7/view?usp=sharing +Giá: 2.010 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần Pymepharco, Việt Nam +Address: T +Điều kiện thanh toán: 100% + +![TATANOL ULTRA 37,5MG + 325MG.jpg](d8696c1a-d4d7-41c5-ad8c-793258c7333e.png) + +**TATANOL ULTRA 37,5MG + 325MG** + +(Paracetamol + tramadol) + +(2.010 đồng/viên) + +**THÀNH PHẦN:** Mỗi viên nén bao phim chứa + +*Dược chất:* Tramadol HCL ............. 37,5 mg + +Acetaminophen.............. 325 mg + +*Tá dược:* Microcrystallin cellulose, tinh bột tiền gelatin hóa, hydroxypropyl cellulose, natri croscarmellose, polymethacrylat, natri lauryl sulfat, magnesi stearat, opadry II white, oxid sắt vàng, opadry clear. + +**DƯỢC LỰC HỌC** + +**Acetaminophen:** Là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau - hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin. Acetaminophen làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Với liều điều trị, acetaminophen ít tác động đến hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid - base, không gây kích ứng, loét hoặc chảy máu dạ dày như khi dùng salicylat. + +**Tramadol HCL:** Tramadol là thuốc giảm đau hữu hiệu, thuộc nhóm thuốc giảm đau trung ương. Cơ chế giảm đau: liên kết của chất gốc và chất chuyển hóa hoạt tính (M1) với thụ thể u-opioid receptor và ức chế nhẹ tái hấp thu của norepinephrin và serotonin. Tác dụng giảm đau tương đương với các thuốc giảm đau gây nghiện nhưng không gây ức chế hô hấp, một tác dụng phụ chủ yếu của các thuốc giảm đau gây nghiện. + +Khi đánh giá trên động vật ở phòng thí nghiệm, phối hợp acetaminophen và tramadol cho thấy có tác dụng hợp lực. + +**DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +Tramadol được dùng ở dạng racemic, dạng tả truyền - hữu truyền của cả tramadol và M1 đều được tìm thấy trong hệ tuần hoàn. Sau khi uống, tramadol được hấp thu chậm hơn nhưng có thời gian bán thải dài hơn acetaminophen. Nghiên cứu dược động học trên người tình nguyện cho thấy không có sự tương tác thuốc giữa acetaminophen và tramadol. + +***Acetaminophen*** + +*Hấp thu:* Acetaminophen được hấp thu nhanh và hoàn toàn khi dùng đường uống. Tmax 1 - 3 giờ và không bị ảnh hưởng khi phối hợp với tramadol. + +*Phân bố:* Acetaminophen phân phối nhanh và rộng đến tất cả các mô, trừ mô mỡ. Khoảng 25% acetaminophen trong máu kết hợp với protein huyết tương + +*Chuyển hóa:* Với liều điều trị, acetaminophen chuyển hóa chủ yếu qua phản ứng liên hợp sulfat và glucuronid. Một phần nhỏ (dưới 4%) acetaminophen bị N-hydroxyl hóa bởi cytochrom P450 để tạo thành N-acetyl-benzoquinonimin (NAPQ), một chất trung gian có tính phản ứng cao. Chất chuyển hóa này bình thường phản ứng với các nhóm sulfhydryl trong glutathion, bị khử hoạt tính thành cystein và mercapturic acid và bài tiết qua nước tiểu. Tuy nhiên, nếu uống liều cao acetaminophen, chất chuyển hóa này được tạo thành với lượng đủ để làm cạn kiệt glutathion của gan; trong tình trạng đó, chất NAPQ không được liên hợp với glutathion gây độc cho tế bào gan, dẫn đến viêm và có thể dẫn đến hoại tử gan. + +*Thải trừ:* Thời gian bán thải huyết tương của acetaminophen khoảng 1 - 4 giờ. Thời gian này không đổi trong trường hợp suy thận nhưng kéo dài trong trường hợp quá liều cấp tính, một vài dạng bệnh gan, người già, trẻ sơ sinh. Thải trừ qua nước tiểu chủ yếu ở dạng liên hợp. + +**Tramadol HCL** + +*Hấp thu:* Tramadol được hấp thu dễ dàng sau khi uống, một phần nhỏ bị chuyển hóa qua vòng tuần hoàn. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình là khoảng 70 - 75% sau khi uống. + +*Phân bố:* Tramadol gắn với protein huyết tương khoảng 20%. Thuốc được phân bố rộng rãi, đi qua nhau thai nhưng rất ít (chỉ khoảng 0,1% liều dùng ở người mẹ) vào sữa. + +*Chuyển hóa:* Tramadol được chuyển hóa do khử N-methyl và O-methyl qua các isoenzym CYP3A4 và CYP 2D6 và do glucuronic hóa hoặc sunfat hóa trong gan. Chất chuyển hóa O-desmethyltramadol (M1) có hoạt tính dược lý. + +*Thải trừ:* Tramadol được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa. Nửa đời thải trừ khoảng 6 giờ. + +Các thông số dược động học ở bệnh nhân cao tuổi cũng giống như ở bệnh nhân trẻ tuổi. + +**CHỈ ĐỊNH** + +TATANOL ULTRA được chỉ định trong điều trị các cơn đau từ trung bình đến nặng. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG** + +**Cách dùng:** TATANOL ULTRA có thể được uống lúc đói hoặc no. + +**Liều dùng:** + +*Người lớn và trẻ em > 12 tuổi:* Liều đề nghị 1 - 2 viên mỗi 4 - 6 giờ khi cần thiết để giảm đau, liều tối đa 8 viên/ngày. + +*Trẻ em < 12 tuổi:* Hiệu quả và độ an toàn chưa được thiết lập, không khuyến cáo sử dụng cho lứa tuổi này. + +*Người cao tuổi:* Điều chỉnh liều là không cần thiết ở người cao tuổi (đến 75 tuổi) không có biểu hiện về suy gan hoặc suy thận trên lâm sàng. Ở người > 75 tuổi, thời gian bán thải của thuốc có thể bị kéo dài. Do đó, nếu cần thiết, khoảng thời gian giữa các lần dùng thuốc nên được kéo dài theo yêu cầu của bệnh nhân. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Bệnh nhân quá mẫn với acetaminophen, tramadol hoặc với bất kỳ thành phần nào khác của thuốc, hoặc thuốc có tính chất giống thuốc phiện khác. +- Ngộ độc cấp tính với các chất ức chế hệ thần kinh trung ương (TKTW) khác (như rượu, thuốc an thần, thuốc ngủ, thuốc giảm đau trung ương khác, thuốc có tác dụng giống thuốc phiện khác, thuốc hướng thần). +- Suy giảm hô hấp nặng. +- Suy thận hoặc suy gan nặng. +- Động kinh không được kiểm soát bằng điều trị. +- Điều trị đồng thời hoặc sau khi ngừng điều trị với thuốc ức chế monoamin oxydase trong vòng 15 ngày. + +**THẬN TRỌNG** + +Acetaminophen tương đối không độc với liều điều trị, và khi dùng + +dưới sự hướng dẫn của thầy thuốc. Tuy nhiên, dùng quá liều acetaminophen là nguyên nhân chính gây ra suy gan cấp. Dùng nhiều chế phẩm chứa acetaminophen đồng thời có thể dẫn đến hậu quả có hại (như quá liều acetaminophen). + +Phản ứng da nghiêm trọng, có khả năng gây tử vong bao gồm hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân (AGEP), hội chứng Lyell tuy hiếm nhưng đã xảy ra với acetaminophen, thường không phụ thuộc vào tác dụng của các thuốc khác. Tuy các thuốc giảm đau và hạ sốt khác (như NSAID) có thể gây các phản ứng tương tự, mẫn cảm chéo với acetaminophen không xảy ra. Người bệnh cần phải ngừng dùng acetaminophen và đi khám thầy thuốc ngay khi thấy phát ban hoặc các biểu hiện khác ở da hoặc các phản ứng mẫn cảm trong khi điều trị. Người bệnh có tiền sử có các phản ứng như vậy không nên dùng các chế phẩm chứa acetaminophen. + +Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay, những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng acetaminophen. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng acetaminophen. + +Phải thận trọng khi dùng acetaminophen cho người bị suy gan, suy thận, người nghiện rượu, suy dinh dưỡng mạn tính hoặc bị mất nước. Tránh dùng liều cao, dùng kéo dài cho người bị suy gan. Phải dùng acetaminophen thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù nồng độ cao ở mức nguy hiểm của methemoglobin trong máu. + +Uống nhiều rượu có thể gây tăng độc tính với gan của acetaminophen, nên tránh hoặc hạn chế uống rượu. + +Người cao tuổi (đặc biệt > 75), bệnh nhân suy nhược và bệnh nhân có rối loạn hô hấp mạn tính có nguy cơ cao gặp tác dụng không mong muốn. + +Phải sử dụng tramadol thận trọng ở bệnh nhân có tăng áp lực nội sọ, chấn thương sọ, rối loạn trung tâm hoặc chức năng hô hấp. Tránh dùng ở bệnh nhân có ý định tự sát hoặc dễ bị nghiện; sử dụng thận trọng ở bệnh nhân đang dùng thuốc an thần, thuốc chống trầm cảm và ở người nghiện rượu. + +Nhân viên y tế phải cảnh giác đối với sự lạm dụng và sử dụng sai thuốc. Sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh động kinh hoặc ở người dễ bị cơn động kinh, và trong điều trị các bệnh cấp tính ở bụng vì thuốc có thể che lấp đau. Sử dụng thận trọng và giảm liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Việc dùng thuốc kéo dài có thể gây quen thuốc và nghiện thuốc. Trong điều trị lâu dài nếu ngưng thuốc đột ngột có thể gây hội chứng cai thuốc, biểu hiện: hốt hoảng, ra nhiều mồ hôi, mất ngủ, buồn nôn, run, tiêu chảy, dựng lông. Do vậy, trong khi điều trị nên dùng tramadol liều thấp nhất có tác dụng, không nên dùng thuốc thường xuyên, dài ngày và không nên ngừng đột ngột mà phải giảm dần liều. Sự an toàn và hiệu lực của tramadol HCI chưa được xác định ở trẻ em < 16 tuổi.Tramadol làm tăng nguy cơ co giật khi sử dụng cùng với SSRI (ức chế tái hấp thu serotonin), thuốc chống trầm cảm 3 vòng, opioid, IMAO, thuốc an thần, hay trên các bệnh nhân bị động kinh, người có tiền sử co giật. Dùng naloxon trong xử lý quá liều tramadol có thể tăng nguy cơ co giật. + +Thận trọng khi dùng đồng thời với các chất ức chế hệ TKTW như rượu, opioid, thuốc tê, thuốc mê, thuốc ngủ, và thuốc an thần. Với người nghiện rượu, nguy cơ nhiễm độc gan sẽ tăng lên. + +Bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30ml/phút. Không dùng quá 2 viên mỗi 12 giờ. + +Không dùng với các thuốc khác chứa acetaminophen hay tramadol. Trường hợp cần thiết phải phối hợp với các thuốc ức chế TKTW thì cần giảm liều tramadol. + +**PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +*Thời kỳ mang thai:* Tramadol đi qua nhau thai. Việc dùng tramadol trong thời kỳ mang thai đã gây một số trường hợp cơn động kinh, hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh, thai nhi tử vong và đứa trẻ tử vong khi sinh ra. Chỉ dùng tramadol trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ đối với thai. Không dùng tramadol trước và trong khi sinh. + +Chưa xác định được tính an toàn của acetaminophen dùng trong thời kỳ mang thai liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với sự phát triển của thai nhi. + +*Thời kỳ cho con bú:* Tramadol chỉ tiết khoảng 0,1% vào sữa mẹ. Tuy nhiên, do trẻ rất nhạy cảm với thuốc này nên không được cho con bú trong thời gian dùng thuốc. + +Nghiên cứu ở người mẹ cho con bú, dùng acetaminophen không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ. + +**TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Tramadol có thể có tác dụng ức chế hệ TKTW, làm suy giảm khả năng hoạt động về tinh thần và thể chất, nên báo trước cho bệnh nhân phải thận trọng khi thực hiện các công việc cần sự tỉnh táo như lái xe và vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC** + +- Thuốc chống đông máu: Uống dài ngày liều cao acetaminophen làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Dữ liệu nghiên cứu còn mâu thuẫn nhau và còn nghi ngờ về tương tác này, nên acetaminophen được ưa dùng hơn salicylat khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin và dẫn chất indandion. +- Cần chú ý đến khả năng gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt (như acetaminophen). +- Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ gây độc cho gan của acetaminophen. +- Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của acetaminophen do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với + +acetaminophen cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan, nhưng chưa xác định được cơ chế chính xác của tương tác này. Nguy cơ acetaminophen gây độc tính gan gia tăng đáng kể ở người bệnh uống liều acetaminophen lớn hơn liều khuyên dùng trong khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. Thường không cần giảm liều ở người bệnh dùng đồng thời liều điều trị acetaminophen và thuốc chống co giật; tuy vậy, người bệnh phải hạn chế tự dùng acetaminophen khi đang dùng thuốc chống co giật hoặc isoniazid. - Probenecid có thể làm giảm đào thải acetaminophen và làm tăng thời gian nửa đời trong huyết tương của acetaminophen. + +- Isoniazid và các thuốc chống lao làm tăng độc tính của acetaminophen đối với gan. +- Các thuốc chủ vận/đối kháng với morphin (buprenorphin, nalbuphin, pentazocin) làm giảm tác dụng giảm đau của tramadol do phong bế cạnh tranh các thụ thể, với nguy cơ xảy ra hội chứng cai thuốc. Rượu làm tăng tác dụng an thần của tramadol. Benzodiazepin, barbiturat làm tăng nguy cơ suy giảm hô hấp có thể gây tử vong trong trường hợp quá liều. Carbamazepin làm giảm hoạt tính giảm đau của tramadol do làm giảm nồng độ trong huyết + +thanh. + +- Nguy cơ cơn động kinh tăng lên nếu dùng tramadol với các thuốc khác có khả năng làm giảm ngưỡng gây cơn động kinh. Tramadol ức chế sự tái hấp thu noradrenalin và serotonin và làm tăng giải phóng serotonin, và có thể tương tác với các thuốc khác có tác dụng làm tăng dẫn truyền thần kinh monoaminergic gồm lithi, thuốc chống trầm cảm ba vòng, triptan, và thuốc ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin. Không dùng tramadol cho bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamin oxydase hoặc trong vòng 15 ngày sau khi ngừng thuốc này để tránh nguy cơ hội chứng serotonin. +- Sự chuyển hóa của tramadol được trung gian bởi các isoenzym CYP2D6 và CYP3A4. Việc dùng các thuốc ức chế đặc hiệu các enzym này (như fluoxetin, paroxetin, amitriptylin, quinidin) có thể làm tăng nồng độ tramadol và làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính, và nguy cơ cơn động kinh hoặc hội chứng serotonin có thể tăng lên. Việc dùng ondansetron trước phẫu thuật làm giảm hiệu quả giảm đau của tramadol. +- IMAO, SSRI: Dùng đồng thời làm tăng nguy cơ tác dụng phụ, như chứng co giật. +- Các chất thuộc nhóm warfarin: Phải định kỳ đánh giá thời gian prothrombin khi dùng đồng thời với tramadol do ghi nhận INR (chỉ số bình thường hóa quốc tế) tăng ở một số bệnh nhân. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR)** + +**Acetaminophen** + +Phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens - Johnson, hội chứng Lyell, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân (AGEP) cấp tuy hiếm xảy ra, nhưng có khả năng gây tử vong. Nếu thấy xuất hiện ban hoặc các biểu hiện khác về da, phải ngừng dùng thuốc và thăm khám thầy thuốc. + +Ban da và những phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Nếu thấy sốt, bọng nước quanh các hốc tự nhiên, nên nghĩ đến hội chứng Stevens - Johnson, phải ngừng thuốc ngay. Quá liều acetaminophen có thể dẫn đến tổn thương gan nặng và đôi khi hoại tử ống thận cấp. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm khi mẫn cảm với acetaminophen và những thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, acetaminophen đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu. + +*Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100* + +Da: Ban. + +Dạ dày - ruột: Buồn nôn, nôn. + +Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu. + +Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày. + +*Hiếm gặp, ADR < 1/1000* + +Da: Hội chứng Stevens - Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính (AGEP). Khác: Phản ứng quá mẫn. + +**Tramadol HCl** + +Tramadol có thể gây các tác dụng điển hình của thuốc có tính chất giống thuốc phiện như suy giảm hô hấp và táo bón. + +Thường gặp, ADR > 1/100 + +TKTW: Đau đầu, ngủ gà, mất ngủ, tình trạng kích động, lo lắng, lãnh đạm, rét run, lú lẫn, suy giảm phối hợp, mất nhân cách, trầm cảm, khoan khoái, sốt, giảm cảm giác, ngủ lịm, đau, bồn chồn, khó chịu, mệt mỏi, chóng mặt. + +Tim mạch: Đỏ bừng, hạ huyết áp tư thế, đau ngực, tăng huyết áp, phù ngoại biên, giãn mạch. + +Da: Ngứa, viêm da, ban. + +Hô hấp: Viêm phế quản, sung huyết (mũi, xoang), ho, khó thở, viêm mũi họng, viêm họng, viêm mũi, sổ mũi, viêm xoang, hắt hơi, đau họng, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. + +Tiêu hóa: Táo bón, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy, khô miệng, chán ăn, tăng ngon miệng, giảm cân, đầy hơi. + +Nội tiết và chuyển hóa: Tăng glucose huyết, triệu chứng mãn kinh. Sinh dục - niệu: Đau chậu hông, rối loạn tuyến tiền liệt, bất thường về nước tiểu, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đi tiểu luôn, bí tiểu tiện. Thần kinh - cơ và xương: Yếu ớt, đau khớp, đau lưng, tăng creatin phosphokinase, đau cơ, tăng trương lực, bị cảm, run. + +Mắt: Nhìn mờ, co đồng tử. + +Khác: Toát mồ hôi, hội chứng giống cúm, hội chứng cai thuốc, rét + +run. + +*Ít gặp, ADR < 1/100* + +Hệ thần kinh: Dễ bị kích thích, mất trí nhớ, loạn chức năng nhận thức, khó tập trung, mất định hướng, giấc mộng bất thường, ảo giác, nhức nửa đầu, an thần, cơn động kinh, rối loạn giấc ngủ, khuynh hướng tự sát. + +Tim mạch: Phù mạch, nhịp tim chậm, điện tâm đồ bất thường, phù, giảm huyết áp, thiếu máu cục bộ cơ tim, hạ huyết áp thế đứng, đánh trống ngực, thiếu máu cục bộ ngoại biên, nghẽn mạch phổi, ngất, nhịp tim nhanh. + +Da: Hoại tử biểu bì, mày đay, mụn nước. + +Hô hấp: Co thắt phế quản, viêm phổi, phù phổi. + +Tiêu hóa: Viêm ruột thừa, khó nuốt, viêm dạ dày - ruột, chảy máu dạ dày - ruột, viêm miệng, rối loạn vị giác. + +Sinh dục - niệu: Tăng nitơ urê máu, tăng creatinin, khó tiểu tiện, tiểu tiện ra máu, giảm tình dục, rối loạn kinh nguyệt, protein - niệu. Thần kinh cơ và xương: Bệnh gút, cứng đờ, co cứng cơ, co giật cơ. Miễn dịch: Phản ứng dị ứng, phản ứng phản vệ, quá mẫn. Huyết học: Thiếu máu, giảm hemoglobin, giảm lượng tiểu cầu. + +Gan, mật: Tăng/giảm ALT, AST, viêm túi mật, bệnh sỏi mật, viêm gan, tăng enzym gan, suy gan. + +Tai, mắt: Đục thủy tinh thể, rối loạn thị giác, nhiễm khuẩn tai, ù tai, điếc. + +Khác: Toát mồ hôi đêm, hội chứng serotonin, rối loạn lời nói, hội chứng Stevens – Johnson, dáng đi bất thường, viêm mô tế bào, viêm tế bào, viêm tụy. + +Hội chứng cai thuốc có thể gồm lo lắng, tiêu chảy, ảo giác, buồn nôn, đau, dựng lông, rét run, toát mồ hôi, và run. Các triệu chứng ngừng thuốc ít gặp có thể gồm lo lắng nghiêm trọng, cơn hoảng sợ, hoặc dị cảm. + +Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +**Acetaminophen** + +*Triệu chứng* + +Nhiễm độc acetaminophen có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn acetaminophen (ví dụ, 7,5 - 10 g mỗi ngày, trong 1 - 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc tính cấp tính nghiêm trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong. + +Buồn nôn, nôn, và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liều độc của thuốc. Methemoglobin máu, dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay là một dấu hiệu đặc trưng nhiễm độc cấp tính dẫn chất p-aminophenol; một lượng nhỏ sulfhemoglobin cũng có thể được sản sinh. Trẻ em có khuynh hướng tạo methemoglobin dễ hơn người lớn sau khi uống acetaminophen. + +Khi bị ngộ độc nặng, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động, và mê sảng. Tiếp theo có thể là ức chế hệ thần kinh trung ương: sững sờ, hạ thân nhiệt, mệt lả, thở nhanh, nông; mạch nhanh, yếu, không đều, huyết áp thấp và suy tuần hoàn. Trụy mạch do giảm oxy huyết tương đối và do tác dụng ức chế trung tâm, tác dụng này chỉ xảy ra với liều rất lớn. Sốc có thể xảy ra nếu giãn mạch nhiều. Cơn co giật nghẹt thở gây tử vong có thể xảy ra. Thường hôn mê xảy ra trước khi chết đột ngột hoặc sau vài ngày hôn mê. + +Dấu hiệu lâm sàng thương tổn gan trở nên rõ rệt trong vòng 2 - 4 ngày sau khi uống liều độc. Aminotranferase huyết tương tăng (đôi khi tăng rất cao) và nồng độ bilirubin trong huyết tương cũng có thể tăng; thêm nữa, khi thương tổn gan lan rộng, thời gian prothrombin sẽ kéo dài. Có thể 10% người bệnh bị ngộ độc không được điều trị đặc hiệu đã có thương tổn gan nghiêm trọng; trong số đó 10 - 20% cuối cùng chết vì suy gan. Suy thận cấp cũng xảy ra ở một số người bệnh. Sinh thiết gan phát hiện hoại tử trung tâm tiểu thùy trừ vùng quanh tĩnh mạch cửa. Ở những trường hợp không tử vong, thương tổn gan phục hồi sau nhiều tuần hoặc nhiều tháng. + +*Xử trí* + +Chẩn đoán sớm rất quan trọng trong điều trị quá liều acetaminophen. Có những phương pháp xác định nhanh nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy vậy, không được trì hoãn điều trị trong khi chờ kết quả xét nghiệm nếu bệnh sử gợi ý là quá liều nặng. Khi nhiễm độc nặng, điều quan trọng là phải điều trị hỗ trợ tích cực. Cần rửa dạ dày trong mọi trường hợp, tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống. Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan. N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải dùng thuốc giải độc ngay lập tức, càng sớm càng tốt nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống acetaminophen. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống acetaminophen. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm acetaminophen trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp. Cũng có thể dùng N-acetylcystein theo đường tĩnh mạch: liều ban đầu là 150 mg/kg, pha trong 200 ml glucose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 15 phút; sau đó truyền tĩnh mạch liều 50 mg/kg trong 500ml glucose 5% trong 4 giờ; tiếp theo là 100 mg/kg trong 1 lít dung dịch trong vòng 16 giờ tiếp theo. Nếu không có dung dịch glucose 5% thì có thể dùng dung dịch natri clorid 0,9%. + +ADR của N-acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngừng thuốc), buồn nôn, nôn, tiêu chảy, và phản ứng kiểu phản vệ. + +Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin. Nếu đã dùng than hoạt trước khi dùng methionin thì phải hút than hoạt ra khỏi dạ dày trước. Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối do chúng có khả năng làm giảm hấp thụ acetaminophen. + +**Tramadol HCI** + +*Triệu chứng* + +Các biểu hiện quá liều tương tự như biểu hiện của các thuốc có tính chất giống thuốc phiện khác, với các hậu quả nghiêm trọng nhất là suy giảm hô hấp, ngủ lịm, nhược cơ vân, hôn mê, cơn động kinh, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, ngừng tim và chết. Các biểu hiện khác gồm co đồng tử, nôn, da lạnh và nhớp nháp, trụy tim. + +*Xử trí* + +Khi điều trị quá liều tramadol, sự quan tâm đầu tiên là duy trì thông khí đầy đủ cùng với điều trị hỗ trợ chung (gồm cho thở oxygen và cho thuốc tăng huyết áp theo chỉ định ở lâm sàng). Mặc dù một thuốc đối kháng với chế phẩm có thuốc phiện như naloxon có thể đảo ngược một số biểu hiện quá liều của tramadol (nhưng không phải tất cả), nguy cơ cơn động kinh cũng tăng lên với việc dùng naloxon. + +Thẩm tách máu ít có hiệu quả đối với quá liều tramadol vì phương pháp này chỉ loại bỏ được 7% liều tramadol đã dùng trong thời gian thẩm tách 4 giờ. + +Hạn dùng: 36 tháng + +Bảo quản: Dưới 30°C. Tránh ẩm và ánh sáng. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/TEARBALANCE 0 1% 2370bc1073c2806ea326d22fb9d5119e.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/TEARBALANCE 0 1% 2370bc1073c2806ea326d22fb9d5119e.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..717745351a2fdd490bf1e42094d6846adc122ff2 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/TEARBALANCE 0 1% 2370bc1073c2806ea326d22fb9d5119e.md" @@ -0,0 +1,36 @@ +# TEARBALANCE 0.1% + +Hoạt chất: Natri hyaluronat: 0.1% -5ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1k1T65q8tnzgxXIJ1aTN6ZLz6IjTH8JbN/view?usp=sharing +Giá: 56.499,45 +Hãng sản xuất: Senju Pharmaceutical Co., Ltd. Karatsu Plant, NHẬT BẢN +Address: N +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20272.png) + +**THÀNH PHẦN** +Mỗi lọ 5 mL dung dịch thuốc nhỏ mắt có chứa : +Thành phần hoạt chất: Natri hyaluronat tinh chế 5 mg +Thành phần tá dược: Acid boric, chlorhexidin gluconat, natri borat, natri chlorid, kali chlorid và nước tinh khiết. + +**CHỈ ĐỊNH** +Điều trị tổn thương biểu mô kết – giác mạc do các bệnh sau gây ra : +• Các bênh nội tại như hội chứng Sjogren, hội chứng StevensJohnson, hội chứng khô mắt. +• Các bệnh ngoại lai do phẫu thuật, do thuốc, chấn thương, hoặc mang kính sát tròng. + +**LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG** +Nhỏ mắt mỗi lần 1 giọt, ngày từ 5-6 lần. Số lần nhỏ thuốc có thể điều chỉnh tùy theo tình trạng bệnh + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Chống chỉ định dùng thuốc này ở bệnh nhân có tiền sử quá mắn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** +Chú ý khi sử dụng : +(1)Chỉ dùng nhỏ mất. +(2)Cẩn thận không để đầu lọ thuốc cham vào mắt. +(3)Không sử dụng khi đeo kính sát tròng loại mềm. +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** +Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, hoặc phụ nữ đang sử dụng các biện pháp tránh thai, chỉ nêndùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ +**Các thông tin khác:(xem tờ HDSD thuốc**;https://drive.google.com/file/d/1k1T65q8tnzgxXIJ1aTN6ZLz6IjTH8JbN/view?usp=sharing) + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/TROSICAM 7 5mg 2370bc1073c2805c9bdff84088f401fa.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/TROSICAM 7 5mg 2370bc1073c2805c9bdff84088f401fa.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..eb1a40d6f97f6dbcde190df4b1e1736a2440af76 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/TROSICAM 7 5mg 2370bc1073c2805c9bdff84088f401fa.md" @@ -0,0 +1,56 @@ +# TROSICAM 7.5mg + +Hoạt chất: Meloxicam 7.5mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1oZEkYD7w6MroaevQFTVlizP2cNgRoniB/view?usp=sharing +Giá:                         7.750 +Hãng sản xuất: Alpex Pharma SA.,Thụy Sĩ +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20267.png) + +**CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ** +Điều trị triệu chứng viêm đau xương khớp (bệnh hư khớp, bệnh thoái hóa khớp). +Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp. +Điều trị triệu chứng viêm cứng khớp đốt sống. +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** +Liều lượng +Viêm xương khớp: 7,5 mg/ ngày. Nếu cần thiết có thể tăng liều lên 15 mg/ngày. +Viêm khớp đạng thấp: 15 mg/ ngày. Tùy theo đáp ứng điều trị, có thể giảm liều còn 7,5 mg/ ngày. +Viêm cứng khớp đốt sống: 15 mg/ ngày. +Nếu bệnh nhân 65 tuổi trở lên, liều khuyến cáo trong điều trị dài hạn bệnh viêm khớp dạng thấp và viêm cứng khớp đốt sống là 7,5 mg/ ngày. +**Trẻ em và thanh thiếu niên:** Chống chỉ định dùng Trosicam cho trê em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi. +**Bệnh nhân có nguy cơ gia tăng các phản ứng có hại**: bắt đầu điều trị với liều 7,5 mg/ ngày. +**Bệnh suy thận nặng phải thẩm tách**: không nên dùng quá liều 7,5 mg/ngày. +Liều khuyến cáo tối đa hàng ngày là 15 mg. +**Cách dùng:** +Đặt viên thuốc trên lưỡi +Viên thuốc sẽ hòa tan chậm với nước bọt (không được nhai hay nuốt viên thuốc). + +Nuốt với 240 ml nước. + +Nếu bị khô miệng, dùng nước để làm ẩm miệng trước. +Không dùng quá liều tối đa được khuyến cáo 15 mg/ngày. +Có thể bẻ đôi viên 15 mg để sử dụng cho liều 7,5 mg. +**Cách mở vỉ thuốc** +Để lấy viên thuốc ra khỏi vỉ, xé ở vết khía hình V. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Chống chỉ định dùng TROSICAM cho bệnh nhân được biết tăng mẫn cảm với Meloxicam. +Có khả năng mẫn cảm chéo với acid acetylsalicylic và các thuốc kháng viêm không steroid khác (NSAID). +**Không nên dùng TROSICAM trong các trường hợp sau:** +-Tăng mẫn cảm với Meloxicam hay bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc tăng mẫn cảm với những chất có tác động tương tự như NSAID,aspirin. +Không được sử dụng Meloxicam cho những bệnh nhân có dấu hiệu hen suyễn, polyp mũi, phù thần kinh - mạch hoặc mày đay sau khi sử dụng aspirin hay các thuốc kháng viêm không steroid khác. +Đang hoặc có tiền sử loét/ thủng dạ dày- ruột; +Viêm ruột (bệnh Crohn hoặc viêm loét tá tràng); +Suy gan nặng; +Suy thận nặng không thẩm tách; +Xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết mạch máu não gần đây hoặc các rối loạn chảy máu khác; +Suy tim nặng không kiểm soát; +Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuối; +Phụ nữ có thai hoặc cho con bú; +Chống chỉ định dùng Meloxicam trong điều trị đau trong giai đoạn sau phẫu thuật ghép bắc cầu động mạch vành (CABG). + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1oZEkYD7w6MroaevQFTVlizP2cNgRoniB/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Tam th\341\272\245t Vinaplant 500mg 2330bc1073c2801e96fce6e7498059b6.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Tam th\341\272\245t Vinaplant 500mg 2330bc1073c2801e96fce6e7498059b6.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f38277221fe4e2f2d2414ef5cb222c1138b4fca8 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Tam th\341\272\245t Vinaplant 500mg 2330bc1073c2801e96fce6e7498059b6.md" @@ -0,0 +1,40 @@ +# Tam thất Vinaplant 500mg + +Hoạt chất: Bột tam thất +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1KZoYIV_n-uH4FCR5bRoVcLVxfnLtUuK7/view?usp=sharing +Giá: 5.800 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Thành Phát +Address: T +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20209.png) + +**Thành phần**: (cho 1 viên) +Thành phần dược chất: +Bột Tam thất (Pulvis Panasis notoginseng) +**Thành phần tá dược:** +Tá dược (Avicel 101, talc, Aerosil).. vừa đủ 1 viên. +Dạng bào chế: Viên nang cứng, màu xanh. +Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên, hộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên. +**Chỉ định:** + +Bồi bổ cơ thể, bổ máu, phục hồi sức khỏe phụ nữ sau khi sinh. +Chữa chứng chảy máu do ứ huyết: Ho ra máu, nôn ra máu, chày máu cam, kiết lỵ ra máu, rong kinh. +Chữa sưng đau do chấn thương, thiếu máu, người mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt. +**Cách dùng & liều dùng:** Ngày uống 3 lần, mỗi lần 2 - 5 viên, uống sau bữa ăn. +Tác dụng không mong muốn của thuốc: Chưa ghi nhận được báo cáo về phản ứng có hại của thuốc. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. +**Chống chỉ định:** Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai. +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc**: Thuốc uống, không nên dùng dài ngày. +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** +Thuốc chống chỉ định cho phụ nữ có thai. +**Phụ nữ cho con bú:** Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ. +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc**: Hiện vẫn chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. +**Tương tác, tương kỵ của thuốc:** +Tương tác của thuốc: Chưa có tài liệu, báo cáo nào của thuốc được ghi nhận. +Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. +**Quá liều và cách xử trí:** Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Trường hợp dùng thuốc quá liều, cần tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. +Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. +Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. +Tiêu chuẩn: TCCS. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Tanganil 500mg 2450bc1073c28084b51ef57d8c271652.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Tanganil 500mg 2450bc1073c28084b51ef57d8c271652.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..40bbd8c160fd0f2717664e59dee924bbc2bdd403 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Tanganil 500mg 2450bc1073c28084b51ef57d8c271652.md" @@ -0,0 +1,73 @@ +# Tanganil 500mg + +Hoạt chất: Acetylleucine 500mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1xIy7_TWTX3uC8tamJEvSDQj2k70rAOYx/view?usp=sharing +Giá: 4.612 +Hãng sản xuất: Pháp +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20356.png) + +**Tanganil 500 mg** + +**Acetylleucine** +***Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. +Để xa tầm tay trẻ em.*** + +1. **TÊN THUỐC:** TANGANIL 500 mg +2. **THÀNH PHẦN** +Hoạt chất: Acetylleucine 500 mg. +Tá dược: tinh bột mì, tinh bột ngô tiền gelatin hóa, calci carbonat, magnesi stearat, khối lượng vừa đủ 1 viên. +3. **DẠNG BAO CHẾ**: Viên nén. +4. **QUY CÁCH ĐÓNG GÓ**I: Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén. +5. **CHỈ ĐỊNH** +Thuốc được dùng để điều trị cơn chóng mặt. +6. **LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** +**Liều dùng:** +Người lớn: +1,5-2 g/ngày: 3 - 4 viên một ngày, chia làm 2 lần sáng và tối. +Vào giai đoạn đầu của điều trị, hoặc khi không có cải thiện, có thể tăng liều lên 3 – 4 g (6 - 8 viên) một ngày. +Đường dùng: đường uống. Uống thuốc với nước. +Thời gian điều trị: thời gian điều trị thay đổi tùy theo diễn biến lâm sàng (từ 10 ngày đến 5 hoặc 6 tuần). +Không dùng quá liều được chỉ định. +7. **CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Không dùng TANGANIL khi: +Bệnh nhân bị dị ứng với dược chất (Acetylleucine) hoặc một trong số các tá dược có trong thuốc, Bệnh nhân bị dị ứng với lúa mì (trừ bệnh celiac). +**8. CÁC CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG** +Thận trọng khi sử dụng TANGANIL. +Thuốc này có chứa tinh bột mì nhưng có thể sử dụng cho bệnh nhân bị celiac. Vì lượng gluten trong tá dược tinh bột mì của thuốc rất nhỏ không đáng kể. +**SỬ DỤNG TRONG TRƯỜNG HỢP CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** +Không nên sử dụng thuốc này khi đang có thai hoặc cho con bú. +Nếu bạn phát hiện mình có thai khi đang dùng thuốc, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ của bạn và họ sẽ quyết định bạn có nên tiếp tục điều trị hay không. +THEO THÔNG THƯỜNG, BỆNH NHÂN CẦN PHẢI HỎI Ý KIẾN CỦA BÁC SĨ HAY DƯỢC SĨ TRƯỚC KHI DÙNG BẤT KỲ LOẠI THUỐC NÀO KHI ĐANG CÓ THAI HOẶC CHO CON BÚ**.** +**TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:** +Chưa có dữ liệu nghiên cứu. +**9. TƯƠNG TÁC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC LOẠI TƯƠNG TÁC KHÁC** +Để tránh các tương tác thuốc có thể xảy ra với nhiều loại thuốc, cần phải thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ bất kỳ thuốc nào khác hiện đang sửdụng. +**10. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** +Như tất cả các loại thuốc khác, thuốc này có thể gây ra tác dụng không mong muốn nhiều hơn hoặc ít hơn ở một số người. +Rất hiếm khi xảy ra phát ban da (phát ban, đỏ, nổi mày đay, ngứa). + +Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. +**11. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +Sau khi sử dụng quá liều, bệnh nhân cần thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ. +**12. DƯỢC LỰC HỌC** +Nhóm trị liệu: THUỐC TRỊ CHÓNG MẶT (mã ATC : N07CA04) +Thuốc trị chóng mặt chưa rõ cơ chế hoạt động. +**13. DƯỢC ĐỘNG HỌC** +Sau khi uống, acetylleucine đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 2 giờ. +**14. ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN VÀ HẠN DÙNG** Điều kiện bảo quản: Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C. +Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không nên dùng thuốc quá thời hạn được ghi trên bao bì. +**15. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG:** Tiêu chuẩn cơ sở +**16. CHỦ SỞ HỮU GIẤY PHÉP ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH** + +PIERRE FABRE MEDICAMENT +Les Cauquillous 81500 Lavaur - Pháp +17. **TÊN VÀ ĐỊA CHỈ NHÀ SẢN XUẤT** + +PIERRE FABRE MEDICAMENT PRODUCTION +Site Progipharm Rue du Lycée 45500 Gien - Pháp + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Tanganil 500mg 5ml 2450bc1073c280c28524f5a7320a39bc.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Tanganil 500mg 5ml 2450bc1073c280c28524f5a7320a39bc.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0530210ffe546f380b44d3f2b2e239c8668d482f --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Tanganil 500mg 5ml 2450bc1073c280c28524f5a7320a39bc.md" @@ -0,0 +1,67 @@ +# Tanganil 500mg/5ml + +Hoạt chất: Acetylleucine 500mg/5ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1NYuMMUjEWDGr8RynvUZTajFO2D5YBQBg/view?usp=sharing +Giá: 15.600 +Hãng sản xuất: Pháp +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20359.png) + +**Rx Tanganil® 500 mg/5ml +Acetylleucine 500 mg/5 ml Dung dịch tiêm tĩnh mạch +*Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc. Tờ hướng dẫn này có nhiều thông tin quan trọng cho bạn. +Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.*** + +1. **TÊN THUỐC**: TANGANIL 500 mg/5 ml +2. **THÀNH PHẦN:** Mỗi ống 5 ml chứa: +Acetylleucine.………….500 mg +Monoethanolamine…….175 mg +Nước pha tiêm………… 5 ml +3. **MÔ TẢ SẢN PHẨM** +Dạng bào chế: Dung dịch tiêm tĩnh mạch. +Quy cách đóng gói: 5 ml x 5 ống x hộp +Nhóm điều trị: THUỐC TRỊ CHÓNG MẶT +**CHỈ ĐỊNH** +Thuốc này được dùng để điều trị triệu chứng của những cơn chóng mặt. +4. **LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** +**Liều dùng:** +Người lớn: 2 ống/ ngày (nếu cần, có thể dùng 4 ống) tiêm tĩnh mạch trực tiếp. +Thời gian điều trị thay đổi tùy theo diễn biến lâm sàng. +TRONG MỌI TRƯỜNG HỢP, PHẢI TUYỆT ĐỐI THEO ĐÚNG TOA BÁC SĨ + +**Cách dùng và đường dùng:** +Tiêm tĩnh mạch. +Cách mở ống thuốc OPC (mở tại điểm cắt): +Trước khi mở ống thuốc, phải đảm bảo không có dung dịch ở phần trên của ống. +Ống thuốc được trang bị hệ thống mở OPC và phải được mở theo hướng dẫn sau: + +1. Giữ ống thật chắc trong một tay, với điểm màu đối diện với bạn (hình 1) +2. Tay còn lại kẹp phần trên của ống (với ngón trỏ đặt phía sau cổ ống và ngón tay cái trên điểm màu, như minh họa trong hình 2) +3. Giữ chắc từng phần của ống, bẻ mạnh phần trên theo hướng ngược lại đến điểm màu (hình 2) + +![image.png](image%20360.png) + +**Quá liều và điều trị:** +Nếu dùng nhiều Tanganil hơn liều khuyến cáo, cần tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc bác sĩ. + +1. **CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Thuốc này KHÔNG ĐƯỢC SỬ DỤNG trong trường hợp: +Có tiền sử dị ứng với acetylleucine hay bất cứ thành phần nào của thuốc. +NẾU CÓ NGHI NGỜ, ĐỪNG NGẠI HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ CỦA BẠN. +2. **CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG** +- Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ +- Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng +- Để xa tầm tay trẻ em. +1. **TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC** +ĐỂ TRÁNH CÁC TƯƠNG TÁC THUỐC CÓ THỂ XẢY RA VỚI NHIỀU LOẠI THUỐC, CẦN PHẢI THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ HAY DƯỢC SĨ CỦA BẠN BẤT KỲ THUỐC ĐIỀU TRỊ NÀO SỬ DỤNG GẦN ĐÂY HOẶC HIỆN ĐANG SỬ DỤNG. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc: https://drive.google.com/file/d/1NYuMMUjEWDGr8RynvUZTajFO2D5YBQBg/view?usp=sharing** + +1. **TÊN VÀ ĐỊA CHỈ NHÀ SẢN XUẤT** +HAUPT PHARMA +1 rue Comte de Sinard Livron Sur Drome, 26250, Pháp + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Telma 80H Plus 29c0bc1073c280938f93f835096ec3d8.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Telma 80H Plus 29c0bc1073c280938f93f835096ec3d8.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7f5d69116bba78f9b3ae70270882c0adf8612c5b --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Telma 80H Plus 29c0bc1073c280938f93f835096ec3d8.md" @@ -0,0 +1,45 @@ +# Telma 80H Plus + +Hoạt chất: Telmisartan + hydroclorothiazid 80mg + 25mg +Đường link: https://docs.google.com/document/d/1DSEW8pMz1wdh4a4_D72DzbcrNK86wow1/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true +Giá: 8.900 +Hãng sản xuất: Glenmark Pharmaceuticals Ltd.,Ấn Độ +Address: T +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20522.png) + +**CHỈ ĐỊNH** +Telma H/Telma 80 H: Điều trị tăng huyết áp vô căn. +Telma H (40mg telmisartan/12,5mg hydrochlorothiazid) và Telma 80 H (80mg telmisartan/ 12,5mg hydrochlorothiazid) dạng phối hợp liều cố định được chỉ định trên người lớn có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ bằng telmisartan dùng đơn độc. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Quá mẫn với thành phần có hoạt tính hoặc bất cứ thành phần tá dược +Quá mẫn với các dẫn xuất sulphonamid khác (do hydrochlorothiazid là một chất dẫn xuất của sulphonamid) +Phụ nữ có thai ba tháng giữa và ba tháng cuối (xin xem mục Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng và Phụ nữ có thai và cho con bú). +Những rối loạn gây ứ mật và tắc nghẽn đường mật +Suy gan nặng +Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30ml/phút) Hạ kali huyết, tăng canxi huyết không đáp ứng với điều trị +Chống chỉ định sử dụng phối hợp telmisartan + hydrochlorothiazid cùng các sản phẩm thuốc chứa aliskiren trong trường hợp bệnh nhân có bệnh tiểu đường hoặc suy thận (GFR < 60ml/phút/1,73m²) (xin xem mục Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác và Các đặc tính dược lực học). + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** +**Liều dùng** +**Telma H/Telma 80 H:** +Telma H/Telma 80 H nên được dùng ở những bệnh nhân chưa được kiểm soát huyết áp đầy đủ bằng telmisartan dùng đơn độc. Khuyến cáo nên điều chỉnh liều của từng thành phần trong hai thành phần trước khi đổi sang dùng dạng phối hợp cố định liều. Trong trường hợp phù hợp về mặt lâm sàng, có thể cân nhắc thay đổi trực tiếp từ liệu pháp điều trị đơn lẻ sang điều trị dạng phối hợp. +Telma H có thể được dùng một lần mỗi ngày ở bệnh nhân có huyết áp chưa được kiểm soát đầy đủ bằng telmisartan 40mg. +Telma 80 H có thể được dùng một lần mỗi ngày ở những bệnh nhân có huyết áp chưa được kiểm soát đầy đủ bằng telmisartan 80mg. +**Các nhóm đối tượng đặc biệt** +**Bệnh nhân suy thận** +Nên theo dõi định kỳ chức năng thận (xin xem mục Cảnh bảo và thận trọng khi sử dụng). +**Bệnh nhân suy gan** +Trên bệnh nhân suy gan vừa và nhẹ, liều lượng không nên vượt quá telmisartan + hydrochlorothiazid 40mg/12,5mg một lần mỗi ngày. Telma H/Telma 80 H/Telma 80 H Plus không được chỉ định cho bệnh nhân suy gan nặng. Các thuốc nhóm thiazid nên thận trọng dùng cho bệnh nhân suy chức năng gan (xin xem mục Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng). +**Người cao tuổi** +Không cần điều chỉnh liều. +**Trẻ em** +Độ an toàn và hiệu quả của telmisartan + hydrochlorothiazid chưa được xác định trên trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi. +Hiện chưa có dữ liệu. +**Cách dùng** +Viên nén Telma H/Telma 80 H/Telma 80 H Plus được dùng một lần mỗi ngày đường uống và nên uống với chất lỏng, cùng hoặc không cùng thức ăn. +Thận trọng trước khi cầm hoặc dùng thuốc +Viên nén telmisartan + hydrochlorothiazid cần được bảo quản trong vì niêm phong do đặc tính hút ẩm. Nên lấy các viên nén ra khỏi vì ngay trước khi uống. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Temivir 2950bc1073c2804a9c4cf6bffc450f6d.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Temivir 2950bc1073c2804a9c4cf6bffc450f6d.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6c44b9c447dfffa85da698427dad08cae30b8ea5 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Temivir 2950bc1073c2804a9c4cf6bffc450f6d.md" @@ -0,0 +1,51 @@ +# Temivir + +Hoạt chất: Tenofovir disoproxil fumarat + Lamivudin (300mg + 100mg) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1vVY2e1cmxedls8xCyg0hFVHb01J3aqSj/view?usp=sharing +Giá: 13.500 +Hãng sản xuất: Công ty liên doanh Meyer - BPC,Việt Nam +Address: T +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20466.png) + +**Thành phần công thức thuốc:** + +- Thành phần dược chất: +Tenofovir disoproxil fumarat………..300 mg +Lamivudin………………………………..100 mg +- Thành phần tá dược: Lactose, Microcrystallin cellulose 101, PVP K30, Polyplasdon XL10, Aerosil, Magnesi stearat, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, Talc, Titan dioxyd, Tartrazin yellow, Brown vừa đủ 1 viên. + +**Dạng bào chế**: Viên nên dài thuôn hai đầu, hai mặt trơn lối, bao phim màu vàng, bên trong màu trắng hoặc gần như trắng. +**Chỉ định:** +Viên TEMIVIR (tenofovir disoproxil fumarat và lamivudin) được chỉ định trong điều trị cho bệnh nhân nhiễm HBV đã thất bại điều trị với tenofovir disoproxil fumarat hoặc lamivudin đơn trị liệu. +Viên kết hợp liều cố định Tenofovir disoproxil fumarat 300mg/Lamivudin 100mg được chỉ định trong điều trị nhiễm Virus HIV-1 gây suy giảm miễn dịch ở người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng : 35kg) + +**Cách dùng, liều dùng:** + +**Cách dùng:** +Trong các trường hợp ngoại lệ ở những bệnh nhân nuốt đặc biệt khó khăn, có thể dùng sau khi cho rã viên thuốc Tenofovir/Lamivudin trong ít nhất 100ml nước, nước cam hoặc nước nho. + +**Liều dùng:** +**Người lớn**: Liều khuyến cáo của viên kết hợp liều cố định +Tenofovir disoproxil fumarat 300mg/Lamivudin 100mg (1 viên) là 1 lần mỗi ngày, được dùng đường uống với thức ăn. Để hấp thu tốt nhất tenofovir, viên kết hợp liều cố định Tenofovir disoproxil fumarat 300mg/Lamivudin 100mg được khuyến cáo nên được dùng với thức ăn. +Khi có chỉ định ngừng điều trị với một trong các thành phần của viên kết hợp liều cố định Tenofovir disoproxil fumarat 300mg/Lamivudin 100mg hoặc cần thay đổi liều thì có thể dùng các thuốc có thành phần tenofovir disoproxil fumarat và lamivudin đơn chất. +Nếu bệnh nhân quên một liều viên kết hợp liều cố định Tenofovir disoproxil fumarat 300mg/Lamivudin 100mg trong vòng 12 giờ, bệnh nhân nên uống viên kết hợp liều cố định Tenofovir disoproxil fumarat 300mg/Lamivudin 100mg với thức ăn càng sớm càng tốt và lại tiếp tục dùng thuốc theo thời gian biểu bình thường của họ. Nếu bệnh nhân quên một liều viên kết hợp liều cố dinh Tenofovir disoproxil fumarat 300mg/Lamivudin 100mg sau hơn 12 giờ và gần đến giờ cho liều kế tiếp, nên bỏ liều đã quên và lại tiếp tục dùng thuốc theo thời gian biểu bình thường của họ. +Nếu bệnh nhân nôn trong vòng 1 giờ sau khi uống viên kết hợp liều cố định Tenofovir disoproxil fumarat 300mg/Lamivudin 100mg, nên uống lại một viên kết hợp. Nếu bệnh nhân nôn sau 1 giờ sau khi uống viên kết hợp liều cố định Tenofovir disoproxil fumarat 300mg/Lamivudin 100mg thì không cần uống lại viên kết hợp. + +**Bệnh nhân nhi:** Viên chứa Tenofovir disoproxil fumarat không được khuyến cáo dùng cho trẻ em. +Dữ liệu lâm sàng sẵn có ở những thanh thiếu niên bị nhiễm HIV-1 không đủ để hỗ trợ cho việc dùng tenofovir disoproxil fumarat ở bệnh nhân nhi và hiện nay không có sẵn dữ liệu ở trẻ em nhỏ hơn. + +**Người lớn tuổi:** Không có sẵn dữ liệu để đưa ra liều khuyến cáo cho những bệnh nhân trên 65 tuổi. + +**Suy thận**: Viên kết hợp liều cố định Tenofovir disoproxil fumarat 300mg/Lamivudin 100mg không khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận mức độ trung bình hoặc nặng (độ thanh thải creatinin < 50ml/phút). +Những bệnh nhân suy thận mức độ trung bình hoặc nặng mà không thể đạt được kết quả với liều thông thường của viên thuốc kết hợp, yêu cầu phải điều chỉnh khoảng cách liều dùng. + +**Suy gan:** Việc điều chỉnh liều của viên kết hợp liều cố định Tenofovir disoproxil fumarat 300mg/Lamivudin 100mg là không cần thiết đối với những bệnh nhân suy gan mức độ trung bình hoặc nặng trừ khi có kèm theo suy thận. +**Chống chỉ định:** + +- Mẫn cảm với tenofovir disoproxil fumarat, lamivudin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1vVY2e1cmxedls8xCyg0hFVHb01J3aqSj/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Tenadol 1000 2010bc1073c281a1862fe86b4d69931f.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Tenadol 1000 2010bc1073c281a1862fe86b4d69931f.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9cbd050ae3876ef381cc44954b5ade6795604b37 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Tenadol 1000 2010bc1073c281a1862fe86b4d69931f.md" @@ -0,0 +1,401 @@ +# Tenadol 1000 + +Hoạt chất: Cefamandol (dưới dạng Cefamandol nafat) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/13suP98ovTYKyYJo1Q4xxxO_jbauiWhUH/view?usp=sharing +Giá: 65.000 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Tenamyd,Việt Nam +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![Screenshot 2025-04-26 094636.png](Screenshot_2025-04-26_094636.png) + +Rx + +TENADOL 500, 1000, 2000 + +Cefamandole nafate tương ứng với Cefamandole 500 mg + +Cefamandole nafate tương ứng với Cefamandole 1000 mg + +Cefamandole nafate tương ứng với Cefamandole 2000 mg + +--- + +**Để xa tầm tay trẻ em.** + +**Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.** + +**Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.** + +Thông báo ngay cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. + +**Thành phần:** + +**Thành phần dược chất:** Mỗi lọ chứa: + +TENADOL 1000: Cefamandole nafate tương ứng với Cefamandole 1000 mg. + +**Thành phần tá dược:** Sodium carbonate. + +**Dạng bào chế:** Bột pha tiêm. + +**Mô tả đặc điểm của thuốc:** bột tinh thể màu trắng hoặc gần như trắng, đồng thời tiêm tĩnh mạch tĩnh, đầy kín bằng nắp cao su và nắp nhôm tiệt trùng. + +**Chỉ định:** + +TENADOL được chỉ định để điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn gây ra do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc trong các trường hợp sau: + +- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (bao gồm viêm phổi gây ra bởi Haemophilus influenzae, Klebsiella, Proteus mirabilis, Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae. +- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu. +- Viêm phúc mạc. +- Nhiễm khuẩn huyết. +- Nhiễm khuẩn xương và khớp. +- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da. +- Nhiễm hỗn hợp khuẩn hiếu khí và kỵ khí trong phụ khoa, đường hô hấp dưới hoặc cáu trúc da. + +*Dự phòng phẫu thuật:* + +Dự phòng nhiễm khuẩn trước và sau phẫu thuật; Sử dụng Cefamandole trong phẫu thuật có thể làm giảm tỉ lệ mắc nhiễm hậu phẫu ở bệnh nhân trải qua các cuộc phẫu thuật có khả năng cao bị nhiễm khuẩn( ví dụ như mổ lấy thai, cắt tử cung âm đạo và cắt túi mật ở bệnh nhân có nguy cơ cao như nhũng người bị viêm túi mật cấp tính, vàng da tắc nghẽn hoặc sỏi mật) + +**Liều dùng, cách dùng** + +**Liều dùng** + +**Liều người lớn:** + +| **Dạng nhiễm khuẩn** | **Liều dùng** | **Khoảng cách giữa các liều** | +| --- | --- | --- | +| Nhiễm khuẩn từ vừa đến nặng | 500mg đến 1g | Mỗi 4-8 giờ | +| Nhiễm khuẩn da và viêm phổi không biến chứng | 500mg | Mỗi 6 giờ | +| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng | 500mg | Mỗi 8 giờ | +| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu nghiêm trọng | 1g | Mỗi 8giờ | +| Nhiễm khuẩn nặng, đe dọa tính mạng do các vi khuẩn ít nhạy cảm hơn | 2g | Mỗi 4 giờ | + +Liều tăng tới 12g/ngày đã được sử dụng trong rất ít trường hợp. + +**Lưu ý:** Cũng như điều trị bằng kháng sinh nói chung, nên tiếp tục dùng cefamandole trong tối thiểu 48 đến 72 giờ sau khi bệnh nhân không còn triệu chứng hoặc sau khi có bằng chứng diệt vi khuẩn. Nên điều trị tối thiểu 10 ngày trong điều trị nhiễm khuẩn do liên cầu nhóm A(beta) gây ra để chống lại nguy cơ sốt thấp khớp hoặc viêm cầu thận + +*Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật:* + +--- + +- Liều 1–2g tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 30 phút đến 1 giờ trước khi phẫu thuật. +- Sau khi phẫu thuật tiêm liều 1g hoặc 2g, cứ 6 giờ 1 lần trong vòng 24 đến 48 giờ. +- Đối với bệnh nhân phẫu thuật chỉnh hình khớp giả, tiếp tục sử dụng cefamandole trong vòng 72 giờ. + +--- + +### Liều dùng cho trẻ em: + +- Trẻ em trên 1 tháng tuổi bị nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa: + + 50–100 mg/kg/ngày chia đều sau mỗi 4-8 giờ + +- Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều có thể tăng lên tối đa 150 mg/kg thể trọng/ngày (không vượt quá liều tối đa của người lớn) +- Dự phòng trước phẫu thuật: trẻ em (trên 3 tháng tuổi trở lên: 50-100mg/kg/ngày với liều chia đều + +--- + +### Liều đối với người suy thận: + +cần giảm liều cho bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên mức giảm liều có nhiều khuyến cáo khác nhau. Sau liều đầu tiên 1-2g các liều duy trì như sau: + +| **Độ thanh thải creatinin (ml/phút)** | **Liều lượng và cách dùng** | +| --- | --- | +| 80 - 50 | 750 mg - 2 g, 6 giờ/lần | +| < 50 - 25 | 750 mg - 1,5 g, 8 giờ/lần | +| < 25 - 10 | 500 mg - 1,25 g, 8 giờ/lần | +| < 10 - 2 | 500 mg - 1 g, 12 giờ/lần | +| < 2 | 250 - 750 mg, 12 giờ/lần | + +**Cách dùng:** + +- Tiêm bắp sâu. +- Tiêm tĩnh mạch chậm 3 - 5 phút. +- Tiêm truyền tĩnh mạch liên tục hay tiêm truyền tĩnh mạch không liên tục. + +**Các dung dịch pha loãng tương thích:** + +- Cho tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch: nước cất pha tiêm vô trùng. +- Cho tiêm truyền tĩnh mạch: dextrose 5%, dextrose 10%, natri clorid 0,9%. + +--- + +**+ Hướng dẫn pha thuốc trước khi sử dụng:** + +Phải thực hiện thao tác vô trùng khi pha thuốc. + +Dung dịch sau khi pha nên dùng ngay để tránh nguy cơ nhiễm khuẩn. + +- **Tiêm bắp:** + + Hòa tan mỗi gram cefamandole trong 3ml nước cất pha tiêm, lắc đều lọ để hòa tan. + +- **Tiêm tĩnh mạch:** + + Hòa tan mỗi gram cefamandole trong 10ml nước cất pha tiêm, lắc đều lọ để hòa tan. + + Dung dịch sau khi pha chứa 90mg cefamandole/ml. + +- **Tiêm truyền tĩnh mạch:** + + Hòa tan mỗi gram cefamandole trong 10ml nước cất pha tiêm, lắc đều lọ để hòa tan. + + Dung dịch sau khi pha chứa 90mg cefamandole/ml. + + Sau đó pha loãng dung dịch trong 50ml-1000ml dung dịch pha loãng tương thích như: + + NaCl 0,9%, Dextrose 5%, Dextrose 10%. + + - ***Xử lý thuốc sau khi sử dụng***: "Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng". + + *Lưu ý:* Dung dịch thuốc sau khi pha xong nên sử dụng ngay. Nếu chưa dùng ngay khuyến cáo: + + - Dung dịch cefamandole tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch: không được để quá 8 giờ ở nhiệt độ ≤ 25°C hoặc không quá 24 giờ ở nhiệt độ 2-8°C. + - Dung dịch cefamandole tiêm truyền tĩnh mạch: không được để quá 8 giờ ở nhiệt độ ≤ 25°C hoặc không quá 24 giờ ở nhiệt độ 2-8°C. + - Và bảo quản trong điều kiện vô trùng. Sau các khoảng thời gian quy định và ở các nhiệt độ bảo quản như trên, các phần dung dịch đã hoàn nguyên chưa sử dụng phải được loại bỏ. + +**Chống chỉ định:** + +Mẫn cảm với cefamandole, với bất kỳ cephalosporin nào khác hoặc với bất kỳ tá dược nào có trong công thức. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +*Phản ứng quá mẫn:* + +Đã có dấu hiệu cho thấy có dị ứng chéo một phần (5 - 10%) giữa các kháng sinh beta-lactam bao gồm penicillin, cephalosporin, cephamycins và carbapenem. + +Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefamandole, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác. + +Tránh dùng cephalosporin cho người bệnh đã có phản ứng quá mẫn tức thì (phản vệ) với penicillin. + +Cần thận trọng đối với người bệnh đã có phản ứng muộn (ví dụ ban, sốt, tăng bạch cầu ưa eosin) với penicillin hoặc thuốc khác. + +Nếu phản ứng dị ứng xảy ra trong khi điều trị bằng cephalosporin, phải ngừng thuốc ngay lập tức và điều trị người bệnh một cách thích hợp theo chỉ định (ví dụ như dùng epinephrin, corticosteroid, duy trì thông khí và oxy đầy đủ). + +*Bội nhiễm:* + +Sử dụng cephalosporin kéo dài có thể dẫn đến phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm, đặc biệt là *Enterobacter, Pseudomonas, Enterococcus* hoặc nấm *Candida*. + +Nếu có bội nhiễm, phải điều trị thích hợp. + +*Viêm đại tràng giả mạc:* + +Cần thận trọng khi dùng cephalosporin ở người bệnh có tiền sử bệnh ở đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng. + +Cần phải xem xét, chẩn đoán phân biệt ở người bệnh bị tiêu chảy trong hoặc sau khi điều trị bằng cephalosporin. + +Nếu nghi ngờ hoặc xác định tiêu chảy hoặc viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh, nên ngừng sử dụng cefamandole ngay lập tức và bắt đầu các biện pháp điều trị thích hợp. + +***Bệnh nhân suy thận:*** + +Khi dùng cefamandole cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận cần giảm liều sử dụng hàng ngày. + +***Đông máu:*** + +Cefamandole có thể liên quan đến sự giảm prothrombin. + +Nên theo dõi ở những người có nguy cơ bao gồm bệnh nhân bị suy thận, suy gan hoặc tình trạng dinh dưỡng kém, bệnh nhân sử dụng kháng sinh kéo dài và bệnh nhân trước đó đã sử dụng ổn định thuốc chống đông máu. + +***Ảnh hưởng đến các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm:*** + +Cũng như các cephalosporin khác, cefamandole có thể gây dương tính giả với phản ứng Coombs test, với các xét nghiệm glucose niệu. + +--- + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +- *Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:* + + Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ về việc sử dụng cefamandole trên người mang thai. + + Chưa biết thuốc có qua nhau thai hay không, ảnh hưởng đối với thai nhi chưa được xác định, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ. + +- *Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:* + + Cefamandole bài tiết qua sữa mẹ với nồng độ thấp tương tự như các cephalosporin khác. + + Do đó nên thận trọng sử dụng cefamandole ở phụ nữ đang cho con bú + + **Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc:** + + Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. + + **Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + + *Tương tác của thuốc:* + + - **Rượu:** + + *Không nên sử dụng đồng thời cefamandole với rượu hoặc các chế phẩm có rượu và trong nhiều ngày sau khi dùng thuốc vì cephalosporin có mạch nhánh N-methylthiotetrazol, có thể ức chế enzym acetaldehyd dehydrogenase, dẫn đến tích tụ acetaldehyd trong máu.* + + Các tác dụng giống disulfiram như co cứng bụng hoặc dạ dày, buồn nôn, nôn, đau đầu, hạ huyết áp, đánh trống ngực, thở nông, tim đập nhanh, vã mồ hôi, hoặc đỏ bừng mặt có thể xảy ra sau khi uống rượu hoặc tiêm tĩnh mạch các dung dịch chứa alcol; những tác dụng này thường xảy ra trong vòng từ 15 đến 30 phút sau khi uống rượu và thường dịu đi một cách tự phát trong vài giờ. + + Cần khuyên người bệnh không uống rượu, không dùng thuốc có chứa rượu hoặc tiêm tĩnh mạch các dung dịch có rượu trong khi đang dùng cefamandole và trong nhiều ngày sau khi dừng thuốc. + + - **Probenecid:** + + Probenecid làm giảm bài tiết cefamandole ở ống thận, do đó làm tăng và kéo dài nồng độ cefamandole trong huyết thanh, kéo dài nửa đời thải trừ và tăng nguy cơ độc tính. + + - **Thuốc tan huyết khối:** + + Dùng đồng thời các thuốc tan huyết khối với cefamandole có thể làm tăng nguy cơ chảy máu vì có mạch nhánh N-methylthiotetrazol trên cefamandole. + + Tuy nhiên, trong trường hợp bệnh nặng, tình trạng dinh dưỡng kém và bệnh gan có thể là những yếu tố nguy cơ gây hạ prothrombin huyết và chảy máu. + + Mọi cephalosporin đều có thể ức chế sự tổng hợp vitamin K do ức chế hệ vi sinh ở ruột. + + Nên dùng vitamin K dự phòng khi dùng cefamandole kéo dài ở người bệnh dinh dưỡng kém hoặc ốm nặng. + + Cần điều chỉnh liều thuốc chống đông trong và sau khi điều trị bằng cefamandole. Dùng đồng thời cefamandole với các thuốc tan huyết khối có thể làm tăng nguy cơ chảy máu nặng, vì vậy không nên dùng. + + **Thuốc gây độc thận:** + + Kết hợp với các thuốc gây độc thận (ví dụ như kháng sinh aminoglycosid) làm tăng tác dụng độc đối với thận. + + Cần theo dõi chức năng thận chặt chẽ. + + **Ảnh hưởng đến các xét nghiệm chẩn đoán trong phòng thí nghiệm:** + + Phản ứng dương tính giả với glucose trong nước tiểu bằng các xét nghiệm khử đồng (dung dịch Benedict hoặc Fehling hoặc với Clinitest), nhưng không phải với xét nghiệm enzym (glucose oxidase) cho glucose niệu. + + Do đó, nên dùng các xét nghiệm glucose dựa trên các phản ứng glucose oxidase enzym. + + **Tương kỵ của thuốc:** + + Trộn lẫn các thuốc kháng khuẩn beta-lactam (các penicillin và các cephalosporin) với aminoglycosid có thể làm mất tác dụng của nhau một cách đáng kể. + + Nếu các thuốc này cần dùng đồng thời, phải tiêm ở các vị trí khác nhau. + + Không trộn các thuốc trong cùng một túi hoặc một lọ tiêm tĩnh mạch. + + Vì cefamandole nafate chứa natri carbonat, thuốc này có thể tương kỵ với ion magnesi hoặc calci (kể cả dung dịch tiêm Ringer và Ringer lactat). + + Phải tiêm riêng rẽ cefamandole với metronidazol. + + **Tác dụng không mong muốn của thuốc:** + + • **Thường gặp, ADR > 1/100** + + Tim mạch: Viêm tĩnh mạch huyết khối khi tiêm tĩnh mạch ngoại biên. + + Toàn thân: Các phản ứng đau và viêm khi tiêm bắp; các phản ứng quá mẫn. + + - **Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000** + + Thần kinh trung ương: Độc hại thần kinh. Dị ứng cephalosporin (phản vệ). + + Máu: Thiếu máu tan huyết miễn dịch, giảm bạch cầu trung tính đến mất bạch cầu hạt, tan máu và chảy máu lâm sàng do rối loạn đông máu và chức năng tiểu cầu. + + Gan: Tăng nhẹ transaminase và phosphatase kiềm trong huyết thanh. + + Thận: Viêm thận kẽ cấp tính. + + - **Hiếm gặp, ADR < 1/1000** + + Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy. Nếu dùng dài ngày có thể gây viêm đại tràng giả mạc. + + Thận: Suy thận, đặc biệt suy giảm chức năng thận trong thời gian điều trị. + + **Hướng dẫn cách xử trí ADR** + + Ngừng điều trị bằng cefamandole khi người bệnh bị dị ứng. + + ***Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.*** + + **Quá liều và cách xử trí:** + + • **Dấu hiệu:** + + Liều cao có thể gây co giật và các dấu hiệu khác của ngộ độc hệ thần kinh trung ương. + + Dùng liều cao cũng có thể gây viêm đại tràng màng giả. + + - **Cách xử trí:** + + Phải ngừng thuốc và người bệnh phải được cấp cứu ngay. + + **Đặc tính dược lực học:** + + - Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 2. + - Mã ATC: J01DC03. + + Cefamandole là kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp phổ rộng. + + Giống như các cephalosporin thế hệ 2 hiện có, cefamandole có tác dụng tương tự hoặc thấp hơn đối với các cầu khuẩn Gram dương, + + nhưng lại mạnh hơn đối với vi khuẩn Gram âm *in vitro*, khi so với các cephalosporin thế hệ 1. Cefamandole có hoạt phổ đối với vi khuẩn Gram âm hẹp hơn so với các cephalosporin thế hệ 3. + + Tác dụng diệt khuẩn của cefamandole là do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. + + Cefamandole có tác dụng mạnh hơn cephalothin trên nhiều Enterobacteriaceae bao gồm một số chủng Enterobacter, Escherichia, Klebsiella, Salmonella và một vài chủng của Proteus spp.. + + Cefamandole thường có tác dụng chống các vi khuẩn *in vitro* sau đây và trong nhiễm khuẩn lâm sàng: + + **Gram dương:** *Staphylococcus aureus*, bao gồm các chủng sinh và không sinh penicillinase (ngoại trừ *Staphylococcus aureus* kháng methicillin); + + *Staphylococcus epidermidis*, *Streptococcus pneumoniae*, các *Streptococcus* tan huyết beta và chủng khác. + + Phần lớn các chủng *Enterococcus* như: *Enterococcus faecalis*, trước đây gọi là *Streptococcus faecalis* đều kháng. + + **Gram âm:** *Escherichia coli*, *Klebsiella* spp., *Enterobacter* spp. (ban đầu các vi khuẩn này thường nhạy cảm, nhưng có thể trở thành kháng thuốc trong quá trình điều trị); + + *Haemophilus influenzae*, *Proteus mirabilis*, *Providencia rettgeri*, *Morganella morganii*, *Proteus vulgaris*. + + **Vi khuẩn kỵ khí:** Cầu khuẩn Gram dương và Gram âm (kể cả *Peptococcus* và *Peptostreptococcus* spp.), + + trực khuẩn Gram dương (kể cả *Clostridium* spp.), + + trực khuẩn Gram âm (kể cả *Bacteroides* và *Fusobacterium* spp.). + + Giống như cephalothin, đa số các chủng *Bacteroides fragilis* đều kháng. + + *Pseudomonas*, *Acinetobacter calcoaceticus* và đa số các chủng *Serratia* đều kháng cefamandole. + + Cefamandole khá bền vững, không bị phân giải bởi các beta-lactamase của một số vi khuẩn nhóm *Enterobacteriaceae*. + + Nồng độ ức chế tối thiểu của cefamandole đối với các vi khuẩn Gram dương nhạy cảm là vào khoảng từ 0,1 - 2,0 microgam/ml. + + Nồng độ ức chế tối thiểu đối với các vi khuẩn Gram âm nhạy cảm vào khoảng 0,5 - 8,0 microgam/ml. + + **Quy cách đóng gói:** + + TENADOL 500, 1000, 2000: Hộp 1 lọ thuốc bột pha tiêm, Hộp 10 lọ thuốc bột pha tiêm. + + **Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:** + + **Điều kiện bảo quản:** + + Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. + + **Hạn dùng:** + + 24 tháng kể từ ngày sản xuất. + + **Hạn dùng của thuốc sau khi pha:** + + Dung dịch cefamandole tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch: + + không được để quá 8 giờ ở nhiệt độ ≤ 25°C hoặc không quá 24 giờ ở nhiệt độ 2-8°C. + + Dung dịch cefamandole tiêm truyền tĩnh mạch: + + không được để quá 8 giờ ở nhiệt độ ≤ 25°C hoặc không quá 24 giờ ở nhiệt độ 2-8°C. + + Và bảo quản trong điều kiện vô trùng. + + Sau các khoảng thời gian bảo quản và ở các nhiệt độ bảo quản như trên, các phần dung dịch đã hoàn nguyên chưa sử dụng phải được loại bỏ. + + **Tiêu chuẩn chất lượng:** + + TCCS. + + **TENAMYD PHARMA CORP.** + + Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc: + + **CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TENAMYD** + + Lô Y01-02A đường Tân Thuận, khu công nghiệp/ khu chế xuất Tân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. + + **TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Theresol 5,63g 2010bc1073c28191b961f2b21f1c5aee.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Theresol 5,63g 2010bc1073c28191b961f2b21f1c5aee.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bf60ea3255b03f619bc05fdfb9ea434569cc978e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Theresol 5,63g 2010bc1073c28191b961f2b21f1c5aee.md" @@ -0,0 +1,136 @@ +# Theresol 5,63g + +Hoạt chất: Natri clorid + natri citrat + kali clorid + glucose khan (0,7g + 0,3g + 0,58g + 4g +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1teGmg2-8J8MnHJ4WFMsM3nXaHyY6-FO_/view?usp=sharing +Giá: 1.750 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hóa,Việt Nam +Address: T +Điều kiện thanh toán: 100% + +![THERESOL.png](THERESOL.png) + +**THERESOL** + +*(Natri clorid + natri citrat + kali clorid + glucose khan )* + +(1.750 đồng/gói) + +**Thành phần công thức thuốc:** Cho 1 gói x 5,63 g + +*Thành phần* dược *chất* + +Glucose..........4,00 g + +Natri clorid......... 0,70 g + +Natri citrat dihydrat.. ..0,58 g + +Kali clori.................... ....0,30 g + +*Thành phần tá dược:* Bột hương cam, phẩm màu sunset yellow.........Vừa đủ 1 gói + +**Dạng bào chế** + +- Dạng bào chế: Thuốc bột pha dung dịch uống. +- Mô tả sản phẩm: Bột thuốc vàng cam, khô tơi không vón cục, đồng nhất, vị mặn, hơi ngọt, mùi cam. Khi pha 1 gói vào 200 ml nước sẽ được dung dịch trong màu vàng cam. + +**Chỉ định** + +Dùng bù nước và điện giải cho bệnh nhân tiêu chảy, nôn mửa, sốt cao, ra mồ hôi do lao động nặng, chơi thể thao. . . + +**Cách dùng và liều dùng** + +***Cách dùng:*** Hòa tan cả gói vào 200 ml nước đun sôi để nguội và uống + +***Liều dùng:*** + +*Bù nước:* + +Mất nước nhẹ: Bắt đầu cho uống 50ml/ kg, trong 4 – 6 giờ. + +Mất nước vừa phải: Bắt đầu cho uống 100 ml/ kg, trong vòng 4 - 6 giờ. + +Sau đó điều chỉnh liều lượng và thời gian dùng thuốc tùy theo mức độ khát và đáp ứng với điều trị Ở trẻ em, cho uống từng thìa một, uống liên tục cho đến hết liều đã quy định. Không nên cho uống một lúc quá nhiều, sẽ gây nôn. + +*Duy trì nước:* + +Ỉa chảy liên tục nhẹ: Uống 100 - 200 ml/kg/24 giờ, cho đến khi hết ỉa chảy. + +la chảy liên tục nặng uống 15ml/kg, mỗi giờ, cho đến khi hết ỉa chảy. + +Liều giới hạn kê đơn cho người lớn: Tối đa 1000 ml/giờ. + +Liều uống trong 4 giờ đầu, theo hướng dẫn của UNICEF, trong điều trị mất nước ở trẻ em bị ỉa chảy như sau: + +Bảng hướng dẫn điều trị mất nước ở trẻ em + +![image.png](image%2077.png) + +(*) Tính liều dùng theo thể trọng cơ thể sẽ tốt hơn. + +Với trẻ nhỏ cần cho uống từng ít một, uống chậm và nhiều lần. Nếu chưa hết 24 giờ, trẻ đã uống hết ****150 ml dịch/kg thì nên cho uống thêm nước trắng để tránh tăng natri huyết và đỡ khát. + +Cần tiếp tục cho ăn uống bình thường, càng sớm càng tốt khi đã bù lại dịch thiếu và khi thèm ăn trở lại, đặc biệt trẻ bú mẹ cần phải được bú giữa các lần uống dịch. Cho người bệnh ăn kèm các thức ăn mềm, như cháo gạo, chuối, ****đậu**,** khoai tây, hoặc các thức ăn nhiều bột nhưng không có lactose. + +**Chống chỉ định.** + +Vô niệu hoặc giảm niệu (vì cần có chức năng thận bình thường để đào thải bất kỳ lượng nước tiểu hoặc điện giải thừa nào; người bệnh vô niệu hoặc giảm niệu kéo dài cần phải tiêm nước và điện giải một cách chính xác; tuy vậy giảm niệu nhất thời là một nét đặc trưng của mất nước do ỉa chảy, nên khi đó không chống chỉ định liệu pháp bù nước đường uống). + +Mất ****nước nặng kèm triệu chứng sốc (bù nước bằng đường uống sẽ quá chậm, cần phải điều trị nhanh chóng bằng đường tiêm tĩnh mạch). + +Ỉa chảy nặng (khi ỉa chảy vượt quá 30 ml/kg thể trọng mỗi giờ, người bệnh có thể không uống được đủ nước để bù lượng nước bị mất liên tục). + +Nôn nhiều và kéo dài. Tắc ruột, liệt ruột, thủng ruột. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc.** + +Thận trọng khi dùng cho người bệnh bị suy tim sung huyết, phù hoặc tình trạng giữ natri, vì dễ nguy cơ gây tăng natri huyết, tăng kali huyết, suy tim hoặc phù. + +Người bệnh ****suy thận nặng hoặc xơ gan. + +Trong quá trình điều trị, cần theo dõi cẩn thận nồng độ các chất điện giải và cân bằng acid base. Cần cho trẻ bú mẹ hoặc cho uống nước giữa các lần uống dung dịch bù nước và điện giải để tránh tăng natri - huyết. + +**Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.** + +- *Thời kỳ mang thai: *****Không thấy có ảnh hưởng gì cho người mang thai. Thuốc dùng an toàn cho người mang thai. +- *Thời kỳ cho con bú:* Thuốc dùng được cho những người cho con bú. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** Dùng được + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc**. + +*Tương tác* + +Tránh dùng thức ăn hoặc dịch khác chứa các chất điện giải như nước quả hoặc thức ăn có muối cho tới khi ngừng điều trị, để tránh dùng quá nhiều chất điện giải hoặc ****tránh ỉa chảy do thẩm thấu. Dung dịch bù nước không được pha loãng với nước vì pha loãng làm giảm tính hấp ****thu của hệ thống đồng vận chuyển glucose - natri. + +*Tương kỵ* + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn ****lẫn thuốc này với các thuốc khác + +**Tác dụng không mong muốn** + +Chưa có nhiều thông báo về các phản ứng có hại xảy ra khi dùng thuốc uống bù ****nước và điện giải. + +*Thường gặp (ADR >1/100):* Nôn nhẹ. + +*Ít gặp* (*1/1000 < ADR <* 1/100*):* Tăng natri huyết; bù ****nước quá mức (mi mắt nặng). + +*Hiếm gặp (ADR < 1/1000):* Suy tim do bù nước quá mức. + +**Quá liều và cách xử trí.** + +- *Quá liều:* + +Triệu chứng quá liều bao gồm tăng natri - huyết (hoa mắt chóng mặt, tim đập nhanh, tăng huyết áp, cáu gắt, sốt *cao*...) khi uống ORS pha đậm đặc và triệu chứng thừa nước (mi mắt húp nặng, phù toàn thân, suy tim). + +- *Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:* + +Điều trị tăng natri huyết: Truyền tĩnh mạch chậm dịch nhược trương và cho uống nước. + +Điều trị thừa nước: Ngừng uống dung dịch bù nước và điện giải và dùng thuốc lợi tiểu, nếu cần. + +**Điều kiện bảo quản:** Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. + +**Hạn dùng:** 36 tháng + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Theroflan 1mg 2950bc1073c2809c905bd09d0aefb9da.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Theroflan 1mg 2950bc1073c2809c905bd09d0aefb9da.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8c751eba4ee3361f5015943d3e44035dfd37cb2f --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Theroflan 1mg 2950bc1073c2809c905bd09d0aefb9da.md" @@ -0,0 +1,70 @@ +# Theroflan 1mg + +Hoạt chất: Repaglinid +Đường link: https://docs.google.com/document/d/1frKErVYNSou3Hi0M5VwYbGzZZx1Yl2KF/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true +Giá: 3.990 +Hãng sản xuất: Pharmathen S.A. Greece +Address: R +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20468.png) + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** +Mỗi viên nén chứa: +Thành phần được chất. Repaglinid Img +Thành phần tá dược. Cellulose vi tinh thể, canxi hydro photphat khan, tinh bột ngô, polacrilin kali, povidon (polyvidon), poloxamer 407, meglumin, glycerol (99,5%), keo silicon dioxid (Aerosil), magnesi stearat và oxid sắt (vàng) (E172) Cl 77492. +**DẠNG BÀO CHẾ**: Viên nén. +Viên nén tròn hai mặt lồi, màu vàng, có đốm. +**CHỈ ĐỊNH** +Điều trị cho bệnh nhân người lớn đái tháo đường typ 2 khi chế độ ăn và luyện tập hợp lý không kiểm soát được glucose huyết. +Repaglinid được chỉ định dùng phối hợp với metformin ở bệnh nhân người lớn đái tháo đường typ 2 có đường huyết không kiểm soát được khi dùng đơn độc metformin. Nên bắt đầu điều trị cùng với chế độ ăn và tập luyện để giảm đường huyết. + +**CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG** +Dùng repaglinid trong vòng từ 15 đến 30 phút trước khi ăn. Không dùng repaglinid nếu người bệnh không ăn để tránh hiện tượng hạ đường huyết. Nếu quên không uống thuốc một lần, thì đến bữa ăn sau vẫn uống thuốc như bình thường không được bù liều gấp đôi. Với các bệnh nhân thêm bữa ăn có thể dùng thêm 1 liều trước bữa ăn thêm. Theo dõi các dấu hiệu hạ đường huyết (đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, ra mồ hôi lòng bàn tay, toát mồ hôi và choáng). Cần theo dõi các chỉ số đường huyết lúc đói và hemoglobin glycosylat (HbA) sau mỗi 3 tháng dùng thuốc, với mục tiêu là đưa các chỉ số này về mức bình thường. Riêng trong quá trình điều chỉnh liều thì cần xác định chỉ số đường huyết lúc đói thường xuyên để kiểm tra sự đáp ứng của thuốc. + +**Liều dùng +Người lớn:** +Liều khởi đầu khuyến cáo là 0,5 mg/ lần, 3 lần/ ngày trước mỗi bữa ăn. Bệnh nhân đã được điều trị bằng thuốc hạ đường huyết thì liều khởi đầu là 1 mg. +**Liều duy trì:** Tối đa 4 mg/lần. Tổng liều trong ngày không quá 16 mg. +Bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống đải thảo đường khác: +Có thể sử dụng repaglinid thay thế cho các thuốc chống đái tháo đường khác. Liều khởi đầu tối đa được khuyến cáo khi bệnh nhân chuyển sang repaglinid là 1 mg cho trước bữa ăn chính. +Repaglinid có thể được kết hợp với metformin khi dùng metformin đơn trị liệu không kiểm soát được đường huyết. Khi đó giữ nguyên liều metformin và thêm repaglinid với liều khởi đầu là 0,5 mg, uống trước bữa chính; hiệu chỉnh liều repaglinid theo mức độ đáp ứng của đường huyết. +**Điều chỉnh liều:** +Xác định mức liều điều chỉnh dựa trên cơ sở đáp ứng đường huyết khi dùng thuốc, thông thường cần xác định đường huyết lúc đói. Tăng liều lên gấp đôi đến mức liều tối đa là 4 mg/lần đến khi đạt được mục đích kiểm soát đường huyết. Ít nhất sau 1 tuần điều chỉnh liều cần kiểm tra đáp ứng của bệnh nhân. +Khoảng liều điều trị: 0,5 - 4 mg/lần. Repaglinid có thể được dùng 2, 3 hoặc 4 lần/ngày trước mỗi bữa ăn phụ thuộc vào đáp ứng và thay đổi phù hợp với chế độ ăn của bệnh nhân. Tổng liều trong ngày không quá 16 mg. +Điều chỉnh liều cho bệnh nhân đái tháo đường suy thận +Clcr từ 40 - 80 ml/phút (suy thận nhẹ đến trung bình): Không cần phải điều chỉnh liều khởi đầu. +Clcr, từ 20 - 40 ml/phút (suy thận nặng): Liều khởi đầu 0,5 mg/lần trước bữa ăn, thận trọng khi điều chỉnh liều. +Clcr<20 ml/phút: Chưa có nghiên cứu +Chạy thận nhân tạo: Chưa có nghiên cứu +**Điều chỉnh liều cho người suy gan:** +Chưa có nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân suy gan. Không dùng cho bệnh nhân suy gan nặng. +**Trẻ em** +Hiệu quả và an toàn cho trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi do chưa đủ số liệu đánh giá. +**Người cao tuổi** +Chưa có nghiên cứu lâm sàng được thiết lập ở bệnh nhân trên 75 tuổi. +**Cách dùng** +Dùng repaglinid trong vòng từ 15 đến 30 phút trước khi ăn. Repaglinid có thể được dùng 2, 3 hoặc 4 lần/ngày trước mỗi bữa ăn phụ thuộc vào đáp ứng và thay đổi phù hợp với chế độ ăn của bệnh nhân. Với các bệnh nhân bỏ/ thêm bữa ăn có thể bỏ uống/ dùng thêm 1 liều trước bữa ăn thêm. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Quá mẫn với repaglinid hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +Bệnh nhân đái tháo đường typ 1 (phụ thuộc insulin). +Bệnh nhân đái tháo đường bị nhiễm acid-ceton hôn mê hoặc không hôn mê. +Người suy gan nặng. +Sử dụng đồng thời với gemfibrozil. +Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ +Nguyên nhân** +Triệu chứng của hạ đường huyết là quan trọng nhất khi dùng quá liều repaglinid. Ngoài ra, có nhiều yếu tố khác gây hạ đường huyết. Người bệnh không chấp hành tốt các yêu cầu của thầy thuốc, ăn uống thất thường, thiếu chất dinh dưỡng, thay đổi chế độ ăn, uống rượu nhất là lại kèm với ăn ớt, hoạt động thể lực quá mức so với bình thường; rối loạn chức năng gan, rối loạn chức năng thận, rối loạn mất bù của hệ nội tiết đều ảnh hưởng đến chuyển hóa repaglinid hoặc phối hợp với thuốc khác làm tăng tác dụng của repaglinid. +**Triệu chứng** +Nhẹ: Nhức đầu, chóng mặt, người mệt lả, run rẩy, vã mồ hôi, da ẩm lạnh, lo lắng, nhịp tim nhanh, hồi hộp, bứt rứt, tức ngực, loạn nhịp tim, đói cồn cào, buồn nôn, buồn ngủ, giảm tập trung, giảm linh hoạt, giảm phản ứng, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn cảm giác, liệt nhẹ, rối loạn thị giác, ngủ gà, trầm cảm. +Nặng: Nôn, lú lẫn, mất ý thức, dẫn đến hôn mê. Khi hôn mê, thở nặng, nhịp tim chậm. Bệnh cảnh lâm sàng của cơn hạ đường huyết nặng có thể giống như một cơn đột quỵ. +**Xử trí** +Báo cho thầy thuốc ngay, nhập viện nếu bị nặng. +Trường hợp nhẹ: Cho uống glucose hoặc đường trắng khoảng 20 - 30 g hòa vào một cốc nước và theo dõi đường huyết. Cứ sau khoảng 15 phút lại lặp lại cho uống một lần, cho đến khi đường huyết trở về giới hạn bình thường. +Trường hợp nặng: Người bệnh hôn mê hoặc không uống được, phải tiêm ngay 50 ml dung dịch glucose 50% nhanh vào tĩnh mạch. Sau đó, phải truyền tĩnh mạch chậm dung dịch glucose 10 - 20% để nồng độ đường huyết lên đến giới hạn bình thường. Cần theo dõi liên tục đường huyết đến 24 - 48 giờ, vì rất dễ xuất hiện cơn hạ đường huyết tái phát. Nếu quá nặng, có thể tiêm dưới da hoặc tiêm bắp glucagon 1 mg. Nhưng cũng cần phải hết sức cẩn thận, tránh xảy ra tăng đường huyết. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc**: https://docs.google.com/document/d/1frKErVYNSou3Hi0M5VwYbGzZZx1Yl2KF/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Thyperopa forte 500MG 2380bc1073c2806fb7f1f843e730ff50.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Thyperopa forte 500MG 2380bc1073c2806fb7f1f843e730ff50.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7b643f0ce351df0e07e138746cc49487ff5a4f59 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Thyperopa forte 500MG 2380bc1073c2806fb7f1f843e730ff50.md" @@ -0,0 +1,46 @@ +# Thyperopa forte 500MG + +Hoạt chất: Methyldopa 500MG +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1dadogFJeMV2Z5aoTRQF7XMeFMTyetJwh/view?usp=sharing +Giá: 1785 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây +Address: M +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20296.png) + +--- + +**Chỉ định**: Điều trị Tăng huyết áp. + +**Liều dùng** + +- Người lớn: + ++ Điều trị bắt đầu: Liều dùng bắt đầu thông thường của methyldopa là 250mg/lần, 2 đến 3 lần trong ngày, trong 48 giờ đầu. Sau đó liều này được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của mỗi người bệnh. Để giảm thiểu tác dụng an thần, nên bắt đầu tăng liều vào buổi tối. + ++ Điều trị duy trì: Liều dùng thông thường của methyldopa là 0,5 - 2g/ngày, chia 2 - 4 lần. Liều hàng ngày tối đa được khuyến cáo là 3g. + +Nên dùng phối hợp thuốc lợi niệu thiazid nếu không khởi đầu điều trị bằng thiazid hoặc nếu tác dụng làm giảm huyết áp không đạt với liều methyldopa 2g/ngày. Methyldopa được bài tiết với số lượng lớn qua thận và những người bệnh suy thận có thể đáp ứng với liều nhỏ hơn. Ngất ở người cao tuổi có thể liên quan tới sự tăng nhạy cảm với thuốc hoặc tới xơ vữa động mạch tiến triển. Điều này có thể tránh được bằng dùng liều thấp hơn. + +- Người cao tuổi: Liều ban đầu 500mg/mỗi ngày, liều có thể tăng dần. Liều tối đa 2g/ngày. +- Trẻ em: Liều bắt đầu là 10mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 - 4 lần. Liều tối đa là 65 mg/kg hoặc 3g/ngày. + +**Chống chỉ định:** +Bệnh gan đang hoạt động như viêm gan cấp và xơ gan đang tiến triển. +Rối loạn chức năng gan liên quan đến điều trị bằng methyldopa trước đây. +Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +U tế bào ưa crôm. +Người đang dùng thuốc ức chế MAO. +Người bị tram cảm. + +**Quá liều và cách xử trí:** + +- **Biểu hiện**: Quá liều cấp có thể gây hạ huyết áp với rối loạn chức năng của não và hệ tiêu hóa (an thần quá mức, mạch chậm, táo bón, đầy hơi, ỉa chảy, buồn nôn, nôn). +- **Cách xử trí:** Trường hợp quá liều, thưởng chỉ điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Khi mới uống thuốc có thể rửa dạ dày hoặc gây nôn. Nếu thuốc đã được hấp thu, có thể truyền dịch để tăng thải trừ thuốc qua nước tiểu. Cần chú ý đặc biệt tần số tim, lưu lượng máu, cân bằng điện giải, liệt ruột và hoạt động của não. +Có thể dùng thuốc có tác dụng giống giao cảm như: levarterenol, epinephrin, metaraminol. Methyldopa có thể được loại khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách máu. +Khi xuất hiện những triệu chứng quá liều nên ngừng thuốc ngay và tới cơ sở y tế gần nhất. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1dadogFJeMV2Z5aoTRQF7XMeFMTyetJwh/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Thyrozol 5mg 2370bc1073c2809aa481fc0655aca79e.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Thyrozol 5mg 2370bc1073c2809aa481fc0655aca79e.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..21b9b5acc47f00b038bf652edd32adb30a3432f2 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Thyrozol 5mg 2370bc1073c2809aa481fc0655aca79e.md" @@ -0,0 +1,95 @@ +# Thyrozol 5mg + +Hoạt chất: Thiamazole 5mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1U-rvt0dBUA5ZRyCqBKxSE480qjFScy0f/view?usp=sharing +Giá: 1.400 +Hãng sản xuất: CSSX: Germany; CS đóng gói và xuất xưởng: Austria +Address: T +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](5794364c-29e3-465b-84b0-7c1cf35ff429.png) + +1. **THÀNH PHẦN +Thành phần dược chất:** Mỗi viên nén bao phim chứa 5 mg thiamazole. +**Thành phần tá dược:** Silica, colloidal anhydrous, sodium starch glycollate (Type C), magnesium stearate, hypromellose 2910/15, talc, cellulose powdered, maize starch, lactose monohydrate, iron oxide yellow, dimeticone 100, macrogol 400, titanium dioxide. +2. **DẠNG BÀO CHẾ** +Viên nén bao phim. +Viên nén bao phim Thyrozol 5 mg màu vàng nhạt, tròn, 2 mặt lồi đương kinh 9 mm với một vạch chia trên cả hai mặt. +Viên nên có thể được chia thành những liều bằng nhau. +3. **QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** +Hộp 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10 viên nén bao phim. +4. **THÀNH PHẦN** +Thành phần dược chất: Mỗi viên nén bao phim chứa 5 mg thiamazole. +Thành phần tá dược: Silica, colloidal anhydrous, sodium starch glycollate (Type C), magnesium +5. **CHỈ ĐỊNH +Điều trị cường giáp, bao gồm:** +- Điều trị bảo tồn cường giáp, đặc biệt trong trường hợp bướu giáp nhỏ hoặc không có bướu. +- Chuẩn bị phẫu thuật đối với tất cả các dạng cường giáp. +- Chuẩn bị cho bệnh nhân cường giáp trước khi điều trị bằng iod phóng xạ, đặc biệt là bệnh nhân cường giáp nặng. +- Điều trị xen kẽ sau khi điều trị bằng iod phóng xạ. +- Điều trị dự phòng ở bệnh nhân cường giáp tiềm ẩn, u tuyến giáp tự động hay tiền sử cường giáp khi phải tiếp xúc với iod (như chụp X-quang với chất cản quang có chứa iod) +1. **CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG** +Thiamazole là dạng chuyển hóa có hoạt tính của carbimazole, nhưng 1 mg thiamazole không tương đương với 1 mg carbimazole. Nên lưu ý điều này khi bắt đầu điều trị bằng thiamazole hoặc trong trường hợp chuyển từ carbimazole sang thiamazole. Nên sử dụng theo liều khuyến cáo dưới đây: + +**Liều khuyến cáo chung** +**Liều dùng cho người lớn** +Tùy theo mức độ trầm trọng của bệnh và lượng iod sử dụng, thường bắt đầu điều trị với liều hàng ngày từ 10 mg đến 40 mg. Trong nhiều trường hợp, sự ức chế sản xuất hormon tuyến giáp thường có thể đạt được với liều khởi đầu từ 20 đến 30 mg thiamazole mỗi ngày. Trong các trường hợp nhẹ hơn, một liều ức chế đầy đủ có thể không cần thiết, vì thế có thể cân nhắc một liều khởi đầu thấp hơn. Trong trường hợp cường giáp nặng, có thể cần liều khởi đầu 40 mg thiamazole. +Liều dùng được điều chỉnh theo điều kiện chuyển hóa của bệnh nhân, biểu thị bằng sự tiến triển của tình trạng hormon tuyến giáp. + +**Để điều trị duy trì, nên sử dụng theo một trong những khuyến cáo dưới đây:** +a) Liều duy trì hàng ngày từ 5 đến 20 mg thiamazole kết hợp với levothyroxine, để tránh suy giáp. +b) Liệu pháp đơn trị với liều hàng ngày từ 2,5 đến 10 mg thiamazole. +Cường giáp do iod có thể cần liều cao hơn. + +**Liều dùng cho trẻ em** +Sử dụng ở trẻ em và thanh niên (3 tới 17 tuổi) +Liều khởi đầu cho trẻ nhỏ và thanh niên (3 tới 17 tuổi) niên được điều chỉnh theo cân nặng của bênh nhân. Thông thường, việc điều trị được khởi đầu ở liều 0,5 mg/kg hàng ngày, chia đều thành 2 hoặc 3 lần. Để điều trị duy trì, tiểu dùng hàng ngày có thể được giảm và dùng một lần mỗi ngày, phụ thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân với việc điều trị. Có thể cần điều trị thêm với levothyroxine để tránh suy giáp. +Tổng liều khuyến cáo tối đa không được quả 40 mg/ngày. +Sử dụng ở trẻ nhỏ (2 tuổi và dưới 2 tuổi) +Tính an toàn và hiệu quả của thiamazole ở trẻ 2 tuổi và dưới 2 tuổi vẫn chưa được đánh giá một cách có hệ thống. Vì vậy không khuyến cáo sử dụng thiamazole ở trẻ 2 tuổi và dưới 2 tuổi. + +**Điều trị bảo tồn cường giáp** +Mục đích của việc điều trị là để đạt được mức chuyển hóa bình giáp và hồi phục lâu dài sau một quá trình điều trị nhất định. Tùy thuộc vào sự lựa chọn của bệnh nhân được điều trị, sự hồi phục trong một năm đạt được ở 50% các trường hợp là cao nhất. Tỷ lệ hồi phục được báo cáo là rất khác nhau mà không có lý do rõ ràng nào được đưa ra. Loại cường giáp (miễn dịch hay không miễn dịch), thời gian điều trị, liều dùng cũng như lượng lod sử dụng là những yếu tố ảnh hưởng chắc chắn. +Trong điều trị bảo tồn cường giáp, thời gian điều trị thường kéo dài từ 6 tháng đến 2 năm (trung bình là 1 năm). Theo thống kê, khả năng hồi phục tăng theo thời gian điều trị. Trong những trường hợp sự hồi phục không thể đạt được và những phương pháp điều trị xác định không được áp dụng hay bị từ chối, thiamazole cơ thể được sử dụng như liệu pháp điều trị kháng giáp lâu dài ở một liều thấp có thể mà không sử dụng thêm hay kết hợp với liều thấp levothyroxine. +Bệnh nhân có bướu giáp lớn và nghẽn khí quản chỉ nên điều trị ngắn hạn với thiamazole vì sử dụng lâu dài có thể dẫn đến tăng trưởng bướu. Có thể cần phải theo dõi đặc biệt toàn bộ quá trình điều trị (nồng độ TSH, lông khi quản). Tốt nhất là nên điều trị kết hợp với dùng thêm levothyroxine. + +**Điều trị trước khi phẫu thuật** +Điều trị tạm thời (trong 3 đến 4 tuần hay dài hơn, trong những trường hợp cá thể) có thể đạt được điều kiện chuyển hóa bình giáp, vì thế giảm nguy cơ khi phẫu thuật. +Phẫu thuật nên được tiến hành ngay khi bệnh nhân đạt được mức bình giáp. Nếu không, nên sử dụng levothyroxine. Việc điều trị có thể được kết thúc vào ngày trước phẫu thuật. +Nguy cơ tăng tính giòn và xuất huyết mô tuyến giáp do thiamazole có thể được bù bằng cách sử dụng liều cao iod 10 ngày trước khi phẫu thuật (Liệu pháp iod Plummer). + +**Điều trị trước khi điều trị bằng iod phóng xạ** +Đạt được mức chuyển hóa bình giáp trước khi điều trị bằng iod phóng xạ là đặc biệt quan trọng trong những trường hợp cường giáp nặng, vì cơn ngô độc giáp sau điều trị đã xảy ra ở những trường hợp cá thể sau khi điều trị bằng iod phóng xạ mà không tiến hành điều trị trước đó. +Lưu ý: Dẫn xuất thionamide có thể làm giảm sự mẫn cảm với phóng xạ của mô tuyến giáp. Trong điều trị u tuyến giáp tự động bằng iod phóng xạ theo chương trình, sự hoạt hóa của mô giáp cạnh nhân bằng phương pháp điều trị trước phải được ngăn ngừa. +**Điều trị xen kẽ sau khi điều trị bằng iod phóng xạ** +Thời gian và liều điều trị phải được điều chỉnh cho từng cá nhân tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng và thời gian dự đoán đến khi liệu pháp iod phóng xạ bắt đầu có tác dụng (khoảng 4 đến 6 tháng). +Điều trị dự phòng ở bệnh nhân có nguy cơ phát triển cường giáp do sửdụng các chất chứa iod cho mục đích chẩn đoán. +Nói chung, liều dùng hàng ngày từ 10 đến 20 mg thiamazole và/ hoặc 1 g perchlorate trong khoảng 10 ngày (thí dụ: đối với chất cản quang bài tiết qua thận). Thời gian điều trị tùy thuộc vào thời gian chất chứa iod lưu lại trong cơ thể. + +**Trường hợp đặc biệt** +Ở bệnh nhân suy gan, độ thanh thải huyết tương của thiamazole bị giảm. Vi thế, liều dùng nên được giữ ở mức thấp nhất có thể và bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận. +Vì không có đầy đủ các số liệu liên quan đến dược động học của thiamazole d bệnh nhân suy thận, khuyến cáo nên điều chỉnh liều cần thận cho từng cá nhân và nên theo dõi kỹ. Liều dùng nên giữ ở mức thấp có thể +Mặc dù không xảy ra tích lũy ở người già nhưng cần phải điều chỉnh liều cần thận cho từng cá nhân và nên theo dõi kỹ. +**Cách dùng** +Nuốt nguyên viên thuốc với lượng nước vừa đủ. +Trong suốt thời gian điều trị cường giáp với liều khởi đầu cao, liều dùng hàng ngày nên được chia nhỏ và uống cách khoảng đều đặn trong ngày. +Liều duy trì có thể dùng một lần vào buổi sáng, trong hay sau bữa sáng. + +1. **CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Thyrozol không được sử dụng cho những bệnh nhân sau: +Quá mẫn cảm với thiamazole, với các dẫn xuất thionamide khác hay với bất cử thành phần nào của thuốc, +- Rối loạn công thức máu từ trung bình đến nặng (giảm bạch cầu hạt). +- Tình trạng ứ mật trước đó không do cường giáp, +Đã từng bị tổn thương tủy xương sau khi điều trị với thiamazole hay carbimazole. +- Tiên sử bị viêm tụy cấp sau khi dùng thiamazole hoặc tiến chật của no carbimazole +Điều trị phối hợp thiamazole và hormon tuyến giáp là chống chỉ định trong suốt thời gian mang thai (xin xem phần "Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú) +1. **TƯƠNG TÁC THƯỚC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC** +Thiếu iod làm gia tăng đáp ứng của tuyến giáp với thiamazole, iod dư thừa làm giảm đáp ứng. +Những tương tác trực tiếp khác với các thuốc khác chưa được biết đến. Tuy nhiên cần chú ý rằng sự chuyển hóa và thải trừ của các thuốc khác có thể tăng tốc trong bệnh cường giáp. Sự chuyển hóa và thải trừ này sẽ bình thường theo mức bình thường hóa của chức năng tuyến giáp. Phải điều chỉnh liều dùng khi cần thiết. Hơn nữa, có bằng chứng cho thấy sự hiệu chỉnh của bệnh cường giáp có thể bình thường hóa hoạt tính gia tăng của các thuốc chống đông máu trên bệnh nhân cường giáp. +Các nghiên cứu tương tác vẫn chưa được thực hiện ở các bệnh nhân nhi. +2. **QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** +Quá liều có thể gây ra suy giáp với các triệu chứng tương ứng của giám chuyển hóa và qua hiệu ứng điều hòa ngược, hoạt hóa thùy trước tuyến yên với bướu giáp kèm theo. Có thể tránh điều này bằng cách giảm liều ngay khi đạt được mức chuyển hóa bình giáp, và nếu cần thiết, có thể dùng thêm levothyroxine (xem Cách dùng, liều dùng). Hậu quả của việc vô tình uống phải liều cao thiamazole là chưa được biết + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**: https://drive.google.com/file/d/1U-rvt0dBUA5ZRyCqBKxSE480qjFScy0f/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Th\341\272\245p kh\341\273\233p Nam D\306\260\341\273\243c 2010bc1073c281eab5e2cef72f6bdcc2.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Th\341\272\245p kh\341\273\233p Nam D\306\260\341\273\243c 2010bc1073c281eab5e2cef72f6bdcc2.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..364011df2b3725bd268511e0704853cb4ad21ef1 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Th\341\272\245p kh\341\273\233p Nam D\306\260\341\273\243c 2010bc1073c281eab5e2cef72f6bdcc2.md" @@ -0,0 +1,99 @@ +# Thấp khớp Nam Dược + +Hoạt chất: Mỗi viên chứa 0,5g cao khô dược liệu tương đương: Tang ký sinh; Độc hoạt; Phòng phong; Đỗ trọng; Ngưu tất; Trinh nữ; Hồng hoa; Bạch chỉ; Tục đoạn; Bổ cốt chỉ +Đường link: https://drive.google.com/file/d/14oFR1t_l_Qth8l8qxcYKSaBfwnZ_Oa4p/view?usp=drive_link +Giá:           2.100 +Hãng sản xuất: Công ty TNHH Nam Dược- Việt Nam +Address: T +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20116.png) + +Thuốc thảo dược + +Hướng dẫn sử dụng + +**THẤP KHỚP NAM DƯỢC** + +Đau nhức xương khớp + +Viêm khớp + +Thấp khớp mạn tính + +**THÀNH PHẦN:** Mỗi viên nang chứa 0,5g cao khô tương đương với 10g dược liệu: + +Tăng kỳ sinh (Herba Lorantii gracilifolii) .......................................1,5g + +Độc hoạt (Radix Angelicae pubescentis) .........................................1g + +Phòng phong (Radix Saposhnikoviae divaricatae) .......................1g + +Đỗ trọng (Cortex Eucommiae) .............................................................1g + +Ngưu tất (Radix Achyranthes bidentatae) ........................................1g + +Trinh nữ (Herba Mimosae pudicae) ..................................................1g + +Hồng hoa (Flos Carthami tinctorii) ...................................................1g + +Bạch chỉ (Radix Angelicae dahuricae) ..............................................1g + +Tục đoạn (Radix Dipsaci) ...................................................................1g + +Bổ cốt chỉ (Fructus Psoraleae corylifoliae) ......................................0,5g + +Tá dược vừa đủ 1 viên (Amidon, talc, magnesi stearat, kali sorbat) + +**TÁC DỤNG:** + +- Thấp khớp Nam Dược được bào chế từ các vị thuốc có nguồn gốc thiên nhiên, hiệu lực tốt, chưa có báo cáo nào về những phản ứng phụ bất lợi. +- Bài thuốc gồm các vị thuốc phong thấp chỉ thống như: độc hoạt, tang ký sinh, phòng phong, bạch chỉ. +- Đỗ trọng, ngưu tất, tang ký sinh, tục đoạn: bổ can thận, chỉ thống, mạnh gân xương, trị thất lưng, đầu gối mỏi yếu, phong thấp tê đau. +- Trinh nữ, hồng hoa, bổ cốt chỉ: có tác dụng an thần, hoạt huyết, trừ độc. +- Sự phối hợp các vị thuốc phong thấp chỉ thống trên có tác dụng điều trị từ căn nguyên nhân sinh bệnh và các triệu chứng của bệnh thấp khớp. Thấp khớp Nam Dược có tác dụng khu phong, thắng thấp, phong hàn tý, bổ can thận, mạnh gân xương. + +**CHỈ ĐỊNH:** Dùng hỗ trợ trong các trường hợp: + +- Thất lưng, đau gối do can thận yếu, gân cốt suy yếu. +- Viêm khớp, phong thấp, nhức mỏi các khớp xương do thay đổi thời tiết. +- Phòng và điều trị thấp khớp mạn tính. + +**LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG:** Ngày uống 2 lần. + +- Người lớn: uống mỗi lần 3 - 4 viên. +- Trẻ em trên 6 tuổi: uống mỗi lần 1 - 2 viên. Uống với nước ấm. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** Không dùng cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** Chưa có báo cáo. + +**Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +- Không dùng cho phụ nữ có thai. +- Chưa có báo cáo đầy đủ về việc sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. Chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú khi đã cân nhắc giữa lợi ích của việc điều trị và nguy cơ có thể xảy ra. + +**HẠN DÙNG:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**BẢO QUẢN:** Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng. + +**TIÊU CHUẨN SẢN PHẨM:** TCCS. + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** Hộp 4 vỉ, 8 vỉ x 10 viên nang cứng. Hộp 1 lọ 50 viên nang cứng. + +**Chú ý:** + +- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. +- Để xa tầm tay trẻ em. +- Thông báo cho bác sỹ biết các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. +- Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ. + +**NAM DƯỢC** + +Nhà sản xuất: **CÔNG TY TNHH NAM DƯỢC** + +ĐC: Lô M13 (C4-9) - KCN Hòa Xá, xã Mỹ Xá, Tp. Nam Định, tỉnh Nam Định + +Website: [www.namduoc.vn](http://www.namduoc.vn/) + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Tonios-0,5 2010bc1073c28168bb2cc79935021e98.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Tonios-0,5 2010bc1073c28168bb2cc79935021e98.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..36d04894899a5da7463dacd8eca7a5a03d8a8754 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Tonios-0,5 2010bc1073c28168bb2cc79935021e98.md" @@ -0,0 +1,404 @@ +# Tonios-0,5 + +Hoạt chất: Entecavir 0,5mg. (THUỐC ĐỘC) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1WTm6v9xKncrBAQO7heeH0HFtPeylMPvx/view?usp=drive_link +Giá: 13.350 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú, Việt Nam +Address: E +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2060.png) + +### **TONIOS-0,5** + +**Viên nén bao phim** + +**THUỐC ĐỘC** + +**Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc** + +**Để xa tầm tay trẻ em** + +**Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng** + +**Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc** + +--- + +**Thành phần công thức thuốc:** Mỗi viên nén bao phim TONIOS-0,5 chứa: Entecavir 0,5 mg. Thành phần tá dược gồm: Flowlac 100, cellulose vi tinh thể M112, copovidon, crospovidon, natri starch glycolat, magnesi stearat, silicon dioxyd, HPMC E6, titan dioxyd, talc, PEG 4000, polysorbat 80, dầu thầu dầu, màu allura red, màu sunset yellow, màu black PN + +**Dạng bào chế:** TONIOS-0,5: Viên nén hình khiên, bao phim màu cam hồng, một mặt có dập logo, mặt kia trơn. + +**Chỉ định:** + +Điều trị nhiễm virus viêm gan B (HBV) mạn tính ở người lớn với tình trạng: + + Bệnh gan còn bù và có chứng cứ về hoạt động sao chép tích cực của virus, tăng dai dẳng nồng độ alanin aminotransferase huyết thanh (ALT) và bằng chứng mô học về viêm và/hoặc xơ hóa dạng hoạt động. + +Bệnh gan mất bù. + +Đối với cả bệnh gan còn bù và mất bù, chỉ định này dựa vào dữ liệu thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân chưa điều trị bằng thuốc nucleosid nhiễm HBV có HBeAg dương tính và HBeAg âm tính. Đáp ứng trên những bệnh nhân viêm gan B kháng lamivudin, xem phần “Liều dùng – Cách dùng”, “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc” và “Dược lực học”. TONIOS-0,5 / TONIOS-1 cũng được chỉ định điều trị nhiễm HBV mạn tính ở bệnh nhi từ 2 đến 18 tuổi bị bệnh gan còn bù chưa điều trị bằng thuốc nucleosid, có chứng cứ về hoạt động sao chép tích cực của virus và tăng dai dẳng nồng độ ALT huyết thanh, hoặc bằng chứng về mô học của viêm và/hoặc xơ hóa mức trung bình đến nặng. Tuy thuộc đáp ứng mà đưa ra quyết định bắt đầu điều trị ở đối tượng trẻ em, xem phần “Liều dùng – Cách dùng”, “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”, “Dược lực học”. +**4. CÁCH DÙNG – LIỀU DÙNG** + +**Liệu pháp điều trị nên được bắt đầu bởi bác sỹ có kinh nghiệm trong kiểm soát nhiễm viêm gan B mạn tính.** + +### **Liều dùng:** + +### **Bệnh gan còn bù:** + +- **Bệnh nhân chưa điều trị bằng thuốc nucleosid:** + + Liều khuyến cáo ở người lớn là 0,5 mg một lần/ngày, uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. + +- **Bệnh nhân kháng lamivudin:** (chẳng hạn có bằng chứng về nhiễm virus huyết khi điều trị bằng lamivudin hoặc xuất hiện đột biến kháng lamivudin [LVDr]): + + Liều khuyến cáo ở người lớn là 1 mg × 1 lần/ngày, uống lúc đói (ít nhất 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn). + + Trong trường hợp xuất hiện đột biến kháng lamivudin, nên cân nhắc ưu tiên dùng phối hợp entecavir với một thuốc kháng virus khác (không kháng chéo với lamivudin hoặc entecavir) so với dùng entecavir đơn trị. + + +### **Bệnh gan mất bù:** + +- Liều khuyến cáo cho người lớn bị bệnh gan mất bù là: 1 mg/lần/ngày. Phải uống lúc đói (ít nhất 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn). Với bệnh nhân viêm gan B kháng lamivudin, cần xem thêm phần "Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc" và "Dược lực học." + +--- + +### **Thời gian điều trị:** + +Hiện chưa xác định thời gian dùng thuốc tối ưu. Có thể cân nhắc ngừng điều trị trong các trường hợp sau: + +- **Bệnh nhân trưởng thành có HBeAg dương tính:** + - Bệnh nhân trưởng thành có HBeAg dương tính, phải điều trị ít nhất đến 12 tháng sau khi đạt phản ứng chuyển đổi huyết thanh HBe (mất HBeAg và mất DNA HBV kèm theo xuất hiện kháng thể kháng HBe ở 2 lần lấy máu liên tiếp cách nhau ít nhất 3 đến 6 tháng) hoặc tới khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc trong trường hợp mất hiệu quả. + - Bệnh nhân trưởng thành có HBeAg âm tính, phải điều trị ít nhất tới khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc có bằng chứng về điều trị mất hiệu quả. Trong trường hợp điều trị kéo dài trên 2 năm, cần phải thường xuyên đánh giá lại để xác định tiếp tục điều trị bằng liệu pháp đã chọn có thích hợp với bệnh nhân không. + + Không khuyến cáo ngưng điều trị ở bệnh nhân bệnh gan mất bù hoặc xơ gan. + + +**Trẻ em:** + +Liều dùng thích hợp cho trẻ em, có thể dùng entecavir viên nén bao phim 0,5 mg hoặc entecavir dung dịch uống + +Quyết định điều trị cho trẻ em cần dựa trên sự cân nhắc kỹ lưỡng về nhu cầu của từng bệnh nhân cùng với tham khảo hướng dẫn điều trị nhi khoa hiện hành, bao gồm cả thông tin giả trị của mô học cơ sở. + +Lợi ích của liệu pháp ức chế virus kéo dài và tiếp tục điều trị phải được cân nhắc so với nguy cơ khi điều trị kéo dài, bao gồm sự phát triển của virus viêm gan B kháng thuốc. + +ALT huyết thanh nên tăng duy trì trong ít nhất 6 tháng trước khi điều trị cho trẻ có bệnh gan còn bù do nhiễm HBV mạn tính với HBeAg - dương tính và ít nhất 12 tháng ở bệnh nhân có HBeAg - âm tính. + +Trẻ em có thể trọng tối thiểu 32,6 kg: Nên dùng viên nén 0,5 mg x 1 liều/ ngày hoặc 10 ml (0,5 mg) dung dịch uống, cùng hoặc không cùng với thức ăn. Với trẻ có thể trọng dưới 32,6 kg, nên chuyển sang dùng dạng dung dịch uống. + +**Thời gian điều trị cho trẻ em:** + +Thời gian điều trị tối ưu chưa rõ. Theo các hướng dẫn thực hành nhi khoa hiện hành, có thể cân nhắc ngưng điều trị trong các trường hợp sau: + +- Ở trẻ có HBeAg dương tính, phải điều trị ít nhất 12 tháng sau khi đạt phản ứng chuyển đổi huyết thanh HBsAg (mất HBeAg và phát hiện kháng thể kháng HBe trên hai lần lấy máu liên tiếp ít nhất 3 - 6 tháng) và không phát hiện DNA HBV, hoặc đến khi chuyển phản ứng huyết thanh HBs, hoặc mất tác dụng. Nên theo dõi thường xuyên nồng độ ALT huyết thanh và DNA HBV sau khi ngừng điều trị. +- Ở trẻ có HBeAg - âm tính, phải điều trị ít nhất tới khi có phản ứng chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc có bằng chứng về mất tác dụng. + +Chưa có nghiên cứu dược lực học ở đối tượng trẻ em suy gan hoặc suy thận. + +**Người cao tuổi:** Không cần điều chỉnh liều dựa vào tuổi tác. Liều dùng nên được điều chỉnh ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. + +**Giới tính và chủng tộc**: Không yêu cầu điều chỉnh liều dựa vào giới tính và chủng tộc. + +**Suy thận:** Độ thanh thải của entecavir giảm cùng với giảm độ thanh thải creatinin. Khuyến cáo điều chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 50 mL/phút, bao gồm thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD). Khuyến cáo giảm liều dùng hằng ngày bằng cách sử dụng dung dịch uống entecavir, chi tiết như trong bảng. Khi dung dịch uống không có sẵn, liều dùng có thể được điều chỉnh bằng cách tăng khoảng liều, được đưa ra trong bảng. Điều chỉnh liều qua đường uống suy từ cơ sở dữ liệu giới hạn, độ an toàn cũng như hiệu quả điều trị chưa được đánh giá lâm sàng. Vì vậy, đáp ứng virus học nên được kiểm soát chặt chẽ. + +| **Độ thanh thải creatinin (mL/phút)** | **Liều dùng entecavir*** | **Liều dùng entecavir*** | +| --- | --- | --- | +| **Độ thanh thải creatinin (mL/phút)** | **Bệnh nhân chưa điều trị bằng nucleosid** | **Kháng lamivudin hoặc bệnh gan mất bù** | +| ≥ 50 | 0,5 mg x 1 lần/ngày | 1 mg x 1 lần/ngày | +| 30 - 49 | 0,25 mg x 1 lần/ngày* hoặc 0,5 mg mỗi 48 giờ | 0,5 mg x 1 lần/ngày | +| 10 - 29 | 0,15 mg x 1 lần/ngày* hoặc 0,5 mg mỗi 72 giờ | 0,3 mg x 1 lần/ngày* hoặc 0,5 mg mỗi 48 giờ | +| < 10 Thẩm phân máu hoặc CAPD** | 0,05 mg x 1 lần/ngày* hoặc 0,5 mg mỗi 5 - 7 ngày | 0,1 mg x 1 lần/ngày* hoặc 0,5 mg mỗi 72 giờ | +- Với liều dùng < 0,5 mg, khuyến cáo dùng dạng dung dịch uống entecavir. +- Trong những ngày thẩm phân máu, dùng entecavir sau khi thẩm phân máu. + + Suy gan**:** Không yêu cầu điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan. + + **Cách dùng:** Thuốc dùng đường uống. + + +**5. CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +Mẫn cảm với entecavir hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +**6. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** + +*Suy giảm chức năng thận:* Khuyến cáo điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận. Điều chỉnh liều dựa trên sự ngoại suy từ cơ sở dữ liệu giới hạn, tính an toàn và hiệu quả điều trị chưa được đánh giá đầy đủ trong suy thận nặng. Vì vậy, đáp ứng virus học nên được kiểm soát chặt chẽ. + +*Đợt kịch phát của viêm gan:* Đợt cấp bùng phát có thể xảy ra trong viêm gan B mạn tính khá thường gặp và đặc trưng bởi tăng ALT huyết thanh thoáng qua. Sau khi bắt đầu liệu pháp kháng virus, ALT huyết thanh có thể tăng ở một số bệnh nhân trong khi nồng độ DNA HBV huyết thanh giảm. Trong số các bệnh nhân điều trị bằng entecavir, các đợt bệnh nặng lên xuất hiện thường nhất 4 - 5 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Ở những bệnh nhân bị bệnh gan còn bù, tăng ALT huyết thanh thường không kèm tăng nồng độ bilirubin huyết thanh như bệnh gan mất bù. Những bệnh nhân với bệnh gan nặng hoặc xơ gan có thể có nguy cơ cao bị gan mất bù sau đợt cấp của suy gan, vì vậy cần kiểm soát chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị. + +Đợt cấp của viêm gan cũng được báo cáo ở những bệnh nhân ngừng điều trị viêm gan B. Đợt cấp sau quá trình điều trị thường kết hợp với tăng DNA HBV và đa số trường hợp tự khỏi. Tuy nhiên, đã có báo cáo về các đợt kịch phát nghiêm trọng bao gồm tử vong. Trong số các bệnh nhân chưa điều trị bằng thuốc nucleosid nay được điều trị bằng entecavir, các trường hợp nặng lên xuất hiện trung bình 23 - 24 tuần sau khi ngừng điều trị và phần lớn xảy ra ở bệnh nhân có HBeAg âm tính. Cần theo dõi chức năng gan đều đặn trên cả lâm sàng và sinh hóa ít nhất 6 tháng sau ngừng điều trị viêm gan B. Nếu cần, có thể lập lại đợt điều trị khác. + +*Bệnh nhân bệnh gan mất bù:* Đã quan sát thấy các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng ở gan (bất kể nguyên nhân là gì) xảy ra với tỉ lệ cao hơn ở những bệnh nhân bệnh gan mất bù, đặc biệt nếu những bệnh nhân này thuộc nhóm C trong bảng phân loại Child - Turcotte - Pugh (CTP), so với tỉ lệ trong nhóm bệnh nhân bệnh gan còn bù. Ngoài ra, những bệnh nhân bệnh gan còn bù có thể gặp rủi ro cao hơn về nhiễm toan acid lactic và các tác dụng không mong muốn đặc trưng ở thận như hội chứng gan thận. Vì vậy, nên theo dõi chặt chẽ các thông số lâm sàng và hóa sinh ở những đối tượng bệnh nhân này. +*Nhiễm toan lactic và gan to nhiễu kèm nhiễm mỡ:* Khi dùng các thuốc tương tự nucleosid đã có báo cáo về sự xuất hiện nhiễm toan lactic (trong trường hợp không giảm oxy huyết), đôi khi tử vong, thường kèm gan to và gan nhiễm mỡ nghiêm trọng. Entecavir là một thuốc tương tự nucleosid, do đó không thể loại trừ nguy cơ này. Nên ngưng điều trị với các thuốc tương tự nucleosid khi nồng độ aminotransferase tăng nhanh, gan to tiến triển hoặc nhiễm toan chuyển hoá/ lactic không rõ nguyên nhân. Các triệu chứng tiêu hóa lành tính, như buồn nôn, nôn và đau bụng, có thể là biểu hiện của nhiễm toan lactic tiến triển. Các trường hợp nghiêm trọng, đôi khi tử vong, thường đi kèm với viêm tuỵ, suy gan hoặc gan nhiễm mỡ, suy thận và tăng lactat huyết thanh. Thận trọng khi kê đơn các thuốc tương tự nucleosid cho bất kỳ bệnh nhân nào (đặc biệt là phụ nữ béo phì) bị gan to, viêm gan hoặc các yếu tố nguy cơ khác và bệnh về gan. Cần theo dõi chặt chẽ những bệnh nhân này. + +Để phân biệt giữa tăng aminotransferase do đáp ứng điều trị và tăng do có thể liên quan đến nhiễm toan lactic, bác sỹ cần cẩn báo rằng những thay đổi trên ALT có liên quan đến sự cải thiện các dấu hiệu sinh hóa khác của bệnh viêm gan B mạn tính. + +*Kháng thuốc và các dự phòng đặc hiệu ở bệnh nhân kháng lamivudin:* Đột biến HBV polymerase mã hóa cho các thay thế kháng lamivudin có thể dẫn đến xuất hiện sự thay thế thứ cấp sau đó, bao gồm cả những yếu tố liên quan đến sự đề kháng entecavir (ETVr). Ở một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân kháng lamivudin, đột biến thay thế ETVr trên các vùng rtT184, rtS202 hoặc rtM250 đã có tại thời điểm ban đầu. Bệnh nhân nhiễm HBV kháng lamivudin có nguy cơ kháng entecavir cao hơn so với bệnh nhân không kháng lamivudin. Xác suất tích lũy của kiểu gen kháng entecavir sau 1, 2, 3, 4 và 5 năm điều trị trong các nghiên cứu kháng lamivudin tương ứng là 6%, 15%, 36%, 47% và 51%. + +Đáp ứng virus học nên được kiểm soát thường xuyên ở những đối tượng kháng lamivudin và nên tiến hành các xét nghiệm thích hợp để kiểm tra sự kháng thuốc. + +Ở những bệnh nhân có đáp ứng tối ưu với virus sau 24 tuần điều trị bằng entecavir, có thể cân nhắc về việc thay đổi điều trị. Khi bắt đầu điều trị ở những bệnh nhân với có tiền sử HBV kháng lamivudin, sự kết hợp của entecavir với một thuốc kháng virus thứ hai (không kháng chéo với lamivudin hoặc entecavir) nên được xem xét ưu tiên hơn so với entecavir đơn trị liệu. HBV kháng lamivudin trước đó có liên quan với tăng nguy cơ kháng entecavir sau đó bất kể mức độ bệnh gan; ở những bệnh nhân với bệnh gan mất bù, sự biến đổi về virus học có thể kèm theo các biến chứng nghiêm trọng trên lâm sàng của bệnh gan tiềm ẩn. Vì vậy, ở những bệnh nhân với cả bệnh gan mất bù và HBV kháng lamivudin, sử dụng kết hợp entecavir với một thuốc kháng virus thứ hai (không kháng chéo với lamivudin hoặc entecavir) nên được xem là nhóm lựa chọn liệu pháp entecavir đơn trị liệu. + +**Đối tượng trẻ em:** Tỷ lệ đáp ứng virus học thấp hơn (HBV DNA < 50 IU/mL) đã quan sát thấy ở bệnh nhi với HBV DNA ban đầu ≥ 8,0 log₁₀ IU/mL. Entecavir chỉ nên được sử dụng ở những bệnh nhân này trừ khi lợi ích tiềm tàng lớn hơn nguy cơ ở trẻ em (như kháng thuốc). Một số bệnh nhi có thể cần theo dõi lâu dài hoặc có thể suốt đời ở bệnh viêm gan B mạn tính, nên cân nhắc đến tác động của entecavir với các lựa chọn điều trị trong tương lai. + +**Bệnh nhân ghép gan:** Chức năng thận nên được đánh giá cẩn thận trước và trong khi điều trị bằng entecavir ở bệnh nhân ghép gan dùng cyclosporin hoặc tacrolimus. + +**Đồng nhiễm với viêm gan C hoặc D:** Chưa có dữ liệu về hiệu quả của entecavir ở bệnh nhân nhiễm đồng thời virus viêm gan C hoặc D. + +**Bệnh nhân đồng nhiễm virus HIV/HBV không điều trị bằng liệu pháp kháng retrovirus:** Entecavir chưa được đánh giá ở bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HBV không điều trị đồng thời hiệu quả HIV. Đã có báo cáo xuất hiện kháng HIV khi dùng entecavir điều trị nhiễm virus viêm gan B mạn tính ở bệnh nhân nhiễm HIV không dùng liệu pháp kháng retrovirus hoạt tính cao (HAART). Do đó, không nên dùng entecavir cho bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HBV không dùng liệu pháp HAART. Entecavir chưa được nghiên cứu để điều trị HIV và không khuyến cáo sử dụng trong trường hợp này. + +**Bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HBV đang điều trị đồng thời kháng retrovirus:** Entecavir được nghiên cứu trên 68 người trưởng thành đồng nhiễm HIV/HBV dùng liệu pháp HAART chứa lamivudin. Chưa có đủ dữ liệu về hiệu quả của entecavir ở bệnh nhân HBeAg âm tính đồng nhiễm HIV. Cơ sở dữ liệu về những bệnh nhân đồng nhiễm HIV có số lượng tế bào CD4 thấp (<200 tế bào/mm³) còn hạn chế. + +**Chung:** Bệnh nhân được khuyên rằng liệu pháp điều trị bằng entecavir chưa được chứng minh làm giảm nguy cơ lây truyền HBV và vì vậy nên duy trì các biện pháp phòng ngừa thích hợp. + +**Cảnh báo về tá dược:** + +Thuốc có chứa flowlac, bệnh nhân mắc bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose - galactose không nên dùng thuốc này. + +TONIOS-0,5 có chứa polysorbat 80, màu allura red, màu sunset yellow, màu black PN có thể gây dị ứng. + +TONIOS-1 có chứa polysorbat 80 có thể gây dị ứng. + +TONIOS-0,5/TONIOS-1 có chứa dầu thầu dầu có thể gây đau bụng, tiêu chảy. + +**7. SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +**Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản:** + +Nguy cơ tiềm ẩn đối với sự phát triển của thai nhi chưa rõ, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả. + +**Phụ nữ có thai:** + +Chưa có đầy đủ thông tin về việc sử dụng entecavir ở phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản ở liều cao. Nguy cơ trên người chưa rõ. Không nên dùng thuốc trong thời kỳ mang thai trừ khi thật sự cần thiết. Chưa có thông tin về tính ký quán của entecavir đối với lây truyền HBV từ mẹ sang con. Vì vậy, nên sử dụng các can thiệp thích hợp để ngăn chặn nhiễm HBV sơ sinh. + +**Phụ nữ cho con bú:** + +Chưa rõ entecavir có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Cơ sở dữ liệu còn sá về độc tính trên động vật cho thấy entecavir có bài tiết vào sữa mẹ. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ sơ sinh. Không nên cho con bú khi đang điều trị bằng entecavir. + +**Khả năng sinh sản:** + +Nghiên cứu về độc tính trên động vật dùng entecavir đã chỉ ra rằng không có bằng chứng về sự suy giảm chức năng sinh sản. + +**8. ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:** + +Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Chóng mặt, mệt mỏi và buồn ngủ là các tác dụng không mong muốn thường gặp, có thể làm giảm khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**9. TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:** + +**Tương tác:** + +Do entecavir được thải trừ chủ yếu qua thận, nên việc sử dụng đồng thời với các thuốc làm suy giảm chức năng thận hoặc các thuốc cạnh tranh bài tiết chủ động ở ống thận có thể làm gia tăng nồng độ trong huyết thanh của entecavir hoặc của các thuốc được dùng chung. Ngoài lamivudin, adefovir dipivoxil hoặc tenofovir disoproxil fumarat, ảnh hưởng của việc dùng đồng thời entecavir với các thuốc được thải trừ qua thận hoặc được biết là có ảnh hưởng đến chức năng thận hiện chưa được đánh giá. Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ về các tác dụng không mong muốn liên quan đến thận khi các thuốc này được sử dụng. + +Không quan sát thấy tương tác dược động học giữa entecavir và lamivudin, adefovir hoặc tenofovir. + +Entecavir không phải là cơ chất, không cảm ứng hoặc ức chế enzym cytochrom P450 (CYP450). + +Vì vậy các tương tác thuốc trung gian với CYP3A4 hầu như không xảy ra. + +**Đối tượng trẻ em:** + +Các nghiên cứu về tương tác thuốc chỉ được tiến hành ở người trưởng thành. + +**Tương kỵ:** Không áp dụng. + +**10. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:** + +**a. Tóm lược hồ sơ an toàn:** + +Trong các nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân bệnh gan còn bù, các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất ít nhất có khả năng liên quan đến entecavir là đau đầu (9%), mệt mỏi (6%), chóng mặt (4%) và buồn nôn (3%). Viêm gan tối thành từng đợt trong và sau khi ngừng điều trị bằng entecavir. + +**b. Các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo bảng:** + +Sự đánh giá về các tác dụng không mong muốn dựa trên dữ liệu giám sát sau khi đưa thuốc ra thị trường và 4 nghiên cứu lâm sàng trên 1.720 bệnh nhân nhiễm viêm gan B mạn tính và bệnh suy gan còn bù điều trị mù đôi với entecavir (n = 862) hoặc lamivudin (n = 858) trong 107 tuần. + +Trong những nghiên cứu này, hồ sơ an toàn, bao gồm bất thường về sinh hóa, được so sánh giữa entecavir 0,5 mg mỗi ngày (679 bệnh nhân có HBeAg dương tính hoặc âm tính chưa điều trị bằng nucleosid trong trung bình 53 tuần), entecavir 1 mg mỗi ngày (183 bệnh nhân kháng lamivudin trong trung bình 69 tuần), và lamivudin. + +Các tác dụng không mong muốn được cho là ít nhất có thể liên quan tới điều trị bằng entecavir được liệt kê theo hệ cơ quan trong cơ thể. Tần suất được phân loại như sau: + +**Rất thường gặp:** (≥ 1/10); + +**Thường gặp:** (≥ 1/100 và < 1/10); + +**Ít gặp:** (≥ 1/1.000 và < 1/100); + +**Hiếm gặp:** (≥ 1/10.000 và < 1/1.000). Trong mỗi nhóm tần suất, các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo mức độ nghiêm trọng giảm dần. + +**Rối loạn hệ miễn dịch** + +*Hiếm gặp:* Phản ứng phản vệ + +**Rối loạn tâm thần** + +*Thường gặp:* Mất ngủ + +**Rối loạn hệ thần kinh** + +*Thường gặp:* Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ + +**Rối loạn tiêu hóa** + +*Thường gặp:* Nôn, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu + +**Rối loạn gan - ống mật** + +*Thường gặp:* Tăng enzym transaminase + +**Rối loạn da và mô mềm** + +*Ít gặp:* Phát ban, rụng tóc + +**Rối loạn toàn thân và tình trạng tại vị trí dùng thuốc** + +*Thường gặp:* Mệt mỏi + +Các trường hợp nhiễm toan acid lactic đã được báo cáo, thường kết hợp với bệnh gan còn bù hoặc một bệnh nội khoa nặng khác hoặc đang dùng một thuốc khác. Điều trị trên 48 tuần: Tiếp tục điều trị với entecavir trong thời gian trung bình 96 tuần chưa thấy bất kì dấu hiệu nào cảnh báo về độ an toàn. + +**c. Mô tả các tác dụng không mong muốn gặp phải:** + +**Các xét nghiệm hoá sinh bất thường:** + +Trong các nghiên cứu lâm sàng với bệnh nhân chưa điều trị bằng nucleosid, 5% có tăng ALT > 3 lần lúc bắt đầu điều trị, và < 1% có ALT tăng > 2 lần lúc bắt đầu điều trị cùng với bilirubin toàn phần tăng > 2 lần mức cao của bình thường (ULN) và > 2 lần lúc bắt đầu điều trị. Nồng độ albumin < 2.5g/dL xuất hiện ở < 1% bệnh nhân, nồng độ amylase > 3 lần lúc bắt đầu điều trị ở 2% bệnh nhân, nồng độ lipase > 3 lần lúc bắt đầu điều trị ở 11% bệnh nhân và tiểu cầu < 50.000/mm³ ở < 1% bệnh nhân. + +Trong các thử nghiệm lâm sàng với bệnh nhân kháng lamivudin, 4% bệnh nhân có tăng ALT > 3 lần lúc bắt đầu điều trị, và < 1% có ALT > 2 lần lúc bắt đầu điều trị cùng với bilirubin toàn phần > 2 lần mức cao của bình thường và > 2 lần lúc bắt đầu điều trị. Nồng độ amylase > 3 lần lúc bắt đầu điều trị gặp ở 2% bệnh nhân, nồng độ lipase > 3 lần lúc bắt đầu điều trị ở 18% bệnh nhân và tiểu cầu < 50.000/mm³ ở < 1% bệnh nhân. + +**Đợt cấp trong quá trình điều trị:** Trong các nghiên cứu ở bệnh nhân chưa điều trị bằng nucleosid, trong điều trị ALT tăng > 10 lần mức cao của bình thường và > 2 lần lúc bắt đầu điều trị gặp ở 2% bệnh nhân điều trị bằng entecavir so với 4% bệnh nhân điều trị bằng lamivudin. Trong các nghiên cứu ở bệnh nhân kháng lamivudin, trong điều trị ALT tăng > 10 lần mức cao của bình thường và > 2 lần lúc bắt đầu điều trị gặp ở 2% bệnh nhân điều trị bằng entecavir so với 11% bệnh nhân điều trị bằng lamivudin. Trong số những bệnh nhân điều trị bằng entecavir, trong điều trị ALT tăng xuất hiện trung bình từ 4 – 5 tuần, thường giảm dần khi tiếp tục điều trị, và trong phần lớn các trường hợp có sự giảm tải lượng virus xuống ≥ 2 log₁₀/ml trước hoặc đồng thời với sự tăng ALT. Khuyến cáo kiểm tra định kỳ chức năng gan trong suốt quá trình điều trị. + +**d. Đối tượng trẻ em:** + +Dữ liệu an toàn của entecavir trên đối tượng trẻ em từ 2 đến < 18 tuổi dựa vào 2 thử nghiệm lâm sàng đang tiến hành trên các đối tượng nhiễm HBV mạn tính, một thử nghiệm dược động học pha 2 (nghiên cứu 028) và một thử nghiệm pha 3 (nghiên cứu 189). Những thử nghiệm này cung cấp dữ liệu trên 195 bệnh nhân chưa điều trị bằng nucleosid có HBeAg dương tính điều trị với entecavir với thời gian trung bình 99 tuần. Các tác dụng không mong muốn quan sát thấy ở trẻ em được điều trị bằng entecavir phù hợp với những tác dụng không mong muốn quan sát được trong các thử nghiệm lâm sàng khi dùng entecavir ở người lớn. + +**e. Các đối tượng đặc biệt khác:** + +**Dữ liệu ở những bệnh nhân bệnh gan còn bù:** + +Hồ sơ an toàn của entecavir trên các bệnh nhân bệnh gan còn bù được đánh giá trong nghiên cứu so sánh ngẫu nhiên liên hành theo kiểu nhãn mở ở những bệnh nhân được điều trị với entecavir 1 mg/ngày (n = 102) hoặc adefovir dipivoxil 10 mg/ngày (n = 89) (nghiên cứu 048). Các tác dụng không mong muốn có liên quan được lưu ý ở mục b. Các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo bảng, bổ sung một tác dụng không mong muốn (giảm bicarbonat trong máu (2%)) quan sát thấy ở bệnh nhân điều trị bằng entecavir đến hết tuần 48. Tỷ lệ tử vong tích lũy trên nghiên cứu là 23% (23/102), và nguyên nhân tử vong thường liên quan đến gan, xuất hiện ở các đối tượng này. Tỷ lệ tích lũy trên các nghiên cứu ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) là 12% (12/102). Các tác dụng phụ nghiêm trọng thường liên quan đến gan, với tần số tích lũy trên các nghiên cứu là 69%. Bệnh nhân có điểm số CTP lúc bắt đầu điều trị cao sẽ có nguy cơ cao phát triển các tác dụng phụ nghiêm trọng. + +**Các xét nghiệm sinh hoá bất thường:** + +Cho đến hết tuần 48 ở những bệnh nhân bệnh gan mất bù điều trị bằng entecavir, không có cá tăng ALT > 10 lần mức cao của bình thường và > 2 lần lúc bắt đầu điều trị, và 1% bệnh nhân có ALT tăng > 2 lần lúc bắt đầu điều trị cùng với bilirubin toàn phần ≥ 2 lần mức cao của bình thường và > 2 lần lúc bắt đầu điều trị. Nồng độ albumin < 2.5g/dl gặp ở 30% bệnh nhân, nồng độ lipase > 3 lần lúc bắt đầu điều trị ở 10% bệnh nhân và tiểu cầu < 50.000/mm³ ở 20% bệnh nhân. + +**Dữ liệu trên các bệnh nhân đồng nhiễm với HIV:** + +Hồ sơ an toàn của entecavir trên một số lượng giới hạn bệnh nhân đồng nhiễm HIV/HBV dùng phương pháp điều trị kháng retrovirus hoạt tính cao – bao gồm lamivudin tương tự dữ liệu an toàn ở bệnh nhân chỉ nhiễm HBV. + +**Giới tính/tuổi tác:** + +Không có sự khác biệt rõ rệt về hồ sơ an toàn của entecavir phân anh theo giới tính (≈ 25% phụ nữ trong thử nghiệm lâm sàng) hoặc tuổi tác (≈ 5% bệnh nhân trên 65 tuổi). + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR:** + +Nói chung, các ADR nhẹ thường tự hết, không cần xử trí. Đợt viêm gan trầm trọng có thể xảy ra sau khi ngừng liệu pháp chống HBV, bao gồm cả entecavir. Đợt trầm trọng biểu hiện bằng ALT tăng vượt gấp 10 lần mức cao bình thường (ULN) và gấp 2 lần nồng độ huyết thanh lúc bắt đầu điều trị. Thời gian trung bình xuất hiện bệnh trầm trọng khoảng 23 tuần sau khi ngừng điều trị. Bệnh trầm trọng sau khi ngừng điều trị thường kết hợp với sự bùng phát của HBV sao chép trở lại. Phần lớn bệnh nhân không sao nhưng nếu điều trị ngắt ở bệnh nhân HBeAg-âm tính. Cần theo dõi đều đặn đánh giá lâm sàng và sinh hóa ít nhất 6 tháng sau khi ngừng điều trị. Nếu cần, có thể sinh thiết điều trị. + +Viêm gan trầm trọng liên cũng đã gặp trong khi đang điều trị HBV bằng entecavir trung bình 4 đến 5 tuần sau khi bắt đầu điều trị nhưng thường hết khi ngừng điều trị. Phải ngừng điều trị entecavir ở bất cứ người bệnh nào có biểu hiện lâm sàng hoặc xét nghiệm cho thấy có thể bị nhiễm toan lactic hoặc nhiễm độc gan nặng (như gan to nhiễm mỡ, ngay cả khi transaminase không tăng). + +*Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác, khuyến cáo bệnh nhân thông báo các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.* + +**11. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** + +Dữ liệu về quá liều được báo cáo trên bệnh nhân còn hạn chế. Các đối tượng khỏe mạnh được dùng tới 20mg/ngày trong 14 ngày, và liều đơn lên đến 40mg không làm xuất hiện các tác dụng không mong muốn. Nếu xảy ra quá liều, bệnh nhân phải được theo dõi xem có biểu hiện nào về sự nhiễm độc, và nếu cần thì phải áp dụng phương pháp điều trị hỗ trợ chuẩn. + +**12. ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:** + +**Mã ATC:** J05AF10. + +**Nhóm dược lý:** Thuốc sử dụng toàn thân kháng virus, ức chế enzym sao chép ngược nucleosid và nucleotid. + +**Cơ chế tác dụng:** + +Entecavir, một chất tương tự nucleosid guanosin có hoạt tính kháng HBV polymerase, được phosphoryl hóa hiệu quả thành dạng triphosphat (TP) có hoạt tính với thời gian bán thải trong tế bào là 15 giờ. Do cạnh tranh với cơ chất tự nhiên deoxyguanosin TP, nên về mặt chức năng entecavir – TP ức chế được cả 3 hoạt tính của polymerase virus: + +(1) đoạn mồi của HBV polymerase, + +(2) sao chép ngược chuỗi DNA âm tính từ mARN trước gen, và + +(3) tổng hợp chuỗi dương tính của DNA HBV. + +Entecavir - TP có hằng số K đối với DNA polymerase của HBV là 0,0012 μM. Entecavir – TP là chất ức chế yếu DNA polymerase tế bào có hằng số K đối với giá trị K trong khoảng 18–40 μM. Thêm vào đó, nồng độ cao của entecavir không liên quan đến tác dụng không mong muốn trên γ polymerase hoặc tổng hợp DNA ty lạp thể ở tế bào HepG2 (K > 160 μM). + +**Hoạt tính kháng virus:** + +Entecavir nồng độ 0,004 μM ức chế tổng hợp DNA HBV (giảm 50%, EC₅₀) trên tế bào HepG2 có gen tương ứng nhiễm với chủng HBV hoang dại. Giá trị trung bình EC₅₀ của entecavir ở bệnh nhân nhiễm HBV kháng lamivudin (rL180M với rM204V/I) là 0,02 μM (dao động từ 0,01–0,05 μM). Các virus tái tổ hợp mang đột biến kháng thuốc phổ biến làm mất tác dụng với 3TC hoặc rA181V vẫn còn đầy đủ nhạy cảm với entecavir. + +Một phân tích về hoạt động ức chế của entecavir trong phần với thông số về hóa sinh và lâm sàng của thử nghiệm HIV-1 riêng rẽ sử dụng các tế bào biểu hiện cho thấy sắc thái nhạy cảm rất rộng từ EC₅₀ dao động 0,026 đến >10 μM. Quan sát thấy EC₅₀ có giá trị thấp hơn khi giảm lượng virus sử dụng trong khảo sát. Trong nuôi cấy tế bào, entecavir được chọn lọc cho đột biến thay thế M184I ở nồng độ micromol, cho thấy áp lực ức chế của entecavir ở nồng độ cao. Các biến thể HIV có chứa thay thế M184V cho thấy sự rất giảm nhạy cảm với entecavir. + +Ở các thử nghiệm HBV kết hợp trong nuôi cấy tế bào, abacavir, didanosin, lamivudin, stavudin, tenofovir hoặc zidovudin không phải là chất đối kháng với hoạt tính kháng HBV của entecavir trên một khoảng rộng nồng độ. Trong các khảo sát kháng virus HIV, entecavir ở nồng độ micromol không phải là chất đối kháng với hoạt tính kháng HIV của 6 NRTI hoặc emtricitabin trong nuôi cấy tế bào. + +**Kháng thuốc trong nuôi cấy tế bào:** + +Liên quan đến chủng HBV hoang dại, virus kháng lamivudin chưa thay thế tại vị trí rM204V và rL180M thể hiện sự giảm nhẹ tính nhạy cảm với entecavir 8 lần. Sự kết hợp với đột kháng entecavir bổ sung thay thế amino acid tại rT184, rS202 hoặc rM250 làm giảm tính nhạy cảm của entecavir trong nuôi cấy tế bào. Các thay thế được quan sát thấy một cách riêng biệt (ít nhất là rT184A, C, F, G, L, I, M hoặc S; rS202 C, G hoặc I; và/hoặc rM250 L, I hoặc V) làm giảm nhạy cảm với entecavir từ 8 đến 741 lần ở chủng virus hoang dại. Các đột biến thay thế kháng entecavir ở các vị trí đột biến rT184, rS202 và rM250 chỉ có ảnh hưởng trong tình huống sự nhân với entecavir và không quan sát thấy khi không có đột biến kháng lamivudin ở trên. + +Hiện vẫn chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng cho thấy thất bại điều trị bằng entecavir do đột biến liên kết làm hướng tới enzym sao chép ngược HBV và kháng HBV thể hiện sự giảm khả năng sao chép trong nuôi cấy tế bào. + +**13. ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:** + +**Hấp thu:** Entecavir được hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 0,5 - 1,5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối chưa được xác định. Dựa vào lượng thuốc thải trừ qua thận ở dạng chưa chuyển hóa, sinh khả dụng được ước tính ít nhất là 70%. Sau khi dùng liều đơn 1 mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương và diện tích dưới đường cong (Cmax và AUC) tăng tuyến tính với liều dùng từ 0,1 đến 1,0 mg. Khi dùng thuốc một lần mỗi ngày với các liều khác nhau trong 10 ngày đối với người lớn khỏe mạnh, các giá trị Cmax và AUC tăng gấp đôi ở trạng thái ổn định (steady state) so với liều đầu tiên: 4,2 và 2,0 lần với mức liều 0,5 mg; 8,2 và 2,0 lần với mức liều 1,0 mg. Ở người khỏe mạnh sinh dược học tương đương được ghi nhận với dạng dung dịch uống và hai dạng viên nén 0,5 mg và 1,0 mg. + +**Ảnh hưởng của thức ăn:** Khi dùng thuốc sau bữa ăn bình thường đầy đủ năng lượng (945 kcal, 54,6 g chất béo), thời gian đạt nồng độ đỉnh (Tmax) bị trì hoãn 0,75 đến 1 giờ và Cmax giảm 44 - 46%, AUC giảm 18 - 20%. AUC (Cmax và AUC ở mức thấp hơn) được cho là do hấp thu chậm hơn thay vì kém hấp thu. Để đảm bảo nồng độ tối ưu, nên uống entecavir lúc bụng đói (ít nhất 2 giờ sau khi ăn và ít nhất 2 giờ trước khi ăn). + +**Phân bố:** Thể tích phân bố của entecavir vượt quá tổng lượng nước cơ thể. Trong in vitro, khoảng 13% entecavir gắn vào protein huyết tương người. + +**Chuyển hóa:** Entecavir không phải là một cơ chất, không ức chế hoặc cảm ứng hệ enzyme CYP450. Không thấy sự chuyển hóa dạng oxy hóa hoặc acetyl hóa ở người sau khi uống entecavir và đã quan sát thấy một lượng nhỏ các chất chuyển hóa pha II, liên hợp glucuronid và sulfat. + +*Thải trừ:* Entecavir được thải trừ chủ yếu qua thận với lượng thuốc không chuyển hóa thu hồi được trong nước tiểu ở trạng thái ổn định khoảng 75% liều dùng. Thanh thải thận không phụ thuộc liều dùng và dao động từ 360 – 471 mL/phút, điều này cho thấy entecavir đã vào được cả hai quá trình lọc cầu thận và phân liệt tiểu quản. Sau khi đạt nồng độ đỉnh, nồng độ thuốc trong huyết tương giảm đa pha với thời gian bán thải cuối cùng = 128 – 149 giờ. Chỉ số tích lũy thuốc quan sát được tỷ lệ nghịch với độ thanh thải của thận, điều này phù hợp cho phép xác định thời gian bán thải tích lũy thực sự là khoảng 24 giờ. + +**Dược động học trên đối tượng đặc biệt:** + +- **Bệnh nhân suy gan:** Các thông số dược động học ở bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng tương tự như ở bệnh nhân có chức năng gan bình thường. +- **Bệnh nhân suy thận:** Độ thanh thải entecavir giảm cùng với mức độ suy thận, thể hiện: creatinin. Một lần thẩm phân máu thông thường loại bỏ 13% liều dùng, và 0,3% liều loại bỏ bởi thẩm tách phúc mạc liên tục ngắt (CAPD). Dược động học của entecavir sau khi dùng liều đơn 1 mg ở bệnh nhân (không bị nhiễm viêm gan B mạn tính) được đưa ra ở bảng bên dưới: + +**Độ thanh thải creatinin lúc bắt đầu điều trị (mL/phút)** + +| | **Không suy thận > 80 (n = 6)** | **Nhẹ > 50; ≤ 80 (n = 6)** | **Trung bình 30 - 50 (n = 6)** | **Nặng 20 - < 30 (n = 6)** | **Nặng Kiểm soát bằng thẩm phân máu (n = 6)** | **Nặng Kiểm soát bằng CAPD (n = 4)** | +| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | +| **Cmax** (ng/mL) (CV%) | 8,1 (30,7) | 10,4 (32,7) | 10,5 (22,7) | 15,3 (33,8) | 15,4 (56,4) | 16,6 (29,7) | +| **AUC(0-T)** (ng.h/mL) (CV) | 27,9 (25,6) | 51,5 (22,8) | 69,5 (22,7) | 145,7 (31,5) | 233,9 (28,4) | 221,8 (11,6) | +| **Độ thanh thải** (mL/phút) (SD) | 383,2 (101,8) | 197,9 (78,1) | 135,6 (31,6) | 40,3 (10,1) | NA | NA | +| **CLT/F** (mL/phút) SD | 588,1 (153,7) | 309,2 (66,2) | 226,3 (60,1) | 100,6 (29,1) | 50,6 (16,5) | 35,7 (19,6) | + +**Bệnh nhân sau ghép gan:** Nồng độ entecavir ở bệnh nhân ghép gan nhiễm HBV đang dùng một liều cố định cyclosporin A hoặc tacrolimus (n = 9) gấp khoảng 2 lần ở người khỏe mạnh với chức năng thận bình thường. Thay đổi chức năng thận góp phần làm tăng nồng độ entecavir ở những bệnh nhân này. + +**Giới tính:** AUC ở phụ nữ cao hơn 14% so với nam giới do sự khác biệt về chức năng thận và thể trọng. Sau khi điều chỉnh sự khác biệt về độ thanh thải creatinin và trọng lượng cơ thể, không có sự khác biệt về nồng độ thuốc giữa nam và nữ. + +**Người cao tuổi:** Ảnh hưởng của độ tuổi với dược động học của entecavir đã được đánh giá ở bệnh nhân viêm gan B mạn tính (n = 82) có độ tuổi từ 16 - 75 không có sự khác biệt rõ rệt về độ thanh thải creatinin. Ở bệnh nhân ≥ 65 tuổi (n = 30; độ tuổi trung bình là 69, nằm giữa khoảng 65 và 83 (độ tuổi trung bình ở nhóm đối chứng là 69, nằm giữa khoảng 16 và 74)) với độ thanh thải creatinin từ 20 - 40 (độ tuổi trung bình là 68), AUC cao hơn khoảng 29% so với bệnh nhân trẻ hơn với chức năng thận tương tự. Sau khi điều chỉnh sự khác biệt về độ thanh thải creatinin và thể trọng, AUC ở người cao tuổi không khác biệt so với người trẻ tuổi. Các phân tích dược động học dân số bao gồm những bệnh nhân có độ tuổi từ 16 - 75 không cho thấy ảnh hưởng của tuổi tác đến nồng độ entecavir sau khi đã điều chỉnh theo sự khác biệt về độ thanh thải creatinin. + +**Chủng tộc:** Phân tích dược động học dân số cho thấy chủng tộc (Châu Á, người da đen, Tây Ban Nha, các chủng tộc khác) không ảnh hưởng đến dược động học của entecavir. + +Tuy nhiên kết luận chỉ được đưa ra trên nhóm người da trắng và châu á do quá ít đối tượng ở các nhóm khác. + +**Đối tượng trẻ em:** Dược động học của entecavir ở trạng thái ổn định được đánh giá (nghiên cứu 028) trên các đối tượng trẻ em từ 2 tuổi đến dưới 18 tuổi bị bệnh gan còn bù bao gồm 24 trẻ chưa điều trị bằng nucleosid và 19 trẻ đã dùng lamivudin có HBeAg - dương tính. Nồng độ entecavir trên những bệnh nhân chưa điều trị nucleosid dùng một liều entecavir 0,015 mg/kg đến liều tối đa 0,5 mg mỗi ngày cũng đạt nồng độ tương tự như ở bệnh nhân trưởng thành dùng liều 0,5 mg mỗi ngày. Cmax, AUC (0-24) và Cmin ở những đối tượng này tương ứng là 6,31 ng/mL, 18,33 ng·h/mL và 0,28 ng/mL. + +Nồng độ entecavir trong số những bệnh nhân đã dùng lamivudin dùng một liều entecavir 0,03 mg/kg đến liều tối đa là 1,0 mg mỗi ngày cũng đạt nồng độ tương tự như ở người trưởng thành dùng liều 1,0 mg mỗi ngày. Cmax, AUC(0-24) và Cmin ở những đối tượng này tương ứng là 14,48 ng/mL, 35,58 ng·h/mL và 0,47 ng/mL. + +**14. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** + +TONIOS-0,5: Hộp 4 vỉ x 7 viên. + +TONIOS-1: Hộp 4 vỉ x 7 viên. + +**15. ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN, HẠN DÙNG, TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG CỦA THUỐC:** + +**Điều kiện bảo quản:** Giữ thuốc trong bao bì gốc của nhà sản xuất, đậy kín. + +Để thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C và ngoài tầm với của trẻ em. + +Không vứt thuốc vào nước thải hoặc rác gia đình. Hướng dẫn bệnh nhân cách bỏ hộp thuốc không sử dụng nữa. Tất cả các biện pháp nhằm bảo vệ môi trường. + +**Hạn dùng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**Tiêu chuẩn chất lượng:** TCCS. + +**16. NGÀY XEM XÉT SỬA ĐỔI, CẬP NHẬT LẠI NỘI DUNG HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC:** *31/05/2022* + +### **DAVIPHARM** + +**Sản xuất tại:** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM ĐẠT VI PHÚ (DAVIPHARM)** + +Lô M7A, Đường D17, Khu Công nghiệp Mỹ Phước 1, + +Phường Thới Hòa, Thị xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam + +**Tel:** 0274.3567.687 **Fax:** 0274.3567.688 + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Tributel 200mg 2350bc1073c28030a998c8af530991a4.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Tributel 200mg 2350bc1073c28030a998c8af530991a4.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ed7bdc60bcd4b17e576d79497f2ec75bf4353fdf --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Tributel 200mg 2350bc1073c28030a998c8af530991a4.md" @@ -0,0 +1,32 @@ +# Tributel 200mg + +Hoạt chất: Trimebutin maleat 200mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1r4FSPLkRoSCwg7CmmkgSB95NJkNxH6Dt/view?usp=sharing +Giá: 1500 +Hãng sản xuất: Dược phẩm Đạt Vi Phú DaviPharm (Việt Nam) +Address: T +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20244.png) + +**THÀNH PHẦN:** +Mỗi viên nén bao phim chứa: +Trimebutin maleat……………200 mg +Tá dược: Cellulose vi tinh thể, lactose monohydrat, povidon, magnesi stearat, natri lauryl sulfat, croscarmellose natri, calci phosphat dibasic khan, silicon dioxyd, hydroxypropylmethylcellulose, titan dioxyd, polyethylen glycol 6000... vừa đủ 1 viên. + +**CHỈ ĐỊNH:** +Điều trị triệu chứng đau do rối loạn chức năng của ống tiêu hóa và đường mật. +Điều trị triệu chứng đau, rối loạn sự chuyển vận, bất ổn ở ruột có liên quan đến rối loạn chức năng của ruột. +**LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG:** +Liều dùng khuyến cáo cho người lớn: 1 viên x 3 lần/ ngày. +Không sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 12 tuổi. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +Phenylceton niệu. +Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc + +**SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** +Mặc dù các nghiên cứu chưa thấy bất kỳ tác dụng không mong muốn liên quan đến thuốc nào ảnh hưởng xấu đến quá trình và kết quả của sự mang thai, và phát triển của con trong quá trình bú sữa mẹ ở động vật thí nghiệm bằng hai đường uống và đường tiêm, không khuyến cáo sử dụng trimebutin maleat ở phụ nữ mang thai và cho con bú. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1r4FSPLkRoSCwg7CmmkgSB95NJkNxH6Dt/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Trifilip 134mg 20e0bc1073c28036b2e0e38a1fe30ad1.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Trifilip 134mg 20e0bc1073c28036b2e0e38a1fe30ad1.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..ada9e9b6833fa61da8c61677dd6bc2ec32c7901d --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Trifilip 134mg 20e0bc1073c28036b2e0e38a1fe30ad1.md" @@ -0,0 +1,298 @@ +# Trifilip 134mg + +Hoạt chất: Fenofibrat 134mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1Pw515VGBBwt-ar-eWwtoeSMNSvkU0ymk/view?usp=drive_link +Giá: 3.150 +Hãng sản xuất: Công ty TNHH sinh dược phẩm Hera, Việt Nam +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20130.png) + +**Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng +Để xa tầm tay trẻ em +Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng +không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc +Sử dụng thuốc có cân nhắc chặt chẽ và hàm lượng thích hợp +với liều được chỉ định** + +**THÀNH PHẦN VÀ HÀM LƯỢNG** + +Mỗi viên nang cứng có chứa: + +**Viên nang cứng Fenofibrate 134 mg:** + +**Hoạt chất:** + +Fenofibrate (dạng micronised) ..................... 134 mg + +**Tá dược vừa đủ:** natri croscarmellose, natri lauryl sulfat, hypromellose E6, tinh bột natri glycolat (loại A), magnesi stearat, nang rỗng số 2 nắp xanh dương nhạt thân trắng đục (thành phần: gelatin, titan dioxid, FD&C Blue 1 và FD&C Red 3). + +**DẠNG BÀO CHẾ** + +**Viên nang cứng Fenofibrate 134 mg:** Viên nang cứng, nắp xanh dương nhạt, thân trắng đục, nang số 2, nang được đóng kín, không móp méo, bên trong chứa bột màu trắng. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Fenofibrate là thuốc hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và liệu pháp điều trị không dùng thuốc khác (như tập thể dục, giảm cân) trong những trường hợp sau: + +- Điều trị tăng triglyceride máu nghiêm trọng có hoặc không có hạ HDL cholesterol. +- Tăng lipid máu thể hỗn hợp khi thuốc statin bị chống chỉ định hoặc không dung nạp được. +- Tăng lipid máu thể hỗn hợp ở những bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao, kết hợp với một thuốc statin khi các triglyceride và HDL cholesterol không được kiểm soát đầy đủ. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** + +**Liều dùng** + +**Người lớn:** + +- Liều khuyến cáo ban đầu là 200 mg fenofibrate mỗi ngày, chia thành nhiều liều và uống cùng thức ăn vì thuốc giảm hấp thu khi dạ dày rỗng. +- Các biện pháp ăn kiêng nên được sử dụng trước khi điều trị nếu chưa đủ hiệu quả. +- Cần theo dõi đáp ứng điều trị bằng cách xác định các giá trị lipid huyết thanh và có thể điều chỉnh liều dựa vào kết quả. +- Liều có thể thay đổi trong khoảng 2 – 4 viên fenofibrate 67 mg mỗi ngày (tức là 1 – 2 viên fenofibrate 134 mg mỗi ngày). + +**Trẻ em** + +- Liều khuyến cáo: fenofibrate micronised 67 mg/ngày/20 kg cân nặng. + +--- + +**Người cao tuổi (≥ 65 tuổi)** + +- Không cần thiết phải điều chỉnh liều. +- Khuyến cáo sử dụng liều thông thường, trừ khi có suy giảm chức năng thận với tốc độ lọc cầu thận ước tính (eGFR) < 60 mL/phút/1,73 m². + +--- + +**Suy thận** + +- Không nên sử dụng fenofibrate nếu suy thận nặng, eGFR < 30 mL/phút/1,73 m². +- Nếu eGFR từ 30 đến 59 mL/phút/1,73 m²: + - Không nên vượt quá liều 100 mg dạng chuẩn hoặc 67 mg dạng micronised mỗi lần một ngày. +- Nếu trong quá trình điều trị, eGFR giảm xuống dưới 30 mL/phút/1,73 m², phải ngưng sử dụng fenofibrate. + +**Suy gan** + +- Không khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân suy gan do thiếu dữ liệu. + +--- + +**Cách dùng** + +- Thuốc dùng đường uống. +- Nên uống toàn bộ viên với nước và vào bữa ăn. + +--- + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. +Fenofibrate chống chỉ định ở những bệnh nhân rồi loạn chức năng gan hoặc thận nặng, bệnh túi mật, xơ gan và ở những bệnh nhân quá mẫn với fenofibrate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, phản ứng dị ứng ánh sáng hoặc ngô độc do ánh sáng đã biết trong quá trình điều trị với các fibrate hoặc ketoprofen. +Viêm tụy mạn hoặc cấp tính ngoại trừ viêm tụy cấp do tăng triglyceride máu nặng. +Sử dụng trong khi mang thai và cho con bú. +Suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận ước tình < 30 mL/phút/1,73 m²). + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +**Nguyên nhân thứ cấp gây tăng lipid máu:** Nguyên nhân thứ cấp gây tăng lipid máu, như đái tháo đường typ 2 không kiểm soát, suy giáp, hội chứng thận hư, rối loạn protein máu, bệnh gan tắc nghẽn, tác dụng dược lý, nghiện rượu, nếu chưa được điều trị đầy đủ trước khi bắt đầu liệu pháp fenofibrate. Theo dõi đáp ứng điều trị bằng cách xác định các giá trị lipid huyết thanh (cholesterol toàn phần, LDL-C, triglyceride). Nếu không đạt được đáp ứng điều trị sau vài tháng (ví dụ: 3 tháng), nên cân nhắc các liệu pháp điều trị bổ sung hoặc thay thế khác. + + **Chức năng thận:** Fenofibrate chống chỉ định với bệnh nhân suy thận nặng. Nên sử dụng thận trọng fenofibrate ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa. Điều chỉnh liều cho bệnh nhân có tốc độ lọc cầu thận ước tính 30 – 59 mL/phút/1,73 m². Đã có báo cáo tăng creatinin huyết thanh thuận nghịch ở những bệnh nhân dùng đơn trị liệu fenofibrate hoặc phối hợp với các statin. + +Nồng độ creatinin huyết tương thường tăng ổn định theo thời gian mà không có bằng chứng tăng creatinin thêm hoặc tiến triển dài lâu và có xu hướng trở lại bình thường khi ngừng điều trị. +Trong các thử nghiệm lâm sàng, 10% bệnh nhân tăng creatinin so với ban đầu > 30 μmol/L khi dùng đồng thời fenofibrate và simvastatin so với 4,4% khi dùng statin đơn trị liệu. 0,3% bệnh nhân dùng phối hợp có sự gia tăng creatinin tới giá trị > 200 μmol/L. + +Gián đoạn điều trị khi nồng độ creatinin > 50% giới hạn trên bình thường. Khuyến cáo đo nồng độ creatinin trong 3 tháng đầu sau khi bắt đầu điều trị và định kỳ sau đó. Các transaminase: Đã có báo cáo về sự gia tăng nồng độ transaminase vừa phải ở một số bệnh nhân nhưng hiếm khi ảnh hưởng đến điều trị. Tuy nhiên, nên theo dõi nồng độ transaminase huyết thanh 3 tháng một lần trong 12 tháng đầu điều trị. + +Gián đoạn điều trị trong trường hợp nồng độ AST (SGOT) hoặc ALT (SGPT) tăng lên gấp 3 lần giới hạn trên bình thường hoặc lớn hơn 100 đơn vị quốc tế. Viêm tụy: Viêm tụy được báo cáo ở bệnh nhân dùng fenofibrate. Biến cố này cho thấy hiệu quả thất bại của thuốc ở những bệnh nhân tăng triglyceride máu nặng, tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp của thuốc thông qua hình thành sỏi mật và cản bận đường mật, dẫn tới tắc nghẽn ống mật chủ. + +Cơ: Độc tính trên cơ, bao gồm các trường hợp hiếm gặp như tiêu cơ vân, có thể xảy ra khi dùng đơn lẻ hoặc đồng thời với các fibrate và các thuốc hạ lipid khác. Tỷ lệ mắc cao hơn rõ rệt nếu tăng lên ở những bệnh nhân có tiền sử giảm albumin máu và suy thận + + Bệnh nhân có các Yếu tố nguy cơ dẫn đến các bệnh về cơ và/hoặc tiêu cơ vân, như trên 70 tuổi, tiền sử bản thân hoặc gia đình bị rối loạn cơ di truyền, suy thận, suy giáp, dùng nhiều rượu, có thể làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân. Đối với những bệnh nhân này, nên cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ khi điều trị bằng fenofibrate. Nên nghi ngờ độc tính trên cơ ở những bệnh nhân có triệu chứng đau cơ, viêm cơ, chuột rút và yếu cơ, và/hoặc tăng CPK rõ rệt (vượt quá 5 lần mức bình thường). Trong trường hợp này nên ngừng điều trị bằng fenofibrate. + + Nguy cơ nhiễm độc cơ có thể tăng lên nếu dùng đồng thời với một fibrate khác hoặc chất ức chế HMG-CoA reductase, đặc biệt trong trường hợp đã có tiền sử bệnh về cơ. Do đó, phối hợp fenofibrate với một statin nên áp dụng cho bệnh nhân bị rối loạn lipid máu hỗn hợp nặng và nguy cơ tim mạch cao mà không có bất kỳ tiền sử nào về bệnh cơ và cần giám sát chặt chẽ các dấu hiệu độc tính trên cơ. + +Đối với bệnh nhân tăng lipid máu dùng oestrogen hoặc thuốc ngừa thai có chứa estrogen, cần xác định xem liệu tăng lipid máu có bản chất nguyên phát hay thứ phát (oestrogen đường uống có thể làm tăng các giá trị lipid máu). + +**Trẻ em** + +Chỉ có bệnh di truyền (tăng lipid máu gia đình) phải điều trị sớm, do đó phải xác định được bản chất chính xác của tăng lipid máu bằng các nghiên cứu di truyền và xét nghiệm. Khởi đầu điều trị bằng cách kiểm soát chế độ ăn uống trong thời gian ít nhất 3 tháng. Chỉ nên dùng thuốc khi có chỉ định của bác sĩ và chỉ khi tình trạng bệnh nghiêm trọng với các dấu hiệu lâm sàng của xơ vữa động mạch và/hoặc bệnh u vàng và/hoặc trong trường hợp bệnh nhân bị các bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch trước tuổi 40. + +--- + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Thời kỳ mang thai:** + +Không có đủ dữ liệu về việc sử dụng fenofibrate cho phụ nữ mang thai. + +Các nghiên cứu trên động vật không chứng minh được bất kỳ tác dụng gây quái thai nào. Đã thấy độc tính trên phôi thai trong khoảng liều gây độc trên mẹ. Những nguy cơ tiềm ẩn đối với con người chưa được biết. + +**Thời kỳ cho con bú:** + +Không có đủ dữ liệu về sự bài tiết fenofibrate và/hoặc các chất chuyển hóa của nó vào sữa mẹ. Do đó, không nên sử dụng fenofibrate cho phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú. + +--- + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Fenofibrate không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +--- + +### **TƯƠNG TÁC THUỐC** + +**Thuốc chống đông đường uống** + +Fenofibrate làm tăng hiệu quả của thuốc chống đông đường uống và làm tăng nguy cơ chảy máu. + +Ở những bệnh nhân dùng liệu pháp chống đông đường uống, nên giảm liều thuốc chống đông khoảng một phần ba liều khởi đầu rồi sau đó điều chỉnh dần nếu cần thiết dựa theo giá trị INR (chỉ số bình thường hóa quốc tế). + +**Chất ức chế HMG-CoA reductase hoặc các fibrate khác** + +Nguy cơ nhiễm độc trên cơ nghiêm trọng tăng lên nếu sử dụng đồng thời fenofibrate với thuốc ức chế HMG-CoA reductase hoặc các fibrate khác. Nên sử dụng thận trọng liều pháp phối hợp này và theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu nhiễm độc cơ ở bệnh nhân. + +Hiện tại không có bằng chứng cho thấy fenofibrate an toàn khi được dùng cùng với simvastatin. + +### **Ciclosporin** + +Đã có báo cáo về một số trường hợp suy giảm chức năng thận thuận nghịch nghiêm trọng khi dùng đồng thời fenofibrate và ciclosporin. Do đó, phải theo dõi chặt chẽ chức năng thận ở những bệnh nhân này và ngừng fenofibrate trong trường hợp các thông số xét nghiệm thay đổi nghiêm trọng. + +### **Khác** + +Không có tương tác lâm sàng của fenofibrate với các thuốc khác được báo cáo, mặc dù các nghiên cứu tương tác *in vitro* cho thấy sự thay thế của phenylbutazone ở các vị trí gắn protein huyết tương. + +Giống với các fibrate khác, fenofibrate cảm ứng các oxidase chức năng hỗn hợp của microsome tham gia vào quá trình chuyển hóa acid béo ở động vật gặm nhấm và có thể tương tác với các thuốc được chuyển hóa bởi những enzym này. + +--- + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +**Thường gặp**, 1/10≤ADR<1/1001/10 ≤ ADR < 1/1001/10≤ADR<1/100 + +- **Hệ thần kinh**: Nhức đầu. +- **Tai và mê đạo**: Chóng mặt. +- **Tiêu hóa**: Rối loạn tiêu hóa, dạ dày hoặc ruột (đau bụng, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi). +- **Da và tổ chức dưới da**: Các phản ứng như phát ban, ngứa, mày đay hoặc phản ứng nhạy cảm ánh sáng; da nhạy cảm ánh sáng có thể xảy ra với ban đỏ, mụn nước hoặc nổi sẩn trên các bộ phận của da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc tia UV nhân tạo (đèn mặt trời). +- **Toàn thân và tại chỗ**: Mệt mỏi. + +**Ít gặp**, 1/1000≤ADR<1/1001/1000 ≤ ADR < 1/1001/1000≤ADR<1/100 + +- **Mạch máu**: Thuyên tắc huyết khối (thuyên tắc phổi, huyết khối tĩnh mạch sâu). + +**Tiêu hóa:** Viêm tụy. + +**Gan mật:** Tăng nồng độ transaminase huyết thanh. + +**Cơ xương khớp và mô liên kết:** Độc tính trên cơ (đau cơ lan tỏa, viêm cơ, chuột rút và yếu cơ). + +- **Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000** + + Máu và hệ thống lympho: Hemoglobin giảm, số lượng bạch cầu giảm. + + Hệ thần kinh: Bệnh lý thần kinh ngoại biên. + + Da và tổ chức dưới da: Rụng tóc. + + Thận và tiết niệu: Tăng creatinin và urê huyết thanh. + + Toàn thân và tại chỗ: Suy giảm tình dục. + +- **Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000** + + Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm phổi kẽ. + + Gan mật: Viêm gan, sỏi mật. + + Cơ xương khớp và mô liên kết: Tiêu cơ vân. + + +--- + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR:** + +Tạm ngừng dùng thuốc. + +--- + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +Không có trường hợp nào quá liều đã được báo cáo. + +Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều, cần thiết phải điều trị triệu chứng và thực hiện các biện pháp hỗ trợ nếu yếu cầu. Fenofibrate không thể được loại bỏ bằng chạy thận nhân tạo. + +**DƯỢC LỰC HỌC** + +**Nhóm dược lý:** Thuốc làm giảm lipid huyết thanh/giảm triglyceride và cholesterol/nhóm fibrate. + +**Mã ATC:** C10AB05 + +**Cơ chế hoạt động:** + +Fenofibrate là một dẫn xuất của acid fibric có tác dụng làm hạ lipid trung gian thông qua hoạt hóa Peroxisome Proliferator Activated Receptor alpha (PPARα). Qua đó, fenofibrate làm tăng thủy phân lipid và loại bỏ các hạt giàu triglyceride gây vừa động mạch từ huyết tương bằng cách hoạt hóa lipoprotein lipase và giảm sản xuất Apoprotein C-III. Sự hoạt hóa PPARα cũng gây cảm ứng làm tăng tổng hợp Apoprotein A-I và A-II và cholesterol HDL. + +Các nghiên cứu dịch tễ học đã chứng minh mối liên quan giữa tăng nồng độ lipid huyết thanh và tăng nguy cơ bệnh tim mạch vành. Kiểm soát các dạng rối loạn lipid máu là cơ sở để điều trị bằng fenofibrate. Tuy nhiên những hiệu quả và bất lợi lâu dài của thuốc được sử dụng trong tăng lipid máu vẫn còn đang được thảo luận. Do đó, hiệu quả của fenofibrate đối với tỷ lệ mắc phải và tỷ lệ tử vong do tim mạch vẫn chưa được chứng minh. + +Có bằng chứng cho thấy điều trị với các fibrate có thể làm giảm các trường hợp bệnh tim mạch vành nhưng chưa có bằng chứng thuyết phục rằng chúng giảm tỷ lệ tử vong trong việc ngăn ngừa bệnh tim mạch tiên phát hay thứ phát. + +**ACCORD** là một nghiên cứu đối chứng giả dược, ngẫu nhiên trên 5518 bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị với fenofibrate kết hợp simvastatin. Liệu pháp phối hợp giữa fenofibrate và simvastatin không cho thấy sự khác biệt đáng kể nào so với simvastatin đơn trị liệu về kết quả chính của nhồi máu cơ tim không tử vong, đột quỵ không tử vong và tử vong do tim mạch (HR 0,92, 95% CI 0,79–1,08, p = 0,32; giảm nguy cơ tuyệt đối: 0,74%). + +Trong phần nhóm đã được chỉ định của bệnh nhân rối loạn lipid máu, fenofibrate kết hợp simvastatin được chứng minh làm giảm tương đối 31% so với đơn trị liệu simvastatin về kết quả chính phối hợp (HR 0,69, 95% CI 0,49–0,97, p = 0,03; giảm nguy cơ tuyệt đối: 4,95%). Một phân tích khác xác định tương tác điều trị theo giới tính có ý nghĩa thống kê đáng kể (p = 0,01) chỉ ra lợi ích điều trị của liệu pháp kết hợp ở nam giới (p = 0,037) nhưng nguy cơ cao hơn đối với kết quả chính ở phụ nữ dùng thuốc phối hợp so với chỉ sử dụng simvastatin (p = 0,069). Điều này không được ghi nhận ở nhóm nhóm bệnh nhân rối loạn lipid máu và trong chung không có bằng chứng rõ ràng về hiệu quả ở những phụ nữ rối loạn lipid máu được điều trị bằng fenofibrate phối hợp simvastatin và không thể loại trừ các tác dụng có hại. + +Các nghiên cứu với fenofibrate liên tục cho thấy thuốc làm giảm nồng độ LDL-cholesterol. Nồng độ HDL-cholesterol tăng. Nồng độ các triglyceride giảm. Dẫn đến làm giảm tỷ lệ của lipoprotein tỷ trọng thấp và rất thấp so với lipoprotein tỷ trọng cao có liên quan đến giảm nguy cơ xơ vữa động mạch trong các nghiên cứu dịch tễ học. + +Nồng độ apolipoprotein-A và apolipoprotein-B thay đổi song song tương ứng với nồng độ của HDL, LDL và VLDL. Bệnh u vàng giảm đi được ghi nhận trong quá trình điều trị bằng fenofibrate. + +Nồng độ acid uric huyết tương tăng khoảng 20% ở những bệnh nhân bị tăng lipid máu, đặc biệt ở những bệnh nhân typ IV. Fenofibrate làm tăng acid uric niệu, do đó có lợi cho những bệnh nhân này. + +Bệnh nhân có nồng độ fibrinogen và Lp(a) cao đã giảm đáng kể trong các thử nghiệm lâm sàng với fenofibrate. + +Dữ liệu trên trẻ em đang còn hạn chế. Hiệu quả của thuốc với trẻ em rối loạn lipid máu được nghiên cứu trong hai thử nghiệm lâm sàng nhỏ và một khảo sát kéo dài với 76 trẻ em tăng cholesterol máu từ 3 đến 18 tuổi dùng fenofibrate từ 1 đến 11 năm. Tuy nhiên, do dữ liệu đang còn giới hạn về tính phù hợp, không có kết luận chắc chắn nào khi sử dụng fenofibrate ở trẻ em rối loạn lipid máu. + +**Các tác dụng phụ tương tự như ở người lớn đã được báo cáo ở trẻ em:** giảm bạch cầu, xét nghiệm chức năng gan bất thường, tiêu cơ vân, suy thận, viêm gan, vàng da, viêm cơ và tiêu cơ vân. + +**DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +- *Hấp thu* + + Dạng không đổi không có mặt trong huyết tương. Acid fenofibric là chất chuyển hóa chính trong huyết tương. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng thời gian trung bình 5 giờ sau khi dùng thuốc. Nồng độ trung bình trong huyết tương là 15 µg/ml cho liều hằng ngày 200 mg fenofibrate micronised. Nồng độ ổn định trong suốt quá trình điều trị liên tục. + + Acid fenofibric liên kết mạnh với albumin huyết tương, có thể thay thế các chất kháng vitamin K từ vị trí gắn protein và tăng cường tác dụng chống đông máu của thuốc kháng vitamin K. + +- *Thời gian bán thải trong huyết tương* + + Thời gian bán thải trong huyết tương để thải trừ acid fenofibric khoảng 20 giờ. + +- *Chuyển hóa và thải trừ* + + Thuốc được bài tiết chủ yếu trong nước tiểu: 70% trong 24 giờ và 88% trong 6 ngày, tại thời điểm này tổng lượng bài tiết trong nước tiểu và phân đạt 93%. Fenofibrate chủ yếu được bài tiết dưới dạng acid fenofibric và dẫn xuất phức hợp glucuronide. + + Các nghiên cứu dược học sau khi dùng liều lặp lại đã chứng minh rằng thuốc không tích lũy. + + Acid fenofibric không được loại bỏ trong quá trình chạy thận nhân tạo. + + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +Hộp 3 vỉ x 10 viên. + +**BẢO QUẢN** + +Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C. + +**TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG** + +USP + +**HẠN DÙNG** + +36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +Số lô sản xuất (Batch No.), ngày sản xuất (Mfg. date), hạn dùng (Exp. date): xin xem trên nhãn bao bì. + +**Sản xuất tại:** + +Công ty TNHH Sinh dược phẩm HERA + +Lô A17 Khu công nghiệp Tứ Hạ, phường Tứ Hạ, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Trikapezon 2010bc1073c28180b503c6da80f2a6dd.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Trikapezon 2010bc1073c28180b503c6da80f2a6dd.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..45d41bb5a8056438a6899bf78d6fa9c1f79f8ae5 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Trikapezon 2010bc1073c28180b503c6da80f2a6dd.md" @@ -0,0 +1,228 @@ +# Trikapezon + +Hoạt chất: Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1jWMFkZ1q1DU80WuCZxW8ptRV2VVj0gxS/view?usp=sharing +Giá:      57.000 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung Ương I - Pharbaco,Việt Nam +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![Screenshot 2025-04-28 161105.png](Screenshot_2025-04-28_161105.png) + +**ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM. +ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.** + +**Thành phần công thức thuốc:** Cho 1 lọ thuốc bột pha tiêm + +Cefoperazon (dưới dạng cefoperazon natri) .......... 2000 mg + +**Dạng bào chế:** Thuốc bột pha tiêm + +Bột thuốc đóng trong lọ thủy tinh, nắp kín bằng nắp cao su, nắp ngoài bằng nhôm. + +**Chỉ định:** + +Cefoperazon được sử dụng tương tự như ceftazidim trong điều trị các nhiễm khuẩn nhạy cảm, đặc biệt trong nhiễm *Pseudomonas spp.* Tuy nhiên, thuốc không được khuyến cáo dùng trong điều trị viêm màng não do thấm vào dịch não tủy ít. + +Cefoperazon được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn Gram âm, Gram dương nhạy cảm và các vi khuẩn đã kháng các kháng sinh beta-lactam khác. + +Cefoperazon được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn sau: Chủ yếu là các nhiễm khuẩn đường mật, đường hô hấp trên và dưới, da và mô mềm, xương khớp, thận và đường tiết niệu, viêm vùng chậu và nhiễm khuẩn sản phụ khoa, viêm phúc mạc và nhiễm khuẩn trong ổ bụng; nhiễm khuẩn huyết, bệnh lậu. + +**Chú thích:** + +- Nói chung không nên dùng cefoperazon để điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương khi có thể dùng penicillin hay cephalosporin thế hệ 1. +- Mặc dù phần lớn các mẫu phân lập từ lâm sàng của các chủng *Enterococcus* không nhạy cảm với cefoperazon nhưng lại rơi vào đúng trong vùng nhạy cảm trung gian và kháng vừa phải với cefoperazon nên trong lâm sàng, điều trị các nhiễm khuẩn do *Enterococcus* bằng cefoperazon vẫn có kết quả, nhất là khi tác nhân gây bệnh gồm nhiều loại vi khuẩn. +- Cần phải thận trọng khi dùng cefoperazon để điều trị các nhiễm khuẩn do *Enterococcus* và phải đạt đủ nồng độ cefoperazon trong huyết thanh. +- Có thể dùng cefoperazon làm thuốc thay thế có hiệu quả cho một loại penicillin phổ rộng có kết hợp hoặc không kết hợp với aminoglycosid để điều trị nhiễm khuẩn do *Pseudomonas* ở những người bệnh quá mẫn với penicillin. +- Nếu dùng cefoperazon để điều trị các nhiễm khuẩn do *Pseudomonas* thì nên kết hợp với một aminoglycosid. + +**Cách dùng - liều dùng:** + +Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc. + +**Liều dùng:** + +**Người lớn:** + +- Đối với các nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình, liều thường dùng là 1 – 2 g, cứ 12 giờ một lần. +- Đối với các nhiễm khuẩn nặng, có thể dùng đến 12 g/24 giờ, chia làm 2 – 4 phân liều. +- Nói chung, liều dùng cho những người bệnh bị bệnh gan hoặc tắc mật không được quá 4 g/24 giờ, hoặc liều dùng cho những người bệnh bị suy cả gan và thận là 2 g/24 giờ; nếu dùng liều cao hơn, phải theo dõi nồng độ cefoperazon trong huyết tương. +- Người bệnh suy thận có thể sử dụng cefoperazon với liều thường dùng mà không cần điều chỉnh liều lượng. Nếu có dấu hiệu tích lũy thuốc, phải giảm liều cho phù hợp. +- Liệu trình cefoperazon trong điều trị các nhiễm khuẩn do *Streptococcus* tan huyết beta nhóm A phải tiếp tục trong ít nhất 10 ngày để giúp ngăn chặn thấp khớp cấp hoặc viêm cầu thận. +- Đối với người bệnh đang điều trị thẩm tách máu, có thể phải điều chỉnh cho liều cefoperazon sau thẩm tách máu vì cefoperazon bị loại bỏ một phần trong khi thẩm phân máu. + +**Trẻ em:** + +- Mặc dù tính an toàn và hiệu lực của cefoperazon ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định, thuốc đã được khuyến cáo dùng tiêm tĩnh mạch cho trẻ em với liều 25 – 100 mg/kg, cứ 12 giờ một lần; +- Trẻ sơ sinh với liều 50 mg/kg cách 12 giờ một lần; +- Trẻ nhỏ 25 – 50 mg/kg cách 6 – 12 giờ một lần. +- Liều tối đa 400 mg/kg/ngày, không vượt quá 6 g/ngày. +- Do tính chất độc của benzyl alcohol đối với sơ sinh, không được tiêm bắp cho trẻ sơ sinh thuốc pha với dung dịch chứa benzyl alcohol (chất kìm khuẩn). + +**Cách dùng:** +Hoà tan bột thuốc trong lọ với 5ml nước cất pha tiêm, lắc cho tan hoàn toàn. Dùng dung dịch đã pha để tiêm bắp sâu hoặc pha vào các dung dịch truyền tĩnh mạch thích hợp để truyền tĩnh mạch gián đoạn hoặc liên tục. +Nếu tiêm tĩnh mạch, hoà tan bột thuốc trong lọ với 20ml nước cất pha tiêm và tiêm trong ít nhất 3 phút +Khi hòa tan cefoperazon ở nồng độ vượt quá 333 mg/ml, cần phải lắc mạnh và lâu. Độ tan tối đa xấp xỉ 475 mg/ml. + +**Chống chỉ định:** + +- Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc**: + +- Trước khi bắt đầu điều trị bằng cefoperazon, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác. +- Phản ứng chéo quá mẫn (bao gồm sốc phản vệ) đã thấy xảy ra trong số các người bệnh dị ứng với kháng sinh nhóm beta-lactam nên dùng cefoperazon phải thận trọng, theo dõi các dấu hiệu và phản ứng quá mẫn trong lần dùng thuốc đầu tiên và sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ nếu người bệnh trước đây đã dị ứng với penicillin. Tuy nhiên, với cefoperazon, phản ứng quá mẫn chéo với penicillin có tỷ lệ thấp. +- Sử dụng cefoperazon dài ngày có thể làm phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm, phải ngừng sử dụng thuốc. +- Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng; vì vậy cần phải quan tâm tới việc chẩn đoán bệnh này và điều trị với metronidazol cho người bệnh bị ỉa chảy nặng liên quan tới sử dụng kháng sinh. Nên thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:** + +- Cephalosporin thường được xem là sử dụng an toàn trong khi có thai. +- Tuy nhiên, chưa có đầy đủ các công trình nghiên cứu có kiểm soát chặt chẽ trên người mang thai, vì vậy chỉ nên dùng thuốc này cho người mang thai thật cần thiết. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:** + +- Cefoperazon bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp. +- Xem như nồng độ này không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** + +- Không tìm thấy trong các tài liệu đã tham khảo được. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + +- Có thể xảy ra các phản ứng giống disulfiram với các triệu chứng đặc trưng như đỏ bừng, ra mồ hôi, đau đầu, buồn nôn, nôn và nhịp tim nhanh nếu uống rượu trong vòng 72 giờ sau khi dùng cefoperazon. +- Sử dụng đồng thời aminoglycosid và một số cephalosporin có thể làm tăng nguy cơ độc với thận. Mặc dù tới nay chưa thấy xảy ra với cefoperazon, cần theo dõi chức năng thận của người bệnh, đặc biệt là những người suy thận dùng đồng thời cefoperazon và aminoglycosid. +- Hoạt tính kháng khuẩn của cefoperazon và aminoglycosid in vitro có thể cộng hoặc hiệp đồng chống một vài vi khuẩn Gram âm bao gồm *P. aeruginosa* và *Serratia marcescens*; tuy nhiên sự hiệp đồng này không tiên đoán được. Nói chung khi phối hợp các thuốc đó cần xác định in vitro tính nhạy cảm của vi khuẩn đối với hoạt tính phối hợp của thuốc. +- Sử dụng đồng thời với warfarin và heparin, có thể làm tăng tác dụng giảm prothrombin huyết của cefoperazon. + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc:** + +**Thường gặp, ADR > 1/100:** + +- **Máu:** Tăng bạch cầu ưa eosin tạm thời, thử nghiệm Coombs dương tính. +- **Tiêu hóa:** Ỉa chảy. +- **Da:** Ban da dạng sần. + +**Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:** + +- **Toàn thân:** Sốt. +- **Máu:** Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu. +- **Da:** Mày đay, ngứa. +- **Tại chỗ:** Đau tạm thời tại chỗ tiêm bắp, viêm tĩnh mạch tại nơi tiêm truyền. + +**Hiếm gặp, ADR < 1/1000:** + +- **Thần kinh trung ương:** Co giật (với liều cao và suy giảm chức năng thận), đau đầu, tình trạng bồn chồn. +- **Máu:** Giảm prothrombin huyết. + +**Tiêu hóa:** Buồn nôn, nôn, viêm đại tràng màng giả. + +**Da:** Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson. + +**Gan:** Vàng da ứ mật, tăng men gan AST, ALT. + +**Thận:** Nhiễm độc thận có tăng tạm thời ure huyết/creatinin, viêm thận kẽ. + +**Thần kinh cơ và xương:** Đau khớp. + +**Khác:** Bệnh huyết thanh, nhiễm nấm Candida. + +*Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào khi sử dụng thuốc.* + +**Quá liều và cách xử trí:** + +**Dấu hiệu và triệu chứng:** + +Các triệu chứng quá liều bao gồm tăng kích thích thần kinh cơ, co giật, đặc biệt ở người bị suy thận. + +**Xử trí:** + +Khi xử trí quá liều cần cân nhắc khả năng quá liều nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh. + +- Bảo vệ đường hô hấp, hỗ trợ thông khí và truyền dịch. +- Nếu bệnh nhân xuất hiện cơn co giật, cần ngưng ngay thuốc; có thể sử dụng các liệu pháp chống co giật nếu cần thiết và chỉ định. +- Thẩm phân máu có thể giúp loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng chủ yếu là điều trị hỗ trợ hoặc xử lý triệu chứng. + +**Đặc tính dược lực học:** + +- **Nhóm dược lý:** Kháng sinh cephalosporin thế hệ 3. +- **Mã ATC:** J01DD12. + +Cefoperazon là một cephalosporin tiêm thế hệ 3, có khả năng diệt khuẩn do gắn với màng thành tế bào vi khuẩn, ức chế tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn đang phát triển, gây chết tế bào. + +Cefoperazon có tác dụng tương tự cefazidim, nhưng kém cefazidim đôi chút về hoạt tính đối với một số *Enterobacteriaceae*. + +Cefoperazon có tác dụng với *Pseudomonas aeruginosa*, tuy vậy kém hơn so với cefazidim. + +Cefoperazon rất bền vững đối với nhiều beta-lactamase của vi khuẩn Gram âm, trong khi so với cefotaxim lại dễ bị thuỷ phân bởi một số beta-lactamase. + +Phổ tác dụng của cefoperazon rộng, bao gồm: + +- Các vi khuẩn ưa khí Gram dương: + - *Staphylococcus aureus*, các chủng sản xuất hoặc không sản xuất penicillinase, + - *S. epidermidis*, + - *Streptococcus pneumoniae*, + - *Streptococcus pyogenes* (liên cầu tan huyết beta nhóm A), + - *Streptococcus agalactiae* (liên cầu tan huyết beta nhóm B), + - *Enterococcus* (*Strept. faecalis*, *Strept. faecium* và *Strept. durans*). +- Các vi khuẩn ưa khí Gram âm: + - *E. coli*, + - *Klebsiella spp.* (bao gồm *K. pneumoniae*), + - *Enterobacter spp.*, + - *Haemophilus influenzae*, + - *Proteus mirabilis*, + - *Proteus vulgaris*, + - *Morganella morganii* (trước đây gọi là *Proteus morganii*), + - *Providencia stuartii*, + - *Providencia rettgeri* (trước đây gọi là *Proteus rettgeri*), + - một số chủng *Acinetobacter calcoaceticus*, + - *Neisseria gonorrhoeae*. +- Vi khuẩn kỵ khí: + - Cầu khuẩn Gram dương (gồm *Peptococcus* và *Peptostreptococcus*), + - *Clostridium spp.*, + - *Bacteroides fragilis* và các chủng vi khuẩn kỵ khí khác. + +Cefoperazon cũng có tác dụng **in vitro** (trong phòng thí nghiệm) đối với nhiều loại vi khuẩn gây bệnh khác tuy nhiên ý nghĩa lâm sàng còn chưa rõ ràng, ví dụ: + +- *Salmonella* và *Shigella spp.*, +- *Serratia liquefaciens*, +- *Neisseria meningitidis*, +- *Bordetella pertussis*, +- *Yersinia enterocolitica*, +- *Clostridium difficile*, +- *Fusobacterium spp.*, +- *Eubacterium spp.*, +- *Haemophilus influenzae* và *Neisseria gonorrhoeae* sản xuất beta-lactamase. + +Tác dụng của cefoperazon tăng lên khi phối hợp với sulbactam là chất ức chế beta-lactamase, đặc biệt đối với *Enterobacteriaceae* và *Bacteroides spp.*, nhưng phối hợp này không tác dụng đối với *Pseudomonas aeruginosa đã kháng thuốc.* + +**Đặc tính dược động học:** + +Tiêm bắp liều 1 g hoặc 2 g cefoperazon, nồng độ đỉnh huyết tương tương ứng là 65 và 97 microgam/ml sau 1 đến 2 giờ. Tiêm tĩnh mạch, 15 đến 20 phút sau, nồng độ đỉnh huyết tương gấp 2 - 3 lần nồng độ đỉnh huyết tương của tiêm bắp. Nửa đời của cefoperazon trong huyết tương là khoảng 2 giờ, thời gian này kéo dài hơn ở trẻ sơ sinh và người bệnh bị bệnh gan hoặc đường mật. Cefoperazon gắn kết với protein huyết tương từ 82 đến 93%, tùy theo nồng độ. + +Cefoperazon phân bố rộng khắp trong các mô và dịch của cơ thể. Thể tích phân bố biểu kiến của cefoperazon ở người lớn khoảng 10 - 13 lít/ kg, và ở trẻ sơ sinh khoảng 0,5 lít/ kg. Cefoperazon kém thấm hơn thấm nhập vào dịch não tuỷ, nhưng khi màng não bị viêm thì nồng độ thấm nhập rất thấp. Cefoperazon qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ ở nồng độ thấp. + +Cefoperazon thải trừ chủ yếu ở mật (70% đến 75%) và nhanh chóng với các nồng độ cao trong mật. Cefoperazon thải trừ trong nước tiểu chủ yếu qua lọc cầu thận. Đến 30% liều sử dụng thải trừ trong nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 12 đến 24 giờ; ở người bị bệnh gan hoặc mật, tỷ lệ thải trừ trong nước tiểu tăng. Cefoperazon là sản phẩm phân huỷ ít có tác dụng hơn cefoperazon và được tìm thấy rất ít in vivo. + +**Quy cách đóng gói:** Hộp 10 lọ thuốc bột pha tiêm. + +**Điều kiện bảo quản:** Nơi khô, dưới 30°C, tránh ánh sáng. + +**Hạn dùng:** 24 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**Tiêu chuẩn chất lượng:** USP + +**Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất:** + +**Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 1 - Pharbacco** + +Địa chỉ: 160 Tôn Đức Thắng - Hàng Bột - Đống Đa - Hà Nội + +ĐT: 024 - 38445561; Fax: 024 - 38237460 + +Sản xuất tại: Thạch Lỗi - Thanh Xuân - Sóc Sơn - Hà Nội + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Trikaxon 2g 2010bc1073c2811fb250d3bc51d4cac3.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Trikaxon 2g 2010bc1073c2811fb250d3bc51d4cac3.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..947a87545e7039b70ac734d66a69753d9a4284ef --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Trikaxon 2g 2010bc1073c2811fb250d3bc51d4cac3.md" @@ -0,0 +1,345 @@ +# Trikaxon 2g + +Hoạt chất: Ceftriaxon (dưới dạng ceftriaxon natri) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1be9dvMIYIiIoUuaGcKW9S5jzldNopAha/view?usp=sharing +Giá: 28.000 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương I - Pharbaco- Việt Nam +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![Screenshot 2025-04-26 135353.png](Screenshot_2025-04-26_135353.png) + +**Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc** + +**TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC** + +**TRIKAXON 2G** + +**Ceftriaxon 2g** + +**ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.** + +**ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.** + +**Thành phần công thức thuốc:** + +*Mỗi lọ thuốc bột pha tiêm chứa* + +Ceftriaxon (dưới dạng Ceftriaxon natri) ...................... 2000mg + +**Dạng bào chế:** Thuốc bột pha tiêm + +**Chỉ định:** + +Chỉ nên dùng ceftriaxon theo đúng chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng. Cần hạn chế sử dụng các cephalosporin thế hệ 3. + +Các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxon kể cả bệnh hạ cam, viêm màng trong tim, viêm dạ dày – ruột, viêm màng não (bao gồm cả dự phòng viêm màng não do não mô cầu nhưng không viêm màng não gây bởi *Listeria monocytogenes*), bệnh Lyme, nhiễm khuẩn đường tiết niệu (gồm cả viêm bể thận), viêm phổi, lậu, thương hàn, giang mai, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn da. + +Dự phòng nhiễm khuẩn trong các phẫu thuật, nội soi can thiệp (như phẫu thuật âm đạo hoặc ổ bụng). + +Điều trị theo kinh nghiệm sốt kèm giảm bạch cầu trung tính. + +**Cách dùng - liều dùng:** + +**Liều dùng:** Ceftriaxon có thể tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. + +**Liều chung:** + +- **Người lớn:** Tiêm bắp sâu hoặc tiêm truyền tĩnh mạch ít nhất 30 phút. Liều thường dùng mỗi ngày từ 1 - 2 g, tiêm một lần (hoặc chia đều làm hai lần). Trường hợp nặng, có thể dùng tới 4 g. Liều cho tĩnh mạch lớn hơn 1 g chỉ nên tiêm truyền tĩnh mạch. Khi liều tiêm bắp lớn hơn 1 g phải tiêm ở nhiều vị trí. +- **Trẻ em (dưới 50 kg):** Tiêm bắp sâu hoặc tiêm truyền tĩnh mạch, liều 20 - 50 mg/kg/lần/ngày; nhiễm khuẩn nặng có thể dùng tới 80 mg/kg/ngày. Khi dùng liều 50 mg/kg hoặc lớn hơn chỉ nên tiêm truyền tĩnh mạch. +- **Trẻ em (từ 50 kg trở lên):** Dùng liều tương tự người lớn. +- **Trẻ sơ sinh:** Tiêm truyền tĩnh mạch trên 60 phút. Liều 20 - 50 mg/kg/ngày (liều tối đa 50 mg/kg/ngày). Khi dùng liều 50 mg/kg chỉ nên tiêm truyền tĩnh mạch. + +**Liều riêng từng bệnh:** + +- **Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn:** + - **Người lớn:** Van tim bình thường (van chưa thay): 2 g/ngày 1 lần, trong 2–4 tuần. Nếu dùng phác đồ 2 tuần, nên phối hợp với gentamicin. Người có lắp van tim giả (van thay thế): Tiêm bắp, tĩnh mạch 2 g/ngày 1 lần, trong 6 tuần (dùng kèm hay không kèm 2 tuần gentamicin, tùy thuộc nồng độ ức chế tối thiểu đối với penicillin). + - **Trẻ em:** Van tim bình thường (van chưa thay): 100 mg/kg/ngày/lần, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch trong 2–4 tuần. Nếu dùng trong 2 tuần, nên phối hợp với gentamicin. Người có lắp van tim giả (van thay thế): 100 mg/kg/ngày một lần, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, trong 6 tuần (kèm hoặc không kèm gentamicin trong 2 tuần, tùy thuộc nồng độ ức chế tối thiểu đối với penicillin). +- **Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn do *Enterococcus faecalis* (kháng penicillin, aminoglycosid và vancomycin):** + - Người lớn: 2 g/lần, 2 lần mỗi ngày, trong 8 tuần hoặc hơn, cùng với ampicillin. + - Trẻ em: 100 mg/kg, ngày 1 lần, cùng với ampicillin. +- **Viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm:** + - Người lớn: 2 g tiêm truyền tĩnh mạch mỗi 12 giờ/lần, trong 7 ngày đối với *H. influenzae* hoặc *N. meningitidis* (khoảng 100 mg/kg/ngày); ít nhất 10–14 ngày với viêm màng não biến chứng do *S. pneumoniae* và ít nhất 3 tuần đối với vi khuẩn đường ruột gây hạ cam (*E. coli*, *Klebsiella*). + + **Trẻ em, từ sơ sinh đến 12 tuổi:** + + - 100 mg/kg/ngày (tối đa 4 g/ngày), dùng 1 lần/ngày hoặc chia làm 2 liều đều nhau, cách nhau 12 giờ/lần, trong 7–21 ngày. + + **Viêm đường hô hấp:** + + **-Viêm xoang (phải nằm viện):** + + - **Người lớn:** 2 g/ngày một lần tiêm tĩnh mạch; trên 60 tuổi: 1 g/ngày 1 lần. + + **-Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng:** + + - **Người lớn:** 1 g/ngày 1 lần, thường phối hợp với một macrolid; 2 g/ngày khi nặng hoặc vi khuẩn kháng (nằm tại phòng chăm sóc tăng cường), trên 65 tuổi nhiễm khuẩn lan tỏa. + - **Trẻ em:** Tiêm tĩnh mạch 50–75 mg/kg, ngày 1 lần. +- **Nhiễm khuẩn nặng:** Tiêm tĩnh mạch 80–100 mg/kg/ngày, chia làm 1 hoặc 2 lần (tối đa 4 g/ngày). + +**Bệnh Lyme:** + +- **Người lớn:** Đường tĩnh mạch, 2 g/ngày 1 lần trong 14 ngày (10–28 ngày). +- **Trẻ em:** Đường tĩnh mạch, 50–75 mg/kg (tối đa 2 g), ngày 1 lần trong 14–28 ngày. + +**Điều trị sốt kèm giảm bạch cầu trung tính theo kinh nghiệm:** + +- **Người lớn:** Đường tĩnh mạch: 30 mg/kg (tối đa 2 g), ngày 1 lần, phối hợp với amikacin (20 mg/kg tĩnh mạch, ngày 1 lần). +- **Trẻ em:** Đường tĩnh mạch 80 mg/kg (tối đa 2 g), ngày 1 lần, phối hợp với amikacin tĩnh mạch (20 mg/kg/ngày). + +**Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật:** + +- Tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 1 g từ 0,5–2 giờ trước khi mổ. + +--- + +**Với phẫu thuật kết trực tràng hoặc đại tràng:** + +- Tiêm 2 g trước 0,5–2 giờ. + +**Viêm màng tiếp hợp do lậu cầu:** 1 liều duy nhất tiêm bắp: 1g + +- Trẻ em: Trên 45 kg, bệnh lậu không biến chứng: Điều trị như người lớn. Dưới 45 kg: Tiêm bắp 1 liều duy nhất 125 mg. Bệnh lậu lan tỏa: Tiêm bắp 50 mg/kg/ngày 1 lần, trong 7 ngày; nếu cần bằng đường tĩnh mạch đối với bệnh nhân nặng. Viêm màng não hoặc viêm nội tâm mạc, cân nặng dưới 45 kg, tiêm bắp 50 mg/kg/ngày 1 lần hoặc chia làm 2 liều đều nhau cách 12 giờ, điều trị trung bình 10-14 ngày (viêm màng não) hoặc ít nhất 2-4 tuần (viêm nội tâm mạc). +- Bệnh thương hàn (tiêm tĩnh mạch): Trẻ em: 75-80 mg/kg/ngày một lần, trong 5-14 ngày. Người lớn: 2 g/ngày một lần, trong 14 ngày. +- Điều chỉnh liều cho người suy thận: Nói chung không cần thiết điều chỉnh liều. Nếu suy thận và suy gan phối hợp: Điều chỉnh liều dựa theo kết quả kiểm tra các thông số trong máu. Khi hệ số thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút, liều ceftriaxon không được vượt quá 2g/24giờ. Không cần điều chỉnh liều với người bệnh suy gan. +- Ceftriaxon được coi như không bị thẩm tách (chỉ 0-5%) nên với người bệnh thẩm tách máu, liều 2g tiêm cuối đợt thẩm tách đủ để duy trì nồng độ thuốc điều trị cho tới khi thẩm phân sau, thông thường trong 72 giờ. Nói chung không cần cho liều bổ sung trong và sau khi thẩm phân máu vì thuốc không bị loại bỏ do thẩm phân. + +**Cách dùng:** + +Ceftriaxon 2g có thể tiêm truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Cần theo dõi triệu chứng và biểu hiện của sốc phản vệ. + +Tiêm bắp sâu hoặc tiêm truyền tĩnh mạch ít nhất 30 phút. Liều tiêm tĩnh mạch lớn hơn 1g chỉ nên tiêm truyền tĩnh mạch. Khi liều tiêm bắp lớn hơn 1g phải tiêm ở nhiều vị trí. + +**Pha dung dịch tiêm:** + +**Tiêm bắp:** Phải thêm 7,2 ml hoặc 4,2 ml dung dịch thích hợp (nước vô khuẩn để tiêm, dung dịch tiêm NaCl 0,9%, dung dịch dextrose 5%) vào lọ thuốc để có được nồng độ cuối cùng 250 mg/ml hoặc 350 mg/ml. + +**Tiêm truyền tĩnh mạch:** Pha thành 2 giai đoạn. + +- **Giai đoạn 1:** Hòa tan bột, +- **Giai đoạn 2:** Pha thành dung dịch cuối cùng. + +**Giai đoạn 1:** Hòa tan bột thuốc với 19,2 ml dung dịch thích hợp (nước vô khuẩn để tiêm, dung dịch tiêm NaCl 0,9%, dung dịch dextrose 5%, dung dịch dextrose 10%) để có được một dung dịch ban đầu khoảng 100 mg/ml. + +**Giai đoạn 2:** Sau khi hòa tan bột, pha loãng với một thể tích dung dịch thích hợp (thể tích: 50-100 ml). ***Không dùng dung dịch Ringer lactat hòa tan thuốc để tiêm truyền.*** + +**Chống chỉ định:** + +Mẫn cảm với cephalosporin, tiền sử quá mẫn ứng phản vệ với penicillin. + +Với dạng thuốc tiêm bắp: mẫn cảm với lidocain; không dùng cho trẻ dưới 30 tháng tuổi. Có dung dịch kìm khuẩn chứa benzyl alcohol không được dùng cho trẻ sơ sinh. Liều cao (khoảng 100 mg - 400 mg/kg/ngày) benzyl alcohol có thể gây ngộ độc và tử vong ở trẻ sơ sinh. + +Tăng bilirubin – huyết, đặc biệt ở trẻ đẻ non vì ceftriaxon giải phóng bilirubin từ albumin huyết thanh. + +*Dùng đồng thời với chế phẩm chứa calci ở trẻ em:* + +Do nguy cơ kết tủa ceftriaxon - calci tại thận và phổi ở trẻ sơ sinh và có thể cả ở trẻ lớn, cần đặc biệt chú ý. Đặc biệt lưu ý đối với trẻ sơ sinh từ 1 đến 28 ngày tuổi, đang hoặ sẽ phải dùng dung dịch chứa calci đường tĩnh mạch, kể cả khi truyền tĩnh mạch liên tục dung dịch dinh dưỡng có chứa calci. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Trước khi bắt đầu điều trị bằng ceftriaxon, cần điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh đối với cephalosporin, penicillin hoặc các thuốc khác. + +Có nguy cơ dị ứng chéo ở những người bệnh dị ứng với penicillin. Trong những trường hợp suy thận, cần thận trọng khi xem xét liều dùng. + +Đối với người bệnh bị suy giảm chức năng thận và gan đồng thời, liều ceftriaxon không nên vượt quá 2 g/ngày nếu không theo dõi chặt chẽ nồng độ thuốc trong huyết tương. + +Ceftriaxon có thể tạo phức với calci, do đó cần tránh tiêm truyền dung dịch chứa calci trong vòng 48 giờ sau khi tiêm ceftriaxon ở tất cả các nhóm bệnh nhân. + +Thận trọng khi điều trị kéo dài quá 14 ngày; mất nước có thể làm tăng nguy cơ kết tủa ceftriaxon trong túi mật. + +Ceftriaxon có thể làm tăng tác dụng của các thuốc đối kháng vitamin K. + +Hiệu lực của ceftriaxon có thể tăng khi dùng đồng thời với các tác nhân làm tăng acid uric niệu. + +Ceftriaxon có thể giảm tác dụng của vắc xin thương hàn. + +Phải tìm nguyên nhân gây thiếu máu trong khi điều trị bằng cephalosporin (kể cả ceftriaxon) vì các cephalosporin có tiềm năng gây thiếu máu huyết tán nặng gây tử vong qua trung gian cơ chế miễn dịch. + +Nếu nguyên nhân do thuốc, phải ngưng ngay. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:** + +Kinh nghiệm lâm sàng trong điều trị cho người mang thai còn hạn chế. Tuy vậy, chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:** + +Thuốc bài tiết qua sữa ở nồng độ thấp, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** + +Các tài liệu không cho thấy tác dụng phụ nào khi lái xe và vận hành máy móc. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + +**Tương tác:** + +- Cloramphenicol: Khi phối hợp với ceftriaxon, *in vitro* có tính đối kháng. +- Khả năng độc với thận của các cephalosporin có thể bị tăng bởi gentamicin, colistin, furosemid. +- Không giống như nhiều loại cephalosporin khác, probenecid không ảnh hưởng độ thanh thải qua thận của ceftriaxon. +- Tránh dùng đồng thời ceftriaxon với các muối calci (tiêm truyền) và dung dịch tiêm Ringer lactat. +- Ceftriaxon có thể làm tăng tác dụng của các thuốc đối kháng vitamin K. +- Hiệu lực của ceftriaxon có thể tăng khi dùng đồng thời với các tác nhân gây acid uric niệu. +- Ceftriaxon có thể giảm tác dụng của vắc xin thương hàn. + +**Tương kỵ:** + +- Dây truyền hoặc bơm tiêm phải được tráng rửa cẩn thận bằng dung dịch natri clorid 0,9% giữa các lần tiêm ceftriaxon và các thuốc khác nhằm tránh tương kỵ do tủa. +- Không nên pha ceftriaxon với các dung dịch chứa các kháng khuẩn khác. +- Ceftriaxon không được trộn lẫn với dung dịch có chứa calci và không được pha lẫn với các aminoglycosid, amsacrin, vancomycin hoặc fluconazol. + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc:** + +Nói chung, ceftriaxon dung nạp tốt. Khoảng 8% số người bệnh được điều trị có tác dụng phụ, tần suất phụ thuộc vào liều và thời gian điều trị. + +**Thường gặp, ADR > 1/100** + +- **Tiêu hóa:** ỉa chảy. +- **Da:** Phản ứng da, ngứa, nổi ban. + +**Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000** + +- **Toàn thân:** Sốt, viêm tĩnh mạch, phù. +- **Máu:** Tăng bạch cầu ái eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu. +- **Da:** Nổi mày đay. + +**Hiếm gặp, ADR < 1/1000** + +- **Toàn thân:** Đau đầu, chóng mặt, phản vệ. +- **Máu:** Thiếu máu, mất bạch cầu hạt, rối loạn đông máu. +- **Tiêu hóa:** Viêm đại tràng có màng giả. +- **Da:** Ban đỏ đa dạng. +- **Tiết niệu - sinh dục:** Tiểu tiện ra máu, tăng creatinin huyết thanh. +- Tăng nhất thời các enzym gan trong khi điều trị bằng ceftriaxon. + +Điều trị với các thuốc kháng sinh thường ảnh hưởng đến hệ vi khuẩn đường ruột và gây tăng phát triển các nấm, men hoặc những vi khuẩn khác. + +Trường hợp viêm đại tràng có liên quan đến kháng sinh thường do *Clostridium difficile* và cần được xem xét trong trường hợp ỉa chảy. Siêu âm túi mật ở người bệnh điều trị bằng ceftriaxon, có thể có hình mờ do muối ceftriaxon-calci tạo lưu. Nhưng ngừng điều trị ceftriaxon, tình trạng này lại hết. + +**Phản ứng khác:** + +Khi dùng liều cao kéo dài có thể thấy trên siêu âm hình ảnh bùn hoặc giả sỏi mật do đông muối calci của ceftriaxon. Hình ảnh này sẽ mất đi khi ngừng thuốc. + +Ceftriaxon có thể tách bilirubin ra khỏi albumin huyết thanh, làm tăng nồng độ bilirubin tự do, đe dọa nhiễm độc thần kinh trung ương. Có thể xảy ra phản ứng Coombs dương tính không có tan máu; thử nghiệm galactose huyết và glucose niệu có thể dương tính giả do ceftriaxon. + +*Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.* + +**Quá liều và cách xử trí:** + +- **Triệu chứng:** + + Dùng quá liều có thể gây nôn mửa, tiêu chảy. + +- **Cách xử trí:** + + Trong những trường hợp quá liều, không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng. Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng. + + **Đặc tính dược lực học:** + + Ceftriaxon là một cephalosporin thế hệ 3 có hoạt phổ rộng, được sử dụng dưới dạng tiêm. Tác dụng diệt khuẩn của nó là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. + + Ceftriaxon hoạt động *in vitro* và trong nhiễm khuẩn lâm sàng đối với các vi khuẩn dưới đây: + + - **Gram âm ưa khí:** *Acinetobacter calcoaceticus, Enterobacter aerogenes, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Haemophilus influenzae* (bao gồm cả chủng kháng ampicillin), *Haemophilus parainfluenzae*, *Klebsiella pneumoniae*, *Klebsiella oxytoca*, *Morganella morganii*, *Neisseria gonorrhoeae*, *Neisseria meningitidis*, *Proteus mirabilis, Proteus vulgaris*, *Serratia marcescens*. + - **Gram dương ưa khí:** + + *Staphylococcus aureus* (bao gồm cả chủng sinh penicillinase), *Staphylococcus epidermidis*, *Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus nhóm viridans*. + + - **Kỵ khí:** + + *Bacteroides fragilis*, *Clostridium* các loài, các loài *Peptostreptococcus*. + + Ceftriaxon được chứng minh *in vitro* có tác dụng chống đa số các chủng của các vi khuẩn sau đây, nhưng ý nghĩa lâm sàng chưa được biết tới: + + - **Gram âm ưa khí:** *Citrobacter diversus, Citrobacter freundii*, các loài *Providencia* (bao gồm *Providencia rettgeri*), các loài *Salmonella* (gồm cả *S. typhi*), các loài *Shigella*. + - **Kỵ khí:** *Bacteroides bivius*, *Bacteroides melaninogenicus*. + + **Kháng thuốc** + + Ceftriaxon thường bền vững không bị thuỷ phân do các beta-lactamase typ II, III và V; một số typ PSE; đa số beta-lactamase sinh ra do *N.gonorrhoeae, H.influenzae* và *Staphylococcus*. + + Ceftriaxon có thể bị bất hoạt do beta-lactamase typ IV, một số beta-lactamase sinh ra do *Bacteroides, Citrobacter, Morganella, Proteus* do các beta-lactamase typ IV, một số beta-lactamase tương tự cefotaxim nhưng kém hơn cefotixin. + + Ở *Pseudomonas*, Ceftriaxon bền vững với beta-lactamase nhưng kháng của các dòng Enterobacteriaceae có các cơ chế khác với các beta-lactamase có khả năng cảm ứng được (inducible beta-lactamase). + + Các beta-lactamase có khả năng cảm ứng được thường là các cephalosporine typ I qua trung gian di truyền sắc thể. Các beta-lactamase có khả năng cảm ứng được kháng sinh beta-lactam bằng cách gắn vào các enzym này hoặc không gắn mà gắn vào PBP (protein gắn penicillin). + + Đa số kháng sinh beta-lactam bao gồm cephalosporin thế hệ 2 và 3, các penicillin phổ mở rộng bị bất hoạt do beta-lactamase cảm ứng được. + + Một số chủng *S.pneumoniae* kháng ceftriaxon được phát hiện ngày càng tăng. + + Các chủng này thường kháng penicillin G cao hoặc ngay lập tức, cũng như giảm nhạy cảm với cephalosporin thế hệ 3. + + *S.pneumoniae* kháng ceftriaxon liên quan đến các biến đổi về enzym đích, PBP của vi khuẩn. + + *Staphylococcus* kháng methicillin cũng kháng với các cephalosporin bao gồm cả ceftriaxon. + + Đa số các chủng *Clostridium difficile* đề kháng với ceftriaxon. + + **Đặc tính dược động học** + + Ceftriaxon không hấp thu qua đường tiêu hóa, do vậy được sử dụng qua đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Sinh khả dụng sau khi tiêm bắp là 100%. + + Nồng độ đỉnh trong huyết thanh của thuốc đạt được trong vòng từ 2 - 3 giờ sau tiêm bắp. + + Sau khi tiêm bắp 1g ceftriaxon, nồng độ huyết thanh là khoảng 125 - 150 mg/lít và liều 2g là khoảng 223 - 257 mg/lít. + + Ceftriaxon phân bố rộng khắp trong các mô và dịch cơ thể. Khoảng 85 - 90% ceftriaxon gắn với protein huyết tương. + + Ở trẻ sơ sinh và trẻ em, ceftriaxon gắn với protein thấp hơn so với người lớn. + + Thể tích phân bố của ceftriaxon là 3 - 13 lít và độ thanh thải huyết thanh là 10 - 22 ml/phút, trong khi thanh thải thận bình thường là 5 - 12 ml/phút. + + Nửa đời trong huyết tương của thuốc thay đổi giữa trẻ sơ sinh và người lớn. + + Ở trẻ sơ sinh, những người có suy thận mức độ trung bình, nửa đời của thuốc kéo dài. + + Nửa đời thải trừ là 5,4 - 10,9 giờ ở người có chức năng gan thận bình thường. + + Thuốc đi qua nhau thai và bài tiết ra sữa với nồng độ thấp. + + Tốc độ đào thải có thể giảm ở người bệnh thẩm phân, khoảng 40 - 65% liều thuốc đào thải qua thận dưới dạng không đổi, phần còn lại qua mật để cuối cùng qua phân dưới dạng không biến đổi hoặc chuyển hóa do hệ vi sinh đường ruột thành những hợp chất không còn hoạt tính kháng sinh. + + Trong trường hợp suy giảm chức năng gan, sự bài tiết qua thận được tăng lên và ngược lại nếu chức năng thận suy giảm thì sự bài tiết qua mật tăng lên. + + Ceftriaxon không bị đào thải bằng thẩm phân máu hoặc màng bụng. + + --- + + **Quy cách đóng gói:** + + Hộp 10 lọ. + + **Điều kiện bảo quản:** + + Để nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. + + Nên dùng dung dịch mới pha. + + Để bền của dung dịch thuốc phụ thuộc vào nồng độ thuốc, dung môi pha và nhiệt độ bảo quản. + + Dung dịch pha để tiêm bắp bền vững trong 1 ngày ở nhiệt độ phòng. + + Dung dịch tiêm tĩnh mạch bền trong 1 ngày ở nhiệt độ phòng. + + **Hạn dùng:** + + 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + + **Tiêu chuẩn chất lượng:** USP + + --- + + **Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất:** + + Công ty cổ phần Dược phẩm Trung ương 1 - Pharbaco- 160 Thôn Đức Thắng - Hà Nội - Việt Nam + + Điện thoại: 024-38454561; 024-38454562 + + Fax: 024-38237460 + + Sản xuất tại: Thanh Xuân - Sóc Sơn - Hà Nội + + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Triplixam 5mg 1 25mg 5mg 2010bc1073c281aca392d480fca24df4.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Triplixam 5mg 1 25mg 5mg 2010bc1073c281aca392d480fca24df4.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..cb3974d6d397edec9cc38f7d771ad8f20d032835 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Triplixam 5mg 1 25mg 5mg 2010bc1073c281aca392d480fca24df4.md" @@ -0,0 +1,1017 @@ +# Triplixam 5mg/1.25mg/5mg + +Hoạt chất: Perindopril (dưới dạng Perindopril Arginine 5mg); Indapamide; Amlodipine (dưới dạng Amlodipine besylate); 3,395mg + 1,25mg + 5mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1ERZZq2w5RxgYjuY_EFMn61k74zNAvsEQ/view?usp=sharing +Giá:                         8.557 +Hãng sản xuất: Servier (Ireland) Industries Ltd, Ailen +Address: T +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2089.png) + +**Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc +Để xa tầm tay trẻ em +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng** + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC** + +Mỗi viên nén bao phim TRIPLIXAM 5mg/1,25mg/5mg chứa: + +**Thành phần dược chất:** + +perindopril arginin 5mg, indapamide 1,25mg và amlodipine (dưới dạng amlodipin besilat) 5 mg. + +**Thành phần tá dược:** + +- Viên nhân: Hợp chất tinh bột canxi carbonat: Canxi carbonat 90%, tinh bột ngô tiền gelatin hóa 10%, cellulose vi tinh thể (E460), natri croscarmellose (E468), magnesi stearat (E572), silic dioxyd keo khan, tinh bột tiền gelatin hóa. +- Màng bao: Glycerol (E422), hypromellose 6mPa.s (E464), macrogol 6000, magnesi stearat (E572), titan dioxyd (E171). + +**DẠNG BÀO CHẾ** + +Viên TRIPLIXAM 5mg/1,25mg/5mg màu trắng, hình thuôn, bao phim, dài 9,75 mm, rộng 5,16 mm. + +**CHỈ ĐỊNH** + +TRIPLIXAM được chỉ định thay thế trong điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân đã được kiểm soát huyết áp khi kết hợp perindopril/indapamid và amlodipin có cùng hàm lượng. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** + +**Liều lượng** + +Một viên nén bao phim mỗi ngày, tốt nhất nên uống vào buổi sáng và trước bữa ăn. + +Phối hợp liều cố định không phù hợp với trị liệu khởi đầu. + +Khi cần điều chỉnh liều, nên điều chỉnh với từng thành phần. + +**Các đối tượng bệnh nhân đặc biệt** + +**Bệnh nhân suy thận** + +Ở bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút), chống chỉ định với TRIPLIXAM. + +Ở bệnh nhân suy thận vừa (độ thanh thải creatinin từ 30–60 ml/phút), chống chỉ định với TRIPLIXAM 10mg/2,5mg/5mg và TRIPLIXAM 10mg/2,5mg/10mg. + +Khuyến cáo nên bắt đầu điều trị với liều thích hợp từ dạng phối hợp rời. + +Theo dõi y tế thường xuyên bao gồm kiểm soát thường xuyên creatinin và kali. + +Chống chỉ định điều trị đồng thời perindopril với aliskiren ở bệnh nhân suy thận (độ lọc cầu thận < 60ml/phút/1,73 m²). + +**Bệnh nhân suy gan** + +Ở bệnh nhân suy gan nặng, chống chỉ định với TRIPLIXAM. + +Ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa, TRIPLIXAM nên được sử dụng với sự cẩn trọng do liều khuyến cáo của amlodipin trên những bệnh nhân này chưa được thiết lập. + +**Bệnh nhân lớn tuổi** + +Độ thanh thải của perindoprilat giảm ở người lớn tuổi. + +Có thể điều trị TRIPLIXAM cho người lớn tuổi tùy thuộc vào chức năng thận. + +**Quần thể bệnh nhi** + +Độ an toàn và hiệu quả của TRIPLIXAM trên trẻ em và trẻ vị thành niên chưa được công bố. Hiện chưa có dữ liệu. + +**Cách dùng** + +Thuốc dùng đường uống + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Bệnh nhân lọc thận +- Bệnh nhân bị bệnh suy tim mất bù mà không được điều trị +- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút) +- Suy thận vừa (độ thanh thải creatinin từ 30–60 ml/phút), chống chỉ định với TRIPLIXAM chứa 10mg/2,5mg của dạng phối hợp perindopril/indapamid (TRIPLIXAM 10mg/2,5mg/5mg và TRIPLIXAM 10mg/2,5mg/10mg). +- Mẫn cảm với thành phần hoạt chất, hoặc bất cứ dẫn xuất sulfonamid nào, mẫn cảm với dẫn xuất dihydropyridine, với bất cứ thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. +- Tiền sử phù mạch (phù Quincke) liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin trước đó +- Phù mạch mang tính chất di truyền hoặc vô căn +- Giai đoạn 2 và 3 của thời kỳ mang thai +- Đang cho con bú +- Bệnh não do gan gây ra +- Suy gan nặng +- Hạ kali huyết +- Hạ huyết áp nặng +- Sốc (bao gồm sốc tim) +- Tắc nghẽn động mạch tâm thất trái (hẹp động mạch chủ) +- Suy tim huyết động không ổn định sau cơn nhồi máu cơ tim cấp +- Điều trị đồng thời TRIPLIXAM với các thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận (độ lọc cầu thận < 60ml/phút/1,73 m²) +- Sử dụng đồng thời với sacubitril/valsartan +- Các điều trị ngoài cơ thể dẫn đến việc máu tiếp xúc với các bề mặt tích điện âm +- Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đáng kể dấn đến còn chức năng thận một bên. + +### **CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG** + +Tất cả các cảnh báo liên quan đến từng thành phần, được liệt kê dưới đây, nên được áp dụng trong phối hợp liều cố định của TRIPLIXAM. + +### **Cảnh báo** + +**Lithi:** + +Kết hợp lithi với phối hợp perindopril/indapamid thường không được khuyến cáo. + +**Thuốc phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS):** + +Đã có bằng chứng về việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). + +Do đó, phối hợp các thuốc phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron bằng cách phối hợp thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin với thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (ARB) hoặc aliskiren không được khuyến cáo. + +Nếu liệu pháp phong bế kép là thực sự cần thiết, việc điều trị này chỉ nên được thực hiện dưới sự giám sát của chuyên gia y tế và bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ chức năng thận, điện giải và huyết áp. + +Không nên sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin và các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân có bệnh thận do tiểu đường. + +### **Thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali hoặc các muối thay thế chứa kali** + +Việc kết hợp perindopril với các thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali hoặc các muối thay thế chứa kali thông thường không được khuyến cáo. + +**Giảm bạch cầu trung tính / Mất bạch cầu hạt / Giảm tiểu cầu / Thiếu máu** + +Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin. Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường và không có các yếu tố nguy cơ đi kèm, giảm bạch cầu trung tính rất hiếm khi xảy ra. Perindopril nên được sử dụng với sự thận trọng đặc biệt ở những bệnh nhân có bệnh máu tạo keo, đang điều trị bằng các thuốc ức chế miễn dịch, đang điều trị với allopurinol hoặc procainamid, hoặc phối hợp cùng những yếu tố phức tạp này, đặc biệt nếu như đã có suy giảm chức năng thận trước đó. + +Một số bệnh nhân này sẽ phát triển bệnh nhiễm trùng mà trong một số trường hợp không đáp ứng với các kháng sinh mạnh. Nếu perindopril được sử dụng ở những bệnh nhân này, nên kiểm tra định kỳ số lượng tế bào máu, và bệnh nhân nên được hướng dẫn cách báo cáo những dấu hiệu của nhiễm trùng (ví dụ: viêm họng, sốt). + +**Tăng huyết áp động mạch thận:** + +Có khả năng tăng nguy cơ hạ huyết áp và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận dẫn đến còn chức năng thận một bên được điều trị với thuốc ức chế enzym chuyển. Điều trị bằng các thuốc lợi tiểu có thể là yếu tố đóng góp. Suy chức năng thận thậm chí có thể xuất hiện chỉ với thay đổi nhẹ creatinine huyết thanh trên bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên. + +**Quá mẫn / Phù mạch** + +Phù mạch ở mặt, các đầu chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản đã được báo cáo hiếm gặp trên những bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, bao gồm perindopril. Phản ứng này có thể xuất hiện bất cứ thời gian nào trong quá trình điều trị. Trong những trường hợp như vậy, nên kịp thời ngừng dùng perindopril và bắt đầu quá trình theo dõi thích hợp, tiếp tục cho đến khi các triệu chứng xuất hiện thoái lui hoàn toàn. + +Trong khoảng thời gian này, các triệu chứng sưng mặt và môi thường tự hết mà không cần điều trị, cho dù các thuốc kháng histamin có thể có hiệu quả làm giảm triệu chứng. + +Phù mạch liên quan đến phù thanh môn có thể gây tử vong. Khi xuất hiện các triệu chứng phù ở lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản, có thể dẫn đến tắc nghẽn đường thở, biện pháp thích hợp bao gồm tiêm dưới da dung dịch epinephrine 1:1000 (0,3 ml – 0,5 ml) và/hoặc biện pháp đảm bảo đường thở tốt nên được áp dụng kịp thời. + +Bệnh nhân da đen đã được báo cáo là có tỷ lệ phù mạch cao hơn nhóm bệnh nhân khác khi sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin. + +Bệnh nhân có tiền sử phù mạch không liên quan đến việc điều trị bằng các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin có thể tăng nguy cơ phù mạch khi sử dụng các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin. + +Phù mạch đường tiêu hóa đã được ghi nhận là hiếm gặp trên các bệnh nhân điều trị bằng các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin. Các bệnh nhân này xuất hiện triệu chứng đau bụng (có hoặc không có buồn nôn hoặc nôn); trong một số trường hợp không có phù mặt xuất hiện trước và nồng độ C-1 esterase ở mức bình thường. + +Chẩn đoán phù mạch bao gồm chụp CT ở bụng, hoặc siêu âm, hoặc bằng phẫu thuật và mất các triệu chứng sau khi ngừng dùng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin. + +Nên chẩn đoán phân biệt phù mạch đường tiêu hóa trên bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin có biểu hiện đau bụng. + +**Phối hợp perindopril với sacubitril/valsartan** được chống chỉ định do làm tăng nguy cơ phù mạch. Sacubitril/valsartan chỉ được bắt đầu dùng 36 giờ sau khi kết thúc liều cuối cùng của perindopril. Nếu điều trị bằng sacubitril/valsartan dừng, liệu pháp perindopril chỉ được bắt đầu 36 giờ sau liều cuối cùng của sacubitril/valsartan. + +Sử dụng đồng thời của các ức chế NEP (như racecadotril) và ức chế enzyme chuyển cũng có thể làm tăng nguy cơ phù mạch. Do đó, cần đánh giá lợi ích - nguy cơ một cách cẩn thận trước khi bắt đầu điều trị với các ức chế NEP (như racecadotril) trên bệnh nhân đang dùng perindopril. + +--- + +**Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế mTOR (như sirolimus, everolimus, temsirolimus):** + +Bệnh nhân dùng đồng thời với các thuốc ức chế mTOR (như sirolimus, everolimus, temsirolimus) có thể tăng nguy cơ phù mạch (như sưng đường hô hấp hoặc lưỡi, có hoặc không có suy giảm hô hấp). + +**Các phản ứng phản vệ trong quá trình giải mẫn cảm** + +Các báo cáo riêng lẻ trên những bệnh nhân đã trải qua những phản ứng phản vệ đe dọa tính mạng khi sử dụng ức chế enzym chuyển dạng angiotensin trong quá trình giải mẫn cảm với nọc của một số loại côn trùng (ong, ong vò vẽ). + +Ức chế enzym chuyển dạng angiotensin nên được sử dụng với sự thận trọng ở những bệnh nhân dị ứng đã được điều trị giải mẫn cảm, và tránh sử dụng ở những bệnh nhân đang dùng miễn dịch trị liệu. + +Tuy nhiên những phản ứng này có thể được ngăn ngừa bằng cách tạm thời dừng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin trong vòng 24h trước khi điều trị cho bệnh nhân cần cả thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin và giải mẫn cảm. + +**Các phản ứng phản vệ trong quá trình lọc loại lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL)** + +Phản ứng phản vệ đe dọa tính mạng hiếm khi gặp ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin trong quá trình lọc loại lipoprotein tỷ trọng thấp bằng dextran sulphat. Có thể tránh được các phản ứng phản vệ này bằng cách tạm thời ngừng dùng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin trước mỗi lần lọc loại. + +**Bệnh nhân thẩm tách máu** + +Phản ứng phản vệ đã được báo cáo trên những bệnh nhân thẩm tách máu với màng lọc tốc độ cao (ví dụ AN 69®) được điều trị đồng thời với các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin. Trên các bệnh nhân này, nên xem xét sử dụng loại màng thẩm tách máu khác hoặc sử dụng các thuốc chống tăng huyết áp nhóm khác. + +**Tăng aldosterone tiên phát:** + +Bệnh nhân bị tăng aldosterone tiên phát nhìn chung không đáp ứng với các thuốc chống tăng huyết áp hoạt động thông qua việc ức chế hệ renin-angiotensin. Do đó việc sử dụng thuốc này không được khuyến cáo. + +**Phụ nữ có thai** + +Không nên bắt đầu sử dụng các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin trong thời gian mang thai. Trừ trường hợp cần thiết phải tiếp tục điều trị bằng các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, bệnh nhân dự định mang thai nên đổi sang điều trị bằng thuốc chống tăng huyết áp khác mà độ an toàn khi sử dụng cho phụ nữ có thai đã được thiết lập. Khi được chẩn đoán có thai, nên ngừng dùng các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin ngay lập tức và nên bắt đầu điều trị thay thế bằng một thuốc khác nếu thích hợp. + +**Bệnh não do gan** + +Khi bị suy gan, các thuốc lợi tiểu thiazid và các thuốc giống thiazid có thể gây ra bệnh não do gan. Nên dừng thuốc lợi tiểu ngay lập tức nếu điều này xảy ra. + +**Nhạy cảm với ánh sáng** + +Các trường hợp nhạy cảm với ánh sáng khi dùng các thuốc lợi tiểu thiazid hoặc giống thiazid đã được báo cáo. Nếu các phản ứng nhạy cảm với ánh sáng xảy ra trong quá trình điều trị, nên dừng thuốc. Nếu việc dùng trở lại các thuốc lợi tiểu là thực sự cần thiết, bệnh nhân nên tránh để da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc tia UVA nhân tạo. + +**Thận trọng khi sử dụng:** + +**Suy thận** + +- Trong trường hợp suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), chống chỉ định với TRIPLIXAM. +- Ở bệnh nhân suy thận vừa (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút), chống chỉ định với TRIPLIXAM chứa 10 mg/2,5 mg của dạng phối hợp perindopril/indapamid (TRIPLIXAM 10 mg/2,5 mg/5 mg và TRIPLIXAM 10 mg/2,5 mg/10 mg). +- Ở những bệnh nhân tăng huyết áp không có tổn thương thận rõ ràng trước đó và kiểm tra máu tối thiểu cho thấy chức năng thận suy giảm, điều trị nên được dừng và có thể bắt đầu lại với liều thấp hoặc đơn trị liệu. + +Ở những bệnh nhân này theo dõi y tế bao gồm kiểm soát kali và creatinin, sau 2 tuần điều trị và mỗi 2 tháng trong quá trình điều trị ổn định. Suy thận được báo cáo chủ yếu ở những bệnh nhân suy tim nặng hoặc đã có nền tăng suy thận bao gồm hẹp động mạch thận. + +Thuốc này không được khuyến cáo trong trường hợp hẹp động mạch thận hai bên hoặc chỉ còn chức năng của một thận. + +- Nguy cơ hạ huyết áp động mạch và/hoặc suy thận (trong trường hợp suy tim, mất nước và điện giải...). Rối loạn đáng kể của hệ renin-angiotensin-aldosteron đã được quan sát với perindopril khi bị mất nước và điện giải rõ ràng (chế độ ăn kiêng muối hoặc điều trị lợi tiểu kéo dài), ở những bệnh nhân huyết áp ban đầu thấp, trong trường hợp hẹp động mạch thận, suy tim sung huyết hoặc xơ gan có phù và cổ trướng. + +Việc ức chế hệ thống này bằng một thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin có thể gây ra hạ huyết áp đột ngột và/hoặc tăng mức creatinin huyết tương, chỉ rõ sự suy giảm chức năng thận, trong thời gian đầu điều trị và trong 2 tuần đầu của điều trị. Trong một số trường hợp, điều này trở nên cấp tính lúc khởi phát, mặc dù hiếm, và khởi phát tại các thời điểm sau đó. Trong những trường hợp này, điều trị nên được bắt đầu với liều thấp và tăng dần liều. Ở những bệnh nhân có bệnh thiếu máu tim và bệnh mạch máu não, việc hạ huyết áp quá mức có thể gây ra nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não. + +- Thuốc lợi tiểu thiazid và các thuốc lợi tiểu giống thiazid chỉ hiệu quả hoàn toàn khi chức năng thận bình thường hoặc suy giảm nhẹ (mức creatinin huyết tương dưới 25mg/l; nghĩa là 220μmol/l ở người trưởng thành). Ở người lớn tuổi, mức creatinin huyết tương cần được điều chỉnh theo tuổi, cân nặng và giới tính. + +Giảm thể tích máu thứ phát do mất nước và muối gây ra bởi lợi tiểu tại thời gian đầu điều trị có thể gây ra giảm độ lọc ở tiểu cầu thận. Điều này có thể dẫn đến tăng ure máu và creatinin huyết tương. Việc suy giảm chức năng thận thoáng qua này không gây ra hệ quả ở những cá thể có chức năng thận bình thường nhưng nó có thể làm trầm trọng hơn việc suy giảm chức năng thận đã có trước đó. + +- Amlodipin có thể sử dụng ở những bệnh nhân suy thận với liều thông thường. Thay đổi nồng độ amlodipin huyết tương không liên quan đến độ suy thận. +- Hiệu quả của việc kết hợp trong TRIPLIXAM chưa được kiểm tra ở các bệnh nhân có bất thường về thận. Ở bệnh nhân suy thận, liều của TRIPLIXAM nên tôn trọng liều của các thành phần khi uống riêng lẻ. + +### Hạ huyết áp và mất nước và natri + +- Có nguy cơ hạ huyết áp bất ngờ khi có sự mất natri trước đó (đặc biệt ở những bệnh nhân có hẹp động mạch thận). Do đó kiểm tra toàn thân nên được tiến hành khi có những dấu hiệu lâm sàng của mất nước và điện giải, có thể xuất hiện khi đang bị tiêu chảy hoặc nôn. Theo dõi thường xuyên điện giải huyết tương nên được tiến hành trên những bệnh nhân này. +- Hạ huyết áp đáng kể có thể cần thực hiện một đường truyền tĩnh mạch muối đẳng trương. +- Hạ huyết áp thoáng qua không phải là chống chỉ định để tiếp tục việc điều trị. Sau khi tái thiết lập thể tích tuần hoàn và huyết áp, điều trị có thể bắt đầu lại hoặc bằng cách giảm liều hoặc với chỉ một thành phần. +- Việc suy giảm nồng độ natri có thể không có triệu chứng ban đầu; do đó, cần tiến hành xét nghiệm thường xuyên. Nên tiến hành xét nghiệm thường xuyên hơn ở những bệnh nhân cao tuổi và xơ gan. +- Bất cứ phương pháp điều trị bằng thuốc lợi tiểu nào cũng có thể gây ra chứng giảm natri huyết, đôi khi có hậu quả rất nghiêm trọng. + +Giảm natri huyết kèm theo giảm thể tích máu có thể là nguyên nhân của tình trạng mất nước và hạ huyết áp tư thế đứng. Sự mất đi đồng thời các ion chlorid có thể dẫn đến nhiễm kiềm chuyển hóa có bù thứ cấp: tần suất và mức độ ảnh hưởng này là nhẹ. + +**Kali** + +- Việc kết hợp indapamid với perindopril và amlodipin không ngăn ngừa hạ kali máu khởi phát đặc biệt ở những bệnh nhân tiểu đường hoặc bệnh nhân suy thận. Cũng như tất cả các thuốc hạ huyết áp khác khi phối hợp với thuốc lợi tiểu, kiểm tra thường quy kali huyết tương nên được tiến hành. + +Tăng kali huyết tương đã được quan sát ở một số bệnh nhân đã được điều trị với ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, bao gồm perindopril. + +Các yếu tố nguy cơ làm tăng kali máu bao gồm suy thận, giảm chức năng thận, tuổi (>70 tuổi), tiểu đường, các biến cố xảy ra đồng thời, đặc biệt là mất nước, mất bù tim cấp, nhiễm toan chuyển hóa và sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali (như spironolacton, eplerenon, triamteren hoặc amilorid), chế phẩm bổ sung kali và các muối thay thế có chứa kali; hoặc bệnh nhân sử dụng các thuốc khác làm tăng kali huyết thanh (ví dụ heparin, co-trimoxazole được biết đến là trimethoprim/sulfamethoxazole). + +Việc sử dụng bổ sung kali, các thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các muối thay thế có chứa kali đặc biệt trên bệnh nhân suy thận có thể làm tăng có ý nghĩa nồng độ kali huyết thanh. Tăng kali máu có thể gây ra loạn nhịp nghiêm trọng, đôi khi có thể dẫn đến tử vong. Nếu việc dùng đồng thời các thuốc nói trên được coi là cần thiết thì cần sử dụng thận trọng và thường xuyên theo dõi kali huyết thanh. + +Sự mất kali và giảm kali máu là những nguy cơ chính của thuốc lợi tiểu thiazid và các thuốc lợi tiểu giống thiazid. Nguy cơ khởi phát hạ kali máu (<3,4 mmol/l) cần được phòng ngừa trên những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao như bệnh nhân lớn tuổi và/hoặc bệnh nhân suy dinh dưỡng có hoặc không điều trị nhiều thuốc, bệnh nhân xơ gan bị phù và cổ trướng, bệnh nhân bị bệnh động mạch vành và bệnh nhân suy tim. Trong trường hợp này, hạ kali máu làm tăng độc tính tim của các glycosid trợ tim và nguy cơ loạn nhịp. Các cá thể với khoảng cách QT dài cũng là đối tượng có nguy cơ, cho dù do bẩm sinh hay do dùng thuốc. Hạ kali máu, cũng như nhịp tim chậm, là yếu tố dẫn đến loạn nhịp tim nghiêm trọng, đặc biệt xoắn đỉnh, có thể đe dọa đến tính mạng. + +**Kiểm soát kali huyết tương thường xuyên** + +hơn được yêu cầu trong tất cả các trường hợp kể trên. Việc đo kali huyết tương nên được tiến hành trong tuần đầu tiên sau khi bắt đầu điều trị. Nếu phát hiện mức kali thấp, việc điều chỉnh là cần thiết. + +**Canxi** + +Thuốc lợi tiểu thiazid và các thuốc lợi tiểu giống thiazid có thể làm giảm lượng canxi bài tiết qua nước tiểu và làm tăng nhẹ và thoáng qua lượng canxi huyết tương. Tăng canxi máu đáng kể có thể do cường tuyến giáp chưa được phát hiện trước đó. Trong trường hợp này, việc điều trị nên dừng trước khi thăm dò chức năng tuyến giáp. + +**Tăng huyết áp động mạch thận** + +Điều trị tăng huyết áp động mạch thận là việc tái tưới máu. Tuy nhiên, ức chế enzym chuyển dạng angiotensin có thể có tác dụng ở những bệnh nhân tăng huyết áp động mạch thận đang đợi phẫu thuật hoặc không thể phẫu thuật. + +Nếu TRIPLIXAM được kê đơn cho những bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ hẹp động mạch thận, điều trị nên bắt đầu trong bệnh viện với việc theo dõi chức năng thận và kali, do một số bệnh nhân sẽ bị suy thận có hồi phục khi dừng điều trị. + +**Ho** + +Ho khan đã được ghi nhận khi sử dụng các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin. Ho đặc trưng là ho dai dẳng và chấm dứt sau khi ngừng điều trị. + +Nguyên nhân do dùng thuốc nên được cân nhắc trong triệu chứng này. Nếu việc điều trị bằng một thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin vẫn được ưu tiên, việc tiếp tục điều trị có thể được cân nhắc. + +**Xơ vữa động mạch** + +Nguy cơ hạ huyết áp có thể xuất hiện ở tất cả các bệnh nhân nhưng đặc biệt chú ý những bệnh nhân có bệnh thiếu máu cơ tim hoặc thiếu năng tuần hoàn não, với việc điều trị bắt đầu ở liều thấp. + +**Tăng huyết áp cấp tính** + +Hiệu quả và độ an toàn của amlodipin trên bệnh nhân tăng huyết áp cấp tính chưa được thiết lập. + +**Suy tim / Suy giảm chức năng tim** + +Bệnh nhân suy tim nên được điều trị với sự cẩn trọng. + +Trong một nghiên cứu lâu dài, so sánh với giả dược trên những bệnh nhân có suy tim nặng (NYHA độ III-IV), tác dụng phụ phù phổi được báo cáo cao hơn ở nhóm dùng amlodipin khi so sánh với nhóm giả dược. Các thuốc chẹn kênh canxi, bao gồm amlodipin, nên được sử dụng với sự cẩn trọng trên bệnh nhân suy tim sung huyết, vì chúng có thể làm tăng biến cố tim mạch và tử vong. + +Thuốc lợi tiểu thiazid và các thuốc lợi tiểu giống thiazid có thể làm giảm lượng canxi bài tiết qua nước tiểu và làm tăng nhẹ và thoáng qua lượng canxi huyết tương. Tăng canxi máu đáng kể có thể do cường tuyến giáp chưa được phát hiện trước đó. Trong trường hợp này, việc điều trị nên dừng trước khi thăm dò chức năng tuyến giáp. + +Trên những bệnh nhân có suy tim nặng (độ IV), điều trị nên được bắt đầu dưới sự giám sát y tế và giảm liều khởi trị. Không nên dùng điều trị với các thuốc chẹn beta trên những bệnh nhân tăng huyết áp có bệnh động mạch vành: nên phối hợp thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin với thuốc chẹn beta. + +**Hẹp động mạch chủ và van hai lá/ bệnh cơ tim phì đại** + +Các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin nên được sử dụng thận trọng khi dùng cho các bệnh nhân có tắc nghẽn dòng máu đi ra từ thất trái. + +**Bệnh nhân tiểu đường** + +Trên bệnh nhân tiểu đường phụ thuộc insulin (xu hướng tự phát tăng kali), điều trị nên được khởi đầu dưới sự giám sát y tế và với liều thấp. + +Mức đường huyết nên được theo dõi chặt trên những bệnh nhân tiểu đường trước đó đã được điều trị bằng các thuốc tiểu đường dạng uống hoặc insulin, đặc biệt trong tháng đầu tiên khi điều trị với các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin. + +Kiểm soát đường huyết là quan trọng đối với bệnh nhân tiểu đường, đặc biệt khi mức kali thấp. + +**Chủng tộc** + +Tương tự các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin khác, tác dụng hạ huyết áp của perindopril có thể kém hiệu quả hơn trên bệnh nhân da đen, có thể là do tỷ lệ hoạt tính renin huyết tương thấp ở quần thể bệnh nhân da đen tăng huyết áp cao hơn. + +**Phẫu thuật/Gây mê** + +Ức chế enzym chuyển dạng angiotensin có thể gây hạ huyết áp trong trường hợp gây mê, đặc biệt khi thuốc gây mê có khả năng hạ huyết áp. + +Do đó việc điều trị ức chế enzym chuyển dạng angiotensin có tác dụng kéo dài như perindopril được khuyến cáo là nên dừng trước khi phẫu thuật khoảng một ngày. + +**Suy gan** + +Rất hiếm khi, các ức chế enzym chuyển dạng angiotensin liên quan đến hội chứng bất đầu bằng chứng vàng da ứ mật và tiến triển thành hoại tử gan bao gồm phát và (đôi khi) tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa được hiểu rõ. Bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin bị tăng vàng da và tăng đáng kể enzym gan nên ngừng sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin và cần được theo dõi y tế thích hợp. + +Thời gian bán thải của amlodipin bị kéo dài và giá trị AUC cao hơn ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan; khuyến cáo liều chưa được thiết lập. Do đó amlodipin nên được khởi trị tại liều thấp với sự cẩn trọng, cả khi khởi trị cũng như khi tăng liều. Điều chỉnh liều chậm và kiểm soát chặt chẽ có thể được yêu cầu ở những bệnh nhân suy gan nặng. + +Hiệu quả của việc kết hợp trong TRIPLIXAM chưa được kiểm tra trên bệnh nhân suy gan. Liên quan đến hiệu quả của mỗi thành phần trong phối hợp này, TRIPLIXAM chống chỉ định ở bệnh nhân bị suy gan nặng, và thận trọng đối với bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa. + +**Acid uric** + +Xu hướng bị bệnh gout có thể tăng ở những bệnh nhân có acid uric máu tăng. + +**Người lớn tuổi** + +Nên kiểm tra chức năng thận và mức kali trước khi bắt đầu điều trị. Liều đầu tiên cần được điều chỉnh theo đáp ứng của mức huyết áp, đặc biệt trong những trường hợp mất nước và điện giải để tránh khởi phát cơn hạ huyết áp đột ngột. + +Ở bệnh nhân lớn tuổi nên thận trọng trong việc tăng liều amlodipin. + +**Tá dược** + +**Hàm lượng Natri** + +Triplixam chứa dưới 1 mmol Natri (23 mg) trong mỗi viên, về cơ bản gần như không chứa Natri. + +**CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +Do ảnh hưởng của các thành phần riêng lẻ trong sản phẩm phối hợp trên việc mang thai và cho con bú, TRIPLIXAM không được khuyến cáo sử dụng trong thai kỳ đầu. Chống chỉ định TRIPLIXAM trong thai kỳ thứ hai và thứ ba. + +Chống chỉ định TRIPLIXAM trong thời gian cho con bú. Quyết định cần thực hiện đó là ngừng cho con bú hay ngừng sử dụng TRIPLIXAM phụ thuộc vào tầm quan trọng của điều trị này với người mẹ. + +**Mang thai:*Perindopril:*** +Việc sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin không được khuyến cáo trong thai kỳ đầu. Việc sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin là chống chỉ định trong thai kỳ thứ hai và thứ ba. + +Bằng chứng dịch tễ liên quan đến nguy cơ gây quái thai sau khi sử dụng các chất ức chế enzym chuyển dạng angiotensin trong thai kỳ đầu chưa đi đến kết luận; tuy nhiên một sự tăng nhẹ nguy cơ là không thể loại trừ. Trừ khi việc tiếp tục sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin được coi là cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được chuyển sang điều trị bằng thuốc chống tăng huyết áp khác đã thiết lập được dữ liệu an toàn cho việc sử dụng khi mang thai. Khi đã được chẩn đoán có thai, điều trị với thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin nên dừng lại ngay lập tức, và nếu có thể, bắt đầu bằng trị liệu khác thay thế. + +Việc sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin trong thai kỳ thứ hai và thứ ba được biết đến gây ra nhiễm độc thai nhi (suy giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm xương hóa hộp sọ) và độc tính sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu). + +Trong trường hợp đã sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin trong thai kỳ thứ hai, khuyến cáo siêu âm kiểm tra chức năng thận và hộp sọ. + +Trẻ sơ sinh có mẹ đã sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin cần phải được theo dõi chặt chẽ việc hạ huyết áp. + +***Indapamid:*** + +Không có hoặc có dữ liệu giới hạn (ít hơn 300 phụ nữ mang thai) từ việc sử dụng indapamid ở phụ nữ mang thai. Kéo dài việc sử dụng thiazid trong suốt thai kỳ thứ ba có thể làm giảm thể tích huyết tương của mẹ cũng như lưu lượng máu tử cung - nhau thai, có thể gây thiếu máu nhau thai cục bộ và chậm phát triển. Hơn nữa, một số trường hợp hiếm gặp của hạ đường máu và giảm tiểu cầu ở trẻ sơ sinh đã được báo cáo sau tiếp xúc ngắn hạn. + +Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra các tác dụng có hại trực tiếp và gián tiếp tới độc tính sinh sản. + +***Amlodipin:*** + +Độ an toàn của amlodipin trong thai kỳ của người chưa được thiết lập. + +Trong các nghiên cứu trên động vật, độc tính sinh sản đã được quan sát ở liều cao. + +**Cho con bú** + +TRIPLIXAM được chống chỉ định trong thời kỳ cho con bú. + +***Perindopril:*** + +Do không có dữ liệu liên quan đến việc sử dụng perindopril trong quá trình cho con bú, perindopril không được khuyến cáo và ưu tiên các điều trị thay thế với hồ sơ an toàn đã được thiết lập trong quá trình cho con bú, đặc biệt khi cho bú trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non. + +### *Indapamid:* + +Không có đủ thông tin về sự bài tiết của indapamid/các chất chuyển hóa vào sữa mẹ. + +Quá mẫn với các thuốc dẫn xuất của sulfonamide và hạ kali máu có thể xảy ra. Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ. + +Indapamid liên hệ mật thiết với các thuốc lợi tiểu thiazid có liên quan tới sự giảm hoặc thậm chí ức chế tiết sữa trong thời gian cho con bú. + +--- + +### *Amlodipin:* + +Amlodipin được bài tiết qua sữa mẹ. Tỉ lệ liều con nhận được từ mẹ được ước lượng theo khoảng từ phần vị 3–7%, với mức tối đa là 15%. Hiện chưa biết ảnh hưởng của amlodipin tới trẻ bú mẹ. + +--- + +### **Khả năng sinh sản:** + +**Chung cho perindopril và indapamid:** + +Các nghiên cứu về độc tính sinh sản không đưa ra bằng chứng nào về ảnh hưởng trên khả năng sinh sản ở chuột cái và chuột đực. Không có ảnh hưởng nào trên khả năng sinh sản trên người được ước tính. + +### *Amlodipin:* + +Thay đổi có hồi phục về sinh hóa ở đầu tinh trùng đã được báo cáo trên một số bệnh nhân được điều trị với thuốc chẹn kênh canxi. + +Không đủ dữ liệu lâm sàng liên quan đến khả năng ảnh hưởng của amlodipin trên khả năng sinh sản. Ở một nghiên cứu trên chuột, các phản ứng bất lợi được ghi nhận trên khả năng sinh sản của chuột đực. + +--- + +### **ẢNH HƯỞNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +- Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của TRIPLIXAM trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. +- **Perindopril** và **indapamid** không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên các phản ứng riêng biệt liên quan đến việc hạ huyết áp có thể xảy ra ở một số bệnh nhân. +- **Amlodipin** có thể có ảnh hưởng nhẹ hoặc vừa trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân có các triệu chứng như: chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, buồn nôn, khả năng phản ứng có thể bị suy giảm. +- Kết quả là khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị ảnh hưởng, khuyến cáo thận trọng đặc biệt khi khởi trị. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC** + +Các dữ liệu lâm sàng chỉ ra rằng việc phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron bằng việc kết hợp thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren liên quan đến tần suất cao hơn của các biến cố bất lợi như hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp) khi so với việc sử dụng một thuốc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron đơn lẻ. + +**Thuốc làm tăng kali máu** + +Một vài thuốc hoặc liệu pháp điều trị có thể làm tăng kali máu: aliskiren, muối kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin, thuốc kháng thụ thể angiotensin II (ARB), thuốc kháng viêm giảm đau không steroids, heparin, các tác nhân ức chế miễn dịch như ciclosporin hoặc tacrolimus, trimethoprim. Sự kết hợp với các thuốc này làm gia tăng nguy cơ tăng kali máu. + +**Các phối hợp chống chỉ định** + +**Aliskiren**: ở bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận, tăng nguy cơ tăng kali máu, trầm trọng hơn bệnh lý thận và tăng nguy cơ bệnh tật tim mạch và tử vong. + +**Điều trị ngoài cơ thể**: Điều trị ngoài cơ thể dẫn đến máu tiếp xúc với các bề mặt mang điện tích âm như thẩm tách hoặc lọc máu bằng một số màng lọc tốc độ cao nhất định (như màng polyacrylonitril) và loại bỏ lipoprotein tỷ trọng thấp bằng dextran sulphate do làm tăng nguy cơ phản ứng mẫn cảm. Nếu việc điều trị này được yêu cầu, cần cân nhắc sử dụng loại màng lọc khác hoặc một thuốc chống tăng huyết áp khác. + +**Sacubitril/Valsartan**: Việc sử dụng đồng thời perindopril với sacubitril/valsartan được chống chỉ định do việc phối hợp của ức chế neprilysin (NEP) và thuốc ức chế enzyme chuyển có thể làm tăng nguy cơ phù mạch. Sacubitril/valsartan chỉ được bắt đầu sử dụng 36 giờ sau liều cuối cùng của perindopril. Liệu pháp perindopril chỉ được bắt đầu 36 giờ sau liều cuối cùng của sacubitril/valsartan. + +| **Thành phần** | **Tương tác đã được biết với các thuốc** | **Tương tác với các thuốc khác** | +| --- | --- | --- | +| **perindopril/indapamid** | **Lithi**: | Tăng có hồi phục nồng độ lithi huyết thanh và độc tính đã được báo cáo trong việc sử dụng đồng thời lithi và thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin. Sử dụng kết hợp perindopril, indapamid và lithi là không được khuyến cáo, nhưng khi cần thiết phải kết hợp, cần theo dõi lithi huyết thanh. | +| | **Aliskiren**: | Ở các bệnh nhân bị đái tháo đường hoặc suy thận, có nguy cơ tăng kali máu/suy giảm chức năng thận, tăng bệnh lý tim mạch và tỷ lệ tử vong. | +| **perindopril** | **Trị liệu phối hợp với thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin và thuốc chẹn thụ thể angiotensin**: | Đã có báo cáo trong y văn, ở các bệnh nhân đã có xơ vữa động mạch, suy tim, hoặc tiểu đường có tổn thương cơ quan đích, việc sử dụng đồng thời thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin và thuốc ức chế thụ thể angiotensin II có thể gia tăng tác dụng ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron. Phong bế kép (ức chế kép) hệ thống này có liên quan đến sự gia tăng tần suất tụt huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Không nên sử dụng đồng thời thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin với thuốc chẹn thụ thể angiotensin II nếu được chỉ định bởi một nhà chuyên môn chăm sóc sức khỏe, người có khả năng đánh giá chặt chẽ chức năng thận, nồng độ kali và huyết áp. | +| | **Estramustin**: | Nguy cơ tăng các ảnh hưởng bất lợi như phù mạch thần kinh. | +| | **Thuốc giữ kali (ví dụ: triamteren, amilorid…), muối kali**: | Tăng kali máu (có nguy cơ tử vong), đặc biệt khi kết hợp với suy thận (tác dụng tăng kali máu cộng hợp). Phối hợp perindopril với các thuốc được đề cập là không được khuyến cáo. Trong trường hợp có chỉ định phối hợp này, cần sử dụng cẩn trọng và theo dõi thường xuyên nồng độ kali huyết thanh. Đối với sử dụng spironolacton trong suy tim, xem phần “Phối hợp cần sự thận trọng đặc biệt”. | +| | **Co-trimoxazole (trimethoprim/sulfamethoxazole)**: | Bệnh nhân sử dụng đồng thời co-trimoxazole (trimethoprim/sulfamethoxazole) có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu. | +| **amlodipin** | **Dantrolen (tiêm truyền)**: | Ở động vật, đã quan sát thấy rung thất gây tử vong và trụy tim mạch liên quan đến tình trạng tăng kali máu sau khi sử dụng đồng thời verapamil và dantrolen đường tiêm. Do nguy cơ tăng kali máu, thuốc chẹn kênh canxi như amlodipin được khuyến cáo tránh sử dụng đồng thời ở những bệnh nhân dễ tăng thân nhiệt ác tính và đang phải kiểm soát tăng thân nhiệt ác tính. | +| | **Bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm**: | Sinh khả dụng có thể tăng ở một số bệnh nhân dẫn đến tăng hiệu quả hạ huyết áp. | + +**Phối hợp yêu cầu thận trọng đặc biệt** + +| **Thành phần** | **Tương tác đã được biết với các thuốc** | **Tương tác với các thuốc khác** | +| --- | --- | --- | +| | **Baclofen** | Tăng hiệu quả chống tăng huyết áp. Theo dõi huyết áp và điều chỉnh liều/chống tăng huyết áp nếu cần. | +| **perindopril/indapamid** | **Thuốc chống viêm non-steroid (gồm cả acid acetylsalicylic liều cao)**: | Khi một ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin được sử dụng đồng thời với một thuốc chống viêm non-steroid (ví dụ: acid acetylsalicylic liều cao, thuốc ức chế COX-2, NSAID không chọn lọc), có thể xảy ra tình trạng suy giảm tác dụng chống tăng huyết áp. Việc sử dụng đồng thời thuốc ức chế enzyme chuyển dạng angiotensin và NSAID cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ suy giảm chức năng thận, bao gồm suy thận cấp, và tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở bệnh nhân đã có chức năng thận kém. Nên sử dụng phối hợp này một cách thận trọng, đặc biệt ở người già. Bệnh nhân nên được cung cấp đủ nước và nên kiểm tra chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị và kiểm tra định kỳ sau đó. | + +| **Thành phần** | **Tương tác đã được biết với các thuốc** | **Tương tác với các thuốc khác** | +| --- | --- | --- | +| | **Thuốc chứa đái tháo đường (insulin, thuốc hạ đường huyết dạng uống)** | Các nghiên cứu dịch tễ học cho rằng việc sử dụng đồng thời thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin và các thuốc chứa đái tháo đường (insulin, thuốc hạ đường huyết dạng uống) có thể làm tăng hiệu quả giảm đường huyết dẫn đến nguy cơ hạ đường huyết. Hiện tượng này có khả năng xuất hiện nhiều hơn trong những tuần đầu điều trị phối hợp và ở những bệnh nhân suy thận. | +| | Thuốc lợi tiểu không giữ kali | Những bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu, đặc biệt những bệnh nhân có suy giảm thể tích và/hoặc muối có thể bị giảm huyết áp quá mức sau khi khởi trị với thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin. Khả năng hạ huyết áp có thể giảm thiểu bằng cách ngưng sử dụng lợi tiểu, bằng việc bù thể tích và muối trước khi khởi trị với liều thấp sau đó tăng dần liều của perindopril. +Trong tăng huyết áp động mạch, khi các trị liệu lợi tiểu trước đó có thể gây suy giảm thể tích/muối, cần ngưng thuốc lợi tiểu trước khi khởi trị với thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, trong trường hợp này một thuốc lợi tiểu không giữ kali có thể được sử dụng lại sau đó hoặc thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin cần được sử dụng bắt đầu với liều thấp sau đó tăng dần liều. +Trong suy tim sung huyết có sử dụng lợi tiểu, thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin nên được bắt đầu điều trị với liều rất thấp, có thể sau khi giảm liều của các thuốc lợi tiểu không giữ kali dùng kết hợp. + + | +| Perindopril | | Trong tất cả các trường hợp, chức năng thận (nồng độ creatinin) phải được theo dõi trong những tuần đầu điều trị với thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin. | +| | **Thuốc lợi tiểu giữ kali** *(eplerenon, spironolacton)* | Với eplerenon hoặc spironolacton ở liều từ 12,5 mg đến 50 mg mỗi ngày và liều thấp của thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin: Trong điều trị suy tim độ II–IV (NYHA) với phân suất tống máu <40%, và trước đó đã điều trị với thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin và thuốc lợi tiểu quai, có nguy cơ tăng kali máu; nguy cơ tử vong, đặc biệt trong trường hợp không tuân thủ các khuyến cáo trong phối hợp này. Trước khi bắt đầu điều trị phối hợp, kiểm tra sự vắng mặt của tăng kali máu và suy thận. Khuyến cáo theo dõi chặt chẽ kali và creatinin máu trong tháng đầu tiên điều trị, mỗi tuần một lần lúc khởi đầu và hàng tháng sau đó. | +| | Racecadotril | Các thuốc ức chế enzyme chuyển (như perindopril) đã được biết là có thể gây phù mạch. Nguy cơ này có thể tăng lên khi dùng đồng thời với racecadotril (một thuốc dùng để chống tiêu chảy cấp). | +| | Các thuốc ức chế mTOR (như sirolimus, everolimus, temsirolimus) | Bệnh nhân điều trị kết hợp với các thuốc ức chế mTOR có thể tăng nguy cơ bị phù mạch. | +| | Thuốc gây xoắn đỉnh | Do nguy cơ hạ kali máu, indapamid nên được sử dụng thận trọng khi dùng chung với các thuốc gây xoắn đỉnh như: +• Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (*quinidin, hydroquinidin, disopyramid*); +• Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (*amiodaron, dofetilid, ibutilid, bretylium, sotalol*); +• Một vài thuốc an thần kinh (*chlorpromazin, cyamezazin, levomepromazin, thioridazin, trifluoperazin*), các thuốc nhóm benzamid (*amisulprid, sulpirid, sultoprid, tiaprid*); nhóm butyrophenon (*droperidol, haloperidol*), các thuốc an thần kinh khác (*pimozid*); +• Các hoạt chất khác như *bepridil, cisaprid, diphemanil, erythromycin đường tĩnh mạch, halofantrin, mizolastin, moxifloxacin, pentamidin, sparfloxacin, vincamin đường tĩnh mạch, methadon, astemizol, terfenadin*. Phòng ngừa và điều chỉnh việc giảm kali nếu cần, theo dõi khoảng QT. | +| Indapamid | Amphotericin B (đường tĩnh mạch), nhóm glucocorticoid và nhóm mineralocorticoid (đường toàn thân), tetracosactid, thuốc nhuận tràng kích thích | ăng nguy cơ hạ kali (tác động cộng hợp). Theo dõi nồng độ kali và điều chỉnh nếu cần; đặc biệt cân nhắc trong các trường hợp điều trị với glycosid trợ tim. Không nên sử dụng thuốc nhuận tràng kích thích. | +| | Glycosid trợ tim | Nồng độ kali thấp làm tăng độc tính của glycosid trợ tim. Nồng độ kali và điện tâm đồ cần được theo dõi và điều trị này cần được xem xét lại nếu cần thiết. | +| | Allopurinol | Phối hợp điều trị với indapamid có thể làm tăng tỷ lệ các phản ứng quá mẫn với allopurinol. | +| | Thuốc cảm ứng CYP3A4 | +Khi phối hợp với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 đã biết, nồng độ amlodipine trong huyết tương có thể thay đổi. Do đó, cần kiểm soát huyết áp và cân nhắc điều chỉnh liều trong và sau khi phối hợp thuốc, đặc biệt là với các thuốc gây cảm ứng mạnh CYP3A4 (ví dụ rifampicin, *Hypericum perforatum*). + + | +| Amlodipin | Thuốc ức chế CYP3A4 | Việc sử dụng đồng thời amlodipin với thuốc ức chế CYP3A4 mạnh và vừa (thuốc ức chế protease, thuốc kháng nấm azol, thuốc kháng sinh phổ rộng như erythromycin, verapamil hay diltiazem) có thể làm tăng đáng kể nồng độ của amlodipin. Nghiên cứu lâm sàng chỉ ra những thay đổi trong dược động học này có thể dễ nhận thấy hơn ở người cao tuổi. Theo dõi lâm sàng và chỉnh liều do đó được yêu cầu. +Có sự tăng nguy cơ bị hạ huyết áp ở những bệnh nhân dùng clarithromycin với amlodipin. Khuyến cáo cần theo dõi chặt chẽ bệnh nhân khi sử dụng đồng thời amlodipin với clarithromycin. | + +**Phối hợp cần cân nhắc** + +| **Thành phần** | **Tương tác đã được biết với các thuốc** | **Tương tác với các thuốc khác** | +| --- | --- | --- | +| **perindopril / indapamid / amlodipin** | - Thuốc chống trầm cảm giống Imipramin (thuốc chống trầm cảm ba vòng), thuốc an thần kinh: | Tăng khả năng chống tăng huyết áp và tăng nguy cơ hạ huyết áp tư thế đứng *(tác động cộng hợp).* | +| | Những thuốc chống tăng huyết áp khác | Sử dụng cùng các thuốc này có thể làm tăng thêm tác dụng hạ huyết áp. | +| | Nhóm corticosteroid, tetracosactid | +Giảm hiệu quả chống tăng huyết áp *(do giữ muối và nước bởi corticoid).* | +| **perindopril** | Thuốc chống tăng huyết áp và thuốc giãn mạch + + | Sử dụng đồng thời với nitroglycerin và các nitrate khác, hoặc các thuốc giãn mạch, có thể làm tăng thêm tác dụng hạ huyết áp. | +| | Allopurinol, thuốc ức chế miễn dịch, corticosteroid dùng đường toàn thân, procainamid | +Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin có thể dẫn đến nguy cơ giảm bạch cầu. + + | +| | Thuốc gây mê | Các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin có thể tăng tác dụng hạ áp của một số thuốc gây mê nhất định. | +| | **Thuốc lợi tiểu** *(lợi tiểu thiazid hoặc lợi tiểu quai)*.. *(Natri aurothiomalate)*Có thể gây ra **phản ứng Nitroid** *(đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn, hạ huyết áp)* khi dùng đồng thời với **thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin**, bao gồm **perindopril**. | Điều trị trước đó với liều cao có thể gây giảm thể tích, nguy cơ hạ huyết áp khi khởi trị với perindopril | +| | Gliptines *(linagliptin, saxagliptin, sitagliptin, vidagliptin)* | Tăng nguy cơ phù mạch do DPP-IV bị ức chế, đặc biệt ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin | +| | Thuốc giống giao cảm | Các thuốcgiống giao cảm có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin | +| | Vàng | phản ứng Nitrotoid (triệu chứng bao gồm*đỏ bừng mặt, buồn nôn, nôn, hạ huyết áp)* khi dùng đồng thời với thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, bao gồm perindopril. | +| **indapamid** | Metformin | nhiễm toan lactic do metformin nếu có suy thận liên quan đến thuốc lợi tiểu, đặc biệt là lợi tiểu quai. Không dùng nếu creatinin > 135 µmol/L (nam), > 110 µmol/L (nữ). | +| | Thuốc cản quang có chứa iod | trong các trường hợp mất nước do lợi tiểu, nguy cơ suy thận cấp tăng cao khi dùng thuốc cản quang iod. Bù nước cần phải thực hiện trước khi sử dụng hợp chất chứa iod. | +| | Canxi (muối) | Nguy cơ tăng nồng độ canxi máu do giảm thải canxi qua nước tiểu. | +| | Ciclosporin | Nguy cơ tăng creatinin với nồng độ ciclosporin lưu thông không thay đổi, thậm chí không có suy giảm muối và nước. | + +| **Thành phần** | **Tương tác đã được biết với các thuốc** | **Tương tác với các thuốc khác** | +| --- | --- | --- | +| amlodipin | Atorvastatin, digoxin hoặc warfarin | Ở các nghiên cứu về tương tác trên lâm sàng, amlodipin không ảnh hưởng đến dược động học của atorvastatin, digoxin hoặc warfarin. | +| | Tacrolimus | Có nguy cơ bị tăng nồng độ tacrolimus máu khi phối hợp với amlodipin. Để tránh độc tính của tacrolimus, cần theo dõi nồng độ tacrolimus máu và điều chỉnh liều tacrolimus thích hợp khi dùng amlodipin ở bệnh nhân được điều trị bằng tacrolimus. | +| | Các thuốc ức chế mTOR | Các thuốc ức chế mTOR như sirolimus, temsirolimus và everolimus là những cơ chất của CYP3A. Amlodipine là một chất ức chế CYP3A yếu. Khi phối hợp sử dụng cùng với các thuốc ức chế mTOR, amlodipine có thể làm tăng nồng độ các thuốc ức chế mTOR. | +| | Ciclosporine + + | Không có các nghiên cứu về tương tác thuốc nào giữa ciclosporine và amlodipin được kiểm soát ở những người tình nguyện khỏe mạnh hoặc những quần thể khác ngoại trừ những bệnh nhân ghép thận, khi nhận thấy nồng độ đáy thay đổi tăng lên (trung bình là 0%-40%) của ciclosporine. Cần cân nhắc theo dõi nồng độ ciclosporine ở những bệnh nhân ghép thận sử dụng amlodipin, và giảm liều ciclosporine nếu cần thiết. + | +| | Simvastatin + | Việc sử dụng đồng thời đa liều amlodipin 10 mg với simvastatin 80 mg dẫn đến việc làm tăng 77% nồng độ của simvastatin so sánh với simvastatin sử dụng đơn độc. Không dùng quá 20 mg simvastatin/ngày ở những bệnh nhân sử dụng amlodipin. | + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +**Tóm tắt dữ liệu an toàn** + +Phản ứng bất lợi phổ biến nhất được báo cáo riêng rẽ cho perindopril, indapamid và amlodipin là: hoa mắt, đau đầu, dị cảm, buồn ngủ, rối loạn vị giác, suy giảm thị giác, nhìn đôi, ù tai, chóng mặt, đánh trống ngực, đỏ bừng mặt, hạ huyết áp (và các ảnh hưởng liên quan đến việc hạ huyết áp), ho, khô họng, rối loạn dạ dày-ruột (đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa), ngứa, phát ban, phát ban có dát sẩn, chuột rút, sưng mặt cả chân, suy nhược, phù nề và mệt mỏi. + +**Bảng tóm tắt các phản ứng bất lợi** + +Những phản ứng bất lợi sau đây được quan sát và báo cáo trong quá trình điều trị với perindopril, indapamid hoặc amlodipin và được đánh giá với tần suất như sau: + +Rất phổ biến (≥1/10); phổ biến (≥1/100 đến <1/10); không phổ biến (≥1/1000 đến ≤1/100); hiếm (≥1/10000 đến ≤1/1000); rất hiếm (≤1/10000); chưa được biết đến (chưa thể ước tính từ các dữ liệu hiện có). + +| **Phân loại hệ cơ quan theo MedDRA** | **Tác dụng không mong muốn** | **Perindopril** | **Indapamid** | **Amlodipin** | +| --- | --- | --- | --- | --- | +| Nhiễm trùng | Viêm mũi | Rất hiếm | | Không phổ biến | +| | Tăng bạch cầu eosin | Không phổ biến | | | +| | Mất bạch cầu hạt | Rất hiếm | | | +| | Thiếu máu bất sản | Rất hiếm | | | +| | Giảm toàn thể huyết cầu | Rất hiếm | | | +| | Giảm bạch cầu | Rất hiếm | Rất hiếm | Rất hiếm | +| | Giảm bạch cầu trung tính | Rất hiếm | Rất hiếm | | +| | Thiếu máu tan máu | Rất hiếm | | Rất hiếm | +| | Giảm tiểu cầu | Rất hiếm | Không phổ biến | | +| Rối loạn hệ miễn dịch | Quá mẫn | _ | Không phổ biến | Rất hiếm | +| | Hạ đường huyết | Không phổ biến | | | +| | Tăng kali máu có hồi phục khi ngừng sử dụng | Không phổ biến | | | +| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Hạ natri máu | Không phổ biến | Chưa được biết đến | | +| | Tăng đường máu | _ | _ | Rất hiếm | +| | Tăng canxi máu | _ | Rất hiếm | Rất hiếm | +| | Suy giảm kali và kali máu, đặc biệt nghiêm trọng ở quần thể bệnh nhân có nguy cơ cao | _ | Chưa được biết đến | | + +| Rối loạn tâm thần | Thay đổi tâm trạng (bao gồm lo âu) | Không phổ biến | Không phổ biến | Không phổ biến | +| --- | --- | --- | --- | --- | +| | Trầm cảm | Không phổ biến | Không phổ biến | Không phổ biến | +| | Rối loạn giấc ngủ | Không phổ biến | Hiếm | Không phổ biến | +| | Nhầm lẫn | Rất hiếm | | | +| | Chóng váng | Phổ biến | | Phổ biến | +| | Đau đầu | Phổ biến | Phổ biến | Phổ biến | +| | Dị cảm | Phổ biến | Hiếm | | +| | Buồn ngủ | Không phổ biến | Hiếm | Phổ biến | +| | Giảm cảm giác | | Không phổ biến | Không phổ biến | +| | Loạn vị giác | Phổ biến | Không phổ biến | Không phổ biến | +| | Run | _ | _ | Không phổ biến | +| Rối loạn hệ thần kinh | Ngất | Không phổ biến | Chưa được biết đến | _ | +| | Tăng trương lực | _ | Rất hiếm | Rất hiếm | +| | Bệnh thần kinh ngoại vi | _ | _ | Rất hiếm | +| | Rối loạn ngoại tháp (hội chứng ngoại tháp) | _ | _ | Chưa được biết đến | +| | Đột quị do cơ thể bị phát đo huyết áp quá mức ở bệnh nhân có nguy cơ cao | Rất hiếm | _ | _ | +| | Khả năng khởi phát bệnh não gan trong trường hợp suy gan | _ | Chưa được biết đến | _ | + +| **Rối loạn mắt** | **Suy giảm thị giác** | **Phổ biến** | **Chưa được biết đến** | **Phổ biến** | +| --- | --- | --- | --- | --- | +| | Nhìn đôi | | | Phổ biến | +| | Cận thị | | Chưa được biết đến | | +| | Nhìn mờ | | Chưa được biết đến | | +| Rối loạn tai và tai trong | Ù tai | Phổ biến | | Không phổ biến | +| | Chóng mặt | Phổ biến | Hiếm gặp | Phổ biến | +| Rối loạn tim | Đánh trống ngực | Không phổ biến | | Phổ biến | +| | Nhịp tim nhanh | Không phổ biến | | | +| | Đau thắt ngực | Rất hiếm | | | +| | Loạn nhịp tim | Rất hiếm | Rất hiếm | Không phổ biến | +| | Nhồi máu cơ tim | Rất hiếm | | Rất hiếm | +| | Xoắn đỉnh (có nguy cơ tử vong) | | Chưa được biết đến | | + +| **Rối loạn mạch máu** | đỏ bừng mặt | Phổ biến | - | - | +| --- | --- | --- | --- | --- | +| | Hạ huyết áp (và các hiệu ứng liên quan đến tư thế) | Phổ biến | Rất hiếm | Phổ biến | +| | Viêm mạch | Không phổ biến | - | - | +| | Hội chứng Raynaud | Chưa được biết đến | - | - | +| **Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất** | Ho | Rất phổ biến | - | - | +| | Khó thở | Phổ biến | - | - | +| | Co thắt phế quản | Không xác định | - | - | +| | Viêm phổi kẽ/viêm phổi | Rất hiếm | - | - | +| | Tắc bội | Phổ biến | Hiếm gặp | - | +| | Thở rít | Phổ biến | - | - | +| | Sung huyết mũi | Phổ biến | - | - | +| | Buồn nôn | Phổ biến | Hiếm gặp | Phổ biến | + +| Rối loạn dạ dày - ruột | | | | +| --- | --- | --- | --- | +| Đau bụng | Phổ biến | – | Phổ biến | +| Táo bón | Phổ biến | Hiếm gặp | Phổ biến | +| Tiêu chảy | Phổ biến | – | – | +| Rối loạn tiêu hóa | Phổ biến | – | – | +| Buồn nôn | Phổ biến | Hiếm gặp | Phổ biến | +| Nôn | Phổ biến | Không phổ biến | Không phổ biến | +| Khô miệng | Không phổ biến | – | Phổ biến | +| Rối loạn tiêu hóa | – | – | Phổ biến | +| Tăng sản nướu | – | – | Rất hiếm | +| Viêm tụy | Rất hiếm | Rất hiếm | Rất hiếm | +| Viêm dạ dày | – | – | Rất hiếm | +| | | | | + +| Rối loạn gan - mật | | | | +| --- | --- | --- | --- | +| Viêm gan | Rất hiếm | Chưa được biết đến | Rất hiếm | +| Vàng da | – | – | Rất hiếm | +| Rối loạn chức năng gan | – | Rất hiếm | – | + +**Rối loạn da và mô dưới da** + +| Tác dụng không mong muốn | Perindopril | Indapamid | Amlodipin | +| --- | --- | --- | --- | +| Ngứa | Phổ biến | – | Không phổ biến | +| Phát ban | Phổ biến | – | – | +| Phát ban có dát sẩn | – | Phổ biến | Không phổ biến | +| Nổi mề đay | Không phổ biến | Rất hiếm | – | +| Phù mạch | Không phổ biến | Rất hiếm | Rất hiếm | +| Rụng tóc | – | – | Không phổ biến | +| Ban xuất huyết | – | – | Không phổ biến | +| Rối loạn sắc tố da | – | – | – | +| Tăng tiết mồ hôi | Không phổ biến | – | Phổ biến | +| Chứng mất ban | – | – | – | +| Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng | Không phổ biến* | Chưa được biết đến | Rất hiếm | +| Sự nặng thêm của bệnh vẩy nến | – | Hiếm gặp | – | +| Pemphigoid | – | – | – | +| Hồng ban đa dạng | – | Rất hiếm | – | +| Hội chứng Stevens-Johnson | – | Rất hiếm | Rất hiếm | +| Tróc da | – | Rất hiếm | – | +| Hoại tử biểu bì nhiễm độc | – | Rất hiếm | Chưa được biết đến | +| Phù Quincke | – | – | Rất hiếm | + +| Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết | | | | +| --- | --- | --- | --- | +| Co cơ | Phổ biến | – | Phổ biến | +| Phù mặt cá chân | – | – | Phổ biến | +| Đau khớp | Không phổ biến * | – | Không phổ biến | +| Đau cơ | Không phổ biến * | – | Không phổ biến | +| Đau lưng | – | – | Không phổ biến | +| Có thể làm xấu đi tình trạng da có sẵn (lupus ban đỏ hệ thống) | – | Chưa được biết đến | – | + +**Rối loạn thận và tiết niệu** + +| Rối loạn tiểu tiết | – | – | Không phổ biến | +| --- | --- | --- | --- | +| Tiểu đêm | – | – | Không phổ biến | +| Tiểu rát | – | – | Không phổ biến | +| Suy thận cấp | Rất hiếm | – | – | +| Suy thận | Không phổ biến | Rất hiếm | – | + +--- + +**Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú** + +| Rối loạn cương dương | Không phổ biến | – | Không phổ biến | +| --- | --- | --- | --- | +| Tăng phát triển tuyến vú ở nam giới | – | – | Rất hiếm | + +**Rối loạn chung và tại vị trí đưa thuốc** + +| Suy nhược | Phổ biến | – | Phổ biến | +| --- | --- | --- | --- | +| Mệt mỏi | Phổ biến | Hiếm gặp | Phổ biến | +| Phù | – | – | Rất phổ biến | +| Đau ngực | Không phổ biến * | – | Không phổ biến | +| Đau | – | – | Không phổ biến | +| Cảm giác bất ổn | Không phổ biến * | – | Không phổ biến | +| Phù ngoại biên | Không phổ biến * | – | – | +| Sốt | Không phổ biến * | – | – | + +**Thông số** + +| Tăng cân | – | – | Không phổ biến | +| --- | --- | --- | --- | +| Giảm cân | – | – | Không phổ biến | +| Tăng ure máu | Không phổ biến * | – | – | +| Tăng creatinin máu | Không phổ biến * | – | – | +| Tăng bilirubin máu | Hiếm gặp | – | – | +| Tăng enzym gan | Hiếm gặp | Chưa được biết đến | Rất hiếm | +| Giảm huyết sắc tố và hematocrit | Rất hiếm | – | – | +| Kéo dài khoảng QT trong điện tâm đồ | – | Chưa được biết đến * | – | +| Tăng đường máu | – | Chưa được biết đến | – | +| Tăng acid uric máu | – | Chưa được biết đến | – | +| **Chấn thương, ngộ độc và biến chứng** | Ngã | Không phổ biến * | – | + +--- + +*“Tần suất được tính từ các thử nghiệm lâm sàng cho các biến cố bất lợi được báo cáo tự nguyện.”* + +Các ca SIADH (hội chứng bài tiết hormone chống lợi tiểu không phù hợp) đã được báo cáo với các thuốc ức chế enzyme chuyển hóa. SIADH có thể coi là rất hiếm nhưng biến chứng có thể liên quan đến ức chế enzyme chuyển hóa gen perindopril. + +**Báo cáo phản ứng bất lợi khi có nghi ngờ** + +Báo cáo các phản ứng bất lợi khi có nghi ngờ sau khi sản phẩm thuốc được cấp phép là quan trọng. Nó cho phép giám sát liên tục cán cân lợi ích/rủi ro của sản phẩm thuốc. Các chuyên gia y tế được yêu cầu theo dõi báo cáo qua hệ thống quốc gia khi có nghi ngờ. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +Không có thông tin về quá liều TRIPLIXAM ở người. + +**Đối với sự kết hợp perindopril/indapamid** + +**Triệu chứng** + +Các phản ứng bất lợi có khả năng xảy ra nhất trong trường hợp quá liều là hạ huyết áp, đôi khi kèm theo buồn nôn, nôn, đau bụng, choáng váng, buồn ngủ, rối loạn tâm thần, hiếm nếu có thể dẫn đến co giật (do giảm natri thẩm thấu). Rối loạn nước và muối (nồng độ natri thấp, nồng độ kali thấp) có thể xảy ra. + +**Cách xử trí** + +Các biện pháp đầu tiên phải thực hiện bao gồm việc nhanh chóng loại bỏ các chất đã vào trong dạ dày bằng cách rửa dạ dày và/hoặc sử dụng than hoạt, sau đó là bù nước và cân bằng điện giải ở trường tâm lý để hồi sinh thích hợp. + +Nếu xảy ra hạ huyết áp, có thể điều trị bằng cách đặt bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa và nâng hai chân. Nếu cần có thể tiêm truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương; hoặc sử dụng bất kỳ biện pháp tăng thể tích nào. + +Perindoprilat, dạng có hoạt tính của perindopril, có thể thẩm tách qua chạy thận. + +**Đối với amlodipin** + +Kinh nghiệm về quá liều có chủ đích trên người là rất ít. + +**Triệu chứng** + +Dữ liệu hiện có cho thấy tổng liều quá mức có thể dẫn tới giãn mạch ngoại vi quá mức và có thể có phản xạ nhịp tim nhanh. Hạ huyết áp hệ thống mạnh và kéo dài dẫn tới sốc gây tử vong đã được báo cáo. + +**Cách xử trí** + +Hạ huyết áp đáng kể trên lâm sàng do quá liều amlodipin cần được hỗ trợ tích cực, mạch bao gồm theo dõi thường xuyên chức năng tim mạch và hô hấp, nâng cao chân tay và chú ý đến thể tích chất lỏng tuần hoàn và nước tiểu. + +Có thể dùng co mạch có chọn lọc trong việc phục hồi trường lực mạch và huyết áp, với điều kiện không có chống chỉ định. Tiêm tĩnh mạch calci gluconate có thể có ích trong việc đảo ngược những tác động của thuốc chẹn kênh canxi. + +Rửa dạ dày có thể có giá trị trong một vài trường hợp. Ở những bệnh nhân khỏe mạnh, việc sử dụng than hoạt tính lên đến 2 giờ sau khi sử dụng amlodipin 10 mg đã cho thấy khả năng làm giảm độ hấp thu của amlodipin. + +Vì amlodipin có tỷ lệ gắn kết cao với protein, chạy thận không có khả năng mang lại lợi ích. + +**TÍNH CHẤT DƯỢC LỰC HỌC** + +Nhóm dược lý điều trị: thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, thuốc phối hợp. Thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, chẹn kênh canxi và lợi tiểu. Mã ATC: C09BX01. + +TRIPLIXAM là thuốc phối hợp ba thành phần hạ huyết áp với các cơ chế bổ sung cho nhau giúp kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp. Muối perindopril arginin là thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin, indapamid là thuốc lợi tiểu nhóm chlorosulphamoyl và amlodipin là thuốc ức chế dòng ion canxi thuộc nhóm dihydropyridin. + +Đặc tính dược lý của TRIPLIXAM là tổng hợp các đặc tính dược lý của từng thành phần riêng biệt. Thêm vào đó, sự kết hợp perindopril/indapamid tạo ra tác dụng hiệp đồng cộng hiệu quả hạ huyết áp từ hai thành phần này. + +**Cơ chế tác dụng** + +**Perindopril:** + +Perindopril là một thuốc ức chế chuyển dạng angiotensin I thành angiotensin II nên làm giảm các tác dụng của angiotensin II như: giảm co mạch; giảm tiết aldosteron; nôn, thải muối nước, vì vậy làm hạ huyết áp; mặt khác thuốc còn ức chế sự thoái hóa bradykinin (một chất gây giãn mạch) nên làm kéo dài tác dụng giãn mạch của bradykinin dẫn đến hạ huyết áp. + +**Kết quả là:** + +- Giảm bài tiết aldosteron, +- Tăng hoạt động của renin trong huyết tương, do đó aldosteron không còn đóng vai trò điều hòa ngược âm tính; +- Tăng tổng sức cản: Ngoài biến đổi tác động ưu tiên trên mạch máu ở các mô đích, không kèm theo giữ muối và nước hoặc nhịp tim nhanh phản xạ khi điều trị lâu dài. + +Tác dụng hạ huyết áp của perindopril cũng thể hiện ở những bệnh nhân có nồng độ renin thấp hoặc bình thường. + +Perindopril tác động thông qua chất chuyển hóa có hoạt tính của nó là perindoprilat. Các chất chuyển hóa khác không có hoạt tính. + +Perindopril làm giảm gánh nặng cho tim bằng cách: + +- làm giãn mạch máu, điều này có thể được tạo ra bằng cách thay đổi tổng chuyển hóa prostaglandin: giảm tiền gánh. +- làm giảm tổng sức cản ngoại biên: giảm hậu gánh. + +Các nghiên cứu thực hiện trên những bệnh nhân suy tim đã cho thấy: + +- giảm áp lực đổ đầy của tâm thất trái và tâm thất phải, +- giảm tổng sức cản mạch máu ngoại vi, +- tăng cung lượng tim và cải thiện chỉ số co bóp của cơ tim, +- tăng lưu lượng máu trong cơ. + +Các kết quả kiểm tra cũng cho thấy sự cải thiện này. + +**Indapamid:** + +Indapamid là một dẫn xuất sulfonamid có một nhân indol, liên quan về mặt dược lý học với nhóm thuốc lợi tiểu thiazid. Indapamid ức chế tái hấp thu natri ở đoạn pha loãng của vỏ thận. Thuốc này làm tăng sự bài tiết natri và clorid qua nước tiểu, và cũng làm tăng bài tiết một phần kali và magie, do đó làm tăng bài tiết nước tiểu và có tác dụng làm hạ huyết áp. + +**Amlodipin:** + +Amlodipin là một thuốc chẹn kênh canxi thuộc nhóm dihydropyridin (chẹn kênh chậm hoặc đối kháng ion canxi) và ức chế dòng ion canxi xuyên màng vào cơ tim và cơ trơn mạch máu. + +**Tác dụng dược lực học** + +**Perindopril/Indapamid:** + +Ở những bệnh nhân tăng huyết áp không liên quan đến tuổi tác, sự phối hợp perindopril/indapamid tạo ra tác dụng hạ huyết áp phụ thuộc liều trên huyết áp tâm trương và huyết áp tâm thu, cả tư thế nằm và tư thế đứng. Trong các thử nghiệm lâm sàng, ưng đồng thời perindopril và indapamid tạo ra tác dụng hạ huyết áp đồng hiệu quả như huyết áp so với uống từng thuốc riêng biệt. + +**Perindopril:** + +Perindopril cho hiệu lực trên tất cả các mức độ tăng huyết áp: nhẹ, vừa hoặc nặng. Giảm huyết áp tâm thu và tâm trương được quan sát ở cả tư thế nằm và tư thế nằm hoặc đứng. + +Tác dụng hạ huyết áp đạt tối đa trong khoảng từ 4 đến 6 giờ sau khi uống liều đơn và duy trì trong 24 giờ. + +Khả năng ức chế enzym chuyển dạng angiotensin còn trất cao ở giờ thứ 24, khoảng 80%. + +Ở những bệnh nhân có đáp ứng, huyết áp trở lại bình thường sau một tháng điều trị và duy trì ở mức ổn định mà không gặp hiện tượng quen thuốc nhanh. Khi ngừng thuốc không xảy ra hiện tượng huyết áp tăng vọt trở lại. + +Perindopril có đặc tính làm giãn mạch và khôi phục tính đàn hồi của các động mạch lớn, sửa chữa những thay đổi mô học trong các động mạch gây cản trở và qua đó làm giảm phì đại thất trái. + +Nếu cần thiết, việc bổ sung thêm thuốc lợi tiểu thiazid sẽ dẫn tới tác dụng hiệp đồng cộng. + +Sự phối hợp một thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin với một thuốc lợi tiểu thiazid làm giảm nguy cơ hạ kali máu liên quan đến việc sử dụng thuốc lợi tiểu đơn độc. + +**Indapamid** + +Indapamid có tác dụng hạ huyết áp kéo dài trong 24 giờ tương tự như đơn trị liệu. Tác dụng này xảy ra khi sử dụng đơn độc ở mức liều mà tác dụng lợi tiểu là tối thiểu. + +Tác dụng hạ huyết áp của thuốc lý tưởng với sự cải thiện tính đàn hồi của động mạch và giảm sức cản ở các động mạch nhỏ cũng như tổng sức cản mạch máu ngoại biên. + +Indapamid làm giảm phì đại thất trái. + +Liều điều trị của thuốc lợi tiểu thiazid và các thuốc lợi tiểu họ hàng với thiazid tăng tác dụng hạ huyết áp sẽ đạt tác dụng trần trong khi làm gia tăng các biến cố bất lợi. Do đó không nên tăng liều thêm nếu không đạt hiệu quả điều trị. + +Ngoài ra, ở các bệnh nhân tăng huyết áp, sử dụng thuốc trong thời gian ngắn, trung hạn và dài hạn, indapamid đã được chứng minh: + +- không ảnh hưởng lên chuyển hóa lipid: triglycerid, LDL-cholesterol và HDL-cholesterol. +- không ảnh hưởng lên chuyển hóa carbohydrate, cả ở trên các bệnh nhân tăng huyết áp mắc kèm đái tháo đường. + +**Amlodipin:** + +Cơ chế tác dụng hạ huyết áp của amlodipin là do tác dụng giãn trực tiếp cơ trơn mạch máu. Cơ chế chính xác làm giảm đau thắt ngực của amlodipin chưa được xác định hoàn toàn nhưng amlodipin làm giảm toàn bộ gánh nặng thiếu máu cục bộ bởi hai tác dụng như sau: + +- Amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên và do đó làm giảm tổng sức cản ngoại biên (hậu gánh) mà không gây ảnh hưởng đến nhịp tim. Ở bệnh nhân tăng huyết áp, sự giảm hậu gánh của tim làm giảm tiêu năng lượng và giảm nhu cầu oxy của cơ tim. +- Cơ chế tác dụng của amlodipin cũng có thể liên quan đến sự giãn động mạch vành và các tiểu động mạch vành, trên cả vùng thiếu máu và bình thường ở cơ tim. Sự giãn mạch này làm tăng cung cấp oxy cho cơ tim ở bệnh nhân bị co thắt động mạch vành (hội chứng Prinzmetal hoặc các dạng đau thắt ngực). + + Ở bệnh nhân tăng huyết áp, dùng amlodipin mỗi ngày một lần giúp duy trì sự giảm huyết áp đáng kể trên lâm sàng ở cả hai tư thế nằm và đứng trong suốt khoảng thời gian 24 giờ. Do khởi phát tác dụng chậm, amlodipin không gây ra tình trạng tụt nhanh huyết áp cấp. + + Amlodipin không liên quan đến bất cứ phản ứng bất lợi nào trên chuyển hóa hoặc thay đổi lipid trong huyết tương và thuốc được sử dụng phù hợp cho những bệnh nhân hen phế quản, đái tháo đường và gout. + + +**Hiệu quả lâm sàng và độ an toàn** + +TRIPLIXAM chưa được nghiên cứu về tỷ lệ mắc bệnh và tử vong. + +**Perindopril/Indapamid:** + +PICXEL, một nghiên cứu mù đôi, ngẫu nhiên, đa trung tâm có sử dụng thuốc đối chứng, đánh giá qua siêu âm tim, đã so sánh tác dụng của sự phối hợp perindopril/indapamid trên phì đại thất trái so với đơn trị liệu bằng enalapril: + +Trong nghiên cứu PICXEL, các bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái (được định nghĩa là chỉ số khối lượng cơ thất trái – LVMI > 120 g/m² với đàn ông và > 100 g/m² đối với nữ giới) được phân nhóm ngẫu nhiên uống perindopril tert-butylamin 2mg (tương đương 2,5mg perindopril arginin)/indapamid 0,625mg hoặc enalapril 10mg mỗi ngày trong thời gian điều trị 1 năm. + +Mục tiêu được điều chỉnh để kiểm soát được huyết áp, cho tới mức tối đa là perindopril tert-butylamin 8mg (tương đương 10mg perindopril arginin)/indapamid 2,5mg hoặc enalapril 40mg uống mỗi ngày. + +Chỉ 34% bệnh nhân đạt huyết áp kiểm soát bằng perindopril tert-butylamin 2mg (tương đương 2,5mg perindopril arginin)/indapamid 0,625mg (so với 20% điều trị bằng enalapril 10mg). + +Kết thúc điều trị, LVMI ở nhóm sử dụng perindopril/indapamid (-10,1 g/m²) giảm nhiều hơn có ý nghĩa so với nhóm sử dụng enalapril (-1,1 g/m²) trong quần thể bệnh nhân được phân nhóm ngẫu nhiên. + +Sự khác biệt và thay đổi LVMI giữa các nhóm là -8,3 (khoảng tin cậy 95%: [-11,5; -5,0], p < 0,0001). + +Tác dụng tốt hơn trên LVMI đạt được ở mức liều perindopril/indapamid cao hơn so với liều cho phép perindopril/indapamid 2,5mg/0,625mg và perindopril/indapamid 5mg/1,25mg. + +Liên quan đến huyết áp, sự khác biệt trung bình ước tính giữa các nhóm trong quần thể được phân nhóm ngẫu nhiên là -5,8 mmHg (khoảng tin cậy 95%: [-7,9; -3,7], p < 0,0001) đối với huyết áp tâm thu và -2,3 mmHg (khoảng tin cậy 95%: [-3,6; -0,9], p = 0,0004) đối với huyết áp tâm trương tương ứng, trong đó nhóm sử dụng perindopril/indapamid có tác dụng tốt hơn. + +Nghiên cứu ADVANCE là một thử nghiệm ngẫu nhiên, đa trung tâm, đa quốc gia được thiết kế giả thừa 2×2 nhằm mục đích xác định những lợi ích của việc kết hợp giảm huyết áp bằng thuốc phối hợp liều cố định perindopril/indapamid so với giả dược theo tiêu chuẩn điều trị hiện hành (so sánh mù đôi) và kiểm soát đường huyết tích cực bằng phác đồ dựa trên gliclazid giải phóng kéo dài (mục tiêu là nồng độ HbA1c thấp hơn hoặc bằng 6,5%) so với kiểm soát đường huyết tiêu chuẩn (PROBE [thiết kế lén cúu, nhãn mở, phân nhóm và thực hiện ngẫu nhiên với đánh giá mù]) trên các biến chứng trên mạch máu lớn và vi mạch ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2. + +Chỉ tiêu lâm sàng chính là tiêu chí gộp các biến cố mạch máu lớn (tử vong do nguyên nhân tim mạch, nhồi máu cơ tim không gây tử vong, đột quỵ không gây tử vong) và vi mạch (bệnh thận mới phát hiện, diễn biến xấu hơn, bệnh về mắt) có thể xảy ra. +Tổng số 11.140 bệnh nhân đái tháo đường typ 2 (giá trị trung bình: 66 tuổi, BMI 28 kg/m², thời gian bị bệnh đái tháo đường là 8 năm, HbA1c 7,5%, SBP/DBP 145/81 mmHg) đã tham gia vào thử nghiệm. Trong số đó, 5% có tiền sử huyết áp, 32% và 10% có dấu hiệu vi mạch thận hoặc vi mạch võng mạc tương ứng và 27% có albumin qua niệu. Các phương pháp điều trị động thai bại được bao gồm thuốc chẹn hệ renin-angiotensin (43%), thuốc ức chế kênh calci, aspirin hoặc các thuốc chống kết tụ tiểu cầu khác (47%). + +Sau 4,5 năm điều trị khởi đầu bằng perindopril/indapamid và các biện pháp kiểm soát glucose huyết đồng thời, các bệnh nhân được phân nhóm ngẫu nhiên dùng giả dược (n = 5671) hoặc dạng phối hợp perindopril/indapamid phù hợp (n = 5569). + +Với thời gian theo dõi trung bình là 4,3 năm, kết quả cho thấy điều trị bằng perindopril/indapamid giảm có ý nghĩa về nguy cơ trên chỉ tiêu lâm sàng chính (khoảng tin cậy 95% [0,820; 0,940], p = 0,041). + +Lợi ích của thuốc được thể hiện bằng sự giảm nguy cơ gặp phải nguy cơ tử vong tương đối khoảng 14% (khoảng tin cậy 95% [0,75; 0,91], p = 0,025), các biến cố mạch lớn (khoảng tin cậy 95% [0,70; 0,86], p < 0,001) ở nhóm perindopril/indapamid so với nhóm dùng giả dược. + +Trong phân tích dưới nhóm trên các bệnh nhân tăng huyết áp, đã ghi nhận sự giảm 18% nguy cơ tương đối các biến cố kết hợp mạch máu lớn và vi mạch ở nhóm dùng perindopril/indapamid so với nhóm dùng giả dược (khoảng tin cậy 95% [0,82;1,001], p = 0,052). +Cũng đã ghi nhận sự giảm 16% nguy cơ tương đối có ý nghĩa trên tỷ lệ tử vong (khoảng tin cậy 95% [0,73;0,97], p = 0,019), 20% biến cố tử vong tim mạch (khoảng tin cậy 95% [0,66;0,97], p = 0,023) và 20% biến cố thận (khoảng tin cậy 95% [0,73;0,87], p < 0,001) ở nhóm dùng perindopril/indapamid so với nhóm dùng giả dược. +Lợi ích của việc can thiệp làm giảm huyết áp là độc lập với những lợi ích được ghi nhận với chiến lược kiểm soát đường huyết tích cực. + +**Amlodipin:** + +Một nghiên cứu ngẫu nhiên mù đôi trên tỷ lệ mắc bệnh và tử vong với tên là Thử nghiệm điều trị hạ huyết áp và hạ lipid máu để dự phòng nhồi máu cơ tim (ALLHAT) đã được thực hiện để so sánh các phương pháp điều trị mới: amlodipin 2,5–10 mg/ngày (thuốc chẹn kênh canxi) hoặc lisinopril 10–40 mg/ngày (thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin) khi được lựa chọn đầu tay so với chlorthalidon, thuốc lợi tiểu thiazid, liều 12,5–25 mg/ngày ở bệnh nhân có tăng huyết áp nhẹ đến trung bình. + +Tổng số 33.357 bệnh nhân tăng huyết áp tuổi từ 55 trở lên được phân nhóm ngẫu nhiên và theo dõi trung bình 4,9 năm. Các bệnh nhân có ít nhất một yếu tố nguy cơ bệnh động mạch vành, bao gồm: tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ (≥ 6 tháng trước khi tham gia vào nghiên cứu) hoặc bệnh mạch máu ngoại biên được phát hiện và bệnh lý tim mạch khác (khoảng 51,5%), đái tháo đường typ 2 (36,1%), HDL-C < 35 mg/dL (11,6%), phì đại thất trái đầu chẩn đoán bằng điện tâm đồ hoặc siêu âm tim (20,9%), đang trị thuốc là (21,9%). + +Chỉ tiêu lâm sàng chính là tiêu chí gộp các biến cố mạch vành gây tử vong hoặc nhồi máu cơ tim không gây tử vong. Không có sự khác biệt đáng kể giữa phương pháp điều trị dựa trên amlodipin và phương pháp điều trị dựa trên chlorthalidon trên chỉ tiêu lâm sàng chính: nguy cơ 0,98 (khoảng tin cậy 95% [0,90–1,07] p = 0,65). Trong các chỉ tiêu đánh giá phụ, tỷ lệ suy tim (một thành phần của tiêu chí gộp biến cố tim mạch) cao hơn có ý nghĩa ở nhóm amlodipin so với nhóm chlorthalidon (10,2% so với 7,7%, nguy cơ 1,38, (khoảng tin cậy 95%: 1,25–1,52) p<0,001)). Tuy nhiên, không có sự khác biệt về tỷ lệ tử vong chung giữa nhóm điều trị dùng amlodipin và nhóm điều trị dùng chlorthalidon, nguy cơ 0,96 (khoảng tin cậy 95% [0,89–1,02] p = 0,20). + +**DỮ LIỆU VỀ THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG PHONG BẾ KÉP HỆ RENIN–ANGIOTENSIN–ALDOSTERON (RAAS):** + +Hai nghiên cứu lớn ngẫu nhiên, có kiểm chứng ONTARGET (So sánh Telmisartan đơn trị liệu và phối hợp với Ramipril trên các kết cục tim mạch) và VA NEPRON-D (Nghiên cứu của Veteran trên bệnh nhân bị đái tháo đường tuýp 2) đã kiểm chứng việc sử dụng phối hợp thuốc ức chế enzym chuyển và ức chế thụ thể angiotensin II. + +ONTARGET được thực hiện trên bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch hoặc bệnh mạch máu não, hoặc bệnh tiểu đường tuýp 2 đã có bằng chứng tổn thương cơ quan đích. VA NEPRON-D là nghiên cứu thực hiện trên bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 và bệnh nhân có bệnh thận do tiểu đường. + +Các nghiên cứu này đã chỉ ra rằng không thấy hiệu quả rõ rệt nào trên thận và/hoặc tim mạch và tỷ lệ tử vong, trong khi nguy cơ tăng kali huyết thanh, tổn thương chức năng thận và hạ huyết áp tăng lên so với điều trị đơn lẻ một loại thuốc. + +Do có đặc tính dược động học tương tự nhau, các kết quả này cũng liên quan đến việc sử dụng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin khác và các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II. + +Do đó không nên sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin với các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II trên những bệnh nhân có bệnh thận do tiểu đường. + +**ALTITUDE** (Nghiên cứu vai trò Aliskiren trên biến cố tim mạch và bệnh thận ở bệnh nhân tiểu đường Tuýp 2) là một nghiên cứu được thiết kế nhằm đánh giá hiệu quả của việc cộng thêm aliskiren vào nền điều trị chuẩn đang dùng thuốc ức chế enzym chuyển dạng angiotensin hoặc ức chế thụ thể angiotensin II trên bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 và suy thận mạn tính, bệnh lý tim mạch, hoặc cả hai. Nghiên cứu đã phải dừng sớm do việc tăng nguy cơ của các biến cố có hại. + +Tử vong tim mạch và đột quỵ được quan sát với tần suất nhiều hơn ở nhóm dùng thêm aliskiren so với nhóm placebo, đặc biệt ở nhóm có yếu tố nguy cơ nghiêm trọng (tăng kali, hạ huyết áp, suy thận) cũng được báo cáo với tần suất nhiều hơn ở nhóm dùng aliskiren so với placebo. + +**Quần thể bệnh nhân nhi:** + +Hiện không có dữ liệu về việc sử dụng TRIPLIXAM ở trẻ em. + +Cơ quan quản lý dược phẩm châu Âu đã không xem xét các kết quả nghiên cứu sử dụng TRIPLIXAM trên quần thể bệnh nhân nhi tăng huyết áp. + +--- + +**TÍNH CHẤT DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +**TRIPLIXAM:** + +Uống đồng thời perindopril/indapamid và amlodipin không làm thay đổi các đặc tính dược động học so với uống riêng từng thành phần. + +**Perindopril:** + +**Hấp thu và sinh khả dụng** + +Sau khi dùng đường uống, perindopril được hấp thu nhanh và nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 1 giờ (perindopril là tiền chất và perindoprilat là chất chuyển hóa có hoạt tính). Thời gian bán thải huyết tương của perindopril là 1 giờ. Thuốc gần như không bị gắn kết với protein huyết tương. Dùng liều lặp lại cho thấy sự tích lũy không đáng kể. + +Ảnh hưởng của thức ăn: dùng perindopril arginin một lần trong ngày vào buổi sáng trước bữa ăn. + +**Phân bố** + +Thể tích phân bố của perindoprilat dạng tự do khoảng 0,2 L/kg. Tỷ lệ liên kết của perindoprilat với protein huyết tương là 20%, chủ yếu với enzym chuyển dạng angiotensin, nhưng tỷ lệ liên kết phụ thuộc vào liều dùng. + +**Chuyển hóa sinh học** + +Perindopril là một tiền thuốc. 27% liều uống perindopril hấp thu vào tuần hoàn chung dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính perindoprilat. Bên cạnh perindoprilat có hoạt tính, perindopril còn chuyển hóa thành 5 dẫn chất chuyển hóa không có hoạt tính. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của perindoprilat đạt được trong vòng 3 đến 4 giờ. + +**Thải trừ** + +Perindoprilat được thải trừ qua nước tiểu và thời gian bán thải của dạng tự do là khoảng 17 giờ, đạt trạng thái ổn định trong vòng 4 ngày. + +**Tuyến tính/không tuyến tính** + +Mối tương quan giữa liều dùng của perindopril và lượng thuốc trong huyết tương đạt được chứng minh là tuyến tính. + +**Quần thể bệnh nhân đặc biệt** + +**Người lớn tuổi** + +Sự thải trừ của perindoprilat giảm ở người cao tuổi, tương tự ở bệnh nhân suy thận và suy gan. + +**Bệnh nhân suy thận** + +Hiệu quả thải trừ ở bệnh nhân suy thận có thể ước tính qua độ thanh thải creatinin (xem phần chỉnh liều). + +Ở trường hợp này, thời gian bán thải của perindoprilat sẽ kéo dài, do đó cần chỉnh liều. + +Độ thanh thải của perindoprilat là 70 ml/phút. + +**Bệnh nhân xơ gan** + +Dược động học của perindopril bị thay đổi: tốc độ thải trừ qua gan của thuốc thay đổi làm tăng lượng perindopril không gắn kết trong huyết tương, tuy nhiên lượng perindoprilatđược tạo thành không giảm đi nên không cần hiệu chỉnh liều. + +**Idapamid:** + +**Hấp thu:** + +**Indapamid** được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa. + +Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được ở người khoảng một giờ sau khi uống thuốc. + +**Phân bố** + +Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 70%. + +**Chuyển hóa và thải trừ** + +Thời gian bán thải dao động trong khoảng 14 và 24 giờ (trung bình là 18 giờ), sử dụng liều lặp lại không gây tích lũy thuốc. + +Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu (70% liều uống) và qua phân (22%) ở dạng các chất chuyển hóa không có hoạt tính. + +**Quần thể bệnh nhân đặc biệt** + +Dược động học không thay đổi trên bệnh nhân suy thận. + +**Amlodipin:** + +**Hấp thu và sinh khả dụng** + +Sau khi uống ở mức liều điều trị, amlodipin được hấp thu tốt với nồng độ đỉnh đạt được từ 6-12 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối ước tính trong khoảng 64% và 80%. + +Sinh khả dụng của amlodipin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. + +**Phân bố** + +Thể tích phân bố khoảng 21L/kg. Các nghiên cứu *in vitro* cho thấy khoảng 97,5% amlodipin trong máu liên kết với protein huyết tương. + +**Chuyển hóa** + +Amlodipin được chuyển hóa mạnh ở gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính với 10% chất mẹ và 60% các chất chuyển hóa được bài tiết trong nước tiểu. + +**Thải trừ** + +Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 35-50 giờ và do đó cho phép dùng thuốc liều một lần trong ngày. + +**Quần thể bệnh nhân đặc biệt** + +- Sử dụng thuốc cho người cao tuổi: thời gian để đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương của amlodipin ở người cao tuổi tương tự như người trẻ. Độ thanh thải amlodipin có xu hướng giảm với kết quả làm tăng AUC và thời gian bán thải ở bệnh nhân cao tuổi. Tăng AUC và thời gian bán thải trái với ở bệnh nhân suy tim sung huyết đã được dự kiến ở các nhóm bệnh nhân nghiên cứu. +- Sử dụng thuốc ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Hiện có rất ít dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng amlodipin đường uống ở bệnh nhân suy gan. Các bệnh nhân suy gan sẽ giảm độ thanh thải amlodipin, kết quả làm tăng thời gian bán thải và tăng AUC khoảng 40-60%. + +**QUI CÁCH ĐÓNG GÓI** + +Hộp 1 lọ gồm 30 viên nén bao phim. + +Chất hút ẩm đựng trong nắp hộp thuốc. + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN** + +Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C + +Giữ thuốc tránh xa tầm nhìn và tầm tay trẻ em. + +Không sử dụng thuốc đã hết hạn sử dụng được in trên hộp thuốc và vỉ thuốc. + +Không vứt thuốc theo đường nước thải hay rác thải sinh hoạt. Hãy hỏi ý kiến của dược sĩ về cách bỏ đi những viên thuốc không cần dùng đến nữa. Điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường. + +**HẠN DÙNG** + +24 tháng kể từ ngày sản xuất + +**TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG** + +Tiêu chuẩn cơ sở + +**CHỦ SỞ HỮU GIẤY PHÉP** + +**LES LABORATOIRES SERVIER** + +50, Rue Carnot 92284 Suresnes Cedex France/ Pháp + +**NHÀ SẢN XUẤT** + +**SERVIER (IRELAND) INDUSTRIES LTD** + +Moneylands, Gorey Road Arklow, Co. Wicklow Ireland/ Ai-len + +Website: [www.servier.vn](http://www.servier.vn/) + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Troysar AM 29a0bc1073c280e9b86df044d7222000.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Troysar AM 29a0bc1073c280e9b86df044d7222000.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..19a5d3098869c72cf6da417dc483f6d6d0c75651 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Troysar AM 29a0bc1073c280e9b86df044d7222000.md" @@ -0,0 +1,66 @@ +# Troysar AM + +Hoạt chất: Amlodipine + Losartan kali 5mg + 50mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1A0LXRc_Gc5JJLnRWeNQlp-lgV2Tqlq3a/view?usp=sharing +Giá: 5.200 +Hãng sản xuất: Troikaa Pharmaceuticals Ltd. India +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20479.png) + +**Thành phần công thức thuốc:** +Mỗi viên nén bao phim chứa: +Thành phần hoạt chất: +Losartan kali 50 mg Amlodipin besilat tương đương với amlodipin 5 mg +Thành phần tá dược: Microcrystallin cellulose, crospovidon (type B), sodium starch glycolat (type A), polyvinyl pyrrolidon (K-30) (povidon), mannitol (spray dried mannitol), pregelatinised starch, colloidal silicon dioxid, magnesium stearat, opadry II 85F530229 orange. + +**Dạng bào chế:** +Dạng bào chế: Viên nén bao phim +Mô tả đặc điểm thuốc: Viên nén bao phim màu cam, hình tròn, hai mặt lồi. + +**Chỉ định:** +Troysar AM (losartan kali và amlodipin besilat) được chỉ định để điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở bệnh nhân trưởng thành có huyết áp không được kiểm soát tốt với đơn trị liệu bằng losartan hoặc amlodipin. + +**Liều dùng - Cách dùng:** +Liều khuyến cáo của Troysar AM là một viên mỗi ngày. +Troysar AM có thể dùng trong hoặc ngoài bữa ăn. Khuyến cáo nên uống Troysar AM cùng với nước. Troysar AM có thể được dùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác. Losartan là thuốc điều trị tăng huyết áp hiệu quả ở liều 50 mg đến 100 mg x 1 lần/ngày, còn amlodipin có hiệu quả ở liều 5 mg đến 10 mg khi dùng đơn trị liệu. Liều tối đa được khuyến cáo của Troysar AM là 100 mg/5 mg. +Bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát tốt bằng losartan đơn độc hoặc amlodipin đơn độc có thể chuyển sang điều trị phối hợp bằng Troysar AM. +Troysar AM 50 mg/5 mg có thể được dùng cho bệnh nhân có huyết áp không kiểm soát tốt bằng losartan 50 mg hoặc amlodipin 5 mg đơn độc. +Bệnh nhân dùng đồng thời cả losartan và amlodipin có thể chuyển sang Troysar AM 50mg/5mg cho tiện dụng. + +**Dùng cho bệnh nhân suy thận** +Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ (độ thanh thải creatinin 20-50 ml/phút). Đối với bệnh nhân suy thận mức độ vừa đến nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút) hoặc bệnh nhân đang điều trị bằng thẩm phân, không khuyến cáo dùng Troysar AM. +**Dùng cho bênh nhân bị giảm thể tích nội mạch** + +Đối với bệnh nhân bị giảm thể tích nội mạch (như bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu liều cao), nên cân nhắc dùng liều khởi đầu 25 mg losartan x 1 lần/ngày. Vì Troysar AM không có liều 25 mg losartan, nên xem xét dùng liều này bằng losartan đơn trị liệu. +**Dùng cho bệnh nhân suy gan** +Không khuyến cáo dùng Troysar AM trong những trường hợp cần sử dụng losartan liều thấp (25 mg x 1 lần/ngày) đối với những bệnh nhân có tiền sử suy gan. +**Dùng cho người cao tuổi** +Do độ thanh thải giảm ở người cao tuổi, nên khởi đầu việc điều trị amlodipin ở liều 2,5 mg mỗi ngày. Vì Troysar AM không có liều 2,5 mg amlodipin, nên xem xét dùng liều này bằng amlodipin đơn trị liệu. +Dùng cho thanh thiếu niên và trẻ em +Không khuyến cáo dùng Troysar AM vì độ an toàn và hiệu quả của Troysar AM chưa được xác định được ở trẻ em ≤ 18 tuổi. +**Chống chỉ định:** + +- Bệnh nhân đã biết có tiền sử nhạy cảm với các hoạt chất hoặc các thuốc nhóm dihydropyridin +- Phụ nữ mang thai hoặc có thể có thai hoặc bà mẹ đang cho con bú +- Suy gan nặng +- Hẹp van động mạch chủ nặng +- Bệnh nhân bị sốc + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** +**SỬ DỤNG Ở PHỤ NỮ MANG THAI** +Những thuốc tác động trực tiếp lên hệ renin angiotensin có thể gây tổn thương và tử vong cho thai nhi đang phát triển. Khi phát hiện mang thai, nên ngưng Troysar AM càng sớm càng tốt. +Mặc dù chưa có kinh nghiệm sử dụng Troysar AM ở phụ nữ mang thai, các nghiên cứu trên động vật với kali losartan đã cho thấy sự tổn thương và tử vong ở thai nhi và trẻ sơ sinh, cơ chế được cho là gián tiếp về mặt dược lý thông qua các tác động trên hệ renin-angiotensin. + +Ở người, sự tưới máu thận của thai nhi, phụ thuộc vào sự phát triển của hệ renin-angiotensin, bắt đầu vào ba tháng giữa thai kỳ; do đó nguy cơ cho thai nhi tăng khi Troysar AM được dùng trong ba tháng giữa hoặc cuối thai kỳ. +Sử dụng các thuốc tác động lên hệ renin-angiotensin trong ba tháng giữa và cuối thai kỳ làm giảm chức năng thận của thai nhi và làm tăng bệnh suất và tử vong ở thai nhi và trẻ sơ sinh. Kết quả của việc thiếu nước ối có thể liên quan đến việc phổi phát triển không hoàn toàn và sự biến dạng xương của thai nhi. Tác dụng không mong muốn tiềm ẩn ở trẻ sơ sinh bao gồm xương sọ phát triển không hoàn toàn, bệnh khó tiểu, hạ huyết áp, suy thận và tử vong. Khi phát hiện có thai, nên ngưng Troysar AM càng sớm càng tốt. Những kết quả không mong muốn này thường liên quan đến việc sử dụng các thuốc này trong ba tháng giữa và cuối thai kỳ. Hầu hết các nghiên cứu dịch tễ học về những bất thường của thai nhi sau khi phơi nhiễm với thuốc chống tăng huyết áp trong ba tháng đầu thai kỳ đã không chỉ ra được sự khác biệt giữa những thuốc tác dụng lên hệ renin-angiotensin với các thuốc hạ huyết áp khác. Việc kiểm soát tốt chứng tăng huyết áp của người mẹ trong thai kỳ là điều quan trọng để tối ưu hóa kết quả cho cả mẹ và thai nhi. +Trong trường hợp bất thường không có lựa chọn thay thế thích hợp để điều trị cho các thuốc ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin đối với một bệnh nhân cụ thể, hãy báo cho người mẹ biết về nguy cơ tiềm ẩn đối với thai nhi. Thực hiện các kiểm tra siêu âm theo thứ tự để đánh giá môi trường trong nước ối. Khi thấy thiếu nước ối, ngừng Troysar AM, trừ khi việc sử dụng thuốc được cho là để cứu sống người mẹ. Kiểm tra thai nhi có thể thích hợp, dựa theo tuần mang thai. Tuy nhiên, bệnh nhân và bác sỹ nên nhận thức rằng việc thiếu nước ối có thể không xuất hiện cho đến sau khi thai nhi bị thương tổn bền vững không thể phục hồi được. +Theo dõi chặt chẽ trẻ sơ sinh có tiền sử phơi nhiễm với Troysar AM trong tử cung đối với hạ huyết áp, thiều niệu và tăng kali huyết. +Chưa có những nghiên cứu về amlodipin đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. +**SỬ DỤNG Ở PHỤ NỮ CHO CON BÚ** +Chưa rõ liệu losartan hoặc amlodipin có được tiết vào sữa mẹ không. Vì nhiều thuốc được tiết vào sữa mẹ và khả năng tiềm ẩn có thể gây các tác dụng không mong muốn cho trẻ bú mẹ, cần phải suy xét việc nên ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc, tùy theo tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**; https://drive.google.com/file/d/1A0LXRc_Gc5JJLnRWeNQlp-lgV2Tqlq3a/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DUỌC-TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ULOVIZ 40mg 2010bc1073c281b69684c472f1cd3855.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ULOVIZ 40mg 2010bc1073c281b69684c472f1cd3855.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..a1fcf365f9734282019330eec5ed4e429e6643f2 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ULOVIZ 40mg 2010bc1073c281b69684c472f1cd3855.md" @@ -0,0 +1,180 @@ +# ULOVIZ 40mg + +Hoạt chất: Furosemid 40mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1QDRhoJxVSnTV9o_q4GinIsowSVKAET3_/view?usp=sharing +Giá:                         2.800 +Hãng sản xuất: S.C. Slavia Pharm S.R.L.,Rumani +Address: F +Điều kiện thanh toán: 100% + +![ULOVIZ.webp](ULOVIZ.webp) + +**ULOVIZ** + +**(2800 đồng/viên )** + +**Thành phần:Mỗi viên nén có chứa** + +Thành phần hoạt chất: Furosemid 40 mg. + +Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột ngô, povidon K30, talc,magnesi stearat. + +**Chỉ định:** + +Phù trong suy tim sung huyết, bệnh thận và xơ gan. + +Hỗ trợ điều trị phù phổi cấp. + +Đái ít do suy thận cấp hoặc mạn tính. + +Tăng huyết áp, đặc biệt khi do suy tim sung huyết hoặc do suy thận. Điều trị hỗ trợ cơn tăng huyết áp. (Việc sử dụng thuốc lợi tiểu mạnh như furosemid có thể gây ra thiếu máu cục bộ ở não. Vì vậy không dùng để điều trị tăng huyết áp cho người cao tuổi). + +Tăng calci huyết. + +**Chống chỉ định** + +Mẫn cảm với furosemid và các dẫn xuất sulfonamid, ví dụ như sulfamid chữa đái tháo đường + +Giảm thể tích máu, mất nước, hạ kali máu nặng, hạ natri máu nặng + +Tình trạng tiền hôn mê gan, hôn mê gan kèm xơ gan + +Vô niệu hoặc suy thận do các thuốc gây độc với thận hoặc gan + +**Liều dùng và Cách dùng:** + +***Liều thường dùng:*** + +***Điều trị phù:*** + +*Người lớn:* Liều thông thường 20-80 mg, 1 lần trong ngày vào buổi sáng. Nếu không đáp ứng, cho liều tăng thêm 20 đến 40 mg mỗi lần, cách nhau 6-8 giờ, cho tới khi đạt được tác dụng mong muốn (bao gồm cả sụt cân). Sau đó, liều có hiệu quả có thể cho uống 1-2 lần mỗi ngày, hoặc cho uống mỗi tuần 2-4 ngày liền. Để duy trì, có thể giảm liều ở một số người bệnh. + +Trong trường hợp phù nặng, có thể thận trọng điều chỉnh liều tới 600mg/ngày. + +*Trẻ em:* Liều uống thông thường 2 mg/kg thể trọng, uống một lần trong ngày. Nếu cần, liều có thể tăng thêm 1 hoặc 2 mg/kg thể trọng, cách nhau 6-8 giờ, cho tới khi liều tối đa 6 mg/kg thể trọng. Tuy vậy, thường không cần thiết phải vượt quá mỗi liều 4 mg/kg thể trọng hoặc cho quá 1-2 lần mỗi ngày. Để duy trì, phải dùng liều thấp nhất có hiệu quả. + +***Điều trị tăng huyết áp:*** + +*Người lớn:* 20-40mg, ngày 2 lần. Theo dõi chặt chẽ huyết áp khi dùng furosemid đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác, đặc biệt khi bắt đầu điều trị. Khi uống 40mg, ngày 2 lần mà huyết áp không giảm, nhà sản xuất khuyến cáo nên thêm một thuốc chống tăng huyết áp khác hơn là tăng liều furosemid. Khi tăng huyết áp kèm suy thận hoặc suy tim sung huyết ở người lớn, có thể cần dùng liễu cao hơn. + +Liều uống có thể tăng đến khi đạt được đáp ứng điều trị mong muốn hoặc tác dụng không mong muốn trở nên không dung nạp được, liều tối đa gợi ý là 480mg/ngày, chia làm nhiều lần. Nếu không đạt được đáp ứng đầy đủ với liều tối đa, dùng phối hợp với thuốc chống tăng huyết áp khác hoặc thay thuốc khi cần thiết. + +Điều trị tăng huyết áp ở trẻ em: Liều uống khởi đầu thường là 0,5-2 mg/kg thể trọng, ngày 1-2 lần, sau đó có thể tăng lên đến 6 mg/kg thể trọng/ngày + +Điều trị tăng calci huyết: Người lớn tăng nhẹ nồng độ calci huyết: Uống 120mg/ngày. Trường hợp nặng: Sử dụng thuốc có đường dùng tiêm. + +***Liệu pháp liều cao:*** + +*Suy thận cấp hoặc mạn:* Furosemid liều cao đã dùng để điều trị bổ trợ cho liệu pháp khác để điều trị suy thận cấp hoặc mạn, bao gồm thẩm phân màng bụng hoặc chạy thận nhân tạo. Ở một số bệnh nhân, furosemid có thể trì hoãn thẩm phân, tăng khoảng cách cần làm thẩm phân, rút ngắn thời gian nằm viện hoặc cho phép đưa nước vào cơ thể tự do hơn đôi chút. + +*Người lớn:* Có thể bắt đầu bằng uống 80 mg/ngày và tăng thêm 80-120mg/ngày cho tới khi đạt yêu cầu. Khi cần thiết phải có lợi niệu ngay, liều uống khởi đầu 320 - 400mg/ngày. Một số người bệnh đã uống tới 4g/ngày. + +Trong khi dùng liệu pháp furosemid liều cao, nhất thiết phải kiểm tra theo dõi cân bằng nước – điện giải. Đặc biệt ở người bị sốc, phải đo huyết áp và thể tích máu tuần hoàn để điều chỉnh lại trước khi bắt đầu liệu pháp này. Liệu pháp liều này chống chỉ định trong suy thận do thuốc gây độc cho thận hoặc gan và trong suy thận kết hợp với hôn mê gan. + +***Cách dùng:*** Dùng đường uống. + +Nếu bệnh nhân quên uống một liều thuốc, thì nên uống liều thuốc đã quên ngay khi nhớ ra. Nếu gần tới thời gian uống liều tiếp theo, hãy bỏ quên dùng, và uống liều tiếp theo như bình thường. Không uống cùng lúc 2 liều. + +Không có yêu cầu gì đặc biệt về việc xử lý thuốc sau khi sử dụng. + +**Thận trọng:** + +Theo dõi chất điện giải, đặc biệt là kali và natri, tình trạng hạ huyết áp, bệnh gút, bệnh đái tháo đường, suy thận, suy gan. Tránh dùng ở bệnh nhân suy gan nặng. Giảm liều ở người già để giảm nguy cơ độc với thính giác. Khi nước tiểu ít, phải bù đủ thể tích máu trước khi dùng thuốc. + +Thận trọng khi dùng furosemid ở trẻ em, nhất là khi dùng kéo dài. Phải theo dõi cẩn thận cân bằng nước và điện giải. Trẻ sơ sinh thiếu tháng khi dùng furosemid có thể có nguy cơ bị bệnh còn ống động mạch. Furosemid chiếm chỗ của bilirubin tại vị trí gắn albumin, phải dùng thận trọng ở trẻ em bị vàng da. Độ thanh thải của furosemid ở trẻ sơ sinh chậm hơn nhiều so với người lớn, nửa đời thải trừ trong huyết tương dài gấp 8 lần, phải tính toán khi dùng liều nhắc lại. + +Thận trọng với những người bệnh phì đại tuyến tiền liệt hoặc đái khó vì có thể thúc đẩy bí tiểu cấp. Dùng furosemid được coi là không an toàn ở bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa porphyrin, vì thường kèm với đợt cấp của bệnh. Ở bệnh nhân giảm năng tuyến cận giáp, dùng furosemid có thể gây co cứng cơ (tentai) do giảm calci huyết. + +**Thời kỳ mang thai và cho con bú:** + +***Thời kỳ mang thai*** + +Furosemid có thể ảnh hưởng đến thai do làm giảm thể tích máu mẹ + +Các nghiên cứu trên động vật thấy furosemid có thể gây sảy thai, gây chết thai và mẹ mà không giải thích được. Có bằng chứng thận ứ nước xảy ra ở thai khi mẹ điều trị với furosemid. Không có đủ những nghiên cứu được kiểm soát tốt và đầy đủ ở phụ nữ có thai, vì vậy chỉ dùng furosemid trong thời kỳ mang thai khi lợi ích lớn hơn nguy cơ có thể đối với thai. + +***Thời kỳ cho con bú*** + +Dùng furosemid trong thời kỳ cho con bú có nguy cơ ức chế tiết sữa. Trường hợp này nên ngừng cho con bú + +**Ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc** + +Thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt, rối loạn thị giác. Vì vậy, nên tránh + +dùng thuốc khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** + +Tác dụng không mong muốn chủ yếu xảy ra khi điều trị liều cao, hay gặp nhất là mất cân bằng nước và điện giải, điều này xảy ra chủ yếu ở người bệnh suy gan, suy thận, khi điều trị liều cao kéo dài. Các dấu hiệu của mất cân bằng điện giải bao gồm đau đầu, tụt huyết áp, hoa mắt, chóng mặt, rối loạn thị giác, chuột rút, khô miệng, khát nước, yếu, mệt, ngủ lịm, buồn ngủ,không ngủ được, đái ít, loạn nhịp tim và rối loạn tiêu hóa. Giảm thể tích máu và mất nước có thể xảy ra, đặc biệt ở người già. Vì thời gian tác dụng ngắn hơn, nguy cơ hạ kali huyết của furosemid có thể ít hơn lợi niệu thiazid. Khác với thiazid, furosemid làm tăng thải trừ calci trong nước tiểu và nhiễm calci thận đã được thông báo ở trẻ em. + +*Thường gặp, ADR>1/100* + +Tuần hoàn: Giảm thể tích máu trong trường hợp liệu pháp điều trị liều cao. + +Hạ huyết áp thế đứng. + +Chuyển hóa: Giảm cân bằng nước và điện giải bao gồm kali huyết, giảm natri huyết, giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, nhiễm kiềm do giảm clor huyết. + +*Ít gặp, 1/1000 < ADR<1/100 odia* + +Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa. + +Hiếm gặp, ADR <1/1000 31A QUẾ + +Da: Ban da, dị cảm, mày đay, ngứa, ban xuất huyết, viêm tróc da vảy, phản ứng mẫn cảm với ánh sáng (có thể nghiêm trọng). + +Phản ứng quá mẫn: Viêm mạch, viêm thận kẽ, sốt. + +Máu: Ức chế tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu. + +Chuyển hóa: Tăng glucose huyết, glucose niệu (có thể ít hơn lợi niệu thiazid). + +Viêm tụy và vàng da ứ mật (nhiều hơn thiazid) + +Tai: Ù tai, giảm thính lực, điếc (nhất là khi dùng thuốc ngoài đường tiêu hóa với liều cao, tốc độ nhanh). Điếc có thể không phục hồi, đặc biệt ở bệnh nhân dùng cùng các thuốc khác cũng có độc tính với tai + +**Tương tác thuốc:** + +Các thuốc lợi tiểu khác: làm tăng tác dụng của furosemid. Các thuốc lợi tiểu giữ kali có thể làm giảm sự mất kali khi dùng furosemid (có lợi). + +Kháng sinh: cephalosporin làm tăng độc tính với thận, aminoglycosid làm tăng độc tính với tai và thận, vancomycin làm tăng độc tính với tai + +Muối lithi: làm tăng nồng độ lithi trong máu, có thể gây độc. Nên tránh nếu không theo dõi được lithi huyết chặt chẽ. + +Glycosid tim: làm tăng độc tính do hạ kali huyết. Cần theo dõi kali huyết và điện tâm đồ. + +Thuốc chống viêm không steroid: làm giảm tác dụng lợi tiểu, tăng nguy cơ độc với thận. Corticosteroid: làm tăng nguy cơ giảm kali huyết, đối kháng với tác dụng lợi tiểu + +Các thuốc chống đái tháo đường: có nguy cơ gây tăng glucose huyết. Cần theo dõi và điều chỉnh liều + +Thuốc giãn cơ không khử cực: làm tăng tác dụng giãn cơ. + +Thuốc chống đông: làm tăng tác dụng chống động. + +Cisplatin: làm tăng độc tính với tai và thận. + +Các thuốc hạ huyết áp: làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Nếu phối hợp cần điều chỉnh liều. Đặc biệt khi phối hợp với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, huyết áp có thể giảm nặng + +Thuốc chống động kinh: phenytoin làm giảm tác dụng của furosemid, carbamazepin làm giảm natri huyết. + +Clorat hydrat: gây hội chứng đỏ bừng mặt, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, toát mồ hôi. + +Probenecid: làm giảm thanh thải qua thận của furosemid và giảm tác dụng + +lợi niệu. + +Thuốc ức chế thần kinh trung ương (clopromazin, diazepam, clonazepam, halothan, ketamin): làm tăng tác dụng giảm huyết áp. + +**Hạn dùng:** + +36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**Bảo quản:** + +Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, ở nơi khô tránh ánh sáng. + +T**ên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc** +S.C. SLAVIA PHARM S.R.L. +B-dul Theodor Pallady nr. 44C, sector 3, cod 032266, Bucuresti, Rumani. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/UmenoHCT 10 12,5 29c0bc1073c280b09b10c63b59691edd.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/UmenoHCT 10 12,5 29c0bc1073c280b09b10c63b59691edd.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..953e22f8e5fce0801f8320bdb834ea752e2f8a5f --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/UmenoHCT 10 12,5 29c0bc1073c280b09b10c63b59691edd.md" @@ -0,0 +1,67 @@ +# UmenoHCT 10/12,5 + +Hoạt chất: Lisinopril + Hydroclorothiazid (10mg + 12,5mg) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/15xNQ5X-MPvomZkyUUlRFx8tsQw9xHrIQ/view?usp=sharing +Giá: 2.625 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm SaVi, Việt Nam +Address: L +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20523.png) + +**THÀNH PHẦN, HÀM LƯỢNG CỦA THUỐC** + +UmenoHCT 10/12,5 + +Lisinopril dihydrat tương đương + +Lisinopril ............................................................... 10 mg + +Hydrochlorothiazid ................................................ 12,5 mg + +Tá dược vừa đủ ...................................................... 1 viên + +(Calci hydrophosphat khan, tinh bột biến tính, manitol, natri croscarmellose, silic dioxyd keo, magnesi stearat, hydroxypropylmethylcellulose 6cps, polyethylen glycol 6000, sắt oxyd đỏ, sắt oxyd vàng, talc, titan dioxyd) + +**CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ** + +UmenoHCT được dùng để điều trị tăng huyết áp nhẹ và vừa ở người bệnh không kiểm soát được huyết áp nếu chỉ dùng một mình lisinopril hay hydrochlorothiazid. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** + +**Cách dùng:** + +Dùng đường uống. Uống nguyên viên với nước, trước hoặc sau khi ăn. Nên uống vào cùng thời điểm mỗi ngày. + +Thuốc phải được dùng đúng theo hướng dẫn của bác sĩ. Không nên tự ngưng thuốc. + +**Liều lượng:** + +*Người lớn:* + +Liều thông thường là 1 viên UmenoHCT 10/12,5 hay 1 viên UmenoHCT 20/12,5; 1 lần 1 ngày. Sau 2-4 tuần, nếu vẫn chưa đạt huyết áp mục tiêu, có thể tăng liều đến 1 viên UmenoHCT 10/12,5 hay UmenoHCT 20/12,5, hoặc 1 viên UmenoHCT 20/25; 1 lần 1 ngày. + +**Các đối tượng đặc biệt:** +Trẻ em: An toàn và hiệu quả chưa được thiết lập ở trẻ em. + +Người suy thận: Thuốc lợi tiểu thiazid không thích hợp với người suy thận và không hiệu quả khi độ thanh thải creatinin từ 30 ml/phút trở xuống. +Không dùng UmenoHCT như liệu pháp điều trị ban đầu ở người suy thận. +Chỉ dùng UmenoHCT ở người bệnh có độ thanh thái creatinin từ 30-80 ml/phút khi đã điều chỉnh liều của từng thành phần cho phù hợp với từng cá nhân. Liều khởi đầu. khuyến cáo của lisinopril khi dùng một mình là 5-10 mg. Người bệnh đã điều trị bằng thuốc lợi tiểu trước đây: Hạ huyết áp có triệu chứng có thể xây ra sau khi uống liều đầu tiên UmenoHCT; thường xảy ra ở người bệnh bị giám thể tích tuần hoàn hay thiếu hụt muỗi do việc điều trị bằng thuốc lợi tiểu gây ra. Khi chuyển qua dùng UmenoHCT, nên ngưng thuốc lợi tiểu khoảng 2-3 ngày. Nếu không thể chuyển sang UmenoHCT ngay, nên bắt đầu bằng lisinopril một mình trước với liều khởi đầu là 5 mg. +Người lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở người lớn tuổi. +Một số nghiên cứu lâm sàng chỉ ra rằng hiệu quả và dung nạp của kết hợp lisinopril và hydroclorothiazid là nhu nhau ở người bệnh lớn tuổi và người bệnh trẻ hơn. +Với liều hàng ngày từ 20-80 mg, lisinopril cho hiệu quả như nhau ở người bệnh trẻ tuổi và người bệnh lớn tuổi. Tác dụng hạ huyết áp tâm trương của lisinopril tượng tự với hydroclorothiazid hay atenolol. Một vài nghiên cứu lâm sàng cho thấy tuổi tác không ảnh hưởng đến dung nạp lisinopril. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +- Quá mẫn với lisinopril, các thuốc ức chế ACE khác: hydroclorothiazid, các thuốc có cấu trúc sulphonamid và bất cứ thành phần khác của thuốc. +- Tiền sử phù mạch khi dùng thuốc ức chế ACE. +- Phù mạch do di truyền hay phù mạch vô căn. +- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <30 ml/phút), +- Suy gan nặng. +- Vô niệu. +- Người bệnh đái tháo đường hay suy thận (độ lọc câu thận < 60 ml/phút/1,73 m²) đang dùng chế phẩm có chúa aliskiren. +- Phụ nữ có thai. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/15xNQ5X-MPvomZkyUUlRFx8tsQw9xHrIQ/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/VALYGYNO 2010bc1073c2819c82ace225940812d9.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/VALYGYNO 2010bc1073c2819c82ace225940812d9.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..8592d757a140d48a80e051631784d35da9351e54 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/VALYGYNO 2010bc1073c2819c82ace225940812d9.md" @@ -0,0 +1,102 @@ +# VALYGYNO + +Hoạt chất: Neomycin sulphat + Polymyxin B sulphat + Nystatin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1VlQJb1pNybJaMh87S7TWSguqfoQHPMUW/view?usp=sharing +Giá: 3.780 +Hãng sản xuất: Công ty CPDP Me di sun,Việt Nam +Address: V +Điều kiện thanh toán: 100% + +![VALYGYNO.png](VALYGYNO.png) + +**VALYGYNO** + +**(3465 đồng/viên )** + +**Thành phần:***Mỗi viên đặt nang mềm chứa:* + +Neomycin sulphat : 35.000 IU + +Polymyxin B sulphat : 35.000 IU + +Nystatin : 100.000 IU + +Tá dược : Polysorbate 80, Sáp ong, Dầu cọ, Glycerin Monosterate, Dầu đậu nành, Sorbitan oleate (PSS), Gelatin, Malto Dextrin, Glycerin, Methyl paraben, Propyl paraben, Vanilline, Titan dioxide, Tartrazine yellow, Allura red, Glycine, Acid Citric...vd 01 viên. + +**Chỉ định:** + +Điều trị tại chỗ các nhiễm trùng âm đạo do nhiễm nấm Candida, viêm nhiễm âm đạo do các chủng vi khuẩn không chuyên biệt, viêm âm hộ. + +Điều trị hỗ trợ trong xuất tiết âm đạo. + +**Chống chỉ định :** + +Mẫn cảm với các thành phần nào của thuốc + +**Liều dùng và Cách dùng:** + +***Cách dùng:*** Dùng đặt phụ khoa + +Người bệnh nằm ngửa, gập đầu gối lại. + +Đặt viên thuốc vào sâu trong âm đạo. + +Tốt nhất giữ ở tư thế nằm 15 phút. + +*Chú ý:* Để việc điều trị đạt hiệu quả cao người bệnh cần phải: + +Tắm rửa bằng xà phòng trung tính hoặc kiềm. + +Không thụt rửa âm đạo 8 giờ sau khi đặt thuốc. + +Không ngừng thuốc khi có kinh. + +Chồng hoặc bạn trai cũng phải được điều trị với các thuốc uống hoặc thuốc bôi ngoài da khác để tránh tái nhiễm. + +Nên đặt thuốc vào buổi tối hoặc lúc nghỉ ngơi ở tư thế nằm. Để vỉ thuốc (chưa mở) vào ngăn dưới tủ lạnh hoặc với nước đá cục trong khoảng 1 giờ trước khi đặt thuốc, để thuốc cứng lại giúp đặt thuốc dễ dàng hơn. + +Hoặc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc. + +***Liều thường dùng:*** + +Người lớn: Đặt 1 viên mỗi ngày vào buổi tối trước khi đi ngủ, liên tục trong 12 ngày. + +**Thận trọng:** + +Thuốc dùng đặt âm đạo, không được uống. + +Không nên ngưng sử dụng thuốc trong thời kỳ kinh nguyệt (vẫn tiếp tục dùng thuốc nếu có kinh nguyệt trong thời gian điều trị). + +Thuốc có thể gây ra độc tính trên toàn thân (trên thận, trên thính giác ...); Nên dùng thuốc trong thời gian ngắn sẽ làm giảm nhẹ các nguy cơ này. + +Mặc dù hiện nay vẫn chưa ghi nhận được các tác dụng ngoại ý toàn thân khi dùng thuốc, nhưng tốt hơn hết cần lưu ý tới điều này nhất là với bệnh nhân bị suy thận. + +Tình trạng mẫn cảm với một kháng sinh khi dùng tại chỗ có thể ảnh hưởng xấu đến việc dùng kháng sinh đó hoặc một kháng sinh tương tự theo đường toàn thân sau này + +**Thời kỳ mang thai và cho con bú:** + +Thuốc này không được khuyến khích trong khi mang thai và cho con bú + +**Tác động của thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc:** + +Thuốc ít gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Trong trường hợp dùng kéo dài có thể dẫn tới chóng mặt, rung giật nhãn cầu ảnh hưởng thính lực. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** + +Có thể bị chàm dị ứng do tiếp xúc, phần lớn gặp trong trường hợp dùng thuốc trong thời gian dài.Thỉnh thoảng có kích ứng màng nhầy và rất hiếm khi xảy ra dị ứng. Trong những trường hợp này nên ngưng sử dụng thuốc. + +*Thông báo ngay cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.* + +**Tương tác thuốc:** + +Thuốc bị mất tác dụng khi có sử dụng bao cao su tránh thai hay các chế phẩm làm từ nhựa, mủ. + +**Hạn dùng:** + +36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**Bảo quản:** + +Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng và ẩm, nhiệt độ dưới 30°C. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/VANCOMYCIN 1G 2010bc1073c281ae9090ed8d5b14042c.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/VANCOMYCIN 1G 2010bc1073c281ae9090ed8d5b14042c.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..94754d4255dad81c02db4b6ea5abd1233b3b50f1 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/VANCOMYCIN 1G 2010bc1073c281ae9090ed8d5b14042c.md" @@ -0,0 +1,276 @@ +# VANCOMYCIN 1G + +Hoạt chất: Vancomycin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1-miRs_9rQ51-zQgL9aO0KphvpC8zX8a8/view?usp=sharing +Giá: 37.207 +Hãng sản xuất:  Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc  +Address: V +Điều kiện thanh toán: 100%. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi + +![VANCOMYCIN 1G.webp](64f41380-2a59-4d5e-89fc-7cc835d4264b.png) + +**VANCOMYCIN 1G** + +**Thành phần: Thành phần cấu tạo của thuốc:** + +- Cho 01 lọ bột đông khô pha tiêm: + +Dược chất: Vancomycin (dưới dạng vancomycin hydroclorid)...1000 mg + +Tá dược: Manitol vừa đủ .........1 lọ + +- Cho 01 ống dung môi pha tiêm: Nước cất pha tiêm vđ 10ml + +**Dạng bào chế:** Bột đông khô pha tiêm. + +**Dược lực học:** + +Mã ATC: J01XA01. + +Vancomycin là kháng sinh có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế quá trình sinh + +tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Vancomycin còn tác động đến tính thấm màng tế bào + +và quá trình tổng hợp ARN của vi khuẩn. Cho tới nay, chưa có báo cáo về kháng + +chéo của vi khuẩn giữa các kháng sinh khác và vancomycin. + +*Phổ kháng khuẩn:* + +Vancomycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram dương ưa khí và kỵ khí, bao gồm: Tụ cầu, gồm Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis (kể cả các chủng kháng methicilin không đồng nhất); liên cầu, gồm Streptococcus pneumoniae (kể cả chủng đã kháng penicilin), Streptococcus agalactiae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus bovis; cầu tràng khuẩn (ví dụ Enterococcus faecalis) và Clostridiae. + +Vancomycin có tác dụng in vitro trên các vi khuẩn: Listeria monocytogenes, Lactobacillus spp, Actinomyces spp, Clostridium spp và Bacillus spp. + +Các vi khuẩn Gram âm đều kháng lại vancomycin. Thuốc không có tác dụng in vitro đối với các trực khuẩn Gram âm, Mycobacteria, nấm. + +Clostridium difficile nhạy cảm tốt với thuốc, nhưng để tránh nguy cơ kháng thuốc, vancomycin chỉ được dùng khi các kháng sinh khác đã không còn tác dụng. Không dùng vancomycin cho các trường hợp mà Clostridium difficile đã phát triển quá mức sau khi dùng kháng sinh. + +Nồng độ tối thiểu ức chế (MIC) của vancomycin đối với hầu hết các chủng nhạy cảm từ 0,1 đến 2,0 microgam/ml. Nồng độ diệt khuẩn của thuốc không cao hơn nhiều so với MIC. Các chủng vi khuẩn có MIC dưới 4,0 microgam/ml được coi là nhạy cảm với vancomycin, các chủng có MIC từ 4,0 microgam/ml đến 16,0 microgam/ml là nhạy cảm vừa phải. Các chủng vi khuẩn có MIC từ 16 microgam/ml trở lên được xếp là loại kháng thuốc. + +Với các Enterococcus, vancomycin không có hiệu lực cao như với các Staphylococcus. Thuốc chỉ có tác dụng kìm khuẩn. + +*Khả năng kháng thuốc:* + +Tỷ lệ khả năng đề kháng của mỗi chủng vi khuẩn đối với vancomycin có thể khác nhau ở mỗi vùng và thời gian điều trị, đặc biệt khi bệnh nhân điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Khi sử dụng vancomycin để điều trị, cần thiết phải tham khảo tính kháng thuốc của vancomycin tại nơi điều trị hoặc có thể dựa vào kết quả làm kháng sinh đồ trên mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân. + +*Cơ chế đề kháng:* + +Cơ chế đề kháng của vancomycin đối với các chủng Enterococcus vẫn chưa thực sự rõ ràng. Tuy nhiên, nghiên cứu in vitro cho thấy khi kháng vancomycin ở nồng độ cao thường liên quan đến sự hiện diện của một protein có kiểu hình gọi là VanA. + +Còn kháng vancomycin ở nồng độ thấp thường liên quan đến sự hiện diện của kiểu hình khác, gọi là VanB. + +Đối với chủng Staphylococcus: Các nghiên cứu dịch tễ và nghiên cứu in vitro đã xác định được mức độ giảm nhạy cảm kháng sinh vancomycin và cơ chế đề kháng của thuốc khi bệnh nhân bị lây truyền các chủng Staphylococcus. Trên in vitro cho thấy + +gen VanA liên quan đến tính đề kháng của vancomycin trong chủng Enterococcus + +có thể chuyển giao cho các vi khuẩn gram dương như S. Aureus, dẫn đến các chủng + +vi khuẩn này kháng vancomycin. + +**Dược động học:** + +Thuốc được dùng đường tĩnh mạch để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn toàn thân. Tiêm bắp gây đau. + +Sau khi tiêm tĩnh mạch, thuốc được phân bố trong các dịch ngoại bào. Nồng độ ức chế vi khuẩn đạt được tại dịch màng phổi, dịch màng ngoài tim, dịch cổ trướng hoạt dịch, trong nước tiểu, trong dịch thẩm tách màng bụng và trong mô tiểu nhĩ. + +Nồng độ thuốc trong dịch não tủy rất thấp khi màng não không bị tổn thương. + +Thể tích phân bố của thuốc xấp xỉ 60 lít/70kg (diện tích thân thể bằng 1,73 m²). Thời gian bán thải của thuốc từ 3 đến 13 giờ (trung bình 6 giờ ở người có chức năng thận bình thường), có thể kéo dài hơn ở người bị tổn thương thận và tới 7 ngày hoặc hơn nữa ở những người bệnh suy thận nặng. Khi nồng độ thuốc trong huyết tương là 10 - 100 microgam/ ml, đo bằng phương pháp siêu lọc, thấy có 55% liều vancomycin liên kết với protein huyết tương. Thuốc hầu như không chuyển hóa. + +Vancomycin thải trừ chủ yếu qua thận, vì vậy chức năng thận đóng vai trò rất quan trọng. Ở người có chức năng thận bình thường, khoảng 70 - 80% liều dùng được thải trừ ở dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. Không loại bỏ được vancomycin bằng phương pháp thẩm tách máu hay thẩm tách màng bụng. + +**Chỉ định:** + +Vancomycin là kháng sinh chỉ được sử dụng trong bệnh viện và chỉ cho những người bệnh được theo dõi chặt chẽ, vì có nguy cơ cao về các tác dụng không mong muốn. + +Chỉ định điều trị nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với vancomycin trong các trường hợp sau: + +- Các trường hợp nhiễm khuẩn máu khó điều trị do các vi khuẩn Gram dương như viêm màng trong tim nhiễm khuẩn và viêm màng trong tim có lắp van nhân tạo. + +Vancomycin được chỉ định khi người bệnh dị ứng penicilin hoặc đã điều trị thất bại. + +Nếu điều trị viêm màng trong tim bằng benzylpenicilin phối hợp với aminoglycosid không có hiệu quả sau 2 - 3 ngày thì nên dùng vancomycin. Có thể phối hợp với aminoglycosid hoặc rifampicin để tăng hiệu lực. + +- Các trường hợp nhiễm khuẩn máu nặng do tụ cầu mà các kháng sinh khác không có tác dụng, như nhiễm khuẩn do S. aureus kháng isoxazolyl - penicilin, hay phổ biến hơn là S. epidermidis kháng isoxa - penicilin. +- Các nhiễm khuẩn cầu nối do Staphylococcus thường là S. epidermidis, như trường hợp dẫn lưu não thất và cầu nối lọc máu. Vancomycin được dùng đường tĩnh mạch và cho vào dịch thẩm tách. +- Dự phòng viêm màng trong tim trước phẫu thuật đặc biệt là phẫu thuật phụ khoa và đường ruột cho các người bệnh dị ứng penicilin. + +**Liều dùng - cách dùng:** + +**Cách dùng:** Vancomycin được truyền tĩnh mạch chậm để điều trị nhiễm khuẩn toàn thân. Thuốc rất kích ứng với mô nên không được tiêm bắp. + +Truyền tĩnh mạch gián đoạn: Thêm 10ml nước vô khuẩn để tiêm trong ống dung môi vào lọ bột đông khô chứa 1g vancomycin, lắc cho tan hoàn toàn. Dung dịch chứa 1,0 g vancomycin phải được pha loãng trong 200 ml dung dịch tiêm truyền dextrose 5% hoặc natri clorid 0,9% để tạo ra dung dịch pha loãng có nồng độ vancomycin không quá 5 mg/ml và được truyền tĩnh mạch chậm trong ít nhất 100 phút. Dung dịch sau khi pha loãng để tiêm truyền tĩnh mạch nếu không được sử dụng ngay, chỉ bảo quản tối đa 24 giờ ở nhiệt độ 2 - 8°C. Ở các bệnh nhân cần hạn chế chất lỏng, có thể truyền dung dịch có nồng độ vancomycin 10 mg/ml, tuy nhiên sẽ làm tăng nguy cơ xảy ra tác dụng không mong muốn. + +Cần tránh tiêm tĩnh mạch nhanh và trong khi truyền phải theo dõi chặt chẽ để phát hiện hạ huyết áp nếu xảy ra. + +Khi không thể truyền tĩnh mạch gián đoạn, có thể truyền tĩnh mạch liên tục: Cho 1 -2 gam vancomycin được pha vào dung dịch glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% vừa đủ để truyền nhỏ giọt trong 24 giờ. + +**Liều dùng:** + +Liều dùng được tính theo vancomycin base. + ++ Với người có chức năng thận bình thường: 500 mg, cứ 6 giờ một lần hoặc 1g, cứ 12 giờ một lần. + +Đa số các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm có đáp ứng với điều trị trong vòng 48 - 72 giờ. Thời gian điều trị phụ thuộc vào loại và mức độ nhiễm khuẩn. Người bệnh viêm nội tâm mạc do tụ cầu cần phải điều trị ít nhất 3 tuần. + ++ Trẻ em từ 1 tháng tuổi trở lên: 10 mg/kg, cứ 6 giờ một lần. Tối đa 2g/ngày. + ++ Trẻ sơ sinh: Liều đầu tiên 15 mg/kg, tiếp theo là 10 mg/kg, cứ 12 giờ một lần đối với trẻ dưới 1 tuần tuổi hoặc tiếp theo là 10 mg/kg, cứ 8 giờ một lần cho trẻ từ 1 tuần tới 1 tháng tuổi. + ++ Với người suy giảm chức năng thận, trẻ đẻ non và người cao tuổi: + +Cần điều chỉnh liều ở người bệnh có chức năng thận suy giảm, trẻ đẻ non và người cao tuổi. Đo nồng độ vancomycin trong huyết thanh có thể giúp ích, đặc biệt ở người bị bệnh rất nặng. + +Nếu đo được hoặc tính được chính xác độ thanh thải creatinin thì có thể áp dụng chế độ liều như sau: Dùng một liều khởi đầu 15 mg/kg, liều hàng ngày tiếp theo (tính bằng mg) gấp 15 lần tốc độ lọc cầu thận (tính bằng ml/phút). Đối với người bệnh vô niệu, dùng liều 1g mỗi 7 đến 10 ngày. + +Độ thanh thải creatinin có thể tính theo creatinin huyết thanh: + +Cho nam giới: + +Độ thanh thải creatinin = (trọng lượng cơ thể (kg) x (140 - tuổi người bệnh))/(72 + +x nồng độ creatinin huyết thanh (mg/100 ml)) + +Cho nữ giới: Độ thanh thải creatinin = 0,85 x trị số trên + +**Chống chỉ định:** + +Người mẫn cảm với vancomycin hay với bất cứ thành phần nào của thuốc. + +**Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc:** + +Dùng vancomycin kéo dài có thể làm phát triển quá mức các vi khuẩn không nhạy cảm, vì vậy cần phải theo dõi cẩn thận. + +Với các người bệnh suy giảm chức năng thận, cần phải điều chỉnh liều và theo dõi chức năng thận chặt chẽ. + +Cần tránh dùng đồng thời với các thuốc có độc tính cao trên thận và thính giác. + +Dùng đồng thời với aminoglycosid gây nguy cơ độc cao với thận, tuy nhiên vẫn cần phối hợp thuốc trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng đe dọa tính mạng. + +Cần đo chức năng thính giác nhiều lần phòng nguy cơ độc đối với thính giác khi dùng vancomycin. + +Theo dõi số lượng bạch cầu trên người bệnh dùng thuốc kéo dài hoặc dùng phối hợp thuốc vì vancomycin có thể gây giảm bạch cầu trung tính có hồi phục. + +Vancomycin gây kích ứng mô, nên bắt buộc phải tiêm tĩnh mạch. Đau, ấn đau và hoại tử xảy ra nếu tiêm bắp hoặc tiêm ra ngoài mạch. + +Viêm tắc tĩnh mạch có thể xảy ra. Truyền tốc độ chậm dung dịch thuốc pha loãng (2,5 đến 5 mg/ml) và thay đổi vị trí tiêm giúp hạn chế tần suất và mức độ nặng của tác dụng phụ này. + +**Phụ nữ có thai:** + +Kinh nghiệm lâm sàng và các dữ liệu về dùng thuốc cho người mang thai còn ít. + +Chưa rõ thuốc có ảnh hưởng tới khả năng sinh sản hay không. + +Mới có duy nhất một nghiên cứu lâm sàng có đối chứng (1991), theo dõi khả năng gây độc trên thận và thính giác cho trẻ sơ sinh của 10 bà mẹ dùng vancomycin tiêm tĩnh mạch trong lúc mang thai. Không có trường hợp nào bị mất khả năng nghe và độc với thận do vancomycin. Thuốc đã tìm thấy được trong máu cuống nhau. Tuy nhiên, số lượng người bệnh trong nghiên cứu này còn ít và thuốc chỉ được dùng trong 6 tháng cuối của thai kỳ nên chưa rõ vancomycin có gây hại cho thai nhi hay không. Chỉ dùng vancomycin cho người mang thai trong trường hợp thật cần thiết, cho những người bệnh nhiễm khuẩn rất nặng. + +**Phụ nữ cho con bú:** + +Vancomycin tiết qua sữa mẹ. Ảnh hưởng của vancomycin trên trẻ đang bú mẹ có dùng vancomycin chưa được biết rõ. Vancomycin được hấp thu rất ít qua đường uống khi ống tiêu hóa bình thường, nguyên vẹn. Do vậy, hấp thu thuốc vào hệ tuần hoàn của trẻ không đáng kể. Tuy vậy, có ba vấn đề với trẻ đang bú sữa mẹ: Gây biến đổi vi khuẩn chí đường ruột, tác dụng trực tiếp lên trẻ đang bú mẹ (ví dụ như phản ứng dị ứng hay mẫn cảm) và làm sai kết quả nuôi cấy vi khuẩn. Căn cứ vào tầm quan trọng của thuốc đối với bà mẹ để quyết định ngừng thuốc hay ngừng cho con bú. + +**Người vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường** + +**hợp khác:** + +Thuốc có thể gây một số phản ứng quá mẫn như ban đỏ dữ dội kèm ngứa, hạ huyết áp, đau thắt ngực, co thắt hệ cơ lưng, suy hô hấp. Do đó không nên sử dụng thuốc khi lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao. + +**Tương tác thuốc:** + +Các thuốc gây mê dùng đồng thời với vancomycin có thể gây ban đỏ, nóng bừng giống phản ứng giải phóng histamin và phản ứng dạng phản vệ. Nếu người bệnh cần dùng cả hai loại thuốc, cần kết thúc truyền vancomycin trước khi bắt đầu khởi mê. + +Các thuốc độc với thận và thính giác (dùng ngoài hoặc toàn thân) dùng đồng thời hoặc tiếp theo với vancomycin, ví dụ như amphotericin B, aminoglycosid, bacitracin, polymyxin B, colistin, thuốc lợi tiểu quai, viomycin hay cisplatin làm tăng độc tính trên thận và thính giác, chỉ được sử dụng trong trường hợp cần thiết và phải theo dõi thật cẩn thận. + +Khi phối hợp vancomycin với dobutamin hoặc dopamin có thể làm giảm nồng độ vancomycin huyết thanh. + +Vancomycin làm tăng tác dụng phong bế thần kinh cơ của các thuốc giãn cơ như suxamethonium, vecuronium, rocuronium. + +Dùng vancomycin cùng với ciclosporin, tacrolimus làm gia tăng độc tính trên thận. + +Vancomycin khi dùng cùng với thuốc lợi tiểu quai sẽ làm tăng độc tính trên tại. Cần thận trọng khi dùng vancomycin với furosemid, vì có thể furosemid, đơn thuần hoặc phối hợp với theophylin, đều làm giảm nồng độ vancomycin huyết thanh. + +**Tác dụng không mong muốn (ADR):** + +Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất với vancomycin là viêm tĩnh mạch và phản ứng giả dị ứng. Nếu truyền thuốc quá nhanh, có nguy cơ xảy ra phản ứng rất nghiêm trọng do giải phóng histamin, đó là hiện tượng giả dị ứng. Các phản ứng này rất khó phân biệt với phản ứng tăng mẫn cảm miễn dịch thực sự. + +*Thường gặp, ADR>1/100* + +Toàn thân: Phản ứng giả dị ứng có thể xảy ra ở 3% người bệnh dùng thuốc. Có 3 loại + +phản ứng: + +Ban đỏ dữ dội: Hội chứng “cổ đỏ” hay “người đỏ”. Ban đỏ được thấy ở họng, phần + +ngực trên và mặt. Phản ứng da này có thể xuất hiện trong vòng 10 phút. Mày đay và + +ngứa cũng có thể xảy ra. Ban đỏ sẽ mất trong vòng vài giờ. + +Hạ huyết áp: Hạ huyết áp tâm thu, xuống khoảng 20 - 25%. Thậm chí có những + +trường hợp vô tâm thu khi truyền thuốc quá nhanh. + +Đau và co thắt cơ: Người bệnh bị cơn đau cấp ở ngực và hệ cơ lưng. Điện tâm đồ + +vẫn bình thường. Thở rít và suy hô hấp có thể xảy ra. + +Những phản ứng này lành tính, tùy thuộc vào mức độ giải phóng histamin. Dùng + +thuốc kháng thụ thể histamin - 1, hydroxyzin 50mg, hai giờ trước khi truyền + +vancomycin sẽ giảm bớt nguy cơ của các phản ứng này. Vancomycin phải được + +truyền chậm. + +Tuần hoàn: Viêm tắc tĩnh mạch. Truyền thuốc chậm và pha loãng đúng cách dung + +dịch truyền tới nồng độ 2,5 -5 mg/ml sẽ giảm bớt đáng kể nguy cơ phản ứng này. + +Tiết niệu - sinh dục: Tăng creatinin và nitrogen huyết thanh là biểu hiện độc và tổn + +thương thận. + +*Ít gặp, 1/100030 ml/phút. +- Ở những bệnh nhân có độ thanh thải CrCl < 30 ml/phút: Không khuyến cáo sử dụng các công thức kết hợp amoxicilin với acid clavulanic tỷ lệ 8:1 vì không có khuyến nghị điều chỉnh liều. + +*Suy gan:* + +- Sử dụng thận trọng và theo dõi chức năng gan thường xuyên. + +**Chống chỉ định** + +Dị ứng với nhóm beta - lactam (các penicilin và cephalosporin). + +Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta - lactam như các cephalosporin. + +Dị ứng với VIGENTIN, các penicilin khác hoặc bất kỳ thành phần được liệt kê ở phần cuối tài liệu này. + +Một số triệu chứng của phản ứng dị ứng có thể bao gồm phát ban da, ngứa, khó thở. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** + +Chú ý đến người già, người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dùng amoxicilin và kali clavulanat vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan. + +Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. + +Tuy nhiên những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị. + +Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng với penicillin + +hoặc các dị nguyên khác, nên trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicilin cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicilin, cephalosporin và các dị nguyên khác. + +Người suy thận trung bình hay nặng cần chú ý điều chỉnh liều dùng (xem phần liều dùng). + +Người dùng amoxicilin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch. + +Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc. + +Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị. + +Cần có chẩn đoán phân biệt để phát hiện các trường hợp tiêu chảy do C. difficile và viêm đại tràng có màng giả. Có nguy cơ phát ban cao ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn. + +Bệnh nhân bị phenylketon niệu và bệnh nhân cần kiểm soát lượng phenylalanin phải thận trọng khi dùng viên có chứa aspartam do aspartam chuyển hóa trong đường tiêu hóa thành phenylalanin. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +**Thời kỳ mang thai:** + +Nghiên cứu thực nghiệm trong quá trình sinh sản của chuột đã chứng minh khi dùng chế phẩm theo đường uống và tiêm đều không gây dị dạng. Tuy nhiên, vì còn ít kinh nghiệm về dùng chế phẩm cho người mang thai, nên cần tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định. + +**Thời kỳ cho con bú:** + +Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng chế phẩm. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng rất nhỏ thuốc trong sữa. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc** + +Không có báo cáo nào trong các tài liệu tham khảo được. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc** + +Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu. Vì vậy cần phải cẩn thận đối với những người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông máu (warfarin). + +Giống như các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh. + +Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicilin. + +Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng alopurinol cùng với amoxicilin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicilin. + +Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicilin và các chất kìm khuẩn như acid fusidic, cloramphenicol, tetracyclin. + +Amoxicilin làm giảm bài tiết methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu. + +Probenecid khi uống ngay trước hoặc đồng thời với amoxicilin làm giảm thải trừ amoxicilin, từ đó làm tăng nồng độ amoxicilin trong máu. Tuy nhiên, probenecid không ảnh hưởng đến thời gian bán thải, nồng độ thuốc tối đa trong máu ( C ) và diện tích dưới đường cong nồng độ thuốc theo thời gian trong máu (AUC) của acid clavulanic. + +**Tác dụng không mong muốn** + +Các tác dụng không mong muốn thường có liên quan đến liều dùng. Khi dùng hỗn hợp amoxicilin và kali clavulanat, trừ tác dụng phụ trên đường tiêu hóa thường gặp với tần suất nhiều hơn, các tác dụng phụ khác nói chung xuất hiện với tần suất và mức độ tương tự như khi chỉ dùng đơn chất amoxicilin. Các tác dụng không mong muốn khi dùng hỗn hợp amoxicilin và kali clavulanat đường uống thường nhẹ và thoáng qua, chỉ dưới 3% người bệnh phải ngừng dùng thuốc. + +*Thường gặp, ADR>1/100* + +- Tiêu hoá: Tiêu chảy (9%), buồn nôn, nôn (1 - 5%). Buồn nôn và nôn có liên quan đến liều dùng acid clavulanic (dùng liều 250mg acid clavulanic tăng nguy cơ lên 40% so với dùng liều 125 mg). +- Da: Ngoại ban, ngứa (3%). + +*Ít gặp, 1/10001/100* + +Tuần hoàn: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh. + +Cơ - xương: Run đầu ngón tay. + +*Hiếm gặp, ADR<1/1000* + +Hô hấp: Co thắt phế quản, khô miệng, họng bị kích thích, họ và khản tiếng. + +Chuyển hóa: Hạ kali huyết. + +Cơ xương: Chuột rút. + +Thần kinh: Dễ bị kích thích, nhức đầu. + +Phản ứng quá mẫn: Phù, nổi mày đay, hạ huyết áp, trụy mạch. + +Salbutamol dùng theo đường tiêm có thể dễ gây run cơ, chủ yếu ở các đầu chi, hồi hộp, nhịp xoang nhanh. Tác dụng này ít thấy ở trẻ em. Dùng liều cao có thể gây nhịp tim nhanh. Người ta cũng đã thấy có các rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn). + +***Trong sản khoa*** + +Salbutamol dùng trong sản khoa thường được sử dụng theo đường tiêm và có thể ít được dung nạp tốt. + +*Thường gặp, ADR>1/100* + +Tuần hoàn: Nhịp xoang nhanh ở mẹ và/hoặc ở thai, đánh trống ngực. + +Toàn thân: Đổ mồ hôi, nhức đầu. + +Cơ xương: Run (đặc biệt run tay). + +*Ít gặp, 1/1000 < ADR<1/100* + +Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa (buồn nôn, nôn). + +Toàn thân: Chóng mặt, bồn chồn, mất ngủ. + +Cơ xương: Chuột rút. + +*Hiếm gặp, ADR < 1/1000* + +Chuyển hóa: Hạ kali huyết, tăng đường huyết (phục hồi được). + +Phản ứng quá mẫn: Mày đay, phù, phù phổi. + +Đã nhận thấy trong một số trường hợp có thể xuất hiện phù phổi cấp trong lúc điều trị hoặc ngay sau điều trị chuyển dạ sớm bằng các thuốc kích thích beta dùng đường tiêm. Các yếu tố làm tăng nguy cơ này là: Có bệnh tim từ trước, nhiễm khuẩn nước ối, sinh đẻ nhiều lần, đa ối, có dùng corticoid kết hợp. Để phòng ngừa, cần phải theo dõi cân bằng nước - điện giải, chức năng tim phổi (nghe tim phổi, nhịp tim, huyết áp). + +Theo dõi lượng nước tiểu trong 24 giờ (phải chính xác) cho biết người bệnh có bị ứ nước không, nhất là trong trường hợp truyền thuốc. Điều này cũng góp phần đánh giá cân bằng nước - điện giải. Dùng bơm tiêm điện có ưu điểm là hạn chế thể tích dịch phải truyền, vì vậy làm giảm nguy cơ phù phổi. Nếu nghi ngờ là có phù phổi, thì phải ngừng thuốc và xử trí ngay. + +**Tương tác thuốc:** + +Chống chỉ định dùng salbutamol phối hợp cố định với ipratropium bromid cho người có tiền sử mẫn cảm với lecithin đậu nành hoặc thực phẩm có liên quan đến đậu nành, đậu phộng. + +Atomoxetin: Tăng nguy cơ tác dụng phụ tim mạch khi tiêm salbutamol cùng với atomoxetin. + +Digoxin: Salbutamol có khả năng làm giảm nồng độ digoxin huyết tương. + +Methyldopa: Tụt huyết áp cấp khi truyền salbutamol cùng với methyldopa. + +Các thuốc khác: Acetazolamid, corticosteroid, thuốc lợi tiểu quai, thiazid, theophylin: + +Tăng nguy cơ giảm kali huyết khi dùng liều cao thuốc giống thần kinh giao cảm beta + +Không nên kết hợp với halothan, vì làm tử cung đờ thêm và tăng nguy cơ chảy máu; ngoài ra còn có thể gây loạn nhịp tim nặng do làm tăng phản ứng lên tim. Nếu phải gây mê bằng halothan, thì tạm ngừng điều trị salbutamol. + +Phải thận trọng khi dùng phối hợp với các thuốc chống đái tháo đường vì thuốc kích thích beta làm tăng đường huyết. Nếu phối hợp, phải tăng cường theo dõi máu và nước tiểu. Có thể chuyển sang dùng insulin. + +Tránh dùng kết hợp với các thuốc chủ vận beta không chọn lọc do thuốc này chống lại + +tác dụng giãn phế quản của salbutamol. + +Với các thuốc chẹn thần kinh cơ: Salbutamol tiêm tĩnh mạch đã được báo cáo để tăng cường phong tỏa thần kinh cơ được tạo ra bởi pancuronium và vecuronium. + +**Hạn dùng:** + +36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**Bảo quản:** + +Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, ở nơi khô tránh ánh sáng mạnh. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/VINTANIL 500mg 2010bc1073c2817ebc9ee6eb5c156c0d.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/VINTANIL 500mg 2010bc1073c2817ebc9ee6eb5c156c0d.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..66e159075029cd1455ef5d5d9f0c553d67f0ee45 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/VINTANIL 500mg 2010bc1073c2817ebc9ee6eb5c156c0d.md" @@ -0,0 +1,46 @@ +# VINTANIL 500mg + +Hoạt chất: Acetylleucin (N - Acetyl - DL - Leucin) +Đường link: https://docs.google.com/document/d/1CaZsv1OutEqTEC80MhP9jAzBnW2hJ6jX/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true +Giá:   13.650 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc,Việt Nam +Address: V +Điều kiện thanh toán: 100% + +![VINTANIL.jpg](VINTANIL.jpg) + +**Thành phần dược chất:** + +N-Acetyl-DL-Leucin ...........500 mg + +Thành phần tá dược: Ethanolamin, nước để pha thuốc tiêm vđ......5 ml + +**Dạng bào chế:** + +Dạng bào chế: Dung dịch tiêm + +Hình thức: Dung dịch trong, đóng trong ống thủy tinh hàn kín, không rạn nứt, không đen đầu. + +pH=5,0÷6,5 + +**Chỉ định:** Hỗ trợ điều trị triệu chứng chóng mặt. + +**Liều dùng - cách dùng** +**Cách dùng:** Tiêm tĩnh mạch +**Liều dùng**: Người lớn: 2 ống /ngày, nếu cần có thể tiêm 4 ống / ngày tùy theo diễn biến lâm sàng của bệnh nhân. +**Chống chỉ định:** +Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc +**Thận trọng** +Không dùng thuốc quá liều chỉ định +Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng +**Phụ nữ có thai và cho con bú:** +Do thiếu dữ liệu nghiên cứu thực nghiệm ở động vật và ở người, không dùng vĩntanyl cho phụ nữ có thai và cho con bú. +**Lái xe và vận hành máy móc**: Chưa có nghiên cứu. Do đó không nên dùng thuốc cho người đang lái xe hay vận hành máy móc. +**Tác dụng không mong muốn:** +Hiếm gặp: Phát ban, nổi mề đay +Tương tác thuốc: Chưa có thông tin +Quá liều: Chưa có thông tin + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://docs.google.com/document/d/1CaZsv1OutEqTEC80MhP9jAzBnW2hJ6jX/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/VITAMIN AD 2010bc1073c2811e8b73cf240e7909c7.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/VITAMIN AD 2010bc1073c2811e8b73cf240e7909c7.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..77a6e777ec2b2adf1ca49d4481043bd8f23065f5 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/VITAMIN AD 2010bc1073c2811e8b73cf240e7909c7.md" @@ -0,0 +1,181 @@ +# VITAMIN AD + +Hoạt chất: Vitamin A + Vitamin Dз 4.000IU + 400IU +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1QF2bCW_HGkOY9sfxlNm7ZjGe8hscMXxe/view?usp=sharing +Giá: 599 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây, Việt Nam +Address: V +Điều kiện thanh toán: 100% + +![VITAMIN AD.webp](5927011c-f869-46e6-b986-3aead4a63118.png) + +**THÀNH PHẦN :** Mỗi viên nang mềm chứa: + +Vitamin A (Retinyl palmitat)............. 4000 IU + +Vitamin Dз (Colecalciferol)........400 IU + +Tá dược vừa đủ................1 viên + +(Tá dược gồm: Dầu đậu nành, butylated hydroxytoluen, gelatin, glycerin, dung dịch sorbitol 70%, nipagin, nipasol, vanilin, nước tinh khiết, ethanol 96%). + +**Dạng bào chế:** Viên nang mềm. + +**Dược lực học:** + +- Vitamin A là vitamin tan trong dầu rất cần cho thị giác, cho sự tăng trưởng và cho sự phát triển và duy trì của biểu mô. + +Trong thức ăn, vitamin A có từ 2 nguồn: Retinoid tạo sẵn có trong nguồn động vật như ở gan, thận, chế phẩm sữa, trứng (dầu gan cá là nguồn giàu nhất) và các carotenoid tiền vitamin có trong thực vật. Trong cơ thể, những chất này được chuyển thành retinol nhưng được sử dụng kém hơn. Carotenoid là những nguồn chính (trong đó caroten là chất có hoạt tính vitamin A mạnh nhất và có nhiều nhất trong thức ăn, đặc biệt là ở gấc, cà rốt và các rau quả có màu xanh sẫm hay màu vàng). + +- Vitamin D3 ở dạng hoạt tính 25 – hydroxycolecalciferol có tác dụng điều hòa nồng độ calci trong huyết thanh. Ở ruột non, tác dụng duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết thanh bằng cách tăng hấp thu các chất khoáng này từ thức ăn, chủ yếu ở tá tràng và hỗng tràng. + +Colecalciferol huy động calci từ xương vào máu, đẩy mạnh tái hấp thu phosphat ở ống thận và tác động trực tiếp lên các tế bào tạo xương để kích thích phát triển xương. + +Các dạng hoạt hóa của colecalciferol có tác dụng ức chế ngược đối với sự tạo thành hormon cận giáp (PTH), làm giảm nồng độ PTH trong huyết thanh. + +**Dược động học:** + +*+ Hấp thu:* + +- Vitamin A: Sau khi đã được các enzym của tụy thủy phân thành retinol, các este của vitamin A được hấp thu ở ống tiêu hóa. Kém hấp thu mỡ, ăn thiếu protein, rối loạn chức năng gan hay chức năng tụy làm giảm hấp thu vitamin A. Một số retinol được dự trữ ở gan và từ đấy được giải phóng vào máu dưới dạng gắn với một globulin đặc hiệu. Dự trữ vitamin A của cơ thể thường đáp ứng đủ cho nhu cầu cơ thể trong vài tháng. +- Vitamin D3: Được hấp thu tốt từ ruột non, mật cần thiết cho sự hấp thu. Vì colecalciferol tan trong lipid nên được tập trung trong vi thể dưỡng chấp và được hấp thu theo hệ bạch huyết. + ++ Phân bố: Colecalciferol và các chất chuyển hóa tuần hoàn trong máu kết hợp với a- + +globulin. 25 – hydroxycolecalciferol được dự trữ ở mỡ và cơ trong một thời gian dài. + +*+ Chuyển hóa:* + +Vitamin D3: Ở gan, colecalciferol được hydroxyl hóa ở ty lạp thể thành 25 - hydroxycolecalciferol, chất này lại hydroxyl hóa ở thận nhờ enzym Colecalciferol 1-hydroxylase để tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính 1,25-dihydroxycolecalciferol. + +Vitamin A: Nồng độ bình thường của vitamin A trong huyết tương là từ 300 đến 600 + +microgam/lít. Trong trường hợp thiếu vitamin A thì nồng độ thấp ≤ 100 microgam/lít, còn trong trường hợp quá liều hay ngộ độc thì nồng độ này cao hơn nhiều. + +*+ Thải trừ:* + +Vitamin D3 và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu qua mật và phân. + +Vitamin A: Phần retinol tự do bị liên hợp glucuronic và bị oxy hóa thành retinal và acid retinoic rồi được đào thải qua nước tiểu và phân cùng với những chất chuyển hóa khác + +**Chỉ định:** + +Hỗ trợ điều trị trong các trường hợp sau: Khô mắt; Kém phát triển xương; Nhìn kém vào ban đêm. + +Phòng ngừa còi xương. + +Bổ sung các trường hợp có nguy cơ thiếu vitamin A và D như: Phụ nữ mang thai/Phụ nữ cho con bú; suy giảm thể lực sau ốm; người cao tuổi. + +**Cách dùng***:* Có thể uống cả viên hoặc cắt một đầu rồi bóp lấy dịch thuốc bên trong. + +**Liều lượng:** + +Người cao tuổi: Uống 1 viên/lần mỗi ngày. + +Người lớn và vị thành niên từ 15 tuổi trở lên: Uống ngày 1-2 viên/ ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. + +Trẻ em từ 7 tuổi đến 15 tuổi: Uống 1 viên/lần, mỗi ngày. + +Trẻ em dưới 7 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng. + +**Chống chỉ định:** + +Người bị quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. + +Người bệnh thừa vitamin A. + +Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D. + +**Thận trọng:** + +- Cần thận trọng khi có dùng thuốc khác có chứa vitamin A. +- Sarcoidosis hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D), suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch. +- Vitamin D3 nền được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận. + +Ở bệnh nhân suy thận nặng, colecalciferol không được chuyển hóa bình thường, nên sử dụng vitamin D dưới các dạng khác. + +Colecalciferol cần thận trọng ở những bệnh nhân đang điều trị bệnh tim mạch vì nếu những người này có tăng calci huyết nguy cơ bệnh sẽ nặng lên. + +Phải giám sát nồng độ calci và phosphat huyết tương trong khi điều trị colecalciferol để giảm nguy cơ calci hóa lạc chỗ, hoặc nhiễm độc calci. + +Colecalciferol không nên dùng cho trẻ em. + +**Thời kỳ mang thai** + +*Vitamin A:* + +Tránh dùng vitamin A hay các chế phẩm tổng hợp cùng loại như isotretinoin với liều cao cho phụ nữ có thai vì vitamin A liều cao ( 10.000 IU/ngày) có khả năng gây quái thai. + +*Vitamin D:* + +Nếu sử dụng vitamin D với liều lớn hơn liều bổ sung hàng ngày đã được khuyến cáo (RDA) cho người mang thai bình thường (400 IU), thì có thể xảy ra nguy cơ, vì vậy không nên sử dụng vitamin D với liều lớn hơn RDA cho người mang thai. Đã xảy ra hẹp 2 van động mạch chủ, bệnh thận và chậm phát triển về tâm thần và/hoặc chậm phát triển cơ thể khi có tăng calci máu kéo dài ở trẻ nhỏ và trẻ sơ sinh mà mẹ chúng đã bị tăng calci máu trong thời kỳ mang thai. + +Tăng calci máu trong thời kỳ mang thai có thể gây giảm nồng độ hormon cận giáp ở trẻ sơ sinh dẫn đến hạ calci máu, co giật, và động kinh. + +Nếu khẩu phần ăn không đủ vitamin D hoặc thiếu tiếp xúc với bức xạ tử ngoại, nên bổ sung vitamin D tới liều RDA trong thời kỳ mang thai. + +**Thời kỳ cho con bú** + +Vitamin A: Vitamin A có trong sữa mẹ. Khi cho con bú, các bà mẹ cần dùng hàng ngày 4000 - 4330 IU vitamin A. + +Vitamin D: Vitamin D tiết vào sữa, vì vậy không nên dùng vitamin D với liều lớn hơn liều RDA cho người cho con bú. Nên dùng vitamin D phụ thêm, nếu khẩu phần ăn không đủ vitamin D hoặc thiếu tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. + +**Tác động của thuốc khi lái xe hoặc vận hành máy móc:** Thuốc không có ảnh hưởng trên khả năng lái xe và sử dụng máy móc. + +**Tương tác thuốc:** + +Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng làm giảm hấp thu A. + +Các thuốc uống tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai. + +- Vitamin A và isotretinioin dùng đồng thời có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều. +- Không nên dùng đồng thời vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid, vì có thể dẫn đến làm giảm hấp thu vitamin D trong ruột. + +Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D. Không nên dùng đồng thời vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim. + +Không nên dùng đồng thời với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thể với những + +thuốc khác gây cảm ứng men gan). + +- Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu. + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):** + +Thuốc có thể gây rối loạn tiêu hoá nhẹ: buồn nôn, nôn. + +- Vitamin A: Uống thuốc liều cao kéo dài có thể gây đến ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sụt cân, nôn, rối loạn tiêu hoá, sốt, gan-lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương khớp. Trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính bao gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc xương dài. Hầu hết các triệu chứng mất dần khi ngừng sử dụng thuốc. Uống vitamin A liều cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu: buồn ngủ, chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng, co giật, ỉa chảy. Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống thuốc từ 6 đến 24 giờ. Đối với phụ nữ mang thai, liều vitamin A trên 8.000IU mỗi ngày có thể gây ngộ độc cho thai nhi. +- Vitamin D: Uống thuốc quá liều có thể gây ngộ độc vitamin D. Các triệu chứng ban đầu của ngộ độc là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu. Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ như: + +Thường gặp: Thần kinh (yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu); Tiêu hoá (chán ăn, khô miệng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy); các biểu hiện khác (ù tai, mất điều hoà, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích). + +Ít gặp hoặc hiếm gặp: Nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, sút cân; tăng huyết áp, loạn nhịp tim và một số rối loạn chuyển hoá + +**Quá đều và cách xử trí** + +**Vitamin A:** Ngộ độc mạn tính: Dùng vitamin A liều cao kéo dài có thể dẫn đến ngộ độc vitamin A. Các triệu chứng đặc trưng là: mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sụt cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan - lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô ròn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp. Ở trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính còn gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương dài. Khi ngừng dùng vitamin A thì các triệu chứng cũng mất dần nhưng xương có thể ngừng phát triển do các đầu xương dài đã cốt hóa quá sớm. + +Ngộ độc cấp: Uống vitamin A liều rất cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu buồn ngủ, chóng mặt hoa mắt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng và co giật, ỉa chảy.... + +Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống từ 6 đến 24 giờ. + +**Vitamin D:** Uống vitamin D quá liều có thể gây ngộ độc vitamin D. Các triệu chứng ban đầu của ngộ độc là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu. + +**Cách xử trí:** + +Thường xuyên theo dõi nồng độ calci và phosphat trong máu và nước tiểu. + +Điều trị nhiễm độc vitamin D: Ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn có ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Nếu cần, có thể dùng corticosteroid hoặc các thuốc khác, đặc biệt thuốc lợi tiểu tăng thải calci (như: furosemid và acid ethacrynic), để giảm nồng độ calci trong huyết thanh. Có thể sử dụng lọc máu thận nhân tạo hoặc thẩm tách màng bụng để thải calci tự do ra khỏi cơ thể. Nếu ngộ độc vitamin D cấp, vừa mới uống, thì có thể ngăn ngừa tiếp tục hấp thu vitamin D bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu thuốc đã qua dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ vitamin D qua phân. Vì những chất chuyển hóa 25 - OH của ergocalciferol và colecalciferol được tích lũy trong cơ thể, nên tăng calci máu có thể kéo dài 2 tháng hoặc lâu hơn, sau khi điều trị dài ngày với những liều lớn của những thuốc này. Sau khi ngừng điều trị bằng dihydrotachysterol hoặc calcifediol, tăng calci + +máu vẫn còn tồn tại trong khoảng tương ứng 2 hoặc 2 - 4 tuần. Sau khi ngừng điều trị bằng calcitriol, nồng độ calci huyết thanh trở về bình thường trong vòng 2 - 7 ngày. + +Nếu xảy ra quá liều, phải ngừng ngay thuốc và calci bổ sung, đến gặp bác sỹ hoặc trung tâm cấp cứu gần nhất, nên mang theo hộp thuốc. + +**Khuyến cáo:** Không có báo cáo. + +**Bảo quản:** Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. + +**Hạn dùng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng. + +Lưu ý: Khi thấy nang thuốc bị ẩm mốc, vỉ rách, nhãn thuốc in số lô SX, HD mờ...hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/VITAMIN B12 2010bc1073c2813a9d32f65c4a2d211d.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/VITAMIN B12 2010bc1073c2813a9d32f65c4a2d211d.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5278c942e8ea26c99cbf0050f2ad34a94c59c18e --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/VITAMIN B12 2010bc1073c2813a9d32f65c4a2d211d.md" @@ -0,0 +1,61 @@ +# VITAMIN B12 + +Hoạt chất: Cyanocobalamin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1ROYHb1I-9NEz0MB8Mly-8FXaFyYekgQ8/view?usp=sharing +Giá: 438 +Hãng sản xuất:  Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dương  +Address: V +Điều kiện thanh toán: 100% + +![VITAMIN B12.jpg](VITAMIN_B12.jpg) + +**Dạng bào chế:** Dung dịch thuốc tiêm +Thành phần: +Hoạt chất: +Cyanocobalamin.....1000 mcg +Tá dược: Natri clorid, acid hydroclorid 0,1N, nước cất pha tiêm………..vừa đủ 1 ml +**Tác dụng** + +- Vitamin B12 có tác dụng tạo máu. +- Cơ thể thiếu hụt Vitamin gây thiếu máu hồng cầu và một số rối loạn thần kinh. + +**Chỉ định:** +**Điều trị các bệnh về máu:** + +- Thiếu máu ác tính và thiếu máu hồng cầu to (tự phát hoặc sau khi cắt dạ dày). +- Chữa đau dây thần kinh (đau dây thần kinh tọa, đau dây thần kinh cổ-cánh tay, đau do các bệnh thần kinh) +- Điều trị thiếu hụt Vitamin B, do mắc bệnh Spru (tiêu hoá bị rối loạn, làm cơ thể không hấp thụ được vitamin B2), bệnh ỉa chảy mỡ, cắt 1 phần dạ dày hoặc đang bị nhiễm giun móc. +- Dự phòng thiếu máu kết hợp thiếu hụt Vitamin B,, ở bệnh nhân cắt bỏ dạ dày hoặc cắt bỏ rộng hồi tràng, rối loạn hấp thu. + +**Chống chỉ định:** + +- Có tiền sử dị ứng với các cobalamin (vitamin B, và các chất liên quan); +- U ác tính: Do vitamin B, làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển; +- Người bệnh cơ địa dị ứng (hen, eczema). + +**Liều lượng và cách dùng:** + +**-Chữa thiếu máu ác tính hoặc thiếu máu hồng cầu to:** + +- Nếu không liên quan đến yếu tố thần kinh thì tiêm bắp 250-1000 microgam, cách ngày, kéo dài trong 1-2 tuần. Sau đó điều trị duy trì bằng 250 microgam hàng tuần cho đến khi máu trở lại bình thường. Liều duy trì là 1000 microgam/tháng. +- Nếu có sự liên quan đến hệ thần kinh thì tiêm bắp 1000 microgam cách ngày cho đến khi tình trạng được cải thiện. + +**-Chữa đau dây thần kinh**: khi có tổn thương thần kinh dùng 1000mcg cách ngày 1 lần và kéo dài đến khi đỡ. Các triệu chứng sớm về thần kinh có thể hoàn toàn hết nếu được điều trị sớm bằng VTM B12 + +-**Thiếu hụt vitamin B12 ở người lớn**: Tiêm bắp 100 microgam/ngày trong 7 ngày, sau đó điều trị cách ngày thêm 2 tuần, sau đó trong 3-4 tuần tiếp theo thì cứ 3-4 ngày lại dùng 1 liều. Sau khi đô, liều duy trì hàng tháng: tiêm bắp 100 - 200 microgam/1 lần. Khi cần, điều chỉnh liều để duy trì số lượng hồng cầu trên 4,5 triệu/mm². + +-**Thiếu hụt vitamin B12 ở trẻ em**: Tổng liều thông thường tiêm bắp hoặc dưới da là 1-5 mg, cho tiêm 1 lần 100 microgam trong vòng 2 tuần hoặc hơn. Để duy trì, tiêm bắp hoặc dưới da ít nhất 60 microgam mỗi tháng. + +**-Đối với dự phòng thiếu máu kết hợp thiếu hụt Vitamin B12 ở bệnh nhân cắt bỏ dạ dày hoặc cắt bỏ rộng hồi tràng, rối loạn hấp thu**: tiêm bắp 250-1000 microgam, mỗi tháng 1 lần. Việc bổ sung bằng đường tiêm phải duy trị suốt đời +**Tương tác thuốc:** +Neomycin, acid aminosalicylic, kháng histamine H2, omeprazole, colchicine có thể làm giảm hấp thu của Vitamin B12 ở hệ tiêu hóa. +Thuốc tránh thai làm giảm nồng độ của Vitamin B12 trong huyết thanh. +Sử dụng Cloramphenicol đường tiêm có thể làm giảm tác dụng của Vitamin B12 +**Quá liều và xử trí:** +Chưa có báo cáo về việc dùng thuốc quá liều. Không dùng quá liều chỉ định. +**Tương kỵ** +Có thể trộn vitamin B12 trong dung dịch với vitamin B1, vitamin B6 hoặc với fumarat sắt, acid ascorbic, acid folic, sulfat đồng, hoặc với fructose sắt và acid folic trong một số dạng thuốc tiêm. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1ROYHb1I-9NEz0MB8Mly-8FXaFyYekgQ8/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/VITAMIN K1 1mg 1ml 2010bc1073c281b18a3fc0f2a8e18f57.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/VITAMIN K1 1mg 1ml 2010bc1073c281b18a3fc0f2a8e18f57.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..994dfdd68289bc07659fe273b821952c4de499a6 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/VITAMIN K1 1mg 1ml 2010bc1073c281b18a3fc0f2a8e18f57.md" @@ -0,0 +1,88 @@ +# VITAMIN K1. 1mg/1ml + +Hoạt chất: Vitamin K +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1T2SV8z_BN90QttPlBNfEKfzwW0plkNRL/view?usp=sharing +Giá: 996 +Hãng sản xuất:  Công ty cổ phần Dược Danapha  +Address: V +Điều kiện thanh toán: 100% + +![VITAMIN K1.jpg](5e9ec803-810b-4320-b0a0-695daeaff9b8.png) + +**VITAMIN K1 1mg/1ml** + +**THÀNH PHẦN-HÀM LƯỢNG:** Cho 1 ống 1 ml + +Vitamin K ...........1 mg + +Tá dược (Tween 80, PEG 400, propylen glycol, poloxamer 188, natri acetat khan, acid acetic băng, natri metabisulfit, nước cất pha tiêm) vừa đủ .... 1ml + +**DẠNG BÀO CHẾ:** Dung dịch tiêm - Dung dịch trong, màu vàng nhạt. + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:** Thuốc đóng trong ống tiêm 1 ml, hộp 10 ống, có kèm tờ hướng dẫn sử dụng. + +**CHỈ ĐỊNH** + +- Dự phòng xuất huyết cho trẻ sơ sinh. +- Điều trị xuất huyết ở trẻ sơ sinh. + +**LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG** + +**Cách dùng:** Tiêm bắp. + +**Liều dùng** + +- Dự phòng xuất huyết cho trẻ sơ sinh: Tiêm bắp liều duy nhất 0,5 - 1 mg vitamin K1 cho trẻ sơ sinh trong vòng 1 giờ sau khi sinh. +- Điều trị xuất huyết ở trẻ sơ sinh: Tiêm bắp 1 mg, liều cao hơn có thể cần nếu mẹ đã được uống thuốc chống đông máu. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Người bệnh quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. + +**THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +- Khi sử dụng, đảm bảo dung dịch đựng trong ống tiêm phải trong, nếu bảo quản không đúng, có thể có hiện tượng tủa, tách lớp thì không sử dụng ống tiêm này. +- Vitamin K1 không phải thuốc giải độc đặc hiệu của heparin. +- Thuốc có chứa propylen glycol nên có thể gây phản ứng tương tự hội chứng cai rượu. +- Thuốc có chứa natri metabisulfit nên có thể gây phản ứng dị ứng và co thắt phế quản. +- Khi vitamin K dùng trong trường hợp giảm prothrombin do thuốc chống đông, nếu dự định tiếp tục điều trị bằng thuốc chống đông máu, liều vitamin K nên dùng thấp nhất có thể và kiểm tra thời gian prothrombin thường xuyên. +- Nguy cơ huyết khối: Vitamin K1 ức chế hiệu quả của thuốc chống đông coumarin, do đó làm tăng nguy cơ huyết khối. +- Không nên lặp lại liều lớn của vitamin K ở bệnh nhân suy gan khi liều ban đầu không đáp ứng. +- Theo dõi cẩn thận tỉ lệ INR sau khi tiêm vitamin K1 ở bệnh nhân suy gan nặng, nên ngưng sử dụng nếu không có hiệu quả đáng kể sau 1 - 2 ngày sử dụng. + +**THỜI KỲ MANG THAI VÀ CHO CON BÚ** + +Dạng bào chế chỉ định cho đối tượng trẻ sơ sinh, không dùng cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú. + +**TÁC DỤNG ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC VÀ LÀM VIỆC TRÊN CAO** + +Dạng bào chế chỉ định cho đối tượng trẻ sơ sinh, không dùng cho người lái xe và vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC CỦA THUỐC VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC LOẠI TƯƠNG TÁC KHÁC** + +- Dicumarol và các dẫn chất có tác dụng đối kháng với vitamin K. Các chất chống đông có thể giảm hoặc mất tác dụng khi dùng với vitamin K1. Do đó, có thể dùng vitamin K1 làm chất giải độc khi bị quá liều. +- Aspirin và các salicylat khác cũng làm giảm tác dụng của vitamin K1 bằng cách ức chế hệ thống carboxylase reductase. +- Cephalosporin với nhóm N-methylthiotetrazol làm ức chế enzym vitamin K epoxid reductase, một enzym làm giảm vitamin K1, do đó ảnh hưởng đến hiệu quả của vitamin K1. +- Sử dụng đồng thời với thuốc chống co giật có thể làm giảm tác dụng của vitamin K1. - Thuốc chống co giật như phenobarbital và phenytoin cũng như thuốc chống lao isoniazid và rifampicin có thể gây ra chứng xuất huyết do thiếu hụt vitamin K1 ở trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng các thuốc này trong suốt thai kỳ. Cơ chế chính xác chưa rõ. +- Vitamin K1 ức chế tác dụng điều trị của thuốc chống đông máu coumarin, do đó có nguy cơ huyết khối. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +- Đã có báo cáo tử vong sau khi tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp. +- Các trường hợp chóng mặt, mạch nhanh và yếu, đổ mồ hôi, hạ huyết áp, khó thở và xanh tím đã được báo cáo. +- Đau, sưng tấy tại chỗ tiêm có thể xảy ra. +- Phản ứng phản vệ cần được lưu ý. +- Hiếm khi có ban đỏ, cứng, ngứa từng mảng sau khi tiêm lặp lại. Hiếm khi tiến triển thành tổn thương như xơ cứng bì. +- Tăng bilirubin máu đã được báo cáo ở trẻ sơ sinh sau khi dùng phytonadion, tuy nhiên ít xảy ra và chỉ xuất hiện khi dùng liều cao hơn liều khuyến cáo. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +Quá liều của vitamin K1 chưa được biết đến. Việc dùng thuốc chống động trở lại có thể bị ảnh hưởng. Điều trị do nghi ngờ quá liều gồm các biện pháp hỗ trợ chung. + +**CÁC DẤU HIỆU CẦN LƯU Ý VÀ KHUYẾN CÁO** + +- Không được dùng thuốc quá hạn ghi trên bao bì, hoặc thuốc có nghi ngờ về chất lượng như tủa, vật lạ, cặn bẩn, xơ bông.... + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:** Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/VOLTAREN EMULGEL 1,16g 100g - 20g 2010bc1073c281e48e12c445bba9bb72.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/VOLTAREN EMULGEL 1,16g 100g - 20g 2010bc1073c281e48e12c445bba9bb72.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e1e336c693de65122c3c2a1da0616968afe48315 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/VOLTAREN EMULGEL 1,16g 100g - 20g 2010bc1073c281e48e12c445bba9bb72.md" @@ -0,0 +1,65 @@ +# VOLTAREN EMULGEL 1,16g/100g - 20g + +Hoạt chất: Diclofenac diethylamine 1,16g/100g - 20g +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1yFXk_1DsSoV1F1750mZH4mYvfIQEtjLB/view?usp=sharing +Giá: 68.500 +Hãng sản xuất: Thụy Sĩ +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +![VOLTAREN EMULGEL.jpg](VOLTAREN_EMULGEL.jpg) + +**VOLTAREN EMULGEL** + +**CÁC DẤU HIỆU LƯU Ý VÀ KHUYẾN CÁO KHI DÙNG THUỐC** +*Để xa tầm tay trẻ em. +Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.* +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC** +**Thành phần hoạt chất**: 1 g Voltaren Emulgel 1,16% chứa 11,6 mg diclofenac diethylamine là hoạt chất, tương ứng với 10 mg diclofenac natri. +**Thành phần tá dược**: Carbomer, ether macrogol cetostearyl, cocoyl caprylocaprate, diethylamine, alcol isopropyl, paraffin lông, dầu khoáng, kem thơm 45, propylene glycol. +**DẠNG BÀO CHẾ** +Dạng gel bôi ngoài da. +Mô tả sản phẩm: Voltaren Emulgel 1,16% là dạng gel giống như kem, màu trắng, mềm, đồng nhất. +**CHỈ ĐỊNH** +Dùng thoa ngoài da giúp điều trị nhanh các triệu chứng đau, viêm và sưng trong các trường hợp: +Tổn thương gân, dây chằng, cơ và khớp, ví dụ bong gân, vết bầm tím, căng cơ và đau lưng sau khi chơi thể thao hoặc bị tai nạn. +Các dạng bệnh thấp khu trú ở mô mềm như viêm gân (đau khuỷu tay ở người chơi tennis), hội chứng vai-bàn tay, viêm bao hoạt dịch, bệnh viêm quanh khớp. +Và để điều trị triệu chứng viêm xương khớp ở các khớp nhỏ và trung bình nằm gần với da như khớp ngón tay hoặc khớp gối. +Khuyến cáo rằng việc điều trị nên được xem xét sau 14 ngày trong các chỉ định này. Đối với điều trị viêm xương khớp của các khớp bề mặt như đầu gối. Trong điều trị viêm xương khớp, nên xem lại liệu pháp sau 4 tuần điều trị. + +**LIỀU LƯỢNG & CÁCH DÙNG** +Chỉ dùng ngoài da. +**Người lớn và trẻ em từ 14 tuổi trở lên** +Bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sỹ nếu tình trạng bệnh không được cải thiện hoặc xấu đi trong vòng 7 ngày khi bắt đầu điều trị. +Chỉ dùng cho người lớn và trẻ em từ 14 tuổi trở lên. +**Bệnh nhân cao tuổi (trên 65 tuổi)** +Liều người lớn thông thường của Voltaren Emulgel có thể được sử dụng. +Nên bôi thuốc lên vùng bị đau 3 hoặc 4 lần/ngày và xoa nhẹ nhàng. +Tùy thuộc vào kích thước của vùng đau cần điều trị, bôi 2 g đến 4 g Voltaren Emulgel (lượng cỡ bằng quả anh đào đến quả hạch) đủ để điều trị cho một vùng khoảng 400-800 cm². Sau khi bôi thuốc, cần rửa tay đúng cách ngoại trừ những nơi đang được điều trị. +Thời gian điều trị phụ thuộc vào chỉ định và đáp ứng lâm sàng. Không nên dùng Voltaren Emulgel lâu hơn 14 ngày đối với tổn thương mô mềm hoặc thấp khớp mô mềm, hoặc 21 ngày để giảm đau viêm khớp, trừ khi có khuyến cáo của bác sỹ. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Bệnh nhân bị hay không bị hen suyễn mạn tính, nổi mề đay hoặc viêm mũi cấp sau khi dùng axit acetylsalicylic (aspirin) hoặc các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) khác. +Quá mẫn với diclofenac hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. +Phụ nữ trong 3 tháng cuối của thai kỳ. +Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 14 tuổi. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ THUỐC** +**Tương tác của thuốc** +Do khả năng hấp thu toàn thân của diclofenac tại chỗ rất thấp nên tương tác thuốc không xảy ra. +**Tương kỵ của thuốc** +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**QUÁ LIỀU** +Dấu hiệu và triệu chứng +Sự hấp thu diclofenac toàn thân thấp sau khi dùng tại chỗ nên khó xảy ra quá liều. +Tuy nhiên các tác dụng phụ tương tự như các tác dụng phụ quan sát thấy trong trường hợp quá liều viên nén Voltaren nếu uống phải diclofenac dùng tại chỗ (diclofenac diethylamine 1,16% dạng gel: tuýp 100 g tương ứng với 1 g diclofenac natri). + +**Điều trị quá liều** +Trong trường hợp vô ý nuốt phải thuốc gây ra các tác dụng phụ toàn thân đáng kể, nên sử dụng biện pháp điều trị chung theo phương pháp thông thường để xử lý ngộ độc thuốc kháng viêm không steroid. +Hơn nữa việc xử lý nên theo chỉ định lâm sàng hoặc theo khuyến cáo của các trung tâm chất độc quốc gia nếu có. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**: https://drive.google.com/file/d/1yFXk_1DsSoV1F1750mZH4mYvfIQEtjLB/view?usp=sharing + +Sản xuất tại: Haleon CH SARL, Thụy Sỹ + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TTYT KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/VOLULYTE 6% (30g + 2,315g + 3,01g + 0,15g + 0,15g) 2010bc1073c28111ac43f1ddc1542e61.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/VOLULYTE 6% (30g + 2,315g + 3,01g + 0,15g + 0,15g) 2010bc1073c28111ac43f1ddc1542e61.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7bd932785ebae1a82dcce548e35c4ea6e5c81948 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/VOLULYTE 6% (30g + 2,315g + 3,01g + 0,15g + 0,15g) 2010bc1073c28111ac43f1ddc1542e61.md" @@ -0,0 +1,118 @@ +# VOLULYTE 6%. (30g + 2,315g + 3,01g + 0,15g + 0,15g)/500ml + +Hoạt chất: Poly-(O-2-hydroxyethyl) starch (HES 130/0,4) + Natri acetat trihydrat + Natri clorid + Kali clorid + Magnesi clorid hexahydrat +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1bNn3xLe-9uEyWvnTM6DbItnb3Jn7J6h6/view?usp=sharing +Giá: 84.900 +Hãng sản xuất:  Fresenius Kabi Deutschland GmbH  +Address: V +Điều kiện thanh toán: 100%. Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị giảm thể tích tuần hoàn do mất máu cấp khi sử dụng dịch truyền đơn thuần không cải thiện lâm sàng; điều trị sốt xuất huyết Dengue nặng theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị sốt xuất huyết Dengue của Bộ Y tế. + +![image.png](image%2010.png) + +**VOLULYTE** + +***(** Tinh bột este hóa **)*** + +***Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị giảm thể tích tuần hoàn do mất máu cấp khi sử dụng dịch truyền đơn thuần không cải thiện lâm sàng; điều trị sốt xuất huyết Dengue nặng theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị sốt xuất huyết Dengue của Bộ Y tế.*** + +**THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:** + +- Poly(O-2-hydroxyethyl)starch: 30 g. +- Natri acetat trihydrat: 2,315 g. +- Natri clorid: 3,01 g. +- Kali clorid 0,15 g. +- Magnesi clorid hexahydrat 0,15 g. +- Tá dược khác: Natri hydroxid, acid hydrochloric, nước cất pha tiêm vừa đủ. + +**DẠNG BÀO CHẾ: Thuốc Volulyte 6% 500ml được bào chế dưới dạng dung dịch truyền tĩnh mạch.** + +**CHỈ ĐỊNH:** + +**VOLULYTE** 6%chỉ định trong thu trị giảm thể tích tuần hoàn do mất máu cấp ở người lớn và trẻ em khi việc sử dụng dung dịch truyền đơn thuần không mang lại đầy đủ . Dịch này không thay thế cho hồng cầu hoặc các yếu tố đông máu trong huyết tương. + +**Chống chỉ định** + +- Quá mẫn với dược chất hoặc các tá dược trong thành phẩm chế phẩm +- Nhiễm trùng huyết +- Bỏng +- Suy thận hoặc dùng liệu pháp thay thế thận +- Xuất huyết não hoặc xuất huyết nội sọ +- Bệnh nhân nặng ( đang điều trị tại khoa HSTC ) +- Những tình trạng có nguy cơ quá tải dịch, đặc biệt trường hợp phù phổi và suy tim sung huyết +- Thừa nước +- Mất nước +- Tăng kali huyết +- Tăng kali huyết nghiêm trọng hoặc do tăng clo huyết nghiêm trọng +- Suy giảm chức năng gan nghiêm trọng +- Có tiền sử rối loạn chảy máu hoặc đông máu; rối loạn đông máu nghiêm trọng +- Bệnh nhân ghép tạng + +**Liều dùng và Cách dùng** + +Được chỉ định truyền tĩnh mạch + +Dung dịch Volute 6% được sử dụng giới hạn để phục hồi thể tích tuần hoàn ban đầu cho bệnh nhân với thời gian không quá 24 giờ. Liều dùng hàng ngày và tốc độ truyền tùy thuộc vào tình trạng mất máu của bệnh nhân, vào khả năng duy trì hoặc phục hồi tình trạng huyết động học và tình trạng mang hòa loãng máu ( do tác dụng hòa loãng máu ) + +Trong vòng 10-20 mà dịch truyền đầu, truyền thuốc chậm và theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh nhân để phát hiện sớm các dấu hiệu của phản ứng dạng phản vệ + +***Người lớn*** + +Liều hàng ngày tối đa không quá 30ml cùng địch Volulyte 6% cho 1kg thể trọng + +Sử dụng dịch truyền Voluya đi với liều thấp nhất có hiệu quả. + +Trong quá trình dùng thuốc cần theo dõi liên tục huyết động của bệnh nhân và ngừng truyền dịch ngay khi đạt được mục tiêu huyết động phù hợp. Chú ý không sử dụng vượt quá liều tối đa khuyến cáo. + +***Trẻ em*** + +Các dữ liệu và độ an toàn của dịch truyền HES trên trẻ em còn hạn chế, do đó chỉ khuyến cáo sử dụng dịch truyền HES trên bệnh nhân này theo các hướng dẫn điều trị hiện hành của Bộ Y tế. + +Liều dùng cho trẻ em nên phù hợp với nhu cầu dịch keo của mỗi cá thể bệnh nhân, có tính đến tình trạng bệnh tật, cũng như huyết động học và tình trạng mất nước + +**Cảnh báo và Thận trọng** + +Ở những bệnh nhân nặng, các dịch tinh thể nên được sử dụng trước tiên, và các sản phẩm HES chỉ nên dùng nếu các địch tính thể không đủ để ổn định tình trạng của bệnh nhân và nếu lợi ích của việc sử dụng được đánh vượt trội so với nguy cơ. + +Do phản ứng dị ứng ( dạng phản vệ ) có thể xảy ra khi sử dụng dịch truyền HES,  bệnh nhân sử dụng nước cần được theo dõi chặt chẽ và truyền dịch với tốc độ chậm. + +Phẫu thuật và chấn thương + +Các dữ liệu về độ an toàn dài hạn của dịch truyền HES trên bệnh nhân phẫu thuật/chấn thương còn hạn chế, do đó cán bộ y tế cần thận trọng cân nhắc giữa lợi ích có thể đạt được và những nguy cơ tiềm ẩn dài hạn còn chưa được hiểu đầy đủ khi sử dụng dịch truyền HES. Có thể cân nhắc các lựa chọn điều trị sẵn có khác. + +Trẻ em + +Các dữ liệu về độ an toàn của dịch truyền HES trên trẻ em còn hạn chế của đó, chỉ khuyến cáo sử dụng dịch truyền HES trên đối tượng bệnh nhân này theo các hướng dẫn điều trị  của Bộ Y tế + +**Tương tác thuốc** + +Hiện chưa có tương tác nào với các thuốc khác hoặc các sản phẩm dinh dưỡng khác được báo cáo + +Nên xem xét việc sử dụng đồng thời với các thuốc khác vì có thể gây ra tình trạng giữ kali hoặc natri + +Biểu hiện tăng tạm thời men amylase trong máu sau khi sử dụng hydroxyethyl starch có thể gây nhầm lẫn với các chẩn đoán viêm tụy + +Khi dùng liều cao, những tác dụng pha loãng có thể gây giảm các yếu tố đông máu và các protein huyết tương khác + +**Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +Chưa có dữ liệu lâm sàng về việc dùng Volulyte cho phụ nữ có thai + +Chỉ có một số ít dữ liệu nghiên cứu lâm sàng về sử dụng liều đơn dung dịch HES ở phụ nữ sinh mổ có gây tê tủy sống + +Không thấy dung dịch HES 6% trong dung dịch 0,9% Natri clorid có ảnh hưởng xấu đến sự an toàn của người mẹ cũng như trẻ sơ sinh + +Các nghiên cứu trên động vài không cho thấy các tác dụng nguy hại đối với sự mang thai, sự phát triển của phôi và thai trong quá trình sinh đẻ và sự phát triển sau khi sinh. Không sử bằng chứng về tác động gây quái thai. + +Chỉ nên dùng cho thai phụ khi đã cân nhắc lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra đối với phôi thai + +Chưa có dữ liệu về sử dụng Volulyte trong giai đoạn chuyển dạ và sinh nở trừ các trường hợp sinh mổ. Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết. + +Chưa có dữ liệu thuốc có tiết vào sữa mẹ hay không. Vì nhiều thuốc có khả năng tiết vào sữa mẹ, cần thận trọng khi truyền Volulyte cho phụ nữ cho con bú. + +**Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc** + +Không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1bNn3xLe-9uEyWvnTM6DbItnb3Jn7J6h6/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Valsartan cap DWP 80mg 2340bc1073c28083a9cfcde1bd13ec4c.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Valsartan cap DWP 80mg 2340bc1073c28083a9cfcde1bd13ec4c.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3a117ae40b721dd2512b6869cf2d9af9c2397608 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Valsartan cap DWP 80mg 2340bc1073c28083a9cfcde1bd13ec4c.md" @@ -0,0 +1,224 @@ +# Valsartan cap DWP 80mg + +Hoạt chất: Valsartan 80mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1aytIm-sfJjoutD9FGHCfuGkW_p2YH1sZ/view?usp=sharing +Giá: 1.995 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Wealphar - VIỆT NAM +Address: V +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20234.png) + +**THÀNH PHẦN, HÀM LƯỢNG** + +*Mỗi viên nang chứa* + +Valsartan 80mg + +*Tá dược vừa đủ 1 viên: Lactose monohydrat, natri croscarmellose, Cellulose vi tinh thể, Povidon K30, Silicon dioxid keo, Magnesi stearat, bộ vỏ nang số 2)* + +**Dạng bào chế:** + +Viên nang cứng thân màu nắp hồng, nắp nang màu vàng nhạt, bên trong chứa bột thuốc màu trắng đến trắng ngà. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Tăng huyết áp: Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn; tăng huyết áp ở trẻ em và trẻ vị thanh niên  từ 6 từ 18 tuổi. + +Nhồi máu máu cơ tim gần đây (12 giờ - 10 ngày): Ở bệnh nhân ổn định về lâm sàng, suy tim có triệu chứng hoặc rối loạn chức năng tâm thu thất trái không có triệu chứng. + +Suy tim: Điều trị suy tim có triệu chứng ở người lớn khi không thể dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) hay liệu pháp thêm vào thuốc ức chế ACE khi không thể dùng thuốc chẹn beta. + +**LIỀU DÙNG- CÁCH DÙNG** + +**Cách dùng:** Uống thuốc với nước**,** Uống trước hoặc sau ăn + +**Liều dùng:** + +*Tăng huyết áp:* + +Liều  khởi đầu 80 mg x 1 lần/ngày. Tác dụng hạ huyết áp đạt được đáng kể trong vòng 2 tuần, tác dụng tối đa đạt được trong vòng 4 tuần. Với những bệnh nhân huyết áp chưa kiểm soát được ở liều 80mg, có thể tăng liều lên đến 160mg x 1 lần/ngày và tối đa 320 mg x 1 lần/ngày. + +*Nhồi  máu cơ tim gần đây (12 giờ - 10 ngày):* + +Ở người bệnh ổn định về lâm sàng, điều trị có thể bắt đầu sớm 12 giời sau nhồi máu cơ tim. + +Sau liều khởi đầu là 20mg x 2 lần/ngày. Thông thường, bệnh nhân đặt được mức liều 80mg x 2 lần/ngày khoange 2 tuần sau khi bắt dầu điều trị và liều đích tối đa 160 x 2 lần/ngày đạt được sau 3 tháng dựa trên sự dung nạp của bệnh nhân. + +Nếu xảy ra hạ huyết áp triệu chứng hoặc loạn chức năng thận, cần xem xét giảm liều. + +Valsartan có thể dùng các liệu pháp điều trị nhồi máu cơ tim như các thuốc tiêu cục máu, acid acetylsalicylic, thuốc chẹn beta, statin và thuốc lợi tiểu. + +Không khuyến cáo phổi với các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. + +*Suy tim:* + +Liều khởi đầu là 40mg x2 lần/ngày. + +Nếu bệnh nhân dung nạp thuốc tốt , có thể tăng tới 80 -160mg, 2 lần/ngày, khoảng cách để hiệu chỉnh liều tối thiểu là 2 tuần đến liều cao nhất. + +Cân nhắc giảm liều khi đang dùng chung với các thuốc lợi tiểu. Liều tối đa hàng ngày được dùng trong các thử nghiệm lâm sàng là 320mg, chia thành các liều nhỏ. + +Valsartan có  thể kết hợp với các liệu pháp trị suy tim khác. Tuy nhiên, không nên  phối hợp 3 nhóm thuốc: Thuốc ức chế ACE, thuốc chẹn beta và valsartan + +**Các đối tượng đặc biệt:** + +Người cao tuổi: + +Không cần hiệu chỉnh liều + +Trẻ em: + +- Tăng huyết áp: + +Trẻ em <6 tuổi: tính an toàn và hiệu quả của valsartan ở trẻ em từ 1- 6 tuổi chưa được thiết lập + +Trẻ em từ 6- 18 tuổi: + +Trẻ em< 35 kg: Liều khởi đầu là 40mh x1 lần/ngày + +Trẻ em >= 35 kg: 80 mg x  1 lần/ngày. Điều chỉnh liều theo đáp ứng của huyết áp + +Liều tối đa được thể hiện ở bảng dưới đây: + +![image.png](image%20235.png) + +- Suy tim và sau nhồi máu cơ tim: Không khuyến cáo sử dụng valsartan để điều trị suy tim và sau nhồi máu cơ tim ở trẻ em và thanh thiếu niên<18 tuổi vì thiếu dữ liệu an toàn và hiệu quả + +**Bệnh nhân suy thận:** + +**Trẻ em:** + +Không khuyến cáo sử dụng valsartan ở trẻ em Clcr <30 ml/phút + +Không cần hiệu chỉnh liều ở trẻ em có Clcr > 30 ml/phút. + +Nên theo dõi chặt chẽ chức năng thận và kali huyết thanh. + +**Người lớn**: + +Không  cần hiệu chỉnh liều ở người bệnh có ClCr >=10ml/phút + +Sử dụng thận trọng ở ở người bệnh có ClCr <10 ml/phút + +**Bệnh nhân suy gan:** + +Thận trọng sử dụng cho người bệnh mắc bệnh gan. Liều dùng của valsartan không vượt quá 80mg ở người bệnh suy gan mức độ nhẹ đến trung bình không kèm theo ứ mật. Chống chỉ định dùng valsartan cho người bệnh suy gan nặng, xơ gan tắc mật ứ mật. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +Bệnh nhân suy gan nặng, xơ gan tắc mặt, ứ mật +6 tháng cuối thai kỳ. +Sử dụng đồng thời các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin bao gồm valsartan hay các chất ức chế enzym chuyển angiotensin với aliskiren ở bệnh nhân tiểu đường hay suy thận (tốc độ lọc cầu thận (GFR) < 60 ml/phút/1,73 m²). + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân bị bệnh không dung nạp galactose di truyền hiếm gặp thiếu hụt Lapp lactase hoặc chứng kém hấp thu glucose- galactone không nên dùng chế phẩm này. + +*Tăng kali máu:* + +sử dụng đồng thời với các chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, chất thay thế muối có chứa kali hoặc các tác nhân khác có thể làm tăng nồng độ kali (Heparin...), không được khuyến cáo. Cần theo dõi nồng độ kali máu. + +*Chức năng thận suy giảm:* + +Hiện tại không có kinh nghiệm về việc sử dụng an toàn ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <10 ml/phút và bệnh nhân được lọc máu, do đó nên thận trọng khi sử dụng valsartan ở những bệnh nhân này. + +*Suy gan:* + +Ở những bệnh nhân bị suy gan nhẹ đến trung bình mà không bị 2 mặt, nên thận trong khi sử dụng valsartan. + +*Bệnh nhân bị thiếu natri và hoặc mất dịch* + +: như những người sử dụng thuốc lợi tiểu liều cao hạ huyết áp có thể xảy ra trong những trường hợp hiếm gặp sau khi bắt đầu điều trị bằng valsartan. Nên được điều chỉnh nồng độ Natri và cân bằng dịch trước khi bắt đầu điều trị bằng valsartan ví dụ bằng cách giảm liệu lợi tiểu + +*Hẹp động mạch thận:* + +Độ an toàn điều trị value tan chưa được xác lập ở những bệnh nhân hẹp động mạch thận. Tuy nhiên, các thuốc khác ảnh hưởng đến hệ renin-angiotensin có thể làm tăng nồng độ urê máu và creatinin huyết thành ở bệnh nhân hẹp động mạch thân một bên, do đó khuyến cáo theo dõi chức năng thận khi bệnh nhân được ở ều trị với valsartan. + +*Ghép thận:* + +Hiện tại không có kinh nghiệm về việc sử dụng valsartan ở những bệnh nhân gần đây đã trải qua ghép thận + +*Cường Aldosteron nguyên phát:* + +không nên điều trị bằng valsartan vì hệ thống renin-angiotensin của họ không được kích hoạt. + +*Hẹp van động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá, hoặc bệnh là phì đại cơ tim tắc nghẽn:* + +Như với tất cả các thuốc giãn mạch khác, đặc biệt thận trong khi chỉ định Valsartan cho các bệnh nhân này. + +*Nhồi máu cơ tim gần đây:* + +Sự kết hợp của captopril và valsartan đã cho thấy không có lợi ích lâm sàng bổ sung thay vào đó, nguy cơ tác dụng phụ tăng lên so với điều trị bằng các liệu pháp tương ứng. Do đó, không nên kết hợp valsartan với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. + +Cần thận trong khi bắt đầu điều trị ở bệnh nhân nhồi máu sau cơ tim. Đánh giá bệnh nhân nhồi máu sau cơ tim phải luôn luôn bao gồm đánh giá chức năng thận. + +Sử dụng valsartan ở những bệnh nhân này thường dẫn đến giảm phần nào về huyết áp nhưng việc ngưng điều trị có hạ huyết áp triệu chứng đang diễn tiến thương không cần thiết miễn là dùng liều theo đúng chỉ dẫn. + +*Suy tim:* + +Nguy cơ phản ứng bất lợi, đặc biệt là hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thân (bao gồm cả suy thận cấp, có thể tăng khi sử dụng Valsartan kết hợp với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. + +Ở những bệnh nhân bị suy tim, sự kết hợp ba chất ức chế enzym chuyển angiotensin- thuốc chẹn beta và valsartan không cho thấy bất kỳ lợi ích lâm sàng nào. Sự kết hợp này rõ ràng làm tăng nguy cơ xuất hiện phản ứng bất lợi và do đó không được khuyến khích sự kết hợp ba của một chất ức chế enzym chuyển angiotensin, một chất đối kháng thụ the mineralocorticoid và valsartan cũng không được khuyến cáo. Nếu buộc phải sử dụng kết hợp này bệnh nhân phải được giám sát và phải theo dõi thường xuyên chức năng thận, điện giải và huyết áp. + +Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị ở bệnh nhân suy tim. Đánh giá bệnh nhân suy tim phải luôn luôn bao gồm đánh giá chức năng thận. + +Sử dụng valsartan ở những bệnh nhân này thường dẫn đến giảm phần nào về huyết áp nhưng việc ngưng điều trị do hạ huyết áp triệu chứng đang diễn biến thường không cần thiết miễn là dùng liều theo đúng chỉ dẫn. + +Ở những bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc vào hoạt động của hệ renin-angiotensin (như bệnh nhân suy tim sung huyết nặng), điều trị bằng các thuốc ức chế ACE có liên quan với thiểu niệu và hoặc ure huyết tiến triển và trong những trường hợp hiếm có thể suy thận cấp và hoặc tử vong. Vì là một thuốc đối kháng angiotensin II, không thể loại trừ rằng việc sử dụng valsartan có thể liên quan với sự suy giảm chức năng thận. + +*Tiền sử phù mạch:* + +Phù mạch, bao gồm sưng thanh quản và thanh môn, gây tắc nghẽn đường thở và/hoặc sưng mặt, môi, có họng và hoặc lưỡi đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với valsartan; một số bệnh nhân trước đó bị phủ mạch với các thuốc khác bao gồm các thuốc ức chế ACE. Ngừng dùng valsartan ngay ở những bệnh nhân phù mạch, không nên tái sử dụng. + +*Phong tỏa kép hệ thống Renin Angiotensin-aldosterone (RAAS):* + +Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc allskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali mẫu và giảm chức năng thận (bao gồm cả suy thận cấp). Do đó, không nên sử dụng ức chế kép RAAS thông qua việc sử dụng kết hợp các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren + +Nếu điều trị phong tỏa kép được coi là hoàn toán cần thiết, điều này chỉ nên xảy ra dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa và phải theo dõi chặt chẽ thường xuyên chức năng thận, điện giải và huyết áp. + +Không nên sử dụng đồng thời các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin và thuốc ức chế thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân mắc bệnh thận đái tháo đường + +*Bệnh nhi:* + +Chức năng thận suy giảm + +Sử dụng ở bệnh nhân nhi có độ thanh thải creatinin <30 ml/ phút và bệnh nhân như đang chạy thận nhân tạo chưa được nghiên cứu, do đó không nên dùng valsartan ở những bệnh nhân này. + +Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân nhà có độ thanh thải creatinin) 30 ml phút. Chức năng thân và kali huyết thanh nên được theo dõi chặt chẽ trong khi điều trị bằng valsartan. Đặc biệt khi bệnh nhi sử dụng valsartan có các tình trạng khác (sốt, mất nước). + +Suy chức năng gan: + +Giống như ở người lớn, valsartan chống chỉ định ở bệnh nhân nhi bị suy gan nặng, xơ gan mật và ở bệnh nhân bị ứ mật. Có kinh nghiệm lâm sàng hạn chế với valsartan ở bệnh nhân nhi bị suy gan nhẹ đến trung bình Liều valsartan + +không được vượt quá 80 mg ở những bệnh nhân này. + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +**Phụ nữ thai** + +Thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II (AIIRAs) không nên được chỉ định trong khi mang thai. Trừ khi tiếp tục điều trị bằng AIIRAs được coi là bắt buộc, bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên được thay đổi thành phương phápđiều trị với liệu + +pháp khác có hồ sơ an toàn được thiết lập để sử dụng trong thai kỳ. Khi chẩn đoán có thai, nên ngừng điều trị bằng AIIRAs ngay lập tức và sử dụng các liệu pháp thay thế + +Phơi nhiễm với AIIRAs trong 6 tháng cuối thai kỳ được biết là gây độc cho thai nhi và nhiễm độc so sánh. Nếu có phải nhiệm với AIIRAs trong thời kỳ này nên siêu âm và đánh giá chức năng thận hộp sọ của thai nhi. + +Trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng/ phơi nhiễm với AIIRAs cần được theo dõi chặt chẽ về hạ huyết áp. + +Phụ nữ cho con bú: Không có thông tin liên quan đến việc sử dụng valsartan trong khi cho con bú. Valsartan không được khuyến cáo sử dụng khi đang cho con bú Nên lựa chọn phương pháp điều trị thay thế với hồ sơ an toàn được thiết lập tốt + +hơn trong khi cho con bú là tốt hơn các biệt là trong khi nuôi con sơ sinh hoặc sinh non. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Không có nghiên cứu về ảnh hưởng đến khả năng lái xe được thực hiện + +Khi lái xe hoặc vận hành máy móc cần phải tính cần việc thỉnh thoảng có thể bị chống một hoặc một mối do tác dụng hạ huyết áp + +**TƯƠNG TÁC TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +Chưa có dữ liệu và tương tác thuộc được ghi nhận. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1aytIm-sfJjoutD9FGHCfuGkW_p2YH1sZ/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU ml 29a0bc1073c28074a061dffd725a3d71.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU ml 29a0bc1073c28074a061dffd725a3d71.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f72ba57cece5708710edfbef56a3a4240c1bc79a --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU ml 29a0bc1073c28074a061dffd725a3d71.md" @@ -0,0 +1,57 @@ +# Vaxcel Heparin Sodium Injection 5000 IU/ml + +Hoạt chất: Heparin Sodium 25.000 IU/5ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1YempXMCFVUSHRA6SmKmVWXpS11TwUZ-3/view?usp=sharing +Giá: 120.950 +Hãng sản xuất: Kotra Pharma (M) SDN. BHD, Malaysia +Address: H +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20477.png) + +**Thành phần:** +Mỗi lo 5ml chứa +Hoạt chất: Heparin natri………………25000 IU +Tá dược: Natri clorid, Benzyl alcohol, Acid Hydrochloric 0,1M, Natri hydroxid +0,1M, Nước cốt pha tiêm. + +**Chỉ định:** + +- Phòng và điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và huyết khối nghên mạch phổi +- Điều trị hỗ trợ trong nhồi máu cơ tim và huyết khối nghẽn động mạch; +- Dự phòng tắc nghẽn trong phẫu thuật mạch máu và tìm mạch, dự phòng tắc mạch máu não. +- Dùng làm chất chống đông máu trong truyền máu, tuần hoàn ngoài cơ thể khi phẫu thuật, chạy thận nhân tạo và bảo quản máu xét nghiệm + +**Liều lượng và cách dùng:** +Tiêm tĩnh mạch: 5000-10000 IU mỗi 4 giờ, tiêm giân đoạn hoặc nhỏ giọt liên tục trong dung dịch Natri Clorid hoặc dung dịch Dextrose. Tuy nhiên, liều lượng phải được điều chỉnh tuỳ theo kết quả test đông máu và từng bệnh nhân. +Tiêm dưới da: 10000 IU mỗi 8 giờ sau khi đã tiêm tĩnh mạch một liều 5000 IU. +Liều dự phòng: 5000 IU tiêm dưới da trước khi phẫu thuật 2-6 giờ, sau khi phẫu thuật cứ 8-12 giờ tiêm một liều 5000 IU trong 10-14 ngày. +Phẫu thuật tim hở: Đối với những phẫu thuật dưới 2 giờ dùng liều 120 IU/kg/giờ. Những phẫu thuật kéo dài hơn, dùng liều 180 IU/kg/giờ. +Thời gian dùng thuốc là từ 10 đến 14 ngày trong dự phòng phẫu thuật, và 6 tuần trong điều trị bệnh huyết khối. +Không dùng Heparin để tiêm bắp. +Thời gian đông máu tăng lên ngay sau khi tiêm và kéo dài 4 - 6 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch và kéo dài khoảng 8 giờ sau khi tiêm dưới da. +Trẻ đẻ non nên dùng dung dịch tiêm Heparin không có chất bảo quản. +**Liều dùng cho người cao tuổi:** +Người cao tuổi có xu hướng chảy máu nhiều hơn do cần phải giảm liều dựa vào kết quả test đông máu, tuy nhiên trong trường hợp dùng thuốc để dự phòng thì không cần thiết phải giảm liều. + +**Cách dùng:** +Thuốc được dùng để tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch sau khi đã pha loãng với dung dịch thích hợp. +**Chống chỉ định:** +Chống chỉ định Heparin cho những bệnh nhân mẫn cảm với thuốc. Thuốc cũng chống chỉ định trong các trường hợp không thể tiến hành đều đặn được các xét nghiệm về đông máu như thời gian máu đông, thời gian thromboplastin theo yêu cấu. Chống chỉ định thuốc trong trường hợp máu chảy không kiểm soát được. Không dùng dung dịch tiêm Heparin không có chất bảo quản cho trẻ đẻ non. + +**Quá liều: +Triệu chứng:** +Chủ yếu là chảy máu, chảy máu cam, có máu trong nước tiểu, phân đen là dấu hiệu đầu tiên chảy máu. Dễ bầm tím, hoặc đốm xuất huyết có thể thấy trước chảy máu rõ ràng. +**Xử trí** +Nếu quá liều nhẹ thì chỉ cần ngừng dùng heparin. Nếu nặng thì phải dùng protamin sulfat để trung hòa heparin. Cứ 1 mg protamin sulfat thi trung hòa được xấp xỉ 80 IU heparin phối bỏ hoặc 100 IU heparin ruột lợn. Thường dùng protamin tiêm chậm vào tĩnh mạch với liều không quá 50 mg trong 10-15 phút (cần xem chuyên luận protamin sulfat để biết thêm chi tiết). Với các trường hợp chảy máu nặng thì phải truyền máu toàn phần hoặc huyết tương. Như vậy có thể pha loãng nhưng không trung hòa được tác dụng của heparin. + +**Sử dụng cho mang thai và cho con bú:** +Heparin không qua nhau thai và có thể dùng làm thuốc chống đông máu trong thời kỳ này vì không ảnh hưởng đến cơ chế đồng máu của thai. Tuy vậy, cần thận trọng khi dùng heparin trong 3 tháng cuối của thai kỳ và trong thời kỳ sau khi để do tăng nguy cơ xuất huyết của mẹ. + +Heparin không phân bố vào sữa mẹ nên không nguy hiểm cho trẻ bú mẹ, nhưng có một số hiếm báo cáo gây loãng xương nhanh (trong vòng 2-4 tuần) hoặc xẹp đốt sống ở các bà mẹ dùng heparin trong thời kỳ này +**Tương tác thuốc:** +Các thuốc có ảnh hưởng đến kết tập tiểu cầu như aspirin, dextran, phenylbutazon, ibuprofen, indomethacin, dipyridamol, hydroxycloroquin... có thể gây chảy màu, do đó nên thận trọng khi phối hợp với heparin, Digitalis, tetracyclin, các kháng histamin, nicotin có thể làm giảm một phần tác dụng chống đông máu của heparin. Vì vậy, có thể phải điều chỉnh liều lượng heparin trong và sau khi phối hợp thuốc. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1YempXMCFVUSHRA6SmKmVWXpS11TwUZ-3/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vecmid 500mg 2300bc1073c280ec82e0cf2d27be6387.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vecmid 500mg 2300bc1073c280ec82e0cf2d27be6387.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..31d156b78ba40bd32bc0957046cafcd576b04db1 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vecmid 500mg 2300bc1073c280ec82e0cf2d27be6387.md" @@ -0,0 +1,136 @@ +# Vecmid 500mg + +Hoạt chất: Vancomycin (dưới dạng Vancomycin hydrochlorid) 500mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1w4QOYSWxt6lxD_SlkWA0W4yXlw_YAtRO/view?usp=sharing +Giá: 32.130 +Hãng sản xuất: Swiss Parenterals Pvt. Ltd. India +Address: V +Điều kiện thanh toán: 100% Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán tại Bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I, II, bệnh viện chuyên khoa lao và bệnh phổi. + +![image.png](image%20183.png) + +**THÀNH PHẦN** + +Mỗi lọ bột pha tiêm chứa: + +Vancomycin hydroclorid tương đương Vancomycin 500 mg. + +**DẠNG BÀO CHẾ** + +Bột pha tiêm. + +**CHỈ ĐỊNH** + +Vancomycin là một kháng sinh glycopeptid được sử dụng để điều trị nhiễm khuẩn nặng do tụ cầu hoặc các vi khuẩn gram dương khác khi các thuốc khác như penicillin không thể sử dụng vì đề kháng thuốc hoặc bệnh nhân không dung nạp thuốc. Nó đặc biệt được dùng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do tụ cầu kháng methicillin như áp xe màng não, viêm màng não do tụ cầu, viêm màng bụng liên quan đến thấm phân phúc mạc liên tục ngoại trú và nhiễm khuẩn máu. + +Thuốc được sử dụng một mình hoặc với thuốc khác như aminoglycosid, trong điều trị và dự phòng viêm nội tâm mạc, trong dự phòng nhiễm khuẩn ngoại khoa và chăm sóc đặc biệt và quản lý bệnh nhân loạn chức năng miễn dịch. + +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** + +1. **Người lớn**: + + Liều tiêm truyền tĩnh mạch thông thường là 500 mg mỗi 6 giờ hoặc 1 g mỗi 12 giờ mỗi ngày. + + Hầu hết bệnh nhân đáp ứng trong vòng 48 tới 72 giờ. Thời gian điều trị tùy thuộc vào loại và mức độ nhiễm khuẩn và tình trạng đáp ứng của bệnh nhân. + + Điều trị viêm nội tâm mạc do vi khuẩn, tiêm truyền tĩnh mạch mỗi 6 giờ trong ít nhất 3 tuần hoặc sử dụng 1 mình hoặc phối hợp với kháng sinh khác. + +2. **Trẻ em**: + + Liều tiêm truyền tĩnh mạch thông thường là 10 mg/kg mỗi 6 giờ. + + Cho trẻ nhỏ, trẻ sơ sinh, liều tiêm truyền tĩnh mạch thông thường là 10–15 mg/kg mỗi 12 giờ. + + +**3. Liều dùng cho người có chức năng thận suy giảm và người cao tuổi** + +Liều lượng cần phải điều chỉnh ở người bệnh có chức năng thận suy giảm, ở trẻ đẻ non, ở người cao tuổi. + +Nếu đo được hoặc tính được chính xác độ thanh thải creatinin thì liều lượng đối với đa số người bệnh bị tổn thương thận có thể tính theo tốc độ lọc cầu thận ml/phút. + +Bảng liều dùng của vancomycin cho người suy thận (theo Moellering và cộng sự) + +![image.png](image%20184.png) + +Liều đầu tiên không được dưới 15 mg/kg, ngay cả ở người bệnh có suy thận nhẹ và trung bình. Số liệu trên không có giá trị đối với người bệnh mất chức năng thận. Đối với người bệnh loại này, liều đầu tiên 15 mg/kg và để duy trì nồng độ, cần cho liều duy trì 1,9 mg/kg/24 giờ. Sau đó, cứ 7 đến 10 ngày dùng 1 liều 1 g. + +Độ thanh thải creatinin có thể tính theo creatinin huyết thanh: + +**Cho nam giới**: + +Độ thanh thải creatinin = thể trọng (kg) × (140 – tuổi người bệnh) / 72 × nồng độ creatinin huyết thanh (mg/100 ml) + +**Cho nữ giới**: + +Độ thanh thải creatinin = 0,85 × trị số trên. + +**3. Cách chuẩn bị dung dịch**: + +Hoàn nguyên thuốc với 10ml nước cất pha tiêm vô khuẩn (theo Dược điển Việt Nam) + +Pha loãng với 100 – 200 ml nước muối 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5% trong 500 mg (không được lớn hơn 15 mg/ml) tiêm truyền tĩnh mạch trong vòng hơn 60 phút. + +--- + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Thuốc này được chống chỉ định với bệnh nhân quá mẫn cảm với vancomycin. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +**Thận trọng**: + +Do độc tính đối với thận, vancomycin phải được sử dụng cẩn thận với bệnh nhân suy thận. + +Nguy cơ độc tính tăng khi nồng độ trong máu cao hoặc điều trị kéo dài. Điều chỉnh liều dùng khi cần thiết để dùng vancomycin trên từng bệnh nhân. + +Đồng thời sử dụng những thuốc gây độc thận khác yêu cầu phải theo dõi cẩn thận và nên tránh nếu có thể. + +Vancomycin nên tránh nếu có thể ở những bệnh nhân bị giảm thính lực trước đó. Nếu dùng thì điều quan trọng là liều dùng nên được điều chỉnh bởi theo dõi nồng độ thuốc trong máu. Điếc có thể xảy ra khi bị ù tai. Người cao tuổi nhạy cảm hơn với tổn hại thính giác. Kinh nghiệm với các kháng sinh khác gợi ý rằng điếc có thể tiến triển kể cả khi ngưng điều trị. + +**Cảnh báo:** + +Vancomycin gây kích ứng mô cao và hoại tử khi tiêm bắp. Đau và viêm tĩnh mạch huyết khối xảy ra ở nhiều bệnh nhân điều trị với vancomycin và đôi khi nặng. Viêm tĩnh mạch huyết khối thường xuyên và nặng có thể hạn chế tối đa nếu thuốc được tiêm với thể tích ít nhất là 200 ml hoặc dùng dung dịch glucose hoặc muối và vị trí tiêm phải được thay đổi thường xuyên. Các biến chứng đôi khi bị cao huyết áp nặng, histamin đường như có đáp ứng và ban sẩn hoặc phát ban đỏ (“triệu chứng đỏ người” hoặc “triệu chứng đỏ cổ”), xem xét liên quan đến tốc độ tiêm truyền và có thể tránh được bởi sử dụng dung dịch pha loãng khuyến cáo vượt quá ít nhất là 20 đến 30 phút. Một gam liều dùng nên dùng hơn 1 giờ và tiêm truyền chậm hơn 1 giờ được khuyến nghị cho trẻ nhỏ và trẻ em. + +Tất cả các bệnh nhân điều trị với vancomycin phải thử nghiệm huyết học định kỳ, phân tích nước tiểu, kiểm tra chức năng gan và thận. +Thuốc gây mê gây suy cơ tim có thể tăng cao bởi vancomycin. Trong thời gian gây mê phải được pha loãng và sử dụng chậm với theo dõi tim chặt chẽ. Thay đổi vị trí nên được trì hoãn lại cho đến tiêm truyền hoàn tất để được phép điều chỉnh tư thế. +Bệnh nhân dùng vancomycin đường uống nên chú ý thay đổi vị giác. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Do vancomycin có thể gây chóng mặt, choáng váng, cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc khi đang sử dụng thuốc này. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +1. Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng sinh khác gây độc thần kinh hoặc độc thận (Streptomycin, neomycin, kanamycin, amikacin, tobramycin, polymyxin B và colistin) yêu cầu phải theo dõi cẩn thận. +2. Cholestyramin cho thấy gắn kết với vancomycin trong *in vitro*. + + Vì vậy khi sử dụng vancomycin khi dùng với cholestyramin, thuốc này nên sử dụng cách nhau nhiều giờ. + + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** + +**Tác dụng không mong muốn do truyền dịch** + +Trong và sau khi tiêm truyền vancomycin với tốc độ nhanh, bệnh nhân có thể phát triển phản ứng phản vệ bao gồm tăng huyết áp, thở khò khè, khó thở, ngứa hoặc mày đay. Tiêm truyền nhanh cũng có thể gây ban đỏ ở phần trên cơ thể (hội chứng đỏ cổ) hoặc đau và co thắt cơ lưng và ngực. Những phản ứng này thường hồi phục trong vòng 20 phút nhưng có thể kéo dài vài giờ. Trong các nghiên cứu trên động vật, việc cho một liều lớn vancomycin ở nồng độ và tốc độ cao gây ra cao huyết áp và nhịp tim chậm. Những tác dụng phụ như vậy thì hiếm nếu như vancomycin được tiêm truyền chậm trên 60 phút. Trong các nghiên cứu trên người tình nguyện bình thường, những tác dụng phụ do tiêm truyền không xảy ra khi tiêm truyền vancomycin ở tốc độ 10 mg/ml hoặc nhỏ hơn. + +**Độc trên thận**: Hiếm khi suy thận, được biểu lộ chủ yếu bởi tăng creatinin huyết thanh và nồng độ urê trong máu đã được thấy, đặc biệt trên bệnh nhân được tiêm truyền một liều lớn vancomycin. Những ca viêm thận kẽ hiếm gặp đã được báo cáo. Hầu hết xảy ra trên bệnh nhân dùng đồng thời các aminoglycosid hoặc bệnh nhân đã có rối loạn chức năng thận trước đó. Khi ngừng vancomycin, tăng urê huyết hồi phục ở hầu hết các bệnh nhân. +**Độc trên dây thần kinh sọ số VIII**: Mất thính lực do tiêm truyền tĩnh mạch vancomycin đã được báo cáo. Hầu hết các bệnh nhân này có rối loạn chức năng thận, giảm thính lực trước đó, hoặc điều trị đồng thời với một thuốc độc trên dây thần kinh sọ số VIII. Chóng mặt, choáng váng, ù tai hiếm khi được báo cáo. + +**Huyết học**: Giảm bạch cầu trung tính có hồi phục, thường bắt đầu một tuần hoặc hơn sau khi bắt đầu điều trị tiêm tĩnh mạch hoặc sau tổng liều hơn 25 g. Giảm bạch cầu trung tính hồi phục nhanh chóng khi ngừng vancomycin. Giảm lượng tiểu cầu hiếm khi được báo cáo. Chứng mất bạch cầu hạt có thể hồi phục (nhỏ hơn 500 bạch cầu hạt/mm³) hiếm khi được báo cáo, mặc dù nguyên nhân vẫn chưa được thiết lập. + +**Các tác dụng không mong muốn khác**: Viêm tĩnh mạch, phản ứng quá mẫn, phản vệ, buồn nôn, ớn lạnh, sốt do thuốc, tăng bạch cầu ưa eosin, phát ban (bao gồm viêm da bong niêm mạc) và hiếm khi viêm mạch. + +**Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.** + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +Dùng thuốc quá liều tăng nguy cơ gây độc của thuốc + +Nên điều trị hỗ trợ, với duy trì mức lọc thận. Vancomycin khó loại bỏ ra khỏi máu bằng thẩm phân máu. + +Lọc máu và truyền máu với với nhựa polysulfon được báo cáo là có kết quả làm tăng độ thanh thải của vancomycin. Liều tiêm tĩnh mạch giữa gây chết ở chuột lớn là 319 mg/kg và 400 mg/kg ở chuột nhắt. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1w4QOYSWxt6lxD_SlkWA0W4yXlw_YAtRO/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vedanal fort 10g 2990bc1073c28053888df7896bee5502.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vedanal fort 10g 2990bc1073c28053888df7896bee5502.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e046d14c2305570b56d77e383b600f70fadd3625 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vedanal fort 10g 2990bc1073c28053888df7896bee5502.md" @@ -0,0 +1,50 @@ +# Vedanal fort 10g + +Hoạt chất: Acid fusidic + Hydrocortisone acetate +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1k-f2Aa_4Qq9PG9Yw8RzobVcY5TMfMgwl/view?usp=sharing +Giá: 52.000 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Merap +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20475.png) + +**THÀNH PHẦN** +Thành phần dược chất: +Acid fusidic 2% kl/kl +Hydrocortisone acetate 1% kl/kl +Thành phần tá dược: Cetostearyl alcohol, medium-chain triglycerides, surfacare ARC165, glyceryl monostearate, hydrochloride acid 1N, tocopheryl acetate, glycerin, ethanol 96%, propylene glycol, disodium edetate, potassium sorbate, cetomacrogol 1000, nước tinh khiết +**DẠNG BÀO CHẾ** +Kem bôi da +Kem màu trắng, mềm mịn, đồng nhất và được đóng gói trong tuýp nhôm, có nắp nhựa HDPE +**CHỈ ĐỊNH** +Kem VEDANAL FORT được chỉ định trong điều trị viêm da, bao gồm viêm da dị ứng và viêm da tiếp xúc, có nhiễm khuẩn nghi ngờ hoặc xác định nhạy cảm với acid fusidic +Do có chứa hydrocortisone, thuốc kem VEDANAL FORT đặc biệt thích hợp trong những trường hợp cần corticos-teroid tác dụng yếu, bao gồm những bệnh lý viêm da ở mặt và ở da trẻ em +VEDANAL FORT thích hợp khi dùng ở mặt và tay về mặt thẩm mỹ, tiện lợi khi dùng ở nách và bẹn hoặc các vùng nếp gấp da +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** +Đường dùng +Chỉ bôi ngoài da +**Liều dùng** +Bôi một lượng kem mỏng lên vùng da tổn thương 2 lần/ngày, buổi sáng và buổi tối. Nếu băng kín vùng da bôi thuốc, số lần bôi thuốc có thể giảm xuống +**Cách dùng** +Thuốc chỉ bôi ngoài da. Không được nuốt. Không bôi lên mắt và niêm mạc. Tháo nắp. Kiểm tra niêm phong còn nguyên vẹn trước khi sử dụng thuốc lần đầu. +Sau đó, quay ngược nắp nhựa và ấn mạnh nắp vào phần niêm phong +Rửa tay trước khi sử dụng thuốc. Bôi thuốc nhẹ nhàng trên vùng da cần điều trị. Nếu sử dụng thuốc trên mặt, tránh bôi thuốc vào mắt +Rửa tay sau khi sử dụng thuốc, trừ khi thuốc được sử dụng điều trị ở tay +Nếu vô tình thuốc dính vào mắt, hãy rửa sạch với nước lạnh ngay lập tức. Sau đó, rửa mắt với thuốc rửa mắt; cay mắt, nhói đau có thể xảy ra. Nếu có bất kỳ vấn đề nào về tầm nhìn hoặc đau mắt xảy ra hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức +**Thời gian điều trị** +Thời gian điều trị thông thường là trong vòng 2 tuần. Các triệu chứng của da sẽ cải thiện sau một vài ngày sử dụng kem. Nếu các triệu chứng không cải thiện sau 7 ngày thì cần ngừng sử dụng và liên hệ bác sĩ +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với acid fusidic, hydrocortisone acetate hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Nhiễm trùng da nguyên phát do nấm (bệnh nấm da bàn chân); vi khuẩn (như bỏng nước hoặc viêm da dạng chấm, điểm); virus (như herpes hoặc thủy đậu) +Các biểu hiện trên da liên quan đến lao hoặc bệnh giang mai +Viêm quanh miệng và trứng cá đỏ + +**SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ PHỤ NỮ CHO CON BÚ +Phụ nữ có thai** +Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ. Các corticosteroid không nên dùng rộng rãi, dùng số lượng nhiều và dùng dài ngày ở phụ nữ có thai do thuốc hấp thu toàn thân gây ra những bất thường về thai đã được phát hiện trên động vật. +**Phụ nữ cho con bú** +Không quan sát thấy ảnh hưởng đến trẻ đang bú bởi vì sự hấp thụ toàn thân khi bôi acid fusidic/ hydrocortisone acetate trên phạm vi hẹp ở phụ nữ cho con bú là không đáng kể. Có thể sử dụng VEDANAL FORT ở phụ nữ cho con bú, tránh bôi thuốc trên ngực. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1k-f2Aa_4Qq9PG9Yw8RzobVcY5TMfMgwl/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Viacoram 7mg 5mg 2380bc1073c28046bb8cc8d113f09cef.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Viacoram 7mg 5mg 2380bc1073c28046bb8cc8d113f09cef.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..d6b8182fb2c0260a54215f41ec7a0ad113166528 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Viacoram 7mg 5mg 2380bc1073c28046bb8cc8d113f09cef.md" @@ -0,0 +1,194 @@ +# Viacoram 7mg/5mg + +Hoạt chất: Perindopril (tương ứng 7mg perindopril arginine) 4,756mg; Amlodipine (tương ứng với 6,935mg Amlodipine besilate) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1HBilV9hkBRL7lu2qu-8m4yWpB7yazC6l/view?usp=sharing +Giá:                         6.589 +Hãng sản xuất: Servier (Ireland) Industries Ltd,Ailen +Address: P +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20292.png) + +**THÀNH PHẦN VÀ HÀM LƯỢNG** +**Viacoram 7mg/5mg:** Mỗi viên nén chứa 4,756 mg perindopril tương ứng với 7 mg perindopril arginin và 6,935 mg amlodipin besilat tương ứng với 5 mg amlodipin +**Tá dược:** +Lactose monohydrate, +Cellulose vi tỉnh thể (E460), +Silica dạng keo khan (E551), +Magie stearat (E470B). +**DẠNG BÀO CHẾ** +Viacoram 7mg/5mg: Viên nén màu trắng, tròn, đường kính 6 mm, khắc hình mộ khắc trên một mặt. +**TRÌNH BÀY** +Hộp chứa 30 viên nén đựng trọng đổ bao gói bằng polypropylen được trang bị một nắp bằng polyethylen tỷ trọng thấp chứa gel hút ẩm (silica) và một bộ phận làm giảm lưu lượng dòng khí bằng polyethylen tỷ trọng thấp. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC** +Nhóm dược lý điều trị: các thuốc tác động trên hệ renin-angiotensin, thuốc ức chế men chuyển và chẹn kênh canxi, mã ATC: C09BB04. +**Cơ chế tác dụng:** +Viacoram kết hợp hai thuốc chống tăng huyết áp với cơ chế hỗ trợ nhau để kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp vô căn: amlodipin thuộc nhóm thuốc đối kháng kênh canxi và perindopril thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển angiotensin. +Việc kết hợp hai thuốc này có tác dụng hiệp đồng cộng hạ huyết áp. +**Tác dụng dược lực học:** +**Perindopril:** +Perindopril là một chất ức chế men chuyển angiotensin I thành angiotensin II (ức chế men chuyển angiotensin). Men chuyển, hay còn gọi là kinase, là một peptidase ngoại sinh cho phép chuyển angiotensin I thành angiotensin II có tác dụng co mạch cũng như làm thoái hóa bradykinin gây giãn mạch thành heptapeptid bất hoạt. Ức chế men chuyển angiotensin gây giảm angiotensin II trong huyết tương dẫn đến tăng hoạt tính của renin trong huyết tương (do ức chế hiện tượng feedback ngược giải phóng renin) và làm giảm bài tiết aldosteron. Do men chuyển angiotensin gây bất hoạt bradykinin, ức chế men chuyển cũng dẫn đến làm tăng tác dụng của hệ kallikrein-kinin tại chỗ và trong tuần hoàn (và do đó cũng có tác dụng hoạt hóa hệ prostaglandin). Cơ chế này có thể liên quan đến tác dụng hạ huyết áp của các thuốc ức chế men chuyển và gây ra một số các tác dụng không mong muốn của thuốc (như ho). +Perindopril tác dụng thông qua chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc là perindoprilat. Các chất chuyển hóa khác không thể hiện tác dụng ức chế men chuyển in vitro. +**Amlodipin:** +Amlodipin ức chế dòng ion canxi thuộc nhóm dihydropyridin (chẹn kênh chậm hoặc đổi kháng ion canxi) và ức chế dòng ion canxi đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn thành mạch máu. +Cơ chế chống tăng huyết áp của amlodipin là do tác dụng trực tiếp giãn cơ trơn thành mạch máu. Cơ chế chính xác làm giảm đau thắt ngực của amlodipin chưa được xác định đầy đủ nhưng amlodipin làm giảm nguy cơ thiếu máu cục bộ theo 2 cơ chế sau: +Amlodipin làm giãn động mạch ngoại biên và do đó làm giảm sức cản ngoại biên (hậu gánh) chống lại hoạt động của tim. Do nhịp tim được duy trì ổn định, tác động này làm giảm tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxy của cơ tim. + +Cơ chế tác dụng của amlodipin cũng có thể liên quan đến tác dụng giãn mạch vành chính và các động mạch vành, cả ở những vùng bình thường và vùng thiếu máu. Tác dụng giãn mạch này làm tăng cung cấp oxy cho cơ tim trên bệnh nhân có co thắt động mạch vành (đau thắt ngực Prinzmetal hay đau thắt ngực biến đổi). +**Hiệu quả lâm sàng và độ an toàn:** +**Perindopril/Amlodipin:** +Trong một nghiên cứu lâm sàng đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng với giả dược, các nhóm song song thực hiện trong vòng 8 tuần trên 1581 bệnh nhân tăng huyết áp từ nhẹ đến trung binh, perindopril 3,5 mg/amlodipin 2,5 mg làm giảm có ý nghĩa cả về mặt thống kê và lâm sàng huyết áp tâm thu/tâm trương (SBP/DBP) ở mức 22,0/13,6 mmHg khi so sánh với giả dược (14,2/9,3 mmHg), so sánh với perindopril 3,5 mg (16,3/9,7 mmHg) và amlodipin 2,5 mg (16,0/10,3 mmHg) (p<0,001 trong tất cả các so sánh). +Trong một nghiên cứu lâm sàng đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng được thực hiện trong vòng 6 tháng trên 1774 bênh nhân tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình được dùng hoặc perindopril 3,5 mg/amlodipine 2,5 mg, chỉnh liều lên 7 mg/5 mg, và 14 mg/10 mg, sau đó 14 mg/10 mg kết hợp với indapamid 1,5 mg, hoặc điều trị bằng valsartan-amlodipine valsartan 80 mg sau đó điều chỉnh liều đến 160 mg và đến valsartan/amlodipin 160 mg/5 mg, sau đó đến valsartan/amlodipin 160 mg/10 mg). +Sau 3 tháng điều trị, huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương giảm trung bình có ý nghĩa lâm sàng và thống kê ở nhóm điều trị với Viacoram (25,9/16,9 mmHg) khi so sánh với nhóm dùng valsartan-amlodipin (23,6/15,5 mmHg) (p<0,001 trong tất cả so sánh). +Huyết áp được kiểm soát trên 56,4% bệnh nhân được điều trị với Viacoram so với 49,0% ở nhóm bệnh nhân được điều trị với valsartan-amlodipin (p=0,002), và tỷ lệ bệnh nhân có đáp ứng tương ứng là 87,4% so với 81,6% (p<0,001). +Ưu thế của Viacoram so với valsartan-amlodipin trên khả năng giảm huyết áp và tỷ lệ đáp ứng được ghi nhận từ sau 1 tháng điều trị và duy trì mỗi lần thăm khám cho đến 6 tháng. +Những kết quả này đã được khẳng định khi theo dõi huyết áp tự động trong 24 giờ (ABPM) được thực hiện trên phân nhóm 1029 bệnh nhân. Tại thời điểm tháng thứ 3 và tháng thứ 6, 6/1 mức giảm huyết áp tâm trương và tâm thu trung bình trong 24 giờ là lớn hơn ở nhóm dùng Vacoram (tương ứng là 15,5/9,4 mmHg và 17/10,4 mmHg) so với nhóm dùng valsartan-amlodipin (tương ứng là 12,7/8,0 mmHg và 14,7/9,2 mmHg) (p≤0,001). +Trong một nghiên cứu lâm sàng nhân mở có theo dõi thực hiện trong 8 tháng trên 1554 bệnh nhân, dữ liệu về độ an toàn của Viacoram phù hợp với dữ liệu về độ an toàn của perindopril và amlodipin. + +Trong một nghiên cứu lâm sàng đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng được thực hiện trong 9 tháng trên 3270 bệnh nhân tăng huyết áp từ nhẹ đến nặng được dùng hoặc perindopril/amlodipin 3,5 mg/2,5 mg, chỉnh liều lên 7 mg/5 mg, 14 mg/5 mg sau đó 14 mg/10 hoặc dùng irbesartan-hydorochlorothiazid (irbesartan irbesartan/hydrochlorothiazid 150 mg/12,5 mg, 300 mg/12,5 mg và 300 mg/25 mg). +Tỷ lệ bệnh nhân được kiểm soát huyết áp tăng có ý nghĩa thống kê với mỗi liều điều trị với perindopril/amlodipin trong mỗi giai đoạn đánh giá (p<0,001 cho tới 3 tháng và p≤0,003 cho tới 6 tháng). +Sau 6 tháng điều trị, mức giảm huyết áp trung bình là tương tự nhau ở nhóm sử dụng perindopril/amlodipin (22,0/10,1 mmHg) và nhóm sử dụng irbesartan-hydrochlorothiazid (22,5/9,6 mmHg) trên cả huyết áp tâm thu (p=0,116) và huyết áp tâm trương (p=0,050). +Phản ứng bất lợi phổ biến nhất trong các thử nghiệm lâm sàng là chóng mặt, ho và phù. +Những phản ứng bất lợi được bảo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng phù hợp với các dữ liệu về độ an toàn của từng thành phẩm perindopril và amlodipin. +Dữ liệu về thử nghiệm lâm sàng phong bể kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS): +Hai nghiên cứu lớn ngẫu nhiên, có kiểm chứng ONTARGET (So sánh Telmisartan đơn trị liệu và phối hợp với Ramipril trên các kết cục tim mạch) và VA NEPRON-D (Nghiên cứu của Veteran trên bệnh lý thận ở bệnh nhân tiểu đường) đã kiểm chứng việc sử dụng phối hợp thuốc ức chế men chuyển với ức chế thụ thể angiotensin II. +ONTARGET được thực hiện trên bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch hoặc bệnh mạch máu não, hoặc bệnh tiểu đường tuýp 2 đã có bằng chứng tổn thương cơ quan đích. VA NEPRON-D là nghiên cứu thực hiện trên bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 và bệnh nhân có bệnh thận do tiểu đường. +Các nghiên cứu này đã chỉ rõ rằng không thấy hiệu quả rõ rệt nào trên thận và/hoặc tim mạch và tỷ lệ tử vong, trong khi nguy cơ tăng kali huyết thanh, tổn thương thận cấp và/hoặc hạ huyết áp tăng lên so với điều trị đơn lẻ một loại thuốc. +Do có đặc tính dược động học tương tự nhau, các kết quả này cũng liên quan đến việc sử dụng thuốc ức chế men chuyển khác và các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II. +Do đó không nên sử dụng đồng thời các thuốc ức chế men chuyển với các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II trên những bệnh nhân có bệnh thận do tiểu đường. +ALTITUDE (Nghiên cứu vai trò Aliskiren trên biến cố tim mạch và bệnh thận ở bệnh nhân tiểu đường Tuýp 2) là một nghiên cứu được thiết kế nhằm đánh giá hiệu quả của việc cộng thêm aliskiren vào nền điều trị chuẩn đang dùng ức chế men chuyển hoặc ức chế thụ thể angiotensin II trên bệnh nhân tiểu đường tuýp 2 và suy thận mãn tính, bệnh lý tim mạch, hoặc cả hai. Nghiên cứu đã phải dừng sớm do việc tăng nguy cơ của các biến cố bất lợi. Tử vong tim mạch và đột quỵ được quan sát với tần suất nhiều hơn ở nhóm dùng thêm aliskiren so với nhóm placebo, các biến cố bất lợi thông thường và nghiêm trọng (tăng kali, hạ huyết áp, suy thận) cũng được báo cáo với tần suất nhiều hơn ở nhóm dùng aliskiren so với placebo. + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC** +Tốc độ và mức độ hấp thu của perindopril và amlodipin trong Viacoram khác nhau không có ý nghĩa so với tốc độ và mức độ hấp thu của viên nén perindopril và amlodipin khi sử dụng đơn độc. +**Perindopril:** +**Hấp thu:** +Sau khi uống, perindopril được hấp thu nhanh và nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 1 giờ. Thời gian bán thải của perindopril trong huyết tương là 1 giờ. +Perindopril là một tiền thuốc. 27% liều dùng perindopril lưu hành trong máu dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính là perindoprilat. Cùng với perindoprilat có hoạt tính, perindopril còn có 5 chất chuyển hóa khác không có hoạt tính. Nồng độ đỉnh của perindoprilat trong huyết tương đạt được sau 3-4 giờ. +Do tiêu hóa thức ăn làm giảm sự chuyển thành perindoprilat, do đó làm giảm sinh khả dụng, vì vậy nên uống perindopril arginin một lần duy nhất trong ngày vào buổi sáng trước bữa ăn. +Mối liên quan tuyến tính giữa liều perindopril và nồng độ của thuốc trong huyết tương đã được chứng minh. +**Phân bố:** +Thể tích phân bố của perindoprilat dạng không gắn với protein vào khoảng 0,2 l/kd. Berindoprilat gắn với protein huyết tương với tỷ lệ 20%, chủ yếu với men chuyển angiotensin, những không phụ thuộc vào nồng độ. +**Thải trừ:** +Perindoprilat được thải trừ qua nước tiểu và thời gian bán thải pha cuối của phần không gắn là khoảng 17 giờ, do vậy nồng độ ở trạng thái ổn định đạt được trong vòng 4 ngày. +**Amlodipin:** +Hấp thu, phân bố, gắn với protein huyết tương: +Sau khi uống với liều điều trị, amlodipin được hấp thu tốt, nồng độ đỉnh đạt được trong máu trong vòng 6-12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc ước tính từ 64 đến 80%. Thể tích + +phân bố vào khoảng 21 l/kg. Các nghiên cứu in vitro cho thấy khoảng 97,5% amlodipin trong tuần hoàn gắn với protein huyết tương. +Sinh khả dụng của amlodipin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. +**Chuyển hóa sinh học, thải trừ:** +Thời gian bản thải thải trừ pha cuối trong huyết tương vào khoảng 35 – 50 giờ và phù hợp với liều dùng 1 lần/ngày. Amlodipin bị chuyển hóa mạnh tại gan thành chất chuyển hóa không có hoạt tính. 10% thuốc mẹ và 60% chất chuyển hóa bài tiết qua nước tiểu. +**Quần thể đặc biệt:** +Bệnh nhi (dưới 18 tuổi): +Chưa có các dữ liệu dược động học trên quần thể bệnh nhi. +**Bệnh nhân cao tuổi:** +Thời gian amlodipin đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương tương tự giữa bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ hơn. Trên bệnh nhân cao tuổi, thanh thải của amlodipin có xu hướng giảm dẫn đến làm tăng diện tích dưới đường cong và thời gian bán thải thải trừ trên đối tượng bệnh nhân này. +Liều khởi đầu và tăng liều nên được sử dụng thận trọng trên bệnh nhân cao tuổi dựa theo chức năng thận. +Tốc độ thải trừ của perindoprilat giảm trên bệnh nhân cao tuổi. Nên theo dõi chức năng thận trước khi tăng liều. Do đó, theo dõi y tế thường xuyên bao gồm theo dõi creatinin và kali. +**Suy thận** +Trên bệnh nhân suy thận ở mức độ trung bình (thanh thải creatinin trong khoảng 30 ml/phút đến 60 ml/phút), liều Viacoram khởi đầu được khuyến cáo là 3,5 mg/2,5 mg dùng cách ngày. +Suy thận không ảnh hưởng có ý nghĩa đến dược động học của amlodipin. Amlodipin không được loại trừ qua lọc máu. +Trên bệnh nhân suy tim và thận, tốc độ thải trừ của perindoprilat giảm. +Do đó, theo dõi y tế thường xuyên bao gồm theo dõi creatinin và kali. +**Suy gan** +Nên thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy gan. Các dữ liệu lâm sàng hiện có rất hạn chế liên quan đến việc dùng amlodipin trên bệnh nhân suy gan. Trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan, + + độ thanh thải của amlodipin giảm dẫn đến kéo dài thời gian bán thải và tăng diện tích dưới - đường cong lên khoảng 40% - 60%. + +Thanh thải qua thẩm phân máu của perindoprilat là 70 ml/phút. Động học của perindopril bị thay đổi ở bệnh nhân xơ gan: thanh thải qua gan của thuốc mẹ giảm đi một nửa. Tuy nhiên, lượng perindoprilat tạo thành không bị giảm và do đó không cần hiệu chỉnh liều. +**CHỈ ĐỊNH** +Viacoram được chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn. +**LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG** +**Liều dùng** +Đường uống. +Viacoram 3,5 mg/2,5 mg được dùng là trị liệu đầu tiên ngay sau khi phát hiện ra bệnh lý cho các bệnh nhân tăng huyết áp động mạch. Liều khởi đầu được khuyến cáo của Viacoram là 3,5 mg/2,5 mg một lần mỗi ngày. +Sau ít nhất bốn tuần điều trị, liều dùng có thể tăng đến 7 mg/5 mg một lần mỗi ngày ở những bệnh nhân chưa được kiểm soát huyết áp đầy đủ với Viacoram 3,5 mg/2.5 mg. +**Đối tượng đặc biệt** +**Bệnh nhân suy thận** +Chống chỉ định dùng Viacoram trên bệnh nhân suy thận nặng (Thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút). +Trên bệnh nhân suy thận ở mức độ trung bình (thanh thải creatinin từ 30 ml/phút đến 60 ml/phút), liều khởi đầu được khuyến cáo của Viacoram là 3,5 mg/2,5 mg dùng cách ngày. Trên bệnh nhân có huyết áp không được kiểm soát đầy đủ, có thể dùng liều 3,5 mg/2,5 mg một lần mỗi ngày. Nếu cần thiết, có thể tăng liều cho bệnh nhân nếu huyết áp không được kiểm soát tốt. Các theo dõi y tế thông thường bao gồm theo dõi creatinin và kali. +**Bệnh nhân suy gan** +Nên thận trọng khi kê đơn Viacoram cho bệnh nhân suy gan nặng. +**Bệnh nhân cao tuổi** +Hiệu quả và độ an toàn của Viacoram đã được thiết lập ở người cao tuổi. Nên thận trọng khi khởi trị dựa theo chức năng thận. + +Sau khi khởi trị, nên theo dõi chức năng thận trước khi tăng liều, đặc biệt là ở những bệnh nhân bằng hoặc trên 75 tuổi. Các theo dõi y tế thông thường nên làm bao gồm theo dõi creatinin và kali. +**Trẻ em** +Độ an toàn và hiệu quả của Viacoram trên trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Hiện chưa có các dữ liệu. +**Cách dùng** +Nên dùng viên nén Viacoram dưới dạng liều đơn, tốt nhất uống vào buổi sáng và trước khi ăn. +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** +Quá mẫn với hoạt chất thuốc, các thuốc ức chế men chuyển angiotensin, các dẫn chất dihydropyridin hoặc bất cứ thành phần tả dược nào, + +- Suy thận nặng, +- Tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển trước đó, +- Phù mạch do di truyền hoặc vô căn +- Ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ, +- Hạ huyết áp nặng, +- Sốc, bao gồm cả sốc tim, +- Tắc nghẽn đường ra tầm thất trái (như hẹp động mạch chủ mức độ nặng), +- Suy tim có huyết đồng không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp, +- Sử dụng đồng thời với Aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (mức lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73 m²). +- Điều trị ngoài cơ thể dẫn đến sự tiếp xúc của máu với các bề mặt tích điện âm. +- Hẹp đáng kể động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch ở một quả thận đảm nhận chức năng còn lại. +**THẬN TRỌNG VÀ CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT** +**Cảnh báo đặc biệt** + +Quá mẫn/ Phù mạch: +Phù mạch ở mặt, các đầu chi, môi, niêm mạc, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản hiếm khi được ghi nhận ở các bệnh nhân điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển, bao gồm cả perindopril. Hiện tượng này có thể xuất hiện vào bất cứ lúc nào trong thời gian điều trị. Nếu hiện tượng này xảy ra, nên dừng ngay Viacoram và có biện pháp theo dõi thích hợp và liên tục cho đến khi các triệu chứng này hết hẳn. Nhìn chung hiện tượng sưng khu trú ở mặt và môi thường tự khỏi mà không cần điều trị, mặc dù các thuốc kháng histamin có thể có tác dụng làm giảm triệu chứng. +Phù mạch liên quan đến phù thanh quản có thể gây tử vong. Khi có phù lưỡi, thanh môn hoặc +thanh quản, có thể gây ra tắc nghẽn đường hô hấp, nên sử dụng ngay các biện pháp cấp cứu. Biện +pháp này bao gồm cả việc dùng adrenalin có kèm hoặc không kèm theo các biện pháp làm thông +thoáng đường thở. Bệnh nhân nên được theo dõi y tế chặt chẽ cho đến khi các triệu chứng phù +thoái lui hoàn toàn. +Bệnh nhân có tiền sử phủ mạch không liên quan đến việc điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển có thể tăng nguy cơ phù mạch khi dùng Viacoram. +Phù mạch ở đường ruột hiếm khi được ghi nhận trên bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển. Các bệnh nhân này có biểu hiện đau bụng (có hoặc không kèm theo buồn nôn hoặc nôn); trong một số trường hợp không có phủ mặt trước đó và nồng độ C-1 esterase ở mức bình thường. Phù mạch được chẩn đoán thông qua chụp CT ổ bụng, hoặc siêu âm hoặc trong lúc phẫu thuật và sự thoái lui của các triệu chứng sau khi ngừng dùng thuốc ức chế men chuyển. Phù mạch đường ruột nên được xem xét trong các chẩn đoán phân biệt ở bệnh nhân dùng các thuốc ức chế men chuyển có biểu hiện đau bụng. +Phản ứng phản vệ trong quá trình giải mẫn cảm: +Bệnh nhân dùng các thuốc ức chế men chuyển trong khi điều trị giải mẫn cảm (Ahungc (như nọc độc côn trùng cánh màng) đã gặp các phản ứng phản vệ. Có thể tránh được các phản ứng phần và trên các bệnh nhân này khi ngừng tạm thời các thuốc ức chế men chuyển nhưng các phản ứng này có thể xuất hiện lại nếu vô ý tiếp xúc lại với dị nguyên. +Giảm bạch cầu Mất bạch cầu hạt/Giảm tiểu cầu Thiếu máu: +Giảm bạch cầu/mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được ghi nhận trên bệnh nhân dùng các thuốc ức chế men chuyển. Hiếm khi xuất hiện giảm bạch cầu ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường và không có các yếu tố phức tạp khác. Nên đặc biệt thận trọng khi dùng Viacoram cho bệnh nhân có bệnh mạch máu collagen, bệnh nhân đang điều trị suy giảm miễn dịch, điều trị bằng allopurinol hoặc procainamid, hoặc kết hợp các yếu tố nguy cơ này, đặc biệt nếu bệnh nhân đã có suy giảm chức năng thận trước đó. Một số bệnh nhân trong các bệnh nhân này có nhiễm khuẩn nặng, đôi khi không đáp ứng với liệu pháp điều trị kháng sinh tích cực. Nếu dùng Viacoram cho các bệnh nhân này, nên theo dõi định kỳ số lượng bạch cầu và bệnh nhân nên được hướng dẫn thông báo bất cứ dấu hiệu nhiễm trùng nào (như đau họng, sốt). +Phong tỏa kép hệ renin-angiotensin-aldosteron (RAAS): +Có bằng chứng cho thấy việc sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và suy giảm chức năng thận (bao gồm suy thận cấp). Phong tỏa kép hệ RAAS bằng cách sử dụng phối hợp thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế thụ thể angiotensin II hoặc aliskiren do đó không được khuyến cáo. +Nếu liệu pháp phong tỏa kép chắc chắn được coi là cần thiết, việc sử dụng này chỉ được thực hiện dưới sự giám sát của chuyên gia và cần được theo dõi chặt chẽ thường xuyên chức năng thận, điện giải và huyết áp. +Các thuốc ức chế men chuyển và các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II không nên được sử dụng đồng thời ở các bệnh nhân có bệnh thận do tiểu đường. +Cường aldosteron nguyên phát: +Những bệnh nhân có hội chứng cường aldosteron nguyên phát nhìn chung không đáp ứng với thuốc chống tăng huyết áp hoạt động qua việc ức chế hệ renin-angiotensin. Do đó, việc sử dụng sản phẩm này là không được khuyến cáo. +**Phụ nữ có thai:** +Không nên bắt đầu dùng Viacoram trong thời kỳ mang thai. Trừ trường hợp việc tiếp tục sử dụng Viacoram được coi là cần thiết, bệnh nhân đang dự định có thai nên chuyển sang dùng một thuốc điều trị tăng huyết áp khác đã có dữ liệu an toàn được thiết lập trên phụ nữ có thai. Khi bệnh nhân được chẩn đoán có thai, nên ngừng ngay lập tức điều trị bằng Viacoram và nếu có thể nên áp dụng một liệu pháp điều trị thay thế khác. +**Sử dụng trên bệnh nhân suy thận:** +Chống chỉ định dùng Viacoram trên bệnh nhân suy thận nặng (thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút). +Trên bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (thanh thải creatinin nằm trong khoảng 30 ml/phút đến 60 ml/phút, liều Viacoram khởi đầu được khuyến cáo là 3,5 mg/2,5 mg dùng cách ngày. Các theo dõi y tế thường xuyên trên các bệnh nhân này bao gồm theo dõi nồng độ kali và creatinin. +Trên một số bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên đã được điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển, đã ghi nhận hiện tượng tăng ure máu và creatinin huyết thanh, thường hồi phục sau khi dừng điều trị. Điều này đặc biệt có khả năng xảy ra trên bệnh nhân suy thận. Nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng và suy thận tăng lên nếu có biểu hiện tăng + +huyết áp - mạch thận. Một số bệnh nhân tăng huyết áp không có biểu hiện bệnh lý mạch thận trước đó có tăng ure máu và creatinin, thường nhẹ và thoáng qua, đặc biệt khi dùng đồng thời perindopril và thuốc lợi tiểu. Điều này có khả năng xảy ra hơn trên bệnh nhân đã có suy giảm chức năng thận trước đó. +Amlodipin có thể dùng cho bệnh nhân suy thận ở liều bình thường. Thay đổi nồng độ amlodipin huyết tương không liên quan đến mức độ suy thận. Amlodipin không loại bỏ được bằng lọc máu. +Ghép thận: +Do không có kinh nghiệm liên quan đến việc sử dụng Viacoram trên các bệnh nhân vừa được ghép thận, điều trị với Viacoram do đó không được khuyến cáo. +Tăng huyết áp động mạch thận: +Có sự gia tăng về nguy cơ hạ huyết áp và suy thận ở bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch ở một quả thận đảm nhận chức năng còn lại khi điều trị với thuốc ức chế men chuyển. Điều trị với thuốc lợi tiểu có thể là tác nhân cộng hợp. Suy giảm chức năng thận có thể xảy ra chỉ với sự thay đổi nhỏ về nồng độ creatinin huyết thanh ngay cả trên những bệnh nhân hẹp động mạch thận một bên. +Sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan: +Các thuốc ức chế men chuyển hiếm khi liên quan đến hội chứng bắt đầu bằng vàng da ứ mật và tiến triển thành hoại tử gan nghiêm trọng và (đôi khi) tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa được biết rõ. Bệnh nhân dùng Viacoram có vàng da và tăng men gan rõ rệt nên ngừng dùng Viacoram và được theo dõi y tế thích hợp. + Trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thời gian bán thải của amlodipin kéo dài và diện dưới đường cong (AUC) cao hơn. +**Sử dụng thuốc cho bệnh nhân cao tuổi:** +Nên thận trọng khi dùng liều khởi đầu và tăng liều trên bệnh nhân cao tuổi, dựa trên chức năng thận. +Nên theo dõi chức năng thận trước khi tăng liều. Do đó, theo dõi y tế nên bao gồm theo dõi nồng độ kali và creatinin. + +**QUÁ LIỀU** +Chưa có kinh nghiệm về quá liều Viacoram. +Đối với amlodipin, kinh nghiệm quá liều trên người còn hạn chế. +Triệu chứng: các dữ liệu hiện có cho thấy quá liều nghiêm trọng có thể dẫn đến giãn mạch ngoại biên quá mức và có thể gặp nhịp tim nhanh phản xạ. Hạ huyết áp toàn thân rõ rệt và có thể kéo dài lên mức sốc và bao gồm cả sốc dẫn đến tử vong đã được ghi nhận. +**Điều trị:** + +Hạ huyết áp rõ rệt trên lâm sàng do quá liều amlodipin cần các hoạt động hỗ trợ cho tim bao gồm theo dõi thường xuyên tim và chức năng hô hấp, độ phủ của các chi và chú ý đến thể tích tuần hoàn và lượng nước tiểu. +Sử dụng một thuốc co mạch có thể có ích trong việc phục hồi trương lực mạch máu và huyết áp trong trường hợp không có chống chỉ định. Canxi gluconat truyền tĩnh mạch có thể có hiệu quả đối kháng lại tác dụng của thuốc chẹn kênh canxi. +Rửa dạ dày có thể có giá trị trong một số trường hợp. Trên người tình nguyện khỏe mạnh, việc sửdụng than hoạt đến 2 giờ sau khi dùng amlodipin 10 mg đã cho thấy làm giảm tỷ lệ hấp thu của amlodipin. Lọc máu không có hiệu quả do amlodipin gắn chặt với protein huyết tương. +Đối với perindopril, các dữ liệu về quá liều trên người còn hạn chế. Các triệu chứng liên quan đến quá liều các thuốc ức chế men chuyển có thể bao gồm hạ huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng hô hấp, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp chậm, chóng mặt, lo âu và ho. +Điều trị quá liều được khuyến cáo là truyền tĩnh mạch dung dịch muối đằng trương. Nếu xuất hiện hạ huyết áp, nên để bệnh nhân ở nguyên tư thế sốc. Nếu có thể, cân nhắc truyền angiotensin II và/hoặc các catecholamin đường tĩnh mạch. Có thể loại bỏ perindopril ra khỏi hệ thống tuần hoàn thông qua lọc máu. Tạo nhịp được chỉ định trong trường hợp nhịp tim chậm không đáp ứng với điều trị. Nên tiếp tục theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, nồng độ các chất điện giải và creatinin trong huyết thanh. +**HẠN DÙNG:** 3 năm +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN:** Dưới 30°C +NHÀ MÁY SẢN XUẤT: +Servier (Ireland) Industries Ltd Moneylands, Gorey Road Arklow Co.Wicklow Ireland/Ailen + **Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc:**https://drive.google.com/file/d/1HBilV9hkBRL7lu2qu-8m4yWpB7yazC6l/view?usp=sharing) + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y YẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vicebrol 5mg 20e0bc1073c280d38193f1044f1994a9.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vicebrol 5mg 20e0bc1073c280d38193f1044f1994a9.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..df0e2996cc16a8692a33e6a7bf4f61fd02b7dd2d --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vicebrol 5mg 20e0bc1073c280d38193f1044f1994a9.md" @@ -0,0 +1,278 @@ +# Vicebrol 5mg + +Hoạt chất: Vinpocetin 5mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/141jMXIIqDQBYi18F1iqN3TI4GHYaN-g9/view?usp=drive_link +Giá: 2.186 +Hãng sản xuất: Ba Lan +Address: V +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20131.png) + +- **Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc** +- **Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng** +- **Để xa tầm tay trẻ em** + +--- + +**THÀNH PHẦN** + +Mỗi viên nén Vicebrol chứa: + +**Thành phần hoạt chất**: 5 mg **vinpocetin**. + +**Thành phần tá dược**: + +- Lactose monohydrat +- Cellulose vi tinh thể +- Tinh bột tiền gelatin hóa +- Magnesi stearat + +--- + +**DẠNG BÀO CHẾ** + +- Viên nén +- Viên nén tròn, màu trắng, hai mặt lồi + +--- + +**CHỈ ĐỊNH** + +Điều trị rối loạn tuần hoàn não mãn tính, bao gồm cả các tình trạng sau đột quỵ do thiếu máu cục bộ và sa sút trí tuệ do mạch não. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG** + +**Liều dùng** + +**Người lớn** + +- **Liều ban đầu**: từ 1 đến 2 viên Vicebrol × 3 lần/ngày (15 mg – 30 mg mỗi ngày). +- **Liều duy trì**: 1 viên Vicebrol × 3 lần/ngày (15 mg mỗi ngày). + +**Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận và (hoặc) chức năng gan** + +- Không cần điều chỉnh liều cho các bệnh nhân suy thận và (hoặc) suy gan. + +**Trẻ em và thanh thiếu niên** + +- Không nên dùng Vicebrol cho trẻ em và thanh thiếu niên do thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả trên nhóm bệnh nhân này. + +**Cách dùng** + +- Uống thuốc sau bữa ăn. + +--- + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH** + +Không được dùng Vicebrol trong các trường hợp sau: + +- Quá mẫn (dị ứng) với vinpocetin hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc. +- Đột quỵ do xuất huyết cấp tính. +- Bệnh tim thiếu máu cục bộ nặng. +- Loạn nhịp tim nặng. +- Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú. +- Trẻ em và thanh thiếu niên – do thiếu dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả trên nhóm bệnh nhân này. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +- **Vicebrol phải được dùng theo chẩn đoán của thầy thuốc**, đặc biệt trong trường hợp người bệnh có bệnh tim. +- **Khuyến cáo kiểm soát điện tâm đồ** trong trường hợp dùng thuốc ở bệnh nhân mắc hội chứng khoảng QT kéo dài hoặc khi dùng với các thuốc khác gây kéo dài khoảng QT. + +**Tá dược** + +Chế phẩm này có chứa **lactose**. Những bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp như: + +- Không dung nạp galactose +- Thiếu lactase Lapp +- Kém hấp thu glucose-galactose + +**=> không nên sử dụng thuốc này.** + +--- + +**SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +- Vinpocetin được chống chỉ định trong thời kỳ mang thai và cho con bú. + +**Phụ nữ mang thai** + +- Vinpocetin qua được hàng rào nhau thai, nhưng nồng độ thuốc ở nhau thai và máu của thai nhi thấp hơn so với trong máu của mẹ. +- Không có tác dụng gây quái thai hoặc độc tính cho phôi thai được quan sát thấy ở những phụ nữ mang thai. +- Tuy nhiên, trong các nghiên cứu trên động vật, khi dùng liều cao, chảy máu nhau thai và sảy thai đã được quan sát thấy ở một vài trường hợp (có thể là do tăng lưu lượng máu đến nhau thai). + +**Phụ nữ cho con bú** + +- **Vinpocetin được bài tiết vào sữa mẹ**. +- Các nghiên cứu sử dụng các đồng vị phóng xạ cho thấy nồng độ phóng xạ trong sữa cao gấp 10 lần trong máu. +- Khoảng 0,25% liều hợp chất có tính phóng xạ được bài tiết vào sữa mẹ trong vòng 1 giờ. + +👉 **Vinpocetin chống chỉ định trong thời gian cho con bú,** vì thuốc này được bài tiết vào sữa mẹ và thiếu dữ liệu đáng tin cậy trên trẻ sơ sinh. + +--- + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +- Không có dữ kiện về tác dụng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +--- + +**TƯƠNG TÁC THUỐC** + +- Không ghi nhận tương tác khi dùng vinpocetin với các thuốc chẹn beta như: + - Cloranolol + - Pindolol +- Hoặc với các thuốc: + - Clopamid + - Glibenclamid + - Digoxin + - Acenocoumarol + - Hydrochlorothiazid +- Khi dùng vinpocetin với alpha-methyldopa, có tác dụng phụ nhẹ, vì thế nên kiểm soát huyết áp thường xuyên trong khi phối hợp các thuốc này. +- Thận trọng khi phối hợp vinpocetin với các thuốc tác động lên thần kinh trung ương, bao gồm thuốc gây loạn nhịp tim và thuốc chống đông máu. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +Các tác dụng không mong muốn được chia theo hệ cơ quan và theo các tần suất được quy ước như sau: + +- Rất thường gặp: ≥ 1/10 +- Thường gặp: ≥ 1/100 đến < 1/10 +- Không thường gặp: ≥ 1/1000 đến < 1/100 +- Hiếm gặp: ≥ 1/10000 đến < 1/1000 +- Rất hiếm gặp: < 1/10000 +- Không rõ: không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có + +--- + +**Rối loạn máu và hệ bạch huyết** + +- Hiếm gặp (0,07%): giảm bạch cầu +- Rất hiếm gặp: giảm hematocrit và nồng độ hemoglobin trong máu ngoại vi + +--- + + **Rối loạn hệ thần kinh trung ương** + +- Ít gặp (0,9%): + - Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, buồn ngủ) + - Nhức đầu + - Chóng mặt + - Dị cảm (cảm giác ngứa ran ở chân tay) + - Tăng tiết mồ hôi + - Tăng vận động + + **Rối loạn tim** + +- Ít gặp (0,1%): giảm đoạn ST, kéo dài đoạn QT, nhịp tim nhanh, ngoại tâm thu. Những triệu chứng này cũng có thể do tự phát và vì vậy không thể khẳng định rõ ràng là do sử dụng vinpocetin. + +--- + + **Rối loạn tim mạch** + +- **Ít gặp (0,8%)**: thay đổi huyết áp động mạch (chủ yếu là hạ huyết áp), đỏ bừng mặt. + +--- + + **Rối loạn tiêu hóa** + +- **Ít gặp (0,6%)**: buồn nôn, ợ nóng, khô miệng. +- **Hiếm gặp**: đau bụng. + +--- + + **Rối loạn gan–mật** + +- **Ít gặp (0,52%)**: enzym gan tăng cao. + +--- + +**Rối loạn da và mô dưới da** + +- **Ít gặp (0,2%)**: phản ứng dị ứng da. + +--- + +**Lưu ý:** + +Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ** + +Theo y văn, dùng lâu dài liều hàng ngày 60 mg vẫn an toàn; ngay cả khi dùng liều đơn 360 mg vinpocetin cũng không có tác dụng trên tim mạch đáng kể nào về mặt lâm sàng và những tác dụng bất lợi khác. + +**DƯỢC LỰC HỌC** + +Nhóm dược lý điều trị: Thuốc hướng tâm thần; nhóm kích thích thần kinh khác. + +Vinpocetin là một hợp chất có cách tác động phức hợp, có tác động có lợi lên sự chuyển hóa ở não, cải thiện tuần hoàn máu não cũng như lên những đặc tính lưu biến học của máu. + +**Vinpocetin có tác dụng bảo vệ thần kinh:** + +Nó trung hòa những tác dụng độc của các phản ứng tế bào do các acid amin kích thích. *Vinpocetin* ức chế các kênh Na⁺ và Ca²⁺ phụ thuộc điện thế cũng như các thụ thể NMDA và AMPA. Vinpocetin làm tăng tác dụng bảo vệ thần kinh của adenosin. + +**Vinpocetin kích thích sự chuyển hóa ở não:** + +Vinpocetin giúp mô não tăng tiếp nhận và sử dụng glucose và oxy; tăng sức chịu đựng của tế bào não với tình trạng thiếu oxy; tăng vận chuyển glucose (nguồn năng lượng duy nhất cho não bộ) qua hàng rào máu não, hướng sự chuyển hóa glucose đến chu trình hiếu khí thuận lợi hơn về mặt năng lượng. Bằng cách ức chế chọn lọc enzym cGMP-PDE (cyclic 3’,5’- guanosin monophosphat phosphodiesterase) phụ thuộc Ca²⁺-calmodulin, vinpocetin làm tăng gián tiếp nồng độ cAMP và cGMP của não và do đó làm giãn cơ trơn mạch máu não. + +Vinpocetin làm tăng nồng độ ATP và tỷ lệ ATP/AMP trong não; khởi phát sự chuyển hóa glucose theo chu trình hiếu khí ở não; tăng luân chuyển noradrenalin và serotonin của não; kích thích hệ adrenergic và có hoạt tính chống oxy hóa. Do đó, vinpocetin có tác dụng bảo vệ não. + +**Vinpocetin cải thiện vi tuần hoàn não:** + +Vinpocetin ức chế kết tập tiểu cầu; giảm sự tăng độ nhớt máu bệnh lý; tăng tính biến dạng của hồng cầu và ức chế thu nhận adenosin của hồng cầu (một trong những cách điều hòa tuần hoàn máu cục bộ quan trọng nhất); tăng vận chuyển oxy vào mô não bằng cách giảm áp lực của hồng cầu với oxy. + +**Vinpocetin làm tăng một cách chọn lọc tuần hoàn máu não:** + +Vinpocetin làm tim tăng bơm máu lên não; giảm sức cản mạch máu não mà không ảnh hưởng đến các thông số của tuần hoàn toàn thân (huyết áp, nhịp tim, cung lượng tim, tổng sức cản ngoại vi). Vinpocetin không gây ra tác dụng chiếm đoạt máu. Hơn thế nữa, vinpocetin làm tăng cung cấp máu vào những não bị tổn thương (nhưng chưa bị hoại tử) do thiếu máu tại chỗ mà ít được tưới máu (nhờ đó tác dụng chiếm đoạt máu). + +**DƯỢC ĐỘNG HỌC** + +**Hấp thu** + +Vinpocetin được hấp thu nhanh. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được 1 giờ sau khi uống. Vị trí hấp thu chính là ở phần trên của ống tiêu hóa. + +**Phân bố** + +Trong các nghiên cứu thực hiện trên chuột cống dùng đồng vị phóng xạ, vinpocetin được phát hiện có nồng độ cao nhất trong gan và bộ máy tiêu hóa. Nồng độ thuốc tối đa trong mô có thể có được 2–4 giờ sau khi uống. Nồng độ chất phóng xạ đo được trong não không cao hơn nồng độ đo được trong máu. + +Ở người: Tỷ lệ thuốc liên kết protein huyết tương là 66%. Sinh khả dụng đường uống tuyệt đối của vinpocetin là 7%. Thể tích phân bố là 246,7 ± 88,5 L cho thấy một sự liên kết đáng kể với mô. Trị số thanh thải vinpocetin (66,7 l/giờ) vượt qua trị số huyết tương của gan (50 l/giờ), chỉ ra sự chuyển hóa ngoài gan. + +**Chuyển hóa** + +Chất chuyển hóa chính của vinpocetin là acid apovincaminic (AVA) chiếm khoảng 25–30% tổng các chất chuyển hóa ở người. Sau khi uống, diện tích dưới đường cong của AVA lớn hơn gấp hai lần sau khi tiêm tĩnh mạch, điều này chỉ ra sự sản xuất AVA sau chuyển hóa bước một ở gan. Các chất chuyển hóa khác là: hydroxyvinpocetin, hydroxyl-AVA, dihydroxy-AVA-glicynat và các chất liên hợp của chúng với glucuronid và sulphat. + +Ở những loài đã nghiên cứu, lượng vinpocetin được thải trừ dưới dạng chưa chuyển hóa chỉ chiếm vài phần trăm liều dùng. + +**Thải trừ** + +Khi dùng liều uống lặp lại với các liều 5 mg hoặc 10 mg, vinpocetin cho thấy động học tuyến tính; nồng độ thuốc trong huyết tương ở trạng thái cân bằng tương ứng là 1,2 ± 0,27 ng/ml và 2,1 ± 0,33 ng/ml. Ở người, thời gian bán thải của vinpocetin là 4,83 ± 1,29 giờ. Trong các nghiên cứu thực hiện với các hợp chất đồng vị phóng xạ, người ta thấy con đường thải trừ chính là qua nước tiểu (60%) và phân (40%). Ở chuột cống và chó, hầu hết các chất phóng xạ được tìm thấy có nguồn gốc từ mật nhưng nồng độ thuốc đắng kể trong chu trình gan ruột chưa được xác nhận. + +Acid apovincaminic được bài tiết qua thận bởi quá trình lọc đơn thuần ở cầu thận, thời gian bán thải tùy thuộc vào liều và đường dùng vinpocetin. + +**Những thay đổi về đặc tính dược động học ở bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân mắc các bệnh kèm theo:** + +Vì vinpocetin chủ yếu chỉ định chủ yếu cho bệnh nhân cao tuổi, là những người mà có thay đổi về động học của thuốc (giảm hấp thu, thay đổi trong phân bố và chuyển hóa, giảm bài tiết) đã được biết rõ, điều quan trọng là phải tiến hành các nghiên cứu động học của vinpocetin ở nhóm bệnh nhân này, đặc biệt là khi dùng thuốc dài ngày. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các thông số dược động học của vinpocetin ở bệnh nhân lớn tuổi khác biệt không lớn so với những người trẻ và không tích lũy thuốc. Không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân có rối loạn gan và thận vì vinpocetin không tích lũy ngay cả ở những bệnh nhân này, và vì thế cũng có thể dùng thuốc lâu dài. + +**QUY CÁCH ĐÓNG GÓI** + +Hộp 50 viên nén (5 vỉ x 10 viên) hoặc + +**ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN** + +Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng và tránh ẩm. + +**HẠN DÙNG** + +24 tháng kể từ ngày sản xuất. + +*Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì.* + +**TIÊU CHUẨN** + +Tiêu chuẩn cơ sở. + +**CƠ SỞ SẢN XUẤT** + +BIOFARM Sp. z o.o. ul. Walbrzyska 13, 60-198 Poznań – Ba Lan. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vigisup Susp 2380bc1073c2802cb0c8dbd9bf4e68d1.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vigisup Susp 2380bc1073c2802cb0c8dbd9bf4e68d1.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7b7d1ec1e29b5ed4d14066536de3269a686cae1a --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vigisup Susp 2380bc1073c2802cb0c8dbd9bf4e68d1.md" @@ -0,0 +1,50 @@ +# Vigisup Susp + +Hoạt chất: Nystatin + neomycin + polymyxin B 35000IU + 100000IU + 35000IU +Đường link: https://drive.google.com/file/d/17qe7EOJTc24EixdFqxToKBjhVno9wHlZ/view?usp=sharing +Giá: 7.211 +Hãng sản xuất: Korea Prime Pharm. Co ., Ltd , Korea +Address: N +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20291.png) + +**Thành phần công thức thuốc** +Mỗi viên có chứa: +**Thành phần hoạt chất:** +Neomycin (dưới dạng Neomycin sulfat.......35 000 I.U. +Nystatin....………………………………………………….......100 000 I.U. +Polymyxin B sulfat…………………………………..........35 000 I.U. +**Thành phần tá dược**: Yellow beeswax, hydrogenated coconut palm oil, dimethicone 1000, fractionated coconut oil, gelatin, concentrated glycerin, methylparaben, propylparaben, yellow no.203, titanium oxide. +**Dạng bào chế:** Viên nang mềm đặt âm đạo hình bầu dục màu trắng ngà, bên trong màu vàng nhạt. + +**Chỉ định** +Điều trị tại chỗ các nhiễm trùng âm đạo và cổ tử cung do nhiễm nấm Candida, viêm nhiễm âm đạo do các chủng vi khuẩn không chuyên biệt, viêm âm hộ, điều trị hỗ trợ trong xuất tiết âm đạo. + +**Cách dùng, liều dùng** +Liều dùng cho người lớn: Đặt 1 viên vào âm đạo mỗi ngày, vào buổi tối lúc đi ngủ, liên tục trong 6 ngày. +Trường hợp nhiềm trùng nặng hay mạn tính: Đặt 1 viên vào buổi tối lúc đi ngủ liên tục trong 12 ngày hay 2 viên mỗi ngày, dùng vào buổi sáng và buổi tối liên tục trong 6 ngày. +**Chống chỉ định:** +Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. +Đang dùng bao cao su hay màng ngăn âm đạo. +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** +Thuốc dùng đặt âm đạo, không được uống. +Không nên ngưng sử dụng thuốc trong thời kỳ kinh nguyệt (vẫn tiếp tục dùng thuốc nếu có kinh nguyệt trong thời gian điều trị). +Tình trạng mẫn cảm với một kháng sinh khi dùng tại chỗ có thể ảnh hưởng xấu đến việc dùng kháng sinh đó hoặc một kháng sinh tương tự theo đường toàn thân sau này. +Thuốc có thế gây ra độc tính trến toàn thân (trên thận, trên thính giác,...), nên dùng thuốc trong thời gian ngắn sẽ làm giảm nhẹ các nguy cơ này. +Mặc dù hiện nay vẫn chưa ghỉ nhận được tác dụng ngoại ý toàn thân khi dùng thuốc, nhưng tốt hơn hết cần lưu ý tới điều này nhất là với bệnh nhân bị suy thận. +Thuốc có chứa paraben, có khả năng gây dị ứng (phản ứng có thể xảy ra chậm). +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** +***Sử dụng cho phụ nữ mang thai*** +Trên lâm sàng, chưa có báo cáo về tác dụng phụ và độc tính. Tuy nhiên, cũng như các thuốc khác, chỉ nên sử dụng thuốc này khi cần thiết +và có sư theo dõi của bác sỹ. +***Sử dụng cho phụ nữ cho con bú*** +Độ an toàn của thuốc khi sử dụng trong thời kỳ cho con bú vẫn chưa được thiết lập, chỉ nên dùng thuốc trong trưởng hợp thật sự cần thiết. +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc** +Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. +**Tương tác, tương kỵ của thuốc** +Thuốc bị mất tác dụng khi có sử dụng bao cao su tránh thai hay các chế phẩm làm từ nhựa, mủ. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/17qe7EOJTc24EixdFqxToKBjhVno9wHlZ/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC- DƯỢC LÂM SÀNG- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinbroxol kid 2330bc1073c28035823ec3a165cc9636.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinbroxol kid 2330bc1073c28035823ec3a165cc9636.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f11736e87a9d0755a19954baa895d32bb957ded6 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinbroxol kid 2330bc1073c28035823ec3a165cc9636.md" @@ -0,0 +1,123 @@ +# Vinbroxol kid + +Hoạt chất: Ambroxol hydroclorid 15mg/5ml - 100ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1lq3O-_HQGWIGjQrq6D4XKCyv8ZlLMrzC/view?usp=sharing +Giá: 20.500 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc +Address: A +Điều kiện thanh toán: 100% + +![Screenshot 2025-07-17 153657.png](Screenshot_2025-07-17_153657.png) + +1. **Thành phần công thức của thuốc**: Mỗi 5 ml chứa: +Thành phần dược chất: Ambroxol hydroclorid..... .15 mg. +Thành phần tá dược: Acid citric monohydrat, natri citrat dihydrat, sorbitol 70%, glycerin, propylen glycol, hydroxyethyl cellulose, methyl paraben, propyl paraben, sucralose, hương cam, sunset yellow, nước tinh khiết.. vừa đủ 5,0 ml. +2. **Dạng bào chế:** +Dạng bào chế: Siro. +Mô tả dạng bào chế: Dung dịch màu vàng cam, mùi cam, vị ngọt. +3. **Chỉ định:** +Điều trị các bệnh tắc nghẽn đường hô hấp cấp tính và mạn tính như hen phế quản và viêm phế quản, giãn phế quản do tiết quá nhiều nhầy và đờm. Tăng cường hòa tan dịch nhầy trong các bệnh mũi họng. +4. **Liều dùng - cách dùng:** +**Cách dùng:** +- Có thể đo lượng siro bằng cốc chia liều đi kèm với lọ thuốc. +- Nên uống thuốc với nhiều nước sau khi ăn. Uống nhiều nước trong khi điều trị sẽ giúp tăng tác dụng hòa tan dịch nhầy của ambroxol. Khi bị suy thận nặng thì phải giảm liều hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc. +- Không có yêu cầu xử lý đặc biệt sau khi dùng thuốc. + +**Liều dùng: +Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:** +Liều khuyến cáo là 10 ml x 3 lần/ngày trong 2-3 ngày đầu điều trị, sau đó dùng liều 10 ml x 2 lần/ngày hoặc 5 ml x 3 lần/ngày trong các ngày kế tiếp. +**Trẻ em từ 5 đến 12 tuổi:** +Liều thông thường là 5 ml x 2-3 lần/ngày. +**Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi:** +Uống 2,5 ml x 3 lần/ngày. +**Trẻ em dưới 2 tuổi:** +Uống 2,5 ml x 2 lần/ngày. +**5. Chống chỉ định:** + +- Quá mẫn với ambroxol, bromhexin hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc. +- Các bệnh loét đường tiêu hóa. +- Phụ nữ có thai và cho con bú. +- Không dùng thuốc này cho bệnh nhân không dung nạp được fructose do di truyền (trong 5 ml siro có 1.75 g sorbitol). + +**6.Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** + +- Cần phải tính đến khả năng xảy ra phản ứng quá mẫn khi sử dụng thuốc. +Đã có một số báo cáo xảy ra tổn thương da nặng liên quan đến việc sử dụng ambroxol hydroclorid như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN). Hầu hết các trường hợp này được lý giải do bệnh nhân đang mắc bệnh nặng và/hoặc do dùng kết hợp thuốc. Hơn nữa, trong giai đoạn đầu của hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc, bệnh nhân có thể có các triệu chứng báo trước không điển hình giống bệnh cúm như sốt, đau người, viêm mũi, ho và đau họng. Sự lầm tưởng về các triệu chứng báo trước không điển hình giống bệnh cúm này làm cho bệnh nhân sẽ điều trị triệu chứng bằng thuốc ho và thuốc cảm cúm. Do đó nếu thấy xuất hiện các tổn thương mới trên da hoặc niêm mạc, cần tham khảo ý kiến của bác sỹ ngay lập tức và ngừng sử dụng ambroxol hydroclorid. +*Lưu ý: Nếu quan sát thấy bất kỳ sự thay đổi nào trên da hoặc niêm mạc cần ngừng dùng thuốc ngay lập tức và tham khảo ý kiến của bác sỹ.* +- Cần đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân rối loạn vận khí quản hoặc bệnh nhân có quá nhiều đờm. +- **Bệnh nhân suy thận nặng**: Thời gian bán thải của ambroxol tăng lên ở bệnh nhân suy thận nặng do đó có thể cần phải giảm liều dùng hoặc giảm tần suất dùng thuốc. + +**Cảnh báo liên quan đến tá dược:** + +- Thuốc có chứa 0,15 g propylen glycol trong mỗi 5 ml: +- Nếu trẻ dưới 5 tuổi, hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc, nhất là khi trẻ dùng cùng các thuốc khác có chứa propylen glycol hay alcol. Việc dùng chung với các chất là cơ chất của alcol dehydrogenase như ethanol có thể gây ra các phản ứng có hại cho trẻ dưới 5 tuổi. +- Nếu bệnh nhân có bệnh gan hoặc thận, không dùng thuốc này trừ khi có khuyến cáo của bác sĩ. Bác sĩ điều trị có thể phải thực hiện một số xét nghiệm trong thời gian bệnh nhân dùng thuốc. Yêu cầu theo dõi trong thời gian bệnh nhân dùng thuốc đối với bệnh nhân có chức năng gan hoặc thận suy giảm bởi vì đã có báo cáo về các tác dụng không mong muốn do propylen glycol, như rối loạn chức năng thận (hoại tử ống thận cấp), suy thận cấp và rối loạn chức năng gan. +- Methylparaben và propylparaben: Có thể gây các phản ứng dị ứng (xảy ra chậm). +- Màu sunset yellow: Có thể gây các phản ứng dị ứng. + +**7.Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:** + +- Các dữ liệu tiền lâm sàng: cho đến nay chưa quan sát thấy tác dụng gây quái thai trong các nghiên cứu tiền lâm sàng. +- Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai. +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:** +Không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú. + +**8.Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** +Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**9.Tương tác, tương kỵ của thuốc:** + +- Khi sử dụng đồng thời với các kháng sinh khác (ví dụ amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin), ambroxol làm tăng nồng động kháng sinh trong nhu mô phổi. +- Không sử dụng đồng thời thuốc và các thuốc chống ho (ví dụ codein) vì có thể làm cản trở sự bài tiết đờm được hòa tan bởi ambroxol. +**Tương kỵ thuốc:** +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**10.Tác dụng không mong muốn (ADR):** + +- Hiếm khi xảy ra yếu mệt, đau đầu, tiêu chảy, nôn, rối loạn tiêu hóa và ban da +Đã có một số báo cáo xảy ra tổn thương da nặng liên quan đến việc sử dụng ambroxol hydroclorid như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN). Hầu hết các trường hợp này được lý giải do bệnh nhân đang mắc bệnh nặng và/hoặc do dùng kết hợp thuốc. Hơn nữa, trong giai đoạn đầu của hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc, bệnh nhân có thể có các triệu chứng báo trước không điển hình giống bệnh cúm như sốt, đau người, viêm mũi, ho và đau họng. Sự lầm tưởng về các triệu chứng báo trước không điển hình giống bệnh cúm này làm cho bệnh nhân sẽ điều trị triệu chứng bằng thuốc ho và thuốc cảm cúm. Do đó nếu thấy xuất hiện các tổn thương mới trên da hoặc niêm mạc, cần tham khảo ý kiến của bác sỹ ngay lập tức và ngừng sử dụng ambroxol hydroclorid. +***Lưu ý: Nếu quan sát thấy bất kỳ sự thay đổi nào trên da hoặc niêm mạc cần ngừng dùng thuốc ngay lập tức và tham khảo ý kiến của bác sỹ. +"Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc"*** + +**11.Quá liều và cách xử trí:** +Các triệu chứng có thể xảy ra khi quá liều cấp bao gồm: buồn nôn, nôn, tiêu chảy và các triệu chứng khác trên đường tiêu hóa. Khi dùng thuốc quá liều, việc đầu tiên cần làm là gây nôn và bổ sung nước uống (sữa hoặc trà). Nếu dùng thuốc quá liều trong vòng 1-2 giờ trước đó, nên tiến hành rửa dạ dày. Có thể sử dụng than hoạt và tiến hành điều trị triệu chứng sau khi khử độc. Cần tiếp tục theo dõi hệ tuần hoàn. + +**12.Đặc tính dược lực học:** +**Nhóm dược lý**: Thuốc long đờm, tiêu hủy chất nhầy. +Mã ATC: R05CB06 + +- Ambroxol là chất chuyển hóa của bromhexin và thuộc nhóm benzylamin của các hợp chất tiêu chất nhầy. +- Ambroxol làm tăng sản sinh các lysosome và tăng cường tác dụng của các enzym thủy phân ở các tế bào tiết chất nhầy, qua đó thúc đẩy phân giải chất tiết phế quản cắt các sợi acidic mucopolysaccharid. Cùng lúc đó, các tuyến thanh dịch cũng được kích thích làm cho dịch tiết ít đặc hơn. Trong các bệnh viêm đường hô hấp ambroxol kích thích sinh sản các chất có hoạt tính bề mặt và có tác dụng tăng cường làm sạch các mao nhầy. + +**13.Đặc tính dược động học:** +**Hấp thu** +Ambroxol được hấp thu gần như hoàn toàn từ đường tiêu hóa. +**Phân bố** +Khoảng 80% lượng thuốc trong máu được gắn kết với protein huyết tương. +**Chuyển hóa** +Thuốc được chuyển hóa mạnh qua quá trình chuyển hóa ban đầu tại gan. Sinh khả dụng tuyệt đối của ambroxol khi dùng đường uống khoảng 60%. +**Thải trừ** +Có khoảng 90% liều dùng được đào thải qua nước tiểu dưới dạng chưa biến đổi và dưới dạng liên hợp glucuronid của các chất chuyển hóa oxy hóa. Quá trình chuyến hóa trải qua 2 pha và thời gian bán thải biểu kiến của 2 pha tương ứng là 1,3 và 8,8 giờ. +**Nhóm bệnh nhân đặc biệt** + +- **Bệnh nhân suy thận nặng**: Thời gian bán thải của ambroxol tăng lên ở bệnh nhân suy thận nặng do đó cần phải giảm liều hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc ở những bệnh nhân này. +- Theo các nghiên cứu tiền lâm sàng, ambroxol qua được hàng rào nhau thai và nồng độ của thuốc trong huyết thanh thai nhi cao gấp 2-4 lần nồng độ thuốc trong cơ thể mẹ. +- Ambroxol cũng được tìm thấy trong sữa mẹ và dịch não tủy. + +**14.Quy cách đóng gói**: Hộp 10 gói x 5 ml. Hộp 20 gói x 5 ml. Hộp 30 gói x 5 ml Hộp 1 lọ 100 ml, kèm cốc chia liều chia vạch đến 2,5 ml. + +**15.Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng:** +Điều kiện bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. +Điều kiện bảo quản sau khi mở nắp: Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 °C, tránh ánh sáng. +Hạn dùng: 30 tháng kể từ ngày sản xuất. +Hạn dùng sau khi mở nắp: 30 ngày kể từ ngày mở nắp +Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS + +**Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất**: +CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC +Số 777 Đường Mê Linh - P. Khai Quang - TP. Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc Fax: 02113 862774 +ĐT: 02113 861233 +Địa chỉ nhà máy: Thôn Mậu Thông - P. Khai Quang - TP. Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vincerol 1mg 2010bc1073c28137b645dee231023675.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vincerol 1mg 2010bc1073c28137b645dee231023675.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..72846f32960b579cc5bc735aeb54af0219b473dd --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vincerol 1mg 2010bc1073c28137b645dee231023675.md" @@ -0,0 +1,244 @@ +# Vincerol 1mg + +Hoạt chất: Acenocoumarol +Đường link: https://drive.google.com/file/d/14HEaumbjwYHSlBSIVM4-w10ITE0XVQYP/view?usp=sharing +Giá: 180 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc, Việt Nam +Address: V +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2020.png) + +**VINCEROL 1 mg** + +*“Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc”* + +*“Để xa tầm tay trẻ em”* + +*“Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng”* + +--- + +**1. Thành phần công thức của thuốc:** Cho một viên chứa: + +**Thành phần dược chất:** Acenocoumarol ............................................................... 1,0 mg + +**Thành phần tá dược:** Lactose monohydrat, amidon ngô, PVP-K30, magnesium stearat, talc v.v... 1 viên. + +--- + +**2. Dạng bào chế:** + +- **Dạng bào chế:** Viên nén +- **Hình thức:** Viên nén hình trụ, màu trắng, hai mặt nhẵn, thành và cạnh viên lành lặn + +--- + +**3. Chỉ định** + +Bệnh tim gây tắc mạch: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van hai lá, van nhân tạo. + +Nhồi máu cơ tim: Dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim, biến chứng như huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng, loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp thay cho heparin. Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không dùng được aspirin. + +Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi, và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin. + +Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng. + +Dự phòng huyết khối trong ống thông + +**4. Liều dùng - cách dùng** + +**Liều dùng:** + +Liều lượng phải được điều chỉnh nhằm đạt mục đích ngăn cản cơ chế đông máu tới mức không xảy ra huyết khối nhưng tránh được chảy máu thứ phát. Liều dùng tùy thuộc vào đáp ứng điều trị của từng người. + +**Liều cho người lớn:** Trong 2 ngày đầu là 4 mg/ngày, uống vào buổi tối. Từ ngày thứ ba, việc kiểm tra sinh học sẽ cho phép xác định liều điều trị. Liều này thường từ 1 đến 8 mg/ngày. Việc điều chỉnh thường tiến hành từng nấc 1 mg. + +*Theo dõi sinh học và điều chỉnh liều***:** Test sinh học thích hợp là đo thời gian prothrombin (PT) biểu thị bằng tỉ số chuẩn hóa quốc tế INR. Thời gian prothrombin cho phép thăm dò các yếu tố II, VII, X là những yếu tố bị giảm bởi acenocoumarol. Yếu tố IX cũng bị giảm bởi acenocoumarol nhưng không được thăm dò bởi thời gian prothrombin. + +Khi không dùng acenocoumarol, INR ở người bình thường là 1. Khi dùng thuốc trong những tình huống dưới đây, trong đa số trường hợp chỉ số INR cần đạt là 2,5, dao động trong khoảng 2 và 3. INR dưới 2 phản ánh dùng thuốc chống đông máu chưa đủ. INR trên 5 là có nguy cơ chảy máu. +Nhịp độ kiểm tra sinh học: Lần kiểm tra đầu tiên tiến hành 48 giờ ± 12 giờ sau lần uống acenocoumarol đầu tiên để phát hiện sự tăng nhạy cảm của cá nhân. Nếu INR trên 2, bảo hiểm sẽ quyết liều khi cân bằng và vì vậy phải giảm bớt liều. Lần kiểm tra thứ 2 thường tiến hành 3 - 6 ngày sau. Những lần kiểm tra sau tiến hành từng 2 - 4 ngày cho tới khi INR ổn định, sau đó cách xa dần, dài nhất là 1 tháng 1 lần. + +Cân bằng điều trị đôi khi chỉ đạt sau nhiều tuần. Sau mỗi lần thay đổi liều, phải kiểm tra INR 2 - 4 ngày sau đó và nhắc lại khi đạt ổn định. + +Nhìn chung, INR từ 2 - 3 được khuyến cáo để phòng hoặc điều trị huyết khối tắc tĩnh mạch, bao gồm nghẽn mạch phổi, rung nhĩ, bệnh van tim, hoặc van sinh học. INR từ 2,5 - 3,5 được khuyến cáo sau nhồi máu cơ tim, người bệnh van tim cơ học, hoặc ở một số người bệnh có huyết khối hoặc hội chứng kháng phospholipid. INR cao hơn có thể được khuyến cáo cho tác mắc tái phát. + +*Liều dùng cho trẻ em:* + +Kinh nghiệm dùng acenocoumarol đường uống cho trẻ em còn hạn chế, việc bắt đầu và theo dõi phải tiến hành tại cơ sở chuyên khoa. + +Nên tránh dùng acenocoumarol đường uống cho trẻ em đang bú dưới 1 tháng tuổi. Liều trung bình khi cân bằng để đạt INR từ 2 - 3 tùy thuộc vào tuổi và cân nặng: ở trẻ em trên 3 tuổi, liều tính theo kg thể trọng gần như của người lớn. Liều khởi đầu cho trẻ em tính theo mg/kg/ngày như sau: + +| | < 12 tháng | 12 tháng - 3 năm | > 3 năm - 18 tuổi | +| --- | --- | --- | --- | +| **Acenocoumarol** | 0,14 | 0,08 | 0,05 | + +**Nhịp độ uống thuốc**, theo dõi INR để điều chỉnh liều hằng ngày cũng tương tự như người lớn. + +**Liều ở người cao tuổi**: Liều khởi đầu phải thấp hơn liều người lớn. Liều trung bình cân bằng trong điều trị thường chỉ bằng 1/2 đến 3/4 liều người lớn. + +**Điều trị nối tiếp heparin - liệu pháp**: Do tác dụng chống đông máu chậm của acenocoumarol, nên heparin phải được duy trì với liều không đổi trong suốt thời gian cần thiết, nghĩa là cho tới khi INR nằm trong trị số mong muốn 2 ngày liên tiếp. Trong trường hợp có giảm tiểu cầu do heparin, không nên cho acenocoumarol ngay sau khi ngưng heparin vì có nguy cơ tăng đông máu do protein S (chống đông máu) bị giảm sớm. Chỉ cho acenocoumarol sau khi đã cho các thuốc kháng thrombin. + +**Cách dùng:** Đường uống. + +Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. + +**5. Chống chỉ định** + +Mẫn cảm đã biết với các dẫn chất coumarin hay bất kỳ thành phần có trong thuốc. + +Bệnh nhân không chịu hợp tác tốt (không tuân thủ các chỉ định điều trị của bác sỹ). + +Phụ nữ có thai. + +Suy gan nặng. + +Nguy cơ chảy máu, mới can thiệp ngoại khoa về thần kinh và mắt hay khả năng phải mổ lại. + +Tai biến mạch máu não (trừ trường hợp nghẽn mạch ở nơi khác). + +Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút). + +Giãn tĩnh mạch thực quản. + +Loét dạ dày - tá tràng đang tiến triển. + +Không được phối hợp với aspirin liều cao (nhất là liều cao trên 3 g/ngày), thuốc chống viêm không steroid nhóm pyrazol, miconazol dùng đường toàn thân, âm đạo; phenylbutazon, cloramphenicol, diflunisal. + +**6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** + +Phải lưu ý đến khả năng nhận thức của người bệnh trong quá trình điều trị (nguy cơ uống thuốc nhầm). Hướng dẫn cần thận để họ tuân thủ chỉ định chỉnh xác, hiệu rỏ nguy cơ và thái độ xử lý, nhất là với người cao tuổi. + +Phải nhấn mạnh việc uống thuốc đều hàng ngày vào cùng một thời điểm. + +Phải kiểm tra sinh học (INR) định kỳ và tại cùng một nơi. + +Trường hợp can thiệp ngoại khoa, phải xem xét từng trường hợp để điều chỉnh hoặc tạm ngừng dùng thuốc chống đông máu, căn cứ vào nguy cơ huyết khối của người bệnh và nguy cơ chảy máu liên quan đến loại phẫu thuật. + +Theo dõi cẩn thận và điều chỉnh liều phù hợp ở người suy gan, suy thận, hoặc hạ protein máu. +Tái biến xuất huyết dễ xảy ra trong những tháng đầu điều trị, nên cần theo dõi chặt chẽ, đặc biệt khi người bệnh ra viện trở về nhà. +Trong công thức thuốc có lactose, thận trọng với bệnh nhân không dung nạp galactose do di truyền, kém hấp thu glucose - galactose hoặc thiếu Lapp lactase. + +**7. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú** + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:** + +Đã có thống kê khoảng 4% dị dạng thai nhi khi người mẹ dùng thuốc này trong quý đầu thai kỳ. + +Vào các quý sau, vẫn thấy có nguy cơ (cả sẩy thai). Vì vậy, không sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:** + +Tránh dùng cho phụ nữ cho con bú. Nếu bắt buộc phải dùng thì nên bù vitamin K cho đứa trẻ. + +**8. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc** + +Không nên lái xe hay vận hành máy móc khi gặp tác dụng không mong muốn của thuốc. + +**9. Tương tác, tương kỵ thuốc:** + +**Tương tác thuốc:** + +Rất nhiều thuốc có thể tương tác với acenocoumarol nên cần theo dõi người bệnh 3 - 4 ngày sau khi thêm hay bớt thuốc phối hợp. + +**Chống chỉ định phối hợp:** + +Aspirin (nhất là với liều cao trên 3 g/ngày) làm tăng tác dụng chống đông máu, và nguy cơ chảy máu do ức chế kết tập tiểu cầu và chuyển dịch acenocoumarol ra khỏi liên kết với protein huyết tương. + +Miconazol: Xuất huyết bất ngờ có thể nặng do tăng dạng tự do trong máu và ức chế chuyển hóa của acenocoumarol. + +Phenylbutazon: Làm tăng tác dụng chống đông máu kết hợp với kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa. + +Thuốc chống viêm steroid nhóm pyrazol: Tăng nguy cơ chảy máu do ức chế tiểu cầu và kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa. + +**Không nên phối hợp:** + +Aspirin với liều dưới 3 g/ngày. + +Các thuốc chống viêm không steroid, kể cả loại ức chế chọn lọc COX-2. + +Cloramphenicol: Tăng tác dụng của acenocoumarol do làm giảm chuyển hóa của thuốc này tại gan. Nếu không thể tránh phối hợp thì phải kiểm tra INR thường xuyên hơn, hiệu chỉnh liều trong và sau 8 ngày ngừng cloramphenicol. + +Diflunisal: Tăng tác dụng của acenocoumarol do cạnh tranh liên kết với protein huyết tương. Nên dùng thuốc giảm đau khác, ví dụ paracetamol. + +**Thận trọng khi phối hợp:** + +Alopurinol, aminoglutethimid, amiodaron, androgen, thuốc chống trầm cảm cường serotonin, benzbromaron, bosentan, carbamazepin, cephalosporin, cimetidin (trên 800 mg/ngày), cisaprid, colestyramin, corticoid (trừ hydrocortison dùng điều trị thay thế trong bệnh Addison), cyclin, thuốc gây độc tế bào, fibrat, các azol trị nấm, fluoroquinolon, các loại heparin, nội tiết tố tuyến giáp, thuốc gây cảm ứng enzym, các statin, macrolid (trừ spiramycin), nevirapin, efavirenz, nhóm imidazol, orlistat, pentoxifyllin, phenytoin, propafenon, ritonavir, lopinavir, một số sulfamid (sulfamethoxazol, sulfafurazol, sulfamethizol), sucralfat, thuốc trị ung thư (tamoxifen, raloxifen), tibolon, vitamin E trên 500 mg/ngày, rượu, thuốc chống kết tập tiểu cầu, thuốc tiêu huyết khối,... cũng làm thay đổi tác dụng chống đông máu. + +**Tương kỵ thuốc:** + +Không có thông tin. + +**10. Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR)** + +Các biểu hiện chảy máu là biến chứng hay gặp nhất, có thể xảy ra trên khắp cơ thể: Hệ thần kinh trung ương, các chi, các phủ tạng, trong ổ bụng, trong nhân cầu... + +Thuốc có thể gặp các tác dụng không mong muốn như nôn, buồn nôn, ăn không ngon, viêm mạch máu. + +Đôi khi xảy ra loét chảy (có thể kèm theo phản nhiễm mổ), đau khớp riêng lẻ. + +Hiếm khi xảy ra: Rụng tóc, hoại tử da khu trú, có thể do di truyền thiếu protein C, hay đông yếu tố la protein S, mẫn cảm dị ứng. + +Rất hiếm bị viêm gan mạn mạch máu, tổn thương gan. + +> **“Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ** +> +> +> **những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc”** +> + +**11. Quá liều và cách xử trí** + +Xử lý quá liều thường căn cứ vào INR và các dấu hiệu chảy máu, các biện pháp điều chỉnh phải tuân tự để không gây nguy cơ huyết khối. + +Nếu INR ở trên vùng điều trị nhưng dưới 5, và người bệnh không có biểu hiện chảy máu hoặc không cần hiệu chỉnh nhanh đông máu trước phẫu thuật: Bỏ 1 lần uống thuốc, rồi lại tiếp tục điều trị với liều thấp hơn khi đã đạt INR mong muốn. Nếu INR rất gần với INR mong muốn, thì giảm liều mà không cần phải bỏ lần uống thuốc. + +Nếu INR trên 5 và dưới 9, mà người bệnh không có biểu hiện chảy máu khác ngoài chảy máu lợi hoặc chảy máu cam: Bỏ 1 hoặc 2 lần uống thuốc, đo INR thường xuyên hơn rồi khi đạt INR mong muốn, uống lại thuốc với liều thấp hơn. + +Nếu người bệnh có các nguy cơ chảy máu khác, bỏ 1 lần uống thuốc và cho dùng vitamin K từ 2,5 mg theo đường uống hoặc 0,5 - 1 mg theo đường truyền tĩnh mạch chậm trong 1 giờ. + +Nếu INR trên 9 mà không có chảy máu, bỏ 1 lần uống thuốc và cho dùng vitamin K từ 3 - 5 mg theo đường uống, hoặc 1 - 5 mg theo đường truyền tĩnh mạch chậm trong 1 giờ chờ phục giảm INR trong vòng 24 - 48 giờ, sau đó lại dùng acenocoumarol với liều thấp hơn, theo dõi INR thường xuyên và nếu cần tái lập lại điều trị với vitamin K. + +Nếu cần phải hiệu chỉnh nhanh tác dụng chống đông máu trong trường hợp có biểu hiện chảy máu nặng hoặc quá liều nặng (thí dụ INR trên 20), dùng một liều 10 mg vitamin K tiêm tĩnh mạch chậm và tùy theo yêu cầu cần cấp cứu, phối hợp với huyết tương tươi đông lạnh. Có thể dùng vitamin K nhắc lại từng 12 giờ một lần. Sau khi điều trị vitamin K liều cao, có thể có một khoảng thời gian trước khi có sự trở lại hiệu lực của acenocoumarol. Nếu phải dùng lại thuốc chống đông máu, cần xem xét dùng heparin trong một thời gian. + +Trường hợp ngộ độc do tai nạn, thì cũng phải đánh giá theo INR và biểu hiện biến chứng chảy máu. Phải đo INR nhiều ngày sau đó (2 - 5 ngày), có tính đến thời gian bán thải kéo dài của thuốc chống đông máu. Dùng vitamin K để hiệu chỉnh tác dụng của thuốc. + +**12. Đặc tính dược lực học** + +Mã ATC: B01AA07 + +Acenocoumarol là một thuốc kháng vitamin K. Những thuốc này can thiệp vào cơ chế tái tạo vitamin K ở gan. Vitamin K dạng khử là đồng yếu tố của một carboxylase để chuyển hóa acid glutamic thành acid gamma - carboxyglutamic. Bốn yếu tố đông máu (yếu tố II, VII, IX, X) và hai chất ức chế (protein C và S) có các nhóm gamma - carboxyglutamic cần thiết gắn lên các bề mặt phospholipid để xúc tác các tương tác của chúng. + +Như vậy là acenocoumarol có tác dụng chống đông máu gián tiếp bằng cách ngăn cản sự tổng hợp các dạng hoạt động của nhiều yếu tố đông máu. Sau khi dùng, thuốc gây hạ prothrombin máu trong vòng 36 đến 72 giờ. Cân bằng điều trị bằng acenocoumarol đòi hỏi nhiều ngày. Sau khi ngừng thuốc, tác dụng chống đông máu còn có thể kéo dài thêm 2 - 3 ngày. Thuốc có thể hạn chế được sự phát triển của các cục huyết khối đã có trước và ngăn ngừa được các triệu chứng huyết khối tắc mạch thứ phát, tuy không có tác dụng tiêu huyết khối trực tiếp và không đảo ngược được thương tổn của mô bị thiếu máu cục bộ. + +**13. Đặc tính dược động học** + +**Hấp thu:** Acenocoumarol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đường uống đạt khoảng 60%. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương đạt trong vòng 1 - 3 giờ. + +**Phân bố:** Thuốc gắn mạnh với protein huyết tương (97%). Acenocoumarol qua nhau thai và một phần được phát hiện trong sữa mẹ. + +**Chuyển hóa:** Chỉ có phần tự do là có hoạt tính và bị chuyển hóa. Tỷ lệ phần tự do và chuyển hóa ở gan có thể tăng do cảm ứng enzym. + +**Thải trừ:** Thời gian bán thải của acenocoumarol khoảng 8 - 11 giờ. Thuốc đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không hòa và một phần qua mật (phân). + +**14. Quy cách đóng gói:** Hộp 3 vỉ x 10 viên. Hộp 10 vỉ x 10 viên. + +**15. Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng:** + +**Điều kiện bảo quản:** Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. + +**Hạn dùng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**Tiêu chuẩn chất lượng:** TCCS. + +**16. Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất:** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC** + +Số 777 Đường Mê Linh - P. Khai Quang - TP. Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc + +ĐT: 02113 861233 Fax: 02113 862774 + +Địa chỉ nhà máy: Thôn Mậu Thông - P. Khai Quang - TP. Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinopa 40mg 2ml 2340bc1073c280528563fb4fa0a5f601.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinopa 40mg 2ml 2340bc1073c280528563fb4fa0a5f601.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..7b7dd665443e234261ff893f1d0a0816d837e2c6 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinopa 40mg 2ml 2340bc1073c280528563fb4fa0a5f601.md" @@ -0,0 +1,126 @@ +# Vinopa 40mg/2ml + +Hoạt chất: Drotaverin clohydrat +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1okabxv3Y_vE9QidmCMLY5L9estoC7fqJ/view?usp=sharing +Giá: 2.190 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc +Address: D +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20231.png) + +**Thành phần công thức của thuốc:** + +Cho một ống 2ml chứa: + +Thành phần dược chất: Drotaverin hydroclorid: 40 mg + +Thành phần tả dược: Natri metabisulfit, ethanol 96%, nước để pha thuốc tiêm vđ: 2,0 ml + +**Dạng bào chế:** + +Dạng bào chế: Dung dịch tiêm + +Hình thức: Dung dịch màu vàng ánh xanh, đóng trong ống thủy tinh, hàn kín, không rạn nứt, không đen đầu. + +**Chỉ định:** + +Co thắt dạ dày ruột, hội chứng ruột bị kích thích. + +Cơn đau quặn mật và các co thắt đường mật: Sỏi ống và túi mật, viêm túi mật, viêm đường mật. + +Cơn đau quặn thận và co thắt niệu: Sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bể thận, viêm bàng quang. + +Co thắt tử cung: Đau bụng kinh, dọa xảy thai. + +**Liều dùng - cách dùng:** + +*Liều dùng:* + +Người lớn: 1 - 2 ống/lần, 1 - 3 lần/ngày (tổng liều từ 40 mg đến 240 mg mỗi ngày), tiêm dưới da hoặc tiêm bắp. + +Trong trường hợp đau quặn cấp tính: Tiêm tĩnh mạch chậm 1 - 2 ống. + +***Cách dùng:*** + +Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, tiêm dưới da. + +Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. + +**Chống chỉ định:** + +Quá mẫn với các thành phần của thuốc. + +Suy nặng chức năng tim, thận, gan, blốc nhĩ thất độ II - III. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Chẩn đoán kỹ lưỡng trước khi dùng thuốc để tránh các trường hợp không mong muốn xảy ra như sốc thuốc. + +Dự phòng các biện pháp xử lý trong trường hợp bệnh nhân có biểu hiện sốc. + +Sau khi sử dụng, bệnh nhân cần được nghỉ ngơi và theo dõi thường xuyên. + +Trong thuốc tiêm có chứa natri metabisulfit. Chất này có thể gây phản ứng dị ứng bao gồm các triệu chứng quá mẫn như co thắt phế quản và sốc phản vệ, đặc biệt những người mắc bệnh hen phế quản. Do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc trên những bệnh nhân này. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +*Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:* + +Nghiên cứu trên động vật cho thấy chưa có bất kỳ hiện tượng sinh quái thai nào. Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ. + +*Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú.* + +Không dùng thuốc này cho người đang cho con bú. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** + +Chưa có bằng chứng thuốc bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, sau khi dùng thuốc nếu xảy ra các tác dụng không mong muốn thì không nên lái xe, vận hành máy móc hay làm các công việc cần sự tỉnh táo. + +**Tương tác thuốc:** + +Drotaverin làm giảm tác dụng chống parkinson của Levodopa. + +**Tương kỵ thuốc:** + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):** + +Hiếm gặp, có thể thấy buồn nôn, chóng mặt. Huyết áp tụt nếu tiêm tĩnh mạch nhanh. + +*“Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc”* + +**Quá liều và cách xử trí:** + +Chưa có báo cáo về các triệu chứng quá liều. + +Tuy nhiên, nếu sử dụng quá liều thì nên điều trị hỗ trợ các triệu chứng kịp thời. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. + +**Đặc tính được lực học:** + +Mă ATC: A03AD02 + +Drotaverin là thuốc chống co thắt hướng cơ tác dụng trực tiếp lên cơ trơn. Tác động này không liên quan đến hệ thần kinh tự chủ (không thuộc nhóm kháng choline). Drotaverin làm giảm co thắt cơ trơn đặc biệt ở nơi có co thắt. + +**Đặc tính được động học:** + +Sau khi tiêm 2 - 4 phút thuốc bắt đầu có tác dụng, tác dụng tối đa sau 30 phút. Chuyển hóa tại gan bằng hiện tượng glucurono kết hợp. Gắn kết rất ít với protein huyết tương. Thời gian bán hủy là 18 - 22 giờ. + +**Quy cách đóng gói:** + +Hộp 2 vỉ x 5 ống x 2 ml + +Hộp 5 vỉ x 10 ống x 2 ml + +**Điều kiện bảo quản:** Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ảnh sáng. + +**Hạn dùng:** 36 tháng kể từ ngày sản xuất + +**Tiêu chuẩn chất lượng:** TCCS + +**Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất:** + +CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinphason 100mg 2330bc1073c2801ab665ea0945f2f117.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinphason 100mg 2330bc1073c2801ab665ea0945f2f117.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..88ae100d2d57bfa78ea7f1ea0d331969cd926435 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinphason 100mg 2330bc1073c2801ab665ea0945f2f117.md" @@ -0,0 +1,83 @@ +# Vinphason 100mg + +Hoạt chất: Hydrocortison (dưới dạng hydrocortison natri succinat) 100mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1pNg2xgAoCXyVaoXw95FK4yfA5xaztHCC/view?usp=sharing +Giá:                         5.590 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc,Việt Nam +Address: H +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20208.png) + +**Thành phần công thức của thuốc:** + +- Cho 01 lọ thuốc tiêm đông khô: +Thành phần dược chất: +Hydrocortison (dưới dạng hydrocortison natri succinat)... 100 mg +- Cho 01 ống dung môi pha tiêm: +Thành phần tá dược: +Alcol benzylic....18,0 mg +Nước để pha thuốc tiêm vừa đủ….2 ml +**Dạng bào chế:** +Dạng bào chế: Thuốc tiêm đông khô +**Hình thức:** +- Lọ thuốc tiêm đông khô: Bột đông khô màu trắng, đóng trong lọ thủy tinh đậy kín bằng nút cao su và có nút nhôm bên ngoài. +- Ống dung môi pha tiêm: Dung dịch trong, không màu, đóng trong ống thủy tinh hàn kín, không rạn nứt không đen đầu. +pH lọ thuốc tiêm đông khô sau khi pha trong dung môi: 6,5+8,0 + +**Chỉ định:** +Thuốc chống viêm. +Hydrocortison 100 mg được chỉ định cho bất kỳ tình trạng nào cần tác dụng corticosteroid +nhanh và mạnh như: + +- Các bệnh collagen: lupus ban đỏ hệ thống +- Các bệnh da liễu: hồng ban đa dạng nặng (hội chứng Stevens-Johnson) +- Các trạng thái dị ứng: hen phế quản, phản ứng dạng phản vệ +- Các bệnh dạ dày - ruột: viêm loét đại tràng, bệnh Crohn +- Bệnh đường hô hấp: hít phải dịch dạ dày + +**Liều dùng - cách dùng:** +**Liều dùng:** +Liều dùng khuyến cáo từ 100mg – 500mg tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng cấp cứu, tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 1 đến 10 phút. Liều có thể được lặp lại trong khoảng 2 giờ, 4 giờ hoặc 6 giờ tùy theo đáp ứng của bệnh nhân và tình trạng lâm sàng. +Liệu pháp corticosteroid liều cao chỉ nên được sử dụng cho đến khi tình trạng của bệnh nhân ổn định, thường không quá 48 đến 72 giờ. Nếu tiếp tục điều trị với hydrocortison sau 48 đến 72 giờ có thể xảy ra tăng natri huyết. Do đó có thể sử dụng methylprednisolon natri succinat để thay thế hydrocortison nếu không xảy ra hoặc xảy ra ít tình trạng giữ natri. +Mặc dù các tác dụng không muốn liên quan đến việc sử dụng corticoid ngắn hạn, liều cao là không phổ biến, tuy nhiên vẫn có thể xảy ra loét dạ dày tá tràng. Do đó có thể dự phòng bằng liệu pháp kháng acid. +Bệnh nhân bị căng thẳng nghiêm trọng sau khi điều trị bằng corticoid cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu và triệu chứng của suy vỏ thượng thận. +Liệu pháp corticosteroid là phương pháp hỗ trợ, không thay thế cho liệu pháp điều trị thông thường. +**Bệnh nhân suy gan:** +Tác dụng của thuốc có thể tăng lên, do đó cần cân nhắc giảm liều. +**Bệnh nhân cao tuổi:** +Hydrocortison chủ yếu được sử dụng trong các tình trạng cấp tính trong thời gian ngắn. Không có thông tin cho thấy việc thay đổi liều ở bệnh nhân cao tuổi. Tuy nhiên, nên lập kế hoạch điều trị cho bệnh nhân cao tuổi, lưu ý hậu quả nghiệm trọng hơn của các tác dụng không mong muốn thường gặp của corticosteroid ở tuổi già và cần có sự giám sát lâm sàng chặt chẽ. + +**Bệnh nhi:** +Có thể giảm liều đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Tuy nhiên, liều dùng được cân nhắc điều chỉnh tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của tình trạng và phản ứng của bệnh nhân nhiều hơn là theo tuổi hoặc trọng lượng cơ thể. Liều không dưới 25mg/ngày. +**Cách dùng**: Tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền tĩnh mạch +Đường dùng được ưu tiên sử dụng cấp cứu ban đầu là tiêm tĩnh mạch. Sau giai đoạn cấp cứu ban đầu, nên cân nhắc sử dụng thuốc tiêm có tác dụng lâu hơn hoặc thuốc uống. + +**Chuẩn bị dung dịch tiêm**: Dùng bơm tiêm vô trùng hút hết lượng dung môi trong ống cho vào lọ thuốc tiêm đông khô hydrocortison 100mg, lắc đều cho thuốc tan hoàn toàn. + +**Để truyền tĩnh mạch**, pha loãng dung dịch sau khi hòa tan trong dung môi vào 100 - 1000 ml dung dịch dextrose 5% hoặc natri clorid 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5% trong muối đẳng trương trong trường hợp bệnh nhân không phải hạn chế về natri. +Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. +**Chống chỉ định:** +Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +Người bệnh nhiễm khuẩn nặng (ngoại trừ sốc nhiễm khuẩn hoặc lao màng não), nhiễm virus, nhiễm nấm, lao da. +Người bệnh đang dùng vắc xin sống. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** +Sử dụng thận trọng đối với người loét đường tiêu hóa, mới nối ruột, tăng huyết áp, suy tim, nhồi máu cơ tim, người mắc bệnh tuyến giáp, suy gan, suy thận, đái tháo đường, lao, đục thủy tinh thế, nhược cơ, người có nguy cơ loãng xương, động kinh. +Khi dùng liều cao, kéo dài hoặc dùng cho trẻ nhỏ, phải quan tâm đến nguy cơ ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận. +Không bao giờ được dùng glucocorticoid trong nhiễm khuẩn đang tiến triển, trừ trường hợp đã dùng thuốc chống nhiễm khuẩn trước đó. Tuy nhiên, vẫn có nguy cơ làm tăng nhiễm khuẩn do bị ức chế miễn dịch khi dùng glucocorticoid. +**Sử dụng ở người cao tuổi:** Những tác dụng không mong muốn thường gặp của corticoid toàn thân có thể nghiêm trọng hơn trên đối tượng này, đặc biệt là bệnh loãng xương, tăng huyết áp, hạ kali máu, tiểu đường, nhạy cảm với nhiễm trùng. Giám sát lâm sàng là cần thiết để tránh phản ứng đe dọa tính mạng. Corticosteroid đường toàn thân không nên được sử dụng trong các trường hợp chấn thương sọ não hoặc đột quỵ. + +**Tương kỵ thuốc:** +Không được trộn lẫn thuốc với các thuốc khác, trừ các dung dịch pha loãng được đề cập trong mục Cách dùng. + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR** +Có thể giảm thiểu hội chứng giả Cushing và chứng loãng xương bằng cách chọn cẩn thận chế phẩm thuốc steroid, chương trình dùng thuốc cách một ngày hoặc ngắt quãng; liệu pháp phụ trợ có thể có hiệu quả trong điều trị loãng xương do steroid (calci, vitamin D...). Phải thường xuyên quan tâm đến nhiễm khuẩn do vi khuẩn “cơ hội”. Nếu cần, phải dùng kháng sinh. +“***Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc"*** +**Quá liều và cách xử trí:** +Rất hiếm gặp quá liều gây nên ngộ độc cấp hoặc gây chết. +Trong các trường hợp quá liều không có thuốc đối kháng điển hình, chỉ điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**: https://drive.google.com/file/d/1pNg2xgAoCXyVaoXw95FK4yfA5xaztHCC/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC - KHOA DƯỢC TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinphyton 1mg 2340bc1073c28026a144c9bf043f2b79.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinphyton 1mg 2340bc1073c28026a144c9bf043f2b79.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..5cd729cac393ea0ea6fa7e0c02f71108b0dcd62f --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinphyton 1mg 2340bc1073c28026a144c9bf043f2b79.md" @@ -0,0 +1,124 @@ +# Vinphyton 1mg + +Hoạt chất: Phytomenadion (Vitamin K1) 1mg/1ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1wtBnfEfnJpjTn3VDRGkFSoZRaBauz7kM/view?usp=sharing +Giá: 1.050 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc, Việt Nam +Address: V +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20229.png) + +1. **Thành phần công thức của thuốc**: Cho 01 ống 1 ml chứa: +Thành phần dược chất: +Phytomenadion (vitamin K₁)...1 mg. +Thành phần tá dược: +Polyoxyl 35 Castor Oil, dinatri edetat, glucose, nước để pha thuốc tiêm với......1 ml. +2. **Dạng bào chế:** +Dạng bào chế: Dung dịch tiêm. +Hình thức: Chế phẩm là dung dịch trong, đóng trong ống thủy tinh hàn kín, không rạn nứt, không đen đầu. +pH = 5,0÷7,5 +3. **Chỉ định:** +- Phòng và điều trị xuất huyết ở trẻ sơ sinh. +- Phòng và điều trị giảm prothrombin huyết do sử dụng các thuốc chống đông đường uống (các thuốc kháng vitamin K). +Phòng và điều trị xuất huyết do thiếu vitamin K: Do sử dụng các thuốc gây thiếu vitamin K như dùng kháng sinh liệu pháp phố rộng kéo dài (phá hủy hệ vi khuẩn chí tổng hợp vitamin K ở ruột) hoặc do cơ thể không hấp thu được vitamin K (hội chứng kém hấp thụ, tắc mật...). +- Dự phòng thiếu prothrombin huyết ở trẻ sơ sinh có mẹ điều trị trong khi mang thai bằng các thuốc cảm ứng enzym (một số thuốc chống động kinh, một số thuốc chống lao); trẻ sơ sinh nuôi bằng đường tĩnh mạch hoàn toàn mà không bổ sung vitamin K. + +**4.Liều dùng - cách dùng:** +**Liều dùng:** +Liều dùng, số lần dùng thuốc và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ giảm prothrombin, đáp ứng của người bệnh, theo tuổi, chỉ định, đường dùng và kết quả kiểm tra sinh hóa (chỉ số INR) +Tránh dùng ngay liều quá cao vì có thể dẫn tới thời gian đáp ứng với thuốc chống đông quá dài. + +*Bệnh xuất huyết ở trẻ sơ sinh (xuất huyết thiếu vitamin K ở trẻ sơ sinh)*: + +- Dự phòng: Phytomenadion 1 mg tiêm bắp 1 lần duy nhất lúc mới sinh. Trẻ đẻ thiếu tháng có thể cho 400 microgam/ kg (tối đa 1 mg). Nếu không tiêm bắp được có thể tiêm tĩnh mạch, tuy nhiên, như vậy không bảo vệ được lâu dài như tiêm bắp, nên phải cho uống thêm về sau. + +*Điều trị:* Tiêm tĩnh mạch sơ sinh: 1 mg, lặp lại sau 8 giờ nếu cần. + +- Giảm prothrombin huyết do các thuốc (ngoài các dẫn chất của coumarin) hoặc các yếu tố làm giảm hấp thu hoặc tổng hợp: Người lớn: Tiêm dưới da, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch. Ban đầu: 2,5-25 mg (hiếm khi tới 50 mg) +- Thiếu hụt vitamin K (INR trên mức điều trị) do dẫn chất coumarin (warfarin): Trong trường hợp chảy máu nhiều, bất cứ INR cao như thế nào: Ngừng warfarin, cho tiêm truyền tĩnh mạch chậm 10 mg vitamin K và bổ sung thêm huyết tương đông lạnh tươi (FFP), phức hợp đậm đặc prothrombin (PCC) hoặc yếu tố VII, tái tổ hợp (rFVila) phụ thuộc vào tình hình cấp cứu; vitamin K tiêm tĩnh mạch có thể lặp lại cách nhau 12 giờ. + +Nếu chảy máu đe dọa tính mạng: Ngừng warfarin, cho FFP, PCC hoặc rFVIla, bổ sung thêm bằng truyền tĩnh mạch chậm vitamin K 10 mg; truyền lặp lại nếu cần, phụ thuộc vào INR. + +Ghi chú: Nếu INR tăng nhẹ cho tới vừa, cho uống vitamin K, không dùng dạng tiêm. Dùng vitamin K liều cao (10-15 mg) có thể gây kháng warfarin trong ≥ 1 tuần. Trong thời gian kháng có thể dùng heparin hoặc heparin trọng lượng phân tử thấp cho tới khi INR đáp ứng. + + **Cách dùng**: Tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm. Có thể tiêm truyền tĩnh mạch chậm phytomenadion cùng với dung dịch tiêm truyền natri clorid 0,9% hoặc glucose 5% với tốc độ truyền không quá 1 mg/ phút (3 mg/m²/ phút) ở trẻ em và trẻ sơ sinh. Phải dùng ngay sau khi pha loãng và phải vứt bỏ phần đã pha cũng như phần thuốc trong ống tiêm không dùng đến. +Không dùng thuốc tiêm đã bị tách pha hoặc có xuất hiện các giọt dầu. Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. +**5. Chống chỉ định:** +Mẫn cảm với phytomenadion hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc. +Không được tiêm bắp trong trường hợp có nguy cơ xuất huyết cao. +**6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** +Liều dùng cho trẻ sơ sinh không nên vượt quá 5 mg trong các ngày đầu khi mới chào đời vì hệ enzym gan chưa trưởng thành. +Trong trường hợp xuất huyết nặng, do hiệu quả của thuốc chậm bất kể đường dùng nào, nên cần thiết phải truyền máu toàn phần hoặc truyền các thành phần của máu. +Trong thành phần thuốc có chứa glucose, bệnh nhân bị rối loạn hấp thu glucose - galactose không nên sử dụng thuốc này. +Trong thành phần thuốc có chứa polyoxyl 35 castor oil có thể gây ra phản ứng dị ứng nghiêm trọng, do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc. +**7. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:** +Phytomenadion qua nhau thai ít. +Phytomenadion không độc ở liều dưới 20 mg. +Do đó, phytomenadion là thuốc được chọn để điều trị giảm prothrombin huyết ở mẹ và phòng ngừa được bệnh xuất huyết ở trẻ sơ sinh. +Việc bổ sung vitamin K cho người mẹ là không cần, trừ khi có nguy cơ thiếu vitamin K. Một thực đơn hàng ngày trong thai kỳ nên có 45 microgam phytomenadion. +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú**: +Nồng độ phytomenadion trong sữa mẹ thường thấp. Hầu hết các mẫu sữa đều chứa dưới 20 nanogam/ml, nhiều mẫu dưới 5 nanogam/ml. +Mặc dù không phải tất cả, nhưng rất nhiều trẻ sơ sinh thiếu vitamin K là do ít vitamin K chuyển qua nhau thai. Nếu chỉ bú mẹ sẽ không ngăn ngừa được sự giảm sút thêm vitamin K dự trữ vốn đã thấp và có thể phát triển thành thiếu vitamin K trong 48-72 giờ. +Người mẹ dùng một số thuốc như thuốc chống co giật, warfarin hoặc thuốc chống lao có thể gây bệnh xuất huyết ở trẻ sơ sinh điển hình và sớm, trái lại, bú mẹ được coi là một căn nguyên của bệnh xuất huyết điển hình và muộn. Dùng phytomenadion cho trẻ sơ sinh ngừa được bệnh xuất huyết ở trẻ sơ sinh do ngăn cản được các yếu tố II, VII, IX và X tiếp tục giảm sút. +Tóm lại, hàm lượng vitamin K tự nhiên trong sữa mẹ quá thấp, không bảo vệ được trẻ sơ sinh khỏi thiếu hụt vitamin K, dẫn đến bệnh xuất huyết, Cần nghiên cứu thêm về khả năng dùng vitamin K cho mẹ để làm tăng nồng độ trong sữa. Nên xem xét việc tiêm cho tất cả trẻ sơ sinh 0,5-1,0 mg phytomenadion để phòng ngừa; có thể cần liều lớn hơn hoặc phải tiêm lặp lại cho trẻ nếu mẹ dùng thuốc chống co giật hoặc thuốc uống chống đông. +**8. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** +Thuốc có thể gây tác dụng không mong muốn như hạ huyết áp, chóng mặt, hoa mắt. Do đó, không lái xe, vận hành máy móc khi gặp tác dụng không mong muốn của thuốc. +**9. Tương tác, tương kỵ thuốc:** +Dicumarol và các dẫn chất có tác dụng đối kháng với vitamin K có thể bị giảm hoặc mất tác dụng khi dùng với vitamin K. +Hàm lượng/ hiệu quả tác dụng của phytomenadion có thể bị giảm bởi dầu khoáng hoặc orlistat. +Khi bị giảm prothrombin huyết do dùng gentamicin, clindamycin thì người bệnh không đáp ứng với vitamin K tiêm truyền tĩnh mạch. +**Tương kỵ thuốc:** +Thuốc tiêm phytomenadion có thể hòa loãng trong dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose +5%. +Phải dùng ngay sau khi pha loãng và phải vứt bỏ phần đã pha cũng như phần thuốc trong ống tiêm không dùng đến. +**10. Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):** +Tần suất gặp các ADR chưa xác định +Tiêm, đặc biệt là tiêm tĩnh mạch có thể gây nóng bừng, toát mồ hôi, hạ huyết áp, chóng mặt, mạch yếu, hoa mắt, tím tái, phản ứng dạng phản vệ, dị ứng, vị giác thay đổi. Liều lớn hơn 25 mg có thể gây tăng bilirubin huyết ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ đẻ non. Tiêm tĩnh mạch cũng có thể gây các phản ứng nặng kiếu phản vệ (thậm chí ở cả người bệnh chưa từng dùng thuốc), dẫn đến sốc, ngừng tim, ngừng hô hấp và chết. +Phytomenadion gây kích ứng da và đường hô hấp. Dung dịch thuốc có tính gây rộp da. +Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Phản ứng da tại chỗ +**Hướng dẫn cách xử trí ADR** +Khi thấy phản ứng dạng phản vệ, cần tiêm bắp 0,5 - 1 ml dung dịch epinephrin 0,1% ngay tức khắc, sau đó tiêm tĩnh mạch glucocorticoid. Có thể tiến hành thêm biện pháp thay thế máu. Cần kiểm tra đều đặn thời gian prothrombin để điều chỉnh liều, khoảng cách liều và thời gian điều trị. +"***Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc***" +**11. Quá liều và cách xử trí:** +Phytomenadion có thể kháng nhất thời các chất chống đông ức chế prothrombin, đặc biệt khi dùng liều lớn phytomenadion. Nếu đã dùng liều tương đối lớn phytomenadion, thì có thể phải dùng liều thuốc chống đông ức chế prothrombin lớn hơn liều bình thường một ít, hoặc dùng một chất tác dụng theo cơ chế khác như heparin natri. +**12. Đặc tính dược lực học:** +Mã ATC: B02BA01 +Nhóm dược lý: Vitamin K và các chất cấm máu khác +Phytomenadion còn được gọi là vitamin K, hòa tan trong mỡ. Phytomenadion là một vitamin K tự nhiên, có nhiều trong rau xanh (cải bắp), thịt, sữa bò, lòng đỏ trứng và một số ngủ các còn phytonadion được tổng hợp. Nhu cầu tối thiếu hàng ngày của vitamin K chưa được xác định, nhưng khoảng 1 microgam/ kg có thể là đủ. Ở người lớn bình thường, nhu cầu vitamin K + +có thể đáp ứng từ chế độ ăn và từ sự tổng hợp các menaquinon (còn được gọi là vitamin K2) của các vi khuẩn ở ruột. +**Lượng vitamin K đầy đủ đưa vào cơ thể:** +**Trẻ em:** +1 - 3 tuổi: 30 microgam/ngày. +4-8 tuổi: 55 microgam/ngày +9-13 tuổi: 60 microgam/ngày +14- 18 tuổi: 75 microgam/ngày +**Người lớn**: Nam: 120 microgam/ ngày +Nữ: 90 microgam/ngày +Thiếu hụt vitamin K có thể xảy ra ở trẻ em bị kém hấp thu mỡ, đặc biệt khi bị ứ mật hoặc suy gan nặng. Trẻ sơ sinh dễ bị thiếu hụt vitamin K và có nguy cơ xuất huyết (trong não thất) nếu không được bổ sung. Người lớn rất hiếm khi bị thiếu hụt vitamin K, trừ khi bị hội chứng kém hấp thu mỡ, vàng da, tắc mật. Thiếu hụt vitamin K dẫn đến giảm prothrombin huyết làm thời gian đông máu kéo dài và gây chảy máu tự phát. +Vitamin K là một chất thiết yếu để gan tổng hợp các yếu tố đông máu như prothrombin (yếu tố II), các yếu tố VII, IX và X và các protein C và S. Phytomenadion được dùng để điều trị giảm prothrombin huyết và chảy máu do thiếu hụt vitamin K và do sử dụng liệu pháp chống đông máu bằng coumarin. Thuốc chống đông máu coumarin ngăn cản chuyển hóa vitamin K và tác dụng của warfarin cũng bị vitamin K đối kháng nên vitamin K được dùng làm thuốc giải độc khi dùng quá liều warfarin hoặc các thuốc chống đông kiểu coumarin nhưng không có tác dụng giải độc heparin. +Phytomenadion không có tác dụng ngay lập tức, dù được tiêm tĩnh mạch. +Phytomenadion tác dụng nhanh hơn và kéo dài hơn menadion. +**13. Đặc tính dược động học:** +**Hấp thu**: + +Tiêm bắp: Hấp thu Phytomenadion thất thường, không đoán trước được. Có sự khác biệt lớn về nồng độ trong huyết tương giữa các cá thể sau khi tiêm bắp. Sinh khả dụng của vitamin K₁ sau khi tiêm bắp khoảng 50%. Tuy nhiên không được tiêm bắp nếu có nguy cơ xuất huyết cao. +Tiêm tĩnh mạch: Hấp thu ở người khỏe mạnh ổn định hơn tiêm bắp. Thể tích phân bố là 5 lít. Thời gian bán thải là 1,5 - 3 giờ. Thuốc chuyển hóa nhanh ở gan. +Sau khi chuyển hóa, phytomenadion thải trừ dưới dạng liên kết với acid glucuronic qua nước tiểu (20%) và phân (36%). +Tác dụng tăng các yếu tố đông máu xuất hiện sau khi tiêm tĩnh mạch 1 - 2 giờ. + + Hiệu quả tối đa: Chỉ số INR trở về bình thường sau khi tiêm tĩnh mạch 12 - 14 giờ. +**14. Quy cách đóng gói**: Hộp 2 vỉ x 5 ống x 1 ml. Hộp 5 vỉ x 10 ống x 1 ml +**15. Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng:** +Điều kiện bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 °C, tránh ánh sáng. +Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. +Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS +**16. Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất:** +CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC +Số 777 Đường Mê Linh - P. Khai Quang - TP. Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc +ĐT: 02113 861233 Fax: 02113 862774 +Địa chỉ nhà máy: Thôn Mậu Thông - P. Khai Quang - TP. Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinprazol 20mg 2260bc1073c280d9a37dea8c8333c787.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinprazol 20mg 2260bc1073c280d9a37dea8c8333c787.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..befb6e6ff1576f4d0d265eecd91495b4dac61006 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinprazol 20mg 2260bc1073c280d9a37dea8c8333c787.md" @@ -0,0 +1,231 @@ +# Vinprazol 20mg + +Hoạt chất: Rabeprazol natri 20mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/17gtUHhkUZ1JQI9dt-XJn2TMjhdWQfFIx/view?usp=sharing +Giá: 60.000 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc +Address: R +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20175.png) + +**Thành phần:** + +**Lọ bột đông khô** + +*Rabeprazol natri* ............................................................ 20 mg + +Tá dược (*Manitol, NaOH, dinatri edetat*) vừa đủ ... 1 lọ + +**Ống dung môi:** + +*Natri clorid* ...................................................................... 45 mg + +*Nước cất pha tiêm* vừa đủ .......................................... 5 ml + +**Dạng bào chế:** Thuốc tiêm bột đông khô + +**Quy cách đóng gói:** + +Hộp 1 lọ bột đông khô và 1 ống dung môi pha tiêm. + +**Dược lực học** + +**Cơ chế tác dụng:** + +Rabeprazol natri thuộc nhóm thuốc chống tiết dẫn xuất của benzimidazol. Thuốc không có đặc tính chống tiết acetylcholin hoặc đối kháng H₂ histamin, nhưng có tác dụng ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế đặc hiệu trên enzym H⁺/K⁺-ATPase ở bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày. Hệ enzym này được xem là bơm acid (proton), do đó rabeprazol natri được xếp vào nhóm ức chế bơm proton dạ dày, ngăn chặn bước cuối cùng của sự tạo thành acid. Tác dụng này có liên quan đến tác dụng và dẫn đến ức chế cả sự tiết acid cơ bản lẫn sự tiết acid kích thích bất kể do tác nhân kích thích nào. + +**Hoạt tính chống tiết:** + +Sau khi dùng liều 20 mg rabeprazol natri, tác dụng chống tiết bắt đầu xuất hiện trong vòng 1 giờ, hiệu quả tối đa đạt được trong vòng 2 đến 4 giờ. Sau liều đầu tiên 23 giờ, ức chế tiết acid cơ bản là 69% và ức chế tiết acid kích thích bởi thức ăn là 82%, thời gian ức chế kéo dài đến 48 giờ. Thời gian thuốc có tác dụng được lý dài hơn nhiều so với thời gian bán thải (khoảng 1 giờ), có thể do sự liên kết kéo dài với enzym H⁺/K⁺-ATPase ở thành dạ dày. Hiệu quả ức chế tiết acid của rabeprazol natri tăng nhẹ khi dùng tiếp theo mỗi ngày một liều và đạt ổn định sau 3 ngày. + +**Tác dụng trên gastrin huyết thanh:** + +Trong các nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân được điều trị với 20 mg rabeprazol natri ngày một lần, kéo dài đến 24 tháng. Mức gastrin huyết thanh tăng trong 2 đến 8 tuần đầu, điều này phản ánh hiệu quả ức chế trên sự tiết acid. Mức gastrin trở về như trước khi điều trị, thường trong vòng 1 đến 2 tuần sau khi ngừng thuốc. + +**Dược động học:** + +**Hấp thu:** + +Sinh khả dụng của rabeprazol natri tiêm tĩnh mạch là 100%. + +**Phân bố:** + +Rabeprazol natri gắn kết với protein huyết tương khoảng 97%. + +**Chuyển hóa:** + +Rabeprazol được chuyển hóa hầu như hoàn toàn, chủ yếu thông bởi enzym, thành thioether-rabeprazol. Các chất chuyển hóa chính trong huyết tương là thioether (M1) và carboxylic acid (M6). Các chất chuyển hóa có nồng độ thấp hơn bao gồm sulphon (M2), desmethyl-thioether (M4) và chất liên hợp với acid mercapturic (M5). Chỉ chất chuyển hóa desmethyl (M3) có hoạt tính chống tiết yếu, nhưng chất này không hiện diện trong huyết tương. + +Tất cả các chất ức chế bơm proton, ngoại trừ rabeprazol, được chuyển hóa chủ yếu bởi hệ enzym cytochrom P450 của gan, và các dạng đồng phân thông thường của CYP2C19 sẽ ảnh hưởng đến độ thanh thải và sinh khả dụng. Điều này dẫn đến sự bất ổn định trong hiệu quả ức chế tiết acid của tất cả các chất ức chế bơm proton, ngoại trừ rabeprazol. Các dạng đồng phân của CYP2C19 không ảnh hưởng đáng kể đến độ thanh thải, hiệu quả lâm sàng hoặc tương tác đối với rabeprazol. + +**Thải trừ:** + +Chủ yếu thải trừ qua đường tiểu (90%), thuốc nguyên dạng không thải trừ trong nước tiểu. Phần còn lại của các chất chuyển hóa được bài tiết qua phân. Tổng lượng tìm thấy là 99,8%, cho thấy một lượng nhỏ các chất chuyển hóa được thải trừ qua mật. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1 giờ (từ 0,7 đến 1,5 giờ) và tổng thanh thải ước tính khoảng 283 ± 98 ml/phút. + +**Bệnh nhân suy gan:** + +Bệnh nhân suy gan mạn tính, AUC tăng gấp đôi so với người tình nguyện khỏe mạnh, điều này cho thấy sự giảm chuyển hóa lần đầu và thời gian bán thải huyết tương tăng 2 - 3 lần. + +**Bệnh nhân suy thận:** + +Ở bệnh nhân suy thận nặng giai đoạn cuối cần phải thẩm phân máu duy trì (độ thanh thải creatinin < 5 ml/phút/1,73 m²), thải trừ của rabeprazol natri tương tự so với người tình nguyện khỏe mạnh. + +**Người cao tuổi:** + +Ở người cao tuổi thải trừ hơi giảm. Sau 7 ngày dùng 20 mg rabeprazol natri mỗi ngày, AUC tăng khoảng gấp đôi, Cmax tăng 60% so với người trẻ tuổi khỏe mạnh. Tuy nhiên không có bằng chứng về tích lũy thuốc. + +**Chỉ định:** + +Vinprazol được chỉ định trong các trường hợp: + +- Điều trị tiếp theo rabeprazol đường uống ở bệnh nhân trước đây dùng viên rabeprazol nhưng tạm thời không thể dùng thuốc này do bất kỳ lý do gì, ví dụ như phẫu thuật. +- Ở bệnh nhân trào ngược thực quản dạng loét/dạng bào mòn (GORD/GERD) từ vừa đến nặng, cần điều trị chống tiết acid dịch vị mà không thể dùng thuốc đường uống. +- Phòng ngừa tái xuất huyết ở bệnh nhân xuất huyết cấp tính do loét dạ dày - tá tràng. + +**Liều dùng và cách dùng:** + +**Cách dùng:** Tiêm tĩnh mạch, tiêm truyền tĩnh mạch. **Không được tiêm bắp.** + +Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị. + +Chỉ dùng rabeprazol đường tĩnh mạch khi dạng uống không phù hợp và cần chuyển sang đường uống sớm nhất có thể. + +**Tiêm tĩnh mạch:** + +Thuốc trong lọ chứa 20 mg rabeprazol được hoà tan với 5 ml dung dịch NaCl 0,9% hoặc 5 ml nước vô khuẩn để tiêm, tiêm tĩnh mạch chậm trên 5 phút. + +**Tiêm truyền tĩnh mạch:** + +Dung dịch sau khi pha ở trên được tiếp tục pha loãng với dung dịch natri clorid 0,9% hoặc dung dịch dextrose 5% hay 10% đến nồng độ 0,2 mg/ml và tiêm truyền trong thời gian từ 20 - 30 phút. Thuốc chỉ sử dụng tối đa trong vòng **12 giờ** sau khi pha trong dung môi. + +**Liều dùng:** + +**Người lớn:** + +- Điều trị tiếp theo rabeprazol đường uống ở bệnh nhân trước đây dùng viên rabeprazol nhưng tạm thời không thể dùng thuốc này do bất kỳ lý do gì, ví dụ như phẫu thuật: + - Liều đề nghị là 20 mg mỗi ngày một lần, tiêm tĩnh mạch chậm trên 5 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch trong vòng 20 - 30 phút, điều trị từ 7 đến 10 ngày. +- Ở bệnh nhân trào ngược thực quản dạng loét/dạng bào mòn (GORD/GERD) từ vừa đến nặng, cần điều trị chống tiết acid dịch vị mà không thể dùng thuốc đường uống: + - Liều đề nghị là 20 mg mỗi ngày một lần. Thông thường thời gian điều trị tiêm tĩnh mạch là ngắn (lên đến 7 ngày) và chuyển sang điều trị bằng đường uống nên được thực hiện càng sớm càng tốt. +- Phòng ngừa tái xuất huyết ở bệnh nhân xuất huyết cấp tính do loét dạ dày - tá tràng: + - Tiêm tĩnh mạch 40 mg và sau 6 tiếng bắt đầu truyền tĩnh mạch ở tốc độ 4 mg/giờ trong thời gian từ 2 đến 7 ngày hoặc tùy theo mức độ nghiêm trọng có thể tiêm tĩnh mạch 20 mg × 2 lần/ngày hoặc 4 lần/ngày trong thời gian từ 2 đến 7 ngày. + - Sau đó dùng thuốc uống rabeprazol natri 20 mg mỗi ngày một lần như liệu pháp điều trị tiếp theo trong 8 tuần kế tiếp + + Sản phẩm dùng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm truyền tĩnh mạch đều có tác dụng như nhau. + +### Bệnh nhân đặc biệt: + +- Trẻ sơ sinh và trẻ em: + - Không đề nghị dùng thuốc này vì **c**ó rất ít kinh nghiệm dùng thuốc ở trẻ em. +- Người cao tuổi: + - Tuổi cao, tình trạng chuyển hóa kém đối với CYP2C19 và suy chức năng gan không lớn hơn hai lần nên không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. +- Người suy chức năng thận: + - Suy chức năng thận không ảnh hưởng đến sự thải trừ của thuốc. Thậm chí ở bệnh nhân thải trừ chậm, không quan sát thấy tích lũy thuốc khi điều trị kéo dài. + - Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. + +### Người suy chức năng gan: + +- Liều trên 40 mg/ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan. +- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan. + +### Thẩm phân máu: + +- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân đang thẩm phân máu. + +### Tương tác thuốc: + +- Trong các nghiên cứu in-vivo, rabeprazol không ảnh hưởng đáng kể đến sự chuyển hóa của những thuốc khác. + +### Chống chỉ định: + +- Mẫn cảm với rabeprazol natri, các dẫn xuất của benzimidazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +- Phụ nữ có thai. +- Phụ nữ cho con bú. + +### Thận trọng: + +- Điều trị có thể làm giảm triệu chứng nhưng không thể ngăn ngừa sự hiện diện của bệnh dạ dày hoặc thực quản ác tính, do đó nên loại trừ khả năng bệnh ác tính trước khi bắt đầu điều trị với rabeprazol. +- Trong các nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến vừa so với nhóm đối chứng có tuổi và giới tính tương đương, không có vấn đề về tính an toàn của thuốc. Tuy nhiên, nên thận trọng khi bắt đầu dùng rabeprazol ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng. + +### **Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú:** + +- Thời kỳ mang thai: + + Chưa có nghiên cứu đầy đủ về các tác dụng phụ trên thai nhi, sự an toàn khi sử dụng thuốc trong thai kỳ chưa được xác định. Do vậy không sử dụng rabeprazol khi đang mang thai. + +- Thời kỳ cho con bú: + + Chưa xác định được rabeprazol natri có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do vậy không dùng thuốc khi đang cho con bú. + + +--- + +### **Khả năng lái xe và vận hành máy móc:** + +Chưa có tài liệu về sự ảnh hưởng của rabeprazol lên khả năng lái xe và vận hành máy móc, tuy nhiên trong trường hợp có các tác dụng không mong muốn như mệt mỏi, chóng mặt thì không được lái xe hoặc vận hành máy móc. + +### Tương tác thuốc + +Rabeprazol natri được chuyển hóa hầu như hoàn toàn, chủ yếu không bởi enzym, các chất chuyển hóa được thải trừ qua thận. CYP3A4 và CYP2C19 đóng góp vào phần thuốc được chuyển hóa bởi enzym. + +Các nghiên cứu ở đối tượng khỏe mạnh cho thấy rabeprazol natri không tương tác có ý nghĩa lâm sàng với các thuốc có độ hấp thu phụ thuộc vào pH. + +- Dùng đồng thời với rabeprazol natri và các thuốc có độ nồng độ của ketoconazol và tăng 22% nồng độ tối thiểu của digoxin sẽ làm giảm 33% thể tích, nên theo dõi từng bệnh nhân nhằm xác định có cần phải điều chỉnh liều khi dùng đồng thời những thuốc này. +- Trong các thử nghiệm lâm sàng, thuốc kháng acid được dùng đồng thời với rabeprazol và không quan sát thấy tương tác với thuốc kháng acid dạng lỏng. +- Các nghiên cứu in-vitro với tế bào gan người cho thấy khả năng tương tác là rất thấp, tuy nhiên tác dụng trên chuyển hóa cyclosporin thì tương tự với các chất ức chế bơm proton khác. + +### Tương kỵ + +Để có dung dịch tiêm tĩnh mạch, phải pha bột rabeprazol trong lọ với 5 ml dung dịch NaCl 0,9% hoặc 5 ml nước vô khuẩn để tiêm. + +- Không được dùng dung môi khác. +- Không được trộn, hoặc pha dung dịch rabeprazol để tiêm tĩnh mạch với các dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch khác. + +### Tác dụng không mong muốn (ADR): + +- Thường gặp nhất: + + Nhức đầu, tiêu chảy và buồn nôn. + +- Khác (ít gặp hơn): + + Viêm mũi, đau bụng, suy nhược, đầy hơi, viêm họng, nôn, đau bụng không xác định/đau lưng, chóng mặt, hội chứng cúm, nhiễm khuẩn, ho, táo bón và mất ngủ. + +- Ít gặp hơn nữa: + + Ban ngoài da, đau cơ, đau ngực, khô miệng, khó tiêu, căng thẳng, buồn ngủ, viêm phế quản, viêm xoang, ớn lạnh, phát ban, chuột rút chân, nhiễm khuẩn đường tiểu, đau khớp và sốt. + Chán ăn, viêm dạ dày, tăng cân, chán nản, ngứa, rối loạn thị giác hoặc vị giác, đổ mồ hôi, tăng bạch cầu đã được quan sát trong vài trường hợp cá biệt. Tăng men gan đã được quan sát ở 2% bệnh nhân. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính và giảm bạch cầu đã được ghi nhận. Ban mụn nước và các phản ứng trên da khác bao gồm ban đỏ đã được ghi nhận. Ngừng thuốc ngay nếu có thương tổn trên da. + + *"Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc"* + + +**Quá liều:** Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Rabeprazol natri gắn kết mạnh với protein huyết tương và do đó không thể thẩm phân. Nên điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. + +**Hạn dùng:** + +- Lọ bột đông khô: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. +- Ống dung môi: 60 tháng kể từ ngày sản xuất. +- Dung dịch đã pha: Dùng trong vòng 12 giờ sau khi pha trong dung môi. + + **Bảo quản:** Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. + + **Tiêu chuẩn áp dụng:** TCCS. + + *“Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ”* + + *Để xa tầm tay trẻ em.* + + *Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.* + + *Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.* + + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC** + +Số 777 Đường Mê Linh - P. Khai Quang - TP. Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc + +ĐT: 02113 861233 Fax: 02113 862774 + +**Địa chỉ nhà máy:** Thôn Mậu Thông - P. Khai Quang - TP. Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinsalmol 2,5mg 2,5ml 28e0bc1073c280bd9fd1f38641b972d9.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinsalmol 2,5mg 2,5ml 28e0bc1073c280bd9fd1f38641b972d9.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..1a760942b4782911a9ec0826bc28a8acf735410a --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinsalmol 2,5mg 2,5ml 28e0bc1073c280bd9fd1f38641b972d9.md" @@ -0,0 +1,52 @@ +# Vinsalmol 2,5mg/2,5ml + +Hoạt chất: Salbutamol (dưới dạng salbutamol sulfat) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1q4GT_iTAIdiWRcb-iwKNK_USj72FJjDr/view?usp=sharing +Giá: 4.410 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc, Việt Nam +Address: S +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20463.png) + +1. **Thành phần công thức của thuốc:** +Cho một ống/lọ 2,5 ml chứa: +Thành phần dược chất: Salbutamol (dưới dạng salbutamol sulfat)...... 2,5 mg. Thành phần tá dược: Natri clorid, nước để pha thuốc tiêm và 2,5 ml. +2. **Dạng bào chế:** +Dạng bào chế: Dung dịch khí dung. +Hình thức: Dung dịch trong, không màu, được đồng trong ống thủy tỉnh, hàn kín, không rạn nứt, không đen đầu. +Hoặc dung dịch trong, không màu, đóng trong lọ thủy tinh, đậy kín bằng nút cao su, có nắp nhôm bên ngoài. Hoặc dung dịch trong, không màu, đóng trong ống nhựa hàn kín. pH = 3,0 +5,0 +3. **Chỉ định:** +Salbutamol là chất đồng vận chọn lọc trên thụ thể adrenergic beta₂, được chỉ định để điều trị hoặc ngăn ngừa co thắt phế quản. Thuốc có tác dụng giãn phế quản ngắn (4 giờ) trong tắc nghẽn đường thở có khả năng hồi phục do hen, viêm phế quản mạn tính và khí phế thũng. Với những bệnh nhân hen, salbutamol có thể làm giảm triệu chứng khi xảy ra cơn hen và phòng ngừa trước các tình huống đã biết sẽ có khởi phát cơn hen. +Đối với những bệnh nhân hen dai dẳng, thuốc giãn phế quản không nên được sử dụng như là thuốc điều trị duy nhất hoặc như là thuốc điều trị chủ yếu. Đối với những bệnh nhân hen dai dẳng không đáp ứng với Vinsalmol, cần phải điều trị bằng corticosteroid dạng hít để đạt được và duy trì kiểm soát. Việc không đáp ứng với điều trị bằng salbutamol có thể là dấu hiệu bệnh nhân cần được đánh giá y khoa hoặc điều trị khẩn cấp. +**Dung dịch khí dung Vinsalmol được chỉ định để:** +Kiểm soát thường xuyên co thắt phế quản mạn không đáp ứng với điều trị quy ước. +Điều trị hen nặng cấp tính (cơn hen ác tính). +4. **Liều dùng - cách dùng:** +**Liều dùng:** +Người lớn: Liều khởi đầu thích hợp của salbutamol dung dịch khí dung là 2,5 mg, có thể tăng liều lên 5 mg. Có thể dùng đến 4 lần/ngày. Khi điều trị tắc nghẽn đường thở nặng ở người lớn có thể dùng liều cao lên đến 40 mg/ ngày, dưới sự giám sát y khoa nghiêm ngặt trong bệnh viện. +**Trẻ em:** +Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: liều dùng như người lớn. +Trẻ em từ 4 - 11 tuổi: 2,5 mg đến 5 mg, tối đa 4 lần/ ngày. +Trẻ dưới 4 tuổi: nên dùng các dạng bào chế khác của salbutamol. +Trẻ dưới 18 tháng: Hiệu quả lâm sàng của dung dịch khí dung salbutamol cho trẻ dưới 18 tháng là chưa rõ ràng. +**Cách dùng:** +Vinsalmol là dạng dung dịch khí dung dùng cho máy phun sương. Không được tiêm hoặc nuốt dung dịch khí dung. +Nên điều chỉnh tốc độ lưu lượng máy phun sương để salbutamol được cung cấp trong một thời gian khoảng 5 - 15 phút. Có thể pha loãng dung dịch khídung Vinsalmol với dung dịch natri clorid 0,9%. +Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. +5. **Chống chỉ định:** +Quá mẫn với salbutamol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. +Không sử dụng dung dịch khí dung Vinsalmol không được sử dụng để ngăn chuyển dạ sớm không biến chứng hay dọa sảy thai. +6. **Quá liều và cách xử trí:** +**Triệu chứng:** Nguy cơ quá liều khi sử dụng salbutamol khó xảy ra nếu được sử dụng theo hướng dẫn. +**Triệu chứng**: Trong trường hợp dùng quá liều, những tác dụng không mong muốn nêu trên xảy ra rất nhanh và với mức độ nặng hơn. Các triệu chứng điển hình là nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, loạn nhịp, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ, đau ngực và run rẩy mạnh, đặc biệt là trên tay. Buồn nôn, chóng mặt, tăng huyết áp tâm thu và hạ huyết áp tâm trương cũng có thể được quan sát. Các phản ứng tâm thần cũng đã được quan sát thấy sau khi dùng salbutamol quá liều. +Quá liều salbutamol có thể gây ra hạ kali máu, tăng đường huyết, tăng lipid máu và tăng ceton máu. +Đã có báo cáo về tăng nồng độ lactat huyết thanh sau khi dùng salbutamol liều cao. Các triệu chứng bao gồm thở sâu và nhanh, ngón tay và ngón chân xanh và lạnh, không có khả năng tập trung, nói khó. +**Xử trí:** Chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể sử dụng than hoạt hoặc chất nhuận tràng. Nếu gặp các triệu chứng liên quan đến tim, có thể sử dụng thuốc chẹn beta chọn lọc trên tim, tuy nhiên, khi sử dụng cần rất thận trọng. Không sử dụng trên những bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản. Theo dõi ECG được chỉ định ở những bệnh nhân này. +Trong trường hợp giảm huyết áp nhanh, có thể sử dụng các thuốc làm tăng thể tích huyết tương. +Nếu hạ kali máu, cân bằng điện giải cần được theo dõi và, nếu thích hợp, cần phải dùng chất điện giải. +Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. + +**Các thông tin khác xem tờ HDSD thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1q4GT_iTAIdiWRcb-iwKNK_USj72FJjDr/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinsalpium 2,5ml 29a0bc1073c280cf9ec1db6dc524556c.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinsalpium 2,5ml 29a0bc1073c280cf9ec1db6dc524556c.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e8da43263fc6c27a072aa1e3521d0557366de356 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinsalpium 2,5ml 29a0bc1073c280cf9ec1db6dc524556c.md" @@ -0,0 +1,59 @@ +# Vinsalpium 2,5ml + +Hoạt chất: Salbutamol+ Ipratropium bromid (2,5mg + 0,5mg)/2,5ml +Đường link: https://docs.google.com/document/d/1wVTuPPkg9HHVGJATrPBi7Xob3Iv4YIeJ/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true +Giá: 12.600 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc,Việt Nam +Address: V +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20478.png) + +**Thành phần công thức của thuốc:** +Cho 01 ống 2,5 ml chứa: +Thành phần dược chất: +Salbutamol (dưới dạng salbutamol sulfat)……………………………………2,5 mg +Ipratropium bromid (dưới dạng ipratropium bromid monohydrat)....0,5 mg +**Thành phần tá dược:** +Natri clorid, dung dịch HCI 1N, nước để pha thuốc tiêm vđ:…………2,5 ml +**Dạng bào chế:** +Dạng bào chế: Dung dịch khí dung. +Hình thức: Chế phẩm là dung dịch trong, được đóng trong ống thủy tỉnh, hàn kín, không rạn nứt, không đen đầu. +pH = 3,0 +5,0 +**Chỉ định:** +Kiểm soát co thắt phế quản có hồi phục do bệnh lý tắc nghẽn đường hô hấp ở những bệnh nhân cần nhiều hơn một thuốc giãn phế quản. +**Liều dùng - cách dùng:** +**Liều dùng:** +Việc điều trị cần được thực hiện dưới sự giám sát của cán bộ y tế, ví dụ như ở bệnh viện. Việc điều trị tại nhà có thể được khuyến cáo trong các trường hợp ngoại lệ (các triệu chứng nặng hoặc bệnh nhân có kinh nghiệm cần liều cao hơn) khi thuốc giãn phế quản chủ vận beta tác dụng nhanh liều thấp không đủ cung cấp cứu trợ sau khi đã hỏi ý kiến bác sĩ có kinh nghiệm. +Việc điều trị bằng dung dịch khí dung Vinsalpium nên được bắt đầu với liều thấp nhất được khuyến cáo (1 ống/lần). Trong trường hợp nặng, nếu không cắt được cơn, có thể cần dùng đến ống thứ 2. Cần ngừng thuốc ngay khi cắt cơn. +**Liều được khuyến cáo là:** +Người lớn (bao gồm người cao tuổi và trẻ em trên 12 tuổi): 1 ống/lần x 3-4 lần/ngày. +**Trẻ em dưới 12 tuổi:** +Do thiếu thông tin về sử dụng dung dịch khí dung Vinsalpium trên trẻ em nên không chỉ định thuốc này cho bệnh nhân dưới 12 tuổi. +**Bệnh nhân suy thận, suy gan:** +Vinsalpium chưa được nghiên cứu sử dụng trên bệnh nhân suy thận, suy gan. Do đó, nên thận trọng khi dùng thuốc trên các đối tượng này. +**Cách dùng:** +Thuốc đơn liều chỉ được dùng để hít với máy khí dung thích hợp hoặc bằng máy thở áp lực dương ngắt quãng, không được uống hoặc tiêm. +Không cần pha loãng dung dịch trong ống đơn liều để khí dung. +Nên sử dụng ngay sau khi mở để tránh nhiễm khuẩn. Loại bỏ lượng thuốc dư thừa còn lại trong ống. Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. Không nên trộn Vinsalpium với các thuốc khác trong cùng một dụng cụ khí dung. + +**Chống chỉ định:** +Mẫn cảm với salbutamol, ipratropium, atropin, các dẫn xuất của atropin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. +Bệnh nhân bị bệnh cơ tim tắc nghẽn phì đại hoặc loạn nhịp nhanh. + +**Quá liều và cách xử trí:** +**Triệu chứng**: Triệu chứng quá liều với ipratropium bromid thường nhẹ và thoảng qua (như khô miệng, rối loạn điều tiết mất) do thuốc kém hấp thu toàn thân sau khi hít. Tác dụng của quá liều chủ yếu liên quan đến salbutamol +Các triệu chứng quá liều salbutamol bao gồm nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, run, tăng huyết áp, hạ kali máu, hạ đường huyết, tăng áp lực mạch máu, đau thất ngực, loạn nhịp tim và cơn nóng bừng. Quá liều salbutamol cũng có hiện tượng nhiễm toan chuyển hóa. +**Xử trí**: Ngừng sử dụng Vinsalpium. Điều trị tích cực trong các trường hợp nặng. Các thuốc đối kháng đặc hiệu phù hợp là các thuốc ức chế thụ thể beta chọn lọc trên tìm. Tuy nhiên, nên thận trọng khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân có tiền sửco thắt phế quản. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:** +Ipratropium bromid đã được sử dụng trong nhiều năm và không có bằng chứng rõ ràng về hậu quả xấu trong thai kỳ. Các nghiên cứu trên động vật cũng cho thấy không có mối nguy hiểm. +Salbutamol đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều năm và không có kết quả xấu trong thai kỳ. Không có bằng chứng công bố rõ ràng về sự an toàn trong giai đoạn đầu của thai kỳ ở người nhưng trong các nghiên cứu trên động vật đã có bằng chứng về một số tác động có hại đối với bào thai ở liều lượng rất cao. +Cũng như tất cả các loại thuốc, Vinsalpium không nên dùng trong thai kỳ, đặc biệt là trong 3 tháng đầu, trừ khi lợi ích lớn hơn bất kỳ nguy cơ nào có thể xảy ra cho thai nhi. +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:** +Hiện vẫn chưa rõ ipratropium bromid và salbutamol có bài tiết vào sữa mẹ hay không, tuy nhiên cũng như nhiều loại thuốc, Vinsalpium không nên được sử dụng cho phụ nữ cho con bú, trừ khi lợi ích lớn hơn bất kỳ nguy cơ có thể xảy ra cho trẻ sơ sinh. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc:** https://docs.google.com/document/d/1wVTuPPkg9HHVGJATrPBi7Xob3Iv4YIeJ/edit?usp=sharing&ouid=104104540495557545492&rtpof=true&sd=true + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinsolon 40mg 2010bc1073c281118dfcd8ed286b8ade.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinsolon 40mg 2010bc1073c281118dfcd8ed286b8ade.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..3e9c48aeb94cb6bdab0c9604405f46adc3ae76e8 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinsolon 40mg 2010bc1073c281118dfcd8ed286b8ade.md" @@ -0,0 +1,605 @@ +# Vinsolon 40mg + +Hoạt chất: Methylprednisolon (dưới dạng methylprednisolon natri succinat pha tiêm) 40mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1BDvX0i6oEhainDQ6Yi8Dr41PKh0nzFzI/view?usp=drive_link +Giá: 6.800 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc, Việt Nam +Address: V +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%208.png) + +**Rx** + +### **VINSOLON** + +“Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc” + +“Để xa tầm tay trẻ em” + +“Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng” + +**1. Thành phần công thức của thuốc:** + +*Cho 01 lọ thuốc tiêm đông khô:* + +**Thành phần dược chất:** + +Methylprednisolon (dưới dạng methylprednisolon natri succinat pha tiêm)..........40 mg + +**Thành phần tá dược:** Không có + +*Cho 01 ống dung môi pha tiêm:* + +Alcol benzylic.................................................................................................................9,0 mg + +Nước để pha thuốc tiêm vừa đủ.................................................................................1,0 ml + +**2. Dạng bào chế:** + +Dạng bào chế: Thuốc tiêm đông khô + +**Hình thức:** + +Lọ thuốc tiêm đông khô: Bột đông khô màu trắng, đóng trong lọ thủy tinh đậy kín bằng nút cao su và có nút nhôm bên ngoài. + +Ống dung môi pha tiêm: Dung dịch trong, không màu, đóng trong ống thủy tinh hàn kín, không rạn nứt không đen đầu + +pH: 7,0 ÷ 8,0. + +**3. Chỉ định:** + +Methylprednisolon natri succinat được chỉ định trong các trường hợp sau: + +**Rối loạn nội tiết:** + +- Suy vỏ thượng thận nguyên phát hoặc thứ phát (có thể kết hợp với mineralcorticoid khi cần thiết). + +- Suy vỏ thượng thận cấp tính (có thể cần phải bổ sung mineralcorticoid). + +- Sốc thứ phát do suy vỏ thượng thận, hoặc sốc không đáp ứng với liệu pháp điều trị quy ước ở những bệnh nhân đang có suy vỏ thượng thận (khi hoạt tính mineralcorticoid không tốt như mong đợi). + +- Dùng trước phẫu thuật, hoặc khi có chấn thương nghiêm trọng hoặc bệnh nặng, ở bệnh nhân đã biết có suy vỏ thượng thận hoặc khi nghi ngờ thiếu hụt dự trữ hormon vỏ thượng thận. + +- Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh. + +- Viêm tuyến giáp không sinh mủ. + +- Tăng calci máu liên quan đến ung thư. + +**Rối loạn thấp khớp** + +(điều trị bổ trợ ngắn hạn để kiểm soát giai đoạn cấp tính hoặc đợt kịch phát): + +- Viêm xương khớp sau chấn thương + +- Viêm màng hoạt dịch trong viêm xương khớp + +- Viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên + +- Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp + +- Viêm mỏm lồi cầu xương + +- Viêm bao gân cấp không đặc hiệu + +- Viêm khớp cấp tính do gút + +- Viêm khớp vảy nến + +- Viêm cột sống dính khớp. + +**Bệnh hệ thống tạo keo và bệnh phức hợp miễn dịch** (trong đợt kịch phát hoặc điều trị duy trì trong các trường hợp chọn lọc) + +- Lupus ban đỏ hệ thống (và viêm thận lupus) + +- Viêm tim cấp do thấp + +- Viêm da cơ toàn thân (viêm da cơ) + +- Viêm đa động mạch nút + +- Hội chứng Goodpasture. + +**Bệnh về da:** + +- Bệnh Pemphigus (bệnh bóng nước tự miễn trên da và niêm mạc) + +- Hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens-Johnson) + +- Viêm da tróc vảy + +- Vảy nến thể nặng + +- Viêm da bóng nước dạng Herpes + +- Viêm da tăng tiết bã nhờn thể nặng + +- U sùi dạng nấm. + +**Tình trạng dị ứng** (dùng để kiểm soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc khó chữa khi đã thất bại với các cách điều trị thông thường): + +- Hen phế quản + +- Viêm da tiếp xúc + +- Viêm da dị ứng + +- Bệnh huyết thanh + +- Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm + +- Các phản ứng quá mẫn với thuốc + +- Phản ứng mày đay khi truyền thuốc + +- Phù thanh quản cấp không nhiễm khuẩn. + +**Các bệnh về mắt** (các quá trình viêm và dị ứng mạn tính và cấp tính nghiêm trọng ở mắt): + +- Nhiễm trùng giác mạc do *Herpes zoster* + +- Viêm móng mắt, viêm móng mắt - thể mi + +- Viêm màng mạch - võng mạc + +- Viêm màng mạch nho khuếch tán phía sau và viêm màng mạch + +- Viêm thần kinh thị giác + +- Nhãn viêm giao cảm + +- Viêm tiền phòng + +- Viêm kết mạc dị ứng + +- Viêm loét kết mạc do dị ứng + +- Viêm giác mạc. + +**Bệnh tiêu hóa** (giúp đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh) + +- Viêm loét đại tràng + +- Viêm đoạn ruột non. + +**Bệnh hô hấp:** + +- Bệnh sarcoid có triệu chứng + +- Ngộ độc berylli + +- Trong lao phổi lan tỏa hoặc bùng phát cấp tính (khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp) + +- Hội chứng Loeffler không thể kiểm soát được bằng các phương pháp khác + +- Viêm phổi hít + +- Viêm phổi từ trung bình tới nghiêm trọng do *Pneumocystis jiroveci* ở bệnh nhân AIDS (như điều trị bổ trợ khi dùng trong 72 giờ đầu tiên của liệu pháp khởi đầu chống *Pneumocystis*) + +- Các đợt kịch phát của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD). + +**Rối loạn về máu:** + +- Thiếu máu tan máu mắc phải (tự miễn) + +- Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn (chỉ tiêm tĩnh mạch, chống chỉ định tiêm bắp) + +- Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn + +- Chứng giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu) + +- Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu). + +**Các bệnh ung thư** (điều trị tạm thời): + +- Bệnh bạch cầu và u lymphô ở người lớn + +- Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em + +- Để cải thiện chất lượng sống cho bệnh nhân ung thư giai đoạn cuối. + +**Tình trạng phù:** + +Để giúp bài niệu hoặc giảm protein niệu trong hội chứng thận hư mà không kèm theo urê huyết thuộc tuýp tự phát hoặc do lupus ban đỏ. + +**Hệ thần kinh:** + +- Phù não từ khối u nguyên phát hoặc di căn, hoặc do phẫu thuật hoặc xạ trị. + +- Đợt kịch phát cấp tính của bệnh đa xơ cứng. + +- Chấn thương tuỷ sống cấp tính, cần bắt đầu điều trị trong vòng 8 giờ từ khi bắt đầu tổn thương. + +**Các chỉ định khác:** + +- Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc doạ tắc khi dùng đồng thời hoá trị liệu kháng lao thích hợp. + +- Bệnh giun xoắn liên quan đến thần kinh hoặc cơ tim. + +- Cấy ghép nội tạng. + +- Ngăn ngừa buồn nôn và nôn khi dùng hoá trị liệu chống ung thư. + +**4. Liều dùng - cách dùng:** + +**Liều dùng:** + +Xem bảng dưới đây về các liều lượng khuyến cáo. Có thể giảm liều cho trẻ sơ sinh và trẻ em, nhưng cần chọn lựa dựa vào mức độ nghiêm trọng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân hơn là dựa vào tuổi và thể trọng của bệnh nhân. Liều lượng cho trẻ em không nên thấp hơn 0,5 mg/kg mỗi 24 giờ. + +| **Chỉ định** | **Liều dùng** | +| --- | --- | +| Điều trị bổ trợ cho các trường hợp đe dọa tính mạng | Tiêm tĩnh mạch 30 mg/kg trong thời gian ít nhất 30 phút. Có thể nhắc lại liều này 4 - 6 giờ mỗi lần cho tới 48 giờ. | +| Rối loạn thấp khớp không đáp ứng với phác đồ điều trị chuẩn (hoặc trong giai đoạn kịch phát) | Tiêm tĩnh mạch trong ít nhất 30 phút. Có thể lặp lại chế độ liều này nếu không có cải thiện sau 1 tuần điều trị, hoặc do tình trạng của bệnh nhân yêu cầu: 1 g/ngày, trong 1 - 4 ngày, hoặc 1 g/1 tháng, trong 6 tháng | +| Lupus ban đỏ hệ thống không đáp ứng với phác đồ điều trị chuẩn (hoặc trong giai đoạn kịch phát) | Tiêm tĩnh mạch 1 g/1 ngày trong ít nhất 30 phút trong 3 ngày. Có thể lặp lại chế độ liều này nếu không có cải thiện sau 1 tuần điều trị, hoặc do tình trạng của bệnh nhân yêu cầu. | +| Đa xơ cứng không đáp ứng với phác đồ điều trị chuẩn (hoặc trong giai đoạn kịch phát) | Tiêm tĩnh mạch 1 g/1 ngày trong thời gian ít nhất 30 phút trong 3 hoặc 5 ngày. Có thể lặp lại chế độ liều này nếu không có cải thiện sau 1 tuần điều trị, hoặc do tình trạng của bệnh nhân yêu cầu. | +| Trạng thái phù như viêm cầu thận do lupus ban đỏ hệ thống hoặc viêm thận ống kẽ (hoặc không đáp ứng với phác đồ điều trị chuẩn hoặc trong giai đoạn kịch phát) | Tiêm tĩnh mạch trong thời gian ít nhất 30 phút. Có thể lặp lại chế độ liều này nếu không có cải thiện sau 1 tuần điều trị, hoặc do tình trạng của bệnh nhân yêu cầu 30 mg/kg cách nhật, dùng trong 4 ngày hoặc 1 g/ngày trong 3,5 hoặc 7 ngày. | + +| Ung thư giai đoạn cuối(để cải thiện chất lượng cuộc sống) | Tiêm tĩnh mạch 125 mg/ngày trong tối đa 8 tuần | +| --- | --- | +| Ngăn ngừa buồn nôn và nôn do hóa trị liệu về ung thư | **Hóa trị liệu gây nôn nhẹ và trung bình**:Tiêm tĩnh mạch 250 mg trong ít nhất 5 phút và 1 giờ trước hóa trị liệu. Nhắc lại liều methylprednisolon khi bắt đầu hóa trị liệu và vào lúc ngừng hóa trị liệu. Cũng có thể phối hợp với dẫn xuất clo của phenothiazin khi dùng liều đầu tiên của methylprednisolon để chống nôn.**Hóa trị liệu gây nôn nghiêm trọng**:Tiêm tĩnh mạch 250 mg trong ít nhất 5 phút, phối hợp với liều thích hợp metoclopramid hoặc butyrophenon 1 giờ trước hóa trị liệu và nhắc lại liều methylprednisolon lúc khởi đầu hóa trị liệu và vào lúc ngừng hóa trị liệu. | +| Tổn thương tủy sống cấp tính | **Điều trị nên bắt đầu trong vòng 8 giờ sau khi tổn thương.** Với bệnh nhân bắt đầu điều trị trong vòng 3 giờ sau khi tổn thương:Tiêm tĩnh mạch 30 mg/kg trong thời gian 15 phút rồi nghỉ 45 phút, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục với liều 5,4 mg/kg/giờ trong 23 giờ. Với bệnh nhân khởi đầu điều trị trong vòng 3 - 8 giờ sau tổn thương:Tiêm tĩnh mạch 30 mg/kg trong thời gian 15 phút rồi nghỉ 45 phút, sau đó truyền tĩnh mạch liên tục với liều 5,4 mg/kg/giờ trong 47 giờ. Cần dành riêng một đường tĩnh mạch để bơm truyền. | +| Viêm phổi do *Pneumocystis jiroveci* ở bệnh nhân AIDS | **Liệu trình điều trị nên bắt đầu trong vòng 72 giờ trong điều trị khởi đầu chống *Pneumocystis**.* Một chế độ có thể thực hiện là tiêm tĩnh mạch 40 mg 6-12 giờ một lần cho đến tối đa là 21 ngày hoặc cho đến khi kết thúc điều trị *Pneumocystis*. Do có tăng tốc độ hoạt hóa lại bệnh lao ở bệnh nhân AIDS, cần suy xét nên sử dụng các thuốc chống lao mỗi khi dùng corticosteroid cho các đối tượng có nguy cơ cao này. Cũng cần theo dõi bệnh nhân về khả năng mắc các nhiễm khuẩn tiềm tàng khác. | +| Các đợt kịch phát của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) | Đã nghiên cứu 2 chế độ liều: Tiêm tĩnh mạch 0,5 mg/kg 6 giờ một lần, dùng trong 72 giờ,- Hoặc tiêm tĩnh mạch 125 mg 6 giờ một lần, dùng trong 72 giờ rồi chuyển sang dạng corticosteroid uống với liều giảm dần.Tổng thời gian điều trị nên ít nhất là 2 tuần. | +| Điều trị hỗ trợ cho các chỉ định khác | Liều khởi đầu có thể thay đổi từ 10 tới 500 mg tiêm tĩnh mạch, tùy thuộc vào điều kiện lâm sàng. Có thể cần đến liều cao hơn để điều trị ngắn ngày các tình trạng cấp tính và nghiêm trọng. Các liều khởi đầu lên tới 250 mg cần tiêm tĩnh mạch trong thời gian ít nhất 5 phút, còn nếu dùng liều cao hơn thì tiêm trong thời gian ít nhất là 30 phút. Các liều tiếp theo có thể tiêm bắp hoặc tĩnh mạch theo các khoảng cách tùy theo đáp ứng của bệnh nhân và theo tình trạng lâm sàng. | + +Để tránh các vấn đề khi phối hợp thuốc và bảo đảm độ ổn định của thuốc, nên tiêm methylprednisolon natri succinat ở những vị trí riêng biệt với vị trí tiêm các thuốc khác nếu được. Có thể tiêm theo các kiểu: Bơm thuốc đường tĩnh mạch, qua buồng tiêm (chamber) hoặc dùng dung dịch tiêm tĩnh mạch theo kỹ thuật ‘piggy-back’. + +**Cách dùng:** + +Methylprednisolon natri succinat có thể tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. *Phương pháp được ưu tiên lựa chọn cho cấp cứu ban đầu là tiêm tĩnh mạch.* + +**Chuẩn bị dung dịch tiêm:** **Hút toàn bộ lượng dịch trong ống dung môi pha tiêm vào lọ thuốc tiêm đông khô, lắc cho bột thuốc tan hoàn toàn.** + +Liều lên đến 250 mg nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian ít nhất là 5 phút. + +Liều lớn hơn 250 mg nên được tiêm tĩnh mạch trong thời gian ít nhất 30 phút. Đối với truyền tĩnh mạch, có thể pha loãng với dung dịch tiêm truyền dextrose 5% hoặc natri clorid 0,9%. ***Dung dịch sau pha loãng chỉ được bảo quản tối đa 24 giờ sau khi pha nếu không dùng hết***. Methylprednisolon nên được dùng riêng biệt, không pha trộn với bất kỳ loại thuốc nào khác. + +Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. + +**5. Chống chỉ định:** + +- Bệnh nhân quá mẫn với methylprednisolon natri succinat và các thành phần khác trong chế phẩm. +- Bệnh nhân có nhiễm nấm toàn thân. +- Dùng theo đường nội tuỷ. +- Dùng theo đường ngoài màng cứng. +- Chống chỉ định dùng vắc xin sống hoặc vắc xin sống, giảm độc lực ở những bệnh nhân đang dùng các liều corticosteroid ức chế miễn dịch. + +**6. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +**Tác dụng ức chế miễn dịch/tăng nguy cơ nhiễm khuẩn:** + +Corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn, che lấp một số dấu hiệu nhiễm khuẩn và một số nhiễm khuẩn mới có thể xảy ra khi đang dùng corticosteroid. Có thể có hiện tượng giảm sức đề kháng và mất khả năng khu trú nhiễm khuẩn tại chỗ khi sử dụng corticosteroid. + +Nhiễm vi sinh vật gây bệnh bao gồm: Nhiễm virus, vi khuẩn, nấm, đơn bào hoặc giun sán ở bất kỳ vị trí nào của cơ thể có thể liên quan tới việc sử dụng corticosteroid dùng riêng rẽ hoặc phối hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác mà có tác động tới miễn dịch tế bào hoặc miễn dịch thể dịch hoặc tới chức năng của bạch cầu trung tính. + +Những nhiễm khuẩn này có thể nhẹ, nhưng cũng có thể nghiêm trọng và có thể gây tử vong. Khi tăng liều corticosteroid, tỷ lệ mắc các biến chứng nhiễm khuẩn cũng tăng lên. + +Bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch dễ bị nhiễm khuẩn hơn những người khỏe mạnh khác. Ví dụ ở trẻ em hay người lớn chưa có miễn dịch đang dùng corticosteroid khi mắc thủy đậu và sởi có thể bị nặng hơn và thậm chí tử vong. + +Chống chỉ định dùng vắc xin sống hoặc vắc xin sống đã giảm độc lực ở bệnh nhân đang dùng các liều corticosteroid ức chế miễn dịch. Có thể dùng vắc xin chết hoặc vắc xin bất hoạt cho bệnh nhân đang dùng liều corticosteroid ức chế miễn dịch; tuy nhiên, đáp ứng của bệnh nhân với các loại vắc xin này có thể giảm đi. Có thể chỉ định tiêm chủng cho bệnh nhân đang dùng các liều corticosteroid không gây ức chế miễn dịch. + +Sử dụng corticosteroid trong bệnh lao hoạt động cần giới hạn chỉ trong các trường hợp lao phổi lan tỏa hoặc thể bùng phát cấp tính mà trong đó corticosteroid được dùng để kiểm soát bệnh phối hợp với phác đồ kháng lao thích hợp. + +Nếu corticosteroid được chỉ định ở người bệnh lao tiềm tàng hoặc phản ứng với tuberculin, cần theo dõi chặt chẽ vì bệnh có thể tái phát. Nếu dùng corticosteroid dài ngày, bệnh nhân cần được điều trị dự phòng bằng các thuốc kháng lao. + +U Sarcom Kaposi (Kaposi’s sarcoma) đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bằng corticosteroid. Ngừng sử dụng corticosteroid có thể sẽ thuyên giảm triệu chứng trên lâm sàng. + +Vai trò của các corticosteroid trong sốc nhiễm khuẩn vẫn còn đang được tranh luận. Các nghiên cứu gần đây cho thấy có cả tác dụng có lợi cũng như các ảnh hưởng bất lợi. Gần đây, việc dùng corticosteroid bổ sung đã cho thấy là có lợi cho bệnh nhân được xác định là sốc nhiễm khuẩn và có suy giảm chức năng tuyến thượng thận. + +Tuy nhiên, không nên sử dụng thường xuyên liệu pháp này trong sốc nhiễm khuẩn. Một tổng quan hệ thống đã kết luận rằng điều trị các corticosteroid liều cao trong thời gian ngắn không mang lại tác dụng. Tuy nhiên, các phân tích gộp và một tổng quan đã cho thấy sử dụng corticosteroid liều thấp trong khoảng thời gian dài hơn (5–11 ngày) có thể làm giảm tỷ lệ tử vong, nhất là ở bệnh nhân bị sốc nhiễm khuẩn phải dùng thuốc co mạch. + +**Tác dụng trên hệ miễn dịch:** + +Có thể xảy ra các phản ứng dị ứng. Vì một số hiếm các trường hợp dị ứng trên da và phản ứng phản vệ đã xảy ra ở bệnh nhân dùng corticosteroid, nên cần có những biện pháp phòng ngừa thích hợp trước khi dùng corticosteroid, đặc biệt khi bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào. + +Ở các bệnh nhân dùng chế phẩm methylprednisolon natri succinat 40 mg trong quá trình điều trị các tình trạng dị ứng cấp tính và trong trường hợp các triệu chứng này trở nặng hơn hoặc phát sinh bất kỳ triệu chứng dị ứng mới nào, nên xem xét khả năng bị dị ứng quá mẫn với các thành phần trong sữa bò (xem phần Chống chỉ định). Nếu phù hợp, nên ngưng cho dùng methylprednisolon natri succinat, và điều trị thích hợp cho tình trạng của bệnh nhân. Các biện pháp điều trị thay thế, bao gồm việc dùng các chế phẩm corticoid không chứa các thành phần từ sữa bò, nên được xem xét để kiểm soát dị ứng cấp tính, trong trường hợp thích hợp. + +**Tác dụng trên nội tiết:** + +Bệnh nhân đang sử dụng corticosteroid mà phải chịu những căng thẳng bất thường, cần chỉ định dùng corticosteroid tác dụng nhanh với liều cao hơn trước, trong và sau khi bị stress. + +Sử dụng corticosteroid ở liều có tác dụng dược lý trong thời gian kéo dài có thể dẫn tới ức chế trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận (HPA) (suy vỏ thượng thận thứ phát). Mức độ và thời gian suy vỏ thượng thận thứ phát khác nhau giữa các bệnh nhân và phụ thuộc vào liều, tần suất, thời điểm dùng thuốc và khoảng thời gian điều trị bằng glucocorticoid. Có thể giảm thiểu tác dụng này bằng liệu pháp điều trị cách nhật. + +Ngoài ra, suy vỏ thượng thận cấp còn dẫn đến tử vong nếu dừng glucocorticoid đột ngột. + +Do đó, có thể giảm thiểu nguy cơ suy vỏ thượng thận thứ phát do thuốc bằng cách giảm liều từ từ. + +Kiểu suy vỏ thượng thận này có thể tồn tại nhiều tháng sau khi ngừng điều trị, do đó trong thời gian này, nếu xảy ra bất kỳ trường hợp stress nào, nên bắt đầu sử dụng lại liệu pháp hormon. +“Hội chứng cai thuốc” steroid, không liên quan đến tình trạng suy vỏ thượng thận, có thể gặp sau khi ngừng đột ngột glucocorticoid. Hội chứng này gồm các triệu chứng như: Chán ăn, buồn nôn, nôn, hôn mê, đau đầu, sốt, đau khớp, bong da, đau cơ, giảm cân và/hoặc hạ huyết áp. Những ảnh hưởng này được cho là do thay đổi đột ngột nồng độ glucocorticoid hơn là do nồng độ corticosteroid thấp. +Vì glucocorticoid có thể gây ra hoặc làm nặng thêm hội chứng Cushing, nên tránh sử dụng glucocorticoid trên những bệnh nhân Cushing. +Tác dụng của corticosteroid tăng lên trên những bệnh nhân thiếu năng tuyến giáp. + +**Tác dụng trên chuyển hóa và dinh dưỡng:** + +Các corticosteroid, bao gồm methylprednisolon, có thể làm tăng đường huyết, làm nặng hơn tình trạng tiểu đường sẵn có, và có thể dẫn đến tiểu đường trên những đối tượng sử dụng corticosteroid kéo dài. + +**Tác dụng trên tâm thần** + +Các xáo trộn về tâm thần có thể xuất hiện khi dùng corticosteroid, từ sảng khoái, mất ngủ, thay đổi tâm trạng, tính khí thất thường và trầm cảm nặng cho đến những biểu hiện tâm thần thực sự. Ngoài ra, sự bất ổn cảm xúc hoặc khuynh hướng tâm thần có thể nặng hơn do corticosteroid. + +Khả năng gặp các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng về tâm thần có thể xảy ra khi dùng steroid theo đường toàn thân. Các triệu chứng thường xuất hiện trong một vài ngày hoặc vài tuần từ khi bắt đầu điều trị. Hầu hết các triệu chứng mất đi sau khi giảm hoặc dừng corticosteroid, mặc dù có thể cần phải điều trị đặc biệt. Các tác dụng về tâm thần đã được báo cáo khi ngừng corticosteroid, tuy nhiên chưa biết rõ tần suất. Bệnh nhân/người chăm sóc nên lưu ý nếu các triệu chứng tâm thần tiến triển ở bệnh nhân, đặc biệt nếu nghi ngờ bệnh nhân bị trầm cảm hay có ý định tự tử. Bệnh nhân/người chăm sóc nên được cảnh báo về những rối loạn tâm thần có thể xuất hiện trong khi điều trị hoặc ngay sau khi giảm liều/ngừng dùng steroid toàn thân. + +**Tác dụng trên hệ thần kinh:** + +Nên thận trọng khi dùng corticosteroid trên những bệnh nhân động kinh. + +Nên thận trọng khi dùng corticosteroid trên những bệnh nhân nhược cơ nặng (xem thêm về bệnh cơ trong phần Tác dụng trên hệ cơ xương). + +Mặc dù các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng đã cho thấy corticosteroid có tác dụng giảm nhanh mức độ trầm trọng cấp tính trong đợt cấp của bệnh đa xơ cứng, nhưng những thử nghiệm đó không chứng tỏ được rằng corticosteroid có ảnh hưởng đến kết quả điều trị cuối cùng hoặc diễn biến tự nhiên của bệnh. Các nghiên cứu cho thấy rằng cần dùng liều corticosteroid tương đối cao mới có tác dụng đáng kể. + +Các biến cố y khoa nặng đã được báo cáo là có liên quan đến đường dùng nội tuỷ/ngoài màng cứng (xem phần Tác dụng không mong muốn). + +Đã có các báo cáo về hiện tượng tích mô ngoài màng cứng ở những bệnh nhân dùng corticosteroid, điển hình là khi sử dụng liều cao kéo dài. + +**Tác dụng trên mắt:** + +Cần dùng thận trọng corticosteroid ở bệnh nhân nhiễm *Herpes simplex* ở mắt vì có thể gây thủng giác mạc. + +Dùng corticosteroid kéo dài có thể làm đục thủy tinh thể dưới bao sau và đục thủy tinh thể ở trung tâm (đặc biệt ở trẻ em), lồi mắt hoặc tăng áp lực nội nhãn, có thể dẫn đến bệnh tăng nhãn áp đi kèm tổn thương thần kinh thị giác. Có thể tăng nguy cơ nhiễm nấm và virus thứ phát trên mắt ở bệnh nhân sử dụng glucocorticoid. + +Liệu pháp corticosteroid đã từng được xác định có liên quan đến bệnh hắc võng mạc trung tâm thanh dịch, một chứng bệnh có thể dẫn đến bong võng mạc. + +**Tác dụng trên tim** + +Tác dụng không mong muốn của glucocorticoid trên hệ tim mạch, như rối loạn lipid máu và tăng huyết áp, có thể khiến các bệnh nhân đã có sẵn nguy cơ về tim mạch phải chịu thêm các ảnh hưởng tim mạch khác, nếu dùng liều cao và kéo dài. Vì vậy, corticosteroid nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân này, cần theo dõi sự thay đổi của các yếu tố nguy cơ và theo dõi chức năng tim thêm nếu cần thiết. Các biến chứng trong điều trị bằng corticosteroid có thể giảm khi sử dụng liệu pháp điều trị cách nhật và dùng liều thấp. + +Sau khi tiêm nhanh các liều cao methylprednisolon natri succinat (hơn 0,5 gam trong thời gian dưới 10 phút), đã có báo cáo về rối loạn nhịp tim và/hoặc trụy mạch và/hoặc ngừng tim. Chậm nhịp tim đã được báo cáo trong hoặc sau khi dùng liều cao methylprednisolon natri succinat, và có thể không liên quan tới tốc độ và thời gian tiêm truyền. + +Nên thận trọng khi dùng các corticosteroid toàn thân, và chỉ dùng khi thực sự cần thiết, trong trường hợp suy tim sung huyết. + +**Tác dụng trên mạch:** + +Huyết khối, bao gồm thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, đã được báo cáo xảy ra khi dùng corticosteroid. Do đó, corticosteroid cần được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân đang bị hoặc có thể có nguy cơ bị các rối loạn về huyết khối. + +Cần dùng thận trọng corticosteroid ở những bệnh nhân cao huyết áp. + +**Tác dụng lên ống tiêu hóa:** + +Liều cao corticosteroid có thể gây viêm tụy cấp. + +Không có quan điểm thống nhất nào về việc chính corticosteroid gây nên tình trạng loét đường tiêu hóa trong quá trình điều trị hay không, tuy nhiên, dùng glucocorticoid có thể che lấp những triệu chứng của loét đường tiêu hóa, gây nên tình trạng thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa mà không kèm đau đớn rõ rệt. Nguy cơ bị loét đường tiêu hóa tăng lên khi kết hợp với các thuốc chống viêm không steroid (NSAID). + +Trị liệu bằng glucocorticoid có thể che dấu viêm phúc mạc hoặc các dấu hiệu hay triệu chứng khác liên quan đến rối loạn ống tiêu hóa như thủng, tắc ruột hoặc viêm tụy. + +Thận trọng khi dùng corticosteroid trong viêm loét đại tràng không đặc hiệu nếu có dọa thủng, áp-xe hay nhiễm khuẩn sinh mủ khác; viêm túi thừa, có chỗ nối ruột non mới, đang bị hay có tiền sử bị loét đường tiêu hóa. + +**Tác dụng lên gan mật:** + +Tổn thương gan do thuốc, như viêm gan cấp tính, có thể xảy ra do truyền methylprednisolon qua đường tĩnh mạch theo chu kỳ (thường với liều 1 g/ngày). Thời gian phát bệnh viêm gan cấp tính có thể là nhiều tuần hoặc lâu hơn. Đã quan sát thấy các biến cố này biến mất sau khi ngừng điều trị. + +**Tác dụng trên hệ cơ xương:** + +Đã có báo cáo về bệnh cơ cấp tính khi sử dụng corticosteroid liều cao, thường xảy ra ở bệnh nhân bị các rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ (ví dụ nhược cơ nặng) hay trên bệnh nhân đang dùng các thuốc kháng cholinergic như thuốc ức chế thần kinh cơ (ví dụ pancuronium). Bệnh cơ cấp tính này lan rộng, có thể liên quan đến các cơ mắt, cơ hô hấp và có thể dẫn tới liệt chi. Tình trạng tăng creatinin kinase có thể xảy ra. Để có tiến triển về mặt lâm sàng hay hồi phục, cần dừng thuốc trong vòng vài tuần đến vài năm. + +Loãng xương là tác dụng không mong muốn phổ biến, nhưng ít được phát hiện khi dùng glucocorticoid liều cao và kéo dài. + +**Cảnh báo khác:** + +Do các biến chứng khi dùng glucocorticoid phụ thuộc vào liều lượng và thời gian điều trị, cần cân nhắc lợi ích/nguy cơ trên từng bệnh nhân về liều lượng và thời gian điều trị theo liều hàng ngày hay dùng cách nhật. + +Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả của corticosteroid để kiểm soát tình hình điều trị và khi có thể giảm liều, nên giảm từ từ. + +Cần thận trọng khi sử dụng aspirin và các thuốc chống viêm không steroid phối hợp với corticosteroid. + +Bệnh u tế bào ưa crôm có thể gây tử vong đã được báo cáo sau khi sử dụng corticosteroid toàn thân. Với bệnh nhân nghi ngờ hoặc đã xác định là mắc bệnh u tế bào ưa crôm, chỉ nên sử dụng corticosteroid sau khi đã tiến hành đánh giá lợi ích/nguy cơ phù hợp. + +**Dùng ở trẻ em:** + +Alcol benzylic dùng để bảo quản thuốc có liên quan tới các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng, bao gồm “hội chứng thở gấp” và tử vong ở bệnh nhân nhi. Mặc dù liều điều trị bình thường của sản phẩm này thường chứa lượng alcol benzylic thấp hơn đáng kể so với liều báo cáo có liên quan tới “hội chứng thở gấp”, nhưng lượng alcol benzylic tối thiểu gây độc cũng chưa được biết. Nguy cơ ngộ độc alcol benzylic phụ thuộc vào liều dùng và khả năng khử độc chất này của gan và thận. Trẻ sinh non và sinh nhẹ cân có nhiều khả năng bị nhiễm độc hơn. + +Cần theo dõi chặt chẽ sự tăng trưởng và phát triển của trẻ sơ sinh và trẻ em sử dụng corticosteroid kéo dài. + +Chậm tăng trưởng có thể gặp trên trẻ em sử dụng glucocorticoid kéo dài, hàng ngày, với liều chia nhỏ và việc sử dụng liệu pháp này nên hạn chế, chỉ nên dùng với các chỉ định khẩn cấp nhất. Liệu pháp glucocorticoid dùng cách nhật có thể tránh và giảm thiểu tác dụng không mong muốn này. + +Trẻ sơ sinh và trẻ em sử dụng corticosteroid kéo dài có nguy cơ đặc biệt về tăng áp lực nội sọ. + +Liều cao corticosteroid có thể gây viêm tụy ở trẻ em. + +**7. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +*Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:* + +Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy là corticosteroid làm suy giảm khả năng sinh sản + +*(xem phần Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng).* + +*Mang thai:* + +Nghiên cứu trên động vật cho thấy corticosteroid khi dùng liều cao cho mẹ có thể gây dị dạng cho thai. Tuy nhiên, corticosteroid có vẻ như không gây dị tật bẩm sinh khi dùng cho phụ nữ có thai. Do những nghiên cứu về sinh sản trên người chưa được tiến hành đầy đủ với methylprednisolon natri succinat, nên thuốc này chỉ nên được dùng trong khi mang thai sau khi đã cân nhắc thận trọng về mặt lợi ích/nguy cơ cho mẹ và thai nhi. + +Một vài corticosteroid qua được hàng rào nhau thai. Một nghiên cứu dạng hồi cứu cho thấy có tăng tỷ lệ trẻ sơ sinh thiếu cân sinh ra từ những người mẹ dùng corticosteroid. Ở người, nguy cơ trẻ sinh ra bị nhẹ cân dường như liên quan đến liều dùng và có thể được giảm thiểu bằng cách dùng liều corticosteroid thấp hơn. Trẻ sơ sinh của những bà mẹ đã dùng liều corticosteroid đáng kể trong quá trình mang thai phải được theo dõi và đánh giá cẩn thận về các dấu hiệu suy giảm chức năng tuyến thượng thận, mặc dù hiếm gặp các trường hợp suy vỏ thượng thận ở trẻ sơ sinh bị phơi nhiễm với corticosteroid trong tử cung. + +Chưa biết tác dụng của corticosteroid với quá trình chuyển dạ và sinh con. + +Đục thủy tinh thể được quan sát thấy ở những trẻ sơ sinh mà mẹ sử dụng corticosteroid kéo dài trong quá trình mang thai. + +Alcol benzylic có thể đi qua nhau thai (xem phần Cảnh báo và thận trọng đặc biệt khi sử dụng) + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:** + +Corticosteroid bài tiết được qua sữa mẹ. + +Corticosteroid bài tiết qua sữa mẹ có thể ức chế sự tăng trưởng và ảnh hưởng đến sản xuất glucocorticoid nội sinh ở trẻ sơ sinh bú mẹ. Chế phẩm này chỉ nên được dùng trong thời kỳ cho con bú sau khi đánh giá cẩn thận về lợi ích/nguy cơ cho người mẹ và trẻ sơ sinh. + +**8. Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:** + +Chưa đánh giá được một cách có hệ thống về ảnh hưởng của corticosteroid tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Các tác dụng không mong muốn như hoa mắt, chóng mặt, rối loạn thị giác và mệt mỏi có thể gặp sau khi điều trị bằng corticosteroid. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân nên dừng lái xe hoặc vận hành máy móc. + +**9. Tương tác thuốc:** + +Methylprednisolon là cơ chất của enzym cytochrom P450 (CYP) và chủ yếu được chuyển hóa bởi enzym CYP3A4. CYP3A4 là enzym chính của hầu hết các phân họ CYP trong gan của người trưởng thành. Nó xúc tác cho quá trình 6β-hydroxyl hóa steroid, giai đoạn I thiết yếu trong quá trình chuyển hóa cho cả corticosteroid nội sinh và tổng hợp. Cũng có rất nhiều chất khác cũng là cơ chất của CYP3A4, một số chất này (cũng như các thuốc khác) làm thay đổi sự chuyển hóa glucocorticoid bằng cách gây cảm ứng (điều hòa tăng) hoặc ức chế enzym CYP3A4. + +**Các chất ức chế CYP3A4:** Những thuốc ức chế hoạt tính CYP3A4 nhìn chung làm giảm độ thanh thải của gan và tăng nồng độ của các thuốc là cơ chất của CYP3A4 như methylprednisolon trong huyết tương. Nếu có các chất ức chế CYP3A4, nên chuẩn liều methylprednisolon để tránh bị ngộ độc steroid. + +**Các chất cảm ứng CYP3A4:** Những thuốc gây cảm ứng CYP3A4 nhìn chung làm tăng độ thanh thải của gan, dẫn tới làm giảm nồng độ các thuốc là cơ chất của CYP3A4. Có thể cần phải tăng liều methylprednisolon khi dùng cùng các thuốc này để đạt được kết quả điều trị như mong muốn. + +**Các chất là cơ chất của CYP3A4:** Khi có mặt một cơ chất khác của CYP3A4, quá trình thanh thải qua gan của methylprednisolon có thể bị ảnh hưởng, do đó cần điều chỉnh tương ứng liều dùng của methylprednisolon. Có thể các tác dụng không mong muốn khi dùng riêng mỗi thuốc sẽ dễ xảy ra hơn khi dùng đồng thời các thuốc với nhau. + +| **Phân loại thuốc - Thuốc hoặc hoạt chất** | **Tương tác / Ảnh hưởng** | +| --- | --- | +| Kháng sinh: ISONIAZID | Chất ức chế CYP3A4. Ngoài ra, methylprednisolon có khả năng tăng tốc độ acetyl hóa và độ thanh thải của isoniazid. | +| Kháng sinh, thuốc kháng lao: RIFAMPIN | Chất cảm ứng CYP3A4 | +| Thuốc chống đông (dạng uống) | Tác dụng của methylprednisolon trên thuốc chống đông đường uống có thể thay đổi tùy trường hợp. Đã có nhiều báo cáo về việc tăng cũng như giảm tác dụng của thuốc chống đông khi dùng chung với corticosteroid. Chính vì vậy, phải kiểm tra các chỉ số đông máu để duy trì tác dụng chống đông mong muốn. | +| Thuốc chống co giật: CARBAMAZEPIN | Chất cảm ứng CYP3A4 (và là cơ chất) | +| Thuốc chống co giật: PHENOBARBITAL, PHENYTOIN | Chất cảm ứng CYP3A4 | + +| Thuốc kháng cholinergic – CHẸN THẦN KINH CƠ | Các corticosteroid có thể làm ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc kháng cholinergic. 1. Đã có báo cáo về bệnh cơ cấp tính khi sử dụng liều cao các corticosteroid đồng thời với các thuốc kháng cholinergic, như là các thuốc chẹn thần kinh cơ. 2. Đã có báo cáo về tính đối kháng trên tác dụng ức chế thần kinh cơ của pancuronium và vecuronium trên bệnh nhân dùng corticosteroid. Tương tác này có thể xảy ra với tất cả các thuốc chẹn thần kinh cơ có tính cạnh tranh. | +| --- | --- | +| Thuốc kháng cholinesterase | Các steroid có thể làm giảm tác dụng của các thuốc kháng cholinesterase dùng trong điều trị bệnh nhược cơ. | +| Thuốc điều trị tiểu đường | Vì corticosteroid có thể làm tăng nồng độ glucose máu nên có thể phải điều chỉnh liều dùng của thuốc điều trị tiểu đường. | +| Thuốc chống nôn – AREPREPITANT, FOSAPREPITANT | Chất ức chế CYP3A4 (và là cơ chất) | +| Thuốc kháng nấm – ITRACONAZOL, KETOCONAZOL | Chất ức chế CYP3A4 (và là cơ chất) | +| Thuốc kháng virus – Các thuốc ức chế HIV protease | Chất ức chế CYP3A4 (và là cơ chất) 1. Các chất ức chế protease như indinavir và ritonavir có thể làm tăng nồng độ corticosteroid trong huyết tương. 2. Corticosteroid có thể cảm ứng quá trình chuyển hóa của các thuốc ức chế HIV protease dẫn đến giảm nồng độ của các thuốc này trong huyết tương. | +| Thuốc ức chế Aromatase- AMINOGLUTETHIMID | Aminoglutethimid gây ức chế tuyến thượng thận, có thể làm trầm trọng thêm các thay đổi về nội tiết do dùng glucocorticoid kéo dài. | + +| Thuốc chẹn kênh Calci – DILTIAZEM | Chất ức chế CYP3A4 (và là cơ chất) | +| --- | --- | +| Thuốc tránh thai (dạng uống) ETHINYLESTRADIOL/NORETHINDRON | Chất ức chế CYP3A4 (và là cơ chất) | +| Nước ép bưởi | Chất ức chế CYP3A4 | +| Thuốc ức chế miễn dịch – CYCLOSPORIN | Chất ức chế CYP3A4 (và là cơ chất) 1. Khi dùng đồng thời cyclosporin với methylprednisolon thì xuất hiện sự ức chế chuyển hoá lẫn nhau, và có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của 1 trong 2 thuốc hoặc cả 2 thuốc; vì vậy, các tác dụng không mong muốn khi dùng riêng mỗi thuốc có thể sẽ dễ xảy ra hơn khi dùng đồng thời. 2. Đã có báo cáo về hiện tượng co giật khi dùng đồng thời methylprednisolon và cyclosporin. | +| Thuốc ức chế miễn dịch – CYCLOPHOSPHAMID – TACROLIMUS | Cơ chất của CYP3A4 | +| Thuốc kháng sinh họ macrolid – CLARITHROMYCIN – ERYTHROMYCIN | Chất ức chế CYP3A4 (và là cơ chất) | +| Thuốc kháng sinh họ macrolid – TROLEANDOMYCIN | Chất ức chế CYP3A4 | +| NSAID (thuốc chống viêm không steroid) – ASPIRIN (acid acetylsalicylic) liều cao | 1. Tỷ lệ xuất huyết và loét đường tiêu hóa có thể tăng khi dùng methylprednisolon cùng với các thuốc NSAID. 2. Methylprednisolon có thể làm tăng độ thanh thải của aspirin liều cao, có thể dẫn đến giảm nồng độ salicylat trong huyết thanh. Dừng điều trị bằng methylprednisolon có thể dẫn đến tăng lượng salicylat trong huyết thanh, điều này có thể dẫn đến tăng nguy cơ ngộ độc salicylat. | +| Các thuốc làm tăng thải kali | Khi dùng corticosteroid cùng với các thuốc làm tăng thải kali (ví dụ thuốc lợi tiểu), nên theo dõi chặt chẽ hiện tượng hạ kali máu ở bệnh nhân. Việc dùng chung corticosteroid với amphotericin B, các xanthin hay thuốc chẹn beta 2 cũng làm tăng nguy cơ hạ kali máu. | + +**Tương kỵ thuốc:** + +Các thuốc không tương hợp về mặt vật lý với methylprednisolon natri succinat trong dung dịch bao gồm, nhưng không giới hạn ở: Allopurinol natri, doxapram hydroclorid, diltiazem hydroclorid, calci gluconat, vecuronium bromid, rocuronium bromid, cisatracurium besylat, glycopyrrolat, propofol. + +Sự tương hợp và độ ổn định khi tiêm tĩnh mạch dung dịch methylprednisolon natri succinat và khi trộn lẫn với các dung dịch tiêm tĩnh mạch khác phụ thuộc vào pH của dung dịch trộn lẫn, nồng độ, thời gian, nhiệt độ và khả năng hoà tan của methylprednisolon. Như vậy, để tránh các vấn đề tương kỵ và độ ổn định, nên cố thể được thì nên tiêm dung dịch methylprednisolon natri succinat riêng rẽ, không trộn lẫn với các thuốc khác. + +**10. Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):** + +Các tác dụng không mong muốn được xác định trong bảng sau (tần suất xác định là không rõ (không ước lượng được từ các dữ liệu sẵn có)) + +| **Phân loại theo hệ cơ quan** | **Tác dụng không mong muốn** | +| --- | --- | +| Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng | Nhiễm trùng cơ hội; Nhiễm trùngViêm phúc mạc (có thể là dấu hiệu hoặc triệu chứng tiêu biểu chính của rối loạn tiêu hóa như thủng ruột, tắc ruột hoặc viêm tụy).Xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc. | +| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | Tăng bạch cầu | +| Rối loạn hệ miễn dịch | Phản ứng quá mẫn với thuốc, phản ứng phản vệ, phản ứng dạng phản vệ. | +| Rối loạn nội tiết | Hội chứng dạng Cushing; Suy tuyến yên; Hội chứng ngừng thuốc steroid. | +| Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng | Nhiễm toan chuyển hóa; Ứ natri; Ứ dịch; Giảm kiểm chuyển hóa do hạ kali máu; Rối loạn mỡ máu; Giảm dung nạp glucose; Tăng nhu cầu sử dụng insulin (hoặc các thuốc hạ đường huyết dạng uống ở bệnh nhân đái tháo đường); Chứng tích mỡ; Tăng cảm giác thèm ăn (có thể dẫn đến tăng cân). | +| Rối loạn tâm thần | Rối loạn cảm xúc (bao gồm tâm trạng trầm uất, tâm trạng phấn khích, cảm xúc không ổn định, phụ thuộc thuốc, có ý định tự tử)Rối loạn tâm thần (bao gồm hoang cảm, hoang tưởng, ảo giác và tâm thần phân liệt); Rối loạn tâm thần; Thay đổi tính cách; Trạng thái lú lẫn; Lo âu; Tình khí thất thường; Hành vi bất thường; Mất ngủ; Khó chịu. | +| Rối loạn hệ thần kinh | Tích mỡ ngoài màng cứng; Tăng áp lực nội sọ (kèm phù gai thị (tăng áp lực nội sọ lành tính)); Động kinh; Chứng hay quên; Rối loạn nhận thức; Chóng mặt; Đau đầu | +| Rối loạn mắt | Hắc võng mạc; Đục thủy tinh thể; Tăng nhãn áp; Lồi mắt | +| Rối loạn tai và tai trong | Chóng mặt | +| Rối loạn tim | Suy tim sung huyết (ở bệnh nhân nhạy cảm); Loạn nhịp tim | +| Rối loạn mạch | Huyết khối; Cao huyết áp; Hạ huyết áp. | +| Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất | Nghẽn mạch phổi; Nấc cụt | +| Rối loạn tiêu hóa | Loét đường tiêu hóa (có thể thủng do loét đường tiêu hóa và xuất huyết do loét đường tiêu hóa); Thủng ruột; Xuất huyết dạ dày; Viêm tụy; Viêm thực quản gây loét; Viêm thực quản; Chướng bụng; Đau bụng; Tiêu chảy; Khó tiêu; Khô tiêu; Buồn nôn. | +| Rối loạn gan | Viêm gan (đã được báo cáo khi truyền tĩnh mạch. Xem phần Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc) | +| Rối loạn da và các mô dưới da | Phù mặt; Rậm lông; Đốm xuất huyết; Ban máu; Teo da; Sụn huyết; Tăng tiết mồ hôi; Da nổi vân; Phát ban; Ngứa; Mày đay; Mụn; Giảm sắc tố da. | +| Rối loạn cơ xương và các mô liên kết | Yếu cơ; Đau cơ; Bệnh cơ; Teo cơ; Loãng xương; Hoại tử xương; Gãy xương bệnh lý; Bệnh khớp do thần kinh; Đau khớp; Chậm tăng trưởng. | +| Rối loạn hệ sinh sản và vú | Kinh nguyệt không đều | +| Rối loạn chung và rối loạn tại chỗ dùng thuốc | Chậm lành vết thương; Phù ngoại biên; Mệt mỏi; Khó chịu; Phản ứng tại chỗ tiêm. | +| Các chỉ số xét nghiệm/kiểm tra | Tăng nhãn áp; Giảm dung nạp carbohydrat; Giảm kali máu; Tăng calci trong nước tiểu; Tăng alanin aminotransferase; Tăng aspartat aminotransferase; Tăng phosphatase kiềm máu; Tăng ure máu; Giảm phản ứng khi xét nghiệm trên da. | +| Các biến chứng do thủ thuật, chẩn đoán và ngộ độc | Gãy xương cột sống do chèn ép; Đứt gân | + +Các tác dụng không mong muốn dưới đây đã được báo cáo với các đường dùng bị chống chỉ định sau: + +Nội tuỷ/ngoài màng cứng: Viêm màng nhện, rối loạn chức năng đường tiêu hoá/rối loạn chức năng bằng quang, đau đầu, viêm màng não, liệt nhẹ hai chi dưới/liệt hai chân, co giật, rối loạn cảm giác. + +Không rõ tần suất xuất hiện của các tác dụng không mong muốn này. + +**"Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc”** + +**11. Quá liều và cách xử trí:** + +Chưa gặp các hội chứng lâm sàng về quá liều cấp tính với corticosteroid. Báo cáo về độc tính cấp và/hoặc tử vong sau khi quá liều corticosteroid rất hiếm. Trong trường hợp quá liều, không có thuốc giải độc đặc hiệu mà chỉ điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Methylprednisolon có thể thẩm tách được. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời. + +**12. Đặc tính dược lực học:** + +**Mã ATC:** H02AB04 + +Methylprednisolon là steroid chống viêm có hiệu lực chống viêm lớn hơn prednisolon và cũng ít gây giữ nước và natri hơn prednisolon. + +Methylprednisolon natri succinat có cùng tác dụng chuyển hóa và chống viêm như methylprednisolon. + +Khi dùng đường tiêm và với lượng đồng mol, thì cả 2 chất này đều tương đương về hoạt tính sinh học. Tiềm lực tương đối khi so sánh methylprednisolon natri succinat với hydrocortison natri succinat về tác dụng làm giảm lượng bạch cầu ái toan sau khi cùng tiêm tĩnh mạch, là ít nhất 4/1. + +--- + +**13. Đặc tính dược động học:** + +Đặc tính dược động học của methylprednisolon tuyến tính, không phụ thuộc vào đường dùng. + +**Hấp thu:** + +Sau khi tiêm bắp 40 mg methylprednisolon natri succinat cho 14 người tình nguyện nam trưởng thành khỏe mạnh, nồng độ đỉnh trung bình là 454 nanogam/ml đạt được sau 1 giờ. Đến giờ thứ 12, thấy nồng độ methylprednisolon trong huyết tương giảm xuống 31,9 nanogam/ml. Sau khi tiêm 18 giờ, không còn tìm thấy methylprednisolon. + +Dựa vào diện tích dưới đường cong (AUC), biểu hiện của tổng lượng thuốc được hấp thu, thì tiêm bắp methylprednisolon natri succinat tương đương với cùng liều tiêm tĩnh mạch. + +Những kết quả của một nghiên cứu đã chứng minh rằng ester natri succinat của methylprednisolon được chuyển đổi nhanh và mạnh thành methylprednisolon có hoạt tính sau khi dùng theo mọi đường dùng. Mức độ hấp thu của methylprednisolon tự do sau khi tiêm tĩnh mạch và tiêm bắp là tương đương và lớn hơn rõ rệt so với mức độ hấp thu sau khi uống methylprednisolon dạng dung dịch và dạng viên nén. Vì lượng methylprednisolon được hấp thu sau khi tiêm bắp và tiêm tĩnh mạch là tương đương, dù đã có lượng lớn hơn của ester hemisuccinat vào được tuần hoàn chung sau khi tiêm tĩnh mạch, có thể cho rằng ester đã được chuyển hóa trong mô sau khi tiêm bắp và sau đó được hấp thu dưới dạng methylprednisolon tự do. + +**Phân bố:** + +Methylprednisolon được phân bố rộng rãi vào các mô, qua hàng rào máu não, và bài tiết qua sữa mẹ. Thể tích phân bố biểu kiến của thuốc là khoảng 1,4 lít/kg. Khả năng gắn với protein huyết tương ở người là xấp xỉ 77%. + +**Chuyển hóa:** + +Ở người, methylprednisolon được chuyển hóa ở gan thành các chất chuyển hóa không hoạt tính: Hầu hết thành 20α-hydroxymethylprednisolon và 20β-hydroxymethylprednisolon. + +Chuyển hóa ở gan chủ yếu thông qua CYP3A4 (xem thêm phần Tương tác thuốc). + +Methylprednisolon, cũng như nhiều cơ chất của CYP3A4, cũng có thể là một cơ chất của protein vận chuyển P-glycoprotein gắn ATP (ATP-binding cassette, ABC), ảnh hưởng đến sự phân bố trong mô và tương tác với các thuốc khác. + +**Thải trừ:** + +Thời gian bán thải trung bình của methylprednisolon từ 1,8 đến 5,2 giờ. Độ thanh thải toàn phần xấp xỉ 5 – 6 ml/phút/kg. + +**Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng** + +Dựa trên các nghiên cứu quy ước về tính an toàn dược lý và độc tính của liều lặp lại, không nhận thấy có tác dụng không mong muốn ngoài dự đoán nào. Độc tính quan sát được trong các nghiên cứu liều lặp lại phù hợp với kết quả dự tính do phơi nhiễm liên tục với steroid ngoại sinh của vỏ thượng thận. + +**Khả năng gây ung thư:** + +Methylprednisolon chưa được chính thức đánh giá trong các nghiên cứu về khả năng gây ung thư trên động vật gặm nhấm. Đã thu được các kết quả khác nhau với các glucocorticoid khác được thử nghiệm về khả năng gây ung thư ở chuột nhắt và chuột cống. Tuy nhiên, dữ liệu công bố cho thấy một số glucocorticoid liên quan bao gồm budesonid, prednisolon và triamcinolon acetonid có thể làm tăng tỷ lệ bị u tuyến và ung thư biểu mô tế bào gan sau khi dùng qua đường uống trong nước uống của chuột cống đực. Các tác dụng hình thành khối u này gặp ở các liều thấp hơn các liều lâm sàng thường dùng tính theo mg/m². + +**Khả năng đột biến gen:** + +Methylprednisolon chưa được đánh giá chính thức về khả năng gây đột biến gen. Tuy nhiên, methylprednisolon sulfonat, có cấu trúc tương tự như methylprednisolon, không gây đột biến gen bất kể có được kích hoạt trao đổi chất hay không ở + +*Salmonella typhimurium* + +từ 250 đến 2.000 µg/đĩa. Hoặc trong thử nghiệm đột biến gen tế bào động vật có vú sử dụng tế bào buồng trứng chuột đồng Trung Quốc từ 2.000 đến 10.000 µg/ml. Methylprednisolon suleptanat không gây tổn hợp ADN đột xuất trong tế bào gan chuột cống đầu tiên từ 5 đến 1.000 µg/ml. Hơn nữa, xem xét dữ liệu độc tính bổ cho thấy prednisolon famesylat (PNF), có cấu trúc tương tự như methylprednisolon, không gây đột biến gen bất kể có được kích hoạt trao đổi chất hay không ở các chủng *Salmonella typhimurium* và *Escherichia coli* từ 312 đến 5.000 µg/đĩa. Trong một dòng tế bào nguyên bào sợi của chuột đồng Trung Quốc, PNF làm tăng nhẹ về tỷ lệ sai hình nhiễm sắc thể cấu trúc với kích hoạt trao đổi chất ở nồng độ cao nhất được thử nghiệm là 1.500 µg/ml. + +**Độc tính trên hệ sinh sản:** + +Corticosteroid đã được quan sát thấy làm giảm khả năng sinh sản khi dùng trên chuột cống. Chuột cống đực được cho dùng corticosteron với các liều 0, 10, và 25 mg/kg/ngày qua đường tiêm dưới da một lần hằng ngày trong 6 tuần và giao phối với con cái không dùng thuốc. Liều cao được giảm xuống 20 mg/kg/ngày sau ngày 15. Quan sát thấy giảm số nút giao cấu, tình trạng này có thể là do giảm trọng lượng cơ quan phụ. Số điểm trứng làm tổ và số bào thai sống giảm. + +Đã có quan sát cho thấy các corticosteroid gây quái thai ở nhiều loài khi dùng liều tương đương với liều ở người. Trong các nghiên cứu về sinh sản ở động vật, các glucocorticoid như methylprednisolon đã cho thấy làm tăng tỷ lệ dị tật (hở hàm ếch, dị tật xương), chết phôi thai (ví dụ tiêu thai) và làm bào thai chậm phát triển trong tử cung. + +**14. Quy cách đóng gói:** + +- Hộp 1 lọ thuốc tiêm đông khô + 1 ống dung môi pha tiêm +- Hộp 5 lọ thuốc tiêm đông khô + 5 ống dung môi pha tiêm +- Hộp 10 lọ thuốc tiêm đông khô + 10 ống dung môi pha tiêm + +**15. Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng:** + +**Điều kiện bảo quản:** + +- Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. +- Dung dịch sau khi pha: Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng + +**Hạn dùng:** + +- Lọ thuốc tiêm đông khô: 36 tháng kể từ ngày sản xuất +- Ống dung môi pha tiêm: 60 tháng kể từ ngày sản xuất +- Dung dịch sau khi pha loãng: 24 giờ sau khi pha + +**Tiêu chuẩn chất lượng:** TCCS + +**16. Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất:** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC** + +Số 777 Đường Mê Linh – P. Khai Quang – TP. Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc + +ĐT: 02113 861233  Fax: 02113 862774 + +Địa chỉ nhà máy: Thôn Mậu Thông – P. Khai Quang – TP. Vĩnh Yên – Tỉnh Vĩnh Phúc + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinterlin 0,5mg 1ml 2680bc1073c280618efcc6f0d1cec06c.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinterlin 0,5mg 1ml 2680bc1073c280618efcc6f0d1cec06c.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..555fe2803199a73272dce21ba3fe6300c04ccb92 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vinterlin 0,5mg 1ml 2680bc1073c280618efcc6f0d1cec06c.md" @@ -0,0 +1,78 @@ +# Vinterlin 0,5mg/1ml + +Hoạt chất: Terbutalin +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1mvoWCSEN2QRfw4lX4TB4aWw7rF4VXUGK/view?usp=sharing +Giá: 4.700 +Hãng sản xuất: Việt Nam +Address: T +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20401.png) + +**Thành phần công thức của thuốc**: Cho 01 ống Vinterlin: +Thành phần dược chất: Terbutalin sulfat .... 0,5 mg +Thành phần tá dược: Natri clorid, acid HCl 0,001 Ν, nước để pha thuốc tiêm vđ.... 1,0 ml +**Dạng bào chế:** +Dạng bào chế: Dung dịch tiêm +Hình thức: Chế phẩm là dung dịch trong, được đóng trong ống thủy tinh, hàn kín, không rạn nứt, không đen đầu. +pH = 3,0 + 5,0 +**Chỉ định:** + +- Giảm co thắt trong hen phế quản và viêm phế quản mạn tính, khí phế thũng và các bệnh phổi khác có kèm co thắt phế quản. +- Xử trí dọa đẻ non (giữa 22 và 37 tuần tuổi thai). +**Liều dùng - cách dùng:** +**Liều dùng:** +- Điều trị co thắt phế quản: +Người lớn: Có thể tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm với liều từ 0,25 - 0,5 mg, tối đa 4 lần/ngày. +Trẻ em từ 2 - 15 tuổi: Có thể tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch chậm với liều 0,01 mg/kg (tối đa 0,3 mg), tối đa 4 lần/ngày. Liều cụ thể như sau: + +| Tuổi | Khối lượng (kg) | Terbutalin sulfat (mg) | Thể tích (ml) | +| --- | --- | --- | --- | +| < 3 | 10 | 0,1 | 0,2 | +| 3 | 15 | 0,15 | 0,3 | +| 6 | 20 | 0,2 | 0,4 | +| 8 | 25 | 0,25 | 0,5 | +| > 10 | > 30 | 0,3 | 0,6 | + +Tiêm truyền tĩnh mạch: Pha loãng 3 - 5 ml (1,5-2,5 mg terbutalin sulfat) trong 500 ml dung dịch glucose 5% hoặc natri clorid 0,9% được dung dịch chứa 3 - 5 mcg/ml terbutalin sulfat, tiêm truyền tĩnh mạch liên tục với tốc độ 10 - 20 giọt (0,5 - 1 ml) mỗi phút đối với người lớn (tương đương với 1,5 - 5 mcg/phút trong 8 - 10 giờ). + +Với trẻ em từ 1 tháng đến 18 tuổi: Liều nạp đầu tiên 2 - 4 mcg/kg, sau đó 1 - 10 mcg/kg/giờ phụ thuộc vào đáp ứng của người bệnh và nhịp tim (tối đa 300 mcg/giờ). +Người cao tuổi: Như liều người lớn. + +- Xử trí dọa đẻ non (mục đích để trì hoãn chuyển dạ ít nhất trong 48 giờ để áp dụng liệu pháp corticosteroid hoặc để chuyển sản phụ đến một đơn vị tăng cường). +Điều trị bằng terbutalin chỉ nên được bắt đầu bởi bác sĩ sản khoa/bác sĩ có kinh nghiệm trong việc sử dụng các thuốc giảm co thắt trong sản khoa. Nên thực hiện trong các cơ sở y tế được trang bị đầy đủ các thiết bị để thực hiện giám sát liên tục sức khỏe của mẹ và thai nhi. + +Thuốc nên được sử dụng càng sớm càng tốt sau khi chẩn đoán dọa đẻ non và sau khi đánh giá bệnh nhân để loại bỏ các chống chỉ định đối với việc dùng terbutalin, bao gồm cả đánh giá đầy đủ tình trạng tim mạch của bệnh nhân, kèm theo giám sát chức năng hô hấp và theo dõi ECG trong suốt quá trình điều trị. +Tiêm truyền tĩnh mạch: Terbutalin được tiêm truyền nhỏ giọt tĩnh mạch trong dung dịch glucose 5%, nên dùng bơm tiêm tự động khi nồng độ là 100 mcg/ml (10 ml dung dịch tiêm Vinterlin được thêm vào 40 ml glucose 5%). Nếu không có bơm tiêm tự động, phải dùng nồng độ 10 mcg/ml (10 ml dung dịch tiêm Vinterlin được thêm vào 490 ml glucose 5%). Tốc độ ban đầu được khuyến cáo là 5 mcg/phút, cách 20 phút tăng lên thêm khoảng 2,5 mcg/phút cho đến khi hết cơn co tử cung. Thông thường, tốc độ tới 10 mcg/phút là đủ; không được truyền với tốc độ vượt quá 20 mcg/phút. Nếu tốc độ tối đa này không làm trì hoãn chuyển dạ thì phải ngừng truyền. Trong suốt thời gian truyền, phải theo dõi mạch của mẹ để tránh tần số tim vượt quá 135 - 140 nhịp/phút. Phải theo dõi chặt tình trạng bồi phụ nước cho người mẹ, vì đưa dịch nhiều được coi là một nguy cơ chính gây phù phổi cấp. Một khi hết cơn co tử cung và truyền thuốc đã được 1 giờ, cách 20 phút lại giảm liều khoảng 2,5 mcg/phút cho tới khi đạt được liều duy trì thấp nhất mà không còn cơn co. Sau 12 giờ, có thể bắt đầu duy trì bằng đường uống, 5 mg/lần, 3 lần/ngày. Tuy nhiên, cách dùng này không được khuyến cáo, vì nguy cơ đối với mẹ tăng sau 48 giờ. Hơn nữa, không có lợi thêm khi điều trị thêm. Cũng có thế sau khi tiêm truyền, cho tiêm dưới da 0,25 mg/lần, 4 lần/ngày trong một vài ngày trước khi bắt đầu cho uống. +Tiêm dưới da: Trường hợp giảm cơn co tử cung cấp, cứ 20 phút đến 3 giờ tiêm 0,25 mg. Nếu nhịp tim quá 120 nhịp/phút thì ngừng thuốc tạm thời. +Không được tiêm kéo dài terbutalin để ức chế cơn co tử cung quá 48 - 72 giờ. +Nên tránh sử dụng muối trong khi mang thai vì việc sử dụng chất pha loãng này có thể làm tăng nguy cơ phù phối. Nếu phải sử dụng nước muối, bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận. + +**Cách dùng:** Thuốc được sử dụng theo các đường tiêm bắp, tiêm dưới da, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc tiêm truyền tĩnh mạch. Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. +**Chống chỉ định:** +Quá mẫn cảm với terbutalin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc và các amin giống thần kinh giao cảm khác. +Trong xử trí dọa đẻ non: + +- Tuổi thai nhỏ hơn 22 tuần. +- Bệnh nhân có tiền sử hoặc có yếu tố nguy cơ đáng kể của bệnh tim thiếu máu cục bộ. +- Bất kỳ tình trạng nào của mẹ hoặc thai nhi trong đó kéo dài thời gian mang thai là nguy hiểm: Nhiễm độc máu nặng, nhiễm khuẩn trong tử cung, chảy máu âm đạo do nhau tiền đạo, sản giật hoặc tiền sản giật nặng, nhau bong non. +- Tử vong thai nhi trong tử cung do dị tật nhiễm sắc thể bẩm sinh hoặc gây chết người. +- Terbutalin cũng chống chỉ định trong tình trạng y tế mà thuốc chủ vận beta, tác động không thuận lợi như tăng huyết áp động mạch phổi, rối loạn tim như bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn hoặc bất kỳ sự tắc nghẽn nào của đường tiết lưu thất trái như hẹp động mạch chủ. + +**Hướng dẫn cách xử trí ADR:** +Mức độ của các tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều lượng và cách dùng. Phần lớn các tác dụng này đảo ngược tự nhiên trong vòng 1 - 2 tuần đầu điều trị. Tuy nhiên, nhịp tim tăng thường kéo dài tương đối lâu. +Cần định lượng glucose máu (terbutalin làm tăng glucose máu), kali máu (terbutalin làm hạ kali máu), ghi điện tim trước và trong quá trình điều trị. Nếu có thay đổi nhiều, phải ngừng thuốc. +**"Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc"** +**Quá liều và cách xử trí:** +Triệu chứng: Dùng quá liều terbutalin sẽ gây ra các biểu hiện của tai biến như tác dụng không mong muốn nhưng mức độ nặng hơn như nhức đầu, lo âu, run, buồn nôn, chuột rút, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh và rối loạn nhịp tim. Tụt huyết áp, hạ kali máu, tăng đường huyết và nhiễm toan acid lactic đôi khi xảy ra. +**Xử trí:** +Các trường hợp nhẹ và vừa: Giảm liều. +Trường hợp nặng: Điều trị triệu chứng, hỗ trợ hô hấp và tìm. +Xác định cân bằng acid - base, glucose máu và chất điện giải, đặc biệt là nồng độ kali máu. Theo dõi nhịp tim và huyết áp. Các thuốc chẹn beta (ví dụ metoprolol) được khuyến khích để điều trị loạn nhịp tim gây suy giảm huyết động. Các thuốc chẹn beta nên được sử dụng cẩn thận vì khả năng gây co thắt phế quản đặt biệt đối với bệnh nhân có tiền sử co thắt phế quản. Nếu việc sử dụng thuốc gây ra sự giảm huyết áp đáng kế, nên sử dụng các biện pháp làm giãn nở thế tích. +**Trong xử trí dọa đẻ non:** +Phù phổi: Ngừng sử dụng thuốc, dùng liều bình thường của thuốc lợi tiểu quai (ví dụ furosemid) tiêm tĩnh mạch. +Tăng chảy máu liên quan đến mổ lấy thai: Sử dụng propranolol, 1-2 mg tiêm tĩnh mạch. + +**CÁC THÔNG TIN KHÁC XEM TỜ HDSD THUỐC**: https://drive.google.com/file/d/1mvoWCSEN2QRfw4lX4TB4aWw7rF4VXUGK/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Virelsea 2310bc1073c280f79c76ea27ce93883c.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Virelsea 2310bc1073c280f79c76ea27ce93883c.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b9d9d71b4e5ea55cd8cbf56e58befce3a643afa4 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Virelsea 2310bc1073c280f79c76ea27ce93883c.md" @@ -0,0 +1,118 @@ +# Virelsea + +Hoạt chất: Diệp hạ châu, chua ngút, cỏ nhọ nồi +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1rzDqSHGFfM3RU-wJYNsJYH-_2qJleNa9/view?usp=sharing +Giá: 3.500 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Trung Ương I - Pharbaco +Address: V +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20194.png) + +**THÀNH PHẦN:** + +- *Thành phần dược chất:* Mỗi viên nang mềm chứa 200 mg cao đặc hỗn hợp dược liệu tương đương với: + +Diệp hạ châu (Herba Phyllanthiurinariae): 1500mg + +Chua ngút (Fructus Embeliae): 250mg + +Cỏ nhọ nồi (Herba Ecliptae): 250mg + +- *Thành phần tá dược:* Dầu đậu nành, dầu cọ, sáp ong trắng, lecithin, aerosil, polysorbat 80, gelatin, glycerin, sorbitol 70%, titan dioxyd, vanilin, nipasol, nipagin, phẩm màu chocolate, nước tinh khiết, ethanol 96%......... vừa đủ 1 viên + +**DẠNG BÀO CHẾ:** + +Viên nang mềm hình thuôn dài, màu nâu, cầm không dính tay, bề mặt nhẵn bóng. + +**CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ** + +Điều trị viêm gan cấp và mãn tính, viêm gan B. + +Suy giảm chức năng gan với các biểu hiện: mệt mỏi, chán ăn, ăn uống khó tiêu, dị ứng, lở ngứa, vàng da, bí đại tiểu tiện, táo bón. + +Bảo vệ và phục hồi chức năng gan cho những người uống nhiều rượu, bia hoặc sử dụng thuốc chống lao dài ngày. + +Phòng và hỗ trợ điều trị xơ gan. + +**LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:** + +**Liều lượng:** + +Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống mỗi lần 3 viên, ngày 3 lần. + +Trẻ em dưới 12 tuổi: Theo chỉ định của bác sỹ + +**Cách dùng:** + +Uống sau các bữa ăn, mỗi đợt dùng kéo dài 30 ngày. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. + +Người bị viêm tắc mật. + +Phụ nữ có thai và cho con bú. + +Người thể hàn, chủ hàn. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:** + +Thận trọng với nam giới có ý định sinh con. + +Không dùng cho người viêm tắc mật. + +**TRƯỜNG HỢP CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ** + +*Phụ nữ có thai:* + +Không dùng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai. + +*Phụ nữ cho con bú:* + +Phụ nữ cho con bú dùng thuốc khi có sự chỉ dẫn thật cụ thể của thầy thuốc. + +**ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Thuốc không gây buồn ngủ nên dùng được cho người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc. + +**TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ VỚI CÁC THUỐC KHÁC VÀ CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:** + +Hiện nay chưa có tương tác nào xảy ra với các thuốc khác. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** + +Thuốc chưa có báo cáo về tác dụng không mong muốn. + +*THÔNG BÁO NGAY CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ NHỮNG PHẢN ỨNG CÓ HẠI GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC* + +**QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** + +Chưa có báo cáo về các dữ liệu liên quan đến việc sử dụng thuốc quá liều. + +**DƯỢC LỰC HỌC:** + +Thuốc bổ gan tiêu độc VIRELSEA là sự kết hợp của 3 vị thuốc: Diệp hạ châu, chua ngút, cỏ nhọ nồi, trong đó: + +Diệp hạ châu: Tác dụng của cây diệp hạ châu đắng giống như một loài thuốc quý, có vị đắng, tính mát và khả năng chữa trị nhiều bệnh: khôi phục chức năng gan, lợi mật, điều hòa huyết áp, diệt khuẩn, chữa gan nhiễm mỡ, mụn nhọt, lở ngứa, tiêu hóa; hạn chế tác động sinh trưởng của virus viêm gan (đặc biệt là viêm gan siêu vi B). + +Chua ngút: Quả chứa tanin, hợp chất anthraquinon, tinh dầu, dầu béo và 2-3% embelin (embelicacid). Kháng sinh, sát trùng. Quả có tác dụng trừ giun sán, làm se gây trung tiện, tăng chuyển hoá và kích thích giải khát và bổ. Cao lỏng của quả có tác dụng kháng khuẩn Staphylococcus aureus và Escherichia coli; cao này cũng có tác dụng co bóp tử cung, có tác dụng trên chức năng nội tiết sinh dục và khả năng sinh sản. + +Cỏ nhọ nồi: có tác dụng nhuận tràng, thông tiểu, sát trùng. + +Sự phối hợp của 3 vị thuốc làm tăng hiệu lực và tác dụng của thuốc. + +**QUI CÁCH ĐÓNG GÓI:** + +Hộp 10 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm –PVC). + +**BẢO QUẢN** + +Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C. + +**HẠN DÙNG CỦA THUỐC:** 24 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG:**TCCS + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vitabactam 1g 2010bc1073c2815ab7fbce1d6de712bd.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vitabactam 1g 2010bc1073c2815ab7fbce1d6de712bd.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..b4820af21a9c7072808ab5c57ea7431b82e6a193 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vitabactam 1g 2010bc1073c2815ab7fbce1d6de712bd.md" @@ -0,0 +1,339 @@ +# Vitabactam 1g + +Hoạt chất: Cefoperazon + sulbactam +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1cukVHMscl8cQ2q2n3IHwRnppsRQs0IPk/view?usp=sharing +Giá: 50.000 +Hãng sản xuất:  Công ty cổ phần dược phẩm VCP  +Address: V +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2055.png) + +THUỐC BỘT PHA TIÊM **VITABACTAM** + +**1. THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC**: + +Thành phần hoạt chất có trong một lọ: + +Cefoperazon (dưới dạng cefoperazon natri)...1,0g + +Sulbactam (dưới dạng sulbactam natri) ...1,0g + +**2. DẠNG BÀO CHẾ** + +Bột pha tiêm. Bột màu trắng hoặc trắng ngà, đóng trong lọ thủy tinh, đậy nút cao su và xiết nắp nhôm kín. + +**3. CHỈ ĐỊNH**: + +Mục đích sử dụng: Cefoperazon được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do các chủng vi khuẩn nhạy cảm: + +- Nhiễm khuẩn đường hô hấp (trên và dưới) +- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (trên và dưới) +- Viêm phúc mạc, viêm túi mật, viêm đường mật và các nhiễm khuẩn trong ổ bụng khác +- Nhiễm khuẩn huyết +- Viêm màng não +- Nhiễm khuẩn da và mô mềm +- Nhiễm khuẩn xương khớp +- Viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, +- Bệnh lậu, và các trường hợp nhiễm khuẩn đường sinh dục khác. + +Cefoperazon/sulbactam có phổ kháng khuẩn rộng nên chỉ cần sử dụng đơn thuần cũng có thể điều trị hữu hiệu hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn. Tuy nhiên, cefoperazon/sulbactam có thể dùng kết hợp với những kháng sinh khác (nếu cần). Khi kết hợp với aminoglycosid (xem mục ***Tương tác thuốc)*** phải kiểm tra chức năng thận trong suốt đợt điều trị. + +Đối tượng sử dụng: bao gồm cả người lớn và trẻ em. + +**4. LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG**: + +***Liều dùng:*** + +Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào loại và mức độ nghiêm trọng của nhiễm khuẩn, vị trí nhiễm khuẩn và tình trạng của bệnh nhân. + +*Người lớn:* Khuyến cáo liều lượng cefoperazon/sulbactam hàng ngày như sau: + +| **Cefoperazon/sulbactam tỉ lệ 1:1 (g)** | **Cefoperazon (g**) | **Sulbactam (g)** | +| --- | --- | --- | +| 2,0 - 4,0 | 1,0 - 2,0 | 1,0 - 2,0 | + +Khoảng cách đưa thuốc mỗi 12 giờ, chia làm nhiều liều. + +Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc dai dẳng có thể tăng liều cefoperazon/sulbactam lên 8g/ngày (tức 4g cefoperazon + 4g sulbactam) hoặc 12 g (8g cefoperazon + 4g sulbactam), bệnh nhân có thể bổ sung thêm cả cefoperazon dạng đơn thành phần trong trường hợp này do liều dùng tối đa khuyến cáo cho sulbactam là 4g/ngày. + +*Bệnh nhân rối loạn chức năng thận* + +Liều dùng nên điều chỉnh ở những bệnh nhân rối loạn chức năng thận rõ (thanh thải Creatinin < 30 ml/phút) để bù trừ sự giảm thanh thải sulbactam. Bệnh nhân có thanh thải creatinin từ 15 - 30 ml/phút nên dùng tối đa 1g sulbactam cho mỗi 12 giờ (liều sulbactam tối đa 2g/ngày), trong khi đó những bệnh nhân có thanh thải creatinin < 15 ml/phút nên dùng tối đa 500 mg sulbactam cho mỗi 12 giờ (liều sulbactam tối đa 1g/ngày). Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể dùng thêm cefoperazon đơn thuần. + +Thẩm phân máu làm thay đổi đáng kể các thông số dược động học của sulbactam. Thời gian bán thải của cefoperazon giảm nhẹ trong quá trình thẩm phân máu. Do đó liều lượng nên được thay đổi sau mỗi đợt thẩm phân máu. + +*Bệnh nhân rối loạn chức năng gan:* Ở những bệnh nhân bị tắc mật nặng, bệnh gan nặng, hoặc rối loạn chức năng thận đi kèm với một trong các tình trạng này thì phải hiệu chỉnh liều. Ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan và suy thận cùng lúc, phải theo dõi nồng độ cefoperazon trong huyết tương và phải điều chỉnh liều nếu cần. Trong những trường hợp này, khi dùng liều cefoperazon quá 2 g một ngày phải theo dõi sát nồng độ trong huyết tương. + +*Sử dụng ở người cao tuổi:* Liều tương tự người lớn. + +*Trẻ em:* Khuyến cáo liều lượng hàng ngày cefoperazon/sulbactam ở trẻ em: + +| **Cefoperazon/sulbactam tỉ lệ 1:1**  +**(mg/kg/ngày)** | **Cefoperazon (mg/kg/ngày)** | **Sulbactam (mg/kg/ngày**) | +| --- | --- | --- | +| 40 - 80 | 20 - 40 | 20 - 40 | + +Liều dùng nên chia đều cho mỗi 6 – 12 giờ. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc viêm nhiễm có thể tăng liều lên đến 160 mg/kg/ngày (160mg/kg/ngày cefoperazon). Nên chia liều ra làm 2 – 4 lần đều nhau. + +*Trẻ sơ sinh:* Trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi nên chia liều cách nhau 12 giờ. Liều tối đa Sulbactam không nên vượt quá 80 mg/kg/ngày. + +***Cách dùng:*** + +Cefoperazon phối hợp với sulbactam được dùng theo đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch tối thiểu 3 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch từ 15-60 phút. + +*Cách pha thuốc:* + +*Hoàn nguyên:* Thêm vào lọ một lượng phù hợp các dung dịch sau để hoàn nguyên thuốc: nước cất pha tiêm, dung dịch NaCl 0,9% pha tiêm, dung dịch glucose 5% + +| **Tổng liều (g)** | **Tương đương liều cefoperazon/sulbactam (g)** | **Lượng dung dịch pha (ml)** | **Nồng độ tối đa (mg/ml)** | +| --- | --- | --- | --- | +| 2,0 | 1,0 +1,0 | 6,7 | 125 +125 | + +*Tiêm tĩnh mạch:* Dung dịch sau khi hoàn nguyên có thể sử dụng để tiêm tĩnh mạch chậm trên 3 phút. + +*Tiêm truyền tĩnh mạch:* Dung dịch sau khi hoàn nguyên nên pha loãng với 20 ml dung dịch pha thuốc cùng loại, tiêm tĩnh mạch chậm trên 3 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch từ 15 – 60 phút. + +Cách khác: Phải pha thuốc theo 2 bước, lần đầu dùng nước cất pha tiêm (như bảng trên) rồi pha loãng thêm với dung dịch Ringer Lactat để có nồng độ cefoperazon/ sulbactam 5 mg/ml (dùng 2 ml dung dịch pha lần đầu thêm 50 ml dung dịch Ringer Lactat hay 4 ml dung dịch pha lần đầu thêm 100 ml dung dịch Ringer Lactat). + +Tiêm truyền tĩnh mạch từ 15 – 60 phút. + +*Tiêm bắp:* Nước cất pha tiêm nên được sử dụng để hoàn nguyên thuốc theo tỉ lệ ở bảng trên. Sau khi hoàn nguyên, dung dịch sau hoàn nguyên có thể được pha loãng với lidocain 2% để tạo dung dịch có chứa 125 mg cefoperazon và 125 mg sulbactam trong 1 ml dung dịch lidocain 0,5%. + +***Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng:*** + +Dung dịch sau pha ổn định ở nhiệt độ phòng trong 24 giờ. + +Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. + +**5. CHỐNG CHỈ ĐỊNH**: + +Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +Dị ứng với bất kỳ cephalosporin nào khác. + +Tiền sử dị ứng nặng với bất kỳ beta - lactam nào khác (penicilin, monobactam, carbapenem). + +**6. CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC** + +***Phản ứng quá mẫn:*** + +Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng và đôi khi gây tử vong đã được báo cáo ở một số bệnh nhân được điều trị bằng beta - lactam hoặc cephalosporin. Những phản ứng này dễ xảy ra hơn ở những người có tiền sử phản ứng quá mẫn với nhiều chất gây dị ứng. Nên kiểm tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với penicilin, cephalosporin hoặc các beta - lactam khác trước khi dùng thuốc. Nếu phản ứng dị ứng xảy ra nên ngừng thuốc và có phương pháp điều trị thích hợp. Nếu phản ứng phản vệ nghiêm trọng cần được điều trị khẩn cấp với epinephrin. Nếu cần, phải hồi sức tích cực bằng cách cho bệnh nhân thở oxy, tiêm tĩnh mạch steroid, đặt nội khí quản cho bệnh nhân. + +***Toàn thân:*** + +Giống như những kháng sinh khác, một vài bệnh nhân bị thiếu vitamin K khi điều trị bằng cefoperazon. Cơ chế có thể là do thuốc ức chế hệ vi khuẩn chí đường ruột (gutflora) giúp tổng hợp vitamin K bình thường. Những người có nguy cơ cao là những bệnh nhân ăn uống kém, giảm hấp thu (ví dụ bệnh xơ hoá nang) và bệnh nhân nuôi ăn đường tĩnh mạch lâu ngày. Ở những bệnh nhân này và bệnh nhân dùng thuốc chống đông, phải theo dõi thời gian prothrombin và dùng thêm vitamin K nếu cần. + +Nếu dùng thuốc lâu ngày, phải lưu ý tình trạng tăng sinh những vi sinh vật không nhạy với cefoperazon/sulbactam. Do đó, phải theo dõi sát bệnh nhân trong suốt đợt điều trị. Cũng như với mọi loại thuốc tác dụng toàn thân khác, nên kiểm tra định kỳ chức năng các cơ quan khi điều trị kéo dài; gồm cả thận, gan, và hệ thống tạo máu. Điều này đặc biệt quan trọng nơi trẻ sơ sinh nhất là trẻ sinh non và nhũ nhi. + +Tiêu chảy do *Clostridium difficile* (CDAD) đã được báo cáo gần như tất cả các chất kháng khuẩn bao gồm cefoperazon natri /sulbactam natri có thể ở mức độ nghiêm trọng từ tiêu chảy nhẹ đến viêm đại tràng gây tử vong. Điều trị bằng các chất kháng khuẩn làm thay đổi hệ thực vật bình thường của đại tràng dẫn đến sự phát triển quá mức của *C.dificile*. + +*C.dificile* sản sinh độc tố A và B góp phần vào sự phát triển của CDAD. Hypertoxin chủng sản xuất của C. *difficile* gây tăng bệnh tật và tử vong, vì những bệnh này có thể kháng lại điều trị kháng sinh và có thể phải phẫu thuật. CDAD phải được xem xét ở tất cả ở những bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi sử dụng kháng sinh. Bệnh sử cần được xem xét cẩn thận vì CDAD đã được báo cáo xảy ra kể từ khi sử dụng các chất kháng khuẩn hơn 2 tháng. + +Cefoperazon không thay thế bilirubin từ sự liên kết protein huyết tương. + +**Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan:** + +Cefoperazon được bài tiết nhiều qua mật. Thời gian bán thải trong huyết thanh của cefoperazon thường kéo dài và lượng thuốc bài tiết qua nước tiểu tăng lên ở những bệnh nhân có các bệnh lý về gan và/hoặc tắc nghẽn mật. Ngay cả những bệnh nhân bị bệnh gan nặng, nồng độ điều trị của cefoperazon cũng đạt được trong dịch mật và thời gian bán thải chỉ tăng 2 tới 4 lần. Ở những bệnh nhân bị tắc mật nặng, bệnh gan nặng, hoặc rối loạn chức năng thận đi kèm với một trong các tình trạng này thì phải điều chỉnh lại liều. Ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan và suy thận cùng lúc, phải theo dõi nồng độ cefoperazon trong huyết tương và điều chỉnh liều nếu cần. Trong những trường hợp này, khi dùng liều quá 2 g một ngày phải theo dõi sát nồng độ trong huyết tương. + +***Sử dụng cho* trẻ em:** + +Cefoperazon/sulbactam được sử dụng hiệu quả ở trẻ em. Thuốc chưa được nghiên cứu rộng rãi ở trẻ sơ sinh hay trẻ đẻ non. Do đó, trước khi điều trị cho trẻ sơ sinh hay trẻ đẻ non phải cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra. + +**7. SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ** CÓ **THAI VÀ CHO CON BÚ**: + +***Phụ nữ mang thai**:* + +Nghiên cứu sinh sản trên chuột dùng liều cao hơn 10 lần liều ở người cho thấy thuốc không có ảnh hưởng trên khả năng sinh sản và không gây quái thai. Sulbactam và cefoperazon qua được nhau thai. Tuy nhiên vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai. Vì nghiên cứu trên động vật không thể giúp đoán trước tất cả các nguy cơ trên người, nên tránh dùng thuốc trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết. + +***Phụ nữ cho con bú:*** + +Cefoperazon và sulbactam được bài tiết qua sữa rất ít. Tuy nhiên phải lưu ý khi sử dụng sulbactam/cefoperazon ở phụ nữ đang cho con bú dù cả hai chất sulbactam và cefoperazon rất ít qua sữa mẹ. + +**8. ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC** + +Kinh nghiệm lâm sàng cho thấy cefoperazon/sulbactam không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân. + +**9. TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC** + +***Tương tác của thuốc**:* + +*Rượu:* Bệnh nhân dùng rượu trong thời gian sử dụng thuốc và ngay cả trong vòng 5 ngày sau khi ngưng thuốc, một số trường hợp có phản ứng đỏ mặt, đổ mồ hôi, nhức đầu và nhịp tim nhanh. Một phản ứng tương tự đã được ghi nhận với một số cephalosporin khác, bệnh nhân nên được cảnh báo tránh sử dụng các đồ uống có cồn trong thời gian dùng cefoperazon/sulbactam. Đối với những bệnh nhân phải nuôi ăn bằng ống xông hoặc đường tĩnh mạch, tránh dùng dung dịch có ethanol. + +*Tương tác giữa thuốc và xét nghiệm cận lâm sàng:* Xét nghiệm đường niệu có thể bị dương tính giả khi dùng dung dịch Benedict hoặc Fehling. + +***Tương kỵ của thuốc:*** + +*Dung dịch Ringer lactat:* Nên tránh hòa tan Cefoperazon/sulbactam với Ringer lactat vì không tương hợp. Tuy nhiên, phương pháp pha loãng hai bước: Hòa tan và pha loãng ban đầu bằng nước cất pha tiêm trước sẽ tạo ra một dung dịch tương hợp khi pha thêm với dung dịch Ringer lactat. + +*Dung dịch Lidocain:* Nên tránh hòa tan Cefoperazon/sulbactam với dung dịch Lidocain 2% vì không tương hợp. Tuy nhiên, phương pháp pha loãng hai bước: Hòa tan và pha loãng ban đầu bằng nước cất pha tiêm trước sẽ tạo ra một dung dịch tương hợp khi pha thêm với dung dịch Lidocain 2%. + +*Aminoglycosid:* Cefoperazon/sulbactam và aminoglycosid không nên trộn lẫn trực tiếp vì tương kị về mặt vật lý. Nếu cần phải điều trị phối hợp Cefoperazon/sulbactam và aminoglycosides, có thể dùng cách truyền ngắt quãng, sử dụng ống truyền tĩnh mạch riêng biệt và đường truyền lần trước phải được súc kỹ với dung dịch pha thuốc trước khi truyền lần tiếp. Nên nhớ rằng các liều Cefoperazon/sulbactam nên được cho trong ngày càng cách xa liều aminoglycosides càng tốt. + +**10. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC** + +Nói chung thuốc dung nạp tốt. Phần lớn các tác dụng ngoại ý thường là nhẹ hay trung bình và sẽ hết đi khi ngừng điều trị. Dữ liệu lâm sàng từ các nghiên cứu so sánh và không so sánh trên gần 2500 bệnh nhân quan sát thấy một số tác dụng không mong muốn sau: + +*Đường tiêu hóa:* Cũng như các kháng sinh khác, phần lớn các tác dụng ngoại ý khi dùng cefoperazon /sulbactam thường là trên đường tiêu hoá. Phân lỏng hoặc tiêu chảy 3,9% tiếp theo là buồn nôn hay nôn 0,6%. + +*Da:* giống như các penicillin và cephalosporin khác, tác dụng ngoại ý do tăng mẫn cảm là nổi sẩn 0,6% và mề đay 0,08%. Phản ứng dễ xảy ra ở người có tiền căn dị ứng, đặc biệt là dị ứng với penicillin. + +*Huyết học:* Bạch cầu trung tính có thể giảm nhẹ 0,4% (5/1131). Giống như những kháng sinh họ beta – lactam khác, khi điều trị lâu dài có thể bị giảm bạch cầu trung tính 0,5% (9/1696). Ở một số bệnh nhân, test Coombs dương tính khi điều trị bằng cephalosporin 5,5% (15/269). Có báo cáo giảm hemoglobin 0,9% (13/1416) và hematocrit 0,9% (13/1409) phù hợp với y văn khi điều trị bằng cephalosporin. Tăng bạch cầu ái toan 3,5% (40/1130) và giảm tiểu cầu máu 0,8% (11/1414) thoáng qua cũng có thể xảy ra. Giảm prothrombin máu cũng đã được báo cáo 3,8% (10/262). + +*Các tác dụng ngoại ý khác:* Nhức đầu 0,04%, sốt 0,5%, đau nơi tiêm 0,08% và rét run 0,04%**.** + +*Bất thường xét nghiệm:* Tăng tạm thời xét nghiệm chức năng gan SGOT 5,7% (94/1638), SGPT 6,2% (95/1529), phosphatase kiềm 2,4% (37/1518) và bilirubin 1,2% (12/1040**).** + +*Phản ứng tại chỗ:* cefoperazon /sulbactam dung nạp tốt khi dùng đường tiêm bắp. Hiếm khi bị đau tại chỗ. Giống như những penicillin và cephalosporin khác, tiêm truyền tĩnh mạch cefoperazon /sulbactam bằng catheter có thể gây viêm tĩnh mạch 0,1% ở tại vị trí tiêm truyền ở một vài bệnh nhân. + +Sau khi thuốc lưu hành, các tác dụng ngoại ý sau đây đã được báo cáo: + +Toàn thân: phản ứng phản vệ (gồm cả sốc), + +*Tim mạch:* tụt huyết áp, + +*Tiêu hoá:* viêm đại tràng màng giả, + +*Huyết học:* giảm bạch cầu, + +*Da:* ngứa, hội chứng Stevens - Johnson, + +*Tiết niệu:* đi tiểu ra máu; + +*Mạch máu:* viêm mạch. + +**11. QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:** + +Thông tin về độc tính cấp của cefoperazon natri/sulbactam natri ở người rất hạn chế. Quá liều thuốc được dự đoán sẽ mở rộng của các phản ứng phụ xảy ra với thuốc. Nồng độ kháng sinh ß-lactam cao trong dịch não tủy có thể gây ra các ảnh hưởng thần kinh bao gồm co giật cần được xem xét. + +*Cách xử trí:* + +Cefoperazon và Sulbactam đều được loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn bằng cách thẩm tách máu. Nên có thể dùng biện pháp này để thải thuốc khỏi cơ thể khi có quá liều ở bệnh nhân có suy giảm chức năng thận. + +**12. ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC**: + +***Nhóm dược lý:***  Kháng sinh. + +*Mã* ATC**:** J01DD62 + +***Cơ* chế kháng *khuẩn:*** + +Thành phần kháng khuẩn của cefoperazon/sulbactam là cefoperazon, một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, có tác động chống lại các vi sinh vật nhạy cảm ở giai đoạn nhân lên bằng cách ức chế sự tổng hợp mucopeptid vách tế bào. Sulbactam không có tác động kháng khuẩn hữu ích ngoại trừ trên *Neisseriaceae* và *Acinetobacter*. Tuy nhiên nghiên cứu sinh hoá với các hệ thống ngoài tế bào vi khuẩn (cell-free bacterial systems) cho thấy sulbactam là một chất ức chế không hồi phục trên đa số các men betalactamase quan trọng do các vi khuẩn kháng thuốc beta - lactam sinh ra. + +Khả năng của sulbactam giúp ngăn cản các vi khuẩn kháng thuốc phá huỷ các penicilin và cephalosporin đã được xác định qua các nghiên cứu trên vi khuẩn dùng các dòng kháng thuốc, cho thấy sulbactam có khả năng hiệp đồng rõ rệt với các penicilin và cephalosporin. Vì sulbactam có thể gắn kết với một số protein gắn kết của penicilin, các dòng vi khuẩn nhạy cảm cũng trở nên nhạy cảm hơn đối với cefoperazon/sulbactam hơn là với cefoperazon đơn thuần. + +***Phổ tác dụng:*** + +Kết hợp cefoperazon – sulbactam có hoạt tính chống lại tất cả các vi khuẩn nhạy cảm với cefoperazon. Hơn nữa, nó còn có tác dụng hiệp đồng (nồng độ ức chế tối thiểu giảm 4 lần so với nồng độ ức chế tối thiểu của thuốc thành phần) chống lại nhiều loại vi khuẩn như: + +*Haemophilus influenzae,* + +*Bacteroides và Staphylococcus,* + +*Acinetobacter calcoacetius*, + +*Enterbacter aerogenes*, + +*Escherichia coli,* + +*Proteus mirabilis,* + +*Klebsiella pneumoniae,* + +*Morganella morganii,* + +*Citrobacter freundii,* + +*Enterobacter cloacae,* + +*Citrobacter diversus*. + +Kết hợp cefoperazon – sulbactam có hoạt tính *in vitro* kháng lại rất nhiều vi khuẩn quan trọng trên lâm sàng: + +Vi khuẩn Gram dương: + +*Staphylococcus aureus* (cả loại không tiết và tiết ra *penicilinase)*, + +*Staphylococcus epidermidis,* + +*Streptococcus pneumonia* (trước đây là *Diplococcus pneumonia)*, + +*Steptococcus pyogenes* (*Streptococci* tan máu beta nhóm A), + +*Streptococcus agalactiae (Streptococci* tan máu beta nhóm B), hầu hết các chủng β - hemolytic streptococi khác và nhiều chủng Streptococcus faecalis. + +Vi khuẩn Gram âm: + +*Escherichia coli,* + +*Klebsiella,* + +*Enterobacter và* Citrobacter, + +*Haemophilus influenzae,* + +Proteus *mirabilis*, + +*Proteus vulgaris,* + +*Morganelia morgani (Proteus morganii*) *Providencia rettgeri* (*Proteus rettgeri),* + +*Providencia,* + +*Serratia*, + +*Salmonella và Shigella*, + +*Pseudomonas aeruginosa và một số Pseudomonas khác*, + +*Acinetobacter calcoacetius,* + +*Neisseria gonorrhoeae,* + +*N.meningitidis,* + +*Bordetella pertissis và Yersinia enterocolitica.* + +Vi khuẩn yếm khí + +Trực khuẩn Gram âm (kể cả *Bacteroides fragilis,* những *Bacteroides* và *Fusobacterium* spp khác). + +Trực khuẩn Gram dương (kể cả *Clostridium, Eubacterium* và *Lactobacillus* spp.) Cầu khuẩn Gram dương và Gram âm ( kể cả *Peptococcus, Peptostreptococcus* và *Veilonella* spp.). + +**13. ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:** + +*Hấp thu* + +Sau khi tiêm tĩnh mạch chậm 5 phút 2g Cefoperazon/sulbactam (1g cefoperazon/1g sulbactam), nồng độ đỉnh trong huyết thanh của sulbactam và cefoperazon đạt được lần lượt là 130,2 và 236,8 µg/ml. Thể tích phân bố sulbactam là 18,0-27,6L, cefoperazon là 10,2-11,3L. + +*Phân bố* + +Cả cefoperazon và sulbactam phân bố tốt vào nhiều mô và dịch cơ thể kể cả dịch mật, túi mật, da, ruột thừa, ống dẫn trứng, buồng trứng, tử cung và các nơi khác. + +Không có bằng chứng về tương tác dược động học giữa cefoperazon và sulbactam khi dùng kết hợp hai chất này. Sau liều điều trị, không có thay đổi đáng kể về dược động học của cefoperazon hoặc sulbactam và không có tích lũy thuốc khi dùng mỗi 8 – 12 giờ. + +*Thải trừ* + +Khoảng 25% liều dùng của cefoperazon và 84% liều dùng của sulbactam được thải trừ bởi thận. Hầu hết liều còn lại của cefoperazon được thải trừ bởi mật. Sau khi dùng cefoperazon/sulbactam, thời gian bán thải trung bình của cefoperazon là 1,7 giờ và của sulbactam là 1 giờ. Nồng độ trong huyết thanh tỉ lệ với liều dùng. + +*Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan:* + +Cefoperazon được bài tiết nhiều qua mật. Thời gian bán thải trong huyết thanh của cefoperazon thường kéo dài và lượng thuốc bài tiết qua nước tiểu tăng lên ở những bệnh nhân có các bệnh lý về gan và/hoặc tắc nghẽn mật. Ngay cả những bệnh nhân bị bệnh gan nặng, nồng độ điều trị của cefoperazon cũng đạt được trong dịch mật và thời gian bán thải chỉ tăng 2 tới 4 lần. Ở những bệnh nhân bị tắc mật nặng, bệnh gan nặng, hoặc rối loạn chức năng thận đi kèm với một trong các tình trạng này thì phải điều chỉnh lại liều. Ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan và suy thận cùng lúc, phải theo dõi nồng độ cefoperazon trong huyết tương và điều chỉnh liều nếu cần. Trong những trường hợp này, khi dùng liều quá 2 g một ngày phải theo dõi sát nồng độ trong huyết tương. + +*Sử dụng ở bệnh nhân rối loạn chức* *năng thận:* + +Ở những bệnh nhân với các mức độ chức năng thận khác nhau khi cho dùng cefoperazon/sulbactam, độ thanh thải sulbactam tương quan rõ với độ thanh thải creatinin. Bệnh nhân suy chức năng thận hoàn toàn cho thấy có thời gian bán thải sulbactam kéo dài rõ rệt (trung bình 6,9 và 9,7 giờ trong các nghiên cứu riêng biệt). Thẩm phân máu làm thay đổi đáng kể thời gian bán thải, độ thanh thải toàn thân và thể tích phân bố sulbactam. Không có thay đổi đáng kể về dược động học của cefoperazon ở các bệnh nhân suy thận. + +*Sử dụng ở người cao tuổi*: + +Dược động học của cefoperazon/sulbactam đã được nghiên cứu trên người cao tuổi có tình trạng suy thận và có ảnh hưởng chức năng gan. Cả hai chất sulbactam và cefoperazon đều có thời gian bán thải tăng, độ thanh thải giảm và thể tích phân bố tăng khi so với người tình nguyện khoẻ mạnh. Dược động học của sulbactam tương quan rõ với mức độ suy thận trong khi với cefoperazon tương quan rõ với mức độ suy gan. + +*Sử dụng ở* trẻ *em:* + +Các nghiên cứu thực hiện ở trẻ em cho thấy không có thay đổi đáng kể về dược động học của 2 thành phần cefoperazon/sulbactam so với người lớn. Thời gian bán thải trung bình của sulbactam ở trẻ em là 0,91-1,42 giờ và của cefoperazon là 1,44-1,88 giờ. + +**13. ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN CỦA THUỐC:** + +Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vitamin 3B extra 2010bc1073c2817a9aebf23df4cbce94.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vitamin 3B extra 2010bc1073c2817a9aebf23df4cbce94.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..908ca1dc195c6fa5becb4e9d2a3860e934346143 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vitamin 3B extra 2010bc1073c2817a9aebf23df4cbce94.md" @@ -0,0 +1,102 @@ +# Vitamin 3B extra + +Hoạt chất: Vitamin B1 + Vitamin B6 + Vitamin B12 +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1pa4LI6Rsie8vPgMYShFA184LSnpG0cX_/view?usp=sharing +Giá: 1.143 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình,Việt Nam +Address: V +Điều kiện thanh toán: 100% + +![Vitamin 3B extra.jpg](Vitamin_3B_extra.jpg) + +**Vitamin 3B extra** + +(1143 đồng/ viên) + +## **Thành phần:** + +Mỗi viên nén bao phim chứa: Vitamin B1 (Thiamin mononitrat)...........100 mg + +Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid)...........100 mg + +Vitamin B12 (Cyanocobalamin)................ 150 mcg + +Tá dược.......... vừa đủ............1 viên nén bao phim. + +(HPMC E15, Glucose, Tinh bột mỳ, Malto dextrin, Avicel PH 102, Magnesi stearat, Aerosil 200, Talc, Titan dioxyd, PVA, PEG 6000, Ponceau 4R lake, Erythrosin lake, Green -S- lake). + +**Chỉ định:** + +Điều trị trong các trường hợp thiếu hụt vitamin nhóm B (Bı, B6, B12) do nguyên nhân dinh dưỡng. + +Điều trị các triệu chứng đau hệ thống thần kinh: Đau nhức dây thần kinh, viêm + +dây thần kinh do rượu hoặc do thuốc (Isoniazid, hydralamin, thuốc lợi tiểu liều cao, + +thuốc chống tiểu đường). + +Thiếu máu do thiếu vitamin B6 và vitamin B12. + +**Cách dùng, liều dùng:** + +***Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:*** + +- **Điều trị các trường hợp thiếu hụt vitamin nhóm B do nguyên nhân dinh dưỡng và các triệu chứng đau hệ thống thần kinh:** Uống 1 viên/ngày. +- **Điều trị bệnh thiếu máu do thiếu vitamin B6 và vitamin B2 :** Uống mỗi lần 1 viên, 3 - 4 lần/ngày. + +***Trẻ em dưới 12 tuổi:*** Dạng bào chế này không thích hợp để chia liều cho trẻ em dưới 12 tuổi. + +***Người cao tuổi:*** Dùng liều như liều người lớn. + +**Chống chỉ định:** + +- Quá mẫn với một trong những thành phần của thuốc. +- Tiền sử mẫn cảm với cobalamin, u ác tính do Vitamin B12 làm tăng trưởng các mô có tốc độ sinh trưởng cao, nên có nguy cơ làm u tiến triển. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc này:** + +- Dùng vitamin B6 với liều 200 mg hàng ngày trong một thời gian dài có xuất hiện + +các biểu hiện độc tính thần kinh; Nếu dùng liều 200 mg hoặc hơn mỗi ngày kéo dài + +quá 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc pyridoxin và hội chứng cai thuốc + +- Không chỉ định sử dụng thuốc khi chưa có chẩn đoán xác định. Thường xuyên + +Nhất thiết phải xác định được nguyên nhân trước khi điều trị, không được dùng acid + +Đa số thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ là do thiếu vitamin B12 hoặc acid folic. + +folic để điều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ chưa xác định được nguyên + +nhân, trừ khi phối hợp với vitamin B12, nêu không sẽ thúc đẩy tổn thương thần kinh + +do thiếu vitamin B12 + +Trong thành phần tá dược có glucose nên cần thận trọng trên bệnh nhân bị rối loạn + +hấp thu glucose-galactose hiếm gặp, thiếu hụt lactase Lapp. + +Tá dược ethanol gây hại cho những người bị chứng nghiện rượu. Cần thận trọng + +đối với phụ nữ có thai - cho con bú, trẻ em và nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao như + +bệnh gan hoặc bệnh động kinh. + +- Không nên sử dụng thuốc này cho bệnh nhân bị dị ứng với tinh bột mỳ (do thành + +phần tá dược có tinh bột mỳ). Tuy nhiên vẫn sử dụng được cho bệnh nhân bị bệnh + +coliac. + +- Tá dược ponceau 4R lake có thể gây ra các phản ứng dị ứng + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú:** + +Dùng liều bình thường, không có nguy cơ nào được biết đối với người mang thai và thai nhi. Tuy nhiên, nếu dùng liều cao, sẽ gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh. + +Sử dụng chế phẩm ở liều bình thường không gây ra bất cứ tác hại nào cho người mẹ và trẻ bú sữa mẹ. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1pa4LI6Rsie8vPgMYShFA184LSnpG0cX_/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vitamin B1 100mg 1ml 2370bc1073c280b880e0f0942fe51d9b.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vitamin B1 100mg 1ml 2370bc1073c280b880e0f0942fe51d9b.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..6851c7479dd9f26f5b1d8820fbe82f23becd746f --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vitamin B1 100mg 1ml 2370bc1073c280b880e0f0942fe51d9b.md" @@ -0,0 +1,61 @@ +# Vitamin B1 100mg/1ml + +Hoạt chất: Thiamin hydroclorid +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1MRvHCFh0YYNoc0RAWKMJKNFskDPwAa3d/view?usp=sharing +Giá: 625 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc,Việt Nam +Address: V +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](2e0a7960-f4ef-4893-ab02-a9b44068113d.png) + +**DẠNG BÀO CHẾ:** + +- Dạng bào chế: dung dịch tiêm +- Hình thức: Chế phẩm là dung dịch trong, được đóng trong ống thủy tinh, hàn kín, không rạn nứt, không đen đầu; PH = 2.5 - 4.0 + +**CHỈ ĐỊNH:** + +Điều trị bệnh do thiếu vitamin B1 khi không thể dùng được đường uống. + +**LIỀU DÙNG - CÁCH DÙNG:** + +- Liều dùng: Người lớn, 1 - 2 ống 100 mg/ngày. +- Cách dùng: Tiêm bắp (Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng). + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** +• Quá mẫn cảm với thiamin hoặc với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm. + +**CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:** + +Phản ứng quá mẫn có thể xảy ra khi tiêm bắp lặp lại nhiều lần. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +- Phụ nữ có thai: + +Chưa có nghiên cứu gây quái thai ở động vật. + +Trên lâm sàng, cho đến nay không có tác dụng gây quái thai khi sử dụng với liều 100 mg. + +Tuy nhiên, các nghiên cứu lâm sàng chưa được đầy đủ. Do vậy, như một biện pháp phòng ngừa, tốt hơn là không nên sử dụng thuốc này trong thời gian mang thai. + +- Phụ nữ cho con bú: + +Khẩu phần ăn uống cần cho người mang thai là 1,5 mg thiamin. Thiamin được vận chuyển tích cực vào thai. Cũng như các vitamin nhóm B khác, nồng độ thiamin trong thai và trẻ sơ sinh cao hơn ở mẹ. + +Chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc sử dụng liều cao thiamin khi cho con bú. Do đó, không nên cho con bú khi dùng thuốc này. + +**Khả năng lái xe và vận hành máy móc** + +Thuốc không ảnh hưởng lên người vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường hợp khác. + +**Tương tác thuốc** + +Thiamin có thể tăng tác dụng của thuốc chẹn thần kinh cơ. + +**Tương kỵ thuốc:** Vitamin B1 có thể trộn trong dung dịch tiêm cùng với Vitamin B6 và Vitamin B12 + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc:** https://drive.google.com/file/d/1MRvHCFh0YYNoc0RAWKMJKNFskDPwAa3d/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vitamin B6 100mg 1ml 2370bc1073c280538ef1d68abd8476f9.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vitamin B6 100mg 1ml 2370bc1073c280538ef1d68abd8476f9.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..0cb597846fbde62d202b1546934f25610a26e44a --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vitamin B6 100mg 1ml 2370bc1073c280538ef1d68abd8476f9.md" @@ -0,0 +1,58 @@ +# Vitamin B6 100mg/1ml + +Hoạt chất: Pyridoxin hydroclorid +Đường link: https://drive.google.com/file/d/17G8nOOqvd7PjW-eFJdmIyvaJ8Ash05rh/view?usp=sharing +Giá: 466 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc,Việt Nam +Address: V +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20265.png) + +**Dạng bào chế:** Dung dịch tiêm. + +Hình thức: Chế phẩm là dung dịch trong, được đóng trong ống thủy tinh hàn kín, không rạn nứt, không đen đầu; PH = 2.5 - 4.0 +**Quy cách đóng gói**:Hộp 100 ống x 1 ml. +**Chỉ định:** +- Điều trị ngộ độc cấp tính gây co giật hoặc hôn mê do sử dụng quá liều isoniazid, hydralazin, cycloserin, ngộ độc nấm thuộc chi Gyromitra có độc chất Gyromitrin. +- Điều trị hội chứng lệ thuộc pyridoxin di truyền ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. +**Liều dùng - cách dùng:** +- **Cách dùng:** Tiêm bắp , tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch. +- **Liều dùng:** + +- Điều trị co giật lệ thuộc pyridoxin ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch 10 - 100 mg. Co giật thường hết trong vòng 2 - 3 phút sau khi tiêm. Trẻ nhỏ co giật có đáp ứng với pyridoxin thường phải uống pyridoxin suốt đời với liều 2 - 100 +mg/ngày. +- Điều trị ngộ độc cấp tính gây co giật hoặc hôn mê: + + +Do ngộ độc isoniazid: Dùng 1 liều pyridoxin bằng với lượng isoniazid đã uống, thường cho cùng với thuốc chống co giật khác nếu cần. Thường tiêm tĩnh mạch 1 - 4 g pyridoxin, tiếp theo tiêm bắp 1 g, cứ 30 phút một lần cho tới khi hết liều. +Nếu không biết lượng isoniazid đã dùng: Đầu tiên: 70mg/kg (liều tối đa: 5g), tiêm với tốc độ 0,5 - 1g/phút, có thể lặp lại cách nhau 5 - 10 phút nếu cần cho tới khi kiểm soát được cơn co giật kéo dài. ++ Do quá liều cycloserin: 300 mg pyridoxin/ngày. ++ Do hydralazin: 25 mg/kg, một phần ba tiêm bắp, phần còn lại truyền tĩnh mạch trong 3 giờ. ++ Do ăn phải nấm Gyromitra chứa gyromitrin: Tiêm tĩnh mạch người lớn và trẻ em, với liều 25 mg/ kg trong vòng 15 - 30 phút và lặp lại nếu cần để kiểm soát cơn co giật. Tổng liều tối đa mỗi ngày có thể lên tới 15 - 20 g. Nếu diazepam được dùng phối hợp thì với liều pyridoxin thấp hơn cũng có thể có hiệu quả +**Chống chỉ định:** +Quá mẫn với pyridoxin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** +Sau thời gian dài dùng pyridoxin với liều 200 mg hoặc hơn mỗi ngày, đã thấy biểu +hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm +giác nặng). Dùng liều 200 mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ +thuộc pyridoxin và hội chứng cai thuốc. +**Phụ nữ có thai:** +Pyridoxin qua nhau thai và có bằng chứng về sự an toàn khi dùng cho phụ nữ mang +thai. +Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi. +**Phụ nữ cho con bú:** +Pyridoxin vào được sữa mẹ. +Không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày. Ðã dùng pyridoxin liều +cao (600 mg/ngày, chia 3 lần) để làm tắt sữa, mặc dù thường không hiệu quả. +**Người vận hành máy móc, đang lái tàu xe, người làm việc trên cao và các trường +hợp khác:** +Thuốc có thể gây đau đầu, co giật, buồn ngủ. Do đó không nên lái xe, vận hành máy móc hay làm việc trên cao khi gặp tác dụng không mong muốn của thuốc. +**Tương tác thuốc:** +Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa - carbidopa hoặc levodopa - +benserazid. +Liều dùng 200 mg/ngày có thể gây giảm 40 - 50% nồng độ phenytoin và phenobarbital trong máu ở một số người bệnh. +Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin như hydralazin, isoniazid, +penicilamin và thuốc tránh thai uống. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vitamin K 5mg 1ml 22f0bc1073c2804f8dd7c54dd6dd873d.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vitamin K 5mg 1ml 22f0bc1073c2804f8dd7c54dd6dd873d.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..e6efc0a2a11d1536cf002f05eaadfce47bd36ee9 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vitamin K 5mg 1ml 22f0bc1073c2804f8dd7c54dd6dd873d.md" @@ -0,0 +1,100 @@ +# Vitamin K 5mg/1ml + +Hoạt chất: Menadion natri bisulfit +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1ZkVY8UJYfCN8FkcREaVfM3dLri1bnUep/view?usp=sharing +Giá:                         3.570 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc,Việt Nam +Address: V +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20177.png) + +**Thành phần công thức của thuốc:** + +**Cho một ống 1 ml chứa:** + +**Thành phần dược chất:** Menadion natri bisulfit (vitamin K₃) ............ 5,0 mg + +**Thành phần tá dược:** Natri metabisulfit, nước để pha thuốc tiêm .......... vđ 1 ml + +**Dạng bào chế:** + +Dạng bào chế: Dung dịch tiêm + +Hình thức: Chế phẩm là dung dịch trong, được đóng trong ống thủy tinh, hàn kín, không rạn nứt, không đen đầu. + +pH = 2,5 ÷ 3,5 + +**Chỉ định:** + +Điều trị bệnh thiếu Vitamin K (thứ cấp hay nội sinh) và phòng ngừa chảy máu liên quan đến thiếu hụt Vitamin K (biểu hiện: chảy máu cam, chảy máu đường tiết niệu, đường tiêu hóa, chảy máu sau phẫu thuật). + +**Liều dùng - cách dùng:** + +**Liều dùng:** + +Tiêm bắp 5 - 10 mg/ngày. + +Thời gian điều trị tùy từng trường hợp theo sự hướng dẫn của bác sĩ. + +**Cách dùng:** Tiêm bắp. + +Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng. + +**Chống chỉ định:** + +Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc. + +Không dùng vitamin K, khi chảy máu mà nguyên nhân không phải do thiếu vitamin K, ví dụ chảy máu mất máu trong chấn thương, trong chảy máu đường tiêu hóa nặng do viêm, loét dạ dày - tá tràng hoặc thủng dạ dày, sốc mất máu... + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +Khi sử dụng Vitamin K₃ cho trẻ sơ sinh đặc biệt là trẻ đẻ thiếu tháng hoặc cho mẹ cuối thai kỳ do thường gây ra cho trẻ thiếu máu tan máu, tăng bilirubin huyết, vàng da nhân. + +Sử dụng Vitamin K₃ cho những người thiếu hụt G6PD hoặc Vitamin E gây thiếu máu huyết tán. + +Dùng liều cao cho người bị gan nặng có thể làm suy giảm thêm chức năng gan. + +Trong thuốc tiêm vitamin K có chứa natri metabisulfit. Chất này có thể gây phản ứng dị ứng bao gồm các triệu chứng quá mẫn như co thắt phế quản và sốc phản vệ, đặc biệt những người mắc bệnh hen phế quản. Do đó, cẩn thận trọng khi sử dụng chế phẩm có chứa natri metabisulfit. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:** + +Vitamin K₃ qua nhau thai chậm và ở mức độ hạn chế. Thận trọng khi sử dụng vitamin K cho phụ nữ có thai trong giai đoạn cuối thai kỳ vì có thể gây ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:** + +Mặc dù không phải tất cả, nhưng rất nhiều trẻ sơ sinh thiếu vitamin K là do ít vitamin K chuyển qua nhau thai. Nếu chỉ bú mẹ sẽ không ngăn ngừa được sự giảm sút thêm vitamin K dự trữ vốn đã thấp và có thể phát triển thành thiếu vitamin K trong 48 - 72 giờ. + +Người mẹ dùng một số thuốc như thuốc chống co giật, warfarin hoặc thuốc chống lao có thể gây bệnh xuất huyết ở trẻ sơ sinh điển hình và sớm, trái lại, bú mẹ được coi là một căn nguyên của bệnh xuất huyết ở trẻ sơ sinh điển hình và muộn. Dùng vitamin K cho trẻ sơ sinh ngừa được bệnh xuất huyết ở trẻ sơ sinh do ngăn cản được các yếu tố II, VII, IX và X tiếp tục giảm sút. + +Tóm lại, hàm lượng vitamin K tự nhiên trong sữa mẹ quá thấp không bảo vệ được trẻ sơ sinh khỏi thiếu hụt vitamin K, dẫn đến bệnh xuất huyết. Cần nghiên cứu thêm về khả năng dùng vitamin K cho mẹ để làm tăng nồng độ trong sữa. + +**Tương tác thuốc:** + +Dicumarol và các dẫn chất có tác dụng đối kháng với vitamin K có thể giảm hoặc mất tác dụng khi dùng với vitamin K. Do đó có thể dùng vitamin K làm chất giải độc khi bị quá liều các chất này. + +**Tương kỵ thuốc:** + +Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác. + +**Tác dụng không mong muốn của thuốc (ADR):** + +Tiêm bắp có thể gây chai cứng vùng tiêm. + +***“Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc”*** + +**Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất:** + +**CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC** + +Số 777 Đường Mê Linh - P. Khai Quang - TP. Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc + +**ĐT:** 02113 861233 **Fax:** 02113 862774 + +**Địa chỉ nhà máy:** + +Thôn Mậu Thông - P. Khai Quang - TP. Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vi\303\252n nang s\303\242m nhung HT 2300bc1073c2809d942ee85e87d0fa05.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vi\303\252n nang s\303\242m nhung HT 2300bc1073c2809d942ee85e87d0fa05.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..38eb937fb5417fcbbb7696809c0ecc38aa5a67a7 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vi\303\252n nang s\303\242m nhung HT 2300bc1073c2809d942ee85e87d0fa05.md" @@ -0,0 +1,75 @@ +# Viên nang sâm nhung HT + +Hoạt chất: Nhân sâm; Nhung hươu; Cao ban long (20mg; 25mg; 50mg) +Đường link: https://drive.google.com/file/d/14T97TXDNfAUkNTOOiLPth-mn1VxfEM8d/view?usp=sharing +Giá: 3.750 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh, VN +Address: V +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20179.png) + +**1. Tên thuốc:** Viên nang **SÂM NHUNG HT** + +**2. Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo:** + +Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. + +Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. + +**3. Thành phần:** *Cho 1 viên nang cứng* + +- Nhân sâm *(Radix Ginseng)* .................... 20mg +- Nhung hươu *(Cornu Cervi Pantotrichum)* 25mg +- Cao ban long *(Colla Cornus Cervi)* ........... 50mg +- Tá dược (Tinh bột, My, Avicel, PVP, nước tinh khiết) vừa đủ 1 viên + +**4. Dạng bào chế:** Viên nang cứng màu đỏ nâu, bên trong chứa bột thuốc màu xám, mùi thơm nhân sâm. + +**5. Tác dụng:** Bổ khí huyết + +**6. Chỉ định:** Dùng trong các trường hợp khí huyết hư, suy nhược cơ thể, kém ăn, mệt mỏi, làm việc quá sức, huyết áp thấp, nam giới sinh lý yếu, phụ nữ sau khi sinh đẻ hoặc thời kỳ mãn kinh. + +**7. Liều lượng - cách dùng:** Uống 1 - 2 viên/lần x 2 lần/ngày + +**8. Chống chỉ định:** + +Không dùng cho người huyết áp cao, đang bị tiêu chảy, đang có sốt, trẻ em và phụ nữ có thai. + +**Những người có cơ địa dị ứng với thuốc. Không dùng cho phụ nữ ngay sau khi sinh.** + +**9. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc:** + +*Tinh bột mì có trong thuốc này chứa hàm lượng gluten rất thấp và ít có khả năng có hại ở bệnh nhân Celiac. Nếu bị dị ứng với lúa mì, bệnh nhân không nên dùng thuốc này.* + +**10. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:** + +Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú. + +**11. Ảnh hưởng của thuốc khi lái xe, vận hành máy móc:** + +Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**12. Tương tác, tương kỵ, của thuốc:** + +Chưa có báo cáo + +**13. Tác dụng không mong muốn:** + +Chưa có báo cáo + +**14. Quá liều và cách xử trí:** Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử lý kịp thời. + +**15. Quy cách đóng gói:** Vỉ 10 viên x hộp 2 vỉ + +**16. Điều kiện bảo quản, hạn dùng, tiêu chuẩn chất lượng của thuốc:** + +Bảo quản: Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng + +Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất + +Tiêu chuẩn chất lượng: TCCS + +Sản xuất tại: Công ty cổ phần Dược Hà Tĩnh, VN + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC- TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vi\303\252n s\303\241ng m\341\272\257t \304\221\303\264ng d\306\260\341\273\243c vi\341\273\207t 2960bc1073c2801287ebf2d63fc4ae91.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vi\303\252n s\303\241ng m\341\272\257t \304\221\303\264ng d\306\260\341\273\243c vi\341\273\207t 2960bc1073c2801287ebf2d63fc4ae91.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..51c6ccc051ddd0ca7b0740fd31da944b522e10c5 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Vi\303\252n s\303\241ng m\341\272\257t \304\221\303\264ng d\306\260\341\273\243c vi\341\273\207t 2960bc1073c2801287ebf2d63fc4ae91.md" @@ -0,0 +1,49 @@ +# Viên sáng mắt đông dược việt + +Hoạt chất: Cao đặc hỗn hợp dược liệu +Đường link: https://drive.google.com/file/d/114XPbFxyQrbE0fHqmisrkvtDCjahmElY/view?usp=sharing +Giá:              850 +Hãng sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Việt (Đông Dược Việt), Việt Nam +Address: V +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20470.png) + +**Thành phần dược chất:** +Cao đặc dược liệu………………………………………………………...520 mg +(tương đương 1.980 mg dược liệu, bao gồm: +Thục địa (Radix Rehmanniae glutinosae praeparata)…….360 mg +Sơn thù (Fructus Corni officinalis)…………………………..…180 mg +Mẫu đơn bì (Cortex Paeoniae suffruticosae)……………..135 mg. +Bạch tật lê (Fructus Tribuliterrestris)…………………………135 mg +Trạch tả(Rhizoma Alismatis)……………………………………..135 mg +Đương quy (Radix Angelicae sinensis)………………………135 mg +Câu kỷ tử (Fructus Lycii)……………………………………………135 mg +Cúc hoa vàng (Flos Chrysanthemi indici)………………….135 mg +Bạch thược (Radix Paeoniae lactiflorae)……………………135 mg +Thạch quyết minh (Concha Haliotidis)………………………...180 mg +Hoài sơn (Tuber Dioscoreae persimilis)……………………180 mg +Phục linh (Poria)……………………………………………………….135 mg) + +**Thành phần tá dược:** +Tá dược vừa đủ. +(Colloidal silicon dioxide, Magnesi stearat, Talc, Nang số 0)………………….1 viên + +**Dạng bào chế:** +Viên nang cứng số 0, nắp màu vàng bạc- thân chữ “ĐÔNG DƯỢC VIỆT" màu trắng, bên ng vị đặc trưng của dược liệu. + +**Chỉ định:** +Điều trị các bệnh về mắt do can thận âm hư: mắt có mảng, chảy nước mắt, mờ mắt, nhức mắt, đau mắt đỏ kéo màng mắt. + +**Cách dùng – Liều dùng:** +o Trẻ em: ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 1-2 viên. +oNgười lớn: Ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 2-3 viên. +**Cách dùng**: Uống sau bữa ăn. + +**Chống chỉ định:** +Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. +Người bị tiêu chảy, kinh nguyệt ra nhiều. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc:** https://drive.google.com/file/d/114XPbFxyQrbE0fHqmisrkvtDCjahmElY/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Xenetix 300 2010bc1073c2817db5a1c82951c95079.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Xenetix 300 2010bc1073c2817db5a1c82951c95079.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..43b5ccbe2b8019daa82bd8be39cfcd1c003ae22a --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Xenetix 300 2010bc1073c2817db5a1c82951c95079.md" @@ -0,0 +1,302 @@ +# Xenetix 300. + +Hoạt chất: Iobitridol 65,81g/100ml - 50ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1u5kkpy17f5rRWkZzpUL1qOtQBNHXi1-K/view?usp=sharing +Giá: 266.750 +Hãng sản xuất:  Guerbet  +Address: X +Điều kiện thanh toán: 100% + +--- + +![image.png](image%2063.png) + +**CÔNG THỨC:** + +Mỗi 100 ml dung dịch thuốc có chứa: + +Iobitridol................. 65,81g tương đương với iod.......... 30g + +Độ nhớt ở 20°C: 11mPa.s + +Độ nhớt ở 37°C: 6mPa.s + +Độ thẩm thấu: 695mOsm/kg H­2O + +*Các thành phần khác: Canxi di Natri edetate, trometamol, trometamolhydrochlorid, Natri hydroxid hoặc acid hydrochloric, nước cất pha tiêm* + +**ĐẶC TÍNH DƯỢC HỌC:** + +**Đặc tính dược lực học:** CHẤT CẢN QUANG CHỨA IOD XENETIX 300 là thuốc cản quang không ion hoá, tan trong nước, dùng để chụp niệu tĩnh mạch, có áp lực thẩm thấu 695mOsm/kg. + +**Đặc tính dược động học:** + +Sau khi tiêm qua đường trong mạch, iobitridol được phân phối vào hệ mạch tuần hoàn và khoảng kẽ/gian bào. + +- Ở người, thời gian bán thái của thuốc là 1,8 giờ, thể tích phân bố là 200 ml/kg, hệ số thanh thải toàn thân trung bình là 93 ml/phút. +- Tỷ lệ kết hợp với protein huyết tương không đáng kế (< 2%). Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận (chỉ lọc ở cầu thận mà không được tái hấp thu hoặc bài tiết ở ống thận) ở dạng nguyên vẹn không chuyển hóa. Bài niệu thẩm thấu của XENETIX- 300 phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu và thể tích tiêm. +- Ở bệnh nhân suy thận, thải trừ chủ yếu qua mật. Thuốc có thể bị thuỷ phân. + +**CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ:** + +Thuốc này chỉ dùng cho mục đích chẩn đoán. + +Đây là thuốc cản quang có chứa iod (đặc tính cản quang). Thuốc được chỉ định sử dụng trong chẩn đoán chụp X quang, trong các trường hợp: + +![image.png](image%2064.png) + +**Cách dùng - liều dùng:** + +Liều dùng tùy thuộc vào loại kỹ thuật chụp và vùng cơ thể được chụp, cũng như tùy vào cân nặng và chức năng thận của từng người bệnh, nhất là khi chụp cho trẻ em. + +**Xenetix 300** + +**Khuyến cáo dùng liều (đường trong mạch) như sau**: + +![image.png](image%2065.png) + +**Liều trung bình khuyến cáo khi dùng theo đường trong khoang cơ thể như sau:** + +![image.png](image%2066.png) + +**Xenetix 350** + +**Khuyến cáo dùng liều (đường trong mạch) như sau**: + +![image.png](image%2067.png) + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** + +- Có tiền sử quá mẫn với Iobitridol hoặc bất cứ thành phần tá được nào của thuốc. +- Tiền sử có các phản ứng dị ứng ngoài da chủ yếu tức thì hoặc chậm đối với XENETIX 300 dạng tiêm. +- Có biểu hiện nhiễm độc tuyến giáp. +- Chống chỉ định chụp X quang tử cung - vòi trứng khi đang mang thai. +- Do thiếu các nghiên cứu đặc hiệu, không chỉ định Xenetix trong trường hợp chụp Xquang dây cột sống. + +**LƯU Ý** + +**Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng:** + +Phản ứng dị ứng có thể xảy ra bất kể yếu tố đường dùng và liều dùng + +Nguy cơ không dung nạp thuốc là không rõ ràng trong trường hợp dùng thuốc tại chỗ với mục đích làm mờ các khoang cơ thể: + +a, Việc điều trị theo một số đường dùng nhất định (khớp, mật, nội tủy mạc, nội mạc tử cung…) dẫn tới việc phải xem xét các đường vận chuyển thuốc toàn thân: do đó, có thể quan sát được tác động toàn thân của thuốc. + +b, Điều trị theo đường uống hoặc đường trực tràng nhìn chung khuếch tán toàn thân rất ít; với điều kiện màng nhày tiêu hóa hoạt động bình thường, chỉ có tối đa 5% liều điều trị tìm thấy trong nước tiểu, phần còn lại được thải trừ qua phân. Tuy nhiên, nếu màng nhày tiêu hóa bị ảnh hưởng, hấp thu sẽ tăng lên; trong điều kiện màng nhày bị thủng, thuốc sẽ nhanh chóng được hấp thu toàn bộ để chuyển vào khoang phúc mạc. Thuốc sau đó sẽ được thải trừ qua nước tiểu. Do đó, việc xuất hiện bất cứ tình trạng tác dụng toàn thân theo liều nào sẽ phụ thuộc vào tình trạng màng nhày tiêu hóa. + +c, Tuy nhiên, cơ chế dị ứng miễn dịch lại không mang tính phụ thuộc liều và hiển nhiên quan sát được, bất kể dùng thuốc theo đường nào. + +Căn cứ trên tỉ lệ và mức độ các tác dụng phụ, các thuốc sau có thể cho ảnh hưởng đối kháng: + +- Thuốc dùng theo đường mạch máu và một số đường dùng tại chỗ. +- Thuốc dùng theo đường tiêu hóa và có bị hấp thu ở điều kiện hệ tiêu hóa hoạt động bình thường. + +**Lưu ý:** + +Chưa có nghiên cứu cụ thể nên không chỉ định Xennetix để chụp tủy sống + +Bất cứ thuốc cản quang có chứa iod đều có thể gây phản ứng nhẹ hoặc nặng, thậm chí có thể gây nguy hiểm đến tính mạng. + +- Các phản ứng này có thể xảy ra tức thì (trong vòng dưới 60 phút) hoặc chậm (lên tới 7 ngày sau đó) chúng thường rất khó dự đoán. +- Do nguy cơ xảy ra các phản ứng nặng cần chuẩn bị sẵn sàng các biện pháp hồi sức cấp cứu phòng khi cần thiết. + +Đã có một vài cơ chế được báo cáo như sau: + ++ Độc tính trực tiếp ảnh hưởng lên màng trong mạch máu và các protein ở mô. + ++ Tác động dược học làm thay đổi nồng độ của một sốp yếu tố ngoại sinh (như histamine, các bổ thể, các chất trung hòa yếu tố viêm) thường xảy ra nhiều hơn khi dùng thuốc cản quang có độ thẩm thấu cao. + ++ Phản ứng qua trung gian tế bào (phản ứng tấn công muộn trên da) + +Người bệnh đã từng có tiền sử phản ứng với một loại thuốc cản quang chứa iod thì có thể có nguy cơ cao nếu tiếp tục sử dụng thuốc cản quang chứa iod cùng hoặc khác nhóm. Do đó, được xếp vào nhóm đối tượng có nguy cơ cao khi dùng thuốc. + +*Nhóm thuốc cản quang có chứa Iod và tuyến giáp trạng:* + +- Trước khi tiêm một thuốc cản quang có chứa iod, cần đảm bảo rằng bệnh nhân không có chỉ định chụp seintigraphy hoặc các xét nghiệm lâm sàng có liên quan tới tuyến giáp hay được chỉ định lod phóng xạ do mục đích điều trị. + +- Việc sử dụng chất cản quang theo bất cứ đường dùng nào có thể gây phá vỡ nồng độ hocmon và sự hấp thu iod của tuyến giáp khỏe mạnh hoặc tuyến giáp di căn do ung thư, cho tới khi nồng độ Iod trở lại giá trị thông thường. + +**Cảnh báo khác:** + +- Thoát mạch không phải là một biến chứng ít gặp (0,04 – 0,9%) của việc tiêm thuốc cản quang đường tĩnh mạch, thường gặp hơn với thuốc cản quang có độ nhớt cao, hầu hết các tổn thương là nhẹ. Tuy nhiên, các tổn thương nặng như loét da, hoại tử mô và hội chứng ngăn, có thể xảy ra với bất kỳ thuốc cản quang có chứa iod nào. +- Các yếu tố nguy cơ, và/hoặc mức độ nặng liên quan đến bệnh nhân (tình trạng mạch máu yếu hoặc dễ vỡ) và liên quan đến kỹ thuật (sử dụng bơm tiêm áp lực, thể tích lớn). Điều quan trọng là xác định các yếu tố này, tối ưu hóa vị trí tiêm và kỹ thuật phù hợp và theo dõi việc tiêm trước, trong và sau khi tiêm Xenetix + +**THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG** + +**Không dung nạp các chất cản quang có chứa iod:** + +**Trước khi chụp:** + +- Phân loại nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao thông qua thăm khám tiền sử bệnh. +- Các corticoid và các chất kháng histamin thụ thể H1 được coi là các tiền thuốc ở nhóm các bệnh nhân có nguy cơ rất cao phản ứng với các chất cản quang (đã có dung nạp đối với một chất cản quang có chứa iod). Các thuốc này, do đó, không ngăn chặn sự xuất hiện sốc phản vệ nặng hoặc có thể dẫn đến tử vong. + +**Trong quá trình chụp cần tiến hành các bước sau:** + +- Thăm khám lâm sàng +- Mở sẵn một đường tĩnh mạch để kịp thời cấp cứu khi xảy ra phản ứng. + +**Sau khi chụp:** + +- Giám sát theo dõi người bệnh sau khi dùng thuốc cản quang ít nhất 30 phút vì đa số các tác dụng ngoại ý xảy ra trong giai đoạn này. +- Người bệnh cần được thông báo về khả năng xảy ra các phản ứng chậm (có thể lên tới 7 ngày sau khi dùng thuốc) + +**Trường hợp thận suy:** + +Các thuốc cản quang có iod có thể gây ra các thay đổi thoáng qua trên chức năng thận hoặc làm nặng hơn tình trạng suy thận sẵn có. Các biện pháp đề phòng bao gồm: + +- Đối với các bệnh nhân có nguy cơ cao, ví dụ các bệnh nhân mất nước, suy thận, tiểu đường, bệnh nhân suy tim nặng, bệnh gamma đơn clon (u đa tủy, bệnh Waldenström), có tiền sử suy thận sau khi dùng thuốc cản quang; trẻ sơ sinh dưới 1 tuổi và người già bị xơ vữa động mạch. + +- Khi cần bù nước phải dùng dung dịch điện giải. +- Tránh kết hợp với các thuốc gây độc tính trên thận. Nếu bắt buộc phải dùng các thuốc này, cần tăng cường theo dõi các thông số xét nghiệm chức năng thận. Các thuốc được đề cập ở đây bao gồm: kháng sinh aminosid, chất hữu cơ có cấu trúc platinum, điều trị với methotrexate liều cao, pentamidine, foscarnet và một số thuốc chống virus (aciclovir, valaciclovir, adefovir, cidofovir, tenofovir), vancomycin, amphotericin B, các thuốc ức chế miễn dịch như ciclosporin, tacrolimus, ifosfamide. +- Tuân thủ khoảng cách thời gian ít nhất 48 giờ giữa 2 lần điều trị chiếu xạ theo đường tiêm thuốc cản quang hoặc tạm dừng các xét nghiệm mới cho đến khi các thông số chức năng thận được phục hồi. +- Phòng ngừa nhiễm acid lactic trên bệnh nhân tiểu đường điều trị với metformin bằng cách theo đõi nồng độ creatinin huyết thanh. + +*Với bệnh nhân có chức năng thận thông thường:* **dừng điều trị với metformin trước khi tiêm thuốc cản quang và trong ít nhất 48 tiếng sau hoặc dừng cho đến khi chức năng thận bình thường hoá trở lại**. + +*Đối với bệnh nhân suy thận:* **Chống chỉ định** trên các bệnh nhân đang điều trị với metformin. + +**Trong trường hợp cấp cứu:** nếu bắt buộc phải tiến hành xét nghiệm, cần thực hiện biện pháp dự phòng sau: ngưng việc sử dụng metformin, bù nước, giám sát chức năng thận và kiểm tra các dấu hiệu nhiễm acid lactic. + +- Đối với bệnh nhân sau tiến hành thẩm phân thận: có thể dùng thuốc cản quang có chứa iod vì sau đó thuốc được thải trừ qua thẩm phân. Tuy nhiên, nên tư vấn ý kiến bác sỹ trước khi tiến hành thẩm phân. + +**Trường hơp suy gan:** + +- Đặc biệt thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhận suy cả gan và thận do nguy cơ bí tiểu tăng cao. + +**Bệnh nhân hen:** + +Khuyến cáo ổn định tình trạng hen trước khi tiến hành tiêm chất cản quang có chứa iod. Do thuốc có thể làm tăng nguy cơ co thắt phế quản, đặc biệt chú ý tới những bệnh nhân có cơn hen trong vòng khoảng 8 ngày trước khi tiến hành chụp. + +**Loạn giáp trạng:** + +Sau khi tiêm thuốc cản quang có chứa iod, đặc biệt với các bệnh nhân bướu cổ hay bệnh nhân có tiền sử loạn giáp trạng, sẽ có nguy cơ hoặc bùng phát các triệu chứng cường giáp hoặc phát triển các triệu chứng thiểu năng tuyến giáp. Đồng thời cũng có nguy cơ thiểu năng tuyến giáp ở trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng thuốc cản quang có chứa iod. + +**Bệnh lý tim mạch nặng**: + +Trên các bệnh nhân biểu hiện suy tim giai đoạn sớm hoặc giai đoạn điển hình, bệnh nhân có bệnh lý mạch vành, tăng huyết áp, hoặc bệnh ở van tim có nguy cơ phù phổi thiếu máu cơ tim, loạn nhịp và rối loạn huyết động học nặng tăng cao sau khi điều trị dùng thuốc cản quang có chứa iod. + +**Rối loạn hệ thần kinh trung ương:** + +Tỉ lệ lợi ích/nguy cơ phải được đánh giá trên từng trường hợp sau: + +- Do nguy cơ làm trầm trọng thêm các đấu hiệu thần kinh ở bệnh nhân bị đột quy do thiếu máu thoảng qua, nhồi máu não cấp, mới bị xuất huyết nội sọ, phù não, động kinh nguyên phát hoặc thứ phát (khối u, sẹo) +- Trường hợp tiêm trong động mạch cho người nghiện rượu (nghiện rượu cấp hoặc mãn) và các trường hợp nghiện thuốc khác. + +**U tế bào ưa crom** + +- Bệnh nhân u tế bào ưa crom có thể bị cơn cao huyết áp sau khi tiêm vào trong mạch, cần phải theo dõi trước khi tiến hành chụp. + +**Nhược cơ năng:** + +Dùng thuốc cản quang có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của bệnh nhược cơ. + +**Làm trầm trọng hơn các tác dung không mong muốn** + +Tác dụng không mong muốn kèm theo thuốc cản quang có thể bị trầm trọng hơn trên các bệnh nhân đang trong trạng thái kích thích, hồi hộp hoặc đau. Có thể dùng thuốc an thần nếu cần. + +**TƯƠNG TÁC THUỐC** + ++ Metformin ở bệnh nhân tiểu đường + ++ Các thuốc chiếu chụp khác + +- Các thuốc cản quang iod làm thay đổi hấp thu iod phóng xạ của tuyến giáp trong vài tuần, một rnặt gây ảnh hưởng tới hấp thu trong chụp CTscan, mặt khác làm giảm hiệu quả trong điều trị với lod +- Ở những bệnh nhân chụp CT scan thận bằng cách tiêm chất chiếu xạ bài tiết bởi tiểu quản thận, cần tiến hành xét nghiệm này trước khi tiêm thuốc cản quang có chứa iod. + ++ Tác nhân chẹn Beta, các chất hoạt mạch, chất ức chế men chuyển angiotensin, kháng thu thể angiotensin + +- Các thuốc này làm giảm hiệu quả của cơ chế bù trừ tim mạch trong rối loạn huyết động học, thầy thuốc cần được thông báo trước khi tiến hành chụp đề chuẩn bị sẵn các thiết bị thích hợp. + ++ Thuốc lợi tiểu + +Do nguy cơ mất nước bởi các thuốc lợi tiểu, bù nước và điện giải cần tiến hành trước khi chụp để giảm thiểu nguy cơ suy thận cấp. + ++ Interleukin-2 Nguy cơ bị phản ứng với thuốc cản quang iod tăng lên khi bệnh nhân mới được điều trị bằng interleukin-2 (đường tĩnh mạch) như: phát ban, hiếm gặp hơn là huyết áp thấp, thiểu niệu và suy thận. + +**CÁC DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC** + +Nồng độ cao của thuốc cản quang trong huyết tương và nước tiểu có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm in vitro bilirubin, protein, các chất hữu cơ (sắt, đồng, calci, phosphate Khuyến cáo không nên tiến hành các xét nghiệm này trong vòng 24 giờ sau khi chụp thuốc cản quang. + +**ĐỐI VỚI PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:** + +**Độc tính phôi thai** + +Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác dụng gây quái thai. + +**Độc tính trên thai nhi:** + +- Dùng quá liều các chất có chứa iod sau khi đã tiêm chất cản quang cho mẹ có thể gây thiểu năng tuyến giáp cho thai nhi nếu người mẹ được chụp sau hơn 14 tuần ngừng kinh. +- Tuy nhiên, vì tác động này có phục hồi và vì các lợi ích có thể có cho mẹ, cùng với việc đánh giá kỹ lưỡng chỉ định chụp, có thể dùng thuốc cản quang có chứa iod trong khi mang thai. + +**Tác động gây đột biến và khả năng sinh sản:** + +Trong điều kiện thử nghiệm, thuốc không gây đột biến. Chưa có dữ liệu về tác động của thuốc lên khả năng sinh sản. + +**Phụ nữ cho con bú** + +Thuốc cản quang có chứa iod chỉ bài tiết vào sữa mẹ với lượng rất nhỏ. Nên ngừng cho con bú 24 giờ sau khi dùng thuốc. + +**SỬ DỤNG QUÁ LIỀU** + +Chỉ khi tiêm thuốc ở liều rất cao mới cần bù mất nước và điện giải do mất nước. Theo dõi chức năng thận trong ít nhất 3 ngày sau đó. Tiến hành thẩm phân máu nêu cần. + +**TÁC ĐỘNG LÊN LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC**: Không có + +**CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN** + +- 11% bệnh nhân gặp một phản ứng phụ liên quan đến sử dụng Xenetix (ngoài cảm giác nóng), thường gặp nhất là đau, đau tại chỗ tiêm, vị giác kém và buồn nôn. +- Các tác dụng không mong muốn thường từ nhẹ đến trung bình và thoáng qua. + +Phản ứng quá mẫn thường tức thì (trong khi tiêm hoặc sau khi bắt đầu tiêm) hoặc đôi khi quá mẫn chậm (một giờ dến vài ngày sau khi tiêm) và sau đó xuất hiện dưới dạng phản ứng phụ ở da. + +- Đã có báo cáo rất hiếm gặp về rối loạn nhịp nặng bao gồm rung thất ở những bệnh nhân bị bệnh tim. + +Các phản ứng phụ được liệt kê dưới đây theo phân loại hệ cơ quan (SOC) và theo tần suất với các hướng dẫn sau đây: thường gặp (1/100 đến <1/10), ít gặp (1/1000 đến <1/100), hiếm (1/10,000 đến <1/1000), rất hiếm (<1/10,000) + +| **Nhóm hệ cơ quan** | **Tần suất: phản ứng phụ** | +| --- | --- | +| Rối loạn hệ miễn dịch | Hiếm gặp: Quá mẫn +Rất hiếm gặp: Phản ứng dạng phản vệ, phản ứng phản vệ | +| Rối loạn nội tiết | Rất hiếm gặp: Rối loạn tuyến giáp | +| Rối loạn hệ thần kinh | Hiếm gặp: Triệu chứng tiền ngất (phản ứng mạch - thần kinh – phế vị), run, dị cảm +Rất hiếm gặp: Hôn mê, co giật, lú lẫn, rối loạn thị giác, quên, sợ ánh sáng, mù thoáng qua, buồn ngủ, kích động, nhức đầu | +| Rối loạn tai và mê đạo | Hiếm gặp: chóng mặt +Rất hiếm gặp: giảm thính giác | +| Rối loạn tim | Hiếm gặp: nhịp tim nhanh +Rất hiếm gặp: ngừng tim, nhồi máu cơ tim (thường gặp hơn sau khi tiêm vào động mạch vành), loạn nhịp, rung thất, đau thắt ngực | +| Rối loạn mạch | Hiếm gặp: Hạ huyết áp +Rất hiếm gặp: Trụy tuần hoàn (sốc) | +| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Hiếm gặp: khó thở, ho nghẹt ở họng, hắt hơi +Rất hiếm gặp: ngừng hô hấp, phù phổi, co thắt phế quản, co thắt thanh quản,phù thanh quản | +| Rối loạn đường tiêu hóa | Ít gặp: Buồn nôn +Hiếm gặp: nôn +Rất hiếm gặp: đau bụng | +| Rối loạn da và mô dưới da | Hiếm gặp: phù mạch, mề đay (khu trú hoặc mở rộng), ban đỏ, ngứa +Rất hiếm gặp: Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hội chứng Steven – Jonhson, hội chứng Lyell, eczema, ngoại ban dát sần (tất cả dưới dạng phản ứng quá mẫn chậm) | +| Rối loạn thận và tiết niệu | Rất hiếm: suy thận cấp, vô niệu | +| Rối loạn tuần hoàn và tình trạng tại chỗ tiêm | Ít gặp: cảm giác nóng +Hiếm gặp: phù mạch, khó chịu, ớn lạnh, đau tại chỗ tiêm +Rất hiếm gặp: hoại tử tại chỗ tiêm sau thoát mạch, phù chỗ tiêm, viêm tại chỗ tiêm sau thoát mạch | +| Xét nghiệm | Rất hiếm gặp: tăng creatinin huyết | +- Trụy tim mạch ở các mức độ khác nhau có thể xảy ra ngay lập tức mà không có dấu hiệu cảnh báo hoặc có thể làm phức tạp các biểu hiện tim mạch được đề cập trong bảng trên. +- Đau bụng và tiêu chảy, không được báo cáo đối với Xenetic, chủ yếu liên quan với việc sử dụng qua đường uống hoặc đường trực tràng. +- Đau tại chỗ tiêm và phù có thể xảy ra tại chỗ tiêm mà không có sự thoát mạch của sản phẩm đã tiêm, là các phản ứng lành tính và thoáng qua. + +Trong quá trình tiêm động mạch, cảm giác đau tại chỗ tiêm, phụ thuộc vào độ thẩm thấu của sản phẩm được tiêm + +*Tác dụng không mong muốn liên quan đến chỉ định khám cụ thể:* + +Chụp khớp: Đau khớp thường xuyên (4%) + +Chụp tử cung, vòi trứng: Đau vùng chậu (3%) + +*Nhóm bệnh nhi* + +Tác dụng không mong muốn tương tự như tác dụng được báo cáo ở người lớn + +**TƯƠNG KỴ:**  Do thiếu các nghiên cứu đầy đủ và tính tương kỵ, không nên trộn thuốc với các chế phẩm dược khác. + +**BẢO QUẢN**:  Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30°C, tránh ánh sáng + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Xitoran 500mg 2010bc1073c281c6bd00d2996a5a8697.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Xitoran 500mg 2010bc1073c281c6bd00d2996a5a8697.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..dbf2badef59f07bba63014ede4678c02fc2ed8a0 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Xitoran 500mg 2010bc1073c281c6bd00d2996a5a8697.md" @@ -0,0 +1,304 @@ +# Xitoran 500mg + +Hoạt chất: Cefadroxil 500mg +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1RYCTAu7l9Plig91ojWZ2vaJTb6o4HVNP/view?usp=drive_link +Giá: 3.750 +Hãng sản xuất: S.C. Antibiotice S.A., Rumani +Address: C +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%2098.png) + +**Rx** + +### **XITORAN®** + +***(Viên nang cứng Cefadroxil 500mg)*** + +*Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc. Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.* + +**1. Tên thuốc:** Xitoran® + +**2. Thành phần:** Mỗi viên nang cứng có chứa: + +- **Thành phần hoạt chất:** Cefadroxil (dưới dạng cefadroxil monohydrat) 500 mg. +- **Thành phần tá dược:** Talc, magie stearat, vỏ nang gelatin cứng (thành phần: titan dioxid (E171), Quinolin yellow (E104), Sunset yellow FCF (E110), Brilliant blue FCF (E133), Cochineal red A (E124), silic dạng keo, natri lauryl sulfat, acid acetic băng, glycerol, methyl parahydroxybenzoat, propyl parahydroxybenzoat, gelatin). + +**3. Dạng bào chế:** Viên nang cứng. + +- **Mô tả sản phẩm:** Viên nang gelatin cứng cỡ số 0, bề mặt bóng mờ, nắp nang màu xanh lá cây, thân nang màu xanh lá cây. Bên trong chứa bột màu trắng đến hơi vàng. + +**4. Chỉ định** + +Xitoran® được dùng đường uống để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm với cefadroxil sau đây: + +- Viêm họng và viêm amidan gây bởi liên cầu khuẩn. +- Viêm phổi – phế quản, viêm phổi do vi khuẩn. +- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: viêm thận – bể thận, viêm bàng quang. +- Nhiễm khuẩn da và mô mềm: áp xe, nhọt, chốc lở, viêm quầng, viêm mủ da, viêm hạch bạch huyết. + +**5. Liều dùng, cách dùng** + +**Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi với chức năng thận bình thường** + +Liều dùng phụ thuộc vào sự nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh, mức độ nghiêm trọng của bệnh và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. + +| **Chỉ định** | **Cân nặng > 40 kg** | **Cân nặng < 40 kg** | +| --- | --- | --- | +| Viêm họng/viêm amidan gây bởi liên cầu khuẩn | Có thể giảm liều xuống còn 1000 mg (2 viên), 1 lần/ngày trong ít nhất 10 ngày | 30 mg/kg thể trọng/ngày; 1 lần/ngày trong ít nhất 10 ngày | +| Viêm phổi – phế quản, viêm phổi do vi khuẩn | 1000 mg (2 viên), 2 lần/ngày | 30 – 50 mg/kg thể trọng/ngày, chia thành 2 liều mỗi ngày | +| Nhiễm khuẩn đường tiết niệu | 1000 mg (2 viên), 2 lần/ngày | 30 – 50 mg/kg thể trọng/ngày, chia thành 2 liều mỗi ngày | +| Nhiễm khuẩn da và mô mềm | 1000 mg (2 viên), 2 lần/ngày | 30 – 50 mg/kg thể trọng/ngày, chia thành 2 liều mỗi ngày | + +**Có thể hiệu quả khi tăng liều lên 100 mg/kg thể trọng/ngày ở trẻ em.** + +Tùy vào mức độ nhiễm khuẩn có thể phải tăng liều cho người lớn. Liều tối đa là 4g/ngày. Đối với các bệnh nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, có thể cần phải điều trị kéo dài và tích cực kèm theo xét nghiệm độ nhạy cảm với kháng sinh và kiểm soát tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. + +**Trẻ em dưới 6 tuổi** + +Không dùng Xitoran® cho trẻ em dưới 6 tuổi vì dạng bào chế là viên nang cứng không phù hợp cho đối tượng này. Nên dùng cefadroxil dạng hỗn dịch uống hàm lượng 250mg/5ml hoặc 500mg/5ml. + +**Bệnh nhân suy thận** + +Phải điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin để tránh hiện tượng cefadroxil tích lũy trong cơ thể. Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin là 50 ml/phút hoặc ít hơn, khuyến cáo sử dụng hướng dẫn liều dùng dưới đây cho người lớn: + +| **Độ thanh thải creatinin** (ml/phút/1,73 m²) | **Creatinin huyết thanh** (mg/100 ml) | **Liều ban đầu** | **Liều dùng sau đó** | **Khoảng cách giữa các liều** | +| --- | --- | --- | --- | --- | +| 50 – 25 | 1,4 – 2,5 | 1000 mg (2 viên) | 500 mg – 1000 mg (1–2 viên) | Mỗi 12 giờ | +| 25 – 10 | 2,5 – 5,6 | 1000 mg (2 viên) | 500 mg – 1000 mg (1–2 viên) | Mỗi 24 giờ | +| 10 – 0 | > 5,6 | 1000 mg (2 viên) | 500 mg – 1000 mg (1–2 viên) | Mỗi 36 giờ | +- **Trẻ em (< 40 kg) bị suy thận** + + Không dùng viên nang cứng Xitoran® cho trẻ em bị suy thận hoặc phải thẩm phân máu. + +- **Liều dùng cho những bệnh nhân phải thẩm phân máu:** + + Sau 6–8 giờ thẩm phân máu làm thải trừ 63% của liều 1000 mg của kháng sinh nhóm cephalosporin. Thời gian bán thải của kháng sinh cephalosporin trong khi thẩm phân máu là khoảng 3 giờ. + + Đối với bệnh nhân phải thẩm phân máu, phải dùng thêm 1 liều từ 500 mg – 1000 mg (1–2 viên) sau khi quá trình thẩm phân máu kết thúc. + +- **Bệnh nhân suy gan** + + Không cần thiết phải điều chỉnh liều. + +- **Người già** + + Do cefadroxil được thải trừ qua thận nên nếu cần thiết phải điều chỉnh liều theo như liều của bệnh nhân suy thận ở bảng trên. + +- **Đường dùng** + + Thức ăn không làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. Có thể uống viên nang cứng Xitoran® khi đói hoặc trong bữa ăn. Có thể uống thuốc trong bữa ăn trong trường hợp bệnh nhân bị rối loạn dạ dày – ruột. + + Uống viên nang với một lượng nước vừa đủ, **không được nhai**. + + +### **Thời gian điều trị** + +Phải tiếp tục dùng thuốc trong 2–3 ngày sau khi không còn các triệu chứng cấp tính trên lâm sàng hay có bằng chứng vi khuẩn đã bị loại bỏ. + +Có thể phải điều trị cho đến 10 ngày đối với các bệnh nhiễm khuẩn gây bởi *Streptococcus pyogenes*. + +Nếu bệnh nhân quên uống một liều thuốc, thì nên uống liều thuốc đã quên ngay khi nhớ ra. Nếu gần tới thời gian uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều quên dùng, và uống liều tiếp theo như bình thường. + +Không uống cùng lúc 2 liều. + +Không có yêu cầu gì đặc biệt về việc xử lý thuốc sau khi sử dụng. + +### **6. Chống chỉ định** + +- Quá mẫn với cefadroxil hoặc với bất kỳ kháng sinh nhóm cephalosporin nào khác hay với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc. +- Có tiền sử gặp các phản ứng nghiêm trọng với các kháng sinh penicillin hoặc với bất kỳ kháng sinh nhóm beta-lactam nào khác. + +--- + +### **7. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** + +- Cefadroxil không thấm được vào dịch não tủy, nên không được chỉ định điều trị viêm màng não. +- Penicillin là lựa chọn đầu tay để điều trị nhiễm khuẩn do Streptococcus pyogenes và điều trị dự phòng sốt thấp khớp. + + Không có đủ dữ liệu về cefadroxil để hỗ trợ điều trị hoặc dự phòng bệnh này. + +- Phải thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng nặng hoặc hen phế quản. +- Ở những bệnh nhân có tiền sử bị quá mẫn nhưng không nghiêm trọng với các kháng sinh penicillin hoặc các kháng sinh beta-lactam khác (không thuộc nhóm cephalosporin), phải rất thận trọng khi sử dụng kháng sinh cefadroxil, do có thể xảy ra phản ứng quá mẫn chéo (tần suất 5–10%). +- Phải thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận, phải điều chỉnh liều dựa theo mức độ suy thận. +- Phải thận trọng khi dùng cefadroxil ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn dạ dày–ruột, đặc biệt là viêm đại tràng. +- Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy có thể làm giảm tái hấp thu thuốc và dẫn tới làm giảm tác dụng của thuốc. +- Phải ngừng điều trị với Xitoran® ngay khi bắt đầu xuất hiện các phản ứng dị ứng (mày đay, ngoại ban, ngứa, hạ huyết áp và tăng nhịp tim, rối loạn hô hấp, đột quỵ...) và phải thực hiện các biện pháp xử trí kịp thời (dùng thuốc kích thích giao cảm, corticosteroid và/hoặc các thuốc kháng kháng histamin). +- Khuyến cáo thường xuyên thực hiện xét nghiệm đếm tế bào máu và kiểm tra chức năng gan và thận khi điều trị kéo dài với cefadroxil. Khi điều trị kéo dài với cefadroxil, bệnh nhân có thể bị bội nhiễm với nấm (ví dụ nấm *Candida*). +- Trong trường hợp bệnh nhân bị tiêu chảy dai dẳng và nghiêm trọng, phải xem xét đến khả năng viêm đại tràng giả mạc liên quan đến kháng sinh. Khi đó phải ngừng điều trị ngay lập tức với Xitoran® và bắt đầu phương pháp điều trị thích hợp khác cho bệnh nhân (ví dụ uống vancomycin 250 mg/lần, 4 lần/ngày). Chống chỉ định dùng thuốc ức chế nhu động ruột. +- Dùng các kháng sinh cephalosporin đường tiêm có thể hiệu quả hơn khi điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nặng, nguy hiểm đến tính mạng hay những bệnh phải dùng liều cao hoặc điều trị lặp lại nhiều lần trong ngày. +- Xét nghiệm Coomb có thể cho kết quả dương tính thoáng qua trong hoặc sau khi điều trị với cefadroxil. Kết quả này cũng xảy ra khi thực hiện xét nghiệm Coomb trên trẻ sơ sinh của bà mẹ đã điều trị với kháng sinh cephalosporin trước khi sinh. +- Lợi tiểu cưỡng bức làm giảm nồng độ cefadroxil trong máu. +- Trong quá trình điều trị với cefadroxil, phải sử dụng phương pháp enzym để xác định đường trong nước tiểu (ví dụ bằng que thử) do các phương pháp khác có thể cho kết quả sai. + +**8. Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +**Thời kì mang thai:** + +Mặc dù cho tới nay chưa có thông báo nào về tác dụng có hại cho thai nhi, nhưng do chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát chặt chẽ về việc sử dụng cefadroxil trên những người mang thai, nên thuốc này phải dùng thận trọng và chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết. + +**Thời kì cho con bú:** + +Cefadroxil bài tiết trong sữa mẹ với nồng độ thấp, tuy nhiên cần thận trọng khi dùng cho người cho con bú, nên quan tâm khi thấy trẻ bị lả chảy, trưa và nổi ban. + +--- + +**9. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc** + +Xitoran® có thể gây đau đầu, chóng mặt, lo lắng, mất ngủ và mệt mỏi nên có thể làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +--- + +**10. Tương tác, tương kỵ của thuốc** + +**Tương tác** + +**Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau:** + +- Không được phối hợp với các thuốc kháng sinh kìm khuẩn (ví dụ tetracyclin, erythromycin, sulfonamid, chloramphenicol) do có thể xảy ra tác dụng đối kháng. +- Phải tránh dùng đồng thời với các kháng sinh nhóm aminoglycosid, polymyxin B, colistin hay dùng cùng với liều cao của các thuốc lợi tiểu quai do có thể làm tăng nguy cơ gây độc thận. + + **Không khuyến cáo dùng đồng thời với các thuốc sau:** + +- Phải thường xuyên kiểm tra các thông số đông máu khi sử dụng trong thời gian dài cefadroxil đồng thời với các thuốc chống đông máu hoặc các thuốc ức chế kết tập tiểu cầu để tránh các biến chứng xuất huyết. + + **Thận trọng khi dùng cùng với các thuốc sau:** + +- Dùng đồng thời với probenecid có thể làm tăng nồng độ và sự duy trì nồng độ của cefadroxil trong huyết thanh và trong mật. +- Cefadroxil gắn với cholestyramin có thể làm giảm sinh khả dụng của cefadroxil. + +**11. Tác dụng không mong muốn** + +Bảng tóm tắt các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10000); chưa rõ (chưa thể đánh giá từ các dữ liệu sẵn có). + +Tác dụng không mong muốn xảy ra ở khoảng 6–7% người sử dụng thuốc. + +| **Hệ cơ quan** | **Thường gặp** | **Ít gặp** | **Hiếm gặp** | **Rất hiếm gặp** | +| --- | --- | --- | --- | --- | +| Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng | | Các biểu hiện trên lâm sàng do sự phát triển của các vi sinh vật cơ hội (nấm) như nhiễm nấm âm đạo, nhiễm nấm *Candida albicans* ở miệng và họng | | | +| Rối loạn máu và hệ bạch huyết | | | Tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, nhiễm xạ khi điều trị kéo dài và sẽ giảm khi ngừng điều trị với thuốc | Thiếu máu tan máu có nguồn gốc miễn dịch | +| Rối loạn miễn dịch | | | Phản ứng giống bệnh huyết thanh | Các phản ứng dị ứng trầm trọng (sốc phản vệ) | +| Rối loạn thần kinh | | | | Đau đầu, mất ngủ, chóng mặt, lo lắng | +| Rối loạn dạ dày – ruột | Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, khô tiêu, đau bụng, **viêm lưỡi** | | | Đã có báo cáo bệnh nhân bị viêm đại tràng giả mạc (mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến đe dọa tính mạng) | +| Rối loạn gan mật | | | Đã có ghi nhận bệnh nhân bị suy gan đặc ứng với thuốc. Tăng nhẹ transaminase huyết thanh (ASAT, ALAT) và alcalin phosphatase | | +| Rối loạn da và các mô dưới da | Ngứa, phát ban, ngứa ngáy, ban dị ứng, mày đay | | Phù mạch thần kinh | Đã có ghi nhận bệnh nhân mắc hội chứng Stevens–Johnson và hồng ban đa dạng | +| Rối loạn cơ xương và mô liên kết | | | Đau khớp | | +| Rối loạn thận và tiết niệu | | | Viêm thận kẽ | | +| Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc | | | Sốt do thuốc | Mệt mỏi | +| Dạng đánh giá | | | | Xét nghiệm Coomb cho kết quả dương tính trực tiếp và gián tiếp | + +### **12. Quá liều và cách xử trí** + +- **Triệu chứng:** Phần lớn chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ, và co giật, đặc biệt ở người bệnh suy thận. +- **Xử trí:** Xử trí quá liều cần cân nhắc đến khả năng dùng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và tình trạng bệnh mắc kèm hoặc rối loạn chức năng nội tạng. + - Thẩm tách thận nhân tạo có thể có tác dụng giúp loại bỏ thuốc khỏi máu nhưng thường không được chỉ định. + - Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, thông khí hỗ trợ và truyền dịch. + - Dùng than hoạt để hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi rửa, tẩy da dược ruột. + +### **13. Đặc tính dược lực học** + +- **Mã ATC:** J01DB05 +- **Nhóm dược lý:** Các thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam khác. Kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ đầu. + +### **Cơ chế tác dụng** + +Cefadroxil là một kháng sinh nhóm cephalosporin, khi dùng đường uống có tác dụng ức chế sự tổng hợp thành tế bào của các tế bào đang phân chia của vi khuẩn thông qua việc ức chế protein gắn penicillin. Kết quả sẽ dẫn đến thành tế bào bị khiếm khuyết, không có độ thẩm thấu ổn định và làm ly giải tế bào. + +**Cơ chế đề kháng** + +Cefadroxil có tác dụng kháng lại các vi khuẩn sinh ra một số loại beta-lactamase, ví dụ TEM-1, với lượng từ thấp đến vừa phải. Tuy nhiên, thuốc bị bất hoạt bởi các beta-lactamase có khả năng thủy phân hiệu quả các kháng sinh cephalosporin, ví dụ các beta-lactamase phổ rộng và các cephalosporinase nhiễm sắc thể, ví dụ các enzym loại AmpC. + +Cefadroxil không có tác dụng chống lại các vi khuẩn có protein gắn penicillin có ái lực với các kháng sinh nhóm beta-lactam giảm. Vì khuẩn có thể kháng thuốc thông qua sự thấm thấu của màng tế bào hoặc bơm tống thuốc của vi khuẩn. Một vi khuẩn có thể có một hoặc nhiều hơn một cơ chế kháng thuốc. + +**In vitro**, các kháng sinh nhóm cephalosporin đường uống thế hệ đầu ít có tác dụng hơn so với các penicillin G và V trên vi khuẩn Gram dương và ít hiệu quả hơn các kháng sinh aminopenicillin đối với *H. influenzae*. + +**Phổ kháng khuẩn** + +### **CÁC LOẠI NHẠY CẢM PHỔ BIẾN** + +**Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:** + +- *Streptococci* nhóm B, C và G +- *Streptococcus pyogenes* + +**Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:** + +- *Moraxella catarrhalis* + +--- + +### **CÁC LOẠI CÓ THỂ CÓ CƠ CHẾ KHÁNG THUỐC THU ĐƯỢC** + +**Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:** + +- *Staphylococcus aureus* (nhạy cảm với methicillin) +- *Staphylococcus epidermidis* +- *Streptococcus pneumoniae* + +**Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:** + +- *Citrobacter diversus* § +- *Escherichia coli* § +- *Haemophilus influenzae* § +- *Klebsiella pneumoniae* § +- *Klebsiella oxytoca* § +- *Proteus mirabilis* § + +--- + +### **CÁC LOẠI VỐN KHÁNG THUỐC** + +**Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:** + +- *Enterococcus spp.* +- *Staphylococcus aureus* (kháng methicillin) +- *Staphylococcus epidermidis* (kháng methicillin) +- *Streptococcus pneumoniae* (kháng penicillin) + +**Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:** + +- *Acinetobacter spp.* +- *Citrobacter freundii* +- *Enterobacter spp.* +- *Morganella morganii* +- *Proteus vulgaris* +- *Providencia spp.* +- *Providencia stuartii* +- *Pseudomonas aeruginosa* +- *Serratia marcescens* + +**Các loại khác:** + +- *Mycoplasma spp.* +- *Legionella spp.* + +--- + +### **14. Đặc tính dược động học** + +Cefadroxil bền vững trong acid và được hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Thức ăn không ảnh hưởng đến tỷ lệ hấp thu và nồng độ đỉnh trong huyết tương. Dùng thuốc với thức ăn còn có khả năng giảm thiểu tác dụng không mong muốn. + +Với người bệnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh trung bình của thuốc trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 – 2 giờ và vào khoảng 10 – 18 microgam/ml sau khi uống liều duy nhất 500 mg và 24 – 35 microgam/ml sau khi uống liều 1g. Liều dùng trung bình cho trẻ từ 13 tháng đến 12 tuổi có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình khoảng 13,7 microgam/ml và được đạt được trong vòng 1 giờ sau khi uống liều duy nhất 15 mg/kg; nồng độ của thuốc trong huyết thanh là 0,6 – 1,8 microgam/ml sau 6 giờ. + +Mặc dù có nồng độ đỉnh tương tự với nồng độ đỉnh của cefalexin, nồng độ của cefadroxil trong huyết tương được duy trì lâu hơn. Khoảng 20% cefadroxil gắn kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 1,5 giờ ở người chức năng thận bình thường; thời gian này kéo dài 10 – 24 giờ ở người suy thận. + +Cefadroxil phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể. Thể tích phân bố trung bình là 18 lít/1,73 m², hoặc 0,31 lít/kg. Cefadroxil đi qua nhau thai và vào sữa mẹ. + +Thuốc không bị chuyển hóa. Hơn 90% liều sử dụng thải trừ vào nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ qua lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận. Do đó, với liều uống 500 mg, nồng độ đỉnh của cefadroxil trong nước tiểu giữ được 20 – 22 giờ trên mức nồng độ ức chế tối thiểu cho những vi khuẩn nhạy cảm gây bệnh đường niệu. Cefadroxil được đào thải nhiều qua thẩm tách nhân tạo. + +**15. Quy cách đóng gói:** + +Hộp 1 vỉ x 10 viên nang cứng + +Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng + +Hộp 100 vỉ x 10 viên nang cứng + +1. **Điều kiện bảo quản:** Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C +2. **Hạn dùng:** 24 tháng kể từ ngày sản xuất +3. **Chỉ tiêu chất lượng:** nhà sản xuất +4. **Tên, địa chỉ của sơ sở sản xuất thuốc:** + + **S.C. Antibiotice S.A. 1th valea Lupului Street Zip code 707410, lasi, Rumani.** + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Xoangspray 29c0bc1073c2805d82e1ceda6348628b.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Xoangspray 29c0bc1073c2805d82e1ceda6348628b.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..bc82a9fe6bebbaea1bbfab550389eefc4aee25da --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/Xoangspray 29c0bc1073c2805d82e1ceda6348628b.md" @@ -0,0 +1,108 @@ +# Xoangspray + +Hoạt chất: Liên kiều; Kim ngân hoa; Hoàng cầm; Menthol; Eucalyptol; Camphor +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1GCPhp-Mm8KU8RH6Sh1ifrMMq2XIh1dt8/view?usp=sharing +Giá: 36.700 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần dược Nature Việt Nam, VN +Address: X +Điều kiện thanh toán: 100% + +![image.png](image%20517.png) + +**THÀNH PHẦN** + +Mỗi chai 10ml có chứa + +**Hoạt chất:** + +Kim ngân hoa ............................................. 0,25g + +Hoàng cầm .................................................. 0,25g + +Liên kiều ...................................................... 0,25g + +Eucalyptol .................................................. 0,003g + +Camphor .................................................... 0,002g + +Menthol ..................................................... 0,001g + +Tá dược: Polysorbate - 80, Propyl p - hydroxybenzoate, Methyl p - hydroxybenzoate, Nước cất vừa đủ 10 ml. + +Mỗi chai 20ml có chứa + +**Hoạt chất:** + +Kim ngân hoa ............................................. 0,5g + +Hoàng cầm .................................................. 0,5g + +Liên kiều ...................................................... 0,5g + +Eucalyptol .................................................. 0,006g + +Camphor .................................................... 0,004g + +Menthol ..................................................... 0,002g + +Tá dược: Polysorbate - 80, Propyl p - hydroxybenzoate, Methyl p - hydroxybenzoate, Nước cất vừa đủ 20 ml. + +Mỗi chai 50ml có chứa + +**Hoạt chất:** + +Kim ngân hoa ............................................. 1,25g + +Hoàng cầm .................................................. 1,25g + +Liên kiều ...................................................... 1,25g + +Eucalyptol .................................................. 0,015g + +Camphor .................................................... 0,01g + +Menthol ..................................................... 0,005g + +Tá dược: Polysorbate - 80, Propyl p - hydroxybenzoate, Methyl p - hydroxybenzoate, Nước cất vừa đủ 50 ml + +--- + +**CHỈ ĐỊNH** + +- Điều trị viêm xoang cấp và mạn tính, viêm mũi dị ứng, viêm mũi do cảm. +- Điều trị cảm (H5N1, A/H1N1, SARS). + +--- + +**ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG** + +Dùng cho người bị viêm xoang, viêm mũi có các biểu hiện: + +-Đau nhức ê ẩm vùng đầu, trán, thường kèm sốt nhẹ và choáng váng. + +-Chảy nước mũi, dịch loãng trong hoặc đặc, có màu, có mùi. + +-Tắc, nghẹt mũi, gây khó thở. + +-Ngủ kém. + +-Ngứa mũi, hắt hơi, ho từng cơn. + +-Dùng cho người bệnh cúm với triệu chứng: ớn lạnh, sốt, đau họng, đau nhức bắp thịt, nhức đầu nặng, ho, suy nhược, mệt mỏi và khó chịu nói chung. + +**LIỀU DÙNG:** Xịt 2-3 nhịp xịt/lần mỗi bên mũi, 3-4 lần/ngày hoặc khi cảm thấy cần thiết. + +**CHỐNG CHỈ ĐỊNH:** Không dùng cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Trẻ em dưới 5 tuổi. + +**CÁCH DÙNG** + +- Mở nắp bảo vệ theo chiều thẳng đứng. +- Đặt ngón trỏ lên đầu vòi phun, ấn 2 - 3 lần trong không khí để phun mảng bảo vệ bên trong của đầu phun. +- Đưa nhẹ đầu phun vào bên mũi. +- Ấn mạnh đầu phun 2 - 3 lần mỗi bên mũi. +- Lau sạch, khô vòi phun, đậy nắp bảo vệ. +- Không dùng thuốc quá 4 tuần sau khi mở nắp. + +**Các thông tin khác xem tờ hdsd thuốc**: https://drive.google.com/file/d/1GCPhp-Mm8KU8RH6Sh1ifrMMq2XIh1dt8/view?usp=sharing + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ZENSALBU NEBULES 2 5 2010bc1073c2811fb6f5e8b490ccbf45.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ZENSALBU NEBULES 2 5 2010bc1073c2811fb6f5e8b490ccbf45.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..f8c92637cba36a2625aeb03892380d20c538e785 --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ZENSALBU NEBULES 2 5 2010bc1073c2811fb6f5e8b490ccbf45.md" @@ -0,0 +1,165 @@ +# ZENSALBU NEBULES 2.5 + +Hoạt chất: Salbutamol 2,5mg/2,5ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1ks4Ij_B8fDSGiNXjg7yQbHQ8zxHeeFac/view?usp=sharing +Giá: 4.410 +Hãng sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội,Việt Nam +Address: Z +Điều kiện thanh toán: 100% + +![ZENSALBU NEBULES 2.5.jpg](ZENSALBU_NEBULES_2.5.jpg) + +**ZENSALBU NEBULES 2.5** + +**Thành phần: Mỗi ống 2,5ml chứa:** + +*Thành phần hoạt chất:* + +Salbutamol (dạng salbutamol sulphat) : 2.5 mg + +*Thành phần tá dược:* Natri clorid, acid sulfuric, nước cất pha tiêm : vừa đủ 2,5ml + +**Chỉ định:** + +Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau: + +- Kiểm soát thường xuyên co thắt phế quản mạn – không đáp ứng với điều trị quy ước. +- Điều trị hen nặng cấp tính (cơn kích thích hen nặng và kéo dài không đáp ứng với điều trị chuẩn). + +**Chống chỉ định** + +Chống chỉ định dùng salbutamol dạng khí dung ở những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc. + +Chống chỉ định dùng salbutamol dạng khí dung để xử trí chuyển dạ sớm, dọa sinh non hoặc dọa sảy thai. + +**Liều dùng và Cách dùng:** + +Người lớn và trẻ em: Liều khởi đầu thích hợp của salbutamol dung dịch khí dung là 2,5mg. + +Có thể tăng liều lên 5mg. Có thể dùng đến 4 lần/ngày. Khi điều trị tắc nghẽn đường dẫn khí nặng ở người lớn, liều dùng có thể cao hơn, lên đến 40mg/ngày, dưới sự giám sát nghiêm ngặt của bác sĩ tại bệnh viện. + +Hiệu quả lâm sàng của Zensalbu nebules 2.5 ở trẻ em dưới 18 tháng tuổi là không được biết rõ ràng. Nên liệu pháp bổ sung oxy do có thể xuất thiếu oxy huyết thoáng qua. + +Khi dùng liều quá cao có thể gây ra tác dụng ngoại ý do đó chỉ nên tăng liều hoặc tăng tần suất sử dụng khi có chỉ định của bác sĩ. + +Nếu liều dùng hiệu quả trước đây tỏ ra kém đáp ứng trong vòng ít nhất 3 giờ, cần đến bác sĩ ngay. + +***Cách dùng:*** + +***Không được tiêm hoặc uống dung dịch khí dung.*** + +Zensalbu nebules 2.5 được sử dụng với máy khí dung theo hướng dẫn của bác sĩ. + +Đối với hầu hết bệnh nhân, thời gian tác dụng của Zensalbu nebules 2.5 từ 4-6 giờ. Zensalbu nebules 2.5 được thiết kế để sử dụng dưới dạng không pha loãng. Tuy nhiên, nếu muốn kéo dài thời gian phân phối thuốc (hơn 10 phút) thì có thể cần pha loãng bằng nước muối vô trùng thông thường. + +Sử dụng ngày càng nhiều các thuốc chủ vận beta-2-adrenergic có thể làm biểu hiện của bệnh hen nặng lên. + +Trong những trường hợp này có thể tiến hành việc đánh giá lại phác đồ điều trị của bệnh nhân và nên xem xét việc điều trị kết hợp đồng thời với glucocorticosteroid. + +**Dung dịch thuốc Zensalbu nebules 2.5 dùng để hít qua máy khí dung. Cách chuẩn bị thuốc cho máy phun khí dung:** + +1. Bẻ một ống Zensalbu nebules 2.5 ra bằng cách xoay một ống xuống phía dưới và tách ra trong khi vẫn giữ chắc phần còn lại của vỉ Nebules. + +2. Giữ chắc một đầu của ống Zensalbu nebules 2.5, xoay phần thân ống để mở nắp. + +3. Đưa đầu hở của ống Zensalbu nebules 2.5 vào trong chén đựng dung dịch của máy phun khí dung. Bóp từ từ ống Zensalbu nebules 2.5 để rót dung dịch thuốc vào trong chén. Chú ý rót hết dung dịch thuốc Zensalbu nebules 2.5 vào trong chén. + +4. Chuẩn bị máy khí dung và sử dụng theo chỉ dẫn. + +5. Sau khi sử dụng xong, cần bỏ hết dung dịch còn thừa trong chén đựng của máy khí dung, sau đó lau sạch máy phun khí dung theo như hướng dẫn trong máy. + +Có thể sử dụng mặt nạ, thiết bị chữ “T” hoặc qua ống nội khí quản để phân phối thuốc. Có thể sử dụng thông khí áp lực dương ngắt quãng nhưng hiếm khi là cần thiết. + +Cần cho thở oxy khi có nguy cơ thiếu oxy huyết do giảm thông khí. + +Do nhiều loại máy khí dung hoạt động trên nguyên tắc dòng khí liên tục, có thể thuốc khí dung sẽ được giải phóng vào môi trường xung quanh. Do đó, nên sử dụng Zensalbu nebules 2.5 trong phòng có thông khí tốt, nhất là ở bệnh viện khi có nhiều bệnh nhân sử dụng máy khí dung cùng một lúc. + +**Thận trọng:** + +Ở những bệnh nhân hen nặng hoặc hen không ổn định, không nên điều trị hoặc không nên điều trị chủ yếu bằng thuốc giãn phế quản. + +Thận trọng khi dùng với bệnh nhân nhiễm độc giáp. + +Đã có báo cáo hiện tượng glaucom góc đóng cấp ở một số bệnh nhân dùng kết hợp với ipratropium bromid. + +Do đó, thận trọng khi dùng với các thuốc kháng cholinergic khí dung khác. + +Không được để dung dịch hoặc sương khí dung bay vào mắt. + +Điều trị bằng chất chủ vận beta-2-adrenergic chủ yếu bằng đường tiêm và khí dung có nguy cơ gây giảm kali huyết nặng. Đặc biệt thận trọng ở những bệnh nhân hen nặng do tác dụng phụ này có thể tăng lên khi dùng cùng với các dẫn chất xanthin, thuốc lợi tiểu và khi thiếu oxy huyết. Cần theo dõi lượng kali huyết ở những trường hợp này. + +Salbutamol có thể gây ra các thay đổi về chuyển hóa có hồi phục, ví dụ như tăng lượng đường trong máu. + +Bệnh nhân đái tháo đường có thể không bù trừ được những thay đổi về chuyển hóa này và đã có báo cáo về nhiễm toan xeton. Tác dụng này có thể tăng lên khi dùng kém các corticoid. Thận trọng khi dùng liều cao ở những bệnh nhân đang điều trị cơn hen kịch phát cấp tính, theo dõi sự tăng nồng độ factat huyết thanh và tình trạng nhiễm toan chuyển hóa. + +**Thời kỳ mang thai và cho con bú:** + +***Thời kỳ mang thai*** + +Salbutamol đã được chứng minh gây quái thai ở chuột khi tiêm dưới la với biểu tượng ứng gấp 14 lần liệu khí dung ở người. Chưa có công trình nghiên cứu quy mô nào ở người mang thai. Không nên dùng thuốc ở đối tượng này khi chưa biết rõ mối liên quan giữa salbutamol và dị tật + +***Thời kỳ cho con bú*** + +Salbutamol được bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Tác động của thuốc trấn trẻ bú sữa mẹ chưa được biết đến, nên thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú. + +Trong các trường hợp cần thiết thầy thuốc phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể gặp phải. + +**Ảnh hưởng lên khả năng lái xe, vận hành máy móc** + +Salbutamol có thể gây ra các tác dụng thường gặp nhất là bứt rứt, run hay nhức đầu, chóng mặt. Do đó làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. + +**TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:** + +Nhìn chung, thuốc được dung nạp tốt và các tác dụng độc nguy hiểm là hiếm gặp. + +Các phản ứng bất lợi của thuốc nếu có, tương tự như với các thuốc cường giao cảm khác, tuy nhiên tác động của salbutamol trên tim mạch thấp hơn các thuốc kích thích không chọn lọc beta giao cảm. Nhìn chung, các phản ứng phụ chỉ thoáng qua và thường không cần phải ngưng điều trị với Zensalbu nebules 2.5. + +*Phổ biến (1/10 > ADR >1/100):* + +Run, đau đầu, nhịp tim nhanh + +*Không phổ biến (1/100 >ADR > 1/1000):* + +Đánh trống ngực. + +Kích ứng họng và miệng. + +Chuột rút. + +*Hiếm gặp (1/1 000 >ADR =1/10 000):* + +Hạ kali huyết. + +Giãn mạch máu ngoại biên. + +*Rất hiếm (1/10 000 > ADR > 1/100 000):* + +Các phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch, mày đay, co thắt phế quản, hạ huyết áp và trụy tim mạch. + +Nhiễm toan lactic, ở những bệnh nhân dùng salbutamol khí dung để điều trị cơn hen kịch phát cấp tính. + +Tăng hoạt động hệ thần kinh. + +Loạn nhịp tim bao gồm rung nhĩ, nhịp tim nhanh trên thất, ngoại tâm thu. + +Co thắt phế quản nghịch lý, có thể xuất hiện với việc tăng tức thì triệu chứng khò khè sau khi dùng thuốc. Nên được điều trị ngay bằng dạng thuốc khác hoặc hít thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh khác. Ngừng sử dụng Zensalbu nebules 2.5 ngay, đánh giá bệnh nhân và thay thế bằng phương pháp điều trị khác nếu cần thiết. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc** + +Tránh dùng kết hợp với các thuốc chủ vận beta không chọn lọc như propanolol, isoprenalin, dobutamin, vì làm tăng tác động trên tim mạch. + +Không dùng cho những bệnh nhân đang điều trị bằng các IMAO (thuốc ức chế enzym monoamin oxydase) hay các thuốc chống trầm cảm ba vòng: Tác dụng của salbutamol lên hệ thống mạch máu có thể bị ảnh hưởng. + +Khi chỉ định salbutamol cần phải giảm liều thuốc kích thích beta khác nếu đang dùng thuốc đó để điều trị. + +Các thuốc chẹn thụ thể beta và salbutamol ức chế tác dụng của nhau làm mất hiệu quả điều trị và có thể làm bệnh cảnh nặng hơn. + +**Hạn dùng:** + +36 tháng kể từ ngày sản xuất. + +**Bảo quản:** + +Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, ở nơi khô tránh ánh sáng mạnh. + +**TỔ THÔNG TIN THUỐC KHOA DƯỢC - TRUNG TÂM Y TẾ KHU VỰC THANH BA** \ No newline at end of file diff --git "a/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ZILVIT 500mg 100ml 2010bc1073c281c9ae8af4908cd9e743.md" "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ZILVIT 500mg 100ml 2010bc1073c281c9ae8af4908cd9e743.md" new file mode 100644 index 0000000000000000000000000000000000000000..9cc0fd3b827f0c934494c84408bfe2039648186a --- /dev/null +++ "b/medical_data/Th\303\264ng tin thu\341\273\221c/ZILVIT 500mg 100ml 2010bc1073c281c9ae8af4908cd9e743.md" @@ -0,0 +1,174 @@ +# ZILVIT 500mg/100ml + +Hoạt chất: Amikacin 500mg/100ml +Đường link: https://drive.google.com/file/d/1eOtKdmVQPUYgrKQp1rnTu6EUrp56n_u1/view?usp=sharing +Giá: 47.000 +Hãng sản xuất:  Công ty cổ phần dược phẩm Trung Ương I - Pharbaco  +Address: Z +Điều kiện thanh toán: 100% + +![ZILVIT.gif](ZILVIT.gif) + +**ZILVIT** + +( Amikacin ) + +**Thành phần công thức thuốc:** + +- Mỗi lọ dung dịch tiêm truyền ZILVIT chứa: + +Thành phần dược chất: Amikacin (dưới dạng Amikacin sulfat).........500 mg. + +Thành phần tá dược: Natri metabisulfit, natri citrat monohydrat, nước cất pha tiêm vừa đủ….100 ml. + +Dạng bào chế: Dung dịch tiêm truyền. + +Thuốc đóng trong chai thuỷ tinh trung tính không màu, dung tích 100ml, đậy kín bằng nút cao su, bọc ngoài bằng nhôm. + +**Chỉ định:** + +Amikacin được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn nặng/đe doạ tính mạng, đặc biệt chưa biết nguyên nhân hoặc nhiễm khuẩn máu nghi do trực khuẩn Gram âm. Thuốc dùng phối hợp với cephalosporin, penicilin và các kháng sinh khác, phụ thuộc vào loại nhiễm khuẩn. + +Điều trị phải dựa vào kết quả nuôi cấy vi khuẩn. + +Thông thường, nên phối hợp với một kháng sinh beta - lactam. Khi nhiễm khuẩn toàn thân do P. aeruginosa, phối hợp với piperacilin. Nếu viêm nội tâm mạc do S. faecalis hoặc alpha Streptococcus, phối hợp với ampicilin hoặc benzylpenicilin tương ứng. + +Để điều trị vi khuẩn kỵ khí, phối hợp với metronidazol hoặc một thuốc chống vi khuẩn kỵ khí khác. + +Amikacin được dùng đặc biệt trong các trường hợp có thể có kháng gentamicin hoặc + +tobramycin. + +**Cách dùng và liều dùng:** + +**Cách dùng:** + +Zilvit dùng truyền tĩnh mạch. Đối với người lớn, liều thích hợp amikacin phải truyền trong 30 - 60 phút. + +Đối với trẻ em, liều thích hợp amikacin phải truyền trong 1 - 2 giờ ở trẻ nhỏ, hoặc 30 - 60 phút ở trẻ lớn. + +**Liều dùng:** Theo hướng dẫn của bác sĩ. + +Liều amikacin sulfat được tính theo amikacin. Liều lượng phải dựa vào cân nặng lý tưởng ước lượng. + +Liều thông thường đối với người lớn và trẻ lớn tuổi, có chức năng thận bình thường là 15mg/kg/ngày, chia làm các liều bằng nhau để tiêm cách 8 hoặc 12 giờ/lần. + +Liều hàng ngày không được vượt quá 15 mg/kg hoặc 1,5g. + +Trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non: Liều đầu tiên là 10 mg/kg, tiếp theo là 7,5 mg/kg cách nhau 12 giờ/lần. + +Hiện nay có chứng cứ là tiêm aminoglycosid 1 lần/ngày, ít nhất cũng tác dụng bằng và có thể ít độc hơn khi liều được tiêm làm nhiều lần trong ngày. + +Ở người có tổn thương thận, nhất thiết phải định lượng nồng độ amikacin huyết thanh, phải theo dõi kỹ chức năng thận và phải điều chỉnh liều. + +Căn cứ vào nồng độ thuốc trong huyết thanh và mức độ suy giảm của thận, đối với người suy thận, có thể dùng các liều 7,5 mg/kg thể trọng, theo các khoảng cách thời gian ghi trong bảng dưới đây, tùy thuộc vào nồng độ creatinin huyết thanh hoặc vào độ thanh thải creatinin. + +![image.png](image%20101.png) + +**Chống chỉ định** + +Quá mẫn với các aminoglycosid hoặc các thành phần của thuốc, bệnh nhược cơ. + +**Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc** + +Phải dùng amikacin thận trọng, đặc biệt đối với người cao tuổi và trẻ nhỏ, vì có nguy cơ cao độc cho tai và cho thận. Phải giám sát chức năng thính giác và chức năng thận. Tránh dùng thuốc kéo dài và/hoặc lặp lại. Cần phải tránh dùng đồng thời hoặc nối tiếp với các thuốc khác có độc tính cho thính giác hoặc thận (cả dùng toàn thân và tại chỗ). + +Không dùng quá liều khuyến cáo. + +Nhất thiết phải định lượng nồng độ thuốc trong huyết thanh khi dùng cho người bị tổn thương thận. + +Khi người bệnh uống nhiều nước và có chức năng thận bình thường, thì ít nguy cơ nhiễm độc thận, nếu không vượt quá liều khuyến cáo. + +Việc kiểm tra chức năng thận trong quá trình điều trị bằng aminoglycosid ở người bệnh cao tuổi có sự giảm chức năng thận là đặc biệt quan trọng. + +Giống các kháng sinh khác, dùng amikacin có thể gây tăng sinh các vi sinh vật không nhạy cảm. Nếu xuất hiện điều đó, phải tiến hành điều trị thích hợp. + +**Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú** + +*Phụ nữ có thai:* + +Aminoglycosid có thể gây hại cho thai nhi khi dùng cho người mang thai. + +Nếu dùng amikacin trong khi mang thai hoặc bắt đầu có thai trong khi đang dùng thuốc, người bệnh phải được thông báo là có khả năng nguy hiểm cho thai nhi, kể cả hội chứng nhược cơ. Vì vậy việc dùng thuốc an toàn cho người mang thai chưa được xác định. + +*Phụ nữ cho con bú:* + +Không biết rõ amikacin có đào thải vào trong sữa hay không. Theo nguyên tắc chung, không cho con bú khi dùng thuốc, vì nhiều thuốc được tiết vào sữa. + +**Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc** + +Không dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc gây chóng mặt khi dùng. + +**Tương tác, tương kỵ của thuốc** + +Dùng đồng thời hoặc nối tiếp amikacin với các tác nhân gây độc với thận hoặc thính giác khác có thể làm tăng độc tính nguy hiểm của aminoglycosid. Dùng amikacin với các thuốc phong bế thần kinh cơ, có thể tăng nguy cơ gây chẹn thần kinh cơ dẫn đến liệt hô hấp. + +Amikacin có thể làm tăng tác dụng thuốc giãn cơ cura và thuốc gây mê. Amikacin còn có thể tương tác với một số thuốc khác như các penicilin hoạt phổ rộng, furosemid, bumetanid, hoặc indomethacin. + +**Tác dụng không mong muốn** + +Tác dụng không mong muốn phụ thuộc vào liều dùng. + +*Thường gặp, ADR>1/100* + +Toàn thân: Chóng mặt. + +Tiết niệu: Protein niệu, tăng creatinin và tăng urê máu. + +Thính giác: Giảm khả năng nghe, độc với hệ tiền đình như buồn nôn và mất thăng bằng. + +*Ít gặp, 1/1000