| title,content,label |
| Pholcus mengla,Pholcus mengla là một loài nhện trong họ Pholcidae . Loài này được phát hiện ở Trung Quốc .,0 |
| Sideridis pseudoyu,Sideridis pseudoyu là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 |
| Quasimus geminus,Quasimus geminus là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae . Loài này được Fleutiaux miêu tả khoa học năm 1942. [1],0 |
| Lepanthes saltatrix,Lepanthes saltatrix là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được Luer & Hirtz mô tả khoa học đầu tiên năm 1996. [1],0 |
| Glenea elongatipennis,Glenea elongatipennis là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 |
| Nealeurodicus moreirai,"Nealeurodicus moreirai là một loài côn trùng cánh nửa trong họ Aleyrodidae , phân họ Aleurodicinae .",0 |
| Disanthus cercidifolius,Disanthus cercidifolius là một loài thực vật có hoa trong họ Hamamelidaceae . Loài này được Maxim. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1866. [1],0 |
| Aristida cumingiana,Aristida cumingiana là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo . Loài này được Trin. & Rupr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1842. [1],0 |
| Dipoena sinica,Dipoena sinica là một loài nhện trong họ Theridiidae . [1],0 |
| Lasioglossum gorge,Lasioglossum gorge là một loài Hymenoptera trong họ Halictidae . Loài này được Ebmer mô tả khoa học năm 1982. [1],0 |
| Thủy triều,"Thủy triều là hiện tượng nước biển , nước sông ... lên xuống trong một chu kỳ thời gian phụ thuộc biến chuyển thiên văn . Trong âm Hán-Việt , thủy có nghĩa là nước , còn triều là cường độ nước dâng lên và rút xuống. Sự thay đổi lực hấp dẫn từ Mặt Trăng (phần chủ yếu) và từ các thiên thể khác như Mặt Trời (phần nhỏ) tại một điểm bất kỳ trên bề mặt Trái Đất trong khi Trái Đất quay đã tạo nên hiện tượng nước dâng ( triều lên thường gọi là ""nước lớn"") và nước rút ( triều xuống tức ""nước ròng"") vào những khoảng thời gian nhất định trong một ngày.",0 |
| Ngôn ngữ hình thức,"Trong toán học và khoa học máy tính , một ngôn ngữ hình thức ( formal language ) được định nghĩa là một tập các chuỗi ( string ) được xây dựng dựa trên một bảng chữ cái ( alphabet ), và chúng được ràng buộc bởi các luật ( rule ) hoặc văn phạm ( grammar ) đã được định nghĩa trước. Alphabet có thể là tập các ký tự trong ngôn ngữ tự nhiên ( natural language ) hoặc tập tự định nghĩa các ký tự.",0 |
| Aptesis concolor,Aptesis concolor là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 |
| Atrichum androgynum,Atrichum androgynum là một loài Rêu trong họ Polytrichaceae . Loài này được (Müll. Hal.) A. Jaeger mô tả khoa học đầu tiên năm 1875. [1],0 |
| Anisothecium macrostomum,Anisothecium macrostomum là một loài Rêu trong họ Dicranaceae . Loài này được (Müll. Hal.) Broth. mô tả khoa học đầu tiên năm 1924. [1],0 |
| (29209) 1991 RV,"(29209) 1991 RV 7 là một tiểu hành tinh vành đai chính . Nó được phát hiện bởi Henry E. Holt ở Đài thiên văn Palomar ở Quận San Diego , California, ngày 12 tháng 9 năm 1991. [1]",0 |
| Camelocerambyx vittatus,Camelocerambyx vittatus là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 |
| Plinthocoelium chilensis,Plinthocoelium chilensis là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 |
| Aeolus dorsalis,Aeolus dorsalis là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae . Loài này được Say miêu tả khoa học năm 1823. [1],0 |
| Rudielmis concolor,Rudielmis concolor là một loài bọ cánh cứng trong họ Elmidae . Loài này được Jäch & Boukal miêu tả khoa học năm 1995. [1],0 |
| Asplenium refractum,Asplenium refractum là một loài dương xỉ trong họ Aspleniaceae . Loài này được Moore mô tả khoa học đầu tiên năm 1857. [1] Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.,0 |
| Dendrobium gnomus,Dendrobium gnomus là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được Ames mô tả khoa học đầu tiên năm 1933. [1],0 |
| Bulbophyllum rhodoglossum,"Bulbophyllum rhodoglossum là một loài phong lan thuộc chi Bulbophyllum , được Rudolf Schlechter miêu tả lần đầu năm 1913 tại Repertorium Specierum Novarum Regni Vegetabilis . [1] [2] It is an epiphyte [3] growing in Papua New Guinea [4] on trees in mountain forests around 1000 mét in elevation. [2] [5] The flowers are white, và the labellum red with a yellow tip. [6]",0 |
| Chalcosyrphus,Chalcosyrphus là một chi ruồi trong họ Syrphidae . [1],0 |
| 11149 Tateshina,11149 Tateshina (1997 XZ9) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 5 tháng 12 năm 1997 bởi T. Kobayashi ở Oizumi .,0 |
| Blechum angustius,Blechum angustius là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô . Loài này được Nees mô tả khoa học đầu tiên năm 1847. [1],0 |
| Pyrausta nexalis,Pyrausta nexalis là một loài bướm đêm trong họ Crambidae . [1] [2],0 |
| Pristiterebra milelinae,"Pristiterebra milelinae là một loài ốc biển , là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Terebridae , họ ốc dài. [1]",0 |
| Papilio zagreus,"Papilio zagreus là một loài bướm thuộc họ Papilionidae . Nó được tìm thấy ở Nam Mỹ , bao gồm Venezuela , Colombia , Ecuador , Peru , Bolivia và vùng Tây Brasil .",0 |
| Prosopanche costaricensis,Prosopanche costaricensis là một loài thực vật có hoa trong họ Hydnoraceae . Loài này được L.D.Goméz miêu tả khoa học đầu tiên năm 1981. [1],0 |
| Nguyên lý tác dụng tối thiểu,"Trong vật lý học phi tương đối tính , nguyên lý tác dụng tối thiểu – hoặc chính xác hơn, nguyên lý tác dụng dừng , cũng được gọi là nguyên tắc tác dụng ổn định – là một nguyên lý biến phân khi áp dụng cho tác dụng của một cơ hệ có thể thu được phương trình chuyển động cho hệ đó bằng phát biểu rằng quỹ đạo của hệ phải thỏa mãn trung bình hiệu giữa động năng và thế năng là nhỏ nhất hoặc lớn nhất trong một khoảng thời gian. Nó được gọi là quỹ đạo ổn định nếu hiệu này là nhỏ nhất. Trong thuyết tương đối, hiệu trung bình này phải là nhỏ nhất hoặc lớn nhất. Có thể dùng nguyên lý này để tìm ra phương trình chuyển động của cơ học Newton , cơ học Lagrange , và cơ học Hamilton . Về mặt lịch sử, nó được gọi là ""tối thiểu"" bởi vì nghiệm của nó đòi hỏi phải tìm quỹ đạo có sự thay đổi ít nhất từ các quỹ đạo gần. [1] Các biểu thức của nó trong cơ học cổ điển và điện từ học là những hệ quả của cơ học lượng tử , nhưng phương pháp tác dụng dừng có vai trò trong sự phát triển của cơ học lượng tử. [2]",0 |
| Dictyna abundans,Dictyna abundans là một loài nhện trong họ Dictynidae . [1],0 |
| 11860 Uedasatoshi,11860 Uedasatoshi (1988 UP) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 16 tháng 10 năm 1988 bởi K. Endate và K. Watanabe ở Kitami .,0 |
| Anthicus similicollis,Anthicus similicollis là một loài bọ cánh cứng trong họ Anthicidae . Loài này được Pic miêu tả khoa học năm 1913. [1],0 |
| Platylabus rufus,Platylabus rufus là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae. [1],0 |
| Masicera aenescens,Masicera aenescens là một loài ruồi trong họ Tachinidae . [1] [2],0 |
| Anisodes imbuta,Anisodes imbuta là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 |
| Astragalus breviscapus,Astragalus breviscapus là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được B.Fedtsch. miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 |
| Mexistenasellus nulemex,Mexistenasellus nulemex là một loài chân đều trong họ Stenasellidae. Loài này được Bowman miêu tả khoa học năm 1982. [1],0 |
| Myrmecoptinus lineatopunctatus,Myrmecoptinus lineatopunctatus là một loài bọ cánh cứng trong họ Ptinidae . Loài này được Pic miêu tả khoa học năm 1910. [1],0 |
| Logisticus rostratus,Logisticus rostratus là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 |
| Mallinella submonticola,Mallinella submonticola là một loài nhện trong họ Zodariidae . [1],0 |
| Lissonota admontensis,Lissonota admontensis là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 |
| Cosmarium regnesi,"Cosmarium regnesi là một loài Song tinh tảo trong họ Desmidiaceae, thuộc chi Cosmarium. [1]",0 |
| Harry Seeley,Harry Govier Seeley (18 tháng 2 năm 1839 – 8 tháng 1 năm 1909) là một nhà cổ sinh vật học người Anh [1] [2] .,0 |
| Antimima dekenahi,Antimima dekenahi là một loài thực vật có hoa trong họ Phiên hạnh . Loài này được (N.E.Br.) H.E.K.Hartmann mô tả khoa học đầu tiên năm 1998. [1],0 |
| Cleome latifolia,Cleome latifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Màng màng . Loài này được Vahl ex DC. mô tả khoa học đầu tiên năm 1824. [1],0 |
| Attagenus lynx,Attagenus lynx là một loài bọ cánh cứng trong họ Dermestidae . Loài này được Mulsant & Rey miêu tả khoa học năm 1868. [1],0 |
| Avinasa pubescens,Avinasa pubescens là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae . Loài này được Jacoby miêu tả khoa học năm 1892. [1],0 |
| Eleocharis setifolia,Eleocharis setifolia là loài thực vật có hoa trong họ Cói . Loài này được (A.Rich.) J.Raynal mô tả khoa học đầu tiên năm 1967. [1],0 |
| Viguiera leptodonta,Viguiera leptodonta là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc . Loài này được S.F.Blake miêu tả khoa học đầu tiên năm 1926. [1],0 |
| Lygropia melanoperalis,Lygropia melanoperalis là một loài bướm đêm trong họ Crambidae . [1] [2],0 |
| Hypocrites ambiguus,Hypocrites ambiguus là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae. [1],0 |
| Ophrida,Ophrida là một chi bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae . [1] Chi này được miêu tả khoa học năm 1875 bởi Chapuis.,0 |
| Genista tejedensis,Genista tejedensis là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được (Porto & Rigo) C.Vicioso miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 |
| Perdita baccharidis,Perdita baccharidis là một loài Hymenoptera trong họ Andrenidae . Loài này được Cockerell mô tả khoa học năm 1900. [1],0 |
| Psychotria pacimonica,Psychotria pacimonica là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được Müll.Arg. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1881. [1],0 |
| Leptostegna antelia,Leptostegna antelia là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 |
| Sapium ciliatum,Sapium ciliatum là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích . Loài này được Hemsl. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1901. [1],0 |
| Dracophyllum scoparium,Dracophyllum scoparium là một loài thực vật có hoa trong họ Thạch nam . Loài này được Hook.f. mô tả khoa học đầu tiên năm 1844. [1],0 |
| Zonitis fuscicornis,Zonitis fuscicornis là một loài bọ cánh cứng trong họ Meloidae . Loài này được MacLeay miêu tả khoa học năm 1872. [1],0 |
| Microlepia scaberula,"Microlepia scaberula là một loài dương xỉ trong họ Dennstaedtiaceae . Loài này được Mett., Kuhn mô tả khoa học đầu tiên năm 1869. [1] Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.",0 |
| Peltophorum acutifolium,Peltophorum acutifolium là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được (J. R. Johnston) J. R. Johnston miêu tả khoa học đầu tiên năm 1909. [1],0 |
| Dactylispa gressitti,Dactylispa gressitti là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae . Loài này được Uhmann miêu tả khoa học năm 1955. [1],0 |
| Holmelgonia stoltzei,Holmelgonia stoltzei là một loài nhện trong họ Linyphiidae . [1],0 |
| Dysoxylum pachypodum,Dysoxylum pachypodum là một loài thực vật có hoa trong họ Meliaceae . Loài này được (Baill.) C.DC. mô tả khoa học đầu tiên năm 1878. [1],0 |
| Monomma triplacinum,Monomma triplacinum là một loài bọ cánh cứng trong họ Zopheridae. Loài này được Gerstacker miêu tả khoa học năm 1871. [1],0 |
| Scutellaria woodii,Scutellaria woodii là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi . Loài này được J.M.Mercado mô tả khoa học đầu tiên năm 2007. [1],0 |
| Conus troendlei,"Conus troendlei là một loài ốc biển , là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Conidae , họ ốc cối. [1]",0 |
| Dichochrysa ventralis,Dichochrysa ventralis là một loài côn trùng trong họ Chrysopidae thuộc bộ Neuroptera . Loài này được Curtis miêu tả năm 1834. [1],0 |
| Halictus centrosus,Halictus centrosus là một loài Hymenoptera trong họ Halictidae . Loài này được Vachal mô tả khoa học năm 1910. [1],0 |
| Prostanthera ammophila,Prostanthera ammophila là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi . Loài này được B.J.Conn miêu tả khoa học đầu tiên năm 1988. [1],0 |
| Hemipolygona beckyae,"Hemipolygona beckyae là một loài ốc biển , là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Fasciolariidae . [1]",0 |
| Acaena sericea,Acaena sericea là loài thực vật có hoa trong họ Hoa hồng . Loài này được Jacq. f. mô tả khoa học đầu tiên. [1],0 |
| Calliclava palmeri,"Calliclava palmeri là một loài ốc biển , là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Drilliidae . [1]",0 |
| Lucasidia phenax,Lucasidia phenax là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 |
| Maculia berggrenii,Maculia berggrenii là một loài rêu tản trong họ Lepidoziaceae . Loài này được (Herzog) E.A. Hodgs. miêu tả khoa học lần đầu tiên năm 1965. [1],0 |
| Pterostylis ciliata,Pterostylis ciliata là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được M.A.Clem. & D.L.Jones miêu tả khoa học đầu tiên năm 1989. [1],0 |
| Dactylorhiza kulikalonica,Dactylorhiza kulikalonica là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được Chernyak. mô tả khoa học đầu tiên năm 1983. [1],0 |
| Elaphria deliriosella,Elaphria deliriosella là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 |
| Methanol,"Methanol , cũng được gọi là rượu methylic , alcohol methylic , alcohol gỗ , naphtha gỗ hay rượu mạnh gỗ , là một hợp chất hóa học với công thức phân tử C H 3 O H hay CH 4 O (thường viết tắt Me OH). Đây là rượu đơn giản nhất, nhẹ, dễ bay hơi, không màu, dễ cháy chất lỏng với một mùi đặc trưng, rất giống, nhưng hơi ngọt hơn ethanol (rượu uống) [3] . Ở nhiệt độ phòng , nó là một chất lỏng phân cực, và được sử dụng như một chất chống đông, dung môi , nhiên liệu, và như là một chất làm biến tính cho ethanol . Nó cũng được sử dụng để sản xuất diesel sinh học thông qua phản ứng xuyên este hóa.",0 |
| Lepanthes crista-pulli,Lepanthes crista-pulli là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được Luer & R.Escobar mô tả khoa học đầu tiên năm 1983. [1],0 |
| Aderus externenotatus,Aderus externenotatus là một loài bọ cánh cứng trong họ Aderidae . Loài này được Pic miêu tả khoa học năm 1929. [1],0 |
| Hieracium sonchoides,Hieracium sonchoides là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc . Loài này được Arv.-Touv. mô tả khoa học đầu tiên. [1],0 |
| Phyllomys pattoni,"Phyllomys pattoni là một loài động vật có vú trong họ Echimyidae , bộ Gặm nhấm . Loài này được Emmons, Leite, Kock, & Costa mô tả năm 2002. [2]",0 |
| Ladenbergia klugii,Ladenbergia klugii là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được L.Andersson mô tả khoa học đầu tiên năm 1997. [1],0 |
| Plectranthus quadridentatus,Plectranthus quadridentatus là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi . Loài này được Schweinf. ex Baker miêu tả khoa học đầu tiên năm 1900. [1],0 |
| Stemona australiana,Stemona australiana là một loài thực vật có hoa trong họ Stemonaceae . Loài này được (Benth.) C.H.Wright miêu tả khoa học đầu tiên năm 1896. [1],0 |
| Taraxia heterantha,Taraxia heterantha là một loài thực vật có hoa trong họ Anh thảo chiều . Loài này được (Nutt.) Small miêu tả khoa học đầu tiên năm 1896. [1],0 |
| Cyrtandra crassifolia,Cyrtandra crassifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi . Loài này được (Hillebr.) Rock mô tả khoa học đầu tiên năm 1918. [1],0 |
| Metalimnophila simplicis,Metalimnophila simplicis là một loài ruồi trong họ Limoniidae . [1] Chúng phân bố ở miền Australasia .,0 |
| Machaerina flexuosa,Machaerina flexuosa là loài thực vật có hoa trong họ Cói . Loài này được (Boeckeler) J.Kern mô tả khoa học đầu tiên năm 1959. [1],0 |
| Estola strandi,Estola strandi là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 |
| Bộ Cá tuyết,"Bộ Cá tuyết ( danh pháp khoa học : Gadiformes ) là một bộ cá vây tia , còn gọi là Anacanthini , bao gồm các loại cá tuyết và các đồng minh của nó. Nhiều loại cá thực phẩm chính thuộc về họ này.",0 |
| Mutellina caucasica,Mutellina caucasica là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa tán . Loài này được (Sommier & Levier) Lavrova mô tả khoa học đầu tiên năm 1993. [1],0 |
| Chabuata associata,Chabuata associata là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 |
| Celerena andamana,Celerena andamana là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 |
| Euphyia scripturata,Euphyia scripturata là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 |
| Andrena osychniukae,Andrena osychniukae là một loài Hymenoptera trong họ Andrenidae . Loài này được Osytshnjuk mô tả khoa học năm 1977. [1],0 |
| Ambulyx substrigilis,"Ambulyx substrigilis là một loài bướm đêm thuộc họ Sphingidae . Nó được tìm thấy ở Sri Lanka , Ấn Độ , Nepal , Bangladesh , quần đảo Andaman , the quần đảo Nicobar , Thái Lan , Việt Nam , Trung Quốc (đảo Hải Nam), Malaysia (Peninsular, Sarawak), Indonesia (Sumatra, Kalimantan) và Philippines . [2]",0 |
| Wormaldia contigua,Wormaldia contigua là một loài Trichoptera hóa thạch trong họ Philopotamidae .,0 |
| Lithacodia semichalcea,Lithacodia semichalcea là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 |
| Craspidospermum verticillatum,Craspidospermum verticillatum là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma . Loài này được Bojer ex Decne. mô tả khoa học đầu tiên năm 1844. [1],0 |
| Stenophylax libana,Stenophylax libana là một loài Trichoptera trong họ Limnephilidae . Chúng phân bố ở miền Cổ bắc .,0 |
| Powellia australis,Powellia australis là một loài rêu trong họ Racopilaceae. Loài này được (Hampe) Broth. mô tả khoa học đầu tiên năm 1907.,0 |
| Brachypeza laotica,Brachypeza laotica là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được (Seidenf.) Seidenf. mô tả khoa học đầu tiên năm 1973. [1],0 |
| Pirbuterol,"Pirbuterol (tên thương mại Maxair) là một chất đồng vận β 2 adrenoreceptor tác dụng ngắn với việc giãn phế quản sử dụng trong điều trị hen suyễn , có sẵn (như pirbuterol acetate) như là một hơi thở kích hoạt hít có định liều .",0 |
| Nomioides squamiger,Nomioides squamiger là một loài Hymenoptera trong họ Halictidae . Loài này được Saunders mô tả khoa học năm 1908. [1],0 |
| Zephyranthes microstigma,Zephyranthes microstigma là một loài thực vật có hoa trong họ Amaryllidaceae. Loài này được Ravenna mô tả khoa học đầu tiên năm 2005. [1],0 |
| Sablia engadinensis,Sablia engadinensis là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 |
| Satyrium comptum,Satyrium comptum là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được Summerh. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1966. [1],0 |
| Squamidium longebarbatum,Squamidium longebarbatum là một loài Rêu trong họ Meteoriaceae . Loài này được (Hampe) Broth. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1906. [1],0 |
| Calytrix breviseta,Calytrix breviseta là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương . Loài này được Lindl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1839. [1],0 |
| Isopterygium nematosum,Isopterygium nematosum là một loài Rêu trong họ Hypnaceae . Loài này được Broth. & Paris mô tả khoa học đầu tiên năm 1904. [1],0 |
| Achryson surinamum,Achryson surinamum là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 |
| Gà Marsh Daisy,"Gà Marsh Daisy là một giống gà hiếm có nguồn gốc ở Lancashire , Anh . Tên của giống gà có thể liên quan đến nguồn gốc của nó trong một khu vực giống như đầm lầy, hoặc có một mồng gà lớn của nó giống như hoa Marsh Daisy (Armeria maritima).",0 |
| Balbisia microphylla,Balbisia microphylla là một loài thực vật có hoa trong họ Vivianiaceae hoặc Francoaceae nghĩa rộng ( s. l. ). Loài này được Rodolfo Amando Philippi miêu tả khoa học đầu tiên năm 1891 dưới danh pháp Ledocarpon microphyllum . [2] Năm 1896 Karl Friedrich Reiche chuyển nó sang chi Balbisia . [1] [3],0 |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang – Lâm Bình,"Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang – Lâm Bình là một khu bảo tồn thiên nhiên nằm trên địa bàn hai huyện Na Hang và Lâm Bình thuộc tỉnh Tuyên Quang , Việt Nam .",0 |
| Lotononis exstipulata,Lotononis exstipulata là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được L.Bolus miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 |
| Leptogaster armeniaca,Leptogaster armeniaca là một loài ruồi trong họ Asilidae . Leptogaster armeniaca được Paramonov miêu tả năm 1930. Loài này phân bố ở vùng Cổ Bắc giới . [1],0 |
| Khatangsky (huyện),"Huyện Khatangsky ( tiếng Nga : ? райо́н ) là một huyện hành chính [1] tự quản [2] ( raion ), của Vùng Krasnoyarsk , Nga . Huyện có diện tích 90756 km² , dân số thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2000 là 3100 người. Trung tâm của huyện đóng ở Khatanga . [5]",1 |
| Nguyễn Văn Minh (trung tướng Quân lực Việt Nam Cộng hòa),"Nguyễn Văn Minh (1929-2006) nguyên là một tướng lĩnh Bộ binh của Quân lực Việt Nam Cộng hòa , cấp bậc Trung tướng . Ông xuất thân từ những khóa đầu tại trường Võ bị Liên quân được mở ra ở Nam Cao nguyên Trung phần Việt Nam. Trong thời gian tại ngũ, ngoài chuyên môn là chỉ huy các đơn vị Bộ binh, ông cũng được biệt phái qua lĩnh vực Hành chính Quân sự làm Quân trưởng, Tỉnh trưởng. Về sau ông được đảm trách Tư lệnh một Quân đoàn trọng yếu và 2 lần Tư lệnh Biệt khu Thủ đô , một địa bàn mà trong đó tất cả các cơ quan đầu não của Chính quyền và Quân đội Việt Nam Cộng hòa đều tập trung tại đây. Bấy giờ, giới quân nhân đặt cho ông biệt danh là ""Minh đờn"" do khả năng trình diễn đàn guitar . [2]",1 |
| "Xã Fillmore, Quận Fillmore, Minnesota","Xã Fillmore ( tiếng Anh : Fillmore Township ) là một xã thuộc quận Fillmore , tiểu bang Minnesota , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 457 người. [1]",1 |
| 1K17 Szhatie,"1K17 Szhatie ( tiếng Nga : 1К17 Сжатие ) là loại hệ thống laser phức hợp tự hành thử nghiệm bí mật của quân đội Liên Xô trong những năm 1970 đến những năm 1980. Đây là loại tăng sử dụng hệ thống laser để tấn công các phương tiên cơ giới. Mặc dù việc phát triển nó được giữ bí mật hàng đầu, nhưng Bộ quốc phòng Hoa Kỳ đã có những bức vẽ tay do các nhân chứng vẽ lại các cuộc thí nghiệm ở những nơi hẻo lánh. Nó đã thu hút sự chú ý của giới tình báo phương Tây và họ đã gọi nó là Stiletto .",1 |
| Creyssac,"Creyssac (trong tiếng Occitan Creissac ) là một xã của Pháp , nằm ở tỉnh Dordogne trong vùng Aquitaine của Pháp .",1 |
| Cajamarca,"Cajamarca là một thành phố nằm ở vùng cao nguyên phía bắc của Peru và là thủ phủ của vùng Cajamarca. Thành phố nằm ở độ cao khoảng 2.700 m (8900 ft) trên mực nước biển và có dân số khoảng 217.000 người. Cajamarca có khí hậu xích đạo vì vậy khí hậu ôn hòa, khô và nắng, tạo ra đất màu mỡ. Thành phố này nổi tiếng với pho mát và các sản phẩm từ sữa [1] [2] . Cajamarca còn nổi tiếng với nhà thờ và suối nước nóng, hoặc phòng tắm Inca. Ngoài ra còn có một số các địa điểm có hoạt động khai thác khoáng sản ở khu vực xung quanh. Hầu hết dân Peru biết Cajamarca nhiều hơn cả là nơi chấm dứt Đế chế Inca trong trận Cajamarca , nơi bắt giữ, hành hạ và giết người vị hoàng đế cuối cùng của Inca Atahualpa .\nThành phố có Sân bay Mayor General FAP Armando Revoredo Iglesias .",1 |
| Tiếng Mạc,"Tiếng Mạc ( tiếng Trung : 莫语 ; tên tự gọi: ʔai3 maːk8 ) [3] là một ngôn ngữ Đồng–Thủy được nói ở huyện Lệ Ba , châu Kiềm Nam , tỉnh Quý Châu , Trung Quốc . Nó được nói chủ yếu ở bốn trấn Dương Phong (羊/阳风乡, bao gồm phương ngữ Đại Lợi 大利村 và Tân Xương 新场村 [4] ), Phương Thôn (方村), Giáp Lương (甲良) và Địa Nghệ (地莪) thuộc Giáp Lương (甲良), Lệ Ba. Người nói tiếng Mạc cũng sinh sống tại huyện Độc Sơn . Tiếng Mạc được nói cùng với tiếng Cẩm và tiếng Bố Y . [5] Người Mạc được chính phủ Trung Quốc chính thức phân loại là dân tộc Bố Y .",1 |
| "Taştepe, Kınık","Taştepe là một xã thuộc huyện Kınık , tỉnh İzmir , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2010 là 466 người. [1]",1 |
| Jû-Belloc,Jû-Belloc là một xã thuộc tỉnh Gers trong vùng Occitanie tây nam nước Pháp . Xã này có độ cao trung bình 139 mét trên mực nước biển .,1 |
| Essertines-en-Donzy,Essertines-en-Donzy là một xã trong tỉnh Loire miền trung nước Pháp .,1 |
| "Yiğitler, Yıldızeli","Yiğitler là một xã thuộc huyện Yıldızeli , tỉnh Sivas , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 324 người. [1]",1 |
| "Tevekli, Tuşba","Tevekli là một xã thuộc huyện Tuşba , tỉnh Van , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 223 người. [1]",1 |
| "Long Hoa, Thâm Quyến","Khu mới Long Hoa ( tiếng Trung : 龙华新区 ; bính âm : Lónghuá Xīn Qū ) là một khu công năng hành chính thuộc thành phố Thâm Quyến , tỉnh Quảng Đông , Trung Quốc. Khu được hình thành vào năm 2011 từ bốn nhai đạo là Long Hoa, Đại Lãng, Dân Trị, Quan Lan của khu Bảo An. [1] Việc thành lập khu mới là nhằm phát huy lợi thế, thúc đẩy phát triển của Thâm Quyến, tối ưu hóa việc điều chỉnh bố cục tổng thể phát triển đô thị. Khu mới Long Hoa có diện tích 175,58 km², nhân khẩu thường trú năm 2010 đạt 1,379 triệu (trong đó 1,14 triệu người có hộ tịch).",1 |
| Beaucamps-le-Vieux,"Beaucamps-le-Vieux là một xã ở tỉnh Somme , vùng Hauts-de-France , Pháp .",1 |
| "Gadratigi, Sindhnur","Gadratigi là một làng thuộc tehsil Sindhnur , huyện Raichur , bang Karnataka , Ấn Độ . [1] [2]",1 |
| Nậm Kè,"Nậm Kè là một xã thuộc huyện Mường Nhé , tỉnh Điện Biên , Việt Nam . [4] [5]",1 |
| La Haye-de-Calleville,La Haye-de-Calleville là một xã thuộc tỉnh Eure trong vùng Normandie miền bắc nước Pháp .,1 |
| Umarizal,"Umarizal là một đô thị thuộc bang Rio Grande do Norte , Brasil . Đô thị này có diện tích 213,582 km², dân số năm 2007 là 11098 người, mật độ 52 người/km². [1]",1 |
| Đoàn Công Uẩn,"Đoàn Công Uẩn (?-?)- một mãnh tướng thời Lê, tên dân gian là Đoàn mãnh tướng.",1 |
| Skępe,"Skępe là một thị trấn thuộc huyện Lipnowski , tỉnh Kujawsko-Pomorskie ở trung-bắc Ba Lan . Thị trấn có diện tích 7 km². Đến ngày 1 tháng 1 năm 2011, dân số của thị trấn là 3529 người và mật độ 472 người/km². [1]",1 |
| "Çatak, Oltu","Çatak là một xã thuộc huyện Oltu, tỉnh Erzurum, Thổ Nhĩ Kỳ. Dân số thời điểm năm 2011 là 174 người. [1]",1 |
| Błądkowo,"Błądkowo [bwɔntˈkɔvɔ] ( tiếng Đức : Plantikow ) là một ngôi làng thuộc khu hành chính của Gmina Dobra, thuộc quận Łobez , West Pomeranian Voivodeship , ở phía tây bắc Ba Lan. [1] Nó nằm khoảng 6 kilômét (4 mi) phía tây Dobra, 26 km (16 mi) phía tây obez và 48 km (30 mi) về phía đông bắc của thủ đô khu vực Szczecin .",1 |
| Tam bảo,"Tam bảo (zh. sānbăo 三寶, ja. sanbō , sa. त्रिरत्न triratna , pi. tiratana ) là ""Ba ngôi báu"", ba cơ sở chính của Phật giáo : Phật , Pháp , Tăng , tức là bậc giác ngộ, giáo pháp của bậc giác ngộ và những người bạn đồng học. Người có niềm tin kiên cố nơi Tam bảo được gọi là bậc Dự lưu (vào dòng). Người Phật tử biểu lộ sự tin tưởng bằng cách quy y Tam bảo ( Tam quy y ). Trong mười phép quán Tùy niệm (pi. anussati ), ba đối tượng đầu tiên là Tam bảo.",1 |
| "Xã đặc quyền Buena Vista, Michigan","Xã Buena Vista ( tiếng Anh : Buena Vista Township ) là một xã thuộc quận Saginaw , tiểu bang Michigan , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 8.676 người. [1]",1 |
| Mughalsarai,"Mughalsarai (tên chính thức Pandit Deen Dayal Upadhyaya Nagar ) là một thành phố và là nơi đặt ban đô thị ( municipal board ) của quận Chandauli thuộc bang Uttar Pradesh , Ấn Độ .",1 |
| Xouaxange,"Xouaxange là một commune trong tỉnh Moselle , vùng Grand Est đông bắc nước Pháp .",1 |
| "Mandibettahalli, Pandavapura","Mandibettahalli là một làng thuộc tehsil Pandavapura , huyện Mandya , bang Karnataka , Ấn Độ . [1] [2]",1 |
| Chế ước ngân sách,"Chế ước ngân sách , thuật ngữ trong kinh tế học vi mô , là giới hạn ngân sách có thể chi vào việc mua hàng hóa tiêu dùng. Chế ước ngân sách thường được thể hiện bằng đường ngân sách hay còn gọi là đường chế ước ngân sách. Thông thường, đường này là đường thẳng, dốc xuống và giao với hai trục của một trục tọa độ hai chiều.",1 |
| "County Line, Alabama","County Line là một thị trấn thuộc quận Blount , tiểu bang Alabama , Hoa Kỳ . Dân số năm 2009 là 271 người, mật độ đạt 108 người/km². [2]",1 |
| "Midway North, Texas","Midway North là một nơi ấn định cho điều tra dân số (CDP) thuộc quận Hidalgo , tiểu bang Texas , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của nơi này là 4752 người. [1]",1 |
| Khanpur,"Khanpur là một thị xã và là một nagar panchayat của quận Bulandshahr thuộc bang Uttar Pradesh , Ấn Độ .",1 |
| Pha Đầu,"Pha Đầu ( chữ Hán giản thể : 坡头区, âm Hán Việt : Pha Đầu khu ) là một quận thuộc địa cấp thị Trạm Giang , tỉnh Quảng Đông , Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa . Quận Pha Đầu có diện tích 424 km² , dân số 380.000 người. Mã số bưu chính của Pha Đầu là 524057. Về mặt hành chính, quận Pha Đầu được chia thành 2 nhai đạo , 5 trấn . Tổng cộng có 59 ủy ban thôn, 5 ủy ban cư.",1 |
| Chamerau,"Chamerau là một đô thị ở huyện Cham bang Bayern nước Đức . Đô thị Chamerau có diện tích 23,39 km² , dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006 là 2686 người.",1 |
| Hậu hiện đại,"Hậu hiện đại , hay còn gọi là điều kiện hậu hiện đại , ( tiếng Anh : postmodernity , tiếng Pháp : post-modernité ), là thuật ngữ do các nhà triết học , xã hội học , phê bình nghệ thuật và xã hội sử dụng để nói về các khía cạnh của điều kiện nghệ thuật , văn hóa , kinh tế và xã hội hiện đại, hình thành nên đời sống con người cuối thế kỷ 20 đầu thế kỷ 21 với những đặc trưng cơ bản. Những đặc trưng này bao gồm sự toàn cầu hóa , chủ nghĩa tiêu thụ , sự phân tán quyền lực , việc phổ biến kiến thức ngày càng trở nên dễ dàng hơn ( xem Hiện đại ).",1 |
| "Quận Union, Georgia","Quận Union là một quận trong tiểu bang Georgia , Hoa Kỳ . Quận lỵ đóng ở thành phố Blairsville 6 . Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ , quận có dân số 17.289 người 2 . |
| Ước tính năm 2007 quận có dân số 20.968 người. [1]",1 |
| "Yerebakan, Feke","Yerebakan là một xã thuộc huyện Feke , tỉnh Adana , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2009 là 204 người. [1]",1 |
| Xã hội hóa (xã hội học),"Xã hội hóa là một khái niệm của nhân loại học và xã hội học được định nghĩa là một quá trình tương tác xã hội kéo dài suốt đời qua đó cá nhân phát triển khả năng con người và học hỏi các mẫu văn hóa của mình [1] . Nói một cách khác, đó chính là quá trình con người liên tục tiếp thu văn hóa vào nhân cách của mình để sống trong xã hội như là một thành viên.",1 |
| "Dumanlı, Karahallı","Dumanlı là một xã thuộc huyện Karahallı , tỉnh Uşak , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2010 là 238 người. [1]",1 |
| Christine Amongin Aporu,Christine Hellen Amongin Aporu là một nhà giáo dục và chính trị gia người Uganda. Bà từng là Bộ trưởng Bộ Các vấn đề về Teso trong Văn phòng Thủ tướng tại Nội các của Uganda. Bà được bổ nhiệm vào vị trí đó vào ngày 27 tháng 5 năm 2011 [1] Bà đại diện cho quận Kumi trong Quốc hội với tư cách là đại diện của phụ nữ [2],1 |
| Khai Hóa,"Khai Hóa ( chữ Hán phồn thể :開化縣, chữ Hán giản thể : 开化县, âm Hán Việt : Khai Hóa huyện ) là một huyện thuộc địa cấp thị Cù Châu , tỉnh Chiết Giang , Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa . Quận này có diện tích 2224 km² , dân số 340.000 người. Huyện này có tỷ lệ che phủ rừng đạt 79,2%. Mã số bưu chính của Khai Hóa là 324300. Chính quyền nhân dân Khai Hóa đóng ở số 54, phố Giải Phóng, trấn Thành Quan. Về mặt hành chính, Khai Hóa được chia thành 9 trấn , 9 hương .",1 |
| "Doğanpazar, Beşiri","Doğanpazarı là một xã thuộc huyện Beşiri , tỉnh Batman , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 99 người. [1]",1 |
| HMS ,"HMS Valiant là một thiết giáp hạm thuộc lớp Queen Elizabeth của Hải quân Hoàng gia Anh . Nó từng hoạt động trong cả Chiến tranh Thế giới thứ nhất lẫn thứ hai , từng có mặt trong trận Jutland , và hoạt động cho đến năm 1944 khi bị hư hại nặng vì ụ tàu sụp đổ.",1 |
| "Chaudefontaine, Marne",Chaudefontaine là một xã thuộc tỉnh Marne trong vùng Grand Est đông nam nước Pháp . Xã nằm ở khu vực có độ cao trung bình 136 mét trên mực nước biển .,1 |
| "İncebağ, Adıyaman","İncebağ là một xã thuộc thành phố Adıyaman , tỉnh Adıyaman , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 617 người. [1]",1 |
| "Torcy, Pas-de-Calais",Torcy là một xã ở tỉnh Pas-de-Calais của Pháp .,1 |
| Mikhail Aleksandrovich (Romanov),"Đại vương công Mikhail Aleksandrovich của Nga ( tiếng Nga : Михаил Александрович, 4 tháng 12 [22 tháng 11] 1878 – 13 tháng 6 năm 1918) là con trai út và con thứ năm của Hoàng đế Aleksandr III của Nga và là em trai của Nikolai II .",1 |
| "Tepeköy, Haymana","Tepeköy là một xã thuộc huyện Haymana , tỉnh Ankara , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 347 người. [1]",1 |
| Hồng Ngự (huyện),"Hồng Ngự là một huyện biên giới thuộc tỉnh Đồng Tháp , Việt Nam .",1 |
| Santiago de Anaya,"Santiago de Anaya là một đô thị thuộc bang Hidalgo , México . Năm 2005, dân số của đô thị này là 14066 người. [1]",1 |
| Ga Chợ Sy,"Ga Chợ Sy là một nhà ga xe lửa tại huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An. Nhà ga là một điểm của đường sắt Bắc Nam và nối với ga Yên Lý với ga Mỹ Lý.",1 |
| Trần Quốc Tảng,"Hưng Nhượng vương Trần Quốc Tảng ( chữ Hán : 興讓王陳國顙, 1252 - 1313) một tông thất hoàng gia, tướng lĩnh quân sự Đại Việt thời Trần . Ông là con trai thứ hai của Hưng Đạo đại vương Trần Quốc Tuấn và Thiên Thành Trưởng công chúa . Ông đã cùng cha chỉ huy quân dân đánh quân Nguyên xâm lược vào thời Trần Nhân Tông .",1 |
| Đơn tướng quân,"Đơn tướng quân, hay còn gọi là lắu hoa cong, xương sơn, danh pháp khoa học Chassalia curviflora là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo. Loài này được (Wall.) Thwaites miêu tả khoa học đầu tiên năm 1859. [1]",1 |
| Adelina Chilica,Adelina Chilica là một chính trị gia người Angolan cho MPLA và là thành viên của Quốc hội Angola . [1] [2],1 |
| "Chikkellur, Bangalore South","Chikkellur là một làng thuộc tehsil Bangalore South , huyện Bangalore Urban , bang Karnataka , Ấn Độ . [1] [2]",1 |
| Phật giáo,"Phật giáo ( tiếng Hán : 佛教 - tiếng Phạn : बुद्ध धर्म - IAST : buddha dharm , Tiếng Anh : Buddhism ) hay đạo Phật là một tôn giáo đồng thời cũng là một hệ thống của triết học có nguồn gốc từ Ấn Độ bao gồm một loạt các giáo lý, tư tưởng triết học cũng như tư tưởng cùng tư duy về nhân sinh quan, vũ trụ quan, thế giới quan, giải thích hiện tượng tự nhiên , tâm linh , xã hội , bản chất sự vật và sự việc; các phương pháp thực hành, tu tập dựa trên những lời dạy ban đầu của một nhân vật lịch sử có thật tên là Tất-đạt-đa Cồ-đàm (悉達多瞿曇, सिद्धार्थ गौतम, Siddhārtha Gautama) và các truyền thống, tín ngưỡng được hình thành trong quá trình truyền bá, phát triển Phật giáo sau thời Tất-đạt-đa Cồ-đàm.",1 |
| Danh sách Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XIV,"Ngày 22 tháng 5 năm 2016 , [1] các cử tri Việt Nam tham gia cuộc bầu cử Đại biểu Quốc hội để chọn đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XIV nhiệm kì 2016-2021 từ các ứng cử viên (bao gồm cả đề cử và tự ứng cử) đại biểu Quốc hội khóa XIV tại các đơn vị bầu cử trong cả nước.",1 |
| Serrières (tổng),Tổng Serrières là một tổng của Pháp nằm ở tỉnh Ardèche trong vùng Rhône-Alpes .,1 |
| "Arslanca, Gölova","Arslanca là một xã thuộc huyện Gölova , tỉnh Sivas , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 25 người. [1]",1 |
| "Stodoły, Rybnik","Stodoły [stɔˈdɔwɨ] (lit. barns , tiếng Đức : Stodoll ) là một quận của Rybnik , Silesian Voivodeship , miền nam Ba Lan . Vào cuối năm 2013, quận có khoảng 600 cư dân. [1]",1 |
| "Büyüktepe, Siverek","Büyüktepe là một xã thuộc huyện Siverek , tỉnh Şanlıurfa , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 1.21 người. [1]",1 |
| Priuralsky (huyện),"Huyện Priuralsky ( tiếng Nga : ? райо́н ) là một huyện hành chính [1] tự quản [2] ( raion ), của Yamal-Nenets , Nga . Huyện có diện tích 65561 km² , dân số thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2000 là 7200 người. Trung tâm của huyện đóng ở Aksarka . [5]",1 |
| Văn Khâm,"Văn Khâm ( chữ Hán : 文钦, ? – 257 ), tên tự là Trọng Nhược , người Tiếu Quận [1] [2] , là tướng lĩnh nhà Tào Ngụy thời Tam Quốc trong lịch sử Trung Quốc .",1 |
| Kâhta,"Kahta là một huyện thuộc tỉnh Adıyaman , Thổ Nhĩ Kỳ . Huyện có diện tích 1359 km² và dân số thời điểm năm 2007 là 115658 người [1] , mật độ 85 người/km².",1 |
| Champoléon,"Champoléon là một xã của tỉnh Hautes-Alpes , thuộc vùng Provence-Alpes-Côte d’Azur , đông nam nước Pháp .",1 |
| "Xã Pleasant Ridge, Quận Corson, Nam Dakota","Xã Pleasant Ridge ( tiếng Anh : Pleasant Ridge Township ) là một xã thuộc quận Corson , tiểu bang Nam Dakota , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 32 người. [1]",1 |
| Carantilly,Carantilly là một xã thuộc tỉnh Manche trong vùng Normandie tây bắc nước Pháp . Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 92 mét trên mực nước biển .,1 |
| Odin,"Thần Odin ( tiếng Bắc Âu cổ : Óðinn ) là vị thần đứng đầu trong thế giới thần thoại Bắc Âu và cũng là vua của ""thị tộc"" thần thánh Aesir . Ông là vị Thần chiến tranh, có khả năng quyết định chiến thắng trong những trận chiến và cũng là thần của sự khôn ngoan.",1 |
| Vilagarcía de Arousa,"Vilagarcía de Arousa là một đô thị trong tỉnh Pontevedra , Galicia , Tây Ban Nha . Dân số khoảng 37.000 người.",1 |
| "Xã Elm Creek, Quận Martin, Minnesota","Xã Elm Creek ( tiếng Anh : Elm Creek Township ) là một xã thuộc quận Martin , tiểu bang Minnesota , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 188 người. [1]",1 |
| "Cobden, Minnesota","Cobden là một thành phố thuộc quận Brown , tiểu bang Minnesota , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của thành phố này là 36 người. [1]",1 |
| Mailly-Raineval,"Mailly-Raineval là một xã ở tỉnh Somme , vùng Hauts-de-France , Pháp .",1 |
| Hàng hóa thông thường,"Hàng hóa thông thường (tiếng Anh: Normal good ) là thuật ngữ kinh tế học chỉ những hàng hóa có cầu tăng lên khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên và cầu giảm khi thu nhập giảm trong khi các yếu tố khác không đổi. Trái ngược với hàng hóa thông thường là hàng hóa thứ cấp , tức cầu giảm khi thu nhập tăng hoặc ngược lại. Trong hình bên dưới, cầu hàng hóa thông thường Y tăng từ Y1 lên Y2 khi chế ước ngân sách dịch chuyển từ BC1 sang BC2 (giá giữ nguyên).",1 |
| Trịnh Tiến Long,"Trịnh Tiến Long (sinh 1970), người Dao , là đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa 12 , thuộc đoàn đại biểu Bắc Kạn . [1]",1 |
| Hualahuises,"Hualahuises là một đô thị thuộc bang Nuevo León , México . Năm 2005, dân số của đô thị này là 6631 người. [1]",1 |
| Lamasón,"Lamasón là một đô thị thuộc cộng đồng tự trị Cantabria , Tây Ban Nha . Theo điều tra dân số năm 2007 , đô thị này có dân số là 338 người. Thủ phủ là Sobrelapeña .",1 |
| Turkmenistan,"Turkmenistan ( tiếng Turkmen : Türkmenistan/Түркменистан/تۆركمنيستآن , phát âm [tyɾkmeniˈθːtaːn] ; tiếng Nga : Туркмения (Turkmeniya), phiên âm tiếng Việt : Tuốc-mê-ni-xtan ) là một quốc gia tại Trung Á . Tên ""Turkmenistan"" bắt nguồn từ tiếng Ba Tư , có nghĩa ""nước của người Turkmen "". Nước này giáp với Afghanistan về phía đông nam, Iran về phía tây nam, Uzbekistan về phía đông bắc, Kazakhstan về phía tây bắc, và biển Caspi về phía tây. 87% dân số Turkmenistan là tín đồ Hồi giáo trong đó phần lớn là người Turkmen.",1 |
| Libourne (quận),Quận Libourne là một quận của Pháp nằm trong tỉnh Gironde thuộc vùng Aquitaine . Nó có 9 tổng và 129 xã .,1 |
| Sankrail,"Sankrail là một thị trấn thống kê ( census town ) của quận Haora thuộc bang Tây Bengal , Ấn Độ .",1 |
| Hôn nhân cùng giới ở Cuba,"Hôn nhân cùng giới ở Cuba đã hợp pháp hóa kể từ ngày 27 tháng 9 năm 2022 sau khi đa số cử tri chấp thuận việc hợp pháp hóa hôn nhân cùng giới trong một cuộc trưng cầu dân ý hai ngày trước đó. [1] Hiến pháp Cuba đã cấm kết hôn cùng giới cho đến năm 2019; tuy nhiên vào tháng 5 năm 2019, chính phủ nước này đã bắt đầu công bố kế hoạch hợp pháp hóa hôn nhân cùng giới. [2] Dự thảo Bộ luật Gia đình với các điều khoản cho phép các cặp cùng giới kết hôn và nhận con nuôi đã được Hội đồng Nhà nước Cuba thông qua vào ngày 21 tháng 12 năm 2021. [3] Dự luật sau đó đã được tham vấn cộng đồng cho đến ngày 6 tháng 6 năm 2022 và được Hội đồng Nhà nước thông qua vào ngày 22 tháng 7 cùng năm. [4] Hai phần ba số cử tri đã chấp nhận dự luật trong một cuộc trưng cầu dân ý được tổ chức vào ngày 25 tháng 9 năm 2022. [5] [1] Chủ tịch nước Cuba Miguel Díaz-Canel đã ký ban hành bộ luật gia đình mới vào ngày 26 tháng 9, [6] [7] và chính thức có hiệu lực kể từ ngày đăng lên Công báo vào hôm sau. [8]",1 |
| "Umurlar, Hadim","Umurlar là một xã thuộc huyện Hadim , tỉnh Konya , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 101 người. [1]",1 |
| "Karabul, Gündoğmuş","Karabul là một xã thuộc huyện Gündoğmuş , tỉnh Antalya , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 173 người. [1]",1 |
| Saugnac-et-Cambran,"Saugnac-et-Cambran là một xã , thuộc tỉnh Landes trong vùng Nouvelle-Aquitaine . Xã này có diện tích 13,28 kilômét vuông , dân số năm 2006 là 1390 người. Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 22 mét trên mực nước biển .",1 |
| Ivnyansky (huyện),"Huyện Ivnyansky ( tiếng Nga : ? райо́н ) là một huyện hành chính [1] tự quản [2] ( raion ), của Tỉnh Belgorod , Nga . Huyện có diện tích 878 kilômét vuông , dân số thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2000 là 24000 người. Trung tâm của huyện đóng ở Novo Ivanyovka . [5]",1 |
| Champasack (huyện),"Champasak ( tiếng Lào : ຈຳປາສັກ [càmpàːsák] ) là một thị trấn nhỏ nằm ở phía nam Lào , bên bờ tây sông Mekong cách Pakxe , thủ phủ của tỉnh Champasak khoảng 40 km về phía nam.",1 |
| Xã hội hóa (kinh tế học),"Xã hội hóa trong nghĩa kinh tế học, thường được dùng để chỉ sự quan tâm cũng như đóng góp của toàn xã hội như xã hội hóa giáo dục , xã hội hóa y tế ..., với ý nghĩa cho tư nhân tham gia, đầu tư, đấu thầu những công trình, cơ sở của nhà nước, nhân dân và kinh doanh qua sự thâu vé vào cửa các xa lộ, di tích, khu du lịch hay mua công khố phiếu,... [1] [2]",1 |
| "Cumhuriyet, Oğuzeli","Cumhuriyet là một xã thuộc huyện Oğuzeli , tỉnh Gaziantep , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 149 người. [1]",1 |
| "Çavuşçugöl, Ilgın","Çavuşçugöl là một thị trấn thuộc huyện Ilgın, tỉnh Konya, Thổ Nhĩ Kỳ. Dân số thời điểm năm 2011 là 1.142 người. [1]",1 |
| "Kürkcü, Gürün","Kürkcü là một xã thuộc huyện Gürün , tỉnh Sivas , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 17 người. [1]",1 |
| "Xã Happy, Quận Graham, Kansas","Xã Happy ( tiếng Anh : Happy Township ) là một xã thuộc quận Graham , tiểu bang Kansas , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 54 người. [1]",1 |
| "Demirkonak, Kırıkhan","Demirkonak là một xã thuộc huyện Kırıkhan , tỉnh Hatay , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 906 người. [1]",1 |
| Lagenocarpus junciformis,Lagenocarpus junciformis là loài thực vật có hoa trong họ Cói. Loài này được (Kunth) Kuntze mô tả khoa học đầu tiên năm 1891. [1],1 |
| Jerumenha,"Jerumenha là một đô thị thuộc bang Piauí , Brasil . Đô thị này có diện tích 3862 km², dân số năm 2007 là 4371 người, mật độ 1,13 người/km². [1]",1 |
| Vườn quốc gia Lopé,"Vườn quốc gia Lopé là một vườn quốc gia nằm ở trung tâm Gabon. Mặc dù có hệ sinh thái chủ yếu là những cánh rừng nhiệt đới theo mùa nhưng ở phần phía bắc của nó là tàn tích cuối cùng của những đồng cỏ savan hình thành trong Kỷ băng hà cuối cùng cách đây 15.000 năm ở Trung Phi. Đây là khu bảo tồn đầu tiên ở Gabon với tên gọi Khu bảo tồn động vật hoang dã Lopé-Okanda được thành lập vào năm 1946. Năm 2007, nó là một phần của cảnh quan văn hóa Lopé-Okanda được UNESCO công nhận là di sản thế giới theo cả hai tiêu chí văn hóa và tự nhiên. [1]",1 |
| "Akağaç, Bartın","Akağaç là một xã thuộc thành phố Bartın , tỉnh Bartın , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 1190 người. [1]",1 |
| Galez,"Galez là một xã thuộc tỉnh Hautes-Pyrénées trong vùng Occitanie tây nam nước Pháp . Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 425 mét trên mực nước biển . |
| Sông Petite Baïse tạo thành phần lớn ranh giới đông nam thị trấn, sau đó chảy theo hướng bắc qua giữa thị trấn. Theo điều tra dân số năm 1999 của INSEE có dân số 145 người.",1 |
| "Xã Nottawa, Quận Isabella, Michigan","Xã Nottawa ( tiếng Anh : Nottawa Township ) là một xã thuộc quận Isabella , tiểu bang Michigan , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 2.282 người. [1]",1 |
| USS Guadalcanal (CVE-60),"USS Guadalcanal (CVE-60) là một tàu sân bay hộ tống lớp Casablanca được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai ; tên nó được đặt theo đảo Guadalcanal thuộc khu vực quần đảo Solomon , Nam Thái Bình Dương , nơi diễn ra Trận Guadalcanal vào năm 1942 . Guadalcanal chỉ thuần túy hoạt động tại Mặt trận Đại Tây Dương cho đến hết Thế Chiến II, chủ yếu trong vai trò tìm diệt tàu ngầm U-boat Đức Quốc xã và huấn luyện phi công tàu sân bay , và nổi bật do thành tích chiếm được chiếc U-505 hầu như nguyên vẹn trong chiếc tranh. Nó xuất biên chế năm 1946 , rút đăng bạ năm 1958 và bị bán để tháo dỡ năm 1959 . Guadalcanal được tặng thưởng danh hiệu Đơn vị Tuyên dương Tổng thống cùng ba Ngôi sao Chiến trận do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.",1 |
| "Kızılcadere, Dursunbey","Kızılcadere là một xã thuộc huyện Dursunbey , tỉnh Balıkesir , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2010 là 189 người. [1]",1 |
| "Xã Harmony, Quận Fillmore, Minnesota","Xã Harmony ( tiếng Anh : Harmony Township ) là một xã thuộc quận Fillmore , tiểu bang Minnesota , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 387 người. [1]",1 |
| Montesilvano,"Montesilvano là một thành phố thuộc tỉnh Pescara trong vùng Abruzzo của Ý . Ý . Đô thị này có diện tích 23 km² , dân số thời điểm 31 tháng 12 năm 2004 là 2136 người. Các làng trực thuộc:. Các đô thị giáp ranh gồm: Cappelle sul Tavo , Città Sant'Angelo , Pescara , Spoltore .",1 |
| Remetea Mare,"Remetea Mare là một xã thuộc hạt Timiș , România . Dân số thời điểm năm 2002 là 3510 người. [1]",1 |
| Wydarzenia,Wydarzenia (tạm dịch: Sự kiện ) là chương trình thời sự do đài truyền hình Polsat sản xuất. [1] Phát sóng lần đầu vào năm 2004.,1 |
| Bộ thủ Khang Hi,"Khang Hi Bộ Thủ (康熙部首) là danh sách 214 Bộ thủ của chữ Hán , được liệt kê trong các sách Tự vựng của Mai Ưng Tộ (梅膺祚) và sau đó là sách Khang Hi tự điển . Các bộ thủ được đánh số và sắp xếp theo thứ tự tăng dần của số nét viết nên bộ thủ đó.",1 |
| "Kavakalan, Ortaköy","Kavakalan là một xã thuộc huyện Ortaköy , tỉnh Çorum , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2010 là 118 người. [1]",1 |
| Bác ái (triết học),"Trong triết học , bác ái , nhân ái hay tình anh em là một kiểu quan hệ đạo đức giữa con người với nhau, dựa trên tình yêu thương và sự đoàn kết. Lòng bác ái được đề cập trong tiêu ngữ của Pháp , Liberté, égalité, fraternité ( Tự do, bình đẳng, bác ái ), [1] và của quốc gia Nam Tư cũ, Tình anh em và đoàn kết .",1 |
| "Lansac, Pyrénées-Orientales","Lansac là một xã ở tỉnh Pyrénées-Orientales trong vùng Occitanie , phía nam nước Pháp . Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 333 mét trên mực nước biển .",1 |
| "Holegadde, Kumta","Holegadde là một làng thuộc tehsil Kumta , huyện Uttar Kannad , bang Karnataka , Ấn Độ . [1] [2]",1 |
| Cetariu,"Cetariu là một xã thuộc hạt Bihor , România . Dân số thời điểm năm 2002 là 3892 người. [1]",1 |
| Jongam-dong,"Jongam-dong là một dong , phường của Seongbuk-gu ở Seoul , Hàn Quốc . [1]",1 |
| Hoàng Xuân Tửu,"Hoàng Xuân Tửu (ngày 5 tháng 5 năm 1928 [1] [2] – Tháng 9 năm 1980 [3] ) là chính khách Việt Nam Cộng hòa , nguyên Phó Chủ tịch Thượng nghị viện Việt Nam Cộng hòa . [3] [5]",1 |
| "Quận Rankin, Mississippi","Quận Rankin là một quận thuộc tiểu bang Mississippi , Hoa Kỳ .\nQuận này được đặt tên theo Christopher Rankin . Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 115.327 người. Quận lỵ đóng ở Brandon 6 .",1 |
| Lattre-Saint-Quentin,"Lattre-Saint-Quentin là một xã ở tỉnh Pas-de-Calais ở vùng Hauts-de-France , Pháp .",1 |
| "Rogers, Arkansas","Rogers là một thành phố thuộc quận Benton trong tiểu bang Arkansas , Hoa Kỳ . Thành phố có diện tích km², dân số theo điều tra năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ là 38.829 người, dân số năm 2008 là 56.726 người [2] . Thành phố có mức tăng dân số nhanh nhất vùng đô thị Fayetteville-Springdale-Rogers .",1 |
| "Beydili, Çorum","Beydili là một xã thuộc thành phố Çorum , tỉnh Çorum , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2010 là 209 người. [1]",1 |
| Pratola Peligna,"Pratola Peligna là một đô thị thuộc tỉnh L'Aquila trong vùng Abruzzo Ý . Đô thị này có diện tích 28 km² , dân số 7879 người. Các làng trực thuộc: Bagnaturo, Ponte la Torre. Các đô thị giáp ranh gồm: Corfinio , Prezza , Raiano , Roccacasale , Sulmona",1 |
| Puerto Nare,"Puerto Nare là một khu tự quản thuộc tỉnh Antioquia , Colombia . Thủ phủ của khu tự quản Puerto Nare đóng tại La Magdalena Khu tự quản Puerto Nare có diện tích 660 ki lô mét vuông . Đến thời điểm ngày 28 tháng 5 năm 2005, khu tự quản Puerto Nare có dân số 13104 người. [1]",1 |
| Thénésol,Thénésol là một xã thuộc tỉnh Savoie trong vùng Auvergne-Rhône-Alpes ở đông nam nước Pháp .,1 |
| "Dyavapatna, Channapatna","Dyavapatna là một làng thuộc tehsil Channapatna, huyện Ramanagara, bang Karnataka, Ấn Độ.",1 |
| "Üçtepe, Bismil","Üçtepe là một xã thuộc huyện Bismil , tỉnh Diyarbakır , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2008 là 1.885 người. [1]",1 |
| Vịnh Làng Mai,"Vịnh Làng Mai hay Vũng Làng Mai là vịnh ven bờ biển ở phía nam tỉnh Bình Định , Việt Nam . [1] [2] Vịnh thuộc địa phận thành phố Quy Nhơn , có tọa độ từ 13°41'–13°46'B và 109°13'–109°17'Đ và diện tích mặt nước 48 km². Trung tâm thành phố Quy Nhơn nằm bên bờ biển phía tây bắc vịnh, và cạnh đó là cửa biển vào cảng Quy Nhơn trong đầm Thị Nại . [3]",1 |
| Nao (robot),"NAO (phát âm là Nao ) là một robot hình người tự động và có thể lập trình. NAO được phát triển bởi Aldebaran Robotics, một công ty robot của Pháp có trụ sở tại Paris , được SoftBank Group mua lại vào năm 2015 và đổi tên thành SoftBank Robotics. Sự kiện ra mắt của Dự án Nao vào năm 2004 đánh dấu sự phát triển của robot NO. Vào ngày 15 tháng 8 năm 2007, Nao đã thay thế chú chó robot Aibo của Sony làm robot sử dụng trong RoboCup Standard Platform League (SPL), một cuộc thi quốc tế về bóng đá dành robot. [1] Nao đã được sử dụng trong RoboCup 2008 và 2009, và NaoV3R được chọn làm nền tảng cho SPL tại RoboCup 2010. [2]",2 |
| Thanh lưỡng kim,"Thanh lưỡng kim ( tiếng Anh : bimetallic strip ) hay còn gọi là bản lưỡng kim , là thiết bị dùng để chuyển hóa sự thay đổi nhiệt độ thành sự dịch chuyển cơ học. Thanh lưỡng kim bao gồm hai kim loại bản chất khác nhau có độ giãn nở khác nhau khi được gia nhiệt, thường là thép và đồng , hoặc trong một số trường hợp là thép và đồng thau . Sự giãn nở khác nhau của hai kim loại sẽ làm thanh lưỡng kim biến dạng và uốn cong theo một hướng khi gia nhiệt và biến dạng theo hướng ngược lại nếu được làm lạnh dưới nhiệt độ ban đầu. Kim loại có hệ số giãn nở nhiệt cao hơn nằm ở phía bên ngoài của đường cong khi thanh lưỡng kim được làm nóng và ở phía bên trong khi được làm mát.",2 |
| Tỉ lệ khung hình,"Tỉ lệ khung hình hay tỉ lệ co của một hình dạng hình học là tỉ lệ kích cỡ của nó trong các chiều khác nhau. Ví dụ như, tỉ lệ khung hình của một hình chữ nhật là tỉ lệ của phần dài nhất của nó so với phần ngắn hơn – tức là tỉ lệ của chiều rộng so với chiều cao , [1] khi hình chữ nhật được đặt ""nằm ngang"".",2 |
| Trang bị kỹ thuật công binh,Trang bị Kỹ thuật Công binh là trang bị kỹ thuật quân sự sử dụng trong quân đội để thực hiện nhiệm vụ bảo đảm công binh và chiến đấu.,2 |
| AdSense,"AdSense là một dịch vụ quảng cáo trực tuyến của Google . Người viết web hay thậm chí là cả blog có thể đăng ký vào chương trình này để đăng các quảng cáo dưới dạng văn bản, hình ảnh, và mới đây là cả video trên trang web của mình. Những mẩu quảng cáo này được điều phối bởi Google và tạo ra lợi nhuận trên nguyên tắc tính tiền cho mỗi cú nhấp chuột và tính tiền cho mỗi ấn tượng. Google hiện nay đang thử nghiệm beta cho dịch vụ dựa trên tính tiền cho mỗi hành động.",2 |
| Cỏ,"Cỏ hay còn gọi là đám cỏ , bụi cỏ là những loại thực vật thuộc bộ Hòa thảo mọc dại hoặc được trồng cấy. Chúng thường có lá hẹp mọc hoặc được trồng nên một nền giá thể. Chúng bao gồm cỏ thực sự gồm họ Poaceae (Gramineae), cũng như những họ Cyperaceae và Juncaceae . Các loại cỏ thật sự bao gồm các cây ngũ cốc , tre , nứa và các loại cỏ của những bãi cỏ (trồng ở sân) và đồng cỏ . Sedges bao gồm nhiều loại cỏ mọc ở đầm lầy hoang dã và đồng cỏ thực vật, và một số những người canh tác và giấy cói ...",2 |
| Dầu cây trà,"Dầu cây trà , còn được gọi là dầu tràm trà , là một loại tinh dầu có mùi long não tươi và màu từ vàng nhạt đến gần như không màu và trong suốt. [1] Nó có nguồn gốc từ lá của cây trà, Melaleuca alternifolia , loài bản địa ở đông nam Queensland và bờ biển đông bắc New South Wales , Australia . Dầu bao gồm nhiều chất hóa học cấu thành và thành phần của nó sẽ thay đổi nếu nó tiếp xúc với không khí và bị oxy hóa .",2 |
| Cao tốc Liên bang Nevada 375,"Cao tốc Liên bang Nevada ( tiếng Anh : Nevada State Route 375 , SR 375 ) là một phần của con đường cao tốc liên bang Hoa Kỳ , nó chủ yếu chạy qua các vùng sa mạc rộng lớn, hẻo lánh, thuộc bang Nevada . Nó dài khoảng 158 km, nằm giữa hai con đường cao tốc khác là SR 374 và SR 376, nằm gần Khu vực 51 .",2 |
| Airbus THOR,"THOR ( T est of H i-tech O bjectives in R eality ) là một thiết bị bay không người lái được tạo ra một phần thông qua quá trình in 3D bởi Airbus châu Âu. Đây là máy bay in 3D đầu tiên trên thế giới. Trình bày lần đầu tiên tại Triển lãm Hàng không Berlin 2016, ngoại trừ các bộ phận động cơ điện , mô hình giống như máy bay không người lái được làm hoàn toàn bằng in 3D từ một chất gọi là polyamide . [1] [2]",2 |
| Haidilao,"Haidilao (海底捞, [chú thích 1] Hải Để Lao ) là hệ thống chuỗi nhà hàng lẩu được thành lập vào năm 1994 tại thành phố Giản Dương, tỉnh Tứ Xuyên, phục vụ trực tiếp xuyên tỉnh lớn, tích hợp các đặc tính của lẩu từ khắp nơi trên thế giới. Người sáng lập là Trương Dũng sinh năm 1970. Haidilao đã mở 1,329 chi nhánh được quản lý trực tiếp trên toàn thế giới và tăng với tốc độ hàng năm từ 5 đến 7 cửa hàng.",2 |
| Kiến trúc Norman,"Kiến trúc Norman là một loại của kiến trúc Romanesque được phát triển bởi người Norman vào thế kỉ 11 và thế kỉ 12. Người Norman đã xây dựng một số lượng lớn những lâu đài, pháo đài bao gồm cả những công trình phòng thủ. Cùng thời điểm đó, những tu viện, nhà dòng, nhà thờ và thánh đường được dựng lên với những đặc điểm của kiến trúc Romanesque (như hình cung tròn thường áp dụng cho cổng, cửa sổ) với kích thước lớn hơn so với các kiểu khác.",2 |
| Giâm cành,"Giâm cành là cách nhân giống vô tính cho một loài thực vật bằng cách cắt một đoạn cành (hoặc rễ ) nhất định rồi chuyển sang một không gian khác để dần mọc thành nguyên một cây khác. Trong môi trường mới với đủ những chất dinh dưỡng, cành đem giâm sẽ mọc rễ mới trước để tự nuôi thân rồi sau đó ra lá . Có một số loài thực vật việc giâm cành có thể dùng chỉ một cái lá cũng có thể nhân giống được nhưng thường phải có một đoạn cành vài phân tây . [1]",2 |
| Trực thăng nhiều cánh quạt,Trực thăng nhiều cánh quạt [1] là một khí cụ cánh quạt với hơn hai cánh quạt . Một lợi thế của máy bay trực thăng nhiều cánh quạt là các động cơ cánh quạt đơn giản cần thiết để kiểm soát chuyến bay.,2 |
| "Cục Trinh sát, Bộ đội Biên phòng Việt Nam","Cục Trinh sát [1] trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng Việt Nam thành lập ngày 23 tháng 4 năm 1959 là cơ quan đầu ngành trinh sát của BĐBP, có chức năng làm tham mưu cho Đảng uỷ, Bộ Tư lệnh BĐBP về công tác trinh sát, đồng thời trực tiếp thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trong BĐBP thực hiện công tác trinh sát. [2]",2 |
| Bóng thám không,"Bóng thám không , còn được gọi là Bóng bay dự báo thời tiết , là một loại bóng bay được dùng để mang theo các dụng cụ đo thời tiết như đo áp suất khí quyển , nhiệt độ , độ ẩm và tốc độ gió. Để đo được tốc độ gió, bóng thám không có thể định vị gió bằng radar , sóng vô tuyến , hoặc Hệ thống Định vị Toàn cầu (GPS). Bóng thám không ở một độ cao không đổi trong một thời gian dài còn được gọi là transosondes. Bóng thám không còn dùng để đo hoàn lưu khí quyển hoặc đo độ cao của mây. Ngoài ra, máy kinh vĩ và máy toàn đạc từng được dùng để đo phương vị và độ cao của bóng thám không, không những thế nó có thể dự đoán được hướng gió và tốc độ gió hoặc độ cao, hướng di chuyển của mây.",2 |
| Diode,Diode bán dẫn (gọi tắt là diode) là một loại linh kiện bán dẫn chỉ cho phép dòng điện đi qua nó theo một chiều mà không theo chiều ngược lại. [1],2 |
| Chiết cành,"Chiết cành là một trong những phương pháp nhân giống vô tính cây trồng. Bằng nhiều bước kĩ thuật người ta làm cho một cành hay một đoạn cành ra rễ trên cây, sau đó tách khỏi cây mẹ, đem trồng thành cây mới.",2 |
| Canh tác,"Canh tác , làm đất hay cày cấy , cày bừa , cày ải là việc thực hiện những công việc nông nghiệp nói chung trong đó chủ yếu là việc trồng trọt , cày , bừa , cấy ải trên đất nông nghiệp để thu hoạch hoa lợi của cây lương thực , hoa màu đáp ứng nhu cầu ăn uống và mưu sinh của con người [1] hoặc nhu cầu xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp. [2]",2 |
| Thu hoạch,"Thu hoạch hay gặt hái là quá trình gom góp, thu thập, tập trung lại hoa lợi và hoa màu , nông sản của các loại cây trồng sau khi đã đơm hoa kết trái cho những sản phẩm phù hợp với mục đích của người gieo trồng, trong sản xuất nông nghiệp .",2 |
| Varicap,"Diode biến dung , tên đầy đủ là diode biến đổi điện dung , còn gọi là diode tham số , hay varicap , varactor , là một loại diode bán dẫn được chế tạo theo cách thích hợp để hoạt động như một tụ điện có điện dung thay đổi được bằng cách thay đổi điện áp tác dụng vào nó.",2 |
| Chăn nuôi công nghiệp,"Chăn nuôi công nghiệp hay chăn nuôi kiểu công nghiệp là một thuật ngữ đề cập đến quá trình chăn nuôi gia súc tập trung với mật độ cao, số lượng lớn gia súc , gia cầm hay vật nuôi theo một quy trình khép kín, quay vòng nhanh. Trong quy trình này thường có mặt một số lượng lớn động vật cùng một kiểu gen và được nuôi theo một mục đích như nuôi gà chuyên lấy thịt hay nuôi gà chuyên lấy trứng , nuôi bò chuyên thịt hay nuôi bò chuyên sữa … Đây cũng là một trong những biểu hiện của quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp .",2 |
| Chế phẩm EM,"Chế phẩm EM (有用・微生物群, ""Yūyō・Biseibutsugun"") hay EM là công nghệ vi sinh do Teruo Higa người Nhật Bản phát minh. Công nghệ này trở nên nổi tiếng và có ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước. Từ công thức của chế phẩm EM, một số chế phẩm tương tự và nội địa hóa đã được sản xuất ở Việt Nam là chế phẩm GEM và VEM",2 |
| Mastercam,"Thành lập tại Massachusetts năm 1983,[1] CNC Software, Inc. là một trong những nhà phát triển phần mềm (CAD/CAM) lâu đời nhất. Họ là những công ty đầu tiên giới thiệu phần mềm CAD/CAM cho cả người thiết kế và gia công.. Mastercam , là phần mềm 2D CAM chính với các công cụ CAD giúp người lập trình thiết kế các chi tiết ảo trên màn hình máy tính, và hỗ trợ máy CNC để gia công các chi tiết đó. Từ đây Mastercam phát triển vượt bậc và trở thành gói CAD/CAM được sử dụng nhiều nhất trên thế giới.[2] CNC Software, Inc. hiện nay được đặt ở Tolland, Connecticut.",2 |
| Cách mạng xanh,"Cách mạng xanh , hay còn được gọi là cuộc cách mạng nông nghiệp thứ ba (sau cuộc cách mạng đồ đá mới và cuộc cách mạng nông nghiệp Anh Quốc ), là một giai đoạn chuyển giao công nghệ đã dẫn đến sự gia tăng đáng kể sản lượng nông nghiệp giữa thập niên 1940 và thập niên 1960 . Công cuộc chuyển đổi này đã diễn ra do kết quả của các chương trình nghiên cứu và mở rộng quy mô nông nghiệp, phát triển hạ tầng, được thúc giục và phần lớn được cung cấp ngân quỹ bởi Rockefeller Foundation , cùng với Ford Foundation và các cơ quan chính khác. [1] Cuộc cách mạng xanh trong ngành nông nghiệp đã giúp sản lượng nông nghiệp theo kịp sự tăng trưởng dân số .",2 |
| Robot quân sự,"Robot quân sự là robot di động tự hoạt động hoặc có điều khiển từ xa, được thiết kế cho các ứng dụng quân sự, từ vận chuyển, trinh sát , tìm kiếm, cứu hộ đến tấn công.",2 |
| USS ,"USS Roi (CVE-103) là một tàu sân bay hộ tống lớp Casablanca được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong Chiến tranh Thế giới thứ hai ; tên nó được đặt theo đảo Roi , nơi diễn ra Trận Kwajalein vào tháng 2 năm 1944 . Roi đã hoạt động cho đến hết Thế Chiến II, được cho xuất biên chế và bán để tháo dỡ năm 1946 . Nó được tặng thưởng một Ngôi sao Chiến trận do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.",2 |
| Pháo phòng không tự hành Mitsubishi Type 87,"Pháo phòng không tự hành Mitsubishi Type 87 ( 87式自走高射機関砲, , 87-shiki jisō kōsha kikanhō ? ) hay Mitsubishi Type 87 SPAAG là một pháo phòng không tự hành hiện đại của Nhật Bản sử dụng hệ thống pháo hai nòng Oerlikon 35 mm như trên pháo phòng không tự hành Flakpanzer Gepard và sử dụng khung của xe tăng Type 74.",2 |
| Canh tác,"Canh tác , làm đất hay cày cấy , cày bừa , cày ải là việc thực hiện những công việc nông nghiệp nói chung trong đó chủ yếu là việc trồng trọt , cày , bừa , cấy ải trên đất nông nghiệp để thu hoạch hoa lợi của cây lương thực , hoa màu đáp ứng nhu cầu ăn uống và mưu sinh của con người [1] hoặc nhu cầu xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp. [2]",2 |
| DMFC,"Pin nhiên liệu dùng mêtanol trực tiếp , viết tắt là DMFC ( Direct Methanol Fuel Cell ) là một loại pin nhiên liệu có đặc điểm đặc trưng là hydro bị oxy hóa ở anode , được sinh ra trực tiếp từ mêtanol .",2 |
| Tàu hỏa,"Tàu hỏa (hoặc xe lửa , tàu lửa ) [1] ( Hán-Việt : 火車 [hoả xa] , nay ít dùng) là một hình thức vận tải đường sắt bao gồm một loạt các phương tiện được kết nối với nhau thường chạy dọc theo đường ray (hoặc đường sắt) để vận chuyển hành khách hoặc hàng hóa. Một con tàu có thể lắp một hay nhiều hơn số đầu tàu và các toa, trong đó có thể là toa hành khách và toa hàng. Nhiều con tàu lắp đặt 2 đầu máy ở 2 đầu tàu, gọi là hai đầu kéo . Một con tàu cũng có thể chạy ngược (tức đuôi tàu chạy trước, đầu máy chạy sau).",2 |
| Cây ăn quả,"Cây ăn quả (Nam Bộ gọi là cây ăn trái ) là các loại cây trồng hoặc quả rừng mà trái cây được dùng làm thức ăn riêng biệt hoặc ăn kèm. So với cây lương thực là nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột cacbohydrat trong khẩu phần thức ăn thì cây ăn quả là nguồn dinh dưỡng quý cho con người về chất khoáng , đặc biệt nhiều vitamin , nhất là các vitamin A và vitamin C rất cần cho cơ thể con người. Tùy theo nguồn gốc, xuất xứ và vùng sinh thái mà có thể chia ra cây ăn quả nhiệt đới, cây ăn quả cận nhiệt đới, cây ăn quả ôn đới,...",2 |
| Cây,"Trong thực vật học , cây là một cây lâu năm có thân thon dài, hoặc thân , hỗ trợ cành và lá ở hầu hết các loài. Trong một số cách sử dụng, định nghĩa của cây có thể hẹp hơn, bao gồm chỉ những cây gỗ có sự sinh trưởng thứ cấp , những cây có thể sử dụng như gỗ hoặc cây trên độ cao quy định. Theo nghĩa rộng hơn thì, những cây cau cao, cây dương xỉ , chuối và tre cũng là một loại cây. Cây không phải là một nhóm phân loại nhưng bao gồm nhiều loài thực vật đã phát triển, tiến hoá một thân cây một cách độc lập và các nhánh cũng leo trên các cây khác để có thể lấy được ánh sáng mặt trời. Cây có xu hướng sống lâu, một số đạt đến vài nghìn năm tuổi. Cây đã tồn tại trong 370 triệu năm. Người ta ước tính rằng có khoảng ba nghìn tỷ cây trưởng thành trên thế giới.",2 |
| Sân bay Birjand,"Sân bay Birjand (IATA: XBJ, ICAO: OIMB) là một sân bay gần Birjand, Iran.",2 |
| Chuỗi giá trị nông nghiệp,"Khái niệm chuỗi giá trị nông nghiệp (tiếng Anh: agricultural value chain ) được sử dụng từ khi bắt đầu thiên niên kỷ mới, chủ yếu bởi những người làm trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp ở các nước đang phát triển . Mặc dù không có một định nghĩa chính thức được sử dụng, nó thường đề cập đến toàn bộ chuỗi hàng hoá và dịch vụ cần thiết cho sản phẩm nông nghiệp để di chuyển từ nông trại đến khách hàng cuối cùng hay khách hàng đơn thuần.",2 |
| iOS,"iOS (trước đây là iPhoneOS ) là hệ điều hành trên các thiết bị di động của Apple . Đây là hệ điều hành chạy trên các sản phẩm gồm iPhone , các mẫu iPad trước khi iPadOS được giới thiệu vào 2019, đồng thời cũng là hệ điều hành cho iPod Touch và là hệ điều hành phổ biến thứ 2 trên toàn cầu, sau Android của Google .",2 |
| Cảm biến ảnh,Cảm biến ảnh là phần tử cảm biến thực hiện chuyển đổi tín hiệu hình ảnh thành tín hiệu điện. [1] [2],2 |
| Usenet,"Một hệ thống thông tin toàn cầu dưới dạng diễn đàn thảo luận (còn được gọi là ""Newsgroup"") về tất cả các lĩnh vực của đời sống và bất cứ ai cũng có thể tham gia là những có thể giới thiệu một cách cơ bản nhất khi nói đến Usenet (từ viết tắt của tiếng Anh : ""Unix User Network"" ).",2 |
| Đơn vị quân đội,"Đơn vị quân đội là một tập thể đơn vị binh lính cùng quân chủng trong hệ thống tổ chức quân đội . Tùy theo số lính, đơn vị có thể rất nhỏ như tiểu đội (9-10 lính) hay rất lớn như Cụm tập đoàn quân (lên đến 80 vạn quân).",2 |
| Nông nghiệp tự cung tự cấp,"Nông nghiệp tự cung tự cấp là một hệ thống canh tác tự cung tự cấp, trong đó nông dân tập trung vào sản xuất đủ để nuôi bản thân và gia đình. Sản lượng chủ yếu chỉ dành cho yêu cầu tại chỗ với thặng dư mậu dịch rất ít hoặc không có. Điển hình là trang trại có nhiều loại cây trồng và động vật cần thiết cho gia đình để ăn và quần áo mặc trong năm. Các quyết định trồng trọt được thực hiện chủ yếu hướng về những gì gia đình cần trong những năm tới, sau đó mới tới giá thị trường. [1]",2 |
| Nhà hương,"Nhà hương (hay flavor house) là thuật ngữ dùng để chỉ các công ty sản xuất và phân phối hương liệu dành cho ngành công nghiệp thực phẩm, từ hương liệu tự nhiên, hương liệu tổng hợp cho đến hương liệu nhân tạo. Các công cụ, thiết bị chế tạo hương liệu mà các nhà hương sử dụng cũng khá tương tự như các nhà sản xuất nước hoa, nhưng hơn thế các nhà hương còn phải quan tâm đến cả yếu tố khứu giác và yếu tố vị giác của sản phẩm được chế tạo, nhằm gia tăng hương vị cho thực phẩm được ứng dụng. [1] Bên cạnh đó, các nhà hương, vốn cũng được xếp vào ngành công nghiệp thực phẩm, cũng phải đặt tiêu chí an toàn thực phẩm lên hàng đầu trong từng sản phẩm của mình.",2 |
| Kiến trúc vòm,"Mái vòm (từ tiếng Latin : domus ) là một yếu tố kiến trúc giống với nửa trên rỗng của một hình cầu . Định nghĩa chính xác là một vấn đề gây tranh cãi. Ngoài ra còn có một loạt các hình thức và thuật ngữ chuyên ngành để mô tả chúng. Một mái vòm có thể đặt trên một mái phẳng hoặc trống , và có thể được hỗ trợ bởi các cột hoặc cầu nối mà chuyển đổi sang hình vòm. Một chiếc đèn trên mái có thể bao phủ một lỗ tròn đỉnh vòm và bản thân nó có thể có một mái vòm khác .",2 |
| Cao lanh,"Cao lanh (bắt nguồn từ từ tiếng Pháp kaolin /kaɔlɛ̃/) [1] là một loại đất sét màu trắng, bở, chịu lửa, với thành phần chủ yếu là khoáng vật kaolinit cùng một số khoáng vật khác như illit , montmorillonit , thạch anh ....",2 |
| Tua bin,"Tua bin ( Tua bin, Tuốc bin hoặc turbine ) là thiết bị cơ khí quay để trích xuất năng lượng từ một dòng chất lỏng (hoặc chất khí) và biến nó thành công hữu ích. [1] Ứng dụng chính của tua bin là để sản xuất điện năng (tua bin quay máy phát điện ) với quy mô từ trung bình đến lớn trong các nhà máy điện (nhiệt điện, thủy điện, điện hạt nhân và điện gió), mặc dù hiện nay thì cũng đã có không ít những nhà máy điện sử dụng pin Mặt Trời để sản xuất điện nhưng sản lượng điện và độ ổn định của các nhà máy điện sử dụng pin Mặt Trời kém xa so với các nhà máy điện sử dụng tua bin.",2 |
| Hoàng Duy,"Hoàng Duy (1904–1989) là một viên tướng Quốc dân đảng Trung Hoa tham chiến trong các chiến dịch bao vây Cộng sản, Chiến tranh Trung-Nhật lần thứ 2 và Nội chiến Trung Hoa . [ cần dẫn nguồn ]",2 |
| Khuôn đúc bê tông,"Khuôn đúc bê tông , còn được gọi là cốp pha (bắt nguồn từ từ tiếng Pháp coffrage /kɔfʁaʒ/), [1] là thiết bị thi công xây dựng , dùng để chế tạo nên kết cấu bê tông và bê tông cốt thép (trong nhiều tài liệu chuyên môn, nó thường được gọi là hệ ván khuôn gồm cả thành phần chịu lực lẫn ván khuôn, với cách hiểu theo nghĩa rộng của từ này).",2 |
| Không kích,"Không kích là cuộc tấn công quân sự bằng các lực lượng không quân vào địa điểm mặt đất hoặc trên biển của đối phương. Tùy vào chiến thuật mà sau đó sẽ có tiếp các cuộc tấn công bằng pháo binh , xe tăng hoặc bộ binh , v.v... Các cuộc không kích thường được tiến hành bằng máy bay như máy bay ném bom , máy bay tấn công mặt đất hoặc máy bay chiến đấu . Nhiều loại vũ khí được sử dụng, từ đạn súng máy, tên lửa đến bom thường và bom hạt nhân .",2 |
| Panasonic,"Tập đoàn Panasonic Holdings [a] trước đây là Công ty Công nghiệp Điện tử Matsushita [b] từ năm 1935 đến 2008 và phiên bản đầu tiên của Tập đoàn Panasonic [c] từ 2008 đến 2022, [1] là một tập đoàn đa quốc gia hàng đầu của Nhật Bản, có trụ sở chính tại Kadoma , Osaka . Nó được thành lập bởi Kōnosuke Matsushita vào năm 1918 như một nhà sản xuất đèn sợi đèn [3] Ngoài điện tử tiêu dùng , trong thế kỷ 20 cuối, Panasonic là nhà sản xuất lớn nhất thế giới, Panasonic cung cấp một loạt các sản phẩm và dịch vụ đa dạng, bao gồm pin sạc đa năng, hệ thống ô tô và hàng không, hệ thống công nghiệp, cũng như cung cấp dịch vụ xây dựng và cải tạo nhà cửa. [4] [5] [6] [7] [8]",2 |
| Robot tự hoạt động,"Robot tự hoạt động , thường nói gọn là robot tự động hoặc robot tự hành , là robot thực hiện các nhiệm vụ với hành vi có mức độ tự chủ cao. Sự can thiệp của con người đến hoạt động của nó là ít hoặc rất ít [1] [2] [3] .",2 |
| Ampe,"Ampe (bắt nguồn từ từ tiếng Pháp ampère /ɑ̃pɛʁ/), [1] còn được viết là am-pe , [1] cũng còn được gọi là ăm-pe , [2] ký hiệu A , là đơn vị đo cường độ dòng điện (kí hiệu là I) trong hệ SI , lấy tên theo nhà Vật lý và Toán học người Pháp là André Marie Ampère (1775–1836), được coi là cha đẻ của điện từ trường cùng với nhà vật lý người Đan Mạch Hans Christian Ørsted .",2 |
| Trồng trọt,Trồng trọt là hoạt động của con người nhằm tác động vào đất đai và giống cây trồng để tạo ra sản phẩm trồng trọt khác nhau.,2 |
| Thực vật có hạt,"Thực vật có hạt ( danh pháp khoa học : Spermatophyta (từ tiếng Hy Lạp ""Σπερματόφυτα"") bao gồm các loài thực vật có sinh ra hạt . Chúng là tập hợp con của thực vật có mạch (Tracheophyta) trong thực vật có phôi (Embryophyta).",2 |
| Bậc cầu thang,"Bậc cầu thang là phần ngang của một bộ cầu thang mà người ta đi bộ trên đó. Bậc cầu thang có thể được làm bằng gỗ , kim loại , nhựa hoặc các vật liệu khác. Trong các khu dân cư, bậc cầu thang có thể được trải thảm trải sàn . Bậc cầu thang có thể có các phiên bản chống trượt, đặc biệt là trong các địa điểm thương mại hoặc công nghiệp . [1]",2 |
| Cách ly (chăm sóc y tế),"Trong các phương tiện chăm sóc y tế, cách ly là một trong số các biện pháp có thể được thực hiện để kiểm soát nhiễm trùng: ngăn ngừa các bệnh truyền nhiễm lây truyền từ một bệnh nhân đến bệnh nhân khác, đến nhân viên y tế và đến người thăm bệnh, hoặc từ người bên ngoài đến một bệnh nhân cụ thể (cách ly ngược). Có nhiều hình thức cách ly khác nhau, như việc thay đổi thủ tục tiếp xúc, đưa bệnh nhân cách ly xa tất cả những người khác. Trong một hệ thống được xây dựng và sửa đổi định kỳ bởi Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), nhiều cấp độ cách ly bệnh nhân khác nhau bao gồm việc áp dụng một hoặc nhiều ''biện pháp phòng ngừa"" được mô tả chính thức.",2 |
| Android (hệ điều hành),"Android là một hệ điều hành dựa trên nền tảng Linux được thiết kế dành cho các thiết bị di động có màn hình cảm ứng như điện thoại thông minh và máy tính bảng . Ban đầu, Android được phát triển bởi Android Inc. với sự hỗ trợ tài chính từ Google và sau này được chính Google mua lại vào năm 2005. [6]",2 |
| Artie 3000,Artie 3000 là một hệ thống đồ chơi robot được sản xuất bởi Education Insights. [1],2 |
| Nhà lưới nông nghiệp,Nhà lưới nông nghiệp là một dạng nhà có cấu tạo bằng kết cấu khung và bao xung quanh bằng các loại lưới được dùng để sản xuất trồng trọt ở bên trong.,2 |
| Mục súc,"Mục súc là các loài thú ăn cỏ được chăn nuôi với tính cách di động trên một diện tích lớn. Mục súc cũng là từ ngữ gọi chung ngành nông nghiệp liên quan đến chăn nuôi các loài gia súc này. Người chăn nuôi thường phải di chuyển theo đàn thú tìm cỏ và nước ngọt. Những giống thú thích hợp với ngành mục súc là dê , cừu , lạc đà .",2 |
| Chợ nông sản,"Chợ nông sản hay còn gọi là chợ đầu mối nông sản là một loại chợ chuyên bày bán , kinh doanh các sản phẩm để nhà nông bán trực tiếp cho người tiêu thụ . Ở một số nước như Việt Nam thì đây loại thương trường bán sỉ với quy mô lớn gồm các loại thực phẩm tươi và khô. Chợ đầu mối nông sản thường bao gồm các gian hàng , quầy hàng ngoài trời hoặc trong nhà, nơi các thương lái bày bán các loại trái cây , rau , thịt , thực phẩm , các loại đặc sản và đôi khi là đồ uống. Tuy nhiên tại các nước Tây phương như Hoa Kỳ thì chợ nông sản hay đúng ra chợ nhà nông là loại chợ tiểu thương cho những nhà sản xuất bán lượng hàng nhỏ từ những nông trại phụ cận có tính cách đặc sản, tương tự như chợ phiên ở Việt Nam. Vì vậy nơi họp chợ chỉ dựng lều bạt tạm ở công viên , bán xong thì dỡ đi trả lại không gian cho thành phố.",2 |
| USS ,"USS Yorktown (CV-5) là một tàu sân bay của Hải quân Hoa Kỳ . Tên nó được dùng để đặt cho Lớp tàu sân bay Yorktown , và là một trong những tàu sân bay chủ lực của Hải quân Mỹ trong giai đoạn đầu của Thế Chiến II tại Mặt trận Thái Bình Dương . Sau các hoạt động ban đầu trong chiến tranh, bao gồm Trận chiến biển Coral , nó cùng với tàu khu trục USS Hammann bị tàu ngầm Nhật I-168 đánh chìm ngày vào 7 tháng 6 năm 1942 trong khuôn khổ trận Midway .",2 |
| Tàu điện ngầm,"Tàu điện ngầm , còn được gọi là đường sắt đô thị ở Việt Nam [1] [2] ( tiếng Anh : Rapid traisit, Mass rapid transit (MRT), heavy rail, metro, subway, tube, U-Bahn, underground ) là hệ thống giao thông rộng lớn dùng chuyên chở hành khách trong một vùng đô thị , thường chạy trên đường ray . Những tuyến đường này có thể đặt ngầm dưới lòng đất, hoặc trên cao bằng hệ thống cầu cạn . Khác với xe điện mặt đất (tramway), tàu điện ngầm có thể đạt tốc độ cao vì có lối đi riêng, không phải chung đường giao thông với những phương tiện chuyên chở khác.",2 |
| Chiến dịch quân sự,Chiến dịch quân sự là hoạt động chiến đấu của một quân đội trong một không gian rộng lớn và thời gian dài trên cơ sở định sẵn của một kế hoạch quân sự . Một chiến dịch quân sự có quy mô lớn hơn một trận đánh và là một phần của một cuộc chiến tranh .,2 |
| Xe cứu thương,"Xe cứu thương là loại xe chuyên dùng của ngành y tế, dùng để đưa đến bệnh viện cấp cứu các bệnh nhân.",2 |
| Hóa trị liệu,Hóa trị liệu ( tiếng Anh : Chemotherapy ; viết tắt chemo ) là một phương pháp điều trị ung thư sử dụng một hoặc nhiều thuốc kháng ung thư - gây độc tế bào. Đây là một phần của phác đồ trị liệu ung thư chuẩn. Hóa trị liệu có thể trị khỏi hẳn ung thư hoặc giảm bớt và kéo dài sự sống cho bệnh nhân.,2 |
| Cầu Luitpold (München),"Luitpoldbrücke , đặt tên theo nhiếp chính Bayern Luitpold (còn được gọi là Prinzregentenbrücke ), là một cầu vòm bằng đá bắc ngang sông Isar ở München .",2 |
| Chăn thả,"Trong nông nghiệp, chăn thả ( Grazing ) là một phương thức chăn nuôi , theo đó vật nuôi (thường là các loài mục súc -vật nuôi trên đồng) được thả cho ăn các loại cỏ, lá, thực vật hoang dã ngoài trời trên những đồng cỏ chăn thả gia súc để từ đó chúng sẽ chuyển hóa cỏ, thảm thực vật và các loại thức ăn gia súc khác thành thịt , sữa, len và các sản phẩm động vật khác, chăn thả thường là hoạt động diễn ra trên đất không thích hợp cho canh tác , trồng trọt, thảm đất mỏng, cỏ dại mọc um tùm, không trồng được cây nông nghiệp .",2 |
| Hồ bơi vô cực,"Hồ bơi vô cực hay Bể bơi vô cực ( Infinity pool ) còn được gọi là Bể tràn cạnh ( Infinity edge pool ) hay Bể không cạnh ( Zero edge pool ), Bể tràn ( Overflow pool ) hoặc Hồ bơi tràn ( Spillover pool ) là hồ bơi được thiết kế tạo cảm giác hình ảnh hồ nước dường như kéo dài tới tận vô cực . [1] Mẫu hồ bơi này được xây dựng mô phỏng theo hình ảnh dòng nước kéo dài bất tận, nơi dòng nước chảy qua một hoặc nhiều cạnh, tạo ra hiệu ứng hình ảnh về nước không có ranh giới. Đặc điểm chung là thiết kế tràn bờ, giúp ranh giới giữa thiên nhiên và nhân tạo bị xóa nhòa. Đa phần các bể bơi bơi vô cực thường được thiết kế trên cao, có khung cảnh hướng ra biển , sông , núi để đạt hiệu quả thẩm mỹ cao. [2] . Chúng thường được thiết kế sao cho rìa dường như hòa vào một vùng nước lớn hơn như đại dương hoặc với bầu trời và có thể nhìn ra các vị trí như cảnh quan thiên nhiên và cảnh quan thành phố , hồ bơi vô cực thấy ở các khách sạn , khu nghỉ dưỡng , khu bất động sản cao cấp và những nơi sang trọng khác. [3] [4] [5]",2 |
| Sân bay Lic. Miguel de la Madrid,"Sân bay Licenciado Miguel de la Madrid hay Sân bay Colima ( IATA : CLQ , ICAO : MMIA ) là một sân bay ở Colima , Colima , México . Sân bay này có 1 đường cất hạ cánh dài 2300 m. Sân bay Licenciado Miguel de la Madrid được vận hành bởi Aeropuertos y Servicios Auxiliares , một công ty quốc doanh thuộc chính phủ liên bang Mêhicô .",2 |
| Ruộng bậc thang,Ruộng bậc thang là một hình thức canh tác của nhiều vùng đất dốc trên thế giới.,2 |
| Đường ray,"Đường ray hay đường rầy , đường sắt là thành phần cơ bản trong giao thông đường sắt . Đường ray cùng với bộ phận chuyển ray (bẻ ghi) dẫn hướng cho tàu hoả hay xe điện di chuyển mà không cần lái. Tuyến đường ray gồm 2 ray song song với nhau đặt trên các thanh ngang gọi là tà vẹt , tà vẹt được đặt trên lớp đá dăm gọi là đá ba lát . Liên kết giữa các thanh ray và thanh nối tà vẹt là đinh ray, đinh ốc hoặc kẹp. Loại liên kết phụ thuộc một phần vào loại vật liệu tà vẹt, các loại đinh được dùng khi tà vẹt bằng gỗ, còn nếu tà vẹt bằng bê tông thì phần lớn dùng kẹp ray hoặc dùng liên kết bằng bu lông .",2 |
| TAI Anka,"TAI Anka là một dòng phương tiện bay không người lái (UAV) được phát triển bởi tổ chức Công nghiệp hàng không vũ trụ Thổ Nhĩ Kỳ (TAI) cho các nhu cầu của Quân đội Thổ Nhĩ Kỳ. Loại cơ bản Anka-A được chính thức coi như là một UAV tầm trung về độ cao và tầm xa về phạm vi hoạt động. Được phác thảo trong những đầu năm 2000 cho những nhiệm vụ giám sát chiến thuật và do thám, Anka nay đã được phát triển thành một nền tảng đa nhiệm với rada ống kính đồng bộ (SAR), vũ khí chính xác và liên lạc vệ tinh. Drone được đặt tên có từ Anka — tên loài chim phượng hoàng — một thần thú được gọi là Zümrüd-ü Anka trong văn hóa Thổ (Anka kuşu trong tiếng Thổ).",2 |
| Liệu pháp miễn dịch globulin,"Liệu pháp miễn dịch , immunoglobulin therapy, còn được gọi là normal human immunoglobulin ( NHIG ) ở người, là việc sử dụng hỗn hợp các kháng thể (immunoglobulin) để điều trị một số tình trạng sức khỏe. [1] [2] Những tình trạng này bao gồm suy giảm miễn dịch nguyên phát , ban xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch, viêm đa dây thần kinh mãn tính, bệnh Kawasaki , một số trường hợp nhiễm HIV/AIDS và sởi , hội chứng Guillain-Barré và trong một số bệnh nhiễm trùng khác khi không có miễn dịch cụ thể. [1] Tùy thuộc vào công thức nó có thể được đưa ra bằng cách tiêm cơ bắp , tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da . [1] Các hiệu ứng kéo dài một vài tuần. [2]",2 |
| Google Hummingbird,"Hummingbird là tên mã được đặt cho một thay đổi thuật toán quan trọng trong Tìm kiếm của Google vào năm 2013. Tên của nó được lấy từ tốc độ và độ chính xác của chim ruồi . Thay đổi được công bố vào ngày 26 tháng 9 năm 2013, đã được sử dụng được một tháng. ""Hummingbird"" tập trung nhiều hơn vào các truy vấn ngôn ngữ tự nhiên , xem xét ngữ cảnh và ý nghĩa đối với các từ khóa riêng lẻ. Nó cũng xem xét sâu hơn nội dung trên các trang riêng lẻ của một trang web, với khả năng cải thiện để dẫn người dùng trực tiếp đến trang phù hợp nhất thay vì chỉ trang chủ của trang web.",2 |
| Mercedes-Benz GLC,"Mercedes-Benz GLC là một dòng SUV hạng sang cỡ nhỏ được Mercedes-Benz giới thiệu vào năm 2015 nhằm thay thế cho mẫu GLK-Class trước đó. Theo nhà sản xuất, GLC nằm ngang tầm với dòng sedan C-Class . Mặc dù định vị ở phân khúc cỡ nhỏ, thế nhưng nó lại được phân vào hạng trung tại thị trường Hoa Kỳ. [1]",2 |
| Vắc-xin,"Vắc-xin ( tiếng Pháp : vaccin , tiếng Anh : vaccine ) là một chế phẩm sinh học cung cấp khả năng miễn dịch thu được chủ động đối với một bệnh truyền nhiễm cụ thể. [1] Vắc xin thường chứa tác nhân giống vi sinh vật gây bệnh và thường được tạo ra từ các dạng vi sinh vật, độc tố hoặc một trong các protein bề mặt của nó, mà đã bị làm suy yếu hoặc bị giết chết. Tác nhân này kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể, sau khi coi tác nhân là một mối đe dọa, sẽ tiêu diệt nó và sẽ tiếp tục nhận ra và tiêu diệt bất kỳ vi sinh vật nào có liên quan đến tác nhân đó mà nó có thể gặp trong tương lai. Vắc xin có thể mang tính dự phòng (để ngăn ngừa hoặc cải thiện ảnh hưởng của một chứng lây nhiễm trong tương lai bởi một mầm bệnh ""hoang dã"" trong tự nhiên), hoặc mang tính điều trị (để chống lại một căn bệnh đã xảy ra, chẳng hạn như ung thư ). [2] [3] [4] [5]",2 |
| Cây trồng,"Cây trồng là cây được thuần hoá, chọn lọc để trồng trọt, đưa vào sản xuất nông nghiệp . Cây trồng chiếm một tỉ lệ rất nhỏ trong tổng số các loài cây trên Trái Đất. Cây trồng được thu hoạch hằng năm hay theo vụ mùa , các sản phẩm này được dùng để làm thức ăn , cỏ khô (dùng cho gia súc), và cho nhiều những mục đích kinh tế khác. Phát triển cây trồng cũng là một phần của nông nghiệp.",2 |
| Sạc không dây,"Nạp điện cảm ứng hay sạc cảm ứng , thường gọi là sạc không dây ( tiếng Anh : inductive charging hay wireless charging ) là thiết bị điện tử sử dụng trường điện từ để truyền năng lượng từ nguồn để nạp điện cho các ac quy hay pin sạc .",2 |
| Xe buýt,"Xe buýt là một loại xe chạy bằng động cơ điện hoặc xăng/dầu và được thiết kế để chở nhiều người cùng một lúc. Thông thường xe buýt chạy trên quãng đường không ngắn hơn so với những loại xe khách vận chuyển hành khách khác và tuyến xe buýt là thường kết nối giữa các điểm đến với nhau. Từ ""buýt"" trong tiếng Anh đến từ autobus trong tiếng Pháp . Các từ bus , autobus ,... trong các ngôn ngữ châu Âu có gốc từ omnibus trong tiếng Latinh , có nghĩa trong tiếng Việt là ""dành cho mọi người"". Tại Việt Nam, xe chạy đường dài gọi là xe đò .",2 |
| Drone nông nghiệp,Drone nông nghiệp hay UAV nông nghiệp là thiết bị bay không người lái sử dụng trong canh tác nhằm giám sát sự tăng trưởng của cây trồng giúp cho tìm biện pháp chăm bón để tăng sản lượng [1] .,2 |
| Radar,"Radar (phiên âm tiếng Việt : ra-đa ) là thuật ngữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh ra dio d etection a nd r anging (dò tìm và định vị bằng sóng vô tuyến ). [1] [2] Đây là một hệ thống dò tìm sử dụng sóng vô tuyến để xác định khoảng cách (phạm vi), góc phương vị hoặc vận tốc của 1 hoặc nhiều đối tượng, có thể được sử dụng để phát hiện khí cụ bay , tàu thủy, thiết bị vũ trụ , tên lửa tự hành , phương tiện cơ giới, hình thái thời tiết và địa hình. Được sử dụng phổ biển trong hàng hải, hàng không và quân sự.",2 |
| Vũ khí sát thương tự động,"Vũ khí sát thương tự động , (viết tắt theo tiếng Anh là LAW , Lethal autonomous weapon), là robot quân sự tự hoạt động có thể tìm kiếm và tham gia một cách độc lập dựa theo các ràng buộc và mô tả được lập trình. Chúng còn được gọi là vũ khí giết người tự động hay robot giết người tự động [1] hay ""Hệ thống vũ khí giết người tự động"" (LAWS, lethal autonomous weapons systems). [2]",2 |
| Lê Mỹ Nhàn,"Lê Mỹ Nhàn ( giản thể : 黎美娴; phồn thể : 黎美嫻; bính âm : Lý Měixián; tên tiếng Anh : Kitty Lai Mei Han; sinh 19 tháng 10 năm 1966 ) là một diễn viên Hồng Kông , quê gốc ở Cao Minh , Phật Sơn , Quảng Đông",3 |
| Nga xâm lược Ukraina,"Ngày 24 tháng 2 năm 2022, Nga tiến hành cuộc xâm lược toàn diện vào Ukraina . [d] Chiến dịch này bắt đầu sau một thời gian tập trung lực lượng cùng sự công nhận độc lập của Nga đối với hai vùng ly khai là Cộng hòa Nhân dân Donetsk và Cộng hòa Nhân dân Lugansk , sau đó là việc Lực lượng vũ trang Nga tiến vào khu vực Donbas ở Đông Ukraina .",3 |
| Leviathan,"Leviathan ( tiếng Hebrew : לִוְיָתָן , Līvəyāṯān ), là một loài sinh vật biển thần thoại xuất hiện trong Kinh Thánh . Trong ngành khoa học nghiên cứu ma quỷ, Leviathan là một trong bảy hoàng tử của địa ngục, là tội đồ đố kỵ, ganh tỵ và canh giữ cổng địa ngục. Trong văn học, (ví dụ tác phẩm Moby Dick của Herman Melville ) con cá voi khổng lồ được ví như Leviathan. Leviathan cũng được mô tả trong sách Job .",3 |
| Nhậm Chấn Hạc,"Nhậm Chấn Hạc (hay Nhiệm Chân Hạc , tiếng Trung giản thể : 任振鹤, bính âm Hán ngữ : Rèn Zhèn Hè , sinh tháng 3 năm 1964, người Thổ Gia ) là chính trị gia nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa . Ông là Ủy viên Ủy ban Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc khóa XX , hiện là Phó Bí thư Tỉnh ủy, Bí thư Đảng tổ, Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Cam Túc . Ông nguyên là Phó Bí thư chuyên chức Tỉnh ủy tỉnh Giang Tô; Thường vụ Tỉnh ủy, Bí thư Ủy ban Kiểm tra Kỷ luật Tỉnh ủy, Chủ nhiệm Ủy ban Giám sát tỉnh Chiết Giang, Bộ trưởng Bộ Tổ chức Tỉnh ủy tỉnh Chiết Giang; Thường vụ Tỉnh ủy, Bí thư Thị ủy địa cấp thị Tương Dương, Hồ Bắc; Phó Tỉnh trưởng Chính phủ Nhân dân tỉnh Hồ Bắc. [1]",3 |
| Emma Goldman,Emma Goldman (27 tháng 6 năm 1869 – 14 tháng 5 năm 1940) là một nhà văn và nhà hoạt động chính trị theo chủ nghĩa vô chính phủ . Bà đóng một vai trò then chốt trong việc xây dựng triết học chính trị vô chính phủ ở Bắc Mỹ và châu Âu trong nửa đầu của thế kỷ 20.,3 |
| Cỏ nhân tạo,"Cỏ nhân tạo (tiếng Anh: artificial grass hoặc artificial turf ) là sản phẩm được tạo ra từ vật liệu nhựa tổng hợp, sao chép hình dạng và cấu trúc của cỏ tự nhiên. Thường được sử dụng trong các sân thể thao như bóng đá [1] , tennis , golf , bóng chày , cricket , khúc côn cầu trên cỏ, và cũng được sử dụng trong trang trí sân vườn và các ứng dụng công nghiệp khác [2] . Lợi thế chính của cỏ nhân tạo là khả năng sử dụng liên tục mà không cần chăm sóc và tỉa tót như cỏ tự nhiên . Nó cũng có thể được sử dụng trong các sân vận động có mái che hoàn toàn mà không cần ánh sáng tự nhiên, trong khi cỏ tự nhiên cần ánh nắng mặt trời để phục hồi năng lượng .",3 |
| Moby Dick,"Moby Dick - Cá voi trắng (nguyên tác: Moby-Dick; or, the Whale ) là một tiểu thuyết phiêu lưu mạo hiểm của tác giả người Mỹ Herman Melville và được xuất bản lần đầu tiên vào năm 1851 , được coi là một tiểu thuyết Mỹ vĩ đại và một kho tàng văn học thế giới. Câu chuyện kể về cuộc phiêu lưu của thủy thủ lang thang Ishmael, và chuyến đi của mình trên một con tàu săn cá voi được chỉ huy bởi thuyền trưởng tên Ahab. Ishmael sớm nhận rằng trong chuyến đi này, Ahab có một mục đích, để tìm ra một con cá voi trắng tên là Moby Dick, nó rất hung dữ và bí ẩn. Trong một cuộc gặp gỡ trước đó, con cá voi đã phá hủy thuyền Ahab và cắn cụt chân Ahab, bây giờ ông ta quyết tâm phải trả thù.",3 |
| Nguyễn Văn Bổng (trung tướng),"Nguyễn Văn Bổng (sinh năm 1966) là một sĩ quan cấp cao trong Quân đội nhân dân Việt Nam, hàm Trung tướng , hiện đang giữ chức Bí thư Đảng ủy, Chính ủy Quân chủng Hải quân . [1] [2] [3] [4] [5] [6]",3 |
| TikTok,"TikTok , hay còn biết tới là Douyin (Đấu Âm) tại Trung Quốc , là một nền tảng video âm nhạc và mạng xã hội của Trung Quốc [2] được tạo ra bởi Trương Nhất Minh - người sáng lập của ByteDance . [3] Nó được sử dụng để tạo các video ca nhạc ngắn, hát nhép , khiêu vũ, hài kịch và tài năng từ 3 giây đến 10 phút, [4] [5] và các video lặp lại ngắn từ 3 đến 60 giây. [6]",3 |
| Nguyễn Cường,"Nguyễn Cường (sinh năm 1943), là một nhạc sĩ của Việt Nam . Ông là một người nặng lòng với vùng đất Tây Nguyên, có nhiều ca khúc viết về Tây Nguyên , tuy nhiên ông vốn là một chàng trai gốc Hà Nội .",3 |
| Hà Đông (quận),"Hà Đông quận ( giản thể : 河东郡 ; phồn thể : 河東郡 ; bính âm : Hédōng Jùn ), còn được gọi là Triệu Dương quận (兆陽郡), là một khu vực lịch sử trong các triều đại nhà Tần và Hán của Trung Quốc cổ đại. Hà Đông nằm ở phía đông của sông Hoàng Hà ở Sơn Tây (khoảng thời nay Vận Thành ).",3 |
| Cung điện Scheffler,"Cung điện Scheffler ( tiếng Thụy Điển : Schefflerska palatset ) là một dinh thự tọa lạc tại số 116 phố Drottninggatan thủ đô Stockholm , Thụy Điển .",3 |
| Yuriy Habovda,"Yuriy Habovda ( tiếng Ukraina : Юрій Вікторович Габовда ; sinh 6 tháng 5 năm 1989 ở Mukachevo , Ukraina ) là một tiền vệ bóng đá Ukraina thi đấu cho Balmazújvárosi FC .",3 |
| "Những bà mẹ ""ngoan""","Những bà mẹ ""ngoan"" (tên gốc tiếng Anh : Bad Moms ) là một phim hài Mỹ năm 2016 được đạo diễn và biên kịch bởi Jon Lucas và Scott Moore . Phim có sự tham gia diễn xuất của Mila Kunis , Kristen Bell , Kathryn Hahn , Jay Hernandez , Annie Mumolo , Jada Pinkett Smith , và Christina Applegate .",3 |
| Taylor Swift,"Taylor Alison Swift ( / ˈ t eɪ l ər s w ɪ f t / ; sinh ngày 13 tháng 12 năm 1989) là một nữ ca sĩ kiêm nhạc sĩ sáng tác bài hát người Mỹ. Phong cách nghệ thuật đa dạng, khả năng sáng tác nhạc, hoạt động xã hội và tư duy kinh doanh của cô đã gây ảnh hưởng lớn đến ngành công nghiệp âm nhạc, văn hóa đại chúng và nền chính trị . Bên cạnh đó, cuộc đời của Swift là đề tài được truyền thông đưa tin rộng rãi .",3 |
| Nghênh Lương đình,Nghênh Lương đình hay Nghênh Lương tạ (迎涼亭 hay 迎涼榭) là một công trình nằm trên trục dọc từ Kỳ đài ra đến Phu Văn Lâu được xây dựng dưới thời Nguyễn dùng làm nơi nghỉ chân của nhà vua trước khi đi xuống bến sông để lên thuyền rồng hoặc làm nơi hóng mát. Đây là một di tích trong quần thể di tích cố đô Huế .,3 |
| IMAX,"IMAX là định dạng phim điện ảnh 70 mm và quy chuẩn rạp chiếu phim được phát triển tại Canada vào cuối những năm 1960 đầu những năm 1970 bởi Graeme Ferguson , Roman Kroitor , Robert Kerr và William C. Shaw. [1] IMAX có khả năng thu và hiển thị hình ảnh với độ phân giải và kích thước lớn hơn so với các hệ thống phim thông thường. Khác với các máy chiếu tiêu chuẩn, các tấm phim IMAX được chạy theo chiều ngang nên độ rộng của hình ảnh sẽ lớn hơn độ rộng của phim. Kể từ năm 2002, một số phim điện ảnh đã được chuyển đổi sang định dạng IMAX nhằm mục đích công chiếu tại các rạp chiếu IMAX và nhiều phim cũng đã được quay một phần bằng máy quay IMAX. IMAX là hệ thống được sử dụng rộng rãi nhất cho các sự kiện trình chiếu điện ảnh cần địa điểm lớn. Tính tới tháng 6 năm 2016, đã có tổng cộng 1.102 rạp chiếu phim IMAX tại 69 quốc gia. [2]",3 |
| Yokoyama Yuji,Yuji Yokoyama (sinh ngày 6 tháng 7 năm 1969) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản . [1],3 |
| Chuyến lưu diễn,"Chuyến lưu diễn ( tiếng Anh : concert tour ), hay còn gọi là tour lưu diễn hoặc tour diễn , là một chuỗi các buổi biểu diễn ca nhạc của một nghệ sĩ hay một nhóm các nghệ sĩ dừng chân tại các thành phố, quốc gia hay địa điểm khác nhau. Thường thì chuyến lưu diễn được đặt tên để phân biệt các tour diễn khác nhau của cùng một nghệ sĩ và cũng nhằm để kết hợp một tour diễn cụ thể với một album hay sản phẩm âm nhạc nào đó (ví dụ: Courage World Tour của nữ ca sĩ Céline Dion , The Joshua Tree Tour của ban nhạc U2 vốn đặt theo tên album nhạc). Đặc biệt trong thế giới âm nhạc đại chúng thì những chuyến lưu diễn như vậy có thể trở thành thương hiệu kinh doanh quy mô lớn, kéo dài trong vài tháng hoặc thậm chí là nhiều năm, được hàng trăm nghìn hay cả triệu người theo dõi, cũng như đem lại doanh thu bán vé hàng triệu đô la Mỹ (hoặc tương đương). Nghệ sĩ biểu diễn chuyên tổ chức các chuyến lưu diễn thì được gọi là nghệ sĩ đi tour ( tiếng Anh : touring artist ) hay ca sĩ chạy sô / ca sĩ chạy show . [1] [2]",3 |
| Tất lưới,"Trong ngành may mặc, tất lưới (Tiếng Anh: fishnet ) là một loại tất dài với mắt đan mở hình thoi ; nó thường xuyên được sử dụng làm chất liệu cho quần tất , quần bó , găng tay , hoặc bodystocking . Tất lưới đa dạng về màu sắc, mặc dù màu đen matte thường được dùng làm màu truyền thống nhất. Tất lưới thường được chiêm ngưỡng trên chân hoặc tay qua phong cách thời trang goth và punk , nhưng chúng cũng được thấy trên những bộ cánh thông thường như một điểm nhấn thời trang. Tương tự như nội y , tất lưới được đón nhận như một loại phụ kiện mang tính gợi tình và thông thường gây liên tưởng tới những hoạt động giải trí người lớn . Tất lưới được sử dụng nhiều nhất làm đồ lót , và cũng như cách mà nó định hình đường cong cơ thể qua màn lưới bó sát cơ thể, nó tạo điểm nhấn cho cơ bắp của người mặc.",3 |
| Thơ Rubaiyat của Omar Khayyam,"Thơ Rubaiyat của Omar Khayyam ( tiếng Ba Tư : رباعیات عمر خیام) ( tiếng Anh : Rubaiyat of Omar Khayyam) là tên gọi mà Edward FitzGerald đặt cho bản dịch thơ Omar Khayyam sang tiếng Anh . Từ Rubaiyat có xuất xứ từ tiếng Ả Rập , từ tương đương của tiếng Việt là thơ tứ tuyệt.",3 |
| BMX racing,"BMX racing là một loại đua xe đạp địa hình. Định dạng của BMX được bắt nguồn từ đua xe mô tô. [1] Các cuộc đua xe đạp BMX là cuộc đua nước rút trên đường đua một vòng ngoài đường được xây dựng có mục đích. Đường đua thường bao gồm một cổng khởi đầu cho tối đa tám tay đua, một đường đua được chải chuốt, ngoằn ngoèo, bụi bẩn được làm từ nhiều bước nhảy và con lăn khác nhau và một vạch kết thúc. Đường đua thường bằng phẳng, rộng khoảng 15 feet (4,6 m) và có các góc nghiêng lớn giúp người lái duy trì tốc độ. Các môn thể thao đua xe BMX được tạo điều kiện bởi một số cơ quan xử phạt khu vực và quốc tế. Họ cung cấp các quy tắc để xử phạt hành vi bay, chỉ định phân loại nhóm tuổi và cấp độ kỹ năng giữa các tay đua và duy trì một số loại hệ thống tích lũy điểm trong mùa đua. Môn thể thao này rất hướng đến gia đình và chủ yếu là người tham gia, với các tay đua có độ tuổi từ 2 đến 70, và hơn thế nữa. Đua chuyên nghiệp có phân biệt nam và nữ, trong đó độ tuổi dao động từ 18 đến 40 tuổi.",3 |
| Barack Obama,"Barack Hussein Obama II ( / b ə ˈ r ɑː k h uː ˈ s eɪ n oʊ ˈ b ɑː m ə / ⓘ bə- RAHK hoo- SAYN oh- BAH -mə ; [1] sinh ngày 4 tháng 8 năm 1961) là một chính trị gia , luật sư và tác giả người Mỹ gốc Phi , tổng thống thứ 44 của Hoa Kỳ từ năm 2009 đến năm 2017. Là thành viên của Đảng Dân chủ , Obama là tổng thống người Mỹ gốc Phi đầu tiên trong lịch sử Hoa Kỳ. [2] Trước đây, ông từng là thượng nghị sĩ Hoa Kỳ đại diện cho Illinois từ năm 2005 đến năm 2008 và là thượng nghị sĩ bang Illinois từ năm 1997 đến năm 2004.",3 |
| Dodate Kento,"Dodate Kento ( 土館 賢人 , Dodate Kento ? , sinh ngày 23 tháng 8 năm 1992 ) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản . [1] Anh thi đấu cho YSCC Yokohama .",3 |
| Quãng,"Trong lý thuyết âm nhạc , quãng là đơn vị phản ánh sự khác biệt về cao độ giữa các nốt nhạc. [1] [2] [3] [4] Đây là khái niệm cơ bản trong âm nhạc học , tương đương với thuật ngữ interval trong tiếng Anh và intervalle trong tiếng Pháp khi nói về âm nhạc . [5]",3 |
| Quần vợt,"Quần vợt ( tiếng Anh : Tennis ) là môn thể thao chơi giữa hai người (đánh đơn) hay hai đội trong đó mỗi đội hai người ( đánh đôi ). Người chơi sử dụng vợt lưới để đánh một quả bóng làm bằng cao su bọc nỉ rỗng gọi là bóng quần vợt về phía sân đối phương. Quần vợt hiện nay là một môn thể thao rất phổ biến ở nhiều nước và được thi đấu tại các kỳ Thế vận hội . Trên thế giới có hàng triệu người chơi quần vợt và hàng triệu người hâm mộ . Hàng năm có rất nhiều giải quần vợt chuyên nghiệp được tổ chức khắp nơi trên thế giới, trong đó có 4 giải đấu lớn và danh giá nhất (gọi là các giải Grand Slam ) bao gồm giải Úc Mở rộng , Pháp Mở rộng , Wimbledon và Mỹ Mở rộng .",3 |
| Chiron (thần thoại),"Trong thần thoại Hy Lạp , Chiron (/ ˈkaɪrən / KY-rən; cũng là Cheiron hoặc Kheiron; tiếng Hy Lạp : Χείρωv ""bàn tay"") được coi là nhân mã siêu phàm trong số các anh em của mình, vì ông được gọi là ""khôn ngoan và chính trực nhất"" trong tất cả các nhân mã.",3 |
| Cây nêu,"Cây nêu là một thân cây được người dân Việt Nam nói chung, bao gồm cả một số dân tộc thiểu số và người Kinh , đem trồng trước sân nhà mỗi dịp tết Nguyên Đán , trên ngọn cây đeo một vòng tròn nhỏ và treo nhiều vật dụng có tính chất biểu tượng tùy theo địa phương, phong tục, dân tộc.",3 |
| Help Wanted,"Help Wanted là tập thí điểm của các Mỹ hoạt hình truyền hình loạt SpongeBob SquarePants, ban đầu được phát sóng tại Mỹ vào ngày 1 tháng 5 năm 1999 thông qua các kênh truyền hình Nickelodeon sau khi phát sóng truyền hình của lễ trao giải của trẻ em trên cùng một kênh. Cốt truyện của anh ấy được viết bởi Stephen Hillenburg, người cũng từng là nghệ sĩ kịch bản và đạo diễn, Derek Drymon, người cũng từng là họa sĩ kịch bản, và Tim Hill. Đến lượt mình, phim hoạt hình được chỉ đạo bởi giám đốc điều hành của series, Alan Smart. ""Help Wanted"" có màn trình diễn âm nhạc sau khi Tiny Tim hát chủ đề ""Livin 'in the Sunlight, Lovin' in the Moonlight"".",3 |
| Nhà thờ chính tòa Badajoz,"Nhà thờ chính tòa đô thị Thánh John Báp-tít của Badajoz ( tiếng Tây Ban Nha : Catedral metropolitana de San Juan Bautista de Badajoz ) là một nhà thờ chính tòa giáo hội Công giáo Rôma ở Badajoz , Extremadura , phía tây Tây Ban Nha . Từ năm 1994, cùng với Nhà thờ chính tòa Vương cung thánh đường Đức Bà Cả, Mérida , [3] là trung tâm của Tổng giáo phận Công giáo Roma Mérida-Badajoz .",3 |
| Doris Pilkington Garimara,"Doris Pilkington Garimara (tên khai sinh là Nugi Garimara) cũng có tên là Doris Pilkington (1 tháng 7 năm 1937 – 10 tháng 4 năm 2014), là một nhà văn Úc. Bà được biết đến với tác phẩm phát hành năm 1996 Follow the Rabbit-Proof Fence, kể về câu chuyện của ba cô gái người Úc bản thổ, trong đó có mẹ của Pilkington, bà Molly Craig, người đã trốn thoát khỏi trại định cư sông Moore ở bang Tây Úc và đã đi bộ suốt 9 tuần để về với gia đình.",3 |
| Artur Andrus,"Artur Józef Andrus (sinh ngày 27 tháng 12 năm 1971) là một nhà báo, nhà thơ, ca sĩ kiêm sáng tác nhạc và cabaret người Ba Lan. Anh nổi tiếng nhất nhờ các chương trình phát thanh tại Polskie Radio Program III và làm chủ trì trong nhiều chương trình truyền hình.",3 |
| Ngưu Đầu Trí Nham,"Ngưu Đầu Trí Nham (zh: 智巖, ja: Chigan , 577-654) là Thiền sư cuối nhà Tùy đầu nhà Đường , tổ đời thứ hai của Thiền phái Ngưu Đầu . Sư nối pháp Thiền sư Pháp Dung và là thầy của Thiền sư Tuệ Phương.",3 |
| KKnD,"KKnD hoặc Krush, Kill 'n' Destroy (ở Việt Nam thường gọi là Báo động đỏ ) là phiên bản đầu tiên của loạt trò chơi máy tính thuộc thể loại chiến lược thời gian thực khoa học viễn tưởng KKnD do hãng Beam Software phát triển và Melbourne House phát hành vào ngày 25 tháng 3 năm 1997 . Trò chơi lấy bối cảnh hậu tận thế , nơi mà hai phe đối nghịch chiến đấu lẫn nhau để giành quyền kiểm soát các nguồn tài nguyên thiên nhiên còn sót lại. Mỗi phe có chiến dịch riêng của mình bao gồm 15 nhiệm vụ từng phe, một chế độ chơi nối mạng cho phép lên đến 6 người chơi thông qua kết nối LAN hoặc modem/serial. KKnD: Xtreme là một bản mở rộng của KKND , phát hành vào ngày 31 tháng 10 năm 1997. [2] Phần tiếp theo là KKnD2: Krossfire được phát hành vào năm 1998 . [3]",3 |
| San Holo,"Sander van Dijck (sinh ngày 26 tháng 11 năm 1990 ), được biết đến nhiều hơn với nghệ danh San Holo , là một DJ , nhạc sĩ , và nhà sản xuất âm nhạc đến từ Zoetermeer , Hà Lan . Anh nhận được sự chú ý của cộng đồng yêu âm nhạc trên thế giới qua bản remix bài The Next Episode của Dr. Dre , Snoop Dogg , Kurupt và Nate Dogg. Bản remix này hiện có 262 triệu lượt xem trên YouTube . [1] Anh đã phát hành nhạc trên các hãng phát hành nổi tiếng như Spinnin' Records , Owsla , Barong Family và Monstercat . Ngoài ra, anh còn sáng lập bitbird và xuất bản nhiều bài nhạc của mình qua label này. [a] EP đầu tiên của San Holo, Cosmos , được phát hành bởi hãng Heroic vào ngày 18 tháng 9 năm 2014 đã lọt vào danh sách Top 100 Electronic trên iTunes . Album đầu tiên của anh, album1 , được phát hành bởi hãng bitbird vào ngày 21 tháng 9 năm 2018 cũng đã chiếm vị trí #7 trên bản xếp hạng Billboard Dance/Electronic Albums . [2]",3 |
| Biên đạo múa,"Biên đạo múa ( tiếng Anh : choreography ) là môn nghệ thuật thiết kế nên một chuỗi các chuyển động cơ thể. Người làm biên đạo múa là người sáng tạo ra các vũ đạo thông qua hoạt động biên đạo. Biên đạo múa có ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực, bao gồm nhạc kịch , cổ vũ , điện ảnh , thể dục dụng cụ , trình diễn thời trang , trượt băng , ban nhạc diễu hành, hợp xướng , sân khấu , bơi lội đồng bộ , sản xuất trò chơi điện tử và nghệ thuật hoạt hình. [1]",3 |
| Mãn Sủng,Mãn Sủng (tiếng Hán: 滿寵; Phiên âm: Man Chong) (??? - 242) là đại thần nhà Tào Ngụy trong thời kỳ Tam Quốc .,3 |
| Volodymyr Oleksandrovych Zelensky,"Volodymyr Oleksandrovych Zelensky ( tiếng Ukraina : Володимир Олександрович Зеленський ; sinh ngày 25 tháng 1 năm 1978 tại Kryvyi Rih , tỉnh Dnipropetrovsk , Ukraina ; hay tên ngắn là Volodymyr Zelensky (tiếng Ukraina: Володимир Зеленський ) là một chính trị gia, Tổng thống thứ 6 và hiện tại của Ukraina [1] kể từ ngày 20 tháng 5 năm 2019. Zelensky giành chiến thắng trong cuộc bầu cử tổng thống Ukraina với hơn 70% số phiếu, đánh bại tổng thống đương nhiệm khi đó là Petro Poroshenko . [2] Sáu tháng trước khi Zelensky tuyên bố ứng cử vào ngày 31 tháng 12 năm 2018, ông đã là một trong những người đi đầu trong các cuộc thăm dò dư luận cho cuộc bầu cử. [2] [3] [4]",3 |
| Thủy hử,"Thủy hử hay Thủy hử truyện (水滸傳, nghĩa đen là ""bến nước""), tên gốc là Trung nghĩa truyện (忠義傳) hay Trung nghĩa Thủy hử truyện (忠義水滸傳), là một tác phẩm trong bốn tác phẩm lớn của văn học cổ điển Trung Hoa, thường gọi là nhóm Tứ đại danh tác . Tác giả Thủy hử thường ghi là Thi Nại Am . Truyện được viết dựa theo sách Đại Tống Tuyên Hòa di sự [1] Cốt truyện chính là sự hình thành và những thành tích của một nhóm người chống triều đình mà trở thành giặc cướp, thường gọi là 108 anh hùng Lương Sơn Bạc.",3 |
| Camila Pinzón,"Camila Andrea Pinzón Jiménez (sinh ngày 10 tháng 5 năm 1996 ) là một người mẫu và hoa hậu người Colombia. Cô đăng quang danh hiệu Hoa hậu Thế giới Colombia 2022, cô là đại diện Boyacá đầu tiên đăng quang Hoa hậu Thế giới Colombia và sẽ đại diện cho Colombia tại Hoa hậu Thế giới 2023 . Trước đó cô từng lọt Top 13 tại Hoa hậu Hoàn vũ Colombia 2021 .",3 |
| Nỗi lòng,"Nỗi lòng ( こゝろ , Kokoro ? ) là tên tiểu thuyết phát hành năm 1914 của nhà văn người Nhật, Natsume Sōseki , đồng thời cũng là tiểu thuyết nổi tiếng nhất của ông. Khi đăng định kỳ trên báo Asahi Shimbun , tiểu thuyết được đăng dưới tựa Nỗi lòng: Di thư của Tiên sinh ( 心 先生の遺書 , Kokoro: Sensei no Isho ? ) . Song khi xuất bản dưới hình thức tiểu thuyết, tựa đề tác phẩm được rút ngắn lại chỉ còn Kokoro , và cách viết được chuyển từ việc dùng chữ Hán ""tâm"" (心) sang dùng hiragana (こゝろ, sau chiến tranh là こころ). Theo lời giới thiệu của dịch giả Đỗ Khánh Hoan trong ấn bản năm 1971 , ""kokoro"" dịch theo kiểu trí thức là ""tâm sự"", còn dịch theo kiểu bình dân là ""nỗi lòng"". [1]",3 |
| Du lịch,"Du lịch là việc đi lại nhằm mục đích vui thú hoặc kinh doanh; cũng là lý thuyết và thực hành về tổ chức các chương trình đi du lịch, ngành kinh doanh nhằm thu hút, cung cấp và giải trí cho khách du lịch, và việc kinh doanh của các tổ chức điều hành các tour du lịch . [1] Tổ chức Du lịch Thế giới định nghĩa du lịch nói chung, theo nghĩa ""vượt ra ngoài nhận thức chung về du lịch là chỉ giới hạn trong hoạt động nghỉ lễ"", vì mọi người "" đi du lịch và ở trong những nơi ngoài môi trường thông thường của họ không quá một năm liên tiếp để giải trí và không ít hơn 24 giờ, với mục đích kinh doanh và các mục đích khác "". [2] Du lịch có thể là du lịch nội địa (trong quốc gia của khách du lịch) hoặc du lịch quốc tế có cả ý nghĩa đến và đi, có ý nghĩa quan trọng đối với cán cân thanh toán của một quốc gia ( tác động của du lịch ).",3 |
| Châu Ngọc Quang,"Châu Ngọc Quang (sinh ngày 1 tháng 2 năm 1996) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Việt Nam hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ trung tâm , tiền vệ cánh cho câu lạc bộ LP Bank Hoàng Anh Gia Lai tại V.League 1 .",3 |
| Lim Kim,"Lim Kim (tên khai sinh:Kim Ye-rim, Hangul : 김예림; hanja : 金藝琳 vào 21 tháng 1 năm 1994) là một ca sĩ người Hàn Quốc của hãng giải trí Mystic89. Cô là thành viên của nhóm nhạc Togeworl cùng với Do Dae-yoon . Cô thi đấu trong cuộc thi hát Superstar K3 với tư cách là một thành viên của Togeworl, đạt vị trí thứ ba. Trong năm 2013, Kim ra mắt như một ca sĩ solo và được biết đến với bài hát ""All Right"". [1]",3 |
| Quần vợt,"Quần vợt ( tiếng Anh : Tennis ) là môn thể thao chơi giữa hai người (đánh đơn) hay hai đội trong đó mỗi đội hai người ( đánh đôi ). Người chơi sử dụng vợt lưới để đánh một quả bóng làm bằng cao su bọc nỉ rỗng gọi là bóng quần vợt về phía sân đối phương. Quần vợt hiện nay là một môn thể thao rất phổ biến ở nhiều nước và được thi đấu tại các kỳ Thế vận hội . Trên thế giới có hàng triệu người chơi quần vợt và hàng triệu người hâm mộ . Hàng năm có rất nhiều giải quần vợt chuyên nghiệp được tổ chức khắp nơi trên thế giới, trong đó có 4 giải đấu lớn và danh giá nhất (gọi là các giải Grand Slam ) bao gồm giải Úc Mở rộng , Pháp Mở rộng , Wimbledon và Mỹ Mở rộng .",3 |
| Francisca Fernández-Hall,"Francisca Fernández-Hall Zúñiga (1921-2002) là một kỹ sư và nhà ngoại giao người Guatemala. Bà là người phụ nữ đầu tiên tốt nghiệp Đại học de San Carlos de Guatemala , người phụ nữ đầu tiên ở Trung Mỹ có bằng kỹ sư, người phụ nữ đầu tiên được chấp nhận và theo học tại Học viện Miluto de Engenharia của Brazil và là người đầu tiên nữ đại sứ tại Guatemala.",3 |
| Kisenosato Yutaka,"Kisenosato Yutaka (sinh ngày 3 tháng 7 năm 1986 với tên Hagiwara Yutaka ( 萩原 寛 , Hagiwara Yutaka ? ) ) là một đô vật sumo quê ở Ibaraki , Nhật Bản . Anh thi đấu chuyên nghiệp lần đầu tiên vào năm 2002 và đạt đến đẳng cấp makuuchi lần đầu vào năm 2004 lúc mới 18 tuổi. Sau nhiều năm xếp hạng thấp san'yaku , anh đã leo lên vị trí Ōzeki (vị trí cao thứ hai sau Yokozuna) vào tháng 1 năm 2012. [3] Anh đã giành được ba kinboshi (hay sao vàng) khi đánh bại Yokozuna nhờ đó đạt được cấp Ozeki và 5 giải thưởng Sanshō , 3 giải thưởng Kantō và 1 giải thưởng Kinō . Anh giành kỷ lục trong các Ozeki về số trận thắng với điểm từ 10 trở lên. [4] Năm 2016, anh là đô vật thắng nhiều trận nhất trong một năm dương lịch, là đô vật đầu tiên làm như vậy mà không cần chiến thắng toàn giải đấu trong năm đó. [5]",3 |
| Nhuộm răng,"Nhuộm răng là một trong những phong tục xưa của nền văn hóa Đông Nam Á và châu Đại dương , đặc biệt là ở các dân tộc thuộc ngữ hệ Nam Đảo , ngữ hệ Nam Á và ngữ hệ Kra-Dai . Tập tục này cũng xuất hiện ở Nhật Bản trước thời Minh Trị , cũng như ở Ấn Độ . [1] [2] Ngoài ra, tục nhuộm răng còn có tại một số nhóm dân tộc thiểu số ở châu Mỹ , đáng chú ý nhất là những người Shuar ở phía bắc Peru và Ecuador . [3]",3 |
| "Artyom Yegorov (cầu thủ bóng đá, sinh 1997)",Artyom Igorevich Yegorov ( tiếng Nga : Артём Игоревич Егоров ; sinh ngày 28 tháng 11 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá người Nga thi đấu cho FC Luki-Energiya Velikiye Luki .,3 |
| Believe (bài hát của Cher),""" Believe "" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Cher nằm trong album phòng thu thứ 23 cùng tên của bà (1998). Nó được phát hành ở hầu hết những quốc gia trên thế giới vào ngày 19 tháng 10 năm 1998 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Warner Bros Records . Bài hát được đồng viết lời bởi Brian Higgins , Stuart McLennen, Paul Barry , Steven Torch, Matthew Gray và Timothy Powell , mặc dù Cher khẳng định rằng bà cũng tham gia vào quá trình viết lời, [1] trong khi phần sản xuất được đảm nhận bởi Mark Taylor và Brian Rawling . Được xem như bước chuyển hướng đáng kể trong sự nghiệp của Cher từ phong cách pop rock quen thuộc, ""Believe"" được ghi nhận là một trong những bản ghi âm thương mại đầu tiên sử dụng phần mềm xử lý âm thanh Auto-Tune để tạo hiệu ứng cho giọng hát của bà, và sau này được biết đến như là ""hiệu ứng Cher"". Đây là một bản dance-pop mang nội dung đề cập đến lời tâm sự của một cô gái sau khi kết thúc một mối tình đau đớn, trong đó cô khẳng định sự mạnh mẽ và độc lập của bản thân để vượt qua những khó khăn.",3 |
| FIFA,"Liên đoàn Bóng đá Quốc tế [5] ( tiếng Pháp : F édération I nternationale de F ootball A ssociation , viết tắt: FIFA / ˈ f iː f ə / ) là cơ quan quản lý bóng đá , bóng đá bãi biển , bóng đá trong nhà và thể thao điện tử nội dung bóng đá ở cấp độ toàn cầu. FIFA chịu trách nhiệm tổ chức các giải thi đấu quốc tế lớn của môn bóng đá, tiêu biểu là World Cup được bắt đầu từ năm 1930 và World Cup nữ từ năm 1991.",3 |
| Tắt đèn,"Tắt đèn là một trong những tác phẩm văn học tiêu biểu nhất của nhà văn Ngô Tất Tố ( tiểu thuyết , in trên báo Việt nữ năm 1937 ). [1] Đây là một tác phẩm văn học hiện thực phê phán với nội dung nói về cuộc sống khốn khổ của tầng lớp nông dân Việt Nam đầu thế kỉ XX dưới ách đô hộ của thực dân Pháp .",3 |
| Riot Games,"Riot Games, Inc. là một công ty chuyên về phát triển và phát hành trò chơi điện tử đa quốc gia của Hoa Kỳ được thành lập vào năm 2006, trụ sở chính đặt tại Tây Los Angeles , California . Ngoài ra, công ty còn có các văn phòng đại diện khác ở Berlin , Dublin , Hồng Kông , Istanbul , Thành phố México , Moskva , New York , Seoul , St. Louis , Santiago de Chile , São Paulo , Thượng Hải , Singapore , Thành phố Hồ Chí Minh , Băng Cốc , Sydney , Đài Bắc , Tokyo ,... [1]",3 |
| Sân vận động Ennio Tardini,"Sân vận động Ennio Tardini ( tiếng Ý : Stadio Ennio Tardini ), thường được gọi là Il Tardini , là một sân vận động bóng đá ở Parma , Ý . Sân nằm gần trung tâm Parma, giữa trung tâm thị trấn và các bức tường của thành phố. Đây là sân nhà của Parma Calcio 1913 . Sân vận động được xây dựng vào năm 1923 và được đặt theo tên của một trong những cựu chủ tịch Parma, Ennio Tardini . Đây là sân vận động bóng đá lớn thứ mười chín ở Ý và lớn thứ hai ở Emilia-Romagna với sức chứa 22.352 khán giả. Đây cũng là sân vận động bóng đá lâu đời thứ sáu của Ý vẫn còn được sử dụng.",3 |
| Mathew Ryan,Mathew David Ryan (sinh ngày 8 tháng 4 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Úc hiện đang chơi ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ AZ và Đội tuyển bóng đá quốc gia Úc.,3 |
| Danh sách đĩa nhạc của Bridgit Mendler,"Dưới đây là danh sách đĩa nhạc của Bridgit Mendler , nữ ca sĩ-người viết bài hát người Mỹ , bao gồm 1 album phòng thu , 1 album nhạc phim , 4 đĩa đơn và 9 video âm nhạc . Album nhạc phim đầu tay của cô, Lemonade Mouth đã đạt được vị trí thứ 4 trên bảng xếp hạng album Billboard 200 của Mỹ. Đĩa đơn đầu tay của cô, "" Somebody "" ra mắt và đạt vị trí cao nhất là 89 trên bảng xếp hạng đĩa đơn Mỹ Billboard Hot 100 với tổng cộng 6,000 bản được bán ra trong tuần đầu phát hành ở Mỹ, theo Nielsen SoundScan . Đĩa đơn thứ hai của Mendler, "" Determinate "" đạt vị trí thứ 51 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và cũng xuất hiện trên bảng xếp hạng của nhiều quốc gia khác. Cô cũng góp giọng trong bài hát "" Breakthrough "", ra mắt và đạt vị trí cao nhất là 88 trên bảng xếp hạng Mỹ Billboard Hot 100.",3 |
| Phyllis Joyce McClean Punnett,"Phyllis Joyce McClean Punnett (17 tháng 3 năm 1917 - 12 tháng 10 năm 2004) là một nhạc sĩ và nhà văn nổi tiếng với việc viết lời bài hát "" Saint Vincent, Land so beautiful "", quốc ca của Saint Vincent và Grenadines năm 1967. [1]",3 |
| Torre Cívica,"Torre Cívica (hoặc Torre della Ghirlandina ) là tháp chuông của Nhà thờ chính tòa Modena , thuộc vùng Emilia-Romagna , Ý . Cùng với Nhà thờ chính tòa Modena, Piazza Grande , tháp này đã được UNESCO công nhận là di sản thế giới từ năm 1997.",3 |
| Ninja Rùa,"Ninja Rùa (tên gốc tiếng Anh: Teenage Mutant Ninja Turtles ) là một bộ phim Mỹ được làm trong năm 2014. Đây là bộ phim chuyển thể được làm lại từ phiên bản phim đầu tiên từ những năm 1990, tuy nhiên lần này có sự khác biệt đó là phim được sự hậu thuẫn của nhà sản xuất Michael Bay .",3 |
| Carpe diem,"Carpe diem – thành ngữ Latin có nghĩa là "" Hãy sống với ngày hôm nay """", đôi khi còn gọi là """" Nắm bắt khoảnh khắc "" hoặc "" Nắm bắt thời điểm "", theo nghĩa bóng là "" Hãy tận hưởng cái phút giây mà ta đang có "" hoặc "" Đừng bao giờ hoãn lại hạnh phúc hiện tại"".",3 |
| Mary Twala,"Mary Twala là một nữ diễn viên kỳ cựu Nam Phi. Vào năm 2011, Năm 2011, bà được đề cử Giải thưởng Học viện Điện ảnh Châu Phi",3 |
| UEFA Champions League,"UEFA Champions League (viết tắt là UCL , còn được biết đến với tên gọi Cúp C1 châu Âu ) là một giải đấu bóng đá cấp câu lạc bộ thường niên được tổ chức bởi Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA) dành cho các câu lạc bộ có thứ hạng cao tại các giải vô địch quốc gia châu Âu. Đây là một trong những giải đấu bóng đá danh giá nhất trên thế giới và là giải đấu cấp câu lạc bộ danh giá nhất của bóng đá châu Âu, bao gồm các nhà vô địch của các giải vô địch quốc gia (đối với một số quốc gia còn có thêm một hoặc nhiều đội á quân) của các hiệp hội quốc gia.",3 |
| Quốc kỳ Argentina,"Quốc kỳ Argentina ( tiếng Tây Ban Nha : Bandera de la Argentina ) là biểu tượng của nhà nước và quốc gia Argentina . Nó có ba dải màu nằm ngang kích thước bang nhau : màu xanh biển nhạt, màu trắng , màu xanh biển nhạt. Có nhiều cách giải thích về lý do cho những màu sắc. Lá cờ này được Manuel Belgrano tạo ra, phù hợp với việc tạo ra gần đây của phù hiệu ở mũ của Argentina , và lần đầu tiên được đưa ra tại thành phố Rosario vào 27 tháng 2 năm 1812, trong cuộc chiến tranh độc lập Argentina . Lá cờ nghi lễ quốc gia sau đó đã được thiết kế tại địa điểm này. Bộ ba đầu tiên đã không chấp nhận việc sử dung thiết kế lá cờ này, nhưng Asamblea del Ano XIII cho phép sử dụng của lá cờ như một lá cờ chiến tranh . Chính tại Đại hộ i Tucumán cuối cùng đã được chỉ định thiết kế này là lá cờ quốc gia vào năm 1816 . Một mặt trời màu vàng được thêm vào trung tâm vào năm 1818. Lá cờ đầy đủ có mặt trời được gọi là chính thức, lá cờ nghi lễ (tiếng Tây Ban Nha: Bandera Oficial de Ceremonia). Lá cờ không có ánh nắng mặt trời được coi là là cờ trang trí (Bandera de Ornato). Trong khi cả hai phiên bản đều được coi là lá cờ quốc gia ngang nhau, phiên bản cờ trang trí luôn luôn được treo dưới cờ lễ nghi chính thức. Về mặt quốc kỳ , cờ lễ nghi chính thức là cơ dân sự , nhà nước và chiến tranh , trong khi cờ trang trí là một lá cờ dân sự .",3 |
| Summer Special: Pinocchio / Hot Summer,"""Summer Special: Pinocchio / Hot Summer"" là single tiếng Nhật đầu tiên của f(x) . Bản thu âm của single vào năm 2011 và được phát hành vào ngày 22 tháng 7 năm 2015 bởi Avex Trax . [1] [2] [3]",3 |
| Anna Camp,Anna Ragsdale Camp [1] (sinh ngày 27 tháng 9 năm 1982) [2] [3] [4] là một nữ diễn viên người Mỹ.,3 |
| Khu du lịch Rừng Madagui,"Khu du lịch rừng Madagui tọa lạc tại Km 152, Quốc lộ 20 , tổ dân phố 1, thị trấn Madaguoil (Mađaguôi), huyện Đạ Huoai , tỉnh Lâm Đồng , cách Thành phố Hồ Chí Minh 152 km, cách Đà Lạt 148 km, Khu Du lịch Rừng Madagui với diện tích rộng khoảng 1.200 ha. Là điểm tham quan dã ngoại thích hợp cho các hoạt động tập thể, du lịch dã ngoại vừa là điểm dừng chân nghỉ ngơi cho du khách trong chặng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh lên Đà Lạt .",3 |
| Người Mỹ trầm lặng,"Người Mỹ trầm lặng (tựa tiếng Anh: The Quiet American ) là một bộ phim chiến tranh - tình cảm - tâm lý Mỹ của đạo diễn Phillip Noyce thực hiện. Phim công chiếu vào năm 2002 , chuyển thể từ tiểu thuyết cùng tên của tác giả người Anh Graham Greene . Bộ phim có sự tham gia của các ngôi sao như Michael Caine , Brendan Fraser và Đỗ Thị Hải Yến . [1]",3 |
| Giải vô địch cờ tướng Việt Nam,Giải vô địch cờ tướng quốc gia (tên gọi khác là giải vô địch cờ tướng A1 toàn quốc) là giải đấu cờ tướng do Liên đoàn cờ tướng Việt Nam tổ chức từ năm 1992 (giải nam) và 1994 (giải nữ) cho đến nay. Bên cạnh xác định nhà vô địch thì những kỳ thủ có thành tích tốt sẽ được xét phong cấp theo tiêu chuẩn phong cấp cờ tướng quốc gia hiện hành.,3 |
| Thế vận hội,"Thế vận hội hay Olympic ( tiếng Hy Lạp : Ολυμπιακοί Αγώνες / Olympiakoí Agónes , tiếng Anh : Olympic Games , tiếng Pháp : Jeux olympiques [1] [2] ), còn có tên gọi cũ là Thế giới vận động hội , [3] là cuộc tranh tài trong nhiều môn thể thao giữa các quốc gia trên toàn thế giới. Thế vận hội gồm Thế vận hội Mùa hè và Thế vận hội Mùa đông được tổ chức xen kẽ nhau 2 năm/lần (vào các năm chẵn). Đây là một đại hội thể thao không chỉ là đua sức thể lực mà còn mang ý nghĩa biểu trưng cho tinh thần đoàn kết, hòa bình của toàn nhân loại.",3 |
| Kháng Cách,"Danh xưng Tin Lành thường được dùng để chỉ một cộng đồng các giáo hội khởi phát từ cuộc cải cách tôn giáo bắt đầu vào thế kỷ 16 bởi Martin Luther . Là tu sĩ Dòng Augustinus , mục tiêu ban đầu của Luther là kêu gọi cải cách từ bên trong Giáo hội Công giáo Roma , về sau ông tách rời khỏi Giáo hội Công giáo và thành lập Giáo hội Luther . Trong khi đó tại Châu Âu , nhiều người có quan điểm tương tự như của Luther cũng bắt đầu tách khỏi Công giáo và thành lập các giáo phái khác nhau. Họ được gọi dưới tên chung là Kháng Cách , hay Tân giáo (để phân biệt với Cựu giáo là Công giáo ). Kháng Cách được xem là một trong ba nhánh chính của Cơ Đốc giáo , cùng với Công giáo Roma và Chính Thống giáo Đông phương .",3 |
| Chạy bộ,"Chạy bộ là một hình thức chạy nước kiệu hoặc chạy với tốc độ chậm hoặc thong thả và duy trì một tốc độ ổn định đều trong suốt thời gian chạy. Ngày nay, chạy bộ là một trong những loại hình thể thao đơn giản, vừa sức, có lợi cho sức khỏe. [1]",3 |
| Somen,"Sōmen ( 素 麺 , âm Hán Việt : tố miến ? ) là một loại mì của Nhật Bản . Đây là một loại mì có truyền thống lâu đời, và được cho là có nguồn gốc từ Trung Quốc, du nhập vào Nhật khoảng 1200 năm trước. Việc sản xuất loại mì này được xem là một nghệ thuật ở Nhật Bản. Thị trấn Sakurai của Nhật có một nhà máy sản xuất mì Somen trong suốt 290 năm qua. [1] Sōmen dùng trong nước lèo nóng gọi là ""nyumen"" và thường ăn vào mùa đông như mỳ soba hay udon .",3 |
| Nguyễn Xuân Phúc,"Nguyễn Xuân Phúc (sinh ngày 20 tháng 7 năm 1954 tại Quảng Nam ) là một chính trị gia người Việt Nam . Ông nguyên là Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam từ năm 2021 đến khi từ chức do phải chịu trách nhiệm chính trị từ hàng loạt bê bối tham nhũng từ cấp dưới, nguyên Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam các khóa XI , XII , XIII , Đại biểu Quốc hội Việt Nam các khóa XI , XIII , XIV , XV . Ông từng giữ chức vụ Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam , Phó Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh Việt Nam . Ông cũng đảm nhiệm ghế Chủ tịch Hội nghị cấp cao ASEAN nhiệm kỳ 2020. [2] Nguyễn Xuân Phúc gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam từ ngày 12 tháng 11 năm 1983.",3 |
| Frida Blumenberg,"Frida Blumenberg (sinh ngày 24 tháng 5 năm 1935) là một nghệ sĩ thị giác và nhà điêu khắc làm việc chủ yếu với các chất liệu neon, acrylic và đồng.",3 |
| Đám tang,"Đám tang , đám ma , đám hiếu hay tang lễ là một nghi lễ kết nối với công đoạn xử lý cuối cùng của một xác chết, chẳng hạn như chôn cất hoặc hỏa táng , có những người thân hữu đến tham dự và đưa tiễn. [1] Phong tục tang lễ bao gồm sự phức tạp của tín ngưỡng và tập quán được sử dụng bởi một nền văn hóa để tưởng nhớ và tôn trọng người chết, từ sự can thiệp, đến các di tích , lời cầu nguyện và nghi lễ khác nhau được thực hiện để vinh danh họ. Phong tục khác nhau giữa các nền văn hóa và các nhóm tôn giáo . Động lực thế tục phổ biến cho tang lễ bao gồm để tang người quá cố, kỷ niệm cuộc sống của họ, và cung cấp hỗ trợ và cảm thông cho người mất; Ngoài ra, đám tang có thể có các khía cạnh tôn giáo nhằm giúp linh hồn của người quá cố đến thế giới bên kia , phục sinh hoặc tái sinh .",3 |
| Victor Hugo,"Victor-Marie Hugo ( tiếng Pháp: [viktɔʁ maʁi yɡo] ⓘ ; (26 tháng 2, 1802 - 22 tháng 5, 1885 tại Paris ) là một chính trị gia , thi sĩ , nhà văn , và kịch gia thuộc chủ nghĩa lãng mạn nổi tiếng của Pháp .",3 |
| YouTuber,"Một YouTuber là một nhân vật trực tuyến và/hoặc những người có ảnh hưởng ( influencer ) sản xuất video trên nền tảng chia sẻ video YouTube , [1] thường đăng lên kênh YouTube cá nhân của họ. [2] Thuật ngữ này lần đầu tiên được sử dụng trong tiếng Anh vào năm 2006. [3]",3 |
| Danh sách đĩa đơn bán chạy nhất thế giới,"Danh sách các đĩa đơn bán chạy nhất liệt kê các đĩa đơn có lượng tiêu thụ lớn nhất trên toàn thế giới. Theo Sách Kỷ lục Guinness , ca khúc ngày lễ giáng sinh "" White Christmas "" (1942) của Bing Crosby là đĩa đơn thường bán chạy nhất thế giới, với hơn 50 triệu bản. ""White Christmas"" là ""đĩa đơn bán chạy nhất thế giới"" trước khi kỷ nguyên nhạc pop - rock ra đời và được Sách Guinness vinh danh lần đầu năm 1955, và hiện nay, ca khúc vẫn giữ kỷ lục này sau hơn 50 năm. Guinness cũng vinh danh cặp đĩa đơn từ thiện nhằm tưởng nhớ Công nương Diana , "" Candle in the Wind 1997 ""/"" Something About the Way You Look Tonight "" (1997) bởi Elton John là đĩa đơn bán chạy thứ 2 trên thế giới, với 33 triệu bản. Kỷ lục đĩa đơn của một nữ nghệ sĩ thuộc về danh ca Whitney Houston với bài hát “ I Will Always Love You ”, hiện nay đã bán được 22 triệu bản. Trong danh sách các đĩa đơn kỹ thuật số bán chạy nhất, "" I Gotta Feeling "" của nhóm nhạc The Black Eyed Peas đứng đầu danh sách với 14,6 triệu bản tiêu thụ.",3 |
| Tabloid Junkie,""" Tabloid Junkie "" là ca khúc nhạc pop do nghệ sĩ thu âm người Mỹ Michael Jackson trình bày. Bài hát xuất hiện dưới dạng track thứ 11 trong album phòng thu thứ chín của Jackson, mang tựa đề HIStory: Past, Present and Future, Book I , phát hành năm 1995 dưới dạng đĩa kép. Bài hát do Michael Jackson, Jimmy Jam (James Harris III) và Terry Lewis đồng sáng tác và sản xuất.",3 |
| Morenatsu,"Morenatsu-漏れなつ。(Summer Break-Kì nghỉ hè) là 1 Adult game của Nhật Bản ( Visual Novel ,Kirikiri). Nhân vật sáng tác bởi Gamma-G. |
| Game này theo thể loại Game đồng tính. Bộ game này xoay quanh 1 ngôi lành tên là Watefront và người chơi đóng vai con người để hoàn thành bộ game này (Game có dưới ảnh +18,+21). |
| Người chơi (trong game) tên là Hiroyuki Nishimura",3 |
| |