title,content,label Melocalamus scandens,Melocalamus scandens là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo . Loài này được Hsueh & C.M.Hui mô tả khoa học đầu tiên năm 1992. [1],0 Paleauletobius silenus,Paleauletobius silenus là một loài bọ cánh cứng trong họ Rhynchitidae . Loài này được Heer miêu tả khoa học năm 1847. [1],0 Zoodes hirsutus,Zoodes hirsutus là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Dundahera,"Dundahera là một thị trấn thống kê ( census town ) của quận Gurgaon thuộc bang Haryana , Ấn Độ .",1 Nạn khan hiếm nhu yếu phẩm tại Venezuela,"Nạn khan hiếm nhu yếu phẩm tại Venezuela ( tiếng Tây Ban Nha : Escasez en Venezuela ; tiếng Anh : Shortages in Venezuela, 2016 ) được cho là hậu quả trực tiếp của sự sụt giảm giá dầu hỏa trong năm 2015 và gián tiếp là các quyết sách kinh tế tập trung của tổng thống Hugo Chávez cũng như người kế nhiệm Nicolás Maduro . Các lực lượng chính trị đối lập đã chỉ trích gay gắt thói quen lệ thuộc ngành xuất khẩu dầu hỏa của đảng cầm quyền. Sự thiếu hụt trầm trọng mọi dụng phẩm thiết yếu cũng gây nên tình trạng bạo loạn chưa từng có trên toàn lãnh thổ Venezuela , buộc nhà chức trách phải điều động quân lực nhằm bảo vệ các chuyến xe chở thực phẩm khỏi nguy cơ cướp phá, đồng thời phải bỏ ngỏ giới tuyến với đối thủ Colombia để đáp ứng một phần nhu cầu thu mua hàng hóa của dân chúng.",1 Siphocampylus imbricatus,Siphocampylus imbricatus là loài thực vật có hoa trong họ Hoa chuông . Loài này được (Cham.) G.Don miêu tả khoa học đầu tiên năm 1834. [1],0 Archidendron royenii,Archidendron royenii là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được Kosterm. miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Agylla vittata,"Agylla vittata là một loài bướm đêm thuộc phân họ Arctiinae , họ Erebidae . [2]",0 "Laurens, Hérault",Laurens là một xã thuộc tỉnh Hérault trong vùng Occitanie phía nam nước Pháp . Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 140 mét trên mực nước biển . Dân số thời điểm năm 1999 là 932 người.,1 Quercus arizonica,Quercus arizonica là một loài thực vật có hoa trong họ Cử . Loài này được Sarg. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1895. [2],0 Eucera paraclypeata,Eucera paraclypeata là một loài Hymenoptera trong họ Apidae . Loài này được Sitdikov mô tả khoa học năm 1988. [1],0 Demonax dohertii,Demonax dohertii là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 2553 Viljev,2553 Viljev là một tiểu hành tinh vành đai chính với chu kỳ quỹ đạo là 1979.9393644 ngày (5.42 năm). [1],0 Asplenium loriforme,Asplenium loriforme là một loài dương xỉ trong họ Aspleniaceae . Loài này được Hook. mô tả khoa học đầu tiên năm 1854. [1] Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.,0 Chromis nigroanalis,Chromis nigroanalis là một loài cá biển thuộc chi Chromis trong họ Cá thia . Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1988 .,0 Fontevivo,"Fontevivo là một đô thị ở tỉnh Parma ở vùng Emilia-Romagna của Italia , tọa lạc cách khoảng 100 km về phía tây bắc của Bologna và khoảng 14 km về phía tây bắc của Parma . Đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2004 , đô thị này có dân số 5.337 và diện tích là 25,9 km². [1]",1 Ustyansky (huyện),"Huyện Ustyansky ( tiếng Nga : ? райо́н ) là một huyện hành chính [1] tự quản [2] ( raion ), của Tỉnh Arkhangelsk , Nga . Huyện có diện tích 10522 km² , dân số thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2000 là 42000 người. Trung tâm của huyện đóng ở Oktyabr'skyy . [5]",1 Exocentrus neopomerianus,Exocentrus neopomerianus là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Seine-et-Marne,"Seine-et-Marne là một tỉnh của Pháp , thuộc vùng hành chính Île-de-France , tỉnh lỵ Melun , bao gồm 5 quận với các quận lỵ còn lại là: Fontainebleau , Meaux , Provins , Torcy .",1 Samsung S8000,"Samsung Jet (còn được gọi là Samsung S8000 ), là điện thoại cảm ứng phát hành vào tháng 6 năm 2009 bởi Samsung . [1] [2] [3] Nó có vi xử lý 800 MHz và trình duyệt Web mới gọi là Dolfin, nó sẽ có sẵn trên điện thoại Samsung vào tương lai. [4]",2 Asmate kurilata,Asmate kurilata là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Erica barnettiana,Erica barnettiana là một loài thực vật có hoa trong họ Thạch nam . Loài này được Dorr & E.G.H.Oliv. mô tả khoa học đầu tiên năm 1999. [1],0 Poecilostachys,Poecilostachys là một chi thực vật có hoa trong họ Hòa thảo (Poaceae). [1],0 Trychosis suigensis,Trychosis suigensis là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Leionema phylicifolium,Leionema phylicifolium là một loài thực vật có hoa trong họ Cửu lý hương . Loài này được (F. Muell.) Paul G. Wilson mô tả khoa học đầu tiên năm 1998. [1],0 Itambacuri,"Itambacuri là một đô thị thuộc bang Minas Gerais , Brasil . Đô thị này có diện tích 1418,619 km², dân số năm 2007 là 23338 người, mật độ 16,7 người/km². [1] [2]",1 Rot (toán tử),"Trong giải tích vector , toán tử rot (vài nơi còn gọi là curl) là một toán tử vector mô tả độ xoáy của một trường vector . Tại bất kì điểm nào trên trường vector, rot được biểu thị bằng một vector . Các thuộc tính của vector này (độ dài và hướng) nói lên bản chất của độ xoáy tại điểm đó.",0 "Chatnahalli, Honnali","Chatnahalli là một làng thuộc tehsil Honnali , huyện Davanagere , bang Karnataka , Ấn Độ . [1] [2]",1 Trogoderma caboverdiana,Trogoderma caboverdiana là một loài bọ cánh cứng trong họ Dermestidae . Loài này được Kalík miêu tả khoa học năm 1986. [1],0 Oppenberg,"Oppenberg là một xã cũ thuộc huyện Liezen bang Steiermark , nước Áo . Đô thị Oppenberg có diện tích 92,81 km² , dân số thời điểm cuối năm 2008 là 270 người .",1 Elaeocarpus rigidus,Elaeocarpus rigidus là một loài thực vật có hoa trong họ Côm . Loài này được Ridl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1910. [1],0 Hypocalymma connatum,Hypocalymma connatum là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương . Loài này được Strid & Keighery mô tả khoa học đầu tiên năm 2002. [1],0 Pleopeltis damunensis,Pleopeltis damunensis là một loài dương xỉ trong họ Polypodiaceae . Loài này được Alderw. mô tả khoa học đầu tiên năm 1909. [1] Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.,0 Doraemon: Nobita và chuyến thám hiểm Nam Cực Kachi Kochi,"Doraemon: Nobita và chuyến thám hiểm Nam Cực Kachi Kochi ( Nhật : ドラえもん のび太の南極カチコチ大冒険 , Hepburn : Doraemon Nobita no Nankyoku Kachikochi Daibōken ? , Nobita no Nam Cực Kachikochi Đại mạo hiểm ) là phim hoạt hình khoa học viễn tưởng thứ 37 trong series Phim điện ảnh Doraemon . Phim thực hiện bởi đạo diễn Takahashi Atsushi và được công chiếu vào ngày 4 tháng 3, 2017 tại Nhật Bản . [2] Câu chuyện kể về chuyến phiêu lưu của nhóm bạn ở một trăm ngàn năm trước tại Nam Cực để giúp những người bạn từ hành tinh Hyoga Hyoga tiêu diệt Blizzaga - kẻ đã đóng băng hành tinh của họ. Chủ đề chính là ""Tình bạn này, 100.000 (mười vạn) năm sau vẫn sẽ không đóng băng"" ( Nhật : 「その友情は、10万年先まで凍らない。」 , Hepburn : Sono yūjō wa, jū man nen saki made kōranai ? ) . Ca khúc mở đầu phim là "" Yume wo Kanaete Doraemon "" ( 夢をかなえてドラえもん, dịch nghĩa Có Doraemon, giấc mơ thành hiện thực , "" Yume wo Kanaete Doraemon "" ? ) và ca khúc kết thúc là Boku no kokoro o tsukutte yo ( 僕の心をつくってよ, dịch nghĩa Làm theo tim mình , Boku no kokoro o tsukutte yo ? ) do Hirai Ken trình bày. Phim khởi chiếu tại Việt Nam từ ngày 26 tháng 5 , 2017 với hai định dạng: phụ đề và lồng tiếng Việt. Phần lồng tiếng Việt được thực hiện bởi đội ngũ diễn viên lồng tiếng kênh HTV3 (Công ty Cổ phần Truyền thông Purpose).",3 Dinera fera,Dinera fera là một loài ruồi trong họ Tachinidae . [1] [2],0 Động mạch bàng quang dưới,Động mạch bàng quang dưới hay động mạch túi dưới là một động mạch trong khung chậu cung cấp máu cho phần dưới của bàng quang .,0 "Mihăești, Vâlcea","Mihăești là một xã thuộc hạt Vâlcea , România . Dân số thời điểm năm 2002 là 6376 người. [1]",1 Cyanea platyphylla,Cyanea platyphylla là loài thực vật có hoa trong họ Hoa chuông . Loài này được (A.Gray) Hillebr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1888. [1],0 Valci Júnior,"Valci Teixeira Júnior , thường được biết với tên Valci Júnior , là một cầu thủ bóng đá người Brasil .",3 Centipede,""" Centipede "" là đĩa đơn đầu tay của ca sĩ người Mỹ, Rebbie Jackson từ album đầu tay của cô Centipede . Bài hát do Michael Jackson sáng tác và sản xuất. Nó đạt vị thứ 4 trên bảng xếp hạng Billboard R&B và thứ 24 trên Billboard Hot 100.",3 Xoanodera amoena,Xoanodera amoena là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Centris machadoi,Centris machadoi là một loài Hymenoptera trong họ Apidae . Loài này được Azevedo & Silveira mô tả khoa học năm 2005. [1],0 Ipiranga do Sul,"Ipiranga do Sul là một đô thị thuộc bang Rio Grande do Sul , Brasil . Đô thị này có diện tích 159,23 km², dân số năm 2007 là 1983 người, mật độ 12,45 người/km². [1] [2]",1 Lindsaea truncata,Lindsaea truncata là một loài dương xỉ trong họ Lindsaeaceae . Loài này được C.Presl mô tả khoa học đầu tiên năm 1836. [1] Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.,0 Helymaeus testaceiventris,Helymaeus testaceiventris là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Suezichthys russelli,Suezichthys russelli là một loài cá biển thuộc chi Suezichthys trong họ Cá bàng chài . Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1981 .,0 Meiogyne monogyna,Meiogyne monogyna là loài thực vật có hoa thuộc họ Na . Loài này được (Merr.) Tien Ban mô tả khoa học đầu tiên năm 1974. [1],0 Onitis autumnalis,Onitis autumnalis là một loài bọ cánh cứng trong họ Bọ hung (Scarabaeidae). [1] [2],0 275 TCN,275 TCN là một năm trong lịch La Mã .,1 Moxisylyte,"Moxisylyte , còn được gọi là thymoxamine , là một loại thuốc được sử dụng trong tiết niệu để điều trị rối loạn cương dương . [1] Nó là một chất đối vận α 1 -adrenergic . [2] Tại Vương quốc Anh, Moxisylte được bán trên thị trường với tên Opilon (Archimedes Pharma UK Ltd) và được sử dụng để điều trị ngắn hạn hội chứng Reynaud nguyên phát. Đây là tình trạng ngón tay và ngón chân bị đổi màu và được kích hoạt bởi phản ứng với cảm lạnh, hoặc đau khổ về cảm xúc. Viên Opilon giúp bằng cách cải thiện lưu thông máu đến các chi. [3] [4]",0 Oberea pallida,Oberea pallida là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Masdevallia chaucana,Masdevallia chaucana là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được Luer & Hirtz mô tả khoa học đầu tiên năm 2005. [1],0 Pheneps auariensis,"Pheneps auariensis là một loài bọ cánh cứng trong họ Psephenidae . Loài này được Fernandez, Fonseca & Spangler miêu tả khoa học đầu tiên năm 2001. [1]",0 "Yaylabaşı, Maçka","Yaylabaşı là một xã thuộc huyện Maçka , tỉnh Trabzon , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 287 người. [1]",1 Họ Cá chình họng xẻ,"Họ Cá chình họng xẻ (tên tiếng Anh: cutthroat eels) hay họ Cá chình mang liền (tên khoa học: Synaphobranchidae ) là một họ cá chình được tìm thấy được tìm thấy ở vùng biển ôn đới và nhiệt đới tại Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. [1] [2]",0 Primula urticifolia,Primula urticifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Anh thảo . Loài này được Maxim. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1881. [1],0 Zarine Khan,"Zarine Khan ( 14 tháng 5 năm 1987 là nữ diễn viên, người mẫu Ấn Độ . [3] Cô thường xuất hiện trong các bộ phim của Ấn Độ , chủ yếu là phim tiếng Hindi . Ngoài ra cô còn tham gia diễn xuất phim Tamil và Punjabi [4] [5] [6] [7]",3 Phryxus caicus,"Phryxus là một chi bướm đêm thuộc họ Sphingidae , chỉ gồm một loài Phryxus caicus . Nó được tìm thấy ở Tân nhiệt đới , dù loài này đã được ghi nhận từ miền nam Florida và South Carolina .",0 Optaleus paleolatus,Optaleus paleolatus là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae . Loài này được Candèze miêu tả khoa học năm 1857. [1],0 "Kargalı, Viranşehir","Kargalı là một xã thuộc huyện Viranşehir , tỉnh Şanlıurfa , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 318 người. [1]",1 Holoplatys desertina,Holoplatys desertina là một loài nhện trong họ Salticidae . Loài này được phát hiện ở Tây Úc và Nam Úc .,0 Gemmabryum crassum,Gemmabryum crassum là một loài Rêu trong họ Bryaceae . Loài này được (Hook. f. & Wilson) J.R. Spence & H.P. Ramsay mô tả khoa học đầu tiên năm 2005. [1],0 Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc,"Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc (tiếng Anh: Australian Recording Industry Association , viết tắt ARIA ) là một tổ chức đại diện cho ngành công nghiệp ghi âm Úc được thành lập bởi sáu công ty ghi âm lớn khác là EMI , Festival Records , CBS , RCA Records , WEA và Universal Music . Hiệp hội này cung cấp chứng nhận doanh số đĩa thu âm và quản lý bảng xếp hạng ARIA Charts .",3 "Barış, Nurhak","Barış là một thị trấn thuộc huyện Nurhak , tỉnh Kahramanmaraş , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2010 là 2.621 người. [1]",1 Sybra fuscolateralis,Sybra fuscolateralis là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Chamaegeron bungei,Chamaegeron bungei là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc . Loài này được (Boiss.) Botsch. mô tả khoa học đầu tiên năm 1954. [1],0 Benzingia caudata,Benzingia caudata là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được (Ackerman) Dressler mô tả khoa học đầu tiên năm 2010. [1],0 Nghi Xuân (xã),"Nghi Xuân là một xã thuộc huyện Nghi Lộc , tỉnh Nghệ An , Việt Nam .",1 Aconitum pendulum,Aconitum pendulum là một loài thực vật có hoa trong họ Mao lương . Loài này được N.Busch mô tả khoa học đầu tiên năm 1905. [1],0 Helius patens,Helius patens là một loài ruồi trong họ Limoniidae . [1] Chúng phân bố ở miền Ấn Độ - Mã Lai .,0 Ceromya mallochiana,Ceromya mallochiana là một loài ruồi trong họ Tachinidae . [1] [2],0 Khogyani (huyện),"Khogyani là một huyện thuộc tỉnh Nangarhar , Afghanistan . Dân số thời điểm năm 1999 là 106,609 người. [1]",1 Marilia spinosula,Marilia spinosula là một loài Trichoptera trong họ Odontoceridae . Chúng phân bố ở vùng Tân nhiệt đới .,0 Aplastus corymbitoides,Aplastus corymbitoides là một loài bọ cánh cứng trong họ Cebrionidae . Loài này được Horn miêu tả khoa học năm 1874. [1],0 Brewcaria,Brewcaria là một chi thực vật có hoa trong họ Bromeliaceae . [1],0 Dodecadenia grandiflora,Dodecadenia grandiflora là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế . Loài này được Nees miêu tả khoa học đầu tiên năm 1831. [1],0 Fissidens amblyothallioides,Fissidens amblyothallioides là một loài Rêu trong họ Fissidentaceae . Loài này được Broth. & Watts mô tả khoa học đầu tiên năm 1915. [1],0 Eleutherodactylus skydmainos,"Eleutherodactylus skydmainos là một loài ếch trong họ Leptodactylidae .\nNó được tìm thấy ở Brasil , Peru , và có thể cả Bolivia .\nMôi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng đất thấp ẩm nhiệt đới và cận nhiệt đới.",0 Camerata Picena,"Camerata Picena là một đô thị ở tỉnh Ancona trong vùng Marche , nằm cách 14 km về phía tây nam của Ancona . Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2004 , đô thị này có dân số 1.802 và diện tích là 11,6 km². [1]",1 Agelasticus thilius,Agelasticus thilius là một loài chim trong họ Icteridae . [2],0 Oritoniscus trajani,Oritoniscus trajani là một loài chân đều trong họ Trichoniscidae . Loài này được Vandel miêu tả khoa học năm 1933. [1],0 Leucomphalos,Leucomphalos là một chi thực vật có hoa thuộc họ Fabaceae . Nó thuộc phân họ Faboideae .,0 Ischyrolepis schoenoides,Ischyrolepis schoenoides là một loài thực vật có hoa trong họ Restionaceae . Loài này được (Kunth) H.P.Linder mô tả khoa học đầu tiên năm 1985. [1],0 Fissidens steerei,Fissidens steerei là một loài Rêu trong họ Fissidentaceae . Loài này được Grout mô tả khoa học đầu tiên năm 1943. [1],0 Neoelmis ampla,Neoelmis ampla là một loài bọ cánh cứng trong họ Elmidae . Loài này được Hinton miêu tả khoa học năm 1940. [1],0 Luceria africana,Luceria africana là một loài bướm đêm trong họ Erebidae . [1] [2],0 Neolitsea koidzumii,Neolitsea koidzumii là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế . Loài này được (Koidz.) Kamik. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1935. [1],0 Peplometus,Peplometus là một chi nhện trong họ Salticidae . [1],0 Neoleptoneta chisosea,Neoleptoneta chisosea là một loài nhện trong họ Leptonetidae . [1],0 Nesanoplium dalensi,Nesanoplium dalensi là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Limnophila angustilineata,Limnophila angustilineata là một loài ruồi trong họ Limoniidae . [1] Chúng phân bố ở vùng Tân nhiệt đới .,0 Ươi,"Cây Ươi (tên gọi khác: đười ươi , lười ươi , an nam tử , cây thạch , ươi bay , bàng đại hải [2] , lù noi, sam rang, som vang, đại đông quả) có danh pháp khoa học: Scaphium macropodum (các danh pháp đồng nghĩa khác: Sterculia lychnophora, Caryophyllum macropodum, Scaphium lychnophorum, Firmiana lychnophora ). Loài này thuộc chi Ươi, họ phụ Trôm của họ Cẩm Quỳ. Hạt của nó (hạt lười ươi ) được sử dụng trong y học cổ truyền có tác dụng thanh nhiệt và cũng có thể dùng để trị chứng rối loại tiêu hóa hoặc làm mát cổ họng. Nó được thu thập là loại sản phẩm chính ngoài gỗ ở Lào , và có giá trị xuất khẩu sau cây cà phê ở nước này. [3]",0 Rudravathi,"Rudravathi là một thị xã panchayat của quận Erode thuộc bang Tamil Nadu , Ấn Độ .",1 Nephrotoma parva,Nephrotoma parva là một loài ruồi trong họ Ruồi hạc (Tipulidae). [1] Chúng phân bố ở miền Ấn Độ - Mã Lai .,0 Buchdorf,"Buchdorf là một đô thị ở huyện Donau-Ries trong bang Bayern nước Đức . Đô thị Buchdorf có diện tích 16,8 km² .",1 (48439) 1989 WR,"(48439) 1989 WR 2 là một tiểu hành tinh vành đai chính . Nó được phát hiện bởi Seiji Ueda và Hiroshi Kaneda ở Kushiro, Hokkaidō , Nhật Bản, ngày 20 tháng 11 năm 1989. [1]",0 Xenophysa junctimacula,Xenophysa junctimacula là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Dryas oxyodonta,Dryas oxyodonta là loài thực vật có hoa trong họ Hoa hồng . Loài này được Juz. mô tả khoa học đầu tiên. [1],0 "Andy Lee (cầu thủ bóng đá, sinh năm 1982)","Andrew Lee (sinh ngày 18 tháng 8 năm 1982) là một cầu thủ bóng đá người Anh đã giải nghệ có 2 trận cho Bradford City từ năm 2002 đến năm 2003. [1] Anh kí hợp đồng với Aberystwyth Town năm 2003 và cũng thi đấu cho Wakefield & Emley . Anh sinh ra ở Bradford , cũng từng thi đấu cho Bradford Park Avenue và năm 2010 vô địch giải golf Yorkshire Matchplay. [2]",3 Parathesis rufa,Parathesis rufa là một loài thực vật có hoa trong họ Anh thảo . Loài này được Lundell mô tả khoa học đầu tiên năm 1963. [1],0 Calcicola,Calcicola là một chi thực vật có hoa trong họ Malpighiaceae . [1],0 Acacia armitii,Acacia armitii là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được Maiden miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Caarapó,"Caarapó là một đô thị thuộc bang Mato Grosso do Sul , Brasil . Đô thị này có diện tích 20891,71 km², dân số năm 2007 là 22705 người, mật độ 10,87 người/km². [1]",1 Lobocleta subcincta,Lobocleta subcincta là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Tetraloniella distata,Tetraloniella distata là một loài Hymenoptera trong họ Apidae . Loài này được LaBerge mô tả khoa học năm 2001. [1],0 Orthopsyche ayapona,Orthopsyche ayapona là một loài Trichoptera trong họ Hydropsychidae . Chúng phân bố ở miền Australasia .,0 Dorika rosario,Dorika rosario là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Ozarba hemipolia,Ozarba hemipolia là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Smeringopus peregrinoides,Smeringopus peregrinoides là một loài nhện trong họ Pholcidae . Loài này được phát hiện ở Congo và Rwanda .,0 Oecetis albopunctata,Oecetis albopunctata là một loài Trichoptera trong họ Leptoceridae . Chúng phân bố ở vùng nhiệt đới châu Phi .,0 Courson-Monteloup,Courson-Monteloup là một xã ở tỉnh Essonne thuộc vùng Île-de-France miền bắc nước Pháp .,1 Agrotis galapagosensis,Agrotis galapagosensis là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Nyctiplanctus vittata,Nyctiplanctus vittata là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae . Loài này được Blake miêu tả khoa học năm 1959. [1],0 Milíčovice,"Milíčovice là một làng thuộc huyện Znojmo , vùng Jihomoravský , Cộng hòa Séc . [1]",1 Lương Khải Siêu,"Lương Khải Siêu ( 1873 - 1929 ), tự là Trác Như , hiệu là Nhiệm Công , bút hiệu là Ẩm Băng Tử , Ẩm Băng Thất chủ nhân . Ông là nhà tư tưởng và là nhà hoạt động chính trị Trung Quốc thời cận đại.",1 Acidodontium rhamphostegium,Acidodontium rhamphostegium là một loài Rêu trong họ Bryaceae . Loài này được (Hampe) A. Jaeger mô tả khoa học đầu tiên năm 1875. [1],0 Tập đoàn Gelex,"Công ty Cổ phần Tập đoàn Gelex [3] [4] [5] (tên giao dịch quốc tế: Gelex Group Joint Stock Company ) là một công ty Việt Nam kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và hạ tầng, được thành lập vào năm 1990, có trụ sở chính đặt tại 52 Lê Đại Hành, quận Hai Bà Trưng , Hà Nội , Việt Nam .",2 Cồn Cát Trung,Cồn Cát Trung là một cồn cát thuộc nhóm đảo An Vĩnh của quần đảo Hoàng Sa . Cồn này nằm cách cồn Cát Bắc chỉ 170 m về phía nam đông nam.,0 Breonadia,Breonadia là một chi thực vật có hoa trong họ Thiến thảo (Rubiaceae). [1],0 Buddleja tubiflora,Buddleja tubiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Huyền sâm . Loài này được Benth. mô tả khoa học đầu tiên năm 1846. [1],0 "Yaylaköy, Malkara","Yaylaköy là một xã thuộc huyện Malkara , tỉnh Tekirdağ , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 189 người. [1]",1 Beaurières,Beaurières là một xã thuộc tỉnh Drôme trong vùng Auvergne-Rhône-Alpes đông nam nước Pháp . Xã Beaurières nằm ở khu vực có độ cao từ 641-1440 mét trên mực nước biển .,1 "Xã Marietta, Quận Washington, Ohio","Xã Marietta ( tiếng Anh : Marietta Township ) là một xã thuộc quận Washington , tiểu bang Ohio , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 4.595 người. [1]",1 Melissodes bidentis,Melissodes bidentis là một loài Hymenoptera trong họ Apidae . Loài này được Cockerell mô tả khoa học năm 1914. [1],0 Khu bảo tồn tự nhiên Đông Trại Cảng,"Khu bảo tồn tự nhiên Đông Trại Cảng còn được biết đến là Khu bảo tồn thiên nhiên quốc gia Vịnh Hải Nam hay Vịnh Đông Trại hoặc Khu bảo tồn rừng ngập mặn Đông Trại Cảng là một khu bảo tồn thiên nhiên nằm tại Đông Trại Cảng , thuộc trấn Tam Giang, huyện Mỹ Lan , Hải Khẩu , Hải Nam , Trung Quốc .",3 Lippia pedunculosa,Lippia pedunculosa là một loài thực vật có hoa trong họ Cỏ roi ngựa . Loài này được Hayek mô tả khoa học đầu tiên năm 1906. [1],0 Rhinolophus alcyone,"Rhinolophus alcyone là một loài động vật có vú trong họ Dơi lá mũi , bộ Dơi . Loài này được Temminck mô tả năm 1853. [1]",0 Pachydactylus namaquensis,Pachydactylus namaquensis là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae . Loài này được Sclater mô tả khoa học đầu tiên năm 1898. [1],0 Mordellistena mauritiensis,Mordellistena mauritiensis là một loài bọ cánh cứng trong họ Mordellidae . Loài này được Píc miêu tả khoa học năm 1935. [1],0 Chimaera monstrosa,"Chimaera monstrosa là một loài cá thuộc họ Chimaeridae . Loài cá này sinh sống ở đông bắc Đại Tây Dương và Địa Trung Hải. Danh pháp khoa học loài cá này có nguồn gốc từ quái vật trong thần thoại Hy Lạp với đầu sư tử và đuôi rồng. Cá thỏ có thể dài tới 1,5 m và nặng 2,5 kg. Nó phát triển chậm, và có thể lên đến bốn mươi tuổi,",0 Dois Córregos,"Dois Córregos là một đô thị tại bang São Paulo của Brasil . Đô thị này nằm ở vĩ độ 22º21'58"" độ vĩ nam và kinh độ 48º22'49"" độ vĩ tây, trên khu vực có độ cao 673 m. Dân số năm 2004 ước tính là 24.412 người. Đô thị này có diện tích 632,559 km².",1 Teregova,"Teregova là một xã thuộc hạt Caraș-Severin , România . Dân số thời điểm năm 2002 là 4358 người. [1]",1 Dicranomyia gubernatoria,Dicranomyia gubernatoria là một loài ruồi trong họ Limoniidae . [1] Chúng phân bố ở miền Australasia .,0 Sybra approximata,Sybra approximata là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Crenidorsum commune,"Crenidorsum commune là một loài côn trùng cánh nửa trong họ Aleyrodidae , phân họ Aleyrodinae .",0 "Xã Kosciusko, Quận Day, South Dakota","Xã Kosciusko ( tiếng Anh : Kosciusko Township ) là một xã thuộc quận Day , tiểu bang Nam Dakota , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 167 người. [1]",1 Konstanty Gorski,"Konstanty Antoni Gorski ( phát âm tiếng Ba Lan: [kɔnˈstantɨ anˈtɔɲi ˈgɔrskʲi] ) (sinh ngày 13 tháng 6 năm 1859 tại Lida – mất ngày 31 tháng 5 năm 1924 tại Poznań ) là một nhà soạn nhạc , nghệ sĩ vĩ cầm , nhạc công organ và giáo viên âm nhạc người Ba Lan . [1]",3 Centaurea woronowii,Centaurea woronowii là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc . Loài này được Bornm. ex Petr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1926. [1],0 Apalodium sulcatum,Apalodium sulcatum là một loài rêu trong họ Bryaceae . Loài này được Hook. f. & Wilson Mitt. mô tả khoa học đầu tiên năm 1882. [1],0 Yewande Omotoso,"Yewande Omotoso (sinh năm 1980) là một tiểu thuyết gia, kiến trúc sư và nhà thiết kế người Nam Phi , sinh ra tại Barbados và lớn lên ở Nigeria . [1] Cô là con gái của nhà văn Nigeria Kole Omotoso, và là em gái của nhà sản xuất phim Akin Omotoso. [2] Cô hiện đang sống ở Johannesburg . [3] Hai cuốn tiểu thuyết của cô khi ra mắt đã nhận được sự đánh giá tích cực, bao gồm Giải thưởng Văn học Nam Phi cho Tác giả Xuất bản Lần đầu, lọt vào danh sách Giải thưởng Tiểu thuyết của tờ Thời báo Chủ nhật Nam Phi, Giải thưởng Văn học M-Net 2012 và Giải thưởng Văn học năm 2013 và cũng lọt vào danh sách Giải thưởng Nữ tiểu thuyết của Bailey 2017.",3 Vence (tổng),Tổng Vence là một tổng của Pháp . Tổng này nằm ở tỉnh Alpes-Maritimes trong vùng Provence-Alpes-Côte d’Azur .,1 Công dụng streptomycin,"Streptomycin theo truyền thống được tiêm bắp, và ở nhiều quốc gia chỉ được cấp phép tiêm bắp, mặc dù ở một số vùng, thuốc cũng có thể được tiêm tĩnh mạch .",0 Porcellio ocellatus,Porcellio ocellatus là một loài chân đều trong họ Porcellionidae . Loài này được Budde-Lund miêu tả khoa học năm 1879. [1],0 "Coulanges, Allier",Coulanges là một xã ở tỉnh Allier thuộc miền trung nước Pháp .,1 Semič,"Semič là một khu tự quản ( tiếng Slovenia : občine , số ít – občina ) trong vùng Dolenjska của Slovenia . Semič có diện tích 146.7 km2 , dân số là theo điều tra ngày 31 tháng 3 năm 2002 là 3710 người. Thủ phủ khu tự quản Semič đóng tại Semic [1] .",1 "Eskice, Suruç","Eskice là một xã thuộc huyện Suruç , tỉnh Şanlıurfa , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 503 người. [1]",1 Senecio latissimifolius,Senecio latissimifolius là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc . Loài này được S.Moore miêu tả khoa học đầu tiên năm 1918. [1],0 Marc Ona,"Marc Ona là người sáng lập và là Chủ tịch tổ chức ""Brainforest"", một tổ chức phi chính phủ nhằm bảo vệ môi trường ở Gabon , một quốc gia ở miền tây Trung Phi .",3 Helicops hagmanni,Helicops hagmanni là một loài rắn trong họ Rắn nước . Loài này được Roux mô tả khoa học đầu tiên năm 1910. [1],0 Tipula absona,Tipula absona là một loài ruồi trong họ Ruồi hạc (Tipulidae). Chúng phân bố ở vùng Tân nhiệt đới . [1],0 Cassebeera aspera,Cassebeera aspera là một loài dương xỉ trong họ Pteridaceae . Loài này được Farw. mô tả khoa học đầu tiên năm 1931. [1] Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.,0 Xerospiraea,Xerospiraea là một chi thực vật có hoa trong họ Hoa hồng . [1],0 Clytus ruricola,Clytus ruricola là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 "Haradagatti, Shirhatti","Haradagatti là một làng thuộc tehsil Shirhatti , huyện Gadag , bang Karnataka , Ấn Độ . [1] [2]",1 Hada Labo,"Hada Labo ( 肌ラボ , Hada Rabo ? , ""Skin Lab"" ) là thương hiệu dưỡng da của Nhật Bản được Rohto Pharmaceutical phát triển. Thương hiệu được biết đến nhiều nhất với các sản phẩm axit hyaluronic và cung cấp các loại túi dây kéo đầy thân thiện với môi trường. [1] [2] Sản phẩm hàng đầu của họ, Super Hyaluronic Acid Moisturizing Lotion, là loại sữa dưỡng da số một tại Nhật Bản trong bảy năm liên tiếp. [3]",2 3890 Bunin,"3890 Bunin (1976 YU5) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 18 tháng 12 năm 1976 bởi Chernykh, L. ở Nauchnyj .",0 Dicranota irregularis,Dicranota (Dicranota) irregularis là một loài ruồi trong họ Pediciidae . Chúng phân bố ở vùng sinh thái Palearctic .,0 "Tepeyurt, Arhavi","Tepeyurt là một xã thuộc huyện Arhavi , tỉnh Artvin , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2010 là 107 người. [1]",1 UMS Montélimar,"Union Montilienne Sportive Football , thường được gọi là UMS Montélimar , là một câu lạc bộ bóng đá Pháp có trụ sở tại xã Montélimar , thuộc huyện Drôme ở miền đông nam nước Pháp. [1] Câu lạc bộ thi đấu các trận đấu trên sân nhà của mình tại Stade Alexandre Tropenas, nơi có sức chứa 3.500 khán giả. [2]",3 Tetrapterys subaptera,Tetrapterys subaptera là một loài thực vật có hoa trong họ Malpighiaceae . Loài này được Cuatrec. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1958. [1],0 Sinsu-dong,"Sinsu-dong là một dong , phường của quận Mapo-gu ở Seoul , Hàn Quốc . [1] [2]",1 Campodorus belokobylskii,Campodorus belokobylskii là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Metallactus mosei,Metallactus mosei là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae . Loài này được Schoeller miêu tả khoa học năm 2003. [1],0 Pitharatus,Pitharatus là một chi nhện trong họ Araneidae . [1],0 Mordellistenoda notialis,Mordellistenoda notialis là một loài bọ cánh cứng trong họ Mordellidae . Loài này được Shiyake miêu tả khoa học năm 1997. [1],0 Santa Margarida,"Santa Margarida là một đô thị thuộc bang Minas Gerais , Brasil . Đô thị này có diện tích 256,183 km², dân số năm 2007 là 14205 người, mật độ 56,1 người/km². [1] [2]",1 "Yenioba, Ezine","Yenioba là một xã thuộc huyện Ezine , tỉnh Çanakkale , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 247 người. [1]",1 Csesztve,"Csesztve là một thị trấn thuộc hạt Nógrád , Hungary . Thị trấn này có diện tích 16,25 km², dân số năm 2010 là 304 người, [1] mật độ 19 người/km².",1 Centris flavofasciata,Centris flavofasciata là một loài Hymenoptera trong họ Apidae . Loài này được Friese mô tả khoa học năm 1900. [1],0 Báscones de Ojeda,"Báscones de Ojeda là một đô thị trong tỉnh Palencia , Castile và León , Tây Ban Nha . Theo điều tra dân số 2004 ( INE ), đô thị này có dân số là 195 người.",1 Ficus goniophylla,Ficus goniophylla là một loài thực vật có hoa trong họ Moraceae . Loài này được Corner mô tả khoa học đầu tiên năm 1960. [1],0 Hersiliola foordi,Hersiliola foordi là một loài nhện trong họ Hersiliidae . [1],0 Daund,"Daund là một thành phố và là nơi đặt hội đồng đô thị ( municipal council ) của quận Pune thuộc bang Maharashtra , Ấn Độ .",1 Hieracium vagae,Hieracium vagae là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc . Loài này được Üksip mô tả khoa học đầu tiên năm 1959. [1],0 Kanakapura,"Kanakapura là một thị trấn thuộc huyện Ramanagara , bang Karnataka , Ấn Độ .",1 Misumenops guianensis,Misumenops guianensis là một loài nhện trong họ Thomisidae . [1],0 Sakuma Shōzan,"Sakuma Shōzan ( 佐久間 象山 , Tá Cửu Gian Tượng Sơn ? , ngày 22 tháng 3 năm 1811 – ngày 12 tháng 8 năm 1864 ) đôi khi được gọi là Sakuma Zōzan , là một chính trị gia và học giả Nhật Bản cuối thời Edo .",3 Tarenna grevei,Tarenna grevei là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được (Drake) Homolle miêu tả khoa học đầu tiên năm 1938. [1],0 23867 Cathsoto,23867 Cathsoto là một tiểu hành tinh vành đai chính với chu kỳ quỹ đạo là 1958.2898407 ngày (5.36 năm). [1],0 "Kachihalli, Chintamani","Kachihalli là một làng thuộc tehsil Chintamani , huyện Chikkaballapur , bang Karnataka , Ấn Độ . [1] [2]",1 Symplocos acananensis,Symplocos acananensis là một loài thực vật có hoa trong họ Dung . Loài này được Steyerm. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1987. [1],0 Trichostomum nervosum,Trichostomum nervosum là một loài rêu trong họ Pottiaceae . Loài này được Bruch mô tả khoa học đầu tiên năm 1829. [1],0 Voi Syria,"Voi Syria , còn gọi với cái tên khác: voi Tây Á ( Elephas maximus asurus ) là tên gọi được đề xuất cho các phân loài sinh sống ở vùng cực tây của voi châu Á ( Elephas maximus ) - giống voi đã tuyệt chủng vào thời cổ đại. [2] Bộ xương của E. m. asurus đã được thu thập tại vùng Trung Đông : Iran , Iraq và Syria , với các niên đại hiện vật trải dài từ 3 triệu năm trước Công nguyên đến 100 năm trước Công nguyên. [4]",0 Leucauge bontoc,Leucauge bontoc là một loài nhện trong họ Tetragnathidae . [1],0 Vườn quốc gia Harz,"Vườn quốc gia Harz là một khu bảo tồn thiên nhiên ở Đức . Vườn quốc gia này bao gồm 24.700 ha, trong đó 15.800 ha thuộc Niedersachsen và 8.900 ha thuộc bang Sachsen-Anhalt . Vườn quốc gia này bao gồm khu vực phía tây của dãy núi Harz , kéo dài từ Herzberg và Bad Lauterberg tại rìa nam đến Bad Harzburg và Ilsenburg ở sườn phía bắc. 95% khu vực vườn quốc gia này là rừng, chủ yếu là rừng cây gỗ vân sam và sồi . Địa hình ở đây đặc trưng với đá granit, cách đầm lầy và rạch. Vườn quốc gia này thuộc hệ thống Natura 2000 của Liên minh châu Âu .",3 Spartaeus platnicki,Spartaeus platnicki là một loài nhện trong họ Salticidae . [1],0 Glyceria notata,Glyceria notata là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo . Loài này được Chevall. mô tả khoa học đầu tiên năm 1827. [1],0 Cryptorhopalum mexicanum,Cryptorhopalum mexicanum là một loài bọ cánh cứng trong họ Dermestidae . Loài này được Pic miêu tả khoa học năm 1916. [1],0 Chiococca naiguatensis,Chiococca naiguatensis là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được Steyerm. mô tả khoa học đầu tiên năm 1971. [1],0 Mesochorus impunctatus,Mesochorus impunctatus là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Brephidium exilis,Brephidium exilis hay Brephidium exile ) là một trong những bướm ngày nhỏ nhất thế giới và là loài bướm ngày nhỏ nhất ở Bắc Mỹ . Nó có sải cánh khoảng một nửa inch.,0 Best Song Ever,""" Best Song Ever "" là một bài hát của nhóm nhạc Anh One Direction . Nó được phát hành vào ngày 22 tháng 7 năm 2013 bởi Syco và Columbia và đĩa đơn của nhóm từ album phòng thu thứ ba Midnight Memories . Bài hát đã được thu âm năm 2013 và kéo dài trong 3 phút và 21 giây. Nó đã được công bố bởi One Direction trong một đoạn video được tải lên kênh YouTube vào 25 tháng 6 năm 2013. [2] Đoạn trailer cho This Is Us được phát hành ba mươi phút sau khi đoạn video được tải lên, và bao gồm một bản xem trước ngắn của bài hát. [3]",3 Xăm Khòe,"Xăm Khòe là một xã thuộc huyện Mai Châu , tỉnh Hòa Bình , Việt Nam .",1 Hyptis perbullata,Hyptis perbullata là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi . Loài này được Fern.Alonso mô tả khoa học đầu tiên năm 1995. [1],0 Hookeria sublimbata,Hookeria sublimbata là một loài Rêu trong họ Hookeriaceae . Loài này được Müll. Hal. mô tả khoa học đầu tiên năm 1851. [1],0 "Susuzmüsellim, Hayrabolu","Susuzmüsellim là một xã thuộc huyện Hayrabolu , tỉnh Tekirdağ , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 254 người. [1]",1 Amelia Kyambadde,"Amelia Anne Kyambadde là một chính trị gia người Uganda . Bà là Bộ trưởng Bộ Thương mại, Công nghiệp và Hợp tác xã hiện tại trong Nội các Uganda, được bổ nhiệm vào vị trí đó vào ngày 6 tháng 6 năm 2016. [1] Bà trước đây đã từng là Bộ trưởng Bộ Thương mại và Công nghiệp từ ngày 27 tháng 5 năm 2011 đến ngày 6 tháng 6 năm 2016. [2] Kyambadde thay thế Kahinda Otafiire, người được bổ nhiệm làm Bộ trưởng Tư pháp. [3] Amelia Kyambadde cũng là thành viên của Nghị viện (MP) được bầu cho ""Mawokota County North"" tại quận Mpigi.",3 Girancourt,"Girancourt là một xã , nằm ở tỉnh Vosges trong vùng Grand Est của Pháp. Xã này có diện tích 17,66 kilômét vuông , dân số năm 1999 là 759 người. Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 352 m trên mực nước biển .",1 Arlet,Arlet là một xã thuộc tỉnh Haute-Loire nam trung bộ nước Pháp . Xã Arlet nằm ở khu vực có độ cao trung bình 580 mét trên mực nước biển .,1 "Gollenberg, Birkenfeld","Gollenberg là một đô thị thuộc huyện Birkenfeld , bang Rheinland-Pfalz , Đức . Đô thị này có diện tích 3,25 km² .",1 Xenohyla eugenioi,"Xenohyla eugenioi là một loài ếch thuộc họ Nhái bén .\nĐây là loài đặc hữu của Brasil . Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng khô nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, xavan ẩm, vùng cây bụi khô khu vực nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, đầm nước ngọt có nước theo mùa, và vùng nhiều đá.\nChúng hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống .",0 Mesoleptus derasus,Mesoleptus derasus là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Hangaku Gozen,"Hangaku Gozen ( 坂額御前 (Phản Ngạch Ngự Tiền) , Hangaku Gozen ? ) là một nữ chiến binh samurai , một trong số ít nữ chiến binh thường được biết đến trong lịch sử hoặc văn học cổ điển Nhật Bản .",3 Megachile fimbriata,Megachile fimbriata là một loài Hymenoptera trong họ Megachilidae . Loài này được Smith mô tả khoa học năm 1853. [1],0 "Hiretemminhal, Kushtagi","Hiretemminhal là một làng thuộc tehsil Kushtagi , huyện Koppal , bang Karnataka , Ấn Độ . [1] [2]",1 Scraptia argentina,Scraptia argentina là một loài bọ cánh cứng trong họ Scraptiidae . Loài này được Pic mô tả khoa học năm 1920. [1],0 Malthinus coxalis,Malthinus coxalis là một loài bọ cánh cứng trong họ Cantharidae . Loài này được Wittmer & Brancucci miêu tả khoa học năm 1978. [1],0 Lochmaeocles confertus,Lochmaeocles confertus là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Peridroma purpurascens,Peridroma purpurascens là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Euphaea hirta,Euphaea hirta là loài chuồn chuồn trong họ Euphaeidae (Epallagidae) . Loài này được Hämäläinen & Karube mô tả khoa học đầu tiên năm 2001. [1],0 Grimmia novae-zeelandiae,Grimmia novae-zeelandiae là một loài Rêu trong họ Grimmiaceae . Loài này được R. Br. bis mô tả khoa học đầu tiên năm 1895. [1],0 Hylaeus hula,Hylaeus hula là một loài Hymenoptera trong họ Colletidae . Loài này được Perkins mô tả khoa học năm 1911. [1],0 Guevaria micranthera,Guevaria micranthera là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc . Loài này được H.Rob. mô tả khoa học lần đầu tiên vào năm 1998. [1],0 Monochamus gardneri,Monochamus gardneri là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Sân bay Nova Lisboa,"Sân bay Humabo ( IATA : NOV , ICAO : FNHU ) là một sân bay công ở đông bắc Huambo , một thành phố ở Angola . Trong thời thuộc đia, thành phố này có tên Nova Lisboa. Sân bay này có 1 phi đạo dài 2660 m có bề mặt rải nhựa đường .",2 Eugoa turbida,"Eugoa turbida là một loài bướm đêm thuộc phân họ Arctiinae , họ Erebidae . [1]",0 Phasia obesa,Phasia obesa là một loài ruồi trong họ Tachinidae . [1] [2],0 Amplirhagada montalivetensis,"Amplirhagada montalivetensis là một loài air-breathing land snail , a terrestrial pulmonate gastropoda Molluscas trong họ Camaenidae . Đây là loài đặc hữu của Úc .",0 Anonychia,Anonychia là một chi bướm đêm thuộc họ Geometridae . [1],0 "Asbach, Neuwied","Asbach là một đô thị thuộc huyện Neuwied , trong bang Rheinland-Pfalz , phía tây nước Đức . Đô thị Asbach, Neuwied có diện tích 38,59 km² , dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006 là 7051 người. Đô thị này tọa lạc ở Westerwald , cự ly khoảng 25 km về phía bắc của Neuwied , và 25 km về phía đông nam của Bonn .",1 Vũ Xuân Hồng,"Vũ Xuân Hồng (sinh 4 tháng 1 năm 1950 ), quê quán tại xã Yên Mạc, huyện Yên Mô , tỉnh Ninh Bình ; là một chính khách Việt Nam . Ông gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam vào ngày 27 tháng 2 năm 1968 , Ông nguyên là Bí thư Đảng đoàn, Chủ tịch Liên hiệp các Tổ chức Hữu nghị Việt Nam ; Ủy viên Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ; Đại biểu Quốc hội Việt Nam (khóa X, XI, XII, XIII), Ủy viên Ủy ban Đối ngoại của Quốc hội (khóa XII, XIII); Bí thư Trung ương đoàn thanh niên cộng sản Hồ chí minh",3 Cybister irritans,Cybister irritans là một loài bọ cánh cứng trong họ Bọ nước . Loài này được Dohrn miêu tả khoa học năm 1875. [1],0 Colaranea brunnea,Colaranea brunnea là một loài nhện trong họ Araneidae . [1],0 Uetendorf,"Uetendorf là một đô thị trong huyện Thun , bang Bern , Thụy Sĩ . Đô thị này có diện tích km2, dân số thời điểm tháng 12 năm 2009 là người.",1 Mimochroa albifrons,Mimochroa albifrons là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Timonius trichocladus,Timonius trichocladus là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được Merr. & L.M.Perry miêu tả khoa học đầu tiên năm 1945. [1],0 Sceloenopla laeta,Sceloenopla laeta là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae . Loài này được Baly miêu tả khoa học năm 1858. [1],0 Bertizarana,"Bertizarana là một đô thị trong tỉnh và cộng đồng tự trị Navarre , Tây Ban Nha . Đô thị này có diện tích là 38,75 ki-lô-mét vuông , dân số năm 2007 là 662 người.\nĐô thị này nằm ở độ cao 136 m trên mực nước biển .",1 Chuyến bay 80 của FedEx Express,"Chuyến bay 80 của FedEx Express là chuyến bay chở hàng theo lịch trình từ Sân bay Quốc tế Bạch Vân Quảng Châu ở Trung Quốc , đến Sân bay Quốc tế Narita ở Narita , Quận Chiba (gần Tokyo ), Nhật Bản . Vào ngày 23 tháng 3 năm 2009, chiếc McDonnell Douglas MD-11F (N526FE) điều hành chuyến bay đã bị rơi lúc 6:48 sáng JST (21:48 UTC , ngày 22 tháng 3), khi đang cố gắng hạ cánh trên Đường băng 34L trong điều kiện gió giật. Máy bay trở nên mất ổn định khi bùng phát và chạm đất, dẫn đến một cú hạ cánh ""nảy lên"" không được phục hồi với sự cố cấu trúc của thiết bị hạ cánh và khung máy bay , đồng thời dừng lại trên đường băng, đảo ngược và bốc cháy dữ dội. [1] [2] Cơ trưởng và cơ phó, những người duy nhất trên máy bay, đều thiệt mạng. [3]",3 Poritiinae,Poritiinae là một phân họ Bướm xanh . Ấu trùng của các loài thuộc phân họ này khác thường là ăn tảo và địa y .,0 Adelptes,Adelptes là một chi bọ cánh cứng trong họ Mordellidae . [1] Chi này được miêu tả khoa học năm 1965 bởi Franciscolo.,0 Meursault,"Meursault là một xã trong tỉnh Côte-d'Or , thuộc vùng Bourgogne-Franche-Comté của nước Pháp , có dân số là 1.598 người (thời điểm 1999). Meursault nằm khoảng 7 km về phía nam của Beaune và giáp ranh về phía nam với Puligny-Montrachet và Blagny . Rượu vang trắng của Meursault là một trong những loại rượu vang trắng ngon. Giá một chai thường không dưới 15 Euro , thông thường trong khoảng 25 đến 35 Euro một chai (thời điểm 2005).",1 Agus Nova Wiantara,Agus Nova Wiantara (sinh ngày 10 tháng 11 năm 1992 ở Tabanan ) là một cầu thủ bóng đá người Indonesia thi đấu cho Bali United F.C. ở Liga 1 ở vị trí Trung vệ [1],3 Samrong Thap (huyện),"Samrong Thap ( tiếng Thái : สำโรงทาบ ) là một huyện ( amphoe ) ở phía đông của tỉnh Surin , đông bắc Thái Lan .",1 Pristimantis delius,"Eleutherodactylus delius là một loài động vật lưỡng cư trong họ Strabomantidae , thuộc bộ Anura . Loài này được Duellman & Mendelson miêu tả khoa học đầu tiên năm 1995. [1]",0 Caenopteris rhizophylla,Caenopteris rhizophylla là một loài dương xỉ trong họ Aspleniaceae . Loài này được Thunb. mô tả khoa học đầu tiên. [1] Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.,0 "Fincanburnu, Kütahya","Fincanburnu là một xã thuộc thành phố Kütahya , tỉnh Kütahya , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2008 là 149 người. [1]",1 Crax alector,"Crax alector là một loài chim trong họ Cracidae . [2] Loài chim này được tìm thấy trong các khu rừng ẩm ướt ở miền bắc Nam Mỹ ở Colombia , Venezuela , Guianas và xa phía bắc Brazil. Được giới thiệu đến Bahamas, Cuba , Jamaica, Haiti, Cộng hòa Dominica, Puerto Rico và Antilles Lesser. Đây là loài duy nhất của chi Crax mà chim trống và chim mái không có khác biệt về bộ lông.",0 Hatita,Hatita là một chi bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae . [1] Chi này được miêu tả khoa học năm 1891 bởi Fairmaire.,0 Morinda glomerata,Morinda glomerata là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được (Blume) Miq. mô tả khoa học đầu tiên năm 1857. [1],0 Thư viện Công cộng Seattle,"Thư viện Công cộng Seattle ( tiếng Anh :Seattle Public Library) là một hệ thống thư viện ở Seattle , tiểu bang Washington , Hoa Kỳ ..\nThư viện được chính thức thành lập năm 1890, mặc dù người ta đã dự định thành lập thư viện này vào năm 1868. Hệ thống có 26 chi nhánh, phần lớn chi nhánh được đặt tên theo quận và phường nơi chúng tọa lạc. Tại thời điểm năm 2011, hệ thống thư viện này có 930.000 đầu sách.",3 Adiantum asperum,Adiantum asperum là một loài thực vật có mạch trong họ Adiantaceae . Loài này được (Poir.) Desv. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1811. [1],0 Dichrostachys bernieriana,Dichrostachys bernieriana là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được Baill. miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Muhlenbergia sobolifera,Muhlenbergia sobolifera là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo . Loài này được (Muhl.) Trin. mô tả khoa học đầu tiên năm 1824. [1],0 Salsola zygophylla,Salsola zygophylla là loài thực vật có hoa thuộc họ Dền . Loài này được Batt. & Trab. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1890. [1],0 Lastrea affinis,Lastrea affinis là một loài dương xỉ trong họ Dryopteridaceae . Loài này được Bedd. mô tả khoa học đầu tiên năm 1883. [1] Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.,0 Calymmaria californica,Calymmaria californica là một loài nhện trong họ Hahniidae . [1],0 "Zührecik, Karkamış","Zührecik là một xã thuộc huyện Karkamış , tỉnh Gaziantep , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 110 người. [1]",1 Geissospermum reticulatum,Geissospermum reticulatum là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma . Loài này được A.H.Gentry mô tả khoa học đầu tiên năm 1984. [1],0 Alvania claudioi,"Alvania claudioi là một loài ốc biển nhỏ, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Rissoidae . [1]",0 Oligostigma profusalis,Oligostigma profusalis là một loài bướm đêm trong họ Crambidae . [1] [2],0 Indolestes gracilis,Indolestes gracilis là loài chuồn chuồn trong họ Lestidae . Loài này được Hagen in Selys mô tả khoa học đầu tiên năm 1862. [1],0 Ramin Djawadi,"Ramin Djawadi ( tiếng Ba Tư : رامین جوادی ‎; sinh ngày 19 tháng 7 năm 1974) là nam nhạc sĩ kiêm nhà soạn nhạc người Đức gốc Iran . Cho đến nay, anh được nhiều người biết đến nhiều nhất với phần nhạc phim soạn cho bộ phim truyền hình Trò chơi vương quyền nổi tiếng của HBO . Ngoài ra anh cũng được biết đến với các tác phẩm cho các bộ phim như Tử chiến trường thành , Vành đai Thái Bình Dương , Warcraft và phần nhạc phim được đề cử Grammy cho bộ phim Người Sắt năm 2008 của Marvel , và các series phim truyền hình bao gồm Vượt ngục , Person of Interest , và Thế giới miền tây .",3 Cyathea speciosa,Cyathea speciosa là một loài thực vật có mạch trong họ Cyatheaceae . Loài này được Humb. & Bonpl. ex Willd. mô tả khoa học đầu tiên năm 1810. [1],0 Hypnum uncinatum,Hypnum uncinatum là một loài Rêu trong họ Hypnaceae . Loài này được Hedw. mô tả khoa học đầu tiên năm 1801. [1],0 Dương Xuân Vinh,"Dương Xuân Vinh là một sĩ quan cấp cao trong Quân đội nhân dân Việt Nam , hàm Trung tướng . Ông từng giữ chức vụ Chính ủy Tổng cục II, Bộ Quốc phòng Việt Nam từ năm 2009 đến năm 2016 . [1] [2] [3] [4]",1 Senecio confertus,Senecio confertus là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc . Loài này được Sch.Bip. ex A.Rich. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1843. [1],0 Sainte-Mesme,"Sainte-Mesme là một xã của Pháp , nằm ở tỉnh Yvelines trong vùng Île-de-France .\nCác xã giáp ranh gồm: Dourdan và Corbreuse ( Essonne ) về phía đông, Saint-Arnoult-en-Yvelines và Ponthévrard về phía tây bắc, Saint-Martin-de-Bréthencourt về phía tây nam.",1 Cayaponia ulei,Cayaponia ulei là một loài thực vật có hoa trong họ Cucurbitaceae . Loài này được Cogn. ex Harms mô tả khoa học đầu tiên năm 1926. [1],0 Agrypnus nubilus,Agrypnus nubilus là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae . Loài này được Candèze miêu tả khoa học năm 1857. [1],0 Hoa Lư,"Hoa Lư ( chữ Hán : 華閭) là kinh đô đầu tiên của nhà nước phong kiến Trung ương tập quyền ở Việt Nam [1] và là quê hương của vị Anh hùng dân tộc Đinh Bộ Lĩnh . Kinh đô này tồn tại 42 năm (968 - 1010), gắn với sự nghiệp của ba triều đại liên tiếp là nhà Đinh , nhà Tiền Lê và nhà Lý với các dấu ấn lịch sử: thống nhất giang sơn, đánh Tống - dẹp Chiêm và phát tích quá trình định đô Hà Nội . [2] Năm 1010 vua Lý Thái Tổ dời kinh đô từ Hoa Lư ( Ninh Bình ) về Thăng Long ( Hà Nội ), Hoa Lư trở thành Cố đô. Các triều vua Lý, Trần, Lê, Nguyễn sau đó dù không đóng đô ở Hoa Lư nữa nhưng vẫn cho tu bổ và xây dựng thêm ở đây nhiều công trình kiến trúc như đền, lăng, đình, chùa, phủ,… [3] Ngày nay, Quần thể di tích Cố đô Hoa Lư có diện tích tự nhiên 13,87 km², là một khu vực của Quần thể danh thắng Tràng An thuộc địa bàn tỉnh Ninh Bình .",1 Microtatorchis clavicalcarata,Microtatorchis clavicalcarata là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được J.J.Sm. mô tả khoa học đầu tiên năm 1929. [1],0 "Centerville, Wisconsin","Centerville là một thị trấn thuộc quận Manitowoc , tiểu bang Wisconsin , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của thị trấn này là 634 người. [3]",1 Cheiridopsis pilosula,Cheiridopsis pilosula là một loài thực vật có hoa trong họ Phiên hạnh . Loài này được L.Bolus mô tả khoa học đầu tiên năm 1958. [1],0 Chileshe Kapwepwe,"Chileshe Mpundu Kapwepwe , là một kế toán viên và giám đốc điều hành của Zambian , là Tổng thư ký của Thị trường chung cho Đông và Nam Phi (COMESA), có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2018. Bà đã được bầu tại Hội nghị thượng đỉnh COMESA lần thứ 20 tại Lusaka , thủ đô của Zambia. [1]",3 Tự trọng,"Tự trọng là sự đánh giá chủ quan của một cá nhân về giá trị của bản thân. Lòng tự trọng bao gồm niềm tin về bản thân (ví dụ: ""Tôi không được yêu thương"", ""Tôi xứng đáng với phần thưởng"") cũng như các trạng thái cảm xúc, chẳng hạn như chiến thắng, tuyệt vọng, tự hào và xấu hổ. [1] Smith và Mackie (2007) đã định nghĩa nó bằng cách nói "" Khái niệm về bản thân là những gì chúng ta nghĩ về bản thân; lòng tự trọng, là những đánh giá tích cực hoặc tiêu cực về bản thân, như cách chúng ta cảm nhận về nó."" [2]",1 Fritillaria rhodocanakis,Fritillaria rhodocanakis là một loài thực vật có hoa trong họ Liliaceae . Loài này được Orph. ex Baker miêu tả khoa học đầu tiên năm 1878. [1],0 Didymodon humidus,Didymodon humidus là một loài Rêu trong họ Pottiaceae . Loài này được (Mitt.) R.H. Zander mô tả khoa học đầu tiên năm 1993. [1],0 Pseudohadena mariana,Pseudohadena mariana là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Penicillaria aureiplaga,Penicillaria aureiplaga là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Tolyphus jankovskii,Tolyphus jankovskii là một loài bọ cánh cứng trong họ Phalacridae . Loài này được Skopin miêu tả khoa học năm 1951. [1],0 Thành phố Hồi giáo lịch sử Bagerhat,"Thành phố Hồi Giáo lịch sử Bagerhat ( tiếng Bengal : মসজিদের শহর বাগেরহাট ) là thành phố đã mất nằm ​​ở ngoại ô Bagerhat thuộc huyện Bagerhat , trong phân khu Khulna ở phía tây nam Bangladesh . Bagerhat nằm cách Khulna khoảng 15 dặm về phía nam đông và cách Dhaka khoảng 200 dặm về phía tây nam. [1]",1 Asparagus adscendens,Asparagus adscendens là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây . Loài này được Roxb. mô tả khoa học đầu tiên năm 1832. [1],0 Omphaloscelis variegata,Omphaloscelis variegata là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Anamera gigantea,Anamera gigantea là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Tống Anh Tỷ,Tống Anh Tỷ (sinh ngày 24 tháng 1 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá người Việt Nam hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ trung tâm cho câu lạc bộ V.League 1 Becamex Bình Dương . [1],3 Reichenthal,"Reichenthal là một đô thị thuộc huyện Urfahr-Umgebung thuộc bang Oberösterreich , Áo . Đô thị Reichenthal có diện tích 19 km² , dân số thời điểm năm 2006 là 1434 người .",1 Pseudobombax argentinum,Pseudobombax argentinum là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ . Loài này được (R.E. Fr.) A. Robyns miêu tả khoa học đầu tiên năm 1963. [1],0 "Xã Americus, Quận Grand Forks, Bắc Dakota","Xã Americus ( tiếng Anh : Americus Township ) là một xã thuộc quận Grand Forks , tiểu bang Bắc Dakota , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 159 người. [1]",1 Heteronitis ragazzii,Heteronitis ragazzii là một loài bọ cánh cứng trong họ Bọ hung (Scarabaeidae). [1] [2],0 Thompsoniana mireiae,Thompsoniana mireiae là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Christella wailele,Christella wailele là một loài dương xỉ trong họ Thelypteridaceae . Loài này được D.D.Palmer mô tả khoa học đầu tiên năm 2002. [1] Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.,0 Elesotis,Elesotis là một chi bướm đêm thuộc họ Noctuidae .,0 Leioproctus bicristatus,Leioproctus bicristatus là một loài Hymenoptera trong họ Colletidae . Loài này được Cockerell mô tả khoa học năm 1929. [1],0 Oxysoma,Oxysoma là một chi nhện trong họ Anyphaenidae . [1],0 Ga Rangrang,"Ga Rangrang là một ga đường sắt ở Kin'gol-li, Rangrang-guyŏk , Bình Nhưỡng , Bắc Triều Tiên . Đây là ga cuối của tuyến Rangrang của Đường sắt Nhà nước Triều Tiên , nó kết nối với tuyến chính tại ga Ryŏkp'o . [1]",2 Cobalt(II) selenat,"Cobalt(II) selenat là một hợp chất vô cơ , là muối của cobalt và acid selenic với công thức hóa học CoSeO 4 , tinh thể màu tím khi khan, hòa tan trong nước, tạo thành tinh thể ngậm nước .",0 Elmis syriaca,Elmis syriaca là một loài bọ cánh cứng trong họ Elmidae . Loài này được Allard miêu tả khoa học năm 1869. [1],0 Ranitomeya fantastica,Ranitomeya fantasticus là một loài ếch thuộc họ Dendrobatidae . Đây là loài đặc hữu của Peru .,0 Carex kwangsiensis,Carex kwangsiensis là một loài thực vật có hoa trong họ Cói . Loài này được F.T.Wang & Tang ex P.C.Li mô tả khoa học đầu tiên năm 1999. [1],0 Helictes fabularis,Helictes fabularis là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Sông Trường Giang (Quảng Nam),"Sông Trường Giang là con sông chạy dọc theo bờ biển thuộc tỉnh Quảng Nam , Việt Nam .",1 Dipterocarpus turbinatus,Dipterocarpus turbinatus là một loài thực vật có hoa trong họ Dầu . Loài này được C.F.Gaertn mô tả khoa học đầu tiên năm 1805. [1],0 "Troitsk, tỉnh Chelyabinsk","Troitsk ( tiếng Nga : Троицк) là một thành phố Nga , cự ly 175 kilômét (109 mi) về phía đông dãy núi Ural và khoảng 110 kilômét (68 mi) về phía nam Chelyabinsk . Thành phố nằm bên sông Uy , một nhánh của sông Tobol . Thành phố này thuộc chủ thể Chelyabinsk Oblast . Thành phố có dân số 83.862 người ( theo điều tra dân số năm 2002 ). Đây là thành phố lớn thứ 195 của Nga theo dân số năm 2002 . Dân số năm 2010 78,637 ( Điều tra dân số 2010 ) ; [1] Khu vực định cư được thành lập năm 1743 bởi Ivan Neplyuyev như là một phần của tuyến pháo đài Orenburg trong chiến tranh Bashkir của 1735-1740. Troitsk đóng vai trò quan trọng trong cuộc nổi loạn của Pugachev, người đã chỉ huy quân bao vây và chiếm được thị trấn năm 1774.",1 Batrachedra ditrota,Batrachedra ditrota là một loài bướm đêm thuộc họ Blastobasidae . Nó được tìm thấy ở Úc .,0 Utriculofera fuscapax,"Utriculofera fuscapax là một loài bướm đêm thuộc phân họ Arctiinae , họ Erebidae . [1]",0 El Hamel,"El Hamel là một đô thị thuộc tỉnh Msila , Algérie . Dân số thời điểm năm 2002 là 10.195 người. [1]",1 Lasioglossum melanops,Lasioglossum melanops là một loài Hymenoptera trong họ Halictidae . Loài này được Ebmer mô tả khoa học năm 1985. [1],0 10090 Sikorsky,10090 Sikorsky (1990 TK15) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 13 tháng 10 năm 1990 bởi Lyudmila Karachkina và Gregor Kastel ở Đài vật lý thiên văn Crimean . Nó được đặt theo tên the Russian-American aeronautical engineer và helicopter designer Igor Sikorsky .,0 Semidalis boliviensis,Semidalis boliviensis là một loài côn trùng trong họ Coniopterygidae thuộc bộ Neuroptera . Loài này được Enderlein miêu tả năm 1905. [1],0 Zavodoukovsk,"Huyện Zavodoukovsk ( tiếng Nga : ? райо́н ) là một huyện hành chính [1] tự quản [2] ( raion ), của Tỉnh Tyumen , Nga . Huyện có diện tích 15 km² , dân số thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2000 là 26700 người. Trung tâm của huyện đóng ở Zavodoukovsk . [5]",1 "Whitefish Bay, Wisconsin","Whitefish Bay là một làng thuộc quận Milwaukee , tiểu bang Wisconsin , Hoa Kỳ . Năm 2006, dân số của làng này là 14163 người. [3]",1 Oecetis nyx,Oecetis nyx là một loài Trichoptera trong họ Leptoceridae . Chúng phân bố ở miền Ấn Độ - Mã Lai .,0 Begonia otophora,Begonia otophora là một loài thực vật có hoa trong họ Thu hải đường . Loài này được Merr. & L.M.Perry mô tả khoa học đầu tiên năm 1943. [1],0 Senecio proteus,Senecio proteus là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc . Loài này được J.Rémy miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Ormosia seclusa,Ormosia seclusa là một loài ruồi trong họ Limoniidae . [1] Chúng phân bố ở miền Cổ bắc .,0 Asplenium subtenuifolium,Asplenium subtenuifolium là một loài thực vật có mạch trong họ Aspleniaceae . Loài này được (H. Christ) Ching & S.H. Wu miêu tả khoa học đầu tiên năm 1985. [1],0 Microsage tragica,Microsage tragica là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Murdannia fasciata,Murdannia fasciata là một loài thực vật có hoa trong họ Commelinaceae . Loài này được (Warb. ex K.Schum. & Lauterb.) G.Brückn. mô tả khoa học đầu tiên năm 1930. [1],0 Euchlorostola interrupta,"Euchlorostola interrupta là một loài bướm đêm thuộc phân họ Arctiinae , họ Erebidae . [1]",0 Polygrammodes jeannelalis,Polygrammodes jeannelalis là một loài bướm đêm trong họ Crambidae . [1] [2],0 Như Thụy,"Như Thụy là một xã thuộc huyện Sông Lô , tỉnh Vĩnh Phúc , Việt Nam .",1 "Karahisarlı, Kadınhanı","Karahisarlı là một xã thuộc huyện Kadınhanı , tỉnh Konya , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 164 người. [1]",1 Mormonia staudingeri,Mormonia staudingeri là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Cnemaspis kolhapurensis,"Cnemaspis kolhapurensis là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae . Loài này được Giri, Bauer & Gaikwad mô tả khoa học đầu tiên năm 2009. [1]",0 Sphagnum diblastum,Sphagnum diblastum là một loài rêu trong họ Sphagnaceae . Loài này được Müll. Hal. mô tả khoa học đầu tiên năm 1887. [1],0 Lừa ma mút Hoa Kỳ,"Lừa ma mút Hoa Kỳ (tiếng Anh: American mammoth donkey, Mammoth jack, American mammoth, American mammoth jack là một giống lừa bản địa vùng Bắc Mỹ , hậu duệ của nhiều giống lừa được nhập khẩu vào Hoa Kỳ. George Washington , cùng với Henry Clay và những người khác, nuôi một con lừa có thể được sử dụng để sản xuất những con la làm việc mạnh mẽ. Washington đã được cung cấp Lừa ma mút Hoa Kỳ làm lừa giống vào năm 1788. Các giống lừa có lớn đã được tìm thấy ở Kentucky vào năm 1800. [1]",0 Glypta media,Glypta media là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Sanchezia skutchii,Sanchezia skutchii là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô . Loài này được Leonard & L.B. Sm. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1964. [1],0 Stizolobium cyanospermum,Stizolobium cyanospermum là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được (K. Schum.) Kuntze miêu tả khoa học đầu tiên năm 1891. [1],0 Yuzhsky (huyện),"Huyện Yuzhsky ( tiếng Nga : ? райо́н ) là một huyện hành chính [1] tự quản [2] ( raion ), của Tỉnh Ivanovo , Nga . Huyện có diện tích 1324 km² , dân số thời điểm ngày 1 tháng 1 năm 2000 là 28500 người. Trung tâm của huyện đóng ở Yuzha . [5]",1 Dền đỏ,"Dền đỏ, dền tía, dền canh hay rau dền , rau giền (danh pháp: Amaranthus tricolor ) là loài thực vật có hoa thuộc họ Dền . Loài này được L. mô tả khoa học đầu tiên năm 1753. [1]",0 "Akdere, Nallıhan","Akdere là một xã thuộc huyện Nallıhan , tỉnh Ankara , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 185 người. [1]",1 Coptosapelta olaciformis,Coptosapelta olaciformis là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được (Merr.) Elmer mô tả khoa học đầu tiên năm 1913. [1],0 Trboušany,"Trboušany là một làng thuộc huyện Brno-venkov , vùng Jihomoravský , Cộng hòa Séc . [1]",1 Marlierea tovarensis,Marlierea tovarensis là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương . Loài này được O.Berg mô tả khoa học đầu tiên năm 1855. [1],0 Tây du ký,"Tây Du Ký phiên bản Chiết Giang do đài truyền hình Chiết Giang , Trung Quốc sản xuất, gồm 52 tập, khởi quay từ tháng 9-2008 đến tháng 1-2010 công chiếu lần đầu tiên. Bộ phim có độ dài 52 tập. Phim có một số nội dung không theo nguyên tác nên đã gây nhiều tranh cãi. Đạo diễn phim: Trình Lực Đống .\nNội dung phim cơ bản theo mạch nguyên tác, nhưng thêm nhiều chi tiết không có trong truyện. Nhiều nạn quan trọng như Hắc hùng tinh, các bồ tát thử lòng thầy trò Đường tăng, Bạch cốt tinh, Kim Ngân ngưu giác, Hồng hài nhi, Xa Trì quốc, Thông thiên hà, Tây lương nữ quốc, Tôn Ngộ Không thật giả, Hỏa Diệm sơn, Hoàng mi đại vương, Nhện tinh, Thanh sư - Bạch tượng - Đại bàng, Bạch thử tinh, Ngọc thố tinh có dàn dựng, nhưng bỏ qua nhiều nạn quan trọng khác như Ăn trộm nhân sâm, Ô Kê quốc, Cửu đầu trùng, Châu tử quốc, Tì Khâu quốc, Ngọc hoa châu... Nạn Hoàng Bào quái được thay thế bằng nạn Bạch cốt tinh kéo dài,nạn Hạnh tiên có dựng nhưng khi lên phim thì Đa mục quái được thay thế bằng Kim quang đạo trưởng.",3 Hemigramma pentagonalis,Hemigramma pentagonalis là một loài dương xỉ trong họ Tectariaceae . Loài này được C.Chr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1934. [1] Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.,0 Phryganopteryx watsoni,"Phryganopteryx watsoni là một loài bướm đêm thuộc phân họ Arctiinae , họ Erebidae . [1]",0 4662 Runk,4662 Runk (tên chỉ định: 1984 HL ) là một tiểu hành tinh vành đai chính . Nó được phát hiện bởi Antonín Mrkos ở Đài thiên văn Kleť ở Cộng hòa Séc ngày 19 tháng 4 năm 1984. Nó được đặt tên cho Ferdinand Runk .,0 Mesoleptus sapporensis,Mesoleptus sapporensis là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Olenecamptus octopustulatus,Olenecamptus octopustulatus là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Take One,"Take One là album đầu tay không chính thức của á quân American Idol Adam Lambert . Album bao gồm các bài hát được viết trước khi anh thử giọng cho American Idol season 8, nhưng được phát hành sau đó, ngày 17 tháng 11 năm 2009. Album đã bán được trên 48.000 bản tại Hoa Kỳ. [1]",3 Poroszló,"Poroszló là một thị trấn thuộc hạt Heves , Hungary . Thị trấn này có diện tích 109,04 km², dân số năm 2010 là 2742 người, [1] mật độ 25 người/km².",1 Astomaspis metathoracica,Astomaspis metathoracica là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Cibotium,"Cibotium là một chi của 11 loài dương xỉ nhiệt đới . Đây là chi duy nhất trong họ Cibotiaceae trong Nhóm Pteridophyte Phylogeny [1] . Ngoài ra, nó có thể được coi là phân họ Cibotioideae của họ Cyatheaceae [2] .",0 Monochaetum multiflorum,Monochaetum multiflorum is a species of flowering plant in the family Buya. This species was first described by (Bonpl.) Naudin in 1845.[1] Monochaetum multiflorum Scientific classification Gender (regnum) Plantae (no rating) Angiospermae (no rating) Eudicots Set (ordo) Myrtales Surname (familia) Melastomataceae Genus (genus) Monochaetum Species M. multiflorum Two-part nomenclature Monochaetum multiflorum (Bonpl.) Naudin Ann.,0 Ernest Heath,Ernest C. Heath là một cầu thủ bóng đá người Anh từng thi đấu ở vị trí thủ môn .,3 "Xã Spruce Hill, Quận Douglas, Minnesota","Xã Spruce Hill ( tiếng Anh : Spruce Hill Township ) là một xã thuộc quận Douglas , tiểu bang Minnesota , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 441 người. [1]",1 Cyrtodactylus durio,"Cyrtodactylus durio là một loài thằn lằn trong họ Gekkonidae . Loài này được Grismer, Anuar, Quah, Muin, Onn, Grismer & Ahmad mô tả khoa học đầu tiên năm 2010. [1]",0 Fissurella bravensis,"Fissurella bravensis là một loài ốc biển , là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển thuộc họ Fissurellidae . [1]",0 Amphibulus albimaculatus,Amphibulus albimaculatus là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Jatropha melanosperma,Jatropha melanosperma là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích . Loài này được Pax mô tả khoa học đầu tiên năm 1894. [1],0 Miocalaspis flavofasciata,Miocalaspis flavofasciata là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae . Loài này được Borowiec miêu tả khoa học năm 2000. [1],0 Podosilis medioexcavata,Podosilis medioexcavata là một loài bọ cánh cứng trong họ Cantharidae . Loài này được Wittmer miêu tả khoa học năm 1997. [1],0 Dicranopselaphus nantai,Dicranopselaphus nantai là một loài bọ cánh cứng trong họ Psephenidae . Loài này được Lee & Yang miêu tả khoa học đầu tiên năm 1996. [1],0 Cypa uniformis,"Cypa uniformis là một loài bướm đêm thuộc họ Sphingidae . Loài này có ở Trung Quốc [2] , tây bắc Ấn Độ và Borneo .",0 Oxytropis armeniaca,Oxytropis armeniaca là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được Sosn. ex Mulk. miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Tricassa madagascariensis,Tricassa madagascariensis là một loài nhện trong họ Lycosidae . [1],0 Trachysma,"Trachysma là một chi ốc biển , là động vật thân mềm chân bụng sống ở biểns trong họ Pendromidae . [1]",0 Atomaria lapponica,Atomaria lapponica là một loài bọ cánh cứng trong họ Cryptophagidae . Loài này được Johnson miêu tả khoa học năm 1978. [1],0 Rinorea whytei,Rinorea whytei là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa tím . Loài này được (Stapf) M. Brandt miêu tả khoa học đầu tiên năm 1914. [1],0 Lydina ussuricola,Lydina ussuricola là một loài ruồi trong họ Tachinidae . [1] [2],0 Draba rosularis,Draba rosularis là một loài thực vật có hoa trong họ Cải . Loài này được Boiss. mô tả khoa học đầu tiên năm 1842. [1],0 Coenobia rufa,Coenobia rufa là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Anderbergia rooibergensis,Anderbergia rooibergensis là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc . Loài này được B.Nord. mô tả khoa học đầu tiên năm 1996. [1],0 "Kurugöl, Halfeti","Kurugöl là một xã thuộc huyện Halfeti , tỉnh Şanlıurfa , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 1.275 người. [1]",1 Thorictus karoensis,Thorictus karoensis là một loài bọ cánh cứng trong họ Dermestidae . Loài này được Andreae miêu tả khoa học năm 1967. [1],0 Đại Nhật Năng Nhẫn,"Đại Nhật Năng Nhẫn (zh. 大日能忍, ja. dainichi nōnin ), thế kỷ 12 - 13 , là một vị Thiền sư Nhật Bản , là người khai sáng Nhật Bản Đạt-ma tông (ja. nihon darumashū ). Dòng thiền của Sư tồn tại không lâu vì sau này phần lớn các môn đệ chính đều gia nhập tông Tào Động (ja. sōtō ) của Thiền sư Đạo Nguyên Hi Huyền (ja. dōgen kigen). Người kế thừa Sư là Giác Yển (ja. kakuan ).",3 Cynanchum acutifolium,Cynanchum acutifolium là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma . Loài này được (Phil.) Reiche mô tả khoa học đầu tiên năm 1906. [1],0 Tuyệt chủng về chức năng,"Tuyệt chủng về chức năng ( Functional extinction ) là thuật ngữ dùng để chỉ về sự tuyệt chủng của một loài theo đơn vị phân loại , thuật ngữ này được dùng trong một số trường hợp khác nhau như thuật ngữ này mang nghĩa ám chỉ việc số lượng một loài đã giảm đến mức không còn vài trò gì ảnh hưởng đến hệ sinh thái được nữa, và được dùng khi số lượng của một loài giảm đến mức không thể duy trì được nữa, thuật ngữ này còn được dùng khi loài vật chỉ còn một cộng đồng quá nhỏ nên dù vẫn có thể sinh sản, nhưng khả năng ngày càng thấp và dẫn đến tình trạng khó tồn tại trong tương lai. Tuyệt chủng về mặt chức năng cũng có nghĩa là giống loài này đang mất dần khả năng sinh sản do quá ít cá thể [1] . Tuyệt chủng chức năng của một loài hay một nhóm loài sẽ rơi vào một trong ba trường hợp sau:",0 Pontours,"Pontours là một xã của Pháp , nằm ở tỉnh Dordogne trong vùng Aquitaine của Pháp .",1 Chloroclystis pugnax,Chloroclystis pugnax là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [2],0 Campanula carpatha,Campanula carpatha là loài thực vật có hoa trong họ Hoa chuông . Loài này được Halácsy mô tả khoa học đầu tiên năm 1902. [1],0 "Billahalli, Channagiri","Billahalli là một làng thuộc tehsil Channagiri , huyện Davanagere , bang Karnataka , Ấn Độ . [1] [2]",1 Ga Tam Khối Xó,"Ga Tam Khối Xó ( tiếng Trung : 三塊厝車站 ; bính âm : Sān kuài cuò Chēzhàn ) là một ga đường sắt ở Cao Hùng , Đài Loan do Cục Đường sắt Đài Loan phục vụ [3] .",2 Begonia wangii,Begonia wangii là một loài thực vật có hoa trong họ Thu hải đường . Loài này được T.T.Yu mô tả khoa học đầu tiên năm 1948. [1],0 Hampea micrantha,"Hampea micrantha là một loài thực vật có hoa thuộc họ Malvaceae .\nNó chỉ được tìm thấy ở Panama .\nNó bị đe dọa do mất môi trường sống.\nThe species occurs in rainforest up to 1,000 m.",0 Cyclodictyon humectatum,Cyclodictyon humectatum là một loài rêu trong họ Pilotrichaceae . Loài này được Cardot mô tả khoa học đầu tiên năm 1910. [1],0 Abagrotis nanalis,"Abagrotis nanalis [1] là một loài bướm đêm thuộc họ Noctuidae . Loài này có ở miền nam British Columbia phía đông đến tây nam Saskatchewan và miền tây North Dakota , phía nam đến miền bắc New Mexico và California .",0 "Xã Oakland, Quận Cloud, Kansas","Xã Oakland ( tiếng Anh : Oakland Township ) là một xã thuộc quận Cloud , tiểu bang Kansas , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 37 người. [1]",1 Anthony Fauci,"Anthony Stephen Fauci ( / ˈ f aʊ tʃ i / ; sinh ngày 24 tháng 12 năm 1940 ) là một bác sĩ và nhà miễn dịch học người Mỹ , từng là giám đốc Viện Dị ứng và Bệnh Truyền nhiễm Quốc gia Hoa Kỳ (NIAID) từ năm 1984. Kể từ tháng 1 năm 2020, ông là một trong các thành viên chính của đội phản ứng COVID-19 của Nhà Trắng đối phó Đại dịch COVID-19 ở nước Mỹ .",3 Pegaoplex notabilis,Pegaoplex notabilis là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Nguyễn Cư Trinh (phường),"Nguyễn Cư Trinh là một phường thuộc Quận 1 , Thành phố Hồ Chí Minh , Việt Nam .",1 Troglohyphantes dominici,Troglohyphantes dominici là một loài nhện trong họ Linyphiidae . [1],0 Episema abruzzorum,Episema abruzzorum là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Lai Vung (thị trấn),"Lai Vung là thị trấn huyện lỵ của huyện Lai Vung , tỉnh Đồng Tháp , Việt Nam .",1 Trichoniscus craterium,Trichoniscus craterium là một loài chân đều trong họ Trichoniscidae . Loài này được Verhoeff miêu tả khoa học năm 1941. [1],0 Erika Andia,Erika Noemí Andia Balcázar (sinh ngày 6 tháng 3 năm 1972) là một nữ diễn viên sân khấu và đạo diễn và nhà báo người Bolivia. [1],3 Sân bay Ketapang,"Sân bay Ketapang , hay Sân bay Rahadi Usman hoặc Sân bay Rahadi Osman ( IATA : KTG , ICAO : WIOK ), là một sân bay ở Ketapang , Tây Kalimantan , Indonesia . Sân bay Ketapang có một đường cất hạ cánh dài 1398 m có bề mặt rải nhựa đường .",2 Westerlo,Westerlo là một đô thị ở tỉnh Antwerp . Đô thị này gồm các thị trấn:,1 Eupithecia exalbidata,Eupithecia exalbidata là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Goos,"Goos là một xã , thuộc tỉnh Landes trong vùng Nouvelle-Aquitaine . Xã này có diện tích 10,49 km² , dân số năm 2006 là 502 người. Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 52 mét trên mực nước biển .",1 Angiopteris formosa,Angiopteris formosa là một loài dương xỉ trong họ Marattiaceae . Loài này được Ching mô tả khoa học đầu tiên năm 1959. [1],0 Alyaksandr Anyukevich,Alyaksandr Antonavich Anyukevich ( tiếng Belarus : Аляксандр Антонавiч Анюкевіч ; tiếng Nga : Александр Антонович Анюкевич ; sinh 10 tháng 4 năm 1992) là một cầu thủ bóng đá Belarus hiện tại thi đấu cho Neman Grodno .,3 "Altınbaş, Çorum","Altınbaş là một xã thuộc thành phố Çorum , tỉnh Çorum , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2010 là 362 người. [1]",1 Hypercompe orbiculata,"Hypercompe orbiculata là một loài bướm đêm thuộc phân họ Arctiinae , họ Erebidae . [1]",0 Trường Quân y Việt Nam Cộng hòa,"Trường Quân y Việt Nam Cộng hòa (1951-1975), là một cơ sở đào tạo, huấn luyện các thành phần Sĩ quan, Hạ sĩ quan và Binh sĩ phục vụ cho ngành Quân y . Từ đó được phân bổ đến tất cả các Quân, Binh chủng và các đơn vị khác trong Quân lực Việt Nam Cộng hòa . Trường được đặt dưới sự điều hành của Tổng cục Quân huấn trực thuộc Bộ Tổng Tham mưu .",2 Monster (bài hát của EXO),""" Monster "" là một đĩa đơn được thu âm bởi nhóm nhạc nam Hàn Quốc EXO cho album phòng thu thứ ba của họ Ex'Act . Nó được phát hành bằng cả tiếng Hàn và tiếng Trung bởi S.M. Entertainment vào ngày 9 tháng 6 năm 2016 là đĩa đơn thứ hai của album.",3 "Gedikli, İzmit","Gedikli là một xã thuộc thành phố İzmit , tỉnh Kocaeli , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2010 là 379 người. [1]",1 Hyporthodus niphobles,Hyporthodus niphobles là một loài cá biển thuộc chi Hyporthodus trong họ Cá mú . Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1897.,0 Sawadaeuops beijingensis,Sawadaeuops beijingensis là một loài bọ cánh cứng trong họ Attelabidae . Loài này được Legalov miêu tả khoa học năm 2003. [1],0 Coptosperma madagascariense,Coptosperma madagascariense là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được (Baill.) De Block mô tả khoa học đầu tiên năm 2007. [1],0 Calopsis clandestina,Calopsis clandestina là một loài thực vật có hoa trong họ Restionaceae . Loài này được Esterh. mô tả khoa học đầu tiên năm 1985. [1],0 Coatlán del Río,"Coatlán del Río là một đô thị thuộc bang Morelos , México . Năm 2005, dân số của đô thị này là 8181 người. [1]",1 Liotrichus crestonensis,Liotrichus crestonensis là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae . Loài này được Brown miêu tả khoa học năm 1935. [1],0 Ophioglossum regulare,Ophioglossum regulare là một loài dương xỉ trong họ Ophioglossaceae . Loài này được Schltdl. C. Chr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1906. [1],0 Ishii Toshiya,Toshiya Ishii (sinh ngày 19 tháng 1 năm 1978) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản . [1],3 Erdmannhausen,"Erdmannhausen là một thị xã ở huyện Ludwigsburg thuộc bang Baden-Württemberg nước Đức . Đô thị này có diện tích 8,71 km² , dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006 là 4795 người.",1 Guettarda taylorii,Guettarda taylorii là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được Britton & Millsp. mô tả khoa học đầu tiên năm 1920. [1],0 "Xã South Lebanon, Quận Sharp, Arkansas","Xã South Lebanon ( tiếng Anh : South Lebanon Township ) là một xã thuộc quận Sharp , tiểu bang Arkansas , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 110 người. [1]",1 Bumetopia flavovariegata,Bumetopia flavovariegata là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Eredivisie 2023–24,"Eredivisie 2023–24 là mùa giải thứ 68 của Eredivisie , giải đấu bóng đá hàng đầu ở Hà Lan . Giải bắt đầu vào ngày 11 tháng 8 năm 2023 và sẽ kết thúc vào ngày 19 tháng 5 năm 2024.",3 Oritavancin,"Oritavancin (INN, còn được gọi là LY333328 , Orbactiv ) là một loại kháng sinh glycopeptide bán tổng hợp dùng cho điều trị nhiễm khuẩn Gram dương nghiêm trọng. Nó có cấu trúc lipoglycopeptide tương tự như vancomycin . [1]",0 Lãnh thổ hải ngoại của Pháp,Thuật ngữ lãnh thổ hải ngoại ( tiếng Pháp : Territoire d'outre-mer là một phân cấp hành chính của Pháp và hiện nay chỉ được áp dụng cho các Vùng đất phía Nam và châu Nam Cực thuộc Pháp .,1 Damias bipuncta,"Damias bipuncta là một loài bướm đêm thuộc phân họ Arctiinae , họ Erebidae . [1]",0 Loni,"Loni là một thị xã và là một nagar panchayat của quận Ghaziabad thuộc bang Uttar Pradesh , Ấn Độ .",1 Phengaris arion,"Phengaris arion ( danh pháp đồng nghĩa Maculinea arion và Glaucopsyche arion ) là một cư dân bướm màu xanh ở châu Âu và một số khu vực châu Á. Con bướm đã bị tuyệt chủng ở Vương quốc Anh vào năm 1979, nhưng kể từ khi được du nhập lại bởi các nhà bảo tồn. Nỗ lực bảo tồn, cho đến gần đây, bị cản trở bởi những kiến ​​thức rất hạn chế của chu kỳ cuộc sống phức tạp của con bướm. Không phổ biến trên toàn phạm vi của nó, bướm xanh lớn chủ yếu phân bố trong khu vực cây thạch nam, cồn cát và sườn đồi.",0 Thymus mourae,Thymus mourae là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi . Loài này được Paiva & Salgueiro miêu tả khoa học đầu tiên năm 1994. [1],0 Orthotrichum defluens,Orthotrichum defluens là một loài rêu trong họ Orthotrichaceae . Loài này được Venturi mô tả khoa học đầu tiên năm 1882. [1],0 Chevannes-Changy,"Chevannes-Changy là một xã của tỉnh Nièvre , thuộc vùng Bourgogne-Franche-Comté , miền trung nước Pháp .",1 Chydaeopsis fragilis,Chydaeopsis fragilis là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1] [2],0 Euchromia aemulina,"Euchromia aemulina là một loài bướm đêm thuộc phân họ Arctiinae , họ Erebidae . [1]",0 Bá Ngư Khuyên,"Bá Ngư Khuyên ( chữ Hán giản thể : 鲅鱼圈区, âm Hán Việt : Bá Ngư Khuyên khu ) là một quận thuộc địa cấp thị Dinh Khẩu , tỉnh Liêu Ninh , Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa . Quận này có diện tích 268 m², dân số 300.000 người. Chính quyền nhân dân quận đóng tại số 15 đường Tiền Đường Giang, mã số bưu chính quận này là 115007. Quận Bá Ngư Khuyên được chia thành 4 nhai đạo (Hồng Hải, Hải Tinh, Vọng Hải, Hải Đông, Hùng Nhạc; 3 trấn: Lưu Truân, Hồng Kỳ, Sa Cương.",1 "Jatinal, Sindgi","Jatinal là một làng thuộc tehsil Sindgi , huyện Bijapur , bang Karnataka , Ấn Độ . [1] [2]",1 Pleradenophora,Pleradenophora là một chi thực vật có hoa trong họ Đại kích [2],0 Fausta beybienkoi,Fausta beybienkoi là một loài ruồi trong họ Tachinidae . [1] [2],0 Hoplitis rufopicta,Hoplitis rufopicta là một loài Hymenoptera trong họ Megachilidae . Loài này được Morawitz mô tả khoa học năm 1875. [1],0 Bambusa variostriata,Bambusa variostriata là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo . Loài này được (W.T.Lin) L.C.Chia & H.L.Fung mô tả khoa học đầu tiên năm 1980. [1],0 Haplochromis macropsoides,Haplochromis macropsoides là một loài cá thuộc họ Cichlidae . Nó là loài đặc hữu của Uganda . Môi trường sống tự nhiên của chúng là hồ nước ngọt.,0 "Beyköy, Susurluk","Beyköy là một xã thuộc huyện Susurluk , tỉnh Balıkesir , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2010 là 377 người. [1]",1 Miopristis,Miopristis là một chi bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae . [1] Chi này được miêu tả khoa học năm 1848 bởi Lacordaire.,0 Hypena molpusalis,Hypena molpusalis là một loài bướm đêm trong họ Erebidae . [1] [2],0 Asplenium eurysorum,Asplenium eurysorum là một loài dương xỉ trong họ Aspleniaceae . Loài này được Hieron. mô tả khoa học đầu tiên năm 1911. [1] Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.,0 Spiraea dahurica,Spiraea dahurica là loài thực vật có hoa trong họ Hoa hồng . Loài này được (Rupr.) Maxim. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1879. [1],0 Boswellia ameero,Boswellia ameero là một loài thực vật thuộc họ Burseraceae . Đây là loài đặc hữu của Yemen . Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng khô nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.,0 Centromerus persolutus,Centromerus persolutus là một loài nhện trong họ Linyphiidae . [1],0 Dusona rufescens,Dusona rufescens là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Cyclophora biobsoleta,Cyclophora biobsoleta là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Paracassidina bamarook,Paracassidina bamarook là một loài chân đều trong họ Sphaeromatidae . Loài này được Bruce miêu tả khoa học năm 1994. [1],0 Craugastor brocchi,Craugastor brocchi là một loài ếch trong họ Craugastoridae .\nNó được tìm thấy ở Guatemala và México .\nCác môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và sông .\nNó bị đe dọa do mất môi trường sống.,0 "Sancakağıl, Sarız","Sancakağıl là một xã thuộc huyện Sarız , tỉnh Kayseri , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2008 là 84 người. [1]",1 Guarea cristata,Guarea cristata là một loài thực vật thuộc họ Meliaceae . Loài này có ở Brasil và Peru .,0 Aleuropleurocelus coachellensis,"Aleuropleurocelus coachellensis là một loài côn trùng cánh nửa trong họ Aleyrodidae , phân họ Aleyrodinae .",0 Atarba panamensis,Atarba panamensis là một loài ruồi trong họ Limoniidae . [1] Chúng phân bố ở vùng Tân nhiệt đới .,0 Liparis congesta,Liparis congesta là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được Ridl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1916. [1],0 Cân bằng sinh thái,"Cân bằng sinh thái là trạng thái ổn định tự nhiên của hệ sinh thái , hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện sống.",0 Ilex kingiana,Ilex kingiana (syn. Ilex insignis ) là một loài thực vật có hoa trong họ Aquifoliaceae .,0 Scotoleon digueti,Scotoleon digueti là một loài côn trùng trong họ Myrmeleontidae thuộc bộ Neuroptera . Loài này được Navás miêu tả năm 1913. [1],0 "Quận Wayne, New York","Quận Wayne ( tiếng Anh : County ) là một quận trong tiểu bang New York , Hoa Kỳ . Quận lỵ là thành phố Lyons 6 . Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ , quận này có dân số 93.765 người 2 .",1 Patara Eksangkul,"Patara Eksangkul ( tiếng Thái : ภัทร เอกแสงกุล) hay còn gọi là Foei ( tiếng Thái : เฟย),sinh ngày 10 tháng 5 năm 1995) là một diễn viên và người dẫn chương trình Thái Lan trực thuộc tại GMMTV .",3 Nosirbek Otakuziev,Nosirbek Otakuziev là một cầu thủ bóng đá người Uzbekistan hiện tại thi đấu cho Kokand 1912 ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Uzbekistan . Anh đá ở vị trí tiền đạo .,3 "Kraśnik, Tỉnh West Pomeranian","Kraśnik [ˈkraɕnik] (tiếng Đức: Kratznick ) [1] là một ngôi làng thuộc khu hành chính của Gmina Recz, thuộc hạt Choszczno , West Pomeranian Voivodeship , ở phía tây bắc Ba Lan. [2] Nó nằm khoảng 7 kilômét (4 mi) phía đông Recz , 19 km (12 mi) về phía đông bắc của Choszczno , và 74 km (46 mi) về phía đông của thủ đô khu vực Szczecin .",1 Ophthalmolabus janthinus,Ophthalmolabus janthinus là một loài bọ cánh cứng trong họ Attelabidae . Loài này được Fairmaire miêu tả khoa học năm 1899. [1],0 Vernonia pentacantha,Vernonia pentacantha là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc . Loài này được DC. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1836. [1],0 Psychotria yapoensis,Psychotria yapoensis là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được (Schnell) Verdc. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1975. [1],0 Sinh vật đáy,"Sinh vật đáy là những quần xã sinh vật sống trên hoặc gần đáy biển . [1] Quần xã này sống trong hoặc gần các môi trường trầm tích biển, từ các vùng triều đến thềm lục địa , và xuống đến đới biển thẳm .",0 Thrypticomyia estigmata,Thrypticomyia estigmata là một loài ruồi trong họ Limoniidae . [1] Chúng phân bố ở miền Ấn Độ - Mã Lai .,0 Marmorosphax taom,"Marmorosphax taom là một loài thằn lằn trong họ Scincidae . Loài này được Sadlier, Smith, Bauer & Whitaker mô tả khoa học đầu tiên năm 2009. [1]",0 Bơm phồng bìu dái,"Bơm phồng bìu dái là một hoạt động tình dục hiếm hoi [1] mà ở đó chất lưu (điển hình là nước muối sinh lý , nhưng đôi khi là không khí hoặc một chất khí khác [2] ) được bơm vào bìu dái để làm nó phồng ra, căng lên. [1] Nó mang đến một số lượng lớn rủi ro với những biến chứng nghiêm trọng, bao gồm chứng viêm tế bào bìu dái [3] và tràn khí dưới da , [2] [4] và có thể là những biến chứng nguy hiểm đến tính mạng như chứng hoại tử của Fournier hoặc nghẽn mạch khí . [3]",0 Crioceris afghana,Crioceris afghana là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae . Loài này được Medvedev miêu tả khoa học năm 1978. [1],0 Osne-le-Val,Osne-le-Val là một xã thuộc tỉnh Haute-Marne trong vùng Grand Est đông bắc nước Pháp . Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 230 mét trên mực nước biển .,1 Altica viridula,Altica viridula là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae . Loài này được Weise miêu tả khoa học năm 1889. [1],0 Agdistis korana,Agdistis korana là một loài bướm đêm thuộc họ Pterophoridae . Nó được tìm thấy ở Kenya .,0 Diaea multimaculata,Diaea multimaculata là một loài nhện trong họ Thomisidae . [1],0 Amsinckia mandonii,Amsinckia mandonii là loài thực vật có hoa trong họ Mồ hôi . Loài này được (Ball) Brand mô tả khoa học đầu tiên năm 1931. [1],0 "Xã Sylamore, Quận Stone, Arkansas","Xã Sylamore ( tiếng Anh : Sylamore Township ) là một xã thuộc quận Stone , tiểu bang Arkansas , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 692 người. [1]",1 Dracocephalum krylovii,Dracocephalum krylovii là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi . Loài này được Lipsky mô tả khoa học đầu tiên năm 1904. [1],0 Moonlight,"Moonlight ( Ánh trăng ) là một bộ phim chính kịch Hoa Kỳ năm 2016, do Barry Jenkins đạo diễn, dựa trên kịch bản In Moonlight Black Boys Look Blue của Tarell Alvin McCraney . Phim có diễn xuất của Trevante Rhodes , André Holland , Janelle Monáe , Ashton Sanders , Naomie Harris và Mahershala Ali .",3 "Hanbal, Sakleshpur","Hanbal là một làng thuộc tehsil Sakleshpur , huyện Hassan , bang Karnataka , Ấn Độ . [1] [2]",1 Pakeha maxima,Pakeha maxima là một loài nhện trong họ Amaurobiidae . [1],0 Allium egorovae,Allium egorovae là một loài thực vật có hoa trong họ Amaryllidaceae . Loài này được M.V.Agab. & Ogan. mô tả khoa học đầu tiên năm 2000. [1],0 (6103) 1993 HV,"(6103) 1993 HV là một tiểu hành tinh nằm ở rìa ngoài của vành đai chính . Nó được phát hiện bởi Seiji Ueda và Hiroshi Kaneda ở Kushiro, Hokkaidō , Nhật Bản, ngày 16 tháng 4 năm 1993.",0 Cinnamomum champokianum,Cinnamomum champokianum là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế . Loài này được Baruah & S.C.Nath miêu tả khoa học đầu tiên năm 2007 publ. 2008. [1],0 Lochem,"Lochem là một đô thị và thành phố ở phía đông Hà Lan . Ngày 1 tháng 1 năm 2005 , đô thị này đã được sáp nhập với đô thị Gorssel .",1 Aelurillus brutus,Aelurillus brutus là một loài nhện trong họ Salticidae . [1],0 Neve Campbell,"Neve Adrianne Campbell ( / ˈ n ɛ v ˈ k æ m b əl / ; sinh ngày 3 tháng 10 năm 1973) là một nữ diễn viên người Canada . Cô được biết đến với vai Sidney Prescott trong loạt phim điện ảnh Scream . Campbell bắt đầu xuất hiện trong bộ phim truyền hình Catwalk của Anh (1992), trước khi cô đóng vai Julia Salinger trong bộ phim truyền hình Mỹ Party of Five (1994–2000).  Campbell cũng đóng vai chính là LeAnn Harvey trong bộ phim truyền hình House of Cards của Netflix (2016–17).  Cô đã đóng vai chính trong nhiều bộ phim, như The Craft (1996), Wild Things (1998), Panic (2000), The Company (2003), và Skyscraper (2018).",3 Thomas Stephen Cullen,Bản mẫu:Otherpersons Thomas Stephen Cullen (1868–1953) là một bác sĩ phụ khoa người Canada làm việc tại Bệnh viện Johns Hopkins .,3 Platysenta pyromphalus,Platysenta pyromphalus là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Márta Mészáros,"Márta Mészáros là một nữ đạo diễn kiêm nhà biên kịch người Hungary . Là con gái của nhà điêu khắc Márta Mészáros, Mészáros khởi nghiệp bằng việc làm phim tài liệu , bà đã làm ra 25 bộ phim tài liệu ngắn trong suốt 10 năm. [1] Tác phẩm phim dài đầu tay do bà làm đạo diễn, Eltavozott nap (1968) là bộ phim điện ảnh Hungary đầu tiên do một phụ nữ làm đạo diễn [2] và đã đoạt Giải đặc biệt của ban giám khảo tại Liên hoan phim quốc tế Valladolid . [3]",3 Thelcticopis biroi,Thelcticopis biroi là một loài nhện trong họ Sparassidae . [1],0 Lomographa araeophragma,Lomographa araeophragma là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Stenoonops minutus,Stenoonops minutus là một loài nhện trong họ Oonopidae . [1],0 Canephorula apiformis,Canephorula apiformis là một loài Hymenoptera trong họ Apidae . Loài này được Friese mô tả khoa học năm 1908. [1],0 Vasdavidius concursus,"Vasdavidius concursus là một loài côn trùng cánh nửa trong họ Aleyrodidae , phân họ Aleyrodinae .",0 Colostethus saltuensis,"Aromobates saltuensis là một loài ếch thuộc họ Dendrobatidae .\nĐây là loài đặc hữu của Venezuela . Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, và sông ngòi.\nChúng hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống .",0 "La Rochette, Charente",La Rochette là một xã thuộc tỉnh Charente trong vùng Nouvelle-Aquitaine tây nam nước Pháp . Xã này có độ cao trung bình 91 mét trên mực nước biển.,1 Nazlati Mohamed Andhumdine,Nazlati Mohamed Andhumdine (sinh ngày 20 tháng 12 năm 1997) [1] là một vận động viên bơi lội Comoros chuyên về tự do .,3 Chelonopsis odontochila,Chelonopsis odontochila là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi . Loài này được Diels mô tả khoa học đầu tiên năm 1912. [1],0 Colletes laticeps,Colletes laticeps là một loài Hymenoptera trong họ Colletidae . Loài này được Friese mô tả khoa học năm 1910. [1],0 Brachythecium austrostramineum,Brachythecium austrostramineum là một loài rêu trong họ Brachytheciaceae . Loài này được Müll. Hal. Ochyra mô tả khoa học đầu tiên năm 1986. [1],0 Teting-sur-Nied,"Teting-sur-Nied là một xã trong vùng Grand Est , thuộc tỉnh Moselle , quận Boulay-Moselle , tổng Faulquemont . Tọa độ địa lý của xã là 49° N' vĩ độ bắc, 03° 28' kinh độ đông. Teting-sur-Nied nằm trên độ cao trung bình là 275 mét trên mực nước biển, có điểm thấp nhất là 245 mét và điểm cao nhất là 357 mét. Xã có diện tích 9,83 km², dân số vào thời điểm 1999 là 1181 người; mật độ dân số là 120 người/km². Xã nằm 37 km về phía đông của Metz , thuộc Pháp từ năm 1766.",1 Nguyễn Thị Nga (doanh nhân),"Nguyễn Thị Nga . Là Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeAbank), Chủ tịch HĐQT Tập đoàn BRG , nguyên Chủ tịch HĐQT CTCP Intimex Việt Nam [2] [ cần dẫn nguồn ] . Theo Forbes mảng kinh doanh nhiều sân golf, bất động sản…đã đem lại mức doanh thu cho bà khoảng 435 triệu USD vào 2013 [3] .",3 Liparis nebuligena,Liparis nebuligena là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được Schltr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1911. [1],0 Cystidia truncangulata,Cystidia truncangulata là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Zephyranthes bella,Zephyranthes bella là một loài thực vật có hoa trong họ Amaryllidaceae . Loài này được T.M.Howard & S.Ogden miêu tả khoa học đầu tiên năm 1990. [1],0 Habrocestoides,Habrocestoides là một chi nhện trong họ Salticidae .,0 Croton wissmannii,Croton wissmannii là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích . Loài này được O.Schwartz mô tả khoa học đầu tiên năm 1939. [1],0 Cataguases (tiểu vùng),"Cataguases là một tiểu vùng thuộc bang Minas Gerais , Brasil . Tiều vùng này có diện tích 3922 km², dân số năm 2007 là 207209 người. [1]",1 Hypolepis stolonifera,Hypolepis stolonifera là một loài dương xỉ trong họ Dennstaedtiaceae . Loài này được F mô tả khoa học đầu tiên năm 1872. [1] Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.,0 Curimus petraeus,Curimus petraeus là một loài bọ cánh cứng trong họ Byrrhidae . Loài này được Gredler miêu tả khoa học năm 1863. [1],0 Plusiophaes herbuloti,Plusiophaes herbuloti là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Orgaz,"Orgaz là một đô thị trong tỉnh Toledo , Castile-La Mancha , Tây Ban Nha . Theo điều tra dân số 2006 ( INE ), đô thị này có dân số là 2732 người.",1 Perissus griseofasciatus,Perissus griseofasciatus là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Automolis cinctella,"Automolis cinctella là một loài bướm đêm thuộc phân họ Arctiinae , họ Erebidae . [1]",0 Sedum multiceps,Sedum multiceps là một loài thực vật có hoa trong họ Crassulaceae . Loài này được Coss. & Durieu miêu tả khoa học đầu tiên năm 1862. [1],0 Draba funckiana,Draba funckiana là một loài thực vật có hoa trong họ Cải . Loài này được Linden & Planch. mô tả khoa học đầu tiên năm 1863. [1],0 Glyphodes canthusalis,Glyphodes canthusalis là một loài bướm đêm trong họ Crambidae . [1] [2],0 Akalyptoischion sleeperi,Akalyptoischion sleeperi là một loài bọ cánh cứng trong họ Latridiidae . Loài này được Andrews miêu tả khoa học năm 1976. [1],0 Stellidia stellata,Stellidia stellata là một loài bướm đêm trong họ Erebidae . [1] [2],0 "Kartal, Bahçesaray","Kartal là một xã thuộc thành phố Bahçesaray , tỉnh Van , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 178 người. [1]",1 Athous eckerleini,Athous eckerleini là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae . Loài này được Platia & Gudenzi miêu tả khoa học năm 2000. [1],0 USS Hemminger (DE-746),"USS Hemminger (DE-746) là một tàu hộ tống khu trục lớp Cannon từng phục vụ cùng Hải quân Hoa Kỳ trong Chiến tranh Thế giới thứ hai . Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên Thiếu úy Hải quân Cyril Franklin Hemminger (c. 1902-1942), người từng phục vụ trên tàu tuần dương hạng nặng Astoria (CA-34) và đã tử trận trong trận chiến đảo Savo vào ngày 9 tháng 8 , 1942 . [2] Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm 1946 , nhưng được huy động trở lại vào năm 1950 và tiếp tục phục vụ cho đến năm 1958 . Con tàu được chuyển cho Hải quân Hoàng gia Thái Lan năm 1952 và tiếp tục phục vụ như là chiếc Pin Klao (DE-1/DE-3/413) . Tính đến ngày 14 tháng 3 năm 2022 [cập nhật] , nó là chiếc tàu hộ tống khu trục lớp Cannon duy nhất còn hoạt động. [1]",1 Marmorosphax taom,"Marmorosphax taom là một loài thằn lằn trong họ Scincidae . Loài này được Sadlier, Smith, Bauer & Whitaker mô tả khoa học đầu tiên năm 2009. [1]",0 Eiphosoma cerfen,Eiphosoma cerfen là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Psychotria anceps,Psychotria anceps là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được Kunth miêu tả khoa học đầu tiên năm 1819. [1],0 Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật,"Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật ( PONV ) là hiện tượng buồn nôn, nôn hoặc nôn do bệnh nhân gặp phải trong Khu Chăm sóc hậu Gây mê (PACU) hoặc 24 giờ sau khi phẫu thuật. Đó là một biến chứng khó chịu ảnh hưởng đến khoảng 10% số người được gây mê toàn thân mỗi năm.",2 Tissey,"Tissey là một xã của Pháp ,tọa lạc ở tỉnh Yonne trong vùng Bourgogne-Franche-Comté .",1 Anomiopus bonariensis,Anomiopus bonariensis là một loài bọ cánh cứng trong họ Bọ hung (Scarabaeidae). [1] [2],0 Epidendrum popayanense,Epidendrum popayanense là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được F.Lehm. & Kraenzl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1899. [1],0 Mitromorpha,"Mitromorpha là một chi ốc biển , là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Mitromorphidae , họ ốc cối. [1]",0 Tacparia deductaria,Tacparia deductaria là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Los Ríos (tỉnh Ecuador),Los Ríos là một tỉnh của Ecuador . Tỉnh lỵ là Babahoyo . Tỉnh này chịu cảnh lũ lụt và có hệ thống đường bộ kém nhất đất nước này.\nTỉnh được chia ra 12 tổng.,1 Prosopis burkartii,Prosopis burkartii là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được O.Muniz miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Nupserha longipennis,Nupserha longipennis là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Gerson Rodrigues,Gerson Rodrigues (sinh ngày 20 tháng 6 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá người Luxembourg đang thi đấu cho câu lạc bộ Dynamo Kyiv và đội tuyển quốc gia Luxembourg ở vị trí tiền vệ .,3 Jadesola Akande,"Jadesola Olayinka Akande (CON, OFR) (15 tháng 11 năm 1940 – 29 tháng 4 năm 2008) là một luật sư , tác giả và học giả người Nigeria , được coi là nữ giáo sư luật đầu tiên của Nigeria. [1]",3 Écorches,Écorches là một xã thuộc tỉnh Orne vùng Normandie tây bắc nước nước Pháp . Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 141 mét trên mực nước biển .,1 Florent Hasani,Florent Hasani (sinh ngày 30 tháng 3 năm 1997) là một cầu thủ bóng đá Kosovo - Albania thi đấu ở vị trí Tiền vệ tấn công cho cậu lạc bộ Israel Hapoel Kfar Saba .,3 Trò chơi nhịp điệu,"Trò chơi nhịp điệu là một thể loại trò chơi điện tử âm nhạc thử thách nhịp điệu của người chơi. Các trò chơi trong thể loại này thường tập trung vào nhảy hoặc mô phỏng nốt nhạc , và yêu cầu người chơi nhấn các nút theo trình tự được chỉ định trên màn hình. Nhiều trò chơi nhịp điệu bao gồm chế độ nhiều người chơi trong đó người chơi cạnh tranh để giành điểm số cao nhất hoặc hợp tác như một ban nhạc mô phỏng ban nhạc . Trò chơi nhịp điệu thường có các bộ điều khiển trò chơi có hình dạng giống như nhạc cụ như ghi-ta và trống để đánh trúng các nốt nhạc khi chơi bài hát. Một số trò chơi dựa trên điệu nhảy yêu cầu người chơi phải tập thể dục",3 Alpaida gracia,Alpaida gracia là một loài nhện trong họ Araneidae . [1],0 "Lily Lake, Illinois","Lily Lake là một làng thuộc quận Kane , tiểu bang Illinois , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của làng này là 993 người. [1]",1 Fallopia ×conollyana,Fallopia conollyana là một loài thực vật có hoa trong họ Rau răm . Loài này được J.P.Bailey mô tả khoa học đầu tiên năm 2001. [1],0 Pitchatur,"Pitchatur là một mandal thuộc huyện Chittoor , bang Andhra Pradesh . [1]",1 Drepanosticta amboinensis,Drepanosticta amboinensis là loài chuồn chuồn trong họ Platystictidae . Loài này được van Tol mô tả khoa học đầu tiên năm 2007. [1],0 GreenSet,"GreenSet là sân cứng bề mặt acrylic được sử dụng ở một số sự kiện quần vợt chuyên nghiệp được tổ chức bởi liên đoàn quần vợt quốc tế (ITF), ATP và WTA . Nó được làm từ các lớp nhựa acrylic và silica ở trên lớp nhựa đường hoặc bê tông , hoặc gỗ, đảm bảo sự ổn định để sử dụng thường xuyên.",3 Eoophyla parapomasalis,Eoophyla parapomasalis là một loài bướm đêm trong họ Crambidae . [1] [2],0 Formicivora melanogaster,Formicivora melanogaster là một loài chim trong họ Thamnophilidae . [2],0 Cyclopenten,"Cyclopenten (cyclopentene) là một hợp chất hóa học thuộc dãy cycloanken có công thức C 5 H 8 . Cyclopenten là một chất lỏng không màu, có mùi giống mùi dầu và rất dễ cháy. Cyclopenten thường được sử dụng như một monome để tổng hợp chất dẻo .",0 Paduniella bidentosa,Paduniella bidentosa là một loài Trichoptera trong họ Psychomyiidae . Chúng phân bố ở miền Ấn Độ - Mã Lai .,0 Olios flavens,Olios flavens là một loài nhện trong họ Sparassidae . [1],0 Ampedus deletus,Ampedus deletus là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae . Loài này được LeConte miêu tả khoa học năm 1853. [1],0 "Chavigny, Meurthe-et-Moselle","Chavigny là một xã của tỉnh Meurthe-et-Moselle , thuộc vùng Grand Est , đông bắc nước Pháp . Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 264 mét trên mực nước biển .",1 Neuburg an der Kammel,"Neuburg , tên đầy đủ Neuburg an der Kammel (viết tắt Neuburg a.d.Kammel ), là một đô thị ở huyện Günzburg bang Bayern thuộc nước Đức .",1 AVIC,AVIC (tên viết tắt từ Aviation Industry Corporation of China ( tiếng Trung : 中国航空工业集团公司 )) là một doanh nghiệp nhà nước của Trung Quốc về kỹ thuật hàng không và quân sự.,2 Anjouanella comorensis,Anjouanella comorensis là một loài nhện trong họ Mysmenidae . [1] Chúng được Léon Baert miêu tả năm 1986.,0 Sporobolus compactus,Sporobolus compactus là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo . Loài này được Clayton miêu tả khoa học đầu tiên năm 1971. [1],0 Hội Chăn nuôi Việt Nam,"Hội Chăn nuôi Việt Nam , tên đăng ký là Hội Khoa học kỹ thuật Chăn nuôi Việt Nam , là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của những người làm việc trong lĩnh vực chăn nuôi tại hoặc liên quan đến Việt Nam. Hội có tên giao dịch tiếng Anh là Animal Husbandry Association of Vietnam , viết tắt là AHAV [1] .",2 Ga Omokcheon,"Ga Omokcheon (Đại học Nữ sinh Suwon) ( Tiếng Hàn : 오목천역, Hanja : 梧木川驛) là ga tàu điện ngầm trên Tuyến Suin–Bundang , nằm ở Omokcheon-dong, Gwonseon-gu , Suwon-si , Gyeonggi-do .",2 Philodicus flavipes,Philodicus flavipes là một loài ruồi trong họ Asilidae . Philodicus flavipes được Blasdale miêu tả năm 1957. Loài này phân bố ở vùng nhiệt đới châu Phi . [1],0 Pseudalsomyia pilifacies,Pseudalsomyia pilifacies là một loài ruồi trong họ Tachinidae . [1] [2],0 Coursetia ferruginea,Coursetia ferruginea là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được (Kunth) Lavin miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Brongniartia ulbrichiana,Brongniartia ulbrichiana là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được Harms miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Papilionanthe biswasiana,Papilionanthe biswasiana là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được (Ghose & Mukerjee) Garay mô tả khoa học đầu tiên năm 1974. [1],0 Protoradjia pilosa,"Protoradjia pilosa là một loài chân đều trong họ Scleropactidae . Loài này được Ferrara, Meli & Taiti miêu tả khoa học năm 1995. [1]",0 "Xã York, Quận Benton, Indiana","Xã York ( tiếng Anh : York Township ) là một xã thuộc quận Benton , tiểu bang Indiana , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 181 người. [1]",1 Cacosmia hieronymi,Cacosmia hieronymi là một loài thực vật có hoa thuộc họ Asteraceae .\nLoài này chỉ có ở Ecuador . Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.\nChúng hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống .,0 Aveizieux,Aveizieux là một xã trong tỉnh Loire miền trung nước Pháp .,1 Pinanga quadrijuga,Pinanga quadrijuga là loài thực vật có hoa thuộc họ Arecaceae . Loài này được Gagnep. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1937. [1],0 Lacon griseus,Lacon griseus là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae . Loài này được Schwarz miêu tả khoa học năm 1900. [1],0 Pedicularis oligantha,Pedicularis oligantha là loài thực vật có hoa thuộc họ Cỏ chổi . Loài này được Franch. ex Maxim. mô tả khoa học đầu tiên năm 1888. [1],0 Phyllotreta praticola,Phyllotreta praticola là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae . Loài này được Weise miêu tả khoa học năm 1887. [1],0 Setia kuiperi,"Setia kuiperi là một loài ốc biển nhỏ, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Rissoidae . [1]",0 Nyssicostylus subopacus,Nyssicostylus subopacus là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Isochromodes maculosata,Isochromodes maculosata là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Lepanthes edentula,Lepanthes edentula là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được Luer mô tả khoa học đầu tiên năm 1995. [1],0 Gadencourt,Gadencourt là một xã thuộc tỉnh Eure trong vùng Normandie miền bắc nước Pháp .,1 Cynanchum cristalinense,Cynanchum cristalinense là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma . Loài này được Morillo mô tả khoa học đầu tiên năm 1993. [1],0 Helicopsyche harmothoe,Helicopsyche harmothoe [1] là một loài Trichoptera trong họ Helicopsychidae . Chúng phân bố ở miền Ấn Độ - Mã Lai .,0 Coenagrion lanceolatum,Coenagrion lanceolatum là một loài chuồn chuồn kim trong họ Coenagrionidae . [1],0 Atelognathus jeinimenensis,Atelognathus jeinimenensis là một loài ếch thuộc họ Leptodactylidae .\nĐây là loài đặc hữu của Chile . Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ôn đới và đầm nước ngọt.\nChúng hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống .,0 Antiblemma distracta,Antiblemma distracta là một loài bướm đêm trong họ Erebidae . [1] [2],0 "Phú Bình, Chiêm Hóa","Phú Bình là một xã thuộc huyện Chiêm Hóa , tỉnh Tuyên Quang , Việt Nam .",1 Tetrops starkii,Tetrops starkii là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Myrmarachne elongata,Myrmarachne elongata là một loài nhện trong họ Salticidae . [1],0 Eleutherodactylus audanti,Eleutherodactylus audanti là một loài ếch trong họ Leptodactylidae .\nNó được tìm thấy ở Cộng hòa Dominica và Haiti .\nCác môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng ẩm ướt đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường sống.,0 Zorzines zelolypus,Zorzines zelolypus là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Social bookmarking,"Social bookmarking (tạm dịch là Mạng xã hội đ ánh dấu trang ) là một dịch vụ trực tuyến cho phép người dùng thêm, chú thích, chỉnh sửa và chia sẻ dấu trang của các tài liệu web. [1] [2] Nhiều dịch vụ quản lý bookmark trực tuyến đã ra mắt từ năm 1996; Delicious , được thành lập vào năm 2003, đã phổ biến các thuật ngữ ""Social Bookmarking"" và ""tagging"" (có thể hiểu là gắn thẻ). Tag là một tính năng quan trọng của hệ thống Social Bookmarking, cho phép người dùng sắp xếp bookmarks (tạm dịch là dấu trang) của họ và phát triển các từ vựng được chia sẻ được gọi là folksonomies.",0 Simodactylus javanensis,Simodactylus javanensis là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae . Loài này được Schimmel miêu tả khoa học năm 2003. [1],0 Lagonosticta larvata,Lagonosticta larvata là một loài chim trong họ Estrildidae . [1],0 Psychotria bonii,Psychotria bonii là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được Pit. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1924. [1],0 Paradistichocera kyrbyi,Paradistichocera kyrbyi là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Danh sách quân chủ Bồ Đào Nha,Vua Bồ Đào Nha trị vì từ hồi thành lập Vương quốc Bồ Đào Nha vào năm 1139 cho đến khi phế bỏ chế độ quân chủ Bồ Đào Nha và sáng lập nền Cộng hòa Bồ Đào Nha thông qua cuộc Cách mạng ngày 5 tháng 10 năm 1910 .,1 Heterocompsa truncaticornis,Heterocompsa truncaticornis là một loài bọ cánh cứng trong họ Xén tóc . [1] Loài này được Martins mô tả lần đầu năm 1960. [2],0 Rweideh,"Rweideh ( tiếng Ả Rập : الرويضة ‎) là một ngôi làng Syria nằm ở phó huyện Uqayribat thuộc huyện Salamiyah, Hama . Theo Cục Thống kê Trung ương Syria (CBS), Rweideh có dân số 266 trong cuộc điều tra dân số năm 2004. [1]",1 Haplochrois,"Haplochrois là một chi bướm đêm thuộc họ Agonoxenidae (palm moths), mặc dù có một vài hệ thống phân loại xếp nó vào Cosmopterigidae (cosmet moths).",0 Micromyrtus papillosa,Micromyrtus papillosa là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương . Loài này được J.W.Green ex Rye mô tả khoa học đầu tiên năm 2002. [1],0 Nguyễn Tự Cường (hoàng giáp),"Nguyễn Tự Cường là hiến sát sứ thời Lê sơ , đỗ hoàng giáp năm 1514 . [1] [2]",1 Castilleja zempoaltepetlensis,Castilleja zempoaltepetlensis là loài thực vật có hoa thuộc họ Cỏ chổi . Loài này được G.L.Nesom mô tả khoa học đầu tiên năm 1992. [1],0 Stilbus angulicaput,Stilbus angulicaput là một loài bọ cánh cứng trong họ Phalacridae . Loài này được Scott miêu tả khoa học năm 1922. [1],0 Acacia abyssinica,Acacia abyssinica là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được Benth. miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Vitex beraviensis,Vitex beraviensis là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi . Loài này được Vatke miêu tả khoa học đầu tiên năm 1982. [1],0 Grewia lorifolia,Grewia lorifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ . Loài này được Baill. mô tả khoa học đầu tiên năm 1888. [1],0 Haliotis mykonosensis,"Haliotis mykonosensis là một loài ốc biển , là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển thuộc họ Haliotidae , the abalones . [1]",0 Tăng Thị Ngọc Mai,"Tăng Thị Ngọc Mai (sinh ngày 17 tháng 3 năm 1968 ) là một nữ chính trị gia người Việt Nam. Bà hiện là đại biểu quốc hội Việt Nam khóa 14 nhiệm kì 2016-2021, thuộc đoàn đại biểu quốc hội tỉnh Trà Vinh , Ủy viên Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội , Phó Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Trà Vinh. [1] Bà lần đầu trúng cử đại biểu Quốc hội năm 2016 ở đơn vị bầu cử số 1, tỉnh Trà Vinh gồm có thành phố Trà Vinh và các huyện: Càng Long , Cầu Kè , Tiểu Cần . [2]",3 Vulpia pectinella,Vulpia pectinella là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo . Loài này được (Delile) Boiss. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1884. [1],0 Distichophyllum decolyi,Distichophyllum decolyi là một loài Rêu trong họ Hookeriaceae . Loài này được Gangulee mô tả khoa học đầu tiên năm 1977. [1],0 Theristria hillieri,Theristria hillieri là một loài côn trùng trong họ Mantispidae thuộc bộ Neuroptera . Loài này được Navás miêu tả năm 1914. [1],0 Caladenia oenochila,Caladenia oenochila là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được G.W.Carr mô tả khoa học đầu tiên năm 1991. [1],0 Melolobium microphyllum,Melolobium microphyllum là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được (L.f.) Eckl. & Zeyh. miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Trigona corvina,Trigona corvina là một loài Hymenoptera trong họ Apidae . Loài này được Cockerell mô tả khoa học năm 1913. [1],0 Hormathophylla,Hormathophylla là chi thực vật có hoa trong họ Cải . [1],0 Pigafetta filaris,Pigafetta filaris là loài thực vật có hoa thuộc họ Arecaceae . Loài này được (Giseke) Becc. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1877. [1],0 Ướp (ẩm thực),"Ướp là quá trình ngâm thực phẩm trong gia vị — thường mang tính axit và lỏng — trước khi nấu. Nguồn gốc của từ này ám chỉ đến việc sử dụng nước muối cô đặc trong quá trình ngâm chua, dẫn đến kỹ thuật thêm hương vị bằng cách ngâm trong chất lỏng. Chất lỏng được đề cập ở đây, chẳng hạn như nước ướp, có thể mang tính axit (được làm bằng các thành phần như giấm, nước chanh hoặc rượu), enzym (đến từ các nguyên liệu như dứa, đu đủ hoặc gừng) hoặc có độ pH trung tính. [1] Ngoài các thành phần này, nước ướp thường chứa các loại dầu, thảo mộc và gia vị để gia tăng thêm hương vị cho món ăn.",2 Begonia tribenensis,Begonia tribenensis là một loài thực vật có hoa trong họ Thu hải đường . Loài này được C.R.Rao mô tả khoa học đầu tiên năm 1969. [1],0 Diospyros rotundifolia,Diospyros rotundifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Thị . Loài này được Hiern mô tả khoa học đầu tiên năm 1873. [1],0 Lập trình đôi,"Lập trình đôi ( tiếng Anh : Pair Programming ) là kiểu lập trình đòi hỏi hai kỹ sư phần mềm cùng tham gia một nỗ lực lập trình chung trên một máy trạm, nghĩa là chỉ có một màn hình, một bàn phím. Mỗi người thực hiện việc mà người kia hiện không làm. Ví dụ, người này gõ các bộ test đơn vị ( unit test ), người kia nghĩ về các lớp đầu vào ( input ) sẽ thỏa mãn bộ test đó; hoặc người này viết mã còn người kia quan sát để hướng dẫn hoặc kiểm lỗi. Người ta khuyên rằng hai người nên luân phiên đổi vai trò, khoảng nửa giờ một lần.",0 Đoàn Giỏi,"Đoàn Giỏi ( 17 tháng 5 năm 1925 – 2 tháng 4 năm 1989 ) là một nhà văn Việt Nam nổi tiếng với các sáng tác về cuộc sống, thiên nhiên và con người Nam Bộ ; trong đó tiêu biểu nhất là tác phẩm Đất rừng phương Nam được trích đoạn trong sách giáo khoa Ngữ văn lớp 6. Ông được truy tặng Giải thưởng Nhà nước về Văn học Nghệ thuật đợt 1 năm 2001. [1]",3 Yèbles,"Yèbles là một xã ở tỉnh Seine-et-Marne , thuộc vùng Île-de-France ở miền bắc nước Pháp .",1 Pachysticus tenebrosus,Pachysticus tenebrosus là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Windows 98,Windows 98 (tên mã Memphis ) hay Windows 98 FE ( Windows 98 First Edition ). Windows 98 bản gốc sở dĩ được đặt tên như vậy để nhằm phân biệt với Windows 98 Second Edition phát hành vào năm 1999. Windows 98 là một hệ điều hành giao diện đồ họa được Microsoft giới thiệu vào ngày 25 tháng 6 năm 1998.,0 Paratriarius gloriosa,Paratriarius gloriosa là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae . Loài này được Harold miêu tả khoa học năm 1877. [1],0 Nho Quan,"Nho Quan (儒關) là một huyện miền núi nằm ở phía tây bắc tỉnh Ninh Bình , Việt Nam .",1 Hippocratea myriantha,Hippocratea myriantha là một loài thực vật có hoa trong họ Dây gối . Loài này được Oliv. mô tả khoa học đầu tiên năm 1868. [1],0 Bromus benekenii,Bromus benekenii là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo . Loài này được (Lange) Trimen mô tả khoa học đầu tiên năm 1872. [1],0 464 (số),464 ( bốn trăm sáu mươi tư ) là một số tự nhiên ngay sau 463 và ngay trước 465 .,0 Tipula comstockana,Tipula comstockana là một loài ruồi trong họ Ruồi hạc (Tipulidae). Chúng phân bố ở vùng Indomalaya . [1],0 Philonotis adpressa,Philonotis adpressa là một loài rêu trong họ Bartramiaceae . Loài này được Podp. & Loeske Podp. mô tả khoa học đầu tiên năm 1906. [1] Danh pháp loài này chưa ổn định,0 Bình Hòa Phước,"Bình Hòa Phước là một xã thuộc huyện Long Hồ , tỉnh Vĩnh Long , Việt Nam .",1 Dichorisandra gaudichaudiana,Dichorisandra gaudichaudiana là một loài thực vật có hoa trong họ Commelinaceae . Loài này được Kunth mô tả khoa học đầu tiên năm 1843. [1],0 Mesoleius tricoloripes,Mesoleius tricoloripes là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Rhaphidorrhynchium callidum,Rhaphidorrhynchium callidum là một loài Rêu trong họ Sematophyllaceae . Loài này được (Mont.) Broth. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1925. [1],0 Eleocharis lundellii,Eleocharis lundellii là loài thực vật có hoa trong họ Cói . Loài này được Svenson mô tả khoa học đầu tiên năm 1943. [1],0 Đội quân Doraemon: Đại chiến thuật côn trùng,"Đại chiến thuật côn trùng ( ムシムシぴょんぴょん大作戦! , Đại chiến thuật côn trùng ? ) là một bộ phim hoạt hình Đội quân Doraemon với bối cảnh là cuộc thi kiểm tra tốt nghiệp của trường đào tạo Rôbốt. Phim được phát hành đồng thời với Kaettekita Doraemon và Nobita du hành biển phương Nam , vào ngày 7 tháng 3 , năm 1998 [1] .",3 Penthophlebia,Penthophlebia là một chi bướm đêm thuộc họ Geometridae . [1],0 Angerona coreola,Angerona coreola là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Garaeus flavipicta,Garaeus flavipicta là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Difloxacin,"Difloxacin (INN) , được bán dưới tên thương mại Dicural, là một loại thuốc kháng sinh fluoroquinolone được sử dụng trong thú y. [1] Nó có độ phổ biến rộng, phụ thuộc vào nồng độ, hoạt động diệt khuẩn; tuy nhiên, hiệu quả của nó không tốt như enrofloxacin hoặc pradofloxacin. [2] [3]",2 Adonisea oleagina,Adonisea oleagina là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 "Middleton (thị trấn), Wisconsin","Middleton là một thị trấn thuộc quận Dane , tiểu bang Wisconsin , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của thị trấn này là 5.593 người. [3]",1 Yul Brynner,Yul Brynner ( 11 tháng 7 năm 1920 – 10 tháng 10 năm 1985 ) [1] là một diễn viên điện ảnh và sân khấu sinh ra ở Nga Hollywood và Broadway đoạt Giải Oscar . Ông đã diễn trong nhiều phim và kịch ở Hoa Kỳ. Ông nổi tiếng nhất với vai vua Xiêm trong vở nhạc kịch của Rodgers & Hammerstein có tựa The King and I ( Quân vương và thiếp ) và vai vua Rameses II trong bộ phim năm 1956 của Cecil B. DeMille có tựa The Ten Commandments và vai Chris Adams trong The Magnificent Seven .,3 Oryzopsis lateralis,Oryzopsis lateralis là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo . Loài này được (Regel) Stapf ex Hook.f. mô tả khoa học đầu tiên năm 1896. [1],0 Yuri Landman,"Yuri Landman (sinh ngày 1 tháng 2 năm 1973) là một nhà soạn nhạc và nhạc công guitar , chủ yếu hoạt động trong giới nhạc avant garde và noise rock . Ông được biết đến nhiều nhất với những nhà thiết kế của các nhạc cụ thí nghiệm. Ông xây dựng một số nhạc cụ dây duy nhất cho Sonic Youth ( Lee Ranaldo và Thurston Moore ), Jad Fair ( Half Japanese ), Liars và Melt-Banana .",3 Dysdera gamarrae,Dysdera gamarrae là một loài nhện trong họ Dysderidae . [1],0 Dysphania chrysocraspedata,Dysphania chrysocraspedata là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 "Monroe, Pennsylvania","Monroe là một thị trấn thuộc quận Bradford , tiểu bang Pennsylvania , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của thị trấn này là 554 người. [1]",1 "Bevern, Holzminden","Bevern ( phát âm tiếng Đức: [ˈbeːvɐn] ) là một đô thị trong huyện Holzminden , Niedersachsen , Đức . Đô thị Bevern, Holzminden có diện tích 33,23 km² , dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006 là 4216 người. Bevern nằm bên sông Weser ở Weserbergland .",1 Trichocline auriculata,Trichocline auriculata là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc . Loài này được (Wedd.) Hieron. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1896. [1],0 Saint-Dizier-l'Évêque,"Saint-Dizier-l'Évêque là một làng và xã tại tỉnh Territoire de Belfort , vùng Franche-Comté .",1 Asthena yargongaria,Asthena yargongaria là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Taphozous georgianus,"Taphozous georgianus là một loài động vật có vú trong họ Dơi bao , bộ Dơi . Loài này được Thomas mô tả năm 1915. [1]",0 Hypercompe cayennensis,"Hypercompe cayennensis là một loài bướm đêm thuộc phân họ Arctiinae , họ Erebidae . [1]",0 Patellapis mosselina,Patellapis mosselina là một loài Hymenoptera trong họ Halictidae . Loài này được Cockerell mô tả khoa học năm 1945. [1],0 Pavetta uwembae,Pavetta uwembae là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được Gilli mô tả khoa học đầu tiên năm 1973. [1],0 Thecla letha,"The Watson's Hairstreak ( Thecla letha ) [1] [2] [3] là một loài bướm ngày nhỏ được tìm thấy ở Ấn Độ , thuộc họ Bướm xanh .",0 Semaeopus castaria,Semaeopus castaria là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Kato Mitsuo,Kato Mitsuo (sinh ngày 22 tháng 1 năm 1953) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản .,3 Swartzia vaupesiana,Swartzia vaupesiana là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được Cowan miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Tortula truncatula,Tortula truncatula là một loài Rêu trong họ Pottiaceae . Loài này được (With.) Lindb. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1879. [1],0 Sinogeotrupes masumotoi,"Sinogeotrupes masumotoi là một loài bọ cánh cứng trong họ Geotrupidae . Loài này được Král, Maly & Schneider miêu tả khoa học năm 2001. [1]",0 Pycnarrhena lucida,Pycnarrhena lucida là một loài thực vật có hoa trong họ Biển bức cát . Loài này được (Teijsm. & Binn.) Miq. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1868. [1],0 Exilisciurus whiteheadi,"Exilisciurus whiteheadi là một loài động vật có vú trong họ Sóc , bộ Gặm nhấm . Loài này được Thomas mô tả năm 1887.",0 Oscaecilia bassleri,"Oscaecilia bassleri là một loài lưỡng cư thuộc họ Caeciliidae .\nLoài này có ở Ecuador , Peru , có thể cả Bolivia , và có thể cả Colombia . Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, các đồn điền , vườn nông thôn, và rừng thoái hóa nghiêm trọng.",0 Lipocarpha drummondii,Lipocarpha drummondii là loài thực vật có hoa trong họ Cói . Loài này được (Nees) G.C.Tucker mô tả khoa học đầu tiên năm 1987. [1],0 Abana,"Abana là một huyện thuộc tỉnh Kastamonu , Thổ Nhĩ Kỳ . Huyện có diện tích 32 km² và dân số thời điểm năm 2007 là 3562 người [1] , mật độ 111 người/km².",1 Thác Bạt Nghi,"Thác Bạt Nghi ( giản thể : 拓跋仪 ; phồn thể : 拓跋儀 , ? – 409), là tướng lĩnh và hoàng thân, khai quốc công thần nhà Bắc Ngụy trong lịch sử Trung Quốc .",1 Tillandsia membranacifolia,Tillandsia membranacifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Bromeliaceae . Loài này được L.B.Sm. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1930. [1],0 Aristolochia crassinervia,Aristolochia crassinervia là một loài thực vật có hoa trong họ Aristolochiaceae . Loài này được O.C.Schmidt mô tả khoa học đầu tiên năm 1923. [1],0 Danh sách album quán quân năm 2019 (Mỹ),"Dưới đây là danh sách các album quán quân tại Hoa Kỳ trong năm 2019. Các album và đĩa mở rộng bán chạy nhất năm trên thị trường Hoa Kỳ được xếp thứ tự trên bảng xếp hạng Billboard 200 , một bảng xếp hạng được xuất bản hằng tuần bởi tạp chí Billboard . Số liệu được Nielsen SoundScan tổng hợp dựa trên doanh số vật lý và kỹ thuật số hằng tuần của mỗi album, cũng như lượng stream theo yêu cầu và doanh số kỹ thuật số của từng bài hát trong album.",3 Panisea uniflora,Panisea uniflora là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được (Lindl.) Lindl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1854. [1],0 Primula caldaria,Primula caldaria là một loài thực vật có hoa trong họ Anh thảo . Loài này được W.W. Sm. & Forrest miêu tả khoa học đầu tiên năm 1923. [1],0 Megatoma trichorhopalum,Megatoma trichorhopalum là một loài bọ cánh cứng trong họ Dermestidae . Loài này được Beal miêu tả khoa học năm 1967. [1],0 Amphistomus respiciens,Amphistomus respiciens là một loài bọ cánh cứng trong họ Bọ hung (Scarabaeidae). [1] [2],0 Lindsaea malayensis,Lindsaea malayensis là một loài dương xỉ trong họ Lindsaeaceae . Loài này được Holttum mô tả khoa học đầu tiên năm 1930. [1] Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.,0 Volutidae,Volutidae là một họ ốc trong liên họ Muricoidea . Các loài trong họ này có thiều dài vỏ từ 9 mm đến 500 mm.,0 Rinorea sprucei,Rinorea sprucei là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa tím . Loài này được (Eichler) Kuntze miêu tả khoa học đầu tiên năm 1891. [1],0 Thrixspermum longilobum,Thrixspermum longilobum là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được J.J.Sm. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1920. [1],0 Allium dilatatum,Allium dilatatum là một loài thực vật có hoa trong họ Amaryllidaceae . Loài này được Zahar. mô tả khoa học đầu tiên năm 1977. [1],0 Markea harlingiana,Markea harlingiana là loài thực vật có hoa trong họ Cà . Loài này được Hunz. mô tả khoa học đầu tiên năm 1997. [1],0 Meleoma rubricosa,Meleoma rubricosa là một loài côn trùng trong họ Chrysopidae thuộc bộ Neuroptera . Loài này được Navás miêu tả năm 1914. [1],0 Atarba dolichophallus,Atarba dolichophallus là một loài ruồi trong họ Limoniidae . [1] Chúng phân bố ở vùng nhiệt đới châu Phi .,0 Oxylymma faurei,Oxylymma faurei là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Mesochorus oblitus,Mesochorus oblitus là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Lespesia schizurae,Lespesia schizurae là một loài ruồi trong họ Tachinidae . [1] [2],0 "Xã Winsted, Quận McLeod, Minnesota","Xã Winsted ( tiếng Anh : Winsted Township ) là một xã thuộc quận McLeod , tiểu bang Minnesota , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 968 người. [1]",1 Thiệu Viên,"Thiệu Viên là một xã thuộc huyện Thiệu Hóa , tỉnh Thanh Hóa , Việt Nam .",1 Parallelia nesites,Parallelia nesites là một loài bướm đêm trong họ Erebidae . [1] [2],0 Lissonota fuscifacies,Lissonota fuscifacies là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Eugenia avicenniae,Eugenia avicenniae là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương . Loài này được Standl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1924. [1],0 Hygrotus orthogrammus,Hygrotus orthogrammus là một loài bọ cánh cứng trong họ Bọ nước . Loài này được Sharp miêu tả khoa học năm 1882. [1],0 Ormosia tovarensis,Ormosia tovarensis là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được Pittier miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Eremisca osiris,Eremisca osiris là một loài ruồi trong họ Asilidae . Eremisca osiris được Wiedemann miêu tả năm 1828. [1],0 Domvallier,"Domvallier là một xã , nằm ở tỉnh Vosges trong vùng Grand Est của Pháp. Xã này có diện tích 3,24 km² , dân số năm 1999 là 137 người. Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 288 m trên mực nước biển .\nDân địa phương tiếng Pháp gọi là Domvallois.",1 Dendrobium armitiae,Dendrobium armitiae là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được F.M.Bailey mô tả khoa học đầu tiên năm 1900. [1],0 Palicourea ponasae,Palicourea ponasae là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được K.Krause mô tả khoa học đầu tiên năm 1908. [1],0 Astracantha octopus,Astracantha octopus là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được (C.C.Towns.) Podlech miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Rhopalizus schweinfurthi,Rhopalizus schweinfurthi là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Lirceus fontinalis,Lirceus fontinalis là một loài chân đều trong họ Asellidae . Loài này được Rafinesque-Schmaltz miêu tả khoa học năm 1820. [1],0 Notiosterrha interalbulata,Notiosterrha interalbulata là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 "Devenahalli, Sidlaghatta","Devenahalli là một làng thuộc tehsil Sidlaghatta , huyện Kolar , bang Karnataka , Ấn Độ . [1] [2]",1 Pombia,"Pombia là một đô thị ở tỉnh Novara ở vùng Piedmont của Ý , tọa lạc cách 100 km về phía đông bắc của Torino và khoảng 20 km về phía bắc của Novara . Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2004 , đô thị này có dân số 1.834 người và diện tích là 12,0 km². [1]",1 Mojaviodes blanchardae,Mojaviodes blanchardae là một loài bướm đêm trong họ Crambidae . [1] [2],0 Shigehiro Takuya,Takuya Shigehiro (sinh ngày 5 tháng 5 năm 1995) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản . [1],3 Oreodytes productotruncatus,Oreodytes productotruncatus là một loài bọ cánh cứng trong họ Bọ nước . Loài này được Hatch miêu tả khoa học năm 1944. [1],0 "Chikkabyagathavalli, Holenarsipur","Chikkabyagathavalli là một làng thuộc tehsil Hole Narsipur , huyện Hassan , bang Karnataka , Ấn Độ . [1] [2]",1 Khu căn cứ cách mạng,"Khu căn cứ cách mạng ( tiếng Trung : 革命根据地 ; Hán-Việt : Cách mạng căn cứ địa ; bính âm : Gémìng gēnjùdì ), hay đơn giản là khu căn cứ , dựa theo công thức ban đầu của Mao Trạch Đông về chiến lược quân sự trong chiến tranh nhân dân , là một thành trì địa phương mà lực lượng cách mạng tiến hành chiến tranh nhân dân nên cố gắng thiết lập, bắt đầu từ vùng sâu, vùng xa có địa hình đồi núi, rừng rậm, địch yếu.",1 Orthotrichum ulmicola,"Orthotrichum ulmicola là một loài rêu trong họ Orthotrichaceae . Loài này được Lag., D. García & Clemente mô tả khoa học đầu tiên năm 1802. [1]",0 Appendicula rostrata,Appendicula rostrata là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được J.J.Sm. mô tả khoa học đầu tiên năm 1916. [1],0 Trường Harvard Mùa hè,"Trường Harvard Mùa hè (tiếng Anh: Harvard Summer School ) là ngôi trường chỉ giảng dạy vào mùa hè do Phân khoa Giáo dục Thường xuyên của Đại học Harvard điều hành. Thành lập vào năm 1871, trường giảng dạy khoảng 5.000 sinh viên mỗi năm. Trường không cấp bằng mà chỉ giảng dạy các tín chỉ. Mặc dù trực thuộc Đại học Harvard, trường Harvard Mùa hè không có sự chọn lọc cao trong tuyển sinh. [1]",3 Demonax detortus,Demonax detortus là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Nguyên bào mỡ,"Nguyên bào mỡ ( lipoblast, adipoblast, preadipocyte ) là tế bào sơ khai sẽ phát triển thành tế bào mỡ . [1] [2] [3] Những giai đoạn phát triển đầu tiên của chúng rất khó phân biệt với nguyên bào sợi . [4]",0 Tipula cinerascens,Tipula cinerascens là một loài ruồi trong họ Ruồi hạc (Tipulidae). Chúng phân bố ở vùng sinh thái Palearctic . [1],0 Philodromus immaculatus,Philodromus immaculatus là một loài nhện trong họ Philodromidae . [1],0 Sân bay Montpellier - Méditerranée,"Sân bay Montpellier - Méditerranée tên tiếng Pháp Aéroport de Montpellier - Méditerranée ( IATA : MPL , ICAO : LFMT ), cũng có tên Sân bay Fréjorgues , là một sân bay ở phía nam Pháp . Sân bay này có cự ly 7 km về phía đông nam Montpellier [1] ở Mauguio . Sân bay này xếp thứ 9 về số lượt khách ở Pháp (hơn 1,5 triệu lượt khách trong năm 2003).",2 Falkenhagen,"Falkenhagen là một đô thị thuộc huyện Märkisch-Oderland , bang Brandenburg , Đức .",1 Tympanota perophora,Tympanota perophora là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Tateanthus,Tateanthus là chi thực vật có hoa trong họ Mua . [1],0 Arcanator orostruthus,"Arcanator orostruthus là một loài chim trong họ Modulatricidae , [2] đặc hữu Mozambique và Tanzania . [3] Nó cũng là loài duy nhất của chi Arcanator .",0 Yến đuôi nhọn phao câu bạc,Rhaphidura leucopygialis là một loài chim trong họ Apodidae . [1],0 Pedaria sudrei,Pedaria sudrei là một loài bọ cánh cứng trong họ Bọ hung (Scarabaeidae). [1] [2],0 "Saint-Palais, Allier",Saint-Palais là một xã ở tỉnh Allier thuộc miền trung nước Pháp .,1 Mar Vermelho,"Mar Vermelho là một đô thị ở bang Alagoas , Brasil . Dân số là 4.012 người.",1 Đội tuyển bóng đá quốc gia Kazakhstan,Đội tuyển bóng đá quốc gia Kazakhstan là đội tuyển cấp quốc gia của Kazakhstan do Liên đoàn bóng đá Kazakhstan quản lý.,3 Marcoing,"Marcoing là một xã ở tỉnh Nord ở miền bắc nước Pháp . Xã này có diện tích 15,11 km² , dân số năm 1999 là 1932 người. Xã nằm ở khu vực có độ cao trung bình 51 mét trên mực nước biển .",1 Platyscia,Platyscia là một chi bướm đêm thuộc họ Erebidae .,0 Rosine Vieyra Soglo,"Rosine Vieyra Soglo (sinh ngày 7 tháng 3 năm 1936) là một chính trị gia người Benin . Bà là thành viên của Quốc hội Bénin và cũng từng là thành viên của Quốc hội Liên minh châu Phi. [1] [2] Soglo kết hôn với Nicéphore Soglo, người từng là Tổng thống Bénin từ năm 1991 đến năm 1996. [3]",3 Astragalus aboriginum,Astragalus aboriginum là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được Spreng. miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 23788 Cofer,23788 Cofer là một tiểu hành tinh vành đai chính với chu kỳ quỹ đạo là 1262.7625836 ngày (3.46 năm). [1],0 Hyposmocoma lineata,"Hyposmocoma lineata là một loài bướm đêm thuộc họ Cosmopterigidae . Nó là loài đặc hữu của Maui . Loài địa phương ở Haleakala, nơi nó được tim thấy ở độ cao 5,000 feet.",0 "Durak, Halfeti","Durak là một xã thuộc huyện Halfeti , tỉnh Şanlıurfa , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 561 người. [1]",1 Oncidium zelenkoanum,Oncidium zelenkoanum là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được Dressler & Pupulin mô tả khoa học đầu tiên năm 2003. [1],0 Oligostigmoides,Oligostigmoides là một chi bướm đêm thuộc họ Crambidae .,0 Domaháza,"Domaháza là một thị trấn thuộc hạt Borsod-Abaúj-Zemplén , Hungary . Thị trấn này có diện tích 28,83 km², dân số năm 2010 là 857 người, [1] mật độ 30 người/km².",1 Draconarius pervicax,Draconarius pervicax là một loài nhện trong họ Amaurobiidae . Loài này được phát hiện ở Trung Quốc .,0 Tổng cục Môi trường (Việt Nam),"Tổng cục Môi trường ( tiếng Anh : Vietnam Environment Administration , viết tắt là VEA ) (đã ngừng hoạt động từ ngày 01/01/2023) là cơ quan trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường , thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học trong phạm vi cả nước ; quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Tổng cục theo quy định của pháp luật .",3 Aidia quintasii,Aidia quintasii là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được (K.Schum.) G.Taylor mô tả khoa học đầu tiên năm 1944. [1],0 "Quận Midland, Michigan","Quận Midland một quận thuộc tiểu bang Michigan , Hoa Kỳ . Quận lỵ đóng ở Midland 6 . Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000 , quận có dân số 82.874 người.",1 Mặt trận Tiến bộ Quốc gia (Syria),"Mặt trận Tiến bộ Quốc gia ( tiếng Ả Rập : الجبهة الوطنية التقدمية ‎, al-Jabha al-Waṭaniyyah at-Taqaddumiyyah , NPF) là một liên minh chính trị của các đảng ở Syria ủng hộ định hướng chủ nghĩa dân tộc Ả Rập và chủ nghĩa chống đế quốc của chính phủ và chấp nhận ""vai trò hàng đầu trong xã hội"" của Đảng Ba'ath , đảng lớn nhất trong NPF.",3 "Üçpınar, Gönen","Üçpınar là một xã thuộc huyện Gönen , tỉnh Balıkesir , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2010 là 81 người. [1]",1 Acalypha crenata,Acalypha crenata là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích . Loài này được Hochst. ex A.Rich. mô tả khoa học đầu tiên năm 1850. [1],0 Scelolyperus phenacus,Scelolyperus phenacus là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae . Loài này được Wilcox miêu tả khoa học năm 1965. [1],0 Giải quần vợt vô địch quốc gia Pháp 1949 - Đơn nữ,"Hạt giống số 1 Margaret duPont đánh bại Nelly Adamson 7–5, 6–2 trong trận chung kết để giành chức vô địch Đơn nữ tại Giải quần vợt vô địch quốc gia Pháp 1949 . [1]",3 Pinar del Río,"Pinar del Río là một thành phố ở Cuba. Nó là thủ phủ của tỉnh Pinar del Río . Thành phố này có diện tích 70,7  km² (nội ô) và tổng diện tích là 708  km², dân số năm 2002 là 189.221 (toàn bộ) và 152.200 (nội ô). Thành phố này nằm trong một khu vực trồng thuốc lá và là một trung tâm của ngành công nghiệp thuộc lá. Dân của thành phố này tiếng Tây Ban Nha gọi Là Pinareños . Ở đây có Đại học Pinar del Rio .",1 Astragalus dactylocarpus,Astragalus dactylocarpus là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được Boiss. miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Cameraria pentekes,Cameraria pentekes là một loài bướm đêm thuộc họ Gracillariidae . Nó được tìm thấy ở British Columbia và Hoa Kỳ (California và Washington). [2],0 Agyneta martensi,Agyneta martensi là một loài nhện trong họ Linyphiidae . [1],0 9848 Yugra,9848 Yugra (1990 QX17) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 26 tháng 8 năm 1990 bởi L. V. Zhuravleva ở Đài vật lý thiên văn Crimean .,0 Glypta ambigua,Glypta ambigua là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Colobothea passerina,Colobothea passerina là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Atractodes ashmeadi,Atractodes ashmeadi là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Adonisea suetus,Adonisea suetus là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Puygros,Puygros là một xã thuộc tỉnh Savoie trong vùng Auvergne-Rhône-Alpes ở đông nam nước Pháp .,1 Supercrambus,Supercrambus là một chi bướm đêm thuộc họ Crambidae .,0 Pseudoanthidium katbergense,Pseudoanthidium katbergense là một loài Hymenoptera trong họ Megachilidae . Loài này được Mavromoustakis mô tả khoa học năm 1940. [1],0 Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2007,"Giải vô địch bóng đá nữ Đông Nam Á 2007 ( AFF Women's Championship 2007 ) là giải đấu giữa các đội tuyển bóng đá nữ các quốc gia Đông Nam Á do Liên đoàn bóng đá Đông Nam Á tổ chức tại Yangon , Myanmar từ ngày 6 đến ngày 15 tháng 9 năm 2007. Tất cả các trận diễn ra ở Trung tâm đào tạo vận động viên trẻ và Sân vận động Aung San.",3 "Ekinözü, Karaman","Ekinözü là một xã thuộc thành phố Karaman , tỉnh Karaman , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 502 người. [1]",1 Cosina maculata,Cosina maculata là một loài côn trùng trong họ Myrmeleontidae thuộc bộ Neuroptera . Loài này được Esben-Petersen miêu tả năm 1918. [1],0 Dianthus cribrarius,Dianthus cribrarius là loài thực vật có hoa thuộc họ Cẩm chướng . Loài này được Clementi mô tả khoa học đầu tiên năm 1855. [1],0 Baccharis triangularis,Baccharis triangularis là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc . Loài này được Hauman mô tả khoa học đầu tiên năm 1913. [1],0 Pusiola aureola,"Pusiola aureola là một loài bướm đêm thuộc phân họ Arctiinae , họ Erebidae . [1]",0 Unterwössen,"Unterwössen là một đô thị tại huyện Traunstein bang Bayern , Đức .",1 Trần Trọng Lượng,"Trần Trọng Lượng là một Trung tướng Công an nhân dân Việt Nam . Ông nguyên là Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát, Bộ Công an (Việt Nam) .",3 Phật giáo Nam truyền,"Phật giáo Nam truyền hay Phật giáo Nam tông , Truyền thống Phật giáo Nguyên thủy , là một thuật ngữ học thuật được dùng để chỉ một trong hai trường phái truyền thống Phật giáo lớn trên thế giới phân loại theo địa lý. Theo đó, Phật giáo Nam truyền dùng để chỉ truyền thống Phật giáo chủ yếu được truyền bá từ Ấn Độ theo hướng Sri Lanka , lan rộng ở Đông Nam Á và khu vực Vân Nam ( Trung Quốc ). Trong khi đó, truyền thống Phật giáo Bắc truyền cũng được truyền bá từ gốc Ấn Độ, nhưng qua Trung Á , phổ biến ở Trung Quốc , lan rộng ở khu vực Đông Bắc Á và một phần ở Đông Nam Á .",3 "Magallanes, Sorsogon","Magallanes là một đô thị hạng 4 ở tỉnh Sorsogon , Philippines . Thông tin điều tra dân số năm 2010, đô thị này có dân số 35.443 người. [3]",1 Prospalta ethiopica,Prospalta ethiopica là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Psychotria linearis,Psychotria linearis là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được Bartl. ex DC. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1830. [1],0 Megachile luteiceps,Megachile luteiceps là một loài Hymenoptera trong họ Megachilidae . Loài này được Friese mô tả khoa học năm 1911. [1],0 Trichosterrha olivata,Trichosterrha olivata là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Begonia juninensis,Begonia juninensis là một loài thực vật có hoa trong họ Thu hải đường . Loài này được Irmsch. mô tả khoa học đầu tiên năm 1949. [1],0 Marrubium anisodon,Marrubium anisodon là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi . Loài này được K.Koch mô tả khoa học đầu tiên năm 1849. [1],0 Neolophonotus nanus,Neolophonotus nanus là một loài ruồi trong họ Asilidae . Neolophonotus nanus được Bezzi miêu tả năm 1906. Loài này phân bố ở vùng nhiệt đới châu Phi . [1],0 Orectolobus maculatus,"Orectolobus maculatus là một loài cá mập thảm . Loài này phân bố ở\nphía đông Ấn Độ Dương từ Tây Úc tới miền nam Queensland , giữa vĩ độ 20° Nam đến 40° Nam. Nó đạt đến chiều dài 3 mét (9,8 feet). \nĐây là loài đặc hữu của Úc, thường sống ở vùng biển nhiệt đới không sâu hơn 218 mét. 38 mẫu vật bị bắt từ năm 1882 đến 1995 được tìm thấy ở vùng nước sâu 20-176. Nhìn thấy đã được báo cáo ở Queensland, Victoria, Nam Úc và Tây Úc, ở phía tây Thái Bình Dương và phía đông Ấn Độ Dương. Hồ sơ cũng được biết về các loài sống ở Tasmania và Lãnh thổ phía Bắc, nhưng những điều này có khả năng là không hợp lệ. Một số hồ sơ đã xác định nhầm các loài cá khác sống ở Nhật Bản và Biển Đông là loài này.",0 Platythelphusa echinata,Platythelphusa echinata là một loài cua nước ngọt trong họ Potamonautidae . [1],0 Philoscia dobakholi,Philoscia dobakholi là một loài chân đều trong họ Philosciidae . Loài này được Chopra miêu tả khoa học năm 1924. [1],0 Cuscuta jalapensis,Cuscuta jalapensis là một loài thực vật có hoa trong họ Bìm bìm . Loài này được Schltdl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1833. [1],0 Epidendrum caligarium,Epidendrum caligarium là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được Rchb.f. mô tả khoa học đầu tiên năm 1869. [1],0 Peltolepis,Peltolepis là một chi rêu trong họ Cleveaceae . [1],0 "Abbeville, Mississippi","Abbeville là một thành phố thuộc quận Lafayette , tiểu bang Mississippi , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của thành phố này là 419 người. [1]",1 Salsola ericoides,Salsola ericoides là loài thực vật có hoa thuộc họ Dền . Loài này được M. Bieb. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1808. [1],0 "Adahalli, Athni","Adahalli là một làng thuộc tehsil Athni , huyện Belgaum , bang Karnataka , Ấn Độ . [1] [2]",1 Chaetophthalmus longimentum,Chaetophthalmus longimentum là một loài ruồi trong họ Tachinidae . [1] [2],0 Viscum minimum,"Viscum minimum là một loài thực vật có hoa sống ký sinh , thuộc họ Đàn hương . Loài này được Harv. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1862. [1]",0 Khwaja Du Koh (huyện),"Khwaja Du Koh là một huyện thuộc tỉnh Jowzjan , Afghanistan . Dân số thời điểm năm 1999 là 26,221 người. [1]",1 "Hatunlu, Mardin","Hatunlu là một xã thuộc huyện Mardin , tỉnh Mardin , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2010 là 542 người. [1]",1 Cung điện München,"Cung điện München (tiếng Đức: Münchner Residenz ) trong nội thành München đã là nơi ngự trị của các công tước , tuyển đế hầu và vua của Bayern thuộc Triều đại Wittelsbach . Khu dinh thự rộng lớn này là lâu đài trong thành phố lớn nhất của Đức và ngày nay là một trong các viện bảo tàng nghệ thuật lớn nhất của châu Âu .",3 Altingia multinervis,Altingia multinervis là một loài thực vật có hoa trong họ Altingiaceae . Loài này được C.Y.Cheng miêu tả khoa học đầu tiên năm 1947. [1],0 Dicliptera scabra,Dicliptera scabra là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô . Loài này được Nees mô tả khoa học đầu tiên năm 1847. [1],0 Iris nectarifera,Iris nectarifera là một loài thực vật có hoa trong họ Diên vĩ . Loài này được Güner miêu tả khoa học đầu tiên năm 1980. [1],0 Aspidium physematioides,Aspidium physematioides là một loài dương xỉ trong họ Tectariaceae . Loài này được Kuhn & Christ mô tả khoa học đầu tiên năm 1897. [1] Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.,0 Encyocrypta tillieri,Encyocrypta tillieri là một loài nhện trong họ Barychelidae . Loài này phân bố ờ Nouvelle-Calédonie .,0 Byctiscus fausti,Byctiscus fausti là một loài bọ cánh cứng trong họ Rhynchitidae . Loài này được Sharp miêu tả khoa học năm 1889. [1],0 Cộng hòa Yucatán,"Cộng hòa Yucatán ( tiếng Tây Ban Nha : República de Yucatán ) là một nhà nước có chủ quyền trong hai giai đoạn của thế kỷ 19. Cộng hòa Yucatán đầu tiên, được thành lập ngày 29 tháng 5 năm 1823, mong muốn gia nhập liên bang Mexico với tên gọi Cộng hòa Liên bang Yucatán vào ngày 23 tháng 12 năm 1823, ít hơn bảy tháng sau đó. [1] [2] Đệ nhị Cộng hòa Yucatán bắt đầu năm 1841, với tuyên bố độc lập từ Liên bang México. Thực thể này vẫn độc lập trong bảy năm, sau đó gia nhập Liên bang Mexico. Khu vực của nước Cộng hòa cũ bao gồm các bang Mexico ngày nay: Yucatán, Campeche và Quintana Roo . Cộng hòa Yucatán thường đề cập đến nước Cộng hòa thứ hai (1841-1848).",1 Eremobina jocasta,Eremobina jocasta là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Renato Hipólito Castro Reis,"Renato Hipólito Castro Reis (sinh ngày 16 tháng 11 năm 1990 ở Aguiar ) là một cầu thủ bóng đá người Bồ Đào Nha thi đấu cho Sporting Covilhã theo dạng cho mượn từ C.D. Aves , ở vị trí tiền đạo .",3 Funakoshi Gichin,"Funakoshi Gichin ( 船越 義珍 , Thường Hoạt Nghĩa Trân ? , 10 tháng 11 năm 1868 – 26 tháng 4 năm 1957 ) là người sáng lập hệ phái Shotokan Karate-Do , hệ phái karate được biến đến rộng rãi nhất, và được coi là ""người cha của karate hiện đại"". [1] Theo lời dạy của Anko Itosu và Anko Azato , [2] [3] ông là một trong những võ sư karate đến từ đảo Okinawa giới thiệu karate đến với lục địa Nhật Bản vào năm 1922. Ông đã dạy karate ở nhiều trường đại học Nhật Bản và trở thành chủ tịch danh dự của Hiệp hội Karate Nhật Bản (Japan Karate Association) khi tổ chức này thành lập vào năm 1949.",3 House of Gold,""" House of Gold "" là một bài hát được viết và thu âm bởi ban nhạc alternative rock Twenty One Pilots cho album phòng thu thứ ba của họ Vessel . Bài hát cũng xuất hiện như bonus track trong album phòng thu thứ hai của họ, Regional at Best . ""House of Gold"" được phát hành như đĩa đơn thứ ba từ Vessel trên YouTube toàn cầu vào ngày 2 tháng 10 năm 2013. Hai video đã được làm cho bài hát. Video gốc được đạo diễn bởi Mark C. Eshleman. [4] Video mới được đạo diễn bởi Greg Wells, [3] và sản xuất bởi Warren Kommers. [5]",3 Colutea buhsei,Colutea buhsei là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được (Boiss.) Shap. miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Kawanishi K-11,"Kawanishi K-11 là một loại máy bay tiêm kích hoạt động trên tàu sân bay, được hãng Kawanishi Aircraft Company thiết kế chế tạo nhằm đáp ứng yêu cầu của Hải quân Đế quốc Nhật Bản .",1 Benevento Calcio,"Benevento Calcio là một câu lạc bộ bóng đá Ý đến từ Benevento , Campania, thành lập năm 1929 và tái lập năm 2005. Ở mùa giải 2017–18 , Benevento đang thi đấu ở Serie A .",3 Annona peduncularis,Annona peduncularis là loài thực vật có hoa thuộc họ Na . Loài này được Steud. mô tả khoa học đầu tiên năm 1843. [1],0 Setodes likymnios,Setodes likymnios là một loài Trichoptera trong họ Leptoceridae . Chúng phân bố ở miền Ấn Độ - Mã Lai .,0 Stenopterus kraatzi,Stenopterus kraatzi là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Zeami Motokiyo,"Zeami Motokiyo ( 世阿弥 元清 , Zeami Motokiyo ? , Thế A Mi Nguyên Thanh ) cũng được gọi là Kanze Motokiyo ( 観世 元清 , Kanze Motokiyo ? , Quan Thế Nguyên Thanh ) , sinh năm 1363 - mất ngày 8 tháng 8 (tức 1 tháng 9 ) năm 1443 , là một triết gia , diễn viên , nhà viết kịch Nhật Bản .",3 Ponlat-Taillebourg,Ponlat-Taillebourg là một xã thuộc tỉnh Haute-Garonne trong vùng Occitanie tây nam nước Pháp . Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 410 mét trên mực nước biển .,1 Merimnetria homoxyla,Merimnetria homoxyla là một loài bướm đêm thuộc họ Gelechiidae . Nó là loài đặc hữu của Oahu .,0 Eschweilera mexicana,Eschweilera mexicana là một loài thực vật linhin thuộc họ Lecythidaceae . Loài này chỉ có ở México .,0 Leptoperilissus persicus,Leptoperilissus persicus là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Pardosa jartica,Pardosa jartica là một loài nhện trong họ Lycosidae . [1],0 "Madangeri, Kumta","Madangeri là một làng thuộc tehsil Kumta , huyện Uttar Kannad , bang Karnataka , Ấn Độ . [1] [2]",1 Fausta beybienkoi,Fausta beybienkoi là một loài ruồi trong họ Tachinidae . [1] [2],0 "Fossé, Loir-et-Cher",Fossé là một xã thuộc tỉnh Loir-et-Cher trong vùng Centre-Val de Loire miền trung nước Pháp .,1 Daphnella cymatodes,"Daphnella cymatodes là một loài ốc biển , là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Conidae . [1]",0 "Akarsu, Refahiye","Akarsu là một xã thuộc huyện Refahiye , tỉnh Erzincan , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2010 là 52 người. [1]",1 Mimosa lupinoides,Mimosa lupinoides là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được Chodat & Hassl. miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Copitarsia incommoda,Copitarsia incommoda là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Coelotes guangxian,Coelotes guangxian là một loài nhện trong họ Amaurobiidae . [1],0 19992 Schönbein,19992 Schönbein là một tiểu hành tinh vành đai chính với chu kỳ quỹ đạo là 1640.2651562 ngày (4.49 năm). [1],0 Cynomops mexicanus,"Cynomops mexicanus là một loài động vật có vú trong họ Dơi thò đuôi , bộ Dơi . Loài này được Jones & Genoways mô tả năm 1967. [2]",0 Rivula niveipuncta,Rivula niveipuncta là một loài bướm đêm trong họ Erebidae . [2] [3],0 Alvania suroiti,"Alvania suroiti là một loài ốc biển nhỏ, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Rissoidae . [2]",0 Naevius zongo,Naevius zongo là một loài nhện trong họ Amaurobiidae . [1],0 Hypoxis neliana,Hypoxis neliana là một loài thực vật có hoa trong họ Hypoxidaceae . Loài này được Schinz mô tả khoa học đầu tiên năm 1926. [1],0 "Raymond, Minnesota","Raymond là một thành phố thuộc quận Kandiyohi , tiểu bang Minnesota , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của thành phố này là 764 người. [1]",1 Eremochrysa rufifrons,Eremochrysa rufifrons là một loài côn trùng trong họ Chrysopidae thuộc bộ Neuroptera . Loài này được Banks miêu tả năm 1950. [1],0 Tectaria siifolia,Tectaria siifolia là một loài thực vật có mạch trong họ Dryopteridaceae . Loài này được (Willd.) Copel. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1907. [1],0 Clintonia umbellulata,Clintonia umbellulata là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây . Loài này được (Michx.) Morong mô tả khoa học đầu tiên năm 1894. [2],0 Nickel(II) sulfide,"Nickel(II) sulfide là một hợp chất vô cơ với công thức hóa học NiS , gồm thành phần là hai nguyên tố nickel và lưu huỳnh . Về cảm quan bên ngoài, hợp chất này là một chất rắn có màu đen được sản xuất bằng cách thúc đây các muối nickel(II) tác dụng với hydro sulfide (H 2 S). Ngoài hợp chất NiS, có nhiều loại nickel sulfide khác cũng được biết đến, gồm có khoáng sản millerit , có cùng công thức hóa học là NiS. Ngoài các quặng hữu ích, nickel(II) sulfide còn là sản phẩm của phản ứng khử lưu huỳnh và đôi khi được sử dụng làm chất xúc tác cho các phản ứng. Ngoài ra, còn có các dạng không định lượng được của nickel sulfide khác được biết đến ví dụ như Ni 9 S 8 và Ni 3 S 2 .",0 Phaeoblemma undina,Phaeoblemma undina là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Lopburi (thị xã),"Lopburi là thủ phủ của tỉnh Lopburi ở Thái Lan , cách thủ đô Bangkok 150 km về phía đông bắc. Dân số năm 2006 là 26.500 dân. Đơn vị thị xã ( tiếng Thái : thesaban mueang ) bao gồm cả toàn bộ tambon Tha Hin và một số khu vực của Thale Chup Son của huyện Mueang Lopburi , với diện tích tổng cộng 6,85 km².",1 Scytodes alayoi,Scytodes alayoi là một loài nhện trong họ Scytodidae . [1],0 Lepisorus rostratus,Lepisorus rostratus là một loài dương xỉ trong họ Polypodiaceae . Loài này được B.K.Nayar & S.Kaur mô tả khoa học đầu tiên năm 1974. [1],0 Trichotolinum deserticola,Trichotolinum deserticola là một loài thực vật có hoa trong họ Cải . Loài này được (Speg.) O.E. Schulz miêu tả khoa học đầu tiên năm 1933. [1],0 Stipa leptothera,Stipa leptothera là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo . Loài này được Speg. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1901. [1],0 Calceolaria hirsuta,Calceolaria hirsuta là một loài thực vật có hoa trong họ Calceolariaceae . Loài này được Molau mô tả khoa học đầu tiên năm 1984. [1],0 Amomum siamense,Amomum siamense là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng . Loài này được William Grant Craib mô tả khoa học đầu tiên năm 1912. [1] [2],0 Hướng (họ),"Hướng ( chữ Hán : 向) là một họ người phổ biến, lâu đời ở Trung Quốc và xuất hiện một số ít tại Việt Nam sau năm 1679. Trong danh sách các họ Trung Quốc ( Bách gia tính - 百家姓) họ này xếp thứ 129, theo số liệu điều tra dân số năm 2007 của Trung Quốc thì họ này đứng thứ 99 về nhân khẩu. Dựa vào số liệu gia phả và đối chiếu gốc gác thì họ Hướng ở Việt Nam là họ không thuần Việt, bắt nguồn từ những người Trung Hoa di dân sang Việt Nam [1] từ cuối thời nhà Minh . Sau khi nhà Minh hoàn toàn bị mất vào tay nhà Thanh, Kỷ Mùi (mùa xuân tháng 1 năm 1679), tướng nhà Minh là Long Môn tổng binh Dương Ngạn Địch và phó tướng Hoàng Tiến cùng Cao Lôi Liêm tổng binh Trần Thượng Xuyên và phó tướng Trần An Bình, đem hơn 3000 quân và hơn 50 chiến thuyền đến các cửa biển Tư Dung (Thuận An) và Đà Nẵng xin lưu vong. Họ Hướng là một trong các tướng sĩ của Tổng binh Dương Ngạn Địch. Ông thần phục chúa Nguyễn và trở thành người có công trong việc phát triển vùng đất Mỹ Tho thuộc Tiền Giang , Việt Nam. Vì vậy họ Hướng ở Việt Nam hiện nay tập trung nhiều ở miền Nam Việt Nam, chủ yếu ở miền Tây như Mỹ Tho -Châu Thành - Tiền Giang, Long An , Bến Tre và Sài Gòn . [ cần dẫn nguồn ] .",1 Nephrodium tripartitum,Nephrodium tripartitum là một loài dương xỉ trong họ Dryopteridaceae . Loài này được Baker mô tả khoa học đầu tiên năm 1879. [1] Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.,0 Andrea Bocelli,"Andrea Bocelli , OMRI , OMDSM ( phát âm tiếng Ý: [anˈdrɛːa boˈtʃɛlli] ; [1] [2] sinh ngày 22 tháng 9 năm 1958 ) là một ca sĩ, nhạc sĩ và nhà sản xuất thu âm nổi tiếng người Ý. [3] [4] Bocelli đã thu âm 16 album phòng thu đơn ca trong cả nhạc pop và nhạc cổ điển, ba album tuyệt tác và chín vở opera hoàn chỉnh, với doanh số đĩa hát lên tới hơn 90 triệu bản trên toàn thế giới. [5] [6] Ông rất thành công với tư cách là một nghệ sĩ biểu diễn pha trộn các thể loại âm nhạc, đưa âm nhạc cổ điển đứng đầu các bảng xếp hạng nhạc pop quốc tế. [3] [7] [8]",3 Eurata breyeri,"Eurata breyeri là một loài bướm đêm thuộc phân họ Arctiinae , họ Erebidae . [1]",0 Rablay-sur-Layon,"Rablay-sur-Layon là một xã thuộc tỉnh Maine-et-Loire trong vùng Pays de la Loire phía tây nước Pháp . Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 20 mét trên mực nước biển . Sông Layon chảy qua xã này.",1 Ischnotoma ocellata,Ischnotoma ocellata là một loài ruồi trong họ Ruồi hạc (Tipulidae). [1] Chúng phân bố ở vùng Tân nhiệt đới .,0 Euploea albicosta,Euploea albicosta là một loài bướm giáp thuộc phân họ Danainae . Đây là loài đặc hữu của Indonesia .,0 Pherotesia,Pherotesia là một chi bướm đêm thuộc họ Geometridae .,0 George William Morgenthaler,George William Morgenthaler là một nhà toán học người Mỹ tại Đại học Colorado tại Boulder nghiên cứu về giải tích .,0 Setagrotis vocalis,Setagrotis vocalis là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Rắn hoa cỏ cổ cam,Rhabdophis himalayanus là một loài rắn trong họ Rắn nước . Loài này được Günther mô tả khoa học đầu tiên năm 1864. [1],0 "Xã Canaan, Quận Gasconade, Missouri","Xã Canaan ( tiếng Anh : Canaan Township ) là một xã thuộc quận Gasconade , tiểu bang Missouri , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 5.339 người. [1]",1 Anauxesis elongatoides,Anauxesis elongatoides là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Ixora kingstoni,Ixora kingstoni là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được Hook.f. mô tả khoa học đầu tiên năm 1880. [1],0 Dingana bowkeri,"Dingana bowkeri (tên tiếng Anh: Bowker’s Widow ) là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae . Nó được tìm thấy ở Nam Phi , ở Đông Cape, Lesotho và Richmond và Cradock in the Cape province.",0 N@nimono,"N@nimono ( Nhật : 何者 , N@nimono ? ) là phim điện ảnh Nhật Bản năm 2016 do Daisuke Miura làm đạo diễn. Nội dung của phim dựa trên tiểu thuyết cùng tên của tác giả Ryo Asai , tiểu thuyết đã đoạt giải Naoki lần thứ 148 năm 2012. [2] . Phim được phát hành tại Nhật Bản bởi Toho vào ngày 15 tháng 10 năm 2016. [3]",3 Tolpia conscitulana,Tolpia conscitulana là một loài bướm đêm thuộc họ Erebidae . Nó được tìm thấy ở Borneo .,0 Game engine,"Một game engine ( phần mềm làm game ) là một phần mềm được viết để thiết kế và phát triển video game (trò chơi điện tử), hiểu đơn giản nó là loại phần mềm trung gian kết nối tương tác của nhiều ứng dụng trong cùng 1 hệ thống với nhau. Có rất nhiều loại game engine dùng để thiết kế trò chơi cho các hệ máy như hệ consoles hay máy tính cá nhân (PC). Chức năng cốt lõi của game engine phần lớn nằm trong tiếp xúc với phần cứng hay công cụ dựng hình ( kết xuất đồ họa ) cho các hình ảnh 2 chiều ( 2D ) hay 3 chiều ( 3D ), công cụ vật lý (hay công cụ tính toán và phát hiện va chạm), nhập/đọc tập tin chứa âm thanh và đồ họa , hát âm thanh, nâng cấp hình ảnh động ( hoạt hình ), trí tuệ nhân tạo cho những nhân vật trò chơi , phân luồng, tạo dòng dữ liệu xử lý, quản lý bộ nhớ, dựng ảnh đồ thị, và (nếu cần) kết nối mạng. Quá trình phát triển trò chơi tiết kiệm được rất nhiều thời gian và kinh phí vào việc tái sử dụng và tái thích ứng một phần mềm làm game để tạo nhiều trò chơi khác nhau.",2 Hoplodrina plantaginis,Hoplodrina plantaginis là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Notiophygus subvelatus,Notiophygus subvelatus là một loài bọ cánh cứng trong họ Discolomatidae . Loài này được John miêu tả khoa học năm 1956. [1],0 Phryganopteryx griveaudi,"Phryganopteryx griveaudi là một loài bướm đêm thuộc phân họ Arctiinae , họ Erebidae . [1]",0 Salasc,Salasc là một commune thuộc tỉnh Hérault trong vùng Occitanie ở phía nam nước Pháp .,1 Tinodes makedonicus,Tinodes makedonicus là một loài Trichoptera trong họ Psychomyiidae . Chúng phân bố ở miền Cổ bắc .,0 Pha Mu,"Pha Mu là xã thuộc huyện Than Uyên , tỉnh Lai Châu , Việt Nam .",1 Potamodytes grouvellei,Potamodytes grouvellei là một loài bọ cánh cứng trong họ Elmidae . Loài này được Delève miêu tả khoa học năm 1937. [1],0 Caderzone,"Caderzone là một đô thị ở tỉnh Trento ở vùng Trentino-Alto Adige/Südtirol của Ý , tọa lạc cách 30 km về phía tây của Trento . Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2004 , đô thị này có dân số 623 người và diện tích là 18,6 km². [1]",1 Bradysia kaiseri,"Bradysia kaiseri là một ruồi trong họ Sciaridae , thuộc chi Bradysia . Loài này được Shaw miêu tả khoa học đầu tiên năm 1941. [1]",0 Monardella lanceolata,Monardella lanceolata là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi . Loài này được A.Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1876. [1],0 Podochilus polytrichoides,Podochilus polytrichoides là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được Schltr. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1905. [1],0 4247 Grahamsmith,4247 Grahamsmith (1983 WC) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 28 tháng 11 năm 1983 bởi Ted Bowell ở Flagstaff .,0 Leioproctus ibanezii,Leioproctus ibanezii là một loài Hymenoptera trong họ Colletidae . Loài này được Ruiz mô tả khoa học năm 1944. [1],0 Lampyris lareynii,Lampyris lareynii là một loài bọ cánh cứng trong họ Đom đóm (Lampyridae). Loài này được Jacquelin du Val miêu tả khoa học năm 1859. [1],0 Aloe rhodesiana,Aloe rhodesiana là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây . Loài này được Rendle mô tả khoa học đầu tiên năm 1911. [1],0 Orthaltica borneoensis,Orthaltica borneoensis là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae . Loài này được Konstantinov miêu tả khoa học năm 1995. [1],0 Cinchona pyrifolia,Cinchona pyrifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được L.Andersson mô tả khoa học đầu tiên năm 1998. [1],0 Strophanthus kombe,Strophanthus kombe là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma . Loài này được Oliv. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1871. [1],0 Eutelia instructa,Eutelia instructa là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 "Quận Fayette, Tennessee","Quận Fayette là một quận thuộc tiểu bang Tennessee , Hoa Kỳ . Quận này được đặt tên theo. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số người. Quận lỵ đóng ở.",1 Scaphyglottis sessiliflora,Scaphyglottis sessiliflora là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được B.R.Adams miêu tả khoa học đầu tiên năm 1988. [1],0 Physula,Physula là một chi bướm đêm thuộc họ Erebidae .,0 Luxiaria biafaria,Luxiaria biafaria là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Pilopogon longirostratus,Pilopogon longirostratus là một loài rêu trong họ Dicranaceae . Loài này được Mitt. mô tả khoa học đầu tiên năm 1869. [1],0 2048 (số),2048 ( hai nghìn không trăm bốn mươi tám ) là một số tự nhiên ngay sau 2047 và ngay trước 2049 .,0 Mesosciera rubrinotata,Mesosciera rubrinotata là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Europa League 2019–20,Giai đoạn vòng loại và vòng play-off UEFA Europa League 2019-20 bắt đầu vào ngày 27 tháng 6 và kết thúc vào ngày 29 tháng 8 năm 2019. [1],1 Ingré,"Ingré là một xã trong tỉnh Loiret , vùng Centre-Val de Loire bắc trung bộ nước Pháp . Xã này nằm ở khu vực có độ cao từ 103-133 mét trên mực nước biển .",1 "Ormanüstü, Maçka","Ormanüstü là một xã thuộc huyện Maçka , tỉnh Trabzon , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 205 người. [1]",1 Danaea longicaudata,Danaea longicaudata là một loài dương xỉ trong họ Marattiaceae . Loài này được Tuomisto mô tả khoa học đầu tiên năm 2001. [1],0 Eurhynchiastrum,Eurhynchiastrum là một chi rêu trong họ Brachytheciaceae . [1],0 Tám cổng thành của Seoul,"Tám cổng thành của Seoul là tám cổng thành có giá trị lịch sử, thuộc một phần trong dãy tường thành của Seoul ở Hàn Quốc - bức tường bao quanh thành phố này vào triều đại Joseon . Sáu cổng trong số các cổng này tồn tại cho đến ngày nay (năm 2018). Tất cả tám cổng ban đầu được xây dựng từ năm 1396 đến năm 1398.",3 "South Gate, California","South Gate, California là một thành phố thuộc quận Los Angeles trong tiểu bang California , Hoa Kỳ . Thành phố có tổng diện tích 19,044 dặm vuông Anh (49,32 km 2 ), trong đó diện tích đất là 18,742 dặm vuông Anh (48,54 km 2 ). Theo điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2010, thành phố có dân số 94.396 người, là thành phố lớn thứ 60 bang California năm 2010. South Gate là một thành phố lớn thứ 16 ở quận Los Angeles . South Gate có cự ly 7 dặm (11 km) về phía đông nam trung tâm thành phố Los Angeles . Nó là một phần của khu vực thành phố cửa ngõ phía đông nam quận Los Angeles . Điều tra dân số 2010, thành phố có 94.396 dân, so với dân số 102.770 năm 2009. Hoa biểu tượng của thành phố là hoa đỗ quyên , được dùng trong con dấu.",1 Pterymarchia bibbeyi,"Pterymarchia bibbeyi là một loài ốc biển , là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển thuộc họ Muricidae , họ ốc gai. [1]",0 Pyrausta icterialis,Pyrausta icterialis là một loài bướm đêm trong họ Crambidae . [1] [2],0 "Watson, Illinois","Watson là một làng thuộc quận Effingham , tiểu bang Illinois , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của làng này là 754 người. [1]",1 Ophiorrhiza subcrenata,Ophiorrhiza subcrenata là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được Ridl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1923. [1],0 Robert Louis Stevenson,"Robert Louis Stevenson ( 1850 - 1894 ) là một nhà văn người Scotland, người đã sáng tác nhiều tác phẩm văn học nổi tiếng trong đó có tiểu thuyết Đảo giấu vàng và Bác sĩ Jekyll và ông Hyde . Stevenson sinh tại Edinburgh Scotland trong một gia đình trí thức . Ông được nhiều người mến phục về tinh thần phấn đấu chống lại bệnh tật với sự vui vẻ và lòng can đảm, vợ ông là người đã đem đến cho ông nghị lực và cảm hứng để viết văn.",3 Leucania metargyria,Leucania metargyria là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Anthrenus fucosus,Anthrenus fucosus là một loài bọ cánh cứng trong họ Dermestidae . Loài này được Beal miêu tả khoa học năm 1998. [1],0 "Monte Alto, Texas","Monte Alto là một nơi ấn định cho điều tra dân số (CDP) thuộc quận Hidalgo , tiểu bang Texas , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của nơi này là 1924 người. [1]",1 Faiditus amates,Faiditus amates là một loài nhện trong họ Theridiidae . [1],0 Adicella eryx,Adicella eryx [1] là một loài Trichoptera trong họ Leptoceridae . Chúng phân bố ở miền Ấn Độ - Mã Lai .,0 Clavicollis henoni,Clavicollis henoni là một loài bọ cánh cứng trong họ Anthicidae . Loài này được Pic miêu tả khoa học năm 1899. [1],0 Actephila daii,Actephila daii là một loài thực vật có hoa trong họ Diệp hạ châu . Loài này được Yhin mô tả khoa học đầu tiên năm 1987. [1],0 Chionea stoneana,Chionea stoneana là một loài ruồi trong họ Limoniidae . [1] Chúng phân bố ở miền Tân bắc .,0 Vasey's Paradise,"Vaseys Paradise là một ốc đảo vào khoảng 2,5 kilômét (1,5 dặm ) dưới ""Bãi cát tại dặm 30"" trên sông Colorado ở Quận Coconino , Arizona , Hoa Kỳ . Ở trong vùng nửa khô hạn , nó hỗ trợ cây cối rậm rạp và thác nước chảy từ những mặt vách đá ở trên. Vùng này có một loại ốc nguy cấp, ốc hổ phách Kanab , và hệ sinh thái rất dễ bị vỡ. Nó nằm ở trong Vườn Quốc gia Grand Canyon , tại tọa độ 36°29′52″B 111°51′26″T  /  36,49778°B 111,85722°T  / 36.49778; -111.85722 .",0 Eubela mcgintyi,"Eubela mcgintyi là một loài ốc biển , là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Conidae . [1]",0 Albuca watermeyeri,Albuca watermeyeri là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây . Loài này được (L.Bolus) J.C.Manning & Goldblatt mô tả khoa học đầu tiên năm 2009. [1],0 Xeroderris chevalieri,Xeroderris chevalieri là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được (Dunn) Roberty miêu tả khoa học đầu tiên năm 1954. [1],0 Leucania melania,Leucania melania là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Dasyphyllum tomentosum,Dasyphyllum tomentosum là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc . Loài này được (Spreng.) Cabrera mô tả khoa học đầu tiên năm 1959. [1],0 Paldau,"Paldau là một đô thị thuộc huyện Feldbach trong bang Steiermark, nước Áo. Đô thị Paldau có diện tích 23,67 km², dân số cuối năm 2005 là 309 người.",1 Onitis gazanus,Onitis gazanus là một loài bọ cánh cứng trong họ Bọ hung (Scarabaeidae). [1] [2],0 Alien Shooter,"Alien Shooter là một trò chơi máy tính thuộc thể loại bắn súng góc nhìn từ trên xuống do hãng Sigma Team đồng phát triển và phát hành vào năm 2003. Đây là phần đầu tiên trong dòng game Alien Shooter theo sau là Alien Shooter: Vengeance. Alien Shooter có hai bản mở rộng, Fight for Life và The Experiment, cả hai đều có thêm năm màn chơi mới và gồm cả sự kết thúc cho câu chuyện Alien Shooter.",3 Aulonogyrus latens,Aulonogyrus latens là một loài bọ cánh cứng trong họ van Gyrinidae. Loài này được Brinck miêu tả khoa học năm 1955. [1],0 Rhaphiochaeta breviseta,Rhaphiochaeta breviseta là một loài ruồi trong họ Tachinidae. [1] [2],0 Limoniscus imitans,Limoniscus imitans là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae. Loài này được Lewis miêu tả khoa học năm 1894. [1],0 Mesosa yonaguni,Mesosa yonaguni là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae. [1],0 Athous szombathyi,Athous szombathyi là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae. Loài này được Schenkling miêu tả khoa học năm 1927. [1],0 Rhynchaglaea hemixantha,Rhynchaglaea hemixantha là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. [2] [3],0 Sideroxylon altamiranoi,Sideroxylon altamiranoi là một loài thực vật thuộc họ Sapotaceae. Đây là loài đặc hữu của México.,1 Kisbudmér,"Kisbudmér là một thị trấn thuộc hạt Baranya, Hungary. Thị trấn này có diện tích 5,72 km², dân số năm 2010 là 119 người, [1] mật độ 21 người/km².",1 Aplatyphylax cristatus,Aplatyphylax cristatus [1] là một loài Trichoptera trong họ Limnephilidae. Chúng phân bố ở miền Ấn Độ - Mã Lai.,0 Stevia breviaristata,Stevia breviaristata là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc. Loài này được Hook. & Arn. miêu tả khoa học đầu tiên. [1],1 Lục Yên,"Lục Yên là một huyện thuộc tỉnh Yên Bái, Việt Nam.",1 Terrapene ornata,Terrapene ornata là một loài rùa trong họ Emydidae. Loài này được Agassiz mô tả khoa học đầu tiên năm 1857. [2],1 Arenga micrantha,Arenga micrantha là loài thực vật có hoa thuộc họ Arecaceae. Loài này được C.F.Wei mô tả khoa học đầu tiên năm 1988. [2],1 Episema colladoi,Episema colladoi là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae. [1] [2],0 Dịch vụ Truyền hình và Phim ảnh Worldnet,"Dịch vụ Truyền hình và Phim ảnh Worldnet là một nhà tài trợ truyền hình cáp và truyền hình vệ tinh kênh truyền hình trực tiếp đến khán giả bên ngoài nước Mỹ. Các hãng phim của nó được đặt tại thủ đô Washington, DC, Hoa Kỳ [1]. Nó phát sóng 24 giờ một ngày. Worldnet có sứ mệnh thể hiện ""một bức tranh cân bằng và chính xác về xã hội, chính sách và con người Mỹ"".",1 Cynontodium pallidum,Cynontodium pallidum là một loài rêu trong họ Ditrichaceae . Loài này được Hedw. Mitt. mô tả khoa học đầu tiên năm 1869. [1],0 Armillaria omnituens,Armillaria omnituens là một loài nấm trong họ Physalacriaceae . Loài này phân bố ở Asia. [3],0 Homogrypinus oblongulus,Homogrypinus oblongulus là một loài bọ cánh cứng trong họ Corylophidae . Loài này được Reitter miêu tả khoa học đầu tiên năm 1908. [1],0 "Alıncık, Altıntaş","Alıncık là một xã thuộc huyện Altıntaş , tỉnh Kütahya , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2008 là 381 người. [1]",1 Aloe arborescens,Aloe arborescens là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây . Loài này được Mill. mô tả khoa học đầu tiên năm 1768. [1],0 "Abbottstown, Pennsylvania","Abbottstown là một thị trấn thuộc quận Adams , tiểu bang Pennsylvania , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của thị trấn này là 1011 người. [1]",1 Athetis nephrogonia,Athetis nephrogonia là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Opisthostoma decrespignyi,Opisthostoma decrespignyi là một loài ốc biển trong họ Diplommatinidae . Nó là loài đặc hữu của Malaysia . Môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng ẩm ướt đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Nó bị đe dọa do mất môi trường sống.,0 Giải bóng đá hạng nhì quốc gia Cộng hòa Síp 1987–88,Giải bóng đá hạng nhì quốc gia Cộng hòa Síp 1987–88 là mùa giải thứ 33 của bóng đá hạng nhì Cộng hòa Síp. Keravnos giành danh hiệu thứ 2.,3 Brachyscome campylocarpa,Brachyscome campylocarpa là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc . Loài này được J.M.Black mô tả khoa học đầu tiên năm 1928. [1],0 Hybanthus racemiferus,Hybanthus racemiferus là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa tím . Loài này được Schulze-Menz mô tả khoa học đầu tiên năm 1934. [1],0 "Phú Hữu, Nhơn Trạch","Phú Hữu là một xã thuộc huyện Nhơn Trạch , tỉnh Đồng Nai , Việt Nam .",1 Cyperus aucheri,Cyperus aucheri là một loài thực vật có hoa trong họ Cói . Loài này được Jaub. & Spach mô tả khoa học đầu tiên năm 1844. [1],0 Remijia hispida,Remijia hispida là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được Spruce ex K.Schum. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1889. [1],0 Eupithecia montana,Eupithecia montana là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [2],0 Malaxis cumbensis,Malaxis cumbensis là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được Dodson mô tả khoa học đầu tiên năm 1994. [1],0 Dimorphorchis rossii,Dimorphorchis rossii là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được Fowlie mô tả khoa học đầu tiên năm 1989. [1],0 Trifolium pignantii,Trifolium pignantii là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được Fauche & Chaub. miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 "Thanh Phố, Thượng Hải","Thanh Phố (tiếng Trung: 青浦区, Hán Việt : Thanh Phố khu ) là một quận của thành phố trực thuộc trung ương Thượng Hải , Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa . Đây là một quận ngoại thành của Thượng Hải. Quận này có diện tích 675,54 km2, dân số năm theo điều tra dân số năm 2000 là 595.900 người.",1 Hydrobates pelagicus,"Hydrobates pelagicus là một loài chim trong họ Hydrobatidae . [3] Nó là thành viên duy nhất của chi Hydrobates. Loài chim nhỏ, đuôi vuông này có màu đen hoàn toàn ngoại trừ cái mông rộng, màu trắng và một dải màu trắng ở dưới cánh, và nó có cách vỗ cánh lúc bay giống như con dơi. Phần lớn dân số sinh sống trên các hòn đảo ngoài khơi châu Âu, với số lượng lớn nhất ở quần đảo Faroe , Vương quốc Anh, Ireland và Iceland. Quần thể Địa Trung Hải là một phân loài riêng biệt, nhưng không thể tách rời trên biển với họ hàng Đại Tây Dương của chúng; các thành trì của nó là đảo Filfla (Malta), đảo Sicily và quần đảo Balearic.",0 Miltochrista punicea,"Miltochrista punicea là một loài bướm đêm thuộc phân họ Arctiinae , họ Erebidae . [1]",0 Bình San điệp thúy,"Bình San điệp thúy ( chữ Hán : 屏山疊翠, có nghĩa là Núi dựng một màu xanh ), là tên hai bài thơ của Mạc Thiên Tứ ; một bằng chữ Hán được xếp trong tập Hà Tiên thập vịnh (khắc in năm 1737 ); một bằng chữ Nôm được xếp trong tập Hà Tiên thập cảnh khúc vịnh (chưa được khắc in) [1] .",3 (58385) 1995 SC,"(58385) 1995 SC 53 là một tiểu hành tinh vành đai chính . Nó được phát hiện qua chương trình tiểu hành tinh Beijing Schmidt CCD ở trạm Xinglong ở tỉnh Hồ Bắc , Trung Quốc ngày 28 tháng 9 năm 1995. [1]",0 Bidessonotus fallax,Bidessonotus fallax là một loài bọ cánh cứng trong họ Bọ nước . Loài này được J.Balfour-Browne miêu tả khoa học năm 1947. [1],0 Bryum caucasicum,Bryum caucasicum là một loài Rêu trong họ Bryaceae . Loài này được (Schimp. ex Broth.) C. J. Cox & Hedd. mô tả khoa học đầu tiên năm 2003. [1],0 Garcinia bakeriana,Garcinia bakeriana là một loài thực vật có hoa trong họ Bứa . Loài này được (Urb.) Borhidi mô tả khoa học đầu tiên năm 1980. [1],0 Bruchidius albolineatus,Bruchidius albolineatus là một loài bọ cánh cứng trong họ Bruchidae . Loài này được Blanchard miêu tả khoa học năm 1844. [1],0 Glyphomitrium acutifolium,Glyphomitrium acutifolium là một loài rêu trong họ Ptychomitriaceae . Loài này được (Hook. & Wilson) Mitt. mô tả khoa học đầu tiên năm 1859. [1],0 Cao Thái Vũ,"Cao Thái Vũ ( tiếng Trung : 高泰宇 , sinh ngày 12 tháng 7 năm 1991, tên thật Diêu Dương ) là nam diễn viên, ca sĩ người Trung Quốc . Anh được khán giả biết đến với vai diễn Bạch Xuyên Lẫm trong phim truyền hình Pháp sư vô tâm 2 . Năm 2013, anh ra mắt trong cuộc thi Super Boy của đài truyền hình Hồ Nam , Trung Quốc.",3 Cyanaeorchis arundinae,Cyanaeorchis arundinae là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được (Rchb.f.) Barb.Rodr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1877. [1],0 Neulatus porteri,Neulatus porteri là một loài côn trùng trong họ Myrmeleontidae thuộc bộ Neuroptera . Loài này được Brèthes miêu tả năm 1908. [1],0 Daviesia filipes,Daviesia filipes là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được Benth. miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Pongchon,"Pongchon ( Hán Việt : Phong Tuyền ) là một huyện của tỉnh Hwanghae Nam tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên . Huyện nằm ở chân núi phía nam của dãy núi Myeol-ak, thuộc phía dông của sông Ryesong . Diện tích của huyện là 492,73 km², dân số vào năm 2008 là 79.740 người (37.795 nam và 41.945 nữ), dân số đô thị là 18 273 người (22,9%) còn dân số nông thôn là 61.467 người (77,1%). [1] Pongchon trước đây có tến là Pyongchon (平川郡, Bình Xuyên quận ), huyện này được tách ra từ huyện Pyongsan vào năm 1952. Từ năm 1990, huyện đổi sang tên gọi như ngày nay. [2]",1 "Xã Ottumwa, Quận Coffey, Kansas","Xã Ottumwa ( tiếng Anh : Ottumwa Township ) là một xã thuộc quận Coffey , tiểu bang Kansas , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 716 người. [1]",1 "Melena del Sur, Cuba",Melena del Sur là một đô thị ở tỉnh La Habana của Cuba .,1 Ruitz,"Ruitz là một xã trong tỉnh Pas-de-Calais , vùng Hauts-de-France , Pháp .",1 Catharsius oedipus,Catharsius oedipus là một loài bọ cánh cứng trong họ Bọ hung (Scarabaeidae). [1] [2],0 Phorotrophus tricolor,Phorotrophus tricolor là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Polycyrtus wilsoni,Polycyrtus wilsoni là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Carugate,"Carugate là một đô thị ở tỉnh Milano , vùng Lombardia của Italia , khoảng15 km về phía đông bắc của Milano . Đến thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2004 , đô thị này có dân số 13.479 người và diện tích 5.4 km². [1]",1 Macrogyrus reichei,Macrogyrus reichei là một loài bọ cánh cứng trong họ van Gyrinidae . Loài này được Aubé miêu tả khoa học năm 1838. [1],0 Philodromus ruficapillus,Philodromus ruficapillus là một loài nhện trong họ Philodromidae . [1],0 Đốt sống đuôi,Đốt sống đuôi là đốt sống ở đuôi . Khủng long thường có một cái đuôi dài gồm nhiều đốt sống đuôi để đối trọng với thân hình nặng của mình.,0 "Huskur, Bangalore North","Huskur là một làng thuộc tehsil Bangalore North , huyện Bangalore Urban , bang Karnataka , Ấn Độ . [1] [2]",1 Doris Lessing,"Doris Lessing CH OBE (sinh Doris May Tayler tại Kermanshah , Ba Tư [1] , ngày 22 tháng 10 năm 1919 [2] – 17 tháng 11 năm 2013 ) là một nhà văn Anh đoạt giải Nobel và là tác giả của các tác phẩm và tiểu thuyết như The Grass is Singing (Cỏ hát) và The Golden Notebook (Cuốn sổ vàng).",3 Himatolabus burleyi,Himatolabus burleyi là một loài bọ cánh cứng trong họ Attelabidae . Loài này được Hamilton miêu tả khoa học năm 1992. [1],0 Myriopholis ionidesi,Myriopholis ionidesi là một loài rắn trong họ Leptotyphlopidae . Loài này được Broadley & Wallach mô tả khoa học đầu tiên năm 2007. [1],0 Semiothisa canescens,Semiothisa canescens là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Callicarpa resinosa,Callicarpa resinosa là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi . Loài này được C.Wright & Moldenke mô tả khoa học đầu tiên năm 1933. [1],0 Matopo nigrivittata,Matopo nigrivittata là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Prepiella phoenicolopha,"Prepiella phoenicolopha là một loài bướm đêm thuộc phân họ Arctiinae , họ Erebidae . [1]",0 Poa mairei,Poa mairei là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo . Loài này được Hack. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913. [1],0 Commelina amplexicaulis,Commelina amplexicaulis là một loài thực vật có hoa trong họ Commelinaceae . Loài này được Hassk. mô tả khoa học đầu tiên năm 1867. [1],0 Chrysolina petitpierrei,Chrysolina petitpierrei là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae . Loài này được Kippenberg miêu tả khoa học năm 2004. [1],0 Scytodes arwa,Scytodes arwa là một loài nhện trong họ Scytodidae . [1],0 Gongora pardina,Gongora pardina là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được Jenny mô tả khoa học đầu tiên năm 1985. [1],0 Định luật Gay-Lussac 2,Định luật Gay-Lussac 2 được phát biểu gần như định luật Gay-Lussac :,0 Frazé,Frazé là một xã thuộc tỉnh Eure-et-Loir trong vùng Centre-Val de Loire ở bắc trung bộ nước Pháp . Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 204 mét trên mực nước biển .,1 Stenoptilodes huanacoicus,Stenoptilodes huanacoicus là một loài bướm đêm thuộc họ Pterophoridae . Nó được tìm thấy ở Peru .,0 Dialipsis exilis,Dialipsis exilis là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Geophis cancellatus,Geophis cancellatus là một loài rắn trong họ Rắn nước . Loài này được Smith mô tả khoa học đầu tiên năm 1941. [1],0 Man Thiện,"Man Thiện ( chữ Hán : .mw-parser-output .Hani{font-family:""Nom Na Tong"",""Han-Nom Gothic"",""Han-Nom Ming"",""HAN NOM A"",""HAN NOM B"",""TH-Khaai-TP0"",""TH-Khaai-TP2"",""TH-Khaai-PP0"",""TH-Khaai-PP2"",""TH-Sung-PP0"",""TH-Sung-PP2"",""TH-Sung-TP0"",""TH-Sung-TP2"",""TH-Sy-P0"",""TH-Sy-P2"",""TH-Ming-JP0"",""TH-Ming-JP2"",""Sun-ExtA"",""Sun-ExtB"",""Ming-Lt-HKSCS-UNI-H"",""Ming-Lt-HKSCS-ExtB"",""HanaMinA"",""HanaMinB"",""HanaMin"",""Source Han Sans TC"",""Source Han Sans SC"",""Source Han Sans"",""Source Han Sans K"",""Noto Sans CJK TC"",""Noto Sans CJK SC"",""Noto Sans CJK JP"",""Noto Sans CJK KR"",""MingLiU"",""MingLiU-ExtB"",""MingLiU_HKSCS"",""MingLiU_HKSCS-ExtB"",""SimSun"",""SimSun-ExtB"",""Arial Unicode MS"",""Lucida Sans Unicode"",""TITUS Cyberbit Basic"",""Code2000""},.mw-parser-output .cjkv-cd{font-family:""Han-Nom Gothic"",""Han-Nom Ming"",""Han-Nom Minh"",""TH-Khaai-TP2"",""TH-Khaai-PP2"",""TH-Ming-JP2"",""TH-Sung-PP2"",""TH-Sung-TP2"",""TH-Sy-P0"",""TH-Sy-P2"",""Sun-ExtB"",""MingLiU HKSCS-ExtB"",""Ming-Lt-HKSCS-ExtB"",""HanaMinB"",""Han-Nom Kai""}, 謾善 ; ? - 43) là mẹ của Hai Bà Trưng ( Trưng Trắc và Trưng Nhị ).",3 Myzomela rubratra,Myzomela rubratra là một loài chim trong họ Meliphagidae . [1],0 Phim trường Alvernia,"Phim trường Alvernia - xưởng phim tọa lạc tại Kraków, Ba Lan, cách Sân bay Kraków-Balice 18 km (10 dặm), có các văn phòng đại diện ở Mumbai và Warsaw. Phim trường sản xuất các dự án nghệ thuật quốc tế về phim, sân khấu, trò chơi video, dự án âm nhạc và quảng cáo.",3 Drypetes bhattacharyae,Drypetes bhattacharyae là một loài thực vật có hoa trong họ Putranjivaceae . Loài này được Chakrab. mô tả khoa học đầu tiên năm 1985. [1],0 Nhà Beauharnais,"Nhà Beauharnais còn được gọi là Nhà Leuchtenberg (phát âm là [bo.aʁ.nɛ]) là một gia đình quý tộc ở Pháp, Đức và Nga. Người đứng đầu hiện tại là Công tước xứ Leuchtenberg , hậu duệ nam của Phó vương Ý Eugène de Beauharnais và Auguste của Bayern .",3 Gerbillurus,"Gerbillurus là một chi động vật có vú trong họ Muridae , bộ Gặm nhấm . Chi này được Shortridge miêu tả năm 1942. [1] Loài điển hình của chi này là Gerbillus vallinus Thomas, 1918.",0 Neckera macropoda,Neckera macropoda là một loài rêu trong họ Neckeraceae . Loài này được Hedw. mô tả khoa học đầu tiên năm 1801. [1],0 Sinh học không khí,"Sinh vật học không khí là một chi nhánh của sinh học , nghiên cứu về các hạt hữu cơ, chẳng hạn như vi khuẩn , bào tử nấm, côn trùng , phấn hoa và virus , được lây truyền bởi không khí. [1] Các nhà sinh vật học đo lường và báo cáo về tình trạng của phấn hoa và bào tử nấm nhắm đến nạn nhân của dị ứng. [1]",0 Aliciella nyensis,Aliciella nyensis là một loài thực vật có hoa trong họ Polemoniaceae . Loài này được (Reveal) J.M.Porter mô tả khoa học đầu tiên năm 1998. [1],0 Cinclodes excelsior,Cinclodes excelsior là một loài chim trong họ Furnariidae . [2],0 Justicia laevilinguis,Justicia laevilinguis là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô . Loài này được (Nees) Lindau mô tả khoa học đầu tiên năm 1894. [1],0 Blepephaeus stigmosus,Blepephaeus stigmosus là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Zauschneria microphylla,Zauschneria microphylla là một loài thực vật có hoa trong họ Anh thảo chiều . Loài này được (A. Gray) Moxley miêu tả khoa học đầu tiên năm 1920. [1],0 Glycyrrhiza lepidota,Glycyrrhiza lepidota là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được Pursh miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Polystichum christii,Polystichum christii là một loài thực vật có mạch trong họ Dryopteridaceae . Loài này được Ching miêu tả khoa học đầu tiên năm 1931. [1],0 FC Metz (bóng đá nữ),"FC Metz Feminines (hay còn được gọi là FC Metz hoặc Metz ) là câu lạc bộ bóng đá nữ có trụ sở tại Metz , Lorraine , hiện đang thi đấu tại D2 Féminine . Câu lạc bộ được thành lập năm 1974 . Đội được huấn luyện bởi huấn luyện viên Manuel Peixoto .",3 Cnidoscolus tubulosus,Cnidoscolus tubulosus là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích . Loài này được (Müll.Arg.) I.M.Johnst. mô tả khoa học đầu tiên năm 1923. [1],0 Courchelettes,"Courchelettes là một xã của tỉnh Nord , thuộc vùng Hauts-de-France , miền bắc nước Pháp .",1 Xylotrechus nigrosulphureus,Xylotrechus nigrosulphureus là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Manettia cephalophora,Manettia cephalophora là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được Standl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1937. [1],0 Attacobius blakei,Attacobius blakei là một loài nhện trong họ Corinnidae . [1],0 Gynoxys calyculisolvens,Gynoxys calyculisolvens là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc . Loài này được Hieron. mô tả khoa học đầu tiên năm 1905. [1],0 Digitaria aridicola,Digitaria aridicola là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo . Loài này được Napper mô tả khoa học đầu tiên năm 1963. [1],0 "Willems, Nord",Willems là một xã thuộc tỉnh Nord trong vùng Hauts-de-France phía bắc nước Pháp . Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 58 mét trên mực nước biển .,1 Crassispira dysoni,"Crassispira dysoni là một loài ốc biển , là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Turridae . [1]",0 Hernandia hammelii,Hernandia hammelii là một loài thực vật thuộc họ Hernandiaceae . Đây là loài đặc hữu của Panama . Chúng hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống .,0 26500 Toshiohino,26500 Toshiohino (2000 CC2) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 2 tháng 2 năm 2000 bởi T. Kobayashi ở Oizumi .,0 Posavina (tổng),"Tổng Posavina ( tiếng Croatia županija) là một tổng của Liên bang Bosna và Hercegovina . Đây là tổng nhỏ nhất trong 10 tổng của quốc gia này, với diện tích 325 km² và dân số 43.588 người (năm 2003), 83% trong số đó là người Croatia . Thủ phủ tổng là Orašje (a town of ca. 3,400 residents).",1 Galium aparinoides,Galium aparinoides là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được Forssk. mô tả khoa học đầu tiên năm 1775. [1],0 Simalio lucorum,Simalio lucorum là một loài nhện trong họ Clubionidae . [1],0 Rhinosimus coquerelii,Rhinosimus coquerelii là một loài bọ cánh cứng trong họ Salpingidae . Loài này được Fairmaire miêu tả khoa học năm 1868. [1],0 Konstantin Ustinovich Chernenko,"Konstantin Ustinovich Chernenko ( tiếng Nga : Константи́н Усти́нович Черне́нко , Konstantin Ustinovič Černenko ; 24 tháng 9 năm 1911 – 10 tháng 3 năm 1985) là một chính trị gia và Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô . Ông đã lãnh đạo Liên Xô từ ngày 13 tháng 2 năm 1984, tới khi ông mất chỉ 13 tháng sau ngày 10 tháng 3 năm 1985. Chernenko cũng là Chủ tịch Đoàn Chủ tịch Xô viết Tối cao từ 11 tháng 4 năm 1984, tới khi ông mất.",1 Parcé-sur-Sarthe,Parcé-sur-Sarthe là một xã trong tỉnh Sarthe trong vùng Pays-de-la-Loire ở tây bắc nước Pháp . Xã này nằm ở khu vực có độ cao từ 26-57 mét trên mực nước biển .,1 Ascogrammitis pichinchensis,Ascogrammitis pichinchensis là một loài dương xỉ trong họ Polypodiaceae . Loài này được Hieron. Sundue mô tả khoa học đầu tiên năm 2010. [1],0 Paryphus lobatus,Paryphus lobatus là một loài bọ cánh cứng trong họ Zopheridae . Loài này được Erichson miêu tả khoa học năm 1845. [1],0 Lemula gorodinskii,Lemula gorodinskii là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Stemmacantha nana,Stemmacantha nana là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc . Loài này được (Lipsky) Dittrich miêu tả khoa học đầu tiên năm 1980. [1],0 Lantana nivea,Lantana nivea là một loài thực vật có hoa trong họ Cỏ roi ngựa . Loài này được Vent. mô tả khoa học đầu tiên năm 1803. [1],0 Poltys nigrinus,Poltys nigrinus là một loài nhện trong họ Araneidae . [1],0 "Panorama Park, Iowa","Panorama Park là một thành phố thuộc quận Scott , tiểu bang Iowa , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của thành phố này là 129 người. [1]",1 Arnebia nobilis,Arnebia nobilis là loài thực vật có hoa trong họ Mồ hôi . Loài này được Rech.f. mô tả khoa học đầu tiên năm 1951. [1],0 Scutellaria rhomboidalis,Scutellaria rhomboidalis là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi . Loài này được Grossh. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1950. [1],0 Eudicronychus serraticornis,Eudicronychus serraticornis là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae . Loài này được Laporte miêu tả khoa học năm 1840. [1],0 Echinophyllum sachalinense,"Echinophyllum sachalinense là một loài Rêu trong họ Thuidiaceae . Loài này được (Lindb.) O'Brien, Terry John mô tả khoa học đầu tiên năm 2000. [1]",0 Eleutherodactylus palmeri,"Eleutherodactylus palmeri là một loài ếch trong họ Leptodactylidae . Chúng là loài đặc hữu của Colombia . Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, vườn nông thôn, và các khu rừng trước đây bị suy thoái nặng nề. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường sống.",0 Saint-Plaisir,Saint-Plaisir là một xã ở tỉnh Allier thuộc miền trung nước Pháp .,1 Jack LaLanne,"Francois Henri "" Jack "" LaLanne (/lə'leɪn/ 26 tháng 9, 1914 – 23 tháng 1, 2011) là một chuyên gia về thể dục, thể hình, dinh dưỡng và diễn giả truyền cảm hứng thường được biết đến với biệt danh ""Godfather of Fitness"" và ""First Fitness Superhero"". [1]",3 "Toccopola, Mississippi","Toccopola là một thành phố thuộc quận Pontotoc , tiểu bang Mississippi , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của thành phố này là 246 người. [1]",1 Barnebydendron riedelii,Barnebydendron riedelii là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được (Tul.) J.H. Kirkbr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1999. [1],0 Tragia spathulata,Tragia spathulata là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích . Loài này được Benth. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1849. [1],0 Offagna,"Offagna là một đô thị ở tỉnh Ancona trong vùng Marche , nằm cách 11 km về phía tây nam của Ancona . Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2004 , đô thị này có dân số 1.801 và diện tích là 10,5 km². [1]",1 Oncilorpheus jerrybarnardi,"Oncilorpheus jerrybarnardi là một loài chân đều trong họ Cirolanidae . Loài này được Brusca, Wetzer & France miêu tả khoa học năm 1995. [1]",0 Physaria hitchcockii,Physaria hitchcockii là một loài thực vật có hoa trong họ Cải . Loài này được (Munz) O'Kane & Al-Shehbaz mô tả khoa học đầu tiên năm 2002. [1],0 Cryptus ultramondanus,Cryptus ultramondanus là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Euonymus theacolus,Euonymus theacolus là một loài thực vật có hoa trong họ Dây gối . Loài này được C.Y.Cheng ex T.L.Xu & Q.H.Chen. mô tả khoa học đầu tiên năm 1994. [1],0 Struppen,"Struppen là một thị xã thuộc huyện Sächsische Schweiz-Osterzgebirge , trong bang tự do Sachsen , Đức . Đô thị này có diện tích 20,68 ki lô mét vuông , dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006 là 2689 người.",1 Thamnium arbuscula,Thamnium arbuscula là một loài Rêu trong họ Neckeraceae . Loài này được (Sm.) Kindb. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1902. [1],0 La Neuville-en-Beine,"La Neuville-en-Beine là một xã ở tỉnh Aisne , vùng Hauts-de-France thuộc miền bắc nước Pháp .",1 Heterochorema paradoxicum,Heterochorema paradoxicum [1] là một loài Trichoptera thuộc họ Hydrobiosidae . Chúng phân bố ở vùng Tân nhiệt đới .,0 Neolarra vandykei,Neolarra vandykei là một loài Hymenoptera trong họ Apidae . Loài này được Michener mô tả khoa học năm 1939. [1],0 Melanotus tenax,Melanotus tenax là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae . Loài này được Say miêu tả khoa học năm 1839. [1],0 Vexillum speciosum,"Vexillum (Pusia) speciosum , tên tiếng Anh: specious mitre , là một loài ốc biển nhỏ, là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Costellariidae . [1]",0 Eugenia matudae,Eugenia matudae là một loài thực vật có hoa trong Họ Đào kim nương . Loài này được Lundell mô tả khoa học đầu tiên năm 1937. [1],0 Erica intonsa,Erica intonsa là một loài thực vật có hoa trong họ Thạch nam . Loài này được L.Bolus mô tả khoa học đầu tiên năm 1925. [1],0 Diadasia lynchii,Diadasia lynchii là một loài Hymenoptera trong họ Apidae . Loài này được Brèthes mô tả khoa học năm 1910. [1],0 Kuhlhasseltia nakaiana,Kuhlhasseltia nakaiana là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được (F.Maek.) Ormerod mô tả khoa học đầu tiên năm 2002. [1],0 Tổ tiên chung cuối cùng của người và vượn,"Tổ tiên chung cuối cùng của người và vượn (gibbon), viết tắt theo tiếng Anh là GHLCA ( gibbon–human last common ancestor ) là tổ tiên chung cuối cùng (LCA, last common ancestor ) đánh dấu sự phân chia phát sinh loài của siêu họ Hominoidea (vượn) thành họ Hylobatidae (vượn) và Hominidae (vượn lớn). Sự phân chia được ước định niên đại vào đầu Miocen , khoảng 20 đến 16 triệu năm trước . [1]",0 Polygonum stypticum,Polygonum stypticum là một loài thực vật có hoa trong họ Rau răm . Loài này được Cham. & Schltdl. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1828. [1],0 Moselle Open 2022 - Đơn,"Hubert Hurkacz là đương kim vô địch, [1] nhưng thua ở vòng bán kết trước Lorenzo Sonego .",3 Astochia introducens,Astochia introducens là một loài ruồi trong họ Asilidae . Astochia introducens được Walker miêu tả năm 1859. Loài này phân bố ở miền Ấn Độ - Mã Lai . [1],0 Fossombroniales,Fossombroniales là một bộ rêu trong ngành Marchantiophyta .,0 Trichoglottis apoensis,Trichoglottis apoensis là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được T.Hashim. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1991. [1],0 Đĩa than,"Đĩa than hoặc Đĩa nhựa (tiếng Anh: gramophone , phonograph , vinyl , còn được gọi tắt là record ) là một hình thức đồng bộ tín hiệu âm thanh vào lưu trữ dạng đĩa chất liệu Polyvinyl chloride (trước đây là sơn cánh kiến ) và được ghi theo từng rãnh với độ dập nổi khác nhau. Các đường rãnh được đọc từ vòng lớn nhất cho tới tâm của chiếc đĩa. Đĩa than thường được phân loại theo đường kính, đo bằng đơn vị inch (12"", 10"", 7""), tốc độ quay (16⅔, 33⅓, 45, 78 vòng/phút) và độ dài tương ứng dung lượng ( LP – long playing 33⅓ vòng/phút, SP – 78 vòng/phút, EP – 12"" đĩa đơn hoặc extended play, 33 hoặc 45 vòng/phút); ngoài ra còn theo chất lượng âm thanh (high-fidelity, orthophonic, full-range, v.v.) và số lượng kênh âm thanh ( mono , stereo , quad, v.v.).",3 Mordellistenula anomala,Mordellistenula anomala là một loài bọ cánh cứng trong họ Mordellidae . Loài này được Ermisch miêu tả khoa học năm 1957. [1],0 Ophiopogon kradungensis,Ophiopogon kradungensis là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây . Loài này được M.N.Tamura mô tả khoa học đầu tiên năm 1990. [1],0 Katsuki Kiyoshi,"Katsuki Kiyoshi ( kanji : 香月 清司, hiragana : かつき きよし, Hán Việt : Hương Nguyệt Thanh Ti), sinh ngày 6 tháng 10 năm 1881 , mất ngày 29 tháng 11 năm 1950 , là một vị tướng của Lục quân Đế quốc Nhật Bản , tham gia Chiến tranh Trung-Nhật .",2 Erica squarrosa,Erica squarrosa là một loài thực vật có hoa trong họ Thạch nam . Loài này được Salisb. mô tả khoa học đầu tiên năm 1802. [1],0 Ladona julia,Ladona julia là một loài chuồn chuồn ngô thuộc họ Libellulidae được tìm thấy ở miền bắc Bắc Mỹ và miền nam Canada .,0 Peristernia forskalii,"Peristernia forskalii , tên tiếng Anh: Forsskal's whelk , là một loài ốc biển , là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Fasciolariidae . [1]",0 Khổng Tước (chòm sao),"Chòm sao Khổng Tước 孔雀, (tiếng La Tinh : Pavo ) là một trong 88 chòm sao hiện đại, mang hình ảnh con công . Chòm sao này có diện tích 378 độ vuông , nằm trên thiên cầu nam, chiếm vị trí thứ 44 trong danh sách các chòm sao theo diện tích . Chòm sao Khổng Tước nằm kề các chòm sao Nam Cực , Thiên Yến , Thiên Đàn , Viễn Vọng Kính , Ấn Đệ An .",3 Cheilanthes borsigiana,"Cheilanthes borsigiana là một loài dương xỉ trong họ Pteridaceae . Loài này được Rchb.fil. & Wswz., Koch mô tả khoa học đầu tiên năm 1858. [1] Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.",0 Pero dularia,Pero dularia là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Blumea ramosii,Blumea ramosii là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc . Loài này được Merr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1910. [1],0 Bà xã cát tường,"Thố nương tử ( tiếng Trung : 醋娘子 , là một bộ phim cổ trang 2014. Phim được sản xuất bởi Television Broadcasts Limited của Hồng Kông với sự tham gia của các ngôi sao như Hồ Hạnh Nhi , Ngô Trác Hi , La Trọng Khiêm , Sầm Lệ Hương và Lương Tranh [1] .",3 Triorla vicinus,Triorla vicinus là một loài ruồi trong họ Asilidae . Triorla vicinus được Macquart miêu tả năm 1846. [1],0 Victoria cruziana,Victoria cruziana là một loài thực vật có hoa trong họ Nymphaeaceae . Loài này được Charles Henry Dessalines d'Orbigny miêu tả khoa học đầu tiên năm 1840. [1] [2],0 Oryzaephilus acuminatus,Oryzaephilus acuminatus là một loài bọ cánh cứng trong họ Silvanidae . Loài này được Halstead miêu tả khoa học năm 1980. [1],0 Oxytropis globiflora,Oxytropis globiflora là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được Bunge miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 10814 Gnisvärd,"10814 Gnisvärd (tên chỉ định: 1993 FW 31 ) là một tiểu hành tinh vành đai chính . Nó được khám phá thông qua Uppsala-ESO Survey of Asteroids và Comets ở Đài thiên văn La Silla ở Chile ngày 19 tháng 3 năm 1993. Nó được đặt theo tên Gnisvärd, a fishing village ở Gotland .",0 Calymmaria alleni,Calymmaria alleni là một loài nhện trong họ Hahniidae . [1],0 "Belagavadi, Magadi","Belagavadi là một làng thuộc tehsil Magadi , huyện Ramanagara , bang Karnataka , Ấn Độ . [1] [2]",1 Amiatina,"Amiatina hoặc tiếng Ý: Asino dell'Amiata là một giống lừa từ Toscana ở miền trung nước Ý. [2] Nó đặc biệt gắn liền với Monte Amiata ở các tỉnh Siena và Grosseto, nhưng được phân bố khắp Toscana. Ngoài ra còn có các quần thể giống này ở Liguria và Campania. [3] :156 Đây là một trong tám giống lừa độc quyền phân bố hạn chế được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Lâm nghiệp Italy, Bộ Nông nghiệp và Lâm nghiệp Ý công nhận. [4] :18",0 Scotopteryx nigrescens,Scotopteryx nigrescens là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Mesochorus triangulus,Mesochorus triangulus là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Supersypnoides hercules,Supersypnoides hercules là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Browning M1918,"M1918 Browning Automatic Rifle là loại súng máy hạng nhẹ được quân đội Mỹ sử dụng trong Thế chiến 1 (cuối cuộc chiến), Thế chiến 2 và nhiều cuộc chiến khác sau đó nữa. Đây là một trong những sản phẩm được biết đến nhiều nhất của nhà thiết kế John Browning . Mặc dù tên của nó là M1918 ""Browning Automatic Rifle"" (Súng trường tự động Browning) nhưng trên thực tế nó lại là súng máy hạng nhẹ (trung liên). M1918 Browning Automatic Rifle được quân Mỹ gọi bằng cái tên khác ngắn gọn hơn là M1918 BAR (hay BAR ). Khẩu BAR có nhiều biến thế khác nhau, nhưng nổi tiếng nhất trong số chúng là 2 biến thể: M1918 BAR và M1918A2 BAR.",2 Trận Salerno,"Cuộc tấn công vào căn cứ Salerno của Hoa Kỳ diễn ra ngày 19 tháng 8 năm 2008 trong Chiến tranh Afghanistan . Salerno là cơ sở điều hành chuyển tiếp chỉ các biên giới Pakistan chừng vài dặm, phiến quân bị chặn ở bên ngoài cổng trại Salerno tại thành phố Khost , sau khi mở các đợt tấn công ngay vào trước nửa đêm ngày thứ Hai , 18 tháng 8 năm 2008.",2 Cơ sở dữ liệu tập trung,"Cơ sở dữ liệu tập trung ( tiếng Anh : centralized database , viết tắt là CDB ) là cơ sở dữ liệu được lưu trữ tại một vị trí vật lý duy nhất. Vị trí này thường là máy tính trung tâm hoặc hệ thống cơ sở dữ liệu, ví dụ như CPU của máy tính, máy chủ hoặc CPU của một máy tính lớn. Cơ sở dữ liệu tập trung thường được sử dụng bởi một tổ chức, doanh nghiệp hay trường học. Khi người dùng truy cập vào cơ sở dữ liệu tập trung thông qua mạng máy tính, đồng nghĩa với việc họ có thể truy xuất vào dữ liệu của CPU trung tâm, từ đó vận hành và duy trì chính cơ sở dữ liệu đó. [1] [2]",2 Donia Samir Ghanem,"Donia Samir Youssef Ghanem ( tiếng Ả Rập Ai Cập : دنيا سمير يوسف غانم ‎; sinh ngày 1 tháng 1 năm 1985) là một nữ diễn viên và ca sĩ người Ai Cập. Cô là con gái của nam diễn viên Samir Ghanem và nữ diễn viên Dalal Abdulaziz; và em gái của Amy (Amal). [1] Donia tốt nghiệp MSA đại học và bắt đầu cuộc sống nghệ thuật của mình vào năm 2001 khi cô mới 16. Cô đã có vai diễn đầu tiên của mình trong một chương trình truyền hình mang tên ""Tư pháp có rất nhiều gương mặt"" ( tiếng Ả Rập : للعدالة وجوه كثيرة ‎ - Lil Adala Wogouh Katheera). [2] [3]",3 Mimorista tristigmalis,Mimorista tristigmalis là một loài bướm đêm trong họ Crambidae . [1] [2],0 "Brookhaven, Mississippi","Brookhaven là một thành phố thủ phủ quận Lincoln trong tiểu bang Mississippi , Hoa Kỳ . Thành phố có diện tích 19 km2, dân số theo điều tra năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ là 9861 người. Nó được đặt tên theo Brookhaven , New York , bởi người sáng lập Samuel Jayne vào năm 1818.",1 Eurysthea magnifica,Eurysthea magnifica là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Cineraria angulosa,Cineraria angulosa là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc . Loài này được Lam. mô tả khoa học đầu tiên năm 1786. [1],0 Boehmeria taquetii,Boehmeria taquetii là loài thực vật có hoa trong họ Tầm ma . Loài này được Nakai mô tả khoa học đầu tiên năm 1914. [1],0 Plagiochila vinkii,Plagiochila vinkii là một loài rêu trong họ Plagiochilaceae . Loài này được Inoue & Grolle mô tả khoa học đầu tiên năm 1979. [1],0 Bothromus cruralis,Bothromus cruralis là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Castelmola,"Castelmola là một đô thị ở tỉnh Messina trong vùng Sicilia của Italia , có vị trí cách khoảng 170 km về phía đông của Palermo vào khoảng 40 km về phía tây nam của Messina . Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2004 , đô thị này có dân số 1.107 người và diện tích là 16,4 km². [1]",1 Pici,"Pici ( tiếng Ý: [ˈpiːtʃi] ; phát âm tiếng Ý: [ˈpiːʃi] ) là một loại pasta dày, được làm thủ công bằng tay, giống như chất béo của spaghetti . [1] [2] [3] [4] [5] [6] Nó có nguồn gốc Tỉnh Siena ở Toscana ; ở khu vực Montalcino , chúng còn được gọi là pinci ( tiếng Ý: [ˈpintʃi] ).",3 Parmaschema leviterimpressum,Parmaschema leviterimpressum là một loài bọ cánh cứng trong họ Discolomatidae . Loài này được John miêu tả khoa học năm 1952. [1],0 Sémalens,Sémalens là một xã thuộc tỉnh Tar trong vùng Occitanie ở phía nam nước Pháp . Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 160 mét trên mực nước biển .,1 "Büyükkızılkum, Bartın","Büyükkızılkum là một xã thuộc thành phố Bartın , tỉnh Bartın , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 400 người. [1]",1 Ammobates atrorufus,Ammobates atrorufus là một loài Hymenoptera trong họ Apidae . Loài này được Warncke mô tả khoa học năm 1983. [1],0 White Snake 2: The Tribulation of the Green Snake,"Bạch Xà 2: Thanh Xà Kiếp Khởi (tên tiếng Anh : White Snake 2: The Tribulation of the Green Snake ; tên tiếng Trung : 白蛇2:青蛇劫起 ; bính âm : Báishé: Qīngshé Jiéqǐ ) là bộ phim hoạt hình máy tính kỳ ảo Trung Quốc ra mắt năm 2021 được đạo diễn bởi Huỳnh Gia Khương với được sản xuất đồ họa hoạt hình bởi Light Chaser Animation , Alibaba Pictures , Tianjin Maoyan Weiying Culture Media và Bilibili . [1] [2] Đây là phần hậu truyện của bộ phim Bạch Xà: Duyên Khởi (2019). [1] Phim được dựa trên câu truyện dân gian nổi tiếng của Trung Quốc - Bạch Xà truyện và được công chiếu tại Trung Quốc vào ngày 23 tháng 7 năm 2021.",3 Lepturges itu,Lepturges itu là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Gossypiospermum lanospermum,Gossypiospermum lanospermum là một loài thực vật có hoa trong họ Liễu . Loài này được (Diogo) Pickel mô tả khoa học đầu tiên năm 1958. [1],0 Rhamnus virgata,Rhamnus virgata là một loài thực vật có hoa trong họ Táo . Loài này được Roxb. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1824. [1],0 Sideridis palleuca,Sideridis palleuca là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Presidente Castelo Branco,"Presidente Castelo Branco là một đô thị thuộc bang Paraná , Brasil . Đô thị này có diện tích 155,734 km², dân số năm 2007 là 4879 người, mật độ 30,8 người/km². [1] [2]",1 Tachina flavopilosa,Tachina flavopilosa là một loài ruồi trong họ Tachinidae . [1] [2],0 Bulbophyllum kainochiloides,Bulbophyllum kainochiloides là một loài phong lan thuộc chi Bulbophyllum .,0 Agrotis leonoides,Agrotis leonoides là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Bazzania magna,Bazzania magna là một loài Rêu trong họ Lepidoziaceae . Loài này được Horik. mô tả khoa học đầu tiên năm 1934. [1],0 Melocactus caroli-linnaei,Melocactus caroli-linnaei là một loài thực vật có hoa trong họ Cactaceae . Loài này được N.P. Taylor mô tả khoa học đầu tiên năm 1991. [1],0 São João da Barra,"São João da Barra là một đô thị thuộc bang Rio de Janeiro , Brasil . Đô thị này có diện tích 458,611 km², dân số năm 2007 là 28775 người, mật độ 62,7 người/km². [1] [2]",1 Cidnopus macedonicus,Cidnopus macedonicus là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae . Loài này được Cate & Platia miêu tả khoa học năm 1989. [1],0 Rhantus crypticus,Rhantus crypticus là một loài bọ cánh cứng trong họ Bọ nước . Loài này được Balke miêu tả khoa học năm 1992. [1],0 "Çayırdüzü, Tercan","Çayırdüzü là một xã thuộc huyện Tercan , tỉnh Erzincan , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2010 là 29 người. [1]",1 Chu Hữu Khuê,"Chu Hữu Khuê ( tiếng Trung : 朱友珪 ; bính âm : Zhū Yǒuguī , 888?- 27 tháng 3 năm 913 [1] [2] ), tiểu tự Diêu Hỉ (遙喜) là một vị hoàng đế có thời gian trị vì ngắn ngủi của triều Hậu Lương thời Ngũ Đại Thập Quốc trong lịch sử Trung Quốc . Ông trở thành hoàng đế sau khi hành thích phụ hoàng- Hậu Lương Thái Tổ (Chu Toàn Trung). Vài tháng sau, đối mặt với cuộc nổi dậy của hoàng đệ- Quân vương Chu Hữu Trinh và Thị vệ thân quân đô chỉ huy sứ Viên Tượng Tiên , ông quyết định tự sát.",3 Capela Nova,"Capela Nova là một đô thị thuộc bang Minas Gerais , Brasil . Đô thị này có diện tích 110,955 km², dân số năm 2007 là 4598 người, mật độ 43,6 người/km². [1] [2]",1 An Ấp,"An Ấp là một xã thuộc huyện Quỳnh Phụ , tỉnh Thái Bình , Việt Nam .",1 Ginoria jimenezii,Ginoria jimenezii là một loài thực vật có hoa trong họ Lythraceae . Loài này được Alain mô tả khoa học đầu tiên năm 1968. [1],0 Merremia wurdackii,Merremia wurdackii là một loài thực vật có hoa trong họ Bìm bìm . Loài này được D.F. Austin & Staples mô tả khoa học đầu tiên năm 1981. [1],0 "Xã Maple Lake, Quận Wright, Minnesota","Xã Maple Lake ( tiếng Anh : Maple Lake Township ) là một xã thuộc quận Wright , tiểu bang Minnesota , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 2.048 người. [1]",1 Tradescantia andersoniana,Tradescantia andersoniana là một loài thực vật có hoa trong họ Commelinaceae . Loài này được W.Ludw. & Rohweder miêu tả khoa học đầu tiên năm 1954. [1],0 Javols,"Javols là một xã ở tỉnh Lozère trong vùng Occitanie , phía nam nước Pháp . Khu vực này có độ cao trung bình 1010 mét trên mực nước biển .",1 Eucladium verticillatum,Eucladium verticillatum là một loài Rêu trong họ Pottiaceae . Loài này được (Hedw.) Bruch & Schimp. mô tả khoa học đầu tiên năm 1846. [1],0 Hầu tước Townshend,"Hầu tước Townshend ( tiếng Anh : Marquess Townshend ) là một tước hiệu trong Đẳng cấp quý tộc Đại Anh do gia tộc Townshend xứ Raynham Hall ở Norfolk nắm giữ. Danh hiệu này được tạo ra vào năm 1787 cho George Townshend, Tử tước Townshend thứ 4 . Người thừa kế hợp pháp tước vị hầu tước được nhận tước vị Tử tước Townshend xứ Raynham.",3 Acacia baronii,Acacia baronii là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được Villiers & Du Puy miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Hogna kabwea,Hogna kabwea là một loài nhện trong họ Lycosidae . [1],0 Calamagrostis munroi,Calamagrostis munroi là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo . Loài này được Boiss. mô tả khoa học đầu tiên năm 1884. [1],0 Ezetimibe/simvastatin,Ezetimibe/simvastatin là một loại thuốc kết hợp được sử dụng để điều trị rối loạn lipid máu . Nó là sự kết hợp của ezetimibe (Zetia gọi là tại Hoa Kỳ) và các statin thuốc simvastatin (Zocor gọi là ở Mỹ).,0 Eleutherodactylus lemur,"The Rana Picuda ( Eleutherodactylus lemur ) là một loài ếch trong họ Leptodactylidae . Chúng là loài đặc hữu của Colombia . Môi trường sống tự nhiên của nó là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường sống.",0 Tillandsia chapeuensis,Tillandsia chapeuensis là một loài thuộc chi Tillandsia . Đây là loài bản địa của Brasil .,0 "Dibekli, Tatvan","Dibekli là một xã thuộc huyện Tatvan , tỉnh Bitlis , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 187 người. [1]",1 Al-Shuhayl,"Al-Shuhayl ( tiếng Ả Rập : الشحيل ‎) là một thị trấn của Syria nằm ở quận Deir ez-Zor, Deir ez-Zor . Theo Cục Thống kê Trung ương Syria (CBS), Al-Shuhayl có dân số 14.005 trong cuộc điều tra dân số năm 2004. [1]",1 Simnia loebbeckeana,"Simnia loebbeckeana là một loài ốc biển , là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển thuộc họ Ovulidae . [1]",0 Lochmorhynchus albicans,Lochmorhynchus albicans là một loài ruồi trong họ Asilidae . Lochmorhynchus albicans được Carrera & Andretta miêu tả năm 1953. Loài này phân bố ở vùng Tân nhiệt đới . [1],0 Mai Văn Cương,"Mai Văn Cương (sinh năm 1941) là một tướng lĩnh Quân đội nhân dân Việt Nam , hàm Thiếu tướng , nguyên Phó Tư lệnh Quân chủng Không quân , Phó Tư lệnh Quân chủng Phòng không-Không quân . [1] [2] [3] Ông nguyên là phi công lái máy bay MiG 17 , MiG 21 của trung đoàn không quân 921 , Không quân Nhân dân Việt Nam , xếp thứ 2 trong Danh sách các phi công đạt cấp Ách trong Chiến tranh Việt Nam với chiến công trực tiếp bắn hạ 8 máy bay của không lực Hoa Kỳ. [4]",1 Pterolophia alboantennata,Pterolophia alboantennata là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Vườn hoa thành phố Đà Lạt,"Công viên hoa Đà Lạt nằm quanh trên bờ phía bắc của Hồ Xuân Hương , trên thung lũng của Đồi Cù . Trước đây công viên hoa Đà Lạt có tên là Bích Câu, hiện nay diện tích của công viên hoa được mở rộng tới 7000 m², với cách bố trí thoáng đãng, tạo ấn tượng cho người chợt ghé. Các loại hoa và cây cảnh nổi tiếng của Đà Lạt được trồng tỉa chăm sóc chu đáo, cảnh sắc tươi mát, phong phú bốn mùa. Hiện nay có hơn 100 loài hoa được trồng tại công viên. Hàng năm thường tổ chức lễ hội hoa và là thông điệp nhằm mời gọi, thu hút các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài phát triển Đà Lạt và các vùng phụ cận trở thành trung tâm sản xuất, xuất khẩu hoa của cả nước và khu vực Đông Na m Á",3 Sphaerocephalus robustus,Sphaerocephalus robustus là một loài rêu trong họ Aulacomniaceae . Loài này được Kuntze mô tả khoa học đầu tiên năm 1891. [1] Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.,0 Cretoscarabaeus lenliginosus,Cretoscarabaeus lenliginosus là một loài bọ cánh cứng trong họ Bọ hung (Scarabaeidae). [1] [2],0 Diabrotica occlusa,Diabrotica occlusa là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae . Loài này được Champion miêu tả khoa học năm 1920. [1],0 Cây của sự sống (Bahrain),"Cây của sự sống ( tiếng Anh : Tree of Life , chuyển tự của tiếng địa phương: Shajarat-al-Hayat ) ở Bahrain là một cây Prosopis cineraria cao 9,75 mét (32 feet), cây hơn 400 tuổi. Nó nằm trên một ngọn đồi trong một khu vực khô cằn của Hoang mạc Ả Rập , khoảng cách 2 km (1,2 dặm) từ núi Khói , điểm cao nhất ở Bahrain, và 40 km từ Manama - thành phố lớn nhất Bahrain. [1]",0 Khuếch đại điện tử,"Thông thường một mạch khuếch đại hay bộ khuếch đại , đôi khi còn gọi là khuếch đại , là một thiết bị hoặc linh kiện bất kỳ nào, sử dụng một lượng công suất nhỏ ở đầu vào để điều khiển một luồng công suất lớn ở đầu ra. Trong các ứng dụng thông dụng, thuật ngữ này hiện nay được dùng chủ yếu cho các bộ khuếch đại điện tử và thông thường là các ứng dụng thu và tái tạo tín hiệu điện tử. [1]",2 Trichomachimus rufus,Trichomachimus rufus là một loài ruồi trong họ Asilidae . Trichomachimus rufus được Shi miêu tả năm 1992. Loài này phân bố ở vùng Cổ Bắc giới và châu Á . [1],0 Peribatodes montserrata,Peribatodes montserrata là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Nephrotoma oligochaeta,Nephrotoma oligochaeta là một loài ruồi trong họ Ruồi hạc (Tipulidae). [1] Chúng phân bố ở vùng nhiệt đới châu Phi .,0 Platysmurus leucopterus,Platysmurus leucopterus là một loài chim thuộc chi đơn loài Platysmurus trong họ Corvidae . [2],0 Vivarium,"Vivarium xuất phát từ trong tiếng Latin mang nghĩa chỗ sống , nó còn được gọi là hộp sinh thái hoặc lớn hơn là phòng sinh thái , là khu vực thường khép kín, nuôi nhốt và chăm sóc để quan sát hoặc nghiên cứu động thực vật. Vivarium thường mô phỏng trên quy mô nhỏ một phần hệ sinh thái của một loài đặc biệt với những tác động điều chỉnh được các nhân tố sinh thái . Lồng kính của vivarium thường có 1 nắp có thể tháo rời như dạng cửa để tiếp xúc trực tiếp được vào bên trong khi cần thiết. Ngoài mục đích dành cho nghiên cứu thì vivarium còn dùng cho mục đích tranh trí làm cảnh. [1]",0 Carex spicigera,Carex spicigera là một loài thực vật có hoa trong họ Cói . Loài này được Nees mô tả khoa học đầu tiên năm 1834. [1],0 Renia pastoralis,Renia pastoralis là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Neckera producta,Neckera producta là một loài rêu trong họ Neckeraceae . Loài này được (Hornsch.) Müll. Hal. mô tả khoa học đầu tiên năm 1850. [1],0 Poecilia dominicensis,Poecilia dominicensis là một loài cá nước ngọt thuộc chi Poecilia trong họ Cá khổng tước . Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1906.,0 Clypeocava celebica,Clypeocava celebica là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Đoạn chính 2 (Xe điện ngầm München),"Đoạn chính 2 của Tàu điện ngầm München là một trong ba đoạn chính trong mạng lưới tàu điện ngầm của thủ phủ München , bang Bayern . Nó chạy từ Bắc xuống Nam hoặc sang hướng Đông và hiện đang được sử dụng bởi các tuyến tàu điện ngầm U1 và U2. Ngoài ra, kể từ ngày 12 tháng 12 năm 2011 trong giờ cao điểm cả tuyến tăng cường U7 và kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2013 thứ bảy tuyến tăng cường U8 . Các tuyến U1 và U2 chạy trong khu vực trung tâm thành phố cùng một tuyến đường, trước và sau đó chúng phân nhánh. Đoạn chính 2 có tổng chiều dài 33,8 Kilômét và 38 Ga tàu điện ngầm. Nó chỉ chạy trong khu vực thành phố München và hoàn toàn trong đường hầm .",2 Sisyropa yerburyi,Sisyropa yerburyi là một loài ruồi trong họ Tachinidae . [1] [2],0 Rondeletia combsioides,Rondeletia combsioides là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được M.Fernández Zeq. & Borhidi miêu tả khoa học đầu tiên năm 1985. [1],0 Lamprosema brunnescens,Lamprosema brunnescens là một loài bướm đêm trong họ Crambidae . [1] [2],0 Người phát ngôn Nhà Trắng,"Người phát ngôn Nhà Trắng hoặc Thư ký Báo chí Nhà Trắng ( tiếng Anh : White House Press Secretary ), là quan chức cao cấp của Chính phủ Hoa Kỳ có trách nhiệm phát biểu các ý kiến, quan điểm, lập trường của Chính phủ Hoa Kỳ; là người chịu trách nhiệm thu thập thông tin về những hành động và các sự kiện của chính phủ do tổng thống đứng đầu và bày tỏ phản ứng của chính phủ với các quốc gia trên thế giới. Người phát ngôn Nhà Trắng thường xuyên hay định kỳ gặp gỡ với giới truyền thông, báo chí tại các cuộc họp báo trong Nhà Trắng. [1]",1 Carcedo de Burgos,"Carcedo de Burgos là một đô thị trong tỉnh Burgos , Castile và León , Tây Ban Nha . Theo điều tra dân số 2004 ( INE ), đô thị này có dân số là 221 người.",1 "Şenyurt, Kumru","Şenyurt là một xã thuộc huyện Kumru , tỉnh Ordu , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2010 là 464 người. [1]",1 Wormaldia thyria,Wormaldia thyria là một loài Trichoptera trong họ Philopotamidae . Chúng phân bố ở miền Tân bắc .,0 Caccobius meridionalis,Caccobius meridionalis là một loài bọ cánh cứng trong họ Bọ hung (Scarabaeidae). [1] [2],0 Prague Open 2023,"Prague Open 2023 (còn được biết đến với Livesport Prague Open 2023 vì lý do tài trợ) là một giải quần vợt nữ chuyên nghiệp thi đấu trên mặt sân cứng ngoài trời. Đây là lần thứ 14 giải đấu được tổ chức, và là một phần của WTA 250 trong WTA Tour 2023 . Giải đấu diễn ra tại TK Sparta Praha ở Prague , Cộng hòa Séc từ ngày 31 tháng 7 đến ngày 6 tháng 8 năm 2023. [1]",3 14322 Shakura,"14322 Shakura là một tiểu hành tinh vành đai chính khoảng 6 km, được phát hiện bởi Nikolai S. Chernykh ở 1978 . Nó được đặt theo tên Nikolai I. Shakura , một nhà thiên văn học Nga nổi tiếng.",0 Nothocremastus incrassatus,Nothocremastus incrassatus là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 "Xã Turtle Lake, Quận McLean, Bắc Dakota","Xã Turtle Lake ( tiếng Anh : Turtle Lake Township ) là một xã thuộc quận McLean , tiểu bang Bắc Dakota , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 43 người. [1]",1 Bomolocha innocua,Bomolocha innocua là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 "Yanılmaz, Dargeçit","Yanılmaz là một xã thuộc huyện Dargeçit , tỉnh Mardin , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2010 là 12 người. [1]",1 Erythroxylum membranaceum,Erythroxylum membranaceum là một loài thực vật có hoa trong họ Erythroxylaceae . Loài này được Plowman mô tả khoa học đầu tiên năm 1987. [1],0 Cyanopenthe thailandica,Cyanopenthe thailandica là một loài bọ cánh cứng trong họ Tetratomidae . Loài này được Nikitsky miêu tả khoa học năm 1998. [1],0 Taintnops goloboffi,Taintnops goloboffi là một loài nhện trong họ Caponiidae . [1],0 Calopsis aspera,Calopsis aspera là một loài thực vật có hoa trong họ Restionaceae . Loài này được (Mast.) H.P.Linder mô tả khoa học đầu tiên năm 1985. [1],0 Cộng hòa Dominica,"Cộng hoà Dominica ( tiếng Tây Ban Nha : República Dominicana , Tiếng Việt : Cộng hòa Đô-mi-ni-ca [5] ) là một quốc gia nằm trên đảo Hispaniola thuộc quần đảo Đại Antilles của vùng Caribe . Quốc gia này chiếm giữ năm phần tám phía đông của hòn đảo, phần còn lại thuộc về Haiti , [6] [7] khiến Hispaniola trở thành một trong hai hòn đảo duy nhất ở Caribê, cùng với Saint Martin , được hai quốc gia có chủ quyền chia sẻ. Cộng hòa Dominica là quốc gia lớn thứ hai ở Antilles theo diện tích (sau Cuba ) với 48.671 kilômét vuông (18.792 dặm vuông Anh), và lớn thứ ba theo dân số, với khoảng 10,8 triệu người (ước tính năm 2020), trong đó khoảng 3,3 triệu người sống ở khu vực đô thị Santo Domingo , thành phố thủ đô. [8] [9] [10] Ngôn ngữ chính thức của đất nước là tiếng Tây Ban Nha .",1 "Gürdere, İkizdere","Gürdere là một xã thuộc huyện İkizdere , tỉnh Rize , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2010 là 294 người. [1]",1 Sân bay Memmingen,"Sân bay Memmingen ( IATA : FMM , ICAO : EDJA ) là một sân bay ở Memmingen , Đức , ở vùng Allgäu . Sân bay này có một đường băng dài 2981 m rải nhựa asphalt .",2 Euphorbia ballyi,Euphorbia ballyi là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích . Loài này được S.Carter mô tả khoa học đầu tiên năm 1963. [1],0 Dircema laetum,Dircema laetum là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae . Loài này được Baly miêu tả khoa học năm 1865. [1],0 Yllenus univittatus,Yllenus univittatus là một loài nhện trong họ Salticidae . [1],0 Pereked,"Pereked là một thị trấn thuộc hạt Baranya , Hungary . Thị trấn này có diện tích 6,74 km², dân số năm 2010 là 178 người, [1] mật độ 26 người/km².",1 Cycas furfuracea,Cycas furfuracea là một loài thực vật hạt trần trong họ Cycadaceae . Loài này được W.Fitzg. mô tả khoa học đầu tiên năm 1918. [1],0 Habenaria woodii,Habenaria woodii là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được Schltr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1906. [1],0 Roureopsis stenopetala,Roureopsis stenopetala là một loài thực vật có hoa trong họ Connaraceae . Loài này được (Griff.) G. Schellenb. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1927. [1],0 Guzmania graminifolia,Guzmania graminifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Bromeliaceae . Loài này được (André ex Baker) L.B.Sm. mô tả khoa học đầu tiên năm 1934. [2],0 Clinopodium loesenerianum,Clinopodium loesenerianum là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi . Loài này được (Mansf.) A.Granda mô tả khoa học đầu tiên năm 2000. [1],0 Masalia nubila,Heliothis nubila là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Libuna solitella,Libuna solitella là một loài bướm đêm trong họ Crambidae . Chúng được tìm thấy ở Sri Lanka và là loài duy nhất trong chi đơn loài Libuna .,0 "Bandahalli, Hosakote","Bandahalli là một làng thuộc tehsil Hosakote , huyện Bangalore Rural , bang Karnataka , Ấn Độ . [1] [2]",1 Ptychomitrium mittenii,Ptychomitrium mittenii là một loài rêu trong họ Ptychomitriaceae . Loài này được A. Jaeger mô tả khoa học đầu tiên năm 1874. [1],0 "Phú Hòa, Thoại Sơn","Phú Hòa là một thị trấn thuộc huyện Thoại Sơn , tỉnh An Giang , Việt Nam .",1 (8802) 1981 EW,"(8802) 1981 EW 31 là một tiểu hành tinh vành đai chính . Nó được phát hiện bởi Schelte J. Bus ở Đài thiên văn Siding Spring gần Coonabarabran, New South Wales , Úc , ngày 2 tháng 3 năm 1981.",0 "Xã Beaver, Quận Aitkin, Minnesota","Xã Beaver ( tiếng Anh : Beaver Township ) là một xã thuộc quận Aitkin , tiểu bang Minnesota , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 53 người. [1]",1 Boechera rectissima,Boechera rectissima là một loài thực vật có hoa trong họ Cải . Loài này được (Greene) Al-Shehbaz mô tả khoa học đầu tiên năm 2003. [1],0 Leptotarsus tijucanus,Leptotarsus tijucanus là một loài ruồi trong họ Ruồi hạc (Tipulidae). [1] Chúng phân bố ở vùng Tân nhiệt đới .,0 Pushkar,"Pushkar là một thành phố và khu đô thị của quận Ajmer thuộc bang Rajasthan , Ấn Độ .",1 "Quận Stanley, South Dakota","Quận Stanley là một quận thuộc tiểu bang Nam Dakota , Hoa Kỳ . Quận lỵ đóng ở , Nam Dakota 6 . Quận được đặt tên theo. Dân số theo điều tra năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ là người.",1 Antrocaryon micraster,"Antrocaryon micraster (tiếng Anh thường gọi là Antrocaryon ) là một loài thực vật]] thuộc họ Anacardiaceae . Loài này có ở Cameroon , Cộng hòa Dân chủ Congo , Bờ Biển Ngà , Ghana , Nigeria , Sierra Leone , và Uganda . Chúng hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống .",0 Blechnum deflexum,Blechnum deflexum là một loài dương xỉ trong họ Blechnaceae . Loài này được Diels mô tả khoa học đầu tiên năm 1900. [1] Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.,0 Squalus crassispinus,"Squalus crassispinus là một loài cá Squaliformes thuộc họ Squalidae , chúng sinh sóng ở thềm lục địa ở bờ biển bắc Tây Úc , tại độ sâu 180 đến 200 mét (590 đến 660 ft). Chiều dài thân dài nhất đo được là 56 xentimét (22 in).",0 Trachelas daubei,Trachelas daubei là một loài nhện trong họ Trachelidae . [1],0 Ceratina penicilligera,Ceratina penicilligera là một loài Hymenoptera trong họ Apidae . Loài này được Strand mô tả khoa học năm 1912. [1],0 Tomichia natalensis,Tomichia natalensis là một loài động vật chân bụng trong họ Pomatiopsidae . Nó là loài đặc hữu của Nam Phi .,0 Sống mãi với thủ đô,"Sống mãi với thủ đô là nhan đề một tiểu thuyết của tác giả Nguyễn Huy Tưởng , xuất phẩm năm 1961 tại Hà Nội [1] .",3 USS ,"USS Broome (DD-210/AG-96) là một tàu khu trục lớp Clemson được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo vào cuối Chiến tranh Thế giới thứ nhất , và vẫn tiếp tục phục vụ trong Chiến tranh Thế giới thứ Hai cho đến khi được xốp lại lớp như một tàu phụ trợ AG-96 năm 1945 và ngừng hoạt động năm 1946 . Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo Trung tá Thủy quân Lục chiến John L. Broome .",2 Arthur Rimbaud,"Jean Nicolas Arthur Rimbaud (20 tháng 10 năm 1854 – 10 tháng 11 năm 1891 ) – nhà thơ Pháp , một trong những người sáng lập trường phái thơ tượng trưng (Symbolisme), là nhà thơ có ảnh hưởng lớn tới văn học và nghệ thuật hiện đại.",3 Lam Điền (xã),"Lam Điền là một xã thuộc huyện Chương Mỹ , thành phố Hà Nội , Việt Nam .",1 "Yukarıyenice, Dazkırı","Yukarıyenice là một xã thuộc huyện Dazkırı , tỉnh Afyonkarahisar , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 421 người. [1]",1 Giải Cánh diều cho phim truyện truyền hình,"Giải Cánh diều cho phim truyện truyền hình là một trong những hạng mục quan trọng trong hệ thống Giải Cánh diều , giải thưởng điện ảnh hàng năm của Hội Điện ảnh Việt Nam .",3 McDonnell Douglas DC-9,McDonnell Douglas DC-9 (định danh ban đầu Douglas DC-9 ) là một loại máy bay chở khách phản lực mà sau này phát triển thành MD-80 và MD-90 . Nó là loại máy bay ngắn chở được từ 80 đến 135 khách và tầm bay khoảng hơn 4700km. Được trang bị hai động cơ Pratt & Whitney JT8D với lực đẩy khoảng 12.200 pound lực.,2 Hemicrepidius flavipes,Hemicrepidius flavipes là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae . Loài này được Candèze miêu tả khoa học năm 1863. [1],0 "Xã Victoria, Quận Jefferson, Arkansas","Xã Victoria ( tiếng Anh : Victoria Township ) là một xã thuộc quận Jefferson , tiểu bang Arkansas , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 222 người. [1]",1 Haplochrois,"Haplochrois là một chi bướm đêm thuộc họ Agonoxenidae (palm moths), mặc dù có một vài hệ thống phân loại xếp nó vào Cosmopterigidae (cosmet moths).",0 Lophodium uliginosum,Lophodium uliginosum là một loài dương xỉ trong họ Dryopteridaceae . Loài này được Newman mô tả khoa học đầu tiên năm 1851. [1] Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.,0 Chloroselas mazoensis,"Chloroselas mazoensis là một loài bướm ngày thuộc họ Bướm xanh . Nó được tìm thấy ở Nam Phi , in bắc KwaZulu-Natal , Mpumalanga , the Limpopo Province và the North West Province. Nó cũng được tìm thấy ở Zimbabwe .",0 Giải quần vợt vô địch quốc gia Mỹ 1950 - Đơn nam,"Arthur Larsen đánh bại Herbie Flam 6–3, 4–6, 5–7, 6–4, 6–3 trong trận chung kết để giành chức vô địch Đơn nam tại Giải quần vợt vô địch quốc gia Mỹ 1950 . [2]",3 "Avoca, Iowa","Avoca là một thành phố thuộc quận Pottawattamie , tiểu bang Iowa , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của thành phố này là 1506 người. [1]",1 Isotima panhalensis,Isotima panhalensis là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Bucklandiella cucullatifolia,Bucklandiella cucullatifolia là một loài Rêu trong họ Grimmiaceae . Loài này được (Hampe) Bednarek-Ochyra & Ochyra mô tả khoa học đầu tiên năm 2003. [1],0 Anaglyptus meridionalis,Anaglyptus meridionalis là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Paepalanthus stuetzelii,Paepalanthus stuetzelii là một loài thực vật có hoa trong họ Eriocaulaceae . Loài này được Hensold mô tả khoa học đầu tiên năm 1996. [1],0 Siminicea,"Siminicea là một xã thuộc hạt Suceava , România . Dân số thời điểm năm 2002 là 3126 người. [1]",1 Indocalamus chishuiensis,Indocalamus chishuiensis là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo . Loài này được Y.L.Yang & C.J.Hsueh mô tả khoa học đầu tiên năm 1993. [1],0 Megachile susurrans,Megachile susurrans là một loài Hymenoptera trong họ Megachilidae . Loài này được Haliday mô tả khoa học năm 1836. [1],0 "Topraklı, İdil","Topraklı là một xã thuộc huyện İdil , tỉnh Şırnak , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 523 người. [1]",1 Notopteris macdonaldi,"Notopteris macdonaldi là một loài động vật có vú trong họ Dơi quạ , bộ Dơi . Loài này được Gray mô tả năm 1859. [2]",0 Estola columbiana,Estola columbiana là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Câu lạc bộ bóng đá PVF–CAND,"Câu lạc bộ bóng đá PVF–Công An Nhân Dân (gọi tắt là PVF–CAND ) là một câu lạc bộ bóng đá chuyên nghiệp tại Việt Nam , có trụ sở ở Hưng Yên , đang thi đấu tại V.League 2 . Sân nhà của đội là sân vận động Trung tâm đào tạo bóng đá trẻ PVF nằm tại Văn Giang , Hưng Yên.",1 Zodariidae,Zodariidae là một họ nhện gồm 77 chi và 905 loài. [1],0 Bầu cử lập pháp Nga 2007,Cuộc bầu cử lập pháp Cộng hòa Liên bang Nga 2007 diễn ra trong ngày 2 tháng 12 năm 2007 để bầu 450 đại biểu nhiệm kỳ 2008-2011 tại Duma Quốc gia .,1 Jerzy Dudek,"Jerzy Henryk Dudek ( phát âm tiếng Ba Lan: [ˈjɛʐɨ ˈdudɛk] ; sinh ngày 23 tháng 3 năm 1973) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Ba Lan chơi ở vị trí thủ môn . Sinh ra trong một gia đình có cha là một công nhân mỏ , anh bắt đầu sự nghiệp của mình tại quê nhà Ba Lan , và sau đó tìm cơ hội tại Hà Lan và Anh.",1 Ranunculus sommieri,Ranunculus sommieri là một loài thực vật có hoa trong họ Mao lương . Loài này được Albov miêu tả khoa học đầu tiên năm 1893. [1],0 Zamarada aclea,Zamarada aclea là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Psychotria banahaensis,Psychotria banahaensis là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được Elmer miêu tả khoa học đầu tiên năm 1906. [1],0 Harpalyce robusta,Harpalyce robusta là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được H.S.Irwin & Arroyo miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Porphyrinia lacteola,Porphyrinia lacteola là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Paculla,Paculla là một chi nhện trong họ Tetrablemmidae . [1],0 Vườn quốc gia hang Mammoth,"Vườn quốc gia hang Mammoth là vườn quốc gia nằm ở trung tâm tiểu bang Kentucky của Hoa Kỳ . Nó bao gồm các phần của hang Mammoth, được biết đến là hệ thống hang động dài nhất trên thế giới. Tên gọi chính thức của hệ thống này là Hệ thống hang động mạch núi Mammoth-Flint ( Mammoth-Flint Ridge Cave System ) do có những mạch núi hình thành bên dưới hang. Nó được thành lập như là vườn quốc gia vào ngày 1 tháng 7 năm 1941 được UNESCO công nhân là Di sản thế giới vào ngày 27 tháng 10 năm 1981, và khu dự trữ sinh quyển thế giới từ ngày 26 tháng 9 năm 1990.",0 Prionolobus acanthophorus,Prionolobus acanthophorus là một loài rêu trong họ Cephaloziellaceae . Loài này được S. Hatt. mô tả khoa học đầu tiên năm 1944. [1],0 Gynacantha radama,Gynacantha radama là loài chuồn chuồn trong họ Aeshnidae . Loài này được Fraser mô tả khoa học đầu tiên năm 1956. [1],0 Andrena fratercula,Andrena fratercula là một loài Hymenoptera trong họ Andrenidae . Loài này được Warncke mô tả khoa học năm 1975. [1],0 Dermestes schneideri,Dermestes schneideri là một loài bọ cánh cứng trong họ Dermestidae . Loài này được Háva miêu tả khoa học năm 2002. [1],0 Tiêu Chính Đức,"Tiêu Chính Đức ( giản thể : 萧正德 ; phồn thể : 蕭正德 ; bính âm : Xiāo Zhèngdé , ?- 549), tên tự Công Hòa (公和), là một thân vương của triều Lương trong lịch sử Trung Quốc . Trong một thời gian ngắn, ông đã yêu cầu hoàng vị của triều Lương.",3 Gaultheria nubicola,Gaultheria nubicola là một loài thực vật có hoa trong họ Thạch nam . Loài này được D.J.Middleton mô tả khoa học đầu tiên năm 1990. [1],0 Ziba intersculpta,"Ziba intersculpta là một loài ốc biển , là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Mitridae , họ ốc méo miệng. [1]",0 Gekijōban Pocket Monsters: Kesshōtō no Teiō Entei,"Pokémon: Hoàng đế của tháp pha lê Entei , ban đầu ra mắt ở Nhật Bản với tên là Pocket Monsters the Movie: Lord of the ""UNKNOWN"" Tower ENTEI ( 劇場版ポケットモンスター 結晶塔の帝王 ENTEI , Gekijōban Poketto Monsutā Kesshōtō no Teiō ENTEI ? , lit. ""Emperor of the Crystal Tower ENTEI"" ) , là phim hoạt hình Nhật Bản 2000 của đạo diễn Kunihiko Yuyama như là phim dài chủ đề thứ 3 Pokémon . Phim công chiếu ở các rạp Nhật Bản vào ngày 8 tháng 7 năm 2000.",3 Cerithium ivani,"Cerithium ivani là một loài ốc biển , là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển thuộc họ Cerithiidae . [2]",0 Lithosia damavendi,"Lithosia damavendi là một loài bướm đêm thuộc phân họ Arctiinae , họ Erebidae . [1]",0 Craspedia major,Craspedia major là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc . Loài này được (Hook.f.) Allan mô tả khoa học đầu tiên năm 1961. [1],0 Apatania cedri,Apatania cedri [1] là một loài Trichoptera trong họ Apataniidae . Chúng phân bố ở miền Cổ bắc .,0 Liên Xô tẩy chay Liên Hợp Quốc,"Liên Xô tẩy chay Liên Hợp Quốc từ ngày 13 tháng 1 đến ngày 1 tháng 8 năm 1950. Cuộc tẩy chay bắt nguồn từ tranh chấp về quyền đại diện của Trung Quốc tại Liên Hợp Quốc . Liên Xô yêu cầu rằng các đại diện của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (PRC) được tham gia Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc , trong khi Liên Hợp Quốc công nhận các đại diện của Trung Quốc Quốc dân Đảng và Trung Hoa Dân Quốc . Sau khi nỗ lực bầu cho CHND Trung Hoa thất bại, họ đã quyết định tẩy chay tổ chức này.",1 Xenochrophis vittatus,Xenochrophis vittatus là một loài rắn trong họ Rắn nước . Loài này được Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1758. [1],0 Gelis nitidus,Gelis nitidus là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Cissus aristata,Cissus aristata là một loài thực vật hai lá mầm trong họ Nho . Loài này được Blume miêu tả khoa học đầu tiên năm 1825. [1],0 Adam Mickiewicz,"Adam Bernard Mickiewicz ( 24 tháng 12 năm 1798 – 26 tháng 11 năm 1855 ) – Đại thi hào dân tộc Ba Lan , được coi là một trong những nhà thơ lớn nhất của thơ ca lãng mạn thế giới .",3 Anthurium luxurians,Anthurium luxurians là một loài thực vật có hoa trong họ Ráy (Araceae). Loài này được Croat & R.N.Cirino mô tả khoa học đầu tiên năm 2005. [1],0 Trachemys venusta,Trachemys venusta là một loài rùa trong họ Emydidae . Loài này được Gray mô tả khoa học đầu tiên năm 1855 . [1],0 "Xã Miami, Quận Hamilton, Ohio","Xã Miami ( tiếng Anh : Miami Township ) là một xã thuộc quận Hamilton , tiểu bang Ohio , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 15.757 người. [1]",1 Stiphrolamyra vincenti,Stiphrolamyra vincenti là một loài ruồi trong họ Asilidae . Stiphrolamyra vincenti được Londt miêu tả năm 1983. Loài này phân bố ở vùng nhiệt đới châu Phi . [1],0 Galactites duriaei,Galactites duriaei là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc . Loài này được Spach ex Durieu mô tả khoa học đầu tiên năm 1845. [1],0 Lasioglossum amboquestrum,Lasioglossum amboquestrum là một loài Hymenoptera trong họ Halictidae . Loài này được Walker mô tả khoa học năm 1995. [1],0 Báo thù,"Báo thù ( tiếng Trung : 復仇 , tiếng Anh : Vengeance , Hán-Việt : Phục cừu ) là một bộ phim điện ảnh thuộc thể loại tội phạm - hành động - chính kịch công chiếu năm 2009 do Pháp và Hồng Kông hợp tác sản xuất. [2] [3] Tác phẩm do Đỗ Kỳ Phong làm đạo diễn và đồng sản xuất từ phần kịch bản của Vi Gia Huy , với sự tham gia của các diễn viên gồm Johnny Hallyday , Huỳnh Thu Sinh , Lâm Gia Đống , Lâm Tuyết , Nhậm Đạt Hoa , Diệp Tuyền và Sylvie Testud . Bộ phim do hãng phim Ngân Hà sản xuất và được phát hành bởi ARP Sélection tại Pháp và hãng phim Hoàn Á tại Hồng Kông. Tác phẩm theo chân Francis Costello, một đầu bếp người Pháp và là cựu sát thủ có người con gái, con rể và hai cháu ngoại bị tấn công bởi một băng nhóm của hội Tam Hoàng . Costello đến Ma Cao để bắt tay vào công cuộc trả thù dưới sự trợ giúp của ba sát thủ. [4] Báo thù được xem là tác phẩm khai thác đầy đủ các chủ đề về ám sát, bạo lực và sức ảnh hưởng của hội Tam Hoàng trong xã hội hiện đại.",3 Meloe bitoricollis,Meloe bitoricollis là một loài bọ cánh cứng trong họ Meloidae . Loài này được Pinto & Selander miêu tả khoa học năm 1970. [1],0 Dircema cyanipenne,Dircema cyanipenne là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae . Loài này được Bechyne miêu tả khoa học năm 1951. [1],0 Volemys,"Volemys là một chi động vật có vú trong họ Cricetidae , bộ Gặm nhấm . Chi này được Zagorodnyuk miêu tả năm 1990. [1] Loài điển hình của chi này là Microtus musseri Lawrence, 1982.",0 Eugoa conflua,"Eugoa conflua là một loài bướm đêm thuộc phân họ Arctiinae , họ Erebidae . [1]",0 Arluno,"Arluno là một đô thị ở tỉnh Milano ở vùng Lombardia , khoảng 20 km về phía tây của Milano . Đến thời điểm 31 tháng 12 năm 2004, dân số đô thị này là 10.424 người, diện tích là 12,4 km². [1]",1 Tetragnatha confraterna,Tetragnatha confraterna là một loài nhện trong họ Tetragnathidae . [1],0 Cói túi Hà Nam Ninh,Cói túi Hà Nam Ninh hay kiết Hà Nam Ninh (danh pháp: Carex hanamninhensis ) là một loài thực vật có hoa trong họ Cói . Loài này được K.K.Nguyen mô tả khoa học đầu tiên năm 1979. [1],0 Amphiprion polymnus,"Amphiprion polymnus , còn có tên thông thường là cá khoang cổ yên ngựa [2] , là một loài cá hề thuộc chi Amphiprion trong họ Cá thia . Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1758 .",0 Danh sách cầu thủ tham dự Cúp bóng đá châu Phi 1988,Dưới đây là danh sách các đội hình thi đấu tại Cúp bóng đá châu Phi 1988 .,3 Acompsia,"Acompsia là một chi bướm đêm thuộc họ Gelechiidae . Mặc dù nó được được đề xuất xếp vào phân họ ""Anacampsinae"", nhìn chung, nó được xếp vào phân họ Dichomeridinae . [1]",0 Bảo Ân,"Bảo Ân ( chữ Hán : 寶恩; 1777 – 1802 ) là một hoàng thân của nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc , người thừa kế 1 trong 12 Thiết mạo tử vương .",3 Echinolittorina sundaica,"Echinolittorina sundaica là một loài ốc biển , là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển trong họ Littorinidae . [1]",0 Gulmarg,"Gulmarg là một thị xã và là nơi đặt ủy ban khu vực quy hoạch ( notified area committee ) của quận Baramula thuộc bang Jammu và Kashmir , Ấn Độ .",1 Dumortiera hirsuta,Dumortiera hirsuta là một loài Rêu trong họ Marchantiaceae . Loài này được (Sw.) Nees mô tả khoa học đầu tiên năm 1833. [1],0 Eburia caymanensis,Eburia caymanensis là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Aechmea pernambucentris,Aechmea pernambucentris là một loài thực vật có hoa trong họ Bromeliaceae . Loài này được J.A.Siqueira & Leme mô tả khoa học đầu tiên năm 2007. [1],0 Paracardiophorus devastans,Paracardiophorus devastans là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae . Loài này được Matsumura miêu tả khoa học năm 1911. [1],0 Plateosaurus,"Plateosaurus (có thể có nghĩa là ""thằn lằn rộng"", thường bị dịch sai là ""thằn lằn dẹt"") là một chi khủng long trong họ Plateosauridae sống vào thời kỳ cuối kỷ Tam Điệp , khoảng 214 đến 204 triệu năm trước đây, tại nơi bây giờ là Trung và Bắc Âu . Plateosaurus là chi cơ sở (thời kỳ đầu) của phân bộ Sauropodomorpha , một phần của một nhóm được gọi là "" prosauropoda "". Đến năm 2011, có hai loài đã được ghi nhận: loài điển hình P. engelhardti xuất hiện từ phân đoạn Norian cuối và Rhaetian và loài xuất hiện sớm hơn P. gracilis , có mặt trên trái đấy từ phân đoạn hạ Norian. Tuy nhiên, những loài khác đã được đặt tên trong quá khứ, và không nhận được sự đồng thuận rộng rãi về việc phân loại các loài khủng long Plateosauridae . Tương tự như vậy, cũng có rất nhiều từ đồng nghĩa (tên không hợp lệ bị trùng lặp) chỉ được xếp ở cấp độ chi.",0 Anastrophyllum cucullifolium,Anastrophyllum cucullifolium là một loài rêu trong họ Anastrophyllaceae . Loài này được Stephani mô tả khoa học đầu tiên năm 1917. [1] Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.,0 Ellipteroides chaoi,Ellipteroides chaoi là một loài ruồi trong họ Limoniidae . [1] Chúng phân bố ở miền Ấn Độ - Mã Lai .,0 "Mima, Tokushima","Mima ( 美馬市 , Mima-shi ? ) là một thành phố thuộc tỉnh Tokushima , Nhật Bản .",1 Trichotosia latifrons,Trichotosia latifrons là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được (J.J.Sm.) P.F.Hunt miêu tả khoa học đầu tiên năm 1971. [1],0 Laemophloeus hilleri,Laemophloeus hilleri là một loài bọ cánh cứng trong họ Laemophloeidae . Loài này được Reitter miêu tả khoa học năm 1877. [1],0 Schefflera thaumasiantha,Schefflera thaumasiantha là một loài thực vật có hoa trong Họ Cuồng cuồng . Loài này được Harms miêu tả khoa học đầu tiên năm 1938. [1],0 Pháp tướng tông,"Pháp Tướng tông ( tiếng Trung : 法相宗, Nhật: Hossō-shū), là một tông phái Phật giáo . Đoàn Trung Còn xếp tông này vừa thuộc Tiểu thừa vừa thuộc Đại thừa (gọi là Trung thừa). Nhưng cũng có ý kiến xếp tông này thuộc hệ Đại thừa .",3 Rhytidodera robusta,Rhytidodera robusta là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Dichagyris altivagans,Dichagyris altivagans là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Amphilophium porphyrotrichum,Amphilophium porphyrotrichum là một loài thực vật có hoa trong họ Chùm ớt . Loài này được (Sandwith) L.G.Lohmann mô tả khoa học đầu tiên năm 2008. [1],0 Qashqadaryo (tỉnh),"Tỉnh Qashqadaryo ( tiếng Uzbek : Qashqadaryo viloyati, Қашқадарё вилояти , tiếng Tajik : вилояти Кешкруд / viloyati Keshkrud ) là một tỉnh của Uzbekistan . Tỉnh Qashqadaryo tỉnh nằm ​​ở phần phía nam của đất nước trong lưu vực của sông Qashqadaryovà các sườn núi phía tây của dãy núi Pamir . Giáp với Tadjikistan , Turkmenistan , tỉnh Samarqand , tỉnh Buxoro và tỉnh Surxondaryo . Tỉnh có diện tích 28.400 km ². Dân số được ước tính là khoảng 2.067.000 người (2007), với một số sống 73% ở các vùng nông thôn.",1 "Koradathalgur, Mudigere","Koradathalgur là một làng thuộc tehsil Mudigere , huyện Chikmagalur , bang Karnataka , Ấn Độ . [1] [2]",1 Thông Limber,"Thông Limber ( danh pháp hai phần : Pinus flexilis ); thuộc họ Pinaceae ) là một loài thông có trong khu vực miền núi ở miền tây Hoa Kỳ và Canada , đặc biệt là các khu vực cận kề núi cao của dãy núi Rocky từ tây nam Alberta kéo dài về phía nam tới biên giới México ; các dãy núi trong Đại Lòng Chảo (Great Basin) ở Nevada và Utah ; dãy núi White , sườn đông của Sierra Nevada và dãy núi San Bernardino ở California với quần thể nhỏ đứt đoạn tại Black Hills ở Nam Dakota . Loài này được E.James miêu tả khoa học đầu tiên năm 1824. [1]",0 WASP-6,"WASP-6 là một ngôi sao lùn màu vàng loại G trong chòm sao Bảo Bình , cách hệ Mặt Trời khoảng 600 năm ánh sáng. Với cấp sao biểu kiến 12, nó là mờ nhạt, nhưng có thể nhìn thấy qua kính viễn vọng nghiệp dư có độ lớn vừa phải. Ngôi sao có kích thước và khối lượng khoảng 88% kích thước và khối lượng của Mặt Trời và nguội hơn một chút. [4]",0 Xenorhina adisca,"Xenorhina adisca là một loài ếch trong họ Nhái bầu . Chúng là loài đặc hữu của Tây Papua , Indonesia . Môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.",0 Kundurosaurus,"Kundurosaurus là một chi khủng long , được Godefroit Bolotsky & Lauters mô tả khoa học năm 2012. [1]",0 Kurbin (huyện),"Kurbin là một quận thuộc hạt Lezhë , Albania . Quận này có diện tích 235 km² và dân số năm 2002 là 54519 người [1] , mật độ 232 người/km².",1 ZSU-23-4MP Biała,"ZSU-23-4 ""Biała"" là tên một loại pháo phòng không tự hành do quân đội Ba Lan thiết kế và là một bản sửa chữa từ phiên bản ZSU-23-4 (của quân đội Liên Xô ). Phiên bản ZSU-23-4 ""Biała"" được trang bị ống ngắm mới và thêm 4 tên lửa đối không Grom vào hệ thống vũ khí. Pháo tự động AZP-23 cũng được trang bị các loại đạn mới-hiện đại hơn và tăng tầm bắn lên 3.5 km(hơn ZSU-23-4 0.5-1 km). Tên lửa đối không Grom có tầm bắn tối đa lên đến 5.5 km",2 Oncidium damacenoi,Oncidium damacenoi là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được (Chiron & V.P.Castro) Königer mô tả khoa học đầu tiên năm 2008. [1],0 Lathraeocarpa decaryi,Lathraeocarpa decaryi là một loài thực vật có hoa trong họ Thiến thảo . Loài này được Bremek. mô tả khoa học đầu tiên năm 1957. [1],0 Entodontopsis angustiretis,Entodontopsis angustiretis là một loài Rêu trong họ Stereophyllaceae . Loài này được (Broth.) W.R. Buck & Ireland mô tả khoa học đầu tiên năm 1985. [1],0 Simplocaria limbuorum,Simplocaria limbuorum là một loài bọ cánh cứng trong họ Byrrhidae . Loài này được Jaeger & Puetz miêu tả khoa học năm 2003. [1],0 Chersotis palustris,Chersotis palustris là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Coelossia aciculata,Coelossia aciculata là một loài nhện trong họ Araneidae . [1],0 Acalypha glabrata,Acalypha glabrata là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích . Loài này được Thunb. mô tả khoa học đầu tiên năm 1800. [1],0 Calamagrostis intermedia,Calamagrostis intermedia là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo . Loài này được (J.Presl) Steud. mô tả khoa học đầu tiên năm 1840. [1],0 Salix urbaniana,Salix urbaniana là một loài thực vật có hoa trong họ Liễu . Loài này được Seemen miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Tapeinochilos lauterbachii,Tapeinochilos lauterbachii là một loài thực vật có hoa trong họ Costaceae . Loài này được K.Schum. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1899. [1],0 An Hải Bắc,"An Hải Bắc là một phường thuộc quận Sơn Trà , thành phố Đà Nẵng , Việt Nam .",1 Trichotosia gautierensis,Trichotosia gautierensis là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được (J.J.Sm.) P.F.Hunt miêu tả khoa học đầu tiên năm 1971. [1],0 Parastichtis erythema,Parastichtis erythema là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Plouzélambre,"Plouzélambre ( tiếng Breton : Plouzelambr ) là một xã của tỉnh Côtes-d’Armor , thuộc vùng Bretagne , tây bắc Pháp .",1 Gagnebina pervilleana,Gagnebina pervilleana là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được (Baill.) G.P.Lewis & P.Guinet miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Evergestis manglisalis,Evergestis manglisalis là một loài bướm đêm trong họ Crambidae . [1] [2],0 Autovia de Toledo,"Autovia de Toledo (còn có tên: Autovia A-42) là một xa lộ ở Tây Ban Nha từ Madrid đến Toledo . Nó được xây dựng vào giữa thập kỷ 1980 như là một nâng cấp của Đường N-401 , giữa hai thành phố, và nhận được sự chỉ định A-42 vào năm 2003 như là một phần của cuộc sắp xếp thứ tự các xa lộ ở Tây Ban Nha. Vào giữa thập kỷ 2000, Autopista AP-41 được chế tạo để thay thế cho A-42, mặc dù xa lộ vẫn được sử dụng thường xuyên Ngoài Toledo, A-42 tiếp tục qua Cástile-La Mancha đến Tomelloso như CM-42, chính nó là một bản nâng cấp của CM-400",2 Stenoptilodes littoralis,"Stenoptilodes littoralis là một loài bướm đêm thuộc họ Pterophoridae . Nó là loài duy nhất được tìm thấy ở Kauai , Oahu , Molokai và Hawaii , nhưng được du nhập vào Hawaii .",0 Burgo de Osma-Ciudad de Osma,"Burgo de Osma-Ciudad de Osma là một đô thị ở tỉnh Soria , Castile and León , Tây Ban Nha . Theo điều tra dân số năm 2004 của INE , đô thị này có 5287 dân. Đô thị có diện tích 289,35 km2.",1 Ilex quercetorum,Ilex quercetorum là một loài thực vật có hoa trong họ Aquifoliaceae . Loài này được I.M.Johnst. mô tả khoa học đầu tiên năm 1938. [1],0 Hydropsyche emarginata,Hydropsyche emarginata [1] là một loài Trichoptera trong họ Hydropsychidae . Chúng phân bố ở miền Cổ bắc .,0 Medoria phasiaeformis,Medoria phasiaeformis là một loài ruồi trong họ Tachinidae . [1] [2],0 Cúp bóng đá bãi biển châu Á 2023,"Cúp bóng đá bãi biển châu Á 2023 ( tiếng Anh : 2023 AFC Beach Soccer Asian Cup ) là giải đấu thứ 10 của Cúp bóng đá bãi biển châu Á (trước năm 2021 được biết đến với tên gọi là Giải vô địch bóng đá bãi biển châu Á ), [4] là giải đấu bóng đá bãi biển dành các đội tuyển bóng đá bãi biển do Liên đoàn bóng đá châu Á tổ chức.",1 Eucyclodes buprestaria,Eucyclodes buprestaria là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 5488 Kiyosato,5488 Kiyosato (1991 VK5) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 13 tháng 11 năm 1991 bởi S. Otomo ở Kiyosato .,0 Ichneumon somniatus,Ichneumon somniatus là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Berberis rotundifolia,Berberis rotundifolia là một loài thực vật có hoa trong họ Hoàng mộc . Loài này được Poepp. & Endl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1839. [1],0 Cimoliasaurus,"Cimoliasaurus là một chi thằn lằn cổ rắn , được Leidy mô tả khoa học năm 1851. [1]",0 Williamodendron glaucophyllum,Williamodendron glaucophyllum là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế . Loài này được (van der Werff) Kubitzki & H.G. Richt. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1987. [1],0 Tipula parvauricula,Tipula parvauricula là một loài ruồi trong họ Ruồi hạc (Tipulidae). Chúng phân bố ở vùng Indomalaya . [1],0 Tipula cinerascens,Tipula cinerascens là một loài ruồi trong họ Ruồi hạc (Tipulidae). Chúng phân bố ở vùng sinh thái Palearctic . [1],0 Spargania ruptifascia,Spargania ruptifascia là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Ocnerostoma friesei,Ocnerostoma friesei là một loài bướm đêm thuộc họ Yponomeutidae . Nó được tìm thấy ở châu Âu và Nhật Bản . The species closely resembles Ocnerostoma piniariella .,0 "Kışla, Arguvan","Kışla là một xã thuộc huyện Arguvan , tỉnh Malatya , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2011 là 1 người. [1]",1 Smilax darrisii,Smilax darrisii là một loài thực vật có hoa trong họ Smilacaceae . Loài này được H.Lév. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1913. [1],0 Mạng thần kinh,"Một mạng thần kinh là một mạng nơ-ron , hoặc theo khía cạnh hiện đại, là một mạng thần kinh nhân tạo , chứa các nơron nhân tạo hoặc các nút (node). [1] Vì vậy một mạng thần kinh có thể xem là một mạch nơron , chứa các nơron sinh học thực tế, hoặc một mạng thần kinh nhân tạo, dùng để giải quyết các vấn đề (bài toán) ở lĩnh vực trí tuệ nhân tạo (AI).",0 Pelargonium aridum,Pelargonium aridum là một loài thực vật có hoa trong họ Mỏ hạc . Loài này được R.A. Dyer mô tả khoa học đầu tiên năm 1932. [1],0 Eilema lachesis,"Eilema lachesis là một loài bướm đêm thuộc phân họ Arctiinae , họ Erebidae . [1]",0 Diant Ramaj,Diant Ramaj (sinh ngày 19 tháng 9 năm 2001) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Đức thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Eintracht Frankfurt tại Bundesliga .,1 Triakidae,"Triakidae là một họ cá mập mắt trắng bao gồm khoảng 40 loài trong 9 chi. Trong một số đơn vị phân loại, các họ được chia thành hai phân họ, với Mustelus , Scylliogaleus , và Triakis trong phân họ Triakinae, và các chi còn lại trong phân họ Galeorhininae.",0 Menorosia pardus,Menorosia pardus là một loài bọ cánh cứng trong họ Aderidae . Loài này được Báguena-Corella miêu tả khoa học năm 1948. [1],0 Trichostomum pungens,Trichostomum pungens là một loài Rêu trong họ Pottiaceae . Loài này được (Mitt.) Paris miêu tả khoa học đầu tiên năm 1898. [1],0 Menophra confluens,Menophra confluens là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Hordeum aegiceras,Hordeum aegiceras là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo . Loài này được Nees ex Royle mô tả khoa học đầu tiên năm 1840. [1],0 Ectomychus africanus,Ectomychus africanus là một loài bọ cánh cứng trong họ Endomychidae . Loài này được Strohecker miêu tả khoa học năm 1944. [1],0 Oligoxystre bolivianum,Oligoxystre bolivianum là một loài nhện trong họ Theraphosidae . [1],0 Echeveria schaffneri,Echeveria schaffneri là một loài thực vật có hoa trong họ Crassulaceae . Loài này được (S.Watson) Rose miêu tả khoa học đầu tiên năm 1903. [1],0 Megapenthes virgulatus,Megapenthes virgulatus là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae . Loài này được Candèze miêu tả khoa học năm 1897. [1],0 Oxytropis xinglongshanica,Oxytropis xinglongshanica là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được C.W.Chang miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Roldana hartwegii,Roldana hartwegii là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc . Loài này được (Benth.) H.Rob. & Brettell miêu tả khoa học đầu tiên năm 1974. [1],0 Telosticta santubong,Telosticta santubong là loài chuồn chuồn trong họ Platystictidae . Loài này được Dow & Orr mô tả khoa học đầu tiên năm 2012. [1],0 Bulbophyllum ornatum,Bulbophyllum ornatum là một loài phong lan thuộc chi Bulbophyllum .,0 Helen Block Lewis,"Helen Block Lewis (1913 - 18 tháng 1, 1987) là một nhà tâm thần học và nhà phân tâm học người Mỹ. Công việc của bà đã đi tiên phong trong việc nghiên cứu sự khác biệt giữa cảm giác tội lỗi và xấu hổ. Bà thành lập tạp chí Tâm lý học phân tâm học và giảng dạy tại các trường đại học, là chủ tịch bộ phận phân tâm học của Hiệp hội Tâm lý học Hoa Kỳ , và đã viết một số cuốn sách. Các cuốn sách của bà bao gồm Sự xấu hổ và tội lỗi trong chứng loạn thần kinh , Cuộc chiến ngoại cảm ở đàn ông và phụ nữ , Freud và tâm lý học hiện đại tập 1 và 2, Tình dục và siêu nhân , và Vai trò của sự xấu hổ trong sự hình thành triệu chứng .",1 Epicauta ardosia,Epicauta ardosia là một loài bọ cánh cứng trong họ Meloidae . Loài này được Fairmaire miêu tả khoa học năm 1896. [1],0 Cinnyris habessinicus,Cinnyris habessinicus là một loài chim trong họ Nectariniidae . [2],0 Hypenopsis,Schrankia là một chi bướm đêm thuộc họ Erebidae .,0 Polygonum sibiricum,Polygonum sibiricum là một loài thực vật có hoa trong họ Rau răm . Loài này được Laxm. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1774. [1],0 Rhopalophora eximia,Rhopalophora eximia là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Oglasa diasticta,Oglasa diasticta là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Arberella flaccida,Arberella flaccida là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo . Loài này được (Döll) Soderstr. & C.E.Calderon mô tả khoa học đầu tiên năm 1979. [1],0 Calappoidea,Calappoidea là siêu họ cua gồm 2 họ Calappidae và Matutidae . [1] Các hóa thạch sớm nhất của Calappoidea có từ thế Aptia . [2],0 Tachikawa Ki-92,Tachikawa Ki-92 là một loại máy bay vận tải hạng nặng thử nghiệm của Nhật Bản trong Chiến tranh thế giới II .,2 Euphorbia sarcostemmoides,Euphorbia sarcostemmoides là một loài thực vật có hoa trong họ Đại kích . Loài này được J.H.Willis mô tả khoa học đầu tiên năm 1975. [1],0 Hylodes otavioi,"Hylodes otavioi là một loài ếch thuộc họ Leptodactylidae . Đây là loài đặc hữu của Brasil . Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và sông ngòi. Chúng hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống .",0 Cristinápolis,"Cristinápolis là một đô thị thuộc bang Sergipe , Brasil . Đô thị này có diện tích 251,3 km², dân số năm 2007 là 15861 người, mật độ 63,12 người/km². [1]",1 Macromia celaeno,Macromia celaeno là loài chuồn chuồn trong họ Macromiidae . Loài này được Lieftinck mô tả khoa học đầu tiên năm 1955. [1],0 Enterolobium barnebianum,Enterolobium barnebianum là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được Mesquita & M.F.Silva miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Cometes amethystinus,Cometes amethystinus là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Manat Azerbaijan,"Manat (mã: AZN) là tiền tệ của Azerbaijan . Nó được chia thành 100 qapik . Từ manat từ được vay mượn từ tiếng Nga ""Moneta"" (Монета, có nghĩa là tiền xu) được phát âm là ""maneta"". Manat cũng đã là từ chỉ định của đồng rúp Xô viết trong cả hai ngôn ngữ Azerbaijan và Turkmenistan .",1 Udea stationalis,Udea stationalis là một loài bướm đêm trong họ Crambidae . [1] [2],0 Tarache augustipennis,"Tarache augustipennis [1] (tên tiếng Anh: Narrow-winged Midget ) là một loài bướm đêm thuộc họ Noctuidae . Nó được tìm thấy ở Manitoba tới tây nam British Columbia , phía nam đến Arizona và phía đông đến Texas .",0 Angulostiria,Angulostiria là một chi bướm đêm thuộc họ Noctuidae .,0 Siganus corallinus,Siganus corallinus là một loài cá biển thuộc chi Cá dìa trong họ Cá dìa . Loài cá này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1835 .,0 Terry Angus,"Terence Norman Angus (sinh ngày 14 tháng 1 năm 1966) là một cầu thủ bóng đá người Anh đã giải nghệ, từng thi đấu ở Football League cho Northampton Town và Fulham . [2] Các câu lạc bộ khác bao gồm VS Rugby , Slough Town và Nuneaton Borough . Cho dù gặp nhiều chấn thương, Angus vẫn thi đấu đến năm 40 tuổi. [3]",3 Agriphila costilpartella,Agriphila costilpartella là một loài bướm đêm trong họ Crambidae . [1] [2],0 Yên Thế (phường),"Yên Thế là một phường thuộc thành phố Pleiku , tỉnh Gia Lai , Việt Nam .",1 Tư Mã Lượng,"Tư Mã Lượng (司馬亮) (mất 291) tên tự Tử Dực (子翼), tước hiệu Nhữ Nam Văn Thành vương (汝南文成王), là con thứ tư của Tư Mã Ý , vào hàng chú Tấn Vũ Đế , ông Tấn Huệ Đế . Tư Mã Lượng từng có một thời gian ngắn làm nhiếp chính dưới triều Tấn Huệ Đế nhà Tấn . Lượng là vị vương đầu tiên trong tám vương tham gia vào loạn bát vương .",3 Acropis tuberculiferum,Acropis tuberculiferum là một loài bọ cánh cứng trong họ Zopheridae . Loài này được Burmeister miêu tả khoa học năm 1840. [1],0 "Cras, Isère","Cras là một xã thuộc tỉnh Isère , vùng Rhône-Alpes đông nam nước Pháp . Xã này nằm ở khu vực có độ cao từ 280-773 mét trên mực nước biển .",1 Lepturges comptus,Lepturges comptus là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Antennaria pulcherrima,Antennaria pulcherrima là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc . Loài này được (Hook.) Greene mô tả khoa học đầu tiên năm 1897. [1],0 Dicrurus andamanensis,Dicrurus andamanensis là một loài chim trong họ Dicruridae . [2],0 Lithacodia atrinotata,Lithacodia atrinotata là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Haplochromis cavifrons,"Haplochromis cavifrons là một loài cá thuộc họ Cichlidae . Loài này có ở Kenya và Tanzania . Môi trường sống tự nhiên của chúng là hồ nước ngọt, specifically, hồ Victoria . [1] Nó là một benthopelagic fish, và is generally found a few hundred mét beyond the shore over hard substrate. [1]",0 Lamprologus finalimus,Lamprologus finalimus là một loài cá thuộc họ Cichlidae . Nó là loài đặc hữu của Cộng hòa Dân chủ Congo . Nó sống ở hồ Tanganyika .,0 Gouania colombiana,Gouania colombiana là một loài thực vật có hoa trong họ Táo . Loài này được Suess. mô tả khoa học đầu tiên năm 1953. [1],0 Milis,"Milis là một đô thị ở tỉnh Oristano trong vùng Sardinia , có khoảng cách khoảng 100 km về phía tây bắc của Cagliari và cách khoảng 15 km về phía bắc của Oristano . Tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2004 , đô thị này có dân số 1.704 người và diện tích là 18,7 km². [1]",1 "Mound Station, Illinois","Mound Station là một làng thuộc quận Brown, tiểu bang Illinois, Hoa Kỳ. Năm 2010, dân số của làng này là 122 người. [1]",1 Eryngium glossophyllum,Eryngium glossophyllum là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa tán. Loài này được H.Wolff mô tả khoa học đầu tiên năm 1908. [1],0 Masdevallia macrura,Masdevallia macrura là một loài thực vật có hoa trong họ Lan. Loài này được Rchb.f. mô tả khoa học đầu tiên năm 1874. [1],0 Phaeochrous usambarae,Phaeochrous usambarae là một loài bọ cánh cứng trong họ Hybosoridae. Loài này được Burgeon miêu tả khoa học năm 1928. [1],0 Đội tuyển bóng đá bãi biển quốc gia Ba Lan,"Đội tuyển bóng đá bãi biển quốc gia Ba Lan đại diện Ba Lan ở các giải thi đấu bóng đá bãi biển quốc tế và được điều hành bởi PZPN, cơ quan quản lý bóng đá bãi biển ở Ba Lan.",3 Elathous bicolor,Elathous bicolor là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae. Loài này được LeConte miêu tả khoa học năm 1853. [1],0 Madascincus ankodabensis,Madascincus ankodabensis là một loài thằn lằn trong họ Scincidae. Loài này được Angel mô tả khoa học đầu tiên năm 1930. [1],0 Symphorus nematophorus,Symphorus nematophorus là loài cá biển duy nhất thuộc chi Symphorus trong họ Cá hồng. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1860.,0 Claveisolles,Claveisolles là một xã thuộc tỉnh Rhône trong vùng Auvergne-Rhône-Alpes phía đông nước Pháp. Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 483 mét trên mực nước biển.,1 Hylaeus nimbatus,Hylaeus nimbatus là một loài Hymenoptera trong họ Colletidae. Loài này được Dathe mô tả khoa học năm 1986. [1],0 Cầu mây tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2007,Giải cầu mây tại Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2007 diễn ra từ ngày 5 đến ngày 15 tháng 12 năm 2007 với 8 nội dung thi đấu.,3 Nepharis costata,Nepharis costata là một loài bọ cánh cứng trong họ Silvanidae. Loài này được King miêu tả khoa học năm 1869. [1],0 4960 Mayo,"4960 Mayo (4657 P-L) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 24 tháng 9 năm 1960 bởi Cornelis Johannes van Houten, Ingrid van Houten-Groeneveld và Tom Gehrels ở Đài thiên văn Palomar.",0 Pamela London,Pamela London (sinh ngày 23 tháng 9 năm 1973) là một nữ võ sĩ đến từ Guyana. Cô là thành viên của một nhóm nữ võ sĩ trẻ đến từ đất nước quê hương cô.,3 Onychora hepaticaria,Onychora hepaticaria là một loài bướm đêm trong họ Geometridae. [1],0 Beaucarnea pliabilis,Beaucarnea pliabilis là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây. Loài này được (Baker) Rose mô tả khoa học đầu tiên năm 1906. [1],0 (28230) 1999 AH,"(28230) 1999 AH 5 là một tiểu hành tinh vành đai chính. Nó được phát hiện bởi Yoshisada Shimizu và Takeshi Urata ở Đài thiên văn Nachi-Katsuura ở Nachikatsuura, Wakayama, Nhật Bản, ngày 10 tháng 1 năm 1999. [1]",0 Auribail,Auribail là một xã thuộc tỉnh Haute-Garonne trong vùng Occitanie ở tây nam nước Pháp. Xã nằm ở khu vực có độ cao trung bình 280 mét trên mực nước biển.,1 Trần Sở Sinh,"Trần Sở Sinh (sinh ngày 25 tháng 7 năm 1981) là một ca sĩ, nghệ sĩ guitar Trung Quốc.",3 Hệ thống bôi trơn tự động,"Hệ thống bôi trơn tự động (ALS), thường được gọi là hệ thống bôi trơn tập trung, là hệ thống cung cấp lượng dầu bôi trơn được kiểm soát đến nhiều vị trí trên máy trong khi máy đang hoạt động. Mặc dù các hệ thống này thường hoàn toàn tự động, một hệ thống yêu cầu bơm thủ công hoặc kích hoạt nút vẫn được xác định là hệ thống bôi trơn tập trung. Hệ thống có thể được phân loại thành hai loại khác nhau dựa vào nhiên liệu sử dụng.",2 Geranium diffusum,Geranium diffusum là một loài thực vật có hoa trong họ Mỏ hạc. Loài này được Kunth mô tả khoa học đầu tiên năm 1822. [1],0 Xyris pratensis,Xyris pratensis là một loài thực vật hạt kín trong họ Hoàng đầu. Loài này được Maguire & L.B.Sm. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1964. [1],0 Melinoessa pieridaria,Timana pieridaria là một loài bướm đêm trong họ Geometridae. [1],0 Nemeritis lativentris,Nemeritis lativentris là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Ōmura Hideaki,"Ōmura Hideaki ( 大村 秀章 , Ōmura Hideaki ? ) (sinh ngày 3 tháng 9 năm 1960) là chính khách người Nhật Bản . Hiện tại, ông đang giữ chức vụ làm thống đốc tỉnh Aichi kể từ năm 2011. [1]",1 "Atalar, Torul","Atalar là một xã thuộc huyện Torul , tỉnh Gümüşhane , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2008 là 389 người. [1]",1 Comps-sur-Artuby,"Comps-sur-Artuby là một xã thuộc tỉnh Var trong vùng Provence-Alpes-Côte d’Azur , Pháp . Xã này có diện tích 63,49 km² , dân số năm 2006 là 320 người. Xã này nằm ở khu vực có độ cao trung bình 900 mét trên mực nước biển .",1 Colona evrardii,Colona evrardii là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ . Loài này được Gagnep. mô tả khoa học đầu tiên năm 1943. [1],0 Aswan Harmud,"Aswan Jibril Harmud là một luật sư đến từ Somaliland , và là nữ Công tố viên đầu tiên ở Somaliland.",1 Systenoplacis michielsi,Systenoplacis michielsi là một loài nhện trong họ Zodariidae . [1],0 Vitex micrantha,Vitex micrantha là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi . Loài này được Gürke miêu tả khoa học đầu tiên năm 1894. [1],0 Sân bay quốc tế München Franz Josef Strauss,"Sân bay quốc tế München ( IATA : MUC , ICAO : EDDM ), tên gọi chính thức Sân bay quốc tế Franz Josef Strauss ( tiếng Đức : Flughafen München Franz Josef Strauß ) hay Sân bay Munich là một sân bay nằm cách München , Đức 28 km (17 mi ) về phía đông bắc đông bắc và là một trung tâm hoạt động của hãng Lufthansa và các hãng hàng không thuộc Liên minh Star Alliance . Sân bay nằm ở vùng Erdinger Moos bên cạnh thành phố Freising . Sân bay được đặt tên để tưởng nhớ nhà chính trị Franz Josef Strauß .",2 Ulwembua,Ulwembua là một chi nhện trong họ Cyatholipidae . [1],0 Lissochlora rufipicta,Lissochlora rufipicta là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Carex kreczetoviczii,Carex kreczetoviczii là một loài thực vật có hoa trong họ Cói . Loài này được T.V.Egorova mô tả khoa học đầu tiên năm 1959. [1],0 Brachylomia onychina,Brachylomia onychina là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Styringomyia kala,Styringomyia kala là một loài ruồi trong họ Limoniidae . [1] Chúng phân bố ở miền Ấn Độ - Mã Lai .,0 Kurumaya Shintaro,"Kurumaya Shintaro ( 車屋 紳太郎 , Kurumaya Shintarō ? , sinh ngày 5 tháng 4 năm 1992 ở Kumamoto , Kumamoto ) là một cầu thủ bóng đá người Nhật Bản thi đấu cho Kawasaki Frontale . [1]",3 Shorea macrantha,Shorea macrantha là một loài thực vật thuộc họ Dipterocarpaceae . Loài này có ở Indonesia và Malaysia . Chúng hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống .,0 Eurozonosia atricincta,"Eurozonosia atricincta là một loài bướm đêm thuộc phân họ Arctiinae , họ Erebidae . [2]",0 Mandevilla arcuata,Mandevilla arcuata là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma . Loài này được A.H.Gentry mô tả khoa học đầu tiên năm 1984. [1],0 Aleksey Kolesnik,"Aleksey Kolesnik ( tiếng Belarus : Аляксей Калеснік ; tiếng Nga : Алексей Колесник ; sinh 17 tháng 8 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá Belarus . Tính đến năm 2017, anh thi đấu cho Naftan Novopolotsk . [1]",3 Gymnogramma glandulifera,Gymnogramma glandulifera là một loài dương xỉ trong họ Pteridaceae . Loài này được Hieron. mô tả khoa học đầu tiên năm 1909. [1] Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.,0 Stelis parvula,Stelis parvula là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được Lindl. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1859. [1],0 Opisthoncus kochi,Opisthoncus kochi là một loài nhện trong họ Salticidae . Loài này được phát hiện ở Nieuw-Zuid-Wales .,0 "Champniers, Vienne","Champniers là một xã , tọa lạc ở tỉnh Vienne trong vùng Nouvelle-Aquitaine , Pháp . Xã này có diện tích 20,03 km² , dân số năm 2006 là 369 người. Xã nằm ở khu vực có độ cao trung bình 148 m trên mực nước biển .",1 ANBO VIII,"ANBO VIII là một loại máy bay ném bom / trinh sát của Litva , do Antanas Gustaitis thiết kế và chế tạo tại Karo Aviacijos Tiekimo Skyrius . [1]",2 "Chinakayilapalli, Bagepalli","Chinakayilapalli là một làng thuộc tehsil Bagepalli , huyện Kolar , bang Karnataka , Ấn Độ . [1] [2]",1 Quốc lộ 56,"Quốc lộ 56 , trước đây là tỉnh lộ 2, là con đường nối thành phố Bà Rịa , tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu với thành phố Long Khánh , tỉnh Đồng Nai , dài 50 km.",2 Tandag,"Tandag là một đô thị và tỉnh lỵ của tỉnh Surigao del Sur , Philippines . Theo điều tra dân số năm 2000, đô thị này có dân số 44.327 người trong 8.449 hộ.",1 Dusona tenuis,Dusona tenuis là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Nữ vương Yōko,"Nữ vương Yōko ( 瑶子女王 (Dao tử Nữ vương) , Yōko Joō ? , sinh ngày 25 tháng 10 năm 1983 ) là thành viên của Hoàng gia Nhật Bản nhánh Tam Lạp cung và là con gái thứ hai của Thân vương Tomohito và Thân vương phi Nobuko .",3 Dardagny,"Dardagny là một đô thị của bang Genève , Thụy Sĩ .",1 "Saxonburg, Pennsylvania","Saxonburg là một thị trấn thuộc quận Butler , tiểu bang Pennsylvania , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của thị trấn này là 1525 người. [1]",1 Mendoncia tessmannii,Mendoncia tessmannii là một loài thực vật có hoa trong họ Ô rô . Loài này được Mildbr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1926. [1],0 Văn phòng Kinh tế Văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam,"Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc tại Việt Nam ( tiếng Trung : 駐越南台北經濟文化辦事處 ; bính âm : Zhù Yuènán Táiběi Jīngjì Wénhuà Bànshì Chù , Trú Việt Nam Đài Bắc Kinh tế Văn hóa Biện sự xứ ) là văn phòng đại diện của Đài Loan tại Việt Nam , có chức năng như một đại sứ quán de facto khi hai chính quyền chưa thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức. Văn phòng cũng giữ trách nhiệm ngoại giao đối với Lào . [2]",1 Grimmia paramattensis,Grimmia paramattensis là một loài Rêu trong họ Grimmiaceae . Loài này được Müll. Hal. mô tả khoa học đầu tiên năm 1898. [1],0 Oeceoclades saundersiana,Oeceoclades saundersiana là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được (Rchb.f.) Garay & P.Taylor mô tả khoa học đầu tiên năm 1976. [1],0 Kep (quận),"Quận Kep ( tiếng Khmer : កែប ) là một quận (Khan) của tỉnh Kep , Campuchia . Quận có diện tích nhỏ hơn quận còn lại của tỉnh. Quận được chia thành 2 phường ( Sangkat ) và 5 khu phố ( Krom ). Theo thống kê năm 1998, dân số của quận là 10.319 người thuộc 2.000 hộ gia đình. [1]",1 Herculândia,"Herculândia là một đô thị ở bang São Paulo của Brasil . Đô thị này nằm ở vĩ độ 22º00'13"" độ vĩ nam và kinh độ 50º23'07"" độ vĩ tây, trên khu vực có độ cao 502 m. Dân số năm 2004 ước tính là 8.482 người.",1 Bartramia japonica,Bartramia japonica là một loài rêu trong họ Bartramiaceae . Loài này được Schimp. Müll. Hal. mô tả khoa học đầu tiên năm 1900. [1],0 Ascotis ijimai,Ascotis ijimai là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Hệ thống nhóm máu Rh,"Hệ thống nhóm máu Rh là một trong 35 hệ thống nhóm máu người được biết đến. Đây là hệ thống nhóm máu quan trọng thứ hai, sau hệ thống nhóm máu ABO. Hệ thống nhóm máu Rh bao gồm 50 loại kháng nguyên nhóm máu, trong đó năm kháng nguyên D, C, c, E, e là quan trọng nhất. Ngoài vai trò trong việc truyền máu , kháng nguyên D còn được sử dụng để xác định nguy cơ bệnh tan huyết của trẻ sơ sinh (tên tiếng Anh: erythroblastosis fetalis) để điều trị bệnh liên quan đến Rh.",0 Hylaea pinicolaria,Hylaea pinicolaria là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Myrmeleon amicus,Myrmeleon amicus là một loài côn trùng trong họ Myrmeleontidae thuộc bộ Neuroptera . Loài này được Hölzel & Ohm miêu tả năm 1983. [1],0 Allophrys oculata,Allophrys oculata là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 "Josephine, Texas","Josephine là một thành phố thuộc quận Collin , tiểu bang Texas , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 812 người. [1]",1 Farman F.140 Super Goliath,"Farman F.140 Super Goliath là một loại máy bay ném bom bay đêm hai tầng cánh , 4 động cơ cỡ lớn của Pháp trong thập niên 1920.",2 Phryxe laevigata,Phryxe laevigata là một loài ruồi trong họ Tachinidae . [1] [2],0 "Elbaşı, Bünyan","Elbaşı là một xã thuộc huyện Bünyan , tỉnh Kayseri , Thổ Nhĩ Kỳ . Dân số thời điểm năm 2008 là 1.347 người. [1]",1 Lỗ đen đôi,"Một lỗ đen đôi (viết tắt ở tiếng Anh là BBH ) là một hệ thống bao gồm hai lỗ đen ở quỹ đạo gần nhau. Giống như bản thân các lỗ đen, các lỗ đen đôi thường được chia thành các lỗ đen sao đôi, được hình thành dưới dạng tàn dư của các hệ sao đôi khối lượng lớn hoặc bằng các quá trình tác dụng và bắt lẫn nhau; và các lỗ đen đôi siêu lớn , được cho là kết quả của sự hợp nhất giữa các thiên hà .",0 Spirotropis candollei,Spirotropis candollei là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được Tul. miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Anklam,"Anklam là một đô thị trong huyện Vorpommern-Greifswald (trước thuộc huyện Ostvorpommern ), bang Mecklenburg-Vorpommern , miền bắc nước Đức .",1 Stremț,"Stremț là một xã thuộc hạt Alba , România . Dân số thời điểm năm 2002 là 2826 người. [1]",1 Cloniophorus purpurascens,Cloniophorus purpurascens là một loài bọ cánh cứng trong họ Cerambycidae . [1],0 Paracoenobius gressitti,Paracoenobius gressitti là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae . Loài này được Lopatin miêu tả khoa học năm 1996. [1],0 Norman Ellison (cầu thủ bóng đá),"Norman Ellison (2 tháng 11 năm 1929 – 1 tháng 10 năm 1999) là một cầu thủ bóng đá người Anh , thi đấu ở vị trí Tiền vệ chạy cánh ở Football League cho Tranmere Rovers . [1] [2]",3 Sân bay Denizli Çardak,"Sân bay Çardak hay Denizli Çardak Airport ( IATA : DNZ , ICAO : LTAY ) là một sân bay nằm ở Çardak , tỉnh Denizli , Thổ Nhĩ Kỳ . Sân bay có một đường cất hạ cánh bề mặt rải nhựa đường.",2 Apium nodiflorum,Apium nodiflorum là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa tán . Loài này được (L.) Lag. mô tả khoa học đầu tiên năm 1821. [1],0 Brachyscome elegans,Brachyscome elegans là một loài thực vật có hoa trong họ Cúc . Loài này được J.Kost. mô tả khoa học đầu tiên năm 1966. [1],0 Siphocampylus longior,Siphocampylus longior là loài thực vật có hoa trong họ Hoa chuông . Loài này được Lammers mô tả khoa học đầu tiên năm 2002. [1],0 Procraerus baguioensis,Procraerus baguioensis là một loài bọ cánh cứng trong họ Elateridae . Loài này được Schimmel miêu tả khoa học năm 1999. [1],0 Alopecosa auripilosa,Alopecosa auripilosa là một loài nhện trong họ Lycosidae . [1],0 Eleutherodactylus guentheri,"Eleutherodactylus guentheri là một loài ếch trong họ Leptodactylidae . Nó được tìm thấy ở Argentina , Brasil , và có thể cả Paraguay . Các môi trường sống tự nhiên của chúng là các khu rừng ẩm ướt đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới và các khu rừng vùng núi ẩm nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới. Loài này đang bị đe dọa do mất môi trường sống.",0 Epidendrum falcisepalum,Epidendrum falcisepalum là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được F.Lehm. & Kraenzl. mô tả khoa học đầu tiên năm 1899. [1],0 Mohammad Amin El Mahdi,"Mohammad Amin El Mahdi (sinh ngày 23 tháng 11 năm 1936) là Chánh án của Hội đồng Nhà nước Ai Cập , và là một trong những thẩm phán quốc tế từng làm việc tại Tòa án Hình sự Quốc tế về Nam Tư cũ . [1] [2]",1 Stelis aquinoana,Stelis aquinoana là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được Schltr. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1925. [1],0 Aristolochia vitiensis,Aristolochia vitiensis là một loài thực vật có hoa trong họ Aristolochiaceae . Loài này được A.C.Sm. mô tả khoa học đầu tiên năm 1950. [1],0 "Xã Coitsville, Quận Mahoning, Ohio","Xã Coitsville ( tiếng Anh : Coitsville Township ) là một xã thuộc quận Mahoning , tiểu bang Ohio , Hoa Kỳ . Năm 2010, dân số của xã này là 1.392 người. [1]",1 Acylomus snizecki,Acylomus snizecki là một loài bọ cánh cứng trong họ Phalacridae . Loài này được èvec miêu tả khoa học năm 2002. [1],0 Saint-Bonnet-le-Courreau,Saint-Bonnet-le-Courreau là một xã trong tỉnh Loire miền trung nước Pháp .,1 Cincinnatia vanhyningi,The seminole siltsnail hoặc seminole spring snail ( Cincinnatia vanhyningi )là một loài động vật chân bụng trong họ Hydrobiidae . Nó là loài đặc hữu của Hoa Kỳ .,0 Macromitrium megalosporum,Macromitrium megalosporum là một loài rêu trong họ Orthotrichaceae . Loài này được Thér. & Naveau mô tả khoa học đầu tiên năm 1927. [1],0 Anthophora chulumani,Anthophora chulumani là một loài Hymenoptera trong họ Apidae . Loài này được Urban & Melo mô tả khoa học năm 2005. [1],0 Lepanthes obliquiloba,Lepanthes obliquiloba là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được Hespenh. mô tả khoa học đầu tiên năm 1973. [1],0 Dombeya coriopsis,Dombeya coriopsis là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ . Loài này được Hochr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1926. [1],0 2699 Kalinin,2699 Kalinin (1976 YX) là một tiểu hành tinh vành đai chính được phát hiện ngày 16 tháng 12 năm 1976 bởi L. Chernykh ở Nauchnyj .,0 Allium peroninianum,Allium peroninianum là một loài thực vật có hoa trong họ Amaryllidaceae . Loài này được Azn. mô tả khoa học đầu tiên năm 1897. [1],0 Coronilla valentina,Coronilla valentina là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được L. miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Thuốc lợi tiểu,"Thuốc lợi tiểu là bất kỳ chất nào thúc đẩy lợi tiểu, tăng sản xuất nước tiểu . Điều này bao gồm lợi tiểu bắt buộc . Có một số loại thuốc lợi tiểu. Tất cả các thuốc lợi tiểu làm tăng sự bài tiết nước từ cơ thể, mặc dù mỗi lớp làm như vậy theo một cách riêng biệt. Ngoài ra, một thuốc chống bài niệu , như vasopressin ( hormone chống bài niệu ), là một tác nhân hoặc thuốc làm giảm sự bài tiết nước qua nước tiểu.",0 Isthmomys flavidus,"Isthmomys flavidus là một loài động vật có vú trong họ Cricetidae , bộ Gặm nhấm . Loài này được Bangs mô tả năm 1902. [2]",0 Le Bar-sur-Loup,"Le Bar-sur-Loup là một xã ở tỉnh Alpes-Maritimes , vùng Provence-Alpes-Côte d’Azur ở đông nam nước Pháp .",1 Parachtes andreinii,Parachtes andreinii là một loài nhện trong họ Dysderidae . [1],0 Grammitis cyclosora,Grammitis cyclosora là một loài dương xỉ trong họ Polypodiaceae . Loài này được Copel. mô tả khoa học đầu tiên năm 1942. [1] Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.,0 Pilotrichella nigricans,Pilotrichella nigricans là một loài Rêu trong họ Meteoriaceae . Loài này được (Hook.) Besch. mô tả khoa học đầu tiên năm 1872. [1],0 Albuca pendulina,Albuca pendulina là một loài thực vật có hoa trong họ Măng tây . Loài này được (U.Müll.-Doblies & D.Müll.-Doblies) J.C.Manning & Goldblatt mô tả khoa học đầu tiên năm 2009. [1],0 Ratsch an der Weinstraße,"Ratsch an der Weinstraße ( tiếng Slovenia : Račane ) là một đô thị thuộc huyện Leibnitz trong bang Steiermark , nước Áo . Đô thị Ratsch an der Weinstraße có diện tích km² , dân số cuối năm 2005 là 419 người.",1 Thymus serrulatus,Thymus serrulatus là một loài thực vật có hoa trong họ Hoa môi . Loài này được Hochst. ex Benth. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1848. [1],0 Birkenfeld (huyện),"Birkenfeld là một huyện ( Landkreis ) trong bang Rheinland-Pfalz , phía tây nước Đức . Huyện này giáp các đơn vị (từ phía nam theo chiều kim đồng hồ) các huyện Sankt Wendel ( Saarland ), Trier-Saarburg , Bernkastel-Wittlich , Rhein-Hunsrück , Bad Kreuznach và Kusel .",1 Tipanaea patulella,"Tipanaea patulella là một loài bướm đêm trong họ Crambidae . Loài này phân bố ở Úc , nơi nó được tìm thấy ở Queensland đến Tasmania . Sải cánh khoảng 30 mm. Con trưởng thành màu trắng. [2] Người ta cho rằng ấu trùng ăn rễ loài Juncus .",0 Haplolabida monticolata,Haplolabida monticolata là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Murex ornamentalis,"Murex ornamentalis là một loài ốc biển , là động vật thân mềm chân bụng sống ở biển thuộc họ Muricidae , họ ốc gai. [1]",0 Tunceli,"Tunceli ( phát âm [tundʒeli] ; tiếng Kurd : Dêrsimê ‎, tiếng Zaza : Desim hay Mamekiye ) là một thành phố Thổ Nhĩ Kỳ . Đây là tỉnh lỵ tỉnh Tunceli , nằm ở tâm vùng Đông Tiểu Á . Tên cũ của Tunceli là Mamiki (từ tiếng Armenia : Mamikon ), Kalan , và Dersim . [1] Thành phố có đa số cư dân là người Kurd [2] [3] [4] và là nơi diễn ra cuộc nổi dậy Dersim . [5]",1 Diphyus sallaei,Diphyus sallaei là một loài tò vò trong họ Ichneumonidae . [1],0 Megadytes australis,Megadytes australis là một loài bọ cánh cứng trong họ Bọ nước . Loài này được Germain miêu tả khoa học năm 1854. [1],0 Erica savilea,Erica savilea là một loài thực vật có hoa trong họ Thạch nam . Loài này được Andrews mô tả khoa học đầu tiên năm 1845. [1],0 Eupithecia lariciata,Eupithecia lariciata là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [2],0 Antrophyum avenium,Antrophyum avenium là một loài dương xỉ trong họ Pteridaceae . Loài này được Blume mô tả khoa học đầu tiên năm 1828. [1] Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.,0 Desognaphosa,Desognaphosa là một chi nhện trong họ Trochanteriidae . [1],0 Dendropanax caloneurus,Dendropanax caloneurus là một loài thực vật có hoa trong Họ Cuồng cuồng . Loài này được (Harms) Merr. mô tả khoa học đầu tiên năm 1941. [1],0 Euplexia aureocincta,Euplexia aureocincta là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Podosilis sublongispina,Podosilis sublongispina là một loài bọ cánh cứng trong họ Cantharidae . Loài này được Pic miêu tả khoa học năm 1927. [1],0 Acronicta minella,Acronicta minella là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Poa rangkulensis,Poa rangkulensis là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo . Loài này được Ovcz. & Czukav. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1956. [1],0 Đại học Rennes II,"Trường Đại học Rennes II ( tiếng Pháp : Université Rennes 2 Haute Bretagne ) là một trong 2 trường đại học của thành phố Rennes , Pháp .",1 Praia a Mare,"Praia a Mare là một đô thị và cộng đồng ( comune ) ở tỉnh Cosenza trong vùng Calabria miền nam nước Ý . Đô thị Praia a Mare có diện tích ki lô mét vuông , dân số thời điểm năm 2007 là người. Đô thị này có các đơn vị dân cư ( frazioni ) sau: Các đô thị giáp ranh:",1 Dasychira pinicola,"The Pine Tussock ( Dasychira pinicola ) là một loài bướm đêm thuộc họ Erebidae . Loài này có ở New Jersey , Massachusetts , Wisconsin và Minnesota .",0 Asplenium neolaserpitiifolium,Asplenium neolaserpitiifolium là một loài thực vật có mạch trong họ Aspleniaceae . Loài này được Tardieu & Ching miêu tả khoa học đầu tiên năm 1936. [1],0 Rosa soulieana,Rosa soulieana là loài thực vật có hoa trong họ Hoa hồng . Loài này được Crép. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1896. [1],0 Pelecopsis tybaertielloides,Pelecopsis tybaertielloides là một loài nhện trong họ Linyphiidae . [1],0 Sông Hàn,"Sông Hàn ( chữ Nôm : 滝瀚), còn gọi là Hàn giang ( chữ Hán : 瀚江. Chữ Hàn này khác với 'Hàn' Quốc, mà là 'Hàn' trong 'Hàn' Lâm và thêm bộ thủy, thực ra phải đọc là ""Hãn""), là một con sông nằm ở Đà Nẵng . [1] [2] Nó bắt nguồn từ tỉnh Quảng Nam và đổ ra Biển Đông tại vịnh Đà Nẵng .",1 Triphaenopsis ella,Triphaenopsis ella là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae . [1] [2],0 Antas,"Antas là một đô thị thuộc tỉnh Almería , ở cộng đồng tự trị Andalusia , Tây Ban Nha . Đô thị này có diện tích 100 km² , dân số năm 2018 là 3169 người.",1 Pholcomma antipodianum,Pholcomma antipodianum là một loài nhện trong họ Theridiidae . [1],0 Quần đảo Mergui,"Quần đảo Mergui (cũng gọi là quần đảo Myeik hay Myeik Kyunzu ; tiếng Miến Điện : မြိတ်ကျွန်းစု ) là một quần đảo nằm ở khu vực cực nam của Myanmar và là một phần của vùng Tanintharyi . Quần đảo có trên 800 đảo có kích thước rất khác nhau, từ rất nhỏ cho đến rộng hàng trăm kilômét vuông , tất cả đều nằm trên biển Andaman ở ngoài khơi phía tây của bán đảo Mã Lai gần cực bắc nơi bán đảo này nối với phần còn lại của Đông Dương . Đôi khi quần đảo này được gọi là Pashu theo tên gọi của những người Mã Lai bản địa Pashu . Có một sòng bạc năm sao và khu nghỉ dưỡng tên là Andaman Club hoạt động trên đảo Thahtay Kyun .",1 Chionachne semiteres,Chionachne semiteres là một loài thực vật có hoa trong họ Hòa thảo . Loài này được (Benth.) Henrard mô tả khoa học đầu tiên năm 1931. [1],0 Bravaisia,Bravaisia là chi thực vật có hoa trong họ Acanthaceae . [1],0 Flen (đô thị),Đô thị Flen ( tiếng Thụy Điển : Flen kommun ) là một đô thị ở hạt Södermanland của Thụy Điển . Thủ phủ là thị xã Flen . Dân số thời điểm 31 tháng 12 năm 2000 là 16565 người [1] .,1 Machaerium verrucosum,Machaerium verrucosum là một loài thực vật có hoa trong họ Đậu . Loài này được Vogel miêu tả khoa học đầu tiên. [1],0 Philadelphus subcanus,Philadelphus subcanus là một loài thực vật có hoa trong họ Tú cầu . Loài này được Koehne miêu tả khoa học đầu tiên năm 1904. [1],0 Phi (chữ cái),"Phi (viết hoa Φ, viết thường φ, ký hiệu toán học ϕ là chữ cái thứ 21 trong bảng chữ cái Hy Lạp . Nó cũng giống ký tự Ф ( ph hay f ) trong bảng chữ cái tiếng Nga .",0 Vendières,"Vendières là một xã ở tỉnh Aisne , vùng Hauts-de-France thuộc miền bắc nước Pháp .",1 Diplazium mesosorum,Diplazium mesosorum là một loài thực vật có mạch trong họ Woodsiaceae . Loài này được (Makino) Koidz. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1924. [1],0 Philibertia stipitata,Philibertia stipitata là một loài thực vật có hoa trong họ La bố ma . Loài này được Lillo miêu tả khoa học đầu tiên năm 1919. [1],0 Geodorum duperreanum,Geodorum duperreanum là một loài thực vật có hoa trong họ Lan . Loài này được Pierre mô tả khoa học đầu tiên năm 1882. [1],0 Didymodoxa,Didymodoxa là chi thực vật có hoa trong họ Tầm ma . [1],0 Palairac,"Palairac là một xã của Pháp , nằm ở tỉnh Aude trong vùng Occitanie . Người dân địa phương trong tiếng Pháp gọi là Palairacois.",1 Acalypha hontauyuensis,Acalypha hontauyuensis là một loài thực vật thuộc họ Euphorbiaceae . Nó là loài đặc hữu của Đài Loan . Nó bị đe dọa do mất môi trường sống.,0 Ocotea longifolia,Ocotea longifolia là loài thực vật có hoa trong họ Nguyệt quế . Loài này được Kunth miêu tả khoa học đầu tiên năm 1817. [1],0 Thelypteris stipellata,Thelypteris stipellata là một loài dương xỉ trong họ Thelypteridaceae . Loài này được K.Iwats. mô tả khoa học đầu tiên năm 1965. [1] Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.,0 Cyrtandra aneiteensis,Cyrtandra aneiteensis là một loài thực vật có hoa trong họ Tai voi . Loài này được C.B.Clarke mô tả khoa học đầu tiên năm 1883. [1],0 Nguyễn Quang Diêu,"Nguyễn Quang Diêu ( 1880 - 1936 ), tự Tử Ngọc , hiệu Cảnh Sơn (hay Nam Sơn ) [1] ; là nhà thơ và là chí sĩ thời cận đại trong lịch sử Việt Nam .",3 Eupithecia basichlora,Eupithecia basichlora là một loài bướm đêm trong họ Geometridae . [1],0 Trabea natalensis,Trabea natalensis là một loài nhện trong họ Lycosidae . [1],0 Carmina Burana,"Carmina Burana (/ k ɑr m ɨ n ə b ʊ r ɑ ː n ə /), Latin cho ""bài hát từ Beuern"" (viết tắt: Benediktbeuern), là tên gọi cho một bản thảo tuyển tập 254 bài thơ [1] , đa phần được5 viết vào thế kỷ 11 và 12, một số ít được viết vào thế kỷ 13. Các tác phẩm chủ yếu mang tính trào phúng, báng bổ. Do là một tuyển tập được tập hợp qua hơn 200 năm nên ngôn ngữ sử dụng trong tuyển tập cũng rất hỗn loạn, phần lớn được viết bằng tiếng Latin trung cổ, một số viết bằng tiếng Đức Thượng kỳ và tiếng Pháp cổ, thậm chí viết trộn lẫn giữa cả ba ngôn ngữ trên",3 Chiềng Muôn,"Chiềng Muôn là một xã thuộc huyện Mường La , tỉnh Sơn La , Việt Nam .",1 Phryxe ostendata,Phryxe ostendata là một loài ruồi trong họ Tachinidae . [1] [2],0 Penthobruchus germaini,Penthobruchus germaini là một loài bọ cánh cứng trong họ Bruchidae . Loài này được Pic miêu tả khoa học năm 1894 . [1],0 Danh sách quan chức đứng đầu Nhà nước Tự do Congo và Congo thuộc Bỉ,Dưới đây là các quan chức đảm trách việc quản lý các lãnh thổ thuộc địa ở Nhà nước Tự do Congo và Congo thuộc Bỉ (sau là Cộng hòa Dân chủ Congo ).,1 Ardisia whitei,Ardisia whitei là một loài thực vật có hoa trong họ Anh thảo. Loài này được Lundell mô tả khoa học đầu tiên năm 1968.,0 Trung tâm Máy tính Triều Tiên,Trung tâm Máy tính Triều Tiên (KCC) là trung tâm nghiên cứu công nghệ thông tin hàng đầu của chính phủ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. Thành lập vào ngày 24 tháng 10 năm 1990.,2 Chrysometa linguiformis,Chrysometa linguiformis là một loài nhện trong họ Tetragnathidae.,0 (9527) 1981 EH,"(9527) 1981 EH 23 là một tiểu hành tinh vành đai chính. Nó được phát hiện bởi Schelte J. Bus ở Đài thiên văn Siding Spring gần Coonabarabran, New South Wales, Úc, ngày 3 tháng 3 năm 1981.",0 Cerophysa pulchella,Cerophysa pulchella là một loài bọ cánh cứng trong họ Chrysomelidae. Loài này được Laboissiere miêu tả khoa học năm 1930.,0 Taviodes tamsi,Taviodes tamsi là một loài bướm đêm trong họ Noctuidae.,0 Matucana huagalensis,Matucana huagalensis là một loài thực vật có hoa trong họ Cactaceae. Loài này được (Donald & A.B. Lau) Bregmann mô tả khoa học đầu tiên năm 1988.,0 Asplenium celtibericum,Asplenium celtibericum là một loài dương xỉ trong họ Aspleniaceae. Loài này được Rivas Mart. mô tả khoa học đầu tiên năm 1967. Danh pháp khoa học của loài này chưa được làm sáng tỏ.,0 "Çavuşpınarı, Karaman","Çavuşpınarı là một xã thuộc thành phố Karaman, tỉnh Karaman, Thổ Nhĩ Kỳ. Dân số thời điểm năm 2011 là 302 người.",1 Kinh Thương Xót,"Kinh Thương Xót (tên khác: “Xin Chúa thương xót chúng con”, tiếng Hy Lạp cổ: Κύριε, ἐλέησον, chuyển tự Kýrie eléēson, n.đ. 'Xin Chúa, hãy rủ lòng thương') là câu kinh được đọc hay hát vài lần trong nghi thức sám hối khi bắt đầu cử hành thánh lễ theo phụng vụ Công giáo Rôma. Kinh này cũng được đọc trong kinh Thần Vụ và trong nhiều kinh cầu, đặc biệt là Kinh Cầu Các Thánh. Trong các Hội thánh Đông Phương, người ta có thể chỉ đọc câu này mà không đọc câu ""Xin Chúa Kitô thương xót chúng con"". Đây là một trong số ít kinh Hy Lạp được dùng trong nghi lễ Latinh và hầu chắc đó là dấu vết còn lại của một kinh cầu trong phụng vụ.",3 "Călugăreni, Giurgiu","Călugăreni là một xã thuộc hạt Giurgiu, România. Dân số thời điểm năm 2002 là 6545 người.",1 Liodessus strobeli,Liodessus strobeli là một loài bọ cánh cứng trong họ Bọ nước. Loài này được Steinheil miêu tả khoa học năm 1869.,0 Annesse-et-Beaulieu,"Annesse-et-Beaulieu là một xã của Pháp, nằm ở tỉnh Dordogne trong vùng Aquitaine của Pháp. Xã này có diện tích 12,12 km2, dân số năm 2007 là 1442 người. Xã nằm ở khu vực có độ cao trung bình 72 m trên mực nước biển.",1 Cream,"Cream là bộ ba siêu ban nhạc người Anh, chơi nhạc rock trong thập niên 1960 bao gồm ca sĩ/tay bass Jack Bruce, tay trống Ginger Baker và ca sĩ/guitar Eric Clapton. Âm thanh đặc trưng của họ được pha trộn giữa blues rock, hard rock và psychedelic rock, bao hàm nhiều chủ đề phiêu diêu cùng phong cách chơi guitar kiểu blues của Clapton, chất giọng khỏe và cách chơi bass điêu luyện của Bruce, cách chơi trống bùng nổ và mang hơi hướng jazz của Baker đi kèm với ca từ ảnh hưởng từ nhà thơ Pete Brown. Album thứ ba của nhóm, Wheels of Fire, là album-kép đầu tiên của lịch sử âm nhạc. Cream được nhìn nhận là một trong những siêu ban nhạc thành công nhất lịch sử với hơn 15 triệu đĩa bán được. Âm nhạc của họ được xây dựng từ những giai điệu blues truyền thống như trong ""Crossroads"" và ""Spoonful"", blues hiện đại trong ""Born Under a Bad Sign"" ngoài ra còn có những sáng tác sử dụng hoàn toàn các nhạc cụ điện như ""Strange Brew"", ""Tales of Brave Ulysses"" hay ""Toad"".",3 Tỉnh ủy Phú Yên,"Tỉnh ủy Phú Yên hay còn được gọi Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Phú Yên. Tỉnh ủy Phú Yên là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng bộ tỉnh Phú Yên giữa hai kỳ đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh, do Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh bầu.",1 Biển Laptev,"Biển Laptev (Nga: Мо́ре Ла́птевых, chuyển tự. More Laptevykh; tiếng Yakut: Лаптевтар Байҕаллара, chuyển tự Laptevtar Baỹğallara) là một biển ven bờ của Bắc Băng Dương. Nó nằm trong khu vực được bao quanh bằng phần bờ biển của miền đông Siberi, bán đảo Taimyr, quần đảo Severnaya Zemlya (Đất Mới) và Novosibirskiye ostrova (Siberi Mới). Ranh giới phía bắc của nó đi qua mũi Arkticheskiy (mũi Bắc cực, một địa danh trên đảo Komsomolets của Severnaya Zemlya) tới điểm có tọa độ 79° vĩ bắc và 139° kinh đông và đóng lại tại mũi Anisiy. Các biển cận kề là biển Kara ở phía tây, biển Đông Siberi ở phía đông. Diện tích của biển này ước tính khoảng 672.000 km².",0 Indanthura larwoodi,Indanthura larwoodi là một loài chân đều trong họ Anthuridae. Loài này được Wägele miêu tả khoa học năm 1981.,0 Maria Ana do Carmo của Bồ Đào Nha,"Maria Ana do Carmo của Bồ Đào Nha (tên đầy đủ: Maria Ana do Carmo Henrique Teresa Adelaide Joana Carolina Inês Sofia Eulália Leopoldina Isabel Bernardina Micaela Gabriela Rafaela Francisca de Assis e de Paula Inácia Gonzaga; tiếng Bồ Đào Nha: Maria Ana, ngày 13 tháng 07 năm 1861 - ngày 31 tháng 07 1942) là một công chúa của Bồ Đào Nha và Nữ Đại công tước Luxembourg. Cô là thành viên của Nhà Bragança.",3 Dombeya acutangula,Dombeya acutangula là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được Cav. mô tả khoa học đầu tiên năm 1787.,0 Fissidens imshaugii,Fissidens imshaugii là một loài Rêu trong họ Fissidentaceae. Loài này được H.A. Crum mô tả khoa học đầu tiên năm 1960.,0 Amblyonychus pulchellus,Amblyonychus pulchellus là một loài ruồi trong họ Asilidae. Amblyonychus pulchellus được Bellardi miêu tả năm 1861.,0 Cnemotriccus fuscatus,Cnemotriccus fuscatus là một loài chim trong họ Tyrannidae.,0 Phoneutria nigriventer,"Nhện chuối (Phoneutria nigriventer) là một loài nhện lang thang trong họ Ctenidae, là loài nhện độc nhất thế giới. Loài nhện này có nọc độc mạnh và rất hung hăng. Người ta còn gọi chúng là nhện chuối vì chúng đã được tìm thấy chủ yếu ở khu vực rất phát triển cây chuối. Nọc độc của loài nhện này gây ra tác dụng phụ như đau dữ dội, tê liệt cơ bắp hoặc khó thở. Thậm chí, có thể gây ra việc thiếu oxy dẫn tới tử mạng. Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong cũng không quá cao, trong 7000 người bị loài nhện này cắn thì chỉ có 10 người bị thiệt mạng.",0 Prothemus hisamatsui,Prothemus hisamatsui là một loài bọ cánh cứng trong họ Cantharidae. Loài này được Wittmer miêu tả khoa học năm 1984.,0 Ngành công nghiệp thú cưng,"Ngành công nghiệp thú cưng (Pet industry) là ngành công nghiệp thị trường gắn liền với các động vật bầu bạn (Companion animals). Ngành thú cưng bao gồm những thứ sản phẩm, dịch vụ gắn liền với hoạt động sản xuất, tiêu dùng và văn hóa gắn với thị trường thú cưng. Bên cạnh ngành thức ăn cho thú cưng chuyên về dinh dưỡng còn có đồ chơi cho thú cưng và chăm sóc sức khỏe cho thú cưng, các dịch vụ và sản phẩm mới như taxi cho thú cưng, nhà trẻ cho thú cưng (nội trú cũi), khách sạn cho thú cưng, cà phê thú cưng, thiết bị CNTT, phát thanh truyền hình, công viên giải trí và dịch vụ tang lễ cho thú cưng (mất mát thú nuôi) đang xuất hiện trên thị trường, bên cạnh đó các dịch vụ về vận chuyển thú cưng, dịch vụ làm hộ chiếu thú cưng, bảo hiểm cho thú cưng cũng phát triển mạnh mẽ, trong trên tất cả, thức ăn cho thú cưng là phân khúc chi tiêu lớn nhất, tiếp theo là chăm sóc thú y, tuy nhiên, trong mỗi phân đoạn thị trường, có một mức độ thay đổi về loại, chất lượng và giá cả của hàng hóa và dịch vụ.",1 Micromitrium tylostomum,Micromitrium tylostomum là một loài Rêu trong họ Orthotrichaceae . Loài này được (Mitt. ex Bosch & Sande Lac.) A. Jaeger mô tả khoa học đầu tiên năm 1874. [1],0 Guanajuato,"Guanajuato (phát âm tiếng Tây Ban Nha : [ɡwanaˈxwato]) là một trong 31 bang, cùng với Quận liên bang , là 32 thực thể Liên bang của México . Bang này được chia làm 46 hạt, thủ phủ là thành phố Guanajuato .",1 Sân bay Birjand,"Sân bay Birjand ( IATA : XBJ , ICAO : OIMB ) là một sân bay gần Birjand , Iran .",2 Luciosoma,Luciosoma là một chi cá dạng cá chép sinh sống trong khu vực Đông Nam Á . Theo Fish Base thì hiện tại người ta biết chi này có 5 loài.,0 Bộ Thủ (首),"Bộ Thủ , bộ thứ 185 có nghĩa là "" đầu "" là 1 trong 11 bộ có 9 nét trong số 214 bộ thủ Khang Hy .",3 Thạnh Thắng,"Thạnh Thắng là một xã thuộc huyện Vĩnh Thạnh , thành phố Cần Thơ , Việt Nam .",1 Ropalodontus harmandi,Ropalodontus harmandi là một loài bọ cánh cứng trong họ Ciidae . Loài này được Lesne miêu tả khoa học năm 1917. [1],0 Zamia muricata,Zamia muricata là một loài thực vật thuộc họ Zamiaceae . Loài này có ở Colombia và Venezuela . Chúng hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống .,0 Hệ quy chiếu quay,Hệ quy chiếu quay là một hệ quy chiếu phi quán tính quay so với một hệ quy chiếu quán tính. Ví dụ về hệ quy chiếu quay có thể thấy được hằng ngày là bề mặt Trái Đất .,0 Vi phân,"Trong toán học , vi phân ( Tiếng Anh : differential ) là một khái niệm và là một nhánh con của vi tích phân [1] liên quan đến nghiên cứu về tốc độ thay đổi của hàm số khi biến số thay đổi. Đây là một trong hai nhánh truyền thống của vi tích phân. Cái còn lại là tích phân , ngược lại với vi phân, liên quan đến cả một quá trình thay đổi của một hàm số nguyên thuỷ ( nguyên hàm ) hay một thực thể khởi thuỷ phụ thuộc vào biến số khi đã biết tốc độ thay đổi của nó, thường được thể hiện bởi diện tích (thể tích) nằm bên dưới một đường cong (mặt cong). [2]",0 Đạo hàm,"Trong toán học , đạo hàm ( Tiếng Anh : derivative ) của một hàm số là một đại lượng mô tả sự biến thiên của hàm tại một điểm nào đó. Đạo hàm là một khái niệm cơ bản trong giải tích . Chẳng hạn, trong vật lý , đạo hàm biểu diễn vận tốc tức thời của một điểm chuyển động, khi mà công cụ này giúp đo lường tốc độ mà đối tượng đó thay đổi tại một thời điểm xác định.",0 Biến đổi tuyến tính,"Trong toán học , một phép biến đổi tuyến tính (còn được gọi là toán tử tuyến tính hoặc là ánh xạ tuyến tính , Tiếng Anh : linear transformation , linear mapping ) là một ánh xạ V {\displaystyle V}, → {\displaystyle \rightarrow }, W {\displaystyle W}, giữa hai mô đun (cụ thể, hai không gian vectơ ) mà bảo toàn được các thao tác cộng và nhân vô hướng vectơ. Nói một cách khác, nó bảo toàn tổ hợp tuyến tính . Nếu ánh xạ tuyến tính là một song ánh thì nó được gọi là đẳng cấu tuyến tính .",0 Ánh xạ,"Trong toán học , ánh xạ ( Tiếng Anh : mapping ) là một khái niệm chỉ quan hệ hai ngôi giữa hai tập hợp liên kết mỗi phần tử của tập hợp đầu tiên (được gọi là tập nguồn) với đúng một phần tử của tập hợp thứ hai (được gọi là tập đích). Tập nguồn và tập đích không nhất thiết phải là tập số thực hay tập con của tập số thực mà hoàn toàn có thể là tập hợp của các vector , hàm giải tích , biến ngẫu nhiên , ... Nói cách khác, một ánh xạ biểu hiện một quy tắc hay thao tác biến đổi toán học nhất định từ một phần tử trên một không gian (tập hợp) sang đúng một phần tử (thường được gọi là tạo ảnh) trên không gian (tập hợp) thứ hai. Các ánh xạ có thể là toàn ánh , đơn ánh hoặc song ánh phụ thuộc vào tính chất của tạo ảnh trên tập hợp thứ hai, và có thể được thể hiện bởi các toán tử , ký hiệu toán học hoặc các phép toán từ sơ cấp tới cao cấp. Chẳng hạn, phép biến đổi Laplace là một ánh xạ từ tập chứa các hàm trên miền thời gian sang tập chứa các hàm trên miền tần số phức thông qua một phép biến đổi bằng tích phân . Hay một ma trận thường được sử dụng để thể hiện một ánh xạ tuyến tính giữa hai không gian Euclide .",0 Amoni alum,"Amoni nhôm sulfat , còn được gọi là amoni alum , phèn amoni hoặc chỉ là phèn chua (mặc dù có nhiều hợp chất khác nhau cũng được gọi là phèn ), là một loại hợp chất sulfat kép kết tinh màu trắng thường ở dạng dodecahydrat, có công thức hóa học là (NH 4 )Al(SO 4 ) 2 ·12H 2 O . Nó được sử dụng với lượng nhỏ trong nhiều ứng dụng. Dạng dodecahydrat xuất hiện tự nhiên dưới dạng khoáng vật hiếm tschermigit [1] .",0 Hydro chloride,"Hydro chloride (công thức hóa học: H Cl ) là một chất khí không màu, độc hại, có tính ăn mòn cao, tạo thành khói trắng khi tiếp xúc với hơi ẩm. Hơi trắng này là acid hydrochloric được tạo thành khi hydro chloride hòa tan trong nước . Hydro chloride cũng như acid hydrochloric là các hóa chất quan trọng trong công nghiệp hóa chất , khoa học , công nghệ . Tên gọi HCl thông thường hay được dùng để chỉ (một mức độ nào đó là không hoàn toàn chính xác) acid hydrochloric thay vì để chỉ hydro chloride ở trạng thái khí.",0 Phản ứng hóa học,"Phản ứng hóa học là một quá trình dẫn đến biến đổi một tập hợp các hóa chất này thành một tập hợp các hóa chất khác. Theo cách cổ điển, các phản ứng hóa học bao gồm toàn bộ các chuyển đổi chỉ liên quan đến vị trí của các electron trong việc hình thành và phá vỡ các liên kết hóa học giữa các nguyên tử , và không có sự thay đổi nào đối với nhân (không có sự thay đổi các nguyên tố tham gia), và thường có thể được mô tả bằng các phương trình hóa học . [1]",0 Kết tinh,"Kết tinh ( tiếng Anh : crystallization ) là một quá trình tự nhiên hoặc nhân tạo khiến hình thành một thể rắn mà trong đó các nguyên tử hoặc phân tử được tổ chức thành một cấu trúc gọi là tinh thể . Có nhiều cách hình thành tinh thể, chẳng hạn khi có sự kết tủa trong dung dịch , khi có sự đông đặc hoặc hiếm gặp hơn nữa là khi diễn ra sự lắng đọng trực tiếp của chất khí . Các thuộc tính của tinh thể phụ thuộc phần lớn vào những yếu tố như nhiệt độ, áp suất không khí và trong trường hợp tinh thể lỏng thì là thời gian chất lỏng bay hơi.",0 Áp suất,"Trong vật lý học , áp suất (tiếng Anh: Pressure ) (thường được viết tắt là p ) là một đại lượng vật lý , được định nghĩa là lực trên một đơn vị diện tích tác dụng theo chiều vuông góc với bề mặt của vật thể . Trong hệ SI , đơn vị của áp suất bằng Newton trên mét vuông (N/m²), nó được gọi là Pascal (Pa) mang tên nhà toán học và vật lý người Pháp Blaise Pascal thế kỉ thứ 17. Áp suất 1 Pa là rất nhỏ, nó xấp xỉ bằng áp suất của một đồng đô la tác dụng lên mặt bàn . Thường áp suất được đo với tỉ lệ bắt đầu bằng 1kPa = 1000Pa.",0 Milimét thủy ngân,"Milimét thủy ngân là một đơn vị đo áp suất , trước đây được định nghĩa là áp suất chính xác được tạo ra bởi một cột thủy ngân cao một milimet và hiện được xác định là chính xác 133,322 387 415 pascal . [1] Nó được ký hiệu là mmHg [2] hoặc mm Hg . [3]",0 Dung môi,"Dung môi là một chất hòa tan một chất tan, tạo ra một dung dịch . Dung môi thường là chất lỏng nhưng cũng có thể là chất rắn, chất khí hoặc chất lỏng siêu tới hạn . Lượng chất tan có thể hòa tan trong một thể tích dung môi cụ thể thay đổi theo nhiệt độ . Các ứng dụng chính của dung môi là trong sơn, chất tẩy sơn, mực, giặt khô. [1] Các ứng dụng cụ thể đối với dung môi hữu cơ là trong giặt khô (ví dụ như tetrachloroethylene ), làm chất pha loãng sơn (ví dụ toluen , nhựa thông ), làm chất tẩy sơn móng tay và dung môi keo ( axeton , metyl axetat, etyl axetat ), trong chất tẩy vết (ví dụ: hexan , ete xăng ), trong chất tẩy rửa (tecpen có múi) và trong nước hoa ( etanol ). Nước là dung môi cho các phân tử phân cực và là dung môi phổ biến nhất được sử dụng bởi các sinh vật; tất cả các ion và protein trong tế bào được hòa tan trong nước bên trong tế bào. Các dung môi được ứng dụng khác nhau trong các ngành công nghiệp hóa chất , dược phẩm , dầu mỏ và khí đốt , bao gồm cả trong quá trình tổng hợp và tinh chế hóa học .",0 Entropy,"Entropy là một khái niệm khoa học, cũng như một thuộc tính vật lý có thể đo lường được, dùng để chỉ trạng thái mất trật tự, ngẫu nhiên hoặc không chắc chắn. Thuật ngữ và khái niệm này được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, từ nhiệt động lực học cổ điển, đến các mô tả vi mô trong vật lý thống kê và các nguyên tắc của lý thuyết thông tin . Entropy ứng dụng sâu rộng trong các hệ hóa học, vật lý và sinh học và mối quan hệ của các hệ này với cuộc sống, trong vũ trụ học , kinh tế học , xã hội học , Khoa học khí quyển , biến đổi khí hậu và hệ thống thông tin bao gồm truyền phát thông tin trong viễn thông . [1]",0 Bắt giữ electron,"Bắt giữ electron , hay còn gọi là bắt giữ electron K , bắt giữ K hoặc bắt giữ electron L , bắt giữ L ( tiếng Anh : K-electron capture , hay K-capture , hoặc L-electron capture , L-capture ) là một quá trình vật lý mà trong đó một hạt nhân giàu proton hấp thụ một electron trong nguyên tử , thường là electron trong lớp vỏ K hoặc L, biến một proton hạt nhân thành một neutron , đồng thời gây ra sự phát xạ neutrino electron . Nhiều phát xạ photon diễn ra tiếp theo, để cho phép năng lượng của nguyên tử rơi xuống trạng thái cơ bản của hạt nhân mới.",0 Quang phân hạch,"Quang phân hạch là một quá trình trong đó một hạt nhân nguyên tử hấp thụ tia gamma , trải qua quá trình phân hạch hạt nhân và tách thành hai hoặc nhiều mảnh.",0 Độ phức tạp thuật toán,"Thời gian mà máy tính khi thực hiện một thuật toán không chỉ phụ thuộc vào bản thân thuật toán đó, ngoài ra còn tùy thuộc từng máy tính. Để đánh giá hiệu quả của một thuật toán, có thể xét số các phép tính phải thực hiện khi thực hiện thuật toán này. Thông thường số các phép tính được thực hiện phụ thuộc vào cỡ của bài toán, tức là độ lớn của đầu vào. Vì thế độ phức tạp thuật toán là một hàm phụ thuộc đầu vào. Tuy nhiên trong những ứng dụng thực tiễn, chúng ta không cần biết chính xác hàm này mà chỉ cần biết một ước lượng đủ tốt của chúng.",0 Đồ họa máy tính,"Đồ họa máy tính ( tiếng Anh : computer graphics ) là một lĩnh vực của khoa học máy tính nghiên cứu về cơ sở toán học , các thuật toán cũng như các kĩ thuật để cho phép tạo, hiển thị và điều khiển hình ảnh trên màn hình máy tính . Đồ họa máy tính có liên quan ít nhiều đến một số lĩnh vực như đại số , hình học giải tích , hình học họa hình , quang học ,... và kĩ thuật máy tính, đặc biệt là chế tạo phần cứng (các loại màn hình , các thiết bị xuất, nhập, các vỉ mạch đồ họa,...).",0 Thuật toán,"Trong toán học và khoa học máy tính , một thuật toán , còn gọi là giải thuật , là một tập hợp hữu hạn các hướng dẫn được xác định rõ ràng , có thể thực hiện được bằng máy tính, thường để giải quyết một lớp vấn đề hoặc để thực hiện một phép tính. [1] [2] Các thuật toán luôn rõ ràng và được sử dụng chỉ rõ việc thực hiện các phép tính , xử lý dữ liệu , suy luận tự động và các tác vụ khác.",0 Xói mòn thủy triều,Xói mòn thủy triều là sự xói mòn đáy biển gây ra bởi dòng thủy triều mạnh dẫn đến việc loại bỏ các trầm tích trong bờ và hình thành các hố sâu và kênh. [1] Ví dụ về quá trình thủy văn này có thể được tìm thấy trên toàn cầu. [2] [3] [4] Hai địa điểm tại Hoa Kỳ nơi mà thủy triều là nhân tố hình thành chủ yếu là Vịnh San Francisco và Elkhorn Slough. [2] [5] [6] Lực thủy triều cũng có thể góp phần vào việc gây xói mòn cầu. [2],0 Vùng gian triều,"Vùng gian triều , còn được gọi là vùng đất bồi hoặc bờ biển , là khu vực ở trên mặt nước khi triều thấp và ở dưới mặt nước khi triều cao (nói cách khác là khu vực ở giữa các mức thủy triều).",0 Động vật Chân khớp,"Động vật Chân khớp hay Động vật Chân đốt là những động vật không có xương sống , có một bộ xương ngoài ( bộ xương vĩnh viễn), một cơ thể chia đốt và những đốt phụ, thuộc Ngành Chân khớp ( Arthropoda) (từ tiếng Hy Lạp ἄρθρον arthron , "" khớp "", và ποδός podos "" chân "", nghĩa là ""chân khớp""). Ngành này gồm 4 phân ngành ( Hexapoda , Chelicerata , Myriapoda và Crustacea ) chia thành 15 lớp, và có hơn 1 triệu loài được mô tả, khiến chúng chiếm trên 80% tất cả các động vật được tìm thấy, và là một trong hai nhóm động vật thực sự sinh sống được ở môi trường khô – nhóm khác là động vật có màng ối . Chúng có kích thước từ rất nhỏ như sinh vật phù du cho đến chiều dài vài mét.",0 Sự kiện tuyệt chủng Devon muộn,"Sự kiện tuyệt chủng Devon muộn là một trong 5 sự kiện tuyệt chủng lớn trong lịch sử sinh học của Trái Đất. Một sự kiện tuyệt chủng lớn này đánh dấu một ranh giới bắt đầu cho giai đoạn sau cùng của kỷ Devon, được gọi là tầng sinh vật Famennian hay ranh giới Frasnian-Famennian, xảy ra cách nay 375–360 triệu năm. [1] [2] Trong giai đoạn này, có 19% các họ và 50% các chi đã tuyệt chủng. [3]",0 Di truyền gen lặn liên kết X,"Di truyền gen lặn liên kết X là phương thức kế thừa gen lặn có lô-cut tại vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X cho đời sau. [1] [2] Đây là thuật ngữ dùng trong di truyền học , ở tiếng Anh là "" X-linked recessive inheritance "". [3] [4]",0 Di truyền liên kết giới tính,Di truyền liên kết giới tính là quá trình di truyền tính trạng biểu hiện cùng với giới tính (tính đực hoặc tính cái). [1] Quá trình này biểu hiện ở hiện tượng: tính trạng không thuộc giới tính (gọi là tính trạng thường ) hay xuất hiện ở giới này (cái hoặc đực) mà ít hoặc không xuất hiện ở giới kia (đực hoặc cái). [2] [3],0 Di truyền học,"Di truyền học là một bộ môn sinh học , nghiên cứu về tính di truyền và biến dị ở các sinh vật . [1] [2] Thực tế, việc các sinh vật sống thừa hưởng những đặc tính từ bố mẹ đã được ứng dụng vào thời tiền sử để tăng sản lượng cây trồng và vật nuôi, thông qua quá trình sinh sản chọn lọc hay chọn lọc nhân tạo . Tuy nhiên, di truyền học hiện đại, tìm hiểu về quá trình di truyền, chỉ được ra đời vào khoảng cuối thế kỷ 19 với những công trình của Gregor Mendel [3] . Dù không hiểu về nền tảng vật chất của tính di truyền, Mendel vẫn nhận biết được rằng sinh vật thừa kế những tính trạng theo một cách riêng rẽ và tiên đoán đơn vị cơ bản của quá trình di truyền là nhân tố di truyền mà nay gọi là gen .",0 Nhân giống chọn lọc,"Nhân giống chọn lọc (hay chọn lọc nhân tạo ) là việc phát hiện, giữ lại và nhân giống những cá thể mang đặc tính tốt đáp ứng các yêu cầu đề ra và loại thải các cá thể xấu không đạt yêu cầu, nhằm hoàn thiện và nâng cao năng suất giống vật nuôi , cây trồng. Ba khâu rất quan trọng trong công tác giống vật nuôi là chọn lọc- chọn phối -nhân giống. Chọn lọc là khâu đầu tiên và có vai trò quyết định của công tác giống. Muốn có những cá thể để ghép đôi rồi từ đó nhân lên thì trước hết phải chọn lọc từ các cá thể tốt từ quần thể. Trên cơ sở chọn lọc tốt kết hợp với nuôi dưỡng chăm sóc tốt thì con vật sẽ phát huy được giá trị của phẩm giống. Đây là quá trình mà con người chọn các loài động vật khác và thực vật theo một vài tính trạng đặc biệt mà con người muốn. Quá trình này nhằm đào thải những biến dị bất lợi cho con người và tích lũy những biến dị có lợi.",0 Tái tổ hợp di truyền,"Tái tổ hợp gen là hiện tượng sinh vật bố mẹ sinh ra con có những tính trạng khác với bố mẹ do sự tổ hợp lại những gen vốn có của bố mẹ, phát sinh ra bởi sự chuyển đổi lô-cut của các gen trong hệ gen. [1] , [2] , [3] Các tên khác: tái tổ hợp di truyền (genetic recobination) hoặc tái tổ hợp sinh học (biological recombination) hay tái tổ hợp DNA (DNA recombination) cũng có nội hàm này. Khi cần gọi tắt, người ta dùng tên tái tổ hợp . Hiện nay có thể phân biệt hai kiểu chính của tái tổ hợp là: tái tổ hợp tương đồng và tái tổ hợp không tương đồng (hình 1).",0 Kiểu hình,Kiểu hình là tập hợp tất cả những đặc điểm (thường gọi là tính trạng ) có thể quan sát được của một sinh vật. [1] [2] [3] [4],0 Bộ máy quan liêu,"Bộ máy quan liêu là một thuật ngữ dùng để chỉ cơ quan của các quan chức chính phủ không được bầu cử và một nhóm người xây dựng chính sách hành chính. [1] Về mặt lịch sử, một bộ máy quan liêu là một cơ quan quản lý của chính phủ do các bộ phận có cán bộ không liên quan đến bầu cử quản lý. [2] Ngày nay, bộ máy quan liêu là hệ thống hành chính quản lý một tổ chức lớn bất kỳ. [3] [4] [5] [6] [7] [8] [9] Hành chính công ở nhiều quốc gia là một ví dụ của một bộ máy quan liêu.",1 Hành chính công,"Hành chính công là hoạt động thực thi quyền hành pháp của Nhà nước, là sự tác động có tổ chức và là sự điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật của Nhà nước tới các quá trình xã hội và hành vi của con người thông qua việc các cơ quan hành chính Nhà nước từ trung ương đến địa phương tiến hành nhằm duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật, thoả mãn nhu cầu hợp pháp của công dân. Hành chính công trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc nhằm đạt được các mục tiêu của quốc gia một cách hữu hiệu nhất trong từng giai đoạn phát triển [1] .",1 Công chức,"Công chức theo nghĩa chung là nhân viên trong cơ quan nhà nước, đó là những người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào các chức danh trong các cơ quan nhà nước (trong đó tập trung vào các cơ quan hành chính ) để thực thi hoạt động công vụ và được hưởng lương và các khoản thu nhập từ ngân sách nhà nước. Công chức của một quốc gia thường là công dân , người có quốc tịch của nước sở tại và thường nằm trong biên chế. Phạm vi làm việc của công chức là các cơ quan nhà nước, tuy nhiên pháp luật nhiều nước quy định công chức có thể làm việc không chỉ trong cơ quan nhà nước.",1 Quyền công dân,"Quyền công dân là quyền được làm công dân của một cộng đồng xã hội, chính trị, hoặc quốc gia.",1 Khế ước xã hội,"Khế ước xã hội trong triết học và chính trị học là một học thuyết mô tả việc con người cùng thỏa thuận từ bỏ trạng thái tự nhiên để xây dựng cuộc sống cộng đồng. Về mặt luật pháp , khế ước xã hội thể hiện cụ thể là một tờ khế ước, một bản hợp đồng trên đó các thành viên xã hội thống nhất các nguyên tắc để cùng chung sống với nhau.",1 Tuyên ngôn độc lập Hoa Kỳ,"Tuyên ngôn độc lập của Hoa Kỳ là tuyên bố được thông qua bởi cuộc họp của Đệ nhị Quốc hội Lục địa tại Tòa nhà bang Pennsylvania (nay là Independence Hall ) ở Philadelphia, Pennsylvania , vào ngày 4 tháng 7 năm 1776. Tuyên ngôn này tuyên bố rằng Mười ba thuộc địa trong tình trạng chiến tranh với Vương quốc Liên hiệp Anh sẽ coi mình là mười ba quốc gia độc lập có chủ quyền,không còn dưới sự cai trị của người Anh và nước Anh .Với Tuyên ngôn độc lập các quốc gia mới này đã thực hiện bước đầu tiên tập thể để hình thành Hợp chúng quốc Hoa Kỳ.Tuyên ngôn được ký bởi các đại diện từ New Hampshire , vịnh Massachusetts , Rhode Island , Connecticut , New York , New Jersey , Pennsylvania , Maryland , Delaware , Virginia , Bắc Carolina , Nam Carolina và Georgia .",1 Xã hội học,"Xã hội học là khoa học về các quy luật và tính quy luật xã hội chung, và đặc thù của sự phát triển và vận hành của hệ thống xã hội xác định về mặt lịch sử; là khoa học về các cơ chế tác động và các hình thức biểu hiện của các quy luật đó trong các hoạt động của cá nhân, các nhóm xã hội, các giai cấp và các dân tộc.",1 Nhân loại học,Nhân học ( anthropology ) là ngành khoa học nghiên cứu nhiều khía cạnh của loài người trong các xã hội quá khứ và hiện tại. [1] [2] [3] Nhân loại học xã hội và Nhân học văn hóa [1] [2] [3] nghiên cứu các chuẩn mực và giá trị xã hội. Nhân học ngôn ngữ nghiên cứu về cách mà ngôn ngữ tác động tới đời sống xã hội. Nhân học sinh học hay Nhân học hình thể [1] [2] [3] nghiên cứu về sự phát triển sinh học của con người.,1 Thân tộc,"Thân tộc ( Chữ Hán : 親族) hay quan hệ họ hàng ( Chữ Nôm : 關係户行) trong nhân chủng học là mạng lưới các mối quan hệ xã hội tạo thành một phần quan trọng trong cuộc sống của tất cả con người trong tất cả các xã hội . Đây là là mạng lưới các mối quan hệ xã hội tạo thành một phần quan trọng trong cuộc sống của tất cả con người trong mọi xã hội, mặc dù ý nghĩa chính xác của nó ngay cả trong lĩnh vực này vẫn thường được tranh luận. Nhà nhân chủng học Robin Fox nói rằng nghiên cứu về mối quan hệ họ hàng là nghiên cứu những gì con người làm với những sự thật cơ bản này về cuộc sống, làm tình, mang thai, làm cha mẹ, xã hội hóa , tình anh chị em . Xã hội loài người là duy nhất, Robin Fox lập luận rằng chúng ta đang "" làm việc với cùng một loại nguyên liệu thô tồn tại trong thế giới động vật, nhưng [chúng ta] có thể khái niệm hóa và phân loại nó để phục vụ các mục đích xã hội "". [1]",1 Giáo dục,"Giáo dục là hình thức học tập theo đó kiến thức , kỹ năng , được trao truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua giảng dạy, đào tạo , hay nghiên cứu . Giáo dục thường diễn ra dưới sự hướng dẫn của người khác, nhưng cũng có thể thông qua tự học. [1] Bất cứ trải nghiệm nào có ảnh hưởng đáng kể lên cách mà người ta suy nghĩ, cảm nhận, hay hành động đều có thể được xem là có tính giáo dục. Tuy nhiên, không thể bắt ép một người học một thứ gì đó mà bản thân họ không có nhu cầu,như vậy là phản giáo dục Giáo dục thường được chia thành các giai đoạn như giáo dục tuổi ấu thơ , giáo dục tiểu học , giáo dục trung học , và giáo dục đại học .",1 Lợi nhuận,"Lợi nhuận , trong kinh tế học , là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêm nhờ đầu tư sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí cơ hội ; là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí. Lợi nhuận , trong kế toán , là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất . Sự khác nhau giữa định nghĩa ở hai lĩnh vực là quan niệm về chi phí. Trong kế toán, người ta chỉ quan tâm đến các chi phí bằng tiền, mà không kể chi phí cơ hội như trong kinh tế học. Trong kinh tế học, ở trạng thái cạnh tranh hoàn hảo, lợi nhuận sẽ bằng 0. Chính sự khác nhau này dẫn tới hai khái niệm lợi nhuận: lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán .",1 Đầu tư,"Đầu tư ( Tiếng Anh : investment ) có ý nghĩa khác nhau trong tài chính và kinh tế học . Trong kinh tế học, đầu tư có liên quan đến tiết kiệm và trì hoãn tiêu thụ . Đầu tư có liên quan đến nhiều khu vực của nền kinh tế , chẳng hạn như quản lý kinh doanh và tài chính dù là cho hộ gia đình, doanh nghiệp, hoặc chính phủ. Trong tài chính, đầu tư tài chính là đặt tiền vào một tài sản với kỳ vọng của vốn đánh giá cao , thường là trong tương lai dài hạn. Điều này có thể được hoặc không được hỗ trợ bởi nghiên cứu và phân tích. Hầu hết hoặc tất cả các hình thức đầu tư liên quan đến một số hình thức rủi ro, chẳng hạn như đầu tư vào cổ phần, bất động sản và thậm chí các chứng khoán lãi suất cố định mà có thể, ngoài những điều khác, rủi ro lạm phát . Theo pháp luật một số nước hiện nay, việc đầu tư nước ngoài cần phải được cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận đầu tư, đơn cử ở Việt Nam, việc đầu tư phải được cấp giấy chứng nhận nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của nhà đầu tư.",1 Kinh tế học vĩ mô,"Kinh tế học vĩ mô hay là kinh tế tầm lớn ( Tiếng Anh : macroeconomics ) là một phân ngành của kinh tế học chuyên nghiên cứu về đặc điểm, cấu trúc và hành vi của cả một nền kinh tế nói chung. Kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô là hai lĩnh vực chung nhất của kinh tế học . Trong khi kinh tế học vi mô chủ yếu nghiên cứu về hành vi của các cá thể đơn lẻ , như công ty và cá nhân người tiêu dùng, kinh tế học vĩ mô lại nghiên cứu các chỉ tiêu cộng hưởng như GDP , tỉ lệ thất nghiệp , và các chỉ số giá cả để hiểu cách hoạt động của cả nền kinh tế.",1 Phân phối (kinh tế),"Trong kinh tế học , phân phối là cách mà tổng sản lượng, thu nhập hoặc của cải được phân phối giữa các cá nhân hoặc giữa các yếu tố sản xuất (như lao động , đất đai và vốn ). [1] Trong lý thuyết chung về thu nhập quốc gia và sản phẩm quốc gia, mỗi đơn vị đầu ra tương ứng với một đơn vị thu nhập. Một cách sử dụng tài khoản quốc gia là để phân loại thu nhập nhân tố [2] và đo lường phần tương ứng của họ, như trong Thu nhập quốc dân. Nhưng, nơi tập trung vào thu nhập của người hoặc hộ gia đình , việc điều chỉnh tài khoản quốc gia hoặc các nguồn dữ liệu khác thường được sử dụng. Ở đây, tiền lãi thường dựa trên phần thu nhập sẽ lên trên cùng (hoặc dưới cùng) x phần trăm hộ gia đình, x phần trăm tiếp theo, v.v. (được xác định bởi các điểm cắt cách đều nhau, ví dụ như các nhóm) chúng (toàn cầu hóa, chính sách thuế, công nghệ, v.v.).",1 Yếu tố sản xuất,Yếu tố sản xuất là những yếu tố đầu vào được sử dụng trong sản xuất hàng hóa.,1 Sức lao động,"Sức lao động là một khái niệm trọng yếu trong kinh tế chính trị Mác-xít. Mác định nghĩa sức lao động là toàn bộ những năng lực thể chất, trí tuệ và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người đang sống, và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị thặng dư nào đó. Sức lao động là khả năng lao động của con người, là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất và là lực lượng sản xuất sáng tạo chủ yếu của xã hội. Nhưng sức lao động mới chỉ là khả năng lao động, còn lao động là sự tiêu dùng sức lao động trong hiện thực.",1 Nghiên cứu,"Nghiên cứu là "" hoạt động sáng tạo được thực hiện một cách có hệ thống nhằm làm giàu tri thức , bao gồm tri thức về con người, văn hóa và xã hội, và sử dụng vốn tri thức này để tạo ra những ứng dụng mới ."" [1] Hoạt động nghiên cứu được dùng để thiết lập hay xác nhận các dữ kiện, tái xác nhận kết quả của công trình trước đó, giải quyết những vấn đề mới hay đang tồn tại, chứng minh các định lý , hay phát triển những lý thuyết mới. Mục đích chính yếu của nghiên cứu cơ bản (khác với nghiên cứu ứng dụng ) là thu thập dữ kiện, phát kiến, diễn giải, hay nghiên cứu và phát triển những phương pháp và hệ thống vì mục tiêu thúc đẩy sự phát triển tri thức nhân loại. Các hình thức nghiên cứu bao gồm: khoa học, nhân văn, nghệ thuật, kinh tế, xã hội, kinh doanh, thị trường. Cách tiếp cận nghiên cứu trong những lĩnh vực khác nhau có thể rất khác nhau.",1 Trường học,"Trường học hay còn gọi tắt là trường là một cơ sở giáo dục được thiết kế để cung cấp không gian học tập và môi trường học tập cho việc giảng dạy sinh viên /học sinh dưới sự chỉ đạo của các giáo viên. Hầu hết các quốc gia có hệ thống giáo dục chính thức, đôi khi là bắt buộc . [1] Trong các hệ thống này, học sinh trưởng thành bằng việc trải qua một loạt các trường học. Tên của các trường này thay đổi theo quốc gia nhưng thường bao gồm trường tiểu học cho trẻ nhỏ và trường trung học cho thanh thiếu niên đã hoàn thành giáo dục tiểu học. Một cơ sở giáo dục đại học được giảng dạy, thường được gọi là trường cao đẳng đại học hoặc trường đại học .",1 Cơ sở giáo dục,"Cơ sở giáo dục là nơi mọi người ở các độ tuổi khác nhau có thể tiếp thu nền giáo dục, bao gồm trường mầm non, nhà trẻ, tiểu học , trung học cơ sở , trung học phổ thông và đại học . Các cơ sở giáo dục cung cấp một loạt các môi trường và không gian học tập đa dạng. [1] [2]",1 Giáo sư,"Giáo sư (viết tắt: GS ) hay Professor (viết tắt: Prof. ) là một học hàm ở các trường đại học, các cơ sở giáo dục, các học viện và trung tâm nghiên cứu ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Theo nghĩa đen, Từ Professor (giáo sư) bắt nguồn từ tiếng Latinh ""person who professes"" nghĩa là một chuyên gia có kiến thức chuyên sâu về nghệ thuật hoặc khoa học, hoặc một giảng viên có trình độ chuyên môn cao, [1] nhưng đôi khi chức danh giáo sư lại được xem là một danh hiệu đánh giá tố chất của một con người.",1 Messiah,"Messiah ( tiếng Hebrew : מָשִׁיחַ ‎, chuyển tự māšîaḥ ; tiếng Hy Lạp : μεσσίας , messías ; tiếng Ả Rập : مسيح ‎, masîḥ , tiếng Việt : Mê-si-a , dịch nghĩa là ""người được xức dầu"" [1] ) được xem là một vị cứu tinh đến giải phóng một nhóm người, phổ biến nhất trong các tôn giáo Abraham . Trong Kinh Thánh Hebrew , một messiah có thể là một vị vua hoặc Thượng tế được xức dầu theo cách truyền thống với dầu thánh . [2] Tuy nhiên, các messiah không phải chỉ là người Do Thái, như Kinh Thánh Hebrew đã đề cập đến Cyrus Đại đế , vua Ba Tư, là một messiah [3] vì ông đã ra sắc lệnh cho xây dựng lại Đền thờ Giêrusalem . Messiah của người Do Thái là một nhà lãnh đạo được Thiên Chúa xức dầu, phải là hậu duệ của dòng dõi vua David , là người sẽ cai trị các chi tộc thống nhất của dân Israel [4] và báo trước Thời đại của Đấng cứu độ [5] sẽ đem lại hòa bình trên toàn cầu.",1 Cyrus Đại đế,"Cyrus Đại đế , cũng viết là Kourosh Đại đế , Kyros Đại đế [7] hay Cyros Đại đế [8] ( Tiếng Ba Tư cổ đại : 𐎤𐎢𐎽𐎢𐏁, [9] IPA: [kʰuːruʃ] , Kūruš, [10] Ba Tư : کوروش بزرگ, Kūrosh-e-Bozorg ) (Khoảng 600 TCN hoặc là 576 TCN – Tháng 12 năm [11] [12] 530 TCN ), trong tiếng Việt viết là Cyrus II Đại đế cũng được gọi là Cyrus II hoặc là Cyrus của Ba Tư , [13] là vị Hoàng đế khai quốc của Đế quốc Ba Tư dưới Triều đại nhà Achaemenes . [14] Là một vị vua vĩ đại, sau cuộc chinh phạt Đế quốc Tân Babylon , ông xưng làm ""Vua của các vị vua"". [15] Nhiều nguồn tin cho rằng ông là một tín đồ Hỏa Giáo , nhưng nhiều người vẫn không rõ ông có thật sự theo Hỏa Giáo hay không. [16]",1 Rửa tội,"Rửa tội (hay còn gọi là báp têm phiên âm từ tiếng Pháp : baptême ) là nghi thức được thực hành với nước trong các tôn giáo như Kitô giáo (Cơ Đốc giáo), đạo Mandae , đạo Mormon , đạo Sikh và một số giáo phái của Do Thái giáo . Thuật ngữ báp-têm trong nguyên ngữ tiếng Hy Lạp βαπτίζω (baptízô) có nghĩa là ""tắm"" hoặc ""nhúng vào"", nhưng chính xác hơn có nghĩa là ""nhúng toàn bộ một người hay vật vào trong nước sao cho nước phủ lấp hoàn toàn"".",1 Sự phục sinh của Giêsu,"Sự phục sinh của Giêsu là đức tin trong Kitô giáo , rằng sau khi Giêsu chịu khổ nạn và chết , Ngài đã sống lại . Đây là nguyên lý trung tâm của thần học Kitô giáo và là một phần của Kinh tin kính Nicea : ""Vào ngày thứ ba, Ngài đã sống lại theo Thánh Kinh"". [1] Sau này, Lễ Phục Sinh thường được xem là một trong những ngày lễ quan trọng nhất trong năm của người theo Kitô giáo.",1 Kitô giáo,"Kitô giáo hay Cơ Đốc giáo (trong khẩu ngữ còn gọi là Thiên Chúa giáo , đạo Thiên Chúa hay ngắn gọn là đạo Chúa , Tiếng Anh : Christianity; Kitô là phiên âm từ tiếng Bồ Đào Nha : Cristo, Cơ Đốc là phiên âm Hán Việt ) là một tôn giáo Abraham [gc 1] [1] [2] [3] [4] độc thần [5] [6] [7] [8] [9] [10] [11] [12] [13] , đặt nền tảng vào cuộc đời, con người và những lời giáo huấn của Jesus thành Nazareth (như trong Tân Ước ). [14] [15] [16] Đây là tôn giáo lớn nhất thế giới [17] [18] với khoảng 2,6 tỷ tín đồ (chiếm đa số ở 157 quốc gia và vùng lãnh thổ [19] ). [20] Kitô hữu (Cơ Đốc nhân) tin rằng Giêsu là con của Thiên Chúa và là Đấng Messiah của người Do Thái như đã được tiên báo trong Cựu Ước (còn gọi là kinh thánh Do Thái hoặc Tanakh ), rằng Ngài đã chịu đau khổ, bị đóng đinh, và sau ba ngày sống lại từ cõi chết , cứu rỗi nhân loại. Kitô giáo đóng một vai trò quan trọng trong nền văn hóa phương Tây . [21] [22] [23] [24] [25] [26]",1 Thánh hóa,"Thánh hóa theo nguyên nghĩa là biệt riêng ra cho một mục đích đặc biệt, đó là làm nên thánh hoặc trở nên thiêng liêng. Vì vậy Thánh hóa ngụ ý một tình trạng hoặc một tiến trình được biệt riêng ra để được nên thánh.",1 Đạo giáo,"Đạo giáo ( tiếng Trung : 道教) ( Đạo nghĩa là con đường, đường đi, giáo là sự dạy dỗ) hay gọi là Tiên Đạo , là một nhánh triết học và tôn giáo của Trung Quốc , được xem là tôn giáo đặc hữu chính thống của đất nước này. Nguồn gốc lịch sử của Đạo giáo được xác nhận nằm ở thế kỉ thứ 4 trước CN, khi tác phẩm Đạo Đức kinh của Lão Tử xuất hiện. Các tên gọi khác là Lão giáo , Đạo Lão , Đạo Hoàng Lão , hay Đạo gia, Tiên Giáo.",1 Tổng lãnh thiên thần,"Tổng lãnh thiên thần , Đại thiên thần , Tổng lãnh thiên sứ , Thiên sứ trưởng , hay Trưởng thiên sứ là thứ bậc cao trong hàng ngũ các Thiên thần . [1] Tổng lãnh thiên thần được biết đến qua nhiều tôn giáo, truyền thống khác nhau, trong đó có Do Thái giáo , Kitô giáo , Hồi giáo và Bái hỏa giáo . [2] [3]",1 Tổng lãnh thiên thần Micae,"Micae ( tiếng Do Thái : מִיכָאֵל, Micha'el hoặc Mîkhā'ēl ; tiếng Hy Lạp : Μιχαήλ, Mikhaḗl ; tiếng Latin : Michael hoặc Míchaël; tiếng Ả Rập : ميخائيل, Mīkhā'īl ) là một tổng lãnh thiên thần trong niềm tin của Do Thái giáo , các giáo hội Kitô giáo và Hồi giáo . Trong Giáo hội Công giáo Rôma , Chính Thống giáo Đông phương , Anh giáo và Lutheran , ông còn được xưng tụng là ""Thánh Tổng lãnh thiên thần Micae"" hoặc ""Thánh Micae"".",1 Lucifer,"Lucifer thường được coi là một trong những đứa con đầu tiên được tạo ra bởi Thiên Chúa , nhưng sau đó trở thành một thiên thần sa ngã .",1 Asmodeus,"Asmodeus ( / ˌ æ z m ə ˈ d iː ə s / ; tiếng Hy Lạp : Ασμοδαίος , Asmodaios) hoặc Ashmedai ( / ˈ æ ʃ m ɪ ˌ d aɪ / ; tiếng Hebrew : אַשְמְדּאָי ‎ ,'Ašməd'āy), cũng gọi là Ashema Deva (xem dưới đây cho các biến thể khác), là một vị vua quỷ , [1] hay trong truyền thuyết Judeo - Hồi giáo vua của các linh hồn trần thế (shedim / jinn ), [2] [3] chủ yếu được biết đến từ cuốn sách Tobitocononical Book of Tobit, trong đó Asmodeus là nhân vật phản diện chính. [4] Trong phân loại quỷ của Binsfeld , Asmodeus đại diện cho Sắc dục. Asmodeus cũng được đề cập trong một số truyền thuyết Talmudic; ví dụ, trong câu chuyện xây dựng Đền thờ Solomon .",1 Bảy hoàng tử của Địa ngục,Bảy hoàng tử của Địa ngục hay Thất Hoàng tử của bóng tối (tiếng Anh: Seven Princes of Hell hay Princes of the Darkness ) là cụm từ dành cho bảy con quỷ có cấp bậc và quyền hạn lớn nhất ở Địa ngục.,1 Beelzebub,"Beelzebub hay Beelzebul ( / b iː ˈ ɛ l z ɪ b ʌ b / bee- EL -zi-bub hoặc / ˈ b iː l z ɪ b ʌ b / BEEL -zi-bub ; tiếng Hebrew : בַּעַל זְבוּב ‎ Baʿal Zəvûv ) là tên gọi bắt nguồn từ một vị thần Philistine , vốn được tôn thờ ở Ekron , và sau đó được đưa vào một số tôn giáo Abraham làm ác quỷ chính. Cái tên Beelzebub liên quan đến vị thần Canaanite Baal .",1 Aesir,"Các Aesir (số ít Áss , giống cái Ásynja , giống cái số nhiều Ásynjur , thường được viết như Æsir ; tiếng Anglo-Saxon : Ós ; tiếng Đức cổ : Ansuz ) là thần tộc lớn nhất trong thần thoại Bắc Âu . Các vị thần quan trọng như Odin , Frigg , Thor , Balder và Tyr thuộc thần tộc này. Ngoài ra còn một thần tộc khác, thần tộc Vanir , cũng được nhắc tới trong thần thoại Bắc Âu. Vị thần gió Njord và các con là Freyr và Freyja là những Vanir đến sống với các Aesir để làm con tin theo một thỏa thuận nhằm chấm dứt chiến tranh giữa hai thần tộc. Các Vanir thường là những vị thần của mùa màng và sung túc trong khi các Aesir đại diện cho sức mạnh và chiến tranh. Asgard là nơi ở của các Aesir.",1 Loki,"Loki là một vị thần trong thần thoại Bắc Âu . Theo vài nguồn tư liệu, Loki là con của Fárbauti và Laufey , và là anh trai của Helblindi và Býleistr . Cùng anh trai kết nghĩa của mình là Odin , Loki sống ở Asgard .",1 Jörmungandr,"Trong Thần thoại Bắc Âu , Jörmungandr ( tiếng Bắc Âu cổ : Jǫrmungandr , phiên âm: ˈjɔrmunˌɡandr̥, tạm dịch là ""con mãng khủng"" [1] ) hoặc Miðgarðsormr (tạm dịch là Mãng xà trần gian [2] ) là một con mãng khổng lồ chuyên sống ở nơi trũng sâu.",1 Ragnarök,"Ragnarök (tạm dịch: Hoàng hôn của chư thần ) là ngày Tận thế trong thần thoại Bắc Âu . Đây là một chuỗi các sự kiện đen tối trong tương lai dẫn đến một trận chiến lớn - sự kết thúc của vũ trụ và cái chết của nhiều vị thần trong thần thoại Bắc Âu , có nét tương đồng với Khải huyền trong Kinh thánh . Hàng loạt thảm họa tự nhiên khác nhau xuất hiện, núi lửa phun trào, động đất, bầu trời và mặt đất bị thiêu rụi, đại hồng thủy, Midgard chìm xuống đại dương. Chín ngày sau Ragnarok, thế giới sẽ lại nổi lên lần nữa và màu mỡ, những vị thần còn sống sót sau cuộc chiến sẽ trở lại Asgard và thế giới sẽ được tái sinh, loài người sẽ được phục hồi bởi hai người còn sống sót trú ẩn trong Hoddmimis Holt của Mimir. Ragnarök là một sự kiện quan trọng trong thần thoại Bắc Âu, chủ đề của luận học thuật, lý thuyết trong suốt lịch sử của nghiên cứu Đức và bán đảo Scandinavia .",1 Cấm vận,"Cấm vận hay Biện pháp trừng phạt kinh tế là các hình phạt thương mại và tài chính được áp dụng có mục tiêu bởi một hoặc nhiều quốc gia quyền lực đối với một quốc gia, nhóm hoặc cá nhân tự quản yếu thế hơn. [1] Các biện pháp trừng phạt kinh tế không nhất thiết phải áp đặt vì hoàn cảnh kinh tế, chúng cũng có thể bị áp đặt cho nhiều vấn đề chính trị, quân sự và xã hội. Các biện pháp trừng phạt kinh tế có thể được sử dụng để đạt được các mục đích trong nước và quốc tế. [2]",1 Máy đập - nghiền,"Đập - nghiền là quá trình giảm nhỏ kích thước hạt vật liệu xuống mức mong muốn, được dùng trong nhiều ngành sản xuất khác nhau. Việc áp dụng máy móc cơ giới cho ra đời các máy đập - nghiền thay thế việc đập nghiền thủ công bằng sức người hay các công cụ thô sơ như trước đây.",2 Samsung Engineering,"Samsung Engineering ( tiếng Triều Tiên : 삼성엔지니어링 , viết tắt: SEC) là một công ty kỹ thuật đa quốc gia của Hàn Quốc cũng như là một công ty con trực thuộc tập đoàn Samsung .",2 Samsung,"Tập đoàn Samsung [5] hay Samsung ( Tiếng Hàn : 삼성, Romaja : Samseong, Hanja : 三星; Hán-Việt : Tam Tinh - 3 ngôi sao) là một tập đoàn đa quốc gia của Hàn Quốc có trụ sở chính đặt tại Samsung Town , Seocho , Seoul . Tập đoàn sở hữu rất nhiều công ty con , chuỗi hệ thống bán hàng cùng các văn phòng đại diện trên toàn cầu hoạt động dưới tên thương hiệu mẹ. Đây là một trong những thương hiệu công nghệ lớn nhất thế giới. [6] [7]",2 Điện thoại cố định,"Điện thoại cố định hay điện thoại bàn là loại điện thoại sử dụng kết nối bằng các đường cáp vật lý, chủ yếu là cáp đồng. Điện thoại cố định được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới, trong đó Trung Quốc là nước có mạng điện thoại cố định lớn nhất thế giới, tiếp theo là Mỹ , tính theo số liệu của CIA năm 2003 [1]",2 Cáp đồng trục,"Cáp đồng trục (Coaxial) là loại cáp điện với một lõi dẫn điện được bọc lại bởi một lớp điện môi không dẫn điện, chung quanh quấn thêm một lớp bện kim loại, ngoài cùng lại có vỏ bọc cách điện. Từ đồng trục đến từ việc tất cả các lớp cáp đều dùng chung một trục hình học. Cáp đồng trục được nhà toán học và kỹ sư người Anh Oliver Heaviside phát minh, bằng sáng chế được cấp năm 1880. [1]",2 Dây cáp,"Dây cáp ( tiếng Pháp : câble ) hay còn gọi là chão thép là hai hay nhiều dây luyện từ kim loại xếp cạnh nhau và gắn chặt, xoắn hoặc bện lại với nhau để tạo thành một bộ phận đơn nhất. Trong cáp cơ học, hay còn gọi là dây thừng cáp, được sử dụng để nâng, vận chuyển và kéo hoặc vận chuyển lực lượng thông qua sức căng. Trong kỹ thuật điện, cáp được sử dụng để truyền tải dòng điện . Một cáp quang bao gồm một hoặc nhiều sợi quang trong một lớp vỏ bảo vệ các sợi cáp.",2 Internet,"Internet hay Mạng (phiên âm tiếng Việt : in-tơ-nét ) [1] là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. [2] Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu ( packet switching ) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa ( giao thức IP ). Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp , của các viện nghiên cứu và các trường đại học , của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu, được liên kết bởi một loạt các công nghệ mạng điện tử, không dây và mạng quang. [3] Internet mang theo một loạt các tài nguyên và dịch vụ thông tin, chẳng hạn như các tài liệu và ứng dụng siêu văn bản được liên kết với nhau của World Wide Web (WWW), thư điện tử , điện thoại và chia sẻ file .",2 Vật liệu xây dựng,"Vật liệu xây dựng là bất kỳ vật liệu được sử dụng cho mục đích xây dựng. Nhiều vật liệu xây dựng tồn tại sẵn trong tự nhiên, chẳng hạn như đất sét , đá, cát , và gỗ , thậm chí cành cây và lá, đã được sử dụng để xây dựng các tòa nhà. Ngoài các vật liệu tự nhiên, nhiều sản phẩm nhân tạo được sử dụng, một số tổng hợp ít hoặc nhiều. Sản xuất các vật liệu xây dựng là một ngành công nghiệp được thiết lập ở nhiều nước và việc sử dụng các vật liệu này thường được tách ra thành các ngành nghề chuyên môn cụ thể, chẳng hạn như nghề mộc, cách nhiệt, hệ thống ống nước, và công việc lợp mái. Chúng cung cấp thành phần của nơi sinh hoạt và các cấu trúc bao gồm cả nhà. [1]",2 Gỗ,"Gỗ là một dạng tồn tại vật chất có cấu tạo chủ yếu từ các thành phần cơ bản như: xenluloza (40-50%), hemixenluloza (15-25%), lignin (15-30%) và một số chất khác. Nó được khai thác chủ yếu từ các loài cây thân gỗ .",2 Giấy bóng kính,"Giấy bóng kính (tiếng Anh: glassine paper , mã HS : 4806.40) được chế tạo cùng cách thức như giấy không thấm mỡ, nhưng ở giai đoạn cuối cùng của chế tạo, nó đạt tới độ trong suốt đặc trưng và độ dày đặc tăng lên so với thành phần bởi các thao tác lặp đi lặp lại để hút ẩm và láng bóng dưới áp lực các xilanh nóng của máy cán là hạng nặng. Giấy cán là trong suốt tương tự được chế tạo ngày nay bởi một quy trình tương tự khi thêm vào bột các chất plastic hoặc các chất liệu khác.",2 Cột nguyên khối,"Cột nguyên khối (hay cột đơn mảnh ) là loại cột lớn có thân cột được làm từ một khối đá nguyên khối duy nhất, thay vì được chồng bằng nhiều khối thẳng đứng lên nhau. Các cột nhỏ hơn thường được làm từ những tảng đá đơn lẻ, nhưng ít được mô tả là cột nguyên khối, vì thuật ngữ này thường được dành cho các cột lớn hơn, ít phổ biến hơn, được làm ra theo cách này. Việc lựa chọn sử dụng các cột nguyên khối sẽ tạo ra những khó khăn đáng kể trong việc khai thác và vận chuyển, có thể được xem như là sự thể hiện hùng vĩ và tầm quan trọng của một tòa nhà.",2 Đầm bê tông,"Đầm bê tông là một công đoạn trong công tác (hay công việc ) đúc bê tông và bê tông cốt thép . Công đoạn này, chính là việc làm chặt kết cấu bê tông, ngay khi còn ở dạng vữa, vừa được đổ vào khuôn đúc, trước khi bê tông bắt đầu đông kết, bằng các tác động chấn động từ bên ngoài bề mặt hay từ trong lòng của kết cấu bê tông .",2 Công nghệ thi công Top-down,"Công nghệ thi công Top-down (từ trên xuống), tiếng Anh là Top-down construction method , là công nghệ thi công phần ngầm của công trình nhà, theo phương pháp từ trên xuống, khác với phương pháp truyền thống: thi công từ dưới lên. Trong công nghệ thi công Top-down người ta có thể đồng thời vừa thi công các tầng ngầm (bên dưới cốt ± 0,00 (cốt ± 0,00 tức là cao độ mặt nền hoàn thiện của tầng trệt công trình nhà, đọc là cốt không )) và móng của công trình, vừa thi công một số hữu hạn các tầng nhà, thuộc phần thân , bên trên cốt không (trên mặt đất).",2 Vật liệu composite,"Vật liệu composite , còn gọi là Vật liệu tổ hợp , Vật liệu compozit , hay composite là vật liệu tổng hợp từ hai hay nhiều vật liệu khác nhau tạo nên vật liệu mới có tính chất vượt trội hơn hẳn so với các vật liệu ban đầu, khi những vật liệu này làm việc riêng rẽ. [1]",2 Hệ thống ống nước,"Hệ thống ống nước là bất kỳ hệ thống nào dẫn chất lỏng cho nhiều mục đích khác nhau. Hệ thống ống nước sử dụng các đường ống, van, thiết bị vệ sinh, bể chứa và các thiết bị khác để dẫn chất lỏng. [1] Hệ thống sưởi và làm mát (HVAC), loại bỏ chất thải và cung cấp nước uống là một số ứng dụng phổ biến nhất của hệ thống ống nước, nhưng nó không giới hạn ở các ứng dụng này. [2] Từ ""Hệ thống ống nước"" (plumbing) bắt nguồn từ tiếng Latin cho chì, plumbum, vì những đường ống hiệu quả đầu tiên được sử dụng trong thời kỳ La Mã là ống chì. [3]",2 Máy toàn đạc,"Máy toàn đạc ( tiếng Anh : total station ) là một thiết bị quang học điện tử đa năng được sử dụng để khảo sát và xây dựng công trình. Máy toàn đạc là 1 máy kinh vĩ điện tử tích hợp với đo khoảng cách điện tử (EDM), nhằm đọc được khoảng cách giữa 2 cao điểm (điểm đứng máy, và điểm cần đo khác).",2 Máy kinh vĩ,Máy kinh vĩ là loại dụng cụ đo lường các góc mặt bằng và góc đứng trong không gian .,2 Máy cưa xích,"Máy cưa xích (hoặc máy cưa cây cầm tay ) là một dụng cụ cầm tay dùng để cưa cắt gỗ hoặc cắt tỉa nhánh cây, từng thớ gỗ được cắt đứt bởi những mắt xích được quay quanh một lam dài. Nó được sử dụng trong các công việc như chặt hạ cây, nhánh cây to, sự ăn nghiền, cắt tỉa, hỗ trợ trong việc cắt giảm cháy rừng trong cách chữa cháy các vùng đất hoang, và thu hoạch củi. Cưa với lam và xích kết hợp thiết kế đặc biệt đã được phát triển như là công cụ để sử dụng trong nghệ thuật cưa. Ngoài ra, cưa xích còn được sử dụng để cắt bê tông. Cưa xích đôi khi được sử dụng để cắt nước đá, ví dụ như cắt nước đá điêu khắc tại những xưởng gia công và sản xuất các tác phẩm điêu khắc lớn tại Phần Lan.",2 Đèn giao thông,"Đèn giao thông (còn được gọi tên khác là hệ thống đèn tín hiệu giao thông , đèn điều khiển giao thông , hay đèn xanh đèn đỏ ) là một thiết bị được dùng để điều khiển giao thông ở những giao lộ có lượng phương tiện lưu thông lớn (thường là ngã ba, ngã tư đông xe qua lại). Đây là một thiết bị quan trọng không những an toàn cho các phương tiện mà còn giúp giảm ùn tắc giao thông vào giờ cao điểm. Nó được lắp ở tâm giao lộ hoặc trên vỉa hè. Đèn tín hiệu giao thông có thể hoạt động tự động hay cảnh sát giao thông điều khiển.",2 Kênh đào,"Kênh đào là dòng dẫn nước trên mặt đất do con người tạo ra. Theo mục đích sử dụng thì có hai loại kênh đào. Thứ nhất là kênh thủy lợi cho mục đích đưa nước đến nơi có nhu cầu tưới tiêu, sử dụng; thứ hai là kênh đào giao thông cho mục đích vận chuyển hàng hóa và con người. Kênh này nối tới và nối liền các sông hồ, biển và đại dương .",2 Cầu Cao Lãnh,"Cầu Cao Lãnh là cây cầu dây văng được xây dựng bắc qua sông Tiền, nối liền thành phố Cao Lãnh và huyện Lấp Vò của tỉnh Đồng Tháp, Việt Nam. Cầu Cao Lãnh cách bến phà Cao Lãnh khoảng 0,8 km về phía hạ lưu sông Tiền và cách cầu Mỹ Thuận 35 km về phía thượng lưu sông. [1] Cầu được khởi công xây dựng từ ngày 19 tháng 10 năm 2013 và thông xe vào ngày 27 tháng 5 năm 2018. Cầu Cao Lãnh cùng với cầu Vàm Cống là hai cây cầu trọng điểm nằm trong Dự án giao thông kết nối trung tâm Đồng bằng sông Cửu Long.",2 Cầu Vàm Cống,"Cầu Vàm Cống là cây cầu dây văng bắc qua sông Hậu , nối liền thành phố Cần Thơ và tỉnh Đồng Tháp của Việt Nam . Cầu Vàm Cống cách bến phà Vàm Cống khoảng 3 km về phía hạ lưu sông Hậu, và thay thế cụm phà này kể từ khi cầu đi vào hoạt động vào ngày 19 tháng 5 năm 2019. [1]",2 Cầu dây văng,"Cầu dây văng là một loại cầu bao gồm một hoặc nhiều trụ (thường được gọi là tháp), với dây cáp neo chịu đỡ toàn bộ hệ mặt cầu và các dầm cầu.",2 Xe cơ giới,"Xe cơ giới , còn gọi là phương tiện cơ giới hoặc phương tiện ô tô , là một phương tiện di chuyển trên mặt đất, thường có bánh xe, không di chuyển trên đường ray (như tàu hỏa hoặc xe điện ) và được dùng để vận chuyển người hoặc hàng hóa .",2 Xe điện mặt đất,"Xe điện mặt đất ( tiếng Anh : Tram , hoặc ở Mỹ là Streetcar hay Trolley ), cũng được gọi là tàu điện , tàu điện trên phố là một loại phương tiện chở khách công cộng chạy bằng điện trên các đường ray ở đường phố , di chuyển song song với các phương tiện giao thông đường bộ.",2 Kè (thủy lợi),"Kè hay kè bờ hay bờ kè là dạng công trình bảo vệ bờ sông , bờ biển khỏi tác động xói lở gây ra bởi dòng chảy và sóng . Thông thường kè được thiết kế ở trên mái đê.",2 Chăn thả,"Trong nông nghiệp, chăn thả ( Grazing ) là một phương thức chăn nuôi , theo đó vật nuôi (thường là các loài mục súc -vật nuôi trên đồng) được thả cho ăn các loại cỏ, lá, thực vật hoang dã ngoài trời trên những đồng cỏ chăn thả gia súc để từ đó chúng sẽ chuyển hóa cỏ, thảm thực vật và các loại thức ăn gia súc khác thành thịt , sữa, len và các sản phẩm động vật khác, chăn thả thường là hoạt động diễn ra trên đất không thích hợp cho canh tác , trồng trọt, thảm đất mỏng, cỏ dại mọc um tùm, không trồng được cây nông nghiệp .",2 Chế phẩm EM,"Chế phẩm EM (有用・微生物群, ""Yūyō・Biseibutsugun"") hay EM là công nghệ vi sinh do Teruo Higa người Nhật Bản phát minh. Công nghệ này trở nên nổi tiếng và có ứng dụng rộng rãi ở nhiều nước. Từ công thức của chế phẩm EM, một số chế phẩm tương tự và nội địa hóa đã được sản xuất ở Việt Nam là chế phẩm GEM và VEM",2 Máy gặt đập liên hợp,"Máy gặt đập liên hợp là một loại máy được dùng để thu hoạch ngũ cốc . Gọi là ""liên hợp"" vì nó bao hàm các bộ phận đủ để thực hiện cùng lúc 3 chức năng: gặt , đập và sàng . Theo một công văn của UBND tỉnh Thái Bình, máy gặt đập liên hợp có 6 chức năng: vơ -> cắt -> chuyển -> đập -> làm sạch -> đóng bao [1] . Nói cách khác, công đoạn gặt, đập và làm sạch sẽ được thực hiện ngay ở trên ruộng bởi cùng một loại máy. Các ngũ cốc có thể được gặt bởi máy này, ví dụ, bao gồm lúa mì , yến mạch , lúa mạch đen , đại mạch , ngô , đậu nành và lanh .",2 Chăn thả quá mức,"Chăn thả gia súc quá mức ( Overgrazing ) là hiện tượng xảy ra khi thảm thực vật tiếp xúc với việc chăn thả thâm canh trong thời gian dài, hoặc không có đủ thời gian để phục hồi. Chăn thả quá mức có thể được gây ra bởi một trong hai nguyên nhân từ chăn thả vật nuôi và nguyên nhân từ các ứng dụng nông nghiệp được quản lý kém. Nó cũng có thể được gây ra bởi việc hạn chế dân số của động vật hoang dã bản địa hoặc không có nguồn gốc từ địa phương. Chăn nuôi bò là những điều chính gây ra chăn thả quá mức. Nó làm giảm tính hữu ích, năng suất và đa dạng sinh học của đất và là một nguyên nhân gây ra sa mạc hóa , hoang hóa đất đai và hiện tượng xói mòn . Chăn thả quá mức cũng được xem là nguyên nhân của sự lây lan của các loài xâm lấn của thực vật không có nguồn gốc và cỏ dại.",2 Chăn thả luân canh,"Chăn thả luân canh hay chăn thả luân phiên ( Rotational grazing ) là việc thực hành chăn thả gia súc , chăn nuôi một cách luân phiên , xoay vòng /xoay tua trên một diện tích chăn nuôi ( bãi chăn thả ). Trong nông nghiệp , chăn thả luân canh trái ngược với chăn thả liên tục (chăn thả thâm canh ), mô tả nhiều hệ thống đồng cỏ phân lập, theo đó vật nuôi được cho di chuyển đến các phần của đồng cỏ được gọi là bãi chăn thả trong khi các phần đất khác được cho nghỉ ngơi, tái tạo. Mỗi bãi chăn thả phải cung cấp tất cả các nhu cầu của vật nuôi, chẳng hạn như thức ăn , nước uống và đôi khi là bóng râm và nơi trú ẩn . Cách tiếp cận thông thường tạo ra sản lượng thấp hơn so với các hoạt động chăn nuôi thâm canh hơn, nhưng đòi hỏi đầu vào thấp hơn và do đó đôi khi tạo ra thu nhập ròng trên mỗi đầu gia súc sẽ cao hơn.",2 Phân DAP,"DAP ( Diamoni phosphat , danh pháp IUPAC: diamoni hydrophosphat ), có công thức (NH­ 4 )­ 2 HPO­­ 4 , là loại phân bón phức hợp được dùng trong nông nghiệp với thành phần 18% N (Nitrogen - đạm), 46% P­ 2 O­ 5 (lân); tức là trong 100 kg phân DAP có chứa 18 kg đạm nguyên chất và 46 kg lân nguyên chất. DAP được sản xuất từ quặng apatit , amonia và axit . [1]",2 Phân hữu cơ,"Phân hữu cơ là hợp chất hữu cơ dùng làm trong nông nghiệp , hình thành từ phân người, phân động vật, lá và cành cây, than bùn, hay các chất hữu cơ khác thải loại từ nhà bếp. Phân hữu cơ góp phần vào độ phì nhiêu của đất bằng cách bổ sung chất hữu cơ và chất dinh dưỡng , chẳng hạn như nitơ , được vi khuẩn, nấm và các sinh vật khác trong đất sử dụng. Sau đó, các sinh vật bậc cao ăn các loại nấm và vi khuẩn trong chuỗi thức ăn tạo nên mạng lưới thức ăn trong đất .",2 Cây trồng chưa sử dụng và khai thác đúng tiềm năng,"Cây trồng chưa sử dụng và khai thác đúng tiềm năng (NUS) là những loài thực vật được sử dụng theo cách truyền thống như lương thực, lấy sợi, thức ăn cho gia súc, dầu ăn và thuốc chữa bệnh. Những loài này đã không được khai thác tận dụng những tiềm năng góp phần tới an toàn lương thực, dinh dưỡng, y tế, thu nhập và dich vụ môi trường. Các loài này thông thường chưa được quan tâm từ các nghiên cứu khoa học và các chương trình phát triển.",2 Nhà máy nhiệt điện,"Nhà máy điện nhiệt là một nhà máy điện, trong đó hóa năng của nhiên liệu biến thành nhiệt năng cấp nhiệt cho nước để biến thành hơi. Nước được đun nóng, chuyển thành hơi nước và quay một tua bin hơi nước và tuabin này làm chạy một máy phát điện . Sau khi đi qua tuabin, hơi nước được ngưng tụ trong bình ngưng và tuần hoàn lại đến nơi mà nó đã được làm nóng, quá trình này được gọi là chu trình Rankine . Khác biệt lớn nhất trong thiết kế của nhà máy nhiệt điện là do các nguồn nhiên liệu khác nhau. Một số thiết kế thích sử dụng thuật ngữ trung tâm năng lượng hạn bởi vì các cơ sở đó chuyển đổi hình thức của năng lượng từ nhiệt năng thành điện năng. Một số nhà máy nhiệt điện cũng cung cấp năng lượng nhiệt cho mục đích công nghiệp, để sưởi ấm, hoặc để khử muối trong nước cũng như cung cấp năng lượng điện . Một tỷ lệ lớn khí CO2 được tạo ra từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch ở các nhà máy nhiệt điện gây ảnh huởng rất lớn đến bầu không khí sống của con người.Vì vậy nhà máy nhiệt điện luôn được hạn chế sử dụng một cách tối ưu để giảm tác hại của khí thải công nghiệp.",2 Pin Mặt Trời,"Pin Mặt Trời , tấm năng lượng Mặt Trời hay tấm quang điện ( tiếng Anh : solar panel ) bao gồm nhiều tế bào quang điện (solar cells) - là phần tử bán dẫn có chứa trên bề mặt một số lượng lớn các cảm biến ánh sáng là điốt quang , thực hiện biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện . Cường độ dòng điện, hiệu điện thế hoặc điện trở của pin Mặt Trời thay đổi phụ thuộc bởi lượng ánh sáng chiếu lên chúng. Tế bào quang điện được ghép lại thành khối để trở thành pin Mặt Trời (thông thường 60 hoặc 72 tế bào quang điện trên một tấm pin Mặt Trời). Tế bào quang điện có khả năng hoạt động dưới ánh sáng Mặt Trời hoặc ánh sáng nhân tạo. Chúng có thể được dùng như cảm biến ánh sáng (ví dụ cảm biến hồng ngoại), hoặc các phát xạ điện từ gần ngưỡng ánh sáng nhìn thấy hoặc đo cường độ ánh sáng.",2 Điện thoại di động,"Điện thoại di động (ĐTDĐ), còn gọi là điện thoại cầm tay, điện thoại bỏ túi , là loại điện thoại có thể thực hiện và nhận cuộc gọi thoại thông qua kết nối dựa trên tần số vô tuyến vào mạng viễn thông trong khi người dùng đang di chuyển trong khu vực dịch vụ. Kết nối vô tuyến thiết lập kết nối với các hệ thống chuyển mạch của nhà khai thác mạng di động , cung cấp quyền truy cập vào mạng điện thoại chuyển mạch công cộng (PSTN). Các dịch vụ điện thoại di động hiện đại sử dụng kiến trúc mạng tế bào (cellular network) và do đó, điện thoại di động được gọi là cellular telephones hay cell phones , tại Bắc Mỹ. Ngoài dịch vụ thoại, điện thoại di động từ những năm 2000 còn hỗ trợ nhiều dịch vụ khác, chẳng hạn như SMS , MMS , email , truy cập Internet , liên lạc không dây tầm ngắn ( hồng ngoại , Bluetooth ), ứng dụng doanh nghiệp, video game , và chụp ảnh kỹ thuật số . Điện thoại di động chỉ cung cấp các khả năng đó được gọi là feature phone ; điện thoại di động cung cấp khả năng tính toán tiên tiến rất lớn được gọi là smartphone .",2 Apple Watch,"Apple Watch là dòng đồng hồ thông minh của Apple Inc. , công bố bởi Tim Cook vào ngày 24 tháng 4 năm 2015 [9] . Apple Watch ngoài tác dụng của một chiếc đồng hồ đeo tay bình thường, nó còn có thể theo dõi quá trình luyện tập thể thao, đếm bước chân, nhịp tim, chu kỳ kinh nguyệt, giấc ngủ, cũng như các chức năng liên quan đến sức khỏe khác, nó tương thích với iOS và các sản phẩm, dịch vụ khác của Apple, như nghe điện thoại, đọc tin nhắn, nhận thông báo đồng bộ từ các ứng dụng trên iPhone mà Apple Watch ghép đôi.",2 iPod Touch,"iPod Touch (đưa ra thị trường với tên iPod touch ) là thiết bị di động đa mục đích dựa trên iOS được Apple Inc. thiết kế và tiếp thị với giao diện người dùng trên màn hình cảm ứng . Nó có thể được sử dụng như là một máy nghe nhạc và video, máy ảnh số , thiết bị chơi game cầm tay, và thiết bị kỹ thuật số hỗ trợ cá nhân (PDA). [8] Nó kết nối với Internet chỉ qua Wi-Fi , không sử dụng mạng thiết bị di động , và do đó không phải là một điện thoại thông minh ,mặc dù nó có một thiết kế tương tự như iPhone và thường được gọi là ""iPhone mà không có thuê bao"". Hơn nữa, nó không phù hợp với các phụ kiện iPhone của Apple như các vỏ da. Tính đến tháng 5 năm 2013, 100 triệu chiếc iPod Touch đã được bán kể từ năm 2007. [2]",2 Asus,"AsusTek Computer Inc. (viết tắt ASUSTeK hay ASUS , giản thể : 华硕电脑股份有限公司 ; phồn thể : 華碩電腦股份有限公司 ; Hán-Việt : Hoa thạc Điện não Cổ phần Hữu hạn Công ty ; bính âm : Huáshuo Diànnaǒ Gufen Yǒuxiàn Gōngsī ) là một tập đoàn đa quốc gia có trụ sở chính tại Đài Loan , chuyên sản xuất các mặt hàng điện tử và phần cứng máy tính như máy tính để bàn, máy tính xách tay , netbook , điện thoại di động , thiết bị mạng, màn hình, bộ định tuyến WIFI, máy chiếu, bo mạch chủ , card đồ họa , thiết bị lưu trữ quang học, sản phẩm đa phương tiện, thiết bị ngoại vi, thiết bị đeo, máy chủ , máy trạm và máy tính bảng .",2 Bo mạch đồ họa,"Bảng mạch đồ họa , Bộ chuyển đổi đồ hoạ ( graphics adapter ), thẻ đồ họa (graphics card) , thẻ màn hình , card màn hình là một bảng mạch mở rộng (expansion card) dùng để xuất hình ảnh hiển thị ra màn hình máy tính. Bộ phận trọng tâm của card đồ họa là bộ xử lý đồ họa (GPU). Không nên nhầm lẫn GPU với bảng mạch đồ họa.",2 NVIDIA,"NVIDIA (NASDAQ: NVDA, phát âm / ɛnvɪ.di.ə /), một tập đoàn đa quốc gia , chuyên về phát triển bộ xử lý đồ họa (GPU) và công nghệ chipset cho các máy trạm , máy tính cá nhân , và các thiết bị di động . Công ty có trụ sở tại Santa Clara, California , trở thành một nhà cung cấp chính của các mạch tích hợp (ICS) như là đơn vị xử lý đồ họa ( GPU ) và chipset đồ họa được sử dụng trong thẻ, và bàn giao tiếp trò chơi video và bo mạch chủ của máy tính cá nhân .",2 Bộ xử lý đồ họa,"Bộ phận xử lý đồ họa ( GPU , graphics processing unit ) là một vi mạch chuyên dụng được thiết kế để thao tác và truy cập bộ nhớ đồ họa một cách nhanh chóng, đẩy nhanh việc tạo ra các hình ảnh trong bộ đệm khung hình (framebuffer) trước khi xuất ra màn hình hiển thị. GPU được sử dụng trong các hệ thống nhúng , điện thoại di động , máy tính cá nhân , máy trạm và máy chơi trò chơi điện tử video (console).",2 Đội hình phalanx,"Phalanx (tiếng Hy Lạp cổ: φάλαγξ , tiếng Hy Lạp hiện đại: φάλαγγα , phiên âm: phālanga , số nhiều: φάλαγγες , phiên âm: phālanges ), thường được chuyển ngữ Việt là Phương trận , là một đội hình quân sự số đông hình chữ nhật, thường được tập hợp hoàn toàn từ bộ binh nặng được vũ trang giáo, kích, hoặc những vũ khí tương tự như vậy. Thuật ngữ này đặc biệt sử dụng cho đội hình chiến tranh Hy Lạp cổ đại .",2 Chăm sóc giảm nhẹ,"Chăm sóc giảm nhẹ [1] là phương pháp tiếp cận đa ngành để chăm sóc y tế chuyên khoa và chăm sóc điều dưỡng cho những người bị các bệnh mà giới hạn tuổi thọ. Nó tập trung vào việc giúp đỡ cho người bệnh giảm bớt các triệu chứng, đau đớn, căng thẳng về thể chất và căng thẳng tinh thần khi bị chẩn đoán mắc bệnh y khoa không chữa được. Mục tiêu của liệu pháp này là nâng cao chất lượng cuộc sống cho cả người bệnh và gia đình họ. [2] [3]",2 Thiết bị bảo hộ cá nhân,"Thiết bị bảo hộ cá nhân ( tiếng Anh : Personal protective equipment ) viết tắt PPE , là các sản phẩm được thiết kế để bảo vệ người dùng khỏi các mối nguy hiểm trong môi trường làm việc hoặc trong các hoạt động khác [1] [2] [3] [4] . PPE có thể bao gồm quần áo, mũ bảo hiểm, kính bảo hộ, găng tay, khẩu trang, và các thiết bị bảo vệ khác [5] [6] . PPE giúp bảo vệ người lao động khỏi các mối nguy hiểm tại nơi làm việc như vật lý, điện, nhiệt, hóa học, sinh học và hạt vật chất trong không khí . [7] Thiết bị bảo hộ là một biện pháp quan trọng để bảo vệ an toàn và sức khỏe của người lao động tại nơi làm việc, cũng như của người chơi thể thao và người tham gia các hoạt động giải trí khác. [8] [9] [10]",2 Vệ sinh giấc ngủ,"Vệ sinh giấc ngủ (Sleep hygiene) là những hành vi và thực hành môi trường được khuyến nghị nhằm mục đích thúc đẩy giấc ngủ đạt chất lượng tốt hơn. [1] Khuyến nghị này được giới thiệu vào cuối những năm 1970 như là một phương pháp giúp những người bị chứng mất ngủ nhẹ đến trung bình, nhưng, vào năm 2014, bằng chứng về hiệu quả của các khuyến nghị lên từng cá nhân là ""hạn chế và không đủ sức thuyết phục"". [1] Các bác sĩ lâm sàng đánh giá vệ sinh giấc ngủ của những bệnh nhân bị mất ngủ và những tình trạng khác, như trầm cảm, sau đó đưa ra các khuyến nghị dựa trên đánh giá đó. Các khuyến nghị về vệ sinh giấc ngủ bao gồm thiết lập kế hoạch ngủ nghĩ đúng giờ, ngủ trưa một cách cẩn thận, không luyện tập thể dục hoặc tâm trí quá gần giờ đi ngủ, hạn chế lo lắng, hạn chế tiếp xúc với ánh sáng trong vài giờ trước khi ngủ, ra khỏi giường nếu giấc ngủ không đến, không sử dụng giường cho bất cứ mục đích gì ngoài ngủ và tình dục, tránh đồ uống có cồn (rượu) cũng như nicotine, caffeine và các chất kích thích khác trước giờ đi ngủ, và có một môi trường ngủ yên tĩnh, thoải mái và đủ tối.",2 Kế hoạch quân sự,"Kế hoạch quân sự là một hình thức kế hoạch dùng trong lĩnh vực quân sự , [1] tổ chức quân đội một chương trình thực hiện các hoạt động quân sự, được soạn thảo nhằm theo đuổi một mục tiêu chiến lược trong một cuộc chiến tranh . Các kế hoạch quân sự thường gắn liền với một học thuyết quân sự liên quan và thường có tên mã .",2 Kỵ binh,"Kỵ binh ( tiếng Anh : Cavalry) là binh lính giáp chiến trên lưng ngựa . Từ này thường không dùng cho lính cưỡi các loại thú chuyên chở khác như lạc đà hay lừa . Kỵ binh ban đầu là những người lính cưỡi ngựa và chiến đấu dưới đất khi đã tới chiến trường, sau này mới hình thành nên nghệ thuật chiến đấu trên lưng ngựa và trở thành những kỵ binh đúng nghĩa. Bộ binh di chuyển trên lưng ngựa (Bộ - Kỵ binh) nhưng khi chiến đấu thì xuống ngựa trước đây ở thế kỷ 17 - 18 thường được gọi là long kỵ binh tuy nhiên với sự tiến bộ trong kỹ thuật dần dần binh chủng này đã có thể chiến đấu trên lưng ngựa mà không cần xuống, do đó sau này đã được ghi nhận lại như một binh chủng kỵ binh chuyên nghiệp.",2 Dân quân,"Dân quân ( tiếng Anh : militia ) [1] hay dân binh ( tiếng Trung : 民兵 ) về đại thể là một lực lượng vũ trang hoặc một số đơn vị chiến đấu của các binh lính không chuyên, của công dân hay thần dân một nước, những người có thể được gọi nhập ngũ bất cứ khi nào cần đến, đối lập với lực lượng quân chính quy chuyên nghiệp, quân nhân toàn thời gian hay trong lịch sử là các thành viên của tầng lớp võ phu, quân nhân quý tộc (ví dụ như Hiệp sĩ Anh hoặc samurai Nhật Bản).",2 Quân chủng,"Quân chủng là một thành phần cao cấp trong tổ chức quân đội, hoạt động tác chiến có ý nghĩa chiến lược, trong một môi trường nhất định (trên không, trên bộ, trên biển), được tổ chức biên chế, trang bị, huấn luyện phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và phương thức tác chiến. Mỗi quân chủng có các binh chủng .",2 Lục quân,"Lục quân (còn gọi là lực lượng mặt đất hay lực lượng trên bộ) là lực lượng quân sự chiến đấu chủ yếu chiến đấu trên bộ. Theo nghĩa rộng nhất, nó là quân/binh chủng trên bộ của một quốc gia hoặc nhà nước. Lục quân cũng có thể bao gồm trang bị khí tài hàng không bằng cách sở hữu một binh chủng không quân lục quân. Ở những lực lượng vũ trang quốc gia, từ lục quân còn có nghĩa là tập đoàn quân .",2 CozyCot,"CozyCot là một trang web mạng xã hội dành cho phụ nữ từ Đông Á và Đông Nam Á (đặc biệt là Singapore ). Được thành lập vào năm 2001, CozyCot đã giới thiệu một tờ báo năm 2010.",3 Mỹ phẩm,"Mỹ phẩm là những chất hoặc sản phẩm được dùng để trang điểm hoặc thay đổi diện mạo hoặc mùi hương cơ thể người. Nhiều mỹ phẩm được thiết kế để sử dụng cho mặt và tóc. Chúng thường là hỗn hợp các hợp chất hóa học ; một số xuất phát từ nguồn gốc tự nhiên (như dầu dừa ) và một số được tổng hợp. [1] Các loại mỹ phẩm phổ biến gồm có son môi , mascara , phấn mắt , kem nền , phấn má hồng , phấn phủ , sữa rửa mặt và sữa dưỡng thể , dầu gội , sản phẩm tạo kiểu tóc ( gel vuốt tóc , gôm xịt tóc ,...), nước hoa . Mỹ phẩm thường được thoa lên mặt để làm nổi bật diện mạo nên còn được gọi là đồ trang điểm hay đồ hóa trang .",3 Mascara,"Mascara là một loại mỹ phẩm thường được sử dụng để làm nổi bật đôi mắt. Mascara có thể làm sẫm màu, tăng bề dày, kéo dài và/hoặc định hình hàng lông mi. Thông thường, một trong ba loại sản phẩm mascara hiện đại ở các dạng lỏng, bánh hoặc kem có công thức khác nhau; tuy nhiên, hầu hết đều chứa những thành phần cơ bản giống nhau như sắc tố, dầu, sáp và chất bảo quản.",3 Gel vuốt tóc,Gel vuốt tóc là một sản phẩm tạo kiểu tóc được sử dụng để hóa cứng tóc thành một kiểu tóc riêng biệt.,3 Lễ cúng 49 ngày,"Lễ cúng 49 ngày (Hán-Việt: Chung thất) là một dạng tín ngưỡng, đồng thời nó cũng là buổi lễ cúng giỗ quan trọng của người còn sống đối với người mới qua đời. Đây là một buổi lễ cúng giỗ mở đầu sau ngày người chết qua đời được 49 ngày.",3 Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên,"Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên (hay còn được gọi là đạo ông bà ) là tục lệ thờ cúng tổ tiên và người có ích với cộng đồng đã qua đời của nhiều dân tộc châu Á , đặc biệt phát triển trong văn hóa Việt Nam , văn hóa Trung Hoa , văn hóa Triều Tiên , văn hóa Nhật Bản và Văn hóa Đông Nam Á . Đối với người Việt, phong tục thờ cúng tổ tiên trở thành một thứ tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên. Nhiều người Việt Nam, ngoài tôn giáo của mình thường thờ cúng cả tổ tiên. Đại đa số các gia đình đều có bàn thờ tổ tiên trong nhà. Ít nhất là có treo di ảnh một cách trang trọng, nhưng không phải là một tôn giáo mà là do lòng thành kính của người Việt đối với cha mẹ, ông bà, cụ kỵ. Đây là một tín ngưỡng rất quan trọng và gần như không thể thiếu trong phong tục Việt Nam.",3 Ăn trầu,"Ăn trầu là một tập tục phổ biến ở vùng nhiệt đới châu Á và châu Đại Dương , dùng hỗn hợp lá trầu không và cau .",3 Bestseller,"Bestseller là một tác phẩm văn học hoặc sản phẩm truyền thông được chú ý bởi tốc độ bán chạy nhất, được ghi nhận trong danh sách thống kê của tờ báo chí và các chuỗi cửa hàng sách. Một số danh sách được chia thành các phân loại và chuyên ngành ( tiểu thuyết , sách phi hư cấu, sách dạy nấu ăn, v.v...). Một tác giả cũng có thể được coi là bestseller nếu tác phẩm của họ thường xuyên xuất hiện trong danh sách như vậy. Các danh sách bestseller nổi bật ở Hoa Kỳ được xuất bản bởi Publishers Weekly , USA Today , The New York Times và The Washington Post . Hầu hết các danh sách này đều theo dõi doanh số bán sách từ các hiệu sách quốc gia và độc lập, cũng như doanh số bán hàng từ các nhà bán lẻ Internet lớn như Amazon.com và Barnes & Noble . [1]",3 Tam quốc diễn nghĩa,"Tam quốc diễn nghĩa ( giản thể : 三国演义; phồn thể : 三國演義, Pinyin : sān guó yǎn yì ), nguyên tên là Tam quốc chí thông tục diễn nghĩa , [1] là một cuốn tiểu thuyết dã sử về Lịch sử Trung Quốc được nhà văn La Quán Trung viết vào thế kỷ 14 . Tiểu thuyết có nội dung kể về một thời kỳ hỗn loạn trong lịch sử Trung Hoa là thời Tam Quốc ( 190 – 280 ) với 120 chương hồi, theo phương pháp bảy phần thực, ba phần hư (bảy phần thực tế, ba phần hư cấu). [2] Tiểu thuyết này được xem là một tác phẩm văn học kinh điển, và là một trong Tứ đại danh tác của văn học Trung Quốc .",3 Will Smith,"Willard Christopher ""Will"" Smith, Jr. (sinh ngày 25 tháng 9, năm 1968) là một diễn viên , rapper , nhà sản xuất và nhạc sĩ người Mỹ . Tháng 4 năm 2007, Newsweek đã xem xét ông là ""nam diễn viên quyền lực nhất Hollywood "". Smith đã được đề cử cho năm giải thưởng Quả Cầu Vàng ( Golden Globe Awards) và hai lần được đề cử tại giải thưởng của Viện Hàn lâm ( Academy Awards ), và đã giành được bốn giải Grammy .",3 Hài kịch tình huống,"Hài kịch tình huống hay sitcom (viết tắt của từ tiếng Anh : situation comedy ) là một thể loại của hài kịch , lúc đầu được sản xuất cho radio nhưng hiện nay được trình chiếu chủ yếu trên ti vi . Sitcom có nhiều tập với những tình huống hài hước được lồng ghép vào nội dung câu chuyện phim và được thực hiện hầu hết trong trường quay, thu thanh đồng bộ, sử dụng cùng lúc 3 đến 4 máy quay phim ghi hình và bắt buộc phải dựng hình ngay tại trường quay để bảo đảm thời gian thực hiện một tập phim (khoảng 50 phút) chỉ trong thời gian 3 đến 4 ngày.",3 Hủ tục,"Hủ tục là phong tục , tập quán đã lỗi thời, lạc hậu [1] [2] . Theo cách hiểu thông thường hiện nay thì hủ tục là những thói hư, tật xấu [3] , tồi tàn làm cho xã hội bị trì trệ, chậm phát triển [4] . Những hủ tục thường mang màu sắc mê tín đã trở thành vật cản, là gánh nặng truyền đời đối với các cộng đồng người, nhất là các dân tộc thiểu số [5] [6] [7] .",3 Bút kẻ mắt,Bút kẻ mắt là một loại mỹ phẩm được sử dụng để định hình đôi mắt . Nó dùng để tô vẽ trên đường viền mắt nhằm tạo ra một loạt hiệu ứng thẩm mỹ.,3 DJ,DJ ( disc jockey đôi khi được viết là deejay ) là người chọn và chơi các bản thu âm trong buổi tiệc.,3 Shake It Off,""" Shake It Off "" là một bài hát của nữ ca sĩ kiêm nhạc sĩ sáng tác bài hát người Mỹ Taylor Swift kiêm đĩa đơn mở đường đến từ album phòng thu thứ năm 1989 của cô. Swift đã viết lời và soạn giai điệu cùng với các nhà sản xuất Max Martin và Shellback . Quá trình sáng tác bài hát bắt nguồn từ việc truyền thông luôn luôn soi mói dòm ngó hình tượng của Swift, và nội dung lời bài hát cho thấy nữ ca sĩ ""tỉnh bơ"" trước những lời chê bai chỉ trích của truyền thông và những người ghét bỏ. Về mặt nhạc lý, ""Shake It Off"" là một sản phẩm dance-pop sôi động có sử dụng phần nhịp trống loop, một đoạn âm thanh kèn saxophone và đoạn bridge lấy nhịp bằng tiếng vỗ tay . Hãng đĩa Big Machine Records phát hành ""Shake It Off"" vào ngày 19 tháng 8 năm 2024 nhằm quảng bá 1989 là album nhạc pop đầu tiên của Swift sau những nhạc phẩm thể loại đồng quê trước đó của cô.",3 Lady Gaga,"Stefani Joanne Angelina Germanotta ( / ˈ s t ɛ f ən i ˌ dʒ ɜːr m ə ˈ n ɒ t ə / ⓘ STEF -ən-ee JUR -mə- NOT -ə ; sinh ngày 28 tháng 3 năm 1986), thường được biết đến với nghệ danh Lady Gaga , là một nữ ca sĩ, nhạc sĩ sáng tác bài hát kiêm diễn viên người Mỹ. Cô nổi danh thông qua việc đổi mới hình tượng bản thân và linh hoạt giữa ca hát và diễn xuất trong ngành công nghiệp giải trí. Gaga đã bắt đầu biểu diễn từ khi còn là một thiếu niên, đi hát tại các đêm nhạc open mic và tham gia diễn xuất trong các vở kịch ở trường. Cô theo học tại học viện Collaborative Arts Project 21 , trực thuộc Trường Nghệ thuật Tisch của Đại học New York , trước khi bỏ học để theo đuổi sự nghiệp âm nhạc. Sau khi Def Jam Recordings hủy bỏ hợp đồng với Gaga, cô trở thành nhạc sĩ cho Sony/ATV Music Publishing và tại đây cô ký kết một thỏa thuận chung với Interscope Records và KonLive Distribution vào năm 2007. Gaga có bước đột phá vang dội vào năm tiếp theo với album phòng thu đầu tay, The Fame , cùng những đĩa đơn đứng đầu bảng xếp hạng như "" Just Dance "" và "" Poker Face "". Album này sau đó được tái phát hành với EP The Fame Monster (2009), trong đó có các đĩa đơn thành công như "" Bad Romance "", "" Telephone "" và "" Alejandro "".",3 Just Dance (bài hát),""" Just Dance "" (tạm dịch: "" Hãy nhảy đi "") là đĩa đơn đầu tay của nữ ca sĩ người Mỹ Lady Gaga , do Gaga, nam nhạc sĩ – ca sĩ Akon và nhà sản xuất thu âm RedOne viết lời và do RedOne sản xuất. Bài hát còn có sự góp giọng của nam ca sĩ Colby O'Donnis và được phát hành với vai trò là đĩa đơn đầu tiên trích từ album phòng thu đầu tay của Gaga The Fame vào ngày 8 tháng 4 năm 2008. ""Just Dance"" được Gaga hoàn chỉnh lời trong vòng 10 phút và được Gaga miêu tả là ""một bản thu âm hạnh phúc"". Bài hát chứa đựng những âm hưởng từ dòng nhạc R&B và nói về cảm giác say xỉn tại một hộp đêm .",3 Backstreet Boys,"Backstreet Boys (đôi khi còn được gọi là BSB ) là một ban nhạc của Hoa Kỳ đã từng được đề cử giải Grammy . Backstreet Boys đã từng đứng thứ 12 trong top 40 của bảng xếp hạng Billboard Hot 100 của Mỹ , và bán được trên 130 triệu album trên toàn thế giới , riêng tại Mỹ là 38 triệu album, là ban nhạc nam bán được nhiều album nhất thế giới và kiếm được nhiều tiền nhất thế giới từ năm 1997 đến 2005 (khoảng 533,1 triệu USD ).",3 Elon Musk,"Elon Reeve Musk FRS (sinh ngày 28 tháng 6 năm 1971 ), là một người doanh nhân và nhà đầu tư. [4] [5] [6] [7] Ông là người sáng lập, CEO và kỹ sư trưởng/nhà thiết kế của SpaceX ; angel investor [8] nhà đầu tư ban đầu, [9] [note 1] CEO và kiến trúc sư sản phẩm của Tesla, Inc. ; [12] [13] người sáng lập The Boring Company ; [14] đồng sáng lập của Neuralink ; đồng sáng lập và đồng chủ tịch ban đầu của OpenAI . [15] Elon Musk là người giàu nhất thế giới vào thời điểm hiện tại, khi tài sản ròng của ông vượt mốc 273 tỷ đô la vào tháng 4 năm 2022. [16]",3 Albert Einstein,"Albert Einstein ( tiếng Đức: [ˈalbɛʁt ˈʔaɪnʃtaɪn] ⓘ ; phiên âm tiếng Việt : An-bớt Anh-xtanh ; 14 tháng 3 năm 1879 –18 tháng 4 năm 1955) là một nhà vật lý lý thuyết người Đức , được công nhận là một trong những nhà vật lý vĩ đại nhất mọi thời đại. Người đã phát triển thuyết tương đối tổng quát , một trong hai trụ cột của vật lý hiện đại (trụ cột còn lại là cơ học lượng tử ). Mặc dù được biết đến nhiều nhất qua phương trình về sự tương đương khối lượng-năng lượng được xem là ""phương trình nổi tiếng nhất thế giới"", [4] ông lại được trao Giải Nobel Vật lý năm 1921 ""cho những cống hiến của ông đối với vật lý lý thuyết, và đặc biệt cho sự khám phá ra định luật của hiệu ứng quang điện "". [5] Công trình về hiệu ứng quang điện của ông mang tính bước ngoặt khai sinh ra lý thuyết lượng tử .",3 Mileva Marić,"Mileva Marić ( tiếng Serbia : Милева Марић ; 19 tháng 12 năm 1875 - 4 tháng 8 năm 1948), đôi khi được gọi là Mileva Marić-Einstein hoặc Mileva Marić-Ajnštajn , là một nhà vật lý và toán học người Serbia và là người vợ đầu tiên của Albert Einstein từ 1903-19. Bà là người phụ nữ duy nhất trong số các sinh viên của Einstein tại Đại học Bách khoa Zürich và là người phụ nữ thứ hai hoàn thành chương trình học đầy đủ tại Khoa Toán học và Vật lý. [1] Marić và Einstein là cộng tác viên khoa học và là người tình của nhau. Hai người có một cô con gái Lieserl vào năm 1902, không rõ số phận. Sau đó họ có hai con trai, Hans Albert và Eduard.",3 Mona Lisa,"Mona Lisa ( La Gioconda hay La Joconde , Chân dung Lisa Gherardini, vợ của Francesco del Giocondo [1] ) là một bức chân dung thế kỷ 16 được vẽ bằng chất liệu sơn dầu trên một tấm gỗ dương tại Florence bởi Leonardo da Vinci trong thời kì Phục Hưng Ý . Tác phẩm thuộc sở hữu của Chính phủ Pháp và hiện được trưng bày tại bảo tàng Louvre ở Paris , Pháp với tên gọi Chân dung Lisa Gherardini , vợ của Francesco del Giocondo . [1]",3 Leonardo da Vinci,"Leonardo da Vinci ( phát âm tiếng Ý: [leoˈnardo da ˈvintʃi] ⓘ [nb 1] ; sinh ngày 15 tháng 4 năm 1452 - tại Anchiano , Ý , mất ngày 2 tháng 5 năm 1519 tại Amboise , Pháp , tên khai sinh là Leonardo di ser Piero da Vinci , [nb 2] là một họa sĩ , nhà điêu khắc , kiến trúc sư , nhạc sĩ , bác sĩ , kỹ sư , nhà giải phẫu , nhà phát minh và nhà triết học tự nhiên người Ý . Ông được coi là thiên tài toàn năng nhất lịch sử nhân loại . Ông là tác giả của những bức hoạ nổi tiếng như Mona Lisa , Bữa ăn tối cuối cùng .",3 Andrea del Verrocchio,Andrea del Verrochio (1435-1488) là họa sĩ người Ý . Ông là một nghệ nhân hàng đầu trong nghề kim hoàn và điêu khắc ở Florence giữa thế kỷ XVI [1] . Ông chính là người nhận ra tài năng đặc biệt của Leonardo da Vinci .,3 Viện bảo tàng Louvre,"Louvre ( tiếng Anh: / ˈ l uː v ( r ə )/ , phát âm là Lu-vơ ), hoặc Viện bảo tàng Louvre ( tiếng Pháp : Musée du Louvre [myze dy luvʁ] ⓘ ), là một viện bảo tàng nghệ thuật và di tích lịch sử tại Paris , Pháp . Có vị trí ở trung tâm lịch sử thành phố, bên bờ sông Seine , Viện bảo tàng Louvre vốn là một pháo đài được vua Philippe Auguste cho xây dựng vào năm 1190. Cuối thế kỷ XIV, dưới thời Charles V , Viện bảo tàng Louvre trở thành cung điện hoàng gia và sau đó tiếp tục được mở rộng qua các triều đại. Từ năm 1672, khi triều đình Pháp chuyển về lâu đài Versailles , bộ sưu tập hoàng gia được lưu trữ tại Louvre. Vào thời kỳ Cách mạng Pháp , cung điện trở thành bảo tàng và mở cửa vào ngày 10 tháng 8 năm 1793.",3 Nhà thờ chính tòa Đức Bà Sài Gòn,"Nhà thờ chính tòa Đức Bà Sài Gòn (hay Vương cung thánh đường chính tòa Đức Mẹ Vô nhiễm Nguyên tội , tiếng Anh : Immaculate Conception Cathedral Basilica , tiếng Pháp : Cathédrale Notre-Dame de Saïgon ), thường được gọi tắt là Nhà thờ Đức Bà , là nhà thờ chính tòa của Tổng giáo phận Sài Gòn . [2]",3 Nhà thờ Đức Bà Paris,"Nhà thờ Đức Bà Paris ( tiếng Pháp : Notre-Dame de Paris , 1831) là tiểu thuyết của văn hào Pháp Victor Hugo . Tác phẩm ra đời xuất phát từ việc tác giả muốn viết một cuốn tiểu thuyết về ngôi nhà thờ nổi tiếng ở thủ đô Paris ( Pháp ) vào năm 1828. Ông đã nhiều lần đến nhà thờ Đức bà Paris để ngắm kiến trúc cổ của ngôi nhà thờ và nảy ra ý tưởng viết một cuốn tiểu thuyết có tính chất lịch sử lấy bối cảnh Paris thời Trung cổ. Ông muốn ngôi nhà thờ cổ kính tráng lệ vượt lên trên thời gian và tất cả những biến cố. Tác phẩm đã thể hiện được sự vươn đến một tầm cao triết lý, qua cách mô tả một định mệnh đã dẫn các nhân vật gắn liền với ngôi nhà thờ này cho đến chỗ chết, chỗ hủy diệt. Chính cảm hứng bi quan này đã đem đến cho tác phẩm vẻ lớn lao và hoang dại. Tác phẩm xuất bản được chia làm 11 quyển.",3 Điện Panthéon,"Điện Panthéon ( tiếng Pháp : Le Panthéon hay đơn giản là Panthéon ), hay Điện Toàn Thánh hoặc Điện Quán Thánh là một công trình lịch sử nằm trên đồi Sainte-Geneviève , thuộc Quận 5 thành phố Paris . Công trình nằm ở trung tâm khu phố La Tinh , được bao quanh bởi nhà thờ Saint-Étienne-du-Mont , thư viện Sainte-Geneviève , Đại học Paris I Panthéon-Sorbonne , Đại học Paris II Panthéon-Assas , tòa thị chính Quận 5 và trung học Henri-IV .",3 Hoa diên vĩ,"Hoa diên vĩ là một trong nhiều tác phẩm hội họa về hoa diên vĩ của họa sĩ người Hà Lan Vincent van Gogh . Bức tranh được vẽ khi Vincent van Gogh đang sống ở nhà thương điên Saint Paul-de-Mausole tại Saint-Rémy-de-Provence , Pháp , vào năm cuối cùng của cuộc đời danh họa.",3 Vincent van Gogh,"Vincent Willem Van Gogh ( Tiếng Hà Lan: [ˈvɪnsənt ˈʋɪləm vɑŋ ˈɣɔx] ( nghe ) ; [a] 30 tháng 3 năm 1853 – 29 tháng 7 năm 1890) là một họa sĩ hậu ấn tượng người Hà Lan , [5] được đánh giá là một trong những nhân vật nổi tiếng và có ảnh hưởng nhất trong lịch sử nghệ thuật phương Tây . Trong một thập kỷ, ông đã sáng tạo ra khoảng 2.100 tác phẩm nghệ thuật, bao gồm khoảng 860 bức tranh sơn dầu , hầu hết đều được vẽ trong khoảng thời gian hai năm cuối đời. Chúng bao gồm tranh phong cảnh , tĩnh vật , chân dung và chân dung tự họa , đặc trưng bởi tông màu đậm và nét vẽ ấn tượng, bốc đồng và biểu cảm đã góp phần tạo nên nền tảng của nghệ thuật hiện đại . Van Gogh không thành công về mặt thương mại, và việc ông tự sát ở tuổi 37 diễn ra sau nhiều năm vật lộn với trầm cảm.",3 Sumo,"Sumo ( 相撲 (tương phác) , sumō ? , nghĩa đen: ""đánh nhau"" ) là một hình thức đấu vật tiếp xúc lẫn nhau mang tính cạnh tranh trong đó một rikishi (đô vật) cố gắng đẩy đối thủ của mình ra khỏi vòng tròn thi đấu (dohyō) hoặc ép đối thủ chạm mặt đất bằng bất kỳ bộ phận cơ thể nào ngoài lòng bàn chân (thường bằng cách ném, đẩy hoặc ép đối thủ xuống đất).",3 Gendai budō,"Gendai budō ( 現代武道 (hiện đại vũ đạo) , Gendai budō ? ) , nghĩa đen là "" budo hiện đại"", hoặc Shinbudō ( 新武道 (tân vũ đạo) , Shinbudō ? ) , nghĩa đen là ""budo mới"" [1] là hai thuật ngữ liên quan đến võ thuật Nhật Bản hiện đại, được thành lập sau cuộc Minh Trị Duy tân (1866–1869). Đối lập với các thuật ngữ này là koryū , liên quan đến các bộ môn võ thuật cổ được thành lập trước thời điểm Minh Trị Duy tân.",3 Karate,"Karate ( .mw-parser-output ruby>rt,.mw-parser-output ruby>rtc{font-feature-settings:""ruby""1},.mw-parser-output ruby.large{font-size:250%},.mw-parser-output ruby.large>rt,.mw-parser-output ruby.large>rtc{font-size:.3em}, 空手 ( からて ) (Không Thủ) , Karate ? ) hay Karate-dō ( 空手道 ( からてどう ) (Không Thủ Đạo) , Karate-dō ? ) là một môn võ thuật truyền thống của vùng Okinawa ( Nhật Bản ). Karate có tiếng là nghệ thuật chiến đấu với các đòn đặc trưng như đấm, đá, cú đánh cùi chỏ, đầu gối và các kỹ thuật đánh bằng bàn tay mở. Trong Karate còn có các kỹ thuật đấm móc, các kỹ thuật đấm đá liên hoàn, các đòn khóa, chặn, né, quật ngã và những miếng đánh vào chỗ hiểm. Để tăng sức cho các động tác tấn đỡ, Karate sử dụng kỹ thuật xoay hông hay kỹ thuật kime, để tập trung lực năng lượng toàn cơ thể vào thời điểm tác động của cú đánh.",3 Chaebol,"Chaebol ( / ˈ tʃ eɪ b ɒ l , ˈ dʒ ɛ b əl / , [1] [2] Tiếng Hàn : 재벌 ; phát âm tiếng Hàn: [tɕɛ̝.bʌl] , Chê-bôl ) là tên gọi của các đại tập đoàn gia đình lớn tại Hàn Quốc . [3] Thông thường, chaebol là các tập đoàn đa quốc gia với tập hợp thành viên bao gồm rất nhiều doanh nghiệp quốc tế nằm dưới sự điều khiển của một ông chủ duy nhất nắm quyền hành trên tất cả những cơ sở này. [3] [4] Thuật ngữ này lần đầu tiên xuất hiện vào năm 1984. [3] Hiện nay, ở Hàn Quốc có khoảng vài chục nhóm chaebol như vậy nằm dưới sự điều khiển của những gia tộc kinh doanh lâu đời. Năm 2015, các gia tộc chaebol được cho là đã kiểm soát tới 80% nền kinh tế Hàn Quốc .",3 Bóng bầu dục Mỹ,"Bóng bầu dục Mỹ (gọi đơn giản là football ở Hoa Kỳ và Canada), còn được gọi là gridiron football (bóng bầu dục Bắc Mỹ) , tiếng lóng tiếng Việt là banh cà na , là môn thể thao đồng đội bao gồm hai đội tham gia, mỗi đội gồm 11 cầu thủ trên một sân bóng hình chữ nhật có cột gôn ở mỗi đầu sân. Đội tấn công là đội cầm bóng (quả bóng có hình bầu dục), tịnh tiến vào phần sân đối phương bằng cách chạy với bóng hoặc chuyền bóng, trong khi đội phòng thủ là đội không cầm bóng, phải ngăn chặn bước tiến của đội tấn công và giành lại quyền kiểm soát bóng. Đội tấn công phải tịnh tiến được ít nhất 10 yard trong 4 lượt (down). Nếu thất bại, đội phòng ngự khi đó sẽ giành quyền cầm bóng, nhưng nếu thành công, đội tấn công sẽ nhận được 4 lượt down mới để tiếp tục tiến bóng. Có 2 cách ghi điểm chủ yếu, đó là đưa bóng vào vùng cấm địa (end zone) của đội đối phương để ghi được touchdown hoặc sút bóng qua cột gôn của đối phương để ghi bàn. Đội có nhiều điểm nhất khi kết thúc trận đấu sẽ chiến thắng.",3 Thế vận hội,"Thế vận hội hay Olympic ( tiếng Hy Lạp : Ολυμπιακοί Αγώνες / Olympiakoí Agónes , tiếng Anh : Olympic Games , tiếng Pháp : Jeux olympiques [1] [2] ), còn có tên gọi cũ là Thế giới vận động hội , [3] là cuộc tranh tài trong nhiều môn thể thao giữa các quốc gia trên toàn thế giới. Thế vận hội gồm Thế vận hội Mùa hè và Thế vận hội Mùa đông được tổ chức xen kẽ nhau 2 năm/lần (vào các năm chẵn). Đây là một đại hội thể thao không chỉ là đua sức thể lực mà còn mang ý nghĩa biểu trưng cho tinh thần đoàn kết, hòa bình của toàn nhân loại.",3 Hillary Clinton,"Hillary Diane Rodham Clinton ( phát âm tiếng Anh: /ˈhɪləri daɪˈæn ˈrɒdəm ˈklɪntən/ ; sinh ngày 26 tháng 10 năm 1947 ) là một chính trị gia , nhà ngoại giao, luật sư , nhà văn và diễn giả người Mỹ. Bà đã từng phục vụ trong nội các của Tổng thống Barack Obama với chức vụ Ngoại trưởng Hoa Kỳ thứ 67 từ ngày 21 tháng 1 năm 2009 đến ngày 1 tháng 2 năm 2013. Bà từng là thượng nghị sĩ Quốc hội Hoa Kỳ đại diện cho tiểu bang New York từ ngày 3 tháng 1 năm 2001 đến ngày 21 tháng 1 năm 2009. Bà cũng từng là Đệ nhất Phu nhân của Hoa Kỳ trong thời gian Bill Clinton làm Tổng thống từ năm 1993 đến năm 2001, và Đệ Nhất Phu nhân bang Arkansas trong thời gian Bill Clinton làm thống đốc bang từ năm 1979 đến năm 1981 và từ năm 1983 đến năm 1992. [1] Năm 2016, bà là nữ ứng cử viên Tổng thống Hoa Kỳ đầu tiên đại diện cho một đảng lớn – Đảng Dân chủ , nhưng bà đã thất bại trước ứng cử viên của Đảng Cộng hòa Donald Trump .",3 The New York Times,"The New York Times (tên tiếng Việt: Thời báo New York ) là một nhật báo được xuất bản tại Thành phố New York bởi Arthur O. Sulzberger Jr. và được phân phối ở khắp Hoa Kỳ và nhiều nơi trên thế giới. Nó trực thuộc Công ty New York Times , công ty đó cũng xuất bản khoảng 40 tờ báo khác, trong đó có International Herald Tribune , một phiên bản quốc tế của The New York Times, bây giờ đổi tên là International New York Times và The Boston Globe . The Times đã giành được 132 giải Pulitzer, nhiều nhất so với bất kỳ tờ báo nào khác. Nó được xếp hạng thứ 18 trên thế giới theo lượng phát hành và thứ 3 ở Mỹ.",3 Giải Pulitzer,"Giải Pulitzer là một giải thưởng của Mỹ , trao cho nhiều lĩnh vực, trong đó quan trọng hơn cả là về báo chí và văn học . Đặc biệt về báo chí, Pulitzer được xem như một trong những giải danh giá nhất.",3 Sophia (robot),"Sophia là một Robot mang hình dạng giống con người được thiết kế và phát triển bởi công ty công nghệ Mỹ Hanson Robotics có trụ sở đặt tại Hồng Kông [1] . Sophia được kích hoạt lần đầu tiên vào ngày 19 tháng 4 năm 2015, xuất hiện lần đầu tại Liên hoan South By Southwest - sự kiện thường niên tổ chức tại thành phố Austin thuộc tiểu bang Texas (quê nhà của Hanson Robotics) vào trung tuần tháng 3 hằng năm với các sự kiện lớn về công nghệ cao , âm nhạc hoặc điện",2 Pin nhiệt,"Pin nhiệt , hay pin nhiệt điện , máy phát nhiệt điện ( Thermoelectric generator - TEG ), còn gọi là Seebeck generator , là linh kiện bán dẫn thực hiện chuyển đổi trực tiếp chênh lệch nhiệt sang điện năng .",2 Hệ thống nhúng,"Hệ thống nhúng ( tiếng Anh : embedded system ) là một thuật ngữ để chỉ một hệ thống có khả năng tự trị được nhúng vào trong một môi trường hay hệ thống mẹ. Đó là các hệ thống tích hợp cả phần cứng và phần mềm phục vụ các bài toán chuyên dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp, tự động hoá điều khiển, quan trắc và truyền tin. Đặc điểm của các hệ thống nhúng là hoạt động ổn định và có tính năng tự động hoá cao.",2 Bộ xử lý đồ họa,"Bộ phận xử lý đồ họa ( GPU , graphics processing unit ) là một vi mạch chuyên dụng được thiết kế để thao tác và truy cập bộ nhớ đồ họa một cách nhanh chóng, đẩy nhanh việc tạo ra các hình ảnh trong bộ đệm khung hình (framebuffer) trước khi xuất ra màn hình hiển thị. GPU được sử dụng trong các hệ thống nhúng , điện thoại di động , máy tính cá nhân , máy trạm và máy chơi trò chơi điện tử video (console).",2 CMOS,"CMOS , viết tắt của "" Complementary Metal-Oxide-Semiconductor "" trong tiếng Anh , là thuật ngữ chỉ một loại công nghệ dùng để chế tạo mạch tích hợp . Công nghệ CMOS được dùng để chế tạo vi xử lý , vi điều khiển , RAM tĩnh và các cổng logic khác. Công nghệ CMOS cũng được dùng rất nhiều trong các mạch tương tự như cảm biến ảnh , chuyển đổi kiểu dữ liệu , và các vi mạch thu phát có mật độ tích hợp cao trong lĩnh vực thông tin.",2 Quang phổ kế,"Quang phổ kế (Spectrophotometer) là các thiết bị hoạt động dựa trên phân tích quang phổ của ánh sáng , nhằm thu được các thông tin về thành phần, tính chất hay trạng thái của những khối vật chất liên quan đến chùm ánh sáng đó. [1] Phân tích quang phổ là phương pháp hàng đầu trong hóa phân tích .",2 Transistor,"Transistor là một loại linh kiện bán dẫn chủ động , thường được sử dụng như một phần tử khuếch đại hoặc một khóa điện tử.",2 Đồng hồ vạn năng,"Đồng hồ vạn năng hay vạn năng kế là một dụng cụ đo lường điện có nhiều chức năng, nhỏ gọn dùng cho đo kiểm tra mạch điện hoặc mạch điện tử.",2 NEC,"NEC ( tiếng Nhật : 日本電気株式会社, Nippon Denki Kabushiki Gaisha TYO : 6701 , NASDAQ : NIPNY ) (NEC là viết tắt của tên giao dịch bằng tiếng Anh trước đây của công ty là Nippon Electric Company ) là một công ty đa quốc gia của Nhật Bản có trụ sở tại Tokyo . NEC là một công ty con của tập đoàn Sumitomo , chuyên cung cấp sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin , và giải pháp mạng cho các công ty kinh doanh, nhà cung cấp dịch vụ viễn thông và chính phủ, cũng như cung cấp các sản phẩm điện tử viễn thông.",2 Mercedes-Benz,"Mercedes-Benz là một trong những hãng sản xuất xe ô tô , xe buýt , xe tải danh tiếng trên thế giới. Hãng được xem là một trong những hãng sản xuất xe hơi lâu đời nhất còn tồn tại đến ngày nay. Khởi đầu, hãng thuộc sở hữu bởi Daimler-Benz . Hiện tại, hãng là một thành viên của công ty mẹ, Daimler AG (tên trước đây là DaimlerChrysler AG ). Mercedes-Benz còn là một trong những hãng đi tiên phong trong việc giới thiệu nhiều công nghệ và những sáng kiến về độ an toàn mà sau đó đã trở nên phổ biến trên toàn thế giới.",2 Sedan (ô tô),"Sedan ( / s ɪ ˈ d æ n / ), hay saloon , là một loại ô tô chở khách mà thân xe đại thể chia làm ba khoang : khoang động cơ , khoang hành khách và khoang hành lý. [1]",2 Xe thể thao đa dụng,"Xe thể thao đa dụng , hay xe SUV (viết tắt từ tiếng Anh Sport Utility Vehicle ) là một loại xe dành cho gia đình với khung xe là khung xe tải . Loại xe này rất được chuộng bắt đầu từ Mỹ và sau đó lan truyền qua châu Âu và các nước khác.",2 Airbus,Airbus SE ( / ˈ ɛər b ʌ s / ; tiếng Pháp: [ɛʁbys] ⓘ ; tiếng Đức: [ˈɛːɐ̯bʊs] ⓘ ; tiếng Tây Ban Nha: [ˈeiɾbus] ) là một trong những hãng sản xuất máy bay lớn nhất thế giới.,2 Ống tia âm cực,"Ống tia âm cực ( tiếng Anh : cathode ray tube , viết tắt : CRT ) là một đèn điện tử chân không chứa một hoặc nhiều súng điện tử, và một màn hình lân quang được sử dụng để đẩy nhanh và làm chệch hướng các chùm electron vào màn hình để tạo ra các hình ảnh. [1] Các hình ảnh có thể mô tả các sóng điện ( dao động ký ), hình ảnh ( truyền hình , màn hình máy tính ), mục tiêu radar hoặc những hình ảnh khác. CRT cũng đã được sử dụng như thiết bị bộ nhớ, trong trường hợp ánh sáng nhìn thấy được phát ra từ các vật liệu huỳnh quang (nếu có) không chỉ mang mục đích chính để một người quan sát trực quan (mặc dù các mô hình có thể nhìn thấy trên mặt ống có thể đại diện cho dữ liệu được lưu trữ)..",2 Airbus A220,"Airbus A220 là dòng máy bay phản lực thân hẹp được trang bị động cơ Pratt & Whitney PW1000G , thiết kế bởi Bombardier Aerospace với tên gọi Bombardier C Series .Sau này là Airbus đến từ Châu Âu mua lại dự án sản xuất và phân phối độc quyền tại thị trường Châu Âu , Châu Á và Bắc Mỹ ...",2 Trị liệu bức xạ,"Trị liệu bằng bức xạ thường nói gọn là xạ trị , viết tắt theo tiếng Anh là RT , RTx , hay XRT (Radiation therapy), là phương pháp điều trị sử dụng bức xạ ion hóa để trị liệu ung thư có kiểm soát hay tiêu diệt tế bào ác tính và thường được thực hiện bằng máy gia tốc tuyến tính.",2 Cai thuốc lá,"Cai thuốc lá ( bỏ hút thuốc ) là quá trình ngưng hút thuốc lá. Khói thuốc lá chứa nicotin , gây nghiện . [1] Nicotine withdrawal khiến cho quá trình cai thuốc thường rất kéo dài và khó khăn. [2] Bảy mươi phần trăm người hút thuốc muốn bỏ thuốc lá, và 50 phần trăm báo cáo cố gắng bỏ thuốc lá trong năm qua. [3] Hút thuốc lá là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn thế giới. Ngừng thuốc lá làm giảm đáng kể nguy cơ tử vong do các bệnh liên quan đến thuốc lá như bệnh động mạch vành , bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), [4] và Ung thư phổi . [5] Do liên quan đến nhiều bệnh mãn tính, nên hút thuốc lá đã bị hạn chế ở nhiều khu vực công cộng.",2 Delta Air Lines,"Delta Air Lines, Inc. ( tiếng Anh của ""Hãng hàng không Delta ""; NYSE : DAL ) là một hãng hàng không Hoa Kỳ [2] có trụ sở ở thành phố Atlanta, Georgia . Delta cung cấp các tuyến bay quốc tế khắp thế giới: Bắc Mỹ , Nam Mỹ , Châu Âu , Châu Á , Châu Phi , Trung Đông và vùng Caribe . Delta có hơn 300 điểm đến ở 57 quốc gia (chưa kể các điểm đến bay theo thỏa thuận chia chỗ) trên 5 châu lục. [3] Delta là hãng hàng không Mỹ duy nhất bay đến châu Phi. Ngày 31 tháng 12 năm 2009, Northwest Airlines hợp nhất với Delta tạo thành hãng Delta Air Lines ""mới"", trở thành hãng hàng không lớn nhất thế giới cho đến khi American Airlines hợp nhất với US Airways vào năm 2013.",2 Điều dưỡng cấp cứu,"Điều dưỡng cấp cứu là một chuyên ngành trong lĩnh vực điều dưỡng chuyên nghiệp tập trung vào chăm sóc bệnh nhân cần được chăm sóc y tế kịp thời để tránh tàn tật dài hạn hoặc tử vong. Ngoài việc giải quyết ""các trường hợp khẩn cấp thực sự"", các y tá cấp cứu này ngày càng chăm sóc cho những người không muốn hoặc không thể nhận chăm sóc y tế chính ở nơi khác và đến các khoa cấp cứu để được giúp đỡ. Trên thực tế, chỉ có một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân của khoa cấp cứu (Emergency Department - ED) có các tình trạng khẩn cấp như đột quỵ, đau tim hoặc chấn thương lớn. Y tá cấp cứu cũng thường xử lý các bệnh nhân bị ngộ độc rượu cấp tính và/hoặc thuốc nhiễm độc , các vấn đề tâm thần và hành vi và những người bị hãm hiếp .",2 Sơ cứu,"Sơ cứu là việc hỗ trợ cho một người bất kỳ đang bị bệnh hoặc bị thương bất ngờ, [1] với mục đích để giữ người đó sống, ngăn ngừa tình trạng trở nên tồi tệ hơn, hoặc để thúc đẩy sự hồi phục. Sơ cứu bao gồm cả sự can thiệp ban đầu trong một tình huống nghiêm trọng trước khi có sự trợ giúp y tế chuyên nghiệp, như thực hiện CPR trong khi chờ đợi xe cứu thương , cũng như việc điều trị hoàn toàn các tổn thất nhỏ, chẳng hạn như băng bó cho một vết thương . Sơ cứu thường được người không có chuyên môn y tế thực hiện, tuy có được học để cung cấp các mức sơ cứu đơn giản, và một số người tình nguyện thực hiện sơ cứu từ kiến thức họ tham khảo được. Sơ cứu tâm thần là một khái niệm mở rộng của sơ cứu sang lĩnh vực sức khỏe tâm thần..",2 Tâm lý trị liệu,"Tâm lý trị liệu , ( tiếng Anh : psychotherapy ) là hệ thống các phương pháp, kỹ thuật được nhà tâm lý trị liệu sử dụng, nhằm cải thiện sức khỏe , tinh thần , tháo gỡ các trở ngại trong cảm xúc và hành vi của thân chủ , cũng chính là nguyên nhân làm cho họ cảm thấy khó khăn trong việc tự quản lý cuộc sống, đạt được các mục đích và mong muốn của mình.",2 Xóa sổ các bệnh truyền nhiễm,"Xóa sổ hay diệt trừ là giảm tỷ lệ lưu hành của một bệnh truyền nhiễm trong dân số vật chủ toàn cầu xuống còn 0. [1] Đôi khi, nó bị nhầm lẫn với loại trừ, mô tả việc giảm tỷ lệ hiện mắc bệnh truyền nhiễm trong dân số khu vực xuống 0, hoặc giảm tỷ lệ hiện mắc trên toàn cầu xuống một lượng không đáng kể. Sự nhầm lẫn thêm nữa nảy sinh từ việc sử dụng thuật ngữ diệt trừ để chỉ việc loại bỏ hoàn toàn một tác nhân gây bệnh nhất định khỏi một cá nhân (còn được gọi là loại bỏ nhiễm trùng ), đặc biệt trong bối cảnh của HIV và một số loại vi-rút khác, tại đó các phương pháp chữa trị như vậy được tìm kiếm.",2 Tiêm tĩnh mạch,"Liệu pháp tiêm tĩnh mạch (IV) là một liệu pháp mang lại chất lỏng trực tiếp vào một tĩnh mạch . Cách đưa chất vào tĩnh mạch có thể được sử dụng qua đường tiêm (với một ống tiêm có áp lực cao hơn) hoặc truyền (thường chỉ sử dụng áp lực của lực hấp dẫn). Truyền tĩnh mạch thường được gọi là nhỏ giọt . Đường truyền tĩnh mạch là cách nhanh nhất để cung cấp thuốc và thay thế chất lỏng trên khắp cơ thể, bởi vì tuần hoàn sẽ mang chúng đi. Liệu pháp tiêm tĩnh mạch có thể được sử dụng để thay thế chất lỏng (như điều chỉnh mất nước ), điều chỉnh sự mất cân bằng điện giải , để cung cấp thuốc và truyền máu .",2 1080i,"1080i (viết tắt FHD và BT.709 ) là cụm từ viết tắt đề cặp đến sự kết hợp của khung phân giải và loại máy quét trong lĩnh vực Truyền hình độ nét cao và Video độ nét cao . Cụm từ này ám chỉ tỉ lệ khung hình rộng 16:9 , độ phân giải là 1920 pixels × 1080 dòng (2.1 megapixels ), và độ phân giải 50 hoặc 60 trường đan xen mỗi giây. Định dạng này được sử dụng trong chuẩn SMPTE 292M .",2 Robot,"Robot hoặc Rôbốt, Rô-bô ( tiếng Anh : robot ) là một loại máy có thể thực hiện những công việc một cách tự động bằng sự điều khiển của máy tính hoặc các vi mạch điện tử được lập trình. Robot là một tác nhân cơ khí , nhân tạo, thường là một hệ thống cơ khí - điện tử .",2 Bể dầu khí Tây Siberia,"Bể dầu khí Tây Siberia là bể dầu khí có diện tích lớn nhất trên thế giới, trải rộng trên diện tích 2,2 triệu km2 (trong toàn bộ Đồng bằng Tây Sibir là 3,5 triệu km2 [1] , trong đó 350.000km2 thuộc biển). Bể Tây Siberia là khu vực giàu tiềm năng dầu khí nhất Liên bang Nga và Liên Bang Xô Viết cũ.",2 Kỹ thuật cơ khí,"Kỹ thuật cơ khí là một ngành Khoa học kỹ thuật , ứng dụng các nguyên lý vật lý , kỹ thuật và khoa học vật liệu để thiết kế, phân tích, chế tạo và bảo dưỡng các loại máy móc và hệ thống cơ khí. Nó là một lĩnh vực kỹ thuật liên quan đến thiết kế, chế tạo và vận hành máy móc. Kỹ thuật cơ khí là ngành lâu đời nhất, rộng lớn nhất của kỹ thuật.",2 Robot dạng người,"Robot dạng người hay robot hình người là robot có hình dạng cơ thể được tạo hình để trông giống như cơ thể con người. Thiết kế robot có thể có dạng người ở mức độ khác nhau, tùy theo các mục đích chức năng. Robot phục vụ thử nghiệm có thể có dáng sơ sài, chẳng hạn để nghiên cứu về vận động bằng hai chân [1] . Nói chung thì robot hình người có thân, đầu, hai cánh tay và hai chân, tuy nhiên một số robot hình người đơn giản có thể chỉ mô hình hóa một phần của cơ thể. Một số robot hình người cũng có đầu được thiết kế với các đặc điểm khuôn mặt của con người như mắt và miệng. Robot có tính thẩm mỹ giống với con người cũng có các mức khác nhau, từ loại có khuôn mặt người đến loại toàn thân thể giống người, ví dụ robot Android [2] .",2 Android (robot),"Android là loại robot [1] hoặc thực thể nhân tạo khác [2] [3] [4] được thiết kế giống như con người, và thường được tạo hình bằng vật liệu trông có vẻ như da thịt người [2] .",2 Hệ thống Mô-đun Robot Vũ trang Tiên tiến,"Hệ thống Mô-đun Robot Vũ trang Tiên tiến (Modular Advanced Armed Robotic System - MAARS) là một loại robot quân sự được phát triển bởi Công ty Qinetiq . Một thành viên của gia đình robot TALON , nó sẽ là người kế thừa của robot SWORD . Nó có vỏ khác và lớn hơn loại SWORD nên có rất ít điểm chung về mặt vật lý với những con robot SWORD hay TALON.",2 Telerobot,"Telerobot hay Robot TelePresence là lĩnh vực robot học liên quan tới điều khiển robot bán tự động từ xa, chủ yếu sử dụng mạng không dây như mạng WiFi , Bluetooth , mạng không gian sâu của NASA , hoặc kết nối tethered . Nó là sự kết hợp của hai lĩnh vực con chính, teleoperation và telepresence [1] [2] [3] .",2 Trí Nhân,"Trí Nhân là người máy trí tuệ nhân tạo đầu tiên của Việt Nam dựa trên hình dáng của robot InMoov với phần trợ lý ảo được nhóm tác giả tự thiết kế được đánh giá cao. Robot được chế tạo nhằm phục vụ mục đích giáo dục với mục tiêu trở thành một trợ giảng. Trí Nhân được ra mắt công chúng lần đầu tiên vào ngày 21 tháng 11 năm 2020, tại sự kiện chuyển đổi số ngành giáo dục EDU4.0. [1] [2] [3] [4] [5] [6] Trí Nhân được tạo ra bởi chuyên gia về trí tuệ nhân tạo Phạm Thành Nam và được phát triển bởi Open Classroom Team . Tên gọi Trí Nhân lấy cảm hứng từ robot công dân đầu tiên của thế giới Sophia , vừa có nghĩa là ""trí tuệ nhân tạo"", vừa có nghĩa là ""con người có trí tuệ"". Theo nhóm tác giả, Trí Nhân được coi là nhân vật truyền cảm hứng và là biểu tượng của Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư tại Việt Nam. [1] [2] [5]",2 Mũ bảo hiểm,"Mũ bảo hiểm là một dạng đồ bảo hộ được đội để bảo vệ đầu. Đặc biệt hơn, mũ bảo hiểm bổ trợ cho hộp sọ trong việc bảo vệ bộ não con người.",2 Xanh SM,"Xanh SM , hay Taxi Xanh SM , GSM (viết tắt của Green–Smart–Mobility ) (tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Di chuyển Xanh và Thông minh ) là một hãng taxi của Việt Nam . Công ty này hoạt động trong hai lĩnh vực chính: taxi điện và cho thuê ô tô, xe máy điện VinFast , với quy mô đầu tư là 10.000 ô tô và 100.000 xe máy. Đây là hãng taxi thuần điện đầu tiên tại Việt Nam. [1]",2 Robot di động,Robot di động là robot có khả năng tự di chuyển [1] .,2 Quốc lộ 44 (Ấn Độ),Quốc lộ 44 ( NH44 ) là một tuyến Quốc lộ Bắc - Nam chính của Ấn Độ cũng như là tuyến Quốc lộ dài nhất của Ấn Độ .,2 Kiến trúc bản địa,"Kiến trúc bản xứ hay kiến trúc bản địa ( Vernacular architecture [1] [2] [3] ) là kiến trúc xây dựng được thiết kế thực hiện ngoài khuôn khổ bất kỳ truyền thống học thuật kiến trúc nào và không có sự thiết kế và hướng dẫn chuyên nghiệp, đây thường là kiến trúc xây dựng kiểu dân gian, dân dụng, bình dân với việc ứng dụng kinh nghiệm vào xây dựng các công trình, tòa nhà khác nhau với các phương pháp xây dựng khác nhau từ khắp nơi trên thế giới trong lịch sử và hiện tại, đại diện cho phần lớn các công trình, tòa nhà và khu định cư được tạo ra trong các xã hội tiền công nghiệp [4] [5] . Kiến trúc bản địa chiếm đến 95% môi trường xây dựng trên thế giới theo ước tính của Amos Rapoport vào năm 1995 mà số liệu này được đo lường dựa trên tỷ lệ nhỏ các tòa nhà mới hàng năm do kiến trúc sư thiết kế và kỹ sư xây dựng [6] . Tính bản địa là một tính chất chung nhưng biểu hiện của nó trong kiến trúc thì thay đổi theo không gian và thời gian tùy thuộc các yếu tố sinh thái tự nhiên và sinh thái nhân văn cụ thể ở mỗi địa phương , vùng miền [7] .",2 Nhà trại,"Nhà trại ( Farmhouse ) hay nhà vườn hay gia trang là một tòa nhà đóng vai trò là khu trú chính trong khung cảnh đồng quê nông thôn hoặc ở trang trại trong môi trường nông nghiệp . Trong lịch sử, các gia trang thường được kết hợp với không gian dành cho các loài vật được gọi là nhà kho hay trại súc vật. Các trang trại khác có thể được kết nối với một hoặc nhiều chuồng trại, được xây dựng để tạo thành sân vườn trong hoặc mỗi tòa nhà trang trại tách biệt với nhau [1] [2] . Nhà kiểu Bresse (Ferme bressane) là một loại trang trại được tìm thấy ở vùng Bresse nước Pháp và có đặc điểm là có chiều dài, tường gạch và mái gỗ [3] [4] . Nhà Mas là một trang trại truyền thống độc đáo của Provence và Miền Nam nước Pháp [5] [6] . Ở Mỹ có kiến trúc Ranch (còn được gọi là American Ranch, California Ranch, Rambler, hay Rancher) là một phong cách kiến trúc nội địa có nguồn gốc từ Hoa Kỳ. Các phong trào bảo tồn đã bắt đầu ở một số khu dân cư trong trang trại, sự hồi sinh này được so sánh với phong cách ngôi nhà khác như nhà gỗ trong thế kỷ XX [7]",2 Danh sách phương tiện bay không người lái,Đây là một danh sách những phương tiện bay không người lái được phát triển và hoạt động ở các quốc gia khác nhau trên thế giới. Chỉ liệt kê những phương tiện chính và năm thực hiện chuyến bay đầu tiên.,2 Đua drone,"Đua drone là cuộc đua điều khiển thiết bị bay không người lái (UAV) hay drone có lắp camera , còn gọi là flycam , dựa theo hình ảnh quan sát được mà điều khiển drone thực hiện các hành trình hay thao tác xác định [1] .",2 Ehang UAV,"Ehang UAV là một loạt các thiết bị bay không người lái được phát triển bởi công ty Trung Quốc Beijing Yi-Hang Creation Science & Technology Co., Ltd. (Ehang, 北京亿航创世科技有限公司) được dùng ở Trung Quốc cho dịch vụ điện ảnh trên không, nhiếp ảnh, và nhiệm vụ khảo sát.",2 Cải cách ruộng đất,"Cải cách ruộng đất là một hình thức cải cách nông nghiệp liên quan đến việc thay đổi luật pháp, quy định hoặc phong tục liên quan đến quyền sở hữu đất đai . [1] Cải cách ruộng đất có thể bao gồm việc phân phối lại tài sản do chính phủ khởi xướng hoặc được chính phủ hỗ trợ, thường là đất nông nghiệp. Do đó, cải cách ruộng đất có thể đề cập đến việc chuyển quyền sở hữu từ bên có quyền lực hơn sang bên có quyền lực thấp hơn, chẳng hạn như từ một số tương đối nhỏ chủ sở hữu giàu có hoặc quý tộc có nhiều đất đai (ví dụ: đồn điền, trang trại lớn hoặc mảnh đất kinh doanh nông nghiệp ) sang cá nhân. quyền sở hữu của những người làm việc trên đất. [2] Việc chuyển giao quyền sở hữu như vậy có thể có hoặc không có bồi thường; bồi thường có thể thay đổi từ số lượng mã thông báo đến toàn bộ giá trị của đất. [3]",2 Cánh đồng,Cánh đồng là một khu vực đất đai rộng lớn ở vùng đồng quê hoặc ở khu vực ngoại ô được sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp để trồng trọt hoặc chăn nuôi .,2 Canh tác giá thể,"Canh tác giá thể hay canh tác theo chiều dọc ( Vertical farming ) hay nông nghiệp thẳng đứng là phương pháp canh tác trồng trọt theo các lớp giá thể xếp chồng lên nhau theo chiều dọc từ dưới lên trên [1] Canh tác theo chiều thường kết hợp trong môi trường có kiểm soát (thường là nhà kính ) nhằm mục đích tối ưu hóa sự phát triển của cây trồng và các kỹ thuật canh tác không sử dụng đất như thủy canh , và khí canh [1] . Những cấu trúc được lựa chọn phổ biến để chứa các hệ thống canh tác thẳng đứng bao gồm các tòa nhà , công-te-nơ vận chuyển, đường hầm và hầm mỏ bỏ hoang. Tính đến năm 2020, có khoảng 30 ha (74 mẫu Anh) đất nông nghiệp đang hoạt động theo loại hình này trên thế giới [2] .",2 Cây lương thực,"Cây lương thực là các loại cây trồng mà sản phẩm dùng làm lương thực cho người, nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột đường cacbohydrat trong khẩu phần ăn.",2 Cây ngũ quả,"Cây ngũ quả là một loại cây ghép cành có năm loại quả trên cùng một cây: Bưởi, cam, phật thủ, quýt, quất. Cây ngũ quả được tạo ra bởi ông Lê Đức Giáp - một nông dân ở huyện Cao Viên , huyện Thanh Oai , thành phố Hà Nội . [1]",2 Cây trồng biến đổi gen,"Cây trồng biến đổi gen (Genetically Modified Crop - GMC ) là loại cây trồng được lai tạo ra bằng cách sử dụng các kỹ thuật của công nghệ sinh học hiện đại, hay còn gọi là kỹ thuật di truyền, công nghệ gen hay công nghệ DNA tái tổ hợp, để chuyển một hoặc một số gen chọn lọc để tạo ra cây trồng mang tính trạng mong muốn. Các tính năng thường bao gồm tính kháng sâu bệnh, kháng thuốc trừ cỏ, một số loại bệnh, chống chịu với các điều kiện môi trường bất thuận hoặc cải thiện giá trị dinh dưỡng của cây trồng [1]",2 Cây trồng chưa sử dụng và khai thác đúng tiềm năng,"Cây trồng chưa sử dụng và khai thác đúng tiềm năng (NUS) là những loài thực vật được sử dụng theo cách truyền thống như lương thực, lấy sợi, thức ăn cho gia súc, dầu ăn và thuốc chữa bệnh. Những loài này đã không được khai thác tận dụng những tiềm năng góp phần tới an toàn lương thực, dinh dưỡng, y tế, thu nhập và dich vụ môi trường. Các loài này thông thường chưa được quan tâm từ các nghiên cứu khoa học và các chương trình phát triển.",2 Chăn nuôi gia cầm,"Chăn nuôi gia cầm là việc thực hành chăn nuôi các loại chim thuần hóa ( gia cầm ) chủ yếu gồm gà , gà tây nhà , vịt nhà , ngan , ngỗng , bồ câu nhà , chim cút và với mục đích nuôi lấy thịt hoặc lấy trứng cung cấp thực phẩm hoặc các sản phẩm khác. Nuôi gà cũng là nguồn cung cho trò chơi đá gà (chọi gà).",2 Dâu tằm tơ,"Dâu tằm tơ ( tiếng Anh : Sericulture ) là một ngành nghiên cứu về cây dâu , con tằm và tơ kén .",2 Mô hình lúa – cá,Mô hình lúa – cá là mô hình sản xuất kết hợp trong lĩnh vực nông nghiệp . Mô hình này kết hợp việc trồng lúa nước và nuôi cá trong đồng ruộng.,2 Thụ phấn,"Thụ phấn là một bước rất quan trọng trong quá trình sinh sản ở thực vật có hạt ; là quá trình chuyển những hạt phấn (còn gọi là bào tử đực) tới lá noãn , cấu trúc chứa noãn (còn gọi là bào tử cái). Phần tiếp nhận hạt phấn của noãn gọi là núm nhụy đối với hoa của thực vật hạt kín và lỗ noãn đối với thực vật hạt trần . Việc nghiên cứu sự thụ phấn liên quan tới nhiều bộ môn khoa học như: thực vật học , làm vườn , côn trùng học và sinh thái học . Sự thụ phấn là rất quan trọng đối với nghề làm vườn vì hầu hết các quả của cây trồng sẽ không phát triển được nếu nhụy của nó không được thụ phấn. Quá trình thụ phấn như là sự phản ứng giữa hoa và các nhân tố bên ngoài như côn trùng , gió , con người v.v. đã được Christan Konrad Sprengel công bố vào thế kỷ 18 . [1] [2] Cơ bản có 3 cách thụ phấn là thụ phấn nhờ động vật, con người , thụ phấn nhờ gió và tự thụ phấn.",2 Vườn thực vật hoang mạc,"Vườn thực vật hoang mạc là một khu nhà kính rất lớn được xây dựng ở thư viện The Huntington [1] , nằm ở San Marino , California . [2] Công trình này được khởi công xây dựng năm 1985 . Vườn thực vật hoang mạc là nơi chứa đựng một trong những bộ sưu tập phong phú về các loài xương rồng và thực vật mọng nước quý hiếm và đang bị đe doạ tuyệt chủng của Mỹ . Khu vườn rộng 280 m 2 (3000 ft 2 ) không những phục vụ cho công tác nghiên cứu, bảo tồn nguồn gen quý ở thư viện The Huntington mà còn mở rộng ra phục vụ cho các du khác thưởng lãm, nghiên cứu. Ông John N. Trager hiện là người quản lý chăm nom khu vườn.",2 Thực vật,"Thực vật là những sinh vật có khả năng tạo cho mình chất dinh dưỡng từ những hợp chất vô cơ đơn giản và xây dựng thành những phần tử phức tạp nhờ quá trình quang hợp , diễn ra trong lục lạp của thực vật. Như vậy thực vật chủ yếu là các sinh vật tự dưỡng . Quá trình quang hợp sử dụng năng lượng ánh sáng được hấp thu nhờ sắc tố màu lục - Diệp lục có ở tất cả các loài thực vật (không có ở động vật ) và nấm là một ngoại lệ, dù không có chất diệp lục nhưng nó thu được các chất dinh dưỡng nhờ các chất hữu cơ lấy từ sinh vật khác hoặc mô chết. Thực vật còn có đặc trưng bởi có thành tế bào bằng xenluloza (không có ở động vật). Thực vật không có khả năng chuyển động tự do ngoại trừ một số thực vật hiển vi có khả năng chuyển động được. Thực vật còn khác ở động vật là chúng phản ứng rất chậm với sự kích thích , sự phản ứng lại thường phải đến hàng ngày và chỉ trong trường hợp có nguồn kích thích kéo dài.",2 Thực vật có lá thật sự,"Thực vật có lá thật sự hay Thực vật lá thật sự (Euphyllophytes) là một nhánh thực vật trong phạm vi thực vật có mạch ( Tracheophyta ). Nhóm này có thể được coi như là một nhánh không phân hạng, [1] hay một ngành dưới các tên gọi khoa học Euphyllophyta Kenrick & Crane 1997 / Telomophyta [2] hay một phân ngành dưới tên gọi khoa học Euphyllophytina . [3] Thực vật lá thật sự được đặc trưng bởi sự sở hữu các lá thật sự (""megaphyll""), và bao gồm 1 hoặc 2 dòng dõi chính của thực vật có mạch còn sinh tồn. [4] Như chỉ ra trong biểu đồ dưới đây, thực vật lá thật sự có quan hệ chị em với thạch tùng và đồng minh (Lycopodiophyta). Không giống như thạch tùng mà hiện nay chỉ bao gồm rất ít các nhóm còn sinh tồn, thực vật lá thật sự bao gồm phần lớn các dòng dõi thực vật có mạch đã tiến hóa kể từ khi 2 nhóm phát sinh từ tổ tiên chung vào khoảng trên 400 triệu năm trước. [4] Thực vật lá thật sự bao gồm 2 dòng dõi chính là thực vật có hạt (Spermatophyta) như thực vật có hoa /thực vật hạt kín (Angiospermae) và thực vật hạt trần (Gymnospermae, bao gồm các loài thông và họ hàng gần của chúng), cũng như dương xỉ (Monilophyta), cùng một số nhóm thực vật đã tuyệt chủng. [4] Sự phân chia thực vật có mạch còn sinh tồn ra thành 3 dòng dõi đơn ngành được hỗ trợ trong các nghiên cứu phân tử nhiều yếu tố. [4] [5] [6] Một số nhà nghiên cứu khác lại cho rằng các phát sinh chủng loài chỉ dựa trên các dữ liệu phân tử mà không bao gồm các dữ liệu hóa thạch đã được đánh giá cẩn thận dựa trên các tái tạo tổng thể thực vật thì không nhất thiết sẽ là hoàn chỉnh và dung giải chính xác lịch sử tiến hóa của các nhóm như thực vật có lá thật sự. [7]",2 Cây cảnh,"Cây cảnh (hoặc cây kiểng ) là một số loại thực vật được chăm sóc, gieo trồng và tạo dáng công phu, thường dùng làm vật trang trí hay một chi tiết trong thuật phong thủy .",2 Cây thường xanh,Cây thường xanh ( tiếng Anh : evergreen plant ) là thuật ngữ khoa học dùng để chỉ cây rừng có lá tồn tại liên tục trong thời gian ít nhất là 12 tháng trên thân chính. Điều này khác biệt với các loài rụng lá hoặc là thân thảo (hàng năm hoặc lâu năm).,2 Lá chuối,"Lá chuối là lá của cây chuối , có thể ra đến 40 lá trong một chu kỳ sinh trưởng. [1] Lá có nhiều ứng dụng vì chúng lớn, dẻo, không thấm nước và có tính trang trí. Chúng được sử dụng để nấu, gói, [2] và chế biến món ăn trong một loạt các món ăn ở khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Chúng được sử dụng cho mục đích trang trí và biểu tượng trong nhiều nghi lễ của đạo Hindu và đạo Phật . Trong xây nhà truyền thống ở các khu vực nhiệt đới, mái nhà và hàng rào được lợp bằng lá chuối khô. [3] Trong lịch sử, lá chuối và lá cọ là những bề mặt để viết chữ chính ở nhiều quốc gia Nam và Đông Nam Á.",2 Bánh mì Việt Nam,"Bánh mì là một loại baguette của Việt Nam với lớp vỏ ngoài giòn tan, ruột mềm, còn bên trong là phần nhân. Tùy theo văn hóa vùng miền hoặc sở thích cá nhân mà người ta có thể lựa chọn nhiều loại đồ ăn kèm khác nhau, ngoài ra tên gọi của bánh cũng phụ thuộc phần lớn vào những biến tấu ấy. Tuy nhiên, những phiên bản phổ biến nhất vẫn thường chứa chả lụa , thịt , cá hoặc thực phẩm chay , kèm theo một số nguyên liệu phụ khác như pa tê , bơ , rau , ớt , trứng và đồ chua . Bên cạnh đó, bánh còn có thể dùng chung với nhiều món ăn đa dạng, chẳng hạn như cá mòi , xíu mại hoặc thịt bò kho . Bánh mì được xem như một loại thức ăn nhanh bình dân phổ biến và thường được tiêu thụ vào bữa sáng hoặc bất kỳ bữa phụ nào trong ngày. Do có giá thành phù hợp nên bánh đã trở thành món ăn rất được nhiều người ưa chuộng.",3 Bánh mì Pháp,"Bánh mì Pháp ( tiếng Pháp : baguette , phát âm tiếng Pháp: ​ [baɡɛt] ⓘ , phiên âm như ""ba-ghét"") là loại ổ bánh mì phân biệt được vì chiều dài hơn chiều rộng nhiều và nó có vỏ giòn. Ổ bánh mì Pháp thường rộng 5–6 cm và cao 3–4 cm, nhưng dài tới một mét . Nó thường nặng chỉ 250 gam . Những ổ bánh mì Pháp ngắn thường dùng làm bánh kẹp . Bánh mì Pháp thường được cắt đôi và quét pa tê hay phô mai . Trong bữa sáng Pháp truyền thống, những miếng bánh mì được quét mứt và ngâm vào bát cà phê hay sô-cô-la nóng .",3 Memento mori,"Memento mori là một câu thành ngữ, tiếng Latin có nghĩa là ""Hãy nhớ rằng ngươi sẽ phải chết"", là một lời nhắc nhở mang tính nghệ thuật hoặc biểu tượng về việc không thể tránh khỏi cái chết. [1] Khái niệm này phát triển theo sự phổ biến của Kitô giáo với Thiên đường , Địa ngục và sự cứu rỗi cho linh hồn ở cõi trời. [2]",3 Love Yourself World Tour,"BTS World Tour: Love Yourself , thường được gọi là Love Yourself World Tour , là chuyến lưu diễn thế giới thứ ba của nhóm nhạc Hàn Quốc BTS nhằm quảng bá cho chuỗi Love Yourself , bao gồm mini album Love Yourself: Her , album phòng thu Love Yourself: Tear và album tổng hợp Love Yourself: Answer . [2] Chuyến lưu diễn bắt đầu vào ngày 25 tháng 8 năm 2018 tại Hàn Quốc. Phần mở rộng của chuyến lưu diễn mang tên BTS World Tour Love Yourself: Speak Yourself , được bổ sung vào ngày 9 tháng 2 năm 2019 và bắt đầu tại Pasadena, California vào ngày 4 tháng 5 năm 2019. Chuyến lưu diễn kết thúc vào ngày 29 tháng 10 năm 2019, bao gồm 62 buổi diễn ở 14 quốc gia. [3] Love Yourself World Tour được xếp ở vị trí số 3 trên bảng xếp hạng top 40 chuyến lưu diễn cuối năm 2019 của Billboard trên toàn cầu với tổng doanh thu toàn cầu là 196,4 triệu USD từ 42 buổi diễn cuối cùng của chuyến lưu diễn. Tổng cộng, chuyến lưu diễn thu hút hơn 2.019.800 khán giả, trở thành chuyến lưu diễn thành công nhất của BTS cho đến nay và là chuyến lưu diễn có doanh thu cao nhất bởi một nghệ sĩ biểu diễn chủ yếu bằng ngôn ngữ không phải tiếng Anh, theo báo cáo của Billboard .",3 Ngô Tất Tố,"Ngô Tất Tố ( .mw-parser-output .Hani{font-family:""Nom Na Tong"",""Han-Nom Gothic"",""Han-Nom Ming"",""HAN NOM A"",""HAN NOM B"",""TH-Khaai-TP0"",""TH-Khaai-TP2"",""TH-Khaai-PP0"",""TH-Khaai-PP2"",""TH-Sung-PP0"",""TH-Sung-PP2"",""TH-Sung-TP0"",""TH-Sung-TP2"",""TH-Sy-P0"",""TH-Sy-P2"",""TH-Ming-JP0"",""TH-Ming-JP2"",""Sun-ExtA"",""Sun-ExtB"",""Ming-Lt-HKSCS-UNI-H"",""Ming-Lt-HKSCS-ExtB"",""HanaMinA"",""HanaMinB"",""HanaMin"",""Source Han Sans TC"",""Source Han Sans SC"",""Source Han Sans"",""Source Han Sans K"",""Noto Sans CJK TC"",""Noto Sans CJK SC"",""Noto Sans CJK JP"",""Noto Sans CJK KR"",""MingLiU"",""MingLiU-ExtB"",""MingLiU_HKSCS"",""MingLiU_HKSCS-ExtB"",""SimSun"",""SimSun-ExtB"",""Arial Unicode MS"",""Lucida Sans Unicode"",""TITUS Cyberbit Basic"",""Code2000""},.mw-parser-output .cjkv-cd{font-family:""Han-Nom Gothic"",""Han-Nom Ming"",""Han-Nom Minh"",""TH-Khaai-TP2"",""TH-Khaai-PP2"",""TH-Ming-JP2"",""TH-Sung-PP2"",""TH-Sung-TP2"",""TH-Sy-P0"",""TH-Sy-P2"",""Sun-ExtB"",""MingLiU HKSCS-ExtB"",""Ming-Lt-HKSCS-ExtB"",""HanaMinB"",""Han-Nom Kai""}, 吳必做 , [1] 1893 [2] – 20 tháng 4 năm 1954 ) là một nhà văn , nhà báo, nhà Nho học, dịch giả và nhà nghiên cứu có ảnh hưởng lớn ở Việt Nam giai đoạn trước 1954.",3 Võ Văn Thưởng,"Võ Văn Thưởng (sinh ngày 13 tháng 12 năm 1970 [3] ) là một chính trị gia người Việt Nam . Ông nguyên là Ủy viên Bộ Chính trị , nguyên Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam , nguyên Trưởng Ban Chỉ Đạo Cải Cách Tư Pháp Trung ương , nguyên Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng và An ninh Việt Nam , thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam , Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XV thuộc đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Đà Nẵng . Ông là Chủ tịch nước trẻ nhất Việt Nam khi nhậm chức ở tuổi 52 và cũng là Chủ tịch nước có nhiệm kì ngắn nhất khi chỉ giữ chức hơn 1 năm.",3 Hội nghị cấp cao ASEAN,"Hội nghị cấp cao ASEAN ( tiếng Anh : ASEAN Summit , báo chí tiếng Việt thường gọi tắt là ""Cấp cao"") là hội nghị giữa các nhà lãnh đạo của các quốc gia thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á để thảo luận về các vấn đề hợp tác phát triển kinh tế , văn hóa , và an ninh giữa các nước thành viên với nhau cũng như với các thành viên đối thoại của ASEAN.",3 League of Legends,"League of Legends Champions Korea ( LCK ) ( Hangul :  리그 오브 레전드 챔피언스 코리아), trước đây được biết đến với tên Ongamenet LCK (OGN) và được tổ chức bởi Ongamenet, là đấu trường cao cấp nhất của bộ môn thể thao điện tử nội dung Liên Minh Huyền Thoại tại Hàn Quốc . Các trận đấu chung kết LCK được tổ chức tại Yongshan e-Sports ở Yongsan-gu , Seoul (về sau các địa điểm diễn ra được thay đổi). Giải đấu LCK quy tụ những siêu sao đẳng cấp hàng đầu thế giới. Được đánh giá là một trong những giải đấu thể thao điện tử Liên Minh Huyền Thoại khắc nghiệt nhất hành tinh, sức cạnh tranh khốc liệt và chất lượng nhất thế giới bên cạnh LPL ở Trung Quốc. Riot Games , nhà phát triển của Liên Minh Huyền Thoại đã cho các bình luận viên tiếng Anh bình luận các trận đấu của LCK.",3 Quan hệ Nhật Bản – Việt Nam,"Quan hệ Nhật Bản–Việt Nam hay Việt-Nhật quan hệ bắt đầu từ cuối thế kỷ 16 khi các nhà buôn Nhật Bản đến Việt Nam buôn bán. Việt Nam chính thức lập quan hệ ngoại giao với Nhật Bản vào ngày 21 tháng 9 năm 1973 . Năm 1992 , Nhật Bản quyết định mở lại viện trợ cho Việt Nam . Quan hệ giữa Việt Nam-Nhật Bản phát triển nhanh chóng trên nhiều lĩnh vực và đã bước sang giai đoạn mới về chất và đi vào chiều sâu. Các mối quan hệ kinh tế chính trị, giao lưu văn hóa không ngừng được mở rộng; đã hình thành khuôn khổ quan hệ ở tầm vĩ mô; sự hiểu biết giữa hai nước không ngừng được tăng lên.",3 Sushi,"Sushi ( 寿司 ( 壽司 ) (Thọ ti) / すし / スシ , Sushi ? ) là một món ăn Nhật Bản gồm cơm trộn giấm ( shari ) kết hợp với các nguyên liệu khác ( neta ). Neta và hình thức trình bày sushi rất đa dạng, nhưng nguyên liệu chính mà tất cả các loại sushi đều có là shari . Neta phổ biến nhất là hải sản . Thịt sống cắt lát gọi riêng là sashimi .",3 Trà đạo Nhật Bản,"Trà đạo ( 茶道 , sadō ? ) được biết đến như một loại nghệ thuật thưởng thức trà trong văn hóa Nhật Bản , Trà đạo được phát triển từ khoảng cuối thế kỷ 12 . Theo truyền thuyết của Nhật Bản , vào khoảng thời gian đó, có vị cao tăng người Nhật là sư Eisai ( 1141 - 1215 ), sang Trung Hoa để tham vấn học đạo. Khi trở về nước, ngài mang theo một số hạt trà về trồng trong sân chùa. Sau này chính Eisai này đã sáng tác ra cuốn ""Khiết Trà Dưỡng Sinh Ký"" ( Kissa Yojoki ), nội dung ghi lại mọi chuyện liên quan tới thú uống trà.",3 Shōgun,"Tướng quân ( .mw-parser-output ruby>rt,.mw-parser-output ruby>rtc{font-feature-settings:""ruby""1},.mw-parser-output ruby.large{font-size:250%},.mw-parser-output ruby.large>rt,.mw-parser-output ruby.large>rtc{font-size:.3em}, 将軍 ( しょうぐん ) , Shōgun ? , [ɕoːɡɯɴ] ⓘ ) hay viết đầy đủ là Chinh di Đại tướng quân ( 征夷大将軍 ( せいいたいしょうぐん ) , Sei'i Taishōgun ? ) hoặc còn gọi là Mạc chúa/Mạc chủ ( 幕主 , Bakushu) là một danh hiệu võ quan cao cấp trong lịch sử Nhật Bản . Khởi đầu, nó là một chức vụ võ quan do Thiên hoàng chỉ định, thống lĩnh quân sự chiến đấu chống lại các bộ lạc địa phương ở phía Bắc Nhật Bản không thần phục triều đình. Từ năm 1185 đến năm 1868, người nắm giữ danh hiệu Shōgun trở thành nhà cai trị trên thực tế của Nhật Bản, nắm trọn quyền hành quân sự lẫn chính trị. [1]",3 Đạo mộ bút ký,"Đạo mộ bút ký ( giản thể : 盗墓笔记, phồn thể : 盜墓筆記, bính âm : Dàomù bǐjì) là một bộ tiểu thuyết về các cuộc phiêu lưu trộm mộ của Ngô Tà, một chàng trai trẻ có xuất thân từ gia đình có truyền thống trộm mộ lâu đời. Tác giả bộ tiểu thuyết là Từ Lỗi (徐磊), hay còn được biết đến bằng bút danh Nam Phái Tam Thúc [1] (南派三叔).",3 Huấn Hoa hồng,"Huấn Hoa hồng (tên gọi khác: Huấn ""Rose"" , tên thật: Bùi Xuân Huấn ) là một giang hồ mạng, YouTuber người Việt Nam. [2] [3] [4] [5] [6] Công việc chính của Huấn hiện nay là cho vay và kinh doanh các dịch vụ từ Facebook . [7]",3 Nhép môi,"Nhép môi (tiếng Anh: lip-sync , lip sync , lip-synchronization hay playback ) hay còn gọi là nhép nhạc là một dạng giả vờ hát hoặc nói với phần đã thu âm trước (nhưng thật ra là không hề phát ra âm thanh). Nhép môi có thể được dùng trong các buổi họp báo, hòa nhạc, đóng phim hay thu âm. Trong các buổi hòa nhạc, có thể gọi là hát nhép . Đối với hát nhép trong các buổi hòa nhạc trực tiếp thì đây là một việc được nhiều khán giả xem là "" không thể chấp nhận được "". Rất nhiều quốc gia trên thế giới đã ban hành lệnh cấm hát nhép.",3 Hoa hậu Thế giới,"Hoa hậu Thế giới ( tiếng Anh : Miss World ) là tên cuộc thi sắc đẹp quốc tế được Sách Kỷ lục Guinness công nhận là cuộc thi có có quy mô lớn nhất trên thế giới và có lịch sử truyền hình dài nhất mọi thời đại. [1] [2] [2] [3] Cùng với Hoa hậu Hoàn vũ , Hoa hậu Quốc tế và Hoa hậu Trái Đất , Hoa hậu Thế giới là một trong bốn cuộc thi sắc đẹp lớn nhất hành tinh, gọi chung là Tứ đại Hoa hậu (Big 4) . Cuộc thi được tổ chức lần đầu tiên bởi Eric Morley vào năm 1951 . Năm 2000 khi ông qua đời thì vợ của ông là Julia Morley đã thay ông lên nắm quyền điều hành cuộc thi.",3 Good Morning America,"Good Morning America (tạm dịch: Chào buổi sáng Hoa Kỳ , tên gọi tắt: GMA ) là một chương trình truyền hình buổi sáng của Mỹ được phát sóng trên kênh ABC . Chương trình phát sóng lần đầu vào ngày 03 Tháng Mười Một năm 1975, và lần đầu tiên mở rộng đến những ngày cuối tuần với sự ra mắt của một phiên bản Chủ nhật vào 03 tháng 1, năm 1993. Các ấn bản chủ nhật sau đó đã bị hủy bỏ vào năm 1999; phiên bản cuối tuần trở lại trên cả hai ngày Thứ Bảy và Chủ Nhật từ ngày 04 tháng 9 năm 2004 đến nay. Chương trình được phát sóng từ 7:00-9:00 sáng trong tất cả các khu vực thời gian Hoa Kỳ (truyền hình trực tiếp ở múi giờ miền Đông ; phát sóng truyền tiếp ở các múi giờ khác trên cả nước); các phiên bản thứ Bảy và Chủ nhật kéo dài một tiếng đồng hồ và được tường thuật trực tiếp từ 07:00 (giờ miền Đông), mặc dù các trạm ở một số thị trường phát sóng các chương trình phát sóng vào cuối tuần hoặc một giờ sớm hơn hoặc muộn hơn khung 07:00. Người xem trong khu vực múi giờ Thái Bình Dương nhận được luồng phát sóng riêng, với hình hiệu mở đầu riêng cùng các bản tin cập nhật cho khu vực. Một khung giờ thứ ba được phát sóng độc quyền trong tuần trên ABC News Now , từ 2007 đến 2008.",3 Sách Kỷ lục Guinness,"Kỷ lục Thế giới Guinness ( tiếng Anh : Guinness World Records , phát âm như Ghi-nét ) hay Sách Kỷ lục Guinness ( The Guinness Book of Records ) là một sách tra cứu được xuất bản hàng năm, ghi lại tập hợp các kỷ lục thế giới được công nhận trên toàn thế giới, gồm kỷ lục do loài người thực hiện được và cả kỷ lục của thiên nhiên tạo ra. Quyển sách này tự nó cũng tạo ra một kỷ lục là xê-ri (series) sách có bản quyền bán chạy nhất thế giới.",3 Giải vô địch bóng đá thế giới,"FIFA World Cup , hay đơn giản là World Cup , còn gọi là Giải vô địch bóng đá thế giới hoặc Cúp bóng đá thế giới trong tiếng Việt [1] [2] , là giải đấu bóng đá do Liên đoàn Bóng đá Quốc tế (FIFA) tổ chức với chu kỳ 4 năm 1 lần cho tất cả các đội tuyển bóng đá nam quốc gia của những nước thành viên FIFA. Giải lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1930 , và bị gián đoạn 2 lần vào các năm 1942 và 1946 do Chiến tranh thế giới thứ hai .",3 Khúc côn cầu,"Khúc côn cầu hay hockey là một thể loại các môn thể thao , trong đó hai đội thi đấu với nhau bằng cách cố gắng điều khiển một quả cầu (tùy nội dung sẽ là một quả bóng hoặc một đĩa tròn và cứng) vào trong lưới hay khung thành của đội kia, bằng gậy chơi khúc côn cầu. Môn khúc côn cầu phổ biến nhất tại một khu vực cụ thể nào đó thường được gọi đơn giản là khúc côn cầu , các dạng khúc côn cầu khác được gọi đầy đủ và rõ ràng hơn (ví dụ nếu tại khu vực nào đó mà bộ môn khúc côn cầu trên sân băng là phổ biến thì người ta đôi khi chỉ gọi nó là khúc côn cầu hay băng cầu , trong khi môn khúc côn cầu trên cỏ sẽ được gọi đầy đủ để phân biệt).",3 Glamping,"Glamping - là từ ghép của glamorous và camping tạm gọi là cắm trại kiểu sang trọng, cao cấp, lãng mạn, mô tả một phong cách cắm trại với các tiện nghi. Trong một số trường hợp, glamping có các dịch vụ kiểu khu nghỉ mát thường không liên quan đến cắm trại ""truyền thống"". Glamping đã trở nên đặc biệt phổ biến với khách du lịch thế kỷ 21 tìm kiếm sự sang trọng của khách sạn bên cạnh việc thoát ly đời sống thường nhật kết hợp tính phiêu lưu giải trí của cắm trại. [1] [2] [3] [4]",3 Âm nhạc,"Âm nhạc ( Tiếng Anh : music ) là một bộ môn nghệ thuật dùng âm thanh để diễn đạt cảm xúc của người hát hoặc người nghe. Các yếu tố chính của nó là cao độ (điều chỉnh giai điệu ), nhịp điệu (và các khái niệm liên quan của nó: nhịp độ , tốc độ ), âm điệu, và những phẩm chất âm thanh của âm sắc và kết cấu bản nhạc. Là âm thanh thanh nhạc hoặc công cụ âm thanh (hoặc cả hai) kết hợp theo cách như vậy để tạo ra vẻ đẹp của hình thức , sự hài hòa và biểu hiện cảm xúc . Âm nhạc là một trong những loại hình nằm trong 7 loại hình nghệ thuật cơ bản .",3 Độc tấu,"Trong Âm nhạc , độc tấu là hình thức biểu diễn do một người duy nhất thực hiện toàn bộ một nhạc phẩm hoặc một đoạn xác định của nhạc phẩm. [1] [2] Khái niệm này xuất phát từ tiếng Ý : solo (phát âm: /xô-lô/, nghĩa là một mình) dùng để chỉ một nhạc phẩm hoặc một đoạn của bản nhạc được chơi hoặc hát với duy nhất một người; người này có thể biểu diễn hoàn toàn một mình hoặc được hỗ trợ bởi một hoặc nhiều nhạc cụ. Nghệ sĩ biểu diễn xô-lô gọi là nghệ sĩ độc tấu ( soloist ). [3] [4]",3 Nhạc trưởng,"Nhạc trưởng (còn gọi là chỉ huy âm nhạc ) là người lãnh đạo, hướng dẫn một dàn nhạc hoặc một nhóm các ca sĩ để thể hiện một tác phẩm âm nhạc tốt nhất. Nhạc trưởng làm việc ở nhà hát hoặc sân khấu kịch, hãng phim hoặc truyền hình. Họ phụ trách dàn nhạc hoặc dàn hợp xướng chính, nghiệp dư hay chuyên nghiệp. Trong các ca đoàn nhà thờ, nhạc trưởng thường được gọi là ca trưởng .",3 Danh sách bài hát về Hồ Chí Minh,"Danh sách bài hát về Hồ Chí Minh là tuyển tập các ca khúc lấy nguồn cảm hứng từ hình tượng Hồ Chí Minh, các sáng tác này tập trung ca ngợi về Hồ Chí Minh như là một vị cha già dân tộc và là người có tấm lòng bao la đối với người Việt Nam, những tác phẩm này thường được lưu hành rộng rãi trong xã hội Việt Nam. Nét chung là các nhạc sĩ sáng tác đa số là người Việt Nam nhưng cũng có những sáng tác của các nhạc sĩ nước ngoài.",3 Thể thao,"Thể thao ( Tiếng Anh : sport ) là các loại hình hoạt động thể chất và trò chơi có tính chất cạnh tranh , [1] từ đó có việc trao giải thưởng thông qua thành tích. Thể thao hiện đại mang mục đích là duy trì, cải thiện các kĩ năng và năng lực thể chất, trau dồi các kỹ năng xã hội, rèn luyện sức khỏe, đem lại niềm vui, hứng khởi cho những người tham gia (thường gọi là các vận động viên , bất kể ở lứa tuổi nào, giới tính , trình độ, đẳng cấp nào) và mang đến sự giải trí cho người xem. [2]",3 Danh sách bài hát thu âm bởi Thu Phương,"Danh sách các bài hát thu âm bởi Thu Phương là bảng danh sách bao gồm những ca khúc và nhạc phẩm, phần trình diễn Thu Phương thu âm hoặc ghi hình cho các hãng đĩa, kênh truyền hình và các chương trình biểu diễn tại Việt Nam cũng như tại Hoa Kỳ từ năm 1997 cho đến nay. Đây là những nhạc phẩm không xuất hiện trong các album được phát hành chính thức của Thu Phương.",3 Thể thao sinh viên,"Thể thao sinh viên hay thể thao giảng đường hoặc thể thao cao đẳng-đại học ( College sports ) là các bộ môn thể thao được sinh viên chơi và thi đấu tranh tài trong khuôn khổ các trường đại học/cao đẳng bao gồm các môn thể thao và trò chơi cạnh tranh không chuyên nghiệp ở cấp cao đẳng và đại học . Giải thể thao sinh viên thế giới ( World University Games ) đầu tiên được tổ chức vào năm 1923. Ban đầu nó được gọi là Union Nationale des Étudiants Français [1] . Năm 1957, sau nhiều lần đổi tên trước đó, giải đấu này được biết đến bằng tiếng Anh với tên gọi World University Games [1] .",3 Free Fire World Series,"Free Fire World Series (viết tắt là FFWS ) là giải đấu thể thao điện tử bộ môn Free Fire cấp độ quốc tế được tổ chức hai lần một năm bởi Garena bắt đầu từ năm 2019 với tên gọi đầu tiên là Free Fire World Cup 2019. Từ năm 2020, giải đấu chính thức bắt đầu lấy tên Free Fire World Series . Tuy nhiên vào năm 2020, giải đấu đã bị hủy bỏ do ảnh hưởng bởi Đại dịch Covid-19 và Free Fire Continental Series 2020 được tổ chức thay thế. [1]",3 Cầu thủ xuất sắc nhất,"Trong thể thao , giải thưởng dành cho cầu thủ giá trị nhất ( most valuable player hay MVP ) là một vinh dự thường được trao cho người chơi (hay những người chơi) có thành tích tốt nhất trong toàn bộ giải đấu, cho một cuộc thi cụ thể, hoặc trên một đội cụ thể. Ban đầu được sử dụng trong thể thao chuyên nghiệp, thuật ngữ này hiện cũng được sử dụng phổ biến trong các môn thể thao nghiệp dư, cũng như trong các lĩnh vực hoàn toàn không liên quan khác như kinh doanh và âm nhạc. Trong nhiều môn thể thao, giải thưởng MVP được trao cho một trận đấu cụ thể, nói cách khác là giải thưởng cầu thủ của trận đấu .",3 Giấy chứng nhận Olympic,"Giấy chứng nhận Olympic là một phần thưởng dành cho tám vận động viên đứng đầu tại các nội dung thi đấu tại Thế vận hội . [1] Trong khi từ Thế vận hội 1896 ba vận động viên đứng đầu được nhận huy chương , thì từ năm 1949 giấy chứng nhận được dành cho các vận động viên xếp thứ tư, năm, sáu, và từ 1981 các vị trí thứ bảy và tám được thêm vào. [2]",3 Oscar cờ vua,"Oscar cờ vua là một giải thưởng quốc tế hàng năm dành cho kỳ thủ cờ vua xuất sắc nhất. Người chiến thắng được bình chọn từ các chuyên gia cờ vua, kể cả các đại kiện tướng cờ vua trên toàn thế giới. Giải thưởng là một bức tượng đồng mang tên ""kẻ lang thang hấp dẫn"".",3 Cờ vua,"Cờ vua hay Quốc tế Tượng kỳ ( tiếng Anh : chess , tiếng Trung : 国际象棋 ), đôi khi còn được gọi là cờ phương Tây hoặc cờ quốc tế để phân biệt với các biến thể như cờ tướng , là một trò chơi board game dành cho hai người. [1] Sau thời gian phát triển từ các trò chơi cổ tương tự có nguồn gốc từ Ấn Độ và Ba Tư , hình thức chơi hiện tại của cờ vua bắt đầu xuất hiện ở Nam Âu ở nửa sau của thế kỷ 15 . Ngày nay, cờ vua là một trong những trò chơi phổ biến nhất thế giới, được hàng triệu người trên toàn thế giới chơi tại nhà, ở câu lạc bộ , trên trực tuyến , qua thư từ , và trong các giải đấu . Cờ vua được yêu thích ở nhiều quốc gia, đặc biệt là ở Nga . [2]",3 Cờ tướng,"Cờ tướng hay Cờ tướng Trung Quốc ( chữ Hán : .mw-parser-output .Hani{font-family:""Nom Na Tong"",""Han-Nom Gothic"",""Han-Nom Ming"",""HAN NOM A"",""HAN NOM B"",""TH-Khaai-TP0"",""TH-Khaai-TP2"",""TH-Khaai-PP0"",""TH-Khaai-PP2"",""TH-Sung-PP0"",""TH-Sung-PP2"",""TH-Sung-TP0"",""TH-Sung-TP2"",""TH-Sy-P0"",""TH-Sy-P2"",""TH-Ming-JP0"",""TH-Ming-JP2"",""Sun-ExtA"",""Sun-ExtB"",""Ming-Lt-HKSCS-UNI-H"",""Ming-Lt-HKSCS-ExtB"",""HanaMinA"",""HanaMinB"",""HanaMin"",""Source Han Sans TC"",""Source Han Sans SC"",""Source Han Sans"",""Source Han Sans K"",""Noto Sans CJK TC"",""Noto Sans CJK SC"",""Noto Sans CJK JP"",""Noto Sans CJK KR"",""MingLiU"",""MingLiU-ExtB"",""MingLiU_HKSCS"",""MingLiU_HKSCS-ExtB"",""SimSun"",""SimSun-ExtB"",""Arial Unicode MS"",""Lucida Sans Unicode"",""TITUS Cyberbit Basic"",""Code2000""},.mw-parser-output .cjkv-cd{font-family:""Han-Nom Gothic"",""Han-Nom Ming"",""Han-Nom Minh"",""TH-Khaai-TP2"",""TH-Khaai-PP2"",""TH-Ming-JP2"",""TH-Sung-PP2"",""TH-Sung-TP2"",""TH-Sy-P0"",""TH-Sy-P2"",""Sun-ExtB"",""MingLiU HKSCS-ExtB"",""Ming-Lt-HKSCS-ExtB"",""HanaMinB"",""Han-Nom Kai""}, 棋将 ; tiếng Trung : 象棋 ; bính âm : xiàngqí ; Wade–Giles : Hsiang ch'i , âm Hán-Việt : Tượng kỳ , tiếng Anh : Chinese Chess hoặc Xiangqi ), là một trò chơi trí tuệ đối kháng dành cho hai người có nguồn gốc từ Trung Hoa. Đây là loại cờ phổ biến tại các nước như Trung Quốc đại lục , Hồng Kông , Ma Cao , Đài Loan , Singapore , Malaysia và Việt Nam nằm trong cùng một thể loại cờ với cờ vua , shogi , janggi , makruk ,...",3 Bóng đá,"Bóng đá (hay còn gọi là túc cầu , đá banh , đá bóng ; tiếng Anh-Anh : association football hoặc ngắn gọn là football , tiếng Anh-Mỹ : soccer ) là một môn thể thao đồng đội được chơi với quả bóng hình cầu giữa hai đội bao gồm 11 cầu thủ mỗi bên. Môn thể thao này có khoảng hơn 250 triệu người chơi ở hơn 200 quốc gia và vùng lãnh thổ, khiến môn này trở thành môn thể thao phổ biến nhất trên thế giới. Môn này chơi trên một mặt sân hình chữ nhật được gọi là sân bóng đá với một khung thành ở mỗi đầu. Mục tiêu là ghi bàn vào khung thành đối phương. Đội nào có số bàn thắng nhiều hơn sẽ giành chiến thắng.",3 Thể thao đồng đội,"Thể thao đồng đội ( tiếng Anh : team sport ) bao gồm tất cả các môn thể thao có sự tham gia của nhiều người làm việc cùng nhau hướng tới một mục tiêu chung. Một môn thể thao đồng đội là một hoạt động mà trong đó các cá nhân được phân vào các đội là đối thủ của nhau để cuối cùng tìm ra đội chiến thắng. Các ví dụ tiêu biểu là bóng rổ , bóng chuyền , bóng nước , bóng ném , bóng vợt , cricket , bóng chày , và các loại hình khác nhau của bóng đá (football) và khúc côn cầu .",3 Quả bóng đá,"Quả bóng đá là quả bóng được sử dụng trong các trận đấu của môn bóng đá . Hình dạng khối cầu của quả bóng cũng như kích thước, trọng lượng và thành phần vật chất của nó, được quy định bởi Điều 2 của Luật bóng đá được duy trì bởi Hội đồng Hiệp hội Bóng đá Quốc tế (IFAB). Các tiêu chuẩn bổ sung, nghiêm ngặt hơn được quy định bởi FIFA và các cơ quan quản lý cấp dưới đối với các quả bóng được sử dụng trong các giải đấu mà họ quản lý.",3 Luật bóng đá,"Luật bóng đá ( tiếng Anh : Laws of the Game ) [1] là hệ thống quy định được sử dụng một cách thống nhất trong môn thể thao bóng đá , kể cả bóng đá trên sân cỏ chính thức, bóng đá trong nhà và bóng đá bãi biển , áp dụng tại tất cả các quốc gia trên toàn thế giới. Từ năm 1886 đến nay, nó được quản lý chính thức bởi International Football Association Board (IFAB).",3 Bóng đá trong nhà,"Bóng đá trong nhà hay Futsal là một loại hình bóng đá thi đấu bên trong nhà thi đấu, có thể được xem như là một dạng của bóng đá sân nhỏ . [1] Tên của nó có nguồn gốc từ tiếng Bồ Đào Nha ""futebol de salão"", tiếng Tây Ban Nha ""fútbol de salón"" và tiếng Pháp ""football en salle"", đều dịch là bóng đá trong nhà. Nhiều cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp đã lựa chọn chơi futsal để luyện tập các kĩ năng cơ bản.",3 Bóng đá mini,"Bóng đá mini (hay còn gọi là bóng đá ""phủi"" ) là một loại hình bóng đá dành cho mọi lứa tuổi, mọi giới tính như trẻ em , người lớn , nam giới , nữ giới ,.... Mỗi trận đấu phải có hai đội, mỗi đội có tối đa là 5 hay 7 cầu thủ , trong đó mỗi đội đều phải có một thủ môn . So với bóng đá thông thường (bóng đá 11 người), bóng đá mini bao gồm một sân đấu nhỏ hơn, khung thành nhỏ hơn, thời lượng trận đấu giảm. Các trận đấu được chơi trong nhà hoặc ngoài trời trên sân cỏ nhân tạo , có thể được đặt trong một rào chắn hoặc ""lồng"" để ngăn bóng rời khỏi khu vực chơi và giữ cho trận đấu liên tục diễn ra.",3 Thế vận hội Mùa hè,"Thế vận hội mùa hè hay Olympic mùa hè là một sự kiện thể thao quốc tế được tổ chức bốn năm một lần với nhiều môn thể thao, được tổ chức bởi Ủy ban Olympic quốc tế . Mặc dù không có lượng người xem lớn bằng World Cup nhưng đây là sự kiện thể thao danh giá nhất trên thế giới. Huy chương được trao cho mỗi sự kiện thể thao, với huy chương vàng cho vị trí thứ nhất, huy chương bạc cho vị trí thứ hai và huy chương đồng cho vị trí thứ ba.",3 Danh sách đội tuyển bóng đá nam quốc gia,"Dưới đây là danh sách đội tuyển bóng đá nam quốc gia trên thế giới , bao gồm các đội tuyển đang tồn tại hoặc đã giải thể, sáp nhập hay được kế thừa bởi các đội tuyển khác.",3 Bảng xếp hạng bóng đá nam FIFA,"Bảng xếp hạng FIFA ( FIFA World Rankings ) là hệ thống xếp hạng dành cho các đội tuyển bóng đá nam trực thuộc Liên đoàn bóng đá thế giới (FIFA), với Argentina hiện đang là đội dẫn đầu. Các đội tuyển quốc gia thành viên của FIFA được xếp hạng bằng việc cộng điểm cho những trận thắng và trừ điểm đối với những trận thua, và đội nhiều điểm nhất sẽ được xếp hạng cao nhất. Tất cả các trận đấu cấp độ đội tuyển quốc gia đều được tính điểm trên bảng xếp hạng FIFA, bao gồm cả giao hữu. Các giải đấu trẻ (như Olympic, U20 World Cup, U23 châu Á, U23 châu Phi...) không được tính điểm.",3 Cúp bóng đá châu Á,"Cúp bóng đá châu Á ( tiếng Anh : AFC Asian Cup ) là giải đấu bóng đá giữa các đội tuyển bóng đá nam quốc gia do Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức, với chu kỳ bốn năm một lần. Đây là giải bóng đá lớn nhất của châu Á và là giải vô địch bóng đá cấp châu lục lâu đời thứ hai trên thế giới sau Cúp bóng đá Nam Mỹ . Đội vô địch trở thành nhà vô địch châu Á và đại diện châu Á tham dự Cúp Liên đoàn các châu lục . [1]",3 Cúp bóng đá bãi biển châu Á,"Cúp bóng đá bãi biển châu Á (Tên tiếng Anh: AFC Beach Soccer Asian Cup ), trước đây mang tên gọi là Giải vô địch bóng đá bãi biển châu Á là giải bóng đá bãi biển quốc tế được tổ chức tại Châu Á , gần giống như Cúp bóng đá châu Á của bóng đá sân cỏ 11 người. Giải từ trước năm 2017 còn được gọi là Vòng loại giải vô địch bóng đá bãi biển thế giới khu vực AFC , mùa giải đầu tiên đã được thành lập vào năm 2006 , sau khi FIFA đã yêu cầu cho tất cả các liên đoàn bắt đầu tổ chức một giải đấu để xác định thứ hạng các đội tuyển quốc gia tốt nhất trong khu vực và các đội tuyển đại diện cho lục địa của họ tham dự World Cup.",3 Bóng đá bãi biển,"Bóng đá bãi biển là một biến thể môn bóng đá trong đó trận đấu bóng đá được diễn ra trên một bãi biển hoặc các hình thức sân cát . Bóng đá bãi biển nhấn mạnh vào các kỹ năng, sự nhanh nhẹn và tính chính xác vì trái bóng trên cát rất khó điều khiển và việc di chuyển trên sân cát khó khăn hơn các hình thức sân thi đấu khác. Bóng đá bãi biển ít tốn kém, không cần sân cỏ, không cần giày thi đấu, chỉ cần có một bãi cát rộng, khung thành đơn giản... là mọi người có thể chơi bóng.",3 Liên đoàn bóng đá châu Á,Liên đoàn bóng đá châu Á ( tiếng Anh : Asian Football Confederation - AFC ) là cơ quan chủ quản của các liên đoàn bóng đá quốc gia ở châu Á . [a] AFC bao gồm 47 thành viên chính thức.,3 Cầu thủ xuất sắc nhất châu Á,"Cầu thủ bóng đá châu Á của năm là giải thưởng dành cho cầu thủ xuất sắc nhất châu Á. Trước năm 1994, giải do các tổ chức không chính thức trao, riêng các giải từ năm 1988 đến 1991 do Liên đoàn lịch sử và thống kê bóng đá quốc tế (IFFHS) bầu chọn. Từ năm 1994 đến nay, Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) bầu chọn và trao giải.",3 Champions League,Champions League có thể chỉ đến một trong các chủ đề sau:,3 AFC Champions League,"AFC Champions League (được viết tắt là ACL ) là giải đấu bóng đá thường niên được tổ chức bởi Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) và có sự tham dự của các câu lạc bộ đạt thứ hạng cao tại các giải vô địch quốc gia của các nước châu Á. Đây là giải đấu cấp câu lạc bộ danh giá nhất châu Á, được tranh tài bởi các nhà vô địch quốc gia (đối với một số quốc gia có thể có một hoặc nhiều đội) của các hiệp hội bóng đá. [1]",3 UEFA,"Liên đoàn bóng đá châu Âu ( tiếng Anh : Union of European Football Associations ; [3] viết tắt: UEFA ; tiếng Pháp : Union des Associations Européennes de Football ) là cơ quan quản lý bóng đá , bóng đá trong nhà và bóng đá bãi biển ở châu Âu. UEFA là một trong sáu liên đoàn châu lục của cơ quan quản lý bóng đá thế giới FIFA . UEFA gồm 55 liên đoàn quốc gia thành viên.",3 Giải vô địch bóng đá châu Âu,"Giải vô địch bóng đá châu Âu ( UEFA European Football Championship ), [1] thường được biết đến với tên gọi UEFA Euro hay Euro , là giải bóng đá quốc tế dành cho các đội tuyển quốc gia nam của các thành viên Liên đoàn bóng đá châu Âu ( UEFA ), nhằm xác định nhà vô địch châu lục của châu Âu. Giải đấu thường được tổ chức bốn năm một lần kể từ năm 1960 , ngoại trừ giải năm 2020 được tổ chức vào năm 2021 do đại dịch COVID-19 đang diễn ra ở châu Âu. Được lên lịch vào các năm chẵn giữa các giải đấu World Cup , ban đầu nó được gọi là Cúp các quốc gia châu Âu , và được đổi thành tên hiện tại vào năm 1968 . Bắt đầu từ giải đấu năm 1996 , các chức vô địch cụ thể thường được gọi là "" UEFA Euro ""; thể thức này kể từ đó đã được áp dụng trở lại cho các giải đấu trước 1996.",3 Danh sách đội tuyển bóng đá nam quốc gia,"Dưới đây là danh sách đội tuyển bóng đá nam quốc gia trên thế giới , bao gồm các đội tuyển đang tồn tại hoặc đã giải thể, sáp nhập hay được kế thừa bởi các đội tuyển khác.",3 Thể thao cá nhân,"Thuật ngữ nhóm các môn thể thao cá nhân dùng để chỉ các môn thể thao dựa chủ yếu vào thành tích cá nhân mà ít khi được tổ chức thành một đội, ngược lại với thể thao đồng đội . Trong các môn này các cá nhân thường thi đấu với nhau để chọn ra người chiến thắng. Ví dụ tiêu biểu có thể kể tới điền kinh , bơi lội , võ thuật , golf , quần vợt , thể dục dụng cụ , bắn súng .",3 Ba môn phối hợp,"Ba môn phối hợp (thuật ngữ tiếng Anh: Triathlon ) bao gồm chạy bộ , bơi và đua xe đạp . Ban đầu các vận động viên đua bơi lội. Tiếp đó là đua xe đạp tới đường chạy, cuối cùng các vận động viên chạy marathon để về đích. [1] [2]",3 Trò chơi bài,"Một trò chơi bài là bất kỳ trò chơi nào sử dụng bộ bài Tây ( có 4 chất bài từ mạnh đến yếu theo thứ tự như sau: cơ, rô, tép/ chuồn, bích) như là dụng cụ chính để chơi. Có vô số trò chơi bài đã có, tạo ra các họ trò chơi liên kết với nhau (ví dụ như xì tố ).  Một số ít trò chơi bài được chơi với bộ bài truyền thống có quy tắc chính thức được tiêu chuẩn hóa, nhưng hầu hết trò chơi bài là các trò chơi dân gian có quy tắc khác nhau theo từng vùng, từng văn hóa và từng cá nhân.",3 Thể thao trí tuệ,Thể thao trí tuệ là loại thể thao tập trung vào hoạt động trí não nhiều hơn hoạt động thể chất.,3 Bộ bài Tây,"Bộ bài Tây (ở miền Bắc Việt Nam còn gọi là tú lơ khơ hoặc bộ tú ) - bao gồm có 54 lá bài (có bộ bài chỉ có 52 lá), trong đó có 52 lá thường: A (Ace), 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, J (Jack), Q (Queen), K (King), kết hợp với 4 chất : cơ , rô , tép , bích và hai lá Joker . Ở Việt Nam , thường gọi bộ bài này là bộ bài Tây vì xuất xứ từ Tây phương và để phân biệt với bộ bài ta (để chơi Tam cúc , tứ sắc , tổ tôm ,...). Họa tiết phổ biến của bộ bài tây hiện nay là từ bộ bài tây của Pháp .",3