MedChat / data /BoYTe200_v3.json
huydt11502
Push all code to huy_xau_trai repository
1149349
[
{
"id": 1,
"Index": "NỘI SOI ĐẶT STENT KHÍ PHẾ QUẢN BẰNG ỐNG CỨNG",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"VI. THEO DÕI",
"VII. CÁC TAI BIẾN",
"VIII. XỬ TRÍ CÁC TAI BIẾN"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Đặt stent khí phế quản là kỹ thuật đặt một giá đỡ vào khí, phế quản làm rộng và duy trì khẩu kính đường thở để điều trị một số trường hợp hẹp khí, phế quản bẩm sinh hoặc mắc phải. Đặt stent có thể thực hiện bằng ống soi khí phế quản mềm hoặc cứng. Stent có thể bằng nhựa hoặc bằng kim loại ở trẻ em ưu tiên dùng stent kim loại tự giãn nở."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Hẹp khí, phế quản do sẹo sau can thiệp (thở máy, tạo hình khí, phế quản, …) đã nong nhưng không thành công.\n\nMềm khí, phế quản bẩm sinh hoặc mắc phải không đáp ứng với can thiệp khác."
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Rối loạn đông máu chưa ổn định.\n\nHẹp khí, phế quản do vòng sụn khép kín chưa nong phá vòng sụn hoặc chưa tạo hình."
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện\n\nBác sĩ, kỹ thuật viên, kíp gây mê, kỹ thuật viên xquang, điều dưỡng êkíp nội soi.\n\n2. Phương tiện\n\nStent đúng kích cỡ yêu cầu còn niêm phong và hạn sử dụng.\n\nPhòng nội soi: được trang bị hệ thống oxy, máy gây mê, đầy đủ các phương tiện cấp cứu theo cơ số.\n\nDàn máy nội soi phế quản ống mềm, ống soi mềm phù hợp lứa tuổi.\n\nDàn nội soi ống cứng, ống cứng đủ kích cỡ, optique, camera.\n\nMáy chiếu xquang di động.\n\n3. Bệnh nhi hoặc người bệnh\n\nGiải thích cho gia đình người bệnh về lý do đặt stent, các tai biến có thể xảy ra khi gây mê, khi đặt.\n\nGia đình người bệnh viết giấy cam đoan đồng ý gây mê và làm thủ thuật.\n\nNgười bệnh đã có đủ các xét nghiệm cơ bản: Công thức máu, Xquang phổi, đông máu cơ bản. CT scan cổ ngực cản quang trước đặt.\n\nKhai thác tiền sử các bệnh lý khác: bệnh tim mạch, dị ứng, v.v... Người bệnh nhịn ăn hoàn toàn trước khi nội soi phế quản 4 8 giờ.\n\nĐặt đường truyền tĩnh mạch.\n\n4. Hồ sơ bệnh án\n\nTheo quy định của BYT"
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"content": "1. Kiểm tra hồ sơ\n\n2. Kiểm tra người bệnh\n\nTình trạng toàn thân\n\nThời gian nhịn ăn\n\nKiểm tra lại vị trí, kích thích đoạn hẹp, các xét nghiệm cơ bản.\n\n3. Thực hiện kỹ thuật\n\nNội soi khí, phế quản bằng ống mềm xác định vị trí, bản chất đoạn hẹp (mức độ, chiều dài) àchọn stent.\n\nNội soi khí, phế quản bằng ống cứng có optique và camera để đo chính xác kích thước đoạn hẹp. Có thể tiến hành nong hẹp trước đặt stent bằng ống cứng hoặc bóng.\n\nChọn stent phù hợp: kích thích, loại stent. Trên thực tế, stent phải được lựa chọn và đặt hàng sau khi đo xác định kích thước đoạn hẹp và phải chờ đợi một thời gian.\n\nNội soi khí, phế quản bằng ống cứng, xác định vị trí phía trên đoạn hẹp. Đưa dụng cụ đặt stent qua lòng ống cứng. Mở stent dưới kiểm soát của máy chiếu xquang.\n\nĐiều chỉnh vị trí stent bằng kìm chuyên dụng.\n\nKiểm tra lại kết quả đặt bằng nội soi ống mềm.\n\nChú ý: các bước trên có thể tiến hành không cùng một thời điểm. Ví dụ: nong và đo kích thước đoạn hẹp có thể tiến hành trước đặt stent một thời gian."
},
{
"title": "THEO DÕI",
"content": "Theo dõi liên tục khó thở suy hô hấp, SpO2, mạch, tinh thần tri giác đến khi trẻ tỉnh hẳn.\n\nGhi nhận xét diễn biến quá trình soi, ghi kết quả nội soi phế quản.\n\nBàn giao người bệnh và tiếp tục theo dõi sát người bệnh tại bệnh phòng."
},
{
"title": "CÁC TAI BIẾN",
"content": "Thủng khí, phế quản do nong hoặc do đầu của dụng cụ đặt stent\n\nStent không đúng vị trí hoặc không mở gây bít tắc đường thở Stent bị rách, gãy khi đặt\n\nRách khí quản máu\n\nTràn khí trung thất\n\nBít tắc lòng stent /sau vị trí stent\n\nChảy máu hoặc sùi loét ở 2 đầu của stent\n\nStent bị di chuyển khỏi vị trí hẹp."
},
{
"title": "XỬ TRÍ CÁC TAI BIẾN",
"content": "Chọn stent phải đúng kích thước và chủng loại.\n\nKỹ thuật đặt stent phải thành thạo, nhẹ nhàng, kiểm soát tốt các bước.\n\nKiểm tra lại định kỳ sau khi đặt. Đôi khi cần phải rút bỏ stent nếu có các tai biến nặng: chảy máu, sùi, di lệch lớn, tràn khí tràn máu trung thất."
}
]
},
{
"id": 2,
"Index": "THỞ OXY QUA MẶT NẠ CÓ TÚI DỰ TRỮ",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"VI. THEO DÕI",
"VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Thở oxy qua mặt nạ (mask) có túi dự trữ: là kỹ thuật làm tăng thêm nồng độ oxy khí thở vào (FiO2) bằng mask có túi dự trữ oxy nhằm cung cấp đủ oxy cho nhu cầu chuyển hóa của cơ thể. Phương pháp này có thể cung cấp FiO2 tới 100% tùy vào loại mask có túi dự trữ kèm van một chiều hay không."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Trẻ tự thở và nhu cầu oxy khí thở vào cao (FiO2) > 60%, mask không có túi dự trữ không đáp ứng được."
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Tổn thương nặng vùng mặt không cho phép tỳ đè."
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện\n\nĐiều dưỡng chăm sóc người bệnh hoặc kỹ thuật viên đã được đào tạo.\n\n2. Phương tiện\n\n(Mỗi loại 1 chiếc cho 1 người bệnh)\n\nCột đo lưu lượng oxy.\n\nBình làm ẩm oxy chứa nước cất (nếu thở oxy mask kéo dài)\n\nDây dẫn oxy.\n\nMask có túi dự trữ phù hợp với nhu cầu oxy và lứa tuổi.\n\n3. Người bệnh\n\nTrẻ được nằm trên giường cấp cứu cạnh nguồn oxy.\n\nLàm thông thoáng đường thở trên.\n\nKiểm tra các dấu hiệu, chỉ số lâm sàng: nhịp thở, dấu hiệu gắng sức, tình trạng da niêm mạc, đo SpO2, mạch, tinh thần và các dấu hiệu nặng khác.\n\n4. Hồ sơ bệnh án\n\nGhi đầy đủ thông tin cá nhân và tình trạng trẻ trước thở oxy."
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"content": "1. Kiểm tra hồ sơ, người bệnh\n\nThông tin cá nhân, tình trạng lâm sàng, chỉ định thở oxy.\n\n2. Thực hiện kỹ thuật\n\nLắp cột đo lưu lượng vào nguồn oxy. Lắp bình làm ẩm vào cột lưu lượng, nếu cần.\n\nLắp dây dẫn oxy vào đầu ra (cột lưu lượng hoặc bình làm ẩm).\n\nLắp mask vào dây dẫn oxy.\n\nĐiều chỉnh lưu lượng oxy cần thiết để túi dự trữ phồng tốt, các van hoạt động bình thường (nếu có).\n\nKiểm tra oxy các mối nối đảm bảo không hở.\n\nCho mask kín mũi và miệng trẻ.\n\nCố định mask: vòng dây cao su có sẵn ra sau gáy trẻ, thít chặt vừa phải để mask ôm kín mũi, miệng trẻ nhưng trẻ không khó chịu."
},
{
"title": "THEO DÕI",
"content": "Trong 30 phút đầu thở oxy, phải theo dõi trẻ liên tục bằng máy đo SpO2 và nhịp tim. Đánh giá nhịp thở, mức độ gắng sức, da niêm mạc và tinh thần để điều chỉnh lưu lượng oxy phù hợp.\n\nKhi trẻ thở oxy ổn định, theo dõi mỗi 3 giờ: các mối nối dẫn oxy, tình trạng đáp ứng của trẻ, SpO2.\n\nĐiều chỉnh lưu lượng oxy đảm bảo SpO2 trong giới hạn cho phép.\n\nThay mask, dây dẫn, bình làm ẩm hàng ngày."
},
{
"title": "TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ",
"content": "Khô niêm mạc đường thở: làm ẩm khí thở vào\n\nNgộ độc oxy: điều chỉnh lưu lượng oxy phù hợp, thay bằng phương pháp phù hợp khác (mask không túi, gọng mũi).\n\nBội nhiễm vi khuẩn từ dụng cụ thở oxy: dùng mask, dây dẫn 1 lần, thay dụng cụ (mask, dây dẫn, bình làm ẩm) hàng ngày."
}
]
},
{
"id": 3,
"Index": "THỞ OXY QUA MẶT NẠ KHÔNG TÚI DỰ TRỮ",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"VI. THEO DÕI",
"VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Thở oxy qua mặt nạ (mask) không có túi dự trữ: là kỹ thuật làm tăng thêm nồng độ oxy khí thở vào (FiO2) bằng mask không có túi dự trữ oxy nhằm cung cấp đủ oxy cho nhu cầu chuyển hóa của cơ thể. Phương pháp này cung cấp FiO2 khoảng 40 60%."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Ở trẻ có nhu cầu thở oxy, chỉ định thở oxy mask khi:\n\nTrẻ tự thở và nhu cầu oxy khí thở vào cao (FiO2) > 40%.\n\nCó chống chỉ định hoặc tai biến khi thở oxy gọng mũi."
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Tổn thương nặng vùng mặt không cho phép tỳ đè."
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện\n\nĐiều dưỡng chăm sóc người bệnh hoặc kỹ thuật viên đã được đào tạo.\n\n2. Phương tiện\n\n(Mỗi loại 1 chiếc cho 1 người bệnh)\n\nCột đo lưu lượng oxy.\n\nBình làm ẩm oxy chứa nước cất (nếu thở oxy mask kéo dài).\n\nDây dẫn oxy.\n\nMask không có túi dự trữ phù hợp theo lứa tuổi.\n\n3. Người bệnh\n\nTrẻ được nằm trên giường cấp cứu cạnh nguồn oxy.\n\nLàm thông thoáng đường thở trên.\n\nKiểm tra các dấu hiệu, chỉ số lâm sàng: nhịp thở, dấu hiệu gắng sức, tình trạng da niêm mạc, đo SpO2, mạch, tinh thần và các dấu hiệu nặng khác.\n\n4. Hồ sơ bệnh án\n\nGhi đầy đủ thông tin cá nhân và tình trạng trẻ trước thở oxy."
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"content": "1. Kiểm tra hồ sơ, người bệnh\n\nThông tin cá nhân, tình trạng lâm sàng, chỉ định thở oxy.\n\n2. Thực hiện kỹ thuật Lắp cột đo lưu lượng vào nguồn oxy.\n\nLắp bình làm ẩm vào cột lưu lượng, nếu cần.\n\nLắp dây dẫn oxy vào đầu ra (cột lưu lượng hoặc bình làm ẩm).\n\nLắp mask vào dây dẫn oxy.\n\nĐiều chỉnh lưu lượng oxy cần thiết.\n\nKiểm tra oxy các mối nối đảm bảo không hở\n\nCho mask kín mũi và miệng trẻ.\n\nCố định mask: vòng dây cao su có sẵn ra sau gáy trẻ, thít chặt vừa phải để mask ôm kín mũi, miệng trẻ nhưng trẻ không khó chịu."
},
{
"title": "THEO DÕI",
"content": "Trong 30 phút đầu thở oxy, phải theo dõi trẻ liên tục bằng máy đo SpO2 và nhịp tim. Đánh giá nhịp thở, mức độ gắng sức, da niêm mạc và tinh thần để điều chỉnh lưu lượng oxy phù hợp.\n\nKhi trẻ thở oxy ổn định, theo dõi mỗi 3 giờ: các mối nối dẫn oxy, tình trạng đáp ứng của trẻ, SpO2.\n\nĐiều chỉnh lưu lượng oxy đảm bảo SpO2 trong giới hạn cho phép.\n\nThay mask, dây dẫn, bình làm ẩm hàng ngày."
},
{
"title": "TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ",
"content": "Khô niêm mạc đường thở: làm ẩm khí thở vào\n\nNgộ độc oxy: điều chỉnh lưu lượng oxy phù hợp\n\nBội nhiễm vi khuẩn từ dụng cụ thở oxy: dùng mask, dây dẫn 1 lần, thay dụng cụ (mask, dây dẫn, bình làm ẩm) hàng ngày."
}
]
},
{
"id": 4,
"Index": "KỸ THUẬT TIÊM TRONG DA",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"VI. THEO DÕI",
"VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Tiêm trong da là tiêm một lượng thuốc rất nhỏ (1/10 ml) vào lớp thượng bì, chủ yếu để tạo phản ứng da cho tiêm thử phản ứng kháng sinh, tiêm vac xin BCG."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Thử phản ứng\n\n+ Thuốc kháng sinh: penicilin, streptomycin.\n\n+ Huyết thanh: kháng uốn ván, kháng nọc rắn.\n\nPhòng bệnh: tiêm vacxin BCG phòng lao cho trẻ sơ sinh"
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Không thử phản ứng khi người bệnh đang có cơn dị ứng cấp tính: viêm mũi, nổi mề đay, hen phế quản."
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện\n\nĐiều dưỡng: có kiến thức, kỹ năng, tâm lý vững vàng và trang phục đầy đủ theo qui định.\n\n2. Phương tiện\n\n2.1. Dụng cụ vô khuẩn\n\nKhay tiêm, bơm tiêm 1ml, (bơm 10 nếu pha thử Test), kim rút thuốc, bông, gạc miếng, hộp đựng bông cồn.\n\n2.2. Dụng cụ sạch\n\nGăng tay, kéo, băng dính, panh.\n\nHộp chống shock.\n\n2.3. Dụng cụ khác\n\nHộp đựng vật sắc nhọn, xô đựng rác thải theo qui định\n\nBút ghi (trong trường hợp thử phản ứng)\n\n2.4. Thuốc, dung dịch sát trùng\n\nThuốc theo y lệnh\n\nNước cất (trong trường hợp thử phản ứng), dung dịch sát trùng: cồn 70 [ O]\n\nDung dịch sát trùng tay nhanh\n\n3. Bệnh nhi và gia đình bệnh nhi\n\nNhận định tình trạng bệnh nhi, hỏi về tiền sử liên quan đến kỹ thuật. Giải thích về kỹ thuật sắp làm, gia đình bệnh nhi cam kết đồng ý kỹ thuật.\n\nBôi kem EMLA giảm đau (nếu có), bôi trước 2030 phút.\n\nHướng dẫn những điều cần thiết (nếu cần).\n\n4. Hồ sơ bệnh án\n\nPhiếu chăm sóc, phiếu ghi chép theo dõi thủ thuật."
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"content": "1. Kiểm tra hồ sơ\n\nKiểm tra lại chỉ định, chống chỉ định và cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật\n\n2. Kiểm tra người bệnh\n\nTình trạng bệnh nhi\n\n3. Thực hiện kỹ thuật\n\nĐiều dưỡng rửa tay\n\nThực hiện 5 đúng (kiểm tra thuốc lần 1)\n\nPha và lấy thuốc đúng kỹ thuật, kiểm tra thuốc lần 2 trước khi bỏ vỏ ống thuốc.\n\nXác định đúng vị trí tiêm, sát khuẩn vị trí tiêm\n\nSát khuẩn tay nhanh/mang găng tay\n\nThực hiện tiêm đúng kỹ thuật\n\nRút kim, giúp bệnh nhi trở về tư thế thoải mái và hướng dẫn những điều cần thiết.\n\nThu dọn dụng cụ, rửa tay, ghi hồ sơ bệnh án.\n\nHình 1: Nốt sần tiêm trong da Bảng 1: Đối chiếu kết quả thử phản ứng thuốc kháng sinh\n\n|Thuốc|Nước cất|Kết quả| |||| |Đỏ|Không đỏ|Phản ứng (+): không tiêm được| |Đỏ ít|Đỏ ít|(±): Tiêm được| |Không đỏ|Không đỏ|(): Tiêm được|"
},
{
"title": "THEO DÕI",
"content": "1. Theo dõi trong quá trình tiêm\n\nQuan sát nét mặt, toàn trạng người bệnh, nếu có bất thường (dấu hiệu sốc phản vệ) báo bác sỹ.\n\n2. Theo dõi sau tiêm\n\nNghỉ ngơi tại chỗ 15 phút, theo dõi chảy máu nơi tiêm."
},
{
"title": "TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ",
"content": "Sốc phản vệ, dị ứng thuốc: xử trí theo phác đồ cấp cứu chống sốc phản vệ.\n\nChảy máu, tụ máu nơi tiêm: cần vệ sinh tại chỗ, dùng bông vô khuẩn khô băng ép lại.\n\nNhiễm trùng nơi tiêm, áp xe: cần vệ sinh sạch nơi tổn thương, trích rạch nếu có ổ áp xe.\n\nGẫy kim: Rút kim bằng panh vô khuẩn nếu kim chưa ngập sâu, nếu kim ngập sâu gửi ngoại khoa .\n\nTÀI LIỆU THAM KHẢO Bộ Y tế (2004). Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh tập II: Kỹ thuật tiêm thuốc. Nhà xuất bản y học Hà Nội. Trang 6066. Bộ Y Tế. Vụ khoa học và đào tạo (2006). Điều dưỡng cơ bản: Tiêm tĩnh mạch. Nhà xuất bản y học Hà Nội.Trang 185194. World Health Organization 2005: POCKET BOOK OF Hospital care for children: Appendix Index: Procedures: pp 306 Organisation Mondial de la Sante: Soins hospitaliers pediatriques (2007), Gestes pratiques: 347"
}
]
},
{
"id": 5,
"Index": "KỸ THUẬT TIÊM DƯỚI DA",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"VI. THEO DÕI",
"VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Tiêm dưới da là kỹ thuật đưa thuốc dưới dạng hoà tan trong nước vào tổ chức dưới da cho thuốc hấp thu chậm vào cơ thể."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Cho tất cả các loại thuốc tiêm được vào dưới da\n\nTiêm Insulin trong điều trị bệnh tiểu đường.\n\nTiêm Atropin trong điều trị giảm đau.\n\nTiêm vacxin phòng bệnh: bệnh dại, sởi, quai bị,…"
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Một số thuốc dầu khó tan, ví dụ: Testosteron…\n\nDa có vấn đề không thuận lợi để tiêm như nứt nẻ."
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện\n\nĐiều dưỡng: có kiến thức, kỹ năng, tâm lý vững vàng và trang phục đầy đủ theo qui định.\n\n2. Phương tiện\n\n2.1. Dụng cụ vô khuẩn\n\nKhay tiêm, bơm tiêm 1ml, (bơm 10 nếu pha thử Test), kim rút thuốc, bông, gạc miếng, hộp đựng bông cồn.\n\n2.2. Dụng cụ sạch\n\nGăng tay, kéo, băng dính, panh.\n\nHộp chống shock\n\n2.3. Dụng cụ khác\n\nHộp đựng vật sắc nhọn, xô đựng rác thải theo qui định\n\n2.4. Thuốc, dung dịch sát trùng\n\nThuốc theo y lệnh\n\nNước cất, dung dịch sát trùng: cồn 70 [ O]\n\nDung dịch sát trùng tay nhanh\n\n3. Bệnh nhi và gia đình bệnh nhi\n\nNhận định tình trạng bệnh nhi, hỏi về tiền sử liên quan đến kỹ thuật.\n\nGiải thích về kỹ thuật sắp làm, gia đình bệnh nhi cam kết đồng ý kỹ thuật.\n\nBôi kem EMLA giảm đau (nếu có), bôi trước 2030 phút. Hướng dẫn những điều cần thiết (nếu cần)\n\n4. Hồ sơ bệnh án\n\nPhiếu chăm sóc, phiếu ghi chép theo dõi thủ thuật"
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"content": "1. Kiểm tra hồ sơ\n\nKiểm tra lại chỉ định, chống chỉ định và cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật.\n\n2. Kiểm tra người bệnh\n\nTình trạng bệnh nhi\n\n3. Thực hiện kỹ thuật\n\nĐiều dưỡng rửa tay.\n\nThực hiện 5 đúng (kiểm tra thuốc lần 1).\n\nPha và lấy thuốc đúng kỹ thuật.\n\nKiểm tra thuốc lần 2 trước khi bỏ vỏ ống thuốc.\n\nXác định đúng vị trí tiêm, sát khuẩn vị trí tiêm.\n\nSát khuẩn tay nhanh/mang găng tay (nếu cần thiết).\n\nThực hiện tiêm đúng kỹ thuật.\n\nRút kim, giúp bệnh nhi trở về tư thế thoải mái và hướng dẫn những điều cần thiết.\n\nThu dọn dụng cụ, rửa tay, ghi hồ sơ bệnh án.\n\nHình 2: Vị trí tiêm dưới da"
},
{
"title": "THEO DÕI",
"content": "1. Theo dõi trong quá trình tiêm\n\nQuan sát nét mặt, toàn trạng người bệnh, nếu có bất thường (dấu hiệu sốc phản vệ), báo bác sỹ.\n\n2. Theo dõi sau tiêm\n\nNghỉ ngơi tại chỗ 15 phút, theo dõi chảy máu nơi tiêm."
},
{
"title": "TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ",
"content": "Sốc phản vệ, dị ứng thuốc: xử trí theo phác đồ cấp cứu chống sốc phản vệ.\n\nChảy máu, tụ máu nơi tiêm: cần vệ sinh tại chỗ, dùng bông vô khuẩn khô băng ép lại.\n\nNhiễm trùng nơi tiêm, áp xe: cần vệ sinh sạch nơi tổn thương, trích rạch nếu có ổ áp xe.\n\nGẫy kim: Rút kim bằng panh vô khuẩn nếu kim chưa ngập sâu, nếu kim ngập sâu gửi ngoại khoa .\n\nTÀI LIỆU THAM KHẢO Bộ Y tế (2004). Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh tập II: Kỹ thuật tiêm thuốc. Nhà xuất bản y học Hà Nội. Trang 6066. Bộ Y Tế. Vụ khoa học và đào tạo (2006). Điều dưỡng cơ bản: Tiêm tĩnh mạch. Nhà xuất bản y học Hà Nội. Trang 185194. World Health Organization 2005: POCKET BOOK OF Hospital care for children: Appendix Index: Procedures: pp 306 – Organisation Mondial de la Sante: Soins hospitaliers pediatriques (2007), Gestes pratiques: 347 –"
}
]
},
{
"id": 6,
"Index": "KỸ THUẬT TIÊM BẮP THỊT",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"VI. THEO DÕI",
"VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Tiêm bắp là tiêm một lượng thuốc vào trong bắp thịt (trong cơ), giúp thuốc hấp thu vào cơ thể nhanh hơn tiêm dưới da."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Cho tất cả các loại thuốc tiêm được vào mô liên kết dưới da đều có thể tiêm bắp thịt được trừ cafein.\n\nMột số thuốc không nên hay không được tiêm vào tĩnh mạch mà muốn có hiệu quả nhanh hơn dưới da.\n\nThuốc dầu: Thuốc chậm tan và gây đau.\n\nDa nứt nẻ tiêm dưới da không thích hợp."
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Những thuốc gây hoại tử tổ chức: Canxi Clorua, đường ưu trương."
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện\n\nĐiều dưỡng: có kiến thức, kỹ năng, tâm lý vững vàng và trang phục đầy đủ theo qui định.\n\n2. Phương tiện\n\n2.1. Dụng cụ vô khuẩn\n\nKhay tiêm, bơm tiêm 1ml, (bơm 10 nếu pha thử Test), kim rút thuốc, bông, gạc miếng, hộp đựng bông cồn.\n\n2.2. Dụng cụ sạch\n\nGăng tay, kéo, băng dính, panh.\n\nHộp chống shock\n\n2.3. Dụng cụ khác\n\nHộp đựng vật sắc nhọn, xô đựng rác thải theo qui định\n\n2.4. Thuốc, dung dịch sát trùng\n\nThuốc theo y lệnh\n\nNước cất, dung dịch sát trùng: cồn 70 [ 0]\n\nDung dịch sát trùng tay nhanh\n\n3. Bệnh nhi và gia đình bệnh nhi\n\nNhận định tình trạng bệnh nhi, hỏi về tiền sử liên quan đến kỹ thuật. Giải thích về kỹ thuật sắp làm, gia đình bệnh nhi cam kết đồng ý kỹ thuật.\n\nBôi kem EMLA giảm đau (nếu có), bôi trước 2030 phút.\n\nHướng dẫn những điều cần thiết (nếu cần).\n\n4. Hồ sơ bệnh án\n\nPhiếu chăm sóc, phiếu ghi chép theo dõi thủ thuật."
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"content": "1. Kiểm tra hồ sơ\n\nKiểm tra lại chỉ định, chống chỉ định và cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật.\n\n2. Kiểm tra người bệnh\n\nTình trạng bệnh nhi.\n\n3. Thực hiện kỹ thuật\n\nĐiều dưỡng rửa tay.\n\nThực hiện 5 đúng (kiểm tra thuốc lần 1).\n\nPha và lấy thuốc đúng kỹ thuật.\n\nKiểm tra thuốc lần 2 trước khi bỏ vỏ ống thuốc.\n\nXác định đúng vị trí tiêm, sát khuẩn vị trí tiêm.\n\nSát khuẩn tay nhanh/ mang găng tay (nếu cần thiết).\n\nThực hiện tiêm đúng kỹ thuật.\n\nRút kim, giúp bệnh nhi trở về tư thế thoải mái và hướng dẫn những điều cần thiết.\n\nThu dọn dụng cụ, rửa tay, ghi hồ sơ bệnh án.\n\nHình 3: Vị trí tiêm bắp thịt"
},
{
"title": "THEO DÕI",
"content": "1. Theo dõi trong quá trình tiêm\n\nQuan sát nét mặt, toàn trạng người bệnh, nếu có bất thường (dấu hiệu sốc phản vệ), báo bác sỹ và xử trí theo phác đồ cấp cứu chống shock.\n\n2. Theo dõi sau tiêm Nghỉ ngơi tại chỗ 1530 phút, theo dõi chảy máu nơi tiêm, ban sẩn dị ứng tại chỗ hoặc toàn thân."
},
{
"title": "TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ",
"content": "Phản vệ, dị ứng thuốc: xử trí theo phác đồ cấp cứu chống sốc phản vệ.\n\nChảy máu, tụ máu nơi tiêm: cần vệ sinh tại chỗ, dùng bông vô khuẩn khô băng ép lại.\n\nNhiễm trùng nơi tiêm, áp xe: cần vệ sinh sạch nơi tổn thương, trích rạch nếu có ổ áp xe.\n\nGẫy kim: Rút kim bằng panh vô khuẩn nếu kim chưa ngập sâu, nếu kim ngập sâu gửi ngoại khoa\n\nTắc mạch do tiêm thuốc dầu vào mạch máu hoặc liệt do tiêm vào dây thần kinh hông to.\n\nPhòng tránh: Tiêm vào đúng vị trí, thử trước khi tiêm.\n\nXơ hoá cơ vùng tiêm đặc biệt xơ hóa cơ delta ở trẻ em và trẻ nhỏ khi tiêm bắp vào cánh tay.\n\nTÀI LIỆU THAM KHẢO Bộ Y tế (2004). Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh tập II: Kỹ thuật tiêm thuốc. Nhà xuất bản y học Hà Nội. Trang 6066. Bộ Y Tế. Vụ khoa học và đào tạo (2006). Điều dưỡng cơ bản: Tiêm tĩnh mạch. Nhà xuất bản y học Hà Nội.Trang 185194. World Health Organization 2005: POCKET BOOK OF Hospital care for children: Appendix Index: Procedures: pp 306310"
}
]
},
{
"id": 7,
"Index": "KỸ THUẬT TRUYỀN MÁU VÀ CÁC CHẾ PHẨM MÁU",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"VI. THEO DÕI",
"VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Máu toàn phần có đầy đủ các thành phần: Hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu và các thành phần của huyết tương. Từ máu toàn phần có thể sản xuất ra các chế phẩm máu : Khối hồng cầu, khối Tiểu cầu, huyết tương, tủa VIII…\n\nTruyền máu toàn phần: Tăng khối lượng tuần hoàn, bồi phụ lại lượng máu đã mất khi người bệnh bị mất máu cấp do chấn thương, phẫu thuật hoặc chảy máu ồ ạt.\n\nTruyền khối hồng cầu: Tăng khả năng cung cấp oxy khi thiếu máu không hồi phục hoặc thiếu máu nặng mất bù, như trong bệnh: Thalasemia, suy tuỷ.\n\nTruyền tiểu cầu và huyết tương: Tăng khả năng đông máu và cầm máu.\n\nTruyền bạch cầu, gamma globulin, albumin: Tăng khả năng đề kháng và chống nhiễm khuẩn."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Mất máu ảnh hưởng đến huyết động: chảy máu nội tạng, chấn thương ...\n\nCác tình trạng giảm tiểu cầu, giảm yếu tố đông máu gây chảy máu.\n\nCác bệnh về máu: Suy tuỷ, rối loạn tạo máu."
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Suy tim do tăng khối lượng tuần hoàn"
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện\n\nĐiều dưỡng: có kiến thức, kỹ năng, tâm lý vững vàng và trang phục đầy đủ theo qui định.\n\n2. Phương tiện\n\n2.1. Dụng cụ vô khuẩn\n\nKhay vô khuẩn: 01 khay\n\nBơm, kim tiêm, dây truyền máu\n\nBông, hộp đựng bông, gạc/opside\n\n2.2. Dụng cụ sạch\n\nHộp chống sốc\n\nCồn 70 [O], dung dịch sát khuẩn tay nhanh, găng tay\n\nThẻ định nhóm máu hoặc lam kính\n\nPhiếu truyền máu\n\nDây garô, băng dính, băng cuộn, nẹp cố định, gối kê tay, cọc truyền Máy đo huyết áp, ống nghe, đồng hồ bấm dây, nhiệt kế\n\n2.3. Dụng cụ khác\n\nHộp đựng vật sắc nhọn, xô đựng rác thải theo qui định\n\n2.4. Máu/chế phẩm từ máu và thuốc\n\nDịch truyền NaCl 9‰: 01 chai\n\nTúi máu/chế phẩm từ máu theo y lệnh: Kiểm tra chất lượng, hạn sử dụng của túi máu.\n\n3. Bệnh nhi và gia đình bệnh nhi\n\nGiải thích và gia đình bệnh nhi cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật, cho trẻ ăn trước truyền ít nhất 30 phút.\n\nKiểm tra dấu hiệu sinh tồn: Mạch, nhiệt độ, huyết áp.\n\nHỏi về tiền sử dị ứng với máu. Hồ sơ bệnh án\n\nPhiếu truyền máu, Phiếu ghi chép theo dõi thủ thuật."
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"content": "1. Kiểm tra hồ sơ\n\nKiểm tra lại chỉ định, chống chỉ định và cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật.\n\n2. Kiểm tra người bệnh\n\nTình trạng bệnh nhi.\n\n3. Thực hiện kỹ thuật\n\nTruyền cùng nhóm máu: Người bệnh nhóm máu nào thì truyền nhóm máu đó và truyền theo chỉ định của Bác sỹ.\n\nTruyền khác nhóm máu: Trong trường hợp cấp cứu không có máu cùng nhóm có thể truyền khác nhóm (không quá 250ml) theo quy tắc truyền máu tối thiểu và theo chỉ định của Bác sĩ.\n\nĐiều dưỡng rửa tay\n\nThực hiện 5 đúng\n\nLàm phản ứng định lại nhóm máu tại giường\n\nCắm dây truyền máu và đuổi khí Xác định vị trí truyền, đưa kim vào tĩnh mạch, cố định kim\n\nLàm phản ứng sinh vật.\n\nĐiều chỉnh tốc độ truyền theo y lệnh\n\nGiúp bệnh nhi ở tư thế thoải mái.\n\nDặn dò bệnh nhi và gia đình bệnh nhi những điều cần thiết: Hạn chế ăn trong suốt quá trình truyền, theo dõi các dấu hiệu bất thường: sốt, rét run, mẩn ngứa…Nếu có gì bất thường, báo ngay cho nhân viên y tế\n\nThu dọn dụng cụ, rửa tay, ghi hồ sơ bệnh án và phiếu theo dõi truyền máu."
},
{
"title": "THEO DÕI",
"content": "Theo dõi người bệnh trong suốt quá trình truyền máu, đặc biệt trong phút đầu về Toàn trạng, mạch, nhiệt độ, huyết áp … và các biểu hiện như buồn nôn, đau bụng, nhức đầu …"
},
{
"title": "TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ",
"content": "1. Tai biến sớm\n\n1.1. Tan máu cấp\n\nLà tai biến nguy hiểm\n\nNguyên nhân: do bất đồng nhóm máu ABO\n\nBiểu hiện: Bồn chồn, kích thích, đau đầu, đau bụng, đái máu, shock.\n\nXử trí:\n\n+ Ngừng truyền máu, giữ nguyên hiện trạng để xác định nguyên nhân.\n\n+ Đánh giá nhanh chức năng sống: Đường thở, thở, tuần hoàn, thần kinh để xử trí kịp thời.\n\n+ Thực hiện y lệnh truyền dịch, thuốc lợi tiểu, chống shock, kháng histamin, steroid ...\n\n1.2. Khó thở\n\nNguyên nhân: do quá tải về tuần hoàn hay tổn thương phổi cấp liên quan tới truyền máu.\n\nXử trí:\n\n+ Ngừng truyền máu\n\n+ Làm thông đường thở, cho người bệnh thở oxy\n\n+ Báo ngay với Bác sĩ để tìm nguyên nhân\n\n+ Thực hiện y lệnh thuốc của Bác sĩ\n\n1.3. Sốt, rét run Nguyên nhân: do nhiễm bẩn hoặc do có kháng thể kháng bạch cầu, kháng tiểu cầu ở máu người nhận.\n\nBiểu hiện: Sốt (nhiệt độ cơ thể ≥ 37,5 [o] C), rét run.\n\nXử trí:\n\n+ Tạm ngừng truyền máu, điều trị hạ sốt cho bệnh nhi rồi truyề"
}
]
},
{
"id": 8,
"Index": "KỸ THUẬT TRUYỀN HÓA CHẤT TRỊ LIỆU",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"VI. THEO DÕI",
"VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Truyền hóa chất là phương pháp đưa hóa chất vào cơ thể bằng con đường tĩnh mạch để tiêu diệt tế bào ác tính."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Người bệnh có chỉ định truyền hóa chất điều trị"
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Người bệnh không có chỉ định điều trị hóa chất\n\nNgười bệnh có tiền sử dị ứng với thuốc\n\nSuy tim nặng, suy tim do tăng khối lượng tuần hoàn (chỉ định tương đối)"
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện\n\nĐiều dưỡng: có kiến thức, kỹ năng, tâm lý vững vàng và trang phục đầy đủ theo qui định.\n\n2. Phương tiện\n\n2.1. Dụng cụ vô khuẩn\n\nKhay vô khuẩn, bơm, kim tiêm, dây truyền dịch, bông gạc, hộp đựng bông.\n\n01 chai dịch truyền nước muối NaCl 9‰\n\nDịch truyền hóa chất\n\n2.2. Dụng cụ sạch\n\nHộp chống sốc\n\nCồn 70 [0], cồn Iode\n\nDây garô, kéo, băng dính, băng cuộn, nẹp cố định, gối kê tay (nếu cần)\n\nPhiếu truyền dịch (hoặc Phiếu theo dõi điều trị và chăm sóc người bệnh)\n\nNilon hoặc giấy tối màu (đối với những loại hóa chất có yêu cầu tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng).\n\nMáy đo huyết áp, ống nghe, đồng hồ bấm dây, nhiệt kế.\n\nCọc truyền, dung dịch sát khuẩn nhanh.\n\n2.3. Dụng cụ khác\n\nHộp đựng vật sắc nhọn, xô đựng rác thải theo qui định.\n\n2.4. Dịch truyền hóa chất Điều dưỡng nhận dịch truyền hóa chất từ nhân viên khoa Dược cần kiểm tra và đối chiếu đầy đủ thông tin.\n\n2. Bệnh nhi và gia đình bệnh nhi\n\nNhận định tình trạng bệnh nhi\n\nGiải thích về kỹ thuật sắp làm, gia đình bệnh nhi cam kết đồng ý kỹ thuật.\n\nHỏi về tiền sử dị ứng hay phản ứng với thuốc/ hóa chất nào không?\n\nHướng dẫn bệnh nhi đi vệ sinh trước và trong khi truyền hóa chất.\n\n3. Hồ sơ bệnh án\n\nPhiếu ghi chép theo dõi thủ thuật"
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"content": "1. Kiểm tra hồ sơ\n\nKiểm tra lại chỉ định, chống chỉ định và cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật.\n\n2. Kiểm tra người bệnh\n\nTình trạng bệnh nhi\n\n3. Thực hiện kỹ thuật\n\nĐiều dưỡng rửa tay\n\nThực hiện 5 đúng\n\nMang 2 đôi găng tay\n\nSát khuẩn nắp chai dịch NaCl 9‰, dịch truyền hóa chất\n\nLấy nước muối NaCl 9‰ vào bơm tiêm, nắp kim, đuổi khí\n\nKhóa dây truyền, cắm dây truyền vào chai NaCl 9‰, đuổi khí và khoá dây lại.\n\nChuyển dây truyền dịch từ chai NaCl 9‰ sang chai dịch truyền hóa chất.\n\nDùng nilon/ giấy tối màu bọc bên ngoài dây truyền dịch (nếu thuốc có yêu cầu).\n\nBộc lộ vùng truyền. Xác định vị trí truyền. Đặt gối kê tay, buộc garo (nếu cần).\n\nTháo găng cũ và thay 02 đôi găng mới.\n\nSát khuẩn vị trí truyền bằng 2 loại cồn, để khô da trong 1530 giây.\n\nLuồn kim vào lòng tĩnh mạch.\n\nTháo dây garo. Nối dây truyền dịch với kim truyền. Mở khóa từ từ cho dịch chảy. Che kim bằng gạc vô khuẩn, cố định kim bằng opside vô khuẩn, cố định nẹp (nếu cần).\n\nĐiều chỉnh dịch truyền theo y lệnh và cố định kim, đặt nẹp cố định (nếu cần).\n\nGiúp người bệnh ở tư thế thoải mái, dặn bệnh nhi, gia đình những điều cần thiết.\n\nThu dọn dụng cụ, rửa tay, ghi hồ sơ bệnh án và phiếu truyền hóa chất."
},
{
"title": "THEO DÕI",
"content": "Theo dõi người bệnh trong suốt quá trình truyền hóa chất, đặc biệt trong phút đầu: Toàn trạng, mạch, nhiệt độ, huyết áp … và các biểu hiện: buồn nôn, đau bụng, nhức đầu …"
},
{
"title": "TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ",
"content": "1. Tắc mạch\n\nNguyên nhân: Quá trình đuổi khí không tốt.\n\nĐề phòng: Đuổi hết khí ở bơm kim tiêm, dây truyền dịch trước khi truyền. 2. Vỡ mạch\n\nNguyên nhân: Thành mạch yếu, vị trí truyền bị đâm kim nhiều lần.\n\nXử trí: rút kim và tìm vị trí khác 3. Vùng truyền sưng đỏ, đau, hoại tử\n\nNguyên nhân: Do hiện tượng hóa chất thoát mạch dưới da hoặc do chệch ven.\n\nXử trí: Rút kim và truyền ở vị trí khác. Chườm lạnh tại chỗ. Chăm sóc vùng truyền bị sưng đỏ, hoại tử như chăm sóc vết thương. 4. Nhiễm khuẩn\n\nNguyên nhân: Không đảm bảo nguyên tắc vô trùng, lưu kim lâu.\n\nXử trí: rút kim, điều trị nhiễm trùng. 5. Hạ huyết áp trong khi truyền\n\nNguyên nhân: Do tác dụng phụ của thuốc.\n\nXử trí: Ngừng ngay dịch truyền, báo bác sỹ xử trí tiếp. 6. Sốc\n\nNguyên nhân: Có thể do dị ứng với thành phần thuốc, truyền dịch quá nhanh…\n\nXử trí: Khóa ngay dịch truyền, xử trí theo phác đồ sốc phản vệ. 7. Phù phổi cấp\n\nNguyên"
}
]
},
{
"id": 9,
"Index": "QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐO CHỨC NĂNG THÔNG KHÍ PHỔI",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "1. Khái niệm\n\nĐo chức năng thông khí phổi là phương pháp đánh giá chức năng thông khí của phổi thông qua các thể tích, lưu lượng khí trong chu trình hô hấp (hít vào, thở ra) giúp xác định chức năng thông khí phổi."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "1. Chẩn đoán\n\nĐánh giá các dấu hiệu, triệu chứng hoặc bất thường nghi ngờ do bệnh hô hấp\n\nĐánh giá ảnh hưởng của bệnh trên chức năng phổi\n\nSàng lọc các trường hợp có yếu tố nguy cơ với bệnh phổi\n\nĐánh giá tiên lượng trước phẫu thuật\n\nĐánh giá tình trạng sức khỏe trước khi làm nghiệm pháp gắng sức\n\n2. Theo dõi\n\nĐánh giá can thiệp điều trị\n\nTheo dõi ảnh hưởng của bệnh trên chức năng phổi\n\nTheo dõi tác động của tiếp xúc yếu tố nguy cơ trên chức năng phổi\n\nTheo dõi phản ứng phụ của thuốc"
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Trẻ đang trong cơn hen cấp nặng\n\nTrẻ không hợp tác: trẻ < 6 tuổi, trẻ bị điếc."
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Chuẩn bị điều dưỡng\n\nĐiều dưỡng mang đầy đủ mũ, khẩu trang.\n\nRửa tay thường quy theo quy định.\n\n2. Chuẩn bị người bệnh\n\nChào hỏi, giới thiệu tên và chức danh.\n\nNhận phiếu yêu cầu đo chức năng thông khí phổi.\n\nGhi tên tuổi, chẩn đoán vào sổ theo dõi.\n\nĐo chiều cao, cân nặng của người bệnh.\n\nGiải thích cho người bệnh ngồi đợi theo thứ tự. Hướng dẫn người bệnh ngồi vào ghế.\n\nNhập tên, tuổi, giới tính, chiều cao, cân nặng vào máy đo.\n\nGiải thích cho người bệnh các công việc sắp làm.\n\nYêu cầu người bệnh tập hít vào và thở ra từ từ trước khi thực hiện đo chức năng thông khí phổi.\n\n3. Chuẩn bị môi trường\n\n3. 1 Địa điểm\n\nTại phòng đo chức năng hô hấp.\n\n3. 2 Dụng cụ\n\nTest máy trước khi đo chức năng thông khí phổi (1 lần/ngày).\n\nỐng để thổi và bộ lọc mới cho mỗi người bệnh.\n\nKẹp mũi.\n\nXô rác thải theo quy định"
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"content": "1. Đo FVC\n\nBệnh nhi ngậm kín miệng vào ống, kẹp mũi.\n\nHít thở bình thường 34 lần.\n\nHít vào hết sức.\n\nThổi ra thật nhanh, thật mạnh, thật hết sức, kéo dài ít nhất 3 giây (đối với trẻ em) hoặc khi không thể thở ra được nữa.\n\nHít vào sâu.\n\nKết thúc phép đo.\n\nCho bệnh nhi nghỉ 5 phút rồi thực hiện lại phép đo.\n\nĐo từ 38 lần để đạt được kết quả đảm bảo yêu cầu.\n\nChọn và in kết quả với đủ cả 3 đường cong lưu lượng thể tích.\n\nThu dọn dụng cụ.\n\nYêu cầu: 3 đường cong FVC chấp nhận được:\n\nHít vào hết sức và thổi ra hết sức\n\nGắng sức\n\nKhông ngập ngừng\n\nKhông ho\n\nThời gian tối thiểu là 3s đến 6s nếu có tắc nghẽn tốt nhất là thở ra đến khi người bệnh tự hít vào hoặc có bình nguyên ở đoạn cuối. Không hở miệng và ống ngậm không tắc\n\nCác kết quả lặp lại:\n\nFVC và FEV1 chênh nhau trong 5% hay 0,1lít\n\nNếu chưa đạt tiếp tục làm lại\n\nNếu không đạt sau 8 lần đo, ngừng và chọn 3 kết quả tố"
}
]
},
{
"id": 10,
"Index": "QUY TRÌNH CHỌC HÚT DỊCH KHỚP",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH TIÊM CORTICOID VÀO KHỚP GỐI",
"VI. THEO DÕI",
"VII. THEO DÕI TAI BIẾN, XỬ TRÍ"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Chọc hút dịch khớp là một thủ thuật đưa kim vào trong bao hoạt dịch để hút ra dịch khớp giúp xác định chẩn đoán khi nguyên nhân của viêm khớp chưa được biết rõ, còn là biện pháp điều trị cần thiết khi tràn dịch khớp với số lượng quá lớn."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Lấy dịch khớp để chẩn đoán\n\nLấy dịch khớp với mục đích điều trị: loại bỏ máu, mủ, chọc tháo dịch khi tràn dịch nhiều căng đau\n\nVào khoang khớp nhằm mục đích điều trị tiêm thuốc corticoid, rửa khớp."
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Người bệnh có bệnh rối loạn đông máu, cầm máu.\n\nViêm mô tế bào ở mặt trước của khớp.\n\nTình trạng nhiễm trùng toàn thân\n\nToàn trạng người bệnh nặng: có suy hô hấp, suy tuần hoàn.\n\nKhớp nhân tạo\n\nGãy xương cấp tính\n\nKhớp ở vị trí không thể tiếp cận được\n\nKhông có phòng vô trùng để làm thủ thuật, hoặc không có các dụng cụ cần thiết.\n\nBác sỹ không đủ năng lực, người bệnh không hợp tác."
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện\n\n01 bác sỹ có kiến thức, kỹ năng, tâm lý vững vàng, có kinh nghiệm làm thủ thuật này và trang phục đầy đủ theo quy định.\n\n02 điều dưỡng phụ:\n\n+ Một điều dưỡng để giúp đánh giá người bệnh, và đặt chi ở tư thế đúng.\n\n+ Một điều dưỡng tiêm giúp lấy thuốc\n\n2. Phương tiện\n\n2.1. Dụng cụ vô khuẩn\n\nHộp đựng dụng cụ đã khử trùng (xăng có lỗ, kẹp có mấu, bông băng, gạc). Bơm kim tiêm vô khuẩn (bơm tiêm 1ml)\n\nKim vô khuẩn + Dùng kim số 21 để chọc hút dịch khớp, + Kim số 19 cần cho trường hợp tràn dịch nhiều, và dịch khớp có thể có fibrin. + Kim số 23 thường để tiêm cho hầu hết các khớp mà không chọc hút.\n\nBông cồn 70 [0], dung dịch betadine, hoặc cồn iod, băng dính y tế.\n\nGăng tay vô khuẩn,\n\nỐng nghiệm vô trùng, ống có chống đông bằng heparine\n\nThuốc gây tê tại chỗ (lidocain hòa tan không có adrenaline 1% tiêm và lidocain xịt). 2.2. Dụng cụ sạch\n\nGăng tay, panh, băng dính\n\nThuốc chống sốc.\n\nDụng cụ cầm máu. 2.3. Dụng cụ khác\n\nHộp đựng vật sắc nhọn, xô đựng rác thải theo quy định\n\nKhay đựng dịch khớp 2.4. Thuốc, dung dịch sát trùng\n\nDung dịch sát trùng tay nhanh\n\nDung dịch cồn iodine\n\nThuốc giảm đau toàn thân: Morphin liều 1mg/kg/lần.\n\nLidocaine loại tiêm hòa tan 1% loại không có adrenaline 3. Chuẩn bị bệnh nhi và gia đình bệnh nhi\n\nBệnh nhi được làm bệnh án với các xét nghiệm (đông máu) và X quang để thày thuốc kiểm tra an toàn trước khi làm thủ thuật.\n\nBệnh nhi được khám đánh giá lại trước khi làm thủ thuật.\n\nBệnh nhi và người nhà cần được giải thích trước khi làm thủ thuật.\n\nChuẩn bị tư thế bệnh nhi: bệnh nhi nằm ngửa, khớp gối cần được bộc lộ rõ, để gối gấp 75 [0 ] 80 [0] . 4. Hồ sơ bệnh án\n\nY lệnh cho thuốc, phiếu chăm sóc, phiếu ghi chép theo dõi thủ thuật"
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH TIÊM CORTICOID VÀO KHỚP GỐI",
"content": "1. Kiểm tra hồ sơ\n\nKiểm tra lại chỉ định, chống chỉ định và cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật.\n\n2. Kiểm tra người bệnh\n\nTình trạng bệnh nhi. 3. Thực hiện kỹ thuật\n\nBác sỹ rửa tay, đội mũ, đeo khẩu trang.\n\nĐiều dưỡng rửa tay. Sát trùng da vùng chọc dịch khớp gối bằng dung dich chlorhexidine 1% trong cồn hoặc dung dịch cồn iodine.\n\nChọn kim và xilanh phù hợp.\n\nGiảm đau tại chỗ (tiêm lidocain hòa tan 1%, loại không có adrenaline).\n\nChọn đường đưa kim vào khớp gối: đường trước hoặc đường bên (bên trong hoặc bên ngoài).\n\nBác sĩ cần thăm khám cẩn thận, xác định đường vào khớp gối, xác định bờ xương, bề mặt khớp, đánh dấu vị trí chọc kim.\n\nTừ từ đưa kim vào vị trí đã định, lưu ý không đưa kim quá 2mm, sẽ gây chảy máu. Khi dịch khớp trào ra theo kim, hút dịch khớp từ từ, đưa vào các ống nghiệm gửi xét nghiệm cần thiết.\n\nSau khi rút kim sát trùng lại da và băng chỗ chọc bằng băng dính y tế. Cần băng ép vị trí chọc kim trong vòng 24h.\n\nGiúp bệnh nhi trở về tư thế thoải mái. Dặn dò cha mẹ bệnh nhi những điều cần thiết.\n\nThu dọn dụng cụ, rửa tay, ghi hồ sơ bệnh án."
},
{
"title": "THEO DÕI",
"content": "Theo dõi trong quá trình chọc dịch khớp.\n\nQuan sát nét mặt, toàn trạng người bệnh, nếu có đau, hoặc có bất thường (dấu hiệu sốc phản vệ), báo bác sỹ. Theo dõi sau chọc dịch khớp.\n\nNgười bệnh cần được nghỉ ngơi tại chỗ 15 phút, theo dõi chảy máu nơi dò\n\nNgười bệnh sau làm thủ thuật không được để nước thấm vào, không xoa thuốc, sau 24h tháo băng tắm rửa bình thường. Nếu sau khi chọc dịch khớp, trẻ bị đau kéo dài hơn hoặc sốt cần phải tìm lại nguyên nhân."
},
{
"title": "THEO DÕI TAI BIẾN, XỬ TRÍ",
"content": "Say novocaine: một số người bệnh có cảm giác khó chịu, buồn nôn, là tai biến thường gặp nhất. Trường hợp này mạch, huyết áp thường ổn định, chỉ cần cho người bệnh nghỉ ngơi nằm đầu thấp.\n\nChảy máu kéo dài tại chỗ chọc dò: cần cầm máu tại chỗ, kiểm tra tình trạng đông cầm máu của người bệnh.\n\nSốc trong khi làm thủ thuật tiêm khớp: thì phải xử trí sốc theo phác đồ.\n\nPhản ứng tại chỗ tiêm xuất hiên 12 24h đầu sau tiêm sưng nóng đỏ đau chỉ cần dùng thuốc giảm đau thông thường.\n\nTổn thương cấu trúc cơ bản: có thể cấu trúc sụn khớp.\n\nTiêm vào mạch máu Nhiễm trùng tại chỗ chọc dò: vị trí tiêm nóng, đỏ, đau có thể kèm sốt, cần chỉ định dùng kháng sinh.\n\nThất bại.\n\nThủ thuật chọc dịch khớp không thành công,đã chọc nhưng không ra dịch.\n\nTÀI LIỆU THAM KHẢO Bộ Y tế (2004). Hướng dẫn quy trình chăm sóc người bệnh tập II: Kỹ thuật tiêm thuốc. Nhà xuất bản y học Hà Nội. Trang 6066. Bộ Y Tế. Vụ khoa học và đào tạo (2006). Điều dưỡng cơ bản:"
}
]
},
{
"id": 11,
"Index": "QUY TRÌNH TIÊM CORTICOID NỘI KHỚP GỐI",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH TIÊM CORTICOID VÀO KHỚP GỐI",
"VI. THEO DÕI",
"VII. THEO DÕI TAI BIẾN, XỬ TRÍ"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Tiêm khớp là một quy trình phổ biến đặc biệt là tiêm corticoid. Đây là thủ thuật đưa thuốc corticoid vào trong bao hoạt dịch của khớp nhằm ngăn chặn phản ứng viêm tại khớp, với hiệu quả giảm đau, giảm tràn dịch khớp tái phát."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Giảm đau gây ra do viêm khớp tại 1 hoặc 2 khớp. Viêm bao hoạt dịch không đáp ứng với thuốc uống. Góp phần chỉnh lại biến dạng khớp."
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Có biểu hiện nhiễm trùng, tổn thương khớp do nhiễm khuẩn, do nấm hoặc nếu viêm khớp nhiễm khuẩn chưa được loại trừ.\n\nTổn thương nhiễm khuẩn tại hoặc gần vị trí tiêm.\n\nRối loạn đông máu\n\nKhớp nhân tạo\n\nGãy xương cấp tính\n\nKhớp không thể tiếp cận\n\nTiền sử dị ứng với các thuốc tiêm\n\nNgười bệnh không có đáp ứng sau 34 lần tiêm khớp\n\nBác sỹ không đủ năng lực, người bệnh không hợp tác."
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện\n\n01 bác sỹ có kiến thức, kỹ năng, tâm lý vững vàng, có kinh nghiệm làm thủ thuật này và trang phục đầy đủ theo quy định.\n\n02 điều dưỡng phụ:\n\n+ Một điều dưỡng để giúp đánh giá người bệnh, và đặt chi ở tư thế đúng.\n\n+ Một điều dưỡng tiêm thuốc giảm đau và lấy thuốc corticoid\n\n2. Phương tiện\n\n2.1. Phòng tiêm khớp\n\nNgười bệnh được làm thủ thuật trong 1 phòng được thiết kế đạt điều kiện khử khuẩn vô trùng, có đèn phát tia cực tím để khử trùng, có hệ thống điều hòa thông khí đảm bảo vô trùng, hệ thống nước sạch rửa tay, hộp đựng khăn sạch lau tay. 2.2. Dụng cụ vô khuẩn\n\nHộp đựng dụng cụ đã khử trùng (xăng có lỗ, kẹp có mấu, bông băng, gạc).\n\nBơm kim tiêm vô khuẩn (bơm tiêm 1ml).\n\nKim vô khuẩn: + Dùng kim số 21 để chọc hút dịch khớp, + Kim số 19 cần cho trường hợp tràn dịch nhiều, và dịch khớp có thể có fibrin. + Kim số 23 thường để tiêm cho hầu hết các khớp mà không chọc hút.\n\nBông cồn 70 [0], dung dịch betadine, hoặc cồn iod, băng dính y tế.\n\nGăng tay vô khuẩn,\n\nỐng nghiệm vô trùng, ống có chống đông bằng heparine\n\nThuốc gây tê tại chỗ (lidocain hòa tan không có adrenaline 1% tiêm và lidocain xịt). 2.3. Dụng cụ sạch\n\nGăng tay, panh, băng dính\n\nThuốc chống sốc.\n\nDụng cụ cầm máu. 2.4. Dụng cụ khác\n\nHộp đựng vật sắc nhọn, xô đựng rác thải theo quy định\n\nKhay đựng dịch khớp 2.5. Thuốc, dung dịch sát trùng\n\nDung dịch sát trùng tay nhanh\n\nDung dịch cồn iodine\n\nThuốc giảm đau toàn thân: Morphin liều 1mg/kg/ lần.\n\nThuốc corticoid (Depemedron: Methylprednisolon) hoặc Triamcinolone acetat.\n\nLidocaine hòa tan 1% loại không có adrenaline. 3. Chuẩn bị bệnh nhi và gia đình bệnh nhi\n\nNgười bệnh được làm bệnh án với các xét nghiệm (đông máu) và X quang để thày thuốc kiểm tra an toàn trước khi làm thủ thuật.\n\nNgười bệnh được khám đánh giá lại trước khi làm thủ thuật.\n\nNgười bệnh và người nhà cần được giải thích trước khi làm thủ thuật.\n\nChuẩn bị tư thế người bệnh: người bệnh nằm ngửa, khớp gối cần được bộc lộ rõ, để gối gấp 75 [0 ] 80 [0] . 4. Hồ sơ bệnh án Y lệnh cho thuốc, phiếu chăm sóc, phiếu ghi chép theo dõi thủ thuật"
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH TIÊM CORTICOID VÀO KHỚP GỐI",
"content": "1. Kiểm tra hồ sơ\n\nKiểm tra lại chỉ định, chống chỉ định và cam kết đồng ý thực hiện thủ thuật.\n\n2. Kiểm tra người bệnh\n\nTình trạng bệnh nhi. 3. Thực hiện kỹ thuật\n\nBác sỹ rửa tay, đội mũ, đeo khẩu trang Điều dưỡng rửa tay\n\nSát trùng da vùng chọc dịch khớp bằng dung dịch chlorhexidine 1% trong cồn hoặc dung dịch cồn iodine.\n\nChọn kim và xilanh phù hợp\n\nGiảm đau tại chỗ (tiêm Lidocain hòa tan 1%, loại không có adrenaline)\n\nChọn đường đưa kim vào khớp gối: đường trước hoặc đường bên (bên trong hoặc bên ngoài).\n\nBác sĩ cần thăm khám cẩn thận, xác định đường vào khớp gối, xác định bờ xương, bề mặt khớp, đánh dấu vị trí chọc kim.\n\nTừ từ đưa kim vào vị trí đã định, lưu ý không đưa kim quá 2mm, sẽ gây chảy máu. Khi dịch khớp trào ra theo kim, hút dịch khớp, từ từ bơm thuốc vào ổ khớp.\n\nSau khi rút kim sát trùng lại da và băng chỗ chọc bằng băng dính y tế. Cần băng ép vị trí chọc kim trong vòng 24h.\n\nGiúp bệnh nhi trở về tư thế thoải mái. Dặn dò cha mẹ bệnh nhi những điều cần thiết.\n\nThu dọn dụng cụ, rửa tay, ghi hồ sơ bệnh án."
},
{
"title": "THEO DÕI",
"content": "Theo dõi trong quá trình tiêm:\n\nQuan sát nét mặt, toàn trạng người bệnh, nếu có đau, hoặc có bất thường (dấu hiệu sốc phản vệ) báo bác sỹ. Theo dõi sau tiêm:\n\nNgười bệnh cần được nghỉ ngơi tại chỗ 15 phút, theo dõi chảy máu nơi tiêm.\n\nNgười bệnh sau làm thủ thuật không được để nước thấm vào, không xoa thuốc, sau 24h tháo băng tắm rửa bình thường. Nếu sau tiêm trẻ bị đau kéo dài hơn hoặc sốt cần phải tìm lại nguyên nhân."
},
{
"title": "THEO DÕI TAI BIẾN, XỬ TRÍ",
"content": "Say novocaine: một số người bệnh có cảm giác khó chịu, buồn nôn, là tai biến thường gặp nhất. Trường hợp này mạch, huyết áp thường ổn định, chỉ cần cho người bệnh nghỉ ngơi nằm đầu thấp.\n\n+ Chảy máu kéo dài tại chỗ chọc dò: cần cầm máu tại chỗ, kiểm tra tình trạng đông cầm máu của người bệnh\n\n+ Sốc trong khi làm thủ thuật tiêm khớp: thì phải xử trí sốc theo phác đồ.\n\n+ Phản ứng tại chỗ tiêm xuất hiện 1224h đầu sau tiêm sưng nóng đỏ đau: chỉ cần dùng thuốc giảm đau thông thường.\n\n+ Tổn thương cấu trúc cơ bản: có thể cấu trúc sụn khớp. + Tiêm vào mạch máu.\n\n+ Tăng nhu cầu điều trị thêm.\n\n+ Nhiễm trùng tại chỗ tiêm: vị trí tiêm nóng, đỏ, đau có thể kèm sốt, cần chỉ định dùng kháng sinh\n\n+ Teo da cơ làm thay đổi sắc tố da vùng tiêm, nên tránh bằng cách không để thuốc trào ra phần da, chỗ chọc kim, khi đã có tổn thương da không nên tiếp tục tiêm thuốc vào vị trí cũ, người bệnh cần được theo dõi.\n\nThất bại do điều trị\n\nThủ thuật tiêm khớp đã không đưa thuốc vào khớp\n\nTÀI LI"
}
]
},
{
"id": 12,
"Index": "QUY TRÌNH KỸ THUẬT LÀM PATCH TEST (TEST ÁP)",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH PATCH TEST",
"VI. THEO DÕI NGƯỜI BỆNH"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Test da để giúp xác định được các nguyên nhân gây dị ứng\n\nTest áp da (patch test): là test xác định dị nguyên gây dị ứng do tiếp xúc hoặc dị ứng chậm."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Viêm da dị ứng, viêm da tiếp xúc\n\nDị ứng thức ăn với biểu hiện tiêu hóa\n\nBiểu hiện phản ứng dị ứng chậm."
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Đang có tổn thương da toàn thân, sau bình phục hội chứng SCAR 13 tháng, hội chứng DRESS 6 tháng.\n\nĐang dùng các thuốc chống dị ứng trong vòng 10 ngày"
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện\n\nNhân viên y tế có kinh nghiệm và được tập huấn về kỹ thuật làm test.\n\nTâm lý thoải mái.\n\nTrang phục đầy đủ và đúng theo quy định.\n\nVệ sinh tay theo quy trình.\n\n2. Bệnh nhi và gia đình bệnh nhi\n\nChào hỏi, giới thiệu tên và chức danh.\n\nHồ sơ bệnh án.\n\nThông báo cho bệnh nhi và gia đình bệnh nhi về kỹ thuật sắp làm (bao gồm tác dụng,tai biến và xử trí nếu có) để bệnh nhi và gia đình bệnh nhi yên tâm phối hợp.\n\nGia đình ký giấy cam kết làm test (với thuốc/ vaccine).\n\nKiểm tra tình trạng bệnh nhi trước khi làm test (DHST, tình trạng da).\n\nXác định bệnh nhi đã không sử dụng các thuốc kháng histamine đường uống, bôi thuốc corticoid ít nhất trong vòng 10 ngày trước ngày làm test và dùng các thuốc an thần.\n\nĐặt người bệnh ở tư thế thoải mái và dễ thao tác.\n\n3. Chuẩn bị môi trường\n\n3. 1 Địa điểm Tại bệnh phòng, phòng khám hay phòng test có đủ trang thiết bị cấp cứu.\n\n3.2. Dụng cụ cấp cứu\n\nBộ chống sốc\n\nBóng, mask\n\nBộ đặt nội khí quản\n\nỐng nội khí quản phù hợp\n\nMáy monitor\n\nHuyết áp\n\nMáy hút\n\nÔxy\n\nADRENALIN 1/1. 000: lấy sẵn 0,01 ml/kg\n\nThuốc giãn phế quản\n\nAntihistamine\n\nCorticoid\n\nDung dịch NaCl 0,9%\n\n3.3. Vật liệu\n\nBông cồn 70 [0]\n\nGiấy thấm, bút\n\nKim làm test (lancet, multitest, duotip)\n\nChứng dương và chứng âm\n\nCác dị nguyên được chuẩn hóa, các loại thức ăn/thuốc theo chỉ định của bác sĩ.\n\nĐồng hồ bấm thời gian\n\nThước đo, băng dính trong\n\nHồ sơ bệnh án."
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH PATCH TEST",
"content": "Rửa tay\n\nThực hiện 5 đúng\n\nBộc lộ vùng da làm test thường là vùng lưng, đánh giá tình trạng da, chọn vùng da sáng và lành không có vết thương.\n\nSát khuẩn vùng da làm test bằng bông cồn 2 lần và để vùng da khô tự nhiên. Dùng bút đánh dấu tên và vị trí các dị nguyên trên da và miếng dán Finn Chamber.\n\nĐặt từng dị nguyên vào từng miếng Finn Chamber đã đánh dấu sau đó áp lên trên da của người bệnh.\n\nDặn dò người bệnh những điều cần thiết: không gãi, không hoạt động mạnh để ra mồ hôi làm bong miếng dán, khi ngứa hay nóng rát tại vị trí miếng dán cần thông báo với bác sĩ.\n\nThu dọn dụng cụ, ghi phiếu hẹn đọc kết quả:\n\nĐọc kết quả sau 48h (72h).\n\n() Âm tính: không có thay đổi gì trên da\n\n(+/) Nghi ngờ: ban đỏ mờ, không rõ ràng\n\n(+) Dương tính yếu: thấy rõ ban đỏ, thâm nhiễm mức độ trung bình, ít hoặc không có sẩn, không có mụn nước.\n\n(++) Dương tính mạnh: thâm nhiễm sâu, nhiều sẩn, có mụn nước.\n\n(+++) Dương tính rất mạnh: mụn nước thành đám, phỏng nước hoặc trợt loét. (IR) Kích ứng da: phản ứng viêm khu trú ở vùng da tiếp xúc, không thâm nhiễm, chấm xuất huyết nhỏ, mụn nhỏ."
},
{
"title": "THEO DÕI NGƯỜI BỆNH",
"content": "Theo bảng checklist\n\nNếu có bất kỳ triệu chứng nào xuất hiện: ngừng test ngay và xử trí theo từng mức độ phản ứng.\n\nTài liệu tham khảo: Bệnh viện Nhi Trung ương, 2012, Bài giảng Điều dưỡng định hướng nhi khoa Bệnh viện Nhi Trung ương, 2015, Quy trình kỹ thuật Điều dưỡng Nhi khoa Bài giảng của bác sĩ theo khung chương trình đào tạo cho bệnh viện vệ tinh liên tục được Hội đồng cấp bệnh viện thẩm định. Sách chuyên đề Pháp Việt số 22010, bệnh lý về dị ứng. Trang web đáng tin cậy: http://dermnetnz.org/dermatitis/atopic.html, http://www.rch.org.au/rchcpg/index.cfm?docid=9971. David A. Khan. Drug Challenges: Indications, Procedures, Risk, and Safety Outcomes. Southwestern Medical center. Romano A et al. Allergy 2004;59:11531160"
}
]
},
{
"id": 13,
"Index": "QUY TRÌNH KỸ THUẬT LÀM TEST NỘI BÌ",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH TEST NỘI BÌ (IDR)",
"VI. THEO DÕI NGƯỜI BỆNH",
"VII. XỬ TRÍ"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Test da để giúp xác định được các nguyên nhân gây dị ứng\n\nTest lảy da (SPT): là test xác định dị nguyên dị ứng qua trung gian IgE. Test này được áp dụng rộng rãi, nguy cơ tác dụng phụ thấp, và giá trị cao khi test được làm đúng kỹ thuật."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Thử phản ứng khi làm test lẩy da âm tính.\n\nThuốc kháng sinh: penicilin, streptomycin\n\nLàm test dị nguyên thử phản ứng dị ứng\n\nHuyết thanh: kháng uốn ván, kháng nọc rắn\n\nPhòng bệnh:\n\nTiêm vacxin BCG phòng lao cho trẻ sơ sinh"
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Người bệnh đang bị các bệnh cấp tính\n\nNgười bệnh đang trong cơn hen cấp\n\nNgười bệnh có thương tổn da toàn thân (vùng da lành không đủ để làm test hoặc dễ gây sai lệch khi đọc kết quả).\n\nNgười bệnh đang dùng các thuốc:\n\n+ antihistamin đường uống trong vòng 10 ngày\n\n+ corticoid bôi da tại chỗ trong vòng 10 ngày\n\n+ thuốc an thần, thuốc ngủ\n\n+ (Các thuốc nhỏ mắt có kháng histamine, thuốc giãn phế quản, corticoid hít hay uống: không ảnh hưởng)."
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện\n\nNhân viên y tế có kinh nghiệm và được tập huấn về kỹ thuật làm test.\n\nTâm lý thoải mái.\n\nTrang phục đầy đủ và đúng theo quy định.\n\nVệ sinh tay theo quy trình.\n\n2. Bệnh nhi và gia đình bệnh nhi\n\nChào hỏi, giới thiệu tên và chức danh. Hồ sơ bệnh án.\n\nThông báo cho bệnh nhi và gia đình bệnh nhi về kỹ thuật sắp làm (bao gồm tác dụng, tai biến và xử trí nếu có) để bệnh nhi và gia đình bệnh nhi yên tâm phối hợp.\n\nGia đình ký giấy cam kết làm test (với thuốc/vaccine).\n\nKiểm tra tình trạng bệnh nhi trước khi làm test (DHST, tình trạng da của trẻ).\n\nXác định bệnh nhi đã không sử dụng các thuốc kháng histamine đường uống, bôi thuốc corticoid ít nhất trong vòng 10 ngày trước ngày làm test và dùng các thuốc an thần.\n\nĐặt người bệnh ở tư thế thoải mái và dễ thao tác.\n\n3. Chuẩn bị môi trường\n\n3. 1 Địa điểm\n\nTại bệnh phòng, phòng khám hay phòng test có đủ trang thiết bị cấp cứu.\n\n3.2. Dụng cụ cấp cứu\n\nBộ chống shock\n\nBóng, mask\n\nBộ đặt nội khí quản\n\nỐng nội khí quản phù hợp\n\nMáy monitor\n\nHuyết áp\n\nMáy hút\n\nÔxy\n\nADRENALIN 1/1. 000: lấy sẵn 0,01 ml/kg\n\nThuốc giãn phế quản:\n\n+ antihistamine\n\n+ Corticoid\n\nDung dịch NaCl 0,9%\n\n3.3. Chuẩn bị vật liệu\n\nBông cồn 70 [0]\n\nGiấy thấm, bút\n\nKim làm test (lancet, multitest, duotip)\n\nChứng dương và chứng âm Các dị nguyên được chuẩn hóa, các loại thức ăn/thuốc theo chỉ định của bác sĩ.\n\nĐồng hồ bấm thời gian\n\nThước đo, băng dính trong\n\nHồ sơ bệnh án."
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH TEST NỘI BÌ (IDR)",
"content": "Rửa tay\n\nThực hiện 5 đúng\n\nPha thuốc với nhiều nồng độ (chú ý nồng độ gây kích ứng da của thuốc) và lấy 02 ml thuốc vào bơm tiêm. Chứng âm là Nacl 0. 9%.\n\nBộc lộ vùng tiêm và xác định vị trí tiêm:\n\n+ 1/3 trên mặt trước trong cẳng tay (thử phản ứng)\n\n+ 1/3 trên mặt trước ngoài cánh tay trái (tiêm vacxin BCG)\n\nSát khuẩn da vùng tiêm từ trong ra ngoài (2 lần), để da khô\n\nGhi tên thuốc tiêm cùng nồng độ, chứng âm (nếu thử phản ứng)\n\nĐiều dưỡng sát khuẩn tay\n\nTiến hành tiêm:\n\n+ Đâm kim: tay trái nắm chặt mặt sau cẳng tay hoặc cánh tay người bệnh và căng da nơi tiêm. Tay phải cầm bơm tiêm, mặt vát kim tiêm ngửa lên trên.\n\n+ Đâm kim 1 góc 150 so với mặt da, chỉ đưa quá mặt vát của kim khoảng 2 mm để mũi kim ở trong da.\n\n+ Giữ kim song song với mặt da bằng cách đặt ngón tay cái bàn tay trái lên phần đầu của bơm tiêm.\n\n+ Dùng ngón tay cái bàn tay phải ấn pít tông. Bơm thuốc vào có cảm giác nặng tay, nơi tiêm nổi cục tương ứng với 34mm, sần da cam, màu da từ hồng chuyển sang màu trắng bệch.\n\nQuan sát người bệnh khi bơm thuốc\n\nRút kim nhanh và căng da nơi tiêm, không ấn bông, không sát khuẩn lại nơi tiêm (nếu tiêm vaccin phòng bệnh).\n\nGiúp bệnh nhi trở về tư thế thoải mái và hướng dẫn những điều cần thiết\n\nTheo dõi trẻ trong và sau khi tiêm, đọc kết quả sau 20 30 phút\n\nThu dọn dụng cụ, hủy ống tiêm dùng một lần vào thùng an toàn\n\nRửa tay\n\nGhi chép sổ tiêm, hồ sơ bệnh án"
},
{
"title": "THEO DÕI NGƯỜI BỆNH",
"content": "Theo bảng checklist\n\nNếu có bất kỳ triệu chứng nào xuất hiện: ngừng test ngay và xử trí theo từng mức độ phản ứng"
},
{
"title": "XỬ TRÍ",
"content": "Một số tai biến và cách xử trí:\n\nNgười bệnh có thể xảy ra shock phản vệ=> cách xử trí: theo phác đồ chống shock.\n\nKhoảng cách giữa các test quá gần (<2 cm), các phản ứng bị chồng lấp (không thể nhìn thấy riêng rẽ) => Cách xử trí: làm đúng quy trình kỹ thuật.\n\nGây chảy máu, có thể dẫn tới kết quả dương tính giả => Cách xử trí: làm đúng quy trình kỹ thuật.\n\nDụng cụ chích không thâm nhập hết vào da, dẫn tới kết quả âm tính giả (hay gặp khi dùng dụng cụ plastic)=> Cách xử trí: làm đúng quy trình kỹ thuật.\n\nDung dịch dị nguyên bị lan rộng khi làm test hoặc khi lau thấm dịch.\n\nNgười bệnh bị chứng da vẽ nổi: không phân tích được kết quả => loại kết quả.\n\nTÀI LIỆU THAM KHẢO: Bệnh viện Nhi Trung ương, 2012, Bài giảng Điều dưỡng định hướng Nhi khoa Bệnh viện Nhi Trung ương, 2015, Quy trình kỹ thuật Điều dưỡng Nhi khoa Bài giảng của bác sĩ theo khung chương trình đào tạo cho bệnh viện vệ tinh liên tục được Hội đồng cấp bệnh viện thẩm định. Sách c"
}
]
},
{
"id": 14,
"Index": "PHẪU THUẬT NỘI NHA - CHIA CẮT CHÂN RĂNG",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Là kỹ thuật lấy bỏ chân răng bệnh lý không có khả năng bảo tồn sau điều trị nội nha ở răng nhiều chân nhằm bảo tồn phần còn lại của răng đã được điều trị nội nha thành công."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Răng có túi lợi bệnh lý độ III ở một chân răng mà không thể điều trị bảo tồn được.\n\nChân răng điều trị nội nha không thành công: gãy hoặc nứt chân răng, ống tủy tắc hoặc gãy dụng cụ không lấy ra được…"
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Người bệnh mắc các bệnh toàn thân đang trong giai đoạn tiến triển.\n\nRăng lung lay độ III.\n\nVách xương ổ răng không đảm bảo cho sự vững chắc của chân răng còn lại."
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện\n\nBác sỹ răng hàm mặt\n\nTrợ thủ\n\n2. Phương tiện\n\n2.1. Phương tiện và dụng cụ\n\nGhế máy răng\n\nMũi khoan kim cương các loại, mũi khoan mở xương\n\nBộ dụng cụ tiểu phẫu thuật trong miệng 2.2. Thuốc và vật liệu\n\nThuốc tê: Lidocain 2%\n\nThuốc sát khuẩn\n\nDung dịch bơm rửa\n\nVật liệu cầm máu\n\nBông gạc vô khuẩn\n\n3. Người bệnh\n\nNgười bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.\n\n4. Hồ sơ bệnh án\n\nHồ sơ bệnh án theo quy định."
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"content": "1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án\n\n2. Kiểm tra người bệnh\n\nĐánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.\n\n3. Các bước kỹ thuật\n\nGây tê vùng và tại chỗ.\n\nTạo vạt niêm mạc màng xương.\n\nBóc tách vạt để bộc lộ xương ổ răng.\n\nBộc lộ chân răng cần cắt: dùng mũi khoan lấy đi phần xương phía ngoài còn lại của chân răng cần cắt.\n\nChia cắt chân răng và phần thân răng tương ứng: Dùng mũi khoan trụ cắt dọc phần thân răng tới vùng chẽ chân răng.\n\nDùng bẩy hoặc kìm để lấy thân răng và chân răng.\n\nDùng mũi khoan hoàn thiện làm nhẵn bề mặt vừa cắt.\n\nKhâu đóng kín vạt."
},
{
"title": "THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN",
"content": "Chảy máu: cầm máu\n\nNhiễm trùng: kháng sinh toàn thân và vệ sinh tại chỗ\n\nTình trạng ổn định của chân và thân răng còn lại."
}
]
},
{
"id": 15,
"Index": "PHỤC HỒI CỔ RĂNG BẰNG COMPOSITE",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Là kỹ thuật phục hồi lại tổn thương mô cứng ở cố răng bằng Composite.\n\nComposite là vật liệu được ưa chuộng trong điều trị phục hồi nha khoa do có nhiều ưu điểm nổi trội."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Sâu cổ răng (lỗ sâu loại V).\n\nTổn thương mô cứng ở cổ răng không do sâu."
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Người bệnh có dị ứng với Composite.\n\nRăng có tổn thương sâu cổ răng sát tủy."
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện\n\nBác sĩ Răng Hàm Mặt\n\nTrợ thủ.\n\n2. Phươngtiện\n\n2.1. Phương tiện và dụng cụ\n\nGhế máy nha khoa.\n\nTay khoan và mũi khoan các loại.\n\nBộ khám: khay, gắp, gương, thám trâm.\n\nBộ cách ly cô lập răng.\n\nĐèn quang trùng hợp.\n\nBộ dụng cụ hàn composite.\n\n2.2. Thuốc và vật liệu\n\nThuốc tê.\n\nThuốc sát khuẩn.\n\nChỉ co lợi.\n\nComposite và vật liệu kèm theo.\n\n3. Người bệnh\n\nNgười bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.\n\n4. Hồ sơ bệnh án Hồ sơ bệnh án theo qui định."
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"content": "1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án\n\n2. Kiểm tra người bệnh\n\nĐánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.\n\n3. Thực hiện kỹ thuật\n\nSát khuẩn.\n\nĐặt chỉ co lợi.\n\nSửa soạn xoang hàn: Dùng mũi khoan kim cương hình trụ mở rộng bờ men để bộc lộ rõ xoang sâu.\n\nDùng mũi khoan kim cương chóp ngược để tạo xoang lưu chất hàn.\n\nHàn lớp bảo vệ tủy:\n\nPhủ đáy xoang hàn bằng vật liệu bảo vệ tủy như GIC, MTA… 1 lớp dưới mm.\n\nSửa lại các thành của xoang hàn để tạo sự lưu giữ tối đa.\n\nPhục hồi xoang hàn bằng Composite:\n\nSo màu răng để chọn Composite có màu sắc phù hợp Etching men và ngà răng bằng axít phosphoric 37% từ 1020 giây. Rửa sạch xoang hàn. Làm khô xoang hàn. Phủ keo dán dính và chiếu đèn 1020 giây Đặt Composite theo từng lớp dưới 2mm sao cho Composite được trùng hợp tối đa và khắc phục được co ngót trùng hợp.\n\nChiếu đèn quang trùng hợp theo từng lớp Composite với thời gian từ 2040 giây.\n\nHoàn thiện: Dùng bộ hoàn thiện để làm nhẵn và tạo hình phần phục hồi."
},
{
"title": "THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN",
"content": "1. Trong quá trình điều trị\n\nTổn thương hở tủy: Chụp tủy bằng vật liệu thích hợp.\n\n2. Sau quá trình điều trị\n\nViêm tủy: điều trị tủy\n\nTủy hoại tử: điều trị tủy.\n\nViêm quanh cuống: điều trị viêm quanh cuống răng. NẮN CHỈNH RĂNG CÓ SỬ DỤNG NEO CHẶN"
}
]
},
{
"id": 16,
"Index": "BẰNG KHÍ CỤ CỐ ĐỊNH CUNG LƯỠI LA",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"VI. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Khí cụ cố định L.A bao gồm 1 cung lưỡi được hàn chặt hoặc có khớp nối với 2 band răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới, nhằm hạn chế sự dịch chuyển về phía gần của 2 răng này trong trường hợp răng hàm sữa thứ 2 hàm dưới mất sớm."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Khoảng do mất sớm các răng hàm sữa 1 hoặc 2 bên hàm dưới"
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Nhiễm trùng cấp tính trong khoang miệng.\n\nViêm quanh răng"
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện\n\nBác sỹ răng hàm mặt được đào tạo về nắn chỉnh răng.\n\nTrợ thủ.\n\n2. Phương tiện\n\n2.1. Phương tiện và dụng cụ\n\nGhế máy răng.\n\nBộ khám răng miệng : khay, gương, gắp, thám châm.\n\nBộ dụng cụ lấy dấu, đổ mẫu.\n\nBộ dụng cụ nắn chỉnh răng cố định (kìm tháo band và cây ấn band)…\n\n2.2. Vật liệu\n\nVật liệu lấy dấu và đổ mẫu.\n\nBand.\n\nVật liệu gắn band.\n\nKhí cụ LA\n\n3. Người bệnh\n\nNgười bệnh và, hoặc người giám hộ người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.\n\n4. Hồ sơ bệnh án\n\nHồ sơ bệnh án theo quy định. Phim sọ nghiêng cephalometric, Phim Panorama đánh giá tình trạng lệch lạc răng.\n\nẢnh chụp ngoài mặt và trong miệng.\n\nMẫu hàm thạch cao."
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"content": "1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án\n\n2. Kiểm tra người bệnh\n\nĐánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị\n\n3. Các bước thực hiện kỹ thuật\n\n3.1. Lần khám thứ nhất chuẩn bị cho đặt band\n\nLấy dấu hàm bằng vật liệu thích hợp\n\nĐổ mẫu thạch cao\n\nChọn band răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới phù hợp với kích thước răng trên mẫu hàm thạch cao.\n\n3.2. Lần khám thứ hai\n\nThử các band trên miệng người bệnh, đảm bảo band sát khít với răng.\n\nĐặt band vào các răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới.\n\nLấy dấu hàm dưới bằng vật liệu lấy dấu thông thường.\n\nGỡ band và đặt band vào phần lấy dấu hàm dưới.\n\nĐổ mẫu bằng vật liệu thạch cao đá.\n\nGỡ mẫu, vẽ thiết kế trên mẫu thạch cao và ghi hướng dẫn trên phiếu để chuyển đến Labo làm khí cụ LA.\n\n3.3. Lần khám thứ 3\n\nKiểm tra khí cụ LA trước khi lắp trên người bệnh: kiểm tra chất lượng mối hàn nối giữa cung dây thép và mặt trong band răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới.\n\nLắp khí cụ LA trên người bệnh:\n\n+ Thử độ khít sát của khí cụ trên miệng người bệnh.\n\n+ Làm sạch, cách ly, thổi khô các răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới.\n\n+ Dùng vật liệu xi măng gắn khí cụ LA."
},
{
"title": "TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ",
"content": "Sang thương niêm mạc vòm miệng do đứt gãy khí cụ: thay khí cụ LA khác và điều trị sang thương niêm mạc miệng."
}
]
},
{
"id": 17,
"Index": "GIỮ KHOẢNG RĂNG BẰNG KHÍ CỤ NANCE",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Khí cụ Nance gồm 1 cung dây thép có đường kính 0,9mm, cung dây thép phía sau nối với band gắn hai răng hàm lớn thứ nhất hàm trên và phía trước nối với phần nhựa acrylic áp sát vào niêm mạc vòm miệng."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Các trường hợp nắn chỉnh răng cần neo chặn tối đa."
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Nhiễm trùng cấp tính trong khoang miệng.\n\nViêm quanh răng\n\nNgười bệnh dị ứng với nhựa acrylic."
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện:\n\nBác sỹ răng hàm mặt được đào tạo về Nắn chỉnh răng.\n\nTrợ thủ.\n\n2. Phương tiện\n\nCác Band răng hàm lớn thứ nhất hàm trên.\n\nCây ấn band.\n\nKìm tháo band.\n\nThìa lấy khuôn.\n\nBộ dụng cụ Nắn chỉnh răng.\n\nKhí cụ Nance.\n\n3. Người bệnh\n\nNgười bệnh và/ hoặc người giám hộ người bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.\n\n2. Hồ sơ bệnh án\n\nHồ sơ bệnh án theo quy định.\n\nPhim sọ nghiêng cephalometry, Phim Panorama.\n\nẢnh chụp ngoài mặt và trong miệng.\n\nMẫu hàm thạch cao."
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"content": "1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án 2. Kiểm tra người bệnh\n\nĐánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị\n\n3. Các bước thực hiện\n\n3.1. Lần khám thứ nhất chuẩn bị cho đặt band\n\nĐặt chun tách khe phía gần, phía xa răng hàm lớn thứ nhất hàm trên. 3.2. Lần khám thứ hai\n\nChọn band răng hàm lớn thứ nhất hàm trên phù hợp với kích thước răng trên mẫu hàm thạch cao.\n\nThử các band trên miệng người bệnh, đảm bảo band sát khít với răng.\n\nĐặt band vào các răng hàm lớn thứ nhất hàm trên.\n\nLấy dấu hàm trên bằng vật liệu lấy dấu thông thường.\n\nGỡ band và đặt band vào phần lấy dấu hàm trên.\n\nĐổ mẫu bằng vật liệu thạch cao đá.\n\nGỡ mẫu, vẽ thiết kế trên mẫu thạch cao và ghi hướng dẫn trên phiếu để chuyển đến Labo làm khí cụ Nance.\n\n3.3. Lần khám thứ 3\n\nKiểm tra khí cụ Nance trước khi lắp trên người bệnh: kiểm tra chất lượng mối hàn nối giữa cung dây thép và mặt trong band răng hàm lớn thứ nhất hàm trên và phần nhựa acrylic tựa trên niêm mạc vòm miệng phía trước.\n\nLắp khí cụ Nance trên người bệnh:\n\nThử độ khít sát của khí cụ trên miệng người bệnh.\n\nLàm sạch, cách ly, thổi khô các răng hàm lớn thứ nhất hàm trên.\n\nDùng vật liệu xi măng gắn khí cụ Nance."
},
{
"title": "THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN",
"content": "Trong quá trình điều trị\n\nSang thương niêm mạc vòm miệng do phần nền nhựa ép vào niêm mạc vòm miệng hoặc do đứt gãy khí cụ: thay khí cụ Nance khác và điều trị sang thương niêm mạc miệng. LÀM TRỒI RĂNG BẰNG KHÍ CỤ CỐ ĐỊNH\n\nI . ĐẠI CƯƠNG\n\nĐây là kỹ thuật trong điều trị nắn chỉnh răng nhằm làm trồi các răng cửa hàm dưới.\n\nĐể làm trồi các răng cửa hàm dưới có nhiều loại khí cụ, trong có sử dụng khí cụ cố định gắn chặt"
}
]
},
{
"id": 18,
"Index": "ĐIỀU CHỈNH ĐỘ NGHIÊNG RĂNG BẰNG KHÍ CỤ CỐ ĐỊNH",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Là kỹ thuật điều trị rối loạn lệch lạc trục của răng bằng khí cụ cố định gắn trong miệng."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Trục răng nghiêng vào trong hoặc nghiêng ra ngoài.\n\nTrục răng nghiêng gần hoặc nghiêng xa."
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Viêm quanh răng cấp vùng răng cần điều chỉnh.\n\nNhiễm trùng cấp tính trong khoang miệng."
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện\n\nBác sỹ răng hàm mặt đã được đào tạo về Nắn chỉnh răng.\n\nTrợ thủ.\n\n2. Phương tiện\n\n2. 1 Dụng cụ\n\nBộ dụng cụ Nắn chỉnh răng.\n\nBộ kìm bẻ dây các loại….\n\n2. 2 Vật liệu\n\nCác vật liệu thông thường trong nắn chỉnh răng, chun các loại.\n\nDây cung kim loại thiết diện lớn 17x25, 19x25 hoặc dây TMA, hoặc dây Blue Elgiloy….\n\n3. Người bệnh\n\nNgười bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.\n\nNgười bệnh đã được gắn mắc cài điều trị nắn chỉnh răng và đang ở giai đoạn chỉnh chi tiết chuẩn bị kết thúc điều trị.\n\n4. Hồ sơ bệnh án\n\nHồ sơ bệnh án theo qui định.\n\nCác phim Panorama và Cephalometry…."
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"content": "1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án\n\n2. Kiểm tra người bệnh Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.\n\n3. Các bước tiến hành\n\n3.1. Lần hẹn 1\n\nTháo dây cung ra khỏi mắc cài và các band đã đặt ở giai đoạn điều trị trước.\n\nXác định vị trí răng và hướng nghiêng cần điều chỉnh.\n\nChọn lựa kỹ thuật điều chỉnh độ nghiêng răng: gắn lại mắc cài hoặc bẻ dây:\n\n+ Điều chỉnh độ nghiêng gần xa bằng cách gắn lại mắc cài:\n\nTháo mắc cài ra khỏi răng cần điều chỉnh.\n\nĐặt và gắn lại mắc cài để chỉnh được độ nghiêng gần xa.\n\nĐặt và cố định dây cung Niti đi qua các mắc cài trên cung hàm.\n\n+ Điều chỉnh độ nghiêng gần xa của răng bằng cách bẻ dây:\n\nChọn dây cung chữ nhật loại dây kim loại hoặc dây TMA hoặc Blue Elgiloy thiết diện lớn 17x25, 19x25.\n\nThử dây cung trên miệng.\n\nĐánh dấu vị trí bẻ ở phía gần và phía xa của một răng hoặc các răng cần điều chỉnh bằng bút chì chuyên dụng.\n\nBẻ đoạn dây đã đánh dấu tạo thành một đoạn chéo so với mặt phẳng cắn sao cho có tác dụng chỉnh độ nghiêng gần xa của răng bằng kìm mỏ chim hoặc kìm Tweed bẹt .\n\nĐặt và cố định dây cung đã bẻ vào các mắc cài trên cung hàm.\n\n+ Điều chỉnh độ nghiêng ngoài trong thân răng bằng cách gắn lại mắc cài chuyên dụng:\n\nTháo mắc cài đã được gắn ở giai đoạn điều trị trước ra khỏi răng cần điều chỉnh.\n\nChọn mắc cài có độ nghiêng trong ngoài phù hợp.\n\nĐặt và cố định mắc cài đã chọn lên răng cần điều chỉnh.\n\nĐặt và cố định dây cung thiết diện lớn lên các mắc cài trên cung hàm.\n\n+ Điều chỉnh độ nghiêng ngoài trong thân răng bằng cách bẻ dây:\n\nChọn dây cung: chọn dây chữ nhật loại dây kim loại hoặc dây TMA hoặc Blue Elgiloy thiết diện lớn 17x25, 19x25.\n\nThử dây cung trên miệng. Đánh dấu vị trí bẻ ở phía gần và phía xa của một răng hoặc các răng cần điều chỉnh bằng bút chì chuyên dụng.\n\nBẻ dây: Dùng kìm Key Torque điều chỉnh độ nghiêng trong ngoài của dây cho một răng, dùng kìm Tweed điều chỉnh độ nghiêng trong ngoài của dây cho một nhóm răng.\n\nĐặt dây cung đã điều chỉnh độ nghiêng lên các mắc cài trên cung hàm và cố định dây.\n\n3.2. Các lần hẹn tiếp theo\n\nĐánh giá độ nghiêng các răng điều chỉnh.\n\nĐối với các trường hợp điều chỉnh độ nghiêng bằng gắn lại mắc cài: thay chun cố định, thay dây phù hợp.\n\nĐối với các trường hợp điều chỉnh độ nghiêng bằng bẻ dây: bẻ điều chỉnh lại dây.\n\n3.3. Điều trị duy trì\n\nKhi răng đã đạt được độ nghiêng theo kế hoạch điều trị, thì điều trị duy trì bằng cách cố định các răng với dây Ligature trong thời gian tối thiểu 3 tháng.\n\n3.4. Kết thúc điều trị\n\nTháo mắc cài."
},
{
"title": "THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN",
"content": "Trong quá trình điều trị\n\nSang thương niêm mạc miệng: Điều trị sang thương và loại bỏ yếu tố gây sang chấn."
}
]
},
{
"id": 19,
"Index": "PHẪU THUẬT TẠO HÌNH XƯƠNG Ổ RĂNG",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Phẫu thuật tạo hình xương ổ răng là kỹ thuật sửa chữa và tạo hình lại sống hàm sau nhổ răng, mất răng hoặc các bất thường bẩm sinh của sống hàm."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Sống hàm vùng răng trước sau khi mất răng phát triển ra trước quá mức.\n\nSống hàm biến dạng hình thể làm trở mọc răng."
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Người bệnh có các bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.\n\nNgười bệnh đang có ổ nhiễm trùng cấp tính trong khoang miệng."
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện\n\nBác sĩ Răng hàm mặt.\n\nTrợ thủ.\n\n2. Phương tiện\n\n2.1. Dụng cụ\n\nGhế máy nha khoa\n\nBộ dụng cụ tiểu phẫu thuật trong miệng.\n\n2.2. Thuốc\n\nThuốc tê.\n\nThuốc sát khuẩn.\n\nDung dịch bơm rửa.\n\nVật liệu cầm máu.\n\nBông, gạc vô khuẩn.\n\n3. Người bệnh\n\nNgười bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.\n\n4. Hồ sơ bệnh án\n\nHồ sơ bệnh án theo quy định."
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"content": "1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án.\n\n2. Kiểm tra người bệnh Đánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và vùng xương ổ răng cần phẫu thuật.\n\n3. Thực hiện kỹ thuật\n\nSát khuẩn\n\nGây tê tại chỗ\n\nRạch niêm mạc màng xương:\n\nDùng dao rạch niêm mạc màng xương dọc theo sống hàm sao cho thuận nếp niêm mạc để bộc lộ phần sống hàm cần điều chỉnh.\n\nBóc tách và bộc lộ sống hàm.\n\nSửa chữa và tạo hình sống hàm.\n\nKhâu đóng niêm mạc màng xương."
},
{
"title": "THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN",
"content": "1. Trong khi phẫu thuật\n\nChảy máu: cầm máu.\n\n2. Sau phẫu thuật\n\nNhiễm trùng: dùng kháng sinh và chống viêm.\n\nChảy máu: cầm máu"
}
]
},
{
"id": 20,
"Index": "PHẪU THUẬT NẠO TÚI QUANH RĂNG",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Nạo túi lợi là thủ thuật thường dùng trong điều trị bệnh viêm quanh răng nhằm làm sạch phần mô mềm bị viêm ở thành ngoài túi lợi bệnh lý, cao răng bám ở thành trong và các thành phần nằm trong túi lợi."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Khi cần giảm viêm ở túi lợi có độ sâu trung bình với tổ chức lợi xơ dày.\n\nÁp xe quanh răng\n\nLàm giảm viêm trước khi tiến hành các phẫu thuật quanh răng khác hay ở người có chống chỉ định phẫu thuật.\n\nTúi lợi viêm sau một thời gian đã tiến hành một phương pháp phẫu thuật quanh răng khác"
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Túi lợi có thành bên lợi rất mỏng\n\nKhi có biểu hiện viêm cấp tính\n\nLợi phì đại do phenytoin\n\nNhững túi quá sâu, đi hết phần lợi dính, đặc biệt ở vùng răng hàm"
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện\n\nBác sĩ răng hàm mặt.\n\nTrợ thủ.\n\n2. Phương tiện\n\n2.1. Dụng cụ\n\nBộ dụng cụ phẫu thuật nha chu.\n\n2.2. Thuốc và vật liệu\n\nThuốc tê.\n\nDung dịch sát khuẩn.\n\nCồn, Oxy già, nước muối sinh lý.\n\n3. Người bệnh\n\nNgười bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.\n\n4. Hồ sơ bệnh án\n\nHồ sơ bệnh án theo quy định. Phim XQuang tình trạng xương hàm.\n\nCác xét nghiệm cơ bản."
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"content": "1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án.\n\n2. Kiểm tra người bệnh.\n\nĐánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.\n\n3. Thực hiện kỹ thuật\n\nSát khuẩn niêm mạc quanh vùng chuẩn bị nạo.\n\nTiêm tê tại chỗ\n\nDùng cây nạo, nạo tổ chức viêm ở thành ngoài túi lợi, lấy ngón tay giữ phía ngoài của thành ngoài túi lợi, làm sạch cao răng, mảng bám ở thành chân răng và các thàn phần nằm trong túi lợi.\n\nBơm rửa túi lợi bằng nước Ôxy già 3V và nước muối 0,9%."
},
{
"title": "THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN",
"content": "Chảy máu sau khi nạo 1 hoặc vài ngày: Bơm rửa sạch túi lợi, đắp băng phẫu thuật.\n\nNhiễm trùng: Dùng kháng sinh, chống viêm qua đường toàn thân kết hợp tại chỗ. PHẪU THUẬT GHÉP VẠT NIÊM MẠC"
}
]
},
{
"id": 22,
"Index": "LÀM TĂNG CHIỀU CAO LỢI DÍNH",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN",
"III. CHỐNG CHỈ ĐINH"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Là kỹ thuật điều trị làm tăng chiều cao lợi dính bằng phẫu thuật chuyển vạt niêm mạc."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Thiếu lợi dính gây co lợi hở chân răng.\n\nThiếu lợi sừng hóa gây trở ngại phục hình răng."
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Co lợi loại IV theo phân loại Miller.\n\nNgười bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.\n\nNgười bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng."
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện\n\nBác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.\n\nTrợ thủ.\n\n2. Phương tiện\n\n2.1. Dụng cụ\n\nBộ dụng cụ phẫu thuật nha chu….\n\n2.2. Thuốc và vật liệu\n\nThuốc tê.\n\nDung dịch sát khuẩn.\n\nCồn, Oxy già, nước muối sinh lý.\n\nKháng sinh.\n\nKim, chỉ khâu.\n\nXi măng phẫu thuật….\n\n3. Người bệnh\n\nNgười bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.\n\n4. Hồ sơ bệnh án\n\nHồ sơ bệnh án theo quy định.\n\nPhim X quang xác định tình trạng xương ổ răng vùng phẫu thuật. Các xét nghiệm cơ bản."
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"content": "1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án.\n\n2. Kiểm tra người bệnh\n\nĐánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.\n\n3. Thực hiện kỹ thuật\n\nSát khuẩn\n\nVô cảm: gây tê tại chỗ\n\nTạo vạt\n\nTạo vạt niêm mạc chuyển về phía cuống răng bằng 3 đường rạch:\n\nĐường rạch ngang: dùng dao số 15 rạch đường rạch đi trong khe lợi, độ dày bán phần, không đến màng xương.\n\nHai đường rạch giảm căng: dùng dao số 15 rạch đường rạch đi từ 2 đầu của đường rạch ngang đi về phía cuống răng.\n\nDùng dao tạo vạt bán phần đi từ đường rạch ngang đến ranh giới lợi niêm.\n\nDịch chuyển vạt:\n\nDịch chuyển vạt về phía cuống răng.\n\nCố định vạt bằng các mũi khâu đệm dọc đính vào màng xương.\n\nPhủ xi măng phẫu thuật."
},
{
"title": "THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN",
"content": "1. Trong khi phẫu thuật\n\nChảy máu: Cầm máu.\n\n2. Sau khi phẫu thuật\n\nChảy máu: Cầm máu.\n\nNhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ. PHẪU THUẬT GHÉP TỔ CHỨC LIÊN KẾT DƯỚI BIỂU MÔ\n\nLÀM TĂNG CHIỀU CAO LỢI DÍNH"
},
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Là kỹ thuật điều trị làm tăng chiều cao lợi dính bằng ghép biểu mô và mô liên kết lấy từ niêm mạc vòm miệng."
}
]
},
{
"id": 23,
"Index": "PHẪU THUẬT CẮT LỢI ĐIỀU TRỊ TÚI QUANH RĂNG",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Là kỹ thuật điều trị tạo hình lợi, loại bỏ hoặc làm giảm túi quanh răng, tạo lại hình thể giải phẫu của lợi."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Túi quanh răng sâu trên 5 mm sau khi điều trị khởi đầu."
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Người bệnh có bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật\n\nNgười bệnh đang có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng."
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện\n\nBác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.\n\nTrợ thủ.\n\n2. Phương tiện\n\n2.1. Dụng cụ\n\nBộ dụng cụ phẫu thuật nha chu….\n\n2.2. Thuốc và vật liệu\n\nThuốc tê.\n\nDung dịch sát khuẩn.\n\nCồn, Oxy già, nước muối sinh lý.\n\nKháng sinh.\n\nXi măng phẫu thuật….\n\n3. Người bệnh\n\nNgười bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.\n\n4. Hồ sơ bệnh án\n\nHồ sơ bệnh án theo quy định.\n\nPhim X quang xác định tình trạng tiêu xương ổ răng vùng phẫu thuật.\n\nCác xét nghiệm cơ bản."
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"content": "1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án.\n\n2. Kiểm tra người bệnh Đánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.\n\n3. Thực hiện kỹ thuật\n\nSát khuẩn\n\nVô cảm\n\nGây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.\n\nTạo hình lợi và loại bỏ túi quanh răng\n\nDùng dao số 15 rạch đường rạch có mép vát trong, từ vị trí cách mào xương ổ răng 3 mm về phía thân răng. Đường rạch có độ dày toàn phần, theo hình vỏ sò quanh cổ răng.\n\nDùng cây nạo Gracey lấy bỏ phần mô lợi tách ra, các tổ chức hoại tử, tổ chức hạt và biểu mô bệnh lý ở mặt trong túi lợi.\n\nLàm sạch mặt chân răng lộ ra bằng đầu siêu âm hoặc mũi khoan tròn nhỏ tốc độ chậm.\n\nBơm rửa: bằng nước Oxy già 3V hoặc nước muối sinh lý\n\nPhủ xi măng phẫu thuật vào vùng phẫu thuật."
},
{
"title": "THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN",
"content": "Trong phẫu thuật\n\nChảy máu: Cầm máu.\n\n2. Sau phẫu thuật\n\nChảy máu: Cầm máu.\n\nNhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ."
}
]
},
{
"id": 24,
"Index": "PHẪU THUẬT VẠT ĐIỀU TRỊ TÚI QUANH RĂNG",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Là kỹ thuật điều trị giảm hoặc loại bỏ túi quanh răng bằng phẫu thuật vạt.\n\nHiện nay có 3 kỹ thuật phẫu thuật vạt là vạt Widman cải tiến, vạt không đặt lại vị trí, và vạt chuyển lại vị trí về phía cuống răng.\n\nTrong bài này, giới thiệu kỹ thuật vạt Widman cải tiến."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Túi quanh răng sâu trên 5 mm sau điều trị khởi đầu."
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Người bệnh có các bệnh toàn thân không cho phép phẫu thuật.\n\nNgười bệnh đang có viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng."
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện\n\nBác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.\n\nTrợ thủ.\n\n2. Phương tiện\n\n2.1. Dụng cụ\n\nBộ dụng cụ phẫu thuật nha chu….\n\n2.2. Thuốc và vật liệu\n\nThuốc tê.\n\nDung dịch sát khuẩn.\n\nCồn, Oxy già, nước muối sinh lý.\n\nKháng sinh.\n\nKim, chỉ khâu.\n\nXi măng phẫu thuật….\n\n3. Người bệnh\n\nNgười bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.\n\n4. Hồ sơ bệnh án\n\nHồ sơ bệnh án theo quy định.\n\nPhim X quang xác định tình trạng quanh răng.\n\nCác xét nghiệm cơ bản."
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"content": "1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án.\n\n2. Kiểm tra người bệnh\n\nĐánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.\n\n3. Thực hiện kỹ thuật\n\nSát khuẩn\n\nVô cảm\n\nGây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng.\n\nTạo vạt niêm mạc.\n\nRạch tạo vạt niêm mạc lợi theo phương pháp Widman cải tiến.\n\nDùng cây bóc tách thích hợp bóc tách vạt niêm mạc màng xương bộc lộ xương ổ răng vùng phẫu thuật.\n\nLoại bỏ tổ chức viêm trong túi quanh răng:\n\nDùng cây nạo Gracey lấy bỏ các mô hoại tử, mô hạt phía thành trong của vạt và xương ổ răng.\n\nLàm nhẵn mặt chân răng lộ ra bằng mũi khoan tròn nhỏ, tốc độ chậm hoặc bằng đầu lấy cao siêu âm.\n\nDùng mũi khoan thích hợp sửa chữa tạo hình bờ xương ổ răng.\n\nBơm rửa vùng phẫu thuật bằng nước muối sinh lý.\n\nKhâu phục hồi.\n\nĐặt vạt lợi về vị trí thích hợp.\n\nKhâu đóng vạt.\n\nPhủ xi măng phẫu thuật vào vùng phẫu thuật ."
},
{
"title": "THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN",
"content": "1. Trong phẫu thuật\n\nChảy máu: Cầm máu.\n\n2. Sau phẫu thuật\n\nChảy máu: Cầm máu.\n\nNhiễm trùng: dùng kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ. PHẪU THUẬT CHE PHỦ CHÂN RĂNG"
}
]
},
{
"id": 25,
"Index": "BẰNG VẠT TRƯỢT ĐẨY SANG BÊN",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Là kỹ thuật sử dụng vạt niêm mạc lợi trượt sang bên để che phủ phần chân răng bị hở ra do tụt lợi."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Co lợi loại I, II theo phân loại của Miller."
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Co lợi từ hai răng liên tiếp trở lên.\n\nCo lợi nặng ( loại III, IV theo phân loại của Miller).\n\nNgười bệnh có các bệnh toàn thân đang tiến triển: tim mạch, tiểu đường,..\n\nNgười bệnh đang có ổ nhiễm trùng cấp tính trong khoang miệng.\n\nVùng kế cận có mô lợi sừng hóa không đủ."
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện\n\nBác sĩ răng hàm mặt đã được đào tạo về phẫu thuật nha chu.\n\nTrợ thủ.\n\n2. Phương tiện\n\n2.1. Dụng cụ\n\nBộ dụng cụ phẫu thuật nha chu.\n\n2.2. Thuốc và vật liệu\n\nThuốc tê.\n\nDung dịch sát khuẩn.\n\nCồn, Oxy già, nước muối sinh lý.\n\nKháng sinh.\n\nKim, chỉ khâu.\n\nXi măng phẫu thuật.\n\n3. Người bệnh\n\nNgười bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.\n\n4. Hồ sơ bệnh án\n\nHồ sơ bệnh án theo quy định. Các xét nghiệm cơ bản."
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"content": "1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án.\n\n2. Kiểm tra người bệnh\n\nĐánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.\n\n3. Thực hiện kỹ thuật\n\nSát khuẩn\n\nVô cảm\n\nGây tê tại chỗ và/ hoặc gây tê vùng\n\nSửa soạn bề mặt chân răng bị hở:\n\nDùng đầu siêu âm nha khoa hoặc mũi khoan tròn nhỏ tốc độ chậm làm sạch bề mặt chân răng bị hở.\n\nDùng cây nạo làm nhẵn bề mặt chân răng.\n\nSửa soạn bờ lợi:\n\nDùng dao mổ số 15 cắt bỏ lớp biểu mô ở bờ lợi theo đường vát ngoài, để lộ mô liên kết.\n\nTạo vạt lợi với ba đường rạch:\n\nĐường rạch thứ nhất: Dùng dao số 15 rạch đường rạch đi trong rãnh lợi ở vùng cho và đi ngang ở đáy các nhú lợi. Đường rạch phải đủ rộng, gấp 1,5 lần vùng co lợi.\n\nĐường rạch thứ hai: Rạch đường rạch giảm căng chạy dọc, bắt đầu từ điểm cuối của đường rạch trong rãnh lợi chạy về phía cuống răng, đường rạch chạy thẳng cho đến đường nối lợi niêm.\n\nĐường rạch thứ ba: từ điểm cuối của đường rạch thứ hai chạy chếch về phía cuống răng vùng tổn thương.\n\nTách vạt:\n\nDùng dao tách vạt bán phần, để lại màng xương.\n\nDi chuyển vạt sang bên:\n\nĐặt vạt lợi che kín vùng chân răng bị lộ. Chú ý không để vạt bị căng.\n\nKhâu đóng vạt:\n\n+ Khâu mép vạt bằng mũi khâu rời\n\n+ Khâu giữ vạt bằng mũi khâu treo vào nhú lợi và răng.\n\nPhủ xi măng phẫu thuật:\n\nDùng xi măng phẫu thuật phủ kín vùng phẫu thuật."
},
{
"title": "THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN",
"content": "1. Trong phẫu thuật\n\nChảy máu: Cầm máu.\n\n2. Sau phẫu thuật\n\nChảy máu:T xi măng phẫu thuật, cầm máu và đặt lại xi măng phẫu thuật.\n\nNhiễm trùng: Kháng sinh toàn thân và chăm sóc tại chỗ."
}
]
},
{
"id": 26,
"Index": "LIÊN KẾT CỐ ĐỊNH RĂNG LUNG LAY BẰNG NẸP KIM LOẠI",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Là kỹ thuật điều trị cố định các răng lung lay do các nguyên nhân khác nhau bằng nẹp kim loại liên kết các răng."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Các răng lung lay do các bệnh quanh răng.\n\nCác răng lung lay do chấn thương."
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Có tình trạng viêm nhiễm cấp tính trong khoang miệng.\n\nRăng lung lay xen kẽ giữa các vùng mất răng.\n\nRăng lung lay đơn lẻ."
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện\n\nBác sĩ Răng hàm mặt\n\nTrợ thủ.\n\n2. Phương tiện\n\n2.1. Phương tiện và dụng cụ\n\nGhế máy nha khoa.\n\nTay khoan và mũi khoan các loại.\n\nBộ khám: gương gắp, thám châm.\n\n2.2. Thuốc và vật liệu\n\nCồn\n\nThuốc tê\n\nThìa lấy dấu\n\nVật liệu lấy dấu và đổ mẫu\n\nVật liệu gắn….\n\n3. Người bệnh\n\nNgười bệnh được giải thích và đồng ý điều trị.\n\n4. Hồ sơ bệnh án\n\nHồ sơ bệnh án theo qui định.\n\nPhim Xquang đánh giá tình trạng răng và quanh răng."
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"content": "1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án\n\n2. Kiểm tra người bệnh\n\nĐánh giá tình trạng toàn thân và tại chỗ.\n\n3. Các bước tiến hành\n\n3.1. Sửa soạn trên miệng.\n\nXác định các răng cần liên kết.\n\nSửa soạn các vị trí đặt nẹp trên các răng nếu cần.\n\nLấy dấu bằng vật liệu thích hợp.\n\nĐổ mẫu bằng thạch cao.\n\nThiết kế nẹp trên mẫu thạch cao.\n\n3.2. Đúc nẹp\n\nThực hiện tại Labo.\n\nĐặt nẹp và cố định nẹp.\n\nĐặt nẹp vào các vị trí đã thiết kế ban đầu.\n\nKiểm tra độ sát khít, độ ổn định và khớp cắn.\n\nChỉnh sửa nẹp cho phù hợp.\n\nCố định nẹp trên các răng đã sửa soạn bằng cement.\n\nHướng dẫn người bệnh kiểm soát mảng bám răng."
},
{
"title": "THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN",
"content": "1. Trong quá trình thực hiện kỹ thuật 2. Sau khi điều trị\n\nViêm lợi và viêm quanh răng: + Điều trị viêm lợi và viêm quanh răng. + Hướng dẫn người bệnh cách kiểm sóat mảng bám răng. ĐIỀU TRỊ SÂU NGÀ RĂNG PHỤC HỒI"
}
]
},
{
"id": 27,
"Index": "BẰNG AMALGAM CÓ SỬ DỤNG LASER",
"level1_items": [
"I. ĐẠI CƯƠNG",
"II. CHỈ ĐỊNH",
"III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"IV. CHUẨN BỊ",
"V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"VI. **"
],
"contents": [
{
"title": "ĐẠI CƯƠNG",
"content": "Là kỹ thuật phục hồi tổn thương mô cứng của răng do sâu bằng Amalgam\n\nAmalgam là vật liệu phục hồi răng bao gồm thủy ngân trộn với bạc và một số kim loại khác như đồng, kẽm…\n\nKỹ thuật sử dụng Laser để sửa soạn xoang hàn là ít gây đau, không gây ồn, nhanh và giảm lo lắng cho người bệnh."
},
{
"title": "CHỈ ĐỊNH",
"content": "Sâu ngà răng sữa.\n\nSâu ngà răng vĩnh viễn."
},
{
"title": "CHỐNG CHỈ ĐỊNH",
"content": "Xoang hàn không có khả năng lưu giữ chất hàn Amalgam.\n\nDị ứng với Amalgam.\n\nSâu răng ở các răng trước có yêu cầu thẩm mỹ."
},
{
"title": "CHUẨN BỊ",
"content": "1. Người thực hiện\n\nBác sĩ Răng Hàm Mặt\n\nTrợ thủ.\n\n2. Phương tiện\n\n2.1. Phương tiện và dụng cụ\n\nGhế máy nha khoa.\n\nTay khoan và mũi khoan các loại.\n\nBộ cách ly cô lập răng.\n\nHệ thống Laser nha khoa.\n\nDụng cụ trộn Amalgam.\n\nBộ dụng cụ hàn Amalgam.\n\n2.2. Thuốc và vật liệu\n\nThuốc sát khuẩn.\n\nVật liệu hàn lót.\n\nAmalgam.\n\n3. Người bệnh\n\nNgười bệnh được giải thích và đồng ý điều trị điều trị. Được đeo kính bảo vệ mắt trong thời gian sử dụng Laser.\n\n4. Hồ sơ bệnh án\n\nHồ sơ bệnh án theo qui định."
},
{
"title": "CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH",
"content": "1. Kiểm tra hồ sơ bệnh án\n\n2. Kiểm tra người bệnh\n\nĐánh giá tình trạng toàn thân, tại chỗ và răng cần điều trị.\n\n3. Thực hiện kỹ thuật\n\nSửa soạn xoang hàn:\n\n+ Dùng đầu Laser mở rộng bờ men để bộc lộ rõ xoang sâu.\n\n+ Dùng đầu Laser để làm sạch mô ngà hoại tử.\n\n+ Làm sạch xoang hàn bằng nước muối sinh lý.\n\n+ Làm khô.\n\nHàn lót bảo vệ tủy:\n\n+ Sử dụng vật liệu hàn lót như GIC, Dycal… phủ lớp mỏng ở đáy xoang hàn.\n\n+ Sửa đáy xoang hàn sau khi hàn lót.\n\nHàn Amalgam:\n\n+ Đưa Amalgam vào xoang hàn.\n\n+ Lèn Amalgam từng lớp mỏng 12 mm bằng cây lèn Amalgam.\n\n+ Tạo hình bề mặt bằng cây điêu khắc Amalgam.\n\n+ Kiểm tra khớp cắn.\n\n+ Đánh bóng sau 24h bằng mũi hoàn thiện."
},
{
"title": "**",
"content": "THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN\n\n1. Trong quá trình điều trị\n\nTổn thương hở tủy: Chụp tủy bằng vật liệu thích hợp. 2. Sau quá trình điều trị\n\nViêm tủy: Điều trị tủy. ĐIỀU TRỊ SÂU NGÀ RĂNG PHỤC HỒI BẰNG GLASS IONOMER"
}
]
}
]