Savoxism's picture
Add new SentenceTransformer model
6481351 verified
---
tags:
- sentence-transformers
- sentence-similarity
- feature-extraction
- generated_from_trainer
- dataset_size:1000
- loss:TripletLoss
base_model: intfloat/multilingual-e5-base
widget:
- source_sentence: chồng nguồn thu nhập nhiều hơn vợ thì chồng quyền chiếm hữu
sử dụng tài sản chung nhiều hơn so với vợ đúng hay sai
sentences:
- Phát triển giáo dục 1. Phát triển giáo dục quốc sách hàng đầu. 2. Phát triển
giáo dục phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - hội, tiến bộ khoa học, công
nghệ, củng cố quốc phòng, an ninh; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, hội hóa;
bảo đảm cân đối cấu ngành nghề, trình độ, nguồn nhân lực phù hợp vùng miền;
mở rộng quy trên sở bảo đảm chất lượng hiệu quả; kết hợp giữa đào tạo
sử dụng. 3. Phát triển hệ thống giáo dục mở, xây dựng hội học tập nhằm tạo
hội để mọi người được tiếp cận giáo dục, được học tập mọi trình độ, mọi hình
thức, học tập suốt đời.
- Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng 1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau
về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
không phân biệt giữa lao động trong gia đình lao động thu nhập. 2. Vợ, chồng
nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. 3. Việc
thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng xâm phạm đến quyền, lợi ích
hợp pháp của vợ, chồng, gia đình của người khác thì phải bồi thường.
- 'Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung 1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định
đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận. 2. Việc định đoạt tài sản chung phải
có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây: a)
Bất động sản; b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở
hữu; c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.'
- source_sentence: đâu không phải nghĩa vụ quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi
con sau khi ly hôn
sentences:
- Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn 1. Cha, mẹ
không trực tiếp nuôi con nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với
người trực tiếp nuôi. 2. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con nghĩa vụ cấp dưỡng
cho con. 3. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ
thăm nom con không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng
việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án
hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Thoả thuận trọng tài hiệu 1. Tranh chấp phát sinh trong các lĩnh vực không
thuộc thẩm quyền của Trọng tài quy định tại Điều 2 của Luật này. 2. Người xác
lập thoả thuận trọng tài không thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 3. Người
xác lập thoả thuận trọng tài không năng lực hành vi dân sự theo quy định của
Bộ luật dân sự. 4. Hình thức của thoả thuận trọng tài không phù hợp với quy định
tại Điều 16 của Luật này. 5. Một trong các bên bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép trong
quá trình xác lập thoả thuận trọng tài yêu cầu tuyên bố thoả thuận trọng
tài đó hiệu. 6. Thỏa thuận trọng tài vi phạm điều cấm của pháp luật.
- Bảo vệ quyền nghĩa vụ của cha mẹ con 1. Quyền nghĩa vụ của cha mẹ
con theo quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự các luật khác liên quan được
tôn trọng bảo vệ. 2. Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của
cha mẹ đều quyền nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình được quy định
tại Luật này, Bộ luật dân sự các luật khác liên quan. 3. Giữa con nuôi
cha nuôi, mẹ nuôi các quyền nghĩa vụ của cha mẹ con được quy định tại
Luật này, Luật nuôi con nuôi, Bộ luật dân sự các luật khác liên quan. 4.
Mọi thỏa thuận của cha mẹ, con liên quan đến quan hệ nhân thân, tài sản không
được làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã
thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không khả năng lao động không
tài sản để tự nuôi mình, cha mẹ mất năng lực hành vi dân sự hoặc không khả
năng lao động không tài sản để tự nuôi mình.
- source_sentence: vợ chồng quyền như nào trong việc chiếm hữu sử dụng định
đoạt tài sản chung
sentences:
- Định đoạt tài sản chung 1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần quyền định đoạt phần
quyền sở hữu của mình. 2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện
theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật. 3.
Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ
sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua. Trong thời hạn 03 tháng đối với tài
sản chung bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung động sản, kể từ ngày
các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán các điều kiện bán
không chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người
khác. Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản các điều kiện bán cho
chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải chủ
sở hữu chung. Trường hợp bán phần quyền sở hữu sự vi phạm về quyền ưu tiên
mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện sự vi phạm về quyền ưu
tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung quyền yêu
cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền nghĩa vụ của người mua; bên lỗi gây
thiệt hại phải bồi thường thiệt hại. 4. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung
đối với bất động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết
không người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc về Nhà nước, trừ trường
hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung
còn lại. 5. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với động sản từ bỏ phần
quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết không người thừa kế thì phần
quyền sở hữu đó thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu còn lại. 6. Trường hợp tất
cả các chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình đối với tài sản chung thì việc xác
lập quyền sở hữu được áp dụng theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật này.
- 'Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung 1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định
đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận. 2. Việc định đoạt tài sản chung phải
có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây: a)
Bất động sản; b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở
hữu; c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.'
- Nguồn tài chính cho phòng, chống ma túy 1. Ngân sách nhà nước. 2. Nguồn tài trợ,
viện trợ, đầu tư, tặng cho của tổ chức, nhân trong nước ngoài nước. 3. Chi
trả của gia đình, người nghiện ma túy. 4. Các nguồn tài chính hợp pháp khác.
- source_sentence: việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản hành vi trong đó
con người sử dụng phương pháp nhân tạo thụ tinh hoặc thụ tinh trong ống nghiệm
để sinh con
sentences:
- 'Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hôn
nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn. 2. Gia đình là tập hợp những
người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng,
làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này.
3. Chế độ hôn nhân và gia đình là toàn bộ những quy định của pháp luật về kết
hôn, ly hôn; quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng, giữa cha mẹ và con, giữa các
thành viên khác trong gia đình; cấp dưỡng; xác định cha, mẹ, con; quan hệ hôn
nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài và những vấn đề khác liên quan đến hôn nhân
và gia đình. 4. Tập quán về hôn nhân và gia đình là quy tắc xử sự có nội dung
rõ ràng về quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hôn nhân và gia đình, được
lặp đi, lặp lại trong một thời gian dài và được thừa nhận rộng rãi trong một vùng,
miền hoặc cộng đồng. 5. Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với
nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. 6. Kết
hôn trái pháp luật là việc nam, nữ đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có
thẩm quyền nhưng một bên hoặc cả hai bên vi phạm điều kiện kết hôn theo quy định
tại Điều 8 của Luật này. 7. Chung sống như vợ chồng là việc nam, nữ tổ chức cuộc
sống chung và coi nhau là vợ chồng. 8. Tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một
bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
8 của Luật này. 9. Cưỡng ép kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần,
hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải
kết hôn hoặc ly hôn trái với ý muốn của họ. 10. Cản trở kết hôn, ly hôn là việc
đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác
để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật
này hoặc buộc người khác phải duy trì quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ.
11. Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú,
nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước
hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình. 12. Yêu
sách của cải trong kết hôn là việc đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi
đó là điều kiện để kết hôn nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện của nam, nữ. 13.
Thời kỳ hôn nhân là khoảng thời gian tồn tại quan hệ vợ chồng, được tính từ ngày
đăng ký kết hôn đến ngày chấm dứt hôn nhân. 14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ
vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. 15. Ly hôn
giả tạo là việc lợi dụng ly hôn để trốn tránh nghĩa vụ tài sản, vi phạm chính
sách, pháp luật về dân số hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích
chấm dứt hôn nhân. 16. Thành viên gia đình bao gồm vợ, chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ
nuôi, cha dượng, mẹ kế, cha mẹ vợ, cha mẹ chồng; con đẻ, con nuôi, con riêng của
vợ hoặc chồng, con dâu, con rể; anh, chị, em cùng cha mẹ, anh, chị, em cùng cha
khác mẹ, anh, chị, em cùng mẹ khác cha, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người
cùng cha mẹ hoặc cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; ông bà nội, ông bà ngoại;
cháu nội, cháu ngoại; cô, dì, chú, cậu, bác ruột và cháu ruột. 17. Những người
cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người
này sinh ra người kia kế tiếp nhau. 18. Những người có họ trong phạm vi ba đời
là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng
cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú,
con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba. 19. Người thân thích là người
có quan hệ hôn nhân, nuôi dưỡng, người có cùng dòng máu về trực hệ và người có
họ trong phạm vi ba đời. 20. Nhu cầu thiết yếu là nhu cầu sinh hoạt thông thường
về ăn, mặc, ở, học tập, khám bệnh, chữa bệnh và nhu cầu sinh hoạt thông thường
khác không thể thiếu cho cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đình. 21. Sinh con bằng
kỹ thuật hỗ trợ sinh sản là việc sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo hoặc
thụ tinh trong ống nghiệm. 22. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người
phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng
mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ
sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ
tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang
thai để người này mang thai và sinh con. 23. Mang thai hộ vì mục đích thương mại
là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ
trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác. 24. Cấp dưỡng là
việc một người có nghĩa vụ đóng góp tiền hoặc tài sản khác để đáp ứng nhu cầu
thiết yếu của người không sống chung với mình mà có quan hệ hôn nhân, huyết thống
hoặc nuôi dưỡng trong trường hợp người đó là người chưa thành niên, người đã thành
niên mà không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình hoặc người
gặp khó khăn, túng thiếu theo quy định của Luật này. 25. Quan hệ hôn nhân và gia
đình có yếu tố nước ngoài là quan hệ hôn nhân và gia đình mà ít nhất một bên tham
gia là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; quan hệ hôn nhân
và gia đình giữa các bên tham gia là công dân Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập,
thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài
hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.'
- 'Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Trọng
tài thương mại là phương thức giải quyết tranh chấp do các bên thoả thuận và được
tiến hành theo quy định của Luật này. 2. Thoả thuận trọng tài là thoả thuận giữa
các bên về việc giải quyết bằng Trọng tài tranh chấp có thể phát sinh hoặc đã
phát sinh. 3. Các bên tranh chấp là cá nhân, cơ quan, tổ chức Việt Nam hoặc nước
ngoài tham gia tố tụng trọng tài với tư cách nguyên đơn, bị đơn. 4. Tranh chấp
có yếu tố nước ngoài là tranh chấp phát sinh trong quan hệ thương mại, quan hệ
pháp luật khác có yếu tố nước ngoài được quy định tại Bộ luật dân sự. 5. Trọng
tài viên là người được các bên lựa chọn hoặc được Trung tâm trọng tài hoặc Tòa
án chỉ định để giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật này. 6. Trọng tài
quy chế là hình thức giải quyết tranh chấp tại một Trung tâm trọng tài theo quy
định của Luật này và quy tắc tố tụng của Trung tâm trọng tài đó. 7. Trọng tài
vụ việc là hình thức giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật này và trình
tự, thủ tục do các bên thoả thuận. 8. Địa điểm giải quyết tranh chấp là nơi Hội
đồng trọng tài tiến hành giải quyết tranh chấp theo sự thỏa thuận lựa chọn của
các bên hoặc do Hội đồng trọng tài quyết định nếu các bên không có thỏa thuận.
Nếu địa điểm giải quyết tranh chấp được tiến hành trên lãnh thổ Việt Nam thì phán
quyết phải được coi là tuyên tại Việt Nam mà không phụ thuộc vào nơi Hội đồng
trọng tài tiến hành phiên họp để ra phán quyết đó. 9. Quyết định trọng tài là
quyết định của Hội đồng trọng tài trong quá trình giải quyết tranh chấp. 10. Phán
quyết trọng tài là quyết định của Hội đồng trọng tài giải quyết toàn bộ nội dung
vụ tranh chấp và chấm dứt tố tụng trọng tài. 11. Trọng tài nước ngoài là Trọng
tài được thành lập theo quy định của pháp luật trọng tài nước ngoài do các bên
thỏa thuận lựa chọn để tiến hành giải quyết tranh chấp ở ngoài lãnh thổ Việt Nam
hoặc trong lãnh thổ Việt Nam. 12. Phán quyết của trọng tài nước ngoài là phán
quyết do Trọng tài nước ngoài tuyên ở ngoài lãnh thổ Việt Nam hoặc ở trong lãnh
thổ Việt Nam để giải quyết tranh chấp do các bên thỏa thuận lựa chọn.'
- Giải quyết tranh chấp liên quan đến việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản,
mang thai hộ mục đích nhân đạo 1. Tòa án quan thẩm quyền giải quyết
tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ. 2. Trong trường
hợp chưa giao đứa trẻ cả hai vợ chồng bên nhờ mang thai hộ chết hoặc mất năng
lực hành vi dân sự thì bên mang thai hộ quyền nhận nuôi đứa trẻ; nếu bên mang
thai hộ không nhận nuôi đứa trẻ thì việc giám hộ cấp dưỡng đối với đứa trẻ
được thực hiện theo quy định của Luật này Bộ luật dân sự.
- source_sentence: sở cai nghiện ma túy công lập phải bố trí các khu
sentences:
- Vai trò trách nhiệm của cán bộ quản giáo dục 1. Cán bộ quản giáo dục
giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo
dục. 2. Cán bộ quản giáo dục có trách nhiệm học tập, rèn luyện, nâng cao
phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản thực hiện các chuẩn,
quy chuẩn theo quy định của pháp luật. 3. Nhà nước kế hoạch xây dựng nâng
cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản giáo dục.
- 'Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng 1. Cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng là việc người nghiện ma túy thực hiện cai nghiện tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng với sự hỗ trợ chuyên môn của tổ chức, cá nhân cung cấp
dịch vụ cai nghiện ma túy, sự phối hợp, trợ giúp của gia đình, cộng đồng và chịu
sự quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng là từ đủ 06 tháng đến 12 tháng. 3. Người cai nghiện ma
túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn quy
định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 29 của Luật này được hỗ trợ kinh phí.
4. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng có trách nhiệm sau
đây: a) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về cai nghiện ma túy tự nguyện và
tuân thủ hướng dẫn của cơ quan chuyên môn; b) Nộp chi phí liên quan đến cai nghiện
ma túy theo quy định. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây:
a) Tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; b) Hướng
dẫn, quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; c) Cấp
giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sau đây: a) Giao nhiệm vụ
cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền trên địa bàn cung cấp dịch
vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; b) Tiếp nhận đăng ký và
công bố danh sách tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma
túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; c) Thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã
danh sách tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia
đình, cộng đồng; d) Bố trí kinh phí hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng; đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác cai nghiện ma
túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng. 7. Cơ sở cai nghiện ma túy, tổ chức, cá
nhân đủ điều kiện cung cấp một hoặc nhiều hoạt động cai nghiện theo quy trình
cai nghiện ma túy quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này được cung cấp dịch
vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và có trách nhiệm sau đây:
a) Tiếp nhận và tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng; b) Thực hiện đúng quy trình chuyên môn nghiệp vụ theo
quy định của cơ quan có thẩm quyền; c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày
người cai nghiện ma túy sử dụng dịch vụ hoặc tự ý chấm dứt việc sử dụng dịch vụ
hoặc hoàn thành dịch vụ phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó
đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng. 8. Tổ chức, cá nhân
có đủ điều kiện thì được đăng ký cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. 9. Chính phủ quy
định chi tiết Điều này.'
- 'Cơ sở cai nghiện ma túy công lập 1. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập do Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập. 2. Cơ sở cai nghiện ma túy công
lập phải bố trí các khu sau đây: a) Khu lưu trú tạm thời đối với người được đề
nghị xác định tình trạng nghiện ma túy và người trong thời gian lập hồ sơ đề nghị
áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; b) Khu cai
nghiện ma túy bắt buộc; c) Khu cai nghiện ma túy tự nguyện; d) Khu cai nghiện
cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi; đ) Khu cai nghiện cho người mắc bệnh
truyền nhiễm nhóm A, nhóm B theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm;
e) Khu cai nghiện cho người có hành vi gây rối trật tự, vi phạm nội quy, quy chế
của cơ sở cai nghiện ma túy. 3. Trong các khu quy định tại khoản 2 Điều này phải
bố trí khu riêng cho nam giới và khu riêng cho nữ giới. Người có sự khác nhau
giữa thực thể và giới tính ghi trong hồ sơ, lý lịch được quản lý tại phòng riêng
trong khu vực theo giới tính biểu hiện trên thực thể học viên. 4. Hoạt động của
cơ sở cai nghiện ma túy công lập bao gồm: a) Tiếp nhận và tổ chức thực hiện cai
nghiện ma túy cho người nghiện ma túy bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và
người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện; b) Thực hiện việc xác định tình trạng
nghiện ma túy; c) Tiếp nhận, quản lý, giáo dục, tư vấn, điều trị hội chứng cai,
điều trị rối loạn tâm thần và các bệnh khác đối với người đang trong thời gian
lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. 5. Cơ sở cai nghiện ma túy
công lập có quyền sau đây: a) Tiếp nhận người nghiện ma túy vào cai nghiện ma
túy tự nguyện phù hợp với khả năng tiếp nhận của cơ sở cai nghiện; b) Người đứng
đầu cơ sở cai nghiện ma túy công lập được quyết định áp dụng các biện pháp phù
hợp để quản lý, giáo dục, chữa trị cho người cai nghiện ma túy. 6. Cơ sở cai nghiện
ma túy công lập có trách nhiệm sau đây: a) Tuân thủ các quy định về xác định tình
trạng nghiện ma túy, quy trình cai nghiện ma túy, quản lý người, đang trong thời
gian lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; b) Tôn trọng tính mạng,
sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người cai nghiện ma túy, người được
đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy và người đang trong thời gian lập hồ
sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; c) Bảo đảm quyền của người nghiện
ma túy trong thời gian cai nghiện và cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma
túy bắt buộc cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi; d) Người đứng đầu cơ sở
cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm bảo đảm điều kiện hoạt động của cơ sở
cai nghiện ma túy; niêm yết công khai chi phí cai nghiện ma túy tại cơ sở theo
quy định của pháp luật; đ) Phòng, chống thẩm lậu ma túy vào cơ sở; e) Trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người cai nghiện ma túy tự nguyện được tiếp nhận
hoặc tự ý chấm dứt việc sử dụng dịch vụ hoặc hoàn thành quy trình cai nghiện ma
túy phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đăng ký cai nghiện
ma túy tự nguyện. 7. Chính phủ quy định điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết
bị, nhân sự của cơ sở cai nghiện ma túy công lập và chế độ quản lý tại cơ sở cai
nghiện ma túy công lập.'
pipeline_tag: sentence-similarity
library_name: sentence-transformers
---
# SentenceTransformer based on intfloat/multilingual-e5-base
This is a [sentence-transformers](https://www.SBERT.net) model finetuned from [intfloat/multilingual-e5-base](https://huggingface.co/intfloat/multilingual-e5-base). It maps sentences & paragraphs to a 768-dimensional dense vector space and can be used for semantic textual similarity, semantic search, paraphrase mining, text classification, clustering, and more.
## Model Details
### Model Description
- **Model Type:** Sentence Transformer
- **Base model:** [intfloat/multilingual-e5-base](https://huggingface.co/intfloat/multilingual-e5-base) <!-- at revision 835193815a3936a24a0ee7dc9e3d48c1fbb19c55 -->
- **Maximum Sequence Length:** 512 tokens
- **Output Dimensionality:** 768 dimensions
- **Similarity Function:** Cosine Similarity
<!-- - **Training Dataset:** Unknown -->
<!-- - **Language:** Unknown -->
<!-- - **License:** Unknown -->
### Model Sources
- **Documentation:** [Sentence Transformers Documentation](https://sbert.net)
- **Repository:** [Sentence Transformers on GitHub](https://github.com/UKPLab/sentence-transformers)
- **Hugging Face:** [Sentence Transformers on Hugging Face](https://huggingface.co/models?library=sentence-transformers)
### Full Model Architecture
```
SentenceTransformer(
(0): Transformer({'max_seq_length': 512, 'do_lower_case': False}) with Transformer model: XLMRobertaModel
(1): Pooling({'word_embedding_dimension': 768, 'pooling_mode_cls_token': False, 'pooling_mode_mean_tokens': True, 'pooling_mode_max_tokens': False, 'pooling_mode_mean_sqrt_len_tokens': False, 'pooling_mode_weightedmean_tokens': False, 'pooling_mode_lasttoken': False, 'include_prompt': True})
(2): Normalize()
)
```
## Usage
### Direct Usage (Sentence Transformers)
First install the Sentence Transformers library:
```bash
pip install -U sentence-transformers
```
Then you can load this model and run inference.
```python
from sentence_transformers import SentenceTransformer
# Download from the 🤗 Hub
model = SentenceTransformer("Savoxism/Multilingual-e5-base-SFT")
# Run inference
sentences = [
'cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải bố trí các khu gì',
'Cơ sở cai nghiện ma túy công lập 1. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập. 2. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập phải bố trí các khu sau đây: a) Khu lưu trú tạm thời đối với người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy và người trong thời gian lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; b) Khu cai nghiện ma túy bắt buộc; c) Khu cai nghiện ma túy tự nguyện; d) Khu cai nghiện cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi; đ) Khu cai nghiện cho người mắc bệnh truyền nhiễm nhóm A, nhóm B theo quy định của Luật Phòng, chống bệnh truyền nhiễm; e) Khu cai nghiện cho người có hành vi gây rối trật tự, vi phạm nội quy, quy chế của cơ sở cai nghiện ma túy. 3. Trong các khu quy định tại khoản 2 Điều này phải bố trí khu riêng cho nam giới và khu riêng cho nữ giới. Người có sự khác nhau giữa thực thể và giới tính ghi trong hồ sơ, lý lịch được quản lý tại phòng riêng trong khu vực theo giới tính biểu hiện trên thực thể học viên. 4. Hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy công lập bao gồm: a) Tiếp nhận và tổ chức thực hiện cai nghiện ma túy cho người nghiện ma túy bị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc và người nghiện ma túy tự nguyện cai nghiện; b) Thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy; c) Tiếp nhận, quản lý, giáo dục, tư vấn, điều trị hội chứng cai, điều trị rối loạn tâm thần và các bệnh khác đối với người đang trong thời gian lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc. 5. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có quyền sau đây: a) Tiếp nhận người nghiện ma túy vào cai nghiện ma túy tự nguyện phù hợp với khả năng tiếp nhận của cơ sở cai nghiện; b) Người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy công lập được quyết định áp dụng các biện pháp phù hợp để quản lý, giáo dục, chữa trị cho người cai nghiện ma túy. 6. Cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm sau đây: a) Tuân thủ các quy định về xác định tình trạng nghiện ma túy, quy trình cai nghiện ma túy, quản lý người, đang trong thời gian lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; b) Tôn trọng tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của người cai nghiện ma túy, người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy và người đang trong thời gian lập hồ sơ đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; c) Bảo đảm quyền của người nghiện ma túy trong thời gian cai nghiện và cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy bắt buộc cho người từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi; d) Người đứng đầu cơ sở cai nghiện ma túy công lập có trách nhiệm bảo đảm điều kiện hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy; niêm yết công khai chi phí cai nghiện ma túy tại cơ sở theo quy định của pháp luật; đ) Phòng, chống thẩm lậu ma túy vào cơ sở; e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người cai nghiện ma túy tự nguyện được tiếp nhận hoặc tự ý chấm dứt việc sử dụng dịch vụ hoặc hoàn thành quy trình cai nghiện ma túy phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện. 7. Chính phủ quy định điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự của cơ sở cai nghiện ma túy công lập và chế độ quản lý tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.',
'Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng 1. Cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng là việc người nghiện ma túy thực hiện cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng với sự hỗ trợ chuyên môn của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy, sự phối hợp, trợ giúp của gia đình, cộng đồng và chịu sự quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Thời hạn cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng là từ đủ 06 tháng đến 12 tháng. 3. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng khi hoàn thành ít nhất 03 giai đoạn quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 29 của Luật này được hỗ trợ kinh phí. 4. Người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng có trách nhiệm sau đây: a) Thực hiện đúng, đầy đủ các quy định về cai nghiện ma túy tự nguyện và tuân thủ hướng dẫn của cơ quan chuyên môn; b) Nộp chi phí liên quan đến cai nghiện ma túy theo quy định. 5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau đây: a) Tiếp nhận đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; b) Hướng dẫn, quản lý người cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; c) Cấp giấy xác nhận hoàn thành cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng. 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sau đây: a) Giao nhiệm vụ cho các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền trên địa bàn cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; b) Tiếp nhận đăng ký và công bố danh sách tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; c) Thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã danh sách tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; d) Bố trí kinh phí hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; đ) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng. 7. Cơ sở cai nghiện ma túy, tổ chức, cá nhân đủ điều kiện cung cấp một hoặc nhiều hoạt động cai nghiện theo quy trình cai nghiện ma túy quy định tại khoản 1 Điều 29 của Luật này được cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và có trách nhiệm sau đây: a) Tiếp nhận và tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; b) Thực hiện đúng quy trình chuyên môn nghiệp vụ theo quy định của cơ quan có thẩm quyền; c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày người cai nghiện ma túy sử dụng dịch vụ hoặc tự ý chấm dứt việc sử dụng dịch vụ hoặc hoàn thành dịch vụ phải thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đăng ký cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng. 8. Tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thì được đăng ký cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện. 9. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.',
]
embeddings = model.encode(sentences)
print(embeddings.shape)
# [3, 768]
# Get the similarity scores for the embeddings
similarities = model.similarity(embeddings, embeddings)
print(similarities.shape)
# [3, 3]
```
<!--
### Direct Usage (Transformers)
<details><summary>Click to see the direct usage in Transformers</summary>
</details>
-->
<!--
### Downstream Usage (Sentence Transformers)
You can finetune this model on your own dataset.
<details><summary>Click to expand</summary>
</details>
-->
<!--
### Out-of-Scope Use
*List how the model may foreseeably be misused and address what users ought not to do with the model.*
-->
<!--
## Bias, Risks and Limitations
*What are the known or foreseeable issues stemming from this model? You could also flag here known failure cases or weaknesses of the model.*
-->
<!--
### Recommendations
*What are recommendations with respect to the foreseeable issues? For example, filtering explicit content.*
-->
## Training Details
### Training Dataset
#### Unnamed Dataset
* Size: 1,000 training samples
* Columns: <code>sentence_0</code>, <code>sentence_1</code>, and <code>sentence_2</code>
* Approximate statistics based on the first 1000 samples:
| | sentence_0 | sentence_1 | sentence_2 |
|:--------|:----------------------------------------------------------------------------------|:-------------------------------------------------------------------------------------|:-------------------------------------------------------------------------------------|
| type | string | string | string |
| details | <ul><li>min: 8 tokens</li><li>mean: 27.44 tokens</li><li>max: 68 tokens</li></ul> | <ul><li>min: 43 tokens</li><li>mean: 269.74 tokens</li><li>max: 512 tokens</li></ul> | <ul><li>min: 33 tokens</li><li>mean: 283.68 tokens</li><li>max: 512 tokens</li></ul> |
* Samples:
| sentence_0 | sentence_1 | sentence_2 |
|:---------------------------------------------------------------------------------------------|:---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|:----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------|
| <code>các biện pháp cai nghiện ma túy là những biện pháp nào sau đây</code> | <code>Các biện pháp cai nghiện ma túy 1. Biện pháp cai nghiện ma túy bao gồm: a) Cai nghiện ma túy tự nguyện; b) Cai nghiện ma túy bắt buộc. 2. Biện pháp cai nghiện ma túy tự nguyện được thực hiện tại gia đình, cộng đồng hoặc tại cơ sở cai nghiện ma túy; biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc được thực hiện tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.</code> | <code>Áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy cho người Việt Nam bị nước ngoài trục xuất về nước do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy; người nước ngoài nghiện ma túy sinh sống tại Việt Nam 1. Người Việt Nam bị nước ngoài trục xuất về Việt Nam do có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy, nghiện ma túy khi về nước phải tiến hành xác định tình trạng nghiện ma túy. Trường hợp được xác định là nghiện ma túy thì người đó phải thực hiện các biện pháp cai nghiện ma túy theo quy định của Luật này. 2. Người nước ngoài nghiện ma túy sinh sống tại Việt Nam có trách nhiệm đăng ký thực hiện cai nghiện ma túy tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma túy theo quy định của Luật này và phải chi trả toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến cai nghiện. Trường hợp không thực hiện cai nghiện ma túy tự nguyện thì người đó bị xử lý theo quy định của pháp luật.</code> |
| <code>viên chức bị đơn vị sự nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng trong trường hợp nào</code> | <code>Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc 1. Đơn vị sự nghiệp công lập được đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc với viên chức trong các trường hợp sau: a) Viên chức có 02 năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành nhiệm vụ; b) Viên chức bị buộc thôi việc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 và khoản 1 Điều 57 của Luật này; c) Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 12 tháng liên tục, viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn bị ốm đau đã điều trị 06 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồi phục. Khi sức khỏe của viên chức bình phục thì được xem xét để ký kết tiếp hợp đồng làm việc; d) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của Chính phủ làm cho đơn vị sự nghiệp công lập buộc phải thu hẹp quy mô, khiến vị trí việc làm mà viên chức đang đảm nhận không còn; đ) Khi đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. 2. Khi đơn phươ...</code> | <code>Trách nhiệm và quyền lợi của viên chức trong đào tạo, bồi dưỡng 1. Viên chức tham gia đào tạo, bồi dưỡng phải chấp hành nghiêm chỉnh quy chế đào tạo, bồi dưỡng và chịu sự quản lý của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng. 2. Viên chức được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng được hưởng tiền lương và phụ cấp theo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập; thời gian đào tạo, bồi dưỡng được tính là thời gian công tác liên tục, được xét nâng lương. 3. Viên chức được đơn vị sự nghiệp công lập cử đi đào tạo nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc tự ý bỏ việc phải đền bù chi phí đào tạo theo quy định của Chính phủ.</code> |
| <code>hành vi nào sau đây không thuộc hành vi bị nghiêm cấm về cư trú</code> | <code>Các hành vi bị nghiêm cấm về cư trú 1. Cản trở công dân thực hiện quyền tự do cư trú. 2. Lạm dụng việc sử dụng thông tin về nơi thường trú, nơi tạm trú làm điều kiện để hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân. 3. Đưa, môi giới, nhận hối lộ trong việc đăng ký, quản lý cư trú. 4. Không tiếp nhận, trì hoãn việc tiếp nhận hồ sơ, giấy tờ, tài liệu, thông tin đăng ký cư trú hoặc có hành vi nhũng nhiễu khác; không thực hiện, thực hiện không đúng thời hạn đăng ký cư trú cho công dân khi hồ sơ đủ điều kiện đăng ký cư trú; xóa đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú trái với quy định của pháp luật. 5. Thu, quản lý, sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trái với quy định của pháp luật. 6. Tự đặt ra thời hạn, thủ tục, giấy tờ, tài liệu, biểu mẫu trái với quy định của pháp luật hoặc làm sai lệch thông tin, sổ sách, hồ sơ về cư trú. 7. Cố ý cấp hoặc từ chối cấp giấy tờ, tài liệu về cư trú trái với quy định của pháp luật. 8. Lợi dụng việc thực hiện quyền tự do cư trú để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyề...</code> | <code>Quản lý tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú 1. Theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án giao tài sản của người vắng mặt tại nơi cư trú cho người sau đây quản lý: a) Đối với tài sản đã được người vắng mặt uỷ quyền quản lý thì người được uỷ quyền tiếp tục quản lý; b) Đối với tài sản chung thì do chủ sở hữu chung còn lại quản lý; c) Đối với tài sản do vợ hoặc chồng đang quản lý thì vợ hoặc chồng tiếp tục quản lý; nếu vợ hoặc chồng chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì con thành niên hoặc cha, mẹ của người vắng mặt quản lý. 2. Trường hợp không có những người được quy định tại khoản 1 Điều này thì Tòa án chỉ định một người trong số những người thân thích của người vắng mặt tại nơi cư trú quản lý tài sản; nếu không có người thân thích thì Tòa án chỉ định người khác quản lý tài sản.</code> |
* Loss: [<code>TripletLoss</code>](https://sbert.net/docs/package_reference/sentence_transformer/losses.html#tripletloss) with these parameters:
```json
{
"distance_metric": "TripletDistanceMetric.COSINE",
"triplet_margin": 0.5
}
```
### Training Hyperparameters
#### Non-Default Hyperparameters
- `per_device_train_batch_size`: 4
- `per_device_eval_batch_size`: 4
- `num_train_epochs`: 4
- `fp16`: True
- `multi_dataset_batch_sampler`: round_robin
#### All Hyperparameters
<details><summary>Click to expand</summary>
- `overwrite_output_dir`: False
- `do_predict`: False
- `eval_strategy`: no
- `prediction_loss_only`: True
- `per_device_train_batch_size`: 4
- `per_device_eval_batch_size`: 4
- `per_gpu_train_batch_size`: None
- `per_gpu_eval_batch_size`: None
- `gradient_accumulation_steps`: 1
- `eval_accumulation_steps`: None
- `torch_empty_cache_steps`: None
- `learning_rate`: 5e-05
- `weight_decay`: 0.0
- `adam_beta1`: 0.9
- `adam_beta2`: 0.999
- `adam_epsilon`: 1e-08
- `max_grad_norm`: 1
- `num_train_epochs`: 4
- `max_steps`: -1
- `lr_scheduler_type`: linear
- `lr_scheduler_kwargs`: {}
- `warmup_ratio`: 0.0
- `warmup_steps`: 0
- `log_level`: passive
- `log_level_replica`: warning
- `log_on_each_node`: True
- `logging_nan_inf_filter`: True
- `save_safetensors`: True
- `save_on_each_node`: False
- `save_only_model`: False
- `restore_callback_states_from_checkpoint`: False
- `no_cuda`: False
- `use_cpu`: False
- `use_mps_device`: False
- `seed`: 42
- `data_seed`: None
- `jit_mode_eval`: False
- `use_ipex`: False
- `bf16`: False
- `fp16`: True
- `fp16_opt_level`: O1
- `half_precision_backend`: auto
- `bf16_full_eval`: False
- `fp16_full_eval`: False
- `tf32`: None
- `local_rank`: 0
- `ddp_backend`: None
- `tpu_num_cores`: None
- `tpu_metrics_debug`: False
- `debug`: []
- `dataloader_drop_last`: False
- `dataloader_num_workers`: 0
- `dataloader_prefetch_factor`: None
- `past_index`: -1
- `disable_tqdm`: False
- `remove_unused_columns`: True
- `label_names`: None
- `load_best_model_at_end`: False
- `ignore_data_skip`: False
- `fsdp`: []
- `fsdp_min_num_params`: 0
- `fsdp_config`: {'min_num_params': 0, 'xla': False, 'xla_fsdp_v2': False, 'xla_fsdp_grad_ckpt': False}
- `fsdp_transformer_layer_cls_to_wrap`: None
- `accelerator_config`: {'split_batches': False, 'dispatch_batches': None, 'even_batches': True, 'use_seedable_sampler': True, 'non_blocking': False, 'gradient_accumulation_kwargs': None}
- `deepspeed`: None
- `label_smoothing_factor`: 0.0
- `optim`: adamw_torch
- `optim_args`: None
- `adafactor`: False
- `group_by_length`: False
- `length_column_name`: length
- `ddp_find_unused_parameters`: None
- `ddp_bucket_cap_mb`: None
- `ddp_broadcast_buffers`: False
- `dataloader_pin_memory`: True
- `dataloader_persistent_workers`: False
- `skip_memory_metrics`: True
- `use_legacy_prediction_loop`: False
- `push_to_hub`: False
- `resume_from_checkpoint`: None
- `hub_model_id`: None
- `hub_strategy`: every_save
- `hub_private_repo`: None
- `hub_always_push`: False
- `gradient_checkpointing`: False
- `gradient_checkpointing_kwargs`: None
- `include_inputs_for_metrics`: False
- `include_for_metrics`: []
- `eval_do_concat_batches`: True
- `fp16_backend`: auto
- `push_to_hub_model_id`: None
- `push_to_hub_organization`: None
- `mp_parameters`:
- `auto_find_batch_size`: False
- `full_determinism`: False
- `torchdynamo`: None
- `ray_scope`: last
- `ddp_timeout`: 1800
- `torch_compile`: False
- `torch_compile_backend`: None
- `torch_compile_mode`: None
- `include_tokens_per_second`: False
- `include_num_input_tokens_seen`: False
- `neftune_noise_alpha`: None
- `optim_target_modules`: None
- `batch_eval_metrics`: False
- `eval_on_start`: False
- `use_liger_kernel`: False
- `eval_use_gather_object`: False
- `average_tokens_across_devices`: False
- `prompts`: None
- `batch_sampler`: batch_sampler
- `multi_dataset_batch_sampler`: round_robin
</details>
### Training Logs
| Epoch | Step | Training Loss |
|:-----:|:----:|:-------------:|
| 2.0 | 500 | 0.0636 |
| 4.0 | 1000 | 0.0031 |
### Framework Versions
- Python: 3.11.13
- Sentence Transformers: 4.1.0
- Transformers: 4.52.4
- PyTorch: 2.6.0+cu124
- Accelerate: 1.8.1
- Datasets: 3.6.0
- Tokenizers: 0.21.2
## Citation
### BibTeX
#### Sentence Transformers
```bibtex
@inproceedings{reimers-2019-sentence-bert,
title = "Sentence-BERT: Sentence Embeddings using Siamese BERT-Networks",
author = "Reimers, Nils and Gurevych, Iryna",
booktitle = "Proceedings of the 2019 Conference on Empirical Methods in Natural Language Processing",
month = "11",
year = "2019",
publisher = "Association for Computational Linguistics",
url = "https://arxiv.org/abs/1908.10084",
}
```
#### TripletLoss
```bibtex
@misc{hermans2017defense,
title={In Defense of the Triplet Loss for Person Re-Identification},
author={Alexander Hermans and Lucas Beyer and Bastian Leibe},
year={2017},
eprint={1703.07737},
archivePrefix={arXiv},
primaryClass={cs.CV}
}
```
<!--
## Glossary
*Clearly define terms in order to be accessible across audiences.*
-->
<!--
## Model Card Authors
*Lists the people who create the model card, providing recognition and accountability for the detailed work that goes into its construction.*
-->
<!--
## Model Card Contact
*Provides a way for people who have updates to the Model Card, suggestions, or questions, to contact the Model Card authors.*
-->