TTHDZ's picture
Add new SentenceTransformer model
fd61fd9 verified
metadata
tags:
  - sentence-transformers
  - sentence-similarity
  - feature-extraction
  - dense
  - generated_from_trainer
  - dataset_size:6765
  - loss:TripletLoss
base_model: hiieu/halong_embedding
widget:
  - source_sentence: >-
      Việc tích hợp siêu tụ với pin truyền thống có tác dụng gì đối với tuổi thọ
      pin?
    sentences:
      - >-
        Public_066

        Các phương pháp đặc tả  hình

        Máy trạng thái UML

        Các phương pháp đặc tả hình thức như máy hữu hạn trạng thái, biểu đồ
        trạng thái, v.v. giúp ta đặc tả các hệ thống một cách chính xác với ý
        nghĩa duy nhất (vì chúng sử dụng các công cụ toán học). Tuy nhiên, các
        phương pháp này thường khó được áp dụng trong công nghiệp  chúng đòi
        hỏi các chuyên gia về đặc tả hình thức.

        Máy trạng thái UML được xem  giải pháp tốt để giải quyết vấn đề này.
          thể được sử dụng để đặc tả hành vi động (chuyển trạng thái) của
        các lớp đối tượng, các ca sử dụng (use cases), các hệ thống con  thậm
        chí  toàn bộ hệ thống. Tuy nhiên, máy trạng thái UML thường được sử
        dụng cho các lớp đối tượng. Theo [AJ00], biểu đồ cộng tác đặc tả bằng
        UML  một  hình quan trọng trong việc kiểm thử hệ thống bởi  hình
        này đặc tả chính xác hành vi (tương tác giữa các đối tượng) của hệ thống
        cần kiểm thử.

        Trong UML, một trạng thái ứng với một điều kiện quan trọng của một đối
        tượng. Trạng thái này được quyết định bởi các giá trị hiện thời của đối
        tượng, các mối quan hệ với các đối tượng khác  các hành động (phương
        thức)  đối tượng này thực hiện. Một phép chuyển trạng thái  mối quan
        hệ giữa hai trạng thái. Một phép chuyển trạng thái trong UML bao gồm một
        sự kiện được kích hoạt, điều kiện  hành động tương ứng. Các sự kiện
        được kích hoạt của các phép chuyển trạng thái  thể  một trong các sự
        kiện sau:
          * Một lời gọi ứng với một phương thức
          * Một tín hiệu nhận được từ các trạng thái khác trong máy trạng thái
          * Một sự thay đổi giá trị của một thuộc tính nào đó của một đối tượng
          * Hết thời gian (timeout)
        Hình 8.4   dụ về một máy trạng thái UML đặc tả hành vi của hệ thống
        quản  bán hàng.

        **Hình 8.4: Một  dụ về máy trạng thái UML.** |<image_4>|
      - >-
        Public_098

        Tích hợp với pin truyền thống


        * Hệ thống song song: Siêu tụ xử  các xung công suất cao, trong khi
        pin đảm nhận lưu trữ năng lượng dài hạn.
          * Tăng tuổi thọ pin: Giảm căng thẳng dòng điện  nhiệt cho pin, kéo dài thời gian sử dụng.
          * Tối ưu hiệu suất năng lượng tái tạo: Kết hợp với pin lưu trữ trong lưới điện gió, mặt trời.
      - >-
        Public_202

        TÁC DỤNG, VỊ TRÍ  HÌNH DÁNG CÁC BỘ PHẬN CHỦ YẾU TRONG BUỒNG LÁI XE ÔTÔ

         lăng lái

         lăng lái dùng để điều khiển hướng chuyển động của xe ôtô.

        Vị trí của  lăng lái trong buồng lái phụ thuộc vào quy định của mỗi
        nước. Khi quy định chiều thuận của chuyển động  bên phải (theo hướng
        đi của mình) thì  lăng lái được bố trí  phía bên trái (còn gọi  tay
        lái thuận). Khi quy định chiều thuận của chuyển động  bên trái thì 
        lăng lái được bố trí  phía bên phải (còn gọi  tay lái nghịch).

        Trong giáo trình này chỉ giới thiệu loại “tay lái thuận” theo đúng Luật
        Giao thông đường bộ của nước Cộng hòa  hội chủ nghĩa Việt Nam.

         lăng lái  dạng hình vành khăn tròn, các kiểu loại thông dụng được
        trình bày trên hình 1-2.

        |<image_1>|

        _Hình 1-3 : **Các kiểu  lăng lái**_

        \- Điều chỉnh  lăng lái:

        Để người lái được thoải mái khi lái xe, nhà sản xuất cho phép người sử
        dụng  thể điều chỉnh vị trí  lăng lái cho phù hợp

        |<image_2>|

        _Hình 1-4: Điều chỉnh vị trí  lăng lái bằng  khí_

        Để điều chỉnh  lăng lái, người lái xe cần kéo khóa 1 theo chiều mũi
        tên, điều chỉnh chiều cao  lăng theo chiều mũi tên 2, điều chỉnh độ
        gần xa  lăng theo chiều mũi tên 3 (như trên hình 1-4).

        |<image_3>|

        _Hình 1-5: Điều chỉnh  lăng bằng điện_

        Để điều chỉnh  lăng bên hông trụ lái  4 nút điều chỉnh theo 4 hướng,
        người lái bấm nút để điều chỉnh  lăng lên xuống  gần, xa như trên
        hình 1-5.

        \- Bật, tắt sưởi  lăng:  trên một số xe đời mới hiện đại  trang bị
        hệ thống sưởi cho  lăng lái như trên hình 1-6.

        |<image_4>|

        _Hình 1-6: Điều khiển sưởi  lăng_
  - source_sentence: MTLT hoạt động dựa trên những nguyên tắc vật   bản nào?
    sentences:
      - >-
        Public_199

        Kết quả nghiên cứu  bài luận

        Nguyên  hoạt động của MTLT

        ### Các nguyên tắc hoạt động của MTLT 

        MTLT hoạt động dựa trên một số nguyên tắc vật   bản, bao gồm nguyên
         siêu dẫn, nguyên   trừ  nguyên  siêu vị nhân [14]  [16].
        Nguyên  siêu dẫn (superconductivity)  nguyên tắc vật   tả sự dẫn
        điện hoàn toàn của vật liệu khi được làm lạnh đến một nhiệt độ rất thấp.
        Điều này cho phép các dòng điện chạy qua vật liệu  không gặp phải sự
        trở kháng. Nguyên tắc này được sử dụng trong các quantum bit (qubit) của
        MTLT để giữ trạng thái của qubit với độ chính xác cao. Nguyên   trừ
        (quantum entanglement)  nguyên tắc vật   tả sự liên kết giữa các
        hạt với nhau,  chúng  thể  cách xa nhau đến hàng trăm nghìn
        kilômét. Khi hai qubit liên kết với nhau thông qua nguyên tắc này, thì
        sự thay đổi của một qubit sẽ ảnh hưởng đến trạng thái của qubit kia, bất
        kể khoảng cách giữa hai qubit đó. Nguyên  siêu vị nhân (quantum
        tunneling)  nguyên tắc vật   tả sự xuyên qua của các hạt qua một
        vật liệu  không gặp sự trở kháng. Điều này cho phép qubit  khả năng
        chuyển trạng thái một cách rất nhanh chóng,  không cần mất thời gian
        để vượt qua các vật liệu giữa. Các nguyên tắc này tạo nên  sở cho sự
        hoạt động của MTLT, giúp   thể giải quyết các bài toán phức tạp một
        cách nhanh chóng hơn so với MTTT.

        ### Thành phần cấu tạo của MTLT 

        MTLT được tạo ra để thực hiện tính toán bằng cách sử dụng các phép toán
        trên các trạng thái lượng tử. Các thành phần cấu tạo của MTLT bao gồm
        qubit, quantum gate  quantum register [1], [6], [16], [19], [20],
        [22].

        |<image_3>|

        Qubit: Qubit (quantum bit)  đơn vị  bản của MTLT  tương đương với
        bit trong máy tính cổ điển. Tuy nhiên, qubit không chỉ mang giá trị 0
        hoặc 1 như bit nhị phân,   thể tồn tại trong một trạng thái siêu dẫn
        của 0  1 đồng thời (superposition) (xem minh họa trên hình 1). Điều
        này cho phép qubit thực hiện các tính toán đồng thời trên nhiều giá trị
        hơn  một giá trị duy nhất như trên máy tính cổ điển.

        |<image_4>|

        Quantum gate:  các phép toán được sử dụng để thực hiện các tính toán
        trên qubit. Hình 2  tả tên các phép toán lượng tử tương ứng với các
        quantum gate  ma trận toán học tương ứng. Các quantum gate  thể được
        sử dụng để biến đổi trạng thái của qubit hoặc để tạo ra sự tương tác
        giữa các qubit. Các quantum gate phổ biến bao gồm X-gate, Y-gate,
        Z-gate, Hadamard gate, CNOT gate, SWAP gate, Toffoli gate  một số các
        cổng khác.

        Quantum register:  tập hợp các qubit được sử dụng để lưu trữ  thực
        hiện các tính toán. Quantum register  thể  từ một đến hàng trăm
        qubit, tùy thuộc vào ứng dụng cụ thể. Các thành phần này cùng hoạt động
        để tạo ra sức mạnh tính toán của MTLT. Khi các qubit được kết hợp với
        các quantum gate  được tổ chức trong quantum register, các tính toán
        lượng tử phức tạp  thể được thực hiện. Ngoài các thành phần khác biệt
        như trình bày trên của MTLTT, các thành phần cấu tạo  bản khác của một
        hệ thống tính toán được giới thiệu  minh họa trong [36] (xem hình 3).

        |<image_5>|

        **3.2.3.** So sánh giữa MTLT  MTTT

        MTLT  MTTT đều  những công cụ để xử  thông tin, tuy nhiên chúng
        khác nhau về cách thức hoạt động  cách tiếp cận vấn đề.

        Bảng 1 trình bày sự khác nhau theo một số cách tiếp cận chính tạo ra sự
        khác biệt vượt trội như: cách biểu diễn thông tin, thao tác lưu trữ,
        phương pháp giải quyết bài toán.

        Tóm lại, MTLT  MTTT đều  sức mạnh  hạn chế riêng,  thể được sử
        dụng để giải quyết các bài toán khác nhau. Tuy nhiên,  tính đặc biệt
        của MTLT,   thể giải quyết các bài toán phức tạp  lớn hơn nhiều so
        với MTTT. Song việc phát triển  sử dụng MTLT vẫn còn rất khó khăn 
        đòi hỏi sự đầu  lớn về kỹ thuật  tài chính. Hiện nay, MTLT được sử
        dụng trong nhiều lĩnh vực như tài chính, y học,  khoa học vật lý. Với
        sự phát triển của công nghệ, các ứng dụng của MTLT dự kiến sẽ tiếp tục
        mở rộng  đóng góp vào sự phát triển của nhiều lĩnh vực khác nhau.
      - >-
        Public_059

        include <stdio .h>

        nan

        void print_str( char* str){ printf("% s", str);

        }

        int main ( void ){

        print_str(" Hello ␣World !"); return 0;

        }
          * **Giao diện bộ nhớ chia sẻ (shared memory):** một khối bộ nhớ được chia sẻ giữa hai mô-đun. Khối bộ nhớ này  thể do một trong hai mô-đun cấp phát, hoặc cũng  thể do một mô-đun thứ ba cấp phát. Một mô-đun sẽ ghi dữ liệu lên khối bộ nhớ  mô-đun kia đọc dữ liệu từ khối bộ nhớ.
        Trong  dụ dưới đây hàm main  hàm print_str sử dụng bộ nhớ chia sẻ 
        biến str để trao đổi dữ liệu giữa các hàm này. Hàm main() ghi dữ liệu 
        hàm print_str() đọc dữ liệu. Trong trường hợp này, bộ nhớ cho biến str
        không được cấp phát  sử dụng hằng  tự.

        **Đoạn  10.2: Giao diện bộ nhớ chia sẻ**
      - >-
        Public_014

        Biểu diễn dữ liệu trong máy tính

        Biểu diễn số trong các hệ đếm

        Hệ đếm  tập hợp các  hiệu  qui tắc sử dụng tập  hiệu đó để biểu
        diễn  xác định các giá trị các số. Mỗi hệ đếm  một số  số (digits)
        hữu hạn. Tổng số  số của mỗi hệ đếm được gọi  **cơ số** (base hay
        radix),  hiệu  b.

        ### Hệ đếm cơ số b

        Hệ đếm  số b (b  2  nguyên dương) mang tính chất sau :
          *  b  số để thể hiện giá trị số.  số nhỏ nhất  **0**  lớn nhất  **b-1**.
          * Giá trị vị trí thứ n trong một số của hệ đếm bằng  số b lũy thừa n
          * Số N(b) trong hệ đếm  số (b) được biểu diễn bởi:
        |<image_1>|

        trong đó, số N(b)  **n+1**  số biểu diễn cho phần nguyên  **m** 
        số lẻ biểu diễn cho phần b_phân,   giá trị là:

        |<image_2>|

        Trong ngành toán - tin học hiện nay phổ biến 4 hệ đếm  hệ thập phân,
        hệ nhị phân, hệ bát phân  hệ thập lục phân.

        ### Hệ đếm thập phân (Decimal system, b=10)

        Hệ đếm thập phân hay hệ đếm  số 10  một trong các phát minh của
        người  rập cổ, bao gồm 10  số theo  hiệu sau:

        **0,1,2,3,4,5,6,7,8,9**

        Qui tắc tính giá trị của hệ đếm này  mỗi đơn vị  một hàng bất kỳ 
        giá trị bằng 10 đơn vị của hàng kế cận bên phải.  đây b=10. Bất kỳ số
        nguyên dương trong hệ thập phân  thể biểu diễn như  một tổng các số
        hạng, mỗi số hạng  tích của một số với 10 lũy thừa, trong đó số  lũy
        thừa được tăng thêm 1 đơn vị kể từ số  lũy thừa phía bên phải nó. Số
         lũy thừa của hàng đơn vị trong hệ thập phân  0.

         dụ: Số 5246  thể được biểu diễn như sau:

        3 2 1 0

        5246 = 5 x 10 + 2 x 10 + 4 x 10 + 6 x 10

        = 5 x 1000 + 2 x 100 + 4 x 10 + 6 x 1

        Thể hiện như trên gọi   hiệu mở rộng của số nguyên 

        5246 = 5000 + 200 + 40 + 6

        Như vậy, trong số 5246 :  số 6 trong số nguyên đại diện cho giá trị 6
        đơn vị (1s),  số 4 đại diện cho giá trị 4 chục (10s),  số 2 đại diện
        cho giá trị 2 trăm (100s)   số 5 đại diện cho giá trị 5 ngàn
        (1000s). Nghĩa là, số lũy thừa của 10 tăng dần 1 đơn vị từ trái sang
        phải tương ứng với vị trí  hiệu số,

        0 1 2 3 4

        10 = 1 10 = 10 10 = 100 10 = 1000 10 = 10000 ...

        Mỗi  số  thứ tự khác nhau trong số sẽ  giá trị khác nhau, ta gọi 
        giá trị vị trí (place value).

        Phần thập phân trong hệ thập phân sau dấu chấm phân cách thập phân (theo
        qui ước của Mỹ) thể hiện trong  hiệu mở rộng bởi 10 lũy thừa âm tính
        từ phải sang trái kể từ dấu chấm phân cách:

        101101−= 1011002−= 10110003−= ...

        <table>

        <colgroup>

        <col/>

        <col/>

        <col/>

        <col/>

        <col/>

        </colgroup>

        <thead>

        <tr>

        <th>2</th>

        <th>1</th>

        <th>0</th>

        <th>-1</th>

        <th>-2</th>

        </tr>

        </thead>

        <tbody>

        <tr>

        <td colspan="3">Ví dụ: 254.68 = 2 x 10 + 5 x 10 + 4 x 10 + 6 x 10</td>

        <td></td>

        <td>+ 8 x 10</td>

        </tr>

        </tbody>

        </table> 

        ### Hệ đếm nhị phân (Binary system, b=2)

        Với  số b=2, chúng ta  hệ đếm nhị phân. Đây  hệ đếm đơn giản nhất
        với 2 chữ số  0  1, mỗi chữ số nhị phân gọi  BIT (viết tắt từ chữ
        BInary digiT).  hệ nhị phân chỉ  2 trị số  0  1, nên khi muốn
        diễn tả một số lớn hơn, hoặc các  tự phức tạp hơn thì cần kết hợp
        nhiều bit với nhau. Ta  thể chuyển đổi số trong hệ nhị phân sang số
        trong hệ thập phân quen thuộc.

         dụ: Số 11101.11(2) sẽ tương đương với giá trị thập phân  :

        |<image_3>|

        ### Hệ đếm bát phân (Octal system, b=8)

        Nếu dùng 1 tập hợp 3 bit thì  thể biểu diễn 8 trị khác nhau : 000,
        001, 010, 011, 100, 101, 110, 111. Các trị này tương đương với 8 trị
        trong hệ thập phân  0, 1, 2, 3, 4, 5, 7. Tập hợp các chữ

        3

        số này gọi  hệ bát phân,  hệ đếm với b = 8 = 2 . Trong hệ bát phân,
        trị vị trí  lũy thừa của 8.

         dụ:

        <table>

        <colgroup>

        <col/>

        <col/>

        <col/>

        <col/>

        <col/>

        </colgroup>

        <thead>

        <tr>

        <th>2</th>

        <th>1</th>

        <th>0</th>

        <th>-1</th>

        <th>-2</th>

        </tr>

        </thead>

        <tbody>

        <tr>

        <td colspan="3">235 . 64<sub>(8)</sub> = <strong>2</strong>x8 +

        <strong>3</strong>x8 + <strong>5</strong>x8 + <strong>6</strong>x8</td>

        <td>+ <strong>4</strong>x8</td>

        <td>= 157. 8125<sub>(10)</sub></td>

        </tr>

        </tbody>

        </table> 

        ### Hệ đếm thập lục phân (Hexa-decimal system, b=16)

        4

        Hệ đếm thập lục phân  hệ  số b=16 = 2 , tương đương với tập hợp 4
        chữ số nhị phân (4 bit). Khi thể hiện  dạng hexa-decimal, ta  16 
        tự gồm 10 chữ số từ 0 đến 9,  6 chữ in A, B, C, D, E, F để biểu diễn
        các giá trị số tương ứng  10, 11, 12, 13, 14, 15. Với hệ thập lục
        phân, trị vị trí  lũy thừa của 16.

         dụ:

        4 3 2 1 0

        34F5C(16) = 3x16 + 4x16 + 15x16 + 5x16 + 12x16 = 216294(10)

        _Ghi chú_ : Một số ngôn ngữ lập trình qui định viết số hexa phải  chữ
        H  cuối chữ số.  dụ: Số 15 viết  FH.

        ### Chuyển đổi một số từ hệ thập phân sang hệ đếm cơ số b

        #### Đổi phần nguyên từ hệ thập phân sang hệ b

        Tổng quát: Lấy số nguyên thập phân N(10) lần lượt chia cho b cho đến khi
        thương số bằng 0. Kết

        quả số chuyển đổi N(b)  các  số trong phép chia viết ra theo thứ tự
        ngược lại..  dụ: Số 12(10)
          * ?(2). Dùng phép chia cho 2 liên tiếp, ta  một loạt các số  như sau:
        |<image_4>|

        #### Đổi phần thập phân từ hệ thập phân sang hệ cơ số b

        |<image_5>|Tổng quát: Lấy phần thập phân N(10) lần lượt nhân với b cho
        đến khi phần thập phân của tích số bằng 0. Kết quả số chuyển đổi N(b) 
        các số phần nguyên trong phép nhân viết ra theo thứ tự

        tính toán.
  - source_sentence: >-
      Để đẩy mạnh xây dựng và phát triển hạ tầng quản lý đô thị thông minh, Bắc
      Giang dự kiến xây dựng những trung tâm nào?
    sentences:
      - >-
        Public_587

        Đánh giá hiện trạng  xây dựng định hướng phát triển

        Đánh giá hiện trạng phát triển của tỉnh khi xây dựng thành phố thông
        minh

        **a) Điểm mạnh**

        Bắc Giang  vị trí thuận lợi, nằm trên tuyến hành lang kinh tế Nam Ninh
        (Trung Quốc) - Lạng Sơn -  Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh; nằm trong
        vùng Thủ đô  Nội,  hệ thống giao thông thuận tiện bao gồm cả đường
        bộ, đường sắt  đường thuỷ tới thủ đô  Nội, cửa khẩu quốc tế Lạng
        Sơn, sân bay quốc tế Nội Bài, cảng biển quốc tế Hải Phòng, Cái Lân… tạo
        thuận lợi trong phát triển kinh tế  giao lưu văn hoá với các nước
        trong khu vực.

        Bắc Giang đã  quy hoạch phát triển kinh tế  hội, quy hoạch ngành
        công nghệ thông tin  các ngành khác đáp ứng yêu cầu phát triển của
        tỉnh; đã  những định hướng chủ trương để đẩy mạnh ứng dụng, phát triển
        công nghệ thông tin; đã  chính sách đẩy mạnh phát triển công nghiệp,
        chú trọng đến chính sách thu hút phát triển ngành công nghệ cao.

        Tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh Bắc Giang gia tăng liên tục nhờ sự
        phát triển của ngành công nghiệp xây dựng, sản xuất, thương mại, dịch
        vụ. Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm của tỉnh (GRDP) đạt 13,3% (gần gấp
        đôi bình quân cả nước), tăng cao nhất từ trước đến nay.

        Các đô thị trên địa bàn tỉnh đã được quan tâm quy hoạch, đầu  xây
        dựng. Quy  đô thị từng bước được mở rộng; hạ tầng kỹ thuật đô thị 
        nhiều cải thiện; kinh tế khu vực đô thị tăng nhanh, với định hướng phát
        triển thành phố Bắc Giang trở thành đô thị loại I trong thời gian tới.

        Ứng dụng công nghệ thông tin  truyền thông được đẩy mạnh phát triển
        trong các ngành, lĩnh vực, đặc biệt  trong việc xây dựng Chính quyền
        điện tử. Đạt 100% đơn vị sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện
        đã  cổng thông tin điện tử, ứng dụng công nghệ thông tin trong giải
        quyết thủ tục hành chính, triển khai một cửa điện tử (với 18 sở, ngành,
        10/10 huyện, thành phố, 230/230 xã, phường, thị trấn triển khai), rút
        ngắn thời gian xử  nhà nước, tăng tính minh bạch trong hoạt động của
         quan nhà nước; cung cấp 667 dịch vụ công mức độ 3 phục vụ người dân
         doanh nghiệp. 100% các sở, ngành  Ủy ban nhân dân huyện cài đặt 
        sử dụng phần mềm quản  văn bản  điều hành qua mạng (với 02 phần mềm
         nguồn mở BGO  phần mềm thương mại BGNetOffice).

        Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin tại các  quan, đơn vị đã được đầu
         xây dựng tương đối đầy đủ,  bản đáp ứng nhu cầu triển khai ứng dụng
        công nghệ thông tin. Mạng diện rộng (WAN) của tỉnh đã được triển khai 
        đưa vào khai thác tại 100% đơn vị sở, ban, ngành, địa phương. Hệ thống
        hội nghị trực tuyến đã được đầu  xây dựng, kết nối từ tỉnh, đến huyện
        đáp ứng được các cuộc họp trực tuyến giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Chính
        phủ  các Bộ, ngành Trung ương  một số cuộc họp trực tuyến giữa Ủy
        ban nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố. 100% các 
        quan sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện  các đơn vị trực thuộc,
        100% Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân cấp  đã triển khai sử dụng
        chứng thư số, chữ  số trong việc gửi, nhận văn bản, tài liệu điện
        tử...

        Bước đầu triển khai lắp đặt hệ thống camera giám sát giao thông, an ninh
        trật tự tại các tuyến đường trọng điểm trên địa bàn thành phố Bắc Giang,
        các địa điểm công cộng đem lại nhiều hiệu quả tích cực, đảm bảo trật tự
        an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh. Triển khai các  hình sản xuất
        nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao để nâng cao năng suất như xây dựng 
        hình nhà màng; áp dụng các quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP 
        GlobalGAP...

        Nguồn nhân lực công nghệ thông tin được nâng cao về chất lượng, số
        lượng. Bên cạnh đó, nhằm phát huy hiệu quả sử dụng các chương trình, dự
        án công nghệ thông tin đã được đầu tư, Sở Thông tin  Truyền thông
        thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, đào tạo người sử dụng.

        **b) Điểm yếu**

        Kinh tế của tỉnh phát triển, nhưng chưa bền vững. Số lượng doanh nghiệp
        trên địa bàn tỉnh tăng nhanh nhưng chủ yếu  doanh nghiệp nhỏ  vừa,
        trình độ công nghệ  khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhìn
        chung còn hạn chế;  vậy chưa thu hút được nhiều sự quan tâm đầu  của
        các doanh nghiệp trong  ngoài nước về phát triển công nghệ thông tin
         truyền thông trên địa bàn tỉnh.

        Dân  sống chủ yếu tại khu vực nông thôn, phân bố không đồng đều. Tuy
        đời sống vật chất, tinh thần của người dân ngày càng được cải thiện,
        nhưng chưa đồng đều, vẫn còn khoảng cách giữa các khu vực nông thôn 
        thành thị. Việc tiếp cận, sử dụng các công nghệ hiện đại trong đời sống
         hội còn hạn chế nên ảnh hưởng đến việc phát triển các dịch vụ thông
        minh phục vụ người dân.

        Công tác quản  điều hành, đặc biệt quản  đô thị vẫn còn nhiều khó
        khăn, chưa  công cụ hiện đại hóa, các hệ thống thông minh hỗ trợ quản
         đô thị. Còn phát sinh các vấn đề đô thị như thiếu  sở hạ tầng trong
        đô thị do đô thị hóa; tỷ lệ ô nhiễm môi trường tăng nhanh do thải nước
         số xe máy tăng.

        Việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ  quan, đơn
        vị vẫn còn nhiều hạn chế. Một số đơn vị sở, ban, ngành, địa phương chưa
        thực sự tích cực triển khai ứng dụng công nghệ thông tin. Vẫn còn thiếu
        các phần mềm chuyên ngành, các  sở dữ liệu phục vụ quản  điều hành,
        liên thông. Đa phần các ứng dụng công nghệ thông tin được triển khai tại
        các đơn vị vẫn mang tính rời rạc, chưa liên kết thành một hệ thống; dữ
        liệu chưa được chia sẻ  sử dụng chung.

        Hạ tầng thiết bị công nghệ thông tin tại  quan nhà nước vẫn chưa được
        đầu  đồng bộ; một số thiết bị đã bị xuống cấp, hết hạn khấu hao, chưa
        được duy tu, bảo dưỡng đầy đủ nên chưa đáp ứng được nhiều cho việc ứng
        dụng công nghệ thông tin. Vấn đề bảo mật an toàn, an ninh thông tin vẫn
        còn chưa được quan tâm đúng mức do điều kiện kinh phí hạn hẹp.

        Nguồn nhân lực công nghệ thông tin trong các  quan, đơn vị vẫn còn
        thiếu  chưa đồng bộ, đặc biệt  thiếu cán bộ công nghệ thông tin 
        trình độ cao. Cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin chủ yếu vẫn 
        kiêm nhiệm, vẫn còn hạn chế về kỹ năng chuyên môn.

        Chưa   chế hỗ trợ, ưu đãi cho cán bộ chuyên trách công nghệ thông
        tin nên rất khó khăn trong việc tuyển dụng, thu hút nguồn nhân lực chất
        lượng cao vào làm việc trong  quan nhà nước tại tỉnh.

        **c)  hội**

        Trong thời gian qua, Đảng, Chính phủ luôn quan tâm, coi trọng phát triển
        ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt  xây dựng chính quyền điện tử
         phát triển thành phố thông minh nhằm nâng cao năng lực quản lý, nâng
        cao chất lượng, hiệu quả hoạt động kinh tế -  hội, tạo ra môi trường,
        cuộc sống tươi đẹp cho người dân, doanh nghiệp.

        Bên cạnh đó, các xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong nước 
        trên thế giới ngày càng nhiều, với xu hướng cuộc cách mạng công nghiệp
        lần thứ tư, công nghệ dữ liệu lớn (Big data), kết nối Internet vạn vật
        (IoT), trí tuệ nhân tạo (AI), xu hướng xây dựng thành phố thông minh tại
        các nước trên thế giới  tại Việt Nam... Những  hình thành công sẽ 
        những gợi ý cho tỉnh tham khảo, học tập trong quá trình phát triển thành
        phố thông minh trong thời gian tới.

        Nhận thức về môi trường, về an toàn vệ sinh thực phẩm của  hội ngày
        càng cao, tạo ra nhu cầu đảm bảo môi trường, đảm bảo phát triển bền vững
        trở nên cấp thiết.

        **d) Thách thức**

        Với những lợi thế do gần thành phố  Nội, Hải Phòng  tỉnh Quảng Ninh,
        cũng đồng thời bị hạn chế rất lớn về việc huy động  thu hút các chuyên
        gia công nghệ thông tin, nguồn nhân lực chất lượng cao tại các tỉnh,
        thành trong cả nước về làm việc tại tỉnh Bắc Giang do chưa  chính sách
        thu hút sử dụng cán bộ hợp lý.

        Ngân sách tỉnh còn nhiều khó khăn nên đầu  cho hoạt động công nghệ
        thông tin vẫn  mức thấp. Việc đầu  chủ yếu mang tính nhỏ lẻ, tự phát
         từng  quan đơn vị.

        Nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của công nghệ thông tin của các 
        quan, đơn vị  doanh nghiệp chưa thực sự đầy đủ.

        _**Đề xuất phát triển:**_

        Từ các phân tích đánh giá thực trạng  trên,  thể thấy thách thức đặt
        ra cho Bắc Giang  rất lớn nhưng   hội để trong vòng 5 năm đến 10
        năm Bắc Giang  thể đạt được mục tiêu phát triển đột phá, xây dựng
        thành phố thông minh phù hợp với tiềm năng  thực tế của tỉnh.

        \- Xây dựng Kiến trúc ICT cho đô thị thông minh của tỉnh Bắc Giang.

        \- Đẩy mạnh sử dụng công nghệ thông minh  các ứng dụng thông minh
        trong xây dựng  quản  đô thị. Cung cấp các dịch vụ thông minh trong
        các lĩnh vực như giáo dục, y tế, nông nghiệp, xây dựng, giao thông, môi
        trường, năng lượng, an toàn để phục vụ cho người dân  nâng cao hiệu
        quả quản  nhà nước.

        \- Đẩy mạnh xây dựng  phát triển hạ tầng quản  đô thị thông minh:

        \+ Xây dựng Trung tâm điều hành thành phố thông minh.

        \+ Xây dựng Trung tâm dữ liệu thành phố thông minh (trung tâm mới dành
        riêng kết nối tất cả các các ứng dụng thông minh của các lĩnh vực).

        \+ Xây dựng nền tảng tích hợp dữ liệu thành phố thông minh.

        \+ Xây dựng Trung tâm an toàn thông tin.

        \+ Xây dựng hệ thống chiếu sáng thông minh; hệ thống cấp nước thông
        minh; hệ thống thoát nước thông minh; hệ thống thu gom  xử  rác thải
        thông minh; phát triển lưới điện thông minh.

        \+ Mở rộng hệ thống quan trắc  cảnh báo phóng xạ môi trường trong toàn
        tỉnh.

        \+ Xây dựng trung tâm điều hành giao thông thông minh của tỉnh.

        \+ Mở rộng hệ thống mạng lưới camera giám sát  thiết bị đo mật độ giao
        thông, giám sát an ninh; xây dựng hệ thống cung cấp thông tin, phổ biến
        tình hình giao thông tại các nút, đường giao thông quan trọng của tỉnh.

        \- Tỉnh cần  chiến lược quy hoạch, xây dựng  quản  đô thị hiện đại
        đảm bảo sự phát triển bền vững.

        \- Cần  chính sách thu hút nguồn nhân lực cao về công nghệ thông tin.

        \- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực  đẩy mạnh liên kết trong nước 
        quốc tế. Đẩy mạnh tốc độ đô thị hóa  quy hoạch, môi trường trong sạch,
        an toàn, quản  tốt  sở hạ tầng để thu hút nhân lực về làm việc tại
        tỉnh Bắc Giang.
      - >-
        Public_088

        Thách thức triển khai


        * **Tốc độ tính toán:**  xử  song song mạnh mẽ, thời gian phản ứng
        hóa học vẫn chậm so với điện tử học tốc độ cao.
          * **Độ chính xác  sai số:** Lỗi lai ghép hoặc đột biến  thể gây sai kết quả.
          * **Chi phí tổng hợp DNA:**  giảm nhanh, hiện vẫn cao cho ứng dụng quy  lớn.
          * **An toàn sinh học:** Cần kiểm soát nghiêm ngặt để tránh rủi ro sinh học  lây nhiễm.
          * **Chuẩn hóa  tích hợp:** Chưa  chuẩn chung để kết nối máy tính DNA với hệ thống điện tử truyền thống.
      - >-
        Public_119

        LDA cho bài toán với 2 classes

        Xây dựng hàm mục tiêu

        _Ký hiệu: dữ liệu x_n, phép chiếu y_n = w^T x_n._

        Kỳ vọng mỗi lớp: m_k = (1/N_k) ∑_{n∈C_k} x_n, k=1,2. (1)

        Hiệu kỳ vọng sau chiếu: m_1  m_2  w^T(m_1−m_2). (2)

        Within-class variances (không lấy trung bình): s_k^2 = ∑_{n∈C_k} (y_n 
        m_k)^2. (3)

        Ma trận between-class: S_B = (m_1−m_2)(m_1−m_2)^T. (5)

        Ma trận within-class: S_W = ∑_{k=1}^2 ∑_{n∈C_k} (x_n−m_k)(x_n−m_k)^T.
        (6)

        **Hàm mục tiêu Fisher (2 lớp):**

        J(w) = (w^T S_B w) / (w^T S_W w). (4,7)
  - source_sentence: Hai dạng chính tấn công khai thác lỗi không kiểm tra đầu vào  gì?
    sentences:
      - >-
        Public_264

        Các loại kiểu Logic bomb

        Logic bomb dựa theo thời gian

        Logic bomb phổ biến nhất  logic bomb theo thời gian, chúng được lập
        trình để tự động kích hoạt vào một thời điểm cụ thể, chẳng hạn như vào
        ngày kỷ niệm của một sự kiện quan trọng. Những logic bomb này  thể gây
        ra thiệt hại lớn nếu không được phát hiện  ngăn chặn kịp thời.
      - >-
        Public_155

        Tấn công bằng  độc

        Tấn công khai thác lỗi không kiểm tra đầu vào

        ### Giới thiệu

        Lỗi không kiểm tra đầu vào (Unvalidated input)  một trong các dạng lỗ
        hổng bảo mật phổ biến, trong đó ứng dụng không kiểm tra, hoặc kiểm tra
        không đầy đủ các dữ liệu đầu vào, nhờ đó tin tặc  thể khai thác lỗi để
        tấn công ứng dụng  hệ thống. Dữ liệu đầu vào (Input data) cho ứng dụng
        rất đa dạng,  thể đến từ nhiều nguồn với nhiều định dạng khác nhau.
        Các dạng dữ liệu đầu vào điển hình cho ứng dụng:
          * Các trường dữ liệu văn bản (text);
          * Các lệnh được truyền qua địa chỉ URL để kích hoạt chương trình;
          * Các file âm thanh, hình ảnh, hoặc đồ họa do người dùng, hoặc các tiến trình khác cung cấp;
          * Các đối số đầu vào trong dòng lệnh;
          * Các dữ liệu từ mạng hoặc từ các nguồn không tin cậy.
        Trên thực tế, tin tặc  thể sử dụng phương pháp thủ công, hoặc tự động
        để kiểm tra các dữ liệu đầu vào  thử tất cả các khả năng  thể để
        khai thác lỗi không kiểm tra đầu vào. Theo thống  của trang web OWASP
        [(http://www.owasp.org),](http://www.owasp.org/) một trang web chuyên về
        thông  các lỗi bảo mật ứng dụng web, lỗi không kiểm tra đầu vào luôn
        chiếm vị trí nhóm dẫn đầu các lỗi bảo mật các trang web trong khoảng 5
        năm trở lại đây.

        ### Tấn công khai thác

         hai dạng chính tấn công khai thác lỗi không kiểm tra đầu vào: (1)
        cung cấp dữ liệu quá lớn hoặc sai định dạng để gây lỗi cho ứng dụng, 
        (2) chèn  khai thác vào dữ liệu đầu vào để thực hiện trên hệ thống của
        nạn nhân, nhằm đánh cắp dữ liệu nhạy cảm hoặc thực hiện các hành vi phá
        hoại. Hình 2.18 minh họa tấn công khai thác lỗi không kiểm tra đầu vào
        dạng (1) thông qua việc nhập dữ liệu quá lớn, gây lỗi thực hiện cho
        trang web.

        |<image_11>||<image_12>|

        _Hình 2.18. Cung cấp dữ liệu quá lớn để gây lỗi cho ứng dụng_

        Chúng ta minh họa tấn công khai thác lỗi không kiểm tra đầu vào dạng (2)
        bằng việc chèn  tấn công SQL vào dữ liệu đầu vào, được thực hiện trên
        hệ quản trị  sở dữ liệu nhằm đánh cắp, hoặc phá hủy dữ liệu trong 
        sở dữ liệu. Giả thiết một trang web tìm kiếm sản phẩm sử dụng câu lệnh
        SQL sau để tìm kiếm các sản phẩm:

        "SELECT * FROM tbl_products WHERE product_name like '%" + keyword + "%'"
        trong đó _tbl_products_  bảng lưu thông tin các sản phẩm,
        _product_name_  trường tên

        sản phẩm  _keyword_  từ khóa cung cấp từ người dùng form tìm kiếm.
        Nếu người dùng

        nhập từ khóa  "iPhone 7", khi đó câu lệnh SQL trở thành:

        "SELECT * FROM tbl_products WHERE product_name like '%iPhone 7%'"

        Nếu trong bảng  sản phẩm thỏa mãn điều kiện tìm kiếm, câu lệnh SQL sẽ
        trả về tập bản ghi. Nếu không  sản phẩm nào thỏa mãn điều kiện tìm
        kiếm, câu lệnh SQL sẽ trả về tập bản ghi rỗng. Nếu người dùng nhập từ
        khóa "iPhone 7'; _DELETE FROM tbl_products;--_ ", khi đó câu lệnh SQL
        trở thành:

        "SELECT * FROM tbl_products WHERE product_name like '%iPhone 7'; _DELETE
        FROM tbl_products;--_ %'"

        Như vậy, câu lệnh SQL được thực hiện trên  sở dữ liệu gồm 2 câu lệnh:
        câu lệnh chọn SELECT ban đầu  câu lệnh xóa DELETE do tin tặc chèn
        thêm. Câu lệnh  _DELETE FROM tbl_products_  sẽ xóa tất cả các bản ghi
        trong bảng _tbl_products_. Sở  tin tặc  thể thực hiện điều này  do
        hầu hết các hệ quản trị  sở dữ liệu cho phép thực

        hiện nhiều câu lệnh SQL theo _mẻ_ (batch), trong đó các câu lệnh được
        ngăn cách bởi dấu (;). Ngoài ra, dấu “--”  cuối dữ liệu nhập để loại bỏ
        hiệu lực của phần lệnh còn lại do “--    hiệu bắt đầu phần chú
        thích của dòng lệnh. Ngoài DELETE, tin tặc  thể chèn thêm các lệnh SQL
        khác, như INSERT, UPDATE để thực hiện việc chèn thêm bản ghi hoặc sửa
        đổi dữ liệu theo ý đồ tấn công của mình.

        ### Phòng chống

        Biện pháp chủ yếu phòng chống tấn công khai thác lỗi không kiểm tra đầu
        vào  lọc dữ liệu đầu vào. Tất cả các dữ liệu đầu vào, đặc biệt dữ liệu
        nhập từ người dùng  từ các nguồn không tin cậy cần được kiểm tra kỹ
        lưỡng. Các biện pháp cụ thể bao gồm:
          * Kiểm tra kích thước  định dạng dữ liệu đầu vào;
          * Kiểm tra sự hợp  của nội dung dữ liệu;
          * Tạo các bộ lọc để lọc bỏ các  tự đặc biệt  các từ khóa của các ngôn ngữ trong các trường hợp cần thiết  kẻ tấn công  thể sử dụng:
        \+ Các  tự đặc biệt: *, ', =, --

        \+ Các từ khóa ngôn ngữ: SELECT, INSERT, UPDATE, DELETE, DROP,....

        (với dạng tấn công chèn mã SQL).
      - >-
        Public_158

        Khái quát về mã hóa khóa đối xứng

        nan

        Mã hóa khóa đối xứng (Symmetric key encryption) hay còn gọi là mã hóa
        khóa bí mật (Secret key encryption) sử dụng một khóa bí mật (Secret key)
        duy nhất cho cả quá trình mã hóa và giải mã. Khóa bí mật được sử dụng
        trong quá trình mã hóa và giải mã còn được gọi là _khóa chia sẻ_ (Shared
        key) do bên gửi và bên nhận cần chia sẻ khóa bí mật một cách an toàn
        trước khi có thể thực hiện việc mã hóa và giải mã. Hình 3.14 minh họa
        quá trình mã hóa và giải mã sử dụng chung một khóa bí mật chia sẻ.

        |<image_1>|

        _Hình 3.14. Mã hóa khóa đối xứng (Symmetric key encryption)_

        Các hệ mã hóa khóa đối xứng thường sử dụng khóa với kích thước tương đối
        ngắn. Một số kích thước khóa được sử dụng phổ biến là 64, 128, 192 và
        256 bit. Do sự phát triển nhanh về tốc độ tính toán của máy tính, nên
        các khóa có kích thước nhỏ hơn 128 bit được xem là không an toàn và hầu
        hết các hệ mã hóa khóa đối xứng đảm bảo an toàn hiện tại sử dụng khóa có
        kích thước từ 128 bit trở lên. Ưu điểm nổi bật của các hệ mã hóa khóa
        đối xứng là có độ an toàn cao và tốc độ thực thi nhanh. Tuy nhiên, nhược
        điểm lớn nhất của các hệ mã hóa khóa đối xứng là việc quản lý và phân
        phối khóa rất khó khăn, đặc biệt là trong các môi trường mở như mạng
        Internet do các bên tham gia phiên truyền thông cần thực hiện việc trao
        đổi các khóa bí mật một cách an toàn trước khi có thể sử dụng chúng để
        mã hóa và giải mã các thông điệp trao đổi.

        Một số hệ mã hóa khóa đối xứng tiêu biểu, gồm DES (Data Encryption
        Standard), 3- DES (Triple-DES), AES (Advanced Encryption Standard), IDEA
        (International Data Encryption Algorithm), Blowfish, Twofish, RC4 và
        RC5. Phần tiếp theo của mục này là mô tả các giải thuật mã hóa DES,
        3-DES và AES do chúng là các giải thuật đã và đang được sử dụng rộng rãi
        nhất trên thực tế.
  - source_sentence: Theo tài liệu Public_119, mục tiêu của LDA là gì?
    sentences:
      - >-
        Public_496

        MẠNG NƠ-RON NHÂN TẠO

        Mục đích của phần thí nghiệm

        <table>

        <colgroup>

        <col/>

        </colgroup>

        <thead>

        <tr>

        <th><p>Mục đích của phần thí nghiệm:</p>

        <ul>

        <li><p>Hiểu rõ khái niệm Markov Decision Process (MDP).</p></li>

        <li><p>Nắm được các hàm giá trị

        <math><semantics><msup><mi>V</mi><mi>π</mi></msup><annotation>V^{\pi}</annotation></semantics></math>(s),

        <math><semantics><msup><mi>Q</mi><mi>π</mi></msup><annotation>Q^{\pi}</annotation></semantics></math>(s,a)</p></li>

        <li><p>Làm quen với các phương trình Bellman và ý nghĩa tối ưu.</p></li>

        <li><p>Áp dụng các thuật toán Q-learning, SARSA, Policy Gradient,

        Actor-Critic.</p></li>

        <li><p>Biết các kỹ thuật regularization và exploration trong

        RL.</p></li>

        </ul></th>

        </tr>

        </thead>

        <tbody>

        </tbody>

        </table>
      - >-
        Public_033

        Nguồn gốc của dòng điện (The Origin of the Current)

        Giới thiệu về điện (Introduction to Electricity)

        Mọi vật, từ nước và không khí đến đá, thực vật và động vật, đều được tạo
        thành từ các hạt nhỏ gọi là **nguyên tử**. Nguyên tử gồm **proton,
        neutron và electron**. Hạt nhân chứa proton (dương) và neutron (trung
        hòa), các electron (âm) quay quanh hạt nhân. Nguyên tử có thể được so
        sánh với hệ mặt trời, hạt nhân là Mặt Trời, electron là các hành tinh
        quay quanh.

        Các electron có thể bị giải phóng bởi lực từ bên ngoài: từ trường, nhiệt
        độ, ma sát hoặc phản ứng hóa học. Khi electron tự do chuyển từ nguyên tử
        này sang nguyên tử khác, **dòng điện tử** được tạo ra – cơ sở của **dòng
        điện**.
      - >-
        Public_119

        Giới thiệu


        Trong hai bài viết trước, PCA (unsupervised) giữ lại tổng phương sai lớn
        nhất nhưng không dùng nhãn. Trong phân lớp (supervised), tận dụng nhãn
        thường cho kết quả tốt hơn. Ví dụ chiếu lên các hướng d1 (gần PC1) và d2
        (gần thành phần phụ): d1 có thể làm hai lớp chồng lấn, trong khi d2 tách
        tốt hơn cho classification. Điều này cho thấy giữ lại nhiều phương sai
        nhất không phải lúc nào cũng tốt cho phân lớp. LDA ra đời để tìm phép
        chiếu tuyến tính (projection matrix) tối đa hóa khả năng phân biệt
        (discriminant). Với C lớp, số chiều mới không vượt quá C−1.
pipeline_tag: sentence-similarity
library_name: sentence-transformers

SentenceTransformer based on hiieu/halong_embedding

This is a sentence-transformers model finetuned from hiieu/halong_embedding. It maps sentences & paragraphs to a 768-dimensional dense vector space and can be used for semantic textual similarity, semantic search, paraphrase mining, text classification, clustering, and more.

Model Details

Model Description

  • Model Type: Sentence Transformer
  • Base model: hiieu/halong_embedding
  • Maximum Sequence Length: 512 tokens
  • Output Dimensionality: 768 dimensions
  • Similarity Function: Cosine Similarity

Model Sources

Full Model Architecture

SentenceTransformer(
  (0): Transformer({'max_seq_length': 512, 'do_lower_case': False, 'architecture': 'XLMRobertaModel'})
  (1): Pooling({'word_embedding_dimension': 768, 'pooling_mode_cls_token': False, 'pooling_mode_mean_tokens': True, 'pooling_mode_max_tokens': False, 'pooling_mode_mean_sqrt_len_tokens': False, 'pooling_mode_weightedmean_tokens': False, 'pooling_mode_lasttoken': False, 'include_prompt': True})
  (2): Normalize()
)

Usage

Direct Usage (Sentence Transformers)

First install the Sentence Transformers library:

pip install -U sentence-transformers

Then you can load this model and run inference.

from sentence_transformers import SentenceTransformer

# Download from the 🤗 Hub
model = SentenceTransformer("TTHDZ/halong_embedding_finetuned")
# Run inference
sentences = [
    'Theo tài liệu Public_119, mục tiêu của LDA là gì?',
    'Public_119\nGiới thiệu\n\nTrong hai bài viết trước, PCA (unsupervised) giữ lại tổng phương sai lớn nhất nhưng không dùng nhãn. Trong phân lớp (supervised), tận dụng nhãn thường cho kết quả tốt hơn. Ví dụ chiếu lên các hướng d1 (gần PC1) và d2 (gần thành phần phụ): d1 có thể làm hai lớp chồng lấn, trong khi d2 tách tốt hơn cho classification. Điều này cho thấy giữ lại nhiều phương sai nhất không phải lúc nào cũng tốt cho phân lớp. LDA ra đời để tìm phép chiếu tuyến tính (projection matrix) tối đa hóa khả năng phân biệt (discriminant). Với C lớp, số chiều mới không vượt quá C−1.',
    'Public_496\nMẠNG NƠ-RON NHÂN TẠO\nMục đích của phần thí nghiệm\n<table>\n<colgroup>\n<col/>\n</colgroup>\n<thead>\n<tr>\n<th><p>Mục đích của phần thí nghiệm:</p>\n<ul>\n<li><p>Hiểu rõ khái niệm Markov Decision Process (MDP).</p></li>\n<li><p>Nắm được các hàm giá trị\n<math><semantics><msup><mi>V</mi><mi>π</mi></msup><annotation>V^{\\pi}</annotation></semantics></math>(s),\n<math><semantics><msup><mi>Q</mi><mi>π</mi></msup><annotation>Q^{\\pi}</annotation></semantics></math>(s,a)</p></li>\n<li><p>Làm quen với các phương trình Bellman và ý nghĩa tối ưu.</p></li>\n<li><p>Áp dụng các thuật toán Q-learning, SARSA, Policy Gradient,\nActor-Critic.</p></li>\n<li><p>Biết các kỹ thuật regularization và exploration trong\nRL.</p></li>\n</ul></th>\n</tr>\n</thead>\n<tbody>\n</tbody>\n</table>',
]
embeddings = model.encode(sentences)
print(embeddings.shape)
# [3, 768]

# Get the similarity scores for the embeddings
similarities = model.similarity(embeddings, embeddings)
print(similarities)
# tensor([[1.0000, 1.0000, 1.0000],
#         [1.0000, 1.0000, 1.0000],
#         [1.0000, 1.0000, 1.0000]])

Training Details

Training Dataset

Unnamed Dataset

  • Size: 6,765 training samples
  • Columns: sentence_0, sentence_1, and sentence_2
  • Approximate statistics based on the first 1000 samples:
    sentence_0 sentence_1 sentence_2
    type string string string
    details
    • min: 9 tokens
    • mean: 25.48 tokens
    • max: 77 tokens
    • min: 21 tokens
    • mean: 324.91 tokens
    • max: 512 tokens
    • min: 23 tokens
    • mean: 306.9 tokens
    • max: 512 tokens
  • Samples:
    sentence_0 sentence_1 sentence_2
    Transistor NPN có các cực được sắp xếp như thế nào? Public_574
    Các loại linh kiện điện tử phổ biến
    Transitor
    Transistor hay còn gọi là tranzito là một loại linh kiện bán dẫn chủ động. Thường được sử dụng như một phần tử khuếch đại hay khóa điện tử. Với khả năng đáp ứng nhanh, chính xác nên transistor được sử dụng nhiều trong ứng dụng tương tự và số như: mạch khuếch đại, điều chỉnh điện áp, tạo dao động và điều khiển tín hiệu.
    Tên gọi transistor chính là từ ghép trong Tiếng Anh của “Transfer” và “resistor” cũng tức là điện trở chuyển đổi. Tên gọi này được John R. Pierce đặt năm 1948 sau khi linh kiện này ra đời. Nó có ý nghĩa rằng thực hiện khuếch đại thông qua chuyển đổi điện trở.
    Chúng ta có thể nói transistor là một linh kiện bán dẫn chủ động được sử dụng trong mạch khuếch đại, đóng ngắt….
    Về mặt cấu tạo, transistor được tạo thành từ hai lớp bán dẫn điện ghép lại với nhau. Như hình trên chúng ta có thể thấy có hai loại bán dẫn điện là loại p và loại n. Khi ghép một bán dẫn điện âm nằm giữa hai bán dẫn điện dương ta được Transistor...
    Public_028
    Nguyên lý hoạt động
    Nguyên lý làm việc của Transistor NPN
    Khi không có điện áp cấp cho transistor NPN → không phân cực.
    * Lớp N (Emitter & Collector): điện tử tự do là hạt dẫn đa số, lỗ trống là hạt mang điện thiểu số.
    * Lớp P (Base): điện tử tự do là hạt mang điện thiểu số, lỗ trống là hạt dẫn đa số.
    Các hạt mang điện luôn di chuyển từ vùng nồng độ cao → nồng độ thấp:
    * Điện tử: từ N (n-region) → P (p-region)
    * Lỗ trống: từ P (p-region) → N (n-region)
    Quá trình này tạo ra vùng nghèo kiệt (depletion region) tại mối nối B-EB-C.
    ### Tại sao vùng nghèo kiệt thâm nhập nhiều hơn về phía pha tạp nhẹ?
    * Doping là quá trình thêm tạp chất vào chất bán dẫn để tăng dẫn điện.
    * Pha tạp nặng: nhiều hạt mang điện, dẫn điện cao
    * Pha tạp nhẹ: ít hạt mang điện, dẫn điện thấp
    Trong Transistor NPN :
    * Emitter (N): pha tạp nặng → nhiều điện tử tự do
    * Base (P): pha tạp nhẹ → ít lỗ trống
    * Collector (N): pha tạp vừa phải → ...
    Theo tài liệu Public_087, ô nhiễm không khí là thách thức môi trường nghiêm trọng nhất tại đâu ở Việt Nam? Public_087


    Ô nhiễm không khí hiện đang là một trong những thách thức môi trường nghiêm trọng nhất tại Việt Nam, đặc biệt tại các đô thị lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Sự gia tăng nồng độ bụi mịn PM2.5 vượt ngưỡng cho phép tại nhiều khu vực không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng mà còn đe dọa sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững. Trong bối cảnh toàn cầu đang ứng phó với biến đổi khí hậu và các hệ lụy của quá trình đô thị hóa nhanh, nhận diện rõ thực trạng, xác định chính xác nguyên nhân, đánh giá mức độ đóng góp của từng nguồn thải và hiệu quả các giải pháp đã triển khai là cơ sở quan trọng để xây dựng chính sách phù hợp, góp phần nâng cao hiệu lực quản lý chất lượng không khí quốc gia.
    Public_100
    Xu hướng tương lai
    nan
    * Thiết bị nhẹ và gọn: Kính AR dạng kính mắt thông thường, pin lâu hơn.
    * Tích hợp AI và học máy: Tự động nhận diện và tái tạo môi trường thực với độ chính xác cao.
    * Tương tác đa giác quan: Hỗ trợ cảm giác chạm, âm thanh 3D, mùi hương.
    * Metaverse chuyên biệt: Ứng dụng cho giáo dục, y tế, thương mại chứ không chỉ giải trí.
    * Hợp tác từ xa nâng cao: Cuộc họp ảo với hình đại diện 3D chân thực, tăng tính kết nối toàn cầu.
    Theo tài liệu Public_107, nếu learning rate quá nhỏ, kết quả của thuật toán GD sẽ như thế nào? Public_107
    Gradient Descent cho hàm nhiều biến

    Giả sử ta cần tìm global minimum cho hàm f(θ) trong đó θ ( theta ) là một vector, thường được dùng để ký hiệu tập hợp các tham số của một mô hình cần tối ưu (trong Linear Regression thì các tham số chính là hệ số w). Đạo hàm của hàm số đó tại một điểm θ bất kỳ được ký hiệu là ∇θf(θ) (hình tam giác ngược đọc là nabla ). Tương tự như hàm 1 biến, thuật toán GD cho hàm nhiều biến cũng bắt đầu bằng một điểm dự đoán θ0, sau đó, ở vòng lặp thứ t, quy tắc cập nhật là:
    θt+1=θt−η∇θf(θt)
    Hoặc viết dưới dạng đơn giản hơn: θ=θ−η∇θf(θ).
    Quy tắc cần nhớ: luôn luôn đi ngược hướng với đạo hàm.
    Việc tính toán đạo hàm của các hàm nhiều biến là một kỹ năng cần thiết. Một vài đạo hàm đơn giản có thể được tìm thấy ở đây.
    Quay lại với bài toán Linear Regression
    Trong mục này, chúng ta quay lại với bài toán Linear Regression ...
    Public_582
    Thông số và kích thước cơ bản
    nan
    Các thông số và kích thước cơ bản của trụ nước được quy định tại Bảng 1 và Phụ lục A
    Bảng 1 - Thông số và kích thước cơ bản của trụ nước chữa cháy











































    Thông sốTrụ nổiTrụ ngầm
    Áp suất làm việc, MPa (bar), không lớn hơn1(10)1(10)
    Đường kính trong thân trụ nước, mm125 ± 2125 ± 2
    Chiều cao nâng của van, mmTừ 24 đến 30Từ 24 đến 30
    Chiều cao trụ nước, mm1 500 ± 20970 ± 20
    Số vòng quay cần thiết để van mở hoàn toàn, vòng, không lớn hơn1515
    Hệ số tổn thất áp suất trong trụ nước, s2m-5,
    không lớn hơn
    1,2x1031,2x103
    ...
  • Loss: TripletLoss with these parameters:
    {
        "distance_metric": "TripletDistanceMetric.EUCLIDEAN",
        "triplet_margin": 5
    }
    
  • Training Hyperparameters

    Non-Default Hyperparameters

    • fp16: True
    • multi_dataset_batch_sampler: round_robin

    All Hyperparameters

    Click to expand
    • overwrite_output_dir: False
    • do_predict: False
    • eval_strategy: no
    • prediction_loss_only: True
    • per_device_train_batch_size: 8
    • per_device_eval_batch_size: 8
    • per_gpu_train_batch_size: None
    • per_gpu_eval_batch_size: None
    • gradient_accumulation_steps: 1
    • eval_accumulation_steps: None
    • torch_empty_cache_steps: None
    • learning_rate: 5e-05
    • weight_decay: 0.0
    • adam_beta1: 0.9
    • adam_beta2: 0.999
    • adam_epsilon: 1e-08
    • max_grad_norm: 1
    • num_train_epochs: 3
    • max_steps: -1
    • lr_scheduler_type: linear
    • lr_scheduler_kwargs: {}
    • warmup_ratio: 0.0
    • warmup_steps: 0
    • log_level: passive
    • log_level_replica: warning
    • log_on_each_node: True
    • logging_nan_inf_filter: True
    • save_safetensors: True
    • save_on_each_node: False
    • save_only_model: False
    • restore_callback_states_from_checkpoint: False
    • no_cuda: False
    • use_cpu: False
    • use_mps_device: False
    • seed: 42
    • data_seed: None
    • jit_mode_eval: False
    • bf16: False
    • fp16: True
    • fp16_opt_level: O1
    • half_precision_backend: auto
    • bf16_full_eval: False
    • fp16_full_eval: False
    • tf32: None
    • local_rank: 0
    • ddp_backend: None
    • tpu_num_cores: None
    • tpu_metrics_debug: False
    • debug: []
    • dataloader_drop_last: False
    • dataloader_num_workers: 0
    • dataloader_prefetch_factor: None
    • past_index: -1
    • disable_tqdm: False
    • remove_unused_columns: True
    • label_names: None
    • load_best_model_at_end: False
    • ignore_data_skip: False
    • fsdp: []
    • fsdp_min_num_params: 0
    • fsdp_config: {'min_num_params': 0, 'xla': False, 'xla_fsdp_v2': False, 'xla_fsdp_grad_ckpt': False}
    • fsdp_transformer_layer_cls_to_wrap: None
    • accelerator_config: {'split_batches': False, 'dispatch_batches': None, 'even_batches': True, 'use_seedable_sampler': True, 'non_blocking': False, 'gradient_accumulation_kwargs': None}
    • parallelism_config: None
    • deepspeed: None
    • label_smoothing_factor: 0.0
    • optim: adamw_torch
    • optim_args: None
    • adafactor: False
    • group_by_length: False
    • length_column_name: length
    • project: huggingface
    • trackio_space_id: trackio
    • ddp_find_unused_parameters: None
    • ddp_bucket_cap_mb: None
    • ddp_broadcast_buffers: False
    • dataloader_pin_memory: True
    • dataloader_persistent_workers: False
    • skip_memory_metrics: True
    • use_legacy_prediction_loop: False
    • push_to_hub: False
    • resume_from_checkpoint: None
    • hub_model_id: None
    • hub_strategy: every_save
    • hub_private_repo: None
    • hub_always_push: False
    • hub_revision: None
    • gradient_checkpointing: False
    • gradient_checkpointing_kwargs: None
    • include_inputs_for_metrics: False
    • include_for_metrics: []
    • eval_do_concat_batches: True
    • fp16_backend: auto
    • push_to_hub_model_id: None
    • push_to_hub_organization: None
    • mp_parameters:
    • auto_find_batch_size: False
    • full_determinism: False
    • torchdynamo: None
    • ray_scope: last
    • ddp_timeout: 1800
    • torch_compile: False
    • torch_compile_backend: None
    • torch_compile_mode: None
    • include_tokens_per_second: False
    • include_num_input_tokens_seen: no
    • neftune_noise_alpha: None
    • optim_target_modules: None
    • batch_eval_metrics: False
    • eval_on_start: False
    • use_liger_kernel: False
    • liger_kernel_config: None
    • eval_use_gather_object: False
    • average_tokens_across_devices: True
    • prompts: None
    • batch_sampler: batch_sampler
    • multi_dataset_batch_sampler: round_robin
    • router_mapping: {}
    • learning_rate_mapping: {}

    Training Logs

    Epoch Step Training Loss
    0.5910 500 4.997
    1.1820 1000 5.0017
    1.7730 1500 5.0006
    2.3641 2000 5.0006
    2.9551 2500 5.0005

    Framework Versions

    • Python: 3.12.11
    • Sentence Transformers: 5.1.0
    • Transformers: 4.57.1
    • PyTorch: 2.7.0+cu126
    • Accelerate: 1.11.0
    • Datasets: 3.6.0
    • Tokenizers: 0.22.1

    Citation

    BibTeX

    Sentence Transformers

    @inproceedings{reimers-2019-sentence-bert,
        title = "Sentence-BERT: Sentence Embeddings using Siamese BERT-Networks",
        author = "Reimers, Nils and Gurevych, Iryna",
        booktitle = "Proceedings of the 2019 Conference on Empirical Methods in Natural Language Processing",
        month = "11",
        year = "2019",
        publisher = "Association for Computational Linguistics",
        url = "https://arxiv.org/abs/1908.10084",
    }
    

    TripletLoss

    @misc{hermans2017defense,
        title={In Defense of the Triplet Loss for Person Re-Identification},
        author={Alexander Hermans and Lucas Beyer and Bastian Leibe},
        year={2017},
        eprint={1703.07737},
        archivePrefix={arXiv},
        primaryClass={cs.CV}
    }