Buckets:
| # Đố vui cuối chương | |
| Cùng kiểm tra xem bạn đã học được những gì trong chương này! | |
| ### 1. Tác vụ nào sau đây có thể được coi là vấn đề phân loại token? | |
| ### 2. Phần tiền xử lý để phân loại token khác với các pipeline tiền xử lý khác ở điểm nào? | |
| -100 để đánh nhãn các token đặc biệt.", | |
| explain: "Điều đó không dành riêng cho việc phân loại token -- ta luôn sử dụng -100 như nhãn của token ta muốn bỏ quả trong hàm mất mát." | |
| }, | |
| { | |
| text: "Chúng ta cần đảm bảo cắt bớt hoặc đệm các nhãn có cùng kích thước với các đầu vào khi áp dụng phép cắt bớt/đệm.", | |
| explain: "Thật vậy! Tuy nhiên đó không phải là sự khác biệt duy nhất.", | |
| correct: true | |
| } | |
| ]} | |
| /> | |
| ### 3. Vấn đề gì phát sinh khi ta tokenize các từ trong bài toán phân loại token và muốn đánh nhãn token? | |
| -100 cho chúng để chúng bị bỏ qua khi tính sự mất mát." | |
| }, | |
| { | |
| text: "Mỗi từ có thể tạo ra nhiều token, nên đến cuối ta sẽ có nhiều token hơn số nhãn.", | |
| explain: "Đó là vấn đề chính và chúng ta cần phải căn chỉnh các nhãn gốc với các token.", | |
| correct: true | |
| }, | |
| { | |
| text: "Các token được thêm không có nhãn, nên không có vấn đề gì.", | |
| explain: "Không chính xác; ta cần số nhãn tương ứng số token nếu không mô hình sẽ báo lỗi." | |
| } | |
| ]} | |
| /> | |
| ### 4. "Thích ứng chuyên môn" là gì? | |
| ### 5. Các nhãn trong bài toán mô hình ngôn ngữ bị ẩn đi là gì? | |
| ### 6. Tác vụ nào sau đây có thể được coi là bài toán chuỗi sang chuỗi? | |
| ### 7. Đây là phuwong pháp phù hợp để tiền xử lý dữ liệu cho bài toán chuỗi sang chuỗi? | |
| inputs=... và targets=....", | |
| explain: "Đây có thể là một API mà chúng tôi sẽ thêm vào trong tương lai, nhưng điều đó không khả thi ở thời điểm hiện tại." | |
| }, | |
| { | |
| text: "Đầu vào và nhãn đều phải được tiền xử lý, trong hai lệch gọi riêng biệt tới tokenizer.", | |
| explain: "Điều đó đúng, nhưng chưa đủ. Bạn cần phải làm gì đó nữa để đảm bảo trình tokenizer xử lý đúng cả hai." | |
| }, | |
| { | |
| text: "Như thường lệ, chúng ta chỉ phhải tokenize đầu vào.", | |
| explain: "Không phải với bài toán phân loại chuỗi; nhãn cũng là văn bản nên ta cần chuyển sang dạng số!" | |
| }, | |
| { | |
| text: "Đầu vào phải đước gửi tới trình tokenizer, và nhãn cũng vậy, nhưng theo trình quản lý ngữ cảnh đặc biệt.", | |
| explain: "Đúng vậy, tokenizer cần xử lý nhãn dựa trên trình quản lý ngữ cảnh.", | |
| correct: true | |
| } | |
| ]} | |
| /> | |
| {#if fw === 'pt'} | |
| ### 8. Vì sao lại có lớp con `Trainer` cho các bài toán chuỗi sang chuỗi? | |
| -100", | |
| explain: "Đây không phải là tuỳ chỉnh mất mát, mà là cách sự mất mát vẫn luôn được tính toán." | |
| }, | |
| { | |
| text: "Vì các vấn đề chuỗi sang chuỗi cần một vòng đánh giá đặc biệt", | |
| explain: "Chính xác. Các dự đoán mô hình chuỗi sang chuỗi thường được chạy sử dụng phương thức generate().", | |
| correct: true | |
| }, | |
| { | |
| text: "Bởi vì nhãn là văn bản trong bài toán chuỗi sang chuỗi", | |
| explain: "Trainer không thực sự quan tâm vì chúng đã được tiền xử lý trước đó." | |
| }, | |
| { | |
| text: "Vì ta sử dụng hai mô hình trong bài toán chuỗi sang chuỗi", | |
| explain: "Chúng ta sử dụng hai mô hình cùng một cách, một trình mã hoá và một trình giải mã, nhưng ta sẽ nhóm chúng lại trong một mô hình." | |
| } | |
| ]} | |
| /> | |
| {:else} | |
| ### 9. Vì sao không cần thiết chỉ định hàm mất mát khi gọi `compile()` trong mô hình Transformer? | |
| {/if} | |
| ### 10. Khi nào bạn nên huấn luyện trước một mô hình mới? | |
| ### 11. Vì sao ta dễ huấn luyện trước một mô hình ngôn ngữ khi có khối lượng văn bản khổng lồ? | |
| ### 12. Đâu là những thách thức chính khi tiền xử lí dữ liệu cho tác vụ hỏi đáp? | |
| ### 13. Làm thể nào để hậu xử lý trong bài toán hỏi đáp? | |
Xet Storage Details
- Size:
- 4.39 kB
- Xet hash:
- f2b4181af5d9cc21c73c6d9b39129a68bbc04273f39232dead1a4b39106737a3
·
Xet efficiently stores files, intelligently splitting them into unique chunks and accelerating uploads and downloads. More info.