version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người như sau: Điều 6. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người 1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. 2. Mỗi người có quyền bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; thực hành lễ nghi tín ngưỡng, tôn giáo; tham gia lễ hội; học tập và thực hành giáo lý, giáo luật tôn giáo. 3. Mỗi người có quyền vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng của tổ chức tôn giáo. Người chưa thành niên khi vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý. 4. Chức sắc, chức việc, nhà tu hành có quyền thực hiện lễ nghi tôn giáo, giảng đạo, truyền đạo tại cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp khác. 5. Người bị tạm giữ, người bị tạm giam theo quy định của pháp luật về thi hành tạm giữ, tạm giam; người đang chấp hành hình phạt tù; người đang chấp hành biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc có quyền sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo. 6. Chính phủ quy định chi tiết việc bảo đảm thực hiện các quyền quy định tại khoản 5 Điều này. Như vậy, không bắt buộc mỗi người phải theo một tôn giáo, mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1230, "text": "không bắt buộc mỗi người phải theo một tôn giáo, mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào." } ], "id": "16401", "is_impossible": false, "question": "Có bắt buộc mỗi người phải theo một tôn giáo không?" } ] } ], "title": "Có bắt buộc mỗi người phải theo một tôn giáo không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 23/2019/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp Giấy phép tổ chức triển lãm như sau: Điều 11. Thẩm quyền cấp Giấy phép tổ chức triển lãm 1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cấp Giấy phép tổ chức triển lãm đối với: a) Triển lãm do các tổ chức ở Trung ương đưa ra nước ngoài; b) Triển lãm do tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài tổ chức tại Việt Nam; c) Triển lãm do các tổ chức thuộc 02 tỉnh, thành phố trở lên liên kết đưa ra nước ngoài. 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao cấp Giấy phép tổ chức triển lãm đối với: a) Triển lãm, do các tổ chức cá nhân tại địa phương đưa ra nước ngoài; b) Triển lãm do cá nhân nước ngoài tổ chức tại địa phương. Như vậy tùy vào hình thức, quy mô của triển lãm mà sẽ do một trong hai cơ quan sau đây cấp Giấy phép tổ chức triển lãm: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 700, "text": "tùy vào hình thức, quy mô của triển lãm mà sẽ do một trong hai cơ quan sau đây cấp Giấy phép tổ chức triển lãm: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao." } ], "id": "16402", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép tổ chức triển lãm đối với hoạt động triển lãm hiện nay?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy phép tổ chức triển lãm đối với hoạt động triển lãm hiện nay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Thông báo 3193/UBCK-PTTT năm 2023 Tải về, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có thông báo lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 sàn chứng khoán như sau: Như vậy, lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 sàn chứng khoán năm 2025 là 02 ngày từ Thứ 4 (ngày 30/4/2025) đến hết thứ Năm (ngày 01/5/2025). Trên đây là Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 sàn chứng khoán năm 2025", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 143, "text": "lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 sàn chứng khoán năm 2025 là 02 ngày từ Thứ 4 (ngày 30/4/2025) đến hết thứ Năm (ngày 01/5/2025)." } ], "id": "16403", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 sàn chứng khoán năm 2025?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 sàn chứng khoán năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 có quy định về lịch nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 như sau: 1. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi tắt là công chức, viên chức) được nghỉ dịp tết Âm lịch năm 2025 từ thứ Bảy ngày 25/01/2025 Dương lịch (tức ngày 26 tháng Chạp năm Giáp Thìn) đến hết Chủ nhật ngày 02/02/2025 Dương lịch (tức ngày mùng 5 tháng Giêng năm Ất Tỵ). Đợt nghỉ này bao gồm 05 ngày nghỉ tết Âm lịch và 04 ngày nghỉ hằng tuần. 2. Công chức, viên chức được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. Đợt nghỉ này bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần. 3. Công chức, viên chức được hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025. Như vậy, dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025). 7. Đối với người lao động không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Thông báo này, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 như sau: - Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ tết Âm lịch, nghỉ lễ Quốc khánh, nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức. Như vậy công chức viên chức nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (hoán đổi ngày làm việc từ thứ Sáu ngày 02/5/2025 sang thứ Bảy ngày 26/4/2025).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 861, "text": "dịp nghỉ lễ ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động 01/5 năm 2025 công chức, viên chức được nghỉ 05 ngày liên tục từ thứ Tư ngày 30/4/2025 đến hết Chủ nhật ngày 04/5/2025 (làm bù vào thứ Bảy ngày 26/4/2025)." } ], "id": "16404", "is_impossible": false, "question": "Công chức viên chức nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Công chức viên chức nghỉ lễ 30 4 1 5 năm 2025 bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định vcác ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 30 tháng 4 là Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, Ngày Chiến thắng là một ngày lễ quốc gia của Việt Nam. Vào ngày 30 tháng 4 hằng năm cán bộ công chức viên chức người lao động sẽ được nghỉ hưởng nguyên lương 01 ngày.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1431, "text": "ngày 30 tháng 4 là Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước, Ngày Chiến thắng là một ngày lễ quốc gia của Việt Nam." } ], "id": "16405", "is_impossible": false, "question": "30 tháng 4 là ngày gì?" } ] } ], "title": "30 tháng 4 là ngày gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 13 Luật Nhà ở 2023 quy định về nhà ở thuộc tài sản công như sau: Điều 13. Nhà ở thuộc tài sản công 1. Nhà ở thuộc tài sản công bao gồm: a) Nhà ở công vụ bao gồm nhà ở công vụ của trung ương và nhà ở công vụ của địa phương theo quy định của pháp luật về nhà ở; b) Nhà ở phục vụ tái định cư do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại để bố trí tái định cư theo quy định của pháp luật về nhà ở nhưng chưa bố trí tái định cư; c) Nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Nhà nước đầu tư xây dựng để bố trí cho đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; d) Nhà ở không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này được đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách nhà nước hoặc được xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật trong các thời kỳ và đang cho hộ gia đình, cá nhân thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở; đ) Nhà ở của chủ sở hữu khác được chuyển thành sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản này. 2. Việc phát triển, quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công được thực hiện theo quy định của Luật này; trường hợp Luật này không quy định thì thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công. Như vậy, nnhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Nhà nước đầu tư xây dựng để bố trí cho đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1101, "text": "Việc phát triển, quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công được thực hiện theo quy định của Luật này; trường hợp Luật này không quy định thì thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công." } ], "id": "16406", "is_impossible": false, "question": "Nhà ở xã hội có phải là nhà ở thuộc tài sản công không?" } ] } ], "title": "Nhà ở xã hội có phải là nhà ở thuộc tài sản công không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 23 Nghị định 144/2021/NĐ-CP về vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy như sau: Điều 23. Vi phạm các quy định về phòng, chống và kiểm soát ma túy 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy. 2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: a) Tàng trữ, vận chuyển trái phép hoặc chiếm đoạt chất ma túy nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Tàng trữ, vận chuyển, mua bán hoặc chiếm đoạt tiền chất dùng vào việc sản xuất trái phép chất ma túy; c) Sản xuất, tàng trữ, vận chuyển hoặc mua, bán phương tiện, dụng cụ dùng vào việc sản xuất hoặc sử dụng trái phép chất ma túy. 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi trồng các loại cây thuốc phiện, cây cần sa, cây coca, cây khát và các loại cây khác có chứa chất ma túy. 8. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này; b) Tước quyền sử dụng Giấy phép, Chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự từ 06 tháng đến 12 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 4 và khoản 6 Điều này; c) Đình chỉ hoạt động từ 03 tháng đến 06 tháng đối với hành vi quy định tại các điểm b và g khoản 5 Điều này; d) Trục xuất người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này. 9. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 6 Điều này. Đồng thời, tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP có quy định mức phạt tiền như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương 2 Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người có hành vi sử dụng trái phép chất ketamine có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy với mức phạt là cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng. Ngoài ra, người có hành vi vi phạm nêu trên còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, trường hợp nếu là người nước ngoài có hành vi phạm sẽ bị trục xuất theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Mức phạt tiền đối với hành vi vi phạm nêu trên là mức phạt được áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2004, "text": "người có hành vi sử dụng trái phép chất ketamine có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy với mức phạt là cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 1." } ], "id": "16407", "is_impossible": false, "question": "Sử dụng trái phép chất Ketamine bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Sử dụng trái phép chất Ketamine bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Tiết Thanh Minh không phải là ngày lễ lớn trong năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 545, "text": "Tiết Thanh Minh không phải là ngày lễ lớn trong năm." } ], "id": "16408", "is_impossible": false, "question": "Tiết Thanh Minh có phải ngày lễ lớn trong năm không?" } ] } ], "title": "Tiết Thanh Minh có phải ngày lễ lớn trong năm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Tại Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng tuần như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, Tiết Thanh Minh không nằm trong các ngày được nghỉ lễ tết theo quy định. Vì vậy, người lao động không được nghỉ vào ngày này. Tuy nhiên, nếu ngày Tiết Thanh Minh trùng với ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động vẫn sẽ được nghỉ theo dạng nghỉ hằng tuần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1579, "text": "Tiết Thanh Minh không nằm trong các ngày được nghỉ lễ tết theo quy định." } ], "id": "16409", "is_impossible": false, "question": "Vào ngày Tiết Thanh Minh người lao động có được nghỉ không?" } ] } ], "title": "Vào ngày Tiết Thanh Minh người lao động có được nghỉ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 30 Luật Thư viện 2019 quy định như sau: Điều 30. Phát triển văn hóa đọc 1. Ngày 21 tháng 4 hằng năm là Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam. 2. Phát triển văn hóa đọc thông qua các hoạt động sau đây: a) Tổ chức hoạt động hình thành thói quen đọc trong gia đình, trường học, cơ quan, tổ chức trong phạm vi cả nước; b) Hướng dẫn phương pháp, kỹ năng đọc, khai thác tài nguyên thông tin cho trẻ em tại thư viện cơ sở giáo dục mầm non, thư viện cơ sở giáo dục phổ thông; c) Phát triển kỹ năng tìm kiếm, khai thác và sử dụng thông tin, mở rộng tri thức cho người sử dụng thư viện; d) Đẩy mạnh liên thông giữa thư viện công cộng với thư viện khác trên địa bàn; truy cập và khai thác thông tin, tri thức từ thư viện số dùng chung thông qua thiết bị điện tử; sử dụng dịch vụ thư viện lưu động và luân chuyển tài nguyên thông tin. Như vậy, Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam là ngày 21 tháng 4 hằng năm. Theo Kế hoạch 726/KH-BVHTTDL năm 2025 Tải về, Lễ khai mạc Ngày Sách và Văn hoá đọc Việt Nam 2025 dự kiến diễn ra vào ngày 17/4/2025 tại Thành phố Hồ Chí Minh. Các hoạt động của Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam 2025 tổ chức trên toàn quốc bắt đầu từ ngày 15/4/2025 đến ngày 02/5/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 863, "text": "Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam là ngày 21 tháng 4 hằng năm." } ], "id": "16410", "is_impossible": false, "question": "Thông điệp Ngày Sách và Văn hoá đọc Việt Nam 2025?" } ] } ], "title": "Thông điệp Ngày Sách và Văn hoá đọc Việt Nam 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Luật Thư viện 2019 quy định như sau: Điều 11. Thư viện công cộng 1. Thư viện công cộng là thư viện có tài nguyên thông tin tổng hợp phục vụ Nhân dân. 2. Thư viện cấp tỉnh là thư viện trung tâm của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thực hiện chức năng, nhiệm vụ quy định tại Điều 4 của Luật này và các chức năng, nhiệm vụ sau đây: a) Thu thập tài liệu cổ, quý hiếm; tài nguyên thông tin về tiếng nói, chữ viết của người dân tộc thiểu số; tài nguyên thông tin của địa phương và về địa phương; b) Xây dựng cơ sở dữ liệu, thư viện số về địa phương; phổ biến tài nguyên thông tin phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương; c) Hỗ trợ, hướng dẫn, trang bị kỹ năng tìm kiếm, khai thác và sử dụng thông tin cho người sử dụng thư viện; d) Tổ chức khu vực đọc phục vụ trẻ em, người khuyết tật; đ) Tham gia xây dựng thư viện công cộng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là thư viện cấp huyện), thư viện công cộng xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là thư viện cấp xã); e) Tổ chức thư viện lưu động, luân chuyển tài nguyên thông tin, tiện ích thư viện; g) Tổ chức triển lãm và hoạt động khác nhằm phát triển văn hóa đọc; Như vậy, thư viện cấp tỉnh có thể tổ chức triển lãm và hoạt động khác để phát triển văn hóa đọc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1223, "text": "thư viện cấp tỉnh có thể tổ chức triển lãm và hoạt động khác để phát triển văn hóa đọc." } ], "id": "16411", "is_impossible": false, "question": "Thư viện cấp tỉnh có được tổ chức triển lãm phát triển văn hóa đọc không?" } ] } ], "title": "Thư viện cấp tỉnh có được tổ chức triển lãm phát triển văn hóa đọc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Di sản văn hóa 2024 quy định về ngày di sản văn hóa như sau: Điều 8. Ngày Di sản văn hóa Việt Nam Ngày 23 tháng 11 hằng năm là Ngày Di sản văn hóa Việt Nam. Như vậy, ngày Di sản văn hóa Việt Nam là ngày 23 tháng 11 hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 190, "text": "ngày Di sản văn hóa Việt Nam là ngày 23 tháng 11 hằng năm." } ], "id": "16412", "is_impossible": false, "question": "Ngày Di sản văn hóa Việt Nam là ngày mấy?" } ] } ], "title": "Ngày Di sản văn hóa Việt Nam là ngày mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết và hưởng nguyên lương như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, người lao động sẽ được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 06 dịp lễ, tết trong năm 2025 là: - Tết Dương lịch; - Tết Âm lịch; - Ngày Chiến thắng; - Ngày Quốc tế lao động; - Quốc khánh; - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày Lễ Phật Đản không phải ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương dành cho người lao động nên người lao động sẽ không được nghỉ làm hưởng nguyên lương vào ngày này. Tuy nhiên, người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để được nghỉ hằng năm và hưởng nguyên lương vào ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1129, "text": "ngày Lễ Phật Đản không phải ngày nghỉ lễ hưởng nguyên lương dành cho người lao động nên người lao động sẽ không được nghỉ làm hưởng nguyên lương vào ngày này." } ], "id": "16413", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương vào ngày Lễ Phật Đản không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ làm hưởng nguyên lương vào ngày Lễ Phật Đản không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, Việt Nam có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày Cốc Vũ năm 2025 tại Việt Nam không phải là ngày lễ lớn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1026, "text": "ngày Cốc Vũ năm 2025 tại Việt Nam không phải là ngày lễ lớn." } ], "id": "16414", "is_impossible": false, "question": "Ngày Cốc Vũ năm 2025 có phải là ngày lễ lớn không?" } ] } ], "title": "Ngày Cốc Vũ năm 2025 có phải là ngày lễ lớn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 17 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về việc sử dụng pháo hoa như sau: Điều 17. Sử dụng pháo hoa 1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ được sử dụng pháo hoa trong các trường hợp sau: Lễ, tết, sinh nhật, cưới hỏi, hội nghị, khai trương, ngày kỷ niệm và trong hoạt động văn hóa, nghệ thuật. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi sử dụng pháo hoa chỉ được mua pháo hoa tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa. Như vậy, người dân có thể sử dụng pháo hoa trong dịp lễ kỷ niệm 50 năm Ngày Giải phóng miền Nam Thống nhất đất nước với điều kiện là cơ quan, tổ chức, cá nhân đó có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và pháo hoa đó được mua tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 482, "text": "người dân có thể sử dụng pháo hoa trong dịp lễ kỷ niệm 50 năm Ngày Giải phóng miền Nam Thống nhất đất nước với điều kiện là cơ quan, tổ chức, cá nhân đó có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và pháo hoa đó được mua tại các tổ chức, doanh nghiệp được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa." } ], "id": "16415", "is_impossible": false, "question": "Người dân có được sử dụng pháo hoa trong dịp lễ kỷ niệm 50 năm Ngày Giải phóng miền Nam Thống nhất đất nước?" } ] } ], "title": "Người dân có được sử dụng pháo hoa trong dịp lễ kỷ niệm 50 năm Ngày Giải phóng miền Nam Thống nhất đất nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP có quy định như sau về điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa: Điều 14. Điều kiện nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa 1. Việc nghiên cứu, sản xuất pháo hoa, thuốc pháo hoa do tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện và phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Tổ chức, doanh nghiệp được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ nghiên cứu, sản xuất pháo hoa, thuốc pháo hoa; b) Phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; c) Có nội quy ra, vào tổ chức, doanh nghiệp, phương án bảo đảm an ninh, trật tự; kiểm soát phương tiện, đồ vật, hàng hóa được vận chuyển ra, vào tổ chức, doanh nghiệp; tổ chức lực lượng bảo vệ 24/24 giờ; d) Có nội quy, trang bị đầy đủ phương tiện, tổ chức lực lượng, kiểm tra an toàn phòng cháy, chữa cháy, phương án chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ; tổ chức diễn tập phương án ứng phó sự cố cháy, nổ và các biện pháp bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy theo quy định; đ) Thực hiện các biện pháp giảm thiểu, thu gom, xử lý nguyên liệu, phế thải và xử lý ô nhiễm môi trường tại chỗ; không để rò rỉ, phát tán độc hại ra môi trường; bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị đáp ứng khả năng phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường; e) Địa điểm nghiên cứu, sản xuất và kho bảo quản phải bảo đảm khoảng cách an toàn đối với khu dân cư, công trình công cộng, văn hóa, xã hội, lịch sử, khu vực bảo vệ, nơi cấm, khu vực cấm; g) Phải có phương tiện, thiết bị phù hợp để kiểm tra, giám sát các thông số kỹ thuật và phục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm trong quá trình nghiên cứu, sản xuất; có nơi thử nghiệm riêng biệt; h) Sản phẩm phải bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; sản phẩm phải có nhãn hiệu, nước sản xuất, năm sản xuất, hạn sử dụng; i) Người quản lý và người lao động trực tiếp tham gia nghiên cứu, sản xuất phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn. 2. Việc kinh doanh pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Chỉ tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được kinh doanh pháo hoa và phải được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự; bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy, phòng ngừa, ứng phó sự cố và bảo vệ môi trường; b) Kho, phương tiện vận chuyển, thiết bị, dụng cụ phục vụ kinh doanh pháo hoa phải phù hợp, bảo đảm điều kiện về bảo quản, vận chuyển, phòng cháy và chữa cháy; c) Người quản lý, người phục vụ có liên quan đến kinh doanh pháo hoa phải được huấn luyện về kỹ thuật an toàn; d) Chỉ được kinh doanh pháo hoa bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định. 3. Việc xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng được phép nghiên cứu, sản xuất pháo hoa, thuốc pháo hoa thì được xuất khẩu, nhập khẩu pháo hoa, thuốc pháo hoa; b) Pháo hoa xuất khẩu, nhập khẩu phải bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; chủng loại, nhãn hiệu, số hiệu, ký hiệu, nước sản xuất, năm sản xuất, hạn sử dụng trên từng loại pháo hoa. Như vậy chỉ những tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng và phải đáp ứng những điều kiện về sản xuất quy định tại khoản 1 Điều 14 và điều kiện về kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP thì mới được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 3204, "text": "chỉ những tổ chức, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng và phải đáp ứng những điều kiện về sản xuất quy định tại khoản 1 Điều 14 và điều kiện về kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 137/2020/NĐ-CP thì mới được phép sản xuất, kinh doanh pháo hoa." } ], "id": "16416", "is_impossible": false, "question": "Các tổ chức, doanh nghiệp nào được sản xuất, kinh doanh pháo hoa?" } ] } ], "title": "Các tổ chức, doanh nghiệp nào được sản xuất, kinh doanh pháo hoa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 144/2020/NĐ-CP quy định quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật: Điều 4. Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật 1. Tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật có quyền: a) Tổ chức biểu diễn nghệ thuật theo quy định của pháp luật; b) Thụ hưởng các lợi ích hợp pháp từ việc tổ chức biểu diễn nghệ thuật. 2. Tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật chịu trách nhiệm: a) Tuân thủ quy định tại Điều 3 Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Thực hiện đúng với nội dung đã thông báo; nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định tại Nghị định này; c) Bảo đảm hoạt động có nội dung phù hợp với văn hóa truyền thống; phù hợp với lứa tuổi, giới tính theo quy định của pháp luật; trường hợp tổ chức cho trẻ em phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ trẻ em; Như vậy, tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật có trách nhiệm sau: - Tuân thủ quy định cấm trong hoạt động nghệ thuật biểu diễn và các quy định khác của pháp luật có liên quan - Thực hiện đúng với nội dung đã thông báo; nội dung đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc chấp thuận theo quy định - Bảo đảm hoạt động có nội dung phù hợp với văn hóa truyền thống; phù hợp với lứa tuổi, giới tính theo quy định của pháp luật; trường hợp tổ chức cho trẻ em phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ trẻ em - Thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả, quyền liên quan - Thu hồi danh hiệu, giải thưởng đã trao cho tổ chức, cá nhân đạt giải theo quy định - Không được sử dụng người biểu diễn trong thời gian bị đình chỉ hoạt động biểu diễn nghệ thuật - Không được sử dụng danh hiệu, giải thưởng đã bị thu hồi, bị hủy hoặc danh hiệu thuộc trường hợp chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận theo thủ tục trong hoạt động biểu diễn nghệ thuật - Dừng hoặc thay đổi thời gian, địa điểm, kế hoạch tổ chức biểu diễn nghệ thuật theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 387, "text": "2." } ], "id": "16417", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật chịu trách nhiệm thế nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức, cá nhân tổ chức biểu diễn nghệ thuật chịu trách nhiệm thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bên cạnh ngày Lễ tình yêu 14/2 cho các cặp đôi hay ngày Valentine Trắng vào ngày 14/3 thì ngày 14/4 cũng được rất nhiều người quan tâm. Ngày 14/4 là ngày Valentine Đen hay Black Day. Nếu như ngày 14/2 và 14/3 dành cho các cặp đôi hay những người có đối tượng yêu đương thì ngày 14/4 là ngày lễ dành riêng cho những người độc thân. Như vậy, theo lịch vạn niên, ngày 14 tháng 4 2025 là ngày Valentine Đen rơi vào Thứ hai nhằm ngày 17/3/2025 âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 340, "text": "theo lịch vạn niên, ngày 14 tháng 4 2025 là ngày Valentine Đen rơi vào Thứ hai nhằm ngày 17/3/2025 âm lịch." } ], "id": "16418", "is_impossible": false, "question": "14 tháng 4 2025 là thứ mấy ngày gì? 14 tháng 4 2025 là ngày bao nhiêu âm lịch?" } ] } ], "title": "14 tháng 4 2025 là thứ mấy ngày gì? 14 tháng 4 2025 là ngày bao nhiêu âm lịch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo quy định trên, người lao động có 06 ngày lễ được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương như sau: (1) Tết Dương lịch (01/01 dương lịch) (2) Tết Âm lịch (3) Ngày Chiến thắng (Ngày 30/04) (4) Ngày Quốc tế lao động (Ngày 01/05) (5) Lễ Quốc khánh (Ngày 02/9) (6) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (Ngày 10/03 âm lịch) Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Như vậy, ngày 14 tháng 4 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết của người lao động. Do vậy, người lao động sẽ không được nghỉ làm việc hưởng nguyên lương vào ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1375, "text": "ngày 14 tháng 4 không được xem là một ngày nghỉ lễ tết của người lao động." } ], "id": "16419", "is_impossible": false, "question": "Ngày 14 tháng 4 2025 có phải là ngày nghỉ lễ của người lao động hay không?" } ] } ], "title": "Ngày 14 tháng 4 2025 có phải là ngày nghỉ lễ của người lao động hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. 2. Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc. 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1656, "text": "theo quy định trên thì người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc." } ], "id": "16420", "is_impossible": false, "question": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" } ] } ], "title": "Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì số ngày nghỉ hằng năm được xác định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Mục 2 Điều lệ 974-TTg năm 1956 quy định về việc khi nào treo Quốc Kỳ như sau: KHI NÀO THÌ TREO QUỐC KỲ A. Treo riêng quốc kỳ của ta: 1) Quốc kỳ được treo trong các phòng họp của các cấp chính quyền và các đoàn thể khi họp những buổi long trọng. 2) Quốc kỳ chỉ treo ngoài nhà những ngày tết và ngày lễ sau đây: - Tết Nguyên đán dương lịch, - Tết Nguyên đán âm lịch, - Kỷ niệm tổng tuyển cử: 6 tháng 1, - Ngày Quốc tế lao động: 1 tháng 5, - Kỷ niệm sinh nhật Chủ Tịch Hồ Chí Minh: 19 tháng 5, - Kỷ niệm Cách mạng Tháng Tám: 19 tháng 8, - Ngày Quốc Khánh: 2 tháng 9. Những trường hợp khác cần treo quốc kỳ thì sẽ có thông báo của Chính Phủ, Uỷ ban hành chính khu, tỉnh hoặc thành phố. 3) Quốc kỳ được treo hoặc mang đi ở những nơi có tổ chức mít tinh, biểu tình, động viên quần chúng đông đảo làm các công việc tập thể, như: phát động quần chúng cải cách ruộng đất, phát động thi đua sản xuất, đắp đê, làm đường, chống hạn … Như vậy, hiện nay, pháp luật không có quy định cụ thể về việc bắt buộc phải treo quốc kỳ vào ngày 30 tháng 4. Tuy nhiên, ngày Giải phóng miền Nam 30 tháng 4 luôn đi đôi với ngày Quốc tế lao động: 1 tháng 5 - là ngày phải treo quốc kỳ trước nhà. Do đó, vào ngày 30 tháng 4 người dân thường đã treo quốc kỳ trước nhà. Bên cạnh đó, khi treo quốc kỳ, mọi người cũng cần chú ý cách treo quốc kỳ đã được hướng dẫn cụ thể theo Mục 3 Điều lệ 974-TTg năm 1956 như sau: - Khi treo quốc kỳ thì phải chú ý đừng để ngược ngôi sao, - Treo quốc kỳ ta với quốc kỳ một nước khác: người đứng đằng trước nhìn vào thì cờ của ta ở bên tay phải, cờ nước ngoài ở bên tay trái. - Khi cần treo quốc kỳ của ta và quốc kỳ nhiều nước khác thì sẽ có chỉ thị riêng của Chính Phủ định rõ thứ tự xếp đặt các cờ. - Khi treo cờ của ta và cờ các nước khác, thì các cờ phải làm đúng biểu mẫu, làm bằng nhau và treo đều nhau, không treo lá to lá nhỏ, lá cao lá thấp. - Treo cờ và ảnh: Treo ảnh Chủ Tịch Nước cùng với quốc kỳ thì để ảnh thấp hơn quốc kỳ, hoặc để ảnh trên nền quốc kỳ dưới ngôi sao. Ở các cơ quan, chỉ treo thường xuyên ảnh Chủ Tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 938, "text": "hiện nay, pháp luật không có quy định cụ thể về việc bắt buộc phải treo quốc kỳ vào ngày 30 tháng 4." } ], "id": "16421", "is_impossible": false, "question": "Ngày 30 tháng 4 có bắt buộc treo cờ tổ quốc không?" } ] } ], "title": "Ngày 30 tháng 4 có bắt buộc treo cờ tổ quốc không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 24 Hiến pháp 2013 có quy định rõ về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo như sau: 1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật. 2. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. 3. Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật. Bên cạnh đó, tại Điều 6 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 cũng có quy định về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo như sau: Điều 6. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người 1. Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào. 2. Mỗi người có quyền bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; thực hành lễ nghi tín ngưỡng, tôn giáo; tham gia lễ hội; học tập và thực hành giáo lý, giáo luật tôn giáo. 3. Mỗi người có quyền vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng của tổ chức tôn giáo. Người chưa thành niên khi vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý. 4. Chức sắc, chức việc, nhà tu hành có quyền thực hiện lễ nghi tôn giáo, giảng đạo, truyền đạo tại cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp khác. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì mọi người đều có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tín ngưỡng, tôn giáo nào, không ai được quyền xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1221, "text": "theo quy định của pháp luật thì mọi người đều có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tín ngưỡng, tôn giáo nào, không ai được quyền xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác." } ], "id": "16422", "is_impossible": false, "question": "Mọi người có quyền tự do theo tôn giáo không?" } ] } ], "title": "Mọi người có quyền tự do theo tôn giáo không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 8 Luật tín ngưỡng, tôn giáo 2016 có quy định về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam như sau: Điều 8. Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam 1. Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. 2. Người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam có quyền: a) Sinh hoạt tôn giáo, tham gia hoạt động tín ngưỡng, hoạt động tôn giáo; b) Sử dụng địa điểm hợp pháp để sinh hoạt tôn giáo tập trung; c) Mời chức sắc, chức việc, nhà tu hành là người Việt Nam thực hiện lễ nghi tôn giáo, giảng đạo; mời chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài giảng đạo; d) Vào tu tại cơ sở tôn giáo, học tại cơ sở đào tạo tôn giáo, lớp bồi dưỡng về tôn giáo của tổ chức tôn giáo ở Việt Nam; đ) Mang theo xuất bản phẩm tôn giáo, đồ dùng tôn giáo để phục vụ nhu cầu sinh hoạt tôn giáo theo quy định của pháp luật Việt Nam. 3. Chức sắc, nhà tu hành là người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam được giảng đạo tại cơ sở tôn giáo hoặc địa điểm hợp pháp khác ở Việt Nam. Như vậy, người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam hoàn toàn có quyền sinh hoạt tôn giáo. Nhà nước Việt Nam tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của họ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1126, "text": "người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam hoàn toàn có quyền sinh hoạt tôn giáo." } ], "id": "16423", "is_impossible": false, "question": "Người nước ngoài ở Việt Nam thì có được sinh hoạt tôn giáo không?" } ] } ], "title": "Người nước ngoài ở Việt Nam thì có được sinh hoạt tôn giáo không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên Lễ Phật đản 2025 không phải là ngày lễ lớn của Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1030, "text": "căn cứ theo quy định trên Lễ Phật đản 2025 không phải là ngày lễ lớn của Việt Nam." } ], "id": "16424", "is_impossible": false, "question": "Lễ Phật đản 2025 có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam?" } ] } ], "title": "Lễ Phật đản 2025 có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 38 Luật Thể dục, thể thao 2006 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Luật Thể dục, thể thao sửa đổi 2018 quy định thẩm quyền quyết định tổ chức giải thể thao thành tích cao: Điều 38. Thẩm quyền quyết định tổ chức giải thể thao thành tích cao 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định tổ chức các giải thể thao quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 37 của Luật này theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 2. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định tổ chức các giải thể thao quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 37 của Luật này theo đề nghị của các liên đoàn thể thao quốc gia. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tổ chức các giải thể thao sau đây: a) Giải thể thao quy định tại khoản 5 Điều 37 của Luật này theo đề nghị của Chủ tịch liên đoàn thể thao quốc gia hoặc người đại diện theo pháp luật của tổ chức đăng cai tổ chức giải trong trường hợp chưa có liên đoàn thể thao quốc gia; b) Giải thể thao quy định tại khoản 6 Điều 37 của Luật này theo đề nghị của người đứng đầu cơ quan chuyên môn về thể dục, thể thao thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Giải thể thao quy định tại khoản 7 Điều 37 của Luật này theo đề nghị của Chủ tịch liên đoàn thể thao tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Như vậy, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định tổ chức các giải thể thao thành tích cao sau theo đề nghị của các liên đoàn thể thao quốc gia: - Giải thi đấu vô địch, giải thi đấu vô địch trẻ từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam. - Giải thi đấu vô địch quốc gia, giải thi đấu vô địch trẻ quốc gia hằng năm từng môn thể thao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1241, "text": "Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định tổ chức các giải thể thao thành tích cao sau theo đề nghị của các liên đoàn thể thao quốc gia: - Giải thi đấu vô địch, giải thi đấu vô địch trẻ từng môn thể thao cấp khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam." } ], "id": "16425", "is_impossible": false, "question": "Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định tổ chức các giải thể thao thành tích cao nào?" } ] } ], "title": "Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định tổ chức các giải thể thao thành tích cao nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 164 Bộ luật hình sự 2015 quy định: Điều 164. Tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác 1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác ngăn cản hoặc ép buộc người khác thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào, đã bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 03 năm: a) Có tổ chức; b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn; c) Phạm tội 02 lần trở lên; d) Dẫn đến biểu tình; đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội. 3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Như vậy, người phạm tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 3 năm tùy theo tính chất và mức độ của hành vi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 861, "text": "người phạm tội xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác có thể bị phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 3 năm tùy theo tính chất và mức độ của hành vi." } ], "id": "16426", "is_impossible": false, "question": "Xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác có bị đi tù không?" } ] } ], "title": "Xâm phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác có bị đi tù không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 110/2018/NĐ-CP quy định về tạm ngừng tổ chức lễ hội như sau: Điều 8. Tạm ngừng tổ chức lễ hội 1. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký hoặc thông báo được quyền yêu cầu bằng văn bản tạm ngừng tổ chức lễ hội trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức lễ hội sai lệch nội dung, giá trị của lễ hội; b) Tổ chức lễ hội gây mất an ninh trật tự, an toàn xã hội; vi phạm các quy định về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường gây hậu quả nghiêm trọng; gây cháy nổ, làm chết người; c) Xảy ra thiên tai, dịch bệnh có ảnh hưởng xấu đến đời sống xã hội ở địa phương; d) Có hoạt động phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung bịa đặt về giá trị di sản, truyền thống của lễ hội gây hoang mang trong nhân dân. 2. Ban tổ chức lễ hội tự ngừng hoặc ngừng ngay các hoạt động tổ chức lễ hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; kịp thời khắc phục hậu quả, đề xuất phương án tiếp tục tổ chức lễ hội trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định. Như vậy, tổ chức lễ hội sai lệch nội dung, giá trị của lễ hội sẽ bị tạm ngừng tổ chức lễ hội theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1028, "text": "tổ chức lễ hội sai lệch nội dung, giá trị của lễ hội sẽ bị tạm ngừng tổ chức lễ hội theo quy định." } ], "id": "16427", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức lễ hội sai lệch nội dung, giá trị của lễ hội có bị tạm ngừng tổ chức lễ hội không?" } ] } ], "title": "Tổ chức lễ hội sai lệch nội dung, giá trị của lễ hội có bị tạm ngừng tổ chức lễ hội không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, theo quy định trên thì Giỗ tổ Hùng Vương là ngày lễ lớn trong năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 564, "text": "theo quy định trên thì Giỗ tổ Hùng Vương là ngày lễ lớn trong năm." } ], "id": "16428", "is_impossible": false, "question": "Giỗ tổ Hùng Vương có phải là một trong những ngày lễ lớn không?" } ] } ], "title": "Giỗ tổ Hùng Vương có phải là một trong những ngày lễ lớn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, theo như quy định hiện nay Lễ Giỗ tổ Hùng Vương được nghỉ 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Trường hợp ngày lễ trúng ngày nghỉ hằng tuần thì sẽ được nghỉ bù vào ngày kế tiếp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 563, "text": "theo như quy định hiện nay Lễ Giỗ tổ Hùng Vương được nghỉ 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch)." } ], "id": "16429", "is_impossible": false, "question": "Theo quy định hiện nay Lễ Giỗ tổ Hùng Vương có được nghỉ không?" } ] } ], "title": "Theo quy định hiện nay Lễ Giỗ tổ Hùng Vương có được nghỉ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 56/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 83/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ đề nghị, trình xét tặng hoặc truy tặng như sau: Điều 4. Hồ sơ đề nghị, trình xét tặng hoặc truy tặng 1. Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng, gồm: a) Bản khai đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo Mẫu số 01/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc Bản khai đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo Mẫu số 02/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; b) Bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công”, bản sao được chứng thực từ Giấy chứng nhận thương binh tùy theo đối tượng xét tặng hoặc truy tặng được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này; c) Giấy tờ khác có liên quan (nếu có). Như vậy, từ 02/4/2025, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng gồm những giấy tờ như sau: - Bản khai đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo Mẫu 01/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 83/2025/NĐ-CP hoặc Bản khai đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo Mẫu 02/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 83/2025/NĐ-CP; - Bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công”, bản sao được chứng thực từ Giấy chứng nhận thương binh tùy theo đối tượng xét tặng hoặc truy tặng được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 56/2013/NĐ-CP; - Giấy tờ khác có liên quan (nếu có).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 809, "text": "từ 02/4/2025, hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng gồm những giấy tờ như sau: - Bản khai đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo Mẫu 01/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 83/2025/NĐ-CP hoặc Bản khai đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo Mẫu 02/BMVNAH Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 83/2025/NĐ-CP; - Bản sao được chứng thực từ Bằng “Tổ quốc ghi công”, bản sao được chứng thực từ Giấy chứng nhận thương binh tùy theo đối tượng xét tặng hoặc truy tặng được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 56/2013/NĐ-CP; - Giấy tờ khác có liên quan (nếu có)." } ], "id": "16430", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng từ 02/4/2025?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng từ 02/4/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 56/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 83/2025/NĐ-CP quy định về tổ chức thực hiện như sau: Điều 7. Tổ chức thực hiện 1. Bộ Nội vụ có trách nhiệm: a) Chỉ đạo, hướng dẫn việc xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. 2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm: a) Chỉ đạo ngành Lao động - Thương binh và Xã hội hoàn thiện hồ sơ, xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo thẩm quyền; b) Tổ chức thực hiện việc xác nhận liệt sỹ, thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này. Như vậy, cơ quan có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn việc xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng là Bộ Nội vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 823, "text": "cơ quan có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn việc xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng là Bộ Nội vụ." } ], "id": "16431", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn việc xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn việc xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước Bà mẹ Việt Nam anh hùng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 104 Bộ luật Lao động 2019 quy định về quy chế thưởng cho người lao động như sau: Điều 104. Thưởng 1. Thưởng là số tiền hoặc tài sản hoặc bằng các hình thức khác mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, mức độ hoàn thành công việc của người lao động. 2. Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Như vậy, hiện nay không có quy định bắt buộc về việc người lao động sẽ được thưởng trong dịp lễ Giỗ tổ Hùng Vương 2025. Theo đó, việc được thưởng vào dịp lễ này sẽ do người sử dụng lao động quyết định. Trong trường hợp, quy chế thưởng của doanh nghiệp có quy định về việc thưởng cho người lao động vào dịp lễ Giỗ tổ Hùng Vương 2025 thì người lao động sẽ được thưởng theo quy chế của doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 545, "text": "hiện nay không có quy định bắt buộc về việc người lao động sẽ được thưởng trong dịp lễ Giỗ tổ Hùng Vương 2025." } ], "id": "16432", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được thưởng trong dịp lễ Giỗ tổ Hùng Vương 2025 không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được thưởng trong dịp lễ Giỗ tổ Hùng Vương 2025 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 11 Nghị định 137/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ như sau: Điều 11. Các trường hợp tổ chức bắn pháo hoa nổ 1. Tết Nguyên đán a) Các thành phố trực thuộc trung ương và tỉnh Thừa Thiên Huế được bắn pháo hoa nổ tầm cao và tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; các tỉnh còn lại được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút; b) Thời gian bắn vào thời điểm giao thừa Tết Nguyên đán. 2. Giỗ Tổ Hùng Vương a) Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; b) Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch. Như vậy, Giỗ tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 Âm lịch có thể tổ chức bắn pháo hoa như sau: - Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; - Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 642, "text": "Giỗ tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 Âm lịch có thể tổ chức bắn pháo hoa như sau: - Tỉnh Phú Thọ được bắn pháo hoa nổ tầm thấp, thời lượng không quá 15 phút, địa điểm bắn tại khu vực Đền Hùng; - Thời gian bắn vào 21 giờ ngày 09 tháng 3 âm lịch." } ], "id": "16433", "is_impossible": false, "question": "Giỗ tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 Âm lịch có tổ chức bắn pháo hoa không?" } ] } ], "title": "Giỗ tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 Âm lịch có tổ chức bắn pháo hoa không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 2 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định về khái niệm hoạt động tín ngưỡng như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tín ngưỡng là niềm tin của con người được thể hiện thông qua những lễ nghi gắn liền với phong tục, tập quán truyền thống để mang lại sự bình an về tinh thần cho cá nhân và cộng đồng. 2. Hoạt động tín ngưỡng là hoạt động thờ cúng tổ tiên, các biểu tượng linh thiêng; tưởng niệm và tôn vinh người có công với đất nước, với cộng đồng; các lễ nghi dân gian tiêu biểu cho những giá trị lịch sử, văn hóa, đạo đức xã hội. 3. Lễ hội tín ngưỡng là hoạt động tín ngưỡng tập thể được tổ chức theo lễ nghi truyền thống nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần của cộng đồng. Theo đó, tín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương là hoạt động tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, thể hiện bản sắc văn hóa đặc trưng của cộng đồng người Việt Nam, đó là lòng biết ơn đối với Hùng Vương và các bậc tiền nhân đã có công dựng nước. Trong tâm thức của người Việt, Hùng Vương là vị thủy tổ khai sinh ra dân tộc Việt. Như vậy, hoạt động thờ cúng Hùng Vương vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương được xem là một hoạt động tín ngưỡng theo quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1066, "text": "hoạt động thờ cúng Hùng Vương vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương được xem là một hoạt động tín ngưỡng theo quy định pháp luật." } ], "id": "16434", "is_impossible": false, "question": "Thờ cúng Hùng Vương có phải là hoạt động tín ngưỡng hay không?" } ] } ], "title": "Thờ cúng Hùng Vương có phải là hoạt động tín ngưỡng hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo quy định trên, các ngày lễ lớn được quy định như sau: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, căn cứ theo quy định trên Giỗ Tổ Hùng Vương 2025 mùng 10 tháng 3 âm lịch là là ngày lễ lớn của Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1030, "text": "căn cứ theo quy định trên Giỗ Tổ Hùng Vương 2025 mùng 10 tháng 3 âm lịch là là ngày lễ lớn của Việt Nam." } ], "id": "16435", "is_impossible": false, "question": "Giỗ Tổ Hùng Vương 2025 mùng 10 tháng 3 âm lịch có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam?" } ] } ], "title": "Giỗ Tổ Hùng Vương 2025 mùng 10 tháng 3 âm lịch có phải là ngày lễ lớn của Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Điều 6 Nghị định 105/2012/NĐ-CP quy định về người có thẩm quyền thông báo lễ quốc tang như sau: Điều 6. Thông báo về Lễ Quốc tang Các cơ quan sau đây cùng đứng tên ra thông cáo về Lễ Quốc tang: 1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; 2. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; 3. Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; 4. Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; 5. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. Như vậy, người có thẩm quyền ra thông báo lễ quốc tang gồm có: - Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam - Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 474, "text": "người có thẩm quyền ra thông báo lễ quốc tang gồm có: - Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam - Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam." } ], "id": "16436", "is_impossible": false, "question": "Ai là người ra thông báo lễ quốc tang?" } ] } ], "title": "Ai là người ra thông báo lễ quốc tang?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 16 Nghị định 105/2012/NĐ-CP được quy định về lễ truy điệu trong lễ quốc tang như sau: Điều 16. Lễ truy điệu 1. Thành phần dự Lễ truy điệu gồm: Ban Lễ tang Nhà nước; Ban Tổ chức Lễ tang; gia đình, người thân; đại diện các cơ quan, đơn vị và địa phương của người từ trần. 2. Vị trí các đoàn dự Lễ truy điệu a) Gia đình đứng phía bên trái phòng lễ tang (theo hướng nhìn lên lễ đài); b) Lãnh đạo Đảng, Nhà nước đứng phía bên phải phòng lễ tang (theo hướng nhìn lên lễ đài); c) Các đoàn đại biểu Bộ, Ban, ngành, đối tượng khác, lực lượng túc trực và đội quân nhạc đứng theo sắp xếp của Ban Tổ chức Lễ tang. 3. Chương trình Lễ truy điệu a) Trưởng ban Tổ chức Lễ tang tuyên bố Lễ truy điệu; b) Quân nhạc cử Quốc ca; c) Trưởng ban Lễ tang Nhà nước đọc lời điếu và tuyên bố phút mặc niệm; d) Khi mặc niệm, quân nhạc cử nhạc “Hồn tử sĩ”; đ) Trưởng ban Tổ chức Lễ tang tuyên bố kết thúc Lễ truy điệu. 4. Cùng thời gian diễn ra Lễ truy điệu ở Trung ương, lãnh đạo địa phương quê hương hoặc nơi sinh của người từ trần tổ chức Lễ truy điệu tại địa phương. Như vậy, chương trình lễ truy điệu trong lễ quốc tang được diễn ra như sau: - Trưởng ban Tổ chức Lễ tang tuyên bố Lễ truy điệu; - Quân nhạc cử Quốc ca; - Trưởng ban Lễ tang Nhà nước đọc lời điếu và tuyên bố phút mặc niệm; - Khi mặc niệm, quân nhạc cử nhạc “Hồn tử sĩ”; - Trưởng ban Tổ chức Lễ tang tuyên bố kết thúc Lễ truy điệu. Theo đó, lễ truy điệu sẽ có các thành phần tham gia gồm: Ban Lễ tang Nhà nước; Ban Tổ chức Lễ tang; gia đình, người thân; đại diện các cơ quan, đơn vị và địa phương của người từ trần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1068, "text": "chương trình lễ truy điệu trong lễ quốc tang được diễn ra như sau: - Trưởng ban Tổ chức Lễ tang tuyên bố Lễ truy điệu; - Quân nhạc cử Quốc ca; - Trưởng ban Lễ tang Nhà nước đọc lời điếu và tuyên bố phút mặc niệm; - Khi mặc niệm, quân nhạc cử nhạc “Hồn tử sĩ”; - Trưởng ban Tổ chức Lễ tang tuyên bố kết thúc Lễ truy điệu." } ], "id": "16437", "is_impossible": false, "question": "Chương trình lễ truy điệu trong lễ quốc tang được diễn ra như thế nào?" } ] } ], "title": "Chương trình lễ truy điệu trong lễ quốc tang được diễn ra như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ vào Điều 21 Nghị định 105/2012/NĐ-CP quy định về chức danh được tổ chức Lễ tang cấp nhà nước như sau: Điều 21. Chức danh được tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước 1. Cán bộ đang giữ hoặc thôi giữ một trong các chức vụ sau đây khi từ trần được tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước: a) Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng; b) Phó Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam; c) Phó Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; d) Phó Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đ) Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; e) Chánh án Toà án nhân dân tối cao; g) Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; h) Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân; i) Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân là cán bộ hoạt động cách mạng trước Tháng 8 năm 1945. 2. Đối với trường hợp người từ trần giữ một trong các chức vụ quy định tại Khoản 1 Điều này mà bị kỷ luật thì việc tổ chức Lễ tang được quy định như sau: Lễ tang được tổ chức theo hình thức Lễ tang cán bộ, công chức, viên chức đối với trường hợp bị kỷ luật bằng hình thức cách chức. Như vậy, cán bộ được tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước bao gồm: - Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng; - Phó Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Phó Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Phó Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Chánh án Toà án nhân dân tối cao; - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân; - Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân là cán bộ hoạt động cách mạng trước Tháng 8 năm 1945. Như vậy, có 10 chức danh đang giữ hoặc thôi giữ khi từ trần được tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1099, "text": "cán bộ được tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước bao gồm: - Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng; - Phó Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Phó Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Phó Chủ tịch Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Chánh án Toà án nhân dân tối cao; - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân; - Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân là cán bộ hoạt động cách mạng trước Tháng 8 năm 1945." } ], "id": "16438", "is_impossible": false, "question": "Có bao nhiêu chức danh được tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước?" } ] } ], "title": "Có bao nhiêu chức danh được tổ chức Lễ tang cấp Nhà nước?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 1 Thông tư 03/2016/TT-BQP quy định như sau: Điều 1. Vị trí và chức năng Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam là tổ chức đặt dưới sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, do Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý; có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; hoạt động bằng ngân sách nhà nước, ngân sách quốc phòng và các nguồn tài trợ khác; được mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật. 2. Chức năng a) Tham mưu giúp Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc phòng và Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Chương trình Hành động quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo 504) trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện Chương trình Hành động quốc gia khắc phục hậu quả bom mìn sau chiến tranh tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Chương trình 504). b) Điều phối các hoạt động của Chương trình 504. Như vậy, Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam sẽ do Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 894, "text": "Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam sẽ do Bộ Quốc phòng trực tiếp quản lý." } ], "id": "16439", "is_impossible": false, "question": "Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam do cơ quan nào trực tiếp quản lý?" } ] } ], "title": "Trung tâm Hành động bom mìn quốc gia Việt Nam do cơ quan nào trực tiếp quản lý?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 48 Bộ luật Lao động 2019 quy định về trách nhiệm của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau: Điều 48. Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động 1. Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ trường hợp sau đây có thể kéo dài nhưng không được quá 30 ngày: 2. Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản. 3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây: a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động; b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả. Như vậy, doanh nghiệp phá sản sẽ ưu tiên khoản tiền thanh toán cho người lao động là: Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động. Đồng thời, người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây: - Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động; - Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. - Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1117, "text": "doanh nghiệp phá sản sẽ ưu tiên khoản tiền thanh toán cho người lao động là: Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động." } ], "id": "16440", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp phá sản sẽ ưu tiên thanh toán khoản nào cho người lao động?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp phá sản sẽ ưu tiên thanh toán khoản nào cho người lao động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nguyên Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, nguyên Chủ tịch nước, nguyên Thủ tướng, nguyên Phó Thủ tướng, nguyên Bộ trưởng Bộ quốc phòng Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đã từ trần hồi 10h30 ngày 2/4/2025, hưởng thọ 101 tuổi. Theo đó, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thông báo lịch nghi thức Quốc tang sẽ diễn ra trong 2 ngày, từ 4 đến 5/4/2025. Như vậy, lịch Quốc tang 2 ngày Việt - Lào 2025 diễn ra trong 2 ngày, từ 4/4 đến 5/4/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 590, "text": "lịch Quốc tang 2 ngày Việt - Lào 2025 diễn ra trong 2 ngày, từ 4/4 đến 5/4/2025." } ], "id": "16441", "is_impossible": false, "question": "Lịch Quốc tang 2 ngày Việt - Lào 2025 diễn ra từ khi nào?" } ] } ], "title": "Lịch Quốc tang 2 ngày Việt - Lào 2025 diễn ra từ khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 105/2012/NĐ-CP quy định nghi thức để tang như sau: Điều 10. Thời gian, nghi thức để tang Thời gian tổ chức Lễ Quốc tang là 02 (hai) ngày. Trong thời gian này các cơ quan, công sở trong phạm vi cả nước và các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài treo cờ rủ, có dải băng tang (có kích thước bằng 1/10 chiều rộng lá cờ, chiều dài theo chiều dài của lá cờ và chỉ treo cờ đến 2/3 chiều cao của cột cờ, dùng băng vải đen buộc không để cờ bay), không tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí công cộng. Theo đó, thời gian tổ chức Lễ Quốc tang là 02 (hai) ngày. Trong thời gian này các cơ quan, công sở trong phạm vi cả nước và các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài treo cờ rủ, có dải băng tang và không tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí công cộng. Như vậy, lễ Quốc tang 2 ngày không được tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí công cộng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 802, "text": "lễ Quốc tang 2 ngày không được tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí công cộng." } ], "id": "16442", "is_impossible": false, "question": "Lễ Quốc tang 2 ngày có cho phép các hoạt động vui chơi, giải trí không?" } ] } ], "title": "Lễ Quốc tang 2 ngày có cho phép các hoạt động vui chơi, giải trí không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 56/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 83/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 2. Đối tượng được xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” 1. Những bà mẹ thuộc một trong các trường hợp sau đây được xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”: a) Có 2 con trở lên là liệt sỹ; b) Chỉ có 2 con mà 1 con là liệt sỹ và 1 con là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; c) Chỉ có 1 con mà người con đó là liệt sỹ; d) Có 1 con là liệt sỹ và có chồng hoặc bản thân là liệt sỹ; đ) Có 1 con là liệt sĩ và bản thân là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên. Người con là liệt sỹ là người đã được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng “Tổ quốc ghi công”, bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật. Người chồng là liệt sỹ là người đã được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng “Tổ quốc ghi công” mà bà mẹ là vợ của người đó. Thương binh quy định tại Điểm b, Điểm đ Khoản 1 Điều này là người đã được cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thương binh, bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, bao gồm cả người còn sống và người đã từ trần. Trường hợp bà mẹ có chồng, con tham gia hàng ngũ địch nhưng bà mẹ chấp hành tốt đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, được sự thống nhất trình xét tặng hoặc truy tặng của các cấp chính quyền và không có ý kiến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Nhân dân hoặc có khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền kết luận là không đúng thì vẫn được xem xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “‘Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. 2. Những trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng phản bội, đầu hàng địch, có hành động gây nguy hại cho cách mạng hoặc vi phạm pháp luật bị Tòa án xét xử bằng hình thức phạt tù mà bản án, quyết định của Tòa án đang có hiệu lực pháp luật (kể cả trường hợp được hưởng án treo) thì không được xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. Như vậy, Bà mẹ chỉ có 1 con mà người con đó là liệt sĩ thì được xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” nếu người con là liệt sỹ là người đã được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng “Tổ quốc ghi công”, bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, trường hợp bà mẹ có con tham gia hàng ngũ địch nhưng bà mẹ chấp hành đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước thì vẫn được xem xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước ‘‘Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2009, "text": "Bà mẹ chỉ có 1 con mà người con đó là liệt sĩ thì được xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” nếu người con là liệt sỹ là người đã được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng “Tổ quốc ghi công”, bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật." } ], "id": "16443", "is_impossible": false, "question": "Bà mẹ chỉ có 1 con mà người con đó là liệt sĩ thì được xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đúng không?" } ] } ], "title": "Bà mẹ chỉ có 1 con mà người con đó là liệt sĩ thì được xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” đúng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 56/2013/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 điều 1 Nghị định 83/2025/NĐ-CP quy định về chế độ ưu đãi như sau: Điều 3. Chế độ ưu đãi 1. Bà mẹ được tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” được tặng Bằng, Huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”, được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng. 2. Bà mẹ được truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” thì việc nhận Bằng, Huy hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và các chế độ khác được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng và pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng. 3. Tổ chức lễ tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” được quy định như sau: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức lễ tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”; b) Lễ tặng hoặc truy tặng được tổ chức trang trọng, tiết kiệm, có ý nghĩa giáo dục truyền thống; trang trí buổi lễ có dòng chữ: Lễ tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”. 4. Tổ chức lễ tang khi Bà mẹ Việt Nam anh hùng từ trần được quy định như sau: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức lễ tang với thành phần đại điện cấp ủy, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội; cơ quan, đơn vị phụng dưỡng và nhân dân nơi bà mẹ cư trú; b) Lễ tang được tổ chức trang trọng, tiết kiệm phù hợp với phong tục, tập quán của địa phương; trang trí buổi lễ có dòng chữ: Lễ tang Bà mẹ Việt Nam anh hùng. 5. Kinh phí tổ chức lễ tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” không quá 01 tháng lương cơ sở cho 01 trường hợp; lễ tang “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” không quá 02 tháng lương cơ sở cho 01 trường hợp. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức lễ tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1848, "text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức lễ tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”." } ], "id": "16444", "is_impossible": false, "question": "Ai có trách nhiệm tổ chức lễ tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”?" } ] } ], "title": "Ai có trách nhiệm tổ chức lễ tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 21 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo như sau: Điều 21. Điều kiện công nhận tổ chức tôn giáo Tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được công nhận là tổ chức tôn giáo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: 1. Hoạt động ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo; 2. Có hiến chương theo quy định tại Điều 23 của Luật này; 3. Người đại diện, người lãnh đạo tổ chức là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự; 4. Có cơ cấu tổ chức theo hiến chương; 5. Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình; 6. Nhân danh tổ chức tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập. Như vậy, tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được công nhận là tổ chức tôn giáo khi đáp ứng đủ điều kiện sau: [1] Hoạt động ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo [2] Hiến chương của tổ chức tôn giáo có những nội dung cơ bản sau: - Tên của tổ chức - Tôn chỉ, mục đích, nguyên tắc hoạt động - Địa bàn hoạt động, trụ sở chính - Tài chính, tài sản - Người đại diện theo pháp luật, mẫu con dấu - Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc - Nhiệm vụ, quyền hạn của ban lãnh đạo tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc - Điều kiện, tiêu chuẩn, thẩm quyền, cách thức phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển, cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc, nhà tu hành - Điều kiện, thẩm quyền, cách thức giải thể tổ chức tôn giáo; thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc - Việc tổ chức hội nghị, đại hội; thể thức thông qua quyết định, sửa đổi, bổ sung hiến chương; nguyên tắc, phương thức giải quyết tranh chấp nội bộ của tổ chức - Quan hệ giữa tổ chức tôn giáo với tổ chức tôn giáo trực thuộc, giữa tổ chức tôn giáo với tổ chức, cá nhân khác có liên quan. [3] Người đại diện, người lãnh đạo tổ chức là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không trong thời gian bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo; không có án tích hoặc không phải là người đang bị buộc tội theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự [4] Có cơ cấu tổ chức theo hiến chương [5] Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình [6] Nhân danh tổ chức tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 986, "text": "tổ chức đã được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo được công nhận là tổ chức tôn giáo khi đáp ứng đủ điều kiện sau: [1] Hoạt động ổn định, liên tục từ đủ 05 năm trở lên kể từ ngày được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo [2] Hiến chương của tổ chức tôn giáo có những nội dung cơ bản sau: - Tên của tổ chức - Tôn chỉ, mục đích, nguyên tắc hoạt động - Địa bàn hoạt động, trụ sở chính - Tài chính, tài sản - Người đại diện theo pháp luật, mẫu con dấu - Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc - Nhiệm vụ, quyền hạn của ban lãnh đạo tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc - Điều kiện, tiêu chuẩn, thẩm quyền, cách thức phong phẩm, bổ nhiệm, bầu cử, suy cử, thuyên chuyển, cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc, nhà tu hành - Điều kiện, thẩm quyền, cách thức giải thể tổ chức tôn giáo; thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể tổ chức tôn giáo trực thuộc - Việc tổ chức hội nghị, đại hội; thể thức thông qua quyết định, sửa đổi, bổ sung hiến chương; nguyên tắc, phương thức giải quyết tranh chấp nội bộ của tổ chức - Quan hệ giữa tổ chức tôn giáo với tổ chức tôn giáo trực thuộc, giữa tổ chức tôn giáo với tổ chức, cá nhân khác có liên quan." } ], "id": "16445", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tôn giáo được cộng nhận khi nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức tôn giáo được cộng nhận khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Nguyên Chủ tịch Ban Chấp hành Trung ương Đảng Nhân dân Cách mạng Lào, nguyên Chủ tịch nước, nguyên Thủ tướng, nguyên Phó Thủ tướng, nguyên Bộ trưởng Bộ quốc phòng Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đã từ trần hồi 10h30 ngày 2/4/2025, hưởng thọ 101 tuổi. Theo đó, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thông báo lịch nghi thức Quốc tang sẽ diễn ra trong 2 ngày, từ 4 đến 5/4/2025. Như vậy, lịch Quốc tang 2 ngày năm 2025 được tổ chức theo nghi thức Quốc tang trong 2 ngày, từ 4 đến 5/4/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 590, "text": "lịch Quốc tang 2 ngày năm 2025 được tổ chức theo nghi thức Quốc tang trong 2 ngày, từ 4 đến 5/4/2025." } ], "id": "16446", "is_impossible": false, "question": "Lịch Quốc tang 2 ngày năm 2025?" } ] } ], "title": "Lịch Quốc tang 2 ngày năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 105/2012/NĐ-CP quy định nghi thức để tang như sau: Điều 10. Thời gian, nghi thức để tang Thời gian tổ chức Lễ Quốc tang là 02 (hai) ngày. Trong thời gian này các cơ quan, công sở trong phạm vi cả nước và các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài treo cờ rủ, có dải băng tang (có kích thước bằng 1/10 chiều rộng lá cờ, chiều dài theo chiều dài của lá cờ và chỉ treo cờ đến 2/3 chiều cao của cột cờ, dùng băng vải đen buộc không để cờ bay), không tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí công cộng. Như vậy, thời gian tổ chức Lễ Quốc tang là 02 (hai) ngày. Trong thời gian này các cơ quan, công sở trong phạm vi cả nước và các cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài treo cờ rủ, có dải băng tang trong ngày Quốc tang dành cho cán bộ cấp cao cụ thể như sau: - Kích thước bằng 1/10 chiều rộng lá cờ - Chiều dài theo chiều dài của lá cờ - Chỉ treo cờ đến 2/3 chiều cao của cột cờ, dùng băng vải đen buộc không để cờ bay - Thời gian tổ chức Lễ Quốc tang là 02 (hai) ngày. - Không tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí công cộng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 541, "text": "thời gian tổ chức Lễ Quốc tang là 02 (hai) ngày." } ], "id": "16447", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn chi tiết treo cờ rủ Quốc tang 2 ngày năm 2025?" } ] } ], "title": "Hướng dẫn chi tiết treo cờ rủ Quốc tang 2 ngày năm 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương là một ngày lễ lớn của quốc gia, được tổ chức vào ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch hàng năm. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương là dịp để tưởng nhớ và bày tỏ lòng biết ơn công lao dựng nước của các Vua Hùng, những vị vua đầu tiên của dân tộc Việt Nam. Năm 2025, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (mùng 10 tháng 3 âm lịch) trúng thứ 2 ngày 7/4/2025 dương lịch. arrow_forward_iosĐọc thêm Về lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2025, Bách hóa XANH vẫn mở cửa hoạt động bình thường trong ngày lễ để phục vụ nhu cầu mua sắm của khách hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 545, "text": "ngày Giỗ Tổ Hùng Vương là một ngày lễ lớn của quốc gia, được tổ chức vào ngày mùng 10 tháng 3 âm lịch hàng năm." } ], "id": "16448", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2025 Bách hóa XANH?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2025 Bách hóa XANH?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Tiểu mục 1 Mục 3 Hướng dẫn 01-HD/BTGDVTW năm 2025 của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương hướng dẫn tổ chức Lễ dâng hương, dâng hoa như sau: III. CÁC HOẠT ĐỘNG KỶ NIỆM 1. Tổ chức Lễ dâng hương, dâng hoa 1.2. Tại Thành phố Hồ Chí Minh: Dâng hương, dâng hoa tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh, Chủ tịch Tôn Đức Thắng tại Bảo tàng Hồ Chí Minh - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Bảo tàng Tôn Đức Thắng, Công viên Tượng đài Thành phố Hồ Chí Minh và đường đi bộ Nguyễn Huệ. Thành phố Hồ Chí Minh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện. - Thời gian: Dự kiến chiều ngày 29/4/2025. - Thành phần: Lãnh đạo, nguyên lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương và đại diện lãnh đạo Thành phố Hồ Chí Minh. Như vậy, lễ dâng hương, dâng hoa dự kiến diễn ra vào chiều 29/4 và cấp TP.HCM vào 9 giờ 30 phút 29/4 tại Bảo tàng Hồ Chí Minh - chi nhánh TP.HCM, Bảo tàng Tôn Đức Thắng, công viên Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh và đường Nguyễn Huệ. (Theo kế hoạch UBND TPHCM ban hành kế hoạch tổ chức lễ kỷ niệm, diễu binh, diễu hành và các hoạt động kỷ niệm 50 năm Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 774, "text": "lễ dâng hương, dâng hoa dự kiến diễn ra vào chiều 29/4 và cấp TP." } ], "id": "16449", "is_impossible": false, "question": "Lễ dâng hương, dâng hoa tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chủ tịch Tôn Đức Thắng diễn ra khi nào tại TPHCM?" } ] } ], "title": "Lễ dâng hương, dâng hoa tưởng niệm Chủ tịch Hồ Chí Minh và Chủ tịch Tôn Đức Thắng diễn ra khi nào tại TPHCM?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, những ngày người lao động được nghỉ làm và hưởng nguyên lương bao gồm: - Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); - Tết Âm lịch: 05 ngày; - Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); - Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); - Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Như vậy, vào ngày Quốc tế lao động người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày và hưởng nguyên lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1380, "text": "vào ngày Quốc tế lao động người lao động sẽ được nghỉ 01 ngày và hưởng nguyên lương." } ], "id": "16450", "is_impossible": false, "question": "Ngày Quốc tế Lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương không?" } ] } ], "title": "Ngày Quốc tế Lao động có được nghỉ hưởng nguyên lương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định 08 ngày lễ lớn của Việt Nam như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, các ngày lễ lớn tại Việt Nam bao gồm: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, ngày Quốc tế Lao động không thuộc trong các ngày lễ lớn theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 573, "text": "các ngày lễ lớn tại Việt Nam bao gồm: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch)." } ], "id": "16451", "is_impossible": false, "question": "Quốc tế Lao động có phải là ngày lễ lớn không?" } ] } ], "title": "Quốc tế Lao động có phải là ngày lễ lớn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm như sau: Điều 113. Nghỉ hằng năm 3. Trường hợp do thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết số ngày nghỉ hằng năm thì được người sử dụng lao động thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. 4. Người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần. 5. Khi nghỉ hằng năm mà chưa đến kỳ trả lương, người lao động được tạm ứng tiền lương theo quy định tại khoản 3 Điều 101 của Bộ luật này. 6. Khi nghỉ hằng năm, nếu người lao động đi bằng các phương tiện đường bộ, đường sắt, đường thủy mà số ngày đi đường cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 trở đi được tính thêm thời gian đi đường ngoài ngày nghỉ hằng năm và chỉ được tính cho 01 lần nghỉ trong năm. 7. Chính phủ quy định chi tiết điều này. Như vậy, người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết. Bên cạnh đó, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ hằng năm thành nhiều lần hoặc nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1047, "text": "người sử dụng lao động có trách nhiệm quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến của người lao động và phải thông báo trước cho người lao động biết." } ], "id": "16452", "is_impossible": false, "question": "Người sử dụng lao động quy định lịch nghỉ hằng năm có cần phải tham khảo ý kiến của người lao động không?" } ] } ], "title": "Người sử dụng lao động quy định lịch nghỉ hằng năm có cần phải tham khảo ý kiến của người lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm b khoản 4 Điều 14 Nghị định 38/2021/NĐ-CP quy định vi phạm quy định tổ chức lễ hội như sau: Điều 14. Vi phạm quy định về tổ chức lễ hội 4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây: a) Lợi dụng hoạt động tổ chức lễ hội để trục lợi; b) Tham gia hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội. Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 38/2021/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 128/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền như sau: Điều 5. Quy định về mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II và Chương III Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 5, 6 và 7 Điều 10; các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 10a; điểm a khoản 2, các khoản 3, 5 và 6, các điểm a, b, c và d khoản 7 Điều 14; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 21; các khoản 1, 2, 3, 4 và điểm b khoản 5 Điều 23; khoản 1 Điều 24; các Điều 30, 38, 39 và 40 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức 3. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, tham gia hoạt động mê tín dị đoan vào dịp lễ hội có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. - Đối với tổ chức: Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1157, "text": "tham gia hoạt động mê tín dị đoan vào dịp lễ hội có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền như sau: - Đối với cá nhân: Phạt tiền từ 3." } ], "id": "16453", "is_impossible": false, "question": "Tham gia hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Tham gia hoạt động mê tín dị đoan trong lễ hội bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, năm nay ngày Giỗ Tổ Hùng Vương mùng 10 tháng 3 (âm lịch) rơi vào ngày 7/4/2025 (dương lịch). Như vậy, tháng 4 2025 có 2 ngày lễ lớn là ngày Giỗ Tổ Hùng Vương và Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 666, "text": "tháng 4 2025 có 2 ngày lễ lớn là ngày Giỗ Tổ Hùng Vương và Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước." } ], "id": "16454", "is_impossible": false, "question": "Tháng 4 2025 có các ngày lễ lớn nào?" } ] } ], "title": "Tháng 4 2025 có các ngày lễ lớn nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, theo Bộ luật Lao động 2019 thì vào ngày Giỗ tổ Hùng Vương là một trong những ngày nghỉ lễ, tết. Nên người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 882, "text": "theo Bộ luật Lao động 2019 thì vào ngày Giỗ tổ Hùng Vương là một trong những ngày nghỉ lễ, tết." } ], "id": "16455", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được nghỉ làm việc vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được nghỉ làm việc vào ngày Giỗ Tổ Hùng Vương không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày Sở hữu trí tuệ Thế giới (World Intellectual Property Day) được tổ chức hàng năm vào ngày 26 tháng 4 nhằm tôn vinh vai trò của sở hữu trí tuệ (SHTT) trong việc thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới. Đây là dịp để nhấn mạnh tầm quan trọng của quyền sở hữu trí tuệ đối với sự phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội, cũng như khuyến khích sự đổi mới sáng tạo trên toàn cầu. Ngày này được Liên Hợp Quốc chọn nhằm kỷ niệm ngày thành lập Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) vào năm 1970. Mỗi năm, chủ đề của Ngày Sở hữu trí tuệ Thế giới sẽ thay đổi, tập trung vào các vấn đề khác nhau liên quan đến SHTT, từ sáng chế, bản quyền, thương hiệu, cho đến việc bảo vệ quyền lợi của các nhà sáng tạo và thúc đẩy việc sử dụng sáng tạo trí tuệ một cách bền vững. Ý nghĩa của ngày này không chỉ là tuyên truyền về quyền lợi sở hữu trí tuệ mà còn là cơ hội để nâng cao nhận thức về việc bảo vệ và quản lý sáng tạo trí tuệ trong bối cảnh toàn cầu hóa và công nghệ phát triển mạnh mẽ hiện nay. Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Theo đó, ngày Sở hữu trí tuệ Thế giới (26/4) không thuộc các ngày nghỉ lễ, tết của người lao động. Như vậy, theo Bộ luật Lao động 2019 người lao động không được nghỉ làm việc vào ngày Sở hữu trí tuệ Thế giới (26/4). Tuy nhiên, người lao động có thể nghỉ làm việc vào ngày Sở hữu trí tuệ Thế giới (26/4) nếu ngày này rơi vào ngày nghỉ hằng tuần hoặc ngày nghỉ hằng năm của người lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1945, "text": "theo Bộ luật Lao động 2019 người lao động không được nghỉ làm việc vào ngày Sở hữu trí tuệ Thế giới (26/4)." } ], "id": "16456", "is_impossible": false, "question": "Ngày Sở hữu trí tuệ Thế giới là ngày nào? Ý nghĩa ngày Sở hữu trí tuệ Thế giới?" } ] } ], "title": "Ngày Sở hữu trí tuệ Thế giới là ngày nào? Ý nghĩa ngày Sở hữu trí tuệ Thế giới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 115 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương như sau: Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương 1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây: a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày; b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày; c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày. 2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn. 3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương. Như vậy, theo Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 03 ngày để kết hôn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 855, "text": "theo Bộ luật Lao động 2019 thì người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương 03 ngày để kết hôn." } ], "id": "16457", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày để kết hôn?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ hưởng nguyên lương bao nhiêu ngày để kết hôn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 36 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT quy định cụ thể: Điều 36. Hành vi ứng xử, trang phục của học sinh 1. Hành vi, ngôn ngữ, ứng xử của học sinh phải đúng mực, tôn trọng, lễ phép, thân thiện, bảo đảm tính văn hóa, phù hợp với đạo đức và lối sống của lứa tuổi học sinh trung học. 2. Trang phục của học sinh phải chỉnh tề, sạch sẽ, gọn gàng, thích hợp với độ tuổi, thuận tiện cho việc học tập và sinh hoạt ở nhà trường. Tùy điều kiện của từng trường, hiệu trưởng có thể quyết định để học sinh mặc đồng phục nếu được nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường nhất trí. Như vậy, học sinh THPT phải có hành vi ứng xử, trang phục như sau: - Hành vi, ngôn ngữ, ứng xử của học sinh phải đúng mực, tôn trọng, lễ phép, thân thiện, bảo đảm tính văn hóa, phù hợp với đạo đức và lối sống của lứa tuổi học sinh trung học. - Trang phục của học sinh phải chỉnh tề, sạch sẽ, gọn gàng, thích hợp với độ tuổi, thuận tiện cho việc học tập và sinh hoạt ở nhà trường. Tùy điều kiện của từng trường, hiệu trưởng có thể quyết định để học sinh mặc đồng phục nếu được nhà trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường nhất trí.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 714, "text": "học sinh THPT phải có hành vi ứng xử, trang phục như sau: - Hành vi, ngôn ngữ, ứng xử của học sinh phải đúng mực, tôn trọng, lễ phép, thân thiện, bảo đảm tính văn hóa, phù hợp với đạo đức và lối sống của lứa tuổi học sinh trung học." } ], "id": "16458", "is_impossible": false, "question": "Học sinh THPT phải có hành vi ứng xử, trang phục như thế nào?" } ] } ], "title": "Học sinh THPT phải có hành vi ứng xử, trang phục như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Tiểu mục 2 Mục 4 Quyết định 2344/QĐ-UBND năm 2012 của UBND tỉnh Bình Thuận như sau: IV. TÊN PHONG TRÀO CÁCH MẠNG, SỰ KIỆN LỊCH SỬ, CHIẾN THẮNG TIÊU BIỂU: 2. Ở địa phương Bình Thuận: - Hai mươi lăm tháng Mười hai (25/12/1974): ngày giải phóng Tánh Linh; - Hai mươi ba tháng Ba (23/3): ngày giải phóng Đức Linh; - Tám tháng Tư (08/4): ngày giải phóng Hàm Thuận Bắc; - Mười bảy tháng Tư (17/4): ngày giải phóng Tuy Phong; - Mười tám tháng Tư (18/4): ngày giải phóng Bắc Bình, giải phóng Hàm Thuận Nam (giải phóng Ngã Hai); - Mười chín tháng Tư (19/4): ngày giải phóng Phan Thiết, giải phóng quê hương Bình Thuận; - Hai mươi hai tháng Tư (22/4): ngày giải phóng Hàm Tân; - Hai mươi ba tháng Tư (23/4): ngày giải phóng thị xã LaGi; - Hai mươi bảy tháng Tư (27/4): ngày giải phóng huyện đảo Phú Quý. Như vậy, ngày 8 tháng 4 năm 1975 là ngày giải phóng Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 815, "text": "ngày 8 tháng 4 năm 1975 là ngày giải phóng Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận." } ], "id": "16459", "is_impossible": false, "question": "Ngày 8 tháng 4 năm 1975 là ngày giải phóng địa phương nào ở tỉnh Bình Thuận?" } ] } ], "title": "Ngày 8 tháng 4 năm 1975 là ngày giải phóng địa phương nào ở tỉnh Bình Thuận?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 1253/NQ-UBTVQH15 năm 2024 quy định như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bình Thuận 2. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc huyện Bắc Bình như sau: a) Điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên là 4,43 km2 của xã Phan Lâm để nhập vào xã Phan Sơn. Sau khi điều chỉnh, xã Phan Sơn có diện tích tự nhiên là 192,22 km2 và quy mô dân số là 4.302 người. Xã Phan Sơn giáp các xã Phan Lâm, Sông Bình, Sông Lũy và tỉnh Lâm Đồng; b) Sau khi điều chỉnh theo quy định tại điểm a khoản này, xã Phan Lâm có diện tích tự nhiên là 392,30 km2 và quy mô dân số là 2.785 người. Xã Phan Lâm giáp các xã Bình An, Phan Điền, Phan Sơn, Sông Bình; huyện Tuy Phong và tỉnh Lâm Đồng; c) Sau khi sắp xếp, huyện Bắc Bình có 18 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 16 xã và 02 thị trấn. 3. Sau khi sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, tỉnh Bình Thuận có 10 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 08 huyện, 01 thị xã và 01 thành phố; 121 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 93 xã, 16 phường và 12 thị trấn. Như vậy, tỉnh Bình Thuận có 01 thành phố trực thuộc tỉnh, đó là Thành phố Phan Thiết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1054, "text": "tỉnh Bình Thuận có 01 thành phố trực thuộc tỉnh, đó là Thành phố Phan Thiết." } ], "id": "16460", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Bình Thuận có bao nhiêu thành phố trực thuộc tỉnh? Kể tên?" } ] } ], "title": "Tỉnh Bình Thuận có bao nhiêu thành phố trực thuộc tỉnh? Kể tên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định như sau về ngày lễ lớn tại Việt Nam như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày của con trai không phải là một trong những ngày lễ lớn trong nước theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 584, "text": "ngày của con trai không phải là một trong những ngày lễ lớn trong nước theo quy định." } ], "id": "16461", "is_impossible": false, "question": "Ngày của con trai có phải ngày lễ lớn trong nước hay không?" } ] } ], "title": "Ngày của con trai có phải ngày lễ lớn trong nước hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ, tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Tại Điều 113 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ hằng năm cụ thể như: Điều 113. Nghỉ hằng năm 1. Người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động thì được nghỉ hằng năm, hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động như sau: a) 12 ngày làm việc đối với người làm công việc trong điều kiện bình thường; b) 14 ngày làm việc đối với người lao động chưa thành niên, lao động là người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; c) 16 ngày làm việc đối với người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm. Theo quy định Điều 111 Bộ luật Lao động 2019 về ngày nghỉ hằng tuần cụ thể như sau: Điều 111. Nghỉ hằng tuần 1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày. 2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động. 3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Như vậy, ngày con trai không phải là ngày được nghỉ lễ, tết và hưởng nguyên lương. Tuy nhiên, ngày 6 tháng 4 năm 2025 rơi vào Chủ Nhật. Do vậy, nếu đây là ngày nghỉ hằng tuần của người lao động nam thì sẽ được nghỉ làm theo quy định. Trường hợp không phải là ngày nghỉ hằng tuần thì người lao động nam có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để được nghỉ phép năm và hưởng nguyên lương hoặc có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để được nghỉ việc riêng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2154, "text": "ngày con trai không phải là ngày được nghỉ lễ, tết và hưởng nguyên lương." } ], "id": "16462", "is_impossible": false, "question": "Lao dộng nam có được nghỉ làm vào ngày của con trai không?" } ] } ], "title": "Lao dộng nam có được nghỉ làm vào ngày của con trai không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 5 Luật Bình đẳng giới 2006 có giải thích về bình đẳng giới như sau: Điều 5. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Giới chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội. 2. Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ. 3. Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó. 4. Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch, tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hoặc nữ. 5. Phân biệt đối xử về giới là việc hạn chế, loại trừ, không công nhận hoặc không coi trọng vai trò, vị trí của nam và nữ, gây bất bình đẳng giữa nam và nữ trong các lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình. Như vậy, bình đẳng giới có thể hiểu là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 879, "text": "bình đẳng giới có thể hiểu là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó." } ], "id": "16463", "is_impossible": false, "question": "Bình đẳng giới là gì?" } ] } ], "title": "Bình đẳng giới là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 15 Luật Báo chí 2016 quy định: Điều 15. Quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan chủ quản báo chí 1. Cơ quan chủ quản báo chí là cơ quan, tổ chức quy định tại Điều 14 của Luật này đứng tên đề nghị cấp giấy phép hoạt động báo chí, thành lập và trực tiếp quản lý cơ quan báo chí. 2. Cơ quan chủ quản báo chí có những quyền hạn sau đây: a) Xác định loại hình báo chí, tôn chỉ, Mục đích, đối tượng phục vụ, ngôn ngữ thể hiện của từng loại hình, từng loại sản phẩm báo chí, nhiệm vụ, phương hướng hoạt động của cơ quan báo chí; b) Bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí sau khi có sự thống nhất ý kiến bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông; c) Miễn nhiệm, cách chức người đứng đầu cơ quan báo chí và gửi văn bản thông báo về việc miễn nhiệm, cách chức người đứng đầu cơ quan báo chí tới Bộ Thông tin và Truyền thông; d) Thanh tra, kiểm tra hoạt động của cơ quan báo chí; khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật. Như vậy, cơ quan chủ quản báo chí có những quyền hạn sau: - Xác định loại hình báo chí, tôn chỉ, Mục đích, đối tượng phục vụ, ngôn ngữ thể hiện của từng loại hình, từng loại sản phẩm báo chí, nhiệm vụ, phương hướng hoạt động của cơ quan báo chí; - Bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí sau khi có sự thống nhất ý kiến bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông; - Miễn nhiệm, cách chức người đứng đầu cơ quan báo chí và gửi văn bản thông báo về việc miễn nhiệm, cách chức người đứng đầu cơ quan báo chí tới Bộ Thông tin và Truyền thông; - Thanh tra, kiểm tra hoạt động của cơ quan báo chí; khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 951, "text": "cơ quan chủ quản báo chí có những quyền hạn sau: - Xác định loại hình báo chí, tôn chỉ, Mục đích, đối tượng phục vụ, ngôn ngữ thể hiện của từng loại hình, từng loại sản phẩm báo chí, nhiệm vụ, phương hướng hoạt động của cơ quan báo chí; - Bổ nhiệm người đứng đầu cơ quan báo chí sau khi có sự thống nhất ý kiến bằng văn bản của Bộ Thông tin và Truyền thông; - Miễn nhiệm, cách chức người đứng đầu cơ quan báo chí và gửi văn bản thông báo về việc miễn nhiệm, cách chức người đứng đầu cơ quan báo chí tới Bộ Thông tin và Truyền thông; - Thanh tra, kiểm tra hoạt động của cơ quan báo chí; khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật." } ], "id": "16464", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan chủ quản báo chí có những quyền hạn nào hiện nay?" } ] } ], "title": "Cơ quan chủ quản báo chí có những quyền hạn nào hiện nay?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 2 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định như sau: Điều 2. Giải thích từ ngữ 2. Hoạt động tín ngưỡng là hoạt động thờ cúng tổ tiên, các biểu tượng linh thiêng; tưởng niệm và tôn vinh người có công với đất nước, với cộng đồng; các lễ nghi dân gian tiêu biểu cho những giá trị lịch sử, văn hóa, đạo đức xã hội. 3. Lễ hội tín ngưỡng là hoạt động tín ngưỡng tập thể được tổ chức theo lễ nghi truyền thống nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần của cộng đồng. 4. Cơ sở tín ngưỡng là nơi thực hiện hoạt động tín ngưỡng của cộng đồng như đình, đền, miếu, nhà thờ dòng họ và những cơ sở tương tự khác. Như vậy, hoạt động tín ngưỡng là hoạt động thờ cúng tổ tiên, các biểu tượng linh thiêng; tưởng niệm và tôn vinh người có công với đất nước, với cộng đồng; các lễ nghi dân gian tiêu biểu cho những giá trị lịch sử, văn hóa, đạo đức xã hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 620, "text": "hoạt động tín ngưỡng là hoạt động thờ cúng tổ tiên, các biểu tượng linh thiêng; tưởng niệm và tôn vinh người có công với đất nước, với cộng đồng; các lễ nghi dân gian tiêu biểu cho những giá trị lịch sử, văn hóa, đạo đức xã hội." } ], "id": "16465", "is_impossible": false, "question": "Hoạt động tín ngưỡng là gì?" } ] } ], "title": "Hoạt động tín ngưỡng là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 12 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016 quy định như sau: Điều 12. Đăng ký hoạt động tín ngưỡng 1. Hoạt động tín ngưỡng của cơ sở tín ngưỡng phải được đăng ký, trừ cơ sở tín ngưỡng là nhà thờ dòng họ. 2. Người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm gửi văn bản đăng ký đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có cơ sở tín ngưỡng chậm nhất là 30 ngày trước ngày cơ sở tín ngưỡng bắt đầu hoạt động tín ngưỡng, trừ trường hợp quy định tại Điều 14 của Luật này. Văn bản đăng ký nêu rõ tên cơ sở tín ngưỡng, các hoạt động tín ngưỡng, nội dung, quy mô, thời gian, địa điểm diễn ra hoạt động. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đăng ký hợp lệ; trường hợp từ chối đăng ký phải nêu rõ lý do. 3. Hoạt động tín ngưỡng không có trong văn bản đã được đăng ký thì người đại diện hoặc ban quản lý cơ sở tín ngưỡng có trách nhiệm đăng ký bổ sung theo quy định tại khoản 2 Điều này chậm nhất là 20 ngày trước ngày diễn ra hoạt động tín ngưỡng. Như vậy, hoạt động cơ sở tín ngưỡng là nhà thờ dòng họ thì không cần phải đăng ký hoạt động tín ngưỡng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1033, "text": "hoạt động cơ sở tín ngưỡng là nhà thờ dòng họ thì không cần phải đăng ký hoạt động tín ngưỡng." } ], "id": "16466", "is_impossible": false, "question": "Hoạt động tín ngưỡng nào không cần đăng ký hoạt động tín ngưỡng?" } ] } ], "title": "Hoạt động tín ngưỡng nào không cần đăng ký hoạt động tín ngưỡng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày Giỗ Tổ Hùng Vương là mùng 10 tháng 3 âm lịch hàng năm. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 2025 sẽ rơi vào thứ 2, ngày 7/4/2025 dương lịch. arrow_forward_iosĐọc thêm Về lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2025, Viettel Post vẫn làm việc và nhận giao hàng xuyên dịp lễ để phục vụ khách hàng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 545, "text": "ngày Giỗ Tổ Hùng Vương là mùng 10 tháng 3 âm lịch hàng năm." } ], "id": "16467", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2025 Viettel Post?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ Giỗ tổ Hùng Vương 2025 Viettel Post?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 1. Năm lẻ 5, năm khác: a) Tại Phú Thọ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Phú Thọ tổ chức lễ dâng hương. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ là Chủ lễ dâng hương; b) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có di tích, đền thờ Vua Hùng tổ chức dâng hương tưởng niệm; c) Nghi thức tưởng niệm thực hiện thống nhất trong cả nước theo hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; d) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng ở Trung ương và địa phương. 2. Năm tròn: a) Tổ chức lễ Giỗ Tổ Hùng Vương cấp quốc gia: Tại Phú Thọ, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ tổ chức lễ Giỗ Tổ Hùng Vương; Chủ tịch nước là Chủ lễ dâng hương; Lãnh đạo Đảng, Nhà nước (1 trong 3 chức danh: Tổng Bí thư, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội), nguyên Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, lãnh đạo Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các ban, bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, đại diện kiều bào và đại diện lãnh đạo Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Phú Thọ dự lễ kỷ niệm; Việc mời khách nước ngoài do cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; b) Các hoạt động khác được tổ chức như đối với Năm lẻ 5, năm khác. Như vậy, lễ Giỗ Tổ Hùng Vương cấp quốc gia không phải là được tổ chức hàng năm mà chỉ được tổ chức vào năm tròn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1370, "text": "lễ Giỗ Tổ Hùng Vương cấp quốc gia không phải là được tổ chức hàng năm mà chỉ được tổ chức vào năm tròn." } ], "id": "16468", "is_impossible": false, "question": "Có tổ chức lễ Giỗ Tổ Hùng Vương cấp quốc gia hàng năm không?" } ] } ], "title": "Có tổ chức lễ Giỗ Tổ Hùng Vương cấp quốc gia hàng năm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. “Năm tròn”, “năm lẻ 5”, “năm khác” là số năm kỷ niệm (lần thứ) của các sự kiện. a) “Năm tròn” là năm có chữ số cuối cùng là “0”; b) “Năm lẻ 5” là năm có chữ số cuối cùng là “5”; c) “Năm khác” là năm có các chữ số cuối cùng còn lại. Riêng đối với trường hợp tổ chức ngày Giỗ Tổ Hùng Vương, việc xác định “năm tròn”, “năm lẻ 5” và “năm khác” được tính theo năm dương lịch. 2. “Lãnh đạo Đảng, Nhà nước” là Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội. 3. “Khách cấp cao nước ngoài” là Nguyên thủ quốc gia và Phó Nguyên thủ quốc gia; Thủ tướng và Phó Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch và Phó Chủ tịch Quốc hội và tương đương; một số khách cấp cao nước ngoài khác được quy định tại Nghị định này. 4. “Thăm cấp nhà nước”, “thăm chính thức”, “thăm làm việc” là danh nghĩa chuyến thăm của khách cấp cao nước ngoài, chỉ tính chất, mức độ của chuyến thăm, trong đó thăm cấp nhà nước là chuyến thăm được đón, tiếp với mức độ nghi lễ nhà nước cao nhất. Như vậy, việc xác định năm tròn tổ chức ngày Giỗ Tổ Hùng Vương được tính theo năm dương lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1243, "text": "việc xác định năm tròn tổ chức ngày Giỗ Tổ Hùng Vương được tính theo năm dương lịch." } ], "id": "16469", "is_impossible": false, "question": "Việc xác định năm tròn tổ chức ngày Giỗ Tổ Hùng Vương tính theo năm dương lịch hay âm lịch?" } ] } ], "title": "Việc xác định năm tròn tổ chức ngày Giỗ Tổ Hùng Vương tính theo năm dương lịch hay âm lịch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm i khoản 3, điểm a khoản 7 Điều 11 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi bắn pháo hoa trái phép như sau: Điều 11. Vi phạm quy định về quản lý sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, tiền chất thuốc nổ, công cụ hỗ trợ, pháo và đồ chơi nguy hiểm bị cấm 3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây: i) Sử dụng các loại pháo, thuốc pháo trái phép; 7. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại các điểm d và đ khoản 1; các điểm a, b, c, e và g khoản 2; các điểm a, c, d, đ, e, h, i và k khoản 3; các điểm a, b, c, d, đ, e, h và i khoản 4 và khoản 5 Điều này; Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền vi phạm hành chính như sau: Điều 4. Quy định về mức phạt tiền tối đa, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính 2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Như vậy, người có hành vi tự ý bắn pháo hoa trái phép vào dịp lễ mùng 3 tháng 4 Âm lịch 2025 có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Ngoài ra, người vi phạm còn bị tịch thu toàn bộ tang vật, phương tiện để thực hiện hành vi bắn pháo hoa trái phép. Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì áp dụng mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1132, "text": "người có hành vi tự ý bắn pháo hoa trái phép vào dịp lễ mùng 3 tháng 4 Âm lịch 2025 có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 5." } ], "id": "16470", "is_impossible": false, "question": "Tự ý bắn pháo hoa trái phép dịp lễ mùng 3 tháng 4 Âm lịch 2025 bị xử phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Tự ý bắn pháo hoa trái phép dịp lễ mùng 3 tháng 4 Âm lịch 2025 bị xử phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, nước ta có ngày lễ lớn như sau: (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch) là ngày lễ lớn của nước ta.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1028, "text": "Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch) là ngày lễ lớn của nước ta." } ], "id": "16471", "is_impossible": false, "question": "Mùng 10 tháng 3 giỗ tổ Hùng Vương 2025 có phải ngày lễ lớn của nước ta không?" } ] } ], "title": "Mùng 10 tháng 3 giỗ tổ Hùng Vương 2025 có phải ngày lễ lớn của nước ta không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi như sau: Điều 18. Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi 1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Không bảo đảm cho người lao động nghỉ việc riêng hoặc nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật; b) Không thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi tổ chức làm thêm giờ và nơi đặt trụ sở chính về việc tổ chức làm thêm giờ từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm. 2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết. Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần cụ thể như sau: Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần 1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Trường hợp không cho người lao động nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương theo đúng quy định thì có thể phạt bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng áp dụng với cá nhân, phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng áp dụng với tổ chức. Như vậy, công ty không cho người lao động nghỉ lễ Giỗ tổ hùng vương năm 2025 có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1878, "text": "công ty không cho người lao động nghỉ lễ Giỗ tổ hùng vương năm 2025 có thể bị phạt tiền từ 20." } ], "id": "16472", "is_impossible": false, "question": "Công ty không cho người lao động nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương 2025 thì bị phạt bao nhiêu tiền?" } ] } ], "title": "Công ty không cho người lao động nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương 2025 thì bị phạt bao nhiêu tiền?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP có quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương - Lễ hội Đền Hùng (10-3 Âm lịch) là ngày lễ lớn của nước ta.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 566, "text": "Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương - Lễ hội Đền Hùng (10-3 Âm lịch) là ngày lễ lớn của nước ta." } ], "id": "16473", "is_impossible": false, "question": "Giỗ Tổ Hùng Vương - Lễ hội Đền Hùng (10 tháng 3 âm lích) có phải ngày lễ lớn của nước ta không?" } ] } ], "title": "Giỗ Tổ Hùng Vương - Lễ hội Đền Hùng (10 tháng 3 âm lích) có phải ngày lễ lớn của nước ta không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 9 Nghị định 110/2018/NĐ-CP quy định về đăng ký tổ chức lễ hội như sau: Điều 9. Đăng ký tổ chức lễ hội 1. Lễ hội phải đăng ký với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề do cơ quan trung ương tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp quốc gia) được tổ chức lần đầu. b) Lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có từ 02 tỉnh trở lên tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp khu vực) được tổ chức lần đầu. c) Lễ hội có nguồn gốc từ nước ngoài được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. 2. Lễ hội phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp tỉnh được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên; b) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều huyện thuộc một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp tỉnh) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. 3. Lễ hội phải đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp huyện trước khi tổ chức gồm: a) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề cấp huyện được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn 02 năm trở lên. b) Lễ hội truyền thống, lễ hội văn hóa, lễ hội ngành nghề có nhiều xã thuộc một huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương tham gia tổ chức (sau đây gọi là lễ hội cấp huyện) được tổ chức lần đầu hoặc khôi phục sau thời gian gián đoạn từ 02 năm trở lên. Như vậy, tùy vào hình thức, đặc điểm, nội dung của lễ hội mà người muốn tổ chức lễ hội cần phải đăng ký với một trong ba cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định 110/2018/NĐ-CP sau đây: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Ủy ban nhân dân cấp huyện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1571, "text": "tùy vào hình thức, đặc điểm, nội dung của lễ hội mà người muốn tổ chức lễ hội cần phải đăng ký với một trong ba cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 9 Nghị định 110/2018/NĐ-CP sau đây: - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; - Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; - Ủy ban nhân dân cấp huyện." } ], "id": "16474", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức lễ hội phải đăng ký với cơ quan nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức lễ hội phải đăng ký với cơ quan nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 27/3/2025, Bộ Y tế ban hành Công văn 1782/BYT-VPB1 năm 2025 trả lời kiến nghị của cử tri tỉnh Thanh Hóa sau Kỳ họp thứ 8 Quốc hội Khóa 15 về bổ sung thêm đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng là: Phụ nữ mang thai thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn sống ở vùng núi, vùng hải đảo, vùng dân tộc thiểu số. Theo đó, Bộ Y tế trả lời như sau: Theo quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 20/2021/ND-CP về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, trong trường hợp điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định bổ sung các đối tượng khó khăn khác chưa được quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP để hưởng chính sách trợ giúp xã hội. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xem xét, quyết định việc đưa nhóm đối tượng “phụ nữ mang thai thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn sống ở vùng núi, vùng hải đảo, vùng dân tộc thiểu số vào diện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là Toàn văn Công văn 1782/BYT-VPB1 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 790, "text": "Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền xem xét, quyết định việc đưa nhóm đối tượng “phụ nữ mang thai thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn sống ở vùng núi, vùng hải đảo, vùng dân tộc thiểu số vào diện hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trên địa bàn tỉnh." } ], "id": "16475", "is_impossible": false, "question": "Toàn văn Công văn 1782/BYT-VPB1 năm 2025 Bộ Y tế trả lời về bổ sung đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?" } ] } ], "title": "Toàn văn Công văn 1782/BYT-VPB1 năm 2025 Bộ Y tế trả lời về bổ sung đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Điều 5. Đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng 2. Người thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều này đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng mà đủ 16 tuổi nhưng đang học văn hóa, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất thì tiếp tục được hưởng chính sách trợ giúp xã hội cho đến khi kết thúc học, nhưng tối đa không quá 22 tuổi. 3. Trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ nghèo. Như vậy, trẻ em nhiễm HIV thuộc hộ nghèo thì mới thuộc đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 536, "text": "trẻ em nhiễm HIV thuộc hộ nghèo thì mới thuộc đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng." } ], "id": "16476", "is_impossible": false, "question": "Trẻ em nhiễm HIV có phải là đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?" } ] } ], "title": "Trẻ em nhiễm HIV có phải là đối tượng được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 6 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định về mức trợ cấp xã hội hàng tháng như sau: Điều 6. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng 1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau: a) Đối với đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,5 đối với trường hợp dưới 4 tuổi; - Hệ số 1,5 đối với trường hợp từ đủ 4 tuổi trở lên. b) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này. c) Đối với đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 2,5 đối với đối tượng dưới 4 tuổi; - Hệ số 2,0 đối với đối tượng từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi. d) Đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 5 Nghị định này: Hệ số 1,0 đối với mỗi một con đang nuôi. đ) Đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 5 Nghị định này: - Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi; - Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 5 từ đủ 80 tuổi trở lên; - Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại các điểm b và c khoản 5; - Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 5. Như vậy, mức trợ cấp xã hội hàng tháng của trẻ em nhiễm HIV thuộc hộ nghèo được tính như sau: - Đối với đối tượng dưới 4 tuổi: 2,5 x 500.000 = 1.250.000 (đồng/tháng) - Đối với đối tượng từ đủ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi: 2 x 500.000 = 1.000.000 (đồng/tháng) Lưu ý: Mức chuẩn trợ giúp xã hội là 500.000 đồng quy định khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1195, "text": "mức trợ cấp xã hội hàng tháng của trẻ em nhiễm HIV thuộc hộ nghèo được tính như sau: - Đối với đối tượng dưới 4 tuổi: 2,5 x 500." } ], "id": "16477", "is_impossible": false, "question": "Mức trợ cấp xã hội hàng tháng của trẻ em nhiễm HIV thuộc hộ nghèo là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức trợ cấp xã hội hàng tháng của trẻ em nhiễm HIV thuộc hộ nghèo là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Hàng năm cứ đến trung tuần tháng tư dương lịch, đồng bào dân tộc Khmer nô nức đón mừng tết truyền thống Chôl Chnăm Thmây. Tết Chôl Chnăm Thmây năm 2025 của đồng bào dân tộc Khmer sẽ diễn ra trong 03 ngày, từ 14/4/2025 đến hết ngày 16/4/2025. Đây là một dịp lễ Tết văn hóa quan trọng, mang ý nghĩa sâu sắc trong việc gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Khmer. Năm nay, Tết Chôl Chnăm Thmây không chỉ là dịp để đồng bào Khmer sum vầy bên gia đình mà còn là cơ hội để tăng cường đoàn kết cộng đồng. Các hoạt động tuyên truyền, vận động giáo dục sẽ được đẩy mạnh nhằm giúp bà con hiểu rõ hơn về các quan điểm, chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Phong trào đại đoàn kết toàn dân tộc cũng sẽ được phát động mạnh mẽ trong lao động sản xuất, học tập và thực hành tiết kiệm. Như vậy, Tết Chôl Chnăm Thmây 2025 của đồng bào dân tộc Khmer sẽ diễn ra trong 03 ngày, từ 14/4/2025 đến hết ngày 16/4/2025 dương lịch. Hôm nay, thứ Bảy ngày 29/3/2025 Theo lịch vạn niên, còn 16 ngày nữa đến Tết Chôl Chnăm Thmây 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 806, "text": "Tết Chôl Chnăm Thmây 2025 của đồng bào dân tộc Khmer sẽ diễn ra trong 03 ngày, từ 14/4/2025 đến hết ngày 16/4/2025 dương lịch." } ], "id": "16478", "is_impossible": false, "question": "Tết Chôl Chnăm Thmây 2025 vào ngày nào? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết Chôl Chnăm Thmây 2025?" } ] } ], "title": "Tết Chôl Chnăm Thmây 2025 vào ngày nào? Còn bao nhiêu ngày nữa đến Tết Chôl Chnăm Thmây 2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: - Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). - Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). - Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). - Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). - Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). - Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Tết Chôl Chnăm Thmây 2025 không được coi là ngày lễ lớn tại Việt Nam. Tuy nhiên, Tết Chôl Chnăm Thmây 2025 là lễ hội lớn nhất và mang tính tổng hợp nhất của đồng bào Khmer. Tết cổ truyền Chôl Chnăm Thmây là lễ hội mừng Năm mới theo lịch cổ truyền của dân tộc Khmer. “Chôl” nghĩa là “Vào” và “Chnăm Thmây” là “Năm mới.”", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1015, "text": "Tết Chôl Chnăm Thmây 2025 không được coi là ngày lễ lớn tại Việt Nam." } ], "id": "16479", "is_impossible": false, "question": "Tết Chôl Chnăm Thmây 2025 có phải ngày lễ lớn tại Việt Nam hay không?" } ] } ], "title": "Tết Chôl Chnăm Thmây 2025 có phải ngày lễ lớn tại Việt Nam hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết Chôl Chnăm Thmây năm 2025 của đồng bào dân tộc Khmer là dịp để đồng bào Khmer sum vầy bên gia đình và là cơ hội để tăng cường đoàn kết cộng đồng. Đặc biệt, dịp Tết này còn nhấn mạnh vào việc phát huy tính tự lực, tự cường của đồng bào dân tộc Khmer trong việc vươn lên vượt khó khăn, thoát nghèo và phát triển kinh tế hộ gia đình. Các phong trào như Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa hay Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh sẽ được triển khai hiệu quả nhằm nâng cao đời sống cho bà con. Tết Chôl Chnăm Thmây năm 2025 của đồng bào dân tộc Khmer sẽ diễn ra trong 03 ngày, từ 14/4/2025 đến hết ngày 16/4/2025. Như vậy, theo lịch vạn niên Tết Khmer 2025 bắt đầu từ Thứ Hai, ngày 14/4/2025 và kéo dài đến Thứ tư ngày 16/4/2025 dương lịch, nhằm ngày 17 - 19/3 âm lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 652, "text": "theo lịch vạn niên Tết Khmer 2025 bắt đầu từ Thứ Hai, ngày 14/4/2025 và kéo dài đến Thứ tư ngày 16/4/2025 dương lịch, nhằm ngày 17 - 19/3 âm lịch." } ], "id": "16480", "is_impossible": false, "question": "Tết Khmer 2025 là ngày bao nhiêu âm lịch? Tết Khmer 2025 vào thứ mấy?" } ] } ], "title": "Tết Khmer 2025 là ngày bao nhiêu âm lịch? Tết Khmer 2025 vào thứ mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 4 Bộ luật Lao động 2019 quy định thì các chính sách của Nhà nước về lao động bao gồm: - Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, người làm việc không có quan hệ lao động; khuyến khích những thỏa thuận bảo đảm cho người lao động có điều kiện thuận lợi hơn so với quy định của pháp luật về lao động. - Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng lao động, quản lý lao động đúng pháp luật, dân chủ, công bằng, văn minh và nâng cao trách nhiệm xã hội. - Tạo điều kiện thuận lợi đối với hoạt động tạo việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động; áp dụng một số quy định của Bộ luật này đối với người làm việc không có quan hệ lao động. - Có chính sách phát triển, phân bố nguồn nhân lực; nâng cao năng suất lao động; đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ, kỹ năng nghề cho người lao động; hỗ trợ duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động; ưu đãi đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao đáp ứng yêu cầu của cách mạng công nghiệp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. - Có chính sách phát triển thị trường lao động, đa dạng các hình thức kết nối cung, cầu lao động. - Thúc đẩy người lao động và người sử dụng lao động đối thoại, thương lượng tập thể, xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định. - Bảo đảm bình đẳng giới; quy định chế độ lao động và chính sách xã hội nhằm bảo vệ lao động nữ, lao động là người khuyết tật, người lao động cao tuổi, lao động chưa thành niên. Như vậy, bảo đảm bình đẳng giới là một trong những chính sách quan trọng mà Nhà nước quan tâm thực hiện trong lĩnh vực lao động.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1557, "text": "bảo đảm bình đẳng giới là một trong những chính sách quan trọng mà Nhà nước quan tâm thực hiện trong lĩnh vực lao động." } ], "id": "16481", "is_impossible": false, "question": "Bảo đảm bình đẳng giới có phải là chính sách của Nhà nước về lao động không?" } ] } ], "title": "Bảo đảm bình đẳng giới có phải là chính sách của Nhà nước về lao động không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 25 Luật Bình đẳng giới 2006 quy định về trách nhiệm của Chính phủ như sau: Điều 25. Trách nhiệm của Chính phủ 1. Ban hành chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; hằng năm báo cáo Quốc hội về việc thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. 2. Trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới. 3. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền. 4. Tổ chức thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; chỉ đạo, tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới. 5. Công bố chính thức các thông tin quốc gia về bình đẳng giới; quy định và chỉ đạo thực hiện tiêu chí phân loại giới tính trong số liệu thông tin thống kê nhà nước. 6. Phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam và chỉ đạo các cơ quan hữu quan trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức của nhân dân về bình đẳng giới. Như vậy, trách nhiệm của Chính phủ trong việc thực hiện và bảo đảm bình đằng giới được quy định như sau: - Ban hành chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; hằng năm báo cáo Quốc hội về việc thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới. - Trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về bình đẳng giới. - Chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc lồng ghép vấn đề bình đẳng giới trong xây dựng văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền. - Tổ chức thực hiện pháp luật về bình đẳng giới; chỉ đạo, tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bình đẳng giới. - Công bố chính thức các thông tin quốc gia về bình đẳng giới; quy định và chỉ đạo thực hiện tiêu chí phân loại giới tính trong số liệu thông tin thống kê nhà nước. - Phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam và chỉ đạo các cơ quan hữu quan trong việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức của nhân dân về bình đẳng giới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1093, "text": "trách nhiệm của Chính phủ trong việc thực hiện và bảo đảm bình đằng giới được quy định như sau: - Ban hành chiến lược, chính sách, mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới; hằng năm báo cáo Quốc hội về việc thực hiện mục tiêu quốc gia về bình đẳng giới." } ], "id": "16482", "is_impossible": false, "question": "Trách nhiệm của Chính phủ trong việc thực hiện và bảo đảm bình đằng giới được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Trách nhiệm của Chính phủ trong việc thực hiện và bảo đảm bình đằng giới được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 110/2018/NĐ-CP quy định về tạm ngừng tổ chức lễ hội như sau: Điều 8. Tạm ngừng tổ chức lễ hội 1. Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận đăng ký hoặc thông báo được quyền yêu cầu bằng văn bản tạm ngừng tổ chức lễ hội trong các trường hợp sau đây: a) Tổ chức lễ hội sai lệch nội dung, giá trị của lễ hội; b) Tổ chức lễ hội gây mất an ninh trật tự, an toàn xã hội; vi phạm các quy định về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường gây hậu quả nghiêm trọng; gây cháy nổ, làm chết người; c) Xảy ra thiên tai, dịch bệnh có ảnh hưởng xấu đến đời sống xã hội ở địa phương; d) Có hoạt động phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung bịa đặt về giá trị di sản, truyền thống của lễ hội gây hoang mang trong nhân dân. 2. Ban tổ chức lễ hội tự ngừng hoặc ngừng ngay các hoạt động tổ chức lễ hội theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền; kịp thời khắc phục hậu quả, đề xuất phương án tiếp tục tổ chức lễ hội trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định. Như vậy, lễ hội bị tạm ngừng tổ chức nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Tổ chức lễ hội sai lệch nội dung, giá trị của lễ hội; - Tổ chức lễ hội gây mất an ninh trật tự, an toàn xã hội; vi phạm các quy định về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường gây hậu quả nghiêm trọng; gây cháy nổ, làm chết người; - Xảy ra thiên tai, dịch bệnh có ảnh hưởng xấu đến đời sống xã hội ở địa phương; - Có hoạt động phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung bịa đặt về giá trị di sản, truyền thống của lễ hội gây hoang mang trong nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1028, "text": "lễ hội bị tạm ngừng tổ chức nếu thuộc một trong các trường hợp sau: - Tổ chức lễ hội sai lệch nội dung, giá trị của lễ hội; - Tổ chức lễ hội gây mất an ninh trật tự, an toàn xã hội; vi phạm các quy định về an toàn giao thông, bảo vệ môi trường gây hậu quả nghiêm trọng; gây cháy nổ, làm chết người; - Xảy ra thiên tai, dịch bệnh có ảnh hưởng xấu đến đời sống xã hội ở địa phương; - Có hoạt động phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm có nội dung bịa đặt về giá trị di sản, truyền thống của lễ hội gây hoang mang trong nhân dân." } ], "id": "16483", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào lễ hội bị tạm ngừng tổ chức?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào lễ hội bị tạm ngừng tổ chức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 101 Bộ luật Lao động 2019 quy định về việc tạm ứng tiền lương như sau: Điều 101. Tạm ứng tiền lương 1. Người lao động được tạm ứng tiền lương theo điều kiện do hai bên thỏa thuận và không bị tính lãi. 2. Người sử dụng lao động phải cho người lao động tạm ứng tiền lương tương ứng với số ngày người lao động tạm thời nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân từ 01 tuần trở lên nhưng tối đa không quá 01 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và người lao động phải hoàn trả số tiền đã tạm ứng. Người lao động nhập ngũ theo quy định của Luật Nghĩa vụ quân sự thì không được tạm ứng tiền lương. 3. Khi nghỉ hằng năm, người lao động được tạm ứng một khoản tiền ít nhất bằng tiền lương của những ngày nghỉ. Như vậy người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc tạm ứng tiền lương vào ngày Valentine Đen 2025 mà không phải chịu lãi suất. Tuy nhiên, nếu không đạt được thỏa thuận, người lao động sẽ không được phép tạm ứng tiền lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 723, "text": "người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc tạm ứng tiền lương vào ngày Valentine Đen 2025 mà không phải chịu lãi suất." } ], "id": "16484", "is_impossible": false, "question": "Người lao động có được tạm ứng tiền lương vào ngày Valentine đen 2025 hay không?" } ] } ], "title": "Người lao động có được tạm ứng tiền lương vào ngày Valentine đen 2025 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 30 Luật Thư viện 2019 có nên rõ về các hoạt động để phát triển văn hoá đọc sau đây: Điều 30. Phát triển văn hóa đọc 1. Ngày 21 tháng 4 hằng năm là Ngày Sách và Văn hóa đọc Việt Nam. 2. Phát triển văn hóa đọc thông qua các hoạt động sau đây: a) Tổ chức hoạt động hình thành thói quen đọc trong gia đình, trường học, cơ quan, tổ chức trong phạm vi cả nước; b) Hướng dẫn phương pháp, kỹ năng đọc, khai thác tài nguyên thông tin cho trẻ em tại thư viện cơ sở giáo dục mầm non, thư viện cơ sở giáo dục phổ thông; c) Phát triển kỹ năng tìm kiếm, khai thác và sử dụng thông tin, mở rộng tri thức cho người sử dụng thư viện; d) Đẩy mạnh liên thông giữa thư viện công cộng với thư viện khác trên địa bàn; truy cập và khai thác thông tin, tri thức từ thư viện số dùng chung thông qua thiết bị điện tử; sử dụng dịch vụ thư viện lưu động và luân chuyển tài nguyên thông tin. Như vậy, để phát triển văn hoá đọc, chúng ta cần phải thực hiện các hoạt động do luật định, cụ thể như sau: - Tổ chức hoạt động hình thành thói quen đọc trong gia đình, trường học, cơ quan, tổ chức trong phạm vi cả nước; - Hướng dẫn phương pháp, kỹ năng đọc, khai thác tài nguyên thông tin cho trẻ em tại thư viện cơ sở giáo dục mầm non, thư viện cơ sở giáo dục phổ thông; - Phát triển kỹ năng tìm kiếm, khai thác và sử dụng thông tin, mở rộng tri thức cho người sử dụng thư viện; - Đẩy mạnh liên thông giữa thư viện công cộng với thư viện khác trên địa bàn; truy cập và khai thác thông tin, tri thức từ thư viện số dùng chung thông qua thiết bị điện tử; sử dụng dịch vụ thư viện lưu động và luân chuyển tài nguyên thông tin.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 894, "text": "để phát triển văn hoá đọc, chúng ta cần phải thực hiện các hoạt động do luật định, cụ thể như sau: - Tổ chức hoạt động hình thành thói quen đọc trong gia đình, trường học, cơ quan, tổ chức trong phạm vi cả nước; - Hướng dẫn phương pháp, kỹ năng đọc, khai thác tài nguyên thông tin cho trẻ em tại thư viện cơ sở giáo dục mầm non, thư viện cơ sở giáo dục phổ thông; - Phát triển kỹ năng tìm kiếm, khai thác và sử dụng thông tin, mở rộng tri thức cho người sử dụng thư viện; - Đẩy mạnh liên thông giữa thư viện công cộng với thư viện khác trên địa bàn; truy cập và khai thác thông tin, tri thức từ thư viện số dùng chung thông qua thiết bị điện tử; sử dụng dịch vụ thư viện lưu động và luân chuyển tài nguyên thông tin." } ], "id": "16485", "is_impossible": false, "question": "Văn hoá đọc cần được phát triển bằng các hoạt động nào?" } ] } ], "title": "Văn hoá đọc cần được phát triển bằng các hoạt động nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 6 Luật Công an nhân dân 2018 quy định về ngày truyền thống của Công an nhân dân là: Điều 6. Ngày truyền thống của Công an nhân dân Ngày 19 tháng 8 hằng năm là ngày truyền thống của Công an nhân dân và là ngày hội “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Theo đó, ngày 19 tháng 8 hằng năm là ngày truyền thống của Công an nhân dân. Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định về các ngày lễ lớn là: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày truyền thống của Công an nhân dân không phải là ngày lễ lớn theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 900, "text": "ngày truyền thống của Công an nhân dân không phải là ngày lễ lớn theo quy định của pháp luật." } ], "id": "16486", "is_impossible": false, "question": "Ngày truyền thống của Công an nhân dân có phải ngày lễ lớn?" } ] } ], "title": "Ngày truyền thống của Công an nhân dân có phải ngày lễ lớn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tết Hàn thực là ngày mùng 3 tháng 3 Âm lịch hằng năm. Như vậy, Tết Hàn thực năm 2025 sẽ rơi vào thứ Hai, ngày 31/3 Dương lịch. Ở Việt Nam, phong tục cúng vào ngày 3 tháng 3 âm lịch hằng năm mang ý nghĩa thể hiện sự thành kính, lòng biết ơn của con cháu với ông bà tổ tiên. Người ta còn gọi ngày này là Tết bánh trôi, bánh chay do đây là hai món không thể thiếu trên mâm cúng. Bánh trôi có hình dáng tròn trịa tượng trưng cho sự viên mãn. Tham khảo Giờ hoàng đạo cúng Tết Hàn thực 2025 vào giờ nào tốt nhất đón may mắn dưới đây: Thời gian tốt nhất để thực hiện cúng Tết Hàn thực là vào ngày đúng ngày mùng 3 tháng 3 âm lịch và nên thực hiện trước 19 giờ. Đinh Sửu (1h-3h), Canh Thìn (7h-9h), Nhâm Ngọ (11h-13h), Quý Mùi (13h-15h), Bính Tuất (19h-21h), Đinh Hợi (21h-23h). Mâm cúng Tết Hàn thực 3/3 âm lịch chuẩn phong tục Mâm cúng gia tiên (tại nhà) - Bánh trôi, bánh chay (khoảng 5-7 đĩa, tùy gia đình). - Hoa quả tươi (nên chọn loại tròn như táo, lê, nho, cam ). - Xôi chay (hoặc xôi gấc, xôi đậu xanh). - Chè kho (nếu có). - Hương hoa, trà, rượu trắng, nước sạch. - Tiền vàng mã (nếu cúng ngoài trời hoặc thêm vào mâm gia tiên). Mâm cúng ngoài trời (nếu có) - Bánh trôi, bánh chay. - Hương, hoa quả, tiền vàng mã. - 1 chén nước sạch hoặc rượu trắng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 63, "text": "Tết Hàn thực năm 2025 sẽ rơi vào thứ Hai, ngày 31/3 Dương lịch." } ], "id": "16487", "is_impossible": false, "question": "Giờ hoàng đạo cúng Tết Hàn thực 2025 vào giờ nào tốt nhất đón may mắn?" } ] } ], "title": "Giờ hoàng đạo cúng Tết Hàn thực 2025 vào giờ nào tốt nhất đón may mắn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, Tết Hàn thực không thuộc một trong những ngày lễ mà người lao động được nghỉ theo quy định. Do đó người lao động không được nghỉ vào ngày Tết Hàn Thực, người lao động khi có lịch làm việc vẫn phải đi làm bình thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 886, "text": "Tết Hàn thực không thuộc một trong những ngày lễ mà người lao động được nghỉ theo quy định." } ], "id": "16488", "is_impossible": false, "question": "Tết Hàn thực 2025 có được nghỉ không?" } ] } ], "title": "Tết Hàn thực 2025 có được nghỉ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 6 Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định các ngày lễ lớn như sau: Điều 6. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày 19 tháng 5 năm 1890 là ngày sinh của Bác Hồ, đây là một trong những ngày lễ lớn của Việt Nam. Do đó, năm 2025 là kỷ niệm 135 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19/5/1890-19/5/2025). Chủ tịch Hồ Chí Minh đã cống hiến trọn đời mình cho sự nghiệp cách mạng của Đảng, dân tộc và nhân dân Việt Nam. Tên tuổi và sự nghiệp của Người mãi mãi gắn liền với đất nước và nhân loại, để lại cho chúng ta di sản tư tưởng quý báu cùng tấm gương đạo đức, phong cách sáng ngời. Dù Bác đã ra đi, nhưng tình cảm của người dân Việt Nam và bạn bè quốc tế dành cho Người vẫn mãi vẹn nguyên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 569, "text": "ngày 19 tháng 5 năm 1890 là ngày sinh của Bác Hồ, đây là một trong những ngày lễ lớn của Việt Nam." } ], "id": "16489", "is_impossible": false, "question": "Năm 2025 kỷ niệm bao nhiêu năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh?" } ] } ], "title": "Năm 2025 kỷ niệm bao nhiêu năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo tiểu mục A Mục 2 Điều lệ 974-TTg năm 1956 về việc dùng quốc kỳ nước Việt Nam dân chủ cộng hòa do Thủ tướng ban hành như sau: II. KHI NÀO THÌ TREO QUỐC KỲ A. Treo riêng quốc kỳ của ta: 1) Quốc kỳ được treo trong các phòng họp của các cấp chính quyền và các đoàn thể khi họp những buổi long trọng. 2) Quốc kỳ chỉ treo ngoài nhà những ngày tết và ngày lễ sau đây: - Tết Nguyên đán dương lịch, - Tết Nguyên đán âm lịch, - Kỷ niệm tổng tuyển cử: 6 tháng 1, - Ngày Quốc tế lao động: 1 tháng 5, - Kỷ niệm sinh nhật Chủ Tịch Hồ Chí Minh: 19 tháng 5, - Kỷ niệm Cách mạng Tháng Tám: 19 tháng 8, - Ngày Quốc Khánh: 2 tháng 9. Những trường hợp khác cần treo quốc kỳ thì sẽ có thông báo của Chính Phủ, Uỷ ban hành chính khu, tỉnh hoặc thành phố. 3) Quốc kỳ được treo hoặc mang đi ở những nơi có tổ chức mít tinh, biểu tình, động viên quần chúng đông đảo làm các công việc tập thể, như: phát động quần chúng cải cách ruộng đất, phát động thi đua sản xuất, đắp đê, làm đường, chống hạn … B. Treo quốc kỳ của ta với quốc kỳ các nước khác: Quốc kỳ của ta cùng treo với quốc kỳ các nước khác trong những trường hợp sau đây: - Khi kỷ niệm Ngày Quốc Khánh một nước bạn hay một nước ngoài thì treo quốc kỳ của ta và quốc kỳ của nước đó tại phòng lễ, - Khi đón tiếp Đoàn đại biểu Chính Phủ một nước khác, thì treo quốc kỳ của ta và quốc kỳ nước đó ở nơi đón (nhà ga, bến tàu…) và nơi Đoàn ở. Đón các Đoàn thể nhân dân các nước bạn hoặc nước ngoài thì không treo quốc kỳ. Như vậy, có thể thực hiện treo quốc kỳ vào kỷ niệm Ngày sinh Chủ Tịch Hồ Chí Minh vào ngày 19/5 hằng năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1463, "text": "có thể thực hiện treo quốc kỳ vào kỷ niệm Ngày sinh Chủ Tịch Hồ Chí Minh vào ngày 19/5 hằng năm." } ], "id": "16490", "is_impossible": false, "question": "Kỷ niệm 135 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh có phải treo quốc kỳ không?" } ] } ], "title": "Kỷ niệm 135 năm Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh có phải treo quốc kỳ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo khoản 1 Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định các ngày nghỉ lễ, tết của người lao động như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). Theo đó, người lao động sẽ được nghỉ làm và hưởng nguyên lương 06 dịp lễ, tết trong năm sau đây: - Tết Dương lịch; - Tết Âm lịch; - Ngày Chiến thắng; - Ngày Quốc tế lao động; - Quốc khánh; - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương. Như vậy, ngày sinh nhật Bác Hồ 19 tháng 5 không thuộc những ngày nghỉ lễ, tết theo quy định. Do đó, người lao động sẽ không được nghỉ làm vào ngày này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 799, "text": "ngày sinh nhật Bác Hồ 19 tháng 5 không thuộc những ngày nghỉ lễ, tết theo quy định." } ], "id": "16491", "is_impossible": false, "question": "Người lao động được nghỉ làm ngày sinh nhật Bác Hồ 19/5/2025 không?" } ] } ], "title": "Người lao động được nghỉ làm ngày sinh nhật Bác Hồ 19/5/2025 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP về các ngày lễ lớn được quy định như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Việt Nam có 8 ngày lễ lớn như sau; (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) (8) Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh là một trong những ngày lễ lớn tại Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 577, "text": "Việt Nam có 8 ngày lễ lớn như sau; (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch)." } ], "id": "16492", "is_impossible": false, "question": "Kỷ niệm 135 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh có phải là một ngày lễ lớn?" } ] } ], "title": "Kỷ niệm 135 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh có phải là một ngày lễ lớn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 51 Luật Người khuyết tật 2010 quy định: Điều 51. Áp dụng pháp luật 1. Người khuyết tật đang hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng thì không hưởng chính sách quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này nhưng được hưởng chính sách quy định tại Luật này nếu pháp luật về người có công với cách mạng hoặc pháp luật về bảo hiểm xã hội chưa quy định. 2. Người khuyết tật thuộc đối tượng được hưởng nhiều chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội cùng loại chỉ được hưởng một chính sách trợ giúp cao nhất. 3. Người khuyết tật đang được hưởng chế độ nuôi dưỡng, chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội trước ngày Luật này có hiệu lực thì được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc tại cơ sở bảo trợ xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này. Căn cứ Điều 44 Luật Người khuyết tật 2010 quy định trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng: Điều 44. Trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng 1. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: a) Người khuyết tật đặc biệt nặng, trừ trường hợp quy định tại Điều 45 của Luật này; b) Người khuyết tật nặng. 2. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng bao gồm: a) Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó; b) Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; c) Người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều này đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi. Như vậy, từ những quy định trên thì người đang lương hưu thì không được hưởng trợ cấp người khuyết tật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1481, "text": "từ những quy định trên thì người đang lương hưu thì không được hưởng trợ cấp người khuyết tật." } ], "id": "16493", "is_impossible": false, "question": "Năm 2025, người đang hưởng lương hưu có được hưởng trợ cấp người khuyết tật không?" } ] } ], "title": "Năm 2025, người đang hưởng lương hưu có được hưởng trợ cấp người khuyết tật không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Người khuyết tật 2010 quy định về trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng như sau: Điều 44. Trợ cấp xã hội, hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng 1. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bao gồm: a) Người khuyết tật đặc biệt nặng, trừ trường hợp quy định tại Điều 45 của Luật này; b) Người khuyết tật nặng. 2. Đối tượng được hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng bao gồm: a) Gia đình có người khuyết tật đặc biệt nặng đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người đó; b) Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; c) Người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều này đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi. 3. Người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều này là trẻ em, người cao tuổi được hưởng mức trợ cấp cao hơn đối tượng khác cùng mức độ khuyết tật. 4. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng, mức hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với từng loại đối tượng theo quy định tại Điều này do Chính phủ quy định. Như vậy, theo quy định nêu trên thì đối tượng hưởng trợ cấp người khuyết tật bao gồm: người khuyết tật đặc biệt nặng (Trừ trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng được nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội), người khuyết tật nặng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 990, "text": "theo quy định nêu trên thì đối tượng hưởng trợ cấp người khuyết tật bao gồm: người khuyết tật đặc biệt nặng (Trừ trường hợp người khuyết tật đặc biệt nặng được nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội), người khuyết tật nặng." } ], "id": "16494", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được hưởng trợ cấp người khuyết tật?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được hưởng trợ cấp người khuyết tật?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 7 Luật Di sản văn hóa 2024 quy định như sau: Điều 7. Chính sách của Nhà nước về di sản văn hóa 3. Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho các hoạt động sau đây: a) Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa đã được UNESCO ghi danh hoặc công nhận; b) Bảo vệ và phát huy giá trị tiếng nói, chữ viết của các dân tộc Việt Nam; các biểu đạt và truyền thống truyền khẩu; nghệ thuật trình diễn dân gian; kiến trúc truyền thống; nghề thủ công truyền thống; tri thức, kinh nghiệm dân gian về phòng bệnh, chữa bệnh và tri thức dân gian khác; ẩm thực, trang phục, lễ hội truyền thống; c) Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, đặc biệt ưu tiên bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa các dân tộc thiểu số rất ít người và dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một giá trị văn hóa tộc người; d) Bảo vệ và phát huy giá trị di tích quốc gia đặc biệt, di tích lịch sử - văn hóa thuộc sở hữu toàn dân xuống cấp nghiêm trọng; bảo tàng công lập có vai trò quan trọng; bảo vật quốc gia; di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể; di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia về di sản tư liệu; di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền. Chính phủ quy định chi tiết bảo tàng công lập có vai trò quan trọng quy định tại điểm này; đ) Nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến, số hóa di sản văn hóa, chuyển đổi số trong hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. 4. Tôn vinh và có chính sách đãi ngộ đối với nghệ nhân có tài năng xuất sắc, nghệ nhân có công lao bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể, đặc biệt là nghệ nhân người dân tộc thiểu số, nghệ nhân sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, nghệ nhân là người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo. Như vậy, Nhà nước có những chính sách sau về di sản văn hóa phi vật thể: Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho các hoạt động bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể; di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia về di sản tư liệu; di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền. Tôn vinh và có chính sách đãi ngộ đối với nghệ nhân có tài năng xuất sắc, nghệ nhân có công lao bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể, đặc biệt là nghệ nhân người dân tộc thiểu số, nghệ nhân sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, nghệ nhân là người khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1813, "text": "Nhà nước có những chính sách sau về di sản văn hóa phi vật thể: Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho các hoạt động bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể trong Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể; di sản tư liệu trong Danh mục quốc gia về di sản tư liệu; di sản văn hóa phi vật thể có nguy cơ mai một, thất truyền." } ], "id": "16495", "is_impossible": false, "question": "Nhà nước có những chính sách gì về di sản văn hóa phi vật thể?" } ] } ], "title": "Nhà nước có những chính sách gì về di sản văn hóa phi vật thể?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 9 Luật Di sản văn hóa 2024 quy định như sau: Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm 1. Chiếm đoạt di sản văn hóa; làm sai lệch yếu tố gốc cấu thành di tích, nội dung và giá trị của di tích, di sản tư liệu; phổ biến, thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể hoặc đưa những yếu tố không phù hợp làm giảm giá trị di tích, di sản văn hóa phi vật thể. 2. Xâm hại, hủy hoại hoặc gây nguy cơ hủy hoại di sản văn hóa và cảnh quan văn hóa của di tích. 3. Khai thác, sử dụng di sản văn hóa làm xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, cộng đồng, lợi ích quốc gia, dân tộc. Như vậy, chiếm đoạt di sản văn hóa; làm sai lệch yếu tố gốc cấu thành di tích, nội dung và giá trị của di tích, di sản tư liệu; phổ biến, thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể hoặc đưa những yếu tố không phù hợp làm giảm giá trị di tích, di sản văn hóa phi vật thể là hành vi bị nghiêm cấm. Lưu ý: Luật Di sản văn hóa 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 623, "text": "chiếm đoạt di sản văn hóa; làm sai lệch yếu tố gốc cấu thành di tích, nội dung và giá trị của di tích, di sản tư liệu; phổ biến, thực hành sai lệch nội dung di sản văn hóa phi vật thể hoặc đưa những yếu tố không phù hợp làm giảm giá trị di tích, di sản văn hóa phi vật thể là hành vi bị nghiêm cấm." } ], "id": "16496", "is_impossible": false, "question": "Các hành vi bị nghiêm cấm đối với di sản văn hóa phi vật thể?" } ] } ], "title": "Các hành vi bị nghiêm cấm đối với di sản văn hóa phi vật thể?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 64 Luật Di sản văn hóa 2024 quy định như sau: Điều 64. Hệ thống bảo tàng Việt Nam 1. Hệ thống bảo tàng Việt Nam bao gồm: a) Bảo tàng công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động, đại diện chủ sở hữu và được tổ chức theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập hoặc phù hợp với mô hình của cơ quan, tổ chức chủ quản; b) Bảo tàng ngoài công lập do tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và được tổ chức theo mô hình doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp ngoài công lập hoặc mô hình khác. 2. Bảo tàng có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật. Như vậy, hệ thống bảo tàng Việt Nam bao gồm: - Bảo tàng công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động, đại diện chủ sở hữu và được tổ chức theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập hoặc phù hợp với mô hình của cơ quan, tổ chức chủ quản; arrow_forward_iosĐọc thêm - Bảo tàng ngoài công lập do tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và được tổ chức theo mô hình doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp ngoài công lập hoặc mô hình khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 659, "text": "hệ thống bảo tàng Việt Nam bao gồm: - Bảo tàng công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động, đại diện chủ sở hữu và được tổ chức theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập hoặc phù hợp với mô hình của cơ quan, tổ chức chủ quản; arrow_forward_iosĐọc thêm - Bảo tàng ngoài công lập do tổ chức, cá nhân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và được tổ chức theo mô hình doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp ngoài công lập hoặc mô hình khác." } ], "id": "16497", "is_impossible": false, "question": "Hệ thống bảo tàng Việt Nam bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hệ thống bảo tàng Việt Nam bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 69 Luật Di sản văn hóa 2024 quy định như sau: Điều 69. Xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng và thẩm quyền xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng 1. Việc xếp hạng bảo tàng căn cứ vào các tiêu chuẩn sau đây: a) Số lượng và giá trị của hiện vật, sưu tập hiện vật; b) Chất lượng kiểm kê, bảo quản, trưng bày, giáo dục và truyền thông; c) Cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật; d) Mức độ chuẩn hóa nhân lực chuyên môn, nghiệp vụ; đ) Hiệu quả hoạt động. 2. Bảo tàng được xếp hạng như sau: a) Bảo tàng hạng I; b) Bảo tàng hạng II; c) Bảo tàng hạng III. 3. Việc xếp lại hạng bảo tàng được quy định như sau: a) Thời hạn xem xét việc xếp lại hạng bảo tàng là 05 năm, kể từ ngày có quyết định xếp hạng lần trước; b) Trường hợp bảo tàng bảo đảm tiêu chuẩn hạng cao hơn, được xem xét xếp lại hạng trước thời hạn. 4. Thẩm quyền xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng được quy định như sau: a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ trưởng, người đứng đầu ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương chỉ đạo lập, thẩm định hồ sơ xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; quyết định xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng II, hạng III sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; b) Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét hồ sơ xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng, tổ chức kiểm tra thực tế, quyết định xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng I, có ý kiến bằng văn bản đối với việc xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng hạng II, hạng III. 5. Chính phủ quy định chi tiết tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục, hồ sơ xếp hạng, xếp lại hạng bảo tàng. Như vậy, việc xếp hạng bảo tàng căn cứ vào các tiêu chuẩn sau đây: - Số lượng và giá trị của hiện vật, sưu tập hiện vật; - Chất lượng kiểm kê, bảo quản, trưng bày, giáo dục và truyền thông; - Cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật; - Mức độ chuẩn hóa nhân lực chuyên môn, nghiệp vụ; - Hiệu quả hoạt động. Lưu ý: Luật Di sản văn hóa 2024 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1576, "text": "việc xếp hạng bảo tàng căn cứ vào các tiêu chuẩn sau đây: - Số lượng và giá trị của hiện vật, sưu tập hiện vật; - Chất lượng kiểm kê, bảo quản, trưng bày, giáo dục và truyền thông; - Cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật; - Mức độ chuẩn hóa nhân lực chuyên môn, nghiệp vụ; - Hiệu quả hoạt động." } ], "id": "16498", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn xếp hạng bảo tàng bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP về các ngày lễ lớn như sau: Điều 4. Các ngày lễ lớn Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm: 1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). 2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). 3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). 4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). 5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). 6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). 7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Theo đó, Việt Nam có 8 ngày lễ lớn như sau; (1) Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch). (2) Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930). (3) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch). (4) Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975). (5) Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954). (6) Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890). (7) Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) (8) Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945). Như vậy, Lễ Phục sinh 2025 không thuộc trong các ngày lễ lớn tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1029, "text": "Lễ Phục sinh 2025 không thuộc trong các ngày lễ lớn tại Việt Nam theo quy định của pháp luật." } ], "id": "16499", "is_impossible": false, "question": "Lễ Phục sinh 2025 có phải ngày lễ lớn không?" } ] } ], "title": "Lễ Phục sinh 2025 có phải ngày lễ lớn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về ngày nghỉ lễ tết như sau: Điều 112. Nghỉ lễ, tết 1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây: a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch); b) Tết Âm lịch: 05 ngày; c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch); d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch); đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau); e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch). 2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. 3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này. Như vậy, quy định hiện hành chỉ có 06 ngày nghỉ lễ tết mà người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương là: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Lễ Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ. Do đó, người lao động theo Đạo Công giáo sẽ không được nghỉ làm và hưởng nguyên lương ngày Lễ Phục sinh, trừ trường hợp người lao động nghỉ phép năm, xin nghỉ không hưởng lương.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 886, "text": "quy định hiện hành chỉ có 06 ngày nghỉ lễ tết mà người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương là: - Tết Dương lịch - Tết Âm lịch - Ngày Chiến thắng - Ngày Quốc tế lao động - Lễ Quốc khánh - Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương Ngoài ra, người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ." } ], "id": "16500", "is_impossible": false, "question": "Ngày Lễ phục sinh người theo Đạo Công giáo có được nghỉ không?" } ] } ], "title": "Ngày Lễ phục sinh người theo Đạo Công giáo có được nghỉ không?" }