version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoan 3 Điều 5 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định như sau: Điều 5. Nguyên tắc thực hiện giao dịch tiền gửi có kỳ hạn 1. Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn phù hợp với phạm vi hoạt động được phép theo quy định của pháp luật và Giấy phép thành lập, hoạt động của tổ chức tín dụng. 2. Khách hàng chỉ được gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua tài khoản thanh toán của chính khách hàng đó. 3. Khách hàng thực hiện hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng phù hợp với quy định của pháp luật. Riêng khách hàng là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật hoặc chưa đủ 15 tuổi thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người đại diện theo pháp luật; Người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của pháp luật thực hiện việc gửi, nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn thông qua người giám hộ (người đại diện theo pháp luật, người giám hộ gọi chung là người đại diện theo pháp luật). Như vậy, theo quy định nêu trên thì người chưa đủ 15 tuổi không thể tự mình nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn mà phải thông qua người đại diện theo pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1093,
"text": "theo quy định nêu trên thì người chưa đủ 15 tuổi không thể tự mình nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn mà phải thông qua người đại diện theo pháp luật."
}
],
"id": "1701",
"is_impossible": false,
"question": "Người chưa đủ 15 tuổi có được tự mình nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn không?"
}
]
}
],
"title": "Người chưa đủ 15 tuổi có được tự mình nhận chi trả tiền gửi có kỳ hạn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điểm c Khoản 2 Điều 3 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Đối tượng gửi tiền gửi có kỳ hạn Đối tượng gửi tiền gửi có kỳ hạn (sau đây gọi là khách hàng) bao gồm: 1. Người cư trú là tổ chức, cá nhân. 2. Người không cư trú bao gồm: a) Cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam; Văn phòng đại diện, văn phòng dự án của các tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; b) Công dân Việt Nam không thuộc các trường hợp quy định tại điểm e và g khoản 2 Điều 4 Pháp lệnh ngoại hối (đã được sửa đổi, bổ sung); c) Cá nhân nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 6 (sáu) tháng trở lên. Như vậy, theo quy định thì người nước ngoài được gửi tiền gửi có kỳ hạn tại Việt Nam. Tuy nhiên người nước ngoài này phải được phép cư trú tại Việt Nam với thời hạn từ 6 (sáu) tháng trở lên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 661,
"text": "theo quy định thì người nước ngoài được gửi tiền gửi có kỳ hạn tại Việt Nam."
}
],
"id": "1702",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài có được gửi tiền gửi có kỳ hạn tại Việt Nam hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài có được gửi tiền gửi có kỳ hạn tại Việt Nam hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định như sau: Điều 2. Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn là tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm: 1. Ngân hàng thương mại. 2. Ngân hàng hợp tác xã. 3. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng. 4. Tổ chức tài chính vi mô. 5. Quỹ tín dụng nhân dân. 6. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn bao gồm những tổ chức: [1] Ngân hàng thương mại. [2] Ngân hàng hợp tác xã. [3] Tổ chức tín dụng phi ngân hàng. [4] Tổ chức tài chính vi mô. [5] Quỹ tín dụng nhân dân. [6] Chi nhánh ngân hàng nước ngoài",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 437,
"text": "tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn bao gồm những tổ chức: [1] Ngân hàng thương mại."
}
],
"id": "1703",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn là những tổ chức nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi có kỳ hạn là những tổ chức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định như sau: Điều 9. Kéo dài thời hạn gửi tiền 1. Việc kéo dài thời hạn gửi tiền vào ngày đến hạn của khoản tiền gửi có kỳ hạn thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng tại thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn. 2. Đối với người không cư trú là tổ chức, cá nhân nước ngoài và người cư trú là cá nhân nước ngoài, thỏa thuận kéo dài thời hạn gửi tiền phải phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này. 3. Trường hợp không đủ điều kiện để kéo dài thời hạn gửi tiền theo quy định tại khoản 2 Điều này, vào ngày đến hạn của khoản tiền gửi có kỳ hạn, tổ chức tín dụng chuyển gốc và lãi (nếu có) vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Như vậy, kéo dài thời hạn gửi tiền đối với tiền gửi có kỳ hạn được quy định như sau: Việc kéo dài thời hạn gửi tiền vào ngày đến hạn của khoản tiền gửi có kỳ hạn thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng tại thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn. Đối với người không cư trú là tổ chức, cá nhân nước ngoài và người cư trú là cá nhân nước ngoài, thỏa thuận kéo dài thời hạn gửi tiền phải phù hợp với quy định tại khoản 5 Điều 5 Thông tư 49/2018/TT-NHNN. Trường hợp người không cư trú là tổ chức, cá nhân nước ngoài và người cư trú là cá nhân nước ngoài không đủ điều kiện để kéo dài thời hạn gửi tiền thì vào ngày đến hạn của khoản tiền gửi có kỳ hạn, tổ chức tín dụng chuyển gốc và lãi (nếu có) vào tài khoản thanh toán của khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 708,
"text": "kéo dài thời hạn gửi tiền đối với tiền gửi có kỳ hạn được quy định như sau: Việc kéo dài thời hạn gửi tiền vào ngày đến hạn của khoản tiền gửi có kỳ hạn thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng tại thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn."
}
],
"id": "1704",
"is_impossible": false,
"question": "Kéo dài thời hạn gửi tiền đối với tiền gửi có kỳ hạn được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Kéo dài thời hạn gửi tiền đối với tiền gửi có kỳ hạn được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 49/2018/TT-NHNN quy định như sau: Điều 10. Chi trả trước hạn tiền gửi có kỳ hạn 1. Việc chi trả trước hạn tiền gửi có kỳ hạn được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng tại thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn. 2. Lãi suất áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn chi trả trước hạn phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất áp dụng đối với trường hợp rút trước hạn tại thời điểm chi trả trước hạn. Như vậy, việc chi trả trước hạn tiền gửi có kỳ hạn được quy định như sau: [1] Việc chi trả trước hạn tiền gửi có kỳ hạn được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng tại thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn. [2] Lãi suất áp dụng đối với tiền gửi có kỳ hạn chi trả trước hạn phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất áp dụng đối với trường hợp rút trước hạn tại thời điểm chi trả trước hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 469,
"text": "việc chi trả trước hạn tiền gửi có kỳ hạn được quy định như sau: [1] Việc chi trả trước hạn tiền gửi có kỳ hạn được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và khách hàng tại thỏa thuận tiền gửi có kỳ hạn."
}
],
"id": "1705",
"is_impossible": false,
"question": "Việc chi trả trước hạn tiền gửi có kỳ hạn được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc chi trả trước hạn tiền gửi có kỳ hạn được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 12 Thông tư 08/2024/TT-NHNN quy định về quy trình tạo lập lệnh thanh toán như sau: Điều 12. Quy trình tạo lập lệnh thanh toán 2. Đối với lệnh thanh toán khởi tạo từ chứng từ điện tử Trường hợp lệnh thanh toán được khởi tạo từ chứng từ điện tử từ các hệ thống nội bộ của thành viên, đơn vị thành viên thì phải tuân thủ quy định về cấu trúc, định dạng dữ liệu do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định và đảm bảo các yêu cầu sau: a) Nếu chứng từ điện tử hợp lệ nhưng chưa đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: người lập lệnh bổ sung các nội dung còn thiếu theo quy định lập lệnh thanh toán; người kiểm soát lệnh và người duyệt lệnh kiểm tra lại các yếu tố tương tự như đối với trường hợp chứng từ giấy để bảo đảm tính chính xác và ký chữ ký điện tử vào lệnh thanh toán để chuyển đi; b) Nếu chứng từ điện tử hợp lệ, đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và bao gồm chữ ký điện tử chuyên dùng của thành viên, các đơn vị lựa chọn phương án ký chữ ký điện tử trên lệnh thanh toán theo phương pháp thủ công hoặc lựa chọn ký chữ ký điện tử theo phương pháp tự động đối với từng lệnh thanh toán; c) Nếu các chứng từ điện tử hợp lệ, có đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và đảm bảo các điều kiện về an ninh, an toàn, tính chính xác của dữ liệu, người có thẩm quyền của các đơn vị quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định cho phép chỉ cần người duyệt lệnh ký chữ ký điện tử trên lệnh thanh toán. Như vậy, quy trình tạo lập lệnh thanh toán khởi tạo từ chứng từ điện tử trong TTLNH Quốc gia 2024 như sau: Trường hợp lệnh thanh toán được khởi tạo từ chứng từ điện tử từ các hệ thống nội bộ của thành viên, đơn vị thành viên thì phải tuân thủ quy định về cấu trúc, định dạng dữ liệu do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định và đảm bảo các yêu cầu sau: Bước 1: Nếu chứng từ điện tử hợp lệ nhưng chưa đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư 08/2024/TT-NHNN: - Người lập lệnh bổ sung các nội dung còn thiếu theo quy định lập lệnh thanh toán; - Người kiểm soát lệnh và người duyệt lệnh kiểm tra lại các yếu tố tương tự như đối với trường hợp chứng từ giấy để bảo đảm tính chính xác và ký chữ ký điện tử vào lệnh thanh toán để chuyển đi; Bước 2: Nếu chứng từ điện tử hợp lệ, đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư 08/2024/TT-NHNN và bao gồm chữ ký điện tử chuyên dùng của thành viên, các đơn vị lựa chọn phương án ký chữ ký điện tử trên lệnh thanh toán theo phương pháp thủ công hoặc lựa chọn ký chữ ký điện tử theo phương pháp tự động đối với từng lệnh thanh toán; Bước 3: Nếu các chứng từ điện tử hợp lệ, có đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư 08/2024/TT-NHNN và đảm bảo các điều kiện về an ninh, an toàn, tính chính xác của dữ liệu, người có thẩm quyền của các đơn vị quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định cho phép chỉ cần người duyệt lệnh ký chữ ký điện tử trên lệnh thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1505,
"text": "quy trình tạo lập lệnh thanh toán khởi tạo từ chứng từ điện tử trong TTLNH Quốc gia 2024 như sau: Trường hợp lệnh thanh toán được khởi tạo từ chứng từ điện tử từ các hệ thống nội bộ của thành viên, đơn vị thành viên thì phải tuân thủ quy định về cấu trúc, định dạng dữ liệu do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định và đảm bảo các yêu cầu sau: Bước 1: Nếu chứng từ điện tử hợp lệ nhưng chưa đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư 08/2024/TT-NHNN: - Người lập lệnh bổ sung các nội dung còn thiếu theo quy định lập lệnh thanh toán; - Người kiểm soát lệnh và người duyệt lệnh kiểm tra lại các yếu tố tương tự như đối với trường hợp chứng từ giấy để bảo đảm tính chính xác và ký chữ ký điện tử vào lệnh thanh toán để chuyển đi; Bước 2: Nếu chứng từ điện tử hợp lệ, đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư 08/2024/TT-NHNN và bao gồm chữ ký điện tử chuyên dùng của thành viên, các đơn vị lựa chọn phương án ký chữ ký điện tử trên lệnh thanh toán theo phương pháp thủ công hoặc lựa chọn ký chữ ký điện tử theo phương pháp tự động đối với từng lệnh thanh toán; Bước 3: Nếu các chứng từ điện tử hợp lệ, có đầy đủ thông tin theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Thông tư 08/2024/TT-NHNN và đảm bảo các điều kiện về an ninh, an toàn, tính chính xác của dữ liệu, người có thẩm quyền của các đơn vị quyết định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định cho phép chỉ cần người duyệt lệnh ký chữ ký điện tử trên lệnh thanh toán."
}
],
"id": "1706",
"is_impossible": false,
"question": "Hướng dẫn quy trình tạo lập lệnh thanh toán khởi tạo từ chứng từ điện tử trong TTLNH Quốc gia 2024?"
}
]
}
],
"title": "Hướng dẫn quy trình tạo lập lệnh thanh toán khởi tạo từ chứng từ điện tử trong TTLNH Quốc gia 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 11 Thông tư 08/2024/TT-NHNN quy định về chi phí và phí dịch vụ trong TTLNH như sau: Điều 11. Chi phí và phí dịch vụ trong TTLNH 1. Chi phí xây dựng, lắp đặt, duy trì, phát triển và nâng cấp hoạt động của Hệ thống TTLNH Quốc gia do Ngân hàng Nhà nước chi trả. Chi phí xây dựng, lắp đặt, duy trì, phát triển và nâng cấp hoạt động của các hệ thống khác thuộc thành viên, đơn vị thành viên để phục vụ cho hoạt động TTLNH tại thành viên, đơn vị thành viên do thành viên, đơn vị thành viên chi trả. 2. Khi tham gia sử dụng dịch vụ trên Hệ thống TTLNH Quốc gia, các thành viên, đơn vị thành viên phải trả phí dịch vụ tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia, phí thường niên và phí dịch vụ thanh toán trong nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, chi phí và phí dịch vụ trong TTLNH quốc gia được quy định như sau: - Đối với chi phí xây dựng, lắp đặt, duy trì, phát triển và nâng cấp hoạt động của Hệ thống TTLNH Quốc gia do Ngân hàng Nhà nước chi trả. Chi phí xây dựng, lắp đặt, duy trì, phát triển và nâng cấp hoạt động của các hệ thống khác thuộc thành viên, đơn vị thành viên để phục vụ cho hoạt động TTLNH tại thành viên, đơn vị thành viên do thành viên, đơn vị thành viên chi trả. - Khi tham gia sử dụng dịch vụ trên Hệ thống TTLNH Quốc gia, các thành viên, đơn vị thành viên phải trả phí dịch vụ tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia, phí thường niên và phí dịch vụ thanh toán trong nước theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về biểu phí dịch vụ thanh toán qua Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 810,
"text": "chi phí và phí dịch vụ trong TTLNH quốc gia được quy định như sau: - Đối với chi phí xây dựng, lắp đặt, duy trì, phát triển và nâng cấp hoạt động của Hệ thống TTLNH Quốc gia do Ngân hàng Nhà nước chi trả."
}
],
"id": "1707",
"is_impossible": false,
"question": "Chi phí và phí dịch vụ trong TTLNH quốc gia được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chi phí và phí dịch vụ trong TTLNH quốc gia được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 20. Hồ sơ, quy trình, thủ tục chấp thuận bằng văn bản, thu hồi văn bản hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích 3. Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận là 10 năm tính từ ngày ký văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước. Trường hợp gia hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng, trong thời hạn tối thiểu 60 ngày trước khi văn bản chấp thuận hết thời hạn, doanh nghiệp đề nghị gửi 03 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận gia hạn văn bản gồm: đơn đề nghị cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Nghị định này; báo cáo tình hình thực hiện hoạt động theo văn bản chấp thuận kể từ ngày được chấp thuận đến ngày nộp đơn đề nghị và bản sao văn bản chấp thuận đang có hiệu lực tới Ngân hàng Nhà nước. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị gia hạn văn bản chấp thuận của doanh nghiệp, Ngân hàng Nhà nước sẽ xem xét và gia hạn văn bản hoặc có văn bản thông báo từ chối trong đó nêu rõ lý do. Thời hạn gia hạn văn bản chấp thuận là 10 năm tính từ ngày doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước gia hạn văn bản. Như vậy thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán là 10 năm và có thể gia hạn thêm 10 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1349,
"text": "thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán là 10 năm và có thể gia hạn thêm 10 năm."
}
],
"id": "1708",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn hiệu lực của văn bản chấp thuận hoạt động cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 12. Đóng tài khoản thanh toán 1. Việc đóng tài khoản thanh toán được thực hiện khi: a) Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán; b) Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết; c) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; d) Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định này. đ) Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Và tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định các hành vi bị cấm như sau: Điều 8. Các hành vi bị cấm 1. Sửa chữa, tẩy xóa phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán không đúng quy định pháp luật; làm giả phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán; lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh toán giả. 2. Xâm nhập hoặc tìm cách xâm nhập, đánh cắp dữ liệu, phá hoại, làm thay đổi trái phép chương trình phần mềm, dữ liệu điện tử sử dụng trong thanh toán; lợi dụng lỗi hệ thống mạng máy tính để trục lợi. 3. Cung cấp không trung thực thông tin có liên quan đến việc cung ứng hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán. 4. Tiết lộ, cung cấp thông tin về số dư trên tài khoản thanh toán, số dư thẻ ngân hàng, số dư ví điện tử và các giao dịch thanh toán của khách hàng tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không đúng theo quy định của pháp luật có liên quan. 5. Mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán, ví điện tử nặc danh, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, ví điện tử; thuê, cho thuê, mua, bán, mở hộ thẻ ngân hàng (trừ trường hợp thẻ trả trước vô danh); lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán, thông tin thẻ ngân hàng, thông tin ví điện tử. Như vậy, người có hành vi cho người khác mượn tài khoản thanh toán sẽ bị đóng tài khoản thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2039,
"text": "người có hành vi cho người khác mượn tài khoản thanh toán sẽ bị đóng tài khoản thanh toán."
}
],
"id": "1709",
"is_impossible": false,
"question": "Cho người khác mượn tài khoản thanh toán có bị đóng tài khoản không?"
}
]
}
],
"title": "Cho người khác mượn tài khoản thanh toán có bị đóng tài khoản không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: Điều 24. Cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán 1. Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán quy định tại khoản 1 Điều 22 Nghị định này cho tổ chức đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Nghị định này; b) Nghị quyết của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Đại hội đồng cổ đông, văn bản của người đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu phù hợp với thẩm quyền quy định tại Điều lệ công ty về việc thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật; c) Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này; d) Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật; đ) Hồ sơ về nhân sự: sơ yếu lý lịch theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Nghị định này, bản sao các văn bằng chứng minh năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc) và các cán bộ chủ chốt thực hiện Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản có giá trị tương đương của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) theo quy định của pháp luật (trước thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép không quá 06 tháng); văn bản của người đại diện có thẩm quyền của đơn vị nơi người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc) đã hoặc đang làm việc xác nhận chức vụ và thời gian đảm nhận chức vụ hoặc bản sao văn bản chứng minh chức vụ và thời gian đảm nhiệm chức vụ tại đơn vị của người đại diện theo pháp luật, Tổng Giám đốc (Giám đốc); Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sẽ bao gồm 06 loại giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép arrow_forward_iosĐọc thêm - Nghị quyết thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của doanh nghiệp và Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật - Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật; - Hồ sơ về nhân sự - Bản sao các tài liệu chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành lập và hoạt động hợp pháp - Văn bản cam kết và tài liệu chứng minh về việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1893,
"text": "hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán sẽ bao gồm 06 loại giấy tờ sau: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép arrow_forward_iosĐọc thêm - Nghị quyết thông qua Đề án cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán của doanh nghiệp và Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật - Bản thuyết minh giải pháp kỹ thuật; - Hồ sơ về nhân sự - Bản sao các tài liệu chứng minh tổ chức đề nghị cấp Giấy phép được thành lập và hoạt động hợp pháp - Văn bản cam kết và tài liệu chứng minh về việc đảm bảo duy trì giá trị thực có của vốn điều lệ."
}
],
"id": "1710",
"is_impossible": false,
"question": "Từ ngày 01/07/2024 hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cần những loại giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Từ ngày 01/07/2024 hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán cần những loại giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 5 Điều 24 Nghị định 52/2024/NĐ-CP thì thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép là 10 năm tính từ ngày tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép. Đối với dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, thời hạn hoạt động không được vượt quá thời hạn hoạt động ghi trên Giấy phép cung ứng dịch vụ chuyển mạch tài chính Như vậy thời hạn của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là 10 năm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 341,
"text": "thời hạn của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là 10 năm."
}
],
"id": "1711",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn của Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 13 Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN quy định về các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam như sau: Điều 4. Các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam Như vậy, khách sạn lưu trú là nơi được thực hiện các giao dịch bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam. Do đó, khách du lịch có thể sử dụng ngoại tệ để thanh toán phí dịch vụ tại khách sạn lưu trú ở Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 213,
"text": "khách sạn lưu trú là nơi được thực hiện các giao dịch bằng ngoại tệ trên lãnh thổ Việt Nam."
}
],
"id": "1712",
"is_impossible": false,
"question": "Khách du lịch có được dùng ngoại tệ để thanh toán phí dịch vụ ở khách sạn lưu trú tại Việt Nam không?"
}
]
}
],
"title": "Khách du lịch có được dùng ngoại tệ để thanh toán phí dịch vụ ở khách sạn lưu trú tại Việt Nam không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư 32/2013/TT-NHNN, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 16/2015/TT-NHNN, Điều 1 Thông tư 03/2019/TT-NHNN, thì các trường hợp được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam bao gồm: - Cơ quan hải quan, công an, bộ đội biên phòng và các cơ quan Nhà nước khác tại các cửa khẩu của Việt Nam và kho ngoại quan được niêm yết bằng ngoại tệ và thu bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ người không cư trú đối với các loại thuế, phí thị thực xuất nhập cảnh, phí cung ứng dịch vụ và các loại phí, lệ phí khác theo quy định của pháp luật - Tổ chức khác được phép cung ứng dịch vụ ngoại hối được giao dịch và niêm yết bằng ngoại tệ trong phạm vi cung ứng dịch vụ ngoại hối đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép thực hiện theo quy định của pháp luật. - Người cư trú là tổ chức có tư cách pháp nhân được điều chuyển vốn nội bộ bằng ngoại tệ chuyển khoản giữa tài khoản của tổ chức đó với tài khoản của đơn vị phụ thuộc không có tư cách pháp nhân và ngược lại. - Người cư trú được góp vốn bằng ngoại tệ chuyển khoản để thực hiện dự án đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. - Người cư trú thực hiện hợp đồng ủy thác nhập khẩu, xuất khẩu như sau: + Người cư trú nhận ủy thác nhập khẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác nhập khẩu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng nhập khẩu từ bên ủy thác nhập khẩu; + Người cư trú nhận ủy thác xuất khẩu được ghi giá trong hợp đồng ủy thác xuất khẩu bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản đối với giá trị hợp đồng xuất khẩu cho bên ủy thác xuất khẩu. - Người cư trú là nhà thầu trong nước, nhà thầu nước ngoài thực hiện theo quy định sau: + Đối với chi phí ngoài nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu thông qua đấu thầu quốc tế theo quy định tại Luật Đấu thầu: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài. + Đối với việc thực hiện gói thầu theo quy định của pháp luật về dầu khí: nhà thầu được chào thầu bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ chủ đầu tư, nhà thầu chính để thanh toán, chi trả và chuyển ra nước ngoài. - Người cư trú là doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện theo quy định sau: + Được báo giá, định giá, ghi giá dịch vụ bảo hiểm trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản từ bên mua bảo hiểm đối với hàng hóa, dịch vụ phải mua tái bảo hiểm ở nước ngoài; + Trường hợp phát sinh tổn thất đối với phần tái bảo hiểm ra nước ngoài, người cư trú là tổ chức mua bảo hiểm được nhận số tiền bồi thường bằng ngoại tệ chuyển khoản từ công ty tái bảo hiểm nước ngoài thông qua doanh nghiệp bảo hiểm để thanh toán các chi phí khắc phục tổn thất ở nước ngoài. - Người cư trú là tổ chức kinh doanh hàng miễn thuế được niêm yết giá hàng hóa bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hóa. Ngoại tệ sử dụng trong giao dịch tại cửa hàng miễn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bán hàng miễn thuế. - Người cư trú là tổ chức cung ứng dịch vụ ở khu cách ly tại các cửa khẩu quốc tế, tổ chức kinh doanh kho ngoại quan được niêm yết, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt từ việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ. - Người cư trú là tổ chức làm đại lý cho hãng vận tải nước ngoài trên cơ sở hợp đồng đại lý ký kết giữa hai bên thực hiện theo quy định sau: + Được thay mặt cho hãng vận tải nước ngoài báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ đối với cước phí vận tải hàng hóa quốc tế. Việc thanh toán phải thực hiện bằng đồng Việt Nam; + Được chi hộ bằng ngoại tệ chuyển khoản để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại cảng biển quốc tế, khu cách ly tại sân bay quốc tế; + Được chi hộ bằng ngoại tệ tiền mặt để trả lương, thưởng, phụ cấp cho người không cư trú do hãng tàu biển nước ngoài ủy quyền. - Người cư trú là doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định sau: + Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi mua hàng hóa từ thị trường nội địa để sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp hàng xuất khẩu hoặc để xuất khẩu, trừ hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu. Doanh nghiệp trong nước được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi bán hàng hóa cho doanh nghiệp chế xuất; + Được báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán, nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản với doanh nghiệp chế xuất khác. - Người cư trú, người không cư trú là tổ chức được thỏa thuận và trả lương, thưởng, phụ cấp trong hợp đồng lao động bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt cho người không cư trú và người cư trú là người nước ngoài làm việc cho chính tổ chức đó. - Người không cư trú là cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự được niêm yết bằng ngoại tệ và thu phí thị thực xuất nhập cảnh, các loại phí, lệ phí khác bằng ngoại tệ chuyển khoản hoặc tiền mặt. - Người không cư trú thực hiện theo quy định sau: + Được chuyển khoản bằng ngoại tệ cho người không cư trú khác; + Được ghi giá trong hợp đồng bằng ngoại tệ và thanh toán tiền xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ bằng ngoại tệ chuyển khoản cho người cư trú. Người cư trú được báo giá, định giá bằng ngoại tệ và nhận thanh toán bằng ngoại tệ chuyển khoản khi cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho người không cư trú. + Nhà đầu tư nước ngoài được đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ chuyển khoản khi tham gia đấu giá trong các trường hợp sau: (i) Mua cổ phần tại doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; (ii) Mua cổ phần, phần vốn góp của nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; (iii) Mua cổ phần, phần vốn góp của doanh nghiệp nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác thực hiện thoái vốn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Trường hợp trúng đấu giá, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện chuyển vốn đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối để thanh toán giá trị mua cổ phần, phần vốn góp. Trường hợp đấu giá không thành công, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài số tiền đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ sau khi đã trừ đi các chi phí phát sinh liên quan (nếu có) - Đối với các trường hợp liên quan đến an ninh, quốc phòng, dầu khí và các trường hợp cần thiết khác, tổ chức được phép sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận bằng văn bản căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp theo hồ sơ, trình tự, thủ tục quy định tại Điều 4a Thông tư 32/2013/TT-NHNN (được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 16/2015/TT-NHNN). Như vậy, khách du lịch khi đến Việt Nam du lịch có thể sử dụng ngoại tệ (gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác) để thanh toán các chi phí dịch vụ được sử dụng tại khách sạn nơi mình lưu trú ở Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 6741,
"text": "khách du lịch khi đến Việt Nam du lịch có thể sử dụng ngoại tệ (gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hối phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác) để thanh toán các chi phí dịch vụ được sử dụng tại khách sạn nơi mình lưu trú ở Việt Nam."
}
],
"id": "1713",
"is_impossible": false,
"question": "Các trường hợp nào được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Các trường hợp nào được sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 08/2024/TT-NHNN quy định về cấp phát, quản lý và sử dụng chứng thư chữ ký điện tử, chữ ký điện tử tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia như sau: Điều 8. Cấp phát, quản lý và sử dụng chứng thư chữ ký điện tử, chữ ký điện tử tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia 1. Chữ ký điện tử được chia làm 3 loại: a) Chữ ký điện tử của người lập lệnh; b) Chữ ký điện tử của người kiểm soát lệnh; c) Chữ ký điện tử của người duyệt lệnh. 2. Việc tổ chức phân quyền người lập lệnh, người kiểm soát lệnh và người duyệt lệnh tại các thành viên, đơn vị thành viên do người có thẩm quyền của đơn vị quy định, đảm bảo nguyên tắc người lập lệnh độc lập với người kiểm soát lệnh và người duyệt lệnh. 3. Ngân hàng Nhà nước cấp phát chứng thư chữ ký điện tử cho người duyệt lệnh và chứng thư chữ ký điện tử để xác thực kết nối (chứng thư kết nối) giữa phần mềm cài đặt tại các đơn vị thành viên và các đơn vị thành viên với Trung tâm Xử lý Quốc gia. 4. Việc cấp phát, quản lý, sử dụng chứng thư chữ ký điện tử cho người duyệt lệnh và chứng thư chữ ký điện tử để xác thực kết nối tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, chữ ký điện tử tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia được chia làm 03 loại: - Chữ ký điện tử của người lập lệnh; - Chữ ký điện tử của người kiểm soát lệnh; - Chữ ký điện tử của người duyệt lệnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1186,
"text": "chữ ký điện tử tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia được chia làm 03 loại: - Chữ ký điện tử của người lập lệnh; - Chữ ký điện tử của người kiểm soát lệnh; - Chữ ký điện tử của người duyệt lệnh."
}
],
"id": "1714",
"is_impossible": false,
"question": "Chữ ký điện tử tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia được chia làm mấy loại?"
}
]
}
],
"title": "Chữ ký điện tử tham gia Hệ thống TTLNH Quốc gia được chia làm mấy loại?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 4 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-NHNN có nêu cụ thể như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động đại lý thanh toán là việc bên giao đại lý thanh toán ủy quyền cho bên đại lý thanh toán để thực hiện một phần quy trình mở tài khoản thanh toán, phát hành thẻ ngân hàng và cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách hàng. 2. Bên giao đại lý thanh toán bao gồm: ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là bên giao đại lý). 3. Bên làm đại lý thanh toán bao gồm: ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, tổ chức khác (sau đây gọi là bên đại lý). 4. Điểm đại lý thanh toán là nơi tiến hành hoạt động đại lý thanh toán của bên đại lý. Điểm đại lý thanh toán của tổ chức khác phải là địa điểm kinh doanh của bên đại lý hoặc chi nhánh của bên đại lý. Như vậy, điểm đại lý thanh toán là nơi tiến hành hoạt động đại lý thanh toán của bên đại lý. Điểm đại lý thanh toán của tổ chức khác phải là địa điểm kinh doanh của bên đại lý hoặc chi nhánh của bên đại lý.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 950,
"text": "điểm đại lý thanh toán là nơi tiến hành hoạt động đại lý thanh toán của bên đại lý."
}
],
"id": "1715",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm đại lý thanh toán được hiểu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điểm đại lý thanh toán được hiểu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định về hạn mức giao dịch như sau: Điều 5. Hạn mức giao dịch 1. Bên giao đại lý phải có các biện pháp quản lý số dư, hạn mức giao dịch của bên đại lý là tổ chức khác, gồm: a) Hạn mức giao dịch (bao gồm giao dịch nộp và rút tiền mặt) đối với khách hàng cá nhân, tối đa là 20 triệu đồng/khách hàng/ngày; b) Bên đại lý chỉ được thực hiện giao dịch cho khách hàng trong phạm vi số dư tài khoản thanh toán để thực hiện các nghiệp vụ được giao đại lý của bên đại lý mở tại bên giao đại lý theo quy định tại khoản 4 Điều 7 Thông tư này và mỗi một điểm đại lý thanh toán được giao dịch không quá 200 triệu đồng/ngày và tối đa 05 tỷ đồng/tháng. 2. Hạn mức giao dịch của bên đại lý là ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô theo thỏa thuận giữa bên giao đại lý và bên đại lý. Như vậy, hạn mức giao dịch tại mỗi một điểm đại lý thanh toán là không quá 200 triệu đồng/ngày và tối đa 05 tỷ đồng/tháng. Lưu ý: Bên đại lý chỉ được thực hiện giao dịch cho khách hàng trong phạm vi số dư tài khoản thanh toán để thực hiện các nghiệp vụ được giao đại lý của bên đại lý mở tại bên giao đại lý tại khoản 4 Điều 7 Thông tư 07/2024/TT-NHNN.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 914,
"text": "hạn mức giao dịch tại mỗi một điểm đại lý thanh toán là không quá 200 triệu đồng/ngày và tối đa 05 tỷ đồng/tháng."
}
],
"id": "1716",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn mức giao dịch tại mỗi một điểm đại lý thanh toán tối đa là bao nhiêu một tháng?"
}
]
}
],
"title": "Hạn mức giao dịch tại mỗi một điểm đại lý thanh toán tối đa là bao nhiêu một tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư 07/2024/TT-NHNN quy định về quyền và nghĩa vụ của bên giao đại lý như sau: Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của bên giao đại lý 1. Bên giao đại lý có các quyền sau: a) Lựa chọn đối tượng để hợp tác, ký kết hợp đồng đại lý thanh toán; b) Quy định và áp dụng các tiêu chí để lựa chọn đối tượng để giao đại lý; c) Thỏa thuận với bên đại lý về nội dung hoạt động đại lý thanh toán và phí giao đại lý thanh toán; d) Yêu cầu bên đại lý báo cáo, cung cấp tài liệu, thông tin về tình hình, kết quả thực hiện hợp đồng đại lý thanh toán; đ) Yêu cầu bên đại lý thanh toán các lợi ích hợp pháp (nếu có) phát sinh từ việc thực hiện nội dung hoạt động đại lý thanh toán quy định tại hợp đồng đại lý thanh toán; e) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng đại lý thanh toán của bên đại lý; g) Được quyền chấm dứt hợp đồng đại lý thanh toán nếu bên đại lý vi phạm hợp đồng đại lý thanh toán; h) Các quyền khác theo quy định tại hợp đồng đại lý thanh toán, phù hợp với quy định của pháp luật. 2. Bên giao đại lý có các nghĩa vụ sau đây: a) Quản lý, giám sát và chịu trách nhiệm toàn bộ đối với hoạt động đại lý thanh toán do bên đại lý thực hiện; b) Công bố công khai danh sách các bên đại lý đã ký kết hợp đồng (bao gồm điểm đại lý thanh toán) trên trang thông tin điện tử và ứng dụng của bên giao đại lý; Theo đó, bên giao đại lý có nghĩa vụ phải công bố công khai danh sách các bên đại lý đã ký kết hợp đồng (bao gồm điểm đại lý thanh toán) trên trang thông tin điện tử và ứng dụng của bên giao đại lý. Như vậy, bên giao đại lý phải công khai điểm đại lý thanh toán trên trang thông tin điện tử và ứng dụng của bên giao đại lý theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1535,
"text": "bên giao đại lý phải công khai điểm đại lý thanh toán trên trang thông tin điện tử và ứng dụng của bên giao đại lý theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1717",
"is_impossible": false,
"question": "Bên giao đại lý có bắt buộc phải công khai điểm đại lý thanh toán trên trang thông tin điện tử và ứng dụng của bên giao đại lý không?"
}
]
}
],
"title": "Bên giao đại lý có bắt buộc phải công khai điểm đại lý thanh toán trên trang thông tin điện tử và ứng dụng của bên giao đại lý không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 18 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về thủ tục chi trả tiền tiết kiệm tại địa chỉ giao dịch của tổ chức tín dụng như sau: Điều 18. Thủ tục chi trả tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng 1. Tổ chức tín dụng đề nghị người gửi tiền thực hiện các thủ tục sau: a) Xuất trình Thẻ tiết kiệm; b) Xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền, của tất cả người gửi tiền (đối với tiền gửi tiết kiệm chung). Trường hợp chi trả tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo pháp luật phải xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật, Giấy tờ xác minh thông tin của người đại diện theo pháp luật và Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền; c) Nộp giấy rút tiền gửi tiết kiệm có chữ ký đúng với chữ ký mẫu đã đăng ký tại tổ chức tín dụng. Đối với người gửi tiền là người không viết được, người không đọc được, người không nhìn được: người gửi tiền thực hiện theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng đối chiếu thông tin của người gửi tiền, thông tin của người đại diện theo pháp luật của người gửi tiền trong trường hợp chi trả tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật, thông tin trên Thẻ tiết kiệm, chữ ký trên giấy rút tiền đảm bảo chính xác với các thông tin lưu tại tổ chức tín dụng. 3. Sau khi tổ chức tín dụng và người gửi tiền hoàn thành các thủ tục quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, tổ chức tín dụng thực hiện việc chi trả đầy đủ gốc, lãi tiền gửi tiết kiệm cho người gửi tiền. 4. Tổ chức tín dụng hướng dẫn thủ tục chi trả đối với các trường hợp chi trả sau đây phù hợp với quy định của Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan, đảm bảo việc chi trả tiền gửi tiết kiệm chính xác, an toàn tài sản cho người gửi tiền và an toàn hoạt động cho tổ chức tín dụng: a) Chi trả tiền gửi tiết kiệm theo thừa kế; b) Chi trả tiền gửi tiết kiệm theo ủy quyền của người gửi tiền. Như vậy, khi chi trả tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thì ngân hàng sẽ có yêu cầu xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của của tất cả người gửi tiền khi gửi tiền tiết kiệm chung. Do đó, khi gửi tiền tiết kiệm chung mà chỉ có một bên yêu cầu rút thì cũng không được phép rút tiền lãi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1941,
"text": "khi chi trả tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thì ngân hàng sẽ có yêu cầu xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của của tất cả người gửi tiền khi gửi tiền tiết kiệm chung."
}
],
"id": "1718",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền tiết kiệm chung nhưng chỉ có một bên yêu cầu rút thì có được phép rút tiền lãi không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền tiết kiệm chung nhưng chỉ có một bên yêu cầu rút thì có được phép rút tiền lãi không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 17 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm như sau: Điều 17. Rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm 1. Việc rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm được thực hiện theo thỏa thuận giữa tổ chức tín dụng và người gửi tiền khi gửi tiền. 2. Lãi suất áp dụng đối với tiền gửi tiết kiệm rút trước hạn phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất áp dụng đối với trường hợp rút trước hạn tại thời điểm rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm. Như vậy, lãi suất rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng sẽ phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất áp dụng đối với trường hợp rút trước hạn tại thời điểm rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 486,
"text": "lãi suất rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng sẽ phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về lãi suất áp dụng đối với trường hợp rút trước hạn tại thời điểm rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm."
}
],
"id": "1719",
"is_impossible": false,
"question": "Lãi suất rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Lãi suất rút trước hạn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Thông tư 48/2018/TT-NHNN có quy định về thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng như sau: Điều 12. Thủ tục gửi tiền gửi tiết kiệm tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng 1. Người gửi tiền phải trực tiếp đến địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng và xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền; trường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm chung, tất cả người gửi tiền phải trực tiếp xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của mình. Trường hợp gửi tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo pháp luật phải xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật, Giấy tờ xác minh thông tin của người đại diện theo pháp luật và Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền. 2. Người gửi tiền đăng ký chữ ký mẫu trong trường hợp thay đổi chữ ký mẫu hoặc chưa có chữ ký mẫu được lưu tại tổ chức tín dụng. Đối với người gửi tiền là người không viết được, người không đọc được, người không nhìn được: người gửi tiền thực hiện theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng. 3. Tổ chức tín dụng đối chiếu, cập nhật các thông tin người gửi tiền theo quy định của pháp luật về phòng, chống rửa tiền. 4. Người gửi tiền thực hiện thủ tục khác theo hướng dẫn của tổ chức tín dụng. 5. Sau khi hoàn thành các thủ tục quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, tổ chức tín dụng thực hiện việc nhận tiền gửi tiết kiệm và giao Thẻ tiết kiệm cho người gửi tiền. 6. Đối với việc gửi tiền gửi tiết kiệm vào Thẻ tiết kiệm đã cấp: a) Trường hợp gửi bằng tiền mặt: Người gửi tiền thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, xuất trình Thẻ tiết kiệm đã cấp. Tổ chức tín dụng nhận tiền gửi tiết kiệm, ghi nhận tiền gửi tiết kiệm vào Thẻ tiết kiệm đã cấp và giao Thẻ tiết kiệm cho người gửi tiền; b) Trường hợp gửi từ tài khoản thanh toán của người gửi tiền: người gửi tiền thực hiện các thủ tục do tổ chức tín dụng hướng dẫn. Như vậy, khi gửi tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thì người gửi tiền phải xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của mình; Nếu gửi tiền gửi tiết kiệm chung, tất cả người gửi tiền phải trực tiếp xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của mình. Nếu gửi tiền gửi tiết kiệm thông qua người đại diện theo pháp luật thì người đại diện theo pháp luật phải xuất trình giấy tờ chứng minh tư cách đại diện của người đại diện theo pháp luật, Giấy tờ xác minh thông tin của người đại diện theo pháp luật và Giấy tờ xác minh thông tin của người gửi tiền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1933,
"text": "khi gửi tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thì người gửi tiền phải xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của mình; Nếu gửi tiền gửi tiết kiệm chung, tất cả người gửi tiền phải trực tiếp xuất trình Giấy tờ xác minh thông tin của mình."
}
],
"id": "1720",
"is_impossible": false,
"question": "Gửi tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng cần xuất trình những gì?"
}
]
}
],
"title": "Gửi tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng cần xuất trình những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 17 Nghị định 95/2018/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 83/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 17. Phát hành riêng lẻ trái phiếu Chính phủ 5. Điều kiện làm đại lý phân phối: a) Là các ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có chức năng cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; b) Có mạng lưới hoạt động đáp ứng việc phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ; c) Có phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu đáp ứng được yêu cầu của chủ thể tổ chức phát hành đối với mỗi đợt phát hành. Như vậy, tổ chức tín dụng được phép phân phối trái phiếu Chính phủ gồm: - Ngân hàng thương mại; arrow_forward_iosĐọc thêm - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Theo đó, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, có chức năng cung cấp dịch vụ đại lý phát hành trái phiếu theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Đồng thời, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải có mạng lưới hoạt động đáp ứng việc phân phối và thanh toán trái phiếu Chính phủ và phương án tổ chức phân phối và thanh toán trái phiếu đáp ứng được yêu cầu của chủ thể tổ chức phát hành đối với mỗi đợt phát hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 694,
"text": "tổ chức tín dụng được phép phân phối trái phiếu Chính phủ gồm: - Ngân hàng thương mại; arrow_forward_iosĐọc thêm - Chi nhánh ngân hàng nước ngoài."
}
],
"id": "1721",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức tín dụng nào được làm đại lý phân phối trái phiếu Chính Phủ?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức tín dụng nào được làm đại lý phân phối trái phiếu Chính Phủ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ 01/7/2024 quy định về hoạt động đại lý thanh toán như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Hoạt động đại lý thanh toán là việc bên giao đại lý thanh toán ủy quyền cho bên đại lý thanh toán để thực hiện một phần quy trình mở tài khoản thanh toán, phát hành thẻ ngân hàng và cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách hàng. Như vậy, hoạt động đại lý thanh toán là việc bên giao đại lý thanh toán ủy quyền cho bên đại lý thanh toán để thực hiện một phần quy trình mở tài khoản thanh toán, phát hành thẻ ngân hàng và cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 448,
"text": "hoạt động đại lý thanh toán là việc bên giao đại lý thanh toán ủy quyền cho bên đại lý thanh toán để thực hiện một phần quy trình mở tài khoản thanh toán, phát hành thẻ ngân hàng và cung ứng dịch vụ thanh toán cho khách hàng."
}
],
"id": "1722",
"is_impossible": false,
"question": "Hoạt động đại lý thanh toán là gì?"
}
]
}
],
"title": "Hoạt động đại lý thanh toán là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 4 Thông tư 02/2023/TT-NHNN có quy định về cơ cấu nợ như sau: Điều 4. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xem xét quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với số dư nợ gốc và/hoặc lãi của khoản nợ (bao gồm cả các khoản nợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (đã được sửa đổi, bổ sung)) trên cơ sở đề nghị của khách hàng, khả năng tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và đáp ứng các quy định sau đây: 1. Dư nợ gốc phát sinh trước ngày Thông tư này có hiệu lực và từ hoạt động cho vay, cho thuê tài chính. 2. Phát sinh nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi trong khoảng thời gian từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2024. 3. Số dư nợ của khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ còn trong hạn hoặc quá hạn đến 10 (mười) ngày kể từ ngày đến hạn thanh toán, thời hạn trả nợ theo hợp đồng, thỏa thuận. 8. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng theo quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2024. Tại Điều 1 Thông tư 06/2024/TT-NHNN có gia hạn Thông tư 02 cơ cấu nợ như sau: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2023/TT-NHNN ngày 23 tháng 4 năm 2023 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn 1. Sửa đổi khoản 2 Điều 4 như sau: “2. Phát sinh nghĩa vụ trả nợ gốc và/hoặc lãi trong khoảng thời gian từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2024.”. 2. Sửa đổi khoản 8 Điều 4 như sau: “8. Việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ cho khách hàng theo quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực đến hết ngày 31/12/2024. Như vậy, thời gian cơ cấu nợ cho khách hàng sẽ được kéo dài thêm 6 tháng bắt đầu từ ngày 18/06/2024 đến hết ngày 31/12/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1897,
"text": "thời gian cơ cấu nợ cho khách hàng sẽ được kéo dài thêm 6 tháng bắt đầu từ ngày 18/06/2024 đến hết ngày 31/12/2024."
}
],
"id": "1723",
"is_impossible": false,
"question": "Chính thức gia hạn Thông tư 02 cơ cấu nợ đến hết ngày 31/12/2024?"
}
]
}
],
"title": "Chính thức gia hạn Thông tư 02 cơ cấu nợ đến hết ngày 31/12/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 7 Điều 4 Thông tư 02/2023/TT-NHNN có quy định về thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ như sau: Điều 4. Cơ cấu lại thời hạn trả nợ Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được xem xét quyết định cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với số dư nợ gốc và/hoặc lãi của khoản nợ (bao gồm cả các khoản nợ thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (đã được sửa đổi, bổ sung)) trên cơ sở đề nghị của khách hàng, khả năng tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và đáp ứng các quy định sau đây: 4. Được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá khách hàng không có khả năng trả nợ đúng hạn nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận do doanh thu, thu nhập sụt giảm so với doanh thu, thu nhập tại phương án trả nợ gốc và/hoặc lãi theo hợp đồng, thỏa thuận. 5. Khách hàng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá có khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và/hoặc lãi theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại. 6. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không thực hiện cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với khoản nợ vi phạm quy định pháp luật. 7. Thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ (kể cả trường hợp gia hạn nợ) được xác định phù hợp với mức độ khó khăn của khách hàng và không vượt quá 12 tháng kể từ ngày đến hạn của số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ. Như vậy, thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ tối đa phải phù hợp với mức độ khó khăn của khách hàng. Tuy nhiên phải đảm bảo thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ tối đa không vượt quá 12 tháng kể từ ngày đến hạn của số dư nợ được cơ cấu lại thời hạn trả nợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1446,
"text": "thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ tối đa phải phù hợp với mức độ khó khăn của khách hàng."
}
],
"id": "1724",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ tối đa là bao nhiêu tháng?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian cơ cấu lại thời hạn trả nợ tối đa là bao nhiêu tháng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Thông tư 02/2023/TT-NHNN có quy định về đối tượng áp dụng như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức tín dụng (không bao gồm ngân hàng chính sách), chi nhánh ngân hàng nước ngoài. 2. Khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (trừ khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài). 3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng gặp khó khăn. Như vậy, đối tượng được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ không bao gồm khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 473,
"text": "đối tượng được cơ cấu lại thời hạn trả nợ và giữ nguyên nhóm nợ không bao gồm khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài."
}
],
"id": "1725",
"is_impossible": false,
"question": "Khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có được cơ cấu lại thời hạn trả nợ không?"
}
]
}
],
"title": "Khách hàng là tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có được cơ cấu lại thời hạn trả nợ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 41. Tiêu chuẩn, điều kiện đối với người quản lý, người điều hành và một số chức danh khác của tổ chức tín dụng 4. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: a) Tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này; b) Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán; c) Có một trong các điều kiện sau đây: có ít nhất 05 năm là người điều hành tổ chức tín dụng; có ít nhất 05 năm là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng và có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán; có ít nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán; d) Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm. Như vậy, giám đốc ngân hàng phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: - Không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán; - Có một trong các điều kiện sau đây: + Có ít nhất 05 năm là người điều hành tổ chức tín dụng; + Có ít nhất 05 năm là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng và có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán; + Có ít nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán; -Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1002,
"text": "giám đốc ngân hàng phải có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện sau đây: - Không thuộc trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; arrow_forward_iosĐọc thêm - Có đạo đức nghề nghiệp theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; - Có trình độ từ đại học trở lên về một trong các ngành tài chính, ngân hàng, kinh tế, quản trị kinh doanh, luật, kế toán, kiểm toán; - Có một trong các điều kiện sau đây: + Có ít nhất 05 năm là người điều hành tổ chức tín dụng; + Có ít nhất 05 năm là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) doanh nghiệp có vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng mức vốn pháp định đối với loại hình tổ chức tín dụng tương ứng và có ít nhất 05 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán; + Có ít nhất 10 năm làm việc trực tiếp trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán; -Cư trú tại Việt Nam trong thời gian đương nhiệm."
}
],
"id": "1726",
"is_impossible": false,
"question": "Giám đốc ngân hàng phải có tiêu chuẩn, điều kiện như thế nào theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024?"
}
]
}
],
"title": "Giám đốc ngân hàng phải có tiêu chuẩn, điều kiện như thế nào theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 46 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 46. Miễn nhiệm, bãi nhiệm 1. Trừ trường hợp đương nhiên mất tư cách quy định tại Điều 45 của Luật này, Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng quản trị; Chủ tịch, thành viên khác của Hội đồng thành viên; Trưởng ban, thành viên khác của Ban kiểm soát; Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng bị miễn nhiệm, bãi nhiệm khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a) Miễn nhiệm khi có đơn xin từ chức gửi Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng; b) Bãi nhiệm khi không tham gia hoạt động của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát trong 06 tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng; c) Bãi nhiệm khi không bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 41 của Luật này; d) Bãi nhiệm khi thành viên độc lập Hội đồng quản trị không đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 41 và khoản 3 Điều 43 của Luật này; đ) Trường hợp miễn nhiệm, bãi nhiệm khác theo Điều lệ của tổ chức tín dụng. Như vậy, giám đốc ngân hàng sẽ bị bãi nhiệm nếu không đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1022,
"text": "giám đốc ngân hàng sẽ bị bãi nhiệm nếu không đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 41 Luật Các tổ chức tín dụng 2024."
}
],
"id": "1727",
"is_impossible": false,
"question": "Giám đốc ngân hàng có bị bãi nhiệm nếu không đủ tiêu chuẩn không?"
}
]
}
],
"title": "Giám đốc ngân hàng có bị bãi nhiệm nếu không đủ tiêu chuẩn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 45 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau: Điều 45. Những trường hợp đương nhiên mất tư cách 1. Những trường hợp sau đây đương nhiên mất tư cách thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc) của tổ chức tín dụng: a) Thuộc một trong các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại Điều 42 của Luật này; b) Là người đại diện phần vốn góp của một tổ chức là cổ đông hoặc thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng khi tổ chức đó bị chấm dứt tồn tại; c) Không còn là người đại diện phần vốn góp theo ủy quyền của cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức; d) Bị trục xuất khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đ) Khi tổ chức tín dụng đó bị thu hồi Giấy phép; e) Khi hợp đồng thuê Tổng giám đốc (Giám đốc) hết hiệu lực; g) Không còn là thành viên của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân đó; Như vậy, những trường hợp đương nhiên mất tư cách giám đốc của tổ chức tín dụng như sau: - Thuộc một trong các trường hợp không được đảm nhiệm chức vụ quy định tại Điều 42 Luật Các tổ chức tín dụng 2024; - Là người đại diện phần vốn góp của một tổ chức là cổ đông hoặc thành viên góp vốn của tổ chức tín dụng khi tổ chức đó bị chấm dứt tồn tại; - Không còn là người đại diện phần vốn góp theo ủy quyền của cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức; - Bị trục xuất khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; - Khi tổ chức tín dụng đó bị thu hồi Giấy phép; - Khi hợp đồng thuê Tổng giám đốc (Giám đốc) hết hiệu lực; - Không còn là thành viên của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân đó;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 86,
"text": "Những trường hợp đương nhiên mất tư cách 1."
}
],
"id": "1728",
"is_impossible": false,
"question": "Những trường hợp nào đương nhiên mất tư cách giám đốc của tổ chức tín dụng?"
}
]
}
],
"title": "Những trường hợp nào đương nhiên mất tư cách giám đốc của tổ chức tín dụng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định về đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau: Điều 6. Đổi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông 1. Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 4 Thông tư này, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi có trách nhiệm thực hiện việc thu, đổi ngay cho khách hàng có nhu cầu, không hạn chế số lượng, không yêu cầu thủ tục giấy tờ. 2. Đối với tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư này, khách hàng nộp hiện vật cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, đơn vị thu đổi. Các đơn vị nhận và xét đổi theo các điều kiện sau: a) Tiền rách nát, hư hỏng không phải do hành vi hủy hoại; b) Trường hợp tờ tiền bị cháy, thủng, rách mất một phần thì diện tích còn lại phải bằng hoặc lớn hơn 60% so với diện tích tờ tiền cùng loại; nếu được can dán thì phải có diện tích tối thiểu bằng 90% so với diện tích tờ tiền cùng loại và đảm bảo nguyên gốc, nguyên bố cục một tờ tiền (mặt trước, mặt sau; trên, dưới; bên phải, bên trái), đồng thời nhận biết được các yếu tố bảo an; Đối với tiền polymer bị cháy hoặc biến dạng co nhỏ lại do tiếp xúc với nguồn nhiệt cao, thì diện tích còn lại tối thiểu phải bằng 30% so với diện tích tờ tiền cùng loại và còn giữ nguyên bố cục một tờ tiền, đồng thời nhận biết được ít nhất hai trong các yếu tố bảo an như: yếu tố hình ẩn trong cửa sổ nhỏ, mực không màu phát quang, phát quang hàng số sêri, dây bảo hiểm, yếu tố IRIODIN, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh. Như vậy, nếu người dân có loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông thì có thể đến ngân hàng nhà nước để thực hiện đổi tiền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1562,
"text": "nếu người dân có loại tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông thì có thể đến ngân hàng nhà nước để thực hiện đổi tiền."
}
],
"id": "1729",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông có được đổi tại ngân hàng không?"
}
]
}
],
"title": "Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông có được đổi tại ngân hàng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 3 Thông tư 25/2013/TT-NHNN có quy định về tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông như sau: Điều 3. Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông 1. Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông là các loại tiền giấy (tiền cotton và tiền polymer), tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, đang lưu hành nhưng bị rách nát, hư hỏng hay biến dạng theo quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông được quy định tại Thông tư này. 2. Ngân hàng Nhà nước công bố mẫu tiêu biểu tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông làm cơ sở cho việc thu, đổi, tuyển chọn, phân loại tiền. Như vậy, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông là các loại tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, đang lưu hành nhưng bị rách nát, hư hỏng hay biến dạng theo quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 571,
"text": "tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông là các loại tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành, đang lưu hành nhưng bị rách nát, hư hỏng hay biến dạng theo quy định về tiêu chuẩn tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông."
}
],
"id": "1730",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 11 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định chuyển tiếp như sau: Điều 11. Quy định chuyển tiếp 1. Đối với xe chở tiền đã được mua sắm, trang bị; kho tiền đã được xây dựng, cải tạo, nâng cấp và lắp đặt các hệ thống thiết bị theo tiêu chuẩn quy định tại các văn bản ban hành trước ngày Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 25/10/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng. Trong trường hợp hư hỏng hoặc cần thay thế, các đơn vị phải sửa chữa, thay thế hoặc bổ sung phù hợp với quy định tại Thông tư này. 2. Đối với xe chở tiền đã được mua sắm, trang bị; kho tiền đã được xây dựng, cải tạo, nâng cấp và lắp đặt các hệ thống thiết bị hoặc đã được ký kết hợp đồng mua sắm, xây dựng theo Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 25/10/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục sử dụng và thực hiện chế độ bảo trì, bảo dưỡng theo quy định. Ngoài ra, căn cứ theo Điều 12 Thông tư 23/2023/TT-NHNN quy định về hiệu lực thi hành như sau: Điều 12. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 12/02/2024 2. Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 02/2012/TT-NHNN ngày 25/10/2012 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định tiêu chuẩn kỹ thuật kho tiền và xe chuyên dùng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Như vậy, xe chở tiền đã được mua sắm trang bị trước ngày 12/02/2024 thì vẫn được tiếp tục sử dụng và thực hiện chế độ bảo trì, bảo dưỡng theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1320,
"text": "xe chở tiền đã được mua sắm trang bị trước ngày 12/02/2024 thì vẫn được tiếp tục sử dụng và thực hiện chế độ bảo trì, bảo dưỡng theo quy định."
}
],
"id": "1731",
"is_impossible": false,
"question": "Xe chở tiền đã được mua sắm trước ngày 12/02/2024 có được tiếp tục sử dụng?"
}
]
}
],
"title": "Xe chở tiền đã được mua sắm trước ngày 12/02/2024 có được tiếp tục sử dụng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt quy định về việc đóng tài khoản thanh toán: Điều 12. Đóng tài khoản thanh toán 1. Việc đóng tài khoản thanh toán được thực hiện khi: a) Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán; b) Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết; c) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; d) Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định này. đ) Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, khi chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết hoặc được tuyên bố đã chết, tài khoản thanh toán sẽ được đóng lại. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch và an toàn trong quản lý tài chính, đồng thời thực hiện các nghĩa vụ pháp lý liên quan đến việc quản lý tài sản của người đã mất.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 798,
"text": "khi chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết hoặc được tuyên bố đã chết, tài khoản thanh toán sẽ được đóng lại."
}
],
"id": "1732",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân đã chết thì tài khoản thanh toán sẽ như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân đã chết thì tài khoản thanh toán sẽ như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP về thanh toán không dùng tiền mặt quy định việc đóng tài khoản thanh toán như sau: Điều 12. Đóng tài khoản thanh toán 2. Xử lý số dư khi đóng tài khoản thanh toán: a) Chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán hoặc được thực hiện theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; trường hợp chủ tài khoản là người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, việc chi trả thực hiện theo yêu cầu người đại diện theo pháp luật, người giám hộ phù hợp với quy định pháp luật dân sự; hoặc chi trả cho người thừa kế, đại diện thừa kế hợp pháp trong trường hợp chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết; b) Chi trả theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; c) Xử lý theo quy định của pháp luật đối với trường hợp người thụ hưởng hợp pháp số dư trên tài khoản thanh toán đã được thông báo mà không đến nhận. Như vậy, khi đóng tài khoản thanh toán theo Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, số dư còn lại sẽ được xử lý bằng các cách có thể được chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán hoặc theo thỏa thuận trước đó với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán. Trong trường hợp chủ tài khoản là người mất năng lực hành vi dân sự hoặc đã qua đời, số dư sẽ được chi trả cho người đại diện pháp lý, người giám hộ, hoặc người thừa kế hợp pháp theo quy định của pháp luật. Nếu không có người thừa kế hợp pháp hoặc không có ai đến nhận, số dư sẽ được xử lý theo quy định của pháp luật. Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi và tính minh bạch trong việc giải quyết tài sản của người sử dụng tài khoản thanh toán sau khi họ không còn tồn tại hoặc không còn có năng lực pháp lý. Lưu ý: Nghị định 52/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1040,
"text": "khi đóng tài khoản thanh toán theo Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, số dư còn lại sẽ được xử lý bằng các cách có thể được chi trả theo yêu cầu của chủ tài khoản thanh toán hoặc theo thỏa thuận trước đó với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán."
}
],
"id": "1733",
"is_impossible": false,
"question": "Số dư còn lại khi đóng tài khoản thanh toán sẽ được giải quyết ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Số dư còn lại khi đóng tài khoản thanh toán sẽ được giải quyết ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Thông tư 15/2011/TT-NHNN quy định về mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh như sau: Điều 2. Mức ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt phải khai báo Hải quan cửa khẩu khi xuất cảnh, nhập cảnh 1. Cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu: a) 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương; b) 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam). 2. Trường hợp cá nhân nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt bằng hoặc thấp hơn mức 5.000 USD hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương và có nhu cầu gửi số ngoại tệ tiền mặt này vào tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ của cá nhân mở tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động ngoại hối (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng được phép), cũng phải khai báo Hải quan cửa khẩu. Tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh có xác nhận của Hải quan cửa khẩu về số ngoại tệ tiền mặt mang vào là cơ sở để tổ chức tín dụng được phép cho gửi ngoại tệ tiền mặt vào tài khoản thanh toán. 3. Mức ngoại tệ tiền mặt và đồng Việt Nam tiền mặt quy định phải khai báo Hải quan cửa khẩu quy định tại Khoản 1 Điều này không áp dụng đối với những cá nhân mang theo các loại phương tiện thanh toán, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam như séc du lịch, thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, các loại chứng khoán và các loại giấy tờ có giá khác. Như vậy, cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu: - 5.000 USD (Năm nghìn Đôla Mỹ) hoặc các loại ngoại tệ khác có giá trị tương đương; arrow_forward_iosĐọc thêm - 15.000.000 VNĐ (Mười lăm triệu đồng Việt Nam). Lưu ý: Mức ngoại tệ tiền mặt và đồng Việt Nam tiền mặt quy định phải khai báo Hải quan cửa khẩu không áp dụng đối với những cá nhân mang theo các loại phương tiện thanh toán, giấy tờ có giá bằng ngoại tệ hoặc bằng đồng Việt Nam như séc du lịch, thẻ ngân hàng, sổ tiết kiệm, các loại chứng khoán và các loại giấy tờ có giá khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1570,
"text": "cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam bằng hộ chiếu mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt trên mức quy định dưới đây phải khai báo Hải quan cửa khẩu: - 5."
}
],
"id": "1734",
"is_impossible": false,
"question": "Mang bao nhiêu ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt khi xuất nhập cảnh qua cửa khẩu Việt Nam thì phải khai báo?"
}
]
}
],
"title": "Mang bao nhiêu ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt khi xuất nhập cảnh qua cửa khẩu Việt Nam thì phải khai báo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 15/2011/TT-NHNN như sau: Điều 5. Cấp Giấy xác nhận và văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài 1. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận và văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài: a) Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận cho cá nhân (bao gồm cả cá nhân đại diện cho người cư trú là tổ chức) mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt cho các mục đích quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 7 của Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối (theo mẫu tại Phụ lục đính kèm Thông tư này); b) Ngoài các trường hợp nêu tại điểm a Khoản này, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận bằng văn bản cho cá nhân có nhu cầu mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp. Như vậy, thẩm quyền cấp Giấy xác nhận và văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài như sau: - Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận cho cá nhân (bao gồm cả cá nhân đại diện cho người cư trú là tổ chức) mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt cho các mục đích quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 70/2014/NĐ-CP. - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xem xét, chấp thuận bằng văn bản cho cá nhân có nhu cầu mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài căn cứ vào tình hình thực tế và tính chất cần thiết của từng trường hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1083,
"text": "thẩm quyền cấp Giấy xác nhận và văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài như sau: - Tổ chức tín dụng được phép có trách nhiệm cấp Giấy xác nhận cho cá nhân (bao gồm cả cá nhân đại diện cho người cư trú là tổ chức) mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt cho các mục đích quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 70/2014/NĐ-CP."
}
],
"id": "1735",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận và văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận và văn bản chấp thuận cho cá nhân mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt ra nước ngoài?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại điểm h khoản 2 Điều 5 Thông tư 23/2014/TT-NHNN có quy định về nghĩa vụ của chủ tài khoản thanh toán như sau: Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của chủ tài khoản thanh toán 2. Chủ tài khoản thanh toán có các nghĩa vụ sau: a) Đảm bảo có đủ tiền trên tài khoản thanh toán để thực hiện các lệnh thanh toán đã lập. Trường hợp có thỏa thuận thấu chi với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản thì phải thực hiện các nghĩa vụ liên quan khi chi trả vượt quá số dư Có trên tài khoản; b) Chấp hành các quy định về mở và sử dụng tài khoản thanh toán tại Thông tư này; c) Kịp thời thông báo cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản khi phát hiện thấy có sai sót, nhầm lẫn trên tài khoản của mình hoặc nghi ngờ tài khoản của mình bị lợi dụng; d) Hoàn trả hoặc phối hợp với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoàn trả các khoản tiền do sai sót, nhầm lẫn đã ghi Có vào tài khoản thanh toán của mình; đ) Cung cấp đầy đủ, rõ ràng, chính xác các thông tin liên quan về mở và sử dụng tài khoản thanh toán. Thông báo kịp thời và gửi các giấy tờ liên quan cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nơi mở tài khoản khi có sự thay đổi về thông tin trong hồ sơ mở tài khoản thanh toán. Việc thay đổi thông tin về tài khoản thanh toán mở tại Ngân hàng Nhà nước thực hiện theo Phụ lục số 03 đính kèm Thông tư này; e) Duy trì số dư tối thiểu trên tài khoản thanh toán theo quy định của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; g) Chịu trách nhiệm về những thiệt hại do sai sót hoặc bị lợi dụng, lừa đảo khi sử dụng dịch vụ thanh toán qua tài khoản do lỗi của mình; h) Không được cho thuê, cho mượn tài khoản thanh toán của mình; i) Không được sử dụng tài khoản thanh toán để thực hiện cho các giao dịch nhằm mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố, lừa đảo, gian lận hoặc các hành vi vi phạm pháp luật khác. Như vậy, chủ tài khoản không được cho mượn tài khoản thanh toán của mình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1808,
"text": "chủ tài khoản không được cho mượn tài khoản thanh toán của mình."
}
],
"id": "1736",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tài khoản có được cho mượn tài khoản thanh toán của mình không?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tài khoản có được cho mượn tài khoản thanh toán của mình không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 26 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP có quy định về hành vi cho mượn tài khoản thanh toán như sau: Điều 26. Vi phạm quy định về hoạt động thanh toán 1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sửa chữa, tẩy xóa không đúng quy định trên các phương tiện thanh toán, chứng từ thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 01 tài khoản thanh toán đến dưới 10 tài khoản thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; b) Làm giả chứng từ thanh toán khi cung ứng, sử dụng dịch vụ thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. 6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng, cho phép khách hàng sử dụng tài khoản thanh toán không đúng quy định của pháp luật trong quá trình cung ứng dịch vụ thanh toán; b) Thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán với số lượng từ 10 tài khoản thanh toán trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; c) Làm giả phương tiện thanh toán, lưu giữ, lưu hành, chuyển nhượng, sử dụng phương tiện thanh toán giả mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; d) Phát hành, cung ứng, sử dụng các phương tiện thanh toán không hợp pháp mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đ) Hoạt động không đúng nội dung chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước về việc cung ứng dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng. Như vậy, chủ tài khoản cho mượn tài khoản thanh toán của mình sẽ bị phạt tiền như sau: - Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng khi cho mượn với số lượng từ 01 tài khoản thanh toán đến dưới 10 tài khoản thanh toán mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; - Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng khi cho mượn với số lượng từ 10 tài khoản thanh toán trở lên mà chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Mức phạt tiền trên là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1749,
"text": "chủ tài khoản cho mượn tài khoản thanh toán của mình sẽ bị phạt tiền như sau: - Phạt tiền từ 40."
}
],
"id": "1737",
"is_impossible": false,
"question": "Cho mượn tài khoản thanh toán bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Cho mượn tài khoản thanh toán bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Thông báo 7001/TB-NHNN năm 2006 quy định về việc phát hành tờ 200.000 đồng Polymer và tờ 10.000 đồng Polymer có quy định như sau: Thực hiện Quyết định số 1048/QĐ-TTg ngày 10/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ, từ ngày 30/8/2006, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành vào lưu thông đồng tiền mệnh giá 200.000 đồng và 10.000 đồng mới, in trên giấy nền Polymer. Như vậy, tờ 200.000 đồng Polymer phát hành vào ngày 30/8/2006. Tờ 200.000 đồng Polymer có những đặc điểm chính như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm - Kích thước: 148mm x 65mm. - Giấy in: giấy nền Polymer. - Màu sắc: nhìn tổng thể hoa văn trang trí và nội dung mặt trước, mặt sau màu đỏ nâu. - Nội dung mặt trước: Dòng chữ “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM”, Quốc huy, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh, mệnh giá 200.000 đồng bằng chữ và số, hính trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại. - Nội dung mặt sau: Dòng chữ “NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM”, phong cảnh Vịnh Hạ Long, mệnh giá 200.000 đồng bằng chữ và số, hình trang trí hoa văn dân tộc và hoa văn lưới hiện đại.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 368,
"text": "tờ 200."
}
],
"id": "1738",
"is_impossible": false,
"question": "Tờ 200.000 đồng Polymer phát hành vào năm nào?"
}
]
}
],
"title": "Tờ 200.000 đồng Polymer phát hành vào năm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 10 Thông tư 22/2015/TT-NHNN quy đinh về Hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu séc trắng như sau: Điều 10. Thủ tục đăng ký mẫu séc trắng 1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trước khi in séc trắng để cung ứng cho khách hàng phải thực hiện đăng ký mẫu séc trắng tại Ngân hàng Nhà nước. Tổ chức cung ứng séc nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện tới Ngân hàng Nhà nước (Vụ Thanh toán) 01 bộ hồ sơ đăng ký mẫu séc trắng, hồ sơ bao gồm: a) Giấy đề nghị đăng ký mẫu séc trắng theo Phụ lục 08 đính kèm theo Thông tư này; b) Mẫu thiết kế của tờ séc trắng, gồm: kích thước, màu sắc, các yếu tố chi tiết của tờ séc trắng; c) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao không có chứng thực xuất trình kèm bản chính để đối chiếu Giấy phép hoạt động của tổ chức cung ứng séc (trường hợp đăng ký lần đầu) hoặc bản sao không có chứng thực đối với trường hợp đăng ký từ lần thứ hai trở đi. 2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ, Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận về việc đăng ký mẫu séc trắng của tổ chức cung ứng séc. Như vậy, hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu séc trắng gồm những giấy tờ sau: - Giấy đề nghị đăng ký mẫu séc trắng theo Phụ lục 08 đính kèm theo Thông tư này; - Mẫu thiết kế của tờ séc trắng, gồm: kích thước, màu sắc, các yếu tố chi tiết của tờ séc trắng; - Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao không có chứng thực xuất trình kèm bản chính để đối chiếu Giấy phép hoạt động của tổ chức cung ứng séc (trường hợp đăng ký lần đầu) hoặc bản sao không có chứng thực đối với trường hợp đăng ký từ lần thứ hai trở đi.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1145,
"text": "hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu séc trắng gồm những giấy tờ sau: - Giấy đề nghị đăng ký mẫu séc trắng theo Phụ lục 08 đính kèm theo Thông tư này; - Mẫu thiết kế của tờ séc trắng, gồm: kích thước, màu sắc, các yếu tố chi tiết của tờ séc trắng; - Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc nộp bản sao không có chứng thực xuất trình kèm bản chính để đối chiếu Giấy phép hoạt động của tổ chức cung ứng séc (trường hợp đăng ký lần đầu) hoặc bản sao không có chứng thực đối với trường hợp đăng ký từ lần thứ hai trở đi."
}
],
"id": "1739",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu séc trắng gồm những giấy tờ gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị đăng ký mẫu séc trắng gồm những giấy tờ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định như sau: Điều 29. Vi phạm quy định về công cụ chuyển nhượng 4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Giả mạo chữ ký trên công cụ chuyển nhượng; b) Không thực hiện đúng quy định về in, giao nhận và quản lý séc trắng quy định tại các khoản 2, 3 Điều 64 Luật Các công cụ chuyển nhượng. 5. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 4 Điều này. 6. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp vào ngân sách nhà nước số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều này. Như vậy, khi cung ứng séc in séc trắng nhưng không đăng ký mẫu séc trắng với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng Đồng thời còn bị tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm Lưu ý: Mức phạt tiền này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân căn cứ điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 88/2019/NĐ-CP",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 711,
"text": "khi cung ứng séc in séc trắng nhưng không đăng ký mẫu séc trắng với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 60."
}
],
"id": "1740",
"is_impossible": false,
"question": "In séc trắng nhưng không đăng ký mẫu séc trắng với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì bị xử phạt thế nào?"
}
]
}
],
"title": "In séc trắng nhưng không đăng ký mẫu séc trắng với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì bị xử phạt thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Luật Phòng, chống rửa tiền 2022 quy định như sau: Điều 4. Đối tượng báo cáo 1. Đối tượng báo cáo là tổ chức tài chính được cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây: a) Nhận tiền gửi; b) Cho vay; c) Cho thuê tài chính; d) Dịch vụ thanh toán; đ) Dịch vụ trung gian thanh toán; e) Phát hành công cụ chuyển nhượng, thẻ ngân hàng, lệnh chuyển tiền; g) Bảo lãnh ngân hàng, cam kết tài chính; h) Cung ứng dịch vụ ngoại hối, các công cụ tiền tệ trên thị trường tiền tệ; i) Môi giới chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán; k) Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; l) Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ; m) Đổi tiền. 2. Đối tượng báo cáo là tổ chức, cá nhân kinh doanh ngành, nghề phi tài chính có liên quan theo quy định của pháp luật thực hiện một hoặc một số hoạt động sau đây: a) Kinh doanh trò chơi có thưởng, bao gồm: trò chơi điện tử có thưởng; trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet; casino; xổ số; đặt cược; b) Kinh doanh bất động sản, trừ hoạt động cho thuê, cho thuê lại bất động sản và dịch vụ tư vấn bất động sản; c) Kinh doanh kim khí quý, đá quý; d) Kinh doanh dịch vụ kế toán; cung cấp dịch vụ công chứng; cung cấp dịch vụ pháp lý của luật sư, tổ chức hành nghề luật sư; đ) Cung cấp dịch vụ thành lập, quản lý, điều hành doanh nghiệp; cung cấp dịch vụ giám đốc, thư ký công ty cho bên thứ ba; cung cấp dịch vụ thỏa thuận pháp lý. 3. Chính phủ quy định hoạt động mới phát sinh có rủi ro về rửa tiền của đối tượng báo cáo chưa được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Như vậy, cá nhân, tổ chức kinh doanh trò chơi có thưởng gồm trò chơi điện tử có thưởng; trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet; casino; xổ số; đặt cược thì bắt buộc phải thực hiện báo cáo giao dịch đáng ngờ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1647,
"text": "cá nhân, tổ chức kinh doanh trò chơi có thưởng gồm trò chơi điện tử có thưởng; trò chơi trên mạng viễn thông, mạng Internet; casino; xổ số; đặt cược thì bắt buộc phải thực hiện báo cáo giao dịch đáng ngờ."
}
],
"id": "1741",
"is_impossible": false,
"question": "Kinh doanh trò chơi có thưởng có cần thực hiện báo cáo giao dịch đáng ngờ không?"
}
]
}
],
"title": "Kinh doanh trò chơi có thưởng có cần thực hiện báo cáo giao dịch đáng ngờ không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại khoản 9 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau 9. Người phát hành là người lập và ký phát hành hối phiếu nhận nợ. Như vậy, theo quy định trên thì người ký phát hành hối phiếu nhận nợ sẽ là người phát hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 240,
"text": "theo quy định trên thì người ký phát hành hối phiếu nhận nợ sẽ là người phát hành."
}
],
"id": "1742",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người ký phát hành hối phiếu nhận nợ theo quy định?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người ký phát hành hối phiếu nhận nợ theo quy định?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 57 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 như sau: Điều 57. Bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi hối phiếu nhận nợ Các quy định từ Điều 24 đến Điều 52 của Luật này về bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi hối phiếu đòi nợ cũng được áp dụng tương tự đối với hối phiếu nhận nợ. Theo đó căn cứ theo Điều 42 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 có quy định như sau: Điều 42. Thời hạn thanh toán 1. Thời hạn thanh toán của hối phiếu đòi nợ được ghi theo một trong các thời hạn sau đây: a) Ngay khi xuất trình; b) Sau một thời hạn nhất định kể từ ngày hối phiếu đòi nợ được chấp nhận; c) Sau một thời hạn nhất định kể từ ngày ký phát; d) Vào một ngày được xác định cụ thể. 2. Hối phiếu đòi nợ không có giá trị nếu ghi nhiều thời hạn thanh toán hoặc ghi thời hạn không đúng quy định tại khoản 1 Điều này. Tại Điều 43 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 có quy định như sau: Điều 43. Xuất trình hối phiếu đòi nợ để thanh toán 1. Người thụ hưởng có quyền xuất trình hối phiếu đòi nợ tại địa điểm thanh toán để yêu cầu người bị ký phát thanh toán vào ngày hối phiếu đòi nợ đến hạn thanh toán hoặc trong thời hạn năm ngày làm việc tiếp theo. 2. Người thụ hưởng có thể xuất trình hối phiếu đòi nợ sau thời hạn ghi trên hối phiếu đòi nợ, nếu việc chậm xuất trình do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan gây ra. Thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn thanh toán. 3. Hối phiếu đòi nợ có ghi thời hạn thanh toán là “ngay khi xuất trình” phải được xuất trình để thanh toán trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày ký phát. 4. Việc xuất trình hối phiếu đòi nợ để thanh toán được coi là hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Do người thụ hưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người thụ hưởng xuất trình; b) Hối phiếu đòi nợ đến hạn thanh toán; c) Xuất trình tại địa điểm thanh toán theo quy định tại điểm d khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 16 của Luật này. 5. Người thụ hưởng có thể xuất trình hối phiếu đòi nợ để thanh toán dưới hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng. Việc xác định thời điểm xuất trình hối phiếu đòi nợ để thanh toán được tính theo ngày trên dấu bưu điện nơi gửi thư bảo đảm. Như vậy, thời hạn xuất trình thanh toán hối phiếu nhận nợ được thực hiện như sau: - Thời hạn thanh toán của hối phiếu đòi nợ được ghi theo một trong các thời hạn sau đây: + Ngay khi xuất trình; + Sau một thời hạn nhất định kể từ ngày hối phiếu đòi nợ được chấp nhận; + Vào một ngày được xác định cụ thể. - Về việc xuất trình hối phiếu đòi nợ để thanh toán thì người thụ hưởng có quyền xuất trình hối phiếu đòi nợ tại địa điểm thanh toán để yêu cầu người bị ký phát thanh toán vào ngày hối phiếu đòi nợ đến hạn thanh toán hoặc trong thời hạn năm ngày làm việc tiếp theo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2239,
"text": "thời hạn xuất trình thanh toán hối phiếu nhận nợ được thực hiện như sau: - Thời hạn thanh toán của hối phiếu đòi nợ được ghi theo một trong các thời hạn sau đây: + Ngay khi xuất trình; + Sau một thời hạn nhất định kể từ ngày hối phiếu đòi nợ được chấp nhận; + Vào một ngày được xác định cụ thể."
}
],
"id": "1743",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn xuất trình thanh toán hối phiếu nhận nợ được thực hiện như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn xuất trình thanh toán hối phiếu nhận nợ được thực hiện như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 56 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về hoàn thành thanh toán hối phiếu nhận nợ như sau: Điều 56. Hoàn thành thanh toán hối phiếu nhận nợ Việc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong các trường hợp sau đây: 1. Khi người phát hành trở thành người thụ hưởng của hối phiếu nhận nợ vào ngày đến hạn thanh toán hoặc sau ngày đó; 2. Người phát hành đã thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu nhận nợ cho người thụ hưởng; 3. Người thụ hưởng huỷ bỏ hối phiếu nhận nợ. Như vậy, việc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong các trường hợp sau đây: - Khi người phát hành trở thành người thụ hưởng của hối phiếu nhận nợ vào ngày đến hạn thanh toán hoặc sau ngày đó; - Người phát hành đã thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu nhận nợ cho người thụ hưởng; -. Người thụ hưởng huỷ bỏ hối phiếu nhận nợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 521,
"text": "việc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong các trường hợp sau đây: - Khi người phát hành trở thành người thụ hưởng của hối phiếu nhận nợ vào ngày đến hạn thanh toán hoặc sau ngày đó; - Người phát hành đã thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu nhận nợ cho người thụ hưởng; -."
}
],
"id": "1744",
"is_impossible": false,
"question": "Việc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc thanh toán hối phiếu nhận nợ được coi là hoàn thành trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 16 Luật Chứng khoán 2019 quy định về ngân hàng giám sát như sau: Điều 116. Ngân hàng giám sát 1. Ngân hàng giám sát là ngân hàng thương mại có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp, thực hiện các dịch vụ lưu ký và giám sát việc quản lý quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán. Như vậy, ngân hàng giám sát là ngân hàng thương mại. Theo đó, ngân hàng giám sát phải có Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp. Ngân hàng giám sát thực hiện các dịch vụ lưu ký và giám sát việc quản lý quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 355,
"text": "ngân hàng giám sát là ngân hàng thương mại."
}
],
"id": "1745",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng giám sát là ngân hàng gì?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng giám sát là ngân hàng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 117 Luật Chứng khoán 2019 quy định về hạn chế đối với ngân hàng giám sát như sau: Điều 117. Hạn chế đối với ngân hàng giám sát 1. Ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành và nhân viên của ngân hàng giám sát làm nhiệm vụ giám sát hoạt động và bảo quản tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán không được là người có liên quan hoặc có quan hệ sở hữu, vay hoặc cho vay với công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và ngược lại. 2. Ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành và nhân viên của ngân hàng giám sát làm nhiệm vụ giám sát hoạt động và bảo quản tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán không được là đối tác mua, bán trong giao dịch mua, bán tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán. Như vậy, ngân hàng giám sát làm nhiệm vụ giám sát hoạt động và bảo quản tài sản của quỹ đại chúng không được là đối tác mua, bán tài sản của quỹ đại chúng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 802,
"text": "ngân hàng giám sát làm nhiệm vụ giám sát hoạt động và bảo quản tài sản của quỹ đại chúng không được là đối tác mua, bán tài sản của quỹ đại chúng."
}
],
"id": "1746",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng giám sát có được là đối tác mua, bán tài sản của quỹ đại chúng không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng giám sát có được là đối tác mua, bán tài sản của quỹ đại chúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy đinh như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ 3. Hối phiếu nhận nợ là giấy tờ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng Như vậy, hối phiếu đòi nợ là một loại giấy tờ có giá. Hối phiếu đòi nợ do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 311,
"text": "hối phiếu đòi nợ là một loại giấy tờ có giá."
}
],
"id": "1747",
"is_impossible": false,
"question": "Hối phiếu đòi nợ có phải là giấy tờ có giá không?"
}
]
}
],
"title": "Hối phiếu đòi nợ có phải là giấy tờ có giá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 16 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định về nội dung của hối phiếu đòi nợ như sau: Điều 16. Nội dung của hối phiếu đòi nợ 1. Hối phiếu đòi nợ có các nội dung sau đây: a) Cụm từ “Hối phiếu đòi nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu đòi nợ; b) Yêu cầu thanh toán không điều kiện một số tiền xác định; c) Thời hạn thanh toán; d) Địa điểm thanh toán; đ) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ của người bị ký phát; e) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ cho người cầm giữ; g) Địa điểm và ngày ký phát; h) Tên đối với tổ chức hoặc họ, tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người ký phát. 2. Hối phiếu đòi nợ không có giá trị nếu thiếu một trong các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, trừ các trường hợp sau đây: a) Thời hạn thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình; b) Địa điểm thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán tại địa chỉ của người bị ký phát; c) Địa điểm ký phát không được ghi cụ thể trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ được coi là ký phát tại địa chỉ của người ký phát. Như vậy, trường hợp hối phiếu đòi nợ không đề cập đến thời hạn thanh toán thì hối phiếu vẫn có giá trị. Trường hợp thời hạn thanh toán không được ghi trên hối phiếu đòi nợ thì hối phiếu đòi nợ sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1336,
"text": "trường hợp hối phiếu đòi nợ không đề cập đến thời hạn thanh toán thì hối phiếu vẫn có giá trị."
}
],
"id": "1748",
"is_impossible": false,
"question": "Hối phiếu đòi nợ không ghi thời hạn thanh toán thì có giá trị hay không?"
}
]
}
],
"title": "Hối phiếu đòi nợ không ghi thời hạn thanh toán thì có giá trị hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 30 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy đinh về chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng như sau: Điều 30. Chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng 1. Chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng là việc người thụ hưởng chuyển quyền sở hữu hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng bằng cách ký vào mặt sau hối phiếu đòi nợ và chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng. 2. Việc chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng được áp dụng đối với tất cả hối phiếu đòi nợ, trừ hối phiếu đòi nợ không được chuyển nhượng quy định tại Điều 28 của Luật này. Như vậy, chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng ký chuyển nhượng là việc người thụ hưởng chuyển quyền sở hữu hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng bằng cách ký vào mặt sau hối phiếu đòi nợ và chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 571,
"text": "chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng ký chuyển nhượng là việc người thụ hưởng chuyển quyền sở hữu hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng bằng cách ký vào mặt sau hối phiếu đòi nợ và chuyển giao hối phiếu đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng."
}
],
"id": "1749",
"is_impossible": false,
"question": "Chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng ký chuyển nhượng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chuyển nhượng hối phiếu đòi nợ bằng ký chuyển nhượng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 11/2014/TT-NHNN quy định về mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh trong trường hợp định cư như sau: Điều 4. Mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh trong trường hợp định cư 1. Cá nhân nước ngoài được phép định cư ở Việt Nam khi nhập cảnh mang theo vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300g (ba trăm gam) trở lên phải khai báo với cơ quan Hải quan. 2. Cá nhân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài khi xuất cảnh được mang theo vàng (vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ) theo quy định sau: a) Tổng khối lượng vàng từ 300g (ba trăm gam) trở lên đến dưới 01kg (Một kilôgam) phải khai báo với cơ quan Hải quan; b) Tổng khối lượng vàng từ 01kg (Một kilôgam) trở lên phải có Giấy phép mang vàng khi xuất cảnh định cư ở nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cá nhân đó cư trú cấp, đồng thời phải khai báo với cơ quan Hải quan. Như vậy, cá nhân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài khi xuất cảnh được mang theo vàng. Cụ thể là vàng nguyên liệu, vàng miếng, vàng trang sức, mỹ nghệ theo quy định sau: - Tổng khối lượng vàng từ 300g (ba trăm gam) trở lên đến dưới 01kg (Một kilôgam) phải khai báo với cơ quan Hải quan; arrow_forward_iosĐọc thêm - Tổng khối lượng vàng từ 01kg (Một kilôgam) trở lên phải có Giấy phép mang vàng khi xuất cảnh định cư ở nước ngoài của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi cá nhân đó cư trú cấp, đồng thời phải khai báo với cơ quan Hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 955,
"text": "cá nhân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài khi xuất cảnh được mang theo vàng."
}
],
"id": "1750",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài khi xuất cảnh có được mang theo vàng không?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân Việt Nam được phép định cư ở nước ngoài khi xuất cảnh có được mang theo vàng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo Điều 2 Thông tư 11/2014/TT-NHNN quy định như sau: Điều 2. Mang vàng khi xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu 1. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu không được phép mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu. Trường hợp cá nhân nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam mang theo vàng miếng, vàng nguyên liệu phải làm thủ tục gửi tại kho Hải quan để mang ra khi xuất cảnh hoặc làm thủ tục chuyển ra nước ngoài và phải chịu mọi chi phí liên quan phát sinh. 2. Cá nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh bằng hộ chiếu mang theo vàng trang sức, mỹ nghệ có tổng khối lượng từ 300g (ba trăm gam) trở lên phải khai báo với cơ quan Hải quan. Như vậy, người Việt Nam khi xuất cảnh bằng hộ chiếu không được phép mang theo vàng miếng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 689,
"text": "người Việt Nam khi xuất cảnh bằng hộ chiếu không được phép mang theo vàng miếng."
}
],
"id": "1751",
"is_impossible": false,
"question": "Người Việt Nam khi xuất cảnh bằng hộ chiếu có được mang vàng miếng không?"
}
]
}
],
"title": "Người Việt Nam khi xuất cảnh bằng hộ chiếu có được mang vàng miếng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 4 Điều 4 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy đinh về séc như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau: 1. Công cụ chuyển nhượng là giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định vào một thời điểm nhất định. 2. Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng. 3. Hối phiếu nhận nợ là giấy tờ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưởng. 4. Séc là giấy tờ có giá do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng. Như vậy, séc là giấy tờ có giá. Séc do người ký phát lập, ra lệnh cho người bị ký phát là ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán được phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình để thanh toán cho người thụ hưởng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1006,
"text": "séc là giấy tờ có giá."
}
],
"id": "1752",
"is_impossible": false,
"question": "Séc có phải là giấy tờ có giá không?"
}
]
}
],
"title": "Séc có phải là giấy tờ có giá không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 69 Luật Các công cụ chuyển nhượng 2005 quy định như sau: Điều 69. Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc và địa điểm xuất trình 1. Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là ba mươi ngày, kể từ ngày ký phát. 2. Người thụ hưởng được xuất trình yêu cầu thanh toán séc muộn hơn, nếu việc chậm xuất trình do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan gây ra. Thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán. 3. Trong thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán, séc phải được xuất trình để thanh toán tại địa điểm thanh toán quy định tại điểm đ khoản 1 và khoản 2 Điều 58 của Luật này hoặc tại Trung tâm thanh toán bù trừ séc nếu được thanh toán qua Trung tâm này. 4. Việc xuất trình séc để thanh toán được coi là hợp lệ khi séc được người thụ hưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người thụ hưởng xuất trình tại địa điểm thanh toán quy định tại khoản 3 Điều này. 5. Người thụ hưởng có thể xuất trình séc để thanh toán theo hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng. Việc xác định thời điểm xuất trình séc để thanh toán được tính theo ngày trên dấu bưu điện nơi gửi. Như vậy, thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là ba mươi ngày, kể từ ngày ký phát. Người thụ hưởng được xuất trình yêu cầu thanh toán séc muộn hơn, nếu việc chậm xuất trình do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan gây ra. Thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan không tính vào thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1176,
"text": "thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là ba mươi ngày, kể từ ngày ký phát."
}
],
"id": "1753",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn xuất trình yêu cầu thanh toán séc là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về đối tượng vay vốn và điều kiện vay vốn đối với người được đặc xá án phạt tù như sau: Điều 3. Đối tượng và điều kiện vay vốn Đối tượng vay vốn và điều kiện vay vốn bao gồm: 1. Đối tượng vay vốn a) Người chấp hành xong án phạt tù bao gồm người chấp hành xong thời hạn chấp hành án phạt tù đã được cấp giấy chứng nhận chấp hành xong án phạt tù quy định tại Luật Thi hành án hình sự và người được đặc xá đã được cấp giấy chứng nhận đặc xá quy định tại Luật Đặc xá; b) Cơ sở sản xuất kinh doanh bao gồm doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh có sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù. 2. Điều kiện vay vốn a) Người chấp hành xong án phạt tù: Có nhu cầu vay vốn; có tên trong danh sách người chấp hành xong án phạt tù về cư trú tại địa phương, chấp hành tốt các quy định của pháp luật, không tham gia các tệ nạn xã hội, do Công an cấp xã lập và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận theo Mẫu số 01 kèm theo Quyết định này. Thời gian kể từ khi chấp hành xong án phạt tù đến thời điểm vay vốn tối đa là 05 năm; b) Cơ sở sản xuất kinh doanh: Được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật; sử dụng tối thiểu 10% tổng số lao động là người chấp hành xong án phạt tù đáp ứng các điều kiện nêu tại điểm a khoản này và ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật về lao động; có phương án vay vốn và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện phương án xác nhận theo Mẫu số 02 kèm theo Quyết định này. 3. Người chấp hành xong án phạt tù và cơ sở sản xuất kinh doanh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải thuộc trường hợp không còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội đối với các chương trình tín dụng khác có cùng mục đích sử dụng Như vậy, người được đặc xá án phạt tù được vay vốn nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Có nhu cầu vay vốn; arrow_forward_ios - Có tên trong danh sách người chấp hành xong án phạt tù về cư trú tại địa phương, chấp hành tốt các quy định của pháp luật, không tham gia các tệ nạn xã hội, do Công an cấp xã lập và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận. Thời gian kể từ khi chấp hành xong án phạt tù đến thời điểm vay vốn tối đa là 05 năm; - Không còn dư nợ tại Ngân hàng Chính sách xã hội đối với các chương trình tín dụng khác có cùng mục đích sử dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1751,
"text": "người được đặc xá án phạt tù được vay vốn nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Có nhu cầu vay vốn; arrow_forward_ios - Có tên trong danh sách người chấp hành xong án phạt tù về cư trú tại địa phương, chấp hành tốt các quy định của pháp luật, không tham gia các tệ nạn xã hội, do Công an cấp xã lập và được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận."
}
],
"id": "1754",
"is_impossible": false,
"question": "Người được đặc xá án phạt tù có được vay vốn không?"
}
]
}
],
"title": "Người được đặc xá án phạt tù có được vay vốn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 6 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy đinh về mức vay vốn tối đa cho người được đặc xá án phạt tù như sau: Điều 6. Mức vốn cho vay 1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề Mức vốn cho vay tối đa là 04 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù. 2. Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm a) Người chấp hành xong án phạt tù: Mức vốn cho vay tối đa là 100 triệu đồng/người chấp hành xong án phạt tù; b) Cơ sở sản xuất kinh doanh: Mức vốn cho vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng/người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh Như vậy, Mức vay vốn tối đa cho người được đặc xá án phạt tù là 04 triệu đồng/tháng/người đến 100 triệu đồng/người tùy thuộc vào mục đích sử dụng vốn vay",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 256,
"text": "2."
}
],
"id": "1755",
"is_impossible": false,
"question": "Mức vay vốn tối đa cho người được đặc xá án phạt tù là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức vay vốn tối đa cho người được đặc xá án phạt tù là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo điều 8 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định về thời hạn cho vay đối với người được đặc xá án phạt tù nhứ sau: Điều 8. Thời hạn cho vay 1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề a) Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ; b) Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù nhận món vay đầu tiên cho đến ngày kết thúc khoá học, kể cả thời gian người chấp hành xong án phạt tù được các cơ sở đào tạo nghề cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có); c) Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định, như sau: Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 02 lần thời hạn phát tiền vay. Đối với các chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay. 2. Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm Thời hạn cho vay tối đa 120 tháng. Thời hạn cho vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định trên cơ sở căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn để thỏa thuận với khách hàng vay vốn. Như vậy, thời hạn cho vay đối với người được đặc xá án phạt tù được quy định như sau: - Đối với vay vốn để đào tạo nghề + Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi). Thời hạn cho vay bao gồm thời hạn phát tiền vay và thời hạn trả nợ. + Thời hạn phát tiền vay là khoảng thời gian tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù nhận món vay đầu tiên cho đến ngày kết thúc khoá học, kể cả thời gian người chấp hành xong án phạt tù được các cơ sở đào tạo nghề cho phép nghỉ học có thời hạn và được bảo lưu kết quả học tập (nếu có); - Thời hạn trả nợ được chia thành các kỳ hạn trả nợ do Ngân hàng Chính sách xã hội quy định, như sau: + Đối với các chương trình đào tạo có thời gian đào tạo không quá một năm, thời hạn trả nợ tối đa bằng 02 lần thời hạn phát tiền vay. + Đối với các chương trình đào tạo khác, thời hạn trả nợ tối đa bằng thời hạn phát tiền vay. - Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm thời hạn cho vay tối đa 120 tháng. Thời hạn cho vay cụ thể do Ngân hàng Chính sách xã hội xem xét, quyết định trên cơ sở căn cứ vào nguồn vốn, chu kỳ sản xuất, kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn để thỏa thuận với khách hàng vay vốn",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1331,
"text": "thời hạn cho vay đối với người được đặc xá án phạt tù được quy định như sau: - Đối với vay vốn để đào tạo nghề + Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ ngày người chấp hành xong án phạt tù bắt đầu nhận vốn vay cho đến ngày trả hết nợ (gốc và lãi)."
}
],
"id": "1756",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cho vay đối với người được đặc xá án phạt tù là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cho vay đối với người được đặc xá án phạt tù là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ 01/7/2024 quy định như sau: Điều 22. Các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ 1. Dịch vụ trung gian thanh toán bao gồm: dịch vụ chuyển mạch tài chính, dịch vụ chuyển mạch tài chính quốc tế, dịch vụ bù trừ điện tử, dịch vụ ví điện tử, dịch vụ hỗ trợ thu hộ, chi hộ và dịch vụ cổng thanh toán điện tử. Hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, dịch vụ ví điện tử là dịch vụ trung gian thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 488,
"text": "dịch vụ ví điện tử là dịch vụ trung gian thanh toán."
}
],
"id": "1757",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ gì?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ ví điện tử là dịch vụ gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 22. Các dịch vụ trung gian thanh toán và điều kiện cung ứng dịch vụ 2. Điều kiện cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán: Tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán khi đáp ứng đầy đủ và phải đảm bảo duy trì đủ các điều kiện sau đây trong quá trình cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, cụ thể như sau: Đồng thời tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 5. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Như vậy, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch trung gian thanh toán được kinh doanh dịch vụ ví điện tử.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 850,
"text": "tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch trung gian thanh toán được kinh doanh dịch vụ ví điện tử."
}
],
"id": "1758",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức nào được kinh doanh dịch vụ ví điện tử?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức nào được kinh doanh dịch vụ ví điện tử?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 36/2012/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 14/2019/TT-NHNN, Điều 1 Thông tư 21/2023/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 quy định như sau: Điều 10. Thông tin, báo cáo 1. Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, chi nhánh Ngân hàng Nhà nước trên địa bàn nơi triển khai, lắp đặt ATM có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: b) Báo cáo tình hình hoạt động ATM 6 tháng đầu năm và báo cáo năm như sau: - Phương thức gửi, nhận báo cáo: Báo cáo điện tử gửi qua hệ thống báo cáo Ngân hàng Nhà nước. - Thời gian chốt số liệu: tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 6 của kỳ báo cáo đối với báo cáo 6 tháng và từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo đối với báo cáo năm. - Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất vào ngày 15 tháng 7 của năm báo cáo đối với báo cáo 6 tháng và chậm nhất vào ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo đối với báo cáo năm. - Đề cương báo cáo theo Mẫu số 4 (đối với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán) và Mẫu số 5 (đối với Ngân hàng Nhà nước chi nhánh) ban hành kèm theo Thông tư này. Như vậy, hạn nộp báo cáo tình hình hoạt động ATM 6 tháng đầu năm 2024 chậm nhất là vào ngày 15/7/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1128,
"text": "hạn nộp báo cáo tình hình hoạt động ATM 6 tháng đầu năm 2024 chậm nhất là vào ngày 15/7/2024."
}
],
"id": "1759",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn nộp báo cáo tình hình hoạt động ATM 6 tháng đầu năm 2024 là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạn nộp báo cáo tình hình hoạt động ATM 6 tháng đầu năm 2024 là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 184 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về đối tượng nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại như sau: Điều 184. Bên nhận chuyển giao bắt buộc 1. Bên nhận chuyển giao bắt buộc là một hoặc một số tổ chức sau đây: a) Tổ chức tín dụng trong nước, tổ chức tín dụng nước ngoài; b) Doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài; c) Tổ chức khác. Như vậy, đối tượng nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt là một hoặc một số tổ chức sau đây: - Tổ chức tín dụng trong nước, tổ chức tín dụng nước ngoài; arrow_forward_iosĐọc thêm - Doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài; - Tổ chức khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 382,
"text": "đối tượng nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt là một hoặc một số tổ chức sau đây: - Tổ chức tín dụng trong nước, tổ chức tín dụng nước ngoài; arrow_forward_iosĐọc thêm - Doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp nước ngoài; - Tổ chức khác."
}
],
"id": "1760",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào được nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào được nhận chuyển giao bắt buộc ngân hàng thương mại được kiểm soát đặc biệt?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 87/2023/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Tiền giả được hiểu là vật phẩm có một mặt hoặc hai mặt mô phỏng hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước của tiền Việt Nam để được chấp nhận giống như tiền Việt Nam, không có hoặc giả mạo các đặc điểm bảo an, không do Ngân hàng Nhà nước phát hành hoặc là tiền Việt Nam bị thay đổi, cắt ghép, chỉnh sửa để tạo ra tờ tiền có mệnh giá khác so với nguyên gốc. Như vậy, tiền giả là tiền được làm giống như tiền thật nhưng không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức in, đúc, phát hành. Tiền giả mô phỏng hình ảnh, hoa văn, màu sắc, kích thước của tiền Việt Nam để được chấp nhận giống như tiền Việt Nam, không có hoặc giả mạo các đặc điểm bảo an. arrow_forward_iosĐọc thêm Việc sản xuất, sử dụng, tàng trữ, vận chuyển, mua bán, trao đổi tiền giả là vi phạm pháp luật và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 516,
"text": "tiền giả là tiền được làm giống như tiền thật nhưng không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức in, đúc, phát hành."
}
],
"id": "1761",
"is_impossible": false,
"question": "Tiền giả là gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiền giả là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 207 Bộ luật Hình sự 2015 quy định tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả: Điều 207. Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả 1. Người nào làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm. 2. Phạm tội trong trường hợp tiền giả có trị giá tương ứng từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm. 3. Phạm tội trong trường hợp tiền giả có trị giá tương ứng từ 50.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 10 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. 4. Người chuẩn bị phạm tội này, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 03 năm. 5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Sử dụng tiền giả là hành vi tiêu thụ, mua bán, trao đổi những tờ tiền được làm giống như tiền thật nhưng không phải do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tổ chức in, đúc, phát hành. Hành vi này vi phạm pháp luật và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Người nào có hành vi sử dụng tiền giả thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả. Người bị truy cứu trách nhiệm hình sự tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả có thể bị phạt tù từ 03 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Như vậy, mức phạt cao nhất của hành vi sử dụng tiền giả là phạt tù chung thân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1442,
"text": "mức phạt cao nhất của hành vi sử dụng tiền giả là phạt tù chung thân."
}
],
"id": "1762",
"is_impossible": false,
"question": "Sử dụng tiền giả thì phạm tội gì? Mức phạt cao nhất là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Sử dụng tiền giả thì phạm tội gì? Mức phạt cao nhất là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 31 Nghị định 88/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 20 Điều 1 Nghị định 143/2021/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam: Điều 31. Vi phạm quy định về bảo vệ tiền Việt Nam 1. Phạt cảnh cáo đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Không thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện tiền giả loại mới; b) Không thông báo kịp thời cho cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện có dấu hiệu tàng trữ, lưu hành, vận chuyển tiền giả; c) Bố trí người làm công tác thu giữ tiền giả, tạm thu giữ tiền nghi giả chưa qua tập huấn về kỹ năng nhận biết tiền thật, tiền giả hoặc chưa qua bồi dưỡng nghiệp vụ giám định tiền; d) Không giao nộp tiền giả theo quy định của pháp luật. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Phát hiện tiền giả nhưng không thu giữ; b) Phát hiện tiền nghi giả nhưng không tạm giữ; c) Không lập biên bản hoặc thu giữ tiền giả, không đóng dấu, bấm lỗ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về xử lý tiền giả, tiền nghi giả khi thu giữ tiền giả hoặc tạm giữ tiền nghi giả. Căn cứ khoản 3 Điều 4 Nghị định 88/2019/NĐ-CP quy định hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả: Điều 3. Hình thức xử phạt, mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền và biện pháp khắc phục hậu quả 3. Mức phạt tiền và thẩm quyền phạt tiền: a) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng đối với tổ chức vi phạm là 2.000.000.000 đồng và đối với cá nhân vi phạm là 1.000.000.000 đồng; b) Mức phạt tiền quy định tại Chương II Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với cá nhân; mức phạt tiền đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân; Như vậy, người nào có hành vi phát hiện tiền giả nhưng không thu giữ thì bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng và bị tịch thu toàn bộ tang vật, phương tiện thực hiện hành vi vi phạm. Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân. Tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền gấp 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1779,
"text": "người nào có hành vi phát hiện tiền giả nhưng không thu giữ thì bị phạt tiền từ 5."
}
],
"id": "1763",
"is_impossible": false,
"question": "Phát hiện tiền giả nhưng không thu giữ thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Phát hiện tiền giả nhưng không thu giữ thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/7/2024), tài khoản thanh toán của khách hàng bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: Điều 11. Phong tỏa tài khoản thanh toán 1. Tài khoản thanh toán bị phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số dư trên tài khoản thanh toán trong các trường hợp sau: a) Theo thỏa thuận trước giữa chủ tài khoản thanh toán và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc theo yêu cầu của chủ tài khoản; b) Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; c) Khi tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hiện có nhầm lẫn, sai sót khi ghi Có nhầm vào tài khoản thanh toán của khách hàng hoặc thực hiện theo yêu cầu hoàn trả lại tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán chuyển tiền do có nhầm lẫn, sai sót so với lệnh thanh toán của bên chuyển tiền sau khi ghi Có vào tài khoản thanh toán của khách hàng. Số tiền bị phong tỏa trên tài khoản thanh toán không được vượt quá số tiền bị nhầm lẫn, sai sót; d) Khi có yêu cầu phong tỏa của một trong các chủ tài khoản thanh toán chung trừ trường hợp có thỏa thuận trước bằng văn bản giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và các chủ tài khoản thanh toán chung. Theo đó, có thể thấy, việc phong tỏa một phần hoặc toàn bộ số tiền trong tài khoản ngân hàng chỉ được thực hiện trong trường hợp có nhầm lẫn, sai sót trong giao dịch chuyển tiền do phía ngân hàng thực hiện. Điều này có nghĩa là: Ngân hàng đã chuyển sai thông tin tài khoản thụ hưởng hoặc số tiền so với lệnh thanh toán của khách hàng và lỗi hoàn toàn thuộc về phía ngân hàng chuyển tiền. Đồng thời, việc yêu cầu hoàn trả lại tiền chuyển nhầm cũng chỉ được thực hiện bởi ngân hàng chuyển tiền. Như vậy, người dân chuyển nhầm tiền thì không có quyền yêu cầu ngân hàng thanh toán phong tỏa tài khoản người nhận.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1751,
"text": "người dân chuyển nhầm tiền thì không có quyền yêu cầu ngân hàng thanh toán phong tỏa tài khoản người nhận."
}
],
"id": "1764",
"is_impossible": false,
"question": "Từ 1/7/2024, người dân chuyển khoản nhầm thì có quyền yêu cầu ngân hàng phong tỏa tài khoản người nhận không?"
}
]
}
],
"title": "Từ 1/7/2024, người dân chuyển khoản nhầm thì có quyền yêu cầu ngân hàng phong tỏa tài khoản người nhận không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 15 Điều 2 Nghị định 102/2022/NĐ-CP quy định cơ quan Đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế như sau: Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ, Nghị định số 101/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2016/NĐ-CP và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau: 15. Đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Chính phủ Việt Nam tại Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF), Nhóm Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Đầu tư Quốc tế (IIB), Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế (IBEC), Ngân hàng Đầu tư cơ sở hạ tầng Châu Á (AIIB) và các tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế khác. Thực hiện quyền và nghĩa vụ của Việt Nam tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế mà Ngân hàng Nhà nước là đại diện; đề xuất với Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các chính sách và biện pháp để phát triển và mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức này. Như vậy, cơ quan Đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế là ngân hàng Nhà nước Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1223,
"text": "cơ quan Đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế là ngân hàng Nhà nước Việt Nam."
}
],
"id": "1765",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào Đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế ?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào Đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại Ngân hàng Hợp tác Kinh tế Quốc tế ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 2 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy đinh về vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như sau: Điều 2. Vị trí và chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội. 3. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ. Như vậy, Ngân hàng nhà nước Việt Nam thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 774,
"text": "Ngân hàng nhà nước Việt Nam thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ."
}
],
"id": "1766",
"is_impossible": false,
"question": "Chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là gì?"
}
]
}
],
"title": "Chức năng của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN có nội dung bị bải bỏ bởi Điều 2 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn như sau: Điều 7. Điều kiện vay vốn Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: 1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. 3. Có phương án sử dụng vốn khả thi. 4. Có khả năng tài chính để trả nợ. Như vậy, khi vay tiền ngân hàng cần đáp ứng các điều kiện sau: - Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. arrow_forward_iosĐọc thêm - Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. - Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. - Có phương án sử dụng vốn khả thi. - Có khả năng tài chính để trả nợ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 700,
"text": "khi vay tiền ngân hàng cần đáp ứng các điều kiện sau: - Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1767",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện vay tiền ngân hàng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện vay tiền ngân hàng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy đinh về Hồ sơ đề nghị vay vốn: Điều 9. Hồ sơ đề nghị vay vốn Khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng phải gửi cho tổ chức tín dụng các tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này và các tài liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn. Như vậy, hồ sơ vay tiền ngân hàng như sau: - Các tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo quy định tại Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN. - Các tài liệu khác do tổ chức tín dụng hướng dẫn. Theo đó, ngân hàng sẽ hướng dẫn cụ thể một bộ hồ sơ vay tiền ngân hàng, có thể tham khảo bộ hồ sơ vay tiền ngân hàng sau: - Giấy đề nghị vay vốn ngân hàng (loại giấy này tùy thuộc vào ngân hàng). - CCCD/CMND/Hộ chiếu. - Giấy xác nhận độc thân/đăng ký kết hôn. - Giấy tờ chứng minh thu nhập từ lương: Hợp đồng lao động, Quyết định công tác, Sao kê tài khoản trả lương qua ngân hàng hoặc bảng lương 03 - 06 tháng gần nhất. - Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng tài sản: Sổ đỏ, sổ hồng, giấy đăng ký xe",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 318,
"text": "hồ sơ vay tiền ngân hàng như sau: - Các tài liệu chứng minh đủ điều kiện vay vốn theo quy định tại Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN."
}
],
"id": "1768",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ vay tiền ngân hàng gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ vay tiền ngân hàng gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Thông tư 06/2023/TT-NHNN quy định về lãi suất cho vay như sau: Điều 13. Lãi suất cho vay 1. Tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay theo cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm của khách hàng, trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản 2 Điều này. 2. Trường hợp khách hàng được tổ chức tín dụng đánh giá là có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam nhưng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ nhằm đáp ứng một số nhu cầu vốn: a) Phục vụ lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn theo quy định của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn; b) Thực hiện phương án kinh doanh hàng xuất khẩu theo quy định của Luật Thương mại và các văn bản hướng dẫn Luật Thương mại; c) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và quy định của Chính phủ về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; d) Phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ theo quy định của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ; đ) Phục vụ kinh doanh của doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc Danh mục công nghệ cao ưu tiên đầu tư phát triển được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, doanh nghiệp công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao và các văn bản hướng dẫn Luật Công nghệ cao. Như vậy, ngân hàng cho vay tiên với mức lãi suất như sau: - Ngân hàng không có mức lãi suất cho vay cụ thể mà sẽ dựa trên sự thỏa thuận với khách hàng và còn phụ thuộc cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm để đưa ra mức lãi suất phù hợp. - Trừ trường hợp Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có quy định về lãi suất cho vay tối đa tại khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN. Tuy nhiên, mức lãi suất cho vay tiền của ngân hàng không vượt quá mức lãi suất cho vay tối đa do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quyết định trong từng thời kỳ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1591,
"text": "ngân hàng cho vay tiên với mức lãi suất như sau: - Ngân hàng không có mức lãi suất cho vay cụ thể mà sẽ dựa trên sự thỏa thuận với khách hàng và còn phụ thuộc cung cầu vốn thị trường, nhu cầu vay vốn và mức độ tín nhiệm để đưa ra mức lãi suất phù hợp."
}
],
"id": "1769",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng cho vay tiền với mức lãi suất bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng cho vay tiền với mức lãi suất bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 23 Thông tư 40/2011/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 13 Điều 1 Thông tư 28/2018/TT-NHNN quy định như sau: Điều 23. Tên, trụ sở chính của ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện 2. Trụ sở chính của ngân hàng thương mại phải đảm bảo đáp ứng các quy định về trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp và các điều kiện sau: a) Là nơi làm việc của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, Ban điều hành, được ghi trong Giấy phép và đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật; b) Phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có). Trường hợp ngân hàng thương mại đăng ký đặt trụ sở chính tại nhiều hơn một số nhà hoặc tòa nhà có địa chỉ khác nhau, các số nhà hoặc tòa nhà này phải liền kề nhau; c) Đảm bảo an toàn tài sản và phù hợp với yêu cầu hoạt động ngân hàng; d) Có hệ thống thông tin quản lý kết nối trực tuyến giữa trụ sở chính với các chi nhánh và các bộ phận kinh doanh của ngân hàng đáp ứng các yêu cầu về quản trị điều hành và quản lý rủi ro của ngân hàng thương mại và yêu cầu về quản lý của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, trụ sở chính của ngân hàng thương mại đặt tại nước ngoài không được đặt tại nước ngoài mà phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1352,
"text": "trụ sở chính của ngân hàng thương mại đặt tại nước ngoài không được đặt tại nước ngoài mà phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm tên tòa nhà (nếu có), số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)."
}
],
"id": "1770",
"is_impossible": false,
"question": "Trụ sở chính của ngân hàng thương mại đặt tại nước ngoài được không?"
}
]
}
],
"title": "Trụ sở chính của ngân hàng thương mại đặt tại nước ngoài được không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 4 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015 được sửa đổi bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020 quy định hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Điều 4. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật 1. Hiến pháp. 2. Bộ luật, luật (sau đây gọi chung là luật), nghị quyết của Quốc hội. 3. Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 4. Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước. 5. Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 6. Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. 7. Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. Như vậy, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: [1] Hiến pháp [2] Bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội [3] Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. [4] Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước. [5] Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. [6] Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. [7] Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao. [8] Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước. [9] Thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. Không ban hành thông tư liên tịch giữa Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ. [10] Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương [11] Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. [12] Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt. [13] Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương. [14] Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện. [15] Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn [16] Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 914,
"text": "hệ thống văn bản quy phạm pháp luật bao gồm: [1] Hiến pháp [2] Bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội [3] Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam."
}
],
"id": "1771",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm các văn bản nào?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật gồm các văn bản nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2019/TT-NHNN quy định như sau: Điều 10. Công bố thông tin kiểm soát đặc biệt 1. Thông tin kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được công bố bao gồm một hoặc một số thông tin sau đây: a) Tên tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt; b) Hình thức kiểm soát đặc biệt, thời hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt; c) Thông tin khác. 2. Ngân hàng Nhà nước công bố thông tin kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng thông qua một hoặc một số hình thức sau đây: a) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước; b) Đăng tải trên trang thông tin điện tử của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt (nếu có); c) Đăng trên báo Trung ương hoặc địa phương nơi tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt đặt trụ sở chính ít nhất 03 số liên tiếp; d) Họp báo; đ) Công bố tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên hoặc Đại hội thành viên của tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt. Như vậy, các thông tin kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được công bố bao gồm: - Tên tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt. - Hình thức kiểm soát đặc biệt, thời hạn kiểm soát đặc biệt, chấm dứt kiểm soát đặc biệt. - Thông tin khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 955,
"text": "các thông tin kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được công bố bao gồm: - Tên tổ chức tín dụng được kiểm soát đặc biệt."
}
],
"id": "1772",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tin kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được công bố bao gồm thông tin nào?"
}
]
}
],
"title": "Thông tin kiểm soát đặc biệt tổ chức tín dụng được công bố bao gồm thông tin nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 17 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010 quy định như sau: Điều 17. Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 1. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 2. Tiền giấy, tiền kim loại do Ngân hàng Nhà nước phát hành là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. 3. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế. 4. Tiền giấy, tiền kim loại phát hành vào lưu thông là tài sản Nợ đối với nền kinh tế và được cân đối bằng tài sản Có của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, hiện nay thẩm quyền phát hành tiền Việt Nam sẽ thuộc về Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 654,
"text": "hiện nay thẩm quyền phát hành tiền Việt Nam sẽ thuộc về Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1773",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền phát hành tiền Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền phát hành tiền Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 10 Thông tư 35/2016/TT-NHNN được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Thông tư 35/2018/TT-NHNN có quy định về yêu cầu đối với các giải pháp xác thực giao dịch như sau: Điều 10. Yêu cầu đối với các giải pháp xác thực giao dịch 2. Yêu cầu đối với giải pháp xác thực bằng OTP gửi qua tin nhắn SMS hoặc thư điện tử: a) OTP gửi tới khách hàng phải kèm thông tin cảnh báo để khách hàng nhận biết được mục đích của OTP; b) OTP có hiệu lực tối đa không quá 05 phút. 3. Yêu cầu đối với giải pháp xác thực bằng thẻ ma trận OTP: a) Thẻ ma trận OTP có thời hạn sử dụng tối đa 01 năm kể từ ngày đăng ký thẻ; b) OTP có hiệu lực tối đa không quá 02 phút. 4. Yêu cầu đối với giải pháp xác thực bằng OTP được tạo từ phần mềm cài đặt trên thiết bị di động: a) Đơn vị phải chỉ rõ đường dẫn trên website hoặc kho ứng dụng để khách hàng tải và cài đặt phần mềm tạo OTP; b) Phần mềm tạo OTP phải sử dụng mã khóa do đơn vị cung cấp để kích hoạt trước khi sử dụng. Một mã khóa kích hoạt chỉ được sử dụng cho một thiết bị di động; c) Phần mềm tạo OTP phải được kiểm soát truy cập. Trường hợp xác thực truy cập sai năm lần liên tiếp, phần mềm phải tự động khoá không cho khách hàng sử dụng tiếp; d) OTP có hiệu lực tối đa không quá 02 phút. Như vậy, OTP gửi qua tin nhắn SMS trong giao dịch ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu sau: - OTP gửi tới khách hàng phải kèm thông tin cảnh báo để khách hàng nhận biết được mục đích của OTP; - OTP có hiệu lực tối đa không quá 05 phút.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1223,
"text": "OTP gửi qua tin nhắn SMS trong giao dịch ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu sau: - OTP gửi tới khách hàng phải kèm thông tin cảnh báo để khách hàng nhận biết được mục đích của OTP; - OTP có hiệu lực tối đa không quá 05 phút."
}
],
"id": "1774",
"is_impossible": false,
"question": "OTP gửi qua tin nhắn SMS trong giao dịch ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu gì?"
}
]
}
],
"title": "OTP gửi qua tin nhắn SMS trong giao dịch ngân hàng phải đáp ứng yêu cầu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 46/2014/TT-NHNN quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 3. Dịch vụ thanh toán lệnh chi, ủy nhiệm chi (sau đây gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi) là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng. Bên thụ hưởng có thể là bên trả tiền. Như vậy, ủy nhiệm chi gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng. Bên thụ hưởng có thể là bên trả tiền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 464,
"text": "ủy nhiệm chi gọi chung là dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi là việc ngân hàng thực hiện yêu cầu của bên trả tiền trích một số tiền nhất định trên tài khoản thanh toán của bên trả tiền để trả hoặc chuyển tiền cho bên thụ hưởng."
}
],
"id": "1775",
"is_impossible": false,
"question": "Ủy nhiệm chi được hiểu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Ủy nhiệm chi được hiểu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 46/2014/TT-NHNN quy định về dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi như sau: Điều 8. Dịch vụ thanh toán ủy nhiệm chi 2. Quy trình thanh toán ủy nhiệm chi: b) Kiểm soát ủy nhiệm chi Nếu ủy nhiệm chi không hợp pháp, hợp lệ hoặc không được đảm bảo khả năng thanh toán thì ngân hàng báo cho bên trả tiền để chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại cho bên trả tiền. Như vậy, trong trường hợp phát hiện ủy nhiệm chi không hợp pháp, hợp lệ hoặc không được đảm bảo khả năng thanh toán thì ngân hàng báo cho bên trả tiền để chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại cho bên trả tiền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 389,
"text": "trong trường hợp phát hiện ủy nhiệm chi không hợp pháp, hợp lệ hoặc không được đảm bảo khả năng thanh toán thì ngân hàng báo cho bên trả tiền để chỉnh sửa, bổ sung hoặc trả lại cho bên trả tiền."
}
],
"id": "1776",
"is_impossible": false,
"question": "Có được phép chỉnh sửa, bổ sung nếu ủy nhiệm chi không hợp lệ hay không?"
}
]
}
],
"title": "Có được phép chỉnh sửa, bổ sung nếu ủy nhiệm chi không hợp lệ hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2024) Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 5. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Như vậy, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Do đó, ngân hàng không thể cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 370,
"text": "tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán."
}
],
"id": "1777",
"is_impossible": false,
"question": "Ngân hàng có được cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không?"
}
]
}
],
"title": "Ngân hàng có được cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 16 Thông tư 11/2021/TT-NHNN có quy định nguyên tắc và hồ sơ xử lý rủi ro như sau: Điều 16. Nguyên tắc và hồ sơ xử lý rủi ro 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong các trường hợp sau: a) Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản; cá nhân bị chết, mất tích; b) Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5. 2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo nguyên tắc sau: a) Đối với trường hợp tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đã xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ theo thỏa thuận của các bên, phù hợp với quy định của pháp luật, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sử dụng dự phòng cụ thể để xử lý rủi ro đối với số dư nợ còn lại của khoản nợ; trường hợp sử dụng dự phòng cụ thể không đủ bù đắp rủi ro của khoản nợ thì phải sử dụng dự phòng chung để xử lý rủi ro; Như vậy, tổ chức tín dụng sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro khi: - Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản; - Khách hàng là cá nhân bị chết, mất tích; - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 907,
"text": "tổ chức tín dụng sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro khi: - Khách hàng là tổ chức bị giải thể, phá sản; - Khách hàng là cá nhân bị chết, mất tích; - Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5."
}
],
"id": "1778",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nào tổ chức tín dụng sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro?"
}
]
}
],
"title": "Khi nào tổ chức tín dụng sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 3 Thông tư 04/2024/TT-NHNN quy định về đồng tiền và phương thức thanh toán, chuyển tiền trong hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ giữa Việt Nam - Lào như sau: Điều 3. Đồng tiền và phương thức thanh toán, chuyển tiền trong hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ giữa Việt Nam - Lào 1. Đồng tiền thanh toán, chuyển tiền trong hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ giữa Việt Nam - Lào là VND, LAK hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi. 2. Phương thức thanh toán, chuyển tiền trong hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ giữa Việt Nam - Lào bao gồm: a) Thanh toán, chuyển tiền thông qua ngân hàng được phép; b) Thanh toán bù trừ (thanh toán phần chênh lệch trong giao dịch bù trừ hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu trong hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Lào thông qua ngân hàng được phép). Như vậy, đồng tiền thanh toán, chuyển tiền trong hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ giữa Việt Nam - Lào là VND, LAK hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi. Bên cạnh đó, phương thức thanh toán, chuyển tiền trong hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ giữa Việt Nam - Lào bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Thanh toán, chuyển tiền thông qua ngân hàng được phép; - Thanh toán bù trừ (thanh toán phần chênh lệch trong giao dịch bù trừ hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu trong hoạt động thương mại biên giới Việt Nam - Lào thông qua ngân hàng được phép).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 870,
"text": "đồng tiền thanh toán, chuyển tiền trong hoạt động mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ giữa Việt Nam - Lào là VND, LAK hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi."
}
],
"id": "1779",
"is_impossible": false,
"question": "Đồng tiền thanh toán, chuyển tiền trong hoạt động mua bán hàng hóa giữa Việt Nam-Lào là đồng gì?"
}
]
}
],
"title": "Đồng tiền thanh toán, chuyển tiền trong hoạt động mua bán hàng hóa giữa Việt Nam-Lào là đồng gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 04/2024/TT-NHNN quy định về chế độ báo cáo như sau: Điều 8. Chế độ báo cáo 1. Định kỳ hàng quý, chậm nhất trước ngày 20 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, ngân hàng được phép thực hiện báo cáo tình hình xuất khẩu, nhập khẩu VND tiền mặt và LAK tiền mặt theo quy định tại Điều 7 Thông tư này (theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này). Thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo. Báo cáo được gửi theo phương thức điện tử về địa chỉ hộp thư điện tử baocaongoaite@sbv.gov.vn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố nơi ngân hàng được phép thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu VND tiền mặt, LAK tiền mặt. 2. Ngân hàng được phép báo cáo doanh số thanh toán xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ với Lào theo quy định về chế độ báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Như vậy, thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 956,
"text": "thời gian chốt số liệu báo cáo được tính từ ngày 15 của tháng trước kỳ báo cáo đến ngày 14 của tháng cuối quý thuộc kỳ báo cáo."
}
],
"id": "1780",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian chốt số liệu báo cáo trong hoạt động thanh toán, chuyển tiền song phương giữa Việt Nam-Lào là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian chốt số liệu báo cáo trong hoạt động thanh toán, chuyển tiền song phương giữa Việt Nam-Lào là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 04/2024/TT-NHNN quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân như sau: Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân 1. Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố: a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan chấp hành đầy đủ quy định tại Thông tư này; b) Thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động ngoại hối quy định tại Thông tư này; c) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện quản lý hoạt động ngoại hối trên địa bàn theo quy định của pháp luật. 2. Trách nhiệm của ngân hàng được phép: a) Chấp hành đầy đủ và hướng dẫn khách hàng thực hiện quy định tại Thông tư này; b) Xem xét, kiểm tra, lưu giữ các giấy tờ, chứng từ phù hợp với các giao dịch thực tế để đảm bảo việc cung ứng các dịch vụ ngoại hối được thực hiện đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật; c) Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên khi thỏa thuận hợp tác thanh toán với ngân hàng của Lào. 3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan: a) Xuất trình các giấy tờ, chứng từ theo quy định của ngân hàng được phép khi thực hiện các giao dịch ngoại hối và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của các loại giấy tờ, chứng từ đã xuất trình tại ngân hàng được phép; b) Thực hiện quy định tại Thông tư này và quy định của pháp luật có liên quan. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trong hoạt động thanh toán, chuyển tiền song phương giữa Việt Nam-Lào có trách nhiệm: - Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan chấp hành đầy đủ quy định tại Thông tư 04/2024/TT-NHNN; - Thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động ngoại hối quy định tại Thông tư 04/2024/TT-NHNN; - Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện quản lý hoạt động ngoại hối trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Lưu ý: Thông tư 04/2024/TT-NHNN có hiệu lực từ 15/7/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1358,
"text": "Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trong hoạt động thanh toán, chuyển tiền song phương giữa Việt Nam-Lào có trách nhiệm: - Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan chấp hành đầy đủ quy định tại Thông tư 04/2024/TT-NHNN; - Thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động ngoại hối quy định tại Thông tư 04/2024/TT-NHNN; - Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện quản lý hoạt động ngoại hối trên địa bàn theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1781",
"is_impossible": false,
"question": "Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trong hoạt động thanh toán, chuyển tiền song phương giữa Việt Nam-Lào được quy định ra sao?"
}
]
}
],
"title": "Trách nhiệm của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố trong hoạt động thanh toán, chuyển tiền song phương giữa Việt Nam-Lào được quy định ra sao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 44 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có nêu cụ thể như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 44. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Bên cạnh đó, trước đây tại khoản 7 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2005 (hiện nay đã hết hiệu lực) cũng quy định về vốn pháp định cụ thể như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu phải có theo quy định của pháp luật để thành lập doanh nghiệp. Như vậy, dựa theo quy định trên, có thể hiểu vốn pháp định là mức vốn tối thiểu mà doanh nghiệp phải có để được thành lập. Vốn pháp định được cơ quan có thẩm quyền ấn định cho mỗi ngành nghề kinh doanh cụ thể, được xem là có thể thực hiện được dự án khi doanh nghiệp thành lập. arrow_forward_iosĐọc thêm Lưu ý: Tùy theo mỗi lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh khác nhau mà mức vốn pháp định cũng được quy định khác nhau.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 623,
"text": "dựa theo quy định trên, có thể hiểu vốn pháp định là mức vốn tối thiểu mà doanh nghiệp phải có để được thành lập."
}
],
"id": "1782",
"is_impossible": false,
"question": "Vốn pháp định là gì?"
}
]
}
],
"title": "Vốn pháp định là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 2 Nghị định 86/2019/NĐ-CP có quy định về mức vốn pháp định như sau: Điều 2. Mức vốn pháp định 1. Ngân hàng thương mại: 3.000 tỷ đồng. 2. Ngân hàng chính sách: 5.000 tỷ đồng. 3. Ngân hàng hợp tác xã: 3.000 tỷ đồng. 4. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu đô la Mỹ (USD). 5. Công ty tài chính: 500 tỷ đồng. 6. Công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ đồng. 7. Tổ chức tài chính vi mô: 05 tỷ đồng. 8. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn (sau đây gọi là xã): 0,5 tỷ đồng. 9. Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường: 01 tỷ đồng. Như vậy, có thể thấy vốn pháp định của công ty cho thuê tài chính là 150 tỷ đồng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 676,
"text": "có thể thấy vốn pháp định của công ty cho thuê tài chính là 150 tỷ đồng."
}
],
"id": "1783",
"is_impossible": false,
"question": "Vốn pháp định của công ty cho thuê tài chính là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Vốn pháp định của công ty cho thuê tài chính là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 120 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định về hoạt động ngân hàng của công ty tài chính chuyên ngành như sau: Điều 120. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính chuyên ngành 1. Công ty tài chính bao thanh toán được thực hiện các hoạt động ngân hàng sau đây: a) Bao thanh toán; b) Hoạt động ngân hàng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 và 7 Điều 115 của Luật này. 2. Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng được thực hiện các hoạt động ngân hàng sau đây: a) Phát hành thẻ tín dụng; b) Hoạt động ngân hàng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5 và 7 Điều 115 của Luật này. 3. Công ty cho thuê tài chính được thực hiện các hoạt động ngân hàng sau đây: a) Cho thuê tài chính; b) Hoạt động ngân hàng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 7 Điều 115 của Luật này; c) Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính. 4. Hoạt động cho thuê tài chính là việc cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính và phải đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được nhận chuyển quyền sở hữu tài sản cho thuê hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên; b) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản cho thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản cho thuê tại thời điểm mua lại; c) Thời hạn cho thuê một tài sản phải ít nhất bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản cho thuê đó; d) Tổng số tiền thuê một tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính ít nhất phải bằng giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng. 5. Công ty tài chính chuyên ngành phải duy trì tỷ lệ dư nợ hoạt động cấp tín dụng chính trên tổng dư nợ cấp tín dụng theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, công ty cho thuê tài chính được thực hiện các hoạt động ngân hàng sau đây: - Cho thuê tài chính; - Hoạt động ngân hàng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 7 Điều 115 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 cụ thể: + Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức. + Phát hành chứng chỉ tiền gửi để huy động vốn của tổ chức. + Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. - Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính. Lưu ý: Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có hiệu lực từ 1/7/2024.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1749,
"text": "công ty cho thuê tài chính được thực hiện các hoạt động ngân hàng sau đây: - Cho thuê tài chính; - Hoạt động ngân hàng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 7 Điều 115 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 cụ thể: + Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức."
}
],
"id": "1784",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty cho thuê tài chính được thực hiện các hoạt động ngân hàng nào theo quy định mới?"
}
]
}
],
"title": "Công ty cho thuê tài chính được thực hiện các hoạt động ngân hàng nào theo quy định mới?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 5. Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán. Như vậy, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 411,
"text": "tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là tổ chức không phải là ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán."
}
],
"id": "1785",
"is_impossible": false,
"question": "Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là các tổ chức nào?"
}
]
}
],
"title": "Tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán là các tổ chức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 10 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 10. Bảo đảm tiền vay 1. Người chấp hành xong án phạt tù vay vốn đào tạo nghề và vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm không phải thực hiện bảo đảm tiền vay. 2. Cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng lao động là người chấp hành xong án phạt tù vay vốn trên 100 triệu đồng phải thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và Ngân hàng Chính sách xã hội về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ vay vốn. Như vậy, người chấp hành xong án phạt tù vay vốn đào tạo nghề và vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm không phải thực hiện bảo đảm tiền vay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 482,
"text": "người chấp hành xong án phạt tù vay vốn đào tạo nghề và vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm không phải thực hiện bảo đảm tiền vay."
}
],
"id": "1786",
"is_impossible": false,
"question": "Người chấp hành xong án phạt tù vay vốn có phải bảo đảm không?"
}
]
}
],
"title": "Người chấp hành xong án phạt tù vay vốn có phải bảo đảm không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán như sau: Điều 18. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng 1. Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng, bao gồm: a) Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; b) Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Như vậy, dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm: - Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; arrow_forward_iosĐọc thêm - Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 443,
"text": "dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm: - Thực hiện dịch vụ thanh toán: chuyển tiền, thu hộ, chi hộ; arrow_forward_iosĐọc thêm - Các dịch vụ thanh toán khác không qua tài khoản thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước."
}
],
"id": "1787",
"is_impossible": false,
"question": "Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm các dịch vụ nào?"
}
]
}
],
"title": "Dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng gồm các dịch vụ nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 12 Nghị định 52/2024/NĐ-CP quy định về đóng tài khoản thanh toán như sau: Điều 12. Đóng tài khoản thanh toán 1. Việc đóng tài khoản thanh toán được thực hiện khi: a) Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán; b) Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết; c) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; d) Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định này. đ) Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, từ 01/7/2024, những trường hợp đóng tài khoản thanh toán bao gồm: (1) Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán; arrow_forward_iosĐọc thêm (2) Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết; (3) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; (4) Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, gồm: - Mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán, ví điện tử nặc danh, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, ví điện tử; thuê, cho thuê, mua, bán, mở hộ thẻ ngân hàng (trừ trường hợp thẻ trả trước vô danh); lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán, thông tin thẻ ngân hàng, thông tin ví điện tử. - Thực hiện, tổ chức thực hiện hoặc tạo điều kiện thực hiện các hành vi: sử dụng, lợi dụng tài khoản thanh toán, phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán, dịch vụ trung gian thanh toán để đánh bạc, tổ chức đánh bạc, gian lận, lừa đảo, kinh doanh trái pháp luật và thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật khác. (5) Các trường hợp theo thỏa thuận trước bằng văn bản giữa chủ tài khoản thanh toán với tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán; (6) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 762,
"text": "từ 01/7/2024, những trường hợp đóng tài khoản thanh toán bao gồm: (1) Chủ tài khoản thanh toán có yêu cầu và đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ liên quan đến tài khoản thanh toán; arrow_forward_iosĐọc thêm (2) Chủ tài khoản thanh toán là cá nhân bị chết, bị tuyên bố đã chết; (3) Tổ chức có tài khoản thanh toán chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật; (4) Chủ tài khoản thanh toán vi phạm hành vi bị cấm về tài khoản thanh toán quy định tại khoản 5, khoản 8 Điều 8 Nghị định 52/2024/NĐ-CP, gồm: - Mở hoặc duy trì tài khoản thanh toán, ví điện tử nặc danh, mạo danh; mua, bán, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn tài khoản thanh toán, ví điện tử; thuê, cho thuê, mua, bán, mở hộ thẻ ngân hàng (trừ trường hợp thẻ trả trước vô danh); lấy cắp, thông đồng để lấy cắp, mua, bán thông tin tài khoản thanh toán, thông tin thẻ ngân hàng, thông tin ví điện tử."
}
],
"id": "1788",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào phải đóng tài khoản thanh toán từ ngày 01/7/2024?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào phải đóng tài khoản thanh toán từ ngày 01/7/2024?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Nghị định 100/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 22 Điều 1 Nghị định 49/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng vay ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội như sau: Điều 15. Vay vốn ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội 1. Đối tượng được vay vốn: a) Doanh nghiệp, hợp tác xã là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không phải bằng nguồn vốn hoặc hình thức quy định tại Khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở để cho thuê, cho thuê mua, bán; b) Doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất công nghiệp, dịch vụ tự đầu tư xây dựng nhà ở để bố trí cho người lao động của chính doanh nghiệp, hợp tác xã đó mà không thu tiền thuê nhà hoặc có thu tiền thuê nhà với giá thuê không vượt quá khung giá cho thuê nhà ở xã hội do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành; c) Hộ gia đình, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê, cho thuê mua, bán. Như vậy, đối tượng được vay ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội gồm: - Doanh nghiệp, hợp tác xã là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không phải bằng nguồn vốn hoặc hình thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở 2014 để cho thuê, cho thuê mua, bán; - Doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất công nghiệp, dịch vụ tự đầu tư xây dựng nhà ở để bố trí cho người lao động của chính doanh nghiệp, hợp tác xã đó mà không thu tiền thuê nhà hoặc có thu tiền thuê nhà với giá thuê không vượt quá khung giá cho thuê nhà ở xã hội do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành; - Hộ gia đình, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê, cho thuê mua, bán.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 856,
"text": "đối tượng được vay ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội gồm: - Doanh nghiệp, hợp tác xã là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội không phải bằng nguồn vốn hoặc hình thức quy định tại khoản 1 Điều 53 của Luật Nhà ở 2014 để cho thuê, cho thuê mua, bán; - Doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất công nghiệp, dịch vụ tự đầu tư xây dựng nhà ở để bố trí cho người lao động của chính doanh nghiệp, hợp tác xã đó mà không thu tiền thuê nhà hoặc có thu tiền thuê nhà với giá thuê không vượt quá khung giá cho thuê nhà ở xã hội do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành; - Hộ gia đình, cá nhân bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê, cho thuê mua, bán."
}
],
"id": "1789",
"is_impossible": false,
"question": "Các đối tượng nào được vay vốn ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội?"
}
]
}
],
"title": "Các đối tượng nào được vay vốn ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định 100/2015/NĐ-CP thì mức cho vay ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội như sau: Điều 15. Vay vốn ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội 4. Mức cho vay: a) Đối với xây dựng nhà ở xã hội chỉ để cho thuê: Mức cho vay tối đa bằng 80% tổng mức đầu tư dự án hoặc phương án vay và không vượt quá 80% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay; b) Đối với xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua, bán: Mức cho vay tối đa bằng 70% tổng mức đầu tư của dự án, phương án vay và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay. Như vậy, mức cho vay ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội như sau: - Đối với xây dựng nhà ở xã hội chỉ để cho thuê: Mức cho vay tối đa bằng 80% tổng mức đầu tư dự án hoặc phương án vay và không vượt quá 80% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua, bán: Mức cho vay tối đa bằng 70% tổng mức đầu tư của dự án, phương án vay và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 559,
"text": "mức cho vay ưu đãi để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội như sau: - Đối với xây dựng nhà ở xã hội chỉ để cho thuê: Mức cho vay tối đa bằng 80% tổng mức đầu tư dự án hoặc phương án vay và không vượt quá 80% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay; arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối với xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê mua, bán: Mức cho vay tối đa bằng 70% tổng mức đầu tư của dự án, phương án vay và không vượt quá 70% giá trị tài sản bảo đảm tiền vay."
}
],
"id": "1790",
"is_impossible": false,
"question": "Mức cho vay đối với các đối tượng được vay vốn ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức cho vay đối với các đối tượng được vay vốn ưu đãi đầu tư xây dựng nhà ở xã hội là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 1 Quyết định 1747/QĐ-NHNN năm 2022 có quy định tỷ giá USD/VNĐ như sau: Điều 1. Ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng được phép) thực hiện ấn định tỷ giá mua, tỷ giá bán giao ngay (spot) của đồng Việt Nam với các ngoại tệ theo nguyên tắc sau: 1. Đối với Đô la Mỹ: Không được vượt quá biên độ ± 5% (năm phần trăm) so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó. 2. Đối với các ngoại tệ khác: Do tổ chức tín dụng được phép xác định. 3. Chênh lệch giữa tỷ giá mua và tỷ giá bán do tổ chức tín dụng được phép xác định. Như vậy, biên độ tỷ giá Ngân hàng Nhà nước đối với USD là không vượt quá ± 5% so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 705,
"text": "biên độ tỷ giá Ngân hàng Nhà nước đối với USD là không vượt quá ± 5% so với tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố áp dụng cho ngày giao dịch đó."
}
],
"id": "1791",
"is_impossible": false,
"question": "Biên độ tỷ giá Ngân hàng Nhà nước là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Biên độ tỷ giá Ngân hàng Nhà nước là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 328/2016/TT-BTC được sửa đổi bởi điểm b khoản 8 Điều 1 Thông tư 72/2021/TT-BTC có quy định thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng như sau: Điều 8. Thu ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ 1. Nguyên tắc quản lý: c) Quỹ ngoại tệ của NSNN được sử dụng để thanh toán, chi trả các khoản chi NSNN bằng ngoại tệ. Phần ngoại tệ còn lại, KBNN (Trung ương) được phép bán cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo quy định. Hết năm, vào thời gian chỉnh lý quyết toán, KBNN (Trung ương) tổng hợp chênh lệch tỷ giá phát sinh trong năm và phối hợp với Vụ Ngân sách nhà nước - Bộ Tài chính để xử lý. d) Tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng được áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với các nghiệp vụ quy đổi và hạch toán thu, chi NSNN bằng ngoại tệ; quy đổi và hạch toán kế toán của KBNN. đ. Bộ trưởng Bộ Tài chính ủy quyền cho Tổng Giám đốc KBNN xác định và thông báo tỷ giá hạch toán ngoại tệ hàng tháng. Cụ thể: - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và đồng đô la Mỹ được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. - Tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng. Như vậy, tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Ngoài ra, đối vối với tỷ giá hạch toán giữa đồng Việt Nam và các loại ngoại tệ khác thì sẽ được tính bình quân theo tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam với các loại ngoại tệ khác do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo. Đối với các ngoại tệ chưa được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tỷ giá tính chéo thì được tính thông qua đông đô la Mỹ theo tỷ giá thống kê quy đổi giữa đô la Mỹ và các ngoại tệ khác do Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam cung cấp vào ngày làm việc cuối cùng của tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1649,
"text": "tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng được tính bình quân theo tỷ giá trung tâm do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố trong thời gian 30 ngày trước ngày thông báo."
}
],
"id": "1792",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng được tính như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ giá USD/VNĐ hàng tháng được tính như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 6 Quyết định 22/2023/QĐ-TTg quy định như sau: Điều 6. Mức vốn cho vay 1. Đối với vay vốn để đào tạo nghề Mức vốn cho vay tối đa là 04 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù. 2. Đối với vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm a) Người chấp hành xong án phạt tù: Mức vốn cho vay tối đa là 100 triệu đồng/người chấp hành xong án phạt tù; b) Cơ sở sản xuất kinh doanh: Mức vốn cho vay tối đa là 02 tỷ đồng/dự án và không quá 100 triệu đồng/người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh. Như vậy, mức vốn cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù như sau: - Vay vốn để đào tạo nghề: Mức vốn cho vay tối đa là 04 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù. - Vay vốn để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm: Mức vốn cho vay tối đa là 100 triệu đồng/người chấp hành xong án phạt tù;",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 516,
"text": "mức vốn cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù như sau: - Vay vốn để đào tạo nghề: Mức vốn cho vay tối đa là 04 triệu đồng/tháng/người chấp hành xong án phạt tù."
}
],
"id": "1793",
"is_impossible": false,
"question": "Mức vốn cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Mức vốn cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 1, khoản 4 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 quy định về tổ chức tín dụng như sau: Điều 4. Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng. Tổ chức tín dụng bao gồm ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân. 2. Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã. 3. Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. 4. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ các hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính và các tổ chức tín dụng phi ngân hàng khác. Như vậy, tổ chức tín dụng bao gồm công ty tài chính. Tại Điều 7 Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về điều kiện vay vốn như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Điều 7. Điều kiện vay vốn Tổ chức tín dụng xem xét, quyết định cho vay khi khách hàng có đủ các điều kiện sau đây: 1. Khách hàng là pháp nhân có năng lực pháp luật dân sự theo quy định của pháp luật. Khách hàng là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật hoặc từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật. 2. Nhu cầu vay vốn để sử dụng vào mục đích hợp pháp. 3. Có phương án sử dụng vốn khả thi. 4. Có khả năng tài chính để trả nợ. Theo đó thì khách hàng là cá nhân từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật được vay vốn tại công ty tài chính nếu đáp ứng các điều kiện vay vốn khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1233,
"text": "tổ chức tín dụng bao gồm công ty tài chính."
}
],
"id": "1794",
"is_impossible": false,
"question": "Người dưới 18 tuổi có được vay tiêu dùng không?"
}
]
}
],
"title": "Người dưới 18 tuổi có được vay tiêu dùng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 43/2016/TT-NHNN quy định về cho vay tiêu dùng như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Cho vay tiêu dùng là việc công ty tài chính cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng đó với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng). Mức tổng dư nợ quy định tại khoản này không áp dụng đối với cho vay tiêu dùng để mua ôtô và sử dụng ôtô đó làm tài sản bảo đảm cho chính khoản vay đó theo quy định của pháp luật. Như vậy, cho vay tiêu dùng là việc công ty tài chính cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng đó với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vượt quá 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 718,
"text": "cho vay tiêu dùng là việc công ty tài chính cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng là cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu vốn mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng của khách hàng, gia đình của khách hàng đó với tổng dư nợ cho vay tiêu dùng đối với một khách hàng tại công ty tài chính đó không vượt quá 100."
}
],
"id": "1795",
"is_impossible": false,
"question": "Cho vay tiêu dùng là gì?"
}
]
}
],
"title": "Cho vay tiêu dùng là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định điểm b khoản 1 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng như sau: Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng 1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện phân loại nợ (trừ các khoản trả thay theo cam kết ngoại bảng) theo 05 nhóm như sau: a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: (i) Khoản nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn; (ii) Khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn; (iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này. b) Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: (i) Khoản nợ quá hạn đến 90 ngày, trừ khoản nợ quy định tại điểm a (ii) Khoản này, khoản 3 Điều này; (ii) Khoản nợ được điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu còn trong hạn, trừ khoản nợ quy định tại điểm b khoản 2, khoản 3 Điều này; (iii) Khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này. Như vậy, theo quy định thì nợ nhóm 2 là nhóm nợ cần chú ý, thì đó thì các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày sẽ xếp vào nợ nhóm 1 do đó, các khoản nợ quá hạn từ trên 10 ngày đến 90 ngày thì sẽ được coi là nợ xấu nhóm 2. Lưu ý: Trừ khoản nợ được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1088,
"text": "theo quy định thì nợ nhóm 2 là nhóm nợ cần chú ý, thì đó thì các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày sẽ xếp vào nợ nhóm 1 do đó, các khoản nợ quá hạn từ trên 10 ngày đến 90 ngày thì sẽ được coi là nợ xấu nhóm 2."
}
],
"id": "1796",
"is_impossible": false,
"question": "Nợ quá hạn bao nhiêu ngày thì thành nợ xấu nhóm 2?"
}
]
}
],
"title": "Nợ quá hạn bao nhiêu ngày thì thành nợ xấu nhóm 2?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 10 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng như sau: Phân loại nợ và cam kết ngoại bảng theo phương pháp định lượng 3. Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau đây: a) Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền, khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục qua 03 lần đánh giá, phân loại nợ liên tục; b) Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng; c) Khoản nợ đã được phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại điểm a, b Khoản này từ 01 (một) năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn; d) Khoản nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định thì khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau đây: [1] Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền, khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục qua 03 lần đánh giá, phân loại nợ liên tục; [2] Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng; [3] Khoản nợ đã được phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại [1], [2] từ 01 (một) năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn; [4] Khoản nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 947,
"text": "theo quy định thì khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp sau đây: [1] Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, tỷ lệ nợ trên vốn, dòng tiền, khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm liên tục qua 03 lần đánh giá, phân loại nợ liên tục; [2] Khách hàng không cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin theo yêu cầu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng; [3] Khoản nợ đã được phân loại vào nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 theo quy định tại [1], [2] từ 01 (một) năm trở lên nhưng không đủ điều kiện phân loại vào nhóm nợ có rủi ro thấp hơn; [4] Khoản nợ mà hành vi cấp tín dụng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1797",
"is_impossible": false,
"question": "Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Khoản nợ được phân loại vào nhóm nợ có rủi ro cao hơn trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 12 Thông tư 11/2021/TT-NHNN quy định về mức trích lập dự phòng cụ thể như sau: Mức trích lập dự phòng cụ thể 2. Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau: a) Nhóm 1: 0%; b) Nhóm 2: 5%; c) Nhóm 3: 20%; d) Nhóm 4: 50%; đ) Nhóm 5: 100%. Như vậy, theo như quy định nêu trên thì tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ nhóm 2 là 05%. Đối với các các nhóm nợ còn lại thì tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể như sau: - Nhóm 1: 0%; - Nhóm 3: 20%; - Nhóm 4: 50%; - Nhóm 5: 100%. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 291,
"text": "theo như quy định nêu trên thì tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ nhóm 2 là 05%."
}
],
"id": "1798",
"is_impossible": false,
"question": "Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ nhóm 2 là bao nhiêu phần trăm?"
}
]
}
],
"title": "Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với nợ nhóm 2 là bao nhiêu phần trăm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Điều lệ (sửa đổi, bổ sung) Quỹ Hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 434/QĐ-BNV năm 2022 quy định về chức năng, nhiệm vụ như sau: Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ 1. Chức năng: a) Sử dụng nguồn vốn của Quỹ để hỗ trợ cho các đối tượng, các chương trình, dự án phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật. b) Tiếp nhận và quản lý tài sản được tài trợ, viện trợ theo ủy quyền từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy quyền phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật. c) Tiếp nhận tài sản từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ, hiến, tặng hoặc bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn của Quỹ. Như vậy, chức năng của quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam gồm có: - Sử dụng nguồn vốn của Quỹ để hỗ trợ cho các đối tượng, các chương trình, dự án phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật. - Tiếp nhận và quản lý tài sản được tài trợ, viện trợ theo ủy quyền từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động theo hợp đồng ủy quyền phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật. - Tiếp nhận tài sản từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tài trợ, hiến, tặng hoặc bằng các hình thức khác theo quy định của pháp luật để tạo nguồn vốn của Quỹ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 817,
"text": "chức năng của quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam gồm có: - Sử dụng nguồn vốn của Quỹ để hỗ trợ cho các đối tượng, các chương trình, dự án phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Quỹ và quy định của pháp luật."
}
],
"id": "1799",
"is_impossible": false,
"question": "Chức năng của quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Chức năng của quỹ hỗ trợ chương trình, dự án an sinh xã hội Việt Nam gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 18 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 quy định về tiền gửi được bảo hiểm như sau: Điều 18. Tiền gửi được bảo hiểm Tiền gửi được bảo hiểm là tiền gửi bằng đồng Việt Nam của cá nhân gửi tại tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức tiền gửi khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, trừ các loại tiền gửi quy định tại Điều 19 của Luật này. Bên cạnh đó, tại Điều 19 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 có quy định về tiền gửi không được bảo hiểm như sau: Điều 19. Tiền gửi không được bảo hiểm 1. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó. 2. Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó. 3. Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành. Theo đó, các loại tiền gửi được quy định tại Điều 19 Luật Bảo hiểm tiền gửi 2012 sẽ không được bảo hiểm theo quy định, cụ thể: arrow_forward_iosĐọc thêm - Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là người sở hữu trên 5% vốn điều lệ của chính tổ chức tín dụng đó. - Tiền gửi tại tổ chức tín dụng của cá nhân là thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính tổ chức tín dụng đó; tiền gửi tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài của cá nhân là Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) của chính chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó. - Tiền mua các giấy tờ có giá vô danh do tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi phát hành. Như vậy, theo quy định của pháp luật, không phải tất cả các loại tiền gửi đều được bảo hiểm.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1960,
"text": "theo quy định của pháp luật, không phải tất cả các loại tiền gửi đều được bảo hiểm."
}
],
"id": "1800",
"is_impossible": false,
"question": "Năm 2024, có phải tất cả các loại tiền gửi đều được bảo hiểm đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Năm 2024, có phải tất cả các loại tiền gửi đều được bảo hiểm đúng không?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.