version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 29. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân 1. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này, các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân giao và quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. Như vậy, Thường trực Hội đồng nhân dân có cơ cấu tổ chức gồm có: - Chủ tịch Hội đồng nhân dân, - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, - Các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Lưu ý: Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1005, "text": "Thường trực Hội đồng nhân dân có cơ cấu tổ chức gồm có: - Chủ tịch Hội đồng nhân dân, - Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, - Các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân." } ], "id": "27601", "is_impossible": false, "question": "Thường trực Hội đồng nhân dân có cơ cấu tổ chức gồm những ai?" } ] } ], "title": "Thường trực Hội đồng nhân dân có cơ cấu tổ chức gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 241/2017/TT-BQP quy định về ưu tiên trong tuyển chọn như sau: Điều 9. Ưu tiên trong tuyển chọn Ưu tiên trong tuyển chọn đối với các đối tượng được thực hiện theo quy định tại Khoản 5 Điều 8, Khoản 4 Điều 14, Khoản 4 Điều 28 Luật quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng và các quy định sau: 1. Hạ sĩ quan, binh sĩ đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở trở lên. 2. Tốt nghiệp cao đẳng, đại học các ngành, nghề chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ Quân đội không đào tạo, phù hợp với chức danh của quân nhân chuyên nghiệp hoặc vị trí việc làm của công nhân quốc phòng hoặc chức danh nghề nghiệp của viên chức quốc phòng. 3. Có tài năng, năng khiếu đặc biệt đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và biên chế của Quân đội nhân dân trong các ngành, lĩnh vực thể dục thể thao, nghệ thuật. 4. Là người dân tộc thiểu số. Như vậy, đối tượng được ưu tiên trong tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp là: Ưu tiên trong tuyển chọn đối với các đối tượng được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015, khoản 4 Điều 14 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015, khoản 4 Điều 28 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 và các quy định sau: - Hạ sĩ quan, binh sĩ đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở trở lên. - Tốt nghiệp cao đẳng, đại học các ngành, nghề chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ Quân đội không đào tạo, phù hợp với chức danh của quân nhân chuyên nghiệp hoặc vị trí việc làm của công nhân quốc phòng hoặc chức danh nghề nghiệp của viên chức quốc phòng. - Có tài năng, năng khiếu đặc biệt đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và biên chế của Quân đội nhân dân trong các ngành, lĩnh vực thể dục thể thao, nghệ thuật. - Là người dân tộc thiểu số.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 956, "text": "đối tượng được ưu tiên trong tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp là: Ưu tiên trong tuyển chọn đối với các đối tượng được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015, khoản 4 Điều 14 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015, khoản 4 Điều 28 Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng 2015 và các quy định sau: - Hạ sĩ quan, binh sĩ đạt thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ tại cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu chiến sĩ thi đua cấp cơ sở trở lên." } ], "id": "27602", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được ưu tiên trong tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được ưu tiên trong tuyển chọn quân nhân chuyên nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 12. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 5, Phường 7 và Phường 9 (Quận 5) thành phường mới có tên gọi là phường An Đông. 13. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 11, Phường 12, Phường 13 và Phường 14 (Quận 5) thành phường mới có tên gọi là phường Chợ Lớn. 14. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 2 và Phường 9 (Quận 6) thành phường mới có tên gọi là phường Bình Tây. 15. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 7 và Phường 8 (Quận 6) thành phường mới có tên gọi là Phường Bình Tiên. 16. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 10 và Phường 11 (Quận 6), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân của Phường 16 (Quận 8) thành phường mới có tên gọi là phường Bình Phú. 17. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 12, Phường 13 và Phường 14 (Quận 6) thành phường mới có tên gọi là phường Phú Lâm. 18. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bình Thuận, Tân Thuận Đông và Tân Thuận Tây thành phường mới có tên gọi là phường Tân Thuận. 19. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Thuận và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Mỹ (Quận 7) thành phường mới có tên gọi là phường Phú Thuận. Như vậy từ 01/7/2025 Phường Bình Tiên TPHCM được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 7 và Phường 8 (Quận 6).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1813, "text": "từ 01/7/2025 Phường Bình Tiên TPHCM được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 7 và Phường 8 (Quận 6)." } ], "id": "27603", "is_impossible": false, "question": "Phường Bình Tiên TPHCM gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Bình Tiên TPHCM gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1085, "text": "đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập." } ], "id": "27604", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do cơ quan nào quyết định thành lập?" } ] } ], "title": "Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do cơ quan nào quyết định thành lập?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính như sau: Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính 2. Việc thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; c) Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; d) Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; đ) Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 3. Việc giải thể đơn vị hành chính chỉ thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương hoặc của quốc gia; b) Do thay đổi các yếu tố địa lý, địa hình tác động đến sự tồn tại của đơn vị hành chính đó; c) Do tổ chức lại đơn vị hành chính theo định hướng của cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật. Như vậy việc thành lập đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau: - Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; - Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; - Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; - Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1805, "text": "việc thành lập đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau: - Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; - Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; - Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; - Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; - Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội." } ], "id": "27605", "is_impossible": false, "question": "Việc thành lập đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện nào?" } ] } ], "title": "Việc thành lập đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo phụ lục Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Thuế cơ sở thuộc Thuế TP Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định danh sách 10 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Đà Nẵng từ 1/7/2025 có địa bàn quản lý như sau: Như vậy, Thuế cơ sở 5 Thành phố Đà Nẵng có địa chỉ trụ sở chính tại xã Đông Giang và địa bàn quản lý gồm: Xã Đông Giang, Xã Sông Vàng, Xã Sông Kôn, Xã Bến Hiên, Xã Avương, Xã Tây Giang, Xã Hùng Sơn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 245, "text": "Thuế cơ sở 5 Thành phố Đà Nẵng có địa chỉ trụ sở chính tại xã Đông Giang và địa bàn quản lý gồm: Xã Đông Giang, Xã Sông Vàng, Xã Sông Kôn, Xã Bến Hiên, Xã Avương, Xã Tây Giang, Xã Hùng Sơn." } ], "id": "27606", "is_impossible": false, "question": "Thuế cơ sở 5 Thành phố Đà Nẵng địa chỉ trụ sở chính ở đâu?" } ] } ], "title": "Thuế cơ sở 5 Thành phố Đà Nẵng địa chỉ trụ sở chính ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau: Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau: a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm; b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế; c) Chậm nhất là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán; trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới kinh doanh thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày bắt đầu kinh doanh. Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế có kỳ tính thuế theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 971, "text": "thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế có kỳ tính thuế theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch." } ], "id": "27607", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế có kỳ tính thuế theo năm là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế có kỳ tính thuế theo năm là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 46 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về gia hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau: Điều 46. Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế 1. Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế. 2. Thời gian gia hạn không quá 30 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế quý, khai thuế năm, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; 60 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế. 3. Người nộp thuế phải gửi đến cơ quan thuế văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, trong đó nêu rõ lý do đề nghị gia hạn có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Công an xã, phường, thị trấn nơi phát sinh trường hợp được gia hạn quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, người nộp thuế có thể được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế nếu không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 921, "text": "người nộp thuế có thể được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế nếu không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ." } ], "id": "27608", "is_impossible": false, "question": "Người nộp thuế có được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế không?" } ] } ], "title": "Người nộp thuế có được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 143 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có Xã Bàu Bàng TP Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 140. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Hiệp (huyện Phú Giáo), An Thái và Phước Sang thành xã mới có tên gọi là xã Phước Thành. 141. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã An Linh, Tân Long và An Long thành xã mới có tên gọi là xã An Long. 142. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trừ Văn Thố, xã Cây Trường II và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Lai Uyên thành xã mới có tên gọi là xã Trừ Văn Thố. 143. Sắp xếp phần còn lại của thị trấn Lai Uyên sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 142 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Bàu Bàng. 144. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Long Tân và xã Long Hòa (huyện Dầu Tiếng), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Minh Tân, xã Minh Thạnh thành xã mới có tên gọi là xã Long Hòa. Như vậy, Xã Bàu Bàng TP Hồ Chí Minh gồm phần còn lại của thị trấn Lai Uyên sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 142 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp thành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1386, "text": "Xã Bàu Bàng TP Hồ Chí Minh gồm phần còn lại của thị trấn Lai Uyên sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 142 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp thành." } ], "id": "27609", "is_impossible": false, "question": "Xã Bàu Bàng TP Hồ Chí Minh gồm những phường, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Bàu Bàng TP Hồ Chí Minh gồm những phường, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định như sau: Điều 5. Hội đồng nhân dân 1. Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. 2. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình. Như vậy, đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra. Do đó, đại biểu Hội đồng nhân dân do xã sẽ do cử tri ở xã bầu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 751, "text": "đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra." } ], "id": "27610", "is_impossible": false, "question": "Đại biểu Hội đồng nhân dân xã do ai bầu ra?" } ] } ], "title": "Đại biểu Hội đồng nhân dân xã do ai bầu ra?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 22 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau: 1. Đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên của tổ chức cơ sở đảng do cấp uỷ cơ sở triệu tập năm năm một lần; có thể triệu tập sớm hoặc muộn hơn nhưng không quá một năm. 2. Đại hội thảo luận văn kiện của cấp trên; đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết nhiệm kỳ vừa qua; quyết định nhiệm vụ nhiệm kỳ tới; bầu cấp uỷ; bầu đại biểu đi dự đại hội đảng bộ cấp trên. 3. Khi cấp uỷ xét thấy cần hoặc khi có trên một nửa số tổ chức đảng trực thuộc yêu cầu và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý thì triệu tập đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên bất thường. Đại biểu dự đại hội đại biểu bất thường là các cấp uỷ viên đương nhiệm, đại biểu đã dự đại hội đại biểu đảng bộ đầu nhiệm kỳ, đang sinh hoạt tại đảng bộ, đủ tư cách. Dự đại hội đảng viên bất thường là những đảng viên của đảng bộ đó. 4. Đảng uỷ, chi uỷ cơ sở họp thường lệ mỗi tháng một lần; họp bất thường khi cần. 5. Đảng uỷ cơ sở có từ chín uỷ viên trở lên bầu ban thường vụ; bầu bí thư, phó bí thư trong số uỷ viên thường vụ; dưới chín uỷ viên chỉ bầu bí thư, phó bí thư. 6. Đảng bộ cơ sở họp thường lệ mỗi năm hai lần; họp bất thường khi cần. Chi bộ cơ sở họp thường lệ mỗi tháng một lần; họp bất thường khi cần. Như vậy, Đảng bộ cơ sở họp thường lệ mỗi năm 02 lần. Ngoài ra, Đảng bộ cơ sở có thể họp bất thường khi cần.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1254, "text": "Đảng bộ cơ sở họp thường lệ mỗi năm 02 lần." } ], "id": "27611", "is_impossible": false, "question": "Đảng bộ cơ sở họp thường lệ mỗi năm mấy lần?" } ] } ], "title": "Đảng bộ cơ sở họp thường lệ mỗi năm mấy lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 36 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định như sau: Thẩm quyền thi hành kỷ luật đảng viên vi phạm: 1. Chi bộ quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong chi bộ (kể cả cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý) vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên (trừ nhiệm vụ do cấp trên giao). Đảng uỷ cơ sở quyết định khiển trách, cảnh cáo đảng viên trong đảng bộ, cách chức cấp uỷ viên cấp dưới. Đảng uỷ cơ sở được uỷ quyền quyết định kết nạp đảng viên thì có quyền quyết định khai trừ đảng viên, nhưng không phải là cấp uỷ viên cùng cấp và đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý. 2. Cấp uỷ tỉnh, thành, huyện, quận và tương đương quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên cùng cấp vi phạm nhiệm vụ do cấp uỷ giao. Ban thường vụ cấp uỷ quyết định các hình thức kỷ luật đảng viên; quyết định khiển trách, cảnh cáo cấp uỷ viên các cấp, đảng viên thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm phẩm chất chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, sinh hoạt đảng, thực hiện nhiệm vụ đảng viên, cán bộ thuộc diện cấp uỷ cấp trên quản lý vi phạm nhiệm vụ chuyên môn được giao. Như vậy, Đảng uỷ cơ sở là cơ quan có thẩm quyền cảnh cáo đảng viên trong đảng bộ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1444, "text": "Đảng uỷ cơ sở là cơ quan có thẩm quyền cảnh cáo đảng viên trong đảng bộ." } ], "id": "27612", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền cảnh cáo đảng viên trong đảng bộ?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền cảnh cáo đảng viên trong đảng bộ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 50 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 49. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Biên Giang, thị trấn Chúc Sơn, các xã Đại Yên, Ngọc Hòa, Phụng Châu, Tiên Phương, Thuỵ Hương và phần còn lại của phường Đồng Mai sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 45 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Chương Mỹ. 50. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Ngô Quyền, Phú Thịnh, Viên Sơn, xã Đường Lâm, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trung Hưng, phường Sơn Lộc và xã Thanh Mỹ thành phường mới có tên gọi là phường Sơn Tây. 51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Xuân Khanh, phường Trung Sơn Trầm, xã Xuân Sơn, phần còn lại của phường Trung Hưng, phường Sơn Lộc và xã Thanh Mỹ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 50 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tùng Thiện. Như vậy, phường Sơn Tây gồm các phường Ngô Quyền, Phú Thịnh, Viên Sơn, xã Đường Lâm; một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trung Hưng, phường Sơn Lộc và xã Thanh Mỹ hình thành từ 1/7/2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1306, "text": "phường Sơn Tây gồm các phường Ngô Quyền, Phú Thịnh, Viên Sơn, xã Đường Lâm; một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Trung Hưng, phường Sơn Lộc và xã Thanh Mỹ hình thành từ 1/7/2025." } ], "id": "27613", "is_impossible": false, "question": "Phường Sơn Tây TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Sơn Tây TP Hà Nội gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 32 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các thành viên khác của Thường trực Hội đồng nhân dân như sau: Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các thành viên khác của Thường trực Hội đồng nhân dân 4. Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công 01 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân điều hành hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân mới. Trường hợp khuyết cả Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ định người điều hành hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân mới. Đối với trường hợp khuyết cả Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định người điều hành hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân mới. Như vậy, trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công 01 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân điều hành hoạt động của Hội đồng nhân dân cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân mới.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1313, "text": "trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp phân công 01 Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân điều hành hoạt động của Hội đồng nhân dân cho đến khi Hội đồng nhân dân bầu ra Chủ tịch Hội đồng nhân dân mới." } ], "id": "27614", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì ai là người điều hành hoạt động của Hội đồng nhân dân?" } ] } ], "title": "Trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì ai là người điều hành hoạt động của Hội đồng nhân dân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 10 Điều 33 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân như sau: Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân 8. Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức hữu quan thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật. 9. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó. 10. Không được bắt, giam, giữ, khởi tố đại biểu Hội đồng nhân dân, khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Hội đồng nhân dân nếu không có sự đồng ý của Hội đồng nhân dân hoặc của Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp. Trường hợp đại biểu Hội đồng nhân dân bị tạm giữ vì phạm tội quả tang thì cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo để Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định. Như vậy, không được khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Hội đồng nhân dân nếu không có sự đồng ý của Hội đồng nhân dân hoặc của Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1166, "text": "không được khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Hội đồng nhân dân nếu không có sự đồng ý của Hội đồng nhân dân hoặc của Thường trực Hội đồng nhân dân trong thời gian Hội đồng nhân dân không họp." } ], "id": "27615", "is_impossible": false, "question": "Có được khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Hội đồng nhân dân không?" } ] } ], "title": "Có được khám xét nơi ở và nơi làm việc của đại biểu Hội đồng nhân dân không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Tổ chức Bộ phận Một cửa 2. Tại cấp tỉnh a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh là tổ chức hành chính thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có con dấu và tài khoản riêng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. b) Tại các thành phố trực thuộc Trung ương, trên cơ sở xem xét đặc thù về quản lý dân cư, tổ chức đời sống dân cư đô thị, đánh giá mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tại thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh là tổ chức hành chính trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi là Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp) và quyết định số lượng chi nhánh trực thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp để thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi địa phương. Trường hợp không lựa chọn mô hình này, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này. Như vậy, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mới có thẩm quyền quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1095, "text": "Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mới có thẩm quyền quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh." } ], "id": "27616", "is_impossible": false, "question": "Cấp nào có thẩm quyền quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh?" } ] } ], "title": "Cấp nào có thẩm quyền quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 10. Người làm việc tại Bộ phận Một cửa 1. Tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp bộ a) Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại bộ, cơ quan ngang bộ do một lãnh đạo Văn phòng bộ, cơ quan ngang bộ đứng đầu; trường hợp thành lập Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại các cơ quan, đơn vị thuộc bộ, Bộ phận này do một lãnh đạo văn phòng cục đứng đầu; b) Cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả do các cơ quan,: đơn vị chuyên môn có thủ tục hành chính cử đến hoặc thuộc doanh nghiệp được ký kết hợp đồng dịch vụ theo quy định pháp luật. 2. Tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh a) Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, gồm 01 Giám đốc tương đương Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc do Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiêm nhiệm; không quá 03 Phó Giám đốc tương đương Trưởng phòng thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; b) Đối với Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, lãnh đạo Trung tâm gồm 01 Giám đốc tương đương Giám đốc sở và các Phó Giám đốc tương đương Phó Giám đốc sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của Chính phủ về số lượng cấp phó cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; c) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp có công chức, viên chức, nhân viên thuộc quản lý của Trung tâm để thực hiện nhiệm vụ; cán bộ, công chức, viên chức do các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cơ quan trung ương tổ chức theo hệ thống ngành dọc tại địa phương cử đến; nhân sự của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính công ích, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ để thực hiện công việc hỗ trợ theo hợp đồng lao động được ký kết. Như vậy, lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1953, "text": "lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm." } ], "id": "27617", "is_impossible": false, "question": "Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh do ai quyết định bổ nhiệm?" } ] } ], "title": "Lãnh đạo Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh do ai quyết định bổ nhiệm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 118/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 7. Tổ chức Bộ phận Một cửa 3. Tại cấp xã a) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã là tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, có con dấu và tài khoản riêng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao. b) Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc bố trí các điểm tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã tại địa phương trên cơ sở diện tích tự nhiên, quy mô dân số, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương và số lượng hồ sơ thủ tục hành chính. c) Không tổ chức Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã tại các địa phương lựa chọn mô hình Trung tâm Phục vụ hành chính công một cấp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Như vậy, thẩm quyền quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã là của Ủy ban nhân dân cấp xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 847, "text": "thẩm quyền quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã là của Ủy ban nhân dân cấp xã." } ], "id": "27618", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thuộc về cấp nào?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền quyết định thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã thuộc về cấp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025, tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của thuế cơ sở thuộc thuế thành phố Hồ Chí Minh như sau: Như vậy, Thuế cơ sở 14 Thành phố Hồ Chí Minh có địa chỉ trụ sở chính ở Phường Bình Thạnh TP Hồ Chí Minh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 169, "text": "Thuế cơ sở 14 Thành phố Hồ Chí Minh có địa chỉ trụ sở chính ở Phường Bình Thạnh TP Hồ Chí Minh." } ], "id": "27619", "is_impossible": false, "question": "Thuế cơ sở 14 Thành phố Hồ Chí Minh địa chỉ trụ sở chính ở đâu?" } ] } ], "title": "Thuế cơ sở 14 Thành phố Hồ Chí Minh địa chỉ trụ sở chính ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 2 Điều 35 Luật Quản lý thuế 2019 quy định sử dụng mã số thuế như sau: Điều 35. Sử dụng mã số thuế 1. Người nộp thuế phải ghi mã số thuế được cấp vào hóa đơn, chứng từ, tài liệu khi thực hiện các giao dịch kinh doanh; mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; khai thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, đăng ký tờ khai hải quan và thực hiện các giao dịch về thuế khác đối với tất cả các nghĩa vụ phải nộp ngân sách nhà nước, kể cả trường hợp người nộp thuế hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nhiều địa bàn khác nhau. 2. Người nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cho cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc ghi mã số thuế trên hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế. 3. Cơ quan quản lý thuế, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại phối hợp thu ngân sách nhà nước, tổ chức được cơ quan thuế ủy nhiệm thu thuế sử dụng mã số thuế của người nộp thuế trong quản lý thuế và thu thuế vào ngân sách nhà nước. 4. Ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác phải ghi mã số thuế trong hồ sơ mở tài khoản và các chứng từ giao dịch qua tài khoản của người nộp thuế. 5. Tổ chức, cá nhân khác trong việc tham gia quản lý thuế sử dụng mã số thuế đã được cấp của người nộp thuế khi cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế. 6. Khi bên Việt Nam chi trả tiền cho tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuyên biên giới dựa trên nền tảng trung gian kỹ thuật số không hiện diện tại Việt Nam thì phải sử dụng mã số thuế đã cấp cho tổ chức, cá nhân này để khấu trừ, nộp thay. 7. Khi mã số định danh cá nhân được cấp cho toàn bộ dân cư thì sử dụng mã số định danh cá nhân thay cho mã số thuế. Như vậy, người nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cho cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc ghi mã số thuế trên hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1715, "text": "người nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cho cơ quan, tổ chức có liên quan hoặc ghi mã số thuế trên hồ sơ khi thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa liên thông với cơ quan quản lý thuế." } ], "id": "27620", "is_impossible": false, "question": "Người nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cho ai?" } ] } ], "title": "Người nộp thuế phải cung cấp mã số thuế cho ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 127 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 có hướng dẫn sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 127. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phạm Văn Cội, Trung Lập Hạ và Nhuận Đức thành xã mới có tên gọi là xã Nhuận Đức. 128. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thạnh Tây, Tân Thạnh Đông và Phú Hòa Đông thành xã mới có tên gọi là xã Phú Hòa Đông. 129. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Mỹ (huyện Củ Chi), Hòa Phú và Trung An thành xã mới có tên gọi là xã Bình Mỹ. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, xã Nhuận Đức, Thành phố Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phạm Văn Cội, Trung Lập Hạ và Nhuận Đức.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 960, "text": "từ ngày 01/7/2025, xã Nhuận Đức, Thành phố Hồ Chí Minh được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Phạm Văn Cội, Trung Lập Hạ và Nhuận Đức." } ], "id": "27621", "is_impossible": false, "question": "Xã Nhuận Đức TPHCM gồm các xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Nhuận Đức TPHCM gồm các xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 36. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 1. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo danh sách đề cử chức vụ từng người của Thường trực Hội đồng nhân dân. Tại kỳ họp thứ nhất, Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước. Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ định chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp xã; Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của chủ tọa kỳ họp. 2. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Thành viên của Ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân. 3. Kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã phải được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. 4. Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. Như vậy, kết quả bầu Chủ tịch UBND cấp xã phải được Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê chuẩn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1911, "text": "kết quả bầu Chủ tịch UBND cấp xã phải được Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê chuẩn." } ], "id": "27622", "is_impossible": false, "question": "Kết quả bầu Chủ tịch UBND cấp xã do ai phê chuẩn?" } ] } ], "title": "Kết quả bầu Chủ tịch UBND cấp xã do ai phê chuẩn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 41 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 41. Điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được điều động hoặc bị cách chức chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ kể từ khi quyết định điều động, cách chức có hiệu lực. 4. Hội đồng nhân dân không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất đối với các trường hợp không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm tại Hội đồng nhân dân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Như vậy, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định điều động Chủ tịch UBND cấp xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1316, "text": "Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định điều động Chủ tịch UBND cấp xã." } ], "id": "27623", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền quyết định điều động Chủ tịch UBND cấp xã không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền quyết định điều động Chủ tịch UBND cấp xã không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 113 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 113. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thụy Lâm, xã Vân Hà, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của xã Xuân Nộn, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đông Anh và các xã Liên Hà (huyện Đông Anh), Dục Tú, Nguyên Khê, Uy Nỗ, Việt Hùng thành xã mới có tên gọi là xã Thư Lâm. 114. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Cổ Loa, Đông Hội, Mai Lâm, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đông Anh và các xã Tàm Xá, Tiên Dương, Vĩnh Ngọc, Xuân Canh, phần còn lại của các xã Liên Hà (huyện Đông Anh), Dục Tú, Uy Nỗ, Việt Hùng sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 113 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Đông Anh. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, xã Thư Lâm, TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thụy Lâm, xã Vân Hà, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của xã Xuân Nộn, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đông Anh và các xã Liên Hà (huyện Đông Anh), Dục Tú, Nguyên Khê, Uy Nỗ, Việt Hùng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1176, "text": "từ ngày 01/7/2025, xã Thư Lâm, TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thụy Lâm, xã Vân Hà, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của xã Xuân Nộn, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Đông Anh và các xã Liên Hà (huyện Đông Anh), Dục Tú, Nguyên Khê, Uy Nỗ, Việt Hùng." } ], "id": "27624", "is_impossible": false, "question": "Xã Thư Lâm TP Hà Nội gồm các xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Thư Lâm TP Hà Nội gồm các xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 29 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 29. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân 1. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân gồm Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan thường trực của Hội đồng nhân dân, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này, các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân giao và quy định khác của pháp luật có liên quan; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân. Thường trực Hội đồng nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân. Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp. Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp xã có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách. Như vậy, Hội đồng nhân dân có cơ cấu tổ chức gồm: - Thường trực Hội đồng nhân dân, - Các Ban của Hội đồng nhân dân, - Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, - Các đại biểu Hội đồng nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1005, "text": "Hội đồng nhân dân có cơ cấu tổ chức gồm: - Thường trực Hội đồng nhân dân, - Các Ban của Hội đồng nhân dân, - Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, - Các đại biểu Hội đồng nhân dân." } ], "id": "27625", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng nhân dân có cơ cấu tổ chức gồm các đơn vị nào?" } ] } ], "title": "Hội đồng nhân dân có cơ cấu tổ chức gồm các đơn vị nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 18/2025/TT-BXD quy định về vị trí và chức năng của Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa như sau: Điều 3. Vị trí và chức năng 1. Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam là tổ chức hành chính tương đương chi cục, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hàng hải và đường thủy nội địa tại cảng biển, cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và khu vực quản lý được giao, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam. 2. Cảng vụ trực thuộc Sở là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về đường thủy nội địa đối với cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu và khu vực quản lý được giao tại địa phương, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Sở Xây dựng. 3. Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa có tư cách pháp nhân, có trụ sở riêng, được sử dụng con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, tổ chức tín dụng theo quy định. 4. Cảng vụ hàng hải có tên giao dịch tiếng Anh là Maritime Administration of (tên địa danh). 5. Cảng vụ đường thuỷ nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam có tên giao dịch tiếng Anh là Inland Waterways Administration (region + số thứ tự La Mã). 6. Cảng vụ trực thuộc Sở có tên giao dịch tiếng Anh là Inland Waterways Administration of … (tên tỉnh, thành phố). Như vậy, Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1351, "text": "Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam." } ], "id": "27626", "is_impossible": false, "question": "Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc đơn vị hành chính nào?" } ] } ], "title": "Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc đơn vị hành chính nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 7 Thông tư 18/2025/TT-BXD quy định về thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thuỷ nội địa như sau: Điều 7. Thẩm quyền thành lập, tổ chức lại, giải thể Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thuỷ nội địa 1. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thuỷ nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam. 2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể Cảng vụ trực thuộc Sở theo quy định. Như vậy, Bộ trưởng Bộ Xây dựng là người có thẩm quyền thành lập Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 623, "text": "Bộ trưởng Bộ Xây dựng là người có thẩm quyền thành lập Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa trực thuộc Cục Hàng hải và Đường thuỷ Việt Nam theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam." } ], "id": "27627", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền thành lập Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền thành lập Cảng vụ hàng hải, Cảng vụ đường thủy nội địa?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 25 Nghị định 172/2025/NĐ-CP quy định về các quy định liên quan sau khi có quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức như sau: Điều 25. Các quy định liên quan sau khi có quyết định kỷ luật đối với cán bộ, công chức 1. Công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc a) Công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thì không được hưởng chế độ thôi việc nhưng được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; b) Cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức lưu giữ hồ sơ công chức bị kỷ luật buộc thôi việc có trách nhiệm cung cấp bản tóm tắt lý lịch và nhận xét (có xác nhận) khi công chức đó yêu cầu; c) Sau 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực, công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc được quyền đăng ký dự tuyển vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước. Trường hợp bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc do tham nhũng, tham ô hoặc vi phạm đạo đức công vụ thì không được đăng ký dự tuyển vào các cơ quan hoặc vị trí công tác có liên quan đến nhiệm vụ, công vụ đã đảm nhiệm. Như vậy, sau khi có quyết định kỷ luật đối với công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thực hiện như sau: - Công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thì không được hưởng chế độ thôi việc nhưng được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; - Cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức lưu giữ hồ sơ công chức bị kỷ luật buộc thôi việc có trách nhiệm cung cấp bản tóm tắt lý lịch và nhận xét (có xác nhận) khi công chức đó yêu cầu; - Sau 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực, công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc được quyền đăng ký dự tuyển vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước. Trường hợp bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc do tham nhũng, tham ô hoặc vi phạm đạo đức công vụ thì không được đăng ký dự tuyển vào các cơ quan hoặc vị trí công tác có liên quan đến nhiệm vụ, công vụ đã đảm nhiệm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1122, "text": "sau khi có quyết định kỷ luật đối với công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thực hiện như sau: - Công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thì không được hưởng chế độ thôi việc nhưng được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận thời gian làm việc đã đóng bảo hiểm xã hội để thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật; - Cơ quan có thẩm quyền quản lý công chức lưu giữ hồ sơ công chức bị kỷ luật buộc thôi việc có trách nhiệm cung cấp bản tóm tắt lý lịch và nhận xét (có xác nhận) khi công chức đó yêu cầu; - Sau 12 tháng, kể từ ngày quyết định kỷ luật buộc thôi việc có hiệu lực, công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc được quyền đăng ký dự tuyển vào các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước." } ], "id": "27628", "is_impossible": false, "question": "Sau khi có quyết định kỷ luật đối với công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thực hiện như thế nào?" } ] } ], "title": "Sau khi có quyết định kỷ luật đối với công chức bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc thực hiện như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 40 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025 quy định như sau: Điều 40. Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân 1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 2. Viện kiểm sát nhân dân cấp cao. 3. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh). 4. Viện kiểm sát nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và tương đương (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện). 5. Viện kiểm sát quân sự các cấp. Căn cứ theo Điều 40 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025 quy định như sau: Điều 40. Hệ thống Viện kiểm sát nhân dân 1. Viện kiểm sát nhân dân tối cao. 2. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh). 3. Viện kiểm sát nhân dân khu vực. 4. Viện kiểm sát quân sự các cấp. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, hệ thống Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức có 3 cấp, gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Viện kiểm sát nhân dân khu vực, kết thúc hoạt động VKSND cấp cao và VKSND cấp huyện. Trước đây, hệ thống Viện kiểm sát nhân dân chia làm 4 cấp, gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, VKSND cấp cao, VKSND cấp tỉnh và VKSND cấp huyện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 939, "text": "từ ngày 01/7/2025, hệ thống Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức có 3 cấp, gồm: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và Viện kiểm sát nhân dân khu vực, kết thúc hoạt động VKSND cấp cao và VKSND cấp huyện." } ], "id": "27629", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2025 kết thúc hoạt động VKSND cấp cao, cấp huyện phải không?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2025 kết thúc hoạt động VKSND cấp cao, cấp huyện phải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 7 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp như sau: Điều 7. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã hình thành sau sắp xếp 1. Tên của đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sắp xếp được đặt theo tên của một trong các đơn vị hành chính trước sắp xếp phù hợp với định hướng sắp xếp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 2. Việc đặt tên, đổi tên của đơn vị hành chính cấp xã được quy định như sau: a) Tên của đơn vị hành chính cấp xã cần dễ đọc, dễ nhớ, ngắn gọn, bảo đảm tính hệ thống, khoa học, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương và được Nhân dân địa phương đồng tình ủng hộ; b) Khuyến khích đặt tên của đơn vị hành chính cấp xã theo số thứ tự hoặc theo tên của đơn vị hành chính cấp huyện (trước sắp xếp) có gắn với số thứ tự để thuận lợi cho việc số hoá, cập nhật dữ liệu thông tin; c) Tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp. Như vậy, tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1144, "text": "tên của đơn vị hành chính cấp xã không được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính cấp tỉnh dự kiến hình thành sau sắp xếp." } ], "id": "27630", "is_impossible": false, "question": "Tên của đơn vị hành chính cấp xã có được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp hay không?" } ] } ], "title": "Tên của đơn vị hành chính cấp xã có được trùng với tên của đơn vị hành chính cùng cấp hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 26 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định về xếp loại chất lượng như sau: Điều 26. Xếp loại chất lượng 1. Căn cứ vào kết quả theo dõi, đánh giá, công chức được xếp loại chất lượng hằng năm theo các mức sau: a) Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; b) Hoàn thành tốt nhiệm vụ; c) Hoàn thành nhiệm vụ; d) Không hoàn thành nhiệm vụ. 2. Kết quả xếp loại chất lượng phải được thông báo đến cá nhân công chức, công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị và được lưu vào hồ sơ công chức. Như vậy, từ 1/1/2026, công chức được xếp loại chất lượng hằng năm theo 04 mức: - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; arrow_forward_iosĐọc thêm - Hoàn thành tốt nhiệm vụ; - Hoàn thành nhiệm vụ; - Không hoàn thành nhiệm vụ. Trước đó, tại Điều 56 Luật Cán bộ, công chức 2008 (hiện đã hết hiệu lực) chỉ nêu các nội dung cơ bản trong việc đánh giá công chức. Tuy nhiên, luật này không đưa ra quy định cụ thể về các mức xếp loại đánh giá công chức như Luật Cán bộ, công chức 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 497, "text": "từ 1/1/2026, công chức được xếp loại chất lượng hằng năm theo 04 mức: - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; arrow_forward_iosĐọc thêm - Hoàn thành tốt nhiệm vụ; - Hoàn thành nhiệm vụ; - Không hoàn thành nhiệm vụ." } ], "id": "27631", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/1/2026, công chức được xếp loại chất lượng hằng năm theo mấy mức?" } ] } ], "title": "Từ 1/1/2026, công chức được xếp loại chất lượng hằng năm theo mấy mức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 4 Nghị định 170/2025/NĐ-CP quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển công chức như sau: Điều 4. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Cán bộ, công chức. Cơ quan sử dụng công chức xác định các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển quy định tại điểm e khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức, nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo và báo cáo bằng văn bản để cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định. Như vậy, để được dự tuyển công chức phải đáp ứng điều kiện sau đây: (1) Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển công chức: - Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch 2008; - Đang cư trú tại Việt Nam; - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng; - Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; - Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. (2) Người đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý, ngoài đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025, còn phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm theo quy định, trừ trường hợp thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền. (3) Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức: - Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; - Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc. Ngoài ra, cơ quan sử dụng công chức xác định các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển quy định tại điểm e khoản 1 Điều 19 Luật Cán bộ, công chức 2025, nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung, không được trái với quy định của pháp luật, không được phân biệt loại hình đào tạo và báo cáo bằng văn bản để cơ quan quản lý công chức xem xét, quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 599, "text": "để được dự tuyển công chức phải đáp ứng điều kiện sau đây: (1) Người có đủ các điều kiện sau đây được đăng ký dự tuyển công chức: - Có 01 quốc tịch là quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch 2008; - Đang cư trú tại Việt Nam; - Đủ 18 tuổi trở lên; - Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng; - Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ; - Đáp ứng các điều kiện theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển." } ], "id": "27632", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức hiện nay là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức hiện nay là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 48 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 quy định như sau: Điều 48. Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1. Tổ chức bộ máy của Viện kiểm sát nhân dân khu vực gồm có văn phòng và các phòng; những nơi chưa đủ điều kiện thành lập phòng thì có các bộ phận công tác và bộ máy giúp việc. 2. Viện kiểm sát nhân dân khu vực có Viện trưởng, các Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên, công chức khác và người lao động khác. Như vậy, Viện kiểm sát nhân dân khu vực có cơ cấu tổ chức gồm: - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực, - Các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực, - Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực, - Kiểm tra viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực,- - Công chức khác, - Người lao động khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 554, "text": "Viện kiểm sát nhân dân khu vực có cơ cấu tổ chức gồm: - Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực, - Các Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực, - Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực, - Kiểm tra viên Viện kiểm sát nhân dân khu vực,- - Công chức khác, - Người lao động khác." } ], "id": "27633", "is_impossible": false, "question": "Viện kiểm sát nhân dân khu vực có cơ cấu tổ chức gồm những ai?" } ] } ], "title": "Viện kiểm sát nhân dân khu vực có cơ cấu tổ chức gồm những ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 67 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 quy định về Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực như sau: Điều 67. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức. 2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực có nhiệm vụ, quyền hạn chỉ đạo, điều hành, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác, quyết định các vấn đề về công tác của Viện kiểm sát nhân dân cấp mình và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh. 3. Nhiệm kỳ của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm. Căn cứ theo khoản 1 Điều 68 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014 được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 1 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân sửa đổi 2025 quy định về Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực như sau: Điều 68. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo quy định của pháp luật. 2. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật, theo sự phân công hoặc ủy quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp mình; chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trước Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp mình và trước pháp luật. 3. Nhiệm kỳ của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực là 05 năm, kể từ ngày được bổ nhiệm. Như vậy, thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực là của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1960, "text": "thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực là của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao." } ], "id": "27634", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực thuộc về ai?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực thuộc về ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 47 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội, trong đó có Phường Kiến Hưng TP Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 46. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Phú Lãm, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Kiến Hưng, phường Phú Lương, xã Cự Khê và xã Hữu Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Phú Lương. 47. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Kiến Hưng, phường Phú Lương, phần còn lại của phường Quang Trung (quận Hà Đông) và phường Hà Cầu sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 43 Điều này, phần còn lại của phường Phú La sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 44 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Kiến Hưng. Như vậy, Phường Kiến Hưng TP Hà Nội gồm một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Kiến Hưng, phường Phú Lương, phần còn lại của phường Quang Trung (quận Hà Đông) và phường Hà Cầu sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 43 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của phường Phú La sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 44 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp thành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1089, "text": "Phường Kiến Hưng TP Hà Nội gồm một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Kiến Hưng, phường Phú Lương, phần còn lại của phường Quang Trung (quận Hà Đông) và phường Hà Cầu sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 43 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của phường Phú La sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 44 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp thành." } ], "id": "27635", "is_impossible": false, "question": "Phường Kiến Hưng TP Hà Nội gồm những phường, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Kiến Hưng TP Hà Nội gồm những phường, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 119 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có Xã Bình Hưng TP Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 118. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Đa Phước, Qui Đức và Hưng Long thành xã mới có tên gọi là xã Hưng Long. 119. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phong Phú, xã Bình Hưng và phần còn lại của Phường 7 (Quận 8) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 24 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Bình Hưng. 120. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tam Thôn Hiệp, xã Bình Khánh và một phần diện tích, quy mô dân số của xã An Thới Đông thành xã mới có tên gọi là xã Bình Khánh. 121. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Lý Nhơn và phần còn lại của xã An Thới Đông sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 120 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã An Thới Đông. Như vậy, Xã Bình Hưng TP Hồ Chí Minh gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phong Phú, xã Bình Hưng và phần còn lại của Phường 7 (Quận 8) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp thành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1269, "text": "Xã Bình Hưng TP Hồ Chí Minh gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phong Phú, xã Bình Hưng và phần còn lại của Phường 7 (Quận 8) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp thành." } ], "id": "27636", "is_impossible": false, "question": "Xã Bình Hưng TP Hồ Chí Minh gồm những phường, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Bình Hưng TP Hồ Chí Minh gồm những phường, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định như sau: Điều 6. Ủy ban nhân dân 1. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. 2. Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới. 3. Chính phủ lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân. Như vậy, Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra. Cho nên Ủy ban nhân dân xã sẽ do Hội đồng nhân dân xã bầu ra.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 876, "text": "Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra." } ], "id": "27637", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban nhân dân xã do cơ quan nào bầu ra?" } ] } ], "title": "Ủy ban nhân dân xã do cơ quan nào bầu ra?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 131 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có Xã Hóc Môn TP Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 129. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Mỹ (huyện Củ Chi), Hòa Phú và Trung An thành xã mới có tên gọi là xã Bình Mỹ. 130. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Thới Tam Thôn, Nhị Bình và Đông Thạnh thành xã mới có tên gọi là xã Đông Thạnh. 131. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Hiệp (huyện Hóc Môn), xã Tân Xuân và thị trấn Hóc Môn thành xã mới có tên gọi là xã Hóc Môn. 132. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Thới Nhì, Xuân Thới Đông và Xuân Thới Sơn thành xã mới có tên gọi là xã Xuân Thới Sơn. Như vậy, Xã Hóc Môn TP Hồ Chí Minh gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phong Phú, xã Bình Hưng và phần còn lại của Phường 7 (Quận 8) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp thành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1135, "text": "Xã Hóc Môn TP Hồ Chí Minh gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Phong Phú, xã Bình Hưng và phần còn lại của Phường 7 (Quận 8) sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 24 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp thành." } ], "id": "27638", "is_impossible": false, "question": "Xã Hóc Môn TP Hồ Chí Minh gồm những phường, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Hóc Môn TP Hồ Chí Minh gồm những phường, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã như sau: Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã 1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét ban hành nghị quyết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, các điểm a, b, c, d khoản 2, các khoản 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 21 của Luật này và tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp. 2. Tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp trên địa bàn; bảo đảm điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn nhân lực và các nguồn lực cần thiết khác để thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn. 3. Thực hiện quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, bảo đảm nền hành chính thống nhất, thông suốt, liên tục, hiệu lực, hiệu quả, dân chủ, pháp quyền, chuyên nghiệp, quản trị hiện đại, trong sạch, công khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân và chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân. 4. Quyết định phân bổ, giao dự toán chi đối với các khoản chưa phân bổ chi tiết; quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách cấp mình và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. 5. Quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình; quyết định thành lập, tổ chức lại, thay đổi tên gọi, giải thể, quy định tổ chức bộ máy, nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp mình theo quy định của pháp luật. 6. Quản lý biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính của chính quyền địa phương cấp mình, số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý; thực hiện quản lý tổ chức, hoạt động của lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở, người hoạt động không chuyên trách trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên. 7. Quyết định theo thẩm quyền các quy hoạch chi tiết của cấp mình; thực hiện liên kết, hợp tác giữa các đơn vị hành chính cấp xã theo quy định của pháp luật. 8. Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình. 9. Ban hành quyết định và các văn bản hành chính khác về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật. 10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình là một trong những quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2515, "text": "ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình là một trong những quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã." } ], "id": "27639", "is_impossible": false, "question": "Ủy ban nhân dân xã có được ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình hay không?" } ] } ], "title": "Ủy ban nhân dân xã có được ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp mình hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 59 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội, trong đó có Xã Hồng Vân TP Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 58. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Chương Dương, Lê Lợi, Thắng Lợi, Tự Nhiên, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tô Hiệu và xã Vạn Nhất thành xã mới có tên gọi là xã Chương Dương. 59. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hà Hồi, Hồng Vân, Liên Phương, Vân Tảo, phần còn lại của xã Duyên Thái sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 54, khoản 55 Điều này, phần còn lại của xã Ninh Sở và xã Đông Mỹ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 54 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Hồng Vân. 60. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Phú Minh, thị trấn Phú Xuyên, các xã Hồng Thái, Minh Cường, Nam Phong, Nam Tiến, Quang Hà, Văn Tự, phần còn lại của xã Tô Hiệu và xã Vạn Nhất sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 58 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Phú Xuyên. Như vậy, Xã Hồng Vân TP Hà Nội gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hà Hồi, Hồng Vân, Liên Phương, Vân Tảo, phần còn lại của xã Duyên Thái sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 54, khoản 55 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của xã Ninh Sở và xã Đông Mỹ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 54 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp thành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1366, "text": "Xã Hồng Vân TP Hà Nội gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Hà Hồi, Hồng Vân, Liên Phương, Vân Tảo, phần còn lại của xã Duyên Thái sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 54, khoản 55 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của xã Ninh Sở và xã Đông Mỹ sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 54 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp thành." } ], "id": "27640", "is_impossible": false, "question": "Xã Hồng Vân TP Hà Nội gồm những phường, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Hồng Vân TP Hà Nội gồm những phường, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 2 Luật Thủ đô 2024 có quy định như sau: Điều 2. Vị trí, vai trò của Thủ đô 1. Thủ đô nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Hà Nội. 2. Thủ đô là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, nơi đặt trụ sở của các cơ quan Trung ương của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế; là thành phố trực thuộc trung ương, là đô thị loại đặc biệt, là trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ và hội nhập quốc tế của cả nước. 3. Trụ sở cơ quan Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ đặt tại khu vực Ba Đình, thành phố Hà Nội. Như vậy, vị trí, vai trò của Thủ đô Hà Nội như sau: - Thủ đô là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, nơi đặt trụ sở của các cơ quan Trung ương của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế; là thành phố trực thuộc trung ương, là đô thị loại đặc biệt, là trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ và hội nhập quốc tế của cả nước. - Trụ sở cơ quan Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ đặt tại khu vực Ba Đình, thành phố Hà Nội.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 641, "text": "vị trí, vai trò của Thủ đô Hà Nội như sau: - Thủ đô là trung tâm chính trị - hành chính quốc gia, nơi đặt trụ sở của các cơ quan Trung ương của Đảng, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế; là thành phố trực thuộc trung ương, là đô thị loại đặc biệt, là trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ và hội nhập quốc tế của cả nước." } ], "id": "27641", "is_impossible": false, "question": "Vị trí, vai trò của Thủ đô Hà Nội như thế nào?" } ] } ], "title": "Vị trí, vai trò của Thủ đô Hà Nội như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 51 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quyết định sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 51. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 8 và Phường 11 (quận Gò Vấp) thành phường mới có tên gọi là phường Thông Tây Hội. 52. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 12 và Phường 14 (quận Gò Vấp) thành phường mới có tên gọi là phường An Hội Tây. 53. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 4, Phường 5 và Phường 9 (quận Phú Nhuận) thành phường mới có tên gọi là phường Đức Nhuận. 54. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2 và Phường 7 (quận Phú Nhuận), một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 15 (quận Phú Nhuận) thành phường mới có tên gọi là phường Cầu Kiệu. Như vậy, từ 01/7/2025, phường Thông Tây Hội TP HCM được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 8 và Phường 11 (quận Gò Vấp).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1179, "text": "từ 01/7/2025, phường Thông Tây Hội TP HCM được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 8 và Phường 11 (quận Gò Vấp)." } ], "id": "27642", "is_impossible": false, "question": "Phường Thông Tây Hội TP HCM gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Thông Tây Hội TP HCM gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định như sau: Điều 10. Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức sau sắp xếp đơn vị hành chính 7. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã sau sắp xếp hoàn thành xong việc kiện toàn tổ chức bộ máy và chính thức đi vào hoạt động chậm nhất là ngày 15 tháng 8 năm 2025. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sắp xếp hoàn thành xong việc kiện toàn tổ chức bộ máy và chính thức đi vào hoạt động chậm nhất là ngày 15 tháng 9 năm 2025. Kể từ ngày nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã có hiệu lực thi hành, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở các đơn vị hành chính trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ở đơn vị hành chính sau sắp xếp chính thức hoạt động. Như vậy, chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sắp xếp hoàn thành xong việc kiện toàn tổ chức bộ máy và chính thức đi vào hoạt động chậm nhất là ngày 15 tháng 9 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 853, "text": "chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp tỉnh sau sắp xếp hoàn thành xong việc kiện toàn tổ chức bộ máy và chính thức đi vào hoạt động chậm nhất là ngày 15 tháng 9 năm 2025." } ], "id": "27643", "is_impossible": false, "question": "Chính quyền địa phương cấp tỉnh sau sắp xếp phải hoàn thành kiện toàn tổ chức bộ máy và đi vào hoạt động chậm nhất tháng mấy?" } ] } ], "title": "Chính quyền địa phương cấp tỉnh sau sắp xếp phải hoàn thành kiện toàn tổ chức bộ máy và đi vào hoạt động chậm nhất tháng mấy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 21 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 21. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Tháp. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Tháp có diện tích tự nhiên là 5.938,64 km2, quy mô dân số là 4.370.046 người. Tỉnh Đồng Tháp giáp các tỉnh An Giang, Tây Ninh, Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. Như vậy, sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Đồng Tháp tiếp giáp với các tỉnh: An Giang, Tây Ninh, Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông. Bên cạnh đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Tiền Giang và tỉnh Đồng Tháp thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Đồng Tháp. Sau khi sắp xếp, tỉnh Đồng Tháp có: - Diện tích tự nhiên là 5.938,64 km2, - Quy mô dân số là 4.370.046 người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 549, "text": "sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Đồng Tháp tiếp giáp với các tỉnh: An Giang, Tây Ninh, Vĩnh Long, thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh, Vương quốc Cam-pu-chia và Biển Đông." } ], "id": "27644", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Đồng Tháp tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?" } ] } ], "title": "Tỉnh Đồng Tháp tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định như sau: Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính 1. Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính. 2. Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ. Như vậy, việc phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 608, "text": "việc phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính." } ], "id": "27645", "is_impossible": false, "question": "Mục đích phân loại đơn vị hành chính là gì?" } ] } ], "title": "Mục đích phân loại đơn vị hành chính là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 38 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 38. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Dương Nội, Đại Mỗ, Mộ Lao, phần còn lại của phường Mễ Trì sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 27, khoản 35 Điều này, phần còn lại của phường Nhân Chính và phường Trung Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 22, khoản 27 Điều này, phần còn lại của phường Phú Đô sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 35 Điều này và phần còn lại của phường Trung Văn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 22 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Đại Mỗ. 39. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cự Khối, Phúc Đồng, Thạch Bàn, xã Bát Tràng, một phần diện tích tự nhiên, toàn bộ quy mô dân số của phường Long Biên, một phần diện tích tự nhiên của phường Bồ Đề và phường Gia Thụy thành phường mới có tên gọi là phường Long Biên. Như vậy, phường Đại Mỗ TP Hà Nội từ 1/7/2025 được hình thành từ những phường sau: - Phường Dương Nội, Đại Mỗ, Mộ Lao; arrow_forward_iosĐọc thêm - Phần còn lại của phường Mễ Trì sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 27, khoản 35 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025; - Phần còn lại của phường Nhân Chính và phường Trung Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 22, khoản 27 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025; - Phần còn lại của phường Phú Đô sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 35 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025; - Phần còn lại của phường Trung Văn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1300, "text": "phường Đại Mỗ TP Hà Nội từ 1/7/2025 được hình thành từ những phường sau: - Phường Dương Nội, Đại Mỗ, Mộ Lao; arrow_forward_iosĐọc thêm - Phần còn lại của phường Mễ Trì sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 27, khoản 35 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025; - Phần còn lại của phường Nhân Chính và phường Trung Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 22, khoản 27 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025; - Phần còn lại của phường Phú Đô sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 35 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025; - Phần còn lại của phường Trung Văn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "27646", "is_impossible": false, "question": "Phường Đại Mỗ TP Hà Nội gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Đại Mỗ TP Hà Nội gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 34 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về kỳ họp Hội đồng nhân dân như sau: Điều 34. Kỳ họp Hội đồng nhân dân 4. Cử tri ở cấp xã có quyền làm đơn yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp xã họp, bàn và quyết định những công việc của cấp xã. Khi trong đơn yêu cầu có chữ ký của trên 10% tổng số cử tri của cấp xã thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất để bàn về nội dung mà cử tri kiến nghị. Đơn yêu cầu của cử tri được xem là hợp lệ khi có kèm theo đầy đủ chữ ký, họ tên, ngày, tháng, năm sinh và địa chỉ của từng người ký tên. Những người ký tên trong đơn yêu cầu được cử một người làm đại diện tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân bàn về nội dung mà cử tri kiến nghị. 5. Hội đồng nhân dân họp công khai. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân thì Hội đồng nhân dân quyết định họp kín. Như vậy, Hội đồng nhân dân họp công khai. Tuy nhiên, trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân thì Hội đồng nhân dân quyết định họp kín.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1091, "text": "Hội đồng nhân dân họp công khai." } ], "id": "27647", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng nhân dân họp công khai hay họp kín?" } ] } ], "title": "Hội đồng nhân dân họp công khai hay họp kín?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 31 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân như sau: Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân 1. Thảo luận và quyết định các nội dung thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ được Hội đồng nhân dân cùng cấp giao. 2. Triệu tập các kỳ họp của Hội đồng nhân dân; phối hợp với Ủy ban nhân dân trong việc chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân. 3. Đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân và các cơ quan khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân. 4. Giám sát việc thi hành Hiến pháp và pháp luật tại địa phương. Như vậy, Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan có thẩm quyền triệu tập các kỳ họp của Hội đồng nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 672, "text": "Thường trực Hội đồng nhân dân là cơ quan có thẩm quyền triệu tập các kỳ họp của Hội đồng nhân dân." } ], "id": "27648", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào có thẩm quyền triệu tập các kỳ họp của Hội đồng nhân dân?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào có thẩm quyền triệu tập các kỳ họp của Hội đồng nhân dân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 155 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có Xã Kim Long TP Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 154. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Ngãi Giao, xã Bình Ba và xã Suối Nghệ thành xã mới có tên gọi là xã Ngãi Giao. 155. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kim Long, xã Bàu Chinh và xã Láng Lớn thành xã mới có tên gọi là xã Kim Long. 156. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Cù Bị và xã Xà Bang thành xã mới có tên gọi là xã Châu Đức. 157. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bình Trung, Quảng Thành và Bình Giã thành xã mới có tên gọi là xã Bình Giã. Như vậy, Xã Kim Long TP Hồ Chí Minh gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kim Long, xã Bàu Chinh và xã Láng Lớn sắp xếp thành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1077, "text": "Xã Kim Long TP Hồ Chí Minh gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Kim Long, xã Bàu Chinh và xã Láng Lớn sắp xếp thành." } ], "id": "27649", "is_impossible": false, "question": "Xã Kim Long TP Hồ Chí Minh gồm những phường, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Kim Long TP Hồ Chí Minh gồm những phường, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 22 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 22. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Cà Mau. Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có diện tích tự nhiên là 7.942,39 km2, quy mô dân số là 2.606.672 người. Tỉnh Cà Mau giáp tỉnh An Giang, thành phố Cần Thơ và Biển Đông. Như vậy, sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Cà Mau tiếp giáp với tỉnh: An Giang, thành phố Cần Thơ và Biển Đông. Bên cạnh đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bạc Liêu và tỉnh Cà Mau thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Cà Mau. Sau khi sắp xếp, tỉnh Cà Mau có: - Diện tích tự nhiên là 7.942,39 km2, - Quy mô dân số là 2.606.672 người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 463, "text": "sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Cà Mau tiếp giáp với tỉnh: An Giang, thành phố Cần Thơ và Biển Đông." } ], "id": "27650", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Cà Mau tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?" } ] } ], "title": "Tỉnh Cà Mau tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định về các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính như sau: Điều 3. Các trường hợp không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính Không thực hiện sắp xếp đối với đơn vị hành chính có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia. Như vậy, các trường hợp không thực hiện sắp xếp đối với đơn vị hành chính là có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 363, "text": "các trường hợp không thực hiện sắp xếp đối với đơn vị hành chính là có vị trí biệt lập hoặc có vị trí đặc biệt quan trọng liên quan đến quốc phòng, an ninh, bảo vệ chủ quyền quốc gia." } ], "id": "27651", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào không bắt buộc sắp xếp đơn vị hành chính?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 56 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 56. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Minh (huyện Thường Tín), Dũng Tiến, Quất Động, Nghiêm Xuyên và Nguyễn Trãi thành xã mới có tên gọi là xã Thượng Phúc. 57. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Thường Tín, các xã Tiền Phong (huyện Thường Tín), Hiền Giang, Hòa Bình, Nhị Khê, Văn Bình, Văn Phú, phần còn lại của xã Đại Áng và xã Khánh Hà sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 55 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Thường Tín. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, xã Thượng Phúc, TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Minh (huyện Thường Tín), Dũng Tiến, Quất Động, Nghiêm Xuyên và Nguyễn Trãi.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 961, "text": "từ ngày 01/7/2025, xã Thượng Phúc, TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Tân Minh (huyện Thường Tín), Dũng Tiến, Quất Động, Nghiêm Xuyên và Nguyễn Trãi." } ], "id": "27652", "is_impossible": false, "question": "Xã Thượng Phúc TP Hà Nội gồm các xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Xã Thượng Phúc TP Hà Nội gồm các xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính 1. Việc tổ chức đơn vị hành chính được thực hiện theo các nguyên tắc sau đây: a) Tuân thủ quy định của Hiến pháp và pháp luật; bảo đảm tính ổn định, thông suốt, liên tục của quản lý nhà nước; b) Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ, phù hợp với đặc điểm, điều kiện tự nhiên, xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa và yêu cầu bảo đảm quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội của từng địa phương; c) Phù hợp với năng lực quản lý của bộ máy chính quyền địa phương, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số; bảo đảm các công việc, thủ tục hành chính liên quan đến người dân, doanh nghiệp và xã hội được tiếp nhận, giải quyết kịp thời, thuận lợi; d) Thực hiện sắp xếp, tổ chức lại đơn vị hành chính chưa đạt tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. 2. Việc thành lập, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính phải bảo đảm các điều kiện sau đây: a) Phù hợp quy hoạch có liên quan đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; b) Bảo đảm lợi ích chung của quốc gia, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền địa phương các cấp; phát huy tiềm năng, lợi thế nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của từng địa phương; c) Bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; việc thành lập đặc khu ở hải đảo còn phải bảo đảm bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia trên các vùng biển, hải đảo, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế biển, thu hút người dân sinh sống tại đặc khu và phù hợp với chủ trương của cấp có thẩm quyền; d) Bảo đảm đoàn kết, bình đẳng các dân tộc, phù hợp với các yếu tố truyền thống lịch sử, văn hóa của địa phương; tạo thuận lợi cho Nhân dân; đ) Phải căn cứ vào tiêu chuẩn của đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 3. Việc giải thể đơn vị hành chính chỉ thực hiện trong các trường hợp sau đây: a) Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương hoặc của quốc gia; b) Do thay đổi các yếu tố địa lý, địa hình tác động đến sự tồn tại của đơn vị hành chính đó; c) Do tổ chức lại đơn vị hành chính theo định hướng của cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật. Như vậy, việc giải thể đơn vị hành chính chỉ thực hiện trong các trường hợp dưới đây: - Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương hoặc của quốc gia; - Do thay đổi các yếu tố địa lý, địa hình tác động đến sự tồn tại của đơn vị hành chính đó; - Do tổ chức lại đơn vị hành chính theo định hướng của cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2466, "text": "việc giải thể đơn vị hành chính chỉ thực hiện trong các trường hợp dưới đây: - Do yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của địa phương hoặc của quốc gia; - Do thay đổi các yếu tố địa lý, địa hình tác động đến sự tồn tại của đơn vị hành chính đó; - Do tổ chức lại đơn vị hành chính theo định hướng của cấp có thẩm quyền và theo quy định của pháp luật." } ], "id": "27653", "is_impossible": false, "question": "Việc giải thể đơn vị hành chính chỉ thực hiện trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Việc giải thể đơn vị hành chính chỉ thực hiện trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 9 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính 1. Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp tỉnh. 2. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp xã. Như vậy, Ủy ban Thường vụ Quốc hội mới có thẩm quyền quyết định giải thể đơn vị hành chính cấp xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 522, "text": "Ủy ban Thường vụ Quốc hội mới có thẩm quyền quyết định giải thể đơn vị hành chính cấp xã." } ], "id": "27654", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền quyết định giải thể đơn vị hành chính cấp xã thuộc về ai?" } ] } ], "title": "Thẩm quyền quyết định giải thể đơn vị hành chính cấp xã thuộc về ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bến Nghé và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đa Kao, phường Nguyễn Thái Bình thành phường mới có tên gọi là phường Sài Gòn. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Định (Quận 1) và phần còn lại của phường Đa Kao sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 1 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tân Định. 3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bến Thành, phường Phạm Ngũ Lão và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cầu Ông Lãnh, phần còn lại của phường Nguyễn Thái Bình sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 1 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Bến Thành. 4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nguyễn Cư Trinh, Cầu Kho, Cô Giang và phần còn lại của phường Cầu Ông Lãnh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Cầu Ông Lãnh. 5. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 5 và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của Phường 4 (Quận 3) thành phường mới có tên gọi là phường Bàn Cờ. Như vậy từ 01/7/2025 phường Bến Thành được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bến Thành, phường Phạm Ngũ Lão và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cầu Ông Lãnh, phần còn lại của phường Nguyễn Thái Bình sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1684, "text": "từ 01/7/2025 phường Bến Thành được sắp xếp từ toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bến Thành, phường Phạm Ngũ Lão và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cầu Ông Lãnh, phần còn lại của phường Nguyễn Thái Bình sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "27655", "is_impossible": false, "question": "Phường Bến Thành TPHCM gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Bến Thành TPHCM gồm những xã phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 20 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh 20. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long. Sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có diện tích tự nhiên là 6.296,20 km2, quy mô dân số là 4.257.581 người. Tỉnh Vĩnh Long giáp tỉnh Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và Biển Đông. Như vậy, sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Vĩnh Long tiếp giáp với tỉnh: Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và Biển Đông. Bên cạnh đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Bến Tre, tỉnh Trà Vinh và tỉnh Vĩnh Long thành tỉnh mới có tên gọi là tỉnh Vĩnh Long. Sau khi sắp xếp, tỉnh Vĩnh Long có: - Diện tích tự nhiên là 6.296,20 km2, - Quy mô dân số là 4.257.581 người.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 490, "text": "sau sắp xếp các đơn vị hành chính cấp tỉnh, tỉnh Vĩnh Long tiếp giáp với tỉnh: Đồng Tháp, thành phố Cần Thơ và Biển Đông." } ], "id": "27656", "is_impossible": false, "question": "Tỉnh Vĩnh Long tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?" } ] } ], "title": "Tỉnh Vĩnh Long tiếp giáp với những tỉnh nào sau sáp nhập tỉnh theo Nghị quyết 202?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 20 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 44. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Dương Nội, Phú La, Yên Nghĩa và xã La Phù, phần còn lại của phường Đại Mỗ sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 36, 37, 38, 43 Điều này và phần còn lại của phường La Khê sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 43 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Dương Nội. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, phường Dương Nội, TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Dương Nội, Phú La, Yên Nghĩa và xã La Phù, phần còn lại của phường Đại Mỗ sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 36, 37, 38, 43 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của phường La Khê sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 43 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 816, "text": "từ ngày 01/7/2025, phường Dương Nội, TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Dương Nội, Phú La, Yên Nghĩa và xã La Phù, phần còn lại của phường Đại Mỗ sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 36, 37, 38, 43 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của phường La Khê sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 43 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "27657", "is_impossible": false, "question": "Phường Dương Nội TP Hà Nội gồm các phường xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Dương Nội TP Hà Nội gồm các phường xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương 1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ. Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. 2. Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực. 3. Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương. 4. Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục. 5. Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương. 6. Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã. Như vậy, Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1568, "text": "Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số." } ], "id": "27658", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ nào?" } ] } ], "title": "Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025, tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của thuế cơ sở thuộc thuế thành phố Hồ Chí Minh như sau: Như vậy, Thuế cơ sở 12 Thành phố Hồ Chí Minh có địa chỉ trụ sở chính ở Phường Tân Thới Hiệp TP Hồ Chí Minh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 169, "text": "Thuế cơ sở 12 Thành phố Hồ Chí Minh có địa chỉ trụ sở chính ở Phường Tân Thới Hiệp TP Hồ Chí Minh." } ], "id": "27659", "is_impossible": false, "question": "Thuế cơ sở 12 Thành phố Hồ Chí Minh địa chỉ trụ sở chính ở đâu?" } ] } ], "title": "Thuế cơ sở 12 Thành phố Hồ Chí Minh địa chỉ trụ sở chính ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 29/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 166/2025/NĐ-CP quy định như sau: Điều 3. Cơ cấu tổ chức 1. Vụ Ngân sách nhà nước. 2. Vụ Phát triển hạ tầng. 3. Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư. 4. Vụ Tài chính - Kinh tế ngành. 5. Vụ Quốc phòng, an ninh, đặc biệt (Vụ I). 6. Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ. 7. Vụ Quản lý quy hoạch. 8. Vụ Các định chế tài chính. 9. Vụ Tổ chức cán bộ. 10. Vụ Pháp chế. 11. Văn phòng. 12. Cục Quản lý nợ và Kinh tế đối ngoại. 13. Cục Quản lý công sản. 14. Cục Quản lý đấu thầu. 15. Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí. 16. Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm. 17. Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán. 18. Cục Quản lý giá. 19. Cục Phát triển doanh nghiệp nhà nước. 20. Cục Phát triển doanh nghiệp tư nhân và kinh tế tập thể. 21. Cục Đầu tư nước ngoài. 22. Cục Kế hoạch - Tài chính. 23. Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số. 24. Cục Thuế. 25. Cục Hải quan. 26. Cục Dự trữ Nhà nước. 27. Cục Thống kê. 28. Kho bạc Nhà nước. 29. Üy ban Chứng khoán Nhà nước. 30. Viện Chiến lược và Chính sách kinh tế - tài chính. 31. Báo Tài chính - Đầu tư. 32. Tạp chí Kinh tế - Tài chính. 33. Trường Bồi dưỡng cán bộ Kinh tế - Tài chính. 34. Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Các tổ chức quy định từ khoản 1 đến khoản 29 Điều này là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ khoản 30 đến khoản 33 Điều này là đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức quy định tại khoản 34 Điều này là đơn vị đặc thù thuộc Bộ Tài chính. Vụ Ngân sách nhà nước có 06 phòng; Vụ Phát triển hạ tầng có 03 phòng: Vụ Tài chính - Kinh tế ngành có 04 phòng; Vụ Kinh tế địa phương và lãnh thổ có 04 phòng; Vụ Các định chế tài chính có 04 phòng; Vụ Tổ chức cán bộ có 06 phòng; Vụ Pháp chế có 05 phòng. Cục Thuế, Cục Thống kê, Bảo hiểm xã hội Việt Nam tổ chức và hoạt động theo 03 cấp: Cấp trung ương, cấp tỉnh (Thuế, Thống kê, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương), cấp cơ sở (Thuế, Thống kê, Bảo hiểm xã hội cơ sở quản lý địa bàn một số xã, phường, đặc khu). Như vậy, Cục Thuế tổ chức và hoạt động theo 03 cấp, gồm: cấp trung ương, cấp tỉnh và cấp cơ sở.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2078, "text": "Cục Thuế tổ chức và hoạt động theo 03 cấp, gồm: cấp trung ương, cấp tỉnh và cấp cơ sở." } ], "id": "27660", "is_impossible": false, "question": "Cục Thuế tổ chức và hoạt động theo mấy cấp?" } ] } ], "title": "Cục Thuế tổ chức và hoạt động theo mấy cấp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 19 Luật Quản lý thuế 2019 quy định quyền hạn của cơ quan quản lý thuế như sau: Điều 19. Quyền hạn của cơ quan quản lý thuế 1. Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, bao gồm cả thông tin về giá trị đầu tư; số hiệu, nội dung giao dịch của các tài khoản được mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác và giải thích việc tính thuế, khai thuế, nộp thuế. 2. Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và phối hợp với cơ quan quản lý thuế để thực hiện pháp luật về thuế. 3. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế theo quy định của pháp luật. 4. Ấn định thuế. 5. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế. 6. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền; công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật về thuế. 7. Áp dụng biện pháp ngăn chặn và bảo đảm việc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định của pháp luật. 8. Ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuế theo quy định của Chính phủ. 9. Cơ quan thuế áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập. 10. Mua thông tin, tài liệu, dữ liệu của các đơn vị cung cấp trong nước và ngoài nước để phục vụ công tác quản lý thuế; chi trả chi phí ủy nhiệm thu thuế từ tiền thuế thu được hoặc từ nguồn kinh phí của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Chính phủ. Như vậy, cơ quan thuế có quyền áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1628, "text": "cơ quan thuế có quyền áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với người nộp thuế, với cơ quan thuế nước ngoài, vùng lãnh thổ mà Việt Nam đã ký hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế thu nhập." } ], "id": "27661", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan thuế có quyền áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với đối tượng nào?" } ] } ], "title": "Cơ quan thuế có quyền áp dụng cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế với đối tượng nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo phụ lục Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Thuế cơ sở thuộc Thuế TP Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định danh sách 10 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Đà Nẵng từ 1/7/2025 có địa bàn quản lý như sau: Như vậy, Thuế cơ sở 4 Thành phố Đà Nẵng có địa chỉ trụ sở chính tại phường Cẩm Lệ và địa bàn quản lý gồm: Phường Liên Chiểu, Phường Hải Vân, Phường Cẩm Lệ, Phường Hòa Xuân, Xã Hòa Vang, Xã Hòa Tiến, Xã Bà Nà.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 245, "text": "Thuế cơ sở 4 Thành phố Đà Nẵng có địa chỉ trụ sở chính tại phường Cẩm Lệ và địa bàn quản lý gồm: Phường Liên Chiểu, Phường Hải Vân, Phường Cẩm Lệ, Phường Hòa Xuân, Xã Hòa Vang, Xã Hòa Tiến, Xã Bà Nà." } ], "id": "27662", "is_impossible": false, "question": "Thuế cơ sở 4 Thành phố Đà Nẵng địa chỉ trụ sở chính ở đâu?" } ] } ], "title": "Thuế cơ sở 4 Thành phố Đà Nẵng địa chỉ trụ sở chính ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau: Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế 1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau: a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng; b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý. 2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau: a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm; b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế; Như vậy, đối với trường hợp khai và nộp theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1023, "text": "đối với trường hợp khai và nộp theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế." } ], "id": "27663", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 45 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế như sau: Điều 45. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế 1. Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. 2. Trường hợp nộp hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của cơ chế đó. 3. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật Hải quan. 4. Chính phủ quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với các trường hợp sau đây: a) Người nộp thuế có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh; b) Người nộp thuế thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nhiều địa bàn; người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh; c) Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế đối với các khoản thu từ đất; cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản; d) Người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ thuế quyết toán thuế thu nhập cá nhân; đ) Người nộp thuế thực hiện khai thuế thông qua giao dịch điện tử và các trường hợp cần thiết khác. Như vậy, đối với trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì nộp ở thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của cơ chế đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1097, "text": "đối với trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì nộp ở thì địa điểm nộp hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định của cơ chế đó." } ], "id": "27664", "is_impossible": false, "question": "Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì nộp ở đâu?" } ] } ], "title": "Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế theo cơ chế một cửa liên thông thì nộp ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 20 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 32. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Xuân Đỉnh, phần còn lại của phường Cổ Nhuế 1 sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 26, khoản 31 Điều này, phần còn lại của phường Xuân La sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 26, 28, 29 Điều này và phần còn lại của phường Xuân Tảo sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 26, khoản 29 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Xuân Đỉnh. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, phường Xuân Đỉnh, TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Xuân Đỉnh, phần còn lại của phường Cổ Nhuế 1 sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 26, khoản 31 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của phường Xuân La sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 26, 28, 29 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của phường Xuân Tảo sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 26, khoản 29 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 886, "text": "từ ngày 01/7/2025, phường Xuân Đỉnh, TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Xuân Đỉnh, phần còn lại của phường Cổ Nhuế 1 sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 26, khoản 31 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, phần còn lại của phường Xuân La sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 26, 28, 29 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 và phần còn lại của phường Xuân Tảo sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 26, khoản 29 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "27665", "is_impossible": false, "question": "Phường Xuân Đỉnh TP Hà Nội gồm các phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Xuân Đỉnh TP Hà Nội gồm các phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 34 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 34. Kỳ họp Hội đồng nhân dân 1. Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới được tổ chức chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; đối với địa phương có bầu cử lại, bầu cử thêm đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc lùi ngày bầu cử thì thời hạn tổ chức kỳ họp thứ nhất được tính từ ngày bầu cử lại, bầu cử thêm hoặc ngày bầu cử mới. 2. Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất 02 kỳ. Hội đồng nhân dân quyết định kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân đối với năm bắt đầu nhiệm kỳ và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó đối với các năm tiếp theo của nhiệm kỳ theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân. 3. Hội đồng nhân dân họp kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu. Như vậy, Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất 02 kỳ. Hội đồng nhân dân quyết định kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân đối với năm bắt đầu nhiệm kỳ và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó đối với các năm tiếp theo của nhiệm kỳ theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1020, "text": "Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất 02 kỳ." } ], "id": "27666", "is_impossible": false, "question": "Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất bao nhiêu kỳ?" } ] } ], "title": "Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất bao nhiêu kỳ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 35 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 35. Biểu quyết của Hội đồng nhân dân 1. Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình bằng hình thức biểu quyết. Việc biểu quyết có thể bằng hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc bằng hình thức phù hợp khác theo Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân. 2. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành; riêng nghị quyết về bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân được thông qua khi có ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành. Như vậy, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành; Riêng nghị quyết về bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân được thông qua khi có ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 679, "text": "Nghị quyết của Hội đồng nhân dân được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành; Riêng nghị quyết về bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân được thông qua khi có ít nhất là hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành." } ], "id": "27667", "is_impossible": false, "question": "Nghị quyết của Hội đồng nhân dân được thông qua khi có bao nhiêu đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành?" } ] } ], "title": "Nghị quyết của Hội đồng nhân dân được thông qua khi có bao nhiêu đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025, tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của thuế cơ sở thuộc thuế thành phố Hồ Chí Minh như sau: Như vậy, Thuế cơ sở 10 Thành phố Hồ Chí Minh có địa chỉ trụ sở chính ở Phường Diên Hồng TP Hồ Chí Minh. Địa bàn quản lý Thuế cơ sở 10 Thành phố Hồ Chí Minh: Phường Vườn Lài, Phường Diên Hồng, Phường Hòa Hưng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 169, "text": "Thuế cơ sở 10 Thành phố Hồ Chí Minh có địa chỉ trụ sở chính ở Phường Diên Hồng TP Hồ Chí Minh." } ], "id": "27668", "is_impossible": false, "question": "Thuế cơ sở 10 Thành phố Hồ Chí Minh địa chỉ trụ sở chính ở đâu?" } ] } ], "title": "Thuế cơ sở 10 Thành phố Hồ Chí Minh địa chỉ trụ sở chính ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 2356/QĐ-BTC năm 2025 quy định về vị trí, chức năng của Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia như sau: Điều 1. Vị trí, chức năng 1. Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo Việt Nam; thúc đẩy đổi mới mô hình tăng trưởng trên nền tàng phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo; kết nối, thu hút các nguồn lực hợp pháp cho đổi mới sáng tạo; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; phát triển Mạng lưới Đổi mới sáng tạo Việt Nam; nghiên cứu và tư vấn cơ chế chính sách phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; kết nối các đối tác quốc tế và trong nước trong lĩnh vực công nghệ, đổi mới sáng tạo; truyền thông về đổi mới sáng tạo; cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công theo quy định. 2. Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia (Trung tâm) có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước, ngân hàng thương mại. Tên giao dịch quốc tế: Viet Nam National Innovation Center (NIC). Trụ sở chính của Trung tâm tại thành phố Hà Nội. Như vậy, Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia có những chức năng sau: - Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo Việt Nam; - Thúc đẩy đổi mới mô hình tăng trưởng trên nền tàng phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo; - Kết nối, thu hút các nguồn lực hợp pháp cho đổi mới sáng tạo; - Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; - Phát triển Mạng lưới Đổi mới sáng tạo Việt Nam; - Nghiên cứu và tư vấn cơ chế chính sách phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; - Kết nối các đối tác quốc tế và trong nước trong lĩnh vực công nghệ, đổi mới sáng tạo; - Truyền thông về đổi mới sáng tạo; - Cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1098, "text": "Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia có những chức năng sau: - Phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo Việt Nam; - Thúc đẩy đổi mới mô hình tăng trưởng trên nền tàng phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo; - Kết nối, thu hút các nguồn lực hợp pháp cho đổi mới sáng tạo; - Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; - Phát triển Mạng lưới Đổi mới sáng tạo Việt Nam; - Nghiên cứu và tư vấn cơ chế chính sách phát triển hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; - Kết nối các đối tác quốc tế và trong nước trong lĩnh vực công nghệ, đổi mới sáng tạo; - Truyền thông về đổi mới sáng tạo; - Cung cấp các dịch vụ sự nghiệp công theo quy định." } ], "id": "27669", "is_impossible": false, "question": "Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia có chức năng gì?" } ] } ], "title": "Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia có chức năng gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 8 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 8. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bạch Mai, Bách Khoa, Quỳnh Mai, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Minh Khai (quận Hai Bà Trưng), Đồng Tâm, Lê Đại Hành, Phương Mai, Trương Định và phần còn lại của phường Thanh Nhàn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 6 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Bạch Mai. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, phường Bạch Mai, TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bạch Mai, Bách Khoa, Quỳnh Mai, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Minh Khai (quận Hai Bà Trưng), Đồng Tâm, Lê Đại Hành, Phương Mai, Trương Định và phần còn lại của phường Thanh Nhàn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 841, "text": "từ ngày 01/7/2025, phường Bạch Mai, TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Bạch Mai, Bách Khoa, Quỳnh Mai, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Minh Khai (quận Hai Bà Trưng), Đồng Tâm, Lê Đại Hành, Phương Mai, Trương Định và phần còn lại của phường Thanh Nhàn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "27670", "is_impossible": false, "question": "Phường Bạch Mai TP Hà Nội gồm các phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Bạch Mai TP Hà Nội gồm các phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 36 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 36. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân 1. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo danh sách đề cử chức vụ từng người của Thường trực Hội đồng nhân dân. Tại kỳ họp thứ nhất, Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số các đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân khóa trước. Trường hợp khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thì Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ định chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; khuyết Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chỉ định chủ tọa kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp xã; Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân theo giới thiệu của chủ tọa kỳ họp. 2. Hội đồng nhân dân bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Hội đồng nhân dân; bầu Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Ủy viên Ủy ban nhân dân theo giới thiệu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân. Thành viên của Ủy ban nhân dân không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân. 3. Kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phải được Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã phải được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. 4. Kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn; kết quả bầu Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn. Như vậy, kết quả bầu Phó Chủ tịch UBND phường phải được Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê chuẩn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1911, "text": "kết quả bầu Phó Chủ tịch UBND phường phải được Chủ tịch UBND cấp tỉnh phê chuẩn." } ], "id": "27671", "is_impossible": false, "question": "Kết quả bầu Phó Chủ tịch UBND phường do ai phê chuẩn?" } ] } ], "title": "Kết quả bầu Phó Chủ tịch UBND phường do ai phê chuẩn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 41 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 số 72/2025/QH15 quy định như sau: Điều 41. Điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân 1. Thủ tướng Chính phủ quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định điều động Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Thủ tướng Chính phủ quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân được điều động hoặc bị cách chức chấm dứt việc thực hiện nhiệm vụ kể từ khi quyết định điều động, cách chức có hiệu lực. 4. Hội đồng nhân dân không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Thường trực Hội đồng nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất đối với các trường hợp không thực hiện thủ tục miễn nhiệm, bãi nhiệm tại Hội đồng nhân dân quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Như vậy, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định cách chức Phó Chủ tịch UBND phường trong trường hợp Phó Chủ tịch UBND phường có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1316, "text": "Chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định cách chức Phó Chủ tịch UBND phường trong trường hợp Phó Chủ tịch UBND phường có hành vi vi phạm pháp luật hoặc không thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao." } ], "id": "27672", "is_impossible": false, "question": "Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền quyết định cách chức Phó Chủ tịch UBND phường không?" } ] } ], "title": "Chủ tịch UBND cấp tỉnh có quyền quyết định cách chức Phó Chủ tịch UBND phường không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo phụ lục Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Thuế cơ sở thuộc Thuế TP Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định danh sách 10 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Đà Nẵng từ 1/7/2025 có địa bàn quản lý như sau: Như vậy, Thuế cơ sở 2 Thành phố Đà Nẵng có địa chỉ trụ sở chính tại phường Hải Châu và địa bàn quản lý gồm: Phường Hải Châu, Phường Hòa Cường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 245, "text": "Thuế cơ sở 2 Thành phố Đà Nẵng có địa chỉ trụ sở chính tại phường Hải Châu và địa bàn quản lý gồm: Phường Hải Châu, Phường Hòa Cường." } ], "id": "27673", "is_impossible": false, "question": "Thuế cơ sở 2 Thành phố Đà Nẵng địa chỉ trụ sở chính ở đâu?" } ] } ], "title": "Thuế cơ sở 2 Thành phố Đà Nẵng địa chỉ trụ sở chính ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 5 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về quyền của người nộp thuế như sau: Điều 16. Quyền của người nộp thuế 1. Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế. 2. Được nhận văn bản liên quan đến nghĩa vụ thuế của các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. 3. Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 4. Được giữ bí mật thông tin, trừ các thông tin phải cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thông tin công khai về thuế theo quy định của pháp luật. 5. Hưởng các ưu đãi về thuế, hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế; được biết thời hạn giải quyết hoàn thuế, số tiền thuế không được hoàn và căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn. 6. Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan. Như vậy, người nộp thuế hoàn toàn có quyền biết căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1060, "text": "người nộp thuế hoàn toàn có quyền biết căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn." } ], "id": "27674", "is_impossible": false, "question": "Người nộp thuế có quyền biết căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn không?" } ] } ], "title": "Người nộp thuế có quyền biết căn cứ pháp lý đối với số tiền thuế không được hoàn không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế như sau: Điều 30. Đối tượng đăng ký thuế và cấp mã số thuế 1. Người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Đối tượng đăng ký thuế bao gồm: a) Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan; b) Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 2. Cấu trúc mã số thuế được quy định như sau: a) Mã số thuế 10 chữ số được sử dụng cho doanh nghiệp, tổ chức có tư cách pháp nhân; đại diện hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân khác; b) Mã số thuế 13 chữ số và ký tự khác được sử dụng cho đơn vị phụ thuộc và các đối tượng khác; c) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này. Như vậy, người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước. Theo đó, đối tượng đăng ký thuế gồm: - Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký thuế theo cơ chế một cửa liên thông cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và quy định khác của pháp luật có liên quan; - Tổ chức, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1116, "text": "người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế trước khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước." } ], "id": "27675", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 20 Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau: 20. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hoàng Liệt, thị trấn Văn Điển, xã Tam Hiệp (huyện Thanh Trì), xã Thanh Liệt và một phần diện tích tự nhiên của phường Đại Kim thành phường mới có tên gọi là phường Hoàng Liệt. 21. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thịnh Liệt, phường Yên Sở, xã Tứ Hiệp, phần còn lại của phường Hoàng Liệt sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 16, 19, 20 Điều này và phần còn lại của phường Trần Phú sau kh Như vậy, từ ngày 01/7/2025, phường Hoàng Liệt, TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hoàng Liệt, thị trấn Văn Điển, xã Tam Hiệp (huyện Thanh Trì), xã Thanh Liệt và một phần diện tích tự nhiên của phường Đại Kim.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 958, "text": "từ ngày 01/7/2025, phường Hoàng Liệt, TP Hà Nội được hình thành trên cơ sở sáp nhập một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hoàng Liệt, thị trấn Văn Điển, xã Tam Hiệp (huyện Thanh Trì), xã Thanh Liệt và một phần diện tích tự nhiên của phường Đại Kim." } ], "id": "27676", "is_impossible": false, "question": "Phường Hoàng Liệt TP Hà Nội gồm các phường xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Hoàng Liệt TP Hà Nội gồm các phường xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo phụ lục Tên gọi, trụ sở và địa bàn quản lý của Thuế cơ sở thuộc Thuế TP Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025 quy định danh sách 10 Thuế cơ sở thuộc thuế TP Đà Nẵng từ 1/7/2025 có địa bàn quản lý như sau: Như vậy, Thuế cơ sở 1 Thành phố Đà Nẵng có địa chỉ trụ sở chính tại phường Thành Khê và địa bàn quản lý gồm: Phường An Khê, Phường Thành Khê, Phường Hòa Khánh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 245, "text": "Thuế cơ sở 1 Thành phố Đà Nẵng có địa chỉ trụ sở chính tại phường Thành Khê và địa bàn quản lý gồm: Phường An Khê, Phường Thành Khê, Phường Hòa Khánh." } ], "id": "27677", "is_impossible": false, "question": "Thuế cơ sở 1 Thành phố Đà Nẵng địa chỉ trụ sở chính ở đâu?" } ] } ], "title": "Thuế cơ sở 1 Thành phố Đà Nẵng địa chỉ trụ sở chính ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 4 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về nội dung quản lý thuế như sau: Điều 4. Nội dung quản lý thuế 1. Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế. 2. Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, không thu thuế. 3. Khoanh tiền thuế nợ; xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; miễn tiền chậm nộp, tiền phạt; không tính tiền chậm nộp; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ. 4. Quản lý thông tin người nộp thuế. 5. Quản lý hóa đơn, chứng từ. 6. Kiểm tra thuế, thanh tra thuế và thực hiện biện pháp phòng, chống, ngăn chặn vi phạm pháp luật về thuế. 7. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế. 8. Xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế. 9. Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế. 10. Hợp tác quốc tế về thuế. 11. Tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế. Như vậy, giải quyết khiếu nại về thuế là một trong số các trường hợp thuộc nội dung quản lý thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 786, "text": "giải quyết khiếu nại về thuế là một trong số các trường hợp thuộc nội dung quản lý thuế." } ], "id": "27678", "is_impossible": false, "question": "Giải quyết khiếu nại về thuế có thuộc nội dung quản lý thuế không?" } ] } ], "title": "Giải quyết khiếu nại về thuế có thuộc nội dung quản lý thuế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế như sau: Điều 8. Giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế 1. Người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế phải thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử. 2. Người nộp thuế đã thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế thì không phải thực hiện phương thức giao dịch khác. 3. Cơ quan quản lý thuế khi tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử phải xác nhận việc hoàn thành giao dịch điện tử của người nộp thuế, bảo đảm quyền của người nộp thuế quy định tại Điều 16 của Luật này. 4. Người nộp thuế phải thực hiện yêu cầu của cơ quan quản lý thuế nêu tại thông báo, quyết định, văn bản điện tử như đối với thông báo, quyết định, văn bản bằng giấy của cơ quan quản lý thuế. 5. Chứng từ điện tử sử dụng trong giao dịch điện tử phải được ký điện tử phù hợp với quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 6. Cơ quan, tổ chức đã kết nối thông tin điện tử với cơ quan quản lý thuế thì phải sử dụng chứng từ điện tử trong quá trình thực hiện giao dịch với cơ quan quản lý thuế; sử dụng chứng từ điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp để giải quyết các thủ tục hành chính cho người nộp thuế và không được yêu cầu người nộp thuế nộp chứng từ giấy. 7. Cơ quan quản lý thuế tổ chức hệ thống thông tin điện tử có trách nhiệm sau đây: a) Hướng dẫn, hỗ trợ để người nộp thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ về giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, ngân hàng và các tổ chức liên quan thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế; Như vậy, người nộp thuế đã thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế thì không cần phải thực hiện phương thức giao dịch khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1748, "text": "người nộp thuế đã thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế thì không cần phải thực hiện phương thức giao dịch khác." } ], "id": "27679", "is_impossible": false, "question": "Người nộp thuế đã thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế thì có cần thực hiện phương thức giao dịch khác không?" } ] } ], "title": "Người nộp thuế đã thực hiện giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế thì có cần thực hiện phương thức giao dịch khác không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025, tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của thuế cơ sở thuộc thuế thành phố Hồ Chí Minh như sau: Như vậy, Thuế cơ sở 8 Thành phố Hồ Chí Minh có địa chỉ trụ sở chính ở Phường Chánh Hưng TP Hồ Chí Minh. Địa bàn quản lý Thuế cơ sở 8 Thành phố Hồ Chí Minh: Phường Chánh Hưng, Phường Bình Đông, Phường Phú Định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 169, "text": "Thuế cơ sở 8 Thành phố Hồ Chí Minh có địa chỉ trụ sở chính ở Phường Chánh Hưng TP Hồ Chí Minh." } ], "id": "27680", "is_impossible": false, "question": "Thuế cơ sở 8 Thành phố Hồ Chí Minh địa chỉ trụ sở chính ở đâu?" } ] } ], "title": "Thuế cơ sở 8 Thành phố Hồ Chí Minh địa chỉ trụ sở chính ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về đối tượng áp dụng như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người nộp thuế bao gồm: a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; b) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước; c) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế. 2. Cơ quan quản lý thuế bao gồm: a) Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực; b) Cơ quan hải quan bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Hải quan. 3. Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế, công chức hải quan. 4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Như vậy, Cục Hải quan cũng là một trong những cơ quan quản lý thuế thuộc cơ quan hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 722, "text": "Cục Hải quan cũng là một trong những cơ quan quản lý thuế thuộc cơ quan hải quan." } ], "id": "27681", "is_impossible": false, "question": "Cục Hải quan có phải là cơ quan quản lý thuế không?" } ] } ], "title": "Cục Hải quan có phải là cơ quan quản lý thuế không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 9 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau: Điều 9. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế 4. Đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được quy định như sau: a) Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế được thực hiện dựa trên hệ thống các tiêu chí, thông tin về lịch sử quá trình hoạt động của người nộp thuế, quá trình tuân thủ pháp luật và mối quan hệ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện pháp luật về thuế và mức độ vi phạm pháp luật về thuế; b) Phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan quản lý thuế xem xét các nội dung có liên quan, gồm thông tin về dấu hiệu rủi ro; dấu hiệu, hành vi vi phạm trong quản lý thuế; thông tin về kết quả hoạt động nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế, cơ quan khác có liên quan theo quy định của Luật này; c) Cơ quan quản lý thuế sử dụng kết quả đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và kết quả phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế để áp dụng các biện pháp quản lý thuế phù hợp Như vậy, việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được đánh giá như sau: - Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế được thực hiện dựa trên hệ thống các tiêu chí, thông tin về lịch sử quá trình hoạt động của người nộp thuế, quá trình tuân thủ pháp luật và mối quan hệ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện pháp luật về thuế và mức độ vi phạm pháp luật về thuế; - Phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế. Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan quản lý thuế xem xét các nội dung có liên quan, gồm thông tin về dấu hiệu rủi ro; dấu hiệu, hành vi vi phạm trong quản lý thuế; thông tin về kết quả hoạt động nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế, cơ quan khác có liên quan theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019; - Cơ quan quản lý thuế sử dụng kết quả đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và kết quả phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế để áp dụng các biện pháp quản lý thuế phù hợp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1167, "text": "việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được đánh giá như sau: - Đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế được thực hiện dựa trên hệ thống các tiêu chí, thông tin về lịch sử quá trình hoạt động của người nộp thuế, quá trình tuân thủ pháp luật và mối quan hệ hợp tác với cơ quan quản lý thuế trong việc thực hiện pháp luật về thuế và mức độ vi phạm pháp luật về thuế; - Phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của người nộp thuế." } ], "id": "27682", "is_impossible": false, "question": "Việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được đánh giá như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và phân loại mức độ rủi ro trong quản lý thuế được đánh giá như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 50 Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về mức tiền thưởng danh hiệu thi đua như sau: Điều 50. Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua 1. Đối với cá nhân: a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở; b) Danh hiệu chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở; c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở; d) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở. 2. Đối với tập thể: a) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; b) Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở; c) Danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 2,0 lần mức lương cơ sở; d) Danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở; đ) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được tặng cờ và được thưởng 12,0 lần mức lương cơ sở; e) Danh hiệu cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng cờ và được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở; g) Danh hiệu cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia được tặng cờ và được thưởng 6,0 lần mức lương cơ sở. Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở như sau: Điều 3. Mức lương cơ sở 2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2024, mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng. Như vậy, mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua từ 01/7/2025 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua đối với cá nhân: - Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng/tháng 4,5 = 10.530.000 đồng - Danh hiệu chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng/tháng 3,0 = 7.020.000 đồng - Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng; - Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng/tháng 0,3 = 702.000 đồng Mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua đối với tập thể: - Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng/tháng 1,5 = 3.510.000 đồng - Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng/tháng 0,8 = 1.872.000 đồng - Danh hiệu xã, phường, đặc khu tiêu biểu được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 2,0 lần mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng/tháng 2,0 = 4.680.000 đồng - Danh hiệu thôn, tổ dân phố văn hóa được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng/tháng 1,5 = 3.510.000 đồng - Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” được tặng cờ và được thưởng 12,0 lần mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng/tháng 12 = 28.080.000 đồng - Danh hiệu cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng cờ và được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng/tháng 8,0 = 18.720.000 đồng - Danh hiệu cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia được tặng cờ và được thưởng 6,0 lần mức lương cơ sở: 2.340.000 đồng/tháng 6,0 = 14.040.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1751, "text": "mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua từ 01/7/2025 như sau: arrow_forward_iosĐọc thêm Mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua đối với cá nhân: - Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở: 2." } ], "id": "27683", "is_impossible": false, "question": "Mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua từ 01/7/2025 bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mức tiền thưởng các danh hiệu thi đua từ 01/7/2025 bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 5 Điều 4 Nghị định 152/2025/NĐ-CP quy định về nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng như sau: Điều 4. Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng 5. Thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định được tính để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. Như vậy, thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định được tính để xét tặng danh hiệu thi đua.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 322, "text": "thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định được tính để xét tặng danh hiệu thi đua." } ], "id": "27684", "is_impossible": false, "question": "Thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định được tính để xét tặng danh hiệu thi đua hay không?" } ] } ], "title": "Thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định được tính để xét tặng danh hiệu thi đua hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 84 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thủ tục, hồ sơ, thời gian, thẩm quyền khoanh nợ: Điều 84. Thủ tục, hồ sơ, thời gian, thẩm quyền khoanh nợ 1. Chính phủ quy định thủ tục, hồ sơ, thời gian khoanh nợ đối với trường hợp được khoanh nợ. 2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế quyết định việc khoanh nợ. 3. Cơ quan quản lý thuế tiếp tục theo dõi các khoản tiền thuế nợ được khoanh và phối hợp với các cơ quan có liên quan để thu hồi tiền thuế nợ khi người nộp thuế có khả năng nộp thuế hoặc thực hiện xóa nợ theo quy định tại Điều 85 của Luật này. Như vậy, đối tượng có thẩm quyền quyết định việc khoanh tiền thuế nợ là Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 594, "text": "đối tượng có thẩm quyền quyết định việc khoanh tiền thuế nợ là Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế." } ], "id": "27685", "is_impossible": false, "question": "Ai có thẩm quyền quyết định việc khoanh nợ?" } ] } ], "title": "Ai có thẩm quyền quyết định việc khoanh nợ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 5 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về Hội đồng nhân dân như sau: Điều 5. Hội đồng nhân dân 1. Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. 2. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình. 3. Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây: a) Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; b) Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam; c) Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác; d) Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân; đ) Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân; e) Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm. 4. Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. 5. Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân. Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định. Như vậy Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân sẽ do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2337, "text": "Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân sẽ do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành." } ], "id": "27686", "is_impossible": false, "question": "Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân sẽ do cơ quan nào ban hành?" } ] } ], "title": "Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân sẽ do cơ quan nào ban hành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 3 Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về Ủy ban nhân dân như sau: Điều 6. Ủy ban nhân dân 1. Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, tổ chức thi hành Hiến pháp, pháp luật và nghị quyết của Hội đồng nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên. 2. Nhiệm kỳ của Ủy ban nhân dân ở cấp chính quyền địa phương theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Ủy ban nhân dân tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Hội đồng nhân dân khóa mới bầu ra Ủy ban nhân dân khóa mới. 3. Chính phủ lãnh đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra tổ chức, hoạt động của Ủy ban nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân. Như vậy Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân do Chính phủ ban hành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 906, "text": "Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân do Chính phủ ban hành." } ], "id": "27687", "is_impossible": false, "question": "Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân do có quan nào ban hành?" } ] } ], "title": "Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân do có quan nào ban hành?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1378/QĐ-CT năm 2025, tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của thuế cơ sở thuộc thuế thành phố Hồ Chí Minh như sau: Như vậy, Thuế cơ sở 4 Thành phố Hồ Chí Minh có địa chỉ trụ sở chính ở Phường Xóm Chiếu TP Hồ Chí Minh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 169, "text": "Thuế cơ sở 4 Thành phố Hồ Chí Minh có địa chỉ trụ sở chính ở Phường Xóm Chiếu TP Hồ Chí Minh." } ], "id": "27688", "is_impossible": false, "question": "Thuế cơ sở 4 Thành phố Hồ Chí Minh địa chỉ trụ sở chính ở đâu?" } ] } ], "title": "Thuế cơ sở 4 Thành phố Hồ Chí Minh địa chỉ trụ sở chính ở đâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về đối tượng áp dụng như sau: Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người nộp thuế bao gồm: a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế; b) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước; c) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế. 2. Cơ quan quản lý thuế bao gồm: a) Cơ quan thuế bao gồm Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế, Chi cục Thuế khu vực; b) Cơ quan hải quan bao gồm Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan, Cục Kiểm tra sau thông quan, Chi cục Hải quan. 3. Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế, công chức hải quan. 4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Như vậy, công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế, công chức hải quan.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 714, "text": "công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế, công chức hải quan." } ], "id": "27689", "is_impossible": false, "question": "Công chức quản lý thuế có bao gồm công chức hải quan không?" } ] } ], "title": "Công chức quản lý thuế có bao gồm công chức hải quan không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ đã có Công văn 4753/BNV-CQĐP năm 2025 gửi các tỉnh ủy, thành ủy và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về giải quyết khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. arrow_forward_iosĐọc thêm Căn cứ theo Mục 4 Công văn 4753/BNV-CQĐP năm 2025 hướng dẫn sắp xếp, bố trí sử dụng người không chuyên trách cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp như sau: 4. Đối với sắp xếp, bố trí sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp Ban Chỉ đạo của Chính phủ đã ban hành Văn bản số 12/CV-BCĐ ngày 20/6/2025 định hướng một số nội dung bố trí, sắp xếp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 02 cấp; đồng thời Chính phủ ban hành Nghị định số 170/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2025, trong đó có quy định người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã là một trong các đối tượng được tiếp nhận vào làm công chức khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận theo quy định². Như vậy, một trong những điểm đáng chú ý là việc sắp xếp, bố trí sử dụng người không chuyên trách cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp. Theo Bộ Nội vụ, người không chuyên trách cấp xã là một trong các đối tượng được tiếp nhận vào làm công chức khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện tiếp nhận theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 13 Nghị định 170/2025/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1146, "text": "một trong những điểm đáng chú ý là việc sắp xếp, bố trí sử dụng người không chuyên trách cấp xã khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp." } ], "id": "27690", "is_impossible": false, "question": "Người không chuyên trách cấp xã có thể được tiếp nhận vào làm công chức theo Công văn 4753 phải không?" } ] } ], "title": "Người không chuyên trách cấp xã có thể được tiếp nhận vào làm công chức theo Công văn 4753 phải không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 09/2025/TT-BNG quy định như sau: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Thông tư này hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về công tác đối ngoại của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp xã), bao gồm: a) Sở Ngoại vụ; b) Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương không thành lập Sở Ngoại vụ; c) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh, các đơn vị sự nghiệp công lập và chi cục (nếu có) thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư này. Như vậy, Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư 09/2025/TT-BNG.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 781, "text": "Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh thuộc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh không thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư 09/2025/TT-BNG." } ], "id": "27691", "is_impossible": false, "question": "Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh có thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư 09 không?" } ] } ], "title": "Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh có thuộc đối tượng điều chỉnh của Thông tư 09 không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về phân loại đơn vị hành chính như sau: Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính 1. Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính. 2. Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ. Như vậy phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về: - Quy mô dân số, - Diện tích tự nhiên, - Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội - Các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 638, "text": "phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về: - Quy mô dân số, - Diện tích tự nhiên, - Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội - Các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "27692", "is_impossible": false, "question": "Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí nào?" } ] } ], "title": "Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quyết định sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 1. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bến Nghé và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Đa Kao, phường Nguyễn Thái Bình thành phường mới có tên gọi là phường Sài Gòn. 2. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Tân Định (Quận 1) và phần còn lại của phường Đa Kao sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 1 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Tân Định. 3. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bến Thành, phường Phạm Ngũ Lão và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Cầu Ông Lãnh, phần còn lại của phường Nguyễn Thái Bình sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 1 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Bến Thành. 4. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Nguyễn Cư Trinh, Cầu Kho, Cô Giang và phần còn lại của phường Cầu Ông Lãnh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Cầu Ông Lãnh. Như vậy, từ 01/7/2025, phường Cầu Ông Lãnh TP HCM được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nguyễn Cư Trinh, Cầu Kho, Cô Giang và phần còn lại của phường Cầu Ông Lãnh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1479, "text": "từ 01/7/2025, phường Cầu Ông Lãnh TP HCM được hình thành trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nguyễn Cư Trinh, Cầu Kho, Cô Giang và phần còn lại của phường Cầu Ông Lãnh sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025." } ], "id": "27693", "is_impossible": false, "question": "Phường Cầu Ông Lãnh TP HCM gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Cầu Ông Lãnh TP HCM gồm những phường nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 13 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp như sau: Điều 13. Việc thực hiện chế độ, chính sách đặc thù đối với đơn vị hành chính mới sau sắp xếp 1. Người dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang trên địa bàn đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục hưởng chế độ, chính sách đặc thù áp dụng theo vùng, theo khu vực hoặc theo đơn vị hành chính như trước khi thực hiện sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền. 2. Giữ nguyên phạm vi, đối tượng và nội dung của các chế độ, chính sách theo quy định của trung ương và địa phương áp dụng đối với đơn vị hành chính như trước khi sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền. 3. Trường hợp có thay đổi tên gọi của đơn vị hành chính sau sắp xếp thì sử dụng tên gọi mới của đơn vị hành chính để tiếp tục tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đặc thù. Như vậy, trường hợp có thay đổi tên gọi của đơn vị hành chính sau sắp xếp thì sử dụng tên gọi mới của đơn vị hành chính để tiếp tục tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đặc thù.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 984, "text": "trường hợp có thay đổi tên gọi của đơn vị hành chính sau sắp xếp thì sử dụng tên gọi mới của đơn vị hành chính để tiếp tục tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đặc thù." } ], "id": "27694", "is_impossible": false, "question": "Có thay đổi tên gọi của đơn vị hành chính sau sắp xếp thì sử dụng tên gọi cũ hay mới?" } ] } ], "title": "Có thay đổi tên gọi của đơn vị hành chính sau sắp xếp thì sử dụng tên gọi cũ hay mới?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 11 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 quy định cụ thể như sau: Điều 11. Số lượng lãnh đạo, quản lý và số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan, tổ chức sau sắp xếp đơn vị hành chính 3. Tại thời điểm sắp xếp, số lượng Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc có thể nhiều hơn số lượng so với quy định. Chậm nhất là 05 năm kể từ ngày nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã có hiệu lực thi hành, số lượng và việc bố trí lãnh đạo, quản lý, số lượng cán bộ, công chức, viên chức của các cơ quan, tổ chức ở đơn vị hành chính sau sắp xếp thực hiện theo quy định. Như vậy, tại thời điểm sắp xếp, số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc có thể nhiều hơn số lượng so với quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 765, "text": "tại thời điểm sắp xếp, số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cấp phó của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị trực thuộc có thể nhiều hơn số lượng so với quy định." } ], "id": "27695", "is_impossible": false, "question": "Tại thời điểm sắp xếp ĐVHC, số lượng Phó Chủ tịch UBND có được phép vượt quá số lượng quy định không?" } ] } ], "title": "Tại thời điểm sắp xếp ĐVHC, số lượng Phó Chủ tịch UBND có được phép vượt quá số lượng quy định không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy ĐVHC đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1085, "text": "ĐVHC đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh." } ], "id": "27696", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị hành chính đặc khu là gì?" } ] } ], "title": "Đơn vị hành chính đặc khu là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 83 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, trong đó có Phường Bình Hòa TP Hồ Chí Minh như sau: Điều 1. Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh Trên cơ sở Đề án số 356/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh như sau: 82. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Phú (thành phố Thuận An) và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Chuẩn thành phường mới có tên gọi là phường An Phú. 83. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Hòa và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Phú thành phường mới có tên gọi là phường Bình Hòa. 84. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Nhâm, phường Lái Thiêu và phần còn lại của phường Vĩnh Phú sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 83 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Lái Thiêu. 85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hưng Định, phường An Thạnh và xã An Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Thuận An. Như vậy, Phường Bình Hòa TP Hồ Chí Minh gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Hòa và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Phú sắp xếp thành.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1301, "text": "Phường Bình Hòa TP Hồ Chí Minh gồm toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Hòa và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Phú sắp xếp thành." } ], "id": "27697", "is_impossible": false, "question": "Phường Bình Hòa TP Hồ Chí Minh gồm những phường, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" } ] } ], "title": "Phường Bình Hòa TP Hồ Chí Minh gồm những phường, xã nào hình thành từ 1/7/2025?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ Điều 3 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 có quy định như sau: Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính 1. Phân loại đơn vị hành chính là cơ sở để hoạch định chính sách phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng tổ chức bộ máy, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức của chính quyền địa phương phù hợp với từng loại đơn vị hành chính. 2. Phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ. Như vậy, việc phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 599, "text": "việc phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính ở nông thôn, đô thị, hải đảo theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "27698", "is_impossible": false, "question": "Việc phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí gì?" } ] } ], "title": "Việc phân loại đơn vị hành chính phải dựa trên các tiêu chí gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định về đơn vị hành chính như sau: Điều 1. Đơn vị hành chính 1. Đơn vị hành chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp, gồm có: a) Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh); b) Xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh (sau đây gọi chung là cấp xã). Xã là đơn vị hành chính ở nông thôn; phường là đơn vị hành chính ở đô thị; đặc khu là đơn vị hành chính ở một số hải đảo có vị trí quan trọng được thành lập phù hợp với điều kiện địa lý, tự nhiên, đặc điểm dân cư và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh. 2. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt là địa bàn có vị trí chiến lược, được tổ chức theo mô hình đặc thù, được áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi vượt trội, thực hiện các chính sách mới về quản trị địa phương, thu hút đầu tư, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng và cả nước. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập. Như vậy đơn vị hành chính của Việt Nam được tổ chức thành 02 cấp gồm: - Cấp tỉnh;", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1006, "text": "Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do Quốc hội quyết định thành lập." } ], "id": "27699", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị hành chính của Việt Nam được tổ chức thành mấy cấp?" } ] } ], "title": "Đơn vị hành chính của Việt Nam được tổ chức thành mấy cấp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP hết hiệu lực từ ngày 01/7/2025 quy định như sau: Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân 3. Tiêu chuẩn sức khỏe: c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên, viễn thị các mức độ); nghiện ma túy, nhiễm HlV, AIDS. Căn cứ theo điểm c khoản 3 Điều 4 Thông tư 148/2018/TT-BQP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 68/2025/TT-BQP Tải về có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) quy định như sau: Điều 4. Tiêu chuẩn tuyển quân 3. Tiêu chuẩn sức khỏe: c) Không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân mắc tật khúc xạ cận thị lớn hơn 1.5 diop trở lên, viễn thị các mức độ; chỉ số BMI nhỏ hơn 18.0 hoặc lớn hơn 29.9. Như vậy, từ ngày 01/7/2025, trong độ tuổi gọi nhập ngũ, nếu công dân cận thị lớn hơn 1.5 diop trở lên thì không gọi nhập ngũ vào quân đội. Trước đây, Bộ Quốc phòng quy định không gọi nhập ngũ vào Quân đội những công dân có sức khỏe loại 3 tật khúc xạ về mắt (cận thị 1,5 diop trở lên). Từ 1/7/2025 không gọi nhập ngũ công dân cận thị trên 1.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 729, "text": "từ ngày 01/7/2025, trong độ tuổi gọi nhập ngũ, nếu công dân cận thị lớn hơn 1." } ], "id": "27700", "is_impossible": false, "question": "Từ 1/7/2025 không gọi nhập ngũ công dân cận thị trên 1.5 diop phải không?" } ] } ], "title": "Từ 1/7/2025 không gọi nhập ngũ công dân cận thị trên 1.5 diop phải không?" }