version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 20. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của ĐHQGHN\n\nBan hành kế hoạch tuyển sinh chung và xây dựng các văn bản hướng dẫn về công tác tuyển sinh tại ĐHQGHN;\nGiám đốc ĐHQGHN ra quyết định thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh của ĐHQGHN để chỉ đạo các đơn vị thuộc ĐHQGHN trong công tác tuyển sinh đảm bảo đúng quy định của Quy chế này.\nThành phần Ban Chỉ đạo tuyển sinh gồm có:\nTrưởng ban: Đại diện Ban Giám đốc;\nPhó Trưởng ban: Trưởng ban Đào tạo;\nCác uỷ viên: Đại diện lãnh đạo Ban Đào tạo, Ban Thanh tra và Pháp chế, Văn phòng ĐHQGHN; đại diện lãnh đạo các đơn vị đào tạo, Giám đốc Trung tâm Khảo thí ĐHQGHN;\nThư ký: Chuyên viên Ban Đào tạo.\nNhững người có người thân (con, vợ/chồng, anh, chị, em ruột của mình và của chồng/vợ) dự thi hay đăng ký xét tuyển vào ĐHQGHN không được tham gia Ban Chỉ đạo tuyển sinh.\nNhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo tuyển sinh\nChỉ đạo và tổ chức các hoạt động truyền thông, tư vấn tuyển sinh của ĐHQGHN;\nChỉ đạo và tổ chức triển khai công tác tuyển sinh của ĐHQGHN;\n\n\nĐiều phối các nguồn lực phục vụ công tác tuyển sinh đảm bảo sự liên thông, thống nhất trong toàn ĐHQGHN;\nThông qua và công bố Đề án tuyển sinh;\nđ) Quy định tiêu chí và ngưỡng đầu vào chung trong toàn ĐHQGHN;\nGiám sát, kiểm tra công tác tổ chức tuyển sinh của các đơn vị đào tạo;\ng) Công bố thông tin tuyển sinh, quản lý tài khoản, mật khẩu tuyển sinh của các đơn vị trên Cổng thông tin tuyển sinh và hệ thống tuyển sinh (trang nghiệp vụ) của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.\nBan Chỉ đạo tuyển sinh ĐHQGHN quyết định bổ sung phương thức tuyển sinh cho một số nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo đặc thù không quy định tại Quy chế này và xem xét, quyết định các trường hợp đặc biệt khác nhưng không trái Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&DT và các quy định của pháp luật.\nChỉ đạo tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và quy định của pháp luật theo chức năng nhiệm vụ.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Quyết định bổ sung phương thức tuyển sinh cho nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo đặc thù, xem xét và quyết định các trường hợp đặc biệt khác nhưng không trái Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT và pháp luật; đồng thời chỉ đạo tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và quy định của pháp luật."
}
],
"id": "36501",
"is_impossible": false,
"question": "Trong những trường hợp đặc biệt, Ban Chỉ đạo tuyển sinh ĐHQGHN có quyền hạn gì liên quan đến phương thức tuyển sinh và thanh tra?"
}
]
}
],
"title": "Trong những trường hợp đặc biệt, Ban Chỉ đạo tuyển sinh ĐHQGHN có quyền hạn gì liên quan đến phương thức tuyển sinh và thanh tra?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 21. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị đào tạo\n\nThủ trưởng đơn vị đào tạo thành lập HĐTS theo từng hình thức đào tạo để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh của đơn vị;\nThành phần của HĐTS gồm có:\nChủ tịch: Đại diện lãnh đạo đơn vị;\nPhó Chủ tịch: Cấp phó lãnh đạo đơn vị;\nUỷ viên thường trực: Trưởng phòng Đào tạo/Phó trưởng phòng Đào tạo;\nCác uỷ viên: Một số trưởng phòng, trưởng khoa, trưởng bộ môn và cán bộ công nghệ thông tin, cán bộ phụ trách công tác tuyển sinh của đơn vị;\nNhững người có người thân (con, vợ/chồng, anh, chị, em ruột của mình và của chồng/vợ) dự thi hay đăng ký xét tuyển vào đơn vị không được tham gia HĐTS và các tiểu ban giúp việc HĐTS của đơn vị trong năm tuyển sinh.\nNhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS\nTổ chức tuyển sinh theo đề án và Quy chế tuyển sinh này, tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành; thực hiện trách\n\n\nnhiệm giải trình với ĐHQGHN và Bộ GD&ĐT, các cơ quan có thẩm quyền và xã hội về toàn bộ công tác tuyển sinh của đơn vị.\nTổ chức thanh tra, kiểm tra nội bộ, chủ động giải quyết các rủi ro đã đưa ra trong đề án tuyển sinh của đơn vị; giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan tới công tác tuyển sinh của đơn vị theo quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.\nCập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển và nhập học lên hệ thống chậm nhất 30 ngày sau khi thí sinh hoàn thành thủ tục nhập học; báo cáo những nội dung theo quy định của Quy chế này, báo cáo tình hình tuyển sinh và kết quả tuyển sinh theo yêu cầu của ĐHQGHN và của Bộ GD&ĐT.\nBảo quản, lưu trữ các tài liệu liên quan đến tuyển sinh trong suốt khóa đào tạo theo quy định của Luật Lưu trữ và các quy định về thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục. Đối với đơn vị tổ chức phỏng vấn, sơ tuyển phải bảo quản danh sách thí sinh phỏng vấn, bài thi của thí sinh (nếu có), file ghi âm/ghi hình, hồ sơ và kết quả chấm thi theo thời hạn quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT.\nđ) Thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh, lệ phí xét tuyển theo quy định của nhà\n\nnước; định.\n\nTổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy\n\nNhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS\nTổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh của đơn vị;\nBáo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh và các cơ quan có trách nhiệm về công\n\ntác tuyển sinh của đơn vị;\nThành lập các tiểu ban giúp việc cho HĐTS để triển khai công tác tuyển\nsinh.\nNhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch HĐTS: Thực hiện các nhiệm\nvụ được Chủ tịch HĐTS phân công và thay mặt Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi được uỷ quyền.\n\n\nTiểu ban thư ký HĐTS\nChủ tịch HĐTS thành lập tiểu ban Thư ký.\nThành phần tiểu ban thư ký HĐTS gồm có:\nTrưởng ban do Uỷ viên thường trực HĐTS đơn vị kiêm nhiệm;\nCác thành viên: một số cán bộ phòng Đào tạo/Tuyển sinh/Khảo thí, cán bộ các khoa và cán bộ công nghệ thông tin.\nNhiệm vụ và quyền hạn của tiểu ban Thư ký\nCập nhật Đề án, thông báo tuyển sinh và các thông tin tuyển sinh khác của đơn vị lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, của ĐHQGHN và trang thông tin điện tử của đơn vị và các phương tiện thông tin đại chúng;\nDự kiến phương án điểm trúng tuyển, trình HĐTS quyết định; Lập danh sách thí sinh trúng tuyển theo phương án tuyển sinh đã được phê duyệt;\nCập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển vào cơ sở dữ liệu theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN;\nIn, trình ký và gửi giấy báo thí sinh trúng tuyển;\nKiểm tra hồ sơ thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Quy chế tuyển sinh;\nThực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch HĐTS giao.\nCác tiểu ban giúp việc khác (nếu có) do Chủ tịch HĐTS quy định.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo thành lập HĐTS theo từng hình thức đào tạo để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh của đơn vị."
}
],
"id": "36502",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền thành lập Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) của đơn vị đào tạo?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền thành lập Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) của đơn vị đào tạo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 21. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị đào tạo\n\nThủ trưởng đơn vị đào tạo thành lập HĐTS theo từng hình thức đào tạo để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh của đơn vị;\nThành phần của HĐTS gồm có:\nChủ tịch: Đại diện lãnh đạo đơn vị;\nPhó Chủ tịch: Cấp phó lãnh đạo đơn vị;\nUỷ viên thường trực: Trưởng phòng Đào tạo/Phó trưởng phòng Đào tạo;\nCác uỷ viên: Một số trưởng phòng, trưởng khoa, trưởng bộ môn và cán bộ công nghệ thông tin, cán bộ phụ trách công tác tuyển sinh của đơn vị;\nNhững người có người thân (con, vợ/chồng, anh, chị, em ruột của mình và của chồng/vợ) dự thi hay đăng ký xét tuyển vào đơn vị không được tham gia HĐTS và các tiểu ban giúp việc HĐTS của đơn vị trong năm tuyển sinh.\nNhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS\nTổ chức tuyển sinh theo đề án và Quy chế tuyển sinh này, tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành; thực hiện trách\n\n\nnhiệm giải trình với ĐHQGHN và Bộ GD&ĐT, các cơ quan có thẩm quyền và xã hội về toàn bộ công tác tuyển sinh của đơn vị.\nTổ chức thanh tra, kiểm tra nội bộ, chủ động giải quyết các rủi ro đã đưa ra trong đề án tuyển sinh của đơn vị; giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan tới công tác tuyển sinh của đơn vị theo quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.\nCập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển và nhập học lên hệ thống chậm nhất 30 ngày sau khi thí sinh hoàn thành thủ tục nhập học; báo cáo những nội dung theo quy định của Quy chế này, báo cáo tình hình tuyển sinh và kết quả tuyển sinh theo yêu cầu của ĐHQGHN và của Bộ GD&ĐT.\nBảo quản, lưu trữ các tài liệu liên quan đến tuyển sinh trong suốt khóa đào tạo theo quy định của Luật Lưu trữ và các quy định về thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục. Đối với đơn vị tổ chức phỏng vấn, sơ tuyển phải bảo quản danh sách thí sinh phỏng vấn, bài thi của thí sinh (nếu có), file ghi âm/ghi hình, hồ sơ và kết quả chấm thi theo thời hạn quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT.\nđ) Thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh, lệ phí xét tuyển theo quy định của nhà\n\nnước; định.\n\nTổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy\n\nNhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS\nTổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh của đơn vị;\nBáo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh và các cơ quan có trách nhiệm về công\n\ntác tuyển sinh của đơn vị;\nThành lập các tiểu ban giúp việc cho HĐTS để triển khai công tác tuyển\nsinh.\nNhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch HĐTS: Thực hiện các nhiệm\nvụ được Chủ tịch HĐTS phân công và thay mặt Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi được uỷ quyền.\n\n\nTiểu ban thư ký HĐTS\nChủ tịch HĐTS thành lập tiểu ban Thư ký.\nThành phần tiểu ban thư ký HĐTS gồm có:\nTrưởng ban do Uỷ viên thường trực HĐTS đơn vị kiêm nhiệm;\nCác thành viên: một số cán bộ phòng Đào tạo/Tuyển sinh/Khảo thí, cán bộ các khoa và cán bộ công nghệ thông tin.\nNhiệm vụ và quyền hạn của tiểu ban Thư ký\nCập nhật Đề án, thông báo tuyển sinh và các thông tin tuyển sinh khác của đơn vị lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, của ĐHQGHN và trang thông tin điện tử của đơn vị và các phương tiện thông tin đại chúng;\nDự kiến phương án điểm trúng tuyển, trình HĐTS quyết định; Lập danh sách thí sinh trúng tuyển theo phương án tuyển sinh đã được phê duyệt;\nCập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển vào cơ sở dữ liệu theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN;\nIn, trình ký và gửi giấy báo thí sinh trúng tuyển;\nKiểm tra hồ sơ thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Quy chế tuyển sinh;\nThực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch HĐTS giao.\nCác tiểu ban giúp việc khác (nếu có) do Chủ tịch HĐTS quy định.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thành phần của HĐTS gồm Chủ tịch là Đại diện lãnh đạo đơn vị, Phó Chủ tịch là Cấp phó lãnh đạo đơn vị, Uỷ viên thường trực là Trưởng phòng Đào tạo/Phó trưởng phòng Đào tạo, và các uỷ viên là một số trưởng phòng, trưởng khoa, trưởng bộ môn và cán bộ công nghệ thông tin, cán bộ phụ trách công tác tuyển sinh của đơn vị."
}
],
"id": "36503",
"is_impossible": false,
"question": "Thành phần của Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) bao gồm những ai?"
}
]
}
],
"title": "Thành phần của Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) bao gồm những ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 21. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị đào tạo\n\nThủ trưởng đơn vị đào tạo thành lập HĐTS theo từng hình thức đào tạo để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh của đơn vị;\nThành phần của HĐTS gồm có:\nChủ tịch: Đại diện lãnh đạo đơn vị;\nPhó Chủ tịch: Cấp phó lãnh đạo đơn vị;\nUỷ viên thường trực: Trưởng phòng Đào tạo/Phó trưởng phòng Đào tạo;\nCác uỷ viên: Một số trưởng phòng, trưởng khoa, trưởng bộ môn và cán bộ công nghệ thông tin, cán bộ phụ trách công tác tuyển sinh của đơn vị;\nNhững người có người thân (con, vợ/chồng, anh, chị, em ruột của mình và của chồng/vợ) dự thi hay đăng ký xét tuyển vào đơn vị không được tham gia HĐTS và các tiểu ban giúp việc HĐTS của đơn vị trong năm tuyển sinh.\nNhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS\nTổ chức tuyển sinh theo đề án và Quy chế tuyển sinh này, tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành; thực hiện trách\n\n\nnhiệm giải trình với ĐHQGHN và Bộ GD&ĐT, các cơ quan có thẩm quyền và xã hội về toàn bộ công tác tuyển sinh của đơn vị.\nTổ chức thanh tra, kiểm tra nội bộ, chủ động giải quyết các rủi ro đã đưa ra trong đề án tuyển sinh của đơn vị; giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan tới công tác tuyển sinh của đơn vị theo quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.\nCập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển và nhập học lên hệ thống chậm nhất 30 ngày sau khi thí sinh hoàn thành thủ tục nhập học; báo cáo những nội dung theo quy định của Quy chế này, báo cáo tình hình tuyển sinh và kết quả tuyển sinh theo yêu cầu của ĐHQGHN và của Bộ GD&ĐT.\nBảo quản, lưu trữ các tài liệu liên quan đến tuyển sinh trong suốt khóa đào tạo theo quy định của Luật Lưu trữ và các quy định về thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục. Đối với đơn vị tổ chức phỏng vấn, sơ tuyển phải bảo quản danh sách thí sinh phỏng vấn, bài thi của thí sinh (nếu có), file ghi âm/ghi hình, hồ sơ và kết quả chấm thi theo thời hạn quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT.\nđ) Thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh, lệ phí xét tuyển theo quy định của nhà\n\nnước; định.\n\nTổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy\n\nNhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS\nTổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh của đơn vị;\nBáo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh và các cơ quan có trách nhiệm về công\n\ntác tuyển sinh của đơn vị;\nThành lập các tiểu ban giúp việc cho HĐTS để triển khai công tác tuyển\nsinh.\nNhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch HĐTS: Thực hiện các nhiệm\nvụ được Chủ tịch HĐTS phân công và thay mặt Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi được uỷ quyền.\n\n\nTiểu ban thư ký HĐTS\nChủ tịch HĐTS thành lập tiểu ban Thư ký.\nThành phần tiểu ban thư ký HĐTS gồm có:\nTrưởng ban do Uỷ viên thường trực HĐTS đơn vị kiêm nhiệm;\nCác thành viên: một số cán bộ phòng Đào tạo/Tuyển sinh/Khảo thí, cán bộ các khoa và cán bộ công nghệ thông tin.\nNhiệm vụ và quyền hạn của tiểu ban Thư ký\nCập nhật Đề án, thông báo tuyển sinh và các thông tin tuyển sinh khác của đơn vị lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, của ĐHQGHN và trang thông tin điện tử của đơn vị và các phương tiện thông tin đại chúng;\nDự kiến phương án điểm trúng tuyển, trình HĐTS quyết định; Lập danh sách thí sinh trúng tuyển theo phương án tuyển sinh đã được phê duyệt;\nCập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển vào cơ sở dữ liệu theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN;\nIn, trình ký và gửi giấy báo thí sinh trúng tuyển;\nKiểm tra hồ sơ thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Quy chế tuyển sinh;\nThực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch HĐTS giao.\nCác tiểu ban giúp việc khác (nếu có) do Chủ tịch HĐTS quy định.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Những người có người thân (con, vợ/chồng, anh, chị, em ruột của mình và của chồng/vợ) dự thi hay đăng ký xét tuyển vào đơn vị không được tham gia HĐTS và các tiểu ban giúp việc HĐTS của đơn vị trong năm tuyển sinh."
}
],
"id": "36504",
"is_impossible": false,
"question": "Những đối tượng nào không được tham gia Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) và các tiểu ban giúp việc?"
}
]
}
],
"title": "Những đối tượng nào không được tham gia Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) và các tiểu ban giúp việc?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 21. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị đào tạo\n\nThủ trưởng đơn vị đào tạo thành lập HĐTS theo từng hình thức đào tạo để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh của đơn vị;\nThành phần của HĐTS gồm có:\nChủ tịch: Đại diện lãnh đạo đơn vị;\nPhó Chủ tịch: Cấp phó lãnh đạo đơn vị;\nUỷ viên thường trực: Trưởng phòng Đào tạo/Phó trưởng phòng Đào tạo;\nCác uỷ viên: Một số trưởng phòng, trưởng khoa, trưởng bộ môn và cán bộ công nghệ thông tin, cán bộ phụ trách công tác tuyển sinh của đơn vị;\nNhững người có người thân (con, vợ/chồng, anh, chị, em ruột của mình và của chồng/vợ) dự thi hay đăng ký xét tuyển vào đơn vị không được tham gia HĐTS và các tiểu ban giúp việc HĐTS của đơn vị trong năm tuyển sinh.\nNhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS\nTổ chức tuyển sinh theo đề án và Quy chế tuyển sinh này, tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành; thực hiện trách\n\n\nnhiệm giải trình với ĐHQGHN và Bộ GD&ĐT, các cơ quan có thẩm quyền và xã hội về toàn bộ công tác tuyển sinh của đơn vị.\nTổ chức thanh tra, kiểm tra nội bộ, chủ động giải quyết các rủi ro đã đưa ra trong đề án tuyển sinh của đơn vị; giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan tới công tác tuyển sinh của đơn vị theo quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.\nCập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển và nhập học lên hệ thống chậm nhất 30 ngày sau khi thí sinh hoàn thành thủ tục nhập học; báo cáo những nội dung theo quy định của Quy chế này, báo cáo tình hình tuyển sinh và kết quả tuyển sinh theo yêu cầu của ĐHQGHN và của Bộ GD&ĐT.\nBảo quản, lưu trữ các tài liệu liên quan đến tuyển sinh trong suốt khóa đào tạo theo quy định của Luật Lưu trữ và các quy định về thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục. Đối với đơn vị tổ chức phỏng vấn, sơ tuyển phải bảo quản danh sách thí sinh phỏng vấn, bài thi của thí sinh (nếu có), file ghi âm/ghi hình, hồ sơ và kết quả chấm thi theo thời hạn quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT.\nđ) Thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh, lệ phí xét tuyển theo quy định của nhà\n\nnước; định.\n\nTổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy\n\nNhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS\nTổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh của đơn vị;\nBáo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh và các cơ quan có trách nhiệm về công\n\ntác tuyển sinh của đơn vị;\nThành lập các tiểu ban giúp việc cho HĐTS để triển khai công tác tuyển\nsinh.\nNhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch HĐTS: Thực hiện các nhiệm\nvụ được Chủ tịch HĐTS phân công và thay mặt Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi được uỷ quyền.\n\n\nTiểu ban thư ký HĐTS\nChủ tịch HĐTS thành lập tiểu ban Thư ký.\nThành phần tiểu ban thư ký HĐTS gồm có:\nTrưởng ban do Uỷ viên thường trực HĐTS đơn vị kiêm nhiệm;\nCác thành viên: một số cán bộ phòng Đào tạo/Tuyển sinh/Khảo thí, cán bộ các khoa và cán bộ công nghệ thông tin.\nNhiệm vụ và quyền hạn của tiểu ban Thư ký\nCập nhật Đề án, thông báo tuyển sinh và các thông tin tuyển sinh khác của đơn vị lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, của ĐHQGHN và trang thông tin điện tử của đơn vị và các phương tiện thông tin đại chúng;\nDự kiến phương án điểm trúng tuyển, trình HĐTS quyết định; Lập danh sách thí sinh trúng tuyển theo phương án tuyển sinh đã được phê duyệt;\nCập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển vào cơ sở dữ liệu theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN;\nIn, trình ký và gửi giấy báo thí sinh trúng tuyển;\nKiểm tra hồ sơ thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Quy chế tuyển sinh;\nThực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch HĐTS giao.\nCác tiểu ban giúp việc khác (nếu có) do Chủ tịch HĐTS quy định.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "HĐTS có nhiệm vụ tổ chức tuyển sinh theo đề án và Quy chế, tổ chức thanh tra, kiểm tra nội bộ, giải quyết đơn thư phản ánh, cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển, bảo quản, lưu trữ tài liệu liên quan đến tuyển sinh, thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh, tổng kết công tác tuyển sinh."
}
],
"id": "36505",
"is_impossible": false,
"question": "Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) là gì?"
}
]
}
],
"title": "Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 21. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị đào tạo\n\nThủ trưởng đơn vị đào tạo thành lập HĐTS theo từng hình thức đào tạo để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh của đơn vị;\nThành phần của HĐTS gồm có:\nChủ tịch: Đại diện lãnh đạo đơn vị;\nPhó Chủ tịch: Cấp phó lãnh đạo đơn vị;\nUỷ viên thường trực: Trưởng phòng Đào tạo/Phó trưởng phòng Đào tạo;\nCác uỷ viên: Một số trưởng phòng, trưởng khoa, trưởng bộ môn và cán bộ công nghệ thông tin, cán bộ phụ trách công tác tuyển sinh của đơn vị;\nNhững người có người thân (con, vợ/chồng, anh, chị, em ruột của mình và của chồng/vợ) dự thi hay đăng ký xét tuyển vào đơn vị không được tham gia HĐTS và các tiểu ban giúp việc HĐTS của đơn vị trong năm tuyển sinh.\nNhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS\nTổ chức tuyển sinh theo đề án và Quy chế tuyển sinh này, tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành; thực hiện trách\n\n\nnhiệm giải trình với ĐHQGHN và Bộ GD&ĐT, các cơ quan có thẩm quyền và xã hội về toàn bộ công tác tuyển sinh của đơn vị.\nTổ chức thanh tra, kiểm tra nội bộ, chủ động giải quyết các rủi ro đã đưa ra trong đề án tuyển sinh của đơn vị; giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan tới công tác tuyển sinh của đơn vị theo quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.\nCập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển và nhập học lên hệ thống chậm nhất 30 ngày sau khi thí sinh hoàn thành thủ tục nhập học; báo cáo những nội dung theo quy định của Quy chế này, báo cáo tình hình tuyển sinh và kết quả tuyển sinh theo yêu cầu của ĐHQGHN và của Bộ GD&ĐT.\nBảo quản, lưu trữ các tài liệu liên quan đến tuyển sinh trong suốt khóa đào tạo theo quy định của Luật Lưu trữ và các quy định về thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục. Đối với đơn vị tổ chức phỏng vấn, sơ tuyển phải bảo quản danh sách thí sinh phỏng vấn, bài thi của thí sinh (nếu có), file ghi âm/ghi hình, hồ sơ và kết quả chấm thi theo thời hạn quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT.\nđ) Thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh, lệ phí xét tuyển theo quy định của nhà\n\nnước; định.\n\nTổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy\n\nNhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS\nTổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh của đơn vị;\nBáo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh và các cơ quan có trách nhiệm về công\n\ntác tuyển sinh của đơn vị;\nThành lập các tiểu ban giúp việc cho HĐTS để triển khai công tác tuyển\nsinh.\nNhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch HĐTS: Thực hiện các nhiệm\nvụ được Chủ tịch HĐTS phân công và thay mặt Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi được uỷ quyền.\n\n\nTiểu ban thư ký HĐTS\nChủ tịch HĐTS thành lập tiểu ban Thư ký.\nThành phần tiểu ban thư ký HĐTS gồm có:\nTrưởng ban do Uỷ viên thường trực HĐTS đơn vị kiêm nhiệm;\nCác thành viên: một số cán bộ phòng Đào tạo/Tuyển sinh/Khảo thí, cán bộ các khoa và cán bộ công nghệ thông tin.\nNhiệm vụ và quyền hạn của tiểu ban Thư ký\nCập nhật Đề án, thông báo tuyển sinh và các thông tin tuyển sinh khác của đơn vị lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, của ĐHQGHN và trang thông tin điện tử của đơn vị và các phương tiện thông tin đại chúng;\nDự kiến phương án điểm trúng tuyển, trình HĐTS quyết định; Lập danh sách thí sinh trúng tuyển theo phương án tuyển sinh đã được phê duyệt;\nCập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển vào cơ sở dữ liệu theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN;\nIn, trình ký và gửi giấy báo thí sinh trúng tuyển;\nKiểm tra hồ sơ thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Quy chế tuyển sinh;\nThực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch HĐTS giao.\nCác tiểu ban giúp việc khác (nếu có) do Chủ tịch HĐTS quy định.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Chủ tịch HĐTS có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh của đơn vị, báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh và các cơ quan có trách nhiệm, thành lập các tiểu ban giúp việc cho HĐTS."
}
],
"id": "36506",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) có những nhiệm vụ và quyền hạn chính nào?"
}
]
}
],
"title": "Chủ tịch Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) có những nhiệm vụ và quyền hạn chính nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 21. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị đào tạo\n\nThủ trưởng đơn vị đào tạo thành lập HĐTS theo từng hình thức đào tạo để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh của đơn vị;\nThành phần của HĐTS gồm có:\nChủ tịch: Đại diện lãnh đạo đơn vị;\nPhó Chủ tịch: Cấp phó lãnh đạo đơn vị;\nUỷ viên thường trực: Trưởng phòng Đào tạo/Phó trưởng phòng Đào tạo;\nCác uỷ viên: Một số trưởng phòng, trưởng khoa, trưởng bộ môn và cán bộ công nghệ thông tin, cán bộ phụ trách công tác tuyển sinh của đơn vị;\nNhững người có người thân (con, vợ/chồng, anh, chị, em ruột của mình và của chồng/vợ) dự thi hay đăng ký xét tuyển vào đơn vị không được tham gia HĐTS và các tiểu ban giúp việc HĐTS của đơn vị trong năm tuyển sinh.\nNhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS\nTổ chức tuyển sinh theo đề án và Quy chế tuyển sinh này, tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành; thực hiện trách\n\n\nnhiệm giải trình với ĐHQGHN và Bộ GD&ĐT, các cơ quan có thẩm quyền và xã hội về toàn bộ công tác tuyển sinh của đơn vị.\nTổ chức thanh tra, kiểm tra nội bộ, chủ động giải quyết các rủi ro đã đưa ra trong đề án tuyển sinh của đơn vị; giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan tới công tác tuyển sinh của đơn vị theo quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.\nCập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển và nhập học lên hệ thống chậm nhất 30 ngày sau khi thí sinh hoàn thành thủ tục nhập học; báo cáo những nội dung theo quy định của Quy chế này, báo cáo tình hình tuyển sinh và kết quả tuyển sinh theo yêu cầu của ĐHQGHN và của Bộ GD&ĐT.\nBảo quản, lưu trữ các tài liệu liên quan đến tuyển sinh trong suốt khóa đào tạo theo quy định của Luật Lưu trữ và các quy định về thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục. Đối với đơn vị tổ chức phỏng vấn, sơ tuyển phải bảo quản danh sách thí sinh phỏng vấn, bài thi của thí sinh (nếu có), file ghi âm/ghi hình, hồ sơ và kết quả chấm thi theo thời hạn quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT.\nđ) Thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh, lệ phí xét tuyển theo quy định của nhà\n\nnước; định.\n\nTổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy\n\nNhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS\nTổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh của đơn vị;\nBáo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh và các cơ quan có trách nhiệm về công\n\ntác tuyển sinh của đơn vị;\nThành lập các tiểu ban giúp việc cho HĐTS để triển khai công tác tuyển\nsinh.\nNhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch HĐTS: Thực hiện các nhiệm\nvụ được Chủ tịch HĐTS phân công và thay mặt Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi được uỷ quyền.\n\n\nTiểu ban thư ký HĐTS\nChủ tịch HĐTS thành lập tiểu ban Thư ký.\nThành phần tiểu ban thư ký HĐTS gồm có:\nTrưởng ban do Uỷ viên thường trực HĐTS đơn vị kiêm nhiệm;\nCác thành viên: một số cán bộ phòng Đào tạo/Tuyển sinh/Khảo thí, cán bộ các khoa và cán bộ công nghệ thông tin.\nNhiệm vụ và quyền hạn của tiểu ban Thư ký\nCập nhật Đề án, thông báo tuyển sinh và các thông tin tuyển sinh khác của đơn vị lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, của ĐHQGHN và trang thông tin điện tử của đơn vị và các phương tiện thông tin đại chúng;\nDự kiến phương án điểm trúng tuyển, trình HĐTS quyết định; Lập danh sách thí sinh trúng tuyển theo phương án tuyển sinh đã được phê duyệt;\nCập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển vào cơ sở dữ liệu theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN;\nIn, trình ký và gửi giấy báo thí sinh trúng tuyển;\nKiểm tra hồ sơ thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Quy chế tuyển sinh;\nThực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch HĐTS giao.\nCác tiểu ban giúp việc khác (nếu có) do Chủ tịch HĐTS quy định.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Chủ tịch HĐTS thành lập tiểu ban Thư ký."
}
],
"id": "36507",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người thành lập tiểu ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh (HĐTS)?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người thành lập tiểu ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh (HĐTS)?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 21. Tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị đào tạo\n\nThủ trưởng đơn vị đào tạo thành lập HĐTS theo từng hình thức đào tạo để điều hành các công việc liên quan đến công tác tuyển sinh của đơn vị;\nThành phần của HĐTS gồm có:\nChủ tịch: Đại diện lãnh đạo đơn vị;\nPhó Chủ tịch: Cấp phó lãnh đạo đơn vị;\nUỷ viên thường trực: Trưởng phòng Đào tạo/Phó trưởng phòng Đào tạo;\nCác uỷ viên: Một số trưởng phòng, trưởng khoa, trưởng bộ môn và cán bộ công nghệ thông tin, cán bộ phụ trách công tác tuyển sinh của đơn vị;\nNhững người có người thân (con, vợ/chồng, anh, chị, em ruột của mình và của chồng/vợ) dự thi hay đăng ký xét tuyển vào đơn vị không được tham gia HĐTS và các tiểu ban giúp việc HĐTS của đơn vị trong năm tuyển sinh.\nNhiệm vụ và quyền hạn của HĐTS\nTổ chức tuyển sinh theo đề án và Quy chế tuyển sinh này, tuân thủ các quy định của Quy chế này và các quy định pháp luật hiện hành; thực hiện trách\n\n\nnhiệm giải trình với ĐHQGHN và Bộ GD&ĐT, các cơ quan có thẩm quyền và xã hội về toàn bộ công tác tuyển sinh của đơn vị.\nTổ chức thanh tra, kiểm tra nội bộ, chủ động giải quyết các rủi ro đã đưa ra trong đề án tuyển sinh của đơn vị; giải quyết đơn thư phản ánh, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan tới công tác tuyển sinh của đơn vị theo quy định của Quy chế này và quy định của pháp luật có liên quan.\nCập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển và nhập học lên hệ thống chậm nhất 30 ngày sau khi thí sinh hoàn thành thủ tục nhập học; báo cáo những nội dung theo quy định của Quy chế này, báo cáo tình hình tuyển sinh và kết quả tuyển sinh theo yêu cầu của ĐHQGHN và của Bộ GD&ĐT.\nBảo quản, lưu trữ các tài liệu liên quan đến tuyển sinh trong suốt khóa đào tạo theo quy định của Luật Lưu trữ và các quy định về thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành giáo dục. Đối với đơn vị tổ chức phỏng vấn, sơ tuyển phải bảo quản danh sách thí sinh phỏng vấn, bài thi của thí sinh (nếu có), file ghi âm/ghi hình, hồ sơ và kết quả chấm thi theo thời hạn quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT.\nđ) Thu và sử dụng lệ phí tuyển sinh, lệ phí xét tuyển theo quy định của nhà\n\nnước; định.\n\nTổng kết công tác tuyển sinh; quyết định khen thưởng, kỷ luật theo quy\n\nNhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch HĐTS\nTổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về công tác tuyển sinh của đơn vị;\nBáo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh và các cơ quan có trách nhiệm về công\n\ntác tuyển sinh của đơn vị;\nThành lập các tiểu ban giúp việc cho HĐTS để triển khai công tác tuyển\nsinh.\nNhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch HĐTS: Thực hiện các nhiệm\nvụ được Chủ tịch HĐTS phân công và thay mặt Chủ tịch HĐTS giải quyết công việc khi được uỷ quyền.\n\n\nTiểu ban thư ký HĐTS\nChủ tịch HĐTS thành lập tiểu ban Thư ký.\nThành phần tiểu ban thư ký HĐTS gồm có:\nTrưởng ban do Uỷ viên thường trực HĐTS đơn vị kiêm nhiệm;\nCác thành viên: một số cán bộ phòng Đào tạo/Tuyển sinh/Khảo thí, cán bộ các khoa và cán bộ công nghệ thông tin.\nNhiệm vụ và quyền hạn của tiểu ban Thư ký\nCập nhật Đề án, thông báo tuyển sinh và các thông tin tuyển sinh khác của đơn vị lên Cổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, của ĐHQGHN và trang thông tin điện tử của đơn vị và các phương tiện thông tin đại chúng;\nDự kiến phương án điểm trúng tuyển, trình HĐTS quyết định; Lập danh sách thí sinh trúng tuyển theo phương án tuyển sinh đã được phê duyệt;\nCập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển vào cơ sở dữ liệu theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN;\nIn, trình ký và gửi giấy báo thí sinh trúng tuyển;\nKiểm tra hồ sơ thí sinh trúng tuyển theo quy định tại Quy chế tuyển sinh;\nThực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch HĐTS giao.\nCác tiểu ban giúp việc khác (nếu có) do Chủ tịch HĐTS quy định.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tiểu ban Thư ký có nhiệm vụ cập nhật Đề án, thông báo tuyển sinh và các thông tin tuyển sinh lên các Cổng thông tin, dự kiến phương án điểm trúng tuyển, lập danh sách thí sinh trúng tuyển, cập nhật danh sách vào cơ sở dữ liệu, in, trình ký và gửi giấy báo thí sinh trúng tuyển, kiểm tra hồ sơ thí sinh trúng tuyển."
}
],
"id": "36508",
"is_impossible": false,
"question": "Tiểu ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) có những nhiệm vụ và quyền hạn gì?"
}
]
}
],
"title": "Tiểu ban Thư ký Hội đồng tuyển sinh (HĐTS) có những nhiệm vụ và quyền hạn gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 22. Xử lý vi phạm\n\nCán bộ và thí sinh có hành vi vi phạm trong quá trình tổ chức thi được xử lý theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT.\nThí sinh có hành vi gian lận trong quá trình đăng ký dự tuyển, dự thi để được trúng tuyển; tùy theo mức độ có thể bị buộc thôi học, cấm dự tuyển vào các đơn vị đào tạo thuộc ĐHQGHN trong những năm tiếp theo hoặc bị xử lý hình sự theo quy định của pháp luật.\nNgười có hành vi vi phạm Quy chế này là công chức, viên chức, tùy theo mức độ sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ xử lý theo quy định tại Điều 71 của Luật Giáo dục đại học; Luật Viên chức, Luật Cán bộ, công chức và các văn bản quy định về xử lý kỷ luật viên chức, công chức.\n\n\nĐơn vị đào tạo vi phạm về công tác tuyển sinh tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng xử lý theo quy định của ĐHQGHN và các quy định pháp luật hiện hành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo, chủ tịch HĐTS và những cá nhân có liên quan của đơn vị đào tạo vi phạm cũng bị xử lý theo quy định pháp luật có liên quan.\nThủ trưởng đơn vị đào tạo, Chủ tịch HĐTS chịu trách nhiệm trong việc xác định danh sách thí sinh trúng tuyển đảm bảo tỉ lệ gọi trúng tuyển của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo không vượt so với chỉ tiêu được giao. Trường hợp, đơn vị gọi vượt chỉ tiêu sẽ bị xử lý theo Quy chế tuyển sinh hiện hành và các quy định liên quan khác.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Cán bộ và thí sinh có hành vi vi phạm trong quá trình tổ chức thi được xử lý theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT."
}
],
"id": "36509",
"is_impossible": false,
"question": "Cán bộ và thí sinh có hành vi vi phạm trong quá trình tổ chức thi được xử lý theo quy định nào?"
}
]
}
],
"title": "Cán bộ và thí sinh có hành vi vi phạm trong quá trình tổ chức thi được xử lý theo quy định nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 22. Xử lý vi phạm\n\nCán bộ và thí sinh có hành vi vi phạm trong quá trình tổ chức thi được xử lý theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT.\nThí sinh có hành vi gian lận trong quá trình đăng ký dự tuyển, dự thi để được trúng tuyển; tùy theo mức độ có thể bị buộc thôi học, cấm dự tuyển vào các đơn vị đào tạo thuộc ĐHQGHN trong những năm tiếp theo hoặc bị xử lý hình sự theo quy định của pháp luật.\nNgười có hành vi vi phạm Quy chế này là công chức, viên chức, tùy theo mức độ sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ xử lý theo quy định tại Điều 71 của Luật Giáo dục đại học; Luật Viên chức, Luật Cán bộ, công chức và các văn bản quy định về xử lý kỷ luật viên chức, công chức.\n\n\nĐơn vị đào tạo vi phạm về công tác tuyển sinh tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng xử lý theo quy định của ĐHQGHN và các quy định pháp luật hiện hành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo, chủ tịch HĐTS và những cá nhân có liên quan của đơn vị đào tạo vi phạm cũng bị xử lý theo quy định pháp luật có liên quan.\nThủ trưởng đơn vị đào tạo, Chủ tịch HĐTS chịu trách nhiệm trong việc xác định danh sách thí sinh trúng tuyển đảm bảo tỉ lệ gọi trúng tuyển của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo không vượt so với chỉ tiêu được giao. Trường hợp, đơn vị gọi vượt chỉ tiêu sẽ bị xử lý theo Quy chế tuyển sinh hiện hành và các quy định liên quan khác.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tùy theo mức độ, thí sinh có thể bị buộc thôi học, cấm dự tuyển vào các đơn vị đào tạo thuộc ĐHQGHN trong những năm tiếp theo hoặc bị xử lý hình sự theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "36510",
"is_impossible": false,
"question": "Thí sinh có hành vi gian lận để được trúng tuyển có thể bị xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thí sinh có hành vi gian lận để được trúng tuyển có thể bị xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 22. Xử lý vi phạm\n\nCán bộ và thí sinh có hành vi vi phạm trong quá trình tổ chức thi được xử lý theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT.\nThí sinh có hành vi gian lận trong quá trình đăng ký dự tuyển, dự thi để được trúng tuyển; tùy theo mức độ có thể bị buộc thôi học, cấm dự tuyển vào các đơn vị đào tạo thuộc ĐHQGHN trong những năm tiếp theo hoặc bị xử lý hình sự theo quy định của pháp luật.\nNgười có hành vi vi phạm Quy chế này là công chức, viên chức, tùy theo mức độ sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ xử lý theo quy định tại Điều 71 của Luật Giáo dục đại học; Luật Viên chức, Luật Cán bộ, công chức và các văn bản quy định về xử lý kỷ luật viên chức, công chức.\n\n\nĐơn vị đào tạo vi phạm về công tác tuyển sinh tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng xử lý theo quy định của ĐHQGHN và các quy định pháp luật hiện hành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo, chủ tịch HĐTS và những cá nhân có liên quan của đơn vị đào tạo vi phạm cũng bị xử lý theo quy định pháp luật có liên quan.\nThủ trưởng đơn vị đào tạo, Chủ tịch HĐTS chịu trách nhiệm trong việc xác định danh sách thí sinh trúng tuyển đảm bảo tỉ lệ gọi trúng tuyển của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo không vượt so với chỉ tiêu được giao. Trường hợp, đơn vị gọi vượt chỉ tiêu sẽ bị xử lý theo Quy chế tuyển sinh hiện hành và các quy định liên quan khác.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tùy theo mức độ, công chức, viên chức sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ xử lý theo quy định tại Điều 71 của Luật Giáo dục đại học; Luật Viên chức, Luật Cán bộ, công chức và các văn bản quy định về xử lý kỷ luật viên chức, công chức."
}
],
"id": "36511",
"is_impossible": false,
"question": "Công chức, viên chức có hành vi vi phạm Quy chế này sẽ bị xử lý theo quy định nào?"
}
]
}
],
"title": "Công chức, viên chức có hành vi vi phạm Quy chế này sẽ bị xử lý theo quy định nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 22. Xử lý vi phạm\n\nCán bộ và thí sinh có hành vi vi phạm trong quá trình tổ chức thi được xử lý theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT.\nThí sinh có hành vi gian lận trong quá trình đăng ký dự tuyển, dự thi để được trúng tuyển; tùy theo mức độ có thể bị buộc thôi học, cấm dự tuyển vào các đơn vị đào tạo thuộc ĐHQGHN trong những năm tiếp theo hoặc bị xử lý hình sự theo quy định của pháp luật.\nNgười có hành vi vi phạm Quy chế này là công chức, viên chức, tùy theo mức độ sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ xử lý theo quy định tại Điều 71 của Luật Giáo dục đại học; Luật Viên chức, Luật Cán bộ, công chức và các văn bản quy định về xử lý kỷ luật viên chức, công chức.\n\n\nĐơn vị đào tạo vi phạm về công tác tuyển sinh tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng xử lý theo quy định của ĐHQGHN và các quy định pháp luật hiện hành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo, chủ tịch HĐTS và những cá nhân có liên quan của đơn vị đào tạo vi phạm cũng bị xử lý theo quy định pháp luật có liên quan.\nThủ trưởng đơn vị đào tạo, Chủ tịch HĐTS chịu trách nhiệm trong việc xác định danh sách thí sinh trúng tuyển đảm bảo tỉ lệ gọi trúng tuyển của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo không vượt so với chỉ tiêu được giao. Trường hợp, đơn vị gọi vượt chỉ tiêu sẽ bị xử lý theo Quy chế tuyển sinh hiện hành và các quy định liên quan khác.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đơn vị đào tạo vi phạm về công tác tuyển sinh tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng xử lý theo quy định của ĐHQGHN và các quy định pháp luật hiện hành."
}
],
"id": "36512",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị đào tạo vi phạm về công tác tuyển sinh sẽ bị xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị đào tạo vi phạm về công tác tuyển sinh sẽ bị xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 22. Xử lý vi phạm\n\nCán bộ và thí sinh có hành vi vi phạm trong quá trình tổ chức thi được xử lý theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT.\nThí sinh có hành vi gian lận trong quá trình đăng ký dự tuyển, dự thi để được trúng tuyển; tùy theo mức độ có thể bị buộc thôi học, cấm dự tuyển vào các đơn vị đào tạo thuộc ĐHQGHN trong những năm tiếp theo hoặc bị xử lý hình sự theo quy định của pháp luật.\nNgười có hành vi vi phạm Quy chế này là công chức, viên chức, tùy theo mức độ sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ xử lý theo quy định tại Điều 71 của Luật Giáo dục đại học; Luật Viên chức, Luật Cán bộ, công chức và các văn bản quy định về xử lý kỷ luật viên chức, công chức.\n\n\nĐơn vị đào tạo vi phạm về công tác tuyển sinh tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng xử lý theo quy định của ĐHQGHN và các quy định pháp luật hiện hành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo, chủ tịch HĐTS và những cá nhân có liên quan của đơn vị đào tạo vi phạm cũng bị xử lý theo quy định pháp luật có liên quan.\nThủ trưởng đơn vị đào tạo, Chủ tịch HĐTS chịu trách nhiệm trong việc xác định danh sách thí sinh trúng tuyển đảm bảo tỉ lệ gọi trúng tuyển của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo không vượt so với chỉ tiêu được giao. Trường hợp, đơn vị gọi vượt chỉ tiêu sẽ bị xử lý theo Quy chế tuyển sinh hiện hành và các quy định liên quan khác.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo, chủ tịch HĐTS và những cá nhân có liên quan của đơn vị đào tạo vi phạm cũng bị xử lý theo quy định pháp luật có liên quan."
}
],
"id": "36513",
"is_impossible": false,
"question": "Những cá nhân nào của đơn vị đào tạo cũng bị xử lý khi đơn vị vi phạm công tác tuyển sinh?"
}
]
}
],
"title": "Những cá nhân nào của đơn vị đào tạo cũng bị xử lý khi đơn vị vi phạm công tác tuyển sinh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 22. Xử lý vi phạm\n\nCán bộ và thí sinh có hành vi vi phạm trong quá trình tổ chức thi được xử lý theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT.\nThí sinh có hành vi gian lận trong quá trình đăng ký dự tuyển, dự thi để được trúng tuyển; tùy theo mức độ có thể bị buộc thôi học, cấm dự tuyển vào các đơn vị đào tạo thuộc ĐHQGHN trong những năm tiếp theo hoặc bị xử lý hình sự theo quy định của pháp luật.\nNgười có hành vi vi phạm Quy chế này là công chức, viên chức, tùy theo mức độ sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ xử lý theo quy định tại Điều 71 của Luật Giáo dục đại học; Luật Viên chức, Luật Cán bộ, công chức và các văn bản quy định về xử lý kỷ luật viên chức, công chức.\n\n\nĐơn vị đào tạo vi phạm về công tác tuyển sinh tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng xử lý theo quy định của ĐHQGHN và các quy định pháp luật hiện hành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo, chủ tịch HĐTS và những cá nhân có liên quan của đơn vị đào tạo vi phạm cũng bị xử lý theo quy định pháp luật có liên quan.\nThủ trưởng đơn vị đào tạo, Chủ tịch HĐTS chịu trách nhiệm trong việc xác định danh sách thí sinh trúng tuyển đảm bảo tỉ lệ gọi trúng tuyển của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo không vượt so với chỉ tiêu được giao. Trường hợp, đơn vị gọi vượt chỉ tiêu sẽ bị xử lý theo Quy chế tuyển sinh hiện hành và các quy định liên quan khác.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo, Chủ tịch HĐTS chịu trách nhiệm trong việc xác định danh sách thí sinh trúng tuyển đảm bảo tỉ lệ gọi trúng tuyển của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo không vượt so với chỉ tiêu được giao."
}
],
"id": "36514",
"is_impossible": false,
"question": "Ai chịu trách nhiệm đảm bảo tỉ lệ gọi trúng tuyển không vượt chỉ tiêu được giao?"
}
]
}
],
"title": "Ai chịu trách nhiệm đảm bảo tỉ lệ gọi trúng tuyển không vượt chỉ tiêu được giao?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 22. Xử lý vi phạm\n\nCán bộ và thí sinh có hành vi vi phạm trong quá trình tổ chức thi được xử lý theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT của Bộ GD&ĐT.\nThí sinh có hành vi gian lận trong quá trình đăng ký dự tuyển, dự thi để được trúng tuyển; tùy theo mức độ có thể bị buộc thôi học, cấm dự tuyển vào các đơn vị đào tạo thuộc ĐHQGHN trong những năm tiếp theo hoặc bị xử lý hình sự theo quy định của pháp luật.\nNgười có hành vi vi phạm Quy chế này là công chức, viên chức, tùy theo mức độ sẽ bị cơ quan quản lý cán bộ xử lý theo quy định tại Điều 71 của Luật Giáo dục đại học; Luật Viên chức, Luật Cán bộ, công chức và các văn bản quy định về xử lý kỷ luật viên chức, công chức.\n\n\nĐơn vị đào tạo vi phạm về công tác tuyển sinh tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng xử lý theo quy định của ĐHQGHN và các quy định pháp luật hiện hành. Thủ trưởng đơn vị đào tạo, chủ tịch HĐTS và những cá nhân có liên quan của đơn vị đào tạo vi phạm cũng bị xử lý theo quy định pháp luật có liên quan.\nThủ trưởng đơn vị đào tạo, Chủ tịch HĐTS chịu trách nhiệm trong việc xác định danh sách thí sinh trúng tuyển đảm bảo tỉ lệ gọi trúng tuyển của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo không vượt so với chỉ tiêu được giao. Trường hợp, đơn vị gọi vượt chỉ tiêu sẽ bị xử lý theo Quy chế tuyển sinh hiện hành và các quy định liên quan khác.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Trường hợp đơn vị gọi vượt chỉ tiêu sẽ bị xử lý theo Quy chế tuyển sinh hiện hành và các quy định liên quan khác."
}
],
"id": "36515",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị đào tạo gọi trúng tuyển vượt chỉ tiêu sẽ bị xử lý như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị đào tạo gọi trúng tuyển vượt chỉ tiêu sẽ bị xử lý như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 23. Khen thưởng\n\nTrưởng Ban Chỉ đạo, Chủ tịch HĐTS đơn vị khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định hiện hành của ĐHQGHN:\nCác đơn vị, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;\nNgười có nhiều thành tích đóng góp cho công tác tuyển sinh của ĐHQGHN, của đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Trưởng Ban Chỉ đạo, Chủ tịch HĐTS đơn vị."
}
],
"id": "36516",
"is_impossible": false,
"question": "Ai là người có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng trong công tác tuyển sinh?"
}
]
}
],
"title": "Ai là người có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng trong công tác tuyển sinh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 23. Khen thưởng\n\nTrưởng Ban Chỉ đạo, Chủ tịch HĐTS đơn vị khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định hiện hành của ĐHQGHN:\nCác đơn vị, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;\nNgười có nhiều thành tích đóng góp cho công tác tuyển sinh của ĐHQGHN, của đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo quy định hiện hành của ĐHQGHN."
}
],
"id": "36517",
"is_impossible": false,
"question": "Việc khen thưởng được thực hiện theo quy định nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc khen thưởng được thực hiện theo quy định nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 23. Khen thưởng\n\nTrưởng Ban Chỉ đạo, Chủ tịch HĐTS đơn vị khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định hiện hành của ĐHQGHN:\nCác đơn vị, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;\nNgười có nhiều thành tích đóng góp cho công tác tuyển sinh của ĐHQGHN, của đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các đơn vị, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao."
}
],
"id": "36518",
"is_impossible": false,
"question": "Những đối tượng nào được xem xét khen thưởng vì hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ?"
}
]
}
],
"title": "Những đối tượng nào được xem xét khen thưởng vì hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 23. Khen thưởng\n\nTrưởng Ban Chỉ đạo, Chủ tịch HĐTS đơn vị khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định hiện hành của ĐHQGHN:\nCác đơn vị, cá nhân hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao;\nNgười có nhiều thành tích đóng góp cho công tác tuyển sinh của ĐHQGHN, của đơn vị đào tạo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Người có nhiều thành tích đóng góp cho công tác tuyển sinh của ĐHQGHN, của đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "36519",
"is_impossible": false,
"question": "Cá nhân có thành tích đóng góp như thế nào cho công tác tuyển sinh thì được khen thưởng?"
}
]
}
],
"title": "Cá nhân có thành tích đóng góp như thế nào cho công tác tuyển sinh thì được khen thưởng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 24. Chế độ báo cáo và lưu trữ\n\nChế độ báo cáo\nHằng năm, HĐTS các đơn vị gửi báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh (qua Ban Đào tạo):\nQuyết định thành lập HĐTS và các tiểu ban chuyên môn;\nĐề án tuyển sinh (theo mẫu tại Phụ lục V Quy chế này) trước khi công bố ít nhất 10 ngày;\nQuy định, quy trình (nếu có) và các văn bản hướng dẫn tuyển sinh của đơn vị đào tạo;\nKết quả lọc ảo trước khi nhập kết quả xét tuyển lên hệ thống lọc ảo (lần cuối); điểm trúng tuyển theo nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo trước khi công bố kết quả trúng tuyển;\nđ) Danh sách thí sinh trúng tuyển (dự kiến) theo các phương thức tuyển sinh trước khi ra quyết định công nhận trúng tuyển chính thức;\nQuyết định trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển theo các phương thức tuyển sinh; Danh sách nhập học theo các phương thức tuyển sinh;\n\n\nĐối với các ngành chưa tuyển đủ chỉ tiêu trong đợt 1, đơn vị báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh xem xét, phê duyệt kế hoạch xét tuyển đợt bổ sung trước khi ra thông báo xét tuyển đợt bổ sung (nếu có);\nBáo cáo tổng kết công tác tuyển sinh của đơn vị trước ngày 31/10;\nChế độ lưu trữ\nĐơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác tuyển sinh theo các quy định do Bộ GD&ĐT ban hành.\nQuyết định trúng tuyển, quyết định công nhận sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo;\nTài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo;\nViệc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "HĐTS các đơn vị."
}
],
"id": "36520",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có trách nhiệm gửi báo cáo hằng năm về công tác tuyển sinh?"
}
]
}
],
"title": "Ai có trách nhiệm gửi báo cáo hằng năm về công tác tuyển sinh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 24. Chế độ báo cáo và lưu trữ\n\nChế độ báo cáo\nHằng năm, HĐTS các đơn vị gửi báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh (qua Ban Đào tạo):\nQuyết định thành lập HĐTS và các tiểu ban chuyên môn;\nĐề án tuyển sinh (theo mẫu tại Phụ lục V Quy chế này) trước khi công bố ít nhất 10 ngày;\nQuy định, quy trình (nếu có) và các văn bản hướng dẫn tuyển sinh của đơn vị đào tạo;\nKết quả lọc ảo trước khi nhập kết quả xét tuyển lên hệ thống lọc ảo (lần cuối); điểm trúng tuyển theo nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo trước khi công bố kết quả trúng tuyển;\nđ) Danh sách thí sinh trúng tuyển (dự kiến) theo các phương thức tuyển sinh trước khi ra quyết định công nhận trúng tuyển chính thức;\nQuyết định trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển theo các phương thức tuyển sinh; Danh sách nhập học theo các phương thức tuyển sinh;\n\n\nĐối với các ngành chưa tuyển đủ chỉ tiêu trong đợt 1, đơn vị báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh xem xét, phê duyệt kế hoạch xét tuyển đợt bổ sung trước khi ra thông báo xét tuyển đợt bổ sung (nếu có);\nBáo cáo tổng kết công tác tuyển sinh của đơn vị trước ngày 31/10;\nChế độ lưu trữ\nĐơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác tuyển sinh theo các quy định do Bộ GD&ĐT ban hành.\nQuyết định trúng tuyển, quyết định công nhận sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo;\nTài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo;\nViệc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ban Chỉ đạo tuyển sinh (qua Ban Đào tạo)."
}
],
"id": "36521",
"is_impossible": false,
"question": "HĐTS các đơn vị gửi báo cáo công tác tuyển sinh cho bộ phận nào?"
}
]
}
],
"title": "HĐTS các đơn vị gửi báo cáo công tác tuyển sinh cho bộ phận nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 24. Chế độ báo cáo và lưu trữ\n\nChế độ báo cáo\nHằng năm, HĐTS các đơn vị gửi báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh (qua Ban Đào tạo):\nQuyết định thành lập HĐTS và các tiểu ban chuyên môn;\nĐề án tuyển sinh (theo mẫu tại Phụ lục V Quy chế này) trước khi công bố ít nhất 10 ngày;\nQuy định, quy trình (nếu có) và các văn bản hướng dẫn tuyển sinh của đơn vị đào tạo;\nKết quả lọc ảo trước khi nhập kết quả xét tuyển lên hệ thống lọc ảo (lần cuối); điểm trúng tuyển theo nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo trước khi công bố kết quả trúng tuyển;\nđ) Danh sách thí sinh trúng tuyển (dự kiến) theo các phương thức tuyển sinh trước khi ra quyết định công nhận trúng tuyển chính thức;\nQuyết định trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển theo các phương thức tuyển sinh; Danh sách nhập học theo các phương thức tuyển sinh;\n\n\nĐối với các ngành chưa tuyển đủ chỉ tiêu trong đợt 1, đơn vị báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh xem xét, phê duyệt kế hoạch xét tuyển đợt bổ sung trước khi ra thông báo xét tuyển đợt bổ sung (nếu có);\nBáo cáo tổng kết công tác tuyển sinh của đơn vị trước ngày 31/10;\nChế độ lưu trữ\nĐơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác tuyển sinh theo các quy định do Bộ GD&ĐT ban hành.\nQuyết định trúng tuyển, quyết định công nhận sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo;\nTài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo;\nViệc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Trước khi công bố ít nhất 10 ngày."
}
],
"id": "36522",
"is_impossible": false,
"question": "Đề án tuyển sinh phải được gửi đến Ban Chỉ đạo tuyển sinh trước khi công bố bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Đề án tuyển sinh phải được gửi đến Ban Chỉ đạo tuyển sinh trước khi công bố bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 24. Chế độ báo cáo và lưu trữ\n\nChế độ báo cáo\nHằng năm, HĐTS các đơn vị gửi báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh (qua Ban Đào tạo):\nQuyết định thành lập HĐTS và các tiểu ban chuyên môn;\nĐề án tuyển sinh (theo mẫu tại Phụ lục V Quy chế này) trước khi công bố ít nhất 10 ngày;\nQuy định, quy trình (nếu có) và các văn bản hướng dẫn tuyển sinh của đơn vị đào tạo;\nKết quả lọc ảo trước khi nhập kết quả xét tuyển lên hệ thống lọc ảo (lần cuối); điểm trúng tuyển theo nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo trước khi công bố kết quả trúng tuyển;\nđ) Danh sách thí sinh trúng tuyển (dự kiến) theo các phương thức tuyển sinh trước khi ra quyết định công nhận trúng tuyển chính thức;\nQuyết định trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển theo các phương thức tuyển sinh; Danh sách nhập học theo các phương thức tuyển sinh;\n\n\nĐối với các ngành chưa tuyển đủ chỉ tiêu trong đợt 1, đơn vị báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh xem xét, phê duyệt kế hoạch xét tuyển đợt bổ sung trước khi ra thông báo xét tuyển đợt bổ sung (nếu có);\nBáo cáo tổng kết công tác tuyển sinh của đơn vị trước ngày 31/10;\nChế độ lưu trữ\nĐơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác tuyển sinh theo các quy định do Bộ GD&ĐT ban hành.\nQuyết định trúng tuyển, quyết định công nhận sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo;\nTài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo;\nViệc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Kết quả lọc ảo trước khi nhập kết quả xét tuyển lên hệ thống lọc ảo (lần cuối); điểm trúng tuyển theo nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo."
}
],
"id": "36523",
"is_impossible": false,
"question": "Những kết quả nào cần được báo cáo trước khi nhập kết quả xét tuyển lần cuối và công bố trúng tuyển?"
}
]
}
],
"title": "Những kết quả nào cần được báo cáo trước khi nhập kết quả xét tuyển lần cuối và công bố trúng tuyển?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 24. Chế độ báo cáo và lưu trữ\n\nChế độ báo cáo\nHằng năm, HĐTS các đơn vị gửi báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh (qua Ban Đào tạo):\nQuyết định thành lập HĐTS và các tiểu ban chuyên môn;\nĐề án tuyển sinh (theo mẫu tại Phụ lục V Quy chế này) trước khi công bố ít nhất 10 ngày;\nQuy định, quy trình (nếu có) và các văn bản hướng dẫn tuyển sinh của đơn vị đào tạo;\nKết quả lọc ảo trước khi nhập kết quả xét tuyển lên hệ thống lọc ảo (lần cuối); điểm trúng tuyển theo nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo trước khi công bố kết quả trúng tuyển;\nđ) Danh sách thí sinh trúng tuyển (dự kiến) theo các phương thức tuyển sinh trước khi ra quyết định công nhận trúng tuyển chính thức;\nQuyết định trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển theo các phương thức tuyển sinh; Danh sách nhập học theo các phương thức tuyển sinh;\n\n\nĐối với các ngành chưa tuyển đủ chỉ tiêu trong đợt 1, đơn vị báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh xem xét, phê duyệt kế hoạch xét tuyển đợt bổ sung trước khi ra thông báo xét tuyển đợt bổ sung (nếu có);\nBáo cáo tổng kết công tác tuyển sinh của đơn vị trước ngày 31/10;\nChế độ lưu trữ\nĐơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác tuyển sinh theo các quy định do Bộ GD&ĐT ban hành.\nQuyết định trúng tuyển, quyết định công nhận sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo;\nTài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo;\nViệc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Kế hoạch xét tuyển đợt bổ sung."
}
],
"id": "36524",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị đào tạo cần báo cáo gì để được xem xét, phê duyệt kế hoạch xét tuyển đợt bổ sung?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị đào tạo cần báo cáo gì để được xem xét, phê duyệt kế hoạch xét tuyển đợt bổ sung?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 24. Chế độ báo cáo và lưu trữ\n\nChế độ báo cáo\nHằng năm, HĐTS các đơn vị gửi báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh (qua Ban Đào tạo):\nQuyết định thành lập HĐTS và các tiểu ban chuyên môn;\nĐề án tuyển sinh (theo mẫu tại Phụ lục V Quy chế này) trước khi công bố ít nhất 10 ngày;\nQuy định, quy trình (nếu có) và các văn bản hướng dẫn tuyển sinh của đơn vị đào tạo;\nKết quả lọc ảo trước khi nhập kết quả xét tuyển lên hệ thống lọc ảo (lần cuối); điểm trúng tuyển theo nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo trước khi công bố kết quả trúng tuyển;\nđ) Danh sách thí sinh trúng tuyển (dự kiến) theo các phương thức tuyển sinh trước khi ra quyết định công nhận trúng tuyển chính thức;\nQuyết định trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển theo các phương thức tuyển sinh; Danh sách nhập học theo các phương thức tuyển sinh;\n\n\nĐối với các ngành chưa tuyển đủ chỉ tiêu trong đợt 1, đơn vị báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh xem xét, phê duyệt kế hoạch xét tuyển đợt bổ sung trước khi ra thông báo xét tuyển đợt bổ sung (nếu có);\nBáo cáo tổng kết công tác tuyển sinh của đơn vị trước ngày 31/10;\nChế độ lưu trữ\nĐơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác tuyển sinh theo các quy định do Bộ GD&ĐT ban hành.\nQuyết định trúng tuyển, quyết định công nhận sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo;\nTài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo;\nViệc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Trước ngày 31/10."
}
],
"id": "36525",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn cuối cùng để đơn vị đào tạo gửi báo cáo tổng kết công tác tuyển sinh là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn cuối cùng để đơn vị đào tạo gửi báo cáo tổng kết công tác tuyển sinh là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 24. Chế độ báo cáo và lưu trữ\n\nChế độ báo cáo\nHằng năm, HĐTS các đơn vị gửi báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh (qua Ban Đào tạo):\nQuyết định thành lập HĐTS và các tiểu ban chuyên môn;\nĐề án tuyển sinh (theo mẫu tại Phụ lục V Quy chế này) trước khi công bố ít nhất 10 ngày;\nQuy định, quy trình (nếu có) và các văn bản hướng dẫn tuyển sinh của đơn vị đào tạo;\nKết quả lọc ảo trước khi nhập kết quả xét tuyển lên hệ thống lọc ảo (lần cuối); điểm trúng tuyển theo nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo trước khi công bố kết quả trúng tuyển;\nđ) Danh sách thí sinh trúng tuyển (dự kiến) theo các phương thức tuyển sinh trước khi ra quyết định công nhận trúng tuyển chính thức;\nQuyết định trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển theo các phương thức tuyển sinh; Danh sách nhập học theo các phương thức tuyển sinh;\n\n\nĐối với các ngành chưa tuyển đủ chỉ tiêu trong đợt 1, đơn vị báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh xem xét, phê duyệt kế hoạch xét tuyển đợt bổ sung trước khi ra thông báo xét tuyển đợt bổ sung (nếu có);\nBáo cáo tổng kết công tác tuyển sinh của đơn vị trước ngày 31/10;\nChế độ lưu trữ\nĐơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác tuyển sinh theo các quy định do Bộ GD&ĐT ban hành.\nQuyết định trúng tuyển, quyết định công nhận sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo;\nTài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo;\nViệc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác tuyển sinh theo các quy định do Bộ GD&ĐT ban hành."
}
],
"id": "36526",
"is_impossible": false,
"question": "Đơn vị đào tạo có trách nhiệm gì đối với tài liệu liên quan tới công tác tuyển sinh?"
}
]
}
],
"title": "Đơn vị đào tạo có trách nhiệm gì đối với tài liệu liên quan tới công tác tuyển sinh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 24. Chế độ báo cáo và lưu trữ\n\nChế độ báo cáo\nHằng năm, HĐTS các đơn vị gửi báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh (qua Ban Đào tạo):\nQuyết định thành lập HĐTS và các tiểu ban chuyên môn;\nĐề án tuyển sinh (theo mẫu tại Phụ lục V Quy chế này) trước khi công bố ít nhất 10 ngày;\nQuy định, quy trình (nếu có) và các văn bản hướng dẫn tuyển sinh của đơn vị đào tạo;\nKết quả lọc ảo trước khi nhập kết quả xét tuyển lên hệ thống lọc ảo (lần cuối); điểm trúng tuyển theo nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo trước khi công bố kết quả trúng tuyển;\nđ) Danh sách thí sinh trúng tuyển (dự kiến) theo các phương thức tuyển sinh trước khi ra quyết định công nhận trúng tuyển chính thức;\nQuyết định trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển theo các phương thức tuyển sinh; Danh sách nhập học theo các phương thức tuyển sinh;\n\n\nĐối với các ngành chưa tuyển đủ chỉ tiêu trong đợt 1, đơn vị báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh xem xét, phê duyệt kế hoạch xét tuyển đợt bổ sung trước khi ra thông báo xét tuyển đợt bổ sung (nếu có);\nBáo cáo tổng kết công tác tuyển sinh của đơn vị trước ngày 31/10;\nChế độ lưu trữ\nĐơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác tuyển sinh theo các quy định do Bộ GD&ĐT ban hành.\nQuyết định trúng tuyển, quyết định công nhận sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo;\nTài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo;\nViệc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Quyết định trúng tuyển, quyết định công nhận sinh viên."
}
],
"id": "36527",
"is_impossible": false,
"question": "Những tài liệu nào được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo?"
}
]
}
],
"title": "Những tài liệu nào được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 24. Chế độ báo cáo và lưu trữ\n\nChế độ báo cáo\nHằng năm, HĐTS các đơn vị gửi báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh (qua Ban Đào tạo):\nQuyết định thành lập HĐTS và các tiểu ban chuyên môn;\nĐề án tuyển sinh (theo mẫu tại Phụ lục V Quy chế này) trước khi công bố ít nhất 10 ngày;\nQuy định, quy trình (nếu có) và các văn bản hướng dẫn tuyển sinh của đơn vị đào tạo;\nKết quả lọc ảo trước khi nhập kết quả xét tuyển lên hệ thống lọc ảo (lần cuối); điểm trúng tuyển theo nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo trước khi công bố kết quả trúng tuyển;\nđ) Danh sách thí sinh trúng tuyển (dự kiến) theo các phương thức tuyển sinh trước khi ra quyết định công nhận trúng tuyển chính thức;\nQuyết định trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển theo các phương thức tuyển sinh; Danh sách nhập học theo các phương thức tuyển sinh;\n\n\nĐối với các ngành chưa tuyển đủ chỉ tiêu trong đợt 1, đơn vị báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh xem xét, phê duyệt kế hoạch xét tuyển đợt bổ sung trước khi ra thông báo xét tuyển đợt bổ sung (nếu có);\nBáo cáo tổng kết công tác tuyển sinh của đơn vị trước ngày 31/10;\nChế độ lưu trữ\nĐơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác tuyển sinh theo các quy định do Bộ GD&ĐT ban hành.\nQuyết định trúng tuyển, quyết định công nhận sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo;\nTài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo;\nViệc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Trong suốt quá trình đào tạo."
}
],
"id": "36528",
"is_impossible": false,
"question": "Các tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ trong thời gian bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Các tài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ trong thời gian bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 24. Chế độ báo cáo và lưu trữ\n\nChế độ báo cáo\nHằng năm, HĐTS các đơn vị gửi báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh (qua Ban Đào tạo):\nQuyết định thành lập HĐTS và các tiểu ban chuyên môn;\nĐề án tuyển sinh (theo mẫu tại Phụ lục V Quy chế này) trước khi công bố ít nhất 10 ngày;\nQuy định, quy trình (nếu có) và các văn bản hướng dẫn tuyển sinh của đơn vị đào tạo;\nKết quả lọc ảo trước khi nhập kết quả xét tuyển lên hệ thống lọc ảo (lần cuối); điểm trúng tuyển theo nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo trước khi công bố kết quả trúng tuyển;\nđ) Danh sách thí sinh trúng tuyển (dự kiến) theo các phương thức tuyển sinh trước khi ra quyết định công nhận trúng tuyển chính thức;\nQuyết định trúng tuyển và danh sách thí sinh trúng tuyển theo các phương thức tuyển sinh; Danh sách nhập học theo các phương thức tuyển sinh;\n\n\nĐối với các ngành chưa tuyển đủ chỉ tiêu trong đợt 1, đơn vị báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh xem xét, phê duyệt kế hoạch xét tuyển đợt bổ sung trước khi ra thông báo xét tuyển đợt bổ sung (nếu có);\nBáo cáo tổng kết công tác tuyển sinh của đơn vị trước ngày 31/10;\nChế độ lưu trữ\nĐơn vị đào tạo có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản an toàn các tài liệu liên quan tới công tác tuyển sinh theo các quy định do Bộ GD&ĐT ban hành.\nQuyết định trúng tuyển, quyết định công nhận sinh viên là tài liệu lưu trữ được bảo quản vĩnh viễn tại đơn vị đào tạo;\nTài liệu khác liên quan đến tuyển sinh, đào tạo được lưu trữ, bảo quản trong suốt quá trình đào tạo;\nViệc tiêu hủy tài liệu liên quan tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định hiện hành của nhà nước.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Theo quy định hiện hành của nhà nước."
}
],
"id": "36529",
"is_impossible": false,
"question": "Việc tiêu hủy tài liệu tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định nào?"
}
]
}
],
"title": "Việc tiêu hủy tài liệu tuyển sinh, đào tạo hết thời gian lưu trữ được thực hiện theo quy định nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 25. Điều khoản thi hành\n\nQuy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây (nếu có) trái với Quy chế này đều bãi bỏ.\nHằng năm, Quy chế này có thể được sửa đổi, bổ sung, cập nhật theo quy định và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.\nTrong quá trình thực hiện, nếu cần điều chỉnh, bổ sung, hoặc có những vấn đề phát sinh, các đơn vị báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh ĐHQGHN (qua Ban Đào tạo) xem xét quyết định./.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Quy chế này có thể được sửa đổi, bổ sung, cập nhật theo quy định và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT."
}
],
"id": "36530",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thể sửa đổi, bổ sung Quy chế tuyển sinh hằng năm?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thể sửa đổi, bổ sung Quy chế tuyển sinh hằng năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 25. Điều khoản thi hành\n\nQuy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây (nếu có) trái với Quy chế này đều bãi bỏ.\nHằng năm, Quy chế này có thể được sửa đổi, bổ sung, cập nhật theo quy định và hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.\nTrong quá trình thực hiện, nếu cần điều chỉnh, bổ sung, hoặc có những vấn đề phát sinh, các đơn vị báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh ĐHQGHN (qua Ban Đào tạo) xem xét quyết định./.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các đơn vị báo cáo Ban Chỉ đạo tuyển sinh ĐHQGHN (qua Ban Đào tạo) xem xét quyết định."
}
],
"id": "36531",
"is_impossible": false,
"question": "Các đơn vị cần báo cáo cho ai khi có vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Quy chế?"
}
]
}
],
"title": "Các đơn vị cần báo cáo cho ai khi có vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Quy chế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Phụ lục IV. Các chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng trong tuyển sinh ĐHCQ tại ĐHQGHN\n\n(*) Chứng chỉ ngoại ngữ phải đủ 4 kỹ năng, trừ các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh có 3 kĩ năng được công nhận là TOPIK (tiếng Hàn), JLPT (tiếng Nhật), TCF (Tiếng Pháp); điểm tối thiểu từng kỹ năng là 5 điểm (theo thang điểm 10);\nCác đơn vị xây dựng thang quy đổi điểm cho các chứng chỉ ngoại ngữ khác (ngoài tiếng Anh) trong tổ hợp xét tuyển tương ứng với bảng quy đổi điểm chứng chỉ tại Phụ lục III;\nĐHQGHN không chấp nhận các chứng chỉ ngoại ngữ thi online./.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Chứng chỉ ngoại ngữ phải đủ 4 kỹ năng, trừ các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh có 3 kĩ năng được công nhận là TOPIK (tiếng Hàn), JLPT (tiếng Nhật), TCF (Tiếng Pháp)."
}
],
"id": "36532",
"is_impossible": false,
"question": "Các chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng trong tuyển sinh đại học chính quy tại ĐHQGHN phải đáp ứng yêu cầu gì về kỹ năng?"
}
]
}
],
"title": "Các chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng trong tuyển sinh đại học chính quy tại ĐHQGHN phải đáp ứng yêu cầu gì về kỹ năng?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Phụ lục IV. Các chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng trong tuyển sinh ĐHCQ tại ĐHQGHN\n\n(*) Chứng chỉ ngoại ngữ phải đủ 4 kỹ năng, trừ các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh có 3 kĩ năng được công nhận là TOPIK (tiếng Hàn), JLPT (tiếng Nhật), TCF (Tiếng Pháp); điểm tối thiểu từng kỹ năng là 5 điểm (theo thang điểm 10);\nCác đơn vị xây dựng thang quy đổi điểm cho các chứng chỉ ngoại ngữ khác (ngoài tiếng Anh) trong tổ hợp xét tuyển tương ứng với bảng quy đổi điểm chứng chỉ tại Phụ lục III;\nĐHQGHN không chấp nhận các chứng chỉ ngoại ngữ thi online./.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm tối thiểu từng kỹ năng là 5 điểm (theo thang điểm 10)."
}
],
"id": "36533",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm tối thiểu cho từng kỹ năng của chứng chỉ ngoại ngữ được chấp nhận là bao nhiêu?"
}
]
}
],
"title": "Điểm tối thiểu cho từng kỹ năng của chứng chỉ ngoại ngữ được chấp nhận là bao nhiêu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Phụ lục IV. Các chứng chỉ ngoại ngữ sử dụng trong tuyển sinh ĐHCQ tại ĐHQGHN\n\n(*) Chứng chỉ ngoại ngữ phải đủ 4 kỹ năng, trừ các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế khác tiếng Anh có 3 kĩ năng được công nhận là TOPIK (tiếng Hàn), JLPT (tiếng Nhật), TCF (Tiếng Pháp); điểm tối thiểu từng kỹ năng là 5 điểm (theo thang điểm 10);\nCác đơn vị xây dựng thang quy đổi điểm cho các chứng chỉ ngoại ngữ khác (ngoài tiếng Anh) trong tổ hợp xét tuyển tương ứng với bảng quy đổi điểm chứng chỉ tại Phụ lục III;\nĐHQGHN không chấp nhận các chứng chỉ ngoại ngữ thi online./.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "ĐHQGHN không chấp nhận các chứng chỉ ngoại ngữ thi online."
}
],
"id": "36534",
"is_impossible": false,
"question": "ĐHQGHN có chấp nhận chứng chỉ ngoại ngữ thi online không?"
}
]
}
],
"title": "ĐHQGHN có chấp nhận chứng chỉ ngoại ngữ thi online không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "\nPhụ lục V. Đề án tuyển sinh\n\n\nĐỀ ÁN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM .....\n\nThông tin chung (tính đến thời điểm xây dựng kế hoạch tuyển sinh)\nTên đơn vị đào tạo:\nMã trường:\nĐịa chỉ các trụ sở (trụ sở chính và phân hiệu):\nĐịa chỉ trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo:\nĐịa chỉ các trang mạng xã hội của đơn vị đào tạo (có thông tin tuyển sinh):\nSố điện thoại liên hệ tuyển sinh:\nTình hình việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp\nĐường link công khai việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo:\nKết quả khảo sát sinh viên có việc làm trong khoảng thời gian 12 tháng kể từ khi được công nhận tốt nghiệp được xác định theo từng ngành, lĩnh vực đào tạo, được khảo sát ở năm liền kề trước năm tuyển sinh, đối tượng khảo sát là sinh viên đã tốt nghiệp ở năm trước cách năm tuyển sinh một năm.\n\n\n\n\n\n\n\nThông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất\nĐường link công khai thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo:\nPhương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)\n\n\nĐiểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất\n\n\nThông tin danh mục ngành được phép đào tạo:\nĐường link công khai danh mục ngành được phép đào tạo trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo:\n\n\nĐiều kiện đảm bảo chất lượng (Mẫu số 02)\nĐường link công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo: .....\nĐường link công khai Đề án tuyển sinh trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo: ......\nĐường link công khai Quy chế tuyển sinh của ĐHQGHN trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo:.....\nĐường link công khai Quy chế thi tuyển sinh (nếu đơn vị đào tạo có tổ chức thi) trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo:.....\nĐường link công khai Đề án tổ chức thi (nếu đơn vị đào tạo có tổ chức thi) trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo:......\nTuyển sinh đại học chính quy\nĐối tượng, điều kiện tuyển sinh.\nPhạm vi tuyển sinh.\nPhương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển).\n\nChỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành/Nhóm ngành, theo từng phương thức xét tuyển và trình độ đào tạo.\nNgưỡng đầu vào.\nCác thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của trường: mã trường, mã ngành/ nhóm ngành xét tuyển, mã phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển.\nTổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức, điều kiện nhận hồ sơ dự tuyển/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển.\nChính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển.\nLệ phí xét tuyển/thi tuyển.\nHọc phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có).\nThời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm.\nViệc đơn vị đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.\nThông tin tuyển sinh các ngành đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực trình độ đại học đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.\nThông tin về doanh nghiệp hợp tác đào tạo.\nCác thông tin triển khai áp dụng cơ chế đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực trình độ đại học (không trái các quy định hiện hành).\n\n\n1 Tổ hợp xét tuyển được hiểu là: tổ hợp môn xét tuyển kết quả điểm thi THPT, kết quả học tập cấp THPT hoặc các thông tin khác do trường tự khai báo\n\nTài chính:\nTổng nguồn thu hợp pháp/năm của trường;\nTổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển sinh.\nCác nội dung khác (không trái quy định hiện hành).\nTuyển sinh đào tạo vừa học vừa làm: (Mẫu số 01)\nĐường link công khai tuyển sinh đào tạo vừa học vừa làm trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo:........\n\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đề án tuyển sinh cần công khai đường link về tình hình việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo, bao gồm kết quả khảo sát sinh viên có việc làm trong khoảng 12 tháng kể từ khi được công nhận tốt nghiệp, xác định theo từng ngành, lĩnh vực đào tạo, được khảo sát ở năm liền kề trước năm tuyển sinh, đối tượng khảo sát là sinh viên đã tốt nghiệp ở năm trước cách năm tuyển sinh một năm."
}
],
"id": "36535",
"is_impossible": false,
"question": "Đề án tuyển sinh cần công khai thông tin gì về việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp?"
}
]
}
],
"title": "Đề án tuyển sinh cần công khai thông tin gì về việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "\nPhụ lục V. Đề án tuyển sinh\n\n\nĐỀ ÁN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM .....\n\nThông tin chung (tính đến thời điểm xây dựng kế hoạch tuyển sinh)\nTên đơn vị đào tạo:\nMã trường:\nĐịa chỉ các trụ sở (trụ sở chính và phân hiệu):\nĐịa chỉ trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo:\nĐịa chỉ các trang mạng xã hội của đơn vị đào tạo (có thông tin tuyển sinh):\nSố điện thoại liên hệ tuyển sinh:\nTình hình việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp\nĐường link công khai việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo:\nKết quả khảo sát sinh viên có việc làm trong khoảng thời gian 12 tháng kể từ khi được công nhận tốt nghiệp được xác định theo từng ngành, lĩnh vực đào tạo, được khảo sát ở năm liền kề trước năm tuyển sinh, đối tượng khảo sát là sinh viên đã tốt nghiệp ở năm trước cách năm tuyển sinh một năm.\n\n\n\n\n\n\n\nThông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất\nĐường link công khai thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo:\nPhương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)\n\n\nĐiểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất\n\n\nThông tin danh mục ngành được phép đào tạo:\nĐường link công khai danh mục ngành được phép đào tạo trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo:\n\n\nĐiều kiện đảm bảo chất lượng (Mẫu số 02)\nĐường link công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo: .....\nĐường link công khai Đề án tuyển sinh trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo: ......\nĐường link công khai Quy chế tuyển sinh của ĐHQGHN trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo:.....\nĐường link công khai Quy chế thi tuyển sinh (nếu đơn vị đào tạo có tổ chức thi) trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo:.....\nĐường link công khai Đề án tổ chức thi (nếu đơn vị đào tạo có tổ chức thi) trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo:......\nTuyển sinh đại học chính quy\nĐối tượng, điều kiện tuyển sinh.\nPhạm vi tuyển sinh.\nPhương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển).\n\nChỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành/Nhóm ngành, theo từng phương thức xét tuyển và trình độ đào tạo.\nNgưỡng đầu vào.\nCác thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của trường: mã trường, mã ngành/ nhóm ngành xét tuyển, mã phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển.\nTổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức, điều kiện nhận hồ sơ dự tuyển/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển.\nChính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển.\nLệ phí xét tuyển/thi tuyển.\nHọc phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có).\nThời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm.\nViệc đơn vị đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.\nThông tin tuyển sinh các ngành đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực trình độ đại học đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.\nThông tin về doanh nghiệp hợp tác đào tạo.\nCác thông tin triển khai áp dụng cơ chế đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực trình độ đại học (không trái các quy định hiện hành).\n\n\n1 Tổ hợp xét tuyển được hiểu là: tổ hợp môn xét tuyển kết quả điểm thi THPT, kết quả học tập cấp THPT hoặc các thông tin khác do trường tự khai báo\n\nTài chính:\nTổng nguồn thu hợp pháp/năm của trường;\nTổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển sinh.\nCác nội dung khác (không trái quy định hiện hành).\nTuyển sinh đào tạo vừa học vừa làm: (Mẫu số 01)\nĐường link công khai tuyển sinh đào tạo vừa học vừa làm trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo:........\n\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đề án tuyển sinh cần có tổng nguồn thu hợp pháp/năm của trường và tổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển sinh."
}
],
"id": "36536",
"is_impossible": false,
"question": "Thông tin về tài chính nào cần có trong Đề án tuyển sinh?"
}
]
}
],
"title": "Thông tin về tài chính nào cần có trong Đề án tuyển sinh?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "\nPhụ lục V. Đề án tuyển sinh\n\n\nĐỀ ÁN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM .....\n\nThông tin chung (tính đến thời điểm xây dựng kế hoạch tuyển sinh)\nTên đơn vị đào tạo:\nMã trường:\nĐịa chỉ các trụ sở (trụ sở chính và phân hiệu):\nĐịa chỉ trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo:\nĐịa chỉ các trang mạng xã hội của đơn vị đào tạo (có thông tin tuyển sinh):\nSố điện thoại liên hệ tuyển sinh:\nTình hình việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp\nĐường link công khai việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo:\nKết quả khảo sát sinh viên có việc làm trong khoảng thời gian 12 tháng kể từ khi được công nhận tốt nghiệp được xác định theo từng ngành, lĩnh vực đào tạo, được khảo sát ở năm liền kề trước năm tuyển sinh, đối tượng khảo sát là sinh viên đã tốt nghiệp ở năm trước cách năm tuyển sinh một năm.\n\n\n\n\n\n\n\nThông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất\nĐường link công khai thông tin về tuyển sinh chính quy của 2 năm gần nhất trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo:\nPhương thức tuyển sinh của 2 năm gần nhất (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển)\n\n\nĐiểm trúng tuyển của 2 năm gần nhất\n\n\nThông tin danh mục ngành được phép đào tạo:\nĐường link công khai danh mục ngành được phép đào tạo trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo:\n\n\nĐiều kiện đảm bảo chất lượng (Mẫu số 02)\nĐường link công khai các điều kiện đảm bảo chất lượng trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo: .....\nĐường link công khai Đề án tuyển sinh trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo: ......\nĐường link công khai Quy chế tuyển sinh của ĐHQGHN trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo:.....\nĐường link công khai Quy chế thi tuyển sinh (nếu đơn vị đào tạo có tổ chức thi) trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo:.....\nĐường link công khai Đề án tổ chức thi (nếu đơn vị đào tạo có tổ chức thi) trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo:......\nTuyển sinh đại học chính quy\nĐối tượng, điều kiện tuyển sinh.\nPhạm vi tuyển sinh.\nPhương thức tuyển sinh (thi tuyển, xét tuyển hoặc kết hợp thi tuyển và xét tuyển).\n\nChỉ tiêu tuyển sinh: Chỉ tiêu theo Ngành/Nhóm ngành, theo từng phương thức xét tuyển và trình độ đào tạo.\nNgưỡng đầu vào.\nCác thông tin cần thiết khác để thí sinh dự tuyển vào các ngành của trường: mã trường, mã ngành/ nhóm ngành xét tuyển, mã phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển và quy định chênh lệch điểm xét tuyển giữa các tổ hợp; các điều kiện phụ sử dụng trong xét tuyển.\nTổ chức tuyển sinh: Thời gian; hình thức, điều kiện nhận hồ sơ dự tuyển/thi tuyển; các điều kiện xét tuyển/thi tuyển.\nChính sách ưu tiên: Xét tuyển thẳng; ưu tiên xét tuyển.\nLệ phí xét tuyển/thi tuyển.\nHọc phí dự kiến với sinh viên chính quy; lộ trình tăng học phí tối đa cho từng năm (nếu có).\nThời gian dự kiến tuyển sinh các đợt trong năm.\nViệc đơn vị đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.\nThông tin tuyển sinh các ngành đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực trình độ đại học đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.\nThông tin về doanh nghiệp hợp tác đào tạo.\nCác thông tin triển khai áp dụng cơ chế đào tạo đặc thù có nhu cầu cao về nhân lực trình độ đại học (không trái các quy định hiện hành).\n\n\n1 Tổ hợp xét tuyển được hiểu là: tổ hợp môn xét tuyển kết quả điểm thi THPT, kết quả học tập cấp THPT hoặc các thông tin khác do trường tự khai báo\n\nTài chính:\nTổng nguồn thu hợp pháp/năm của trường;\nTổng chi phí đào tạo trung bình 1 sinh viên/năm của năm liền trước năm tuyển sinh.\nCác nội dung khác (không trái quy định hiện hành).\nTuyển sinh đào tạo vừa học vừa làm: (Mẫu số 01)\nĐường link công khai tuyển sinh đào tạo vừa học vừa làm trên trang thông tin điện tử của đơn vị đào tạo:........\n\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tổ hợp xét tuyển được hiểu là: tổ hợp môn xét tuyển kết quả điểm thi THPT, kết quả học tập cấp THPT hoặc các thông tin khác do trường tự khai báo."
}
],
"id": "36537",
"is_impossible": false,
"question": "'Tổ hợp xét tuyển' được hiểu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "'Tổ hợp xét tuyển' được hiểu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này quy định những nguyên tắc, yêu cầu, tiêu chuẩn, quy trình, quy định cụ thể về xét tuyển, quyền hạn và trách nhiệm của các bên liên quan trong công tác tuyển sinh đại học chính quy tại Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN);\nQuy chế này áp dụng đối với các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác tuyển sinh đại học chính quy vào các chương trình đào tạo do Giám đốc ĐHQGHN, Hiệu trưởng các trường thành viên cấp bằng và các chương trình đào tạo liên kết với cơ sở giáo dục nước ngoài do ĐHQGHN cấp bằng, hai bên cùng cấp bằng (không áp dụng đối với tuyển sinh các chương trình đào tạo liên kết do các cơ sở giáo dục nước ngoài cấp bằng).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Giám đốc ĐHQGHN, Hiệu trưởng các trường thành viên, và ĐHQGHN hoặc hai bên cùng cấp bằng (đối với chương trình liên kết)."
}
],
"id": "36538",
"is_impossible": false,
"question": "Thầy/cô cho em hỏi, sau khi tốt nghiệp thì bằng của em sẽ do ai cấp ạ?"
}
]
}
],
"title": "Thầy/cô cho em hỏi, sau khi tốt nghiệp thì bằng của em sẽ do ai cấp ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\nPhạm vi tuyển sinh là các chương trình, ngành, nhóm ngành và lĩnh vực được tổ chức tuyển sinh trong một đợt hoặc theo một phương thức tuyển sinh nhất định.\nĐơn vị đào tạo là trường đại học thành viên, trường/khoa trực thuộc ĐHQGHN có chức năng nhiệm vụ tổ chức đào tạo đại học.\nDự tuyển là việc một thí sinh tham dự quy trình tuyển sinh vào một ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo của đơn vị thông qua việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và đăng ký dự thi (nếu có), đăng ký xét tuyển theo quy định của đơn vị đào tạo và của ĐHQGHN.\n\n\nXét tuyển là quy trình xử lý riêng tại các đơn vị đào tạo (hoặc xử lý chung theo nhóm nếu đơn vị tham gia) để xác định điều kiện trúng tuyển và lập danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vào một ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo, căn cứ các tiêu chí xét tuyển do đơn vị đào tạo xác định và tuân thủ các quy định tại Quy chế này.\nXử lý nguyện vọng là quy trình xử lý trên hệ thống của đơn vị (nếu có) và hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung để xác định nguyện vọng cao nhất trong số nguyện vọng mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển, trên cơ sở đó lập danh sách thí sinh trúng tuyển.\nNgưỡng đầu vào (hay ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả học tập, kết quả thi, đánh giá để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo.\nXét tuyển thẳng là việc công nhận trúng tuyển đối với những đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT và đáp ứng yêu cầu về điều kiện dự tuyển nhưng không cần xét tới ngưỡng đầu vào.\nTiêu chí đánh giá là những yếu tố được dùng trong kỳ thi, kiểm tra, đánh giá năng lực của thí sinh nhằm phân loại thí sinh theo mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo.\nTiêu chí xét tuyển là những yếu tố được dùng để xác định điều kiện trúng tuyển của thí sinh, chủ yếu dựa trên thành tích học tập, kết quả thi, đánh giá thí sinh; thông thường được quy thành điểm số để xét tuyển (điểm xét tuyển) trong đó có tính cả các điểm ưu tiên.\nĐiểm trúng tuyển (của một nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo) là ngưỡng điểm mà những thí sinh (đã đăng ký nguyện vọng vào nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo đó) có điểm xét bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển.\nĐiểm ưu tiên là số điểm chênh lệch giữa mức điểm trúng tuyển áp dụng cho nhóm thí sinh được ưu tiên so với mức điểm trúng tuyển bình thường; hay cũng chính là số điểm mà nhóm thí sinh được cộng vào điểm xét để áp dụng mức điểm trúng tuyển bình thường.\nThi trực tiếp là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tiếp; thí sinh làm bài trên giấy hoặc trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn trước hội đồng.\n\n\nThi trực tuyến là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tuyến và giám sát bằng công nghệ; thí sinh làm bài trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn qua mạng.\nHệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT là hệ thống phần mềm hỗ trợ đăng ký nguyện vọng xét tuyển, trao đổi dữ liệu xét tuyển, xử lý nguyện vọng và quản lý dữ liệu trúng tuyển, nhập học của đơn vị đào tạo.\nCổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT là giao diện web của hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung; Cổng thông tin tuyển sinh của ĐHQGHN là giao diện web của hệ thống hỗ trợ tuyển sinh đại học tại ĐHQGHN.\nMã trường là một mã số quy ước thống nhất toàn quốc dùng để định danh một đơn vị đào tạo.\nMã xét tuyển là một mã số quy ước thống nhất trong đơn vị đào tạo dùng để định danh một nhóm ngành/ngành hoặc một chương trình đào tạo, cùng với phương thức tuyển sinh được áp dụng.\n\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Phạm vi tuyển sinh là các chương trình, ngành, nhóm ngành và lĩnh vực được tổ chức tuyển sinh trong một đợt hoặc theo một phương thức tuyển sinh nhất định."
}
],
"id": "36539",
"is_impossible": false,
"question": "Em chưa hiểu rõ lắm, \"phạm vi tuyển sinh\" nghĩa là gì ạ?"
}
]
}
],
"title": "Em chưa hiểu rõ lắm, \"phạm vi tuyển sinh\" nghĩa là gì ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\nPhạm vi tuyển sinh là các chương trình, ngành, nhóm ngành và lĩnh vực được tổ chức tuyển sinh trong một đợt hoặc theo một phương thức tuyển sinh nhất định.\nĐơn vị đào tạo là trường đại học thành viên, trường/khoa trực thuộc ĐHQGHN có chức năng nhiệm vụ tổ chức đào tạo đại học.\nDự tuyển là việc một thí sinh tham dự quy trình tuyển sinh vào một ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo của đơn vị thông qua việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và đăng ký dự thi (nếu có), đăng ký xét tuyển theo quy định của đơn vị đào tạo và của ĐHQGHN.\n\n\nXét tuyển là quy trình xử lý riêng tại các đơn vị đào tạo (hoặc xử lý chung theo nhóm nếu đơn vị tham gia) để xác định điều kiện trúng tuyển và lập danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vào một ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo, căn cứ các tiêu chí xét tuyển do đơn vị đào tạo xác định và tuân thủ các quy định tại Quy chế này.\nXử lý nguyện vọng là quy trình xử lý trên hệ thống của đơn vị (nếu có) và hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung để xác định nguyện vọng cao nhất trong số nguyện vọng mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển, trên cơ sở đó lập danh sách thí sinh trúng tuyển.\nNgưỡng đầu vào (hay ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả học tập, kết quả thi, đánh giá để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo.\nXét tuyển thẳng là việc công nhận trúng tuyển đối với những đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT và đáp ứng yêu cầu về điều kiện dự tuyển nhưng không cần xét tới ngưỡng đầu vào.\nTiêu chí đánh giá là những yếu tố được dùng trong kỳ thi, kiểm tra, đánh giá năng lực của thí sinh nhằm phân loại thí sinh theo mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo.\nTiêu chí xét tuyển là những yếu tố được dùng để xác định điều kiện trúng tuyển của thí sinh, chủ yếu dựa trên thành tích học tập, kết quả thi, đánh giá thí sinh; thông thường được quy thành điểm số để xét tuyển (điểm xét tuyển) trong đó có tính cả các điểm ưu tiên.\nĐiểm trúng tuyển (của một nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo) là ngưỡng điểm mà những thí sinh (đã đăng ký nguyện vọng vào nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo đó) có điểm xét bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển.\nĐiểm ưu tiên là số điểm chênh lệch giữa mức điểm trúng tuyển áp dụng cho nhóm thí sinh được ưu tiên so với mức điểm trúng tuyển bình thường; hay cũng chính là số điểm mà nhóm thí sinh được cộng vào điểm xét để áp dụng mức điểm trúng tuyển bình thường.\nThi trực tiếp là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tiếp; thí sinh làm bài trên giấy hoặc trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn trước hội đồng.\n\n\nThi trực tuyến là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tuyến và giám sát bằng công nghệ; thí sinh làm bài trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn qua mạng.\nHệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT là hệ thống phần mềm hỗ trợ đăng ký nguyện vọng xét tuyển, trao đổi dữ liệu xét tuyển, xử lý nguyện vọng và quản lý dữ liệu trúng tuyển, nhập học của đơn vị đào tạo.\nCổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT là giao diện web của hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung; Cổng thông tin tuyển sinh của ĐHQGHN là giao diện web của hệ thống hỗ trợ tuyển sinh đại học tại ĐHQGHN.\nMã trường là một mã số quy ước thống nhất toàn quốc dùng để định danh một đơn vị đào tạo.\nMã xét tuyển là một mã số quy ước thống nhất trong đơn vị đào tạo dùng để định danh một nhóm ngành/ngành hoặc một chương trình đào tạo, cùng với phương thức tuyển sinh được áp dụng.\n\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đơn vị đào tạo là trường đại học thành viên, trường/khoa trực thuộc ĐHQGHN có chức năng nhiệm vụ tổ chức đào tạo đại học."
}
],
"id": "36540",
"is_impossible": false,
"question": "Khi nhà trường nhắc đến \"đơn vị đào tạo\" thì cụ thể là gồm những trường hay khoa nào ạ?"
}
]
}
],
"title": "Khi nhà trường nhắc đến \"đơn vị đào tạo\" thì cụ thể là gồm những trường hay khoa nào ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\nPhạm vi tuyển sinh là các chương trình, ngành, nhóm ngành và lĩnh vực được tổ chức tuyển sinh trong một đợt hoặc theo một phương thức tuyển sinh nhất định.\nĐơn vị đào tạo là trường đại học thành viên, trường/khoa trực thuộc ĐHQGHN có chức năng nhiệm vụ tổ chức đào tạo đại học.\nDự tuyển là việc một thí sinh tham dự quy trình tuyển sinh vào một ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo của đơn vị thông qua việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và đăng ký dự thi (nếu có), đăng ký xét tuyển theo quy định của đơn vị đào tạo và của ĐHQGHN.\n\n\nXét tuyển là quy trình xử lý riêng tại các đơn vị đào tạo (hoặc xử lý chung theo nhóm nếu đơn vị tham gia) để xác định điều kiện trúng tuyển và lập danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vào một ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo, căn cứ các tiêu chí xét tuyển do đơn vị đào tạo xác định và tuân thủ các quy định tại Quy chế này.\nXử lý nguyện vọng là quy trình xử lý trên hệ thống của đơn vị (nếu có) và hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung để xác định nguyện vọng cao nhất trong số nguyện vọng mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển, trên cơ sở đó lập danh sách thí sinh trúng tuyển.\nNgưỡng đầu vào (hay ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả học tập, kết quả thi, đánh giá để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo.\nXét tuyển thẳng là việc công nhận trúng tuyển đối với những đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT và đáp ứng yêu cầu về điều kiện dự tuyển nhưng không cần xét tới ngưỡng đầu vào.\nTiêu chí đánh giá là những yếu tố được dùng trong kỳ thi, kiểm tra, đánh giá năng lực của thí sinh nhằm phân loại thí sinh theo mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo.\nTiêu chí xét tuyển là những yếu tố được dùng để xác định điều kiện trúng tuyển của thí sinh, chủ yếu dựa trên thành tích học tập, kết quả thi, đánh giá thí sinh; thông thường được quy thành điểm số để xét tuyển (điểm xét tuyển) trong đó có tính cả các điểm ưu tiên.\nĐiểm trúng tuyển (của một nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo) là ngưỡng điểm mà những thí sinh (đã đăng ký nguyện vọng vào nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo đó) có điểm xét bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển.\nĐiểm ưu tiên là số điểm chênh lệch giữa mức điểm trúng tuyển áp dụng cho nhóm thí sinh được ưu tiên so với mức điểm trúng tuyển bình thường; hay cũng chính là số điểm mà nhóm thí sinh được cộng vào điểm xét để áp dụng mức điểm trúng tuyển bình thường.\nThi trực tiếp là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tiếp; thí sinh làm bài trên giấy hoặc trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn trước hội đồng.\n\n\nThi trực tuyến là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tuyến và giám sát bằng công nghệ; thí sinh làm bài trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn qua mạng.\nHệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT là hệ thống phần mềm hỗ trợ đăng ký nguyện vọng xét tuyển, trao đổi dữ liệu xét tuyển, xử lý nguyện vọng và quản lý dữ liệu trúng tuyển, nhập học của đơn vị đào tạo.\nCổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT là giao diện web của hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung; Cổng thông tin tuyển sinh của ĐHQGHN là giao diện web của hệ thống hỗ trợ tuyển sinh đại học tại ĐHQGHN.\nMã trường là một mã số quy ước thống nhất toàn quốc dùng để định danh một đơn vị đào tạo.\nMã xét tuyển là một mã số quy ước thống nhất trong đơn vị đào tạo dùng để định danh một nhóm ngành/ngành hoặc một chương trình đào tạo, cùng với phương thức tuyển sinh được áp dụng.\n\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Dự tuyển là việc một thí sinh tham dự quy trình tuyển sinh vào một ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo của đơn vị thông qua việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và đăng ký dự thi (nếu có), đăng ký xét tuyển theo quy định của đơn vị đào tạo và của ĐHQGHN."
}
],
"id": "36541",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn \"Dự tuyển\" vào trường thì cần phải làm những gì ạ?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn \"Dự tuyển\" vào trường thì cần phải làm những gì ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\nPhạm vi tuyển sinh là các chương trình, ngành, nhóm ngành và lĩnh vực được tổ chức tuyển sinh trong một đợt hoặc theo một phương thức tuyển sinh nhất định.\nĐơn vị đào tạo là trường đại học thành viên, trường/khoa trực thuộc ĐHQGHN có chức năng nhiệm vụ tổ chức đào tạo đại học.\nDự tuyển là việc một thí sinh tham dự quy trình tuyển sinh vào một ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo của đơn vị thông qua việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và đăng ký dự thi (nếu có), đăng ký xét tuyển theo quy định của đơn vị đào tạo và của ĐHQGHN.\n\n\nXét tuyển là quy trình xử lý riêng tại các đơn vị đào tạo (hoặc xử lý chung theo nhóm nếu đơn vị tham gia) để xác định điều kiện trúng tuyển và lập danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vào một ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo, căn cứ các tiêu chí xét tuyển do đơn vị đào tạo xác định và tuân thủ các quy định tại Quy chế này.\nXử lý nguyện vọng là quy trình xử lý trên hệ thống của đơn vị (nếu có) và hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung để xác định nguyện vọng cao nhất trong số nguyện vọng mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển, trên cơ sở đó lập danh sách thí sinh trúng tuyển.\nNgưỡng đầu vào (hay ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả học tập, kết quả thi, đánh giá để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo.\nXét tuyển thẳng là việc công nhận trúng tuyển đối với những đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT và đáp ứng yêu cầu về điều kiện dự tuyển nhưng không cần xét tới ngưỡng đầu vào.\nTiêu chí đánh giá là những yếu tố được dùng trong kỳ thi, kiểm tra, đánh giá năng lực của thí sinh nhằm phân loại thí sinh theo mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo.\nTiêu chí xét tuyển là những yếu tố được dùng để xác định điều kiện trúng tuyển của thí sinh, chủ yếu dựa trên thành tích học tập, kết quả thi, đánh giá thí sinh; thông thường được quy thành điểm số để xét tuyển (điểm xét tuyển) trong đó có tính cả các điểm ưu tiên.\nĐiểm trúng tuyển (của một nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo) là ngưỡng điểm mà những thí sinh (đã đăng ký nguyện vọng vào nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo đó) có điểm xét bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển.\nĐiểm ưu tiên là số điểm chênh lệch giữa mức điểm trúng tuyển áp dụng cho nhóm thí sinh được ưu tiên so với mức điểm trúng tuyển bình thường; hay cũng chính là số điểm mà nhóm thí sinh được cộng vào điểm xét để áp dụng mức điểm trúng tuyển bình thường.\nThi trực tiếp là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tiếp; thí sinh làm bài trên giấy hoặc trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn trước hội đồng.\n\n\nThi trực tuyến là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tuyến và giám sát bằng công nghệ; thí sinh làm bài trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn qua mạng.\nHệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT là hệ thống phần mềm hỗ trợ đăng ký nguyện vọng xét tuyển, trao đổi dữ liệu xét tuyển, xử lý nguyện vọng và quản lý dữ liệu trúng tuyển, nhập học của đơn vị đào tạo.\nCổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT là giao diện web của hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung; Cổng thông tin tuyển sinh của ĐHQGHN là giao diện web của hệ thống hỗ trợ tuyển sinh đại học tại ĐHQGHN.\nMã trường là một mã số quy ước thống nhất toàn quốc dùng để định danh một đơn vị đào tạo.\nMã xét tuyển là một mã số quy ước thống nhất trong đơn vị đào tạo dùng để định danh một nhóm ngành/ngành hoặc một chương trình đào tạo, cùng với phương thức tuyển sinh được áp dụng.\n\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Xét tuyển là quy trình xử lý riêng tại các đơn vị đào tạo (hoặc xử lý chung theo nhóm nếu đơn vị tham gia) để xác định điều kiện trúng tuyển và lập danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vào một ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo, căn cứ các tiêu chí xét tuyển do đơn vị đào tạo xác định và tuân thủ các quy định tại Quy chế này."
}
],
"id": "36542",
"is_impossible": false,
"question": "Quy trình \"Xét tuyển\" là gì ạ? Nhà trường làm gì trong bước này ạ?"
}
]
}
],
"title": "Quy trình \"Xét tuyển\" là gì ạ? Nhà trường làm gì trong bước này ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\nPhạm vi tuyển sinh là các chương trình, ngành, nhóm ngành và lĩnh vực được tổ chức tuyển sinh trong một đợt hoặc theo một phương thức tuyển sinh nhất định.\nĐơn vị đào tạo là trường đại học thành viên, trường/khoa trực thuộc ĐHQGHN có chức năng nhiệm vụ tổ chức đào tạo đại học.\nDự tuyển là việc một thí sinh tham dự quy trình tuyển sinh vào một ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo của đơn vị thông qua việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và đăng ký dự thi (nếu có), đăng ký xét tuyển theo quy định của đơn vị đào tạo và của ĐHQGHN.\n\n\nXét tuyển là quy trình xử lý riêng tại các đơn vị đào tạo (hoặc xử lý chung theo nhóm nếu đơn vị tham gia) để xác định điều kiện trúng tuyển và lập danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vào một ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo, căn cứ các tiêu chí xét tuyển do đơn vị đào tạo xác định và tuân thủ các quy định tại Quy chế này.\nXử lý nguyện vọng là quy trình xử lý trên hệ thống của đơn vị (nếu có) và hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung để xác định nguyện vọng cao nhất trong số nguyện vọng mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển, trên cơ sở đó lập danh sách thí sinh trúng tuyển.\nNgưỡng đầu vào (hay ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả học tập, kết quả thi, đánh giá để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo.\nXét tuyển thẳng là việc công nhận trúng tuyển đối với những đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT và đáp ứng yêu cầu về điều kiện dự tuyển nhưng không cần xét tới ngưỡng đầu vào.\nTiêu chí đánh giá là những yếu tố được dùng trong kỳ thi, kiểm tra, đánh giá năng lực của thí sinh nhằm phân loại thí sinh theo mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo.\nTiêu chí xét tuyển là những yếu tố được dùng để xác định điều kiện trúng tuyển của thí sinh, chủ yếu dựa trên thành tích học tập, kết quả thi, đánh giá thí sinh; thông thường được quy thành điểm số để xét tuyển (điểm xét tuyển) trong đó có tính cả các điểm ưu tiên.\nĐiểm trúng tuyển (của một nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo) là ngưỡng điểm mà những thí sinh (đã đăng ký nguyện vọng vào nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo đó) có điểm xét bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển.\nĐiểm ưu tiên là số điểm chênh lệch giữa mức điểm trúng tuyển áp dụng cho nhóm thí sinh được ưu tiên so với mức điểm trúng tuyển bình thường; hay cũng chính là số điểm mà nhóm thí sinh được cộng vào điểm xét để áp dụng mức điểm trúng tuyển bình thường.\nThi trực tiếp là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tiếp; thí sinh làm bài trên giấy hoặc trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn trước hội đồng.\n\n\nThi trực tuyến là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tuyến và giám sát bằng công nghệ; thí sinh làm bài trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn qua mạng.\nHệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT là hệ thống phần mềm hỗ trợ đăng ký nguyện vọng xét tuyển, trao đổi dữ liệu xét tuyển, xử lý nguyện vọng và quản lý dữ liệu trúng tuyển, nhập học của đơn vị đào tạo.\nCổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT là giao diện web của hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung; Cổng thông tin tuyển sinh của ĐHQGHN là giao diện web của hệ thống hỗ trợ tuyển sinh đại học tại ĐHQGHN.\nMã trường là một mã số quy ước thống nhất toàn quốc dùng để định danh một đơn vị đào tạo.\nMã xét tuyển là một mã số quy ước thống nhất trong đơn vị đào tạo dùng để định danh một nhóm ngành/ngành hoặc một chương trình đào tạo, cùng với phương thức tuyển sinh được áp dụng.\n\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Xử lý nguyện vọng là quy trình xử lý trên hệ thống của đơn vị (nếu có) và hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung để xác định nguyện vọng cao nhất trong số nguyện vọng mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển, trên cơ sở đó lập danh sách thí sinh trúng tuyển."
}
],
"id": "36543",
"is_impossible": false,
"question": "Em thấy có bước \"Xử lý nguyện vọng\", vậy bước này dùng để làm gì ạ?"
}
]
}
],
"title": "Em thấy có bước \"Xử lý nguyện vọng\", vậy bước này dùng để làm gì ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\nPhạm vi tuyển sinh là các chương trình, ngành, nhóm ngành và lĩnh vực được tổ chức tuyển sinh trong một đợt hoặc theo một phương thức tuyển sinh nhất định.\nĐơn vị đào tạo là trường đại học thành viên, trường/khoa trực thuộc ĐHQGHN có chức năng nhiệm vụ tổ chức đào tạo đại học.\nDự tuyển là việc một thí sinh tham dự quy trình tuyển sinh vào một ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo của đơn vị thông qua việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và đăng ký dự thi (nếu có), đăng ký xét tuyển theo quy định của đơn vị đào tạo và của ĐHQGHN.\n\n\nXét tuyển là quy trình xử lý riêng tại các đơn vị đào tạo (hoặc xử lý chung theo nhóm nếu đơn vị tham gia) để xác định điều kiện trúng tuyển và lập danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vào một ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo, căn cứ các tiêu chí xét tuyển do đơn vị đào tạo xác định và tuân thủ các quy định tại Quy chế này.\nXử lý nguyện vọng là quy trình xử lý trên hệ thống của đơn vị (nếu có) và hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung để xác định nguyện vọng cao nhất trong số nguyện vọng mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển, trên cơ sở đó lập danh sách thí sinh trúng tuyển.\nNgưỡng đầu vào (hay ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả học tập, kết quả thi, đánh giá để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo.\nXét tuyển thẳng là việc công nhận trúng tuyển đối với những đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT và đáp ứng yêu cầu về điều kiện dự tuyển nhưng không cần xét tới ngưỡng đầu vào.\nTiêu chí đánh giá là những yếu tố được dùng trong kỳ thi, kiểm tra, đánh giá năng lực của thí sinh nhằm phân loại thí sinh theo mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo.\nTiêu chí xét tuyển là những yếu tố được dùng để xác định điều kiện trúng tuyển của thí sinh, chủ yếu dựa trên thành tích học tập, kết quả thi, đánh giá thí sinh; thông thường được quy thành điểm số để xét tuyển (điểm xét tuyển) trong đó có tính cả các điểm ưu tiên.\nĐiểm trúng tuyển (của một nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo) là ngưỡng điểm mà những thí sinh (đã đăng ký nguyện vọng vào nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo đó) có điểm xét bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển.\nĐiểm ưu tiên là số điểm chênh lệch giữa mức điểm trúng tuyển áp dụng cho nhóm thí sinh được ưu tiên so với mức điểm trúng tuyển bình thường; hay cũng chính là số điểm mà nhóm thí sinh được cộng vào điểm xét để áp dụng mức điểm trúng tuyển bình thường.\nThi trực tiếp là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tiếp; thí sinh làm bài trên giấy hoặc trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn trước hội đồng.\n\n\nThi trực tuyến là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tuyến và giám sát bằng công nghệ; thí sinh làm bài trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn qua mạng.\nHệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT là hệ thống phần mềm hỗ trợ đăng ký nguyện vọng xét tuyển, trao đổi dữ liệu xét tuyển, xử lý nguyện vọng và quản lý dữ liệu trúng tuyển, nhập học của đơn vị đào tạo.\nCổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT là giao diện web của hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung; Cổng thông tin tuyển sinh của ĐHQGHN là giao diện web của hệ thống hỗ trợ tuyển sinh đại học tại ĐHQGHN.\nMã trường là một mã số quy ước thống nhất toàn quốc dùng để định danh một đơn vị đào tạo.\nMã xét tuyển là một mã số quy ước thống nhất trong đơn vị đào tạo dùng để định danh một nhóm ngành/ngành hoặc một chương trình đào tạo, cùng với phương thức tuyển sinh được áp dụng.\n\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Ngưỡng đầu vào (hay ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả học tập, kết quả thi, đánh giá để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo."
}
],
"id": "36544",
"is_impossible": false,
"question": "\"Ngưỡng đầu vào\" (hay ngưỡng đảm bảo chất lượng) có nghĩa là gì ạ?"
}
]
}
],
"title": "\"Ngưỡng đầu vào\" (hay ngưỡng đảm bảo chất lượng) có nghĩa là gì ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\nPhạm vi tuyển sinh là các chương trình, ngành, nhóm ngành và lĩnh vực được tổ chức tuyển sinh trong một đợt hoặc theo một phương thức tuyển sinh nhất định.\nĐơn vị đào tạo là trường đại học thành viên, trường/khoa trực thuộc ĐHQGHN có chức năng nhiệm vụ tổ chức đào tạo đại học.\nDự tuyển là việc một thí sinh tham dự quy trình tuyển sinh vào một ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo của đơn vị thông qua việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và đăng ký dự thi (nếu có), đăng ký xét tuyển theo quy định của đơn vị đào tạo và của ĐHQGHN.\n\n\nXét tuyển là quy trình xử lý riêng tại các đơn vị đào tạo (hoặc xử lý chung theo nhóm nếu đơn vị tham gia) để xác định điều kiện trúng tuyển và lập danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vào một ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo, căn cứ các tiêu chí xét tuyển do đơn vị đào tạo xác định và tuân thủ các quy định tại Quy chế này.\nXử lý nguyện vọng là quy trình xử lý trên hệ thống của đơn vị (nếu có) và hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung để xác định nguyện vọng cao nhất trong số nguyện vọng mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển, trên cơ sở đó lập danh sách thí sinh trúng tuyển.\nNgưỡng đầu vào (hay ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả học tập, kết quả thi, đánh giá để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo.\nXét tuyển thẳng là việc công nhận trúng tuyển đối với những đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT và đáp ứng yêu cầu về điều kiện dự tuyển nhưng không cần xét tới ngưỡng đầu vào.\nTiêu chí đánh giá là những yếu tố được dùng trong kỳ thi, kiểm tra, đánh giá năng lực của thí sinh nhằm phân loại thí sinh theo mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo.\nTiêu chí xét tuyển là những yếu tố được dùng để xác định điều kiện trúng tuyển của thí sinh, chủ yếu dựa trên thành tích học tập, kết quả thi, đánh giá thí sinh; thông thường được quy thành điểm số để xét tuyển (điểm xét tuyển) trong đó có tính cả các điểm ưu tiên.\nĐiểm trúng tuyển (của một nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo) là ngưỡng điểm mà những thí sinh (đã đăng ký nguyện vọng vào nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo đó) có điểm xét bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển.\nĐiểm ưu tiên là số điểm chênh lệch giữa mức điểm trúng tuyển áp dụng cho nhóm thí sinh được ưu tiên so với mức điểm trúng tuyển bình thường; hay cũng chính là số điểm mà nhóm thí sinh được cộng vào điểm xét để áp dụng mức điểm trúng tuyển bình thường.\nThi trực tiếp là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tiếp; thí sinh làm bài trên giấy hoặc trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn trước hội đồng.\n\n\nThi trực tuyến là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tuyến và giám sát bằng công nghệ; thí sinh làm bài trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn qua mạng.\nHệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT là hệ thống phần mềm hỗ trợ đăng ký nguyện vọng xét tuyển, trao đổi dữ liệu xét tuyển, xử lý nguyện vọng và quản lý dữ liệu trúng tuyển, nhập học của đơn vị đào tạo.\nCổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT là giao diện web của hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung; Cổng thông tin tuyển sinh của ĐHQGHN là giao diện web của hệ thống hỗ trợ tuyển sinh đại học tại ĐHQGHN.\nMã trường là một mã số quy ước thống nhất toàn quốc dùng để định danh một đơn vị đào tạo.\nMã xét tuyển là một mã số quy ước thống nhất trong đơn vị đào tạo dùng để định danh một nhóm ngành/ngành hoặc một chương trình đào tạo, cùng với phương thức tuyển sinh được áp dụng.\n\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Xét tuyển thẳng là việc công nhận trúng tuyển đối với những đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT và đáp ứng yêu cầu về điều kiện dự tuyển nhưng không cần xét tới ngưỡng đầu vào."
}
],
"id": "36545",
"is_impossible": false,
"question": "Thầy/cô cho em hỏi, những trường hợp nào thì được \"Xét tuyển thẳng\" ạ?"
}
]
}
],
"title": "Thầy/cô cho em hỏi, những trường hợp nào thì được \"Xét tuyển thẳng\" ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\nPhạm vi tuyển sinh là các chương trình, ngành, nhóm ngành và lĩnh vực được tổ chức tuyển sinh trong một đợt hoặc theo một phương thức tuyển sinh nhất định.\nĐơn vị đào tạo là trường đại học thành viên, trường/khoa trực thuộc ĐHQGHN có chức năng nhiệm vụ tổ chức đào tạo đại học.\nDự tuyển là việc một thí sinh tham dự quy trình tuyển sinh vào một ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo của đơn vị thông qua việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và đăng ký dự thi (nếu có), đăng ký xét tuyển theo quy định của đơn vị đào tạo và của ĐHQGHN.\n\n\nXét tuyển là quy trình xử lý riêng tại các đơn vị đào tạo (hoặc xử lý chung theo nhóm nếu đơn vị tham gia) để xác định điều kiện trúng tuyển và lập danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vào một ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo, căn cứ các tiêu chí xét tuyển do đơn vị đào tạo xác định và tuân thủ các quy định tại Quy chế này.\nXử lý nguyện vọng là quy trình xử lý trên hệ thống của đơn vị (nếu có) và hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung để xác định nguyện vọng cao nhất trong số nguyện vọng mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển, trên cơ sở đó lập danh sách thí sinh trúng tuyển.\nNgưỡng đầu vào (hay ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả học tập, kết quả thi, đánh giá để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo.\nXét tuyển thẳng là việc công nhận trúng tuyển đối với những đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT và đáp ứng yêu cầu về điều kiện dự tuyển nhưng không cần xét tới ngưỡng đầu vào.\nTiêu chí đánh giá là những yếu tố được dùng trong kỳ thi, kiểm tra, đánh giá năng lực của thí sinh nhằm phân loại thí sinh theo mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo.\nTiêu chí xét tuyển là những yếu tố được dùng để xác định điều kiện trúng tuyển của thí sinh, chủ yếu dựa trên thành tích học tập, kết quả thi, đánh giá thí sinh; thông thường được quy thành điểm số để xét tuyển (điểm xét tuyển) trong đó có tính cả các điểm ưu tiên.\nĐiểm trúng tuyển (của một nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo) là ngưỡng điểm mà những thí sinh (đã đăng ký nguyện vọng vào nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo đó) có điểm xét bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển.\nĐiểm ưu tiên là số điểm chênh lệch giữa mức điểm trúng tuyển áp dụng cho nhóm thí sinh được ưu tiên so với mức điểm trúng tuyển bình thường; hay cũng chính là số điểm mà nhóm thí sinh được cộng vào điểm xét để áp dụng mức điểm trúng tuyển bình thường.\nThi trực tiếp là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tiếp; thí sinh làm bài trên giấy hoặc trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn trước hội đồng.\n\n\nThi trực tuyến là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tuyến và giám sát bằng công nghệ; thí sinh làm bài trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn qua mạng.\nHệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT là hệ thống phần mềm hỗ trợ đăng ký nguyện vọng xét tuyển, trao đổi dữ liệu xét tuyển, xử lý nguyện vọng và quản lý dữ liệu trúng tuyển, nhập học của đơn vị đào tạo.\nCổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT là giao diện web của hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung; Cổng thông tin tuyển sinh của ĐHQGHN là giao diện web của hệ thống hỗ trợ tuyển sinh đại học tại ĐHQGHN.\nMã trường là một mã số quy ước thống nhất toàn quốc dùng để định danh một đơn vị đào tạo.\nMã xét tuyển là một mã số quy ước thống nhất trong đơn vị đào tạo dùng để định danh một nhóm ngành/ngành hoặc một chương trình đào tạo, cùng với phương thức tuyển sinh được áp dụng.\n\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm trúng tuyển (của một nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo) là ngưỡng điểm mà những thí sinh (đã đăng ký nguyện vọng vào nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo đó) có điểm xét bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển."
}
],
"id": "36546",
"is_impossible": false,
"question": "Em chưa hiểu rõ về \"Điểm trúng tuyển\". Có phải em chỉ cần bằng hoặc cao hơn điểm này là đỗ đúng không ạ?"
}
]
}
],
"title": "Em chưa hiểu rõ về \"Điểm trúng tuyển\". Có phải em chỉ cần bằng hoặc cao hơn điểm này là đỗ đúng không ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\nPhạm vi tuyển sinh là các chương trình, ngành, nhóm ngành và lĩnh vực được tổ chức tuyển sinh trong một đợt hoặc theo một phương thức tuyển sinh nhất định.\nĐơn vị đào tạo là trường đại học thành viên, trường/khoa trực thuộc ĐHQGHN có chức năng nhiệm vụ tổ chức đào tạo đại học.\nDự tuyển là việc một thí sinh tham dự quy trình tuyển sinh vào một ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo của đơn vị thông qua việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và đăng ký dự thi (nếu có), đăng ký xét tuyển theo quy định của đơn vị đào tạo và của ĐHQGHN.\n\n\nXét tuyển là quy trình xử lý riêng tại các đơn vị đào tạo (hoặc xử lý chung theo nhóm nếu đơn vị tham gia) để xác định điều kiện trúng tuyển và lập danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vào một ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo, căn cứ các tiêu chí xét tuyển do đơn vị đào tạo xác định và tuân thủ các quy định tại Quy chế này.\nXử lý nguyện vọng là quy trình xử lý trên hệ thống của đơn vị (nếu có) và hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung để xác định nguyện vọng cao nhất trong số nguyện vọng mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển, trên cơ sở đó lập danh sách thí sinh trúng tuyển.\nNgưỡng đầu vào (hay ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả học tập, kết quả thi, đánh giá để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo.\nXét tuyển thẳng là việc công nhận trúng tuyển đối với những đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT và đáp ứng yêu cầu về điều kiện dự tuyển nhưng không cần xét tới ngưỡng đầu vào.\nTiêu chí đánh giá là những yếu tố được dùng trong kỳ thi, kiểm tra, đánh giá năng lực của thí sinh nhằm phân loại thí sinh theo mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo.\nTiêu chí xét tuyển là những yếu tố được dùng để xác định điều kiện trúng tuyển của thí sinh, chủ yếu dựa trên thành tích học tập, kết quả thi, đánh giá thí sinh; thông thường được quy thành điểm số để xét tuyển (điểm xét tuyển) trong đó có tính cả các điểm ưu tiên.\nĐiểm trúng tuyển (của một nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo) là ngưỡng điểm mà những thí sinh (đã đăng ký nguyện vọng vào nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo đó) có điểm xét bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển.\nĐiểm ưu tiên là số điểm chênh lệch giữa mức điểm trúng tuyển áp dụng cho nhóm thí sinh được ưu tiên so với mức điểm trúng tuyển bình thường; hay cũng chính là số điểm mà nhóm thí sinh được cộng vào điểm xét để áp dụng mức điểm trúng tuyển bình thường.\nThi trực tiếp là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tiếp; thí sinh làm bài trên giấy hoặc trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn trước hội đồng.\n\n\nThi trực tuyến là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tuyến và giám sát bằng công nghệ; thí sinh làm bài trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn qua mạng.\nHệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT là hệ thống phần mềm hỗ trợ đăng ký nguyện vọng xét tuyển, trao đổi dữ liệu xét tuyển, xử lý nguyện vọng và quản lý dữ liệu trúng tuyển, nhập học của đơn vị đào tạo.\nCổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT là giao diện web của hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung; Cổng thông tin tuyển sinh của ĐHQGHN là giao diện web của hệ thống hỗ trợ tuyển sinh đại học tại ĐHQGHN.\nMã trường là một mã số quy ước thống nhất toàn quốc dùng để định danh một đơn vị đào tạo.\nMã xét tuyển là một mã số quy ước thống nhất trong đơn vị đào tạo dùng để định danh một nhóm ngành/ngành hoặc một chương trình đào tạo, cùng với phương thức tuyển sinh được áp dụng.\n\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm ưu tiên là số điểm chênh lệch giữa mức điểm trúng tuyển áp dụng cho nhóm thí sinh được ưu tiên so với mức điểm trúng tuyển bình thường; hay cũng chính là số điểm mà nhóm thí sinh được cộng vào điểm xét để áp dụng mức điểm trúng tuyển bình thường."
}
],
"id": "36547",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm ưu tiên được tính như thế nào ạ?"
}
]
}
],
"title": "Điểm ưu tiên được tính như thế nào ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\nTrong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:\nPhạm vi tuyển sinh là các chương trình, ngành, nhóm ngành và lĩnh vực được tổ chức tuyển sinh trong một đợt hoặc theo một phương thức tuyển sinh nhất định.\nĐơn vị đào tạo là trường đại học thành viên, trường/khoa trực thuộc ĐHQGHN có chức năng nhiệm vụ tổ chức đào tạo đại học.\nDự tuyển là việc một thí sinh tham dự quy trình tuyển sinh vào một ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo của đơn vị thông qua việc đăng ký nguyện vọng xét tuyển trên hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) và đăng ký dự thi (nếu có), đăng ký xét tuyển theo quy định của đơn vị đào tạo và của ĐHQGHN.\n\n\nXét tuyển là quy trình xử lý riêng tại các đơn vị đào tạo (hoặc xử lý chung theo nhóm nếu đơn vị tham gia) để xác định điều kiện trúng tuyển và lập danh sách thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển vào một ngành/nhóm ngành, chương trình đào tạo, căn cứ các tiêu chí xét tuyển do đơn vị đào tạo xác định và tuân thủ các quy định tại Quy chế này.\nXử lý nguyện vọng là quy trình xử lý trên hệ thống của đơn vị (nếu có) và hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung để xác định nguyện vọng cao nhất trong số nguyện vọng mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển, trên cơ sở đó lập danh sách thí sinh trúng tuyển.\nNgưỡng đầu vào (hay ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào) là yêu cầu tối thiểu về năng lực học tập thể hiện ở kết quả học tập, kết quả thi, đánh giá để thí sinh có khả năng theo học và hoàn thành chương trình đào tạo.\nXét tuyển thẳng là việc công nhận trúng tuyển đối với những đối tượng được quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT và đáp ứng yêu cầu về điều kiện dự tuyển nhưng không cần xét tới ngưỡng đầu vào.\nTiêu chí đánh giá là những yếu tố được dùng trong kỳ thi, kiểm tra, đánh giá năng lực của thí sinh nhằm phân loại thí sinh theo mức độ đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình đào tạo.\nTiêu chí xét tuyển là những yếu tố được dùng để xác định điều kiện trúng tuyển của thí sinh, chủ yếu dựa trên thành tích học tập, kết quả thi, đánh giá thí sinh; thông thường được quy thành điểm số để xét tuyển (điểm xét tuyển) trong đó có tính cả các điểm ưu tiên.\nĐiểm trúng tuyển (của một nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo) là ngưỡng điểm mà những thí sinh (đã đăng ký nguyện vọng vào nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo đó) có điểm xét bằng hoặc cao hơn sẽ đủ điều kiện trúng tuyển.\nĐiểm ưu tiên là số điểm chênh lệch giữa mức điểm trúng tuyển áp dụng cho nhóm thí sinh được ưu tiên so với mức điểm trúng tuyển bình thường; hay cũng chính là số điểm mà nhóm thí sinh được cộng vào điểm xét để áp dụng mức điểm trúng tuyển bình thường.\nThi trực tiếp là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tiếp; thí sinh làm bài trên giấy hoặc trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn trước hội đồng.\n\n\nThi trực tuyến là hình thức tổ chức thi có người coi thi trực tuyến và giám sát bằng công nghệ; thí sinh làm bài trên máy tính, thiết bị nối mạng hoặc trả lời phỏng vấn qua mạng.\nHệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT là hệ thống phần mềm hỗ trợ đăng ký nguyện vọng xét tuyển, trao đổi dữ liệu xét tuyển, xử lý nguyện vọng và quản lý dữ liệu trúng tuyển, nhập học của đơn vị đào tạo.\nCổng thông tin tuyển sinh của Bộ GD&ĐT là giao diện web của hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung; Cổng thông tin tuyển sinh của ĐHQGHN là giao diện web của hệ thống hỗ trợ tuyển sinh đại học tại ĐHQGHN.\nMã trường là một mã số quy ước thống nhất toàn quốc dùng để định danh một đơn vị đào tạo.\nMã xét tuyển là một mã số quy ước thống nhất trong đơn vị đào tạo dùng để định danh một nhóm ngành/ngành hoặc một chương trình đào tạo, cùng với phương thức tuyển sinh được áp dụng.\n\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT là hệ thống phần mềm hỗ trợ đăng ký nguyện vọng xét tuyển, trao đổi dữ liệu xét tuyển, xử lý nguyện vọng và quản lý dữ liệu trúng tuyển, nhập học của đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "36548",
"is_impossible": false,
"question": "Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục dùng để làm gì ạ?"
}
]
}
],
"title": "Hệ thống tuyển sinh chung của Bộ Giáo dục dùng để làm gì ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 3. Yêu cầu chung trong tuyển sinh\n\nCác đơn vị đào tạo thực hiện quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về công tác tuyển sinh, bảo đảm đúng quy định của pháp luật và quy định của ĐHQGHN.\nCác đơn vị đào tạo thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội bình đẳng cho mọi thí sinh; tuyển chọn được những thí sinh có nguyện vọng và năng lực phù hợp nhất với yêu cầu của ngành và chương trình đào tạo.\nCác đơn vị đào tạo phối hợp chặt chẽ dưới sự hỗ trợ, giám sát của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và liên thông trong hệ thống; giúp nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyển sinh của mỗi đơn vị đào tạo và của toàn hệ thống.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các đơn vị đào tạo thực hiện quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về công tác tuyển sinh, bảo đảm đúng quy định của pháp luật và quy định của ĐHQGHN."
}
],
"id": "36549",
"is_impossible": false,
"question": "Thầy/cô cho em hỏi, các trường thành viên có trách nhiệm cụ thể gì trong việc tuyển sinh ạ?"
}
]
}
],
"title": "Thầy/cô cho em hỏi, các trường thành viên có trách nhiệm cụ thể gì trong việc tuyển sinh ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 3. Yêu cầu chung trong tuyển sinh\n\nCác đơn vị đào tạo thực hiện quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về công tác tuyển sinh, bảo đảm đúng quy định của pháp luật và quy định của ĐHQGHN.\nCác đơn vị đào tạo thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội bình đẳng cho mọi thí sinh; tuyển chọn được những thí sinh có nguyện vọng và năng lực phù hợp nhất với yêu cầu của ngành và chương trình đào tạo.\nCác đơn vị đào tạo phối hợp chặt chẽ dưới sự hỗ trợ, giám sát của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và liên thông trong hệ thống; giúp nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyển sinh của mỗi đơn vị đào tạo và của toàn hệ thống.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Mục tiêu là tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội bình đẳng cho mọi thí sinh; tuyển chọn được những thí sinh có nguyện vọng và năng lực phù hợp nhất với yêu cầu của ngành và chương trình đào tạo."
}
],
"id": "36550",
"is_impossible": false,
"question": "Mục tiêu tuyển sinh của trường là gì ạ? (Ví dụ: tuyển thí sinh giỏi, hay tạo cơ hội bình đẳng?)"
}
]
}
],
"title": "Mục tiêu tuyển sinh của trường là gì ạ? (Ví dụ: tuyển thí sinh giỏi, hay tạo cơ hội bình đẳng?)"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 3. Yêu cầu chung trong tuyển sinh\n\nCác đơn vị đào tạo thực hiện quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về công tác tuyển sinh, bảo đảm đúng quy định của pháp luật và quy định của ĐHQGHN.\nCác đơn vị đào tạo thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội bình đẳng cho mọi thí sinh; tuyển chọn được những thí sinh có nguyện vọng và năng lực phù hợp nhất với yêu cầu của ngành và chương trình đào tạo.\nCác đơn vị đào tạo phối hợp chặt chẽ dưới sự hỗ trợ, giám sát của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và liên thông trong hệ thống; giúp nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyển sinh của mỗi đơn vị đào tạo và của toàn hệ thống.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Bộ GD&ĐT và ĐHQGHN giám sát và hỗ trợ các đơn vị đào tạo."
}
],
"id": "36551",
"is_impossible": false,
"question": "Xin hỏi, cơ quan nào giám sát và hỗ trợ việc tuyển sinh của các trường ạ?"
}
]
}
],
"title": "Xin hỏi, cơ quan nào giám sát và hỗ trợ việc tuyển sinh của các trường ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 3. Yêu cầu chung trong tuyển sinh\n\nCác đơn vị đào tạo thực hiện quyền tự chủ, trách nhiệm giải trình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về công tác tuyển sinh, bảo đảm đúng quy định của pháp luật và quy định của ĐHQGHN.\nCác đơn vị đào tạo thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi và cơ hội bình đẳng cho mọi thí sinh; tuyển chọn được những thí sinh có nguyện vọng và năng lực phù hợp nhất với yêu cầu của ngành và chương trình đào tạo.\nCác đơn vị đào tạo phối hợp chặt chẽ dưới sự hỗ trợ, giám sát của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và liên thông trong hệ thống; giúp nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyển sinh của mỗi đơn vị đào tạo và của toàn hệ thống.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và liên thông trong hệ thống; giúp nâng cao chất lượng, hiệu quả tuyển sinh của mỗi đơn vị đào tạo và của toàn hệ thống."
}
],
"id": "36552",
"is_impossible": false,
"question": "Tại sao các trường trong Đại học Quốc gia lại cần phối hợp với nhau khi tuyển sinh ạ?"
}
]
}
],
"title": "Tại sao các trường trong Đại học Quốc gia lại cần phối hợp với nhau khi tuyển sinh ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh\n\nCông bằng đối với thí sinh\nVề cung cấp thông tin: Mỗi thí sinh quan tâm được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, nhất quán và kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn bị tốt nhất cho việc tham gia tuyển sinh;\n\n\nVề cơ hội dự tuyển: Không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực hoặc do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém;\nVề đánh giá năng lực: Thí sinh phải được đánh giá khách quan, công bằng và tin cậy về khả năng chuyên môn, ngoại ngữ và các năng lực khác nhằm đáp ứng yêu cầu đầu vào của ngành và chương trình đào tạo;\nVề cơ hội trúng tuyển: Thí sinh được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và quyền xác định nguyện vọng ưu tiên trong số những ngành, chương trình đào tạo đủ điều kiện trúng tuyển;\nđ) Về thực hiện cam kết: Đơn vị đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.\nBình đẳng giữa các đơn vị đào tạo\nVề hợp tác: Hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả tuyển sinh, đồng thời mang lại lợi ích tốt nhất cho thí sinh;\nVề cạnh tranh: Cạnh tranh trung thực, công bằng và lành mạnh trong tuyển sinh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.\nMinh bạch đối với xã hội\nVề minh bạch thông tin: Đơn vị đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp để xã hội, cơ quan quản lý nhà nước và ĐHQGHN cùng giám sát;\nVề trách nhiệm giải trình: Đơn vị đào tạo có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của ĐHQGHN, các cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với xã hội về những vấn đề lớn, gây bức xúc cho người dân.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Mỗi thí sinh quan tâm được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, nhất quán và kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn bị tốt nhất cho việc tham gia tuyển sinh."
}
],
"id": "36553",
"is_impossible": false,
"question": "Về nguyên tắc công bằng, nhà trường sẽ cung cấp thông tin tuyển sinh cho chúng em như thế nào ạ?"
}
]
}
],
"title": "Về nguyên tắc công bằng, nhà trường sẽ cung cấp thông tin tuyển sinh cho chúng em như thế nào ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh\n\nCông bằng đối với thí sinh\nVề cung cấp thông tin: Mỗi thí sinh quan tâm được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, nhất quán và kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn bị tốt nhất cho việc tham gia tuyển sinh;\n\n\nVề cơ hội dự tuyển: Không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực hoặc do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém;\nVề đánh giá năng lực: Thí sinh phải được đánh giá khách quan, công bằng và tin cậy về khả năng chuyên môn, ngoại ngữ và các năng lực khác nhằm đáp ứng yêu cầu đầu vào của ngành và chương trình đào tạo;\nVề cơ hội trúng tuyển: Thí sinh được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và quyền xác định nguyện vọng ưu tiên trong số những ngành, chương trình đào tạo đủ điều kiện trúng tuyển;\nđ) Về thực hiện cam kết: Đơn vị đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.\nBình đẳng giữa các đơn vị đào tạo\nVề hợp tác: Hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả tuyển sinh, đồng thời mang lại lợi ích tốt nhất cho thí sinh;\nVề cạnh tranh: Cạnh tranh trung thực, công bằng và lành mạnh trong tuyển sinh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.\nMinh bạch đối với xã hội\nVề minh bạch thông tin: Đơn vị đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp để xã hội, cơ quan quản lý nhà nước và ĐHQGHN cùng giám sát;\nVề trách nhiệm giải trình: Đơn vị đào tạo có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của ĐHQGHN, các cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với xã hội về những vấn đề lớn, gây bức xúc cho người dân.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực hoặc do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém."
}
],
"id": "36554",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà trường đảm bảo cơ hội dự tuyển công bằng cho mọi thí sinh như thế nào ạ?"
}
]
}
],
"title": "Nhà trường đảm bảo cơ hội dự tuyển công bằng cho mọi thí sinh như thế nào ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh\n\nCông bằng đối với thí sinh\nVề cung cấp thông tin: Mỗi thí sinh quan tâm được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, nhất quán và kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn bị tốt nhất cho việc tham gia tuyển sinh;\n\n\nVề cơ hội dự tuyển: Không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực hoặc do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém;\nVề đánh giá năng lực: Thí sinh phải được đánh giá khách quan, công bằng và tin cậy về khả năng chuyên môn, ngoại ngữ và các năng lực khác nhằm đáp ứng yêu cầu đầu vào của ngành và chương trình đào tạo;\nVề cơ hội trúng tuyển: Thí sinh được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và quyền xác định nguyện vọng ưu tiên trong số những ngành, chương trình đào tạo đủ điều kiện trúng tuyển;\nđ) Về thực hiện cam kết: Đơn vị đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.\nBình đẳng giữa các đơn vị đào tạo\nVề hợp tác: Hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả tuyển sinh, đồng thời mang lại lợi ích tốt nhất cho thí sinh;\nVề cạnh tranh: Cạnh tranh trung thực, công bằng và lành mạnh trong tuyển sinh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.\nMinh bạch đối với xã hội\nVề minh bạch thông tin: Đơn vị đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp để xã hội, cơ quan quản lý nhà nước và ĐHQGHN cùng giám sát;\nVề trách nhiệm giải trình: Đơn vị đào tạo có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của ĐHQGHN, các cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với xã hội về những vấn đề lớn, gây bức xúc cho người dân.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thí sinh phải được đánh giá khách quan, công bằng và tin cậy về khả năng chuyên môn, ngoại ngữ và các năng lực khác nhằm đáp ứng yêu cầu đầu vào của ngành và chương trình đào tạo."
}
],
"id": "36555",
"is_impossible": false,
"question": "Khi xét tuyển, nhà trường đánh giá năng lực của bọn em dựa trên các tiêu chí nào để đảm bảo công bằng ạ?"
}
]
}
],
"title": "Khi xét tuyển, nhà trường đánh giá năng lực của bọn em dựa trên các tiêu chí nào để đảm bảo công bằng ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh\n\nCông bằng đối với thí sinh\nVề cung cấp thông tin: Mỗi thí sinh quan tâm được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, nhất quán và kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn bị tốt nhất cho việc tham gia tuyển sinh;\n\n\nVề cơ hội dự tuyển: Không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực hoặc do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém;\nVề đánh giá năng lực: Thí sinh phải được đánh giá khách quan, công bằng và tin cậy về khả năng chuyên môn, ngoại ngữ và các năng lực khác nhằm đáp ứng yêu cầu đầu vào của ngành và chương trình đào tạo;\nVề cơ hội trúng tuyển: Thí sinh được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và quyền xác định nguyện vọng ưu tiên trong số những ngành, chương trình đào tạo đủ điều kiện trúng tuyển;\nđ) Về thực hiện cam kết: Đơn vị đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.\nBình đẳng giữa các đơn vị đào tạo\nVề hợp tác: Hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả tuyển sinh, đồng thời mang lại lợi ích tốt nhất cho thí sinh;\nVề cạnh tranh: Cạnh tranh trung thực, công bằng và lành mạnh trong tuyển sinh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.\nMinh bạch đối với xã hội\nVề minh bạch thông tin: Đơn vị đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp để xã hội, cơ quan quản lý nhà nước và ĐHQGHN cùng giám sát;\nVề trách nhiệm giải trình: Đơn vị đào tạo có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của ĐHQGHN, các cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với xã hội về những vấn đề lớn, gây bức xúc cho người dân.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thí sinh được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và quyền xác định nguyện vọng ưu tiên trong số những ngành, chương trình đào tạo đủ điều kiện trúng tuyển."
}
],
"id": "36556",
"is_impossible": false,
"question": "Em có quyền lợi gì để đảm bảo cơ hội trúng tuyển cao nhất của mình không ạ?"
}
]
}
],
"title": "Em có quyền lợi gì để đảm bảo cơ hội trúng tuyển cao nhất của mình không ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh\n\nCông bằng đối với thí sinh\nVề cung cấp thông tin: Mỗi thí sinh quan tâm được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, nhất quán và kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn bị tốt nhất cho việc tham gia tuyển sinh;\n\n\nVề cơ hội dự tuyển: Không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực hoặc do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém;\nVề đánh giá năng lực: Thí sinh phải được đánh giá khách quan, công bằng và tin cậy về khả năng chuyên môn, ngoại ngữ và các năng lực khác nhằm đáp ứng yêu cầu đầu vào của ngành và chương trình đào tạo;\nVề cơ hội trúng tuyển: Thí sinh được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và quyền xác định nguyện vọng ưu tiên trong số những ngành, chương trình đào tạo đủ điều kiện trúng tuyển;\nđ) Về thực hiện cam kết: Đơn vị đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.\nBình đẳng giữa các đơn vị đào tạo\nVề hợp tác: Hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả tuyển sinh, đồng thời mang lại lợi ích tốt nhất cho thí sinh;\nVề cạnh tranh: Cạnh tranh trung thực, công bằng và lành mạnh trong tuyển sinh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.\nMinh bạch đối với xã hội\nVề minh bạch thông tin: Đơn vị đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp để xã hội, cơ quan quản lý nhà nước và ĐHQGHN cùng giám sát;\nVề trách nhiệm giải trình: Đơn vị đào tạo có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của ĐHQGHN, các cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với xã hội về những vấn đề lớn, gây bức xúc cho người dân.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đơn vị đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro."
}
],
"id": "36557",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà trường có cam kết gì để bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh, ví dụ như khi có rủi ro hay khiếu nại ạ?"
}
]
}
],
"title": "Nhà trường có cam kết gì để bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh, ví dụ như khi có rủi ro hay khiếu nại ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh\n\nCông bằng đối với thí sinh\nVề cung cấp thông tin: Mỗi thí sinh quan tâm được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, nhất quán và kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn bị tốt nhất cho việc tham gia tuyển sinh;\n\n\nVề cơ hội dự tuyển: Không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực hoặc do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém;\nVề đánh giá năng lực: Thí sinh phải được đánh giá khách quan, công bằng và tin cậy về khả năng chuyên môn, ngoại ngữ và các năng lực khác nhằm đáp ứng yêu cầu đầu vào của ngành và chương trình đào tạo;\nVề cơ hội trúng tuyển: Thí sinh được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và quyền xác định nguyện vọng ưu tiên trong số những ngành, chương trình đào tạo đủ điều kiện trúng tuyển;\nđ) Về thực hiện cam kết: Đơn vị đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.\nBình đẳng giữa các đơn vị đào tạo\nVề hợp tác: Hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả tuyển sinh, đồng thời mang lại lợi ích tốt nhất cho thí sinh;\nVề cạnh tranh: Cạnh tranh trung thực, công bằng và lành mạnh trong tuyển sinh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.\nMinh bạch đối với xã hội\nVề minh bạch thông tin: Đơn vị đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp để xã hội, cơ quan quản lý nhà nước và ĐHQGHN cùng giám sát;\nVề trách nhiệm giải trình: Đơn vị đào tạo có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của ĐHQGHN, các cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với xã hội về những vấn đề lớn, gây bức xúc cho người dân.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả tuyển sinh, đồng thời mang lại lợi ích tốt nhất cho thí sinh."
}
],
"id": "36558",
"is_impossible": false,
"question": "Việc các trường hợp tác với nhau trong tuyển sinh có mục đích gì ạ?"
}
]
}
],
"title": "Việc các trường hợp tác với nhau trong tuyển sinh có mục đích gì ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh\n\nCông bằng đối với thí sinh\nVề cung cấp thông tin: Mỗi thí sinh quan tâm được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, nhất quán và kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn bị tốt nhất cho việc tham gia tuyển sinh;\n\n\nVề cơ hội dự tuyển: Không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực hoặc do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém;\nVề đánh giá năng lực: Thí sinh phải được đánh giá khách quan, công bằng và tin cậy về khả năng chuyên môn, ngoại ngữ và các năng lực khác nhằm đáp ứng yêu cầu đầu vào của ngành và chương trình đào tạo;\nVề cơ hội trúng tuyển: Thí sinh được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và quyền xác định nguyện vọng ưu tiên trong số những ngành, chương trình đào tạo đủ điều kiện trúng tuyển;\nđ) Về thực hiện cam kết: Đơn vị đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.\nBình đẳng giữa các đơn vị đào tạo\nVề hợp tác: Hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả tuyển sinh, đồng thời mang lại lợi ích tốt nhất cho thí sinh;\nVề cạnh tranh: Cạnh tranh trung thực, công bằng và lành mạnh trong tuyển sinh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.\nMinh bạch đối với xã hội\nVề minh bạch thông tin: Đơn vị đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp để xã hội, cơ quan quản lý nhà nước và ĐHQGHN cùng giám sát;\nVề trách nhiệm giải trình: Đơn vị đào tạo có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của ĐHQGHN, các cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với xã hội về những vấn đề lớn, gây bức xúc cho người dân.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đơn vị đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp để xã hội, cơ quan quản lý nhà nước và ĐHQGHN cùng giám sát."
}
],
"id": "36559",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà trường phải công khai (minh bạch) thông tin tuyển sinh như thế nào để xã hội giám sát ạ?"
}
]
}
],
"title": "Nhà trường phải công khai (minh bạch) thông tin tuyển sinh như thế nào để xã hội giám sát ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong tuyển sinh\n\nCông bằng đối với thí sinh\nVề cung cấp thông tin: Mỗi thí sinh quan tâm được cung cấp thông tin đầy đủ, rõ ràng, tin cậy, nhất quán và kịp thời để có quyết định phù hợp và chuẩn bị tốt nhất cho việc tham gia tuyển sinh;\n\n\nVề cơ hội dự tuyển: Không thí sinh nào bị mất cơ hội dự tuyển do những quy định không liên quan tới trình độ, năng lực hoặc do quy trình tuyển sinh gây phiền hà, tốn kém;\nVề đánh giá năng lực: Thí sinh phải được đánh giá khách quan, công bằng và tin cậy về khả năng chuyên môn, ngoại ngữ và các năng lực khác nhằm đáp ứng yêu cầu đầu vào của ngành và chương trình đào tạo;\nVề cơ hội trúng tuyển: Thí sinh được tạo cơ hội trúng tuyển cao nhất và quyền xác định nguyện vọng ưu tiên trong số những ngành, chương trình đào tạo đủ điều kiện trúng tuyển;\nđ) Về thực hiện cam kết: Đơn vị đào tạo thực hiện các cam kết đối với thí sinh; tư vấn, hỗ trợ và giải quyết khiếu nại, bảo vệ quyền lợi chính đáng của thí sinh trong những trường hợp rủi ro.\nBình đẳng giữa các đơn vị đào tạo\nVề hợp tác: Hợp tác bình đẳng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả tuyển sinh, đồng thời mang lại lợi ích tốt nhất cho thí sinh;\nVề cạnh tranh: Cạnh tranh trung thực, công bằng và lành mạnh trong tuyển sinh theo quy định của pháp luật về cạnh tranh.\nMinh bạch đối với xã hội\nVề minh bạch thông tin: Đơn vị đào tạo có trách nhiệm công bố thông tin tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng và kịp thời qua các phương tiện truyền thông phù hợp để xã hội, cơ quan quản lý nhà nước và ĐHQGHN cùng giám sát;\nVề trách nhiệm giải trình: Đơn vị đào tạo có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của ĐHQGHN, các cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với xã hội về những vấn đề lớn, gây bức xúc cho người dân.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đơn vị đào tạo có trách nhiệm báo cáo theo yêu cầu của ĐHQGHN, các cơ quan quản lý nhà nước và giải trình với xã hội về những vấn đề lớn, gây bức xúc cho người dân."
}
],
"id": "36560",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà trường phải giải trình (báo cáo) về tuyển sinh cho những ai, và về những vấn đề gì ạ?"
}
]
}
],
"title": "Nhà trường phải giải trình (báo cáo) về tuyển sinh cho những ai, và về những vấn đề gì ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 5. Đối tượng, điều kiện dự tuyển\n\nĐối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:\nNgười đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;\n\n\nNgười đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.\nĐối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:\nĐạt ngưỡng đầu vào về chuyên môn, ngoại ngữ và các năng lực khác (nếu có) theo quy định tại Điều 9 Quy chế này;\nCó đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;\nCó đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.\nĐối với một chương trình đào tạo hoặc một nhóm ngành/ngành đào tạo áp dụng đồng thời nhiều phương thức tuyển sinh, đơn vị đào tạo có thể quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh nhưng phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quy chế này.\nĐối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, đơn vị đào tạo thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Người đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương."
}
],
"id": "36561",
"is_impossible": false,
"question": "Em đã tốt nghiệp THPT ở Việt Nam thì có đủ điều kiện dự tuyển không ạ? Nếu em học THPT ở nước ngoài thì sao ạ?"
}
]
}
],
"title": "Em đã tốt nghiệp THPT ở Việt Nam thì có đủ điều kiện dự tuyển không ạ? Nếu em học THPT ở nước ngoài thì sao ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 5. Đối tượng, điều kiện dự tuyển\n\nĐối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:\nNgười đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;\n\n\nNgười đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.\nĐối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:\nĐạt ngưỡng đầu vào về chuyên môn, ngoại ngữ và các năng lực khác (nếu có) theo quy định tại Điều 9 Quy chế này;\nCó đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;\nCó đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.\nĐối với một chương trình đào tạo hoặc một nhóm ngành/ngành đào tạo áp dụng đồng thời nhiều phương thức tuyển sinh, đơn vị đào tạo có thể quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh nhưng phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quy chế này.\nĐối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, đơn vị đào tạo thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "36562",
"is_impossible": false,
"question": "Em học trung cấp thì có được dự tuyển đại học không ạ? Em cần thêm điều kiện gì (như bằng văn hóa THPT) không ạ?"
}
]
}
],
"title": "Em học trung cấp thì có được dự tuyển đại học không ạ? Em cần thêm điều kiện gì (như bằng văn hóa THPT) không ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 5. Đối tượng, điều kiện dự tuyển\n\nĐối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:\nNgười đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;\n\n\nNgười đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.\nĐối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:\nĐạt ngưỡng đầu vào về chuyên môn, ngoại ngữ và các năng lực khác (nếu có) theo quy định tại Điều 9 Quy chế này;\nCó đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;\nCó đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.\nĐối với một chương trình đào tạo hoặc một nhóm ngành/ngành đào tạo áp dụng đồng thời nhiều phương thức tuyển sinh, đơn vị đào tạo có thể quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh nhưng phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quy chế này.\nĐối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, đơn vị đào tạo thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đạt ngưỡng đầu vào về chuyên môn, ngoại ngữ và các năng lực khác (nếu có) theo quy định tại Điều 9 Quy chế này."
}
],
"id": "36563",
"is_impossible": false,
"question": "Ngoài bằng cấp, em có cần đáp ứng điều kiện nào khác (như ngoại ngữ, năng lực chuyên môn) không ạ?"
}
]
}
],
"title": "Ngoài bằng cấp, em có cần đáp ứng điều kiện nào khác (như ngoại ngữ, năng lực chuyên môn) không ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 5. Đối tượng, điều kiện dự tuyển\n\nĐối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:\nNgười đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;\n\n\nNgười đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.\nĐối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:\nĐạt ngưỡng đầu vào về chuyên môn, ngoại ngữ và các năng lực khác (nếu có) theo quy định tại Điều 9 Quy chế này;\nCó đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;\nCó đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.\nĐối với một chương trình đào tạo hoặc một nhóm ngành/ngành đào tạo áp dụng đồng thời nhiều phương thức tuyển sinh, đơn vị đào tạo có thể quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh nhưng phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quy chế này.\nĐối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, đơn vị đào tạo thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Có đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành."
}
],
"id": "36564",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà trường có yêu cầu gì đặc biệt về sức khỏe của thí sinh không ạ?"
}
]
}
],
"title": "Nhà trường có yêu cầu gì đặc biệt về sức khỏe của thí sinh không ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 5. Đối tượng, điều kiện dự tuyển\n\nĐối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:\nNgười đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;\n\n\nNgười đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.\nĐối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:\nĐạt ngưỡng đầu vào về chuyên môn, ngoại ngữ và các năng lực khác (nếu có) theo quy định tại Điều 9 Quy chế này;\nCó đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;\nCó đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.\nĐối với một chương trình đào tạo hoặc một nhóm ngành/ngành đào tạo áp dụng đồng thời nhiều phương thức tuyển sinh, đơn vị đào tạo có thể quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh nhưng phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quy chế này.\nĐối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, đơn vị đào tạo thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đơn vị đào tạo có thể quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh nhưng phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quy chế này."
}
],
"id": "36565",
"is_impossible": false,
"question": "Em thấy trường có nhiều phương thức tuyển sinh, vậy mỗi phương thức có điều kiện dự tuyển riêng không ạ?"
}
]
}
],
"title": "Em thấy trường có nhiều phương thức tuyển sinh, vậy mỗi phương thức có điều kiện dự tuyển riêng không ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 5. Đối tượng, điều kiện dự tuyển\n\nĐối tượng dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển (trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức), bao gồm:\nNgười đã được công nhận tốt nghiệp trung học phổ thông (THPT) của Việt Nam hoặc có bằng tốt nghiệp của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương;\n\n\nNgười đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.\nĐối tượng dự tuyển quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:\nĐạt ngưỡng đầu vào về chuyên môn, ngoại ngữ và các năng lực khác (nếu có) theo quy định tại Điều 9 Quy chế này;\nCó đủ sức khoẻ để học tập theo quy định hiện hành;\nCó đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.\nĐối với một chương trình đào tạo hoặc một nhóm ngành/ngành đào tạo áp dụng đồng thời nhiều phương thức tuyển sinh, đơn vị đào tạo có thể quy định cụ thể về đối tượng, điều kiện dự tuyển cho mỗi phương thức tuyển sinh nhưng phải tuân thủ nguyên tắc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Quy chế này.\nĐối với thí sinh khuyết tật bị suy giảm khả năng học tập, đơn vị đào tạo thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đơn vị đào tạo thực hiện các biện pháp cần thiết và tạo điều kiện tốt nhất để thí sinh có nguyện vọng được đăng ký dự tuyển và theo học các ngành phù hợp với điều kiện sức khỏe của thí sinh."
}
],
"id": "36566",
"is_impossible": false,
"question": "Nhà trường có chính sách hỗ trợ nào cho thí sinh khuyết tật muốn đăng ký dự tuyển không ạ?"
}
]
}
],
"title": "Nhà trường có chính sách hỗ trợ nào cho thí sinh khuyết tật muốn đăng ký dự tuyển không ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 6. Phương thức tuyển sinh\n\nCác phương thức tuyển sinh\nThí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, Quy định cơ chế đặc thù trong tuyển sinh của ĐHQGHN và các quy định tại Quy chế này;\nThí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh đạt ngưỡng đầu vào do ĐHQGHN quy định;\nThí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức đạt tối thiểu 80/150 điểm;\nCác phương thức tuyển sinh khác:\nThí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đạt tối thiểu 750/1200 điểm;\nThí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng\n\n\nchỉ A-Level): Thí sinh có kết quả 3 môn thi trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mức điểm mỗi môn thi đạt tối thiểu 60/100 điểm (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60);\nThí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt tối thiểu 1100/1600 điểm. Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (thí sinh cần khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT);\nThí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT (American College Testing) đạt tối thiểu 22/36 điểm;\nThí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS tối thiểu 5.5 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác (Phụ lục IV) và có tổng điểm 2 môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn) đạt tối thiểu 14 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh. Đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe (Y khoa, Dược học, Răng – Hàm - Mặt và các ngành đào tạo có cạnh tranh cao ưu tiên xét tuyển những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IETLS đạt tối thiểu 6.5 kết hợp với các môn chuyên môn (điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 16 điểm).\nNguyên tắc xét tuyển: Quy đổi điểm ngoại ngữ cộng với điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển và xét từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu công bố (đơn vị có thể quy định thêm các tiêu chí phụ); Tỉ lệ phân bổ chỉ tiêu của một phương thức thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 6, Điều 6 Quy chế này.\nĐể đảm bảo chất lượng đầu vào, đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe việc xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực phải kết hợp với kết quả học tập môn Sinh, môn Hóa (tùy ngành) ở cấp THPT theo quy định tại Quy chế này hoặc kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT môn Sinh, môn Hóa (tùy ngành); Đối với các ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài việc xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực phải kết hợp với kết quả học tập cấp THPT hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ; việc sử dụng thí điểm kết quả thi VSTEP - tiếng Anh (bài thi phải được thực hiện hoàn toàn trên phần mềm đã được Bộ GD&ĐT sử dụng) kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả học tập cấp THPT tối thiểu từ loại Khá trở lên (học sinh được xếp loại từ Khá trở lên theo từng năm học). Tỉ lệ chỉ tiêu và phương thức xét tuyển kết hợp VSTEP do ĐHQGHN quyết định.\nCác chứng chỉ quốc tế, chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực, chứng chỉ VSTEP phải còn hạn sử dụng tính đến ngày đăng ký xét tuyển (thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày dự thi).\n\n\nNgoài các phương thức tuyển sinh trên, một số đơn vị có ngành/chương trình đào tạo, lĩnh vực đặc thù có đối tượng, phương thức tuyển sinh riêng (thi năng khiếu hoặc phỏng vấn kết hợp với kết quả học tập cấp THPT/kết quả thi tốt nghiệp THPT/kết quả thi đánh giá năng lực/chứng chỉ quốc tế) cần xây dựng phương án cụ thể, báo cáo ĐHQGHN xem xét, phê duyệt.\nMỗi phương thức tuyển sinh của đơn vị phải quy định rõ các tiêu chí đánh giá, xét tuyển và cách thức sử dụng kết hợp các tiêu chí để phân loại, xếp hạng và xác định điều kiện trúng tuyển đối với thí sinh theo yêu cầu của ngóm ngành/ngành, chương trình đào tạo. Tiêu chí đánh giá, xét tuyển phải dựa trên yêu cầu về kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi mà thí sinh cần có để theo học nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo.\nĐối với phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập, kết quả thi theo từng môn (bao gồm điểm tổng kết các môn học cấp THPT, điểm thi các môn tốt nghiệp THPT và các kết quả đánh giá khác):\nTổ hợp môn dùng để xét tuyển bao gồm ít nhất 3 môn phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của chương trình đào tạo, trong đó có môn Toán hoặc Ngữ văn;\nMột nhóm ngành/ngành, một chương trình đào tạo có thể sử dụng đồng thời một số tổ hợp môn, trong đó có thể quy định điểm chênh lệch giữa các tổ hợp khi xác định điều kiện trúng tuyển;\nKhông sử dụng quá 4 tổ hợp xét tuyển cho một nhóm ngành/ngành, một chương trình đào tạo (trừ trường hợp các tổ hợp môn chỉ khác nhau ở môn ngoại ngữ).\nCác chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao phải xét tuyển có điều kiện ngoại ngữ đầu vào: kết quả môn ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh đạt tối thiểu 5.0 điểm (theo thang điểm 10) hoặc kết quả học tập từng kỳ (6 học kỳ) môn ngoại ngữ bậc THPT đạt tối thiểu 7.0 điểm hoặc sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành.\nTùy theo yêu cầu của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo, các đơn vị có thể quy định bài thi/môn thi chính được nhân hệ số khi xét tuyển và các điều kiện phụ (nếu có).\nĐối với một nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo có chỉ tiêu riêng cho từng phương thức xét tuyển hoặc tổ hợp xét tuyển:\n\n\nViệc phân bổ chỉ tiêu giữa các phương thức, tổ hợp xét tuyển phải có căn cứ hợp lý; không gây mất công bằng cho các thí sinh chọn phương thức, tổ hợp xét tuyển khác nhau;\nViệc thay đổi, bổ sung phương thức hoặc tổ hợp xét tuyển phải có căn cứ và lộ trình hợp lý; không làm tỉ lệ phân bổ chỉ tiêu của một phương thức, tổ hợp đã sử dụng trong năm trước giảm quá 30% (trong cơ cấu chỉ tiêu của ngành, chương trình đào tạo) trừ trường hợp việc thay đổi, bổ sung đó đã được công bố trước thời điểm mở đăng ký dự tuyển ít nhất 1 năm.\nĐơn vị đào tạo chịu trách nhiệm giải trình về căn cứ khoa học và thực tiễn trong xác định phương thức tuyển sinh, phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển và phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh; trong đó có dựa trên phân tích, đánh giá và đối sánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển hàng năm.\nCăn cứ Quy chế này và các phương thức tuyển sinh riêng được ĐHQGHN phê duyệt, các đơn vị xây dựng quy định, hướng dẫn chi tiết quy trình xét tuyển, tổ chức thi năng khiếu/phỏng vấn kết hợp kết quả học tập cấp THPT hoặc kết quả thi đánh giá năng lực, kết quả thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, Quy định cơ chế đặc thù trong tuyển sinh của ĐHQGHN và các quy định tại Quy chế này."
}
],
"id": "36567",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn tìm hiểu về xét tuyển thẳng thì xem quy định ở đâu ạ?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn tìm hiểu về xét tuyển thẳng thì xem quy định ở đâu ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 6. Phương thức tuyển sinh\n\nCác phương thức tuyển sinh\nThí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, Quy định cơ chế đặc thù trong tuyển sinh của ĐHQGHN và các quy định tại Quy chế này;\nThí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh đạt ngưỡng đầu vào do ĐHQGHN quy định;\nThí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức đạt tối thiểu 80/150 điểm;\nCác phương thức tuyển sinh khác:\nThí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đạt tối thiểu 750/1200 điểm;\nThí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng\n\n\nchỉ A-Level): Thí sinh có kết quả 3 môn thi trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mức điểm mỗi môn thi đạt tối thiểu 60/100 điểm (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60);\nThí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt tối thiểu 1100/1600 điểm. Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (thí sinh cần khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT);\nThí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT (American College Testing) đạt tối thiểu 22/36 điểm;\nThí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS tối thiểu 5.5 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác (Phụ lục IV) và có tổng điểm 2 môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn) đạt tối thiểu 14 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh. Đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe (Y khoa, Dược học, Răng – Hàm - Mặt và các ngành đào tạo có cạnh tranh cao ưu tiên xét tuyển những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IETLS đạt tối thiểu 6.5 kết hợp với các môn chuyên môn (điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 16 điểm).\nNguyên tắc xét tuyển: Quy đổi điểm ngoại ngữ cộng với điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển và xét từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu công bố (đơn vị có thể quy định thêm các tiêu chí phụ); Tỉ lệ phân bổ chỉ tiêu của một phương thức thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 6, Điều 6 Quy chế này.\nĐể đảm bảo chất lượng đầu vào, đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe việc xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực phải kết hợp với kết quả học tập môn Sinh, môn Hóa (tùy ngành) ở cấp THPT theo quy định tại Quy chế này hoặc kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT môn Sinh, môn Hóa (tùy ngành); Đối với các ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài việc xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực phải kết hợp với kết quả học tập cấp THPT hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ; việc sử dụng thí điểm kết quả thi VSTEP - tiếng Anh (bài thi phải được thực hiện hoàn toàn trên phần mềm đã được Bộ GD&ĐT sử dụng) kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả học tập cấp THPT tối thiểu từ loại Khá trở lên (học sinh được xếp loại từ Khá trở lên theo từng năm học). Tỉ lệ chỉ tiêu và phương thức xét tuyển kết hợp VSTEP do ĐHQGHN quyết định.\nCác chứng chỉ quốc tế, chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực, chứng chỉ VSTEP phải còn hạn sử dụng tính đến ngày đăng ký xét tuyển (thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày dự thi).\n\n\nNgoài các phương thức tuyển sinh trên, một số đơn vị có ngành/chương trình đào tạo, lĩnh vực đặc thù có đối tượng, phương thức tuyển sinh riêng (thi năng khiếu hoặc phỏng vấn kết hợp với kết quả học tập cấp THPT/kết quả thi tốt nghiệp THPT/kết quả thi đánh giá năng lực/chứng chỉ quốc tế) cần xây dựng phương án cụ thể, báo cáo ĐHQGHN xem xét, phê duyệt.\nMỗi phương thức tuyển sinh của đơn vị phải quy định rõ các tiêu chí đánh giá, xét tuyển và cách thức sử dụng kết hợp các tiêu chí để phân loại, xếp hạng và xác định điều kiện trúng tuyển đối với thí sinh theo yêu cầu của ngóm ngành/ngành, chương trình đào tạo. Tiêu chí đánh giá, xét tuyển phải dựa trên yêu cầu về kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi mà thí sinh cần có để theo học nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo.\nĐối với phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập, kết quả thi theo từng môn (bao gồm điểm tổng kết các môn học cấp THPT, điểm thi các môn tốt nghiệp THPT và các kết quả đánh giá khác):\nTổ hợp môn dùng để xét tuyển bao gồm ít nhất 3 môn phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của chương trình đào tạo, trong đó có môn Toán hoặc Ngữ văn;\nMột nhóm ngành/ngành, một chương trình đào tạo có thể sử dụng đồng thời một số tổ hợp môn, trong đó có thể quy định điểm chênh lệch giữa các tổ hợp khi xác định điều kiện trúng tuyển;\nKhông sử dụng quá 4 tổ hợp xét tuyển cho một nhóm ngành/ngành, một chương trình đào tạo (trừ trường hợp các tổ hợp môn chỉ khác nhau ở môn ngoại ngữ).\nCác chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao phải xét tuyển có điều kiện ngoại ngữ đầu vào: kết quả môn ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh đạt tối thiểu 5.0 điểm (theo thang điểm 10) hoặc kết quả học tập từng kỳ (6 học kỳ) môn ngoại ngữ bậc THPT đạt tối thiểu 7.0 điểm hoặc sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành.\nTùy theo yêu cầu của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo, các đơn vị có thể quy định bài thi/môn thi chính được nhân hệ số khi xét tuyển và các điều kiện phụ (nếu có).\nĐối với một nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo có chỉ tiêu riêng cho từng phương thức xét tuyển hoặc tổ hợp xét tuyển:\n\n\nViệc phân bổ chỉ tiêu giữa các phương thức, tổ hợp xét tuyển phải có căn cứ hợp lý; không gây mất công bằng cho các thí sinh chọn phương thức, tổ hợp xét tuyển khác nhau;\nViệc thay đổi, bổ sung phương thức hoặc tổ hợp xét tuyển phải có căn cứ và lộ trình hợp lý; không làm tỉ lệ phân bổ chỉ tiêu của một phương thức, tổ hợp đã sử dụng trong năm trước giảm quá 30% (trong cơ cấu chỉ tiêu của ngành, chương trình đào tạo) trừ trường hợp việc thay đổi, bổ sung đó đã được công bố trước thời điểm mở đăng ký dự tuyển ít nhất 1 năm.\nĐơn vị đào tạo chịu trách nhiệm giải trình về căn cứ khoa học và thực tiễn trong xác định phương thức tuyển sinh, phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển và phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh; trong đó có dựa trên phân tích, đánh giá và đối sánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển hàng năm.\nCăn cứ Quy chế này và các phương thức tuyển sinh riêng được ĐHQGHN phê duyệt, các đơn vị xây dựng quy định, hướng dẫn chi tiết quy trình xét tuyển, tổ chức thi năng khiếu/phỏng vấn kết hợp kết quả học tập cấp THPT hoặc kết quả thi đánh giá năng lực, kết quả thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức đạt tối thiểu 80/150 điểm."
}
],
"id": "36568",
"is_impossible": false,
"question": "Em phải đạt tối thiểu bao nhiêu điểm thi Đánh giá năng lực của ĐHQGHN để được xét tuyển ạ? (Có phải 80/150 điểm không ạ?)"
}
]
}
],
"title": "Em phải đạt tối thiểu bao nhiêu điểm thi Đánh giá năng lực của ĐHQGHN để được xét tuyển ạ? (Có phải 80/150 điểm không ạ?)"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 6. Phương thức tuyển sinh\n\nCác phương thức tuyển sinh\nThí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, Quy định cơ chế đặc thù trong tuyển sinh của ĐHQGHN và các quy định tại Quy chế này;\nThí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh đạt ngưỡng đầu vào do ĐHQGHN quy định;\nThí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức đạt tối thiểu 80/150 điểm;\nCác phương thức tuyển sinh khác:\nThí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đạt tối thiểu 750/1200 điểm;\nThí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng\n\n\nchỉ A-Level): Thí sinh có kết quả 3 môn thi trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mức điểm mỗi môn thi đạt tối thiểu 60/100 điểm (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60);\nThí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt tối thiểu 1100/1600 điểm. Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (thí sinh cần khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT);\nThí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT (American College Testing) đạt tối thiểu 22/36 điểm;\nThí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS tối thiểu 5.5 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác (Phụ lục IV) và có tổng điểm 2 môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn) đạt tối thiểu 14 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh. Đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe (Y khoa, Dược học, Răng – Hàm - Mặt và các ngành đào tạo có cạnh tranh cao ưu tiên xét tuyển những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IETLS đạt tối thiểu 6.5 kết hợp với các môn chuyên môn (điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 16 điểm).\nNguyên tắc xét tuyển: Quy đổi điểm ngoại ngữ cộng với điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển và xét từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu công bố (đơn vị có thể quy định thêm các tiêu chí phụ); Tỉ lệ phân bổ chỉ tiêu của một phương thức thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 6, Điều 6 Quy chế này.\nĐể đảm bảo chất lượng đầu vào, đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe việc xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực phải kết hợp với kết quả học tập môn Sinh, môn Hóa (tùy ngành) ở cấp THPT theo quy định tại Quy chế này hoặc kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT môn Sinh, môn Hóa (tùy ngành); Đối với các ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài việc xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực phải kết hợp với kết quả học tập cấp THPT hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ; việc sử dụng thí điểm kết quả thi VSTEP - tiếng Anh (bài thi phải được thực hiện hoàn toàn trên phần mềm đã được Bộ GD&ĐT sử dụng) kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả học tập cấp THPT tối thiểu từ loại Khá trở lên (học sinh được xếp loại từ Khá trở lên theo từng năm học). Tỉ lệ chỉ tiêu và phương thức xét tuyển kết hợp VSTEP do ĐHQGHN quyết định.\nCác chứng chỉ quốc tế, chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực, chứng chỉ VSTEP phải còn hạn sử dụng tính đến ngày đăng ký xét tuyển (thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày dự thi).\n\n\nNgoài các phương thức tuyển sinh trên, một số đơn vị có ngành/chương trình đào tạo, lĩnh vực đặc thù có đối tượng, phương thức tuyển sinh riêng (thi năng khiếu hoặc phỏng vấn kết hợp với kết quả học tập cấp THPT/kết quả thi tốt nghiệp THPT/kết quả thi đánh giá năng lực/chứng chỉ quốc tế) cần xây dựng phương án cụ thể, báo cáo ĐHQGHN xem xét, phê duyệt.\nMỗi phương thức tuyển sinh của đơn vị phải quy định rõ các tiêu chí đánh giá, xét tuyển và cách thức sử dụng kết hợp các tiêu chí để phân loại, xếp hạng và xác định điều kiện trúng tuyển đối với thí sinh theo yêu cầu của ngóm ngành/ngành, chương trình đào tạo. Tiêu chí đánh giá, xét tuyển phải dựa trên yêu cầu về kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi mà thí sinh cần có để theo học nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo.\nĐối với phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập, kết quả thi theo từng môn (bao gồm điểm tổng kết các môn học cấp THPT, điểm thi các môn tốt nghiệp THPT và các kết quả đánh giá khác):\nTổ hợp môn dùng để xét tuyển bao gồm ít nhất 3 môn phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của chương trình đào tạo, trong đó có môn Toán hoặc Ngữ văn;\nMột nhóm ngành/ngành, một chương trình đào tạo có thể sử dụng đồng thời một số tổ hợp môn, trong đó có thể quy định điểm chênh lệch giữa các tổ hợp khi xác định điều kiện trúng tuyển;\nKhông sử dụng quá 4 tổ hợp xét tuyển cho một nhóm ngành/ngành, một chương trình đào tạo (trừ trường hợp các tổ hợp môn chỉ khác nhau ở môn ngoại ngữ).\nCác chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao phải xét tuyển có điều kiện ngoại ngữ đầu vào: kết quả môn ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh đạt tối thiểu 5.0 điểm (theo thang điểm 10) hoặc kết quả học tập từng kỳ (6 học kỳ) môn ngoại ngữ bậc THPT đạt tối thiểu 7.0 điểm hoặc sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành.\nTùy theo yêu cầu của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo, các đơn vị có thể quy định bài thi/môn thi chính được nhân hệ số khi xét tuyển và các điều kiện phụ (nếu có).\nĐối với một nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo có chỉ tiêu riêng cho từng phương thức xét tuyển hoặc tổ hợp xét tuyển:\n\n\nViệc phân bổ chỉ tiêu giữa các phương thức, tổ hợp xét tuyển phải có căn cứ hợp lý; không gây mất công bằng cho các thí sinh chọn phương thức, tổ hợp xét tuyển khác nhau;\nViệc thay đổi, bổ sung phương thức hoặc tổ hợp xét tuyển phải có căn cứ và lộ trình hợp lý; không làm tỉ lệ phân bổ chỉ tiêu của một phương thức, tổ hợp đã sử dụng trong năm trước giảm quá 30% (trong cơ cấu chỉ tiêu của ngành, chương trình đào tạo) trừ trường hợp việc thay đổi, bổ sung đó đã được công bố trước thời điểm mở đăng ký dự tuyển ít nhất 1 năm.\nĐơn vị đào tạo chịu trách nhiệm giải trình về căn cứ khoa học và thực tiễn trong xác định phương thức tuyển sinh, phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển và phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh; trong đó có dựa trên phân tích, đánh giá và đối sánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển hàng năm.\nCăn cứ Quy chế này và các phương thức tuyển sinh riêng được ĐHQGHN phê duyệt, các đơn vị xây dựng quy định, hướng dẫn chi tiết quy trình xét tuyển, tổ chức thi năng khiếu/phỏng vấn kết hợp kết quả học tập cấp THPT hoặc kết quả thi đánh giá năng lực, kết quả thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thí sinh có kết quả 3 môn thi trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mức điểm mỗi môn thi đạt tối thiểu 60/100 điểm (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60)."
}
],
"id": "36569",
"is_impossible": false,
"question": "Em dùng chứng chỉ A-Level để xét tuyển thì cần nộp mấy môn và điểm mỗi môn tối thiểu là bao nhiêu ạ?"
}
]
}
],
"title": "Em dùng chứng chỉ A-Level để xét tuyển thì cần nộp mấy môn và điểm mỗi môn tối thiểu là bao nhiêu ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 6. Phương thức tuyển sinh\n\nCác phương thức tuyển sinh\nThí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, Quy định cơ chế đặc thù trong tuyển sinh của ĐHQGHN và các quy định tại Quy chế này;\nThí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh đạt ngưỡng đầu vào do ĐHQGHN quy định;\nThí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức đạt tối thiểu 80/150 điểm;\nCác phương thức tuyển sinh khác:\nThí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đạt tối thiểu 750/1200 điểm;\nThí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng\n\n\nchỉ A-Level): Thí sinh có kết quả 3 môn thi trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mức điểm mỗi môn thi đạt tối thiểu 60/100 điểm (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60);\nThí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt tối thiểu 1100/1600 điểm. Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (thí sinh cần khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT);\nThí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT (American College Testing) đạt tối thiểu 22/36 điểm;\nThí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS tối thiểu 5.5 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác (Phụ lục IV) và có tổng điểm 2 môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn) đạt tối thiểu 14 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh. Đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe (Y khoa, Dược học, Răng – Hàm - Mặt và các ngành đào tạo có cạnh tranh cao ưu tiên xét tuyển những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IETLS đạt tối thiểu 6.5 kết hợp với các môn chuyên môn (điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 16 điểm).\nNguyên tắc xét tuyển: Quy đổi điểm ngoại ngữ cộng với điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển và xét từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu công bố (đơn vị có thể quy định thêm các tiêu chí phụ); Tỉ lệ phân bổ chỉ tiêu của một phương thức thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 6, Điều 6 Quy chế này.\nĐể đảm bảo chất lượng đầu vào, đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe việc xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực phải kết hợp với kết quả học tập môn Sinh, môn Hóa (tùy ngành) ở cấp THPT theo quy định tại Quy chế này hoặc kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT môn Sinh, môn Hóa (tùy ngành); Đối với các ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài việc xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực phải kết hợp với kết quả học tập cấp THPT hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ; việc sử dụng thí điểm kết quả thi VSTEP - tiếng Anh (bài thi phải được thực hiện hoàn toàn trên phần mềm đã được Bộ GD&ĐT sử dụng) kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả học tập cấp THPT tối thiểu từ loại Khá trở lên (học sinh được xếp loại từ Khá trở lên theo từng năm học). Tỉ lệ chỉ tiêu và phương thức xét tuyển kết hợp VSTEP do ĐHQGHN quyết định.\nCác chứng chỉ quốc tế, chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực, chứng chỉ VSTEP phải còn hạn sử dụng tính đến ngày đăng ký xét tuyển (thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày dự thi).\n\n\nNgoài các phương thức tuyển sinh trên, một số đơn vị có ngành/chương trình đào tạo, lĩnh vực đặc thù có đối tượng, phương thức tuyển sinh riêng (thi năng khiếu hoặc phỏng vấn kết hợp với kết quả học tập cấp THPT/kết quả thi tốt nghiệp THPT/kết quả thi đánh giá năng lực/chứng chỉ quốc tế) cần xây dựng phương án cụ thể, báo cáo ĐHQGHN xem xét, phê duyệt.\nMỗi phương thức tuyển sinh của đơn vị phải quy định rõ các tiêu chí đánh giá, xét tuyển và cách thức sử dụng kết hợp các tiêu chí để phân loại, xếp hạng và xác định điều kiện trúng tuyển đối với thí sinh theo yêu cầu của ngóm ngành/ngành, chương trình đào tạo. Tiêu chí đánh giá, xét tuyển phải dựa trên yêu cầu về kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi mà thí sinh cần có để theo học nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo.\nĐối với phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập, kết quả thi theo từng môn (bao gồm điểm tổng kết các môn học cấp THPT, điểm thi các môn tốt nghiệp THPT và các kết quả đánh giá khác):\nTổ hợp môn dùng để xét tuyển bao gồm ít nhất 3 môn phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của chương trình đào tạo, trong đó có môn Toán hoặc Ngữ văn;\nMột nhóm ngành/ngành, một chương trình đào tạo có thể sử dụng đồng thời một số tổ hợp môn, trong đó có thể quy định điểm chênh lệch giữa các tổ hợp khi xác định điều kiện trúng tuyển;\nKhông sử dụng quá 4 tổ hợp xét tuyển cho một nhóm ngành/ngành, một chương trình đào tạo (trừ trường hợp các tổ hợp môn chỉ khác nhau ở môn ngoại ngữ).\nCác chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao phải xét tuyển có điều kiện ngoại ngữ đầu vào: kết quả môn ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh đạt tối thiểu 5.0 điểm (theo thang điểm 10) hoặc kết quả học tập từng kỳ (6 học kỳ) môn ngoại ngữ bậc THPT đạt tối thiểu 7.0 điểm hoặc sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành.\nTùy theo yêu cầu của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo, các đơn vị có thể quy định bài thi/môn thi chính được nhân hệ số khi xét tuyển và các điều kiện phụ (nếu có).\nĐối với một nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo có chỉ tiêu riêng cho từng phương thức xét tuyển hoặc tổ hợp xét tuyển:\n\n\nViệc phân bổ chỉ tiêu giữa các phương thức, tổ hợp xét tuyển phải có căn cứ hợp lý; không gây mất công bằng cho các thí sinh chọn phương thức, tổ hợp xét tuyển khác nhau;\nViệc thay đổi, bổ sung phương thức hoặc tổ hợp xét tuyển phải có căn cứ và lộ trình hợp lý; không làm tỉ lệ phân bổ chỉ tiêu của một phương thức, tổ hợp đã sử dụng trong năm trước giảm quá 30% (trong cơ cấu chỉ tiêu của ngành, chương trình đào tạo) trừ trường hợp việc thay đổi, bổ sung đó đã được công bố trước thời điểm mở đăng ký dự tuyển ít nhất 1 năm.\nĐơn vị đào tạo chịu trách nhiệm giải trình về căn cứ khoa học và thực tiễn trong xác định phương thức tuyển sinh, phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển và phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh; trong đó có dựa trên phân tích, đánh giá và đối sánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển hàng năm.\nCăn cứ Quy chế này và các phương thức tuyển sinh riêng được ĐHQGHN phê duyệt, các đơn vị xây dựng quy định, hướng dẫn chi tiết quy trình xét tuyển, tổ chức thi năng khiếu/phỏng vấn kết hợp kết quả học tập cấp THPT hoặc kết quả thi đánh giá năng lực, kết quả thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi."
}
],
"id": "36570",
"is_impossible": false,
"question": "Thầy/cô cho em xin mã đăng ký của ĐHQGHN để gửi điểm SAT ạ."
}
]
}
],
"title": "Thầy/cô cho em xin mã đăng ký của ĐHQGHN để gửi điểm SAT ạ."
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 6. Phương thức tuyển sinh\n\nCác phương thức tuyển sinh\nThí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, Quy định cơ chế đặc thù trong tuyển sinh của ĐHQGHN và các quy định tại Quy chế này;\nThí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh đạt ngưỡng đầu vào do ĐHQGHN quy định;\nThí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức đạt tối thiểu 80/150 điểm;\nCác phương thức tuyển sinh khác:\nThí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đạt tối thiểu 750/1200 điểm;\nThí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng\n\n\nchỉ A-Level): Thí sinh có kết quả 3 môn thi trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mức điểm mỗi môn thi đạt tối thiểu 60/100 điểm (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60);\nThí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt tối thiểu 1100/1600 điểm. Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (thí sinh cần khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT);\nThí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT (American College Testing) đạt tối thiểu 22/36 điểm;\nThí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS tối thiểu 5.5 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác (Phụ lục IV) và có tổng điểm 2 môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn) đạt tối thiểu 14 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh. Đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe (Y khoa, Dược học, Răng – Hàm - Mặt và các ngành đào tạo có cạnh tranh cao ưu tiên xét tuyển những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IETLS đạt tối thiểu 6.5 kết hợp với các môn chuyên môn (điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 16 điểm).\nNguyên tắc xét tuyển: Quy đổi điểm ngoại ngữ cộng với điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển và xét từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu công bố (đơn vị có thể quy định thêm các tiêu chí phụ); Tỉ lệ phân bổ chỉ tiêu của một phương thức thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 6, Điều 6 Quy chế này.\nĐể đảm bảo chất lượng đầu vào, đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe việc xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực phải kết hợp với kết quả học tập môn Sinh, môn Hóa (tùy ngành) ở cấp THPT theo quy định tại Quy chế này hoặc kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT môn Sinh, môn Hóa (tùy ngành); Đối với các ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài việc xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực phải kết hợp với kết quả học tập cấp THPT hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ; việc sử dụng thí điểm kết quả thi VSTEP - tiếng Anh (bài thi phải được thực hiện hoàn toàn trên phần mềm đã được Bộ GD&ĐT sử dụng) kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả học tập cấp THPT tối thiểu từ loại Khá trở lên (học sinh được xếp loại từ Khá trở lên theo từng năm học). Tỉ lệ chỉ tiêu và phương thức xét tuyển kết hợp VSTEP do ĐHQGHN quyết định.\nCác chứng chỉ quốc tế, chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực, chứng chỉ VSTEP phải còn hạn sử dụng tính đến ngày đăng ký xét tuyển (thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày dự thi).\n\n\nNgoài các phương thức tuyển sinh trên, một số đơn vị có ngành/chương trình đào tạo, lĩnh vực đặc thù có đối tượng, phương thức tuyển sinh riêng (thi năng khiếu hoặc phỏng vấn kết hợp với kết quả học tập cấp THPT/kết quả thi tốt nghiệp THPT/kết quả thi đánh giá năng lực/chứng chỉ quốc tế) cần xây dựng phương án cụ thể, báo cáo ĐHQGHN xem xét, phê duyệt.\nMỗi phương thức tuyển sinh của đơn vị phải quy định rõ các tiêu chí đánh giá, xét tuyển và cách thức sử dụng kết hợp các tiêu chí để phân loại, xếp hạng và xác định điều kiện trúng tuyển đối với thí sinh theo yêu cầu của ngóm ngành/ngành, chương trình đào tạo. Tiêu chí đánh giá, xét tuyển phải dựa trên yêu cầu về kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi mà thí sinh cần có để theo học nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo.\nĐối với phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập, kết quả thi theo từng môn (bao gồm điểm tổng kết các môn học cấp THPT, điểm thi các môn tốt nghiệp THPT và các kết quả đánh giá khác):\nTổ hợp môn dùng để xét tuyển bao gồm ít nhất 3 môn phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của chương trình đào tạo, trong đó có môn Toán hoặc Ngữ văn;\nMột nhóm ngành/ngành, một chương trình đào tạo có thể sử dụng đồng thời một số tổ hợp môn, trong đó có thể quy định điểm chênh lệch giữa các tổ hợp khi xác định điều kiện trúng tuyển;\nKhông sử dụng quá 4 tổ hợp xét tuyển cho một nhóm ngành/ngành, một chương trình đào tạo (trừ trường hợp các tổ hợp môn chỉ khác nhau ở môn ngoại ngữ).\nCác chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao phải xét tuyển có điều kiện ngoại ngữ đầu vào: kết quả môn ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh đạt tối thiểu 5.0 điểm (theo thang điểm 10) hoặc kết quả học tập từng kỳ (6 học kỳ) môn ngoại ngữ bậc THPT đạt tối thiểu 7.0 điểm hoặc sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành.\nTùy theo yêu cầu của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo, các đơn vị có thể quy định bài thi/môn thi chính được nhân hệ số khi xét tuyển và các điều kiện phụ (nếu có).\nĐối với một nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo có chỉ tiêu riêng cho từng phương thức xét tuyển hoặc tổ hợp xét tuyển:\n\n\nViệc phân bổ chỉ tiêu giữa các phương thức, tổ hợp xét tuyển phải có căn cứ hợp lý; không gây mất công bằng cho các thí sinh chọn phương thức, tổ hợp xét tuyển khác nhau;\nViệc thay đổi, bổ sung phương thức hoặc tổ hợp xét tuyển phải có căn cứ và lộ trình hợp lý; không làm tỉ lệ phân bổ chỉ tiêu của một phương thức, tổ hợp đã sử dụng trong năm trước giảm quá 30% (trong cơ cấu chỉ tiêu của ngành, chương trình đào tạo) trừ trường hợp việc thay đổi, bổ sung đó đã được công bố trước thời điểm mở đăng ký dự tuyển ít nhất 1 năm.\nĐơn vị đào tạo chịu trách nhiệm giải trình về căn cứ khoa học và thực tiễn trong xác định phương thức tuyển sinh, phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển và phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh; trong đó có dựa trên phân tích, đánh giá và đối sánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển hàng năm.\nCăn cứ Quy chế này và các phương thức tuyển sinh riêng được ĐHQGHN phê duyệt, các đơn vị xây dựng quy định, hướng dẫn chi tiết quy trình xét tuyển, tổ chức thi năng khiếu/phỏng vấn kết hợp kết quả học tập cấp THPT hoặc kết quả thi đánh giá năng lực, kết quả thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS tối thiểu 5.5 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác và có tổng điểm 2 môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn) đạt tối thiểu 14 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh."
}
],
"id": "36571",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu em xét tuyển bằng IELTS (ví dụ 5.5) thì điểm thi tốt nghiệp THPT 2 môn còn lại (Toán/Văn) cần tối thiểu bao nhiêu điểm ạ?"
}
]
}
],
"title": "Nếu em xét tuyển bằng IELTS (ví dụ 5.5) thì điểm thi tốt nghiệp THPT 2 môn còn lại (Toán/Văn) cần tối thiểu bao nhiêu điểm ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 6. Phương thức tuyển sinh\n\nCác phương thức tuyển sinh\nThí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, Quy định cơ chế đặc thù trong tuyển sinh của ĐHQGHN và các quy định tại Quy chế này;\nThí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh đạt ngưỡng đầu vào do ĐHQGHN quy định;\nThí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức đạt tối thiểu 80/150 điểm;\nCác phương thức tuyển sinh khác:\nThí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đạt tối thiểu 750/1200 điểm;\nThí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng\n\n\nchỉ A-Level): Thí sinh có kết quả 3 môn thi trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mức điểm mỗi môn thi đạt tối thiểu 60/100 điểm (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60);\nThí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt tối thiểu 1100/1600 điểm. Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (thí sinh cần khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT);\nThí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT (American College Testing) đạt tối thiểu 22/36 điểm;\nThí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS tối thiểu 5.5 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác (Phụ lục IV) và có tổng điểm 2 môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn) đạt tối thiểu 14 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh. Đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe (Y khoa, Dược học, Răng – Hàm - Mặt và các ngành đào tạo có cạnh tranh cao ưu tiên xét tuyển những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IETLS đạt tối thiểu 6.5 kết hợp với các môn chuyên môn (điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 16 điểm).\nNguyên tắc xét tuyển: Quy đổi điểm ngoại ngữ cộng với điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển và xét từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu công bố (đơn vị có thể quy định thêm các tiêu chí phụ); Tỉ lệ phân bổ chỉ tiêu của một phương thức thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 6, Điều 6 Quy chế này.\nĐể đảm bảo chất lượng đầu vào, đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe việc xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực phải kết hợp với kết quả học tập môn Sinh, môn Hóa (tùy ngành) ở cấp THPT theo quy định tại Quy chế này hoặc kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT môn Sinh, môn Hóa (tùy ngành); Đối với các ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài việc xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực phải kết hợp với kết quả học tập cấp THPT hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ; việc sử dụng thí điểm kết quả thi VSTEP - tiếng Anh (bài thi phải được thực hiện hoàn toàn trên phần mềm đã được Bộ GD&ĐT sử dụng) kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả học tập cấp THPT tối thiểu từ loại Khá trở lên (học sinh được xếp loại từ Khá trở lên theo từng năm học). Tỉ lệ chỉ tiêu và phương thức xét tuyển kết hợp VSTEP do ĐHQGHN quyết định.\nCác chứng chỉ quốc tế, chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực, chứng chỉ VSTEP phải còn hạn sử dụng tính đến ngày đăng ký xét tuyển (thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày dự thi).\n\n\nNgoài các phương thức tuyển sinh trên, một số đơn vị có ngành/chương trình đào tạo, lĩnh vực đặc thù có đối tượng, phương thức tuyển sinh riêng (thi năng khiếu hoặc phỏng vấn kết hợp với kết quả học tập cấp THPT/kết quả thi tốt nghiệp THPT/kết quả thi đánh giá năng lực/chứng chỉ quốc tế) cần xây dựng phương án cụ thể, báo cáo ĐHQGHN xem xét, phê duyệt.\nMỗi phương thức tuyển sinh của đơn vị phải quy định rõ các tiêu chí đánh giá, xét tuyển và cách thức sử dụng kết hợp các tiêu chí để phân loại, xếp hạng và xác định điều kiện trúng tuyển đối với thí sinh theo yêu cầu của ngóm ngành/ngành, chương trình đào tạo. Tiêu chí đánh giá, xét tuyển phải dựa trên yêu cầu về kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi mà thí sinh cần có để theo học nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo.\nĐối với phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập, kết quả thi theo từng môn (bao gồm điểm tổng kết các môn học cấp THPT, điểm thi các môn tốt nghiệp THPT và các kết quả đánh giá khác):\nTổ hợp môn dùng để xét tuyển bao gồm ít nhất 3 môn phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của chương trình đào tạo, trong đó có môn Toán hoặc Ngữ văn;\nMột nhóm ngành/ngành, một chương trình đào tạo có thể sử dụng đồng thời một số tổ hợp môn, trong đó có thể quy định điểm chênh lệch giữa các tổ hợp khi xác định điều kiện trúng tuyển;\nKhông sử dụng quá 4 tổ hợp xét tuyển cho một nhóm ngành/ngành, một chương trình đào tạo (trừ trường hợp các tổ hợp môn chỉ khác nhau ở môn ngoại ngữ).\nCác chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao phải xét tuyển có điều kiện ngoại ngữ đầu vào: kết quả môn ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh đạt tối thiểu 5.0 điểm (theo thang điểm 10) hoặc kết quả học tập từng kỳ (6 học kỳ) môn ngoại ngữ bậc THPT đạt tối thiểu 7.0 điểm hoặc sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành.\nTùy theo yêu cầu của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo, các đơn vị có thể quy định bài thi/môn thi chính được nhân hệ số khi xét tuyển và các điều kiện phụ (nếu có).\nĐối với một nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo có chỉ tiêu riêng cho từng phương thức xét tuyển hoặc tổ hợp xét tuyển:\n\n\nViệc phân bổ chỉ tiêu giữa các phương thức, tổ hợp xét tuyển phải có căn cứ hợp lý; không gây mất công bằng cho các thí sinh chọn phương thức, tổ hợp xét tuyển khác nhau;\nViệc thay đổi, bổ sung phương thức hoặc tổ hợp xét tuyển phải có căn cứ và lộ trình hợp lý; không làm tỉ lệ phân bổ chỉ tiêu của một phương thức, tổ hợp đã sử dụng trong năm trước giảm quá 30% (trong cơ cấu chỉ tiêu của ngành, chương trình đào tạo) trừ trường hợp việc thay đổi, bổ sung đó đã được công bố trước thời điểm mở đăng ký dự tuyển ít nhất 1 năm.\nĐơn vị đào tạo chịu trách nhiệm giải trình về căn cứ khoa học và thực tiễn trong xác định phương thức tuyển sinh, phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển và phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh; trong đó có dựa trên phân tích, đánh giá và đối sánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển hàng năm.\nCăn cứ Quy chế này và các phương thức tuyển sinh riêng được ĐHQGHN phê duyệt, các đơn vị xây dựng quy định, hướng dẫn chi tiết quy trình xét tuyển, tổ chức thi năng khiếu/phỏng vấn kết hợp kết quả học tập cấp THPT hoặc kết quả thi đánh giá năng lực, kết quả thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các chứng chỉ quốc tế, chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực, chứng chỉ VSTEP phải còn hạn sử dụng tính đến ngày đăng ký xét tuyển (thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày dự thi)."
}
],
"id": "36572",
"is_impossible": false,
"question": "Các chứng chỉ như IELTS, VSTEP hay kết quả thi ĐGNL có thời hạn trong bao lâu ạ? (Có phải là 2 năm không ạ?)"
}
]
}
],
"title": "Các chứng chỉ như IELTS, VSTEP hay kết quả thi ĐGNL có thời hạn trong bao lâu ạ? (Có phải là 2 năm không ạ?)"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 6. Phương thức tuyển sinh\n\nCác phương thức tuyển sinh\nThí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, Quy định cơ chế đặc thù trong tuyển sinh của ĐHQGHN và các quy định tại Quy chế này;\nThí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh đạt ngưỡng đầu vào do ĐHQGHN quy định;\nThí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức đạt tối thiểu 80/150 điểm;\nCác phương thức tuyển sinh khác:\nThí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đạt tối thiểu 750/1200 điểm;\nThí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng\n\n\nchỉ A-Level): Thí sinh có kết quả 3 môn thi trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mức điểm mỗi môn thi đạt tối thiểu 60/100 điểm (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60);\nThí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt tối thiểu 1100/1600 điểm. Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (thí sinh cần khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT);\nThí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT (American College Testing) đạt tối thiểu 22/36 điểm;\nThí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS tối thiểu 5.5 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác (Phụ lục IV) và có tổng điểm 2 môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn) đạt tối thiểu 14 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh. Đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe (Y khoa, Dược học, Răng – Hàm - Mặt và các ngành đào tạo có cạnh tranh cao ưu tiên xét tuyển những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IETLS đạt tối thiểu 6.5 kết hợp với các môn chuyên môn (điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 16 điểm).\nNguyên tắc xét tuyển: Quy đổi điểm ngoại ngữ cộng với điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển và xét từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu công bố (đơn vị có thể quy định thêm các tiêu chí phụ); Tỉ lệ phân bổ chỉ tiêu của một phương thức thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 6, Điều 6 Quy chế này.\nĐể đảm bảo chất lượng đầu vào, đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe việc xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực phải kết hợp với kết quả học tập môn Sinh, môn Hóa (tùy ngành) ở cấp THPT theo quy định tại Quy chế này hoặc kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT môn Sinh, môn Hóa (tùy ngành); Đối với các ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài việc xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực phải kết hợp với kết quả học tập cấp THPT hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ; việc sử dụng thí điểm kết quả thi VSTEP - tiếng Anh (bài thi phải được thực hiện hoàn toàn trên phần mềm đã được Bộ GD&ĐT sử dụng) kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả học tập cấp THPT tối thiểu từ loại Khá trở lên (học sinh được xếp loại từ Khá trở lên theo từng năm học). Tỉ lệ chỉ tiêu và phương thức xét tuyển kết hợp VSTEP do ĐHQGHN quyết định.\nCác chứng chỉ quốc tế, chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực, chứng chỉ VSTEP phải còn hạn sử dụng tính đến ngày đăng ký xét tuyển (thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày dự thi).\n\n\nNgoài các phương thức tuyển sinh trên, một số đơn vị có ngành/chương trình đào tạo, lĩnh vực đặc thù có đối tượng, phương thức tuyển sinh riêng (thi năng khiếu hoặc phỏng vấn kết hợp với kết quả học tập cấp THPT/kết quả thi tốt nghiệp THPT/kết quả thi đánh giá năng lực/chứng chỉ quốc tế) cần xây dựng phương án cụ thể, báo cáo ĐHQGHN xem xét, phê duyệt.\nMỗi phương thức tuyển sinh của đơn vị phải quy định rõ các tiêu chí đánh giá, xét tuyển và cách thức sử dụng kết hợp các tiêu chí để phân loại, xếp hạng và xác định điều kiện trúng tuyển đối với thí sinh theo yêu cầu của ngóm ngành/ngành, chương trình đào tạo. Tiêu chí đánh giá, xét tuyển phải dựa trên yêu cầu về kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi mà thí sinh cần có để theo học nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo.\nĐối với phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập, kết quả thi theo từng môn (bao gồm điểm tổng kết các môn học cấp THPT, điểm thi các môn tốt nghiệp THPT và các kết quả đánh giá khác):\nTổ hợp môn dùng để xét tuyển bao gồm ít nhất 3 môn phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của chương trình đào tạo, trong đó có môn Toán hoặc Ngữ văn;\nMột nhóm ngành/ngành, một chương trình đào tạo có thể sử dụng đồng thời một số tổ hợp môn, trong đó có thể quy định điểm chênh lệch giữa các tổ hợp khi xác định điều kiện trúng tuyển;\nKhông sử dụng quá 4 tổ hợp xét tuyển cho một nhóm ngành/ngành, một chương trình đào tạo (trừ trường hợp các tổ hợp môn chỉ khác nhau ở môn ngoại ngữ).\nCác chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao phải xét tuyển có điều kiện ngoại ngữ đầu vào: kết quả môn ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh đạt tối thiểu 5.0 điểm (theo thang điểm 10) hoặc kết quả học tập từng kỳ (6 học kỳ) môn ngoại ngữ bậc THPT đạt tối thiểu 7.0 điểm hoặc sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành.\nTùy theo yêu cầu của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo, các đơn vị có thể quy định bài thi/môn thi chính được nhân hệ số khi xét tuyển và các điều kiện phụ (nếu có).\nĐối với một nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo có chỉ tiêu riêng cho từng phương thức xét tuyển hoặc tổ hợp xét tuyển:\n\n\nViệc phân bổ chỉ tiêu giữa các phương thức, tổ hợp xét tuyển phải có căn cứ hợp lý; không gây mất công bằng cho các thí sinh chọn phương thức, tổ hợp xét tuyển khác nhau;\nViệc thay đổi, bổ sung phương thức hoặc tổ hợp xét tuyển phải có căn cứ và lộ trình hợp lý; không làm tỉ lệ phân bổ chỉ tiêu của một phương thức, tổ hợp đã sử dụng trong năm trước giảm quá 30% (trong cơ cấu chỉ tiêu của ngành, chương trình đào tạo) trừ trường hợp việc thay đổi, bổ sung đó đã được công bố trước thời điểm mở đăng ký dự tuyển ít nhất 1 năm.\nĐơn vị đào tạo chịu trách nhiệm giải trình về căn cứ khoa học và thực tiễn trong xác định phương thức tuyển sinh, phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển và phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh; trong đó có dựa trên phân tích, đánh giá và đối sánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển hàng năm.\nCăn cứ Quy chế này và các phương thức tuyển sinh riêng được ĐHQGHN phê duyệt, các đơn vị xây dựng quy định, hướng dẫn chi tiết quy trình xét tuyển, tổ chức thi năng khiếu/phỏng vấn kết hợp kết quả học tập cấp THPT hoặc kết quả thi đánh giá năng lực, kết quả thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao phải xét tuyển có điều kiện ngoại ngữ đầu vào: kết quả môn ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh đạt tối thiểu 5.0 điểm (theo thang điểm 10) hoặc kết quả học tập từng kỳ (6 học kỳ) môn ngoại ngữ bậc THPT đạt tối thiểu 7.0 điểm hoặc sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành."
}
],
"id": "36573",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn vào chương trình tài năng/chất lượng cao thì có yêu cầu gì thêm về điểm ngoại ngữ (THPT hoặc chứng chỉ) không ạ?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn vào chương trình tài năng/chất lượng cao thì có yêu cầu gì thêm về điểm ngoại ngữ (THPT hoặc chứng chỉ) không ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 6. Phương thức tuyển sinh\n\nCác phương thức tuyển sinh\nThí sinh thuộc đối tượng xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển và dự bị đại học xét tuyển theo Quy chế tuyển sinh của Bộ GD&ĐT, Quy định cơ chế đặc thù trong tuyển sinh của ĐHQGHN và các quy định tại Quy chế này;\nThí sinh sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh đạt ngưỡng đầu vào do ĐHQGHN quy định;\nThí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực học sinh THPT do ĐHQGHN tổ chức đạt tối thiểu 80/150 điểm;\nCác phương thức tuyển sinh khác:\nThí sinh có kết quả thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh đạt tối thiểu 750/1200 điểm;\nThí sinh có chứng chỉ quốc tế của Trung tâm Khảo thí Đại học Cambridge, Anh (Cambridge International Examinations A-Level, UK; sau đây gọi tắt là chứng\n\n\nchỉ A-Level): Thí sinh có kết quả 3 môn thi trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc Ngữ văn theo các tổ hợp quy định của ngành đào tạo tương ứng đảm bảo mức điểm mỗi môn thi đạt tối thiểu 60/100 điểm (tương ứng điểm C, PUM range ≥ 60);\nThí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa SAT (Scholastic Assessment Test, Hoa Kỳ) đạt tối thiểu 1100/1600 điểm. Mã đăng ký của ĐHQGHN với tổ chức thi SAT (The College Board) là 7853-Vietnam National University-Hanoi (thí sinh cần khai báo mã đăng ký trên khi đăng ký thi SAT);\nThí sinh có kết quả trong kỳ thi chuẩn hóa ACT (American College Testing) đạt tối thiểu 22/36 điểm;\nThí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IELTS tối thiểu 5.5 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế tương đương hoặc các chứng chỉ ngoại ngữ khác (Phụ lục IV) và có tổng điểm 2 môn thi còn lại trong tổ hợp xét tuyển (trong đó bắt buộc có môn Toán hoặc môn Ngữ văn) đạt tối thiểu 14 điểm trong kỳ thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh. Đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe (Y khoa, Dược học, Răng – Hàm - Mặt và các ngành đào tạo có cạnh tranh cao ưu tiên xét tuyển những thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh IETLS đạt tối thiểu 6.5 kết hợp với các môn chuyên môn (điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển phải đạt tối thiểu 16 điểm).\nNguyên tắc xét tuyển: Quy đổi điểm ngoại ngữ cộng với điểm 2 môn còn lại trong tổ hợp xét tuyển và xét từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu công bố (đơn vị có thể quy định thêm các tiêu chí phụ); Tỉ lệ phân bổ chỉ tiêu của một phương thức thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản 6, Điều 6 Quy chế này.\nĐể đảm bảo chất lượng đầu vào, đối với ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe việc xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực phải kết hợp với kết quả học tập môn Sinh, môn Hóa (tùy ngành) ở cấp THPT theo quy định tại Quy chế này hoặc kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT môn Sinh, môn Hóa (tùy ngành); Đối với các ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài việc xét tuyển theo kết quả thi đánh giá năng lực phải kết hợp với kết quả học tập cấp THPT hoặc điểm thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữ; việc sử dụng thí điểm kết quả thi VSTEP - tiếng Anh (bài thi phải được thực hiện hoàn toàn trên phần mềm đã được Bộ GD&ĐT sử dụng) kết hợp với kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc kết quả học tập cấp THPT tối thiểu từ loại Khá trở lên (học sinh được xếp loại từ Khá trở lên theo từng năm học). Tỉ lệ chỉ tiêu và phương thức xét tuyển kết hợp VSTEP do ĐHQGHN quyết định.\nCác chứng chỉ quốc tế, chứng nhận kết quả thi đánh giá năng lực, chứng chỉ VSTEP phải còn hạn sử dụng tính đến ngày đăng ký xét tuyển (thời hạn sử dụng 02 năm kể từ ngày dự thi).\n\n\nNgoài các phương thức tuyển sinh trên, một số đơn vị có ngành/chương trình đào tạo, lĩnh vực đặc thù có đối tượng, phương thức tuyển sinh riêng (thi năng khiếu hoặc phỏng vấn kết hợp với kết quả học tập cấp THPT/kết quả thi tốt nghiệp THPT/kết quả thi đánh giá năng lực/chứng chỉ quốc tế) cần xây dựng phương án cụ thể, báo cáo ĐHQGHN xem xét, phê duyệt.\nMỗi phương thức tuyển sinh của đơn vị phải quy định rõ các tiêu chí đánh giá, xét tuyển và cách thức sử dụng kết hợp các tiêu chí để phân loại, xếp hạng và xác định điều kiện trúng tuyển đối với thí sinh theo yêu cầu của ngóm ngành/ngành, chương trình đào tạo. Tiêu chí đánh giá, xét tuyển phải dựa trên yêu cầu về kiến thức nền tảng và năng lực cốt lõi mà thí sinh cần có để theo học nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo.\nĐối với phương thức tuyển sinh dựa trên kết quả học tập, kết quả thi theo từng môn (bao gồm điểm tổng kết các môn học cấp THPT, điểm thi các môn tốt nghiệp THPT và các kết quả đánh giá khác):\nTổ hợp môn dùng để xét tuyển bao gồm ít nhất 3 môn phù hợp với đặc điểm, yêu cầu của chương trình đào tạo, trong đó có môn Toán hoặc Ngữ văn;\nMột nhóm ngành/ngành, một chương trình đào tạo có thể sử dụng đồng thời một số tổ hợp môn, trong đó có thể quy định điểm chênh lệch giữa các tổ hợp khi xác định điều kiện trúng tuyển;\nKhông sử dụng quá 4 tổ hợp xét tuyển cho một nhóm ngành/ngành, một chương trình đào tạo (trừ trường hợp các tổ hợp môn chỉ khác nhau ở môn ngoại ngữ).\nCác chương trình đào tạo tài năng, chất lượng cao phải xét tuyển có điều kiện ngoại ngữ đầu vào: kết quả môn ngoại ngữ trong kì thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh đạt tối thiểu 5.0 điểm (theo thang điểm 10) hoặc kết quả học tập từng kỳ (6 học kỳ) môn ngoại ngữ bậc THPT đạt tối thiểu 7.0 điểm hoặc sử dụng các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế quy đổi tương đương theo quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT hiện hành.\nTùy theo yêu cầu của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo, các đơn vị có thể quy định bài thi/môn thi chính được nhân hệ số khi xét tuyển và các điều kiện phụ (nếu có).\nĐối với một nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo có chỉ tiêu riêng cho từng phương thức xét tuyển hoặc tổ hợp xét tuyển:\n\n\nViệc phân bổ chỉ tiêu giữa các phương thức, tổ hợp xét tuyển phải có căn cứ hợp lý; không gây mất công bằng cho các thí sinh chọn phương thức, tổ hợp xét tuyển khác nhau;\nViệc thay đổi, bổ sung phương thức hoặc tổ hợp xét tuyển phải có căn cứ và lộ trình hợp lý; không làm tỉ lệ phân bổ chỉ tiêu của một phương thức, tổ hợp đã sử dụng trong năm trước giảm quá 30% (trong cơ cấu chỉ tiêu của ngành, chương trình đào tạo) trừ trường hợp việc thay đổi, bổ sung đó đã được công bố trước thời điểm mở đăng ký dự tuyển ít nhất 1 năm.\nĐơn vị đào tạo chịu trách nhiệm giải trình về căn cứ khoa học và thực tiễn trong xác định phương thức tuyển sinh, phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển và phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh; trong đó có dựa trên phân tích, đánh giá và đối sánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển hàng năm.\nCăn cứ Quy chế này và các phương thức tuyển sinh riêng được ĐHQGHN phê duyệt, các đơn vị xây dựng quy định, hướng dẫn chi tiết quy trình xét tuyển, tổ chức thi năng khiếu/phỏng vấn kết hợp kết quả học tập cấp THPT hoặc kết quả thi đánh giá năng lực, kết quả thi tốt nghiệp THPT của năm tuyển sinh (nếu có).",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Đơn vị đào tạo chịu trách nhiệm giải trình về căn cứ khoa học và thực tiễn trong xác định phương thức tuyển sinh, phương thức xét tuyển, tổ hợp xét tuyển và phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh; trong đó có dựa trên phân tích, đánh giá và đối sánh kết quả học tập của sinh viên trúng tuyển hàng năm."
}
],
"id": "36574",
"is_impossible": false,
"question": "Việc xác định chỉ tiêu và phương thức tuyển sinh của trường dựa trên cơ sở nào ạ?"
}
]
}
],
"title": "Việc xác định chỉ tiêu và phương thức tuyển sinh của trường dựa trên cơ sở nào ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh\n\nƯu tiên theo khu vực (Phụ lục I của Quy chế này)\nMức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;\nKhu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;\nCác trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo địa chỉ thường\ntrú:\nHọc sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu\ntiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;\nHọc sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và\n\n\nThủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;\nQuân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ.\nThí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.\nƯu tiên theo đối tượng chính sách (Phụ lục II của Quy chế này)\nMức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;\nMức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định;\nThí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại các điểm a, b khoản này chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất.\nCác mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương. Các đơn vị đào tạo quy đổi cụ thể theo nguyên tắc chung và công bố công khai trong Đề án tuyển sinh của đơn vị.\nĐối với phương thức xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức: Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 10 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng\n\n\n05 đến 07) là 5 điểm; Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 3,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 2,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 1,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.\nĐiểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều này.\nĐối với từng phương thức tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh riêng của đơn vị, có thể sử dụng các chính sách ưu tiên tuyển sinh riêng quy định cụ thể trong đề án tuyển sinh, công bố công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị và không trái các quy định của Quy chế này.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm."
}
],
"id": "36575",
"is_impossible": false,
"question": "Thầy/cô cho em hỏi, điểm ưu tiên cho khu vực 1, khu vực 2 nông thôn, khu vực 2 cụ thể là bao nhiêu điểm ạ?"
}
]
}
],
"title": "Thầy/cô cho em hỏi, điểm ưu tiên cho khu vực 1, khu vực 2 nông thôn, khu vực 2 cụ thể là bao nhiêu điểm ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh\n\nƯu tiên theo khu vực (Phụ lục I của Quy chế này)\nMức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;\nKhu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;\nCác trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo địa chỉ thường\ntrú:\nHọc sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu\ntiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;\nHọc sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và\n\n\nThủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;\nQuân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ.\nThí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.\nƯu tiên theo đối tượng chính sách (Phụ lục II của Quy chế này)\nMức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;\nMức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định;\nThí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại các điểm a, b khoản này chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất.\nCác mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương. Các đơn vị đào tạo quy đổi cụ thể theo nguyên tắc chung và công bố công khai trong Đề án tuyển sinh của đơn vị.\nĐối với phương thức xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức: Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 10 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng\n\n\n05 đến 07) là 5 điểm; Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 3,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 2,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 1,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.\nĐiểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều này.\nĐối với từng phương thức tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh riêng của đơn vị, có thể sử dụng các chính sách ưu tiên tuyển sinh riêng quy định cụ thể trong đề án tuyển sinh, công bố công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị và không trái các quy định của Quy chế này.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng."
}
],
"id": "36576",
"is_impossible": false,
"question": "Làm thế nào để em biết mình thuộc khu vực ưu tiên nào ạ?"
}
]
}
],
"title": "Làm thế nào để em biết mình thuộc khu vực ưu tiên nào ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh\n\nƯu tiên theo khu vực (Phụ lục I của Quy chế này)\nMức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;\nKhu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;\nCác trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo địa chỉ thường\ntrú:\nHọc sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu\ntiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;\nHọc sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và\n\n\nThủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;\nQuân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ.\nThí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.\nƯu tiên theo đối tượng chính sách (Phụ lục II của Quy chế này)\nMức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;\nMức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định;\nThí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại các điểm a, b khoản này chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất.\nCác mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương. Các đơn vị đào tạo quy đổi cụ thể theo nguyên tắc chung và công bố công khai trong Đề án tuyển sinh của đơn vị.\nĐối với phương thức xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức: Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 10 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng\n\n\n05 đến 07) là 5 điểm; Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 3,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 2,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 1,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.\nĐiểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều này.\nĐối với từng phương thức tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh riêng của đơn vị, có thể sử dụng các chính sách ưu tiên tuyển sinh riêng quy định cụ thể trong đề án tuyển sinh, công bố công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị và không trái các quy định của Quy chế này.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú; Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo, các xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135; các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn."
}
],
"id": "36577",
"is_impossible": false,
"question": "Những trường hợp nào thì được hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú (thay vì theo trường học) ạ?"
}
]
}
],
"title": "Những trường hợp nào thì được hưởng ưu tiên khu vực theo hộ khẩu thường trú (thay vì theo trường học) ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh\n\nƯu tiên theo khu vực (Phụ lục I của Quy chế này)\nMức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;\nKhu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;\nCác trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo địa chỉ thường\ntrú:\nHọc sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu\ntiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;\nHọc sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và\n\n\nThủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;\nQuân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ.\nThí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.\nƯu tiên theo đối tượng chính sách (Phụ lục II của Quy chế này)\nMức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;\nMức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định;\nThí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại các điểm a, b khoản này chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất.\nCác mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương. Các đơn vị đào tạo quy đổi cụ thể theo nguyên tắc chung và công bố công khai trong Đề án tuyển sinh của đơn vị.\nĐối với phương thức xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức: Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 10 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng\n\n\n05 đến 07) là 5 điểm; Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 3,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 2,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 1,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.\nĐiểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều này.\nĐối với từng phương thức tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh riêng của đơn vị, có thể sử dụng các chính sách ưu tiên tuyển sinh riêng quy định cụ thể trong đề án tuyển sinh, công bố công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị và không trái các quy định của Quy chế này.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ."
}
],
"id": "36578",
"is_impossible": false,
"question": "Cho em hỏi, bộ đội hoặc công an nghĩa vụ thì được tính điểm ưu tiên khu vực như thế nào ạ?"
}
]
}
],
"title": "Cho em hỏi, bộ đội hoặc công an nghĩa vụ thì được tính điểm ưu tiên khu vực như thế nào ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh\n\nƯu tiên theo khu vực (Phụ lục I của Quy chế này)\nMức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;\nKhu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;\nCác trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo địa chỉ thường\ntrú:\nHọc sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu\ntiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;\nHọc sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và\n\n\nThủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;\nQuân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ.\nThí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.\nƯu tiên theo đối tượng chính sách (Phụ lục II của Quy chế này)\nMức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;\nMức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định;\nThí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại các điểm a, b khoản này chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất.\nCác mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương. Các đơn vị đào tạo quy đổi cụ thể theo nguyên tắc chung và công bố công khai trong Đề án tuyển sinh của đơn vị.\nĐối với phương thức xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức: Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 10 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng\n\n\n05 đến 07) là 5 điểm; Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 3,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 2,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 1,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.\nĐiểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều này.\nĐối với từng phương thức tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh riêng của đơn vị, có thể sử dụng các chính sách ưu tiên tuyển sinh riêng quy định cụ thể trong đề án tuyển sinh, công bố công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị và không trái các quy định của Quy chế này.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp."
}
],
"id": "36579",
"is_impossible": false,
"question": "Em tốt nghiệp THPT năm ngoái thì năm nay thi lại có còn được cộng điểm ưu tiên khu vực không ạ?"
}
]
}
],
"title": "Em tốt nghiệp THPT năm ngoái thì năm nay thi lại có còn được cộng điểm ưu tiên khu vực không ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh\n\nƯu tiên theo khu vực (Phụ lục I của Quy chế này)\nMức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;\nKhu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;\nCác trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo địa chỉ thường\ntrú:\nHọc sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu\ntiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;\nHọc sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và\n\n\nThủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;\nQuân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ.\nThí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.\nƯu tiên theo đối tượng chính sách (Phụ lục II của Quy chế này)\nMức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;\nMức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định;\nThí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại các điểm a, b khoản này chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất.\nCác mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương. Các đơn vị đào tạo quy đổi cụ thể theo nguyên tắc chung và công bố công khai trong Đề án tuyển sinh của đơn vị.\nĐối với phương thức xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức: Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 10 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng\n\n\n05 đến 07) là 5 điểm; Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 3,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 2,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 1,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.\nĐiểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều này.\nĐối với từng phương thức tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh riêng của đơn vị, có thể sử dụng các chính sách ưu tiên tuyển sinh riêng quy định cụ thể trong đề án tuyển sinh, công bố công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị và không trái các quy định của Quy chế này.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm."
}
],
"id": "36580",
"is_impossible": false,
"question": "Điểm ưu tiên cho đối tượng chính sách nhóm UT1 và UT2 là bao nhiêu ạ?"
}
]
}
],
"title": "Điểm ưu tiên cho đối tượng chính sách nhóm UT1 và UT2 là bao nhiêu ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh\n\nƯu tiên theo khu vực (Phụ lục I của Quy chế này)\nMức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;\nKhu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;\nCác trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo địa chỉ thường\ntrú:\nHọc sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu\ntiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;\nHọc sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và\n\n\nThủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;\nQuân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ.\nThí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.\nƯu tiên theo đối tượng chính sách (Phụ lục II của Quy chế này)\nMức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;\nMức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định;\nThí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại các điểm a, b khoản này chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất.\nCác mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương. Các đơn vị đào tạo quy đổi cụ thể theo nguyên tắc chung và công bố công khai trong Đề án tuyển sinh của đơn vị.\nĐối với phương thức xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức: Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 10 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng\n\n\n05 đến 07) là 5 điểm; Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 3,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 2,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 1,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.\nĐiểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều này.\nĐối với từng phương thức tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh riêng của đơn vị, có thể sử dụng các chính sách ưu tiên tuyển sinh riêng quy định cụ thể trong đề án tuyển sinh, công bố công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị và không trái các quy định của Quy chế này.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất."
}
],
"id": "36581",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu em thuộc nhiều đối tượng ưu tiên thì em được cộng dồn điểm hay chỉ được hưởng mức cao nhất ạ?"
}
]
}
],
"title": "Nếu em thuộc nhiều đối tượng ưu tiên thì em được cộng dồn điểm hay chỉ được hưởng mức cao nhất ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh\n\nƯu tiên theo khu vực (Phụ lục I của Quy chế này)\nMức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;\nKhu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;\nCác trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo địa chỉ thường\ntrú:\nHọc sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu\ntiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;\nHọc sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và\n\n\nThủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;\nQuân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ.\nThí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.\nƯu tiên theo đối tượng chính sách (Phụ lục II của Quy chế này)\nMức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;\nMức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định;\nThí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại các điểm a, b khoản này chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất.\nCác mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương. Các đơn vị đào tạo quy đổi cụ thể theo nguyên tắc chung và công bố công khai trong Đề án tuyển sinh của đơn vị.\nĐối với phương thức xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức: Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 10 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng\n\n\n05 đến 07) là 5 điểm; Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 3,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 2,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 1,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.\nĐiểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều này.\nĐối với từng phương thức tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh riêng của đơn vị, có thể sử dụng các chính sách ưu tiên tuyển sinh riêng quy định cụ thể trong đề án tuyển sinh, công bố công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị và không trái các quy định của Quy chế này.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 10 điểm."
}
],
"id": "36582",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu em xét bằng điểm Đánh giá năng lực, thì điểm ưu tiên đối tượng (ví dụ UT1) được cộng là bao nhiêu ạ?"
}
]
}
],
"title": "Nếu em xét bằng điểm Đánh giá năng lực, thì điểm ưu tiên đối tượng (ví dụ UT1) được cộng là bao nhiêu ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh\n\nƯu tiên theo khu vực (Phụ lục I của Quy chế này)\nMức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;\nKhu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;\nCác trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo địa chỉ thường\ntrú:\nHọc sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu\ntiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;\nHọc sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và\n\n\nThủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;\nQuân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ.\nThí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.\nƯu tiên theo đối tượng chính sách (Phụ lục II của Quy chế này)\nMức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;\nMức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định;\nThí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại các điểm a, b khoản này chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất.\nCác mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương. Các đơn vị đào tạo quy đổi cụ thể theo nguyên tắc chung và công bố công khai trong Đề án tuyển sinh của đơn vị.\nĐối với phương thức xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức: Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 10 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng\n\n\n05 đến 07) là 5 điểm; Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 3,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 2,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 1,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.\nĐiểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều này.\nĐối với từng phương thức tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh riêng của đơn vị, có thể sử dụng các chính sách ưu tiên tuyển sinh riêng quy định cụ thể trong đề án tuyển sinh, công bố công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị và không trái các quy định của Quy chế này.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều này."
}
],
"id": "36583",
"is_impossible": false,
"question": "Em nghe nói nếu tổng điểm từ 22,5 trở lên thì điểm ưu tiên sẽ bị giảm. Cụ thể cách tính như thế nào ạ?"
}
]
}
],
"title": "Em nghe nói nếu tổng điểm từ 22,5 trở lên thì điểm ưu tiên sẽ bị giảm. Cụ thể cách tính như thế nào ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 7. Chính sách ưu tiên trong tuyển sinh\n\nƯu tiên theo khu vực (Phụ lục I của Quy chế này)\nMức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 0,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 0,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 0,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên;\nKhu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng;\nCác trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo địa chỉ thường\ntrú:\nHọc sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu\ntiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;\nHọc sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và\n\n\nThủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn;\nQuân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ.\nThí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.\nƯu tiên theo đối tượng chính sách (Phụ lục II của Quy chế này)\nMức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 2,0 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng 05 đến 07) là 1,0 điểm;\nMức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quyết định;\nThí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại các điểm a, b khoản này chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất.\nCác mức điểm ưu tiên được quy định trong Điều này tương ứng với tổng điểm 3 môn (trong tổ hợp môn xét tuyển) theo thang điểm 10 đối với từng môn thi (không nhân hệ số); trường hợp phương thức tuyển sinh sử dụng thang điểm khác thì mức điểm ưu tiên được quy đổi tương đương. Các đơn vị đào tạo quy đổi cụ thể theo nguyên tắc chung và công bố công khai trong Đề án tuyển sinh của đơn vị.\nĐối với phương thức xét tuyển bằng kết quả thi đánh giá năng lực do ĐHQGHN tổ chức: Mức điểm ưu tiên áp dụng cho nhóm đối tượng UT1 (gồm các đối tượng 01 đến 04) là 10 điểm và cho nhóm đối tượng UT2 (gồm các đối tượng\n\n\n05 đến 07) là 5 điểm; Mức điểm ưu tiên áp dụng cho khu vực 1 (KV1) là 3,75 điểm, khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) là 2,5 điểm, khu vực 2 (KV2) là 1,25 điểm; khu vực 3 (KV3) không được tính điểm ưu tiên.\nĐiểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên (khi quy đổi về điểm theo thang 10 và tổng điểm 3 môn tối đa là 30) được xác định theo công thức sau: Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,5] × Mức điểm ưu tiên quy định tại khoản 1, 2 Điều này.\nĐối với từng phương thức tuyển sinh và đối tượng tuyển sinh riêng của đơn vị, có thể sử dụng các chính sách ưu tiên tuyển sinh riêng quy định cụ thể trong đề án tuyển sinh, công bố công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị và không trái các quy định của Quy chế này.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Có thể, nếu quy định cụ thể trong đề án tuyển sinh, công bố công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị và không trái các quy định của Quy chế này."
}
],
"id": "36584",
"is_impossible": false,
"question": "Ngoài chính sách ưu tiên chung của Bộ, các trường thành viên có chính sách ưu tiên riêng không ạ?"
}
]
}
],
"title": "Ngoài chính sách ưu tiên chung của Bộ, các trường thành viên có chính sách ưu tiên riêng không ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 8. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển\n\nAnh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các nhóm ngành/ngành, chương trình do đơn vị đào tạo quy định.\nThí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức cử tham gia, được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc tốt nghiệp trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật) vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:\nThí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nThí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nThí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\n\n\nThí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nđ) Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy định cơ chế đặc thù trong tuyển sinh và đào tạo liên thông bậc THPT và bậc đại học tại ĐHQGHN.\nThủ trưởng đơn vị đào tạo căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):\nThí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do đơn vị đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;\nThí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;\nThí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;\nThí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt hoặc năng lực ngoại ngữ đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN;\nđ) Thí sinh là người Việt Nam đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương ở nước ngoài có kết quả học tập 3 môn học bậc THPT theo tổ hợp môn xét tuyển tương ứng của ngành để học (điểm các môn học xét tuyển tương đương với yêu cầu xét tuyển thí sinh có chứng chỉ A-Level Quy định tại Quy chế này) kết hợp với kiểm tra kiến thức chuyên môn và năng lực Tiếng Việt hoặc năng lực ngoại ngữ (tùy theo yêu cầu của ngành học để xét tuyển) đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.\nĐơn vị đào tạo quy định hình thức ưu tiên xét tuyển khác đối với các trường hợp sau đây:\n\n\nThí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng);\nThí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nThí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nThí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dự tuyển vào các ngành nghệ thuật phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nđ) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các ngành phù hợp với nghề đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.\nƯu tiên xét tuyển thí sinh khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, có nguyện vọng và cam kết sau khi tốt nghiệp về làm việc tại địa phương, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ được Uỷ ban nhân dân tỉnh cử đi học theo Đề án thu hút học sinh Nam Trung Bộ và Nam Bộ tại ĐHQGHN đạt ngưỡng đầu vào, yêu cầu của ngành/chương trình đào tạo và Đề án được phê duyệt.\nCác đơn vị đào tạo quy định cụ thể và công bố trong đề án tuyển sinh, kế hoạch tuyển sinh, đối tượng, chỉ tiêu, tiêu chí, phạm vi tuyển sinh, ngành, chương trình đào tạo để xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Thí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức cử tham gia; và Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy định cơ chế đặc thù trong tuyển sinh và đào tạo liên thông bậc THPT và bậc đại học tại ĐHQGHN."
}
],
"id": "36585",
"is_impossible": false,
"question": "Thầy/cô cho em hỏi, cụ thể những đối tượng nào thì được tuyển thẳng vào trường mình ạ?"
}
]
}
],
"title": "Thầy/cô cho em hỏi, cụ thể những đối tượng nào thì được tuyển thẳng vào trường mình ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 8. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển\n\nAnh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các nhóm ngành/ngành, chương trình do đơn vị đào tạo quy định.\nThí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức cử tham gia, được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc tốt nghiệp trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật) vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:\nThí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nThí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nThí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\n\n\nThí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nđ) Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy định cơ chế đặc thù trong tuyển sinh và đào tạo liên thông bậc THPT và bậc đại học tại ĐHQGHN.\nThủ trưởng đơn vị đào tạo căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):\nThí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do đơn vị đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;\nThí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;\nThí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;\nThí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt hoặc năng lực ngoại ngữ đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN;\nđ) Thí sinh là người Việt Nam đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương ở nước ngoài có kết quả học tập 3 môn học bậc THPT theo tổ hợp môn xét tuyển tương ứng của ngành để học (điểm các môn học xét tuyển tương đương với yêu cầu xét tuyển thí sinh có chứng chỉ A-Level Quy định tại Quy chế này) kết hợp với kiểm tra kiến thức chuyên môn và năng lực Tiếng Việt hoặc năng lực ngoại ngữ (tùy theo yêu cầu của ngành học để xét tuyển) đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.\nĐơn vị đào tạo quy định hình thức ưu tiên xét tuyển khác đối với các trường hợp sau đây:\n\n\nThí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng);\nThí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nThí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nThí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dự tuyển vào các ngành nghệ thuật phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nđ) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các ngành phù hợp với nghề đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.\nƯu tiên xét tuyển thí sinh khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, có nguyện vọng và cam kết sau khi tốt nghiệp về làm việc tại địa phương, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ được Uỷ ban nhân dân tỉnh cử đi học theo Đề án thu hút học sinh Nam Trung Bộ và Nam Bộ tại ĐHQGHN đạt ngưỡng đầu vào, yêu cầu của ngành/chương trình đào tạo và Đề án được phê duyệt.\nCác đơn vị đào tạo quy định cụ thể và công bố trong đề án tuyển sinh, kế hoạch tuyển sinh, đối tượng, chỉ tiêu, tiêu chí, phạm vi tuyển sinh, ngành, chương trình đào tạo để xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng."
}
],
"id": "36586",
"is_impossible": false,
"question": "Em đạt giải học sinh giỏi quốc gia thì giải đó có giá trị trong mấy năm để xét tuyển thẳng ạ? (Có phải là 3 năm không ạ?)"
}
]
}
],
"title": "Em đạt giải học sinh giỏi quốc gia thì giải đó có giá trị trong mấy năm để xét tuyển thẳng ạ? (Có phải là 3 năm không ạ?)"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 8. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển\n\nAnh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các nhóm ngành/ngành, chương trình do đơn vị đào tạo quy định.\nThí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức cử tham gia, được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc tốt nghiệp trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật) vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:\nThí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nThí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nThí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\n\n\nThí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nđ) Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy định cơ chế đặc thù trong tuyển sinh và đào tạo liên thông bậc THPT và bậc đại học tại ĐHQGHN.\nThủ trưởng đơn vị đào tạo căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):\nThí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do đơn vị đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;\nThí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;\nThí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;\nThí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt hoặc năng lực ngoại ngữ đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN;\nđ) Thí sinh là người Việt Nam đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương ở nước ngoài có kết quả học tập 3 môn học bậc THPT theo tổ hợp môn xét tuyển tương ứng của ngành để học (điểm các môn học xét tuyển tương đương với yêu cầu xét tuyển thí sinh có chứng chỉ A-Level Quy định tại Quy chế này) kết hợp với kiểm tra kiến thức chuyên môn và năng lực Tiếng Việt hoặc năng lực ngoại ngữ (tùy theo yêu cầu của ngành học để xét tuyển) đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.\nĐơn vị đào tạo quy định hình thức ưu tiên xét tuyển khác đối với các trường hợp sau đây:\n\n\nThí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng);\nThí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nThí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nThí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dự tuyển vào các ngành nghệ thuật phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nđ) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các ngành phù hợp với nghề đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.\nƯu tiên xét tuyển thí sinh khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, có nguyện vọng và cam kết sau khi tốt nghiệp về làm việc tại địa phương, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ được Uỷ ban nhân dân tỉnh cử đi học theo Đề án thu hút học sinh Nam Trung Bộ và Nam Bộ tại ĐHQGHN đạt ngưỡng đầu vào, yêu cầu của ngành/chương trình đào tạo và Đề án được phê duyệt.\nCác đơn vị đào tạo quy định cụ thể và công bố trong đề án tuyển sinh, kế hoạch tuyển sinh, đối tượng, chỉ tiêu, tiêu chí, phạm vi tuyển sinh, ngành, chương trình đào tạo để xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á."
}
],
"id": "36587",
"is_impossible": false,
"question": "Em là vận động viên đội tuyển quốc gia thì cần tham gia những giải quốc tế nào (ví dụ SEA Games, Olympic...) để được xét tuyển thẳng ạ?"
}
]
}
],
"title": "Em là vận động viên đội tuyển quốc gia thì cần tham gia những giải quốc tế nào (ví dụ SEA Games, Olympic...) để được xét tuyển thẳng ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 8. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển\n\nAnh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các nhóm ngành/ngành, chương trình do đơn vị đào tạo quy định.\nThí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức cử tham gia, được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc tốt nghiệp trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật) vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:\nThí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nThí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nThí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\n\n\nThí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nđ) Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy định cơ chế đặc thù trong tuyển sinh và đào tạo liên thông bậc THPT và bậc đại học tại ĐHQGHN.\nThủ trưởng đơn vị đào tạo căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):\nThí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do đơn vị đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;\nThí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;\nThí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;\nThí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt hoặc năng lực ngoại ngữ đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN;\nđ) Thí sinh là người Việt Nam đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương ở nước ngoài có kết quả học tập 3 môn học bậc THPT theo tổ hợp môn xét tuyển tương ứng của ngành để học (điểm các môn học xét tuyển tương đương với yêu cầu xét tuyển thí sinh có chứng chỉ A-Level Quy định tại Quy chế này) kết hợp với kiểm tra kiến thức chuyên môn và năng lực Tiếng Việt hoặc năng lực ngoại ngữ (tùy theo yêu cầu của ngành học để xét tuyển) đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.\nĐơn vị đào tạo quy định hình thức ưu tiên xét tuyển khác đối với các trường hợp sau đây:\n\n\nThí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng);\nThí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nThí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nThí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dự tuyển vào các ngành nghệ thuật phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nđ) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các ngành phù hợp với nghề đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.\nƯu tiên xét tuyển thí sinh khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, có nguyện vọng và cam kết sau khi tốt nghiệp về làm việc tại địa phương, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ được Uỷ ban nhân dân tỉnh cử đi học theo Đề án thu hút học sinh Nam Trung Bộ và Nam Bộ tại ĐHQGHN đạt ngưỡng đầu vào, yêu cầu của ngành/chương trình đào tạo và Đề án được phê duyệt.\nCác đơn vị đào tạo quy định cụ thể và công bố trong đề án tuyển sinh, kế hoạch tuyển sinh, đối tượng, chỉ tiêu, tiêu chí, phạm vi tuyển sinh, ngành, chương trình đào tạo để xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thủ trưởng đơn vị đào tạo căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học."
}
],
"id": "36588",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng, vậy nhà trường (cụ thể là ai) sẽ xem xét hồ sơ và quyết định nhận vào học ạ?"
}
]
}
],
"title": "Nếu thí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng, vậy nhà trường (cụ thể là ai) sẽ xem xét hồ sơ và quyết định nhận vào học ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 8. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển\n\nAnh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các nhóm ngành/ngành, chương trình do đơn vị đào tạo quy định.\nThí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức cử tham gia, được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc tốt nghiệp trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật) vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:\nThí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nThí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nThí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\n\n\nThí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nđ) Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy định cơ chế đặc thù trong tuyển sinh và đào tạo liên thông bậc THPT và bậc đại học tại ĐHQGHN.\nThủ trưởng đơn vị đào tạo căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):\nThí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do đơn vị đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;\nThí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;\nThí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;\nThí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt hoặc năng lực ngoại ngữ đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN;\nđ) Thí sinh là người Việt Nam đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương ở nước ngoài có kết quả học tập 3 môn học bậc THPT theo tổ hợp môn xét tuyển tương ứng của ngành để học (điểm các môn học xét tuyển tương đương với yêu cầu xét tuyển thí sinh có chứng chỉ A-Level Quy định tại Quy chế này) kết hợp với kiểm tra kiến thức chuyên môn và năng lực Tiếng Việt hoặc năng lực ngoại ngữ (tùy theo yêu cầu của ngành học để xét tuyển) đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.\nĐơn vị đào tạo quy định hình thức ưu tiên xét tuyển khác đối với các trường hợp sau đây:\n\n\nThí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng);\nThí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nThí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nThí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dự tuyển vào các ngành nghệ thuật phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nđ) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các ngành phù hợp với nghề đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.\nƯu tiên xét tuyển thí sinh khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, có nguyện vọng và cam kết sau khi tốt nghiệp về làm việc tại địa phương, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ được Uỷ ban nhân dân tỉnh cử đi học theo Đề án thu hút học sinh Nam Trung Bộ và Nam Bộ tại ĐHQGHN đạt ngưỡng đầu vào, yêu cầu của ngành/chương trình đào tạo và Đề án được phê duyệt.\nCác đơn vị đào tạo quy định cụ thể và công bố trong đề án tuyển sinh, kế hoạch tuyển sinh, đối tượng, chỉ tiêu, tiêu chí, phạm vi tuyển sinh, ngành, chương trình đào tạo để xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thí sinh là người nước ngoài phải có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt hoặc năng lực ngoại ngữ đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN."
}
],
"id": "36589",
"is_impossible": false,
"question": "Em là thí sinh người nước ngoài thì cần điều kiện gì (ví dụ năng lực Tiếng Việt) để được xét vào học ạ?"
}
]
}
],
"title": "Em là thí sinh người nước ngoài thì cần điều kiện gì (ví dụ năng lực Tiếng Việt) để được xét vào học ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 8. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển\n\nAnh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các nhóm ngành/ngành, chương trình do đơn vị đào tạo quy định.\nThí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức cử tham gia, được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc tốt nghiệp trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật) vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:\nThí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nThí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nThí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\n\n\nThí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nđ) Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy định cơ chế đặc thù trong tuyển sinh và đào tạo liên thông bậc THPT và bậc đại học tại ĐHQGHN.\nThủ trưởng đơn vị đào tạo căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):\nThí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do đơn vị đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;\nThí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;\nThí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;\nThí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt hoặc năng lực ngoại ngữ đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN;\nđ) Thí sinh là người Việt Nam đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương ở nước ngoài có kết quả học tập 3 môn học bậc THPT theo tổ hợp môn xét tuyển tương ứng của ngành để học (điểm các môn học xét tuyển tương đương với yêu cầu xét tuyển thí sinh có chứng chỉ A-Level Quy định tại Quy chế này) kết hợp với kiểm tra kiến thức chuyên môn và năng lực Tiếng Việt hoặc năng lực ngoại ngữ (tùy theo yêu cầu của ngành học để xét tuyển) đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.\nĐơn vị đào tạo quy định hình thức ưu tiên xét tuyển khác đối với các trường hợp sau đây:\n\n\nThí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng);\nThí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nThí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nThí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dự tuyển vào các ngành nghệ thuật phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nđ) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các ngành phù hợp với nghề đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.\nƯu tiên xét tuyển thí sinh khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, có nguyện vọng và cam kết sau khi tốt nghiệp về làm việc tại địa phương, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ được Uỷ ban nhân dân tỉnh cử đi học theo Đề án thu hút học sinh Nam Trung Bộ và Nam Bộ tại ĐHQGHN đạt ngưỡng đầu vào, yêu cầu của ngành/chương trình đào tạo và Đề án được phê duyệt.\nCác đơn vị đào tạo quy định cụ thể và công bố trong đề án tuyển sinh, kế hoạch tuyển sinh, đối tượng, chỉ tiêu, tiêu chí, phạm vi tuyển sinh, ngành, chương trình đào tạo để xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thí sinh đủ điều kiện tuyển thẳng nhưng không dùng quyền tuyển thẳng; Thí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; Thí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia; Thí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp toàn quốc; Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế."
}
],
"id": "36590",
"is_impossible": false,
"question": "Ngoài tuyển thẳng, trường mình có chính sách \"ưu tiên xét tuyển\" cho những đối tượng nào khác không ạ? (Ví dụ: giải khuyến khích quốc gia...?)"
}
]
}
],
"title": "Ngoài tuyển thẳng, trường mình có chính sách \"ưu tiên xét tuyển\" cho những đối tượng nào khác không ạ? (Ví dụ: giải khuyến khích quốc gia...?)"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 8. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển\n\nAnh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các nhóm ngành/ngành, chương trình do đơn vị đào tạo quy định.\nThí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức cử tham gia, được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc tốt nghiệp trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật) vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:\nThí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nThí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nThí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\n\n\nThí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nđ) Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy định cơ chế đặc thù trong tuyển sinh và đào tạo liên thông bậc THPT và bậc đại học tại ĐHQGHN.\nThủ trưởng đơn vị đào tạo căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):\nThí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do đơn vị đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;\nThí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;\nThí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;\nThí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt hoặc năng lực ngoại ngữ đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN;\nđ) Thí sinh là người Việt Nam đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương ở nước ngoài có kết quả học tập 3 môn học bậc THPT theo tổ hợp môn xét tuyển tương ứng của ngành để học (điểm các môn học xét tuyển tương đương với yêu cầu xét tuyển thí sinh có chứng chỉ A-Level Quy định tại Quy chế này) kết hợp với kiểm tra kiến thức chuyên môn và năng lực Tiếng Việt hoặc năng lực ngoại ngữ (tùy theo yêu cầu của ngành học để xét tuyển) đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.\nĐơn vị đào tạo quy định hình thức ưu tiên xét tuyển khác đối với các trường hợp sau đây:\n\n\nThí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng);\nThí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nThí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nThí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dự tuyển vào các ngành nghệ thuật phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nđ) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các ngành phù hợp với nghề đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.\nƯu tiên xét tuyển thí sinh khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, có nguyện vọng và cam kết sau khi tốt nghiệp về làm việc tại địa phương, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ được Uỷ ban nhân dân tỉnh cử đi học theo Đề án thu hút học sinh Nam Trung Bộ và Nam Bộ tại ĐHQGHN đạt ngưỡng đầu vào, yêu cầu của ngành/chương trình đào tạo và Đề án được phê duyệt.\nCác đơn vị đào tạo quy định cụ thể và công bố trong đề án tuyển sinh, kế hoạch tuyển sinh, đối tượng, chỉ tiêu, tiêu chí, phạm vi tuyển sinh, ngành, chương trình đào tạo để xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển."
}
],
"id": "36591",
"is_impossible": false,
"question": "Giải khuyến khích học sinh giỏi quốc gia của em có giá trị trong bao lâu để được ưu tiên xét tuyển ạ?"
}
]
}
],
"title": "Giải khuyến khích học sinh giỏi quốc gia của em có giá trị trong bao lâu để được ưu tiên xét tuyển ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 8. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển\n\nAnh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các nhóm ngành/ngành, chương trình do đơn vị đào tạo quy định.\nThí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức cử tham gia, được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc tốt nghiệp trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật) vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:\nThí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nThí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nThí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\n\n\nThí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nđ) Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy định cơ chế đặc thù trong tuyển sinh và đào tạo liên thông bậc THPT và bậc đại học tại ĐHQGHN.\nThủ trưởng đơn vị đào tạo căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):\nThí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do đơn vị đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;\nThí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;\nThí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;\nThí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt hoặc năng lực ngoại ngữ đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN;\nđ) Thí sinh là người Việt Nam đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương ở nước ngoài có kết quả học tập 3 môn học bậc THPT theo tổ hợp môn xét tuyển tương ứng của ngành để học (điểm các môn học xét tuyển tương đương với yêu cầu xét tuyển thí sinh có chứng chỉ A-Level Quy định tại Quy chế này) kết hợp với kiểm tra kiến thức chuyên môn và năng lực Tiếng Việt hoặc năng lực ngoại ngữ (tùy theo yêu cầu của ngành học để xét tuyển) đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.\nĐơn vị đào tạo quy định hình thức ưu tiên xét tuyển khác đối với các trường hợp sau đây:\n\n\nThí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng);\nThí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nThí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nThí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dự tuyển vào các ngành nghệ thuật phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nđ) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các ngành phù hợp với nghề đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.\nƯu tiên xét tuyển thí sinh khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, có nguyện vọng và cam kết sau khi tốt nghiệp về làm việc tại địa phương, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ được Uỷ ban nhân dân tỉnh cử đi học theo Đề án thu hút học sinh Nam Trung Bộ và Nam Bộ tại ĐHQGHN đạt ngưỡng đầu vào, yêu cầu của ngành/chương trình đào tạo và Đề án được phê duyệt.\nCác đơn vị đào tạo quy định cụ thể và công bố trong đề án tuyển sinh, kế hoạch tuyển sinh, đối tượng, chỉ tiêu, tiêu chí, phạm vi tuyển sinh, ngành, chương trình đào tạo để xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thí sinh cần có nguyện vọng và cam kết sau khi tốt nghiệp về làm việc tại địa phương, được Ủy ban nhân dân tỉnh cử đi học theo Đề án thu hút học sinh Nam Trung Bộ và Nam Bộ tại ĐHQGHN."
}
],
"id": "36592",
"is_impossible": false,
"question": "Em ở Nam Trung Bộ/Nam Bộ, nghe nói có chính sách ưu tiên xét tuyển, vậy em có cần cam kết gì (như về làm việc tại địa phương) không ạ?"
}
]
}
],
"title": "Em ở Nam Trung Bộ/Nam Bộ, nghe nói có chính sách ưu tiên xét tuyển, vậy em có cần cam kết gì (như về làm việc tại địa phương) không ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 8. Đối tượng xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển\n\nAnh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Chiến sĩ thi đua toàn quốc được tuyển thẳng vào các nhóm ngành/ngành, chương trình do đơn vị đào tạo quy định.\nThí sinh đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, giải đấu cấp quốc gia hoặc quốc tế, do Bộ GD&ĐT, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức cử tham gia, được xét tuyển thẳng trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc tốt nghiệp trung cấp các trường năng khiếu nghệ thuật) vào các ngành phù hợp với môn thi, nội dung đề tài hoặc nghề dự thi, thi đấu, đoạt giải; cụ thể trong các trường hợp sau:\nThí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế hoặc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia, quốc tế do Bộ GD&ĐT tổ chức, cử tham gia; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nThí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật quốc tế về ca, múa, nhạc, mỹ thuật được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch công nhận; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nThí sinh tham gia đội tuyển quốc gia thi đấu tại các giải quốc tế chính thức được Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch xác nhận đã hoàn thành nhiệm vụ, bao gồm: Giải vô địch thế giới, Cúp thế giới, Thế vận hội Olympic, Đại hội Thể thao châu Á (ASIAD), Giải vô địch châu Á, Cúp châu Á, Giải vô địch Đông Nam Á, Đại hội Thể thao Đông Nam Á (SEA Games), Cúp Đông Nam Á; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\n\n\nThí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội cử đi; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển thẳng;\nđ) Thí sinh thuộc diện xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển theo Quy định cơ chế đặc thù trong tuyển sinh và đào tạo liên thông bậc THPT và bậc đại học tại ĐHQGHN.\nThủ trưởng đơn vị đào tạo căn cứ kết quả học tập cấp THPT của thí sinh và yêu cầu của ngành đào tạo để xem xét, quyết định nhận vào học những trường hợp quy định dưới đây (trường hợp cần thiết kèm theo điều kiện thí sinh phải học 01 năm bổ sung kiến thức trước khi vào học chính thức):\nThí sinh là người khuyết tật đặc biệt nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định, có khả năng theo học một số ngành do đơn vị đào tạo quy định nhưng không có khả năng dự tuyển theo phương thức tuyển sinh bình thường;\nThí sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định hiện hành của Chính phủ và thí sinh 20 huyện nghèo biên giới, hải đảo thuộc khu vực Tây Nam Bộ;\nThí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các huyện nghèo (học sinh học phổ thông dân tộc nội trú tính theo nơi thường trú) theo quy định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;\nThí sinh là người nước ngoài có kết quả kiểm tra kiến thức và năng lực Tiếng Việt hoặc năng lực ngoại ngữ đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN;\nđ) Thí sinh là người Việt Nam đã tốt nghiệp THPT hoặc tương đương ở nước ngoài có kết quả học tập 3 môn học bậc THPT theo tổ hợp môn xét tuyển tương ứng của ngành để học (điểm các môn học xét tuyển tương đương với yêu cầu xét tuyển thí sinh có chứng chỉ A-Level Quy định tại Quy chế này) kết hợp với kiểm tra kiến thức chuyên môn và năng lực Tiếng Việt hoặc năng lực ngoại ngữ (tùy theo yêu cầu của ngành học để xét tuyển) đáp ứng quy định hiện hành của Bộ GD&ĐT và của ĐHQGHN.\nĐơn vị đào tạo quy định hình thức ưu tiên xét tuyển khác đối với các trường hợp sau đây:\n\n\nThí sinh quy định tại khoản 1, 2 Điều này dự tuyển vào các ngành theo nguyện vọng (không dùng quyền ưu tiên tuyển thẳng);\nThí sinh đoạt giải khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia; thí sinh đoạt giải tư trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia dự tuyển vào ngành phù hợp với môn thi hoặc nội dung đề tài dự thi đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nThí sinh đoạt huy chương vàng, bạc, đồng các giải thể dục thể thao cấp quốc gia tổ chức một lần trong năm và thí sinh được Tổng cục Thể dục thể thao có quyết định công nhận là kiện tướng quốc gia dự tuyển vào các ngành thể dục thể thao phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 4 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nThí sinh đoạt giải chính thức trong các cuộc thi nghệ thuật chuyên nghiệp chính thức toàn quốc về ca, múa, nhạc, mỹ thuật dự tuyển vào các ngành nghệ thuật phù hợp; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển;\nđ) Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba tại các kỳ thi tay nghề khu vực ASEAN và thi tay nghề quốc tế dự tuyển vào các ngành phù hợp với nghề đã đoạt giải; thời gian đoạt giải không quá 3 năm tính tới thời điểm xét tuyển.\nƯu tiên xét tuyển thí sinh khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ: thí sinh có nơi thường trú từ 3 năm trở lên, có nguyện vọng và cam kết sau khi tốt nghiệp về làm việc tại địa phương, học 3 năm và tốt nghiệp THPT tại các khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ được Uỷ ban nhân dân tỉnh cử đi học theo Đề án thu hút học sinh Nam Trung Bộ và Nam Bộ tại ĐHQGHN đạt ngưỡng đầu vào, yêu cầu của ngành/chương trình đào tạo và Đề án được phê duyệt.\nCác đơn vị đào tạo quy định cụ thể và công bố trong đề án tuyển sinh, kế hoạch tuyển sinh, đối tượng, chỉ tiêu, tiêu chí, phạm vi tuyển sinh, ngành, chương trình đào tạo để xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Các đơn vị đào tạo quy định cụ thể và công bố trong đề án tuyển sinh, kế hoạch tuyển sinh."
}
],
"id": "36593",
"is_impossible": false,
"question": "Em muốn xem thông tin chi tiết về chỉ tiêu, tiêu chí xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thì xem ở đâu ạ?"
}
]
}
],
"title": "Em muốn xem thông tin chi tiết về chỉ tiêu, tiêu chí xét tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển thì xem ở đâu ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 9. Ngưỡng đầu vào các ngành đào tạo\n\nNgưỡng đầu vào đối với ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề do Bộ GD&ĐT công bố hàng năm cho các phương thức tuyển sinh đào tạo hình thức chính quy sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT.\nĐối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt ngưỡng đầu vào đối với ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề khi:\n\n\nHọc lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;\nHọc lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên đối với các ngành: Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học.\nThí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do đơn vị đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.\nThí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành dự tuyển được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào như sau:\nĐối với thí sinh dự tuyển vào đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:\nHọc lực lớp 12 đạt loại giỏi trở lên hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,0 trở lên;\nTốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc học lực lớp 12 đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\nTốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên;\nTốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\nĐối với thí sinh dự tuyển vào đại học các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:\nHọc lực lớp 12 đạt loại khá hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 6,5 trở lên;\nTốt nghiệp THPT loại khá, hoặc có học lực lớp 12 đạt loại trung bình và có 5 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\nTốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, trình độ đại học đạt loại khá trở lên.\n\n\nCăn cứ yêu cầu đảm bảo chất lượng, ĐHQGHN xác định ngưỡng đầu vào chung cho các ngành trong toàn ĐHQGHN, trên cơ sở đó đơn vị đào tạo xác định và công bố ngưỡng đầu vào cho các nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo và phương thức tuyển sinh trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển ít nhất 10 ngày. Đối với ngưỡng đầu vào ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề, ngưỡng đầu vào do đơn vị đào tạo xác định nhưng không được thấp hơn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này.\nCác đơn vị công bố ngưỡng đầu vào của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo không thấp hơn ngưỡng đầu vào của ĐHQGHN và nếu điểm trúng tuyển năm trước của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo cao hơn ngưỡng đầu vào từ 3 điểm trở lên thì trong năm tuyển sinh đơn vị phải xây dựng ngưỡng đầu vào của những ngành đó với mức điểm cao hơn ngưỡng đầu vào chung của đơn vị.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Do Bộ GD&ĐT công bố hàng năm."
}
],
"id": "36594",
"is_impossible": false,
"question": "Cho em hỏi, điểm sàn (ngưỡng đầu vào) của khối ngành Sư phạm và Y tế là do Bộ Giáo dục công bố hay do trường mình tự quyết định ạ?"
}
]
}
],
"title": "Cho em hỏi, điểm sàn (ngưỡng đầu vào) của khối ngành Sư phạm và Y tế là do Bộ Giáo dục công bố hay do trường mình tự quyết định ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 9. Ngưỡng đầu vào các ngành đào tạo\n\nNgưỡng đầu vào đối với ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề do Bộ GD&ĐT công bố hàng năm cho các phương thức tuyển sinh đào tạo hình thức chính quy sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT.\nĐối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt ngưỡng đầu vào đối với ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề khi:\n\n\nHọc lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;\nHọc lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên đối với các ngành: Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học.\nThí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do đơn vị đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.\nThí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành dự tuyển được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào như sau:\nĐối với thí sinh dự tuyển vào đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:\nHọc lực lớp 12 đạt loại giỏi trở lên hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,0 trở lên;\nTốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc học lực lớp 12 đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\nTốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên;\nTốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\nĐối với thí sinh dự tuyển vào đại học các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:\nHọc lực lớp 12 đạt loại khá hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 6,5 trở lên;\nTốt nghiệp THPT loại khá, hoặc có học lực lớp 12 đạt loại trung bình và có 5 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\nTốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, trình độ đại học đạt loại khá trở lên.\n\n\nCăn cứ yêu cầu đảm bảo chất lượng, ĐHQGHN xác định ngưỡng đầu vào chung cho các ngành trong toàn ĐHQGHN, trên cơ sở đó đơn vị đào tạo xác định và công bố ngưỡng đầu vào cho các nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo và phương thức tuyển sinh trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển ít nhất 10 ngày. Đối với ngưỡng đầu vào ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề, ngưỡng đầu vào do đơn vị đào tạo xác định nhưng không được thấp hơn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này.\nCác đơn vị công bố ngưỡng đầu vào của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo không thấp hơn ngưỡng đầu vào của ĐHQGHN và nếu điểm trúng tuyển năm trước của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo cao hơn ngưỡng đầu vào từ 3 điểm trở lên thì trong năm tuyển sinh đơn vị phải xây dựng ngưỡng đầu vào của những ngành đó với mức điểm cao hơn ngưỡng đầu vào chung của đơn vị.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Học lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên."
}
],
"id": "36595",
"is_impossible": false,
"question": "Nếu em không dùng điểm thi THPT mà xét học bạ vào ngành Sư phạm hoặc Y tế, thì học lực lớp 12 của em phải đạt loại gì ạ? (Có phải là loại Giỏi không ạ?)"
}
]
}
],
"title": "Nếu em không dùng điểm thi THPT mà xét học bạ vào ngành Sư phạm hoặc Y tế, thì học lực lớp 12 của em phải đạt loại gì ạ? (Có phải là loại Giỏi không ạ?)"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 9. Ngưỡng đầu vào các ngành đào tạo\n\nNgưỡng đầu vào đối với ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề do Bộ GD&ĐT công bố hàng năm cho các phương thức tuyển sinh đào tạo hình thức chính quy sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT.\nĐối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt ngưỡng đầu vào đối với ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề khi:\n\n\nHọc lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;\nHọc lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên đối với các ngành: Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học.\nThí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do đơn vị đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.\nThí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành dự tuyển được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào như sau:\nĐối với thí sinh dự tuyển vào đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:\nHọc lực lớp 12 đạt loại giỏi trở lên hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,0 trở lên;\nTốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc học lực lớp 12 đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\nTốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên;\nTốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\nĐối với thí sinh dự tuyển vào đại học các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:\nHọc lực lớp 12 đạt loại khá hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 6,5 trở lên;\nTốt nghiệp THPT loại khá, hoặc có học lực lớp 12 đạt loại trung bình và có 5 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\nTốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, trình độ đại học đạt loại khá trở lên.\n\n\nCăn cứ yêu cầu đảm bảo chất lượng, ĐHQGHN xác định ngưỡng đầu vào chung cho các ngành trong toàn ĐHQGHN, trên cơ sở đó đơn vị đào tạo xác định và công bố ngưỡng đầu vào cho các nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo và phương thức tuyển sinh trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển ít nhất 10 ngày. Đối với ngưỡng đầu vào ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề, ngưỡng đầu vào do đơn vị đào tạo xác định nhưng không được thấp hơn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này.\nCác đơn vị công bố ngưỡng đầu vào của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo không thấp hơn ngưỡng đầu vào của ĐHQGHN và nếu điểm trúng tuyển năm trước của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo cao hơn ngưỡng đầu vào từ 3 điểm trở lên thì trong năm tuyển sinh đơn vị phải xây dựng ngưỡng đầu vào của những ngành đó với mức điểm cao hơn ngưỡng đầu vào chung của đơn vị.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Học lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên."
}
],
"id": "36596",
"is_impossible": false,
"question": "Riêng các ngành như Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm... nếu em xét học bạ thì học lực lớp 12 cần đạt loại gì ạ? (Có phải là loại Khá không ạ?)"
}
]
}
],
"title": "Riêng các ngành như Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm... nếu em xét học bạ thì học lực lớp 12 cần đạt loại gì ạ? (Có phải là loại Khá không ạ?)"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 9. Ngưỡng đầu vào các ngành đào tạo\n\nNgưỡng đầu vào đối với ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề do Bộ GD&ĐT công bố hàng năm cho các phương thức tuyển sinh đào tạo hình thức chính quy sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT.\nĐối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt ngưỡng đầu vào đối với ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề khi:\n\n\nHọc lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;\nHọc lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên đối với các ngành: Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học.\nThí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do đơn vị đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.\nThí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành dự tuyển được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào như sau:\nĐối với thí sinh dự tuyển vào đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:\nHọc lực lớp 12 đạt loại giỏi trở lên hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,0 trở lên;\nTốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc học lực lớp 12 đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\nTốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên;\nTốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\nĐối với thí sinh dự tuyển vào đại học các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:\nHọc lực lớp 12 đạt loại khá hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 6,5 trở lên;\nTốt nghiệp THPT loại khá, hoặc có học lực lớp 12 đạt loại trung bình và có 5 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\nTốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, trình độ đại học đạt loại khá trở lên.\n\n\nCăn cứ yêu cầu đảm bảo chất lượng, ĐHQGHN xác định ngưỡng đầu vào chung cho các ngành trong toàn ĐHQGHN, trên cơ sở đó đơn vị đào tạo xác định và công bố ngưỡng đầu vào cho các nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo và phương thức tuyển sinh trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển ít nhất 10 ngày. Đối với ngưỡng đầu vào ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề, ngưỡng đầu vào do đơn vị đào tạo xác định nhưng không được thấp hơn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này.\nCác đơn vị công bố ngưỡng đầu vào của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo không thấp hơn ngưỡng đầu vào của ĐHQGHN và nếu điểm trúng tuyển năm trước của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo cao hơn ngưỡng đầu vào từ 3 điểm trở lên thì trong năm tuyển sinh đơn vị phải xây dựng ngưỡng đầu vào của những ngành đó với mức điểm cao hơn ngưỡng đầu vào chung của đơn vị.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Thí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do đơn vị đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0)."
}
],
"id": "36597",
"is_impossible": false,
"question": "Có trường hợp nào đặc biệt (như vận động viên, thi năng khiếu) được miễn điểm sàn (ngưỡng đầu vào) không ạ?"
}
]
}
],
"title": "Có trường hợp nào đặc biệt (như vận động viên, thi năng khiếu) được miễn điểm sàn (ngưỡng đầu vào) không ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 9. Ngưỡng đầu vào các ngành đào tạo\n\nNgưỡng đầu vào đối với ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề do Bộ GD&ĐT công bố hàng năm cho các phương thức tuyển sinh đào tạo hình thức chính quy sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT.\nĐối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt ngưỡng đầu vào đối với ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề khi:\n\n\nHọc lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;\nHọc lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên đối với các ngành: Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học.\nThí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do đơn vị đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.\nThí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành dự tuyển được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào như sau:\nĐối với thí sinh dự tuyển vào đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:\nHọc lực lớp 12 đạt loại giỏi trở lên hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,0 trở lên;\nTốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc học lực lớp 12 đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\nTốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên;\nTốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\nĐối với thí sinh dự tuyển vào đại học các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:\nHọc lực lớp 12 đạt loại khá hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 6,5 trở lên;\nTốt nghiệp THPT loại khá, hoặc có học lực lớp 12 đạt loại trung bình và có 5 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\nTốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, trình độ đại học đạt loại khá trở lên.\n\n\nCăn cứ yêu cầu đảm bảo chất lượng, ĐHQGHN xác định ngưỡng đầu vào chung cho các ngành trong toàn ĐHQGHN, trên cơ sở đó đơn vị đào tạo xác định và công bố ngưỡng đầu vào cho các nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo và phương thức tuyển sinh trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển ít nhất 10 ngày. Đối với ngưỡng đầu vào ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề, ngưỡng đầu vào do đơn vị đào tạo xác định nhưng không được thấp hơn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này.\nCác đơn vị công bố ngưỡng đầu vào của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo không thấp hơn ngưỡng đầu vào của ĐHQGHN và nếu điểm trúng tuyển năm trước của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo cao hơn ngưỡng đầu vào từ 3 điểm trở lên thì trong năm tuyển sinh đơn vị phải xây dựng ngưỡng đầu vào của những ngành đó với mức điểm cao hơn ngưỡng đầu vào chung của đơn vị.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên."
}
],
"id": "36598",
"is_impossible": false,
"question": "Em đã tốt nghiệp cao đẳng/đại học, giờ muốn học thêm ngành Sư phạm/Y tế thì bằng tốt nghiệp của em phải đạt loại gì để đủ điều kiện ạ?"
}
]
}
],
"title": "Em đã tốt nghiệp cao đẳng/đại học, giờ muốn học thêm ngành Sư phạm/Y tế thì bằng tốt nghiệp của em phải đạt loại gì để đủ điều kiện ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 9. Ngưỡng đầu vào các ngành đào tạo\n\nNgưỡng đầu vào đối với ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề do Bộ GD&ĐT công bố hàng năm cho các phương thức tuyển sinh đào tạo hình thức chính quy sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT.\nĐối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt ngưỡng đầu vào đối với ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề khi:\n\n\nHọc lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;\nHọc lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên đối với các ngành: Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học.\nThí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do đơn vị đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.\nThí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành dự tuyển được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào như sau:\nĐối với thí sinh dự tuyển vào đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:\nHọc lực lớp 12 đạt loại giỏi trở lên hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,0 trở lên;\nTốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc học lực lớp 12 đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\nTốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên;\nTốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\nĐối với thí sinh dự tuyển vào đại học các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:\nHọc lực lớp 12 đạt loại khá hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 6,5 trở lên;\nTốt nghiệp THPT loại khá, hoặc có học lực lớp 12 đạt loại trung bình và có 5 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\nTốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, trình độ đại học đạt loại khá trở lên.\n\n\nCăn cứ yêu cầu đảm bảo chất lượng, ĐHQGHN xác định ngưỡng đầu vào chung cho các ngành trong toàn ĐHQGHN, trên cơ sở đó đơn vị đào tạo xác định và công bố ngưỡng đầu vào cho các nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo và phương thức tuyển sinh trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển ít nhất 10 ngày. Đối với ngưỡng đầu vào ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề, ngưỡng đầu vào do đơn vị đào tạo xác định nhưng không được thấp hơn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này.\nCác đơn vị công bố ngưỡng đầu vào của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo không thấp hơn ngưỡng đầu vào của ĐHQGHN và nếu điểm trúng tuyển năm trước của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo cao hơn ngưỡng đầu vào từ 3 điểm trở lên thì trong năm tuyển sinh đơn vị phải xây dựng ngưỡng đầu vào của những ngành đó với mức điểm cao hơn ngưỡng đầu vào chung của đơn vị.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "Tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, trình độ đại học đạt loại khá trở lên."
}
],
"id": "36599",
"is_impossible": false,
"question": "Tương tự câu trên, nhưng nếu em học ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm... thì bằng cao đẳng/đại học cũ của em cần đạt loại gì ạ?"
}
]
}
],
"title": "Tương tự câu trên, nhưng nếu em học ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm... thì bằng cao đẳng/đại học cũ của em cần đạt loại gì ạ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Điều 9. Ngưỡng đầu vào các ngành đào tạo\n\nNgưỡng đầu vào đối với ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề do Bộ GD&ĐT công bố hàng năm cho các phương thức tuyển sinh đào tạo hình thức chính quy sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT.\nĐối với phương thức tuyển sinh không sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT, thí sinh đạt ngưỡng đầu vào đối với ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề khi:\n\n\nHọc lực lớp 12 xếp loại từ giỏi trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 8,0 trở lên, trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này;\nHọc lực lớp 12 xếp loại từ khá trở lên hoặc điểm xét tốt nghiệp THPT từ 6,5 trở lên đối với các ngành: Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học.\nThí sinh là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đoạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế, thí sinh ngành sư phạm Âm nhạc, Mỹ thuật có điểm thi năng khiếu do đơn vị đào tạo tổ chức đạt loại xuất sắc (từ 9,0 trở lên theo thang điểm 10,0) khi đăng ký xét tuyển vào các ngành phù hợp không phải áp dụng ngưỡng đầu vào.\nThí sinh đã tốt nghiệp trình độ trung cấp trở lên cùng nhóm ngành dự tuyển được áp dụng quy định ngưỡng đầu vào như sau:\nĐối với thí sinh dự tuyển vào đại học nhóm ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:\nHọc lực lớp 12 đạt loại giỏi trở lên hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 8,0 trở lên;\nTốt nghiệp THPT loại giỏi trở lên hoặc học lực lớp 12 đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\nTốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học đạt loại giỏi trở lên;\nTốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc trình độ cao đẳng hoặc trình độ đại học đạt loại khá và có 3 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\nĐối với thí sinh dự tuyển vào đại học các ngành Điều dưỡng, Kỹ thuật xét nghiệm y học, Kỹ thuật hình ảnh y học, ngưỡng đầu vào được áp dụng một trong các tiêu chí sau:\nHọc lực lớp 12 đạt loại khá hoặc điểm trung bình chung các môn văn hóa cấp THPT đạt từ 6,5 trở lên;\nTốt nghiệp THPT loại khá, hoặc có học lực lớp 12 đạt loại trung bình và có 5 năm kinh nghiệm công tác đúng với chuyên môn đào tạo;\nTốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng, trình độ đại học đạt loại khá trở lên.\n\n\nCăn cứ yêu cầu đảm bảo chất lượng, ĐHQGHN xác định ngưỡng đầu vào chung cho các ngành trong toàn ĐHQGHN, trên cơ sở đó đơn vị đào tạo xác định và công bố ngưỡng đầu vào cho các nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo và phương thức tuyển sinh trước thời gian kết thúc đăng ký dự tuyển ít nhất 10 ngày. Đối với ngưỡng đầu vào ngành đào tạo giáo viên và ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe có cấp chứng chỉ hành nghề, ngưỡng đầu vào do đơn vị đào tạo xác định nhưng không được thấp hơn quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này.\nCác đơn vị công bố ngưỡng đầu vào của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo không thấp hơn ngưỡng đầu vào của ĐHQGHN và nếu điểm trúng tuyển năm trước của nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo cao hơn ngưỡng đầu vào từ 3 điểm trở lên thì trong năm tuyển sinh đơn vị phải xây dựng ngưỡng đầu vào của những ngành đó với mức điểm cao hơn ngưỡng đầu vào chung của đơn vị.\n",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 0,
"text": "ĐHQGHN xác định ngưỡng đầu vào chung, và đơn vị đào tạo xác định và công bố ngưỡng đầu vào cho các nhóm ngành/ngành, chương trình đào tạo và phương thức tuyển sinh."
}
],
"id": "36600",
"is_impossible": false,
"question": "Việc xác định và công bố điểm sàn (ngưỡng đầu vào) là do ĐHQGHN làm chung hay từng trường thành viên tự làm ạ?"
}
]
}
],
"title": "Việc xác định và công bố điểm sàn (ngưỡng đầu vào) là do ĐHQGHN làm chung hay từng trường thành viên tự làm ạ?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.