version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cục Quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán (Bộ Tài chính) trả lời vấn đề này như sau: Tại Điều 4 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 quy định: \"Điều 4. Nhiệm vụ kế toán 1. Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. 2. Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán. 3. Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán. 4. Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật\". Như vậy, nhiệm vụ của kế toán là thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kế toán tài chính trên cơ sở chứng từ gốc bảo đảm phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 84, "text": "Tại Điều 4 Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 quy định: \"Điều 4. Nhiệm vụ kế toán 1. Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. 2. Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, nghĩa vụ thu, nộp, thanh toán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán. 3. Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán. 4. Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật\". Như vậy, nhiệm vụ của kế toán là thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kế toán tài chính trên cơ sở chứng từ gốc bảo đảm phản ánh trung thực, khách quan hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh." } ], "id": "38801", "is_impossible": false, "question": "Kế toán có nhiệm vụ gì?" } ] } ], "title": "Kế toán có nhiệm vụ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 11/2022/TT-BGDĐT ngày 26/7/2022 quy định về liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài. Có nhiều tổ chức khảo thí nước ngoài đã liên kết với các đơn vị, tổ chức giáo dục đào tạo của Việt Nam để tổ chức thi và cấp các chứng chỉ ngoại ngữ như IELTS, KET, PET, FCE, TOEFL, TOEIC, APTIS, PTE Academic... Các bài thi này thường có kết quả được quy đổi theo Khung CEFR. Chứng chỉ của các bài thi này là do các đơn vị nước ngoài cấp. Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ công nhận các đơn vị giáo dục đào tạo Việt Nam đủ điều kiện tổ chức thi và cấp chứng chỉ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Từ năm 2019 đến tháng 5/2025, có 38 đơn vị được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận đủ điều kiện tổ chức các kỳ thi và cấp chứng chỉ đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Danh sách cụ thể đề nghị ông Phạm Thành Nam tham khảo trên Trang Thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Quản lý Chất lượng). Ngoài ra, chưa có thông tin nào của Bộ Giáo dục và Đào tạo liên quan đến công nhận các đơn vị của Việt Nam tổ chức thi và cấp các chứng chỉ theo Khung tham chiếu châu Âu (CEFR).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 51, "text": "Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 11/2022/TT-BGDĐT ngày 26/7/2022 quy định về liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài. Có nhiều tổ chức khảo thí nước ngoài đã liên kết với các đơn vị, tổ chức giáo dục đào tạo của Việt Nam để tổ chức thi và cấp các chứng chỉ ngoại ngữ như IELTS, KET, PET, FCE, TOEFL, TOEIC, APTIS, PTE Academic... Các bài thi này thường có kết quả được quy đổi theo Khung CEFR. Chứng chỉ của các bài thi này là do các đơn vị nước ngoài cấp. Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ công nhận các đơn vị giáo dục đào tạo Việt Nam đủ điều kiện tổ chức thi và cấp chứng chỉ theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Từ năm 2019 đến tháng 5/2025, có 38 đơn vị được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận đủ điều kiện tổ chức các kỳ thi và cấp chứng chỉ đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Danh sách cụ thể đề nghị ông Phạm Thành Nam tham khảo trên Trang Thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Quản lý Chất lượng). Ngoài ra, chưa có thông tin nào của Bộ Giáo dục và Đào tạo liên quan đến công nhận các đơn vị của Việt Nam tổ chức thi và cấp các chứng chỉ theo Khung tham chiếu châu Âu (CEFR)." } ], "id": "38802", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị nào được cấp chứng chỉ tiếng Anh CEFR?" } ] } ], "title": "Đơn vị nào được cấp chứng chỉ tiếng Anh CEFR?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/1/2014 về ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Đây không phải là Thông tư về cấp chứng chỉ ngoại ngữ theo Khung năng lực Việt Nam từ bậc 1 đến bậc 6. Sau khi có Thông tư này, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tiến hành xây dựng bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực tiếng Anh 6 bậc dùng cho Việt Nam. Từ năm 2019 đến tháng 5/2025, có 38 đơn vị được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận đủ điều kiện tổ chức các kỳ thi và cấp chứng chỉ đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Danh sách cụ thể mời tham khảo trên Trang Thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Quản lý chất lượng). Chưa có thông tin nào của Bộ Giáo dục và Đào tạo liên quan đến công nhận các đơn vị của Việt Nam tổ chức thi và cấp các chứng chỉ theo Khung tham chiếu châu Âu (CEFR). Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng có Thông tư số 11/2022/TT-BGDĐT ngày 26/7/2022 quy định về liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài. Có nhiều tổ chức khảo thí nước ngoài đã liên kết với các đơn vị, tổ chức giáo dục đào tạo của Việt Nam để tổ chức thi và cấp các chứng chỉ ngoại ngữ như IELTS, KET, PET, FCE, TOEFL, TOEIC, APTIS, PTE Academic... Các bài thi này thường có kết quả được quy đổi theo Khung CEFR. Chứng chỉ của các bài thi này là do các đơn vị nước ngoài cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 51, "text": "Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/1/2014 về ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Đây không phải là Thông tư về cấp chứng chỉ ngoại ngữ theo Khung năng lực Việt Nam từ bậc 1 đến bậc 6. Sau khi có Thông tư này, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tiến hành xây dựng bài thi đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực tiếng Anh 6 bậc dùng cho Việt Nam. Từ năm 2019 đến tháng 5/2025, có 38 đơn vị được Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận đủ điều kiện tổ chức các kỳ thi và cấp chứng chỉ đánh giá năng lực tiếng Anh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam. Danh sách cụ thể mời tham khảo trên Trang Thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Quản lý chất lượng). Chưa có thông tin nào của Bộ Giáo dục và Đào tạo liên quan đến công nhận các đơn vị của Việt Nam tổ chức thi và cấp các chứng chỉ theo Khung tham chiếu châu Âu (CEFR). Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng có Thông tư số 11/2022/TT-BGDĐT ngày 26/7/2022 quy định về liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài. Có nhiều tổ chức khảo thí nước ngoài đã liên kết với các đơn vị, tổ chức giáo dục đào tạo của Việt Nam để tổ chức thi và cấp các chứng chỉ ngoại ngữ như IELTS, KET, PET, FCE, TOEFL, TOEIC, APTIS, PTE Academic... Các bài thi này thường có kết quả được quy đổi theo Khung CEFR. Chứng chỉ của các bài thi này là do các đơn vị nước ngoài cấp." } ], "id": "38803", "is_impossible": false, "question": "Có được quy đổi tương đương các chứng chỉ ngoại ngữ?" } ] } ], "title": "Có được quy đổi tương đương các chứng chỉ ngoại ngữ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm thì giáo viên đang dạy học tại các nhà trường (dù là giáo viên biên chế hay hợp đồng) không được dạy thêm ngoài nhà trường (kể cả trường hợp kí hợp đồng với cơ sở dạy thêm ngoài nhà trường) có thu tiền của học sinh đối với học sinh mà giáo viên đó đang được nhà trường phân công dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường. Trường hợp trong lớp dạy thêm ngoài nhà trường do cơ sở dạy thêm bố trí có học sinh đăng kí học thêm của chính giáo viên đang được nhà trường phân công dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường (dù là ngẫu nhiên) thì việc giáo viên đó vẫn dạy thêm các học sinh này có thu tiền là vi phạm quy định của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 51, "text": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm thì giáo viên đang dạy học tại các nhà trường (dù là giáo viên biên chế hay hợp đồng) không được dạy thêm ngoài nhà trường (kể cả trường hợp kí hợp đồng với cơ sở dạy thêm ngoài nhà trường) có thu tiền của học sinh đối với học sinh mà giáo viên đó đang được nhà trường phân công dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường. Trường hợp trong lớp dạy thêm ngoài nhà trường do cơ sở dạy thêm bố trí có học sinh đăng kí học thêm của chính giáo viên đang được nhà trường phân công dạy học theo kế hoạch giáo dục của nhà trường (dù là ngẫu nhiên) thì việc giáo viên đó vẫn dạy thêm các học sinh này có thu tiền là vi phạm quy định của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT." } ], "id": "38804", "is_impossible": false, "question": "Dạy thêm tại trung tâm khi nào bị coi vi phạm Thông tư 29?" } ] } ], "title": "Dạy thêm tại trung tâm khi nào bị coi vi phạm Thông tư 29?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ về tuổi nghỉ hưu áp dụng đối với người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, theo đó đối với lao động nữ sinh từ tháng 5/1975 trở đi thì tuổi nghỉ hưu là 60 tuổi. Tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP về tuổi nghỉ hưu áp dụng đối với người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc hoặc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1/1/2021, theo đó tuổi nghỉ hưu thấp nhất đối với lao động nữ sinh tháng 4/1978 là 53 tuổi 8 tháng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ về tuổi nghỉ hưu áp dụng đối với người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, theo đó đối với lao động nữ sinh từ tháng 5/1975 trở đi thì tuổi nghỉ hưu là 60 tuổi. Tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP về tuổi nghỉ hưu áp dụng đối với người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc hoặc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 1/1/2021, theo đó tuổi nghỉ hưu thấp nhất đối với lao động nữ sinh tháng 4/1978 là 53 tuổi 8 tháng." } ], "id": "38805", "is_impossible": false, "question": "Tính tuổi nghỉ hưu sớm đối với lao động nữ" } ] } ], "title": "Tính tuổi nghỉ hưu sớm đối với lao động nữ" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu là của chủ đầu tư theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 78 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15. Theo nội dung câu hỏi của ông Lành thì đây là trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn đấu thầu để lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu. Tuy nhiên, chưa nêu rõ việc thẩm định hồ sơ mời thầu và thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu do chủ đầu tư tự thực hiện hay thuê tư vấn thực hiện. Trường hợp chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn thực hiện thẩm định hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thì các nhà thầu được thuê phải bảo đảm các nguyên tắc về cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, Điều 3 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Bộ Xây dựng lưu ý, việc thuê các đơn vị tư vấn thực hiện không làm giảm trách nhiệm của chủ đầu tư đối với các sai sót có thể xảy ra, chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 12 Điều 78 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Trách nhiệm tổ chức thẩm định, phê duyệt hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu là của chủ đầu tư theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 78 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15. Theo nội dung câu hỏi của ông Lành thì đây là trường hợp chủ đầu tư thuê tư vấn đấu thầu để lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu. Tuy nhiên, chưa nêu rõ việc thẩm định hồ sơ mời thầu và thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu do chủ đầu tư tự thực hiện hay thuê tư vấn thực hiện. Trường hợp chủ đầu tư thuê đơn vị tư vấn thực hiện thẩm định hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thì các nhà thầu được thuê phải bảo đảm các nguyên tắc về cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15, Điều 3 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu. Bộ Xây dựng lưu ý, việc thuê các đơn vị tư vấn thực hiện không làm giảm trách nhiệm của chủ đầu tư đối với các sai sót có thể xảy ra, chủ đầu tư hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 12 Điều 78 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15." } ], "id": "38806", "is_impossible": false, "question": "Việc thuê tư vấn không làm giảm trách nhiệm của chủ đầu tư" } ] } ], "title": "Việc thuê tư vấn không làm giảm trách nhiệm của chủ đầu tư" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Trường hợp bà tổ chức hoạt động giáo dục theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT, theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT, trung tâm không được phép tổ chức dạy thêm cho học sinh tiểu học trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 51, "text": "Trường hợp bà tổ chức hoạt động giáo dục theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT, theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT, trung tâm không được phép tổ chức dạy thêm cho học sinh tiểu học trừ các trường hợp: bồi dưỡng về nghệ thuật, thể dục thể thao, rèn luyện kĩ năng sống." } ], "id": "38807", "is_impossible": false, "question": "Có được mở lớp ôn tập kiến thức hè cho học sinh tiểu học?" } ] } ], "title": "Có được mở lớp ôn tập kiến thức hè cho học sinh tiểu học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 36/2018/TT-BNNPTNT, Thông tư số 06/2022/TT-BNNPTNT), thời hạn thẩm định và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính đăng ký kiểm dịch nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật thủy sản là 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Tuy nhiên, thực tế nhiều hồ sơ phải yêu cầu bổ sung, làm rõ thông tin hoặc hồ sơ nộp đúng vào ngày cuối tuần hoặc dịp nghỉ lễ nên một số trường hợp đã vượt quá thời hạn này, với thời gian xử lý kéo dài hơn quy định như bà Nhung phản ánh. Qua rà soát, từ tháng 3 đến hết tháng 5 năm 2025, Cục Chăn nuôi và Thú y đã tiếp nhận và xử lý 1.492 hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu. Số lượng hồ sơ này tăng 129 hồ sơ (tương đương 9,5%) so với cùng kỳ năm 2024 là 1.363 hồ sơ. Các hồ sơ đăng ký kiểm dịch nhập khẩu thủy sản thường có độ phức tạp cao, đòi hỏi kiểm tra nhiều tiêu chí quy định tại các văn bản khác nhau. Do đó, có thể ảnh hưởng đến thời gian xử lý. Để khắc phục tình trạng hồ sơ bị quá hạn trả lời như phản ánh của bà Nhung, Cục Chăn nuôi và Thú y đã tiến hành rà soát lại quy trình giải quyết, tăng cường nhân lực (điều động bổ sung thêm 4 nhân sự), tăng cường ca làm việc để tối ưu hóa các khâu thẩm định, đẩy nhanh tiến độ giải quyết thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong sản xuất kinh doanh thủy sản và sản phẩm thủy sản. Kết quả từ đầu tháng 4 đến nay tốc độ xử lý đã cơ bản bảo đảm thời gian theo quy định. Liên quan đến phản ánh của bà Nhung, Cục Chăn nuôi và Thú y ghi nhận ý kiến phản ánh và chia sẻ với phản ánh bà. Tuy nhiên, qua rà soát từ hệ thống Hải quan một cửa, từ đầu tháng 3/2025 đến nay công ty của bà Nhung có gửi 10 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch thì chỉ có 1 hồ sơ nộp ngày 04/3/2025 vào đúng thời điểm hợp nhất, vì vậy Cục đã trả kết quả muộn hơn quy định 4 ngày làm việc, các hồ sơ khác của công ty được trả kết quả trước và đúng hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Theo quy định tại Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 36/2018/TT-BNNPTNT, Thông tư số 06/2022/TT-BNNPTNT), thời hạn thẩm định và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính đăng ký kiểm dịch nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật thủy sản là 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ. Tuy nhiên, thực tế nhiều hồ sơ phải yêu cầu bổ sung, làm rõ thông tin hoặc hồ sơ nộp đúng vào ngày cuối tuần hoặc dịp nghỉ lễ nên một số trường hợp đã vượt quá thời hạn này, với thời gian xử lý kéo dài hơn quy định như bà Nhung phản ánh. Qua rà soát, từ tháng 3 đến hết tháng 5 năm 2025, Cục Chăn nuôi và Thú y đã tiếp nhận và xử lý 1.492 hồ sơ đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản nhập khẩu. Số lượng hồ sơ này tăng 129 hồ sơ (tương đương 9,5%) so với cùng kỳ năm 2024 là 1.363 hồ sơ. Các hồ sơ đăng ký kiểm dịch nhập khẩu thủy sản thường có độ phức tạp cao, đòi hỏi kiểm tra nhiều tiêu chí quy định tại các văn bản khác nhau. Do đó, có thể ảnh hưởng đến thời gian xử lý. Để khắc phục tình trạng hồ sơ bị quá hạn trả lời như phản ánh của bà Nhung, Cục Chăn nuôi và Thú y đã tiến hành rà soát lại quy trình giải quyết, tăng cường nhân lực (điều động bổ sung thêm 4 nhân sự), tăng cường ca làm việc để tối ưu hóa các khâu thẩm định, đẩy nhanh tiến độ giải quyết thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong sản xuất kinh doanh thủy sản và sản phẩm thủy sản. Kết quả từ đầu tháng 4 đến nay tốc độ xử lý đã cơ bản bảo đảm thời gian theo quy định. Liên quan đến phản ánh của bà Nhung, Cục Chăn nuôi và Thú y ghi nhận ý kiến phản ánh và chia sẻ với phản ánh bà. Tuy nhiên, qua rà soát từ hệ thống Hải quan một cửa, từ đầu tháng 3/2025 đến nay công ty của bà Nhung có gửi 10 bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch thì chỉ có 1 hồ sơ nộp ngày 04/3/2025 vào đúng thời điểm hợp nhất, vì vậy Cục đã trả kết quả muộn hơn quy định 4 ngày làm việc, các hồ sơ khác của công ty được trả kết quả trước và đúng hạn." } ], "id": "38808", "is_impossible": false, "question": "Phản hồi kiến nghị chậm giải quyết hồ sơ kiểm dịch thủy sản" } ] } ], "title": "Phản hồi kiến nghị chậm giải quyết hồ sơ kiểm dịch thủy sản" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai: \"5. Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt\". Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị và nông thôn theo quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai quy định tại Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ. Căn cứ vào các quy định nêu trên và quy định của pháp luật về đất đai ông liên hệ với Phòng Nông nghiệp và Môi trường thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định để được hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền và quy định của pháp luật Phải chuyển mục đích sử dụng phần đất ở vượt quá Khoản 1 Điều 5 Luật Đất đai 2024 nêu rõ nguyên tắc sử dụng đất phải đúng mục đích sử dụng đất, đồng thời, khoản 1 Điều 31 Luật Đất đai 2024 quy định người sử dụng đất có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024. Theo đó, việc người sử dụng đất tự ý xây nhà vượt quá diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất là hành vi vi phạm nguyên tắc sử dụng đất sẽ bị phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 123/2024/NĐ-CP, người sử dụng đất cần thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phần diện tích đất ở vượt quá sang đất ở theo quy định của pháp luật. Về cấp Giấy chứng nhận, Điều 139 Luật Đất đai 2024 quy định về giải quyết đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 1/7/2014. Theo đó, trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đã được quy định tại khoản 3 và hướng dẫn tại khoản 6 Điều 25 Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông tin để ông được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai: \"5. Căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt\". Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều 44 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị và nông thôn theo quy định tại khoản 2 Điều 195, khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai quy định tại Điều 12 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ. Căn cứ vào các quy định nêu trên và quy định của pháp luật về đất đai ông liên hệ với Phòng Nông nghiệp và Môi trường thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định để được hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền và quy định của pháp luật Phải chuyển mục đích sử dụng phần đất ở vượt quá Khoản 1 Điều 5 Luật Đất đai 2024 nêu rõ nguyên tắc sử dụng đất phải đúng mục đích sử dụng đất, đồng thời, khoản 1 Điều 31 Luật Đất đai 2024 quy định người sử dụng đất có nghĩa vụ sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân thủ quy định khác của pháp luật có liên quan. Việc chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024. Theo đó, việc người sử dụng đất tự ý xây nhà vượt quá diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất là hành vi vi phạm nguyên tắc sử dụng đất sẽ bị phạt hành chính theo quy định tại Nghị định số 123/2024/NĐ-CP, người sử dụng đất cần thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất phần diện tích đất ở vượt quá sang đất ở theo quy định của pháp luật. Về cấp Giấy chứng nhận, Điều 139 Luật Đất đai 2024 quy định về giải quyết đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 1/7/2014. Theo đó, trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đã được quy định tại khoản 3 và hướng dẫn tại khoản 6 Điều 25 Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông tin để ông được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định." } ], "id": "38809", "is_impossible": false, "question": "Xây nhà quá diện tích đất ở, giải quyết thế nào?" } ] } ], "title": "Xây nhà quá diện tích đất ở, giải quyết thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định của Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), viên chức làm việc ở vị trí việc làm nào thì bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm đó; người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó (khoản 1 Điều 31); khi đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu, viên chức có thể được chuyển sang vị trí việc làm mới nếu có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đó (khoản 1 Điều 32). Trình tự, thủ tục xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Trường hợp viên chức hiện giữ chức danh y sĩ mà có bằng cử nhân điều dưỡng, có chứng chỉ hành nghề với phạm vi hành nghề điều dưỡng thì đủ điều kiện để xét chuyển và bổ nhiệm vào chức danh Điều dưỡng hạng III theo quy định tại Thông tư số 02/2025/TT-BYT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 36, "text": "Theo quy định của Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), viên chức làm việc ở vị trí việc làm nào thì bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm đó; người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó (khoản 1 Điều 31); khi đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu, viên chức có thể được chuyển sang vị trí việc làm mới nếu có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đó (khoản 1 Điều 32). Trình tự, thủ tục xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Trường hợp viên chức hiện giữ chức danh y sĩ mà có bằng cử nhân điều dưỡng, có chứng chỉ hành nghề với phạm vi hành nghề điều dưỡng thì đủ điều kiện để xét chuyển và bổ nhiệm vào chức danh Điều dưỡng hạng III theo quy định tại Thông tư số 02/2025/TT-BYT." } ], "id": "38810", "is_impossible": false, "question": "Y sĩ có được chuyển sang chức danh Điều dưỡng hạng III?" } ] } ], "title": "Y sĩ có được chuyển sang chức danh Điều dưỡng hạng III?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 77/2021/NĐ-CP ngày 1/8/2021 của Chính phủ. Theo đó, đối tượng áp dụng là nhà giáo đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập và đã trực tiếp giảng dạy, giáo dục đủ 5 năm (đủ 60 tháng) trở lên. Như vậy, trong thời gian nhà giáo đi học (chuyên tu, cao học tập trung) nếu không tham gia giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục thì không thuộc đối tượng tính hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 51, "text": "Chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 77/2021/NĐ-CP ngày 1/8/2021 của Chính phủ. Theo đó, đối tượng áp dụng là nhà giáo đang giảng dạy, giáo dục trong các cơ sở giáo dục công lập và đã trực tiếp giảng dạy, giáo dục đủ 5 năm (đủ 60 tháng) trở lên. Như vậy, trong thời gian nhà giáo đi học (chuyên tu, cao học tập trung) nếu không tham gia giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục thì không thuộc đối tượng tính hưởng phụ cấp thâm niên nhà giáo." } ], "id": "38811", "is_impossible": false, "question": "Thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên" } ] } ], "title": "Thời gian không tính hưởng phụ cấp thâm niên" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định: \"Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này\". Căn cứ Điều 2 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013: \"Điều 2. Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này\". Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013: \"Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác. Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền. Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định\". Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp khách hàng trả khoản tiền nhưng không gắn với việc thanh toán theo hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa công ty và khách hàng, không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì công ty không phải lập hóa đơn. Đề nghị ông Long rà soát tình hình thực tế hoạt động kinh doanh của công ty và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để thực hiện đúng quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Căn cứ Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định: \"Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này\". Căn cứ Điều 2 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013: \"Điều 2. Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này\". Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013: \"Điều 5. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác. Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền. Trường hợp bồi thường bằng hàng hóa, dịch vụ, cơ sở bồi thường phải lập hóa đơn và kê khai, tính, nộp thuế GTGT như đối với bán hàng hóa, dịch vụ; cơ sở nhận bồi thường kê khai, khấu trừ theo quy định. Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định\". Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp khách hàng trả khoản tiền nhưng không gắn với việc thanh toán theo hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa công ty và khách hàng, không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP thì công ty không phải lập hóa đơn. Đề nghị ông Long rà soát tình hình thực tế hoạt động kinh doanh của công ty và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để thực hiện đúng quy định." } ], "id": "38812", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào không phải lập hóa đơn?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào không phải lập hóa đơn?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cục quản lý, giám sát kế toán, kiểm toán (Cục QLKT), Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo khoản 3 Điều 4 Thông tư số 91/2017/TT-BTC ngày 31/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ Kiểm toán viên và chứng chỉ Kế toán viên, quy định một trong những điều kiện dự thi là: \"Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán tối thiểu 36 tháng, được tính trong khoảng thời gian từ tháng tốt nghiệp ghi trên bằng tốt nghiệp đại học (hoặc sau đại học) đến thời điểm đăng ký dự thi. Thời gian công tác thực tế về kiểm toán bao gồm thời gian làm trợ lý kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán, thời gian làm kiểm toán nội bộ tại bộ phận kiểm toán nội bộ của đơn vị, thời gian làm kiểm toán tại cơ quan Kiểm toán Nhà nước;\". Theo quy định nêu trên, điều kiện dự thi có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán tối thiểu 36 tháng được tính trong khoảng thời gian từ tháng tốt nghiệp ghi trên bằng tốt nghiệp đại học đên thời điểm đăng ký dự thi; không bắt buộc là bằng tốt nghiệp chuyên ngành kế toán hay chuyên ngành khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 94, "text": "Theo khoản 3 Điều 4 Thông tư số 91/2017/TT-BTC ngày 31/8/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về việc thi, cấp, quản lý chứng chỉ Kiểm toán viên và chứng chỉ Kế toán viên, quy định một trong những điều kiện dự thi là: \"Có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán tối thiểu 36 tháng, được tính trong khoảng thời gian từ tháng tốt nghiệp ghi trên bằng tốt nghiệp đại học (hoặc sau đại học) đến thời điểm đăng ký dự thi. Thời gian công tác thực tế về kiểm toán bao gồm thời gian làm trợ lý kiểm toán tại doanh nghiệp kiểm toán, thời gian làm kiểm toán nội bộ tại bộ phận kiểm toán nội bộ của đơn vị, thời gian làm kiểm toán tại cơ quan Kiểm toán Nhà nước;\". Theo quy định nêu trên, điều kiện dự thi có thời gian công tác thực tế về tài chính, kế toán, kiểm toán tối thiểu 36 tháng được tính trong khoảng thời gian từ tháng tốt nghiệp ghi trên bằng tốt nghiệp đại học đên thời điểm đăng ký dự thi; không bắt buộc là bằng tốt nghiệp chuyên ngành kế toán hay chuyên ngành khác." } ], "id": "38813", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện dự thi chứng chỉ Kiểm toán viên" } ] } ], "title": "Điều kiện dự thi chứng chỉ Kiểm toán viên" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Danh mục vị trí công tác thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo phải định kỳ chuyển đổi quy định tại Điều 2 Thông tư số 19/2024/TT-BGDĐT ngày 28/11/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm: \"1. Tuyển sinh, đào tạo thuộc các trường công lập. 2. Phân bổ chỉ tiêu, quản lý tuyển sinh cho các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; phân bổ chỉ tiêu đào tạo sau đại học và chỉ tiêu đào tạo ở nước ngoài tại các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương. 3. Thẩm định, phê duyệt chương trình đào tạo, bồi dưỡng của các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân. 4. Thẩm định tài liệu giáo dục địa phương, tài liệu, giáo trình, giáo cụ giảng dạy, các vật tư kỹ thuật khác phục vụ giảng dạy, nghiên cứu. 5. Thẩm định hồ sơ thành lập, cho phép hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi quản lý. 6. Quản lý các đề án, dự án thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo. 7. Phân bổ, thẩm định các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo\". Như vậy, danh mục liên quan đến vị trí kế toán trường học không thuộc danh mục quy định tại Thông tư số 19/2024/TT-BGDĐT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 51, "text": "Danh mục vị trí công tác thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo phải định kỳ chuyển đổi quy định tại Điều 2 Thông tư số 19/2024/TT-BGDĐT ngày 28/11/2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo gồm: \"1. Tuyển sinh, đào tạo thuộc các trường công lập. 2. Phân bổ chỉ tiêu, quản lý tuyển sinh cho các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; phân bổ chỉ tiêu đào tạo sau đại học và chỉ tiêu đào tạo ở nước ngoài tại các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương. 3. Thẩm định, phê duyệt chương trình đào tạo, bồi dưỡng của các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân. 4. Thẩm định tài liệu giáo dục địa phương, tài liệu, giáo trình, giáo cụ giảng dạy, các vật tư kỹ thuật khác phục vụ giảng dạy, nghiên cứu. 5. Thẩm định hồ sơ thành lập, cho phép hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc phạm vi quản lý. 6. Quản lý các đề án, dự án thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo. 7. Phân bổ, thẩm định các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo\". Như vậy, danh mục liên quan đến vị trí kế toán trường học không thuộc danh mục quy định tại Thông tư số 19/2024/TT-BGDĐT." } ], "id": "38814", "is_impossible": false, "question": "Kế toán trường học có phải định kỳ chuyển đổi vị trí công tác?" } ] } ], "title": "Kế toán trường học có phải định kỳ chuyển đổi vị trí công tác?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ quy định tại điểm d khoản 3 Điều 67 và khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai năm 2024 thì quy định căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (không phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện). Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn đã quy định, \"Khu dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của các hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định ở nông thôn, được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, điều kiện hạ tầng kỹ thuật và các yếu tố khác\" (khoản 4 Điều 2). Đồng thời, có quy định, \"Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã, quy hoạch chi tiết khu dân cư nông thôn và các khu vực xây dựng thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý\" (khoản 6 Điều 17). Quy hoạch chung xã bao gồm một các nội dung chủ yếu gồm: (1) Dự báo, xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, mạng lưới khu dân cư nông thôn; (2) Định hướng phát triển hệ thống trung tâm xã, khu dân cư nông thôn, các khu vực cần bảo tồn, các khu chức năng sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, dịch vụ và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; yêu cầu về bảo vệ môi trường. Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 124/2021/TT-BCA ngày 28/12/2021 của Bộ Công an quy định khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn \"An toàn về an ninh, trật tự\" đã quy định, khu dân cư là nơi người dân, hộ gia đình cư trú tập trung trong phạm vi một khu vực nhất định, là tên gọi chung của thôn, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóc, khóm, tổ dân phố, khu phố và đơn vị dân cư tương đương. Như vậy, pháp luật hiện nay đã có khái niệm khu dân cư, khu dân cư nông thôn. Đề nghị ông liên hệ với cơ quan quản lý đất đai tại địa phương để được hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền và quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Căn cứ quy định tại điểm d khoản 3 Điều 67 và khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai năm 2024 thì quy định căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (không phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện). Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn đã quy định, \"Khu dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của các hộ gia đình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt động xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất định ở nông thôn, được hình thành do điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, điều kiện hạ tầng kỹ thuật và các yếu tố khác\" (khoản 4 Điều 2). Đồng thời, có quy định, \"Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã, quy hoạch chi tiết khu dân cư nông thôn và các khu vực xây dựng thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính do mình quản lý\" (khoản 6 Điều 17). Quy hoạch chung xã bao gồm một các nội dung chủ yếu gồm: (1) Dự báo, xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch, mạng lưới khu dân cư nông thôn; (2) Định hướng phát triển hệ thống trung tâm xã, khu dân cư nông thôn, các khu vực cần bảo tồn, các khu chức năng sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, dịch vụ và hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; yêu cầu về bảo vệ môi trường. Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 124/2021/TT-BCA ngày 28/12/2021 của Bộ Công an quy định khu dân cư, xã, phường, thị trấn, cơ quan, doanh nghiệp, cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn \"An toàn về an ninh, trật tự\" đã quy định, khu dân cư là nơi người dân, hộ gia đình cư trú tập trung trong phạm vi một khu vực nhất định, là tên gọi chung của thôn, làng, bản, ấp, buôn, phum, sóc, khóm, tổ dân phố, khu phố và đơn vị dân cư tương đương. Như vậy, pháp luật hiện nay đã có khái niệm khu dân cư, khu dân cư nông thôn. Đề nghị ông liên hệ với cơ quan quản lý đất đai tại địa phương để được hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền và quy định của pháp luật." } ], "id": "38815", "is_impossible": false, "question": "Thửa đất trong hay ngoài khu dân cư, xác định thế nào?" } ] } ], "title": "Thửa đất trong hay ngoài khu dân cư, xác định thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chi cục Thuế khu vực III trả lời vấn đề này như sau: Tiếp thị liên kết là hình thức môi giới trực tuyến, doanh nghiệp sẽ trả tiền cho các đối tác khi giới thiệu được khách hàng mua các sản phẩm của doanh nghiệp, thông thường là qua các trang thương mại điện tử hoặc các nền tảng trên môi trường mạng. Người dùng, khách hàng khi nhấn vào đường dẫn liên kết hoặc mua hàng, thực hiện đăng ký từ đường dẫn được đính kèm từ các bài viết hoặc được quảng cáo thì cá nhân làm tiếp thị liên kết sẽ nhận được phần hoa hồng từ doanh nghiệp hoặc sàn thương mại điện tử. Thuế đối với cá nhân không đăng ký kinh doanh Người làm tiếp thị liên kết không đăng ký hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập từ tiền lương, tiền công: Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân: Tại điểm c khoản 2 quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công: \"Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.\" Tại điểm i khoản 1 Điều 25 quy định về khấu trừ thuế như sau: \"Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d khoản 2 Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế. Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết\". Tại khoản 2 Điều 8 quy định về xác định thu nhập từ tiền lương, tiền công: \"2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công ...b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. ... 3. Thu nhập chịu thuế đối với cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế từ kinh doanh và thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công\". Căn cứ Điều 44 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: \"2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau: b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;\". Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế Tại Điều 19 quy định về khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân: \"Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế bao gồm: cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài; cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng được trả từ nước ngoài; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng chưa khấu trừ thuế; cá nhân nhận cổ phiếu thưởng từ đơn vị chi trả\". Căn cứ khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế: \"Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trả từ nước ngoài thì cá nhân nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân phát sinh công việc tại Việt Nam. Trường hợp nơi phát sinh công việc của cá nhân không ở tại Việt Nam thì cá nhân nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú\". Do đó, cá nhân làm tiếp thị liên kết trên các sàn thương mại điện tử nhận tiền hoa hồng thì phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật. Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính (Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC). Thuế đối với hộ/cá nhân đăng ký kinh doanh Người làm tiếp thị liên kết đăng ký hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ thuộc diện nộp thuế đối với thu nhập từ kinh doanh: Căn cứ Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 1/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Tại khoản 2 Điều 4 quy định về nguyên tắc tính thuế: \"2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có ngưỡng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh (tổng doanh thu từ kinh doanh hàng hóa dịch vụ không phân biệt phương thức truyền thống hay kinh doanh thương mại điện tử) trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc trường hợp không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp\". Tại Điều 10 quy định về căn cứ tính thuế: \"Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu. 1. Doanh thu tính thuế Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 2. Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu a) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 3. Xác định số thuế phải nộp Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng x Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân x Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân Trong đó: - Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này. - Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này\". Trong trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (không phân biệt phương thức truyền thống hay kinh doanh thương mại điện tử) có ngưỡng doanh thu trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng, thuộc đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu thì thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân tính theo tỷ lệ % tương ứng với hoạt động, ngành nghề theo quy định tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính. Từ ngày 19/12/2024, Tổng cục Thuế đưa vào vận hành \"Cổng thông tin điện tử dành cho hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký, kê khai, nộp thuế từ thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số\" được nâng cấp từ Cổng Icanhan về đăng ký thuế, khai thuế và nộp thuế để bổ sung các hướng dẫn nghiệp vụ, tương tác, tiện ích giúp cá nhân có phát sinh hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số thực hiện nghĩa vụ thuế một cách thuận tiện. Để hỗ trợ việc khai/nộp thuế thì Cổng đang hỗ trợ cấp mã số thuế (MST 13 số đuôi 888) ngay mà không phân biệt hộ kinh doanh thuộc diện phải đăng ký hộ kinh doanh theo cơ chế liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh. Sau khi có mã số thuế, người nộp thuế sẽ đến cơ quan đăng ký kinh doanh để hoàn tất việc đăng ký kinh doanh theo quy định. Như vậy, đối với khoản thu nhập từ kinh doanh thương mại điện tử sau ngày 19/12/2024, người nộp thuế sẽ thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế trên \"Cổng thông tin điện tử dành cho hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký, kê khai, nộp thuế từ thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số\". Đối với khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, người nộp thuế sẽ kê khai theo phương pháp từng lần phát sinh. Chế tài xử phạt khi chậm khai nộp thuế Trong trường hợp cá nhân chậm nộp hồ sơ khai thuế, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính do chậm nộp hồ sơ khai với các mức phạt theo quy định tại Điều 5, Điều 7, Điều 13 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Ngoài ra, cá nhân sẽ phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định theo mức 0.03%/ngày tính trên số tiền chậm nộp theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024 của Quốc hội. Đề nghị bà Lê Thị Hiền căn cứ tình hình thực tế phát sinh, đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để thực hiện theo quy định. Chi cục Thuế Khu vực III có ý kiến để bà Lê Thị Hiền biết và thực hiện theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Tiếp thị liên kết là hình thức môi giới trực tuyến, doanh nghiệp sẽ trả tiền cho các đối tác khi giới thiệu được khách hàng mua các sản phẩm của doanh nghiệp, thông thường là qua các trang thương mại điện tử hoặc các nền tảng trên môi trường mạng. Người dùng, khách hàng khi nhấn vào đường dẫn liên kết hoặc mua hàng, thực hiện đăng ký từ đường dẫn được đính kèm từ các bài viết hoặc được quảng cáo thì cá nhân làm tiếp thị liên kết sẽ nhận được phần hoa hồng từ doanh nghiệp hoặc sàn thương mại điện tử. Thuế đối với cá nhân không đăng ký kinh doanh Người làm tiếp thị liên kết không đăng ký hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập từ tiền lương, tiền công: Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân: Tại điểm c khoản 2 quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công: \"Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.\" Tại điểm i khoản 1 Điều 25 quy định về khấu trừ thuế như sau: \"Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d khoản 2 Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân. Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế. Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết\". Tại khoản 2 Điều 8 quy định về xác định thu nhập từ tiền lương, tiền công: \"2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công ...b) Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế. ... 3. Thu nhập chịu thuế đối với cá nhân vừa có thu nhập từ kinh doanh, vừa có thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế từ kinh doanh và thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công\". Căn cứ Điều 44 của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế: \"2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau: b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;\". Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế Tại Điều 19 quy định về khai thuế, tính thuế, phân bổ thuế thu nhập cá nhân: \"Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế bao gồm: cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được trả từ nước ngoài; cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam nhưng được trả từ nước ngoài; cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam chi trả nhưng chưa khấu trừ thuế; cá nhân nhận cổ phiếu thưởng từ đơn vị chi trả\". Căn cứ khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế: \"Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trả từ nước ngoài thì cá nhân nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân phát sinh công việc tại Việt Nam. Trường hợp nơi phát sinh công việc của cá nhân không ở tại Việt Nam thì cá nhân nộp hồ sơ khai thuế đến cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú\". Do đó, cá nhân làm tiếp thị liên kết trên các sàn thương mại điện tử nhận tiền hoa hồng thì phải kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật. Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính (Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC). Thuế đối với hộ/cá nhân đăng ký kinh doanh Người làm tiếp thị liên kết đăng ký hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ thuộc diện nộp thuế đối với thu nhập từ kinh doanh: Căn cứ Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 1/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Tại khoản 2 Điều 4 quy định về nguyên tắc tính thuế: \"2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có ngưỡng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh (tổng doanh thu từ kinh doanh hàng hóa dịch vụ không phân biệt phương thức truyền thống hay kinh doanh thương mại điện tử) trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thuộc trường hợp không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp\". Tại Điều 10 quy định về căn cứ tính thuế: \"Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu. 1. Doanh thu tính thuế Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. 2. Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu a) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng chi tiết đối với từng lĩnh vực, ngành nghề theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 3. Xác định số thuế phải nộp Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng x Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân x Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân Trong đó: - Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này. - Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này\". Trong trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (không phân biệt phương thức truyền thống hay kinh doanh thương mại điện tử) có ngưỡng doanh thu trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng, thuộc đối tượng áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu thì thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân tính theo tỷ lệ % tương ứng với hoạt động, ngành nghề theo quy định tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính. Từ ngày 19/12/2024, Tổng cục Thuế đưa vào vận hành \"Cổng thông tin điện tử dành cho hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký, kê khai, nộp thuế từ thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số\" được nâng cấp từ Cổng Icanhan về đăng ký thuế, khai thuế và nộp thuế để bổ sung các hướng dẫn nghiệp vụ, tương tác, tiện ích giúp cá nhân có phát sinh hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số thực hiện nghĩa vụ thuế một cách thuận tiện. Để hỗ trợ việc khai/nộp thuế thì Cổng đang hỗ trợ cấp mã số thuế (MST 13 số đuôi 888) ngay mà không phân biệt hộ kinh doanh thuộc diện phải đăng ký hộ kinh doanh theo cơ chế liên thông với cơ quan đăng ký kinh doanh. Sau khi có mã số thuế, người nộp thuế sẽ đến cơ quan đăng ký kinh doanh để hoàn tất việc đăng ký kinh doanh theo quy định. Như vậy, đối với khoản thu nhập từ kinh doanh thương mại điện tử sau ngày 19/12/2024, người nộp thuế sẽ thực hiện đăng ký, kê khai, nộp thuế trên \"Cổng thông tin điện tử dành cho hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký, kê khai, nộp thuế từ thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số\". Đối với khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, người nộp thuế sẽ kê khai theo phương pháp từng lần phát sinh. Chế tài xử phạt khi chậm khai nộp thuế Trong trường hợp cá nhân chậm nộp hồ sơ khai thuế, sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính do chậm nộp hồ sơ khai với các mức phạt theo quy định tại Điều 5, Điều 7, Điều 13 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Ngoài ra, cá nhân sẽ phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định theo mức 0.03%/ngày tính trên số tiền chậm nộp theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15 ngày 29/11/2024 của Quốc hội. Đề nghị bà Lê Thị Hiền căn cứ tình hình thực tế phát sinh, đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để thực hiện theo quy định. Chi cục Thuế Khu vực III có ý kiến để bà Lê Thị Hiền biết và thực hiện theo quy định." } ], "id": "38816", "is_impossible": false, "question": "Khai nộp thuế đối với hoạt động môi giới trực tuyến" } ] } ], "title": "Khai nộp thuế đối với hoạt động môi giới trực tuyến" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Công an trả lời vấn đề này như sau: Tại điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình quy định phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi: Tháo dỡ, phá hủy hoặc làm bất cứ việc gì khác gây hư hại đến các loại biển báo, biển chỉ dẫn, biển hiệu của cơ quan, tổ chức. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu. Như vậy, hành vi thêm các ký tự làm biến dạng biển báo giao thông thì sẽ bị xử phạt theo quy đinh nêu trên. Đề nghị ông Long cung cấp cụ thể các biển báo giao thông ở vị trí nào bị thêm ký tự làm biến dạng để lực lượng chức năng xác minh, xử lý theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 39, "text": "Tại điểm b khoản 2 Điều 17 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP ngày 31/12/2021 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ; phòng, chống bạo lực gia đình quy định phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi: Tháo dỡ, phá hủy hoặc làm bất cứ việc gì khác gây hư hại đến các loại biển báo, biển chỉ dẫn, biển hiệu của cơ quan, tổ chức. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu. Như vậy, hành vi thêm các ký tự làm biến dạng biển báo giao thông thì sẽ bị xử phạt theo quy đinh nêu trên. Đề nghị ông Long cung cấp cụ thể các biển báo giao thông ở vị trí nào bị thêm ký tự làm biến dạng để lực lượng chức năng xác minh, xử lý theo quy định." } ], "id": "38817", "is_impossible": false, "question": "Viết thêm ký tự vào biển báo giao thông bị xử phạt thế nào?" } ] } ], "title": "Viết thêm ký tự vào biển báo giao thông bị xử phạt thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Qua tra cứu danh sách mộ liệt sĩ đang an táng trong các nghĩa trang liệt sĩ do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý thì chưa thấy tên liệt sĩ Lê Văn Oanh với các thông tin ông Lê Quý Đô đã nêu. Theo quy định tại Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 9/12/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Ưu đãi người có công với cách mạng, việc tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và nước ngoài do Bộ Quốc phòng chủ trì. Bộ Nội vụ đề nghị ông Đô liên hệ với cơ quan chuyên môn của Bộ Quốc phòng để được hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Qua tra cứu danh sách mộ liệt sĩ đang an táng trong các nghĩa trang liệt sĩ do tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý thì chưa thấy tên liệt sĩ Lê Văn Oanh với các thông tin ông Lê Quý Đô đã nêu. Theo quy định tại Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 9/12/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Ưu đãi người có công với cách mạng, việc tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ ở trong nước và nước ngoài do Bộ Quốc phòng chủ trì. Bộ Nội vụ đề nghị ông Đô liên hệ với cơ quan chuyên môn của Bộ Quốc phòng để được hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền." } ], "id": "38818", "is_impossible": false, "question": "Bộ Nội vụ phản hồi về thông tin tìm mộ liệt sĩ" } ] } ], "title": "Bộ Nội vụ phản hồi về thông tin tìm mộ liệt sĩ" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Khoa học và Công nghệ trả lời vấn đề này như sau: Ngày 24/12/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông có hiệu lực thi hành từ ngày 24/11/2024, bãi bỏ Nghị định số 25/2011/NĐ- CP. Điểm g khoản 1 Điều 5 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP về phân loại dịch vụ viễn thông đã bổ sung dịch vụ viễn thông mới chưa được quy định tại Nghị định số 25/2011/NĐ-CP trước đây là \"Dịch vụ truyền dẫn cho phát thanh, truyền hình\". Đồng thời, trong Điều 5 đã bỏ quy định về \"Dịch vụ truyền hình ảnh\" vì đây là dịch vụ các doanh nghiệp không triển khai trên thực tế và dịch vụ này không phải là dịch vụ truyền dẫn cho phát thanh, truyền hình. Trường hợp doanh nghiệp đã được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng còn thời hạn hiệu lực để cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình theo pháp luật cũ (Luật Viễn thông 2009 và Nghị định số 25/2011/NĐ-CP) thì căn cứ quy định mới về phân loại dịch vụ viễn thông tại điểm g khoản 1 Điều 5 và quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ thuộc trường hợp thay đổi nội dung giấy phép đã được cấp (bổ sung loại hình dịch vụ viễn thông là dịch vụ truyền dẫn cho phát thanh, truyền hình). Căn cứ quy định tại khoản 9 Điều 37 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông để có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ là: Dịch vụ truyền dẫn cho phát thanh, truyền hình. Hồ sơ, thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Ngày 24/12/2024, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 163/2024/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Viễn thông có hiệu lực thi hành từ ngày 24/11/2024, bãi bỏ Nghị định số 25/2011/NĐ- CP. Điểm g khoản 1 Điều 5 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP về phân loại dịch vụ viễn thông đã bổ sung dịch vụ viễn thông mới chưa được quy định tại Nghị định số 25/2011/NĐ-CP trước đây là \"Dịch vụ truyền dẫn cho phát thanh, truyền hình\". Đồng thời, trong Điều 5 đã bỏ quy định về \"Dịch vụ truyền hình ảnh\" vì đây là dịch vụ các doanh nghiệp không triển khai trên thực tế và dịch vụ này không phải là dịch vụ truyền dẫn cho phát thanh, truyền hình. Trường hợp doanh nghiệp đã được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng còn thời hạn hiệu lực để cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình theo pháp luật cũ (Luật Viễn thông 2009 và Nghị định số 25/2011/NĐ-CP) thì căn cứ quy định mới về phân loại dịch vụ viễn thông tại điểm g khoản 1 Điều 5 và quy định tại điểm a khoản 2 Điều 36 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP, doanh nghiệp sẽ thuộc trường hợp thay đổi nội dung giấy phép đã được cấp (bổ sung loại hình dịch vụ viễn thông là dịch vụ truyền dẫn cho phát thanh, truyền hình). Căn cứ quy định tại khoản 9 Điều 37 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông để có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng, loại hình dịch vụ là: Dịch vụ truyền dẫn cho phát thanh, truyền hình. Hồ sơ, thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông thực hiện theo quy định tại Điều 39 Nghị định số 163/2024/NĐ-CP." } ], "id": "38819", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ, thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông" } ] } ], "title": "Hồ sơ, thủ tục cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Việc xếp lương viên chức hành chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2024/TT-BNV ngày 27/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng lên hạng II và lên hạng I đối với viên chức hành chính, viên chức văn thư, viên chức lưu trữ; xếp lương đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức. Căn cứ quy định tại Điều 66 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 7/12/2023 của Chính phủ), đề nghị bà Lê Trang trao đổi với đơn vị sự nghiệp nơi công tác để được giải quyết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Việc xếp lương viên chức hành chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 05/2024/TT-BNV ngày 27/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định tiêu chuẩn, điều kiện xét thăng hạng lên hạng II và lên hạng I đối với viên chức hành chính, viên chức văn thư, viên chức lưu trữ; xếp lương đối với người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức. Căn cứ quy định tại Điều 66 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 7/12/2023 của Chính phủ), đề nghị bà Lê Trang trao đổi với đơn vị sự nghiệp nơi công tác để được giải quyết." } ], "id": "38820", "is_impossible": false, "question": "Có được cộng nối thời gian đóng BHXH để xếp lương?" } ] } ], "title": "Có được cộng nối thời gian đóng BHXH để xếp lương?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cục Quản lý công sản, Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Việc quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công thực hiện theo quy định tại Luật Nhà ở năm 2023, Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ do Bộ Xây dựng chủ trì xây dựng và thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng (theo quy định tại Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng). Vì vậy, đề nghị bà Hồ Ngọc Diễm tham khảo ý kiến của Bộ Xây dựng để thực hiện việc quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công theo đúng quy định của pháp luật. Việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác được quy định tại Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ; trong đó đã quy định cụ thể về quản lý nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai thác; quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác nhà, đất của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà; trách nhiệm của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà; tổ chức, cá nhân thuê nhà và cơ quan, tổ chức, đơn vị được bố trí nhà, đất sử dụng tạm thời.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 63, "text": "Việc quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công thực hiện theo quy định tại Luật Nhà ở năm 2023, Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ do Bộ Xây dựng chủ trì xây dựng và thuộc chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng (theo quy định tại Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/2/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng). Vì vậy, đề nghị bà Hồ Ngọc Diễm tham khảo ý kiến của Bộ Xây dựng để thực hiện việc quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công theo đúng quy định của pháp luật. Việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác được quy định tại Nghị định số 108/2024/NĐ-CP ngày 23/8/2024 của Chính phủ; trong đó đã quy định cụ thể về quản lý nhà, đất giao cho tổ chức quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai thác; quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác nhà, đất của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà; trách nhiệm của tổ chức quản lý, kinh doanh nhà; tổ chức, cá nhân thuê nhà và cơ quan, tổ chức, đơn vị được bố trí nhà, đất sử dụng tạm thời." } ], "id": "38821", "is_impossible": false, "question": "Quản lý nhà, đất là tài sản công theo quy định nào?" } ] } ], "title": "Quản lý nhà, đất là tài sản công theo quy định nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Việc áp dụng chính sách để xem xét, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể và cần căn cứ vào hồ sơ quản lý đất đai tại địa phương, do đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường không có cơ sở để trả lời cụ thể. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến về nguyên tắc như sau: Tại khoản 3 Điều 224 Luật Đất đai quy định nguyên tắc thủ tục hành chính về đất đai: \"3.Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp\". Tại khoản 6 Điều 18 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai quy định: \"6.Trường hợp người yêu cầu đăng ký có nhu cầu thực hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thì các cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm liên thông với các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết\". Việc giải quyết liên thông giữa các cơ quan có liên quan theo cơ chế một cửa bảo đảm không quá tổng thời gian theo quy định của pháp luật được quy định được quy định tại khoản 6 Điều 21 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. Xin thông tin để bà được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Việc áp dụng chính sách để xem xét, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể và cần căn cứ vào hồ sơ quản lý đất đai tại địa phương, do đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường không có cơ sở để trả lời cụ thể. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến về nguyên tắc như sau: Tại khoản 3 Điều 224 Luật Đất đai quy định nguyên tắc thủ tục hành chính về đất đai: \"3.Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp\". Tại khoản 6 Điều 18 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai quy định: \"6.Trường hợp người yêu cầu đăng ký có nhu cầu thực hiện đồng thời nhiều thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thì các cơ quan giải quyết thủ tục có trách nhiệm liên thông với các cơ quan có thẩm quyền để giải quyết\". Việc giải quyết liên thông giữa các cơ quan có liên quan theo cơ chế một cửa bảo đảm không quá tổng thời gian theo quy định của pháp luật được quy định được quy định tại khoản 6 Điều 21 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. Xin thông tin để bà được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định." } ], "id": "38822", "is_impossible": false, "question": "Có thể làm đồng thời nhiều thủ tục hành chính về đất đai" } ] } ], "title": "Có thể làm đồng thời nhiều thủ tục hành chính về đất đai" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Người lao động đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị do sắp xếp tổ chức bộ máy và đã có thời gian ký hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trước ngày 15/01/2019 (ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ), được chuyển tiếp ký hợp đồng lao động theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP, Nghị định số 111/2022/NĐ-CP thì thuộc đối tượng áp dụng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025). Người lao động đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị do sắp xếp tổ chức bộ máy và đã có thời gian ký hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trước ngày 15/01/2019 và đã chấm dứt hợp đồng lao động (nghỉ làm việc và không đóng BHXH trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội); sau đó thực hiện ký hợp đồng lao động theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP hoặc Nghị định số 111/2022/NĐ-CP sau ngày 15/01/2019 thì không thuộc đối tượng áp dụng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP). Theo đó, đề nghị ông Hoàng Thế Vinh nghiên cứu quy định nêu trên để xác định xem bản thân có thuộc đối tượng hưởng chế độ, chính sách tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP không. Đồng thời, Bộ Nội vụ đã có Văn bản số 1814/BNVTCBC ngày 26/4/2025 gửi UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (trong đó có tỉnh của ông Vinh) về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và Nghị định số 67/2025/NĐ-CP, trong đó, đề nghị các địa phương có trách nhiệm trả lời, giải đáp và hướng dẫn nội dung chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy. Đề nghị ông Vinh báo cáo cơ quan có thẩm quyền ở địa phương xem xét, giải quyết theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Người lao động đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị do sắp xếp tổ chức bộ máy và đã có thời gian ký hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trước ngày 15/01/2019 (ngày có hiệu lực thi hành của Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ), được chuyển tiếp ký hợp đồng lao động theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP, Nghị định số 111/2022/NĐ-CP thì thuộc đối tượng áp dụng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025). Người lao động đang làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị do sắp xếp tổ chức bộ máy và đã có thời gian ký hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trước ngày 15/01/2019 và đã chấm dứt hợp đồng lao động (nghỉ làm việc và không đóng BHXH trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội); sau đó thực hiện ký hợp đồng lao động theo Nghị định số 161/2018/NĐ-CP hoặc Nghị định số 111/2022/NĐ-CP sau ngày 15/01/2019 thì không thuộc đối tượng áp dụng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP). Theo đó, đề nghị ông Hoàng Thế Vinh nghiên cứu quy định nêu trên để xác định xem bản thân có thuộc đối tượng hưởng chế độ, chính sách tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP không. Đồng thời, Bộ Nội vụ đã có Văn bản số 1814/BNVTCBC ngày 26/4/2025 gửi UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (trong đó có tỉnh của ông Vinh) về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 178/2024/NĐ-CP và Nghị định số 67/2025/NĐ-CP, trong đó, đề nghị các địa phương có trách nhiệm trả lời, giải đáp và hướng dẫn nội dung chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý trong quá trình sắp xếp tổ chức bộ máy. Đề nghị ông Vinh báo cáo cơ quan có thẩm quyền ở địa phương xem xét, giải quyết theo quy định." } ], "id": "38823", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng lao động có thuộc diện nghỉ do sắp xếp tổ chức bộ máy?" } ] } ], "title": "Hợp đồng lao động có thuộc diện nghỉ do sắp xếp tổ chức bộ máy?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Việc áp dụng chính sách để xem xét, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể và cần căn cứ vào hồ sơ quản lý đất đai tại địa phương, do đó, Bộ không có cơ sở để trả lời cụ thể. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến về nguyên tắc như sau: Tại khoản 1 Điều 135 Luật Đất đai đã quy định: \"Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất cho người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định của Luật này. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng 01 xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó\". Đề nghị ông liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Việc áp dụng chính sách để xem xét, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể và cần căn cứ vào hồ sơ quản lý đất đai tại địa phương, do đó, Bộ không có cơ sở để trả lời cụ thể. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến về nguyên tắc như sau: Tại khoản 1 Điều 135 Luật Đất đai đã quy định: \"Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất cho người có quyền sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có nhu cầu và đủ điều kiện theo quy định của Luật này. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng 01 xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó\". Đề nghị ông liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định." } ], "id": "38824", "is_impossible": false, "question": "Công nhận hạn mức đất ở khi cấp quyền sử dụng đất" } ] } ], "title": "Công nhận hạn mức đất ở khi cấp quyền sử dụng đất" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cục Người có công – Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Điều kiện hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với người có công với cách mạng được quy định tại khoản 1 Điều 102 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ. Hồ sơ, thủ tục hỗ trợ được quy định cụ thể tại khoản 6 Điều 102 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP nêu trên. Theo đó, các đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ nhà ở làm đơn đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục IX Nghị định này gửi UBND cấp xã nơi có nhà ở. Sau khi hoàn thiện thủ tục ở cấp xã và cấp huyện, UBND cấp tỉnh giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính (nay hợp nhất thành Sở Tài chính) và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Sở Nội vụ) để kiểm tra, đối chiếu, lập, trình UBND cấp tỉnh phê duyệt Đề án. Do đó, để được xem xét giải quyết chế độ hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với người có công với cách mạng, đề nghị bà thực hiện theo quy định trên hoặc liên hệ với UBND cấp xã nơi cư trú, hoặc Sở Xây dựng tỉnh để được hướng dẫn theo thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 58, "text": "Điều kiện hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với người có công với cách mạng được quy định tại khoản 1 Điều 102 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ. Hồ sơ, thủ tục hỗ trợ được quy định cụ thể tại khoản 6 Điều 102 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP nêu trên. Theo đó, các đối tượng đủ điều kiện được hỗ trợ nhà ở làm đơn đề nghị theo Mẫu số 01 Phụ lục IX Nghị định này gửi UBND cấp xã nơi có nhà ở. Sau khi hoàn thiện thủ tục ở cấp xã và cấp huyện, UBND cấp tỉnh giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính (nay hợp nhất thành Sở Tài chính) và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Sở Nội vụ) để kiểm tra, đối chiếu, lập, trình UBND cấp tỉnh phê duyệt Đề án. Do đó, để được xem xét giải quyết chế độ hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với người có công với cách mạng, đề nghị bà thực hiện theo quy định trên hoặc liên hệ với UBND cấp xã nơi cư trú, hoặc Sở Xây dựng tỉnh để được hướng dẫn theo thẩm quyền." } ], "id": "38825", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với người có công" } ] } ], "title": "Điều kiện hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với người có công" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Việc trung tâm bồi dưỡng kiến thức của bà Lê Hương có mở thêm hoạt động dạy thêm, học thêm phải thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT. Việc mở lớp dạy thêm theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT đối với học sinh tiểu học là vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT. Trường hợp trung tâm tổ chức các hoạt động giáo dục khác ngoài hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT thì không thuộc đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh của Thông tư này. Trường hợp trung tâm được thành lập theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 5/10/2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục phải thực hiện theo các quy định tại Điều 43, 44, 45, 46, 47 của Nghị định này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 51, "text": "Việc trung tâm bồi dưỡng kiến thức của bà Lê Hương có mở thêm hoạt động dạy thêm, học thêm phải thực hiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT. Việc mở lớp dạy thêm theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT đối với học sinh tiểu học là vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT. Trường hợp trung tâm tổ chức các hoạt động giáo dục khác ngoài hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT thì không thuộc đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh của Thông tư này. Trường hợp trung tâm được thành lập theo quy định tại Điều 42 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP ngày 5/10/2024 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục phải thực hiện theo các quy định tại Điều 43, 44, 45, 46, 47 của Nghị định này." } ], "id": "38826", "is_impossible": false, "question": "Mở lớp dạy thêm đối với học sinh tiểu học là vi phạm quy định" } ] } ], "title": "Mở lớp dạy thêm đối với học sinh tiểu học là vi phạm quy định" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT ngày 05/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy: Hình thức buộc thôi học được áp dụng đối với các sinh viên đang trong thời gian bị đình chỉ học tập mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi phạm đặc biệt nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến cơ sở giáo dục đại học và xã hội; vi phạm pháp luật bị xử phạt tù giam. Đối với vi phạm của sinh viên nêu trên, theo quy định tại khoàn 3 Điều 9 nội dung vi phạm thuộc thứ tự số 1 của Phụ lục kèm theo Thông tư số 10/2016/TTBGDĐT; hình thức xử lý, khung xử lý do nhà trường quy định cụ thể; tùy tính chất, hình thức, mức độ, số lần vi phạm, nhà trường quyết định áp dụng các hình thức kỷ luật cụ thể đối với sinh viên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 51, "text": "Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT ngày 05/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công tác sinh viên đối với chương trình đào tạo đại học hệ chính quy: Hình thức buộc thôi học được áp dụng đối với các sinh viên đang trong thời gian bị đình chỉ học tập mà vẫn tiếp tục vi phạm kỷ luật hoặc vi phạm lần đầu nhưng có tính chất và mức độ vi phạm đặc biệt nghiêm trọng, gây ảnh hưởng xấu đến cơ sở giáo dục đại học và xã hội; vi phạm pháp luật bị xử phạt tù giam. Đối với vi phạm của sinh viên nêu trên, theo quy định tại khoàn 3 Điều 9 nội dung vi phạm thuộc thứ tự số 1 của Phụ lục kèm theo Thông tư số 10/2016/TTBGDĐT; hình thức xử lý, khung xử lý do nhà trường quy định cụ thể; tùy tính chất, hình thức, mức độ, số lần vi phạm, nhà trường quyết định áp dụng các hình thức kỷ luật cụ thể đối với sinh viên." } ], "id": "38827", "is_impossible": false, "question": "Khi nào sinh viên bị áp dụng kỷ luật buộc thôi học?" } ] } ], "title": "Khi nào sinh viên bị áp dụng kỷ luật buộc thôi học?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 30 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) và Quyết định số 807/QĐ-BNNMT ngày 14/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính trực thuộc Cục Quản lý đất đai thì Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính trực thuộc Cục quản lý đất đai là đơn vị duy nhất có chức năng in ấn, quản lý và phát hành phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để phát hành cho các địa phương trên cả nước. Việc mua sắm phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là loại hàng hóa đặc biệt, được quản lý chặt chẽ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và chỉ được phát hành theo nhu cầu của từng địa phương đã đăng ký với Bộ từ tháng 10 hằng năm. Do đó, để làm rõ vấn đề này đề nghị ông xem xét kỹ lưỡng và có thể tham khảo thêm ý kiến của cơ quan chuyên môn về tài chính để bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 30 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) và Quyết định số 807/QĐ-BNNMT ngày 14/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính trực thuộc Cục Quản lý đất đai thì Trung tâm Kiểm định và Kỹ thuật địa chính trực thuộc Cục quản lý đất đai là đơn vị duy nhất có chức năng in ấn, quản lý và phát hành phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để phát hành cho các địa phương trên cả nước. Việc mua sắm phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là loại hàng hóa đặc biệt, được quản lý chặt chẽ theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và chỉ được phát hành theo nhu cầu của từng địa phương đã đăng ký với Bộ từ tháng 10 hằng năm. Do đó, để làm rõ vấn đề này đề nghị ông xem xét kỹ lưỡng và có thể tham khảo thêm ý kiến của cơ quan chuyên môn về tài chính để bảo đảm tuân thủ đúng quy định pháp luật." } ], "id": "38828", "is_impossible": false, "question": "Đơn vị nào cung cấp phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?" } ] } ], "title": "Đơn vị nào cung cấp phôi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Theo đó, viên chức và người lao động làm việc tại Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng không thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025) của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Theo đó, viên chức và người lao động làm việc tại Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng không thuộc đối tượng áp dụng quy định tại Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025) của Chính phủ." } ], "id": "38829", "is_impossible": false, "question": "Làm ở Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng có thể nghỉ việc theo Nghị định 178?" } ] } ], "title": "Làm ở Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng có thể nghỉ việc theo Nghị định 178?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Việc xác định nước mưa chảy tràn từ khai trường mỏ khai thác khoáng sản của ông có phải là nước thải công nghiệp hay không phải dựa trên kết quả thẩm định, phê duyệt hồ sơ về môi trường của dự án mỏ khai thác khoáng sản đó. Vì vậy, đề nghị ông rà soát thủ tục về môi trường có liên quan đến mỏ khai thác khoáng sản để thực hiện thủ tục cấp giấy phép môi trường theo đúng quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Việc xác định nước mưa chảy tràn từ khai trường mỏ khai thác khoáng sản của ông có phải là nước thải công nghiệp hay không phải dựa trên kết quả thẩm định, phê duyệt hồ sơ về môi trường của dự án mỏ khai thác khoáng sản đó. Vì vậy, đề nghị ông rà soát thủ tục về môi trường có liên quan đến mỏ khai thác khoáng sản để thực hiện thủ tục cấp giấy phép môi trường theo đúng quy định của pháp luật." } ], "id": "38830", "is_impossible": false, "question": "Thế nào là nước thải công nghiệp?" } ] } ], "title": "Thế nào là nước thải công nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Viên chức đã được tuyển dụng và hiện đang hưởng lương ở các ngạch hộ lý, y công, dược tá, điều dưỡng sơ cấp, hộ sinh sơ cấp, kỹ thuật viên sơ cấp y trước đây (theo bảng lương viên chức loại C) mà chưa được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế hạng IV, đến nay đã đi học và có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp, cao đẳng trở lên, nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế hạng IV quy định tại các Thông tư, Thông tư liên tịch của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế, thì đề nghị Sở Y tế bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế hạng IV và được xếp hưởng theo bảng lương viên chức loại B nếu viên chức đó có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc được xếp hưởng theo bảng lương viên chức loại A0 nếu viên chức đó có bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng. Sau khi bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế hạng IV, trường hợp viên chức có bằng bác sĩ và đơn vị có vị trí việc làm, đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp bác sĩ thì đề nghị Sở Y tế xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế hạng IV lên chức danh nghề nghiệp Bác sĩ hạng III. Hiện nay, chưa có quy định về việc thăng hạng từ hộ lý lên chức danh nghề nghiệp Bác sĩ hạng III.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 36, "text": "Viên chức đã được tuyển dụng và hiện đang hưởng lương ở các ngạch hộ lý, y công, dược tá, điều dưỡng sơ cấp, hộ sinh sơ cấp, kỹ thuật viên sơ cấp y trước đây (theo bảng lương viên chức loại C) mà chưa được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp chuyên ngành y tế hạng IV, đến nay đã đi học và có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp, cao đẳng trở lên, nếu đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện của chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế hạng IV quy định tại các Thông tư, Thông tư liên tịch của Bộ Y tế và Bộ Nội vụ quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế, thì đề nghị Sở Y tế bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế hạng IV và được xếp hưởng theo bảng lương viên chức loại B nếu viên chức đó có bằng tốt nghiệp trình độ trung cấp, hoặc được xếp hưởng theo bảng lương viên chức loại A0 nếu viên chức đó có bằng tốt nghiệp trình độ cao đẳng. Sau khi bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế hạng IV, trường hợp viên chức có bằng bác sĩ và đơn vị có vị trí việc làm, đáp ứng tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp bác sĩ thì đề nghị Sở Y tế xét thăng hạng từ chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế hạng IV lên chức danh nghề nghiệp Bác sĩ hạng III. Hiện nay, chưa có quy định về việc thăng hạng từ hộ lý lên chức danh nghề nghiệp Bác sĩ hạng III." } ], "id": "38831", "is_impossible": false, "question": "Hộ lý có được chuyển lên Bác sĩ hạng III?" } ] } ], "title": "Hộ lý có được chuyển lên Bác sĩ hạng III?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Giáo dục và Đào tạo trả lời vấn đề này như sau: Việc giáo viên biên chế nhận dạy gia sư - dạy kèm tại nhà theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT, có thu tiền của học sinh cần phải thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 6 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 51, "text": "Việc giáo viên biên chế nhận dạy gia sư - dạy kèm tại nhà theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT, có thu tiền của học sinh cần phải thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 6 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT." } ], "id": "38832", "is_impossible": false, "question": "Giáo viên biên chế có được làm gia sư?" } ] } ], "title": "Giáo viên biên chế có được làm gia sư?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Xin chia sẻ với những vướng mắc, bất cập mà ông gặp phải khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai. Tuy nhiên, nội dung phản ánh của ông cần căn cứ vào tình tiết cụ thể trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính nên Bộ không có đủ cơ sở để kết luận. Về nguyên tắc, vụ việc được xem xét giải quyết theo các quy định sau: Theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai năm 2024, thừa kế quyền sử dụng đất là trường hợp có biến động đất đai phải thực hiện đăng ký biến động trong thời hạn 30 ngày. Trường hợp không thực hiện đăng ký biến động trong thời hạn quy định thì bị xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Việc đăng ký biến động đất đai trong trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất là một thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai. Trình tự, thủ tục được quy định tại khoản 4 Điều 37 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai. Thành phần hồ sơ được quy định tại Điều 29 và khoản 1 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. Việc khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là thủ tục hành chính khác trong lĩnh vực thuế, không phải là thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai. Theo đó, thành phần hồ sơ của thủ tục đăng ký biến động đất đai trong trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất không có giấy tờ liên quan đến việc khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Tuy nhiên, ngày 25/3, ông Hà chỉ thực hiện thủ tục hành chính khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong lĩnh vực thuế mà không thực hiện thủ tục hành chính đăng ký biến động đất đai trong lĩnh vực đất đai nên không có cơ sở để xác định thời điểm đăng ký biến động đất đai của ông. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông tin để ông được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Xin chia sẻ với những vướng mắc, bất cập mà ông gặp phải khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai. Tuy nhiên, nội dung phản ánh của ông cần căn cứ vào tình tiết cụ thể trong quá trình thực hiện thủ tục hành chính nên Bộ không có đủ cơ sở để kết luận. Về nguyên tắc, vụ việc được xem xét giải quyết theo các quy định sau: Theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 3 Điều 133 Luật Đất đai năm 2024, thừa kế quyền sử dụng đất là trường hợp có biến động đất đai phải thực hiện đăng ký biến động trong thời hạn 30 ngày. Trường hợp không thực hiện đăng ký biến động trong thời hạn quy định thì bị xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai. Việc đăng ký biến động đất đai trong trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất là một thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai. Trình tự, thủ tục được quy định tại khoản 4 Điều 37 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai. Thành phần hồ sơ được quy định tại Điều 29 và khoản 1 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. Việc khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là thủ tục hành chính khác trong lĩnh vực thuế, không phải là thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai. Theo đó, thành phần hồ sơ của thủ tục đăng ký biến động đất đai trong trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất không có giấy tờ liên quan đến việc khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Tuy nhiên, ngày 25/3, ông Hà chỉ thực hiện thủ tục hành chính khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong lĩnh vực thuế mà không thực hiện thủ tục hành chính đăng ký biến động đất đai trong lĩnh vực đất đai nên không có cơ sở để xác định thời điểm đăng ký biến động đất đai của ông. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông tin để ông được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương để giải quyết theo quy định." } ], "id": "38833", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn làm thủ tục đăng ký biến động đất đai khi nhận thừa kế" } ] } ], "title": "Thời hạn làm thủ tục đăng ký biến động đất đai khi nhận thừa kế" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 2, khoản 3 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con là: Phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 3 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Tại khoản 4 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 quy định: Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 mà chấm đứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định. Trường hợp tính đến tháng 6/2024 nếu bà Lân đã đóng BHXH đủ theo quy định nêu trên thì bà đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Trường hợp bà khi nghỉ việc mà chưa được giải quyết chế độ thai sản thì đề nghị bà nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH nơi cư trú để được xem xét, giải quyết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Tại khoản 2, khoản 3 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con là: Phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng BHXH từ đủ 3 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con. Tại khoản 4 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 quy định: Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 Luật BHXH năm 2014 mà chấm đứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định. Trường hợp tính đến tháng 6/2024 nếu bà Lân đã đóng BHXH đủ theo quy định nêu trên thì bà đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Trường hợp bà khi nghỉ việc mà chưa được giải quyết chế độ thai sản thì đề nghị bà nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH nơi cư trú để được xem xét, giải quyết." } ], "id": "38834", "is_impossible": false, "question": "Chấm dứt hợp đồng khi đang nghỉ thai sản có được chế độ?" } ] } ], "title": "Chấm dứt hợp đồng khi đang nghỉ thai sản có được chế độ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Các dự án đầu tư công được phân cấp cho UBND cấp tỉnh thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26a Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ) là các dự án sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Các dự án đầu tư công được phân cấp cho UBND cấp tỉnh thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường thuộc thẩm quyền của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26a Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ) là các dự án sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công." } ], "id": "38835", "is_impossible": false, "question": "Dự án nào do tỉnh thẩm định đánh giá tác động môi trường?" } ] } ], "title": "Dự án nào do tỉnh thẩm định đánh giá tác động môi trường?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Đội Thuế quận Phú Nhuận - Chi cục Thuế khu vực 2 trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định: \"Điều 10. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu. 1. Doanh thu tính thuế: Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền\". Đồng thời, Cục Thuế TPHCM (nay là Chi cục Thuế khu vực II) đã có Văn bản số 15769/CTTPHCM-TTHT ngày 19/12/2022 về việc hướng dẫn chế độ thuế và quản lý thuế đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử. Từ căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, yêu cầu ông Nguyễn Hoàng Đạo trên cơ sở thực tế kinh doanh và dựa trên nguyên tắc về xác định doanh thu tính thuế thực hiện kê khai đúng theo quy định của pháp luật về thuế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 77, "text": "Tại khoản 1 Điều 10 Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định: \"Điều 10. Căn cứ tính thuế Căn cứ tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu. 1. Doanh thu tính thuế: Doanh thu tính thuế GTGT và doanh thu tính thuế TNCN đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền; các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được hưởng theo quy định; các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác (chỉ tính vào doanh thu tính thuế TNCN); doanh thu khác mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền\". Đồng thời, Cục Thuế TPHCM (nay là Chi cục Thuế khu vực II) đã có Văn bản số 15769/CTTPHCM-TTHT ngày 19/12/2022 về việc hướng dẫn chế độ thuế và quản lý thuế đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử. Từ căn cứ quy định và hướng dẫn nêu trên, yêu cầu ông Nguyễn Hoàng Đạo trên cơ sở thực tế kinh doanh và dựa trên nguyên tắc về xác định doanh thu tính thuế thực hiện kê khai đúng theo quy định của pháp luật về thuế." } ], "id": "38836", "is_impossible": false, "question": "Kinh doanh thương mại điện tử, xác định doanh thu tính thuế thế nào?" } ] } ], "title": "Kinh doanh thương mại điện tử, xác định doanh thu tính thuế thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Tại điểm c khoản 38 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức quy định: Bãi bỏ cụm từ \"và xếp lương đối với các chức danh nghề nghiệp viên chức thuộc ngành, lĩnh vực quản lý, sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ\". Căn cứ quy định trên, Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, không quy định về xếp lương, vì vậy Thông tư số 02/2025/TT-BYT ngày 09/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y không quy định về xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y. Đối với xếp lương viên chức điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, theo đó: - Chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng I, chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng I được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3 (nhóm A3.1), từ hệ số lương từ 6,20 đến hệ số lương 8,00; - Chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng II, chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng II, chức danh nghề nghiệp Hộ sinh hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78; - Chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng III, chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng III, chức danh nghề nghiệp Hộ sinh hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; - Chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng IV, chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng IV, chức danh nghề nghiệp Hộ sinh hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89. Theo quy định tại Thông tư số 02/2025/TT-BYT ngày 09/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế, trình độ đào tạo của chức danh Điều dưỡng hạng IV, Hộ sinh hạng IV, Kỹ thuật y hạng IV yêu cầu tốt nghiệp cao đẳng. Vì vậy, viên chức chuyên ngành y tế đã được bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng IV, Hộ sinh hạng IV, Kỹ thuật y hạng IV đang được xếp hệ số lương viên chức loại B, đến nay đã chuẩn hóa trình độ cao đẳng theo đúng chuyên ngành, nhóm ngành đào tạo thì đủ điều kiện để chuyển xếp lương viên chức loại A0 (từ hệ số 2,1 đến hệ số 4,89) theo quy định về xếp lương tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 36, "text": "Tại điểm c khoản 38 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07/12/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức quy định: Bãi bỏ cụm từ \"và xếp lương đối với các chức danh nghề nghiệp viên chức thuộc ngành, lĩnh vực quản lý, sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ\". Căn cứ quy định trên, Bộ quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức, không quy định về xếp lương, vì vậy Thông tư số 02/2025/TT-BYT ngày 09/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y không quy định về xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y. Đối với xếp lương viên chức điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, theo đó: - Chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng I, chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng I được áp dụng hệ số lương viên chức loại A3 (nhóm A3.1), từ hệ số lương từ 6,20 đến hệ số lương 8,00; - Chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng II, chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng II, chức danh nghề nghiệp Hộ sinh hạng II được áp dụng hệ số lương viên chức loại A2 (nhóm A2.1), từ hệ số lương từ 4,40 đến hệ số lương 6,78; - Chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng III, chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng III, chức danh nghề nghiệp Hộ sinh hạng III được áp dụng hệ số lương viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98; - Chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng IV, chức danh nghề nghiệp Kỹ thuật y hạng IV, chức danh nghề nghiệp Hộ sinh hạng IV được áp dụng hệ số lương viên chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89. Theo quy định tại Thông tư số 02/2025/TT-BYT ngày 09/01/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế, trình độ đào tạo của chức danh Điều dưỡng hạng IV, Hộ sinh hạng IV, Kỹ thuật y hạng IV yêu cầu tốt nghiệp cao đẳng. Vì vậy, viên chức chuyên ngành y tế đã được bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp Điều dưỡng hạng IV, Hộ sinh hạng IV, Kỹ thuật y hạng IV đang được xếp hệ số lương viên chức loại B, đến nay đã chuẩn hóa trình độ cao đẳng theo đúng chuyên ngành, nhóm ngành đào tạo thì đủ điều kiện để chuyển xếp lương viên chức loại A0 (từ hệ số 2,1 đến hệ số 4,89) theo quy định về xếp lương tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ." } ], "id": "38837", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn xếp lương một số chức danh nghề nghiệp y tế" } ] } ], "title": "Hướng dẫn xếp lương một số chức danh nghề nghiệp y tế" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Việc chuyển biên chế cấp huyện để bố trí biên chế cấp xã thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2.5 khoản 2 mục II Văn bản số 03/CV-BCĐ ngày 15/4/2025 của Ban Chỉ đạo Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp. Thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, Bộ Nội vụ đã tham mưu Chính phủ trình Quốc hội dự án Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi) tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV; đồng thời, tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan về tiêu chuẩn, điều kiện, tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức,… Vì vậy, đề nghị ông Q. bám sát tiến độ xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền về quản lý, sử dụng cán bộ, công chức của địa phương để được xem xét, bố trí công việc khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp bảo đảm quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Việc chuyển biên chế cấp huyện để bố trí biên chế cấp xã thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2.5 khoản 2 mục II Văn bản số 03/CV-BCĐ ngày 15/4/2025 của Ban Chỉ đạo Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp. Thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, Bộ Nội vụ đã tham mưu Chính phủ trình Quốc hội dự án Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi) tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XV; đồng thời, tham mưu trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan về tiêu chuẩn, điều kiện, tuyển dụng, sử dụng, quản lý cán bộ, công chức,… Vì vậy, đề nghị ông Q. bám sát tiến độ xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền về quản lý, sử dụng cán bộ, công chức của địa phương để được xem xét, bố trí công việc khi tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp bảo đảm quy định của pháp luật." } ], "id": "38838", "is_impossible": false, "question": "Căn cứ chuyển biên chế cấp huyện để bố trí biên chế cấp xã" } ] } ], "title": "Căn cứ chuyển biên chế cấp huyện để bố trí biên chế cấp xã" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định của Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), viên chức làm việc ở vị trí việc làm nào thì bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm đó; người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó (khoản 1 Điều 31). Khi đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu, viên chức có thể được chuyển sang vị trí việc làm mới nếu có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đó (khoản 1 Điều 32). Trình tự, thủ tục xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Trường hợp của bà Bình có bằng chuyên khoa 1 điều dưỡng, chứng chỉ hành nghề chức danh chuyên môn điều dưỡng đủ điều kiện để xét chuyển và bổ nhiệm vào chức danh điều dưỡng hạng III theo quy định tại Thông tư số 02/2025/TT-BYT.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 36, "text": "Theo quy định của Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019), viên chức làm việc ở vị trí việc làm nào thì bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm đó; người được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp nào thì phải có đủ tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp đó (khoản 1 Điều 31). Khi đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu, viên chức có thể được chuyển sang vị trí việc làm mới nếu có đủ tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của vị trí việc làm đó (khoản 1 Điều 32). Trình tự, thủ tục xét chuyển chức danh nghề nghiệp đối với viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức. Trường hợp của bà Bình có bằng chuyên khoa 1 điều dưỡng, chứng chỉ hành nghề chức danh chuyên môn điều dưỡng đủ điều kiện để xét chuyển và bổ nhiệm vào chức danh điều dưỡng hạng III theo quy định tại Thông tư số 02/2025/TT-BYT." } ], "id": "38839", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện xét chuyển, bổ nhiệm chức danh điều dưỡng" } ] } ], "title": "Điều kiện xét chuyển, bổ nhiệm chức danh điều dưỡng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024 thì trong trường hợp chuyển mục đích từ đất nông nghiệp (trong đó có đất trồng cây hằng năm) sang đất phi nông nghiệp (trong đó có đất thương mại, dịch vụ) theo hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất (đất thương mại, dịch vụ) và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (đất nông nghiệp) cho thời gian sử dụng còn lại. Tại Điều 34 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định cụ thể về cách tính tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, trong đó có quy định cách tính tiền thuê đất đối với cá nhân nhận chuyển nhượng đất có nguồn gốc là đất nông nghiệp sang đất thương mại, dịch vụ theo hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Đề nghị ông Hoàng Dương căn cứ quy định của pháp luật nêu trên và hồ sơ sử dụng đất thực tế, liên hệ với cơ quan chức năng tại địa phương để được tính và nộp tiền thuê đất theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai năm 2024 thì trong trường hợp chuyển mục đích từ đất nông nghiệp (trong đó có đất trồng cây hằng năm) sang đất phi nông nghiệp (trong đó có đất thương mại, dịch vụ) theo hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất (đất thương mại, dịch vụ) và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất (đất nông nghiệp) cho thời gian sử dụng còn lại. Tại Điều 34 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định cụ thể về cách tính tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, trong đó có quy định cách tính tiền thuê đất đối với cá nhân nhận chuyển nhượng đất có nguồn gốc là đất nông nghiệp sang đất thương mại, dịch vụ theo hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê. Đề nghị ông Hoàng Dương căn cứ quy định của pháp luật nêu trên và hồ sơ sử dụng đất thực tế, liên hệ với cơ quan chức năng tại địa phương để được tính và nộp tiền thuê đất theo quy định." } ], "id": "38840", "is_impossible": false, "question": "Cách tính tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất" } ] } ], "title": "Cách tính tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định pháp luật về mỹ thuật hiện hành, chưa quy định thực hiện thủ tục báo cáo, xin phép hoặc làm tờ trình gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với trường hợp một công dân Việt Nam được mời tham gia triển lãm tại nước ngoài theo hình thức cá nhân. Tại điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02/10/2013 của Chính phủ quy định về hoạt động mỹ thuật, quy định: \"2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép đối với: ... b) Đưa tác phẩm mỹ thuật Việt Nam ra nước ngoài triển lãm không mang danh nghĩa đại diện cho quốc gia Việt Nam\". Như vậy trường hợp của ông Nguyễn Hiếu liên hệ với cơ quan có thẩm quyền quản lý về văn hóa, thể thao và du lịch tại địa phương để được hướng dẫn thực hiện các thủ tục, quy định pháp luật hiện hành đối với hoạt động giao lưu văn hóa quốc tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 60, "text": "Theo quy định pháp luật về mỹ thuật hiện hành, chưa quy định thực hiện thủ tục báo cáo, xin phép hoặc làm tờ trình gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với trường hợp một công dân Việt Nam được mời tham gia triển lãm tại nước ngoài theo hình thức cá nhân. Tại điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định số 113/2013/NĐ-CP ngày 02/10/2013 của Chính phủ quy định về hoạt động mỹ thuật, quy định: \"2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép đối với: ... b) Đưa tác phẩm mỹ thuật Việt Nam ra nước ngoài triển lãm không mang danh nghĩa đại diện cho quốc gia Việt Nam\". Như vậy trường hợp của ông Nguyễn Hiếu liên hệ với cơ quan có thẩm quyền quản lý về văn hóa, thể thao và du lịch tại địa phương để được hướng dẫn thực hiện các thủ tục, quy định pháp luật hiện hành đối với hoạt động giao lưu văn hóa quốc tế." } ], "id": "38841", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân tham gia triển lãm nước ngoài có cần xin giấy phép?" } ] } ], "title": "Cá nhân tham gia triển lãm nước ngoài có cần xin giấy phép?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ khoản 6 Điều 6 Thông tư số 01/2020/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2021/TT-NHNN và Thông tư số 14/2021/TT-NHNN), các quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 được áp dụng đến ngày 31/12/2023. Do đó, Thông tư số 14/2021/TT-NHNN không còn hiệu lực trong việc phân loại nợ trên thực tế. Hiện tại, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ quy định tại Thông tư số 31/2024/TT-NHNN để phân loại đối với toàn bộ dư nợ, cam kết ngoại bảng của khách hàng. Việc phân loại nợ dựa trên số ngày quá hạn so với lịch trả nợ do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận với khách hàng. Do đó, khách hàng cần phối hợp, đề xuất với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tính toán lịch trả nợ phù hợp với năng lực tài chính, dòng tiền thu chi, đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của mình để tránh tình trạng nợ quá hạn, ảnh hưởng xấu đến lịch sử tín dụng và khả năng tiếp cận vốn vay.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 56, "text": "Căn cứ khoản 6 Điều 6 Thông tư số 01/2020/TT-NHNN (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 03/2021/TT-NHNN và Thông tư số 14/2021/TT-NHNN), các quy định về cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch COVID-19 được áp dụng đến ngày 31/12/2023. Do đó, Thông tư số 14/2021/TT-NHNN không còn hiệu lực trong việc phân loại nợ trên thực tế. Hiện tại, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ quy định tại Thông tư số 31/2024/TT-NHNN để phân loại đối với toàn bộ dư nợ, cam kết ngoại bảng của khách hàng. Việc phân loại nợ dựa trên số ngày quá hạn so với lịch trả nợ do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thỏa thuận với khách hàng. Do đó, khách hàng cần phối hợp, đề xuất với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tính toán lịch trả nợ phù hợp với năng lực tài chính, dòng tiền thu chi, đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh của mình để tránh tình trạng nợ quá hạn, ảnh hưởng xấu đến lịch sử tín dụng và khả năng tiếp cận vốn vay." } ], "id": "38842", "is_impossible": false, "question": "Căn cứ phân loại nợ của tổ chức tín dụng" } ] } ], "title": "Căn cứ phân loại nợ của tổ chức tín dụng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại Điều 62 Luật Nhà ở năm 2014 thì bên mua, thuê mua nhà ở xã hội không được bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở trong thời gian cho thuê, thuê mua; bên thuê mua, bên mua nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05 năm; mọi trường hợp cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội không đúng quy định của Luật này thì hợp đồng cho thuê, thuê mua, mua bán nhà ở không có giá trị pháp lý và bên thuê, thuê mua, mua phải bàn giao lại nhà ở cho đơn vị quản lý nhà ở xã hội... Ngày 29/6/2023, Quốc hội đã thông qua Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2024. Theo đó, tại Điều 88 quy định như sau: Bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội chỉ được sử dụng nhà ở phục vụ mục đích cho bản thân và thành viên trong gia đình trong thời gian thuê, thuê mua; nếu bên thuê, thuê mua không còn nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở thì chấm dứt hợp đồng và phải trả lại nhà ở này. Trường hợp bán, cho thuê mua nhà ở xã hội vi phạm quy định của Luật này về đối tượng hoặc điều kiện mua, thuê mua nhà ở xã hội thì hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở vô hiệu và bên mua, thuê mua phải bàn giao lại cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, đơn vị quản lý nhà ở xã hội... Tại điểm đ khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở năm 2023 quy định: \"Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên mua nhà ở xã hội đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở mà có nhu cầu bán nhà ở này thì chỉ được bán lại cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc bán lại cho đối tượng thuộc trường hợp được mua nhà ở xã hội với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội này trong hợp đồng mua bán với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Việc nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế\". Tại điểm c khoản 2 Điều 89 Luật Nhà ở năm 2023 quy định: \"Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền thuê mua nhà ở mà có nhu cầu bán nhà ở này thì chỉ được bán lại cho cơ quan quản lý nhà ở trong trường hợp thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công hoặc bán lại cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong trường hợp thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công hoặc bán lại cho đối tượng thuộc trường hợp được mua nhà ở xã hội với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội này trong hợp đồng mua bán với cơ quan quản lý nhà ở hoặc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Việc nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế\". Tại điểm c khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở năm 2023 quy định: \"Sau thời hạn 05 năm, kể từ ngày đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở, bên mua nhà ở xã hội được bán lại nhà ở này theo cơ chế thị trường cho đối tượng có nhu cầu nếu đã được cấp Giấy chứng nhận, bên bán không phải nộp tiền sử dụng đất và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp bán nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ thì bên bán phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế\". Tại điểm d khoản 2 Điều 89 Luật Nhà ở năm 2023 quy định: \"Sau thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền thuê mua nhà ở xã hội theo thời hạn quy định tại điểm a khoản này, bên thuê mua được bán lại nhà ở này theo cơ chế thị trường theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này\". Như vậy, pháp luật về nhà ở đã quy định rõ về đối tượng, điều kiện, hợp đồng thuê, thuê mua và bán nhà ở xã hội đồng thời đã quy định rõ việc xử lý các vi phạm trong việc thuê, thuê mua, bán nhà ở xã hội không đúng quy định của pháp luật. Đề nghị ông căn cứ các quy định nêu trên để thực hiện. Trường hợp vướng mắc, đề nghị ông có văn bản hỏi Sở Xây dựng để được giải quyết theo đúng thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Theo quy định tại Điều 62 Luật Nhà ở năm 2014 thì bên mua, thuê mua nhà ở xã hội không được bán, cho thuê lại, cho mượn nhà ở trong thời gian cho thuê, thuê mua; bên thuê mua, bên mua nhà ở xã hội không được bán lại nhà ở trong thời hạn tối thiểu là 05 năm; mọi trường hợp cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội không đúng quy định của Luật này thì hợp đồng cho thuê, thuê mua, mua bán nhà ở không có giá trị pháp lý và bên thuê, thuê mua, mua phải bàn giao lại nhà ở cho đơn vị quản lý nhà ở xã hội... Ngày 29/6/2023, Quốc hội đã thông qua Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2024. Theo đó, tại Điều 88 quy định như sau: Bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội chỉ được sử dụng nhà ở phục vụ mục đích cho bản thân và thành viên trong gia đình trong thời gian thuê, thuê mua; nếu bên thuê, thuê mua không còn nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở thì chấm dứt hợp đồng và phải trả lại nhà ở này. Trường hợp bán, cho thuê mua nhà ở xã hội vi phạm quy định của Luật này về đối tượng hoặc điều kiện mua, thuê mua nhà ở xã hội thì hợp đồng mua bán, cho thuê mua nhà ở vô hiệu và bên mua, thuê mua phải bàn giao lại cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, đơn vị quản lý nhà ở xã hội... Tại điểm đ khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở năm 2023 quy định: \"Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên mua nhà ở xã hội đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở mà có nhu cầu bán nhà ở này thì chỉ được bán lại cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc bán lại cho đối tượng thuộc trường hợp được mua nhà ở xã hội với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội này trong hợp đồng mua bán với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Việc nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế\". Tại điểm c khoản 2 Điều 89 Luật Nhà ở năm 2023 quy định: \"Trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền thuê mua nhà ở mà có nhu cầu bán nhà ở này thì chỉ được bán lại cho cơ quan quản lý nhà ở trong trường hợp thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công hoặc bán lại cho chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trong trường hợp thuê mua nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công hoặc bán lại cho đối tượng thuộc trường hợp được mua nhà ở xã hội với giá bán tối đa bằng giá bán nhà ở xã hội này trong hợp đồng mua bán với cơ quan quản lý nhà ở hoặc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. Việc nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế\". Tại điểm c khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở năm 2023 quy định: \"Sau thời hạn 05 năm, kể từ ngày đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở, bên mua nhà ở xã hội được bán lại nhà ở này theo cơ chế thị trường cho đối tượng có nhu cầu nếu đã được cấp Giấy chứng nhận, bên bán không phải nộp tiền sử dụng đất và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp bán nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ thì bên bán phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế\". Tại điểm d khoản 2 Điều 89 Luật Nhà ở năm 2023 quy định: \"Sau thời hạn 05 năm, kể từ ngày bên thuê mua đã thanh toán đủ tiền thuê mua nhà ở xã hội theo thời hạn quy định tại điểm a khoản này, bên thuê mua được bán lại nhà ở này theo cơ chế thị trường theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều này\". Như vậy, pháp luật về nhà ở đã quy định rõ về đối tượng, điều kiện, hợp đồng thuê, thuê mua và bán nhà ở xã hội đồng thời đã quy định rõ việc xử lý các vi phạm trong việc thuê, thuê mua, bán nhà ở xã hội không đúng quy định của pháp luật. Đề nghị ông căn cứ các quy định nêu trên để thực hiện. Trường hợp vướng mắc, đề nghị ông có văn bản hỏi Sở Xây dựng để được giải quyết theo đúng thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật." } ], "id": "38843", "is_impossible": false, "question": "Được sang tên nhà ở xã hội trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Được sang tên nhà ở xã hội trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Khoản 2 Mục II Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 5/1/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đã quy định cụ thể và cách tính trả phụ cấp đặc biệt, trong đó tại điểm b đã hướng dẫn rõ về cách xác định thời gian được tính hưởng hoặc không được tính hưởng phụ cấp đặc biệt. Việc tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ở tỉnh Khánh Hòa thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. Vì vậy, đề nghị bà Vũ Lan Hương liên hệ với cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Khánh Hòa (Sở Nội vụ) để được giải đáp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Khoản 2 Mục II Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 5/1/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang đã quy định cụ thể và cách tính trả phụ cấp đặc biệt, trong đó tại điểm b đã hướng dẫn rõ về cách xác định thời gian được tính hưởng hoặc không được tính hưởng phụ cấp đặc biệt. Việc tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ở tỉnh Khánh Hòa thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. Vì vậy, đề nghị bà Vũ Lan Hương liên hệ với cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Khánh Hòa (Sở Nội vụ) để được giải đáp." } ], "id": "38844", "is_impossible": false, "question": "Thời gian được tính hưởng phụ cấp đặc biệt" } ] } ], "title": "Thời gian được tính hưởng phụ cấp đặc biệt" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Ngày 26/4/2022, Bộ Y tế đã ký, ban hành Thông tư số 03/2022/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế . Theo quy định của Thông tư số 03/2022/TT-BYT, viên chức chuyên ngành y tế đã được bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp hạng IV (Điều dưỡng hạng IV, Hộ sinh hạng IV, Kỹ thuật y hạng IV, Dược hạng IV, Dân số viên hạng IV), mà có bằng tốt nghiệp trình độ đại học theo đúng chuyên ngành, nhóm ngành đào tạo thì bảo đảm đủ tiêu chuẩn điều kiện để được chuyển xếp lương theo hệ số lương của bảng lương viên chức loại A0 (từ hệ số 2,1 đến hệ số 4,89). Viên chức chuyên ngành y tế đã được bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp hạng IV (Điều dưỡng hạng IV, Hộ sinh hạng IV, Kỹ thuật y hạng IV, Dược hạng IV, Dân số viên hạng IV) mà có bằng tốt nghiệp trình độ đại học theo đúng chuyên ngành, nhóm ngành đào tạo trước ngày 01/01/2025 thì bảo đảm đáp ứng yêu cầu trình độ đào tạo của chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế hạng IV mà không phải học lại trình độ đào tạo cao đẳng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 36, "text": "Ngày 26/4/2022, Bộ Y tế đã ký, ban hành Thông tư số 03/2022/TT-BYT sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế . Theo quy định của Thông tư số 03/2022/TT-BYT, viên chức chuyên ngành y tế đã được bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp hạng IV (Điều dưỡng hạng IV, Hộ sinh hạng IV, Kỹ thuật y hạng IV, Dược hạng IV, Dân số viên hạng IV), mà có bằng tốt nghiệp trình độ đại học theo đúng chuyên ngành, nhóm ngành đào tạo thì bảo đảm đủ tiêu chuẩn điều kiện để được chuyển xếp lương theo hệ số lương của bảng lương viên chức loại A0 (từ hệ số 2,1 đến hệ số 4,89). Viên chức chuyên ngành y tế đã được bổ nhiệm và xếp lương theo chức danh nghề nghiệp hạng IV (Điều dưỡng hạng IV, Hộ sinh hạng IV, Kỹ thuật y hạng IV, Dược hạng IV, Dân số viên hạng IV) mà có bằng tốt nghiệp trình độ đại học theo đúng chuyên ngành, nhóm ngành đào tạo trước ngày 01/01/2025 thì bảo đảm đáp ứng yêu cầu trình độ đào tạo của chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành y tế hạng IV mà không phải học lại trình độ đào tạo cao đẳng." } ], "id": "38845", "is_impossible": false, "question": "Yêu cầu trình độ đào tạo của viên chức y tế hạng IV" } ] } ], "title": "Yêu cầu trình độ đào tạo của viên chức y tế hạng IV" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 2 Điều 121 Luật Đất đai, trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Tại Điều 206 Luật Đất đai quy định chế độ sử dụng đất thương mại dịch vụ. Theo đó, tại khoản 3 Điều 206 quy định cá nhân sử dụng đất thương mại dịch vụ thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất. Việc thể hiện thông tin về loại đất, hình thức sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất trên Giấy chứng nhận được thể hiện tại khoản 3, khoản 5 và khoản 7 Điều 33 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 121 Luật Đất đai, trường hợp người sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Tại Điều 206 Luật Đất đai quy định chế độ sử dụng đất thương mại dịch vụ. Theo đó, tại khoản 3 Điều 206 quy định cá nhân sử dụng đất thương mại dịch vụ thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất. Việc thể hiện thông tin về loại đất, hình thức sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất trên Giấy chứng nhận được thể hiện tại khoản 3, khoản 5 và khoản 7 Điều 33 Thông tư số 10/2024/TT-BTNMT ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất." } ], "id": "38846", "is_impossible": false, "question": "Quyền của người sử dụng đất thay đổi theo loại đất" } ] } ], "title": "Quyền của người sử dụng đất thay đổi theo loại đất" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định của pháp luật về đầu tư, vốn đầu tư của dự án (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động); việc đăng ký hay điều chỉnh thay đổi tăng/giảm vốn đầu tư, việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của cơ quan đăng ký đầu tư. Hiện nay, quy định pháp luật về ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh ngoại hối (đã được sửa đổi, bổ sung) và Thông tư số 06/2019/TT-NHNN ngày 26/6/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, trong đó: - Khoản 1 Điều 11 Pháp lệnh ngoại hối (đã được sửa đổi, bổ sung) quy định: Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại một tổ chức tín dụng được phép. Việc góp vốn đầu tư, việc chuyển vốn đầu tư gốc, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác phải thực hiện thông qua tài khoản này. - Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 06/2019/TT-NHNN quy định: Nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam được thực hiện góp vốn đầu tư bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam theo mức vốn góp của nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư… - Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 06/2019/TT-NHNN quy định: \"1. Đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm: a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này; b) Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án (sau đây gọi là nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP)\". - Điều 6, Điều 7 Thông tư số 06/2019/TT-NHNN quy định các giao dịch thu, chi thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ và bằng đồng Việt Nam, trong đó có các giao dịch thu, chi liên quan đến việc góp vốn, khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp và chuyển lợi nhuận của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài. - Điều 9 Thông tư số 06/2019/TT-NHNN quy định về chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài: \"1. Nhà đầu tư nước ngoài phải chuyển ra nước ngoài thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp: a) Vốn đầu tư trực tiếp khi giảm vốn đầu tư; chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư này); kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, hợp đồng BCC, hợp đồng PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư; b) Tiền gốc, lãi và chi phí vay nước ngoài (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này), lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp vào Việt Nam. 2. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp do giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp hoặc do chuyển nhượng dự án đầu tư làm thay đổi pháp nhân đăng ký ban đầu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài đó mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch mua ngoại tệ, chuyển vốn đầu tư trực tiếp và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài.\" Như vậy, việc chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài sau khi chấm dứt dự án đầu tư, giải thể doanh nghiệp… đã được quy định cụ thể tại Điều 9 Thông tư số 06/2019/TT-NHNN. Ngoài ra, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC hoặc nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP có thể liên hệ tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp để được hướng dẫn theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 56, "text": "Theo quy định của pháp luật về đầu tư, vốn đầu tư của dự án (gồm vốn góp của nhà đầu tư và vốn huy động); việc đăng ký hay điều chỉnh thay đổi tăng/giảm vốn đầu tư, việc chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của cơ quan đăng ký đầu tư. Hiện nay, quy định pháp luật về ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh ngoại hối (đã được sửa đổi, bổ sung) và Thông tư số 06/2019/TT-NHNN ngày 26/6/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, trong đó: - Khoản 1 Điều 11 Pháp lệnh ngoại hối (đã được sửa đổi, bổ sung) quy định: Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại một tổ chức tín dụng được phép. Việc góp vốn đầu tư, việc chuyển vốn đầu tư gốc, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác phải thực hiện thông qua tài khoản này. - Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 06/2019/TT-NHNN quy định: Nhà đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư Việt Nam được thực hiện góp vốn đầu tư bằng ngoại tệ, đồng Việt Nam theo mức vốn góp của nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư… - Khoản 1 Điều 5 Thông tư số 06/2019/TT-NHNN quy định: \"1. Đối tượng mở và sử dụng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bao gồm: a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này; b) Nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC, nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP trong trường hợp không thành lập doanh nghiệp dự án (sau đây gọi là nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP)\". - Điều 6, Điều 7 Thông tư số 06/2019/TT-NHNN quy định các giao dịch thu, chi thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ và bằng đồng Việt Nam, trong đó có các giao dịch thu, chi liên quan đến việc góp vốn, khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp và chuyển lợi nhuận của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài. - Điều 9 Thông tư số 06/2019/TT-NHNN quy định về chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài: \"1. Nhà đầu tư nước ngoài phải chuyển ra nước ngoài thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp: a) Vốn đầu tư trực tiếp khi giảm vốn đầu tư; chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư này); kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư, hợp đồng BCC, hợp đồng PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư; b) Tiền gốc, lãi và chi phí vay nước ngoài (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư này), lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp vào Việt Nam. 2. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp do giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp hoặc do chuyển nhượng dự án đầu tư làm thay đổi pháp nhân đăng ký ban đầu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài đó mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch mua ngoại tệ, chuyển vốn đầu tư trực tiếp và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài.\" Như vậy, việc chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài sau khi chấm dứt dự án đầu tư, giải thể doanh nghiệp… đã được quy định cụ thể tại Điều 9 Thông tư số 06/2019/TT-NHNN. Ngoài ra, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng BCC hoặc nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp thực hiện dự án PPP có thể liên hệ tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp để được hướng dẫn theo quy định của pháp luật." } ], "id": "38847", "is_impossible": false, "question": "Chấm dứt dự án đầu tư, chuyển vốn ra nước ngoài thế nào?" } ] } ], "title": "Chấm dứt dự án đầu tư, chuyển vốn ra nước ngoài thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Điểm đ khoản 6 Điều 9 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật BHXH và Luật An toàn, vệ sinh lao động về BHXH bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định: Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc mà có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn. Hồ sơ hưởng BHXH một lần được quy định tại Điều 109 Luật BHXH năm 2014 bao gồm: - Sổ BHXH; - Đơn đề nghị hưởng BHXH một lần (Mẫu số 14-HSB kèm theo Quyết định số 686/QĐ-BHXH ngày 29/5/2024 của BHXH Việt Nam).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Điểm đ khoản 6 Điều 9 Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết Luật BHXH và Luật An toàn, vệ sinh lao động về BHXH bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam quy định: Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc mà có yêu cầu thì được hưởng BHXH một lần khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn. Hồ sơ hưởng BHXH một lần được quy định tại Điều 109 Luật BHXH năm 2014 bao gồm: - Sổ BHXH; - Đơn đề nghị hưởng BHXH một lần (Mẫu số 14-HSB kèm theo Quyết định số 686/QĐ-BHXH ngày 29/5/2024 của BHXH Việt Nam)." } ], "id": "38848", "is_impossible": false, "question": "Lao động nước ngoài chấm dứt hợp đồng có được BHXH một lần?" } ] } ], "title": "Lao động nước ngoài chấm dứt hợp đồng có được BHXH một lần?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với công chức, viên chức được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ). Theo đó, cán bộ, công chức, viên chức đạt đủ 2 tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này và lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn. Việc tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ở tỉnh Bình Định thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. Vì vậy, đề nghị bà Kim Cúc liên hệ với cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bình Định (Sở Nội vụ) để được giải đáp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Chế độ nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đối với công chức, viên chức được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 03/2021/TT-BNV ngày 29/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ). Theo đó, cán bộ, công chức, viên chức đạt đủ 2 tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này và lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền quyết định công nhận bằng văn bản, nếu chưa xếp bậc lương cuối cùng trong ngạch hoặc trong chức danh và tính đến ngày 31 tháng 12 của năm xét nâng bậc lương trước thời hạn còn thiếu từ 12 tháng trở xuống để được nâng bậc lương thường xuyên thì được xét nâng một bậc lương trước thời hạn. Việc tổ chức thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ở tỉnh Bình Định thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh. Vì vậy, đề nghị bà Kim Cúc liên hệ với cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Bình Định (Sở Nội vụ) để được giải đáp." } ], "id": "38849", "is_impossible": false, "question": "Tiêu chuẩn xét nâng lương trước hạn" } ] } ], "title": "Tiêu chuẩn xét nâng lương trước hạn" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Do thông tin bà cung cấp không đầy đủ vì vậy Bộ Nông nghiệp và Môi trường không đủ căn cứ để trả lời cụ thể về việc kho bảo quản dược phẩm của doanh nghiệp có hay không thuộc đối tượng được miễn đăng ký môi trường. Dự án đầu tư mới hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được miễn đăng ký khi đáp ứng quy định Điều 32 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. Đề nghị bà rà soát để thực hiện theo đúng quy định. Theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp nhập khẩu ủy thác thuốc nếu là đối tượng chịu trách nhiệm về chất lượng và ghi nhãn sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa thì phải thực hiện trách nhiệm tái chế bao bì, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Do thông tin bà cung cấp không đầy đủ vì vậy Bộ Nông nghiệp và Môi trường không đủ căn cứ để trả lời cụ thể về việc kho bảo quản dược phẩm của doanh nghiệp có hay không thuộc đối tượng được miễn đăng ký môi trường. Dự án đầu tư mới hoặc cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được miễn đăng ký khi đáp ứng quy định Điều 32 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 14 Điều 1 Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP. Đề nghị bà rà soát để thực hiện theo đúng quy định. Theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, doanh nghiệp nhập khẩu ủy thác thuốc nếu là đối tượng chịu trách nhiệm về chất lượng và ghi nhãn sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa thì phải thực hiện trách nhiệm tái chế bao bì, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này." } ], "id": "38850", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp phân phối dược phẩm có phải tái chế bao bì?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp phân phối dược phẩm có phải tái chế bao bì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ khoản 1 Điều 16 và khoản 4 Điều 19 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã được thực hiện xếp lương như công chức hành chính có cùng trình độ đào tạo và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,15. Đồng thời, tại khoản 4 Điều 40 Nghị định này đã giao UBND cấp tỉnh bố trí, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại Nghị định này. Căn cứ vào quy định nêu trên và theo phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, đề nghị của ông Phạm Quốc Vinh gửi nội dung kiến nghị đến UBND tỉnh Bắc Ninh để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Căn cứ khoản 1 Điều 16 và khoản 4 Điều 19 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì Chủ tịch Hội Cựu chiến binh cấp xã được thực hiện xếp lương như công chức hành chính có cùng trình độ đào tạo và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,15. Đồng thời, tại khoản 4 Điều 40 Nghị định này đã giao UBND cấp tỉnh bố trí, hướng dẫn, kiểm tra việc sử dụng nguồn kinh phí để thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã, người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo quy định tại Nghị định này. Căn cứ vào quy định nêu trên và theo phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, đề nghị của ông Phạm Quốc Vinh gửi nội dung kiến nghị đến UBND tỉnh Bắc Ninh để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền." } ], "id": "38851", "is_impossible": false, "question": "Cơ quan nào trả phụ cấp cho Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã?" } ] } ], "title": "Cơ quan nào trả phụ cấp cho Chủ tịch Hội Cựu chiến binh xã?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 19/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường thì các quy định tại Thông tư này được áp dụng từ ngày 1/1/2021. Đối với thời gian người lao động làm việc trước ngày 1/1/2021 được căn cứ theo nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên để làm cơ sở xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư số 19/2021/TT-BLĐTBXH ngày 15/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) ban hành Danh mục vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường thì các quy định tại Thông tư này được áp dụng từ ngày 1/1/2021. Đối với thời gian người lao động làm việc trước ngày 1/1/2021 được căn cứ theo nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên để làm cơ sở xác định các trường hợp có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường." } ], "id": "38852", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn trường hợp được nghỉ hưu thấp hơn tuổi quy định" } ] } ], "title": "Hướng dẫn trường hợp được nghỉ hưu thấp hơn tuổi quy định" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Về gia hạn thời hạn sử dụng đất, tại khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 1/8/2024) quy định: \"3. Việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất. Quá thời hạn phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn mà người sử dụng đất không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thì không được gia hạn sử dụng đất, trừ trường hợp bất khả kháng. Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật này\". Đề nghị bà nghiên cứu thực hiện theo đúng quy định nêu trên, việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Về gia hạn thời hạn sử dụng đất, tại khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 1/8/2024) quy định: \"3. Việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất. Quá thời hạn phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn mà người sử dụng đất không nộp hồ sơ đề nghị gia hạn thì không được gia hạn sử dụng đất, trừ trường hợp bất khả kháng. Trường hợp không được gia hạn sử dụng đất, cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật này\". Đề nghị bà nghiên cứu thực hiện theo đúng quy định nêu trên, việc gia hạn sử dụng đất được thực hiện trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất." } ], "id": "38853", "is_impossible": false, "question": "Khi nào cần làm thủ tục gia hạn sử dụng đất?" } ] } ], "title": "Khi nào cần làm thủ tục gia hạn sử dụng đất?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Về các phương pháp dự báo bồi lắng, tùy vào đặc điểm tự nhiên, mục đích nghiên cứu để áp dụng các phương pháp dự báo bồi lắng như: Phương pháp hố đào thí nghiệm; Phương pháp tính toán từ đường cong thực đo; Phương pháp ước tính điều kiện tương tự; Phương pháp thí nghiệm mô hình; Phương pháp tính toán mô hình; Phương pháp dự báo theo diễn biến lòng sông; Về thiết lập mô hình, trên cơ sở tài liệu thu thập như: quan sát sự biến đổi của lòng, bờ sông qua các năm dựa trên công nghệ phân tích ảnh viễn thám; thu thập tài liệu khí tượng thuỷ văn kết hợp với khảo sát thực tế hằng năm. Các nhà nghiên cứu hoàn toàn có thể xây dựng được mô hình mô phỏng các quá trình thủy động lực, sự vận chuyển bùn cát, sự biến động hình thái lòng, bờ sông và lan truyền vật chất lơ lửng để lựa chọn kịch bản khai thác ít tác động nhất đến lòng, bờ bãi sông. Ngoài ra, khi quy hoạch thăm dò, khai thác thì địa phương đã phải nghiên cứu cơ bản đặc điểm này để khoanh định cũng như dự kiến công suất tối đa khai thác trên một đoạn, khúc và cả dòng sông. Hiện nay các nhà khoa học thường sử dụng phần mềm MIKE để thiết lập các mô hình theo yêu cầu, trong đó có các bộ công cụ như sau: (1) Mô đun tính toán thủy lực (MIKE 21/3 HD; (2) các mô đun tính sóng (MIKE 21 SW, NSW,PMS,EMS, BW); (3) các mô đun tính biến đổi đường bờ (LITPACK); (4) các mô đun tính biến đổi bùn cát (MIKE 21/3 ST, MT); (5) các mô đun tính tràn dầu, mô hình sinh thái (MIKE 3 OS, EcoLab); (6) các mô đun tính lan truyền vật chất, truyền nhiệt (MIKE 3 AD).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Về các phương pháp dự báo bồi lắng, tùy vào đặc điểm tự nhiên, mục đích nghiên cứu để áp dụng các phương pháp dự báo bồi lắng như: Phương pháp hố đào thí nghiệm; Phương pháp tính toán từ đường cong thực đo; Phương pháp ước tính điều kiện tương tự; Phương pháp thí nghiệm mô hình; Phương pháp tính toán mô hình; Phương pháp dự báo theo diễn biến lòng sông; Về thiết lập mô hình, trên cơ sở tài liệu thu thập như: quan sát sự biến đổi của lòng, bờ sông qua các năm dựa trên công nghệ phân tích ảnh viễn thám; thu thập tài liệu khí tượng thuỷ văn kết hợp với khảo sát thực tế hằng năm. Các nhà nghiên cứu hoàn toàn có thể xây dựng được mô hình mô phỏng các quá trình thủy động lực, sự vận chuyển bùn cát, sự biến động hình thái lòng, bờ sông và lan truyền vật chất lơ lửng để lựa chọn kịch bản khai thác ít tác động nhất đến lòng, bờ bãi sông. Ngoài ra, khi quy hoạch thăm dò, khai thác thì địa phương đã phải nghiên cứu cơ bản đặc điểm này để khoanh định cũng như dự kiến công suất tối đa khai thác trên một đoạn, khúc và cả dòng sông. Hiện nay các nhà khoa học thường sử dụng phần mềm MIKE để thiết lập các mô hình theo yêu cầu, trong đó có các bộ công cụ như sau: (1) Mô đun tính toán thủy lực (MIKE 21/3 HD; (2) các mô đun tính sóng (MIKE 21 SW, NSW,PMS,EMS, BW); (3) các mô đun tính biến đổi đường bờ (LITPACK); (4) các mô đun tính biến đổi bùn cát (MIKE 21/3 ST, MT); (5) các mô đun tính tràn dầu, mô hình sinh thái (MIKE 3 OS, EcoLab); (6) các mô đun tính lan truyền vật chất, truyền nhiệt (MIKE 3 AD)." } ], "id": "38854", "is_impossible": false, "question": "Căn cứ xác định khối lượng cát, sỏi bồi lắng dự kiến" } ] } ], "title": "Căn cứ xác định khối lượng cát, sỏi bồi lắng dự kiến" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai đã quy định: \"Điều 137. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất … 7. Hộ gia đình, cá nhân có bản sao một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này mà bản gốc giấy tờ đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ này, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật\". Việc xác định giấy tờ là bản photo (không có chứng thực) Giấy chứng nhận tạm thời có phải là bản sao hay không không thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, do vậy không có cơ sở để giải đáp, hướng dẫn. Đề nghị ông liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương được xem xét, hướng dẫn giải quyết theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Tại khoản 7 Điều 137 Luật Đất đai đã quy định: \"Điều 137. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất … 7. Hộ gia đình, cá nhân có bản sao một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này mà bản gốc giấy tờ đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ này, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật\". Việc xác định giấy tờ là bản photo (không có chứng thực) Giấy chứng nhận tạm thời có phải là bản sao hay không không thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, do vậy không có cơ sở để giải đáp, hướng dẫn. Đề nghị ông liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương được xem xét, hướng dẫn giải quyết theo quy định của pháp luật." } ], "id": "38855", "is_impossible": false, "question": "Căn cứ xác nhận giấy tờ về quyền sử dụng đất" } ] } ], "title": "Căn cứ xác nhận giấy tờ về quyền sử dụng đất" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Tại điểm d khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng quy định một trong các tiêu chuẩn để tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh cho cá nhân như sau: \"Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu \"Chiến sĩ thi đua cơ sở\" hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở\". Theo đó, sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ là thành tích đạt được trong thời gian \"có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ\".", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Tại điểm d khoản 1 Điều 74 Luật Thi đua, khen thưởng quy định một trong các tiêu chuẩn để tặng hoặc truy tặng Bằng khen của Bộ, ban, ngành, tỉnh cho cá nhân như sau: \"Có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu \"Chiến sĩ thi đua cơ sở\" hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng có hiệu quả trong phạm vi cơ sở hoặc có 02 đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cơ sở\". Theo đó, sáng kiến, đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ là thành tích đạt được trong thời gian \"có 02 lần liên tục được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở hoặc có liên tục từ 02 năm trở lên được công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ\"." } ], "id": "38856", "is_impossible": false, "question": "Sáng kiến trong thời gian nào được dùng xét tặng Bằng khen cấp Bộ?" } ] } ], "title": "Sáng kiến trong thời gian nào được dùng xét tặng Bằng khen cấp Bộ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Về xây dựng khung giá rừng theo Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT: Thực hiện quy định của Luật Lâm nghiệp 2017, ngày 15/12/2023 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng. Tại Điều 1 Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT có quy định phạm vi điều chỉnh \"Thông tư này quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân\". Tại Điều 2 của Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT có quy định đối tượng áp dụng quy định: \"1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến định giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân. 2. Khuyến khích áp dụng phương pháp định giá rừng quy định tại Thông tư này để định giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng trồng thuộc sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Lâm nghiệp\". Như vậy, việc áp dụng Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT cho các đối tượng quy định tại Điều 2 nêu trên thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của UBND cấp tỉnh. Việc xây dựng khung giá rừng được thực hiện theo quy định của pháp luật lâm nghiệp và pháp luật về giá theo các nội dung đã được hướng dẫn tại Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT. Về xây dựng khung giá rừng theo đơn vị hành chính cấp huyện: Thực hiện Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 7/4/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, hiện nay, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đang xây dựng Thông tư quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, trong đó có một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp thực hiện chính quyền địa phương hai cấp. Theo đó thủ tục hành chính cấp huyện sẽ được thực hiện ở cấp xã.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Về xây dựng khung giá rừng theo Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT: Thực hiện quy định của Luật Lâm nghiệp 2017, ngày 15/12/2023 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng. Tại Điều 1 Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT có quy định phạm vi điều chỉnh \"Thông tư này quy định phương pháp định giá rừng; hướng dẫn định khung giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân\". Tại Điều 2 của Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT có quy định đối tượng áp dụng quy định: \"1. Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có hoạt động liên quan đến định giá rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất thuộc sở hữu toàn dân. 2. Khuyến khích áp dụng phương pháp định giá rừng quy định tại Thông tư này để định giá rừng đối với rừng sản xuất là rừng trồng thuộc sở hữu của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Lâm nghiệp\". Như vậy, việc áp dụng Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT cho các đối tượng quy định tại Điều 2 nêu trên thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của UBND cấp tỉnh. Việc xây dựng khung giá rừng được thực hiện theo quy định của pháp luật lâm nghiệp và pháp luật về giá theo các nội dung đã được hướng dẫn tại Thông tư số 20/2023/TT-BNNPTNT. Về xây dựng khung giá rừng theo đơn vị hành chính cấp huyện: Thực hiện Nghị quyết số 74/NQ-CP ngày 7/4/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và xây dựng mô hình tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, hiện nay, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đang xây dựng Thông tư quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường, trong đó có một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp thực hiện chính quyền địa phương hai cấp. Theo đó thủ tục hành chính cấp huyện sẽ được thực hiện ở cấp xã." } ], "id": "38857", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền xây dựng khung giá rừng" } ] } ], "title": "Thẩm quyền xây dựng khung giá rừng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chi cục Thuế khu vực I trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh, cụ thể như sau: Theo tiết 2.4 điểm c Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định: \"…c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế..\". Theo điểm d Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định: \"d) Người phụ thuộc bao gồm: …d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này… đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau: đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động. đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng. đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng…\" Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp mẹ của người lao động được xác định là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế thu nhập cá nhân nếu đáp ứng điều kiện sau: Mẹ trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện: Bị khuyết tật, không có khả năng lao động và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng. Đối với trường hợp mẹ ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 51, "text": "Căn cứ Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh, cụ thể như sau: Theo tiết 2.4 điểm c Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định: \"…c.2.4) Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế..\". Theo điểm d Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định: \"d) Người phụ thuộc bao gồm: …d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này… đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau: đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau: đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động. đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng. đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng…\" Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp mẹ của người lao động được xác định là người phụ thuộc để giảm trừ gia cảnh khi nộp thuế thu nhập cá nhân nếu đáp ứng điều kiện sau: Mẹ trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện: Bị khuyết tật, không có khả năng lao động và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng. Đối với trường hợp mẹ ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng." } ], "id": "38858", "is_impossible": false, "question": "Thân nhân liệt sĩ có được tính để giảm trừ gia cảnh?" } ] } ], "title": "Thân nhân liệt sĩ có được tính để giảm trừ gia cảnh?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Hiện nay, chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập thực hiện theo quy định tại các văn bản: Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 4/7/2011 của Chính phủ; Nghị định số 05/2023/NĐ-CP ngày 15/2/2023 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2011/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập; Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC ngày 19/1/2012 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 56/2011/NĐ-CP. Ông Chơn là viên chức Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, chức danh nghề nghiệp Kỹ sư môi trường hạng III, chưa cung cấp đủ thông tin về khung năng lực vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chức danh nghề nghiệp và phân công công việc theo vị trí việc làm để xác định mức phụ cấp ưu đãi nghề cụ thể theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 36, "text": "Hiện nay, chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập thực hiện theo quy định tại các văn bản: Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 4/7/2011 của Chính phủ; Nghị định số 05/2023/NĐ-CP ngày 15/2/2023 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2011/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập; Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC ngày 19/1/2012 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 56/2011/NĐ-CP. Ông Chơn là viên chức Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, chức danh nghề nghiệp Kỹ sư môi trường hạng III, chưa cung cấp đủ thông tin về khung năng lực vị trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, chức danh nghề nghiệp và phân công công việc theo vị trí việc làm để xác định mức phụ cấp ưu đãi nghề cụ thể theo quy định." } ], "id": "38859", "is_impossible": false, "question": "Phụ cấp ưu đãi nghề y thực hiện theo quy định nào?" } ] } ], "title": "Phụ cấp ưu đãi nghề y thực hiện theo quy định nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Việc xem xét xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể và căn cứ vào hồ sơ quản lý đất đai tại địa phương để áp dụng chính sách. Do đó, đề nghị ông gửi kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền của địa phương nơi có đất để được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, ông nghiên cứu các quy định của pháp luật sau đây để được rõ: Theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thì hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai bao gồm hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện. Điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP quy định: \"b) Đối với các hành vi vi phạm hành chính không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này là hành vi đang thực hiện thì thời điểm để tính thời hiệu xử phạt là thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm\". Do đó, hành vi xây nhà ở năm 2000 trên đất nông nghiệp (nuôi cá) là hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện, thuộc trường hợp sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép tại Điều 10 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Việc xem xét xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai cần căn cứ vào từng trường hợp cụ thể và căn cứ vào hồ sơ quản lý đất đai tại địa phương để áp dụng chính sách. Do đó, đề nghị ông gửi kiến nghị đến cơ quan có thẩm quyền của địa phương nơi có đất để được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, ông nghiên cứu các quy định của pháp luật sau đây để được rõ: Theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai thì hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai bao gồm hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện. Điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP quy định: \"b) Đối với các hành vi vi phạm hành chính không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này là hành vi đang thực hiện thì thời điểm để tính thời hiệu xử phạt là thời điểm người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm\". Do đó, hành vi xây nhà ở năm 2000 trên đất nông nghiệp (nuôi cá) là hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện, thuộc trường hợp sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép tại Điều 10 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP." } ], "id": "38860", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt hành vi xây nhà trên đất nông nghiệp" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt hành vi xây nhà trên đất nông nghiệp" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Theo Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán quy định: Tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 quy định về tổ chức bộ máy kế toán: \"1. Đơn vị kế toán phải bố trí người làm kế toán đảm bảo các quy định của Luật Kế toán, số lượng người làm kế toán tùy theo quy mô hoạt động, yêu cầu quản lý, chức năng nhiệm vụ hoặc biên chế của đơn vị. Đơn vị kế toán có thể bố trí người làm kế toán kiêm nhiệm các công việc khác mà pháp luật về kế toán không nghiêm cấm. … 4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước tổ chức công tác kế toán theo đơn vị dự toán ngân sách…\". Tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 về những người không được làm kế toán: \"2. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc hoặc tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán,… 3. Người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trường hợp trong cùng doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa\". Tại khoản 1, khoản 2 Điều 20 quy định về bố trí kế toán trưởng, phụ trách kế toán: \"1. Đơn vị kế toán phải bố trí kế toán trưởng trừ các đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp đơn vị chưa bổ nhiệm được ngay kế toán trưởng thì bố trí người phụ trách kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán trưởng theo quy định. Thời gian bố trí người phụ trách kế toán tối đa là 12 tháng, sau thời gian này đơn vị kế toán phải bố trí người làm kế toán trưởng. 2. Phụ trách kế toán: a) Các đơn vị kế toán trong lĩnh vực nhà nước bao gồm: Đơn vị kế toán chỉ có một người làm kế toán hoặc một người làm kế toán kiêm nhiệm;…\". Theo đó, pháp luật về kế toán hiện hành chỉ có quy định về những người không được làm kế toán mà không có quy định cụ thể về việc bố trí một người làm kế toán kiêm nhiệm cho nhiều đơn vị kế toán khác nhau hoặc tại cả đơn vị cấp trên và cấp dưới. Việc bố trí kế toán trưởng hay phụ trách kế toán thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 20 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP. Người được bố trí làm kế toán trưởng/phụ trách kế toán phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP. Trên đây là ý kiến của Bộ Tài chính, đề nghị bà nghiên cứu để thực hiện đúng quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Theo Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán quy định: Tại khoản 1, khoản 4 Điều 18 quy định về tổ chức bộ máy kế toán: \"1. Đơn vị kế toán phải bố trí người làm kế toán đảm bảo các quy định của Luật Kế toán, số lượng người làm kế toán tùy theo quy mô hoạt động, yêu cầu quản lý, chức năng nhiệm vụ hoặc biên chế của đơn vị. Đơn vị kế toán có thể bố trí người làm kế toán kiêm nhiệm các công việc khác mà pháp luật về kế toán không nghiêm cấm. … 4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước tổ chức công tác kế toán theo đơn vị dự toán ngân sách…\". Tại khoản 2, khoản 3 Điều 19 về những người không được làm kế toán: \"2. Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của người đại diện theo pháp luật, của người đứng đầu, của giám đốc hoặc tổng giám đốc và của cấp phó của người đứng đầu, phó giám đốc hoặc phó tổng giám đốc phụ trách công tác tài chính - kế toán, kế toán trưởng trong cùng một đơn vị kế toán,… 3. Người đang làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản trong cùng một đơn vị kế toán, trừ trường hợp trong cùng doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu và các doanh nghiệp thuộc loại hình khác không có vốn nhà nước và là doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa\". Tại khoản 1, khoản 2 Điều 20 quy định về bố trí kế toán trưởng, phụ trách kế toán: \"1. Đơn vị kế toán phải bố trí kế toán trưởng trừ các đơn vị quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp đơn vị chưa bổ nhiệm được ngay kế toán trưởng thì bố trí người phụ trách kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán trưởng theo quy định. Thời gian bố trí người phụ trách kế toán tối đa là 12 tháng, sau thời gian này đơn vị kế toán phải bố trí người làm kế toán trưởng. 2. Phụ trách kế toán: a) Các đơn vị kế toán trong lĩnh vực nhà nước bao gồm: Đơn vị kế toán chỉ có một người làm kế toán hoặc một người làm kế toán kiêm nhiệm;…\". Theo đó, pháp luật về kế toán hiện hành chỉ có quy định về những người không được làm kế toán mà không có quy định cụ thể về việc bố trí một người làm kế toán kiêm nhiệm cho nhiều đơn vị kế toán khác nhau hoặc tại cả đơn vị cấp trên và cấp dưới. Việc bố trí kế toán trưởng hay phụ trách kế toán thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 20 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP. Người được bố trí làm kế toán trưởng/phụ trách kế toán phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP. Trên đây là ý kiến của Bộ Tài chính, đề nghị bà nghiên cứu để thực hiện đúng quy định." } ], "id": "38861", "is_impossible": false, "question": "Một người có được làm kế toán trưởng hai đơn vị?" } ] } ], "title": "Một người có được làm kế toán trưởng hai đơn vị?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Khoản 1 Điều 57 Luật Thi đua, khen thưởng quy định: \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang để tặng hoặc truy tặng cho quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao\". Căn cứ quy định nêu trên, \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" được tặng hoặc truy tặng cho quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng đang công tác trong Quân đội nhân dân, bảo đảm đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 57 Luật Thi đua, khen thưởng (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2024). Ông Hà Trọng Quí đã xuất ngũ tháng 12/1987, hiện không công tác trong Quân đội nhân dân nên không thuộc đối tượng để xét tặng \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 57 của Luật Thi đua, khen thưởng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Khoản 1 Điều 57 Luật Thi đua, khen thưởng quy định: \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang để tặng hoặc truy tặng cho quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân làm việc trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao\". Căn cứ quy định nêu trên, \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" được tặng hoặc truy tặng cho quân nhân, công nhân, công chức, viên chức quốc phòng đang công tác trong Quân đội nhân dân, bảo đảm đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 57 Luật Thi đua, khen thưởng (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2024). Ông Hà Trọng Quí đã xuất ngũ tháng 12/1987, hiện không công tác trong Quân đội nhân dân nên không thuộc đối tượng để xét tặng \"Huy chương Chiến sĩ vẻ vang\" theo tiêu chuẩn quy định tại Điều 57 của Luật Thi đua, khen thưởng." } ], "id": "38862", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng xét tặng Huy chương Chiến sĩ vẻ vang" } ] } ], "title": "Đối tượng xét tặng Huy chương Chiến sĩ vẻ vang" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Tại điểm a và điểm b khoản 5 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020, Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 (sau đây gọi chung là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP sửa đổi) đã có quy định trách nhiệm của doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề, trong đó có quy định: (1) Khi ký hợp đồng cho thuê đất, cho thuê lại đất phải xác định cụ thể tiến độ sử dụng đất tương ứng với tiến độ thực hiện dự án đầu tư và biện pháp xử lý nếu bên thuê đất, bên thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng; (2) Có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc bên thuê đất, thuê lại đất đưa đất vào sử dụng theo đúng tiến độ đã giao kết trong hợp đồng;… Trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất, trừ trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP sửa đổi thì doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề có trách nhiệm yêu cầu bên thuê đất, thuê lại đất thực hiện các biện pháp để đưa đất vào sử dụng hoặc có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê đất, thuê lại đất; lập danh sách các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất báo cáo Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các cơ quan nhận được báo cáo và doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề có trách nhiệm công bố công khai danh sách các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị (khoản 6 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP sửa đổi). Trường hợp doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề đã thực hiện các quy định tại khoản 6 Điều này mà bên thuê đất, thuê lại đất vẫn không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất thì UBND cấp tỉnh căn cứ kết quả kiểm tra, kết luận thanh tra thực hiện việc thu hồi đối với diện tích đất vi phạm của bên thuê đất, thuê lại đất và giao cho chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề (khoản 7 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP sửa đổi). Tại khoản 8 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP sửa đổi quy định: Đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất của chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP sửa đổi thì UBND cấp tỉnh thu hồi đất đối với các trường hợp sau: (1) Không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng 36 tháng so với tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất; (2) Quá thời hạn 36 tháng kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp các bên không có giao kết về tiến độ đưa đất vào sử dụng trong hợp đồng mà không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng. Các trường hợp dự án bị thu hồi đất theo Luật Đất đai 2024 Kế thừa các quy định của pháp luật đất đai qua các thời kỳ và pháp luật đất đai năm 2013, tại Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai cũng đã quy định về chế độ quản lý, sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Tại khoản 2 và khoản 3 Điều 93 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, theo đó chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp khi ký hợp đồng cho thuê đất, thuê lại đất phải xác định cụ thể tiến độ sử dụng đất theo tiến độ thực hiện dự án đầu tư; kiểm tra, theo dõi, đôn đốc bên thuê đất, thuê lại đất đưa đất vào sử dụng theo đúng tiến độ đã giao kết trong hợp đồng. Trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã ký kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất, trừ trường hợp bất khả kháng thì chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp có trách nhiệm yêu cầu bên thuê đất, thuê lại đất thực hiện các biện pháp để đưa đất vào sử dụng; báo cáo UBND cấp tỉnh các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng và công khai trên cổng thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh. Trường hợp chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều này mà bên thuê đất, thuê lại đất vẫn không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai thì đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê đất, cho thuê lại đất và kiến nghị UBND cấp có thẩm quyền thu hồi đối với diện tích đất vi phạm của bên thuê đất, thuê lại đất để bàn giao cho chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp (khoản 4 Điều 93 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP). Đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp trước ngày Nghị định số 102/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp bất khả kháng thì UBND cấp có thẩm quyền thu hồi đất đối với các trường hợp sau: (1) Không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng quá 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tiến độ sử dụng đất đã ký kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất; (2) Không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng quá 24 tháng kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đối với trường hợp nội dung hợp đồng thuê đất, thuê lại đất không quy định về tiến độ đưa đất vào sử dụng (khoản 4 Điều 93 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP). Như vậy, theo các quy định của pháp luật đất đai nêu trên việc thu hồi đất do vi phạm tiến độ phụ thuộc vào tiến độ ghi trong dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tiến độ sử dụng đất đã ký kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất. Do Bộ Nông nghiệp và Môi trường không có thông tin cụ thể về tiến độ ghi trong dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt liên quan đến phần diện tích đất 1,0 ha còn lại chưa xây dựng nên không có cơ sở để trả lời cụ thể. Đề nghị công ty nghiên cứu quy định nêu trên để thực hiện đúng quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Tại điểm a và điểm b khoản 5 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020, Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 (sau đây gọi chung là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP sửa đổi) đã có quy định trách nhiệm của doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề, trong đó có quy định: (1) Khi ký hợp đồng cho thuê đất, cho thuê lại đất phải xác định cụ thể tiến độ sử dụng đất tương ứng với tiến độ thực hiện dự án đầu tư và biện pháp xử lý nếu bên thuê đất, bên thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng; (2) Có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc bên thuê đất, thuê lại đất đưa đất vào sử dụng theo đúng tiến độ đã giao kết trong hợp đồng;… Trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất, trừ trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP sửa đổi thì doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề có trách nhiệm yêu cầu bên thuê đất, thuê lại đất thực hiện các biện pháp để đưa đất vào sử dụng hoặc có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê đất, thuê lại đất; lập danh sách các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất báo cáo Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài nguyên và Môi trường. Các cơ quan nhận được báo cáo và doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề có trách nhiệm công bố công khai danh sách các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị (khoản 6 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP sửa đổi). Trường hợp doanh nghiệp đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề đã thực hiện các quy định tại khoản 6 Điều này mà bên thuê đất, thuê lại đất vẫn không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất thì UBND cấp tỉnh căn cứ kết quả kiểm tra, kết luận thanh tra thực hiện việc thu hồi đối với diện tích đất vi phạm của bên thuê đất, thuê lại đất và giao cho chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề (khoản 7 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP sửa đổi). Tại khoản 8 Điều 51 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP sửa đổi quy định: Đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất của chủ đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP sửa đổi thì UBND cấp tỉnh thu hồi đất đối với các trường hợp sau: (1) Không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng 36 tháng so với tiến độ sử dụng đất đã giao kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất; (2) Quá thời hạn 36 tháng kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp các bên không có giao kết về tiến độ đưa đất vào sử dụng trong hợp đồng mà không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng. Các trường hợp dự án bị thu hồi đất theo Luật Đất đai 2024 Kế thừa các quy định của pháp luật đất đai qua các thời kỳ và pháp luật đất đai năm 2013, tại Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai cũng đã quy định về chế độ quản lý, sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Tại khoản 2 và khoản 3 Điều 93 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, theo đó chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp khi ký hợp đồng cho thuê đất, thuê lại đất phải xác định cụ thể tiến độ sử dụng đất theo tiến độ thực hiện dự án đầu tư; kiểm tra, theo dõi, đôn đốc bên thuê đất, thuê lại đất đưa đất vào sử dụng theo đúng tiến độ đã giao kết trong hợp đồng. Trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiến độ đã ký kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất, trừ trường hợp bất khả kháng thì chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp có trách nhiệm yêu cầu bên thuê đất, thuê lại đất thực hiện các biện pháp để đưa đất vào sử dụng; báo cáo UBND cấp tỉnh các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng và công khai trên cổng thông tin điện tử của UBND cấp tỉnh. Trường hợp chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều này mà bên thuê đất, thuê lại đất vẫn không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai thì đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê đất, cho thuê lại đất và kiến nghị UBND cấp có thẩm quyền thu hồi đối với diện tích đất vi phạm của bên thuê đất, thuê lại đất để bàn giao cho chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp (khoản 4 Điều 93 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP). Đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp trước ngày Nghị định số 102/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp bất khả kháng thì UBND cấp có thẩm quyền thu hồi đất đối với các trường hợp sau: (1) Không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng quá 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tiến độ sử dụng đất đã ký kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất; (2) Không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng quá 24 tháng kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đối với trường hợp nội dung hợp đồng thuê đất, thuê lại đất không quy định về tiến độ đưa đất vào sử dụng (khoản 4 Điều 93 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP). Như vậy, theo các quy định của pháp luật đất đai nêu trên việc thu hồi đất do vi phạm tiến độ phụ thuộc vào tiến độ ghi trong dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc tiến độ sử dụng đất đã ký kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất. Do Bộ Nông nghiệp và Môi trường không có thông tin cụ thể về tiến độ ghi trong dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt liên quan đến phần diện tích đất 1,0 ha còn lại chưa xây dựng nên không có cơ sở để trả lời cụ thể. Đề nghị công ty nghiên cứu quy định nêu trên để thực hiện đúng quy định của pháp luật." } ], "id": "38863", "is_impossible": false, "question": "Đất dự án không sử dụng hết có bị thu hồi?" } ] } ], "title": "Đất dự án không sử dụng hết có bị thu hồi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Khoản 11, khoản 12 Điều 16 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng quy định chế độ ưu đãi đối với thân nhân của liệt sĩ đang hưởng hằng tháng chết. Theo đó, thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng mà chết thì Nhà nước có những khoản trợ cấp sau: - Trợ cấp một lần đối với đại diện thân nhân với mức bằng 03 tháng trợ cấp hằng tháng hiện hưởng. - Trợ cấp mai táng phí đối với người hoặc tổ chức thực hiện mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở. Theo Nghị định số 77/2024/NĐ-CP ngày 01/7/2024 của Chính phủ, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.789.000 đồng. Như vậy, mẹ của liệt sĩ mất tháng 11/2024 thì sẽ được hưởng trợ cấp một lần là: 8.367.000 đồng đối với đại diện thân nhân và trợ cấp mai táng phí là: 23.400.000 đồng đối với người thực hiện mai táng. Theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Sở nội vụ) có trách nhiệm ban hành quyết định giải quyết một lần và trợ cấp mai táng. Đề nghị ông Phú Đăng liên hệ với Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ liệt sĩ để được xem xét hướng dẫn theo thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Khoản 11, khoản 12 Điều 16 Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng quy định chế độ ưu đãi đối với thân nhân của liệt sĩ đang hưởng hằng tháng chết. Theo đó, thân nhân liệt sĩ đang hưởng trợ cấp ưu đãi hằng tháng mà chết thì Nhà nước có những khoản trợ cấp sau: - Trợ cấp một lần đối với đại diện thân nhân với mức bằng 03 tháng trợ cấp hằng tháng hiện hưởng. - Trợ cấp mai táng phí đối với người hoặc tổ chức thực hiện mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở. Theo Nghị định số 77/2024/NĐ-CP ngày 01/7/2024 của Chính phủ, mức chuẩn trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng là 2.789.000 đồng. Như vậy, mẹ của liệt sĩ mất tháng 11/2024 thì sẽ được hưởng trợ cấp một lần là: 8.367.000 đồng đối với đại diện thân nhân và trợ cấp mai táng phí là: 23.400.000 đồng đối với người thực hiện mai táng. Theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ thì Sở Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Sở nội vụ) có trách nhiệm ban hành quyết định giải quyết một lần và trợ cấp mai táng. Đề nghị ông Phú Đăng liên hệ với Sở Nội vụ nơi quản lý hồ sơ liệt sĩ để được xem xét hướng dẫn theo thẩm quyền." } ], "id": "38864", "is_impossible": false, "question": "Chế độ đối với thân nhân khi mẹ liệt sĩ từ trần" } ] } ], "title": "Chế độ đối với thân nhân khi mẹ liệt sĩ từ trần" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ theo điểm a, điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về các biện pháp lâm sinh và khoản 28 Điều 1 Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT ngày 27/10 /2022 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT quy định: \"Số lần chặt từ 01 lần đến 03 lần, giữa hai lần chặt cách nhau từ 03 năm đến 10 năm\". Như vậy, nếu đơn vị thực hiện 01 lần chặt duy nhất là đúng theo quy định. Trong Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh và được sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2024/TT-BNNPTNT ngày 12/12/2024 không quy định thời gian thực hiện từ khi được phê duyệt đến quyết toán đối với công trình lâm sinh. Vì vậy, đề nghị ông liên hệ với cơ quan phê duyệt dự toán, quyết toán tại địa phương để được hướng dẫn thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Căn cứ theo điểm a, điểm b khoản 2 Điều 6 Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT ngày 16/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) quy định về các biện pháp lâm sinh và khoản 28 Điều 1 Thông tư số 17/2022/TT-BNNPTNT ngày 27/10 /2022 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2018/TT-BNNPTNT quy định: \"Số lần chặt từ 01 lần đến 03 lần, giữa hai lần chặt cách nhau từ 03 năm đến 10 năm\". Như vậy, nếu đơn vị thực hiện 01 lần chặt duy nhất là đúng theo quy định. Trong Thông tư số 15/2019/TT-BNNPTNT ngày 30/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung quản lý đầu tư công trình lâm sinh và được sửa đổi, bổ sung Thông tư số 24/2024/TT-BNNPTNT ngày 12/12/2024 không quy định thời gian thực hiện từ khi được phê duyệt đến quyết toán đối với công trình lâm sinh. Vì vậy, đề nghị ông liên hệ với cơ quan phê duyệt dự toán, quyết toán tại địa phương để được hướng dẫn thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước." } ], "id": "38865", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn quy định nuôi dưỡng rừng tự nhiên" } ] } ], "title": "Hướng dẫn quy định nuôi dưỡng rừng tự nhiên" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ quy định tại Điều 2, Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025 của Chính phủ), cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm, có tuổi đời còn dưới 2 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu và có đủ thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về BHXH, thì thuộc đối tượng được áp dụng chế độ, chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP). Do đó, trường hợp ông Lê Quang, hiện nay đang là Bí thư Đảng ủy xã, thời gian đến tuổi nghỉ hưu theo Luật BHXH còn 20 tháng, nếu có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi để tạo điều kiện sắp xếp nhân sự cấp ủy trong kỳ đại hội đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và được cấp có thẩm quyền đồng ý, căn cứ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, khoản 8 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; ngoài ra, được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho thời gian nghỉ sớm so với thời điểm nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP (bằng 20 tháng tiền lương hiện hưởng).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Căn cứ quy định tại Điều 2, Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025 của Chính phủ), cán bộ không đủ tuổi tái cử, tái bổ nhiệm, có tuổi đời còn dưới 2 năm đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu và có đủ thời gian công tác có đóng BHXH bắt buộc để được hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về BHXH, thì thuộc đối tượng được áp dụng chế độ, chính sách quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP). Do đó, trường hợp ông Lê Quang, hiện nay đang là Bí thư Đảng ủy xã, thời gian đến tuổi nghỉ hưu theo Luật BHXH còn 20 tháng, nếu có nguyện vọng nghỉ hưu trước tuổi để tạo điều kiện sắp xếp nhân sự cấp ủy trong kỳ đại hội đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và được cấp có thẩm quyền đồng ý, căn cứ quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP, khoản 8 Điều 1 Nghị định số 67/2025/NĐ-CP thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi; ngoài ra, được hưởng trợ cấp hưu trí một lần cho thời gian nghỉ sớm so với thời điểm nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP (bằng 20 tháng tiền lương hiện hưởng)." } ], "id": "38866", "is_impossible": false, "question": "Chế độ khi nghỉ hưu sớm 20 tháng" } ] } ], "title": "Chế độ khi nghỉ hưu sớm 20 tháng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Nội dung câu hỏi của ông liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy hoạt động của Chi cục Trồng trọt và Kiểm lâm sau khi hợp nhất Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật và Chi cục Kiểm lâm thành Chi cục Trồng trọt và Kiểm lâm tỉnh Bắc Ninh từ ngày 01/3/2025. Tại khoản 3 Điều 2 Quyết định số 119/QĐ-UBND ngày 18/02/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc hợp nhất Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật và Chi cục Kiểm lâm thành Chi cục Trồng trọt và Kiểm lâm quy định: \"3. Nhiệm vụ và quyền hạn Chi cục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật và Chi cục Kiểm lâm hiện nay. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hoàn thiện hồ sơ đề nghị quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Chi cục bảo đảm đúng quy định pháp luật và phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định\". Tại Điều 3 Quyết định số 119/QĐ-UBND quy định: \"Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định sắp xếp tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, tài chính, tài sản, số liệu, tài liệu, hồ sơ, chương trình, dự án (nếu có) và các vấn đề khác có liên quan bảo đảm đúng quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh để Chi cục đi vào hoạt động theo mô hình mới kể từ 01/3/2025\". Theo đó, việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, sắp xếp tổ chức, bộ máy của Chi cục Trồng trọt và Kiểm lâm để đi vào hoạt động được UBND tỉnh Bắc Ninh ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Vì vậy, đề nghị ông gửi kiến nghị đến Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh để được hướng dẫn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Nội dung câu hỏi của ông liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức, bộ máy hoạt động của Chi cục Trồng trọt và Kiểm lâm sau khi hợp nhất Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật và Chi cục Kiểm lâm thành Chi cục Trồng trọt và Kiểm lâm tỉnh Bắc Ninh từ ngày 01/3/2025. Tại khoản 3 Điều 2 Quyết định số 119/QĐ-UBND ngày 18/02/2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc hợp nhất Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật và Chi cục Kiểm lâm thành Chi cục Trồng trọt và Kiểm lâm quy định: \"3. Nhiệm vụ và quyền hạn Chi cục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật và Chi cục Kiểm lâm hiện nay. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hoàn thiện hồ sơ đề nghị quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Chi cục bảo đảm đúng quy định pháp luật và phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định\". Tại Điều 3 Quyết định số 119/QĐ-UBND quy định: \"Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định sắp xếp tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, tài chính, tài sản, số liệu, tài liệu, hồ sơ, chương trình, dự án (nếu có) và các vấn đề khác có liên quan bảo đảm đúng quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh để Chi cục đi vào hoạt động theo mô hình mới kể từ 01/3/2025\". Theo đó, việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, sắp xếp tổ chức, bộ máy của Chi cục Trồng trọt và Kiểm lâm để đi vào hoạt động được UBND tỉnh Bắc Ninh ủy quyền cho Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh quyết định theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Vì vậy, đề nghị ông gửi kiến nghị đến Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Bắc Ninh để được hướng dẫn." } ], "id": "38867", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền xác nhận nguồn gốc lâm sản" } ] } ], "title": "Thẩm quyền xác nhận nguồn gốc lâm sản" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Tài chính trả lời vấn đề này như sau: Ông Nguyễn Đức Bình đã tới làm việc trực tiếp tại Bộ phận một cửa Chi cục Thuế khu vực III tại Quảng Ninh vào ngày 15/5/2024. Trong buổi làm việc, ông Bình đã làm đơn cam kết về thu nhập của bản thân. Căn cứ vào đơn cam kết của ông, dữ liệu quản lý của ngành thuế và hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ năm 2014 đến năm 2023 của Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Cục thuế tỉnh Quảng Ninh (trước sáp nhập, nay là Chi cục Thuế khu vực III) đã có Công văn số 5661/CTQNI-KK về việc cung cấp thông tin đối tượng mua, thuê nhà ở xã hội tại dự án Khu nhà ở xã hội thuộc Khu dân cư đồi ngân hàng, phường Cao Thắng, TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (đợt 5) gửi Sở Xây dựng ngày 04/6/2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 41, "text": "Ông Nguyễn Đức Bình đã tới làm việc trực tiếp tại Bộ phận một cửa Chi cục Thuế khu vực III tại Quảng Ninh vào ngày 15/5/2024. Trong buổi làm việc, ông Bình đã làm đơn cam kết về thu nhập của bản thân. Căn cứ vào đơn cam kết của ông, dữ liệu quản lý của ngành thuế và hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ năm 2014 đến năm 2023 của Toà án nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Cục thuế tỉnh Quảng Ninh (trước sáp nhập, nay là Chi cục Thuế khu vực III) đã có Công văn số 5661/CTQNI-KK về việc cung cấp thông tin đối tượng mua, thuê nhà ở xã hội tại dự án Khu nhà ở xã hội thuộc Khu dân cư đồi ngân hàng, phường Cao Thắng, TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (đợt 5) gửi Sở Xây dựng ngày 04/6/2024." } ], "id": "38868", "is_impossible": false, "question": "Căn cứ xác nhận cam kết thu nhập khi đăng ký mua nhà ở xã hội" } ] } ], "title": "Căn cứ xác nhận cam kết thu nhập khi đăng ký mua nhà ở xã hội" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Trên cơ sở quy định của pháp luật, Quốc hội và Chính phủ đã quy định mức đóng BHYT là 4,5% mức tiền lương, lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hoặc mức lương cơ sở, dựa trên điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và khả năng đóng góp của Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động và người dân. Để khuyến khích và hỗ trợ người dân tham gia BHYT, Chính phủ đã ban hành các chính sách cụ thể. Theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật BHYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19/10/2023 của Chính phủ và Luật số 51/2024/QH15 của Quốc hội sửa đối, bổ sung một số điều của Luật BHYT, các mức đóng và hỗ trợ đóng BHYT đã được quy định cho các nhóm đối tượng như người có công, người nghèo, người cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người sinh sống tại các vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, hộ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình. Đối với các đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, nếu không thuộc các đối tượng nêu trên, công dân có thể tham gia BHYT theo hộ gia đình để hưởng mức đóng giảm dần theo quy định của Luật BHYT như sau: - Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; - Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; - Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất. Ngoài ra, tại điểm b khoản 3 của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19/10/2023, Chính phủ quy định UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để trình HĐND tỉnh, thành phố quyết định mức hỗ trợ đóng BHYT cao hơn mức hỗ trợ tối thiểu cho các đối tượng được quy định, đồng thời hỗ trợ thêm cho các đối tượng không thuộc diện được hưởng hỗ trợ theo quy định hiện hành, bao gồm cả những người có thu nhập thấp, người lao động không có hợp đồng, người giúp việc và nội trợ gặp khó khăn trong việc tham gia BHYT liên tục. Với phạm vi quyền lợi BHYT được hưởng tương đối đầy đủ, mức đóng BHYT hiện tại được đánh giá là thấp so với các nước có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội tương đồng. Bộ Y tế mong cử tri thấu hiểu và ủng hộ chính sách BHYT của Đảng và Nhà nước, đồng thời tích cực tham gia BHYT để bảo đảm tài chính khi gặp ốm đau, bệnh tật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 36, "text": "Trên cơ sở quy định của pháp luật, Quốc hội và Chính phủ đã quy định mức đóng BHYT là 4,5% mức tiền lương, lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp thất nghiệp hoặc mức lương cơ sở, dựa trên điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và khả năng đóng góp của Nhà nước, doanh nghiệp, người lao động và người dân. Để khuyến khích và hỗ trợ người dân tham gia BHYT, Chính phủ đã ban hành các chính sách cụ thể. Theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật BHYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19/10/2023 của Chính phủ và Luật số 51/2024/QH15 của Quốc hội sửa đối, bổ sung một số điều của Luật BHYT, các mức đóng và hỗ trợ đóng BHYT đã được quy định cho các nhóm đối tượng như người có công, người nghèo, người cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người sinh sống tại các vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, hộ nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống trung bình. Đối với các đối tượng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước, nếu không thuộc các đối tượng nêu trên, công dân có thể tham gia BHYT theo hộ gia đình để hưởng mức đóng giảm dần theo quy định của Luật BHYT như sau: - Người thứ nhất đóng bằng 4,5% mức lương cơ sở; - Người thứ hai, thứ ba, thứ tư đóng lần lượt bằng 70%, 60%, 50% mức đóng của người thứ nhất; - Từ người thứ năm trở đi đóng bằng 40% mức đóng của người thứ nhất. Ngoài ra, tại điểm b khoản 3 của Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19/10/2023, Chính phủ quy định UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể căn cứ vào khả năng ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để trình HĐND tỉnh, thành phố quyết định mức hỗ trợ đóng BHYT cao hơn mức hỗ trợ tối thiểu cho các đối tượng được quy định, đồng thời hỗ trợ thêm cho các đối tượng không thuộc diện được hưởng hỗ trợ theo quy định hiện hành, bao gồm cả những người có thu nhập thấp, người lao động không có hợp đồng, người giúp việc và nội trợ gặp khó khăn trong việc tham gia BHYT liên tục. Với phạm vi quyền lợi BHYT được hưởng tương đối đầy đủ, mức đóng BHYT hiện tại được đánh giá là thấp so với các nước có điều kiện phát triển kinh tế - xã hội tương đồng. Bộ Y tế mong cử tri thấu hiểu và ủng hộ chính sách BHYT của Đảng và Nhà nước, đồng thời tích cực tham gia BHYT để bảo đảm tài chính khi gặp ốm đau, bệnh tật." } ], "id": "38869", "is_impossible": false, "question": "Các nhóm đối tượng được hỗ trợ đóng BHYT" } ] } ], "title": "Các nhóm đối tượng được hỗ trợ đóng BHYT" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Khoản 1 Điều 83 Luật Thi đua, khen thưởng quy định như sau: \"… Cấp quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, quỹ lương… có trách nhiệm xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý\". Trường hợp cá nhân là công chức cấp sở (thuộc quyền quản lý của tỉnh), và được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen (về thành tích công trạng) và sau đó có liên tục từ 5 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có 3 lần được tặng danh hiệu \"Chiến sĩ thi đua cơ sở\" thì đủ điều kiện, tiêu chuẩn đề nghị xét tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 73 Luật Thi đua, khen thưởng. Về trách nhiệm chi tiền thưởng, tại khoản 2 Điều 51 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng quy định như sau: \"… Các tập thể, cá nhân thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng thì bộ, ban, ngành, tỉnh đó có trách nhiệm chi thưởng từ ngân sách nhà nước của cấp mình và hạch toán chi thành mục riêng\". Theo đó, nếu cá nhân được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ thì UBND cấp tỉnh nơi quản lý có trách nhiệm chi thưởng cho cá nhân đó.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Khoản 1 Điều 83 Luật Thi đua, khen thưởng quy định như sau: \"… Cấp quản lý về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, quỹ lương… có trách nhiệm xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc trình cấp có thẩm quyền xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý\". Trường hợp cá nhân là công chức cấp sở (thuộc quyền quản lý của tỉnh), và được Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen (về thành tích công trạng) và sau đó có liên tục từ 5 năm trở lên đến thời điểm đề nghị được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong thời gian đó có 3 lần được tặng danh hiệu \"Chiến sĩ thi đua cơ sở\" thì đủ điều kiện, tiêu chuẩn đề nghị xét tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 73 Luật Thi đua, khen thưởng. Về trách nhiệm chi tiền thưởng, tại khoản 2 Điều 51 Nghị định số 98/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng quy định như sau: \"… Các tập thể, cá nhân thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng thì bộ, ban, ngành, tỉnh đó có trách nhiệm chi thưởng từ ngân sách nhà nước của cấp mình và hạch toán chi thành mục riêng\". Theo đó, nếu cá nhân được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ thì UBND cấp tỉnh nơi quản lý có trách nhiệm chi thưởng cho cá nhân đó." } ], "id": "38870", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện công chức cấp sở được Bằng khen của Thủ tướng" } ] } ], "title": "Điều kiện công chức cấp sở được Bằng khen của Thủ tướng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Khoa học và Công nghệ trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ Điều 1 Quyết định số 1864/QĐ-BTTTT ngày 3/11/2020, chứng chỉ IC3 đáp ứng chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT. Căn cứ Điều 3 Quyết định số 1864/QĐ-BTTTT, Quyết định này có hiệu lực trong thời hạn 3 năm kể từ ngày ký. Như vậy, đến nay, Quyết định này đã hết hiệu lực. Căn cứ Điều 1 Quyết định số 2031/QĐ-BTTTT ngày 23/10/2023, Chứng chỉ ICDL Profile Certificate đáp ứng chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT. Căn cứ Điều 3, Quyết định này có hiệu lực trong thời hạn 3 năm kể từ ngày ký 23/10/2023. Như vậy, đến nay, Quyết định số 2031/QĐ-BTTTT còn hiệu lực.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Căn cứ Điều 1 Quyết định số 1864/QĐ-BTTTT ngày 3/11/2020, chứng chỉ IC3 đáp ứng chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT. Căn cứ Điều 3 Quyết định số 1864/QĐ-BTTTT, Quyết định này có hiệu lực trong thời hạn 3 năm kể từ ngày ký. Như vậy, đến nay, Quyết định này đã hết hiệu lực. Căn cứ Điều 1 Quyết định số 2031/QĐ-BTTTT ngày 23/10/2023, Chứng chỉ ICDL Profile Certificate đáp ứng chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT. Căn cứ Điều 3, Quyết định này có hiệu lực trong thời hạn 3 năm kể từ ngày ký 23/10/2023. Như vậy, đến nay, Quyết định số 2031/QĐ-BTTTT còn hiệu lực." } ], "id": "38871", "is_impossible": false, "question": "Hiệu lực của chứng chỉ công nghệ thông tin" } ] } ], "title": "Hiệu lực của chứng chỉ công nghệ thông tin" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Xây dựng trả lời vấn đề này như sau: Tại điểm đ khoản 5 Điều 198 Luật Nhà ở năm 2023 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/8/2024) quy định: \"Đối với trường hợp bán nhà ở xã hội phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về nhà ở trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn chưa nộp tiền sử dụng đất thì tiếp tục nộp tiền theo quy định của pháp luật về nhà ở trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành\". Tại khoản 10 Điều 78 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2024) quy định: \"Đối với trường hợp bán nhà ở xã hội phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ) trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà vẫn chưa nộp tiền sử dụng đất thì tiếp tục nộp tiền theo quy định của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP\". Tại điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở năm 2023 quy định: \"Sau thời hạn 05 năm, kể từ ngày đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở, bên mua nhà ở xã hội được bán lại nhà ở này theo cơ chế thị trường cho đối tượng có nhu cầu nếu đã được cấp Giấy chứng nhận; bên bán không phải nộp tiền sử dụng đất và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp bán nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ thì bên bán phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế\". Như vậy, trường hợp bán nhà ở xã hội đã thanh toán đủ tiền mua nhà và được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 1/8/2024 (thời điểm Luật Nhà ở năm 2023 có hiệu lực thi hành), mà vẫn chưa nộp tiền sử dụng đất thì tiếp tục nộp theo quy định của pháp luật về nhà ở trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Sau ngày 1/8/2024, kể từ ngày đã thanh toán đủ tiền nhà và được cấp Giấy chứng nhận thì việc bán nhà ở xã hội (không phải là nhà ở riêng lẻ) sau thời hạn 5 năm không phải nộp tiền sử dụng đất nhưng phải nộp thuế thu nhập theo pháp luật về thuế và các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật. Đồng thời, việc bán lại nhà này theo cơ chế thị trường, tuân theo pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật về đất đai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 40, "text": "Tại điểm đ khoản 5 Điều 198 Luật Nhà ở năm 2023 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/8/2024) quy định: \"Đối với trường hợp bán nhà ở xã hội phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về nhà ở trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành vẫn chưa nộp tiền sử dụng đất thì tiếp tục nộp tiền theo quy định của pháp luật về nhà ở trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành\". Tại khoản 10 Điều 78 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/8/2024) quy định: \"Đối với trường hợp bán nhà ở xã hội phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 49/2021/NĐ-CP ngày 01/4/2021 của Chính phủ) trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà vẫn chưa nộp tiền sử dụng đất thì tiếp tục nộp tiền theo quy định của Nghị định số 49/2021/NĐ-CP\". Tại điểm e khoản 1 Điều 89 Luật Nhà ở năm 2023 quy định: \"Sau thời hạn 05 năm, kể từ ngày đã thanh toán đủ tiền mua nhà ở, bên mua nhà ở xã hội được bán lại nhà ở này theo cơ chế thị trường cho đối tượng có nhu cầu nếu đã được cấp Giấy chứng nhận; bên bán không phải nộp tiền sử dụng đất và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp bán nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ thì bên bán phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ và phải nộp thuế thu nhập theo quy định của pháp luật về thuế\". Như vậy, trường hợp bán nhà ở xã hội đã thanh toán đủ tiền mua nhà và được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 1/8/2024 (thời điểm Luật Nhà ở năm 2023 có hiệu lực thi hành), mà vẫn chưa nộp tiền sử dụng đất thì tiếp tục nộp theo quy định của pháp luật về nhà ở trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành. Sau ngày 1/8/2024, kể từ ngày đã thanh toán đủ tiền nhà và được cấp Giấy chứng nhận thì việc bán nhà ở xã hội (không phải là nhà ở riêng lẻ) sau thời hạn 5 năm không phải nộp tiền sử dụng đất nhưng phải nộp thuế thu nhập theo pháp luật về thuế và các khoản phải nộp khác theo quy định của pháp luật. Đồng thời, việc bán lại nhà này theo cơ chế thị trường, tuân theo pháp luật về kinh doanh bất động sản và pháp luật về đất đai." } ], "id": "38872", "is_impossible": false, "question": "Có phải nộp tiền sử dụng đất khi bán nhà ở xã hội?" } ] } ], "title": "Có phải nộp tiền sử dụng đất khi bán nhà ở xã hội?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Chi cục Thuế Khu vực XVIII trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định: \"... Điều 1. Người nộp thuế 1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú. Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam. b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau: b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú: b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú. b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp. b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau: b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi. b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động. Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú. 2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1 Điều này...\". Tại điểm c khoản 2 Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định: \"... Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế … 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công … c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác...\". Tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định: \"... Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công 1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%...\". Tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định: \"... Điều 2. Đối tượng không áp dụng … 4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài: … Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài...\". Căn cứ những quy định nêu trên, trường hợp công ty của bà có ký hợp đồng môi giới bán hàng đối với cá nhân đang làm việc và sinh sống tại Lào không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đối với cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công thì áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 20% theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Trường hợp công ty ký hợp đồng với cá nhân về môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì khoản thu nhập từ môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cá nhân thuộc đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu. Chi cục Thuế Khu vực XVIII thông báo đến bà Trần Thị Dạ Thảo biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 55, "text": "Tại khoản 1, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định: \"... Điều 1. Người nộp thuế 1. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy thông hành) của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam. Trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú. Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo hướng dẫn tại điểm này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam. b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau: b.1) Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú: b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: nơi ở thường xuyên là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú. b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi ở thường xuyên là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khi đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp. b.2) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau: b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1, khoản 1, Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi. b.2.2) Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan,... không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động. Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú. 2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện nêu tại khoản 1 Điều này...\". Tại điểm c khoản 2 Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định: \"... Điều 2. Các khoản thu nhập chịu thuế … 2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công … c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác...\". Tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định: \"... Điều 18. Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công 1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%...\". Tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định: \"... Điều 2. Đối tượng không áp dụng … 4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài: … Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài...\". Căn cứ những quy định nêu trên, trường hợp công ty của bà có ký hợp đồng môi giới bán hàng đối với cá nhân đang làm việc và sinh sống tại Lào không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đối với cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công thì áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân là 20% theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Trường hợp công ty ký hợp đồng với cá nhân về môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì khoản thu nhập từ môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cá nhân thuộc đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu. Chi cục Thuế Khu vực XVIII thông báo đến bà Trần Thị Dạ Thảo biết và thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này." } ], "id": "38873", "is_impossible": false, "question": "Tiền môi giới bán hàng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân?" } ] } ], "title": "Tiền môi giới bán hàng có phải nộp thuế thu nhập cá nhân?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Đề nghị bà liên hệ với cơ quan quản lý đất đai huyện hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh để được hướng dẫn chuyển mục đích sử dụng một phần diện tích đất ở (trong thửa đất ở của bà) thành đất giao thông để làm lối đi vào thửa đất trồng cây hằng năm khác. Trên cơ sở đó, thực hiện thủ tục xin chuyển thửa đất trồng cây hằng năm khác sang mục đích đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Đề nghị bà liên hệ với cơ quan quản lý đất đai huyện hoặc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh để được hướng dẫn chuyển mục đích sử dụng một phần diện tích đất ở (trong thửa đất ở của bà) thành đất giao thông để làm lối đi vào thửa đất trồng cây hằng năm khác. Trên cơ sở đó, thực hiện thủ tục xin chuyển thửa đất trồng cây hằng năm khác sang mục đích đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai 2024." } ], "id": "38874", "is_impossible": false, "question": "Thửa đất không lối vào có chuyển được thành đất ở?" } ] } ], "title": "Thửa đất không lối vào có chuyển được thành đất ở?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Hiện nay, chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập thực hiện theo quy định tại các văn bản: Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 56/2011/NĐ-CP. Viên chức được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp có mã số V.05.02.07 không thuộc đối tượng hưởng phụ cấp ưu đãi nghề mức 60% theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 36, "text": "Hiện nay, chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập thực hiện theo quy định tại các văn bản: Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ; Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BYT-BNV-BTC ngày 19/01/2012 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 56/2011/NĐ-CP. Viên chức được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp có mã số V.05.02.07 không thuộc đối tượng hưởng phụ cấp ưu đãi nghề mức 60% theo quy định." } ], "id": "38875", "is_impossible": false, "question": "Xác định mức phụ cấp nghề đối với viên chức y tế" } ] } ], "title": "Xác định mức phụ cấp nghề đối với viên chức y tế" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: Tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BNV-BYT ngày 19/1/2012 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 56/2011/NĐ-CP đã quy định thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế: \"1. Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; 2. Thời gian đi học tập ở trong nước liên tục trên 3 tháng, không trực tiếp làm chuyên môn y tế theo nhiệm vụ được phân công đối với công chức, viên chức; 3. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 1 tháng trở lên; 4. Thời gian nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; 5. Thời gian tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác hoặc đình chỉ làm chuyên môn y tế từ 1 tháng trở lên. 6. Thời gian được cơ quan có thẩm quyền điều động đi công tác, làm việc không trực tiếp làm chuyên môn y tế liên tục từ 1 tháng trở lên\". Như vậy, thời gian được cử đi học hệ dài hạn tập trung theo quyết định của cơ quan chủ quản, không thường xuyên, liên tục làm chuyên môn y tế theo nhiệm vụ được phân công đối với viên chức của cấp có thẩm quyền thì không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 36, "text": "Tại Điều 3 Thông tư liên tịch số 02/2012/TTLT-BNV-BYT ngày 19/1/2012 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 56/2011/NĐ-CP đã quy định thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế: \"1. Thời gian đi công tác, làm việc, học tập ở nước ngoài hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định số 204/2004/NĐ-CP; 2. Thời gian đi học tập ở trong nước liên tục trên 3 tháng, không trực tiếp làm chuyên môn y tế theo nhiệm vụ được phân công đối với công chức, viên chức; 3. Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 1 tháng trở lên; 4. Thời gian nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; 5. Thời gian tạm giam, tạm giữ, tạm đình chỉ công tác hoặc đình chỉ làm chuyên môn y tế từ 1 tháng trở lên. 6. Thời gian được cơ quan có thẩm quyền điều động đi công tác, làm việc không trực tiếp làm chuyên môn y tế liên tục từ 1 tháng trở lên\". Như vậy, thời gian được cử đi học hệ dài hạn tập trung theo quyết định của cơ quan chủ quản, không thường xuyên, liên tục làm chuyên môn y tế theo nhiệm vụ được phân công đối với viên chức của cấp có thẩm quyền thì không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề y tế." } ], "id": "38876", "is_impossible": false, "question": "Thời gian đi học tập trung có được tính hưởng phụ cấp nghề?" } ] } ], "title": "Thời gian đi học tập trung có được tính hưởng phụ cấp nghề?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Theo điểm a khoản 1 Điều 52 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được xem xét điều chỉnh trong các trường hợp có sự điều chỉnh nội dung của giấy phép khai thác tài nguyên nước mà dẫn đến sự thay đổi về căn cứ tính tiền cấp quyền khai thác theo quy định của Nghị định này hoặc dẫn đến có sự thay đổi về nội dung phê duyệt tiền cấp quyền khai thác trước đó. Theo điểm d khoản 2 Điều 52 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP, khi điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước phải căn cứ vào giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ hồ sơ điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước. Đối với trường hợp quy định tại các điểm c, e, i và k khoản 1 Điều 52 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP thì giá tính tiền cấp quyền theo quyết định phê duyệt tiền cấp quyền liền trước đó. Việc truy thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, theo thông tin ông cung cấp thì giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt do UBND tỉnh Bắc Kạn cấp ngày 26/9/2024. Vì vậy, để xem xét, xác định chính xác trường hợp truy thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP, đề nghị ông cung cấp đầy đủ, trung thực đến cơ quan cấp phép theo thẩm quyền (UBND tỉnh Bắc Kạn) để xác định đúng trường hợp truy thu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Theo điểm a khoản 1 Điều 52 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 của Chính phủ quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, kê khai, đăng ký, cấp phép, dịch vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được xem xét điều chỉnh trong các trường hợp có sự điều chỉnh nội dung của giấy phép khai thác tài nguyên nước mà dẫn đến sự thay đổi về căn cứ tính tiền cấp quyền khai thác theo quy định của Nghị định này hoặc dẫn đến có sự thay đổi về nội dung phê duyệt tiền cấp quyền khai thác trước đó. Theo điểm d khoản 2 Điều 52 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP, khi điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước phải căn cứ vào giá tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ hồ sơ điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước. Đối với trường hợp quy định tại các điểm c, e, i và k khoản 1 Điều 52 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP thì giá tính tiền cấp quyền theo quyết định phê duyệt tiền cấp quyền liền trước đó. Việc truy thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, theo thông tin ông cung cấp thì giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt do UBND tỉnh Bắc Kạn cấp ngày 26/9/2024. Vì vậy, để xem xét, xác định chính xác trường hợp truy thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định tại khoản 3 Điều 52 Nghị định số 54/2024/NĐ-CP, đề nghị ông cung cấp đầy đủ, trung thực đến cơ quan cấp phép theo thẩm quyền (UBND tỉnh Bắc Kạn) để xác định đúng trường hợp truy thu." } ], "id": "38877", "is_impossible": false, "question": "Căn cứ tính và truy thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước" } ] } ], "title": "Căn cứ tính và truy thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Khoản 1 Điều 22 Luật Thi đua, khen thưởng quy định như sau: \"1. Danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây: a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có 03 lần liên tục được tặng danh hiệu \"Chiến sĩ thi đua cơ sở\"; b) Có sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân\". Trường hợp cá nhân được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở các năm 2017, 2018, 2019, trong thời gian đó có sáng kiến được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong tỉnh hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong tỉnh thì có thể được đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh. Tuy nhiên việc đề nghị phải thực hiện ngay sau năm 2019 (là năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở lần thứ 3) để bảo đảm tính tiêu biểu, kịp thời trong xét tặng danh hiệu thi đua.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Khoản 1 Điều 22 Luật Thi đua, khen thưởng quy định như sau: \"1. Danh hiệu chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh để tặng cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau đây: a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được lựa chọn trong số những cá nhân có 03 lần liên tục được tặng danh hiệu \"Chiến sĩ thi đua cơ sở\"; b) Có sáng kiến đã được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong Bộ, ban, ngành, tỉnh hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân hoặc toàn lực lượng Công an nhân dân\". Trường hợp cá nhân được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở các năm 2017, 2018, 2019, trong thời gian đó có sáng kiến được áp dụng hiệu quả và có khả năng nhân rộng trong tỉnh hoặc có đề tài khoa học, đề án khoa học, công trình khoa học và công nghệ đã được nghiệm thu và áp dụng hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng trong tỉnh thì có thể được đề nghị xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh. Tuy nhiên việc đề nghị phải thực hiện ngay sau năm 2019 (là năm đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở lần thứ 3) để bảo đảm tính tiêu biểu, kịp thời trong xét tặng danh hiệu thi đua." } ], "id": "38878", "is_impossible": false, "question": "Thời gian đề nghị xét tặng Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh" } ] } ], "title": "Thời gian đề nghị xét tặng Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Khoa học và Công nghệ trả lời vấn đề này như sau: Nghị định quy định về mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng do Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ liên quan xây dựng, hiện đã trình Chính phủ phê duyệt. Ngày 23/01/2025, Bộ Nội vụ có Công văn số 606/BNV-CCVC gửi các bộ, ngành, địa phương đề nghị tham gia ý kiến đối với dự thảo Nghị định nêu trên. Đồng thời, có Công văn số 632/BNV-CCVC gửi Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và Cổng Thông tin điện tử Bộ Nội vụ để đăng tải dự thảo Nghị định. Theo đó, bà Nhiên có thể tìm hiểu thông tin về dự thảo Nghị định quy định về mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Nghị định quy định về mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng do Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ liên quan xây dựng, hiện đã trình Chính phủ phê duyệt. Ngày 23/01/2025, Bộ Nội vụ có Công văn số 606/BNV-CCVC gửi các bộ, ngành, địa phương đề nghị tham gia ý kiến đối với dự thảo Nghị định nêu trên. Đồng thời, có Công văn số 632/BNV-CCVC gửi Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và Cổng Thông tin điện tử Bộ Nội vụ để đăng tải dự thảo Nghị định. Theo đó, bà Nhiên có thể tìm hiểu thông tin về dự thảo Nghị định quy định về mức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ và Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ." } ], "id": "38879", "is_impossible": false, "question": "Chính sách với cán bộ làm chuyển đổi số, an ninh, an toàn mạng" } ] } ], "title": "Chính sách với cán bộ làm chuyển đổi số, an ninh, an toàn mạng" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Thực hiện Nghị quyết số 60-NQ/TW, ngày 12/4/2025 của Hội nghị Trung ương 11 Khóa XIII và các Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, các Bộ, ban, ngành Trung ương đã và đang rà soát các quy định hiện hành để đề xuất cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Theo đó, quy định kết thúc việc sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, giao chính quyền địa phương xem xét, có thể bố trí sắp xếp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tham gia công tác tại thôn, tổ dân phố, thực hiện chính sách nghỉ việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà không được bố trí công tác theo quy định. Hiện nay, Bộ Nội vụ đang tổng hợp ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương và ý kiến của Nhân dân để đề xuất Chính phủ ban hành quy định về thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Thực hiện Nghị quyết số 60-NQ/TW, ngày 12/4/2025 của Hội nghị Trung ương 11 Khóa XIII và các Kết luận của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, các Bộ, ban, ngành Trung ương đã và đang rà soát các quy định hiện hành để đề xuất cấp thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cho phù hợp. Theo đó, quy định kết thúc việc sử dụng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, giao chính quyền địa phương xem xét, có thể bố trí sắp xếp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ tham gia công tác tại thôn, tổ dân phố, thực hiện chính sách nghỉ việc đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mà không được bố trí công tác theo quy định. Hiện nay, Bộ Nội vụ đang tổng hợp ý kiến của các Bộ, ngành, địa phương và ý kiến của Nhân dân để đề xuất Chính phủ ban hành quy định về thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, cấp xã và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp." } ], "id": "38880", "is_impossible": false, "question": "Có thể bố trí cán bộ không chuyên trách xã làm ở thôn, tổ dân phố" } ] } ], "title": "Có thể bố trí cán bộ không chuyên trách xã làm ở thôn, tổ dân phố" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 116/2024/NĐ-CP) thì việc xét nâng ngạch đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ vào vị trí việc làm và phù hợp với cơ cấu ngạch công chức của cơ quan sử dụng viên chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Vì vậy, đề nghị bà Nguyễn Thị Trang trao đổi với cơ quan có thẩm quyền nơi công tác để được giải quyết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 116/2024/NĐ-CP) thì việc xét nâng ngạch đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ phải căn cứ vào vị trí việc làm và phù hợp với cơ cấu ngạch công chức của cơ quan sử dụng viên chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Vì vậy, đề nghị bà Nguyễn Thị Trang trao đổi với cơ quan có thẩm quyền nơi công tác để được giải quyết." } ], "id": "38881", "is_impossible": false, "question": "Căn cứ xét nâng ngạch công chức" } ] } ], "title": "Căn cứ xét nâng ngạch công chức" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ khoản 8 Điều 13 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật BHYT và khoản 3 Điều 3 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19/9/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP: \"Đối với đối tượng khác, thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày người tham gia nộp tiền đóng BHYT; ngân sách nhà nước hỗ trợ cho đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định này trong thời gian 36 tháng kể từ ngày 01/11/2023\". Vì vậy, thẻ BHYT cấp cho đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng BHYT đến ngày 01/11/2026.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Căn cứ khoản 8 Điều 13 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật BHYT và khoản 3 Điều 3 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP ngày 19/9/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 146/2018/NĐ-CP: \"Đối với đối tượng khác, thẻ BHYT có giá trị sử dụng từ ngày người tham gia nộp tiền đóng BHYT; ngân sách nhà nước hỗ trợ cho đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định này trong thời gian 36 tháng kể từ ngày 01/11/2023\". Vì vậy, thẻ BHYT cấp cho đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị định số 75/2023/NĐ-CP có giá trị sử dụng kể từ ngày đóng BHYT đến ngày 01/11/2026." } ], "id": "38882", "is_impossible": false, "question": "Xác định thời hạn sử dụng thẻ BHYT" } ] } ], "title": "Xác định thời hạn sử dụng thẻ BHYT" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Để bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật qua các thời kỳ, tại các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đã quy định hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với một số hành vi sử dụng đất sang loại đất khác mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 12 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP gồm: \"a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm\". Biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 11 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP gồm: \"a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm\". Theo đó, một trong các biện pháp khắc phục hậu quả trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất sau ngày 1/7/2014 là buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Để bảo đảm tính nghiêm minh của pháp luật qua các thời kỳ, tại các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP ngày 04/10/2024 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đã quy định hình thức, mức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả đối với một số hành vi sử dụng đất sang loại đất khác mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép. Biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 12 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP gồm: \"a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 139 Luật Đất đai; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm\". Biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Điều 11 Nghị định số 123/2024/NĐ-CP gồm: \"a) Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm; b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm\". Theo đó, một trong các biện pháp khắc phục hậu quả trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất sau ngày 1/7/2014 là buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm." } ], "id": "38883", "is_impossible": false, "question": "Khắc phục hậu quả khi sử dụng đất sai mục đích bằng cách nào?" } ] } ], "title": "Khắc phục hậu quả khi sử dụng đất sai mục đích bằng cách nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP quy định trường hợp tiếp nhận vào công chức: \"Trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải có đủ 05 năm công tác trở lên theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (không tính thời gian tập sự, thử việc, nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn, kể cả thời gian công tác nếu có trước đó ở vị trí công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này), làm công việc có yêu cầu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận\". Theo đó, quy định \"05 năm công tác trở lên\" là điều kiện chung gắn với các điều kiện quy định phía sau (5 năm đóng BHXH, 5 năm làm công việc có yêu cầu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp…).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Điểm a khoản 2 Điều 18 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP được sửa đổi tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 116/2024/NĐ-CP quy định trường hợp tiếp nhận vào công chức: \"Trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này phải có đủ 05 năm công tác trở lên theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc (không tính thời gian tập sự, thử việc, nếu không liên tục và chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội 01 lần thì được cộng dồn, kể cả thời gian công tác nếu có trước đó ở vị trí công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này), làm công việc có yêu cầu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận\". Theo đó, quy định \"05 năm công tác trở lên\" là điều kiện chung gắn với các điều kiện quy định phía sau (5 năm đóng BHXH, 5 năm làm công việc có yêu cầu trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp…)." } ], "id": "38884", "is_impossible": false, "question": "Hiểu thế nào về quy định '5 năm công tác trở lên'?" } ] } ], "title": "Hiểu thế nào về quy định '5 năm công tác trở lên'?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai quy định: \"Điều 220. Tách thửa đất, hợp thửa đất 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, quy định khác của pháp luật có liên quan và phong tục, tập quán tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất\". Bộ Nông nghiệp và Môi trường cung cấp thông tin để bà được biết, nghiên cứu, tìm hiểu quy định cụ thể của địa phương về điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương được xem xét, hướng dẫn giải quyết theo quy định của pháp luật. Trường hợp bà không đồng ý với kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì bà có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai theo quy định tại Điều 237 Luật Đất đai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Tại khoản 4 Điều 220 Luật Đất đai quy định: \"Điều 220. Tách thửa đất, hợp thửa đất 4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, quy định khác của pháp luật có liên quan và phong tục, tập quán tại địa phương để quy định cụ thể điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất\". Bộ Nông nghiệp và Môi trường cung cấp thông tin để bà được biết, nghiên cứu, tìm hiểu quy định cụ thể của địa phương về điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương được xem xét, hướng dẫn giải quyết theo quy định của pháp luật. Trường hợp bà không đồng ý với kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì bà có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai theo quy định tại Điều 237 Luật Đất đai." } ], "id": "38885", "is_impossible": false, "question": "Địa phương quy định điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa" } ] } ], "title": "Địa phương quy định điều kiện, diện tích tối thiểu được tách thửa" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Theo khoản 4 Điều 31 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai: \"Điều 31. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất … 4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện thực hiện các công việc sau: a) Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính; b) Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, người sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định;…\". Như vậy, nếu đã có bản đồ địa chính thì cơ quan quản lý đất đai cấp huyện phải trích lục; trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện phải có văn bản đề nghị cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để trích đo.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Theo khoản 4 Điều 31 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai: \"Điều 31. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất … 4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện thực hiện các công việc sau: a) Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính; b) Đối với nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định tại điểm b khoản 5 Điều 9 của Nghị định này. Trường hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc trích đo bản đồ địa chính. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc thực hiện trích đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện, người sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định;…\". Như vậy, nếu đã có bản đồ địa chính thì cơ quan quản lý đất đai cấp huyện phải trích lục; trường hợp chưa có bản đồ địa chính thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện phải có văn bản đề nghị cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để trích đo." } ], "id": "38886", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền thực hiện trích đo địa chính thửa đất" } ] } ], "title": "Thẩm quyền thực hiện trích đo địa chính thửa đất" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ quy định tại Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 13/3/2025) thì cán bộ, công chức, viên chức có tuổi đời còn đủ 5 tuổi trở xuống đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu và có đủ thời gian đóng BHXH theo quy định của pháp luật về BHXH, trong đó có đủ 15 năm làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn thuộc đối tượng áp dụng tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 13/3/2025). Riêng đối với trường hợp có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm nơi làm việc có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên), đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019 và nếu có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 54 Luật BHXH năm 2014 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019) thì được nghỉ hưu quy định tại Luật BHXH năm 2014 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Căn cứ quy định tại Điều 7 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 13/3/2025) thì cán bộ, công chức, viên chức có tuổi đời còn đủ 5 tuổi trở xuống đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục II Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu và có đủ thời gian đóng BHXH theo quy định của pháp luật về BHXH, trong đó có đủ 15 năm làm việc tại vùng có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn thuộc đối tượng áp dụng tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 13/3/2025). Riêng đối với trường hợp có đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm nơi làm việc có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên), đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động năm 2019 và nếu có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên, căn cứ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 54 Luật BHXH năm 2014 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019) thì được nghỉ hưu quy định tại Luật BHXH năm 2014 (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019)." } ], "id": "38887", "is_impossible": false, "question": "Chính sách nghỉ hưu trước tuổi với cán bộ vùng đặc biệt khó khăn" } ] } ], "title": "Chính sách nghỉ hưu trước tuổi với cán bộ vùng đặc biệt khó khăn" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Tại điểm c khoản 3 Điều 20 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai quy định UBND cấp xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng đăng ký đất đai lần đầu để tham mưu thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 33 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. Tại Điều 33 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP quy định nội dung xác nhận của UBND cấp xã trong việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu. Theo đó, tại khoản 4 Điều 33 quy định UBND cấp xã niêm yết công khai các nội dung xác nhận quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 06/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này tại trụ sở UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có). Căn cứ quy định pháp luật nêu trên, Hội đồng đăng ký đất đai lần đầu tham mưu thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 33 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. Sau đó, UBND cấp xã niêm yết công khai các nội dung xác nhận quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 33 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông tin để ông nghiên cứu và thực hiện theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Tại điểm c khoản 3 Điều 20 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai quy định UBND cấp xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng đăng ký đất đai lần đầu để tham mưu thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 33 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. Tại Điều 33 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP quy định nội dung xác nhận của UBND cấp xã trong việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu. Theo đó, tại khoản 4 Điều 33 quy định UBND cấp xã niêm yết công khai các nội dung xác nhận quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 06/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này tại trụ sở UBND cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có). Căn cứ quy định pháp luật nêu trên, Hội đồng đăng ký đất đai lần đầu tham mưu thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 33 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. Sau đó, UBND cấp xã niêm yết công khai các nội dung xác nhận quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 33 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông tin để ông nghiên cứu và thực hiện theo quy định của pháp luật." } ], "id": "38888", "is_impossible": false, "question": "Quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất" } ] } ], "title": "Quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Ngày 26/4/2025, Bộ Nội vụ ban hành Văn bản số 1814/BNV-TCBC về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025 của Chính phủ). Trong đó, tại điểm đ khoản 3 Mục II Văn bản số 1814/BNV-TCBC có hướng dẫn đối với các trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã. Do vậy, đề nghị bà Nguyễn Thị Thủy căn cứ hướng dẫn tại Văn bản số 1814/BNVTCBC nêu trên để đối chiếu xem mình có thuộc đối tượng hay không.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Ngày 26/4/2025, Bộ Nội vụ ban hành Văn bản số 1814/BNV-TCBC về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 178/2024/NĐ-CP ngày 31/12/2024 của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và lực lượng vũ trang trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025 của Chính phủ). Trong đó, tại điểm đ khoản 3 Mục II Văn bản số 1814/BNV-TCBC có hướng dẫn đối với các trường hợp là cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã do sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã. Do vậy, đề nghị bà Nguyễn Thị Thủy căn cứ hướng dẫn tại Văn bản số 1814/BNVTCBC nêu trên để đối chiếu xem mình có thuộc đối tượng hay không." } ], "id": "38889", "is_impossible": false, "question": "Sáp nhập xã, công chức có được thôi việc theo Nghị định 178?" } ] } ], "title": "Sáp nhập xã, công chức có được thôi việc theo Nghị định 178?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Pháp lệnh ngoại hối 2005 (đã sửa đổi, bổ sung): Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại một tổ chức tín dụng được phép. Việc góp vốn đầu tư, việc chuyển vốn đầu tư gốc, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác phải thực hiện thông qua tài khoản này. Tại khoản 2 Điều 11 Pháp lệnh ngoại hối 2005 (đã sửa đổi, bổ sung) quy định: Các nguồn thu hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài từ hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam được sử dụng để tái đầu tư, chuyển ra nước ngoài. Trường hợp nguồn thu nói trên là đồng Việt Nam muốn chuyển ra nước ngoài thì được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép. Căn cứ Điều 9 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh ngoại hối (sửa đổi, bổ sung): Trường hợp có nhu cầu chuyển các nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam ra nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép và chuyển ra nước ngoài ... . Theo khoản 1(d) Điều 6 Thông tư số 06/2019/TT-NHNN ngày 26/6/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam: Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ được thực hiện giao dịch Thu chuyển khoản từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép của chính doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài... để chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài. Căn cứ quy định nêu trên, nhà đầu tư nước ngoài được nhận nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam (lợi nhuận, nguồn thu hợp pháp khác từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam) và phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Trường hợp nguồn thu hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài là đồng Việt Nam thì được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển ra nước ngoài. Ngoài ra, tại khoản 1(d) Điều 6 Thông tư số 06/2019/TT-NHNN đã có quy định về việc tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ được \"Thu chuyển khoản từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ... cho nhà đầu tư nước ngoài\". Đề nghị bà Hồ Thị Lài căn cứ các quy định về quản lý ngoại hối nêu trên để thực hiện.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 56, "text": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Pháp lệnh ngoại hối 2005 (đã sửa đổi, bổ sung): Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp tại một tổ chức tín dụng được phép. Việc góp vốn đầu tư, việc chuyển vốn đầu tư gốc, lợi nhuận và các khoản thu hợp pháp khác phải thực hiện thông qua tài khoản này. Tại khoản 2 Điều 11 Pháp lệnh ngoại hối 2005 (đã sửa đổi, bổ sung) quy định: Các nguồn thu hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài từ hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam được sử dụng để tái đầu tư, chuyển ra nước ngoài. Trường hợp nguồn thu nói trên là đồng Việt Nam muốn chuyển ra nước ngoài thì được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép. Căn cứ Điều 9 Nghị định số 70/2014/NĐ-CP ngày 17/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh ngoại hối (sửa đổi, bổ sung): Trường hợp có nhu cầu chuyển các nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam ra nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép và chuyển ra nước ngoài ... . Theo khoản 1(d) Điều 6 Thông tư số 06/2019/TT-NHNN ngày 26/6/2019 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn quản lý ngoại hối đối với hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam: Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ được thực hiện giao dịch Thu chuyển khoản từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ mở tại ngân hàng được phép của chính doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài... để chuyển vốn, lợi nhuận và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài cho nhà đầu tư nước ngoài. Căn cứ quy định nêu trên, nhà đầu tư nước ngoài được nhận nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt Nam (lợi nhuận, nguồn thu hợp pháp khác từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam) và phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Trường hợp nguồn thu hợp pháp của nhà đầu tư nước ngoài là đồng Việt Nam thì được mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng được phép để chuyển ra nước ngoài. Ngoài ra, tại khoản 1(d) Điều 6 Thông tư số 06/2019/TT-NHNN đã có quy định về việc tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ được \"Thu chuyển khoản từ tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ... cho nhà đầu tư nước ngoài\". Đề nghị bà Hồ Thị Lài căn cứ các quy định về quản lý ngoại hối nêu trên để thực hiện." } ], "id": "38890", "is_impossible": false, "question": "Chuyển lợi nhuận cho nhà đầu tư nước ngoài theo hình thức nào?" } ] } ], "title": "Chuyển lợi nhuận cho nhà đầu tư nước ngoài theo hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Để tham gia BHXH tự nguyện cho người thân, bà Hằng có thể liên hệ với cơ quan BHXH hoặc Tố chức dịch vụ thu BHXH, BHYT nơi gần nhất để được hướng dẫn thực hiện theo quy định. Nếu người tham gia đã có mã số BHXH thì gia đình bà chỉ cần cung cấp mã số BHXH cho cơ quan BHXH hoặc Tổ chức dịch vụ thu BHXH, BHYT. Nếu người tham gia chưa có mã số BHXH, hồ sơ người tham gia cần chuẩn bị gồm có: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT theo mẫu TK1-TS ban hành kèm theo Quyết định số 490/QĐ-BHXH ngày 28/3/2023 của BHXH Việt Nam; Thẻ căn cước công dân (thẻ cứng hoặc thẻ điện tử) dùng để xuất trình đối chiếu thông tin đăng ký. Về thủ tục đăng ký tham gia BHXH tự nguyện, người tham gia lập Tờ khai tham gia theo mẫu quy định (Mẫu TK1-TS) nộp cho cơ quan BHXH hoặc các Tổ chức dịch vụ thu BHXH, BHYT hoặc đăng ký tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Để tham gia BHXH tự nguyện cho người thân, bà Hằng có thể liên hệ với cơ quan BHXH hoặc Tố chức dịch vụ thu BHXH, BHYT nơi gần nhất để được hướng dẫn thực hiện theo quy định. Nếu người tham gia đã có mã số BHXH thì gia đình bà chỉ cần cung cấp mã số BHXH cho cơ quan BHXH hoặc Tổ chức dịch vụ thu BHXH, BHYT. Nếu người tham gia chưa có mã số BHXH, hồ sơ người tham gia cần chuẩn bị gồm có: Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT theo mẫu TK1-TS ban hành kèm theo Quyết định số 490/QĐ-BHXH ngày 28/3/2023 của BHXH Việt Nam; Thẻ căn cước công dân (thẻ cứng hoặc thẻ điện tử) dùng để xuất trình đối chiếu thông tin đăng ký. Về thủ tục đăng ký tham gia BHXH tự nguyện, người tham gia lập Tờ khai tham gia theo mẫu quy định (Mẫu TK1-TS) nộp cho cơ quan BHXH hoặc các Tổ chức dịch vụ thu BHXH, BHYT hoặc đăng ký tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng Dịch vụ công của BHXH Việt Nam." } ], "id": "38891", "is_impossible": false, "question": "Thủ tục đăng ký tham gia BHXH tự nguyện" } ] } ], "title": "Thủ tục đăng ký tham gia BHXH tự nguyện" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Nghề, công việc \"Kiểm lâm viên trực tiếp quản lý và bảo vệ rừng\" với đặc điểm điều kiện lao động \"Lao động ngoài trời, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, giải quyết nhiều công việc phức tạp, tiếp xúc với công trùng và vi sinh vật gây bệnh\" được xếp điều kiện lao động loại IV tại Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ). Việc áp dụng chế độ cho người làm nghề, công việc này cần căn cứ vào tên nghề, công việc, đặc điểm điều kiện lao động nêu trên và nghề, công việc người lao động đã và đang làm để xác định cụ thể. Cụ thể, đối với nghề, công việc nêu trên chỉ áp dụng đối với đối tượng Kiểm lâm viên trực tiếp quản lý và bảo vệ rừng. Bên cạnh đó, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu chỉ quy định tuổi nghỉ hưu thấp nhất gắn với tháng năm sinh tương ứng, không quy định về điều kiện áp dụng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Nghề, công việc \"Kiểm lâm viên trực tiếp quản lý và bảo vệ rừng\" với đặc điểm điều kiện lao động \"Lao động ngoài trời, công việc nặng nhọc, nguy hiểm, giải quyết nhiều công việc phức tạp, tiếp xúc với công trùng và vi sinh vật gây bệnh\" được xếp điều kiện lao động loại IV tại Danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ban hành kèm theo Thông tư số 11/2020/TT-BLĐTBXH ngày 12/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ). Việc áp dụng chế độ cho người làm nghề, công việc này cần căn cứ vào tên nghề, công việc, đặc điểm điều kiện lao động nêu trên và nghề, công việc người lao động đã và đang làm để xác định cụ thể. Cụ thể, đối với nghề, công việc nêu trên chỉ áp dụng đối với đối tượng Kiểm lâm viên trực tiếp quản lý và bảo vệ rừng. Bên cạnh đó, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu chỉ quy định tuổi nghỉ hưu thấp nhất gắn với tháng năm sinh tương ứng, không quy định về điều kiện áp dụng." } ], "id": "38892", "is_impossible": false, "question": "Kiểm lâm viên có thuộc đối tượng được nghỉ hưu trước tuổi?" } ] } ], "title": "Kiểm lâm viên có thuộc đối tượng được nghỉ hưu trước tuổi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Khoản 1 Điều 77 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP, điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP quy định việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với người trong độ tuổi lao động được cấp có thẩm quyền phân công, điều động đến làm việc tại hội theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế của hội theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Theo đó, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp căn cứ quy định nêu trên để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với những người làm việc theo quy định. Điểm a khoản 3 Điều 40 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương, phụ cấp, chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, chế độ thù lao, khen thưởng, đào tạo, bổi dưỡng và chế độ, chính sách khác như sau: \"Người trong độ tuổi lao động có quyết định của cơ quan có thẩm quyền phân công, điều động đến làm việc tại hội và người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao cho hội thì được hưởng chế độ chính sách theo quy định đối với cán bộ, công chức và thực hiện chế độ nghỉ hưu theo quy định của pháp luật\". Do đó, người làm việc thường xuyên tại hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ tại các quy định nêu trên được hưởng chế độ phụ cấp công vụ theo quy định tại Nghị định số 34/2012/NĐ-CP và các chế độ như trên. Liên quan chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị: Đối với các hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở địa phương thực hiện sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập tổ chức bộ máy phù hợp với yêu cầu của việc tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả thì người trong độ tuổi lao động có quyết định của cơ quan có thẩm quyền phân công, điều động đến làm việc tại hội và người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao cho hội thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025) thì được hưởng các chế độ chính sách theo quy định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Khoản 1 Điều 77 Nghị định số 138/2020/NĐ-CP, điểm a khoản 2 Điều 40 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP quy định việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với người trong độ tuổi lao động được cấp có thẩm quyền phân công, điều động đến làm việc tại hội theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế của hội theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức. Theo đó, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp căn cứ quy định nêu trên để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với những người làm việc theo quy định. Điểm a khoản 3 Điều 40 Nghị định số 126/2024/NĐ-CP quy định chế độ tiền lương, phụ cấp, chế độ bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, chế độ thù lao, khen thưởng, đào tạo, bổi dưỡng và chế độ, chính sách khác như sau: \"Người trong độ tuổi lao động có quyết định của cơ quan có thẩm quyền phân công, điều động đến làm việc tại hội và người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao cho hội thì được hưởng chế độ chính sách theo quy định đối với cán bộ, công chức và thực hiện chế độ nghỉ hưu theo quy định của pháp luật\". Do đó, người làm việc thường xuyên tại hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ tại các quy định nêu trên được hưởng chế độ phụ cấp công vụ theo quy định tại Nghị định số 34/2012/NĐ-CP và các chế độ như trên. Liên quan chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị: Đối với các hội được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở địa phương thực hiện sắp xếp, hợp nhất, sáp nhập tổ chức bộ máy phù hợp với yêu cầu của việc tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Hội nghị Trung ương 6 khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả thì người trong độ tuổi lao động có quyết định của cơ quan có thẩm quyền phân công, điều động đến làm việc tại hội và người được tuyển dụng trong chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao cho hội thuộc đối tượng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP ngày 15/3/2025) thì được hưởng các chế độ chính sách theo quy định." } ], "id": "38893", "is_impossible": false, "question": "Chế độ với cán bộ hội khi xin nghỉ hưu trước tuổi" } ] } ], "title": "Chế độ với cán bộ hội khi xin nghỉ hưu trước tuổi" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh trả lời vấn đề này như sau: Theo Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) quy định: \"Điều 2. Giải thích từ ngữ 6. Vi phạm hành chính nhiều lần là trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính mà trước đó đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính này nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử lý\". \"Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính 1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm: ... d) Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định. Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần. Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó. Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần được Chính phủ quy định là tình tiết tăng nặng;\". \"Điều 4. Thẩm quyền quy định về xử phạt vi phạm hành chính và chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính 1. Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định các nội dung sau đây: a) Hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước;\". \"Điều 10. Tình tiết tăng nặng 1. Những tình tiết sau đây là tình tiết tăng nặng: b) Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm;\" \"Điều 23. Phạt tiền 2. Chính phủ quy định khung tiền phạt hoặc mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm hành chính cụ thể theo một trong các phương thức sau đây, nhưng khung tiền phạt cao nhất không vượt quá mức tiền phạt tối đa quy định tại Điều 24 của Luật này\". \"Điều 24. Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực 1. Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực quản lý nhà nước đối với cá nhân được quy định như sau: ... c) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng: phòng cháy, chữa cháy; cơ yếu; quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia; bổ trợ tư pháp; y tế dự phòng; phòng, chống HIV/AIDS; giáo dục; văn hóa; thể thao; du lịch; quản lý khoa học, công nghệ; chuyển giao công nghệ; bảo vệ, chăm sóc trẻ em; bảo trợ, cứu trợ xã hội; phòng chống thiên tai; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; quản lý và bảo tồn nguồn gen; sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi, cây trồng; thú y; kế toán; kiểm toán độc lập; phí, lệ phí; quản lý tài sản công; hóa đơn; dự trữ quốc gia; điện lực; hóa chất; khí tượng thủy văn; đo đạc bản đồ; đăng ký kinh doanh; đ) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng: đê điều; khám bệnh, chữa bệnh; mỹ phẩm; dược, trang thiết bị y tế; chăn nuôi; phân bón; quảng cáo; đặt cược và trò chơi có thưởng; quản lý lao động ngoài nước; giao thông hàng hải; hoạt động hàng không dân dụng; quản lý và bảo vệ công trình giao thông; công nghệ thông tin; viễn thông; tần số vô tuyến điện; an ninh mạng; an toàn thông tin mạng; xuất bản; in; thương mại; hải quan, thủ tục thuế; kinh doanh xổ số; kinh doanh bảo hiểm; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quản lý vật liệu nổ; điện lực;\". \"Điều 52. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả 1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người được quy định tại các điều từ 38 đến 51 của Luật này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân và được xác định theo tỉ lệ phần trăm quy định tại Luật này đối với chức danh đó… 2. Thẩm quyền phạt tiền quy định tại khoản 1 Điều này được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể\". \"Điều 67. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính mà bị xử phạt trong cùng một lần thì chỉ ra 01 quyết định xử phạt, trong đó quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính\". Tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 05/12/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định: \"Điều 5. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn 3. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau: a) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế của cùng một sắc thuế thì hành vi khai sai thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần; b) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều kỳ tính thuế nhưng cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần. Trường hợp trong số hồ sơ khai thuế chậm nộp có hồ sơ khai thuế chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế; c) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều thông báo, báo cáo cùng loại về hóa đơn thì người nộp thuế bị xử phạt về một hành vi chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần; d) Hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16, Điều 17 Nghị định này thì không bị xử phạt theo Điều 28 Nghị định này\". \"Điều 7. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn 1. Hình thức xử phạt chính b) Phạt tiền Phạt tiền tối đa không quá 100.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn. Phạt tiền tối đa không quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn\". \"Điều 6. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng trong lĩnh vực thuế, hóa đơn 1. Tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 2. Vi phạm hành chính với số tiền thuế (số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn) từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc giá trị hàng hóa, dịch vụ từ 500.000.000 đồng trở lên được xác định là vi phạm hành chính về thuế có quy mô lớn theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Vi phạm hành chính từ 10 số hóa đơn trở lên được xác định là vi phạm hành chính về hóa đơn có quy mô lớn theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính\". \"Điều 35. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn 1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm về thủ tục thuế, vi phạm hành chính về hóa đơn của những người được quy định tại Điều 32, 33, 34 Nghị định này áp dụng đối với một hành vi vi phạm của tổ chức. Trường hợp phạt tiền đối với cá nhân có hành vi vi phạm thủ tục thuế, vi phạm hành chính về hóa đơn và hành vi tại Điều 19 Nghị định này thì thẩm quyền xử phạt cá nhân bằng ½ thẩm quyền xử phạt tổ chức...\". Theo đó, Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định mức tiền phạt của một hành vi vi phạm hành chính cụ thể do Chính phủ quy định nhưng khung tiền phạt cao nhất không vượt quá mức tiền phạt tối đa theo từng lĩnh vực quản lý nhà nước quy định tại Điều 24 Luật này. Đối với việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021) đã quy định cụ thể về hành vi vi phạm hành chính và khung tiền phạt tương ứng với từng hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế bị xử phạt nhiều hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế, hóa đơn trong cùng một lần xử phạt thì chỉ ban hành một quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm của cá nhân, tổ chức đó. Thẩm quyền phạt tiền được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể. Số tiền phạt tại quyết định xử phạt vi phạm hành chính là tổng mức tiền phạt cụ thể của từng hành vi vi phạm và không bị giới hạn bởi mức tiền phạt tối đa quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) nêu trên. Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020), quy định \"vi phạm hành chính nhiều lần\" là một tình tiết tăng nặng và được xem xét áp dụng trong trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi hành chính mà trước đó đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính này nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử lý. Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ áp dụng theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Theo đó, trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính giống nhau và bị xử phạt về từng hành vi vi phạm thì từ hành vi thứ hai trở đi được xác định là trường hợp vi phạm hành chính có tình tiết tăng nặng \"vi phạm hành chính nhiều lần\" theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Theo Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) quy định: \"Điều 2. Giải thích từ ngữ 6. Vi phạm hành chính nhiều lần là trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính mà trước đó đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính này nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử lý\". \"Điều 3. Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính 1. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính bao gồm: ... d) Chỉ xử phạt vi phạm hành chính khi có hành vi vi phạm hành chính do pháp luật quy định. Một hành vi vi phạm hành chính chỉ bị xử phạt một lần. Nhiều người cùng thực hiện một hành vi vi phạm hành chính thì mỗi người vi phạm đều bị xử phạt về hành vi vi phạm hành chính đó. Một người thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính hoặc vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ trường hợp hành vi vi phạm hành chính nhiều lần được Chính phủ quy định là tình tiết tăng nặng;\". \"Điều 4. Thẩm quyền quy định về xử phạt vi phạm hành chính và chế độ áp dụng các biện pháp xử lý hành chính 1. Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định các nội dung sau đây: a) Hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức phạt tiền cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước;\". \"Điều 10. Tình tiết tăng nặng 1. Những tình tiết sau đây là tình tiết tăng nặng: b) Vi phạm hành chính nhiều lần; tái phạm;\" \"Điều 23. Phạt tiền 2. Chính phủ quy định khung tiền phạt hoặc mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm hành chính cụ thể theo một trong các phương thức sau đây, nhưng khung tiền phạt cao nhất không vượt quá mức tiền phạt tối đa quy định tại Điều 24 của Luật này\". \"Điều 24. Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực 1. Mức phạt tiền tối đa trong các lĩnh vực quản lý nhà nước đối với cá nhân được quy định như sau: ... c) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng: phòng cháy, chữa cháy; cơ yếu; quản lý và bảo vệ biên giới quốc gia; bổ trợ tư pháp; y tế dự phòng; phòng, chống HIV/AIDS; giáo dục; văn hóa; thể thao; du lịch; quản lý khoa học, công nghệ; chuyển giao công nghệ; bảo vệ, chăm sóc trẻ em; bảo trợ, cứu trợ xã hội; phòng chống thiên tai; bảo vệ và kiểm dịch thực vật; quản lý và bảo tồn nguồn gen; sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi, cây trồng; thú y; kế toán; kiểm toán độc lập; phí, lệ phí; quản lý tài sản công; hóa đơn; dự trữ quốc gia; điện lực; hóa chất; khí tượng thủy văn; đo đạc bản đồ; đăng ký kinh doanh; đ) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng: đê điều; khám bệnh, chữa bệnh; mỹ phẩm; dược, trang thiết bị y tế; chăn nuôi; phân bón; quảng cáo; đặt cược và trò chơi có thưởng; quản lý lao động ngoài nước; giao thông hàng hải; hoạt động hàng không dân dụng; quản lý và bảo vệ công trình giao thông; công nghệ thông tin; viễn thông; tần số vô tuyến điện; an ninh mạng; an toàn thông tin mạng; xuất bản; in; thương mại; hải quan, thủ tục thuế; kinh doanh xổ số; kinh doanh bảo hiểm; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; quản lý vật liệu nổ; điện lực;\". \"Điều 52. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả 1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của những người được quy định tại các điều từ 38 đến 51 của Luật này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân; trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền xử phạt cá nhân và được xác định theo tỉ lệ phần trăm quy định tại Luật này đối với chức danh đó… 2. Thẩm quyền phạt tiền quy định tại khoản 1 Điều này được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể\". \"Điều 67. Ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính 1. Trường hợp một cá nhân, tổ chức thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính mà bị xử phạt trong cùng một lần thì chỉ ra 01 quyết định xử phạt, trong đó quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm hành chính\". Tại Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 05/12/2020 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn quy định: \"Điều 5. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn 3. Tổ chức, cá nhân thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp sau: a) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế khai sai một hoặc nhiều chỉ tiêu trên các hồ sơ thuế của cùng một sắc thuế thì hành vi khai sai thuộc trường hợp xử phạt về thủ tục thuế chỉ bị xử phạt về một hành vi khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần; b) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều hồ sơ khai thuế của nhiều kỳ tính thuế nhưng cùng một sắc thuế thì chỉ bị xử phạt về một hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện theo quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần. Trường hợp trong số hồ sơ khai thuế chậm nộp có hồ sơ khai thuế chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế; c) Trường hợp cùng một thời điểm người nộp thuế chậm nộp nhiều thông báo, báo cáo cùng loại về hóa đơn thì người nộp thuế bị xử phạt về một hành vi chậm nộp thông báo, báo cáo về hóa đơn có khung phạt tiền cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện quy định tại Nghị định này và áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm nhiều lần; d) Hành vi vi phạm về sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn thuộc trường hợp bị xử phạt theo Điều 16, Điều 17 Nghị định này thì không bị xử phạt theo Điều 28 Nghị định này\". \"Điều 7. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả và nguyên tắc áp dụng mức phạt tiền khi xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn 1. Hình thức xử phạt chính b) Phạt tiền Phạt tiền tối đa không quá 100.000.000 đồng đối với tổ chức thực hiện hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn. Phạt tiền tối đa không quá 50.000.000 đồng đối với cá nhân thực hiện hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn\". \"Điều 6. Tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng trong lĩnh vực thuế, hóa đơn 1. Tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. 2. Vi phạm hành chính với số tiền thuế (số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn cao hơn) từ 100.000.000 đồng trở lên hoặc giá trị hàng hóa, dịch vụ từ 500.000.000 đồng trở lên được xác định là vi phạm hành chính về thuế có quy mô lớn theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Vi phạm hành chính từ 10 số hóa đơn trở lên được xác định là vi phạm hành chính về hóa đơn có quy mô lớn theo quy định tại điểm l khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính\". \"Điều 35. Nguyên tắc xác định và phân định thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn 1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm về thủ tục thuế, vi phạm hành chính về hóa đơn của những người được quy định tại Điều 32, 33, 34 Nghị định này áp dụng đối với một hành vi vi phạm của tổ chức. Trường hợp phạt tiền đối với cá nhân có hành vi vi phạm thủ tục thuế, vi phạm hành chính về hóa đơn và hành vi tại Điều 19 Nghị định này thì thẩm quyền xử phạt cá nhân bằng ½ thẩm quyền xử phạt tổ chức...\". Theo đó, Luật Xử lý vi phạm hành chính quy định mức tiền phạt của một hành vi vi phạm hành chính cụ thể do Chính phủ quy định nhưng khung tiền phạt cao nhất không vượt quá mức tiền phạt tối đa theo từng lĩnh vực quản lý nhà nước quy định tại Điều 24 Luật này. Đối với việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 102/2021/NĐ-CP ngày 16/11/2021) đã quy định cụ thể về hành vi vi phạm hành chính và khung tiền phạt tương ứng với từng hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế bị xử phạt nhiều hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế, hóa đơn trong cùng một lần xử phạt thì chỉ ban hành một quyết định xử phạt để quyết định hình thức, mức xử phạt đối với từng hành vi vi phạm của cá nhân, tổ chức đó. Thẩm quyền phạt tiền được xác định căn cứ vào mức tối đa của khung tiền phạt quy định đối với từng hành vi vi phạm cụ thể. Số tiền phạt tại quyết định xử phạt vi phạm hành chính là tổng mức tiền phạt cụ thể của từng hành vi vi phạm và không bị giới hạn bởi mức tiền phạt tối đa quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 24 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020) nêu trên. Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020), quy định \"vi phạm hành chính nhiều lần\" là một tình tiết tăng nặng và được xem xét áp dụng trong trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện hành vi hành chính mà trước đó đã thực hiện hành vi vi phạm hành chính này nhưng chưa bị xử lý và chưa hết thời hiệu xử lý. Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ áp dụng theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Theo đó, trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính giống nhau và bị xử phạt về từng hành vi vi phạm thì từ hành vi thứ hai trở đi được xác định là trường hợp vi phạm hành chính có tình tiết tăng nặng \"vi phạm hành chính nhiều lần\" theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (được sửa đổi, bổ sung năm 2020)." } ], "id": "38894", "is_impossible": false, "question": "Xác định mức phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn" } ] } ], "title": "Xác định mức phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Công chức lãnh đạo quản lý theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP) là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của việc sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị khi tổng số lượng cán bộ, công chức, viên chức, lãnh đạo quản lý cùng cấp cao hơn so với quy định. Theo đó, trường hợp của ông Trà Thanh Tính là công chức lãnh đạo cấp phòng, cần xem xét tổng số lượng công chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc Sở Nội vụ (sau khi đã sáp nhập Sở Lao động - Thương binh và Xã hội vào Sở Nội vụ) cao hơn so với quy định thì thuộc đối tượng được hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Công chức lãnh đạo quản lý theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP) là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của việc sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị khi tổng số lượng cán bộ, công chức, viên chức, lãnh đạo quản lý cùng cấp cao hơn so với quy định. Theo đó, trường hợp của ông Trà Thanh Tính là công chức lãnh đạo cấp phòng, cần xem xét tổng số lượng công chức lãnh đạo, quản lý cấp phòng thuộc Sở Nội vụ (sau khi đã sáp nhập Sở Lao động - Thương binh và Xã hội vào Sở Nội vụ) cao hơn so với quy định thì thuộc đối tượng được hưởng chính sách theo quy định tại Nghị định số 178/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 67/2025/NĐ-CP)." } ], "id": "38895", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện công chức lãnh đạo hưởng chính sách theo Nghị định 178" } ] } ], "title": "Điều kiện công chức lãnh đạo hưởng chính sách theo Nghị định 178" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Việc xem xét hướng dẫn, giải đáp chính sách pháp luật về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp thừa kế hoặc tặng cho quyền sử dụng đất căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, căn cứ vào hồ sơ quản lý đất đai và căn cứ vào các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai của địa phương đã ban hành theo thẩm quyền được giao, do đó, Bộ không có cơ sở để trả lời cụ thể. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến về thành phần hồ sơ nộp khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động tặng cho hoặc thừa kế quyền sử dụng đất như sau: Thành phần hồ sơ nộp thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai: \"Điều 29. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà không thuộc trường hợp quy định tại các điều 38, 39, 40, 41, 42, 43 và 44 của Nghị định này như sau: 1. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Giấy chứng nhận đã cấp. 3. Một trong các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này. 4. Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện\". Các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP: \"Điều 30. Các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất 1. Trường hợp thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó. Trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó thì nộp thêm văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. Trường hợp chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp thêm văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\". Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin thông tin để bà được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Trường hợp bà không đồng ý với kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai theo quy định tại Điều 237 Luật Đất đai.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Việc xem xét hướng dẫn, giải đáp chính sách pháp luật về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân đối với trường hợp thừa kế hoặc tặng cho quyền sử dụng đất căn cứ vào từng trường hợp cụ thể, căn cứ vào hồ sơ quản lý đất đai và căn cứ vào các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai của địa phương đã ban hành theo thẩm quyền được giao, do đó, Bộ không có cơ sở để trả lời cụ thể. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có ý kiến về thành phần hồ sơ nộp khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động tặng cho hoặc thừa kế quyền sử dụng đất như sau: Thành phần hồ sơ nộp thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai: \"Điều 29. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà không thuộc trường hợp quy định tại các điều 38, 39, 40, 41, 42, 43 và 44 của Nghị định này như sau: 1. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 11/ĐK ban hành kèm theo Nghị định này. 2. Giấy chứng nhận đã cấp. 3. Một trong các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Điều 30 của Nghị định này. 4. Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện\". Các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP: \"Điều 30. Các loại giấy tờ liên quan đến nội dung biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất 1. Trường hợp thực hiện thủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp hợp đồng hoặc văn bản về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp có nhiều người nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì nộp thêm văn bản thỏa thuận đó. Trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó thì nộp thêm văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. Trường hợp chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai thì nộp thêm văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\". Bộ Nông nghiệp và Môi trường xin thông tin để bà được biết và liên hệ với cơ quan có thẩm quyền tại địa phương được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật. Trường hợp bà không đồng ý với kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về quản lý đất đai theo quy định tại Điều 237 Luật Đất đai." } ], "id": "38896", "is_impossible": false, "question": "Sang tên đất theo diện thừa kế cần có giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Sang tên đất theo diện thừa kế cần có giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nội vụ trả lời vấn đề này như sau: Căn cứ quy định tại Điều 65 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 7/12/2023) thì UBND cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp việc quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương và phân cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống thuộc phạm vi quản lý. Vì vậy, đề nghị bà Dương Ngọc Thùy Dương trao đổi với cơ quan quản lý viên chức nơi công tác để được hướng dẫn, giải quyết.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 38, "text": "Căn cứ quy định tại Điều 65 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25/9/2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 7/12/2023) thì UBND cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp việc quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, xếp lương, nâng bậc lương và phân cấp thâm niên vượt khung đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng II trở xuống thuộc phạm vi quản lý. Vì vậy, đề nghị bà Dương Ngọc Thùy Dương trao đổi với cơ quan quản lý viên chức nơi công tác để được hướng dẫn, giải quyết." } ], "id": "38897", "is_impossible": false, "question": "Thẩm quyền bổ nhiệm, xếp lương viên chức hạng II" } ] } ], "title": "Thẩm quyền bổ nhiệm, xếp lương viên chức hạng II" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại Điều 169, khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ, kể từ ngày 01/01/2021 tuổi nghỉ hưu đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường sẽ được điều chỉnh theo lộ trình mỗi năm tăng thêm 3 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 4 tháng đối với lao động nữ cho đến đủ 60 tuổi vào năm 2035; cụ thể như sau: Tuổi nghỉ hưu của người lao động có đủ 20 năm đóng BHXH trong điều kiện lao động bình thường: Năm 2021 là đủ 60 tuổi 3 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 4 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 3 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 4 tháng đối với lao động nữ cho đến đủ 60 tuổi vào năm 2035. Người lao động có thể nghỉ hưu thấp hơn không quá 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu nếu có đủ 20 năm đóng BHXH và thuộc một trong các trường hợp dưới đây: - Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm (NNĐHNH) hoặc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; - Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021); - Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc NNĐHNH hoặc đặc biệt NNĐHNH và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021) từ đủ 15 năm trở lên; - Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên đến dưới 81%. Người lao động có thể nghỉ hưu thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường nếu có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và thêm một trong các điều kiện sau: - Có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò; - Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. Người lao động không bị quy định giới hạn về tuổi đời khi đã có đủ 20 năm đóng BHXH và thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp; - Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) ban hành. Mức lương hưu hằng tháng được quy định tại Điều 56 Luật BHXH năm 2014 và Điều 7 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ như sau: Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH. Trong đó, tỷ lệ hưởng lương hưu: - Đối với lao động nam: Được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 20 năm đóng BHXH nếu nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi. - Đối với lao động nữ: Được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH. Sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 2% đối với cả nam và nữ, mức tối đa bằng 75%. Trường hợp người lao động nghỉ hưu trước tuổi quy định thì cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH thực hiện theo quy định tại Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014: Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng BHXH trước khi nghỉ hưu như sau: - Tham gia BHXH trước ngày 01/01/1995 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu; - Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/1995 đến ngày 31/12/2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu; - Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2001 đến ngày 31/12/2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu; - Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2007 đến ngày 31/12/2015 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu; - Tham gia BHXH từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2019 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu; - Tham gia BHXH từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu; - Tham gia BHXH từ ngày 01/01/2025 trở đi thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian. Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH theo quy định tại khoản 1 Điều này. Theo quy định tại Điều 58 Luật BHXH năm 2014 thì người lao động có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng BHXH thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH. Do bà Dụng không cung cấp đầy đủ thông tin về chức danh nghề, công việc, địa bàn nơi làm việc, tình trạng sức khỏe… để xác định điều kiện hưởng chế độ hưu trí nên BHXH Việt Nam chưa đủ căn cứ để trả lời cụ thể. BHXH Việt Nam xin cung cấp một số thông tin nêu trên để bà Dụng nắm được. Trường hợp cần giải thích và hướng dẫn chi tiết, bà có thể liên hệ với tổ chức BHXH nơi đang tham gia BHXH để được tư vấn, trả lời cụ thể.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 53, "text": "Theo quy định tại Điều 169, khoản 1 Điều 219 Bộ luật Lao động năm 2019 và Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ, kể từ ngày 01/01/2021 tuổi nghỉ hưu đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường sẽ được điều chỉnh theo lộ trình mỗi năm tăng thêm 3 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 4 tháng đối với lao động nữ cho đến đủ 60 tuổi vào năm 2035; cụ thể như sau: Tuổi nghỉ hưu của người lao động có đủ 20 năm đóng BHXH trong điều kiện lao động bình thường: Năm 2021 là đủ 60 tuổi 3 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 4 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 3 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 4 tháng đối với lao động nữ cho đến đủ 60 tuổi vào năm 2035. Người lao động có thể nghỉ hưu thấp hơn không quá 5 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu nếu có đủ 20 năm đóng BHXH và thuộc một trong các trường hợp dưới đây: - Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm (NNĐHNH) hoặc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành; - Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021); - Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc NNĐHNH hoặc đặc biệt NNĐHNH và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021) từ đủ 15 năm trở lên; - Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên đến dưới 81%. Người lao động có thể nghỉ hưu thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường nếu có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và thêm một trong các điều kiện sau: - Có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò; - Bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. Người lao động không bị quy định giới hạn về tuổi đời khi đã có đủ 20 năm đóng BHXH và thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp; - Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc đặc biệt NNĐHNH thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Nội vụ) ban hành. Mức lương hưu hằng tháng được quy định tại Điều 56 Luật BHXH năm 2014 và Điều 7 Nghị định số 115/2015/NĐ-CP ngày 11/11/2015 của Chính phủ như sau: Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH. Trong đó, tỷ lệ hưởng lương hưu: - Đối với lao động nam: Được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 20 năm đóng BHXH nếu nghỉ hưu từ năm 2022 trở đi. - Đối với lao động nữ: Được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH. Sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 2% đối với cả nam và nữ, mức tối đa bằng 75%. Trường hợp người lao động nghỉ hưu trước tuổi quy định thì cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH thực hiện theo quy định tại Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014: Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng BHXH trước khi nghỉ hưu như sau: - Tham gia BHXH trước ngày 01/01/1995 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu; - Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/1995 đến ngày 31/12/2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu; - Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2001 đến ngày 31/12/2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu; - Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2007 đến ngày 31/12/2015 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu; - Tham gia BHXH từ ngày 01/01/2016 đến ngày 31/12/2019 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu; - Tham gia BHXH từ ngày 01/01/2020 đến ngày 31/12/2024 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu; - Tham gia BHXH từ ngày 01/01/2025 trở đi thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian. Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH theo quy định tại khoản 1 Điều này. Theo quy định tại Điều 58 Luật BHXH năm 2014 thì người lao động có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng BHXH thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH. Do bà Dụng không cung cấp đầy đủ thông tin về chức danh nghề, công việc, địa bàn nơi làm việc, tình trạng sức khỏe… để xác định điều kiện hưởng chế độ hưu trí nên BHXH Việt Nam chưa đủ căn cứ để trả lời cụ thể. BHXH Việt Nam xin cung cấp một số thông tin nêu trên để bà Dụng nắm được. Trường hợp cần giải thích và hướng dẫn chi tiết, bà có thể liên hệ với tổ chức BHXH nơi đang tham gia BHXH để được tư vấn, trả lời cụ thể." } ], "id": "38898", "is_impossible": false, "question": "Cách tính lương hưu và trợ cấp một lần khi nghỉ hưu" } ] } ], "title": "Cách tính lương hưu và trợ cấp một lần khi nghỉ hưu" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Công an trả lời vấn đề này như sau: Do bà Lê Nam Phương chưa cung cấp đầy đủ thông tin về tình huống tai nạn giao thông dẫn đến tử vong, địa bàn địa phương nơi xảy ra tai nạn, quá trình công tác cụ thể của em trai của bà Phương nên Bộ Công an chưa có đầy đủ cơ sở để trả lời về các chế độ, chính sách đối với em trai bà Lê Nam Phương. Bộ Công an cung cấp thông tin quy định về việc thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan công an nhân dân từ trần để bà đọc tham khảo, như sau: Trợ cấp theo quy định tại Luật BHXH số 41/2014/QH15 gồm: Trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại Điều 86 và Điều 87 Luật BHXH hoặc trợ cấp tuất một lần theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 Luật BHXH; trợ cấp mai táng theo quy định tại Điều 85 Luật BHXH. Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015 (trong trường hợp em trai bà Phương được xác định chết do tai nạn lao động). Trợ cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP ngày 6/6/2019 quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân và Điều 4 Thông tư số 54/2019/TT-BCA ngày 11/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, công nhân công an nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, hy sinh, từ trần, gồm: Trợ cấp một lần và trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi (nếu có). Đề nghị bà Lê Nam Phương liên hệ với cơ quan tổ chức cán bộ, Công an đơn vị, địa phương nơi em trai bà Phương công tác trước khi từ trần để được hướng dẫn cụ thể về các chế độ, chính sách nêu trên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 39, "text": "Do bà Lê Nam Phương chưa cung cấp đầy đủ thông tin về tình huống tai nạn giao thông dẫn đến tử vong, địa bàn địa phương nơi xảy ra tai nạn, quá trình công tác cụ thể của em trai của bà Phương nên Bộ Công an chưa có đầy đủ cơ sở để trả lời về các chế độ, chính sách đối với em trai bà Lê Nam Phương. Bộ Công an cung cấp thông tin quy định về việc thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan công an nhân dân từ trần để bà đọc tham khảo, như sau: Trợ cấp theo quy định tại Luật BHXH số 41/2014/QH15 gồm: Trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại Điều 86 và Điều 87 Luật BHXH hoặc trợ cấp tuất một lần theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 Luật BHXH; trợ cấp mai táng theo quy định tại Điều 85 Luật BHXH. Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015 (trong trường hợp em trai bà Phương được xác định chết do tai nạn lao động). Trợ cấp theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 49/2019/NĐ-CP ngày 6/6/2019 quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Công an nhân dân và Điều 4 Thông tư số 54/2019/TT-BCA ngày 11/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chế độ trợ cấp một lần đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân dân, công nhân công an nghỉ hưu, chuyển ngành, xuất ngũ, thôi việc, hy sinh, từ trần, gồm: Trợ cấp một lần và trợ cấp một lần của thời gian tăng thêm do quy đổi (nếu có). Đề nghị bà Lê Nam Phương liên hệ với cơ quan tổ chức cán bộ, Công an đơn vị, địa phương nơi em trai bà Phương công tác trước khi từ trần để được hướng dẫn cụ thể về các chế độ, chính sách nêu trên." } ], "id": "38899", "is_impossible": false, "question": "Chế độ đối với sĩ quan công an từ trần" } ] } ], "title": "Chế độ đối với sĩ quan công an từ trần" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp: \"Điều 19. Khoán bảo vệ rừng … 4. Nguồn kinh phí khoán bảo vệ rừng được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước cấp cho chủ rừng quy định tại khoản 2 Điều 5; khoản 2 Điều 9 và khoản 2 Điều 12 Nghị định này và các nguồn kinh phí hợp pháp khác\". Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP: \"Điều 27. Cơ chế đầu tư, hỗ trợ đầu tư 2. Nguồn kinh phí từ chi trả dịch vụ môi trường rừng thực hiện chi trả theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; được sử dụng kinh phí chi trả cho bảo vệ rừng, khoán bảo vệ rừng ngoài nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư quy định tại Nghị định này\". Do vậy, trên cơ sở các nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ rừng từ ngân sách nhà nước, nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng, nguồn hợp pháp khác được cấp/chi trả cho các chủ rừng (Ban Quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ,…), chủ rừng quyết định diện tích khoán bảo vệ rừng cho các đối tượng tại khoản 1 Điều 19, mức kinh phí khoán bảo vệ rừng theo khoản 3 Điều 19; đối với diện tích rừng sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng để khoán bảo vệ rừng, mức khoán thực hiện theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 57, "text": "Theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp: \"Điều 19. Khoán bảo vệ rừng … 4. Nguồn kinh phí khoán bảo vệ rừng được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước cấp cho chủ rừng quy định tại khoản 2 Điều 5; khoản 2 Điều 9 và khoản 2 Điều 12 Nghị định này và các nguồn kinh phí hợp pháp khác\". Theo quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP: \"Điều 27. Cơ chế đầu tư, hỗ trợ đầu tư 2. Nguồn kinh phí từ chi trả dịch vụ môi trường rừng thực hiện chi trả theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; được sử dụng kinh phí chi trả cho bảo vệ rừng, khoán bảo vệ rừng ngoài nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước theo mức đầu tư, hỗ trợ đầu tư quy định tại Nghị định này\". Do vậy, trên cơ sở các nguồn kinh phí hỗ trợ bảo vệ rừng từ ngân sách nhà nước, nguồn chi trả dịch vụ môi trường rừng, nguồn hợp pháp khác được cấp/chi trả cho các chủ rừng (Ban Quản lý rừng đặc dụng, phòng hộ,…), chủ rừng quyết định diện tích khoán bảo vệ rừng cho các đối tượng tại khoản 1 Điều 19, mức kinh phí khoán bảo vệ rừng theo khoản 3 Điều 19; đối với diện tích rừng sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng để khoán bảo vệ rừng, mức khoán thực hiện theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp." } ], "id": "38900", "is_impossible": false, "question": "Hướng dẫn chi khoán bảo vệ rừng" } ] } ], "title": "Hướng dẫn chi khoán bảo vệ rừng" }