version
stringclasses
1 value
data
dict
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 5 Nghị định 65/2013/NĐ-CP có quy định về giảm thuế như sau: 1. Người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp. 2. Bộ Tài chính quy định thủ tục, hồ sơ và việc xét giảm thuế thu nhập cá nhân quy định tại Điều này. Như vậy, người nộp thuế được giảm thuế do hỏa hoạn, tai nạn thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại. Lưu ý: Mức xét giảm thuế không vượt quá số thuế phải nộp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 385, "text": "người nộp thuế được giảm thuế do hỏa hoạn, tai nạn thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại." } ], "id": "4001", "is_impossible": false, "question": "Người nộp thuế được giảm thuế do hỏa hoạn, tai nạn thì được xét giảm thuế như thế nào?" } ] } ], "title": "Người nộp thuế được giảm thuế do hỏa hoạn, tai nạn thì được xét giảm thuế như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 có quy định đối tượng nộp thuế như sau: Đối tượng nộp thuế 1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. 2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn. 3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, cá nhân không cư trú vẫn phải đóng thuế TNCN nếu có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam. Cá nhân không cư trú là cá nhân không đáp ứng điều kiện sau: - Không có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; - Không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 825, "text": "cá nhân không cư trú vẫn phải đóng thuế TNCN nếu có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam." } ], "id": "4002", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân không cư trú có phải đóng thuế TNCN không?" } ] } ], "title": "Cá nhân không cư trú có phải đóng thuế TNCN không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 3 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 có quy định như sau: Giải thích từ ngữ 3. Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của tổ chức phát hành. Tại khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 có nêu: Giải thích từ ngữ 1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây: a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; c) Chứng khoán phái sinh; d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định. Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 152/2020/NĐ-CP có quy định: arrow_forward_iosĐọc thêm Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chào bán và giao dịch trái phiếu doanh nghiệp. Như vậy, theo quy định trên trái phiếu là một loại hình của chứng khoán. Có thể hiểu rằng bản chất của trái phiếu là một chứng chỉ ghi nợ. Trong đó, doanh nghiệp phát hành các loại trái phiếu (bên vay tiền) có nghĩa vụ phải trả một khoản tiền cho người mua trái phiếu (người cho vay). Việc cho vay này được thực hiện thông qua hình thức mua các loại trái phiếu của doanh nghiệp phát hành trái phiếu..", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 883, "text": "theo quy định trên trái phiếu là một loại hình của chứng khoán." } ], "id": "4003", "is_impossible": false, "question": "Trái phiếu có phải là chứng khoán không?" } ] } ], "title": "Trái phiếu có phải là chứng khoán không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 9 Nghị định 153/2020/NĐ-CP có quy định điều kiện chào bán trái phiếu như sau: Điều kiện chào bán trái phiếu 1. Đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền (không bao gồm việc chào bán trái phiếu của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng), doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. b) Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có); trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn. c) Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành. d) Có phương án phát hành trái phiếu được phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 13 Nghị định này. đ) Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại Nghị định này. e) Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định này. 2. Đối với chào bán trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán không phải là công ty đại chúng: doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a, điểm c, điểm d, điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này. 3. Đối với chào bán trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền: a) Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần. b) Đối tượng tham gia đợt chào bán theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định này. c) Đáp ứng các điều kiện chào bán quy định tại điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này. d) Các đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán gần nhất. đ) Việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật. Như vậy, điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi/trái phiếu kèm chứng quyền là: - Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần. arrow_forward_iosĐọc thêm - Đối tượng tham gia đợt chào bán là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, nhà đầu tư chiến lược, trong đó số lượng nhà đầu tư chiến lược phải đảm bảo dưới 100 nhà đầu tư. - Đáp ứng các điều kiện chào bán: + Thanh toán đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành hoặc thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có); trừ trường hợp chào bán trái phiếu cho chủ nợ là tổ chức tài chính được lựa chọn. + Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành. + Có phương án phát hành trái phiếu được phê duyệt và chấp thuận theo quy định tại Điều 13 Nghị định 153/2020/NĐ-CP. + Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định. - Các đợt chào bán trái phiếu chuyển đổi riêng lẻ, trái phiếu kèm chứng quyền riêng lẻ phải cách nhau ít nhất 06 tháng kể từ ngày hoàn thành đợt chào bán gần nhất. - Việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, thực hiện chứng quyền phải đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2106, "text": "điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi/trái phiếu kèm chứng quyền là: - Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần." } ], "id": "4004", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi/trái phiếu kèm chứng quyền trong nước là gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện chào bán trái phiếu chuyển đổi/trái phiếu kèm chứng quyền trong nước là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm a khoản 4 Điều 6 Nghị định 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP có quy định điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu như sau: Điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu 4. Mệnh giá trái phiếu a) Trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, mệnh giá là một trăm triệu (100.000.000) đồng Việt Nam hoặc bội số của một trăm triệu (100.000.000) đồng Việt Nam. b) Trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế, mệnh giá thực hiện theo quy định tại thị trường phát hành. Như vậy, mệnh giá trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ chào bán trong nước là 100 triệu đồng Việt Nam hoặc bội số của 100 triệu đồng Việt Nam. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 518, "text": "mệnh giá trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ chào bán trong nước là 100 triệu đồng Việt Nam hoặc bội số của 100 triệu đồng Việt Nam." } ], "id": "4005", "is_impossible": false, "question": "Mệnh giá trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ chào bán trong nước là bao nhiêu?" } ] } ], "title": "Mệnh giá trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ chào bán trong nước là bao nhiêu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 34 Nghị định 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 08/2023/NĐ-CP có quy định trách nhiệm của doanh nghiệp phát hành trái phiếu như sau: Trách nhiệm của doanh nghiệp phát hành trái phiếu 3. Thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc, lãi trái phiếu khi đến hạn và thực hiện các quyền kèm theo (nếu có) cho chủ sở hữu trái phiếu theo điều kiện, điều khoản của trái phiếu. Đối với trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, trường hợp doanh nghiệp phát hành không thể thanh toán đầy đủ, đúng hạn nợ gốc, lãi trái phiếu bằng đồng Việt Nam theo phương án phát hành đã công bố cho nhà đầu tư theo quy định tại Điều 17 Nghị định này, doanh nghiệp có thể đàm phán với người sở hữu trái phiếu để thanh toán gốc, lãi trái phiếu đến hạn bằng tài sản khác theo các nguyên tắc sau: a) Tuân thủ quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì còn phải tuân thủ quy định của pháp luật về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện đó. b) Phải được người sở hữu trái phiếu chấp thuận. c) Doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin bất thường và chịu hoàn toàn trách nhiệm về tình trạng pháp lý của tài sản sử dụng để thanh toán gốc, lãi trái phiếu theo quy định của pháp luật Như vậy, doanh nghiệp phát hành trái phiếu riêng lẻ có thể thanh toán gốc, lãi trái phiếu đến hạn bằng tài sản khác, nếu được người sở hữu trái phiếu chấp thuận. Ngược lại, nếu người sở hữu trái phiếu không chấp thuận phương án thanh toán gốc, lãi trái phiếu đến hạn bằng tài sản khác, doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải thanh toán đầy đủ, đúng hạn gốc, lãi trái phiếu đến hạn bằng đồng Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1257, "text": "doanh nghiệp phát hành trái phiếu riêng lẻ có thể thanh toán gốc, lãi trái phiếu đến hạn bằng tài sản khác, nếu được người sở hữu trái phiếu chấp thuận." } ], "id": "4006", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp có thể thanh toán gốc, lãi trái phiếu đến hạn bằng tài sản khác không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp có thể thanh toán gốc, lãi trái phiếu đến hạn bằng tài sản khác không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định 65/2022/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 08/2023/NĐ-CP có quy định về việc thay đổi điều kiện điều khoản của trái phiếu như sau: Điều khoản chuyển tiếp 3. Đối với trái phiếu doanh nghiệp đã phát hành trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành và còn dư nợ đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành: a) Thực hiện chế độ báo cáo, công bố thông tin định kỳ, công bố thông tin bất thường theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính. b) Việc thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định này. - Trường hợp kéo dài kỳ hạn của trái phiếu thì thời gian tối đa không quá 02 năm so với kỳ hạn tại phương án phát hành trái phiếu đã công bố cho nhà đầu tư. - Đối với người sở hữu trái phiếu không chấp thuận thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu thì doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm đàm phán để đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư. Trường hợp có người sở hữu trái phiếu không chấp thuận phương án đàm phán thì doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người sở hữu trái phiếu theo phương án phát hành trái phiếu đã công bố cho nhà đầu tư (kể cả trường hợp việc thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu đã được người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu trở lên chấp thuận). c) Về giao dịch trái phiếu: - Đối với trái phiếu doanh nghiệp đã phát hành trước khi Nghị định số 153/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và còn dư nợ thì tiếp tục lưu ký, giao dịch trái phiếu theo phương án phát hành trái phiếu đã được phê duyệt, chấp thuận. Tổ chức đăng ký, lưu ký trái phiếu có trách nhiệm tiếp tục thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP cho đến khi trái phiếu đáo hạn. - Đối với trái phiếu doanh nghiệp phát hành theo quy định tại Nghị định số 153/2020/NĐ-CP và còn dư nợ thì thực hiện đăng ký, lưu ký và đăng ký giao dịch theo quy định tại Nghị định này. Về đối tượng giao dịch, các trái phiếu này được giao dịch giữa các nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP. Như vậy, doanh nghiệp được thay đổi điều kiện điều khoản trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ phải đáp ứng nguyên tắc sau: - Tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP. - Trường hợp kéo dài kỳ hạn của trái phiếu thì thời gian tối đa không quá 02 năm so với kỳ hạn tại phương án phát hành trái phiếu đã công bố cho nhà đầu tư. - Đối với người sở hữu trái phiếu không chấp thuận thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu thì doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm đàm phán để đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư. Trường hợp có người sở hữu trái phiếu không chấp thuận phương án đàm phán thì doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với người sở hữu trái phiếu theo phương án phát hành trái phiếu đã công bố cho nhà đầu tư (kể cả trường hợp việc thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu đã được người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu trở lên chấp thuận).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2129, "text": "doanh nghiệp được thay đổi điều kiện điều khoản trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ phải đáp ứng nguyên tắc sau: - Tuân thủ quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP." } ], "id": "4007", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp thay đổi điều kiện, điều khoản trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ phải đáp ứng nguyên tắc gì?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp thay đổi điều kiện, điều khoản trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ phải đáp ứng nguyên tắc gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 19 Nghị định 153/2020/NĐ-CP có quy định về công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp như sau: Công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu của doanh nghiệp 1. Chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày phát hành trái phiếu, doanh nghiệp thực hiện công bố thông tin trước đợt chào bán cho các nhà đầu tư đăng ký mua trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin cho Sở giao dịch chứng khoán. a) Nội dung công bố thông tin trước đợt chào bán thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. b) Riêng đối với chào bán trái phiếu xanh, ngoài nội dung công bố thông tin theo quy định tại điểm a khoản này, doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin về quy trình hạch toán, quản lý, giải ngân vốn từ chào bán trái phiếu xanh theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định này. c) Việc doanh nghiệp gửi nội dung công bố thông tin cho Sở giao dịch chứng khoán chỉ có mục đích để Sở giao dịch chứng khoán thực hiện trách nhiệm quy định tại Điều 32 Nghị định này, không hàm ý Sở giao dịch chứng khoán xác nhận và đảm bảo cho đợt phát hành trái phiếu của doanh nghiệp. Như vậy, thời hạn công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trong nước là chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày phát hành trái phiếu. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1089, "text": "thời hạn công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trong nước là chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày phát hành trái phiếu." } ], "id": "4008", "is_impossible": false, "question": "Thời hạn công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trong nước là khi nào?" } ] } ], "title": "Thời hạn công bố thông tin trước đợt chào bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trong nước là khi nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 4 Nghị định 153/2020/NĐ-CP có quy định về trái phiếu doanh nghiệp như sau: Giải thích từ ngữ Ngoài các từ ngữ quy định tại Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14, trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Trái phiếu doanh nghiệp” là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của doanh nghiệp phát hành. 2. “Trái phiếu doanh nghiệp xanh” là trái phiếu doanh nghiệp được phát hành để đầu tư cho dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường, dự án mang lại lợi ích về môi trường theo quy định của pháp luật bảo vệ môi trường. Như vậy, trái phiếu doanh nghiệp có kỳ hạn từ 01 năm trở lên. Doanh nghiệp phát hành sẽ quyết định kỳ hạn trái phiếu đối với từng đợt chào bán trên cơ sở nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 653, "text": "trái phiếu doanh nghiệp có kỳ hạn từ 01 năm trở lên." } ], "id": "4009", "is_impossible": false, "question": "Trái phiếu doanh nghiệp có kỳ hạn từ bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Trái phiếu doanh nghiệp có kỳ hạn từ bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Nghị định 08/2023/NĐ-CP có quy định đối tượng mua trái phiếu doanh nghiệp như sau: Nhà đầu tư mua trái phiếu 1. Đối tượng mua trái phiếu a) Đối với trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền: đối tượng mua trái phiếu là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật chứng khoán. b) Đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền: đối tượng mua trái phiếu là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, nhà đầu tư chiến lược, trong đó số lượng nhà đầu tư chiến lược phải đảm bảo dưới 100 nhà đầu tư. c) Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán theo quy định tại Điều 11 Luật Chứng khoán. Tổ chức có trách nhiệm xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và tài liệu xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (sau đây gọi tắt là Nghị định số 155/2020/NĐ-CP), ngoại trừ việc xác định nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp quy định tại điểm d khoản này. Như vậy, đối tượng nhà đầu tư được mua trái phiếu doanh nghiệp bao gồm: - Đối với trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền: Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật chứng khoán. - Đối với trái phiếu chuyển đổi và trái phiếu kèm chứng quyền: Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp, nhà đầu tư chiến lược, trong đó số lượng nhà đầu tư chiến lược phải đảm bảo dưới 100 nhà đầu tư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1306, "text": "đối tượng nhà đầu tư được mua trái phiếu doanh nghiệp bao gồm: - Đối với trái phiếu không chuyển đổi không kèm chứng quyền: Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo quy định của pháp luật chứng khoán." } ], "id": "4010", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nhà đầu tư nào được mua trái phiếu doanh nghiệp?" } ] } ], "title": "Đối tượng nhà đầu tư nào được mua trái phiếu doanh nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 11 Thông tư 134/2017/TT-BTC quy định về hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến như sau: Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến bao gồm: 1. Đơn đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này. 2. Danh sách tên và lý lịch của các chuyên gia quản lý hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Báo cáo thiết kế hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến theo mẫu quy định tại Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Thông tư này. 4. Bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận và biên bản kiểm tra hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở giao dịch chứng khoán đối với thành viên giao dịch. Như vậy, hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến gồm có: - Đơn đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến, Tải về - Danh sách tên và lý lịch của các chuyên gia quản lý hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến, Tải về - Báo cáo thiết kế hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến, - Bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận và biên bản kiểm tra hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở giao dịch chứng khoán đối với thành viên giao dịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 874, "text": "hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến gồm có: - Đơn đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến, Tải về - Danh sách tên và lý lịch của các chuyên gia quản lý hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến, Tải về - Báo cáo thiết kế hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến, - Bản sao có chứng thực văn bản chấp thuận và biên bản kiểm tra hệ thống giao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở giao dịch chứng khoán đối với thành viên giao dịch." } ], "id": "4011", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 10 Thông tư 134/2017/TT-BTC quy định về đối tượng đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến như sau: Đối tượng đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến Đối tượng đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến là công ty chứng khoán thành viên của Sở giao dịch chứng khoán, đã thực hiện kết nối với hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán và không thuộc trường hợp sau: 1. Đang trong quá trình giải thể, phá sản, tạm ngừng hoạt động hoặc bị ngừng giao dịch để chấm dứt tư cách thành viên tại Sở giao dịch chứng khoán. 2. Bị rút nghiệp vụ môi giới hoặc đang thực hiện thủ tục rút nghiệp vụ môi giới. 3. Bị kiểm soát, kiểm soát đặc biệt. 4. Các trường hợp bị đình chỉ hoạt động khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, đối tượng đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến là công ty chứng khoán thành viên của Sở giao dịch chứng khoán, đã thực hiện kết nối với hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán và không thuộc trường hợp sau đây: - Đang trong quá trình giải thể, phá sản, tạm ngừng hoạt động hoặc bị ngừng giao dịch để chấm dứt tư cách thành viên tại Sở giao dịch chứng khoán. - Bị rút nghiệp vụ môi giới hoặc đang thực hiện thủ tục rút nghiệp vụ môi giới. - Bị kiểm soát, kiểm soát đặc biệt. - Các trường hợp bị đình chỉ hoạt động khác theo quy định của pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 791, "text": "đối tượng đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến là công ty chứng khoán thành viên của Sở giao dịch chứng khoán, đã thực hiện kết nối với hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán và không thuộc trường hợp sau đây: - Đang trong quá trình giải thể, phá sản, tạm ngừng hoạt động hoặc bị ngừng giao dịch để chấm dứt tư cách thành viên tại Sở giao dịch chứng khoán." } ], "id": "4012", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Đối tượng đăng ký cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 5 Điều 13 Nghị định 156/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký công ty đại chúng như sau: Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký công ty đại chúng 1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng đến 01 tháng. 2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ trên 01 tháng đến 03 tháng. 3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ trên 03 tháng đến 06 tháng. 4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ trên 06 tháng đến 12 tháng. 5. Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau: a) Chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ trên 12 tháng đến 24 tháng; b) Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng có thông tin không chính xác về hoạt động kinh doanh, cơ cấu cổ đông, tài sản, tình hình tài chính và các thông tin khác trong hồ sơ đăng ký công ty đại chúng. 6. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ trên 24 tháng đến 36 tháng. 7. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng trên 36 tháng hoặc không nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng. 8. Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với hành vi làm giả giấy tờ, xác nhận trên giấy tờ giả mạo chứng minh đủ điều kiện là công ty đại chúng trong hồ sơ đăng ký công ty đại chúng. 9. Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu tang vật vi phạm hành chính, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính là giấy tờ giả mạo đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này. 10. Biện pháp khác phục hậu quả: a) Buộc cung cấp thông tin chính xác đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 5 Điều này; b) Buộc dừng thực hiện thủ tục đăng ký công ty đại chúng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này. Như vậy, công ty cổ phần chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng tuỳ vào thời gian chậm nộp của người vi phạm. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên đây được áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (khoản 3 Điều 5 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2025, "text": "công ty cổ phần chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 5." } ], "id": "4013", "is_impossible": false, "question": "Công ty cổ phần chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Công ty cổ phần chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP như sau: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây: Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với công ty cổ phần chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ 12 tháng đến 24 tháng là 02 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1378, "text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với công ty cổ phần chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ 12 tháng đến 24 tháng là 02 năm." } ], "id": "4014", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với công ty cổ phần chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với công ty cổ phần chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 9 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định về tình tiết giảm nhẹ như sau: Tình tiết giảm nhẹ Những tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ: 1. Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại; 2. Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính; 3. Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; 4. Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần; 5. Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình; 6. Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra; 7. Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu; 8. Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định. Như vậy, công ty cổ phần chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ 12 tháng đến 24 tháng có các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm xử phạt vi phạm hành chính gồm có: - Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại; - Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính; - Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; - Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần; - Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình; - Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra; - Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu; - Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1097, "text": "công ty cổ phần chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng từ 12 tháng đến 24 tháng có các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm xử phạt vi phạm hành chính gồm có: - Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại; - Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính; - Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết; - Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần; - Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình; - Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra; - Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu; - Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định." } ], "id": "4015", "is_impossible": false, "question": "Những tình tiết nào được xem là tình tiết giảm nhẹ khi Công ty cổ phần chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng bị xử phạt hành chính?" } ] } ], "title": "Những tình tiết nào được xem là tình tiết giảm nhẹ khi Công ty cổ phần chậm nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng bị xử phạt hành chính?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây: a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; c) Chứng khoán phái sinh; d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định. 2. Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành. Căn cứ quy định Điều 5 Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành đối với người mua giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác. Như vậy, Chứng khoán là một loại tài sản trong đó bao gồm có: - Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; - Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; - Chứng khoán phái sinh; - Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định. Do đó chứng chỉ tiền gửi không phải là một loại hình chứng khoán mà là bằng chứng xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành đối với người mua giấy tờ có giá trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều kiện khác.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 934, "text": "Chứng khoán là một loại tài sản trong đó bao gồm có: - Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; - Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; - Chứng khoán phái sinh; - Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định." } ], "id": "4016", "is_impossible": false, "question": "Chứng chỉ tiền gửi có phải là chứng khoán không?" } ] } ], "title": "Chứng chỉ tiền gửi có phải là chứng khoán không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 11 Thông tư 01/2021/TT-NHNN quy định về nguyên tắc phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi như sau: Nguyên tắc phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi 3. Kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi phải bao gồm các nội dung sau: a) Tên tổ chức phát hành; b) Tên gọi kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi; c) Ký hiệu, số sê-ri phát hành; d) Chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành và các chữ ký khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định; đ) Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán; e) Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi, địa điểm thanh toán gốc và lãi; g) Họ tên, số Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, địa chỉ của người mua (nếu người mua là cá nhân); tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp), địa chỉ của tổ chức mua (nếu người mua là tổ chức); h) Đối với kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính phát hành, ghi rõ người sở hữu chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức; i) Các nội dung khác của kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định. Như vậy, chứng chỉ tiền gửi phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi phải bao gồm các nội dung sau đây: - Tên tổ chức phát hành; - Tên gọi kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi; - Ký hiệu, số sê-ri phát hành; - Chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành và các chữ ký khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định; - Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán; - Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi, địa điểm thanh toán gốc và lãi; - Họ tên, số Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, địa chỉ của người mua (nếu người mua là cá nhân); - Tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp), địa chỉ của tổ chức mua (nếu người mua là tổ chức); - Đối với kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính phát hành, ghi rõ người sở hữu chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức; - Các nội dung khác của kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1497, "text": "chứng chỉ tiền gửi phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi phải bao gồm các nội dung sau đây: - Tên tổ chức phát hành; - Tên gọi kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi; - Ký hiệu, số sê-ri phát hành; - Chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành và các chữ ký khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quy định; - Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán; - Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi, địa điểm thanh toán gốc và lãi; - Họ tên, số Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, địa chỉ của người mua (nếu người mua là cá nhân); - Tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp hoặc số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (trong trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp), địa chỉ của tổ chức mua (nếu người mua là tổ chức); - Đối với kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính phát hành, ghi rõ người sở hữu chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức; - Các nội dung khác của kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài quyết định." } ], "id": "4017", "is_impossible": false, "question": "Chứng chỉ tiền gửi phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc Chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi phải bao gồm các nội dung gì?" } ] } ], "title": "Chứng chỉ tiền gửi phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc Chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi phải bao gồm các nội dung gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 4 Thông tư 01/2021/TT-NHNN được sửa đổi và bổ sung bởi khoản 2 Điều 6 Thông tư 12/2021/TT-NHNN quy định về đối tượng mua giấy tờ có giá như sau: Đối tượng mua giấy tờ có giá 1. Đối tượng mua giấy tờ có giá là các tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này. 2. Đối tượng mua giấy tờ có giá do công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính phát hành là tổ chức Việt Nam và tổ chức nước ngoài. 3. Đối tượng mua trái phiếu phải phù hợp với Luật Chứng khoán, các văn bản hướng dẫn Luật Chứng khoán và các quy định của pháp luật có liên quan. 4. Đối với giấy tờ có giá là kỳ phiếu, tín phiếu, chứng chỉ tiền gửi, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được mua giấy tờ có giá có thời hạn dưới 12 tháng. Như vậy, đối tượng nào được phép mua chứng chỉ tiền gửi được quy định như sau: - Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi là các tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ các trường hợp dưới đây: + Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính phát hành là tổ chức Việt Nam và tổ chức nước ngoài. + Đối với giấy tờ có giá là chứng chỉ tiền gửi tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được mua giấy tờ có giá có thời hạn dưới 12 tháng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 881, "text": "đối tượng nào được phép mua chứng chỉ tiền gửi được quy định như sau: - Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi là các tổ chức (bao gồm cả tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài), cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ các trường hợp dưới đây: + Đối tượng mua chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính phát hành là tổ chức Việt Nam và tổ chức nước ngoài." } ], "id": "4018", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào được phép mua chứng chỉ tiền gửi?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào được phép mua chứng chỉ tiền gửi?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 117 Luật Chứng khoán 2019 quy định về hạn chế đối với ngân hàng giám sát như sau: Hạn chế đối với ngân hàng giám sát 1. Ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành và nhân viên của ngân hàng giám sát làm nhiệm vụ giám sát hoạt động và bảo quản tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán không được là người có liên quan hoặc có quan hệ sở hữu, vay hoặc cho vay với công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và ngược lại. 2. Ngân hàng giám sát, thành viên Hội đồng quản trị, người điều hành và nhân viên của ngân hàng giám sát làm nhiệm vụ giám sát hoạt động và bảo quản tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán không được là đối tác mua, bán trong giao dịch mua, bán tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán. Như vậy, người điều hành của ngân hàng giám sát hoạt động của quỹ đại chúng có những hạn chế sau đây: - Không được là người có liên quan hoặc có quan hệ sở hữu, vay hoặc cho vay với công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và ngược lại. - Không được là đối tác mua, bán trong giao dịch mua, bán tài sản của quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 804, "text": "người điều hành của ngân hàng giám sát hoạt động của quỹ đại chúng có những hạn chế sau đây: - Không được là người có liên quan hoặc có quan hệ sở hữu, vay hoặc cho vay với công ty quản lý quỹ, công ty đầu tư chứng khoán và ngược lại." } ], "id": "4019", "is_impossible": false, "question": "Những hạn chế của người điều hành ngân hàng giám sát hoạt động của quỹ đại chúng gồm những gì?" } ] } ], "title": "Những hạn chế của người điều hành ngân hàng giám sát hoạt động của quỹ đại chúng gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 73 Thông tư 98/2020/TT-BTC quy định về các quy định chung về ngân hàng giám sát như sau: Các quy định chung về ngân hàng giám sát 4. Để giám sát hoạt động của quỹ, công ty đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát phải có tối thiểu 02 nhân viên có các chứng chỉ sau: a) Chứng chỉ chuyên môn về pháp luật chứng khoán; b) Chứng chỉ chuyên môn cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán; hoặc đã có chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán hoặc đã thi đạt chứng chỉ quốc tế về phân tích đầu tư chứng khoán CFA từ bậc 1 trở lên (Chartered Financial Analyst level 1), CIIA từ bậc 1 trở lên (Certified International Investment Analyst level 1); hoặc chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán cấp tại các quốc gia là thành viên của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD); c) Chứng chỉ kế toán, hoặc kiểm toán; hoặc chứng chỉ kế toán trưởng hoặc đã có các chứng chỉ quốc tế trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán ACCA (Association of Chartered Certified Accountants), CPA (Certified Public Accountants), CA (Chartered Accountants), ACA (Associate Chartered Accountants) hoặc bằng đại học trở lên chuyên ngành kế toán, kiểm toán; d) Thẻ thẩm định viên về giá; hoặc đã thi đạt các môn trong kỳ thi thẩm định viên về giá: Nguyên lý hình thành giá cả thị trường; nguyên lý căn bản về thẩm định giá; thẩm định giá bất động sản và thẩm định giá trị doanh nghiệp (đối với nhân viên thực hiện giám sát quỹ đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khoán bất động sản). Như vậy, ngân hàng giám sát hoạt động của quỹ đại chúng phải có tối thiểu 02 nhân viên có các chứng chỉ sau đây: - Chứng chỉ chuyên môn về pháp luật chứng khoán; - Chứng chỉ chuyên môn cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán; - Hoặc đã có chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán hoặc đã thi đạt chứng chỉ quốc tế về phân tích đầu tư chứng khoán CFA từ bậc 1 trở lên (Chartered Financial Analyst level 1), CIIA từ bậc 1 trở lên (Certified International Investment Analyst level 1); - Hoặc chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán cấp tại các quốc gia là thành viên của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD); - Chứng chỉ kế toán, hoặc kiểm toán; hoặc chứng chỉ kế toán trưởng - Hoặc đã có các chứng chỉ quốc tế trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán ACCA (Association of Chartered Certified Accountants), CPA (Certified Public Accountants), CA (Chartered Accountants), ACA (Associate Chartered Accountants) hoặc bằng đại học trở lên chuyên ngành kế toán, kiểm toán; - Thẻ thẩm định viên về giá; - Hoặc đã thi đạt các môn trong kỳ thi thẩm định viên về giá: ++ Nguyên lý hình thành giá cả thị trường; ++ Nguyên lý căn bản về thẩm định giá; ++ Thẩm định giá bất động sản và thẩm định giá trị doanh nghiệp (đối với nhân viên thực hiện giám sát quỹ đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khoán bất động sản). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1497, "text": "ngân hàng giám sát hoạt động của quỹ đại chúng phải có tối thiểu 02 nhân viên có các chứng chỉ sau đây: - Chứng chỉ chuyên môn về pháp luật chứng khoán; - Chứng chỉ chuyên môn cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán; - Hoặc đã có chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán hoặc đã thi đạt chứng chỉ quốc tế về phân tích đầu tư chứng khoán CFA từ bậc 1 trở lên (Chartered Financial Analyst level 1), CIIA từ bậc 1 trở lên (Certified International Investment Analyst level 1); - Hoặc chứng chỉ hành nghề kinh doanh chứng khoán cấp tại các quốc gia là thành viên của Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD); - Chứng chỉ kế toán, hoặc kiểm toán; hoặc chứng chỉ kế toán trưởng - Hoặc đã có các chứng chỉ quốc tế trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán ACCA (Association of Chartered Certified Accountants), CPA (Certified Public Accountants), CA (Chartered Accountants), ACA (Associate Chartered Accountants) hoặc bằng đại học trở lên chuyên ngành kế toán, kiểm toán; - Thẻ thẩm định viên về giá; - Hoặc đã thi đạt các môn trong kỳ thi thẩm định viên về giá: ++ Nguyên lý hình thành giá cả thị trường; ++ Nguyên lý căn bản về thẩm định giá; ++ Thẩm định giá bất động sản và thẩm định giá trị doanh nghiệp (đối với nhân viên thực hiện giám sát quỹ đầu tư bất động sản, công ty đầu tư chứng khoán bất động sản)." } ], "id": "4020", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng giám sát hoạt động của quỹ đại chúng phải có tối thiểu 02 nhân viên có các chứng chỉ gì?" } ] } ], "title": "Ngân hàng giám sát hoạt động của quỹ đại chúng phải có tối thiểu 02 nhân viên có các chứng chỉ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 6 Nghị định 209/2013/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 100/2016/NĐ-CP như sau: Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% gồm: - Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; - Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; - Dịch vụ cấp tín dụng ra nước ngoài; - Chuyển nhượng vốn ra nước ngoài; - Đầu tư chứng khoán ra nước ngoài; - Dịch vụ tài chính phái sinh; - Dịch vụ bưu chính, viễn thông; - Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 11 Điều 3 Nghị định này; - Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan; - Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu Như vậy, việc đầu tư chứng khoán ra nước ngoài sẽ không áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 711, "text": "việc đầu tư chứng khoán ra nước ngoài sẽ không áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%." } ], "id": "4021", "is_impossible": false, "question": "Đầu tư chứng khoán ra nước ngoài có được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% hay không?" } ] } ], "title": "Đầu tư chứng khoán ra nước ngoài có được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng như sau: Hình thức chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Chào bán chứng khoán lần đầu ra công chúng bao gồm: a) Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động thêm vốn cho tổ chức phát hành; b) Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để trở thành công ty đại chúng thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng vốn điều lệ của tổ chức phát hành; c) Kết hợp hình thức quy định tại các điểm a, b khoản này; d) Chào bán chứng chỉ quỹ lần đầu ra công chúng để thành lập quỹ đầu tư chứng khoán. 2. Chào bán thêm chứng khoán ra công chúng bao gồm: a) Công ty đại chúng chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng hoặc phát hành quyền mua cổ phần cho cổ đông hiện hữu; b) Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán chào bán thêm chứng chỉ quỹ ra công chúng để tăng vốn điều lệ của Quỹ đầu tư. 3. Cổ đông công ty đại chúng chào bán cổ phiếu ra công chúng. 4. Tổ chức phát hành chào bán trái phiếu và các loại chứng khoán khác ra công chúng. Như vậy, việc chào bán cổ phiếu ra công chúng được thực hiện thông qua các hình thức sau: [1] Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng cụ thể: - Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động thêm vốn cho tổ chức phát hành. - Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để trở thành công ty đại chúng thông qua thay đổi cơ cấu sở hữu nhưng không làm tăng vốn điều lệ của tổ chức phát hành. - Kết hợp cả 02 hình thức này. [2] Chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng: - Công ty đại chúng chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng hoặc phát hành quyền mua cổ phần cho cổ đông hiện hữu [3] Quyền mua cổ phần ra công chúng: Cổ đông công ty đại chúng chào bán cổ phiếu ra công chúng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1059, "text": "việc chào bán cổ phiếu ra công chúng được thực hiện thông qua các hình thức sau: [1] Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng cụ thể: - Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng để huy động thêm vốn cho tổ chức phát hành." } ], "id": "4022", "is_impossible": false, "question": "Chào bán cổ phiếu thông qua các hình thức nào?" } ] } ], "title": "Chào bán cổ phiếu thông qua các hình thức nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 quy định về chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau: Chứng chỉ hành nghề chứng khoán 3. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong các trường hợp sau đây: a) Không còn đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều này; b) Vi phạm quy định tại Điều 12, khoản 2 Điều 98 của Luật này; c) Không hành nghề chứng khoán trong 03 năm liên tục. 4. Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này không được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán. 5. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán và việc quản lý, giám sát người hành nghề chứng khoán. Căn cứ quy định khoản 2 Điều 98 Luật Chứng khoán 2019 quy định về trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán như sau: Trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán 2. Người hành nghề chứng khoán không được thực hiện các hành vi sau đây: a) Đồng thời làm việc cho từ 02 công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán trở lên; b) Mở, quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán nơi mình không làm việc, trừ trường hợp công ty chứng khoán nơi mình đang làm việc không có nghiệp vụ môi giới chứng khoán; c) Thực hiện hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán nơi mình đang làm việc. Như vậy, trường hợp người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán do làm việc tại 2 công ty khác nhau thì không được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1693, "text": "trường hợp người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán do làm việc tại 2 công ty khác nhau thì không được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán." } ], "id": "4023", "is_impossible": false, "question": "Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán do làm việc tại 2 công ty khác nhau có được cấp lại chứng chỉ hành nghề không?" } ] } ], "title": "Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán do làm việc tại 2 công ty khác nhau có được cấp lại chứng chỉ hành nghề không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 quy định về chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau: Chứng chỉ hành nghề chứng khoán 2. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; b) Có trình độ từ đại học trở lên; c) Có trình độ chuyên môn về chứng khoán; d) Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. Người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam. Như vậy, chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; - Có trình độ từ đại học trở lên. - Có trình độ chuyên môn về chứng khoán. - Đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán đề nghị cấp. - Trường hợp người nước ngoài có chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán hoặc những người đã hành nghề chứng khoán hợp pháp ở nước ngoài phải đạt yêu cầu trong kỳ thi sát hạch pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán của Việt Nam. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 837, "text": "chứng chỉ hành nghề chứng khoán được cấp cho cá nhân đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; - Có trình độ từ đại học trở lên." } ], "id": "4024", "is_impossible": false, "question": "Cá nhân cần đáp ứng các điều kiện gì để được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán?" } ] } ], "title": "Cá nhân cần đáp ứng các điều kiện gì để được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 quy định về chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau: Chứng chỉ hành nghề chứng khoán 3. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong các trường hợp sau đây: a) Không còn đáp ứng điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán quy định tại khoản 2 Điều này; b) Vi phạm quy định tại Điều 12, khoản 2 Điều 98 của Luật này; c) Không hành nghề chứng khoán trong 03 năm liên tục. 4. Người bị thu hồi chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều này không được cấp lại chứng chỉ hành nghề chứng khoán. Căn cứ quy định Điều 98 Luật Chứng khoán 2019 quy định về trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán như sau: Trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán 2. Người hành nghề chứng khoán không được thực hiện các hành vi sau đây: a) Đồng thời làm việc cho từ 02 công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán trở lên; b) Mở, quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán tại công ty chứng khoán nơi mình không làm việc, trừ trường hợp công ty chứng khoán nơi mình đang làm việc không có nghiệp vụ môi giới chứng khoán; c) Thực hiện hành vi vượt quá phạm vi ủy quyền của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán nơi mình đang làm việc. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì người hành nghề chứng khoán không được đồng thời làm việc cho từ 02 công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán trở lên. arrow_forward_iosĐọc thêm Do đó khi người hành nghề chứng khoán làm việc cho 2 công ty khác nhau thì có thể bị thu hồi chứng chỉ hành nghề.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1517, "text": "theo quy định của pháp luật thì người hành nghề chứng khoán không được đồng thời làm việc cho từ 02 công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán trở lên." } ], "id": "4025", "is_impossible": false, "question": "Người hành nghề chứng khoán làm việc cho 2 công ty khác nhau có bị thu hồi chứng chỉ hành nghề không?" } ] } ], "title": "Người hành nghề chứng khoán làm việc cho 2 công ty khác nhau có bị thu hồi chứng chỉ hành nghề không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 97 Luật Chứng khoán 2019 quy định về chứng chỉ hành nghề chứng khoán như sau: Chứng chỉ hành nghề chứng khoán 1. Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại sau đây: a) Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán; b) Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính; c) Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ. Như vậy, chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại sau đây: - Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán; - Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính; - Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 334, "text": "chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại sau đây: - Chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán; - Chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính; - Chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ." } ], "id": "4026", "is_impossible": false, "question": "Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại nào?" } ] } ], "title": "Chứng chỉ hành nghề chứng khoán bao gồm các loại nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 11 Luật Chứng khoán 2019 quy định về nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp như sau: Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp 1. Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán bao gồm: a) Ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, công ty tài chính, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, tổ chức tài chính quốc tế, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách, tổ chức tài chính nhà nước được mua chứng khoán theo quy định của pháp luật có liên quan; b) Công ty có vốn điều lệ đã góp đạt trên 100 tỷ đồng hoặc tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ký giao dịch; c) Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán; d) Cá nhân nắm giữ danh mục chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch có giá trị tối thiểu là 02 tỷ đồng theo xác nhận của công ty chứng khoán tại thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; đ) Cá nhân có thu nhập chịu thuế năm gần nhất tối thiểu là 01 tỷ đồng tính đến thời điểm cá nhân đó được xác định tư cách là nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp theo hồ sơ khai thuế đã nộp cho cơ quan thuế hoặc chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân chi trả. 2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán trong đó bao gồm có người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán. Được được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán thì người được cấp phải đáp ứng được một trong các điều kiện là có trình độ chuyên môn về chứng khoán. Chính vì vậy, nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1337, "text": "theo quy định của pháp luật thì nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là nhà đầu tư có năng lực tài chính hoặc có trình độ chuyên môn về chứng khoán trong đó bao gồm có người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán." } ], "id": "4027", "is_impossible": false, "question": "Có phải Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán?" } ] } ], "title": "Có phải Nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp là người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định trái phiếu doanh nghiệp: Giải thích từ ngữ Ngoài các từ ngữ quy định tại Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14, trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Trái phiếu doanh nghiệp” là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của doanh nghiệp phát hành. Tại Điều 2 Nghị định 153/2020/NĐ-CP quy định đối tượng áp dụng: Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chào bán và giao dịch trái phiếu doanh nghiệp. Như vậy, trái phiếu doanh nghiệp là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của doanh nghiệp phát hành. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 759, "text": "trái phiếu doanh nghiệp là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần nợ của doanh nghiệp phát hành." } ], "id": "4028", "is_impossible": false, "question": "Trái phiếu doanh nghiệp là gì?" } ] } ], "title": "Trái phiếu doanh nghiệp là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 15 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 có quy định như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 14. Hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán bao gồm hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, kinh doanh, đầu tư chứng khoán, cung cấp dịch vụ về chứng khoán, công bố thông tin, quản trị công ty đại chúng và các hoạt động khác được quy định tại Luật này. 15. Đầu tư chứng khoán là việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán. 16. Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán. Như vậy, đầu tư chứng khoán là việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 607, "text": "đầu tư chứng khoán là việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán." } ], "id": "4029", "is_impossible": false, "question": "Đầu tư chứng khoán là gì?" } ] } ], "title": "Đầu tư chứng khoán là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 101 Luật Chứng khoán 2019 quy định về quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán như sau: Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán 1. Nhà đầu tư có các quyền sau đây: a) Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán tương ứng với tỷ lệ vốn góp; b) Hưởng các lợi ích và tài sản được chia hợp pháp từ việc thanh lý tài sản quỹ đầu tư chứng khoán; c) Yêu cầu công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán mua lại chứng chỉ quỹ mở; d) Khởi kiện công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát hoặc tổ chức liên quan nếu tổ chức này vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình; đ) Thực hiện quyền của mình thông qua Đại hội nhà đầu tư; e) Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ theo quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán; g) Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán. Như vậy, nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán có các quyền sau đây: - Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán tương ứng với tỷ lệ vốn góp; - Hưởng các lợi ích và tài sản được chia hợp pháp từ việc thanh lý tài sản quỹ đầu tư chứng khoán; - Yêu cầu công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán mua lại chứng chỉ quỹ mở; - Khởi kiện công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát hoặc tổ chức liên quan nếu tổ chức này vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình; - Thực hiện quyền của mình thông qua Đại hội nhà đầu tư; - Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ theo quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán; - Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 893, "text": "nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán có các quyền sau đây: - Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư chứng khoán tương ứng với tỷ lệ vốn góp; - Hưởng các lợi ích và tài sản được chia hợp pháp từ việc thanh lý tài sản quỹ đầu tư chứng khoán; - Yêu cầu công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán mua lại chứng chỉ quỹ mở; - Khởi kiện công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng giám sát hoặc tổ chức liên quan nếu tổ chức này vi phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình; - Thực hiện quyền của mình thông qua Đại hội nhà đầu tư; - Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ theo quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán; - Quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ quỹ đầu tư chứng khoán." } ], "id": "4030", "is_impossible": false, "question": "Nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán có các quyền gì?" } ] } ], "title": "Nhà đầu tư tham gia vào quỹ đầu tư chứng khoán có các quyền gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 17 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về quản lý tiền của khách hàng như sau: Quản lý tiền của khách hàng 1. Công ty chứng khoán phải quản lý tách bạch tiền gửi giao dịch chứng khoán của từng khách hàng, tách bạch tiền của khách hàng với tiền của công ty chứng khoán. 2. Công ty chứng khoán không được trực tiếp nhận và chi trả tiền mặt để giao dịch chứng khoán của khách hàng mà phải thực hiện qua ngân hàng thương mại. 3. Công ty chứng khoán không được lạm dụng tiền của khách hàng dưới mọi hình thức. Các giao dịch liên quan đến tiền của khách hàng chỉ được phép thực hiện theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì công ty chứng khoán không được trực tiếp nhận và chi trả tiền mặt để giao dịch chứng khoán của khách hàng mà phải thực hiện qua ngân hàng thương mại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 634, "text": "theo quy định của pháp luật thì công ty chứng khoán không được trực tiếp nhận và chi trả tiền mặt để giao dịch chứng khoán của khách hàng mà phải thực hiện qua ngân hàng thương mại." } ], "id": "4031", "is_impossible": false, "question": "Có phải công ty chứng khoán không được trực tiếp nhận và chi trả tiền mặt để giao dịch chứng khoán của khách hàng?" } ] } ], "title": "Có phải công ty chứng khoán không được trực tiếp nhận và chi trả tiền mặt để giao dịch chứng khoán của khách hàng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 19 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân Ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân 2. Phạm vi ủy thác bao gồm các nội dung sau: a) Loại chứng khoán giao dịch; b) Khối lượng tối đa có thể mua, bán cho từng loại chứng khoán; c) Giá trị tối đa cho từng lệnh giao dịch; d) Tổng giá trị giao dịch tối đa cho một ngày giao dịch; đ) Phương thức giao dịch, loại lệnh giao dịch. 3. Công ty chứng khoán có trách nhiệm tổng hợp thông tin về khả năng tài chính, thời hạn đầu tư, mục tiêu đầu tư, mức độ rủi ro có thể chấp nhận, các hạn chế đầu tư, danh mục chứng khoán đầu tư (nếu có) và các yêu cầu khác của khách hàng trước khi thực hiện ký kết hợp đồng. Trường hợp khách hàng không cung cấp đầy đủ thông tin hoặc cung cấp thông tin không chính xác, công ty chứng khoán có quyền từ chối ký kết hợp đồng. Như vậy, phạm vi ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân được quy định như sau: - Loại chứng khoán giao dịch; - Khối lượng tối đa có thể mua, bán cho từng loại chứng khoán; - Giá trị tối đa cho từng lệnh giao dịch; - Tổng giá trị giao dịch tối đa cho một ngày giao dịch; - Phương thức giao dịch, loại lệnh giao dịch.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 931, "text": "phạm vi ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân được quy định như sau: - Loại chứng khoán giao dịch; - Khối lượng tối đa có thể mua, bán cho từng loại chứng khoán; - Giá trị tối đa cho từng lệnh giao dịch; - Tổng giá trị giao dịch tối đa cho một ngày giao dịch; - Phương thức giao dịch, loại lệnh giao dịch." } ], "id": "4032", "is_impossible": false, "question": "Phạm vi ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Phạm vi ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 18 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định về quản lý chứng khoán của khách hàng như sau: Quản lý chứng khoán của khách hàng 1. Đối với chứng khoán đã được đăng ký lưu ký tập trung: a) Công ty chứng khoán phải quản lý tách biệt chứng khoán thuộc sở hữu của khách hàng với chứng khoán thuộc sở hữu của công ty chứng khoán; b) Công ty chứng khoán phải thực hiện tái ký gửi chứng khoán của khách hàng vào Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán; c) Công ty chứng khoán có trách nhiệm thông báo kịp thời, đầy đủ cho khách hàng về những quyền lợi phát sinh liên quan đến chứng khoán của khách hàng; d) Việc gửi, rút, chuyển khoản chứng khoán thực hiện theo lệnh của khách hàng và theo quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán. 2. Đối với chứng khoán chưa được đăng ký lưu ký tập trung, công ty chứng khoán được đăng ký và lưu ký chứng khoán của khách hàng tại công ty chứng khoán theo hợp đồng ký kết với khách hàng và theo quy định tại Điều 21 Thông tư này. Như vậy, việc quản lý chứng khoán của khách hàng đối với chứng khoán đã được đăng ký lưu ký tập trung được quy định như sau: - Công ty chứng khoán phải quản lý tách biệt chứng khoán thuộc sở hữu của khách hàng với chứng khoán thuộc sở hữu của công ty chứng khoán; - Công ty chứng khoán phải thực hiện tái ký gửi chứng khoán của khách hàng vào Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán; - Công ty chứng khoán có trách nhiệm thông báo kịp thời, đầy đủ cho khách hàng về những quyền lợi phát sinh liên quan đến chứng khoán của khách hàng; - Việc gửi, rút, chuyển khoản chứng khoán thực hiện theo lệnh của khách hàng và theo quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1108, "text": "việc quản lý chứng khoán của khách hàng đối với chứng khoán đã được đăng ký lưu ký tập trung được quy định như sau: - Công ty chứng khoán phải quản lý tách biệt chứng khoán thuộc sở hữu của khách hàng với chứng khoán thuộc sở hữu của công ty chứng khoán; - Công ty chứng khoán phải thực hiện tái ký gửi chứng khoán của khách hàng vào Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định pháp luật về đăng ký, lưu ký, bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán; - Công ty chứng khoán có trách nhiệm thông báo kịp thời, đầy đủ cho khách hàng về những quyền lợi phát sinh liên quan đến chứng khoán của khách hàng; - Việc gửi, rút, chuyển khoản chứng khoán thực hiện theo lệnh của khách hàng và theo quy định về đăng ký, lưu ký, bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán." } ], "id": "4033", "is_impossible": false, "question": "Quản lý chứng khoán của khách hàng đối với chứng khoán đã được đăng ký lưu ký tập trung được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Quản lý chứng khoán của khách hàng đối với chứng khoán đã được đăng ký lưu ký tập trung được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 3 Quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ chứng khoán được ban hành kèm theo Quyết định 87/QĐ-UBCK năm 2017 được sửa đổi bởi Điều 1 Quyết định 1205/QĐ-UBCK năm 2017 quy định về chứng khoán được giao dịch ký quỹ như sau: Chứng khoán được giao dịch ký quỹ Chứng khoán đủ tiêu chuẩn giao dịch ký quỹ bao gồm: cổ phiếu, chứng chỉ quỹ niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán và không thuộc các trường hợp sau: 1. Chứng khoán có thời gian niêm yết chưa đủ 06 tháng tính từ ngày giao dịch đầu tiên đến thời điểm xem xét, lựa chọn để được giao dịch ký quỹ. Trường hợp chứng khoán chuyển sàn niêm yết, thời gian niêm yết được tính là tổng thời gian đã niêm yết tại hai Sở giao dịch chứng khoán; 2. Chứng khoán niêm yết trong tình trạng bị cảnh báo, bị kiểm soát, bị kiểm soát đặc biệt, bị tạm ngừng giao dịch, trong diện bị hủy niêm yết theo quy định có liên quan về niêm yết chứng khoán; 3. Chứng khoán của tổ chức phát hành có báo cáo tài chính năm được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên được soát xét hoặc được kiểm toán có ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần của tổ chức kiểm toán; 4. Tổ chức niêm yết chậm công bố thông tin báo cáo tài chính năm đã kiểm toán, báo cáo tài chính bán niên đã soát xét quá 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn công bố thông tin hoặc hết thời gian gia hạn công bố thông tin theo quy định; 5. Sở Giao dịch chứng khoán nhận được báo cáo, công bố thông tin của công ty niêm yết hoặc Sở Giao dịch chứng khoán có thông tin về: - Quyết định của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính công ty niêm yết đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế; - Quyết định của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính công ty niêm yết đối với hành vi không chấp hành kết luận cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; - Quyết định khởi tố bị can của cơ quan tiến hành tố tụng đối với công ty niêm yết. 6. Kết quả kinh doanh của tổ chức niêm yết có lỗ tại kỳ xem xét và/hoặc lỗ lũy kế căn cứ trên báo cáo tài chính năm gần nhất đã kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét hoặc được kiểm toán. Trường hợp tổ chức niêm yết là công ty mẹ, kết quả kinh doanh được căn cứ trên báo cáo tài chính hợp nhất; Trường hợp tổ chức niêm yết là quỹ đầu tư đại chúng có tối thiểu một tháng có giá trị tài sản ròng (NAV) tính trên một đơn vị chứng chỉ quỹ nhỏ hơn mệnh giá căn cứ trên báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng hàng tháng xét trong 03 tháng liên tiếp tính đến thời điểm được lựa chọn để giao dịch ký quỹ. Như vậy, chứng khoán không đủ tiêu chuẩn giao dịch ký quỹ gồm những loại sau đây: - Chứng khoán có thời gian niêm yết chưa đủ 06 tháng tính từ ngày giao dịch đầu tiên đến thời điểm xem xét, lựa chọn để được giao dịch ký quỹ. arrow_forward_iosĐọc thêm + Trường hợp chứng khoán chuyển sàn niêm yết, thời gian niêm yết được tính là tổng thời gian đã niêm yết tại hai Sở giao dịch chứng khoán; - Chứng khoán niêm yết trong tình trạng bị cảnh báo, bị kiểm soát, bị kiểm soát đặc biệt, bị tạm ngừng giao dịch, trong diện bị hủy niêm yết theo quy định có liên quan về niêm yết chứng khoán; - Chứng khoán của tổ chức phát hành có báo cáo tài chính năm được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên được soát xét hoặc được kiểm toán có ý kiến không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần của tổ chức kiểm toán; - Tổ chức niêm yết chậm công bố thông tin báo cáo tài chính năm đã kiểm toán, báo cáo tài chính bán niên đã soát xét quá 05 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn công bố thông tin hoặc hết thời gian gia hạn công bố thông tin theo quy định; - Sở Giao dịch chứng khoán nhận được báo cáo, công bố thông tin của công ty niêm yết hoặc Sở Giao dịch chứng khoán có thông tin về: + Quyết định của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính công ty niêm yết đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế; + Quyết định của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính công ty niêm yết đối với hành vi không chấp hành kết luận cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế; + Quyết định khởi tố bị can của cơ quan tiến hành tố tụng đối với công ty niêm yết. - Kết quả kinh doanh của tổ chức niêm yết có lỗ tại kỳ xem xét và/hoặc lỗ lũy kế căn cứ trên báo cáo tài chính năm gần nhất đã kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét hoặc được kiểm toán. + Trường hợp tổ chức niêm yết là công ty mẹ, kết quả kinh doanh được căn cứ trên báo cáo tài chính hợp nhất; + Trường hợp tổ chức niêm yết là quỹ đầu tư đại chúng có tối thiểu một tháng có giá trị tài sản ròng (NAV) tính trên một đơn vị chứng chỉ quỹ nhỏ hơn mệnh giá căn cứ trên báo cáo thay đổi giá trị tài sản ròng hàng tháng xét trong 03 tháng liên tiếp tính đến thời điểm được lựa chọn để giao dịch ký quỹ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2487, "text": "chứng khoán không đủ tiêu chuẩn giao dịch ký quỹ gồm những loại sau đây: - Chứng khoán có thời gian niêm yết chưa đủ 06 tháng tính từ ngày giao dịch đầu tiên đến thời điểm xem xét, lựa chọn để được giao dịch ký quỹ." } ], "id": "4034", "is_impossible": false, "question": "Chứng khoán không đủ tiêu chuẩn giao dịch ký quỹ gồm những loại nào?" } ] } ], "title": "Chứng khoán không đủ tiêu chuẩn giao dịch ký quỹ gồm những loại nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 12 Quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ chứng khoán được ban hành kèm theo Quyết định 87/QĐ-UBCK năm 2017 quy định về hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ như sau: Hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ 1. Hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ đồng thời là hợp đồng tín dụng cho các khoản vay trên tài khoản giao dịch ký quỹ. Như vậy, theo quy định của pháp luật thì hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ đồng thời là hợp đồng tín dụng cho các khoản vay trên tài khoản giao dịch ký quỹ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 365, "text": "theo quy định của pháp luật thì hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ đồng thời là hợp đồng tín dụng cho các khoản vay trên tài khoản giao dịch ký quỹ." } ], "id": "4035", "is_impossible": false, "question": "Hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ có phải là hợp đồng tín dụng cho các khoản vay trên tài khoản giao dịch ký quỹ không?" } ] } ], "title": "Hợp đồng mở tài khoản giao dịch ký quỹ có phải là hợp đồng tín dụng cho các khoản vay trên tài khoản giao dịch ký quỹ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 13 Quy chế hướng dẫn giao dịch ký quỹ chứng khoán được ban hành kèm theo Quyết định 87/QĐ-UBCK năm 2017 quy định về trách nhiệm quản lý tài khoản giao dịch ký quỹ chứng khoán như sau: Trách nhiệm quản lý tài khoản giao dịch ký quỹ 4. Tài khoản giao dịch ký quỹ không được mở cho các đối tượng dưới đây: a) Là những đối tượng sau trong công ty chứng khoán: chủ sở hữu, cổ đông lớn, thành viên góp vốn, thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), kế toán trưởng, các chức danh khác do Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ sở hữu công ty chứng khoán bổ nhiệm và những người có liên quan đến các đối tượng trên; b) Là pháp nhân đang trong tình trạng giải thể, phá sản theo các quy định của pháp luật hiện hành; c) Các đối tượng vi phạm hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán ký quỹ theo quy định của công ty chứng khoán. Như vậy, tài khoản giao dịch ký quỹ chứng khoán không được mở cho các đối tượng dưới đây: - Là những đối tượng sau trong công ty chứng khoán: + chủ sở hữu, + Cổ đông lớn, + Thành viên góp vốn, + Thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, + Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), kế toán trưởng, các chức danh khác do Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ sở hữu công ty chứng khoán bổ nhiệm + Những người có liên quan đến các đối tượng trên; - Là pháp nhân đang trong tình trạng giải thể, phá sản theo các quy định của pháp luật hiện hành; - Các đối tượng vi phạm hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán ký quỹ theo quy định của công ty chứng khoán. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 946, "text": "tài khoản giao dịch ký quỹ chứng khoán không được mở cho các đối tượng dưới đây: - Là những đối tượng sau trong công ty chứng khoán: + chủ sở hữu, + Cổ đông lớn, + Thành viên góp vốn, + Thành viên Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, + Tổng Giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc), kế toán trưởng, các chức danh khác do Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên/Chủ sở hữu công ty chứng khoán bổ nhiệm + Những người có liên quan đến các đối tượng trên; - Là pháp nhân đang trong tình trạng giải thể, phá sản theo các quy định của pháp luật hiện hành; - Các đối tượng vi phạm hợp đồng mở tài khoản giao dịch chứng khoán ký quỹ theo quy định của công ty chứng khoán." } ], "id": "4036", "is_impossible": false, "question": "Đối tượng nào không được mở tài khoản giao dịch ký quỹ chứng khoán?" } ] } ], "title": "Đối tượng nào không được mở tài khoản giao dịch ký quỹ chứng khoán?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo quy định tại Tiểu mục 6 Mục 1 Công văn 196/TANDTC-PC năm 2023 có hướng dẫn như sau: 6. Tại khoản 1 Điều 209 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) quy định: “Người nào cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, hoạt động kinh doanh chứng khoán, tổ chức thị trường, đăng ký, lưu ký, bù trừ hoặc thanh toán chứng khoán thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì ”. Như vậy, chủ thể của tội phạm này là những người có trách nhiệm trong việc công bố thông tin về chứng khoán hoặc pháp nhân thương mại có trách nhiệm công bố thông tin về chứng khoán. Do đó, những người tham gia giao dịch mua, bán chứng khoán không phải là chủ thể của tội phạm này. Bên cạnh đó, theo quy định Điều 209 Bộ luật Hình sự 2015 được bổ sung bởi điểm h, điểm i khoản 1 Điều 2 Luật Sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 quy định về tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán như: Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán 1. Người nào cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, hoạt động kinh doanh chứng khoán, tổ chức thị trường, đăng ký, lưu ký, bù trừ hoặc thanh toán chứng khoán thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm: Thông qua các căn cứ trên, đối với tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán, chủ thể tội phạm được quy định là người cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chào bán, niêm yết, giao dịch, hoạt động kinh doanh chứng khoán, tổ chức thị trường, đăng ký, lưu ký, bù trừ hoặc thanh toán chứng khoán. arrow_forward_iosĐọc thêm Có nghĩa rằng, chủ thể của tội phạm Điều 209 Bộ luật Hình sự 2015 là những người thuộc đối tượng như sau: - Người có trách nhiệm trong việc công bố thông tin về chứng khoán - Pháp nhân thương mại có trách nhiệm công bố thông tin về chứng khoán. Chính vì vậy, người thực hiện giao dịch mua bán chứng khoán sẽ không thuộc chủ thể của Tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu thông tin trong hoạt động chứng khoán Điều 209 Bộ luật Hình sự 2015.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 463, "text": "chủ thể của tội phạm này là những người có trách nhiệm trong việc công bố thông tin về chứng khoán hoặc pháp nhân thương mại có trách nhiệm công bố thông tin về chứng khoán." } ], "id": "4037", "is_impossible": false, "question": "Người thực hiện giao dịch mua bán chứng khoán có thuộc chủ thể tội Cố ý công bố thông tin sai lệch trong hoạt động chứng khoán Điều 209 BLHS 2015 hay không?" } ] } ], "title": "Người thực hiện giao dịch mua bán chứng khoán có thuộc chủ thể tội Cố ý công bố thông tin sai lệch trong hoạt động chứng khoán Điều 209 BLHS 2015 hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 20 Nghị định 156/2020/NĐ-CP, một số cụm từ bị thay thế bởi khoản 46 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm quy định về Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán như sau: Vi phạm quy định về Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán 1. Phạt tiền từ 2.500.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng đối với hành vi tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái với quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật Chứng khoán. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán có thời hạn từ 03 tháng đến 05 tháng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 12 tháng đến 18 tháng đối với người hành nghề chứng khoán thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; b) Buộc gỡ bỏ trang thông tin điện tử, phần mềm, hệ thống giao dịch và các trang thiết bị khác được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, hành vi tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 2.500.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên này được áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (khoản 3 Điều 5 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1262, "text": "hành vi tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái quy định có thể bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 2." } ], "id": "4038", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái quy định bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái quy định bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 42 Luật Chứng khoán 2019 quy định về tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán như sau: Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán 1. Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con được tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán cho chứng khoán đủ điều kiện niêm yết; chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty cổ phần; chứng khoán của các doanh nghiệp khác chưa đủ điều kiện niêm yết; chứng khoán của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; chứng khoán phái sinh và các loại chứng khoán khác theo quy định của Chính phủ. 2. Ngoài Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, không tổ chức, cá nhân nào được phép tổ chức và vận hành thị trường giao dịch chứng khoán. Như vậy, việc tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán được quy định như sau: - Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con được tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán cho chứng khoán đủ điều kiện niêm yết; chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty cổ phần; chứng khoán của các doanh nghiệp khác chưa đủ điều kiện niêm yết; chứng khoán của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; chứng khoán phái sinh và các loại chứng khoán khác theo quy định của Chính phủ. - Ngoài Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con, không tổ chức, cá nhân nào được phép tổ chức và vận hành thị trường giao dịch chứng khoán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 808, "text": "việc tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán được quy định như sau: - Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con được tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán cho chứng khoán đủ điều kiện niêm yết; chứng khoán của doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chuyển đổi thành công ty cổ phần; chứng khoán của các doanh nghiệp khác chưa đủ điều kiện niêm yết; chứng khoán của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; chứng khoán phái sinh và các loại chứng khoán khác theo quy định của Chính phủ." } ], "id": "4039", "is_impossible": false, "question": "Việc tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán được quy định như thế nào?" } ] } ], "title": "Việc tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán được quy định như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 36 Luật Chứng khoán 2019 quy định về công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình như sau: Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình 2. Việc mua lại cổ phiếu được miễn trừ điều kiện quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau đây: a) Mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp; b) Mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty, mua lại cổ phiếu lẻ theo phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu; c) Công ty chứng khoán mua lại cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch hoặc mua lại cổ phiếu lô lẻ. 3. Công ty đại chúng không được mua lại cổ phiếu của chính mình trong các trường hợp sau đây: a) Đang có nợ phải trả quá hạn căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán; trường hợp thời điểm dự kiến mua lại cổ phiếu quá 06 tháng kể từ thời điểm kết thúc năm tài chính, việc xác định nợ quá hạn được căn cứ vào báo cáo tài chính 06 tháng gần nhất được kiểm toán hoặc soát xét; trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; b) Đang trong quá trình chào bán, phát hành cổ phiếu để huy động thêm vốn, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều này; c) Cổ phiếu của công ty đang là đối tượng chào mua công khai, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này; d) Đã thực hiện việc mua lại cổ phiếu của chính mình trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày báo cáo kết quả mua lại hoặc vừa kết thúc đợt chào bán, phát hành cổ phiếu để tăng vốn không quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc đợt chào bán, phát hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, công ty đại chúng đang có nợ phải trả quá hạn căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán thuộc trường hợp không được mua lại cổ phiếu của chính mình. Do đó công ty đại chúng đang có nợ phải trả quá hạn dù có yêu cầu của cổ đông thì vẫn không được mua lại cổ phiếu của chính mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1673, "text": "công ty đại chúng đang có nợ phải trả quá hạn căn cứ vào báo cáo tài chính năm gần nhất được kiểm toán thuộc trường hợp không được mua lại cổ phiếu của chính mình." } ], "id": "4040", "is_impossible": false, "question": "Công ty đại chúng đang có nợ phải trả quá hạn thì có được mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông không?" } ] } ], "title": "Công ty đại chúng đang có nợ phải trả quá hạn thì có được mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 37 Luật Chứng khoán 2019 quy định về báo cáo mua lại cổ phiếu, công bố thông tin và thực hiện việc mua lại cổ phiếu như sau: Báo cáo mua lại cổ phiếu, công bố thông tin và thực hiện việc mua lại cổ phiếu 2. Báo cáo về việc mua lại cổ phiếu bao gồm các nội dung sau đây: a) Mục đích mua lại; b) Tổng số lượng cổ phiếu đăng ký mua lại; c) Nguồn vốn thực hiện mua lại; d) Phương thức giao dịch; đ) Thời gian dự kiến thực hiện; e) Nguyên tắc xác định giá (khoảng giá). 3. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tài liệu báo cáo mua lại cổ phiếu quy định tại khoản 1 Điều này đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước gửi văn bản thông báo cho công ty đại chúng về việc nhận được đầy đủ tài liệu báo cáo mua lại cổ phiếu; trường hợp tài liệu chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có văn bản gửi công ty đại chúng nêu rõ nội dung, yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Thời hạn sửa đổi, bổ sung tài liệu báo cáo không tính vào thời hạn quy định tại khoản này. Trường hợp từ chối, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông báo, công ty đại chúng phải công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của công ty, phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam các nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Công ty đại chúng được thực hiện mua lại cổ phiếu sau 07 ngày làm việc kể từ ngày công bố thông tin. Như vậy, báo cáo về việc mua lại cổ phiếu bao gồm các nội dung sau: - Mục đích mua lại; - Tổng số lượng cổ phiếu đăng ký mua lại; - Nguồn vốn thực hiện mua lại; - Phương thức giao dịch; - Thời gian dự kiến thực hiện; - Nguyên tắc xác định giá (khoảng giá).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1507, "text": "báo cáo về việc mua lại cổ phiếu bao gồm các nội dung sau: - Mục đích mua lại; - Tổng số lượng cổ phiếu đăng ký mua lại; - Nguồn vốn thực hiện mua lại; - Phương thức giao dịch; - Thời gian dự kiến thực hiện; - Nguyên tắc xác định giá (khoảng giá)." } ], "id": "4041", "is_impossible": false, "question": "Báo cáo về việc mua lại cổ phiếu bao gồm các nội dung nào?" } ] } ], "title": "Báo cáo về việc mua lại cổ phiếu bao gồm các nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 7 Điều 36 Luật Chứng khoán 2019 quy định về công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình như sau: Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình 7. Công ty chứng khoán, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình được bán ra cổ phiếu ngay sau khi mua lại trong các trường hợp sau đây: a) Công ty chứng khoán mua lại cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch hoặc mua lại cổ phiếu lô lẻ; b) Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu lẻ theo phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phương án phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu; c) Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu lô lẻ theo yêu cầu của cổ đông. 8. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc mua lại cổ phiếu của công ty đại chúng. Như vậy, công ty chứng khoán, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình được bán ra cổ phiếu ngay sau khi mua lại trong các trường hợp sau: - Công ty chứng khoán mua lại cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch hoặc mua lại cổ phiếu lô lẻ; - Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu lẻ theo phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phương án phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu; - Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu lô lẻ theo yêu cầu của cổ đông. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 738, "text": "công ty chứng khoán, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình được bán ra cổ phiếu ngay sau khi mua lại trong các trường hợp sau: - Công ty chứng khoán mua lại cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch hoặc mua lại cổ phiếu lô lẻ; - Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu lẻ theo phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phương án phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu; - Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu lô lẻ theo yêu cầu của cổ đông." } ], "id": "4042", "is_impossible": false, "question": "Công ty chứng khoán, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình được bán ra cổ phiếu ngay sau khi mua lại trong các trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Công ty chứng khoán, công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình được bán ra cổ phiếu ngay sau khi mua lại trong các trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 quy định về điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng như sau: Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm: a) Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; b) Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; c) Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua; d) Tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn; trường hợp vốn điều lệ của tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành; đ) Cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành phải cam kết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán; e) Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích; g) Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán; h) Có cam kết và phải thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán; i) Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán. Như vậy, một trong các điều kiện để đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng là hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán. Do đó hoạt động kinh doanh năm trước của công ty cổ phần không có lãi thì năm nay không được đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1698, "text": "một trong các điều kiện để đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng là hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán." } ], "id": "4043", "is_impossible": false, "question": "Hoạt động kinh doanh năm trước của công ty cổ phần không có lãi thì năm nay có được đăng ký chào bán cổ phiếu không?" } ] } ], "title": "Hoạt động kinh doanh năm trước của công ty cổ phần không có lãi thì năm nay có được đăng ký chào bán cổ phiếu không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 16 Luật Chứng khoán 2019 quy định về đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng như sau: Đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Tổ chức phát hành, cổ đông công ty đại chúng trước khi chào bán chứng khoán ra công chúng phải đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Các trường hợp sau đây không phải đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng: a) Chào bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành, trái phiếu chính quyền địa phương; b) Chào bán trái phiếu của tổ chức tài chính quốc tế được Chính phủ Việt Nam chấp thuận; c) Chào bán cổ phiếu ra công chúng để chuyển doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần; d) Việc bán chứng khoán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc việc bán chứng khoán của người quản lý hoặc người được nhận tài sản trong trường hợp phá sản hoặc mất khả năng thanh toán. Như vậy, các trường hợp sau đây không phải đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng: - Chào bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành, trái phiếu chính quyền địa phương; - Chào bán trái phiếu của tổ chức tài chính quốc tế được Chính phủ Việt Nam chấp thuận; - Chào bán cổ phiếu ra công chúng để chuyển doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần; - Việc bán chứng khoán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc việc bán chứng khoán của người quản lý hoặc người được nhận tài sản trong trường hợp phá sản hoặc mất khả năng thanh toán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1109, "text": "các trường hợp sau đây không phải đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng: - Chào bán công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành, trái phiếu chính quyền địa phương; - Chào bán trái phiếu của tổ chức tài chính quốc tế được Chính phủ Việt Nam chấp thuận; - Chào bán cổ phiếu ra công chúng để chuyển doanh nghiệp nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, đơn vị sự nghiệp công lập thành công ty cổ phần; - Việc bán chứng khoán theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của Trọng tài hoặc việc bán chứng khoán của người quản lý hoặc người được nhận tài sản trong trường hợp phá sản hoặc mất khả năng thanh toán." } ], "id": "4044", "is_impossible": false, "question": "Các trường hợp nào không phải đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng?" } ] } ], "title": "Các trường hợp nào không phải đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 18 Luật Chứng khoán 2019 quy định về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng như sau: Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm: a) Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng; b) Bản cáo bạch; c) Điều lệ của tổ chức phát hành; d) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán và văn bản cam kết niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán; đ) Văn bản cam kết đáp ứng quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều 15 của Luật này; e) Văn bản cam kết của các cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành về việc cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán; g) Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán; h) Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán; i) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có). Như vậy, hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm: - Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, - Bản cáo bạch; - Điều lệ của tổ chức phát hành; - Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán và văn bản cam kết niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán; - Văn bản cam kết đáp ứng quy định - Văn bản cam kết của các cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành về việc cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán; - Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán; - Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán; - Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1188, "text": "hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm: - Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng, - Bản cáo bạch; - Điều lệ của tổ chức phát hành; - Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán và văn bản cam kết niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán; - Văn bản cam kết đáp ứng quy định - Văn bản cam kết của các cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành về việc cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán; - Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán; - Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán; - Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có)." } ], "id": "4045", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần gồm những gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo Điều 114 Luật Chứng khoán 2019 quy định về công ty đầu tư chứng khoán như sau: Công ty đầu tư chứng khoán 1. Công ty đầu tư chứng khoán Ià quỹ đầu tư chứng khoán được tổ chức theo loại hình công ty cổ phần để đầu tư chứng khoán. Công ty đầu tư chứng khoán có hai hình thức là công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ và công ty đầu tư chứng khoán đại chúng. 2. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán. Sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động, công ty đầu tư chứng khoán thực hiện đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Như vậy, Công ty đầu tư chứng khoán được tổ chức theo loại hình công ty cổ phần. Công ty đầu tư chứng khoán có hai hình thức là công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ và công ty đầu tư chứng khoán đại chúng. (Hình thức Internet)", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 641, "text": "Công ty đầu tư chứng khoán được tổ chức theo loại hình công ty cổ phần." } ], "id": "4046", "is_impossible": false, "question": "Công ty đầu tư chứng khoán được tổ chức theo loại hình công ty nào?" } ] } ], "title": "Công ty đầu tư chứng khoán được tổ chức theo loại hình công ty nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 115 Luật Chứng khoán 2019 quy định về thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán như sau: Thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán 1. Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán bao gồm: a) Có vốn tối thiểu là 50 tỷ đồng; b) Tổng giám đốc (Giám đốc) và nhân viên làm việc tại bộ phận nghiệp vụ có chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp công ty đầu tư chứng khoán tự quản lý vốn đầu tư. 2. Công ty đầu tư chứng khoán đại chúng phải tuân thủ các quy định sau đây: a) Các hạn chế đầu tư quy định tại Điều 110 của Luật này; b) Các nội dung liên quan đến định giá tài sản và chế độ báo cáo quy định tại Điều 106 và Điều 107 của Luật này; c) Các nghĩa vụ của công ty đại chúng quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 và khoản 2 Điều 34 của Luật này; d) Tài sản của công ty đầu tư chứng khoán phải được lưu ký tại 01 ngân hàng giám sát. Như vậy, điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán bao gồm: - Có vốn tối thiểu là 50 tỷ đồng; - Tổng giám đốc (Giám đốc) và nhân viên làm việc tại bộ phận nghiệp vụ có chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp công ty đầu tư chứng khoán tự quản lý vốn đầu tư.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 926, "text": "điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán bao gồm: - Có vốn tối thiểu là 50 tỷ đồng; - Tổng giám đốc (Giám đốc) và nhân viên làm việc tại bộ phận nghiệp vụ có chứng chỉ hành nghề chứng khoán trong trường hợp công ty đầu tư chứng khoán tự quản lý vốn đầu tư." } ], "id": "4047", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán gồm những gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của công ty đầu tư chứng khoán gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 257 Nghị định 155/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu, chào bán cổ phiếu để tăng vốn của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng như sau: Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu, chào bán cổ phiếu để tăng vốn của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng 1. Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng bao gồm: a) Tổng giá trị cổ phiếu đăng ký chào bán tối thiểu 50 tỷ đồng; b) Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán; c) Phải được giám sát bởi ngân hàng giám sát; d) Cổ phiếu chào bán ra công chúng phải được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán; đ) Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có tối thiểu 02 người điều hành công ty đầu tư chứng khoán có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ; không bị đặt vào tình trạng cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoặc chưa thực hiện đầy đủ các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả theo quyết định xử phạt hành vi vi phạm pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán. Như vậy, điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng bao gồm: - Tổng giá trị cổ phiếu đăng ký chào bán tối thiểu 50 tỷ đồng; - Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán; - Phải được giám sát bởi ngân hàng giám sát; - Cổ phiếu chào bán ra công chúng phải được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán; - Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có tối thiểu 02 người điều hành công ty đầu tư chứng khoán có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ; - Không bị đặt vào tình trạng cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoặc chưa thực hiện đầy đủ các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả theo quyết định xử phạt hành vi vi phạm pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1091, "text": "điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng bao gồm: - Tổng giá trị cổ phiếu đăng ký chào bán tối thiểu 50 tỷ đồng; - Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán; - Phải được giám sát bởi ngân hàng giám sát; - Cổ phiếu chào bán ra công chúng phải được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán; - Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán có tối thiểu 02 người điều hành công ty đầu tư chứng khoán có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ; - Không bị đặt vào tình trạng cảnh báo, kiểm soát, kiểm soát đặc biệt, đình chỉ hoặc chưa thực hiện đầy đủ các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả theo quyết định xử phạt hành vi vi phạm pháp luật chứng khoán và thị trường chứng khoán." } ], "id": "4048", "is_impossible": false, "question": "Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng bao gồm những gì?" } ] } ], "title": "Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty đầu tư chứng khoán đại chúng bao gồm những gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Công văn 8056/VPCP-KGVX năm 2022 của Văn phòng Chính phủ và Công văn 8235/UBCK-PTTT năm 2022 thì lịch nghỉ không giao dịch chứng khoán là 04 ngày từ ngày 01/9/2023 đến ngày 04/4/2023. Đồng thời theo thông báo của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thì lịch nghỉ giao dịch chứng khoán trong các dịp lễ tết năm 2023 quy định như sau: Như vậy, lịch giao dịch chứng khoán lại sau lễ 2/9 (lễ Quốc khánh) sẽ bắt đầu từ thứ Ba ngày 05/9/2023. arrow_forward_iosĐọc thêm Ngoài ra, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thông báo: - Các giao dịch chứng khoán có chu kỳ thanh toán T+2 thực hiện tại các ngày 30/08/2023 và 31/08/2023 sẽ được thanh toán lần lượt vào các ngày 05/09/2023, 06/09/2023 - Các giao dịch chứng khoán có chu kỳ thanh toán T+1 thực hiện tại ngày 31/08/2023 sẽ được thanh toán vào ngày 05/09/2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 369, "text": "lịch giao dịch chứng khoán lại sau lễ 2/9 (lễ Quốc khánh) sẽ bắt đầu từ thứ Ba ngày 05/9/2023." } ], "id": "4049", "is_impossible": false, "question": "Lịch giao dịch chứng khoán lại sau lễ 2/9 (lễ Quốc khánh) là ngày nào?" } ] } ], "title": "Lịch giao dịch chứng khoán lại sau lễ 2/9 (lễ Quốc khánh) là ngày nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Công văn 8056/VPCP-KGVX năm 2022 của Văn phòng Chính phủ, Công văn 2186/UBCK-PTTT năm 2021 của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về việc Công bố lịch nghỉ giao dịch Thị trường công cụ nợ năm 2023, Ủy ban chứng khoán nhà nước đã ban hành Công văn 8235/UBCK-PTTT năm 2022 về lịch nghỉ giao dịch chứng khoán các dịp lễ tết 2023 như sau: Công chức viên chức, người lao động, cán bộ của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội sẽ nghỉ từ thứ sáu (01/9/2023) đến hết ngày thứ hai (04/9/2023). Tuy nhiên, theo lịch nghỉ thanh toán giao dịch chứng khoán do Tổng Công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thông báo như sau: Như vậy, lịch nghỉ thanh toán giao dịch chứng khoán dịp lễ 2/9 (lễ Quốc khánh) năm 2023 sẽ là 04 ngày từ thứ sáu (01/09/2023) đến thứ hai (04/09/2023).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 673, "text": "lịch nghỉ thanh toán giao dịch chứng khoán dịp lễ 2/9 (lễ Quốc khánh) năm 2023 sẽ là 04 ngày từ thứ sáu (01/09/2023) đến thứ hai (04/09/2023)." } ], "id": "4050", "is_impossible": false, "question": "Lịch nghỉ không giao dịch chứng khoán dịp lễ 2/9 (lễ Quốc khánh) năm 2023?" } ] } ], "title": "Lịch nghỉ không giao dịch chứng khoán dịp lễ 2/9 (lễ Quốc khánh) năm 2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 5 Điều 75 Luật Chứng khoán 2019 quy định về điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán như sau: Điều kiện cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán 5. Điều kiện về nhân sự bao gồm: Có Tổng giám đốc (Giám đốc), tối thiểu 05 nhân viên có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây: a) Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật; b) Có tối thiểu 04 năm kinh nghiệm tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác; c) Có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ hoặc chứng chỉ tương đương theo quy định của Chính phủ; d) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Trường hợp có Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại các điểm a, b và d khoản này và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách. Như vậy, muốn cấp Giấy phép thành lập công ty Quản lý quỹ thì đầu tiên nhân sự phải đáp ứng những điều kiện là có Tổng giám đốc hoặc giám đốc, tối thiểu 05 nhân viên có chứng chỉ hành nghề Quản lý quỹ và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ. Trong đó: Tổng giám đốc hoặc Giám đốc phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây: - Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật. - Có tối thiểu 04 năm kinh nghiệm tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác. - Có chứng chỉ hành nghề Quản lý quỹ hoặc chứng chỉ tương đương. - Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ. Trường hợp có phó tổng giám đốc hoặc phó giám đốc phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn giống như trên và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách. Lưu ý: Điều kiện về nhân sự chỉ là một trong số các điều kiện để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1361, "text": "muốn cấp Giấy phép thành lập công ty Quản lý quỹ thì đầu tiên nhân sự phải đáp ứng những điều kiện là có Tổng giám đốc hoặc giám đốc, tối thiểu 05 nhân viên có chứng chỉ hành nghề Quản lý quỹ và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ." } ], "id": "4051", "is_impossible": false, "question": "Muốn cấp Giấy phép thành lập công ty Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thì nhân sự phải đáp ứng những điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Muốn cấp Giấy phép thành lập công ty Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thì nhân sự phải đáp ứng những điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về công ty hợp danh như sau: Công ty hợp danh 1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó: a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn; b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty; c) Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty. 2. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. 3. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Như vậy, muốn thành lập công ty hợp danh cần đáp ứng một số điều kiện, bao gồm: - Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung. Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn. - Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty. - Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty. Tải về mẫu giấy đăng ký thành lập công ty hợp danh mới nhất:", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 800, "text": "muốn thành lập công ty hợp danh cần đáp ứng một số điều kiện, bao gồm: - Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung." } ], "id": "4052", "is_impossible": false, "question": "Mẫu giấy đăng ký thành lập công ty hợp danh mới nhất 2023?" } ] } ], "title": "Mẫu giấy đăng ký thành lập công ty hợp danh mới nhất 2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 quy định về chứng khoáng bao gồm các loại như sau: Giải thích từ ngữ Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây: a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; c) Chứng khoán phái sinh; d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định. Ngoài ra, tại khoản 3 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020 đã quy định rằng công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Như vậy, cổ phiếu là một loại chứng khoán. Do công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào nên việc công ty hợp danh không được phát hành cổ phiếu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 567, "text": "cổ phiếu là một loại chứng khoán." } ], "id": "4053", "is_impossible": false, "question": "Công ty hợp danh được phát hành cổ phiếu hay không?" } ] } ], "title": "Công ty hợp danh được phát hành cổ phiếu hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 18 Luật Chứng khoán 2019 có quy định hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng như sau: Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng 3. Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm: a) Giấy đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng; b) Tài liệu quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này và văn bản cam kết đáp ứng quy định tại điểm e khoản 1 Điều 15 của Luật này; c) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu ra công chúng và văn bản cam kết niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán; d) Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác; đ) Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 15 của Luật này; e) Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán; g) Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán; h) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có). Như vậy, hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng gồm có: - Giấy đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng; - Tài liệu: bản cáo bạch; điều lệ của tổ chức phát hành và văn bản cam kết đáp ứng quy định không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích; - Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu ra công chúng và văn bản cam kết niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán; - Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác; - Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định của Chính phủ về các trường hợp phải xếp hạng tín nhiệm và thời điểm áp dụng; - Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán; - Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán; - Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1260, "text": "hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng gồm có: - Giấy đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng; - Tài liệu: bản cáo bạch; điều lệ của tổ chức phát hành và văn bản cam kết đáp ứng quy định không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích; - Quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị hoặc Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng và trả nợ vốn thu được từ đợt chào bán trái phiếu ra công chúng và văn bản cam kết niêm yết trái phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán; - Cam kết thực hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành đối với nhà đầu tư về điều kiện phát hành, thanh toán, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và các điều kiện khác; - Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với tổ chức phát hành trái phiếu theo quy định của Chính phủ về các trường hợp phải xếp hạng tín nhiệm và thời điểm áp dụng; - Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán; - Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua trái phiếu của đợt chào bán; - Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có)." } ], "id": "4054", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký chào bán trái phiếu ra công chúng bao gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 9 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam như sau: Vi phạm quy định về hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng tại Việt Nam 2. Phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng đối với hành vi lập, xác nhận hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có thông tin sai lệch, sai sự thật hoặc che giấu sự thật. 5. Biện pháp khắc phục hậu quả: b) Buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này trong trường hợp đã chào bán chứng khoán ra công chúng. Tiền lãi phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn của ngân hàng mà tổ chức, cá nhân vi phạm mở tài khoản thu tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc tại thời điểm quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành; trường hợp chào bán, phát hành trái phiếu thì tiền lãi phát sinh từ tiền mua trái phiếu hoặc tiền đặt cọc được tính theo lãi suất ghi trên trái phiếu. c) Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này. Như vậy, việc lập hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có thông tin sai sự thật có thể bị xử phạt hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 400.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng. Bên cạnh đó người có hành vi vi phạm còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây: arrow_forward_iosĐọc thêm - Buộc thu hồi chứng khoán đã chào bán; hoàn trả cho nhà đầu tư tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc (nếu có) cộng thêm tiền lãi tính phát sinh từ tiền mua chứng khoán hoặc tiền đặt cọc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quyết định áp dụng biện pháp này có hiệu lực thi hành đối với hành vi vi phạm trong trường hợp đã chào bán chứng khoán ra công chúng. - Buộc hủy bỏ thông tin, cải chính thông tin. Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên đây được áp dụng đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức. (khoản 3 Điều 5 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP).", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1446, "text": "việc lập hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có thông tin sai sự thật có thể bị xử phạt hành chính bằng hình thức phạt tiền từ 400." } ], "id": "4055", "is_impossible": false, "question": "Lập hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có thông tin sai sự thật bị xử phạt như thế nào?" } ] } ], "title": "Lập hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có thông tin sai sự thật bị xử phạt như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP quy định về thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán như sau: Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán thực hiện theo quy định tại Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi năm 2020 quy định về thời hiệu xử lý vi phạm hành chính như sau: Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính 1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau: a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây: Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm. Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; b) Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được quy định như sau: Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm. Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm; c) Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu được áp dụng theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính. d) Trong thời hạn được quy định tại điểm a và điểm b khoản này mà cá nhân, tổ chức cố tình trốn tránh, cản trở việc xử phạt thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được tính lại kể từ thời điểm chấm dứt hành vi trốn tránh, cản trở việc xử phạt. Như vậy, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi lập hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có thông tin sai sự thật là 02 năm. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2300, "text": "thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi lập hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có thông tin sai sự thật là 02 năm." } ], "id": "4056", "is_impossible": false, "question": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi lập hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có thông tin sai sự thật là bao lâu?" } ] } ], "title": "Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính hành vi lập hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng có thông tin sai sự thật là bao lâu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo Điều 188 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về doanh nghiệp tư nhân cụ thể như sau: Doanh nghiệp tư nhân 1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. 3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh. 4. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần. Như vậy, theo quy định trên thì doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 688, "text": "theo quy định trên thì doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào." } ], "id": "4057", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp tư nhân có được phát hành chứng khoán không?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp tư nhân có được phát hành chứng khoán không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cụ thể như sau: Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn 1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây: a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ; b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản. 2. Biên bản giao nhận tài sản góp vốn phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của tổ chức của người góp vốn; c) Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; d) Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty. 3. Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty. 4. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp. 5. Việc thanh toán đối với mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp, nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản và hình thức khác không bằng tiền mặt. Như vậy, đối với tài sản sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân thì không phải thực hiện chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1939, "text": "đối với tài sản sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân thì không phải thực hiện chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp." } ], "id": "4058", "is_impossible": false, "question": "Tài sản sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân phải chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp không?" } ] } ], "title": "Tài sản sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân phải chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 14 Quy chế đăng ký, lưu ký và thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ ban hành kèm theo Quyết định 44/QĐ-VSD năm 2023 có quy định xử lý hồ sơ hủy đăng ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ như sau: Xử lý hồ sơ hủy đăng ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ 1. Thời gian xử lý 1.1. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 4, 5 Điều 13 Quy chế này, thời gian VSDC xem xét, xử lý hồ sơ hủy đăng ký trái phiếu là trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày liền sau ngày VSDC nhận được hồ sơ của tổ chức phát hành. Ngày VSDC nhận được hồ sơ của tổ chức phát hành được quy định cụ thể tại khoản 7 Điều 3 Quy chế này. 1.2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 13 Quy chế này, thời gian VSDC xem xét, xử lý hồ sơ hủy đăng ký trái phiếu là trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày liền sau ngày VSDC nhận được Quyết định hủy đăng ký giao dịch trái phiếu của HNX. 1.3. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 13 Quy chế này, thời gian VSDC xem xét, xử lý hủy đăng ký trái phiếu: a) Trường hợp mã trái phiếu nhận hoán đổi chưa thực hiện đăng ký tại VSDC: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày liền sau ngày VSDC nhận được hồ sơ hủy đăng ký của tổ chức phát hành. Ngày VSDC nhận được hồ sơ được quy định cụ thể tại khoản 7 Điều 3 Quy chế này. b) Trường hợp mã trái phiếu nhận hoán đổi đã thực hiện đăng ký tại VSDC: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày liền sau ngày VSDC nhận được hồ sơ đăng ký bổ sung của tổ chức phát hành. Ngày VSDC nhận được hồ sơ được quy định cụ thể tại khoản 7 Điều 3 Quy chế này; Ngày hiệu lực hủy đăng ký trái phiếu bị hoán đổi trùng với ngày hiệu lực đăng ký bổ sung trái phiếu hoán đổi. Tại khoản 6 Điều 13 Quy chế đăng ký, lưu ký và thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ ban hành kèm theo Quyết định 44/QĐ-VSD năm 2023 có quy định trường hợp tổ chức phát hành giả mạo hồ sơ đăng ký giao dịch như sau: Hồ sơ hủy đăng ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ 6. Hồ sơ hủy đăng ký trái phiếu trường hợp HNX phát hiện tổ chức phát hành giả mạo hồ sơ đăng ký giao dịch, giả mạo hồ sơ thay đổi đăng ký giao dịch Như vậy, thời gian xử lý hồ sơ hủy đăng ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đối với trường hợp tổ chức phát hành giả mạo hồ sơ đăng ký giao dịch là 02 ngày làm việc kể từ ngày liền sau ngày VSDC nhận được Quyết định hủy đăng ký giao dịch trái phiếu của HNX. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2105, "text": "thời gian xử lý hồ sơ hủy đăng ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đối với trường hợp tổ chức phát hành giả mạo hồ sơ đăng ký giao dịch là 02 ngày làm việc kể từ ngày liền sau ngày VSDC nhận được Quyết định hủy đăng ký giao dịch trái phiếu của HNX." } ], "id": "4059", "is_impossible": false, "question": "Thời gian xử lý hồ sơ hủy đăng ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đối với tổ chức phát hành giả mạo hồ sơ đăng ký giao dịch là bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thời gian xử lý hồ sơ hủy đăng ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đối với tổ chức phát hành giả mạo hồ sơ đăng ký giao dịch là bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Quy chế đăng ký, lưu ký và thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ ban hành kèm theo Quyết định 44/QĐ-VSD năm 2023 có quy định thời gian xử lý hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ như sau: Xử lý hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ 1. Thời gian xử lý 1.1. Đối với trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 10 Quy chế này, thời gian VSDC xem xét, xử lý hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký trái phiếu là trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày liền sau ngày VSDC nhận được hồ sơ của tổ chức phát hành. Ngày VSDC nhận được hồ sơ của tổ chức phát hành được quy định cụ thể tại khoản 7 Điều 3 Quy chế này. 1.2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 10 Quy chế này, thời gian VSDC xem xét, xử lý hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký trái phiếu là trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày liền sau ngày VSDC nhận được hồ sơ của tổ chức phát hành. Ngày VSDC nhận được hồ sơ của tổ chức phát hành được quy định cụ thể tại khoản 7 Điều 3 Quy chế này. 2. Trường hợp hồ sơ đầy đủ hợp lệ, VSDC sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký trái phiếu đã được điều chỉnh (Mẫu 05A, 05B, 05C, 05D/ĐK-TPRL) cho tổ chức phát hành và gửi công văn thông báo về việc điều chỉnh (Mẫu 06A, 06B, 06C, 06D/ĐK-TPRL) cho tổ chức phát hành, HNX có liên quan và các thành viên lưu ký. 3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, VSDC gửi văn bản thông báo cho tổ chức phát hành đề nghị bổ sung, giải trình hoặc nêu rõ lý do chưa thực hiện điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký trái phiếu. Như vậy, thời gian xử lý hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ là: - 05 ngày làm việc kể từ ngày liền sau ngày VSDC nhận được hồ sơ của tổ chức phát hành đối với trường hợp: + Điều chỉnh do đăng ký bổ sung trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ + Giảm số lượng trái phiếu đăng ký - 02 ngày làm việc kể từ ngày liền sau ngày VSDC nhận được hồ sơ của tổ chức phát hành đối với trường hợp: + Thay đổi điều kiện, điều khoản (thay đổi lãi suất danh nghĩa trái phiếu, kéo dài kỳ hạn trái phiếu, phương thức thanh toán lãi, gốc trái phiếu) của trái phiếu. + Phát hành thay đổi tên Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1609, "text": "thời gian xử lý hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ là: - 05 ngày làm việc kể từ ngày liền sau ngày VSDC nhận được hồ sơ của tổ chức phát hành đối với trường hợp: + Điều chỉnh do đăng ký bổ sung trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ + Giảm số lượng trái phiếu đăng ký - 02 ngày làm việc kể từ ngày liền sau ngày VSDC nhận được hồ sơ của tổ chức phát hành đối với trường hợp: + Thay đổi điều kiện, điều khoản (thay đổi lãi suất danh nghĩa trái phiếu, kéo dài kỳ hạn trái phiếu, phương thức thanh toán lãi, gốc trái phiếu) của trái phiếu." } ], "id": "4060", "is_impossible": false, "question": "Thời gian xử lý hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ là bao nhiêu ngày?" } ] } ], "title": "Thời gian xử lý hồ sơ điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ là bao nhiêu ngày?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 3 Nghị định 156/2020/NĐ-CP có quy định như sau: Giải thích từ ngữ 2. “Thao túng thị trường chứng khoán” là việc thực hiện hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán quy định tại khoản 3 Điều 12 Luật Chứng khoán, gồm một, một số hoặc tất cả các hành vi dưới đây: a) Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; b) Đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua, bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo; c) Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó trên thị trường; d) Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán; đ) Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó; e) Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán. Như vậy, các hành vi được xem là thao túng thị trường chứng khoán gồm: - Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; - Đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua, bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo; - Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó trên thị trường; - Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán; - Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó; - Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1640, "text": "các hành vi được xem là thao túng thị trường chứng khoán gồm: - Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; - Đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua, bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo; - Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó trên thị trường; - Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán; - Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó; - Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác hoặc kết hợp tung tin đồn sai sự thật, cung cấp thông tin sai lệch ra công chúng để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán." } ], "id": "4061", "is_impossible": false, "question": "Các hành vi được xem là thao túng thị trường chứng khoán?" } ] } ], "title": "Các hành vi được xem là thao túng thị trường chứng khoán?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 211 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội thao túng thị trường chứng khoán như sau: Tội thao túng thị trường chứng khoán 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho nhà đầu tư từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: a) Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng với nhau liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; b) Thông đồng với người khác đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo; c) Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó trên thị trường; d) Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán; đ) Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó; e) Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán. 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: a) Có tổ chức; b) Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên; c) Gây thiệt hại cho nhà đầu tư 3.000.000.000 đồng trở lên; d) Tái phạm nguy hiểm. 3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. 4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau: a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng; b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng; c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm. Như vậy, hành vi thao túng thị trường chứng khoán có thể bị truy cứu trách nhiệm như sau: Đối với cá nhân: - Người nào có hành vi thao túng thị trường chứng khoán có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự là bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 07 năm tuỳ vào mức độ vi phạm. Bên cạnh đó người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm. Đối với pháp nhân thương mại - Trường hợp là pháp nhân thương mại vi phạm thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng, đình chỉ hoạt động vĩnh viễn tuỳ vào mức độ vi phạm. - Bên cạnh đó pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2822, "text": "hành vi thao túng thị trường chứng khoán có thể bị truy cứu trách nhiệm như sau: Đối với cá nhân: - Người nào có hành vi thao túng thị trường chứng khoán có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự là bị phạt tiền từ 500." } ], "id": "4062", "is_impossible": false, "question": "Hành vi thao túng thị trường chứng khoán bị xử phạt tù bao nhiêu năm?" } ] } ], "title": "Hành vi thao túng thị trường chứng khoán bị xử phạt tù bao nhiêu năm?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định Điều 36 Nghị định 156/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 30 Điều 1 Nghị định 128/2021/NĐ-CP quy định về vi phạm thao túng thị trường chứng khoán như sau: Vi phạm thao túng thị trường chứng khoán 1. Phạt tiền 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này đối với hành vi thao túng thị trường chứng khoán. Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này thì áp dụng mức phạt tiền tối đa quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định này để xử phạt. 2. Hình thức xử phạt bổ sung: a) Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam có hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này; b) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với người hành nghề chứng khoán có hành vi vi phạm quy định tại khoán 1 Điều này. 3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại khoản thu trái pháp luật có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, hành vi thao túng thị trường chứng khoán có thể bị xử lý vi phạm hành chính là phạt tiền 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn mức phạt tiền tối đa. Trường hợp không có khoản thu trái pháp luật hoặc mức phạt tính theo khoản thu trái pháp luật thấp hơn mức phạt tiền tối đa thì áp dụng mức phạt tiền tối đa theo quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức. Bên cạnh đó còn có hình phạt bổ sung như sau: - Đình chỉ hoạt động kinh doanh, dịch vụ chứng khoán có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam. - Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề chứng khoán có thời hạn từ 18 tháng đến 24 tháng đối với người hành nghề chứng khoán Cá trường hợp bị xử phạt còn phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại khoản thu trái pháp luật có được. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1306, "text": "hành vi thao túng thị trường chứng khoán có thể bị xử lý vi phạm hành chính là phạt tiền 10 lần khoản thu trái pháp luật nhưng không thấp hơn mức phạt tiền tối đa." } ], "id": "4063", "is_impossible": false, "question": "Xử phạt vi phạm hành chính hành vi thao túng thị trường chứng khoán như thế nào?" } ] } ], "title": "Xử phạt vi phạm hành chính hành vi thao túng thị trường chứng khoán như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 10 Thông tư 30/2023/TT-BTC có quy định đăng ký giao dịch, hủy bỏ đăng ký giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ như sau: Đăng ký giao dịch, hủy bỏ đăng ký giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ 1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký giao dịch trái phiếu trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ thực hiện theo khoản 3 Điều 16 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 65/2022/NĐ-CP. 2. Doanh nghiệp hình thành sau hợp nhất, sáp nhập, thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải nộp hồ sơ thay đổi thông tin tổ chức đăng ký giao dịch trái phiếu với Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong vòng 10 ngày kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới. Khi có thay đổi về điều kiện, điều khoản của trái phiếu theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 08/2023/NĐ-CP, doanh nghiệp phát hành phải thực hiện thay đổi thông tin với Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội theo Quy chế giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam. 3. Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội thực hiện điều chỉnh số lượng trái phiếu đăng ký giao dịch trong trường hợp doanh nghiệp phát hành mua lại trước hạn, hoán đổi, chuyển đổi trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ một phần hoặc doanh nghiệp phát hành thay đổi kỳ hạn của trái phiếu nhưng có trường hợp người sở hữu trái phiếu không chấp thuận việc thay đổi kỳ hạn trái phiếu dẫn đến doanh nghiệp phát hành phải thực hiện thanh toán gốc, lãi trái phiếu cho những người sở hữu trái phiếu này theo phương án phát hành đã công bố quy định tại Điều 2 Nghị định số 08/2023/NĐ-CP. 4. Hoạt động đăng ký giao dịch, hủy bỏ đăng ký giao dịch, Điều chỉnh số lượng đăng ký giao dịch của trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ thực hiện theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định số 65/2022/NĐ-CP, quy định tại Thông tư này và Quy chế giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam. Như vậy, Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội thực hiện điều chỉnh số lượng trái phiếu đăng ký giao dịch trong trường hợp: Doanh nghiệp phát hành mua lại trước hạn, hoán đổi, chuyển đổi trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ một phần hoặc doanh nghiệp phát hành thay đổi kỳ hạn của trái phiếu. Tuy nhiên có trường hợp người sở hữu trái phiếu không chấp thuận việc thay đổi kỳ hạn trái phiếu dẫn đến doanh nghiệp phát hành phải thực hiện thanh toán gốc, lãi trái phiếu cho những người sở hữu trái phiếu này theo phương án phát hành đã công bố.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1936, "text": "Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội thực hiện điều chỉnh số lượng trái phiếu đăng ký giao dịch trong trường hợp: Doanh nghiệp phát hành mua lại trước hạn, hoán đổi, chuyển đổi trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ một phần hoặc doanh nghiệp phát hành thay đổi kỳ hạn của trái phiếu." } ], "id": "4064", "is_impossible": false, "question": "Trong trường hợp nào Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội thực hiện điều chỉnh số lượng trái phiếu đăng ký giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ?" } ] } ], "title": "Trong trường hợp nào Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội thực hiện điều chỉnh số lượng trái phiếu đăng ký giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 13 Thông tư 30/2023/TT-BTC có quy định về tổ chức giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ như sau: Tổ chức giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ 1. Loại hình giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ là giao dịch mua bán thông thường. 2. Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội áp dụng phương thức giao dịch thỏa thuận trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ. Phương thức giao dịch thỏa thuận trên hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được thực hiện theo nguyên tắc các bên tham gia giao dịch tự thỏa thuận, thống nhất các nội dung giao dịch. Giao dịch theo phương thức thỏa thuận được xác lập khi bên mua hoặc bên bán nhập lệnh giao dịch vào hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ và bên đối ứng xác nhận lệnh giao dịch này. 3. Phương thức giao dịch thỏa thuận bao gồm: a) Thỏa thuận điện tử là hình thức giao dịch trong đó thành viên giao dịch nhập lệnh chào mua, chào bán với cam kết chắc chắn vào hệ thống hoặc lựa chọn các lệnh đối ứng phù hợp đã được nhập vào hệ thống để thực hiện giao dịch; b) Thỏa thuận thông thường là hình thức giao dịch trong đó bên mua và bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch từ trước và báo cáo kết quả vào hệ thống giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ để xác lập giao dịch. 4. Hoạt động giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội được thực hiện theo quy định tại Quy chế giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của Sở giao dịch Chứng khoán Việt Nam. Như vậy, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được thực hiện thông qua loại hình giao dịch mua bán thông thường bao gồm thỏa thuận điện tử và thỏa thuận thông thường.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1512, "text": "giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được thực hiện thông qua loại hình giao dịch mua bán thông thường bao gồm thỏa thuận điện tử và thỏa thuận thông thường." } ], "id": "4065", "is_impossible": false, "question": "Giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được thực hiện dựa trên phương thức?" } ] } ], "title": "Giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được thực hiện dựa trên phương thức?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Nghị định 158/2020/NĐ-CP có quy định đình chỉ, khôi phục hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh như sau: Đình chỉ, khôi phục hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh 1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quyết định đình chỉ tối đa 12 tháng hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh của tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh trong các trường hợp sau: a) Công ty chứng khoán không đáp ứng quy định tại điểm c, d khoản 2 Điều 9 Nghị định này trong vòng 06 tháng liên tiếp; ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không đáp ứng quy định tại điểm b, c khoản 3 Điều 9 Nghị định này trong vòng 06 tháng liên tiếp; b) Bị đình chỉ, tạm ngừng hoạt động theo quy định của pháp luật. 2. Tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh bị đình chỉ hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh phải thực hiện và áp dụng các biện pháp theo quy định tại khoản 2, 3 Điều 6 Nghị định này. 3. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyết định khôi phục hoạt động cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh của tổ chức cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh chỉ sau khi các tổ chức này đã khắc phục được toàn bộ hành vi dẫn tới bị đình chỉ hoạt động. Như vậy, công ty chứng khoán cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh bị đình chỉ 12 tháng hoạt động trong trường hợp: - Trong vòng 06 tháng liên tục, công ty chứng khoán không đáp ứng quy định: + Điều kiện về vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu + Tỷ lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu 260% liên tục trong 12 tháng gần nhất; hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính năm gần nhất không quá 05 lần; thực hiện trích lập đầy đủ các khoản dự phòng theo quy định của pháp luật; - Bị đình chỉ, tạm ngừng hoạt động theo quy định của pháp luật.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1414, "text": "công ty chứng khoán cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh bị đình chỉ 12 tháng hoạt động trong trường hợp: - Trong vòng 06 tháng liên tục, công ty chứng khoán không đáp ứng quy định: + Điều kiện về vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu + Tỷ lệ vốn khả dụng đạt tối thiểu 260% liên tục trong 12 tháng gần nhất; hệ số nợ trên vốn chủ sở hữu trên báo cáo tài chính năm gần nhất không quá 05 lần; thực hiện trích lập đầy đủ các khoản dự phòng theo quy định của pháp luật; - Bị đình chỉ, tạm ngừng hoạt động theo quy định của pháp luật." } ], "id": "4066", "is_impossible": false, "question": "Khi nào công ty chứng khoán cung cấp dịch vụ bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh bị đình chỉ 12 tháng hoạt động?" } ] } ], "title": "Khi nào công ty chứng khoán cung cấp dịch vụ bù trừ thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh bị đình chỉ 12 tháng hoạt động?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ theo khoản 9 Điều 30 Thông tư 116/2020/TT- BTC quy định về cuộc họp của Hội đồng quản trị như sau: Cuộc họp của Hội đồng quản trị 9. Thành viên Hội đồng quản trị được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp trong trường hợp sau đây: a) Tham dự và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp; b) Ủy quyền cho người khác đến dự họp và biểu quyết theo quy định tại khoản 11 Điều này; c) Tham dự và biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác; d) Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư, fax, thư điện tử; đ) Gửi phiếu biểu quyết bằng phương tiện khác [theo quy định trong Điều lệ công ty]. Như vậy, thành viên Hội đồng quản trị công ty đại chúng được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp của Hội đồng quản trị khi có mặt trực tiếp và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp. Ngoài ra còn có các hình thức tham dự và biểu quyết khác như sau: - Ủy quyền cho người khác đến dự họp và biểu quyết nếu được đa số thành viên Hội đồng quản trị chấp thuận - Tham dự và biểu quyết thông qua hội nghị trực tuyến, bỏ phiếu điện tử hoặc hình thức điện tử khác. - Gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư, fax, thư điện tử. Trường hợp gửi phiếu biểu quyết đến cuộc họp thông qua thư, phiếu biểu quyết phải đựng trong phong bì dán kín và phải được chuyển đến Chủ tịch Hội đồng quản trị chậm nhất là 01 giờ trước khi khai mạc. Phiếu biểu quyết chỉ được mở trước sự chứng kiến của tất cả những người dự họp. - Gửi phiếu biểu quyết bằng phương tiện khác theo quy định trong Điều lệ công ty. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 646, "text": "thành viên Hội đồng quản trị công ty đại chúng được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp của Hội đồng quản trị khi có mặt trực tiếp và biểu quyết trực tiếp tại cuộc họp." } ], "id": "4067", "is_impossible": false, "question": "Thành viên Hội đồng quản trị công ty đại chúng được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp của Hội đồng quản trị khi có mặt trực tiếp tại cuộc họp?" } ] } ], "title": "Thành viên Hội đồng quản trị công ty đại chúng được coi là tham dự và biểu quyết tại cuộc họp của Hội đồng quản trị khi có mặt trực tiếp tại cuộc họp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 11 Thông tư 30/2023/TT-BTC có quy định thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ như sau: Thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ 1. Thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ bao gồm thành viên giao dịch và thành viên giao dịch đặc biệt được Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam chấp thuận theo quy định của pháp luật chứng khoán. a) Thành viên giao dịch là công ty chứng khoán được thực hiện mua, bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ cho khách hàng và cho chính mình. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành viên, hủy bỏ tư cách thành viên, đình chỉ hoạt động đối với thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được thực hiện theo quy định đối với thành viên giao dịch tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP; b) Thành viên giao dịch đặc biệt chỉ được thực hiện mua, bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ cho chính mình. Điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành viên, hủy bỏ tư cách thành viên, đình chỉ hoạt động đối với thành viên giao dịch đặc biệt được thực hiện theo quy định đối với thành viên giao dịch đặc biệt tham gia giao dịch công cụ nợ của Chính phủ tại Nghị định số 155/2020/NĐ-CP. Như vậy, thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ bao gồm những thành viên như sau: - Thành viên giao dịch: Là công ty chứng khoán được thực hiện mua, bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ cho khách hàng và cho chính mình. arrow_forward_iosĐọc thêm - Thành viên giao dịch đặc biệt chỉ được thực hiện mua, bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ cho chính mình.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1171, "text": "thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ bao gồm những thành viên như sau: - Thành viên giao dịch: Là công ty chứng khoán được thực hiện mua, bán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ cho khách hàng và cho chính mình." } ], "id": "4068", "is_impossible": false, "question": "Thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ bao gồm những thành viên nào?" } ] } ], "title": "Thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ bao gồm những thành viên nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 12 Thông tư 30/2023/TT-BTC có quy định giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ như sau: Giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ 3. Thành viên giao dịch phải thống nhất và công khai hình thức tiếp nhận, xử lý giao dịch của khách hàng tại trụ sở chính, chi nhánh, phòng giao dịch. Kết quả thực hiện giao dịch phải được thông báo cho khách hàng ngay sau khi giao dịch được thực hiện theo đúng hình thức đã thỏa thuận với khách hàng. Thành viên giao dịch phải gửi sao kê tài khoản tiền và trái phiếu hàng tháng hoặc khi có yêu cầu từ khách hàng. 4. Thành viên giao dịch phải ưu tiên thực hiện lệnh giao dịch cho khách hàng trước lệnh tự doanh của thành viên giao dịch với mức giá thực hiện tốt nhất có thể. Mức giá thực hiện tốt nhất có thể là mức giá theo yêu cầu của khách hàng hoặc tốt hơn mức giá theo yêu cầu của khách hàng. 5. Sau khi giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ được xác lập và hoàn tất, Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội có trách nhiệm cung cấp thông tin về kết quả giao dịch cho Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam để thực hiện hoạt động thanh toán giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ. Như vậy, thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ phải ưu tiên thực lệnh giao dịch cho khách hàng trước lệnh tự doanh của thành viên giao dịch với mức giá tốt nhất có thể theo yêu cầu của khách hàng hoặc tốt hơn mức giá theo yêu cầu của khách hàng. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1158, "text": "thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ phải ưu tiên thực lệnh giao dịch cho khách hàng trước lệnh tự doanh của thành viên giao dịch với mức giá tốt nhất có thể theo yêu cầu của khách hàng hoặc tốt hơn mức giá theo yêu cầu của khách hàng." } ], "id": "4069", "is_impossible": false, "question": "Có phải thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ phải ưu tiên thực hiện lệnh giao dịch cho khách hàng trước không?" } ] } ], "title": "Có phải thành viên giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ phải ưu tiên thực hiện lệnh giao dịch cho khách hàng trước không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 9 Thông tư 30/2023/TT-BTC có quy định chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ như sau: Chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ 3. Bên chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ phải thực hiện lưu ký trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trước khi thực hiện chuyển quyền sở hữu đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, trừ các trường hợp sau: a) Bên chuyển quyền sở hữu bị mất tích, chết, định cư ở nước ngoài không liên lạc được; b) Chuyển quyền sở hữu theo bản án, quyết định của tòa án, quyết định của trọng tài hoặc quyết định của cơ quan thi hành án; c) Chuyển quyền sở hữu do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập, giải thể doanh nghiệp, hộ kinh doanh mà bên chuyển quyền sở hữu không còn tồn tại do đã hoàn tất các thủ tục chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập, giải thể doanh nghiệp, giải thể hộ kinh doanh. 4. Khi thực hiện chuyển quyền sở hữu trái phiếu, các bên liên quan phải tuân thủ quy định tại khoản 4 Điều 129 Luật Doanh nghiệp, điểm c khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 31 Luật Chứng khoán, khoản 13 Điều 1 Nghị định số 65/2022/NĐ-CP, các quy định pháp luật có liên quan và Quy chế đăng ký, lưu ký và thanh toán trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ của Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam. Như vậy, bên chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ không cần phải lưu ký trước khi thực hiện chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ không qua hệ thống giao dịch trong các trường hợp: - Bên chuyển quyền sở hữu bị mất tích, chết, định cư ở nước ngoài không liên lạc được; - Chuyển quyền sở hữu theo bản án, quyết định của tòa án, quyết định của trọng tài hoặc quyết định của cơ quan thi hành án; - Chuyển quyền sở hữu do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập, giải thể doanh nghiệp, hộ kinh doanh mà bên chuyển quyền sở hữu không còn tồn tại do đã hoàn tất các thủ tục chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập, giải thể doanh nghiệp, giải thể hộ kinh doanh.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1382, "text": "bên chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ không cần phải lưu ký trước khi thực hiện chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ không qua hệ thống giao dịch trong các trường hợp: - Bên chuyển quyền sở hữu bị mất tích, chết, định cư ở nước ngoài không liên lạc được; - Chuyển quyền sở hữu theo bản án, quyết định của tòa án, quyết định của trọng tài hoặc quyết định của cơ quan thi hành án; - Chuyển quyền sở hữu do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập, giải thể doanh nghiệp, hộ kinh doanh mà bên chuyển quyền sở hữu không còn tồn tại do đã hoàn tất các thủ tục chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp, tổ chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập, giải thể doanh nghiệp, giải thể hộ kinh doanh." } ], "id": "4070", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp nào không cần phải lưu ký trước khi thực hiện chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ không qua hệ thống giao dịch?" } ] } ], "title": "Trường hợp nào không cần phải lưu ký trước khi thực hiện chuyển quyền sở hữu trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ không qua hệ thống giao dịch?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 32 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về công ty đại chúng như sau: Công ty đại chúng 1. Công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp sau đây: a) Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ; b) Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này. 2. Công ty cổ phần quy định tại điểm a khoản 1 Điều này phải nộp hồ sơ đăng ký công ty đại chúng quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty hoàn thành việc góp vốn và có cơ cấu cổ đông đáp ứng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. 3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký công ty đại chúng đầy đủ và hợp lệ của công ty cổ phần theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này hoặc nhận được báo cáo kết quả hoàn thành đợt chào bán của công ty cổ phần theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm xác nhận hoàn tất việc đăng ký công ty đại chúng, đồng thời công bố tên, nội dung kinh doanh và các thông tin khác liên quan đến công ty đại chúng trên phương tiện công bố thông tin của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Như vậy, công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp là: - Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ; arrow_forward_iosĐọc thêm - Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1365, "text": "công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong hai trường hợp là: - Công ty có vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên và có tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn nắm giữ; arrow_forward_iosĐọc thêm - Công ty đã thực hiện chào bán thành công cổ phiếu lần đầu ra công chúng thông qua đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước." } ], "id": "4071", "is_impossible": false, "question": "Công ty đại chúng là công ty gì?" } ] } ], "title": "Công ty đại chúng là công ty gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 33 Luật Chứng khoán 2019 quy định về hồ sơ đăng ký công ty đại chúng như sau: Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng 1. Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng bao gồm: a) Giấy đăng ký công ty đại chúng; b) Điều lệ công ty; c) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; d) Bản công bố thông tin về công ty đại chúng bao gồm thông tin tóm tắt về mô hình tổ chức bộ máy, hoạt động kinh doanh, bộ máy quản lý, cơ cấu cổ đông, tài sản, tình hình tài chính và các thông tin khác; đ) Báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty cổ phần được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Trường hợp công ty tăng vốn điều lệ sau thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm gần nhất, công ty phải bổ sung báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán; e) Danh sách cổ đông. 2. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mẫu Bản công bố thông tin về công ty đại chúng và quy định hồ sơ đăng ký công ty đại chúng hình thành sau chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp. Như vậy, hồ sơ đăng ký công ty đại chúng bao gồm những giấy tờ sau: - Giấy đăng ký công ty đại chúng; - Điều lệ công ty; - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Bản công bố thông tin về công ty đại chúng bao gồm thông tin tóm tắt về mô hình tổ chức bộ máy, hoạt động kinh doanh, bộ máy quản lý, cơ cấu cổ đông, tài sản, tình hình tài chính và các thông tin khác; - Báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty cổ phần được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập. Trường hợp công ty tăng vốn điều lệ sau thời điểm kết thúc kỳ kế toán năm gần nhất, công ty phải bổ sung báo cáo tài chính kỳ gần nhất được kiểm toán; - Danh sách cổ đông.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 932, "text": "hồ sơ đăng ký công ty đại chúng bao gồm những giấy tờ sau: - Giấy đăng ký công ty đại chúng; - Điều lệ công ty; - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; - Bản công bố thông tin về công ty đại chúng bao gồm thông tin tóm tắt về mô hình tổ chức bộ máy, hoạt động kinh doanh, bộ máy quản lý, cơ cấu cổ đông, tài sản, tình hình tài chính và các thông tin khác; - Báo cáo tài chính năm gần nhất của công ty cổ phần được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập." } ], "id": "4072", "is_impossible": false, "question": "Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng gồm những giấy tờ gì?" } ] } ], "title": "Hồ sơ đăng ký công ty đại chúng gồm những giấy tờ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 95 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán. Cụ thể: Thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam 3. Khi bị thu hồi giấy phép, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam phải thực hiện theo các quy định sau đây: a) Chấm dứt ngay mọi hoạt động ghi trong giấy phép và thông báo trên 01 tờ báo điện tử hoặc báo in trong 03 số liên tiếp; b) Thực hiện việc tất toán tài sản của khách hàng do công ty chứng khoán tiếp nhận và quản lý, tài sản của khách hàng ủy thác trên tài khoản lưu ký của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; c) Báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sau khi hoàn thành nghĩa vụ tất toán tài sản của khách hàng. Mặt khác theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 210 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định: Hồ sơ, thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán và tất toán tài sản của khách hàng của công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam 2. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán đối với trường hợp công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam không khôi phục được hoạt động sau khi hết thời hạn tạm ngừng hoạt động đã được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận; chi nhánh công ty chứng khoán tại Việt Nam không khắc phục được tình trạng bị đình chỉ hoạt động quy định tại điểm b, điểm d khoản 1 Điều 94 Luật Chứng khoán trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày bị đình chỉ hoạt động; công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam không khắc phục được các vi phạm quy định tại điểm a, điểm c khoản 1 Điều 94 Luật Chứng khoán trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày bị đình chỉ hoạt động; công ty chứng khoán giải thể; trường hợp có văn bản đề nghị rút Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán được thực hiện như sau: d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, công ty chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phương án xử lý tài khoản tự doanh, các hợp đồng đã ký với khách hàng còn hiệu lực theo Mẫu số 84 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Công ty chứng khoán thực hiện theo phương án đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, thực hiện tất toán tài sản khách hàng trong thời hạn không quá 45 ngày; Như vậy, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, công ty chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phương án xử lý tài khoản tự doanh, các hợp đồng đã ký với khách hàng còn hiệu lực. Công ty chứng khoán thực hiện theo phương án đã đăng ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, thực hiện tất toán tài sản khách hàng trong thời hạn không quá 45 ngày. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2666, "text": "trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, công ty chứng khoán phải báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước phương án xử lý tài khoản tự doanh, các hợp đồng đã ký với khách hàng còn hiệu lực." } ], "id": "4073", "is_impossible": false, "question": "Quá trình giải quyết xử tài sản của nhà đầu tư như thế nào?" } ] } ], "title": "Quá trình giải quyết xử tài sản của nhà đầu tư như thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 65 Luật Chứng khoán 2019 có quy định bảo vệ tài sản của khách hàng như sau: Bảo vệ tài sản của khách hàng 1. Chứng khoán và các tài sản khác của khách hàng do Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoặc thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam quản lý, tiền gửi thanh toán giao dịch chứng khoán của các thành viên lưu ký tại ngân hàng thanh toán là tài sản của chủ sở hữu, không phải là tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoặc của thành viên hoặc của ngân hàng thanh toán. 2. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, ngân hàng thanh toán không được sử dụng chứng khoán, các tài sản khác quy định tại khoản 1 Điều này để thanh toán các khoản nợ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoặc của thành viên hoặc của ngân hàng thanh toán. Như vậy, chứng khoán của khách hàng là tài sản của chủ sở hữu và đương nhiên không phải là tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoặc của thành viên hoặc của ngân hàng thanh toán. Do đó, thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam không được sử dụng chứng khoán của khách hàng để thanh toán các khoản nợ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 919, "text": "chứng khoán của khách hàng là tài sản của chủ sở hữu và đương nhiên không phải là tài sản của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoặc của thành viên hoặc của ngân hàng thanh toán." } ], "id": "4074", "is_impossible": false, "question": "Thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có được sử dụng chứng khoán của khách hàng để thanh toán các khoản nợ không?" } ] } ], "title": "Thành viên của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có được sử dụng chứng khoán của khách hàng để thanh toán các khoản nợ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại khoản 32 Điều 3 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định: Giải thích từ ngữ 32. Nhà đầu tư nước ngoài bao gồm cá nhân, tổ chức theo quy định tại Luật Đầu tư. Theo khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định như sau: Giải thích từ ngữ 19. Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam 32. Nhà đầu tư nước ngoài bao gồm cá nhân, tổ chức theo quy định tại Luật Đầu tư. Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Cá nhân có quốc tịch nước ngoài; - Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện đầu tư kinh doanh tại Việt Nam..", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 494, "text": "nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán bao gồm: arrow_forward_iosĐọc thêm - Cá nhân có quốc tịch nước ngoài; - Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện đầu tư kinh doanh tại Việt Nam." } ], "id": "4075", "is_impossible": false, "question": "Nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán là ai?" } ] } ], "title": "Nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán là ai?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 19 Thông tư 121/2020/TT-BTC về ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân. Nguyên tắc chung b) Việc cung cấp dịch vụ cho nhà đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa công ty chứng khoán và nhà đầu tư cá nhân; c) Công ty chứng khoán không được nhận ủy thác quyết định toàn bộ giao dịch trên tài khoản giao dịch chứng khoán thay mặt cho nhà đầu tư cá nhân. Khách hàng phải ghi rõ các nội dung ủy thác cụ thể theo quy định tại Khoản 2 Điều này; d) Chứng khoán được phép ủy thác mua, bán là cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán, không bao gồm chứng khoán đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch của công ty đại chúng chưa niêm yết (UpCom); đ) Công ty chứng khoán chỉ định người hành nghề chứng khoán có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc quản lý quỹ thực hiện quản lý tài khoản giao dịch ủy thác. Việc chỉ định này được nêu rõ trong hợp đồng ký giữa công ty và nhà đầu tư cá nhân. Căn cứ theo khoản 2 Điều 19 Thông tư 121/2020/TT-BTC quy định cụ thể như sau: Nguyên tắc chung 2. Phạm vi ủy thác bao gồm các nội dung sau: a) Loại chứng khoán giao dịch; b) Khối lượng tối đa có thể mua, bán cho từng loại chứng khoán; c) Giá trị tối đa cho từng lệnh giao dịch; d) Tổng giá trị giao dịch tối đa cho một ngày giao dịch; đ) Phương thức giao dịch, loại lệnh giao dịch. Hoạt động ủy thác chỉ được thực hiện dựa trên các phạm vi nội dung được thỏa thuận trong hợp đồng giữa công ty chứng khoán và nhà đầu tư cá nhân. Phạm vi ủy thác bao gồm: - Loại chứng khoán giao dịch: chứng khoán được ủy thác mua, bán bao gồm: cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán (không bao gồm chứng khoán đăng ký giao dịch trên sàn Upcom). - Khối lượng tối đa có thể mua, bán cho từng loại chứng khoán. - Giá trị tối đa cho từng lệnh giao dịch. - Tổng giá trị giao dịch tối đa cho một ngày giao dịch. - Phương thức giao dịch, loại lệnh giao dịch. Ngoài ra trong hợp đồng ký giữa nhà đầu tư cá nhân và công ty chứng khoán còn chỉ định người hành nghề chứng khoán có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính hoặc quản lý quỹ thực hiện quản lý tài khoản giao dịch ủy thác. Như vậy, căn cứ theo quy định trên, công ty chứng khoán không được nhận ủy thác quyết định toàn bộ giao dịch trên tài khoản giao dịch chứng khoán thay mặt cho nhà đầu tư cá nhân.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2214, "text": "căn cứ theo quy định trên, công ty chứng khoán không được nhận ủy thác quyết định toàn bộ giao dịch trên tài khoản giao dịch chứng khoán thay mặt cho nhà đầu tư cá nhân." } ], "id": "4076", "is_impossible": false, "question": "Công ty chứng khoán có được nhận ủy thác quyết định toàn bộ giao dịch trên tài khoản giao dịch chứng khoán thay mặt cho nhà đầu tư cá nhân hay không?" } ] } ], "title": "Công ty chứng khoán có được nhận ủy thác quyết định toàn bộ giao dịch trên tài khoản giao dịch chứng khoán thay mặt cho nhà đầu tư cá nhân hay không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều Điều 36 Luât Chứng khoán 2019 có quy định về công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình như sau: Công ty đại chúng mua lại cổ phiếu của chính mình 2. Việc mua lại cổ phiếu được miễn trừ điều kiện quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau đây: a) Mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông theo quy định của Luật Doanh nghiệp; b) Mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty, mua lại cổ phiếu lẻ theo phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu; c) Công ty chứng khoán mua lại cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch hoặc mua lại cổ phiếu lô lẻ. Như vậy, công ty đại chúng không có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thì được mua lại cổ phiếu của chính mình không khi thuộc các trường hợp sau đây: - Mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông - Mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty - Mua lại cổ phiếu lẻ theo phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu - Công ty chứng khoán mua lại cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch hoặc mua lại cổ phiếu lô lẻ.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 721, "text": "công ty đại chúng không có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thì được mua lại cổ phiếu của chính mình không khi thuộc các trường hợp sau đây: - Mua lại cổ phiếu theo yêu cầu của cổ đông - Mua lại cổ phiếu của người lao động theo quy chế phát hành cổ phiếu cho người lao động của công ty - Mua lại cổ phiếu lẻ theo phương án phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, phát hành cổ phiếu từ nguồn vốn chủ sở hữu - Công ty chứng khoán mua lại cổ phiếu của chính mình để sửa lỗi giao dịch hoặc mua lại cổ phiếu lô lẻ." } ], "id": "4077", "is_impossible": false, "question": "Không có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thì có được mua lại cổ phiếu của chính mình không?" } ] } ], "title": "Không có đủ nguồn để mua lại cổ phiếu từ nguồn lợi nhuận sau thuế chưa phân phối thì có được mua lại cổ phiếu của chính mình không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 119/2020/TT-BTC có quy định về đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam như sau: Đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam 1. Loại chứng khoán và hình thức đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam được quy định tại các khoản 1, 2, 3 Điều 149 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán. 2. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng thực hiện đăng ký các thông tin sau với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam: a) Thông tin về tổ chức phát hành, công ty đại chúng; b) Thông tin về chứng khoán của tổ chức phát hành, công ty đại chúng; c) Thông tin về người sở hữu chứng khoán gồm: danh sách người sở hữu chứng khoán, loại chứng khoán, số lượng chứng khoán sở hữu và tài khoản lưu ký chứng khoán trong trường hợp người sở hữu chứng khoán có nhu cầu đăng ký chứng khoán đồng thời với lưu ký chứng khoán. 3. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng đăng ký chứng khoán trực tiếp với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam hoặc thông qua công ty chứng khoán. Khi có thay đổi về thông tin đã đăng ký, tổ chức phát hành, công ty đại chúng phải thực hiện điều chỉnh thông tin với Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Tổ chức phát hành, công ty đại chúng phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ và kịp thời của các thông tin quy định tại khoản 2 Điều này. 4. Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam ban hành quy chế về hoạt động đăng ký chứng khoán. Như vậy, tổ chức phát hành, công ty đại chúng khi đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải cung cấp thông tin như sau: - Thông tin về tổ chức phát hành, công ty đại chúng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Thông tin về chứng khoán của tổ chức phát hành, công ty đại chúng; - Thông tin về người sở hữu chứng khoán gồm: + Danh sách người sở hữu chứng khoán; + Loại chứng khoán, số lượng chứng khoán sở hữu; + Tài khoản lưu ký chứng khoán trong trường hợp người sở hữu chứng khoán có nhu cầu đăng ký chứng khoán đồng thời với lưu ký chứng khoán.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1614, "text": "tổ chức phát hành, công ty đại chúng khi đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải cung cấp thông tin như sau: - Thông tin về tổ chức phát hành, công ty đại chúng; arrow_forward_iosĐọc thêm - Thông tin về chứng khoán của tổ chức phát hành, công ty đại chúng; - Thông tin về người sở hữu chứng khoán gồm: + Danh sách người sở hữu chứng khoán; + Loại chứng khoán, số lượng chứng khoán sở hữu; + Tài khoản lưu ký chứng khoán trong trường hợp người sở hữu chứng khoán có nhu cầu đăng ký chứng khoán đồng thời với lưu ký chứng khoán." } ], "id": "4078", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức phát hành, công ty đại chúng phải cung cấp thông tin gì khi đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam?" } ] } ], "title": "Tổ chức phát hành, công ty đại chúng phải cung cấp thông tin gì khi đăng ký chứng khoán tại Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 7 Nghị định 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP có quy định về mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu như sau: Mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu 3. Các trường hợp mua lại trái phiếu trước hạn bao gồm: a) Mua lại trước hạn theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp phát hành và người sở hữu trái phiếu. b) Bắt buộc mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư khi: - Doanh nghiệp phát hành vi phạm pháp luật về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp theo quyết định của cấp có thẩm quyền mà vi phạm đó không thể khắc phục hoặc biện pháp khắc phục không được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận. - Doanh nghiệp phát hành vi phạm phương án phát hành trái phiếu mà vi phạm đó không thể khắc phục hoặc biện pháp khắc phục không được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận. - Các trường hợp khác được nêu cụ thể tại phương án phát hành trái phiếu quy định tại Điều 13 Nghị định này (nếu có). 4. Quy định tại điểm b khoản 3 Điều này không áp dụng đối với trường hợp trái phiếu bị thu hồi theo quyết định của cấp có thẩm quyền. Như vậy, doanh nghiệp phát hành được mua lại trái phiếu trước hạn trong trường hợp: - Có sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp phát hành và người sở hữu trái phiếu. - Bắt buộc mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư khi: + Doanh nghiệp phát hành vi phạm pháp luật về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp theo quyết định của cấp có thẩm quyền mà vi phạm đó không thể khắc phục hoặc biện pháp khắc phục không được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận. + Doanh nghiệp phát hành vi phạm phương án phát hành trái phiếu mà vi phạm đó không thể khắc phục hoặc biện pháp khắc phục không được số người sở hữu trái phiếu đại diện từ 65% tổng số trái phiếu cùng loại đang lưu hành trở lên chấp thuận. - Các trường hợp khác được nêu cụ thể tại phương án phát hành trái phiếu (nếu có). Lưu ý: Việc bắt buộc mua lại theo yêu cầu của nhà đầu tư không áp dụng đối với trường hợp trái phiếu bị thu hồi theo quyết định của cấp có thẩm quyền.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1223, "text": "doanh nghiệp phát hành được mua lại trái phiếu trước hạn trong trường hợp: - Có sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp phát hành và người sở hữu trái phiếu." } ], "id": "4079", "is_impossible": false, "question": "Doanh nghiệp được mua lại trái phiếu trước hạn trong trường hợp nào?" } ] } ], "title": "Doanh nghiệp được mua lại trái phiếu trước hạn trong trường hợp nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 153/2020/NĐ-CP có quy định về công bố thông tin của doanh nghiệp về trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền, mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu như sau: Công bố thông tin của doanh nghiệp về trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền, mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu 1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất việc chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc ngày thực hiện quyền của chứng quyền, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm gửi nội dung công bố thông tin cho Sở giao dịch chứng khoán. 2. Đối với mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu: a) Trong thời hạn 10 ngày trước ngày mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu, doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu về việc mua lại trước hạn, hoán đổi trái phiếu bao gồm: phương thức tổ chức mua lại, hoán đổi; điều kiện, điều khoản của việc mua lại, hoán đổi; khối lượng trái phiếu mua lại, hoán đổi theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn tất việc mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm báo cáo cơ quan phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu đồng thời gửi nội dung công bố thông tin cho Sở giao dịch chứng khoán. 3. Nội dung công bố thông tin quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. 4. Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này để tổng hợp, công bố thông tin trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị định này và báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 33 Nghị định này. Như vậy, khi mua lại trái phiếu trước hạn, doanh nghiệp phát hành phải công bố cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu biết những thông tin như sau: - Phương thức tổ chức mua lại, hoán đổi; - Điều kiện, điều khoản của việc mua lại, hoán đổi; - Khối lượng trái phiếu mua lại, hoán đổi theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1808, "text": "khi mua lại trái phiếu trước hạn, doanh nghiệp phát hành phải công bố cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu biết những thông tin như sau: - Phương thức tổ chức mua lại, hoán đổi; - Điều kiện, điều khoản của việc mua lại, hoán đổi; - Khối lượng trái phiếu mua lại, hoán đổi theo phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt." } ], "id": "4080", "is_impossible": false, "question": "Khi mua lại trái phiếu trước hạn, doanh nghiệp phát hành phải công bố những thông tin gì cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu?" } ] } ], "title": "Khi mua lại trái phiếu trước hạn, doanh nghiệp phát hành phải công bố những thông tin gì cho nhà đầu tư sở hữu trái phiếu?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP có quy định về mua lại trái phiếu trước hạn như sau: Mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu 1. Doanh nghiệp phát hành được mua lại trước hạn hoặc hoán đổi trái phiếu. Riêng đối với mua lại trước hạn trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế, khi thực hiện phải tuân thủ quy định về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Trái phiếu bị hủy bỏ sau khi được mua lại. 2. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận phương án phát hành trái phiếu là cấp có thẩm quyền phê duyệt, chấp thuận phương án mua lại trái phiếu trước hạn hoặc hoán đổi trái phiếu, ngoại trừ trường hợp bắt buộc mua lại trái phiếu trước hạn theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều này. Như vậy, sau khi doanh nghiệp phát hành mua lại trái phiếu trước hạn thì trái phiếu bị hủy bỏ sau khi được mua lại. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 793, "text": "sau khi doanh nghiệp phát hành mua lại trái phiếu trước hạn thì trái phiếu bị hủy bỏ sau khi được mua lại." } ], "id": "4081", "is_impossible": false, "question": "Trái phiếu trước hạn sau khi được mua lại có bị hủy bỏ không?" } ] } ], "title": "Trái phiếu trước hạn sau khi được mua lại có bị hủy bỏ không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 16/2021/TT-NHNN có quy định về nguyên tắc mua, bán trái phiếu doanh nghiệp như sau: Nguyên tắc mua, bán trái phiếu doanh nghiệp 1. Tổ chức tín dụng được mua, bán trái phiếu doanh nghiệp phù hợp với nội dung mua, bán trái phiếu doanh nghiệp ghi trong Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp. 2. Việc mua, bán trái phiếu doanh nghiệp của tổ chức tín dụng được thực hiện theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung), Luật Chứng khoán, Luật Doanh nghiệp, Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. 3. Tổ chức tín dụng mua, bán trái phiếu doanh nghiệp phải có hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và phải ban hành quy định nội bộ về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp phù hợp với quy định tại Thông tư này và các quy định của pháp luật có liên quan. 4. Tổ chức tín dụng mua trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu kèm chứng quyền phải tuân thủ các quy định của Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung), hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về góp vốn, mua cổ phần và các quy định của pháp luật có liên quan. 5. Tổ chức tín dụng chỉ được mua trái phiếu doanh nghiệp khi tổ chức tín dụng đó có tỷ lệ nợ xấu dưới 3% theo kỳ phân loại gần nhất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động đối với tổ chức tín dụng trước thời điểm mua trái phiếu doanh nghiệp. Như vậy, tổ chức tín dụng chỉ được mua trái phiếu doanh nghiệp khi tổ chức tín dụng đó có tỷ lệ nợ xấu dưới 3% theo kỳ phân loại gần nhất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về: - Phân loại tài sản có, mức trích; arrow_forward_iosĐọc thêm - Phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động đối với tổ chức tín dụng trước thời điểm mua trái phiếu doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1470, "text": "tổ chức tín dụng chỉ được mua trái phiếu doanh nghiệp khi tổ chức tín dụng đó có tỷ lệ nợ xấu dưới 3% theo kỳ phân loại gần nhất theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về: - Phân loại tài sản có, mức trích; arrow_forward_iosĐọc thêm - Phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động đối với tổ chức tín dụng trước thời điểm mua trái phiếu doanh nghiệp." } ], "id": "4082", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng chỉ được mua trái phiếu doanh nghiệp khi tổ chức tín dụng đó có tỷ lệ nợ xấu bao nhiêu %?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng chỉ được mua trái phiếu doanh nghiệp khi tổ chức tín dụng đó có tỷ lệ nợ xấu bao nhiêu %?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Điều 8 Thông tư 16/2021/TT-NHNN có quy định giới hạn mua trái phiếu doanh nghiệp như sau: Giới hạn mua trái phiếu doanh nghiệp 1. Tổng số dư mua trái phiếu doanh nghiệp được tính vào tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng, đối với một khách hàng và người có liên quan theo quy định tại Điều 128 Luật Các tổ chức tín dụng (đã được sửa đổi, bổ sung) và quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng. 2. Tổ chức tín dụng quy định cụ thể các giới hạn mua trái phiếu doanh nghiệp: Trái phiếu của một doanh nghiệp phát hành; trái phiếu của một doanh nghiệp phát hành và người có liên quan phát hành; trái phiếu doanh nghiệp có bảo đảm; trái phiếu doanh nghiệp không có bảo đảm; trái phiếu doanh nghiệp đầu tư sẵn sàng để bán; trái phiếu doanh nghiệp đầu tư giữ đến ngày đáo hạn; trái phiếu doanh nghiệp kinh doanh. Như vậy, tổ chức tín dụng quy định cụ thể các giới hạn mua loại trái phiếu doanh nghiệp bao gồm: - Trái phiếu của một doanh nghiệp phát hành; - Trái phiếu của một doanh nghiệp phát hành và người có liên quan phát hành; - Trái phiếu doanh nghiệp có bảo đảm; - Trái phiếu doanh nghiệp không có bảo đảm; - Trái phiếu doanh nghiệp đầu tư sẵn sàng để bán; - Trái phiếu doanh nghiệp đầu tư giữ đến ngày đáo hạn; - Trái phiếu doanh nghiệp kinh doanh. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 905, "text": "tổ chức tín dụng quy định cụ thể các giới hạn mua loại trái phiếu doanh nghiệp bao gồm: - Trái phiếu của một doanh nghiệp phát hành; - Trái phiếu của một doanh nghiệp phát hành và người có liên quan phát hành; - Trái phiếu doanh nghiệp có bảo đảm; - Trái phiếu doanh nghiệp không có bảo đảm; - Trái phiếu doanh nghiệp đầu tư sẵn sàng để bán; - Trái phiếu doanh nghiệp đầu tư giữ đến ngày đáo hạn; - Trái phiếu doanh nghiệp kinh doanh." } ], "id": "4083", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng quy định cụ thể các giới hạn mua loại trái phiếu nào của doanh nghiệp?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng quy định cụ thể các giới hạn mua loại trái phiếu nào của doanh nghiệp?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 về chứng khoán như sau: Giải thích từ ngữ 1. Chứng khoán là tài sản, bao gồm các loại sau đây: a) Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; b) Chứng quyền, chứng quyền có bảo đảm, quyền mua cổ phần, chứng chỉ lưu ký; c) Chứng khoán phái sinh; d) Các loại chứng khoán khác do Chính phủ quy định. Theo quy định tại khoản 20 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 về chào bán chứng khoán riêng lẻ: Giải thích từ ngữ 20. Chào bán chứng khoán riêng lẻ là việc chào bán chứng khoán không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 19 Điều này và theo một trong các phương thức sau đây: a) Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; b) Chỉ chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp. Như vậy, chào bán cổ phiếu riêng lẻ là việc chào bán chứng khoán tùy vào loại hình công ty theo pháp luật quy định để lựa chọn các hình thức sau: - Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; - Chỉ chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 773, "text": "chào bán cổ phiếu riêng lẻ là việc chào bán chứng khoán tùy vào loại hình công ty theo pháp luật quy định để lựa chọn các hình thức sau: - Chào bán cho dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp; - Chỉ chào bán cho nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp." } ], "id": "4084", "is_impossible": false, "question": "Chào bán cổ phiếu riêng lẻ là gì?" } ] } ], "title": "Chào bán cổ phiếu riêng lẻ là gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 4 Điều 22 Quy chế niêm yết chứng khoán tại Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Quyết định 85/QĐ-SGDHCM năm 2018 có quy định về việc đưa chứng khoán là cổ phiếu, trái phiếu ra khỏi diện cảnh báo trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh như sau: Chứng khoán bị cảnh báo 4. Đưa ra khỏi diện cảnh báo: 4.1 SGDCK sẽ xem xét đưa chứng khoán ra khỏi diện cảnh báo và thực hiện dỡ bỏ ký hiệu cảnh báo trong trường hợp tổ chức niêm yết/công ty quản lý quỹ khắc phục được các nguyên nhân dẫn đến chứng khoán bị cảnh báo; 4.2 Trường hợp chứng khoán đang trong diện cảnh báo theo quy định tại tiết a, b, c điểm 1.1 khoản 1 Điều này sẽ được xem xét dỡ bỏ ký hiệu cảnh báo căn cứ vào báo cáo tài chính quý/bán niên được soát xét hoặc báo cáo tài chính năm kiểm toán. Riêng đối với trường hợp chứng khoán rơi vào diện cảnh báo theo quy định tại tiết c điểm 1.1 khoản 1 Điều này và công ty niêm yết đã xử lý lỗ lũy kế bằng thặng dư vốn hoặc các nguồn quỹ khác theo quy định của pháp luật hiện hành, sau một (01) năm kể từ thời điểm công ty niêm yết xử lý lỗ (căn cứ báo cáo tài chính bán niên được soát xét hoặc báo cáo tài chính năm kiểm toán có thuyết minh việc xử lý lỗ lũy kế) chứng khoán đó sẽ được xem xét dỡ bỏ ký hiệu cảnh báo căn cứ vào kết quả kinh doanh tại báo cáo tài chính năm kiểm toán kế tiếp có lãi và ý kiến kiểm toán phải là ý kiến chấp nhận toàn phần; 4.3 Trường hợp chứng khoán rơi vào diện cảnh báo theo quy định tại tiết e và f điểm 1.1 hoặc tiết a điểm 1.2 hoặc tiết b điểm 1.3 khoản 1 Điều này sẽ được xem xét dỡ bỏ ký hiệu cảnh báo nếu tổ chức niêm yết/công ty quản lý quỹ/công ty đầu tư chứng khoán không vi phạm quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán trong tối thiểu sáu (06) tháng tiếp theo kể từ ngày ra quyết định cảnh báo. 5. Trong những trường hợp cần thiết để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư, SGDCK có thể xem xét duy trì diện cảnh báo đối với chứng khoán của tổ chức niêm yết. 6. SGDCK thực hiện công bố thông tin về việc đưa chứng khoán ra khỏi diện bị cảnh báo. Như vậy, Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí Minh sẽ xem xét đưa chứng khoán là cổ phiếu, trái phiếu bị cảnh cáo được đưa ra khỏi diện cảnh báo và thực hiện dỡ bỏ ký hiệu cảnh báo trong trường hợp tổ chức niêm yết/công ty quản lý quỹ khắc phục được các nguyên nhân dẫn đến chứng khoán bị cảnh báo; - Trường hợp chứng khoán đang trong diện cảnh báo sẽ được xem xét dỡ bỏ ký hiệu cảnh báo căn cứ vào báo cáo tài chính quý/bán niên được soát xét hoặc báo cáo tài chính năm kiểm toán. Cụ thể đối với các diện: + Vốn điều lệ đã góp của tổ chức có cổ phiếu, trái phiếu niêm yết giảm xuống dưới một trăm hai mươi (120) tỷ đồng Việt Nam tính theo giá trị ghi trên báo cáo tài chính kỳ gần nhất; + Lợi nhuận sau thuế của năm tài chính trên báo cáo tài chính kiểm toán năm của công ty là số âm. + Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính kiểm toán năm của công ty là số âm (lỗ lũy kế). Riêng đối với trường hợp chứng khoán rơi vào diện cảnh báo lợi nhuận sau thuế chưa phân phối trên báo cáo tài chính kiểm toán năm của công ty là số âm (lỗ lũy kế) và công ty niêm yết đã xử lý lỗ lũy kế bằng thặng dư vốn hoặc các nguồn quỹ khác theo quy định của pháp luật hiện hành thì: Sau một (01) năm kể từ thời điểm công ty niêm yết xử lý lỗ, chứng khoán đó sẽ được xem xét dỡ bỏ ký hiệu cảnh báo căn cứ vào kết quả kinh doanh tại báo cáo tài chính năm kiểm toán kế tiếp có lãi và ý kiến kiểm toán phải là ý kiến chấp nhận toàn phần; - Sẽ được xem xét dỡ bỏ ký hiệu cảnh báo nếu tổ chức niêm yết/công ty quản lý quỹ/công ty đầu tư chứng khoán không vi phạm quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán trong tối thiểu sáu (06) tháng tiếp theo kể từ ngày ra quyết định cảnh báo đối với trường hợp chứng khoán rơi vào diện cảnh báo bao gồm: + Tổ chức niêm yết chậm nộp báo cáo tài chính năm được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên được soát xét quá mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày hết hạn công bố thông tin theo quy định hiện hành. + Tổ chức niêm yết vi phạm quy định công bố thông tin từ bốn (04) lần trở lên trong vòng một (01) năm.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2066, "text": "Sở Giao dịch chứng khoán TP." } ], "id": "4085", "is_impossible": false, "question": "Khi nào chứng khoán là cổ phiếu, trái phiếu bị cảnh cáo tại Sở giao dịch Chứng khoán TP.HCM được đưa ra khỏi diện cảnh báo?" } ] } ], "title": "Khi nào chứng khoán là cổ phiếu, trái phiếu bị cảnh cáo tại Sở giao dịch Chứng khoán TP.HCM được đưa ra khỏi diện cảnh báo?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại điểm d khoản 1 Điều 40 Quyết định 17/QĐ-HĐTV năm 2022 có quy định về tạm ngừng giao dịch chứng khoán trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh như sau: Tạm ngừng giao dịch 1. Chứng khoán bị tạm ngừng giao dịch khi xảy ra một trong các trường hợp sau: a) Việc tạm ngừng giao dịch do hệ thống tự động kích hoạt khi giá, khối lượng giao dịch chứng khoán có biến động bất thường. Các ngưỡng tạm ngừng này được cài đặt bằng tham số trên hệ thống công nghệ thông tin sau khi được UBCKNN chấp thuận. b) Tổ chức niêm yết thực hiện tách, gộp cổ phiếu; tách doanh nghiệp hoặc thực hiện giảm vốn điều lệ khác theo quy định của pháp Luật Doanh nghiệp. c) Khi trái phiếu chuyển đổi đăng ký chuyển đổi từng phần thành cổ phiếu. d) Tổ chức niêm yết không thực hiện giải trình nguyên nhân và đưa ra phương án khắc phục tình trạng chứng khoán bị đưa vào diện cảnh báo, kiểm soát, hạn chế giao dịch trong thời hạn theo yêu cầu của SGDCK. đ) Theo yêu cầu của UBCKNN. e) SGDCK xét thấy cần thiết để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư và bảo đảm ổn định, an toàn của thị trường chứng khoán đồng thời báo cáo SGDCKVN, UBCKNN. Như vậy, chứng khoán bị đưa vào diện cảnh báo không thực hiện giải trình nguyên nhân và đưa ra phương án khắc phục tình trạng chứng khoán sẽ bị tạm ngừng giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1139, "text": "chứng khoán bị đưa vào diện cảnh báo không thực hiện giải trình nguyên nhân và đưa ra phương án khắc phục tình trạng chứng khoán sẽ bị tạm ngừng giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh." } ], "id": "4086", "is_impossible": false, "question": "Có phải chứng khoán bị đưa vào diện cảnh báo sẽ bị tạm ngừng giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM?" } ] } ], "title": "Có phải chứng khoán bị đưa vào diện cảnh báo sẽ bị tạm ngừng giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 72 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán như sau: Nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán 1. Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện một, một số hoặc toàn bộ nghiệp vụ kinh doanh sau đây: a) Môi giới chứng khoán; b) Tự doanh chứng khoán; c) Bảo lãnh phát hành chứng khoán; d) Tư vấn đầu tư chứng khoán. Và tại Điều 86 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về hoạt động của công ty chứng khoán như sau: Hoạt động của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và chi nhánh, văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam 1. Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán được cung cấp các dịch vụ sau đây: a) Nhận ủy thác quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán của nhà đầu tư cá nhân; thực hiện phân phối hoặc làm đại lý phân phối chứng khoán; quản lý tài khoản giao dịch chứng khoán; cung ứng dịch vụ quản lý danh sách người sở hữu chứng khoán cho các doanh nghiệp khác; b) Cung cấp dịch vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến; cung cấp hoặc phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ cho khách hàng vay tiền mua chứng khoán hoặc cung cấp dịch vụ cho vay chứng khoán; cung cấp hoặc phối hợp với các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ ứng trước tiền bán chứng khoán; lưu ký chứng khoán; bù trừ và thanh toán chứng khoán; các dịch vụ trên thị trường chứng khoán phái sinh. 2. Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán được giao dịch chứng khoán trên tài khoản tự doanh chứng khoán và được đầu tư, góp vốn, phát hành, chào bán các sản phẩm tài chính. 3. Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán được cung cấp dịch vụ tư vấn hồ sơ chào bán chứng khoán, thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán; đại lý lưu ký, thanh toán, chuyển nhượng chứng khoán; tư vấn tái cơ cấu, hợp nhất, sáp nhập, tổ chức lại, mua bán doanh nghiệp; tư vấn quản trị, tư vấn chiến lược doanh nghiệp; tư vấn chào bán, niêm yết, đăng ký giao dịch chứng khoán; tư vấn cổ phần hóa doanh nghiệp. 4. Công ty chứng khoán được cấp phép thực hiện nghiệp vụ tư vấn đầu tư chứng khoán được ký hợp đồng cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo quy định tại khoản 32 Điều 4 của Luật này. 5. Ngoài các dịch vụ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, công ty chứng khoán chỉ được cung cấp dịch vụ tài chính khác phù hợp với quy định của pháp luật sau khi báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bằng văn bản. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có quyền tạm ngừng, đình chỉ việc cung cấp dịch vụ tài chính khác của công ty chứng khoán nếu việc cung cấp dịch vụ đó trái với quy định của pháp luật hoặc gây rủi ro hệ thống thị trường chứng khoán. Như vậy, công ty chứng khoán có các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán sau: - Môi giới chứng khoán; - Tự doanh chứng khoán; - Bảo lãnh phát hành chứng khoán; - Tư vấn đầu tư chứng khoán. Ngoài ra, công ty chứng khoán được cung cấp dịch vụ tài chính khác phù hợp với quy định của pháp luật sau khi báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước bằng văn bản.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2746, "text": "công ty chứng khoán có các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán sau: - Môi giới chứng khoán; - Tự doanh chứng khoán; - Bảo lãnh phát hành chứng khoán; - Tư vấn đầu tư chứng khoán." } ], "id": "4087", "is_impossible": false, "question": "Công ty chứng khoán có các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán nào?" } ] } ], "title": "Công ty chứng khoán có các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán như sau: Trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán 1. Người được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán chỉ được hành nghề chứng khoán với tư cách đại diện cho công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam hoặc công ty đầu tư chứng khoán. 2. Người hành nghề chứng khoán không được thực hiện các hành vi sau đây: a) Đồng thời làm việc cho từ 02 công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam, công ty đầu tư chứng khoán trở lên; Theo quy định trên người hành nghề chứng khoán chỉ được hành nghề chứng khoán với tư cách đại diện cho công ty chứng khoán, hoặc công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán hoặc chi nhánh công ty chứng khoán và công ty quản lý quỹ nước ngoài tại Việt Nam hoặc công ty đầu tư chứng khoán. Như vậy, theo quy định về trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán thì họ không được đồng thời làm việc cho từ 02 công ty chứng khoán trở lên.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1029, "text": "theo quy định về trách nhiệm của người hành nghề chứng khoán thì họ không được đồng thời làm việc cho từ 02 công ty chứng khoán trở lên." } ], "id": "4088", "is_impossible": false, "question": "Người hành nghề chứng khoán có được đồng thời làm việc cho 02 công ty chứng khoán không?" } ] } ], "title": "Người hành nghề chứng khoán có được đồng thời làm việc cho 02 công ty chứng khoán không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại điểm e khoản 2 Điều 216 Nghị định 155/2020/NĐ-CP có quy định về quản lý, giám sát người được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khoán như sau: Quản lý, giám sát người được cấp chứng chỉ hành nghề chứng khoán và tổ chức sử dụng người hành nghề chứng khoán 1. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quản lý, giám sát người hành nghề chứng khoán theo quy định pháp luật. 2. Nguyên tắc hành nghề chứng khoán: đ) Người có 01 trong 03 loại chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định tại điểm a, b, c khoản này và có chứng chỉ chuyên môn chứng khoán phái sinh và thị trường chứng khoán phái sinh được thực hiện nghiệp vụ tương ứng với chứng chỉ đang nắm giữ liên quan đến chứng khoán phái sinh tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; e) Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán chỉ được làm việc tại 01 bộ phận nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán trong một thời điểm. Người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán chỉ được làm việc tại 01 bộ phận nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán trong một thời điểm. Như vậy, người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán không được làm việc tại nhiều bộ phận nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán trong một thời điểm. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước quản lý, giám sát người hành nghề chứng khoán theo quy định pháp luật. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1065, "text": "người có chứng chỉ hành nghề chứng khoán không được làm việc tại nhiều bộ phận nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán trong một thời điểm." } ], "id": "4089", "is_impossible": false, "question": "Người hành nghề chứng khoán có được làm việc tại nhiều bộ phận nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán trong một thời điểm không?" } ] } ], "title": "Người hành nghề chứng khoán có được làm việc tại nhiều bộ phận nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán trong một thời điểm không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 107/2020/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 12/2023/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 04/05/2023 có quy định về điều kiện đối với trái phiếu chính phủ được kho bạc nhà nước chấp nhận trong giao dịch như sau: Điều kiện đối với TPCP được KBNN chấp nhận trong giao dịch TPCP được KBNN chấp nhận sử dụng trong giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP phải đảm bảo các điều kiện sau: 1. Là TPCP do KBNN phát hành đang được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán. 2. Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bán và được phép chuyển nhượng; không bị ràng buộc trong các quan hệ về giao dịch bảo đảm trong thời gian mua lại có kỳ hạn, kể từ ngày thanh toán giao dịch lần 1. Như vậy, trái phiếu chính phủ được kho bạc nhà nước chấp nhận sử dụng trong giao dịch cần đáp ứng điều kiện sau: - Là trái phiếu chính phủ đang được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán, có kỳ hạn còn lại tối đa không quá một (01) năm. - Thuộc quyền sở hữu hợp pháp của bên bán và được phép chuyển nhượng; không bị ràng buộc trong các quan hệ về giao dịch bảo đảm trong thời gian mua lại có kỳ hạn, kể từ ngày thanh toán giao dịch lần 1.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 697, "text": "trái phiếu chính phủ được kho bạc nhà nước chấp nhận sử dụng trong giao dịch cần đáp ứng điều kiện sau: - Là trái phiếu chính phủ đang được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán, có kỳ hạn còn lại tối đa không quá một (01) năm." } ], "id": "4090", "is_impossible": false, "question": "Trái phiếu chính phủ được kho bạc nhà nước chấp nhận trong giao dịch cần đáp ứng điều kiện gì?" } ] } ], "title": "Trái phiếu chính phủ được kho bạc nhà nước chấp nhận trong giao dịch cần đáp ứng điều kiện gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 107/2020/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư 12/2023/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 04/05/2023 có quy định về xử lý trường hợp ngân hàng thương mại không thực hiện thanh toán tiền cho kho bạc nhà nước như sau: Xử lý trường hợp NHTM không thực hiện thanh toán tiền cho KBNN 1. Trường hợp NHTM không thực hiện thanh toán tiền cho KBNN theo cam kết, KBNN và NHTM thống nhất và ký phụ lục hợp đồng bằng văn bản để điều chỉnh thời gian thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 23 và điểm a khoản 4 Điều 32 Thông tư số 30/2019/TT-BTC. NHTM thanh toán giá trị giao dịch lần 2 và tiền phạt chậm thanh toán theo quy định tại Điều 14 Thông tư này cho đến ngày thực thanh toán. 2. Trường hợp KBNN và NHTM không thống nhất được về việc điều chỉnh thời gian thanh toán hoặc sau thời hạn thanh toán quy định tại khoản 1 Điều này mà NHTM vẫn không thực hiện thanh toán cho KBNN, KBNN giữ TPCP cho đến khi đáo hạn và nhận gốc, lãi TPCP để khấu trừ toàn bộ nghĩa vụ phải thanh toán (giá trị giao dịch lần 2 và tiền phạt chậm thanh toán tính đến hết ngày liền kề trước ngày TPCP đáo hạn) của NHTM; số tiền còn lại (nếu có), KBNN trả lại cho NHTM trong vòng năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày TPCP đáo hạn. Như vậy, từ ngày 04/05/2023, kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại không thống nhất được về việc điều chỉnh thời gian thanh toán mà ngân hàng thương mại vẫn không thực hiện thanh toán thì kho bạc nhà nước giữ trái phiếu chính phủ cho đến khi đáo hạn và nhận những khoản sau: - Gốc, lãi trái phiếu chính phủ để khấu trừ toàn bộ nghĩa vụ phải thanh toán (giá trị giao dịch lần 2 và tiền phạt chậm thanh toán tính đến hết ngày liền kề trước ngày trái phiếu chính phủ đáo hạn) của ngân hàng thương mại. - Số tiền còn lại (nếu có) Kho bạc nhà nước trả lại cho ngân hàng thương mại trong vòng năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày trái phiếu chính phủ đáo hạn.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1245, "text": "từ ngày 04/05/2023, kho bạc nhà nước và ngân hàng thương mại không thống nhất được về việc điều chỉnh thời gian thanh toán mà ngân hàng thương mại vẫn không thực hiện thanh toán thì kho bạc nhà nước giữ trái phiếu chính phủ cho đến khi đáo hạn và nhận những khoản sau: - Gốc, lãi trái phiếu chính phủ để khấu trừ toàn bộ nghĩa vụ phải thanh toán (giá trị giao dịch lần 2 và tiền phạt chậm thanh toán tính đến hết ngày liền kề trước ngày trái phiếu chính phủ đáo hạn) của ngân hàng thương mại." } ], "id": "4091", "is_impossible": false, "question": "Ngân hàng thương mại không thanh toán trái phiếu chính phủ cho kho bạc nhà nước do không điều chỉnh được thời gian thanh toán thì xử lý thế nào?" } ] } ], "title": "Ngân hàng thương mại không thanh toán trái phiếu chính phủ cho kho bạc nhà nước do không điều chỉnh được thời gian thanh toán thì xử lý thế nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 17 Thông tư 107/2020/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 12/2023/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 04/05/2023 có quy định về công bố thông tin của kho bạc nhà nước như sau: Công bố thông tin của KBNN 1. Chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tuần liền kề trước tuần thực hiện giao dịch, KBNN công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của KBNN về lịch biểu giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP dự kiến của tuần thực hiện giao dịch tiếp theo; đồng thời, cung cấp thông tin cho Sở Giao dịch Chứng khoán để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khoán. 2. Chậm nhất ngày 10 hàng tháng, KBNN công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của KBNN về kết quả mua lại có kỳ hạn TPCP trong tháng liền kề trước đó (khối lượng, lãi suất mua lại có kỳ hạn TPCP bình quân gia quyền tương ứng với loại kỳ hạn); đồng thời, cung cấp thông tin cho Sở Giao dịch Chứng khoán để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khoán. Như vậy, từ ngày 04/05/2023 kho bạc nhà nước thực hiện 02 công bố sau về giao dịch có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ trên trang thông tin điện tử của kho bạc nhà nước: - Chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tuần liền kề trước tuần thực hiện giao dịch, kho bạc nhà nước công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của kho bạc nhà nước về lịch biểu giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu chính phủ dự kiến của tuần thực hiện giao dịch tiếp theo Đồng thời, cung cấp thông tin cho Sở Giao dịch Chứng khoán để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khoán. - Chậm nhất ngày 10 hàng tháng, kho bạc nhà nước công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của kho bạc nhà nước về kết quả mua lại có kỳ hạn trái phiếu chính phủ trong tháng liền kề trước đó (khối lượng, lãi suất mua lại có kỳ hạn trái phiếu chính phủ bình quân gia quyền tương ứng với loại kỳ hạn); Đồng thời, cung cấp thông tin cho Sở Giao dịch Chứng khoán để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khoán. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 986, "text": "từ ngày 04/05/2023 kho bạc nhà nước thực hiện 02 công bố sau về giao dịch có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ trên trang thông tin điện tử của kho bạc nhà nước: - Chậm nhất vào ngày làm việc cuối cùng của tuần liền kề trước tuần thực hiện giao dịch, kho bạc nhà nước công bố thông tin trên trang thông tin điện tử của kho bạc nhà nước về lịch biểu giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu chính phủ dự kiến của tuần thực hiện giao dịch tiếp theo Đồng thời, cung cấp thông tin cho Sở Giao dịch Chứng khoán để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Sở Giao dịch Chứng khoán." } ], "id": "4092", "is_impossible": false, "question": "Kho bạc nhà nước công bố thông tin về giao dịch có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ như thế nào từ ngày 04/05/2023?" } ] } ], "title": "Kho bạc nhà nước công bố thông tin về giao dịch có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ như thế nào từ ngày 04/05/2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Ngày 23/04/2023, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 03/2023/TT-NHNN quy định ngưng hiệu lực thi hành khoản 11 Điều 4 Thông tư 16/2021/TT-NHNN quy định việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán trái phiếu doanh nghiệp. Tại Điều 1 Thông tư 03/2023/TT-NHNN có quy đinh về việc ngưng hiệu lực của khoản 11 Điều 4 Thông tư 16/2021/TT-NHNN về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp như sau: Ngưng hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 4 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023 đối với quy định tại khoản 11 Điều 4 Thông tư số 16/2021/TT-NHNN. Như vậy, kể từ ngày 24/04/2023 thì khoản 11 Điều 4 Thông tư 16/2021/TT-NHNN về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp sẽ ngưng hiệu lực đến hết ngày 31/12/2023.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 582, "text": "kể từ ngày 24/04/2023 thì khoản 11 Điều 4 Thông tư 16/2021/TT-NHNN về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp sẽ ngưng hiệu lực đến hết ngày 31/12/2023." } ], "id": "4093", "is_impossible": false, "question": "Chính thức ngưng hiệu lực khoản 11 Điều 4 Thông tư 16/2021/TT-NHNN về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp từ ngay 24/04/2023 đến 31/12/2023?" } ] } ], "title": "Chính thức ngưng hiệu lực khoản 11 Điều 4 Thông tư 16/2021/TT-NHNN về mua, bán trái phiếu doanh nghiệp từ ngay 24/04/2023 đến 31/12/2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 11 Điều 4 Thông tư 16/2021/TT-NHNN có quy định về nguyên tắc mua, bán trái phiếu doanh nghiệp như sau: Nguyên tắc mua, bán trái phiếu doanh nghiệp 11. Trong vòng 12 tháng sau khi bán trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom (sau đây gọi là trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết), tổ chức tín dụng không được mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết mà tổ chức tín dụng đã bán và/hoặc trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết được phát hành cùng lô/cùng đợt phát hành với trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết mà tổ chức tín dụng đã bán. Sau 12 tháng kể từ khi bán trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết, tổ chức tín dụng chỉ được mua trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết mà tổ chức tín dụng đã bán và/hoặc trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết được phát hành cùng lô/cùng đợt phát hành với trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết mà tổ chức tín dụng đã bán khi: a) Đáp ứng các quy định khác tại Điều này; b) Bên mua trái phiếu doanh nghiệp này từ tổ chức tín dụng thanh toán toàn bộ số tiền mua trái phiếu doanh nghiệp tại thời điểm tổ chức tín dụng ký kết hợp đồng bán trái phiếu doanh nghiệp cho bên mua trái phiếu; c) Doanh nghiệp phát hành trái phiếu được xếp hạng ở mức cao nhất theo quy định xếp hạng tín dụng nội bộ của tổ chức tín dụng tại thời điểm gần nhất trước khi tổ chức tín dụng mua trái phiếu doanh nghiệp. Tại Điều 1 Thông tư 03/2023/TT-NHNN có quy định về việc mua bán trái phiếu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như sau: Ngưng hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 4 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023 đối với quy định tại khoản 11 Điều 4 Thông tư số 16/2021/TT-NHNN. Trong thời gian ngưng hiệu lực thi hành khoản 11 Điều 4 Thông tư số 16/2021/TT-NHNN theo quy định tại Điều này, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) được mua lại trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom (sau đây gọi là trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết) mà tổ chức tín dụng đã bán và/hoặc trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết được phát hành cùng lô/cùng đợt phát hành với trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết mà tổ chức tín dụng đã bán khi: a) Đáp ứng các quy định tại Điều 4 Thông tư số 16/2021/TT-NHNN; b) Bên mua trái phiếu doanh nghiệp này từ tổ chức tín dụng thanh toán toàn bộ số tiền mua trái phiếu doanh nghiệp tại thời điểm tổ chức tín dụng ký kết hợp đồng bán trái phiếu doanh nghiệp cho bên mua trái phiếu; c) Doanh nghiệp phát hành trái phiếu được xếp hạng ở mức cao nhất theo quy định xếp hạng tín dụng nội bộ của tổ chức tín dụng tại thời điểm gần nhất trước khi tổ chức tín dụng mua trái phiếu doanh nghiệp. Như vậy, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép mua lại trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên sàn Upcom mà tổ chức tín dụng đã bán và/hoặc trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết được phát hành cùng lô/cùng đợt phát hành với trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết mà tổ chức tín dụng đã bán đến hết năm 2023 khi đáp ứng các điều kiện như sau: - Đáp ứng các nguyên tắc mua, bán trái phiếu doanh nghiệp; - Bên mua trái phiếu doanh nghiệp này từ tổ chức tín dụng thanh toán toàn bộ số tiền mua trái phiếu doanh nghiệp tại thời điểm tổ chức tín dụng ký kết hợp đồng bán trái phiếu doanh nghiệp cho bên mua trái phiếu; - Doanh nghiệp phát hành trái phiếu được xếp hạng ở mức cao nhất theo quy định xếp hạng tín dụng nội bộ của tổ chức tín dụng tại thời điểm gần nhất trước khi tổ chức tín dụng mua trái phiếu doanh nghiệp.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 2768, "text": "tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép mua lại trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán hoặc chưa đăng ký giao dịch trên sàn Upcom mà tổ chức tín dụng đã bán và/hoặc trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết được phát hành cùng lô/cùng đợt phát hành với trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết mà tổ chức tín dụng đã bán đến hết năm 2023 khi đáp ứng các điều kiện như sau: - Đáp ứng các nguyên tắc mua, bán trái phiếu doanh nghiệp; - Bên mua trái phiếu doanh nghiệp này từ tổ chức tín dụng thanh toán toàn bộ số tiền mua trái phiếu doanh nghiệp tại thời điểm tổ chức tín dụng ký kết hợp đồng bán trái phiếu doanh nghiệp cho bên mua trái phiếu; - Doanh nghiệp phát hành trái phiếu được xếp hạng ở mức cao nhất theo quy định xếp hạng tín dụng nội bộ của tổ chức tín dụng tại thời điểm gần nhất trước khi tổ chức tín dụng mua trái phiếu doanh nghiệp." } ], "id": "4094", "is_impossible": false, "question": "Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ được mua lại trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán đến hết năm 2023?" } ] } ], "title": "Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài sẽ được mua lại trái phiếu doanh nghiệp chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán đến hết năm 2023?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại Mục B Biểu giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại các tổ chức kinh doanh chứng khoán, ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường chứng khoán Việt Nam ban hành kèm Thông tư 102/2021/TT-BTC có quy định giá dịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán phái sinh như sau: Như vậy, mức giá dịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán phái sinh được điều chỉnh như sau: - Tối đa 5.000 đồng/Hợp đồng tương lai chỉ số; - Tối đa 8.000 đồng/Hợp đồng tương lai trái phiếu Chính phủ; Lưu ý: Mức giá trên chưa bao gồm khoản tiền giá dịch vụ giao dịch chứng khoán phái sinh, dịch vụ quản lý vị thế, dịch vụ bù trừ chứng khoán phái sinh, dịch vụ sửa lỗi sau giao dịch chứng khoán phái sinh, dịch vụ quản lý tài sản ký quỹ mà công ty chứng khoán nộp cho Sở giao dịch chứng khoán, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo quy định", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 293, "text": "mức giá dịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán phái sinh được điều chỉnh như sau: - Tối đa 5." } ], "id": "4095", "is_impossible": false, "question": "Giá dịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán phái sinh được điều chỉnh ra sao?" } ] } ], "title": "Giá dịch vụ áp dụng tại thị trường chứng khoán phái sinh được điều chỉnh ra sao?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 102/2021/TT-BTC có quy định về giá dịch vụ như sau: Giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán 1. Giá dịch vụ áp dụng tại các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán được quy định chi tiết tại Biểu giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư này. Căn cứ quy định pháp luật về giá, pháp luật có liên quan, mức giá tối đa, khung giá quy định tại Biểu giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư này, các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán quyết định mức giá cụ thể phù hợp với thực tế cung ứng dịch vụ. 2. Giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán quy định tại Thông tư này là giá không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Luật thuế giá trị gia tăng và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). 3. Khi thu tiền dịch vụ, các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán sử dụng hóa đơn theo quy định của pháp luật. 4. Nguồn thu từ cung cấp dịch vụ, sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thì phần còn lại tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật. 5. Đối với các dịch vụ khác không quy định tại Biểu giá, các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán được tự định giá và chịu trách nhiệm về mức giá dịch vụ do mình cung ứng phù hợp với thực tế cung ứng dịch vụ, quy định của pháp luật về giá, pháp luật về chứng khoán, pháp luật có liên quan. 6. Các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán phải thực hiện niêm yết giá, công khai giá, chấp hành theo quy định của pháp luật về giá, pháp luật về chứng khoán và văn bản hướng dẫn có liên quan. Như vậy, đối với các dịch vụ không được quy định tại Biểu giá thì các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán được tự định giá và chịu trách nhiệm về mức giá dịch vụ do mình cung ứng phù hợp với thực tế cung ứng dịch vụ, quy định của pháp luật về giá, pháp luật về chứng khoán, pháp luật có liên quan. Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1611, "text": "đối với các dịch vụ không được quy định tại Biểu giá thì các tổ chức cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán được tự định giá và chịu trách nhiệm về mức giá dịch vụ do mình cung ứng phù hợp với thực tế cung ứng dịch vụ, quy định của pháp luật về giá, pháp luật về chứng khoán, pháp luật có liên quan." } ], "id": "4096", "is_impossible": false, "question": "Trường hợp các dịch vụ không được quy định tại biểu giá trong lĩnh vực chứng khoán thì có được tự đinh giá không?" } ] } ], "title": "Trường hợp các dịch vụ không được quy định tại biểu giá trong lĩnh vực chứng khoán thì có được tự đinh giá không?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định cổ phiếu do công ty cổ phần phát hành phải bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây: 1. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Cổ phiếu phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty; b) Số lượng cổ phần và loại cổ phần; c) Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu; d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; đ) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty; e) Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu; g) Nội dung khác theo quy định tại các điều 116, 117 và 118 của Luật này đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi. Như vậy, cổ phiếu do công ty cổ phần phát hành phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: - Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty; - Số lượng cổ phần và loại cổ phần; - Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu; - Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; - Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty; - Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu; - Nội dung khác đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đã biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức và cổ phần ưu đãi hoàn lại.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 985, "text": "cổ phiếu do công ty cổ phần phát hành phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: - Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty; - Số lượng cổ phần và loại cổ phần; - Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu; - Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; - Chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty; - Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu; - Nội dung khác đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đã biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức và cổ phần ưu đãi hoàn lại." } ], "id": "4097", "is_impossible": false, "question": "Cổ phiếu do công ty cổ phần phát hành phải có những nội dung nào?" } ] } ], "title": "Cổ phiếu do công ty cổ phần phát hành phải có những nội dung nào?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại Điều 15 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm: Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm: a) Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; b) Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; c) Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua; d) Tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ đông lớn; trường hợp vốn điều lệ của tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành; đ) Cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành phải cam kết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán; e) Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích; g) Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán; h) Có cam kết và phải thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán; i) Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán. Như vậy, mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán là một trong những điều kiện khi công ty cổ phần chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1721, "text": "mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán là một trong những điều kiện khi công ty cổ phần chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng." } ], "id": "4098", "is_impossible": false, "question": "Công ty cổ phần chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng thì phải có mức vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên?" } ] } ], "title": "Công ty cổ phần chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng thì phải có mức vốn điều lệ đã góp từ 30 tỷ đồng trở lên?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 18 Luật Chứng khoán 2019 có quy định về hồ sơ đăng ký khi công ty cổ phần chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của, như sau: Hồ sơ đăng ký chào bán chứng khoán ra công chúng 1. Hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm: a) Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng; b) Bản cáo bạch; c) Điều lệ của tổ chức phát hành; d) Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán và văn bản cam kết niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán; đ) Văn bản cam kết đáp ứng quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều 15 của Luật này; e) Văn bản cam kết của các cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành về việc cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán; g) Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán; h) Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán; i) Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có). Như vậy, hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm: - Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng; - Bản cáo bạch; - Điều lệ của tổ chức phát hành; - Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán và văn bản cam kết niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán; - Văn bản cam kết đáp ứng quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều 15 của Luật này; - Văn bản cam kết của các cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành về việc cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán; - Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán; - Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán; - Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có). Trân trọng!", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1216, "text": "hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm: - Giấy đăng ký chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng; - Bản cáo bạch; - Điều lệ của tổ chức phát hành; - Quyết định của Đại hội đồng cổ đông thông qua phương án phát hành, phương án sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán và văn bản cam kết niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán; - Văn bản cam kết đáp ứng quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều 15 của Luật này; - Văn bản cam kết của các cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của tổ chức phát hành về việc cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán; - Hợp đồng tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra công chúng với công ty chứng khoán; - Văn bản xác nhận của ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài về việc mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ phiếu của đợt chào bán; - Cam kết bảo lãnh phát hành (nếu có)." } ], "id": "4099", "is_impossible": false, "question": "Công ty cổ phần chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của cần những hồ sơ gì?" } ] } ], "title": "Công ty cổ phần chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của cần những hồ sơ gì?" }
v2.0
{ "paragraphs": [ { "context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 153/2020/NĐ-CP có quy định về công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được phát hành trái phiếu như sau: Đối tượng áp dụng 1. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chào bán và giao dịch trái phiếu doanh nghiệp. Tại khoản 4 Điều 74 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên như sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này. Khoản 4 Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên như sau: Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên 4. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ phải tuân thủ quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật này. Và tại khoản 3 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định về công ty cổ phần như sau: Công ty cổ phần 3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty. Như vậy, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu.", "qas": [ { "answers": [ { "answer_start": 1416, "text": "công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và công ty cổ phần có quyền phát hành trái phiếu." } ], "id": "4100", "is_impossible": false, "question": "Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được phát hành trái phiếu?" } ] } ], "title": "Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được phát hành trái phiếu?" }