version stringclasses 1 value | data dict |
|---|---|
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Nghị định 87/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 144/2018/NĐ-CP có quy định kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế như sau: Điều 5. Điều kiện kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế 1. Doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam chỉ được kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế sau khi có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trên cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Duy trì tài sản tối thiểu tương đương 80.000 SDR hoặc có bảo lãnh tương đương hoặc có phương án tài chính thay thế theo quy định của pháp luật; b) Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương. 2. Doanh nghiệp của các quốc gia là thành viên Hiệp định khung ASEAN về vận tải đa phương thức hoặc là doanh nghiệp của quốc gia đã ký điều ước quốc tế với Việt Nam về vận tải đa phương thức chỉ được kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế sau khi có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế của Việt Nam trên cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện sau: a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải đa phương thực quốc tế hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước đó cấp; b) Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương. 3. Bộ Giao thông vận tải tổ chức quản lý và cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế. Như vậy, doanh nghiệp kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế phải đáp ứng điều kiện sau: - Có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế; - Duy trì tài sản tối thiểu tương đương 80.000 SDR hoặc có bảo lãnh tương đương hoặc có phương án tài chính thay thế theo quy định của pháp luật; - Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1391,
"text": "doanh nghiệp kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế phải đáp ứng điều kiện sau: - Có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế; - Duy trì tài sản tối thiểu tương đương 80."
}
],
"id": "9001",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế phải đáp ứng điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế phải đáp ứng điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 12/2015/TT-BTC quy định về mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan như sau: Điều 8. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan 1. Những người làm việc tại đại lý làm thủ tục hải quan đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Hải quan và được đại lý làm thủ tục hải quan đề nghị thì được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. Mã số nhân viên được ghi trên Thẻ nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và được sử dụng trong thời gian hành nghề khai hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. 2. Các đối tượng không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan: a) Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù; c) Người có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan, kiểm toán bị xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Thuế hoặc Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong thời hạn 01 năm kể từ ngày có quyết định xử phạt; d) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; đ) Cán bộ, công chức thôi giữ chức vụ nhưng đang trong thời gian quy định không được kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 102/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ về việc quy định thời hạn không được kinh doanh trong lĩnh vực trách nhiệm quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi thôi giữ chức vụ; e) Các trường hợp bị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này. Như vậy, mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được ghi trên Thẻ nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và được sử dụng trong thời gian hành nghề khai hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1540,
"text": "mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được ghi trên Thẻ nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và được sử dụng trong thời gian hành nghề khai hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan."
}
],
"id": "9002",
"is_impossible": false,
"question": "Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được ghi ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được ghi ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 4 Điều 9 Thông tư 12/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC quy định về thủ tục cấp và gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan như sau: Điều 9. Thủ tục cấp và gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan 1. Đại lý làm thủ tục hải quan lập hồ sơ đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, gồm: 4. Cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan: a) Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan còn thời hạn sử dụng trong trường hợp: c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hoặc có văn bản trả lời đại lý làm thủ tục hải quan đối với trường hợp không đủ điều kiện. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được thay đổi theo số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân còn thời hạn sử dụng tại thời điểm đề nghị cấp lại mã số. Theo đó, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thực hiện cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hoặc có văn bản trả lời đại lý làm thủ tục hải quan đối với trường hợp không đủ điều kiện. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được thay đổi theo số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân còn thời hạn sử dụng tại thời điểm đề nghị cấp lại mã số. Như vậy, mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được thay đổi theo số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân còn thời hạn sử dụng tại thời điểm đề nghị cấp lại mã số.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1480,
"text": "mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được thay đổi theo số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân còn thời hạn sử dụng tại thời điểm đề nghị cấp lại mã số."
}
],
"id": "9003",
"is_impossible": false,
"question": "Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được thay đổi theo số định danh cá nhân đúng không?"
}
]
}
],
"title": "Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được thay đổi theo số định danh cá nhân đúng không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 5 Thông tư 12/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC quy định như sau: Điều 5. Đại lý làm thủ tục hải quan 3. Đại lý làm thủ tục hải quan chỉ được khai và làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng sau khi chủ hàng thông báo cho cơ quan hải quan danh sách đại lý làm thủ tục hải quan được thay mặt chủ hàng để làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng theo quy định tại khoản 6 Điều 14 Thông tư này. Như vậy, đại lý làm thủ tục hải quan chỉ được khai và làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng sau khi chủ hàng đã thông báo cho cơ quan hải quan danh sách đại lý làm thủ tục hải quan được thay mặt mình để làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 502,
"text": "đại lý làm thủ tục hải quan chỉ được khai và làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của chủ hàng sau khi chủ hàng đã thông báo cho cơ quan hải quan danh sách đại lý làm thủ tục hải quan được thay mặt mình để làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu."
}
],
"id": "9004",
"is_impossible": false,
"question": "Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan do ai cấp?"
}
]
}
],
"title": "Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan do ai cấp?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 3 Điều 26 Thông tư 72/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 07/2019/TT-BTC quy định trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên như sau: Điều 26. Trách nhiệm của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên 1. Tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán, kiểm toán. 2. Thực hiện chế độ báo cáo hàng quý (theo mẫu 07/DNUT ban hành kèm theo Thông tư này) bằng phương thức điện tử gửi Tổng cục Hải quan. 3. Trong thời gian 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp nộp cho Tổng cục Hải quan báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán của năm trước.” 4. Thực hiện việc tự kiểm tra, phát hiện, khắc phục sai sót, báo cáo cơ quan hải quan; duy trì các điều kiện doanh nghiệp ưu tiên. 5. Khi được cơ quan hải quan thông báo những sai sót hoặc những vấn đề chưa rõ trong hồ sơ hải quan, doanh nghiệp có trách nhiệm kiểm tra, báo cáo đầy đủ, kịp thời những vấn đề cơ quan hải quan thông báo. 6. Thông báo cho Tổng cục Hải quan danh sách Đại lý làm thủ tục hải quan cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp. 7. Thông báo bằng văn bản cho Tổng cục Hải quan quyết định xử lý vi phạm pháp luật về thuế, kế toán của cơ quan có thẩm quyền đối với doanh nghiệp trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.”. Như vậy, trong thời gian 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp nộp cho Tổng cục Hải quan báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán của năm trước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1313,
"text": "trong thời gian 90 (chín mươi) ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp nộp cho Tổng cục Hải quan báo cáo tài chính, báo cáo kiểm toán của năm trước."
}
],
"id": "9005",
"is_impossible": false,
"question": "Hạn chót nộp báo cáo kiểm toán năm trước đối với doanh nghiệp ưu tiên là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Hạn chót nộp báo cáo kiểm toán năm trước đối với doanh nghiệp ưu tiên là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 3 Nghị định 77/2023/NĐ-CP có quy định như sau: Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2. Hàng hóa tân trang là sản phẩm: a) Được liệt kê theo mã hàng tại Phụ lục I, II, III, IV và V kèm theo Nghị định này; và b) Được cấu thành toàn bộ hoặc một phần từ vật tư đã được phục hồi; và c) Có thời hạn sử dụng tương tự như thời hạn sử dụng của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng; và d) Thực hiện được toàn bộ các chức năng như chức năng của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng, với chất lượng, hiệu quả thực hiện không thay đổi hoặc tương tự như chất lượng, hiệu quả thực hiện của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng; và đ) Có chế độ bảo hành tương tự như chế độ bảo hành áp dụng cho chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng. Như vậy, theo quy định thì hàng hóa tân trang theo Hiệp định CPTPP là sản phẩm sau đây: - Được liệt kê theo mã hàng tại Phụ lục 1, 2, 3, 4 và 5 kèm theo Nghị định 77/2023/NĐ-CP; và - Được cấu thành toàn bộ hoặc một phần từ vật tư đã được phục hồi; và - Có thời hạn sử dụng tương tự như thời hạn sử dụng của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng; và - Thực hiện được toàn bộ các chức năng như chức năng của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng, với chất lượng, hiệu quả thực hiện không thay đổi hoặc tương tự như chất lượng, hiệu quả thực hiện của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng; và - Có chế độ bảo hành tương tự như chế độ bảo hành áp dụng cho chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 835,
"text": "theo quy định thì hàng hóa tân trang theo Hiệp định CPTPP là sản phẩm sau đây: - Được liệt kê theo mã hàng tại Phụ lục 1, 2, 3, 4 và 5 kèm theo Nghị định 77/2023/NĐ-CP; và - Được cấu thành toàn bộ hoặc một phần từ vật tư đã được phục hồi; và - Có thời hạn sử dụng tương tự như thời hạn sử dụng của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng; và - Thực hiện được toàn bộ các chức năng như chức năng của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng, với chất lượng, hiệu quả thực hiện không thay đổi hoặc tương tự như chất lượng, hiệu quả thực hiện của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng; và - Có chế độ bảo hành tương tự như chế độ bảo hành áp dụng cho chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng."
}
],
"id": "9006",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa tân trang theo Hiệp định CPTPP là sản phẩm nào?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa tân trang theo Hiệp định CPTPP là sản phẩm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 6 Nghị định 77/2023/NĐ-CP quy định về mã số tân trang như sau: Điều 6. Mã số tân trang 1. Mã số tân trang là mã định danh do Bộ Công Thương cấp cho doanh nghiệp tân trang hoặc chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức. 2. Mã số tân trang được cấp cho doanh nghiệp tân trang hoặc chủ sở hữu nhãn hiệu chứng minh được năng lực tân trang, chế độ bảo hành và quyền sử dụng nhãn hiệu theo quy định tại Nghị định này. 3. Mã số tân trang có thời hạn hiệu lực tối đa là 5 năm kể từ ngày cấp. Như vậy, từ quy định nếu trên có thể thấy, đối với mã số tân trang theo Hiệp định CPTPP thì cơ quan có thẩm quyền cấp là Bộ Công Thương. Theo đó, Bộ Công Thương cấp mã số tân trang cho doanh nghiệp tân trang hoặc chủ sở hữu nhãn hiệu là tổ chức. Bên cạnh đó, mã số tân trang được cấp cho doanh nghiệp tân trang hoặc chủ sở hữu nhãn hiệu chứng minh được năng lực tân trang, chế độ bảo hành và quyền sử dụng nhãn hiệu theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 504,
"text": "từ quy định nếu trên có thể thấy, đối với mã số tân trang theo Hiệp định CPTPP thì cơ quan có thẩm quyền cấp là Bộ Công Thương."
}
],
"id": "9007",
"is_impossible": false,
"question": "Mã số tân trang theo Hiệp định CPTPP được ai cấp? Cấp cho ai?"
}
]
}
],
"title": "Mã số tân trang theo Hiệp định CPTPP được ai cấp? Cấp cho ai?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 7 Nghị định 77/2023/NĐ-CP quy định về hồ sơ cấp Mã số tân trang như sau: Điều 7. Hồ sơ cấp Mã số tân trang 2. Hồ sơ đề nghị cấp Mã số tân trang bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Mã số tân trang theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính). b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp đề nghị hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương (01 bản sao kèm 01 bản dịch tiếng Việt nếu ngôn ngữ sử dụng tại bản sao không phải là tiếng Việt, cả 2 bản được xác thực bởi doanh nghiệp đề nghị). c) Tài liệu thuyết minh năng lực tân trang, được lập cho từng mã hàng hóa tân trang đăng ký nhập khẩu vào Việt Nam (01 bản chính bằng tiếng Anh và 01 bản dịch tiếng Việt, cả 2 bản được ký bởi người ký Đơn đề nghị cấp Mã số tân trang). d) Tài liệu thuyết minh việc hàng hóa tân trang đáp ứng được quy tắc xuất xứ theo Hiệp định CPTPP, được lập cho từng mã hàng hóa tân trang đăng ký nhập khẩu vào Việt Nam (01 bản chính bằng tiếng Anh và 01 bản dịch tiếng Việt, cả 2 bản được ký bởi người ký Đơn đề nghị cấp Mã số tân trang). đ) Bản cam kết dành chế độ bảo hành, bảo dưỡng cho hàng hóa tân trang tương tự như chế độ bảo hành, bảo dưỡng dành cho chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng, được lập cho từng mã hàng hóa tân trang đăng ký nhập khẩu vào Việt Nam (01 bản chính bằng tiếng Anh và 01 bản dịch tiếng Việt, cả 2 bản được ký bởi người ký Đơn đề nghị cấp Mã số tân trang). e) Văn bản của chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép hàng hóa tân trang được sử dụng nhãn hiệu của hàng hóa ban đầu hoặc được sử dụng cho hàng hóa mà mình sở hữu nhãn hiệu trong trường hợp hàng hóa tân trang là chi tiết, linh kiện, phụ tùng thay thế (01 bản chính bằng tiếng Anh và 01 bản dịch tiếng Việt, cả 2 bản được ký bởi đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu). Như vậy, hồ sơ đề nghị cấp Mã số tân trang gồm có: - Đơn đề nghị cấp Mã số tân trang, Tải về (01 bản chính). - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp đề nghị hoặc giấy tờ khác có giá trị tương đương (01 bản sao kèm 01 bản dịch tiếng Việt nếu ngôn ngữ sử dụng tại bản sao không phải là tiếng Việt, cả 2 bản được xác thực bởi doanh nghiệp đề nghị). - Tài liệu thuyết minh năng lực tân trang, được lập cho từng mã hàng hóa tân trang đăng ký nhập khẩu vào Việt Nam (01 bản chính bằng tiếng Anh và 01 bản dịch tiếng Việt, cả 2 bản được ký bởi người ký Đơn đề nghị cấp Mã số tân trang). - Tài liệu thuyết minh việc hàng hóa tân trang đáp ứng được quy tắc xuất xứ theo Hiệp định CPTPP, được lập cho từng mã hàng hóa tân trang đăng ký nhập khẩu vào Việt Nam (01 bản chính bằng tiếng Anh và 01 bản dịch tiếng Việt, cả 2 bản được ký bởi người ký Đơn đề nghị cấp Mã số tân trang). - Bản cam kết dành chế độ bảo hành, bảo dưỡng cho hàng hóa tân trang tương tự như chế độ bảo hành, bảo dưỡng dành cho chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng, được lập cho từng mã hàng hóa tân trang đăng ký nhập khẩu vào Việt Nam (01 bản chính bằng tiếng Anh và 01 bản dịch tiếng Việt, cả 2 bản được ký bởi người ký Đơn đề nghị cấp Mã số tân trang). - Văn bản của chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép hàng hóa tân trang được sử dụng nhãn hiệu của hàng hóa ban đầu hoặc được sử dụng cho hàng hóa mà mình sở hữu nhãn hiệu trong trường hợp hàng hóa tân trang là chi tiết, linh kiện, phụ tùng thay thế (01 bản chính bằng tiếng Anh và 01 bản dịch tiếng Việt, cả 2 bản được ký bởi đại diện có thẩm quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1799,
"text": "hồ sơ đề nghị cấp Mã số tân trang gồm có: - Đơn đề nghị cấp Mã số tân trang, Tải về (01 bản chính)."
}
],
"id": "9008",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp Mã số tân trang gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp Mã số tân trang gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 6 Điều 14 Thông tư 12/2015/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Thông tư 22/2019/TT-BTC quy định như sai: Điều 14. Quyền, trách nhiệm của chủ hàng 6. Khi phát sinh hợp đồng đại lý làm thủ tục hải quan, chủ hàng thông báo danh sách đại lý làm thủ tục hải quan được thay mặt chủ hàng khai và làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan trước khi đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện việc khai và làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; trừ các trường hợp sau: a) Khai và làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh theo quy định pháp luật về bưu chính và hải quan; b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân không có mã số thuế; c) Hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này; hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán; hàng hóa là hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế. Như vậy, chủ hàng không phải thông báo danh sách đại lý làm thủ tục hải quan thay mặt mình khi: (1) Khai và làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh theo quy định pháp luật về bưu chính và hải quan; arrow_forward_iosĐọc thêm (2) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân không có mã số thuế; (3) Hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; - Hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này; - Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; - Hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán; - Hàng hóa là hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1263,
"text": "chủ hàng không phải thông báo danh sách đại lý làm thủ tục hải quan thay mặt mình khi: (1) Khai và làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh theo quy định pháp luật về bưu chính và hải quan; arrow_forward_iosĐọc thêm (2) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân không có mã số thuế; (3) Hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; - Hàng hóa của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này; - Hàng hóa viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; - Hàng hóa là hàng mẫu không thanh toán; - Hàng hóa là hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hóa mang theo người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế."
}
],
"id": "9009",
"is_impossible": false,
"question": "Chủ hàng không phải thông báo danh sách đại lý làm thủ tục hải quan thay mặt mình khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Chủ hàng không phải thông báo danh sách đại lý làm thủ tục hải quan thay mặt mình khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 8 Thông tư 12/2015/TT-BTC quy định về mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan như sau: Điều 8. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan 1. Những người làm việc tại đại lý làm thủ tục hải quan đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 20 Luật Hải quan và được đại lý làm thủ tục hải quan đề nghị thì được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. Mã số nhân viên được ghi trên Thẻ nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và được sử dụng trong thời gian hành nghề khai hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. 2. Các đối tượng không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan: a) Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù; c) Người có hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hải quan, kiểm toán bị xử phạt vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền của Cục trưởng Cục Thuế hoặc Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong thời hạn 01 năm kể từ ngày có quyết định xử phạt; d) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức; đ) Cán bộ, công chức thôi giữ chức vụ nhưng đang trong thời gian quy định không được kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 102/2007/NĐ-CP ngày 14/6/2007 của Chính phủ về việc quy định thời hạn không được kinh doanh trong lĩnh vực trách nhiệm quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức sau khi thôi giữ chức vụ; e) Các trường hợp bị thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư này. Như vậy, mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được ghi trên Thẻ nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và được sử dụng trong thời gian hành nghề khai hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1540,
"text": "mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được ghi trên Thẻ nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và được sử dụng trong thời gian hành nghề khai hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan."
}
],
"id": "9010",
"is_impossible": false,
"question": "Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được ghi ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được ghi ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 18 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về giảm thuế như sau: Điều 18. Giảm thuế 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì được giảm thuế. Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế. 2. Thủ tục giảm thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Như vậy, theo quy định thì hàng hóa đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì sẽ được giảm thuế xuất nhập khẩu. Lưu ý: Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị hư hỏng, mất mát toàn bộ thì không phải nộp thuế. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 544,
"text": "theo quy định thì hàng hóa đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan nếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì sẽ được giảm thuế xuất nhập khẩu."
}
],
"id": "9011",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa trong trường hợp nào thì được giảm thuế xuất nhập khẩu?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa trong trường hợp nào thì được giảm thuế xuất nhập khẩu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 8 Nghị định 77/2023/NĐ-CP quy định về yêu cầu đối với tài liệu thuyết minh năng lực tân trang như sau: Điều 8. Yêu cầu đối với tài liệu thuyết minh năng lực tân trang Tài liệu thuyết minh năng lực tân trang tối thiểu cần: 1. Thuyết minh rõ ràng và đầy đủ về công nghệ, phương pháp, máy móc, thiết bị, chi tiết, linh kiện, phụ tùng sử dụng trong quy trình tân trang đến mức căn cứ vào thuyết minh này, người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể hiểu và đánh giá được kết quả của quá trình tân trang. 2. Thuyết minh rõ ràng và đầy đủ về quy trình kiểm tra chất lượng để chứng minh rằng hàng hóa tân trang đã được kiểm tra, thử nghiệm một cách khách quan, trung thực và kỹ càng để đạt được thông số kỹ thuật và chất lượng tương đương với thông số kỹ thuật và chất lượng của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng. Các chứng chỉ chất lượng kèm theo, nếu có, phải được dịch sang tiếng Việt nếu sử dụng ngôn ngữ không phải tiếng Việt, được xác thực bởi doanh nghiệp đề nghị. 3. Thuyết minh rõ ràng và đầy đủ về các lý do giúp doanh nghiệp đề nghị tin rằng hàng hóa tân trang có được thời hạn sử dụng tương tự như thời hạn sử dụng của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng và thực hiện được toàn bộ các chức năng như chức năng của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng, với chất lượng, hiệu quả thực hiện không thay đổi hoặc tương đương. 4. Thể hiện những lưu ý đặc biệt đối với việc vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, sử dụng và tiêu hủy hàng hóa tân trang nếu những lưu ý này đã được áp dụng cho chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng. 5. Kèm theo hình ảnh màu của hàng hóa tân trang. Như vậy, theo quy định thì tài liệu thuyết minh năng lực tân trang theo Hiệp định CPTPP tối thiểu cần đảm bảo những nội dung sau: - Thuyết minh rõ ràng và đầy đủ về công nghệ, phương pháp, máy móc, thiết bị, chi tiết, linh kiện, phụ tùng sử dụng trong quy trình tân trang đến mức căn cứ vào thuyết minh này, người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể hiểu và đánh giá được kết quả của quá trình tân trang. - Thuyết minh rõ ràng và đầy đủ về quy trình kiểm tra chất lượng để chứng minh rằng hàng hóa tân trang đã được kiểm tra, thử nghiệm một cách khách quan, trung thực và kỹ càng để đạt được thông số kỹ thuật và chất lượng tương đương với thông số kỹ thuật và chất lượng của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng. Các chứng chỉ chất lượng kèm theo, nếu có, phải được dịch sang tiếng Việt nếu sử dụng ngôn ngữ không phải tiếng Việt, được xác thực bởi doanh nghiệp đề nghị. - Thuyết minh rõ ràng và đầy đủ về các lý do giúp doanh nghiệp đề nghị tin rằng hàng hóa tân trang có được thời hạn sử dụng tương tự như thời hạn sử dụng của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng và thực hiện được toàn bộ các chức năng như chức năng của chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng, với chất lượng, hiệu quả thực hiện không thay đổi hoặc tương đương. - Thể hiện những lưu ý đặc biệt đối với việc vận chuyển, bốc xếp, lưu kho, sử dụng và tiêu hủy hàng hóa tân trang nếu những lưu ý này đã được áp dụng cho chính loại hàng hóa đó khi chưa qua sử dụng. - Kèm theo hình ảnh màu của hàng hóa tân trang.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1652,
"text": "theo quy định thì tài liệu thuyết minh năng lực tân trang theo Hiệp định CPTPP tối thiểu cần đảm bảo những nội dung sau: - Thuyết minh rõ ràng và đầy đủ về công nghệ, phương pháp, máy móc, thiết bị, chi tiết, linh kiện, phụ tùng sử dụng trong quy trình tân trang đến mức căn cứ vào thuyết minh này, người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng có thể hiểu và đánh giá được kết quả của quá trình tân trang."
}
],
"id": "9012",
"is_impossible": false,
"question": "Tài liệu thuyết minh năng lực tân trang theo Hiệp định CPTPP tối thiểu cần đảm bảo những gì?"
}
]
}
],
"title": "Tài liệu thuyết minh năng lực tân trang theo Hiệp định CPTPP tối thiểu cần đảm bảo những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 14 Nghị định 77/2023/NĐ-CP quy định về gia hạn hiệu lực Mã số tân trang như sau: Điều 14. Gia hạn hiệu lực Mã số tân trang 1. Doanh nghiệp có nhu cầu gia hạn hiệu lực Mã số tân trang gửi Đơn đề nghị gia hạn Mã số tân trang theo mẫu tại Phụ lục VII hoặc Phụ lục VIII Nghị định này tới Bộ Công Thương ít nhất 90 ngày trước ngày Mã số tân trang hết hiệu lực. 2. Thời hạn xử lý Đơn đề nghị gia hạn Mã số tân trang là không quá 07 ngày làm việc trong trường hợp không sửa đổi, bổ sung thông tin so với Mã số tân trang đã được cấp. 3. Trường hợp có sửa đổi, bổ sung thông tin so với Mã số tân trang đã được cấp, doanh nghiệp có nhu cầu gia hạn Mã số tân trang gửi bổ sung các tài liệu quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định này. Quy trình xử lý Đơn đề nghị gia hạn Mã số tân trang trong trường hợp này thực hiện như đối với trường hợp sửa đổi, bổ sung thông tin của doanh nghiệp đã được cấp Mã số tân trang theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 5, 6 Điều 15 Nghị định này. 4. Mã số tân trang có thời hạn hiệu lực tối đa là 5 năm kể từ ngày Bộ Công Thương chấp thuận đề nghị gia hạn hiệu lực của Mã số tân trang. Như vậy, theo quy định thì nêu trên thì Mã số tân trang hết hiệu lực sẽ được hỗ trợ gia hạn theo quy định. Theo đó, doanh nghiệp có nhu cầu gia hạn hiệu lực Mã số tân trang gửi Đơn đề nghị gia hạn Mã số tân trang tới Bộ Công Thương ít nhất 90 ngày trước ngày Mã số tân trang hết hiệu lực. Trong thời hạn 07 ngày làm việc trong trường hợp không sửa đổi, bổ sung thông tin so với Mã số tân trang đã được cấp thì đơn đề nghị sẽ được xử lý. Mã số tân trang có thời hạn hiệu lực tối đa là 5 năm kể từ ngày Bộ Công Thương chấp thuận đề nghị gia hạn hiệu lực của Mã số tân trang. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1146,
"text": "theo quy định thì nêu trên thì Mã số tân trang hết hiệu lực sẽ được hỗ trợ gia hạn theo quy định."
}
],
"id": "9013",
"is_impossible": false,
"question": "Mã số tân trang hết hiệu lực có được gia hạn không?"
}
]
}
],
"title": "Mã số tân trang hết hiệu lực có được gia hạn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 3 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ như sau: Điều 3. Hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ Trước khi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu, tổ chức, cá nhân có đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa thì nộp bộ hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ, gồm: 1. Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính; 2. Bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu tại Phụ lục II và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác: 01 bản chụp; 3. Quy trình sản xuất hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần (nếu có): 01 bản chụp. 4. Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa: 01 bản chụp. Như vậy, tổ chức, cá nhân có đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa thì nộp bộ hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ, trong đó gồm có: - Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; - Bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu, Tải về và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước, Tải về trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác: 01 bản chụp; - Quy trình sản xuất hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần (nếu có): 01 bản chụp. - Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa: 01 bản chụp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 925,
"text": "tổ chức, cá nhân có đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa thì nộp bộ hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ, trong đó gồm có: - Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; - Bảng kê khai chi phí sản xuất theo mẫu, Tải về và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước, Tải về trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác: 01 bản chụp; - Quy trình sản xuất hoặc Giấy chứng nhận phân tích thành phần (nếu có): 01 bản chụp."
}
],
"id": "9014",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 13 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt như sau: Nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp đặc biệt 3. Thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa: a) Trường hợp hàng hóa quy định tại điểm a khoản 1 Điều này: thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thời điểm người khai hải quan làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục hải quan ban đầu trừ trường hợp có quy định khác tại Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên; b) Trường hợp hàng hóa quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này: thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành, kiểm tra hải quan hoặc khi người khai hải quan tự phát hiện hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư hoặc có sai sót về mã số hàng hóa so với thời điểm làm thủ tục nhập khẩu. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung phải còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục hải quan nhập khẩu trừ trường hợp có quy định khác tại Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên. Như vậy, thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp đặc biệt được quy định như sau: - Trường hợp hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng: + Thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thời điểm người khai hải quan làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng. + Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục hải quan ban đầu trừ trường hợp có quy định khác tại Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên; - Trường hợp hàng hóa thay đổi mã số hàng hóa hoặc hàng hóa từ hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư chuyển sang hàng hóa không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư: + Thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan ban hành kết luận kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành, kiểm tra hải quan hoặc khi người khai hải quan tự phát hiện hàng hóa nhập khẩu không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư hoặc có sai sót về mã số hàng hóa so với thời điểm làm thủ tục nhập khẩu. + Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nộp bổ sung phải còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục hải quan nhập khẩu trừ trường hợp có quy định khác tại Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1350,
"text": "thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp đặc biệt được quy định như sau: - Trường hợp hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng: + Thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa là thời điểm người khai hải quan làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng."
}
],
"id": "9015",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp đặc biệt là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp đặc biệt là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 8 Thông tư 33/2023/TT-BTC quy định về kiểm tra tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu như sau: Điều 8. Kiểm tra tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu 3. Nội dung kiểm tra b) Kiểm tra quy trình sản xuất hàng hóa: - Số lượng dây chuyền, máy móc, thiết bị; - Công suất của máy móc, thiết bị; - Số lượng nhân lực tham gia quy trình sản xuất hàng hóa; - Năng lực, quy mô sản xuất, gia công, thực hiện các công đoạn sản xuất, gia công nào (bao nhiêu tấn/sản phẩm /năm; tổng năng lực, quy mô của máy móc thiết bị, nhân công ). Như vậy, nội dung kiểm tra quy trình sản xuất hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu gồm có: - Số lượng dây chuyền, máy móc, thiết bị; - Công suất của máy móc, thiết bị; - Số lượng nhân lực tham gia quy trình sản xuất hàng hóa; - Năng lực, quy mô sản xuất, gia công, thực hiện các công đoạn sản xuất, gia công nào (bao nhiêu tấn/sản phẩm /năm; tổng năng lực, quy mô của máy móc thiết bị, nhân công ). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 557,
"text": "nội dung kiểm tra quy trình sản xuất hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu gồm có: - Số lượng dây chuyền, máy móc, thiết bị; - Công suất của máy móc, thiết bị; - Số lượng nhân lực tham gia quy trình sản xuất hàng hóa; - Năng lực, quy mô sản xuất, gia công, thực hiện các công đoạn sản xuất, gia công nào (bao nhiêu tấn/sản phẩm /năm; tổng năng lực, quy mô của máy móc thiết bị, nhân công )."
}
],
"id": "9016",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung kiểm tra quy trình sản xuất hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung kiểm tra quy trình sản xuất hàng hóa tại cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 33 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập như sau: Điều 33. Hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập 1. Hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu, gồm: a) Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam; b) Hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái nhập. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa tái nhập là hàng hóa xuất khẩu trước đây; các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa đối với trường hợp có hợp đồng mua bán hàng hóa. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung khai báo của người nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế. Như vậy, có thể thấy hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu gồm những loại hàng hóa sau đây: - Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam; - Hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái nhập. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa tái nhập là hàng hóa xuất khẩu trước đây; các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa đối với trường hợp có hợp đồng mua bán hàng hóa. Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung khai báo của người nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1011,
"text": "có thể thấy hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu gồm những loại hàng hóa sau đây: - Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam; - Hàng hóa xuất khẩu do tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái nhập."
}
],
"id": "9017",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu gồm những loại hàng hóa nào?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu gồm những loại hàng hóa nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 10 Luật Hải quan 2014 quy định về hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan như sau: Điều 10. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan 1. Đối với công chức hải quan: a) Gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan; b) Bao che, thông đồng để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, gian lận thuế; c) Nhận hối lộ, chiếm dụng, biển thủ hàng hóa tạm giữ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi; d) Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan. Như vậy, theo quy định thì các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan đối với công chức hải quan gồm có: - Gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan; - Bao che, thông đồng để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, gian lận thuế; - Nhận hối lộ, chiếm dụng, biển thủ hàng hóa tạm giữ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi; - Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 532,
"text": "theo quy định thì các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan đối với công chức hải quan gồm có: - Gây phiền hà, khó khăn trong việc làm thủ tục hải quan; - Bao che, thông đồng để buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, gian lận thương mại, gian lận thuế; - Nhận hối lộ, chiếm dụng, biển thủ hàng hóa tạm giữ hoặc thực hiện hành vi khác nhằm mục đích vụ lợi; - Hành vi khác vi phạm pháp luật về hải quan."
}
],
"id": "9018",
"is_impossible": false,
"question": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan đối với công chức hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Các hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực hải quan đối với công chức hải quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 17 Nghị định 77/2023/NĐ-CP quy định về giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang như sau: Điều 17. Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang 1. Hàng hóa tân trang chỉ được nhập khẩu vào Việt Nam khi có giấy phép của bộ quản lý chuyên ngành theo phân công tại Phụ lục I, II, III, IV và V Nghị định này (sau đây gọi là cơ quan cấp giấy phép). 2. Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang bao gồm: a) Giấy phép nhập khẩu theo lô hàng. b) Giấy phép nhập khẩu có thời hạn. Như vậy, theo quy định thì giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang gồm có: - Giấy phép nhập khẩu theo lô hàng. - Giấy phép nhập khẩu có thời hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 489,
"text": "theo quy định thì giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang gồm có: - Giấy phép nhập khẩu theo lô hàng."
}
],
"id": "9019",
"is_impossible": false,
"question": "Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 18 Nghị định 77/2023/NĐ-CP quy định về hồ sơ, quy trình cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang như sau: Điều 18. Hồ sơ, quy trình cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang 1. Tùy theo phân công quản lý tại Phụ lục I, II, III, IV và V Nghị định này, thương nhân nhập khẩu gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang qua đường bưu điện (hoặc trực tuyến, nếu có áp dụng) tới cơ quan cấp giấy phép. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang theo mẫu tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính). b) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (01 bản sao có xác thực của thương nhân). c) Văn bản của doanh nghiệp được cấp Mã số tân trang xác nhận hàng hóa tân trang nhập khẩu theo Đơn đề nghị của thương nhân là hàng hóa đã được doanh nghiệp này đăng ký khi đề nghị cấp Mã số tân trang (01 bản chính kèm theo bản dịch tiếng Việt nếu ngôn ngữ sử dụng tại bản chính không phải là tiếng Việt, được ký xác thực bởi đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp được cấp Mã số tân trang). d) Báo cáo tình hình nhập khẩu hàng hóa tân trang theo giấy phép đã được cấp trước đó theo mẫu tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính). 3. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép thông báo bằng văn bản cho thương nhân để bổ sung, hoàn thiện. 4. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang cho thương nhân. Trường hợp không cấp, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Như vậy, hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang - Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (01 bản sao có xác thực của thương nhân). - Văn bản của doanh nghiệp được cấp Mã số tân trang xác nhận hàng hóa tân trang nhập khẩu theo Đơn đề nghị của thương nhân là hàng hóa đã được doanh nghiệp này đăng ký khi đề nghị cấp Mã số tân trang (01 bản chính kèm theo bản dịch tiếng Việt nếu ngôn ngữ sử dụng tại bản chính không phải là tiếng Việt, được ký xác thực bởi đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp được cấp Mã số tân trang). - Báo cáo tình hình nhập khẩu hàng hóa tân trang theo giấy phép đã được cấp trước đó. Theo đó, trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang cho thương nhân. Trường hợp không cấp, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1745,
"text": "hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang gồm có: - Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang - Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (01 bản sao có xác thực của thương nhân)."
}
],
"id": "9020",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 5 Nghị định 77/2023/NĐ-CP quy định về điều kiện đối với hàng hóa tân trang nhập khẩu như sau: Điều 5. Điều kiện đối với hàng hóa tân trang nhập khẩu 1. Hàng hóa tân trang nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau: a) Có Giấy phép nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này. b) Đáp ứng quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định CPTPP. c) Đáp ứng các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam và pháp luật chuyên ngành đang được áp dụng cho hàng nhập khẩu mới cùng chủng loại, trong đó, tùy trường hợp cụ thể, có các quy định về: nhãn hàng hóa, chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, hiệu suất năng lượng, an toàn bức xạ, an toàn thông tin mạng, đo lường, bảo vệ môi trường, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, các quy định khác. 2. Khi đưa ra lưu thông trên thị trường, trên nhãn gốc hoặc nhãn phụ của hàng hóa tân trang phải thể hiện bằng tiếng Việt cụm từ Hàng hóa tân trang ở vị trí và với kích cỡ có thể nhìn thấy và đọc được bằng mắt thường. Như vậy, theo quy định thì hàng hóa tân trang nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có Giấy phép nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này. - Đáp ứng quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định CPTPP. - Đáp ứng các quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam và pháp luật chuyên ngành đang được áp dụng cho hàng nhập khẩu mới cùng chủng loại, trong đó, tùy trường hợp cụ thể, có các quy định về: + Nhãn hàng hóa, chất lượng sản phẩm, + Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, + Hiệu suất năng lượng, an toàn bức xạ, + An toàn thông tin mạng, đo lường, + Bảo vệ môi trường, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, các quy định khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1007,
"text": "theo quy định thì hàng hóa tân trang nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau: - Có Giấy phép nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này."
}
],
"id": "9021",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa tân trang nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa tân trang nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 16 Nghị định 77/2023/NĐ-CP quy định về đình chỉ, thu hồi Mã số tân trang như sau: Điều 16. Đình chỉ, thu hồi Mã số tân trang 3. Bộ Công Thương xem xét đình chỉ tạm thời hiệu lực của Mã số tân trang trong những trường hợp sau: a) Để phòng ngừa rủi ro không thể khắc phục có thể phát sinh trong quá trình thẩm định lại năng lực của doanh nghiệp được cấp Mã số tân trang hoặc trong quá trình kiểm tra thực tế cơ sở tân trang sau khi đã cấp Mã số tân trang. b) Hàng hóa tân trang vi phạm lần đầu các quy định nêu tại điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị định này. c) Doanh nghiệp được cấp Mã số tân trang không thực hiện thủ tục sửa đổi, bổ sung thông tin theo quy định. 4. Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang hết hiệu lực khi Mã số tân trang bị đình chỉ hoặc thu hồi. Như vậy, theo quy định thì Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang hết hiệu lực khi Mã số tân trang bị đình chỉ hoặc thu hồi. Do đó, trong trường hợp Mã số tân trang bị đình chỉ thì Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang cũng bị hết hiệu lực.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 796,
"text": "theo quy định thì Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang hết hiệu lực khi Mã số tân trang bị đình chỉ hoặc thu hồi."
}
],
"id": "9022",
"is_impossible": false,
"question": "Mã số tân trang bị đình chỉ thì Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang có bị hết hiệu lực hay không?"
}
]
}
],
"title": "Mã số tân trang bị đình chỉ thì Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang có bị hết hiệu lực hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 8 Quy định về quy trình sử dụng cho nghiệp vụ ban hành kèm theo Quyết định 3927/QĐ-TCHQ năm 2015 quy định như sau: Điều 8. Thẩm quyền quyết định sử dụng chó nghiệp vụ 1. Những người sau đây có quyền quyết định sử dụng CNV. - Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. - Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu; Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố. - Đội trưởng Đội Kiểm soát ma túy thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Đội trưởng Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy, Đội kiểm soát Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố. 2. Thẩm quyền điều động CNV. - Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu có quyền đề nghị điều động CNV kèm huấn luyện viên trong toàn Ngành để sử dụng trong những trường hợp cấp thiết (theo vụ việc). - Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, liên tỉnh, thành phố có quyền điều động CNV trong đơn vị trực thuộc. 3. Khi quyết định sử dụng CNV, những người được quy định tại khoản 1 điều này thông báo cho đơn vị quản lý CNV để kịp thời đưa CNV đến địa điểm kiểm tra theo yêu cầu. Đơn vị quản lý CNV phải chấp hành trường hợp bất khả kháng phải báo cáo ngay cho người quyết định sử dụng CNV biết. 4. Việc đề xuất sử dụng CNV được thực hiện bằng văn bản. Trường hợp khẩn cấp thì sử dụng điện thoại trước và gửi văn bản sau. 5. Mọi trường hợp quyết định sử dụng CNV tại các Chi cục Hải quan đều phải thông báo cho Chi cục trưởng biết để phối hợp thực hiện. Như vậy, thẩm quyền quyết định sử dụng chó nghiệp vụ sẽ thuộc về: - Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. - Cục trưởng Cục Điều tra chống buôn lậu; - Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố. - Đội trưởng Đội Kiểm soát ma túy thuộc Cục Điều tra chống buôn lậu. - Chi cục trưởng Chi cục Hải quan. - Đội trưởng Đội Kiểm soát phòng, chống ma túy. - Đội kiểm soát Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1439,
"text": "thẩm quyền quyết định sử dụng chó nghiệp vụ sẽ thuộc về: - Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan."
}
],
"id": "9023",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền quyết định sử dụng chó nghiệp vụ ngành Hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền quyết định sử dụng chó nghiệp vụ ngành Hải quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 20 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam sửa đổi 2019 quy định về điều kiện nhập cảnh như sau: Điều 20. Điều kiện nhập cảnh 1. Người nước ngoài được nhập cảnh khi có đủ các điều kiện sau đây: a) Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực, trừ trường hợp được miễn thị thực theo quy định của Luật này. Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng; b) Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật này. 2. Người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử nhập cảnh phải đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này và nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ quyết định. Như vậy, người nước ngoài đăng ký nhập cảnh vào Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực. Trừ những trường hợp được miễn thị thực dưới đây: arrow_forward_iosĐọc thêm + Theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. + Sử dụng thẻ thường trú, thẻ tạm trú theo quy định. + Vào khu kinh tế cửa khẩu, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt + Vào khu kinh tế ven biển do Chính phủ quyết định khi đáp ứng đủ các điều kiện: có sân bay quốc tế; có không gian riêng biệt; có ranh giới địa lý xác định, cách biệt với đất liền; phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội và không làm phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Việt Nam. - Trường hợp đơn phương miễn thị thực: Người nước ngoài nhập cảnh theo diện đơn phương miễn thị thực thì hộ chiếu phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 06 tháng. + Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp và người nước ngoài là vợ, chồng, con của họ; người nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam được miễn thị thực theo quy định của Chính phủ. - Không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh như sau: + Không đủ điều kiện về giấy tờ nhập cảnh; + Trẻ em dưới 14 tuổi không có cha, mẹ, người giám hộ hoặc người được ủy quyền đi cùng. + Giả mạo giấy tờ, khai sai sự thật để được cấp giấy tờ có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú. + Người bị mắc bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh truyền nhiễm gây nguy hiểm cho sức khỏe cộng đồng. + Bị trục xuất khỏi Việt Nam chưa quá 03 năm kể từ ngày quyết định trục xuất có hiệu lực. + Bị buộc xuất cảnh khỏi Việt Nam chưa quá 06 tháng kể từ ngày quyết định buộc xuất cảnh có hiệu lực. + Vì lý do phòng, chống dịch bệnh. + Vì lý do thiên tai. + Vì lý do quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Lưu ý: Người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử nhập cảnh phải đủ các điều kiện nhập cảnh và nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế do Chính phủ quyết định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 876,
"text": "người nước ngoài đăng ký nhập cảnh vào Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và thị thực."
}
],
"id": "9024",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài đăng ký nhập cảnh vào Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài đăng ký nhập cảnh vào Việt Nam cần đáp ứng các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 4 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định về nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú như sau: Điều 4. Nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú 1. Tuân thủ quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 2. Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng trong quan hệ quốc tế. 3. Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho người nước ngoài; chặt chẽ, thống nhất trong quản lý hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. 4. Người nước ngoài có nhiều hộ chiếu chỉ được sử dụng một hộ chiếu để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam. Như vậy, nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài khi ra, vào lãnh thổ Việt Nam gồm có: - Tuân thủ quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. - Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng trong quan hệ quốc tế. - Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho người nước ngoài; chặt chẽ, thống nhất trong quản lý hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. - Người nước ngoài có nhiều hộ chiếu chỉ được sử dụng một hộ chiếu để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 842,
"text": "nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài khi ra, vào lãnh thổ Việt Nam gồm có: - Tuân thủ quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên."
}
],
"id": "9025",
"is_impossible": false,
"question": "Nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài khi ra, vào lãnh thổ Việt Nam như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài khi ra, vào lãnh thổ Việt Nam như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Tiểu mục 4 Mục A Phần 2 Thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý xuất nhập cảnh thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công an ban hành kèm theo Quyết định 6968/QĐ-BCA năm 2022 quy định về thủ tục: Cấp thị thực điện tử theo đề nghị của người nước ngoài như sau: 4. Thủ tục: Cấp thị thực điện tử theo đề nghị của người nước ngoài - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: + Người nước ngoài có hộ chiếu và không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh quy định tại Điều 21 của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam. + Người nước ngoài là công dân các nước thuộc danh sách được cấp thị thực điện tử theo Nghị quyết của Chính phủ. Như vậy, người nước ngoài được đề nghị cấp thị thực điện tử trong những trường hợp sau: - Người nước ngoài có hộ chiếu và không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh theo quy định. - Người nước ngoài là công dân các nước thuộc danh sách được cấp thị thực điện tử. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 717,
"text": "người nước ngoài được đề nghị cấp thị thực điện tử trong những trường hợp sau: - Người nước ngoài có hộ chiếu và không thuộc trường hợp chưa cho nhập cảnh theo quy định."
}
],
"id": "9026",
"is_impossible": false,
"question": "Người nước ngoài đề nghị cấp thị thực điện tử trong những trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Người nước ngoài đề nghị cấp thị thực điện tử trong những trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 13 Nghị định 69/2018/NĐ-CP có quy định về kinh doanh tạm nhập tái xuất như sau: Điều 13. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất 3. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan từ khi tạm nhập cho tới khi hàng hóa thực tái xuất ra khỏi Việt Nam. Không chia nhỏ hàng hóa vận chuyển bằng công-ten-nơ trong suốt quá trình vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu tạm nhập đến khu vực chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, địa điểm tái xuất thuộc cửa khẩu, lối mở biên giới theo quy định. Trường hợp do yêu cầu vận chuyển cần phải thay đổi hoặc chia nhỏ hàng hóa vận chuyển bằng công-ten-nơ để tái xuất thì thực hiện theo quy định của cơ quan hải quan. 4. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được lưu lại tại Việt Nam không quá 60 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập. Trường hợp cần kéo dài thời hạn, thương nhân có văn bản đề nghị gia hạn gửi Chi cục Hải quan nơi thực hiện thủ tục tạm nhập; thời hạn gia hạn mỗi lần không quá 30 ngày và không quá hai 2 lần gia hạn cho mỗi lô hàng tạm nhập, tái xuất. Quá thời hạn nêu trên, thương nhân phải tái xuất hàng hóa ra khỏi Việt Nam hoặc tiêu hủy. Trường hợp nhập khẩu vào Việt Nam thì thương nhân phải tuân thủ các quy định về quản lý nhập khẩu hàng hóa và thuế. 5. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: Hợp đồng xuất khẩu và hợp đồng nhập khẩu ký với thương nhân nước xuất khẩu và nước nhập khẩu. Hợp đồng xuất khẩu có thể ký trước hoặc sau hợp đồng nhập khẩu. 6. Việc thanh toán tiền hàng theo phương thức tạm nhập, tái xuất phải tuân thủ các quy định về quản lý ngoại hối và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Như vậy, hàng hoá kinh doanh tạm nhập, tái xuất được lưu tại Việt Nam tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1669,
"text": "hàng hoá kinh doanh tạm nhập, tái xuất được lưu tại Việt Nam tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập."
}
],
"id": "9027",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hoá kinh doanh tạm nhập tái xuất được lưu tại Việt Nam tối đa bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hoá kinh doanh tạm nhập tái xuất được lưu tại Việt Nam tối đa bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 39 Luật Quản lý ngoại thương 2017 có quy định về kinh doanh tạm nhập, tái xuất như sau: Điều 39. Kinh doanh tạm nhập, tái xuất 1. Việc thương nhân mua hàng hóa từ một nước đưa vào lãnh thổ Việt Nam hoặc từ khu vực hải quan riêng đưa vào nội địa và bán chính hàng hóa đó sang nước, khu vực hải quan riêng khác được thực hiện như sau: a) Thương nhân phải có giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; b) Thương nhân kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải đáp ứng các điều kiện đã được quy định đối với hàng hóa thuộc ngành, nghề kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện; c) Thương nhân kinh doanh tạm nhập, tái xuất chỉ phải làm thủ tục tại cơ quan hải quan cửa khẩu đối với hàng hóa không thuộc quy định tại điểm a, điểm b khoản này và Điều 40 của Luật này. 2. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất chỉ được lưu lại lãnh thổ Việt Nam trong thời hạn nhất định. 3. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất phải được làm thủ tục hải quan khi nhập khẩu vào lãnh thổ Việt Nam và chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan cho tới khi tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam. 4. Việc tiêu thụ hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong nội địa phải thực hiện theo quy định về quản lý nhập khẩu hàng hóa của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, thương nhân kinh doanh tạm nhập, tái xuất chỉ phải làm thủ tục tại cơ quan hải quan cửa khẩu đối với hàng hóa không thuộc trường hợp: - Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; - Hàng hóa thuộc ngành, nghề kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện; - Hàng hoá bị cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1625,
"text": "thương nhân kinh doanh tạm nhập, tái xuất chỉ phải làm thủ tục tại cơ quan hải quan cửa khẩu đối với hàng hóa không thuộc trường hợp: - Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu; - Hàng hóa thuộc ngành, nghề kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện; - Hàng hoá bị cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu, tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu."
}
],
"id": "9028",
"is_impossible": false,
"question": "Thương nhân kinh doanh tạm nhập, tái xuất chỉ phải làm thủ tục tại cơ quan hải quan cửa khẩu đối với hàng hóa nào?"
}
]
}
],
"title": "Thương nhân kinh doanh tạm nhập, tái xuất chỉ phải làm thủ tục tại cơ quan hải quan cửa khẩu đối với hàng hóa nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 4 Điều 6 Nghị định 100/2020/NĐ-CP quy định về hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế như sau: Điều 6. Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế 4. Thời gian lưu giữ hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014. Dẫn chiều tại điểm a khoản 2 Điều 47 Luật Hải quan 2014 quy định về kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế như sau: Điều 47. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế 1. Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế. 2. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế được quy định như sau: a) Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế phải được lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế, kho của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế đáp ứng yêu cầu giám sát hải quan. Thời hạn lưu giữ hàng hóa không quá 12 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan. Trường hợp có lý do chính đáng thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế gia hạn một lần không quá 12 tháng; Theo đó, hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế phải được lưu giữ tại cửa hàng miễn thuế, kho của doanh nghiệp bán hàng miễn thuế đáp ứng yêu cầu giám sát hải quan. Thời hạn lưu giữ hàng hóa không quá 12 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan. arrow_forward_iosĐọc thêm Như vậy, thời gian lưu giữ hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan. Lưu ý: Trường hợp có lý do chính đáng thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quản lý cửa hàng miễn thuế gia hạn một lần không quá 12 tháng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1386,
"text": "thời gian lưu giữ hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế tối đa không quá 12 tháng kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan."
}
],
"id": "9029",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian lưu giữ hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế tối đa là bao lâu?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian lưu giữ hàng hóa tại cửa hàng miễn thuế tối đa là bao lâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 68/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 67/2020/NĐ-CP quy định về điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế như sau: Điều 4. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hàng miễn thuế 1. Vị trí đặt cửa hàng miễn thuế a) Trong khu vực cách ly của cửa khẩu đường bộ quốc tế, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển loại 1; trong khu vực cách ly và khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế; b) Trong nội địa; c) Trên tàu bay thực hiện các chuyến bay quốc tế của hãng hàng không được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; d) Kho chứa hàng miễn thuế đặt tại vị trí cùng với cửa hàng miễn thuế hoặc nằm trong khu vực cách ly, khu vực hạn chế hoặc khu vực cửa khẩu hoặc thuộc địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu quy định tại Điều 8 Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 12/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới. Như vậy, cửa hàng miễn thuế được đặt trong khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1248,
"text": "cửa hàng miễn thuế được đặt trong khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "9030",
"is_impossible": false,
"question": "Cửa hàng miễn thuế có được đặt trong khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế không?"
}
]
}
],
"title": "Cửa hàng miễn thuế có được đặt trong khu vực hạn chế của cảng hàng không dân dụng quốc tế không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Mục 1 Công văn 460/TCHQ-GSQL 2023 về việc tăng cường kiểm soát phương tiện vận tải quá tải, quá khổ giới hạn vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan có nêu cụ thể như sau: 1. Yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện nghiêm quy định của pháp luật và chỉ đạo của Tổng cục Hải quan tại công văn số 5516/TCHQ-GSQL ngày 20/12/2022, đồng thời thông báo cho các doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng để phối hợp thực hiện; tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra công vụ để kịp thời phát hiện chấn chỉnh, xử lý các trường hợp thực hiện chưa đúng quy định. Trường hợp các cơ quan chức năng trong nội địa kiểm tra phát hiện phương tiện vận tải vi phạm quy định về quá khổ, quá tải, phương tiện chở thùng tự chế “giả công - te - nơ” được cơ quan hải quan niêm phong kẹp chì, cho thông quan lưu thông trong nội địa thì Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét xử lý trách nhiệm, điều chuyển khỏi vị trí công tác đối với lãnh đạo Chi cục và các công chức liên quan đến việc thực hiện thủ tục hải quan cho các phương tiện vận tải này. Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng tự ý cho phép phương tiện vận tải vi phạm quy định về quá khổ, quá tải, phương tiện chở thùng tự chế “giả công - te - nơ” vận chuyển hàng hóa qua khu vực giám sát hải quan thì doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. Như vậy, trường hợp các cơ quan chức năng trong nội địa kiểm tra phát hiện phương tiện vận tải vi phạm quy định về quá khổ, quá tải được cơ quan hải quan niêm phong kẹp chì, cho thông quan lưu thông trong nội địa thì Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét xử lý trách nhiệm, điều chuyển khỏi vị trí công tác đối với lãnh đạo Chi cục và các công chức liên quan đến việc thực hiện thủ tục hải quan cho các phương tiện vận tải này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1354,
"text": "trường hợp các cơ quan chức năng trong nội địa kiểm tra phát hiện phương tiện vận tải vi phạm quy định về quá khổ, quá tải được cơ quan hải quan niêm phong kẹp chì, cho thông quan lưu thông trong nội địa thì Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố xem xét xử lý trách nhiệm, điều chuyển khỏi vị trí công tác đối với lãnh đạo Chi cục và các công chức liên quan đến việc thực hiện thủ tục hải quan cho các phương tiện vận tải này."
}
],
"id": "9031",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có quyền xử lý công chức hải quan khi thực hiện niêm phong kẹp chì cho thông quan đối với xe quá khổ quá tải?"
}
]
}
],
"title": "Ai có quyền xử lý công chức hải quan khi thực hiện niêm phong kẹp chì cho thông quan đối với xe quá khổ quá tải?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại điểm b khoản 4 Điều 24 Nghị định 100/2019/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm c khoản 13 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP có quy định như sau: Xử phạt người điều khiển xe ô tô tải, máy kéo (bao gồm cả rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo theo) và các loại xe tương tự xe ô tô vận chuyển hàng hóa vi phạm quy định về vận tải đường bộ 2. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: b) Chở hàng trên nóc thùng xe; chở hàng vượt quá bề rộng thùng xe; chở hàng vượt phía trước, phía sau thùng xe trên 10% chiều dài xe; 4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Điều khiển xe taxi tải không lắp đồng hồ tính tiền cước hoặc lắp đồng hồ tính tiền cước không đúng quy định; b) Chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép đối với xe ô tô tải (kể cả rơ moóc và sơ mi rơ moóc); c) Chở công-ten-nơ trên xe (kể cả sơ mi rơ moóc) mà không sử dụng thiết bị để định vị chắc chắn công-ten-nơ với xe hoặc có sử dụng thiết bị nhưng công-ten-nơ vẫn bị xê dịch trong quá trình vận chuyển. 9. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm còn bị áp dụng các hình thức xử phạt bổ sung sau đây: a) Thực hiện hành vi quy định tại điểm b, điểm c khoản 2; điểm b khoản 3; điểm b, điểm c khoản 4; khoản 5; điểm a, điểm b, điểm d khoản 6 Điều này bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng; Như vậy, người điều khiển xe tải vi phạm chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép thì có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng. Bên cạnh đó, người vi phạm còn bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe từ 01 tháng đến 03 tháng theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1435,
"text": "người điều khiển xe tải vi phạm chở hàng vượt quá chiều cao xếp hàng cho phép thì có thể bị phạt tiền từ 2."
}
],
"id": "9032",
"is_impossible": false,
"question": "Điều khiển xe tải vi phạm lỗi chở hàng quá khổ vượt quá chiều cao cho phép thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
}
]
}
],
"title": "Điều khiển xe tải vi phạm lỗi chở hàng quá khổ vượt quá chiều cao cho phép thì bị phạt bao nhiêu tiền?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 2 Điều 35 Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định như sau: Điều 35. Quy định chung về quá cảnh hàng hóa 1. Quá cảnh hàng hóa b) Đối với hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật, Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép quá cảnh hàng hóa. c) Đối với hàng hóa không thuộc quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều này, thủ tục quá cảnh thực hiện tại cơ quan hải quan. 2. Trung chuyển hàng hóa Trường hợp hàng hóa quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này vận chuyển bằng đường biển từ nước ngoài vào khu vực trung chuyển tại cảng biển, sau đó được đưa ra nước ngoài từ chính khu vực trung chuyển này hoặc đưa đến khu vực trung chuyển tại bến cảng, cảng biển khác để đưa ra nước ngoài, thủ tục trung chuyển thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, không phải có giấy phép của Bộ Công Thương. Như vậy, Trường hợp vận chuyển hàng hóa dưới đây bằng đường biển từ nước ngoài vào khu vực trung chuyển tại cảng biển, sau đó được đưa ra nước ngoài từ chính khu vực trung chuyển này hoặc đưa đến khu vực trung chuyển tại bến cảng, cảng biển khác để đưa ra nước ngoàt thì không phải có giấy phép quá cảnh hàng hóa: - Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; - Hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; - Hàng hóa cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 902,
"text": "Trường hợp vận chuyển hàng hóa dưới đây bằng đường biển từ nước ngoài vào khu vực trung chuyển tại cảng biển, sau đó được đưa ra nước ngoài từ chính khu vực trung chuyển này hoặc đưa đến khu vực trung chuyển tại bến cảng, cảng biển khác để đưa ra nước ngoàt thì không phải có giấy phép quá cảnh hàng hóa: - Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; - Hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; - Hàng hóa cấm kinh doanh theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "9033",
"is_impossible": false,
"question": "Quá cảnh hàng hóa nào không cần Giấy phép trong trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Quá cảnh hàng hóa nào không cần Giấy phép trong trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về người nộp thuế xuất nhập khẩu như sau: Điều 3. Người nộp thuế 4. Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm: a) Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế; c) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế; d) Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh; đ) Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp; e) Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy thì quyền bảo lãnh nộp thuế nhập khẩu thay cho người nộp thuế là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2010.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 961,
"text": "theo quy thì quyền bảo lãnh nộp thuế nhập khẩu thay cho người nộp thuế là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2010."
}
],
"id": "9034",
"is_impossible": false,
"question": "Ai được quyền bảo lãnh nộp thuế nhập khẩu thay cho người nộp thuế?"
}
]
}
],
"title": "Ai được quyền bảo lãnh nộp thuế nhập khẩu thay cho người nộp thuế?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau: Điều 8. Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế 1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan. 2. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. Như vậy, theo quy định thì thời điểm tính thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan nhưng được thay đổi về đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, áp dụng thuế suất, mức thuế tuyệt đối trong hạn ngạch thuế quan theo quy định của pháp luật thì thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 850,
"text": "theo quy định thì thời điểm tính thuế nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan."
}
],
"id": "9035",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm tính thuế nhập khẩu là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm tính thuế nhập khẩu là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 32 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 16 và khoản 20 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định về giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau: Điều 32. Giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2. Hồ sơ đề nghị giảm thuế, gồm: a) Công văn đề nghị giảm thuế của người nộp thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo các tiêu chí thông tin tại Mẫu số 3 Phụ lục VIIa hoặc công văn đề nghị giảm thuế theo Mẫu số 08 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính; b) Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có): 01 bản chụp; c) Biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại (biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy; văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức có liên quan sau: Cơ quan Công an xã, phường, thị trấn; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Ban quản lý khu công nghiệp; Ban quản lý khu chế xuất; Ban quản lý khu kinh tế; Ban quản lý cửa khẩu; Cảng vụ hàng hải; Cảng vụ hàng không nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu): 01 bản chính. d) Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa: 01 bản chính. Như vậy, hồ sơ đề nghị giảm thuế nhập khẩu gồm có: - Công văn đề nghị giảm thuế của người nộp thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan, Tải về hoặc Công văn đề nghị giảm thuế, Tải về (1 bản chính) - Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), Lưu ý: Trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; - Hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có): 01 bản chụp; - Biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại (biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy; - 01 bản chính văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức có liên quan nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu: + Cơ quan Công an xã, phường, thị trấn; + Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; + Ban quản lý khu công nghiệp; + Ban quản lý khu chế xuất; + Ban quản lý khu kinh tế; + Ban quản lý cửa khẩu; + Cảng vụ hàng hải; + Cảng vụ hàng không. - Giấy chứng nhận giám định của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định về số lượng hàng hóa bị mất mát hoặc tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hóa: 01 bản chính. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1684,
"text": "hồ sơ đề nghị giảm thuế nhập khẩu gồm có: - Công văn đề nghị giảm thuế của người nộp thuế gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan, Tải về hoặc Công văn đề nghị giảm thuế, Tải về (1 bản chính) - Hợp đồng bảo hiểm, thông báo trả tiền bồi thường của tổ chức nhận bảo hiểm (nếu có), Lưu ý: Trường hợp hợp đồng bảo hiểm không bao gồm nội dung bồi thường về thuế phải có xác nhận của tổ chức bảo hiểm; - Hợp đồng hoặc biên bản thỏa thuận đền bù của hãng vận tải đối với trường hợp tổn thất do hãng vận tải gây ra (nếu có): 01 bản chụp; - Biên bản xác nhận nguyên nhân thiệt hại của cơ quan chức năng tại địa bàn nơi phát sinh thiệt hại (biên bản xác nhận vụ cháy của cơ quan cảnh sát phòng cháy chữa cháy của địa phương nơi xảy ra vụ cháy; - 01 bản chính văn bản xác nhận của một trong các cơ quan, tổ chức có liên quan nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng về thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại cho nguyên liệu, máy móc, thiết bị nhập khẩu: + Cơ quan Công an xã, phường, thị trấn; + Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; + Ban quản lý khu công nghiệp; + Ban quản lý khu chế xuất; + Ban quản lý khu kinh tế; + Ban quản lý cửa khẩu; + Cảng vụ hàng hải; + Cảng vụ hàng không."
}
],
"id": "9036",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị giảm thuế nhập khẩu gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị giảm thuế nhập khẩu gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 106 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định như sau: Điều 106. Báo cáo, kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu 1. Thời điểm báo cáo: Định kỳ hàng năm, chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, người đăng ký Danh mục miễn thuế có trách nhiệm báo cáo tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu miễn thuế trong năm tài chính cho cơ quan hải quan nơi đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế. 2. Nội dung báo cáo: a) Việc sử dụng hàng hóa nhập khẩu đã được miễn thuế: a.1) Số lượng hàng hóa nhập khẩu đã sử dụng vào mục đích miễn thuế; a.2) Số lượng hàng hóa nhập khẩu đã sử dụng vào mục đích khác; a.3) Số lượng hàng hóa nhập khẩu còn tồn kho, chưa sử dụng; a.4) Việc hạch toán tài sản cố định đối với hàng hóa đã được miễn thuế nhập khẩu tạo tài sản cố định theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính. Như vậy, thời điểm báo cáo việc sử dụng hàng hóa không nhằm mục đích thương mại miễn thuế nhập khẩu được xác định là định kỳ hàng năm và chậm nhất là vào ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 890,
"text": "thời điểm báo cáo việc sử dụng hàng hóa không nhằm mục đích thương mại miễn thuế nhập khẩu được xác định là định kỳ hàng năm và chậm nhất là vào ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính."
}
],
"id": "9037",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm báo cáo việc sử dụng hàng hóa không nhằm mục đích thương mại miễn thuế nhập khẩu là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm báo cáo việc sử dụng hàng hóa không nhằm mục đích thương mại miễn thuế nhập khẩu là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 47 Luật Quản lý ngoại thương 2017 có quy định về thời gian quá cảnh như sau: Điều 47. Thời gian quá cảnh 1. Thời gian quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tối đa là 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập, trừ trường hợp được gia hạn; trường hợp hàng hóa được lưu kho tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, tổn thất; phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh bị hư hỏng trong quá trình quá cảnh. 2. Đối với hàng hóa được lưu kho tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, tổn thất hoặc phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh bị hư hỏng trong thời gian quá cảnh cần phải có thêm thời gian để lưu kho, khắc phục hư hỏng, tổn thất thì thời gian quá cảnh được gia hạn tương ứng với thời gian cần thiết để thực hiện các công việc đó và phải được cơ quan hải quan nơi làm thủ tục quá cảnh chấp thuận; trường hợp gia hạn thời gian quá cảnh đối với hàng hóa quá cảnh quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 44 của Luật này thì phải được Bộ trưởng Bộ Công Thương cho phép. 3. Trong thời gian lưu kho và khắc phục hư hỏng, tổn thất quy định tại khoản 2 Điều này, hàng hóa và phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh vẫn phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan. Như vậy, thời gian hàng hóa được quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tối đa 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập trừ trường hợp như sau: - Hàng hóa được gia hạn; - Hàng hóa được lưu kho tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, tổn thất; - Phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh bị hư hỏng trong quá trình quá cảnh. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1166,
"text": "thời gian hàng hóa được quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tối đa 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập trừ trường hợp như sau: - Hàng hóa được gia hạn; - Hàng hóa được lưu kho tại Việt Nam hoặc bị hư hỏng, tổn thất; - Phương tiện vận tải chở hàng quá cảnh bị hư hỏng trong quá trình quá cảnh."
}
],
"id": "9038",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian hàng hóa được quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tối đa bao nhiêu ngày?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian hàng hóa được quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tối đa bao nhiêu ngày?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Nghị định 107/2018/NĐ-CP có quy định về bình ổn giá thóc, gạp hàng hóa trong nước như sau: Điều 15. Bình ổn giá thóc, gạo hàng hóa trong nước 1. Việc công bố và áp dụng các biện pháp bình ổn giá thóc, gạo thực hiện theo quy định của pháp luật về giá. 2. Trường hợp giá thóc, gạo hàng hóa tăng quá cao bất hợp lý, thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo có trách nhiệm tổ chức hệ thống phân phối gạo, cung ứng ngay lượng gạo tồn kho và lượng gạo dự trữ lưu thông để bình ổn thị trường nội địa theo chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 3. Trường hợp giá thóc, gạo hàng hóa giảm quá thấp bất hợp lý, không phù hợp với giá thóc định hướng quy định tại Điều 14 Nghị định này, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Công Thương, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Hiệp hội Lương thực Việt Nam trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định áp dụng biện pháp cụ thể để điều tiết thị trường, góp phần hạn chế thiệt hại cho người sản xuất. 4. Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bình ổn giá thóc, gạo quy định tại Điều này và được bù đắp các chi phí phát sinh theo quyết định, chỉ đạo của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Như vậy, giá thóc, gạo hàng hóa tăng quá cao bất hợp lý thì thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo phải có trách nhiệm tổ chức hệ thống phân phối gạo, cung ứng ngay lượng gạo tồn kho và lượng gạo dự trữ lưu thông để bình ổn thị trường nội địa theo chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1213,
"text": "giá thóc, gạo hàng hóa tăng quá cao bất hợp lý thì thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo phải có trách nhiệm tổ chức hệ thống phân phối gạo, cung ứng ngay lượng gạo tồn kho và lượng gạo dự trữ lưu thông để bình ổn thị trường nội địa theo chỉ đạo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền."
}
],
"id": "9039",
"is_impossible": false,
"question": "Giá thóc, gạo hàng hóa tăng quá cao bất hợp lý thì thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo phải có trách nhiệm gì?"
}
]
}
],
"title": "Giá thóc, gạo hàng hóa tăng quá cao bất hợp lý thì thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo phải có trách nhiệm gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 17 Nghị định 107/2018/NĐ-CP có quy định đảm bảo chất lượng thốc, gạo hàng hóa xuất khẩu như sau: Điều 17. Đảm bảo chất lượng thóc, gạo hàng hóa xuất khẩu 1. Gạo xuất khẩu phải bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng và đáp ứng yêu cầu về chất lượng, bao bì, ghi nhãn, đóng gói, bảo quản, truy xuất nguồn gốc theo quy định của nước nhập khẩu; trừ trường hợp nhà nhập khẩu có yêu cầu khác thì thực hiện theo yêu cầu của nhà nhập khẩu. 2. Thương nhân kinh doanh xuất khẩu gạo và thương nhân xuất khẩu các mặt hàng gạo theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định này có trách nhiệm thực hiện quy trình, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về sản xuất, chế biến, bảo quản thóc, gạo hàng hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Như vậy, gạo xuất khẩu phải đảm baro chất lượng như sau: - Bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; - Đáp ứng yêu cầu về chất lượng, bao bì, ghi nhãn, đóng gói, bảo quản, truy xuất nguồn gốc theo quy định của nước nhập khẩu; Lưu ý: Trường hợp nhà nhập khẩu có yêu cầu khác thì thực hiện theo yêu cầu của nhà nhập khẩu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 772,
"text": "gạo xuất khẩu phải đảm baro chất lượng như sau: - Bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng; - Đáp ứng yêu cầu về chất lượng, bao bì, ghi nhãn, đóng gói, bảo quản, truy xuất nguồn gốc theo quy định của nước nhập khẩu; Lưu ý: Trường hợp nhà nhập khẩu có yêu cầu khác thì thực hiện theo yêu cầu của nhà nhập khẩu."
}
],
"id": "9040",
"is_impossible": false,
"question": "Gạo xuất khẩu phải đảm bảo chất lượng như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Gạo xuất khẩu phải đảm bảo chất lượng như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 18 Nghị định 46/2020/NĐ-CP quy định về hệ thống ACTS như sau: Điều 18. Hệ thống ACTS 1. Hệ thống ACTS do Tổng cục Hải quan xây dựng, quản lý và vận hành trên cơ sở các tài liệu kỹ thuật được thống nhất giữa các quốc gia thành viên ASEAN tham gia Nghị định thư 7. 2. Các giao dịch điện tử thực hiện thông qua Hệ thống ACTS bao gồm: a) Khai, nhận, phản hồi thông tin về thực hiện thủ tục quá cảnh hàng hóa; b) Chuyển kết quả xử lý tờ khai quá cảnh hải quan tới người khai hải quan; c) Trao đổi thông tin liên quan đến hàng hóa quá cảnh với Hệ thống ACTS tương ứng của các nước ASEAN trong hành trình quá cảnh của hàng hóa; d) Kết nối thông tin với Hệ thống ACTS tương ứng của các nước ASEAN để phục vụ theo dõi giao dịch, thống kê số liệu liên quan đến quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS; Như vậy, theo quy định thì hệ thống ACTS do Tổng cục Hải quan xây dựng, quản lý và vận hành trên cơ sở các tài liệu kỹ thuật được thống nhất giữa các quốc gia thành viên ASEAN tham gia Nghị định thư 7. Theo đó, các giao dịch điện tử thực hiện thông qua Hệ thống ACTS bao gồm có: - Khai, nhận, phản hồi thông tin về thực hiện thủ tục quá cảnh hàng hóa; - Chuyển kết quả xử lý tờ khai quá cảnh hải quan tới người khai hải quan; - Trao đổi thông tin liên quan đến hàng hóa quá cảnh với Hệ thống ACTS tương ứng của các nước ASEAN trong hành trình quá cảnh của hàng hóa; - Kết nối thông tin với Hệ thống ACTS tương ứng của các nước ASEAN để phục vụ theo dõi giao dịch, thống kê số liệu liên quan đến quá cảnh hàng hóa thông qua Hệ thống ACTS.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 832,
"text": "theo quy định thì hệ thống ACTS do Tổng cục Hải quan xây dựng, quản lý và vận hành trên cơ sở các tài liệu kỹ thuật được thống nhất giữa các quốc gia thành viên ASEAN tham gia Nghị định thư 7."
}
],
"id": "9041",
"is_impossible": false,
"question": "Các giao dịch điện tử thực hiện thông qua Hệ thống ACTS gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Các giao dịch điện tử thực hiện thông qua Hệ thống ACTS gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 26 Nghị định 46/2020/NĐ-CP quy định về miễn bảo lãnh nhiều hành trình như sau: Điều 26. Miễn bảo lãnh nhiều hành trình 1. Doanh nghiệp được miễn bảo lãnh nhiều hành trình nếu đáp ứng các điều kiện sau: a) Được công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên; b) Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh dịch vụ vận tải hoặc kinh doanh dịch vụ logistics theo quy định của pháp luật; c) Doanh nghiệp không nợ quá hạn quá 90 ngày tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và không bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế trong lĩnh vực hải quan trong thời hạn 02 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị miễn bảo lãnh. Như vậy, theo quy định thì doanh nghiệp được miễn bảo lãnh nhiều hành trình thông qua Hệ thống quá cảnh Hải quan ASEAN nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: - Được công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên; - Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh dịch vụ vận tải hoặc kinh doanh dịch vụ logistics theo quy định của pháp luật; - Doanh nghiệp không nợ quá hạn quá 90 ngày tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và không bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế trong lĩnh vực hải quan trong thời hạn 02 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị miễn bảo lãnh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 669,
"text": "theo quy định thì doanh nghiệp được miễn bảo lãnh nhiều hành trình thông qua Hệ thống quá cảnh Hải quan ASEAN nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: - Được công nhận doanh nghiệp quá cảnh được ưu tiên; - Doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh dịch vụ vận tải hoặc kinh doanh dịch vụ logistics theo quy định của pháp luật; - Doanh nghiệp không nợ quá hạn quá 90 ngày tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và không bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế trong lĩnh vực hải quan trong thời hạn 02 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị miễn bảo lãnh."
}
],
"id": "9042",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp được miễn bảo lãnh nhiều hành trình thông qua Hệ thống quá cảnh Hải quan ASEAN nếu đáp ứng các điều kiện gì?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp được miễn bảo lãnh nhiều hành trình thông qua Hệ thống quá cảnh Hải quan ASEAN nếu đáp ứng các điều kiện gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 1 Điều 79 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại khoản 55 điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định như sau: Điều 79. Thanh lý hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất 1. DNCX được thanh lý hàng hóa nhập khẩu bao gồm: máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, nguyên liệu, vật tư và các hàng hóa nhập khẩu khác thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo các hình thức: xuất khẩu, bán, biếu, tặng, tiêu hủy tại Việt Nam. 2. Thủ tục thanh lý a) Trường hợp thanh lý theo hình thức xuất khẩu thì doanh nghiệp đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu; b) Trường hợp thanh lý theo hình thức bán, biếu, tặng tại thị trường Việt Nam, DNCX được lựa chọn thực hiện theo một trong hai hình thức sau: b.1) Trường hợp DNCX lựa chọn hình thức chuyển đổi mục đích sử dụng thì đăng ký tờ khai hải quan mới, chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu chuyển mục đích sử dụng (trừ trường hợp tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu ban đầu đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý nhập khẩu); căn cứ tính thuế là trị giá tính thuế, thuế suất và tỷ giá tại thời điểm đăng ký tờ khai chuyển mục đích sử dụng quy định tại Điều 21 Thông tư này. Như vậy, doanh nghiệp chế xuất muốn thanh lý máy móc thiết bị thì có thể thực hiện theo các hình thức xuất khẩu, bán, biếu, tặng, tiêu hủy tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1206,
"text": "doanh nghiệp chế xuất muốn thanh lý máy móc thiết bị thì có thể thực hiện theo các hình thức xuất khẩu, bán, biếu, tặng, tiêu hủy tại Việt Nam."
}
],
"id": "9043",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp chế xuất thực hiện thanh lý máy móc thiết bị bằng hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp chế xuất thực hiện thanh lý máy móc thiết bị bằng hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định về hồ sơ hải quan như sau: Hồ sơ hải quan 1. Hồ sơ hải quan gồm: a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; b) Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan. Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, thì một bộ tờ khai hải quan (hay thường gọi là hồ sơ hải quan) bao gồm các tài liệu sau đây: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; + Đối với khai hải quan cho hàng hoá xuất khẩu khỏi thị trường Việt Nam: thực hiện theo mẫu HQ/2015/XK; + Đối với khai hải quan cho hàng hoá nhập khẩu vào thị trường việt Nam: thực hiện theo mẫu HQ/2015/NK. - Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1274,
"text": "thì một bộ tờ khai hải quan (hay thường gọi là hồ sơ hải quan) bao gồm các tài liệu sau đây: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; + Đối với khai hải quan cho hàng hoá xuất khẩu khỏi thị trường Việt Nam: thực hiện theo mẫu HQ/2015/XK; + Đối với khai hải quan cho hàng hoá nhập khẩu vào thị trường việt Nam: thực hiện theo mẫu HQ/2015/NK."
}
],
"id": "9044",
"is_impossible": false,
"question": "1 bộ tờ khai hải quan gồm những tài liệu gì?"
}
]
}
],
"title": "1 bộ tờ khai hải quan gồm những tài liệu gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định về hồ sơ hải quan như sau: Điều 24. Hồ sơ hải quan 1. Hồ sơ hải quan gồm: a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; b) Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan. Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định thì hồ sơ hải quan bao gồm: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; - Chứng từ có liên quan. Lưu ý: Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. Theo đó, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thể là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Đối với chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1292,
"text": "theo quy định thì hồ sơ hải quan bao gồm: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; - Chứng từ có liên quan."
}
],
"id": "9045",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ hải quan bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ hải quan bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 21 Điều 2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế có quy định về doanh nghiệp chế xuất như sau: Giải thích từ ngữ 21. Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế. Căn cứ tại khoản 20 Điều 2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có quy định về hoạt động chế xuất như sau: Giải thích từ ngữ 20. Hoạt động chế xuất là hoạt động chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu. Như vậy, có thể hiểu, doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện các hoạt động chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế..",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 547,
"text": "có thể hiểu, doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện các hoạt động chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế."
}
],
"id": "9046",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp chế xuất là gì?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp chế xuất là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 11 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có quy định về việc doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào thị trường nội địa như sau: Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất 11. Doanh nghiệp chế xuất được bán hàng hóa vào thị trường nội địa. Hàng hóa nhập khẩu từ doanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất vào thị trường trong nước thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Như vậy, doanh nghiệp chế xuất được bán hàng hóa vào thị trường nội địa và thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 452,
"text": "doanh nghiệp chế xuất được bán hàng hóa vào thị trường nội địa và thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu."
}
],
"id": "9047",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp chế xuất có được bán hàng vào nội địa?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp chế xuất có được bán hàng vào nội địa?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ có quy định về nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ như sau: Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ Đồng thời, căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau: Loại hóa đơn 2. Hóa đơn bán hàng là hóa đơn dành cho các tổ chức, cá nhân như sau: a) Tổ chức, cá nhân khai, tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp sử dụng cho các hoạt động: - Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nội địa; - Hoạt động vận tải quốc tế; - Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu; - Xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài. b) Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ vào nội địa và khi bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ giữa các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan với nhau, xuất khẩu hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài, trên hóa đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”. Như vậy, theo quy định thì doanh nghiệp chế xuất khi bán hàng vào nội địa phải xuất hóa đơn và loại hóa đơn đó là hóa đơn bán hàng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1002,
"text": "theo quy định thì doanh nghiệp chế xuất khi bán hàng vào nội địa phải xuất hóa đơn và loại hóa đơn đó là hóa đơn bán hàng."
}
],
"id": "9048",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa có phải xuất hóa đơn không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp chế xuất bán hàng vào nội địa có phải xuất hóa đơn không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 112/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 34/2023/NĐ-CP quy định về các loại cửa khẩu biên giới đất liền cụ thể như sau: Các loại cửa khẩu biên giới đất liền Loại hình cửa khẩu biên giới; lối mở biên giới; lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa thuộc cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) 1. Loại hình cửa khẩu biên giới a) Cửa khẩu quốc tế được mở cho người, phương tiện của Việt Nam và nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu; b) Cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) được mở cho người, phương tiện Việt Nam và nước láng giềng xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu; c) Cửa khẩu phụ (cửa khẩu địa phương) được mở cho người, phương tiện Việt Nam và nước láng giềng thuộc tỉnh biên giới nơi có cửa khẩu xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu. 2. Lối mở biên giới (đường qua lại chợ biên giới, cặp chợ biên giới; điểm thông quan hàng hóa biên giới; đường qua lại tạm thời) được mở cho cư dân biên giới hai bên, phương tiện, hàng hóa, vật phẩm của cư dân biên giới hai bên và phương tiện, hàng hóa của thương nhân qua lại theo quy định tại Nghị định số 14/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về hoạt động thương mại biên giới; hoặc được mở trong trường hợp bất khả kháng hay yêu cầu đặc biệt của hai bên biên giới. Như vậy, cửa khẩu biên giới đất liền được chia thành các loại sau đây: - Cửa khẩu quốc tế; arrow_forward_iosĐọc thêm - Cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương); - Cửa khẩu phụ (cửa khẩu địa phương) Trong đó, cửa khẩu phụ (cửa khẩu địa phương) được mở cho người, phương tiện Việt Nam và nước láng giềng thuộc tỉnh biên giới nơi có cửa khẩu xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1411,
"text": "cửa khẩu biên giới đất liền được chia thành các loại sau đây: - Cửa khẩu quốc tế; arrow_forward_iosĐọc thêm - Cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương); - Cửa khẩu phụ (cửa khẩu địa phương) Trong đó, cửa khẩu phụ (cửa khẩu địa phương) được mở cho người, phương tiện Việt Nam và nước láng giềng thuộc tỉnh biên giới nơi có cửa khẩu xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu."
}
],
"id": "9049",
"is_impossible": false,
"question": "Cửa khẩu phụ là gì?"
}
]
}
],
"title": "Cửa khẩu phụ là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 112/2014/NĐ-CP quy định thời gian làm việc tại cửa khẩu biên giới như sau: Thời gian làm việc tại cửa khẩu biên giới 1. Thời gian làm việc tại cửa khẩu thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. 2. Chính phủ hai bên thống nhất quyết định thay đổi thời gian làm việc tại cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) thông qua đường ngoại giao. 3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới thống nhất với chính quyền cấp tỉnh đối diện quy định, thay đổi thời gian làm việc tại cửa khẩu phụ, lối mở biên giới sau khi thống nhất với Bộ Quốc phòng và Bộ Tài chính. 4. Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh thống nhất với cơ quan chức năng nước láng giềng, quyết định thời gian mở cửa khẩu biên giới ngoài thời gian làm việc trong ngày đối với các trường hợp vì lý do khẩn cấp liên quan đến quốc phòng, an ninh, thiên tai, hỏa hoạn, cấp cứu người bị nạn, truy bắt tội phạm hoặc lý do bất khả kháng khác, đồng thời phải kịp thời báo cáo ngay Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình. Như vậy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới thống nhất với chính quyền cấp tỉnh đối diện quy định, thay đổi thời gian làm việc tại cửa khẩu phụ.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1171,
"text": "Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới thống nhất với chính quyền cấp tỉnh đối diện quy định, thay đổi thời gian làm việc tại cửa khẩu phụ."
}
],
"id": "9050",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào có thẩm quyền thay đổi thời gian làm việc tại cửa khẩu phụ?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào có thẩm quyền thay đổi thời gian làm việc tại cửa khẩu phụ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 7 Điều 4 Luật Biên giới quốc gia 2003 quy định như sau: Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 7. Cửa khẩu là nơi thực hiện việc xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu và qua lại biên giới quốc gia bao gồm cửa khẩu đường bộ, cửa khẩu đường sắt, cửa khẩu đường thuỷ nội địa, cửa khẩu đường hàng hải và cửa khẩu đường hàng không. Căn cứ Điều 4 Nghị định 112/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 34/2023/NĐ-CP quy định loại hình cửa khẩu biên giới; lối mở biên giới; lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa thuộc cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương): Loại hình cửa khẩu biên giới; lối mở biên giới; lối thông quan, đường chuyên dụng vận chuyển hàng hóa thuộc cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) 1. Loại hình cửa khẩu biên giới a) Cửa khẩu quốc tế được mở cho người, phương tiện của Việt Nam và nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu; b) Cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương) được mở cho người, phương tiện Việt Nam và nước láng giềng xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu; c) Cửa khẩu phụ (cửa khẩu địa phương) được mở cho người, phương tiện Việt Nam và nước láng giềng thuộc tỉnh biên giới nơi có cửa khẩu xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa, vật phẩm xuất khẩu, nhập khẩu. Như vậy, cửa khẩu quốc tế là cửa khẩu được mở cho người, phương tiện giao thông vận tải, hàng hóa, vật phẩm của hai bên xuất, nhập cảnh qua biên giới. Cửa khẩu quốc tế có thể là: % buffered 00:00 01:01 Play [1] Cửa khẩu đường bộ Việt Nam có 26 cửa khẩu quốc tế đường bộ: [2] Cửa khẩu đường sắt Việt Nam có 02 cửa khẩu quốc tế đường sắt: - Đồng Đăng - Lạng Sơn - Đi Trung Quốc. - Lào Cai - Hekou (Hà Khẩu) - Trung Quốc. [3] Cửa khẩu đường thủy Việt Nam có 17 cửa khẩu quốc tế đường thủy: - Cảng Cái Lân / Hòn Gai - Quảng Ninh. - Cảng Hải Phòng - Hải Phòng. - Cảng biển nước sâu Nghi sơn, Tĩnh Gia - Thanh Hóa - Cảng Cửa Lò - Nghệ An. - Cảng Vũng Áng - Hà Tĩnh. - Cảng Chân Mây - Thừa Thiên - Huế - Cảng Tiên Sa - Đà Nẵng. - Cảng Kỳ Hà - Quảng Nam. - Cảng Dung Quất - Quảng Ngãi. - Cảng Quy Nhơn - Bình Định. - Cảng Ba Ngòi - Khánh Hòa. - Cảng Nha Trang - Khánh Hòa. - Cảng Vũng Tàu - Bà Rịa - Vũng Tàu. - Cảng Phú Mỹ - Bà Rịa - Vũng Tàu. - Cảng Sài Gòn - Thành phố Hồ Chí Minh. - Cảng Cần Thơ - Cần Thơ. - Cảng An Thới - Phú Quốc - Kiên Giang. [4] Cửa khẩu đường hàng không Việt Nam có 09 cửa khẩu quốc tế đường hàng không: - Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất - Thành phố Hồ Chí Minh. - Cảng hàng không quốc tế Nội Bài - Hà Nội. - Cảng hàng không quốc tế Đà Nẵng - Đà Nẵng. - Cảng hàng không quốc tế Cát Bi - Hải Phòng. - Cảng hàng không quốc tế Phú Bài - Thừa Thiên - Huế. - Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh - Khánh Hòa. - Cảng hàng không quốc tế Trà Nóc - Cần Thơ. - Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc - Kiên Giang. - Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn -Quảng Ninh.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1346,
"text": "cửa khẩu quốc tế là cửa khẩu được mở cho người, phương tiện giao thông vận tải, hàng hóa, vật phẩm của hai bên xuất, nhập cảnh qua biên giới."
}
],
"id": "9051",
"is_impossible": false,
"question": "Cửa khẩu quốc tế là gì? Việt Nam có các cửa khẩu quốc tế nào?"
}
]
}
],
"title": "Cửa khẩu quốc tế là gì? Việt Nam có các cửa khẩu quốc tế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 3 Quyết định 53/2013/QĐ-TTg quy định về chủng loại, định lượng đối với xe ô tô, xe gắn máy được tạm nhập khẩu miễn thuế như sau: Chủng loại, định lượng đối với xe ô tô, xe gắn máy được tạm nhập khẩu miễn thuế 1. Đối tượng nêu tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định này được tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô, xe gắn máy đúng chủng loại, định lượng quy định tại Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Quyết định này. Căn cứ quy định Điều 2 Quyết định 53/2013/QĐ-TTg quy định về đối tượng áp dụng như sau: Đối tượng áp dụng 1. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập theo quy định tại Điều 8, 9 và 10 Nghị định số 73/CP ngày 30 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ; 2. Viên chức ngoại giao thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, viên chức lãnh sự thuộc cơ quan lãnh sự, viên chức thuộc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. 3. Nhân viên hành chính kỹ thuật thuộc cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ trên nguyên tắc có đi có lại giữa nhà nước Việt Nam và nước cử; nhân viên thuộc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. 4. Tổ chức, cá nhân mua xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng nêu tại Khoản 1, 2 và 3 Điều này (dưới đây gọi tắt là người mua xe). 5. Cơ quan quản lý nhà nước quy định tại Điều 10 Quyết định này. Như vậy, theo quy định thì các đối tượng được tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô vào Việt Nam gồm có: - Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập theo quy. - Viên chức ngoại giao thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, viên chức lãnh sự thuộc cơ quan lãnh sự, viên chức thuộc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. - Nhân viên hành chính kỹ thuật thuộc cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ trên nguyên tắc có đi có lại giữa nhà nước Việt Nam và nước cử; - Nhân viên thuộc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Lưu ý: Xe ô tô được tập nhập khẩu miễn thuế phải đảm bảo là đúng chủng loại, định lượng theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1674,
"text": "theo quy định thì các đối tượng được tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô vào Việt Nam gồm có: - Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập theo quy."
}
],
"id": "9052",
"is_impossible": false,
"question": "Những người nào được tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô vào Việt Nam?"
}
]
}
],
"title": "Những người nào được tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô vào Việt Nam?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 6 Quyết định 53/2013/QĐ-TTg quy định về thủ tục cấp sổ định mức xe ô tô, xe gắn máy; thủ tục tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô, xe gắn máy; thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe; thủ tục đăng kiểm xe ô tô; thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; thủ tục tái xuất khẩu, chuyển nhượng, tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy như sau: Thủ tục cấp sổ định mức xe ô tô, xe gắn máy; thủ tục tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô, xe gắn máy; thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe; thủ tục đăng kiểm xe ô tô; thủ tục thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; thủ tục tái xuất khẩu, chuyển nhượng, tiêu hủy xe ô tô, xe gắn máy. 1. Việc tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy thực hiện theo trình tự sau: a) Cấp sổ định mức xe ô tô, xe gắn máy miễn thuế và chứng minh thư cho đối tượng nêu tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định này. b) Thực hiện tạm nhập khẩu cùng thời điểm với thực hiện kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu tại cửa khẩu quốc tế cho các đối tượng nêu tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định này. c) Cấp giấy chứng nhận đăng ký và biển số xe ô tô, xe gắn máy cho các đối tượng nêu tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định này. d) Đăng kiểm xe và cấp sổ đăng kiểm xe cho các đối tượng nêu tại Khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Quyết định này. Như vậy, trình tự thực hiện việc tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô như sau: Bước 1: Cấp sổ định mức xe ô tô, xe gắn máy miễn thuế và chứng minh thư cho đối tượng được tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô vào Việt Nam Bước 2: Thực hiện tạm nhập khẩu cùng thời điểm với thực hiện kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu tại cửa khẩu quốc tế cho các đối tượng được tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô vào Việt Nam Bước 3: Cấp giấy chứng nhận đăng ký và biển số xe ô tô, xe gắn máy cho các đối tượng được tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô vào Việt Nam Bước 4: Đăng kiểm xe và cấp sổ đăng kiểm xe cho các đối tượng được tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô vào Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1343,
"text": "trình tự thực hiện việc tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô như sau: Bước 1: Cấp sổ định mức xe ô tô, xe gắn máy miễn thuế và chứng minh thư cho đối tượng được tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô vào Việt Nam Bước 2: Thực hiện tạm nhập khẩu cùng thời điểm với thực hiện kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu tại cửa khẩu quốc tế cho các đối tượng được tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô vào Việt Nam Bước 3: Cấp giấy chứng nhận đăng ký và biển số xe ô tô, xe gắn máy cho các đối tượng được tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô vào Việt Nam Bước 4: Đăng kiểm xe và cấp sổ đăng kiểm xe cho các đối tượng được tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô vào Việt Nam."
}
],
"id": "9053",
"is_impossible": false,
"question": "Trình tự thực hiện việc tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Trình tự thực hiện việc tạm nhập khẩu miễn thuế xe ô tô như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 9 Quyết định 53/2013/QĐ-TTg được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Quyết định 14/2021/QĐ-TTg quy định về chuyển nhượng xe ô tô tạm nhập khẩu như sau: Chuyển nhượng xe ô tô tạm nhập khẩu 1. Điều kiện về thời gian đã sử dụng xe ô tô: a) Đối với đối tượng nêu tại khoản 1 Điều 2 Quyết định này: đã sử dụng xe ít nhất từ 24 tháng trở lên kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe; b) Đối với đối tượng nêu tại khoản 2 và 3 Điều 2 Quyết định này: Đã sử dụng xe ít nhất từ 12 tháng trở lên kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; hoặc đối tượng kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam hoặc nhận nhiệm vụ công tác đột xuất trước khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam. Như vậy, theo quy định thì điều kiện về thời gian đã sử dụng khi chuyển nhượng xe ô tô tạm nhập khẩu như sau: - Đối với đối tượng là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam: đã sử dụng xe ít nhất từ 24 tháng trở lên kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe; - Đối với đối tượng là viên chức ngoại giao thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, viên chức lãnh sự thuộc cơ quan lãnh sự, viên chức thuộc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam: Đã sử dụng xe ít nhất từ 12 tháng trở lên kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; hoặc đối tượng kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam hoặc nhận nhiệm vụ công tác đột xuất trước khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 732,
"text": "theo quy định thì điều kiện về thời gian đã sử dụng khi chuyển nhượng xe ô tô tạm nhập khẩu như sau: - Đối với đối tượng là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam: đã sử dụng xe ít nhất từ 24 tháng trở lên kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe; - Đối với đối tượng là viên chức ngoại giao thuộc cơ quan đại diện ngoại giao, viên chức lãnh sự thuộc cơ quan lãnh sự, viên chức thuộc cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế có trụ sở tại Việt Nam: Đã sử dụng xe ít nhất từ 12 tháng trở lên kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; hoặc đối tượng kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam hoặc nhận nhiệm vụ công tác đột xuất trước khi kết thúc nhiệm kỳ công tác tại Việt Nam."
}
],
"id": "9054",
"is_impossible": false,
"question": "Điều kiện về thời gian đã sử dụng khi chuyển nhượng xe ô tô tạm nhập khẩu như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Điều kiện về thời gian đã sử dụng khi chuyển nhượng xe ô tô tạm nhập khẩu như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 45 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về tài sản di chuyển như sau: Tài sản di chuyển 1. Người nước ngoài đưa tài sản di chuyển vào Việt Nam, khi làm thủ tục hải quan phải nộp: a) Tờ khai hải quan: 02 bản chính; b) Văn bản xác nhận đến công tác, làm việc tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nơi người nước ngoài làm việc hoặc giấy phép làm việc tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp: 01 bản chụp; c) Chứng từ vận tải trong trường hợp tài sản vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp. 5. Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục hàng hóa là tài sản di chuyển thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, hàng hóa thuộc danh mục hạn chế nhập khẩu, nhập khẩu có điều kiện được mang vào Việt Nam tùy từng thời kỳ và định mức hàng hóa là tài sản di chuyển miễn thuế. Như vậy, hồ sơ tạm nhập khẩu miễn thuế đối với xe ô tô vào Việt Nam để công tác gồm có: - Tờ khai hải quan: 02 bản chính; - Văn bản xác nhận đến công tác, làm việc tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nơi người nước ngoài làm việc hoặc giấy phép làm việc tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp: 01 bản chụp; - Chứng từ vận tải trong trường hợp tài sản vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 819,
"text": "hồ sơ tạm nhập khẩu miễn thuế đối với xe ô tô vào Việt Nam để công tác gồm có: - Tờ khai hải quan: 02 bản chính; - Văn bản xác nhận đến công tác, làm việc tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nơi người nước ngoài làm việc hoặc giấy phép làm việc tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp: 01 bản chụp; - Chứng từ vận tải trong trường hợp tài sản vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp."
}
],
"id": "9055",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ tạm nhập khẩu miễn thuế đối với xe ô tô vào Việt Nam để công tác gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ tạm nhập khẩu miễn thuế đối với xe ô tô vào Việt Nam để công tác gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 7 Thông tư 143/2015/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy đã tạm nhập khẩu miễn thuế như sau: Hồ sơ, thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy đã tạm nhập khẩu miễn thuế 1. Thời hạn thực hiện tái xuất xe ô tô, xe gắn máy: Các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 (đối với xe của cá nhân) Điều 2 Thông tư này thực hiện thủ tục tái xuất trong thời hạn ít nhất 30 (ba mươi) ngày trước khi kết thúc thời hạn công tác tại Việt Nam theo xác nhận của cơ quan chủ quản. Theo đó, các đối tượng quy định sau đây thực hiện thủ tục tái xuất trong thời hạn ít nhất 30 (ba mươi) ngày trước khi kết thúc thời hạn công tác tại Việt Nam theo xác nhận của cơ quan chủ quản: - Người Việt Nam định cư tại nước ngoài là trí thức, chuyên gia, công nhân lành nghề về nước làm việc trong thời gian từ một năm trở lên theo lời mời của cơ quan Nhà nước Việt Nam. - Chuyên gia nước ngoài tham gia quản lý và thực hiện các chương trình, dự án ODA tại Việt Nam đảm bảo điều kiện được tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy theo quy định - Tổ chức, cá nhân được nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy theo quy định tại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập. Như vậy, thời hạn thực hiện thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô đã tạm nhập khẩu miễn thuế là ít nhất 30 ngày khi trước người thực hiện thủ hải quan kết thúc thời hạn công tác tại Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1218,
"text": "thời hạn thực hiện thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô đã tạm nhập khẩu miễn thuế là ít nhất 30 ngày khi trước người thực hiện thủ hải quan kết thúc thời hạn công tác tại Việt Nam."
}
],
"id": "9056",
"is_impossible": false,
"question": "Thời hạn thực hiện tái xuất khẩu xe ô tô đã tạm nhập khẩu miễn thuế là khi nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời hạn thực hiện tái xuất khẩu xe ô tô đã tạm nhập khẩu miễn thuế là khi nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 7 Thông tư 143/2015/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy đã tạm nhập khẩu miễn thuế như sau: Hồ sơ, thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy đã tạm nhập khẩu miễn thuế 3. Thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy a) Thủ tục tái xuất khẩu được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu; b) Căn cứ vào hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này, Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện thủ tục tái xuất khẩu theo quy định; Như vậy, thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô đã tạm nhập khẩu miễn thuế được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 478,
"text": "thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô đã tạm nhập khẩu miễn thuế được thực hiện tại Chi cục Hải quan cửa khẩu."
}
],
"id": "9057",
"is_impossible": false,
"question": "Thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô đã tạm nhập khẩu miễn thuế được thực hiện tại đâu?"
}
]
}
],
"title": "Thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô đã tạm nhập khẩu miễn thuế được thực hiện tại đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 7 Thông tư 143/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 45/2022/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy đã tạm nhập khẩu miễn thuế như sau: Hồ sơ, thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy đã tạm nhập khẩu miễn thuế 2. Hồ sơ tái xuất khẩu xe ô tô, xe gắn máy bao gồm: a) Văn bản đề nghị tái xuất khẩu: 01 bản chính có xác nhận của cơ quan chủ quản; b) Tờ khai hàng hóa tạm nhập khẩu xe có “đóng dấu dùng cho tái xuất hoặc chuyển nhượng”: 01 bản chụp có xác nhận của Chi cục Hải quan làm thủ tục tạm nhập (đối với trường hợp tạm nhập khẩu xe thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy và cơ quan Hải quan chưa tra cứu được tờ khai tạm nhập khẩu trên hệ thống); c) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Mẫu số 02 - Tờ khai hàng hóa xuất khẩu Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ, người khai hải quan khai và nộp 03 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. d) Giấy thu hồi đăng ký, biển số xe ô tô, xe gắn máy do cơ quan Công an cấp: 01 bản chính. Như vậy, theo quy định thì hồ sơ thực hiện thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô đã tạm nhập khẩu miễn thuế gồm có: - Văn bản đề nghị tái xuất khẩu: 01 bản chính có xác nhận của cơ quan chủ quản; - Tờ khai hàng hóa tạm nhập khẩu xe có “đóng dấu dùng cho tái xuất hoặc chuyển nhượng”: 01 bản chụp có xác nhận của Chi cục Hải quan làm thủ tục tạm nhập (đối với trường hợp tạm nhập khẩu xe thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy và cơ quan Hải quan chưa tra cứu được tờ khai tạm nhập khẩu trên hệ thống). - Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy người khai hải quan khai và nộp 03 bản chính tờ khai hải quan - Giấy thu hồi đăng ký, biển số xe ô tô, xe gắn máy do cơ quan Công an cấp: 01 bản chính. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1372,
"text": "theo quy định thì hồ sơ thực hiện thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô đã tạm nhập khẩu miễn thuế gồm có: - Văn bản đề nghị tái xuất khẩu: 01 bản chính có xác nhận của cơ quan chủ quản; - Tờ khai hàng hóa tạm nhập khẩu xe có “đóng dấu dùng cho tái xuất hoặc chuyển nhượng”: 01 bản chụp có xác nhận của Chi cục Hải quan làm thủ tục tạm nhập (đối với trường hợp tạm nhập khẩu xe thực hiện khai trên tờ khai hải quan giấy và cơ quan Hải quan chưa tra cứu được tờ khai tạm nhập khẩu trên hệ thống)."
}
],
"id": "9058",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ thực hiện thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô đã tạm nhập khẩu miễn thuế gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ thực hiện thủ tục tái xuất khẩu xe ô tô đã tạm nhập khẩu miễn thuế gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về đối tượng chịu thuế GTGT như sau: Đối tượng chịu thuế Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT) là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này. Tại Điều 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về người nộp thuế như sau: Người nộp thuế Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu) bao gồm: 6. Chi nhánh của doanh nghiệp chế xuất được thành lập để hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế. Như vậy, doanh nghiệp chế xuất không thuộc đối tượng là người nộp thuế GTGT đối với cung cấp hàng hóa cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài nên không phải kê khai thuế GTGT với cơ quan thuế đối với hoạt động này.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1020,
"text": "doanh nghiệp chế xuất không thuộc đối tượng là người nộp thuế GTGT đối với cung cấp hàng hóa cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài nên không phải kê khai thuế GTGT với cơ quan thuế đối với hoạt động này."
}
],
"id": "9059",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp chế xuất cung cấp hàng hóa cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài có chịu thuế GTGT không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp chế xuất cung cấp hàng hóa cho hoạt động xuất khẩu ra nước ngoài có chịu thuế GTGT không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có quy định về doanh nghiệp chế xuất như sau: Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất 2. Trong khu công nghiệp có thể có các phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất. Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào, bảo đảm điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Như vậy, doanh nghiệp chế xuất có thể hoạt động ở các khu vực sau: - Trong khu công nghiệp có thể có các phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất. - Khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng: + Hệ thống tường rào, có cổng và cửa ra, vào; + Bảo đảm điều kiện cho sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan theo quy định áp dụng đối với khu phi thuế quan quy định tại pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 662,
"text": "doanh nghiệp chế xuất có thể hoạt động ở các khu vực sau: - Trong khu công nghiệp có thể có các phân khu công nghiệp dành cho các doanh nghiệp chế xuất."
}
],
"id": "9060",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp chế xuất có khu vực hoạt động như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp chế xuất có khu vực hoạt động như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về thuế suất 0% như sau: Thuế suất 0% 1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này. Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; bán, cung ứng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan; hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật. a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: - Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả ủy thác xuất khẩu; - Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; hàng bán cho cửa hàng miễn thuế; 2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%: a) Đối với hàng hóa xuất khẩu: - Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu; - Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; - Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này. Tại Điều 16 Thông tư 219/2013/TT-BTC có quy định về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu như sau: Điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (trừ các trường hợp hướng dẫn Điều 17 Thông tư này) để được khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT đầu vào phải có đủ điều kiện và các thủ tục nêu tại khoản 2 Điều 9 và khoản 1 Điều 15 Thông tư này, cụ thể như sau: 2. Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Riêng các trường hợp sau không cần tờ khai hải quan: - Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu dịch vụ, phần mềm qua phương tiện điện tử thì không cần có tờ khai hải quan. Cơ sở kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các quy định về thủ tục xác nhận bên mua đã nhận được dịch vụ, phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử theo đúng quy định của pháp luật về thương mại điện tử. - Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan. - Cơ sở kinh doanh cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm và hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất gồm: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng (bao gồm cả bảo hộ lao động: quần, áo, mũ, giầy, ủng, găng tay). Tại Điều 74 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 50 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC có quy định chung đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX như sau: Quy định chung đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX 1. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm xuất khẩu của DNCX phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định và sử dụng đúng với mục đích sản xuất, trừ các trường hợp sau DNCX và đối tác của DNCX được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan: a) Hàng hóa mua, bán, thuê, mượn giữa các DNCX với nhau. Trường hợp hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị của hợp đồng gia công giữa các DNCX thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 76 Thông tư này; b) Hàng hóa là vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng mua từ nội địa để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại DNCX; Tại Công văn 84104/CT-TTHT năm 2020 có hướng dẫn về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với hàng tiêu dùng cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất như sau: Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cung cấp hàng hóa phục vụ sinh hoạt hàng ngày của doanh nghiệp chế xuất (DNCX) gồm: lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng thì hàng hóa trên thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và không cần tờ khai hải quan theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Như vậy, công ty cung cấp hàng tiêu dùng của doanh nghiệp chế xuất thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu; - Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; - Có tờ khai hải quan. Lưu ý: Trong trường hợp công ty cung cấp hàng tiêu dùng của doanh nghiệp chế xuất thì không bắt buộc phải có tờ khai hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 4063,
"text": "công ty cung cấp hàng tiêu dùng của doanh nghiệp chế xuất thì thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu; - Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; - Có tờ khai hải quan."
}
],
"id": "9061",
"is_impossible": false,
"question": "Công ty cung cấp hàng tiêu dùng của doanh nghiệp chế xuất thì áp dụng thuế suất bao nhiêu %? Có cần phải làm tờ khai hải quan không?"
}
]
}
],
"title": "Công ty cung cấp hàng tiêu dùng của doanh nghiệp chế xuất thì áp dụng thuế suất bao nhiêu %? Có cần phải làm tờ khai hải quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất như sau: Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất 3. Doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ thời điểm mục tiêu đầu tư thành lập doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. Sau khi hoàn thành quá trình xây dựng, doanh nghiệp chế xuất phải được cơ quan hải quan có thẩm quyền xác nhận việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trước khi chính thức đi vào hoạt động. Trường hợp doanh nghiệp chế xuất không được xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì không được hưởng chính sách thuế áp dụng đối với khu phi thuế quan. Việc kiểm tra, xác nhận, hoàn thiện điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan của doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Như vậy, thời điểm nghiệp chế xuất được hưởng những ưu đãi đầu tư và chính sách thuế là kể từ thời điểm mục tiêu đầu tư thành lập doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1147,
"text": "thời điểm nghiệp chế xuất được hưởng những ưu đãi đầu tư và chính sách thuế là kể từ thời điểm mục tiêu đầu tư thành lập doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền."
}
],
"id": "9062",
"is_impossible": false,
"question": "Thời điểm nghiệp chế xuất được hưởng những ưu đãi đầu tư và chính sách thuế là thời điểm nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời điểm nghiệp chế xuất được hưởng những ưu đãi đầu tư và chính sách thuế là thời điểm nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy đinh khoản 1 Điều 18 Luật Hải quan 2014 quy định về quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan như sau: Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan 1. Người khai hải quan có quyền: a) Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan; b) Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan; c) Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác; d) Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan; đ) Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật; e) Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan; g) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước. Như vậy, theo quy định thì người khai hải quan trong trường hợp không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan khi hợp hàng hóa chưa được thông quan thì có quyền yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1248,
"text": "theo quy định thì người khai hải quan trong trường hợp không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan khi hợp hàng hóa chưa được thông quan thì có quyền yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra."
}
],
"id": "9063",
"is_impossible": false,
"question": "Người khai hải quan không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan khi hàng hóa chưa được thông quan có được yểu cầu kiểm tra lại hay không?"
}
]
}
],
"title": "Người khai hải quan không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan khi hàng hóa chưa được thông quan có được yểu cầu kiểm tra lại hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 24 Luật Hải quan 2014 quy định về hồ sơ hải quan như sau: Hồ sơ hải quan 1. Hồ sơ hải quan gồm: a) Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; b) Chứng từ có liên quan. Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. 2. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. 3. Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan tại trụ sở cơ quan hải quan. Trường hợp áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua hệ thống thông tin tích hợp. 4. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này. Như vậy, theo quy định thì hồ sơ hải quan bao gồm: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; - Chứng từ có liên quan. Lưu ý: Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan. Theo đó, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan có thể là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử. Đối với chứng từ điện tử phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1283,
"text": "theo quy định thì hồ sơ hải quan bao gồm: - Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan; - Chứng từ có liên quan."
}
],
"id": "9064",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ hải quan bao gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ hải quan bao gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP quy định về hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất như sau: Hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất 1. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu, gồm: a) Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan. Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện bởi người nhập khẩu ban đầu hoặc người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất khẩu; b) Hàng hóa nhập khẩu do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất; c) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế sau đó bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định; d) Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan được tái xuất ra nước ngoài. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về hàng hóa tái xuất là hàng hóa nhập khẩu trước đây; các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa. Cơ quan Hải quan có trách nhiệm kiểm tra nội dung khai báo của người nộp thuế, ghi rõ kết quả kiểm tra để phục vụ cho việc giải quyết hoàn thuế. Như vậy, hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất thì không phải nộp thuế xuất khẩu bên cạnh đó người nộp thuế còn được hoàn thuế nhập khẩu. Tuy nhiên quy định này chỉ áp dụng đối với một số trường hợp hàng hóa sau đây: - Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan để sử dụng trong khu phi thuế quan. Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện bởi người nhập khẩu ban đầu hoặc người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất khẩu; - Hàng hóa nhập khẩu do tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân ở Việt Nam thông qua dịch vụ bưu chính và dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế đã nộp thuế nhưng không giao được cho người nhận hàng hóa, phải tái xuất; - Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế sau đó bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên các tuyến đường quốc tế theo quy định; - Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan được tái xuất ra nước ngoài.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1579,
"text": "hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất thì không phải nộp thuế xuất khẩu bên cạnh đó người nộp thuế còn được hoàn thuế nhập khẩu."
}
],
"id": "9065",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất thì có phải nộp thuế xuất khẩu không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất thì có phải nộp thuế xuất khẩu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về miễn thuế như sau: 9. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định, bao gồm: a) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệ thuật hoặc các sự kiện khác; máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất để thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất; b) Máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài hoặc tạm xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay Việt Nam ở nước ngoài; hàng hóa tạm nhập, tái xuất để cung ứng cho tàu biển, tàu bay nước ngoài neo đậu tại cảng Việt Nam; c) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế; d) Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; đ) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn) được tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc đã đặt cọc một khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu của hàng hóa tạm nhập, tái xuất. Căn cứ quy định Tiểu mục 1, Tiểu mục 2 Mục 3 Công văn 12166/BTC-TCHQ năm 2016 quy định về việc miễn thuế đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định như sau: Về việc miễn thuế đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định 1. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định được miễn thuế theo quy định tại Khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. 2. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế quy định tại Điểm c Khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải đảm bảo không làm thay đổi hình dáng, công dụng và đặc tính cơ bản của hàng hóa tạm nhập, tạm xuất và không tạo ra hàng hóa khác. Trường hợp thay thế hàng hóa theo Điều kiện bảo hành của hợp đồng mua bán thì hàng hóa thay thế phải đảm bảo về hình dáng, công dụng và đặc tính cơ bản của hàng hóa được thay thế. Như vậy, loại hàng hóa được miễn thuế khi tạm nhập tái xuất bao gồm: - Hàng hóa tạm nhập tái xuất để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệ thuật hoặc các sự kiện khác. - Máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất để thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm. - Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoại trừ trường hợp sử dụng cho các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất. - Hàng hóa tạm nhập tái xuất để cung ứng cho tàu biển, tàu bay nước ngoài neo đậu tại cảng Việt Nam. - Hàng hóa tạm nhập tái xuất để bảo hành, sửa chữa, thay thế tuy nhiên phải đảm bảo không làm thay đổi hình dáng, công dụng và đặc tính cơ bản của hàng hóa tạm nhập, tạm xuất và không tạo ra hàng hóa khác. - Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập tái xuất. - Hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất trong thời hạn tạm nhập tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn) được tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc đã đặt cọc một khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu của hàng hóa. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 2534,
"text": "loại hàng hóa được miễn thuế khi tạm nhập tái xuất bao gồm: - Hàng hóa tạm nhập tái xuất để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệ thuật hoặc các sự kiện khác."
}
],
"id": "9066",
"is_impossible": false,
"question": "Các loại hàng hóa nào được miễn thuế khi tạm nhập tái xuất?"
}
]
}
],
"title": "Các loại hàng hóa nào được miễn thuế khi tạm nhập tái xuất?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 42 Luật Hải quan 2014 quy định về điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên như sau: Điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên 1. Doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế trong 02 năm liên tục; b) Có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm đạt mức quy định; c) Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử; có chương trình công nghệ thông tin quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp nối mạng với cơ quan hải quan; d) Thực hiện thanh toán qua ngân hàng; đ) Có hệ thống kiểm soát nội bộ; e) Chấp hành tốt quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán. Như vậy, theo quy định thì doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế trong 02 năm liên tục; - Có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm đạt mức quy định; - Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử; có chương trình công nghệ thông tin quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp nối mạng với cơ quan hải quan; - Thực hiện thanh toán qua ngân hàng; - Có hệ thống kiểm soát nội bộ; - Chấp hành tốt quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán. Do đó, bên cạnh việc có kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm đạt mức quy định thì doanh nghiệp còn phải đáp ứng đủ các điều kiện còn lại mới được áp dụng chế độ ưu tiên trong thủ tục hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 688,
"text": "theo quy định thì doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: - Tuân thủ pháp luật về hải quan, pháp luật về thuế trong 02 năm liên tục; - Có kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng năm đạt mức quy định; - Thực hiện thủ tục hải quan điện tử, thủ tục thuế điện tử; có chương trình công nghệ thông tin quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp nối mạng với cơ quan hải quan; - Thực hiện thanh toán qua ngân hàng; - Có hệ thống kiểm soát nội bộ; - Chấp hành tốt quy định của pháp luật về kế toán, kiểm toán."
}
],
"id": "9067",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp có kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm đạt mức quy định thì có được áp dụng chế độ ưu tiên trong thủ tục hải quan không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp có kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm đạt mức quy định thì có được áp dụng chế độ ưu tiên trong thủ tục hải quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 10 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên như sau: Điều kiện để được áp dụng chế độ ưu tiên 4. Điều kiện về kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu: a) Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu đạt kim ngạch 100 triệu USD/năm; b) Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đạt kim ngạch 40 triệu USD/năm; c) Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam đạt kim ngạch 30 triệu USD/năm; d) Đại lý thủ tục hải quan: số tờ khai làm thủ tục hải quan trong năm đạt 20.000 tờ khai/năm. Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, Điểm d Khoản này là kim ngạch bình quân trong 02 năm liên tiếp tính đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị xem xét, không bao gồm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác. Như vậy, điều kiện về kim ngạch xuất nhập khẩu để doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan được quy định như sau: - Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu đạt kim ngạch 100 triệu USD/năm; - Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đạt kim ngạch 40 triệu USD/năm; - Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam đạt kim ngạch 30 triệu USD/năm; - Đại lý thủ tục hải quan: số tờ khai làm thủ tục hải quan trong năm đạt 20.000 tờ khai/năm. Lưu ý: Kim ngạch xuất nhập khẩu quy định nêu trên là kim ngạch bình quân trong 02 năm liên tiếp tính đến ngày doanh nghiệp có văn bản đề nghị xem xét, không bao gồm kim ngạch xuất nhập khẩu ủy thác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 837,
"text": "điều kiện về kim ngạch xuất nhập khẩu để doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan được quy định như sau: - Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu đạt kim ngạch 100 triệu USD/năm; - Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đạt kim ngạch 40 triệu USD/năm; - Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa là nông sản, thủy sản sản xuất hoặc nuôi, trồng tại Việt Nam đạt kim ngạch 30 triệu USD/năm; - Đại lý thủ tục hải quan: số tờ khai làm thủ tục hải quan trong năm đạt 20."
}
],
"id": "9068",
"is_impossible": false,
"question": "Kim ngạch xuất nhập khẩu đạt bao nhiêu để doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan?"
}
]
}
],
"title": "Kim ngạch xuất nhập khẩu đạt bao nhiêu để doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưu tiên về thủ tục hải quan?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế như sau: Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế 2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau: a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp; b) Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ thuế, tiền thu hồi hoàn thuế, tiền thuế tăng thêm, tiền thuế ấn định, tiền thuế chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước. 3. Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Trường hợp người nộp thuế có khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 60 của Luật này. 4. Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế, tiền phạt còn nợ và số ngày chậm nộp. Như vậy, mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1119,
"text": "mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp Thời gian tính tiền chậm nộp được tính liên tục kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp đến ngày liền kề trước ngày số tiền nợ chậm chuyển đã nộp vào ngân sách nhà nước."
}
],
"id": "9069",
"is_impossible": false,
"question": "Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ ưu tiên trong ngành hải quan là như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp đối với doanh nghiệp áp dụng chế độ ưu tiên trong ngành hải quan là như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Thông tư 12/2018/TT-BCT có quy định về cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan như sau: Cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan 1. Trên cơ sở lượng hạn ngạch thuế quan công bố hàng năm và đăng ký của thương nhân, Bộ Công Thương xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan cho thương nhân. 2. Hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII kèm theo Thông tư này: 1 bản chính. b) Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân. 3. Quy trình cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP, cụ thể như sau: a) Thương nhân nộp 1 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) đến Bộ Công Thương (Cục Xuất nhập khẩu), địa chỉ: 54 Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định hoặc cần bổ sung tài liệu giải trình, trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Bộ Công Thương thông báo để thương nhân hoàn thiện hồ sơ. c) Thời hạn giải quyết việc cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan cho thương nhân là trong vòng 10 ngày làm việc, tính từ thời điểm phân giao theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Thông tư này và Bộ Công Thương nhận được bộ hồ sơ đầy đủ, đúng quy định. Trường hợp không cấp giấy phép, Bộ Công Thương trả lời thương nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do. Như vậy, hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan gồm có: - Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu: 1 bản chính. - Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 1 bản sao có đóng dấu của thương nhân. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1707,
"text": "hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan gồm có: - Đơn đăng ký hạn ngạch thuế quan nhập khẩu: 1 bản chính."
}
],
"id": "9070",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan gồm có những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan gồm có những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 17 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam như sau: Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam 3. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sử dụng để: a) Xây dựng các Biểu thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; b) Xây dựng các Danh mục hàng hóa phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của Chính phủ; c) Thống kê Nhà nước về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; d) Phục vụ công tác quản lý nhà nước về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và các lĩnh vực khác. Như vậy, theo quy định thì danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam được sử dụng nhằm mục đích sau đây: - Xây dựng các Biểu thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; - Xây dựng các Danh mục hàng hóa phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của Chính phủ; - Thống kê Nhà nước về hàng hóa xuất nhập khẩu; - Phục vụ công tác quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu hàng hóa và các lĩnh vực khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 558,
"text": "theo quy định thì danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam được sử dụng nhằm mục đích sau đây: - Xây dựng các Biểu thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất nhập khẩu; - Xây dựng các Danh mục hàng hóa phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của Chính phủ; - Thống kê Nhà nước về hàng hóa xuất nhập khẩu; - Phục vụ công tác quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu hàng hóa và các lĩnh vực khác."
}
],
"id": "9071",
"is_impossible": false,
"question": "Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam được sử dụng nhằm mục đích gì?"
}
]
}
],
"title": "Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam được sử dụng nhằm mục đích gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 2 Thông tư 31/2022/TT-BTC quy định về đối tượng áp dụng như sau: Đối tượng áp dụng 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. 2. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. 3. Cơ quan hải quan, công chức hải quan. 4. Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan và quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu. Như vậy, theo quy định thì đối tượng nào áp dụng danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam gồm có: - Tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa. - Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. - Cơ quan hải quan, công chức hải quan. - Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan và quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 415,
"text": "theo quy định thì đối tượng nào áp dụng danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam gồm có: - Tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa."
}
],
"id": "9072",
"is_impossible": false,
"question": "Đối tượng nào áp dụng danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Đối tượng nào áp dụng danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về kiểm tra thực tế hàng hóa như sau: Kiểm tra thực tế hàng hóa 4. Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa: a) Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp; b) Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác; c) Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa. Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết phải thay đổi hình thức kiểm tra hàng hóa thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định. Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị soi chiếu kết hợp với cân điện tử và các thiết bị kỹ thuật khác là cơ sở để cơ quan hải quan ra quyết định việc thông quan hàng hóa. Theo đó, việc kiểm tra hàng hóa sẽ thực hiện kiểm tra các nội dung sau: + Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, khối lượng, chủng loại, chất lượng, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa. + Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với hồ sơ hải quan. Như vậy, theo quy định thì các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định như sau: - Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp; - Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác; - Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa. Trong quá trình kiểm tra thực tế hàng hóa nếu cần thiết phải thay đổi hình thức kiểm tra hàng hóa thì Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa quyết định. Kết quả kiểm tra thực tế bằng máy soi, thiết bị soi chiếu kết hợp với cân điện tử và các thiết bị kỹ thuật khác là cơ sở để cơ quan hải quan ra quyết định việc thông quan hàng hóa. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 988,
"text": "theo quy định thì các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định như sau: - Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp; - Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác; - Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa."
}
],
"id": "9073",
"is_impossible": false,
"question": "Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 43/2017/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 111/2021/NĐ-CP quy định như sau: Ghi nhãn phụ 1. Nhãn phụ sử dụng đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này. 3. Nhãn phụ phải được gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm của hàng hóa và không được che khuất những nội dung bắt buộc của nhãn gốc. 4. Nội dung ghi trên nhãn phụ là nội dung dịch nguyên ra tiếng Việt từ các nội dung bắt buộc ghi trên nhãn gốc và bổ sung các nội dung bắt buộc khác còn thiếu theo tính chất của hàng hóa theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức, cá nhân ghi nhãn phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung ghi. Nội dung ghi trên nhãn phụ gồm cả nội dung được ghi bổ sung không làm hiểu sai nội dung trên nhãn gốc và phải phản ánh đúng bản chất và nguồn gốc của hàng hóa. Như vậy, vị trí nhãn phụ của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam phải được gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm của hàng hóa và không được che khuất những nội dung bắt buộc của nhãn gốc. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 854,
"text": "vị trí nhãn phụ của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam phải được gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm của hàng hóa và không được che khuất những nội dung bắt buộc của nhãn gốc."
}
],
"id": "9074",
"is_impossible": false,
"question": "Vị trí nhãn phụ của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam được quy định như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Vị trí nhãn phụ của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam được quy định như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 38 Luật Hải quan 2014 quy định về đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan như sau: Đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan 4. Thời gian giám sát hải quan: a) Hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan; b) Hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm tra thực tế hàng hóa chịu sự giám sát hải quan từ khi thông quan đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan. Trường hợp phải kiểm tra thực tế, hàng hóa xuất khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế hàng hóa đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan; c) Hàng hóa quá cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi tới cửa khẩu nhập đầu tiên đến khi ra khỏi cửa khẩu xuất cuối cùng; d) Thời gian giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại Điều 68 của Luật này. Như vậy, theo quy định thì thời gian giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định như sau: - Hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan; - Hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm tra thực tế hàng hóa chịu sự giám sát hải quan từ khi thông quan đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan. Trường hợp phải kiểm tra thực tế, hàng hóa xuất khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế hàng hóa đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan; - Hàng hóa quá cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi tới cửa khẩu nhập đầu tiên đến khi ra khỏi cửa khẩu xuất cuối cùng; - Thời gian giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 931,
"text": "theo quy định thì thời gian giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định như sau: - Hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan; - Hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm tra thực tế hàng hóa chịu sự giám sát hải quan từ khi thông quan đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan."
}
],
"id": "9075",
"is_impossible": false,
"question": "Thời gian giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Thời gian giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu được quy định thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 34 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh như sau: Giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh 4. Trong quá trình thực hiện hoạt động giám sát hải quan, tuần tra tại địa bàn hoạt động hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có quyền: a) Quyết định tạm hoãn việc khởi hành, dừng phương tiện vận tải đang vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan. Trong trường hợp khẩn cấp, công chức hải quan đang thi hành nhiệm vụ được quyền tạm dừng phương tiện vận tải và báo cáo ngay với Chi cục trưởng Chi cục Hải quan; b) Quyết định việc kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan; c) Quyết định việc truy đuổi phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan di chuyển từ địa bàn hoạt động hải quan ra ngoài địa bàn hoạt động hải quan. Như vậy, trong quá trình thực hiện hoạt động giám sát hải quan Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có các quyền sau đây: - Quyết định tạm hoãn việc khởi hành, dừng phương tiện vận tải đang vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan. Trong trường hợp khẩn cấp, công chức hải quan đang thi hành nhiệm vụ được quyền tạm dừng phương tiện vận tải và báo cáo ngay với Chi cục trưởng Chi cục Hải quan; - Quyết định việc kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan; - Quyết định việc truy đuổi phương tiện vận tải vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan di chuyển từ địa bàn hoạt động hải quan ra ngoài địa bàn hoạt động hải quan.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1109,
"text": "trong quá trình thực hiện hoạt động giám sát hải quan Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có các quyền sau đây: - Quyết định tạm hoãn việc khởi hành, dừng phương tiện vận tải đang vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan."
}
],
"id": "9076",
"is_impossible": false,
"question": "Trong quá trình thực hiện hoạt động giám sát hải quan Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có các quyền gì?"
}
]
}
],
"title": "Trong quá trình thực hiện hoạt động giám sát hải quan Chi cục trưởng Chi cục Hải quan có các quyền gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 38 Luật Hải quan 2014 quy định về đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan như sau: Đối tượng, phương thức và thời gian giám sát hải quan 2. Giám sát hải quan được thực hiện bằng các phương thức sau đây: a) Niêm phong hải quan; b) Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện; c) Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật. Như vậy, theo quy định thì giám sát hải quan được thực hiện bằng các phương thức sau đây: - Niêm phong hải quan; - Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện; - Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật. Do đó theo quy định thì niêm phong hải quan một trong các phương thức giám sát hải quan theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 377,
"text": "theo quy định thì giám sát hải quan được thực hiện bằng các phương thức sau đây: - Niêm phong hải quan; - Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện; - Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật."
}
],
"id": "9077",
"is_impossible": false,
"question": "Niêm phong hải quan có phải là phương thức thực hiện giám sát hải quan hay không?"
}
]
}
],
"title": "Niêm phong hải quan có phải là phương thức thực hiện giám sát hải quan hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ Điều 50 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về quản lý hoạt động ủy thác nhập khẩu hàng hóa như sau: Quản lý hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa 1. Thương nhân được ủy thác xuất khẩu, ủy thác nhập khẩu hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc không phải là hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. 2. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, bên ủy thác hoặc bên nhận ủy thác phải có giấy phép, đáp ứng điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu trước khi ký hợp đồng ủy thác hoặc nhận ủy thác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 3. Trường hợp bên ủy thác không phải là thương nhân, trên cơ sở hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật, bên ủy thác được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Như vậy, hoạt động ủy thác nhập khẩu hàng hóa được quy định như sau: - Không được ủy thác nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc là hàng hóa tạm ngừng nhập khẩu. - Đối với ủy thác nhập khẩu hàng hóa theo giấy phép, điều kiện, bên ủy thác hoặc bên nhận ủy thác phải có giấy phép, đáp ứng điều kiện nhập khẩu trước khi ký hợp đồng ủy thác hoặc nhận ủy thác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. - Nếu bên ủy thác không phải thương nhân, trên cơ sở hợp đồng được ký kết theo quy định, bên ủy thác được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 937,
"text": "hoạt động ủy thác nhập khẩu hàng hóa được quy định như sau: - Không được ủy thác nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc là hàng hóa tạm ngừng nhập khẩu."
}
],
"id": "9078",
"is_impossible": false,
"question": "Quy định về quản lý hoạt động ủy thác nhập khẩu hàng hóa như thế nào?"
}
]
}
],
"title": "Quy định về quản lý hoạt động ủy thác nhập khẩu hàng hóa như thế nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 3 Điều 11 Nghị định 87/2009/NĐ-CP quy định về phát hành chứng từ vận tải đa phương thức nội địa như sau: Phát hành chứng từ vận tải đa phương thức nội địa 3. Chữ ký trên chứng từ vận tải đa phương thức có thể là chữ ký tay, chữ ký được in qua fax, đục lỗ, đóng dấu, ký hiệu hoặc bằng bất kỳ phương tiện cơ học hoặc điện tử nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành. Như vậy, theo quy định thì chữ ký trên chứng từ vận tải đa phương thức có thể được thể hiện theo các hình thức sau: - Chữ ký tay, - Chữ ký được in qua fax, - Dục lỗ, đóng dấu, ký hiệu - Hoặc bằng bất kỳ phương tiện cơ học hoặc điện tử nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 402,
"text": "theo quy định thì chữ ký trên chứng từ vận tải đa phương thức có thể được thể hiện theo các hình thức sau: - Chữ ký tay, - Chữ ký được in qua fax, - Dục lỗ, đóng dấu, ký hiệu - Hoặc bằng bất kỳ phương tiện cơ học hoặc điện tử nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành."
}
],
"id": "9079",
"is_impossible": false,
"question": "Chữ ký trên chứng từ vận tải đa phương thức được thể hiện theo các hình thức nào?"
}
]
}
],
"title": "Chữ ký trên chứng từ vận tải đa phương thức được thể hiện theo các hình thức nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 20, 21 Điều 2 Nghị định 35/2022/NĐ-CP có quy định cụ thể như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 20. Hoạt động chế xuất là hoạt động chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu. 21. Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế. Như vậy, doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế. Trong đó, hoạt động chế xuất là hoạt động chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 424,
"text": "doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế."
}
],
"id": "9080",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp chế xuất là gì?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp chế xuất là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 74 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 50 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định chung đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX cụ thể: Quy định chung đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX 1. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm xuất khẩu của DNCX phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định và sử dụng đúng với mục đích sản xuất, trừ các trường hợp sau DNCX và đối tác của DNCX được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan: a) Hàng hóa mua, bán, thuê, mượn giữa các DNCX với nhau. Trường hợp hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị của hợp đồng gia công giữa các DNCX thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 76 Thông tư này; Như vậy, về nguyên tắc, hàng hóa bán vào khu chế xuất phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định, ngoại trừ các trường hợp sau được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan theo khoản 1 Điều 74 Thông tư 38/2015/TT-BTC sau đây: - Hàng hóa mua, bán, thuê, mượn giữa các DNCX với nhau. Trường hợp hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị của hợp đồng gia công giữa các DNCX thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 76 Thông tư 38/2015/TT-BTC; - Hàng hóa là vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng mua từ nội địa để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại DNCX; - Hàng hóa luân chuyển trong nội bộ của một DNCX, luân chuyển giữa các DNCX trong cùng một khu chế xuất; - Hàng hóa của các DNCX thuộc một tập đoàn hay hệ thống công ty tại Việt Nam, có hạch toán phụ thuộc; - Hàng hóa đưa vào, đưa ra DNCX để bảo hành, sửa chữa hoặc thực hiện một số công đoạn trong hoạt động sản xuất như: kiểm tra, phân loại, đóng gói, đóng gói lại. Lưu ý: Trường hợp không làm thủ tục hải quan, DNCX lập và lưu trữ chứng từ, sổ chi tiết việc theo dõi hàng hóa đưa vào, đưa ra theo các quy định của Bộ Tài chính về mua bán hàng hóa, chế độ kế toán, kiểm toán, trong đó xác định rõ mục đích, nguồn hàng hóa.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 735,
"text": "về nguyên tắc, hàng hóa bán vào khu chế xuất phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định, ngoại trừ các trường hợp sau được lựa chọn thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hải quan theo khoản 1 Điều 74 Thông tư 38/2015/TT-BTC sau đây: - Hàng hóa mua, bán, thuê, mượn giữa các DNCX với nhau."
}
],
"id": "9081",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp bán hàng vào khu chế xuất có bắt buộc phải thực hiện thủ tục hải quan không?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp bán hàng vào khu chế xuất có bắt buộc phải thực hiện thủ tục hải quan không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại khoản 3 Điều 26 Nghị định 35/2022/NĐ-CP quy định như sau: Quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất 1. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập doanh nghiệp chế xuất: 3. Doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ thời điểm mục tiêu đầu tư thành lập doanh nghiệp chế xuất được ghi tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh hoặc Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. Sau khi hoàn thành quá trình xây dựng, doanh nghiệp chế xuất phải được cơ quan hải quan có thẩm quyền xác nhận việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trước khi chính thức đi vào hoạt động. Trường hợp doanh nghiệp chế xuất không được xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì không được hưởng chính sách thuế áp dụng đối với khu phi thuế quan. Việc kiểm tra, xác nhận, hoàn thiện điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan của doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Như vậy, doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ thời điểm mục tiêu đầu tư thành lập doanh nghiệp chế xuất được ghi tại các văn bản sau: + Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; + Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh; + Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. - Sau khi hoàn thành quá trình xây dựng, doanh nghiệp chế xuất phải được cơ quan hải quan có thẩm quyền xác nhận việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trước khi chính thức đi vào hoạt động. - Trường hợp doanh nghiệp chế xuất không được xác nhận đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan thì không được hưởng chính sách thuế áp dụng đối với khu phi thuế quan. - Việc kiểm tra, xác nhận, hoàn thiện điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan của doanh nghiệp chế xuất thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1147,
"text": "doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan kể từ thời điểm mục tiêu đầu tư thành lập doanh nghiệp chế xuất được ghi tại các văn bản sau: + Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; + Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh; + Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền."
}
],
"id": "9082",
"is_impossible": false,
"question": "Doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi gì?"
}
]
}
],
"title": "Doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 21 Nghị định 112/2014/NĐ-CP quy định về nội dung quản lý nhà nước đối với cửa khẩu biên giới như sau: Nội dung quản lý nhà nước đối với cửa khẩu biên giới 1. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cửa khẩu biên giới. 2. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về cửa khẩu biên giới. 3. Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cửa khẩu biên giới trên đất liền; mở, nâng cấp cửa khẩu, lối mở biên giới. 4. Xây dựng chính sách quản lý các hoạt động xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới. 5. Tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu; đầu tư trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực cửa khẩu, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ đáp ứng công tác quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới. 6. Đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế về cửa khẩu biên giới; hợp tác quốc tế trong việc xây dựng, quản lý cửa khẩu biên giới. 7. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về cửa khẩu biên giới. Như vậy, nội dung quản lý nhà nước đối với cửa khẩu biên giới gồm có: - Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cửa khẩu biên giới. - Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về cửa khẩu biên giới. - Xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cửa khẩu biên giới trên đất liền; mở, nâng cấp cửa khẩu, lối mở biên giới. - Xây dựng chính sách quản lý các hoạt động xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới. - Tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho lực lượng quản lý nhà nước chuyên ngành tại cửa khẩu; Đầu tư trang thiết bị, xây dựng cơ sở hạ tầng khu vực cửa khẩu, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ đáp ứng công tác quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động xuất, nhập qua cửa khẩu biên giới. - Đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế về cửa khẩu biên giới; Hợp tác quốc tế trong việc xây dựng, quản lý cửa khẩu biên giới. - Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về cửa khẩu biên giới.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1137,
"text": "nội dung quản lý nhà nước đối với cửa khẩu biên giới gồm có: - Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về cửa khẩu biên giới."
}
],
"id": "9083",
"is_impossible": false,
"question": "Nội dung quản lý nhà nước đối với cửa khẩu biên giới gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Nội dung quản lý nhà nước đối với cửa khẩu biên giới gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 4 Điều 13 Nghị định 112/2014/NĐ-CP quy định về hoạt động ở khu vực cửa khẩu như sau: Hoạt động ở khu vực cửa khẩu 4. Phương tiện được phép ra, vào, hoạt động, lưu trú tại khu vực cửa khẩu: a) Phương tiện vận chuyển người xuất cảnh, nhập cảnh, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phương tiện vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa tại các kho, bãi hàng hóa trong khu vực cửa khẩu; b) Phương tiện là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; c) Phương tiện chuyên chở cán bộ, chiến sĩ, nhân viên, công chức đến làm việc tại cửa khẩu hoặc phương tiện của cán bộ, chiến sĩ, nhân viên, công chức làm việc tại cửa khẩu; d) Phương tiện của Việt Nam, nước ngoài lưu lại trong khu vực cửa khẩu vì lý do chưa hoàn thành thủ tục xuất, nhập đối với phương tiện, hàng hóa thì phải đăng ký lưu trú và chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát của Trạm Biên phòng cửa khẩu; đ) Phương tiện ra, vào, hoạt động, lưu trú tại khu vực cửa khẩu phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ, phù hợp với mục đích hoạt động tại cửa khẩu. Như vậy, để ra, vào, hoạt động, lưu trú tại khu vực cửa khẩu thì phương tiện phải thuộc các trường hợp sau đây: - Phương tiện vận chuyển người xuất cảnh, nhập cảnh, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phương tiện vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa tại các kho, bãi hàng hóa trong khu vực cửa khẩu; - Phương tiện là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; - Phương tiện chuyên chở cán bộ, chiến sĩ, nhân viên, công chức đến làm việc tại cửa khẩu hoặc phương tiện của cán bộ, chiến sĩ, nhân viên, công chức làm việc tại cửa khẩu; - Phương tiện của Việt Nam, nước ngoài lưu lại trong khu vực cửa khẩu vì lý do chưa hoàn thành thủ tục xuất, nhập đối với phương tiện, hàng hóa thì phải đăng ký lưu trú và chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát của Trạm Biên phòng cửa khẩu; - Phương tiện ra, vào, hoạt động, lưu trú tại khu vực cửa khẩu phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ, phù hợp với mục đích hoạt động tại cửa khẩu. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 997,
"text": "để ra, vào, hoạt động, lưu trú tại khu vực cửa khẩu thì phương tiện phải thuộc các trường hợp sau đây: - Phương tiện vận chuyển người xuất cảnh, nhập cảnh, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phương tiện vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa tại các kho, bãi hàng hóa trong khu vực cửa khẩu; - Phương tiện là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; - Phương tiện chuyên chở cán bộ, chiến sĩ, nhân viên, công chức đến làm việc tại cửa khẩu hoặc phương tiện của cán bộ, chiến sĩ, nhân viên, công chức làm việc tại cửa khẩu; - Phương tiện của Việt Nam, nước ngoài lưu lại trong khu vực cửa khẩu vì lý do chưa hoàn thành thủ tục xuất, nhập đối với phương tiện, hàng hóa thì phải đăng ký lưu trú và chịu sự quản lý, kiểm tra, giám sát của Trạm Biên phòng cửa khẩu; - Phương tiện ra, vào, hoạt động, lưu trú tại khu vực cửa khẩu phải có đầy đủ giấy tờ hợp lệ, phù hợp với mục đích hoạt động tại cửa khẩu."
}
],
"id": "9084",
"is_impossible": false,
"question": "Những loại phương tiện nào được phép ra, vào, hoạt động và lưu trú tại khu vực cửa khẩu?"
}
]
}
],
"title": "Những loại phương tiện nào được phép ra, vào, hoạt động và lưu trú tại khu vực cửa khẩu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 12 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định về thuế chống bán phá giá như sau: Thuế chống bán phá giá 1. Điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá: a) Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể; b) Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước. 2. Nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá: a) Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước; b) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành điều tra và phải căn cứ vào kết luận điều tra theo quy định của pháp luật; c) Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam; d) Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế - xã hội trong nước. 3. Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn. Như vậy, thuế chống bán phá giá được áp dụng trong vòng không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực. Tuy nhiên nếu cần thiết thì quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá vẫn có thể được gia hạn.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1167,
"text": "thuế chống bán phá giá được áp dụng trong vòng không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực."
}
],
"id": "9085",
"is_impossible": false,
"question": "Thuế chống bán phá giá được áp dụng trong vòng bao nhiêu năm?"
}
]
}
],
"title": "Thuế chống bán phá giá được áp dụng trong vòng bao nhiêu năm?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Tại Điều 15 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định về áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ như sau: Áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ 1. Việc áp dụng, thay đổi, bãi bỏ thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp và thuế tự vệ được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về chống bán phá giá, pháp luật về chống trợ cấp, pháp luật về tự vệ. 2. Căn cứ mức thuế, số lượng hoặc trị giá hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ, người khai hải quan có trách nhiệm kê khai và nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. 3. Bộ Công thương quyết định việc áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ. 4. Bộ Tài chính quy định việc kê khai, thu, nộp, hoàn trả thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ. 5. Trường hợp lợi ích của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bị xâm hại hay vi phạm, căn cứ vào các Điều ước quốc tế, Chính phủ báo cáo Quốc hội quyết định áp dụng biện pháp thuế phòng vệ khác phù hợp. Như vậy, Bộ Công thương là cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc áp dụng thuế chống bán phá giá. Trường hợp lợi ích của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bị xâm hại hay vi phạm, căn cứ vào các Điều ước quốc tế, Chính phủ báo cáo Quốc hội quyết định áp dụng biện pháp thuế phòng vệ khác phù hợp.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1070,
"text": "Bộ Công thương là cơ quan nào có thẩm quyền quyết định việc áp dụng thuế chống bán phá giá."
}
],
"id": "9086",
"is_impossible": false,
"question": "Cơ quan nào thẩm quyền quyết định việc áp dụng thuế chống bán phá giá?"
}
]
}
],
"title": "Cơ quan nào thẩm quyền quyết định việc áp dụng thuế chống bán phá giá?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ khoản 6 Điều 3 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định như sau: Giải thích từ ngữ Theo Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 6. “Hàng hóa nhập lậu” gồm: a) Hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép nhập khẩu; b) Hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép mà không có giấy phép nhập khẩu hoặc hàng hóa nhập khẩu theo điều kiện mà không đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật; c) Hàng hóa nhập khẩu không đi qua cửa khẩu quy định, không làm thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật hoặc gian lận số lượng, chủng loại hàng hóa khi làm thủ tục hải quan; d) Hàng hóa nhập khẩu lưu thông trên thị trường không có hóa đơn, chứng từ kèm theo theo quy định của pháp luật hoặc có hóa đơn, chứng từ nhưng hóa đơn, chứng từ là không hợp pháp theo quy định của pháp luật về quản lý hóa đơn; đ) Hàng hóa nhập khẩu theo quy định của pháp luật phải dán tem nhập khẩu nhưng không có tem dán vào hàng hóa theo quy định của pháp luật hoặc có tem dán nhưng là tem giả, tem đã qua sử dụng. Theo quy định trên, hàng xách tay không phải là hàng hóa nhập lậu nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc tạm ngừng nhập khẩu, trừ trường hợp được Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép nhập khẩu; - Có hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ của hàng hóa. - Hàng xách tay đi qua cửa khẩu và làm thủ tục hải quan đúng theo quy định. - Có giấy phép nhập khẩu (đối với hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép). - Hàng hóa có dán tem nhập khẩu và đóng thuế đầy đủ theo quy định pháp luật. Như vậy, nếu không đáp ứng các điều kiện trên, hàng xách tay sẽ được xem là hàng hóa nhập lậu và có thể bị xử phạt theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1653,
"text": "nếu không đáp ứng các điều kiện trên, hàng xách tay sẽ được xem là hàng hóa nhập lậu và có thể bị xử phạt theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "9087",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng xách tay có phải là hàng hóa nhập lậu không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng xách tay có phải là hàng hóa nhập lậu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Quy chế hoạt động của khu phi thuế quan trong khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu ban hành kèm theo Quyết định 100/2009/QĐ-TTg đã định nghĩa về khu phi thuế quan như sau: Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Khu phi thuế quan là khu vực địa lý có ranh giới xác định, được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hàng rào cứng, có cổng và cửa ra vào bảo đảm điều kiện cho sự kiểm soát của cơ quan Hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan, có cơ quan Hải quan giám sát, kiểm tra hàng hóa và phương tiện ra vào khu. 2. Khu phi thuế quan thuộc khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu bao gồm: khu bảo thuế, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại công nghiệp, khu thương mại tự do và các khu có tên gọi khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu. 3. Nội địa là phần lãnh thổ Việt Nam bên ngoài khu phi thuế quan. Như vậy, khu phi thuế quan được giải thích là khu vực địa lý có ranh giới xác định, được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hàng rào cứng, có cổng và cửa ra vào bảo đảm điều kiện cho sự kiểm soát của cơ quan Hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan, có cơ quan Hải quan giám sát, kiểm tra hàng hóa và phương tiện ra vào khu. Nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất, thương mại, những khu phi thuế quan được thành lập ở nhiều tỉnh thành trong cả nước.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1005,
"text": "khu phi thuế quan được giải thích là khu vực địa lý có ranh giới xác định, được ngăn cách với lãnh thổ bên ngoài bằng hàng rào cứng, có cổng và cửa ra vào bảo đảm điều kiện cho sự kiểm soát của cơ quan Hải quan và các cơ quan chức năng có liên quan, có cơ quan Hải quan giám sát, kiểm tra hàng hóa và phương tiện ra vào khu."
}
],
"id": "9088",
"is_impossible": false,
"question": "Khu phi thuế quan là gì? Việt Nam có những khu phi thuế quan nào?"
}
]
}
],
"title": "Khu phi thuế quan là gì? Việt Nam có những khu phi thuế quan nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như sau: Đối tượng chịu thuế 1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. 2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. 3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối. 4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau: a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển; b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại; c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác; d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu. 5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Như vậy, việc chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa khu phi thuế quan được xác định thành 02 trường hợp như sau: (1) Trường hợp chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng với: - Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan; - Hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. (2) Trường hợp không chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng với: - Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; - Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; - Hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1066,
"text": "việc chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa khu phi thuế quan được xác định thành 02 trường hợp như sau: (1) Trường hợp chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụng với: - Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan; - Hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước."
}
],
"id": "9089",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng hóa khu phi thuế quan có chịu thuế xuất nhập khẩu không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng hóa khu phi thuế quan có chịu thuế xuất nhập khẩu không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ tại Điều 69 Thông tư 128/2013/TT-BTC (đã hết hiệu lực) quy định về hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại cụ thể như sau: Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại (dưới đây gọi tắt là hàng phi mậu dịch) gồm: 1. Quà biếu, tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài gửi cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; của tổ chức, cá nhân ở Việt Nam gửi cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài; 2. Hàng hoá của cơ quan đại diện ngoại giao, tổ chức quốc tế tại Việt Nam và những người làm việc tại các cơ quan, tổ chức này; 3. Hàng hoá viện trợ nhân đạo; 4. Hàng hoá tạm nhập khẩu, tạm xuất khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế; 5. Hàng mẫu không thanh toán; 6. Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất, tạm nhập có thời hạn của cơ quan, tổ chức, của người xuất cảnh, nhập cảnh; 7. Tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân; 8. Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn, hàng hoá mang theo người của người nhập cảnh vượt tiêu chuẩn miễn thuế; 9. Hàng hoá phi mậu dịch khác. Hiện nay Thông tư 38/2015/TT-BTC đang là Thông tư có hiệu lực nhưng không có quy định chung nào về hàng phi mậu dịch không nhằm mục đích thương mại mà chỉ có quy định trong từng Điều của Thông tư 38/2015/TT-BTC. Như vậy, có thể hiểu xuất khẩu phi mậu dịch là việc xuất khẩu các loại hàng hóa không nhằm mục đích kinh doanh bao gồm: - Quà biếu của tổ chức Việt Nam gửi cho tổ chức nước ngoài. - Hàng hoá của cơ quan đại diện ngoại giao. - Hàng hoá viện trợ nhân đạo. - Hàng hoá tạm xuất khẩu của những cá nhân được Nhà nước Việt Nam cho miễn thuế. - Hàng mẫu không thanh toán. - Dụng cụ nghề nghiệp, phương tiện làm việc tạm xuất khẩu có thời hạn. - Tài sản di chuyển. - Hành lý cá nhân của người nhập cảnh gửi theo vận đơn vượt tiêu chuẩn miễn thuế. - Hàng hoá phi mậu dịch khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1316,
"text": "có thể hiểu xuất khẩu phi mậu dịch là việc xuất khẩu các loại hàng hóa không nhằm mục đích kinh doanh bao gồm: - Quà biếu của tổ chức Việt Nam gửi cho tổ chức nước ngoài."
}
],
"id": "9090",
"is_impossible": false,
"question": "Xuất khẩu phi mậu dịch là gì?"
}
]
}
],
"title": "Xuất khẩu phi mậu dịch là gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại Điều 6 Luật Đầu tư 2020 quy định về ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh cụ thể như sau: Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh 1. Cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây: a) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này; b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này; c) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này; d) Kinh doanh mại dâm; đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người; e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người; g) Kinh doanh pháo nổ; h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ. 2. Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định của Chính phủ. Như vậy, thuật ngữ hàng phi mậu dịch là danh từ chung để nói về các mặt hàng nhập khẩu, xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh. Tuy nhiên, hiện nay pháp luật Việt Nam không có bất kỳ quy định nào cấm bán hàng phi mậu dịch nên sẽ vẫn được bán hàng phi mậu dịch như bao mặt hàng khác. Do đó, khi bán hàng phi mậu dịch thì sẽ được xếp vào mục thanh lý tài sản. Các loại thuế đóng nhập khẩu đặc biệt là thuế giá trị gia tăng đầu vào sẽ không được khấu trừ. Đối với việc thanh lý bán hàng phi mậu dịch thì phải ghi nhận doanh thu khác.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1153,
"text": "thuật ngữ hàng phi mậu dịch là danh từ chung để nói về các mặt hàng nhập khẩu, xuất khẩu không nhằm mục đích kinh doanh."
}
],
"id": "9091",
"is_impossible": false,
"question": "Hàng phi mậu dịch có được bán không?"
}
]
}
],
"title": "Hàng phi mậu dịch có được bán không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 8 Nghị định 82/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 4 Nghị định 74/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động như sau: Thẩm quyền quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động. Căn cứ quy định khoản 3 Điều 9 Nghị định 82/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 4 Nghị định 74/2023/NĐ-CP quy định về thủ tục quyết định đua cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động như sau: Thủ tục quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động 3. Trình tự tiếp nhận, xử lý hồ sơ: a) Cục Hàng hải Việt Nam tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra phù hợp của hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam hướng dẫn chủ cơ sở phá dỡ tàu biển hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Nghị định này. b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải Việt Nam quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Trong quá trình xử lý hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam được tiến hành các hoạt động: khảo sát, kiểm chứng các thông tin, số liệu về cơ sở vật chất của cơ sở phá dỡ tàu biển. Như vậy, theo quy định thì sau khi nộp hồ sơ đề nghị đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động đến Cục Hàng hải Việt Nam thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải Việt Nam quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ thì trong thời gian 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, Cục Hàng hải Việt Nam hướng dẫn chủ cơ sở phá dỡ tàu biển hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Cũng theo đó người có thẩm quyền quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động là Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1348,
"text": "theo quy định thì sau khi nộp hồ sơ đề nghị đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động đến Cục Hàng hải Việt Nam thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Hàng hải Việt Nam quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động."
}
],
"id": "9092",
"is_impossible": false,
"question": "Ai có thẩm quyền quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động?"
}
]
}
],
"title": "Ai có thẩm quyền quyết định đưa cơ sở phá dỡ tàu biển vào hoạt động?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 12 Nghị định 82/2019/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 4 Nghị định 74/2023/NĐ-CP quy định về quyết định dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển như sau: Quyết định dừng hoạt động cơ sở phá dỡ tàu biển 1. Cục Hàng hải Việt Nam quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển trong các trường hợp sau trên cơ sở đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền: a) Cơ sở phá dỡ tàu biển không đáp ứng điều kiện hoạt động quy định tại Điều 7 của Nghị định này; b) Vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh; c) Khi có dịch bệnh, thiên tai, thảm họa và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định thì Cục Hàng hải Việt Nam quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển theo cơ sở đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các trường hợp sau đây: - Cơ sở phá dỡ tàu biển không đáp ứng điều kiện hoạt động quy định; - Vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh; - Khi có dịch bệnh, thiên tai, thảm họa và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 627,
"text": "theo quy định thì Cục Hàng hải Việt Nam quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển theo cơ sở đề nghị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các trường hợp sau đây: - Cơ sở phá dỡ tàu biển không đáp ứng điều kiện hoạt động quy định; - Vì lý do bảo đảm quốc phòng, an ninh; - Khi có dịch bệnh, thiên tai, thảm họa và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật."
}
],
"id": "9093",
"is_impossible": false,
"question": "Trường hợp nào thì Cục Hàng hải Việt Nam quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển?"
}
]
}
],
"title": "Trường hợp nào thì Cục Hàng hải Việt Nam quyết định dừng hoạt động của cơ sở phá dỡ tàu biển?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 68 Luật Hải quan 2014 quy định về tuyến đường, thời gian chịu sự giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải như sau: Tuyến đường, thời gian chịu sự giám sát hải quan đối với phương tiện vận tải 3. Phương tiện vận tải không nhằm mục đích thương mại nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan khi làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập cảnh, xuất cảnh hoặc địa điểm khác theo quy định của pháp luật. Như vậy, theo quy định thì khi làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập cảnh, xuất cảnh hoặc địa điểm khác theo quy định của pháp luật các phương tiện vận tải không nhằm mục đích thương mại xuất nhập cảnh sẽ chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan. Do đó hoạt động kiểm tra, giám sát hải quan đối với các phương tiện vận tải không nhằm mục đích thương mại xuất nhập cảnh là bắt buộc.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 455,
"text": "theo quy định thì khi làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập cảnh, xuất cảnh hoặc địa điểm khác theo quy định của pháp luật các phương tiện vận tải không nhằm mục đích thương mại xuất nhập cảnh sẽ chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan."
}
],
"id": "9094",
"is_impossible": false,
"question": "Phương tiện vận tải không nhằm mục đích thương mại xuất nhập cảnh có chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan hay không?"
}
]
}
],
"title": "Phương tiện vận tải không nhằm mục đích thương mại xuất nhập cảnh có chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan hay không?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định Điều 67 Luật Hải quan 2014 quy định về địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải như sau: Địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải Phương tiện vận tải khi xuất cảnh, nhập cảnh phải qua cửa khẩu. Phương tiện vận tải nhập cảnh phải được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên. Phương tiện vận tải xuất cảnh phải được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu xuất cảnh cuối cùng. Như vậy, theo quy định thì địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải là các địa điểm sau: - Phương tiện vận tải khi xuất cảnh, nhập cảnh phải qua cửa khẩu. - Phương tiện vận tải nhập cảnh phải được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập cảnh đầu tiên. - Phương tiện vận tải xuất cảnh phải được làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu xuất cảnh cuối cùng.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 442,
"text": "theo quy định thì địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải là các địa điểm sau: - Phương tiện vận tải khi xuất cảnh, nhập cảnh phải qua cửa khẩu."
}
],
"id": "9095",
"is_impossible": false,
"question": "Địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải ở đâu?"
}
]
}
],
"title": "Địa điểm làm thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải ở đâu?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 87/2009/NĐ-CP có nêu định nghĩa cụ thể như sau: Giải thích từ ngữ Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. “Vận tải đa phương thức” là việc vận chuyển hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trên cơ sở hợp đồng vận tải đa phương thức. Như vậy, có thể hiểu vận tải đa phương thức là việc vận chuyển hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trên cơ sở hợp đồng vận tải đa phương thức. Cho ví dụ về vận tải đa thức như sau: Vận tải đường bộ – Vận tải đường hàng không: Giả sử bạn cần chuyển một lượng lớn hàng hóa đến một địa điểm khác và cả hai địa điểm này trên đất liền và ở hai quốc gia khác nhau. Điều này có nghĩa là để vận chuyển hàng hóa của bạn, bạn cần phải liên hệ với một công ty vận tải đường bộ để vận chuyển lô hàng của bạn bằng đường bộ đến ga hàng hóa hàng không tại sân bay. Sau khi lô hàng được giao đến nhà ga hàng hóa hàng không thì sẽ di chuyển bằng máy bay đến sân bay quốc gia khác. Để hoàn thành hành trình, lô hàng được vận chuyển bằng xe tải từ sân bay đến địa điểm đích cuối cùng của bạn. Vì sử dụng vận chuyển đa phương thức, mỗi chặng của lô hàng đó được xử lý bởi một công ty. Điều này có nghĩa là bạn phải có nhiều hợp đồng, một hợp đồng với mỗi hãng vận chuyển để xử lý chặng cụ thể của lô hàng. Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 312,
"text": "có thể hiểu vận tải đa phương thức là việc vận chuyển hàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trên cơ sở hợp đồng vận tải đa phương thức."
}
],
"id": "9096",
"is_impossible": false,
"question": "Vận tải đa phương thức là gì? Cho ví dụ?"
}
]
}
],
"title": "Vận tải đa phương thức là gì? Cho ví dụ?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 87/2009/NĐ-CP quy định về nội dung của chứng từ vận tải đa phương thức như sau: Nội dung của chứng từ vận tải đa phương thức 1. Chứng từ vận tải đa phương thức bao gồm các nội dung chính sau đây: a) Đặc tính tự nhiên chung của hàng hóa; ký hiệu, mã hiệu cần thiết để nhận biết hàng hóa; tính chất nguy hiểm hoặc mau hỏng của hàng hóa; số lượng kiện hoặc chiếc; trọng lượng cả bì của hàng hóa hoặc số lượng của hàng hóa được diễn tả cách khác; Tất cả các chi tiết nói trên do người gửi hàng cung cấp; b) Tình trạng bên ngoài của hàng hóa; c) Tên và trụ sở chính của người kinh doanh vận tải đa phương thức; Như vậy, thì chứng từ vận tải đa phương thức bao gồm các nội dung chính sau đây: - Đặc tính tự nhiên chung của hàng hóa; ký hiệu, mã hiệu cần thiết để nhận biết hàng hóa; tính chất nguy hiểm hoặc mau hỏng của hàng hóa; số lượng kiện hoặc chiếc; trọng lượng cả bì của hàng hóa hoặc số lượng của hàng hóa được diễn tả cách khác; Tất cả các chi tiết nói trên do người gửi hàng cung cấp; - Tình trạng bên ngoài của hàng hóa; - Tên và trụ sở chính của người kinh doanh vận tải đa phương thức; - Tên của người gửi hàng; - Tên người nhận hàng nếu người gửi hàng đã nêu tên; - Địa điểm và ngày người kinh doanh vận tải đa phương thức tiếp nhận hàng hóa; - Địa điểm giao trả hàng; - Ngày hoặc thời hạn giao trả hàng tại địa điểm giao trả hàng, nếu các bên liên quan đã thỏa thuận; - Nêu rõ chứng từ vận tải đa phương thức là loại chứng từ chuyển nhượng được hoặc không chuyển nhượng được. - Chữ ký của người đại diện cho người kinh doanh vận tải đa phương thức hoặc của người được người kinh doanh vận tải đa phương thức ủy quyền; - Cước phí vận chuyển cho mỗi phương thức vận tải nếu các bên liên quan đã thỏa thuận, hoặc cước phí vận chuyển, đồng tiền thanh toán cước phí mà người nhận hàng thanh toán, hoặc sự diễn tả khác về cước phí sẽ được người nhận hàng thanh toán; - Tuyến hành trình dự định, phương thức vận tải trong từng chặng và các địa điểm chuyển tải nếu đã được biết khi phát hành chứng từ vận tải đa phương thức; - Các chi tiết khác mà các bên liên quan nhất trí đưa vào chứng từ vận tải đa phương thức, nếu không trái với quy định của pháp luật.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 659,
"text": "thì chứng từ vận tải đa phương thức bao gồm các nội dung chính sau đây: - Đặc tính tự nhiên chung của hàng hóa; ký hiệu, mã hiệu cần thiết để nhận biết hàng hóa; tính chất nguy hiểm hoặc mau hỏng của hàng hóa; số lượng kiện hoặc chiếc; trọng lượng cả bì của hàng hóa hoặc số lượng của hàng hóa được diễn tả cách khác; Tất cả các chi tiết nói trên do người gửi hàng cung cấp; - Tình trạng bên ngoài của hàng hóa; - Tên và trụ sở chính của người kinh doanh vận tải đa phương thức; - Tên của người gửi hàng; - Tên người nhận hàng nếu người gửi hàng đã nêu tên; - Địa điểm và ngày người kinh doanh vận tải đa phương thức tiếp nhận hàng hóa; - Địa điểm giao trả hàng; - Ngày hoặc thời hạn giao trả hàng tại địa điểm giao trả hàng, nếu các bên liên quan đã thỏa thuận; - Nêu rõ chứng từ vận tải đa phương thức là loại chứng từ chuyển nhượng được hoặc không chuyển nhượng được."
}
],
"id": "9097",
"is_impossible": false,
"question": "Chứng từ vận tải đa phương thức gồm những nội dung gì?"
}
]
}
],
"title": "Chứng từ vận tải đa phương thức gồm những nội dung gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 6 Nghị định 107/2018/NĐ-CP quy định về cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo như sau: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo 1. Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận cho thương nhân theo quy định tại Điều 4 Nghị định này. 2. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận gồm: a) Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: 01 bản chính; b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư: 01 bản sao, có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân; c) Hợp đồng thuê kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo (đối với trường hợp thương nhân thuê kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến) hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến (đối với trường hợp kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thuộc sở hữu của thương nhân): 01 bản sao, có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân. Như vậy, thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo cần nộp một bộ hồ sơ đến trụ sở Bộ Công Thương hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện (địa chỉ nhận hồ sơ: Bộ Công Thương, số 54, Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội) hoặc nộp hồ sơ trên Trang dịch vụ công trực tuyến, Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương. Hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo: 01 bản chính; - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư: 01 bản sao, có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân; - Hợp đồng thuê kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo (đối với trường hợp thương nhân thuê kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến) hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến (đối với trường hợp kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thuộc sở hữu của thương nhân): 01 bản sao, có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 982,
"text": "thương nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo cần nộp một bộ hồ sơ đến trụ sở Bộ Công Thương hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện (địa chỉ nhận hồ sơ: Bộ Công Thương, số 54, Hai Bà Trưng, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội) hoặc nộp hồ sơ trên Trang dịch vụ công trực tuyến, Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương."
}
],
"id": "9098",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo gồm những gì?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 1 Điều 8 Nghị định 107/2018/NĐ-CP quy định về thu hồi Giấy chứng nhận như sau: Thu hồi Giấy chứng nhận 1. Bộ Công Thương xem xét, quyết định việc thu hồi Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau: a) Thương nhân được cấp Giấy chứng nhận đề nghị thu hồi; b) Thương nhân bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật; c) Thương nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; d) Thương nhân không xuất khẩu gạo trong thời gian 18 tháng liên tục, trừ trường hợp thương nhân đã thông báo tạm ngừng kinh doanh theo quy định của pháp luật; đ) Thương nhân không duy trì đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định này trong quá trình kinh doanh; e) Thương nhân kê khai không đúng thực tế kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo hoặc có gian lận khác để được cấp Giấy chứng nhận; g) Thương nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chỉ đạo, điều hành của cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 15 Nghị định này. Như vậy, Bộ Công Thương xem xét, quyết định việc thu hồi Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau: - Thương nhân được cấp Giấy chứng nhận đề nghị thu hồi; - Thương nhân bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật; - Thương nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; - Thương nhân không xuất khẩu gạo trong thời gian 18 tháng liên tục, trừ trường hợp thương nhân đã thông báo tạm ngừng kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Thương nhân không duy trì đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định trong quá trình kinh doanh; - Thương nhân kê khai không đúng thực tế kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo hoặc có gian lận khác để được cấp Giấy chứng nhận; - Thương nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chỉ đạo, điều hành của cơ quan có thẩm quyền theo quy định. Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 1068,
"text": "Bộ Công Thương xem xét, quyết định việc thu hồi Giấy chứng nhận trong các trường hợp sau: - Thương nhân được cấp Giấy chứng nhận đề nghị thu hồi; - Thương nhân bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật; - Thương nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; - Thương nhân không xuất khẩu gạo trong thời gian 18 tháng liên tục, trừ trường hợp thương nhân đã thông báo tạm ngừng kinh doanh theo quy định của pháp luật; - Thương nhân không duy trì đáp ứng điều kiện kinh doanh theo quy định trong quá trình kinh doanh; - Thương nhân kê khai không đúng thực tế kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo hoặc có gian lận khác để được cấp Giấy chứng nhận; - Thương nhân không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chỉ đạo, điều hành của cơ quan có thẩm quyền theo quy định."
}
],
"id": "9099",
"is_impossible": false,
"question": "Bộ Công Thương xem xét, quyết định việc thu hồi Giấy chứng nhận trong các trường hợp nào?"
}
]
}
],
"title": "Bộ Công Thương xem xét, quyết định việc thu hồi Giấy chứng nhận trong các trường hợp nào?"
} |
v2.0 | {
"paragraphs": [
{
"context": "Căn cứ quy định khoản 2 Điều 14 Nghị định 82/2019/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, thủ tục phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển như sau: Thẩm quyền, thủ tục phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển 1. Cảng vụ hàng hải nơi có cơ sở phá dỡ tàu biển có thẩm quyền phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển trên cơ sở đề nghị của cơ sở phá dỡ tàu biển. 2. Chủ cơ sở phá dỡ tàu biển nộp cho Cảng vụ hàng hải khu vực 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án phá dỡ đối với từng tàu biển. Hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch phá dỡ đối với từng tàu biển, gồm: a) Văn bản đề nghị phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính); b) Phương án phá dỡ tàu biển (01 bản chính). Theo đó, Cảng vụ hàng hải nơi có cơ sở phá dỡ tàu biển có thẩm quyền phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển trên cơ sở đề nghị của cơ sở phá dỡ tàu biển. Như vậy, chủ cơ sở phá dỡ tàu biển nộp cho Cảng vụ hàng hải khu vực 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án phá dỡ đối với từng tàu biển. Trong đó hồ sơ bao gồm: - Văn bản đề nghị phê duyệt phương án phá dỡ tàu biển (01 bản chính) - Phương án phá dỡ tàu biển (01 bản chính). Trân trọng!",
"qas": [
{
"answers": [
{
"answer_start": 878,
"text": "chủ cơ sở phá dỡ tàu biển nộp cho Cảng vụ hàng hải khu vực 01 bộ hồ sơ đề nghị phê duyệt phương án phá dỡ đối với từng tàu biển."
}
],
"id": "9100",
"is_impossible": false,
"question": "Hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch phá dỡ đối với từng tàu biển gồm những gì?"
}
]
}
],
"title": "Hồ sơ đề nghị phê duyệt kế hoạch phá dỡ đối với từng tàu biển gồm những gì?"
} |
Subsets and Splits
No community queries yet
The top public SQL queries from the community will appear here once available.