Upload folder using huggingface_hub (part 13)
Browse filesThis view is limited to 50 files because it contains too many changes. See raw diff
- contexts/context_106068.json +6 -0
- contexts/context_106069.json +6 -0
- contexts/context_10607.json +6 -0
- contexts/context_106070.json +6 -0
- contexts/context_106071.json +6 -0
- contexts/context_106072.json +6 -0
- contexts/context_106073.json +6 -0
- contexts/context_106074.json +6 -0
- contexts/context_106075.json +6 -0
- contexts/context_106076.json +6 -0
- contexts/context_106077.json +6 -0
- contexts/context_106078.json +6 -0
- contexts/context_106079.json +6 -0
- contexts/context_10608.json +6 -0
- contexts/context_106080.json +6 -0
- contexts/context_106081.json +6 -0
- contexts/context_106082.json +6 -0
- contexts/context_106083.json +6 -0
- contexts/context_106084.json +6 -0
- contexts/context_106085.json +6 -0
- contexts/context_106086.json +6 -0
- contexts/context_106087.json +6 -0
- contexts/context_106088.json +6 -0
- contexts/context_106089.json +6 -0
- contexts/context_10609.json +6 -0
- contexts/context_106090.json +6 -0
- contexts/context_106091.json +6 -0
- contexts/context_106092.json +6 -0
- contexts/context_106093.json +6 -0
- contexts/context_106094.json +6 -0
- contexts/context_106095.json +6 -0
- contexts/context_106096.json +6 -0
- contexts/context_106097.json +6 -0
- contexts/context_106098.json +6 -0
- contexts/context_106099.json +6 -0
- contexts/context_1061.json +6 -0
- contexts/context_10610.json +6 -0
- contexts/context_106100.json +6 -0
- contexts/context_106101.json +0 -0
- contexts/context_106102.json +0 -0
- contexts/context_106103.json +6 -0
- contexts/context_106104.json +6 -0
- contexts/context_106105.json +6 -0
- contexts/context_106106.json +6 -0
- contexts/context_106107.json +6 -0
- contexts/context_106108.json +6 -0
- contexts/context_106109.json +6 -0
- contexts/context_10611.json +6 -0
- contexts/context_106110.json +6 -0
- contexts/context_106111.json +6 -0
contexts/context_106068.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Nghi-quyet-05-2020-NQ-HDND-ho-tro-doanh-nghiep-dau-tu-nong-nghiep-nong-thon-tinh-Dak-Lak-448465.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-05-2020-NQ-HDND-ho-tro-doanh-nghiep-dau-tu-nong-nghiep-nong-thon-tinh-Dak-Lak-448465",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2020/NQ-HĐND\n\nĐắk Lắk, ngày\r\n\n 08 tháng 7 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ VIỆC HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH ĐẮK LẮK\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\nKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ MƯỜI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13\r\n\ntháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến\r\n\nkhích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn;\n\nXét Tờ trình số 61/TTr-UBND\r\n\nngày 23 tháng 6 năm 2020 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk dự thảo Nghị quyết về\r\n\nviệc hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\nLắk; Báo cáo thẩm tra số 47 /BC-KTNS ngày 03 tháng 7 năm 2020 của Ban Kinh tế -\r\n\nNgân sách của HĐND tỉnh; ý kiến thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại\r\n\nkỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành Quy định về việc hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,\r\n\nnông thôn trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, như sau:\n\n1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\nNghị quyết này quy định việc thực\r\n\nhiện chính sách tiếp cận, hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp; nguồn và mức vốn thực\r\n\nhiện các chính sách hỗ trợ, cơ chế hỗ trợ, hồ sơ và thủ tục nhận hỗ trợ theo\r\n\nquy định tại Nghị định số57/2018/NĐ-CPcủa Chính phủ về cơ chế,\r\n\nchính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn (sau đây\r\n\ngọi là Nghị định số 57/2018/NĐ-CP).\n\nNhững nội dung\r\n\nkhác liên quan đến chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp,\r\n\nnông thôn không nêu trong Nghị quyết này được thực hiện theo Nghị định số\r\n\n57/2018/NĐ-CP.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Nghị quyết này\r\n\náp dụng đối với doanh nghiệp nhận hỗ trợ là doanh nghiệp được thành lập, đăng\r\n\nký, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và có dự án đầu tư quy định tại khoản 3, 4\r\n\nĐiều 3 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP.\n\nb) Các cơ quan, tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan trong việc thực hiện chính sách theo quy định tại\r\n\nNghị quyết này.\n\n3. Nguyên tắc thực\r\n\nhiện\n\na) Nhà nước hỗ trợ\r\n\nđầu tư bằng hình thức hỗ trợ một phần kinh phí đầu tư hoặc cấp bù chênh lệch\r\n\nlãi suất cho doanh nghiệp.\n\nb) Trong cùng một\r\n\nthời gian, nếu dự án đầu tư được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có các mức hỗ trợ\r\n\nkhác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức hỗ trợ đầu tư có lợi nhất.\n\n4. Thực hiện chính sách tiếp cận,\r\n\nhỗ trợ tín dụng\n\nDoanh nghiệp thực\r\n\nhiện dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh đáp ứng quy định\r\n\ntheo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP được hỗ trợ một phần lãi suất vay thương mại\r\n\nsau khi dự án đầu tư hoàn thành. Cụ thể:\n\na) Mức hỗ trợ lãi\r\n\nsuất: Bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng đầu tư của\r\n\nNhà nước tính trên số dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ. \n\nCăn cứ để xác định\r\n\nchênh lệch lãi suất hỗ trợ:\n\n- Mức lãi suất\r\n\nvay thương mại làm cơ sở để cấp bù chênh lệch lãi suất là lãi suất cho vay\r\n\ntrung, dài hạn bằng Đồng Việt Nam thấp nhất của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn cùng thời hạn cho vay\r\n\nvà cùng thời kỳ.\n\n- Mức lãi suất\r\n\ntín dụng nhà nước ưu đãi đầu tư làm căn cứ cấp bù chênh lệch lãi suất là mức\r\n\nlãi suất cho vay tín dụng đầu tư của Nhà nước được công bố áp dụng cho từng thời\r\n\nkỳ theo quy định của Chính phủ về tín dụng đầu tư của Nhà nước.\n\nb) Thời gian hỗ\r\n\ntrợ lãi suất tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng với ngân\r\n\nhàng thương mại, cụ thể đối với từng dự án theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều\r\n\n8 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP.\n\nc) Hạn mức vay vốn\r\n\nđược hỗ trợ lãi suất: Tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án.\n\nd) Phương thức hỗ\r\n\ntrợ\n\n- Ngân sách tỉnh\r\n\ncấp trực tiếp cho doanh nghiệp chênh lệch lãi suất vay mà doanh nghiệp được hỗ\r\n\ntrợ và được thực hiện theo hồ sơ thanh toán thực tế giữa doanh nghiệp với ngân\r\n\nhàng thương mại trên cơ sở hợp đồng đã ký; mỗi dự án chỉ được xem xét, hỗ trợ đối\r\n\nvới 01 hợp đồng tín dụng.\n\n- Không thực hiện\r\n\ncấp bù chênh lệch lãi suất đối với các khoản vay (gốc và lãi) quá hạn tính từ\r\n\nthời điểm quá hạn.\n\ne) Điều kiện hỗ trợ\n\n- Dự án đầu tư được các tổ chức\r\n\ntín dụng thẩm định và ký hợp đồng; \n\n- Có thỏa thuận/hợp đồng hợp tác, liên kết\r\n\ntheo chuỗi giá trị được chính quyền địa phương xác nhận đối với dự án có hợp tác, liên kết theo chuỗi giá trị.\n\n5. Nguồn và mức vốn thực hiện các chính sách \n\na) Ngân sách trung ương: Thực hiện\r\n\ntheo Điều 14 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2018; Khoản 1 Điều\r\n\n5 Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 12 năm 2018.\n\nb) Ngân sách địa phương: Hàng năm,\r\n\nngân sách tỉnh dành tối thiểu 5% ngân sách địa phương chi cho ngành nông nghiệp\r\n\nđể thực hiện các chính sách tại Nghị định số 57/2018/NĐ-CP; được giao thành Mục\r\n\n“Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn”, nếu trong\r\n\nnăm chi chưa hết chuyển sang những năm sau để thực hiện. \n\nTrong đó, ngân sách địa phương chi\r\n\nhàng năm cho ngành nông nghiệp bao gồm: Khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản cho\r\n\ncác chương trình, dự án do tỉnh quản lý và chi thường xuyên cho sự nghiệp nông,\r\n\nlâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi, xây dựng nông thôn mới và các hoạt động phát\r\n\ntriển nông thôn khác. Cụ thể:\n\n- Nguồn chi thường xuyên hàng năm\r\n\nvà 05 năm ngân sách tỉnh thực hiện hỗ trợ lãi suất vay thương mại, hỗ trợ đào tạo\r\n\nnguồn nhân lực và phát triển thị trường theo Điều 8 và Điều 10 của Nghị định số\r\n\n57/2018/NĐ-CP.\n\n- Nguồn chi đầu tư phát triển hàng\r\n\nnăm và 05 năm ngân sách tỉnh hỗ trợ các nội dung còn lại theo quy định Nghị định\r\n\nsố 57/2018/NĐ-CP.\n\nc) Nguồn vốn lồng ghép từ các\r\n\nChương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội và các quỹ hợp pháp để thực hiện\r\n\nhỗ trợ doanh nghiệp theo quy định.\n\nd) Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ khả\r\n\nnăng cân đối vốn của từng giai đoạn và hằng năm, nhu cầu hỗ trợ của doanh nghiệp,\r\n\ntrình HĐND tỉnh quyết định tổng mức vốn thực hiện Nghị định số 57/2018/NĐ-CP hằng\r\n\nnăm và 05 năm của tỉnh.\n\n6. Cơ chế hỗ trợ \n\nThực hiện hỗ trợ sau đầu tư theo\r\n\nquy định tại Điều 15 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n7. Hồ sơ và thủ tục nhận hỗ trợ\n\nHồ sơ và thủ tục nhận hỗ trợ thực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 16 và 17 của Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính\r\n\nphủ.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\nGiao Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và\r\n\ncác đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Đắk Lắk Khóa IX, Kỳ họp thứ Mười thông qua ngày 08 tháng 7 năm\r\n\n2020, có hiệu lực từ ngày 20 tháng 7 năm 2020./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 2; \r\n\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Ban công tác Đại biểu;\r\n\n - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Các Bộ: KHĐT, NNPTNT, TC;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - UBMTTQ VN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng HĐND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: KH&ĐT, NN&PTNT, TC, TP;\r\n\n - TT. HĐND, UBND các huyện, TX, TP;\r\n\n - Báo Đắk Lắk; Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh; Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Y Biêr Niê\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106068
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106069.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-118-2007-QD-UBND-quy-dinh-chinh-sach-ho-tro-kinh-phi-doan-Thanh-tra-lien-nganh-giai-quyet-khieu-nai-to-cao-dia-ban-tinh-Nghe-An-57404.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-118-2007-QD-UBND-quy-dinh-chinh-sach-ho-tro-kinh-phi-doan-Thanh-tra-lien-nganh-giai-quyet",
|
| 4 |
+
"passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n *****\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nSố:\r\n\n 118/2007/QĐ-UBND\n\nVinh,\r\n\n ngày 12 tháng 10 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ\r\n\nKINH PHÍ CHO CÁC ĐOÀN THANH TRA LIÊN NGÀNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH NGHỆ AN.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Luật Khiếu nại, tố cáo ngày 02/12/1998; Các luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004 và năm 2005; Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 27/12/2002; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết và hướng dẫn thi hành Luật Khiếu nại, tố cáo;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 100/2007/NĐ-CP ngày 13/06/2007 của Chính phủ về Thanh tra\r\n\nviên và cộng tác viên thanh tra;\r\n\nXét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 491/TTr.TT.VP ngày\r\n\n21/08/2007; của Giám đốc Sở Tư pháp tại Công văn số 815/STP-VB ngày 14/08/2007;\r\n\ncủa Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1765/STC-HCVX ngày 14/08/2007\r\n\nvà Công văn số 2240/STC.HCVX ngày 10/10/2007, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng.\n\n1. Văn bản này\r\n\nquy định việc cấp phát, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ cho các\r\n\nĐoàn thanh tra, Tổ công tác liên ngành giải quyết khiếu nại, tố cáo (gọi chung\r\n\nlà Đoàn thanh tra) trên địa bàn tỉnh Nghệ An.\n\n2. Các Đoàn thanh tra được hỗ trợ kinh phí bao gồm:\n\na) Đoàn thanh\r\n\ntra liên ngành được thành lập theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh để thẩm\r\n\ntra, xác minh, tham mưu giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nb) Đoàn thanh\r\n\ntra liên ngành được thành lập theo quyết định của Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố Vinh, thị xã Cửa Lò (gọi tắt là Chủ tịch UBND cấp huyện) để thẩm tra,\r\n\nxác minh, tham mưu giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của\r\n\nChủ tịch UBND cấp huyện.\n\nc) Các Đoàn\r\n\nthanh tra, Tổ công tác liên ngành được Chủ tịch UBND tỉnh thành lập để kiểm\r\n\ntra, soát xét lại việc giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND cấp\r\n\nhuyện.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc hỗ trợ.\n\n1. Kinh phí được\r\n\ncấp cho các Đoàn thanh tra theo quy định tại quyết định này nhằm hỗ trợ một phần\r\n\ncho hoạt động của Đoàn thanh tra. Các chế độ khác của các thành viên tham gia\r\n\nĐoàn thanh tra được hưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n2. Kinh phí hỗ\r\n\ntrợ cho các Đoàn thanh tra được trích từ nguồn ngân sách của cấp ra quyết định\r\n\nthành lập Đoàn thanh tra và cấp vào tài khoản của cơ quan quản lý trực tiếp cán\r\n\nbộ được cử làm Trưởng đoàn thanh tra.\n\n3. Việc hỗ trợ\r\n\nkinh phí chỉ thực hiện một lần đối với một Đoàn thanh tra và theo thời gian được\r\n\nghi trong quyết định thành lập Đoàn thanh tra; trường hợp Đoàn thanh tra được cấp\r\n\ncó thẩm quyền ra quyết định gia hạn thời gian làm việc thì việc hỗ trợ được\r\n\ntính cho cả thời gian gia hạn.\n\n4. Các khoản\r\n\nchi liên quan đến hoạt động của Đoàn thanh tra đã có quy định của Nhà nước (phụ\r\n\ncấp lưu trú, tiền nghỉ, đi lại của các thành viên Đoàn thanh tra, chi phí giám\r\n\nđịnh...) được thanh toán theo quy định hiện hành, không thanh toán từ kinh phí\r\n\nhỗ trợ theo quyết định này.\n\n5. Đối với cộng\r\n\ntác viên thanh tra tham gia Đoàn thanh tra: cơ quan trưng tập cộng tác viên\r\n\nthanh tra có trách nhiệm bảo đảm các điều kiện, phương tiện làm việc, chế độ\r\n\nthù lao và các quyền lợi khác như thành viên Đoàn thanh tra theo đúng quy định.\n\nĐiều 3. Kinh phí hỗ trợ cho Đoàn thanh tra được sử dụng để chi cho\r\n\ncác nội dung sau.\n\n1. Hỗ trợ tiền\r\n\năn cho các thành viên Đoàn thanh tra.\n\n2. Chi phí xác\r\n\nminh, làm việc, xin ý kiến chỉ đạo nghiệp vụ của cơ quan cấp trên.\n\n3. Chi tổ chức\r\n\nhội họp lấy ý kiến tham gia vào Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh, kết luận nội\r\n\ndung vụ việc khiếu nại, tố cáo.\n\n4. Chi cho công\r\n\ntác xây dựng dự thảo, thẩm định, ban hành Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh, kết\r\n\nluận nội dung vụ việc khiếu nại, tố cáo.\n\n5. Chi cho công\r\n\ntác thẩm định, lập hồ sơ phê duyệt, ban hành quyết định giải quyết khiếu nại,\r\n\nquyết định xử lý tố cáo.\n\n6. Các khoản\r\n\nchi khác như: làm thêm giờ, in ấn, văn phòng phẩm, sưu tầm hồ sơ, tài liệu liên\r\n\nquan, thuê người nấu ăn ... \n\nĐiều 4. Mức chi cụ thể.\n\n1. Đối với các\r\n\nĐoàn thanh tra liên ngành giải quyết khiếu nại, tố cáo do Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nquyết định thành lập:\n\na) Tiền ăn cho\r\n\ncác thành viên Đoàn thanh tra trong địa bàn thành phố Vinh: 10.000 đồng/người/ngày;\r\n\ntại các xã đồng bằng: 15.000 đồng/người/ngày; tại các huyện miền núi: 20.000 đồng/người/ngày.\n\nMức chi trên được\r\n\nchi theo số ngày công thực tế của thành viên tham gia trực tiếp Đoàn thanh tra\r\n\nnhưng tối đa không quá số ngày ghi trong quyết định thành lập và quyết định gia\r\n\nhạn thời gian thanh tra (nếu có) của Đoàn thanh tra.\n\nb) Chi phí xác\r\n\nminh: chi theo thực tế phát sinh nhưng tối đa không quá: 2.500.000 đồng/01\r\n\nĐoàn.\n\nc) Chi phí đi\r\n\nlàm việc, xin ý kiến chỉ đạo nghiệp vụ của các Bộ, ngành Trung ương (nếu có):\r\n\nđược thanh toán theo chế độ công tác phí hiện hành nhưng tối đa không quá:\r\n\n2.500.000 đồng/01 Đoàn.\n\nd) Chi tổ chức\r\n\nhội họp lấy ý kiến tham gia vào Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh, kết luận nội\r\n\ndung vụ việc khiếu nại, tố cáo (không quá 2 lần cho 1 Đoàn thanh tra): tối đa\r\n\nkhông quá 50.000 đồng/người/lần.\n\ne) Chi cho công\r\n\ntác xây dựng dự thảo Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh, kết luận nội dung vụ\r\n\nviệc khiếu nại, tố cáo: 400.000 đồng/01 Đoàn.\n\nf) Chi cho công\r\n\ntác lập hồ sơ phê duyệt, ban hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử\r\n\nlý tố cáo: 300.000 đồng/01 Đoàn.\n\ng) Chi phí khác\r\n\n(làm thêm giờ, in ấn, văn phòng phẩm, sưu tầm hồ sơ, tài liệu liên quan, thuê\r\n\nngười nấu ăn ... ) chi theo thực tế phát sinh và chế độ hiện hành nhưng tối đa\r\n\nkhông quá: 1.500.000 đồng/01 Đoàn.\n\n2. Đối với các\r\n\nĐoàn thanh tra liên ngành giải quyết khiếu nại, tố cáo do Chủ tịch UBND cấp huyện\r\n\nquyết định thành lập.\n\na) Tiền ăn cho\r\n\ncác thành viên Đoàn thanh tra tại các xã đồng bằng: 10.000 đồng/người/ngày, tại\r\n\ncác xã miền núi: 15.000 đồng/người/ngày.\n\nMức chi trên được\r\n\nchi theo số ngày công thực tế của thành viên tham gia trực tiếp Đoàn thanh tra\r\n\nnhưng tối đa không quá số ngày ghi trong quyết định thành lập và quyết định gia\r\n\nhạn thời gian thanh tra (nếu có) của Đoàn thanh tra.\n\nb) Chi phí xác\r\n\nminh, xin ý kiến chỉ đạo nghiệp vụ của cấp trên; xây dựng dự thảo, thẩm định,\r\n\nban hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo, tối đa không\r\n\nquá: 500.000 đồng/01 Đoàn.\n\nc) Chi phí khác\r\n\n(in ấn, văn phòng phẩm, sưu tầm các hồ sơ, tài liệu liên quan...) chi theo thực\r\n\ntế phát sinh và chế độ hiện hành nhưng tối đa không quá 500.000 đồng/01 Đoàn.\n\nĐiều 5. Thủ tục cấp kinh phí hỗ trợ.\n\n1. Sau khi cơ\r\n\nquan có thẩm quyền ban hành quyết định thành lập Đoàn thanh tra, quyết định gia\r\n\nhạn thời gian thanh tra (nếu có), cơ quan quản lý trực tiếp cán bộ được cử làm\r\n\nTrưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm lập dự toán chi tiết kinh phí hỗ trợ cho\r\n\nĐoàn thanh tra gửi cơ quan Tài chính cùng cấp.\n\n2. Cơ quan Tài\r\n\nchính cùng cấp phối hợp với cơ quan quản lý trực tiếp cán bộ được cử làm Trưởng\r\n\nđoàn thanh tra có trách nhiệm thẩm định dự toán; căn cứ thời gian (kể cả thời\r\n\ngian gia hạn nếu có), số thành viên của Đoàn thanh tra (theo quyết định thành lập\r\n\nĐoàn thanh tra) v�� các nội dung, mức hỗ trợ theo Điều 3 và 4 quyết định này làm\r\n\nvăn bản trình UBND cùng cấp phê duyệt mức hỗ trợ cụ thể; làm thủ tục cấp kinh\r\n\nphí hỗ trợ theo quy định sau khi được cấp có thẩm quyền quyết định.\n\nĐiều 6. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hỗ trợ.\n\n1. Thủ trưởng\r\n\ncơ quan quản lý trực tiếp cán bộ được cử làm Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm\r\n\nquản lý, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ theo đúng các quy định hiện\r\n\nhành của Nhà nước và quyết định này.\n\n2. Việc thanh\r\n\ntoán các khoản chi từ nguồn kinh phí hỗ trợ phải theo đúng quy định tại Điều 4\r\n\ncủa quyết định này và đảm bảo đầy đủ các thủ tục, chứng từ hợp pháp, hợp\r\n\nlệ theo quy định hiện hành.\n\n3. Thủ trưởng\r\n\ncơ quan quản lý kinh phí hỗ trợ được điều chỉnh giữa các nội dung chi trong một\r\n\nĐoàn thanh tra; giữa các Đoàn thanh tra do cán bộ cơ quan mình làm Trưởng đoàn\r\n\nvới nhau nhưng tối đa không quá vượt quá tổng kinh phí đã được cấp có thẩm quyền\r\n\nquyết định nhằm đảm bảo các khoản chi đáp ứng hoạt động của các Đoàn thanh tra.\r\n\nKinh phí cuối năm chưa sử dụng phải hoàn trả ngân sách nhà nước theo chế độ quy\r\n\nđịnh.\n\n4. Định kỳ hàng\r\n\nnăm, cơ quan được hỗ trợ kinh phí có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Tài chính\r\n\ncùng cấp để quyết toán nguồn kinh phí được hỗ trợ.\n\nĐiều 7. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 3070/QĐ-UB ngày 06/9/2001 của\r\n\nUBND tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí cho các Đoàn thanh tra liên ngành giải quyết\r\n\nKNTC thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh; Khoản 2, Điều 1, Quyết định số\r\n\n85/2005/QĐ.UBND.KT ngày 03/10/2005 của UBND tỉnh về việc quy định tạm thời chế\r\n\nđộ hỗ trợ kinh phí cho Hội đồng tiếp công dân và các Đoàn thanh tra liên ngành\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện.\n\nCác ông (bà):\r\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh;\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò và các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Nguyễn Văn Hành \n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106069
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10607.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Thong-tu-07-2021-TT-BTC-thoi-diem-nop-chung-tu-chung-nhan-xuat-xu-hang-hoa-nhap-khau-463649.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-07-2021-TT-BTC-thoi-diem-nop-chung-tu-chung-nhan-xuat-xu-hang-hoa-nhap-khau-463649",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 07/2021/TT-BTC\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 25 tháng 01 năm 2021\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH THỜI ĐIỂM NỘP CHỨNG TỪ CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ HÀNG HÓA\r\n\nNHẬP KHẨU TRONG HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT\r\n\nNAM VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU\n\nCăn cứ Luật Hải\r\n\nquan ngày 23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Thuế\r\n\nxuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;\n\nCăn cứ Luật Quản\r\n\nlý ngoại thương ngày 12 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật Quản\r\n\nlý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải\r\n\nquan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan; Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan;\n\nCăn cứ Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu,\r\n\nthuế nhập khẩu;\n\nCăn cứ Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2018 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính\r\n\nphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nThực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu ký ngày 30 tháng 6 năm 2019\r\n\ntại Hà Nội, Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải\r\n\nquan,\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy\r\n\nđịnh thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu trong Hiệp định\r\n\nThương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu.\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nThông tư này quy định về thời điểm nộp chứng từ\r\n\nchứng nhận xuất xứ hàng hoá nhập khẩu trong Hiệp định thương mại tự do giữa Cộng\r\n\nhòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (Hiệp định EVFTA).\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Người khai hải quan.\n\n2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.\n\n3. Cơ quan, tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ\r\n\nhàng hóa; thương nhân tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.\n\n4. Tổ chức, cá nhân khác có quyền và nghĩa vụ\r\n\nliên quan đến kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hoá nhập khẩu.\n\nĐiều 3. Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu\n\n1. Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ\r\n\nhàng hóa nhập khẩu:\n\na) Người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận\r\n\nxuất xứ hàng hóa nhập khẩu tại thời điểm làm thủ tục hải quan theo quy định tại\r\n\nđiểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày\r\n\n20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất\r\n\nkhẩu, nhập khẩu.\n\nb) Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ\r\n\nhàng hóa nhập khẩu tại thời điểm làm thủ tục hải quan để áp dụng thuế suất thuế\r\n\nnhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Hiệp định EVFTA, người khai hải\r\n\nquan phải khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ trên tờ khai hải quan nhập\r\n\nkhẩu và được khai bổ sung, nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời\r\n\nhạn không quá 02 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu và trong thời\r\n\nhạn hiệu lực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.\n\nc) Trường hợp người khai hải quan nộp chứng từ\r\n\nchứng nhận xuất xứ sau thời hạn hiệu lực quy định tại điểm b khoản 1 Điều này\r\n\nvì lý do bất khả kháng hoặc các lý do hợp lệ khác nằm ngoài sự kiểm soát của\r\n\nnhà nhập khẩu hoặc các trường hợp xuất trình muộn khác, Bộ Tài chính (Tổng cục\r\n\nHải quan) xem xét, quyết định việc áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc\r\n\nbiệt theo quy định tại Hiệp định EVFTA đối với các trường hợp cụ thể. Đối với\r\n\ntrường hợp xuất trình muộn khác, hàng hóa phải được nhập khẩu trong thời hạn hiệu\r\n\nlực của chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.\n\n2. Việc kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa để\r\n\náp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Hiệp định EVFTA\r\n\nthực hiện theo Thông tư số 38/2018/TT-BTC\r\n\nngày 20/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu, Thông tư số 62/2020/TT-BTC\r\n\nngày 05/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 38/2018/TT-BTC và các văn bản\r\n\nhướng dẫn có liên quan.\n\nĐiều 4. Hiệu lực thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n11 tháng 3 năm 2021.\n\n2. Đối với các tờ khai hải quan của mặt hàng nhập\r\n\nkhẩu đăng ký từ ngày 01 tháng 8 năm 2020 đến trước ngày Thông tư này có hiệu lực\r\n\nthi hành, nếu đáp ứng đủ các quy định để được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu\r\n\nđãi đặc biệt theo quy định tại Hiệp định EVFTA, Nghị định số 111/2020/NĐ-CP ngày 18/9/2020 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh Biểu thuế xuất khẩu ưu đãi, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt\r\n\nNam để thực hiện Hiệp định EVFTA giai đoạn 2020-2022 và đã nộp thuế theo mức\r\n\nthuế cao hơn mức thuế quy định tại Hiệp định EVFTA và Nghị định số 111/2020/NĐ-CP thì người khai hải quan nộp chứng\r\n\ntừ chứng nhận xuất xứ cho cơ quan hải quan để được xử lý số tiền thuế nộp thừa\r\n\ntheo quy định của pháp luật về quản lý thuế.\n\n3. Trong quá trình thực hiện nếu các văn bản\r\n\nliên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực\r\n\nhiện theo các văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế./.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng TW Đảng và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Quốc Hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Tòa án Nhân dân Tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát Nhân dân Tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Ủy Ban mặt trận tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Website Tổng cục Hải quan;\r\n\n - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; \r\n\n - Lưu: VT, TCHQ (70b).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Thị Mai\n\n \n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 10607
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106070.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-44-2007-QD-UBND-le-phi-cap-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai-121055.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-44-2007-QD-UBND-le-phi-cap-giay-phep-lao-dong-cho-nguoi-nuoc-ngoai-121055",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 44/2007/QĐ-UBND\n\nCần Thơ, ngày 21 tháng 12 năm 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO\r\n\nNGƯỜI NƯỚC NGOÀI LÀM VIỆC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;\r\n\n\r\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 105/2003/NĐ-CP ngày 17 tháng 9 năm 2003 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật lao động về tuyển\r\n\ndụng và quản lý lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung\r\n\nThông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; \r\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn thực hiện Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của\r\n\nChính phủ;\r\n\nCăn cứ Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng\r\n\nnhân dân thành phố Cần Thơ về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động Thương binh và Xã hội và Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Người sử dụng lao động khi làm thủ\r\n\ntục để được cơ quan quản lý nhà nước cấp giấy phép lao động, gia hạn giấy phép\r\n\nlao động và cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại các\r\n\ndoanh nghiệp, cơ quan tổ chức hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ phải nộp\r\n\nlệ phí theo quy định tại Quyết định này.\n\nĐiều 2. Mức thu lệ phí:\n\n- Lệ phí cấp giấy phép lao động: 400.000\r\n\nđồng/giấy phép\n\n- Lệ phí cấp lại giấy phép lao động:\r\n\n300.000 đồng/giấy phép\n\n- Lệ phí cấp gia hạn giấy phép lao\r\n\nđộng: 200.000 đồng/giấy phép\n\nĐiều 3. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho\r\n\nngười nước ngoài làm việc tại thành phố Cần Thơ quy định tại Quyết định này là\r\n\nkhoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:\n\nCơ quan thu được trích 50% (năm mươi\r\n\nphần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc\r\n\nthực hiện thu lệ phí theo chế độ quy định. Tổng số tiền lệ phí thu được sau khi\r\n\ntrừ số tiền được trích để lại theo tỷ lệ nêu trên, số còn lại (50%) cơ quan thu\r\n\nphải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương\r\n\nứng và phân cấp cho các cấp ngân sách theo quy định hiện hành.\n\nToàn bộ số tiền lệ phí được trích\r\n\ntheo quy định nêu trên, đơn vị được phép thu lệ phí phải sử dụng đúng mục đích,\r\n\ncó chứng từ hợp pháp và thực hiện quyết toán theo quy định; nếu sử dụng không\r\n\nhết trong năm thì được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 4. Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm\r\n\nđăng ký, kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí thu được nêu trên đúng theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực\r\n\nhiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày\r\n\n25 tháng 5 năm 2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số\r\n\n97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính v��� hướng dẫn về phí,\r\n\nlệ phí thuộc Trung ương, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2007\r\n\nvề việc ban hành quy định quản lý thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần\r\n\nThơ, các quy định theo Quyết định này và các văn bản khác có liên quan theo quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực sau mười\r\n\nngày và đăng báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày, kể từ ngày ký.\n\nĐiều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, Giám đốc sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân quận, huyện, xã, phường, thị trấn, các đơn vị, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VP. Chính\r\n\n phủ (HN-TP.HCM); \r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục KTVB); \r\n\n - Bộ Tài chính; Bộ LĐTB&XH; \r\n\n - TT TU, HĐND, UBND. TP;\r\n\n - UBMTTQTP; \r\n\n - VP. Đoàn đại biểu QH TP;\r\n\n - Sở, Ban ngành thành phố;\r\n\n - UBND quận, huyện;\r\n\n - UBND xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Báo Cần Thơ; Đài PT-TH Cần Thơ;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - TT. Công báo TP;\r\n\n - VP.UBND thành phố (3B,D);\r\n\n - Lưu: TTLT.NV\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Thanh Tòng\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106070
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106071.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1154-QD-UBND-2019-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-My-Xuyen-Soc-Trang-414512.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1154-QD-UBND-2019-phe-duyet-ke-hoach-su-dung-dat-My-Xuyen-Soc-Trang-414512",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1154/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng, ngày 22 tháng 4 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 CỦA HUYỆN MỸ XUYÊN, TỈNH\r\n\nSÓC TRĂNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất\r\n\nđai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định\r\n\nchi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét đề nghị của Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Mỹ Xuyên (Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 27/3/2019) và Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng (Tờ trình số 682/TTr-STNMT-CCQLĐĐ ngày\r\n\n09/4/2019),\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Mỹ\r\n\nXuyên, tỉnh Sóc Trăng, với các chỉ tiêu chủ yếu sau:\n\n1. Diện tích các loại\r\n\nđất trong năm kế hoạch 2019:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nThị trấn Mỹ Xuyên\n\nXã Thạnh Quới\n\nXã Thạnh\r\n\n Phú\n\nXã Đại\r\n\n Tâm\n\nXã Ngọc\r\n\n Tố\n\nXã Ngọc\r\n\n Đông\n\nXã\r\n\n Hòa Tú 1\n\nXã Hòa Tú 2\n\nXã Gia Hòa 2\n\nXã Tham Đôn\n\nXã Gia Hòa 1\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+...+(15)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\nTỔNG DIỆN TÍCH TỰ\r\n\n NHIÊN\n\n\n\n37.370,80\n\n1.495,05\n\n5.143,82\n\n4.783,61\n\n2.594,73\n\n2.778,95\n\n3.568,64\n\n3.186,47\n\n3.510,15\n\n2.613,43\n\n4.930,06\n\n2.765,90\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP\n\n32.401,37\n\n1.130,29\n\n4.615,75\n\n4.092,58\n\n2.255,16\n\n2.350,46\n\n3.100,42\n\n2.746,99\n\n3.090.57\n\n2.303,54\n\n4.293,17\n\n2.422,45\n\n1.1\n\nĐất trồng\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n8.974,24\n\n490,86\n\n2.631,04\n\n1.842,88\n\n1.707,62\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.301,84\n\n-\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n8.974,24\n\n490,86\n\n2.631,04\n\n1.842,88\n\n1.707,62\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.301,84\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n885,94\n\n56,78\n\n43,46\n\n116,91\n\n296,02\n\n-\n\n5,45\n\n-\n\n2,00\n\n2,00\n\n361,32\n\n2,00\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n2.968,70\n\n232,41\n\n247,22\n\n291,03\n\n230,66\n\n231,30\n\n333,89\n\n226,34\n\n395,93\n\n237,00\n\n350,85\n\n192,06\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc\r\n\n dụng\n\nRDD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS\n\n19.528,46\n\n341,69\n\n1.693,03\n\n1.837,08\n\n3,98\n\n2.118,16\n\n2.760,08\n\n2.519,65\n\n2.691,64\n\n2.062,86\n\n1.272,90\n\n2.227,39\n\n1.8\n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp khác\n\nNKH\n\n44,02\n\n8,54\n\n1,00\n\n4,68\n\n16,88\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,00\n\n1,67\n\n6,25\n\n1,00\n\n2\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp\n\nPNN\n\n4.969,43\n\n364,76\n\n528,06\n\n691,02\n\n339,57\n\n428,49\n\n468,22\n\n439,48\n\n419,58\n\n309,89\n\n636,89\n\n343,45\n\n2.1\n\nĐất quốc\r\n\n phòng\n\nCQP\n\n92,75\n\n0,96\n\n2,78\n\n12,17\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5,00\n\n-\n\n71,84\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n9,21\n\n2,92\n\n-\n\n0,10\n\n1,14\n\n-\n\n-\n\n5,03\n\n0,02\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu\r\n\n công nghiệp\n\nSKK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất khu chế xuất\n\nSKT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n40,00\n\n-\n\n-\n\n40,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.6\n\nĐất thương\r\n\n mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n33,64\n\n1,11\n\n2,37\n\n4,80\n\n6,99\n\n1,35\n\n1,43\n\n-\n\n9,50\n\n0,19\n\n4,10\n\n1,80\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n57,51\n\n9,78\n\n6,34\n\n10,13\n\n15,86\n\n5,23\n\n0,30\n\n-\n\n4,27\n\n2,24\n\n0,26\n\n3,10\n\n2.8\n\nĐất sử dụng\r\n\n cho hoạt động khoáng sản\n\nSKS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất phát triển\r\n\n hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n2.852,66\n\n183,97\n\n285,83\n\n381,28\n\n208,19\n\n257,67\n\n235,17\n\n276,79\n\n262,88\n\n172,75\n\n338,00\n\n250,13\n\n2.9.1\n\nĐất giao\r\n\n thông\n\nDGT\n\n1.077,29\n\n79,53\n\n74,00\n\n161,56\n\n36,77\n\n98,96\n\n95,77\n\n107,28\n\n106,08\n\n86,13\n\n114,22\n\n117,00\n\n2.9.2\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n1.669,34\n\n85,38\n\n204,49\n\n207,89\n\n161,02\n\n150,04\n\n135,43\n\n153,06\n\n148,34\n\n83,43\n\n213,51\n\n126,75\n\n2.9.3\n\nĐất công\r\n\n trình năng lượng\n\nDNL\n\n7,34\n\n-\n\n0,13\n\n0,39\n\n1,89\n\n1,26\n\n0,14\n\n1,30\n\n1,25\n\n-\n\n0,98\n\n-\n\n2.9.4\n\nĐất công trình bưu\r\n\n chính viễn thông\n\nDBV\n\n0,45\n\n0,11\n\n0,04\n\n0,10\n\n-\n\n0,03\n\n0,09\n\n-\n\n-\n\n0,06\n\n0,02\n\n-\n\n2.9.5\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n1,60\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,97\n\n0,60\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,03\n\n2.9.6\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở y tế\n\nDYT\n\n5,67\n\n0,36\n\n0,36\n\n0,26\n\n0,16\n\n0,30\n\n0,27\n\n2,84\n\n0,52\n\n0,11\n\n0,21\n\n0,28\n\n2.9.7\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở giáo dục - đào tạo\n\nDGD\n\n66,29\n\n18,11\n\n5,47\n\n7,97\n\n5,05\n\n4,49\n\n2,87\n\n6,39\n\n4,06\n\n2,22\n\n7,06\n\n2,60\n\n2.9.8\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n22,21\n\n0,08\n\n1,20\n\n2,00\n\n2,33\n\n1,80\n\n0,60\n\n5,92\n\n2,00\n\n0,80\n\n2,00\n\n3,48\n\n2.9.9\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở khoa học và công nghệ\n\nDKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9.10\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9.11\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n2,47\n\n0,40\n\n0,14\n\n1,10\n\n-\n\n0,20\n\n-\n\n-\n\n0,63\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9.12\n\nĐất công\r\n\n trình công cộng khác\n\nDCK\n\n-\n\n-\n\n*\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.10\n\nĐất có di tích\r\n\n lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n2,20\n\n0,23\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1,97\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.12\n\nĐất bãi thải,\r\n\n xử lý chất thải\n\nDRA\n\n7,83\n\n1,02\n\n-\n\n2,23\n\n0,03\n\n1,35\n\n1,20\n\n2,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n648,75\n\n-\n\n101,17\n\n95,38\n\n73,40\n\n42,42\n\n68,48\n\n52,43\n\n65,72\n\n34,63\n\n72,39\n\n42,73\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô\r\n\n thị\n\nODT\n\n98,15\n\n98,15\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.15\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n38,21\n\n0,33\n\n0,49\n\n0,11\n\n1,35\n\n1,73\n\n1,44\n\n27,54\n\n1,35\n\n1,92\n\n0,41\n\n1,55\n\n2.16\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.17\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n44,66\n\n6,88\n\n5,97\n\n6,66\n\n6,79\n\n1,16\n\n3,74\n\n-\n\n1,26\n\n0,95\n\n11,25\n\n-\n\n2.19\n\nĐất làm\r\n\n nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n60,02\n\n19,54\n\n4,49\n\n3,69\n\n15,05\n\n2,88\n\n4,38\n\n0,78\n\n1,14\n\n1,30\n\n6,01\n\n0,76\n\n2.20\n\nĐất sản xuất\r\n\n vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt\r\n\n cộng đồng\n\nDSH\n\n7,74\n\n0,50\n\n0,69\n\n0,56\n\n0,92\n\n0,85\n\n0,69\n\n0,71\n\n1,04\n\n0,63\n\n0,56\n\n0,59\n\n2.22\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.23\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n5,99\n\n3,93\n\n0,50\n\n0,07\n\n0,19\n\n0,30\n\n0,19\n\n-\n\n0,10\n\n0,13\n\n0,48\n\n0,10\n\n2.24\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n958,12\n\n35,25\n\n111,87\n\n131,59\n\n7,66\n\n113,58\n\n151,20\n\n72,24\n\n67,31\n\n95,15\n\n129,59\n\n42,69\n\n2.25\n\nĐất có mặt\r\n\n nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n12,00\n\n0,19\n\n5,57\n\n2,24\n\n2,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,00\n\n-\n\n2.26\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3\n\nĐất chưa\r\n\n sử dụng\n\nCSD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4\n\nĐất khu\r\n\n công nghệ cao*\n\nKCN\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n5\n\nĐất khu\r\n\n kinh tế*\n\nKKT\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n6\n\nĐất đô\r\n\n thị*\n\nKDT\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\nGhi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên\n\n2. Kế hoạch thu hồi đất\r\n\nnăm 2019:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nThị trấn Mỹ Xuyên\n\nXã Thạnh Quới\n\nXã Thạnh\r\n\n Phú\n\nXã Đại\r\n\n Tâm\n\nXã Ngọc\r\n\n Tố\n\nXã Ngọc\r\n\n Đông\n\nXã\r\n\n Hòa Tú 1\n\nXã Hòa Tú 2\n\nXã Gia Hòa 2\n\nXã Tham Đôn\n\nXã Gia Hòa 1\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+...+(17)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n1\n\nĐất\r\n\n nông nghiệp\n\nNNP\n\n383,74\n\n33,75\n\n11,44\n\n68,90\n\n13,87\n\n31,50\n\n31,59\n\n40,29\n\n35,13\n\n10,00\n\n82,86\n\n24,43\n\n1.1\n\nĐất trống\r\n\n lúa\n\nLUA\n\n67,69\n\n0,65\n\n3,20\n\n5,55\n\n2,49\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n55,80\n\n-\n\n\n\nTrong\r\n\n đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC\n\n67,69\n\n0,65\n\n3,20\n\n5,55\n\n2,49\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n55,80\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK\n\n2,50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,50\n\n-\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN\n\n97,35\n\n32,84\n\n8,24\n\n26,15\n\n11,38\n\n0,59\n\n0,22\n\n-\n\n-\n\n0,05\n\n17,77\n\n0,11\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.6 \n\nĐất rừng sản xuất\n\nRSX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy\r\n\n sản\n\nNTS\n\n216,20\n\n0,26\n\n-\n\n37,20\n\n-\n\n30,91\n\n31,37\n\n40,29\n\n35,13\n\n9,95\n\n6,79\n\n24,32\n\n1.8 \n\nĐất làm muối\n\nLMU\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nĐất phi nông\r\n\n nghiệp\n\nPNN\n\n18,23\n\n10,57\n\n0,07\n\n4,00\n\n0,35\n\n0,63\n\n0,37\n\n0,56\n\n0,24\n\n0,31\n\n0,67\n\n0,46\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\nCQP\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\nCAN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.3\n\nĐất khu\r\n\n công nghiệp\n\nSKK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.4\n\nĐất khu\r\n\n chế xuất\n\nSKT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.5\n\nĐất cụm\r\n\n công nghiệp\n\nSKN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.6\n\nĐất thương\r\n\n mại, dịch vụ\n\nTMD\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.7\n\nĐất cơ sở sản\r\n\n xuất phi nông nghiệp\n\nSKC\n\n2,06\n\n2,04\n\n\n\n-\n\n0,02\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.8\n\nĐất sử dụng cho hoạt\r\n\n động khoáng sản\n\nSKS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9\n\nĐất phát triển hạ\r\n\n tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\nDHT\n\n5,95\n\n2,99\n\n0,07\n\n1,57\n\n-\n\n0,61\n\n-\n\n0,03\n\n0,06\n\n0,31\n\n-\n\n0,31\n\n2.9.1\n\nĐất giao thông \n\nDGT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9.2\n\nĐất thủy lợi\n\nDTL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9.3\n\nĐất công trình năng\r\n\n lượng\n\nDNL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9.4\n\nĐất công\r\n\n trình bưu chính viễn thông\n\nDBV\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9.5\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở văn hóa\n\nDVH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9.6\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở y tế\n\nDYT\n\n0,41\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,16\n\n-\n\n-\n\n0,06\n\n-\n\n-\n\n0,19\n\n2.9.7\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở giáo dục - đào tạo\n\nDGD\n\n4,20\n\n1,89\n\n0,07\n\n1,57\n\n-\n\n0,45\n\n-\n\n0,03\n\n-\n\n0,07\n\n-\n\n0,12\n\n2.9.8\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở thể dục - thể thao\n\nDTT\n\n1,34\n\n1,10\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,24\n\n-\n\n-\n\n2.9.9\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở khoa học và công nghệ\n\nDKH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9.10\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở dịch vụ xã hội\n\nDXH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9.11\n\nĐất chợ\n\nDCH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.9.12\n\nĐất công\r\n\n trình công cộng khác\n\nDCK\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n2.10\n\nĐất có di tích\r\n\n lịch sử - văn hóa\n\nDDT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.11\n\nĐất danh\r\n\n lam thắng cảnh\n\nDDL\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.12\n\nĐất bãi thải, xử\r\n\n lý chất thải\n\nDRA\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.13\n\nĐất ở tại\r\n\n nông thôn\n\nONT\n\n1,00\n\n-\n\n-\n\n0,80\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n0,20\n\n-\n\n2.14\n\nĐất ở tại đô\r\n\n thị\n\nODT\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.15\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở cơ quan\n\nTSC\n\n8,62\n\n5,54\n\n-\n\n1,03\n\n0,33\n\n0,02\n\n0,37\n\n0,53\n\n0,18\n\n-\n\n0,47\n\n0,15\n\n2.16\n\nĐất xây dựng\r\n\n trụ sở của tổ chức sự nghiệp\n\nDTS\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.17\n\nĐất xây dựng\r\n\n cơ sở ngoại giao\n\nDNG\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.18\n\nĐất cơ sở\r\n\n tôn giáo\n\nTON\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.19\n\nĐất làm\r\n\n nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng\n\nNTD\n\n0,60\n\n-\n\n-\n\n0,60\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.20\n\nĐất sản xuất\r\n\n vật liệu xây dựng, làm đồ gốm\n\nSKX\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.21\n\nĐất sinh hoạt\r\n\n cộng đồng\n\nDSH\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.22\n\nĐất khu vui\r\n\n chơi, giải trí công cộng\n\nDKV\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.23\n\nĐất cơ sở\r\n\n tín ngưỡng\n\nTIN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.24\n\nĐất sông,\r\n\n ngòi, kênh, rạch, suối\n\nSON\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.25\n\nĐất có mặt\r\n\n nước chuyên dùng\n\nMNC\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2.26\n\nĐất phi\r\n\n nông nghiệp khác\n\nPNK\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n3. Kế hoạch chuyển mục\r\n\nđích năm 2019:\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Ha\n\nSTT\n\nChỉ tiêu sử dụng đất\n\nMã\n\nTổng diện tích\n\nDiện tích phân theo đơn vị hành chính\n\nThị trấn Mỹ Xuyên\n\nXã Thạnh Quới\n\nXã Thạnh\r\n\n Phú\n\nXã Đại\r\n\n Tâm\n\nXã Ngọc\r\n\n Tố\n\nXã Ngọc\r\n\n Đông\n\nXã\r\n\n Hòa Tú 1\n\nXã Hòa Tú 2\n\nXã Gia Hòa 2\n\nXã Tham Đôn\n\nXã Gia Hòa 1\n\n(1)\n\n(2)\n\n(3)\n\n(4)=(5)+...+(15)\n\n(5)\n\n(6)\n\n(7)\n\n(8)\n\n(9)\n\n(10)\n\n(11)\n\n(12)\n\n(13)\n\n(14)\n\n(15)\n\n1\n\nĐất nông\r\n\n nghiệp chuyển sang phi nông\r\n\n nghiệp\n\nNNP/PNN\n\n433,29\n\n35,75\n\n15,09\n\n78,20\n\n19,57\n\n38,65\n\n33,89\n\n41,29\n\n41,28\n\n13,00\n\n87,36\n\n29,23\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\nLUA/PNN\n\n71,69\n\n2,15\n\n3,70\n\n6,05\n\n2,99\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n56,80\n\n-\n\n\n\nTrong đó:\r\n\n Đất chuyên trồng lúa nước\n\nLUC/PNN\n\n71,69\n\n2,15\n\n3,70\n\n6,05\n\n2,99\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n56,80\n\n-\n\n1.2\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác\n\nHNK/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n1.3\n\nĐất trồng\r\n\n cây lâu năm\n\nCLN/PNN\n\n121,00\n\n33,34\n\n11,39\n\n34,45\n\n16,58\n\n0,59\n\n0,72\n\n-\n\n-\n\n0,05\n\n23,77\n\n0,11\n\n1.4\n\nĐất rừng\r\n\n phòng hộ\n\nRPH/PNN\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\nRDD/PNN\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.6\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất\n\nRSX/PNN\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nNTS/PNN\n\n240,60\n\n0,26\n\n-\n\n37,70\n\n-\n\n8,06\n\n33,17\n\n41,29\n\n41,28\n\n12,95\n\n6,79\n\n9,12\n\n1.8\n\nĐất làm\r\n\n muối\n\nLMU/PNN\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n1.9\n\nĐất nông nghiệp\r\n\n khác\n\nNKH/PNN\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2\n\nChuyển đổi\r\n\n cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông\r\n\n nghiệp\n\n\n\n32,00\n\n7,50\n\n2,00\n\n7,50\n\n5,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n10,00\n\n-\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa\r\n\n chuyển sang đất trồng cây lâu năm\n\nLUA/CLN\n\n22,00\n\n5,00\n\n2,00\n\n5,00\n\n5,00\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n5,00\n\n-\n\n2.2\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất trồng rừng\n\nLUA/LNP\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3\n\nĐất trồng lúa chuyển\r\n\n sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nLUA/NTS\n\n7,50\n\n2,50\n\n-\n\n2,50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,50\n\n-\n\n2.4\n\nĐất trồng\r\n\n lúa chuyển sang đất làm muối\n\nLUA/LMU\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.5\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\nHNK/NTS\n\n2,50\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n2,50\n\n-\n\n2.6\n\nĐất trồng\r\n\n cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối\n\nHNK/LMU\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.7\n\nĐất rừng phòng\r\n\n hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRPH/NKR(a)\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.8\n\nĐất rừng đặc\r\n\n dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng\n\nRDD/NKR(a)\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.9\n\nĐất rừng sản\r\n\n xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng\n\nRSX/NKR(a)\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.10\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất ở\r\n\n chuyển sang đất ở\n\nPKO/OCT\n\n-\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nGhi chú: -(a) gồm đất sản xuất\r\n\n nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác\n\n- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất\r\n\n ở\n\nĐiều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện Mỹ Xuyên có trách nhiệm:\n\n1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng\r\n\nđất năm 2019 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.\n\n2. Thực hiện việc giao đất, thu hồi đất,\r\n\ncho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đúng kế hoạch sử dụng đã được phê duyệt.\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện kế hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng và các tổ chức, cá nhân\r\n\nliên quan căn cứ Quyết định thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên Điều 3;\n\n- Phòng TN&MT huyện MX;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Hiểu\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106071
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106072.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-09-2013-NQ-HDND-bao-dam-thu-hoi-dat-giai-phong-mat-bang-Ha-Noi-202815.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-09-2013-NQ-HDND-bao-dam-thu-hoi-dat-giai-phong-mat-bang-Ha-Noi-202815",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 09/2013/NQ-HĐND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nCÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM VIỆC THỰC HIỆN THU HỒI ĐẤT, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG KỊP THỜI,\r\n\nĐÚNG TIẾN ĐỘ ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ QUAN TRỌNG TRÊN ĐỊA BÀN THỦ ĐÔ\n\n(Theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Thủ đô)\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\nKHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 7\n\n(Từ\r\n\nngày 01 đến ngày 06 tháng 7 năm 2013)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản Quy\r\n\nphạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Thủ đô ngày 21\r\n\ntháng 11 năm 2012;\n\nXét Tờ trình số 45/TTr-UBND\r\n\nngày 11 tháng 6 năm 2013 và Tờ trình lần 2 số 62/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm\r\n\n2013 của Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành\r\n\nNghị quyết về các biện pháp bảo đảm việc thực hiện thu hồi đất, giải phóng mặt\r\n\nbằng kịp thời, đúng tiến độ đối với các dự án đầu tư quan trọng trên địa bàn\r\n\nThủ đô; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân Thành phố và ý kiến\r\n\nthảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành các biện\r\n\npháp bảo đảm việc thực hiện thu hồi đất, giải phóng mặt bằng kịp thời, đúng\r\n\ntiến độ đối với các dự án đầu tư quan trọng trên địa bàn Thủ đô, như sau:\n\n1. Các dự án đầu tư quan trọng\r\n\ntrên địa bàn Thủ đô\n\na) Dự án trọng điểm Quốc gia\r\n\ntheo Nghị quyết Quốc hội;\n\nb) Dự án quan trọng do Thủ tướng\r\n\nChính phủ quyết định;\n\nc) Dự án trọng điểm của Thành\r\n\nphố theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố;\n\nd) Các dự án quan trọng, cấp\r\n\nthiết khác do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định sau khi có ý kiến thống nhất\r\n\ncủa Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố để thực hiện và báo cáo tại kỳ họp\r\n\nHội đồng nhân dân Thành phố gần nhất.\n\n2. Ngoài các quy định pháp luật\r\n\nhiện hành về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, đối với các dự án\r\n\nđầu tư quan trọng, Ủy ban nhân dân Thành phố được áp dụng các biện pháp bảo đảm\r\n\nviệc thực hiện thu hồi đất, giải phóng mặt bằng kịp thời, đúng tiến độ như sau:\n\na) Khi triển khai thực hiện đối\r\n\nvới từng dự án đầu tư quan trọng, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quyết định\r\n\nvề kế hoạch tổ chức thực hiện thu hồi đất, khảo sát, điều tra, kiểm đếm và các\r\n\nbiện pháp thu hồi đất, giải phóng mặt bằng.\n\nNội dung quyết định gồm: kế\r\n\nhoạch thu hồi đất, phạm vi, mốc giới thu hồi đất, giải phóng mặt bằng; khảo\r\n\nsát, điều tra, kiểm đếm; tiến độ thực hiện; giao nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện thông báo công khai chủ trương thu hồi đất, giải phóng mặt bằng,\r\n\ntriển khai thực hiện các biện pháp bảo đảm thực hiện thu hồi đất, giải phóng\r\n\nmặt bằng được quy định tại Nghị quyết này.\n\nTrường hợp hộ gia đình, cá nhân\r\n\nkhông hợp tác với tổ chức được giao nhiệm vụ giải phóng mặt bằng trong việc khảo\r\n\nsát, điều tra, kiểm đếm; căn cứ Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện ra quyết định khảo sát, điều tra, kiểm đếm bắt buộc để\r\n\nlập hồ sơ, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.\n\nb) Ủy ban nhân dân Thành phố\r\n\nquyết định phân kỳ thu hồi đất, giao đất, giải phóng mặt bằng đối với từng dự\r\n\nán. Quyết định này căn cứ quy mô thu hồi đất, địa giới hành chính trong phạm vi\r\n\nthu hồi đất, điều kiện thực tế về vốn, về quỹ tái định cư và năng lực của chủ\r\n\nđầu tư, tiến độ dự án. Chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư áp dụng theo\r\n\nthời điểm quyết định thu hồi đất của từng hộ gia đình, cá nhân.\n\nSau khi phương án bồi thường, hỗ\r\n\ntrợ, tái định cư đối với hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi đã được lập,\r\n\ncông khai, thẩm định, hoàn thiện theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết\r\n\nđịnh thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định\r\n\ncư, tổ chức thực hiện phương án; đồng thời hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố quyết định giao đất, cho thuê đất.\n\nTrường hợp các cơ quan có thẩm\r\n\nquyền đã tuyên truyền, giải thích, vận động, thuyết phục nhưng hộ gia đình, cá\r\n\nnhân không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, không bàn giao mặt bằng thì tổ chức\r\n\nđược giao nhiệm vụ giải phóng mặt bằng chuyển tiền bồi thường, hỗ trợ vào tài\r\n\nkhoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước và thực hiện các biện pháp hành chính để\r\n\nthu hồi đất theo quy định.\n\nc) Nâng mức thưởng tiến độ bàn\r\n\ngiao mặt bằng đối với chủ sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cụ thể:\n\nc.1) Chủ sử dụng đất nông nghiệp\r\n\ncó đủ điều kiện được bồi thường về đất theo quy định, đã nhận tiền bồi thường,\r\n\nhỗ trợ, bàn giao mặt bằng đúng tiến độ thì được thưởng 10.000 đồng/m2, nhưng\r\n\nkhông quá 10.000.000 đồng/chủ sử dụng đất;\n\nc.2) Chủ sử dụng đất khi bị thu\r\n\nhồi toàn bộ đất ở hoặc thu hồi một phần đất ở nhưng buộc phải phá dỡ toàn bộ\r\n\nnhà ở, đã nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, bàn giao mặt bằng đúng tiến độ thì được\r\n\nthưởng là:\n\n- 30.000.000 đồng đối với trường\r\n\nhợp bàn giao mặt bằng trong thời gian 01 ngày kể từ thời điểm nhận tiền bồi\r\n\nthường, hỗ trợ;\n\n- 20.000.000 đồng đối với trường\r\n\nhợp bàn giao mặt bằng trong thời gian 04 ngày kể từ thời điểm nhận tiền bồi\r\n\nthường, hỗ trợ;\n\n- 15.000.000 đồng đối với trường\r\n\nhợp bàn giao mặt bằng trong thời gian 05 ngày kể từ thời điểm nhận tiền bồi\r\n\nthường, hỗ trợ;\n\n- 10.000.000 đồng đối với các\r\n\ntrường hợp bàn giao trong thời hạn quy định.\n\nc.3) Chủ sử dụng đất khi bị thu\r\n\nhồi một phần đất ở, đã nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, bàn giao mặt bằng đúng\r\n\ntiến độ thì được thưởng là:\n\n- Đối với trường hợp bàn giao\r\n\nmặt bằng trong thời gian 01 ngày kể từ thời điểm nhận tiền bồi thường, hỗ trợ,\r\n\nđược thưởng 2.000.000 đồng/m2 nhưng không quá 15.000.000 đồng/chủ sử dụng đất.\n\n- Đối với trường hợp bàn giao\r\n\nmặt bằng trong thời gian 04 ngày kể từ thời điểm nhận tiền bồi thường, hỗ trợ,\r\n\nđược thưởng 1.500.000 đồng/m2 nhưng không quá 10.000.000 đồng/chủ sử dụng đất.\n\n- Đối với trường hợp bàn giao mặt\r\n\nbằng trong thời gian 05 ngày kể từ thời điểm nhận tiền bồi thường, hỗ trợ, được\r\n\nthưởng 1.000.000 đồng/m2 nhưng không quá 7.000.000 đồng/chủ sử dụng đất.\n\n- Đối với các trường hợp bàn\r\n\ngiao trong thời hạn quy định, được thưởng 500.000 đồng/m2 nhưng không quá\r\n\n5.000.000 đồng/chủ sử dụng đất.\n\nd) Khuyến khích các chủ đầu tư\r\n\ndự án sử dụng nguồn tài chính hợp pháp ngoài ngân sách Nhà nước tự nguyện hỗ\r\n\ntrợ thêm cho tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất ổn định sản xuất kinh doanh và ổn\r\n\nđịnh đời sống. Mức hỗ trợ, đối tượng được hưởng hỗ trợ do Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện thống nhất với chủ dự án và được công khai tại địa phương nơi thu hồi đất\r\n\ntheo nguyên tắc mức hỗ trợ thêm không vượt quá mức thưởng tối đa được phép áp\r\n\ndụng tại mục c nêu trên. Kinh phí hỗ trợ được tính vào chi phí sản xuất kinh\r\n\ndoanh của doanh nghiệp, nhưng không được khấu trừ vào nghĩa vụ tài chính về đất\r\n\nphải thực hiện với ngân sách.\n\nđ) Ủy ban nhân dân Thành phố chủ\r\n\nđộng rà soát lại trình tự, thủ tục thu hồi đất, giải phóng mặt bằng để điều\r\n\nchỉnh theo hướng rút ngắn thời gian thực hiện của các cơ quan Nhà nước.\n\nCác nội dung công việc có liên\r\n\nquan đến người bị thu hồi đất phải đảm bảo công khai, minh bạch, không rút ngắn\r\n\nthời gian thực hiện. Có lộ trình phân cấp, tạo chủ động cho Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện về tái định cư, xác định giá đất, giá nhà tái định cư.\n\nNâng cao trách nhiệm của các cơ\r\n\nquan Nhà nước; Rà soát tổ chức, bộ máy thực hiện công tác giải phóng mặt bằng\r\n\ntừ Thành phố đến cơ sở để có giải pháp cụ thể nâng cao hiệu quả, năng lực đáp\r\n\nứng yêu cầu, nhiệm vụ.\n\nThực hiện nghiêm túc quy định về\r\n\ngiám sát đầu tư của cộng đồng trong thu hồi đất, giải phóng mặt bằng.\n\ne) Tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục, thuyết phục trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.\n\ne.1) Hàng năm có kế hoạch tuyên\r\n\ntruyền đến các tổ chức, tầng lớp nhân dân về chính sách pháp luật trong lĩnh\r\n\nvực thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Nhà nước thông qua\r\n\nchương trình giáo dục pháp luật của Thành phố.\n\ne.2) Thực hiện tốt Quy chế dân\r\n\nchủ ở cơ sở, tạo sự đồng thuận của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân liên quan trong\r\n\ncông tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng.\n\ne.3) Động viên, khen thưởng kịp\r\n\nthời về tinh thần và vật chất đối với những tổ chức, cá nhân thực hiện tốt; xem\r\n\nxét giải quyết kịp thời những kiến nghị, khiếu nại, tố áo của nhân dân. Xử lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật đối với những trường hợp cố tình không chấp hành\r\n\nquyết định thu hồi đất.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân\r\n\ndân Thành phố tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Định kỳ sơ kết, tổng kết và báo\r\n\ncáo, đề xuất Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung biện pháp thực\r\n\nhiện phù hợp với tình hình thực tiễn của Thủ đô.\n\nĐiều 3.Nghị quyết\r\n\nnày có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nGiao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám\r\n\nsát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân Thành phố Hà Nội khóa XIV kỳ họp thứ 7 thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - VP QH,VP CP;\r\n\n - Ban Công tác ĐBQH;\r\n\n - Các Bộ, Ngành Trung ương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội Hà Nội;\r\n\n - TT HĐND TP; UBND TP; UBMTTQ TP;\r\n\n - Các Ban HĐND TP; Đại biểu HĐND TP;\r\n\n - VPTU, VPĐĐBQH&HĐNDTP; VPUBNDTP;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể TP;\r\n\n - TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Các cơ quan thông tấn,báo chí;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Thị Doãn Thanh\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106072
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106073.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-37-2018-TT-BCT-quan-ly-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong-thuoc-Bo-Cong-thuong-398178.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-37-2018-TT-BCT-quan-ly-kiem-dinh-ky-thuat-an-toan-lao-dong-thuoc-Bo-Cong-thuong-398178",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 37/2018/TT-BCT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 10\r\n\n năm 2018\n\n \n\nTHÔNG TƯ\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ KIỂM ĐỊNH\r\n\nKỸ THUẬT AN TOÀN LAO ĐỘNG THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG\n\nCăn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nAn toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ\r\n\nthuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi\r\n\ntrường lao động;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về kinh\r\n\ndoanh khí;\n\nCăn cứ Nghị định số 140/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên\r\n\nquan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản\r\n\nlý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục Kỹ\r\n\nthuật an toàn và Môi trường công nghiệp,\n\nBộ trưởng Bộ Công Thương ban hành\r\n\nThông tư sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về quản lý an toàn và kiểm định\r\n\nkỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Công Thương.\n\nĐiều 1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Thông tư số 41/2011/TT-BCT ngày 16 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương quy định về quản lý an toàn trong lĩnh vực khí dầu mỏ hoá lỏng như\r\n\nsau:\n\n1. Sửa đổi khoản 3 Điều 6 như sau:\n\n“3. Đủ điều kiện về phòng cháy chữa\r\n\ncháy theo quy định”.\n\n2. Thay cụm từ “Cục\r\n\nQuản lý thị trường” thành “Tổng cục Quản lý thị trường” tại Điều 51.\n\n3. Bãi bỏ Khoản 1 Điều 2; Điều 3; khoản 2, khoản 3, khoản 5 Điều\r\n\n4; Điều 7; khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 8; Điều 10; khoản\r\n\n2, khoản 3 Điều 12; khoản 4, khoản 5 Điều 13; khoản 1, khoản 4 Điều 15; Điều\r\n\n16; khoản 3, khoản 4 Điều 17; Điều 18; Điều 21; khoản 1 Điều\r\n\n25; Điều 26; khoản 1, khoản 2 Điều 27; khoản 2, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều\r\n\n28; Điều 29; Điều 30; điểm a, b, c, d khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 31; Điều\r\n\n32; Điều 33; Điều 34; Điều 37; khoản 1 Điều 38; khoản 2, khoản\r\n\n3 Điều 39; khoản 3, khoản 4 Điều 41; Điều 42; Điều 44; Điều 45; khoản 3 Điều\r\n\n46; Điều 48; Điều 49; khoản 2, khoản 3 Điều 50; khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều\r\n\n52; Phụ lục 4 đến Phụ lục 7.\n\nĐiều 2. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Thông tư số 09/2017/TT-BCT ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nCông Thương quy định hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động thuộc thẩm\r\n\nquyền quản lý của Bộ Công Thương\n\n1. Thay thế nội\r\n\ndung “Thiết bị kiểm tra khuyết tật kim loại bằng phương pháp từ, dòng điện xoáy\r\n\nvà thẩm thấu” tại điểm a khoản 2 Điều 4\n\nbằng “Thiết bị kiểm tra khuyết tật kim loại bằng\r\n\nphương pháp từ và thẩm thấu”.\n\n2. Bãi bỏ nội\r\n\ndung sau tại điểm đ khoản 2 Điều 4:\r\n\n“Thiết bị tạo môi trường thử nghiệm”.\n\n3. Khoản 1 và khoản 2 Điều 9 được\r\n\nsửa đổi như sau:\n\n“1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp,\r\n\ngia hạn, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an\r\n\ntoàn lao động (Giấy chứng nhận đủ điều kiện), Chứng chỉ kiểm định viên (Chứng\r\n\nchỉ) lập 01 bộ hồ sơ theo quy định gửi qua đường bưu điện, nộp trực tiếp tại Cục\r\n\nKỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp hoặc qua Cổng thông tin điện tử của\r\n\nBộ Công Thương theo hình thức dịch vụ công trực tuyến.\n\n2. Hồ sơ, thủ tục cấp, gia hạn, cấp lại\r\n\nGiấy chứng nhận đủ điều kiện thực hiện theo quy định tại Điều 5\r\n\ncủa Nghị định số 44/2016/NĐ-CP và khoản 2, khoản 3 Điều 1\r\n\nNghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi,\r\n\nbổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành\r\n\nchính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội”.\n\n3. Khoản 2 Điều 19 được sửa\r\n\nđổi như sau:\n\n“2. Các Tổ chức kiểm định chỉ thực hiện\r\n\nkiểm định máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động thuộc thẩm\r\n\nquyền quản lý của Bộ Công Thương sau khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kiểm định\r\n\nkỹ thuật an toàn lao động.\n\nCác tổ chức kiểm định đã được cấp Giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 được tiếp tục sử dụng đến\r\n\nhết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận đủ điều kiện đó”.\n\n4. Bãi bỏ Điều 5, Điều 6, Điều 8 và khoản 2 Điều 15.\n\nĐiều 3. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Bộ trưởng Bộ Công Thương ủy quyền\r\n\ncho Cục trưởng Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp thực hiện:\n\na) Cấp, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy\r\n\nchứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động;\n\nb) Cấp, cấp lại, điều chỉnh, thu hồi\r\n\ngiấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, sửa chữa chai LPG và giấy chứng nhận đủ\r\n\nđiều kiện sản xuất chai LPG mini.\n\n2. Thông tư này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 10 tháng 12 năm 2018.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nvấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Công\r\n\nThương để kịp thời xem xét, giải quyết./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Lãnh đạo Bộ Công Thương;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;\r\n\n - UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Sở Công Thương các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính - VPCP;\r\n\n - Website: Chính phủ, Bộ Công Thương;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, PC, ATMT.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nTrần Tuấn Anh\n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 106073
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106074.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-04-2023-QD-UBND-lo-trinh-doi-voi-co-so-khong-dap-ung-an-toan-moi-truong-Hau-Giang-550536.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-04-2023-QD-UBND-lo-trinh-doi-voi-co-so-khong-dap-ung-an-toan-moi-truong-Hau-Giang-550536",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/2023/QĐ-UBND\n\nHậu Giang, ngày\r\n\n 04 tháng 01 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH LỘ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH\r\n\nDOANH, DỊCH VỤ VÀ KHO TÀNG ĐANG HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẬU GIANG KHÔNG ĐÁP\r\n\nỨNG KHOẢNG CÁCH AN TOÀN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHU DÂN CƯ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường\r\n\nngày 17 tháng 11 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Luật Bảo vệ môi trường;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài nguyên và Môi trường.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\na) Quyết định này Quy định lộ trình\r\n\nthực hiện đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng đang hoạt động\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hậu Giang không đáp ứng khoảng cách an toàn về môi trường đối\r\n\nvới khu dân cư.\n\nb) Những nội dung không quy định\r\n\ntại Quyết định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\nQuyết định này áp dụng đối với\r\n\ncác cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng (sau đây gọi chung là cơ sở)\r\n\nđang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hậu Giang thuộc đối tượng quy định tại khoản 2\r\n\nĐiều 53 Luật Bảo vệ môi trường.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc chung\n\n1. Các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, dịch vụ và kho tàng đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Hậu Giang không đáp\r\n\nứng khoảng cách an toàn về môi trường buộc phải cải tạo, khắc phục hoặc di dời\r\n\nđể đáp ứng khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư theo quy định của\r\n\nQuyết định này và các văn bản pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan.\n\n2. Cơ sở sản xuất, kinh doanh,\r\n\ndịch vụ và kho tàng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 1 Quyết định\r\n\nnày đang hoạt động phải đáp ứng khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu\r\n\ndân cư theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 3. Lộ\r\n\ntrình thực hiện đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng thuộc\r\n\ncác trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 53 Luật Bảo vệ môi trường đang hoạt động\r\n\nkhông đáp ứng khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư\n\nCác cơ sở sản xuất, kinh doanh,\r\n\ndịch vụ và kho tàng trên địa bàn tỉnh hoạt động trước ngày Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành không đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư\r\n\nthực hiện lộ trình như sau:\n\n1. Các địa phương tổ chức rà\r\n\nsoát, thống kê các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng trên địa bàn\r\n\nthuộc phạm vi quản lý không đảm bảo khoảng cách an toàn đến khu dân cư để lập Kế\r\n\nhoạch khắc phục, di dời trước tháng 12 năm 2024.\n\n2. Tuyên truyền, vận động các\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng không đảm bảo khoảng cách an\r\n\ntoàn về môi trường đối với khu dân cư thực hiện các giải pháp cải tạo khắc phục\r\n\nđể đáp ứng khoảng cách an toàn về môi trường theo quy định trước tháng 12 năm\r\n\n2025.\n\n3. Vận động các cơ sở tự nguyện\r\n\ndi dời hoặc chuyển đổi công năng; lập kế hoạch di dời đối với các cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ và kho tàng đang hoạt động không đảm bảo khoảng cách an\r\n\ntoàn về môi trường đối với khu dân cư thuộc nội ô các đô thị loại II và loại\r\n\nIII trước tháng 12 năm 2027. Đối với các đô thị còn lại hoàn thành trước 12 năm\r\n\n2029.\n\nĐiều 4. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Quyết định này.\n\nb) Tham gia thẩm định các dự án\r\n\nđầu tư cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng có yêu cầu khoảng cách\r\n\nan toàn về môi trường theo thẩm quyền.\n\nc) Định kỳ hàng năm trước ngày\r\n\n30 tháng 12 tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nChủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\ncó liên quan tổng hợp nhu cầu đầu tư nhằm triển khai thực hiện các dự án đầu tư\r\n\nxây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ di dời các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ\r\n\nvà kho tàng đang hoạt động không đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n3. Sở Tài chính\n\nPhối hợp cùng với cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan theo chức năng, nhiệm vụ và khả năng cân đối ngân sách phối hợp thực\r\n\nhiện Quyết định này theo đúng quy định.\n\n4. Các sở, ngành có liên quan\n\na) Căn cứ chức năng nhiệm vụ được\r\n\nphân công chủ trì và phối hợp triển khai thực hiện các nội dung của Quyết định\r\n\nnày.\n\nb) Tổ chức kiểm tra các cơ sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng thuộc thẩm quyền quản lý đang hoạt động\r\n\ntrên địa bàn tỉnh không đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu\r\n\ndân cư để đề xuất biện pháp khắc phục, di dời.\n\nc) Phối hợp thẩm định hồ sơ cấp\r\n\nphép đủ điều kiện trong hoạt động đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch\r\n\nvụ và kho tàng phải đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân\r\n\ncư.\n\n5. Ủy ban nhân dân huyện, thị\r\n\nxã, thành phố\n\na) Rà soát, thống kê, xây dựng\r\n\nkế hoạch di dời, khắc phục đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và\r\n\nkho tàng đang hoạt động trên địa bàn không đảm bảo khoảng cách an toàn về môi\r\n\ntrường đối với khu dân cư trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt để làm cơ sở triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\nb) Bố trí vị trí thực hiện di dời\r\n\ncác cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và kho tàng đang hoạt động trên địa bàn\r\n\nkhông đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư phù hợp với\r\n\nQuy hoạch, Kế hoạch sử dụng đất.\n\nc) Định kỳ hàng năm trước ngày\r\n\n30 tháng 11 báo cáo kết quả thực hiện về Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n6. Trách nhiệm cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ và kho tàng không đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường\r\n\nđối với khu dân cư\n\na) Chấp hành quy định khoảng\r\n\ncách an toàn về môi trường đối với khu dân cư theo nội dung Quyết định này và\r\n\ncác văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.\n\nb) Xây dựng phương án khắc phục,\r\n\nchuyển đổi công năng, mục đích sử dụng công trình hoặc di dời đến địa điểm phù\r\n\nhợp với quy hoạch, đảm bảo khoảng cách an toàn về môi trường đối với khu dân cư\r\n\ntrong thời gian quy định tại Điều 3 Quyết định này.\n\nĐiều 5.\n\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày 14 tháng 01 năm\r\n\n2023.\n\nĐiều 6.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc sở, Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,\r\n\nthành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- VP. Chính phủ (HN, TP.HCM);\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);\r\n\n - TT: TU, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;\r\n\n - VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN và các Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Cơ quan Báo, Đài tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCTH. STP\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trương Cảnh Tuyên\n\n \n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 106074
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106075.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-54-2021-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-Ban-Thi-dua-Khen-thuong-Tien-Giang-565183.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-54-2021-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-Ban-Thi-dua-Khen-thuong-Tien-Giang-565183",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TIỀN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 54/2021/QĐ-UBND\n\nTiền Giang, ngày\r\n\n 24 tháng 12 năm 2021\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG,\r\n\nNHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA BAN THI ĐUA - KHEN THƯỞNG TRỰC THUỘC\r\n\nSỞ NỘI VỤ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng\r\n\n4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 9 năm 2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n24/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2021/TT-BNV ngày 12 tháng\r\n\n8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nSở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Ban Thi đua - Khen thưởng là cơ quan trực thuộc\r\n\nSở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nquản lý nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Ban Thi đua - Khen thưởng là cơ quan Thường trực\r\n\ncủa Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức,\r\n\nbiên chế và hoạt động của Sở Nội vụ; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.\n\n3. Ban Thi đua - Khen thưởng có tư cách pháp nhân,\r\n\ncó con dấu và tài khoản riêng, có trụ sở, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách\r\n\nnhà nước cấp theo quy định.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\n1. Tham mưu Giám đốc Sở Nội vụ thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ sau:\n\na) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế\r\n\nhoạch và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền tư tưởng thi đua yêu nước của\r\n\nChủ tịch Hồ Chí Minh, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước\r\n\nvề thi đua, khen thưởng; tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến, gương\r\n\nngười tốt, việc tốt, lựa chọn tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong\r\n\nphong trào thi đua để biểu dương, tôn vinh, khen thưởng kịp thời;\n\nb) Trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh và Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh ban hành kế hoạch và tổ chức các\r\n\nphong trào thi đua; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các sở, ban, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính\r\n\ntrị, chính trị - xã hội và các tổ chức kinh tế (gọi chung là cơ quan, đơn vị)\r\n\nthực hiện các phong trào thi đua và chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật\r\n\ncủa Nhà nước về thi đua, khen thưởng;\n\nc) Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, hướng dẫn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ công chức làm công tác thi đua, khen thưởng ở\r\n\ncác cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh; ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực\r\n\nthi đua, khen thưởng;\n\nd) Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các cơ quan,\r\n\nđơn vị; trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng hoặc đề nghị cấp có\r\n\nthẩm quyền quyết định khen thưởng theo quy định;\n\nđ) Tham mưu tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón\r\n\nnhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; quản lý, cấp phát, thu\r\n\nhồi, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo\r\n\nquy định của pháp luật;\n\ne) Quản lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng; xây dựng và\r\n\nquản lý cơ sở dữ liệu về thi đua, khen thưởng; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ\r\n\nthi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n2. Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua - Khen\r\n\nthưởng tỉnh.\n\n3. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ,\r\n\nđột xuất với Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\nTrung ương và Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương về tình hình, kết quả thực\r\n\nhiện công tác thi đua, khen thưởng và nhiệm vụ được giao theo quy định.\n\n4. Giúp Sở Nội vụ quản lý tổ chức bộ máy, biên chế\r\n\nvà cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm trong cơ quan; quản lý hồ sơ, tiếp\r\n\nnhận, sử dụng, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng và các chế\r\n\nđộ, chính sách khác đối với công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý\r\n\ncủa Ban Thi đua - Khen thưởng theo quy định và theo sự phân công hoặc ủy quyền.\n\n5. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài\r\n\nsản được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy\r\n\nquyền của Giám đốc Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nội\r\n\nvụ giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức và biên\r\n\nchế\n\n1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Thi đua - Khen\r\n\nthưởng gồm lãnh đạo Ban và các chuyên viên (không bố trí phòng chuyên môn).\n\na) Lãnh đạo Ban gồm: Trưởng ban và không quá 02 Phó\r\n\nTrưởng ban. Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nội vụ và trước pháp luật\r\n\nvề toàn bộ các mặt công tác của Ban. Phó Trưởng ban giúp Trưởng ban phụ trách\r\n\nmột hoặc một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp\r\n\nluật về các nhiệm vụ được phân công theo quy định của pháp luật.\n\nViệc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Trưởng ban và các\r\n\nPhó trưởng ban được thực hiện theo quy định hiện hành và theo phân cấp quản lý\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nb) Các chuyên viên\n\nTrưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng bố trí, phân công\r\n\nnhiệm vụ cụ thể cho từng chuyên viên, đảm bảo phù hợp với vị trí việc làm đã\r\n\nđược phê duyệt, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của Ban và chỉ tiêu biên chế được\r\n\ngiao.\n\n2. Biên chế\n\nBiên chế của Ban Thi đua - Khen thưởng là biên chế công\r\n\nchức nằm trong tổng số biên chế công chức của Sở Nội vụ được Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh giao, được Giám đốc Sở Nội vụ phân bổ hàng năm bằng văn bản riêng.\n\nĐiều 4. Tổ chức thực hiện\n\nGiám đốc Sở Nội vụ chỉ đạo Trưởng ban Ban Thi đua -\r\n\nKhen thưởng rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy, nhân sự theo Điều 3 của Quyết định\r\n\nnày; ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của Ban.\n\nĐiều 5. Hiệu lực thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 05 tháng\r\n\n01 năm 2022.\n\n2. Bãi bỏ Quyết định số 242/QĐ-SNV ngày 21 tháng 9 năm\r\n\n2018 của Sở Nội vụ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của\r\n\nBan Thi đua - Khen thưởng trực thuộc Sở Nội vụ.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm thi hành\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ, Trưởng ban Ban Thi đua - Khen thưởng; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN và các đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Báo Ấp Bắc, Đài PT-THTG;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh, Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC(Quốc).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Vĩnh\n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 106075
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106076.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-13196-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Diethanolamin-san-xuat-muc-in-255974.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-bao-13196-TB-TCHQ-nam-2014-phan-loai-hang-hoa-xuat-nhap-khau-Diethanolamin-san-xuat-muc-in-255",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n TỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 13196/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại hàng\r\n\nhóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan,\r\n\nkiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối\r\n\nvới hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/4/2010\r\n\ncủa Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với\r\n\nhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày 14/11/2011 của\r\n\nBộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;\r\n\nThông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về việc ban hành\r\n\nBiểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu\r\n\nthuế;\n\nTrên cơ sở kết quả\r\n\nphân tích của Trung tâm Phân tích phân loại hàng hóa XNK chi nhánh TP.Hồ Chí\r\n\nMinh tại thông báo số 1988/TB-PTPLHCM ngày 28/08/2014 và đề nghị của Cục trưởng\r\n\nCục Thuế XNK, Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo\r\n\n khai báo: Diethanolamin (dùng sản xuất mực\r\n\n in)/GX-A51 (mục 3)\n\n2. Đơn vị nhập\r\n\n khẩu: Công ty TNHH Sakata Inx Việt Nam; Đ/c: 33 Đại\r\n\n Lộ Tự Do, KCN Việt Nam-Singapore, Thuận An, Bình Dương; MST: 0303177976\n\n3. Số, ngày tờ\r\n\n khai hải quan: 10005511004/A12 ngày 02/07/2014 đăng\r\n\n ký tại Chi cục Hải quan KCN Việt Nam-Singapore (Cục Hải quan Bình Dương)\n\n4. Tóm tắt mô\r\n\n tả và đặc tính hàng hóa: Ethanolamin\n\n5. Kết quả\r\n\n phân loại:\n\nTên thương mại:\r\n\n GX-A51\n\nTên gọi theo cấu\r\n\n tạo, công dụng: Ethanolamin\n\nKý, mã hiệu, chủng\r\n\n loại: GX-A51\n\nNhà sản xuất:\r\n\n Không có thông tin\n\nthuộc nhóm 29.22\r\n\n “Hợp chất amino chức oxy\" phân nhóm \"- Rượu-amino, trừ loại\r\n\n chứa 2 chức oxy trở lên, ete và este của chúng; muối của chúng”, mã số 2922.11.00\r\n\n \"- - Monoethanolamin và muối của chúng\" tại Danh mục hàng\r\n\n hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu\r\n\n ưu đãi.\n\nThông báo này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để\r\n\n báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);\r\n\n - Chi cục HQ quản lý hàng hóa XNK ngoài KCN (Cục HQ Bình Dương); \r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Na (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106076
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106077.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-387-KH-UBND-thuc-hien-chuong-trinh-trong-tam-cong-tac-cai-cach-tu-phap-Bac-Kan-2016-332660.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-387-KH-UBND-thuc-hien-chuong-trinh-trong-tam-cong-tac-cai-cach-tu-phap-Bac-Kan-2016-332660",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 387/KH-UBND\n\nBắc Kạn, ngày 16 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH TRỌNG TÂM CÔNG TÁC CẢI CÁCH TƯ PHÁP GIAI\r\n\nĐOẠN 2016 - 2021\n\nThực hiện Chương trình số 1087-CTr/BCSĐCP ngày\r\n\n22/9/2016 của Ban Cán sự đảng Chính phủ về Chương trình trọng tâm cải cách tư\r\n\npháp giai đoạn 2016 - 2021, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn xây\r\n\ndựng Kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình trọng tâm công\r\n\ntác cải cách tư pháp giai đoạn 2016 - 2021 trên địa bàn tỉnh với các nội dung\r\n\nsau đây:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Xác định rõ định hướng, nhiệm vụ\r\n\ntrọng tâm của Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp tục thực hiện các chủ trương\r\n\ncủa Đảng về cải cách tư pháp đã được xác định trong Nghị quyết số 49-NQ/TW, Kết\r\n\nluận số 92-KL/TW của Bộ chính trị; Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ\r\n\nXII của Đảng. Nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng viên và nhân dân về ý nghĩa của\r\n\nchủ trương cải cách tư pháp trong đời sống xã hội, góp phần giữ vững an ninh\r\n\nchính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường pháp lý ổn định cho sự phát\r\n\ntriển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Phân công và tổ chức thực hiện có\r\n\nhiệu quả những nhiệm vụ, giải pháp về cải cách tư pháp.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Các nhiệm vụ cải cách phải bám sát\r\n\nmục tiêu, quan điểm, phương hướng và nhiệm vụ trọng tâm của Nghị quyết số\r\n\n49-NQ/TW, đồng bộ với việc thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24 tháng 5 năm\r\n\n2005 của Bộ Chính trị về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật\r\n\nViệt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020, Kết luận số 92-KL/TW của Bộ\r\n\nChính trị, các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, Nghị\r\n\nquyết số 39-NQ/TW ngày 17 tháng 4 năm 2015 của Bộ Chính chị về tinh giản biên\r\n\nchế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và Chương trình của Ban\r\n\nChỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương.\n\nb) Các nhiệm vụ, đề án được xác định\r\n\ncụ thể, đồng bộ, có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo tính khả thi và lộ trình với\r\n\nthứ tự ưu tiên hợp lý nhằm tạo chuyển biến tích cực trong công tác tư pháp và cải\r\n\ncách tư pháp, đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh\r\n\ntrong giai đoạn từ nay đến năm 2021.\n\nc) Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh trong quá trình thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp cải cách tư pháp.\n\nII. CÁC NHIỆM VỤ\r\n\nTRỌNG TÂM\n\n1. Về hoàn thiện\r\n\nchính sách pháp luật, tổ chức thi hành pháp luật\n\na) Tiếp tục tổ chức, triển khai thi hành\r\n\nHiến pháp năm 2013; tổ chức thi hành hiệu quả các văn bản pháp luật mới ban\r\n\nhành, nhất là các đạo luật liên quan trực tiếp đến cải cách tư pháp như: Bộ luật\r\n\ndân sự năm 2015, Bộ luật hình sự năm 2015, Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015, Bộ\r\n\nluật tố tụng dân sự năm 2015...Đồng thời tổ chức thực hiện có hiệu quả Luật ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương tiến hành rà soát, nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, địa phương ban hành có liên quan đến\r\n\ncác luật, bộ luật về tư pháp nhằm bảo đảm sự đồng bộ, phù hợp với các luật, bộ\r\n\nluật mới ban hành và phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương.\n\nCơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, UBND các huyện,\r\n\nthành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n2. Về công tác\r\n\nthi hành án\n\na) Thi hành có hiệu quả Luật thi hành\r\n\nán hình sự, Luật đặc xá; khẩn trương kiện toàn tổ chức cơ quan thi hành án hình\r\n\nsự; quan tâm đầu tư, nâng cấp, sửa chữa và xây dựng mới trại giam, trại tạm\r\n\ngiam, nhà tạm giữ đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định hiện hành.\n\nb) Tiếp tục thi hành tốt Luật thi\r\n\nhành án dân sự, Luật tố tụng hành chính; củng cố, kiện toàn hệ thống cơ quan\r\n\nthi hành án dân sự theo Luật thi hành án dân sự và Luật tố tụng hành chính theo\r\n\nhướng đảm bảo gọn nhẹ, hiệu quả. Nâng cao hiệu quả công tác thi hành án; khắc\r\n\nphục án tồn đọng, tập trung giải quyết triệt để các vụ việc thi hành án kéo\r\n\ndài, gây bức xúc; đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu trong công tác thi hành án được\r\n\ngiao; nâng cao hiệu quả công tác phối hợp liên ngành trong chỉ đạo công tác thi\r\n\nhành án dân sự; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thi hành\r\n\nán dân sự.\n\nCơ quan thực hiện: Công an tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n3. Về luật sư\n\na) Đảm bảo các điều kiện thuận lợi để\r\n\nluật sư tham gia tố tụng từ giai đoạn điều tra, đảm bảo nguyên tắc tranh tụng\r\n\ntrong xét xử.\n\nb) Tiếp tục phát triển đội ngũ luật\r\n\nsư về số lượng, có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, có trình độ chuyên\r\n\nmôn và kiến thức chuyên sâu đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp và hội nhập quốc tế.\r\n\nĐề cao trách nhiệm và ý thức đạo đức nghề nghiệp của luật sư; tăng cường vai\r\n\ntrò quản lý nhà nước đối với hoạt động luật sư và phát huy vai trò tự quản của\r\n\nĐoàn luật sư tỉnh Bắc Kạn.\n\nCơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Đoàn luật sư tỉnh Bắc Kạn và các cơ quan, đơn vị có liên\r\n\nquan.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nc) Xây dựng\r\n\ncơ chế hỗ trợ kinh phí để đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, đặc biệt là trụ\r\n\nsở làm việc cho Đoàn luật sư tỉnh Bắc Kạn và chính sách hỗ trợ đối với các đối\r\n\ntượng tham gia đào tạo nghiệp vụ luật sư để tạo nguồn, đặc biệt là các luật sư\r\n\ntrẻ để trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt.\n\nCơ quan thực hiện: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Đoàn luật sư tỉnh Bắc Kạn\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nThời gian thực hiện: Năm 2016 và năm 2017.\n\n4. Về bổ trợ tư\r\n\npháp\n\na) Nâng cao chất lượng các dịch vụ\r\n\ncông trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; triển khai thực hiện tốt các chiến lược,\r\n\nquy hoạch, đề án đã được phê duyệt với lộ trình phù hợp theo tinh thần Chiến lược\r\n\ncải cách tư pháp.\n\nb) Thực hiện Đề án “Đổi mới công\r\n\ntác trợ giúp pháp lý giai đoạn 2015-2025” đã được Thủ tướng Chính phủ phê\r\n\nduyệt; tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả\r\n\nhoạt động của công tác trợ giúp pháp lý; cải cách mạnh mẽ thủ tục hành chính\r\n\ntrong việc tiếp cận dịch vụ trợ giúp pháp lý của Nhà nước; bảo vệ quyền, lợi\r\n\ních hợp pháp cho các đối tượng cần được trợ giúp, góp phần nâng cao hiểu biết\r\n\npháp luật, bảo vệ công lý, công bằng xã hội.\n\nCơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Bắc Kạn và các cơ\r\n\nquan, tổ chức có liên quan.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nc) Tiếp tục triển khai có hiệu quả Luật\r\n\nGiám định tư pháp năm 2012; Đề án “Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\ngiám định tư pháp” đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; đổi mới tổ chức,\r\n\nhoạt động và quản lý giám định tư pháp nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ, đột phá\r\n\nvề chất lượng và hiệu quả hoạt động giám định tư pháp, đáp ứng tốt yêu cầu ngày\r\n\ncàng cao của hoạt động tố tụng mà trọng tâm là bảo đảm việc phán quyết của Tòa\r\n\nán được chính xác, khách quan và đúng pháp luật, góp phần bảo vệ công lý, công\r\n\nbằng xã hội.\n\nCơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Sở Y tế, Công an tỉnh, các tổ chức giám định tư pháp trên\r\n\nđịa bàn tỉnh và các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\nd) Tiếp tục triển khai có hiệu quả Luật\r\n\ncông chứng năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành; đẩy mạnh xã hội hóa về\r\n\nhoạt động công chứng trên địa bàn tỉnh; tăng cường công tác quản lý nhà nước,\r\n\ntăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đảm bảo các tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng hoạt động đúng pháp luật, bình đẳng, có hiệu quả, đáp ứng nhu cầu\r\n\ncông chứng, chứng thực của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn.\n\nCơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Hội công chứng viên tỉnh Bắc Kạn, các tổ chức hành nghề\r\n\ncông chứng và các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n5. Về kiện toàn tổ\r\n\nchức bộ máy cơ quan tư pháp; xây dựng và đào tạo đội ngũ cán bộ tư pháp, bổ trợ\r\n\ntư pháp\n\na) Kiện toàn về tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa các cơ quan tư pháp theo các Đề án về đổi mới tổ chức và hoạt động của các\r\n\ncơ quan tư pháp đã được Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương cho ý kiến.\n\nCơ quan thực hiện: Công an tỉnh, Cục Thi hành án dân sự tỉnh và các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\nb) Quan tâm củng cố, kiện toàn nâng\r\n\ncao chất lượng đội ngũ Điều tra viên, Giám định viên, Chấp hành viên, Công chứng\r\n\nviên. Đẩy mạnh công tác quy hoạch, đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ\r\n\ncán bộ tư pháp gắn với tiêu chuẩn, chức danh, đảm bảo đáp ứng trình độ chuyên\r\n\nmôn, năng lực và phẩm chất chính trị, bố trí đủ số lượng cho các cơ quan tư\r\n\npháp.\n\nCơ quan thực hiện: Công an tỉnh, Sở Y tế, Cục Thi hành án dân sự tỉnh, Sở Tư pháp và các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\nc) Xây dựng và triển khai kế hoạch\r\n\ntuyển dụng đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch cho các xã, phường, thị trấn đủ\r\n\nsố lượng theo quy định. Thực hiện tốt việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực\r\n\ncho đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã để đảm bảo đội ngũ này đáp ứng\r\n\nyêu cầu nhiệm vụ được giao.\n\nCơ quan thực hiện: UBND các huyện, thành phố, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n6. Về đảm bảo cơ\r\n\nsở vật chất phục vụ các hoạt động tư pháp\n\nĐảm bảo cơ sở vật chất, bố trí kinh\r\n\nphí thực hiện công tác tư pháp, cải cách tư pháp. Có chính sách đầu tư, hỗ trợ\r\n\nkinh phí, trụ sở làm việc cho các Phòng công chứng, Đoàn luật sư và tổ chức\r\n\ngiám định tư pháp công lập trên địa bàn tỉnh.\n\nCơ quan thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Tư pháp,\r\n\nSở Y tế, Công an tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan.\n\nThời gian thực hiện: Hàng năm.\n\n7. Công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền về cải cách tư pháp, hoạt động tư pháp\n\nĐẩy mạnh và đa dạng hóa công tác\r\n\nthông tin, tuyên truyền về chủ trương, nhiệm vụ cải cách tư pháp, hoạt động tư\r\n\npháp; các quy định, chính sách mới trong các đạo luật, bộ luật được Quốc hội\r\n\nthông qua. Tổ chức thực hiện có hiệu quả Kế hoạch số 38-KH/CCTP ngày 15 tháng 8\r\n\nnăm 2014 của Ban Chỉ đạo Cải cách tư pháp Trung ương; Chương trình phối hợp số\r\n\n28-CTr/BCĐCCTPTW-HĐPHTW ngày 14 tháng 7 năm 2015 giữa Ban Chỉ đạo Cải cách tư\r\n\npháp Trung ương và Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật Trung ương về\r\n\nphối hợp thông tin, tuyên truyền, phổ biến về chủ trương nhiệm vụ cải cách tư\r\n\npháp và hoạt động tư pháp giai đoạn 2015 - 2020; Chương trình trọng tâm công\r\n\ntác cải cách tư pháp giai đoạn 2016 - 2021 số 14-CTr/BCĐ ngày 04/7/2016 của Ban\r\n\nChỉ đạo Cải cách tư pháp tỉnh; Kế hoạch số 22/KH-BCĐ ngày 18/10/2016 của Ban Chỉ\r\n\nđạo Cải cách tư pháp tỉnh về thực hiện việc thông tin, tuyên truyền về chủ\r\n\ntrương, nhiệm vụ cải cách tư pháp và hoạt động tư pháp trên địa bàn tỉnh giai\r\n\nđoạn 2016 - 2021.\n\nCơ quan thực hiện: Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Bắc Kạn, Đài Phát thanh\r\n\nvà Truyền hình Bắc Kạn, UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\nIII. CÁC GIẢI PHÁP\r\n\nCHỦ YẾU\n\nĐể thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng\r\n\ntâm công tác cải cách tư pháp giai đoạn 2016 - 2021, Ủy ban nhân dân tỉnh xác định\r\n\nmột số giải pháp chủ yếu sau đây:\n\n1. Các cơ quan tư pháp, các sở,\r\n\nngành, địa phương trên địa bàn tỉnh cần quán triệt đầy đủ, tạo sự thống nhất\r\n\ntrong nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức về mục tiêu, quan điểm và các\r\n\nnhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp và cải cách tư pháp giai đoạn 2016 - 2021.\r\n\nTích cực triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ trọng tâm công tác cải cách tư\r\n\npháp giai đoạn 2016 - 2021 gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n2. Đẩy mạnh việc kiện toàn bộ máy,\r\n\nnhân lực, tập trung nâng cao năng lực cho cán bộ, công chức, viên chức đảm bảo\r\n\nthực hiện có hiệu quả các Chương trình, Kế hoạch cải cách tư pháp đề ra.\n\n3. Tăng cường công tác phối hợp giữa\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, địa phương trong chỉ đạo, điều hành công tác tư pháp và cải\r\n\ncách tư pháp nhằm giải quyết kịp thời những khó khăn, bất cập trong quá trình\r\n\nthực hiện nhiệm vụ cải cách tư pháp hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét,\r\n\ngiải quyết.\n\n4. Phát huy hiệu quả công tác kiểm\r\n\ntra, thanh tra, xử lý vi phạm và thi đua khen thưởng, bảo đảm linh hoạt, kịp thời\r\n\ntrong việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác cải cách tư\r\n\npháp.\n\n5. Bảo đảm nguồn lực tài chính, cơ sở\r\n\nvật chất cho việc triển khai các nhiệm vụ trọng tâm trong lĩnh vực cải cách tư\r\n\npháp. Đẩy mạnh xây dựng và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo,\r\n\nđiều hành và giải quyết công việc chuyên môn, nghiệp vụ, đảm bảo tiết kiệm, hiệu\r\n\nquả.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các cơ quan, đơn vị, địa phương có\r\n\nliên quan tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo đúng yêu cầu, đảm bảo chất lượng và lộ\r\n\ntrình theo Kế hoạch; định kỳ hàng quý, 6 tháng có trách nhiệm xây dựng báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện gửi UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp tổng hợp).\n\n2. Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntheo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực\r\n\nhiện nhiệm vụ được giao.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT Tỉnh ủy (B/c);\r\n\n - TT HĐND tỉnh (B/c);\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Nội chính Tỉnh ủy;\r\n\n - Các Sở: Tư pháp, Nội vụ, Tài chính, Y tế, Kế hoạch và Đầu tư, Thông tin và\r\n\n Truyền thông;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Cục Thi hành án dân sự tỉnh;\r\n\n - Báo Bắc Kạn, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - CVP, PCVPNC;\r\n\n - Lưu: VT, PC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lý Thái Hải\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106077
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106078.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-66-2006-NQ-HDND16-quy-dinh-gia-dat-tren-dia-ban-tinh-Bac-Ninh-143293.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-66-2006-NQ-HDND16-quy-dinh-gia-dat-tren-dia-ban-tinh-Bac-Ninh-143293",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC NINH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 66/2006/NQ-HĐND16\n\nNgày 06 tháng 12\r\n\n năm 2007\n\n\n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH NĂM 2007\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH\r\n\nBẮC NINH \r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ 10\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số\r\n\n188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ và Thông tư số\r\n\n114/2004/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2004 của Bộ Tài chính;\n\nSau khi xem xét tờ trình số 56/TTr-UB ngày 01\r\n\ntháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bắc Ninh áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2007, báo cáo thẩm tra của Ban\r\n\nKinh tế-Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí giữ nguyên\r\n\ncác mức giá đất, thực hiện từ ngày 01.01.2007 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh như\r\n\ncác mức giá đất quy định tại Quyết định số 168/2005/QĐ-UBND ngày 21 tháng 12\r\n\nnăm 2005 của UBND tỉnh Bắc Ninh.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu\r\n\nlực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.\n\nĐiều 3. UBND tỉnh có trách\r\n\nnhiệm hướng dẫn, tổ chức thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả thực hiện\r\n\ntại kỳ họp phiên thường kỳ cuối năm của HĐND tỉnh.\n\nThường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh và\r\n\ncác đại biểu HĐND tỉnh có trách nhiệm giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nNghị quyết này.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc\r\n\nNinh khóa XVI, kỳ họp thứ 10 thông qua./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thế Thảo\n\n\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ SỐ 1: GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP \n\n(Phụ lục kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 66 /2006/NQ-HĐND ngày 06/12/2006 của HĐND tỉnh Bắc Ninh)\n\n1-Giá đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây\r\n\nlâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất rừng sản xuất: \n\nĐơn vị tính: đ/m2\n\nLoại đất\n\nMức giá\n\nHạng 1\n\nHạng 2\n\nHạng 3\n\nHạng 4\n\nHạng 5\n\nHạng 6\n\nĐất trồng cây hàng năm\n\n41.000\n\n38.950\n\n37.000\n\n35.150\n\n33.400\n\n31.730\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n47.560\n\n45.180\n\n42.920\n\n40.770\n\n38.740\n\n36.810\n\nĐất nuôi trồng thuỷ sản\n\n41.000\n\n38.950\n\n37.000\n\n35.150\n\n33.400\n\n31.730\n\nĐất rừng sản xuất\n\n16.400\n\n15.580\n\n14.800\n\n14.060\n\n13.360\n\n-\n\n2- Giá đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân\r\n\ncư.\n\nĐơn vị tính: đ/m2\n\nLoại đất\n\nMức giá\n\nĐất vườn, ao xen kẽ trong khu vực đất ở tại\r\n\n nông thôn\n\n49.200\n\nĐất nông nghiệp xen kẽ trong khu vực đất ở\r\n\n tại đô thị \n\n61.500\n\nGhi chú: Đất nông nghiệp xen\r\n\nkẽ trong khu dân cư là thửa đất nằm trong khu dân cư. \n\n\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ SỐ 2: GIÁ ĐẤT Ở TẠI THÀNH PHỐ BẮC NINH\n\n(Phụ lục kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 66 /2006/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2006 của HĐND tỉnh Bắc Ninh)\n\nĐVT:1000 đ/m2\n\nTT\n\nTên đường phố\n\nLoại đường\n\nMức giá\n\n\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nVị trí 4\n\n\n\n1\n\nĐường Lý Thường Kiệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ đầu cầu Đáp cầu đến May Đáp Cầu\n\nIII\n\n3,500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n\n\nTừ ngã 3 Cty May Đáp Cầuđến Trạm Thuế Thị Cầu\n\nII\n\n5,000\n\n3,000\n\n1,950\n\n1,365\n\n\n\n2\n\nĐường Ngô Gia Tự\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ Cổng Ô đến ngã 3 Đ. Kinh Dương Vương\n\nI\n\n8,000\n\n4,800\n\n3,120\n\n2,184\n\n\n\n\n\nTừ ngã 3 đường Kinh Dương Vương đến Trạm\r\n\n thuế Thị Cầu)\n\nII\n\n6,000\n\n3,600\n\n2,340\n\n1,638\n\n\n\n3\n\nĐường Nguyễn Văn Cừ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ Cổng Ô đến UBND xã Võ Cường\n\nI\n\n7,000\n\n4,200\n\n2,730\n\n1,911\n\n\n\n\n\nTừ UBND xã Võ cường đến cầu vượt QL18\n\nII\n\n4,500\n\n2,700\n\n1,755\n\n1,229\n\n\n\n\n\nTừ cầu vượt QL18 đến địa phận huyện Tiên Du\n\nIII\n\n3,000\n\n1,800\n\n1,170\n\n819\n\n\n\n4\n\nĐường Nguyễn Trãi\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ Cổng ô đến chân cầu vượt QL1\n\nI\n\n6,000\n\n3,600\n\n2,340\n\n1,638\n\n\n\n\n\nTừ cầu vượt QL1 đến địa phận huyện Tiên Du\n\nIII\n\n3,000\n\n1,800\n\n1,170\n\n819\n\n\n\n5\n\nĐường Nguyễn Du\n\nII\n\n5,000\n\n3,000\n\n1,950\n\n1,365\n\n\n\n6\n\nĐường Trần Hưng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ km 0 đến chân cầu vượt QL1\n\nI\n\n7,000\n\n4,200\n\n2,730\n\n1,911\n\n\n\n\n\nTừ cầu vượt QL1 đến địa phận H. Quế Võ\n\nIII\n\n3,000\n\n1,800\n\n1,170\n\n819\n\n\n\n7\n\nĐường Nhà Chung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ điểm giao Đ. Ngô Gia Tự đến SN 41\n\nI\n\n8,000\n\n4,800\n\n3,120\n\n2,184\n\n\n\n\n\nTừ số nhà 41 đến hết phố\n\nIII\n\n3,500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n8\n\nĐường Hàng Mã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ điểm giao đường Trần Hưng Đạo đến nhà số\r\n\n 2\n\nII\n\n5,000\n\n3,000\n\n1,950\n\n1,365\n\n\n\n\n\nTừ nhà số 2 đến giao đường Nguyễn Cao\n\nIII\n\n3,500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n9\n\nĐường Thiên Đức\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ dốc Cầu gỗ đến điểm giao đường Hồ Ngọc\r\n\n Lân\n\nIII\n\n3,500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n\n\nTừ điểm giao đường Hồ Ngọc Lân đến giáp địa\r\n\n phận Yên Phong\n\nIV\n\n2.000\n\n1,200\n\n780\n\n546\n\n10\n\nĐường Hồ Ngọc Lân\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ điểm giao đường Ngô Gia Tự đến ngã 3 đường\r\n\n Hoà Long - Kinh Bắc\n\nII\n\n5.000\n\n3,000\n\n1,950\n\n1,365\n\n\n\n\n\nTừ ngã 3 đường Hoà Long - Kinh Bắc đến điểm\r\n\n giao đường Thiên Đức\n\nIII\n\n3.500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n11\n\nĐường Lê Phụng Hiểu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ điểm giao giao đường Nguyễn Du đến đến cổng\r\n\n trường Nguyễn Văn Cừ\n\nII\n\n4.500\n\n2,700\n\n1,755\n\n1,229\n\n\n\n\n\nTừ cổng trường Nguyễn Văn Cừ đến điểm giao đường\r\n\n Thiên Đức\n\nIV\n\n2.000\n\n1,200\n\n780\n\n546\n\n\n\n12\n\nĐường Thành Cổ\n\nIV\n\n2.000\n\n1,200\n\n780\n\n546\n\n\n\n13\n\nĐường Hoàng Quốc Việt\n\nIII\n\n3.500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n14\n\nĐường Nguyễn Đăng Đạo\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ đường Ngô Gia Tự đến ngã 6\n\nI\n\n5.000\n\n3,000\n\n1,950\n\n1,365\n\n\n\n15\n\nĐường Như Nguyệt\n\nIV\n\n2.000\n\n1,200\n\n780\n\n546\n\n\n\n16\n\nĐường Bà Chúa Kho\n\nIV\n\n2.000\n\n1,200\n\n780\n\n546\n\n\n\n17\n\nĐường Trần Lựu\n\nIII\n\n3.000\n\n1,800\n\n1,170\n\n819\n\n\n\n18\n\nĐường Đấu Mã\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ điểm giao đường Trần Hưng Đạo đến ngã 3\r\n\n vào trường CNKT\n\nIII\n\n3.500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n\n\nTừ ngã 3 lối vào trường Trung học Y tế đến giao\r\n\n đường Hoàng Quốc Việt\n\nIV\n\n2.000\n\n1,200\n\n780\n\n546\n\n\n\n19\n\nĐường rạp hát\n\nIV\n\n2.000\n\n1,200\n\n780\n\n546\n\n\n\n20\n\nĐường Chợ Nhớn\n\nI\n\n6.000\n\n3,600\n\n2,340\n\n1,638\n\n\n\n21\n\nĐường Thành Bắc\n\nIII\n\n3.000\n\n1,800\n\n1,170\n\n819\n\n\n\n22\n\nĐường Cổng Tiền\n\nII\n\n4.500\n\n2,700\n\n1,755\n\n1,229\n\n\n\n23\n\nĐường Vũ Ninh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ điểm giao đường Ngô Gia Tự đến cổng Bệnh\r\n\n viện đa khoa cũ\n\nIII\n\n2.000\n\n1,200\n\n780\n\n546\n\n\n\n\n\nĐoạn còn lại\n\nIV\n\n1.500\n\n900\n\n585\n\n410\n\n\n\n24\n\nĐường Cô Mễ\n\nIV\n\n1.500\n\n900\n\n585\n\n410\n\n\n\n25\n\nĐường Bắc Sơn\n\nIV\n\n1.500\n\n900\n\n585\n\n410\n\n\n\n26\n\nĐường Nguyễn Gia Thiều\n\nI\n\n6.000\n\n3,600\n\n2,340\n\n1,638\n\n\n\n27\n\nĐường Lý Thái Tổ\n\nI\n\n5.000\n\n3,000\n\n1,950\n\n1,365\n\n\n\n28\n\nĐường Hai Bà Trưng\n\nI\n\n6.000\n\n3,600\n\n2,340\n\n1,638\n\n\n\n29\n\nĐường Kinh Dương Vương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ điểm giao đường Ngô Gia Tự đến điểm giao\r\n\n đường Hàn Thuyên\n\nI\n\n5.000\n\n3,000\n\n1,950\n\n1,365\n\n\n\n30\n\nĐường Phù Đổng Thiên Vương\n\nI\n\n5.000\n\n3,000\n\n1,950\n\n1,365\n\n\n\n31\n\nĐường Lê Văn Thịnh\n\nI\n\n6.000\n\n3,600\n\n2,340\n\n1,638\n\n\n\n32\n\nĐường Nguyên Phi Ỷ Lan\n\nI\n\n5.000\n\n3,000\n\n1,950\n\n1,365\n\n\n\n33\n\nĐường Nguyễn Cao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ giao đường Trần Hưng Đạo đến giao đường\r\n\n Nguyễn Trãi\n\nI\n\n6.000\n\n3,600\n\n2,340\n\n1,638\n\n\n\n\n\nTừ giao đường Nguyễn Trãi đến giao đường Lý\r\n\n Anh Tông\n\nI\n\n5.000\n\n3,000\n\n1,950\n\n1,365\n\n\n\n34\n\nĐường Nguyễn Đăng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ điểm giao đường Nguyễn Đăng Đạo đến giáp\r\n\n Thị uỷ Bắc Ninh\n\nII\n\n4.000\n\n2,400\n\n1,560\n\n1,092\n\n\n\n\n\nĐoạn còn lại\n\nIII\n\n3.500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n35\n\nPhố Nguyễn Quang Ca\n\nIII\n\n3.500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n36\n\nPhố Phạm Văn Chất\n\nIII\n\n3.500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n37\n\nPhố Nguyễn Giản Thanh\n\nIII\n\n3.500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n38\n\nPhố Lý Chiêu Hoàng\n\nIII\n\n3.500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n39\n\nPhố Ngô Gia Khảm\n\nIII\n\n3.500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n40\n\nPhố Vương Văn Trà\n\nIII\n\n3.500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n41\n\nĐường Mai Bang\n\nIII\n\n3.500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n42\n\nĐường Nguyễn Chiêu Huấn\n\nIII\n\n3.500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n43\n\nĐường Cao Lỗ Vương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ điểm giao đường Hai Bà Trưng đến điểm\r\n\n giao đường Lý Thái Tổ\n\nII\n\n5.000\n\n3,000\n\n1,950\n\n1,365\n\n\n\n44\n\nPhố Ngô Miễn Thiệu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ điểm giao đường Ngô Gia Tự đến điểm giao\r\n\n đường Nguyễn Gia Thiều\n\nII\n\n5.000\n\n3,000\n\n1,950\n\n1,365\n\n\n\n\n\nĐoạn còn lại\n\nIII\n\n3.500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n45\n\nPhố Lê Quí Đôn\n\nIII\n\n3.500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n46\n\nPhố Vũ Giới\n\nIII\n\n3.500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n47\n\nPhố Vạn Hạnh\n\nIII\n\n3.500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n48\n\nPhố Phúc Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ điểm giao đường Ngô Gia Tự đến điểm giao\r\n\n đường sắt\n\nII\n\n5.000\n\n3,000\n\n1,950\n\n1,365\n\n\n\n49\n\nĐường Nguyễn Bỉnh Quân\n\nIII\n\n3.500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n50\n\nPhố Vũ Kiệt\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ điểm giao đường Ngô Gia Tự đến điểm giao\r\n\n đường Nguyễn Gia Thiều\n\nII\n\n5.000\n\n3,000\n\n1,950\n\n1,365\n\n\n\n\n\n-Đoạn còn lại\n\nIII\n\n3.500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n51\n\nĐường Nguyễn Trọng Hiệu\n\nIII\n\n3.500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n52\n\nPhố Nguyễn Hữu Nghiêm\n\nIII\n\n3.500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n53\n\nPhố Nguyễn Xuân Chính\n\nIII\n\n3.500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n54\n\nPhố Nguyễn Huy Tưởng\n\nIII\n\n3.500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n55\n\nĐường Lý Anh Tông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ điểm giao Đ. Nguyễn Văn Cừ đến điểm giao\r\n\n đường Ngọc Hân Công Chúa\n\nII\n\n5.000\n\n3,000\n\n1,950\n\n1,365\n\n\n\n56\n\nĐường Hoàng Ngọc Phách\n\nIII\n\n3.500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\n57\n\nĐường Kinh Bắc - Hoà Long\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ giao đường Hồ Ngọc Lân đến YNa\n\nIV\n\n1,500\n\n900\n\n585\n\n410\n\n\n\n58\n\nĐường Huyền Quang\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ giao đường Nguyễn Cao đến giao đường Lý\r\n\n Thái Tổ\n\nI\n\n6.000\n\n3,600\n\n2,340\n\n1,638\n\n\n\n59\n\nĐường Đỗ Trọng Vỹ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ giao Đ.Nguyễn Cao đến giao Đ. Lý Thái Tổ\n\nI\n\n6,000\n\n3,600\n\n2,340\n\n1,638\n\n\n\n60\n\nĐường Lê Thái Tổ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ giao đường Nguyễn Trãi đến giao đường Lý\r\n\n Anh Tông\n\nI\n\n5.000\n\n3,000\n\n1,950\n\n1,365\n\n\n\n\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ SỐ 3: GIÁ ĐẤT Ở TẠI CÁC THỊ TRẤN\n\n(Phụ lục kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 66 /2006/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2006 của HĐND tỉnh Bắc Ninh)\n\nĐVT:1000đ/m2\n\nTT\n\nTên đường phố\n\nLoại đường\n\nMức giá\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nVị trí 4\n\nI. Bảng giá đất ở tại thị trấn Từ\r\n\n Sơn\n\n1\n\nĐường QL 1A đi qua thị trấn Từ Sơn, phố Trần\r\n\n Phú, Minh Khai\n\nI\n\n7.000\n\n4,200\n\n2,730\n\n1,911\n\n2\n\nĐường QL1A từ cuối phố Trần Phú đến lối rẽ\r\n\n vào thôn Đình Bảng\n\nI\n\n6.000\n\n3,600\n\n2,340\n\n1,638\n\n3\n\nĐường QL1A từ đầu phố Minh Khai đến lối rẽ\r\n\n vào đường 295 mới\n\nI\n\n6.000\n\n3,600\n\n2,340\n\n1,638\n\n4\n\nĐoạn từ QL1A đến cổng chính chợ Từ Sơn\n\nI\n\n7.200\n\n4,320\n\n2,808\n\n1,966\n\n5\n\nĐoạn từ QL1A đến cổng sau chợ Từ Sơn\n\nI\n\n6.000\n\n3,600\n\n2,340\n\n1,638\n\n6\n\nĐoạn từ QL1A đến đầu Th. Đồng Kỵ\n\nI\n\n7.000\n\n4,200\n\n2,730\n\n1,911\n\n7\n\nĐoạn từ cổng chính chợ Từ Sơn đến đầu thôn\r\n\n Phù Lưu\n\nII\n\n4.500\n\n2,700\n\n1,755\n\n1,229\n\n8\n\nPhố Minh Khai\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nĐoạn từ QL1A đến đường tàu (lối đi Yên\r\n\n Phong )\n\nII\n\n4,200\n\n2,520\n\n1,638\n\n1,147\n\n\n\nĐoạn từ QL1A vào cổng Nhà máy quy chế Từ\r\n\n Sơn và đường 295 cũ\n\nII\n\n4,000\n\n2,400\n\n1,560\n\n1,092\n\n9\n\nPhố Trần Phú\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐoạn từ QL1A ngã ba Công an đến khu tập thể\r\n\n Nhà máy quy chế\n\nII\n\n4,500\n\n2,700\n\n1,755\n\n1,229\n\n\n\nĐoạn từ cổng chính Nhà máy quy chế đến sau\r\n\n Chi cục thuế\n\nIII\n\n2,000\n\n1,200\n\n780\n\n546\n\n\n\nĐoạn từ khu tập thể quy chế đến cổng Đông\r\n\n thôn Phù Lưu\n\nIII\n\n2,000\n\n1,200\n\n780\n\n546\n\n10\n\nĐường trung tâm từ QL1A qua huyện đến Đền\r\n\n Đô\n\nII\n\n4,000\n\n2,400\n\n1,560\n\n1,092\n\n11\n\nTrục đường NH1-NH2-NH8 trung tâm huyện Từ Sơn\n\nII\n\n3,000\n\n1,800\n\n1,170\n\n819\n\nII. Bảng giá đất ở tại thị trấn Lim\n\n1-\n\nQL 1A đi qua thị trấn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ đường HL3 đến tiếp giáp Xã Nội Duệ\n\nII\n\n3,000\n\n1,800\n\n1,170\n\n819\n\n\n\nTừ đường HL3 đến cổng làng Lim\n\nI\n\n4.500\n\n2,700\n\n1,755\n\n1,229\n\n\n\nTừ cổng làng Lim đến giáp TXBN\n\nII\n\n3.000\n\n1,800\n\n1,170\n\n819\n\n2-\n\nĐường HL1, HL2\n\nII\n\n3.000\n\n1,800\n\n1,170\n\n819\n\n3-\n\nĐường TL270 đi qua thị trấn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐoạn Bưu điện Lim đến Ngân hàng nông nghiệp\n\nI\n\n4.500\n\n2,700\n\n1,755\n\n1,229\n\n\n\nĐoạn Ngân hàng nông nghiệp đến giáp địa phận\r\n\n xã Liên Bão\n\nIII\n\n2.000\n\n1,200\n\n780\n\n546\n\n\n\nĐoạn Bưu điện Lim đến ga Lim\n\nII\n\n3.000\n\n1,800\n\n1,170\n\n819\n\nIII. Bảng giá đất ở tại thị trấn Chờ\n\n1-\n\nTL 286 đoạn từ ngã ba Trung Nghĩa đến ngã\r\n\n ba Tam Giang\n\nI\n\n3,500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n2-\n\nTL 286 đoạn từ ngã Tam Giang đến hết địa phận\r\n\n TT Chờ\n\nII\n\n2,500\n\n1,500\n\n975\n\n683\n\n3-\n\nTL 295 đoạn từ ngã ba xăng dầu đến ngã ba\r\n\n Nghiêm Xá\n\nI\n\n3,500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n4-\n\nTL 295 đoạn từ ngã ba xăng dầu đến cầu vượt\r\n\n QL 18\n\nII\n\n2,000\n\n1,200\n\n780\n\n546\n\n5-\n\nTL 295 đoạn từ cầu vượt QL 18 đến hết địa\r\n\n phận TT Chờ\n\nIII\n\n1,600\n\n960\n\n624\n\n347\n\n6-\n\nĐường 198 trong trung tâm huyện Yên Phong\n\nII\n\n2,700\n\n1,620\n\n1,053\n\n737\n\n7-\n\nTL 271 đoạn từ ngã tư đi Văn Môn đến hết địa\r\n\n phận TT Chờ\n\nIII\n\n1,500\n\n900\n\n585\n\n410\n\nIV. Bảng giá đất ở tại thị trấn Hồ\n\n1-\n\nĐường QL 38 cũ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐoạn từ bốt Hồ đến dốc máng nổi Hồ\n\nI\n\n3,000\n\n1,800\n\n1,170\n\n819\n\n\n\nĐoạn từ bốt Hồ đến bến phà Hồ cũ\n\nIII\n\n1,500\n\n900\n\n585\n\n410\n\n\n\nĐoạn từ máng nổi Hồ đến ngã 4 Đông Côi\n\nII\n\n2,100\n\n1,260\n\n819\n\n573\n\n2-\n\nĐường QL 38 mới (từ Cầu Hồ mới đến hết Thị\r\n\n trấn Hồ)\n\nI\n\n3,000\n\n1,800\n\n1,170\n\n819\n\n3-\n\nĐường Nam kênh Bắc\n\nII\n\n2,100\n\n1,260\n\n819\n\n573\n\n4-\n\nĐường trung tâm HL1\n\nI\n\n3,000\n\n1,800\n\n1,170\n\n819\n\n5-\n\nTỉnh lộ 282 (từ cống Cầu Đỏ đến Bệnh viện\r\n\n Thuận Thành)\n\nII\n\n2,100\n\n1,260\n\n819\n\n573\n\nV. Bảng giá đất ở tại thị trấn Phố mới\n\n1-\n\nĐường QL 38 cũ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nĐoạn từ bốt Hồ đến dốc máng nổi Hồ\n\nI\n\n3,000\n\n1,800\n\n1,170\n\n819\n\n\n\nĐoạn từ bốt Hồ đến bến phà Hồ cũ\n\nIII\n\n1,500\n\n900\n\n585\n\n410\n\n\n\nĐoạn từ máng nổi Hồ đến ngã 4 Đông Côi\n\nII\n\n2,100\n\n1,260\n\n819\n\n573\n\n2-\n\nĐường QL 38 mới (từ Cầu Hồ mới đến hết Thị\r\n\n trấn Hồ)\n\nI\n\n3,000\n\n1,800\n\n1,170\n\n819\n\n3-\n\nĐường Nam kênh Bắc\n\nII\n\n2,100\n\n1,260\n\n819\n\n573\n\n4-\n\nĐường trung tâm HL1\n\nI\n\n3,000\n\n1,800\n\n1,170\n\n819\n\n5-\n\nTỉnh lộ 282 (từ cống Cầu Đỏ đến Bệnh viện\r\n\n Thuận Thành)\n\nII\n\n2,100\n\n1,260\n\n819\n\n573\n\nV. Bảng giá đất ở tại thị trấn Phố mới\n\n\n\n1. Đường Quốc lộ 18\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ Km9 đến nghĩa trang xã Phượng Mao\n\nII\n\n2.500\n\n1,500\n\n975\n\n683\n\n\n\nTừ nghĩa trang xã Phượng Mao đến cống\r\n\n Nghiêm thôn\n\nI\n\n3.500\n\n2,100\n\n1,365\n\n956\n\n\n\nTừ cống Nghiêm thôn đến hết địa phận thị trấn\n\nIII\n\n1.750\n\n1,050\n\n683\n\n478\n\n\n\n2. Đường TL291\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ Km8 đến ngã ba đi xã Bằng An\n\nII\n\n1.500\n\n900\n\n585\n\n410\n\n\n\nTừ ngã ba đi xã Bằng An đến trụ sở Kho bạc\r\n\n huyện\n\nI\n\n2.000\n\n1,200\n\n780\n\n546\n\n\n\nTừ trụ sở Kho bạc huyện đến hết địa phận thị\r\n\n trấn\n\nIII\n\n1,000\n\n600\n\n390\n\n273\n\nVI. Bảng giá đất ở tại thị trấn Thứa\n\n1-\n\nTrung tâm (ngã 3 Bách hóa) thị trấn Thứa đến\r\n\n hết Đông Hương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrung tâm T.T đến hết chợ Thứa\n\nI\n\n2.000\n\n1,200\n\n780\n\n546\n\n\n\nChợ Thứa đến hết Đông Hương\n\nII\n\n1.000\n\n600\n\n390\n\n273\n\n2-\n\nTrung tâm (ngã 3 Bách hóa) T. Thứa đến Táo\r\n\n Đôi\n\n\n\n\n\n-\n\n-\n\n-\n\n\n\nTừ Trung tâm thị trấn Thứa đến Phượng Giáo\n\nI\n\n2.000\n\n1,200\n\n780\n\n546\n\n\n\nTừ Phượng Giáo đến Bệnh viện\n\nII\n\n1.500\n\n900\n\n585\n\n410\n\n\n\nTừ Bệnh viện đến thôn Giàng\n\nIII\n\n800\n\n480\n\n312\n\n218\n\n\n\nTừ Giàng đến Táo Đôi\n\nIII\n\n500\n\n300\n\n195\n\n137\n\n3-\n\nTrung tâm T.T Thứa (ngã 3 tượng đài) đến bến\r\n\n xe khách\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrung tâm T.Thứa đến Đạo Sử\n\nII\n\n1.800\n\n1,080\n\n702\n\n491\n\n\n\nTừ Đạo Sử đến bến xe khách\n\nII\n\n1.500\n\n900\n\n585\n\n410\n\n4-\n\nTừ Trung tâm thị trấn Thứa (ngã 3 tượng\r\n\n đài)đến hết Kim Đào\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrung tâm thị trấn Thứa đến trường Hàn\r\n\n Thuyên\n\nII\n\n1.800\n\n1,080\n\n702\n\n491\n\n\n\nTừ Trường Hàn Thuyên đến biển báo hết Thị\r\n\n Trấn Thứa\n\nII\n\n1.000\n\n600\n\n390\n\n273\n\n\n\nTừ biển báo hết Thị Trấn Thứa đến đường vào\r\n\n thôn Cổ Lãm\n\nIII\n\n500\n\n300\n\n195\n\n137\n\nVII. Bảng giá đất ở tại thị trấn Gia\r\n\n Bình\n\n1-\n\nTL 280 (Từ ngã 4 Đông Bình đến cống Hương\r\n\n Vinh)\n\nI\n\n1,500\n\n900\n\n585\n\n410\n\n2-\n\nTL 280 (Từ ngã 4 Đông Bình đến giáp Quỳnh\r\n\n Phú)\n\nI\n\n1,500\n\n900\n\n585\n\n410\n\n3-\n\nTL 282 (Từ ngã 4 Đông Bình đến giáp đầu Song\r\n\n Quỳnh)\n\nI\n\n2,000\n\n1,200\n\n780\n\n546\n\n4-\n\nTL 282 ( Song Quỳnh)\n\nI\n\n1,500\n\n900\n\n585\n\n410\n\n5-\n\nTL 282 (Ngã 4 Đông Bình - Chi nhánh điện\r\n\n Gia Bình)\n\nI\n\n1,500\n\n900\n\n585\n\n410\n\n6-\n\nTL 282 (Chi nhánh điện Gia Bình - UBND xã\r\n\n Xuân Lai)\n\nII\n\n1,000\n\n600\n\n390\n\n273\n\n7-\n\nĐường trung tâm huyện lỵ\n\nI\n\n1,500\n\n900\n\n585\n\n410\n\n8-\n\nĐường phố Khu dân cư mới\n\nII\n\n1,000\n\n600\n\n390\n\n273\n\n\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ SỐ 4: GIÁ ĐẤT Ở NÔNG THÔN\n\n(Phụ lục kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 66 /2006/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2006 của HĐND tỉnh Bắc Ninh)\n\nĐVT: 1000đ/m2\n\nĐịa bàn, khu vực đất\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nVị trí 4\n\n1-Thị xã Bắc Ninh \n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực 1\n\n1,000\n\n600\n\n390\n\n273\n\nKhu vực 2\n\n700\n\n420\n\n273\n\n191\n\nKhu vực 3\n\n490\n\n294\n\n191\n\n134\n\n2-Huyện Từ Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na-Xã: Đồng Nguyên, Đồng Quang, Đình Bảng,\r\n\n Tân Hồng.\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực 1\n\n1,000\n\n600\n\n390\n\n273\n\nKhu vực 2\n\n700\n\n420\n\n273\n\n191\n\nKhu vực 3\n\n490\n\n294\n\n191\n\n134\n\nb-Các xã còn lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực 1\n\n700\n\n420\n\n273\n\n191\n\nKhu vực 2\n\n490\n\n294\n\n191\n\n134\n\nKhu vực 3\n\n343\n\n206\n\n134\n\n94\n\n3-Huyện Tiên Du\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na-Xã Nội Duệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực 1\n\n700\n\n420\n\n273\n\n191\n\nKhu vực 2\n\n490\n\n294\n\n191\n\n134\n\nKhu vực 3\n\n343\n\n206\n\n134\n\n94\n\nb-Các xã còn lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực 1\n\n490\n\n294\n\n191\n\n134\n\nKhu vực 2\n\n343\n\n206\n\n134\n\n94\n\nKhu vực 3\n\n240\n\n144\n\n94\n\n66\n\n4-Huyện Yên Phong\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na-Xã Văn Môn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực 1\n\n700\n\n420\n\n273\n\n191\n\nKhu vực 2\n\n490\n\n294\n\n191\n\n134\n\nKhu vực 3\n\n343\n\n206\n\n134\n\n94\n\nb-Các xã còn lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực 1\n\n490\n\n294\n\n191\n\n134\n\nKhu vực 2\n\n343\n\n206\n\n134\n\n94\n\nKhu vực 3\n\n240\n\n144\n\n94\n\n66\n\n5- Huyện Thuận Thành\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na-Xã: Trạm Lộ, Xuân Lâm, Hà Mãn, Thanh Khương\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực 1\n\n700\n\n420\n\n273\n\n191\n\nKhu vực 2\n\n490\n\n294\n\n191\n\n134\n\nKhu vực 3\n\n343\n\n206\n\n134\n\n94\n\nb-Các xã còn lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực 1\n\n490\n\n294\n\n191\n\n134\n\nKhu vực 2\n\n343\n\n206\n\n134\n\n94\n\nKhu vực 3\n\n240\n\n144\n\n94\n\n66\n\n6-Huyện Quế Võ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na-Xã: Vân Dương, Phương Liễu, Nam Sơn, Phượng Mao\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực 1\n\n700\n\n420\n\n273\n\n191\n\nKhu vực 2\n\n490\n\n294\n\n191\n\n134\n\nKhu vực 3\n\n343\n\n206\n\n134\n\n94\n\nb-Các xã còn lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực 1\n\n490\n\n294\n\n191\n\n134\n\nKhu vực 2\n\n343\n\n206\n\n134\n\n94\n\nKhu vực 3\n\n240\n\n144\n\n94\n\n66\n\n7-Huyện Gia Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na-Xã: Đông Cứu, Nhân Thắng, Đại Bái\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực 1\n\n500\n\n300\n\n195\n\n137\n\nKhu vực 2\n\n350\n\n210\n\n137\n\n96\n\nKhu vực 3\n\n245\n\n147\n\n96\n\n67\n\nb-Các xã còn lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực 1\n\n350\n\n210\n\n137\n\n96\n\nKhu vực 2\n\n245\n\n147\n\n96\n\n67\n\nKhu vực 3\n\n172\n\n103\n\n67\n\n47\n\n8-Huyện Lương Tài\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na-Xã: Tân Lãng, Lâm Thao, Quảng Phú, Trung\r\n\n Kênh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực 1\n\n500\n\n300\n\n195\n\n137\n\nKhu vực 2\n\n350\n\n210\n\n137\n\n96\n\nKhu vực 3\n\n245\n\n147\n\n96\n\n67\n\nb-Các xã còn lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nKhu vực 1\n\n350\n\n210\n\n137\n\n96\n\nKhu vực 2\n\n245\n\n147\n\n96\n\n67\n\nKhu vực 3\n\n172\n\n103\n\n67\n\n47\n\nGhi chú:\n\n- Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục\r\n\ngiao thông chính (liên huyện, liên xã) nằm tại trung tâm xã (gần UBND xã, trường\r\n\nhọc, chợ, trạm y tế); tiếp giáp khu du lịch, khu công nghiệp.\n\n- Khu vực 2: Nằm ven các trục đường giao\r\n\nthông liên thôn, ven khu vực trung tâm xã, cụm xã(tiếp giáp KV1)\n\n- Khu vực 3: Là khu vực còn lại trên địa bàn\r\n\nxã\n\nVị trí đất: Xác định theo quy định tại khoản\r\n\n2 Điều 4 Quyết định này\n\n\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ SỐ 5: GIÁ ĐẤT Ở VEN TRỤC ĐƯỜNG QUỐC LỘ, TỈNH LỘ, HUYỆN LỘ\n\n(Ngoài khu vực thị trấn,\r\n\nnội thành phố)\n\n(Phụ lục kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 66 /2006/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2006 của HĐND tỉnh Bắc Ninh)\n\nĐVT: 1000đ/m2\n\nTên đường\n\nVị trí 1\n\nVị trí 2\n\nVị trí 3\n\nVị trí 4\n\nI-Huyện Thuận Thành:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1-Quốc lộ 38:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Từ địa phận thị trấn Hồ đến hết địa phận\r\n\n xã Trạm Lộ\n\n1.470\n\n882\n\n573\n\n401\n\n-Từ giáp địa phận Trạm lộ đến giáp địa phận\r\n\n tỉnh Hải Dương\n\n1.030\n\n618\n\n402\n\n281\n\n2-Tỉnh lộ 282:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Tiếp giáp địa phận Hà Nội đến hết địa phận\r\n\n xã Thanh Khương\n\n1,470\n\n882\n\n573\n\n401\n\n-Từ giáp xã Thanh Khương đến thôn Ngọc Khám\n\n1,030\n\n618\n\n402\n\n281\n\n-Từ phố Khám đến tiếp giáp TT. Hồ\n\n1,470\n\n882\n\n573\n\n401\n\n-Từ tiếp giáp thị trấn Hồ đến tiếp giáp xã\r\n\n Đại Bái\n\n980\n\n588\n\n382\n\n268\n\nII-Huyện Lương Tài:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1-Tỉnh lộ 280:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Đoạn từ Cầu Móng đến địa phận thị trấn Thứa\n\n420\n\n252\n\n164\n\n115\n\n2-Tỉnh lộ 281:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Từ địa phận thị trấn Thứa đến hết địa phận\r\n\n xã Bình Định\n\n300\n\n180\n\n117\n\n82\n\n-Từ giáp địa phận xã Bình Định đến Cầu Sen\n\n500\n\n300\n\n195\n\n137\n\n-Từ tiếp giáp thị trấn Thứa đến hết xã Phú\r\n\n Hòa (Lương Tài)\n\n250\n\n150\n\n98\n\n68\n\n-Từ tiếp giáp xã Phú Hòa đến cầu Đò (Lương\r\n\n Tài)\n\n250\n\n150\n\n98\n\n68\n\n-Từ cầu Đò đến đê Kênh Vàng (Lương Tài)\n\n600\n\n360\n\n234\n\n164\n\n3-Tỉnh lộ 284:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Từ giáp địa phận thị trấn Thứa đến Cầu\r\n\n Tranh\n\n300\n\n180\n\n117\n\n82\n\n-Từ cầu Tranh đến trạm bơm Văn Thai\n\n200\n\n120\n\n78\n\n55\n\n4-Tỉnh lộ 285:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Từ địa phận huyện Gia Bình đến đê Hữu Thái\r\n\n Bình\n\n150\n\n90\n\n59\n\n41\n\n5-Huyện lộ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Từ công ty Minh Tâm đến cầu Táo Đôi\n\n300\n\n180\n\n117\n\n82\n\n-Từ cổng phòng Giáo dục đến UBND xã Phú Lương\n\n200\n\n120\n\n78\n\n55\n\nIII-Huyện Gia Bình\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1-Tỉnh lộ 282:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Từ tiếp giáp huyện Thuận Thành đến hết\r\n\n thôn Ngọc Xuyên xã Đại Bái\n\n980\n\n588\n\n382\n\n268\n\n-Từ tiếp giáp thôn Ngọc Xuyên đến tiếp\r\n\n giáp TT Gia Bình\n\n680\n\n408\n\n265\n\n186\n\n-Từ tiếp giáp Thị trấn gia Bình đến cống\r\n\n Khoai (tiếp giáp xã Nhân Thắng)\n\n350\n\n210\n\n137\n\n96\n\n-Đoạn từ cầu Khoai đến cống Ngụ\n\n680\n\n408\n\n265\n\n186\n\n-Từ cống Ngụ đến hết thôn Cầu Đào\n\n980\n\n588\n\n382\n\n268\n\n-Từ thôn Cầu Đào đến UBND xã Bình Dương\n\n350\n\n210\n\n137\n\n96\n\n-Từ UBND xã Bình Dương đến đường vào thôn\r\n\n Bùng Hạ\n\n680\n\n408\n\n265\n\n186\n\n-Từ đường vào thôn Bùng Hạ đến giáp địa phận\r\n\n xã Vạn Ninh\n\n350\n\n210\n\n137\n\n96\n\n-Đoạn qua xã Vạn Ninh đến điểm Bưu iện văn\r\n\n hóa xã Cao Đức\n\n250\n\n150\n\n98\n\n68\n\n-Từ điểm Bưu điện văn hóa xã Cao Đức đến\r\n\n đê Đại Hà\n\n350\n\n210\n\n137\n\n96\n\n2-Tỉnh lộ 280:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Tiếp giáp huyện Thuận Thành đến hết địa phận\r\n\n xã Lãng Ngâm (Gia Bình)\n\n350\n\n210\n\n137\n\n96\n\n-Từ địa phận xã Lãng Ngâm đến trụ sở UBND\r\n\n xã Đông Cứu\n\n680\n\n408\n\n265\n\n186\n\n-Từ UBND xã Đông Cứu đến giáp thị trấn Gia\r\n\n Bình\n\n980\n\n588\n\n382\n\n268\n\n-Từ thị trấn Gia Bình đến Cầu Móng\n\n420\n\n252\n\n164\n\n115\n\n3-Tỉnh lộ 284:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Từ đê Đại Hà (xã Lãng Ngâm) đến địa phận\r\n\n xã Đại Bái\n\n200\n\n120\n\n78\n\n55\n\n-Đoạn qua xã Đại Bái\n\n680\n\n408\n\n265\n\n186\n\n-Đoạn qua xã Quỳnh Phú đến tiếp giáp huyện\r\n\n Lương Tài\n\n300\n\n180\n\n117\n\n82\n\n4-Tỉnh lộ 285:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTừ Cống Ngụ đến UBND xã Nhân Thắng\n\n980\n\n588\n\n382\n\n268\n\n- Từ UBND xã Nhân Thắng đến hết thôn Nhân Hữu\n\n350\n\n210\n\n137\n\n96\n\n-Từ hết thôn Nhân hữu qua xã Thái Bảo đến hết\r\n\n địa phận xã Đại Lai\n\n250\n\n150\n\n98\n\n68\n\nIV-Huyện Từ Sơn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1-Quốc lộ 1A:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Từ giáp địa phận huyện Tiên Du đến giáp địa\r\n\n phận TT Từ Sơn\n\n3.000\n\n1,800\n\n1,170\n\n819\n\n-Từ giáp địa phận thị trấn Từ Sơn đến tiếp\r\n\n giáp địa phận Hà Nội\n\n3.000\n\n1,800\n\n1,170\n\n819\n\n2-Tỉnh lộ 271:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Từ Đền Đô đến hết làng Doi Sóc xã Phù Chẩn\n\n980\n\n588\n\n382\n\n268\n\n-Từ thôn Doi Sóc đến hết xã Phù Chẩn\n\n680\n\n408\n\n265\n\n186\n\n-Từ đầu thôn Đồng Kỵ đến giáp xã Phù Khê\n\n2.000\n\n1,200\n\n780\n\n546\n\n-Đoạn từ xã Phù Khê đến ngã 3 xã Hương Mạc\r\n\n (đường đi Yên Phong)\n\n1,400\n\n840\n\n546\n\n382\n\n3-Tỉnh lộ 295:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Từ điểm tiếp giáp thị trấn Từ Sơn đến hết\r\n\n xã Đồng Nguyên\n\n1.400\n\n840\n\n546\n\n382\n\n-Từ điểm tiếp xã Đồng Nguyên qua xã Tam Sơn\n\n980\n\n588\n\n382\n\n268\n\n4-Huyện lộ:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Đoạn tiếp giáp Quốc Lộ 1A đến hết thôn Đa\r\n\n Vạn xã Châu Khê\n\n1,000\n\n600\n\n390\n\n273\n\nV-Huyện tiên du:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1-Quốc lộ 1A:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Từ địa phận thị trấn Lim đến huyện Từ Sơn\n\n3.000\n\n1,800\n\n1,170\n\n819\n\n2-Quốc lộ 38:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Từ địa phận xã Khắc Niệm\n\n1,030\n\n618\n\n402\n\n281\n\n-Địa phận xã Hạp Lĩnh đến địa phận xã Lạc Vệ\n\n700\n\n420\n\n273\n\n191\n\n-Từ địa phận xã Lạc Vệ đến Cầu Hồ \n\n500\n\n300\n\n195\n\n137\n\n3-Tỉnh lộ 295:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Đoạn từ tiếp giáp Thị trấn Từ Sơn đến thôn\r\n\n Đồng Sép xã Hoàn Sơn\n\n1,400\n\n840\n\n546\n\n382\n\n-Đoạn từ thôn Đồng Sép đến TL 270\n\n800\n\n480\n\n312\n\n218\n\n4-Tỉnh lộ 270:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Từ Thị trấn Lim đến hết địa phận xã Liên\r\n\n Bão\n\n1.100\n\n660\n\n429\n\n300\n\n-Từ địa phận xã Liên Bão đến hết địa phận\r\n\n xã Hiên Vân\n\n400\n\n240\n\n156\n\n109\n\n-Địa phận xã Việt Đoàn\n\n700\n\n420\n\n273\n\n191\n\n-Địa phận xã Phật Tích\n\n400\n\n240\n\n156\n\n109\n\n-Từ địa phận xã Cảnh Hưng đến hết địa phận\r\n\n xã Tân Chi\n\n400\n\n240\n\n156\n\n109\n\n-Từ địa phận TT Lim đến UBND xã Phú Lâm\n\n700\n\n420\n\n273\n\n191\n\n-Từ UBND xã Phú Lâm đến hết địa phận xã Phú\r\n\n Lâm\n\n400\n\n240\n\n156\n\n109\n\n5-Huyện lộ Bách Môn-An Động\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Từ tỉnh lộ 270 đến QL 38\n\n400\n\n240\n\n156\n\n109\n\n-Từ QL38 đến hết địa phận xã Lạc Vệ\n\n300\n\n180\n\n117\n\n82\n\nVI-Huyện quế võ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1-Quốc lộ 18 (mới)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Từ giáp địa phận thị xã Bắc Ninh đến hết Cầu\r\n\n Ngà\n\n3.000\n\n1,800\n\n1,170\n\n819\n\n-Từ Cầu Ngà đến Km 9\n\n2.100\n\n1,260\n\n819\n\n573\n\n-Từ giáp địa phận thị trấn Phố Mới đến hết\r\n\n xã Việt Hùng\n\n1.500\n\n900\n\n585\n\n410\n\n-Từ giáp địa phận xã Việt Hùng đến hết địa\r\n\n phận xã Đào Viên\n\n1.000\n\n600\n\n390\n\n273\n\n-Đoạn còn lại \n\n700\n\n420\n\n273\n\n191\n\n2-Tỉnh lộ 291:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn qua xã Đại Xuân đến tiếp giáp Thị trấn\r\n\n phố Mới\n\n500\n\n300\n\n195\n\n137\n\n- Đoạn qua xã Phượng Mao đến hết xã Bồng\r\n\n Lai\n\n500\n\n300\n\n195\n\n137\n\nVII. Huyện Yên Phong\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1-Tỉnh lộ 295\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đoạn qua xã Đông Thọ đến giáp Thị trấn Chờ\n\n980\n\n588\n\n382\n\n268\n\n- Đoạn tiếp giáp Thị trấn Chờ đến bến phà\r\n\n Đông Xuyên\n\n980\n\n588\n\n382\n\n268\n\n3-Tỉnh Lộ 286\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Đoạn tiếp giáp thị xã Bắc Ninh đến dốc Đặng\n\n1,400\n\n840\n\n546\n\n382\n\n-Đoạn từ dốc Đặng đến địa phận thị trấn Chờ\n\n680\n\n408\n\n265\n\n186\n\n-Đoạn từ giáp địa phận TT Chờ đến hết địa\r\n\n phận xã Yên Phụ\n\n980\n\n588\n\n382\n\n268\n\n-Đoạn qua địa phận xã Hòa Tiến\n\n680\n\n408\n\n265\n\n186\n\n4- Tỉnh lộ 271\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n-Đoạn từ giáp địa phận TT Chờ đến hết địa\r\n\n phận xã Tam Giang\n\n680\n\n408\n\n265\n\n186\n\n-Đoạn từ giáp địa phận TT Chờ đến hết địa\r\n\n phận xã Văn Môn\n\n980\n\n588\n\n382\n\n268\n\n\n\nBẢNG\r\n\nGIÁ SỐ 6: GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT, KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP,\r\n\nCỤM CÔNG NGHIỆP\n\n(Phụ lục kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 66 /2006/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2006 của HĐND tỉnh Bắc Ninh)\n\nĐơn vị tính: 1.000đ/m2\n\nĐịa bàn\n\nMức giá\n\n1-Thị xã Bắc Ninh\n\n700\n\n2-Huyện Từ Sơn\n\n490\n\n3-Huyện Tiên Du\n\n490\n\n4-Huyện Yên Phong\n\n343\n\n5-Huyện Thuận Thành\n\n343\n\n6-Huyện Quế Võ\n\n343\n\n7-Huyện Gia Bình\n\n245\n\n8-Huyện Lương Tài\n\n245\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106078
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106079.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-64-NQ-HDND-2021-du-toan-thu-ngan-sach-nha-nuoc-Lai-Chau-2022-501303.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-64-NQ-HDND-2021-du-toan-thu-ngan-sach-nha-nuoc-Lai-Chau-2022-501303",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 64/NQ-HĐND\n\nLai Châu, ngày 10 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nDỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN, THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ PHÂN BỔ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM\r\n\n2022\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\r\n\nKHÓA XV, KỲ HỌP THỨ NĂM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nvà Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng 3 năm 2017\r\n\ncủa Chính phủ Ban hành quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch\r\n\nđầu tư công trung hạn 05 năm địa phương, kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước\r\n\n03 năm địa phương, dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết\r\n\ntoán ngân sách địa phương hàng năm;\n\nCăn cứ Quyết định số 2047/QĐ-TTg ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2022;\n\nCăn cứ Quyết định số 2284/QĐ-BTC ngày 07 tháng 12 năm\r\n\n2021 của Bộ Tài chính về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2022 tỉnh\r\n\nLai Châu;\n\nXét Tờ trình số 4032/TTr-UBND ngày 01 tháng 12 năm\r\n\n2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết về dự toán thu ngân sách nhà\r\n\nnước trên địa bàn; thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách địa phương năm 2022; Báo\r\n\ncáo số 408/BC-UBND ngày 01 tháng\r\n\n12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đánh giá tình hình thực hiện thu, chi\r\n\nngân sách địa phương năm 2021; dự toán thu ngân sách và phân bổ dự toán chi\r\n\nngân sách địa phương năm 2022; Báo cáo thẩm tra số 667/BC-HĐND ngày 06 tháng 12\r\n\nnăm 2021 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của\r\n\nđại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại\r\n\nkỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa\r\n\nbàn, thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ ngân sách địa phương năm 2022 như\r\n\nsau:\n\n1. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn: 2.250.000 triệu\r\n\nđồng\n\n2.1. Thu nội địa: 2.180.000 triệu đồng, trong đó ngân\r\n\nsách địa phương được hưởng: 2.016.920 triệu đồng.\n\n2.2. Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu: 70.000 triệu đồng.\n\n2. Dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ\r\n\nngân sách địa phương năm 2022\n\n2.1. Tổng thu ngân sách địa phương: 7.816.559 triệu đồng\n\na) Thu ngân sách địa phương hưởng: 2.016.920 triệu đồng.\n\nb) Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 5.799.639 triệu\r\n\nđồng.\n\n2.2. Tổng chi ngân sách địa phương: 7.816.559 triệu đồng\n\na) Chi cân đối ngân sách địa phương: 6.601.290 triệu\r\n\nđồng.\n\nb) Chi thực hiện một số mục tiêu, nhiệm vụ khác:\r\n\n1.215.269 triệu đồng.\n\n(Có biểu chi tiết từ số 01-15 kèm theo)\n\n3. Vay và trả nợ gốc các khoản vay của ngân sách địa\r\n\nphương\n\n3.1. Tổng mức vay của ngân sách địa phương năm 2022\r\n\nlà: 5.283 triệu đồng, từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại để thực hiện các dự\r\n\nán đầu tư.\n\n3.2. Chi trả nợ gốc từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi,\r\n\nkết dư ngân sách tỉnh: 2.983 triệu đồng.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện\n\na) Chỉ đạo các sở, ban, ngành, các cơ quan đảng, đoàn\r\n\nthể thuộc tỉnh và UBND các huyện, thành phố tạo nguồn để tích lũy thực hiện cải\r\n\ncách tiền lương giai đoạn 2022-2025 như sau:\n\n- Tiếp tục thực hiện cơ chế tạo nguồn để thực hiện cải\r\n\ncách tiền lương từ một phần nguồn thu được để lại theo chế độ của các cơ quan,\r\n\nđơn vị.\n\n- Dành 70% tăng thu ngân sách tỉnh, huyện, thành phố\r\n\nkhông kể số thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết, các khoản thu được loại\r\n\ntrừ theo quy định và nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2021 còn dư chuyển\r\n\nsang (nếu có).\n\n- Thực hiện tiết kiệm 10% chi thường xuyên (trừ\r\n\ncác khoản tiền lương, phụ cấp theo lương, các khoản có tính chất lương và các khoản chi cho con người theo chế độ).\n\nb) Đối với các sở, ban, ngành, các cơ quan đảng, đoàn\r\n\nthể thuộc tỉnh và UBND các huyện, thành phố sau khi thực hiện các biện pháp tạo\r\n\nnguồn nêu tại điểm a, khoản này mà không đủ nguồn, ngân sách tỉnh sẽ bổ sung để\r\n\nđảm bảo nguồn thực hiện cải cách tiền lương.\n\nc) Chủ động chi trả nợ lãi các khoản vay của chính\r\n\nquyền địa phương trong dự toán chi đầu tư phát triển; bố trí trả nợ gốc theo\r\n\nquy định của Luật Ngân sách nhà nước từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi, kết dư\r\n\nngân sách tỉnh.\n\n2. Đối với các nội dung đã có trong dự toán nhưng\r\n\nchưa phân bổ chi tiết, trong quá trình thực hiện giao Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh xem xét, thống nhất phân bổ chi tiết cho các đơn vị theo đề nghị của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp thường lệ năm\r\n\n2022.\n\n3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai\r\n\nthực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu\r\n\nkhóa XV, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc hội,\r\n\n Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Công báo tỉnh; Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\nGiàng\r\n\n Páo Mỷ\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO\r\n\n VĂN BẢN\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106079
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10608.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Chi-thi-4881-CN-cap-phat-ao-ret-chan-man-va-truy-linh-luong-cho-anh-chi-em-mien-Nam-22558.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Chi-thi-4881-CN-cap-phat-ao-ret-chan-man-va-truy-linh-luong-cho-anh-chi-em-mien-Nam-22558",
|
| 4 |
+
"passage": "PHỦ\r\n\n THỦ TƯỚNG\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 4881-CN \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 27 tháng 10 năm 1956 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC CẤP PHÁT ÁO RÉT, CHĂN, MÀN VÀ TRUY LĨNH LƯƠNG CHO\r\n\nANH CHỊ EM MIỀN NAM\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ \n\nKính gửi:\n\nĐồng kính gửi:\n\n- Các Bộ, \r\n\n - Các Ủy ban Hành chính khu tự trị, liên khu, khu,\r\n\n - Các Ủy ban Hành chính các tỉnh trực thuộc trung ương\r\n\n - Ủy ban Hành chính Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định\n\n\n\nTheo báo cáo của các Bộ đề nghị\r\n\ngiải quyết một số yêu cầu cụ thể của anh chị em cán bộ, công nhân viên và bộ đội\r\n\nphục viên miền Nam; sau khi nghiên cứu trao đổi ý kiến với các bộ Nội vụ, Lao động,\r\n\nTài chính và Ban Quan hệ Bắc – Nam; căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng Chính phủ\r\n\nvề cải thiện đời sống cho công nhân, cán bộ, bộ đội và viên chức, Thủ tướng Phủ\r\n\nquyết định: \n\n1) Cấp phát\r\n\náo rét, chăn, màn cho anh chị em miền Nam: \n\nĐối với những anh chị em cán bộ,\r\n\ncông nhân viên, bộ đội phục viên và thanh niên xung phong miền Nam, kể cả người\r\n\nvượt tuyến, trao trả, hiện đang công tác ở các công trường, nông trường, lâm\r\n\ntrường, xí nghiệp và cơ quan (kể cả số đã được đi an dưỡng, điều dưỡng, điều trị)\r\n\nthiếu áo ấm, chăn màn, các Bộ, các ngành, các cơ quan cần xét và cấp phát đặc\r\n\nbiệt kỳ này. Sau đó sẽ do anh em tự sắm lấy. \n\nĐối với đồng bào miền Nam về xã,\r\n\nBộ Cứu tế xã hội cần xét việc cứu tế cho anh chị em nào thiếu thốn.\n\n2) Vấn đề truy lĩnh lương:\n\nAnh chị em miền Nam hiện đang công tác trên công trường, nông trường, lâm\r\n\ntrường, theo quyết định trước đây thì chỉ được truy lĩnh lương từ 01-12-1955\r\n\nnay được truy lĩnh lương từ 01-07-1955, theo đúng như Thông tư số 04-TTLB ngày\r\n\n27-01-1956 của Liên bộ Lao động – Tài chính – Giao thông Bưu điện - Kiến trúc\r\n\nThủy lợi – Công nghiệp và Y tế. \n\nViệc cấp phát áo rét, chăn, màn\r\n\ncho anh chị em cán bộ, công nhân viên miền Nam cần làm gấp vì mùa rét đã đến.\r\n\nBan Quan hệ Bắc - Nam cùng với các Bộ sở quan cần tiến hành cấp phát kịp thời\r\n\ncho anh chị em. Việc cấp phát phải xong trước cuối tháng 11-1956. Bộ Thương\r\n\nnghiệp cần thông tri cho Mậu dịch chuẩn bị may áo bông, chăn, màn để bán cho\r\n\ncác cơ quan cung cấp cho anh chị em miền Nam. \n\n\n\n\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n \n\n\r\n\n \n\nPhạm Văn Đồng \n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10608
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106080.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-104-KH-UBND-2022-to-chuc-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-trong-ngay-Quan-11-Ho-Chi-Minh-546383.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-104-KH-UBND-2022-to-chuc-giai-quyet-thu-tuc-hanh-chinh-trong-ngay-Quan-11-Ho-Chi-Minh-54638",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN QUẬN 11\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 104/KH-UBND\n\nQuận\r\n\n 11, ngày 13 tháng 5 năm 2022\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ CHỨC THÁNG HÀNH ĐỘNG “TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nNGAY TRONG NGÀY”\n\nCăn cứ Kế hoạch số 1224/KH-UBND ngày\r\n\n22 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân dân Thành phố Hồ Chí Minh về Tổ chức\r\n\ntháng hành động “Tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính trong ngày”;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 19/KH-UBND ngày 03\r\n\ntháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân Quận 11 về thực hiện công tác Cải cách\r\n\nhành chính trên địa bàn Quận 11 năm 2022;\n\nỦy ban nhân dân Quận ban hành Kế hoạch\r\n\ntổ chức Tháng hành động “Tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính ngay trong\r\n\nngày” với các nội dung, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Triển\r\n\nkhai nghiêm túc và đúng tiến độ chương trình công tác năm của Quận, hướng tới đạt\r\n\nvà vượt các chỉ tiêu về nhiệm vụ kinh tế - xã hội năm 2022 của Quận đã đề ra.\n\n2. Nâng\r\n\ncao ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong\r\n\ncác cơ quan nhà nước; hỗ trợ, xử lý nhanh chóng, kịp thời các thủ tục hành\r\n\nchính liên quan đến người dân và doanh nghiệp, tạo môi trường thông thoáng\r\n\ntrong thu hút đầu tư trên địa bàn Quận.\n\n3. Tạo sự\r\n\nchuyển biến mạnh mẽ trong công tác cải cách hành chính của Quận 11 trong năm\r\n\n2022, nâng cao trách nhiệm phục vụ người dân, doanh nghiệp.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Đối với các cơ\r\n\nquan, đơn vị có giải quyết thủ tục hành chính thuộc Danh mục thủ tục hành chính\r\n\nban hành kèm theo Kế hoạch này\n\n1.1. Tổ chức\r\n\nthực hiện tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính ngay trong ngày tại Bộ phận\r\n\nMột cửa các cấp đối với các danh mục thủ tục hành chính được ban hành kèm theo\r\n\nKế hoạch này. Trường hợp tiếp nhận hồ sơ sau 15 giờ mà không giải quyết được\r\n\nngay thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.\n\n- Đối với thủ tục hành chính chưa đủ\r\n\nđiều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4: Cá nhân, tổ chức\r\n\nchuẩn bị đầy đủ thành phần hồ sơ theo quy định nộp tại Bộ phận Một cửa sẽ được\r\n\ntiếp nhận và giải quyết ngay trong ngày.\n\n- Đối với thủ tục hành chính đã cung\r\n\ncấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ trực\r\n\ntuyến trên hệ thống dịch vụ công sẽ được tiếp nhận và giải quyết ngay trong\r\n\nngày.\n\n1.2. Khuyến\r\n\nkhích các cơ quan, đơn vị tiếp tục thực hiện mô hình tiếp nhận và trả kết quả\r\n\nthủ tục hành chính tại nhà; mô hình trả kết quả thủ tục hành chính tại nhà/địa\r\n\nchỉ và đa dạng hóa các hình thức trả kết quả khác để phục vụ tốt nhất yêu cầu của\r\n\ncá nhân, tổ chức.\n\n1.3. Tùy\r\n\nquy trình giải quyết thực tế của từng thủ tục hành chính, các cơ quan có thể\r\n\nquy định thời điểm nộp hồ sơ để có thể xử lý và trả kết quả thủ tục hành chính\r\n\ncho cá nhân, tổ chức ngay trong ngày.\n\n2. Đối với các cơ\r\n\nquan, đơn vị không có thủ tục hành chính hoặc có thực hiện thủ tục hành chính\r\n\nnhưng không có trong danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm theo Kế hoạch\r\n\nnày, lựa chọn thực hiện một trong các nội dung sau để phục vụ người dân và đồng\r\n\nhành cùng doanh nghiệp\n\n2.1. Triển\r\n\nkhai thực hiện giải quyết dứt điểm các hồ sơ thủ tục hành chính, các dự án đang\r\n\ntồn đọng tại cơ quan đơn vị, đảm bảo có đổi mới trong tiếp nhận, giải quyết hồ\r\n\nsơ, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhân, tổ chức.\n\n2.2. Chọn\r\n\nmột hoặc nhóm thủ tục hành chính thường xuyên bị trễ hạn để thực hiện tiếp nhận\r\n\nvà cam kết “không trả kết quả trễ hạn” nhằm cung cấp cho người dân, doanh nghiệp.\n\n2.3. Tổ\r\n\nchức các hội nghị đối thoại; xúc tiến thương mại - đầu tư; tuyên truyền nâng\r\n\ncao nhận thức về các chỉ số đang áp dụng trên địa bàn Quận; khảo sát, đề ra giải\r\n\npháp nâng cao chất lượng phục vụ của cơ quan, đơn vị đối với các cá nhân, tổ chức,\r\n\ndoanh nghiệp; phát huy các nguồn lực để phục vụ sản xuất kinh doanh, thúc đẩy\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của Quận.\n\n2.4. Tiếp\r\n\nnhận, xử lý và thông tin kết quả các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức\r\n\nthông qua Cổng thông tin 1022 Thành phố trong ngày liên quan đến các lĩnh vực\r\n\nđơn vị được phân công phụ trách.\n\n2.5. Các\r\n\ncơ quan, đơn vị có điều kiện về cơ sở vật chất nghiên cứu cùng phối hợp tổ chức\r\n\n“Ngày Hội giải quyết thủ tục hành chính” để tư vấn, giải quyết các yêu cầu của\r\n\ncá nhân, doanh nghiệp.\n\n2.6. Các\r\n\nmô hình sáng kiến, giải pháp khác phù hợp với đặc thù của cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương.\n\nIII. THỜI GIAN VÀ KINH PHÍ\n\n1. Thời gian\n\nTừ ngày 15 tháng 5 năm 2022 đến hết\r\n\nngày 15 tháng 6 năm 2022\n\n2. Kinh phí\n\nKinh phí thực hiện Tháng hành động được\r\n\nbố trí từ các nguồn ngân sách nhà nước theo quy định và các nguồn kinh phí hợp\r\n\npháp khác.\n\nIV. CÔNG TÁC TRUYỀN\r\n\nTHÔNG\n\n- Quán triệt, tuyên truyền về mục đích,\r\n\ný nghĩa, tầm quan trọng và các nội dung trọng tâm của kế hoạch đến từng cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và người lao động của cơ quan, đơn vị để hiểu, để biết và\r\n\nđể thực hiện.\n\n- Chủ trì tổ chức thực hiện truyền\r\n\nthông, tuyên truyền các nội dung thực hiện thuộc phạm vi quản lý của ngành,\r\n\nlĩnh vực, địa bàn phụ trách.\n\nV. PHÂN CÔNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các Phòng,\r\n\nban, đơn vị thuộc Quận và Ủy ban nhân dân 16 phường\n\n- Trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện; nghiên cứu, tổ chức\r\n\ncác hình thức truyền thông phù hợp với tình hình thực tế tại đơn vị.\n\n- Kế hoạch của cơ quan, đơn vị được gửi\r\n\nvề Ủy ban nhân dân Quận (thông qua Phòng Nội vụ) trước ngày thực hiện để tổng hợp\r\n\ntheo dõi, quản lý.\n\n- Tổ chức “Ngày Hội giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính” để tư vấn, giải quyết các yêu cầu của cá nhân, doanh nghiệp.\n\n- Xây dựng các chuyên mục để tuyên\r\n\ntruyền về Kế hoạch Tháng hành động, các mô hình hay, hiệu quả để kịp thời tuyên\r\n\ntruyền đến người dân, doanh nghiệp.\n\n2. Phòng Văn\r\n\nhóa và Thông tin\n\n- Xây dựng kế hoạch và tổ chức truyền\r\n\nthông Tháng hành động “Tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính ngay trong\r\n\nngày” trước, trong và sau Tháng hành động.\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực\r\n\nhiện tuyên truyền trên các kênh mạng xã hội của các đơn vị đang quản lý\r\n\n(facebook, zalo....) về Tháng hành động “Tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính ngay trong ngày” gắn với thực hiện chủ đề năm 2022 của Thành phố Hồ Chí\r\n\nMinh “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19, tiếp tục\r\n\nnâng cao chất lượng xây dựng chính quyền đô thị, cải thiện môi trường đầu tư, đồng\r\n\nhành cùng doanh nghiệp”; khắc phục những khó khăn, vướng mắc; tạo sự chuyển biến\r\n\nmạnh mẽ trong công tác cải cách hành chính, nâng cao trách nhiệm phục vụ người\r\n\ndân, doanh nghiệp trong và sau dịch COVID-19.\n\n3. Trung tâm Văn\r\n\nhóa - Thể thao\n\n- Tổ chức triển lãm, viết bài, tin\r\n\ntuyên truyền cổ động Tháng hành động “Tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính ngay trong ngày” gắn với thực hiện chủ đề năm 2022 của Thành phố Hồ Chí Minh\r\n\n“Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch COVID-19, tiếp tục nâng\r\n\ncao chất lượng xây dựng chính quyền đô thị, cải thiện môi trường đầu tư, đồng\r\n\nhành cùng doanh nghiệp”.\n\n4. Phòng Tài\r\n\nchính - Kế hoạch\n\n- Hướng dẫn các đơn vị lập dự toán và\r\n\nquyết toán kinh phí tổ chức các hoạt động theo Kế hoạch này, đảm bảo đúng quy định,\r\n\ntiết kiệm và hiệu quả.\n\n5. Phòng Nội vụ\n\n- Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nTh��ng hành động “Tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính ngay trong ngày” của\r\n\ncác đơn vị, báo cáo Thành phố theo hướng dẫn.\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân Quận thực\r\n\nhiện kiểm tra, xử lý ngay và nghiêm, các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ngây phiền hà, nhũng nhiễu người dân và doanh nghiệp.\n\n- Đề xuất khen thưởng, biểu dương những\r\n\ncá nhân, tập thể thực hiện xuất sắc các yêu cầu của Kế hoạch và ghi nhận để\r\n\ntham mưu kết quả đánh giá năm đối với thủ trưởng, tập thể không thực hiện hoặc\r\n\nthực hiện không đầy đủ, không tốt theo yêu cầu của kế hoạch.\n\n6. Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân Quận\n\n- Tổng hợp kết quả “Tiếp nhận, xử lý\r\n\nvà thông tin kết quả các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức thông qua Cổng\r\n\nthông tin 1022 trong ngày” đối với các cơ quan, đơn vị gửi về Phòng Nội vụ để\r\n\ntham mưu kết quả đánh giá năm đối với thủ trưởng, tập thể không thực hiện hoặc\r\n\nthực hiện không đầy đủ, không tốt theo yêu cầu của kế hoạch.\n\n7. Đề nghị Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội Quận\n\n- Trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ\r\n\nquản lý của cơ quan, đơn vị tổ chức tham gia các hoạt động quán triệt, tuyên truyền,\r\n\ngiám sát, đánh giá khen thưởng và triển khai hưởng ứng thực hiện Tháng hành động.\n\nVI. CHẾ ĐỘ THÔNG\r\n\nTIN, BÁO CÁO\n\nCác cơ quan, đơn vị xây dựng Kế hoạch\r\n\nthực hiện và báo cáo kết quả hoạt động của Tháng hành động về Phòng Nội vụ trước\r\n\nngày 17 tháng 6 năm 2022; thông qua hộp thư điện tử: đttrucmai.q11@tphcm.gov.vn\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo Thành phố theo hướng dẫn.\n\nTrong quá trình triển khai, thực hiện\r\n\nnếu có vướng mắc, thông tin kịp thời về Phòng Nội vụ để kịp thời phối hợp, đề\r\n\nxuất giải quyết./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Sở Nội vụ; Phòng CCHC;\r\n\n - TT.QU;\r\n\n - UBND Quận (CT, các PCT);\r\n\n - Thành viên BCĐCCHC Quận;\r\n\n - UBMTTQVN và các tổ chức CT - XH Quận;\r\n\n - Các phòng ban, đơn vị sự nghiệp thuộc Quận;\r\n\n - Công an Quận; Bảo hiểm Xã hội Quận;\r\n\n - Chi Cục thuế Quận;\r\n\n - Kho bạc Nhà nước Quận;\r\n\n - Ủy ban nhân dân 16 phường;\r\n\n - Lưu: VT, NV.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Phi Long\n\n \n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN THÁNG HÀNH ĐỘNG “TIẾP NHẬN VÀ GIẢI QUYẾT\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH NGAY TRONG NGÀY”\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số: 104/KH-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2022 của Ủy\r\n\nban nhân dân Quận 11)\n\nI. Thẩm quyền tiếp\r\n\nnhận và giải quyết tại Ủy ban nhân dân Quận\n\n1. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký\r\n\nhộ kinh doanh.\n\n2. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ\r\n\nkinh doanh.\n\n3. Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh\r\n\ndoanh trước thời hạn thông báo của hộ kinh doanh.\n\n4. Chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh.\n\n5. Cấp bản sao trích lục hộ tịch.\n\n6. Chứng thực bản sao từ bản chính\r\n\ncác giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng\r\n\nnhận.\n\n7. Chứng thực bản sao từ bản chính\r\n\ncác giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài; cơ quan,\r\n\ntổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền\r\n\ncủa nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.\n\n8. Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ,\r\n\nvăn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp người yêu\r\n\ncầu chứng thực không ký, không điểm chỉ được).\n\n9. Chứng thực chữ ký người dịch mà\r\n\nngười dịch là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp.\n\n10. Chứng thực chữ ký người dịch mà\r\n\nngười dịch không phải là cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp.\n\nII. Thẩm quyền\r\n\ntiếp nhận và giải quyết tại Ủy ban nhân dân 16 phường\n\n1. Thủ tục Cấp giấy xác nhận tình trạng\r\n\nhôn nhân (đối với trường hợp cư trú tại địa phương, không cần xác minh).\n\n2. Thủ tục Cấp bản sao trích lục hộ tịch.\n\n3. Thủ tục chứng thực chữ ký trong\r\n\ncác giấy tờ, văn bản (áp dụng cho cả trường hợp chứng thực điểm chỉ và trường hợp\r\n\nngười yêu cầu chứng thực không thể ký, không thể điểm chỉ được).\n\n4. Đăng ký khai tử.\n\n5. Khai báo tạm trú cho người nước\r\n\nngoài cư trú tại Thành phố Hồ Chí Minh bằng phiếu khai báo tạm trú tại Công an\r\n\nphường./.\n\n \n\nỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN QUẬN 11\n\nĐƠN VỊ..….......\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: …/….\n\n……, ngày tháng năm 2022\n\n \n\nBÁO CÁO\n\nKết quả triển khai Tháng hành động “Tiếp\r\n\nnhận và giải quyết thủ tục hành chính ngay trong ngày”\n\nKính\r\n\ngửi:………………………..….\n\nI. CÔNG TÁC TRIỂN KHAI\n\n...................................................................................................................................\r\n\nII. CÁC HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ\n\n1. Công tác tuyên truyền\n\n1.1. Tổ chức các hoạt động truyền\r\n\nthông trên các phương tiện truyền thông đại chúng \n\nHình\r\n\n thức\n\nCó\n\nKhông\n\nNếu\r\n\n có\n\nTrang Fanpage, Facebook, Zalo,\n\n \n\n \n\nSố bài:\n\nBản tin/phóng sự\n\n \n\n \n\nSố tin:\n\nCổ động, quảng cáo\n\n \n\n \n\nSố lần:\n\nTọa đàm\n\n \n\n \n\nSố lần:\n\nBáo in, báo điện tử\n\n \n\n \n\nSố tin, bài viết:\n\nXây dựng các cụm panô, khẩu hiệu, treo\r\n\n băng - rôn\n\n \n\n \n\nSố cụm pano:\n\nSố khẩu hiệu, băng roll:\n\nPhân phát tranh gấp, tờ rơi, áp\r\n\n phích\n\n \n\n \n\nSố tranh gấp, tờ rơi:\n\nSố áp phích:\n\nSố sách mỏng:\n\nKhác (ghi rõ):\n\n1.2. Tổ chức các hoạt động truyền\r\n\nthông truyền thông trực tiếp\n\nHình\r\n\n thức\n\nCó\n\nKhông\n\nNếu\r\n\n có\n\nTiếp cận với cá nhân, tổ chức\n\n \n\n \n\nSố lượt người:\n\nTuyên truyền lưu động\n\n \n\n \n\nSố lần:\n\nTổ chức Hội nghị tuyên truyền\n\n \n\n \n\nSố lần:\n\nKhác (ghi rõ)\n\n1.3. Các hoạt động khác (ghi rõ)\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n...................................................................................................................................\r\n\n2. Kết quả triển khai các hoạt động\r\n\ntheo Kế hoạch Tháng hành động\n\nCăn cứ đặc điểm, tình hình thực tế,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị lựa chọn các nội sau để báo cáo:\n\n2.1. Đối với các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó giải quyết thủ tục hành chính thuộc Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm\r\n\ntheo Kế hoạch: Kết quả giải quyết thủ tục hành chính từ ngày\r\n\n15/5/2021-15/6/2022\n\n2.2. Đối với các cơ quan, đơn vị\r\n\nkhông có thủ tục hành chính hoặc có thực hiện thủ tục hành chính nhưng không có\r\n\ntrong Danh mục thủ tục hành chính ban hành kèm Kế hoạch\n\n2.3. Kết quả triển khai tổ chức\r\n\n“Ngày Hội giải quyết thủ tục hành chính” (nếu có)\n\nIII. Đánh giá chung:\n\n1. Thuận lợi:\n\n2. Khó khăn:\n\nIV. Đề xuất, kiến nghị:\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Lưu VT.\n\nTHỦ\r\n\n TRƯỞNG ĐƠN VỊ\n\n(ký tên, đóng dấu)\n\n \n\nGhi chú: các đơn vị gửi Báo cáo kết quả hoạt động đến Ủy ban nhân dân Quận 11 (thông\r\n\nqua Phòng Nội vụ) trước ngày 17 tháng 6 năm 2022 bằng email\r\n\ndttrucmai.q11@tphcm.gov.vn và file.doc để tổng hợp báo cáo./.",
|
| 5 |
+
"id": 106080
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106081.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-24-2019-NQ-HDND-bai-bo-Nghi-quyet-ve-hoat-dong-cua-doi-tuyen-truyen-tinh-Lai-Chau-420898.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-24-2019-NQ-HDND-bai-bo-Nghi-quyet-ve-hoat-dong-cua-doi-tuyen-truyen-tinh-Lai-Chau-420898",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 24/2019/NQ-HĐND\n\nLai Châu, ngày 23 tháng 7 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n53/2012/NQ-HĐND NGÀY 13/7/2012 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU QUY ĐỊNH\r\n\nĐỊNH MỨC HOẠT ĐỘNG VÀ MỨC CHI BỒI DƯỠNG LUYỆN TẬP, BỒI DƯỠNG BIỂU DIỄN CỦA ĐỘI\r\n\nTUYÊN TRUYỀN LƯU ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU \n\nKHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ MƯỜI\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 46/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 11 tháng 3 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nchính và Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về hướng dẫn chế độ quản lý\r\n\nđặc thù đối với Đội tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện;\n\nXét Tờ trình số 1052/TTr-UBND ngày\r\n\n17 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự\r\n\nthảo Nghị quyết bãi bỏ Nghị quyết số 53/2012/NQ-HĐND\r\n\nngày 13 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nLai Châu quy định định mức hoạt động và mức chi bồi dưỡng luyện tập, bồi dưỡng\r\n\nbiểu diễn của đội tuyên truyền lưu động trên địa\r\n\nbàn tỉnh Lai Châu; Báo cáo thẩm tra số 273/BC-HĐND ngày 18 tháng 7\r\n\nnăm 2018 của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Bãi\r\n\nbỏ Nghị quyết số 53/2012/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh Lai Châu về Quy định định mức hoạt động và mức chi bồi dưỡng luyện tập,\r\n\nbồi dưỡng biểu diễn của đội tuyên truyền lưu động trên địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\nĐiều 2. Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giao\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Hiệu\r\n\nlực thi hành\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Lai Châu Khóa XIV, Kỳ họp thứ mười thông qua ngày\r\n\n23 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 02 tháng 8 năm 2019./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ: Tài chính, VH, TT&DL;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND các huyện, thành phố;\n\n- Công báo tỉnh, Cổng\r\n\n thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Văn Hoàn\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106081
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106082.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-23-2007-TT-BTC-quy-dinh-che-do-cong-tac-phi-chi-to-chuc-hoi-nghi-co-quan-nha-nuoc-don-vi-su-nghiep-cong-lap-17942.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-23-2007-TT-BTC-quy-dinh-che-do-cong-tac-phi-chi-to-chuc-hoi-nghi-co-quan-nha-nuoc-don-vi-su",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\n****** \n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 23/2007/TT-BTC \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 03 năm 2007 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC CUỘC HỘI\r\n\nNGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP \n\nĐể thực hiện tiết kiệm, chống\r\n\nlãng phí và phù hợp với yêu cầu thực tế, Bộ Tài chính quy định chế độ công tác\r\n\nphí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập, các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội và các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội\r\n\n- nghề nghiệp có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (dưới đây gọi tắt\r\n\nlà cơ quan, đơn vị) như sau:\n\nI. CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ\n\n1. Phạm vi, đối\r\n\ntượng được hưởng chế độ công tác phí: \n\nCán bộ, công chức, viên chức,\r\n\nlao động hợp đồng theo quy định của pháp luật trong các cơ quan, đơn vị được cấp\r\n\ncó thẩm quyền cử đi công tác trong nước.\n\n2. Công tác phí là khoản chi phí\r\n\nđể trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: Tiền tàu xe đi lại, phụ cấp\r\n\nlưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để\r\n\nlàm việc (nếu có). \n\n3. Các điều kiện để được thanh\r\n\ntoán công tác phí:\n\n- Được Thủ trưởng cơ quan,\r\n\nđơn vị cử đi công tác;\n\n- Thực hiện đúng nhiệm vụ\r\n\nđược giao;\n\n- Có đủ các chứng từ để\r\n\nthanh toán theo quy định tại Thông tư này.\n\n4. Những trường hợp sau đây\r\n\nkhông được thanh toán công tác phí:\n\n- Thời gian điều trị, điều\r\n\ndưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức; \n\n- Những ngày học ở trường,\r\n\nlớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi\r\n\nhọc;\n\n- Những ngày làm việc\r\n\nriêng trong thời gian đi công tác;\n\n- Những ngày được giao\r\n\nnhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo\r\n\nquyết định của cấp có thẩm quyền. \n\n5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải\r\n\nxem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi\r\n\ncông tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm\r\n\nvi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền\r\n\ngiao.\n\n6. Cơ quan, đơn vị có người đến\r\n\ncông tác không được sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn\r\n\nkinh phí khác để chi các khoản công tác phí quy định tại Thông tư này cho người\r\n\nđến công tác tại cơ quan, đơn vị mình. \n\n7. Thanh toán tiền tàu xe đi và\r\n\nvề từ cơ quan đến nơi công tác:\n\na. Người đi công tác được\r\n\nthanh toán tiền tàu, xe bao gồm: Vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ\r\n\nquan đến nơi công tác và ngược lại, cước qua phà, đò ngang cho bản thân và\r\n\nphương tiện của người đi công tác, phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài\r\n\nliệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp\r\n\nchi trả. Giá vé trên không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch,\r\n\ncác dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu.\n\nb. Căn cứ quy chế chi tiêu\r\n\nnội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong\r\n\nphạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt\r\n\nthanh toán tiền vé máy bay, vé tàu, vé xe cho cán bộ, công chức đi công tác bảo\r\n\nđảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.\n\nc. Quy định\r\n\nvề tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau:\n\n- Đối với các đối tượng\r\n\nLãnh đạo cấp cao (trên cấp Bộ trưởng trở lên) thực hiện theo quy định hiện hành\r\n\ncủa Nhà nước;\n\n- Hạng ghế thương gia\r\n\n(Business class hoặc C class) dành cho đối tượng cán bộ lãnh đạo cấp Bộ trưởng,\r\n\nThứ trưởng, các chức danh tương đương có hệ số phụ cấp lãnh đạo từ 1,3 trở lên;\n\n- Hạng ghế thường: Dành\r\n\ncho các chức danh cán bộ, công chức còn lại.\n\nd. Đối với những vùng\r\n\nkhông có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách\r\n\ntheo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải\r\n\nkhác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê\r\n\nphương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện\r\n\nhoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện\r\n\nkhác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp).\n\nđ. Trường hợp người đi\r\n\ncông tác sử dụng xe ô tô cơ quan, phương tiện do cơ quan thuê hoặc cơ quan bố\r\n\ntrí thì người đi công tác không được thanh toán tiền tàu xe.\n\n8. Thanh toán khoán tiền tự túc\r\n\nphương tiện đi công tác: \n\n- Đối với các đối tượng\r\n\ncán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi\r\n\ncông tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ\r\n\nsở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó\r\n\nkhăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan,\r\n\nđơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán\r\n\nkhoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá\r\n\nthuê xe. Đơn giá thuê xe do thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định căn cứ theo số\r\n\nkm thực tế với mức giá thuê phổ biến đối với phương tiện loại trung bình tại địa\r\n\nphương và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị;\n\n- Đối với các đối tượng\r\n\ncán bộ không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ\r\n\nđi công tác cách trụ sở cơ quan trên 15 km trở lên mà tự túc bằng phương tiện\r\n\ncá nhân của mình thì được thanh toán tiền tự túc phương tiện tương đương với mức\r\n\ngiá vé tàu, vé xe của tuyến đường đi công tác và phải được quy định trong quy\r\n\nchế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị. \n\n9. Phụ cấp lưu trú: \n\n- Phụ cấp lưu trú là khoản\r\n\ntiền do cơ quan, đơn vị chi trả cho người đi công tác phải nghỉ lại nơi đến\r\n\ncông tác để hỗ trợ tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày\r\n\nbắt đầu đi công tác đến khi trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên\n\nđường, thời gian lưu trú tại nơi\r\n\nđến công tác);\n\nMức phụ cấp lưu trú để trả\r\n\ncho người đi công tác tối đa không quá 70.000 đồng/ngày.\n\n- Trường hợp đi công tác\r\n\ntrong ngày (đi và về trong ngày), căn cứ mức chi phụ cấp lưu trú quy định nêu\r\n\ntrên thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cụ thể cho phù hợp nhưng\r\n\nkhông quá 50.000 đồng/ngày và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ\r\n\ncủa cơ quan, đơn vị. \n\n10. Thanh toán tiền thuê phòng\r\n\nnghỉ tại nơi đến công tác:\n\n- Người được cơ quan, đơn\r\n\nvị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo phương thức thanh\r\n\ntoán khoán theo các mức như sau:\n\n+ Đi công tác ở quận thuộc\r\n\nthành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh: Mức tối đa không quá 150.000 đồng/ngày/người;\n\n+ Đi công tác ở quận thuộc\r\n\nthành phố trực thuộc trung ương: Mức tối đa không quá 140.000 đồng/ngày/người;\n\n+ Đi công tác tại huyện\r\n\nthuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh: Mức\r\n\ntối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người;\n\n+ Đi công tác tại các vùng\r\n\ncòn lại: Mức tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người.\n\n- Trong trường hợp mức\r\n\nkhoán nêu trên không đủ để thuê chỗ nghỉ được cơ quan, đơn vị thanh toán theo\r\n\ngiá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) như sau:\n\n+ Trong trường hợp các c��\r\n\nquan, đơn vị phải thuê chỗ nghỉ cho đối tượng là Bộ trưởng và các chức danh\r\n\ntương đương, được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 400.000 đồng/ngày/phòng;\n\n+ Đối với các đối tượng là\r\n\nThứ trưởng, Phó Chủ tịch UBND tỉnh và các chức danh tương đương được thanh toán\r\n\nmức giá thuê phòng ngủ tối đa không vượt quá 350.000 đồng/ngày/phòng;\n\n+ Đối với các chức danh\r\n\ncán bộ, công chức còn lại thanh toán theo giá thuê phòng thực tế của khách sạn\r\n\nthông thường, nhưng mức thanh toán tối đa không vượt quá 300.000 đồng/ngày/phòng\r\n\n2 người, trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ\r\n\nngười khác giới thì được thanh toán theo mức thuê phòng tối đa không quá\r\n\n300.000 đồng/ngày/phòng.\n\n- Chứng từ làm căn cứ\r\n\nthanh toán khoán tiền thuê chỗ nghỉ là giấy đi đường có ký duyệt đóng dấu của\r\n\nthủ trưởng cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến,\r\n\nngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác và hoá đơn hợp pháp trong trường hợp\r\n\nthanh toán theo giá thuê phòng thực tế.\n\n11. Thanh toán khoán tiền công\r\n\ntác phí theo tháng:\n\n- Đối với cán bộ xã thường\r\n\nxuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng thì được áp dụng thanh toán\r\n\ntiền công tác phí theo hình thức khoán. Mức khoán tối đa không quá 70.000 đồng/tháng/người;\r\n\n- Đối với cán bộ thuộc các\r\n\ncơ quan, đơn vị còn lại, phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10\r\n\nngày/tháng (như: Văn thư đi gửi công văn, cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng...)\r\n\nthì tuỳ theo điều kiện và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định\r\n\nmức khoán tiền công tác phí cho cán bộ đi công tác theo mức khoán tối đa không\r\n\nquá 200.000 đồng/người/tháng.\n\n12. Trường hợp\r\n\nđi công tác theo đoàn công tác liên ngành, liên cơ quan:\n\nNếu tổ chức đi theo đoàn tập\r\n\ntrung thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu\r\n\nxe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi\r\n\ncông tác trong đoàn; nếu không đi tập trung theo đoàn mà người đi công tác tự\r\n\nđi đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền\r\n\ntàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người\r\n\nđi công tác; \n\nCơ quan, đơn vị cử người đi công\r\n\ntác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người\r\n\nthuộc cơ quan mình cử đi công tác.\n\nII. CHẾ ĐỘ\r\n\nCHI TIÊU HỘI NGHỊ\n\n1. Đối tượng\r\n\nvà phạm vi áp dụng:\n\nĐối tượng áp dụng chế độ chi tiêu\r\n\nhội nghị theo quy định tại Thông tư này là các hội nghị sơ kết và tổng kết\r\n\nchuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công\r\n\ntác, hội nghị theo nhiệm kỳ do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy\r\n\nđịnh tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.\n\nĐối với hội nghị do các cơ quan\r\n\nthuộc Đảng Cộng sản Việt Nam; hội nghị thường kỳ của Hội đồng nhân dân các cấp;\r\n\ncác tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức\r\n\nxã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập có sử dụng kinh\r\n\nphí do ngân sách nhà nước cấp cũng được áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo\r\n\nquy định tại Thông tư này. \n\nRiêng Đại hội đại biểu toàn quốc\r\n\nĐảng Cộng sản Việt Nam, các kỳ họp Quốc hội, họp các uỷ ban của Quốc hội, họp\r\n\nthường vụ Quốc hội không áp dụng theo Thông tư này.\n\n2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ\r\n\nquan thuộc Chính phủ tổ chức hội nghị để quán triệt, tổ chức triển khai trên phạm\r\n\nvi toàn quốc những chủ trương, chính sách lớn, quan trọng và cấp bách của Đảng\r\n\nvà nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý được phân công; tổ chức hội nghị sơ kết, tổng\r\n\nkết chuyên đề; tổ chức hội nghị sơ kết tổng kết đánh giá chương trình công tác\r\n\nhàng năm, phải được Thủ tướng Chính phủ đồng ý bằng văn bản theo quy định tại\r\n\nQuyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành\r\n\nquy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước. \n\nThủ trưởng các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để\r\n\ntổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai\r\n\ncó mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn\r\n\nkhác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND cấp tỉnh theo\r\n\nquy định.\n\nThủ trưởng các cơ quan chuyên\r\n\nmôn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổng\r\n\nkết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời\r\n\nChủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng\r\n\ncấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND cấp huyện theo quy định.\n\n3. Khi tổ chức\r\n\nhội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp\r\n\nlý, thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các\r\n\nloại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu nội\r\n\ndung cuộc họp, tuỳ theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp,\r\n\nngười triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng\r\n\nngười tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.\n\nCơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị\r\n\nphải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu quy định tại Thông tư này, không phô\r\n\ntrương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, thuê biểu diễn văn\r\n\nnghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng,\r\n\nquà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự\r\n\ntoán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nCơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị\r\n\nphải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự\r\n\nhọp. Đại biểu dự họp tự trả tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ bằng tiền công tác phí\r\n\nvà một phần tiền lương của mình.\n\nCơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị\r\n\nđược chi hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại cho những đại biểu được\r\n\nmời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách Nhà nước theo quy định tại Thông\r\n\ntư này. Không được hỗ trợ tiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại đối với đại\r\n\nbiểu là cán bộ, công chức, viên chức nhà nước, đại biểu từ các doanh nghiệp. \n\n4. Thời gian tổ\r\n\nchức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số\r\n\n114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ\r\n\nhọp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau:\n\n- Họp tổng kết công tác\r\n\nnăm không quá 1 ngày;\n\n- Họp sơ kết, tổng kết\r\n\nchuyên đề từ 1 đến 2 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của chuyên đề;\n\n- Họp tập huấn, triển khai\r\n\nnhiệm vụ công tác từ 1 đến 3 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của vấn đề;\n\nCác lớp tập huấn từ nguồn kinh\r\n\nphí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các\r\n\nchương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình\r\n\ntập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Đối với các cuộc họp\r\n\nkhác (bao gồm cả cuộc họp theo nhiệm kỳ) thì tuỳ theo tính chất và nội dung mà\r\n\nbố trí thời gian tiến hành hợp lý, nhưng không quá 2 ngày.\n\n5. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội\r\n\nnghị được chi các nội dung sau:\n\n- Tiền thuê hội trường\r\n\ntrong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa\r\n\nđiểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự);\n\n- Tiền tài liệu cho đại biểu\r\n\ntham dự hội nghị; \n\n- Tiền thuê xe ô tô đưa\r\n\nđón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp;\n\n- Tiền nước uống trong cuộc\r\n\nhọp;\n\n- Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê\r\n\nchỗ nghỉ, tiền tàu xe cho đại biểu là khách mời không hưởng lương;\n\n- Các khoản chi\r\n\nkhác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội\r\n\ntrường v.v... \n\nĐối với các khoản chi về\r\n\nkhen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên\r\n\ntruyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản\r\n\nchi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị.\n\n6. Một số mức chi cụ thể: \n\n- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại\r\n\nbiểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo quy định\r\n\nsau:\n\n+ Cuộc họp cấp trung ương,\r\n\ncấp tỉnh tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 70.000 đồng/ngày/người;\n\n+ Cuộc họp cấp quận, huyện,\r\n\nthị xã tổ chức: Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 50.000 đồng/ngày/người;\n\n+ Cuộc họp cấp xã tổ chức:\r\n\nMức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 20.000 đồng/ngày/người;\n\nTrong trường hợp tổ chức ăn tập\r\n\ntrung, thì cơ quan tổ chức hội nghị tổ chức ăn tập trung cho đại biểu là khách\r\n\nmời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước tối đa theo mức quy định nêu trên\r\n\nvà thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương tối\r\n\nđa theo mức quy định nêu trên.\n\n- Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho\r\n\nđại biểu là khách mời không hưởng lương theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá\r\n\nđơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại phần I\r\n\nThông tư này;\n\n- Chi thuê giảng viên, báo\r\n\ncáo viên chỉ áp dụng đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ (nếu có), theo mức\r\n\nchi quy định tại Thông tư số 79/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà\r\n\nnước;\n\n- Chi nước uống: Tối đa\r\n\nkhông quá mức 7.000 đồng/ngày/đại biểu;\n\n- Chi hỗ trợ tiền tàu, xe\r\n\ncho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ\r\n\ncông tác phí quy định tại Thông tư này.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Kinh phí thực hiện chế độ\r\n\ncông tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định\r\n\nmức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm\r\n\nvi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao. \n\n2. Mức chi công\r\n\ntác phí, chi tổ chức hội nghị quy định tại Thông tư này là mức tối đa. \n\nCăn cứ vào mức chi quy định tại\r\n\nThông tư này, tình hình thực tế ở địa phương và khả năng ngân sách, Uỷ ban nhân\r\n\ndân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trình Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể chế độ công tác phí, chế độ chi\r\n\ntiêu hội nghị của địa phương làm căn cứ thực hiện nhưng không được vượt quá mức\r\n\nchi tối đa quy định tại Thông tư này.\n\nCăn cứ vào dự toán ngân sách được\r\n\nđược cấp có thẩm quyền giao và quy định tại Thông tư này, Bộ trưởng, thủ trưởng\r\n\ncơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ quy định cụ thể chế độ công tác phí,\r\n\nchế độ chi hội nghị của cơ quan cho phù hợp, nhưng không được vượt quá mức chi\r\n\ntối đa quy định tại Thông tư này. \n\nĐối với các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập tự bảo đảm chi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt\r\n\nđộng theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ\r\n\nquy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ\r\n\nmáy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập được áp dụng theo\r\n\nquy định tại Thông tư này và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính về chế độ\r\n\ntài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nĐối với những khoản kinh phí không\r\n\ngiao tự chủ; đối với các cơ quan, đơn vị chưa thực hiện cơ chế tự chủ tài chính\r\n\ntheo quy định tại Nghị định s�� 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý\r\n\nhành chính đối với cơ quan nhà nước và Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n05/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức\r\n\nkhoa học và công nghệ công lập; những đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo\r\n\nđảm toàn bộ chi phí hoạt động theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n25/4/2006 của Chính phủ thì thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội\r\n\nnghị theo mức chi quy định cụ thể của Bộ, ngành, địa phương về cụ thể hoá mức\r\n\nchi quy định tại Thông tư này.\n\nCác doanh nghiệp nhà nước được vận\r\n\ndụng chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Thông tư này để\r\n\nthực hiện phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của đơn vị. \n\n3. Trường hợp cán bộ, công chức\r\n\nđi công tác được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ mà cán bộ đến\r\n\ncông tác không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được\r\n\nthanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ\r\n\nđã được cơ quan, đơn vị đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng\r\n\nvẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ, thì\r\n\nngười đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng\r\n\nthời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.\n\n4. Những khoản chi công tác phí,\r\n\nchi hội nghị không đúng quy định tại Thông tư này khi kiểm tra phát hiện cơ\r\n\nquan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính các cấp có quyền xuất toán và yêu cầu\r\n\ncơ quan, đơn vị có trách nhiệm thu hồi nộp cho công quỹ. Người quyết định tổ chức\r\n\nhội nghị, quyết định thanh toán công tác phí vượt định mức, tiêu chuẩn, chế độ,\r\n\nlợi dụng thanh toán chi hội nghị, công tác phí để thu lợi bất chính phải hoàn\r\n\ntrả, bồi thường số tiền đã chi không đúng quy định cho cơ quan, tổ chức và bị xử\r\n\nlý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định số\r\n\n84/2006/NĐ-CP ngày 18/3/2006 của Chính phủ quy định về bồi thường thiệt hại, xử\r\n\nlý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí và quy định tại Thông tư số 98/2006/TT-BTC ngày 20/10/2006 của Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn việc bồi thường thiệt hại và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức vi phạm quy định của pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng\r\n\nphí.\n\n5. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo, thay thế Thông tư số\r\n\n118/2004/TT-BTC ngày 8/12/2004 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí,\r\n\nchế độ chi hội nghị đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntrong cả nước. \n\n6. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để hướng dẫn thực hiện./.\r\n\nNơi nhận:\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (Để báo cáo);\r\n\n - VP Quốc hội; VP Chủ tịch nước;\r\n\n - VP Chính phủ;\r\n\n - VP TW Đảng và các ban của Đảng;\r\n\n - Toà án NDTC;\r\n\n - Viện Kiểm sát NDTC;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Cơ quan TW của các Hội, đoàn thể;\r\n\n - UBND, HĐND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\n\n- Sở TC, Cục thuế, KBNN các tỉnh TP trực thuộc TW;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Lưu : VT, Vụ HCSN\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\nĐỗ Hoàng Anh Tuấn\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106082
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106083.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Ke-hoach-04-KH-UBND-2020-thuc-hien-Ke-hoach-ve-tang-cuong-xay-dung-quan-he-lao-dong-hai-hoa-Hue-434441.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-04-KH-UBND-2020-thuc-hien-Ke-hoach-ve-tang-cuong-xay-dung-quan-he-lao-dong-hai-hoa-Hue-4344",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THỪA THIÊN HUẾ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 04/KH-UBND\n\nThừa\r\n\n Thiên Huế, ngày 08 tháng 01 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI\r\n\nTHỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 131-KH/TU NGÀY 18/11/2019 CỦA TỈNH ỦY VỀ TĂNG CƯỜNG SỰ\r\n\nLÃNH ĐẠO, CHỈ ĐẠO XÂY DỰNG QUAN HỆ LAO ĐỘNG HÀI HÒA, ỔN ĐỊNH VÀ TIẾN BỘ\r\n\nTRONG TÌNH HÌNH MỚI\n\nCăn cứ Kế hoạch số 131-KH/TU ngày\r\n\n18/11/2019 của Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế về triển khai thực hiện Chỉ thị số\r\n\n37-CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn\r\n\nđịnh và tiến bộ trong tình hình mới; để tiếp tục xây dựng quan hệ lao động hài\r\n\nhòa, ổn định và tiến bộ trong bối cảnh mới, thúc đẩy phát triển sản xuất,\r\n\nkinh doanh, giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, UBND tỉnh ban\r\n\nhành Kế hoạch tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng quan hệ lao động hài\r\n\nhòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới với nội dung như sau (gọi tắt là\r\n\nKế hoạch 131):\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Nâng\r\n\ncao nhận thức của các ngành, các cấp, doanh nghiệp về tầm quan trọng của việc\r\n\nxây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới, qua\r\n\nđó đẩy mạnh thực hiện pháp luật lao động của người sử dụng lao động và người\r\n\nlao động, nhất là các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và doanh\r\n\nnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, đảm bảo quyền lợi và lợi ích hợp pháp của các\r\n\nbên nhằm hạn chế các mâu thuẫn phát sinh từ quan hệ lao động có nguy cơ dẫn đến\r\n\ntranh cấp lao động và đình công.\n\n2. Nâng\r\n\ncao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý nhà nước về lao động, thực hiện tốt các\r\n\nchính sách hỗ trợ xây dựng quan hệ lao động; phát huy vai trò tham gia của tổ\r\n\nchức công đoàn, tổ chức đại diện người sử dụng lao động trong việc phối hợp với\r\n\ncơ quan quản lý nhà nước về lao động để đối thoại, thương lượng, giải quyết\r\n\ntranh chấp lao động, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao\r\n\nđộng.\n\n3. Xây dựng\r\n\nquan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh nghiệp, đảm bảo lợi\r\n\ních của các bên; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của người lao động; hạn\r\n\nchế tranh chấp lao động, không để xảy ra đình công không đúng trình tự thủ tục\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n4. Chỉ đạo\r\n\nxử lý kịp thời những vấn đề phát sinh trong quan hệ lao động của các doanh nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh. Tăng cường trách nhiệm phối hợp của các cơ quan quản lý\r\n\nnhà nước, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc xây dựng quan\r\n\nhệ lao động.\n\nII. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM\n\n1. Tổ chức\r\n\ntriển khai, phổ biến Chỉ thị số 37, Kế hoạch số 131 và các văn bản pháp luật\r\n\ncó liên quan đến người lao động và người sử dụng lao động nhằm xây dựng quan hệ\r\n\nlao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong tình hình mới; kịp thời ngăn chặn,\r\n\nphản bác các thông tin sai lệch, gây ảnh hưởng xấu tới quan hệ lao động.\n\nĐơn vị thực hiện: Cơ quan quản lý nhà nước về lao động, các sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\nliên quan, UBND các cấp và các cơ quan truyền thông của tỉnh.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n2. Triển khai\r\n\nthực hiện đúng, đầy đủ các quy định của Bộ luật Lao động, Luật Công đoàn,\r\n\nchính sách bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp\r\n\n(BHTN), quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.\n\nĐơn vị thực hiện: Các doanh nghiệp, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn,\r\n\nsử dụng lao động làm việc theo hợp đồng lao động.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên.\n\n3. Nâng\r\n\ncao trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền, kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm đối với các doanh nghiệp trong việc\r\n\nthực hiện pháp luật lao động, công đoàn, BHXH, BHYT, BHTN.\n\nĐơn vị thực hiện: Cơ quan quản lý nhà nước về lao động, các sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\ncó liên quan, UBND các cấp.\n\nIII. KINH PHÍ THỰC HIỆN\n\n1. Kinh\r\n\nphí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong kế hoạch ngân sách hàng năm của các\r\n\ncơ quan, địa phương theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.\n\n2. Huy động\r\n\nnguồn kinh phí từ các chương trình, dự án, đề án liên quan và sự hỗ trợ của tổ\r\n\nchức, cá nhân (nếu có).\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Liên đoàn\r\n\nLao động tỉnh và các cơ quan chức năng liên quan hướng dẫn, hỗ trợ các hoạt động\r\n\nđối thoại, thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể bảo đảm thực chất;\r\n\nthương lượng, thỏa thuận về tiền lương, tiền thưởng và các chế độ khuyến khích\r\n\nkhác trong thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp; hướng\r\n\ndẫn, tổ chức thực hiện các thiết chế giải quyết tranh chấp lao động hiệu quả, bảo\r\n\nđảm các tranh chấp lao động phải được giải quyết kịp thời, đúng trình tự thủ tục\r\n\nquy định của pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động\r\n\ntrong khuôn khổ pháp luật.\n\n- Đẩy mạnh công tác tập huấn, tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến các quy định về pháp luật lao động cho người lao động và người\r\n\nsử dụng lao động; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp\r\n\nluật liên quan đến đời sống, việc làm, thu nhập của công nhân, người lao động,\r\n\nquy chế dân chủ trong doanh nghiệp; xử lý nghiêm minh các vi phạm liên quan đến\r\n\nlao động và quyền lợi hợp pháp của người lao động; không để những đối tượng lợi\r\n\ndụng, lôi kéo, kích động, ép buộc người lao động gây rối an ninh, trật tự.\n\nc) Tăng cường phối hợp, tích hợp\r\n\nthông tin dữ liệu giữa các cơ quan liên quan để phục vụ công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề quan hệ lao động. Tổ chức tốt công tác thông tin, dự báo, kết nối cung -\r\n\ncầu và phát triển thị trường lao động để các bên có cơ sở đối thoại, thương\r\n\nlượng.\n\nd) Tham mưu với UBND tỉnh chỉ đạo thực\r\n\nhiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước về lao động, việc làm, dạy nghề,\r\n\nquan hệ lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp đối với người\r\n\nlao động; chỉ đạo, hướng dẫn quy trình, thủ tục tuyển chọn hòa giải viên lao động,\r\n\ngiải quyết kịp thời các vướng mắc, mâu thuẫn phát sinh trong quan hệ lao động,\r\n\nkhông để xảy ra tranh chấp lao động kéo dài, nguy cơ dẫn đến lãn công, đình\r\n\ncông.\n\n2. Bảo hiểm xã hội tỉnh:\n\na) Tăng cường công tác tuyên truyền các\r\n\nchính sách BHXH, BHYT, BHTN, nhất là quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của người\r\n\ntham gia, đảm bảo cho người lao động tiếp cận được đầy đủ thông tin về chính\r\n\nsách bảo hiểm. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hướng tới mục tiêu, lộ\r\n\ntrình thực hiện BHXH cho mọi người lao động, BHYT toàn dân.\n\nb) Tăng cường công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra, hướng dẫn các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh thực hiện đúng các chế\r\n\nđộ về BHXH, BHYT, BHTN theo quy định của pháp luật.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Hướng dẫn, tuyên truyền phổ biên Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã\r\n\ncho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh; phối hợp các ngành, đơn vị liên quan\r\n\nkiểm tra, yêu cầu các doanh nghiệp thực hiện nghiêm chế độ thông tin báo cáo\r\n\nđối với các cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương về tình hình thực hiện\r\n\nsau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền thông,\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Thừa Thiên Huế: Tăng cường tuyên truyền phổ biến các văn bản hướng dẫn thực hiện pháp\r\n\nluật lao động, Luật Công đoàn, Luật Bảo hiểm xã hội, bảo đảm thông tin chính\r\n\nxác, đầy đủ, kịp thời để người sử dụng lao động và người lao động nắm bắt và thực\r\n\nhiện đúng quy định.\n\n5. Công an tỉnh: Chủ động nắm tình hình, phát hiện và xử lý kịp thời các hoạt động lợi\r\n\ndụng đình công để kích động, lôi kéo người lao động đình công bất hợp pháp;\r\n\nkhông để các phần tử xấu lợi dụng để lôi kéo, kích động gây phức tạp về an\r\n\nninh, trật tự trên địa bàn; xử lý nghiêm những đối tượng lợi dụng, lôi kéo,\r\n\nkích động, ép buộc người lao động ngừng làm việc, đình công, gây rối an ninh trật\r\n\ntự. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và xây dựng phong trào\r\n\ntoàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc trong cơ quan, doanh nghiệp.\n\n6. Ban Quản lý Khu Kinh tế, công\r\n\nnghiệp tỉnh:\n\na) Tăng cường công tác quản lý hoạt động,\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ quản lý lao động đối với các doanh nghiệp trong Khu Kinh\r\n\ntế, công nghiệp trên địa bàn tỉnh; bảo đảm an toàn vệ sinh lao động, xây dựng\r\n\nquan hệ lao động hài hòa ổn định, giải quyết tranh chấp lao động, đình công\r\n\ntheo quy định của pháp luật. Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền, phổ biến\r\n\ngiáo dục pháp luật cho các doanh nghiệp trong Khu Kinh tế, công nghiệp trên cơ\r\n\nsở Kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm của UBND tỉnh.\n\nb) Phối hợp với Liên đoàn Lao động\r\n\ntỉnh, các ngành, đơn vị liên quan nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh về quy hoạch\r\n\nxây dựng nhà ở, nơi sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao cho người lao động tại\r\n\ncác Khu Kinh tế, công nghiệp tỉnh; phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh chỉ đạo\r\n\ncông tác phát triển đoàn viên và thành lập tổ chức công đoàn trong các doanh\r\n\nnghiệp.\n\n7. Ủy ban nhân dân thành phế Huế,\r\n\nthị xã và các huyện\n\na) Tích cực phối hợp với công đoàn\r\n\ncùng cấp, các ngành, đơn vị liên quan đẩy mạnh công tác vận động tuyên truyền\r\n\nphổ biến pháp luật lao động đến với người sử dụng lao động, người lao động và\r\n\nnhân dân trên địa bàn; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện pháp luật lao động đối\r\n\nvới các doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân,... có sử dụng lao động tại địa bàn.\n\nb) Chủ động nắm chắc tình hình và kịp\r\n\nthời giải quyết các vướng mắc, mâu thuẫn phát sinh trong quan hệ lao động,\r\n\nkhông để tranh chấp lao động dẫn đến đình công; chủ động giải quyết tranh chấp\r\n\nlao động tập thể xảy ra trên địa bàn theo quy định của pháp luật. Phối hợp với\r\n\ncông đoàn cùng cấp vận động thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp; quản\r\n\nlý chặt chẽ việc thành lập và hoạt động của tổ chức đại diện người lao động\r\n\n(thành lập theo Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương)\r\n\nbảo đảm đúng chức năng, nhiệm vụ, mục đích theo quy định của pháp luật.\n\n8. Đề nghị Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh,\r\n\nLiên minh Hợp tác xã tỉnh\n\na) Tăng cường hoạt động tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và các quy định liên\r\n\nquan đến quan hệ lao động; chủ động nắm bắt các vấn đề nảy sinh trong hoạt động\r\n\ncủa các doanh nghiệp, hợp tác xã có liên quan đến vấn đề quan hệ lao động; đề\r\n\nxuất cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các giải pháp nhằm tháo gỡ những vướng mắc\r\n\nvề cơ chế, chính sách, những tồn tại, khó khăn trong thực hiện chính sách lao động, việc làm, tiền\r\n\nlương, BHXH, thực hiện quan hệ lao động hài hòa, ổn định và tiến bộ trong doanh\r\n\nnghiệp.\n\nb) Thúc đẩy các hoạt động đối thoại tại\r\n\nnơi làm việc, thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, thương lượng, ký kết thỏa ước\r\n\nlao động tập thể tại doanh nghiệp, nâng cao đời sống văn hóa tinh thần, cải\r\n\nthiện điều kiện làm việc và chất lượng bữa ăn ca cho người lao động. Triển khai\r\n\nthực hiện các hoạt động thiết thực nâng cao năng lực cho hiệp hội doanh nghiệp\r\n\nthực hiện tốt chức năng đại diện\r\n\nngười sử dụng lao động để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc phát triển quan hệ lao\r\n\nđộng.\n\n9. Đề nghị Liên đoàn Lao động tỉnh\n\na) Chú trọng\r\n\nđổi mới nội dung, phương thức hoạt động công đoàn, nhất là thực hiện chức\r\n\nnăng đại diện công đoàn trong đối thoại, thương lượng, giải quyết tranh chấp\r\n\nlao động, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; xây\r\n\ndựng công đoàn thực sự là tổ chức của người lao động; lấy sự hài lòng của người lao động là thước đo\r\n\nđánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động công đoàn. Kịp thời phối hợp với các\r\n\nngành chức năng giải quyết tranh chấp lao động, đình công nhằm bảo đảm an ninh, chính trị, trật tự xã hội.\n\nb) Tăng\r\n\ncường công tác tuyên truyền, vận động\r\n\nvà phát triển đoàn viên công đoàn tại doanh nghiệp; đẩy mạnh việc thành lập tổ\r\n\nchức công đoàn tại các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh\r\n\nnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh gắn với việc thu hút người\r\n\nlao động vào hệ thống công đoàn trực thuộc. Thực hiện có hiệu quả các biện pháp\r\n\nhỗ trợ, bảo vệ đoàn viên, cán bộ công đoàn và tổ chức công đoàn cơ sở trong\r\n\ndoanh nghiệp.\n\nc) Phối hợp với Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội trong việc xây dựng các mô hình đối thoại giữa người sử\r\n\ndụng lao động và người lao động trong doanh nghiệp. Thường xuyên trao đổi, đối\r\n\nthoại với công nhân, người lao động,\r\n\nkịp thời nắm bắt, dự báo tình hình tư tưởng, định hướng dư luận xã hội, nhất\r\n\nlà công nhân ở các khu công nghiệp; kịp thời đấu tranh, phê phán, uốn nắn nhận\r\n\nthức lệch lạc, biểu hiện sai trái trong cán bộ, đoàn viên công đoàn, công\r\n\nnhân, người lao động.\n\nd) Thực hiện quyền và trách nhiệm của\r\n\ntổ chức công đoàn trong việc khởi kiện ra tòa án đối với các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật về bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động, gây ảnh hưởng đến quyền\r\n\nvà lợi ích hợp pháp của người lao động, tập thể người lao động theo quy định tại\r\n\nKhoản 8 Điều 10 của Luật Công đoàn.\n\n10. Các doanh nghiệp đóng trên địa\r\n\nbàn tỉnh:\n\na) Thực hiện tốt các quy định của\r\n\npháp luật về tuyển lao động, hợp đồng lao động, trả lương, thưởng, trích nộp\r\n\nBHXH, BHYT, BHTN, trích nộp kinh phí công đoàn và thực hiện các chế độ, nghĩa vụ khác theo quy định, không để xảy ra các trường hợp vi phạm về pháp luật lao động\r\n\ntrên địa bàn tỉnh; thực hiện nghiêm túc các quy định về xây dựng thang lương, bảng\r\n\nlương, định mức lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy\r\n\nchế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.\n\nb) Hỗ trợ tạo điều kiện thành lập tổ\r\n\nchức công đoàn cơ sở, hoạt động theo đúng quy định của pháp luật và điều lệ;\r\n\nphối hợp với các tổ chức đoàn thể và các cơ quan chức năng liên quan chăm lo cải\r\n\nthiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, giải quyết các tranh\r\n\nchấp lao động ngay tại doanh nghiệp khi mới phát sinh theo đúng quy định.\n\nV. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO\n\n1. Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý Khu Kinh tế, công nghiệp tỉnh, Liên\r\n\nđoàn Lao động tỉnh, Bảo hiểm xã hội tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế,\r\n\ncác sở, ngành, đoàn thể có liên quan và các doanh nghiệp căn cứ vào chức năng\r\n\nnhiệm vụ chuyên môn và tình hình thực tế tại đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch\r\n\nthực hiện; định kỳ trước ngày 20/11 hàng năm báo cáo UBND tỉnh kết quả triển\r\n\nkhai thực hiện thông qua Sở Lao động -Thương binh và Xã hội theo để tổng hợp.\n\n2. Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực\r\n\nhiện của các sở, ngành, địa phương, doanh nghiệp về các nội dung của Kế hoạch;\r\n\ntham mưu tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng năm trước ngày 30/11.\n\n3. Trong\r\n\nquá trình triển khai thực hiện Kế hoạch, nếu có phát sinh vướng mắc, các cơ\r\n\nquan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng\r\n\nhợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.\n\n\n\nNơi nh���n:\n\n- TT. Tỉnh ủy;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các Phó CT UBND tỉnh;\r\n\n - Các đơn vị nêu tại mục IV;\r\n\n - CVP, PCVP KGVX;\r\n\n - Lưu VT, NC, XH.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Ngọc Thọ\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106083
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106084.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Nghi-quyet-143-NQ-CP-2020-Quy-hoach-tong-the-quoc-gia-thoi-ky-2021-2030-tam-nhin-2050-454421.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-143-NQ-CP-2020-Quy-hoach-tong-the-quoc-gia-thoi-ky-2021-2030-tam-nhin-2050-454421",
|
| 4 |
+
"passage": "CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 143/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 04\r\n\n tháng 10 năm 2020\n\n \n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ LẬP QUY HOẠCH TỔNG THỂ QUỐC GIA THỜI KỲ 2021 - 2030,\r\n\nTẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày 24\r\n\ntháng 11 năm 2017;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của 11 Luật liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giải\r\n\nthích một số điều của Luật Quy hoạch;\n\nCăn cứ Nghị định số 138/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Quy hoạch;\n\nTheo đề nghị của Hội đồng Quy hoạch\r\n\nquốc gia tại Tờ trình số 4596/TTr-HĐQHQG ngày 17 tháng 7 năm 2020.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê duyệt\r\n\nnhiệm vụ lập Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n2050 với những nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Tên quy hoạch, thời kỳ quy hoạch, phạm\r\n\nvi ranh giới quy hoạch\n\na) Tên quy hoạch: Quy hoạch tổng thể\r\n\nquốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi tắt là quy hoạch\r\n\ntổng thể quốc gia).\n\nb) Thời kỳ quy hoạch: Quy hoạch được\r\n\nlập cho thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.\n\nc) Ranh giới quy hoạch: Toàn bộ lãnh\r\n\nthổ đất liền, các đảo, quần đảo, lòng đất, vùng biển, vùng trời thuộc chủ quyền,\r\n\nquyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa\r\n\nViệt Nam.\n\n2. Mục tiêu, Quan điểm và nguyên tắc\r\n\nlập quy hoạch\n\na) Mục tiêu lập quy hoạch\n\n- Là công cụ quản lý của nhà nước trong việc điều\r\n\nhành phát triển kinh tế - xã hội, nhằm huy động, phân bổ, sử dụng hiệu quả, hợp\r\n\nlý các nguồn lực của quốc gia để phát triển đất nước nhanh và bền vững; là cơ sở\r\n\nđể lập quy hoạch trong hệ thống quy hoạch quốc gia và là căn cứ để xây dựng kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch đầu tư công 5 năm và hằng năm.\n\n- Đề xuất các quan điểm, mục tiêu phát triển, nhiệm\r\n\nvụ và giải pháp để đẩy nhanh việc thực hiện các khâu đột phá trong chiến lược\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội 2021 - 2030 hướng tới phát triển bền vững trên các\r\n\nlĩnh vực: kinh tế - xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh.\n\n- Xây dựng không gian phát triển quốc gia trên cơ sở\r\n\nkết nối đồng bộ hệ thống hạ tầng, gắn với khai thác có hiệu quả tài nguyên\r\n\nthiên nhiên và các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, phát\r\n\ntriển các ngành, các vùng.\n\nb) Quan điểm và nguyên tắc lập quy hoạch\n\n- Bảo đảm tuân thủ nguyên tắc cơ bản trong hoạt động\r\n\nquy hoạch quy định tại Điều 4 Luật Quy hoạch.\n\n- Quy hoạch tổng thể quốc gia phải phù hợp với\r\n\nCương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ\r\n\nsung, phát triển năm 2011) và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội đất nước\r\n\ngiai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.\n\n- Quy hoạch tổng thể quốc gia phải mang tính định\r\n\nhướng cao, xác định việc phân bố và tổ chức không gian các hoạt động kinh tế -\r\n\nxã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường mang tính chiến lược\r\n\ntrên lãnh thổ quốc gia, có tầm quan trọng cấp quốc gia và có tính liên vùng.\n\n- Bảo đảm hài hòa giữa phát triển kinh tế với ổn định\r\n\nxã hội, bảo vệ môi trường, bảo đảm quốc ph��ng, an ninh; tăng cường khả năng chống\r\n\nchịu và thích ứng với biến đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai; khai thác và sử\r\n\ndụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn, phát huy các di sản văn\r\n\nhóa, thiên nhiên.\n\n- Bảo đảm sự liên kết, tính đồng bộ và hệ thống giữa\r\n\ncác ngành và các vùng trong cả nước; khai thác, sử dụng tối đa kết cấu hạ tầng\r\n\nhiện có nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế của từng vùng, từng địa phương.\n\n- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả\r\n\ngiữa cơ quan lập quy hoạch và cơ quan tổ chức lập hợp phần quy hoạch, thực hiện\r\n\nđúng quy trình lập quy hoạch tổng thể quốc gia.\n\n3. Phương pháp tiếp cận và yêu cầu đối với phương\r\n\npháp lập quy hoạch\n\na) Yêu cầu chung\n\n- Lập quy hoạch tổng thể quốc gia dựa trên phương\r\n\npháp tiếp cận tổng thể, có sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành nhằm bảo đảm tính\r\n\nliên ngành, liên lãnh thổ để đạt được mục tiêu phát triển hài hòa, hiệu quả và\r\n\nbền vững.\n\n- Nội dung của quy hoạch tổng thể quốc gia được thực\r\n\nhiện thông qua việc tích hợp nội dung các hợp phần quy hoạch, lựa chọn ưu tiên\r\n\nkhông gian phát triển mang tính tổng thể trong từng giai đoạn, phù hợp với nguồn\r\n\nlực huy động, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.\n\nb) Phương pháp tiếp cận lập quy hoạch\n\nViệc lập quy hoạch tổng thể quốc gia được thực hiện\r\n\ndựa trên các phương pháp tiếp cận sau:\n\n- Tiếp cận từ tiềm năng, lợi thế để xác định mục\r\n\ntiêu, định hướng phát triển.\n\n- Tiếp cận từ cân đối tổng thể.\n\n- Tiếp cận liên ngành, liên vùng.\n\n- Tiếp cận đa chiều từ trên xuống, từ dưới lên có\r\n\ntham gia của nhiều bên.\n\n- Tiếp cận theo nguyên tắc thị trường.\n\n- Tiếp cận từ xu thế hội nhập quốc tế.\n\nc) Yêu cầu đối với phương pháp lập quy hoạch\n\n- Làm rõ các phương pháp, công cụ được sử dụng\r\n\ntrong quá trình lập quy hoạch (loại phương pháp, công cụ; cách thức và nội dung\r\n\náp dụng của từng phương pháp).\n\n- Các phương pháp, công cụ cần cung cấp những căn cứ,\r\n\nluận chứng khoa học cho việc đánh giá thực trạng, đối sánh với quốc tế, dự báo\r\n\nbối cảnh, xác định mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển kinh tế - xã hội.\n\n- Các phương pháp, công cụ được áp dụng cần có cơ sở\r\n\nlý luận và thực tiễn, đánh giá được các nhân tố phát triển trong mối quan hệ với\r\n\ncác nhân tố khác, bảo đảm tính khách quan trong nghiên cứu. Hệ thống chỉ tiêu sử\r\n\ndụng trong quy hoạch cần mang tính tổng hợp, phản ánh được bản chất các vấn đề\r\n\nkinh tế, xã hội và môi trường.\n\n- Phương pháp lập quy hoạch phải phù hợp với thực tế\r\n\ncủa Việt Nam, tôn trọng và bảo đảm tính thị trường của các hoạt động kinh tế -\r\n\nxã hội.\n\n- Các phương pháp lập quy hoạch liên quan đến xử lý\r\n\ntổng hợp các phương án phát triển cần được xem xét trên nguyên tắc hiệu quả của\r\n\ntoàn bộ hệ thống dựa trên đánh giá được chi phí và lợi ích của các phương án\r\n\nphát triển.\n\n- Các phương pháp lập quy hoạch cần bảo đảm tính\r\n\nlogic, chặt chẽ và thống nhất.\n\n- Quy hoạch được lập dựa trên phương pháp tiếp cận\r\n\ntổng hợp, đa chiều, đa lĩnh vực, bảo đảm các yêu cầu về tính khoa học, tính phù\r\n\nhợp, tính thực tiễn và ứng dụng công nghệ hiện đại.\n\n- Các phương pháp cơ bản được sử dụng trong quá\r\n\ntrình lập quy hoạch bao gồm:\n\n+ Phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập thông\r\n\ntin, phân loại, thống kê, xử lý thông tin;\n\n+ Phương pháp dự báo, xây dựng phương án phát triển;\n\n+ Phương pháp tích hợp quy hoạch;\n\n+ Phương pháp sơ đồ, bản đồ, sử dụng hệ thống thông\r\n\ntin địa lý (GIS);\n\n+ Phương pháp phân tích hệ thống, phương pháp so\r\n\nsánh, tổng hợp;\n\n+ Phương pháp chuyên gia, hội nghị, hội thảo;\n\n+ Các phương pháp khác phù hợp với quy trình kỹ thuật\r\n\nlập quy hoạch tổng thể quốc gia.\n\n4. Nội dung chính của quy hoạch\n\nNội dung chính của quy hoạch tổng thể quốc gia được\r\n\nthực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch và Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nQuy hoạch, bao gồm:\n\na) Phân tích các yếu tố, điều kiện phát triển, hiện\r\n\ntrạng phát triển quốc gia: Các phân tích, đánh giá phải bảo đảm xác định và đo\r\n\nlường được tác động của các yếu tố, điều kiện phát triển, hiện trạng phát triển\r\n\nquốc gia.\n\nb) Dự báo xu thế phát triển và xây dựng kịch bản\r\n\nphát triển: Các phân tích, đánh giá phải bảo đảm xác định được các xu thế có ảnh\r\n\nhưởng hay tác động trực tiếp, gián tiếp đến định hướng và không gian phát triển\r\n\ncủa quốc gia.\n\nc) Xác định quan điểm và mục tiêu phát triển:\n\n- Quan điểm về phát triển quốc gia trong thời kỳ\r\n\nquy hoạch;\n\n- Quan điểm về tổ chức không gian phát triển các hoạt\r\n\nđộng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng\r\n\ntài nguyên và bảo vệ môi trường;\n\n- Xây dựng mục tiêu tổng quát và các mục tiêu cụ thể\r\n\nvề phát triển quốc gia.\n\nd) Định hướng phát triển không gian kinh tế - xã hội:\r\n\nXác định các vùng trọng điểm đầu tư, vùng khuyến khích phát triển và vùng hạn\r\n\nchế phát triển; các khu vực lãnh thổ cần bảo tồn, cấm khai thác sử dụng; định\r\n\nhướng phân bố không gian phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên phát triển\r\n\ntrong thời kỳ quy hoạch.\n\nđ) Định hướng phát triển không gian biển.\n\ne) Định hướng sử dụng đất quốc gia.\n\ng) Định hướng khai thác và sử dụng vùng trời.\n\nh) Định hướng phân vùng và liên kết vùng.\n\ni) Định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông\r\n\nthôn quốc gia.\n\nk) Định hướng phát triển ngành hạ tầng xã hội cấp\r\n\nquốc gia.\n\nl) Định hướng phát triển ngành hạ tầng kỹ thuật cấp\r\n\nquốc gia.\n\nm) Định hướng sử dụng tài nguyên quốc gia.\n\nn) Định hướng bảo vệ môi trường.\n\no) Định hướng phòng, chống thiên tai và ứng phó với\r\n\nbiến đổi khí hậu.\n\np) Danh mục dự án quan trọng quốc gia và thứ tự ưu\r\n\ntiên thực hiện.\n\nq) Xây dựng giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch.\n\n5. Hợp phần quy hoạch: Xây dựng 42 hợp phần quy hoạch\r\n\nđể tích hợp vào quy hoạch tổng thể quốc gia (theo Phụ lục đính kèm).\n\n6. Thời hạn lập quy hoạch: thực hiện theo quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch.\n\n7. Thành phần, số lượng và quy cách hồ sơ quy hoạch\n\na) Thành phần hồ sơ quy hoạch\n\n- Sản phẩm báo cáo quy hoạch:\n\n+ Dự thảo văn bản trình thẩm định quy hoạch;\n\n+ Dự thảo văn bản của Chính phủ trình phê duyệt quy\r\n\nhoạch;\n\n+ Dự thảo Nghị quyết của Quốc hội thông qua quy hoạch;\n\n+ Các tài liệu liên quan khác;\n\n+ Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo danh mục bản\r\n\nđồ khổ A3;\n\n+ Báo cáo tóm tắt quy hoạch: Trình bày ngắn gọn, rõ\r\n\nràng, đủ thông tin, thể hiện được các nội dung chính của Báo cáo tổng hợp quy\r\n\nhoạch;\n\n+ Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược quy hoạch;\n\n+ Cơ sở dữ liệu quy hoạch tổng thể quốc gia được\r\n\nlưu trong đĩa CD phải đảm bảo theo yêu cầu chung của hệ thống thông tin và cơ sở\r\n\ndữ liệu quốc gia về quy hoạch.\n\n- Sản phẩm báo cáo hợp phần quy hoạch:\n\n+ Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo danh mục bản\r\n\nđồ khổ A3;\n\n+ Báo cáo tóm tắt hợp phần quy hoạch;\n\n+ Cơ sở dữ liệu các hợp phần quy hoạch;\n\n+ Báo cáo thẩm định hợp phần quy hoạch.\n\n- Danh mục bản đồ:\n\n+ Sản phẩm bản đồ: Bao gồm 13 bản đồ theo quy định\r\n\ntại Mục I, Phụ lục I Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của\r\n\nChính phủ;\n\n+ Sản phẩm bản đồ có lưới chiếu sử dụng Hệ tọa độ VN-2000\r\n\ntheo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường;\n\n+ Tỷ lệ bản đồ thực hiện theo đúng quy định tại Nghị\r\n\nđịnh số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ;\n\n+ Các sản phẩm bản đồ giao nộp phải được đóng gói,\r\n\nchuẩn hóa về định dạng GIS (Mapinfo, Arcgis) làm cơ sở để tích hợp vào hệ thống\r\n\nthông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch. Các đối tượng không gian phải\r\n\ncó thông tin mô tả cho đối tượng, tùy theo từng đối tượng cụ thể sẽ có các trường\r\n\nthông tin thuộc tính khác nhau. Chất lượng phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản\r\n\ntrong biên tập, trình bày, in ấn bản đồ;\n\n+ Đối với bản đồ và cơ sở dữ liệu quy hoạch của các\r\n\nhợp phần quy hoạch phải đảm bảo theo yêu cầu và mục đích của các nội dung được\r\n\nxác định tích hợp vào quy hoạch tổng thể quốc gia.\n\nb) Số lượng và quy cách hồ sơ quy hoạch:\n\n- Số lượng hồ sơ: Đáp ứng yêu cầu về số lượng trình\r\n\nHội đồng quy hoạch quốc gia, trình Hội đồng thẩm định, trình Chính phủ và trình\r\n\nQuốc hội.\n\n- Quy cách hồ sơ quy hoạch: Đáp ứng yêu cầu theo\r\n\nquy định về thành phần hồ sơ quy hoạch.\n\n8. Chi phí lập quy hoạch: Thực hiện theo quy định của\r\n\npháp luật về đầu tư công, pháp luật về quy hoạch và các quy định của pháp luật\r\n\nkhác có liên quan.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Căn cứ nội dung nhiệm vụ được phê duyệt tại Điều\r\n\n1 của Nghị quyết này, Hội đồng quy hoạch quốc gia có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức\r\n\nlập Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, trình\r\n\ncấp có thẩm quyền quyết định theo đúng quy định của pháp luật về quy hoạch.\n\n2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:\n\na) Tham mưu trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết\r\n\nđịnh chủ trương việc lựa chọn đơn vị tư vấn chính lập Quy hoạch tổng thể quốc\r\n\ngia theo phương án lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 26 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13;\n\nb) Triển khai lập quy hoạch tổng thể quốc gia theo\r\n\nquy định của pháp luật về quy hoạch và nhiệm vụ lập quy hoạch được Chính phủ\r\n\nphê duyệt, đáp ứng tiến độ yêu cầu.\n\nc) Xây dựng, tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán\r\n\nchi phí lập quy hoạch theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về\r\n\nquy hoạch và các quy định của pháp luật khác có liên quan.\n\nd) Xây dựng nhiệm vụ nghiên cứu các hợp phần quy hoạch\r\n\nbảo đảm yêu cầu tích hợp vào quy hoạch tổng thể quốc gia.\n\n3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ được giao tổ chức lập hợp\r\n\nphần quy hoạch có trách nhiệm đề xuất đơn vị tư vấn chuyên ngành phối hợp với\r\n\nđơn vị tư vấn chính lập Quy hoạch tổng thể quốc gia để triển khai lập các hợp\r\n\nphần quy hoạch; tổ chức thẩm định nội dung các hợp phần theo quy định của pháp\r\n\nluật về quy hoạch, gửi nội dung các hợp phần đã được thẩm định về Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư để tổng hợp, tích hợp vào Quy hoạch tổng thể quốc gia.\n\n4. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư trong quá trình lập quy hoạch tổng thể quốc gia; chủ động cập nhật thông\r\n\ntin về nội dung của Quy hoạch tổng thể quốc gia để điều chỉnh, bổ sung mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh đảm bảo tính thống nhất,\r\n\nđồng bộ giữa các cấp quy hoạch theo quy định tại Nghị quyết số\r\n\n751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về giải\r\n\nthích một số điều của Luật Quy hoạch.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\n1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày ký\r\n\nban hành.\n\n2. Hội đồng quy hoạch quốc gia, các Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, các Vụ, Cục, TGĐ Cổng TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, CN (2).\n\nTM. CHÍNH PHỦ\r\n\n THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n \n\nPHỤ LỤC\n\nHỢP PHẦN QUY HOẠCH TÍCH HỢP VÀO QUY HOẠCH\r\n\nTỔNG THỂ QUỐC GIA THỜI KỲ 2021 - 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 143/NQ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ)\n\nTT\n\nTên hợp phần\n\nCơ quan tổ chức\r\n\n lập hợp phần\n\n1\n\nThực trạng và phương hướng phát triển các hành\r\n\n lang kinh tế, cực tăng trưởng và các vùng ưu tiên, khuyến khích thu hút đầu\r\n\n tư quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nBộ Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\n2\n\nThực trạng và định hướng phát triển các vùng,\r\n\n liên kết vùng trên lãnh thổ quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến hăm\r\n\n 2050\n\n \n\n3\n\nThực trạng và phương hướng phát triển không gian\r\n\n biển quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nBộ Tài nguyên và\r\n\n Môi trường\n\n4\n\nThực trạng và định hướng sử dụng đất quốc gia\r\n\n giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\n5\n\nThực trạng và phương hướng phát triển mạng lưới\r\n\n trạm khí tượng thủy văn và quan trắc tài nguyên, môi trường quốc gia giai đoạn\r\n\n 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\n6\n\nThực trạng và phương hướng khai thác, sử dụng tài\r\n\n nguyên vùng bờ quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\n7\n\nThực trạng và phương hướng khai thác, sử dụng tài\r\n\n nguyên nước quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\n8\n\nThực trạng và phương hướng điều tra cơ bản địa chất\r\n\n về khoáng sản quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\n9\n\nThực trạng và phương hướng bảo vệ môi trường trên\r\n\n địa bàn cả nước giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\n10\n\nThực trạng và phương hướng bảo tồn thiên nhiên và\r\n\n đa dạng sinh học quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\n11\n\nThực trạng và phương hướng phát triển mạng lưới kết\r\n\n cấu hạ tầng giao thông vận tải quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến\r\n\n năm 2050\n\nBộ Giao thông vận\r\n\n tải\n\n12\n\nDự báo nhu cầu vận tải và phương hướng phân bổ\r\n\n cho các phương thức vận tải quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n 2050\n\n13\n\nThực trạng và phương hướng phát triển mạng lưới\r\n\n cơ sở văn hóa và thể thao quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n 2050\n\nBộ Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\n14\n\nThực trạng và phương hướng phát triển hệ thống du\r\n\n lịch quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\n15\n\nThực trạng và phương hướng phát triển mạng lưới\r\n\n cơ sở báo chí, xuất bản, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử quốc gia\r\n\n giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nBộ Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\n16\n\nThực trạng và phương hướng phát triển hạ tầng\r\n\n thông tin và truyền thông quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n 2050.\n\n17\n\nThực trạng và phương hướng phát triển mạng lưới\r\n\n cơ sở giáo dục nghề nghiệp quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n 2050\n\nBộ Lao động -\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\n18\n\nThực trạng và phương hướng phát triển mạng lưới\r\n\n cơ sở trợ giúp xã hội và hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người\r\n\n có công với cách mạng quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\n19\n\nThực trạng và phương hướng phát triển kết cấu hạ\r\n\n tầng năng lượng, điện lực, dự trữ, cung ứng xăng dầu khí đốt quốc gia giai đoạn\r\n\n 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nBộ Công Thương\n\n20\n\nThực trạng và phương hướng phát triển kết cấu hạ\r\n\n tầng thương mại quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\n21\n\nThực trạng và phương hướng phát triển công nghiệp\r\n\n quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\n22\n\nThực trạng và phương hướng thăm dò, khai thác, chế\r\n\n biến và sử dụng quặng phóng xạ quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến\r\n\n năm 2050\n\n23\n\nThực trạng và phương hướng thăm dò, khai thác, chế\r\n\n biến và sử dụng các loại khoáng sản quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn\r\n\n đến năm 2050\n\n24\n\nThực trạng và phương hướng quản lý, bảo vệ, sử dụng\r\n\n và phát triển rừng, thương mại và chế biến lâm sản quốc gia giai đoạn 2021 -\r\n\n 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nBộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\n25\n\nThực trạng và phương hướng phát triển hệ thống\r\n\n công trình phòng, chống thiên tai và hệ thống thủy lợi quốc gia giai đoạn\r\n\n 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\n26\n\nThực trạng và phương hướng bảo vệ và khai thác\r\n\n nguồn lợi thủy sản quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\n27\n\nThực trạng và phương hướng phát triển hệ thống cảng\r\n\n cá và phát triển các khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá quốc gia giai đoạn\r\n\n 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\n28\n\nThực trạng và phương hướng phát triển sản xuất\r\n\n nông nghiệp tập trung cấp quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\n29\n\nThực trạng và phương hướng phát triển mạng lưới tổ\r\n\n chức khoa học và công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo công lập quốc gia giai\r\n\n đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nBộ Khoa học và\r\n\n Công nghệ\n\n30\n\nThực trạng và phương hướng phát triển mạng lưới\r\n\n cơ sở giáo dục đại học và sư phạm quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến\r\n\n năm 2050\n\nBộ Giáo dục và Đào\r\n\n tạo\n\n31\n\nThực trạng và phương hướng phát triển hệ thống cơ\r\n\n sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ\r\n\n phát triển giáo dục hòa nhập quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n 2050\n\n32\n\nThực trạng và phương hướng phát triển mạng lưới\r\n\n cơ sở y tế quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nBộ Y tế\n\n33\n\nThực trạng và phương hướng phát triển hệ thống đô\r\n\n thị và nông thôn quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nBộ Xây dựng\n\n34\n\nThực trạng và phương hướng thăm dò, khai thác, chế\r\n\n biến và sử dụng các loại khoáng sản làm vật liệu xây dựng quốc gia giai đoạn\r\n\n 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\n35\n\nThực trạng và phương hướng phát triển hệ thống\r\n\n kho dự trữ quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nBộ Tài chính\n\n36\n\nThực trạng và phương hướng phát triển hệ thống hạ\r\n\n tầng phòng cháy và chữa cháy quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm\r\n\n 2050\n\nBộ Công an\n\n37\n\nThực trạng và định hướng sử dụng đất an ninh quốc\r\n\n gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\n38\n\nThực trạng và phương hướng phát triển hệ thống\r\n\n công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược, công nghiệp quốc phòng quốc\r\n\n gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nBộ Quốc phòng\n\n39\n\nThực trạng và định hướng sử dụng đất quốc phòng\r\n\n quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\n40\n\nThực trạng và phương hướng phát triển hệ thống cửa\r\n\n khẩu biên giới đất liền quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nBộ Ngoại giao\n\n41\n\nThực trạng và phương hướng khai thác và sử dụng\r\n\n vùng trời quốc gia giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nBộ Quốc phòng chủ\r\n\n trì phối hợp với Bộ Giao thông vận tải\n\n42\n\nThực trạng và phương phương hướng phát triển hệ\r\n\n thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh quốc gia giai đoạn 2021 -\r\n\n 2030, tầm nhìn đến năm 2050\n\nBộ Quốc phòng chủ\r\n\n trì phối hợp với Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo\n\n \n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 106084
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106085.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-4694-QD-UBND-2017-phe-duyet-Dieu-chinh-quy-hoach-su-dung-dat-Tan-Phu-Dong-Nai-387655.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-4694-QD-UBND-2017-phe-duyet-Dieu-chinh-quy-hoach-su-dung-dat-Tan-Phu-Dong-Nai-387655",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4694/QĐ-UBND\n\nĐồng\r\n\n Nai, ngày 26 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, HUYỆN\r\n\nTÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày\r\n\n29/11/2013;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định\r\n\nquy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết\r\n\nviệc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;\n\nXét đề nghị của UBND huyện Tân Phú\r\n\ntại Tờ trình số 222/TTr-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2017, của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 1863/TTr-STNMT ngày 25/12/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến\r\n\nnăm 2020 của huyện Tân Phú với các nội dung chủ yếu như sau:\n\n1. Nội dung\r\n\nphương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020\n\n1.1. Diện tích,\r\n\ncơ cấu các loại đất\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nThứ\r\n\n tự\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nHiện\r\n\n trạng năm 2015\n\nĐiều\r\n\n chỉnh quy hoạch đến năm 2020\n\nTỉnh\r\n\n phân bổ\n\nCấp\r\n\n huyện xác định\n\nTổng\r\n\n số\n\nDiện\r\n\n tích\n\nCơ\r\n\n cấu (%)\n\nPhương\r\n\n án điều chỉnh\n\nCơ\r\n\n cấu (%)\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n73.039,44\n\n94,13\n\n71.693,00\n\n\n\n71.693,00\n\n92,39\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n7.252,80\n\n9,93\n\n6.968,24\n\n\n\n6.968,24\n\n9,72\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n5.432,82\n\n7,44\n\n5.273,33\n\n\n\n5.273,33\n\n7,36\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n1.353,83\n\n1,85\n\n822,54\n\n\n\n822,54\n\n1,15\n\n1.3\n\nĐất trồng cây\r\n\n lâu năm\n\n16.446,39\n\n22,52\n\n14.556,91\n\n\n\n14.556,91\n\n20,30\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n5.072,07\n\n6,94\n\n4.800,51\n\n\n\n4.800,51\n\n6,70\n\n1.5\n\nĐất rừng đặc dụng\n\n38.330,22\n\n52,48\n\n38.526,00\n\n\n\n38.526,00\n\n53,74\n\n1.6\n\nĐất rừng sản xuất\n\n3.056,56\n\n4,18\n\n2.598,84\n\n\n\n2.598,84\n\n3,62\n\n1.7\n\nĐất nuôi trồng thủy sản\n\n1.414,21\n\n1,94\n\n1.382,31\n\n\n\n1.382,31\n\n1,93\n\n1.8\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n113,36\n\n0,16\n\n\n\n2.037,65\n\n2.037,65\n\n2,84\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n4.550,40\n\n5,86\n\n5.902,66\n\n\n\n5.902,66\n\n7,61\n\n2.1\n\nĐất quốc phòng\n\n46,07\n\n1,01\n\n157,66\n\n\n\n157,66\n\n2,67\n\n2.2\n\nĐất an ninh\n\n1,76\n\n0,04\n\n6,25\n\n\n\n6,25\n\n0,11\n\n2.3\n\nĐất khu công nghiệp\n\n49,44\n\n1,09\n\n130,00\n\n\n\n130,00\n\n2,20\n\n2.4\n\nĐất cụm công nghiệp\n\n-\n\n-\n\n30,00\n\n\n\n30,00\n\n0,51\n\n2.5\n\nĐất thương mại, dịch vụ\n\n49,15\n\n1,08\n\n240,88\n\n\n\n240,88\n\n4,08\n\n2.6\n\nĐất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp\n\n26,15\n\n0,57\n\n71,69\n\n\n\n71,69\n\n1,21\n\n2.7\n\nĐất sử dụng cho hoạt động khoáng sản\n\n11,88\n\n0,26\n\n25,21\n\n\n\n25,21\n\n0,43\n\n2.8\n\nĐất phát triển hạ tầng cấp quốc gia,\r\n\n cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã\n\n1.605,91\n\n35,29\n\n1.974,32\n\n\n\n1.974,32\n\n33,45\n\n\n\nTrong đó:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n- Đất cơ sở văn hóa\n\n21,78\n\n0,48\n\n27,82\n\n\n\n27,82\n\n0,47\n\n\n\n- Đất cơ sở y tế\n\n7,45\n\n0,16\n\n8,24\n\n\n\n8,24\n\n0,14\n\n\n\n- Đất cơ sở giáo dục và đào tạo\n\n75,21\n\n1,65\n\n92,52\n\n\n\n92,52\n\n1,57\n\n\n\n- Đất cơ sở thể dục - thể thao\n\n10,18\n\n0,22\n\n22,04\n\n\n\n22,04\n\n0,37\n\n2.9\n\nĐất có\r\n\n di tích lịch sử - văn hóa\n\n-\n\n-\n\n0,30\n\n\n\n0,30\n\n0,01\n\n2.10\n\nĐất danh lam thắng cảnh\n\n-\n\n-\n\n30,58\n\n\n\n30,58\n\n0,52\n\n2.11\n\nĐất bãi thải, xử lý chất thải\n\n5,49\n\n0,12\n\n25,39\n\n\n\n25,39\n\n0,43\n\n2.12\n\nĐất ở tại nông thôn\n\n973,10\n\n21,38\n\n1.234,48\n\n\n\n1.234,48\n\n20,91\n\n2.13\n\nĐất ở tại đô thị\n\n84,61\n\n1,86\n\n139,62\n\n\n\n139,62\n\n2,37\n\n2.14\n\nĐất xây dựng trụ sở cơ quan\n\n15,07\n\n0,33\n\n22,96\n\n\n\n22,96\n\n0,39\n\n2.15\n\nĐất xây dựng trụ sở của tổ chức sự\r\n\n nghiệp\n\n3,84\n\n0,08\n\n4,18\n\n\n\n4,18\n\n0,07\n\n2.16\n\nĐất cơ sở tôn giáo\n\n50,28\n\n1,10\n\n59,71\n\n\n\n59,71\n\n1,01\n\n2.17\n\nĐất làm nghĩa trang, nghĩa địa\n\n81,88\n\n1,80\n\n116,58\n\n\n\n116,58\n\n1,98\n\n2.18\n\nĐất sản xuất vật liệu xây dựng, làm\r\n\n đồ gốm\n\n1,47\n\n0,03\n\n82,82\n\n\n\n82,82\n\n1,40\n\n2.19\n\nĐất sinh hoạt cộng đồng\n\n9,08\n\n0,20\n\n\n\n13,69\n\n13,69\n\n0,23\n\n2.20\n\nĐất khu vui chơi, giải trí công cộng\n\n2,68\n\n0,06\n\n\n\n4,26\n\n4,26\n\n0,07\n\n2.21\n\nĐất cơ sở tín ngưỡng\n\n2,78\n\n0,06\n\n\n\n2,78\n\n2,78\n\n0,05\n\n2.22\n\nĐất sông, ngòi, kênh, rạch, suối\n\n1.247,87\n\n27,42\n\n\n\n1.246,63\n\n1.246,63\n\n21,12\n\n2.23\n\nĐất có mặt nước chuyên dùng\n\n281,89\n\n6,19\n\n\n\n282,67\n\n282,67\n\n4,79\n\n3\n\nĐất chưa sử dụng\n\n5,82\n\n0,01\n\n-\n\n-\n\n-\n\n-\n\n4\n\nĐất đô thị*\n\n809,43\n\n1,04\n\n809,43\n\n\n\n809,43\n\n1,04\n\nII\n\nKHU CHỨC NĂNG*\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKhu vực chuyên trồng lúa nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.457,57\n\n7,03\n\n2\n\nKhu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n8.332,89\n\n10,74\n\n3\n\nKhu vực rừng phòng hộ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.815,82\n\n6,21\n\n4\n\nKhu vực rừng đặc dụng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n38.717,00\n\n49,90\n\n5\n\nKhu vực rừng sản xuất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.646,53\n\n3,41\n\n6\n\nKhu vực công nghiệp, cụm công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n160,00\n\n0,21\n\n7\n\nKhu du lịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.110,98\n\n1,43\n\n8\n\nKhu ở, làng nghề, khu sản xuất\r\n\n phi nông nghiệp nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.434,92\n\n1,85\n\nGhi chú: * Không tổng hợp khi tính diện\r\n\ntích tự nhiên\n\n1.2. Diện tích\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nThứ\r\n\n tư\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nGiai\r\n\n đoạn\n\n2016 - 2020\n\n1\n\nĐất nông nghiệp chuyển sang phi\r\n\n nông nghiệp\n\n1.360,10\n\n1.1\n\nĐất trồng lúa\n\n143,56\n\n\n\nTrong đó: Đất chuyên trồng lúa nước\n\n67,57\n\n1.2\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n147,70\n\n1.3\n\nĐất trồng cây lâu năm\n\n757,78\n\n1.4\n\nĐất rừng phòng hộ\n\n75,78\n\n1.5\n\nĐất rừng sản xuất\n\n216,04\n\n1.6\n\nĐất nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\n19,11\n\n1.7\n\nĐất nông nghiệp khác\n\n0,13\n\n2\n\nChuyển đổi cơ cấu sử dụng đất\r\n\n trong nội bộ đất nông nghiệp\n\n252,40\n\n2.1\n\nĐất trồng lúa chuyển sang đất nuôi\r\n\n trồng thủy sản\n\n6,14\n\n2.2\n\nĐất trồng cây\r\n\n hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản\n\n4,58\n\n2.3\n\nĐất rừng sản xuất chuyển sang đất\r\n\n nông nghiệp không phải là rừng\n\n241,68\n\n3\n\nĐất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở\n\n1,19\n\n1.3. Diện tích\r\n\nđất chưa sử dụng đưa vào sử dụng giai đoạn 2016 - 2020\n\nĐơn vị\r\n\ntính: ha\n\nThứ\r\n\n tự\n\nChỉ\r\n\n tiêu sử dụng đất\n\nGiai\r\n\n đoạn 2016 - 2020\n\n1\n\nĐất nông nghiệp\n\n5,82\n\n1.1\n\nĐất trồng cây hàng năm khác\n\n5,82\n\n2\n\nĐất phi nông nghiệp\n\n-\n\n2. Vị\r\n\ntrí, diện tích các khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo\r\n\nbản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ\r\n\n1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm\r\n\n2020 của huyện Tân Phú.\n\nĐiều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND huyện Tân Phú\r\n\ncó trách nhiệm:\n\n1. Công bố, công khai kịp thời và\r\n\nđúng quy định, để cộng đồng thực hiện và giám sát việc thực hiện quy hoạch sử dụng\r\n\nđất;\n\n2. Thực hiện thu hồi, giao đất, cho\r\n\nthuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch sử dụng đất được phê\r\n\nduyệt;\n\n3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc\r\n\nthực hiện quy hoạch sử dụng đất.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\nGiám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng,\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông và Vận tải, Công Thương, Y tế,\r\n\nGiáo dục và Đào tạo, Phòng cháy chữa cháy, Khoa học và Công nghệ, Thông tin và\r\n\nTruyền Thông, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Công an tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND huyện Tân Phú, Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Tân\r\n\nPhú, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, Phó Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CNN.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Chánh\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106085
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106086.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2834-QD-UBND-de-an-phat-trien-kinh-te-trang-trai-tinh-Ba-Ria-Vung-Tau-185993.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2834-QD-UBND-de-an-phat-trien-kinh-te-trang-trai-tinh-Ba-Ria-Vung-Tau-185993",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n`\n\nVũng\r\n\n Tàu, ngày 03 tháng 11 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU GIAI\r\n\nĐOẠN 2010 - 2015\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n03/2000/NQ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23 tháng 6 năm 2000 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn - Tổng cục Thống kê về hướng dẫn tiêu chí để xác định kinh tế\r\n\ntrang trại; Thông tư số 74/2003/TT-BNN ngày 04 tháng 7 năm 2003 của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn về sửa đổi mục III của Thông tư liên tịch số\r\n\n69/2000/TTLT/BNN-TCTK; Thông tư số 61/2000/TT-BNN-KH ngày 06 tháng 6 năm 2000\r\n\ncủa Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hướng dẫn lập quy hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế trang trại;\n\nCăn cứ Quyết định số 4119/QĐ-UBND ngày 14 tháng 12 năm\r\n\n2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc ban hành kế hoạch thực\r\n\nhiện chương trình số 25CTr/TU của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 21 của Ban\r\n\nchấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị\r\n\ntrường định hướng xã hội chủ nghĩa;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tại Tờ trình số 264/TTr-SNN-NN ngày 14 tháng 10 năm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt đề án phát triển kinh tế trang\r\n\ntrại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2010 - 2015, với những nội dung như sau:\n\n1. Tên đề án: ''Đề án phát triển kinh tế trang trại tỉnh\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2010 - 2015''.\n\n2. Địa điểm thực hiện: trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu.\n\n3. Cơ quan chủ quản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn.\n\n4. Cơ quan thực hiện: Chi cục Phát triển nông thôn.\n\n5. Mục tiêu đề án:\n\n- Phát huy tối đa mọi tiềm năng, nguồn lực để phát triển\r\n\nkinh tế trang trại, từng bước hình thành nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa mà\r\n\nhình thức sản xuất cơ bản là các loại hình kinh tế trang trại.\n\n- Phấn đấu đến năm 2015 toàn tỉnh có 2.500 - 2.700 trang\r\n\ntrại, lợi nhuận kinh tế trang trại ngày càng tăng, chủ trang trại và người lao\r\n\nđộng trong các trang trại được tập huấn đào tạo tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ,\r\n\n100% trang trại được cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại và phát triển theo\r\n\nhướng sản xuất nông nghiệp sạch.\n\n6. Nội dung:\n\na) Tạo môi trường tâm lý, pháp lý thuận lợi để kinh tế\r\n\ntrang trại phát triển:\n\n- Tuyên truyền, quán triệt nhận thức về kinh tế trang trại,\r\n\nxác định kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp, đây\r\n\nlà hình thức tổ chức sản xuất tiến bộ, phù hợp với sản xuất nông nghiệp hàng\r\n\nhóa.\n\n- Cụ thể hóa các tiêu chí trang trại phù hợp với điều kiện\r\n\nthực tế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: về quy mô sản xuất, giá trị sản lượng hàng hóa,\r\n\ndịch vụ bình quân năm đối với trang trại trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy\r\n\nsản.\n\nb) Quy hoạnh phát triển trang trại theo vùng sản xuất tập\r\n\ntrung:\n\n- Vùng trang trại cây công nghiệp: định hướng phát triển\r\n\n1.000 trang trại chủ yếu chuyên canh cao su, hồ tiêu, cà phê, tập trung địa bàn\r\n\ncác xã của huyện Châu Đức, các xã phía Bắc huyện Tân Thành, Bắc huyện Xuyên\r\n\nMộc, xã Long Tân - huyện Đất Đỏ và xã Long Phước - thị xã Bà Rịa.\n\n- Vùng trang trại trồng trọt chăn nuôi kết hợp: định hướng\r\n\nphát triển 250 trang trại chủ yếu trồng điều, xoài, mít, chôm chôm kết hợp chăn\r\n\nnuôi bò, dê, gia cầm và thả cá, tập trung địa bàn các xã Châu Pha, Tóc Tiên,\r\n\nSông Xoài của huyện Tân Thành, các xã Đá Bạc, Suối Nghệ, Nghĩa Thành, Bình Ba,\r\n\nBình Giã huyện Châu Đức, các xã Hòa Hiệp, Hòa Hội, Bông Trang, Bưng Riềng huyện\r\n\nXuyên Mộc, xã Phước Hội, Long Mỹ, Láng Dài huyện Đất Đỏ.\n\n- Vùng trang trại chuyên canh cây đặc sản: định hướng phát\r\n\ntriển 250 trang trại chủ yếu trồng nhãn xuồng cơm vàng, mãng cầu ta, mít nghệ,\r\n\ntập trung các xã ven biển Phước Hải, Lộc An, Láng Dài huyện Đất Đỏ, xã Phước\r\n\nThuận, Bông Trang, Bưng Riềng, Bình Châu, Hoà Hiệp huyện Xuyên Mộc, xã Châu\r\n\nPha, Tóc Tiên huyện Tân Thành.\n\n- Vùng trang trại nuôi trồng thuỷ sản: định hướng phát\r\n\ntriển 500 trang trại chủ yếu nuôi tôm, cá, hàu, sò huyết, tập trung các xã Phước\r\n\nHải, Lộc An huyện Đất Đỏ, xã Phước Thuận, Bình Châu huyện Xuyên Mộc, phường\r\n\nLong Hương, Phước Trung thị xã Bà Rịa, phường 12, xã Long Sơn thành phố Vũng\r\n\nTàu.\n\n- Vùng trang trại chăn nuôi: định hướng phát triển trang\r\n\ntrại chăn nuôi bò thịt, heo siêu nạc, gà phương thức bán công nghiệp và công\r\n\nnghiệp với quy mô vừa và lớn theo dự án quy hoạch tổng thể phát triển ngành\r\n\nchăn nuôi tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đến năm 2010 đã được phê duyệt tại Quyết định\r\n\nsố 258/QĐ-UBND-SNN ngày 25 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Vùng trang trại cây hàng năm: định hướng phát triển 250\r\n\ntrang trại trồng lúa, rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày bao gồm khu vực các\r\n\nxã An Nhứt, Long Mỹ, Phước Hội huyện Đất Đỏ, xã Phước Thuận, Phước Bửu huyện\r\n\nXuyên Mộc, xã Châu Pha, Tân Hoà, Tân Hải huyện Tân Thành.\n\n- Vùng trang trại lâm nghiệp kết hợp du lịch sinh thái:\r\n\nđịnh hướng phát triển 150 trang trại chủ yếu kết hợp trồng rừng, nuôi cá, nuôi\r\n\nong với phát triển du lịch sinh thái, tập trung các xã có rừng phòng hộ ven\r\n\nbiển và các xã có rừng 327 phủ xanh đất trống đồi núi trọc như Lộc An - huyện\r\n\nĐất Đỏ, Phước Thuận, Phước Bửu huyện Xuyên Mộc, Phước Tỉnh, Long Hải huyện Long\r\n\nĐiền, Long Sơn thành phố Vũng Tàu, núi Dinh.\n\nc) Thực hiện một số giải pháp hỗ trợ:\n\nThực hiện các giải pháp chính sách về đất đai, lao động,\r\n\ntài chính tín dụng, khoa học kỹ thuật, xúc tiến thương mại, thị trường nhằm hỗ\r\n\ntrợ, khuyến khích phát triển kinh tế trang trại.\n\nd) Đầu tư hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế trang\r\n\ntrại:\n\n- Đào tạo: nguồn nhân lực:\n\n+ Đào tạo nâng cao năng lực quản lý - điều hành cho các\r\n\nchủ trang trại.\n\n+ Đào tạo kiến thức khoa học - kỹ thuật và chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ cho lao động làm việc thường xuyên trong các trang trại.\n\n- Hỗ trợ khoa học – kỹ thuật:\n\n+ Xây dựng vườn lưu giữ giống gốc, giống đầu dòng các loại\r\n\ncây, con giống đặc sản của tỉnh như: nhãn xuồng cơm vàng, mãng cầu ta, mít nghệ,\r\n\nhàu Long Sơn.\n\n- Hỗ trợ xúc tiến thương mại:\n\n+ Cung cấp thông tin thị trường, hỗ trợ các trang trại\r\n\ntham gia các hội chợ triển lãm, đẩy mạnh các hình thức hợp tác liên kết tạo sự gắn\r\n\nkết bốn khâu ''sản xuất - thu mua - chế biến - tiêu thụ'', xây dựng và quảng bá\r\n\ncho sản phẩm hàng hóa đặc sản của địa phương.\n\n7. Vốn đầu tư:\n\nTổng vốn đầu tư thực hiện đề án phát triển kinh tế trang\r\n\ntrại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2010 - 2015: 2.750 triệu đồng, thực hiện\r\n\nlồng ghép vốn từ các chương trình, đề án của tỉnh: đề án dạy nghề chuyển đổi cơ\r\n\ncấu lao động trong nông nghiệp nông thôn của Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội, chương trình khuyến nông và giống nông nghiệp, chương trình xúc tiến thương\r\n\nmại, bao gồm:\n\n- Kinh phí đào tạo nguồn nhân lực : 1.350 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ về khoa học - kỹ thuật : 500 triệu đồng.\n\n- Hỗ trợ xúc tiến thương mại : 900 triệu đồng.\n\nĐiều 2. Giao cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chỉ đạo Chi cục phát triển nông thôn phối hợp các Sở: Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nKhoa học và Công nghệ, Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội và các địa phương triển khai thực hiện đề án theo nội dung được\r\n\nphê duyệt tại Điều 1; tổ chức nghiệm thu, thanh quyết toán nguồn vốn theo đúng\r\n\nquy định hiện hành của Nhà nước.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám\r\n\nđốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nKhoa học - Công nghệ, Công thương, Tài nguyên - Môi trường, Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội; Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các ngành có liên quan căn\r\n\ncứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Thới\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106086
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106087.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1845-QD-UBND-2019-ve-danh-muc-thu-tuc-thuy-san-So-Nong-nghiep-Binh-Dinh-418888.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1845-QD-UBND-2019-ve-danh-muc-thu-tuc-thuy-san-So-Nong-nghiep-Binh-Dinh-418888",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1845/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Định, ngày 31 tháng 05 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY\r\n\nTHẾ, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN THUỘC PHẠM VI, CHỨC\r\n\nNĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN/ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP\r\n\nHUYỆN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1154/QĐ-BNN-TCTS ngày 05 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thay thế, bị\r\n\nbãi bỏ lĩnh vực thủy sản thuộc phạm vi chức năng\r\n\nquản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 161/TTr-SNN ngày 24 tháng 5 năm\r\n\n2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục\r\n\nhành chính thay thế, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực thủy sản thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn/Ủy ban nhân dân cấp huyện tỉnh Bình\r\n\nĐịnh theo Quyết định số 1154/QD-BNN-TCTS ngày 05/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn (Phụ lục 01 kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ 08 thủ tục hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực thủy sản thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn đã công bố theo Quyết định số 3399/QĐ-UBND ngày 05/10/2018\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định (Phụ lục 02\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, PVP KT;\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Tin học - Công báo;\r\n\n - Phòng Hành chính - Tổ chức;\r\n\n - Lưu: VT, KSTT.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Cao Thắng\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nDANH\r\n\nMỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ, THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ\r\n\nNÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN/ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1845/QĐ-UBND ngày 31/5/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình\r\n\nĐịnh)\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP\r\n\nTỈNH\n\nI. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nThực\r\n\n hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nThủ\r\n\n tục hành chính liên thông\n\nThủ tục hành chính được công bố theo\r\n\n Quyết định số 1154/QĐ-BNN-TCTS ngày 05/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\n1\n\nCông nhận và giao quyền quản lý cho\r\n\n tổ chức cộng đồng (thuộc địa bàn từ hai huyện trở lên)\n\n63 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, địa chỉ: 127 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn\n\nCó\n\nKhông\n\n- Luật Thủy sản năm 2017;\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.\n\nCấp\r\n\n tỉnh\n\n2\n\nSửa đổi, bổ sung nội dung quyết\r\n\n định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng (thuộc địa bàn từ hai huyện trở lên)\n\n- 07 ngày làm việc (Đối với trường\r\n\n hợp thay đổi tên tổ chức cộng đồng, người đại diện tổ\r\n\n chức cộng đồng, Quy chế hoạt động của tổ chức cộng đồng).\n\n- 63 ngày làm việc (Đối với trường\r\n\n hợp sửa đổi, bổ sung vị trí, ranh giới khu vực địa lý được giao; phạm vi\r\n\n quyền được giao; phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi\r\n\n thủy sản)\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh,\r\n\n địa chỉ: 127 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn\n\nCó\n\nKhông\n\n- Luật Thủy sản năm 2017;\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.\n\nCấp\r\n\n tỉnh\n\n3\n\nCông bố mở cảng cá loại 2\n\n06 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh, địa chỉ: 127 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn\n\nCó\n\nKhông\n\n- Luật Thủy sản năm 2017;\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.\n\nCấp tỉnh\n\n4\n\nCấp, cấp lại giấy\r\n\n chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản (trừ giống\r\n\n thủy sản bố mẹ)\n\n- 10 ngày làm việc (Đối với cấp\r\n\n Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện).\n\n- 03 ngày làm việc (Đối với cấp lại\r\n\n Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện).\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh, địa chỉ: 127 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn\n\nCó\n\nKhông\n\n- Luật Thủy sản năm 2017;\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.\n\n-\n\n5\n\nCấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản (trừ nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư\r\n\n nước ngoài)\n\n- 10 ngày làm việc (Đối với cấp\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi\r\n\n trường nuôi trồng thủy sản).\n\n- 03 ngày làm việc (Đối với cấp lại\r\n\n Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi\r\n\n trường nuôi trồng thủy sản).\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh, địa chỉ: 127 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn\n\nCó\n\nMức\r\n\n thu phí 5.700.000 đồng/lần (có hoạt động sản xuất).\n\n- Luật Thủy sản năm 2017;\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;\n\n- Thông tư số 284/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực quản lý chất\r\n\n lượng vật tư nuôi trồng thủy sản.\n\n-\n\n6\n\nCấp phép nuôi trồng thủy sản trên biển cho tổ chức, cá nhân Việt Nam (trong phạm vi 06\r\n\n hải lý)\n\n- 45 ngày làm việc (Đối với cấp\r\n\n phép nuôi trồng thủy sản trên biển)\n\n- 15 ngày làm việc (Đối với cấp lại\r\n\n Giấy phép nuôi trồng thủy sản trên biển trong trường hợp\r\n\n Giấy phép bị mất, bị hỏng, có sự thay đổi, bổ sung thông tin)\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, địa chỉ: 127 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn.\n\nCó\n\nKhông\n\n- Luật Thủy sản năm 2017;\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.\n\n-\n\n7\n\nCấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản (theo yêu cầu)\n\n10 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, địa chỉ: 127 Hai B�� Trung, thành phố Quy\r\n\n Nhơn\n\nCó\n\nKhông\n\n- Luật Thủy sản năm 2017;\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.\n\n-\n\n8\n\nXác nhận nguồn gốc loài thủy sản\r\n\n thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật, thực vật hoang\r\n\n dã nguy cấp và các loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc từ nuôi\r\n\n trồng\n\n07 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh, địa chỉ: 127 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn\n\nCó\n\nKhông\n\n- Luật Thủy sản năm 2017;\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\n thi hành Luật Thủy sản.\n\n-\n\n9\n\nXác nhận nguồn gốc loài thủy sản\r\n\n thuộc Phụ lục Công ước quốc tế về buôn bán các loài động\r\n\n vật, thực vật hoang dã nguy cấp; loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên\n\n- 03 ngày làm việc (Đối với xác\r\n\n nhận nguồn gốc).\n\n- 07 ngày làm việc (Đối với xác\r\n\n nhận mẫu vật loài thủy sản nguy cấp, quý, hiếm được khai thác từ tự nhiên trước\r\n\n thời điểm quy định cấm khai thác có hiệu lực)\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh, địa chỉ: 127 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn\n\nCó\n\nKhông\n\n- Luật Thủy sản năm 2017;\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.\n\n-\n\n10\n\nCấp, cấp lại giấy chứng nhận cơ sở\r\n\n đủ điều kiện đóng mới, cải hoán tàu cá\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận\r\n\n đầy đủ hồ sơ\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh, địa chỉ: 127 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn\n\nCó\n\nKhông\n\n- Luật Thủy sản năm 2017;\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.\n\n-\n\nII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính được thay thế\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính thay thế\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nThực\r\n\n hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính\r\n\n công ích\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nThủ\r\n\n tục hành chính liên thông\n\nTTHC được công bố theo Quyết\r\n\n định số 1154/QĐ-BNN-TCTS ngày 05/4/2019 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1\n\nCấp lại giấy phép khai thác thủy sản\n\nCấp, cấp lại giấy phép khai thác\r\n\n thủy sản\n\n- 06 ngày làm việc (Đối với cấp\r\n\n mới).\n\n- 03 ngày làm việc (Đối với cấp\r\n\n lại).\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh, địa chỉ: 127 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn\n\nCó\n\n- Lệ phí cấp mới\r\n\n 40.000đồng/lần.\n\n- Lệ phí cấp lại 20.000 đồng/lần.\n\n- Luật Thủy sản năm 2017;\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;\n\n- Thông tư số 118/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 28/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản\r\n\n lý, sử dụng phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí\r\n\n cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.\n\n\n\nCấp giấy phép khai thác thủy sản\n\nCấp gia hạn giấy phép khai thác\r\n\n thủy sản\n\n2\n\nCấp văn bản chấp thuận đóng mới,\r\n\n cải hoán tàu cá\n\nCấp văn bản chấp thuận đóng mới,\r\n\n cải hoán, thuê, mua tàu cá trên biển\n\n03 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh, địa chỉ: 127 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn\n\nCó\n\nKhông\n\n- Luật Thủy sản năm 2017;\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.\n\n-\n\n3\n\nCấp giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký bè cá\n\nCấp, cấp lại giấy xác nhận đăng ký\r\n\n nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực\n\n05 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, địa chỉ: 127 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn\n\nCó\n\nKhông\n\n- Luật Thủy sản năm 2017;\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện ph��p thi hành Luật Thủy sản.\n\n\n\n4\n\nHỗ trợ một lần sau đầu tư đóng mới\r\n\n tàu cá\n\nHỗ trợ một lần sau đầu tư đóng mới\r\n\n tàu cá\n\n19 ngày làm việc\n\nTrung tâm Phục vụ hành chính công\r\n\n tỉnh, địa chỉ: 127 Hai Bà Trưng, thành phố Quy Nhơn\n\nCó\n\nKhông\n\n- Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 02/02/2018 của Chính phủ về việc ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số\r\n\n chính sách phát triển thủy sản.\n\n- Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển\r\n\n thủy sản.\n\nCấp\r\n\n tỉnh\n\nIII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nThủ tục hành chính được công bố theo\r\n\n Quyết định số 1154/QĐ-BNN-TCTS ngày 05/4/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và\r\n\n Phát triển nông thôn\n\n1\n\nKiểm tra chất lượng giống thủy sản nhập khẩu (bao gồm cả giống thủy sản bố mẹ chủ lực nếu\r\n\n được ủy quyền)\n\n- Luật Thủy sản năm 2017;\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản\n\n2\n\nCấp mã số nhận diện ao nuôi cá Tra\r\n\n thương phẩm (cấp lần đầu và cấp lại)\n\n- Luật Thủy sản năm 2017;\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP\r\n\nHUYỆN\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nThực\r\n\n hiện tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nThủ\n\ntục hành chính liên thông\n\nThủ tục hành chính được công bố\n\ntheo Quyết định số 1154/QĐ-BNN-TCTS ngày 05/4/2019 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n1\n\nCông nhận và giao quyền quản lý cho\r\n\n tổ chức cộng đồng (thuộc địa bàn\r\n\n quản lý)\n\n63 ngày làm việc\n\nBộ phận Một cửa cấp huyện\n\nCó\n\nKhông\n\n- Luật Thủy sản năm 2017;\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.\n\n\n\n2\n\nSửa đổi, bổ sung nội dung quyết\r\n\n định công nhận và giao quyền quản lý cho tổ chức cộng đồng\r\n\n (thuộc địa bàn quản lý)\n\n- 07 ngày làm việc (Đối với trường\r\n\n hợp thay đổi tên tổ chức cộng đồng, người đại diện tổ\r\n\n chức cộng đồng, Quy chế hoạt động\r\n\n của tổ chức cộng đồng)\n\n- 63 ngày làm việc (Đối với trường\r\n\n hợp sửa đổi, bổ sung vị trí, ranh giới khu vực địa lý được giao; phạm vi\r\n\n quyền được giao; phương án bảo vệ và khai thác nguồn lợi\r\n\n thủy sản).\n\nBộ phận Một cửa cấp huyện\n\nCó\n\nKhông\n\n- Luật Thủy sản năm 2017;\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;\n\n\n\n3\n\nCông bố mở cảng cá loại 3\n\n06 ngày làm việc\n\nBộ phận Một cửa cấp huyện\n\nCó\n\nKhông\n\n- Luật Thủy sản năm 2017;\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản.\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nBÃI BỎ 08 THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC THỦY SẢN THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG\r\n\nNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định: 1845/QĐ-UBND ngày 31/5/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình\r\n\nĐịnh)\n\nSTT\n\nMã số TTHC\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nCăn cứ pháp lý\n\nThủ tục hành chính đã công bố\r\n\n tại Quyết định số 3399/QĐ-UBND ngày 05/10/2018 của Chủ tịch UBND tình Bình\r\n\n Định bị bãi bỏ\n\n1\n\nBNN-BDI-288210\n\nKiểm tra chất lượng giống thủy sản\r\n\n nhập khẩu (bao gồm cả giống thủy sản bố mẹ chủ lực nếu được ủy quyền)\n\n- Luật Thủy sản năm 2017;\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Thủy sản.\n\n\n\n2\n\nBNN-BDI-288027\n\nCấp mã số nhận diện ao nuôi cá Tra\r\n\n thương phẩm (cấp lần đầu và cấp lại)\n\n3\n\nBNN-BDI-288226\n\nCấp giấy chứng nhận đăng ký bè cá\n\n4\n\nBNN-BDI-288306\n\nCấp văn bản chấp thuận đóng mới, cải hoán tàu cá\n\n5\n\nBNN-BDI-288234\n\nCấp lại giấy phép khai thác thủy sản\n\n- Luật Thủy sản năm 2017;\n\n- Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày\r\n\n 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Thủy sản;\n\n- Thông tư số 118/2018/TT-BTC ngày\r\n\n 28/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,\r\n\n chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản.\n\n6\n\nBNN-BDI-288230\n\nCấp giấy phép khai thác thủy sản\n\n7\n\nBNN-BDI-288229\n\nCấp gia hạn giấy phép khai thác\r\n\n thủy sản\n\n8\n\nBNN-BDI-288360\n\nHỗ trợ một lần sau đầu tư đóng mới\r\n\n tàu cá\n\n- Nghị định số 17/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 02/02/2018 của Chính phủ về việc ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014\r\n\n của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản.\n\n- Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển\r\n\n thủy sản.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106087
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106088.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Nghi-quyet-19-2009-NQ-HDND-Quy-hoach-tong-the-phat-trien-giao-duc-dao-tao-Tay-Ninh-164317.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-19-2009-NQ-HDND-Quy-hoach-tong-the-phat-trien-giao-duc-dao-tao-Tay-Ninh-164317",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH TÂY NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/2009/NQ-HĐND\n\nTây Ninh, ngày 16 tháng 07 năm 2009\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH\r\n\nTÂY NINH\r\n\nGIAI ĐOẠN 2009 – 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH KHOÁ VII, KỲ\r\n\nHỌP THỨ 17\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân\r\n\nngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nGiáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội về việc\r\n\nkéo dài nhiệm kỳ hoạt động 2004 - 2009 của Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân\r\n\ncác cấp;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt\r\n\nvà quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP\r\n\nngày 11/01/2008, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 500/TTg ngày 8/7/1997 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng Chiến lược\r\n\nphát triển giáo dục và đào tạo của Việt Nam đến năm 2020;\n\nCan cứ Quyết\r\n\nđịnh số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc phê duỵệt “Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010”;\n\nSau khi xem Tờ\r\n\ntrình số 782/TTr-UBND ngàỵ 13 thang 7 năm 2009 của ủy ban nhân dân\r\n\ntinh Tây Ninh về Quy hoạch tổng thể phát triển giáo dục và đào tạo tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2009\r\n\n— 2020, Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - Xã hội Hội đồng nhân dân Tỉnh và ý\r\n\nkiến của đại biểu Hội đồng nhân dân Tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua “Quy hoạch tổng thể phát triển giáo dục và đào tạo\r\n\ntỉnh Tây Ninh giai đoạn 2009 - 2020” với các nội dung chính như sau:\n\n1.\r\n\nMục tiêu chung\n\n- Phát triển giáo\r\n\ndục và đào tạo tỉnh Tây Ninh theo hướng toàn diện và vững chắc; thực hiện mục\r\n\ntiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bôi dưỡng nhân tài. Đến năm 2020, Tây\r\n\nNinh trở thành trung tâm giáo dục và đào tạo có chất lượng cao trong khu vực.\n\n- Đa dạng hóa,\r\n\nchuẩn hóa, hiện đại hóa các loại hình giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc\r\n\nhọc, ngành học, nhằm đáp ứng tối đa nhu câu học tập của\n\nnhân dân và ỳểu\r\n\ncầu về trình độ nhằn lực của các ngành kinh tế - xã hội, phù hợp với khả nâng\r\n\nvà điều kiện của tỉnh.\n\n- Đẩy mạnh công\r\n\ntác xã hội hóa giáo dục để huy động mọi nguồn lực đầu tư cho phát\r\n\ntriển giáo dục và đào tạo, xây dựng tỉnh Tây Ninh trở thành một xã hội học tập.\n\n2.\r\n\nMục tiêu cụ thể\n\n- Phổ cập giáo\r\n\ndục và giáo dục cho mọi người: phổ cập giáo dục một năm cho trẻ 5 tuổi, củng cố\r\n\nvững chắc kết quả phổ cập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở, nâng\r\n\ndần tỷ lệ học sinh trung học phô thông đi học đúng độ tuổi. Mở rộng và củng cố\r\n\ncác Trung tâm Văn hóa Thê thao - Học tập cộng đông, Trung tâm giáo dục thường\r\n\nxuyên, tạo cơ hội học tập cho mọi người, nâng cao dân trí, góp phần nâng cao\r\n\nchất lượng nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá\r\n\nvà phát triển bền vững của tỉnh.\n\n- Phát triển qui\r\n\nmô và sắp xếp cơ cấu hệ thống giáo dục hợp lí: Nâng cao số lượng trường đạt chuẩn quốc gia ở\r\n\ncác cấp học, mở rộng quy mô các cơ sở giáo dục và đào tạo ngoài công lập,\r\n\nkhuyến khích thành lập các cơ sở dân lập hoặc tư thục theo quy hoạch, kế hoạch\r\n\nphát triển giáo dục của tỉnh.\n\n- Chất lượng nhà\r\n\ntrường được nâng cao: Từng bước đảm bảo đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng\r\n\nbộ về loại hình cơ c��u và đạt trình độ chuẩn về chuyên môn - nghiệp vụ, đáp ứng\r\n\ncác yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học\r\n\nđáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, sách giáo khoa và phương pháp giảng dạy.\r\n\nChú trọng dạy công nghệ thông tin, ngoại ngữ, kĩ năng sông đê từng bước nâng\r\n\ncao chất lượng giáọ dục và khả năng hội nhập với thê giới của thế hệ trẻ.\n\n- Phát triển nguồn\r\n\nnhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội: Đào tạo nguồn nhân lực đủ\r\n\nvề số lượng, đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu phát triên kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới.\n\n- Ổn định cơ bản\r\n\ncác trường công lập hiện có ở các cấp học, tiếp tục phát triên hệ thông trường\r\n\nhọc ở các khu công nghiệp, cụm công nghiệp và khu đô thị mới theo yêu cầu phát triển;\r\n\ntừng bước chuyển các trường mầm non, mẫu giáo, trung học phổ thông có nguồn gốc\r\n\ntừ trường bán công thành trường tư thục, trước măt ở thị xã, thị trấn và những nơi có\r\n\nđiều kiện. Nghiên cứu sáp nhập để thành lập các trường tiểu học, trung học cơ\r\n\nsở theo cụm ấp, cụm xã ở những nơi cỏ điều kiện và có ít học sinh. Phấn đấu mỗi\r\n\nhuyện, thị xã có trường trung học cơ sở chất lượng cao.\n\n- Hoàn thiện, mở\r\n\nrộng và kiện toàn hệ thống mạng lưới các trung tâm giáo dục thường xuyên thực\r\n\nhiện nhiệm vụ dạy văn hóa, dạy nghề và hướng nghiệp kỹ thuật tổng hợp cho học sinh và\r\n\nngười lao động; thành lập thêm các trường dạy nghề, trung cấp chuyên nghiệp,\r\n\nthực hiện phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ\r\n\nthông.\n\n- Nâng câp các\r\n\ntrường trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề lên cao đăng, thành lập mới\r\n\ntrường đại học tư thục và nâng cấp trường Cao đẳng sư phạm lên đại học.\n\n3.\r\n\nCác giải pháp chủ yếu\n\na) Tăng cường\r\n\ncông tác quản lý và đổi mới cơ chế, chính sách giáo dục\n\n- Tăng cường sự\r\n\nlãnh đạo, điều hành của chính quyền các cấp, nhằm tạo điêu kiện thuận lợi cho\r\n\nviệc triên khai thực hiện các mục tiêu đã đề ra.\n\n- Tăng cường tính tự chủ của các\r\n\ncơ sở đào tạo đặc biệt là tự chủ tài chính và tự chủ trong tuyển sinh.\n\n- Có chính sách\r\n\nthu hút và đào tạo nhân tài, phục vụ cho sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực\r\n\ncủa tỉnh.\n\n- Thực hiện các giải\r\n\npháp khuyến khích các trường chuyên nghiệp tuyển sinh học sinh tốt nghiệp trung\r\n\nhọc cơ sở được học nghề và trung cấp chuyên nghiệp để thực hiện phân luồng học sinh\r\n\nsau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.\n\nb) Nâng cao năng\r\n\nlực đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục\n\n- Quy hoạch và\r\n\nthực hiện đào tạo chuẩn và đồng bộ đội ngũ giáo viên mầm non, tiểu học, trung\r\n\nhọc cơ sở, trung học phổ thông đáp ứng đủ giáo viên, phục vụ thiết thực cho phổ\r\n\ncập tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập trung học cơ sở và phổ cập giáo dục bậc\r\n\ntrung học.\n\n- Tăng cường mở\r\n\nthêm các khóa đào tạo giáo viên dạy nghề để đáp ứng nhu cầu mở rộng đào tạo tại\r\n\ncác trường công nhân kỹ thuật và cao đẳng nghề; đào tạo, bồi dưỡng các sinh\r\n\nviên giỏi để tạo nguồn giảng viên đại học.\n\n- Tất cả cán bộ\r\n\nquản lí đều được đào tạo về quản lí giáo dục, đạt trình độ lí luận chính trị\r\n\ntheo quy định của tỉnh và Trung ương.\n\n- Cán bộ giảng\r\n\ndạy các trường cao đẳng, đại học đạt chuẩn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào\r\n\ntạo.\n\n- Họp tác, liên\r\n\nkết đào tạo với các trường đại học lớn trong và ngoài nước để thông qua đó bồi\r\n\ndưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục.\n\nc) Đẩy mạnh công\r\n\ntác xã hội hóa giáo dục\n\n- Tích cực huy\r\n\nđộng các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo: nguồn vốn\r\n\ncho giáo dục cần được huy động và chia sẻ với các tổ chức kinh tế - xã hội, các\r\n\nđơn vị sử dụng nhân lực sau đào tạo, người học và gia đình học sinh một cách\r\n\nh���p lí nhằm tăng nguồn thu cho giáo dục và đào tạo và để nâng cao chất lượng\r\n\ngiáo dục.\n\n- Khuyến khích thực\r\n\nhiện xã hội hóa giáo dục ở các bậc học mầm non, trung học phổ thông, giáo dục nghề\r\n\nnghiệp và giáo dục đại học thông qua chuyển loại hình trường công lập sang tư\r\n\nthục ở những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội tương đối phát triển cũng\r\n\nnhư khuyến khích các tổ chức, cá nhân mở trường tư thục ở các địa bàn này.\n\n- Tăng tỷ lệ các\r\n\ntrường dạy 2 buổi trên ngày ở tiểu học và trung học cơ sở tại những địa bàn có\r\n\nđiều kiện nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.\n\n- Mở thêm các mã\r\n\nngành đào tạo ở trường trung cấp, cao đẳng và đại học theo hướng đáp ứng nhu cầu của người\r\n\nhọc để đảm bảo tính đa dạng và tạo ra sự lựa chọn cho người học, nhờ đó thu hút\r\n\nđược thêm nhiều người học.\n\n- Khuyến khích tư\r\n\nnhân mở các trung tâm tin học, ngoại ngữ, các trung tâm dạy nghề và lớp dạy nghề\r\n\n(trong đó bao gồm cả các lớp dạy nghề mở trong các doanh nghiệp sản xuất). Phát triển các\r\n\ncơ sở giáo dục thường xuyên (Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung Tâm Văn hóa\r\n\nThể thao - Học tập cộng đồng, đào tạo từ xa) đáp ứng yêu cầu xây dựng xã hội\r\n\nhọc tập.\n\nd) Đẩy mạnh các\r\n\nquan hệ họp tác trong và ngoài nước về giáo dục và đào tạo\n\n- Đẩy mạnh các\r\n\nquan hệ họp tác trong và ngoài nước về giáo dục và đào tạo để học hỏĩ, trao đổi\r\n\ncác kinh nghiệm, kỹ năng và mô hình tổ chức quản lý quá trình dạy và học,\r\n\nphưcmg pháp dạy và học, nhất là ở bậc đại học, đào tạo nghề và giáo dục tài\r\n\nnăng.\n\n- Tăng cường hợp\r\n\ntác, học hỏi kinh nghiệm về mô hình tổ chức, quản lý, phưomg pháp đào tạo và\r\n\nbồi dưỡng học sinh tài năng của các tỉnh có thành tích cao nhằm cải thiện hon\r\n\nnữa thành tích học sinh giỏi quốc gia và quốc tế của tỉnh, đồng thời nuôi\r\n\ndưỡng và phát triển những tài năng thực sự cho đất nước.\n\n4. Kinh phí thực\r\n\nhiện\n\nCăn cứ vào mục\r\n\ntiêu và quy mô phát triển của Quy hoạch, Ủy ban nhận dân tỉnh phân bổ kinh phí đảm bảo đáp\r\n\nứng nhu cầu giáo dục và đào tạo trong từng giai đoạn.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh thông qua.\n\nĐiều 3. Giao ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo hoàn chỉnh đề án Quy hoạch\r\n\nvà tổ chức triển khai, cụ thể hóa, thực hiện Nghị quyết này, đảm bảo đúng quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng\r\n\nnhân dân và đại biêu Hội đông nhân dân Tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực\r\n\nhiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết này đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh Khóa VII, kỳ họp thứ 17 thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi Nhận\n\n- Ủy ban TV Quốc hội;\n\n- Chính phủ;\n\n- Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra văn\r\n\n bản QPPL);\n\n- Bộ Giáo dục và Đào tạo;\n\n- Thường Trực Tinh ủy;\n\n- Thường Trực HĐND, UBND,\r\n\n UBMTTQVN\n\n- Đoàn đại biểu Quốc hội Tĩnh;\n\n- Đại biểũ HĐND Tinh;\n\n- VP Tỉnh ủy, VP.ĐĐBQH&HĐND,\r\n\n VP.UBND TinỊ\n\n- Các Sở, Ban, Ngành Tình;\n\n- HU, TT. HĐND, u BND huyện, thị\r\n\n xã;\n\n- Báo Tây Ninh, Công báo tinh;\n\n- Lưu: VT. VP.ĐĐBQH&HĐND.\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thị Thu Thủy\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106088
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106089.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-05-2005-QD-BTC-thue-suat-thue-nhap-khau-mat-hang-xe-may-nhap-khau-nguon-goc-tu-EU-52762.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-05-2005-QD-BTC-thue-suat-thue-nhap-khau-mat-hang-xe-may-nhap-khau-nguon-goc-tu-EU-52762",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ TÀI CHÍNH********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc********\n\nSố: 05/2005/QĐ-BTC\n\nHà Nội, ngày 18 tháng 1 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 05/2005/QĐ-BTC NGÀY 18 THÁNG 01 NĂM 2005 VỀ VIỆC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ĐỐI VỚI MẶT HÀNG XE MÁY NHẬP KHẨU CÓ NGUỒN GỐC TỪ EU\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26/12/1991 và các Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 05/07/1993; số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998; Căn cứ Thoả thuận giữa Chính phủ nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt nam và Cộng đồng Châu Âu ký tắt ngày 3/12/2004 về tiếp cận thị trường;Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 75/CP-QHQT ngày 16/12/2004;Trên cơ sở ý kiến của Bộ Thương mại tại Công văn số 494 TM/KV2 ngày 22/12/2004 và theo đề nghị của Vụ Chính sách thuế;\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: 3.500 (ba nghìn năm trăm) chiếc xe hai bánh gắn máy nguyên chiếc (CBU) các loại (thuộc nhóm 8711 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi) nhập khẩu (không bao gồm 3.000 xe thực hiện theo mức thuế suất thuế nhập khẩu qui định tại Quyết định số 17/2004/QĐ-BTC ngày 12/2/2004 của Bộ Tài chính) có xuất xứ từ các nước thuộc Cộng đồng Châu Âu (EU) được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu là 70% (bảy mươi phần trăm).\n\nĐiều 2: Để được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu qui định tại Quyết định này hàng hoá nhập khẩu phải thoả mãn các điều kiện:\n\n- Có giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) do cơ quan có thẩm quyền của các nước thành viên EU cấp;\n\n- Vận tải đơn thể hiện hàng được vận chuyển từ cảng EU.\n\nTrên cơ sở hạn ngạch do Bộ Thương mại cấp cho từng doanh nghiệp, cơ quan Hải quan sẽ tiến hành theo dõi làm thủ tục nhập khẩu và tính thuế cho các doanh nghiệp. Số lượng xe hai bánh gắn máy nhập khẩu vượt hạn ngạch 3.500 chiếc hoặc những doanh nghiệp không được cấp hạn ngạch khi nhập khẩu phải thực hiện nộp thuế theo đúng các qui định hiện hành. \n\nĐiều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng hoá nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.\n\n\n\n\n\nTrương Chí Trung\n\n(Đã ký)\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106089
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10609.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1332-QD-UBND-2018-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Tai-nguyen-nuoc-Bac-Lieu-393813.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1332-QD-UBND-2018-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Tai-nguyen-nuoc-Bac-Lieu-39381",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1332/QĐ-UBND\n\nBạc Liêu, ngày 30\r\n\n tháng 07 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN KIẾN NGHỊ ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC\r\n\nTÀI NGUYÊN NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA TỈNH\r\n\nBẠC LIÊU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng\r\n\n6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng\r\n\n8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên\r\n\nquan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng\r\n\n10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 189/QĐ-UBND ngày 31 tháng\r\n\n01 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Bạc Liêu về việc phê duyệt kế hoạch rà soát\r\n\nthủ tục hành chính năm 2018;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tại Tờ trình số 272a/TTr-STNMT ngày 29 tháng 6 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thông qua phương án kiến nghị đơn giản hóa 04 (bốn) thủ tục\r\n\nhành chính trong lĩnh vực Tài nguyên nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước, thẩm\r\n\nquyền giải quyết của tỉnh Bạc Liêu (Phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Báo cáo kết quả\r\n\nrà soát, đánh giá thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh năm 2018, kèm phương án\r\n\nkiến nghị đơn giản hóa thủ tục hành chính đã được thông qua tại Quyết định này,\r\n\ntrình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, báo cáo kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvà các cơ quan có liên quan.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\n\n- Cục KS TTHC - VPCP (để b/c);\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường (để b/c); \r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC(MN)\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Minh Chiến\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHƯƠNG ÁN KIẾN NGHỊ ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH\r\n\nVỰC TÀI NGUYÊN NƯỚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1332/QĐ-UBND ngày 30 tháng 7 năm 2018 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Bạc Liêu)\n\n1. Thủ tục: Cấp giấy phép\r\n\nkhai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày\r\n\nđêm\n\n1.1. Nội dung đơn giản hóa\n\na) Về thành phần hồ sơ:\n\nBãi bỏ yêu cầu nộp “Sơ đồ khu vực và vị trí công\r\n\ntrình khai thác nước dưới đất”.\n\nLý do: Nội dung “Sơ đồ khu vực và vị trí\r\n\ncông trình khai thác nước dưới đất” đã được thể hiện rõ tại các Mẫu đơn mẫu tờ\r\n\nkhai của TTHC, cụ thể: Mẫu số 25, mẫu số 26 và mẫu số 27 ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Do\r\n\nđó, cần cắt giảm “Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất”\r\n\ntrong thành phần hồ sơ của TTHC nêu trên nhằm giảm bớt thời gian và chi phí thực\r\n\nhiện TTHC cho tổ chức, cá nhân khi tham gia thực hiện TTHC này.\n\nb) Về số lượng hồ sơ:\n\nCắt giảm số lượng hồ sơ TTHC từ 02 bộ thành 01 bộ.\r\n\nRiêng đối với thành phần hồ sơ \"Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng\r\n\nnước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200\r\n\nm3/ngày đêm trở lên hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối\r\n\nvới công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm trong trường hợp\r\n\nchưa có công trình khai thác; báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp\r\n\ncông trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động\": 02 bản.\n\nLý do: Vì 01 bộ hồ sơ là số lượng cần và đủ để thực\r\n\nhiện TTHC này. Riêng “Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất\r\n\nkèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày\r\n\nđêm trở lên hoặc báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có\r\n\nquy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm trong trường hợp chưa có công trình\r\n\nkhai thác; báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác\r\n\nnước dưới đất đang hoạt động” phải trả lại tổ chức, cá nhân 01 bản, do đó cần\r\n\n02 bản đối với hồ sơ này.\n\nc) Về cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC:\n\nPhân cấp về Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định\r\n\ncấp phép.\n\nLý do: Do Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài nguyên nước; đồng thời, Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường được giao thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu\r\n\nlực, thu hồi và cấp lại giấy phép về tài nguyên nước và cho phép chuyển nhượng\r\n\nquyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền. Tuy nhiên, trong quá trình thực\r\n\nhiện theo quy định của thủ tục hành chính, sau khi thẩm định Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường phải chuyển qua trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định, dẫn\r\n\nđến không đảm bảo thời gian cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân đúng thời hạn.\r\n\nDo đó, để đảm bảo cho việc cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước cho tổ chức,\r\n\ncá nhân được kịp thời, đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường kiến nghị\r\n\nChính phủ phân cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định việc cấp phép đối\r\n\nvới thủ tục này.\n\n1.2. Kiến nghị thực thi\n\nBãi bỏ Điểm b, Khoản 1, Điều 31 và sửa đổi Điểm a,\r\n\nKhoản 1, Điều 35, Khoản 2, Điều 28 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.\n\n1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa\n\n- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa:\r\n\n352.275.210 đồng/năm.\n\n- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa:\r\n\n334.192.635 đồng/năm.\n\n- Chi phí tiết kiệm: 18.082.575 đồng/năm.\n\n- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 5,13%.\n\n2. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh\r\n\nnội dung giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu\r\n\nlượng dưới 3.000m3/ngày đêm\n\n2.1. Nội dung đơn giản hóa\n\na) Về số lượng hồ sơ:\n\nCắt giảm số lượng hồ sơ TTHC từ 02 bộ thành 01 bộ.\r\n\nRiêng thành phần hồ sơ \"Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước và\r\n\ntình hình thực hiện giấy phép. Trường hợp điều chỉnh giấy phép có liên quan đến\r\n\nquy mô công trình, số lượng giếng khai thác, mực nước khai thác thì phải nêu rõ\r\n\nphương án khai thác nước\": 02 bản.\n\nLý do: Vì 01 bộ hồ sơ là số lượng cần và đủ\r\n\nđể thực hiện TTHC này. Riêng \"Báo cáo hiện trạng khai thác, sử dụng nước\r\n\nvà tình hình thực hiện giấy phép\", phải trả lại tổ chức, cá nhân 01 bản,\r\n\ndo đó cần 02 bản đối với hồ sơ này.\n\nb) Về cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC:\n\nPhân cấp về Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định\r\n\ngia hạn, điều chỉnh giấy phép.\n\nLý do: Do Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài nguyên nước; đồng thời, Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường được giao thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu\r\n\nlực, thu hồi và cấp lại giấy phép về tài nguyên nước và cho phép chuyển nhượng\r\n\nquyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền. Tuy nhiên, trong quá trình thực\r\n\nhiện theo quy định của thủ tục hành chính, sau khi thẩm định Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường phải chuyển qua trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định, dẫn\r\n\nđến không đảm bảo thời gian cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân đúng thời hạn.\r\n\nDo đó, để đảm bảo cho việc cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước cho tổ chức,\r\n\ncá nhân được kịp thời, đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường kiến nghị\r\n\nChính phủ phân cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định việc cấp phép đối\r\n\nvới thủ tục này.\n\n2.2. Kiến nghị thực thi\n\nSửa đổi Điểm a, Khoản 1, Điều 36 và Khoản 2, Điều\r\n\n28 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.\n\n2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa\n\n- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa:\r\n\n148.704.160 đồng/năm.\n\n- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa:\r\n\n148.447.220 đồng/năm.\n\n- Chi phí tiết kiệm: 256.940 đồng/năm.\n\n- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 0,17%.\n\n3. Thủ tục: Cấp giấy phép xả\r\n\nnước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 30.000m3/ngày đêm đối với\r\n\nhoạt động nuôi trồng thủy sản; với lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm đối\r\n\nvới các hoạt động khác\n\n3.1. Nội dung đơn giản hóa\n\na) Về thành phần hồ sơ:\n\nBãi bỏ yêu cầu nộp “Sơ đồ vị trí khu vực xả nước thải”.\n\nLý do: Nội dung “Sơ đồ vị trí khu vực xả nước\r\n\nthải” đã được thể hiện rõ tại các Mẫu đơn mẫu tờ khai của TTHC, cụ thể: Mẫu số\r\n\n25, mẫu số 26 và mẫu số 27 ban hành kèm theo Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n30/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Do đó, cần cắt giảm “Sơ đồ khu vực\r\n\nvà vị trí công trình khai thác nước dưới đất” trong thành phần hồ sơ của TTHC\r\n\nnêu trên nhằm giảm bớt thời gian và chi phí thực hiện TTHC cho tổ chức và cá\r\n\nnhân khi tham gia thực hiện TTHC này.\n\nb) Về số lượng hồ sơ:\n\nCắt giảm số lượng hồ sơ TTHC từ 02 bộ thành 01 bộ.\r\n\nRiêng thành phần hồ sơ “Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy trình\r\n\nvận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa xả nước thải; báo cáo\r\n\nhiện trạng xả nước thải kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối\r\n\nvới trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước”: 02 bản.\n\nLý do: Vì 01 bộ hồ sơ là số lượng cần và đủ\r\n\nđể thực hiện TTHC này. Riêng “Đề án xả nước thải vào nguồn nước kèm theo quy\r\n\ntrình vận hành hệ thống xử lý nước thải đối với trường hợp chưa xả nước thải;\r\n\nbáo cáo hiện trạng xả nước thải kèm theo quy trình vận hành hệ thống xử lý nước\r\n\nthải đối với trường hợp đang xả nước thải vào nguồn nước” phải gửi lại 01 bản\r\n\ncho tổ chức, cá nhân, do đó cần 02 bản đối với hồ sơ này.\n\nc) Về cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC:\n\nPhân cấp về Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định\r\n\ncấp phép.\n\nLý do: Do Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài nguyên nước; đồng thời, Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường được giao thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu\r\n\nlực, thu hồi và cấp lại giấy phép về tài nguyên nước và cho phép chuyển nhượng\r\n\nquyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền. Tuy nhiên, trong quá trình thực\r\n\nhiện theo quy định của thủ tục hành chính, sau khi thẩm định Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường phải chuyển qua trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định, dẫn\r\n\nđến không đảm bảo thời gian cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân đúng thời hạn.\r\n\nDo đó, để đảm bảo cho việc cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước cho tổ chức,\r\n\ncá nhân được kịp thời, đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường kiến nghị\r\n\nChính phủ phân cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định việc cấp phép đối\r\n\nvới thủ tục này.\n\n3.2. Kiến nghị thực thi\n\nBãi bỏ Điểm d, Khoản 1, Điều 33 và sửa đổi Điểm a,\r\n\nKhoản 1, Điều 35, Khoản 2, Điều 28 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật T��i nguyên nước.\n\n3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa\n\n- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa:\r\n\n281.880.705 đồng/năm.\n\n- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 275.701.440\r\n\nđồng/năm.\n\n- Chi phí tiết kiệm: 6.179.265 đồng/năm.\n\n- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 2,19 %.\n\n4. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh\r\n\nnội dung giấy phép xả nước thải vào nguồn nước với lưu lượng dưới 30.000m3/ngày\r\n\nđêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản, với lưu lượng dưới 3.000m3/ngày\r\n\nđêm đối với các hoạt động khác\n\n4.1. Nội dung đơn giản hóa:\n\na) Về số lượng hồ sơ:\n\nCắt giảm số lượng hồ sơ TTHC từ 02 bộ thành 01 bộ.\r\n\nRiêng thành phần hồ sơ “Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình thực hiện\r\n\ncác quy định trong giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô, phương thức, chế độ\r\n\nxả nước thải, quy trình vận hành thì phải có đề án xả nước thải”: 02 bản.\n\nLý do: Vì 01 bộ hồ sơ là số lượng cần và đủ\r\n\nđể thực hiện TTHC này. Riêng “Báo cáo hiện trạng xả nước thải và tình hình\r\n\nthực hiện các quy định trong giấy phép. Trường hợp điều chỉnh quy mô, phương thức,\r\n\nchế độ xả nước thải, quy trình vận hành thì phải có đề án xả nước thải” phải\r\n\ngửi lại 01 bản cho tổ chức, cá nhân, do đó cần 02 bản đối với hồ sơ này.\n\nb) Về cơ quan có thẩm quyền quyết định TTHC:\n\nPhân cấp về Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định\r\n\ngia hạn điều chỉnh giấy phép.\n\nLý do: Do Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ\r\n\nquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về tài nguyên nước; đồng thời, Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường được giao thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, đình chỉ hiệu\r\n\nlực, thu hồi và cấp lại giấy phép về tài nguyên nước và cho phép chuyển nhượng\r\n\nquyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền. Tuy nhiên, trong quá trình thực\r\n\nhiện theo quy định của thủ tục hành chính, sau khi thẩm định Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường phải chuyển qua trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định, dẫn\r\n\nđến không đảm bảo thời gian cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân đúng thời hạn.\r\n\nDo đó, để đảm bảo cho việc cấp giấy phép hoạt động tài nguyên nước cho tổ chức,\r\n\ncá nhân được kịp thời, đúng quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường kiến nghị\r\n\nChính phủ phân cấp cho Sở Tài nguyên và Môi trường quyết định việc cấp phép đối\r\n\nvới thủ tục này.\n\n4.2. Kiến nghị thực thi\n\nSửa đổi Điểm a, Khoản 1, Điều 36 và Khoản 2, Điều\r\n\n28 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.\n\n4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa\n\n- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa:\r\n\n150.399.020 đồng/năm.\n\n- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa:\r\n\n150.147.080 đồng/năm.\n\n- Chi phí tiết kiệm: 251.940 đồng/năm.\n\n- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 0,17 %./.",
|
| 5 |
+
"id": 10609
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106090.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-bao-205-TB-VPCP-2022-ket-luan-phien-hop-thu-15-phong-chong-dich-COVID19-522032.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-bao-205-TB-VPCP-2022-ket-luan-phien-hop-thu-15-phong-chong-dich-COVID19-522032",
|
| 4 |
+
"passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 205/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2022\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 TẠI PHIÊN HỌP\r\n\nTHỨ 15 CỦA BAN CHỈ ĐẠO QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19 TRỰC TUYẾN VỚI CÁC ĐỊA\r\n\nPHƯƠNG\n\nSáng ngày 05 tháng 7 năm 2022, tại trụ\r\n\nsở Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính, Trưởng Ban chỉ đạo Quốc gia\r\n\nphòng, chống dịch COVID-19 đã chủ trì phiên họp thứ 15 của Ban chỉ đạo Quốc gia\r\n\nvề công tác phòng, chống dịch COVID-19 (sau đây gọi tắt là Ban Chỉ đạo Quốc\r\n\ngia) trực tuyến với các địa phương. Tham dự cuộc họp tại đầu cầu trụ sở Chính\r\n\nphủ có các Phó Thủ tướng Chính phủ: Vũ Đức Đam, Lê Văn Thành; Phó Chủ tịch Quốc\r\n\nhội Nguyễn Khắc Định; Bộ trưởng các Bộ: Tư pháp, Thông tin và Truyền thông,\r\n\nGiao thông Vận tải, Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn\r\n\nphòng Chính phủ; Tổng Biên tập Báo Nhân dân; Tổng Giám đốc các cơ quan: Đài Tiếng\r\n\nnói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam; đại diện lãnh đạo:\r\n\nBan Dân vận Trung ương, Ban Tuyên giáo Trung ương, Ủy ban Tài chính, Ngân sách\r\n\ncủa Quốc hội, Ủy ban Xã hội của Quốc hội; đại diện lãnh đạo các Bộ: Y tế, Công\r\n\nan, Quốc phòng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Ngoại giao, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo. Tại các điểm\r\n\ncầu các địa phương có các đồng chí Trưởng Ban chỉ đạo phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Lãnh đạo Tổ công tác đặc biệt của\r\n\nChính phủ thực hiện công tác phòng, chống dịch COVID-19 (dự họp tại điểm cầu\r\n\nThành phố Hồ Chí Minh).\n\nSau khi nghe báo cáo của Lãnh đạo Bộ\r\n\nY tế, ý kiến phát biểu của đại diện lãnh đạo các địa phương, các bộ, ngành, các\r\n\nđại biểu tham dự cuộc họp, Ban chỉ đạo Quốc gia đã thống nhất chỉ đạo:\n\n1. Trên phạm vi cả\r\n\nnước, dịch COVID-19 cơ bản đang được kiểm soát tốt; các hoạt động đang dần trở\r\n\nlại bình thường, việc phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội đạt kết quả tương\r\n\nđối toàn diện. Những kết quả đạt được là do sự lãnh đạo, chỉ đạo sáng suốt của\r\n\nTrung ương Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, đứng đầu là Tổng Bí thư Nguyễn Phú\r\n\nTrọng, sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị, sự giám sát, ủng hộ của Quốc hội,\r\n\nsự chỉ đạo, điều hành quyết liệt, mạnh mẽ, có trọng tâm, trọng điểm của Ban chỉ\r\n\nđạo Quốc gia, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự nỗ lực của các cấp, các ngành,\r\n\nsự đồng lòng, ủng hộ của người dân, doanh nghiệp và sự hỗ trợ của bạn bè quốc tế.\n\n2. Tuy nhiên, công\r\n\ntác phòng, chống dịch COVID-19 vẫn tồn tại nhiều thách thức: (i) Dịch đã bùng\r\n\nphát trở lại tại một số quốc gia kể cả các quốc gia có hệ thống y tế tiên tiến,\r\n\nhiện đại, với sự xuất hiện của biến thể mới của Omicron (chủng BA.4 và BA.5);\r\n\n(ii) Nước ta đã ghi nhận sự xuất hiện của biến chủng BA.5 trong cộng đồng;\r\n\n(iii) Việc tiêm vắc xin chưa đảm bảo tiến độ đề ra theo chỉ đạo của Ban chỉ đạo\r\n\nQuốc gia, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ do nhiều nguyên nhân cả khách quan và\r\n\nchủ quan. Trong đó, nguyên nhân chủ quan là chủ yếu, trước hết là do công tác\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện việc tiêm chủng của\r\n\nBộ Y tế, các cấp, các ngành chưa thực sự quyết liệt, khoa học; thông tin tuyên\r\n\ntruyền chưa tương xứng với diễn biến tình hình dịch bệnh; một bộ phận người dân\r\n\ncòn lơ là, chủ quan.\n\n3. Thời gian tới,\r\n\ncác ngành, các cấp, địa phương tuyệt đối không được chủ quan, lơ là, mất cảnh\r\n\ngi��c trước dịch bệnh; tiếp tục thực hiện mục tiêu kiểm soát dịch bệnh, không để\r\n\ndịch bùng phát trở lại, góp phần phục hồi nhanh và phát triển kinh tế xã hội bền\r\n\nvững, giữ vững độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, xây dựng nền kinh tế độc\r\n\nlập, tự chủ ngày càng cao gắn với tích cực, chủ động hội nhập quốc tế sâu rộng,\r\n\nthực chất, hiệu quả, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, xây\r\n\ndựng đất nước ngày càng hùng cường, thịnh vượng.\n\nTiếp tục quán triệt và làm sâu sắc\r\n\nhơn các quan điểm, tư tưởng chỉ đạo:\n\n- Đặt tính mạng, sức khỏe của người\r\n\ndân lên trên hết, trước hết.\n\n- Người dân là chủ thể, là trung tâm,\r\n\nchiến thắng dịch bệnh là chiến thắng của nhân dân.\n\n- Phòng dịch từ sớm, từ xa, ngay từ\r\n\ncơ sở; phòng dịch là cơ bản, chiến lược, lâu dài, quyết định, phòng dịch tốt\r\n\nthì không phải chống dịch.\n\n- Phòng, chống dịch là nhiệm vụ của cả\r\n\nhệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, tham gia của\r\n\nnhân dân.\n\n- Tiêm vắc xin là quyền lợi, nghĩa vụ,\r\n\ntrách nhiệm của mỗi người dân, với bản thân, gia đình và cộng đồng.\n\n4. Tập trung tổ chức\r\n\nthực hiện hiệu quả các nhiệm vụ sau:\n\n(1) Tiếp tục quán triệt, thực hiện\r\n\nnghiêm, linh hoạt, hiệu quả 3 trụ cột phòng, chống dịch (xét nghiệm, cách ly,\r\n\nđiều trị); Công thức: 2K (Khẩu trang, Khử khuẩn) + vắc xin + thuốc + điều trị +\r\n\ncông nghệ + ý thức người dân và các biện pháp khác. Bộ Y tế nghiên cứu, ban\r\n\nhành hướng dẫn cụ thể về thực hiện 2K và các thành tố khác.\n\nTiếp tục tổ chức triển khai hiệu quả\r\n\nNghị quyết số 38/NQ-CP ngày 17/3/2022 của Chính phủ; chủ động, sẵn sàng đáp ứng\r\n\nvới các tình huống dịch có thể xảy ra, kể cả khi dịch bùng phát trở lại.\n\n(2) Tập trung đẩy nhanh hơn nữa tiến\r\n\nđộ tiêm vắc xin, trong đó: (i) Bộ Y tế hướng dẫn tiêm an toàn, khoa học, hiệu\r\n\nquả và cụ thể việc tiêm vắc xin mũi 3, mũi 4 cho từng nhóm đối tượng; đặc biệt\r\n\nlưu ý các nhóm đối tượng có nguy cơ cao như bệnh nền, lực lượng tuyến đầu, công\r\n\nnhân, người cao tuổi... Rà soát kế hoạch tiêm vắc xin 6 tháng cuối năm 2022,\r\n\nxây dựng kế hoạch tiêm vắc xin năm 2023 và kế hoạch tiêm vắc xin cho trẻ em từ\r\n\n6 tháng tuổi đến dưới 5 tuổi; (ii) Các Bộ, ngành, cơ quan liên quan, nhất là\r\n\ncác Bộ: Công an, Quốc phòng, Giáo dục và Đào tạo, Công Thương, Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Xây dựng,\r\n\nGiao thông vận tải thực hiện ngay việc quán triệt và chỉ đạo đẩy nhanh hơn nữa\r\n\nviệc tiêm vắc xin mũi 3, mũi 4 cho cán bộ, chiến sỹ, quân nhân, công chức, viên\r\n\nchức, người lao động, học sinh, sinh viên trong toàn ngành; (iii) Các bộ, cơ\r\n\nquan, địa phương, nhất là Bộ Thông tin và Truyền thông, Thông tấn xã Việt Nam,\r\n\nĐài Truyền hình Việt Nam, các cơ quan báo chí, truyền thông và hệ thống thông\r\n\ntin cơ sở đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền về tác dụng, hiệu quả của vắc xin và\r\n\ntiêm các mũi 3, mũi 4 trong việc ngăn ngừa bệnh chuyển nặng, tử vong; các địa\r\n\nphương tổ chức các đội tuyên truyền, vận động tiêm vắc xin đến từng địa bàn dân\r\n\ncư với tinh thần truyền thông đến mọi đối tượng, theo cách phù hợp, hiệu quả đối\r\n\nvới từng đối tượng truyền thông; (iv) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành\r\n\nphố khẩn trương chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ tiêm vắc xin, không để tình trạng vắc\r\n\nxin không được sử dụng kịp thời, gây lãng phí; hoàn thành sớm nhất việc tiêm vắc\r\n\nxin mũi 3, mũi 4, bảo đảm theo tiến độ theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ và đáp ứng yêu cầu về chuyên môn theo hướng dẫn của Bộ Y tế.\n\nBộ Y tế rà soát, thống nhất các thuật\r\n\nngữ trong truyền thông về tiêm vắc xin phòng COVID-19; tiếp tục đôn đốc, hướng\r\n\ndẫn các đơn vị, doanh nghiệp về quy trình, thủ tục nghiên cứu, sản xuất vắc xin\r\n\nphòng COVID-19 trong nước và các vắc xin phòng bệnh khác để từng bước làm chủ\r\n\ncông ngh�� sản xuất trong nước tiên tiến, hiện đại.\n\n(3) Tăng cường công tác giám sát dịch\r\n\nbệnh: Bộ Y tế, các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiếp tục bám\r\n\nsát tình hình dịch bệnh trên thế giới, nhất là sự xuất hiện của các biến chủng\r\n\nmới; chủ động có giải pháp ứng phó với các dịch bệnh mới phát sinh, ngăn chặn,\r\n\nkiểm soát ngay tại cửa khẩu, không để xâm nhập vào nước ta; rà soát, bảo đảm\r\n\nnăng lực thu dung, điều trị; chủ động, sẵn sàng các kịch bản, phương án đáp ứng\r\n\ncác tình huống dịch bệnh, không để bất ngờ, bị động; phát hiện sớm, điều trị sớm,\r\n\nhạn chế tối đa các trường hợp chuyển biến nặng, tử vong; tiếp tục tăng cường\r\n\nnăng lực của hệ thống y tế, nhất là y tế dự phòng, y tế cơ sở; tập trung phòng,\r\n\nchống dịch sốt xuất huyết và các dịch bệnh truyền nhiễm lưu hành khác.\n\nBộ Y tế thực hiện đánh giá miễn dịch\r\n\ncộng đồng với COVID-19, bảo đảm chính xác, khoa học, hiệu quả để có giải pháp\r\n\nphòng, chống dịch phù hợp; tiếp tục triển khai hiệu quả phòng, chống các dịch bệnh\r\n\nkhác.\n\n(4) Bộ Y tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các cơ quan, đơn vị liên quan bảo\r\n\nđảm đủ thuốc, vật tư, trang thiết bị y tế, nhân lực cho công tác phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19 và phục vụ khám, chữa bệnh cho Nhân dân: (i) Bộ Y tế khẩn trương triển\r\n\nkhai chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 192/TB-VPCP ngày\r\n\n29/6/2022 và Công văn số 4035/VPCP-KTTH ngày 29/6/2022 của Văn phòng Chính phủ;\r\n\ntrình Chính phủ xem xét, ban hành Nghị quyết của Chính phủ nhằm tháo gỡ các vướng\r\n\nmắc trong việc mua sắm, đấu thầu thuốc, vật tư, trang thiết bị y tế; các bộ, cơ\r\n\nquan liên quan đề cao tinh thần trách nhiệm, chủ động, tích cực phối hợp, góp ý\r\n\nđể sớm ban hành Nghị quyết này; rút kinh nghiệm về việc cấp phép, gia hạn thuốc,\r\n\ncải cách hành chính trong lĩnh vực này, bảo đảm khoa học, hiệu quả, công khai\r\n\nminh bạch; (ii) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo trong việc tổ chức mua sắm, đấu thầu\r\n\nthuốc, vật tư, trang thiết bị y tế trên địa bàn theo thẩm quyền quản lý.\n\n(5) Tiếp tục ưu tiên đầu tư phát triển\r\n\ny tế cơ sở, y tế dự phòng: (i) Quan tâm đầu tư và nâng cao năng lực cho đội ngũ\r\n\nnhân viên y tế trường học; ngành Y tế tại địa phương chủ động phối hợp, hỗ trợ\r\n\nngành Giáo dục tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp Trung học phổ thông năm 2022, đáp ứng\r\n\nyêu cầu về an toàn phòng chống dịch; (ii) Bộ Y tế tiếp tục việc triển khai\r\n\nChương trình phục hồi, phát triển kinh tế xã hội trong lĩnh vực y tế; phối hợp\r\n\nchặt chẽ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đảm bảo tiến độ trình phê duyệt, triển\r\n\nkhai.\n\n(6) Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai\r\n\nkế hoạch, phương án phòng, chống dịch và tiêm vắc xin, bảo đảm khoa học, hiệu\r\n\nquả và an toàn phòng chống dịch bệnh.\n\n(7) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nchủ trì, tiếp tục triển khai hiệu quả các chính sách xã hội, nhất là các chính\r\n\nsách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động nhằm ổn định và phát triển\r\n\nthị trường lao động, đảm bảo an sinh xã hội; các địa phương tăng cường công tác\r\n\nkiểm tra, giám sát thực hiện, xử lý phát sinh trong quá trình thực hiện. Bộ Y tế\r\n\nthống kê, đánh giá đầy đủ về tình hình nhân\r\n\nviên y tế nghỉ việc, thôi việc, chuyển việc... để có các giải pháp kịp thời,\r\n\nphù hợp, hiệu quả.\n\n(8) Về chế độ báo cáo của Ban Chỉ đạo\r\n\nQuốc gia: Đồng ý đề xuất về việc các Tiểu ban thuộc Ban Chỉ đạo Quốc gia thực\r\n\nhiện báo cáo công tác phòng, chống dịch COVID-19 theo tháng (thay cho hiện nay\r\n\nđang là 01 tuần/lần) và gửi về Bộ Y tế (trước ngày 25 hằng tháng) để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo theo quy định. Bộ Y tế tiếp tục tổng hợp, báo cáo công tác phòng, chống\r\n\ndịch COVID-19 hằng tháng với Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng.\n\nBộ Y tế ký, đóng\r\n\ndấu các tài liệu, báo cáo phục vụ các cuộc họp của Chính phủ, Thủ tướng Chính\r\n\nphủ, Ban chỉ đạo Quốc gia theo đúng quy định.\n\n(9) Các cơ quan báo chí, truyền thông\r\n\nđẩy mạnh tuyên truyền để Nhân dân hiểu, chia sẻ và tích cực tham gia, ủng hộ\r\n\ncông tác phòng chống dịch bệnh, nhất là thông tin về tác dụng, hiệu quả của vắc\r\n\nxin mũi 3, mũi 4, vai trò của ý thức người dân, cảnh báo về mức độ nguy hiểm của\r\n\ncác biến chủng mới...\n\n(10) Phân công Phó Thủ tướng Chính phủ\r\n\nLê Minh Khái chỉ đạo triển khai các hoạt động phục vụ Đoàn giám sát chuyên đề của\r\n\nQuốc hội về huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực phục vụ công tác phòng,\r\n\nchống dịch COVID-19; việc thực hiện chính sách, pháp luật về y tế cơ sở, y tế\r\n\ndự phòng.\n\n(11) Phân công Phó Thủ tướng Chính phủ\r\n\nVũ Đức Đam chỉ đạo Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các bộ liên quan tổng kết việc\r\n\ntriển khai điểm 3 Nghị quyết số 30/2021/QH15 ngày 28/7/2021 của Quốc hội.\n\n5. Bộ Y tế tổng hợp,\r\n\nxử lý theo thẩm quyền các kiến nghị, đề xuất của các bộ, ngành, địa phương; có\r\n\nhướng dẫn kịp thời, phù hợp với diễn biến tình hình dịch bệnh, báo cáo Phó Thủ\r\n\ntướng Chính phủ Vũ Đức Đam; tham mưu Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo đối với các vấn\r\n\nđề vượt thẩm quyền.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để các\r\n\nBộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết, thực\r\n\nhiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Tỉnh ủy, Thành ủy, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;\n\n- Ban Tuyên giáo Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - VP TW Đảng; VP Chủ tịch nước; VP Quốc hội;\n\n- UBVH, GD của QH; UB XH của\r\n\n QH;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc VN;\n\n- Các Thành viên BCĐQG PC dịch\r\n\n COVID-19;\n\n- Tổ Công\r\n\n tác đặc biệt của Chính phủ;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,\n\nTGĐ cổng\r\n\n TTĐT, các Vụ, Cục: TH, KTTH,\n\nQHQT, NC, QHĐP, TKBT, NN, CN,\r\n\n PL, KSTT;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (3). Q\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\nNguyễn Sỹ Hiệp\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106090
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106091.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Chi-thi-01-2009-CT-CA-to-chuc-cac-hoat-dong-tien-toi-ky-niem-65-nam-ngay-truyen-thong-nganh-Toa-an-nhan-dan-13-9-1945-13-9-2010-101041.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Chi-thi-01-2009-CT-CA-to-chuc-cac-hoat-dong-tien-toi-ky-niem-65-nam-ngay-truyen-thong-nganh-Toa-an-n",
|
| 4 |
+
"passage": "TOÀ\r\n\n ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 01/2009/CT-CA\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 09 tháng 9 năm 2009\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN TỚI KỶ NIỆM 65 NĂM NGÀY\r\n\nTRUYỀN THỐNG CỦA NGÀNH TOÀ ÁN NHÂN DÂN (13-9-1945/ 13-9-2010)\n\nNăm 2010, đất nước ta nói chung\r\n\nvà ngành Tòa án nhân dân nói riêng có những ngày kỷ niệm lớn. Căn cứ vào Chỉ thị\r\n\nsố 32-CT/TW ngày 20 tháng 3 năm 2009 của Bộ Chính trị về kỷ niệm các ngày lễ lớn\r\n\ntrong năm 2010; căn cứ Kế hoạch số 25/HĐTĐKT-VI ngày 17-4-2009 của Hội đồng Thi\r\n\nđua- Khen thưởng trung ương hướng dẫn về tổ chức Đại hội thi đua và Hội nghị điển\r\n\nhình tiên tiến các cấp tiến tới Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc lần thứ\r\n\nVIII; căn cứ vào công văn số 3597-CV/BTGTW ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Ban\r\n\nTuyên giáo trung ương về việc kỷ niệm 65 năm ngày truyền thống ngành Tòa án\r\n\nnhân dân; Thực hiện chỉ đạo của Ban cán sự Đảng Tòa án nhân dân tối cao về việc\r\n\ntổ chức các hoạt động và lễ mít tinh trọng thể kỷ niệm 65 năm ngày truyền thống\r\n\ncủa ngành Tòa án nhân dân (13-9-1945/13-9-2010) và những ngày kỷ niệm lớn của đất\r\n\nnước, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa\r\n\nán nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp quán\r\n\ntriệt, chỉ đạo và tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm và các hoạt động\r\n\nsau đây:\n\n1. Tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm túc Thông tư số\r\n\n01/2009/TT-TANDTC ngày 12-01-2009 về việc triển khai, tổ chức thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ trọng tâm công tác năm 2009 của ngành Tòa án nhân dân; Thông tư số\r\n\n02/2009/TT-TANDTC ngày 05-02-2009 của Tòa án nhân dân tối cao về công tác thi\r\n\nđua khen thưởng năm 2009, phấn đấu hoàn thành thắng lợi các nhiệm vụ, chỉ tiêu\r\n\ncông tác năm 2009, tạo khí thế phấn khởi để thực hiện nhiệm vụ công tác năm\r\n\n2010.\n\n2. Thành lập Ban tổ chức các hoạt động tiến tới kỷ niệm 65 năm\r\n\nngày truyền thống ngành Tòa án nhân dân gồm các Tiểu ban nội dung, Tiểu ban tổ\r\n\nchức, tuyên truyền, Tiểu ban hậu cần - khánh tiết, Tiểu ban khen thưởng, Tiểu\r\n\nban tổ chức các hoạt động kỷ niệm của ngành Tòa án Quân sự Trung ương (gọi tắt\r\n\nlà Tiểu ban quân sự) thuộc Ban tổ chức các hoạt động tiến tới kỷ niệm 65 năm\r\n\nngày truyền thống của ngành Tòa án nhân dân.\n\nTòa án quân sự trung ương, các\r\n\nTòa án nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban tổ chức các hoạt động tiến tới kỷ niệm\r\n\n65 năm ngày truyền thống ngành Tòa án nhân dân để tổ chức các hoạt động kỷ niệm\r\n\n65 năm ngày truyền thống ngành Tòa án nhân dân trong phạm vi đơn vị mình quản\r\n\nlý, với thành phần gồm: đồng chí Chánh án, làm Trưởng ban, đồng chí Chủ tịch Hội\r\n\nđồng thi đua- khen thưởng, Bí thư chi bộ, Chủ tịch công đoàn, Chánh Văn phòng\r\n\nvà một số đồng chí lãnh đạo của Tòa án cấp dưới.\n\nBan tổ chức của ngành, các Tiểu\r\n\nban thuộc Ban tổ chức của ngành phải xây dựng kế hoạch cụ thể, chi tiết về các hoạt\r\n\nđộng tiến tới kỷ niệm 65 năm ngày truyền thống của ngành Tòa án nhân dân. Căn cứ\r\n\nvào kế hoạch tổng thể của Ban tổ chức các hoạt động tiến tới kỷ niệm 65 năm\r\n\nngày truyền thống của ngành và đặc thù của các đơn vị, Ban tổ chức của Tòa án\r\n\nquân sự trung ương, Tòa án nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện.\n\n3. Các hoạt động kỷ niệm 65 năm ngày truyền thống của ngành Tòa\r\n\nán nhân dân gồm:\n\n- Phát động phong trào thi đua đặc\r\n\nbiệt, sôi nổi, sâu rộng trong toàn ngành từ ngày 13-9-2009 đến ngày 13-9-2010,\r\n\nvới mục tiêu thi đua lập nhiều thành tích xuất sắc chào mừng 80 năm ngày thành\r\n\nlập Đảng cộng sản Việt Nam, 65 năm ngày Cách mạng Tháng 8, Quốc khánh 2/9, 120\r\n\nnăm ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh, 1000 năm Thăng Long – Hà Nội và 65 năm ngày\r\n\ntruyền thống ngành Tòa án nhân dân;\n\n- Phối hợp tốt với các cơ quan\r\n\nThông tấn báo chí, phát thanh truyền hình, tổ chức tuyên truyền rộng rãi trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng, trong đó, đặc biệt chú trọng việc tuyên\r\n\ntruyền trên Báo, Tạp chí và Cổng thông tin điện tử của ngành về 65 năm xây dựng\r\n\nvà phát triển của ngành Tòa án nhân dân; phối hợp với các cơ quan chức năng để\r\n\nxây dựng phim tài liệu về 65 năm xây dựng và phát triển của ngành Tòa án nhân\r\n\ndân; tổ chức truyền hình trực tiếp đêm giao lưu của Đài truyền hình trung ương\r\n\nvới Tòa án; tổ chức thi sáng tác ca khúc về ngành Tòa án nhân dân; mời các đồng\r\n\nchí lão thành của ngành Tòa án nhân dân viết hồi ký hoặc tham gia, góp ý kiến về\r\n\nkỷ yếu ngành Tòa án nhân dân, tiến tới xây dựng cuốn sách lịch sử ngành Tòa án\r\n\nnhân dân; phát động cán bộ, công chức trong ngành, ngoài ngành viết về những kỷ\r\n\nniệm sâu sắc đối với ngành Toà án nhân dân; nghiên cứu địa điểm đầu tiên thành\r\n\nlập ngành Tòa án nhân dân để làm các thủ tục tiến hành xây dựng khu bảo tồn lịch\r\n\nsử và văn bia của ngành Tòa án nhân dân ở Trung ương và một số địa phương tiêu\r\n\nbiểu.\n\n- Tổ chức tốt Hội nghị điển hình\r\n\ntiên tiến các cấp và Đại hội thi đua ngành Tòa án nhân dân lần thứ 2; lựa chọn\r\n\nđể khen thưởng đối với các đơn vị, tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong 5\r\n\nnăm và trong đợt thi đua đặc biệt này.\n\n- Tổ chức các cuộc gặp mặt thân\r\n\nmật với các thế hệ cán bộ đã và đang công tác trong ngành Tòa án nhân dân;\n\n- Tổ chức một số hoạt động về\r\n\nnguồn để giáo dục truyền thống cách mạng, truyền thống của ngành Tòa án nhân dân\r\n\ncho cán bộ, công chức Tòa án.\n\n- Tổ chức liên hoan tiếng hát\r\n\nngành Tòa án nhân dân lần thứ 2;\n\n- Tổ chức Đại hội thể dục thể\r\n\nthao ngành Tòa án nhân dân\n\n- Tổ chức giao lưu văn hóa, văn\r\n\nnghệ, thể dục thể thao giữa các đơn vị trong và ngoài ngành Tòa án nhân dân;\n\n- Tổ chức trọng thể Lễ mít tinh\r\n\nkỷ niệm 65 năm ngày truyền thống của ngành Tòa án nhân dân tại Tòa án nhân dân\r\n\ntối cao, Tòa án quân sự trung ương và Tòa án nhân dân cấp tỉnh.\n\n- Tùy vào đặc điểm, tình hình của\r\n\nmình, các đơn vị có thể tổ chức các hoạt động khác để chào mừng các ngày kỷ niệm\r\n\ntrọng đại của đất nước và của ngành.\n\n4. Các khẩu hiệu của ngành là:\n\n\"Nhiệt liệt chào mừng 65\r\n\nnăm ngày truyền thống ngành Tòa án nhân dân 13-9-1945/ 13-9-2010\".\n\n“Phụng công, thủ pháp, chí công,\r\n\nvô tư.”\n\n“Phải: Gần dân, hiểu dân, giúp\r\n\ndân, học dân.”\n\nCác khẩu hiệu này được treo tại\r\n\ntất cả các trụ sở của Tòa án nhân dân các cấp từ tháng 8-2010.\n\n5. Việc tổ chức các hoạt động tiến tới kỷ niệm 65 năm ngày truyền\r\n\nthống ngành Tòa án nhân dân và các ngày kỷ niệm lớn của đất nước phải đảm bảo\r\n\nkhông ảnh hưởng nhiều đến việc thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm công tác, đặc\r\n\nbiệt là công tác xét xử và thi hành án hình sự; các hoạt động phải đảm bảo thiết\r\n\nthực, hiệu quả, tránh phô trương, hình thức và phải đảm bảo thực hành tiết kiệm,\r\n\nchống lãng phí.\n\n6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các\r\n\nngành, các cấp có liên quan để tổ chức thành công Hội nghị Chánh án các nước\r\n\nChâu á- Thái Bình Dương lần thứ 13 tại Việt Nam và đây là một hoạt động chào mừng\r\n\nkỷ niệm 65 năm ngày truyền thống của ngành Tòa án.\n\n7. Về một số nhiệm vụ cụ thể phải triển khai, tổ chức thực hiện\r\n\nngay, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định giao cho:\n\n7.1) Vụ kế hoạch- tài chính xây\r\n\ndựng dự toán kinh phí để đảm bảo cho các hoạt động kỷ niệm 65 năm ngày truyền\r\n\nthống ngành Tòa án nhân dân của Tòa án nhân dân tối cao và Tòa án nhân dân cấp\r\n\ntỉnh;\n\n7.2) Ban tổ chức các hoạt động\r\n\ntiến tới kỷ niệm 65 năm ngày truyền thống ngành Tòa ��n nhân dân chịu trách nhiệm\r\n\nchỉ đạo, tổ chức thực hiện thành công kế hoạch kỷ niệm.\n\n7.3) Hội đồng Thi đua- Khen thưởng\r\n\nngành Tòa án nhân dân phối hợp với Ban tổ chức, các Tiểu ban thuộc Ban tổ chức\r\n\ntheo dõi, chỉ đạo, điều hành các hoạt động chào mừng ngày truyền thống ngành\r\n\nTòa án nhân dân của toàn ngành Tòa án nhân dân và thực hiện tốt việc khen thưởng\r\n\nđối với các đơn vị, tập thể, cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc trong 5 năm\r\n\nvà trong đợt thi đua đặc biệt.\n\n8. Việc tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm tổ chức các hoạt động\r\n\nkỷ niệm 65 năm ngày truyền thống ngành Tòa án nhân dân được tổ chức cùng với Lễ\r\n\nmít tinh kỷ niệm 65 năm ngày truyền thống của ngành.\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa\r\n\nán nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân và Tòa án quân sự các cấp trong\r\n\nphạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, chịu trách nhiệm quán triệt,\r\n\nchỉ đạo và tổ chức thực hiện nghiêm túc các nội dung của Chỉ thị này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Trung ương;\r\n\n - Văn phòng trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Ủy ban tư pháp Quốc hội;\r\n\n - Ủy ban pháp luật Quốc hội;\r\n\n - Các đồng chí Phó Chánh án TANDTC (để chỉ đạo thực hiện);\r\n\n - Thủ trưởng các đơn vị thuộc TANDTC, Thường trực HĐTĐKT ngành TAND, Chánh án\r\n\n TAND và Tòa án quân sự các cấp (để thực hiện);\r\n\n - Lưu: VP, Vụ tổng hợp, Ban thư ký.\n\nCHÁNH\r\n\n ÁN\n\n\r\n\n Trương Hòa Bình\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106091
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106092.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-850-NQ-UBTVQH14-2019-bo-sung-kinh-phi-mua-bu-thuoc-thu-y-du-tru-quoc-gia-436244.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-850-NQ-UBTVQH14-2019-bo-sung-kinh-phi-mua-bu-thuoc-thu-y-du-tru-quoc-gia-436244",
|
| 4 |
+
"passage": "\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ\r\n\n\t\t\t\t\t\tQUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\t--------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 850/NQ-UBTVQH14\n\nHà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\n\r\n\n\t\tVỀ VIỆC BỔ SUNG KINH PHÍ MUA BÙ THUỐC THÚ Y DỰ TRỮ QUỐC GIA ĐÃ XUẤT CẤP TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2018 ĐẾN NGÀY 30 THÁNG 4 NĂM 2019\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;\n\nCăn cứ Luật Dự trữ quốc gia số 22/2012/QH13;\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 469/TTr-CP ngày 11 tháng 10 năm 2019 của Chính phủ về việc bổ sung kinh phí mua bù thuốc thú y dự trữ quốc gia đã xuất cấp từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 30 tháng 4 năm 2019 cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Báo cáo thẩm tra số 1789/BC-UBTCNS14 ngày 06 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1\n\nBổ sung 196.000 triệu đồng (Một trăm chín mươi sáu nghìn triệu đồng) cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2019 để mua bù các mặt hàng thuốc thú y đã xuất cấp từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 30 tháng 4 năm 2019 đưa vào dự trữ quốc gia theo đề xuất của Chính phủ tại Tờ trình số 469/TTr-CP ngày 11 tháng 10 năm 2019.\n\nĐiều 2\n\nGiao Chính phủ chỉ đạo các Bộ, ngành hữu quan triển khai thực hiện Nghị quyết này và quản lý, sử dụng nguồn vốn đúng quy định của pháp luật, đúng mục đích, đạt hiệu quả cao.\n\nĐiều 3\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ủy ban Tài chính, Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội theo chức năng, nhiệm vụ giám sát việc thực hiện Nghị quyết này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Thị Kim Ngân\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106092
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106093.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Chi-thi-04-CT-UBND-2015-tang-cuong-thuc-hien-bao-hiem-y-te-hoc-sinh-sinh-vien-Hau-Giang-287675.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Chi-thi-04-CT-UBND-2015-tang-cuong-thuc-hien-bao-hiem-y-te-hoc-sinh-sinh-vien-Hau-Giang-287675",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẬU GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 04/CT-UBND\n\nHậu Giang, ngày\r\n\n 07 tháng 08 năm 2015 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN\r\n\nBẢO HIỂM Y TẾ HỌC SINH, SINH VIÊN\n\nThực hiện Luật Bảo hiểm y tế ngày 14 tháng\r\n\n11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 13\r\n\ntháng 6 năm 2014; Chỉ thị số 38-CT/TW ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Ban Bí thư\r\n\nTrung ương Đảng về \"đẩy mạnh công tác bảo hiểm y tế (BHYT) trong tình hình\r\n\nmới\"; Quyết định số 538/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Đề án thực hiện lộ trình tiến tới BHYT toàn dân giai đoạn\r\n\n2012-2015 và 2020; Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2015 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về tăng cường chính sách bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế; Kế hoạch\r\n\nsố 36/KH-UBND ngày 28 tháng 4 năm 2014 của UBND tỉnh thực hiện lộ trình tiến\r\n\ntới BHYT toàn dân tỉnh Hậu Giang giai đoạn 2014-2015 và 2020. \n\nBảo hiểm y tế là trụ cột chính của hệ\r\n\nthống an sinh xã hội, trong những năm qua, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh rất quan tâm,\r\n\nchỉ đạo các sở, ban, ngành tỉnh và UBND huyện, thị xã, thành phố thực hiện tốt\r\n\nchính sách BHYT nói chung, BHYT học sinh, sinh viên (HSSV) nói riêng đạt được nhiều\r\n\nkết quả đáng khích lệ, góp phần đảm bảo an sinh xã hội, ổn định chính trị, phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội tỉnh nhà.\n\nTuy nhiên, việc thực hiện Luật sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế còn một số khó khăn, vướng mắc, đặc\r\n\nbiệt là nhóm đối tượng HSSV; hiện nay, theo Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản\r\n\nhướng dẫn thi hành thì HSSV đang theo học tại các cơ sở giáo dục đào tạo thuộc\r\n\nhệ thống giáo dục quốc dân là đối tượng bắt buộc tham gia BHYT. Theo báo cáo\r\n\ncủa Bảo hiểm xã hội tỉnh hiện nay số HSSV tham gia BHYT trên địa bàn tỉnh đạt\r\n\nhơn 90.000 em, chiếm 79,76% so với tổng số bắt buộc tham gia, kết quả này còn\r\n\nthấp so với mặt bằng chung cả nước là 92%, số HSSV chưa tham gia BHYT ảnh hưởng\r\n\nlớn đến việc chăm sóc sức khỏe cho các em, những chủ nhân tương lai của đất\r\n\nnước. Nguyên nhân là công tác tuyên truyền chưa rộng khắp, chưa có chiều sâu\r\n\nnên chưa đủ sức thuyết phục, một số phụ huynh do ảnh hưởng kinh tế gia đình nên\r\n\nchưa quan tâm đúng mức đến việc thực hiện BHYT đối với HSSV.\n\nĐể kịp thời khắc phục những tồn tại nêu\r\n\ntrên, thực hiện nghiêm Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y\r\n\ntế, đảm bảo quyền lợi cho các em HSSV; đồng thời, thực hiện Kế hoạch số 36/KH-UBND\r\n\ncủa UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ thị các sở, ban, ngành và UBND huyện, thị\r\n\nxã, thành phố thực hiện tốt một số nội dung sau:\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo:\n\n- Chỉ đạo các Phòng Giáo dục và Đào tạo\r\n\nvà các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiện các giải pháp tham gia BHYT đối với\r\n\ntất cả HSSV trên địa bàn tỉnh phấn đấu đạt tỷ lệ 100%, đối với các trường đạt\r\n\nchuẩn quốc gia phải đạt 100%;\n\n- Đưa chỉ tiêu tham gia BHYT của HSSV\r\n\nở các trường vào tiêu chí thi đua hàng năm của đơn vị;\n\n- Phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh và\r\n\ncác đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn thực hiện công\r\n\ntác BHYT HSSV theo các quy định hiện hành; đồng thời, thường xuyên kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện BHYT tại các Phòng Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị\r\n\ntrực thuộc;\n\n- Chỉ đạo các trường học sử dụng đúng\r\n\nmục đích, có hiệu quả nguồn kinh phí trích lại cho y tế trường học để chăm sóc sức\r\n\nkhỏe ban đầu cho HSSV; thanh quyết toán với đơn vị quản lý cấp trên theo quy\r\n\nđịnh hiện hành.\n\n2. Bảo hiểm xã hội tỉnh:\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành, các\r\n\ncơ quan truyền thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách BHYT\r\n\nđối với phụ huynh và HSSV bằng nhiều hình thức phong phú, đa dạng nhằm phát\r\n\ntriển đối tượng HSSV tham gia BHYT;\n\n- Phối hợp với UBND huyện, thị xã, thành\r\n\nphố chỉ đạo Bảo hiểm xã hội huyện, thị xã, thành phố phối hợp với các ngành,\r\n\nđơn vị liên quan, các trường học trong công tác tuyên truyền, vận động phụ\r\n\nhuynh và HSSV tham gia BHYT; hướng dẫn các trường học thực hiện đúng quy trình,\r\n\nhồ sơ, thủ tục, tạo điều kiện thuận lợi nhất để HSSV tham gia BHYT; phân công\r\n\ncán bộ tiếp nhận danh sách đăng ký từ các trường, tổ chức in, cấp phát thẻ BHYT\r\n\nkịp thời; cân đối kinh phí đủ để chuyển kịp thời phần kinh phí chăm sóc sức\r\n\nkhỏe ban đầu cho nhà trường đúng theo quy định, nhằm đảm bảo quyền lợi khám,\r\n\nchữa bệnh và chăm sóc sức khỏe ban đầu cho HSSV;\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nkiểm tra, giám sát việc thực hiện; kịp thời giải quyết những khó khăn, vướng mắc\r\n\nphát sinh của các trường trong quá trình triển khai thực hiện.\n\n3. Sở Y tế:\n\n- Chỉ đạo các cơ sở khám, chữa bệnh nâng\r\n\ncao y đức, bố trí, sắp xếp nhân sự và điều kiện cơ sở vật chất để tổ chức tốt\r\n\nkhám, chữa bệnh BHYT. Đặc biệt, có biện pháp điều tiết và đầu tư nâng cao năng\r\n\nlực khám, chữa bệnh tại các tuyến cơ sở, các bệnh viện tuyến huyện nhằm hạn chế\r\n\nquá tải ở các bệnh viện tuyến tỉnh, không ngừng nâng chất lượng khám, chữa bệnh\r\n\nBHYT; đồng thời, có biện pháp ngăn ngừa việc lạm dụng quỹ BHYT trong khám, chữa\r\n\nbệnh; không ngừng nâng cao chất lượng chuyên môn của đội ngũ y, bác sỹ, thái độ\r\n\nphục vụ trong chăm sóc sức khỏe cho người dân;\n\n- Phối hợp với UBND huyện, thị xã, thành\r\n\nphố chỉ đạo Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố, Trạm Y tế xã, phường, thị\r\n\ntrấn và các đơn vị, tổ chức có liên quan tại địa phương trong công tác vận\r\n\nđộng, tuyên truyền cho HSSV và phụ huynh về chính sách, pháp luật BHYT nhằm\r\n\nnâng cao tỷ lệ tham gia BHYT của HSSV phấn đấu đạt 100%;\n\n- Phối hợp với ngành Giáo dục và Đào tạo\r\n\ncủng cố và phát triển cơ sở y tế trường học, sử dụng nguồn kinh phí được trích\r\n\nlại nhà trường thực hiện chăm sóc sức khỏe ban đầu cho HSSV;\n\n- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính\r\n\nsách pháp luật về BHYT.\n\n4. Sở Tài chính: \n\n- Thẩm định, trình cấp có thẩm quyền xem\r\n\nxét, hỗ trợ 30% kinh phí đóng BHYT của HSSV để đảm bảo quyền lợi về BHYT cho\r\n\ncác em theo quy định của Thông tư liên tịch số 41/2014/TTLT-BYT-BTC ngày\r\n\n24 tháng 11 năm 2014 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện\r\n\nBHYT;\n\n- Phối hợp với các đơn vị có liên quan\r\n\ntham mưu cấp có thẩm quyền chuyển kinh phí vào quỹ BHYT do Bảo hiểm xã hội tỉnh\r\n\nquản lý theo đề nghị của Bảo hiểm xã hội tỉnh.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông: \n\nPhối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo chỉ đạo các cơ quan truyền thông tuyên truyền rộng rãi, kịp\r\n\nthời về trách nhiệm, quyền lợi của HSSV trong việc tham gia BHYT theo quy định của\r\n\nLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế.\n\n6. UBND huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Phối hợp Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội tỉnh,\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các ngành liên quan, UBND xã, phường, thị trấn\r\n\ntổ chức tuyên truyền phổ biến sâu rộng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Bảo hiểm y tế; tăng cường chỉ đạo triển khai thực hiện BHYT HSSV, đề ra\r\n\ncác giải pháp nhằm tăng tỷ lệ tham gia BHYT của đối tượng HSSV tại địa phương\r\n\nphấn đấu đạt 100%, đối với những điểm trường thuộc xã nông thôn mới phải đạt\r\n\n100%.\n\n- Chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn phối\r\n\nhợp chặt chẽ với Bảo hiểm xã hội huyện, thị xã, thành phố hướng dẫn thực hiện\r\n\nthu, cấp thẻ BHYT cho HSSV; xây dựng kế hoạch, đưa kết quả thực hiện vào chỉ\r\n\ntiêu thi đua hàng năm.\n\nGiám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban ngành,\r\n\nđoàn thể tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện Chỉ thị này; định kỳ hàng năm đánh giá kết quả thực hiện,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh theo dõi, chỉ đạo nhằm thực hiện tốt chính sách BHYT, góp\r\n\nphần đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh. Chỉ thị này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký, thay thế Chỉ thị số 04/CT-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2014 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh về việc tăng cường thực hiện bảo hiểm y tế học sinh, sinh viên./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT: TU, HĐND tỉnh;\r\n\n - VP. Tỉnh ủy, các Ban Đảng;\r\n\n - VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN và đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh;\r\n\n - Bảo hiểm xã hội tỉnh;\r\n\n - Bưu điện tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Cơ quan Báo, Đài tỉnh;\r\n\n - Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX. LHT\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nĐồng Văn Thanh\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106093
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106094.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2129-QD-UBND-2019-phe-duyet-Quy-trinh-noi-bo-So-Nong-nghiep-tinh-Son-La-446535.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2129-QD-UBND-2019-phe-duyet-Quy-trinh-noi-bo-So-Nong-nghiep-tinh-Son-La-446535",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2129/QĐ-UBND \n\nSơn La, ngày 29\r\n\n tháng 08 năm 2019\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI,\r\n\nCHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa\r\n\nliên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP \r\n\nngày 23 tháng 11 năm 2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy\r\n\nđịnh của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ\r\n\nvề thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1687/QĐ-UBND \r\n\nngày 03 tháng 7 năm 2019; Quyết định số 1963 ngày 09 tháng 8 năm 2019 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Sơn La về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 386/TTr-SNN ngày 16 tháng 8 năm\r\n\n2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính (gồm: 112 TTHC và 124 quy trình) thuộc phạm vi, chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn ở 3 cấp (tỉnh, huyện, xã).\n\n(Có\r\n\nquy trình nội bộ kèm theo)\n\nĐiều 2. Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn có trách nhiệm lập danh sách đăng ký tài khoản cho cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức được phân công thực hiện các bước xử lý công việc quy định tại\r\n\ncác quy trình nội bộ ban hành kèm theo Quyết định này, gửi Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông để thiết lập cấu hình điện tử; đồng thời tổ chức thực hiện việc cập nhật\r\n\nthông tin, dữ liệu về tình hình tiếp nhận, giải quyết hồ sơ, trả kết quả thủ tục\r\n\nhành chính lên Hệ thống thông tin một cửa điện tử theo quy định tại Nghị định số\r\n\n61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ.\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố;\r\n\nỦy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện các quy trình giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của\r\n\ncấp mình theo Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Trung tâm PV Hành chính công tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Thông tin - VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHC, Tùng(150b).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Khánh\n\n \n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ\n\nGIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\r\n\nCỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SƠN LA\n\n(Kèm theo Quyết định số 2129/QĐ-UBND ngày 29/8/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nSơn La)\n\nTổng\r\n\nsố: 124 Quy trình\n\nPHẦN I: QUY\r\n\nTRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT TTHC CẤP TỈNH: 92 TTHC (104 Quy trình)\n\nA: QUY TRÌNH\r\n\nNỘI BỘ GIẢI QUYẾT TTHC THUỘC THẨM QUYỀN CỦA UBND TỈNH, CHỦ TỊCH UBND TỈNH: 39\r\n\nTTHC (39 Quy trình)\n\nI. LĨNH VỰC KINH TẾ\r\n\nHỢP TÁC: 05 TTHC (05 Quy trình)\n\n1. Tên TTHC:\r\n\nCông nhận làng nghề truyền thống\n\n- Thời gian giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật: 30 ngày\n\n- Thời gian thực tế giải quyết, sau\r\n\nkhi cắt giảm thời gian: 24 ngày\n\n- Thời gian đã cắt giảm: 06 ngày (Giảm\r\n\n20%)\n\n- Quy trình:\n\nTT\n\nCác bước trình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận hồ sơ (của\r\n\n UBND cấp huyện) và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nKèm theo scan hồ\r\n\n sơ\n\n½ ngày\n\nB2\n\nPhòng PTNT tiếp nhận,\r\n\n xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n PTNT\n\nÝ kiến phân công\n\n½ ngày\n\nChuyên viên phòng\r\n\n PTNT\n\nDự thảo văn bản (kèm\r\n\n theo dự thảo)\n\n08 ngày\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n PTNT\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n½ ngày\n\nB3\n\nXem xét và phê duyệt\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến phê duyệt\n\n½ ngày\n\nB4\n\nLưu sổ và bàn giao\r\n\n bộ phận một cửa tại TTPVHCC\n\nChuyên viên phòng\r\n\n PTNT\n\nVăn bản phát hành (Tờ\r\n\n trình)\n\n½ ngày\n\nB5\n\nTiếp nhận và chuyển\r\n\n hồ sơ liên thông\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm hồ sơ\r\n\n liên thông (scan)\n\n½ ngày\n\nB6\n\nLiên thông UBND tỉnh\r\n\n (bao gồm cả thời gian UBND tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt)\n\n13 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận kết quả\r\n\n liên thông và Trả kết quả\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm kết quả (scan\r\n\n QĐ phê duyệt)\n\n0 ngày\n\nTổng thời gian\r\n\n thực hiện:\n\n24 ngày\n\n2. Tên TTHC:\r\n\nCông nhận nghề truyền thống\n\n- Thời gian giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật: 30 ngày\n\n- Thời gian thực tế giải quyết, sau\r\n\nkhi cắt giảm thời gian: 24 ngày\n\n- Thời gian đã cắt giảm: 06 ngày (Giảm\r\n\n20%)\n\n- Quy trình: \n\nTT\n\nCác bước trình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận hồ sơ (của\r\n\n UBND cấp huyện) và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nKèm theo scan hồ\r\n\n sơ\n\n½ ngày\n\nB2\n\nPhòng PTNT tiếp nhận,\r\n\n xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n PTNT\n\nÝ kiến phân công\n\n½ ngày\n\nChuyên viên phòng\r\n\n PTNT\n\nDự thảo văn bản (kèm\r\n\n theo dự thảo)\n\n08 ngày\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n PTNT\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n½ ngày\n\nB3\n\nXem xét và phê duyệt\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến phê duyệt\n\n½ ngày\n\nB4\n\nLưu sổ và bàn giao\r\n\n bộ phận một cửa tại TTPVHCC\n\nChuyên viên phòng\r\n\n PTNT\n\nVăn bản phát hành (Tờ\r\n\n trình)\n\n½ ngày\n\nB5\n\nTiếp nhận và chuyển\r\n\n hồ sơ liên thông\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm hồ sơ\r\n\n liên thông (scan)\n\n½ ngày\n\nB6\n\nLiên thông UBND tỉnh\r\n\n (bao gồm cả thời gian UBND tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt)\n\n13 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận kết quả\r\n\n liên thông và Trả kết quả\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm kết quả (scan\r\n\n QĐ phê duyệt)\n\n0 ngày\n\nTổng thời gian\r\n\n thực hiện:\n\n24 ngày\n\n3. Tên TTHC:\r\n\nCông nhận làng nghề\n\n- Thời gian giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật: 30 ngày\n\n- Thời gian thực tế giải quyết, sau\r\n\nkhi cắt giảm thời gian: 24 ngày\n\n- Thời gian đã cắt giảm: 06 ngày (Giảm\r\n\n20%)\n\n- Quy trình: \n\nTT\n\nCác bước trình tự\r\n\n thực hiện\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận hồ sơ (của\r\n\n UBND cấp huyện) và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nKèm theo scan hồ\r\n\n sơ\n\n½ ngày\n\nB2\n\nPhòng PTNT tiếp nhận,\r\n\n xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n PTNT\n\nÝ kiến phân công\n\n½ ngày\n\nChuyên viên phòng\r\n\n PTNT\n\nDự thảo văn bản (kèm\r\n\n theo dự thảo)\n\n08 ngày\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n PTNT\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n½ ngày\n\nB3\n\nXem xét và phê duyệt\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến phê duyệt\n\n½ ngày\n\nB4\n\nLưu sổ và bàn giao\r\n\n bộ phận một cửa tại TTPVHCC\n\nChuyên viên phòng\r\n\n PTNT\n\nVăn bản phát hành (Tờ\r\n\n trình)\n\n½ ngày\n\nB5\n\nTiếp nhận và chuyển\r\n\n hồ sơ liên thông\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm hồ sơ\r\n\n liên thông (scan)\n\n½ ngày\n\nB6\n\nLiên thông UBND tỉnh\r\n\n (bao gồm cả thời gian UBND tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt)\n\n13 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận kết quả\r\n\n liên thông và Trả kết quả\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm kết quả (scan\r\n\n QĐ phê duyệt)\n\n0 ngày\n\nTổng thời gian\r\n\n thực hiện:\n\n24 ngày\n\n4. Tên TTHC: Bố\r\n\ntrí, ổn định dân cư ngoài tỉnh\n\n- Thời gian giải quyết: 20 ngày\n\n- Quy trình: \n\nTT\n\nCác bước trình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận hồ sơ (của\r\n\n UBND cấp huyện) và bàn giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nKèm theo scan hồ\r\n\n sơ\n\n¼ ngày\n\nB2\n\nPhòng PTNT tiếp nhận,\r\n\n xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n PTNT\n\nÝ kiến phân công\n\n¼ ngày\n\nChuyên viên phòng\r\n\n PTNT\n\nDự thảo văn bản (kèm\r\n\n theo dự thảo Tờ trình và QĐ)\n\n02 ngày\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n PTNT\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n¼ ngày\n\nB3\n\nXem xét và phê duyệt\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến phê duyệt\n\n½ ngày\n\nB4\n\nLưu sổ và bàn giao\r\n\n bộ phận một cửa tại TTPVHCC\n\nChuyên viên phòng\r\n\n PTNT\n\nVăn bản phát hành (Tờ\r\n\n trình)\n\n¼ ngày\n\nB5\n\nTiếp nhận và chuyển\r\n\n hồ sơ liên thông\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm hồ sơ\r\n\n liên thông (scan)\n\n¼ ngày\n\nB6\n\nLiên thông UBND tỉnh\n\n06 ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận và chuyển\r\n\n hồ sơ đến UBND cấp tỉnh nơi đến\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nQuyết định\n\n¼ ngày\n\nB8\n\nUBND cấp tỉnh nơi\r\n\n đến thụ lý hồ sơ ban hành Quyết định định tiếp nhận bố trí, ổn định dân cư (tạm\r\n\n dừng chờ kết quả)\n\n10 ngày\n\nB9\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm kết quả (scan\r\n\n QĐ phê duyệt)\n\n0 ngày\n\nTổng thời gian\r\n\n thực hiện:\n\n20 ngày\n\n5. Tên TTHC: Hỗ\r\n\ntrợ dự án liên kết\n\n- Thời gian giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật: 15 ngày\n\n- Thời gian thực tế giải quyết, sau\r\n\nkhi cắt giảm thời gian: 10 ngày\n\n- Thời gian đã cắt giảm: 05 ngày (Giảm\r\n\n33%)\n\n- Quy trình: \n\nTT\n\nCác bước trình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn\r\n\n giao hồ sơ về phòng chuyên môn (scan hồ sơ)\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nKèm theo scan hồ\r\n\n sơ\n\n⅛ ngày\n\nB2\n\nPhòng PTNT tiếp nhận,\r\n\n xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n PTNT\n\nÝ kiến phân công\n\n⅛ ngày\n\nChuyên viên phòng\r\n\n PTNT\n\nDự thảo văn bản (gửi\r\n\n các đơn vị đề xuất thành viên và dự thảo Tờ trình, QĐ thành lập HĐTĐ cấp tỉnh)\n\n01 ngày\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n PTNT\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n¼ ngày\n\nB3\n\nKý duyệt hồ sơ\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến ký duyệt\n\n¼ ngày\n\nB4\n\nLưu sổ và bàn giao\r\n\n bộ phận một cửa tại TTPVHCC\n\nChuyên viên phòng\r\n\n PTNT\n\nVăn bản phát hành (Tờ\r\n\n trình, Dự thảo QĐ thành lập HĐTĐ...)\n\n⅛ ngày\n\nB5\n\nTiếp nhận, chuyển\r\n\n liên thông lên UBND tỉnh\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm HS liên\r\n\n thông (scan)\n\n⅛ ngày\n\nB6\n\nLiên thông UBND tỉnh\r\n\n (thành lập HĐTD cấp tỉnh)\n\n03 ngày\n\nB7\n\nPhòng PTNT tiến nhận,\r\n\n xử lý kết quả của hội đồng TĐ\n\nChuyên viên phòng\r\n\n PTNT\n\nDự thảo Văn bản (Tờ\r\n\n trình và Dự thảo Quyết định)\n\n01 ngày\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n PTNT\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n¼ ngày\n\nB8\n\nXem xét và ký duyệt\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến phê duyệt\n\n½ ngày\n\nB9\n\nLưu sổ và bàn giao\r\n\n bộ phận một cửa tại TTPVHCC\n\nChuyên viên phòng\r\n\n PTNT\n\nVăn bản phát hành (Tờ\r\n\n trình)\n\n⅛ ngày\n\nB10\n\nTiếp nhận và chuyển\r\n\n hồ sơ liên thông\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm hồ sơ\r\n\n liên thông (scan)\n\n⅛ ngày\n\nB11\n\nLiên thông UBND tỉnh\n\n03 ngày\n\nB12\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm kết quả (scan\r\n\n QĐ phê duyệt)\n\n0 ngày\n\nTổng thời gian\r\n\n thực hiện:\n\n10 ngày\n\nII. LĨNH VỰC LÂM\r\n\nNGHIỆP: 08 TTHC (08 Quy trình)\n\n1. Tên TTHC:\r\n\nChuyển loại rừng đối với khu rừng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành\r\n\nlập\n\n- Thời gian giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật: 45 ngày\n\n- Thời gian thực tế giải quyết, sau\r\n\nkhi cắt giảm thời gian: 40 ngày\n\n- Thời gian đã cắt giảm: 05 ngày (Giảm\r\n\n11 %)\n\nTT\n\nCác bước trình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn\r\n\n giao hồ sơ về phòng chuyên môn (scan hồ sơ)\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nKèm theo scan hồ\r\n\n sơ\n\n¼ ngày\n\nB2\n\nXem xét phân công\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Kiểm lâm\n\nÝ kiến phân công\n\n¼ ngày\n\nB3\n\nPhòng QLBVR &\r\n\n BTTN tiếp nhận, xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n QLBVR & BTTN\n\nÝ kiến phân công\n\n¼ ngày\n\nChuyên viên phòng\r\n\n QLBVR & BTTN\n\nDự thảo văn bản (kèm\r\n\n theo Dự thảo Tờ trình và Dự thảo Quyết định)\n\n15 ngày\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n QLBVR & BTTN\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n¼ ngày\n\nB4\n\nXem xét trình phê\r\n\n duyệt\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Kiểm lâm\n\nÝ kiến phê duyệt\n\n¼ ngày\n\nB5\n\nKý duyệt hồ sơ\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến ký duyệt\n\n¼ ngày\n\nB6\n\nLưu số và bàn giao\r\n\n bộ phận một cửa tại TTPVHCC\n\nChuyên viên phòng\r\n\n QLBVR & BTTN\n\nVăn bản phát hành (Tờ\r\n\n trình)\n\n¼ ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận, chuyển\r\n\n liên thông lên UBND tỉnh\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm HS liên\r\n\n thông (scan)\n\n¼ ngày\n\nB8\n\nLiên thông UBND tỉnh\r\n\n (bao gồm cả thời gian trình kỳ họp HĐND)\n\n23 ngày\n\nB9\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm kết quả (scan\r\n\n QĐ phê duyệt)\n\n0 ngày\n\nTổng thời gian\r\n\n thực hiện:\n\n40 ngày\n\n2. Tên TTHC:\r\n\nPhê duyệt phương án quản lý rừng bền vững của chủ rừng là tổ chức\n\n- Thời gian giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật: 23 ngày\n\n- Thời gian thực tế giải quyết, sau\r\n\nkhi cắt giảm thời gian: 20 ngày\n\n- Thời gian đã cắt giảm: 03 ngày (Giảm\r\n\n13%).\n\n- Quy trình:\n\nTT\n\nCác bước trình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nSản phẩm thực hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn\r\n\n giao hồ sơ về phòng chuyên môn (scan hồ sơ)\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nKèm theo scan hồ\r\n\n sơ\n\n¼ ngày\n\nB2\n\nXem xét phân công\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Kiểm lâm\n\nÝ kiến phân công\n\n¼ ngày\n\nB3\n\nPhòng QLBVR &\r\n\n BTTN tiếp nhận, xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n QLBVR & BTTN\n\nÝ kiến phân công\n\n¼ ngày\n\nChuyên viên phòng\r\n\n QLBVR & BTTN\n\nDự thảo văn bản (kèm\r\n\n theo dự thảo)\n\n03 ngày\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n QLBVR & BTTN\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n¼ ngày\n\nB4\n\nXem xét trình phê\r\n\n duyệt\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Kiểm lâm\n\nÝ kiến trình ký\r\n\n duyệt\n\n¼ ngày\n\nB5\n\nKý duyệt\n\nLãnh đạo sở\n\nÝ kiến phê duyệt\n\n¼ ngày\n\nB6\n\nXin ý kiến các cơ\r\n\n quan, đơn vị có liên quan (Sở TN&MT, Sở Tài chính, Sở KH&ĐT, Sở\r\n\n Công thương)\n\n06 ngày\n\nB7\n\nPhòng chuyên môn Tổng\r\n\n hợp kết quả liên thông\n\nChuyên viên phòng\r\n\n QLBVR & BTTN\n\nTổng hợp, Dự thảo\r\n\n văn bản trình UBND tỉnh\n\n03 ngày\n\nB8\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n QLBVR & BTTN\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n¼ ngày\n\nB9\n\nXem xét trình phê\r\n\n duyệt\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Kiểm lâm\n\nÝ kiến trình phê\r\n\n duyệt\n\n¼ ngày\n\nB10\n\nKý duyệt hồ sơ\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến ký duyệt\n\n½ ngày\n\nB11\n\nLưu sổ và bàn giao\r\n\n bộ phận một cửa tại TTPVHCC\n\nChuyên viên phòng\r\n\n QLBVR & BTTN\n\nVăn bản phát hành (Tờ\r\n\n trình, Dự thảo văn bản)\n\n¼ ngày\n\nB12\n\nTiếp nhận, chuyển\r\n\n liên thông lên UBND tỉnh\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm HS liên\r\n\n thông (scan)\n\n¼ ngày\n\nB13\n\nLiên thông UBND tỉnh\n\n05 ngày\n\nB14\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm kết quả (scan\r\n\n QĐ phê duyệt)\n\n0 ngày\n\nTổng thời gian\r\n\n thực hiện:\n\n20 ngày\n\n3. Tên TTHC: Thẩm\r\n\nđịnh phê duyệt phương án trồng rừng mới thay thế diện tích rừng chuyển sang sử\r\n\ndụng cho mục đích khác\n\n- Thời gian giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật: 35 ngày\n\n- Thời gian thực tế giải quyết, sau\r\n\nkhi cắt giảm thời gian: 35 ngày\n\n- Thời gian đã cắt giảm: 0 ngày (Giảm\r\n\n0%)\n\n- Quy trình:\n\nTT\n\nCác bước trình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn\r\n\n giao hồ sơ về phòng chuyên môn (scan hồ sơ)\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nKèm theo scan hồ\r\n\n sơ\n\n¼ ngày\n\nB2\n\nXem xét phân công\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Kiểm lâm\n\nÝ kiến phân công\n\n½ ngày\n\nB3\n\nPhòng PTNT tiếp nhận,\r\n\n xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng Sử\r\n\n dụng và PTR\n\nÝ kiến phân công\n\n¼ ngày\n\nChuyên viên phòng\r\n\n Sử dụng và PTR\n\nDự thảo văn bản (gửi\r\n\n các đơn vị đề xuất thành viên và dự thảo QĐ thành lập HĐTĐ cấp cơ sở)\n\n08 ngày\n\nLãnh đạo phòng Sử\r\n\n dụng và PTR\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n½ ngày\n\nB4\n\nXem xét trình phê\r\n\n duyệt\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Kiểm lâm\n\nÝ kiến trình phê\r\n\n duyệt\n\n¼ ngày\n\nB5\n\nKý duyệt hồ sơ\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến ký duyệt\n\n½ ngày\n\nB6\n\nHội đồng thẩm định\r\n\n làm việc\n\nKết quả làm việc của\r\n\n HĐ\n\n10 ngày\n\nB7\n\nPhòng PTNT tiếp nhận,\r\n\n xử lý kết quả của hội đồng TĐ\n\nChuyên viên phòng\r\n\n Sử dụng và PTR\n\nDự thảo Văn bản (Tờ\r\n\n trình và Dự thảo Quyết định)\n\n03 ngày\n\nLãnh đạo phòng Sử\r\n\n dụng và PTR\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n½ ngày\n\nB8\n\nXem xét trình phê\r\n\n duyệt\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Kiểm lâm\n\nÝ kiến trình phê\r\n\n duyệt\n\n¼ ngày\n\nB9\n\nXem xét và ký duyệt\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến phê duyệt\n\n½ ngày\n\nB10\n\nLưu sổ và bàn giao\r\n\n bộ phận một cửa tại TTPVHCC\n\nChuyên viên phòng\r\n\n Sử dụng và PTR\n\nVăn bản phát hành (Tờ\r\n\n trình)\n\n¼ ngày\n\nB11\n\nTiếp nhận và chuyển\r\n\n hồ sơ liên thông\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm hồ sơ\r\n\n liên thông (scan)\n\n¼ ngày\n\nB12\n\nLiên thông UBND tỉnh\n\n10 ngày\n\nB13\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm kết quả (scan\r\n\n QĐ phê duyệt)\n\n0 ngày\n\nTổng thời gian\r\n\n thực hiện:\n\n35 ngày\n\n4. Tên TTHC: Miễn\r\n\ngiảm tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng (đối với tổ chức, cá nhân sử dụng\r\n\ndịch vụ môi trường rừng nằm trong phạm vi 01 tỉnh)\n\n- Thời gian giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật: 15 ngày\n\n- Thời gian thực tế giải quyết, sau\r\n\nkhi cắt giảm thời gian: 10 ngày\n\n- Thời gian đã cắt giảm: 05 ngày (Giảm\r\n\n33 %)\n\n- Quy trình: \n\nTT\n\nCác bước trình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn\r\n\n giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nKèm theo scan hồ\r\n\n sơ\n\n¼ ngày\n\nB2\n\nXem xét phân công\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Kiểm lâm\n\nÝ kiến phân công\n\n½ ngày\n\nB3\n\nPhòng Sử dụng và\r\n\n PTR tiếp nhận, xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng Sử\r\n\n dụng và PTR\n\nÝ kiến phân công\n\n½ ngày\n\nChuyên viên phòng\r\n\n Sử dụng và PTR\n\nDự thảo Văn bản (Kèm\r\n\n theo dự thảo)\n\n04 ngày\n\nLãnh đạo phòng Sử dụng\r\n\n và PTR\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n¼ ngày\n\nB4\n\nXem xét và phê duyệt\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Kiểm lâm\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n½ ngày\n\nB5\n\nXem xét và ký duyệt\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến phê duyệt\n\n½ ngày\n\nB6\n\nLưu sổ và bàn giao\n\nChuyên viên phòng\r\n\n Sử dụng và PTR\n\nVăn bản phát hành (đính\r\n\n kèm kết quả)\n\n¼ ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận, chuyển\r\n\n liên thông lên UBND tỉnh\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm HS liên\r\n\n thông (scan)\n\n¼ ngày\n\nB8\n\nLiên thông lên\r\n\n UBND tỉnh\n\n03 ngày\n\nB9\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm kết quả (scan\r\n\n QĐ phê duyệt)\n\n0 ngày\n\nTổng thời gian\r\n\n thực hiện:\n\n10 ngày\n\n5. Tên TTHC: Nộp\r\n\ntiền trồng rừng thay thế về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh\n\n- Thời gian giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật: 15 ngày\n\n- Thời gian thực tế giải quyết, sau\r\n\nkhi cắt giảm thời gian: 10 ngày\n\n- Thời gian đã cắt giảm: 05 ngày (Giảm\r\n\n33%)\n\n- Quy trình: \n\nTT\n\nCác bước trình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn\r\n\n giao hồ sơ\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nKèm theo scan hồ\r\n\n sơ\n\n¼ ngày\n\nB2\n\nXem xét phân công\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Kiểm lâm\n\nÝ kiến phân công\n\n½ ngày\n\nB3\n\nPhòng Sử dụng và\r\n\n PTR tiếp nhận, xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng Sử\r\n\n dụng và PTR\n\nÝ kiến phân công\n\n½ ngày\n\nChuyên viên phòng\r\n\n Sử dụng và PTR\n\nDự thảo Văn bản (Kèm\r\n\n theo dự thảo)\n\n04 ngày\n\nLãnh đạo phòng Sử\r\n\n dụng và PTR\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n¼ ngày\n\nB4\n\nXem xét và phê duyệt\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Kiểm lâm\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n½ ngày\n\nB5\n\nXem xét và ký duyệt\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến phê duyệt\n\n½ ngày\n\nB6\n\nLưu số và bàn giao\n\nChuyên viên phòng\r\n\n Sử dụng và PTR\n\nVăn bản phát hành (đính\r\n\n kèm kết quả)\n\n¼ ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận, chuyển\r\n\n liên thông lên UBND tỉnh\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm HS liên\r\n\n thông (scan)\n\n¼ ngày\n\nB8\n\nLiên thông lên\r\n\n UBND tỉnh\n\n03 ngày\n\nB9\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm kết quả (scan\r\n\n QĐ phê duyệt)\n\n0 ngày\n\nTổng thời gian\r\n\n thực hiện:\n\n10 ngày\n\n6. Tên TTHC: Phê\r\n\nduyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng\n\n- Thời gian giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật: 50 ngày\n\n- Thời gian thực tế giải quyết, sau\r\n\nkhi cắt giảm thời gian: 45 ngày\n\n- Thời gian đã cắt giảm: 05 ngày (Giảm\r\n\n10%)\n\n- Quy trình: \n\nTT\n\nCác bước trình tự\r\n\n thực hiện\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn\r\n\n giao hồ sơ về phòng chuyên môn (scan hồ sơ)\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nKèm theo scan hồ\r\n\n sơ\n\n¼ ngày\n\nB2\n\nXem xét phân công\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Kiểm lâm\n\nÝ kiến phân công\n\n¼ ngày\n\nB3\n\nPhòng QLBVR &\r\n\n BTTN tiếp nhận, xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n QLBVR & BTTN\n\nÝ kiến phân công\n\n¼ ngày\n\nChuyên viên phòng\r\n\n QLBVR & BTTN\n\nDự thảo văn bản (kèm\r\n\n theo dự thảo)\n\n03 ngày\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n QLBVR & BTTN\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n¼ ngày\n\nB4\n\nXem xét trình phê\r\n\n duyệt\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Kiểm lâm\n\nÝ kiến trình ký\r\n\n duyệt\n\n¼ ngày\n\nB5\n\nKý duyệt\n\nLãnh đạo sở\n\nÝ kiến phê duyệt\n\n¼ ngày\n\nB6\n\nXin ý kiến các cơ\r\n\n quan, đơn vị có liên quan\n\n10 ngày\n\nB7\n\nPhòng QLBVR &\r\n\n BTTN tổng hợp kết quả\n\nChuyên viên phòng QLBVR\r\n\n & BTTN\n\nTổng hợp, Dự thảo\r\n\n văn bản trình UBND tỉnh\n\n14 ngày\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n QLBVR & BTTN\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n¼ ngày\n\nB8\n\nXem xét trình phê\r\n\n duyệt\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Kiểm lâm\n\nÝ kiến trình phê\r\n\n duyệt\n\n¼ ngày\n\nB9\n\nKý duyệt hồ sơ\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến ký duyệt\n\n½ ngày\n\nB10\n\nLưu sổ và bàn giao\r\n\n bộ phận một cửa tại TTPVHCC\n\nChuyên viên phòng\r\n\n QLBVR & BTTN\n\nVăn bản phát hành (Tờ\r\n\n trình, Dự thảo văn bản)\n\n¼ ngày\n\nB11\n\nTiếp nhận, chuyển\r\n\n liên thông lên UBND tỉnh\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm HS liên\r\n\n thông (scan)\n\n¼ ngày\n\nB12\n\nLiên thông UBND tỉnh\n\n15 ngày\n\nB13\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm kết quả (scan\r\n\n QĐ phê duyệt)\n\n0 ngày\n\nTổng thời gian\r\n\n thực hiện:\n\n45 ngày\n\n7. Tên TTHC: Phê\r\n\nduyệt đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ\n\n- Thời gian giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật: 50 ngày\n\n- Thời gian thực tế giải quyết, sau\r\n\nkhi cắt giảm thời gian: 45 ngày\n\n- Thời gian đã cắt giảm: 05 ngày (Giảm\r\n\n10%)\n\n- Quy trình: \n\nTT\n\nCác bước trình tự\r\n\n thực hiện\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn\r\n\n giao hồ sơ về phòng chuyên môn (scan hồ sơ)\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nKèm theo scan hồ\r\n\n sơ\n\n¼ ngày\n\nB2\n\nXem xét phân công\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Kiểm lâm\n\nÝ kiến phân công\n\n¼ ngày\n\nB3\n\nPhòng QLBVR &\r\n\n BTTN tiếp nhận, xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n QLBVR & BTTN\n\nÝ kiến phân công\n\n¼ ngày\n\nChuyên viên phòng\r\n\n QLBVR & BTTN\n\nDự thảo văn bản (kèm\r\n\n theo dự thảo)\n\n03 ngày\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n QLBVR & BTTN\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n¼ ngày\n\nB4\n\nXem xét trình phê\r\n\n duyệt\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Kiểm lâm\n\nÝ kiến trình ký\r\n\n duyệt\n\n¼ ngày\n\nB5\n\nKý duyệt\n\nLãnh đạo sở\n\nÝ kiến phê duyệt\n\n¼ ngày\n\nB6\n\nXin Ý kiến các cơ\r\n\n quan, đơn vị có liên quan\n\n10 ngày\n\nB7\n\nPhòng QLBVR &\r\n\n BTTN tổng hợp kết quả liên thông\n\nChuyên viên phòng\r\n\n QLBVR & BTTN\n\nTổng hợp, Dự thảo\r\n\n văn bản trình UBND tỉnh\n\n14 ngày\n\nLãnh đạo phòng\r\n\n QLBVR & BTTN\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n¼ ngày\n\nB8\n\nXem xét trình phê\r\n\n duyệt\n\nLãnh đạo Chi cục\n\nÝ kiến trình phê\r\n\n duyệt\n\n¼ ngày\n\nB9\n\nKý duyệt hồ sơ\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến ký duyệt\n\n½ ngày\n\nB10\n\nLưu sổ và bàn giao\r\n\n bộ phận một cửa tại TTPVHCC\n\nChuyên viên phòng\r\n\n QLBVR & BTTN\n\nVăn bản phát hành (Tờ\r\n\n trình, Dự thảo văn bản)\n\n¼ ngày\n\nB11\n\nTiếp nhận, chuyển\r\n\n liên thông lên UBND tỉnh\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm HS liên\r\n\n thông (scan)\n\n¼ ngày\n\nB12\n\nLiên thông UBND tỉnh\r\n\n (bao gồm cả thời gian trình kỳ họp HĐND)\n\n15 ngày\n\nB13\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm kết quả (scan\r\n\n QĐ phê duyệt)\n\n0 ngày\n\nTổng thời gian\r\n\n thực hiện:\n\n45 ngày\n\n8. Tên TTHC: Phê\r\n\nduyệt chủ trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh\n\n- Thời gian giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật: 45 ngày\n\n- Thời gian thực tế giải quyết, sau\r\n\nkhi cắt giảm thời gian: 40 ngày\n\n- Thời gian đã cắt giảm: 05 ngày (Giảm\r\n\n11%)\n\n- Quy trình: \n\nTT\n\nCác bước trình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn\r\n\n giao hồ sơ về phòng chuyên môn (scan hồ sơ)\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nKèm theo scan hồ\r\n\n sơ\n\n¼ ngày\n\nB2\n\nXem xét phân công\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Kiểm lâm\n\nÝ kiến phân công\n\n01 ngày\n\nB3\n\nPhòng Sử dụng và\r\n\n PTR tiếp nhận, xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng Sử\r\n\n dụng và PTR\n\nÝ kiến phân công\n\n¼ ngày\n\nChuyên viên phòng Sử\r\n\n dụng và PTR\n\nDự thảo văn bản (kèm\r\n\n theo dự thảo)\n\n07 ngày\n\nLãnh đạo phòng Sử\r\n\n dụng và PTR\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n¼ ngày\n\nB4\n\nXem xét trình phê\r\n\n duyệt\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Kiểm lâm\n\nÝ kiến trình ký\r\n\n duyệt\n\n¼ ngày\n\nB5\n\nKý duyệt hồ sơ\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến phê duyệt\n\n½ ngày\n\nB6\n\nLưu sổ và bàn giao\n\nChuyên viên phòng\r\n\n Sử dụng và PTR\n\nVăn bản phát hành (Tờ\r\n\n trình và Dự thảo Quyết định)\n\n¼ ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận, chuyển\r\n\n liên thông lên UBND tỉnh\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm HS liên\r\n\n thông (scan)\n\n¼ ngày\n\nB7\n\nLiên thông UBND tỉnh\r\n\n (bao gồm cả thời gian trình kỳ họp HĐND)\n\n30 ngày\n\nB8\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm kết quả (scan\r\n\n QĐ phê duyệt)\n\n0 ngày\n\nTổng thời gian\r\n\n thực hiện:\n\n40 ngày\n\nIII. LĨNH VỰC THỦY\r\n\nLỢI: 21 TTHC (21 Quy trình)\n\n1. Tên TTHC: Cấp\r\n\ngia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động: nuôi trồng thủy sản; Nổ mìn\r\n\nvà các hoạt động gây nổ khác thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n- Thời gian giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật: 10 ngày\n\n- Thời gian thực tế giải quyết, sau\r\n\nkhi cắt giảm thời gian: 07 ngày\n\n- Thời gian đã cắt giảm: 03 ngày (Giảm\r\n\n30%)\n\n- Quy trình: \n\nTT\n\nCác bước trình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn\r\n\n giao hồ sơ về phòng chuyên môn (scan hồ sơ)\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nKèm theo scan hồ\r\n\n sơ\n\n¼ ngày\n\nB2\n\nPhân công thụ lý\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Thủy lợi\n\nÝ kiến phân công\n\n¼ ngày\n\nB3\n\nPhòng Quản lý CTTL\r\n\n & NSNT tiếp nhận, xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng Quản\r\n\n lý CTTL & NSNT\n\nÝ kiến phân công\n\n¼ ngày\n\nChuyên viên phòng\r\n\n Quản lý CTTL &NSNT\n\nDự thảo văn bản (kèm\r\n\n theo Tờ trình và dự thảo Giấy phép)\n\n02 ngày\n\nLãnh đạo phòng Quản\r\n\n lý CTTL & NSNT\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n¼ ngày\n\nB4\n\nXem xét trình phê\r\n\n duyệt\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Thủy lợi\n\nÝ kiến trình ký duyệt\n\n¼ ngày\n\nB5\n\nKý duyệt hồ sơ\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến phê duyệt\n\n¼ ngày\n\nB6\n\nLưu sổ và bàn giao\r\n\n bộ phận một cửa tại TTPVHCC\n\nChuyên viên phòng\r\n\n Quản lý CTTL &NSNT\n\nVăn bản phát hành (Tờ\r\n\n trình)\n\n¼ ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận, chuyển\r\n\n liên thông lên UBND tỉnh\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm HS liên\r\n\n thông (scan)\n\n¼ ngày\n\nB8\n\nLiên thông UBND tỉnh\n\n03 ngày\n\nB9\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm kết quả (scan\r\n\n Giấy phép)\n\n0 ngày\n\nTổng thời gian\r\n\n thực hiện:\n\n07 ngày\n\n2. Tên TTHC: Cấp\r\n\ngia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt động: du lịch, thể thao, nghiên cứu\r\n\nkhoa học, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n- Thời gian giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật: 10 ngày\n\n- Thời gian thực tế giải quyết, sau\r\n\nkhi cắt giảm thời gian: 07 ngày\n\n- Thời gian đã cắt giảm: 03 ngày (Giảm\r\n\n30%)\n\n- Quy trình:\n\nTT\n\nCác bước trình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao\r\n\n hồ sơ về phòng chuyên môn (scan hồ sơ)\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nKèm theo scan hồ\r\n\n sơ\n\n¼ ngày\n\nB2\n\nPhân công thụ lý\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Thủy lợi\n\nÝ kiến phân công\n\n¼ ngày\n\nB3\n\nPhòng Quản lý CTTL\r\n\n & NSNT tiếp nhận, xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng Quản\r\n\n lý CTTL & NSNT\n\nÝ kiến phân công\n\n¼ ngày\n\nChuyên viên phòng\r\n\n Quản lý CTTL &NSNT\n\nDự thảo văn bản (kèm\r\n\n theo Tờ trình và dự thảo Giấy phép)\n\n02 ngày\n\nLãnh đạo phòng Quản\r\n\n lý CTTL & NSNT\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n¼ ngày\n\nB4\n\nXem xét trình phê\r\n\n duyệt\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Thủy lợi\n\nÝ kiến trình ký\r\n\n duyệt\n\n¼ ngày\n\nB5\n\nKý duyệt hồ sơ\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến phê duyệt\n\n¼ ngày\n\nB6\n\nLưu sổ và bàn giao\r\n\n bộ phận một cửa tại TTPVHCC\n\nChuyên viên phòng\r\n\n Quản lý CTTL &NSNT\n\nVăn bản phát hành (Tờ\r\n\n trình)\n\n¼ ngày\n\nB7\n\nTiếp nhận, chuyển liên\r\n\n thông lên UBND tỉnh\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm HS liên\r\n\n thông (scan)\n\n¼ ngày\n\nB8\n\nLiên thông UBND tỉnh\n\n03 ngày\n\nB9\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm kết quả (scan\r\n\n Giấy phép)\n\n0 ngày\n\nTổng thời gian\r\n\n thực hiện:\n\n07 ngày\n\n3. Tên TTHC: Cấp\r\n\ngia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trừ\r\n\nxả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ thuộc thẩm\r\n\nquyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n- Thời gian giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật: 15 ngày\n\n- Thời gian thực tế giải quyết, sau\r\n\nkhi cắt giảm thời gian: 10 ngày\n\n- Thời gian đã cắt giảm: 05 ngày (Giảm\r\n\n33%)\n\n- Quy trình: \n\nTT\n\nCác bước trình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nSản phẩm thực hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn\r\n\n giao hồ sơ về phòng chuyên môn (scan hồ sơ)\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nKèm theo scan hồ\r\n\n sơ\n\n¼ ngày\n\nB2\n\nPhân công thụ lý\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Thủy lợi\n\nÝ kiến phân công\n\n¼ ngày\n\nB3\n\nPhòng Quản lý CTTL\r\n\n & NSNT tiếp nhận, xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng Quản\r\n\n lý CTTL & NSNT\n\nÝ kiến phân công\n\n¼ ngày\n\nChuyên viên phòng\r\n\n Quản lý CTTL & NSNT\n\nDự thảo văn bản (kèm\r\n\n theo Tờ trình và dự thảo Giấy phép)\n\n04 ngày\n\nLãnh đạo phòng Quản\r\n\n lý CTTL & NSNT\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n¼ ngày\n\n \n\nXem xét trình phê\r\n\n duyệt\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Thủy lợi\n\nÝ kiến trình ký\r\n\n duyệt\n\n¼ ngày\n\nB4\n\nKý duyệt hồ sơ\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến phê duyệt\n\n¼ ngày\n\nB5\n\nLưu sổ và bàn giao\r\n\n bộ phận một cửa tại TTPVHCC\n\nChuyên viên phòng\r\n\n Quản lý CTTL & NSNT\n\nVăn bản phát hành (Tờ\r\n\n trình)\n\n¼ ngày\n\nB6\n\nTiếp nhận, chuyển\r\n\n liên thông lên UBND tỉnh\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PVHCC tỉnh\n\nĐính kèm HS liên\r\n\n thông (scan)\n\n¼ ngày\n\nB7\n\nLiên thông UBND tỉnh\n\n04 ngày\n\nB8\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm kết quả (scan\r\n\n Giấy phép)\n\n0 ngày\n\nTổng thời gian\r\n\n thực hiện:\n\n10 ngày\n\n4. Tên TTHC: Cấp\r\n\ngia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: Trồng cây lâu năm; Hoạt động của phương\r\n\ntiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện\r\n\nthủy nội địa thô sơ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n- Thời gian giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật: 05 ngày\n\n- Thời gian thực tế giải quyết, sau\r\n\nkhi cắt giảm thời gian: 04 ngày\n\n- Thời gian đã cắt giảm: 01 ngày (Giảm\r\n\n20%)\n\n- Quy trình:\n\nTT\n\nCác bước trình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn\r\n\n giao hồ sơ về phòng chuyên môn (scan hồ sơ)\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nKèm theo scan hồ\r\n\n sơ\n\n⅛ ngày\n\nB2\n\nPhòng Quản lý CTTL\r\n\n & NSNT tiếp nhận, xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng Quản\r\n\n lý CTTL & NSNT\n\nÝ kiến phân công\n\n⅛ ngày\n\nChuyên viên phòng\r\n\n Quản lý CTTL & NSNT\n\nDự thảo văn bản (kèm\r\n\n theo Tờ trình và dự thảo Giấy phép)\n\n⅛ ngày\n\nLãnh đạo phòng Quản\r\n\n lý CTTL & NSNT\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n⅛ ngày\n\nB3\n\nXem xét trình phê\r\n\n duyệt\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Thủy lợi\n\nÝ kiến trình ký\r\n\n duyệt\n\n⅛ ngày\n\nB4\n\nKý duyệt hồ sơ\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến phê duyệt\n\n⅛ ngày\n\nB5\n\nLưu sổ và bàn giao\r\n\n bộ phận một cửa tại TTPVHCC\n\nChuyên viên phòng\r\n\n Quản lý CTTL & NSNT\n\nVăn bản phát hành (Tờ\r\n\n trình)\n\n⅛ ngày\n\nB6\n\nTiếp nhận, chuyển\r\n\n liên thông lên UBND tỉnh\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm HS liên\r\n\n thông (scan)\n\n⅛ ngày\n\nB7\n\nLiên thông UBND tỉnh\n\n02 ngày\n\nB8\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm kết quả (scan\r\n\n Giấy phép)\n\n0 ngày\n\nTổng thời gian\r\n\n thực hiện:\n\n04 ngày\n\n5. Tên TTHC: Cấp\r\n\ngia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: Xây dựng công trình mới; Lập bến, bãi tập\r\n\nkết nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, phương tiện; Khoan, đào khảo sát địa chất,\r\n\nthăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất; Xây\r\n\ndựng công trình ngầm thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n- Thời gian giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật: 15 ngày\n\n- Thời gian thực tế giải quyết, sau\r\n\nkhi cắt giảm thời gian: 10 ngày\n\n- Thời gian đã cắt giảm: 05 ngày (Giảm\r\n\n33%)\n\n- Quy trình: \n\nTT\n\nCác bước trình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn giao\r\n\n hồ sơ về phòng chuyên môn (scan hồ sơ)\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nKèm theo scan hồ\r\n\n sơ\n\n¼ ngày\n\nB2\n\nPhân công thụ lý\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Thủy lợi\n\nÝ kiến phân công\n\n¼ ngày\n\nB3\n\nPhòng Quản lý CTTL\r\n\n & NSNT tiếp nhận, xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng Quản\r\n\n lý CTTL & NSNT\n\nÝ kiến phân công\n\n¼ ngày\n\nChuyên viên phòng\r\n\n Quản lý CTTL &NSNT\n\nDự thảo văn bản (kèm\r\n\n theo Tờ trình và dự thảo Giấy phép)\n\n04 ngày\n\nLãnh đạo phòng Quản\r\n\n lý CTTL & NSNT\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n¼ ngày\n\n \n\nXem xét trình phê\r\n\n duyệt\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Thủy lợi\n\nÝ kiến trình ký\r\n\n duyệt\n\n¼ ngày\n\nB4\n\nKý duyệt hồ sơ\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến phê duyệt\n\n¼ ngày\n\nB5\n\nLưu sổ và bàn giao\r\n\n bộ phận một cửa tại TTPVHCC\n\nChuyên viên phòng\r\n\n Quản lý CTTL &NSNT\n\nVăn bản phát hành (Tờ\r\n\n trình)\n\n¼ ngày\n\nB6\n\nTiếp nhận, chuyển liên\r\n\n thông lên UBND tỉnh\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm HS liên\r\n\n thông (scan)\n\n¼ ngày\n\nB7\n\nLiên thông UBND tỉnh\n\n04 ngày\n\nB8\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PY HCC tỉnh\n\nĐính kèm kết quả (scan\r\n\n Giấy phép)\n\n0 ngày\n\nTổng thời gian\r\n\n thực hiện:\n\n10 ngày\n\n6. Tên TTHC: Cấp\r\n\ngiấy phép nuôi trồng thủy sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n- Thời gian giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật: 10 ngày\n\n- Thời gian thực tế giải quyết, sau\r\n\nkhi cắt giảm thời gian: 04 ngày\n\n- Thời gian đã cắt giảm: 06 ngày (Giảm\r\n\n60%)\n\n- Quy trình:\n\nTT\n\nCác bước trình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn\r\n\n giao hồ sơ về phòng chuyên môn (scan hồ sơ)\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nKèm theo scan hồ\r\n\n sơ\n\n⅛ ngày\n\nB2\n\nPhòng Quản lý CTTL\r\n\n & NSNT tiếp nhận, xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng Quản\r\n\n lý CTTL & NSNT\n\nÝ kiến phân công\n\n⅛ ngày\n\nChuyên viên phòng\r\n\n Quản lý CTTL &NSNT\n\nDự thảo văn bản (kèm\r\n\n theo Tờ trình và dự thảo Giấy phép)\n\n⅛ ngày\n\nLãnh đạo phòng Quản\r\n\n lý CTTL & NSNT\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n⅛ ngày\n\nB3\n\nXem xét trình phê\r\n\n duyệt\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Thủy lợi\n\nÝ kiến trình ký\r\n\n duyệt\n\n⅛ ngày\n\nB4\n\nKý duyệt hồ sơ\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến phê duyệt\n\n⅛ ngày\n\nB5\n\nLưu sổ và bàn giao\r\n\n bộ phận một cửa tại TTPVHCC\n\nChuyên viên phòng\r\n\n Quản lý CTTL &NSNT\n\nVăn bản phát hành (Tờ\r\n\n trình)\n\n⅛ ngày\n\nB6\n\nTiếp nhận, chuyển\r\n\n liên thông lên UBND tỉnh\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm HS liên\r\n\n thông (scan)\n\n⅛ ngày\n\nB7\n\nLiên thông UBND tỉnh\n\n02 ngày\n\nB8\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tai Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm kết quả (scan\r\n\n Giấy phép)\n\n0 ngày\n\nTổng thời gian\r\n\n thực hiện:\n\n04 ngày\n\n7. Tên TTHC: Cấp\r\n\ngiấy phép cho các hoạt động trồng cây lâu năm trong phạm vi bảo vệ công trình\r\n\nthủy lợi thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n- Thời gian giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật: 05 ngày\n\n- Thời gian thực tế giải quyết, sau\r\n\nkhi cắt giảm thời gian: 04 ngày\n\n- Thời gian đã cắt giảm: 01 ngày (Giảm\r\n\n20%)\n\n- Quy trình:\n\nTT\n\nCác bước trình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn\r\n\n giao hồ sơ về phòng chuyên môn (scan hồ sơ)\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nKèm theo scan hồ\r\n\n sơ\n\n⅛ ngày\n\nB2\n\nPhòng Quản lý CTTL\r\n\n & NSNT tiếp nhận, xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng Quản\r\n\n lý CTTL & NSNT\n\nÝ kiến phân công\n\n⅛ ngày\n\nChuyên viên phòng\r\n\n Quản lý CTTL &NSNT\n\nDự thảo văn bản (kèm\r\n\n theo Tờ trình và dự thảo Giấy phép)\n\n⅛ ngày\n\nLãnh đạo phòng Quản\r\n\n lý CTTL & NSNT\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n⅛ ngày\n\nB3\n\nXem xét trình phê\r\n\n duyệt\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Thủy lợi\n\nÝ kiến trình ký\r\n\n duyệt\n\n⅛ ngày\n\nB4\n\nKý duyệt hồ sơ\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến phê duyệt\n\n⅛ ngày\n\nB5\n\nLưu sổ và bàn giao\r\n\n bộ phận một cửa tại TTPVHCC\n\nChuyên viên phòng\r\n\n Quản lý CTTL &NSNT\n\nVăn bản phát hành (Tờ\r\n\n trình)\n\n⅛ ngày\n\nB6\n\nTiếp nhận, chuyển\r\n\n liên thông lên UBND tỉnh\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm HS liên\r\n\n thông (scan)\n\n⅛ ngày\n\nB7\n\nLiên thông UBND tỉnh\n\n02 ngày\n\nB8\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm kết quả (scan\r\n\n Giấy phép)\n\n0 ngày\n\nTổng thời gian\r\n\n thực hiện:\n\n04 ngày\n\n8. Tên TTHC: Cấp\r\n\ngiấy ph��p hoạt động cửa phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe\r\n\nmô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa thô sơ của UBND tỉnh\n\n- Thời gian giải quyết theo quy định\r\n\ncủa pháp luật: 05 ngày\n\n- Thời gian thực tế giải quyết, sau\r\n\nkhi cắt giảm thời gian: 04 ngày\n\n- Thời gian đã cắt giảm: 01 ngày (Giảm\r\n\n20%)\n\n- Quy trình: \n\nTT\n\nCác bước trình\r\n\n tự thực hiện\n\nTrách nhiệm thực\r\n\n hiện\n\nSản phẩm thực\r\n\n hiện\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nB1\n\nTiếp nhận và bàn\r\n\n giao hồ sơ về phòng chuyên môn (scan hồ sơ)\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nKèm theo scan hồ\r\n\n sơ\n\n⅛ ngày\n\nB2\n\nPhòng Quản lý CTTL\r\n\n & NSNT tiếp nhận, xử lý hồ sơ\n\nLãnh đạo phòng Quản\r\n\n lý CTTL & NSNT\n\nÝ kiến phân công\n\n⅛ ngày\n\nChuyên viên phòng\r\n\n Quản lý CTTL & NSNT\n\nDự thảo văn bản (kèm\r\n\n theo Tờ trình và dự thảo Giấy phép)\n\n⅛ ngày\n\nLãnh đạo phòng Quản\r\n\n lý CTTL & NSNT\n\nÝ kiến xét duyệt\n\n⅛ ngày\n\nB3\n\nXem xét trình phê\r\n\n duyệt\n\nLãnh đạo Chi cục\r\n\n Thủy lợi\n\nÝ kiến trình ký\r\n\n duyệt\n\n⅛ ngày\n\nB4\n\nKý duyệt hồ sơ\n\nLãnh đạo Sở\n\nÝ kiến phê duyệt\n\n⅛ ngày\n\nB5\n\nLưu sổ và bàn giao\r\n\n bộ phận một cửa tại TTPVHCC\n\nChuyên viên phòng\r\n\n Quản lý CTTL & NSNT\n\nVăn bản phát hành (Tờ\r\n\n trình)\n\n⅛ ngày\n\nB6\n\nTiếp nhận, chuyển\r\n\n liên thông lên UBND tỉnh\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm HS liên\r\n\n thông (scan)\n\n⅛ ngày\n\nB7\n\nLiên thông UBND tỉnh\n\n02 ngày\n\nB8\n\nTrả kết quả\n\nBộ phận TN&TKQ\r\n\n Sở NN&PTNT tại Trung tâm PV HCC tỉnh\n\nĐính kèm kết quả (scan\r\n\n Giấy phép)\n\n0 ngày\n\nTổng thời gian\r\n\n thực hiện:\n\n04 ngày\n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 106094
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106095.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-11-2013-QD-UBND-to-chuc-tuyen-dung-cong-chuc-xa-Quang-Tri-193615.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-11-2013-QD-UBND-to-chuc-tuyen-dung-cong-chuc-xa-Quang-Tri-193615",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG TRỊ\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11/2013/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Trị, ngày 16 tháng 5 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG,\r\n\nTHỊ TRẤN VÀ NỘI QUY KỲ THI TUYỂN CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của HĐND, UBND năm 2004;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05\r\n\ntháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30\r\n\ntháng 10 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể,\r\n\nnhiệm vụ và tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,\n\nĐiều 1. Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn\r\n\nvà Nội quy kỳ thi tuyển công chức xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế các quyết định sau:\n\n- Quyết định số 3417/2004/QĐ-UB ngày 30 tháng11\r\n\nnăm 2004 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã,\r\n\nphường, thị trấn;\n\n- Quyết định số 20/2010/QĐ-UBND ngày 09 tháng12\r\n\nnăm 2010 của UBND tỉnh về việc bổ sung, sửa đổi một số điều Quy chế tuyển dụng\r\n\ncông chức xã, phường, thị trấn ban hành kèm theo Quyết định số 3417/2004/QĐ-UB\r\n\nngày 30 tháng 11 năm 2004 của UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nUBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND\r\n\ncác huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách\r\n\nnhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đức Cường\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC TUYỂN DỤNG CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm\r\n\n2013 của UBND tỉnh Quảng Trị)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định việc tổ chức thi tuyển và\r\n\nxét tuyển công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là công chức cấp xã) theo\r\n\nquy định của Luật Cán bộ, công chức trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nQuy chế này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ\r\n\nchức tuyển dụng công chức cấp xã, người đăng ký dự tuyển và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan đến quá trình tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc tuyển\r\n\ndụng\n\nViệc tuyển dụng công chức cấp xã phải căn cứ vào\r\n\nyêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn chức danh và số lượng công chức cấp xã được UBND\r\n\ntỉnh giao, đảm bảo nguyên tắc công khai, công bằng, chất lượng và hiệu quả.\n\nĐiều 4. Tiêu chuẩn tuyển\r\n\ndụng công chức cấp xã\n\n1. Người đăng ký dự tuyển công chức cấp xã phải\r\n\ncó đủ các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 3 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày\r\n\n05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn (sau đây\r\n\nviết tắt là Nghị định số 112/2011/NĐ-CP của Chính phủ) và tiêu chuẩn cụ thể quy\r\n\nđịnh tại Điều 2 Thông tư số 06/2012/TT-BNV ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ Nội\r\n\nvụ hướng dẫn về chức trách, tiêu chuẩn cụ thể, nhiệm vụ và tuyển dụng công chức\r\n\nxã, phường, thị trấn (sau đây viết tắt là Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ Nội\r\n\nvụ). Trình độ chuyên môn của từng chức danh như sau:\n\na) Đối với các chức danh: văn phòng - thống kê,\r\n\nđịa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) địa\r\n\nchính - nông nghiệp - xây dụng và môi trường (đối với xã), tài chính - kế toán,\r\n\ntư pháp - hộ tịch, văn hóa - xã h���i, người đăng ký dự tuyển phải tốt nghiệp\r\n\ntrung cấp chuyên môn trở lên có chuyên ngành được đào tạo phù hợp với chức danh\r\n\ncông chức cần tuyển.\n\nb) Đối với chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự,\r\n\nngười đăng ký dự tuyển phải tốt nghiệp trình độ trung cấp chuyên nghiệp ngành\r\n\nquân sự cơ sở trở lên.\n\nc) Đối với chức danh Trưởng Công an (nơi không\r\n\nbố trí công an chính quy), người đăng ký dự tuyển phải tốt nghiệp trung cấp\r\n\ncông an hoặc trung cấp luật trở lên đã được bồi dưỡng kiến thức chuyên môn\r\n\nngành công an.\n\n2. Về tiêu chuẩn biết tiếng dân tộc: Ở địa bàn\r\n\ncông tác phải sử dụng tiếng dân tộc thiểu số trong hoạt động công vụ, nếu khi\r\n\ntuyển dụng mà chưa biết tiếng dân tộc thiểu số thì trong thời hạn 12 tháng sau\r\n\nkhi tuyển dụng phải hoàn thành lớp học tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với địa\r\n\nbàn công tác được phân công.\n\nĐiều 5. Căn cứ tuyển\r\n\ndụng; điều kiện đăng ký dự tuyển; phương thức tuyển dụng; ưu tiên trong tuyển\r\n\ndụng; thẩm quyền tuyển dụng; nội dung thi tuyển, xét tuyển; cách tính điểm thi\r\n\ntuyển, xét tuyển; xác định người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển, xét tuyển;\r\n\ntrình tự, thủ tục tuyển dụng công chức cấp xã; hồ sơ dự tuyển và hồ sơ trúng\r\n\ntuyển công chức cấp xã thực hiện theo quy định tại Nghị định số\r\n\n112/2011/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ\n\nChương II\n\nTHI TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP\r\n\nXÃ\n\nMục 1. HỘI ĐỒNG THI TUYỂN\r\n\nCÔNG CHỨC CẤP XÃ\n\nĐiều 6. Hội đồng thi tuyển\r\n\ncông chức cấp xã\n\n1. Hội đồng thi tuyển công chức cấp xã (sau đây\r\n\nviết tắt là Hội đồng thi tuyển) do Chủ tịch UBND huyện, thành phố, thị xã (sau\r\n\nđây gọi là Chủ tịch UBND cấp huyện) quyết định thành lập. Hội đồng thi tuyển\r\n\nhoạt động theo từng kỳ thi và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.\n\n2. Thành phần, nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Hội đồng thi tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định\r\n\nsố 112/2011/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n3. Hội đồng thi tuyển được sử dụng con dấu của\r\n\nUBND cấp huyện khi Chủ tịch Hội đồng thi tuyển ký, con dấu của Phòng Nội vụ khi\r\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng thi tuyển ký.\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa các thành viên Hội đồng thi tuyển\n\n1. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển\n\na) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ của Hội đồng thi tuyển theo quy định, chỉ đạo tổ chức kỳ thi bảo đảm đúng\r\n\nnội quy, quy chế của kỳ thi.\n\nb) Phân công trách nhiệm cho từng thành viên của\r\n\nHội đồng thi tuyển.\n\nc) Quyết định thành lập Ban đề thi, Ban coi thi,\r\n\nBan phách, Ban chấm thi, Ban phúc khảo.\n\nd) Tổ chức việc xây dựng đề thi, lựa chọn đề\r\n\nthi, bảo quản, lưu giữ đề thi theo đúng quy định; bảo đảm bí mật đề thi theo\r\n\nchế độ tài liệu tuyệt mật.\n\nđ) Tổ chức việc coi thi, quản lý bài thi, đánh\r\n\nsố phách, rọc phách, quản lý phách và chấm thi theo quy định.\n\ne) Báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét,\r\n\nquyết định công nhận kết quả thi.\n\ng) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình\r\n\ntổ chức kỳ thi.\n\n2. Phó Chủ tịch Hội đồng thi tuyển: Giúp Chủ\r\n\ntịch Hội đồng thi tuyển điều hành hoạt động của Hội đồng thi tuyển và thực hiện\r\n\nmột số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng thi tuyển theo sự phân công của Chủ tịch\r\n\nHội đồng thi tuyển.\n\n3. Các Ủy viên của Hội đồng thi tuyển do Chủ\r\n\ntịch Hội đồng thi tuyển phân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm các hoạt động của\r\n\nHội đồng thi tuyển thực hiện đúng quy định.\n\n4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi giúp Chủ\r\n\ntịch Hội đồng thi tuyển\n\na) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của\r\n\nHội đồng thi tuyển và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng thi tuyển.\n\nb) Tổ chức và chuẩn bị các tài liệu để hướng dẫn\r\n\nôn tập cho thí sinh.\n\nc) Tổ chức việc thu phí dự thi, quản lý chi tiêu\r\n\nvà thanh quyết toán phí dự thi theo đúng quy định.\n\nd) Nhận và kiểm tra niêm phong bài thi từ Trưởng\r\n\nban coi thi; bàn giao bài thi cho Trưởng ban phách, nhận bài thi đã rọc phách\r\n\nvà đánh số phách từ Trưởng ban phách; bàn giao bài thi đã rọc phách cho Trưởng\r\n\nban chấm thi và thu bài thi đã có kết quả chấm thi từ Trưởng ban chấm thi theo\r\n\nđúng quy định.\n\nđ) Tổng hợp, báo cáo kết quả thi với Hội đồng\r\n\nthi tuyển.\n\ne) Nhận đơn phúc khảo và ghi rõ ngày nhận đơn\r\n\nphúc khảo, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển để báo cáo Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện xem xét, quyết định.\n\nMục 2. CÁC BỘ PHẬN GIÚP VIỆC\r\n\nCỦA HỘI ĐỒNG THI TUYỂN\n\nĐiều 8. Ban coi thi\n\n1. Ban coi thi do Chủ tịch Hội đồng thi thành\r\n\nlập, gồm các thành viên: Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các giám thị.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban\r\n\ncoi thi.\n\na) Trưởng ban coi thi\n\n- Giúp Hội đồng thi tổ chức kỳ thi theo đúng Quy\r\n\nchế và Nội quy của kỳ thi;\n\n- Bố trí phòng thi; phân công nhiệm vụ cho Phó\r\n\nTrưởng ban coi thi; phân công Giám thị phòng thi và Giám thị hành lang cho từng\r\n\nmôn thi;\n\n- Nhận và bảo quản đề thi theo đúng quy định;\n\n- Tạm đình chỉ việc coi thi của giám thị, kịp\r\n\nthời báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi quyết định; đình chỉ thi đối với thí sinh\r\n\nnếu thấy có căn cứ vi phạm nội quy, quy chế của kỳ thi;\n\n- Tổ chức thu bài thi của thí sinh và niêm phong\r\n\nbài thi để bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi tuyển.\n\nb) Phó Trưởng ban coi thi\n\nGiúp Trưởng ban coi thi điều hành một số hoạt\r\n\nđộng của Ban coi thi theo sự phân công của Trưởng ban coi thi.\n\nc) Giám thị phòng thi\n\nMỗi phòng thi được phân công 02 giám thị, trong\r\n\nđó có một Giám thị được Trưởng ban coi thi phân công chịu trách nhiệm chính\r\n\ntrong việc tổ chức thi tại phòng thi (gọi là Giám thị 1). Giám thị 1 phân công\r\n\nnhiệm vụ cụ thể cho Giám thị 2 tại phòng thi. Giám thị phòng thi thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ sau:\n\n- Kiểm tra phòng thi, đánh số báo danh của thí\r\n\nsinh vào chỗ ngồi tại phòng thi;\n\n- Gọi thí sinh vào phòng thi; kiểm tra Giấy\r\n\nchứng minh nhân dân (hoặc một trong các loại giấy tờ tùy thân hợp pháp khác)\r\n\ncủa thí sinh; chỉ cho phép thí sinh mang vào phòng thi những vật dụng theo quy\r\n\nđịnh; hướng dẫn thí sinh ngồi theo đúng vị trí;\n\n- Ký vào giấy làm bài thi và giấy nháp theo quy\r\n\nđịnh; phát giấy thi, giấy nháp cho thí sinh; hướng dẫn thí sinh các quy định về\r\n\nlàm bài thi, Nội quy thi;\n\n- Nhận đề thi; kiểm tra niêm phong đề thi có sự\r\n\nchứng kiến của thí sinh; mở đề thi; đọc đề thi hoặc phát đề thi cho thí sinh\r\n\ntheo quy định;\n\n- Thực hiện nhiệm vụ coi thi theo nội quy, quy\r\n\nchế của kỳ thi;\n\n- Xử lý các trường hợp vi phạm Nội quy thi; lập biên\r\n\nbản và báo cáo Trưởng ban coi thi xem xét, quyết định nếu vi phạm đến mức phải\r\n\nđình chỉ thi;\n\n- Thu bài thi theo đúng thời gian quy định; kiểm\r\n\ntra bài thi do thí sinh nộp, bảo đảm đúng họ tên, số báo danh, số tờ; ký biên\r\n\nbản và bàn giao bài thi, đề thi đã nhân bản chưa phát hết cho thí sinh và các\r\n\nbiên bản vi phạm (nếu có) cho Trưởng ban coi thi.\n\nd) Giám thị hành lang\n\n- Giữ gìn trật tự và bảo đảm an\r\n\ntoàn bên ngoài phòng thi;\n\n- Phát hiện, nhắc nhở, phê bình,\r\n\ncùng Giám thị phòng thi lập biên bản thí sinh vi phạm nội quy, quy chế của kỳ\r\n\nthi ở khu vực hành lang. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng như gây mất trật tự,\r\n\nan toàn ở khu vực hành lang báo cáo ngay cho Trưởng ban coi thi xem xét, giải\r\n\nquyết;\n\n- Không được vào phòng thi.\n\n3. Tiêu chuẩn Giám thị\n\na) Người được cử làm Giám thị phải\r\n\nlà công chức, viên chức ở ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.\n\nb) Không cử làm Giám thị đối với\r\n\nnhững người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng\r\n\ncủa người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật\r\n\nhoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.\n\nc) Người được cử làm Giám thị\r\n\nkhông được tham gia Ban đề thi và Ban chấm thi.\n\nĐiều 9. Ban\r\n\nphách\n\n1. Ban phách do Chủ tịch Hội đồng\r\n\nthi tuyển thành lập, gồm các thành viên: Trưởng ban và các Ủy viên.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các\r\n\nthành viên Ban phách\n\na) Trưởng ban phách\n\n- Giúp Hội đồng thi tuyển và phân\r\n\ncông nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban phách để tổ chức thực hiện việc\r\n\nđánh số phách và rọc phách các bài thi theo đúng quy định của kỳ thi;\n\n- Niêm phong phách và bài thi đã\r\n\nđược rọc phách, bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi theo đúng quy\r\n\nđịnh.\n\nb) Ủy viên Ban phách\n\n- Đánh số phách và rọc phách các bài thi theo\r\n\nphân công của Trưởng ban phách;\n\n- Bảo đảm bí mật số phách.\n\n3. Tiêu chuẩn thành viên Ban phách\n\na) Người được cử làm thành viên Ban phách phải\r\n\nlà công chức, viên chức đang ở ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên.\n\nb) Không cử làm thành viên Ban phách đối với\r\n\nnhững người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng\r\n\ncủa người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật\r\n\nhoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.\n\nc) Người được cử làm thành viên Ban phách không\r\n\nđược tham gia Ban chấm thi.\n\nĐiều 10. Ban đề thi\n\n1. Ban đề thi do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển\r\n\nthành lập gồm các thành viên: Trưởng ban và các Ủy viên.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban đề\r\n\nthi\n\na) Trưởng ban đề thi\n\n- Giúp Hội đồng thi tuyển tổ chức thực hiện việc\r\n\nxây dựng bộ đề thi hoặc ngân hàng câu hỏi theo đúng quy định;\n\n- Giữ bí mật của bộ đề thi hoặc ngân hàng câu\r\n\nhỏi theo quy định.\n\nb) Ủy viên Ban đề thi\n\n- Tham gia xây dựng bộ đề thi hoặc ngân hàng câu\r\n\nhỏi theo phân công của Trưởng ban đề thi;\n\n- Giữ bí mật của bộ đề thi hoặc ngân hàng câu\r\n\nhỏi theo quy định.\n\n3. Tiêu chuẩn thành viên Ban đề thi\n\na) Người được cử làm thành viên Ban đề thi phải\r\n\nlà công chức, viên chức, nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học, giảng viên có\r\n\ntrình độ chuyên môn đại học trở lên hoặc người có nhiều kinh nghiệm đối với môn\r\n\nthi.\n\nb) Không cử làm thành viên Ban đề thi đối với những\r\n\nngười là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng của người\r\n\ndự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật hoặc đang\r\n\nthi hành quyết định kỷ luật.\n\nc) Người được cử làm thành viên Ban đề thi không\r\n\nđược tham gia Ban coi thi.\n\nĐiều 11. Ban chấm thi\n\n1. Ban chấm thi do Chủ tịch Hội đồng thi thành\r\n\nlập gồm các thành viên: Trưởng ban và các Ủy viên.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban\r\n\nchấm thi\n\na) Trưởng ban chấm thi\n\n- Giúp Hội đồng thi tuyển tổ chức thực hiện việc\r\n\nchấm thi theo đúng quy định;\n\n- Phân công các Ủy viên Ban chấm thi bảo đảm\r\n\nnguyên tắc mỗi bài thi viết, thi trắc nghiệm phải có 02 thành viên chấm thi;\n\n- Tổ chức trao đổi để thống nhất báo cáo Chủ\r\n\ntịch Hội đồng thi tuyển xem xét, phê duyệt đáp án, thang điểm chi tiết của đề\r\n\nthi trước khi chấm thi;\n\n- Nhận và phân chia bài thi của thí sinh cho các\r\n\nthành viên Ban chấm thi;\n\n- Lập biên bản và báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi\r\n\ntuyển xem xét và giải quyết khi phát hiện bài thi của thí sinh vi phạm nội quy,\r\n\nquy chế của kỳ thi;\n\n- Tổng hợp kết quả chấm thi, bàn giao biên bản\r\n\nchấm thi và kết quả chấm thi cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi tuyển. Giữ\r\n\ngìn bí mật kết quả điểm thi;\n\n- Quyết định chấm lại bài thi trong trường hợp\r\n\ncác thành viên chấm thi chấm chênh lệch nhau trên 10% so với điểm tối đa đối\r\n\nvới cùng một bài thi.\n\nb) Ủy viên Ban chấm thi\n\n- Chấm điểm các bài thi theo đúng đáp án và\r\n\nthang điểm;\n\n- Báo cáo dấu hiệu vi phạm trong các bài thi với\r\n\nTrưởng ban chấm thi và đề nghị hình thức xử lý.\n\n3. Tiêu chuẩn thành viên Ban chấm thi\n\na) Người được cử làm thành viên Ban chấm thi\r\n\nphải là công chức, viên chức, nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học, giảng viên\r\n\ncó trình độ chuyên môn đại học trở lên hoặc người có nhiều kinh nghiệm đối với\r\n\nmôn thi.\n\nb) Không cử làm thành viên Ban chấm thi đối với\r\n\nnhững người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng\r\n\ncủa người dự thi và những người đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật\r\n\nhoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.\n\nc) Người được cử làm thành viên Ban chấm thi\r\n\nkhông được tham gia vào Ban coi thi và Ban phách.\n\nMục 3. TỔ CHỨC KỲ THI TUYỂN\n\nĐiều 12. Công tác chuẩn bị\r\n\nkỳ thi\n\n1. Trước ngày thi ít nhất 15 ngày, Hội đồng thi\r\n\ntuyển thông báo cụ thể thời gian, địa điểm tổ chức ôn thi (nếu có) và địa điểm\r\n\ntổ chức thi cho các thí sinh có đủ điều kiện dự thi.\n\n2. Trước ngày thi 01 ngày, Hội đồng thi tuyển\r\n\nniêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng thi, sơ đồ vị trí\r\n\ncác phòng thi, Nội quy thi, hình thức thi, thời gian thi đối với từng môn thi\r\n\ntại địa điểm tổ chức thi.\n\n3. Trước ngày thi ít nhất 01 ngày, Ủy viên kiêm\r\n\nThư ký Hội đồng thi tuyển phải hoàn thành các công tác chuẩn bị cho kỳ thi như\r\n\nsau:\n\na) Chuẩn bị các mẫu biểu liên quan đến tổ chức\r\n\nthi, gồm: danh sách thí sinh để gọi vào phòng thi; danh sách để thí sinh ký nộp\r\n\nbài thi; mẫu biên bản giao, nhận đề thi, mẫu biên bản mở đề thi, mẫu biên bản\r\n\nxử lý vi phạm Nội quy thi; mẫu biên bản bàn giao bài thi và mẫu biên bản tạm\r\n\ngiữ các giấy tờ, vật dụng của thí sinh vi phạm quy chế thi;\n\nb) Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng thi\r\n\ntuyển, Ban coi thi, Ban giám sát kỳ thi, bộ phận phục vụ kỳ thi. Thẻ của Chủ\r\n\ntịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng thi tuyển, Trưởng ban coi thi và Trưởng\r\n\nban giám sát kỳ thi thì in đầy đủ họ tên và chức danh. Thẻ của các thành viên khác\r\n\nvà giám sát viên chỉ in chức danh.\n\nĐiều 13. Khai mạc kỳ thi\n\n1. Trước khi bắt đầu kỳ thi phải tổ chức lễ khai\r\n\nmạc kỳ thi.\n\n2. Trình tự tổ chức lễ khai mạc như sau: chào\r\n\ncờ; tuyên bố lý do; giới thiệu đại biểu; công bố quyết định thành lập Hội đồng\r\n\nthi tuyển; công bố quyết định thành lập Ban coi thi, Ban giám sát kỳ thi; Chủ\r\n\ntịch Hội đồng thi tuyển tuyên bố khai mạc kỳ thi; phổ biến kế hoạch thi, Quy\r\n\nchế thi, Nội quy thi.\n\nĐiều 14. Tổ chức các cuộc\r\n\nhọp Ban coi thi\n\n1. Sau lễ khai mạc, Trưởng ban coi thi tổ chức\r\n\nhọp Ban coi thi; phổ biến kế hoạch, quy chế, nội quy, nhiệm vụ, quyền hạn,\r\n\ntrách nhiệm của các thành viên Ban coi thi; thống nhất các hướng dẫn cần thiết\r\n\nđể Giám thị thực hiện và hướng dẫn cho thí sinh thực hiện trong quá trình thi.\n\n2. Đối với mỗi môn thi, trước giờ thi 60 phút,\r\n\nTrưởng ban coi thi họp Ban coi thi; phân công Giám thị từng phòng thi theo\r\n\nnguyên tắc không lặp lại Giám thị phòng thi đối với môn thi khác trên cùng một\r\n\nphòng thi; phổ biến những hướng dẫn và lưu ý cần thiết cho Giám thị phòng thi\r\n\nvà Giám thị hành lang đối với môn thi.\n\n3. Trường hợp cần thiết, khi kết thúc môn thi,\r\n\nTrưởng ban coi thi tổ chức họp Ban coi thi để rút kinh nghiệm.\n\nĐiều 15. Cách bố trí, sắp\r\n\nxếp trong phòng thi\n\n1. Đối với các môn thi theo hình thức thi viết,\r\n\nthi trắc nghiệm: mỗi phòng thi bố trí tối đa 50 thí sinh, mỗi thí sinh ngồi một\r\n\nbàn hoặc ngồi cách nhau ít nhất 01 m. Trước giờ thi 30 phút, Giám thị phòng thi\r\n\nđánh số báo danh của thí sinh tại phòng thi và gọi thí sinh vào phòng thi.\n\n2. Đối với môn thi theo hình thức thi thực hành:\r\n\nphòng thi phải được bố trí phù hợp với yêu cầu thực hành. Hội đồng thi tuyển\r\n\nphải chuẩn bị máy móc, phương tiện phù hợp với tình huống để thi thực hành.\n\nĐiều 16. Đề thi\n\n1. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển chỉ đạo Ban đề\r\n\nthi tổ chức việc xây dựng đề thi, Trưởng ban đề thi trình Chủ tịch Hội đồng thi\r\n\ntuyển quyết định lựa chọn đề thi.\n\n2. Nội dung đề thi phải căn cứ vào tiêu chuẩn\r\n\nnghiệp vụ của ngạch công chức phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển; kết cấu đề\r\n\nthi phải bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề thi phải có đáp án và thang\r\n\nđiểm chi tiết. Đề thi phải được đóng trong phong bì, niêm phong và bảo quản\r\n\ntheo chế độ tài liệu tuyệt mật; việc giao nhận, mở đề thi đều phải lập biên bản\r\n\ntheo quy định.\n\n3. Đối với mỗi m��n thi bằng hình thức thi viết,\r\n\nphải chuẩn bị ít nhất một đề thi chính thức và một đề thi dự phòng.\n\n4. Đối với mỗi môn thi bằng hình thức thi trắc\r\n\nnghiệm, phải chuẩn bị ít nhất 02 đề thi chính thức và 02 đề thi dự phòng. Đề\r\n\nthi được nhân bản để phát cho từng thí sinh, thí sinh ngồi gần nhau không được\r\n\nsử dụng đề thi giống nhau.\n\n5. Việc nhân bản đề thi (thi viết, thi trắc\r\n\nnghiệm) do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định, bảo đảm hoàn thành trước giờ\r\n\nthi 60 phút. Đề thi sau khi nhân bản được niêm phong và bảo quản theo chế độ\r\n\ntài liệu tuyệt mật. Người tham gia nhân bản đề thi phải được cách ly cho đến\r\n\nkhi thí sinh bắt đầu làm bài thi.\n\nĐiều 17. Giấy làm bài thi,\r\n\ngiấy nháp\n\n1. Đối với hình thức thi viết, giấy làm bài thi\r\n\nđược in sẵn theo mẫu quy định, có chữ ký của 02 Giám thị phòng thi.\n\n2. Đối với hình thức thi trắc nghiệm, thí sinh\r\n\nlàm bài trực tiếp trên trang dành riêng để làm bài.\n\n3. Giấy nháp: sử dụng thống nhất một loại giấy\r\n\nnháp do Hội đồng thi tuyển phát ra, có chữ ký của Giám thị tại phòng thi.\n\nĐiều 18. Xác nhận tình\r\n\ntrạng đề thi và mở đề thi\n\n1. Giám thị phòng thi mời 02 đại diện thí sinh\r\n\nkiểm tra niêm phong phong bì đựng đề thi và ký biên bản xác nhận phong bì đựng\r\n\nđề thi được niêm phong theo quy định.\n\n2. Trường hợp phong bì đựng đề thi bị mất dấu\r\n\nniêm phong hoặc có dấu hiệu nghi ngờ khác, Giám thị phòng thi lập biên bản (có\r\n\nxác nhận của 02 đại diện thí sinh) tại phòng thi; đồng thời thông báo Trưởng\r\n\nban coi thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển xem xét, giải quyết. Trường\r\n\nhợp sau khi đã mở đề thi, nếu phát hiện đề thi có lỗi (đề thi có sai sót, nhầm\r\n\nđề thi, thiếu trang, nhầm trang…) thì Giám thị phòng thi (Giám thị 1) phải\r\n\nthông báo ngay cho Trưởng ban coi thi để lập biên bản và Trưởng ban coi thi\r\n\nphải báo cáo ngay lên Chủ tịch Hội đồng thi tuyển xem xét, giải quyết.\n\n3. Chỉ có Chủ tịch Hội đồng thi tuyển mới có\r\n\nquyền cho phép sử dụng đề thi dự phòng.\n\nĐiều 19. Cách tính thời\r\n\ngian làm bài thi\n\n1. Đối với hình thức thi viết: Thời gian bắt đầu\r\n\nlàm bài thi được tính từ sau khi Giám thị viết xong đề thi lên bảng và đọc lại hết\r\n\nđề thi; trường hợp đề thi đã được nhân bản để phát cho từng thí sinh thì tính\r\n\ntừ khi Giám thị phát đủ đề thi cho thí sinh và đọc lại hết đề thi. Thời gian\r\n\nlàm bài thi được ghi trên đề thi, Giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu và\r\n\nthời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi.\n\n2. Đối với hình thức thi trắc nghiệm: Thời gian\r\n\nbắt đầu làm bài thi được tính sau 05 phút kể từ khi phát xong đề thi cho thí\r\n\nsinh. Thời gian làm bài được ghi trên đề thi, Giám thị phòng thi ghi thời gian\r\n\nbắt đầu và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi.\n\n3. Đối với hình thức thi thực hành: Thời gian\r\n\nlàm bài thi thực hiện theo yêu cầu của đề thi.\n\nĐiều 20. Thu bài thi và bàn\r\n\ngiao bài thi\n\n1. Đối với hình thức thi viết và thi trắc nghiệm\n\na) Thu bài thi\n\nKhi hết thời gian làm bài thi, Giám thị phòng\r\n\nthi yêu cầu thí sinh dừng làm bài và nộp bài thi. Giám thị phòng thi kiểm tra\r\n\nsố tờ, số trang của của bài thi của từng thí sinh, ghi vào danh sách nộp bài\r\n\nthi và yêu cầu thí sinh, các Giám thị phòng thi ký vào danh sách nộp bài thi.\n\nb) Bàn giao bài thi\n\n- Giám thị từng phòng thi bàn giao toàn bộ bài\r\n\nthi của thí sinh, đề thi đã nhân bản chưa phát hết cho thí sinh và các văn bản\r\n\nkhác có liên quan cho Trưởng ban coi thi. Trưởng ban coi thi bàn giao toàn bộ\r\n\nbài thi cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi tuyển;\n\n- Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi tuyển chỉ\r\n\nđược bàn giao bài thi cho Trưởng ban chấm thi sau khi toàn bộ các bài thi của\r\n\nthí sinh đã được đánh số phách và rọc phách.\n\n2. Đối với hình thức thi thực hành\n\nKết quả chấm thi phải được tổng hợp vào bảng kết\r\n\nquả thi có chữ ký của các thành viên chấm thi và giao ngay cho Trưởng ban chấm\r\n\nthi. Trưởng ban chấm thi niêm phong kết quả trước sự chứng kiến của thành viên\r\n\nchấm thi. Trưởng ban chấm thi bàn giao toàn bộ kết quả cho Ủy viên kiêm Thư ký\r\n\nHội đồng thi tuyển ngay khi kết thúc buổi thi.\n\n3. Việc giao, nhận bài thi quy định tại Khoản 1\r\n\nvà Khoản 2 Điều này đều phải có biên bản xác nhận đối với từng môn thi.\n\nĐiều 21. Chấm thi\n\n1. Trưởng ban chấm thi tổ chức, quản lý việc\r\n\nchấm thi tập trung tại địa điểm quy định, không được mang bài thi của thí sinh\r\n\nra khỏi địa điểm chấm thi.\n\nThành viên chấm thi chỉ căn cứ vào nội dung bài\r\n\nthi và đáp án, thang điểm đã được Chủ tịch Hội đồng thi tuyển phê duyệt để chấm\r\n\nthi. Chỉ chấm những bài thi hợp lệ là bài thi làm trên giấy do Hội đồng thi\r\n\ntuyển phát, có đủ chữ ký của 02 Giám thị phòng thi. Không chấm những bài làm\r\n\ntrên giấy khác với giấy dùng cho kỳ thi đó, bài làm trên giấy nháp, bài có\r\n\nnhiều chữ khác nhau hoặc có viết, vẽ trái với thuần phong mỹ tục, bài có đánh\r\n\ndấu, bài viết từ 02 loại mực trở lên.\n\n2. Cách tính điểm thực hiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 12 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n3. Mỗi bài thi được 02 thành viên chấm thi độc\r\n\nlập; nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so với số\r\n\nđiểm tối đa thì lấy điểm bình quân; nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa\r\n\nthì thực hiện như sau:\n\na) Đối với môn thi bằng hình thức thi viết và\r\n\nthi trắc nghiệm thì bài thi đó được chấm lại bởi 02 thành viên chấm thi khác,\r\n\nnếu vẫn chênh lệch trên 10% so với điểm tối đa thì chuyển 02 kết quả lên Trưởng\r\n\nban chấm thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển xem xét, quyết định.\n\nb) Đối với môn thi bằng hình thức thi thực hành\r\n\nthì các thành viên chấm thi trao đổi để thống nhất ngay khi kết thúc phần thi\r\n\nđối với thí sinh đó, nếu không thống nhất được thì chuyển kết quả lên Trưởng\r\n\nban chấm thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển xem xét, quyết định.\n\n4. Điểm của bài thi phải được thành viên chấm\r\n\nthi ghi rõ bằng số và bằng chữ vào phần dành để ghi điểm trên bài thi và trên\r\n\nbảng tổng hợp điểm chấm thi, nếu có sửa chữa thì phải có chữ ký của 02 thành\r\n\nviên chấm thi ở bên cạnh nơi ghi điểm đã sửa chữa. Trường hợp điểm thi của thí\r\n\nsinh do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định theo quy định tại Điểm a và Điểm\r\n\nb, Khoản 2 Điều này thì Chủ tịch Hội đồng thi tuyển cũng phải ký tên vào bên\r\n\ncạnh nơi ghi điểm do Chủ tịch Hội đồng thi tuyển đã quyết định.\n\n5. Sau khi chấm xong bài thi của từng môn thi,\r\n\ntừng thành viên Ban chấm thi tổng hợp kết quả thi và ký vào bảng tổng hợp, nộp\r\n\ncho Trưởng ban chấm thi. Trưởng ban chấm thi niêm phong và bàn giao cho Ủy viên\r\n\nkiêm Thư ký Hội đồng thi tuyển quản lý theo chế độ tài liệu tuyệt mật.\n\nĐiều 22. Ghép phách và tổng\r\n\nhợp kết quả thi\n\n1. Sau khi tổ chức chấm thi xong mới được tổ\r\n\nchức ghép phách. Trưởng ban phách niêm phong danh sách thí sinh sau khi ghép\r\n\nphách và bàn giao cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi tuyển.\n\n2. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi tuyển chịu trách\r\n\nnhiệm tổ chức tổng hợp kết quả thi sau khi ghép phách và báo cáo Chủ tịch Hội\r\n\nđồng thi tuyển.\n\n3. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển báo cáo Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện về kết quả thi để xem xét, trình cấp có thẩm quyền công nhận kết\r\n\nquả kỳ thi.\n\nĐiều 23. Giám sát kỳ thi\n\n1. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập\r\n\nBan giám sát kỳ thi tuyển công chức cấp xã, gồm các thành viên: Trưởng ban giám\r\n\nsát kỳ thi và các giám sát viên. Nhiệm vụ cụ thể của các giám sát viên do\r\n\nTrưởng ban giám sát kỳ thi phân công.\n\n2. Nội dung giám sát gồm: việc thực hiện các quy\r\n\nđịnh về tổ chức kỳ thi, về hồ sơ, tiêu chuẩn và điều kiện của người dự thi; về\r\n\nthực hiện Quy chế và Nội quy của kỳ thi.\n\n3. Địa điểm giám sát: tại nơi làm việc của Hội đồng\r\n\nthi tuyển, nơi tổ chức thi, nơi tổ chức đánh số phách, rọc phách, ghép phách và\r\n\nnơi tổ chức chấm thi.\n\n4. Thành viên Ban giám sát kỳ thi được quyền vào\r\n\nphòng thi và nơi chấm thi; có quyền nhắc nhở thí sinh, thành viên Ban coi thi, Ban\r\n\nphách và Ban chấm thi thực hiện đúng Quy chế và Nội quy của kỳ thi; khi phát\r\n\nhiện có sai phạm đến mức phải lập biên bản thì có quyền lập biên bản về sai\r\n\nphạm của thí sinh, thành viên Hội đồng thi tuyển, thành viên Ban coi thi, Ban\r\n\nphách và Ban chấm thi.\n\n5. Thành viên Ban giám sát kỳ thi khi làm nhiệm\r\n\nvụ phải đeo thẻ và phải tuân thủ đúng Quy chế, Nội quy của kỳ thi; nếu vi phạm\r\n\nQuy chế, Nội quy của kỳ thi hoặc làm lộ, lọt bí mật ảnh hưởng đến kết quả của\r\n\nkỳ thi thì Trưởng ban coi thi, Trưởng ban phách, Trưởng ban chấm thi báo cáo\r\n\nChủ tịch Hội đồng thi tuyển để kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện đình\r\n\nchỉ nhiệm vụ giám sát kỳ thi và xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều\r\n\n24. Giải quyết khiếu nại, tố cáo và phúc khảo\n\n1. Trong quá trình tổ\r\n\nchức kỳ thi, trường hợp có đơn khiếu nại, tố cáo, Hội đồng thi tuyển phải xem\r\n\nxét giải quyết trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tố\r\n\ncáo.\n\n2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết\r\n\ncông khai kết quả thi tuyển, người dự tuyển có quyền gửi đơn đề nghị phúc khảo\r\n\nkết quả thi tuyển đến Hội đồng thi tuyển. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng thi\r\n\ntuyển tổng hợp báo cáo Chủ tịch Hội đồng thi tuyển để báo cáo Chủ tịch UBND cấp\r\n\nhuyện tổ chức chấm phúc khảo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn\r\n\nnhận đơn đề nghị phúc khảo theo quy định tại khoản này. Không giải quyết phúc\r\n\nkhảo đối với các đơn đề nghị phúc khảo nhận được sau thời hạn quy định nêu trên\r\n\n(tính theo ngày đơn thư đến tại bộ phận văn thư của cơ quan có thẩm quyền tuyển\r\n\ndụng công chức) và các đơn đề nghị phúc khảo gửi bằng thư điện tử, Fax, Telex.\n\n3. Chủ tịch Hội đồng thi tuyển quyết định thành\r\n\nlập Ban phúc khảo, không bao gồm những thành viên đã tham gia vào Ban chấm thi;\r\n\nkết quả chấm phúc khảo được tổng hợp vào kết quả thi, Chủ tịch Hội đồng thi\r\n\ntuyển báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét và thông báo kết quả chấm phúc\r\n\nkhảo cho người có đơn đề nghị phúc khảo trong thời hạn quy định tại Khoản 2\r\n\nĐiều này. Sau đó, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có thông báo kết quả chấm\r\n\nphúc khảo, Hội đồng thi tuyển phải trình Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết\r\n\nquả kỳ thi.\n\nĐiều 25. Lưu trữ tài liệu\n\n1. Tài liệu về kỳ thi bao gồm: các văn bản về tổ\r\n\nchức kỳ thi của Chủ tịch UBND cấp huyện, văn bản của Hội đồng thi tuyển, biên\r\n\nbản các cuộc họp Hội đồng thi tuyển, danh sách tổng hợp người dự thi, đề thi\r\n\ngốc, đáp án và thang điểm của đề thi, biên bản bàn giao đề thi, biên bản xác\r\n\nđịnh tình trạng niêm phong đề thi, biên bản lập về các vi phạm Quy chế, Nội quy\r\n\nthi, biên bản bàn giao bài thi, biên bản chấm thi, bảng tổng hợp kết quả thi,\r\n\nquyết định công nhận kết quả thi, biên bản phúc khảo, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo và các tài liệu khác (nếu có) của kỳ thi.\n\n2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc\r\n\nkỳ thi (ngày Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả kỳ thi), Ủy viên kiêm\r\n\nThư ký Hội đồng thi tuyển chịu trách nhiệm:\n\na) Bàn giao cho Phòng Nội vụ để lưu trữ, quản lý\r\n\ntài liệu về kỳ thi quy định tại Khoản 1 Điều này;\n\nb) Bàn giao cho Phòng Nội vụ toàn bộ hồ sơ cá\r\n\nnhân của người dự thi.\n\n3. Bài thi và phách do Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng\r\n\nthi tuyển lưu trữ trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày công bố kết quả thi.\n\nĐiều 26. Tổ chức thi tuyển\r\n\ntrong trường hợp không thành lập Hội đồng thi tuyển\n\nTrong trường hợp không thành lập Hội đồng thi\r\n\ntuyển thì việc tổ chức kỳ thi tuyển vẫn phải bảo đảm quy trình tổ chức kỳ thi\r\n\ntheo quy định tại Quy chế này, trong đó nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng thi\r\n\ntuyển do Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện.\n\nChương III\n\nXÉT TUYỂN CÔNG CHỨC CẤP\r\n\nXÃ\n\nĐiều 27. Hội đồng xét tuyển\r\n\ncông chức cấp xã\n\n1. Hội đồng xét tuyển công chức cấp xã (sau đây\r\n\nviết tắt là Hội đồng xét tuyển) do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành\r\n\nlập. Hội đồng xét tuyển hoạt động theo từng kỳ xét tuyển và tự giải thể sau khi\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ.\n\n2. Thành phần, nguyên tắc làm việc, nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn của Hội đồng xét tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định\r\n\nsố 112/2011/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n3. Hội đồng thi tuyển được sử dụng con dấu của\r\n\nUBND cấp huyện khi Chủ tịch Hội đồng xét tuyển ký, con dấu của Phòng Nội vụ khi\r\n\nPhó Chủ tịch Hội đồng xét tuyển ký.\n\nĐiều 28. Nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn của các thành viên Hội đồng xét tuyển\n\n1. Chủ tịch Hội đồng xét tuyển\n\na) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ của Hội đồng xét tuyển theo quy định, chỉ đạo việc tổ chức xét tuyển bảo đảm\r\n\nđúng quy chế xét tuyển.\n\nb) Phân công trách nhiệm cho từng thành viên của\r\n\nHội đồng xét tuyển.\n\nc) Quyết định thành lập Ban kiểm tra sát hạch,\r\n\nBan phúc khảo.\n\nd) Tổ chức việc xây dựng và lựa chọn đề phỏng\r\n\nvấn theo đúng quy định, bảo đảm bí mật đề phỏng vấn theo chế độ tài liệu tuyệt\r\n\nmật.\n\nđ) Tổ chức việc phỏng vấn và tổng hợp kết quả\r\n\nxét tuyển theo quy định.\n\ne) Báo cáo người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền\r\n\ntuyển dụng công chức xem xét, quyết định công nhận kết quả xét tuyển.\n\ng) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quá trình\r\n\ntổ chức kỳ xét tuyển.\n\n2. Phó Chủ tịch Hội đồng xét tuyển: Giúp Chủ\r\n\ntịch Hội đồng xét tuyển điều hành hoạt động của Hội đồng xét tuyển và thực hiện\r\n\nmột số nhiệm vụ cụ thể của Hội đồng xét tuyển theo sự phân công của Chủ tịch\r\n\nHội đồng xét tuyển.\n\n3. Các Ủy viên của Hội đồng xét tuyển do Chủ\r\n\ntịch Hội đồng xét tuyển phân công nhiệm vụ cụ thể để bảo đảm các hoạt động của\r\n\nHội đồng xét tuyển thực hiện theo đúng quy định.\n\n4. Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển giúp\r\n\nChủ tịch Hội đồng xét tuyển\n\na) Chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của\r\n\nHội đồng xét tuyển và ghi biên bản các cuộc họp của Hội đồng xét tuyển.\n\nb) Tổ chức và chuẩn bị các tài liệu để hướng dẫn\r\n\nôn tập cho thí sinh.\n\nc) Tổ chức việc thu phí dự xét tuyển, quản lý\r\n\nchi tiêu và thanh quyết toán phí dự xét tuyển theo đúng quy định.\n\nd) Tổng hợp, báo cáo kết quả xét tuyển với Hội\r\n\nđồng xét tuyển.\n\nđ) Nhận đơn phúc khảo và ghi rõ ngày nhận đơn\r\n\nphúc khảo theo dấu văn thư của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức\r\n\nchuyển đến, kịp thời báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển để báo cáo người đứng đầu\r\n\ncơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức xem xét, quyết định.\n\nĐiều 29. Ban kiểm tra sát\r\n\nhạch\n\n1. Ban kiểm tra sát hạch do Chủ tịch Hội đồng\r\n\nxét tuyển thành lập gồm các thành viên: Trưởng ban và các Ủy viên.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Ban\r\n\nkiểm tra sát hạch\n\na) Trưởng ban kiểm tra sát hạch\n\n- Giúp Chủ tịch Hội đồng xét tuyển xây dựng đề\r\n\nphỏng vấn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển và tổ chức thực\r\n\nhiện việc phỏng vấn người dự tuyển theo đúng quy định;\n\n- Tổ chức bố trí người phỏng vấn bảo đảm nguyên\r\n\ntắc mỗi người dự phỏng vấn phải có ít nhất 02 thành viên phỏng vấn và cho điểm;\n\n- Tổng hợp kết quả phỏng vấn và bàn giao biên\r\n\nbản, phiếu điểm chấm phỏng vấn cho Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển. Giữ\r\n\ngìn bí mật kết quả điểm phỏng vấn;\n\n- Báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định\r\n\nkết quả phỏng vấn của thí sinh trong trường hợp các thành viên chấm chênh lệch\r\n\nnhau trên 10% so với điểm tối đa.\n\nb) Ủy viên Ban kiểm tra sát hạch\n\n- Tham gia xây dựng bộ đề phỏng vấn theo phân\r\n\ncông của Trưởng ban kiểm tra sát hạch;\n\n- Thực hiện phỏng vấn, chấm điểm các thí sinh\r\n\ntheo đúng đáp án và thang điểm của đề phỏng vấn;\n\n- Báo cáo các dấu hiệu vi phạm trong quá trình\r\n\ntổ chức phỏng vấn với Trưởng ban kiểm tra sát hạch và đề nghị hình thức xử lý.\n\n3. Tiêu chuẩn thành viên Ban kiểm tra sát hạch:\n\na) Người được cử làm thành viên Ban kiểm tra sát\r\n\nhạch phải là công chức, viên chức, nhà quản lý, nhà nghiên cứu khoa học, giảng\r\n\nviên có trình độ chuyên môn đại học trở lên hoặc người có nhiều kinh nghiệm đối\r\n\nvới chuyên ngành, lĩnh vực phù hợp với vị trí cần tuyển.\n\nb) Không cử làm thành viên Ban kiểm tra sát hạch\r\n\nđối với những người là cha, mẹ, anh, chị, em ruột của bên vợ hoặc chồng, vợ\r\n\nhoặc chồng của người dự xét tuyển và những người đang trong thời gian bị xem\r\n\nxét xử lý kỷ luật hoặc đang thi hành quyết định kỷ luật.\n\nĐiều 30. Tổ chức xét tuyển\n\n1. Các bước chuẩn bị tổ chức xét tuyển\n\na) Trước ngày tổ chức phỏng vấn ít nhất 15 ngày,\r\n\nHội đồng xét tuyển gửi thông báo triệu tập thí sinh dự phỏng vấn, thông báo cụ\r\n\nthể thời gian, địa điểm tổ chức ôn tập (nếu có) và địa điểm tổ chức phỏng vấn\r\n\ncho các thí sinh có đủ điều kiện dự xét tuyển.\n\nb) Trước ngày tổ chức phỏng vấn 01 ngày, Hội\r\n\nđồng xét tuyển niêm yết danh sách thí sinh theo số báo danh và theo phòng tổ\r\n\nchức phỏng vấn, sơ đồ vị trí các phòng, Nội quy xét tuyển, hình thức xét tuyển\r\n\ntại địa điểm tổ chức phỏng vấn.\n\nc) Trước ngày tổ chức xét tuyển ít nhất 01 ngày,\r\n\nỦy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển phải hoàn thành các công tác chuẩn bị\r\n\ncho kỳ xét tuyển như sau:\n\n- Chuẩn bị các mẫu\r\n\nbiểu liên quan đến tổ chức xét tuyển, gồm: danh sách thí sinh để gọi vào phỏng\r\n\nvấn; danh sách để thí sinh ký xác nhận sau khi phỏng vấn; mẫu biên bản bàn\r\n\ngiao, nhận đề, mẫu biên bản mở đề, mẫu biên bản để xử lý vi phạm quy chế xét\r\n\ntuyển; mẫu biên bản bàn giao kết quả phỏng vấn;\n\n- Chuẩn bị thẻ cho các thành viên Hội đồng xét\r\n\ntuyển, Ban kiểm tra sát hạch, Ban giám sát kỳ xét tuyển, bộ phận phục vụ kỳ xét\r\n\ntuyển. Thẻ của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Hội đồng xét tuyển, Trưởng ban\r\n\nkiểm tra sát hạch và Trưởng ban giám sát kỳ xét tuyển thì in đầy đủ họ tên và\r\n\nchức danh. Thẻ của các thành viên khác và giám sát viên chỉ in chức danh.\n\n2. Tổ chức cuộc họp Ban kiểm tra sát hạch\n\na) Trước khi tổ chức phỏng vấn, Trưởng ban kiểm\r\n\ntra sát hạch tổ chức họp Ban kiểm tra sát hạch; phổ biến kế hoạch, quy chế, nội\r\n\nquy, nhiệm vụ, quyền hạn trách nhiệm của các thành viên Ban kiểm tra sát hạch; thống\r\n\nnhất các hướng dẫn cần thiết để Ủy viên Ban kiểm tra sát hạch thực hiện và\r\n\nhướng dẫn cho thí sinh thực hiện trong quá trình tổ chức phỏng vấn.\n\nb) Trường hợp cần thiết, khi kết thúc buổi phỏng\r\n\nvấn. Trưởng ban kiểm tra sát hạch tổ chức họp Ban kiểm tra sát hạch để rút kinh\r\n\nnghiệm.\n\n3. Tổ chức phỏng vấn\n\na) Chủ tịch Hội đồng xét tuyển chỉ đạo Ban kiểm\r\n\ntra sát hạch tổ chức việc xây dựng đề phỏng vấn; Trưởng ban kiểm tra sát hạch\r\n\ntrình Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định lựa chọn đề phỏng vấn, bảo đảm mỗi\r\n\nvị trí cần tuyển phải có ít nhất 20 đề (kèm đáp án và thang điểm); các đề phỏng\r\n\nvấn được nhân bản để thí sinh bốc thăm ngẫu nhiên, việc nhân bản phải hoàn\r\n\nthành trước giờ phỏng vấn 60 phút.\n\nb) Nội dung đề phỏng vấn phải căn cứ vào tiêu\r\n\nchuẩn nghiệp vụ của ngạch công chức phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển; kết\r\n\ncấu đề phỏng vấn phải bảo đảm tính chính xác, khoa học. Mỗi đề phỏng vấn phải\r\n\ncó đáp án và thang điểm chi tiết. Đề phỏng vấn phải được đóng trong phong bì,\r\n\nniêm phong và bảo quản theo chế độ tài liệu tuyệt mật; việc giao nhận, mở đề\r\n\nphỏng vấn đều phải lập biên bản theo quy định.\n\nc) Thời gian chuẩn bị và trả lời câu hỏi của mỗi\r\n\nthí sinh tối đa là 30 phút.\n\nd) Khi chấm điểm phỏng vấn, các thành viên chấm\r\n\nđộc lập. Nếu điểm của 02 thành viên chấm chênh lệch nhau từ 10% trở xuống so\r\n\nvới điểm tối đa thì lấy điểm bình quân, nếu chênh lệch trên 10% so với điểm tối\r\n\nđa thì các thành viên chấm phỏng vấn trao đổi để thống nhất, nếu không thống\r\n\nnhất được thì chuyển kết quả lên Trưởng ban kiểm tra sát hạch để báo cáo Chủ\r\n\ntịch Hội đồng xét tuyển quyết định.\n\nđ) Kết quả chấm phỏng vấn phải được tổng hợp vào\r\n\nbảng kết quả có chữ ký của các thành viên chấm phỏng vấn và bàn giao cho Trưởng\r\n\nban kiểm tra sát hạch.\n\n4. Tổng hợp kết quả xét tuyển\n\na) Sau khi tổ chức phỏng vấn, Trưởng ban kiểm\r\n\ntra sát hạch bàn giao kết quả phỏng vấn của các thí sinh dự xét tuyển cho Ủy\r\n\nviên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển.\n\nb) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng xét tuyển có\r\n\ntrách nhiệm tổng hợp kết quả xét tuyển của các thí sinh trên cơ sở kết quả học\r\n\ntập, điểm tốt nghiệp và điểm phỏng vấn để báo cáo Hội đồng xét tuyển.\n\nc) Chủ tịch Hội đồng xét tuyển báo cáo người\r\n\nđứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức về kết quả xét tuyển để xem\r\n\nxét, trình cấp có thẩm quyền công nhận kết quả kỳ xét tuyển.\n\n5. Việc bàn giao kết quả phỏng vấn quy định tại\r\n\nĐiểm đ, Khoản 3 và Điểm a, Khoản 4 Điều này đều phải có biên bản xác nhận.\n\nĐiều 31. Giám sát kỳ xét\r\n\ntuyển\n\n1. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định thành lập\r\n\nBan giám sát kỳ xét tuyển công chức, gồm các thành viên: Trưởng ban giám sát kỳ\r\n\nxét tuyển và các giám sát viên. Nhiệm vụ cụ thể của các giám sát viên do Trưởng\r\n\nban giám sát kỳ xét tuyển phân công.\n\n2. Nội dung giám sát gồm: việc thực hiện các quy\r\n\nđịnh về tổ chức kỳ xét tuyển, về hồ sơ, tiêu chuẩn và điều kiện của người dự\r\n\nxét tuyển; về thực hiện quy chế tổ chức kỳ xét tuyển.\n\n3. Địa điểm giám sát: tại nơi làm việc của Hội\r\n\nđồng xét tuyển, tại nơi tổ chức phỏng vấn.\n\n4. Thành viên Ban giám sát kỳ xét tuyển được\r\n\nquyền vào phòng phỏng vấn; có quyền nhắc nhở thí sinh, thành viên Ban kiểm tra\r\n\nsát hạch thực hiện đúng quy chế tổ chức kỳ xét tuyển; khi phát hiện có sai phạm\r\n\nđến mức phải lập biên bản thì có quyền lập biên bản về sai phạm của thí sinh,\r\n\nthành viên Hội đồng xét tuyển, thành viên Ban kiểm tra sát hạch.\n\n5. Thành viên Ban giám sát kỳ xét tuyển khi làm\r\n\nnhiệm vụ phải đeo thẻ và phải tuân thủ đúng quy chế của kỳ xét tuyển; nếu vi\r\n\nphạm quy chế của kỳ xét tuyển hoặc làm lộ, lọt bí mật ảnh hưởng đến kết quả của\r\n\nkỳ xét tuyển thì Trưởng ban kiểm tra sát hạch báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét\r\n\ntuyển để kịp thời báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện đình chỉ nhiệm vụ giám sát kỳ\r\n\nxét tuyển và xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 32. Giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo và phúc khảo\n\n1. Trong quá trình tổ chức kỳ xét tuyển, trường\r\n\nhợp có đơn khiếu nại, tố cáo, Hội đồng xét tuyển phải xem xét giải quyết trong\r\n\nthời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, tố cáo.\n\n2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày niêm yết\r\n\ncông khai kết quả xét tuyển, nếu thấy có sai sót của Hội đồng xét tuyển trong\r\n\nviệc tính điểm học tập, điểm tốt nghiệp thì người dự tuyển có quyền gửi đơn đề\r\n\nnghị phúc khảo kết quả xét tuyển đến Hội đồng xét tuyển. Ủy viên kiêm Thư ký\r\n\nHội đồng xét tuyển tổng hợp báo cáo Chủ tịch Hội đồng xét tuyển để báo cáo\r\n\nngười đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức tổ chức phúc khảo\r\n\ntrong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn đề nghị phúc khảo theo\r\n\nquy định tại Khoản này. Không giải quyết phúc khảo đối với các đơn đề nghị phúc\r\n\nkhảo nhận được sau thời hạn quy định nêu trên (tính theo ngày đơn thư đến tại\r\n\nbộ phận văn thư của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng công chức) và các đơn đề\r\n\nnghị phúc khảo gửi bằng thư điện tử, Fax, Telex.\n\n3. Chủ tịch Hội đồng xét tuyển quyết định thành\r\n\nlập Ban phúc khảo; kết quả phúc khảo được tổng hợp vào kết quả xét tuyển, Chủ\r\n\ntịch Hội đồng xét tuyển báo cáo Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét và thông báo\r\n\nkết qu��� phúc khảo cho người có đơn đề nghị phúc khảo trong thời hạn quy định\r\n\ntại Khoản 2 Điều này. Sau đó, trong thời hạn 15 ngày, Chủ tịch Hội đồng xét\r\n\ntuyển phải trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phê duyệt kết quả kỳ xét\r\n\ntuyển.\n\nĐiều 33. Lưu trữ tài liệu\n\n1. Tài liệu về kỳ xét tuyển bao gồm: các văn bản\r\n\nvề tổ chức kỳ xét tuyển của Chủ tịch UBND cấp huyện, văn bản của Hội đồng xét\r\n\ntuyển, biên bản các cuộc họp Hội đồng xét tuyển, danh sách tổng hợp người dự\r\n\ntuyển, đề phỏng vấn gốc, thang điểm và đáp án đề phỏng vấn, các biên bản bàn\r\n\ngiao đề phỏng vấn, biên bản xác định tình trạng niêm phong đề phỏng vấn, biên\r\n\nbản lập về các vi phạm Quy chế, Nội quy xét tuyển, bảng tổng hợp kết quả phỏng\r\n\nvấn, kết quả xét tuyển, quyết định công nhận kết quả xét tuyển, biên bản phúc\r\n\nkhảo, giải quyết khiếu nại, tố cáo và các tài liệu khác (nếu có) của kỳ xét\r\n\ntuyển.\n\n2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ\r\n\nxét tuyển (ngày Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt kết quả kỳ xét tuyển), Ủy\r\n\nviên Thư ký Hội đồng xét tuyển chịu trách nhiệm:\n\na) Bàn giao cho Phòng Nội vụ cấp huyện để lưu\r\n\ntrữ, quản lý tài liệu về kỳ xét tuyển quy định tại Khoản 1 Điều này.\n\nb) Bàn giao cho Phòng Nội vụ cấp huyện toàn bộ\r\n\nhồ sơ cá nhân của người dự xét tuyển.\n\nĐiều 34. Xét tuyển đối với\r\n\nchức danh Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã và Trưởng Công an xã\n\nViệc xét tuyển đối với chức danh Chỉ huy trưởng\r\n\nQuân sự cấp xã và Trưởng Công an xã được thực hiện theo Quy chế này, Hội đồng\r\n\nxét tuyển căn cứ nội dung xét tuyển theo quy định tại Điểm 2, Điều 14 Nghị định\r\n\nsố 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã,\r\n\nphường, thị trấn và kết quả phỏng vấn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của\r\n\nngười dự tuyển để xét tuyển.\n\nĐiều 35. Tổ chức xét tuyển\r\n\ntrong trường hợp không thành lập Hội đồng xét tuyển công chức và trường hợp đặc\r\n\nbiệt trong tuyển dụng công chức cấp xã\n\n1. Trong trường hợp không thành lập Hội đồng xét\r\n\ntuyển công chức thì UBND cấp huyện vẫn phải bảo đảm quy trình tổ chức kỳ xét tuyển\r\n\ntheo quy định tại Quy chế này, trong đó nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng xét\r\n\ntuyển do Chủ tịch UBND cấp huyện thực hiện.\n\n2. Đối với các trường hợp đặc biệt trong tuyển\r\n\ndụng công chức cấp xã theo quy định tại Điều 21 Nghị định số 112/2011/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ thực hiện việc tuyển dụng theo quy định tại Điều 15, Điều 16 và Điều\r\n\n17 Thông tư số 06/2012/TT-BNV của Bộ Nội vụ.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 36. Kinh phí tổ chức\r\n\ntuyển dụng công chức cấp xã\n\nKinh phí tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã từ\r\n\nnguồn thu phí dự thi tuyển hoặc xét tuyển. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\nsử dụng phí dự thi tuyển hoặc xét tuyển thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư\r\n\nliên tịch số 163/2010/TTLT-BTC-BNV ngày 20 tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài chính\r\n\nvà Bộ Nội vụ.\n\nĐiều 37. Xử lý vi phạm\n\nCác cơ quan, tổ chức, cá nhân vi phạm các quy\r\n\nđịnh tại Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm, cơ quan có thẩm quyền xem xét\r\n\nđể xử lý.\n\nĐiều 38. Trách nhiệm thi\r\n\nhành\n\n1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan liên quan,\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị\r\n\ntrấn có trách nhiệm thi hành Quy chế này.\n\n2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc,\r\n\ncác đơn vị, địa phương gửi ý kiến phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) để\r\n\nnghiên cứu, giải quyết.\n\n\n\nNỘI QUY\n\nKỲ THI TUYỂN CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2013/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm\r\n\n2013 của UBND tỉnh Quảng Trị)\n\nĐiều 1. Quy định đối với\r\n\nthí sinh tham dự kỳ thi\n\n1. Phải có mặt trước phòng thi đúng giờ quy\r\n\nđịnh. Trang phục gọn gàng, thể hiện văn minh, lịch sự.\n\n2. Xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc các\r\n\ngiấy tờ tùy thân hợp pháp khác (có dán ảnh) để Giám thị phòng thi đối chiếu khi\r\n\ngọi vào phòng thi.\n\n3. Ngồi đúng chỗ theo số báo danh, để Giấy chứng\r\n\nminh nhân dân hoặc giấy tờ khác lên mặt bàn để Giám thị phòng thi kiểm tra.\n\n4. Chỉ được mang vào phòng thi bút viết, thước\r\n\nkẻ; không được mang vào phòng thi điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh, máy\r\n\nvi tính, các phương tiện thông tin khác và các loại giấy tờ, tài liệu có liên\r\n\nquan đến nội dung thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác).\n\n5. Chỉ sử dụng loại giấy thi được phát để làm\r\n\nbài thi, không được làm bài thi trên giấy khác. Phải ghi đầy đủ các mục dành\r\n\ncho thí sinh ghi trong giấy làm bài thi. Mỗi tờ giấy thi phải có đủ chữ ký của\r\n\n02 Giám thị phòng thi, bài thi không có đủ chữ ký của 02 Giám thị phòng thi\r\n\nđược xem là không hợp lệ.\n\n6. Bài thi chỉ được viết bằng một loại mực có\r\n\nmàu xanh hoặc màu đen. Không được sử dụng các loại mực màu khác, mực nhũ, mực\r\n\nphản quang, bút chì để làm bài thi.\n\n7. Trừ phần ghi bắt buộc trên trang phách, thí\r\n\nsinh không được ghi họ tên, chữ ký của thí sinh, chức danh, tên cơ quan, hoặc\r\n\ncác dấu hiệu khác lên bài thi.\n\n8. Giữ trật tự, không được hút thuốc, uống rượu\r\n\nbia và sử dụng các chất kích thích khác trong phòng thi.\n\n9. Không được trao đổi với người khác trong thời\r\n\ngian thi, không được trao đổi giấy thi, giấy nháp, không được quay cóp bài thi của\r\n\nthí sinh khác hoặc có bất kỳ một hành động gian lận nào khác để đạt được kết\r\n\nquả thi tốt hơn.\n\n10. Nếu cần hỏi điều gì, phải hỏi công khai Giám\r\n\nthị phòng thi.\n\n11. Trường hợp cần viết lại thì gạch chéo hoặc\r\n\ngạch ngang phần đã viết trong bài thi (trừ trường hợp đề thi có quy định khác).\n\n12. Chỉ được ra ngoài phòng thi sau hơn một nửa\r\n\nthời gian làm bài và phải được sự đồng ý của Giám thị phòng thi. Không giải\r\n\nquyết cho thí sinh ra ngoài phòng thi đối với môn thi có thời gian dưới 60 phút.\n\n13. Trong thời gian không được ra ngoài phòng\r\n\nthi theo quy định tại Khoản 12 Điều này, thí sinh có đau, ốm bất thường thì\r\n\nphải báo cáo Giám thị phòng thi và Giám thị phòng thi phải báo ngay cho Trưởng\r\n\nban coi thi xem xét, giải quyết.\n\n14. Ngừng làm bài và nộp bài cho Giám thị phòng\r\n\nthi ngay sau khi Giám thị phòng thi tuyên bố hết thời gian làm bài thi. Phải\r\n\nghi rõ số tờ, số trang của bài thi đã nộp và ký vào danh sách nộp bài thi. Trường\r\n\nhợp không làm được bài, thí sinh cũng phải nộp lại giấy thi.\n\nĐiều 2. Xử lý vi phạm đối\r\n\nvới thí sinh\n\n1. Thí sinh vi phạm Nội quy thi đều phải lập\r\n\nbiên bản và tùy theo mức độ vi phạm, thí sinh sẽ bị xử lý kỷ luật theo các hình\r\n\nthức sau:\n\na) Khiển trách: áp dụng đối với thí sinh vi phạm\r\n\nmột trong các lỗi\n\n- Cố ý ngồi không đúng chỗ ghi số báo danh của\r\n\nmình;\n\n- Trao đổi với người khác đã bị nhắc nhở nhưng\r\n\nvẫn không chấp hành;\n\n- Mang tài liệu vào phòng thi nhưng chưa sử dụng\r\n\n(trừ trường hợp đề thi có quy định được mang tài liệu vào phòng thi);\n\n- Mang điện thoại di động, máy ghi âm, máy ảnh,\r\n\nmáy vi tính và các phương tiện thông tin khác vào phòng thi nhưng chưa sử dụng\r\n\n(trừ trường hợp đề thi có quy định khác).\n\nHình thức kỷ luật khiển trách do Giám thị phòng\r\n\nthi lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi. Thí sinh bị khiển trách ở\r\n\nbài thi nào sẽ bị trừ 20% kết quả điểm thi của bài thi đó.\n\nb) Cảnh cáo: áp dụng đối với thí sinh vi phạm\r\n\nmột trong các lỗi:\n\n- Đã bị khiển trách nhưng vẫn tiếp tục vi phạm\r\n\nNội quy phòng thi;\n\n- Sử dụng tài liệu trong phòng thi (trừ trường\r\n\nhợp đề thi có quy định được sử dụng tài liệu trong phòng thi);\n\n- Trao đổi giấy nháp, bài thi cho nhau;\n\n- Chép bài của người khác;\n\n- Sử dụng điện thoại di động, máy ghi âm, máy\r\n\nảnh, máy vi tính và các phương tiện thông tin khác trong phòng thi (trừ trường\r\n\nhợp đề thi có quy định khác).\n\nHình thức kỷ luật cảnh cáo do Giám thị phòng thi\r\n\nlập biên bản, thu tang vật và công bố công khai tại phòng thi. Thí sinh bị cảnh\r\n\ncáo ở bài thi nào thì sẽ bị trừ 40% kết quả điểm thi của bài thi đó.\n\nc) Đình chỉ thi: Áp dụng đối với thí sinh vi\r\n\nphạm đã bị lập biên bản cảnh cáo nhưng vẫn cố tình vi phạm Nội quy thi.\n\nHình thức kỷ luật đình chỉ thi do Trưởng ban coi\r\n\nthi quyết định và công bố công khai tại phòng thi. Thí sinh bị đình chỉ thi môn\r\n\nnào thì bài thi môn đó được chấm điểm 0 (không).\n\nd) Hủy bỏ kết quả thi: Áp dụng đối với thí sinh\r\n\nphát hiện đánh tráo bài thi, thi hộ hoặc đã bị xử lý kỷ luật ở bài thi trước,\r\n\nnhưng bài thi sau vẫn cố tình vi phạm Nội quy đến mức cảnh cáo.\n\nđ) Nếu thí sinh vi phạm ở mức độ nghiêm trọng,\r\n\ncố ý gây mất an toàn trong phòng thi thì sẽ bị xử lý theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2. Các trường hợp thí sinh vi phạm Nội quy thi\r\n\nphải lập biên bản thì 02 Giám thị phòng thi và thí sinh phải ký vào biên bản.\r\n\nSau khi lập biên bản và công bố công khai tại phòng thi, Giám thị 1 phòng thi\r\n\nphải báo cáo ngay với Trưởng ban coi thi.\n\n3. Thí sinh có quyền tố giác những người vi phạm\r\n\nnội quy, quy chế thi cho giám thị, Trưởng ban coi thi hoặc Hội đồng thi.\n\nĐiều 3. Quy định đối với\r\n\nGiám thị phòng thi, Giám thị hành lang\n\n1. Phải có mặt tại địa điểm thi đúng giờ quy\r\n\nđịnh. Trang phục gọn gàng thể hiện văn minh, lịch sự.\n\n2. Thực hiện đúng chức trách, nhiệm vụ được giao\r\n\ntheo Quy chế và Nội quy của kỳ thi.\n\n3. Giữ trật tự, không được hút thuốc, uống rượu\r\n\nbia và sử dụng các chất kích thích khác, không được sử dụng điện thoại di động,\r\n\nmáy ảnh và các phương tiện thông tin liên lạc khác trong phòng thi.\n\n4. Không được trao đổi riêng với bất kỳ thí sinh\r\n\nnào trong thời gian thi.\n\nĐiều 4. Xử lý vi phạm đối\r\n\nvới Giám thị phòng thi, Giám thị hành lang\n\n1. Giám thị phòng thi, Giám thị hành lang vi phạm\r\n\ncác quy định tại Điều 3 của Nội quy này thì tùy theo mức độ vi phạm, Trưởng ban\r\n\ncoi thi nhắc nhở hoặc đề nghị Chủ tịch Hội đồng thi đình chỉ nhiệm vụ Giám thị.\n\n2. Trường hợp Giám thị phòng thi có các hành vi\r\n\nlàm lộ đề thi, chuyển đề thi ra ngoài, chuyển đáp án từ ngoài vào phòng thi thì\r\n\nChủ tịch Hội đồng thi đình chỉ nhiệm vụ Giám thị. Trường hợp vi phạm nghiêm\r\n\ntrọng, gây ảnh hưởng đến kết quả kỳ thi thì bị xem xét xử lý kỷ luật theo quy\r\n\nđịnh đối với cán bộ, công chức, viên chức hoặc bị xử lý theo quy định của pháp\r\n\nluật.",
|
| 5 |
+
"id": 106095
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106096.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-bao-272-TB-BGTVT-ket-luan-Thu-truong-Bo-GTVT-Nguyen-Hong-Truong-hop-ban-giai-quyet-tinh-tram-thu-phi-BOT-gay-un-tac-giao-thong-67452.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-bao-272-TB-BGTVT-ket-luan-Thu-truong-Bo-GTVT-Nguyen-Hong-Truong-hop-ban-giai-quyet-tinh-tram-t",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 272/TB-BGTVT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2008\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỨ TRƯỞNG BỘ GTVT NGUYỄN HỒNG\r\n\nTRƯỜNG TẠI CUỘC HỌP BÀN GIẢI QUYẾT TÌNH TRẠNG CÁC TRẠM THU PHÍ BOT, TRẠM ĐÃ\r\n\nCHUYỂN QUYỀN THU PHÍ CHỈ BÁN VÉ MỘT LƯỢT GÂY ÙN TẮC GIAO THÔNG VÀ BỨC XÚC TRONG\r\n\nXÃ HỘI\n\nNgày 13 tháng 6\r\n\nnăm 2008, tại Bộ GTVT Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường đã chủ trì cuộc họp bàn về\r\n\ncác giải pháp chống ùn, tắc giao thông tại các trạm thu phí BOT và Nam cầu Giẽ.\r\n\nTham dự họp có đại diện Bộ Tài chính, Vụ Tài chính, Vụ Vận tải, Thanh tra Bộ, Cục\r\n\nĐường bộ Việt Nam, Công ty đầu tư và phát triển đường cao tốc VN, Tổng công ty\r\n\nXDCTGT 4, tập đoàn Hải Châu Việt Nam. Sau khi nghe ý kiến của các đại biểu, Thứ\r\n\ntrưởng Nguyễn Hồng Trường kết luận như sau:\n\n1. Để hạn chế việc\r\n\nùn, tắc giao thông tại các trạm thu phí, Bộ GTVT yêu cầu các đơn vị thu phí các\r\n\ntrạm BOT, trạm đã chuyển giao quyền thu phí phải thực hiện việc bán vé theo\r\n\nđúng quy định tại Thông tư số 90/2004/TT-BTC ngày 07/9/2004 của Bộ Tài chính. Bộ\r\n\nGTVT khuyến khích các đơn vị nghiên cứu để có thể áp dụng công nghệ thu phí một\r\n\ndừng nhằm hạn chế ùn, tắc giao thông tại trạm.\n\n2. Cục Đường bộ Việt\r\n\nNam sớm chuẩn hóa tiêu chuẩn quy định gờ chắn giảm tốc tại các trạm thu phí. Tiến\r\n\nhành kiểm tra nhắc nhở các đơn vị thực hiện nghiêm túc tiêu chuẩn quy định về gờ\r\n\nchắn giảm tốc tại trạm thu phí, tháo gỡ và xử phạt hành chính đối với các trạm\r\n\nthu phí xây dựng gờ chắn không đúng quy định.\n\n3. Riêng đối với\r\n\ntrạm thu phí Nam cầu Giẽ:\n\n- Yêu cầu Cục Đường\r\n\nbộ Việt Nam chủ trì phối hợp Tập đoàn Hải Châu Việt Nam, Công ty đầu tư phát\r\n\ntriển đường cao tốc Việt Nam khẩn trương khảo sát, nghiên cứu và lập đề án tổng\r\n\nthể để giải quyết được vấn đề ùn, tắc giao thông tại trạm trình Bộ GTVT xem\r\n\nxét. Trước mắt Cục Đường bộ Việt Nam giao thêm cho tập đoàn Hải Châu Việt Nam mỗi\r\n\nbên 150m chiều dài để giải tỏa việc bán vé được thông thoáng.\n\n- Tập đoàn Hải\r\n\nChâu Việt Nam phải nghiêm túc thực hiện bán vé theo Thông tư 90/2004/TT-BTC\r\n\nkhông được chỉ bán 1 vé/1 lượt xe qua trạm, yêu cầu bán cho những cá nhân, tập\r\n\nthể có nhu cầu mua số lượng nhiều hơn, đặc biệt là đối với xe ô tô con.\n\n4. Giao Vụ Tài\r\n\nchính phối hợp với Cục Đường bộ Việt Nam. Thanh tra Bộ GTVT thường xuyên giám\r\n\nsát, nhắc nhở các đơn vị nghiêm túc thực hiện các yêu cầu trên.\n\nThừa lệnh Bộ trưởng,\r\n\nVăn phòng Bộ thông báo để các đơn vị liên quan biết và triển khai thực hiện.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - TT Nguyễn Hồng Trường (để b/c);\r\n\n - Các đơn vị dự họp;\r\n\n - Lưu: VT, TC.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Công\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106096
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106097.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-2437-KH-UBND-ban-do-tu-lieu-Hoang-Sa-Truong-Sa-bang-chung-lich-su-phap-ly-Ha-Nam-2016-326451.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-2437-KH-UBND-ban-do-tu-lieu-Hoang-Sa-Truong-Sa-bang-chung-lich-su-phap-ly-Ha-Nam-2016-32645",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\n\n-------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2437/KH-UBND\n\nHà Nam, ngày 17 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ CHỨC TRIỂN LÃM BẢN ĐỒ VÀ TRƯNG BÀY TƯ LIỆU “HOÀNG SA, TRƯỜNG SA CỦA\r\n\nVIỆT NAM - NHỮNG BẰNG CHỨNG LỊCH SỬ VÀ PHÁP LÝ” TẠI TỈNH HÀ NAM NĂM 2016\n\nCăn cứ Quyết định số 616/QĐ-TTg ngày\r\n\n11 tháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch Triển\r\n\nlãm bản đồ và trưng bày tư liệu về chủ quyền của Việt Nam đối với hai quần đảo\r\n\nHoàng Sa, Trường Sa;\n\nCăn cứ Quyết định số 2005/QĐ-BTTTT \r\n\nngày 18 tháng 11 năm 2015; Công văn số 988/BTTTT-TTCS ngày 01 tháng 4 năm 2016\r\n\ncủa Bộ Thông tin và Truyền thông về việc tổ chức Triển lãm bản đồ và trưng bày\r\n\ntư liệu “Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam - Những bằng chứng lịch sử và pháp\r\n\nlý”,\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam xây dựng\r\n\nKế hoạch Tổ chức Triển lãm tại tỉnh Hà Nam năm 2016 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Củng cố niềm tin trong cán bộ, đảng\r\n\nviên nhân dân về các bằng chứng pháp lý khẳng định chủ quyền của Việt Nam đối với\r\n\nhai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa cũng như các vùng biển, đảo thuộc chủ quyền\r\n\ncủa Việt Nam.\n\n- Góp phần khẳng định lập trường\r\n\nchính nghĩa của Việt Nam, nâng cao tinh thần đoàn kết, ý thức trách nhiệm của\r\n\ncán bộ và nhân dân trong công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo tổ quốc; tuân thủ\r\n\npháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế về biển.\n\n- Nâng cao nhận thức của cán bộ, đảng\r\n\nviên và nhân dân về vị trí, tầm quan trọng và sự cần thiết phải tổ chức, quản\r\n\nlý việc khai thác, sử dụng tài nguyên biển hiệu quả, bền vững.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Triển lãm thu hút đông đảo cán bộ,\r\n\nđảng viên, lực lượng vũ trang, học sinh, sinh viên và nhân dân trên địa bàn tỉnh\r\n\nđến tham quan.\n\n- Tổ chức triển lãm đảm bảo thiết thực,\r\n\nan toàn, hiệu quả và tiết kiệm.\n\n- Phát huy trách nhiệm, tính chủ động,\r\n\ntích cực của các Sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố trong việc phối hợp chuẩn bị, tổ chức thành công triển lãm và các hoạt\r\n\nđộng gắn với triển lãm.\n\nII. NỘI DUNG\n\nTriển lãm trưng bày, giới thiệu bản đồ\r\n\nvà tư liệu lịch sử về Trường Sa và Hoàng Sa với chủ đề “Hoàng Sa, Trường Sa của\r\n\nViệt Nam - Những bằng chứng lịch sử và pháp lý” đã được Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông phối hợp với các bộ, ngành liên quan, các nhà khoa học\r\n\nvà các địa phương tiến hành sưu tầm, thẩm định, in ấn.\n\n1. Quy mô tổ chức\n\nTriển lãm được tổ chức theo quy mô cấp\r\n\nBộ.\n\n2. Cơ quan chỉ đạo,\r\n\nphối hợp tổ chức\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Hà Nam và Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\n3. Đơn vị thực hiện\n\n- Các, Sở, ngành, hội, đoàn thể, địa\r\n\nphương của tỉnh Hà Nam.\n\n- Văn phòng Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông.\n\n- Vụ Thông tin cơ sở (Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông).\n\n4. Triển lãm\n\na) Thời gian: Từ ngày 04/11 đến ngày\r\n\n08/11/2016 (05 ngày).\n\n- Lễ khai mạc: 9h00’ ngày 04/11/2016 (thứ\r\n\nSáu).\n\n- Thời gian mở cửa đón khách:\n\n+ Buổi sáng: Từ 08h00’ đến 11h30’.\n\n+ Buổi chiều: Từ 13h30’ đến 17h00’.\n\nb) Địa điểm: Bảo tàng tỉnh Hà Nam.\n\nc) Thành phần đại biểu dự khai mạc\r\n\ntriển lãm: 500 đại biểu\n\n* Đại biểu Trung ương\n\n- Lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông và các đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông; đại diện các Bộ, ngành\r\n\nliên quan.\n\n- Chiến sỹ Cảnh sát biển, Hải quân\r\n\n(60 người).\n\n* Đại biểu ngoài tỉnh\n\nLãnh đạo, cán bộ các Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông lân cận Hà Nam.\n\n* Đại biểu tỉnh Hà Nam\n\n- Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy; lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận\r\n\ntổ quốc tỉnh, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy và các ban xây dựng Đảng; lãnh đạo các Sở,\r\n\nban, ngành, hội, đoàn thể; lãnh đạo trường THPT.\n\n- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân, phòng văn\r\n\nhóa và thông tin, đài truyền thanh - truyền hình các huyện, thành phố.\n\n- Lãnh đạo các cơ quan báo chí địa\r\n\nphương, cơ quan đại diện và phóng viên thường trú các báo Trung ương hoạt động\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n- Đại diện cán bộ, chiến sỹ lực lượng\r\n\nvũ trang, đoàn thanh niên, học sinh, sinh viên (300 người).\n\n5. Tập huấn công\r\n\ntác tuyên truyền biển, đảo\n\na) Thời gian: Khai mạc vào hồi 13h30'\r\n\nngày 04/11/2016 (01 buổi).\n\nb) Địa điểm: Hội trường Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Hà Nam.\n\nc) Thành phần: 150 đại biểu\n\n- Báo cáo viên của tỉnh.\n\n- Giảng viên Trường Chính trị tỉnh,\r\n\ntrung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố.\n\n- Giáo viên lịch sử, giáo dục công\r\n\ndân của 23 trường THPT trên địa bàn tỉnh và các trường THCS trên địa bàn thành\r\n\nphố Phủ Lý (mỗi trường 02 người).\n\n- Phóng viên, biên tập viên các cơ\r\n\nquan báo chí của tỉnh; cán bộ đài truyền thanh - truyền hình, phòng văn hóa\r\n\nvà thông tin cấp huyện.\n\n- Cơ quan đại diện, phóng viên thường\r\n\ntrú cơ quan báo chí trung ương trên địa bàn tỉnh.\n\n- Hội viên Hội Văn\r\n\nhọc nghệ thuật tỉnh.\n\n6. Nhiệm vụ của Bộ\r\n\nThông tin và Truyền thông\n\nTheo Quyết định số 616/QĐ-TTg ngày 11\r\n\ntháng 5 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện\r\n\ncác công việc sau:\n\n- Cung cấp thông cáo báo chí\n\n- Chịu trách nhiệm toàn bộ nội dung\r\n\nchương trình khai mạc triển lãm.\n\n- Chịu trách nhiệm nội dung, mời báo\r\n\ncáo viên cho lớp tập huấn.\n\n- Trao tặng toàn bộ tư liệu và bản đồ\r\n\ncho tỉnh.\n\n- Hướng dẫn, tập huấn cho 03 người do\r\n\ntỉnh cử làm thuyết minh.\n\n- Thuyết minh triển lãm trong buổi\r\n\nkhai mạc.\n\n- Phối hợp với Tổng cục An ninh (Bộ\r\n\nCông an) chỉ đạo việc bảo vệ an ninh trong quá trình tổ chức khai mạc triển\r\n\nlãm.\n\n7. Kinh phí\n\n- Nhiệm vụ của Bộ Thông tin và Truyền\r\n\nthông do ngân sách của Bộ Thông tin và Truyền thông đảm nhận.\n\n- Nhiệm vụ các cơ quan của tỉnh Hà\r\n\nNam do ngân sách tỉnh đảm nhận.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Đề nghị Ban\r\n\nTuyên giáo Tỉnh ủy\n\n- Chỉ đạo định hướng công tác thông\r\n\ntin, tuyên truyền về triển lãm.\n\n- Triệu tập báo cáo viên của tỉnh;\r\n\nphóng viên, biên tập viên Báo Hà Nam, Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nam; cán\r\n\nbộ, hội viên Hội Văn học nghệ thuật tỉnh; giảng viên Trường Chính trị tỉnh,\r\n\ntrung tâm bồi dưỡng chính trị huyện, thành phố tham dự tập huấn công tác tuyên\r\n\ntruyền biển, đảo.\n\n2. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\n- Chủ trì phối hợp\r\n\nvới Văn phòng Bộ Thông tin và Truyền thông, Vụ Thông tin cơ sở, Trung tâm Dịch\r\n\nvụ Thông tin và Truyền thông, các sở, ban, ngành, đoàn thể thực hiện các nội\r\n\ndung liên quan đến triển lãm.\n\n- Chịu trách nhiệm tuyên truyền bằng tờ\r\n\nrời, cổ động trực quan; tuyên truyền trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh; cung\r\n\ncấp thông tin cho báo chí về triển lãm và các hoạt động gắn với triển lãm;\n\n- Chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh trong việc đón tiếp lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông,\r\n\nlãnh đạo các cơ quan trung ương.\n\n- Mời cán bộ phòng văn hóa và thông\r\n\ntin, đài truyền thanh - truyền hình cấp huyện đến dự khai mạc triển lãm và tập\r\n\nhuấn công tác tuyên truyền biển, đảo.\n\n- Mời cơ quan đại diện, phóng viên\r\n\nthường trú cơ quan báo chí Trung ương trên địa bàn tỉnh tham dự tập huấn công\r\n\ntác tuyên truyền biển, đảo.\n\n- Bố trí người dẫn chương trình; chuẩn\r\n\nbị các điều kiện phục vụ lễ khai mạc triển lãm và tập huấn công tác tuyên truyền\r\n\nbiển, đảo.\n\n3. Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông đón tiếp lãnh đạo Bộ Thông tin và Truyền thông, lãnh đạo các cơ quan\r\n\ntrung ương.\n\n- Bố trí lịch để lãnh đạo tỉnh tiếp\r\n\nvà làm việc với đại biểu Trung ương.\n\n- Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh mời\r\n\nlãnh đạo các Sở, ban, ngành, hội, đoàn thể, các cơ quan báo chí địa phương,\r\n\nTrung ương trên địa bàn tỉnh đến dự khai mạc triển lãm.\n\n4. Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch\n\n- Bố trí Bảo tàng tỉnh để tổ chức triển\r\n\nlãm.\n\n- Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nban hành văn bản thông báo đến các cơ quan, đơn vị, tổ chức, đoàn thể chính trị,\r\n\nxã hội, trường học và nhân dân trong tỉnh đến tham quan triển lãm. Sắp xếp lịch cho các cơ quan đến tham quan; hướng dẫn khách đến tham\r\n\nquan, tiếp nhận danh sách đăng ký của các địa phương, đơn vị đến tham quan triển\r\n\nlãm.\n\n- Xây dựng chương trình nghệ thuật (gồm\r\n\n05 tiết mục) phục vụ lễ khai mạc.\n\n- Trưng bày ảnh tư liệu về thành tựu\r\n\nphát triển kinh tế-xã hội của tỉnh Hà Nam và các hoạt động của lãnh đạo tỉnh tại\r\n\nHoàng Sa, Trường Sa.\n\n- Bố trí điều kiện về cơ sở vật chất,\r\n\ncon người:\n\n+ Cờ, cụm cờ tại Bảo tàng tỉnh và khu\r\n\nvực dọc tuyến đường Lý Thái Tổ.\n\n+ Cử 10 lễ tân phục vụ cắt băng khai\r\n\nmạc triển lãm.\n\n+ Cử nhân lực phục vụ triển lãm và\r\n\ncác hoạt động gắn với triển lãm.\n\n- Chọn cử 03 cán bộ có chuyên môn tiếp\r\n\nthu hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông; sau buổi khai mạc trực tiếp\r\n\nthuyết minh giới thiệu đến các đoàn tham quan triển lãm;\n\n- Tiếp nhận, bảo quản và tiếp tục\r\n\nkhai thác có hiệu quả các tư liệu do Bộ Thông tin và Truyền thông bàn giao.\n\n- Đảm bảo an toàn khu vực trưng bày\r\n\nhiện vật.\n\n5. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo\n\n- Triệu tập lãnh đạo các trường THPT\r\n\ntrên địa bàn tỉnh tham dự lễ khai mạc.\n\n- Triệu tập giáo viên lịch sử, giáo dục\r\n\ncông dân của 23 trường THPT trên địa bàn tỉnh và các trường THCS trên địa bàn\r\n\nthành phố Phủ Lý (mỗi trường 02 người) tham dự tập huấn công tác tuyên truyền\r\n\nbiển, đảo.\n\n- Cử 150 học sinh THPT, sinh viên\r\n\ntham dự lễ khai mạc.\n\n6. Tỉnh đoàn Hà\r\n\nNam\n\nCử 50 đoàn viên thanh niên mặc trang\r\n\nphục áo xanh thanh niên Việt Nam tham dự lễ khai mạc.\n\n7. Bộ Chỉ huy\r\n\nquân sự tỉnh\n\nCử 50 cán bộ, chiến sỹ mặc quân phục\r\n\ncủa ngành tham dự lễ khai mạc.\n\n8. Công an tỉnh\n\n- Đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn\r\n\ngiao thông và phòng, chống cháy nổ tại khu vực diễn ra triển lãm và khu vực bên\r\n\nngoài.\n\n- Đảm bảo an toàn cho đại biểu, khách\r\n\nđến dự lễ khai mạc và tham quan triển lãm.\n\n- Cử 50 cán bộ, chiến sỹ mặc trang phục\r\n\ncủa ngành tham dự lễ khai mạc.\n\n9. Sở Tài chính\n\nHướng dẫn các cơ quan lập dự trù,\r\n\nthanh quyết toán đúng quy định hiện hành; tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh bố\r\n\ntrí kinh phí để thực hiện.\n\n10. Các Sở, ban,\r\n\nngành, đoàn thể, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\na) Nhiệm vụ chung:\n\nThông báo rộng rãi, bố trí sắp xếp\r\n\ncho cán bộ, công chức, viên chức, hội viên, học sinh, sinh viên tham quan triển\r\n\nlãm.\n\nb) Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố:\n\nChỉ đạo phòng văn hóa và thông tin,\r\n\nđài truyền thanh - truyền hình cấp huyện và Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị\r\n\ntrấn thông qua hệ thống truyền thanh cơ sở tăng cường công tác thông tin tuyên\r\n\ntruyền cho cán bộ, đảng viên và nhân dân về mục đích, ý nghĩa của triển lãm.\n\n11. Điện lực tỉnh\n\nĐảm bảo cấp điện ổn định cho Bảo tàng\r\n\ntỉnh trong những ngày diễn ra triển lãm (từ ngày 04/11 đến hết ngày\r\n\n08/11/2016).\n\n12. Các cơ quan\r\n\nbáo chí trên địa bàn tỉnh\n\na) Đài Phát thanh và Truyền hình Hà\r\n\nNam:\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng phóng sự tuyên truyền trước\r\n\nkhi diễn ra triển lãm; cử phóng viên, biên tập viên thu hình toàn bộ chương\r\n\ntrình buổi lễ khai mạc để thực hiện phát sóng trong chương\r\n\ntrình của đài.\n\n- Xây dựng các chương trình phát sóng\r\n\ntuyên truyền về triển lãm và công cuộc bảo vệ chủ quyền biển đảo tổ quốc.\n\nb) Báo Hà Nam, Tạp chí Sông Châu:\n\nTuyên truyền trước, trong và sau triển\r\n\nlãm.\n\nTrên đây là Kế hoạch tổ chức Triển\r\n\nlãm bản đồ và trưng bày tư liệu “Hoàng Sa, Trường Sa của Việt Nam - Những bằng\r\n\nchứng lịch sử và pháp lý” tại tỉnh Hà Nam năm 2016.\n\nYêu cầu các cơ quan, đơn vị căn cứ\r\n\nnhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch chi tiết, tổ chức triển khai thực\r\n\nhiện. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, khó khăn hoặc nội dung phát\r\n\nsinh phản ánh về Sở Thông tin và Truyền thông để kịp thời báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông (để b/c);\n\n- Thường trực Tỉnh ủy (để b/c);\n\n- Thường trực HĐND tỉnh (để\r\n\n b/c);\n\n- Chủ tịch, các\r\n\n PCT UBND tỉnh;\n\n- Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\n\n- Các Sở, ban, ngành;\n\n- Mặt trận tổ quốc, Hội, Đoàn thể;\n\n- UBND các huyện, thành phố;\n\n- Đài PT&TH tỉnh, Báo Hà\r\n\n Nam, Tạp chí Sông Châu;\n\n- VPUB: LĐVP, KGVX, TH;\n\n- Lưu: VT, TH (D).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Đại Thắng\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106097
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106098.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1467-QD-VPCP-Quy-che-hoat-dong-thanh-tra-kiem-tra-giai-quyet-khieu-nai-to-cao-98883.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1467-QD-VPCP-Quy-che-hoat-dong-thanh-tra-kiem-tra-giai-quyet-khieu-nai-to-cao-98883",
|
| 4 |
+
"passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 1467/QĐ-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2009\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA VÀ GIẢI\r\n\nQUYẾT KHIẾU NẠI TỐ CÁO CỦA VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ \n\nBỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ \n\nCăn cứ Luật Thanh tra ngày 15\r\n\ntháng 6 năm 2004;\r\n\nCăn cứ Luật Khiếu nại tố cáo;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 33/2008/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Chính phủ;\r\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động thanh tra, kiểm tra và giải quyết\r\n\nkhiếu nại tố cáo của Văn phòng Chính phủ.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nVụ trưởng, Cục trưởng, Trưởng các đơn vị trực thuộc Văn phòng Chính phủ và các\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n \n\n \n\nNơi nhận:\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý, Thư ký TTg, PTTg; Văn phòng Đảng ủy, Công\r\n\n đoàn;\r\n\n - Lưu: VT, TCCB (10)\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nHOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM TRA VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ\r\n\nCÁO CỦA VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1467/QĐ-VPCP ngày 24 tháng 11 năm 2009 của\r\n\nBộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi, đối tượng điều chỉnh\n\n1. Quy chế này quy định về nguyên tắc,\r\n\ntrách nhiệm, phạm vi, mối quan hệ và trình tự giải quyết công việc trong hoạt động\r\n\nthanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo của Văn phòng Chính phủ\r\n\n(sau đây gọi chung là thanh tra, kiểm tra)\n\n2. Công tác tự kiểm tra của lãnh đạo\r\n\nđối với các Vụ, Cục, đơn vị được giao phụ trách được tiến hành thường xuyên\r\n\ntheo Pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; Quy chế làm việc\r\n\ncủa Chính phủ và Quy chế làm việc của Văn phòng Chính phủ.\n\n3. Quy chế này áp dụng đối với các\r\n\nVụ, Cục, đơn vị (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp có thu) và cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức thuộc Văn phòng Chính phủ.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguyên tắc hoạt động thanh tra, kiểm tra \n\n1. Phải tuân thủ pháp luật có liên\r\n\nquan và quy định tại Quy chế này; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Bộ\r\n\ntrưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về kết quả thanh tra, kiểm tra.\n\n2. Bảo đảm chính xác, khách quan,\r\n\ntrung thực, công khai, dân chủ, kịp thời.\n\n3. Không làm cản trở đến hoạt động\r\n\nbình thường của đối tượng thanh tra, kiểm tra và cơ quan đơn vị, cá nhân có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 3. Những\r\n\nhành vi bị cấm trong hoạt động thanh tra, kiểm tra \n\n1. Thanh tra, kiểm tra vượt quá phạm\r\n\nvi, nội dung ghi trong quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc ý kiến chỉ đạo của Bộ\r\n\ntrưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.\n\n2. Sách nhiễu, gây khó khăn, phiền\r\n\nhà cho đối tượng thanh tra, kiểm tra hoặc thực hiện các hành vi khác nhằm mục\r\n\nđích vụ lợi.\n\n3. Cố ý báo cáo sai sự thật; quyết\r\n\nđịnh xử lý trái pháp luật, bao che cho người có hành vi vi phạm pháp luật.\n\n4. Tiết lộ thông tin, tài liệu về nội\r\n\ndung thanh tra trong quá trình thanh tra, kiểm tra khi chưa có kết luận chính\r\n\nthức.\n\n5. Các hành vi khác bị nghiêm cấm\r\n\ntrong hoạt động thanh tra theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 4. Phương\r\n\nthức, hình thức thanh tra, kiểm tra\n\n1. Việc thanh tra, kiểm tra được thực\r\n\nhiện theo phương thức thành lập Tổ công tác thanh tra, kiểm tra; cán bộ thanh\r\n\ntra tiến hành thanh tra, kiểm tra độc lập;\n\n2. Hoạt động thanh tra, kiểm tra được\r\n\nthực hiện dưới hình thức:\n\na) Thanh tra, kiểm tra theo chương\r\n\ntrình kế hoạch được phê duyệt;\n\nb) Thanh tra, kiểm tra đột xuất được\r\n\ntiến hành khi phát hiện đơn vị, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật; theo yêu\r\n\ncầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo và thực hiện nhiệm vụ do Bộ trưởng,\r\n\nChủ nhiệm giao.\n\nĐiều 5. Mối\r\n\nquan hệ công tác \n\nTrong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nmình, Phòng Thanh tra thuộc Vụ Tổ chức cán bộ có nhiệm vụ giúp Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ triển khai các nhiệm vụ sau:\n\n1. Phối hợp với Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị và với cơ quan, tổ chức hữu quan trong việc phòng ngừa, phát hiện, xử lý các\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật và các quy định của pháp luật về cán bộ, công chức\r\n\ntrong cơ quan.\n\n2. Phối hợp với Ủy ban Kiểm tra Đảng\r\n\nủy và các Ban giúp việc của Đảng ủy Văn phòng Chính phủ thực hiện nhiệm vụ\r\n\nthanh tra, kiểm tra khi có yêu cầu và công tác bảo vệ chính trị nội bộ cơ quan.\n\n3. Kiến nghị với Bộ trưởng, Chủ nhiệm\r\n\ntrưng tập cán bộ, công chức của các Vụ, Cục, đơn vị tham gia Tổ công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra.\n\n4. Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn khác theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 6. Quyền,\r\n\nnghĩa vụ và trách nhiệm của đối tượng thanh tra, kiểm tra \n\n1. Các đơn vị, cá nhân là đối tượng\r\n\nthanh tra, kiểm tra có trách nhiệm thực hiện quyết định, yêu cầu của Bộ trưởng,\r\n\nChủ nhiệm về thanh tra, kiểm tra, có quyền giải trình về nội dung thanh tra, kiểm\r\n\ntra, có các quyền và trách nhiệm theo quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan.\n\n2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có các\r\n\nthông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra phải cung cấp đầy\r\n\nđủ, kịp thời theo yêu cầu của Bộ trưởng, Chủ nhiệm và chịu trách nhiệm về tính\r\n\nchính xác, trung thực của những thông tin, tài liệu đã cung cấp.\n\nChương 2.\n\nTHẨM QUYỀN, TRÌNH TỰ, THỦ\r\n\nTỤC THANH TRA, KIỂM TRA \n\nĐiều 7. Thẩm quyền\r\n\nphê duyệt và ra quyết định thanh tra, kiểm tra\n\n1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt\r\n\nchương trình, kế hoạch thanh tra, kiểm tra (hàng năm, 6 tháng) do Vụ trưởng Vụ\r\n\nTổ chức cán bộ trình và quyết định các cuộc thanh tra, kiểm tra cụ thể.\n\n2. Khi xem xét, giải quyết khiếu nại\r\n\ntố cáo, tùy theo nội dung, tính chất khiếu nại, tố cáo, Bộ trưởng, Chủ nhiệm có\r\n\nthể không ra quyết định thanh tra, kiểm tra nhưng phê duyệt đề cương về nội\r\n\ndung thanh tra, kiểm tra và giao cho cán bộ thanh tra thực hiện.\n\nĐiều 8. Trình tự\r\n\nthanh tra, kiểm tra \n\nTrình tự một cuộc thanh tra, kiểm\r\n\ntra được tiến hành theo các bước sau:\n\n1. Ra quyết định hoặc phê duyệt nội\r\n\ndung công việc thanh tra, kiểm tra\n\n2. Chuẩn bị thanh tra, kiểm tra\n\n3. Tiến hành thanh tra, kiểm tra; dự\r\n\nthảo, thông qua kết luận thanh tra, kiểm tra.\n\n4. Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm\r\n\ntra.\n\nĐiều 9. Thủ tục\r\n\nthanh tra, kiểm tra\n\n1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định\r\n\nhoặc phê duyệt nội dung thanh tra, kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân theo thẩm\r\n\nquyền được pháp luật quy định dựa vào những căn cứ sau:\n\na) Chương trình, kế hoạch thanh\r\n\ntra, kiểm tra đã được phê duyệt;\n\nb) Yêu cầu giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo theo thẩm quyền;\n\nc) Dấu hiệu vi phạm trong việc thực\r\n\nhiện công vụ và nghĩa vụ cán bộ, công chức.\n\n2. Quyết định thanh tra, kiểm tra\r\n\nhoặc nội dung thanh tra, kiểm tra được Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt phải ghi\r\n\nrõ:\n\na) Căn cứ pháp lý để thanh tra, kiểm\r\n\ntra;\n\nb) Đối tượng, nội dung, yêu cầu, phạm\r\n\nvi, nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra;\n\nc) Thời hạn tiến hành thanh tra, kiểm\r\n\ntra;\n\nd) Thành viên Tổ công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra và quyền, trách nhiệm của Tổ công tác thanh tra, kiểm tra hoặc của\r\n\ncán bộ thanh tra, kiểm tra;\n\nđ) Quyền và nghĩa vụ của đơn vị được\r\n\nthanh tra, kiểm tra.\n\nĐiều 10. Thời\r\n\nhạn thanh tra, kiểm tra \n\n1. Thời hạn mỗi cuộc thanh tra, kiểm\r\n\ntra không quá 30 ngày, trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài, nhưng không quá\r\n\n60 ngày.\n\n2. Thời hạn của cuộc thanh tra, kiểm\r\n\ntra được tính từ ngày công bố quyết định đến khi kết thúc việc thanh tra, kiểm\r\n\ntra.\n\n3. Việc kéo dài thời hạn thanh tra,\r\n\nkiểm tra do Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định.\n\nChương 3.\n\nTỔ CÔNG TÁC THANH TRA,\r\n\nKIỂM TRA\n\nĐiều 11. Thành\r\n\nlập Tổ công tác thanh tra, kiểm tra\n\n1. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ kiến\r\n\nnghị Bộ trưởng, Chủ nhiệm thành lập Tổ công tác thanh tra, kiểm tra để thực hiện\r\n\nnhiệm vụ thanh tra, kiểm tra theo chương trình, kế hoạch công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra đã được phê duyệt hoặc cần thiết phải thành lập Tổ công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra về những vấn đề, vụ việc cụ thể.\n\n2. Tổ công tác thanh tra, kiểm tra\r\n\ncó Tổ trưởng và các thành viên. Trong trường hợp cần thiết, Tổ công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra có Tổ phó để giúp Tổ trưởng tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Tổ. Tổ\r\n\nphó được thay mặt Tổ trưởng chỉ đạo hoạt động của Đoàn khi được ủy quyền. Thành\r\n\nviên Tổ công tác thanh tra, kiểm tra là các cán bộ, có trình độ, kinh nghiệm\r\n\ncông tác về lĩnh vực thanh tra, kiểm tra theo chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\nĐiều 12. Nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Tổ công tác thanh tra, kiểm tra \n\n1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ trưởng\n\nTổ trưởng trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm\r\n\nphê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra và phân công nhiệm vụ cho các thành viên\r\n\nthực hiện đúng nội dung, phạm vi, thời hạn ghi trong quyết định thanh tra, kiểm\r\n\ntra; kiến nghị với Bộ trưởng, Chủ nhiệm áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để\r\n\nbảo đảm thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, bao gồm:\n\na) Yêu cầu đối tượng thanh tra, kiểm\r\n\ntra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn\r\n\nđề liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra;\n\nb) Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra cung cấp\r\n\nthông tin, tài liệu đó;\n\nc) Đề nghị Bộ trưởng quyết định tạm\r\n\nđình chỉ chức vụ người có hành vi sai phạm, tạm đình chỉ việc thi hành quyết định\r\n\nkỷ luật, thuyên chuyển công tác, cho nghỉ hưu đối với người đang là đối tượng\r\n\nthanh tra, kiểm tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định đó gây trở ngại cho\r\n\nviệc thanh tra, kiểm tra;\n\nd) Kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc\r\n\nthực hiện nhiệm vụ của các thành viên Tổ công tác thanh tra, kiểm tra; quản lý\r\n\ncác thành viên trong Tổ trong thời gian thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra;\r\n\nghi nhật ký thanh tra, kiểm tra và tổ chức việc xây dựng báo cáo kết quả thanh\r\n\ntra, kiểm tra;\n\nđ) Báo cáo với Bộ trưởng, Chủ nhiệm\r\n\nvề kết quả thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực,\r\n\nkhách quan của báo cáo đó.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn của thành\r\n\nviên Tổ công tác thanh tra, kiểm tra\n\na) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân\r\n\ncông của Tổ trưởng và báo cáo về kế hoạch thực hiện nhiệm vụ được phân công;\n\nb) Kiến nghị Tổ trưởng để báo cáo Bộ\r\n\ntrưởng, Chủ nhiệm quyết định về nội dung thông tin, tài liệu để yêu cầu đối tượng\r\n\nthanh tra, kiểm tra cung cấp, giải trình liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm\r\n\ntra; đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội\r\n\ndung thanh tra, kiểm tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;\n\nc) Kiến nghị Tổ trưởng báo cáo Bộ\r\n\ntrưởng, Chủ nhiệm áp dụng các biện pháp quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều\r\n\nnày để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao; kiến nghị việc xử lý về những vấn\r\n\nđề khác liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra;\n\nd) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm\r\n\nvụ được giao với Tổ trưởng Tổ công tác thanh tra, kiểm tra chịu trách nhiệm trước\r\n\npháp luật và Bộ trưởng, Chủ nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của\r\n\nnội dung đã báo cáo;\n\nđ) Tham gia xây dựng báo cáo thanh\r\n\ntra, kiểm tra;\n\ne) Thực hiện các công việc khác\r\n\nliên quan đến cuộc thanh tra, kiểm tra khi được Tổ trưởng giao.\n\n3. Thay đổi Tổ trưởng, thành viên,\r\n\nbổ sung thành viên Tổ công tác thanh tra, kiểm tra\n\na) Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định\r\n\nviệc thay đổi Tổ trưởng Tổ công tác thanh tra, kiểm tra khi xét thấy không đáp ứng\r\n\nđược yêu cầu, nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, do vi phạm pháp luật hoặc vì lý do\r\n\nkhách quan mà không thể thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra;\n\nb) Tổ trưởng Tổ công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra kiến nghị Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định việc thay đổi, bổ sung thành\r\n\nviên Tổ công tác để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra; văn bản kiến\r\n\nnghị phải nêu rõ lý do, họ tên thành viên được thay đổi, bổ sung.\n\n4. Tổ công tác thanh tra, kiểm tra\r\n\ntự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ \n\nChương 4.\n\nHOẠT ĐỘNG THANH TRA, KIỂM\r\n\nTRA \n\nĐiều 13. Chuẩn\r\n\nbị thanh tra, kiểm tra \n\n1. Kế hoạch thanh tra, kiểm tra\n\nTrong thời gian 03 ngày, kể từ ngày\r\n\nquyết định thanh tra, kiểm tra được Bộ trưởng, Chủ nhiệm ký ban hành hoặc nội\r\n\ndung thanh tra, kiểm tra được Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt, Tổ trưởng Tổ công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra hoặc cán bộ thanh tra phải trình kế hoạch thanh tra, kiểm\r\n\ntra để Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt, bao gồm các nội dung sau:\n\na) Mục đích, yêu cầu của cuộc thanh\r\n\ntra, kiểm tra;\n\nb) Phạm vi thanh tra, kiểm tra: phải\r\n\nxác định rõ đối tượng, lĩnh vực và mốc thời gian tiến hành thanh tra, kiểm tra;\n\nc) Dự kiến áp dụng các biện pháp và\r\n\ncác bước tiến hành thanh tra, kiểm tra cụ thể;\n\nd) Dự kiến các phương tiện, dụng cụ\r\n\nkỹ thuật, công nghệ thông tin, chuyên gia … cần sử dụng trong quá trình thanh\r\n\ntra, kiểm tra và cách thức cung ứng, thuê, mượn;\n\nđ) Dự trù kinh phí và nguồn kinh\r\n\nphí phục vụ cuộc thanh tra, kiểm tra (nếu có);\n\ne) Nội dung cụ thể của cuộc thanh\r\n\ntra, kiểm tra\n\nCăn cứ vào nội dung, đối tượng, phạm\r\n\nvi thanh tra, kiểm tra nêu trong quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc nội dung\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra đã được Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt và những\r\n\nquy định cụ thể của văn bản pháp luật có liên quan để cụ thể hóa nội dung thực\r\n\nhiện.\n\n2. Phổ biến kế hoạch thanh tra, kiểm\r\n\ntra\n\nTrong trường hợp thành lập Tổ công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra, Tổ trưởng tổ chức cuộc họp để phổ biến kế hoạch thanh\r\n\ntra, kiểm tra; phân công nhiệm vụ cho các thành viên; tổ chức tập huấn nghiệp vụ\r\n\ncho thành viên Tổ công tác thanh tra, kiểm tra khi cần thiết.\n\n3. Xây dựng đề cương hướng dẫn báo\r\n\ncáo cho đối tượng thanh tra, kiểm tra\n\nTổ trưởng Tổ công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra (trong trường hợp thành lập Tổ công tác thanh tra, kiểm tra) hoặc Vụ trưởng\r\n\nVụ Tổ chức cán bộ được Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy quyền (trong trường hợp không\r\n\nthành lập Tổ) căn cứ vào Quyết định và kế hoạch thanh tra, kiểm tra để xây dựng\r\n\nđề cương hướng dẫn báo cáo cho đối tượng thanh tra, kiểm tra chuẩn bị văn bản\r\n\nbáo cáo. Đề cương hướng dẫn báo cáo phải gửi đồng thời với quyết định thanh\r\n\ntra, kiểm tra tới đối tượng thanh tra, kiểm tra. Nội dung đề cương gồm:\n\na) Tình hình, đặc điểm của đối tượng\r\n\nthanh tra, kiểm tra có liên quan trực tiếp đến các nội dung thanh tra, kiểm\r\n\ntra;\n\nb) Thực trạng về việc chấp hành\r\n\npháp luật và các quy chế, quy định có liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm\r\n\ntra;\n\nYêu cầu báo cáo (theo từng nội dung\r\n\nnêu trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra) nêu rõ những kết quả đã làm được, những\r\n\ntồn tại, khuyết điểm, sai phạm (nếu có) và phải có số liệu cụ thể chứng minh\r\n\n(những nội dung liên quan tới nhiều số liệu, nhiều mục cụ thể, cần phải có biểu\r\n\nmẫu thống kê kèm theo).\n\nc) Nguyên nhân của những tồn tại,\r\n\nkhuyết điểm và những khó khăn, vướng mắc trong quá trình chấp hành pháp luật và\r\n\ncác quy chế, quy định liên quan trong nội dung thanh tra, kiểm tra;\n\nd) Các đề xuất kiến nghị liên quan\r\n\nđến nội dung thanh tra, kiểm tra.\n\nĐiều 14. Tiến\r\n\nhành thanh tra, kiểm tra\n\n1. Công bố quyết định thanh tra, kiểm\r\n\ntra\n\na) Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày\r\n\nra quyết định thanh tra, kiểm tra, Tổ trưởng tổ công tác thanh tra, kiểm tra có\r\n\ntrách nhiệm công bố quyết định thanh tra, kiểm tra với đối tượng thanh tra, kiểm\r\n\ntra;\n\nb) Trước khi công bố quyết định\r\n\nthanh tra, kiểm tra, Tổ trưởng tổ công tác thanh tra, kiểm tra thông báo với đối\r\n\ntượng thanh tra, kiểm tra về thời gian, địa điểm và thành phần tham dự;\n\nc) Khi công bố quyết định thanh\r\n\ntra, kiểm tra, Tổ trưởng đọc toàn văn quyết định thanh tra, kiểm tra, nêu rõ\r\n\nquyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra; thông báo chương trình làm\r\n\nviệc và những công việc khác có liên quan đến hoạt động thanh tra, kiểm tra;\n\nd) Việc công bố quyết định thanh tra,\r\n\nkiểm tra phải được lập thành biên bản;\n\nđ) Trường hợp thanh tra, kiểm tra\r\n\ntheo nội dung kế hoạch thanh tra, kiểm tra được Bộ trưởng, Chủ nhiệm phê duyệt,\r\n\nVụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thông báo cho đối tượng thanh tra, kiểm tra những nội\r\n\ndung như đối với trường hợp có quyết định thanh tra, kiểm tra.\n\n2. Tiếp nhận báo cáo của đối tượng\r\n\nthanh tra, kiểm tra, nghe đối tượng thanh tra, kiểm tra báo cáo\n\nTổ trưởng Tổ công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra có trách nhiệm thu nhận văn bản báo cáo của đối tượng thanh tra, kiểm tra\r\n\nlàm cơ sở cho việc tiến hành thanh tra, kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết, Tổ\r\n\ntrưởng hoặc cán bộ thanh tra, kiểm tra nghe đại diện Thủ trưởng cơ quan, đơn vị\r\n\nhoặc cá nhân là đối tượng thanh tra báo cáo về những nội dung thanh tra theo đề\r\n\ncương đã yêu cầu.\n\n3. Thu nhập, kiểm tra, xác minh\r\n\nthông tin, tài liệu \n\na) Tổ trưởng và thành viên Tổ công\r\n\ntác thanh tra, kiểm tra hoặc cán bộ thanh tra độc lập (trong trường hợp không\r\n\nthành lập Tổ) áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để tiến hành xác minh tại\r\n\ncơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan, thu nhập các thông tin, tài liệu liên\r\n\nquan đến nội dung thanh tra, kiểm tra;\n\nb) Tổ trưởng và thành viên thuận lợi\r\n\nthanh tra, kiểm tra hoặc cán bộ thanh tra độc lập có trách nhiệm nghiên cứu,\r\n\nphân tích, đánh giá các thông tin tài liệu đã thu thập được; tiến hành kiểm\r\n\ntra, xác minh các thông tin tài liệu đó khi cần thiết để làm cơ sở kết luận các\r\n\nnội dung thanh tra, kiểm tra;\n\nc) Việc kiểm tra, xác minh thông\r\n\ntin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra phải lập thành biên bản,\r\n\ncó chữ ký của người thu thập và người cung cấp thông tin, người làm chứng (nếu\r\n\ncó).\n\n4. Báo cáo tiến độ thực hiện nhiệm\r\n\nvụ thanh tra, kiểm tra\n\na) Các thành viên báo cáo Tổ trưởng\r\n\nTổ công tác thanh tra, kiểm tra; cán bộ thanh tra báo cáo với Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ (trong trường hợp không thành lập Tổ thanh tra, kiểm tra) về tiến độ\r\n\nvà kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công; Tổ trưởng Tổ công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra báo cáo với Bộ trưởng, Chủ nhiệm về tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh\r\n\ntra, kiểm tra;\n\nb) Báo cáo được thực hiện bằng văn\r\n\nbản gồm các nội dung: Tiến độ thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra; nội dung\r\n\nthanh tra, kiểm tra đã hoàn thành, kết quả thanh tra bước đầu, nội dung thanh\r\n\ntra đang tiến hành; dự kiến công việc thực hiện trong thời gian tới; khó khăn,\r\n\nvướng mắc và biện pháp giải quyết (nếu có).\n\n5. Sửa đổi, bổ sung kế hoạch tiến\r\n\nhành thanh tra, kiểm tra\n\nTrong quá trình thanh tra, kiểm\r\n\ntra, nếu xét thấy cần phải sửa đổi, bổ sung kế hoạch thanh tra, kiểm tra, Tổ\r\n\ntrưởng Tổ công tác thanh tra, kiểm tra có văn bản đề nghị Bộ trưởng, Chủ nhiệm\r\n\nxem xét, quyết định. Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung kế hoạch thanh tra, kiểm\r\n\ntra phải nêu rõ lý do, nội dung sửa đổi, bổ sung và những nội dung khác (nếu\r\n\ncó).\n\nĐiều 15. Kết\r\n\nthúc thanh tra, kiểm tra \n\n1. Sau khi hoàn thành nội dung, nhiệm\r\n\nvụ được phân công, các thành viên Tổ công tác thanh tra, kiểm tra phải tổng hợp\r\n\nkết quả, đưa ra kết luận, đề xuất hướng xử lý bằng văn bản, lập hồ sơ theo phần\r\n\ncông việc được phân công và bàn giao cho Tổ trưởng hoặc người được ủy quyền.\n\n2. Tổ trưởng Tổ công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra có trách nhiệm dự thảo văn bản kết luận thanh tra, kiểm tra theo các\r\n\nyêu cầu ghi trong quyết định thanh tra, kiểm tra và triệu tập họp Tổ để thảo luận\r\n\ndự thảo kết luận thanh tra, kiểm tra bảo đảm công khai dân chủ và chính xác.\r\n\nTrường hợp có những ý kiến khác nhau. Tổ trưởng phải có kết luận và chịu trách\r\n\nnhiệm trước Bộ trưởng, Chủ nhiệm. Việc thảo luận phải lập thành biên bản. Trong\r\n\ntrường hợp thành viên của Tổ có ý kiến khác với kết luận của Tổ trưởng, thành\r\n\nviên đó được quyền bảo lưu ý kiến và báo cáo với Bộ trưởng, Chủ nhiệm. Trong\r\n\nkhi chờ giải quyết chấp hành kết luận của Tổ trưởng.\n\n3. Tổ trưởng Tổ công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra chịu trách nhiệm thông báo dự thảo kết luận thanh tra, kiểm tra với đối\r\n\ntượng thanh tra, kiểm tra.\n\nTrường hợp đối tượng thanh tra, kiểm\r\n\ntra chưa nhất trí với nội dung dự thảo kết luận thanh tra thì có quyền giải\r\n\ntrình với Tổ công tác thanh tra, kiểm tra (hoặc với Vụ Tổ chức cán bộ) kèm theo\r\n\ncác chứng chỉ chứng minh. Ý kiến giải trình của đối tượng thanh tra, kiểm tra\r\n\nphải ghi vào biên bản. Nếu thấy cần thiết phải sửa đổi, bổ sung dự thảo kết luận\r\n\nthanh tra, kiểm tra, Tổ trưởng Tổ công tác thanh tra, kiểm tra họp Tổ hoặc Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Tổ chức cán bộ tổ chức họp Phòng Thanh tra để thảo luận việc tiếp thu\r\n\nhoặc không tiếp thu những ý kiến trình bày hoặc giải trình của đối tượng thanh\r\n\ntra, kiểm tra.\n\nĐiều 16. Báo\r\n\ncáo kết quả thanh tra, kiểm tra\n\n1. Chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày\r\n\nkết thúc việc thanh tra, kiểm tra, Tổ trưởng tổ công tác thanh tra, kiểm tra phải\r\n\ncó văn bản báo cáo kết quả thanh tra với Bộ trưởng, Chủ nhiệm theo các nội\r\n\ndung:\n\na) Kết luận cụ thể về từng nội dung\r\n\nđã tiến hành thanh tra, kiểm tra;\n\nb) Xác định rõ tính chất, mức độ vi\r\n\nphạm, nguyên nhân, trách nhiệm của đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có);\n\nc) Ý kiến khác nhau giữa thành viên\r\n\nvới Tổ trưởng Tổ công tác thanh tra, kiểm tra (nếu có);\n\nd) Kiến nghị các biện pháp xử lý;\n\nđ) Báo cáo kết quả thanh tra được gửi\r\n\ntới Bộ trưởng, Chủ nhiệm xem xét, quyết định (kèm theo biên bản, tài liệu có\r\n\nliên quan).\n\n2. Tổ trưởng Tổ công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra phải báo cáo dự thảo kết luận thanh tra, kiểm tra với Bộ trưởng, Chủ\r\n\nnhiệm, kèm theo biên bản cuộc họp thảo luận dự thảo kết luận thanh tra, kiểm\r\n\ntra.\n\n3. Trong trường hợp không thành lập\r\n\nTổ thanh tra, kiểm tra, cán bộ thanh tra tổng hợp kết quả, đưa ra kết luận, đề\r\n\nxuất hướng xử lý bằng văn bản với Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ để báo cáo Bộ trưởng,\r\n\nChủ nhiệm.\n\nĐiều 17. Kết\r\n\nluận thanh tra, kiểm tra\n\n1. Tổ trưởng Tổ công tác thanh tra,\r\n\nkiểm tra căn cứ vào báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra và chỉ đạo của Bộ trưởng,\r\n\nChủ nhiệm để xây dựng dự thảo Kết luận thanh tra, kiểm tra.\n\n2. Dự thảo kết luận thanh tra, kiểm\r\n\ntra phải có các nội dung chính như sau:\n\na) Đánh giá việc thực hiện chính\r\n\nsách pháp luật, nhiệm vụ của đối tượng thanh tra, kiểm tra theo nội dung thanh\r\n\ntra, kiểm tra;\n\nb) Kết luận về nội dung được thanh\r\n\ntra, kiểm tra;\n\nc) Xác định rõ tính chất, mức độ vi\r\n\nphạm, nguyên nhân, trách nhiệm của đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm (nếu có);\n\nd) Kiến nghị các biện pháp xử lý.\n\n3. Khi nhận được kết luận, kiến nghị\r\n\ncủa Tổ công tác thanh tra, kiểm tra trong thời hạn 15 ngày, Bộ trưởng, Chủ nhiệm\r\n\nxem xét và ra quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền\r\n\nxử lý. Đối với những vi phạm pháp luật, xét thấy có dấu hiệu của tội phạm thì\r\n\nchuyển cho cơ quan điều tra xử lý.\n\nĐiều 18. Công\r\n\nbố kết luận thanh tra, kiểm tra\n\n1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm quyết định\r\n\ncông bố kết luận thanh tra, kiểm tra và ủy quyền cho Tổ trưởng Tổ công tác\r\n\nthanh tra, kiểm tra tổ chức buổi công bố kết luận thanh tra, kiểm tra. Thành phần\r\n\ntham dự buổi công bố kết luận thanh tra, kiểm tra có Thủ trưởng đơn vị, cá nhân\r\n\nlà đối tượng thanh tra, kiểm tra, đại diện các đơn vị và cá nhân có liên quan.\n\n2. Tại buổi công bố kết luận thanh\r\n\ntra, kiểm tra, Tổ trưởng Tổ công tác thanh tra, kiểm tra đọc toàn văn kết luận\r\n\nthanh tra, kiểm tra, nêu rõ trách nhiệm của đơn vị và cá nhân trong việc thực\r\n\nhiện kết luận thanh tra, kiểm tra.\n\n3. Việc công bố kết luận thanh tra,\r\n\nkiểm tra được lập thành biên bản.\n\nĐiều 19. Thực\r\n\nhiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra \n\n1. Đối tượng thanh tra, kiểm tra có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện kết luận, kiến nghị thanh tra, kiểm tra; quyết định xử lý\r\n\ncủa cấp có thẩm quyền và phải báo cáo kết quả thực hiện bằng văn bản với Bộ trưởng,\r\n\nChủ nhiệm và Tổ công tác thanh tra, kiểm tra (hoặc Vụ Tổ chức cán bộ) trong thời\r\n\nhạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản.\n\n2. Trong trường hợp đối tượng thanh\r\n\ntra, kiểm tra có căn cứ để bảo đảm việc chưa nhất trí với kết luận, kiến nghị,\r\n\nquyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra thì trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày\r\n\nnhận được văn bản, đối tượng thanh tra, kiểm tra có quyền khiếu nại. Trong khi\r\n\nchờ giải quyết, đối tượng thanh tra, kiểm tra phải thực hiện đầy đủ kết luận,\r\n\nkiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra.\n\n3. Khi nhận được khiếu nại của đối\r\n\ntượng thanh tra, kiểm tra đối với kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về\r\n\nthanh tra, kiểm tra thì Tổ trưởng Tổ công tác thanh tra, kiểm tra xem xét, báo\r\n\ncáo Bộ trưởng, Chủ nhiệm và trả lời cho đối tượng thanh tra, kiểm tra chậm nhất\r\n\nlà 30 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Trong trường hợp đối tượng thanh\r\n\ntra, kiểm tra còn khiếu nại thì được giải quyết theo trình tự của pháp luật về\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo.\n\nChương 5.\n\nGIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI TỐ\r\n\nCÁO\n\nMỤC I. GIẢI QUYẾT\r\n\nKHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH, HÀNH VI HÀNH CHÍNH \n\nĐiều 20. Thẩm\r\n\nquyền giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính\n\n1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm có thẩm quyền\r\n\ngiải quyết khiếu nại đối với:\n\na) Quyết định hành chính, hành vi\r\n\nhành chính do Bộ trưởng, Chủ nhiệm trực tiếp quyết định. Trường hợp quyết định\r\n\ngiải quyết khiếu nại lần đầu của Bộ trưởng, Chủ nhiệm bị khiếu nại thì Bộ trưởng\r\n\nxem xét lại theo quy định tại Điều 3 Luật Khiếu nại, tố cáo để\r\n\nra quyết định hủy bỏ, sửa đổi hoặc giữ nguyên quyết định giải quyết khiếu nại lần\r\n\nđầu. Quyết định giải quyết khiếu nại trong trường hợp này là quyết định có hiệu\r\n\nlực thi hành;\n\nb) Quyết định hành chính, hành vi\r\n\nhành chính do Vụ trưởng, Cục trưởng, Trưởng các đơn vị trực thuộc đã giải quyết\r\n\nnhưng còn khiếu nại;\n\nc) Căn cứ nội dung, tính chất vụ việc\r\n\nkhiếu nại, Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao Vụ trưởng Vụ Tổ chức hoặc Cục trưởng Cục\r\n\nQuản trị, Cục trưởng Cục Hành chính – Quản trị II, Trưởng các đơn vị sự nghiệp,\r\n\nphối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị giải\r\n\nquyết.\n\n2. Vụ trưởng, Cục trưởng, Trưởng\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định\r\n\nhành chính, hành vi hành chính do Vụ trưởng, Cục trưởng, Trưởng các đơn vị sự\r\n\nnghiệp quyết định hoặc được Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy quyền quyết định.\n\nĐiều 21. Quy\r\n\ntrình xử lý đơn khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính \n\n1. Tiếp nhận đơn khiếu nại:\n\na) Khi nhận được đơn khiếu nại, căn\r\n\ncứ vào thẩm quyền giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành\r\n\nchính (theo quy định của pháp luật về giải quyết khiếu nại và Điều 20 Quy định\r\n\nnày) để chuyển đơn đến Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.\n\nb) Trường hợp nhận được đơn khiếu nại\r\n\nkhông thuộc thẩm quyền giải quyết (đơn khiếu nại thuộc các trường hợp quy định\r\n\ntại Điều 32 Luật Khiếu nại, tố cáo) thì cơ quan nhận đơn không\r\n\ncó trách nhiệm thụ lý, nhưng có văn bản để chỉ dẫn, trả lời người khiếu nại; việc\r\n\nchỉ dẫn, trả lời chỉ thực hiện một lần đối với vụ việc khiếu nại; nếu đơn không\r\n\nthuộc thẩm quyền giải quyết do các cơ quan, tổ chức, báo chí, cá nhân (Đại biểu\r\n\nQuốc hội, Đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam … ) chuyển\r\n\nđến thì gửi trả lại và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân đã chuyển đơn đến.\n\n2. Tiến hành xác minh, kết luận nội\r\n\ndung đơn khiếu nại\n\nViệc xác minh, kết luận nội dung\r\n\nđơn khiếu nại được thực hiện theo quy định về thủ tục giải quyết khiếu nại của\r\n\nLuật khiếu nại, tố cáo; các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại,\r\n\ntố cáo; Nghị định số 136/2006/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ và\r\n\nQuy định này. Việc thẩm tra xác minh nội dung khiếu nại được thực hiện bằng một\r\n\ntrong các quyết định: Quyết định xác minh, kết luận nội dung khiếu nại hoặc Quyết\r\n\nđịnh thanh tra, kiểm tra. Trong quá trình giải quyết khiếu nại phải tổ chức đối\r\n\nthoại theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP.\r\n\nThủ trưởng cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phải ra quyết định giải quyết khiếu nại\r\n\ntheo quy định tại Điều 17, Điều 18 Nghị định số 136/2006/NĐ-CP.\n\n3. Trong quá trình khiếu nại, người\r\n\nkhiếu nại vẫn phải chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình\r\n\nkhiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó đã bị tạm đình chỉ thi hành\r\n\ntheo quy định tại Điều 35 của Luật Khiếu nại, tố cáo và khoản 15, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại,\r\n\ntố cáo năm 2005.\n\nMỤC II. GIẢI QUYẾT\r\n\nKHIẾU NẠI QUYẾT ĐỊNH KỶ LUẬT CÁN BỘ, CÔNG CHỨC \n\nĐiều 22. Thẩm\r\n\nquyền giải quyết khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức \n\n1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm có thẩm quyền\r\n\ngiải quyết khiếu nại đối với:\n\na) Quyết định kỷ luật cán bộ, công\r\n\nchức do Bộ trưởng, Chủ nhiệm trực tiếp quyết định. Trường hợp quyết định giải\r\n\nquyết khiếu nại lần đầu của Bộ trưởng, Chủ nhiệm bị khiếu nại thì Bộ trưởng xem\r\n\nxét lại theo quy định tại Điều 3 của Luật Khiếu nại, tố cáo\r\n\nđể ra quyết định hủy bỏ, sửa đổi hoặc giữ nguyên quyết định giải quyết khiếu nại\r\n\nlần đầu. Quyết định giải quyết khiếu nại trong trường hợp này là quyết định có\r\n\nhiệu lực thi hành;\n\nb) Quyết định kỷ luật cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức do Vụ trưởng, Cục trưởng, Trưởng các đơn vị trực thuộc đã giải quyết\r\n\nnhưng còn khiếu nại;\n\nc) Căn cứ nội dung, tính chất vụ việc\r\n\nkhiếu nại, Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ hoặc Cục trưởng\r\n\nCục Quản trị, Cục trưởng Cục Hành chính – Quản trị II, Trưởng các đơn vị sự\r\n\nnghiệp, phối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành xác minh, kết luận và kiến\r\n\nnghị giải quyết.\n\n2. Vụ trưởng, Cục trưởng, Trưởng\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định\r\n\nkỷ luật cán bộ, công chức, viên chức do Vụ trưởng, Cục trưởng, Trưởng các đơn vị\r\n\nsự nghiệp quyết định hoặc được Bộ trưởng, Chủ nhiệm ủy quyền quyết định.\n\nĐiều 23. Quy\r\n\ntrình xử đơn khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức \n\n1. Thủ tục khiếu nại và giải quyết\r\n\nkhiếu nại:\n\na) Việc khiếu nại phải thực hiện bằng\r\n\nđơn do người khiếu nại trực tiếp ký, kèm theo đơn phải có bản sao quyết định kỷ\r\n\nluật hoặc quyết định giải quyết khiếu nại bị khiếu nại; trường hợp khiếu nại\r\n\nthông qua người đại diện hoặc Luật sư thì trong đơn phải ghi rõ lý do và thực\r\n\nhiện đúng quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;\n\nb) Thời hiệu khiếu nại\n\n- Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày, kể\r\n\ntừ ngày nhận được quyết định kỷ luật;\n\n- Thời hạn khiếu nại tiếp theo khi\r\n\nngười khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu là 10\r\n\nngày, kể từ ngày nhận được quyết định.\n\n2. Thời hạn giải quyết khiếu nại lần\r\n\nđầu hoặc lần thứ hai không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức\r\n\ntạp thì thời hạn giải quyết không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý;\n\n3. Điều kiện để khiếu nại được thụ\r\n\nlý giải quyết thực hiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định số\r\n\n136/2006/NĐ-CP.\n\n4. Tiến hành xác minh, kết luận đơn\r\n\nkhiếu nại\n\nViệc xác minh, kết luận đơn khiếu nại\r\n\nthực hiện theo hướng dẫn tại điểm 2 Điều 21 Quy định này.\n\n5. Trong quá trình khiếu nại, người\r\n\nkhiếu nại vẫn phải chấp hành quyết định kỷ luật mà mình khiếu nại, trừ trường hợp\r\n\nquyết định, hành vi đó đã bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật Khiếu nại, tố cáo và khoản 15\r\n\nĐiều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm\r\n\n2005.\n\nMỤC III. TỐ CÁO,\r\n\nGIẢI QUYẾT TỐ CÁO\n\nĐiều 24. Thẩm\r\n\nquyền giải quyết tố cáo\n\n1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm giải quyết\r\n\ntố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Vụ trưởng, Cục trưởng, Trưởng đơn vị (bao\r\n\ngồm các đơn vị sự nghiệp có thu).\n\n2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ được\r\n\nBộ trưởng, Chủ nhiệm ủy quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của\r\n\nPhó Vụ trưởng, Phó Cục trưởng, Phó Trưởng đơn vị và cán bộ, công chức thuộc khối\r\n\nchuyên viên nghiên cứu.\n\n3. Cục trưởng, Trưởng đơn vị (bao gồm\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp có thu) giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị mình quản lý.\n\n4. Căn cứ nội dung, tính chất vụ việc\r\n\ntố cáo, Bộ trưởng, Chủ nhiệm giao Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ hoặc Cục trưởng Cục\r\n\nQuản trị, Cục trưởng Cục Hành chính – Quản trị II, Trưởng các đơn vị sự nghiệp,\r\n\nphối hợp với các đơn vị liên quan tiến hành xác minh, kết luận và kiến nghị giải\r\n\nquyết.\n\nĐiều 25. Thủ tục\r\n\ngiải quyết tố cáo\n\n1. Người tố cáo có thể viết đơn ghi\r\n\nrõ họ, tên, địa chỉ hoặc đến cơ quan có thẩm quyền để trực tiếp tố cáo, trường\r\n\nhợp này, người nhận nội dung tố cáo phải ghi thành văn bản để người tố cáo ký\r\n\nxác nhận hoặc điểm chỉ.\n\nKhông xem xét, giải quyết những tố\r\n\ncáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ, không có chữ ký trực tiếp mà sao chụp\r\n\nchữ ký hoặc những tố cáo đã được cấp có thẩm quyền giải quyết, nay tố cáo lại\r\n\nnhưng không có bằng chứng mới (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).\n\n2. Thời gian giải quyết tố cáo\r\n\nkhông quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời gian giải\r\n\nquyết không quá 90 ngày.\n\n3. Người giải quyết tố cáo có trách\r\n\nnhiệm thông báo kết quả giải quyết đến người tố cáo nếu có yêu cầu; áp dụng kịp\r\n\nthời các biện pháp ngăn chặn thiệt hại có thể xảy ra và xử lý người vi phạm\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n4. Việc xác minh, kết luận nội dung\r\n\ntố cáo được thực hiện theo quy định về thủ tục giải quyết tố cáo của Luật Khiếu\r\n\nnại, tố cáo; các Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo;\r\n\nNghị định số 136/2006/NĐ-CP và Quy định này về quy trình giải quyết tố cáo. Quyết\r\n\nđịnh xử lý tố cáo chỉ ban hành khi người bị tố cáo có sai phạm, cần thiết phải\r\n\náp dụng hình thức kỷ luật hoặc các biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.\r\n\nTrường hợp khác không ra quyết định xử lý tố cáo mà chỉ trả lời bằng công văn đối\r\n\nvới người tố cáo khi họ yêu cầu, người bị tố cáo và cơ quan, cá nhân có trách\r\n\nnhiệm.\n\nChương 6\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI\r\n\nPHẠM \n\nĐiều 26. Khen\r\n\nthưởng\n\n1. Tổ chức, cá nhân có thành tích\r\n\ntrong hoạt động thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo thì được đề nghị\r\n\ncấp có thẩm quyền khen thưởng.\n\n2. Việc đề nghị khen thưởng phải được\r\n\ntiến hành công khai, dân chủ, khách quan theo quy định của pháp luật và quy chế\r\n\nthi đua khen thưởng của Văn phòng Chính phủ.\n\nĐiều 27. Xử lý\r\n\nvi phạm \n\nTrong quá trình thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại tố cáo, người được giao nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra,\r\n\ngiải quyết khiếu nại tố cáo vi phạm điều cấm trong hoạt động thanh tra, kiểm\r\n\ntra, giải quyết khiếu nại tố cáo hoặc vi phạm quy định khác của pháp luật thì\r\n\ntùy theo tính chất mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự theo quy định của pháp luật.",
|
| 5 |
+
"id": 106098
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106099.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-04-2007-NQ-HDND-phan-cap-quan-ly-nha-nuoc-114818.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-04-2007-NQ-HDND-phan-cap-quan-ly-nha-nuoc-114818",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố: 04/2007/NQ-HĐND\n\nSóc Trăng, ngày 11 tháng 7 năm 2007\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nV/V PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI TÀI SẢN\r\n\nNHÀ NƯỚC TẠI CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TÀI SẢN ĐƯỢC XÁC LẬP\r\n\nQUYỀN SỞ HỮU CỦA NHÀ NƯỚC, TỈNH SÓC TRĂNG \n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 10\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 137/2006/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ Quy\r\n\nđịnh việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành\r\n\nchính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 35/2007/TT-BTC, ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính\r\n\nphủ Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ\r\n\nquan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của\r\n\nNhà nước;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg, ngày 31 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc Ban hành Quy chế Quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập;\r\n\nSau khi xem xét Tờ trình số 07/TTr-UBND, ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh về qui định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại\r\n\ncơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu\r\n\ncủa nhà nước; Báo cáo thẩm định của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân\r\n\ntỉnh; ý kiến thảo luận, đóng góp của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và phát biểu giải trình của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Nhất trí thông qua nội dung phân cấp quản lý nhà nước đối với\r\n\ntài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài sản được\r\n\nxác lập quyền sở hữu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, theo Tờ trình số\r\n\n07/TTr-UBND, ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh (chi tiết theo\r\n\nphụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2.\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định\r\n\nphân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập, tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước, áp dụng trên địa\r\n\nbàn tỉnh Sóc Trăng.;\n\n2. Giữa 2 kỳ họp nếu có vấn đề phát sinh, Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ngiao Ủy ban nhân dân tỉnh trao đổi thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân\r\n\ndân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định và báo cáo với Hội đồng\r\n\nnhân dân trong kỳ họp gần nhất.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội\r\n\nđồng nhân dân và Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ của\r\n\nmình thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng khoá VII, kỳ\r\n\nhọp thứ 10 thông qua.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTVQH;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - VP. Chủ tịch nước;\r\n\n - VP. Quốc hội (bộ phận phía Nam);\r\n\n - Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính;\r\n\n - TT.TU, TT.HĐND; UBND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh ST;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh khoá VII;\r\n\n - Các Sở, Ban ngành tỉnh \r\n\n (Đảng, Chính quyền, Đoàn thể);\r\n\n - TT.HĐND,UBND các huyện, TP;\r\n\n - Trung tâm Công báo tỉnh;\n\n- Lưu VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phan Lệ Hồng\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI\r\n\nVỚI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC TẠI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, TÀI\r\n\nSẢN ĐƯỢC XÁC L���P QUYỀN SỞ HỮU NHÀ NƯỚC, TỈNH SÓC TRĂNG\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số\r\n\n04/2007/NQ-HĐND, ngày 11/7/2007 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Sóc Trăng)\n\nA. VỀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG:\n\nI. Phạm vi điều chỉnh: \n\nQuy định phân cấp quản lý nhà nước đối với tài sản nhà nước tại cơ\r\n\nquan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và tài sản được xác lập quyền sở hữu\r\n\ncủa nhà nước, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại Nghị định 137/2006/NĐ-CP, ngày\r\n\n14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ và Thông tư số 35/2007/TT-BTC, ngày 10 tháng\r\n\n4 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP,\r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ Quy định việc phân cấp quản lý nhà nước\r\n\nđối với tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tài\r\n\nsản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước.\n\nII. Đối tượng áp dụng:\n\n- Cơ quan nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với tài sản\r\n\nnhà nước.\n\n- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị ,\r\n\ntổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã\r\n\nhội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan hành chính, đơn\r\n\nvị sự nghiệp công lập) được giao trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.\n\n- Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng tài sản\r\n\nnhà nước.\n\nB. VỀ NỘI DUNG PHÂN CẤP:\n\nI. Phân cấp quản lý tài sản nhà nước tại cơ\r\n\nquan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập:\n\n1. Đăng ký quyền quản lý, sử dụng tài sản nhà nước: \n\na) Những tài sản nhà nước phải đăng ký quyền quản lý, sử dụng bao gồm:\n\n- Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;\n\n- Xe ô tô các loại (kể cả xe ô tô chuyên dùng);\n\n- Các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng\r\n\ntrở lên tính cho một đơn vị tài sản.\n\nb) Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được nhà nước giao\r\n\ntrực tiếp quản lý, sử dụng những tài sản nêu trên phải đăng ký quyền quản lý, sử\r\n\ndụng tài sản nhà nước với Sở Tài chính. Đối với những tài sản cố định còn lại,\r\n\nđơn vị sử dụng phải lập thẻ tài sản để theo dõi và hạch toán theo đúng chế độ kế\r\n\ntoán hiện hành. \n\nc) Trường hợp phát hiện đơn vị không thực hiện đăng ký các loại tài\r\n\nsản nêu tại điểm a trên, cơ quan tài chính được phép ngừng cấp kinh phí phục vụ\r\n\nhoạt động của những tài sản không đăng ký theo quy định; đồng thời thực hiện chế\r\n\nđộ xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.\n\nd) Nội dung, trình tự, thủ tục đăng ký tài sản nhà nước được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 35/2007/TT-BTC, ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Bộ\r\n\nTài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2006/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2006 của Chính phủ.\n\n2. Thẩm quyền\r\n\nquyết định đầu tư, mua sắm, sửa chữa đối với tài sản nhà nước là nhà, công\r\n\ntrình kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất được thực hiện theo quy định\r\n\nhiện hành của pháp luật về quản lý đầu tư và xây dựng.\n\n3. Thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, sửa chữa đối với\r\n\ntài sản nhà nước là phương tiện giao thông vận tải, máy móc, trang thiết bị làm\r\n\nviệc và các tài sản khác của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nđược quy định như sau:\n\na. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:\n\n- Mua sắm xe ô tô các loại;\n\n- Mua sắm, sửa chữa đối với các loại tài sản nhà nước có giá trị từ\r\n\n200 triệu đồng trở lên, tính trên một đơn vị tài sản.\n\nSở Tài chính có trách nhiệm thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định.\n\nb. Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập cấp\r\n\ntỉnh quyết định mua sắm, sửa chữa đối với tất cả các loại tài sản có giá trị dưới\r\n\n200 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản, trong đó:\n\n- Tự quyết định và tổ chức thực hiện mua sắm, sửa chữa đối với tài sản\r\n\ncó giá trị dưới 100 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản;\n\n- Quyết định thực hiện mua sắm, sửa chữa tài sản có giá trị từ 100\r\n\ntriệu đồng đến dưới 200 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản, sau khi có ý\r\n\nkiến của Sở Tài chính.\n\nc. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ quy định này\r\n\nphân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, sửa chữa tài sản thuộc phạm vi quản lý,\r\n\nsau khi có ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nd. Việc tổ chức đầu tư mua sắm, sửa chữa tài sản quy định tại các điểm\r\n\na, b, c nêu trên được thực hiện theo các quy định hiện hành về đầu tư mua sắm,\r\n\nsửa chữa tài sản.\n\n4. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước:\n\na) Tài sản nhà\r\n\nnước bị thu hồi trong các trường hợp sau:\n\n- Đầu tư xây dựng\r\n\nmới, mua sắm, điều chuyển, thu hồi, bán, chuyển đổi sở hữu, vượt tiêu chuẩn định\r\n\nmức, không đúng thẩm quyền do nhà nước quy định;\n\n- Đơn vị quản lý\r\n\ntài sản nhưng không sử dụng và không đề nghị phương án xử lý có hiệu quả;\n\n- Sử dụng sai mục\r\n\nđích, sai chế độ;\n\n- Bán, chuyển\r\n\nnhượng, cho, tặng không đúng thẩm quyền;\n\n- Các trường hợp\r\n\nphải thu hồi khác theo quy định của pháp luật.\n\nb) Thẩm quyền\r\n\nthu hồi tài sản nhà nước:\n\n- Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi, phê duyệt phương án thu hồi các tài sản\r\n\nnêu tại điểm a, mục 1, khoản II, phần B này trong phạm vi toàn tỉnh theo đề nghị\r\n\ncủa Sở Tài chính.\n\n- Giám đốc Sở\r\n\nTài chính quyết định thu hồi các loại tài sản đối với các đơn vị sử dụng tài sản\r\n\ncấp tỉnh theo phương án được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, trừ các\r\n\nloại tài sản nêu tại điểm a, mục 1, khoản II, phần B này.\n\n- Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố quyết định thu hồi, phê duyệt phương án thu hồi\r\n\ncác loại tài sản do mình quản lý theo đề nghị của Phòng Tài chính - Kế hoạch,\r\n\ntrừ các loại tài sản nêu tại điểm a, mục 1, khoản II, phần B này.\n\nc) Nội dung, trình tự, thủ tục thu hồi được thực hiện theo quy định tại\r\n\nkhoản 6.2 phần II của Thông tư số 35/2007/TT-BTC, ngày 10 tháng 4 năm 2007 của\r\n\nBộ Tài chính.\n\n5. Thẩm quyền điều chuyển tài sản:\n\na) Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định điều chuyển các loại tài sản nêu tại điểm a, mục\r\n\n1, khoản II, phần B này giữa các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntheo đề nghị của Sở Tài chính và các cơ quan liên quan.\n\nb) Giám đốc Sở Tài chính quyết định điều chuyển đối với các loại tài sản\r\n\ncủa các đơn vị sử dụng tài sản cấp tỉnh theo phương án được Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt, trừ các loại tài sản nêu tại điểm a, mục 1, khoản II,\r\n\nphần B này.\n\nc) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định điều chuyển\r\n\nđối với các loại tài sản do mình quản lý theo đề nghị của Phòng Tài chính - Kế\r\n\nhoạch, trừ các loại tài sản nêu tại điểm a, mục 1, khoản II, phần B này.\n\n6. Thẩm quyền bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước:\n\na) Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu đối với tài sản\r\n\nnhà nước nêu tại điểm a, mục 1, khoản II, phần B này trong phạm vi toàn tỉnh\r\n\ntheo đề nghị của Sở Tài chính.\n\nb) Giám đốc Sở\r\n\nTài chính quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu các loại tài sản của các\r\n\nđơn vị sử dụng tài sản cấp tỉnh theo phương án được Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt, trừ các loại tài sản nêu tại điểm a, mục 1, khoản II, phần B này.\n\nc) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:\n\n- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bán, chuyển đổi hình\r\n\nthức sở hữu tài sản nhà nước đối với các loại tài sản nêu tại điểm a, mục 1,\r\n\nkhoản II, phần B này.\n\n- Quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà nước đối với\r\n\ncác loại tài sản do mình quản lý theo đề nghị của Phòng Tài chính - Kế hoạch trừ\r\n\ncác loại tài sản nêu điểm a, mục 1, khoản II, phần B này.\n\nd) Thẩm quyền quyết định bán, chuyển đổi hình thức sở hữu tài sản nhà\r\n\nnước tại các đơn vị sự nghiệp công lập được thực hiện theo quy định tại Điều 16\r\n\ncủa Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg, ngày 31 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc ban hành quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công\r\n\nlập.\n\n7. Thanh lý tài sản nhà nước:\n\na) Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định thanh lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý, gồm:\n\n- Nhà, công\r\n\ntrình xây dựng phải phá dỡ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng\r\n\ntheo quy hoạch, dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Nhà, công\r\n\ntrình xây dựng khác, bị hư hỏng không còn sử dụng được hoặc nếu tiếp tục sử dụng\r\n\nphải chi phí lớn, không có hiệu quả;\n\n- Các loại tài sản\r\n\nnêu tại điểm a, mục 1, khoản II, phần B này.\n\nb) Đối với các\r\n\nloại tài sản do các cơ quan cấp tỉnh quản lý, trừ các loại tài sản nêu tại điểm\r\n\na, mục 1, khoản II, phần B này được thực hiện như sau:\n\n- Giám đốc Sở\r\n\nTài chính quyết định thanh lý đối với tài sản có nguyên giá theo sổ sách kế\r\n\ntoán từ 200 triệu đồng trở lên tính trên một đơn vị tài sản theo phương án được\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n- Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị sử dụng tài sản quyết định tổ chức thanh lý đối với tài sản có nguyên\r\n\ngiá theo sổ sách kế toán dưới 200 triệu đồng tính trên một đơn vị tài sản theo\r\n\nphương án được Sở Tài chính thẩm định.\n\nc) Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố quyết định thanh lý đối với tài sản nhà nước\r\n\nthuộc địa phương quản lý theo đề nghị của Phòng Tài chính - Kế hoạch, trừ các\r\n\nloại tài sản nêu tại điểm a, mục 1, khoản II, phần B này.\n\nd) Thẩm quyền thanh lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nđược thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 18 của Quyết định số\r\n\n202/2006/QĐ-TTg, ngày 31 tháng 8 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n8. Kiểm kê thống kê tài sản nhà nước:\n\na) Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định điều tra, thống kê tài sản nhà nước thuộc phạm vi\r\n\nquản lý theo quy định của pháp luật.\n\nb) Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng cơ quan hành chính, đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện kiểm kê tài sản nhà\r\n\nnước tại đơn vị định kỳ hàng năm theo đúng quy định của pháp luật về kế toán,\r\n\nthống kê.\n\n9. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản\r\n\nnhà nước.\n\na) Thẩm quyền\r\n\nquyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản\r\n\nnhà nước được quy định như sau:\n\n- Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh quyết định thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý,\r\n\nsử dụng tài sản nhà nước trong phạm vi toàn tỉnh.\n\n- Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh quyết định\r\n\nthanh tra, kiểm tra việc chấp hành chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của mình.\n\nb) Khi thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, cơ quan thanh tra, kiểm tra\r\n\ncó quyền yêu cầu các tổ chức, cá nhân được thanh tra, kiểm tra xuất trình các hồ\r\n\nsơ, tài liệu có liên quan đến việc quản lý và sử dụng tài sản nhà nước. Nếu\r\n\nphát hiện vi phạm, có quyền xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nII. Thẩm quyền xác lập quyền sở hữu nhà nước:\n\n1. Thẩm quyền\r\n\nxác lập quyền sở hữu tài sản của nhà nước đối với tài sản:\n\na) Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm pháp luật bị tịch\r\n\nthu sung quỹ nhà nước:\n\n- Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với tang vật,\r\n\nphương tiện vi phạm hành chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử\r\n\nlý vi phạm hành chính.\n\n- Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với tài sản của\r\n\nngười bị kết án được thực hiện theo quy định của pháp luật về hình sự.\n\n- Thẩm quyền quyết định tịch thu sung quỹ nhà nước đối với vật chứng vụ\r\n\nán được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.\n\nb) Đối với các tài sản khác:\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu của nhà\r\n\nnước theo quy định của pháp luật đối với:\n\n+ Bất động sản trên địa bàn được xác định\r\n\nlà vô chủ hoặc không xác định được chủ sở hữu.\n\n+ Di sản không có người thừa kế theo di chúc, theo pháp luật hoặc có\r\n\nnhưng người đó không được quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền hưởng di sản.\n\n+ Tài sản của các dự án sử dụng vốn ngoài nước do địa phương quản lý\r\n\nsau khi kết thúc hoạt động được chuyển giao cho tỉnh.\n\n+ Tài sản được chủ sở hữu chuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng\r\n\ncho, đóng góp, viện trợ và các hình thức chuyển giao khác theo quy định của\r\n\npháp luật cho các tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý.\n\n- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quyết định xác lập quyền\r\n\nsở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật đối với tài sản được chủ sở hữu\r\n\nchuyển quyền sở hữu dưới hình thức biếu, tặng cho, đóng góp, viện trợ và các\r\n\nhình thức chuyển giao khác theo quy định của pháp luật cho các tổ chức thuộc địa\r\n\nphương quản lý.\n\n2) Thẩm quyền lập,\r\n\nphê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước:\n\na) Thẩm quyền lập\r\n\nphương án xử lý tài sản:\n\nCơ quan đang quản\r\n\nlý hoặc được giao tạm quản lý tài sản có trách nhiệm lập phương án xử lý tài sản\r\n\nđược xác lập quyền sở hữu của nhà nước trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\nb) Thẩm quyền\r\n\nphê duyệt phương án xử lý tài sản: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố quyết định phương án xử lý đối với các loại\r\n\ntài sản theo thẩm quyền nêu tại mục 1, khoản III, phần B này.\n\nc) Phân cấp nguồn\r\n\nthu và nhiệm vụ chi liên quan đến việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu\r\n\ncủa nhà nước\n\n- Phân cấp nguồn thu từ việc xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu của\r\n\nnhà nước: số tiền thu được từ việc xử lý tài sản được xác lập sở hữu của nhà nước\r\n\ndo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp nào phê duyệt phương án xử lý thì nộp toàn bộ\r\n\nvào ngân sách cấp đó, sau khi trừ đi các chi phí hợp lý có liên quan.\n\n- Phân cấp nhiệm vụ chi liên quan đến việc xử lý tài sản được xác lập\r\n\nquyền sở hữu của nhà nước:\n\n+ Chi phí liên quan đến việc xử lý tài sản xác lập quyền sở hữu của nhà\r\n\nnước được sử dụng từ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản; \n\n+ Trường hợp xử lý tài sản không có nguồn thu hoặc số thu không đủ bù đắp\r\n\nchi phí, thì chi phí do ngân sách của cấp phê duyệt phương án chi trả.",
|
| 5 |
+
"id": 106099
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_1061.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-654-QD-QLD-2020-danh-muc-thuoc-san-xuat-trong-nuoc-luu-hanh-tai-Viet-Nam-Dot-167-460099.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-654-QD-QLD-2020-danh-muc-thuoc-san-xuat-trong-nuoc-luu-hanh-tai-Viet-Nam-Dot-167-460099",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ Y\r\n\n TẾ\r\n\n CỤC QUẢN LÝ DƯỢC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 654/QĐ-QLD\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2020\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC CẤP GIẤY ĐĂNG\r\n\nKÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM - ĐỢT 167 BỔ SUNG LẦN 1\n\nCỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC\n\nCăn cứ Luật Dược số 105/2016/QH13 ngày 06/4/2016;\n\nCăn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Bộ Y tế;\n\nCăn cứ Thông tư số 32/2018/TT-BYT \r\n\nngày 12/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc,\r\n\nnguyên liệu làm thuốc;\n\nCăn cứ Quyết định số 7868/QĐ-BYT \r\n\nngày 28/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế;\n\nCăn cứ kết luận của Hội đồng tư vấn\r\n\ncấp giấy đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc Bộ Y tế;\n\nXét đề nghị của Trưởng phòng Đăng\r\n\nký thuốc, Cục Quản lý Dược,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục 58 thuốc\r\n\nđược cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 167 bổ sung lần 1, cụ thể:\n\n1. Danh mục 55 thuốc sản xuất trong\r\n\nnước được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hiệu lực 05 năm (Phụ lục I\r\n\nkèm theo). Các thuốc thuộc Danh mục này có số đăng ký với ký hiệu VD-...-20\r\n\nvà hiệu lực 05 năm kể từ ngày ký ban hành Quyết định này.\n\n2. Danh mục 03 thuốc sản xuất trong\r\n\nnước được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam hiệu lực\r\n\n03 năm (Phụ lục II kèm theo). Các thuốc thuộc Danh mục này có số đăng ký\r\n\nvới ký hiệu VD3-...-20 và hiệu lực 03 năm kể từ ngày ký ban hành Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 2. Cơ sở sản xuất và cơ sở đăng ký thuốc có trách\r\n\nnhiệm:\n\n1. Sản xuất thuốc theo đúng các hồ\r\n\nsơ, tài liệu đã đăng ký với Bộ Y tế và phải in số đăng ký được Bộ Y tế Việt Nam\r\n\ncấp lên nhãn thuốc.\n\n2. Chỉ được sản xuất, đưa ra lưu hành\r\n\ncác thuốc kiểm soát đặc biệt khi có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược\r\n\nphạm vi kinh doanh thuốc phải kiểm soát đặc biệt phù hợp với phạm vi hoạt động\r\n\ncủa cơ sở đáp ứng quy định tại khoản 5 Điều 143 Nghị định số\r\n\n54/2017/NĐ-CP ngày 08/5/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và\r\n\nbiện pháp thi hành Luật Dược.\n\n3. Thực hiện việc cập nhật tiêu chuẩn\r\n\nchất lượng của thuốc theo quy định tại Thông tư số 11/2018/TT-BYT ngày\r\n\n04/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.\n\n4. Cập nhật nhãn thuốc, tờ hướng dẫn\r\n\nsử dụng thuốc theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BYT ngày 18/01/2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Y tế quy định ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn\r\n\nsử dụng thuốc trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký ban hành Quyết định này,\r\n\ntheo hình thức thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành thuốc quy định tại Thông\r\n\ntư số 32/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng\r\n\nký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.\n\n5. Phối hợp với\r\n\ncác cơ sở điều trị để thực hiện theo đứng các quy định hiện hành về thuốc kê\r\n\nđơn, theo dõi an toàn, hiệu quả, tác dụng không mong muốn của thuốc trên người\r\n\nViệt Nam và tổng hợp, báo cáo theo quy định tại Điều 5 Thông tư\r\n\nsố 32/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc đăng\r\n\nký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với các thuốc thuộc Phụ lục II ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này (số giấy đăng ký lưu hành có ký hiệu VD3-…-20).\n\n6. Cơ sở đăng ký thuốc phải bảo đảm\r\n\nduy trì điều kiện hoạt động trong thời gian hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành\r\n\nthuốc, nguyên liệu làm thuốc. Trong trường hợp không còn đáp ứng đủ điều kiện\r\n\nhoạt động, cơ sở đăng ký phải có trách nhiệm thực hiện thay đổi cơ sở đăng ký\r\n\ntheo quy định tại Thông tư số 32/2018/TT-BYT ngày 12/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Y\r\n\ntế quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong thời hạn\r\n\n30 ngày kể từ ngày cơ sở đăng ký không còn đủ điều kiện hoạt động.\n\n7. Cơ sở sản xuất phải bảo đảm các điều\r\n\nkiện hoạt động của cơ sở sản xuất trong thời hạn hiệu lực của giấy đăng ký lưu\r\n\nhành thuốc, nguyên liệu làm thuốc.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 4. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương và giám đốc cơ sở sản xuất và cơ sở đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng BYT (để b/c);\r\n\n - TT. Trương Quốc Cường (để b/c);\r\n\n - Cục Quân y - Bộ Quốc phòng, Cục Y tế - Bộ Công an;\r\n\n - Cục Y tế GTVT - Bộ Giao thông vận tải;\r\n\n - Tổng Cục Hải quan - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bảo hiểm xã hội Việt Nam;\r\n\n - Bộ Y tế: Vụ PC, Cục QLYDCT, Cục QLKCB, Thanh tra Bộ, Văn phòng HĐTV cấp\r\n\n GĐKLH thuốc, NLLT;\r\n\n - Viện KN thuốc TƯ, Viện KN thuốc TP. HCM;\r\n\n - Tổng Công ty Dược Việt Nam - Công ty CP;\r\n\n - Các Bệnh viện, Viện có giường bệnh trực thuộc Bộ Y tế;\r\n\n - Cục QLD: P.QLKDD, P.QLCLT, P.PCTTra, P.QLGT Website;\r\n\n - Lưu: VT, ĐKT(15b).\n\nCỤC TRƯỞNG\n\nVũ Tuấn Cường\n\n \n\nPHỤ LỤC I.\n\nDANH MỤC 55 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC\r\n\nCẤP GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM HIỆU LỰC 05 NĂM - ĐỢT 167 BỔ SUNG LẦN 1\n\nBan hành kèm theo Quyết định số: 654/QĐ-QLD, ngày 21/12/2020\n\n1. Công ty đăng ký: Cơ sở sản xuất\r\n\nthuốc Y học cổ truyền Bảo Phương (Đ/c: Thôn Thắng Đầu - Hòa Thạch - Quốc Oai\r\n\n-Tp. Hà Nội - Việt Nam)\n\n1.1 Nhà sản xuất: Cơ sở sản xuất\r\n\nthuốc Y học cổ truyền Bảo Phương (Đ/c: Thôn Thắng Đầu - Hòa Thạch - Quốc Oai -Tp. Hà Nội - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nAn thần Bảo Phương\n\nCao đặc tổng hợp 290 mg tương đương\r\n\n với hỗn hợp dược liệu gồm: Táo nhân 1,8 g; Tri mẫu 1,0 g; Phục linh 1,0 g;\r\n\n Xuyên khung 0,5 g; Cam thảo 0,3 g\n\nViên hoàn cứng\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 1 lọ 30 viên hoàn cứng, hộp 1 lọ\r\n\n 60 viên hoàn cứng.\n\nVD-34556-20\n\n2\n\nLợi sữa B/P\n\nMỗi 120 ml cao lỏng chứa các dịch\r\n\n chiết từ các dược liệu gồm: Bạch truật 24g; Đảng sâm 32g; Thục địa 24g; Xuyên\r\n\n khung 16g; Ý dĩ 32g; Hoài sơn 32g; Kỷ tử 24g; Mộc thông 16g; Thông thảo 12g\n\nCao lỏng\n\n24\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp lọ 120 ml cao lỏng\n\nVD-34557-20\n\n2. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\nArmephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150 (Đ/c: 112 Trần\r\n\nHưng Đạo, phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam)\n\n2.1 Nhà sản xuất: Chi nhánh công\r\n\nty cổ phần Armephaco- Xí nghiệp dược phẩm 150 (Đ/c:\r\n\n112 Trần Hưng Đạo, phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1, TP. Hồ Chí minh - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n3\n\nArsolvon\n\nclopidogrel (dưới dạng clopidogrel\r\n\n hydrogen sulfat) 75mg; Aspirin 75mg\n\nviên nén bao phim\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nhộp 3 vỉ x 10 viên (Al-Al); hộp 3 vỉ\r\n\n x 10 viên ( Al-PVC)\n\nVD-34558-20\n\n3. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\ndược - trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) (Đ/c: 498 Nguyễn Thái Học, P. Quang Trung, TP. Qui Nhơn, Bình Định\r\n\n- Việt Nam)\n\n3.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ\r\n\nphần dược - trang thiết bị y tế Bình Định (Bidiphar) (Đ/c: 498 Nguyễn Thái Học, P. Quang\r\n\nTrung, TP. Qui Nhơn, Bình Định - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n4\n\nBicebid 50\n\nMỗi gói 0,85g chứa: Cefixim 50mg\n\nThuốc bột pha hỗn dịch uống\n\n24\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nhộp 12 gói, 20 gói x 0,85g\n\nVD-34559-20\n\n4. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\ndược Apimed. (Đ/c: 263/9 Lý Thường Kiệt, phường 15,\r\n\nquận 11, thành phố Hồ Chí minh - Việt Nam)\n\n4.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\ndược Apimed (Đ/c: Đường N1, cụm công nghiệp Phú Thạnh - Vĩnh Thanh, xã Vĩnh Thanh, huyện Nhơn Trạch,\r\n\ntỉnh Đồng Nai - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n5\n\nApisolic 200\n\nUrsodeoxycholic acid 200mg\n\nViên nén bao phim\n\n36\r\n\n tháng\n\nJP\r\n\n XVII\n\nHộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên\n\nVD-34560-20\n\n6\n\nGemfiz 300\n\nGemfibrozil 300mg\n\nViên nén bao phim\n\n36\r\n\n tháng\n\nUSP\r\n\n 41\n\nHộp 3 vỉ, hộp 10 vỉ x 10 viên; Hộp\r\n\n 1 chai 100 viên; Hộp 1 chai 200 viên\n\nVD-34561-20\n\n7\n\nMalapi solution\n\nMỗi ml chứa: Magnesi lactat\r\n\n dihydrat 18,6mg; Magnesi pidolat 93,6mg; Pyridoxin hydroclorid 1,0mg\n\nDung dịch uống\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 10 ống, 20 ống x 5ml; Hộp 10 ống,\r\n\n 20 ống x 10ml\n\nVD-34562-20\n\n8\n\nPamagel\n\nMỗi ml chứa: Nhôm hydroxyd 80mg;\r\n\n Magnesi hydroxyd 80mg; Simethicon 6mg\n\nHỗn dịch uống\n\n36 tháng\n\nTCCS\n\nHộp 20 gói, 30 gói, 50 gói x 10ml\n\nVD-34563-20\n\n5. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Agimexpharm (Đ/c: số 27 Nguyễn Thái Học,\r\n\nPhường Mỹ Bình, Tp. Long Xuyên, An Giang - Việt Nam)\n\n5.1 Nhà sản xuất: Chi nhánh công\r\n\nty cổ phần dược phẩm Agimexpharm- Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm (Đ/c: Đường Vũ Trọng Phụng,\r\n\nKhóm Thạnh An, P. Mỹ Thới, TP. Long Xuyên, Tỉnh An Giang - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n9\n\nDoxagisin\n\nDoxazosin (dưới dạng Doxazosin\r\n\n mesilat) 2 mg\n\nViên nén\n\n36\r\n\n tháng\n\nUSP\r\n\n 41\n\nHộp 1 vỉ, 2 vỉ x 10 viên\n\nVD-34564-20\n\n10\n\nParcitin 1\n\nBromocriptin (dưới dạng\r\n\n Bromocriptin mesilat) 1 mg\n\nViên nén\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên (Al-PVC); Hộp 1 chai 30 viên (HD)\n\nVD-34565-20\n\n6. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Am Vi (Đ/c: Lô B14-3,4, đường N13, KCN Đông Nam, xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam)\n\n6.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Am Vi (Đ/c: Lô B14-3.4, đường N13, KCN\r\n\nĐông Nam, xã Hòa Phú, huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n11\n\nEgobuten 90\n\nCeftibuten (dưới dạng Ceftibuten\r\n\n hydrat) 90mg/gói 2,5g\n\nThuốc bột pha hỗn dịch uống\n\n24\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 12 gói x 2,5g\n\nVD-34566-20\n\n7. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Ampharco U.S.A (Đ/c: KCN Nhơn Trạch 3, xã\r\n\nHiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai - Việt Nam)\n\n7.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Ampharco U.S.A (Đ/c: KCN Nhơn Trạch 3, xã\r\n\nHiệp Phước, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n12\n\nKeraAPC 1000\n\nLevetiracetam 1000mg\n\nViên nén bao phim\n\n36\r\n\n tháng\n\nUSP\r\n\n 41\n\nHộp 1 túi nhôm 1 vỉ, 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên\n\nVD-34567-20\n\n8. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\nDược phẩm An Thiên (Đ/c: 314 Bông Sao, Phường 5, Quận\r\n\n8, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam)\n\n8.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm An Thiên (Đ/c: Lô C16, đường số 9, KCN Hiệp\r\n\nPhước, huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n13\n\nA.T Calci C\n\nMỗi 5 ml dung dịch chứa: Calci\r\n\n ascorbat 250 mg; Lysin ascorbat 250 mg;\n\nDung dịch uống\n\n24\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 20 ống, 30 ống, 50 ống x 5ml; Hộp\r\n\n 20 ống, 30 ống, 50 ống x 10ml; Hộp 20 gói, 30 gói, 50\r\n\n gói x 5ml; Hộp 20 gói, 30 gói, 50 gói x 10ml; Hộp 1 chai\r\n\n x 30ml, 60 ml, 100ml\n\nVD-34568-20\n\n14\n\nA.T Magnesi B6 Plus\n\nMỗi 10ml chứa: Magnesi lactat\r\n\n dihydrat 186 mg; Magnesi pidolat 936 mg; Pyridoxin hydroclorid 10 mg\n\nDung dịch uống\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 20 ống, 30 ống, 50 ống x 10ml;\r\n\n Hộp 20 gói, 30 gói, 50 gói x 10ml; Hộp 1 chai 30ml, chai 60 ml, chai 100 ml\n\nVD-34569-20\n\n9. Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần\r\n\nDược phẩm Boston Việt Nam (Đ/c: Số 43, Đường số 8,\r\n\nKCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình\r\n\nDương - Việt Nam)\n\n9.1 Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần\r\n\nDược phẩm Boston Việt Nam (Đ/c: Số 43, Đường số 8,\r\n\nKCN Việt Nam - Singapore, Thuận An, Bình Dương - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n15\n\nCystin-B6 Boston\n\nL-cystin 500mg; Pyridoxin\r\n\n hydroclorid 50mg\n\nViên nén bao phim\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 1,2,5,10 vỉ x 20 viên\n\nVD-34570-20\n\n16\n\nEffer-Paralmax C\n\nParacetamol 500mg; Acid Ascorbic\r\n\n (Vitamin C) 200mg\n\nViên nén sủi bọt\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 1 tuýp 10 viên; hộp 1 tuýp 20\r\n\n viên; hộp 5 vỉ x 4 viên\n\nVD-34571-20\n\n17\n\nEffer-Paralmax\r\n\n C 500/150\n\nParacetamol 500mg; Acid Ascorbic\r\n\n (Vitamin C) 150mg\n\nViên nén sủi bọt\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 1 tuýp 10 viên; hộp 1 tuýp 20\r\n\n viên; hộp 5 vỉ x 4 viên\n\nVD-34572-20\n\n10. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Cửu Long (Đ/c: Số 150 đường 14 tháng 9,\r\n\nphường 5, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long - Việt Nam)\n\n10.1 Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần\r\n\ndược phẩm Cửu Long (Đ/c: Số 150 đường 14 tháng 9,\r\n\nphường 5, TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n18\n\nAlfachim 4.2\n\nChymotrypsin (tương đương 21\r\n\n microkatal chymotrypsin) 4200 IU\n\nViên nén\n\n24\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 2 vỉ (Alu - Alu) x 10 viên nén;\r\n\n Hộp 3 vỉ, 20 vỉ, 50 vỉ, 100 vỉ (vỉ VC- nhôm) x 10 viên nén\n\nVD-34573-20\n\n11. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Generic (Đ/c: Số 62 Chiến Thắng, phường Văn Quán, quận Hà Đông, T.p Hà Nội - Việt Nam)\n\n11.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Trung ương 2 (Đ/c: Lô 27 Khu công nghiệp\r\n\nQuang Minh, huyện Mê Linh, Tp. Hà Nội - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n19\n\nSultamicillin 750 mg\n\nSultamicillin (dưới dạng\r\n\n Sultamicillin tosilate dihydrate) 750 mg\n\nViên nén bao phim\n\n24\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 1 vỉ x 8 viên\n\nVD-34574-20\n\n12. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Me Di Sun (Đ/c: 521 khu phố An Lợi, phường\r\n\nHoà Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương -\r\n\nViệt Nam)\n\n12.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Me Di Sun (Đ/c: 521 khu phố An Lợi, phường\r\n\nHoà Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương -\r\n\nViệt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n20\n\nMedolxid\n\nMetadoxin 500 mg\n\nViên nén bao phim\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 3 vỉ x 10 viên\n\nVD-34575-20\n\n21\n\nSoyoz\n\nAcid thioctic (acid alpha lipoic)\r\n\n 200 mg\n\nViên nén bao phim\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 3 vỉ x 10 viên\n\nVD-34576-20\n\n13. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Nam Hà (Đ/c: 415 Hàn Thuyên, phường Vị\r\n\nxuyên, TP. Nam Định, tỉnh Nam Định - Việt Nam)\n\n13.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Nam Hà (Đ/c: 415 Hàn Thuyên, phường Vị\r\n\nxuyên, TP. Nam Định, tỉnh Nam Định - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n22\n\nJukmax\n\nMỗi gói 4,5g bột chứa: L-ornithin- L-aspartat 3000mg\n\nThuốc bột uống\n\n24\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 10 gói, 20 gói, 30 gói x\r\n\n 4,5 gam\n\nVD-34577-20\n\n14. Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần\r\n\nDược phẩm OPV (Đ/c: Số 27, Đường 3A, KCN Biên Hòa\r\n\nII, Phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. - Việt Nam)\n\n14.1 Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần\r\n\nDược phẩm OPV (Đ/c: Số 27, Đường 3A, KCN Biên Hòa\r\n\nII, Phường An Bình, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n23\n\nOpecalcium chew\n\nCalcium (dưới dạng Calcium\r\n\n carbonate) 500mg\n\nViên nén nhai\n\n24\r\n\n tháng\n\nBP2019\n\nHộp\r\n\n 1 chai 30 viên\n\nVD-34578-20\n\n15. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm SaVi (Đ/c: Lô Z.01-02-03a KCN trong KCX\r\n\nTân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, Tp. HCM - Việt Nam)\n\n15.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm SaVi (Đ/c: Lô Z.01-02-03a KCN trong KCX\r\n\nTân Thuận, phường Tân Thuận Đông, quận 7, Tp. HCM - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n24\n\nAtovze 40/10\n\nAtorvastatin (dưới dạng\r\n\n Atorvastatin calci trihydrat) 40mg; Ezetimib 10mg\n\nViên nén bao phim\n\n24\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp\r\n\n 3 vỉ x 10 viên\n\nVD-34579-20\n\n25\n\nSaVi Toux 100\n\nMỗi gói 1g chứa\r\n\n Acetylcystein 100mg\n\nThuốc bột uống\n\n24\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp\r\n\n 20 gói x 1g\n\nVD-34580-20\n\n16. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Trung ương 2 (Đ/c: Số 9 - Trần Thánh Tông\r\n\n- Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội - Việt Nam)\n\n16.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Trung ương 2 (Đ/c: Lô 27 Khu công nghiệp\r\n\nQuang Minh, huyện Mê Linh, Tp. Hà Nội - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n26\n\nDentimex 125\n\nMỗi gói 1,5g\r\n\n chứa: Cefdinir 125mg\n\nThuốc bột pha hỗn dịch uống\n\n36\r\n\n tháng\n\nDĐVNV\n\nHộp\r\n\n 10 gói x 1,5g\n\nVD-34581-20\n\n27\n\nOxyplan\n\nMỗi 5 ml hỗn dịch chứa Ceftibuten\r\n\n (dưới dạng ceftibuten hydrat) 180 mg\n\nBột pha hỗn dịch uống\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp\r\n\n 1 lọ 15g bột để pha 60 ml hỗn dịch\n\nVD-34582-20\n\n17. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Trung ương I - Pharbaco (Đ/c: 160 Tôn Đức\r\n\nThắng - Hà Nội - Việt Nam)\n\n17.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Trung ương I - Pharbaco (Đ/c: Thôn Thạch Lỗi,\r\n\nxã Thanh Xuân, huyện Sóc Sơn, TP. Hà Nội - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n28\n\nPharbamycin\n\nLinezolid 600mg\n\nViên nén bao phim\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 05 vỉ x 10 viên nén bao phim\n\nVD-34583-20\n\n18. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm và sinh học y tế (Đ/c: Số 31 - Đường Ngô\r\n\nThời Nhiệm - Phường 6 - Quận 3 - TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam)\n\n18.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm và sinh học y tế (Đ/c: Lô III-18 đường số 13 - Khu công nghiệp Tân Bình\r\n\n- Quận Tân Phú - TP. Hồ\r\n\nChí Minh - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n29\n\nVisahalovid\n\nCao khô Rau má (tương đương 2,5g Rau má) 300mg; Cao khô Diếp cá (tương đương 0,75g Diếp cá) 75mg\n\nViên nang cứng\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 05 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10\r\n\n viên\n\nVD-34584-20\n\n19. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Vimedimex 2 (Đ/c: Lô đất N2, đường TS 6,\r\n\nKCN Tiên Sơn, xã Nội Duệ, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh - Việt Nam)\n\n19.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Vimedimex 2 (Đ/c: Lô đất N2, đường TS 6, KCN Tiên Sơn, xã Nội Duệ,\r\n\nhuyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n30\n\nAlphachymotrypsin- VMG 4200\n\nChymotrypsin 4200 đơn vị USP\n\nViên\r\n\n nén\n\n24\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 02 vỉ, 10\r\n\n vỉ x 10 viên (vỉ nhôm-nhôm); Hộp 10 vỉ x 10 viên (vỉ nhôm- PVC/PVdC)\n\nVD-34585-20\n\n31\n\nIbuprofen-VMG 200\n\nIbuprofen 200mg\n\nViên\r\n\n nén bao phim\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp\r\n\n 03 vỉ x 10 viên; Hộp 02 vỉ x 06 viên\n\nVD-34586-20\n\n20. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\ndược trung ương Mediplantex. (Đ/c: 358 Giải Phóng,\r\n\nPhương Liệt, Thanh Xuân, Hà Nội - Việt Nam)\n\n20.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\ndược trung ương Mediplantex. (Đ/c: Nhà máy dược phẩm\r\n\nsố 2 - Trung Hậu, Tiền Phong, Mê Linh, Hà Nội - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n32\n\nNicotinamid\n\nNicotinamid 500 mg\n\nViên\r\n\n nén bao phim\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nLọ 100 viên\n\nVD-34587-20\n\n21. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\ndược vật tư y tế Hải Dương (Đ/c: Số 102 Chi Lăng,\r\n\nphường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương - Việt Nam)\n\n21.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\ndược vật tư y tế Hải Dương (Đ/c: Số 102 Chi Lăng,\r\n\nphường Nguyễn Trãi, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n33\n\nViêm xoang hoàn\n\nMỗi gói 5g chứa: Tân di 0,41g; Bạc hà 0,21g; Đương quy 0,83g; Kim ngân hoa\r\n\n 0,21g; Sài hồ 0,41g; Chi tử 0,41g; Kinh giới 0,21g; Huyền sâm 0,41g; Bạch linh 0,41g; Xuyên bối mẫu 0,21g\n\nViên\r\n\n hoàn cứng\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp\r\n\n 12 gói x gói 5g\n\nVD-34588-20\n\n22. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\ndược VTYT Hà Nam (Đ/c: Cụm công nghiệp Hoàng Đông,\r\n\nDuy Tiên, Hà Nam)\n\n22.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\ndược VTYT Hà Nam (Đ/c: Cụm công nghiệp Hoàng Đông,\r\n\nDuy Tiên, Hà Nam - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n34\n\nKidvita-TDF\n\nMỗi 15ml chứa: Lysin HCl 300mg; Thiamin HCl 3mg; Riboflavin natri\r\n\n phosphat 3,5mg; Pyridoxin HCl 6mg ; Cholecalciferol\r\n\n 400IU; D,L-alpha-Tocopheryl acetat 15mg; Niacinamid 20mg; Dexpanthenol 10mg; Calci (dưới dạng Calci lactat pentahydrat)\r\n\n 130mg\n\nSiro\r\n\n thuốc\n\n24\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 20, 30, 40 ống x 7,5 ml; Hộp 20, 30, 40 ống x 15 ml. Hộp 1 chai 30ml, 60ml, 90ml, 100ml\n\nVD-34589-20\n\n23. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\ndược VTYT Hà Nam (Đ/c: Cụm công nghiệp Hoàng Đông,\r\n\nDuy Tiên, Hà Nam - Việt Nam)\n\n23.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\ndược VTYT Hà Nam (Đ/c: Cụm công nghiệp Hoàng Đông,\r\n\nDuy Tiên, Hà Nam - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n35\n\nProgoldkey\n\nMỗi 5 ml chứa: Ursodeoxycholic acid\r\n\n 250 mg\n\nHỗn\r\n\n dịch uống\n\n24\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 1 lọ 30 ml,\r\n\n 60 ml, 100 ml, 250 ml. Ống 10 ml: Hộp 15 ống, 20 ống, 30 ống. Ống 5 ml: Hộp 15\r\n\n ống, 20 ống, 30 ống.\n\nVD-34590-20\n\n24. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\nliên doanh dược phẩm Éloge France Việt Nam (Đ/c:\r\n\nKhu công nghiệp Quế Võ, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh - Việt Nam)\n\n24.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\nliên doanh dược phẩm Éloge France Việt Nam (Đ/c: Khu công nghiệp Quế Võ, xã Phương Liễu, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc\r\n\nNinh - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n36\n\nDexibuprofen-5a Farma 300mg\n\nDexibuprofen 300mg\n\nViên\r\n\n nén bao phim\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 01 vỉ, 02 vỉ, 03 vỉ, 05 vỉ, 10\r\n\n vỉ x 10 viên\n\nVD-34591-20\n\n25. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\nPymepharco (Đ/c: 166-170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú\r\n\nYên - Việt Nam)\n\n25.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\nPymepharco (Đ/c: 166-170 Nguyễn Huệ, Tuy Hoà, Phú\r\n\nYên - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n37\n\nPycobal\n\nMecobalamin 500mcg\n\nViên\r\n\n nén bao phim\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 3 vỉ, 6 vỉ, 10 vỉ x 10 viên\n\nVD-34592-20\n\n26. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\nSamedco (Đ/c: 666/10/1 đường 3/2, phường 14, quận\r\n\n10, TP. Hồ Chí Minh - Việt Nam)\n\n26.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm 2/9 (Đ/c: 930 C4, Đường C, Khu công nghiệp Cát Lái, Cụm 2, phường Thạnh Mỹ Lợi, Q.2, TPHCM. - Việt\r\n\nNam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n38\n\nIricolon EFF-20\n\nPrednisolon (dưới dạng Prednisolon\r\n\n natri metasulfobenzoat) 20 mg\n\nViên\r\n\n nén sủi bọt\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 3 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai 30\r\n\n viên\n\nVD-34593-20\n\n27. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\nSao Thái Dương (Đ/c: 92 Vĩnh Hưng, Hoàng Mai, Hà Nội\r\n\n- Việt Nam)\n\n27.1 Nhà sản xuất: Chi nhánh Công\r\n\nty cổ phần Sao Thái Dương tại Hà Nam (Đ/c: Khu công nghiệp Đồng Văn, Duy Tiên, Hà Nam - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n39\n\nSuncurmin\n\nMỗi 100ml chứa: Nghệ vàng (tương\r\n\n đương dịch chiết nghệ vàng 50 g) 30g;\n\ncao\r\n\n lỏng\n\n36\r\n\n tháng \n\nTCCS\n\nChai 100ml,\r\n\n chai 250ml\n\nVD-34594-20\n\n28. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\nthiết bị T&T (Đ/c: Lô 13 Khu tập thể công nghệ\r\n\nphẩm, Phường Văn Quán, Q. Hà Đông, Tp. Hà Nội - Việt Nam)\n\n28.1 Nhà sản xuất: Cơ sở sản xuất\r\n\nthuốc Y học cổ truyền Bảo Phương (Đ/c: Khu Ba La - Văn Nội - Phú Lương - TP. Hà Đông - Hà Nội - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n40\n\nDưỡng huyết an thần B/P\n\nMỗi 100 ml cao lỏng tương đương với\r\n\n dược liệu gồm: Toan táo nhân 54 g; Tri mẫu 30 g; Phục linh 30 g; Xuyên khung\r\n\n 15 g; Cam thảo 9 g\n\ncao\r\n\n lỏng\n\n24\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp\r\n\n 1 chai 100 ml cao lỏng\n\nVD-34595-20\n\n28.2 Nhà sản xuất: Cơ sở sản xuất\r\n\nthuốc Y học cổ truyền Bảo Phương (Đ/c: Thôn Thắng Đầu\r\n\n- Hòa Thạch - Quốc Oai -Tp. Hà Nội - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n41\n\nNhị trần B/P\n\nMỗi 100 ml cao lỏng chứa các chất chiết\r\n\n được từ dược liệu tương đương: Trần bì 40 g; Bán hạ 40 g; Bạch linh 24 g; Cam\r\n\n thảo 12 g\n\ncao\r\n\n lỏng\n\n24\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp\r\n\n 01 lọ 100 ml cao lỏng\n\nVD-34596-20\n\n29. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\nthiết bị T&T (Đ/c: Lô 13, khu tập thể Công nghệ\r\n\nphẩm, phường Văn Quán, quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội-)\n\n29.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Me Di Sun (Đ/c: 521 khu phố An Lợi, phường\r\n\nHoà Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương - Việt\r\n\nNam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n42\n\nGoldguta\n\nMỗi 7,5ml chứa: calci (dưới dạng\r\n\n calci lactat pentahydrat 499,95 mg) 65 mg;\n\nThiamin hydroclorid (Vitamin B1) 1.5 mg; Riboflavin natri phosphat (vitamin B2) 1,75 mg; Nicotinamid\r\n\n (Vitamin B3) 10 mg; Pyridoxin hydroclorid (Vitamin B6) 3 mg; Dexpanthenol\r\n\n (vitamin B5) 5 mg; Cholecalciferol (Vitamin D3) 200 IU; Alpha tocopheryl\r\n\n acctat (Vitamin E) 7,5 mg; Lysin hydroclorid 150 mg\n\nSiro\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp\r\n\n 10 ống, 15 ống, 20 ống, 30 ống x 7,5ml\n\nVD-34597-20\n\n30. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\nthương mại và dược phẩm T&T (Đ/c: Lô 13 Khu tập\r\n\nthể công nghệ phẩm, Phường Văn Quán, Q. Hà Đông, Tp. Hà Nội - Việt Nam)\n\n30.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Hà Tây (Đ/c: Tổ dân phố số 4 -La Khê - Hà Đông - Tp. Hà Nội - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n43\n\nZummidex 40\n\nMỗi gói 3g chứa: Omeprazol 40mg;\r\n\n Natri bicarbonat 1680mg\n\nThuốc\r\n\n bột pha hỗn dịch uống\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp\r\n\n 1 túi 30 gói x 3g\n\nVD-34598-20\n\n31. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\nUS Pharma Hà Nội (Đ/c: Số 1 Giang Văn Minh, phường\r\n\nKim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội - Việt Nam)\n\n31.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\ndược vật tư y tế Thái Bình (Đ/c: Km 4 đường Hùng\r\n\nVương - TP. Thái Bình - tỉnh Thái Bình - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n44\n\nAucometri 40\n\nEsomeprazol (dưới dạng Esomeprazol magnesi\r\n\n dihydrat) 40mg\n\nViên\r\n\n nén bao tan trong ruột\n\n36\r\n\n tháng\n\nDĐVNV\n\nHộp\r\n\n 03 vỉ, 10 vỉ x 10 viên; Lọ 30 viên, 100 viên\n\nVD-34599-20\n\n32. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\nUS Pharma USA (Đ/c: Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh - Việt Nam)\n\n32.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\nUS Pharma USA (Đ/c: Lô B1-10, Đường D2, KCN Tây Bắc Củ Chi, Tp.Hồ Chí Minh - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n45\n\nDocatril 30\n\nMỗi gói 3g chứa Racecadotril 30mg\n\nThuốc\r\n\n cốm pha hỗn dịch uống\n\n36\r\n\n tháng\n\nEP\r\n\n 8.0\n\nHộp 10 gói, 14 gói, 20 gói x 3,0g\n\nVD-34600-20\n\n46\n\nPrcgabalin 75\n\nPregabalin 75mg\n\nViên\r\n\n nang cứng\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 03 vỉ, 05 vỉ, 10 vỉ x 10 viên;\r\n\n Chai 50 viên, 100 viên, 200 viên\n\nVD-34601-20\n\n33. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\nxuất nhập khẩu y tế Domesco (Đ/c: 66 - Quốc lộ 30 -\r\n\nP. Mỹ Phú - TP. Cao Lãnh - Tỉnh Đồng Tháp - Việt Nam)\n\n33.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\nxuất nhập khẩu y tế Domesco (Đ/c: 66 - Quốc lộ 30 -\r\n\nP. Mỹ Phú - TP. Cao Lãnh - Tỉnh Đồng Tháp - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n47\n\nCelecoxib 200mg\n\nCelecoxib 200mg\n\nViên\r\n\n nang cứng\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 03 vỉ, 10 vỉ x 10 viên; Chai 100\r\n\n viên, 180 viên\n\nVD-34602-20\n\n34. Công ty đăng ký: Công ty CPDP\r\n\nGia Nguyễn (Đ/c: Đường YP6, KCN Yên Phong, xã Đông\r\n\nPhong, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh - Việt Nam)\n\n34.1 Nhà sản xuất: Công ty CPDP\r\n\nGia Nguyễn (Đ/c: Đường YP6, KCN Yên Phong, xã Đông\r\n\nPhong, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n48\n\nNozeytin-F\n\nMỗi lọ 15ml chứa: Azelastin hydroclorid\r\n\n 15mg; Fluticason propionat 5,475mg; (Tương ứng mỗi liều xịt chứa: Azelastin\r\n\n hydroclorid 137mcg; Fluticason propionat 50mcg)\n\nHỗn\r\n\n dịch xịt mũi\n\n24\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 1 lọ x 15 mi\n\nVD-34603-20\n\n35. Công ty đăng ký: Công ty TNHH\r\n\nBRV Healthcare (Đ/c: Khu A, số 18, đường số 09, ấp 2A, xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí minh - Việt Nam)\n\n35.1 Nhà sản xuất: Công ty TNHH\r\n\nBRV Healthcare (Đ/c: Khu A, số 18, đường số 09, ấp\r\n\n2A, xã Tân Thạnh Tây, huyện Củ Chi, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n49\n\nBivoeso\n\nEsomeprazol (dưới dạng Esomeprazol\r\n\n magnesium trihydrat) 40mg\n\nViên\r\n\n nén bao phim tan trong ruột\n\n30\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 03 vỉ x 10 viên; Hộp 02 vỉ x 07\r\n\n viên\n\nVD-34604-20\n\n50\n\nDrolenic 70\n\nAcid Alendronic (dưới dạng\r\n\n Alendronat natri) 70mg\n\nViên\r\n\n nén bao phim\n\n48\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp\r\n\n 04 vỉ x 01 viên; Hộp 01 vỉ x 02 viên (vỉ nhôm-nhôm hoặc\r\n\n vỉ nhôm- PVC/PVdC)\n\nVD-34605-20\n\n51\n\nEtova 200\n\nEtodolac 200mg\n\nViên\r\n\n nén bao phim\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 1 vỉ, 10 vỉ x 10 viên\n\nVD-34606-20\n\n36. Công ty đăng ký: Công ty TNHH\r\n\nđông nam dược Bảo Long (Đ/c: Số 2 Đường 430, Ấp 1, Xã Phước Vĩnh An, Huyện Củ Chi, TP.Hồ Chí\r\n\nMinh - VIỆT NAM)\n\n36.1 Nhà sản xuất: Công ty TNHH\r\n\nđông nam dược Bảo Long (Đ/c: Số 2 Đường 430, Ấp 1, Xã Phước Vĩnh An, Huyện Củ Chi, TP.Hồ Chí\r\n\nminh - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n52\n\nĐộc hoạt ký sinh\n\nMỗi viên chứa 390mg cao khô hỗn hợp dược liệu tương đương: Bạch thược 460 mg; Tang ký sinh 360 mg; Địa\r\n\n hoàng 270 mg; Độc hoạt 220 mg; Đỗ trọng 220 mg; Ngưu tất 220 mg; Phục linh 180 mg; Đảng sâm 180 mg; Tần giao 150 mg; Quế (cành) 140 mg; Phòng\r\n\n phong 140 mg; Đương quy 140 mg; Xuyên khung 140 mg; Tế tân\r\n\n 90 mg; Cam thảo 90 mg\n\nViên\r\n\n nang cứng\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 1 túi x 1 vỉ, 2 vỉ, 3 vỉ, 5 vỉ,\r\n\n 10 vỉ x 12 viên; Hộp 1 chai 60 viên\n\nVD-34607-20\n\n37. Công ty đăng ký: Công ty TNHH\r\n\nDược phẩm Huy Văn (Đ/c: 286/8 Tô Hiến Thành, phường\r\n\n5, quận 10, Tp. Hồ Chí Minh - Việt Nam)\n\n37.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Me Di Sun (Đ/c: 521 khu phố An Lợi, phường\r\n\nHoà Lợi, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n53\n\nSarecta 600\n\nIbuprofen 600mg\n\nViên\r\n\n nén bao phim\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp\r\n\n 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên; Chai 200 viên\n\nVD-34608-20\n\n38. Công ty đăng ký: Công ty TNHH\r\n\nliên doanh Stada-Việt Nam. (Đ/c: K63/1\r\n\nNguyễn Thị Sóc, ấp Mỹ Hòa 2, xã Xuân Thới Đông, huyện Hóc\r\n\nMôn, Tp. HCM - Việt Nam)\n\n38.1 Nhà sản xuất: Công ty TNHH\r\n\nLiên Doanh Stellapharm - chi nhánh 1 (Đ/c: Số 40 đại\r\n\nlộ tự do, khu công nghiệp Việt Nam - Singapore, phường An Phú, thị xã Thuận An,\r\n\ntỉnh Bình Dương, Việt Nam - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n54\n\nMagne-B6Stada\n\nMagnesium lactat\r\n\n dihydrat 186 mg; Magnesium pidolat 936 mg; Pyridoxine HCl (vitamin B6) 10 mg\n\nDung\r\n\n dịch uống\n\n24\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 10 ống x 10\r\n\n ml\n\nVD-34609-20\n\n39. Công ty đăng ký: Công ty TNHH\r\n\nsản xuất dược phẩm Mediae Pharma Italy (Đ/c: Khu\r\n\ncông nghiệp công nghệ cao I - Khu công nghệ cao Hòa Lạc, KM29, Đại lộ Thăng\r\n\nLong, Huyện Thạch Thất, Hà Nội - Việt Nam)\n\n39.1 Nhà sản xuất: Công ty TNHH sản\r\n\nxuất dược phẩm Mediae Pharma Italy (Đ/c: Khu công\r\n\nnghiệp công nghệ cao I - Khu công nghệ cao Hòa Lạc, KM29, Đại lộ Thăng Long,\r\n\nHuyện Thạch Thất, Hà Nội - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố đăng ký\n\n55\n\nFosfomed 4g\n\nFosfomycin (dưới dạng Fosfomycin\r\n\n Natri) 4g\n\nThuốc\r\n\n bột pha tiêm\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 1 lọ, 5 lọ, 10 lọ\n\nVD-34610-20\n\n \n\nPHỤ LỤC II.\n\nDANH MỤC 03 THUỐC SẢN XUẤT TRONG NƯỚC ĐƯỢC\r\n\nCẤP GIẤY ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM HIỆU LỰC 03 NĂM - ĐỢT 167 BỔ SUNG LẦN 1\n\nBan hành kèm theo Quyết định số: 654/QĐ-QLD, ngày 21/12/2020.\n\n1. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Imexpharm (Đ/c: Số 04, đường 30/4, Phường\r\n\n1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp - Việt Nam)\n\n1.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Imexpharm (Đ/c: Số 04, đường 30/4, Phường\r\n\n1, Tp. Cao Lãnh, Tỉnh Đồng Tháp - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n1\n\nRolivit\n\nSắt (II)\r\n\n fumarat (tương đương 60mg sắt nguyên tố) 182,04mg; Acid folic 0,4mg\n\nViên\r\n\n nang mềm\n\n24\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp\r\n\n 2 túi nhôm x 5 vi x 10 viên\n\nVD3-74-20\n\n2. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm TV. Pharm (Đ/c: 27 Nguyễn Chí\r\n\nThanh, khóm 2, phường 9, TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh - Việt\r\n\nNam)\n\n2.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm TV. Pharm (Đ/c: 27 Nguyễn Chí Thanh, khóm\r\n\n2, phường 9, TP. Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh - Việt Nam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n2\n\nTV. Pafen F\n\nParacetamol 650mg; Ibuprofen 200\r\n\n mg; Diphenhydramin HCl 12,5 mg\n\nViên\r\n\n nén bao phim\n\n36\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 10 vỉ x 10 viên; Chai 100 viên,\r\n\n 200 viên, 500 viên\n\nVD3-75-20\n\n3. Công ty đăng ký: Công ty cổ phần\r\n\ndược phẩm Vĩnh Phúc (Đ/c: Số 777 đường Mê Linh, Phường Khai Quang, TP. Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc - Việt Nam)\n\n3.1 Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc (Đ/c:\r\n\nThôn Mậu Thông, phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc - Việt\r\n\nNam)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n thuốc\n\nHoạt\r\n\n chất chính - Hàm lượng\n\nDạng\r\n\n bào chế\n\nTuổi\r\n\n thọ\n\nTiêu\r\n\n chuẩn\n\nQuy\r\n\n cách đóng gói\n\nSố\r\n\n đăng ký\n\n3\n\nVinphyton 1mg\n\nPhytomenadion (Vitamin K1) 1mg/1ml\n\nDung\r\n\n dịch tiêm\n\n24\r\n\n tháng\n\nTCCS\n\nHộp 2 vỉ x 5 ống x 1ml; hộp 5 vỉ x 10 ống x 1ml\n\nVD3-76-20\n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 1061
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10610.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-247-QD-UBND-2022-cong-bo-van-ban-het-hieu-luc-cua-Hoi-dong-nhan-dan-Ha-Noi-501328.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-247-QD-UBND-2022-cong-bo-van-ban-het-hieu-luc-cua-Hoi-dong-nhan-dan-Ha-Noi-501328",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 247/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND THÀNH PHỐ HÀ\r\n\nNỘI Đà HẾT HIỆU LỰC TOÀN BỘ HOẶC MỘT PHẦN NĂM 2021\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện\r\n\npháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi\r\n\ntiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 19/TTr-STP ngày 05 tháng 01 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do HĐND, UBND Thành phố ban hành hết\r\n\nhiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2021, gồm 46 văn bản, trong đó: 29 văn bản\r\n\n(06 Nghị Quyết, 23 Quyết định) hết hiệu lực toàn bộ; 17 văn bản (07 Nghị quyết;\r\n\n10 Quyết định) hết hiệu lực một phần.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký và được đăng tải trên Cổng Giao tiếp điện tử\r\n\nvà Công báo Thành phố.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành Thành phố, Chủ tịch UBND\r\n\ncác quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, TTHĐND Thành phố;\r\n\n - Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - PCT TTUBNDTP Lê Hồng Sơn;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP; NC, TKBT, TTH&CB\r\n\n - Cổng giao tiếp ĐTTP;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Hồng Sơn\n\n\n\n\n\nMẫu\r\n\n số 03\n\nban\r\n\n hành kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ Quy\r\n\n định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật\n\nDANH\r\n\nMỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI HẾT HIỆU LỰC\r\n\nTOÀN BỘ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 247/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2022)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản\n\nTên\r\n\n gọi của văn bản\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\nNgày\r\n\n hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\n1.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n05/2020/NQ-HĐND\r\n\n Ngày 07/07/2020\n\nVề việc quy định mức thu học phí\r\n\n đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố Hà Nội và\r\n\n mức thu học phí đối với trường Trung cấp Kinh tế kỹ thuật Bắc Thăng Long,\r\n\n Trường Trung cấp kỹ thuật Tin học Hà Nội năm học 2020-2021.\n\nThay thế bởi Nghị quyết số\r\n\n 05/2021/NQ-HĐND ngày 23/09/2021 của HĐND Thành phố quy định mức thu học phí\r\n\n đối với các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập của thành phố\r\n\n Hà Nội năm học 2021-2022.\n\n15/10/2021\n\n2.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n13/2019/NQ-HĐND\r\n\n Ngày 04/12/2019\n\nQuy định mức trần học phí đối với\r\n\n cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao trên địa bàn Thủ đô năm 2020-2021.\n\nThay thế bởi Nghị quyết số\r\n\n 06/2021/NQ-HĐND ngày 23/09/2021 của HĐND Thành phố quy định mức trần học phí\r\n\n đối với cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao trên địa bàn Thủ đô năm học\r\n\n 2021-2022.\n\n03/10/2021\n\n3.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2018/NQ-HĐND\r\n\n ngày 05/7/2018\n\nVề việc ban hành quy định nội dung,\r\n\n mức chi đặc thù thuộc thẩm quyền của HĐND thành phố Hà Nội.\n\nHết hiệu lực theo thời gian.\n\n01/01/2021\n\n4.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n04/2019/NQ-HĐND\r\n\n Ngày 08/07/2019\n\nQuy định một số chính sách đặc thù\r\n\n hỗ trợ các đối tượng thuộc hộ gia đình không có khả năng thoát nghèo và hộ\r\n\n gia đình sau khi thoát nghèo ổn định cuộc sống của thành phố Hà Nội.\n\nBị bãi bỏ bởi nghị quyết số\r\n\n 17/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 Quy định một số chính sách đặc thù thực hiện\r\n\n mục tiêu giảm nghèo bền vững của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2022-2025.\n\n01/01/2022\n\n5.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2013/NQ-HĐND\r\n\n ngày 17/07/2013\n\nQuy định diện tích ở bình quân đối\r\n\n với nhà thuê ở nội thành để công dân được đăng ký thường trú ở nội thành\r\n\n thành phố Hà Nội (Theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 19 Luật Thủ đô).\n\nHết hiệu lực theo thời gian quy\r\n\n định tại văn bản.\n\n31/12/2020\n\n6.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n21/2016/NQ-HĐND\r\n\n Ngày 06/12/2016\n\nVề việc kéo dài thời hạn áp dụng\r\n\n Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 17/7/2013 của HĐND Thành phố về quy định\r\n\n diện tích ở bình quân đối với nhà thuê ở nội thành để công dân được đăng ký\r\n\n thường trú ở nội thành thành phố Hà Nội và ủy quyền cho Thường trực HĐND\r\n\n Thành phố xem xét, cho ý kiến các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc thẩm\r\n\n quyền của HĐND Thành phố theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Nghị định số\r\n\n 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ.\n\nHết hiệu lực theo thời gian quy\r\n\n định tại văn bản.\n\n31/12/2020\n\n7.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n33/2012/QĐ-UBND\r\n\n ngày 20/11/2012\n\nBan hành quy chế đấu giá quyền thuê\r\n\n diện tích kinh doanh dịch vụ tại các nhà chung cư tái định cư và nhà ở xã hội\r\n\n được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\nBị thay thế bởi quyết định số\r\n\n 03/2021/QĐ-UBND ngày 10/03/2021 của UBND Thành phố ban hành quy định đấu giá\r\n\n cho thuê diện tích kinh doanh dịch vụ tại các nhà chung cư tái định cư, nhà ở\r\n\n xã hội và diện tích kinh doanh dịch vụ do các Chủ đầu tư dự án nhà ở bàn giao\r\n\n lại cho UBND thành phố Hà Nội.\n\n20/03/2021\n\n8.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 20/4/2016\n\nBan hành Quy chế quản lý, tổ chức\r\n\n hội nghị, hội thảo quốc tế trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\nBị thay thế bởi quyết định số\r\n\n 04/2021/QĐ-UBND ngày 01/04/2021 của UBND Thành phố về việc ban hành quy chế\r\n\n tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền của Thành phố\r\n\n Hà Nội.\n\n11/04/2021\n\n9.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n29/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 19/08/2016\n\nVề quy chế quản lý nhiệm vụ khoa\r\n\n học và công nghệ của thành phố Hà Nội.\n\nBị thay thế bởi quyết định số\r\n\n 05/2021/QĐ-UBND ngày 01/04/2021 của UBND Thành phố về việc ban hành quy chế\r\n\n quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Thành phố.\n\n11/04/2021\n\n10.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n46/QĐ-UBND\r\n\n ngày 05/01/2021\n\nThực hiện đánh giá hồ sơ tuyển\r\n\n chọn, giao trực tiếp theo Quy chế Quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ\r\n\n của Thành phố Hà Nội ban hành theo Quyết định số 29/2016/QĐ-UBND ngày\r\n\n 19/8/2016 của UBND thành phố Hà Nội. Việc phê duyệt kết quả tuyển chọn, giao\r\n\n trực tiếp và triển khai các nội dung tiếp theo thực hiện theo Quy chế này.\n\nBị thay thế bởi quyết định số\r\n\n 05/2021/QĐ-UBND ngày 01/04/2021 của UBND Thành phố về việc ban hành quy chế\r\n\n quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Thành phố\n\n11/04/2021\n\n11.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n46/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 29/12/2017\n\nVề việc phân cấp cấp giấy chứng\r\n\n nhận đủ điều kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán lpg chai\r\n\n thuộc hộ kinh doanh và hợp tác xã trên địa bàn thành phố Hà Nội\n\nBị thay thế bởi quyết định số\r\n\n 09/2021/QĐ-UBND ngày 16/7/2021 của UBND Thành phố bãi bỏ Quyết định số\r\n\n 46/2017/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 về việc phân cấp cấp giấy chứng nhận đủ điều\r\n\n kiện kinh doanh khí dầu mỏ hóa lỏng cho cửa hàng bán LPG chai thuộc hộ kinh\r\n\n doanh và hợp tác xã trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\n16/7/2021\n\n12.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n24/2010/QĐ-UBND\r\n\n ngày 16/06/2010\n\nVề việc phân cấp, cấp phát, quản lý\r\n\n và sử dụng kinh phí thực hiện Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng\r\n\n và người trực tiếp tham gia kháng chiến trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\nBị thay thế bởi quyết định số\r\n\n 10/2021/QĐ-UBND ngày 20/07/2021 của UBND Thành phố Ban hành Quy chế quản lý\r\n\n và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng\r\n\n và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội quản lý trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\n31/07/2021\n\n13.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n7071/QĐ-UBND\r\n\n ngày 23/12/2016\n\nQuy định tiêu chuẩn, định mức trang\r\n\n bị xe ô tô chuyên dùng cho các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của\r\n\n thành phố Hà Nội.\n\nBị thay thế bởi quyết định số\r\n\n 11/2021/QĐ-UBND ngày 21/07/2021 của UBND Thành phố ban hành tiêu chuẩn, định\r\n\n mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm\r\n\n vi quản lý của thành phố Hà Nội.\n\n01/08/2021\n\n14.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n3667/QĐ-UBND\r\n\n ngày 07/07/2014\n\nVề tỷ lệ phần trăm (%) đơn giá thuê\r\n\n đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu\r\n\n giá, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công trình ngầm trên địa bàn\r\n\n thành phố Hà Nội\n\nBị bãi bỏ bởi quyết định số\r\n\n 12/2021/QĐ-UBND ngày 20/07/2021 của UBND Thành phố Quy định tỷ lệ phần trăm\r\n\n (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê hàng năm; đơn giá thuê đất xây dựng\r\n\n công trình ngầm; đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội.\n\n05/9/2021\n\n15.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n3153/QĐ-UBND\r\n\n ngày 16/6/2016\n\nVề việc sửa đổi một số điều tại\r\n\n quyết định số 3667/QĐ-UBND ngày 07/07/2014 của UBND thành phố Hà Nội về tỷ lệ\r\n\n phần trăm (%) đơn giá thuê đất đối với các trường hợp thuê đất hàng năm không\r\n\n thông qua hình thức đấu giá, thuê đất có mặt nước, thuê đất để xây dựng công\r\n\n trình ngầm trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\nBị bãi bỏ bởi quyết định số\r\n\n 12/2021/QĐ-UBND ngày 20/07/2021 của UBND Thành phố Quy định tỷ lệ phần trăm\r\n\n (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê hàng năm; đơn giá thuê đất xây dựng\r\n\n công trình ngầm; đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội.\n\n05/9/2021\n\n16.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n23/2020/QĐ-UBND\r\n\n Ngày 24/09/2020\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Quy định về phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kinh\r\n\n tế - xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 41/2016/QĐ UBND ngày 19/9/2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\nBị thay thế bởi quyết định số\r\n\n 14/2021/QĐ-UBND ngày 06/09/2021 của UBND Thành phố ban hành quy định phân cấp\r\n\n quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành\r\n\n phố Hà Nội.\n\n16/09/2021\n\n17.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n41/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 19/09/2016\n\nVề việc ban hành Quy định phân cấp\r\n\n quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành\r\n\n phố Hà Nội. \n\nBị thay thế bởi quyết định số\r\n\n 14/2021/QĐ-UBND ngày 06/09/2021 của UBND Thành phố ban hành quy định phân cấp\r\n\n quản lý nhà nước một số lĩnh vực hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn thành\r\n\n phố Hà Nội.\n\n16/09/2021\n\n18.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n21/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 28/06/2016\n\nVề Quy chế làm việc của Ủy ban nhân\r\n\n dân thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2016-2021.\n\nBị thay thế bởi quyết định số\r\n\n 16/2021/QĐ-UBND ngày 15/09/2021 của UBND Thành phố ban hành Quy chế làm việc\r\n\n của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.\n\n25/9/2021\n\n19.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n28/2020/QĐ-UBND\r\n\n Ng��y 19/11/2020\n\nVề việc ban hành Quy chế đánh giá\r\n\n kết quả hoạt động của Kiểm soát viên Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước\r\n\n nắm 100% vốn điều lệ thuộc UBND thành phố Hà Nội.\n\nBị thay thế bởi quyết định số\r\n\n 18/2021/QĐ-UBND ngày 11/11/2021 của UBND Thành phố về việc ban hành quy chế\r\n\n đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm của người quản lý, kiểm soát viên tại\r\n\n doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn\r\n\n nhà nước tại doanh nghiệp thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.\n\n21/11/2021\n\n20.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n42/2017/QĐ-UBND\r\n\n Ngày 11/12/2017\n\nVề việc sửa đổi, bổ sung một số\r\n\n điều của Quyết định số 32/2016/QĐ-UBND ngày 08/9/2016 của Ủy ban nhân thành\r\n\n phố Hà Nội.\n\nBị thay thế bởi quyết định số\r\n\n 19/2021/QĐ-UBND ngày 11/11/2021 của UBND Thành phố về việc quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n thành phố Hà Nội.\n\n22/11/2021\n\n21.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n32/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 08/09/2016\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội.\n\nBị thay thế bởi quyết định số\r\n\n 19/2021/QĐ-UBND ngày 11/11/2021 của UBND Thành phố về việc quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\n thành phố Hà Nội.\n\n22/11/2021\n\n22.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n45/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 07/11/2016\n\nVề việc quy định chức năng, nhiệm\r\n\n vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch thành phố Hà Nội.\n\nBị thay thế bởi quyết định số\r\n\n 23/2021/QĐ-UBND ngày 18/11/2021 của UBND Thành phố về việc quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Du lịch thành phố Hà Nội.\n\n29/11/2021\n\n23.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2016/QĐ-UBND\r\n\n ngày 01/08/2016\n\nQuy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\n hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội.\n\nBị thay thế bởi quyết định số\r\n\n 24/2021/QĐ-UBND ngày 18/11/2021 của UBND Thành phố về việc quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ\r\n\n thành phố Hà Nội.\n\n29/11/2021\n\n24.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2017/QĐ-UBND\r\n\n Ngày 13/04/2017\n\nBan hành quy định về phân cấp quản\r\n\n lý tổ chức bộ máy, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong các đơn vị\r\n\n sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.\n\nBị thay thế bởi quyết định số\r\n\n 25/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của UBND thành phố về Ban hành quy định về tổ\r\n\n chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, trong tổ\r\n\n chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước\r\n\n thuộc thẩm quyền quản lý của UBND thành phố Hà Nội.\n\n30/11/2021\n\n25.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2017/QĐ-UBND\r\n\n Ngày 13/04/2017\n\nVề việc Ban hành Quy định về phân\r\n\n cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, lao động hợp đồng trong các cơ\r\n\n quan hành chính thuộc thành phố Hà Nội.\n\nBị thay thế bởi quyết định số\r\n\n 25/2021/QĐ-UBND ngày 19/11/2021 của UBND thành phố về ban hành quy định về tổ\r\n\n chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, trong tổ\r\n\n chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn nhà nước\r\n\n thuộc thẩm quyền quản lý của UBND thành phố Hà Nội.\n\n30/11/2021\n\n26.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n47/2012/QĐ-UBND\r\n\n ngày 26/12/2012\n\nVề việc quy định chế độ phụ cấp thu\r\n\n hút đặc thù đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người\r\n\n nghiện ma túy, người bán dâm và người sau cai nghiện ma túy trên địa bàn\r\n\n thành phố Hà Nội.\n\nBị bãi bỏ bởi quyết định số\r\n\n 26/2021/QĐ-UBND ngày 13/12/2021 của UBND thành phố về việc Bãi bỏ các quyết\r\n\n định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.\n\n24/12/2021\n\n27.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n78/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 31/10/2014\n\nVề việc quy định mức trợ cấp xã hội\r\n\n hàng tháng cho các đối tư���ng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng và tại các cơ\r\n\n sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hà Nội.\n\nBị bãi bỏ bởi quyết định số\r\n\n 26/2021/QĐ-UBND ngày 13/12/2021 của UBND thành phố về việc Bãi bỏ các quyết\r\n\n định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.\n\n24/12/2021\n\n28.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n25/2015/QĐ-UBND\r\n\n Ngày 31/8/2015\n\nSửa đổi Quyết định 78/2014/QĐ-UBND \r\n\n về mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng\r\n\n đồng và cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hà Nội.\n\nBị bãi bỏ bởi quyết định số\r\n\n 26/2021/QĐ-UBND ngày 13/12/2021 của UBND thành phố về việc Bãi bỏ các quyết\r\n\n định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.\n\n24/12/2021\n\n29.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n39/2015/QĐ-UBND\r\n\n ngày 30/12/2015\n\nBan hành Quy định trách nhiệm quản\r\n\n lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội\n\nBị thay thế bởi quyết định số\r\n\n 33/2021/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND Thành phố về ban hành quy định trách\r\n\n nhiệm về quản lý chất lượng thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng\r\n\n trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\n10/1/2022\n\n\n\n\n\nMẫu\r\n\n số: 04\n\nBan\r\n\n hành kèm theo Nghị định 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ\r\n\n Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật.\n\nDANH\r\n\nMỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HĐND, UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI HẾT HIỆU LỰC MỘT\r\n\nPHẦN\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 247/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2022)\n\nSTT\n\nTên\r\n\n loại văn bản\n\nSố,\r\n\n ký hiệu; ngày, tháng, năm ban hành văn bản; tên gọi của văn bản\n\nNội\r\n\n dung, quy định hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\nLý\r\n\n do hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\nNgày\r\n\n hết hiệu lực, ngưng hiệu lực\n\n1.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n13/2016/NQ-HĐND ngày 05/12/2016 Về\r\n\n phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách; tỷ lệ phần trăm phân\r\n\n chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách và định mức phân bổ chi ngân sách thành\r\n\n phố Hà Nội giai đoạn 2017-2020.\n\n- Đối tượng điều chỉnh: Ngân sách\r\n\n các quận, thị xã Sơn Tây và các phường thuộc các quận, thị xã Sơn Tây Điều\r\n\n chỉnh nguồn thu của ngân sách phường quy định tại mục I, Phần C, Phụ lục số\r\n\n 01;\n\n- Điều chỉnh nhiệm vụ chi của ngân\r\n\n sách phường quy định tại mục II, Phần C, Phụ lục số 01;\n\n- Điều chỉnh tỷ lệ phần trăm phân\r\n\n chia nguồn thu của ngân sách phường quy định tại các Nghị quyết\r\n\n 13/2016/NQ-HĐND ngày 05/12/2016 và 12/2017/NQ-HĐND ngày 05/12/2017.\n\nBị điều chỉnh, sửa đổi bởi Nghị\r\n\n quyết số 01/2021/NQ-HĐND ngày 23/06/2021 của HĐND Thành phố về việc điều\r\n\n chỉnh phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu\r\n\n giữa ngân sách quận, thị xã, phường khi áp dụng thí điểm mô hình chính quyền\r\n\n đô thị.\n\n01/07/2021\n\n2.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2020/NQ-HĐND ngày 15/5/2020 của\r\n\n HĐND Thành phố về việc quy định một số cơ chế, nội dung, mức chi đặc thù\r\n\n trong phòng, chống dịch Covid-19 của thành phố Hà Nội\n\nPhụ lục số 01\n\nBị điều chỉnh, thay thế bởi nghị\r\n\n quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 23/06/2021 của HĐND Thành phố về việc quy định\r\n\n một số chế độ chi đặc thù trong phòng, chống dịch Covid-19 của thành phố Hà\r\n\n Nội.\n\n23/06/2021\n\n3.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n11/2018/NQ-HĐND ngày 05/12/2018 của\r\n\n HĐND Thành phố về việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của\r\n\n Hội đồng nhân dân Thành phố\n\nPhụ lục số 08.\n\nBị điều chỉnh, thay thế bởi nghị\r\n\n quyết số 03/2021/NQ-HĐND ngày 23/09/2021 của HĐND Thành phố về quy định một\r\n\n số nội dung và mức chi thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân\r\n\n thành phố Hà Nội.\n\n02/10/2021\n\n4.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n03/2017/NQ-HĐND ngày 03/07/2017 của\r\n\n HĐND Thành phố về việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của\r\n\n Hội đồng nhân dân Thành phố.\n\nKhoản 6 điều 1.\n\nBị điều chỉnh, thay thế bởi nghị\r\n\n quyết số 09/2021/NQ-HĐND ngày 23/09/2021 của HĐND Thành phố Quy định mức\r\n\n chuẩn trợ giúp xã hội và đối tượng bảo trợ xã hội của thành phố Hà Nội (Đối\r\n\n tượng mắc bệnh hiểm nghèo không có khả năng lao động của thành phố Hà Nội quy\r\n\n định tại Khoản 6 điều 1 (chi tiết phụ lục 06); Bị bãi bỏ bởi nghị quyết số\r\n\n 17/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND Thành phố quy định một số chính sách\r\n\n đặc thù thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững của Thành phố Hà Nội giai đoạn\r\n\n 2022-2025\n\n03/10/2021\n\n5.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n01/2018/NQ-HĐND ngày 05/7/2018 của\r\n\n HĐND Thành phố quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm\r\n\n vi quản lý của thành phố Hà Nội\n\n- Đoạn 1 điểm b khoản 2 Điều 4;\n\n- Điều 5;\n\n- Điều 9;\n\n- Đoạn 2 điểm a khoản 2 Điều 13\n\nBị sửa đổi, thay thế bởi nghị quyết\r\n\n số 12/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Nghị quyết số 01/2018/NQ-HĐND ngày 05/7/2018 của Hội đồng nhân dân thành phố\r\n\n Hà Nội quy định về phân cấp quản lý, sử dụng tài sản công thuộc phạm vi quản\r\n\n lý của thành phố Hà Nội\n\n18/12/2021\n\n6.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n06/2020/NQ-HĐND ngày 07/07/2020 của\r\n\n HĐND Thành phố quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc\r\n\n thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố\n\n- Điểm c, d khoản 1 Phần A;\n\nBị sửa đổi bởi nghị quyết số\r\n\n 13/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND Thành phố về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\n một số điều của Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/07/2020 của HĐND thành\r\n\n phố Hà Nội quy định thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm\r\n\n quyền quyết định của Hội đồng nhân dân Thành phố.\n\n18/12/2021\n\n7.\n\nNghị\r\n\n quyết\n\n10/2019/NQ-HĐND ngày 04/12/2019 của\r\n\n HĐND Thành phố về việc quy định một số nội dung, mức chi thuộc thẩm quyền của\r\n\n Hội đồng nhân dân Thành phố.\n\nPhụ lục 06.\n\nBị sửa đổi bổ sung bởi nghị quyết\r\n\n số 16/2021/NQ-HĐND ngày 08/12/2021 của HĐND Thành phố về việc quy định một số\r\n\n nội dung và mức chi thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội.\n\n18/12/2021\n\n8.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n09/2016/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 của\r\n\n UBND Thành phố về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\n cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.\n\n- Khoản 1 Mục I Điều 1;\n\n- khoản 10 Mục II Điều 1;\n\n- khoản 1, khoản 2 Mục III Điều 1; khoản\r\n\n 3 Điều 2\n\nBị sửa đổi bởi quyết định số\r\n\n 15/2021/QĐ-UBND ngày 08/09/2021 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 của UBND Thành phố về việc quy\r\n\n định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng\r\n\n UBND Thành phố Hà Nội và Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 29/11/2017 của\r\n\n UBND Thành phố về việc điều chỉnh, bổ sung chức năng, nhiệm vụ và tổ chức\r\n\n liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính của một số cơ quan chuyên môn\r\n\n thuộc UBND Thành phố.\n\n20/09/2021\n\n9.\n\nQuyết\r\n\n định\n\n38/2017/QĐ-UBND ngày 29/11/2017 của\r\n\n UBND Thành phố về việc điều chỉnh, bổ sung chức năng, nhiệm vụ và tổ chức\r\n\n liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính của một số cơ quan chuyên môn\r\n\n thuộc UBND Thành phố\n\nĐiểm a, b khoản 3 Điều 1\n\nBị sửa đổi bởi quyết định số\r\n\n 15/2021/QĐ-UBND ngày 08/09/2021 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Quyết định số 09/2016/QĐ-UBND ngày 31/3/2016 của UBND Thành phố về việc quy\r\n\n định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng\r\n\n UBND Thành phố Hà Nội và Quyết định số 38/2017/QĐ-UBND ngày 29/11/2017 của\r\n\n UBND Thành phố về việc điều chỉnh, bổ sung chức năng, nhiệm vụ và tổ chức\r\n\n liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính của một số cơ quan chuyên môn\r\n\n thuộc UBND Thành phố.\n\n20/09/2021\n\n10\n\nQuyết\r\n\n định\n\n34/2013/QĐ-UBND ngày 30/8/2013 của\r\n\n UBND Thành phố về việc ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động của Hội và\r\n\n nhiệm vụ quản lý nhà nước về Hội trên địa bàn thành phố Hà Nội.\n\n- Khoản 2 Điều 10;\n\n- Điều 11;\n\n- Điều 12;\n\n- Điều 16;\n\n- Điều 17\n\nBị sửa đổi bởi quyết định số\r\n\n 17/2021/QĐ-UBND ngày 30/10/2021 của UBND Thành phố về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\n một số điều của Quy định về tổ chức, hoạt động của hội và nhiệm vụ quản lý\r\n\n nhà nước về hội trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n 34/2013/QĐ-UBND ngày 30/8/2013 của UBND thành phố Hà Nội.\n\n30/10/2021\n\n11\n\nQuyết\r\n\n định\n\n25/2016/QĐ-UBND ngày 01/8/2016 của\r\n\n UBND Thành phố về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\n của Sở Tài chính thành phố Hà Nội\n\n- Khoản 1, điều 1;\n\n- khoản 5,6,8,9 điều 2;\n\n- ý thứ tám điểm e khoản 5 Điều 2\n\n- Điểm a, b, c, d, đ, g, i khoản 6\r\n\n Điều 2;\n\n- Điểm d khoản 8 Điều 2;\n\n- g khoản 9 Điều 2;\n\n- Khoản 1, khoản 2 Điều 3; \n\n- Điều 4.\n\nBị Sửa đổi bởi Quyết định số\r\n\n 20/2021/QĐ-UBND ngày 11/11/2021 của UBND Thành phố về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\n một số điều của Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND ngày 01/8/2016 của UBND Thành\r\n\n phố về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài\r\n\n chính thành phố Hà Nội.\n\n22/11/2021\n\n12\n\nQuyết\r\n\n định\n\n35/2016/QĐ-UBND ngày 08/9/2016 của\r\n\n UBND Thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\n Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hà Nội\n\n- khoản 1 Điều 1;\n\n- khoản 6, 9, 10, 12 điều 2; \n\n- Điểm a khoản 1 Điều 3 - khoản 4\r\n\n Điều 3.\n\nBị Sửa đổi bởi quyết định số\r\n\n 21/2021/QĐ-UBND ngày 12/11/2021 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 08/9/2016 của UBND Thành phố quy định chức\r\n\n năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động-Thương binh và Xã\r\n\n hội thành phố Hà Nội.\n\n23/11/2021\n\n13\n\nQuyết\r\n\n định\n\n24/2016/QĐ-UBND ngày 01/8/2016 của\r\n\n UBND Thành phố về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức\r\n\n của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội\n\n- Điểm a khoản 5 Điều 2; \n\n- Khoản 6 Điều 2; \n\n- Điểm a khoản 8 Điều 2 \n\n- Điểm a khoản 1 Điều 3 \n\n- Khoản 2 Điều 3; \n\n- Điều 4\n\nBị Sửa đổi bởi quyết định số\r\n\n 22/2021/QĐ-UBND ngày 17/11/2021 của UBND Thành phố về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\n một số điều của Quyết định số 24/2016/QĐ-UBND ngày 01/8/2016 của UBND Thành\r\n\n phố Hà Nội về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\n tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội\n\n28/11/2021\n\n14\n\nQuyết\r\n\n định\n\n34/2016/QĐ-UBND ngày 08/09/2016 của\r\n\n UBND Thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Sở\r\n\n Xây dựng thành phố Hà Nội\n\n- Khoản 1 Điều 1; \n\n- Điểm b khoản 4 Điều 2;\n\n- Khoản 6 Điều 2;\n\n- Điểm a khoản 1 Điều 2;\n\n- Khoản 2 điều 2;\n\nBị Sửa đổi bởi quyết định số\r\n\n 27/2021/QĐ-UBND ngày 13/12/2021 của UBND Thành phố về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\n một số điều của Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 08/9/2016 của Ủy ban nhân\r\n\n dân Thành phố về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\n chức bộ máy của Sở Xây dựng thành phố Hà Nội.\n\n24/12/2021\n\n15\n\nQuyết\r\n\n định\n\n42/2016/QĐ-UBND ngày 19/9/2016 của\r\n\n UBND Thành phố Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của\r\n\n Sở thông tin và truyền thông thành phố Hà Nội\n\n- Khoản 3 điều 3; \n\n- Khoản 2 điều 5;\n\nBị Sửa đổi bởi quyết định số\r\n\n 29/2021/QĐ-UBND ngày 22/12/2021 của UBND Thành phố về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\n một số điều của Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2016 của Ủy\r\n\n ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\n cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông Hà Nội.\n\n02/01/2022\n\n16\n\nQuyết\r\n\n định\n\n05/2021/QĐ-UBND ngày 01/04/2021 của\r\n\n UBND Thành phố về việc ban hành quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công\r\n\n nghệ cấp Thành phố\n\n- Khoản 1 điều 1 phần quy chế;\n\n- Điểm d khoản 2 điều 16 phần quy\r\n\n chế\n\nBị Sửa đổi bởi quyết định số\r\n\n 30/2021/QĐ-UBND ngày 22/12/2021 của UBND Thành phố về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\n một số điều của Quy chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp Thành\r\n\n phố ban hành kèm theo Quyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 01/4/2021 của Ủy ban\r\n\n nhân dân thành phố Hà Nội.\n\n02/01/2022\n\n17\n\nQuyết\r\n\n định\n\n48/2016/QĐ-UBND ngày 17/11/2016 của\r\n\n UBND Thành phố về việc ban hành Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị\r\n\n di tích lịch sử - văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Hà\r\n\n Nội.\n\n- Điểm a khoản 2 điều 6; \n\n- Khoản 1 điều 8; \n\n- Điểm a khoản 2 điều 9; \n\n- khoản 1, khoản 2 điều 10; \n\n- Điều 11; \n\n- Khoản 1; điểm a, điểm b khoản 4\r\n\n điều 12; \n\n- Điều 13; \n\n- Điều 14;\n\n- khoản 2 điều 15;\n\n- Khoản 1 điều 16;\n\n- Điều 19;\n\n- Điều 20;\n\nBị Sửa đổi bởi quyết định số\r\n\n 31/2021/QĐ-UBND ngày 29/12/2021 của UBND Thành phố về việc sửa đổi, bổ sung\r\n\n một số điều của Quy chế quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di tích lịch sử -\r\n\n văn hóa và danh lam thắng cảnh trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm\r\n\n theo Quyết định 48/2016/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân\r\n\n thành phố Hà Nội.\n\n29/12/2021\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10610
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106100.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-2203-QD-UBND-2018-Chien-dich-pho-cap-giao-duc-xoa-mu-chu-Long-An-393134.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2203-QD-UBND-2018-Chien-dich-pho-cap-giao-duc-xoa-mu-chu-Long-An-393134",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2203/QĐ-UBND\n\nLong An, ngày 02\r\n\n tháng 7 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHIẾN DỊCH PHỔ CẬP GIÁO DỤC,\r\n\nXÓA MÙ CHỮ HÈ NĂM HỌC 2017 - 2018\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về phổ cập giáo\r\n\ndục, xóa mù chữ;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện\r\n\nđảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập\r\n\ngiáo dục, xóa mù chữ;\n\nXét đề nghị của Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo tại tờ trình số 1535/TTr-SGDĐT ngày 19/6/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch thực hiện “Chiến dịch phổ\r\n\ncập giáo dục, xóa mù chữ hè năm học 2017-2018” do Sở Giáo dục và Đào tạo lập (Kế\r\n\nhoạch số 1532/KH-SGDĐT ngày 19/6/2018, đính kèm).\n\nĐiều 2. Giao Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các sở ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, các thành viên Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục - xóa mù chữ tỉnh, Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã Kiến Tường, thành phố Tân An thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - CT, PCT.UBND tỉnh (vx);\r\n\n - Phòng VHXH;\r\n\n - Lưu: VT,thy.\r\n\n CHIEN DICH PHO CAP GIAO DUC\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Cần\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN CHIẾN DỊCH PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ HÈ NĂM HỌC\r\n\n2017-2018\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 24/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Thông\r\n\ntư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ GD&ĐT Quy định về điều kiện đảm\r\n\nbảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục,\r\n\nxóa mù chữ; nhằm duy trì, củng cố vững chắc và nâng cao kết quả đạt chuẩn phổ cập\r\n\ngiáo dục, xóa mù chữ (PCGD, XMC) năm 2017, Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) -\r\n\nThường trực Ban chỉ đạo Xóa mù chữ và Phổ cập giáo dục tỉnh xây dựng kế hoạch\r\n\nthực hiện “Chiến dịch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ hè năm học 2017-2018”,\r\n\ncụ thể như sau:\n\nI. KẾT QUẢ CÔNG\r\n\nTÁC PCGD, XMC NĂM 2017\n\nTính đến cuối tháng 12/2017, công\r\n\ntác PCGD, XMC tỉnh Long An đạt kết quả như sau:\n\n1. PCGD mầm non cho trẻ 5 tuổi\n\n- Toàn tỉnh có 191/192 xã đạt chuẩn\r\n\nPCGD MN cho trẻ em 5 tuổi.\n\n- Tổng số trẻ em 5 tuổi đến lớp/tổng\r\n\nsố trẻ em 5 tuổi của tỉnh: 23.761/23.771, tỷ lệ 99,96%.\n\n- Tổng số trẻ em 5 tuổi đến lớp\r\n\nhoàn thành chương trình giáo dục mầm non/ tổng số trẻ em 5 tuổi đến lớp:\r\n\n23.704/23.761, tỷ lệ 99,76%.\n\n- Tổng số trẻ 0-5 tuổi được hưởng\r\n\nchế độ chính sách theo quy định 6689 trẻ, trong đó có 3465 trẻ 5 tuổi.\n\nNăm 2017, đạt chuẩn PCGD MN cho trẻ\r\n\nem 5 tuổi.\n\n2. Xóa mù chữ\n\n- Đơn vị cấp xã: toàn tỉnh có\r\n\n192/192 xã đạt mức độ 1, tỷ lệ 100%; có 129/192 xã đạt mức độ 2, tỷ lệ 67,19%.\n\n- Đơn vị cấp huyện: toàn tỉnh có\r\n\n15/15 huyện đạt mức độ 1, tỷ lệ 100%; có 4/15 huyện đạt mức độ 2, tỷ lệ 26,67%.\n\n- Số người trong độ tuổi từ 15 đến\r\n\n35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1/tổng số người trong độ tuổi từ 15\r\n\nđến 35 trên địa bàn tỉnh: 480.331/482.347, tỷ lệ 99,58%.\n\n- Số người trong độ tuổi từ 15 đến\r\n\n25 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 1/tổng số người trong độ tuổi từ 15\r\n\nđến 25 trên địa bàn tỉnh: 185.826/185.677, tỷ lệ 99,94%.\n\n- S��� người trong độ tuổi từ 15 đến\r\n\n60 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2/tổng số người trong độ tuổi từ 15\r\n\nđến 60 trên địa bàn: 941.255/1.030.766, tỷ lệ 91,32%.\n\n- Số người trong độ tuổi từ 15 đến\r\n\n35 được công nhận đạt chuẩn biết chữ mức độ 2/tổng số người trong độ tuổi từ 15\r\n\nđến 35 trên địa bàn: 468.933/482.347, tỷ lệ 97,22%.\n\nNăm 2017, xóa mù chữ đạt chuẩn mức\r\n\nđộ 1.\n\n3. PCGD tiểu học\n\n- Đơn vị cấp xã: toàn tỉnh có\r\n\n192/192 xã đạt mức độ 1, tỷ lệ 100%; có 192/192 xã đạt mức độ 2, tỷ lệ 100%; có\r\n\n190/192 xã đạt mức độ 3, tỷ lệ 98,96%\n\n- Đơn vị cấp huyện: có 15/15 huyện\r\n\nđạt mức độ 1, tỷ lệ 100%; có 15/15 huyện đạt mức độ 2 tỷ lệ 100%; 15/15 huyện đạt\r\n\nchuẩn mức độ 3, tỷ lệ 100%.\n\n- Tổng số trẻ em 6 tuổi vào lớp\r\n\n1/tổng số trẻ em 6 tuổi của tỉnh: 23.912/23.912, tỷ lệ 100%.\n\n- Tổng số trẻ em 11 tuổi hoàn\r\n\nthành chương trình tiểu học/tổng số trẻ em 11 tuổi trên địa bàn: 21.263/21.957,\r\n\ntỷ lệ 96,84%. Các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học/tổng\r\n\nsố trẻ em 11 tuổi trên địa bàn: 694/21.957, tỷ lệ 3,16%.\n\nNăm 2017, PCGD Tiểu học đạt chuẩn\r\n\nmức độ 3.\n\n4. Phổ cập giáo dục trung học\r\n\ncơ sở\n\n- Đơn vị cấp xã: toàn tỉnh có\r\n\n192/192 xã đạt mức độ 1, tỷ lệ 100%; có 176/192 xã đạt mức độ 2, tỷ lệ 91,66 %;\r\n\ncó 80/192 xã đạt mức độ 3, tỷ lệ 41,66 %;\n\n- Đơn vị cấp huyện: có 15/15 huyện\r\n\nđạt mức độ 1, tỷ lệ 100%; có 11/15 huyện đạt mức độ 2 tỷ lệ 73,33%; 1/15 huyện\r\n\nđạt chuẩn mức độ 3, tỷ lệ 6,66%.\n\n- Tổng số trẻ em đến 14 tuổi hoàn\r\n\nthành chương trình tiểu học/ tổng số trẻ em đến 14 tuổi trên địa bàn:\r\n\n82.113/82.987, tỷ lệ 99%.\n\n- Tổng số thanh niên, thiếu niên\r\n\ntrong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở/tổng số thanh niên, thiếu\r\n\nniên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đã hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học\r\n\ntrên địa bàn tỉnh: 63.662/67.653, tỷ lệ 94,1%.\n\n- Tổng số thanh niên, thiếu niên\r\n\ntrong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục\r\n\nthường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp/tổng số thanh\r\n\nniên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở trên địa\r\n\nbàn: 17.910/20.391, tỷ lệ 88%.\n\n- Số học sinh tốt nghiệp THCS/tổng\r\n\nsố học sinh lớp 9 (2 hệ) năm qua: 5.837/5.865, tỷ lệ 99,52%. Trong đó, số học\r\n\nsinh vào học lớp 10 (2 hệ)/tổng số học sinh tốt nghiệp THCS: 6.930/7.598, tỷ lệ\r\n\n91,21%.\n\nNăm 2017, PCGD THCS đạt chuẩn mức\r\n\nđộ 1.\n\n5. Số đối tượng thanh niên\r\n\ntrong độ tuổi 18-21 có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương/tổng số đối tượng\r\n\ntrong độ tuổi 18-21\n\nToàn tỉnh có 47.565/58.633 thanh\r\n\nniên trong độ tuổi 18-21 có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương, tỷ lệ 81,1%.\n\n6. Huy động người khuyết tật có\r\n\nkhả năng học tập được tiếp cận giáo dục\n\nToàn tỉnh có 185/240 người khuyết\r\n\ntật có khả năng học tập được tiếp cận giáo dục, tỷ lệ 77,08%.\n\nII. MỤC TIÊU\n\n1. Mục tiêu\n\nTiếp tục củng cố, kiện toàn hoạt động\r\n\ncủa BCĐ PCGD, XMC các cấp, duy trì, củng cố vững chắc và nâng cao kết quả đạt\r\n\nchuẩn PCGD, XMC năm 2017, tập trung đẩy mạnh việc PCGD đối với thanh niên trong\r\n\nđộ tuổi từ 18-21 có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông và tương đương tiến độ\r\n\nPCGDTrH.\n\n2. Yêu cầu\n\nBan chỉ đạo PCGD, XMC cấp huyện lập\r\n\nkế hoạch cụ thể cho chiến dịch và tổ chức lễ phát động vào tháng 6/2018. Kế hoạch\r\n\nchiến dịch phải toàn diện và phân công cụ thể các thành viên Ban chỉ đạo theo\r\n\ndõi từng địa bàn. Lực lượng tham gia chiến dịch PCGD, XMC phải có các ban\r\n\nngành, đoàn thể, các lực lượng giáo dục (gồm cán bộ quản lý, giáo viên, sinh\r\n\nviên, học sinh...).\n\n3. Chỉ tiêu\n\n- Tiếp tục duy trì đạt chuẩn PCGD\r\n\nMN cho trẻ em 5 tuổi, huy động các em trong độ tuổi ra lớp.\n\n- Huy động hết đối tượng trong độ\r\n\ntuổi từ 6-14 đã bỏ học ở các lớp tiểu học ra các lớp học PCGDTH.\n\n- Huy động hết đối tượng trong độ\r\n\ntuổi từ 11-18 đã bỏ học ở các lớp THCS ra các lớp học phổ cập, đặc biệt là đối\r\n\nvới các đơn vị xã vùng sâu, vùng khó khăn, vùng biên giới.\n\n- Huy động thanh niên trong độ tuổi\r\n\n18-21 đã bỏ học ở các lớp THCS, THPT ra các lớp học phổ cập hoặc học nghề, học\r\n\nTCCN.\n\nIII. NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Nâng cao nhận thức về công\r\n\ntác PCGD, XMC\n\n- Tích cực tổ chức tuyên truyền\r\n\ntrên các phương tiện thông tin đại chúng về tầm quan trọng của công tác PCGD,\r\n\nXMC đối với sự phát triển của cá nhân, gia đình và cộng đồng.\n\n- Duy trì liên tục các hoạt động\r\n\nthông tin tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của toàn xã hội về ý nghĩa, tầm\r\n\nquan trọng của công tác PCGD, XMC; khắc phục tư tưởng thỏa mãn với những thành\r\n\ntích đã đạt được, duy trì tốt việc giữ vững công tác PCGD, XMC đã đạt được và phấn\r\n\nđấu nâng cao chất lượng, tỷ lệ % ở năm 2018.\n\n- Tuyên truyền thực hiện tốt ngày\r\n\ntoàn dân đưa trẻ đến trường, huy động học sinh bỏ học trở lại lớp; hỗ trợ học\r\n\nsinh có hoàn cảnh khó khăn có điều kiện đi học. Đẩy mạnh công tác khuyến học,\r\n\nkhuyến tài, động viên khen thưởng học sinh học giỏi chăm ngoan, gia đình hiếu học...\n\n2. Tăng cường vai trò hoạt động\r\n\nBan chỉ đạo PCGD, XMC các cấp\n\n- Củng cố, kiện toàn thành viên\r\n\nBan chỉ đạo PCGD, XMC các cấp đủ số lượng, thành phần theo quy định, có quy chế\r\n\nhoạt động và phân công nhiệm vụ từng thành viên.\n\n- Ban Chỉ đạo phổ cập phối hợp với\r\n\ncác ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội tại địa phương tham gia, thực hiện tốt\r\n\ncông tác PCGD, XMC.\n\n3. Tích cực vận động, huy động\r\n\ncác học viên trong độ tuổi phổ cập bỏ học đến lớp, đến trường\n\n- Tăng cường công tác vận động,\r\n\ntuyên truyền và huy động mọi tầng lớp nhân dân tham gia công tác PCGD, XMC; vận\r\n\nđộng ra lớp và duy trì các lớp học PCGD, XMC, nhất là ở các đơn vị xã vùng sâu,\r\n\nvùng khó khăn, vùng biên giới.\n\n- Tổ chức tổng điều tra đối tượng\r\n\ntừ 0-60 tuổi trên địa bàn, thống kê chính xác, củng cố các loại hồ sơ PCGD, XMC\r\n\ntheo quy định.\n\n- Tổ chức vận động học sinh trong\r\n\nđộ tuổi vào học lớp đầu cấp (lớp 1, lớp 6, lớp 10); nâng tỷ lệ học sinh hoàn\r\n\nthành chương trình tiểu học; tốt nghiệp THCS; THPT.\n\n4. Đổi mới công tác quản lý, tổ\r\n\nchức lớp học PCGD, XMC phù hợp với các nhóm đối tượng\n\n- Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt\r\n\nđộng dạy - học của giáo viên và học sinh; tổ chức đa dạng, phù hợp và hiệu quả\r\n\ncác hoạt động giáo dục ở các lớp PCGD, XMC; có giải pháp hữu hiệu chống học\r\n\nsinh lưu ban, bỏ học trong hè.\n\n- Thực hiện có hiệu quả công tác\r\n\nhướng nghiệp và phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông; định hướng năng lực\r\n\nhọc tập phù hợp theo từng đối tượng, vận động học sinh đã bỏ học ra các lớp\r\n\nPCGD, XMC.\n\n- Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm\r\n\ntra, đánh giá đối với học viên các lớp PCGD, XMC; chú ý dạy học phù hợp với đối\r\n\ntượng học viên.\n\n5. Nâng cao chất lượng đội ngũ\r\n\ncán bộ, giáo viên tham gia PCGD, XMC\n\n- Tổ chức bồi dưỡng về chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên trong và ngoài ngành GD&ĐT tham gia dạy\r\n\nPCGD, XMC.\n\n- Thực hiện chế độ, chính sách phù\r\n\nhợp cho những đối tượng tham gia công tác PCGD, XMC; thực hiện chính sách hỗ trợ\r\n\nđối với những người tham gia dạy PCGD, XMC ở những địa bàn có điều kiện kinh tế\r\n\n- xã hội đặc biệt khó khăn, những người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước\r\n\ntham gia dạy PCGD, XMC.\n\n- Triển khai thực hiện các văn bản\r\n\ncủa Bộ GD&ĐT và các Bộ, ngành khác về hướng dẫn định mức biên chế cho các\r\n\ncơ sở GDTX, nội dung, mức chi cho công tác PCGD, XMC,\n\n6. Tăng cường công tác phối hợp\r\n\nvà thực hiện xã hội hóa giáo dục\n\n- Ngành GD&ĐT phối hợp chặt chẽ\r\n\nvới các sở ban ngành, đoàn thể, tổ chức xã hội ở tỉnh và ở địa phương thực hiện\r\n\ntốt công tác PCGD, XMC; tăng cường nguồn đầu tư, kiên cố hóa trường lớp, phát\r\n\ntriển dạy nghề.\n\n- V���n động các nguồn lực, huy động\r\n\ncác doanh nghiệp, các nhà hảo tâm đóng góp kinh phí, sách, vở hỗ trợ cho người\r\n\ndạy, người học PCGD, XMC.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1.\r\n\nCác phòng chuyên môn Sở GD&ĐT phối hợp chỉ đạo các đơn vị trực thuộc Sở tổ\r\n\nchức thực hiện kế hoạch này. Trực tiếp theo dõi, chỉ đạo công tác chuyên môn\r\n\ntrong ngành và những vấn đề liên quan cần thiết để hỗ trợ tích cực cho chiến dịch;\r\n\ntổng hợp, tham mưu cho Ban chỉ đạo PCGD, XMC tỉnh theo dõi chỉ đạo chiến dịch.\n\n2.\r\n\nSở GD&ĐT đề nghị:\n\n- Các thành viên Ban chỉ đạo PCGD,\r\n\nXMC tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố phối hợp triển khai thực hiện “Chiến\r\n\ndịch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ hè năm học 2017-2018”.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông, Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, Đài Phát thanh và Truyền hình Long An, Báo Long\r\n\nAn chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền PCGD bằng nhiều hình thức như: thông tin cổ động,\r\n\náp phích, pano, khẩu hiệu,... ở tất cả các đơn vị xã, phường, thị trấn.\n\n3.\r\n\nPhòng GD&ĐT - Thường trực BCĐ PCGD, XMC cấp huyện phối hợp với các thành\r\n\nviên BCĐ PCGD, XMC thực hiện:\n\n- Giai đoạn 1: trong tháng 6/2018, các địa phương xây dựng kế hoạch, tổ chức tổng\r\n\nđiều tra, cập nhật số liệu, chuẩn bị các yêu cầu cần thiết để phát động chiến dịch.\r\n\nTừ 18/6/2018 đến ngày 31/8/2018, các địa phương tổ chức lễ phát động chiến dịch\r\n\nra quân, tuyên truyền, huy động đối tượng ra lớp PCGD, XMC, củng cố hồ sơ, ...\n\n- Giai đoạn 2: Tháng 9/2018, các địa phương tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực\r\n\nhiện chiến dịch báo cáo gửi về Sở GD&ĐT và tiếp tục hoàn thành công tác\r\n\nPCGD, XMC năm 2018.\n\n- Tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện\r\n\ngửi về Sở GD&ĐT (qua phòng GDTrH) trước ngày 10/9/2018 để tổng hợp báo cáo\r\n\nUBND tỉnh (theo phụ lục báo cáo đính kèm).\n\nTrên đây là kế hoạch thực hiện “Chiến\r\n\ndịch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ hè năm học 2017-2018” của Sở\r\n\nGD&ĐT. Đề nghị các đơn vị tổ chức thực hiện. Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện nếu có vấn đề vướng mắc báo cáo về Thường trực Ban chỉ đạo PCGD, XMC tỉnh\r\n\nđể được hướng dẫn./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ GD&ĐT;\r\n\n - TT.TU; TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Thành viên BCĐ XMC-PCGD tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - P.GD&ĐT các huyện, TX, TP;\r\n\n - Phòng VHXH;\r\n\n - Lưu: VT, GDTrH.\n\nKT. GIÁM ĐỐC\r\n\n PHÓ GIÁM ĐỐC\n\n\r\n\n Huỳnh Thanh Phong\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106100
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106101.json
ADDED
|
The diff for this file is too large to render.
See raw diff
|
|
|
contexts/context_106102.json
ADDED
|
The diff for this file is too large to render.
See raw diff
|
|
|
contexts/context_106103.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-4950-KH-UBND-duy-tri-nang-cao-pho-cap-giao-duc-xoa-mu-chu-Gia-Lai-2016-2020-329408.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-4950-KH-UBND-duy-tri-nang-cao-pho-cap-giao-duc-xoa-mu-chu-Gia-Lai-2016-2020-329408",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH GIA LAI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 4950/KH-UBND\n\nGia Lai, ngày 26 tháng 10 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nDUY TRÌ VÀ NÂNG CAO KẾT QUẢ PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ GIAI ĐOẠN 2016-2020\r\n\nCỦA TỈNH GIA LAI\n\nCăn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xóa mù\r\n\nchữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy\r\n\nđịnh điều kiện bảo đảm và nội dung: quy trình, thủ tục kiểm\r\n\ntra công nhận đạt chuẩn Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;\n\nTiếp tục phát huy thành quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trong những năm qua, UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch duy trì, nâng cao kết\r\n\nquả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ giai đoạn 2016-2020 trên\r\n\nđịa bàn tỉnh như sau:\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU\n\n1. Mục\r\n\ntiêu chung\n\nNâng cao mặt bằng dân trí, làm cho hầu hết người trong độ tuổi phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đều đạt được\r\n\ntrình độ học vấn góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực\r\n\nphục vụ phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương.\n\nNâng cao nhận thức, trách nhiệm về\r\n\ncông tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ cho mọi người; huy động các tổ chức kinh\r\n\ntế, xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, cộng đồng dân cư có\r\n\ntrách nhiệm tham gia công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; củng cố, nâng cao chất\r\n\nlượng công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi,\r\n\nphổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung học cơ\r\n\nsở; làm nền tảng vững chắc, đẩy mạnh\r\n\nphong trào “Xây dựng xã hội học tập” trên địa bàn tỉnh.\n\nMở rộng mạng lưới trường, lớp đảm bảo đến năm\r\n\n2020 tất cả các xã đều có trường mầm non, mẫu giáo.\n\nTiếp tục duy trì\r\n\nvà nâng cao hiệu quả công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, mở rộng độ tuổi xóa mù chữ,\r\n\nưu tiên các đối tượng chính sách, người dân tộc thiểu số,\r\n\nphụ nữ, trẻ em gái, người khuyết tật và những người sinh sống ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; góp phần\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, nâng cao dân trí, thực hiện công bằng xã hội.\n\n2. Các chỉ tiêu cụ thể đến năm\r\n\n2020\n\na) Đối với Phổ cập giáo dục Mầm\r\n\nnon cho trẻ em năm tuổi\n\n- Có 222/222 xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và 17/17 huyện, thị xã, thành phố\r\n\n(gọi chung là cấp huyện) đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.\n\n- Đảm bảo đủ phòng học cho các lớp mẫu\r\n\ngiáo 5 tuổi; tiếp tục trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu lớp mẫu\r\n\ngiáo dưới 5 tuổi theo quy định.\n\n- Duy trì tỷ lệ huy động trẻ em 5 tuổi đến trường đạt 100%; huy động trẻ mẫu\r\n\ngiáo đạt trên 86%, huy động trẻ nhà\r\n\ntrẻ ra lớp đạt trên 25%, đảm bảo 100% trẻ 5 tuổi được học 2 buổi/ngày. Tăng tỷ\r\n\nlệ trẻ học bán trú tại trường. 100% trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục Mầm non, 100% trẻ 5 tuổi vùng đồng bào dân tộc thiểu số được chuẩn bị tốt Tiếng Việt và chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào học lớp 1.\n\n- Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo\r\n\ndục trẻ ở các độ tuổi. Hạ thấp tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng ở thể\r\n\nnhẹ cân và thấp còi xuống dưới 10%. Tỷ lệ trẻ chuyên cần đạt 97% trở lên. Đạt\r\n\n50% trường mầm non được đánh giá ngoài và đạt cấp độ 1 trở\r\n\nlên. 40% trường mầm non đạt chuẩn quốc gia và nâng cấp 1 số trường đạt chuẩn quốc gia lên mức độ II.\n\n- Bảo đảm đủ giáo viên theo quy định,\r\n\ncó 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo; trong đó, trên\r\n\nchuẩn đạt trên 80%. 100% giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi đạt yêu cầu chuẩn\r\n\nnghề nghiệp giáo viên mầm non.\n\nb) Đối với Phổ cập giáo dục Tiểu học\n\n- Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt\r\n\n99%. Tỷ lệ trẻ 11-14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học 95%.\n\n- Duy trì, giữ vững chất lượng phổ cập giáo dục các đơn vị đã đạt chuẩn, nâng dần tỷ lệ\r\n\nđạt chuẩn ở mức độ 2, mức độ 3 ở các đơn vị thuận lợi.\n\n- Mỗi năm, tỉnh có từ 3 đơn vị cấp xã\r\n\ntrở lên đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3. Phấn\r\n\nđấu 17/17 huyện, thị xã, thành phố; 222 xã, phường, thị trấn đạt chuẩn phổ cập\r\n\ngiáo dục tiểu học. Đến năm 2020, có khoảng 34% trường tiểu học đạt chuẩn quốc\r\n\ngia; 68% học sinh học 2 buổi/ngày (nhiều hơn 5 buổi/tuần).\n\n- Dự kiến kế hoạch phổ cập giáo dục\r\n\ntiểu học giai đoạn 2016-2020, như sau:\n\nNăm\n\nSố\r\n\n xã, phường, thị trấn\n\nĐạt\r\n\n chuẩn PCGD tiểu học\n\nMức\r\n\n độ 1\n\nMức\r\n\n độ 2\n\nMức\r\n\n độ 3\n\n2016\n\n222\n\n176\n\n25\n\n21\n\n2017\n\n222\n\n166\n\n33\n\n23\n\n2018\n\n222\n\n149\n\n46\n\n27\n\n2019\n\n222\n\n137\n\n56\n\n29\n\n2020\n\n222\n\n125\n\n63\n\n34\n\nc) Đối với PCGD Trung học cơ\r\n\nsở\n\n* Từ năm 2016 đến năm 2018\n\n- Các huyện, thị xã, thành phố bảo đảm\r\n\ntiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 1 và tiêu chuẩn\r\n\ncông nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 1.\n\n- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong\r\n\nđộ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp THCS đạt ít nhất 80%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.\n\n- Tỷ lệ huy động thanh niên, thiếu\r\n\nniên trong độ tuổi từ 11 đến 18 học THCS đạt trên 80%.\n\n- Đối với cấp huyện: Có ít nhất 90% số\r\n\nxã đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 1, trong đó có 30% số huyện đạt chuẩn\r\n\nphổ cập giáo dục THCS mức độ 2.\n\n- Đối với tỉnh: Có 100% số huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 1.\n\n* Từ năm 2019 đến năm 2020\n\nCác huyện, thị xã, thành phố bảo đảm\r\n\ntiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 1.\n\n- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong\r\n\nđộ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp THCS đạt ít nhất 90%, đối với xã\r\n\nđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.\n\n- Tỷ lệ huy động thanh niên, thiếu\r\n\nniên trong độ tuổi từ 11 đến 18 học THCS đạt trên 91,5%.\n\n- Đối với cấp huyện: Có ít nhất 95% số\r\n\nxã đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 2.\n\n- Đối với tỉnh:\r\n\nCó 100% số huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 2.\n\n- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong\r\n\nđộ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp THCS đạt ít nhất 90%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.\n\n- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong\r\n\nđộ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông\r\n\nhoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp đạt\r\n\nít nhất 80%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít\r\n\nnhất 70%.\n\nd) Đối với xóa mù chữ\n\nTrên cơ sở Kế hoạch thực hiện Đề\r\n\nán “Xóa mù chữ đến năm 2020” trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo Quyết\r\n\nđịnh số 717/QĐ-UBND ngày 26/12/2013 của UBND tỉnh, phấn đấu đến năm 2020 cần tiếp tục duy trì và đạt được:\n\n- Tổ chức xóa mù chữ cho người trong\r\n\nđộ tuổi 15 - 60, nâng tỷ lệ biết chữ đạt trên 96% và xóa mù chữ cho người trong\r\n\nđộ tuổi 15-35 và nâng tỉ lệ biết chữ đạt trên 98%.\n\n- Có trên 90% số người mới biết chữ\r\n\ntiếp tục tham gia học tập với nhiều hình thức khác nhau nhằm củng cố vững chắc kết quả biết chữ và không tái mù chữ trở lại.\n\n- Duy trì và giữ\r\n\nvững kết quả 100% đơn vị cấp huyện và tối thiểu 95% đơn vị cấp xã đạt chuẩn xóa\r\n\nmù chữ giai đoạn 2016 - 2020.\n\n3. Yêu cầu\n\n- Thực hiện duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ là nhiệm\r\n\nvụ thường xuyên của cả hệ thống chính trị; là công tác mang tính xã hội sâu sắc,\r\n\nrộng lớn. Do đó cần phải huy động nhiều lực lượng chính trị, xã hội tham gia.\r\n\nNgành giáo dục và đào tạo các cấp phải tích cực tham mưu với\r\n\nUBND cùng cấp xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ hàng năm.\n\n- Thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ phải bảo đảm chất lượng và hiệu quả trên cơ sở nâng cao chất\r\n\nlượng dạy và học ở các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp.\n\n- Trên cơ sở thực hiện Kế hoạch “Xóa\r\n\nmù chữ đến năm 2020” các sở, ban, ngành, đoàn thể; các tổ\r\n\nchức kinh tế, xã hội; UBND các huyện, thị xã, thành phố căn cứ mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ, giải pháp và tình hình thực tiễn của địa phương để xây dựng kế hoạch tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện.\n\n- Việc tích cực đẩy mạnh công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của\r\n\nđơn vị phải gắn liền với việc thực hiện nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế - văn hóa - xã hội của địa\r\n\nphương; tạo điều kiện phát triển toàn diện, đồng bộ, từng bước duy trì, nâng cao, củng cố vững chắc kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.\n\nII. NHỮNG NHIỆM VỤ\r\n\nVÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU\n\n1. Tăng cường sự lãnh đạo; nâng\r\n\ncao nhận thức và trách nhiệm về công tác Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trong hệ\r\n\nthống chính trị\n\na) Tiếp tục tăng cường sự lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền về công tác phổ\r\n\ncập giáo dục, xóa mù chữ; phối hợp với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, tổ chức xã hội xem công tác phổ cập giáo dục, xóa mù\r\n\nchữ là một nhiệm vụ chính trị quan trọng của địa phương, là yếu tố cơ bản để phát triển kinh tế-xã hội bền vững; từ đó tập trung sức chỉ đạo, tổ chức, tuyên truyền và vận động\r\n\nthực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đạt hiệu quả cao nhất.\n\nb) Làm tốt công\r\n\ntác tuyên truyền, nâng cao nhận thức, trách nhiệm về tầm quan trọng, vai trò,\r\n\ntác dụng của công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ cho cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức, đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân.\n\n2. Kiện toàn Ban chỉ đạo Phổ cập\r\n\ngiáo dục, xóa mù chữ; bố trí cán bộ, giáo viên phụ trách công tác Phổ cập giáo\r\n\ndục, xóa mù chữ\n\na) Củng cố Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục,\r\n\nxóa mù chữ các cấp bảo đảm đủ thành phần, số lượng theo quy định. Mỗi thành viên trong Ban Chỉ đạo được phân công nhiệm vụ cụ thể theo chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ mình phụ trách, trong đó lưu ý: Ban Chỉ đạo\r\n\ncấp huyện phải có giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên, Trưởng phòng, Giáo dục và Đào tạo cấp huyện;\r\n\nBan Chỉ đạo cấp xã phải có Hiệu trưởng các trường Trung học cơ sở, Tiểu học, Mầm non - Mẫu\r\n\ngiáo trên địa bàn xã.\n\nb) Ngành Giáo dục và Đào tạo bố trí\r\n\ncán bộ, giáo viên phụ trách theo dõi công tác phổ cập giáo\r\n\ndục (ở các cấp xã, huyện, tỉnh): Sở Giáo dục và Đào tạo phân công cán bộ (giáo dục Trung học, giáo dục Tiểu học, giáo dục Mầm non) phụ trách theo dõi, vận hành hệ thống\r\n\nthông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn tỉnh. Phòng Giáo dục và Đào tạo phân công 01 cán bộ phụ trách theo dõi, vận\r\n\nhành hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn huyện. Mỗi xã\r\n\nphân công 01 giáo viên kiêm nhiệm theo dõi công tác phổ cập giáo dục THCS; 01\r\n\ngiáo viên kiêm nhiệm theo dõi công tác phổ cập giáo dục Tiểu học; 01 giáo viên\r\n\nkiêm nhiệm theo dõi công tác phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ em 5 tuổi; thực\r\n\nhiện chế độ giảm định mức tiết dạy cho giáo viên được phân công phụ trách theo\r\n\ndõi công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ ở cấp xã.\n\n3. Điều tra cơ bản, thực hiện kiểm tra, định kỳ sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực\r\n\nhiện kế hoạch Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ\n\na) Hằng năm, tổ chức điều tra, cập nhật\r\n\nthực trạng giáo dục ở xã, nắm chính xác, đầy đủ tất cả đối tượng phổ cập giáo dục, xóa mù chữ về độ tuổi, trình độ văn hóa,\r\n\ntrình độ nghề, hoàn cảnh gia đình, tình trạng sức khỏe...theo\r\n\ncác biểu mẫu điều tra của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo ban hành và phải thường xuyên cập nhật, bổ sung kịp thời.\n\nb) Mỗi năm ít nhất\r\n\nmột lần, Ban Chỉ đạo tỉnh kiểm tra Ban Chỉ đạo các huyện,\r\n\nBan Chỉ đạo huyện kiểm tra Ban Chỉ đạo cấp xã về tiến độ\r\n\nthực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Cuối năm hoặc kết thúc từng giai đoạn sẽ tổng kết và đánh giá việc thực hiện kế\r\n\nhoạch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, có hình thức khen thưởng\r\n\nkịp thời nhằm động viên các đơn vị và cá nhân có thành tích; có biện pháp xử\r\n\nlý, chấn chỉnh các hạn chế, tồn tại gây khó khăn, cản trở\r\n\ncông tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.\n\n4. Phát triển và hoàn thiện mạng\r\n\nlưới giáo dục, đào tạo, dạy nghề; đầu tư cơ sở vật\r\n\nchất các cơ sở giáo dục, đào tạo, dạy nghề, giáo dục\r\n\nthường xuyên; đáp ứng đủ yêu cầu và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đảm bảo\r\n\nđiều kiện cần thiết cho thực hiện công tác Phổ cập giáo dục,\r\n\nxóa mù chữ\n\na) Chú trọng kiên cố hóa trường lớp, tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\nbị dạy học. Nâng cấp và xây dựng trường phổ thông theo hướng chuẩn hóa trường đạt chuẩn quốc gia gắn liền với kế hoạch phổ\r\n\ncập giáo dục, xóa mù chữ và xã nông thôn mới, ưu tiên phát triển cho các địa\r\n\nbàn kinh tế, xã hội còn khó khăn;\n\nb) Xây dựng kế\r\n\nhoạch phát triển giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục THCS giai đoạn\r\n\n2016-2020, đầu tư các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\nbị, đội ngũ giáo viên, nhân viên đảm bảo công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; trong đó, chú trọng xây dựng lộ trình bổ sung giáo viên mầm non đến năm 2020 đủ giáo viên dạy lớp theo quy định. Quy hoạch lại mạng lưới trường lớp, mở rộng diện tích cho trường đảm bảo theo quy định đối với trường đạt chuẩn quốc gia. Cụ thể là:\n\n- Tập trung nguồn\r\n\nvốn triển khai thực hiện các dự án đã được phê duyệt;\n\n- Giải quyết diện tích đất cho trường\r\n\nmầm non chưa đủ diện tích đất theo quy định; đẩy mạnh công\r\n\ntác kiểm định chất lượng giáo dục trường\r\n\nmầm non.\n\n- Xây dựng thêm phòng học, phòng chức năng; bổ sung\r\n\ntrang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi phục vụ các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quy định;\n\n- Tạo điều kiện để các tổ chức, cá\r\n\nnhân tham gia phát triển loại hình trường, lớp ngoài công lập.\n\nc) Quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo\r\n\ndục nghề nghiệp; đầu tư cơ sở vật chất cho các trung tâm giáo\r\n\ndục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cấp huyện đáp ứng\r\n\nyêu cầu phân luồng học sinh sau THCS.\n\n5. Nâng cao chất lượng giáo dục trên cơ sở đổi mới phương\r\n\npháp dạy học, kiểm tra đánh giá theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực\r\n\ncủa người học\n\na) Đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới\r\n\nkiểm tra đánh giá hướng tới mục tiêu hình thành phẩm chất\r\n\nvà năng lực cho học sinh, nâng cao chất lượng dạy học để\r\n\nnâng cao chất lượng công tác phổ cập giáo dục .\n\nb) Nâng cao hiệu quả đào tạo qua việc\r\n\ntăng cường các biện pháp chống lưu ban, bỏ học, tăng cường\r\n\nphụ đạo, bồi dưỡng, giảm tỷ lệ học sinh có học lực yếu,\r\n\nkém.\n\n6. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán\r\n\nbộ, giáo viên\n\na) Tổ chức bồi dưỡng về chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên trong và ngoài ngành Giáo dục và Đào tạo tham gia dạy xóa chữ. Đủ giáo viên và nhân viên làm công tác thư viện, thiết\r\n\nbị, thí nghiệm, văn phòng.\n\nb) Bồi dưỡng tiếng Jrai, Bahnar cho\r\n\ngiáo viên và cán bộ làm công tác xóa mù chữ đối với người dân tộc Jrai, Bahnar\r\n\nsống định cư trên địa bàn.\n\nc) Bồi dưỡng\r\n\nphương pháp, kỹ năng giáo dục hòa nhập cho giáo viên dạy phổ cập giáo dục, xóa\r\n\nmù chữ cho người khuyết tật.\n\nd) Có chế độ, chính sách phù hợp cho những đối tượng tham gia công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ;\r\n\nthực hiện chính sách hỗ trợ đối với những người tham gia dạy\r\n\nxóa mù chữ ở những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, những\r\n\nngười không hưởng lương từ ngân sách nhà nước tham gia dạy phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.\n\n7. Thực\r\n\nhiện xã hội hóa giáo dục\n\na) Xây dựng mối liên kết giữa ngành\r\n\ngiáo dục và đào tạo với các sở, ban, ngành, Mặt trận Tổ quốc,\r\n\nđoàn thể, tổ chức xã hội để tăng cường huy động các nguồn\r\n\nlực tham gia phát triển giáo dục và đào tạo, huy động học\r\n\nsinh ra lớp, chống lưu ban, bỏ học,\r\n\ngóp phần bảo đảm chất lượng và hiệu quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.\n\nb) Tranh thủ sự hỗ trợ về vật lực,\r\n\ntài lực cho công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ nhất là giúp đỡ các học sinh\r\n\nkhó khăn, có nguy cơ bỏ học.\n\n8. Kinh phí thực hiện\n\na) Kinh phí thực hiện phổ cập giáo dục,\r\n\nxóa mù chữ được cân đối trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các huyện, thị xã, thành phố và Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nb) Cấp huyện, xã cần vận động thêm\r\n\nkinh phí từ các nguồn tài trợ của các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân và cộng đồng để thực hiện phổ cập\r\n\ngiáo dục, xóa mù chữ.\n\nc) Lồng ghép\r\n\nkinh phí đảm bảo các điều kiện thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ (cơ sở vật\r\n\nchất, thiết bị, đội ngũ,...) vào các kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo\r\n\nkhác.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo\n\n- Tham mưu UBND tỉnh quản lý và chủ\r\n\ntrì thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; hướng dẫn, chỉ đạo về\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ, tổ chức triển khai kế hoạch, theo\r\n\ndõi kiểm tra tiến độ thực hiện, kịp thời kiểm điểm rút kinh nghiệm, tháo gỡ những khó khăn vướng mắc,\r\n\ntổng kết hàng năm hoặc theo từng giai đoạn, báo cáo định kỳ cho Thường trực Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh, Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo về tiến độ thực hiện công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.\n\n- Tập trung xây dựng các giải pháp\r\n\nnâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các ngành học, cấp học bảo\r\n\nđảm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục. Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, tài liệu dạy, học chương trình phổ cập\r\n\ngiáo dục, xóa mù chữ cho các nhóm đối tượng.\n\n- Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu kinh phí thực hiện\r\n\ncông tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt; lập kế\r\n\nhoạch đầu tư xây dựng các trường học\r\n\ntheo kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt, đảm bảo đủ trường lớp, cơ sở vật chất theo quy định; từng bước xây dựng trường theo hướng đạt chuẩn\r\n\nquốc gia; tham mưu chính sách, chế độ hỗ trợ người dạy,\r\n\nngười học phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và giáo viên được\r\n\nphân công phụ trách công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ ở cấp xã.\n\n- Phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh,\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các đoàn thể, tổ chức xã\r\n\nhội trong tỉnh động viên nhân dân\r\n\ntích cực, chủ động tham gia công tác phổ cập giáo dục, xóa\r\n\nmù chữ .\n\n- Chủ trì phối hợp với các thành viên\r\n\nBan Chỉ đạo phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của tỉnh trong công\r\n\ntác kiểm tra hàng năm và theo kế hoạch.\n\n- Kiểm tra, giám sát tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tổng hợp báo cáo\r\n\nUBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n2. Sở Nội vụ\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nxây dựng Kế hoạch bổ sung số người làm việc của ngành Giáo\r\n\ndục và Đào tạo trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhằm thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục, xóa mù\r\n\nchữ theo từng năm.\n\n3. Sở Tài chính\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nnghiên cứu các quy định để xây dựng và trình UBND tỉnh\r\n\nkinh phí thực hiện chế độ, chính sách đối với những người phụ trách theo dõi\r\n\ncông tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và hỗ trợ người học\r\n\nphổ cập giáo dục, xóa mù chữ.\n\n- Bố trí kinh phí phục vụ công tác phổ\r\n\ncập giáo dục, xóa mù chữ theo quy định hiện hành.\n\n4. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\nTổng hợp, cân đối\r\n\ncác nguồn lực; phối hợp với Sở Tài chính, Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo và các ngành có liên quan rà soát, bổ sung quy hoạch xây dựng cơ sở vật\r\n\nchất trường học bảo đảm phục vụ thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.\n\n5. Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn\n\n- Phối hợp với Sở GDĐT và các cơ quan liên quan triển khai hoặc biên soạn tài liệu học tập\r\n\nchuyên đề về nông nghiệp và nông thôn để cung cấp cho các Trung tâm học tập cộng đồng.\n\n- Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh và\r\n\ncác cơ quan liên quan triển khai, xây dựng chính sách hỗ trợ, khuyến khích những\r\n\nngười chưa biết chữ ở nông thôn tích cực học xóa mù chữ.\n\n6. Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\ncác Sở, ngành liên quan triển khai hoặc tham mưu chính\r\n\nsách đối với người khuyết tật học xóa mù chữ .\n\n- Chỉ đạo các cơ sở đào tạo nghề tổ\r\n\nchức các lớp học nghề đơn giản cho người mới biết chữ.\n\n7. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChỉ đạo các cơ quan thông tin đại\r\n\nchúng xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động\r\n\ntuyên truyền về công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ lồng ghép với việc tuyên truyền về xây dựng xã hội học tập.\n\n8. Đề nghị\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh\n\nChỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức thành\r\n\nviên, Mặt trận cấp huyện phối hợp hành động thực hiện công tác phổ cập giáo dục,\r\n\nxóa mù chữ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, tổ chức. Đưa nội dung phổ cập giáo dục, xóa mù chữ\r\n\nvào các phong trào vận động có liên quan của Mặt trận.\n\n9. Đề nghị\r\n\nHội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh\n\n- Chỉ đạo các cấp hội đẩy mạnh tuyên\r\n\ntruyền, giáo dục nâng cao nhận thức cho phụ nữ và trẻ em\r\n\ngái về sự cần thiết phải biết chữ. Phối hợp với ngành GDĐT tổ chức điều tra, thống kê số phụ nữ, trẻ em gái\r\n\nkhông biết chữ; nghiên cứu các biện pháp vận động, tổ chức\r\n\ncác hình thức học xóa mù chữ phù hợp với các nhóm đối tượng.\n\n- Đề xuất với\r\n\ncác cơ quan chức năng tham mưu chính sách hỗ trợ phụ nữ, trẻ em gái học xóa mù\r\n\nchữ; tạo cơ hội, điều kiện cho phụ nữ, trẻ em gái sau khi học chữ được học nghề,\r\n\nlàm nghề để củng cố kết quả biết chữ, hạn chế tình trạng\r\n\ntái mù chữ và ổn định cuộc sống của gia đình.\n\n10. Đề nghị Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh Gia Lai\n\nChủ trì, phối hợp với Hội Liên hiệp\r\n\nThanh niên, Hội Sinh viên vận động thanh, thiếu niên chưa biết chữ tham gia học\r\n\nphổ cập giáo dục, xóa mù chữ; tổ chức phong trào học sinh, sinh viên tình nguyện\r\n\ndạy phổ cập giáo dục, xóa mù chữ cho người dân ở các vùng\r\n\nsâu, vùng xa, trẻ em lang thang đường phố.\n\n11. Đề nghị Hội Nông dân tỉnh\n\n- Phối hợp với ngành Giáo dục và Đào tạo, chính quyền địa phương tổ chức điều\r\n\ntra, khảo sát thực trạng người mù chữ ở nông thôn, vận động và tổ chức các lớp\r\n\nhọc phổ cập giáo dục, xóa mù chữ cho nông dân.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn triển khai hoặc biên soạn tài liệu liên quan đến chuyên đề nông\r\n\nnghiệp và nông thôn để giảng dạy trong các trung tâm học tập\r\n\ncộng đồng, nhằm củng cố kết quả phổ cập giáo dục; xóa mù\r\n\nchữ. Động viên nông dân học phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Tổ chức các lớp học\r\n\nnghề đơn giản hỗ trợ nông dân học chương trình giáo dục tiếp\r\n\ntục sau khi biết chữ.\n\n12. Đề nghị Hội Cựu chiến binh, Hội\r\n\nNgười cao tuổi, Hội Cựu giáo chức tỉnh phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai nhiệm vụ\r\n\nvà giải pháp phổ cập giáo dục, xóa mù chữ phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Hội.\n\n13. Hội Khuyến học tỉnh\n\n- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nnâng cao chất lượng hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng, tổ chức các lớp học xóa mù chữ và lớp chuyên đề\r\n\nđể củng cố kết quả biết chữ.\n\n- Tổ chức vận động các gia đình, dòng\r\n\nhọ và cộng đồng dân cư tích cực vận động người chưa biết chữ tham gia các lớp xóa mù chữ.\n\n14. UBND huyện, thị xã, thành phố\n\n- Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện công tác phổ cập\r\n\ngiáo dục, xóa mù chữ trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý. Củng cố và ki��n toàn Ban Chỉ đạo\r\n\nphổ cập giáo dục, xóa mù chữ cấp huyện, cấp xã.\n\n- Chủ động nghiên\r\n\ncứu, áp dụng những giải pháp phổ\r\n\ncập giáo dục, xóa mù chữ mang tính đặc thù của địa phương, phù hợp với các nhóm đối tượng.\n\n- Theo dõi, đôn đốc, tổ chức kiểm\r\n\ntra, đánh giá và tổng hợp kết quả thực hiện kế hoạch tại địa phương; định kỳ 6 tháng, hằng năm\r\n\nbáo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\n- Bố trí cán bộ chuyên\r\n\ntrách làm công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ tại các xã\r\n\nđặc biệt khó khăn.\n\n- Chỉ đạo các cơ\r\n\nquan thông tin, truyền thông địa phương tuyên truyền về công tác chống mù chữ, xây dựng xã hội học tập.\n\n- Chỉ đạo điều tra, thống kê, cập nhật số liệu, duy trì hoạt động\r\n\ncủa hệ thống thông tin quản lý dữ liệu về phổ cập giáo dục, xóa\r\n\nmù chữ.\n\n- Thực hiện các chế độ, chính sách đối với những người tham gia công tác phổ cập giáo dục, xóa mù\r\n\nchữ và hỗ trợ người học phổ cập giáo dục, xóa mù chữ.\n\nIV. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO\n\nTrên cơ sở chức\r\n\nnăng nhiệm vụ của các sở, ngành có trách nhiệm tổng hợp số\r\n\nliệu và báo cáo đánh giá các nội dung\r\n\nvề phổ cập giáo dục, xóa mù chữ cho Ban Chỉ đạo\r\n\ncấp tỉnh theo định kỳ như sau:\n\n- Ban chỉ đạo cấp huyện và các đơn vị\r\n\nliên quan báo cáo định kỳ về Ban chỉ đạo tỉnh vào ngày 15 tháng 6 và ngày 15\r\n\ntháng 12 hàng năm (qua cơ quan Thường trực là Sở Giáo dục và Đào tạo) để tổng hợp báo cáo trình UBND tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nTrên đây là Kế hoạch duy trì và nâng\r\n\ncao kết quả phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đến năm 2020. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, thành viên Ban chỉ đạo phổ cập\r\n\ngiáo dục, xóa mù chữ tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan tổ chức thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ GD&ĐT (b/c);\n\n- TTr Tỉnh ủy\r\n\n (b/c);\r\n\n - TTr. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;\r\n\n - Ban VHXH của HĐND tỉnh;\r\n\n - CVP, các PCVP.UBND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành (tại mục III);\r\n\n - UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Báo Gia Lai, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TCHC, TH, KGVX\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Nữ Thu Hà\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106103
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106104.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-132-2013-NQ-HDND-phuong-huong-nhiem-vu-2014-Dong-Thap-224132.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-132-2013-NQ-HDND-phuong-huong-nhiem-vu-2014-Dong-Thap-224132",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố:\r\n\n 132/2013/NQ-HĐND\n\nĐồng Tháp, ngày\r\n\n 05 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nPHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ 2014\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\nKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nSau khi nghe báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nbáo cáo của các cơ quan hữu quan và báo cáo thẩm tra số 52/BC-HĐND ngày 29\r\n\ntháng 11 năm 2013 của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ năm 2013, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014 và ý kiến thảo luận\r\n\ncủa các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua báo cáo tình hình thực hiện Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh về nhiệm vụ năm 2013 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm\r\n\n2014, với một số nội dung cơ bản sau đây:\n\n1. Về kết quả thực hiện nhiệm vụ\r\n\nnăm 2013\n\nTrong điều kiện, tình hình có nhiều khó khăn, nhưng\r\n\nkinh tế - xã hội tỉnh vẫn duy trì phát triển và hoàn thành cơ bản nhiệm vụ, chỉ\r\n\ntiêu chủ yếu của Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh (có 20/24 chỉ tiêu đạt và vượt\r\n\nkế hoạch, 04 chỉ tiêu không đạt là cơ cấu kinh tế, tổng thu NSNN trên địa bàn,\r\n\ntỷ lệ dân số tam gia bảo hiểm y tế và tỷ lệ rác thải công nghiệp được thu gom\r\n\nvà xử lý). Trong đó, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8,60% (chỉ tiêu Nghị quyết\r\n\nlà từ 8,0% trở lên); sản xuất nông nghiệp có nhiều mô hình liên kết hiệu quả,\r\n\nlà tâm điểm của nông nghiệp tỉnh nhà, sản xuất công nghiệp, hoạt động thương mại\r\n\n- dịch vụ đã tăng dần tính linh hoạt, ứng phó với khó khăn để phát triển; các\r\n\ndoanh nghiệp đã cơ cấu lại sản xuất, nâng cao năng lực quản trị, hiệu quả hoạt\r\n\nđộng; lĩnh vực văn hóa - xã hội được quan tâm thực hiện, đảm bảo ổn định đời sống\r\n\ncủa nhân dân, nhất là đối với hộ nghèo, hộ chính sách, lực lượng công nhân… Kết\r\n\nquả trên đã thể hiện sự nỗ lực, quyết tâm, đồng thuận cao của các cấp, các\r\n\nngành, của cộng đồng dân cư và doanh nghiệp, cùng với những tác động tích cực từ\r\n\ncác cơ chế, chính sách kịp thời, hiệu quả của Trung ương… đã tạo thêm thuận lợi\r\n\ncho địa phương vượt qua khó khăn, thực hiện theo mục tiêu của Nghị quyết Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh đề ra.\n\nBên cạnh đó, vẫn còn một số mặt khó khăn, hạn chế\r\n\nnhư: tình hình tiêu thụ nông sản gặp khó khăn, giá bán có thời điểm xuống dưới\r\n\ngiá thành (lúa, cá tra…) đã ảnh hưởng lớn đến khả năng tái sản xuất và đời sống\r\n\ncủa nông dân; tiến độ thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản, xây dựng nông thôn\r\n\nmới chậm so với kế hoạch; việc tranh thủ nguồn lực từ trung ương còn yếu, mối\r\n\nquan hệ giữa các ngành chưa nhịp nhàng, nhất là trong công tác xúc tiến đầu tư,\r\n\ngiải quyết các khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp và người dân; tình hình\r\n\nthanh thiếu niên vi phạm trực tự xã hội chiếm tỷ lệ cao; chỉ số hiệu quả quản\r\n\ntrị và hành chính công cấp tỉnh (PAPI) đạt thấp (năm 2012 hạng 47/63 tỉnh,\r\n\nthành phố).\n\n2. Về phương hướng, nhiệm vụ năm\r\n\n2014\n\na) Các chỉ tiêu chủ yếu\n\nChỉ tiêu kinh tế\n\n- Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8,5%; trong đó, nông\r\n\nnghiệp tăng 3,3%, công nghiệp-xây dựng tăng 9,2%, thương mại-dịch vụ tăng\r\n\n12,9%. GDP bình quân đầu người đạt 31,6 triệu đồng (1.478 USD) theo giá thực tế\r\n\nvà đạt 12,5 triệu đồng (1.136 USD) theo giá năm 1994.\n\n- Cơ cấu kinh tế (giá thực tế): nông nghiệp 44,0%,\r\n\ncông nghiệp-xây dựng 23, 4%, thương mại-dịch vụ 32,6% (giá năm 1994, theo thứ tự\r\n\nlà 32,8%; 29,1%; 38,1%).\n\n- Sản lượng lúa trên 3,1 triệu tấn; thủy sản nuôi\r\n\n460.000 tấn.\n\n- Kim ngạch xuất khẩu đạt 634 triệu USD (thủy sản\r\n\n494 triệu USD).\n\n- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn 3.975 tỷ\r\n\nđồng.\n\n- Tổng chi ngân sách địa phương 7.045 tỷ đồng.\n\n- Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn đạt\r\n\n12.600 tỷ đồng.\n\n- Tỷ lệ đô thị hóa đạt 32,4%.\n\nChỉ tiêu văn hóa - xã hội\n\n- Tỷ lệ học sinh đi học trong độ tuổi: TH 99,9%,\r\n\nTHCS 88,1%, THPT 53,0%.\n\n- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 52,4% (đào tạo nghề\r\n\nđạt 37,2%).\n\n- Tạo việc làm 30.000 lao động; giảm tỷ lệ hộ nghèo\r\n\n2,0%.\n\n- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dưới 1,0%.\n\n- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm\r\n\ncòn 14,2%.\n\n- Bình quân có 6,0 bác sĩ/1vạn dân.\n\n- Tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế dạt 65%.\n\nChỉ tiêu môi trường \n\n- Tỷ lệ hộ dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt\r\n\n89%.\n\n- Tỷ lệ hộ dân thành thị sử dụng nước sạch đạt 98%.\n\n- Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom và xử\r\n\nlý 70%.\n\nb) Nhiệm vụ và giải pháp phát triển ngành và lĩnh vực\n\n- Về kinh tế\n\n+ Triển khai thực hiện Đề án tái cơ cấu ngành nông\r\n\nnghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030, gắn với việc thực hiện tốt Nghị\r\n\nquyết 02-NQ/TU của Tỉnh ủy về xây dựng nông thôn mới. Chú trọng các giải pháp\r\n\nliên kết sản xuất - tiêu thụ bền vững, tăng thu nhập cho nông dân, phát huy dân\r\n\nchủ cơ sở, tạo được sự đồng thuận cao, thu hút nguồn lực xã hội xây dựng nông\r\n\nthôn mới.\n\n+ Nhân rộng mô hình cánh đồng liên kết sản xuất\r\n\nlúa; phát triển thêm các mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ về rau màu, bắp,\r\n\nđậu nành, thủy sản, cây ăn trái,… Kết hợp tuyên truyền, vận động nông dân thực\r\n\nhiện tốt khuyến cáo về kỹ thuật sản xuất, lịch thời vụ, quy trình sản xuất an\r\n\ntoàn…\n\n+ Hỗ trợ xây dựng, phát triển 16 HTX, THT tiên tiến\r\n\ngắn với vùng chuyên canh, xây dựng thương hiệu nông sản kiểu mẫu, thực hiện thí\r\n\nđiểm mô hình tổ chức sản xuất nông nghiệp theo kinh nghiệm của Thái Lan, như mô\r\n\nhình HTX về cây lúa, HTX về cây ăn trái, HTX về chăn nuôi…làm nền tảng cơ bản\r\n\ncho việc thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh.\n\n+ Tạo thuận lợi nhất cho nhà đầu tư triển khai\r\n\nnhanh các dự án đã được cấp phép; hỗ trợ các dự án mới đưa vào hoạt động, nhất\r\n\nlà các dự án có sản phẩm giá trị gia tăng cao, công nghiệp hỗ trợ… Theo dõi, kiểm\r\n\ntra tình hình cung cầu, chất lượng hàng hóa, an toàn vệ sinh thực phẩm. Thực hiện\r\n\ntốt chương trình phát triển thương mại biên giới; các biên bản ghi nhớ đã ký kết\r\n\nvới nhà đầu tư, chương trình liên kết với các tổng công ty, trung tâm thương mại,\r\n\nđể đưa hàng hóa của tỉnh vào hệ thống siêu thị lớn trong toàn quốc. Tiếp tục tổ\r\n\nchức các chương trình xúc tiến thương mại và đầu tư trong nước và nước ngoài; hỗ\r\n\ntrợ doanh nghiệp phát triển thị trường mới. Tổ chức sắp xếp lại mạng lưới bán lẻ,\r\n\nưu tiên hệ thống bán lẻ hiện đại; mời gọi đầu tư xây dựng hệ thống kho, bãi,\r\n\nkhu Logistics…\n\n+ Rà soát, hoàn thiện các quy hoạch, kế hoạch phát\r\n\ntriển du lịch; xây dựng chiến lược phát triển cho từng điểm du lịch với sắc\r\n\nthái riêng, tạo nền tảng đưa du lịch với chủ đề “Đồng Tháp - thuần khiết như hồn\r\n\nsen” trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong nhiệm kỳ tới. Đẩy mạnh mời gọi đầu\r\n\ntư xây dựng hạ tầng du lịch, các dự án du lịch trọng điểm của tỉnh, gắn với\r\n\nkhai thác các sản phẩm du lịch đặc trưng; củng cố và mở rộng các dịch vụ làm vệ\r\n\ntinh phục vụ phát triển du lịch. Chú trọng hỗ trợ các ý tưởng phát triển du lịch\r\n\ncộng đồng, kết nối du lịch với làng nghề, kết hợp du lịch với trải nghiệm làm\r\n\nnông nghiệp, hình thành các sản phẩm du lịch mới…\n\n+ Triển khai xây dựng các công trình giao thông\r\n\nđúng kế hoạch theo Nghị quyết 03-NQ/TU của Tỉnh ủy về phát triển hạ tầng giao\r\n\nthông giai đoạn 2011-2015; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc nhà thầu bảo đảm đúng\r\n\ntiến độ theo hợp đồng, kịp thời th��o gỡ khó khăn, phát sinh trong quá trình thực\r\n\nhiện. Tiếp tục nâng cao chất lượng công tác kế hoạch hóa đầu tư, kiên quyết khắc\r\n\nphục những yếu kém, hạn chế trong đầu tư xây dựng cơ bản đã kéo dài nhiều năm\r\n\nqua.\n\n- Về văn hóa - xã hội; tài nguyên và môi trường\n\n+ Triển khai thực hiện tốt các nghiệp vụ theo mục\r\n\ntiêu đổi mới căn bản, toàn diện về công tác giáo dục và đào tạo, đổi mới công\r\n\ntác quản lý ngành đồng bộ, hiệu quả, gắn với việc thực hiện Nghị quyết số\r\n\n01-NQ/TU của Tỉnh ủy về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2011-2015\r\n\nvà các Kế hoạch thực hiện Đề án nâng cao chất lượng giáo dục.\n\n+ Thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa nhà trường -\r\n\ngia đình - hội khuyến học, chính quyền và đoàn thể, để vận động học sinh đến\r\n\ntrường, phát huy Tổ Dân phòng khuyến học. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ,\r\n\nchính sách để nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản\r\n\nlý giáo dục.\n\n+ Tập trung xã hội hóa và nâng cao chất lượng dạy\r\n\nnghề; xây dựng cơ cấu đào tạo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội\r\n\ncủa tỉnh. Tiếp tục thực hiện Kế hoạch đào tạo cán bộ, công chức, viên chức theo\r\n\nchuyên ngành giai đoạn 2011-2015, chú trọng cán bộ cấp xã đạt theo tiêu chí\r\n\nnông thôn mới.\n\n+ Nghiên cứu, ứng dụng các đề tài, dự án khoa học\r\n\ntheo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Thực hiện tốt công tác quản\r\n\nlý nhà nước về sở hữu trí tuệ và đo lường chất lượng sản phẩm. Hướng dẫn các\r\n\ndoanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, xây dựng\r\n\nnhãn hiệu hàng hóa.\n\n+ Triển khai Kế hoạch hoạt động ứng phó với biến đổi\r\n\nkhí hậu. Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm những vi phạm về khai thác khoáng sản,\r\n\nmôi trường. Hướng dẫn, hỗ trợ thực hiện tiêu chí môi trường theo tiêu chí nông\r\n\nthôn mới, ưu tiên các xã điểm.\n\n+ Tăng cường công tác truyền thông - giáo dục sức\r\n\nkhỏe, bảo hiểm y tế toàn dân; phối hợp tốt với các tổ chức chính trị, xã hội,\r\n\nđoàn thể đẩy mạnh xã hội hóa công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân. Thực hiện hiệu\r\n\nquả công tác quản lý Nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\n+ Tiếp tục thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 05/CT-BYT \r\n\nngày 10 tháng 9 năm 2012 của Bộ Y tế về tăng cường thực hiện các giải pháp nâng\r\n\ncao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh sau khi điều chỉnh giá dịch vụ y tế, gắn với\r\n\nđẩy mạnh nâng cao y đức trong ngành. Tiếp tục đầu tư xây dựng mới, nâng cấp các\r\n\nbệnh viện tuyến huyện, xây dựng mới bệnh viện đa khoa Đồng Tháp 700 giường bệnh.\n\n+ Thực hiện tốt chương trình giải quyết việc làm và\r\n\ngiảm nghèo, chương trình hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ nghèo giai đoạn 2, xây dựng\r\n\nnhà ở xã hội ở các đô thị. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ đối với gia\r\n\nđình chính sách, người có công với cách mạng, đảm bảo 100% hộ gia đình chính\r\n\nsách có nhà ở kiên cố trở lên, không còn hộ nghèo thuộc diện gia đình chính\r\n\nsách.\n\n+ Tích cực vận động thực hiện xã hội hóa trong đầu\r\n\ntư xây dựng các cơ sở văn hóa, thể thao, nhất là ở cấp xã, phường, thị trấn phục\r\n\nvụ cộng đồng dân cư. Phát triển thể dục, thể thao theo chiều rộng và chiều sâu,\r\n\nchú trọng đầu tư phát triển một số môn thành tích cao đang có lợi thế của tỉnh.\n\n+ Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới lề\r\n\nlối làm việc, giáo dục đạo đức công vụ, xây dựng chính quyền thân thiện, phục vụ\r\n\nnhân dân; áp dụng quy trình giải quyết thủ tục hành chính một cửa điện tử đến tất\r\n\ncả các huyện, thị xã, thành phố. Triển khai các giải pháp cải thiện chỉ số PAPI\r\n\ncủa tỉnh.\n\n- Về quốc phòng, an ninh\n\n+ Tăng cường công tác quản lý, kiểm soát, nắm chắc\r\n\ntình hình mọi mặt, nhất là những khu vực địa bàn trọng điểm, khu vực biên giới.\r\n\nChú trọng đầu tư cơ sở vật chất cho lực lượng vũ trang, nhất là khu vực biên giới,\r\n\nkhu vực phòng thủ trọng điểm, nâng cao sức mạnh tổng hợp và trình độ sẵn sàng\r\n\nchiến đấu, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong mọi tình huống.\n\n+ Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tuần tra,\r\n\nkiểm soát, chiến đấu trị an, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.\r\n\nChú trọng công tác xây dựng xã, phường lành mạnh, thường xuyên tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục phòng ngừa, từng bước đẩy lùi các tệ nạn mại dâm, ma túy, giảm tai nạn\r\n\ngiao thông.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh nghiên cứu tiếp thu những kiến\r\n\nnghị của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến đóng góp của Đại biểu bổ\r\n\nsung, hoàn chỉnh Báo cáo; chỉ đạo triển khai thực hiện với tinh thần khẩn\r\n\ntrương, quyết tâm cao, nhằm đảm bảo hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ năm 2014 đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại kỳ họp này.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân,\r\n\ncác Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng\r\n\nTháp khóa VIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 05 tháng 12 năm 2013 và có hiệu lực\r\n\nsau 10 ngày, kể từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - UBTVQH (I, II);\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (BTP);\r\n\n - Ban Chỉ đạo Tây nam bộ;\r\n\n - TT.TU, UBND, UBMTTQ VN tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, Đảng, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Vĩnh Tân\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106104
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106105.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Ke-hoach-112-KH-UBND-2022-to-chuc-Ky-thi-tot-nghiep-trung-hoc-pho-thong-Can-Tho-515537.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-112-KH-UBND-2022-to-chuc-Ky-thi-tot-nghiep-trung-hoc-pho-thong-Can-Tho-515537",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 112/KH-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 24 tháng 5 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ CHỨC KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2022\n\nThực hiện Thông tư số\r\n\n15/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nvề việc Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông; Thông tư số\r\n\n05/2021/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo; Công văn số 1523/BGDĐT-QLCL ngày 19 tháng 4 năm 2022 của\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ\r\n\nthông năm 2022, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch Tổ chức Kỳ thi tốt\r\n\nnghiệp trung học phổ thông (viết tắt là THPT) năm 2022, với các nội dung như\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục\r\n\nđích\n\na) Quán triệt và thực hiện đầy đủ các\r\n\nyêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2022\r\n\n(gọi tắt là Kỳ thi).\n\nb) Sử dụng kết quả của Kỳ thi để xét\r\n\ncông nhận tốt nghiệp THPT cho học sinh, học viên đã học xong chương trình lớp 12\r\n\ntheo đúng Quy chế thi; đồng thời, đánh giá kết quả học tập của người học theo mục\r\n\ntiêu giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông cấp THPT, chương trình giáo dục\r\n\nthường xuyên (viết tắt là GDTX) cấp THPT.\n\nc) Cung cấp kết quả của Kỳ thi để thí\r\n\nsinh có thể đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng theo Quy chế tuyển sinh.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Phối hợp với\r\n\ncơ quan thông tin, báo chí thực hiện tốt công tác tuyên truyền cho Kỳ thi.\n\nb) Phối hợp chặt\r\n\nchẽ giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố, Ủy\r\n\nban nhân dân quận, huyện và các lực lượng xã hội khác trong việc tổ chức Kỳ\r\n\nthi.\n\nc) Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về\r\n\ncơ sở vật chất, kinh phí và hạ tầng kỳ thuật phục vụ Kỳ thi; đặc biệt, quan tâm\r\n\ntrang bị các thiết bị kỳ thuật theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo để\r\n\ngiám sát các hoạt động coi thi, chấm thi trong suốt thời gian diễn ra Kỳ thi,\r\n\ntăng cường tính công khai, minh bạch tất cả các khâu của Kỳ thi; lựa chọn nhân\r\n\nsự có đạo đức, năng lực, trách nhiệm tham gia các khâu của quy trình tổ chức\r\n\nthi đúng theo Quy chế thi.\n\nd) Bố trí các điểm thi thuận lợi nhất\r\n\ncho thí sinh đúng theo Quy chế thi; đảm bảo đầy đủ các điều\r\n\nkiện, biện pháp an ninh, an toàn trật tự, phòng, chống cháy nổ và phòng, chống\r\n\ndịch bệnh COVID-19, góp phần đảm bảo sức khỏe cho thí sinh, người làm công tác\r\n\nthi trong suốt Kỳ thi.\n\nII. CÔNG TÁC TỔ CHỨC\r\n\nKỲ THI\n\nThực hiện theo Thông tư số\r\n\n15/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nvề việc Ban hành Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông; Thông tư số\r\n\n05/2021/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 03 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi tốt nghiệp trung học phổ thông ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 15/2020/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo; Công văn số 1523/BGDĐT-QLCL ngày 19 tháng 4 năm 2022 của\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ\r\n\nthông năm 2022.\n\n1. Bài thi và\r\n\nhình thức thi\n\na) Bài thi\n\nTổ chức thi 05 bài thi, gồm 03 bài\r\n\nthi độc lập là: Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ và 01 bài thi tổ hợp Khoa học Tự nhiên\r\n\n(viết tắt là KHTN) gồm các môn thi thành phần: Vật lí, Hóa học, Sinh học; 01\r\n\nbài thi t�� hợp Khoa học Xã hội (viết tắt là KHXH) gồm các môn thi thành phần: Lịch\r\n\nsử, Địa lí, Giáo dục công dân đối với thí sinh học chương\r\n\ntrình giáo dục phổ thông cấp THPT hoặc các môn thi thành\r\n\nphần: Lịch sử, Địa lí đối với thí sinh học chương trình GDTX cấp THPT.\n\nb) Hình thức thi\n\n- Các bài thi Toán, Ngoại ngữ, KHTN\r\n\nvà KHXH: thi theo hình thức trắc nghiệm khách quan (gọi chung là bài thi trắc\r\n\nnghiệm).\n\n- Bài thi Ngữ văn: thi theo hình thức\r\n\ntự luận (gọi chung là bài thi tự luận).\n\n2. Lịch thi\n\nNgày\n\nBuổi\n\nBài\r\n\n thi/ Môn thi thành phần của bài thi tổ hợp\n\nThời gian làm bài\n\nGiờ\r\n\n phát đề thi cho thí sinh\n\nGiờ\r\n\n bắt đầu làm bài\n\n06/7/2022\n\nSÁNG\n\n08 giờ 00: Họp cán bộ làm công tác\r\n\n coi thi tại Điểm thi\n\nCHIỀU\n\n14 giờ 00: Thí sinh đến phòng thi\r\n\n làm thủ tục dự thi, đính chính sai sót (nếu có) và nghe phổ biến Quy chế thi,\r\n\n Lịch thi\n\n07/7/2022\n\nSÁNG\n\nNgữ\r\n\n văn\n\n120\r\n\n phút\n\n07\r\n\n giờ 30\n\n07\r\n\n giờ 35\n\nCHIỀU\n\nToán\n\n90\r\n\n phút\n\n14\r\n\n giờ 20\n\n14\r\n\n giờ 30\n\n08/7/2022\n\nSÁNG\n\nBài\r\n\n thi KHTN\n\nVật\r\n\n lí\n\n50\r\n\n phút\n\n07\r\n\n giờ 30\n\n07\r\n\n giờ 35\n\nHóa\r\n\n học\n\n50\r\n\n phút\n\n08\r\n\n giờ 30\n\n08\r\n\n giờ 35\n\nSinh\r\n\n học\n\n50\r\n\n phút\n\n09\r\n\n giờ 30\n\n09\r\n\n giờ 35\n\nBài\r\n\n thi KHXH\n\nLịch\r\n\n sử\n\n50\r\n\n phút\n\n07\r\n\n giờ 30\n\n07\r\n\n giờ 35\n\nĐịa\r\n\n lí\n\n50\r\n\n phút\n\n08\r\n\n giờ 30\n\n08\r\n\n giờ 35\n\nGiáo\r\n\n dục công dân\n\n50\r\n\n phút\n\n09\r\n\n giờ 30\n\n09\r\n\n giờ 35\n\nCHIỀU\n\nNgoại\r\n\n ngữ\n\n60\r\n\n phút\n\n14\r\n\n giờ 20\n\n14\r\n\n giờ 30\n\n09/7/2022\n\nSÁNG\n\nDự\r\n\n phòng\n\n\n\n\n\n\n\n3. Thành lập Hội\r\n\nđồng thi và các Ban của Kỳ thi\n\nHội đồng thi tốt nghiệp THPT năm 2022\r\n\ndo Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, tổ chức cho tất cả thí sinh đăng ký dự thi\r\n\n(ĐKDT) tại thành phố Cần Thơ. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành quyết định\r\n\nthành lập Hội đồng thi và các Ban của Hội đồng thi: Ban Thư ký; Ban In sao; Ban\r\n\nVận chuyển và bàn giao đề thi; Ban Coi thi; Ban Làm phách bài thi tự luận; Ban\r\n\nChấm thi tự luận; Ban Chấm thi trắc nghiệm; Ban Phúc khảo bài thi tự luận; Ban\r\n\nPhúc khảo bài thi trắc nghiệm.\n\nCăn cứ vào số lượng thí sinh ĐKDT, các điều kiện cơ sở vật chất, điều kiện đi lại của học\r\n\nsinh, học viên, các điều kiện đảm bảo an ninh, an toàn, Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nxây dựng phương án tổ chức thi trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan tuyên truyền, phổ biến đầy đủ, kịp thời các quy định của Quy chế\r\n\nthi và các văn bản hướng dẫn về Kỳ thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo trên các\r\n\nphương tiện thông tin đại chúng, đến các đơn vị có thí sinh dự thi và các thí\r\n\nsinh tham gia Kỳ thi.\n\nb) Chỉ đạo, kiểm tra việc hoàn thành\r\n\nđánh giá xếp loại học sinh và tổ chức ôn tập theo đúng hướng\r\n\ndẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nc) Chỉ đạo, tổ chức ĐKDT, quản lý hồ\r\n\nsơ ĐKDT; chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan, Ủy\r\n\nban nhân dân quận, huyện chuẩn bị điều kiện về cơ sở vật chất cho Kỳ thi.\n\nd) Chủ trì thành lập, chỉ đạo và tổ\r\n\nchức thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng thi và các Ban của Hội đồng thi; tổ chức tập\r\n\nhuấn nghiệp vụ tổ chức thi; chỉ đạo các cơ sở giáo dục chuẩn bị điều kiện về cơ\r\n\nsở vật chất cho Kỳ thi; thành lập đoàn kiểm tra lưu động kiểm tra cơ sở vật chất\r\n\ntại các Điểm thi, đảm bảo an toàn, nghiêm túc, đúng Quy chế thi và các văn bản\r\n\nhướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nđ) Tổ chức bàn\r\n\ngiao Giấy chứng nhận kết quả thi cho thí sinh.\n\ne) Tổ chức xét công nhận tốt nghiệp\r\n\nTHPT cho thí sinh; chỉ đạo tổ chức cấp Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời, Bằng\r\n\ntốt nghiệp THPT và Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông; công bố công khai phổ điểm các bài thi, môn\r\n\nthi thành phần, đối sánh điểm thi trung bình các bài thi, môn thi thành phần với\r\n\nđiểm trung bình môn học tương ứng của năm học lớp 12 của\r\n\ncác trường phổ thông trên địa bàn thành phố.\n\ng) Phối hợp với Sở Tài chính và các\r\n\ncơ quan có liên quan tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố bảo đảm kinh phí\r\n\ntổ chức Kỳ thi.\n\nh) Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan\r\n\ncó liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện trong việc tổ chức Kỳ thi; đảm bảo\r\n\nđúng Quy chế thi.\n\ni) Báo cáo Ban Chỉ đạo thi cấp thành\r\n\nphố việc thực hiện nhiệm vụ tổ chức thi, những vấn đề phát sinh trong quá trình\r\n\ntổ chức thi.\n\nk) Thực hiện việc khen thưởng, kỷ luật\r\n\nđối với công chức, viên chức, giáo viên, thí sinh trong phạm vi quyền hạn quy định;\r\n\nđề nghị các cấp có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật theo quy định Quy chế thi và\r\n\ncác quy định của pháp luật đối với những người tham gia làm công tác thi; lưu\r\n\ntrữ hồ sơ của kỳ thi theo quy định.\n\n2. Công an\r\n\nthành phố\n\na) Trao đổi thông tin liên quan công\r\n\ntác tổ chức Kỳ thi nói chung và công tác đảm bảo an ninh,\r\n\nan toàn Kỳ thi nói riêng, nhất là các thông tin về nguy cơ gây mất an ninh, an\r\n\ntoàn Kỳ thi.\n\nb) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nkhảo sát, kiểm tra, đánh giá các điều kiện về cơ sở vật chất,\r\n\nphương tiện đáp ứng yêu cầu công tác đảm bảo an ninh, an toàn, phòng, chống\r\n\ncháy nổ tại các địa điểm diễn ra hoạt động của Kỳ thi.\n\nc) Xây dựng kế hoạch, triển khai lực\r\n\nlượng, phương tiện, biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ, trật tự an toàn giao thông, đặc biệt là công tác bảo mật đề thi, bài\r\n\nthi và các hoạt động của Kỳ thi.\n\nd) Tham gia đoàn kiểm tra lưu động kiểm\r\n\ntra cơ sở vật chất tại các điểm thi, đảm bảo an toàn, nghiêm túc, đúng Quy chế\r\n\nthi và các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nđ) Kịp thời xử lý hành vi vi phạm\r\n\npháp luật liên quan đến Kỳ thi (lộ đề thi, mất đề thi, bài thi, tiêu cực, gian\r\n\nlận thi cử, tung tin thất thiệt ảnh hưởng đến Kỳ thi), hành vi vi phạm quy định\r\n\nvề đảm bảo an ninh, an toàn Kỳ thi theo các quy định của Quy chế thi.\n\n3. Thanh tra\r\n\nthành phố\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ\r\n\nchức thanh tra, kiểm tra công tác chuẩn bị và tổ chức Kỳ\r\n\nthi theo đúng Quy chế thi và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hướng dẫn của\r\n\nThanh tra Chính phủ, đảm bảo tuyệt đối an toàn, trung thực, không để xảy ra sai sót, tiêu cực, vi phạm Quy chế thi.\n\n4. Sở Y tế\n\na) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc đảm\r\n\nbảo công tác phòng, chống dịch bệnh COVID-19, an toàn vệ sinh thực phẩm và sơ cấp\r\n\ncứu; thông báo kịp thời thông tin về tình hình dịch bệnh COVID-19 trên địa bàn\r\n\nthành phố.\n\nb) Chủ động chuẩn bị đầy đủ các loại\r\n\nvật tư thiết bị y tế, cơ số thuốc, nhân sự, phương tiện phù hợp để ứng phó kịp thời các tình huống phát sinh; xây dựng kế hoạch\r\n\nphòng, chống dịch bệnh COVID-19 và các loại dịch bệnh khác; xây dựng phương án,\r\n\nbố trí đủ lực lượng chăm sóc sức khỏe cho cán bộ, giáo viên làm nhiệm vụ trong\r\n\nKỳ thi và thí sinh dự thi; giải quyết các thủ tục cần thiết theo quy định đối với\r\n\ncác trường hợp thí sinh ốm đau, nằm viện.\n\n5. Sở Tài chính\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí,\r\n\nđảm bảo phục vụ tổ chức Kỳ thi theo quy định.\n\n6. Đề nghị Ban\r\n\nTuyên giáo Thành ủy\n\na) Tăng cường công tác phối hợp giám\r\n\nsát, nắm bắt, định hướng dư luận và phối hợp xử lý hiệu quả những vấn đề phát\r\n\nsinh trong dư luận góp phần tổ chức Kỳ thi trên địa bàn thành phố nghiêm túc,\r\n\nan toàn, đúng Quy chế.\n\nb) Chỉ đạo, định hướng các cơ quan\r\n\ntruyền thông, báo chí trên địa bàn thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác về Kỳ\r\n\nthi.\n\n7. Đề nghị Ban\r\n\nVăn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân thành phố\n\nGiám sát công tác tổ chức Kỳ thi trên\r\n\nđịa bàn thành phố theo quy định.\n\n8. Đề nghị Đoàn\r\n\nThanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố Cần Thơ\n\nChỉ đạo Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ\r\n\nChí Minh các cấp trên địa bàn thành phố tham gia các hoạt động bảo đảm an ninh\r\n\ntrật tự, an toàn cho Kỳ thi; triển khai các hoạt động tình\r\n\nnguyện, thành lập các đội hình tiếp sức mùa thi như: hỗ trợ\r\n\nthí sinh đến điểm thi, tư vấn, hỗ trợ thí sinh và gia đình\r\n\nthí sinh trong việc đi lại, ăn nghỉ khi có nhu cầu.\n\n9. Bộ Chỉ huy\r\n\nQuân sự thành phố\n\na) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo,\r\n\nCông an thành phố và các cơ quan có liên quan thực hiện công tác đảm bảo an\r\n\ntoàn cho Kỳ thi theo Quy chế thi.\n\nb) Chủ động phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan kiểm tra, đề xuất việc rà soát các vật liệu nổ, chất liệu gây nổ,\r\n\ngây cháy tại các địa điểm phục vụ cho Kỳ thi.\n\n10. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nthực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến thông tin đầy đủ, kịp thời, chính xác\r\n\nvề Kỳ thi, nhất là những điểm mới của công tác tổ chức thi để tạo sự đồng thuận, cộng đồng trách nhiệm của cả hệ thống chính trị và\r\n\ntoàn xã hội; phối hợp với các cơ quan có liên quan đảm bảo\r\n\ncác điều kiện về cơ sở hạ tầng bưu chính viễn thông, đường truyền phục vụ văn bản\r\n\nđiện tử trong hệ thống cơ quan quản lý nhà nước được an toàn, thông suốt trong\r\n\nthời gian tổ chức Kỳ thi; phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng kịp thời phát hiện, ngăn chặn những thông tin sai sự thật gây hoang mang\r\n\ndư luận, ảnh hưởng đến tâm lý thí sinh trong quá trình tham dự Kỳ thi.\n\n11. Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, các cơ quan có liên quan hướng dẫn thí sinh đăng ký xét tuyển vào\r\n\ncác cơ sở giáo dục nghề nghiệp; kịp thời giải đáp các thắc mắc của thí sinh và\r\n\nngười dân về những nội dung liên quan đến công tác tuyển sinh giáo dục nghề\r\n\nnghiệp.\n\nb) Hướng dẫn các cơ sở giáo dục nghề\r\n\nnghiệp - giáo dục thường xuyên truyền thông đầy đủ, kịp thời, chính xác về Kỳ\r\n\nthi theo Quy chế thi.\n\n12. Sở Giao\r\n\nthông vận tải\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo, Công an thành phố, Ủy ban nhân dân quận, huyện hỗ trợ, tạo điều kiện\r\n\ntrong quá trình vận chuyển đề thi, bài thi đảm bảo thuận\r\n\ntiện, an toàn; triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn giao thông, tăng cường\r\n\nlực lượng thanh tra giao thông, không để xảy ra ùn tắc giao thông ảnh hưởng đến\r\n\nviệc tổ chức Kỳ thi; xây dựng kế hoạch đảm bảo các tuyến giao thông được thông\r\n\nsuốt, tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên và thí sinh đến điểm thi an toàn,\r\n\nđúng thời gian quy định.\n\n13. Công ty Điện\r\n\nlực Cần Thơ\n\nChủ động phối hợp với Sở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo và các cơ quan có liên quan đảm bảo cung cấp điện đầy đủ, ổn định (24\r\n\ngiờ/ngày) trong suốt thời gian diễn ra Kỳ thi; xây dựng phương án dự phòng các\r\n\ntình huống mất điện đột xuất.\n\n14. Bưu điện\r\n\nthành phố\n\nChủ trì, phối hợp với các cơ quan có\r\n\nliên quan thực hiện chuyển phát nhanh các văn bản, tài liệu thông tin liên quan\r\n\nđến Kỳ thi, đảm bảo kịp thời, an ninh, an toàn theo quy định.\n\n15. Báo Cần Thơ,\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình thành phố Cần Thơ\n\nPhối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntăng cường công tác tuyên truyền về Quy chế thi, các quy định, hướng dẫn khác\r\n\ncó liên quan đến Kỳ thi, đảm bảo thông tin kịp thời, đầy đủ, công khai, rõ ràng\r\n\nvề mục đích, ý nghĩa và những nội dung cơ bản, những điểm mới liên quan đến Kỳ\r\n\nthi; các diễn biến trước, trong và sau Kỳ thi.\n\n16. Ủy ban nhân\r\n\ndân quận, huyện\n\na) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nkiểm tra, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện nhân lực, cơ sở vật chất, trang thiết bị\r\n\ncần thiết và mọi điều kiện tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn nơi có điểm thi,\r\n\nđảm bảo việc tổ chức Kỳ thi tại địa phương theo quy định, đúng yêu cầu và hướng\r\n\ndẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan xây dựng kế hoạch đảm bảo an ninh, trật tự trên địa bàn để Kỳ thi được tổ\r\n\nchức nghiêm túc, an toàn và đúng Quy chế thi.\n\nc) Hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi về\r\n\nđi lại, nơi ăn, nghỉ cho thí sinh, cán bộ, giáo viên coi thi ở xa đến tại tất cả\r\n\ncác điểm thi; tăng cường vận động các tổ chức, cá nhân hỗ\r\n\ntrợ thí sinh là con em dân tộc thiểu số, gia đình chính sách, thí sinh khuyết tật,\r\n\nhộ nghèo, vùng sâu, vùng xa và thí sinh cư trú tại những vùng chịu ảnh hưởng\r\n\nthiên tai tham dự Kỳ thi; không để thí sinh nào phải bỏ thi vì gặp khó khăn về\r\n\nđiều kiện kinh tế hay đi lại.\n\nTrên đây là Kế hoạch Tổ chức Kỳ thi tốt\r\n\nnghiệp trung học phổ thông năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố. Đề nghị các đơn vị xây dựng kế hoạch chi tiết tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo, tham mưu, trình Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ GD&ĐT (để b/c);\n\n- TT. TU, TT. HĐND TP (để b/c);\n\n- CT, PCT UBND TP;\n\n- UBMTTQVN TP và các Đoàn thể;\n\n- Thành viên Ban Chỉ đạo;\n\n- Các Sở, ban, ngành TP;\n\n- Báo Cần Thơ;\n\n- Đài PT&THTP Cần Thơ;\n\n- Công ty CP Cấp thoát nước Cần\r\n\n Thơ;\n\n- UBND quận, huyện;\n\n- VP UBND TP (3C);\n\n- Cổng TTĐT TP;\n\n- Lưu: VT, ND\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Dương Tấn Hiển\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106105
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106106.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-621-QD-UBND-2011-Chuong-trinh-hanh-dong-thuc-hien-Nghi-quyet-11-NQ-CP-Dong-Nai-193988.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-621-QD-UBND-2011-Chuong-trinh-hanh-dong-thuc-hien-Nghi-quyet-11-NQ-CP-Dong-Nai-193988",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 621/QĐ-UBND\n\nĐồng Nai, ngày 11 tháng 3 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/NQ-CP NGÀY 24/02/2011\r\n\nCỦA CHÍNH PHỦ\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập\r\n\ntrung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của\r\n\nUBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những\r\n\ngiải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm\r\n\nan sinh xã hội.\n\nĐiều 2. Giao Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa triển khai thực hiện Chương trình và báo\r\n\ncáo kết quả về UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh,\r\n\nthành phố Biên Hòa thi hành Quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Văn Một\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ\r\n\n11/NQ-CP NGÀY 24/02/2011 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU TẬP TRUNG KIỀM\r\n\nCHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ, BẢO ĐẢM AN SINH Xà HỘI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 621/QĐ-UBND ngày 11/3/2011 của UBND tỉnh Đồng\r\n\nNai)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTạo ra sự thống\r\n\nnhất của các cấp, các ngành, đồng thuận của nhân dân trong việc quán triệt tư\r\n\ntưởng, quan điểm chỉ đạo của Chính phủ, nhằm đạt được 03 mục tiêu: Kiềm chế lạm\r\n\nphát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội.\n\nQuyết tâm thực\r\n\nhiện tốt các nhóm giải pháp chỉ đạo của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\r\n\nPhấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế\r\n\nxã hội tỉnh Đồng Nai năm 2011 theo Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 06/01/2011 của\r\n\nBCH Đảng bộ tỉnh Đồng Nai, Nghị quyết số 187/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội, quốc\r\n\nphòng an ninh của tỉnh Đồng Nai năm 2011 và những năm tiếp theo.\n\n2. Yêu cầu\n\nKịp thời cụ thể\r\n\nhóa đầy đủ, rõ ràng các nhóm giải pháp tại Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày\r\n\n24/02/2011 của Chính phủ bằng chương trình hành động cụ thể của các sở, ban,\r\n\nngành, địa phương để tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả theo ngành, lĩnh\r\n\nvực và địa bàn các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa.\n\nTiếp tục triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 06/01/2011 của BCH Đảng\r\n\nbộ tỉnh Đồng Nai, Nghị quyết số 187/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh về mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc\r\n\nphòng an ninh của tỉnh Đồng Nai năm 2011 phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ mới.\n\nII. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CỤ THỂ\n\n1. Về thực\r\n\nhiện chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng\n\nChi nhánh\r\n\nNgân hàng Nhà nước tỉnh Đồng Nai chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương, triển khai thực hiện chính sách của Chính phủ, ngành để kiềm chế lạm\r\n\nphát; Điều hành và kiểm soát để bảo đảm tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2011 dưới\r\n\n20%, tổng phương tiện thanh toán khoảng 15 - 16%; Tập trung ưu tiên vốn tín dụng\r\n\nphục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công\r\n\nnghiệp hỗ trợ, doanh nghi��p nhỏ và vừa; Giảm tốc độ và tỷ trọng vay vốn tín dụng\r\n\ncủa khu vực phi sản xuất, nhất là lĩnh vực bất động sản, chứng khoán.\n\nTrước mắt,\r\n\ntriển khai thực hiện nghiêm lãi suất huy động tại Công văn số 9779/NHNN-CSTT\r\n\nngày 14/12/2010 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. Thực hiện đa dạng hóa các biện\r\n\npháp huy động vốn tại chỗ, quan tâm huy động nguồn vốn trung, dài hạn. Khai\r\n\nthác tốt các dòng vốn của các công ty trong Khu công nghiệp, các nguồn vốn nước\r\n\nngoài, nguồn vốn xây dựng hạ tầng đường cao tốc, cầu, cảng nhằm đáp ứng nhu cầu\r\n\nvốn phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh; Lãi suất cho vay ở mức hợp lý,\r\n\nphù hợp với khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay.\n\nTham mưu với\r\n\nUBND tỉnh về việc thành lập các Đoàn Kiểm tra liên ngành (Gồm Công an, Tài\r\n\nchính, Quản lý Thị trường, Ngân hàng) thực hiện việc kiểm tra tình hình vay trả,\r\n\nsử dụng ngoại tệ; Xử lý các trường hợp đầu cơ, găm giữ, kinh doanh trái pháp luật\r\n\nvàng, ngoại tệ theo quy định tại Nghị định số 160/2006/NĐ-CP ngày 28/12/2006 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Ngoại hối, nghiêm cấm mọi giao dịch,\r\n\nthanh toán, niêm yết, quảng cáo bằng ngoại tệ trừ những trường hợp được phép.\r\n\nThực hiện kiểm tra hoạt động của các Đại lý đổi ngoại tệ trên địa bàn.\n\nĐiều chỉnh\r\n\ncơ cấu đầu tư, tập trung vốn phục vụ phát triển sản xuất kinh doanh, nông nghiệp,\r\n\nnông thôn, xuất khẩu, kinh tế hợp tác và hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa,\r\n\nnơi giải quyết được nhiều việc làm, đảm bảo an sinh xã hội; Giảm tỷ trọng vốn\r\n\ntín dụng đối với khu vực phi sản xuất (Cho vay đầu tư, kinh doanh bất động sản,\r\n\ntiêu dùng, chứng khoán…) những nhu cầu này cần phải thắt chặt.\n\nThực hiện ấn\r\n\nđịnh tỷ giá mua, bán của đồng Việt Nam đối với Đô la Mỹ theo đúng Quyết định số\r\n\n230/QĐ-NHNN ngày 11/02/2011 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.\n\nKiểm soát\r\n\nchặt chẽ huy động và cho vay bằng ngoại tệ, không để rủi ro thanh khoản và lãi\r\n\nsuất bằng ngoại tệ, tỷ giá, đảm bảo khả năng thu hồi nợ; Cho vay bằng ngoại tệ\r\n\ntheo đúng quy định của pháp luật và yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh\r\n\nĐồng Nai tại Công văn số 455/NHNN-ĐNA1 ngày 17/5/2010 về việc cho vay bằng ngoại\r\n\ntệ, Công văn số 544/NHNN-ĐNA1 ngày 14/6/2010 về việc cho vay để thanh toán tiền\r\n\nnhập khẩu hàng hóa.\n\nCác Ngân\r\n\nhàng Thương mại rà soát, kiểm soát việc sử dụng ngoại tệ, chuyển ngoại tệ ra nước\r\n\nngoài của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân; Thực hiện các biện pháp tăng cường\r\n\nthu hút kiều hối, tiền gửi từ bên ngoài vào Việt Nam, giám sát việc sử dụng và\r\n\nchuyển ngoại tệ ra nước ngoài theo đúng quy định.\n\n2. Về thực\r\n\nhiện chính sách tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảm bội chi ngân\r\n\nsách Nhà nước\n\na) Sở Tài\r\n\nchính\n\nChủ trì,\r\n\nphối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương, phấn đấu tăng thu ngân sách Nhà nước\r\n\ntừ 11 - 12% so với dự toán ngân sách năm 2011 đã được Chính phủ giao. Tăng cường\r\n\nkiểm tra, giám sát trong quá trình quản lý thu thuế; Tập trung xử lý các khoản\r\n\nnợ đọng thuế, triển khai các biện pháp cưỡng chế nợ thuế để thu hồi nợ đọng và\r\n\nhạn chế phát sinh số nợ thuế mới.\n\n- Yêu cầu\r\n\ncác sở, ban, ngành và UBND các huyện, thị xã Long Khánh thành phố Biên Hòa thực\r\n\nhiện ngay việc tiết giảm tối đa chi phí hội nghị, hội thảo, tổng kết, sơ kết,\r\n\nđi công tác trong và ngoài nước. Chủ động sắp xếp lại các nhiệm vụ chi để tiết\r\n\nkiệm thêm 10% chi thường xuyên của 09 tháng còn lại trong dự toán năm 2011\r\n\n(Không bao gồm chi tiền lương và các khoản có tính chất lương, chi chế độ chính\r\n\nsách cho con người và tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền\r\n\nlương theo kế hoạch đầu năm). Không bổ sung ngân sách ngoài dự toán, trừ các\r\n\ntrường hợp thực hiện theo chính sách, chế độ, phòng chống, khắc phục hậu quả\r\n\nthiên tai, dịch bệnh do Thủ tướng Chính phủ quyết định. Xử lý nghiêm, kịp thời,\r\n\ncông khai những sai phạm; Các địa phương tiếp tục thực hiện giảm bội chi ngân\r\n\nsách Nhà nước năm 2011.\n\n- Tham mưu\r\n\nUBND tỉnh chỉ đạo tạm dừng mua sắm xe ô tô các loại, máy điều hòa nhiệt độ, thiết\r\n\nbị văn phòng, giảm tối đa chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm, xăng\r\n\ndầu… Không bố trí kinh phí cho việc chưa thật sự cấp bách. Trường hợp các cơ\r\n\nquan, đơn vị đã ký hợp đồng mua xe trước ngày Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày\r\n\n24/02/2011 của Chính phủ mà trong hợp đồng có điều khoản quy định bên mua phải ứng\r\n\ntrước một phần tiền và thực tế bên mua đã ứng cho bên bán hoặc quy định bên mua\r\n\nphải bồi hoàn trong trường hợp không thực hiện hợp đồng, thì được tiếp tục thực\r\n\nhiện hợp đồng đã ký. Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát và thanh toán tiền\r\n\nmua xe đối với các trường hợp này nếu cơ quan, đơn vị có đủ giấy tờ, chứng từ hợp\r\n\nlệ theo quy định của pháp luật. Các trường hợp còn lại đều tạm dừng hợp đồng\r\n\ncho đến khi Chính phủ có chỉ đạo mới về vấn đề này.\n\n- Phối hợp\r\n\nđơn vị liên quan thực hiện việc kiểm tra, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết,\r\n\nkiểm tra việc đăng ký giá, kê khai giá, khi phát hiện có những yếu tố gây tăng\r\n\ngiá không hợp lý, kiên quyết yêu cầu các tổ chức phải giải trình và kê khai,\r\n\nđăng ký lại cho phù hợp. Xử lý theo quy định đối với các tổ chức, cá nhân không\r\n\nchấp hành việc kê khai, đăng ký giá, niêm yết giá theo quy định của Nhà nước.\r\n\nTăng cường kiểm tra các yếu tố hình thành giá đối với các mặt hàng thiết yếu.\r\n\nThẩm định chặt chẽ các phương án giá hàng hóa, dịch vụ… Thuộc Nhà nước quy định\r\n\ngiá hoặc Nhà nước đặt hàng, thanh toán từ ngân sách Nhà nước, kiên quyết loại\r\n\ntrừ các yếu tố không hợp lý, không hợp lệ trong giá thành sản phẩm theo quy chế\r\n\ntính giá do Nhà nước quy định.\n\n- Cùng với\r\n\nSở Công Thương theo dõi diễn biến giá cả thị trường, kịp thời báo cáo đề xuất\r\n\nUBND tỉnh các biện pháp nhằm thực hiện bình ổn giá cả khi thị trường biến động\r\n\nvề giá.\n\n- Phối hợp\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành và UBND các\r\n\nhuyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có biện pháp đôn đốc các chủ đầu\r\n\ntư, Ban Quản lý Dự án, các nhà thầu nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện và nghiệm\r\n\nthu khối lượng công trình hoàn thành, kịp thời làm thủ tục gửi đến Kho bạc để\r\n\nthanh toán; Phối hợp với các sở, ngành liên quan tăng cường kiểm tra các chủ đầu\r\n\ntư thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản để thúc đẩy tiến độ giải ngân, kịp thời\r\n\ntháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện dự án và thanh toán vốn\r\n\nđầu tư đảm bảo thực hiện kế hoạch vốn đầu tư năm 2011.\n\n- Phối hợp\r\n\nvới Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ban, ngành liên quan thực hiện việc điều\r\n\nhòa, điều chỉnh kế hoạch vốn giữa các dự án, cắt giảm các dự án không có khả\r\n\nnăng thực hiện để bổ sung cho các dự án có khả năng hoàn thành trong năm 2011\r\n\nvà cho các dự án cần đẩy nhanh tiến độ hoàn thành theo hướng cắt giảm kế hoạch\r\n\nvốn của các dự án đến hết tháng 6 năm 2011 chủ đầu tư chưa đến giao dịch với\r\n\nKho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản và các dự án đến hết tháng 9 năm 2011 chưa\r\n\nthanh toán vốn thuộc kế hoạch năm 2011.\n\nb) Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư\n\nChủ trì,\r\n\nphối hợp Sở Tài chính, đơn vị liên quan, triển khai thực hiện các giải pháp\r\n\nsau:\n\n- Không thực\r\n\nhiện đấu thầu hoặc lựa chọn nhà thầu theo phương thức ứng trước vốn thi công\r\n\ncác dự án đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách Nhà nước, trái phiếu Chính phủ, trừ\r\n\ncác dự án phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai cấp bách.\n\n- Chủ trì\r\n\nrà soát kế hoạch đầu tư và xây dựng năm 2011 do UBND tỉnh trực tiếp giao chỉ\r\n\ntiêu kế hoạch. Tổng hợp đề xuất các dự án chưa bảo đảm điều kiện thực hiện dự\r\n\nán, các dự án triển khai chậm, dự án cần ngừng, đình hoãn, giãn tiến độ thực hiện\r\n\nnăm 2011; Thu hồi hoặc điều chuyển các khoản đã bố trí nhưng chưa cấp bách,\r\n\nkhông đúng mục tiêu, các dự án chưa thực sự cấp bách để đề xuất ngưng, đình\r\n\nhoãn, giãn tiến độ thực hiện năm 2011, tập trung vốn cho các dự án trọng điểm,\r\n\ncác dự án có tiến độ thực hiện nhanh, hoàn thành trong năm 2011.\n\n- Tham mưu\r\n\nUBND tỉnh, yêu cầu UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa tập\r\n\ntrung rà soát các dự án do UBND cấp huyện trực tiếp giao kế hoạch năm 2011 theo\r\n\nhướng cắt giảm vốn các dự án chưa đảm bảo hồ sơ theo quy định, các dự án chưa\r\n\nthực hiện xong công tác giải phóng mặt bằng, các dự án chưa cấp bách để tập\r\n\ntrung vốn cho các dự án đảm bảo hồ sơ, thủ tục, mặt bằng thi công, dự án có tiến\r\n\nđộ thực hiện nhanh. Trong đó, đặc biệt tập trung vốn cho các dự án đầu tư hạ tầng\r\n\nxã điểm nông thôn mới và dự án thuộc chương trình kiên cố hóa trường học, lớp học\r\n\ngiai đoạn 02.\n\n- Hạn chế\r\n\nbổ sung danh mục dự án khởi công mới (Khi có nguồn vốn đầu tư bổ sung) để tập\r\n\ntrung vốn cho các dự án đã có trong kế hoạch năm 2011 còn thiếu vốn để tạo điều\r\n\nkiện sớm hoàn thành dự án đưa vào sử dụng.\n\n- Tăng cường\r\n\nphối hợp giữa các sở, ban, ngành; Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các Khu\r\n\ncông nghiệp, phối hợp UBND các huyện và các ngành liên quan rà soát đôn đốc giải\r\n\nngân đúng tiến độ các dự án đầu tư nước ngoài, các dự án đầu tư của doanh nghiệp\r\n\ntrong nước trên địa bàn.\n\n- Chủ tịch\r\n\nHội đồng Thành viên, Hội đồng Quản trị các Tổng công ty, Công ty Nhà nước,\r\n\ndoanh nghiệp có vốn Nhà nước có trách nhiệm chỉ đạo rà soát các dự án thuộc đơn\r\n\nvị mình theo hướng tập trung vốn cho các dự án có hiệu quả, có khả năng hoàn\r\n\nthành sớm để đưa vào hoạt động, loại bỏ các dự án đầu tư kém hiệu quả, không đầu\r\n\ntư dàn trải.\n\n3. Về thúc\r\n\nđẩy sản xuất, kinh doanh, khuyến khích xuất khẩu, kiềm chế nhập siêu, sử dụng\r\n\ntiết kiệm năng lượng\n\na) Sở Công\r\n\nThương:\n\nChủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các KCN, các sở,\r\n\nban, ngành, địa phương tăng cường công\r\n\ntác theo dõi, nắm sát tình hình sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, khó khăn\r\n\nvướng mắc của các doanh nghiệp, đề xuất tháo gỡ kịp thời về cơ chế chính sách,\r\n\nvốn, thị trường, lao động, đặc biệt là tình hình thiếu điện cho sản xuất.\n\nChủ trì phối hợp\r\n\nCục Hải quan, Ban Quản lý các Khu công nghiệp, đơn vị liên quan, đánh giá tình\r\n\nhình xuất nhập khẩu và nhập siêu giai đoạn từ năm 2006 - 2010 trên địa bàn Đồng\r\n\nNai và đề xuất giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu và hạn chế nhập siêu cho năm 2011\r\n\nvà những năm tiếp theo.\n\nRà soát, đánh\r\n\ngiá tình hình cung cầu các mặt hàng phục vụ sản xuất và đời sống, trước hết là\r\n\ncác mặt hàng thiết yếu đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trên địa bàn. Chủ\r\n\ntrì phối hợp các sở, ban, ngành xây dựng trình UBND tỉnh kế hoạch bình ổn giá cả\r\n\nthị trường các hàng hóa thiết yếu năm 2011 và những năm tiếp theo.\n\nPhối hợp các\r\n\ncơ quan chức năng đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tiết kiệm năng lượng, chi\r\n\ntiêu hợp lý; Thực hiện quyết liệt các biện pháp thanh tra doanh nghiệp, kiểm\r\n\ntra, kiểm soát thị trường, giá cả, sử dụng ngoại tệ; Chống đầu cơ, găm hàng,\r\n\nnâng giá, sản xuất buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, vi phạm vệ sinh an\r\n\ntoàn thực phẩm, buôn lậu và gian lận thương mại.\n\nb) Sở Tài\r\n\nchính:\n\nChủ trì, phối\r\n\nhợp Sở Công Thương, Cục thuế Đồng Nai, đơn vị liên quan, các doanh nghiệp chủ động\r\n\náp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý về thuế, phí để điều tiết lợi nhuận do\r\n\nkinh doanh xuất khẩu một số mặt hàng chủ lực trên địa bàn, thu được từ việc được\r\n\nsử dụng một số yếu tố đầu vào giá hiện còn thấp hơn giá thị trường. Phối hợp Hải\r\n\nquan Đồng Nai xem xét, miễn, giảm thuế, gia hạn thời gian nộp thuế nguyên liệu\r\n\nđầu vào nhập khẩu phục vụ sản xuất xuất khẩu đối với những ngành hàng trong nước\r\n\ncòn thiếu nguyên liệu như dệt may, da giày, thủy sản, hạt điều, gỗ, dược phẩm…\r\n\nTiếp tục thực hiện tạm hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hàng hóa thực\r\n\nxuất khẩu trong năm 2011.\n\nTham mưu\r\n\nUBND tỉnh chỉ đạo các ngành, lĩnh vực, đơn vị, địa phương tiếp tục thực hành tiết\r\n\nkiệm, chống lãng phí trong sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu và trong tiêu\r\n\ndùng, tập trung tiết kiệm năng lượng điện, nước, xăng dầu khí đốt, tiết kiệm\r\n\nchi tiêu trong các đơn vị quản lý hành chính sự nghiệp.\n\nc) Chi nhánh\r\n\nNgân hàng Nhà nước tỉnh:\n\nChỉ đạo các Ngân hàng Thương mại, Ngoại thương bảo đảm\r\n\nnguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng hóa thiết yếu mà sản xuất trong\r\n\nnước chưa đáp ứng; Hạn chế cho vay nhập khẩu hàng hóa thuộc diện không\r\n\nkhuyến khích nhập khẩu theo danh mục do Bộ Công Thương ban hành. Tăng cường kiểm tra, kiểm soát, đảm bảo thực hiện\r\n\ncó hiệu quả chương trình lãi suất vay, huy động trong hệ thống tín dụng, Ngân\r\n\nhàng địa phương.\n\nd) Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn:\n\nChủ trì, phối hợp với các sở, ban,\r\n\nngành, địa phương tập trung chỉ đạo thực hiện các biện pháp hỗ trợ,\r\n\nkhuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp, nông thôn, tăng xuất khẩu, tạo việc\r\n\nlàm, thu nhập cho người lao động, bảo đảm nguồn lương thực, nông sản thực phẩm. Biện pháp\r\n\nngăn chặn kịp thời, có hiệu quả các loại dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi.\n\nđ) Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa:\n\nCăn cứ\r\n\ntình hình sản xuất, tiêu dùng tại địa phương, chỉ đạo sản xuất, dự trữ, lưu\r\n\nthông, phân phối hàng hóa thông suốt, trước hết là các hàng hóa thiết yếu như\r\n\nlương thực, thực phẩm, xăng dầu... Phối hợp các doanh nghiệp trên địa bàn thực\r\n\nhiện hỗ trợ đời sống công nhân, tăng cường quản lý vụ việc phát sinh việc đình\r\n\ncông, lãn công trong các doanh nghiệp trên địa bàn; Tăng cường quản lý hàng hóa\r\n\nlưu thông, phát hiện hàng gian, hàng giả, buôn lậu, găm hàng, nâng giá, quản lý\r\n\ngiá cả hàng hóa, bình ổn giá trên địa bàn.\n\ne) Các Tổng\r\n\ncông ty, doanh nghiệp Nhà nước:\n\nTiếp tục đẩy\r\n\nmạnh cổ phần hóa, tái cơ cấu, kiểm soát chặt chẽ chi phí sản xuất, tiết kiệm\r\n\nchi tiêu, đổi mới quản lý doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,\r\n\nbảo đảm giá sản phẩm hàng hóa, dịch vụ ở mức chi phí hợp lý; Tập trung vốn cho\r\n\nngành nghề sản xuất kinh doanh chính.\n\ng) Các sở,\r\n\nban, ngành, địa phương:\n\nTổ chức,\r\n\nhướng dẫn, chỉ đạo triển khai quyết liệt, tăng cường kiểm tra, giám sát tình\r\n\nhình thực hiện các quy định về tiết kiệm, chống lãng phí; Xây dựng và thực hiện\r\n\nchương trình tiết kiệm điện, phấn đấu tiết kiệm sử dụng điện 10% theo Nghị quyết\r\n\nsố 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của Chính phủ; Đồng thời, áp dụng các biện pháp cần\r\n\nthiết và phù hợp để khuyến khích, khuyến cáo các doanh nghiệp, nhân dân sử dụng\r\n\ntiết kiệm năng lượng (Điện, xăng dầu), sử dụng các công nghệ cao, công nghệ\r\n\nxanh, sạch, công nghệ tiết kiệm điện.\n\n4. Về điều\r\n\nchỉnh giá điện, xăng dầu gắn với hỗ trợ hộ nghèo\n\na) Sở Công\r\n\nThương\n\nChủ trì,\r\n\nphối hợp với sở, ban, ngành, địa phương, xây dựng chương trình kế hoạch, đảm bảo cung ứng điện cho sản xuất và tiêu dùng. Tổ\r\n\nchức thực hiện điều hòa tiết giảm phụ tải theo kế hoạch, theo dõi sản lượng thực\r\n\nhiện để giảm tối đa tần suất và thời gian cắt điện, đảm bảo các nguyên tắc luân\r\n\nphiên, công bằng, thông báo cho khách hàng đúng quy định của Quyết định số\r\n\n39/2005/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp (Nay là Bộ Công Thương) về việc ban hành quy\r\n\nđịnh về điều kiện, trình tự và thủ tục ngừng, giảm mức cung cấp điện để các\r\n\ndoanh nghiệp chủ động bố trí sản xuất phù hợp nhằm hạn chế thiệt hại do bị cắt\r\n\nđiện đột xuất.\n\nPhối hợp Công\r\n\nty TNHH MTV Điện lực Đồng Nai, lập phương án và kế hoạch cấp điện cho sản xu���t\r\n\ncông nghiệp, xây dựng lịch cắt điện luân phiên và dự báo khu vực dự kiến bị cắt\r\n\nđiện (Trường hợp do thiếu hụt công suất của hệ thống điện Quốc gia) do Điều độ\r\n\nQuốc gia (A0) thực hiện, để thông báo trước cho các huyện, thị xã Long Khánh và\r\n\nTP. Biên Hòa, các khu công nghiệp, các khách hàng sử dụng điện, theo đúng quy định.\r\n\nThực hiện công tác thỏa thuận với khách hàng về lịch cắt điện, tuyên truyền vận\r\n\nđộng khách hàng tự điều hòa tiết giảm sản lượng và thỏa thuận với khách hàng\r\n\nhuy động tối đa các nguồn phát điện khác của khách hàng.\n\nXây dựng danh\r\n\nmục khách hàng quan trọng trình UBND tỉnh phê duyệt để ưu tiên cấp điện. Đối với\r\n\nkhách hàng quan trọng nằm trên tuyến đường dây có khả năng bị cắt, ngành điện\r\n\nxây dựng phương án sang cấp điện từ những tuyến khác có điện. Phối hợp với các\r\n\nngành liên quan, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và Công ty TNHH MTV Điện lực\r\n\nĐồng Nai, triển khai thực hiện khối lượng đầu tư ngành điện năm 2011 theo Quyết\r\n\nđịnh số 2726/QĐ-UBND ngày 15/10/2010 của UBND tỉnh về phê duyệt danh mục đầu tư\r\n\nđiện trung thế nông thôn 2010 và Văn bản số 8434/UBND-CNN ngày 15/10/2010 của\r\n\nUBND tỉnh về việc đầu tư xây dựng lưới điện hạ thế cho các xã anh hùng, đồng\r\n\nbào dân tộc năm 2010.\n\nTheo dõi và nắm\r\n\nbắt tình hình, kịp thời báo cáo UBND tỉnh về tình hình cung cấp điện trên địa\r\n\nbàn tỉnh, để tham mưu đối phó với việc thiếu hụt công suất nguồn của hệ thống\r\n\nđiện Quốc gia và các phát sinh khác.\n\nPhối hợp với\r\n\nngành Điện lực, các sở, ban, ngành, địa phương và doanh nghiệp kinh doanh hạ tầng\r\n\nđề xuất tỉnh có kiến nghị Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi\r\n\nđầu tư và triển khai thu hút các dự án đầu tư nhà máy điện tại các khu công\r\n\nnghiệp theo chỉ đạo. Tham mưu UBND tỉnh ban hành chỉ thị tiết kiệm điện, kế hoạch\r\n\nsử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, triển khai thực hiện chặt chẽ, đạt kết\r\n\nquả trên địa bàn tỉnh.\n\nChủ trì, phối\r\n\nhợp đơn vị liên quan tham mưu việc triển khai thực hiện lộ trình điều hành giá\r\n\nxăng dầu, điện theo cơ chế thị trường. Chủ động kiểm tra, kiểm soát, bảo đảm\r\n\ngiá bán xăng dầu theo đúng quy định tại Nghị định số 84/2009/NĐ-CP ngày 15\r\n\ntháng 9 năm 2009 về kinh doanh xăng dầu của Chính phủ.\n\nb) Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội\n\nChủ trì, phối\r\n\nhợp sở, ban, ngành, địa phương, bám sát thực hiện chỉ đạo của bộ, ngành, trung\r\n\nương về chính sách hỗ trợ hộ nghèo sau khi điều chỉnh giá điện. Xây dựng chương\r\n\ntrình kế hoạch thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo dùng điện trên địa bàn, đồng\r\n\nthời tiếp tục triển khai thực hiện đề án đào tạo nghề đối với người lao động.\n\n5. Về việc\r\n\ntăng cường bảo đảm an sinh xã hội\n\na) Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội\n\nChủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ban, ngành, địa phương\n\n- Thực hiện đồng bộ\r\n\ncác chính sách an sinh xã hội theo các chương trình, kế hoạch; Đẩy mạnh thực hiện\r\n\ncác giải pháp bảo đảm an sinh xã hội theo Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày\r\n\n09/01/2011 và Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ.\n\n- Tập trung chỉ đạo hỗ\r\n\ntrợ giảm nghèo tại các địa phương, nhất là tại các xã, phường, thị trấn, vùng đặc\r\n\nbiệt khó khăn; Hỗ trợ các hộ nghèo, địa phương nghèo xuất khẩu lao động; Cho\r\n\nvay học sinh, sinh viên,...\n\n- Tham mưu UBND tỉnh\r\n\nchỉ đạo các đơn vị, địa phương triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời, đúng đối\r\n\ntượng các quy định hỗ trợ đối tượng chính sách, người có công, người có hoàn cảnh\r\n\nđặc biệt khó khăn (Già yếu cô đơn, không nơi nương tựa...).\n\nChủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Tài chính, Sở Công Thương và các sở, ban, ngành, địa phương, chỉ đạo việc\r\n\ntriển khai thực hiện quy định về hỗ trợ hộ nghèo khi giá điện được điều chỉnh.\n\nb) Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành, địa phương bố trí kinh phí để th���c hiện\r\n\ncác chính sách an sinh xã hội theo chuẩn nghèo hiện hành của tỉnh.\n\n6.\r\n\nVề việc đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền\n\nSở Thông tin và Truyền\r\n\nthông chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, các cơ quan thông tin, truyền\r\n\nthông, báo chí trên địa bàn tỉnh\n\n- Tham mưu UBND tỉnh\r\n\nchỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông, báo chí bám sát các chủ trương,\r\n\nchính sách của Đảng và Nhà nước và nội dung của Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày\r\n\n24/02/2011 và Chương trình hành động này, thông tin, tuyên truyền đầy đủ, kịp\r\n\nthời, nhất là các nội dung thuộc lĩnh vực tài chính, tiền tệ, giá cả, các chính\r\n\nsách an sinh xã hội, chính sách hỗ trợ hộ nghèo trực tiếp chịu tác động của việc\r\n\nthực hiện điều chỉnh giá điện để nhân dân hiểu, đồng thuận.\n\n- Các sở, ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa chỉ đạo và chủ động\r\n\ncung cấp thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời, công khai, minh bạch cho báo\r\n\nchí, nhất là những vấn đề mà dư luận quan tâm. Đồng thời chỉ đạo mở các chuyên\r\n\nmục, câu chuyện truyền thanh, viết tin, bài phóng sự, tăng cường số lượng và chất\r\n\nlượng thông tin, tuyên truyền ở địa phương.\n\n- Các cơ quan báo chí,\r\n\ntruyền thông trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, tăng cường tổ chức nhiều hình thức\r\n\ntuyên truyền, tăng số lượng, thời lượng phát sóng, mở các chuyên mục, chuyên\r\n\ntrang, chuyên đề với nội dung chủ yếu tập trung tuyên truyền 03 mục tiêu, kiềm\r\n\nchế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh\r\n\nvà định kỳ báo cáo kết quả về Sở Thông tin và Truyền thông.\n\n- Ngoài ra, trong các\r\n\ncuộc họp giao ban định kỳ của ngành thông tin truyền thông, thông báo trực tiếp\r\n\nđối với các Đài Truyền thanh huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa để\r\n\nnghiên cứu, tổ chức thực hiện tốt công tác tuyên truyền sâu rộng đến với mọi tầng\r\n\nlớp nhân dân trên địa bàn tỉnh.\n\n- Xử lý nghiêm, kịp thời\r\n\ntheo thẩm quyền các hành vi đưa tin sai sự thật, không đúng định hướng của Đảng\r\n\nvà Nhà nước về việc thực hiện chủ trương kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ\r\n\nmô, bảo đảm an sinh xã hội.\n\nIII.\r\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\na) Các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thị xã Long Khánh, TP. Biên Hòa, chịu trách nhiệm triển khai,\r\n\nxây dựng Chương trình hành động thực hiện nghiêm Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày\r\n\n24/02/2011 và Chương trình hành động này; Định kỳ, kết hợp hàng tháng, có báo\r\n\ncáo kết quả Chương trình thực hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 của\r\n\nChính phủ, Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 06/01/2011 của BCH Đảng bộ tỉnh Đồng\r\n\nNai, Nghị quyết số 187/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvề mục tiêu, giải pháp thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh của\r\n\ntỉnh Đồng Nai năm 2011, báo cáo gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.\n\nb) Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư chủ trì, phối hợp các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị liên quan, tham mưu\r\n\nUBND tỉnh chỉ đạo tăng cường hoạt động của Ban hành động hỗ trợ doanh nghiệp và\r\n\nđôn đốc, theo dõi tình hình và kết quả triển khai thực hiện nghị quyết của các\r\n\nsở, ban, ngành, địa phương; Tổng hợp, lồng ghép báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nchương trình hành động vào báo cáo kinh tế - xã hội hàng tháng, báo cáo về UBND\r\n\ntỉnh.\n\nc) Đề nghị Ủy ban Mặt\r\n\ntrận tổ quốc Việt Nam tỉnh Đồng Nai, Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Thông tin -\r\n\nTruyền thông phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức thành\r\n\nviên chỉ đạo các cấp hội tổ chức tốt công tác thông tin, tuyên truyền, vận động\r\n\nđể cộng đồng doanh nghiệp, nhân dân nhận thức đúng, hiểu rõ, tham gia tích cực,\r\n\nthiết thực, đồng thuận cao trong việc triển khai thực hiện nghị quyết, thực hiện\r\n\nchương trình hành động. Các hội, hiệp hội ngành nghề tổ chức để cộng đồng doanh\r\n\nnghiệp tích cực thực hiện các chủ trương, cơ ch��, chính sách của Đảng và Nhà nước,\r\n\ncác nội dung của nghị quyết.\n\nd)\r\n\nGiám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long\r\n\nKhánh, TP. Biên Hòa, Chủ tịch Hội đồng Quản trị, Hội đồng Thành viên, Tổng Giám\r\n\nđốc các Tổng công ty, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, chịu trách\r\n\nnhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh về việc triển khai thực hiện các nội\r\n\ndung của Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 bằng chương trình hành động cụ\r\n\nthể.\n\nđ)\r\n\nDo yêu cầu cấp bách, UBND tỉnh yêu cầu\n\n- Các sở, ban, ngành,\r\n\nUBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa và doanh nghiệp tập trung\r\n\nrà soát danh mục vốn đầu tư xây dựng cơ bản, các công trình, dự án, chương\r\n\ntrình đề tài, theo hướng: Dự án cần ngừng, đình hoãn, giãn tiến độ thực hiện năm\r\n\n2011; Thu hồi hoặc điều chuyển các khoản đã bố trí nhưng chưa cấp bách, không\r\n\nđúng mục tiêu, báo cáo đề xuất UBND tỉnh trước ngày 15/3/2011, gửi về Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư và Sở Tài chính. Giao trách nhiệm Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối\r\n\nhợp Sở Tài chính, các sở, ngành, địa phương, để kiểm tra, rà soát, thực hiện\r\n\ntheo quy định, tổng hợp báo cáo UBND tỉnh quyết định.\n\n- Sở Tài chính kiểm\r\n\ntra, rà soát lại đầu tư của các doanh nghiệp Nhà nước trên địa bàn đề xuất, kiến\r\n\nnghị UBND tỉnh các biện pháp xử lý, loại bỏ các dự án đầu tư kém hiệu quả, đầu\r\n\ntư dàn trải, có báo cáo đề xuất UBND tỉnh trước ngày 15/3/2011. Phối hợp sở,\r\n\nban, ngành, đơn vị liên quan, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương, doanh nghiệp và động viên nhân dân thực hành tiết kiệm chống lãng phí:\r\n\nTiết kiệm năng lượng điện, nước, chi phí sản xuất kinh doanh, chi phí quản lý\r\n\nhành chính sự nghiệp (Đi lại, họp hội, mua sắm, chi tiêu hành chính khác, điện,\r\n\nnước, văn phòng phẩm…) có báo cáo UBND tỉnh trước ngày 15/3/2011.\n\n- Sở Công Thương chủ\r\n\ntrì, phối hợp sở, ban, ngành, địa phương, doanh nghiệp, xây dựng chương trình\r\n\nhành động thực hiện Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ, triển\r\n\nkhai kế hoạch, cung ứng hàng hóa tiêu dùng thiết yếu, phục vụ nhu cầu dân cư\r\n\ntrên địa bàn; Có báo cáo đề xuất gửi về UBND tỉnh trước ngày 15/3/2011. Phối hợp\r\n\nngành điện, nước xây dựng chương trình kế hoạch trình UBND tỉnh quyết định để\r\n\nthông báo kịp thời đến các đối tượng ảnh hưởng.\n\n- Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Công Thương, các sở, ban, ngành, địa\r\n\nphương, đơn vị liên quan, kịp thời triển khai thực hiện các chính sách trợ cấp\r\n\ntheo chính sách của Chính phủ, các quy định của bộ ngành, trung ương, để trình\r\n\nUBND tỉnh xem xét quyết định chỉ đạo thực hiện về hỗ trợ hộ nghèo khi giá điện\r\n\nđược điều chỉnh; Có báo cáo gửi về UBND tỉnh trước ngày 15/3/2011.\n\n- Sở Thông tin - Truyền\r\n\nthông chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, các cơ quan thông tin, truyền\r\n\nthông, báo chí trên địa bàn tỉnh, xây dựng chương trình hành động về thông tin,\r\n\ntuyên truyền đầy đủ, kịp thời, về các nội dung thuộc lĩnh vực tài chính, tiền tệ,\r\n\ngiá cả, đời sống, các chính sách an sinh xã hội, chính sách hỗ trợ hộ nghèo, những\r\n\ntác động của việc thực hiện điều chỉnh giá điện, xăng dầu, để nhân dân hiểu, đồng\r\n\nthuận. Có báo cáo gửi về UBND tỉnh trước ngày 15/3/2011.\n\n- Chi Nhánh Ngân hàng\r\n\nNhà nước tỉnh chủ trì, phối hợp sở, ngành, địa phương xây dựng chương trình tín\r\n\ndụng trên địa bàn theo hướng dẫn của bộ, ngành, Ngân hàng Nhà nước Trung ương,\r\n\nbáo cáo về UBND tiến độ triển khai thực hiện trên địa bàn.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư chủ trì, phối hợp Văn phòng UBND tỉnh, tổng hợp các chương trình hành động,\r\n\nthực hiện các báo cáo nhanh, báo cáo định kỳ hàng tháng; Tham mưu đề xuất các\r\n\ngiải pháp phù hợp, báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo xử lý.\n\nUBND tỉnh yêu cầu các\r\n\nsở, ban, ngành, UBND các cấp, các Hiệp hội ngành nghề, các doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn quyết tâm, chủ động triển khai có hiệu quả Chương trình hành động thực hiện\r\n\nNghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đồng\r\n\nNai, đây là việc làm có ý nghĩa quan trọng, cấp bách, tạo nền tảng để hoàn\r\n\nthành chỉ tiêu, mục tiêu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an\r\n\nninh tỉnh Đồng Nai năm 2011./.\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106106
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106107.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-02-2022-NQ-HDND-co-che-dieu-tiet-nguon-thu-tien-su-dung-dat-Thanh-Liem-Ha-Nam-516469.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-02-2022-NQ-HDND-co-che-dieu-tiet-nguon-thu-tien-su-dung-dat-Thanh-Liem-Ha-Nam-516469",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 02/2022/NQ-HĐND\n\nHà Nam, ngày 20 tháng 4 năm 2022\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH CƠ CHẾ ĐẶC THÙ VỀ ĐIỀU TIẾT NGUỒN THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT TỪ CÁC VỊ TRÍ ĐẤU\r\n\nGIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO NGÂN SÁCH HUYỆN THANH LIÊM ĐỂ TẠO NGUỒN VỐN THỰC HIỆN\r\n\nĐỀ ÁN XÂY DỰNG TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH HUYỆN THANH LIÊM ĐẾN NĂM 2025\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM \r\n\nKHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ SÁU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số\r\n\n47/2019/QH14;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n10/2021/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và\r\n\ntỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa\r\n\nngân sách các cấp chính quyền địa phương tỉnh Hà Nam;\n\nXét Tờ trình số 822/TTr-UBND ngày\r\n\n30 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam về việc đề nghị Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định cơ chế đặc thù về điều tiết nguồn\r\n\nthu tiền sử dụng đất từ các vị trí đấu giá quyền sử dụng đất cho ngân sách huyện Thanh Liêm để tạo nguồn vốn thực hiện\r\n\nĐề án xây dựng Trung tâm hành chính huyện Thanh Liêm đến năm 2025; Báo cáo thẩm\r\n\ntra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận, thống\r\n\nnhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ\r\n\nhọp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Điều\r\n\ntiết 100% nguồn thu tiền sử dụng đất từ các vị trí đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\ncho ngân sách huyện Thanh Liêm để tạo nguồn vốn thực hiện Đề án xây dựng Trung\r\n\ntâm hành chính huyện Thanh Liêm đến năm 2025, bao gồm các vị trí:\n\n1. Khu đấu giá quyền sử dụng đất tại\r\n\nthị trấn Tân Thanh (lô NV4, NV7 theo quy hoạch chung xây dựng đô thị huyện lỵ\r\n\nThanh Liêm);\n\n2. Khu đấu giá quyền sử dụng đất tại\r\n\nthị trấn Tân Thanh (lô HH16 theo quy hoạch chung xây dựng đô thị huyện lỵ Thanh\r\n\nLiêm);\n\n3. Khu đấu giá quyền sử dụng đất tại\r\n\nthị trấn Tân Thanh (lô BT04, BT12 theo quy hoạch chung xây dựng đô thị huyện lỵ\r\n\nThanh Liêm).\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai,\r\n\ntổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các\r\n\nBan của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Hà Nam Khoá XIX, Kỳ họp thứ sáu (Kỳ họp chuyên đề) thông qua\r\n\nngày 20 tháng 4 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2022./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục KTVBQPPL - BTP;\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - UBND tỉnh; UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các Ban, các Tổ, các ĐB HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ngành: Tài chính; KH và ĐT; Kho bạc tỉnh; Tư pháp;\r\n\n - TT.HĐND, UBND huyện Thanh Liêm;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Thanh Sơn\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106107
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106108.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bao-hiem/Ke-hoach-79-KH-UBND-nam-2013-cai-cach-chinh-sach-tien-luong-bao-hiem-tro-cap-uu-dai-Tuyen-Quang-214263.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-79-KH-UBND-nam-2013-cai-cach-chinh-sach-tien-luong-bao-hiem-tro-cap-uu-dai-Tuyen-Quang-2142",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 79/KH-UBND\n\nTuyên Quang,\r\n\n ngày 09 tháng 11 năm 2013\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 88-KH/TU CỦA BAN CHẤP HÀNH\r\n\nĐẢNG BỘ TỈNH (KHÓA XV) THỰC HIỆN KẾT LUẬN SỐ 63-KL/TW NGÀY 27/5/2013 HỘI NGHỊ LẦN\r\n\nTHỨ BẢY BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG (KHÓA XI) MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẢI CÁCH CHÍNH\r\n\nSÁCH TIỀN LƯƠNG, BẢO HIỂM XÃ HỘI, TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG CẢI\r\n\nCÁCH ĐẾN NĂM 2020\n\nThực hiện Kế hoạch số 88-KH/TU ngày 11/9/2013 của\r\n\nBan Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XV) thực hiện Kết luận số 63-KL/TW ngày\r\n\n27/5/2013 Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) một số vấn\r\n\nđề cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có\r\n\ncông và định hướng cải cách đến năm 2020;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch số 88-KH/TU ngày 11/9/2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh\r\n\n(khóa XV) trên địa bàn tỉnh như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n- Tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả các\r\n\nquan điểm, mục tiêu và định hướng về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm\r\n\nxã hội, trợ cấp ưu đãi người có công của Kế hoạch số 88-KH/TU ngày 11/9/2013 của\r\n\nBan Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XV) và các Văn bản chỉ đạo hiện hành của Đảng\r\n\nvà Nhà nước.\n\n- Thực hiện cải cách chính sách tiền lương và cơ\r\n\ncấu lại ngân sách nhà nước tại địa phương nhất là trong việc chi đầu tư công, sắp\r\n\nxếp, cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước; phấn đấu giảm đối tượng hưởng lương\r\n\nvà phụ cấp từ ngân sách nhà nước; thực hiện trả lương theo vị trí việc làm,\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động công vụ; quản lý chặt chẽ biên chế gắn\r\n\nvới cải cách hành chính, sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy.\n\n- Thực hiện tốt chính sách ưu đãi người có công,\r\n\nchính sách an sinh xã hội; đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích các tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp và người dân tham gia thực hiện các chính sách ưu đãi người có công,\r\n\nchính sách an sinh xã hội. Mở rộng đối tượng và bảo đảm quyền lợi của người\r\n\ntham gia bảo hiểm xã hội, tuân thủ nguyên tắc đóng - hưởng để bảo đảm cân đối\r\n\nQuỹ bảo hiểm xã hội.\n\nII. MỤC TIÊU\n\nXác định chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội\r\n\nvà trợ cấp ưu đãi người có công là vấn đề quan trọng, tác động trực tiếp đến đời\r\n\nsống của người hưởng lương, người nghỉ hưu và người có công.\n\nThực hiện tốt chính sách tiền lương, bảo hiểm xã\r\n\nhội và trợ cấp ưu đãi người có công sẽ tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã\r\n\nhội, góp phần làm trong sạch bộ máy và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động\r\n\ncông vụ trên địa bàn tỉnh.\n\nIII. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP\n\n1. Về chính sách tiền lương\n\n1.1. Nội dung thực hiện\n\na) Đối với khu vực hành chính\n\n- Cơ bản giữ ổn định tổ chức, biên chế cán bộ, công\r\n\nchức của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. Hoàn\r\n\nthiện tổ chức bộ máy chính quyền các cấp theo quy định khung đối với các cơ\r\n\nquan chuyên môn giúp việc cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện. Đẩy mạnh cải\r\n\ncách hành chính, rà soát, đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên\r\n\nchức để tinh giản biên chế; khoán biên chế, kinh phí quản lý hành chính.\n\n- Đảm bảo thực hiện tiền lương đối với khu vực\r\n\nhưởng lương từ ngân sách nhà nước theo lộ trình của Chính phủ; các chế độ,\r\n\nchính sách đối với cán bộ, công chức.\n\nb) Đối với khu vực sự nghiệp công lập\n\n- Thường xuyên thực hiện công tác tuyên truyền\r\n\nnâng cao nhận thức trong các cơ quan, đơn vị về ý nghĩa, vai trò của đổi mới cơ\r\n\nchế hoạt động, cơ chế tài chính và tiền lương đối với khu vực sự nghiệp công lập.\n\n- Đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính và\r\n\ntiền lương gắn với kết quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. Có\r\n\nchính sách khuyến khích thúc đẩy phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng\r\n\ncác dịch vụ công; tạo môi trường bình đẳng không phân biệt giữa đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập và ngoài công lập trong việc cung cấp dịch vụ cho người dân.\n\n- Xác định khung giá, chi phí dịch vụ sự nghiệp\r\n\ncông lập theo lộ trình của Chính phủ và phù hợp với thu nhập của người dân địa\r\n\nphương. Thực hiện tốt chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người có công, người\r\n\nnghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và các đối tượng khó khăn để được tiếp cận và\r\n\nthụ hưởng các dịch vụ sự nghiệp công cơ bản thiết yếu, tạo sự đồng thuận trong\r\n\nxã hội.\n\n- Đổi mới phương thức đầu tư, cấp phát ngân sách\r\n\nnhà nước theo hướng: Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động thường xuyên\r\n\nđối với đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ\r\n\nsự nghiệp công ở các xã đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số. Thực hiện Đề\r\n\nán giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ\r\n\nmáy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.\n\nc) Đối với doanh nghiệp\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện các quy\r\n\nđịnh của Chính phủ về quản lý lao động, tiền lương và tiền thưởng đối với người\r\n\nlao động làm việc trong Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước\r\n\nlàm chủ sở hữu.\n\n- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện việc\r\n\nxây dựng thang lương, bảng lương, quy chế trả lương và áp dụng lương tối thiểu\r\n\nvùng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn theo quy định của Bộ luật Lao động\r\n\nnăm 2012 và quy định của Chính phủ.\n\nd) Các giải pháp tạo nguồn thực hiện cải cách tiền\r\n\nlương\n\n- Thực hiện đồng bộ các giải pháp tháo gỡ khó\r\n\nkhăn, mở rộng đầu tư, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế\r\n\nphát triển; bao quát, quản lý được các nguồn thu, chống thất thu ngân sách nhà\r\n\nnước.\n\n- Rà soát, điều chỉnh lại việc chi ngân sách\r\n\ntrên địa bàn để điều chỉnh các chính sách, chế độ phù hợp với tình hình phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội của địa phương, ưu tiên dành phần tăng thu ngân sách địa\r\n\nphương hằng năm cho cải cách tiền lương.\n\n- Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí trong sử dụng\r\n\nngân sách nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản; tiết kiệm chi thường xuyên;\r\n\ncắt giảm chi phí cho các hội nghị, hội thảo để có nguồn chi đảm bảo cho tiền\r\n\nlương.\n\n- Lồng ghép các chương trình, dự án để thực hiện\r\n\ntiết kiệm nhưng hiệu quả; kết hợp với rà soát, đánh giá việc thực hiện các\r\n\nchính sách an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh từ đó tập trung nguồn lực để thực\r\n\nhiện các chính sách, chế độ tiền lương cho người lao động được phù hợp và đạt\r\n\nhiệu quả tốt nhất.\n\n1.2. Phân công thực hiện\n\n- Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội, Sở Tài chính, các sở, ngành, cơ quan liên quan và Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố thực hiện nội dung điểm a, b Mục 1.1 nêu trên.\n\n- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì,\r\n\nphối hợp với Sở Nội vụ, Liên đoàn Lao động tỉnh, các sở, ngành, cơ quan liên\r\n\nquan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nội dung điểm c Mục 1.1\r\n\nnêu trên.\n\n- Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ, các sở, ngành, cơ\r\n\nquan liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nội dung điểm\r\n\nd Mục 1.1 nêu trên.\n\n2. Về bảo hiểm xã hội\n\n2.1. Nội dung thực hiện\n\na) Thường xuyên tuyên truyền về Luật Bảo hiểm xã\r\n\nhội, các chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội đến mọi tầng lớp người dân trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Triển khai thực hiện chính sách khuyến khích người lao động tham gia\r\n\nbảo hiểm xã hội tự nguyện. Đổi mới phương thức hoạt động, giải quyết nhanh\r\n\nchóng, kịp thời, đảm bảo quyền lợi của người tham gia bảo hiểm. Đẩy mạnh cải\r\n\ncách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ đối với người tham gia bảo\r\n\nhiểm xã hội.\n\nb) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước\r\n\nvề bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp. Thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ\r\n\ncủa Nhà nước đối với người tham gia các loại hình bảo hiểm xã hội. Tăng cường\r\n\ncông tác kiểm tra, thanh tra việc đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động theo\r\n\nquy định của pháp luật. Phấn đấu đến năm 2020, trên địa bàn tỉnh có 50% lực lượng\r\n\nlao động tham gia bảo hiểm xã hội; 35% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm thất\r\n\nnghiệp.\n\n2.2. Phân công thực hiện\n\n- Bảo hiểm xã hội tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố thực hiện nội dung điểm a Mục 2.1 nêu trên.\n\n- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối\r\n\nhợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh, Liên đoàn Lao động tỉnh và các cơ quan liên quan,\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nội dung điểm b Mục 2.1 nêu\r\n\ntrên.\n\n3. Về chính sách ưu đãi người\r\n\ncó công\n\n3.1. Nội dung thực hiện\n\na) Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với người có\r\n\ncông, người có hoàn cảnh khó khăn, người nghèo và dân tộc thiểu số thông qua\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng và trong hoạt động thiết chế văn hóa ở cơ sở.\n\nb) Tổ chức triển khai thực hiện tốt Pháp lệnh ưu\r\n\nđãi người có công với cách mạng, Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự nhà nước\r\n\n\"Bà mẹ Việt Nam anh hùng\" trên địa bàn tỉnh, tập trung giải quyết dứt\r\n\nđiểm những trường hợp còn tồn đọng. Thường xuyên tham mưu, đề xuất để đổi mới\r\n\nvà hoàn thiện hệ thống chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với người có công với\r\n\ncách mạng. Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách ưu đãi, hỗ trợ phù hợp đối\r\n\nvới người có công và thân nhân về phát triển sản xuất, tạo việc làm, học nghề,\r\n\ntiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản, nhất là y tế, giáo dục và đào tạo.\n\nc) Thực hiện tốt việc xây dựng tôn tạo, nâng cấp\r\n\nmở rộng các Nghĩa trang liệt sĩ, công trình tưởng niệm, ghi tên liệt sĩ, quy\r\n\ntập và đón nhận hài cốt liệt sĩ về an táng tại quê nhà; đẩy mạnh cuộc vận động ủng\r\n\nhộ quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” và xã hội hoá chăm sóc người có công để nâng cao đời\r\n\nsống vật chất, tinh thần cho người có công.\n\nd) Duy trì và đẩy mạnh cuộc vận động toàn dân\r\n\nchăm sóc thương binh, gia đình liệt sĩ và người có công với cách mạng, phát triển\r\n\nnhiều hình thức hoạt động đền ơn đáp nghĩa với nội dung phù hợp, thiết thực với\r\n\nđiều kiện địa phương.\n\n3.2. Phân công thực hiện\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Sở Lao động -Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch, các sở,\r\n\nngành, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện nội\r\n\ndung điểm a Mục 3.1 nêu trên.\n\n- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:\n\n+ Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc và các đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thực hiện\r\n\nnội dung điểm b, d Mục 3.1 nêu trên.\n\n+ Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở\r\n\nTài chính, Sở Xây dựng, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố thực hiện nội dung điểm c Mục 3.1 nêu trên.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm xây dựng kế hoạch\r\n\ncụ thể để tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch này. Định kỳ hằng năm báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện với Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\ntổng hợp) theo quy định.\n\n2. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội làm\r\n\nđầu mối triển khai thực hiện Kế hoạch này; thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn\r\n\nđốc các đơn vị thực hiện Kế hoạch; tham mưu công tác sơ kết, tổng kết, báo cáo\r\n\nkết quả thực hiện Kế hoạch với Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn\r\n\nthể cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao tham gia tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Kế hoạch, lồng ghép các nội dung của Kế hoạch với các chương\r\n\ntrình, đề án có liên quan; phối hợp với các ngành chức năng đẩy mạnh công tác\r\n\ntuyên truyền trong đoàn viên, hội viên về chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội,\r\n\ntrợ cấp ưu đãi người có công của Nhà nước, của tỉnh; phối hợp với các cơ quan\r\n\nchức năng có liên quan giám sát, kiểm tra việc thực hiện chính sách tiền lương,\r\n\nbảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công trên địa bàn tỉnh.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nsố 88-KH/TU ngày 11/9/2013 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (khóa XV) trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Yêu cầu các sở, ban, ngành, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện thành phố nghiêm túc triển khai thực hiện; trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện, nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết; các đơn vị báo cáo\r\n\nvới Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tổng hợp) để\r\n\nchỉ đạo, giải quyết./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Lao động TB và XH;\r\n\n - Thường trực Tỉnh uỷ; (báo cáo)\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành;\r\n\n - Các Huyện ủy, Thành ủy;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Chánh, Phó CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Trưởng phòng VX, TH;\r\n\n - Lưu VT, VX.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Thị Bích Việt\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106108
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106109.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-23-2023-QD-UBND-gia-dich-vu-xe-ra-vao-ben-xe-o-to-Bac-Lieu-567812.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-23-2023-QD-UBND-gia-dich-vu-xe-ra-vao-ben-xe-o-to-Bac-Lieu-567812",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẠC LIÊU\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 23/2023/QĐ-UBND\n\nBạc Liêu, ngày 16\r\n\n tháng 5 năm 2023 \n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY\r\n\nĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ XE RA, VÀO BẾN XE Ô TÔ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẠC LIÊU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẠC LIÊU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật\r\n\nTổ chức chính phủ và Luật Tổ chức quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng\r\n\n11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành một số điều của Luật Giá;\n\nCăn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng\r\n\n02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng\r\n\nhóa, dịch vụ;\n\nCăn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng\r\n\n4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành\r\n\nmột số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n152/2014/TTLT-BTC-BGTVT ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Giao\r\n\nthông vận tải hướng dẫn thực hiện giá cước vận tải bằng xe ô tô và giá dịch vụ\r\n\nhỗ trợ vận tải đường bộ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải\r\n\ntại Tờ trình số 45/TTr-SGTVT ngày 28 tháng 4 năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến\r\n\nxe ô tô đối với xe ô tô vận chuyển hành khách theo tuyến cố định tại các Bến xe\r\n\nô tô khách trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai thác bến\r\n\nxe.\n\nb) Các đơn vị kinh doanh vận tải sử dụng dịch vụ xe\r\n\nra, vào bến xe ô tô.\n\nc) Cơ quan quản lý Nhà nước về vận tải.\n\nĐiều 2. Giá dịch vụ xe ra, vào\r\n\nbến xe ô tô\n\n1. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô đối với\r\n\nBến xe loại 2\n\nSTT\n\nCự ly Tuyến\n\nMức thu các xe\r\n\n ra, vào bến\n\nXe ghế ngồi (đồng/ghế\r\n\n ngồi)\n\nXe giường nằm\r\n\n (đồng/giường nằm (chỗ nằm))\n\n1\n\nDưới 100 km\n\n2.900\n\n3.800\n\n2\n\nTừ 100 km đến dưới 200 km\n\n3.000\n\n4.000\n\n3\n\nTừ 200 km trở lên\n\n3.200\n\n4.300\n\n2. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô đối với\r\n\nBến xe loại 4:\n\nSTT\n\nCự ly Tuyến\n\nMức thu các xe\r\n\n ra, vào bến\n\nXe ghế ngồi (đồng/ghế\r\n\n ngồi)\n\nXe giường nằm\r\n\n (đồng/giường nằm (chỗ nằm))\n\n1\n\nDưới 100 km\n\n2.600\n\n3.300\n\n2\n\nTừ 100 km đến dưới 200 km\n\n2.800\n\n3.500\n\n3\n\nTừ 200 km trở lên\n\n3.100\n\n3.900\n\n3. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô đối với\r\n\nBến xe loại 6:\n\nSTT\n\nCự ly Tuyến\n\nMức thu các xe\r\n\n ra, vào bến\n\nXe ghế ngồi (đồng/ghế\r\n\n ngồi)\n\nXe giường nằm\r\n\n ((đồng/giường nằm (chỗ nằm))\n\n1\n\nDưới 100 km\n\n2.500\n\n2.900\n\n2\n\nTừ 100 km đến dưới 200 km\n\n2.700\n\n3.100\n\n3\n\nTừ 200 km trở lên\n\n3.000\n\n3.600\n\n4. Giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô tại Quy\r\n\nđịnh này là giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.\n\n5. Số ghế ngồi, giường nằm tính theo số ghế\r\n\nngồi (chỗ ngồi), số giường nằm (chỗ nằm) được ghi trong sổ kiểm định\r\n\ncủa xe.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Giao thông vận tải\n\na) Triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nQuy định về giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu; thực\r\n\nhiện việc điều chỉnh, xếp loại các bến xe khi có sự thay đổi về các quy định đối\r\n\nvới bến xe làm cơ sở cho việc tính giá dịch vụ xe ra, vào bến.\n\nb) Tổ chức thực hiện việc kiểm tra các bến xe trong\r\n\ntỉnh và xử lý các trường hợp vi phạm của các bến xe, đơn vị vận tải theo Quy định\r\n\nnày và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nc) Trên cơ sở tình hình thực tế tại địa phương, phối\r\n\nhợp với Sở Tài chính và các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định phương án giá dịch\r\n\nvụ xe ra, vào bến xe ô tô theo đề nghị của các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai\r\n\nthác bến xe.\n\n2. Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở\r\n\nGiao thông vận tải và các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định phương án giá dịch\r\n\nvụ xe ra, vào bến xe ô tô theo đề nghị của các đơn vị quản lý, kinh doanh, khai\r\n\nthác bến xe.\n\n3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố: Chỉ đạo các bến xe, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện nghiêm túc Quy định\r\n\nnày và các quy định pháp luật có liên quan thuộc phạm vi quản lý.\n\n4. Các đơn vị kinh doanh vận tải: Việc thực\r\n\nhiện giá dịch vụ xe ra, vào bến được thể hiện trong hợp đồng giữa các đơn vị\r\n\nkinh doanh vận tải và đơn vị khai thác bến xe. \n\n5. Các đơn vị quản lý, khai thác bến xe \n\na) Tổ chức ký hợp đồng với các đơn vị kinh doanh vận\r\n\ntải theo Quy định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.\n\nb) Thực hiện niêm yết giá, công khai thông tin về\r\n\ngiá và thu theo giá niêm yết theo quy định pháp luật về giá.\n\nĐiều 4. Điều khoản thi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 26\r\n\ntháng 5 năm 2023 và thay thế Quyết định số 18/2013/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm\r\n\n2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô\r\n\ntô khách trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.\n\n2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc: Sở Giao thông vận tải, Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Vụ pháp chế - Bộ Tài chính (b/c);\r\n\n - Vụ pháp chế - Bộ Giao thông vận tải (b/c);\r\n\n - Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp (kiểm tra);\r\n\n - TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp (tự kiểm tra);\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử của tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học;\r\n\n - Lưu: VT, DT (QĐUB18).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Tấn Cận\n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 106109
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10611.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-13-2012-QD-UBND-quy-dinh-muc-thu-phi-dau-gia-tai-san-phi-tham-gia-147464.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-13-2012-QD-UBND-quy-dinh-muc-thu-phi-dau-gia-tai-san-phi-tham-gia-147464",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 13/2012/QĐ-UBND\n\nHưng Yên,\r\n\n ngày 16 tháng 8 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH\r\n\nMỨC THU PHÍ ĐẤU GIÁ TÀI SẢN; PHÍ THAM GIA ĐẤU GIÁ TÀI SẢN VÀ PHÍ THAM GIA ĐẤU\r\n\nGIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND số\r\n\n11/2003/QH11 ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước số\r\n\n01/2002/QH12 ngày 16/12/2002;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số\r\n\n38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ: số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ\r\n\nphí; số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nNghị định số 57/2002/NĐ-CP; số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 về bán đấu giá tài\r\n\nsản;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: số\r\n\n03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và\r\n\nsử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu\r\n\ngiá tài sản; số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 hướng dẫn việc xác định giá khởi\r\n\nđiểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất\r\n\ncó thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 05/2012/NQ-HĐND ngày\r\n\n20/7/2012 của HĐND tỉnh về việc quy định mức thu phí đấu giá tài sản; phí tham\r\n\ngia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh\r\n\nHưng Yên;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ\r\n\ntrình số 119/TT-STC ngày 29/5/2012 về việc quy định mức thu phí đấu giá tài\r\n\nsản; phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hưng Yên,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức thu phí đấu giá tài\r\n\nsản; phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hưng Yên như sau:\n\n1. Đối với tài sản đấu giá (không phải là\r\n\nquyền sử dụng đất):\n\n1.1. Mức thu phí đấu giá tài sản:\n\na) Trường hợp tổ chức bán đấu giá tài sản thành\r\n\ncông thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán\r\n\nđấu giá như sau:\n\nSTT\n\nGiá trị tài sản\r\n\n bán được của 1 cuộc bán đấu giá\n\nMức thu 1 cuộc\r\n\n bán đấu giá\n\n1\n\nDưới 50 triệu đồng\n\n5% giá trị tài sản bán được\n\n2\n\nTừ 50 triệu đến 1 tỷ đồng\n\n2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được vượt\r\n\n 50 triệu\n\n3\n\nTừ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng\n\n16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được\r\n\n vượt 1 tỷ\n\n4\n\nTừ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng\n\n34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được\r\n\n vượt 10 tỷ đồng\n\n5\n\nTừ trên 20 tỷ đồng\n\n49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được\r\n\n vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá\n\nb) Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành\r\n\nthì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có\r\n\ntài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ\r\n\nchức bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế,\r\n\nhợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính\r\n\nphủ về bán đấu giá tài sản, trừ trường hợp các bên có thoả thuận hoặc pháp luật\r\n\ncó quy định khác.\n\n1.2. Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản:\n\nMức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy\r\n\nđịnh tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá.\n\nSTT\n\nGiá khởi điểm\r\n\n của tài sản\n\nMức thu\n\n(đồng/hồ sơ)\n\n1\n\nTừ 20 triệu đồng trở xuống\n\n50.000\n\n2\n\nTừ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng\n\n100.000\n\n3\n\nTừ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng\n\n150.000\n\n4\n\nTừ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng\n\n200.000\n\n5\n\nTrên 500 triệu đồng\n\n500.000\n\n2. Đối với tài sản đấu giá là quyền sử dụng\r\n\nđất:\n\n2.1. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để xây\r\n\ndựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân:\n\nSTT\n\nGiá trị quyền\r\n\n sử dụng đất theo giá khởi điểm\n\nMức thu\n\n(đồng/hồ sơ)\n\n1\n\nTừ 200 triệu đồng trở xuống\n\n100.000\n\n2\n\nTừ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng\n\n200.000\n\n3\n\nTừ trên 500 triệu đồng\n\n500.000\n\n2.2. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất khác\r\n\nkhông thuộc quy định tại mục 2.1:\n\nSTT\n\nDiện tích đất\n\nMức thu\n\n(đồng/hồ sơ)\n\n1\n\nTừ 0,5ha trở xuống\n\n1.000.000\n\n2\n\nTừ trên 0,5ha đến 2ha\n\n3.000.000\n\n3\n\nTừ trên 2ha đến 5ha\n\n4.000.000\n\n4\n\nTừ trên 5ha\n\n5.000.000\n\n3. Chế độ quản lý, sử dụng phí thu được.\n\n3.1. Đối với phí đấu giá tài sản, phí tham gia\r\n\nđấu giá tài sản:\n\n- Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản không\r\n\nđược Ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá thì được\r\n\nđể lại 80%, nộp vào ngân sách nhà nước 20% phí thu được. Số phí đơn vị được để\r\n\nlại chỉ sử dụng vào việc phục vụ và việc liên quan đến việc bán đấu giá tài sản\r\n\nvà thu phí, không được chi cho các nội dung khác, nếu chi không hết được chuyển\r\n\nsang năm sau chi tiếp.\n\n- Các trường hợp khác thực hiện theo quy định\r\n\ntại Điều 3, Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính.\n\n3.2. Đối với phí đấu giá quyền sử dụng đất: Thực\r\n\nhiện theo quy định tại Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài\r\n\nchính và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các quy định trước đây trái với quyết\r\n\nđịnh này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám\r\n\nđốc các sở, ngành: Tài chính, Tư Pháp, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà\r\n\nnước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Giám\r\n\nđốc Trung tâm Đấu giá tài sản tỉnh; các tổ chức, cá nhân thuê đấu giá; các tổ\r\n\nchức, cá nhân tham gia đấu giá và thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết\r\n\nđịnh thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Thông\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10611
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106110.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-56-2021-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-768-2014-QD-UBND-tinh-Bac-Giang-494039.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-56-2021-QD-UBND-sua-doi-Quyet-dinh-768-2014-QD-UBND-tinh-Bac-Giang-494039",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 56/2021/QĐ-UBND\n\nBắc Giang, ngày\r\n\n 04 tháng11 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nSỬA\r\n\nĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC\r\n\nTRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 768/2014/QĐ-UBND \r\n\nNGÀY 18/11/2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG\n\nCăn cứLuật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphươngngày19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluậtngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; \n\nCăn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21 tháng 6 năm\r\n\n2012; \n\nCăn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;\r\n\nLuật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày\r\n\n20 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11\r\n\nnăm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài\r\n\nnguyên nước; \n\nCăn cứ Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng\r\n\n3 năm 2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\ntài nguyên nước và khoáng sản; \n\nCăn cứ Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT ngày 30\r\n\ntháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đăng\r\n\nký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy\r\n\nphép tài nguyên nước; \n\nCăn cứ Thông tư số 31/2018/TT-BTNMT ngày 26\r\n\ntháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định nội dung,\r\n\nbiểu mẫu báo cáo tài nguyên nước; \n\nCăn cứ Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT ngày 11\r\n\ntháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc hành\r\n\nnghề khoan nước dưới đất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tại Tờ trình số 775/TTr-TNMT ngày 03/11/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.Sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nBắc Giang ban hành kèm theo Quyết định số 768/2014/QĐ-UBND ngày 18/11/2014 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bắc Giang\n\n1. Sửa đổi khoản 2 Điều 6 như\r\n\nsau: \n\n“2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm\r\n\ntham mưu UBND tỉnh lập, công bố danh mục hồ, ao, khe suối không được san lấp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh để phòng, chống ngập, úng, hạn hán và bảo vệ nguồn nước.”\n\n2. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như\r\n\nsau: \n\n“Điều 11. Hồ\r\n\nsơ đề nghị cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai\r\n\nthác, sử dụng tài nguyên nước, chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước và\r\n\nhành nghề khoan nước dưới đất\n\n1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép,\r\n\ngia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên\r\n\nnước được quy định tại các Điều 30, Điều 31, Điều 32 và Điều 34 Nghị định số\r\n\n201/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật Tài nguyên nước.\n\nMẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép,\r\n\ngia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên\r\n\nnước quy định tại phần I, III và IV của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n27/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn,\r\n\nđiều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước.\n\n2. Hồ sơ đề nghị chuyển nhượng quyền\r\n\nkhai thác tài nguyên nước được quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số\r\n\n201/2013/NĐ-CP .\n\n3. Hồ sơ đề nghị cấp phép, gia hạn,\r\n\nđiều chỉnh, cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất được quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 13, khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 15 Thông tư số\r\n\n40/2014/TT-BTNMT ngày 11/7/2014 ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất.\n\nMẫu văn bản trong hồ sơ cấp phép,\r\n\ngia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất quy định tại\r\n\nMẫu số 01, 02, 04, 05, 07 của Danh mục ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n40/2014/TT-BTNMT .”\n\n3. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như\r\n\nsau: \n\n“Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp\r\n\ngiấy phép, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng\r\n\ntài nguyên nước, chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước và hành nghề\r\n\nkhoan nước dưới đất\n\n1. Trình tự, thủ tục cấp giấy\r\n\nphép, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài\r\n\nnguyên nước được thực hiện theo quy định tại Điều 35, Điều 36 Nghị định số\r\n\n201/2013/NĐ-CP và Quyết định số 166/QĐ-UBND ngày 30 tháng 01 năm 2020 của Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh Bắc Giang về việc công bố Bộ thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức\r\n\nnăng quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường Bắc Giang.\n\n2. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng\r\n\nquyền khai thác tài nguyên nước được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều\r\n\n39 Nghị định số 201/2013/NĐ-CP và Quyết định số 166/QĐ-UBND .\n\n3. Trình tự, thủ tục cấp giấy\r\n\nphép, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất được\r\n\nthực hiện theo quy định tại các Điều 13, Điều 14, Điều 15 Thông tư số\r\n\n40/2014/TT-BTNMT và Quyết định số 166/QĐ-UBND.”\n\n4. Bổ sung điểm i khoản 1 Điều\r\n\n14 như sau: \n\n“i) Thực hiện công bố danh mục hồ, ao, khe\r\n\nsuối không được san lấp theo khoản 2 Điều 6 Quy định này.”\n\n5. Sửa đổi điểm d khoản 2 Điều\r\n\n14 như sau: \n\n“d) Thực hiện phòng, chống sạt lở bãi sông\r\n\ntheo khoản 1 Điều 6 Quy định này.”\n\n6. Sửa đổi khoản 6 Điều 16 như\r\n\nsau:\n\n“6. Định kỳ trước ngày 05 tháng 01 hàng năm\r\n\nbáo cáo Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tình hình quản lý, bảo vệ, hoạt\r\n\nđộng tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.”\n\n7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều\r\n\n17 như sau: \n\n“1. Việc xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về tài nguyên nước thực hiện theo Nghị định\r\n\nsố 36/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi\r\n\nphạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản.”\n\n8. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như\r\n\nsau: \n\n“Điều 19. Chế độ báo cáo\n\n1. Hàng năm, các Sở, ban, ngành\r\n\nliên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có\r\n\ntrách nhiệm báo cáo công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước của đơn vị gửi\r\n\nvề Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo. \n\nNội dung báo cáo theo quy định tại\r\n\nĐiều 9 Thông tư số 31/2018/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài nguyên và Môi trường quy định nội dung, biểu mẫu báo cáo tài nguyên nước.\n\n2. Các tổ chức, cá nhân đã được cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép tài nguyên nước có trách nhiệm lập\r\n\nbáo cáo hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên nước gửi về Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường đối với trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh trước ngày 15 tháng 01 của năm tiếp theo. \n\nNội dung báo cáo theo quy định tại\r\n\nĐiều 10 Thông tư số 31/2018/TT-BTNMT .\n\n3. Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường có trách nhiệm tổng hợp, lập báo cáo tài nguyên nước của tỉnh gửi\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 01 của\r\n\nnăm tiếp theo.”\n\nĐiều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm, khoản, điều của Quy định\r\n\nmột số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành\r\n\nkèm theo Quyết định số 768/2014/QĐ-UBND ngày 18/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBắc Giang\n\n1. Thay thế cụm\r\n\ntừ “Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Bắc Giang” bằng cụm từ “Đài khí tượng\r\n\nthủy văn tỉnh Bắc Giang” tại khoản 2 Điều 5 và khoản 8 Điều 14.\n\n2. Bãi bỏ cụm từ “xả thải vào nguồn nước” tại tên Điều 8. \n\n3. Bãi bỏ cụm từ “xả nước thải vào nguồn nước” tại tên Mục 3 và các\r\n\nđiều, khoản sau đây: khoản 1 và khoản 2 Điều 10, khoản 2 và khoản 3 Điều 18. \n\n4. Bãi bỏ Điều 4, khoản 2 Điều 8, điểm d khoản 1 và điểm d, điểm đ\r\n\nkhoản 2 Điều 10, khoản 5 Điều 15.\n\nĐiều 3. Điều\r\n\nkhoản thi hành \n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022. \n\n2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như khoản 2 Điều 3;\n\n- Vụ pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL- Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan Trung ương trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:\r\n\n + LĐVP, TH, TKCT, KTN;\r\n\n + Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n + Lưu: VT, TN.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Ô Pích\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106110
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106111.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-06-2010-NQ-HDND-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-an-ninh-quoc-111290.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-06-2010-NQ-HDND-nhiem-vu-phat-trien-kinh-te-xa-hoi-an-ninh-quoc-111290",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 06/2010/NQ-HĐND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 07 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI, AN NINH QUỐC PHÒNG\r\n\nVÀ ĐIỀU HÀNH TÀI CHÍNH NGÂN SÁCH CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI 6 THÁNG CUỐI NĂM 2010\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI \r\n\nKHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 21 \n\n(từ ngày 13/7/2010 đến ngày 15/7/2010)\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;\r\n\nSau khi xem xét các báo cáo của Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát\r\n\nnhân dân Thành phố trình tại kỳ họp; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân\r\n\ndân Thành phố; ý kiến của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Thành phố; ý kiến của các đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân Thành phố,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nTán thành các báo cáo của Ủy ban nhân dân Thành phố về\r\n\ntình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế – xã hội, an ninh quốc phòng và thu, chi\r\n\nngân sách 6 tháng đầu năm và nhiệm vụ trọng tâm 6 tháng cuối năm 2010; Báo cáo\r\n\ncủa Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân Thành phố. HĐND Thành phố nhấn mạnh:\r\n\n6 tháng cuối năm, các cấp, các ngành cần triển khai đồng bộ các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp đã được xác định từ đầu năm, đồng thời tập trung thực hiện một số nhiệm vụ\r\n\nsau:\n\n1. Triển\r\n\nkhai hiệu quả các giải pháp kiềm chế lạm phát, đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và\r\n\nbảo đảm an sinh xã hội \n\nTích cực triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết về phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ và của Thành phố. Chủ động\r\n\ntheo dõi, nghiên cứu diễn biến tình hình kinh tế, thị trường để có ứng phó kịp\r\n\nthời, linh hoạt trong chỉ đạo điều hành phù hợp với thực tế của Thủ đô. Phấn đấu\r\n\nGDP 6 tháng cuối năm tăng từ 11-11,5% để cả năm tăng trên 10,5%.\n\nĐẩy mạnh công tác quy hoạch; tiếp tục\r\n\ncải thiện môi trường đầu tư, giải quyết kịp thời các vướng mắc, khó khăn cho\r\n\ndoanh nghiệp để thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển. Hoàn thành đề án liên\r\n\nkết «3 nhà» khoa học – quản lý – doanh nghiệp. Thực hiện các giải pháp cung cấp\r\n\nđiện ổn định cho sản xuất. Thúc đẩy phát triển các chương trình, các ngành công\r\n\nnghiệp sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả. Tăng cường và nâng cao hiệu quả\r\n\nhoạt động xúc tiến thương mại, đẩy mạnh xuất khẩu, đồng thời khai thác tốt tiềm\r\n\nnăng thị trường trong nước. Tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng\r\n\nthương mại, nâng cao hiệu quả các hoạt động dịch vụ giao nhận và tổ chức các\r\n\nkênh phân phối hàng hóa; tăng cường công tác quản lý thị trường, chống đầu cơ,\r\n\nlợi dụng biến động của thị trường để nâng giá bán không đúng quy định, nhằm ổn\r\n\nđịnh thị trường giá cả, đảm bảo đời sống nhân dân. Thực hiện hiệu quả chương\r\n\ntrình bình ổn giá trên địa bàn.\n\nTiếp tục phát triển và nâng cao chất\r\n\nlượng các loại hình dịch vụ. Chủ động triển khai các giải pháp về chính sách tiền\r\n\ntệ bảo đảm kiềm chế lạm phát, đồng thời đáp ứng yêu cầu thanh khoản của nền\r\n\nkinh tế. Tập trung phát triển hạ tầng và các sản phẩm du lịch, khai thác tối đa\r\n\nlợi thế Năm du lịch quốc gia tại Hà Nội, gắn chặt chẽ hoạt động du lịch với hoạt\r\n\nđộng văn hóa trong dịp kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long – Hà Nội.\n\nTiếp tục thực hiện các giải pháp\r\n\ntháo gỡ khó khăn và hỗ trợ lĩnh vực nông, lâm, thủy sản nhằm phát triển sản xuất,\r\n\ngiải quyết việc làm và tăng thu nhập cho nông dân. Hỗ trợ đầu tư chuyển dịch cơ\r\n\ncấu kinh tế nội ngành nông nghiệp theo hướng tích cực, hiệu quả, bền vững,\r\n\ntrong đó tập trung hỗ trợ đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ, trước hết là khâu\r\n\ngi���ng, bảo vệ thực vật, thú y. Thực hiện tốt các biện pháp phòng chống dịch bệnh\r\n\ntrên gia cầm, gia súc và cây trồng. Tập trung chỉ đạo phòng chống thiên tai,\r\n\ngia cố đê kè, phòng chống lụt bão.\n\nTích cực khai thác các nguồn thu\r\n\nngân sách để tăng chi cho đầu tư phát triển; thực hiện tốt công tác quản lý thu\r\n\nngân sách nhà nước. Phấn đấu thu ngân sách nhà nước trên địa bàn vượt từ 5% đến\r\n\n10% dự toán. Tiếp tục thực hiện các giải pháp xúc tiến đầu tư. Thực hiện sắp xếp,\r\n\nđổi mới doanh nghiệp nhà nước của Thành phố theo kế hoạch từ đầu năm.\n\n2. Thực hiện\r\n\ntốt các hoạt động kỷ niệm và tổ chức thành công Đại lễ kỷ niệm 1000 năm Thăng\r\n\nLong – Hà Nội\n\nTổ chức tuyên truyền sâu rộng với\r\n\nnhiều hình thức phong phú trên các phương tiện thông tin đại chúng trong nước\r\n\nvà quốc tế về Chương trình kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long – Hà Nội. Chủ động phối\r\n\nhợp, chuẩn bị các điều kiện để tổ chức thành công các ngày lễ lớn trong năm\r\n\n2010 theo chỉ đạo của Trung ương, đặc biệt là 10 ngày Đại lễ kỷ niệm 1000 năm\r\n\nThăng Long - Hà Nội.\n\nĐộng viên các tầng lớp nhân dân,\r\n\ncán bộ công nhân viên, các đơn vị, tập thể thực hiện tốt nếp sống văn minh\r\n\nthanh lịch, giữ gìn môi trường xanh – sạch – đẹp từ cơ sở đến Thành phố.\n\nTổng kết Cuộc vận động sáng tác văn\r\n\nhọc nghệ thuật kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long – Hà Nội và giới thiệu các tác phẩm\r\n\nđạt giải với công chúng.\n\nTiếp tục triển khai thực hiện các\r\n\ncông trình kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long – Hà Nội đảm bảo tiến độ và chất lượng.\r\n\nKhuyến khích các công trình xã hội hóa và các công trình đăng ký gắn biển công\r\n\ntrình kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long trong cả nước.\n\n3. Đẩy mạnh\r\n\nphát triển sự nghiệp văn hóa – xã hội \n\nTổng kết Chương trình “Phát triển\r\n\nvăn hóa, xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh, thiết thực kỷ niệm 1.000\r\n\nnăm Thăng Long – Hà Nội”, Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn\r\n\nhóa”. Tăng cường công tác quản lý hoạt động quảng cáo rao vặt. Kiểm tra công\r\n\ntác quản lý di sản, công tác tu bổ, tôn tạo di tích; xây dựng quy hoạch di tích\r\n\ntrên địa bàn.\n\nTiếp tục đổi mới phương pháp dạy học,\r\n\ntăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của nhà trường. Nâng\r\n\ncao chất lượng của hệ thống dạy nghề. Tiếp tục nâng cao chất lượng, hiệu quả\r\n\ncông tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường. Hoàn thành\r\n\nxây dựng đề án «Phát triển công nghệ thông tin trong trường học».\n\nTuyên truyền vận động người dân thực\r\n\nhiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình. Tiếp tục triển khai Đề án «Đầu tư\r\n\nnâng cấp trang thiết bị y tế» cho các bệnh viện công lập thuộc đề án xã hội hóa\r\n\ny tế giai đoạn 2010 – 2015; Đề án nâng cao năng lực vận chuyển cấp cứu trên địa\r\n\nbàn. Chủ động phòng chống dịch bệnh, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh cho\r\n\nngười dân.\n\nĐẩy mạnh hoạt động của sàn giao dịch\r\n\nviệc làm. Giải quyết 67.000 việc làm mới cho người lao động. Xây dựng các\r\n\nchương trình, đề án: Chương trình phát triển nguồn nhân lực nông thôn đến năm\r\n\n2020; Kế hoạch xã hội hóa dạy nghề đến năm 2015; Đề án đào tạo nghề cho lao động\r\n\nnông thôn thành phố đến năm 2020; Đề án xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo\r\n\nnghề đến năm 2015. Tiếp tục thực hiện chương trình, kế hoạch bảo hộ lao động,\r\n\nan toàn lao động, vệ sinh lao động năm 2010. Tuyên truyền, hướng dẫn các doanh\r\n\nnghiệp thực hiện nghiêm túc công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động.\n\nChuyển đổi 4 trường công lập sang\r\n\nmô hình cung ứng dịch vụ trình độ, chất lượng cao và tự đảm bảo toàn bộ chi phí\r\n\nhoạt động thường xuyên; tạo điều kiện để các nhà đầu tư xây dựng 5 trường ngoài\r\n\ncông lập; xã hội hóa đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị y tế cho các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập.\n\n4. Tăng cường\r\n\ncông tác quy hoạch, đi liền với công tác quản lý xây dựng, phát triển đô thị,\r\n\nnông thôn, quan tâm cải thiện chất lượng môi trường\n\nTrình phê duyệt và triển khai thực\r\n\nhiện Chiến lược phát triển tổng thể Thủ đô đến năm 2030 và tầm nhìn đến 2050,\r\n\nquy hoạch chung xây dựng Thủ đô, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020\r\n\ntầm nhìn đến năm 2030 của các huyện và của Thành phố, các quy hoạch phát triển\r\n\nngành. Đẩy nhanh tiến độ rà soát các đồ án quy hoạch trên địa bàn. Xây dựng và\r\n\ntriển khai thực hiện Đề án phát triển nhà ở giai đoạn 2010 - 2020. Đẩy mạnh thực\r\n\nhiện các dự án phát triển nhà ở cho học sinh, sinh viên, công nhân lao động tại\r\n\ncác khu công nghiệp tập trung, người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị. Đẩy\r\n\nnhanh tiến độ cải tạo, xây dựng lại các chung cư cũ xuống cấp trên địa bàn. Lập\r\n\nvà triển khai kế hoạch phát triển nhà ở xã hội giai đoạn 2011 – 2015. Nghiên cứu\r\n\nxây dựng cơ chế chính sách nhà ở công vụ cho cán bộ công chức các cơ quan Trung\r\n\nương và Hà Nội. Hoàn thành kế hoạch bán nhà theo Nghị định 61/CP vào cuối năm\r\n\n2010 theo chỉ đạo của Chính phủ. Tăng cường quản lý đất đai, có giải pháp,\r\n\nthông tin kịp thời, hiệu quả tránh đầu cơ gây biến động giá đất bất thường.\n\nTiếp tục thực hiện hiệu quả các mục\r\n\ntiêu Chương trình nghị sự 21([1]),\r\n\nkế hoạch hành động tổng thể và cải thiện chất lượng môi trường. Xây dựng kế hoạch\r\n\nchung thực hiện Đề án bảo vệ môi trường sông Nhuệ - sông Đáy trên phạm vi 5 tỉnh,\r\n\nthành phố trong lưu vực. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện Dự án thoát nước nhằm cải\r\n\nthiện môi trường và cải tạo các hồ trên địa bàn Thành phố. Khởi công trạm xử lý\r\n\nnước thải hồ Bảy Mẫu. Duy trì hệ thống sông, mương, cống thoát nước và các trạm\r\n\nbơm, hồ điều hòa, xử lý các điểm úng ngập cục bộ để đảm bảo thực hiện tốt công\r\n\ntác thoát nước mùa mưa 2010.\n\nTiếp tục cải tạo, chỉnh trang đô thị\r\n\nxanh – sạch – đẹp, kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long – Hà Nội; đầu tư cải tạo, nâng\r\n\ncấp hệ thống chiếu sáng đô thị trên các tuyến đường, phố của các quận và thị trấn,\r\n\nthị tứ các huyện ngoại thành. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng, cải tạo các công viên\r\n\nquan trọng: Yên Sở, Hòa Bình, Tuổi Trẻ, Thủ Lệ, Thống Nhất, Nhân Chính, Dịch Vọng,\r\n\nMai Dịch … Tập trung thực hiện tốt các dự án, đề án về xử lý rác thải trên địa\r\n\nbàn.\n\nTiếp tục thực hiện chương trình xây\r\n\ndựng nông thôn mới theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết của HĐND\r\n\nThành phố.\n\nTiếp tục thực hiện các giải pháp nhằm\r\n\ngiảm ùn tắc giao thông, tăng cường các lực lượng đồng bộ kiểm tra, xử lý vi phạm\r\n\ntrật tự an toàn giao thông, trật tự đô thị gây ùn tắc giao thông. Hoàn thành 10\r\n\ncầu vượt cho người đi bộ trên các tuyến Giảng Võ, Láng Hạ, Hoàng Quốc Việt,\r\n\nNguyễn Chí Thanh, Thái Hà, Chùa Bộc …\n\n5. Giữ vững\r\n\nan ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Mở rộng và nâng cao hiệu quả công\r\n\ntác đối ngoại, nâng cao vị thế của Thủ đô.\n\nXây dựng, củng cố và giữ vững ổn định\r\n\nan ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội. Hoàn thành công tác tuyển quân đợt 2\r\n\nđảm bảo đủ quân số và chất lượng. Tổ chức tốt diễn tập khu vực phòng thủ tại 4\r\n\nđịa phương. Xây dựng và triển khai thực hiện các kế hoạch, phương án bảo vệ tuyệt\r\n\nđối an toàn các mục tiêu trọng điểm, các sự kiện chính trị, hoạt động văn hóa,\r\n\nthể thao quan trọng diễn ra trên địa bàn Thủ đô. Đẩy mạnh cuộc đấu tranh phòng\r\n\nchống các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, nhất là tội phạm về ma túy và các loại\r\n\ntội phạm hình sự khác, tội phạm sử dụng vũ khí nóng. Thực hiện các giải pháp\r\n\nphòng, chống và hạn chế cháy nổ trên địa bàn.\n\nTích cực đề xuất, phối hợp và tranh\r\n\nthủ sự quan tâm chỉ đạo của Trung ương trong việc tạo điều kiện và có các cơ chế\r\n\nchính sách cho phát triển Thủ đô. Tăng cường hợp tác với thủ đô các nước, các tổ\r\n\nchức quốc tế về các tỉnh thành phố trong cả nước hướng đến 1.000 năm Thăng Long\r\n\nHà Nội. Tích cực tuyên truyền, quảng bá, giới thiệu về Thủ đô Hà Nội với bạn bè\r\n\nquốc tế, nhất là về kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long. Phối hợp thực hiện tốt nhiệm vụ\r\n\nđược giao trong khuôn khổ hoạt động các đoàn ngoại giao ASEAN tại Việt Nam.\n\n6. Tiếp tục\r\n\nđổi mới công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác cải cách hành chính. Thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết đơn\r\n\nthư khiếu nại, tố cáo. Thực hiện tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng\n\nTiếp tục thực hiện có hiệu quả và\r\n\nhoàn thành thắng lợi các chương trình, kế hoạch công tác năm 2010 và giai đoạn\r\n\n2006 – 2010, tập trung vào công tác cải cách hành chính, đặc biệt là rà soát xử\r\n\nlý đảm bảo tính thống nhất trong phân cấp quản lý. Tăng cường công tác quản lý\r\n\nnhà nước ở tất cả các cấp, sự phối kết hợp giữa các sở, ngành; duy trì thường\r\n\nxuyên kiểm tra, thanh tra công vụ và xử lý kịp thời các vi phạm. Tập trung thực\r\n\nhiện đề án “một cửa liên thông” trong giải quyết thủ tục hành chính và rà soát\r\n\ncác thủ tục hành chính theo Đề án 30 của Chính phủ. Đưa vào sử dụng mạng WAN của\r\n\nThành phố kết nối 81 điểm các sở, ngành và UBND các quận, huyện, thị xã; đưa hệ\r\n\nthống giao ban trực tuyến phục vụ sự chỉ đạo điều hành của Thành ủy, HĐND, UBND\r\n\nThành phố.\n\nTiếp tục đổi mới công tác lãnh đạo,\r\n\nchỉ đạo, điều hành theo hướng cụ thể, sâu sát, hướng về cơ sở, thực hiện tốt việc\r\n\nxây dựng, củng cố, điều chỉnh hoàn thiện các cơ chế chính sách về quản lý nhà\r\n\nnước ở các lĩnh vực. Làm tốt công tác tư tưởng cho cán bộ và nhân dân, tập hợp,\r\n\nphát huy sức mạnh tổng hợp của toàn Đảng, toàn dân, của chính quyền, Mặt trận Tổ\r\n\nquốc và các tổ chức đoàn thể, chính trị xã hội để thực hiện thắng lợi các mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2010. Xây dựng kế hoạch phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015. Phối hợp tốt với các Bộ, Ban, Ngành liên\r\n\nquan đẩy nhanh xây dựng Luật Thủ đô để trình Chính phủ báo cáo Quốc hội thông\r\n\nqua.\n\nĐiều 2.\n\nNghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký.\n\nGiao UBND Thành phố tổ chức thực hiện\r\n\nNghị quyết.\n\nGiao Thường trực HĐND Thành phố,\r\n\ncác Ban, Đại biểu HĐND Thành phố và đề nghị Ủy ban MTTQ Thành phố giám sát việc\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\nHĐND Thành phố kêu gọi các tầng lớp\r\n\nnhân dân, các lực lượng vũ trang, các cấp, ngành, MTTQ và các đoàn thể Thành phố\r\n\nnỗ lực phấn đấu thi đua hoàn thành thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nnăm 2010 của Thành phố Hà Nội, thiết thực kỷ niệm 1.000 năm Thăng Long – Hà Nội\r\n\nvà chào mừng Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XV.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân Thành phố Hà Nội Khóa XIII thông qua tại kỳ họp thứ 21.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Ủy ban Thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các bộ, ngành Trung ương;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội Hà Nội;\r\n\n - TT HĐND, UBND, UB MTTQ TP;\r\n\n - Các vị đại biểu HĐND TP;\r\n\n - VP TU và các Ban của Thành ủy;\r\n\n - VP ĐĐBQH&HĐND, VP UBND TP;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;\r\n\n - TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Các cơ quan thông tấn báo chí;\r\n\n - Lưu.\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Ngô Thị Doãn Thanh\n\n\n\n[1]\r\n\nĐịnh hướng chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ (Chương trình nghị sự\r\n\n21 của Việt Nam).",
|
| 5 |
+
"id": 106111
|
| 6 |
+
}
|