DatNguyenAIML commited on
Commit
73a5ae1
·
verified ·
1 Parent(s): d6edde8

Upload folder using huggingface_hub (part 12)

Browse files
This view is limited to 50 files because it contains too many changes.   See raw diff
Files changed (50) hide show
  1. contexts/context_105168.json +6 -0
  2. contexts/context_105169.json +6 -0
  3. contexts/context_10517.json +6 -0
  4. contexts/context_105170.json +6 -0
  5. contexts/context_105171.json +6 -0
  6. contexts/context_105172.json +6 -0
  7. contexts/context_105173.json +6 -0
  8. contexts/context_105174.json +6 -0
  9. contexts/context_105175.json +6 -0
  10. contexts/context_105176.json +0 -0
  11. contexts/context_105177.json +6 -0
  12. contexts/context_105178.json +6 -0
  13. contexts/context_105179.json +6 -0
  14. contexts/context_10518.json +6 -0
  15. contexts/context_105180.json +6 -0
  16. contexts/context_105181.json +6 -0
  17. contexts/context_105182.json +6 -0
  18. contexts/context_105183.json +6 -0
  19. contexts/context_105184.json +6 -0
  20. contexts/context_105185.json +6 -0
  21. contexts/context_105186.json +6 -0
  22. contexts/context_105187.json +6 -0
  23. contexts/context_105188.json +6 -0
  24. contexts/context_105189.json +6 -0
  25. contexts/context_10519.json +6 -0
  26. contexts/context_105190.json +6 -0
  27. contexts/context_105191.json +6 -0
  28. contexts/context_105192.json +6 -0
  29. contexts/context_105193.json +6 -0
  30. contexts/context_105194.json +6 -0
  31. contexts/context_105195.json +0 -0
  32. contexts/context_105196.json +6 -0
  33. contexts/context_105197.json +6 -0
  34. contexts/context_105198.json +6 -0
  35. contexts/context_105199.json +6 -0
  36. contexts/context_1052.json +6 -0
  37. contexts/context_10520.json +6 -0
  38. contexts/context_105200.json +0 -0
  39. contexts/context_105201.json +6 -0
  40. contexts/context_105202.json +6 -0
  41. contexts/context_105203.json +6 -0
  42. contexts/context_105204.json +6 -0
  43. contexts/context_105205.json +6 -0
  44. contexts/context_105206.json +6 -0
  45. contexts/context_105207.json +6 -0
  46. contexts/context_105208.json +6 -0
  47. contexts/context_105209.json +6 -0
  48. contexts/context_10521.json +6 -0
  49. contexts/context_105210.json +6 -0
  50. contexts/context_105211.json +6 -0
contexts/context_105168.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-06-2010-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-So-Ke-hoach-dau-tu-Vinh-Phuc-192708.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-06-2010-QD-UBND-chuc-nang-nhiem-vu-So-Ke-hoach-dau-tu-Vinh-Phuc-192708",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2010/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Yên, ngày 29 tháng 01 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH\r\n\nVỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU\r\n\nTƯ TỈNH VĨNH PHÚC\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nCăn cứ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;\n\nCăn cứ Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu\r\n\nxây dựng theo Luật Xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư liên bộ số 05/2009/TTLT-BKH-\r\n\nBNV ngày 5/8/2009 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý\r\n\nnhà nước về Kế hoạch và Đầu tư ở địa phương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ\r\n\ntrình số 27/TTr-SNV ngày 15/01/2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí, chức năng của Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn\r\n\nthuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nthực hiện quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch,\r\n\nkế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế,\r\n\nchính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu\r\n\ntư nước ngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);\r\n\nđấu thầu; đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; tổng hợp và thống nhất\r\n\nquản lý các vấn đề về doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; tổ chức\r\n\ncung ứng các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư có tư cách pháp nhân, có\r\n\ncon dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và\r\n\nhoạt động của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh\r\n\ntra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạncủa Sở\r\n\nKế hoạch và Đầu tư\n\n1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo quy hoạch tổng thể, chiến lược, kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của tỉnh, bố trí kế hoạch\r\n\nvốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương; kế hoạch xúc tiến đầu tư của tỉnh; các\r\n\ncân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh; trong đó có cân đối tích luỹ và\r\n\ntiêu dùng, cân đối vốn đầu tư phát triển, cân đối tài chính;\n\nb) Dự thảo chương trình hành động thực hiện kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và\r\n\nchịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, 6\r\n\ntháng, năm để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh điều hành, phối hợp việc thực hiện\r\n\ncác cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh;\n\nc) Dự thảo chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi\r\n\nmới phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và\r\n\nchính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các\r\n\ndoanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh;\n\nd) Dự thảo các quyết định, chỉ thị; chương\r\n\ntrình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính trong lĩnh\r\n\nvực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp\r\n\nluật, phân cấp của Bộ K��� hoạch và Đầu tư;\n\nđ) Dự thảo các văn bản về danh mục các dự án đầu\r\n\ntư trong nước và đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong\r\n\ntrường hợp cần thiết;\n\ne) Dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật quy\r\n\nđịnh cụ thể về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp Trưởng, cấp phó các đơn vị\r\n\nthuộc Sở; Trưởng, Phó phòng Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện sau khi thống nhất ý kiến với Sở Tài chính theo phân công của Uỷ ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh:\n\na) Dự thảo Quyết định, chỉ thị và các văn bản\r\n\nkhác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực\r\n\nquản lý nhà nước của Sở;\n\nb) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia\r\n\ntách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp\r\n\nluật;\n\nc) Tiếp nhận hồ sơ các dự án đầu tư, thẩm định\r\n\ntrình Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện đăng ký đầu tư; cấp, điều chỉnh, thu hồi\r\n\nGiấy chứng nhận đầu tư các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân\r\n\ntỉnh theo phân cấp.\n\n3. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra, thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về\r\n\nlĩnh vực kế hoạch và đầu tư; tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\ncác chính sách, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi\r\n\nquản lý nhà nước của Sở sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.\n\n4. Về quy hoạch và kế hoạch:\n\na) Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện\r\n\nquy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê\r\n\nduyệt theo quy định;\n\nb) Quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực\r\n\nhiện kế hoạch được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao;\n\nc) Hướng dẫn các Sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân\r\n\ncấp huyện xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt;\n\nd) Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân\r\n\nsách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị trong tỉnh.\n\n5. Về đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài:\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính xây dựng\r\n\nkế hoạch và bố trí mức vốn đầu tư phát triển cho từng chương trình, dự án thuộc\r\n\nnguồn ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý phù hợp với tổng mức đầu tư và cơ cấu\r\n\nđầu tư theo ngành và lĩnh vực;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở,\r\n\nban, ngành có liên quan thực hiện kiểm tra, giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng\r\n\nvốn đầu tư phát triển của các chương trình, dự án đầu tư trên địa bàn; giám sát\r\n\nđầu tư của cộng đồng theo quy định của pháp luật;\n\nc) Làm đầu mối tiếp nhận, kiểm tra, thanh tra,\r\n\ngiám sát, thẩm định, thẩm tra các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh;\n\nd) Quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư\r\n\ntrực tiếp nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; tổ chức hoạt\r\n\nđộng xúc tiến đầu tư theo kế hoạch đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\r\n\nhướng dẫn thủ tục đầu tư theo thẩm quyền.\n\n6. Về quản lý vốn ODA:\n\na) Vận động, thu hút, điều phối quản lý nguồn\r\n\nvốn ODA; hướng dẫn các Sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương\r\n\ntrình sử dụng nguồn vốn ODA; tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng\r\n\nnguồn vốn ODA trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư;\n\nb) Đánh giá thực hiện các chương trình dự án\r\n\nODA; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý\r\n\nnhững vấn đề vướng mắc trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các\r\n\ndự án ODA có liên quan đến nhiều Sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ\r\n\ntổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA.\n\n7. Về quản lý đấu thầu:\n\na) Thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các\r\n\nvăn bản trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đấu thầu các dự án, gói\r\n\nthầu do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư; thẩm định và chịu\r\n\ntrách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về hồ\r\n\nsơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà thầu các gói thầu và dự án do Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh làm chủ đầu tư;\n\nb) Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra,\r\n\nkiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện các dự án đấu thầu đã được phê duyệt và tình hình thực\r\n\nhiện công tác đấu thầu theo quy định.\n\n8. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh:\n\na) Thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án\r\n\nthành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý;\r\n\ntổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình\r\n\nhình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác. Làm đầu mối\r\n\nchủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng các chương trình,\r\n\nkế hoạch trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh; điều\r\n\nphối, hướng dẫn và kiểm tra thực hiện các chương trình trợ giúp sau khi được\r\n\nphê duyệt;\n\nb) Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về thủ\r\n\ntục đăng ký kinh doanh; đăng ký tạm ngừng kinh doanh; cấp mới, bổ sung, thay\r\n\nđổi, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện trên địa bàn thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa Sở; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý\r\n\ntheo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa\r\n\nphương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n9. Về kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân:\n\na) Đầu mối tổng hợp, đề xuất các mô hình và cơ\r\n\nchế, chính sách, kế hoạch phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng\r\n\ndẫn, theo dõi, tổng hợp và đánh giá tình hình thực hiện các chương trình, kế\r\n\nhoạch, cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hoạt\r\n\nđộng của các tổ chức kinh tế tập thể và kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên\r\n\nquan giải quyết các vướng mắc về cơ chế, chính sách phát triển kinh tế tập thể\r\n\nvà kinh tế tư nhân có tính chất liên ngành;\n\nc) Đầu mối phối hợp với các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrong nước và quốc tế nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm, xây dựng các chương\r\n\ntrình, dự án trợ giúp, thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ phát triển kinh tế\r\n\ntập thể, kinh tế tư nhân trên địa bàn tỉnh;\n\nd) Định kỳ lập báo cáo theo hướng dẫn của Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và các Bộ, cơ\r\n\nquan ngang Bộ có liên quan về tình hình phát triển kinh tế tập thể, kinh tế tư\r\n\nnhân trên địa bàn tỉnh.\n\n10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế\r\n\nhoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh.\n\n11. Chịu trách nhiệm hướng dẫn về chuyên môn,\r\n\nnghiệp vụ về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của ngành kế\r\n\nhoạch và đầu tư đối với Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện.\n\n12. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa\r\n\nhọc kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà\r\n\nnước và chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực được giao.\n\n13. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại,\r\n\ntố cáo theo quy định của pháp luật; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có\r\n\nthẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi\r\n\nquản lý nhà nước của Sở; phòng, chống tham\r\n\nnhũng, tiêu cực, thực hành tiết kiệm và chống lãng phí.\n\n14. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\nmối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý biên\r\n\nchế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi\r\n\ndưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi\r\n\nquản lý nhà nước của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo\r\n\nquy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân tỉnh.\n\n16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định\r\n\nkỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ theo quy định của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n17. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy và biên chế của Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\n1. Lãnh đạo Sở:\n\na) Sở Kế hoạch và Đầu tư có Giám đốc và các Phó\r\n\nGiám đốc;\n\nb) Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách\r\n\nnhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp\r\n\nluật về toàn bộ hoạt động của Sở; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy\r\n\nđịnh;\n\nc) Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở,\r\n\nchịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân\r\n\ncông; khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc uỷ nhiệm điều\r\n\nhành các hoạt động của Sở;\n\nd) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Giám đốc và Phó\r\n\nGiám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo tiêu chuẩn\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ do cơ quan có thẩm quyền ban hành và theo các quy định\r\n\ncủa Nhà nước về quản lý cán bộ, công chức.\n\nViệc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ\r\n\nluật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ chính sách khác\r\n\nđối với Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Cơ\r\n\ncấu tổ chức của Sở gồm có:\n\na) Tổ chức hành chính\n\n- Văn phòng\n\n- Thanh tra;\n\n- Phòng Đăng ký kinh doanh;\n\nCác phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm:\n\n- Phòng Tổng hợp;\n\n- Phòng Văn xã;\n\n- Phòng Kinh tế ngành;\n\n- Phòng Thẩm định;\n\n- Phòng Xây dựng - Hạ tầng;\n\n- Phòng Kinh tế đối ngoại.\n\nb) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc:\n\n- Trung tâm nghiên cứu, tư vấn và dịch vụ hỗ trợ\r\n\nphát triển.\n\n3. Biên chế hành chính, sự nghiệp của Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao theo kế hoạch hàng năm.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10\r\n\nngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 37/2005/QĐ-UBND ngày 8/12/2005 của\r\n\nUBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Nội\r\n\nvụ, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị và Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Ngọc Phi\n\n",
5
+ "id": 105168
6
+ }
contexts/context_105169.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-05-2014-QD-UBND-sua-doi-Quy-dinh-day-hoc-them-chuong-trinh-pho-thong-Hai-Duong-244408.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-05-2014-QD-UBND-sua-doi-Quy-dinh-day-hoc-them-chuong-trinh-pho-thong-Hai-Duong-244408",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HẢI DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2014/QĐ-UBND\n\nHải Dương, ngày\r\n\n 23 tháng 01 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI QUY\r\n\nĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM CHƯƠNG TRÌNH PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG\n\nThực hiện công văn số 376/KTrVB ngày 26/12/2013\r\n\ncủa Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật - Bộ Tư pháp về việc thông báo kiểm\r\n\ntra văn bản\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntại Tờ trình số 128/TTr-SGDĐT - GDTrH ngày 20/01/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa đổi Khoản 2 Điều 6 Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày\r\n\n10/9/2013 của UBND tỉnh Hải Dương ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm\r\n\nchương trình phổ thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Cụ thể như sau: \n\nKhoản 2 Điều 6 Quyết định số 20 được sửa thành “Do\r\n\nthỏa thuận giữa cha mẹ học sinh với tổ chức, cá nhân tổ chức dạy thêm, học thêm\r\n\nvà phải báo cáo cấp quản lý có thẩm quyền cấp giấy phép dạy thêm, học thêm”. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ\r\n\ntịch UBND các xã, phường, thị trấn; Hiệu trưởng các trường và thủ trưởng các cơ\r\n\nsở giáo dục; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Quế\n\n\n\n",
5
+ "id": 105169
6
+ }
contexts/context_10517.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1757-QD-UBND-2017-quy-dinh-mai-tang-phi-theo-Quyet-dinh-290-2005-QD-TTg-Son-La-354668.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1757-QD-UBND-2017-quy-dinh-mai-tang-phi-theo-Quyet-dinh-290-2005-QD-TTg-Son-La-354668",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1757/QĐ-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 27 tháng 06\r\n\n năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ MAI TÁNG PHÍ ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG TRỰC TIẾP THAM GIA KHÁNG\r\n\nCHIẾN CHỐNG MỸ CỨU NƯỚC NHƯNG CHƯA ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC\r\n\nTHEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 290/2005/QĐ-TTG NGÀY 08 THÁNG 11 NĂM 2005 CỦA THỦ TƯỚNG\r\n\nCHÍNH PHỦ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 115/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 11/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một điều của Luật Bảo hiểm xã\r\n\nhội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;\n\nCăn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 27/6/2013 và Nghị định số 47/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh mức lương tối thiểu chung;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách\r\n\nđối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng\r\n\nchưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 191/2005/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC\r\n\nngày 07/12/2005 của Liên Bộ Quốc phòng - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội -\r\n\nBộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ;\n\nXét đề nghị của Sở Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội tại Tờ trình số 178/TTr-LĐTBXH ngày 23/6/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thực\r\n\nhiện chế độ mai táng phí đối với 02 đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến\r\n\nchống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước theo\r\n\nQuyết định số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ (có danh sách kèm theo).\n\n1. Mức trợ cấp\r\n\nmai táng phí bằng 10 tháng lương tối thiểu\n\n2. Tổng số tiền mai táng phí là 23,6\r\n\ntriệu đồng (Số tiền ghi bằng chữ: Hai\r\n\nmươi ba triệu, sáu trăm nghìn đồng chẵn).\n\nĐiều 2. Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên\r\n\nquan, UBND huyện Thuận Châu, UBND huyện Quỳnh Nhai thực hiện việc chi trả chế\r\n\nđộ mai táng phí cho thân nhân của 02 đối tượng có tên tại điều 1 theo đúng quy\r\n\nđịnh.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Tài\r\n\nchính; Chủ tịch UBND huyện Thuận Châu, UBND huyện Quỳnh Nhai và thân nhân của\r\n\nđối tượng có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh;\n\n- PCT UBND tỉnh PTVHXH;\r\n\n - Phó CVP UBND tỉnh PTVHXH;\r\n\n - Như Điều 3 (th/h);\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, VX.SN12b.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Tráng Thị Xuân\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nĐỐI\r\n\nTƯỢNG ĐƯỢC HƯỞNG CHẾ ĐỘ MAI TÁNG PHÍ THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 290/2005/QĐ-TTG NGÀY\r\n\n08/11/2005 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1757/QĐ-UBND ngày 27/6/2017 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Sơn La)\n\nTT\n\nHọ\r\n\n và tên\n\nNăm sinh\n\nĐối\r\n\n tượng\n\nQuê quán\n\nNơi\r\n\n đăng ký hộ khẩu thường trú\n\nNgày,\r\n\n tháng, năm từ trần\n\nMức\r\n\n hưởng\n\n1\n\nQuàng Văn So\n\n1954\n\nTNXP\n\nXã Mường\r\n\n Giàng, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La\n\nXóm 1, xã Mường Giàng, huyện Quỳnh\r\n\n Nhai, tỉnh Sơn La\n\n26/3/2017\n\n12.100.000\n\n2\n\nTòng Văn Món\n\n1952\n\nQuân\r\n\n nhân\n\nXã\r\n\n Phổng Lái, huyện Thuận Châu, tỉnh\r\n\n Sơn La\n\nBản Lốm Púa, xã Phổng Lái, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La\n\n17/8/2015\n\n11.500.000\n\nCộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n23.600.000\n\n\n\n",
5
+ "id": 10517
6
+ }
contexts/context_105170.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Ke-hoach-5649-KH-UBND-2019-thuc-hien-De-an-giao-duc-phap-luat-phong-chong-tham-nhung-Lam-Dong-423159.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-5649-KH-UBND-2019-thuc-hien-De-an-giao-duc-phap-luat-phong-chong-tham-nhung-Lam-Dong-423159",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 5649/KH-UBND\n\nLâm\r\n\n Đồng, ngày 04 tháng\r\n\n 9 năm 2019\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT\r\n\nVỀ PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG GIAI ĐOẠN 2019 - 2021”\n\nThực hiện Quyết định số 861/QĐ-TTg\r\n\nngày 11 tháng 7 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham\r\n\nnhũng giai đoạn 2019 - 2021”, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành Kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt là Kế hoạch), cụ thể như sau:\n\nI. MỤC TIÊU, PHẠM\r\n\nVI VÀ ĐỐI TƯỢNG\n\n1. Mục tiêu chung\n\nTạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức,\r\n\ný thức chấp hành, học tập, tìm hiểu pháp luật về phòng, chống tham nhũng; xây dựng\r\n\nlối sống liêm chính và tuân thủ pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong cán\r\n\nbộ, công chức, viên chức và nhân dân; đưa công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật về phòng, chống tham nhũng phát triển ổn định, bền vững, đi vào\r\n\nchiều sâu, thiết thực, hiệu quả; góp phần tích cực vào công tác phòng, chống\r\n\ntham nhũng.\n\n2. Mục\r\n\ntiêu cụ thể\n\na) Đến hết năm 2021, 100% chương\r\n\ntrình đào tạo thuộc các loại hình giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng có nội dung về\r\n\nchính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng, đạo đức liêm chính.\n\nb) Hàng năm, 100% báo cáo viên, tuyên\r\n\ntruyền viên pháp luật; giáo viên, giảng viên các môn pháp luật, giáo dục công\r\n\ndân được tập huấn, bồi dưỡng cập nhật chính sách, pháp luật về phòng, chống\r\n\ntham nhũng.\n\nc) Hàng năm, 100% cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham\r\n\nnhũng dưới các hình thức.\n\nd) Đến hết năm 2019 có 90%, đến hết\r\n\nnăm 2021 có 100% lãnh đạo doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh, đơn vị nghiên cứu, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng.\n\nđ) Đến hết năm 2019 có 85%, đến hết năm 2021 có 100% người\r\n\nlao động tại cơ quan nghiên cứu, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp\r\n\nđược tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng.\n\ne) Đến hết năm 2019 có 75%, đến hết\r\n\nnăm 2021 có 90% người lao động tại doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh được\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng.\n\ng) Đến hết năm 2019 có 60% đến 70%, đến\r\n\nhết năm 2021 có 70% đến 85% người dân nông thôn, dân tộc thiểu số, miền núi,\r\n\nvùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, tiểu\r\n\nthương, lao động tự do được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về\r\n\nphòng, chống tham nhũng.\n\nh) Hình thành trên phạm vi toàn tỉnh\r\n\nvăn hóa minh bạch, giải trình của cán bộ, công chức, viên chức trong thực thi\r\n\ncông vụ, nhận thức rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ là vi phạm pháp luật\r\n\nvà trái đạo đức, lương tâm, trách nhiệm, cần lên án mạnh mẽ để xây dựng mối\r\n\nquan hệ lành mạnh, chuẩn mực giữa cán bộ, công chức, viên chức với người dân.\n\n3. Phạm vi và đối tượng\n\nKế hoạch được triển khai ở tất cả các\r\n\nsở, ngành, đoàn thể ở tỉnh và chính quyền, đoàn thể địa phương cấp huyện, cấp\r\n\nxã (chính quyền địa phương) từ năm 2019 đến hết năm 2021 cho các đối tượng là\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị,\r\n\ndoanh nghiệp; học sinh, sinh viên và người dân trên các địa bàn dân cư. Trong\r\n\nđó, đối tượng tập trung ưu tiên gồm: Cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp giải\r\n\nquyết công việc của cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp; lãnh đạo các doanh nghiệp\r\n\nvà hiệp hội doanh nghiệp; người lao động và học sinh, sinh viên.\n\nII. NỘI DUNG TUYÊN\r\n\nTRUYỀN, PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT\n\nNội dung tuyên truyền, phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật về phòng, chống tham nhũng gồm:\n\n1. Thực trạng, nguyên nhân, điều kiện\r\n\ntham nhũng và giải pháp phòng, chống tham nhũng.\n\n2. Ý nghĩa, tầm quan trọng của phòng,\r\n\nchống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính.\n\n3. Tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức\r\n\nliêm chính và phòng, chống tham nhũng.\n\n4. Quan điểm, chủ trương, chính sách\r\n\ncủa Đảng về phòng, chống tham nhũng.\n\n5. Luật Phòng, chống tham nhũng năm\r\n\n2018 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Trọng tâm là các quy định mới về: Hành\r\n\nvi tham nhũng; phòng, chống tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước; trách nhiệm\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức, đơn vị và doanh nghiệp, tổ chức khu vực ngoài nhà nước\r\n\ntrong phòng, chống tham nhũng; các biện pháp phòng ngừa tham nhũng; kiểm soát\r\n\ntài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn; xử lý tham nhũng và hành vi\r\n\nvi phạm pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật về phòng, chống tham nhũng.\n\n6. Kinh nghiệm phòng, chống tham\r\n\nnhũng trong lịch sử Việt Nam.\n\n7. Công ước của Liên hợp quốc về chống tham nhũng; hợp tác quốc tế của Việt Nam trong phòng,\r\n\nchống tham nhũng; kinh nghiệm quốc tế về phòng, chống tham nhũng.\n\n8. Tình hình, kết quả thực hiện chính\r\n\nsách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng.\n\n9. Quyền, nghĩa vụ của cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức, người lao động và công dân trong phòng, chống tham nhũng.\n\n10. Mô hình, kinh nghiệm, gương tiêu\r\n\nbiểu về phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm chính.\n\n11. Các sự kiện, vấn đề chính trị -\r\n\npháp lý - kinh tế - văn hóa - xã hội có chủ đề, nội dung về phòng, chống tham\r\n\nnhũng và đạo đức liêm chính.\n\nIII. CÁC NHIỆM VỤ\r\n\nCHUNG\n\nCác Sở, ban, ngành, đoàn thể và chính\r\n\nquyền địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện và chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trực thuộc thực\r\n\nhiện thường xuyên các nhiệm vụ sau từ năm 2019 - 2021:\n\n1. Tổ chức, kiện toàn, nâng cao năng\r\n\nlực đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên pháp luật về phòng, chống tham\r\n\nnhũng; đội ngũ giáo viên, giảng viên giảng dạy môn giáo dục công dân và môn\r\n\npháp luật tại các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng. Chú trọng đào tạo, bồi dưỡng,\r\n\nhỗ trợ tuyên truyền viên là người có uy tín trong cộng đồng các dân tộc thiểu số;\r\n\ngiáo viên, giảng viên là những người tình nguyện giảng dạy ở vùng sâu, vùng xa,\r\n\nvùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Tập huấn, bồi dưỡng cập\r\n\nnhật chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho đội ngũ tuyên truyền\r\n\nnòng cốt này.\n\n2. Xây dựng chương trình, chuyên\r\n\ntrang, chuyên mục; tin, bài, tranh, ảnh cổ động, khẩu hiệu có chủ đề phòng, chống\r\n\ntham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính trên các kênh phát thanh, truyền\r\n\nhình, trang thông tin điện tử phổ biến, giáo dục pháp luật của tỉnh, báo, tạp\r\n\nchí.\n\n3. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật về phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm chính thông qua các hoạt động\r\n\nvăn hóa - nhất là văn hóa truyền thống; nghệ thuật chuyên nghiệp và quần chúng;\r\n\ntuyên truyền lưu động; tổ chức xét xử lưu động các vụ án tham nhũng.\n\n4. Tổ chức các hoạt động tôn vinh,\r\n\nnhân rộng mô hình, gương tiêu biểu trong phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo\r\n\nđức liêm chính.\n\n5. Tổ chức các cuộc thi, giải thưởng\r\n\ncó chủ đề phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính.\n\n6. Biên soạn, phát hành tài liệu, tờ\r\n\nrơi, tranh ảnh, khẩu hiệu cổ động, ấn phẩm tuyên truyền pháp luật về phòng, chống\r\n\ntham nhũng và đạo đức liêm chính.\n\n7. Xây dựng tủ sách pháp luật, điểm\r\n\ntuyên truyền tập trung về pháp luật phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm\r\n\nchính trên các địa bàn dân cư và trong cơ quan, đơn vị.\n\n8. Lồng ghép tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật trong hoạt động chuyên môn, nhất là trong các hoạt động: Cải\r\n\ncách và kiểm soát thủ tục hành chính, kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán,\r\n\ntiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm hành chính, điều\r\n\ntra, truy tố, xét xử, thi hành án.\n\n9. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật thông qua các cuộc họp, hội nghị, sinh hoạt của cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị và nhân dân trên các địa bàn dân cư.\n\n10. Tư vấn pháp luật và trợ giúp pháp\r\n\nlý về phòng, chống tham nhũng của các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội\r\n\n- nghề nghiệp, tổ chức tư vấn pháp luật, tổ chức cung cấp dịch vụ pháp lý, cơ sở\r\n\nđào tạo, nghiên cứu chuyên ngành luật và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có năng\r\n\nlực.\n\n11. Hoạt động tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật của các tổ chức, cá nhân tình nguyện, nhóm tự giác trong cơ\r\n\nquan, đơn vị, trên địa bàn dân cư và trên mạng xã hội.\n\n12. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm chính cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động và nhân dân với hình thức khác phù hợp.\n\n13. Hoạt động tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm chính tập trung,\r\n\ncao điểm trong dịp kỷ niệm Ngày Quốc tế Phòng, chống tham nhũng - 09 tháng 12 hằng\r\n\nnăm.\n\nIV. CÁC NHIỆM VỤ CỤ\r\n\nTHỂ\n\n1. Thanh tra tỉnh chủ trì:\n\na) Tổ chức và hướng dẫn thanh tra sở,\r\n\nngành và thanh tra cấp huyện tham mưu tổ chức các hội nghị tập huấn, bồi dưỡng\r\n\ncập nhật chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức làm công tác phòng, chống tham nhũng.\n\nb) Tổ chức và chỉ đạo hướng dẫn thanh\r\n\ntra các sở, ngành và thanh tra cấp huyện tham mưu tổ chức các hội thảo, tọa\r\n\nđàm, đối thoại, nói chuyện chuyên đề có nội dung, chủ đề về phòng, chống tham\r\n\nnhũng.\n\nCác nhiệm vụ a, b thực hiện thường\r\n\nxuyên, từ năm 2019 đến năm 2021.\n\nc) Tổ chức hội nghị toàn tỉnh biểu\r\n\ndương người tốt, việc tốt trong phòng, chống tham nhũng.\n\nThời gian thực hiện: Năm 2021.\n\nd) Hướng dẫn hoạt động tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng của các sở, ngành, địa\r\n\nphương; tổ chức các sự kiện tuyên truyền tập trung; phát hành, quảng bá trên phạm\r\n\nvi toàn tỉnh tranh, ảnh, khẩu hiệu cổ động về phòng, chống tham nhũng trong dịp\r\n\nkỷ niệm Ngày Quốc tế phòng, chống tham nhũng - 09 tháng 12 hằng năm.\n\nđ) Chỉ đạo điểm công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng: Chọn chỉ đạo điểm 01 địa\r\n\nphương trực thuộc.\n\n2. Sở Tư pháp chủ trì:\n\na) Tập huấn, bồi dưỡng cập nhật chính\r\n\nsách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho đội ngũ báo cáo viên pháp luật cấp\r\n\ntỉnh, cấp huyện.\n\nb) Đưa nội dung, yêu cầu tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng vào các sự kiện, văn bản\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn hoạt động Ngày Pháp luật Việt Nam - 09 tháng 11 hằng năm.\n\nCác nhiệm vụ a, b thực hiện thường\r\n\nxuyên, từ năm 2019 đến năm 2021.\n\nc) Tổ chức cuộc thi báo cáo viên,\r\n\ntuyên truyền viên giỏi toàn tỉnh về pháp luật phòng, chống tham nhũng.\n\nThời gian thực hiện: Năm 2020.\n\n3. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội, Công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh, Trường\r\n\nChính trị tỉnh:\n\na) Tiếp tục thực hiện đưa nội dung\r\n\nphòng, chống tham nhũng vào giảng dạy tại các cơ sở giáo dục, đào tạo theo Chỉ\r\n\nthị số 10/CT-TTg ngày 12 tháng 6 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nb) Tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn việc\r\n\ntổ chức thi giáo viên, giảng viên dạy giỏi nội dung pháp luật về phòng, chống\r\n\ntham nhũng và đạo đức liêm chính cho các cơ sở giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng.\n\nThời gian thực hiện: Từ năm 2019 đến\r\n\nnăm 2020.\n\nc) Tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn các\r\n\nđơn vị chức năng tr���c thuộc, Cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục, đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng tổ chức hội thảo, tọa đàm, diễn đàn, đối thoại, nói chuyện chuyên đề\r\n\ncó chủ đề về trách nhiệm của nhà trường trong giáo dục đạo đức liêm chính; liêm\r\n\nchính trong thi cử và học thuật.\n\nThời gian thực hiện: Thường xuyên, từ\r\n\nnăm 2019 đến năm 2021.\n\nd) Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn việc tổ chức triển khai lồng ghép nội dung pháp luật về phòng, chống tham\r\n\nnhũng và đạo đức liêm chính vào các chương trình giáo dục\r\n\ntiểu học và trung học cơ sở trên phạm vi toàn tỉnh.\n\nThời gian thực hiện: Từ năm 2019 đến\r\n\nnăm 2021.\n\n4. Sở Nội vụ chủ trì:\n\na) Tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn các\r\n\nsở, ngành, địa phương thực hiện lồng ghép nội dung pháp luật về phòng, chống tham\r\n\nnhũng và đạo đức liêm chính vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức.\n\nb) Tổ chức các hội thảo, tọa đàm, đối\r\n\nthoại, nói chuyện chuyên đề có chủ đề về phòng, chống tham nhũng, minh bạch và\r\n\ntrách nhiệm giải trình, xử lý xung đột lợi ích trong công tác tổ chức cán bộ.\n\nCác nhiệm vụ trên thực hiện thường\r\n\nxuyên, từ năm 2019 đến năm 2021.\n\n5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\nchủ trì:\n\na) Tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn các\r\n\nđơn vị trực thuộc tổ chức các hội thảo, tọa đàm, nói chuyện chuyên đề về phòng,\r\n\nchống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính trong hoạt động văn hóa - thể\r\n\nthao.\n\nb) Tổ chức các cuộc liên hoan, hội\r\n\nthi văn hóa - văn nghệ có nội dung, chủ đề phòng, chống tham nhũng và xây dựng\r\n\nđạo đức liêm chính.\n\nc) Triển khai, hướng dẫn việc tổ chức\r\n\ncác hoạt động triển lãm, trưng bày có nội dung, chủ đề phòng, chống tham nhũng\r\n\nvà xây dựng đạo đức liêm chính.\n\nd) Chỉ đạo đơn vị trực thuộc tổ chức\r\n\ncuộc thi sáng tác tranh, ảnh cổ động, biếm họa có chủ đề về phòng, chống tham\r\n\nnhũng và xây dựng đạo đức liêm chính.\n\nThời gian thực hiện: Từ năm 2019 đến\r\n\nnăm 2021.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông chủ\r\n\ntrì:\n\na) Tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn việc\r\n\ntổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng\r\n\nvà đạo đức liêm chính thông qua hoạt động báo chí, xuất bản; trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng và hệ thống thông tin cơ sở; qua các mạng, dịch vụ viễn\r\n\nthông và các phương tiện, thiết bị thông tin - truyền thông.\n\nb) Tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn việc\r\n\ntổ chức tập huấn, bồi dưỡng chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng\r\n\ncho đội ngũ phóng viên, biên tập viên.\n\nc) Tổ chức các hội thảo, tọa đàm, diễn\r\n\nđàn, nói chuyện chuyên đề có chủ đề về báo chí cách mạng với phòng, chống tham\r\n\nnhũng và xây dựng đạo đức liêm chính; phát huy vai trò của truyền thông hiện đại\r\n\ntrong phòng, chống tham nhũng.\n\nd) Tổ chức kiểm tra việc xây dựng, quảng\r\n\nbá chương trình, chuyên trang, chuyên mục, tin, bài, tranh, ảnh, khẩu hiệu cổ động\r\n\ncó chủ đề phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính trên các kênh\r\n\nphát thanh, truyền hình trung ương và địa phương; các báo, tạp chí; cổng thông\r\n\ntin điện tử; bảng tin công cộng và các trang mạng xã hội.\n\nCác nhiệm vụ trên thực hiện thường\r\n\nxuyên, từ năm 2019 đến năm 2021.\n\n7. Ủy ban nhân dân cấp huyện:\n\na) Chỉ đạo điểm công tác tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng: Chọn chỉ đạo điểm 01\r\n\nđơn vị trực thuộc.\n\nThời gian thực hiện: Năm 2019.\n\nb) Tổ chức đối thoại với đại diện\r\n\ndoanh nghiệp tại địa phương, cơ quan báo chí và người dân về trách nhiệm phòng,\r\n\nchống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính của Nhà nước và xã hội.\n\nc) Tổ chức các hội thảo, tọa đàm, diễn\r\n\nđàn, nói chuyện chuyên đề có nội dung, chủ đề về phòng, chống tham nhũng và xây\r\n\ndựng chính quyền liêm chính, kiến tạo phát triển; minh bạch, liêm chính và\r\n\ntrách nhiệm giải trình trong hoạt động công vụ.\n\nd) Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm\r\n\nchính cho người dân ở vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện\r\n\nkinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.\n\nCác nhiệm vụ b, c, d thực hiện thường\r\n\nxuyên, từ năm 2019 đến năm 2021.\n\n8. Báo Lâm Đồng, Đài Phát thanh và\r\n\nTruyền hình tỉnh:\n\na) Củng cố, phát triển nội dung, hình\r\n\nthức các chương trình, chuyên trang, chuyên mục, tin, bài phát thanh, truyền\r\n\nhình có chủ đề phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính.\n\nb) Xây dựng mới hoặc lồng ghép nội\r\n\ndung phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính vào các game show\r\n\nvà chương trình phát thanh, truyền hình.\n\nc) Quảng bá trên các kênh phát thanh,\r\n\ntruyền hình các tranh, ảnh cổ động, khẩu hiệu tuyên truyền về phòng, chống tham\r\n\nnhũng và xây dựng đạo đức liêm chính.\n\nd) Tham gia liên hoan truyền hình\r\n\ntoàn quốc có nội dung, chủ đề phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm\r\n\nchính.\n\nCác nhiệm vụ trên thực hiện thường\r\n\nxuyên, từ năm 2019 đến năm 2021.\n\n9. Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh:\n\na) Tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn việc\r\n\ntổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng và\r\n\nđạo đức liêm chính trong cộng đồng doanh nghiệp.\n\nb) Tham gia xây dựng, hoàn thiện và\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn tổ chức triển khai bộ tiêu chí liêm chính trong doanh nghiệp.\n\nc) Chỉ đạo, hướng dẫn doanh nghiệp vừa\r\n\nvà nhỏ thực hiện các chương trình hành động thúc đẩy liêm\r\n\nchính trong kinh doanh và phòng, chống tham nhũng.\n\nd) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chính\r\n\nsách, pháp luật, kinh nghiệm về phòng, chống tham nhũng cho lãnh đạo và người\r\n\nlao động các doanh nghiệp.\n\nđ) Tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn các\r\n\ndoanh nghiệp tổ chức các hội thảo, tọa đàm, diễn đàn, đối thoại, nói chuyện\r\n\nchuyên đề có nội dung, chủ đề về trách nhiệm phòng, chống tham nhũng, xây dựng\r\n\nmôi trường kinh doanh liêm chính của doanh nghiệp.\n\nCác nhiệm vụ a, b, c, d, đ thực hiện\r\n\nthường xuyên, từ năm 2019 đến năm 2021.\n\ne) Tổ chức bình chọn, tôn vinh doanh\r\n\nnghiệp và doanh nhân liêm chính; trao giải thưởng “Doanh nghiệp liêm chính của\r\n\nnăm”.\n\ng) Tổ chức bình chọn chính sách, hành\r\n\nđộng chính sách tiêu biểu thúc đẩy hoặc cản trở công cuộc phòng, chống tham\r\n\nnhũng.\n\nCác nhiệm vụ e, g thực hiện hằng năm,\r\n\ntừ năm 2019 đến năm 2021; công bố giải thưởng, kết quả bình chọn trong dịp Ngày\r\n\nQuốc tế Phòng, chống tham nhũng - 09 tháng 12.\n\n10. Đề nghị Hội Nhà báo tỉnh:\n\na) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cập nhật\r\n\nchính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho hội viên Hội nhà báo tỉnh.\n\nb) Tổ chức các hội thảo, tọa đàm, diễn\r\n\nđàn, đối thoại, nói chuyện chuyên đề có nội dung, chủ đề về báo chí cách mạng với\r\n\nphòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính.\n\nc) Tổ chức cuộc thi báo chí viết về đề\r\n\ntài phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính.\n\nCác nhiệm vụ trên thực hiện thường\r\n\nxuyên, từ năm 2019 đến năm 2021.\n\n11. Đề nghị Hội Luật gia tỉnh,\r\n\nĐoàn Luật sư tỉnh:\n\na) Chỉ đạo, hướng dẫn tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng và đạo đức liêm chính\r\n\ncho các chi hội luật gia, tổ chức hành nghề luật sư, luật sư thành viên.\n\nb) Chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động tư vấn\r\n\npháp luật và trợ giúp pháp lý về phòng, chống tham nhũng của các tổ chức cung cấp\r\n\ndịch vụ pháp lý.\n\nc) Tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn các\r\n\nchi hội luật gia, tổ chức hành nghề luật sư tổ chức các hội thảo, tọa đàm, diễn\r\n\nđàn, đối thoại, nói chuyện chuyên đề có nội dung, chủ đề về phát huy vai trò của\r\n\nxã hội trong phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính.\n\nd) Tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn các\r\n\nchi hội luật gia, tổ chức hành nghề luật sư tổ chức bồi dưỡng cập nhật chính\r\n\nsách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng cho luật gia, luật sư.\n\nCác nhiệm vụ trên thực hiện thường xuyên,\r\n\ntừ năm 2019 đến năm 2021.\n\n12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp chủ\r\n\ntrì phát động, tổ chức và chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc:\n\na) Tổ chức các phong trào, cuộc vận động,\r\n\ncác sinh hoạt chính trị - văn hóa có chủ đề phòng, chống tham nhũng và xây dựng\r\n\nđạo đức liêm chính.\n\nb) Tổ chức các cuộc thi: Tìm hiểu\r\n\npháp luật về phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức liêm chính; sáng tác\r\n\nbiếm họa, tranh, ảnh cổ động về đề tài phòng, chống tham nhũng; đề xuất ý tưởng,\r\n\nsáng kiến về phòng, chống tham nhũng; sáng tác, trình diễn tiểu phẩm nghệ thuật\r\n\nvề phòng, chống tham nhũng; tuyên truyền viên giỏi về phòng, chống tham nhũng;\r\n\nhùng biện, thuyết trình về đề tài phòng, chống tham nhũng.\n\nc) Tổ chức các hội nghị, cuộc gặp mặt\r\n\nbiểu dương người tốt, việc tốt trong phòng, chống tham nhũng và xây dựng đạo đức\r\n\nliêm chính; bình chọn “Hiệp sỹ chống tham nhũng của năm”, “Gương mặt liêm chính\r\n\ncủa năm”,\n\nd) Tổ chức các hội thảo, tọa đàm, diễn\r\n\nđàn, đối thoại, nói chuyện chuyên đề có nội dung, chủ đề về vai trò của xã hội\r\n\ntrong phòng, chống tham nhũng; trách nhiệm của các tầng lớp\r\n\nnhân dân trong giám sát hoạt động phòng, chống tham nhũng.\n\nđ) Hoạt động tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Ban thanh tra nhân dân, Ban\r\n\ngiám sát đầu tư cộng đồng, các tổ chức tự quản của nhân dân.\n\nCác nhiệm vụ trên thực hiện thường\r\n\nxuyên, từ năm 2019 đến năm 2021.\n\nV. KINH PHÍ BẢO ĐẢM\n\nKinh phí thực hiện Kế hoạch từ nguồn\r\n\nngân sách nhà nước theo dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ncó trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Kế hoạch và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác. Căn cứ nhiệm vụ tại Kế hoạch, các sở, ngành, địa phương xây dựng dự toán thực hiện và tổng hợp\r\n\nvào dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm gửi cơ quan tài chính cùng cấp thẩm\r\n\nđịnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nVII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể và\r\n\ncác địa phương trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách\r\n\nnhiệm:\n\na) Tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày; chủ động hoàn thành việc ban hành kế hoạch cả giai đoạn 2019 - 2021 trong\r\n\nquý III năm 2019 và kế hoạch hàng năm để triển khai thực hiện phù hợp với điều\r\n\nkiện thực tiễn, bảo đảm trọng tâm, trọng điểm; lồng ghép thực hiện Kế hoạch triển khai Đề án với kế hoạch, chương trình\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của sở, ngành, địa phương.\n\nb) Chủ động cân đối, bố trí kinh phí\r\n\nbảo đảm thực hiện Kế hoạch trong dự toán chi thường xuyên\r\n\nđược giao hàng năm và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp\r\n\nluật về ngân sách nhà nước.\n\nc) Định kỳ hàng năm tổ chức kiểm tra,\r\n\nthanh tra, sơ kết, đánh giá, khen thưởng việc thực hiện các nhiệm vụ của Kế\r\n\nhoạch, báo cáo kết quả thực hiện về Thanh tra tỉnh để tổng hợp,\r\n\nbáo của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.\n\n2. Thanh Tra tỉnh có trách nhiệm chủ\r\n\ntrì, chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra, thanh tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch; có biện pháp động viên, khen thưởng đối với tập thể, cá nhân xuất\r\n\nsắc trong thực hiện Kế hoạch; định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ kết quả thực hiện\r\n\nKế hoạch trên phạm vi toàn tỉnh.\n\n3. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể được\r\n\ngiao chủ trì các nhiệm vụ của Kế hoạch có trách nhiệm phối hợp với Thanh tra tỉnh, Sở Tư pháp và Sở Tài chính để tiếp nhận sự chỉ đạo\r\n\nhướng dẫn, rà soát, điều phối hoạt động phù hợp với quan điểm, mục tiêu, nhiệm\r\n\nvụ của Kế hoạch; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ trong\r\n\ntoàn tỉnh; sử dụng hợp lý các nguồn lực đầu tư. Cơ quan, tổ\r\n\nch���c được giao chủ trì các nhiệm vụ của Kế hoạch chủ động\r\n\nphối hợp với Thanh tra tỉnh, Sở Tư pháp, Sở Tài chính và\r\n\ncác cơ quan, tổ chức liên quan xây dựng và triển khai kế hoạch thực hiện.\n\n4. Sở Tài chính có trách nhiệm hướng\r\n\ndẫn phân bổ kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của\r\n\nLuật ngân sách nhà nước; bảo đảm kinh phí thực hiện Kế hoạch\r\n\ncủa sở, ngành, đoàn thể; phối hợp với Thanh tra tỉnh, Sở\r\n\nTư pháp và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n5. Đề nghị Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy,\r\n\nBan Tuyên giáo Tỉnh ủy, Ban Nội chính Tỉnh ủy, Ban Dân vận Tỉnh ủy phối hợp với Thanh tra Tỉnh, Sở Tư pháp và các cơ quan, tổ chức liên quan chỉ\r\n\nđạo, tạo điều kiện triển khai thực hiện Kế hoạch.\n\n6. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam tỉnh, Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh, Hội Nhà báo tỉnh và các tổ chức\r\n\nthành viên của Mặt trận triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\ntrong tổ chức của mình.\n\n7. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh, Viện\r\n\nkiểm sát nhân dân tỉnh chỉ đạo toàn ngành lồng ghép tuyên truyền, phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng trong hoạt động nghiệp vụ; xây dựng,\r\n\ntriển khai kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch phù hợp với chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn được giao.\n\n8. Thanh tra sở, ngành, Thanh tra các\r\n\nhuyện, thành phố là cơ quan chủ trì tham mưu tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn, điều\r\n\nphối, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch của\r\n\nsở, ngành, địa phương.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Quyết định số 961/QĐ-TTg ngày 11/7/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nĐề án “Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống tham nhũng\r\n\ngiai đoạn 2019 - 2021” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Trong quá trình thực hiện nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh đến UBND tỉnh (qua Thanh tra tỉnh, số\r\n\nđiện thoại 02633.822.343) để được hướng dẫn./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thanh tra Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các Ban xây dựng Đảng - Tỉnh ủy;\r\n\n - Công an tỉnh, Bộ CHQS tỉnh;\r\n\n - TAND tỉnh, VKSND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - Cục THADS tỉnh, Cục QLTT tỉnh;\r\n\n - Cục Thuế tỉnh, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh LĐ;\r\n\n - Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Lâm Đồng;\r\n\n - Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh;\r\n\n - Các tổ chức xã hội - nghề nghiệp tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Yên\n\n",
5
+ "id": 105170
6
+ }
contexts/context_105171.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-899-QD-UBND-2020-chuc-nang-nhiem-vu-co-cau-to-chuc-Ban-Quan-ly-Khu-kinh-te-Kien-Giang-447028.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-899-QD-UBND-2020-chuc-nang-nhiem-vu-co-cau-to-chuc-Ban-Quan-ly-Khu-kinh-te-Kien-Giang-447",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KIÊN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 899/QĐ-UBND\n\nKiên\r\n\n Giang, ngày 08 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BAN\r\n\nQUẢN LÝ KHU KINH TẾ TỈNH KIÊN GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 82/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 22 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và\r\n\nkhu kinh tế;\n\nCăn cứ Quyết định số 1327/QĐ-TTg \r\n\nngày 27 tháng 7 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý\r\n\nKhu kinh tế tỉnh Kiên Giang;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 205/TTr-SNV ngày 31 tháng 3 năm 2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kiên Giang như sau:\n\n1. Vị trí, chức\r\n\nnăng\n\na) Ban Quản lý khu kinh tế tỉnh (sau\r\n\nđây gọi tắt là Ban Quản lý) là cơ quan trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện\r\n\nchức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với khu công nghiệp, khu kinh tế trên\r\n\nđịa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 82/2018/NĐ-CP và pháp luật có liên\r\n\nquan; quản lý và tổ chức thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ hành chính công\r\n\nvà dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh\r\n\ncho nhà đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế.\n\nb) Ban Quản lý chịu sự chỉ đạo và quản\r\n\nlý về tổ chức, biên chế, chương trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh; chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ của các bộ, ngành quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách nhiệm phối\r\n\nhợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong công\r\n\ntác quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế.\n\nc) Ban Quản lý có tư cách pháp nhân;\r\n\ntài khoản và con dấu mang hình quốc huy; kinh phí quản lý hành chính nhà nước,\r\n\nkinh phí hoạt động sự nghiệp và vốn đầu tư phát triển do ngân sách nhà nước cấp\r\n\ntheo kế hoạch hàng năm và nguồn kinh phí khác theo quy định của cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền.\n\n2. Nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn\n\na) Tham gia ý kiến, xây dựng và trình\r\n\ncác bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện các công\r\n\nviệc sau đây:\n\n- Tham gia ý kiến với các bộ, ngành\r\n\nvà Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\nchính sách, quy hoạch có liên quan đến hoạt động đầu tư, phát triển khu công\r\n\nnghiệp, khu kinh tế;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan xây dựng quy chế phối hợp làm việc với các cơ quan chuyên môn thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh hoặc các cơ quan có liên quan để thực hiện các nhiệm vụ và\r\n\nquyền hạn được giao theo cơ chế một cửa và một cửa liên thông, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện;\n\n- Xây dựng chương trình, kế hoạch về\r\n\nxúc tiến đầu tư phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt và tổ chức thực hiện;\n\n- Hàng năm dự báo nhu cầu sử dụng lao\r\n\nđộng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền\r\n\ncung ứng lao động cho các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế;\n\n- Dự toán ngân sách, kinh phí hoạt động\r\n\nsự nghiệp và vốn đầu tư phát triển hàng năm và nguồn kinh phí khác (nếu có) của\r\n\nBan Quản lý trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước và pháp luật có liên quan;\n\n- Theo phân cấp, phối hợp với các cơ\r\n\nquan liên quan tổ chức thẩm định công nghệ, đánh giá công nghệ, đánh giá tr��nh\r\n\nđộ công nghệ, thẩm định hợp đồng chuyển giao công nghệ; kiểm tra, kiểm soát\r\n\ncông nghệ và chuyển giao công nghệ trong dự án đầu tư, hoạt động nghiên cứu\r\n\nphát triển và ứng dụng công nghệ của doanh nghiệp.\n\nb) Ban Quản lý thực hiện các nhiệm vụ\r\n\nsau đây:\n\n- Quản lý, phổ biến, hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới khu\r\n\ncông nghiệp, khu kinh tế đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Đăng ký đầu tư; cấp, điều chỉnh,\r\n\nthu hồi quyết định chủ trương đầu tư giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, thỏa thuận\r\n\nký quỹ để bảo đảm thực hiện dự án đầu tư đối với các dự án đầu tư thuộc thẩm\r\n\nquyền theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n\n- Cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn,\r\n\nthu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện và chấm dứt hoạt động của văn\r\n\nphòng đại diện của tổ chức, thương nhân nước ngoài đặt trụ sở tại khu công nghiệp,\r\n\nkhu kinh tế theo quy định pháp luật về thương mại;\n\n- Chủ trì thực hiện kiểm tra, phối hợp\r\n\nvới cơ quan chức năng khi các cơ quan chức năng tổ chức các cuộc thanh tra việc\r\n\nthực hiện quy định, quy hoạch, kế hoạch có liên quan tới khu công nghiệp, khu\r\n\nkinh tế; đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về các lĩnh vực\r\n\nthuộc phạm vi quản lý đối với khu công nghiệp, khu kinh tế;\n\n- Tiếp nhận đăng ký khung giá cho\r\n\nthuê đất, cho thuê lại đất và phí hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế của nhà\r\n\nđầu tư xây dựng phát triển kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chức năng trong\r\n\nkhu kinh tế;\n\n- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện mục\r\n\ntiêu đầu tư quy định tại văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký đầu tư, tiến độ góp vốn và triển khai dự án đầu tư; việc thực hiện các\r\n\nđiều khoản cam kết đối với các dự án được hưởng ưu đãi đầu tư và việc chấp hành\r\n\npháp luật về xây dựng, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội đối với người lao\r\n\nđộng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động, bảo\r\n\nđảm an toàn, vệ sinh lao động, phòng, chống cháy nổ, an ninh - trật tự, bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với các dự án tại khu công nghiệp, khu kinh tế;\n\n- Phối hợp với các đơn vị Công an và\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có thẩm quyền khác trong việc kiểm tra công tác giữ gìn an\r\n\nninh, trật tự, phòng chống cháy nổ, xây dựng và đề xuất những biện pháp thực hiện\r\n\ncông tác bảo đảm an ninh, trật tự, tổ chức lực lượng bảo vệ, lực lượng phòng\r\n\ncháy, chữa cháy trong khu công nghiệp, khu kinh tế;\n\n- Giải quyết các khó khăn, vướng mắc\r\n\ncủa nhà đầu tư tại khu công nghiệp, khu kinh tế và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ,\r\n\ncác bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết những vấn đề vượt\r\n\nthẩm quyền;\n\n- Nhận báo cáo thống kê, báo cáo tài\r\n\nchính của doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu kinh tế; đánh giá\r\n\nhiệu quả đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế;\n\n- Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong\r\n\nviệc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin về khu công nghiệp, khu kinh tế thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý;\n\n- Báo cáo định kỳ với Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư, các bộ, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình: Xây dựng\r\n\nvà phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế; thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu\r\n\nhồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; triển khai và hoạt động của dự án đầu tư;\r\n\nthực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước; thực hiện các quy định của pháp luật\r\n\nlao động và các biện pháp bảo vệ môi trường trong khu công nghiệp, khu kinh tế;\n\n- Hỗ trợ, cung cấp thông tin để các\r\n\ndoanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế liên kết, hợp tác với nhau thực\r\n\nhiện cộng sinh công nghiệp, các biện pháp sản xuất sạch hơn, hình thành các khu\r\n\ncông nghiệp sinh thái, khu công nghiệp hỗ trợ, khu, cụm liên kết ngành; chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện vi��c điều chỉnh quy hoạch xây\r\n\ndựng khu công nghiệp trong trường hợp phải điều chỉnh quy hoạch xây dựng khu\r\n\ncông nghiệp khi chuyển đổi thành khu công nghiệp sinh thái;\n\n- Tổ chức phong trào thi đua và khen\r\n\nthưởng cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế;\n\n- Tổ chức và phối hợp với các cơ quan\r\n\nquản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo,\r\n\nphòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm hành\r\n\nchính trong khu theo thẩm quyền;\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định\r\n\ncủa pháp luật và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý tài chính, tài sản,\r\n\nngân sách được giao; thu và quản lý sử dụng các loại phí, lệ phí; nghiên cứu\r\n\nkhoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; hợp tác với các tổ chức, cá\r\n\nnhân trong nước và nước ngoài về các lĩnh vực có liên quan đến đầu tư xây dựng\r\n\nvà phát triển khu công nghiệp, khu kinh tế; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế,\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức và đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho\r\n\ncán bộ, công chức, viên chức của Ban Quản lý;\n\n- Thực hiện nhiệm vụ đầu mối tham mưu\r\n\ngiúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch, quản lý, hỗ trợ chuyển đổi, phát\r\n\ntriển mô hình khu công nghiệp, khu kinh tế mới;\n\n- Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nđể trình Thủ tướng Chính phủ quyết định theo thẩm quyền:\n\n+ Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế;\n\n+ Phương án phát hành trái phiếu công\r\n\ntrình; phương án huy động các nguồn vốn khác để đầu tư phát triển hệ thống kết\r\n\ncấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng trong khu kinh tế.\n\n- Xây dựng và trình các bộ, ngành và Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện:\n\n+ Quy hoạch xây dựng các khu chức\r\n\nnăng phù hợp với quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế đã được phê duyệt, quy hoạch,\r\n\nkế hoạch sử dụng đất chi tiết trong khu kinh tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê\r\n\nduyệt;\n\n+ Kế hoạch hàng năm và 05 năm về phát\r\n\ntriển khu kinh tế trình Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt;\n\n+ Danh mục các dự án đầu tư và kế hoạch\r\n\nvốn đầu tư phát triển hàng năm và 5 năm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nhoặc tự phê duyệt theo thẩm quyền;\n\n+ Xây dựng các khung giá và mức phí,\r\n\nlệ phí áp dụng tại khu kinh tế trình cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nc) Ban Quản lý chỉ đạo hoặc tổ chức\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ:\n\n- Cấp, cấp lại, sửa đổi, bổ sung và\r\n\ngia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh trong khu kinh tế đối\r\n\nvới doanh nghiệp du lịch nước ngoài theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn\r\n\nhoặc ủy quyền của các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\n- Thuê tư vấn nước ngoài thực hiện dịch\r\n\nvụ tư vấn xúc tiến đầu tư, tư vấn chiến lược đầu tư xây dựng và phát triển khu\r\n\nkinh tế;\n\n- Quyết định đầu tư đối với các dự án\r\n\nnhóm B, C sử dụng vốn đầu tư công tại khu kinh tế theo ủy quyền của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh;\n\n- Đề xuất danh mục dự án, tổ chức lựa\r\n\nchọn nhà đầu tư, ký hợp đồng BOT, BTO, BT, các hình thức hợp đồng khác theo\r\n\npháp luật về đối tác công tư, các dự án nhóm B, C theo ủy quyền của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; trực tiếp tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ODA;\n\n- Quản lý và sử dụng các nguồn vốn đầu\r\n\ntư phát triển khu kinh tế thuộc thẩm quyền; quản lý đầu tư, xây dựng, đấu thầu\r\n\nđối với các dự án đầu tư bằng vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước tại\r\n\nkhu kinh tế thuộc thẩm quyền; quản lý và thực hiện việc thu, chi hành chính, sự\r\n\nnghiệp, các chương trình mục tiêu và các nguồn vốn khác được giao theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\n- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\nliên quan thực hiện việc duy tu, bảo dưỡng hệ thống các công trình kết cấu hạ tầng\r\n\nkỹ thuật và xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng được đầu tư từ\r\n\nngân sách nhà nước trong khu kinh tế;\n\n- Quản lý và sử dụng có hiệu quả quỹ\r\n\nđất, mặt nước chuyên dùng đã được giao theo đúng mục đích sử dụng và phù hợp với\r\n\nquy hoạch chung xây dựng khu kinh tế, quy hoạch xây dựng các khu chức năng, quy\r\n\nhoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;\n\n- Giao lại đất có thu tiền sử dụng đất,\r\n\ngiao lại đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất và thực hiện các thẩm quyền\r\n\nkhác về quản lý đất đai trong khu kinh tế theo quy định của pháp luật về đất\r\n\nđai;\n\n- Phối hợp với chính quyền địa phương\r\n\nvà các cơ quan có liên quan bảo đảm hoạt động trong khu kinh tế phù hợp quy hoạch,\r\n\nkế hoạch xây dựng và phát triển khu kinh tế đã được cơ quan nhà nước có thẩm\r\n\nquyền phê duyệt và các quy định có liên quan.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo\r\n\nquy định pháp luật hoặc do Ủy ban nhân dân tỉnh giao.\n\nd) Thực hiện các nhiệm vụ sau khi được\r\n\ncác bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan có thẩm quyền ủy quyền:\n\n- Cấp các loại giấy chứng nhận xuất xứ\r\n\nhàng hóa cho hàng hóa sản xuất tại khu công nghiệp, khu kinh tế trên cơ sở ủy\r\n\nquyền của Bộ Công Thương;\n\n- Điều chỉnh quy hoạch xây dựng đã được\r\n\nphê duyệt của khu công nghiệp, các khu chức năng trong khu kinh tế nhưng không\r\n\nlàm thay đổi cơ cấu quy hoạch; phê duyệt nhiệm vụ và đồ án quy hoạch chi tiết\r\n\nxây dựng các dự án trong khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế thuộc\r\n\ndiện phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo pháp luật về xây dựng; cấp giấy\r\n\nphép quy hoạch xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc diện cấp giấy\r\n\nphép trong khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế; thực hiện thẩm quyền\r\n\nthẩm định dự án và thiết kế, dự toán xây dựng của sở quản lý công trình xây dựng\r\n\nchuyên ngành đối với các dự án, công trình trong khu công nghiệp, khu kinh tế;\r\n\ncấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng công trình đối với công\r\n\ntrình xây dựng phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng\r\n\ncông trình; thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình đối với các dự án\r\n\ntrong khu công nghiệp, khu kinh tế;\n\n- Cấp, cấp lại, thu hồi giấy phép lao\r\n\nđộng và xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động\r\n\ncho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc trong khu\r\n\ncông nghiệp, khu kinh tế; tiếp nhận báo cáo giải trình của doanh nghiệp trong\r\n\nkhu công nghiệp, khu kinh tế về nhu cầu sử dụng người nước ngoài đối với từng vị\r\n\ntrí công việc mà người Việt Nam chưa đáp ứng được; tổ chức thực hiện đăng ký nội\r\n\nquy lao động; tiếp nhận thỏa ước lao động tập thể, hệ thống thang lương, bảng\r\n\nlương, định mức lao động, khai trình việc sử dụng lao động, báo cáo tình hình\r\n\nthay đổi về lao động; tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thực hiện Hợp đồng nhận\r\n\nlao động thực tập của doanh nghiệp, hoạt động đưa người lao động đi thực tập ở\r\n\nnước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu kinh tế; nhận\r\n\nbáo cáo về việc cho thôi việc nhiều người lao động, cho thuê lại lao động, kết\r\n\nquả đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ năng nghề hàng năm; nhận thông báo\r\n\nvề địa điểm, địa bàn, thời gian bắt đầu hoạt động và người quản lý, người giữ\r\n\nchức danh chủ chốt của doanh nghiệp thuê lại lao động, thông báo tổ chức làm\r\n\nthêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm của doanh nghiệp trong khu công\r\n\nnghiệp, khu kinh tế;\n\n- Cấp một số loại giấy phép, chứng chỉ,\r\n\nchứng nhận khác trong khu công nghiệp, khu kinh tế;\n\n- Tổ chức thực hiện thẩm định và phê\r\n\nduyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền\r\n\nquyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh trong khu công nghiệp, khu kinh tế; tiếp nhận\r\n\nđăng ký và xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường cho các dự án đầu tư thuộc diện\r\n\nphải đăng ký trong khu công nghiệp, khu kinh tế; thẩm định, phê duyệt và ki���m\r\n\ntra, xác nhận đề án bảo vệ môi trường chi tiết và đề án bảo vệ môi trường đơn\r\n\ngiản cho các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế; kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các công trình, biện\r\n\npháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của các dự án đầu tư trong\r\n\nkhu công nghiệp, khu kinh tế.\n\nđ) Ban Quản lý là cơ quan đầu mối quản\r\n\nlý hoạt động đầu tư trong các khu công nghiệp, khu kinh tế trên địa bàn. Các bộ,\r\n\nngành, cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương khi triển khai các nhiệm vụ chuyên\r\n\nmôn tại các khu công nghiệp, khu kinh tế có trách nhiệm phối hợp và lấy ý kiến\r\n\ntham gia của Ban Quản lý, đảm bảo cho hoạt động quản lý nhà nước khu công nghiệp,\r\n\nkhu kinh tế thống nhất, tránh chồng chéo và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh\r\n\nnghiệp hoạt động theo quy định của pháp luật.\n\n3. Cơ cấu tổ\r\n\nchức và biên chế\n\na) Lãnh đạo Ban Quản lý có: Trưởng\r\n\nban và không quá 02 Phó Trưởng ban.\n\n- Trưởng ban và các Phó Trưởng ban do\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.\n\n- Trưởng ban có trách nhiệm điều hành\r\n\nmọi hoạt động của Ban Quản lý, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và\r\n\npháp luật về hoạt động và hiệu quả hoạt động của khu công nghiệp, khu kinh tế.\n\nb) Các phòng chuyên môn:\n\n- Văn phòng;\n\n- Phòng Nghiệp vụ.\n\nc) Đơn vị sự nghiệp trực thuộc:\n\n- Ban Quản lý cửa khẩu Hà Tiên -\r\n\nGiang Thành;\n\n- Trung tâm Phát triển hạ tầng khu\r\n\nkinh tế (đổi tên Công ty Phát triển hạ tầng khu kinh tế được thành lập tại Quyết\r\n\nđịnh số 893/QĐ-UBND ngày 15/4/2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành\r\n\nTrung tâm Phát triển hạ tầng khu kinh tế).\n\nCác đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ban\r\n\nQuản lý có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nd) Biên chế của Ban Quản lý:\n\nBiên chế công chức và số lượng người\r\n\nlàm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của Ban Quản lý được giao trên cơ\r\n\nsở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và nằm trong\r\n\ntổng số biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các cơ quan, tổ chức\r\n\nhành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh được cấp có thẩm quyền giao.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\nTrưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của\r\n\ncác đơn vị thuộc Ban Quản lý theo đúng quy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Thủ trưởng các ngành có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký và thay thế Quyết định số 2622/QĐ-UBND ngày 29/11/2010 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và\r\n\ncơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh Kiên Giang./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT. UBND tỉnh;\r\n\n - Thành viên UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Nội vụ (02b);\r\n\n - LĐVP, CVNC;\r\n\n - Lưu: VT, bntam.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Vũ Hồng\n\n",
5
+ "id": 105171
6
+ }
contexts/context_105172.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-1680-QD-UBND-2015-sua-doi-Quy-hoach-phat-trien-mang-luoi-cua-hang-xang-dau-An-Giang-287885.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1680-QD-UBND-2015-sua-doi-Quy-hoach-phat-trien-mang-luoi-cua-hang-xang-dau-An-Giang-28788",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1680/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 18\r\n\n tháng 08 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI CỬA HÀNG XĂNG DẦU TỈNH AN\r\n\nGIANG ĐẾN NĂM 2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n83/2014/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ về kinh doanh xăng dầu;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n272/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh An Giang về phê duyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng\r\n\nxăng dầu, kho xăng dầu tỉnh An Giang đến năm 2020, định hướng đến năm 2025;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nCông Thương tại Tờ trình số 986/TTr-SCT ngày 06 tháng 8 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nSửa đổi, bổ sung Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng\r\n\nxăng dầu tỉnh An Giang đến năm 2020 (tại Phụ lục 5, kèm Quyết định số\r\n\n272/QĐ-UBND ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về phê\r\n\nduyệt Quy hoạch phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu, kho xăng dầu tỉnh An\r\n\nGiang đến năm 2020, định hướng đến năm 2025) như sau:\n\nTuyến đường\n\nĐịa điểm\n\nSố lượng\n\nGiai đoạn\n\nCấp CH\n\nGhi chú\n\n2011- 2015\n\n2016- 2020\n\nHuyện An Phú\n\nĐường tỉnh 957\n\nẤp Tân Thạnh, thị trấn Long\r\n\n Bình\n\n1\n\n\n\n1\n\nII\n\nXóa quy hoạch.\n\nCặp tuyến đường dẫn cầu Long\r\n\n Bình vào Quốc lộ 91 C\n\nẤp Tân Thạnh, thị trấn Long\r\n\n Bình\n\n1\n\n1\n\n\n\nII\n\nĐiều chỉnh địa điểm từ tuyến\r\n\n Đường tỉnh 957 sang.\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố, Thủ trưởng các Sở, ban ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Công Thương (báo cáo);\r\n\n - TT. TU, HĐND, UBND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - Các Sở : CT, KH&ĐT, XD, TN&MT, GTVT, KH&CN, CA tỉnh;\r\n\n - UBND huyện, thị xã và thành phố;\r\n\n - Đài PTTH & Báo AG, Website AG;\r\n\n - VPUBND tỉnh: CVP, P. KT, ĐTXD & TH;\r\n\n - Lưu: HCTC.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Anh Kiệt\n\n",
5
+ "id": 105172
6
+ }
contexts/context_105173.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xuat-nhap-khau/Thong-bao-5304-TB-TCHQ-2015-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-Hop-kim-nhom-dang-thoi-284094.aspx",
3
+ "name": "Thong-bao-5304-TB-TCHQ-2015-ket-qua-phan-loai-hang-hoa-Hop-kim-nhom-dang-thoi-284094",
4
+ "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\n\nTỔNG CỤC HẢI QUAN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 5304/TB-TCHQ\n\nHà Nội, ngày 10\r\n\n tháng 06 năm 2015\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ KẾT QUẢ PHÂN LOẠI\r\n\nĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 06/2003/NĐ-CP ngày 22/1/2003 của Chính phủ quy định về việc phân loại\r\n\nhàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;\n\nCăn cứ Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày\r\n\n10/9/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát hải\r\n\nquan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và\r\n\nquản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày\r\n\n12/4/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế\r\n\nđối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; Thông tư số 156/2011/TT-BTC ngày\r\n\n14/11/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập\r\n\nkhẩu Việt Nam; Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính về\r\n\nviệc ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt\r\n\nhàng chịu thuế;\n\nTrên cơ sở kết quả phân tích của Trung tâm Phân\r\n\ntích phân loại hàng hóa XNK Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh tại thông báo\r\n\n1005/TB-PTPLHCM ngày 15/05/2015 và đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế XNK, Tổng\r\n\ncục Hải quan thông báo kết quả phân loại hàng hóa như sau:\n\n1. Tên hàng theo khai\r\n\n báo:\n\nMục 3 (PLTK): Hợp kim nhôm dạng thỏi - 65% Al,\r\n\n 35% Cu, Master Alloy Ingot (nguyên liệu dùng để sản xuất các sản phẩm bằng\r\n\n nhôm).\n\n2. Đơn vị nhập khẩu: Công ty TNHH Washin Aluminum Việt Nam;\n\nĐịa chỉ: Lô C-8M, CN, đường DE6A, KCN Mỹ Phước 3,\r\n\n thị xã Bến Cát, Bình Dương;\n\nMST: 3702212265.\n\n3. Số, ngày tờ khai hải quan:\r\n\n 10030273445/A12 ngày 10/2/2015 đăng ký tại\r\n\n Chi cục HQ KCN Mỹ Phước - Cục Hải quan tỉnh Bình Dương.\n\n4. Tóm tắt mô tả và đặc tính hàng hóa: Hợp\r\n\n kim Nhôm - Đồng dạng thỏi, chưa gia công, hàm lượng nhôm » 77%.\n\n5. Kết\r\n\n quả phân loại:\n\nTên thương mại: Al-35%Cu Master Alloy Ingot.\n\nTên gọi theo cấu tạo, công dụng: Hợp kim Nhôm - Đồng\r\n\n dạng thỏi, chưa gia công, hàm lượng nhôm » 77%.\n\nKý, mã hiệu, chủng loại: không rõ thông tin \n\nNhà sản xuất: không có thông tin\n\nthuộc nhóm 76.01 “Nhôm chưa gia công”;\r\n\n mã số 7601.20.00 “- Nhôm hợp kim” tại Danh mục hàng hóa xuất\r\n\n khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.\n\nThông báo này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Tổng cục trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Cục HQ tỉnh, TP (để thực hiện);\r\n\n - CC HQ KCN Mỹ Phước - Cục HQ Bình Dương;\r\n\n - Trung tâm PTPL HH XNK và các chi nhánh;\r\n\n - Website Hải quan;\r\n\n - Lưu: VT, TXNK-PL-Nhung (3b).\n\nKT. TỔNG CỤC\r\n\n TRƯỞNG\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Dương Thái\n\n",
5
+ "id": 105173
6
+ }
contexts/context_105174.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Bao-cao-704-BC-BYT-tinh-hinh-benh-cum-A-H5N1-bien-phap-phong-chong-dich-13670.aspx",
3
+ "name": "Bao-cao-704-BC-BYT-tinh-hinh-benh-cum-A-H5N1-bien-phap-phong-chong-dich-13670",
4
+ "passage": "BỘ Y TẾ****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 704/BC-BYT \n\nHà Nội, ngày 24 tháng 08 năm 2006 \n\n\n\n\n\nBÁO CÁO\n\nTÌNH HÌNH BỆNH CÚM A(H5N1) VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG, CHỐNG DỊCH TỪ NGÀY 15/8/2006 ĐẾN NGÀY 23/8/2006\n\nBộ Y tế xin báo cáo tình hình bệnh cúm A(H5N1) và một số biện pháp phòng, chống dịch đã triển khai trong tuần như sau:\n\nI.TÌNH HÌNH BỆNH CÚM A (H5N1) Ở NGƯỜI:\n\n1.Tình hình trên Thế giới:\n\nTheo Thông báo của Tổ chức Y tế thế giới và các nguồn tin khác trong tuần từ ngày 15/8 đến ngày 23/8/2006: \n\n* Tại Indonesia: Bộ Y tế Indonesia đã ghi nhận 04 trường hợp mắc cúm A(H5N1), đều sống ở phía Tây tỉnh Java. \n\n-Trường hợp thứ nhất: Bệnh nhân nam 17 tuổi, sống ở huyện Garut, khởi bệnh ngày 26/7/2006, nhập viện ngày 09/8/2006 với triệu chứng viêm phổi. \n\n-Trường hợp thứ hai: Bệnh nhân nữ 9 tuổi, sống ở huyện Garut, khởi bệnh ngày 01/8/2006, nhập viện ngày 14/8/2006, tử vong ngày 15/8/2006. \n\n-Trường hợp thứ ba: Bệnh nhân nữ 35 tuổi, khởi bệnh ngày 08/8/2006, tử vong sau khi nhập viện với triệu chứng viêm phổi ngày 17/8/2006. \n\n-Trường hợp thứ tư: Bệnh nhân nữ 6 tuổi, khởi bệnh ngày 06/8/2006, nhập viện ngày 11/8/2006, hiện đã bình phục.\n\nCác trường hợp trên đều có tiếp xúc với gia cầm chết tại gia đình và các hô xung quanh. Hiện nay tại các làng ở phía Tây tỉnh Java đang xảy ra nhiều vụ dịch cúm gia cầm.\n\nĐến nay Indonesia đã ghi nhận 60 trường hợp mắc cúm A(H5N1), trong đó 46 trường hợp tử vong.\n\n* Tại Trung Quốc: Ngày 14/8/2006, Bộ Y tế Trung Quốc đã ghi nhận trường hợp thứ 21 của nước này mắc cúm A(H5N1). Bệnh nhân nam 62 tuổi, là nông dân sống ở vùng tự trị Tân Giang, khởi bệnh ngày 19/6/2006 và tử vong ngày 12/7/2006. Qua điều tra cho thấy bệnh nhân không có tiền sử tiếp xúc với gia cầm mắc bệnh và không có dịch cúm gia cầm xảy ra tại khu vực này.\n\nĐến nay, tại Trung Quốc đã ghi nhận 21 trường hợp mắc cúm A(H5N1), trong đó 14 trường hợp tử vong.\n\n* Tại Thái Lan: Ngày 07/8/2006 Bộ Y tế Thái Lan đã ghi nhận trường hợp thứ hai mắc cúm A(H5N1) kể từ đầu năm 2006 đến nay. Bệnh nhân nam 27 tuổi, sống ở tỉnh UThai Thani. Khởi bệnh ngày 24/7/2006, nhập viện ngày 30/7/2006, tử vong ngày 03/8/2006. Các nhà chức trách địa phương xác định trước đó có gà chết tại nhà bệnh nhân. \n\nHiện nay tại Thái Lan dịch cúm gia cầm đang xảy ra tại 2 tỉnh Phichít và Nakhon Phanom.\n\nTừ tháng 12/2003 đến nay, tại Thái Lan đã ghi nhận 24 trường hợp mắc cúm A(H5N1), trong đó 16 trường hợp tử vong.\n\n2.Tại Việt Nam:\n\nTrong tuần từ ngày 04/8/2006 đến 11/8/2006 không ghi nhận trường hợp nào dương tính với cúm A(H5N1). \n\nKể từ ngày 14/11/2005 đến nay đã gần 9 tháng không ghi nhận trường hợp mắc mới cúm A (H5N1) ở người. \n\nTính từ trường hợp mắc cúm A(H5N1) đầu tiên tại Việt Nam (26/12/2003) đến nay đã ghi nhận 93 trường hợp mắc tại 32 tỉnh/thành phố, trong đó có 42 trường hợp tử vong.\n\nKể từ tháng 12/2003 đến nay, trên thế giới đã ghi nhận 241 trường hợp mắc cúm A(H5N1), trong đó có 141 trường hợp tử vong tại 10 quốc gia: Azerbaijan (mắc 8, chết 5), Campuchia (mắc 6, chết 6), Trung Quốc (mắc 21, chết 14), Djibouti (mắc 1, chết 0), Ai Cập (mắc 14, chết 06), Indonesia (mắc 60, chết 46), Iraq (mắc 02, chết 02), Thái Lan (mắc 24, chết 16), Thổ Nhĩ Kỳ (mắc 12, chết 04), Việt Nam (mắc 93, chết 42).\n\nII. CÁC HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG DỊCH ĐÃ TRIỂN KHAI: \n\n1.Theo dõi chặt chẽ tình hình dịch bệnh trên thế giới, trong nước và các hoạt động phòng chống dịch đã triển khai, hàng tuần báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chính phủ và đăng tải thông tin dịch bệnh trên trang Web của Bộ Y tế.\n\n2.Hoàn chỉnh Công văn gửi Sở Y tế các tỉnh thành phố hướng dẫn triển khai thực hiện Chỉ thị số 29/2006/CT-TTg và Công điện số 1225/CĐ-TTg ngày 10/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác phòng chống cúm gia cầm và cúm A(H5N1).\n\n3.Tổ chức hội nghị tăng cường giám sát và chủ động phòng chống dịch cúm gia cầm và dịch cúm A(H5N1) ở người cho 20 tỉnh/thành phố khu vực miền Nam tại TP. Hồ Chí Minh (ngày 16/8/2006).\n\n4.Chuẩn bị tổ chức 24 lớp tập huấn hướng dẫn sử dụng máy móc trang thiết bị cho 720 cán bộ trực tiếp sử dụng tại 3 miền Bắc, Trung, Nam. Lớp đầu tiên được khai giảng vào ngày 05/9/2006 tại Viện Nhi Trung ương, Hà Nội.\n\n5.Tổng hợp báo cáo trình Thủ tướng Chính phủ xem xét phê duyệt cấp kinh phí bổ sung để mua trang thiết bị, vật tư, hoá chất phòng chống dịch, ngoài dự toán chi ngân sách năm 2006.\n\n6.Tờ trình số 100/TTr-CP ngày 14/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Y tế ký thừa uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội về Dự án Luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm. Ban soạn thảo báo cáo tại 2 phiên họp Thường trực và toàn thể Uỷ ban các vấn đề xã hội Quốc hội thẩm tra về Dự án Luật phòng chống bệnh truyền nhiễm. \n\n7.Chỉ đạo các đơn vị kiểm dịch y tế biên giới tiếp tục giám sát chặt chẽ tại các cửa khẩu có các đối tượng nhập cảnh từ vùng có dịch SARS cũ và cúm A(H5N1) vào Việt Nam, đến nay chưa phát hiện trường hợp nào nghi nhiễm cúm A.\n\n8.Làm việc với các phóng viên Báo, đài phát thanh truyền hình trong nước về tình hình dịch cúm A(H5N1) và các hoạt động phòng chống dịch đã triển khai.\n\nBộ Y tế báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo của Văn phòng Trung ương Đảng, Văn phòng Chính phủ để tiếp tục thực hiện.\n\nXin trân trọng cảm ơn.\n\n\n\n\n\nTL. BỘ TRƯỞNGKT. CHÁNH VĂN PHÒNGPHÓ CHÁNH VĂN PHÒNGĐỗ Hán\n\n",
5
+ "id": 105174
6
+ }
contexts/context_105175.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Quyet-dinh-22-2020-QD-UBND-bai-bo-van-ban-linh-vuc-trat-tu-an-toan-giao-thong-Uy-ban-tinh-Bac-Kan-456419.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-22-2020-QD-UBND-bai-bo-van-ban-linh-vuc-trat-tu-an-toan-giao-thong-Uy-ban-tinh-Bac-Kan-45",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẮC KẠN\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 22/2020/QĐ-UBND\n\nBắc\r\n\n Kạn, ngày 23 tháng 10 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ MỘT SỐ VĂN\r\n\nBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC LĨNH VỰC TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG DO ỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH BẮC KẠN BAN HÀNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngày 22 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11\r\n\nnăm 2008;\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20\r\n\ntháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật.\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ các Quyết định sau:\n\n1. Quyết định số 1230/2004/QĐ-UBND ngày 15/7/2004\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành Quy định trách nhiệm của Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và trưởng thôn,\r\n\nbản, tổ dân phố trong tỉnh về công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.\n\n2. Quyết định số 2039/2004/QĐ-UBND ngày 12/10/2004\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi, bổ sung Quy định trách nhiệm\r\n\ncủa Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và trưởng\r\n\nthôn, bản, tổ dân phố trong tỉnh về công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông.\n\n3. Quyết định số 1042/2009/QĐ-UBND ngày 18/5/2009\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi, bổ sung bản “Quy định trách\r\n\nnhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành và\r\n\ntrưởng thôn, bản, tổ dân phố trong tỉnh về công tác bảo đảm trật tự an toàn\r\n\ngiao thông” ban hành kèm theo Quyết định số 1230/2004/QĐ-UBND ngày 15/7/2004\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nkể từ ngày 02 tháng 11 năm 2020.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc\r\n\nhội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các\r\n\nban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\nGửi bản điện tử (gửi bản giấy\r\n\n các đơn vị không sử dụng TDoffice)\r\n\n - Như Điều 3 (t/h);\r\n\n - Cục kiểm tra VBQPPL- BTP;\r\n\n - TT Tỉnh ủy;\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh;\r\n\n - LĐVP;\r\n\n - UBMTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCPC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n Q. CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Thị Minh Hoa\n\n",
5
+ "id": 105175
6
+ }
contexts/context_105176.json ADDED
The diff for this file is too large to render. See raw diff
 
contexts/context_105177.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-1654-1997-QD-UB-huy-dong-von-to-chuc-thuc-hien-kien-co-hoa-kenh-thuy-loi-Nghe-An-259605.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1654-1997-QD-UB-huy-dong-von-to-chuc-thuc-hien-kien-co-hoa-kenh-thuy-loi-Nghe-An-259605",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1654/1997/QĐ-UB\n\nHà Nội, ngày 05tháng\r\n\n 05năm 1997\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ CHÍNH SÁCH HUY\r\n\nĐỘNG VỐN VÀ CƠ CHẾ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIÊN CỐ HÓA KÊNH THỦY LỢI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ vào luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994; \n\nCăn cứ Chỉ thị của Bộ Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn về kiên cố hóa hệ thống kênh thủy lợi số\r\n\n12/NN-CS.CT ngày 08/7/1996. Đề án kiên cố kênh thủy lớn đến năm 2010 và kế\r\n\nhoạch kiên cố của kênh từ năm 1997 đến năm 2000 của Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn đã được UBND tỉnh thông qua trong phiên họp tháng 3 năm 1997; \n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều1:Nay ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nnày chính sách huy động vốn và cơ chế tổ chức thực hiện kiên cố hóa hệ thống\r\n\nkênh thủy lợi.\n\nĐiều2:Giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT,\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn, hàng năm tổng hợp kế hoạch kiên cố hóa kênh,\r\n\ncân đối nguồn vốn trong: 45% thuế sử dụng đất nông nghiệp để lại, thủy lợi\r\n\nphí... để hỗ trợ cho các địa phương trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nĐiều3:Các ông: Chánh văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính vật\r\n\ngiá, Thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nUBND TỈNH NGHỆ\r\n\n AN\n\n\r\n\n Hồ Xuân Hùng\n\n\n\nCHÍNH SÁCH HUY\r\n\nĐỘNG VỐN VÀ CƠ CHẾ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIÊN CỐ HÓA HỆ THỐNG KÊNH THỦY LỢI\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định số 1654/QĐUB ngày 05/5/1997)\n\nKiên cố hóa các hệ thống kênh thủy lợi, nhằm từng\r\n\nbước hiện đại hóa cơ sở hạ tầng phục vụ nông nghiệp và thực hiện mục tiêu hiện\r\n\nđại hóa, công nghiệp hóa đất nước mà Đại hội Đảng đã đặt ra.\n\nMục tiêu của tỉnh Nghệ An là từ nay đến năm 2001\r\n\nhoàn thành kiên cố hóa các hệ thống kênh tưới đã đưa vào quản lý khai thác. Trong\r\n\nkế hoạch 5 năm từ năm 1996-2000 phấn đấu kiên cố các hệ thống kênh như sau:\n\n-Ởcác hệ thống thủy lợi lớn, do Công ty,\r\n\nXí nghiệp thủy lợi quản lý, hoàn thành kiên cố kênh tưới có diện tích từ 50ha\r\n\nđến 500ha.\n\n-Ởcác hệ thống thủy lợi nhỏ, do xã, HTX\r\n\nquản lý hoàn thành kiên cố các kênh chính có diện tích tưới 15ha đến 250ha.\n\nĐiều1:Những\r\n\nyêu cầu cần tuân thủ trong thực hiện kiên cố kênh:\n\n1. Làm đúng quy hoạch, theo hệ thống, phải có khảo\r\n\nsát, thiết kế được duyệt, để tránh phải phá đi làm lại.\n\n2. Phối hợp chặt chẽ giữa kiên cố kênh với giao\r\n\nthông nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.\n\n3. Làm theo thứ tự: kênh cấp trên trước, kênh cấp\r\n\ndưới sau, làm gọn từng kênh để đảm bảo làm đâu mang lại hiệu quả đến đó.\n\n4. Gắn việc thực hiện kiên cố kênh với tổ chức quản\r\n\nlý thủy nông ở cơ sở.\n\nI. CHÍNH SÁCH HUY ĐỘNG VỐN ĐỂ KIÊN CỐ HÓA KÊNH\r\n\nMƯƠNG.\n\nChính sách chủ yếu là tạo vốn với phương châm\r\n\n\"Nhà nước và nhân dân cùng làm\", cần làm cho nhân dân vùng hưởng lợi\r\n\nthấy được đây là việc làm thiết thực, mang lại hiệu quả cho mình để tự nguyện\r\n\nđóng góp công, của.\n\nĐiều2:Nguồn vốn kiên cố kênh gồm\r\n\ncó:\n\n- Nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp (phần chủ yếu).\n\n- Nhà nước hỗ trợ.\n\n- Làm lợi từ việc kiên cố hóa kênh.\n\n1. Kinh phí do nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp:\n\nKinh phí do nhân dân vùng hưởng lợi đóng góp được\r\n\ntính theo đầu sào hưởng lợi, phải thông qua đại hội xã viên, hội đồng nhân dân\r\n\ncác cấp. Mức đóng góp tùy thuộc vào khả năng của nhân dân từng nơi, nằm trong\r\n\nkhoảng:\n\n- Vùng đồng bằng từ 4-6kg thóc/sào/vụ.\n\n- Vụ miền núi từ 2-4kg thóc/sào/vụ.\n\nHình thức đóng góp: Bằng tiền, bằng công lao động\r\n\nhoặc bằng vật tư tại chỗ (đá, gạch, cát).\n\nỞnhững nơi theo dự án được vay vốn làm kênh\r\n\nnội đồng thì các xã, hợp tác xã vay vốn để làm, sau đó trả dần bằng cách thu\r\n\ntheo đầu sào, theo mức 4-6kg thóc/sào/vụ.\n\nỞnhững nơi có điều kiện, vận động nhân dân\r\n\nvùng hưởng lợi đóng góp mức cao hơn nhưng tối đa không quá 8kg thóc/sào/vụ để\r\n\nrút ngắn thời gian thực hiện kiên cố hóa kênh mương.\n\n2. Vốn hỗ trợ của Nhà nước.\n\n- Hàng năm trích tối đa 30% trong số tiền 45% thu\r\n\ntừ thuế sử dụng đất nông nghiệp để lại cho địa phương để hỗ trợ. Riêng các\r\n\nhuyện miền núi do 45% thuế sử dụng đất nông nghiệp ít, ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ.\n\n- Hàng năm trích từ thủy lợi phí thu được với tỷ lệ\r\n\ntrích là: 5% đối với vùng tưới bằng bơm điện 10% đối với vùng tưới bằng hồ đập.\n\n- Cân đối 30% - 50% kinh phí sửa chữa lớn kênh hàng\r\n\nnăm theo kế hoạch, sử dụng vào kiên cố các kênh liên xã, liên hợp tác xã (kết\r\n\nhợp với sửa chữa lớn).\n\n- Tận thu nợ thủy lợi phí khê đọng cho đưa vào kiên\r\n\ncố kênh.\n\n- Phần hỗ trợ vốn của Nhà nước được tính từ ngày\r\n\n01/7/1997.\n\n3. Vốn trích từ làm lợi nhờ kiên cố hóa kênh năm\r\n\ntrước đưa vào kiên cố kênh năm sau.\n\n- Trích 30% phần thủy lợi phí của dịch vụ tưới tiêu\r\n\ncủa hợp tác xã.\n\n- Trích từ làm lợi về kiên cố kênh như:\n\n+ Tiết kiệm tiền điện so với kế hoạch.\n\n- Tiết kiệm chi phí SCTX theo kế hoạch.\n\n- Khi thực hiện kiên cố kênh nào, thì trích phần\r\n\nkinh phí sửa chữa thường xuyên theo kế hoạch kênh đó để hỗ trợ.\n\nĐiều3:Mức hỗ trợ vốn của Nhà nước:\n\n1. Phần hỗ trợ trực tiếp của tỉnh bằng hiện vật:\n\nChủ yếu là xi măng và một ít sắt thép. Mức hỗ trợ\r\n\ntheo tỷ lệ phần trăm so với tổng dự toán được duyệt.\n\n2. Kênh thuộc hệ thống thủy lợi do xã, Hợp tác xã\r\n\nquản lý:\n\n- Thuộc miền núi Nhà nước hỗ trợ 40%.\n\n- Thuộc đồng bằng:\n\n+ Kênh thuộc hệ thống bơm điện Nhà nước hỗ trợ 20%.\n\n+ Kênh thuộc hệ thống hồ đập Nhà nước hỗ trợ 10%.\n\n3. Kênh của hệ thống thủy lợi do Công ty, Xí nghiệp\r\n\nthủy lợi quản lý.\n\n- Thuộc vùng miền núi.\n\n+ Kênh nằm gọn trong 1 xã, hợp tác xã Nhà nước hỗ\r\n\ntrợ 40%.\n\n+ Kênh liên xã, liên hợp tác xã Nhà nước hỗ trợ 60%.\n\n- Thuộc vùng đồng bằng.\n\n+ Kênh nằm gọn trong 1 xã, hợp tác xã Nhà nước hỗ\r\n\ntrợ 20%.\n\n+ Kênh liên xã, liên hợp tác xã Nhà nước hỗ trợ 40%.\n\nII. CƠ CHẾ QUẢN LÝ,TỔ CHỨC THỰC HIỆN:\n\nĐiều4:Cơ\r\n\nchế quản lý:\n\nHệ thống kênh thuộc địa phận xã nào thì xã ấy làm,\r\n\nkênh liên xã thì UBND huyện chỉ đạo các xã làm. Công trình thuộc địa phương nào\r\n\nthì sử dụng nhân công địa phương đó làm, hạn chế đến mức thấp nhất việc thuê\r\n\nthợ và nhân công của địa phương khác.\n\nĐiều5:Tổ\r\n\nchức thực hiện:\n\n1. Xây dựng đề án kiên cố kênh theo địa bàn huyện:\r\n\nUBND các huyện, thành, thị xây dựng đề án kiên cố kênh trên địa bàn từ năm 1997\r\n\nđến năm 2000 trình UBND tỉnh phê duyệt.\n\nSở Nông nghiệp và PTNT thẩm định đề án trước khi\r\n\ntrình UBND tỉnh ký.\n\n2. Xây dựng kế hoạch kiên cố kênh hàng năm:\n\n- Hàng năm UBND các huyện, thành, thị các Công ty,\r\n\nXí nghiệp thủy lợi lập kế hoạch kiên cố kênh trên địa bàn huyện, trên từng hệ\r\n\nthống báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT (qua Chi cục QLN-CTTL), Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư để 2 Sở trình UBND tỉnh phê duyệt kế hoạch và mức hỗ trợ cho từng kênh.\n\n- Công trình do Công ty, Xí nghiệp thủy lợi quản\r\n\nlý, Công ty, Xí nghiệp lập kế hoạch báo cáo huyện.\n\n- Công trình do xã, hợp tác xã quản lý, Phòng Nông\r\n\nnghiệp và PTNT huyện lập kế hoạch báo cáo huyện và tổng hợp kế hoạch trên địa\r\n\nbàn.\n\nRiêng hai hệ thống lớn Bắc, Nam các Xí nghiệp báo\r\n\ncáo Công ty, Công ty tổng hợp kế hoạch trên hệ thống để đưa vào kế hoạch của\r\n\ntừng huyện.\n\n3. Lập và duyệt hồ sơ kỹ thuật.\n\n- Sở Nông nghiệp v�� PTNT hướng dẫn các Công ty, Xí\r\n\nnghiệp thủy lợi, các Phòng Nông nghiệp và PTNT lập và trình duyệt hồ sơ kỹ\r\n\nthuật kiên cố kênh (khảo sát, thiết kế, dự toán). Lập kế hoạch mẫu của những hệ\r\n\nthống kênh cho phép; In sao bán cho các chủ đầu tư với giá hợp lý để giảm giá\r\n\nthành xây dựng.\n\n- Công ty, Xí nghiệp thủy lợi lập và trình duyệt hồ\r\n\nsơ kỹ thuật các kênh trong hệ thống do mình quản lý, Phòng Nông nghiệp và PTNT\r\n\nlập và duyệt hồ sơ kỹ thuật các kênh thuộc hệ thống do xã, hợp tác xã quản lý.\n\n4. Hướng dẫn và giám sát kỹ thuật.\n\n- Kênh trong hệ thống do Công ty, Xí nghiệp quản\r\n\nlý, Công ty Xí nghiệp cử cán bộ kỹ thuật hướng dẫn và giám sát kỹ thuật.\n\n- Kênh do xã, hợp tác xã quản lý phòng nông nghiệp\r\n\nvà PTNT cử cán bộ kỹ thuật hướng dẫn và giám sát kỹ thuật.\n\nViệc giám sát phải đảm bảo chặt chẽ, đúng quy\r\n\nhoạch, đúng thiết kế và đảm bảo chất lượng.\n\n5. Nghiệm thu, bàn giao.\n\n- UBND huyện, thành, thị thành lập Hội đồng nghiệm\r\n\nthu, bàn giao đúng quy trình XDCB. Trong Hội đồng phải có thành viên Công ty Xí\r\n\nnghiệp thủy lợi và tổ chức quản lý thủy nông cơ sở.\n\n- Khi công trình hoàn thành, đảm bảo kỹ thuật chất\r\n\nlượng Nhà nước mới cấp hỗ trợ vốn.\n\nĐiều6:Việc\r\n\nkiên cố thủy lợi chủ yếu là do địa phương tự làm.\n\nĐể giảm giá thành xây dựng trong dự toán được giảm\r\n\ncác khoản sau:\n\n- Không tính thuế ( các bên thi công không phải nộp\r\n\nthuế).\n\n- Không tính lãi định mức.\n\n- Chi phí chung công nhân lấy bằng 50% mức quy định\r\n\nhiện hành.\n\n- Thiết kế áp dụng thiết kế định hình (thiết kế\r\n\nmẫu).\n\nĐiều7:Về\r\n\nchỉ đạo.\n\n1. Sở Nông nghiệp và PTNT giúp UBND tỉnh chỉ đạo từ\r\n\nkhâu kỹ thuật, xây dựng đề án, tạo vốn thi công và tổ chức quản lý. Định kỳ 6\r\n\ntháng, năm tổng hợp kết quả kiên cố hóa kênh trên địa bàn toàn tỉnh báo cáo\r\n\nUBND tỉnh.\n\n2. UBND các huyện, thành, thị chịu trách nhiệm chỉ\r\n\nđạo toàn diện việc kiên cố hóa kênh trên địa bàn, phát động các xã, hợp tác xã\r\n\nnhân dân vùng hưởng lợi đóng góp công của để kiên cố kênh.\n\nTrong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc các\r\n\nhuyện, thành, thị, các ngành phản ánh về UBND tỉnh để xem xét sửa đổi bổ sung./.\n\n\n\n",
5
+ "id": 105177
6
+ }
contexts/context_105178.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2886-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Thuy-loi-So-Nong-nghiep-Soc-Trang-434118.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-2886-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-Thuy-loi-So-Nong-nghiep-Soc-Trang-4",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2886/QĐ-UBND\n\nSóc Trăng, ngày 09 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, LĨNH VỰC THỦY LỢI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG\r\n\nNGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của\r\n\nChính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của\r\n\nChính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017\r\n\ncủa Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tỉnh Sóc Trăng tại Tờ trình số 324/TTr-SNN ngày 04/10/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính\r\n\nsửa đổi, bổ sung, lĩnh vực Thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng.\n\nTrường hợp thủ tục hành chính nêu tại Quyết định này\r\n\nđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ sau ngày Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực và các thủ tục hành chính mới được ban hành thì áp dụng\r\n\nđúng quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và phải cập nhật để công bố.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và\r\n\nthay thế Quyết định số 430/QĐ-UBND\r\n\nngày 21/02/2019 của Chủ tịch UBND\r\n\ntỉnh Sóc Trăng về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, lĩnh vực Thủy\r\n\nlợi thuộc phạm vi quản lý của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Sóc\r\n\nTrăng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Sở Thông tin và Truyền thông, tỉnh Sóc Trăng và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi\r\n\n nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm soát thủ tục hành chính (VPCP);\r\n\n - Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;\n\n- Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Hiểu\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, LĨNH VỰC THỦY\r\n\nLỢI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC\r\n\nTRĂNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2886/QĐ-UBND ngày 09/10/2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng)\n\nPHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG, LĨNH VỰC THỦY LỢI THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT\r\n\nTRIỂN NÔNG THÔN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nSTT\n\nTên thủ tục hành chính\n\nSố trang\n\n1\n\nCấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo\r\n\n vệ công trình thủy lợi: Xây dựng công trình mới; Lập bến, bãi tập kết nguyên\r\n\n liệu, nhiên liệu, vật tư, phương tiện; Khoan, đào khảo sát địa chất, thăm dò,\r\n\n khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai thác nước dưới đất; Xây dựng\r\n\n công trình ngầm thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n4\n\n2\n\nCấp lại giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi\r\n\n bảo vệ công trình thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị rách, hư hỏng thuộc\r\n\n thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n7\n\n3\n\nCấp lại giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi\r\n\n bảo vệ công trình thủy lợi trong trường hợp tên chủ giấy phép đã được cấp bị\r\n\n thay đổi do chuyển nhượng, sáp nhập, chia tách, cơ cấu lại tổ chức thuộc thẩm\r\n\n quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n10\n\n4\n\nPhê duyệt, điều chỉnh quy trình vận hành đối với\r\n\n công trình thủy lợi lớn và công trình thủy lợi vừa do UBND tỉnh quản lý\n\n13\n\n5\n\nPhê duyệt phương án, điều chỉnh phương án cắm mốc\r\n\n chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn UBND tỉnh quản lý\n\n22\n\n6\n\nCấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi,\r\n\n trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa chất độc hại, chất phóng xạ\r\n\n thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n24\n\n7\n\nCấp giấy phép hoạt động du lịch, thể thao, nghiên\r\n\n cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n27\n\n8\n\nCấp giấy phép nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác\r\n\n thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n30\n\n9\n\nCấp giấy phép hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa\r\n\n thô sơ của UBND tỉnh\n\n33\n\n10\n\nCấp giấy phép cho các hoạt động trồng cây lâu năm\r\n\n trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND\r\n\n tỉnh\n\n36\n\n11\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: Xây\r\n\n dựng công trình mới; Lập bến, bãi tập kết nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư,\r\n\n phương tiện; Khoan, đào khảo sát địa chất, thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, khai\r\n\n thác nước dưới đất; Xây dựng công trình\r\n\n ngầm thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n39\n\n12\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: Trồng\r\n\n cây lâu năm; Hoạt động của phương tiện thủy nội địa, phương tiện cơ giới, trừ\r\n\n xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện thủy nội địa thô sơ thuộc thẩm quyền cấp\r\n\n phép của UBND tỉnh\n\n42\n\n13\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép xả nước\r\n\n thải vào công trình thủy lợi trừ xả nước thải với quy mô nhỏ và không chứa\r\n\n chất độc hại, chất phóng xạ thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n45\n\n14\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt\r\n\n động: du lịch, thể thao, nghiên cứu khoa học, kinh doanh, dịch vụ thuộc thẩm\r\n\n quyền cấp phép của UBND tỉnh\n\n48\n\n15\n\nCấp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép hoạt\r\n\n động Nổ mìn và các hoạt động gây nổ khác thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND\r\n\n tỉnh\n\n51\n\n16\n\nThẩm định, phê duyệt phương án ứng phó với tình\r\n\n huống khẩn cấp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh\n\n54\n\n\n\nTổng số: 16 TTHC\n\n\n\n\n\n\r\n\n FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n",
5
+ "id": 105178
6
+ }
contexts/context_105179.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-06-2018-NQ-HDND-phan-cap-tham-quyen-quan-ly-tai-san-cong-tai-cac-co-quan-Nam-Dinh-389544.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-06-2018-NQ-HDND-phan-cap-tham-quyen-quan-ly-tai-san-cong-tai-cac-co-quan-Nam-Dinh-389544",
4
+ "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 06/2018/NQ-HĐND\r\n\n \n\nNam\r\n\n Định, ngày 06 tháng 7 năm 2018 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC\r\n\nCƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH \n\nKHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ SÁU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách Nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 151/20177NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nQuản lý, sử dụng tài sản công; Thông tư 144/2017/TT-BTC ngày 29 tháng 12 năm\r\n\n2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 165/2017/NĐ-CP \r\n\nngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ntại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam;\n\nXét Tờ trình số 93/TTr-UBND ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về phân cấp thẩm quyền\r\n\nquyết định trong việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản công tại các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Nam Định; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân; ý kiến thảo\r\n\nluận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về\r\n\nphân cấp thẩm quyền quản lý tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc\r\n\nđịa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Nam Định.\n\nĐiều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị\r\n\nquyết đảm bảo việc quản lý, sử dụng, xử lý tài sản công theo đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng\r\n\nnhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Nam Định khóa XVIII, kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2018\r\n\nvà có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2018 và thay thế Nghị quyết số\r\n\n25/2014/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2014 về việc phê chuẩn quy định phân cấp\r\n\nquản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ\r\n\nchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề\r\n\nnghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc địa phương quản lý./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Tỉnh ủy; Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Như Điều 2, Điều 3;\r\n\n - Ủy ban MTTQ tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Công báo tỉnh; Website tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT VPHĐND tỉnh.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Chung\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC,\r\n\nĐƠN VỊ THUỘC ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng\r\n\n7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nam Định)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định việc quản lý, sử\r\n\ndụng, xử lý tài sản công thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh\r\n\nNam Định, bao gồm:\n\n- Nhà làm việc, công trình sự nghiệp,\r\n\nnhà ở công vụ và tài sản khác gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt\r\n\nđộng sự nghiệp, nhà ở công vụ.\n\n- Quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm\r\n\nviệc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở công vụ.\n\n- Xe ô tô và phương tiện vận tải\r\n\nkhác.\n\n- Máy móc, thiết bị.\n\n- Quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng\r\n\ndụng, cơ sở dữ liệu.\n\n- Các tài sản khác theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\n1. Cơ quan nhà nước;\n\n2. Đơn vị sự nghiệp công lập;\n\n3. Đơn vị vũ trang nhân dân đóng trên\r\n\nđịa bàn tỉnh đầu tư, mua sắm tài sản phục vụ nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, trật\r\n\ntự, an toàn xã hội do ngân sách địa phương đảm bảo;\n\n4. Văn phòng huyện ủy, thành ủy (gọi\r\n\nchung là Văn phòng huyện ủy) là đơn vị dự toán ngân sách nhà nước cấp huyện quản\r\n\nlý, sử dụng, xử lý tài sản từ nguồn ngân sách nhà nước.\n\n5. Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức\r\n\nchính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ\r\n\nchức khác được thành lập theo quy định của pháp luật về hội.\n\n6. Các tổ chức, cá nhân khác có liên\r\n\nquan đến quản lý, sử dụng tài sản công.\n\nĐiều 3. Nội\r\n\ndung phân cấp\n\n1. Thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh mua sắm tài sản công.\n\n2. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản\r\n\ncông.\n\n3. Thẩm quyền quyết định thu hồi tài\r\n\nsản công.\n\n4. Thẩm quyền quyết định điều chuyển\r\n\ntài sản công.\n\n5. Thẩm quyền quyết định bán tài sản\r\n\ncông.\n\n6. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài\r\n\nsản công.\n\n7. Thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài\r\n\nsản công.\n\n8. Thẩm quyền quyết định xử lý tài sản\r\n\ncông trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.\n\n9. Thẩm quyền quản lý, xử lý tài sản phục\r\n\nvụ hoạt động của dự án sử dụng vốn nhà nước tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị.\n\nCác nội dung khác về quản lý, sử dụng\r\n\ntài sản công được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 4. Nhiệm vụ,\r\n\nquyền hạn\n\n1. Sở Tài chính tham mưu giúp UBND tỉnh\r\n\nthực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với tài sản công trên địa bàn tỉnh\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n2. Phòng Tài chính - Kế hoạch tham\r\n\nmưu giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với tài sản\r\n\ncông trên địa bàn cấp huyện theo quy định của pháp luật.\n\n3. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có\r\n\ntrách nhiệm quản lý, sử dụng tài sản công theo phân cấp của Quy định này và các\r\n\nquy định của pháp luật có liên quan.\n\n4. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\nphát sinh vướng mắc, cơ quan, tổ chức, đơn vị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Tài\r\n\nchính) để xem xét, giải quyết.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5. Thẩm quyền\r\n\nquyết định mua sắm tài sản công\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh mua sắm tài sản đối với:\n\na. Tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở\r\n\nhoạt động sự nghiệp;\n\nb. Tài sản là xe ô tô, phương tiện vận\r\n\ntải khác;\n\nc. Tài sản là máy móc, trang thiết bị\r\n\nvà các tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên trên 1 đơn vị tài sản\r\n\nhoặc trên 1 gói thầu mua sắm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và có\r\n\ngiá trị từ 1 tỷ đồng trở lên trên 1 đơn vị tài sản hoặc trên 1 gói thầu mua sắm\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện;\n\n2. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ncấp tỉnh và tương đương quyết định mua sắm máy móc, trang thiết bị và các tài sản\r\n\nkhác có giá trị dưới 500 triệu đồng trên 1 đơn vị tài sản hoặc trên 1 gói thầu\r\n\nmua sắm của đơn vị mình và từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng trên 1 đơn\r\n\nvị tài sản hoặc trên 1 gói thầu mua sắm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực\r\n\nthuộc trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm hoặc dự toán bổ sung được cấp\r\n\ncó thẩm quyền phê duyệt và phải đảm bảo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản\r\n\ntheo quy định;\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nquyết định mua sắm máy móc, trang thiết bị và các tài sản khác có giá trị từ\r\n\n100 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng trên 1 đơn vị tài sản hoặc trên 1 gói thầu\r\n\nmua sắm đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc; các đơn v�� dự toán thuộc\r\n\nngân sách nhà nước cấp huyện; các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý\r\n\ntheo đề nghị của Trưởng phòng Tài chính - kế hoạch trong phạm vi dự toán chi\r\n\nngân sách hàng năm hoặc dự toán bổ sung được cấp có thẩm quyền phê duyệt (thuộc\r\n\nngân sách cấp huyện, cấp xã);\n\n4. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ntrực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, các đơn vị sự nghiệp quyết định\r\n\nmua sắm tài sản có giá trị dưới 100 triệu đồng trên 1 đơn vị tài sản hoặc trên\r\n\n1 gói thầu mua sắm trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm hoặc dự toán bổ\r\n\nsung được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phải đảm bảo tiêu chuẩn, định mức sử dụng\r\n\ntài sản theo quy định;\n\n5. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\ntrực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, các đơn vị dự toán thuộc ngân sách nhà nước\r\n\ncấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định mua sắm tài sản có giá trị\r\n\ndưới 100 triệu đồng trên 1 đơn vị tài sản hoặc trên 1 gói thầu mua sắm trong phạm\r\n\nvi dự toán chi ngân sách hàng năm hoặc dự toán bổ sung được cấp có thẩm quyền\r\n\nphê duyệt và phải đảm bảo tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản theo quy định;\n\n6. Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định mua sắm tài sản\r\n\n(trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và phương tiện vận tải khác) từ Quỹ\r\n\nphát triển hoạt động sự nghiệp và các nguồn vốn hợp pháp\r\n\nkhác theo chế độ quy định để phục vụ hoạt động sự nghiệp\r\n\nvà hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.\n\nĐiều 6. Thẩm quyền\r\n\nquyết định thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n1. Thẩm quyền quyết định thuê trụ sở\r\n\nlàm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp.\n\na. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh thuê trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp đối với các cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị cấp tỉnh và tương đương (bao gồm các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực\r\n\nthuộc).\n\nb. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nquyết định thuê trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp đối với các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị trực thuộc ủy ban nhân dân huyện, các đơn vị dự toán thuộc\r\n\nngân sách nhà nước cấp huyện và các xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi quản lý.\n\n2. Thẩm quyền quyết định thuê tài sản\r\n\nkhác:\n\na. Trường hợp thuê tài sản phải chi\r\n\ntrả bằng nguồn kinh phí ngoài định mức chi thường xuyên của cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thuộc phạm vi quản lý của ngân sách cấp nào thì do Chủ tịch UBND cấp đó\r\n\nquyết định.\n\nb. Trường hợp thuê tài sản được chi\r\n\ntrả bằng nguồn kinh phí trong định mức chi thường xuyên của cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị thì do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định phù hợp với tiêu\r\n\nchuẩn, định mức, chế độ hiện hành.\n\nĐiều 7. Thẩm quyền\r\n\nquyết định thu hồi tài sản công\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh thu hồi tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản\r\n\nlý đối với:\n\na. Trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự\r\n\nnghiệp (gồm đất, tài sản là nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất), xe ôtô,\r\n\nphương tiện vận tải khác của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản\r\n\nlý;\n\nb. Tài sản công khác của các cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở\r\n\nlên/01 đơn vị tài sản;\n\n2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định\r\n\nthu hồi tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý\r\n\n(trừ tài sản công được quy định tại điểm a khoản 1 điều này) có nguyên giá theo\r\n\nsổ sách kế toán từ 300 đến dưới 500 triệu đồng/01 đơn vị tài sản.\n\n3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị cấp tỉnh và tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định\r\n\nthu hồi tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trừ tài sản\r\n\ncông quy định tại Khoản 1, Khoản 2 điều này.\n\nĐiều 8. Thẩm quyền\r\n\nquyết định điều chuyển tài sản công\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh điều chuyển tài sản công là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp (gồm\r\n\ncả đất và tài sản gắn liền với đất), xe ôtô, phương tiện vận tải khác; máy móc,\r\n\nthiết bị, các tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng\r\n\ntrở lên/1 đơn vị tài sản giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\nthuộc địa phương quản lý.\n\n2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định\r\n\nđiều chuyển tài sản công (trừ tài sản công quy định tại khoản 1 điều này) giữa\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh; giữa cấp tỉnh với cấp huyện, giữa cấp\r\n\nhuyện với cấp huyện.\n\n3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị cấp tỉnh và tương đương; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố quyết định\r\n\nđiều chuyển tài sản công (trừ tài sản công quy định tại khoản 1 điều này) giữa\r\n\ncác cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc phạm vi quản lý.\n\nĐiều 9. Thẩm quyền\r\n\nquyết định bán tài sản công\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh bán tài sản công theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính là trụ sở làm việc,\r\n\ncông trình sự nghiệp, tài sản trên đất khác (bao gồm cả quyền sử dụng đất), xe\r\n\nô tô, phương tiện vận tải khác, máy móc, thiết bị và các tài sản khác có nguyên\r\n\ngiá từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị\r\n\nthuộc địa phương quản lý.\n\n2. Giám đốc Sở Tài chính quyết định\r\n\nbán tài sản nhà nước có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 300 triệu đồng đến\r\n\ndưới 500 triệu đồng/ 01 đơn vị tài sản (trừ tài sản công quy định tại khoản 1\r\n\nđiều này).\n\n3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị cấp tỉnh và tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định\r\n\nbán tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản\r\n\ncông quy định tại khoản 1, khoản 2 điều này).\n\n4. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định bán đối với tài sản công\r\n\nđược hình thành từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp hoặc từ nguồn vốn\r\n\nvay, vốn huy động theo quy định (trừ cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô và\r\n\nphương tiện vận tải khác).\n\nĐiều 10. Thẩm\r\n\nquyền quyết định thanh lý tài sản công\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh thanh lý đối với các tài sản:\n\na) Xe ôtô, phương tiện vận tải khác;\n\nb) Tài sản là nhà, tài sản khác trên\r\n\nđất:\n\n- Nhà, tài sản khác trên đất của các\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý;\n\n- Nhà, tài sản khác trên đất của các\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp huyện quản lý có nguyên giá trên sổ sách kế\r\n\ntoán từ 100 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài sản (trừ trường hợp phải phá dỡ để\r\n\ngiải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan nhà nước có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt);\n\nc) Tài sản là máy móc, thiết bị và\r\n\ntài sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn\r\n\nvị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị;\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị cấp tỉnh và tương đương quyết định thanh lý tài sản là máy móc, thiết bị\r\n\nvà tài sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới\r\n\n500 triệu đồng trên 1 đơn vị tài sản thuộc phạm vi quản lý.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nquyết định thanh lý tài sản là nhà, tài sản khác trên đất có nguyên giá dưới\r\n\n100 triệu đồng/1 đơn vị tài sản; tài sản là nhà, tài sản khác trên đất phải phá\r\n\ndỡ để thực hiện dự án đầu tư, xây dựng, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch đã\r\n\nđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các tài sản là máy móc, thiết\r\n\nbị và tài sản khác có nguyên giá trên sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới\r\n\n500 triệu đồng trên 1 đơn vị tài sản đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc\r\n\nphạm vi quản lý.\n\n4. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp; Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; các đơn vị\r\n\ndự toán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết\r\n\nđịnh thanh lý các tài sản là máy móc, thiết bị và tài sản khác có nguyên giá\r\n\ntrên sổ sách kế toán dưới 100 triệu đồng trên 1 đơn vị tài sản.\n\n5. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định thanh lý đối với các tài sản\r\n\ncông khác (trừ nhà làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với\r\n\nđất; xe ô tô, phương tiện vận tải khác; tài sản có nguyên giá từ 500 triệu đồng\r\n\ntrở lên/1 đơn vị tài sản).\n\nĐiều 11. Thẩm\r\n\nquyền quyết định tiêu hủy tài sản công\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh tiêu hủy tài sản công có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng\r\n\ntrở lên/01 đơn vị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản\r\n\nlý của địa phương.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị cấp tỉnh và tương đương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định\r\n\ntiêu hủy tài sản công của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý có\r\n\nnguyên giá theo sổ sách kế toán từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng/01\r\n\nđơn vị tài sản;\n\n3. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị trực thuộc các cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh và tương đương; Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện; các đơn vị dự\r\n\ntoán thuộc ngân sách nhà nước cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết\r\n\nđịnh tiêu hủy các loại tài sản khác có nguyên giá theo sổ sách kế toán dưới 100\r\n\ntriệu đồng/1 đơn vị tài sản.\n\n4. Đối với tài sản bị tịch thu phải\r\n\ntiêu hủy theo quy định của pháp luật thì thực hiện theo các văn bản pháp luật\r\n\nchuyên ngành và các văn bản quy định có liên quan.\n\nĐiều 12. Thẩm\r\n\nquyền xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh xử lý tài sản công bị mất, bị hủy hoại đối với tài sản là nhà, công trình\r\n\nxây dựng gắn liền với đất, xe ô tô, phương tiện vận tải khác và các tài sản\r\n\nkhác có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/1 đơn vị tài\r\n\nsản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương.\n\n2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị cấp tỉnh và tương đương quyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị\r\n\nmất, bị hủy hoại của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc (trừ tài sản được\r\n\nquy định tại khoản 1 điều này).\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nquyết định xử lý tài sản công trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại của các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý (trừ tài sản được quy định tại khoản\r\n\n1 điều này).\n\nĐiều 13. Thẩm\r\n\nquyền phê duyệt phương án xử lý tài sản của Dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc tỉnh\r\n\nquản lý\n\nThẩm quyền phê duyệt phương án xử lý\r\n\ntài sản (điều chuyển, bán, thanh lý, tiêu hủy, xử lý tài sản trong trường hợp bị\r\n\nmất, bị hủy hoại) của các dự án sử dụng vốn nhà nước thuộc tỉnh quản lý thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 8, 9, 10, 11, 12 của Quy định này.\n\n",
5
+ "id": 105179
6
+ }
contexts/context_10518.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-76-2019-QD-UBND-Huy-hieu-Vi-su-nghiep-xay-dung-va-phat-trien-tinh-An-Giang-470476.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-76-2019-QD-UBND-Huy-hieu-Vi-su-nghiep-xay-dung-va-phat-trien-tinh-An-Giang-470476",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH AN GIANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 76/2019/QĐ-UBND\n\nAn Giang, ngày 24 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VIỆC XÉT TẶNG\r\n\nHUY HIỆU “VÌ SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH AN GIANG”\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương được Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Thi đua, Khen thưởng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi\r\n\nđua, Khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn\r\n\ncứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng ngày 14\r\n\ntháng 6 năm 2005;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ về quy định\r\n\nchi tiết thi hành Luật Thi đua, Khen thưởng;\n\nCăn\r\n\ncứ Nghị quyết số 15/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh An Giang Quy định tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh\r\n\nAn Giang’’;\n\nTheo\r\n\nđề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh tại Tờ trình số 2184/TTr-SNV ngày 24 tháng\r\n\n12 năm 2019.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này\r\n\nQuy định về việc xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh An\r\n\nGiang’’.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 14 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND \r\n\nngày 15 tháng 8 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tặng Huy hiệu “Vì sự\r\n\nnghiệp xây dựng và phát triển tỉnh An Giang”.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Bình\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC XÉT TẶNG HUY HIỆU “VÌ SỰ\r\n\nNGHIỆP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH AN GIANG”\n\n(Kèm theo Quyết định số 76/2019/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh An Giang)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1.\r\n\nQuyết định này quy định về đối tượng, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét tặng\r\n\nHuy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh An Giang’’.\n\n2.\r\n\nHuy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh An Giang’’ xét tặng cho cá\r\n\nnhân gương mẫu, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của\r\n\nNhà nước, có quá trình cống hiến và có thành tích trong sự nghiệp xây dựng và\r\n\nphát triển tỉnh An Giang.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc xét tặng\n\n1.\r\n\nHuy hiệu được xét tặng hàng năm và chỉ tặng một lần cho cá nhân có đủ điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn theo quy định. Không có hình thức truy tặng.\n\n2.\r\n\nHàng năm xét tặng Huy hiệu 01 đợt vào tháng 11 kỷ niệm ngày thành lập tỉnh An\r\n\nGiang (tháng 11 năm 1832); trường hợp đặc biệt có thể xét tặng đột xuất.\n\n3. Việc\r\n\nxét tặng Huy hiệu phải thực hiện đúng đối tượng, tiêu chuẩn theo quy định, đảm\r\n\nbảo chính xác, công khai, dân chủ, công bằng và kịp thời.\n\nChương II\n\nĐỐI TƯỢNG,\r\n\nTIÊU CHUẨN XÉT TẶNG HUY HIỆU\n\nĐiều 3. Đối tượng, tiêu chuẩn xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp\r\n\nxây dựng và phát triển tỉnh An Giang’’\n\n1. Đối\r\n\ntượng không xác định thời gian công tác:\n\na) Cá\r\n\nnhân là lãnh đạo cao cấp của Đảng và Nhà nước, lãnh đạo chủ chốt của các bộ,\r\n\nngành, đoàn thể Trung ương có đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh\r\n\nAn Giang;\n\nb) Cá\r\n\nnhân đã và đang đảm nhiệm chức vụ Bí thư tỉnh Ủy, Phó Bí thư tỉnh Ủy, Ủy viên\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Hội đồng\r\n\nnhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Tỉnh ủy viên các khoá, đại biểu Quốc hội các\r\n\nkhóa thuộc Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh An Giang;\n\nc) Cá\r\n\nnhân là người trong và ngoài tỉnh có nhiều công lao đóng góp vào sự nghiệp xây\r\n\ndựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đã được ghi nhận và tôn vinh;\n\nd)\r\n\nCác cá nhân hoạt động cách mạng từ 31/12/1944 trở về trước, cán bộ tiền khởi\r\n\nnghĩa, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng\r\n\nLao động trên địa bàn tỉnh An Giang;\n\nđ) Cá\r\n\nnhân là Bí thư, Chủ tịch Ủy ban kháng chiến hành chính cấp huyện, chỉ huy các Đại\r\n\nđội trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chỉ huy các tiểu đoàn trong thời kỳ\r\n\nkháng chiến chống Mỹ trên địa bàn tỉnh An Giang.\n\ne) Cá\r\n\nnhân là người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Có đóng góp lớn\r\n\ntrong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; củng cố và\r\n\nphát triển mối quan hệ hữu nghị và hợp tác giữa tỉnh An Giang với các vùng, địa\r\n\nphương thuộc các quốc gia.\n\n2. Đối\r\n\ntượng tính thời gian công tác tại tỉnh An Giang\n\na) Cá\r\n\nnhân có thời gian công tác tại tỉnh An Giang 20 năm trở lên, đối với:\n\nThủ\r\n\ntrưởng, Phó thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ủy ban Mặt trận tổ quốc, đoàn thể cấp\r\n\ntỉnh (hoặc tương đương); Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên thường vụ huyện Ủy,\r\n\nthị ủy, thành Ủy, Đảng Ủy trực thuộc tỉnh Ủy;\n\nChủ tịch\r\n\nHội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc\r\n\ntỉnh An Giang;\n\nChủ tịch\r\n\nvà Phó Chủ tịch: Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên; Tổng Giám đốc, Phó Tổng\r\n\nGiám đốc các Công ty cổ phần, Công ty TNHH có hoạt động sản xuất, kinh doanh\r\n\ntrên địa bàn tỉnh An Giang từ 20 năm trở lên; đã được công nhận danh hiệu\r\n\n“Doanh nhân tiêu biểu tỉnh An Giang” và được tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp\r\n\ntỉnh” 3 lần trở lên. Đối với doanh nhân thuộc các doanh nghiệp ngoài Nhà nước\r\n\ncó hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh An Giang từ 20 năm trở lên;\r\n\nđã được công nhận danh hiệu “Doanh nhân tiêu biểu tỉnh An Giang” và được tặng từ\r\n\n8 bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh trở lên.\n\nCá\r\n\nnhân đã được tặng Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng trở lên.\n\nb) Cá\r\n\nnhân có thời gian công tác tại tỉnh An Giang 25 năm trở lên đối với nữ, 30 năm\r\n\ntrở lên đối với nam, đã được tặng từ 4 Bằng khen của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nBộ, ngành, đoàn thể Trung ương trở lên gồm:\n\nCá\r\n\nnhân là cán bộ, công chức, viên chức, công nhân, người lao động đang công tác\r\n\ntrong các cơ quan Đảng, nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, các tổ chức\r\n\nchính trị xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các đơn vị sự nghiệp, các doanh\r\n\nnghiệp trên địa bàn tỉnh;\n\nCá\r\n\nnhân đang công tác tại các đơn vị Lực lượng vũ trang tỉnh An Giang;\n\nCá\r\n\nnhân đã nghỉ hưu trên địa bàn tỉnh hoặc ngoài địa bàn tỉnh.\n\nc) Cá\r\n\nnhân là nông dân: Đã được công nhận là nông dân Sản xuất - Kinh doanh giỏi cấp\r\n\ntỉnh 5 lần trong đó có 1 lần đạt cấp Trung ương (chỉ xét cho chủ hộ) hoặc là\r\n\nnông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp tỉnh 5 lần và đã được tặng “Bằng khen của\r\n\nThủ tướng Chính phủ”.\n\nĐiều 4. Điều kiện được giảm thời gian theo quy định\n\nCá\r\n\nnhân có quy định thời gian công tác đã được tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước,\r\n\nHuân chương các loại khi xét tặng Huy hiệu của tỉnh được giảm 03 năm so với quy\r\n\nđịnh; Cá nhân đã được tặng Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ (Danh hiệu Chiến sỹ\r\n\nthi đua toàn quốc), Huy chương kháng chiến ... khi xét tặng Huy hiệu được giảm\r\n\n02 năm so với quy định; Cá nhân đã được tặng Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh\r\n\nkhi xét tặng Huy hiệu được giảm 01 năm so với quy định; Cá nhân có nhiều hình\r\n\nthức khen và danh hiệu thì thời gian gi���m được cộng dồn.\n\nCá\r\n\nnhân có thời gian công tác tại huyện Tri Tôn, huyện Tịnh Biên cứ 10 năm được giảm\r\n\n01 năm.\n\nĐiều 5. Các trường hợp không xét tặng\n\n1.\r\n\nKhông xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh An Giang’’ đối\r\n\nvới người bị kỷ luật khai trừ Đảng, bị kỷ luật buộc thôi việc; bị tước danh hiệu\r\n\nquân nhân, quân hàm sĩ quan hoặc quân hàm chuyên nghiệp, bị tòa án các cấp\r\n\ntuyên có tội.\n\n2.\r\n\nChưa xét tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh An Giang”, đối\r\n\nvới cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật chưa có kết luận chính thức của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền.\n\n3. Đối\r\n\nvới trường hợp cá nhân bị khai trừ Đảng, sau đó được kết nạp lại, sau ít nhất\r\n\nnăm nếu được cơ sở đánh giá tốt thì được xét tặng Huy hiệu. Đối với cá nhân bị\r\n\nkỷ luật từ mức khiển trách tới dưới mức buộc thôi việc thì thời gian chịu kỷ luật\r\n\nkhông tính vào thời gian xét tặng Huy hiệu.\n\nĐiều 6. Hình thức khen thưởng\n\nCá\r\n\nnhân được tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh An Giang” được\r\n\ntặng Giấy chứng nhận, khung, Huy hiệu kèm theo mức thưởng 1 lần mức lương cơ sở.\n\nĐiều 7. Nguồn kinh phí thực hiện\n\nNguồn\r\n\nkinh phí tặng Huy hiệu “Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh An Giang” được\r\n\nchi từ nguồn kinh phí khen thưởng của tỉnh.\n\nChương III\n\nQUY ĐỊNH VỀ\r\n\nMẪU HUY HIỆU, MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN THẨM QUYỀN TRAO TẶNG, THỦ TỤC ĐỀ NGHỊ XÉT TẶNG\n\nĐiều 8. Hiện vật khen thưởng\n\nHiện\r\n\nvật khen thưởng gồm: Huy hiệu, Hộp đựng Huy hiệu, Giấy chứng nhận Huy hiệu.\n\n1.\r\n\nHuy hiệu:\n\nCấu tạo:\r\n\nHuy hiệu làm bằng kim loại màu vàng, dập nổi khuôn tròn, đường kính chiều ngang\r\n\n25mm; đường kính chiều dọc 25mm; ngoài là vòng tròn nhỏ màu vàng 1mm, phía\r\n\ntrong là vòng tròn nhỏ 2mm, ăn mòn nửa phía trên có dòng chữ: “Vì sự nghiệp xây\r\n\ndựng và phát triển”; phía dưới là hình cách điệu 2 bông lúa cách dòng chữ bằng\r\n\n2 ngôi sao; chính giữa hình tròn là biểu trưng của tỉnh An Giang (đền thờ được\r\n\nthay thế bằng hình ảnh Bác Tôn); phần nền màu vàng thể hiện là màu của lúa\r\n\nvàng. Phía sau có kim cài.\n\n- Chất\r\n\nliệu: Hợp kim mạ nhũ vàng.\n\n2. Hộp\r\n\nđựng Huy hiệu:\n\n- Quy\r\n\ncách: Hộp nhựa âm dương, gồm 02 phần gắn vào phần đáy và nắp.\n\n- Màu\r\n\nsắc: Nắp dưới hộp màu đỏ và nắp trên hộp màu trắng.\n\n-\r\n\nKích thước: Chiều dài hộp 3 cm, chiều rộng hộp 3 cm.\n\n- Đáy\r\n\nhộp có lót 01 miếng nhung màu đỏ.\n\n3. Giấy\r\n\nChứng nhận:\n\n- Làm\r\n\nbằng giấy trắng định lượng 150g/m2, kích thước phía trong đường trang\r\n\ntrí hoa văn kích thước 300 x 410 mm; chính giữa phía trên in Quốc huy; phía\r\n\ntrong in trên nền chìm biểu trưng tỉnh An Giang. Góc bên trái có hình Huy hiệu\r\n\n\"Vì sự nghiệp xây dựng và phát triển tỉnh An Giang\".\n\n- Chữ\r\n\nin trong giấy chứng nhận: Phía trên là Quốc hiệu; tiếp đến là các dòng chữ in\r\n\nhoa “ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG\" (màu đỏ); \"TẶNG\"; \"HUY\r\n\nHIỆU\" (màu đỏ); \"VÌ SỰ NGHIỆP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH AN\r\n\nGIANG\"; 2 dòng kế tiếp là khoảng trống để in họ, tên và chức vụ người được\r\n\ntặng; Dưới đó là câu tuyên dương \"Đã có nhiều công lao, cống hiến cho sự\r\n\nnghiệp xây dựng và phát triển tỉnh An Giang”.\n\nĐiều 9. Cấp trình, thủ tục đề nghị xét tặng\n\n1. Cấp\r\n\ntrình:\n\na)\r\n\nCác sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và tương đương; cơ quan lực lượng vũ\r\n\ntrang trình đề nghị tặng Huy hiệu cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động;\r\n\ncán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang đang công tác do cơ quan, đơn vị quản lý về\r\n\ntổ chức, biên chế.\n\nb) Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trình đề nghị tặng Huy hiệu cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức thuộc các phòng, ban, đơn vị, các xã, phường, thị trấn;\r\n\nnhân dân, người lao động, cán bộ hưu trí trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.\n\nc)\r\n\nCác doanh nghiệp trình đề nghị tặng Huy hiệu cho lãnh đạo doanh nghiệp, công\r\n\nnhân viên, người lao động đang công tác trong các đơn vị có đủ điều kiện; xác\r\n\nnhận cho cá nhân đã có thời gian công tác tại đơn vị;\n\nd) Những\r\n\ncá nhân đã nghỉ hưu, nay đơn vị đã giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận\r\n\nnhiệm vụ của cơ quan đó có trách nhiệm xem xét trình đề nghị.\n\n2. Thủ\r\n\ntục hồ sơ đề nghị xét tặng Huy hiệu gồm 01 bộ hồ sơ (bản chính), gồm có:\n\na) Tờ\r\n\ntrình của cơ quan, đơn vị, địa phương, kèm theo danh sách các cá nhân được đề\r\n\nnghị xét tặng Huy hiệu;\n\nb) Biên\r\n\nbản họp xét đề nghị tặng Huy hiệu của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương;\n\nc) Bản\r\n\nkhai của cá nhân;\n\nd) Giấy\r\n\ntờ hợp lệ kèm theo: Đối tượng quy định tại Điều 3 khoản 1 (điểm c, d, e, g) và\r\n\nkhoản 2, có bản sao quyết định khen hoặc giấy tờ chứng minh có đủ tiêu chuẩn đề\r\n\nnghị tặng Huy hiệu.\n\n3. Thời\r\n\nhạn trình, xét tặng huy hiệu:\n\na)\r\n\nCác cơ quan, đơn vị và địa phương xét đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Huy hiệu\r\n\ncho các cá nhân đủ điều kiện trước ngày 30/9 hàng năm (hồ sơ gửi qua Ban Thi\r\n\nđua - Khen thưởng tỉnh);\n\nb)\r\n\nTrong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định\r\n\npháp luật, Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh hoàn chỉnh thủ tục trình Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh xét tặng Huy hiệu theo quy định;\n\nc)\r\n\nTrong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình của Ban Thi đua\r\n\n- Khen thưởng tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tặng Huy hiệu cho cá nhân\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 10. Thẩm quyền trao tặng\n\n1. Thủ\r\n\ntrưởng các đoàn thể cấp tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc doanh nghiệp, tổ chức\r\n\ntrao tặng Huy hiệu cho cá nhân.\n\n2.\r\n\nTrường hợp đặc biệt tổ chức trao tặng do Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo.\n\nĐiều 11. Hội đồng xét chọn tặng Huy hiệu\n\nHội đồng\r\n\nxét chọn đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Huy hiệu là Hội đồng Thi đua - Khen\r\n\nthưởng tỉnh.\n\nChương IV\n\nXỬ LÝ VI PHẠM\r\n\nVÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 12. Xử lý vi phạm trong xét tặng Huy hiệu\n\nThực\r\n\nhiện theo quy định tại Điều 96 và Điều 98 của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003.\n\nĐiều 13. Tổ chức thực hiện\n\n1.\r\n\nGiao Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh (Ban Thi đua - Khen thưởng\r\n\ntỉnh) hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các cấp, các ngành, doanh nghiệp trên địa\r\n\nbàn tỉnh thực hiện nghiêm Quyết định này.\n\n2.\r\n\nTrong quá trình thực hiện quy định này, nếu có khó khăn. vướng mắc, phát sinh,\r\n\ncác ý kiến phản ánh về Ban Thi đua - Khen thưởng tỉnh để tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.",
5
+ "id": 10518
6
+ }
contexts/context_105180.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-34-2022-QD-UBND-quan-ly-su-dung-nha-chung-cu-Vinh-Phuc-533268.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-34-2022-QD-UBND-quan-ly-su-dung-nha-chung-cu-Vinh-Phuc-533268",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 34/2022/QĐ-UBND\n\nVĩnh\r\n\n Phúc, ngày 07 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nVĨNH PHÚC\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ\r\n\nchức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6\r\n\nnăm 2020; Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014; Luật Phòng cháy và chữa cháy\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2001; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy\r\n\nvà chữa cháy ngày 22 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản\r\n\nlý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; Nghị định số\r\n\n99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Nhà ở; Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của\r\n\nChính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20\r\n\ntháng 10 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\nđiều của Luật Nhà ở; Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của\r\n\nChính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2016/TT-BXD \r\n\nngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế quản lý, sử\r\n\ndụng nhà chung cư; Thông tư số 10/2021/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2021 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 06/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 01 năm 2021 và Nghị định số 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm\r\n\n2016 của Chính phủ; Thông tư số 28/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số\r\n\n10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây dựng quy định việc đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư, Thông\r\n\ntư số 11/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây dựng quy định việc cấp\r\n\nchứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến\r\n\nthức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản, việc\r\n\nthành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản và một số quy định\r\n\ncủa Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số\r\n\n02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Thông tư số\r\n\n06/2019/TT-BXD ngày 31 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa đổi bổ\r\n\nsung một số quy định của các Thông tư liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung\r\n\ncư;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng\r\n\ntại Tờ trình số 294/TTr-SXD ngày 13/7/2022, công văn giải trình số\r\n\n3225/SXD-QLNĐT&HT ngày 23/8/2022 của Sở Xây dựng; Báo cáo số 134/BC-STP\r\n\nngày 07/7/2022 của Sở Tư pháp về kết quả thẩm định văn bản quy phạm pháp luật,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản\r\n\nlý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh;\r\n\nThủ trưởng các cơ quan có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Chủ đầu tư dự án xây dựng\r\n\nnhà chung cư; Ban quản trị nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư;\r\n\nchủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư và các tổ chức, cá nhân có liên quan có\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy; T.T HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UB MTTQ tỉnh, LĐLĐ tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử Chính phủ;\r\n\n - VKSND tỉnh, TAND tỉnh;\r\n\n - Văn phòng Tỉnh ủy;\r\n\n - Văn phòng HĐND, ĐĐBQH tỉnh;\r\n\n - CPVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TT GTĐT tỉnh; TT tin học công báo tỉnh;\r\n\n - Báo VP, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - CVNCTH;\r\n\n - Lưu: VT, CN3\r\n\n (Qg b)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \r\n\n KT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Chí Giang\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 10 năm 2022 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định về quản lý, sử\r\n\ndụng nhà chung cư có mục đích sử dụng để ở, nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn\r\n\nhợp để ở và sử dụng vào các mục đích khác (bao gồm căn hộ dùng để ở, cơ sở lưu\r\n\ntrú du lịch, công trình dịch vụ, thương mại, văn phòng và các công trình khác)\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc được quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1, Điều 1\r\n\nThông tư số 06/2019/TT-BXD ngày 31/10/2019 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của các Thông tư liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư\r\n\n(sau đây gọi chung là Thông tư số 06/2019/TT-BXD), bao gồm:\n\n1. Nhà chung cư thương mại;\n\n2. Nhà chung cư xã hội, trừ nhà chung\r\n\ncư quy định tại khoản 2, Điều 1 Thông tư số 02/2016/TT-BXD .\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nCơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân\r\n\ncó liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc\r\n\nquy định tại Điều 2 của Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/2/2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Xây dựng (sau đây gọi chung là Thông tư số 02/2016/TT-BXD), bao gồm:\n\n1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà\r\n\nchung cư; chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Ban quản trị nhà chung cư;\r\n\nđơn vị quản lý vận hành nhà chung cư.\n\n2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên\r\n\nquan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.\n\n3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên\r\n\nquan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.\n\nĐiều 3. Các hành\r\n\nvi bị nghiêm cấm trong quản lý, sử dụng nhà chung cư\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 35\r\n\nNghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật nhà ở (sau đây gọi chung là Nghị định số\r\n\n99/2015/NĐ-CP), cụ thể:\n\n1. Sử dụng kinh phí quản lý vận hành,\r\n\nkinh phí bảo trì phần sở hữu chung không đúng quy định của Luật Nhà ở năm 2014,\r\n\nNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở\r\n\nnăm 2014 và Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành.\n\n2. Gây thấm, dột; gây tiếng ồn quá mức\r\n\nquy định của pháp luật hoặc xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại\r\n\nkhông đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc không đúng nội quy\r\n\nquản lý, sử dụng nhà chung cư.\n\n3. Chăn, thả gia súc, gia cầm trong\r\n\nkhu vực nhà chung cư.\n\n4. Sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ, nhà\r\n\nchung cư không đúng quy định về thiết kế, kiến trúc.\n\n5. Tự ý chuyển đổi công năng, mục\r\n\nđích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư; tự ý chuyển đổi\r\n\ncông năng, mục đích sử dụng phần diện tích không phải để ở trong nhà chung cư\r\n\ncó mục đích hỗn hợp so với thiết kế đã được phê duyệt hoặc đã được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền chấp thuận.\n\n6. Cấm kinh doanh các ngành nghề,\r\n\nhàng hóa sau đây trong phần diện tích dùng để kinh doanh của nhà chung cư:\n\na) Vật liệu gây cháy nổ và các ngành\r\n\nnghề gây nguy hiểm đến tính mạng, tài sản của người sử dụng nhà chung cư theo\r\n\nquy định của pháp luật phòng cháy, chữa cháy;\n\nb) Kinh doanh vũ trường; sửa chữa xe\r\n\ncó động cơ; giết mổ gia súc; các hoạt động kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.\n\nTrường hợp kinh doanh dịch vụ nhà\r\n\nhàng, karaoke, quán bar thì phải bảo đảm cách âm, tuân thủ yêu cầu về phòng, chống\r\n\ncháy nổ, có nơi thoát hiểm và chấp hành các điều kiện kinh doanh khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n7. Thực hiện các hành vi nghiêm cấm\r\n\nkhác liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư quy định tại các khoản 1, khoản\r\n\n2, khoản 5, khoản 6, khoản 9, khoản 10, khoản 11 và khoản 13, Điều 6 Luật Nhà ở\r\n\nnăm 2014.\n\nĐiều 4. Những\r\n\nnguyên tắc trong quản lý, sử dụng nhà chung cư\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 4\r\n\nThông tư số 02/2016/TT-BXD (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2, khoản 3 Điều 1\r\n\nThông tư số 06/2019/TT-BXD), cụ thể:\n\n1. Nhà chung cư phải được sử dụng\r\n\nđúng công năng, mục đích thiết kế và nội dung dự án được phê duyệt.\n\n2. Việc quản lý, sử dụng nhà chung cư\r\n\nđược thực hiện trên cơ sở tự nguyện cam kết, thỏa thuận giữa các bên nhưng\r\n\nkhông được trái pháp luật về nhà ở, pháp luật có liên quan và đạo đức xã hội.\n\n3. Việc đóng kinh phí quản lý vận\r\n\nhành nhà chung cư được thực hiện theo thỏa thuận giữa chủ sở hữu, người sử dụng\r\n\nnhà chung cư với đơn vị quản lý vận hành trên cơ sở các quy định của pháp luật\r\n\nvề nhà ở. Việc sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì phần sở hữu\r\n\nchung của nhà chung cư phải bảo đảm đúng mục đích, công khai, minh bạch, theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật về nhà ở và Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư\r\n\ndo Bộ Xây dựng ban hành; việc đóng góp các khoản phí, lệ phí trong quá trình sử\r\n\ndụng nhà chung cư phải tuân thủ các quy định của pháp luật.\n\n4. Chủ sở hữu, người sử dụng nhà\r\n\nchung cư phải đóng kinh phí bảo trì, kinh phí quản lý vận hành, kinh phí hoạt động\r\n\ncủa Ban quản trị nhà chung cư và các khoản phí, lệ phí khác trong quá trình sử\r\n\ndụng nhà chung cư theo quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ\r\n\nXây dựng ban hành và pháp luật có liên quan; phải chấp hành nội quy quản lý, sử\r\n\ndụng nhà chung cư, quy định của pháp luật về nhà ở, Quy chế quản lý, sử dụng\r\n\nnhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và pháp luật có liên quan trong quá trình\r\n\nquản lý, sử dụng nhà chung cư.\n\n5. Ban quản trị nhà chung cư thay mặt\r\n\ncho các chủ sở hữu, người đang sử dụng để thực hiện các quyền và trách nhiệm\r\n\nliên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật về\r\n\nnhà ở và Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành; trường\r\n\nhợp nhà chung cư không bắt buộc phải thành lập Ban quản trị theo quy định của\r\n\nLuật Nhà ở thì các chủ sở hữu, người đang sử dụng tự thỏa thuận phương án quản\r\n\nlý nhà chung cư.\n\n6. Các tranh chấp, khiếu nại liên\r\n\nquan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư được giải quyết theo quy định của\r\n\nLuật Nhà ở, Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành và\r\n\npháp luật có liên quan.\n\n7. Mọi hành vi vi phạm quy định về quản\r\n\nlý, sử dụng nhà chung cư phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n8. Khuyến khích chủ đầu tư, Ban quản\r\n\ntrị, đơn vị quản lý vận hành, chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư áp dụng\r\n\nkhoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin trong quá trình quản lý, sử dụng, vận\r\n\nhành nhà chung cư.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG QUẢN\r\n\nLÝ, SỬ DỤNG VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ\n\nĐiều 5. Lập, bàn\r\n\ngiao và lưu trữ hồ sơ nhà chung cư\n\nViệc lập, bàn giao và lưu trữ hồ sơ\r\n\nnhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư số 02/2016/TT-BXD \r\n\n(được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4, Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BXD), cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\n1. Chủ sở hữu nhà chung cư phải lập\r\n\nvà lưu trữ hồ sơ về nhà ở theo quy định tại Điều 76 và Điều 77 của Luật Nhà ở\r\n\nnăm 2014.\n\n2. Chủ đầu tư c�� trách nhiệm lập hồ\r\n\nsơ công trình nhà chung cư theo quy định của pháp luật về xây dựng. Đối với nhà\r\n\nchung cư không còn hồ sơ lưu trữ thì phải lập lại hồ sơ hoàn công của công\r\n\ntrình nhà chung cư theo quy định của pháp luật.\n\n3. Việc lưu trữ và bàn giao hồ sơ\r\n\ncông trình nhà chung cư được thực hiện theo quy định sau đây:\n\na) Chủ đầu tư có trách nhiệm lưu trữ\r\n\nhồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này; trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày Ban quản trị nhà chung cư hoặc người đại diện quản lý nhà chung cư (đối với\r\n\ntrường hợp không phải thành lập Ban quản trị) có văn bản yêu cầu bàn giao hồ sơ\r\n\ncông trình nhà chung cư thì chủ đầu tư có trách nhiệm bàn giao 02 bộ hồ sơ sao\r\n\ny từ bản chính cho Ban quản trị. Hồ sơ bàn giao cho Ban quản trị gồm:\n\n- Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản vẽ\r\n\nkèm theo) theo quy định của pháp luật về xây dựng.\n\n- Lý lịch thiết bị lắp đặt trong công\r\n\ntrình của nhà sản xuất.\n\n- Quy trình vận hành, khai thác công\r\n\ntrình; quy trình bảo trì công trình.\n\n- Thông báo chấp thuận kết quả nghiệm\r\n\nthu hoàn thành hạng mục công trình, công trình nhà chung cư của cơ quan chuyên\r\n\nmôn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.\n\n- Bản vẽ mặt bằng khu vực để xe do chủ\r\n\nđầu tư lập trên cơ sở hồ sơ dự án và thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt, trong đó phân định rõ khu vực để xe cho các chủ sở hữu, người sử dụng\r\n\nnhà chung cư (bao gồm chỗ để xe thuộc sở hữu chung, chỗ để xe ô tô) và khu vực\r\n\nđể xe công cộng;\n\nb) Sau khi nhận bàn giao hồ sơ công\r\n\ntrình nhà chung cư quy định tại điểm a khoản này từ chủ đầu tư, Ban quản trị\r\n\nnhà chung cư có trách nhiệm lưu trữ và quản lý hồ sơ này tại nhà sinh hoạt cộng\r\n\nđồng hoặc văn phòng của Ban quản trị (nếu có) hoặc tại địa điểm mà Hội nghị nhà\r\n\nchung cư thống nhất; trường hợp nhà chung cư phải có đơn vị quản lý vận hành\r\n\ntheo quy định của Luật Nhà ở thì Ban quản trị nhà chung cư phải cung cấp một bộ\r\n\nhồ sơ đã nhận bàn giao của chủ đầu tư cho đơn vị quản lý vận hành, trừ trường hợp\r\n\nđơn vị quản lý vận hành là chủ đầu tư.\n\nTrường hợp đơn vị quản lý vận hành\r\n\nkhông còn thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư thì phải bàn giao lại hồ sơ\r\n\nnày cho Ban quản trị;\n\nc) Trường hợp quá thời hạn quy định tại\r\n\nđiểm a Khoản này mà chủ đầu tư không bàn giao hồ sơ công trình nhà chung cư thì\r\n\nBan quản trị nhà chung cư có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân huyện, thành phố\r\n\nnơi có nhà chung cư (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) yêu cầu chủ\r\n\nđầu tư phải bàn giao hồ sơ.\n\nTrong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ\r\n\nngày nhận được văn bản đề nghị của Ban quản trị nhà chung cư, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện phải kiểm tra, nếu chủ đầu tư chưa bàn giao hồ sơ công trình nhà chung cư\r\n\ntheo quy định thì phải có văn bản yêu cầu chủ đầu tư bàn giao hồ sơ; trong thời\r\n\nhạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nmà chủ đầu tư không bàn giao hồ sơ công trình nhà chung cư thì bị xử lý theo\r\n\nquy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử\r\n\ndụng nhà ở và buộc phải bàn giao hồ sơ công trình nhà chung cư cho Ban quản trị;\n\nd) Trường hợp chủ đầu tư bàn giao hồ\r\n\nsơ công trình nhà chung cư theo đúng quy định mà Ban quản trị không nhận thì\r\n\ntrong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày bàn giao, chủ đầu tư báo cáo về việc\r\n\nBan quản trị không nhận bàn giao và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có\r\n\nnhà chung cư tiếp nhận hồ sơ này. Ban quản trị phải chịu trách nhiệm về các vấn\r\n\nđề có liên quan xảy ra khi không nhận bàn giao hồ sơ công trình nhà chung cư\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n4. Trước khi bàn giao hồ sơ công\r\n\ntrình nhà chung cư, chủ đầu tư và Ban quản trị nhà chung cư hoặc người đại diện\r\n\nquản lý nhà chung cư phải thực hiện việc kiểm đếm trang thiết bị, phân định thực\r\n\ntế phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở; việc bàn\r\n\ngiao hồ sơ công trình nhà chung cư và bàn giao thực tế hiện trạng phải được lập\r\n\nthành biên bản có xác nhận của các bên. Trường hợp không thực hiện được việc kiểm\r\n\nđếm trang thiết bị, phân định rõ phần sở hữu chung thì chủ đầu tư và Ban quản\r\n\ntrị lập biên bản ghi nhận hiện trạng thiết bị, hiện trạng quản lý sử dụng phần\r\n\ndiện tích sở hữu chung của nhà chung cư.\n\n5. Trong quá trình bàn giao hồ sơ\r\n\ncông trình nhà chung cư, Ban quản trị tham khảo các biểu mẫu về thành phần hồ\r\n\nsơ tại phụ lục kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ\r\n\nQuy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo\r\n\ntrì công trình xây dựng, cụ thể:\n\na) Bản vẽ hoàn công (có danh mục bản\r\n\nvẽ kèm theo) theo quy định của pháp luật về xây dựng: Phụ lục IIB Bản vẽ hoàn\r\n\ncông;\n\nb) Lý lịch thiết bị lắp đặt trong\r\n\ncông trình của nhà sản xuất: Các chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, nhãn mác\r\n\nhàng hóa, tài liệu công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với sản phẩm, hàng hóa; chứng\r\n\nnhận hợp quy, công bố hợp quy, thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của cơ\r\n\nquan chuyên ngành; chứng nhận hợp chuẩn (nếu có) theo quy định của pháp luật về\r\n\nchất lượng sản phẩm hàng hóa;\n\nc) Thông báo chấp thuận kết quả nghiệm\r\n\nthu hoàn thành hạng mục công trình, công trình nhà chung cư của cơ quan chuyên\r\n\nmôn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng: Phụ lục VII Kết quả\r\n\ncông tác kiểm tra nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng;\n\nd) Ngoài ra, Ban quản trị tham khảo\r\n\nPhụ lục IX Danh mục hồ sơ phục vụ quản lý, vận hành và bảo trì công trình phục\r\n\nvụ cho công tác quản lý, vận hành và bảo trì công trình sau này.\n\nĐiều 6. Phần sở hữu\r\n\nriêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư\n\n1. Cơ sở xác định phần sở hữu riêng\r\n\nvà phần sở hữu chung trong nhà chung cư được thực hiện như sau:\n\na) Căn cứ vào hồ sơ dự án được cơ\r\n\nquan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; hợp đồng mua bán căn hộ hoặc diện tích\r\n\nkhác nhà chung cư.\n\nb) Căn cứ vào các quy định của pháp\r\n\nluật tại thời điểm thực hiện đầu tư xây dựng dự án.\n\nc) Các chủ sở hữu phải có trách nhiệm\r\n\ncung cấp tài liệu chứng minh quyền sở hữu riêng của mình.\n\n2. Phần sở hữu riêng trong nhà chung\r\n\ncư:\n\nThực hiện theo quy định tại khoản 1,\r\n\nĐiều 100 Luật Nhà ở năm 2014, bao gồm:\n\na) Phần diện tích bên trong căn hộ\r\n\nbao gồm cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó;\n\nb) Phần diện tích khác trong nhà\r\n\nchung cư được công nhận là sở hữu riêng cho chủ sở hữu nhà chung cư;\n\nc) Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử\r\n\ndụng riêng gắn liền với căn hộ hoặc gắn liền với phần diện tích khác thuộc sở hữu\r\n\nriêng.\n\n3. Phần sở hữu chung của nhà chung cư:\n\nThực hiện theo quy định tại khoản 2,\r\n\nĐiều 100 Luật Nhà ở năm 2014, bao gồm:\n\na) Phần diện tích còn lại của nhà\r\n\nchung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng quy định tại khoản 1 Điều 100\r\n\nLuật nhà ở năm 2014; nhà sinh hoạt cộng đồng của nhà chung cư;\n\nb) Không gian và hệ thống kết cấu chịu\r\n\nlực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà chung cư bao gồm khung, cột,\r\n\ntường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân\r\n\nthượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp\r\n\nkỹ thuật, hệ thống cấp điện, cấp nước, cấp ga, hệ thống thông tin liên lạc,\r\n\nphát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa và các phần khác\r\n\nkhông thuộc phần sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư;\n\nc) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên\r\n\nngoài nhưng được kết nối với nhà chung cư đó, trừ hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử\r\n\ndụng vào mục đích công cộng hoặc thuộc diện phải bàn giao cho Nhà nước hoặc\r\n\ngiao cho chủ đầu tư quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt;\n\nd) Các công trình công cộng trong khu\r\n\nvực nhà chung cư nhưng không thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải\r\n\nbàn giao cho Nhà nước theo nội dung dự án đã được duyệt bao gồm sân chung, vườn\r\n\nhoa, công viên và các công trình khác được xác định trong nội dung của dự án đầu\r\n\ntư xây dựng nhà ở được phê duyệt.\n\nĐiều 7. Quản lý\r\n\nphần sở hữu riêng trong nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 6\r\n\nThông tư số 02/2016/TT-BXD , cụ thể như sau:\n\n1. Phần diện tích và các thiết bị thuộc\r\n\nsở hữu riêng của chủ sở hữu quy định tại khoản 1 Điều 100 của Luật Nhà ở năm\r\n\n2014 phải được ghi rõ trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ hoặc phần\r\n\ndiện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư (sau đây gọi chung là hợp đồng\r\n\nmua bán, thuê mua căn hộ).\n\nKèm theo hợp đồng mua bán, thuê mua\r\n\ncăn hộ, chủ đầu tư phải cung cấp bản vẽ mặt bằng khu vực để xe do chủ đầu tư lập\r\n\ntrên cơ sở hồ sơ dự án và thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt,\r\n\ntrong đó phân định rõ khu vực để xe cho các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung\r\n\ncư (bao gồm chỗ để xe thuộc sở hữu chung, chỗ để xe ô tô) và khu vực để xe công\r\n\ncộng cho người mua, thuê mua.\n\n2. Trường hợp ký hợp đồng mua bán,\r\n\nthuê mua căn hộ trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành thì việc xác định\r\n\nphần diện tích, các thiết bị thuộc sở hữu riêng và việc cung cấp các bản vẽ kèm\r\n\ntheo được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở tại thời điểm ký kết hợp\r\n\nđồng; trường hợp pháp luật về nhà ở không có quy định thì xác định theo thỏa\r\n\nthuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ.\n\n3. Chủ sở hữu nhà chung cư có thể trực\r\n\ntiếp hoặc ủy quyền cho người khác quản lý phần sở hữu riêng của mình nhưng việc\r\n\nsử dụng phần sở hữu riêng này phải bảo đảm đúng công năng thiết kế, đúng mục\r\n\nđích đã được phê duyệt và không được làm ảnh hưởng đến phần sở hữu riêng của\r\n\ncác chủ sở hữu khác hoặc phần sở hữu chung của nhà chung cư.\n\nĐiều 8. Quản lý\r\n\nphần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 7\r\n\nThông tư số 02/2016/TT-BXD , cụ thể như sau:\n\n1. Phần diện tích và các hệ thống thiết\r\n\nbị thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu nhà chung cư được xác định theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều 100 của Luật Nhà ở năm 2014 và phải được ghi rõ trong hợp đồng\r\n\nmua bán, thuê mua căn hộ. Kèm theo hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ phải có\r\n\ndanh mục phần sở hữu chung theo quy định của Luật Nhà ở năm 2014; phần sở hữu\r\n\nchung của nhà chung cư phải được sử dụng đúng mục đích, đúng công năng thiết kế\r\n\nđược phê duyệt.\n\n2. Đối với công trình phục vụ cho\r\n\nsinh hoạt của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư mà thuộc diện phải bàn\r\n\ngiao cho Nhà nước quản lý theo dự án được phê duyệt nhưng chưa bàn giao thì chủ\r\n\nđầu tư có trách nhiệm quản lý các công trình này; sau khi bàn giao cho Nhà nước\r\n\nthì đơn vị được Nhà nước giao quản lý chịu trách nhiệm quản lý, bảo trì và sử dụng\r\n\ntheo đúng mục đích, công năng thiết kế được phê duyệt.\n\n3. Đối với công trình phục vụ cho\r\n\nsinh hoạt của các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư mà chủ đầu tư xây dựng\r\n\nđể kinh doanh theo nội dung dự án được phê duyệt thì chủ đầu tư có quyền sở hữu\r\n\nvà chịu trách nhiệm quản lý, bảo trì công trình này.\n\n4. Đối với phần sở hữu chung của tòa\r\n\nnhà chung cư có mục đích để ở thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm\r\n\ncùng quản lý; nếu nhà chung cư phải có đơn vị quản lý vận hành thì giao cho đơn\r\n\nvị quản lý vận hành quản lý phần sở hữu này; trường hợp không thuộc diện phải\r\n\ncó đơn vị quản lý vận hành thì hội nghị nhà chung cư quyết định giao cho Ban quản\r\n\ntrị nhà chung cư hoặc giao cho đơn vị khác quản lý phần sở hữu chung này.\n\n5. Đối với phần sở hữu chung của tòa\r\n\nnhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp thì thực hiện quản lý theo quy định\r\n\nsau đây:\n\na) Trường hợp không phân chia riêng\r\n\nbiệt được phần sở hữu chung của khu văn phòng, dịch vụ, thương mại với khu căn\r\n\nhộ thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm cùng quản lý phần sở hữu\r\n\nchung này; việc quản lý vận hành phần sở hữu chung này được thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 4 Điều này;\n\nb) Trường hợp phân chia riêng biệt được\r\n\nphần sở hữu chung của khu văn phòng, dịch vụ, thương mại với khu căn hộ thì chủ\r\n\nsở hữu khu căn hộ có trách nhiệm quản lý phần sở hữu chung của khu căn hộ; việc\r\n\nquản lý vận hành phần sở hữu chung này được thực hiện theo quy định tại khoản 4\r\n\nĐiều này. Đối với phần sở hữu chung của khu văn phòng, dịch vụ, thương mại thì\r\n\ndo đơn vị quản lý vận hành quản lý, nếu nhà chung cư không phải có đơn vị quản\r\n\nlý vận hành thì do chủ sở hữu khu chức năng này thực hiện quản lý.\n\nĐối với phần sở hữu chung của cả tòa\r\n\nnhà thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm cùng quản lý; việc quản lý vận\r\n\nhành phần sở hữu chung này được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.\n\n6. Đối với nhà sinh hoạt cộng đồng của\r\n\ntòa nhà chung cư thì do các chủ sở hữu hoặc Ban quản trị (nếu nhà chung cư có\r\n\nBan quản trị) hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư thực hiện quản lý theo\r\n\nquyết định của hội nghị nhà chung cư.\n\n7. Đối với phần sở hữu chung của cụm\r\n\nnhà chung cư thì Ban quản trị của cụm nhà chung cư thay mặt các chủ sở hữu để\r\n\nquản lý phần sở hữu chung này.\n\n8. Trường hợp ký hợp đồng mua bán,\r\n\nthuê mua căn hộ trước ngày Quy chế này có hiệu lực thi hành thì việc xác định\r\n\nphần sở hữu chung của nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về\r\n\nnhà ở tại thời điểm ký kết hợp đồng; trường hợp pháp luật về nhà ở không có quy\r\n\nđịnh thì xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ.\n\nĐiều 9. Quyền sở\r\n\nhữu và việc quản lý chỗ để xe của nhà chung cư\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 8\r\n\nThông tư số 02/2016/TT-BXD , cụ thể như sau:\n\n1. Chỗ để xe của nhà chung cư được\r\n\nxây dựng căn cứ vào tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng và hồ sơ thiết kế được duyệt.\r\n\nChỗ để xe có thể được bố trí tại tầng hầm hoặc tại tầng một hoặc tại phần diện\r\n\ntích khác trong hoặc ngoài nhà chung cư và được ghi rõ trong hợp đồng mua bán,\r\n\nthuê mua căn hộ; chỗ để xe phải được sử dụng đúng mục đích theo nội dung dự án\r\n\nđược phê duyệt và theo đúng quy định tại Điều 101 của Luật Nhà ở năm 2014.\n\n2. Đối với nhà chung cư có một chủ sở\r\n\nhữu thì chỗ để xe thuộc quyền sở hữu, quản lý của chủ sở hữu nhưng phải được sử\r\n\ndụng theo đúng nội dung dự án được phê duyệt, quy định của Luật Nhà ở năm 2014\r\n\nvà Quy chế này. Trường hợp nhà chung cư phải có đơn vị quản lý vận hành thì do\r\n\nđơn vị quản lý vận hành thực hiện quản lý chỗ để xe này; nếu thuộc diện không\r\n\nphải có đơn vị quản lý vận hành thì chủ sở hữu tự quản lý hoặc thuê đơn vị khác\r\n\nthực hiện quản lý chỗ để xe này.\n\n3. Đối với chỗ để xe thuộc sở hữu\r\n\nchung theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 101 của Luật Nhà ở năm 2014 thì do\r\n\nđơn vị quản lý vận hành thực hiện quản lý; trường hợp nhà chung cư không phải\r\n\ncó đơn vị quản lý vận hành nhưng thuộc diện phải có Ban quản trị nhà chung cư\r\n\ntheo quy định của Luật Nhà ở thì hội nghị nhà chung cư quyết định giao cho Ban\r\n\nquản trị hoặc đơn vị khác thay mặt các chủ sở hữu để quản lý chỗ để xe này; nếu\r\n\nnhà chung cư không phải có đơn vị quản lý vận hành và không có Ban quản trị thì\r\n\ncác chủ sở hữu thống nhất tự tổ chức quản lý hoặc thuê đơn vị khác thực hiện quản\r\n\nlý chỗ để xe này.\n\n4. Đối với chỗ để xe ô tô dành cho\r\n\ncác chủ sở hữu nhà chung cư quy định tại điểm b khoản 1 Điều 101 của Luật Nhà ở\r\n\nnăm 2014 thì thực hiện theo quy định sau đây:\n\na) Người mua, thuê mua căn h��� hoặc phần\r\n\ndiện tích khác trong nhà chung cư (sau đây gọi chung là người mua căn hộ) quyết\r\n\nđịnh mua hoặc thuê chỗ để xe ô tô dành cho các chủ sở hữu nhà chung cư theo quy\r\n\nđịnh của Luật Nhà ở năm 2014.\n\nTrường hợp nhà chung cư có đủ chỗ để\r\n\nxe ô tô dành cho mỗi căn hộ và người mua căn hộ có nhu cầu mua hoặc thuê chỗ để\r\n\nxe này thì chủ đầu tư phải giải quyết bán hoặc cho thuê chỗ để xe này nhưng phải\r\n\nbảo đảm nguyên tắc mỗi chủ sở hữu căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà\r\n\nchung cư không được mua, thuê vượt quá số lượng chỗ để xe được thiết kế, xây dựng\r\n\ntheo dự án được duyệt dành cho một căn hộ hoặc một phần diện tích thuộc sở hữu\r\n\nriêng trong nhà chung cư;\n\nb) Trường hợp nhà chung cư không có đủ\r\n\nchỗ để xe ô tô dành cho mỗi căn hộ thì chủ đầu tư giải quyết bán, cho thuê chỗ\r\n\nđể xe này trên cơ sở thỏa thuận của những người mua căn hộ với nhau; trường hợp\r\n\nnhững người mua căn hộ không thỏa thuận được thì chủ đầu tư giải quyết theo\r\n\nphương thức bốc thăm để được mua, thuê chỗ để xe này;\n\nc) Việc mua bán, cho thuê chỗ để xe ô\r\n\ntô quy định tại điểm a và điểm b khoản này có thể ghi chung trong hợp đồng mua\r\n\nbán, thuê mua căn hộ hoặc lập một hợp đồng riêng; tiền thuê chỗ để xe được trả\r\n\nhàng tháng hoặc theo định kỳ, tiền mua chỗ để xe được trả một lần hoặc trả chậm,\r\n\ntrả dần theo thỏa thuận của các bên. Trường hợp thuê chỗ để xe thì trách nhiệm\r\n\nđóng kinh phí quản lý vận hành, đóng phí trông giữ xe do các bên thỏa thuận\r\n\ntrong hợp đồng thuê chỗ để xe; trường hợp mua chỗ để xe thì người mua phải đóng\r\n\nkinh phí quản lý vận hành, đóng phí trông giữ xe theo quy định của pháp luật và\r\n\ntheo thỏa thuận với nhà cung cấp dịch vụ;\n\nd) Người mua chỗ để xe ô tô nếu có\r\n\nnhu cầu chuyển nhượng hoặc cho thuê chỗ để xe này thì chỉ được chuyển nhượng,\r\n\ncho thuê cho các chủ sở hữu, người đang sử dụng nhà chung cư đó hoặc chuyển nhượng\r\n\nlại cho chủ đầu tư;\n\nđ) Trường hợp người mua, thuê mua căn\r\n\nhộ không mua chỗ để xe ô tô quy định tại Khoản này thì các bên phải ghi rõ\r\n\ntrong hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ là phần diện tích này thuộc quyền sở hữu\r\n\nvà quản lý của chủ đầu tư, chủ đầu tư không được tính chi phí đầu tư xây dựng\r\n\nchỗ để xe này vào giá bán, giá thuê mua căn hộ; trường hợp người mua, thuê mua\r\n\ncăn hộ mua, thuê chỗ để xe ô tô thì chủ đầu tư phải tính riêng giá mua, thuê chỗ\r\n\nđể xe với giá mua, thuê mua căn hộ;\n\n5. Việc quản lý chỗ để xe công cộng của\r\n\nnhà chung cư (chỗ để xe dành cho các đối tượng không phải là chủ sở hữu, người\r\n\nsử dụng nhà chung cư) được thực hiện theo quy định sau đây:\n\na) Trường hợp chủ sở hữu khu chức\r\n\nnăng văn phòng, dịch vụ, thương mại mua chỗ để xe công cộng của chủ đầu tư thì\r\n\nchủ sở hữu khu chức năng này có trách nhiệm quản lý;\n\nb) Trường hợp thuộc sở hữu của chủ đầu\r\n\ntư thì chủ đầu tư có trách nhiệm quản lý; nếu chủ sở hữu khu chức năng văn\r\n\nphòng, dịch vụ, thương mại thuê của chủ đầu tư thì việc quản lý chỗ để xe này\r\n\nđược thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng thuê chỗ để xe;\n\nc) Trường hợp chỗ để xe công cộng do\r\n\nNhà nước quản lý theo hồ sơ dự án được phê duyệt thì đơn vị được Nhà nước giao\r\n\nquản lý có trách nhiệm quản lý chỗ để xe này.\n\n6. Tổ chức, cá nhân sở hữu chỗ để xe\r\n\ntheo quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều này có trách nhiệm đóng kinh phí quản\r\n\nlý vận hành và thực hiện bảo trì chỗ để xe này; trường hợp thuê chỗ để xe thì\r\n\ntrách nhiệm bảo trì chỗ để xe được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng\r\n\nthuê chỗ để xe.\n\nĐiều 10. Bản nội\r\n\nquy quản lý, sử dụng nhà chung cư\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 9\r\n\nThông tư số 02/2016/TT-BXD (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 3 Thông tư số\r\n\n28/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Bộ Xây dựng Sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nquy định c���a Thông tư số 10/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ Xây dựng\r\n\nquy định việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận\r\n\nhành nhà chung cư, Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30 tháng 12 năm 2015 của Bộ\r\n\nXây dựng quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn\r\n\nviệc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành\r\n\nsàn giao dịch bất động sản, việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch\r\n\nbất động sản và một số quy định của Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15 tháng 2 năm 2016 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Xây dựng, sau đây gọi chung là Thông tư số 28/2016/TT-BXD), cụ thể như sau:\n\n1. Các nhà chung cư thuộc phạm vi áp\r\n\ndụng của Quy định này đều phải có Bản nội quy quản lý, sử dụng có các nội dung\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều này. Chủ đầu tư, hội nghị nhà chung cư căn cứ vào mẫu\r\n\nBản nội quy quy định tại Quy chế này để tham khảo xây dựng, thông qua Bản nội\r\n\nquy cho phù hợp với từng tòa nhà, cụm nhà chung cư.\n\n2. Bản nội quy quản lý, sử dụng nhà\r\n\nchung cư có các nội dung chủ yếu sau đây:\n\na) Quy định áp dụng đối với chủ sở hữu,\r\n\nngười sử dụng, người tạm trú và khách ra vào nhà chung cư;\n\nb) Các hành vi bị nghiêm cấm trong sử\r\n\ndụng nhà chung cư và việc xử lý các hành vi vi phạm nội quy quản lý, sử dụng\r\n\nnhà chung cư;\n\nc) Quy định về việc sử dụng phần sở hữu\r\n\nchung của nhà chung cư;\n\nd) Quy định về việc sửa chữa các hư hỏng,\r\n\nthay đổi thiết bị trong phần sở hữu riêng và việc xử lý khi có sự cố nhà chung\r\n\ncư;\n\nđ) Quy định về phòng, chống cháy nổ\r\n\ntrong nhà chung cư;\n\ne) Quy định về việc công khai các\r\n\nthông tin có liên quan đến việc sử dụng nhà chung cư;\n\ng) Quy định về các nghĩa vụ của chủ sở\r\n\nhữu, người sử dụng nhà chung cư;\n\nh) Các quy định khác tùy thuộc vào đặc\r\n\nđiểm của từng nhà chung cư.\n\n3. Trường hợp chưa tổ chức hội nghị\r\n\nnhà chung cư lần đầu thì chủ đầu tư có trách nhiệm xây dựng Bản nội quy quản\r\n\nlý, sử dụng nhà chung cư theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, đính kèm\r\n\nhợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ và công bố công khai Bản nội quy này tại khu\r\n\nvực nhà sinh hoạt cộng đồng, sảnh thang và khu vực lễ tân của tòa nhà chung cư.\n\n4. Khi tổ chức hội nghị nhà chung cư\r\n\nlần đầu thì hội nghị có thể xem xét, sửa đổi, bổ sung Bản nội quy quản lý, sử dụng\r\n\nnhà chung cư do chủ đầu tư lập nhưng các nội dung sửa đổi, bổ sung không được\r\n\ntrái với quy định của pháp luật về nhà ở và quy định của Quy chế này. Sau khi họp\r\n\nhội nghị nhà chung cư lần đầu, Ban quản trị nhà chung cư hoặc người đại diện quản\r\n\nlý nhà chung cư đối với trường hợp không phải thành lập Ban quản trị có trách\r\n\nnhiệm công khai Bản nội quy này tại khu vực nhà sinh hoạt cộng đồng, sảnh thang\r\n\nvà khu vực lễ tân của tòa nhà chung cư.\n\nĐiều 12. Hội nghị\r\n\nnhà chung cư\n\n1. Hội nghị nhà chung cư là hội nghị\r\n\ncủa các chủ sở hữu (chủ sở hữu căn hộ, chủ sở hữu phần diện tích khác thuộc nhà\r\n\nchung cư), người sử dụng nhà chung cư nếu chủ sở hữu nhà chung cư không tham dự,\r\n\nủy quyền cho người khác đến tham dự hội nghị (bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn\r\n\ngiao căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư nhưng chưa thanh toán hết tiền\r\n\ncho chủ đầu tư, trừ trường hợp thuộc diện chấm dứt hợp đồng mua bán, thuê mua\r\n\ncăn hộ, phần diện tích khác thuộc nhà chung cư).\n\n2. Hội nghị nhà chung cư lần đầu được\r\n\ntổ chức, triển khai theo quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BXD .\n\n3. Hội nghị nhà chung cư bất thường\r\n\nđược thực hiện theo quy định tại Điều 14 Thông tư số 02/2016/TT-BXD (được sửa đổi,\r\n\nbổ sung bởi khoản 25 Điều 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư số 06/2019/TT-BXD).\n\n4. Hội nghị nhà chung cư thường niên\r\n\nđược thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 02/2016/TT-BXD (được sửa đổi\r\n\nbởi khoản 25 Điều 1 Thông tư 06/2019/TT-BXD).\n\n5. Thành phần tham dự và việc biểu\r\n\nquyết tại Hội nghị nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 1\r\n\nThông tư số 06/2019/TT-BXD .\n\na) Thành phần tham dự Hội nghị nhà\r\n\nchung cư phải được lập thành danh sách bao gồm các nội dung sau: Họ, tên và số\r\n\nđiện thoại liên hệ (nếu có), địa chỉ căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà\r\n\nchung cư của chủ sở hữu, ký tên xác nhận và được lưu trữ tại văn phòng của Ban\r\n\nquản trị. Chủ sở hữu căn hộ hoặc chủ sở hữu phần diện tích khác trong nhà chung\r\n\ncư được ủy quyền cho chủ sở hữu khác trong nhà chung cư đó hoặc người đang sử dụng\r\n\nnhà chung cư đó tham dự họp và thay mặt chủ sở hữu biểu quyết tại hội nghị nhà\r\n\nchung cư. Trường hợp ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền.\n\nb) Quyền biểu quyết tại hội nghị tòa\r\n\nnhà chung cư, cụm nhà chung cư được tính theo diện tích sở hữu riêng của chủ sở\r\n\nhữu căn hộ, chủ sở hữu phần diện tích khác trong nhà chung cư theo nguyên tắc\r\n\n1m2 diện tích sở hữu riêng tương đương với 01 phiếu biểu quyết. Diện\r\n\ntích sở hữu riêng của căn hộ hoặc phần diện tích khác của nhà chung cư được\r\n\ntính theo số liệu diện tích sàn sử dụng, làm cơ sở quy đổi số phiếu biểu quyết.\n\nĐiều 13. Ban quản\r\n\ntrị nhà chung cư\n\n1. Ban quản trị nhà chung cư thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 103 Luật Nhà ở năm 2014; khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản\r\n\n4, khoản 6 Điều 17, khoản 2, khoản 3 Điều 20, Điều 21, Điều 24, khoản 1 Điều\r\n\n25, Điều 26 Thông tư số 02/2016/TT-BXD ; khoản 5, Điều 3 Thông tư số\r\n\n28/2016/TT-BXD ; khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 14, khoản 15, khoản 16, khoản\r\n\n25 Điều 1, khoản 3, khoản 4 Điều 2 Thông tư số 06/2019/TT-BXD .\n\n2. Các quy định về thủ tục công nhận\r\n\nvà thông báo hoạt động của Ban quản trị nhà chung cư; hồ sơ đề nghị công nhận\r\n\nBan quản trị nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều\r\n\n22, Điều 23 Thông tư số 02/2016/TT-BXD ; Khoản 10, khoản 11, khoản 12, khoản 13,\r\n\nkhoản 25 Điều 1 Thông tư 06/2019/TT-BXD .\n\n3. Ban quản trị nhà chung cư đã thành\r\n\nlập trước ngày 02 tháng 4 năm 2016 (ngày Thông tư số 02/2016/TT-BXD có hiệu lực\r\n\nthi hành): Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, khoản 2 và Khoản 3 Điều 45\r\n\nThông tư số 02/2016/TT-BXD .\n\nĐiều 14. Quản lý\r\n\nvận hành nhà chung cư\n\n1. Các quy định về nội dung hoạt động\r\n\nquản lý vận hành nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư; công khai\r\n\nthông tin về đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư; hợp đồng dịch vụ quản lý vận\r\n\nhành nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Điều 105 Luật Nhà ở năm\r\n\n2014; Điều 10, Điều 29, khoản 1, Điều 46 Thông tư số 02/2016/TT-BXD ; khoản 10,\r\n\nĐiều 3 Thông tư số 28/2016/TT-BXD ; khoản 5, khoản 6 Điều 2 Thông tư số\r\n\n06/2019/TT-BXD .\n\n2. Các quy định về giá dịch vụ quản\r\n\nlý vận hành nhà chung cư; kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 106 Luật Nhà ở năm 2014; Điều 30 và Điều 31 Thông tư số\r\n\n02/2016/TT-BXD .\n\nĐiều 15. Bảo trì\r\n\nnhà chung cư\n\n1. Các quy định về nguyên tắc bảo trì\r\n\nnhà chung cư; kế hoạch bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư; các hạng mục\r\n\ncủa nhà chung cư được sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung để thực hiện\r\n\nviệc bảo trì; ký kết hợp đồng bảo trì và thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của\r\n\nnhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Điều 107 Luật Nhà ở năm 2014; Điều\r\n\n32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Thông tư số 02/2016/TT-BXD .\n\n2. Đối với nhà chung cư đã được đưa\r\n\nvào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì nhà chung cư và các thiết bị thuộc\r\n\nphần sở hữu chung của nhà chung cư, việc lập và phê duyệt quy trình bảo trì được\r\n\nthực hiện theo quy định tại khoản 3, Điều 31 của Nghị định số 06/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 26 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản\r\n\nlý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng.\n\n3. Đối với việc bảo trì phần sở hữu\r\n\nchung tại nhà chung cư thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 và điểm a khoản\r\n\n4 Điều 32 Thông tư số 02/2016/TT-BXD , phải được thực hiện theo kế hoạch bảo trì\r\n\ndo Hội nghị nhà chung cư thông qua và theo quy trình bảo trì tòa nhà, quy trình\r\n\nbảo trì thiết bị đã được lập theo quy định.\n\nĐiều 16. Kinh\r\n\nphí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 108\r\n\nLuật Nhà ở năm 2014, cụ thể như sau:\n\n1. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung\r\n\ncủa nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được quy định như sau:\n\na) Đối với căn hộ, phần diện tích\r\n\nkhác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư bán, cho thuê mua thì chủ đầu tư phải\r\n\nđóng 2% giá trị căn hộ hoặc diện tích khác bán, cho thuê mua; khoản tiền này được\r\n\ntính vào tiền bán, tiền thuê mua nhà mà người mua, thuê mua phải đóng khi nhận\r\n\nbàn giao và được quy định rõ trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua;\n\nb) Đối với căn hộ, phần diện tích\r\n\nkhác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư giữ lại không bán, không cho thuê mua hoặc\r\n\nchưa bán, chưa cho thuê mua tính đến thời điểm bàn giao đưa nhà chung cư vào sử\r\n\ndụng, trừ phần diện tích thuộc sở hữu chung thì chủ đầu tư phải đóng 2% giá trị\r\n\ncăn hộ, phần diện tích giữ lại; phần giá trị này được tính theo giá bán căn hộ\r\n\ncó giá cao nhất của nhà chung cư đó.\n\n2. Trường hợp kinh phí bảo trì quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này không đủ để thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà\r\n\nchung cư thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm đóng góp thêm kinh phí\r\n\ntương ứng với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của từng chủ sở hữu.\n\n3. Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng\r\n\nmua bán, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư trước ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2006 mà chưa thu kinh phí bảo trì phần sở hữu chung thì các chủ sở\r\n\nhữu nhà chung cư họp Hội nghị nhà chung cư để thống nhất mức đóng góp kinh phí\r\n\nnày; mức đóng góp kinh phí có thể được nộp hằng tháng vào tài khoản tiền gửi tại\r\n\ntổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam do Ban quản trị nhà chung cư lập\r\n\nhoặc được đóng khi phát sinh công việc cần bảo trì.\n\n4. Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng\r\n\nmua bán, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư sau ngày 01\r\n\ntháng 7 năm 2006 mà trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở không có thỏa thuận\r\n\nvề kinh phí bảo trì thì chủ đầu tư phải đóng khoản tiền này; trường hợp trong hợp\r\n\nđồng mua bán, thuê mua nhà ở mà giá mua, giá thuê mua chưa tính kinh phí bảo\r\n\ntrì thì chủ sở hữu thực hiện đóng khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung theo\r\n\nquy định tại khoản 3 Điều này.\n\n5. Trường hợp nhà chung cư có mục đích\r\n\nsử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh mà phân chia được riêng biệt các khu chức\r\n\nnăng khác nhau trong cùng một tòa nhà bao gồm khu chức năng căn hộ, khu chức\r\n\nnăng kinh doanh, dịch vụ và mỗi khu chức năng này có phần sở hữu chung được\r\n\ntách biệt với phần sở hữu chung của cả tòa nhà, được quản lý, vận hành độc lập\r\n\nthì chủ đầu tư và người mua, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà\r\n\nchung cư thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua việc phân chia tỷ lệ kinh\r\n\nphí bảo trì phần sở hữu chung thành nhiều phần để quản lý, sử dụng theo quy định\r\n\ntại khoản 4 Điều 109 của Luật Nhà ở năm 2014.\n\nĐiều 17. Quản\r\n\nlý, sử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở\r\n\nhữu\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 109\r\n\nLuật Nhà ở năm 2014, cụ thể như sau:\n\n1. Đối với kinh phí bảo trì quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều 108 của Luật Nhà ở năm 2014 thì trong thời hạn 07 ngày, kể từ\r\n\nngày thu kinh phí của người mua, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà\r\n\nchung cư, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm mở tại\r\n\ntổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để quản lý kinh phí này và thông\r\n\nbáo cho Sở Xây dựng biết.\n\nTrong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày\r\n\nBan quản trị nhà chung cư được thành lập, chủ đầu tư phải chuyển giao kinh phí\r\n\nbảo trì bao gồm cả lãi suất tiền gửi cho Ban quản trị để thực hiện quản lý, sử\r\n\ndụng theo quy định của Luật này và có thông báo cho Sở Xây dựng biết; trường hợp\r\n\nchủ đầu tư không bàn giao kinh phí này thì Ban quản trị nhà chung cư có quyền\r\n\nyêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện cưỡng chế buộc chủ đầu tư phải thực hiện\r\n\nbàn giao theo quy định của Chính phủ.\n\n2. Kinh phí bảo trì quy định tại Điều\r\n\n108 của Luật nhà ở năm 2014 chỉ được sử dụng để bảo trì các phần sở hữu chung của\r\n\nnhà chung cư, không được sử dụng cho việc quản lý vận hành nhà chung cư và các\r\n\nmục đích khác; trường hợp nhà chung cư phải phá dỡ mà kinh phí bảo trì chưa sử\r\n\ndụng hết thì được sử dụng để hỗ trợ tái định cư hoặc đưa vào quỹ bảo trì phần sở\r\n\nhữu chung của nhà chung cư mới sau khi được xây dựng lại.\n\n3. Ban quản trị nhà chung cư có trách\r\n\nnhiệm quản lý, sử dụng kinh phí bảo trì đúng mục đích, đúng hạng mục cần bảo\r\n\ntrì theo kế hoạch bảo trì đã được Hội nghị nhà chung cư thông qua hằng năm. Việc\r\n\nsử dụng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung phải có hóa đơn tài chính, có thanh\r\n\ntoán, quyết toán theo quy định của pháp luật về tài chính và phải báo cáo Hội\r\n\nnghị nhà chung cư.\n\nThành viên Ban quản trị nhà chung cư\r\n\ncó quyết định sử dụng kinh phí không đúng quy định tại khoản 2 Điều này và khoản\r\n\nnày thì bị xử lý theo quy định của pháp luật và phải bồi thường thiệt hại.\n\n4. Việc quản lý, sử dụng phần kinh\r\n\nphí bảo trì quy định tại khoản 5 Điều 108 của Luật nhà ở năm 2014 được quy định\r\n\nnhư sau:\n\na) Đối với phần kinh phí để bảo trì\r\n\nphần sở hữu chung của cả tòa nhà và phần sở hữu chung của khu căn hộ thì được\r\n\nchuyển vào tài khoản do Ban quản trị nhà chung cư lập để quản lý, sử dụng theo\r\n\nquy định tại Điều này;\n\nb) Đối với phần kinh phí để bảo trì\r\n\nphần sở hữu chung của khu kinh doanh, dịch vụ thì chủ sở hữu khu kinh doanh, dịch\r\n\nvụ được tự quản lý, sử dụng để bảo trì phần sở hữu chung của khu chức năng này.\n\nĐiều 18. Bàn\r\n\ngiao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu\n\nThực hiện theo quy định tại khoản 6\r\n\nĐiều 1 Nghị định số 30/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở (sau đây gọi\r\n\nchung là Nghị định số 30/2021/NĐ-CP), cụ thể như sau:\n\n1. Người mua, thuê mua nhà ở, chủ đầu\r\n\ntư phải đóng 2% kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư theo quy định\r\n\ntại Điều 108 của Luật Nhà ở 2014; khoản kinh phí này được tính trước thuế để nộp\r\n\n(Nhà nước không thu thuế đối với khoản kinh phí này). Trước khi ký hợp đồng mua\r\n\nbán, thuê mua nhà ở hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư, chủ đầu tư có\r\n\ntrách nhiệm mở một tài khoản thanh toán tại một tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh\r\n\nngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức tín dụng) đang hoạt động\r\n\ntrên địa bàn nơi có nhà ở mua bán, thuê mua để nhận kinh phí bảo trì do người\r\n\nmua, thuê mua nhà ở, phần diện tích khác và chủ đầu tư nộp theo quy định; khi mở\r\n\ntài khoản, chủ đầu tư phải ghi rõ tên tài khoản là tiền gửi kinh phí bảo trì\r\n\nnhà chung cư. Trước khi bàn giao kinh phí bảo trì cho Ban quản trị nhà chung cư\r\n\ntheo quy định, chủ đầu tư có trách nhiệm phối hợp với tổ chức tín dụng chuyển\r\n\ntiền từ tài khoản thanh toán này sang tiền gửi có kỳ hạn.\n\nMỗi một dự án đầu tư xây dựng nhà ở\r\n\ncó nhà chung cư, chủ đầu tư phải lập một tài khoản theo quy định tại khoản này\r\n\nđể quản lý kinh phí bảo trì nhà chung cư của dự án đó; sau khi mở tài khoản, chủ\r\n\nđầu tư phải có văn bản thông báo cho Sở Xây dựng nơi có dự án biết về tên tài\r\n\nkhoản, số tài khoản đã mở, tên tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản và kỳ hạn gửi\r\n\ntiền.\n\n2. Khi ký hợp đồng mua bán, thuê mua\r\n\nnhà ở hoặc phần diện tích khác, các bên phải ghi rõ trong hợp đồng thông tin về\r\n\ntài khoản đã mở theo quy định tại khoản 1 Điều này (số tài khoản, tên tài khoản,\r\n\ntên tổ chức tín dụng nơi mở tài khoản và kỳ hạn gửi tiền). Người mua, thuê mua\r\n\ntrước khi nhận bàn giao nhà ở hoặc diện tích khác của nhà chung cư phải đóng\r\n\nkinh phí bảo trì theo quy định vào tài khoản đã ghi trong hợp đồng và sao gửi\r\n\ngiấy tờ xác nhận đã đóng kinh phí bảo trì theo quy định cho chủ đầu tư biết;\r\n\ntrường hợp người mua, thuê mua không đóng kinh phí bảo trì vào tài khoản này\r\n\nthì không được bàn giao căn hộ hoặc diện tích đó, nếu chủ đầu tư vẫn bàn giao\r\n\nthì chủ đầu tư phải nộp khoản kinh phí bảo trì này.\n\n3. Đối với diện tích căn hộ, phần diện\r\n\ntích khác mà chủ đầu tư giữ lại không bán hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua tính\r\n\nđến thời điểm bàn giao đưa nhà chung cư vào sử dụng mà thuộc diện phải nộp kinh\r\n\nphí bảo trì 2% theo quy định của Luật Nhà ở 2014 thì chủ đầu tư phải chuyển số\r\n\nkinh phí này vào tài khoản đã lập theo quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp\r\n\nchủ đầu tư không nộp kinh phí bảo trì hoặc không bàn giao kinh phí bảo trì theo\r\n\nquy định thì chủ đầu tư bị xử phạt vi phạm hành chính, bị cưỡng chế bàn giao\r\n\ntheo quy định tại Điều 37 của Nghị định này; ngoài ra, tùy từng trường hợp, chủ\r\n\nđầu tư còn bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\n4. Chủ đầu tư không được yêu cầu tổ\r\n\nchức tín dụng trích kinh phí mà các bên đã nộp vào tài khoản đã lập theo quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này để sử dụng vào bất kỳ mục đích nào khác khi chưa bàn giao\r\n\ncho Ban quản trị nhà chung cư. Trường hợp trong thời gian chưa bàn giao kinh\r\n\nphí bảo trì cho Ban quản trị nhà chung cư mà phát sinh việc bảo trì các hạng mục,\r\n\nthiết bị thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư đã hết thời hạn bảo hành theo\r\n\nquy định thì chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện việc bảo trì các hạng mục, thiết\r\n\nbị này nhưng phải tuân thủ kế hoạch, quy trình bảo trì công trình được lập theo\r\n\nquy định của pháp luật về xây dựng. Khi bàn giao kinh phí bảo trì cho Ban quản\r\n\ntrị nhà chung cư, chủ đầu tư được hoàn trả lại các khoản kinh phí đã sử dụng\r\n\ncho việc bảo trì này nhưng phải có văn bản báo cáo cụ thể kèm theo kế hoạch,\r\n\nquy trình bảo trì đã lập và phải có hóa đơn, chứng từ chứng minh việc chi kinh\r\n\nphí bảo trì này.\n\n5. Khi Ban quản trị nhà chung cư có\r\n\nvăn bản yêu cầu bàn giao kinh phí bảo trì thì chủ đầu tư và Ban quản trị nhà\r\n\nchung cư thống nhất lập biên bản quyết toán số liệu kinh phí bảo trì; căn cứ\r\n\nvào số liệu quyết toán do hai bên thống nhất, chủ đầu tư có văn bản đề nghị kèm\r\n\ntheo biên bản quyết toán số liệu gửi tổ chức tín dụng đang quản lý tài khoản\r\n\nkinh phí bảo trì đề nghị chuyển kinh phí này sang tài khoản do Ban quản trị nhà\r\n\nchung cư lập thông qua hình thức chuyển khoản và hoàn trả kinh phí bảo trì do\r\n\nchủ đầu tư đã thực hiện bảo trì trước đó (nếu có). Căn cứ vào văn bản đề nghị\r\n\nvà số liệu do các bên quyết toán, tổ chức tín dụng đang quản lý tài khoản kinh\r\n\nphí bảo trì có trách nhiệm chuyển kinh phí bảo trì này sang tài khoản do Ban quản\r\n\ntrị nhà chung cư lập; đồng thời chuyển hoàn trả kinh phí cho chủ đầu tư (nếu\r\n\ncó).\n\n6. Ban quản trị nhà chung cư có trách\r\n\nnhiệm mở tài khoản để nhận kinh phí bảo trì phần sở hữu chung do chủ đầu tư bàn\r\n\ngiao theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành. Các\r\n\nchi phí phát sinh từ việc chuyển giao kinh phí bảo trì sang cho Ban quản trị\r\n\nnhà chung cư được khấu trừ vào kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung\r\n\ncư.\n\n7. Sau khi bàn giao đầy đủ kinh phí bảo\r\n\ntrì cho Ban quản trị nhà chung cư, chủ đầu tư có trách nhiệm đóng tài khoản đã\r\n\nlập theo quy định của pháp luật và phải có văn bản thông báo cho Sở Xây dựng\r\n\nnơi có nhà chung cư đó biết để theo dõi.\n\nĐiều 19. Thủ tục\r\n\ncưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư\n\nThực hiện theo quy định tại khoản 7\r\n\nĐiều 1 Nghị định số 30/2021/NĐ-CP , cụ thể như sau:\n\n1. Thủ tục cưỡng chế bàn giao kinh\r\n\nphí bảo trì đối với trường hợp chủ đầu tư không bàn giao kinh phí đã thu theo\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều 36 của Nghị định này được thực hiện như sau:\n\na) Trường hợp chủ đầu tư không bàn\r\n\ngiao kinh phí bảo trì theo quy định tại Điều 36 của Nghị định này thì Ban quản\r\n\ntrị nhà chung cư có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu chủ đầu tư bàn\r\n\ngiao kinh phí bảo trì theo quy định;\n\nb) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận được văn bản của Ban quản trị nhà chung cư, Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản\r\n\nyêu cầu tổ chức tín dụng nơi chủ đầu tư mở tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì\r\n\ncung cấp thông tin về số tài khoản, số tiền trong tài khoản. Trong thời hạn 07\r\n\nngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức tín dụng\r\n\ncó trách nhiệm cung cấp thông tin cho Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nc) Căn cứ vào thông tin do tổ chức\r\n\ntín dụng cung cấp, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định cưỡng chế thu hồi\r\n\nkinh phí bảo trì để bàn giao cho Ban quản trị nhà chung cư. Quyết định cưỡng chế\r\n\nnày được gửi đến Sở Xây dựng, chủ đầu tư, Ban quản trị nhà chung cư và tổ chức\r\n\ntín dụng nơi chủ đầu tư mở tài khoản để thực hiện chuyển giao kinh phí bảo trì;\n\nd) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận được Quyết định cưỡng chế của Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức tín dụng đang\r\n\nquản lý tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì có trách nhiệm chuyển kinh phí này\r\n\nsang tài khoản do Ban quản trị nhà chung cư lập để quản lý, sử dụng theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về nhà ở;\n\nđ) Sau khi chuyển kinh phí bảo trì\r\n\nsang tài khoản của Ban quản trị nhà chung cư, tổ chức tín dụng phải có văn bản\r\n\nthông báo cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng, chủ đầu tư và Ban quản trị nhà\r\n\nchung cư biết.\n\n2. Thủ tục cưỡng chế bàn giao kinh\r\n\nphí bảo trì từ tài khoản kinh doanh của chủ đầu tư trong trường hợp chủ đầu tư\r\n\nkhông còn tiền hoặc còn tiền nhưng không đủ để bàn giao theo quy định tại khoản\r\n\n1 Điều này được thực hiện như sau:\n\na) Trường hợp trong tài khoản tiền gửi\r\n\nkinh phí bảo trì không còn đủ hoặc không còn kinh phí để bàn giao thì Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh có văn bản yêu cầu tổ chức tín dụng cung cấp thông tin về tài khoản\r\n\nkinh doanh của chủ đầu tư và số tiền trong tài khoản này. Trong thời hạn 07\r\n\nngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, tổ chức tín dụng\r\n\ncó trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan cho Ủy ban nhân dân tỉnh;\n\nb) Căn cứ vào thông tin do tổ chức\r\n\ntín dụng cung cấp, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định cưỡng chế thu hồi\r\n\nkinh phí từ tài khoản kinh doanh của chủ đầu tư để chuyển giao cho Ban quản trị\r\n\nnhà chung cư. Quyết định cưỡng chế này được gửi đến Sở Xây dựng, chủ đầu tư,\r\n\nBan quản trị nhà chung cư và tổ chức tín dụng nơi chủ đầu tư mở tài khoản để thực\r\n\nhiện;\n\nc) Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận được Quyết định cưỡng chế, tổ chức tín dụng có trách nhiệm chuyển tiền từ\r\n\ntài khoản kinh doanh của chủ đầu tư sang tài khoản của Ban quản trị nhà chung\r\n\ncư theo đúng số tiền ghi trong Quyết định cưỡng chế. Sau khi hoàn tất việc chuyển\r\n\ntiền, tổ chức tín dụng phải có văn bản thông báo đến Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở\r\n\nXây dựng, chủ đầu tư và Ban quản trị nhà chung cư biết.\n\n3. Thủ tục cưỡng chế kê biên tài sản\r\n\ncủa chủ đầu tư đối với trường hợp không có kinh phí để bàn giao theo quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều này được thực hiện như sau:\n\na) Trường hợp chủ đầu tư có tài khoản\r\n\nkinh doanh nhưng không còn tiền hoặc không còn đủ tiền để khấu trừ theo quy định\r\n\ntại khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng chủ trì, phối\r\n\nvới cơ quan công an và cơ quan liên quan kiểm tra, xác định cụ thể diện tích\r\n\nnhà, đất của chủ đầu tư tại dự án nơi có nhà chung cư hoặc tại dự án khác để thực\r\n\nhiện việc kê biên và tổ chức bán đấu giá, thu hồi kinh phí bảo trì. Trường hợp\r\n\nchủ đầu tư không có diện tích nhà, đất hoặc có diện tích nhà, đất để kê biên\r\n\nnhưng không đủ giá trị để bán thu hồi kinh phí bảo trì thì thực hiện xác định\r\n\ntài sản khác của chủ đầu tư để bán đấu giá thu hồi đủ kinh phí chuyển giao cho\r\n\nBan quản trị nhà chung cư.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh chỉ thực hiện kê\r\n\nbiên diện tích nhà, đất hoặc tài sản khác có giá trị tương đương với số kinh\r\n\nphí bảo trì phải thu hồi để bàn giao cho Ban quản trị nhà chung cư và chi phí\r\n\ncho việc tổ chức thi hành cưỡng chế, bán đấu giá tài sản này;\n\nb) Trên cơ sở diện tích nhà, đất hoặc\r\n\ntài sản khác của chủ đầu tư đã được xác định theo quy định tại điểm a khoản\r\n\nnày, trong thời hạn 10 ngày, Sở Xây dựng phải có văn bản báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Quyết định cưỡng chế kê biên tài sản của chủ đầu tư để bán đấu\r\n\ngiá thu hồi kinh phí bảo trì nhà chung cư. Trong Quyết định cưỡng chế kê biên\r\n\ntài sản phải nêu rõ căn cứ ban hành Quyết định, tên, trụ sở của chủ đầu tư thực\r\n\nhiện kê biên tài sản, số kinh phí bảo trì phải thu hồi, chủng loại, số lượng\r\n\ntài sản phải kê biên và địa điểm kê biên tài sản;\n\nc) Trình tự, thủ tục thực hiện kê\r\n\nbiên tài sản, định giá tài sản kê biên, bán đấu giá tài sản kê biên để thu hồi\r\n\nkinh phí bảo trì được thực hiện theo quy định của pháp luật về cưỡng chế thi hành\r\n\nquyết định xử phạt vi phạm hành chính, pháp luật về kê biên, bán đấu giá tài sản\r\n\nvà pháp luật khác có liên quan;\n\nd) Việc bàn giao kinh phí bảo trì sau\r\n\nkhi bán đấu giá tài sản phải lập thành biên bản có chữ ký xác nhận của các bên\r\n\ncó liên quan. Trường hợp số tiền bán đấu giá tài sản nhiều hơn số kinh phí bảo\r\n\ntrì phải bàn giao và chi phí cho việc thực hiện cưỡng chế bán đấu giá tài sản\r\n\nthì trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bán đấu giá tài sản, Sở Xây dựng có\r\n\ntrách nhiệm phối hợp với tổ chức bán đấu giá tài sản làm thủ tục trả lại phần\r\n\ngiá trị chênh lệch cho chủ đầu tư có tài sản bị kê biên bán đấu giá.\n\n4. Trong quá trình thực hiện cưỡng chế\r\n\nbàn giao kinh phí bảo trì cho Ban quản trị nhà chung cư, nếu phát hiện chủ đầu\r\n\ntư có hành vi vi phạm pháp luật hình sự thì Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu cơ\r\n\nquan có thẩm quyền điều tra, xử lý theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 20. Bảo\r\n\nhành nhà chung cư\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 85\r\n\nLuật Nhà ở năm 2014, cụ thể như sau:\n\n1. Tổ chức, cá nhân thi công xây dựng\r\n\nnhà ở phải bảo hành nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng; tổ chức, cá\r\n\nnhân cung ứng thiết bị nhà ở phải bảo hành thiết bị theo thời hạn do nhà sản xuất\r\n\nquy định.\n\nTrường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để\r\n\nbán, cho thuê mua thì bên bán, bên cho thuê mua nhà ở có trách nhiệm bảo hành\r\n\nnhà ở theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này. Bên bán, bên cho thuê mua\r\n\nnhà ở có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân thi công xây dựng, cung ứng thiết bị thực\r\n\nhiện trách nhiệm bảo hành theo quy định của pháp luật.\n\n2. Nhà ở chung cư được bảo hành kể từ\r\n\nkhi hoàn thành việc xây dựng và nghiệm thu đưa vào sử dụng với thời hạn tối thiểu\r\n\nlà 60 tháng.\n\n3. Nội dung bảo hành nhà ở bao gồm sửa\r\n\nchữa, khắc phục các hư hỏng khung, cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, sân thượng,\r\n\ncầu thang bộ, các phần ốp, lát, trát, hệ thống cung cấp chất đốt, hệ thống cấp\r\n\nđiện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, bể nước và hệ thống cấp nước sinh hoạt, bể\r\n\nphốt và hệ thống thoát nước thải, chất thải sinh hoạt, khắc phục các trường hợp\r\n\nnghiêng, lún, nứt, sụt nhà ở và các nội dung khác theo thỏa thuận trong hợp đồng\r\n\nmua bán, thuê mua nhà ở. Đối với các thiết bị khác gắn với nhà ở thì bên bán,\r\n\nbên cho thuê mua nhà ở thực hiện bảo hành sửa chữa, thay thế theo thời hạn quy\r\n\nđịnh của nhà sản xuất.\n\nĐiều 21. Quyền\r\n\nvà trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong quản lý, sử dụng nhà chung cư\n\n1. Quyền và trách nhiệm của Chủ đầu\r\n\ntư\n\na) Thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n38 Thông tư số 02/2016/TT-BXD ; khoản 13, khoản 14, Điều 3 Thông tư số\r\n\n28/2016/TT-BXD .\n\nb) Trong thời gian chưa hoàn thành\r\n\ncác thủ tục bàn giao theo quy định, Chủ đầu tư chịu trách nhiệm báo cáo cơ quan\r\n\ncó chức năng các vi phạm an ninh trật tự, trật tự xây dựng, phòng cháy chữa\r\n\ncháy, sử dụng chung cư xã hội không đúng đối tượng theo quy định.\n\nc) Đối với các nhà chung cư đang hoạt\r\n\nđộng chưa đảm bảo các yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy theo các quy định của\r\n\npháp luật, Chủ đầu tư hoặc Ban quản trị nhà chung cư phải khắc phục các tồn tại,\r\n\nthiếu sót về phòng cháy, chữa cháy; trang bị, lắp đặt bổ sung các hệ thống để đảm\r\n\nbảo yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy theo quy định hiện hành.\n\n2. Quyền và trách nhiệm của Ban Quản\r\n\ntrị nhà chung cư\n\na) Thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n41 Thông tư số 02/2016/TT-BXD ; khoản 19, khoản 20 Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BXD .\n\nb) Ban quản trị có trách nhiệm gửi\r\n\nvăn bản yêu cầu chủ đầu tư bàn giao hồ sơ công trình nhà chung cư theo quy định.\n\nc) Ban quản trị chịu trách nhiệm báo\r\n\ncáo cơ quan chức năng các vi phạm an ninh trật tự, trật tự xây dựng, phòng cháy\r\n\nchữa cháy, đối tượng sử dụng nhà chung cư xã hội.\n\n3. Quyền và trách nhiệm của đơn vị quản\r\n\nlý vận hành nhà chung cư\n\nThực hiện theo quy định tại Điều 42\r\n\nThông tư số 02/2016/TT-BXD .\n\n4. Quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu\r\n\nnhà chung cư\n\na) Thực hiện theo quy định tại khoản\r\n\n1, khoản 2, khoản 3 Điều 10, khoản 1, khoản 2 Điều 11 Luật Nhà ở năm 2014; Điều\r\n\n39 Thông tư số 02/2016/TT-BXD ; khoản 25 Điều 1 Thông tư số 06/2019/TT-BXD .\n\nb) Chủ sở hữu nhà chung cư phải mua bảo\r\n\nhiểm cháy, nổ bắt buộc theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và\r\n\npháp luật về kinh doanh bảo hiểm được quy định tại Điều 78 của Luật Nhà ở năm\r\n\n2014; Nghị định số 23/2018/NĐ-CP và Nghị định số 97/2021/NĐ-CP ; Điểm i, khoản\r\n\n1, Điều 39 của Thông tư số 02/2016/TT-BXD .\n\n5. Quyền và trách nhiệm của người sử\r\n\ndụng không phải là chủ sở hữu nhà chung cư\n\nThực hiện theo quy định tại khoản 4\r\n\nĐiều 10, khoản 3 Điều 11 Luật Nhà ở năm 2014; Điều 40 Thông tư số\r\n\n02/2016/TT-BXD .\n\nChương III\n\nGIẢI QUYẾT TRANH\r\n\nCHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM TRONG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ CHUNG CƯ\n\nĐiều 22. Giải\r\n\nquyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo\n\n1. Các quy định về giải quyết tranh\r\n\nchấp trong quản lý, sử dụng nhà chung cư được thực hiện theo quy định tại Điều\r\n\n177 Luật Nhà ở năm 2014; Khoản 1, khoản 2, khoản 4, khoản 5, Điều 43 Thông tư số\r\n\n02/2016/TT-BXD và Khoản 15, Điều 3 Thông tư số 28/2016/TT-BXD .\n\n2. Các quy định về khiếu nại, tố cáo\r\n\nvà giải quyết khiếu nại, tố cáo có liên quan đến quản lý, sử dụng nhà chung cư\r\n\nđược thực hiện theo quy định tại Điều 178 của Luật Nhà ở năm 2014.\n\nĐiều 23. Xử lý vi\r\n\nphạm\n\nCác hành vi vi phạm trong quản lý, sử\r\n\ndụng nhà chung cư được xử lý theo quy định tại Điều 179 và Điều 180 Luật Nhà ở\r\n\nnăm 2014; Điều 44 Thông tư số 02/2016/TT-BXD ; các Điều 60, 63, 64, 65, 67, 68,\r\n\n69, 70 và Điều 71 Nghị định số 16/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 01 năm 2022 của\r\n\nChính phủ Quy định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 24. Trách\r\n\nnhiệm của các Sở, ban, ngành trong công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư\n\n1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:\n\na) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển\r\n\nkhai thực hiện chức năng quản lý nhà nước về quản lý, sử dụng nhà chung cư trên\r\n\nđịa bàn tỉnh theo quy định của Luật nhà ở, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật\r\n\nvà Quy định này.\n\nb) Chủ trì phối hợp với các Sở, Ban,\r\n\nNgành liên quan xây dựng khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo\r\n\nquy định tại Khoản 5, Điều 106 của Luật Nhà ở năm 2014 trình UBND tỉnh ban\r\n\nhành.\n\nc) Triển khai, hướng dẫn việc thực hiện\r\n\nquy định của pháp luật về công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh.\n\nd) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm\r\n\nquy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật.\n\nđ) Không xem xét khi giải quyết đề xuất\r\n\nđầu tư các dự án khác trên địa bàn tỉnh đối với các chủ đầu tư không chấp hành\r\n\ncác quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư, chưa được nghiệm thu công trình\r\n\nđã đưa người vào sử dụng, về công tác phòng cháy chữa cháy trong đầu tư xây dựng.\n\ne) Không chấp thuận kết quả nghiệm\r\n\nthu của chủ đầu tư để đưa vào sử dụng đối với các chung cư sai phạm các quy định\r\n\nvề an toàn phòng cháy, chữa cháy hoặc chưa nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy.\n\nf) Định kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc đột\r\n\nxuất tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình quản lý, sử dụng nhà chung cư\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n2. Trách nhiệm của Sở Tài chính: Thẩm\r\n\nđịnh khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư theo quy định tại Khoản 5\r\n\nĐiều 106 Luật Nhà ở năm 2014 trước khi trình UBND tỉnh ban hành.\n\n3. Trách nhiệm của Công an tỉnh Vĩnh\r\n\nPhúc:\n\na) Thực hiện công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề an ninh, trật tự; tăng cường công tác kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện\r\n\nđăng ký thường trú, tạm trú, thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng tại các nhà\r\n\nchung cư theo địa bàn quản lý; hướng dẫn việc đăng ký, quản lý con dấu của Ban\r\n\nquản trị các nhà chung cư theo quy định của pháp luật.\n\nb) Tuyên truyền, hướng dẫn chủ đầu\r\n\ntư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, Ban quản trị nhà chung cư, các chủ sở\r\n\nhữu, người sử dụng nhà chung cư thực hiện các quy định của pháp luật về phòng\r\n\ncháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại các nhà chung cư, pháp luật về mua bảo\r\n\nhiểm cháy, nổ bắt buộc; thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra về phòng cháy,\r\n\nchữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm pháp luật\r\n\nvề phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ theo quy định; giải quyết các khiếu\r\n\nnại, tố cáo có liên quan đến lĩnh vực phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ\r\n\ntrong phạm vi thẩm quyền.\n\nc) Tổ chức rà soát hồ sơ thẩm duyệt\r\n\nthiết kế phòng cháy và chữa cháy đối với các tòa nhà chung cư; xử lý nghiêm các\r\n\ntrường hợp tự ý cải tạo, thay đổi tính chất sử dụng ảnh hưởng đến các yêu cầu về\r\n\nan toàn phòng cháy và chữa cháy quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 13 Nghị định số\r\n\n136/2020/NĐ-CP ; yêu cầu thực hiện việc thẩm duyệt thiết kế và nghiệm thu về\r\n\nphòng cháy và chữa cháy theo đúng quy định; trong quá trình khắc phục, đề nghị\r\n\nchủ đầu tư, đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư, Ban quản trị nhà chung cư,\r\n\ncác chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư phải xây dựng phương án phòng cháy,\r\n\nchữa cháy cụ thể; xây dựng phương án chữa cháy, phương án cứu nạn, cứu hộ đối với\r\n\ncác tòa nhà không thể khắc phục do liên quan đến kiến trúc, kết cấu.\n\nd) Điều tra, truy cứu trách nhiệm\r\n\ntheo quy định đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm nghiêm trọng trong\r\n\nquản lý, vận hành, sử dụng nhà chung cư, đặc biệt là hành vi chiếm dụng, sử dụng\r\n\nkinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư trái quy định của pháp luật.\n\n4. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường:\n\na) Thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền\r\n\nsử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các chủ sở\r\n\nhữu căn hộ và diện tích khác trong nhà chung cư trên địa bàn tỉnh theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nb) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành\r\n\ncác quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai đối với các dự án đã được\r\n\ngiao đất, cho thuê đất theo quy định.\n\n5. Trách nhiệm của Sở Lao động,\r\n\nThương binh và xã hội:\n\na) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước\r\n\nvề an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng nhà\r\n\nchung cư trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Tăng cường công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn lao động trong việc\r\n\nsử dụng thiết bị thuộc sở hữu chung tại các nhà chung cư (đặc biệt là hệ thống\r\n\nthang máy) theo pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.\n\n6. Trách nhiệm của Sở Công thương: Thực\r\n\nhiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện, sử dụng\r\n\nnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng nhà\r\n\nchung cư trên địa bàn tỉnh.\n\n7. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư\n\na) Chỉ đạo Phòng đăng ký kinh doanh\r\n\ntrực thuộc không cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký liên hiệp hợp tác xã cho các cá nhân, tổ chức sử dụng căn hộ chung cư, diện\r\n\ntích được kinh doanh dịch vụ trong nhà chung cư vào các mục đích mà khoản 11 Điều\r\n\n6 Luật Nhà ở năm 2014 nghiêm cấm.\n\nb) Trong quá trình thẩm định các dự\r\n\nán nhà ở, đô thị, phối hợp với Sở Xây dựng làm rõ việc tuân thủ các quy định của\r\n\npháp luật về nhà ở (đặc biệt là việc không tuân thủ quy định, trách nhiệm về quản\r\n\nlý, vận hành nhà chung cư) của nhà đầu tư đối với các dự án đã thực hiện.\n\n8. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh Vĩnh\r\n\nPhúc: Cung cấp thông tin liên quan đến tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì phần\r\n\nsở hữu chung của nhà chung cư hoặc tài khoản khác của chủ đầu tư theo đề nghị của\r\n\nSở Xây dựng làm căn cứ để Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định cưỡng chế, bàn\r\n\ngiao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư trong trường hợp chủ đầu\r\n\ntư không bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư cho Ban\r\n\nquản trị nhà chung cư theo quy định.\n\n9. Các Sở, ban, ngành có liên quan\r\n\ntrong phạm vi chức năng nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp\r\n\ntriển khai thực hiện Quy định này.\n\n10. Các tổ chức tín dụng đang hoạt động\r\n\ntại Việt Nam và đang quản lý tài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì phần sở hữu\r\n\nchung của nhà chung cư hoặc tài khoản khác của chủ đầu tư nhà chung cư trên địa\r\n\nbàn tỉnh có trách nhiệm\n\na) Cung cấp thông tin có liên quan đến\r\n\ntài khoản tiền gửi kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư hoặc tài\r\n\nkhoản khác của chủ đầu tư (nếu chủ đầu tư không mở tài khoản tiền gửi kinh phí\r\n\nbảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư hoặc có mở tài khoản nhưng không có\r\n\ntiền hoặc có tiền nhưng không đủ theo số liệu quyết toán với Ban quản trị nhà\r\n\nchung cư) theo đề nghị của Sở Xây dựng làm căn cứ để Ủy ban nhân dân tỉnh ra\r\n\nquyết định cưỡng chế bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung\r\n\ncư trong trường hợp chủ đầu tư không bàn giao kinh phí bảo trì phần sở hữu\r\n\nchung của nhà chung cư cho Ban quản trị nhà chung cư theo quy định. Tổ chức tín\r\n\ndụng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc cung cấp thông tin cũng như tính\r\n\nxác thực của thông tin cung cấp nêu trên.\n\nb) Thực hiện việc chuyển giao kinh\r\n\nphí bảo trì nhà chung cư từ tài khoản của chủ đầu tư sang tài khoản của Ban quản\r\n\ntrị lập để quản lý, sử dụng theo quyết định cưỡng chế của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 25. Trách\r\n\nnhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\n\n1. Thực hiện theo quy định tại khoản\r\n\n1, khoản 3 và khoản 4 Điều 48 Thông tư số 02/2016/TT-BXD và khoản 22, Điều 1 của\r\n\nThông tư số 06/2019/TT-BXD .\n\n2. Xây dựng kế hoạch và tổ chức tập\r\n\nhuấn, tuyên truyền kiến thức pháp luật về quản lý, sử dụng nhà chung cư đến Chủ\r\n\nđầu tư, Ban quản trị và các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Căn cứ tiến\r\n\nđộ và kết quả việc công nhận Ban quản trị nhà chung cư để mở Hội nghị tập huấn\r\n\nnhằm nâng cao ý thức chấp hành ph��p luật trong quản lý, sử dụng nhà chung cư.\n\n3. Tổ chức kiểm tra việc tổ chức Hội\r\n\nnghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị (đối với trường hợp phải\r\n\nthành lập Ban quản trị); xử lý theo thẩm quyền và quy định của pháp luật đối với\r\n\ntrường hợp Chủ đầu tư chậm triển khai, không thực hiện, nhằm kịp thời chỉ đạo\r\n\nUBND các xã, phường, thị trấn tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu theo quy định.\n\n4. Chịu trách nhiệm đối với công tác\r\n\nquản lý, vận hành, sử dụng nhà chung cư tại địa phương; Chỉ đạo giải quyết các\r\n\nvấn đề dân sinh bức xúc, các vụ việc phức tạp, nhạy cảm về an ninh chính trị,\r\n\ntrật tự an toàn xã hội trên địa bàn và trong phạm vi quản lý.\n\n5. Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm\r\n\ntra định kỳ đối với các nhà chung cư trên địa bàn nhằm xác định những vấn đề\r\n\ncòn tồn tại liên quan đến hoạt động quản lý, sử dụng nhà chung cư (tổ chức Hội\r\n\nnghị nhà chung cư, thành lập Ban quản trị, bàn giao hồ sơ nhà chung cư, bàn\r\n\ngiao - tiếp nhận, quản lý quỹ bảo trì, sử dụng không đúng công năng, mục đích sử\r\n\ndụng, sử dụng vào các mục đích bị cấm tại khoản 11 Điều 6 Luật Nhà ở và các hoạt\r\n\nđộng khác), từ đó chỉ đạo giải quyết kịp thời, đúng pháp luật các tranh chấp, bất\r\n\nđồng hoặc có biện pháp xử lý phù hợp (giải quyết theo thẩm quyền, hướng dẫn\r\n\nliên hệ với cơ quan có thẩm quyền để giải quyết), yêu cầu chấm dứt, áp dụng biện\r\n\npháp cần thiết theo quy định để xử lý hành vi bị cấm nêu trên, không để trở\r\n\nthành các vụ việc khiếu kiện phức tạp, nhạy cảm về an ninh chính trị, gây mất\r\n\ntrật tự công cộng.\n\n6. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm\r\n\nquy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật.\n\n7. Cung cấp Danh sách các chủ đầu tư\r\n\nkhông chấp hành các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư, gửi Sở Xây dựng,\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài nguyên Môi trường để tổ chức công khai trên phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng.\n\n8. Quản lý chặt chẽ hoạt động đầu tư\r\n\nxây dựng công trình trên địa bàn, đặc biệt là việc chấp hành quy định của pháp\r\n\nluật về phòng cháy, chữa cháy; Phối hợp với Cảnh sát phòng cháy chữa cháy tổ chức\r\n\ntập huấn, thực tập, kiểm tra việc chấp hành quy định về công tác phòng cháy, chữa\r\n\ncháy tại các nhà chung cư; Xử lý theo thẩm quyền và quy định của pháp luật đối\r\n\nvới các trường hợp vi phạm, không đảm bảo điều kiện về phòng cháy, chữa cháy.\n\n9. Tổ chức tiếp nhận và quản lý các\r\n\ncông trình, hệ thống kết cấu hạ tầng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, được\r\n\ngiao theo nội dung dự án được phê duyệt hoặc theo phân cấp quản lý.\n\n10. Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở\r\n\nvà tài sản khác gắn liền với đất cho các chủ sở hữu căn hộ trong nhà chung cư\r\n\ntrên địa bàn theo quy định của pháp luật.\n\n11. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\ncủa mình có trách nhiệm trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động điện\r\n\nlực và sử dụng điện, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả tại địa phương\r\n\ntheo phân cấp có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng nhà chung cư trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n12. Thực hiện chế độ báo cáo bằng văn\r\n\nbản, cung cấp số liệu, thông tin nhà chung cư trên địa bàn về Sở Xây dựng theo\r\n\nđịnh kỳ 06 tháng, hàng năm hoặc đột xuất.\n\nĐiều 26. Trách\r\n\nnhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn\n\n1. Thực hiện theo quy định tại khoản\r\n\n1, khoản 3, khoản 5, Điều 49 Thông tư số 02/2016/TT-BXD ; khoản 23, khoản 24, Điều\r\n\n1 của Thông tư số 06/2019/TT-BXD .\n\n2. Tuyên truyền, vận động các tổ chức,\r\n\ncá nhân chấp hành các quy định của Quy định này và pháp luật về quản lý, sử dụng\r\n\nnhà chung cư.\n\n3. Phối hợp với chủ đầu tư, đơn vị quản\r\n\nlý vận hành nhà chung cư, Ban quản trị nhà chung cư giải quyết các vấn đề liên\r\n\nquan đến công tác quản lý, sử dụng, vận hành và bảo trì phần sở hữu chung nhà\r\n\nchung cư trên địa bàn theo quy định.\n\n4. Thực hiện chức trách và quyền hạn\r\n\ntrong quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy tại các nhà chung cư trên địa\r\n\nbàn quản lý theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy.\n\n5. Phối hợp với Ban quản trị nhà\r\n\nchung cư, Chủ đầu tư xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn trật tự an toàn xã hội\r\n\ntrong nhà chung cư trên địa bàn.\n\n6. Thực hiện các trách nhiệm khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 27. Trách\r\n\nnhiệm của Công ty Điện lực Vĩnh Phúc\n\nLập thủ tục tiếp nhận hệ thống lưới\r\n\nđiện do các chủ đầu tư dự án nhà chung cư bàn giao sau khi dự án được nghiệm\r\n\nthu đưa vào sử dụng và thực hiện thủ tục bán điện cho các tổ chức, cá nhân sử dụng\r\n\nnhà chung cư theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 28. Trách\r\n\nnhiệm của các đơn vị cấp nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc\n\nLập thủ tục tiếp nhận hệ thống cấp nước\r\n\ndo các chủ đầu tư dự án nhà chung cư bàn giao sau khi dự án được nghiệm thu đưa\r\n\nvào sử dụng và thực hiện thủ tục bán nước cho các tổ chức, cá nhân sử dụng nhà\r\n\nchung cư theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 29. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\n1. Những quy định có liên quan đến quản\r\n\nlý, sử dụng nhà chung cư không quy định trong Quy định này, sẽ được thực hiện\r\n\ntheo quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật khác có liên quan.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu gặp\r\n\nkhó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan phản ánh\r\n\nkịp thời về Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi,\r\n\nbổ sung cho phù hợp./.",
5
+ "id": 105180
6
+ }
contexts/context_105181.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-602-QD-TTg-nam-2012-giao-bo-sung-ke-hoach-von-trai-phieu-Chinh-phu-143055.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-602-QD-TTg-nam-2012-giao-bo-sung-ke-hoach-von-trai-phieu-Chinh-phu-143055",
4
+ "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 602/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nGIAO BỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN\r\n\n2012 - 2015 VÀ NĂM 2012\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 12/2011/QH13 ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội khóa XIII về\r\n\nkế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn\r\n\n2011 - 2015; Nghị quyết số\r\n\n14/2011/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội khóa XIII về\r\n\ndự toán ngân sách nhà nước năm 2012; Nghị quyết\r\n\nsố 473/NQ-UBTVQH13 ngày 27\r\n\ntháng 3 năm 2012 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kế hoạch vốn trái phiếu\r\n\nChính phủ giai đoạn 2011-2015; Nghị quyết số 495/NQ-UBTVQH13 ngày 18 tháng 5 năm 2012 của\r\n\nỦy ban Thường vụ Quốc hội về kế hoạch phân bổ 5.500 tỷ đồng vốn\r\n\ntrái phiếu Chính phủ giai đoạn 2011 - 2015 cho các dự án thuộc lĩnh vực thủy lợi;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 368/QĐ-TTg ngày 3 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về giao kế hoạch\r\n\nvốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 và năm 2012;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 3245/TTr-BKHĐT ngày 10 tháng 5 năm 2012\r\n\nvà văn bản số 3606/BKHĐT-TH ngày 22 tháng 5 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Giao các Bộ và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bổ\r\n\nsung kế hoạch: Tổng số vốn và danh mục dự án sử dụng vốn trái phiếu Chính phủ\r\n\ngiai đoạn 2012 - 2015 và năm 2012 theo ngành, lĩnh vực theo các Phụ lục số I,\r\n\nII và số III đính kèm Quyết định này.\n\nĐiều 2. Giao Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư:\n\n1. Quyết định giao các Bộ và các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương bổ sung kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 và\r\n\nnăm 2012: Danh mục và mức vốn cụ thể cho các dự án giao thông, thủy lợi, y tế, ký\r\n\ntúc xá sinh viên tại các Phụ lục số II kèm theo Quyết định này.\n\n2. Quyết định giao bổ sung kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ\r\n\ngiai đoạn 2012 - 2015 và năm 2012 cho các dự án đã được giao tại Quyết định số\r\n\n368/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2012 được nêu tại các Phụ lục số III kèm theo\r\n\nQuyết định này, trong đó xác định rõ số vốn đã giao tại Quyết định số\r\n\n368/QĐ-TTg và số vốn bổ sung tại Quyết định này.\n\n3. Đối với các dự án thuộc Chương trình kiên cố hóa trường lớp học\r\n\nvà nhà công vụ cho giáo viên: Giao bổ sung tổng số vốn trái phiếu Chính phủ\r\n\ngiai đoạn 2012 - 2015 cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n4. Đối với Dự án thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang, tỉnh Hà\r\n\nTĩnh, sẽ giao kế hoạch vốn cho Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nHà Tĩnh sau khi Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt điều chỉnh Quyết định\r\n\nđầu tư và thực hiện các thủ tục đầu tư Dự án theo quy định hiện hành.\n\n5. Hướng dẫn các Bộ, địa phương rà soát, xác định cụ thể phần\r\n\nvốn\r\n\ntrái phiếu Chính phủ bố trí chưa đúng quy định của các dự án để sắp xếp bố trí\r\n\nlại, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30 tháng 6 năm 2012 tổng hợp, trình\r\n\nThủ tướng Chính phủ quyết định.\n\nĐiều 3. Các Bộ, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ\r\n\nkế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 - 2015 và năm 2012 được giao bổ\r\n\nsung:\n\n1. Phân bổ số vốn bổ sung cho từng dự án cụ thể đối với Chương\r\n\ntrình kiên cố hóa trường lớp học và nhà công vụ cho giáo viên.\n\n2. Thông báo bổ sung kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ đối với\r\n\ncác dự án giao thông, thủy lợi, y tế và ký túc xá sinh viên đã được Thủ tướng\r\n\nChính phủ giao danh mục và Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao mức vốn cụ thể t��i Phụ lục\r\n\nsố II, III kèm theo Quyết định này.\n\n3. Báo cáo kết quả giao kế hoạch vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012 -\r\n\n2015 và năm 2012 gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước 30 tháng 6 năm\r\n\n2012.\n\n4. Đối với các quy định khác không nêu tại Quyết định này: Thực\r\n\nhiện theo Quyết định số 368/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 5. Các Bộ trưởng: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận\r\n\ntải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng, Công an, Y tế, Giáo dục và Đào\r\n\ntạo,\r\n\nXây dựng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\r\n\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Như Điều 5;\r\n\n - HĐND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các Đoàn đại biểu Quốc hội của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN; Trợ lý TTCP, các Vụ: KTN, KGVX, NC, ĐP, TH, TKBT;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTTH (5b).\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n\n\nTỉnh\r\n\nVĩnh Long\n\nPHỤ LỤC SỐ I\n\nBỔ SUNG KẾ HOẠCH VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ GIAI ĐOẠN\r\n\n2012-2015 VÀ NĂM 2012\n\n(Kèm theo Quyết định số 602/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nSTT\n\nNgành,\r\n\n lĩnh vực\n\nTổng\r\n\n số vốn TPCP\n\nGiai\r\n\n đoạn 2012-2015\n\nTrong\r\n\n đó: năm 2012\n\n\n\nTỔNG SỐ\n\n37.120\n\n8.000\n\n1\n\nY tế\n\n18.000\n\n8.000\n\n2\n\nKiên cố hóa trường\r\n\n lớp học và nhà ở công vụ giáo viên\n\n19.120\n\n\n\n\n\nTỉnh\r\n\nVĩnh Long\n\nPHỤ LỤC SỐ II\n\nBỔ SUNG DANH MỤC VÀ KẾ HOẠCH VỐN TRÁI PHIẾU CHÍNH PHỦ\r\n\nGIAI ĐOẠN 2012-2015 VÀ NĂM 2012\n\n(Phụ lục kèm theo Quyết định số 602/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2012 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ)\n\nĐơn\r\n\nvị: Triệu đồng\n\nDanh\r\n\n mục dự án\n\nQuyết\r\n\n định đầu tư\n\nQuyết\r\n\n định đầu tư điều chỉnh\n\nKế\r\n\n hoạch vốn TPCP\n\nSố\r\n\n QĐ; ngày, tháng, năm ban hành\n\nTMĐT\n\nTrong\r\n\n đó: TPCP\n\nSố\r\n\n QĐ; ngày, tháng, năm ban hành\n\nTMĐT\n\nTrong\r\n\n đó: TPCP\n\nGiai\r\n\n đoạn 2012-2015\n\nTrong\r\n\n đó: KH 2012\n\nTổng\r\n\n số\n\nĐiều\r\n\n chỉnh do tăng giá\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\nTỔNG SỐ\n\n\n\n36.958\n\n36.958\n\n\n\n82.012\n\n82.012\n\n82.012\n\n37.120\n\n8.000\n\nY TẾ\n\n\n\n36.958\n\n36.958\n\n\n\n82.012\n\n82.012\n\n82.012\n\n18.000\n\n8.000\n\nBệnh viện tỉnh\n\n\n\n36.958\n\n36.958\n\n\n\n82.012\n\n82.012\n\n82.012\n\n\n\n\n\nDanh mục dự án\r\n\n hoàn thành sau năm 2013\n\n\n\n36.958\n\n36.958\n\n\n\n82.012\n\n82.012\n\n82.012\n\n\n\n\n\nBệnh viện tâm\r\n\n thần tỉnh Vĩnh Long\n\n3432/QĐ-UBND,\r\n\n ngày 08/10/2004\n\n36.958\n\n36.958\n\n593/QĐ-UBND,\r\n\n ngày 11/4/2012\n\n82.012\n\n82.012\n\n82.012\n\n\n\n\n\nKIÊN CỐ HÓA TRƯỜNG LỚP\r\n\n HỌC VÀ NHÀ Ở CÔNG VỤ GIÁO VIÊN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n19.120\n\n\n\n",
5
+ "id": 105181
6
+ }
contexts/context_105182.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-69-QD-UBND-2015-bai-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-Dak-Lak-264184.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-69-QD-UBND-2015-bai-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-Dak-Lak-264184",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 69/QĐ-UBND\n\nĐắk Lắk, ngày 09\r\n\n tháng 01 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ CÁC VĂN BẢN\r\n\nQUY PHẠM PHÁP LUẬT, VĂN BẢN CHỨA QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO UBND TỈNH BAN HÀNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\nnhân dân năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ\r\n\nthống hóa văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2013/TT-BTP ngày 15/6/2013\r\n\ncủa Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật;\n\nXét đề nghị của Tổ rà soát văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật do HĐND, UBND tỉnh ban hành liên\r\n\nquan đến dịch vụ công trong lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp tại Tờ trình số\r\n\n165/TTr-TRSVB ngày 05/12/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật, văn bản có chứa quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành, do không còn\r\n\nphù hợp với quy định hiện hành (có Phụ lục cụ thể kèm theo).\n\nĐiều 2. Văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan thực\r\n\nhiện việc đăng tải kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật trên Cổng thông\r\n\ntin điện tử của UBND tỉnh theo quy định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan ở tỉnh; Chủ tịch HĐND, UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; Chủ tịch HĐND, UBND các xã,\r\n\nphường, thị trấn có trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp (thay báo cáo);\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\n - TT. HĐND, UBND các H, TX, TP (sao gửi cấp xã);\r\n\n - Đài PT-TH tỉnh; - Báo Đắk Lắk (để đăng báo);\r\n\n - Website tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh: LđVP;\r\n\n - TTTH& CB, các Ph Ch. môn;\r\n\n - Lưu VT, NCm80.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nY Dhăm Ênuôl\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH\r\n\nMỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, VĂN BẢN CHỨA QUY PHẠM PHÁP LUẬT BÃI BỎ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 69/QĐ-UBND\r\n\nngày 09/01/2015 của UBND tỉnh)\n\nStt\n\nTên loại\n\nSố, ký hiệu\n\nNgày ban hành\n\nTrích yếu\n\nLý do bãi bỏ\n\nGhi chú\n\n01\n\nChỉ thị\n\n14/CT-UBND\n\n06-07-2006\n\nVề việc chống thất thu thuế đối với hoạt động\r\n\n kinh doanh xăng dầu\n\nNội dung không còn phù hợp quy định tại Điều 13,\r\n\n 16, 19 Nghị định số 83/2014/NĐ-CP ngày 03/9/2011 của Chính phủ về kinh doanh xăng\r\n\n dầu (thương nhân có đủ điều kiện được tham gia phân phối, kinh doanh, bán lẻ\r\n\n xăng dầu, không ưu đãi riêng đối với doanh nghiệp nào)\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n02\n\nChỉ thị\n\n05/2007/CT-UBND\n\n28-05-2007\n\nVề việc tăng cường các biện pháp bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ và phát triển giá trị tài sản\r\n\n sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp trên\r\n\n địa bàn tỉnh\n\nNội dung không còn phù hợp quy định tại Luật Sở\r\n\n hữu trí tuệ năm 2009 và Chương trình phối\r\n\n hợp hành động số 2198/CTHĐ-BKHCN-BVHTTDL-BNNPTNT-BTC-BCT-BCA-BTTTT-TANDTC-VKSNDTC\r\n\n ngày 06/8/2012 về phòng chống xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ giai đoạn II\r\n\n (2012-2015).\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n03\n\nQuyết định\n\n1504/QĐ- UBND\n\n05-07-2007\n\nVề việc ban hành định mức hỗ trợ cho các hộ đồng\r\n\n bào dân tộc thiểu số trồng cây phân tán trên địa bàn tỉnh\n\nĐối tượng, mức hỗ trợ không còn phù hợp quy định tại\r\n\n Khoản 3 Điều 5 Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg ngày 10/9/2007 về một số chính\r\n\n sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015 (sửa đổi, bổ sung tại\r\n\n Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 66/2011/QĐ-TTg ngày 09/12/2011) và được hướng dẫn\r\n\n thực hiện tại Khoản 7 Mục II Thông tư liên tịch số\r\n\n 03/2012/TTLT-BKHĐT-BNNPTNT-BTC ngày 05/6/2012.\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n04\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n15/2007/CT-\r\n\n UBND\n\n08-10-2007\n\nVề việc quản lý, sử dụng, bảo tồn voi nhà ở tỉnh\r\n\n Đắk Lắk\n\nPhần lớn các nội dung đã thực hiện xong (xây dựng\r\n\n Quy chế về sử dụng voi nhà trong hoạt động kinh doanh - du lịch - văn hóa;\r\n\n xây dựng Đề án bảo tồn và phát triển\r\n\n đàn voi nhà; xây dựng trung tâm bảo tồn và phát triển đàn voi...).\n\nHiện các chính sách về quản lý, sử dụng, bảo tồn\r\n\n và phát triển đàn voi nhà trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy định tại\r\n\n Nghị quyết số 78/2012/NQ-UBND ngày 21/12/2012 và Quyết định số 13/2014/QĐ-UBND\r\n\n ngày 28/5/2014\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n05\n\nQuyết\r\n\n định\n\n15/2008/QĐ- UBND\n\n02-04-2008\n\nBan hành Quy định về việc thực hiện chính sách\r\n\n kéo điện vào nhà cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ theo Quyết định\r\n\n số 168/2001/QĐ-TTg ngày 30/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ\n\nQuy định này không còn phù hợp với Quyết định số\r\n\n 2081/QĐ-TTg ngày 08/11/2013 của Thủ tướng Chính\r\n\n phủ phê duyệt Chương trình cấp điện\r\n\n nông thôn, miền núi và hải đảo giai đoạn 2013 - 2020 (việc cấp điện cho đồng\r\n\n bào dân tộc tại các xã, thôn, bản chưa có điện do nhà nước và nhân dân, trung\r\n\n ương và địa phương cùng làm)\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n06\n\nQuyết định\n\n17/2008/QĐ- UBND\n\n15-05-2008\n\nVề việc miễn thu các khoản phí, lệ phí theo Chỉ thị\r\n\n số 24/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ\n\nNghị quyết số 117/2014/NQ-HĐND ngày 8/7/2014 (thay\r\n\n thế Nghị quyết số 09/2007/NQ-HĐND) không còn quy định thu các khoản phí, lệ\r\n\n phí trên nên quy định miễn không còn cần thiết.\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n07\n\nChỉ thị\n\n16/2008/CT-UBND\n\n19-11-2008\n\nVề việc tăng cường công tác quản lý phân bón trên\r\n\n địa bàn tỉnh\n\nNội dung không còn phù hợp quy định về sản xuất,\r\n\n kinh doanh và sử dụng phân bón tại Nghị định số 202/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 27/11/2013 của Chính phủ (thay thế Nghị\r\n\n định 113/2003/NĐ-CP) và Thông tư 36/2010/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (thay thế Quyết định\r\n\n 36/2007/QĐ-BNN)\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n08\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n02/2010/CT- UBND\n\n28-01-2010\n\nVề việc tăng cường\r\n\n công tác quản lý nhà nước về giao đất lâm nghiệp, giao rừng, cho thuê rừng trên\r\n\n địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nCác nội dung đã hoàn thành việc triển khai thực\r\n\n hiện\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n09\n\nChỉ\r\n\n thị\n\n03/2010/CT- UBND\n\n13-02-2010\n\nVề việc triển khai các biện pháp cấp bách phòng\r\n\n cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nNội dung này hiện được quy định tại Chỉ thị số\r\n\n 04/CT-UBND ngày 20/3/2012 của UBND tỉnh\r\n\n Đắk Lắk về việc triển khai các biện pháp cấp bách phòng cháy, chữa cháy rừng trên\r\n\n địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n10\n\nQuyết định\n\n26/2012/QĐ- UBND\n\n18-07-2012\n\nVề việc sửa đổi một số điều Quy chế quản lý nuôi\r\n\n trồng, khai thác, bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản ban hành kèm theo Quyết\r\n\n định số 16/2009/QĐ- UBND ngày 5/5/2009 của\r\n\n UBND tỉnh\n\nNội dung Quyết định chỉ dẫn các văn bản để thực hiện\r\n\n việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản. Tuy nhiên, hiện các văn bản được viện dẫn tại Quyết định đều đã\r\n\n hết hiệu lực thi hành (Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 thay thế\r\n\n Pháp lệnh năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ\r\n\n sung năm 2005; Nghị định số 103/2013/NĐ-CP ngày 12/9/2013 đã thay thế Nghị\r\n\n định số 31/2010/NĐ-CP ngày 29/3/2010 của\r\n\n Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản) nên bãi\r\n\n bỏ để thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n11\n\nQuyết định\n\n16/2013/QĐ-UBND\n\n14-05-2013\n\nVề việc quy định giá xử lý nước thải trong Khu\r\n\n công nghiệp Hòa Phú\n\nTheo Điều 19 Luật Giá năm 2012 và Khoản 4 Điều 8\r\n\n Nghị định số 117/2013/NĐ-CP thì giá xử lý nước thải trong khu công nghi��p\r\n\n không thuộc danh mục sản phẩm, dịch vụ do UBND tỉnh quy định giá.\n\nTheo Khoản 3 Điều 41 Nghị định số 80/2014/NĐ-CP\r\n\n ngày 06/8/2014 về thoát nước và xử lý nước thải thì giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trong khu công\r\n\n nghiệp do chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp thỏa thuận\r\n\n với các chủ đầu tư trong khu công\r\n\n nghiệp, trước khi quyết định phải có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý\r\n\n nhà nước về thoát nước và cơ quan quản lý giá tại địa phương\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n12\n\nQuyết định\n\n17/2013/QĐ- UBND\n\n12-06-2013\n\nVề việc bổ sung Điều 1 Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND\r\n\n ngày 20/01/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành tỷ lệ phần trăm (%) để xác\r\n\n định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk\n\nTỷ lệ này đã được quy định tại Điều 2 Thông tư\r\n\n 216/2012/TT-BTC ngày 10/12/2012 của Bộ Tài chính (0,75% giá đất tính thu tiền\r\n\n thuê đất) nên không cần quy định lặp lại.\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n13\n\nQuyết\r\n\n định\n\n27/2013/QĐ-UBND\n\n01-11-2013\n\nBan hành Quy định giá lâm sản, động vật rừng để\r\n\n xử lý tang vật vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng và\r\n\n quản lý lâm sản\n\nTheo Nghị định 157/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013 của\r\n\n Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành\r\n\n chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản (thay\r\n\n thế Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 02/11/2009) thì giá trị tang vật vi\r\n\n phạm hành chính để làm căn cứ xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt\r\n\n được xác định theo thứ tự ưu tiên tại Điều 60 Luật Xử lý vi phạm hành chính\r\n\n (Khoản 3 Điều 30) như: Giá niêm yết hoặc ghi trên hợp đồng, hóa đơn mua bán;\r\n\n giá thông báo của cơ quan tài chính địa\r\n\n phương, giá thị trường... nếu không xác định được thì phải thành lập Hội đồng\r\n\n định giá, không còn xác định theo giá quy định của UBND tỉnh nên quy định này không còn phù hợp\n\nBãi bỏ toàn bộ văn bản\n\n14\n\nQuyết\r\n\n định\n\n14/2012/QĐ- UBND\n\n25-05-2012\n\nBan hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk\r\n\n Lắk\n\nBãi bỏ Điều 14 Quy chế (trách nhiệm của Trung tâm\r\n\n Xúc tiến Thương mại - Du lịch và Đầu tư), vì Trung tâm này đã giải thể theo\r\n\n Quyết định số 1173/QĐ-UBND ngày\r\n\n 02/6/2014 của UBND tỉnh nên Điều 14 Quy chế không còn đối tượng điều chỉnh\n\nBãi bỏ một phần\r\n\n văn bản\n\nTổng cộng: 13\r\n\n văn bản bãi bỏ toàn bộ (07 quyết định, 06 chỉ thị) và 01 quyết định bãi bỏ\r\n\n một phần\n\n",
5
+ "id": 105182
6
+ }
contexts/context_105183.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-lien-tich-30-2012-TTLT-BLDTBXH-BNV-BNN-PTNT-BCT-BTTTT-huong-dan-trach-163518.aspx",
3
+ "name": "Thong-tu-lien-tich-30-2012-TTLT-BLDTBXH-BNV-BNN-PTNT-BCT-BTTTT-huong-dan-trach-163518",
4
+ "passage": "BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG\r\n\n BINH VÀ Xà HỘI - BỘ NỘI VỤ - BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - BỘ CÔNG\r\n\n THƯƠNG - BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 30/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BNN&PTNT-BCT-BTTTT\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 12 năm 2012\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1956/QĐ-TTG NGÀY 27 THÁNG 11\r\n\nNĂM 2009 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG\r\n\nNÔNG THÔN ĐẾN NĂM 2020”\n\nCăn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18 tháng\r\n\n4 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ\r\n\nchức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nThực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 21\r\n\ntháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao\r\n\nđộng nông thôn đến năm 2020”;\n\nSau khi thống nhất với Bộ Tài chính (văn bản số\r\n\n14132/BTC-HCSN ngày 21 tháng 10 năm 2011) và Bộ Kế hoạch và Đầu tư (văn bản số\r\n\n6933/BKHĐT-KHDGTNMT ngày 12 tháng 10 năm 2011);\n\nBộ trưởng các Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nBộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương, Bộ Thông tin\r\n\nvà Truyền thông liên tịch hướng dẫn trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định số\r\n\n1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án\r\n\n“Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” như sau:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Thông tư này hướng dẫn trách nhiệm tổ chức thực\r\n\nhiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” (sau đây gọi\r\n\nchung là Đề án) tại các địa phương trong toàn quốc.\n\n2. Thông tư này áp dụng đối với:\n\na) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Nội vụ,\r\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn cấp tỉnh);\n\nb) Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố\r\n\nthuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện);\n\nc) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nội\r\n\nvụ, Phòng Công Thương, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng\r\n\nKinh tế), Phòng Văn hóa - Thông tin, Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện (sau đây gọi chung là cơ quan chuyên môn cấp huyện);\n\nd) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi\r\n\nchung là Ủy ban nhân dân cấp xã);\n\nđ) Các học viện, trường, trung tâm đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức; các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,\r\n\ntrung tâm bồi dưỡng chính trị cấp huyện,... tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức xã; các trường cao đẳng nghề, trường trung cấp nghề, trung tâm dạy\r\n\nnghề; các trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp,\r\n\ntrung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp,\r\n\ntrung tâm học tập cộng đồng; các viện nghiên cứu; trung tâm khuyến công; trung\r\n\ntâm khuyến nông, lâm, ngư; các doanh nghiệp, nông trường, lâm trường, hợp tác\r\n\nxã, trang trại, cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ; các hội, chi hội nghề nghiệp...\r\n\ntham gia dạy nghề cho lao động nông thôn trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới\r\n\nba tháng (sau đây gọi chung là các cơ sở);\n\ne) Người lao động nông thôn tham gia học nghề trình\r\n\nđộ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba tháng (sau đây gọi là người lao động nông\r\n\nthôn); cán bộ, công chức xã.\n\nĐiều 2. Nghề nông nghiệp, nghề\r\n\nphi nông nghiệp\n\n1. Nghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề\r\n\ndưới ba tháng là các nghề thuộc các nhóm nghề: quản lý tài nguyên rừng, quản lý\r\n\nvà khai thác công trình thủy nông.... (mã số 223404); sinh học ứng dụng (mã số\r\n\n224202); sản xuất muối; chế biến, bảo quản nông sản, lâm sản, thủy sản.... (mã\r\n\nsố 225403); nông nghiệp (mã số 226201); lâm nghiệp (mã số 226202); thủy sản (mã\r\n\nsổ 226203); thú y (mã số 2264) được quy định tại Bảng danh mục giáo dục, đào tạo\r\n\ncủa hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết định số 38/2009/QĐ-TTg \r\n\nngày 9 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n2. Nghề phi nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy\r\n\nnghề dưới ba tháng là các nghề thuộc những nhóm nghề được quy định tại Bảng\r\n\ndanh mục giáo dục, đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 38/2009/QĐ-TTg ngày 9 tháng 3 năm 2009 của Thủ tưởng Chính phủ, trừ các\r\n\nnghề nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba tháng quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều này.\n\nĐiều 3. Trách nhiệm của các cơ\r\n\nquan chuyên môn cấp tỉnh\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\na) Là cơ quan thường trực Đề án cấp tỉnh; chủ trì,\r\n\nphối hợp với các sở, cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng kế\r\n\nhoạch, dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án hàng năm, 5 năm trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh);\n\nb) Hướng dẫn các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên\r\n\nquan; cơ quan chuyên môn cấp huyện hàng năm xây dựng kế hoạch dạy nghề cho lao\r\n\nđộng nông thôn theo quy định hiện hành, để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp\r\n\ntỉnh;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xây dựng phương án\r\n\nphân bổ kinh phí thực hiện Đề án trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ, Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn và các cơ quan có liên quan điều phối và hướng dẫn tổ\r\n\nchức thực hiện các chính sách, giải pháp và hoạt động của Đề án tại địa phương;\n\nđ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\nxác định danh mục nghề phi nông nghiệp; tổng hợp danh mục nghề đào tạo (nghề\r\n\nnông nghiệp và nghề phi nông nghiệp), trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;\r\n\ncung cấp thông tin cho cấp huyện, cấp xã về các nghề đào tạo và hướng dẫn việc\r\n\ntuyên truyền, tư vấn cho lao động nông thôn lựa chọn nghề học phù hợp; tổng hợp\r\n\nnhu cầu học nghề của lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh;\n\ne) Hướng dẫn các cơ sở xây dựng, phê duyệt chương\r\n\ntrình, giáo trình dạy nghề phi nông nghiệp trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới\r\n\nba tháng theo quy định. Tổ chức kiểm tra năng lực của các cơ sở về điều kiện\r\n\ntham gia dạy nghề cho lao động nông thôn theo quy định;\n\ng) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây\r\n\ndựng mức chi phí đào tạo cho từng nghề phi nông nghiệp trong danh mục nghề đào\r\n\ntạo cho lao động nông thôn;\n\nh) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn tổng hợp mức chi phí đào tạo cho từng nghề (nông nghiệp,\r\n\nphi nông nghiệp) trong danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn trình Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;\n\ni) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư hướng dẫn các cơ sở được đầu tư theo chính sách của Đề án, xây dựng dự\r\n\nán đầu tư, lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị dạy nghề, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh phê duyệt;\n\nk) Thông báo công khai cho các cơ sở trên địa bàn tỉnh\r\n\nvề Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 và kế hoạch dạy nghề\r\n\ncho lao động nông thôn năm năm, hàng năm của địa phương;\n\nl) Chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan thẩm định,\r\n\nlựa chọn các cơ sở có đủ điều kiện dạy nghề cho lao động, nông thôn trên địa\r\n\nbàn tỉnh theo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 7 của Thông tư này, trình Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt trong kế hoạch dạy nghề cho lao động nông thôn\r\n\nhàng năm. Đối với những nghề mà các cơ sở trên địa bàn tỉnh không đủ điều kiện\r\n\ntổ chức đào tạo, Sở lao động Thương binh và Xã hội tổng hợp báo cáo Bộ Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội;\n\nm) Xác định nhu cầu đặt hàng dạy nghề hàng năm theo\r\n\nhướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nphê duyệt và tổ chức thực hiện;\n\nn) Tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng giáo viên,\r\n\nngười dạy nghề, cán bộ quản lý dạy nghề cho lao động nông thôn hàng năm trình Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện;\n\no) Phối hợp với Sở Nội vụ, đề xuất với Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh bố trí đủ biên chế cho Phòng Dạy nghề thuộc Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, biên chế chuyên trách theo dõi công tác dạy nghề cho Phòng Lao\r\n\nđộng - Thương binh và Xã hội cấp huyện; giao đủ chỉ tiêu cán bộ quản lý, giáo\r\n\nviên dạy nghề cho trung tâm dạy nghề, trường trung cấp nghề công lập thuộc địa\r\n\nphương;\n\np) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt\r\n\nvà tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình\r\n\nthực hiện Đề án trên địa bàn tỉnh;\n\nq) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm tổng hợp báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện Đề án tại địa phương và hàng năm đề xuất khen thưởng\r\n\ncác tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực hiện Đề án, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh.\n\n2. Sở Nội vụ\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\nxây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí hàng năm, 5 năm về đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức xã tại địa phương theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ, gửi Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\nb) Hướng dẫn Phòng Nội vụ cấp huyện xây dựng kế hoạch,\r\n\ndự toán nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án hàng năm và 5 năm về đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức xã của huyện;\n\nc) Chủ trì xây dựng phương án phân bổ kinh phí đào\r\n\ntạo, bồi dưỡng cán bộ công chức xã của tỉnh gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\nd) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các cơ quan có liên quan điều phối và hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính\r\n\nsách, giải pháp và hoạt động của Đề án tại địa phương;\n\nđ) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí đủ biên chế cho Phòng Dạy\r\n\nnghề thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, biên chế chuyên trách theo dõi\r\n\ncông tác dạy nghề cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện; giao đủ\r\n\nchỉ tiêu cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề cho trung tâm dạy nghề, trường\r\n\ntrung cấp nghề công lập thuộc địa phương;\n\ne) Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công\r\n\nchức xã; xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã đến năm\r\n\n2015 và đến năm 2020 của địa phương;\n\ng) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ\r\n\nchức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã; lựa chọn các\r\n\ncơ sở giáo dục, đào tạo có đủ điều kiện theo quy định tham gia bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức xã trên địa bàn tỉnh theo quy định;\n\nh) Chủ trì tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát,\r\n\nđánh giá tình hình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã của tỉnh;\r\n\nphối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, các cơ quan có liên quan kiểm\r\n\ntra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề án tại địa phương;\n\ni) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã và hàng\r\n\nnăm đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực hiện\r\n\nĐề án, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh.\n\n3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\na) Xây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí thực\r\n\nhiện dạy nghề nông nghiệp hàng năm, 5 năm tại địa phương theo phân công, phân cấp\r\n\nquản lý, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh;\n\nb) Trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về việc dạy\r\n\nnghề nông nghiệp cho lao động nông thôn;\n\nc) Cung cấp thông tin về định hướng, quy hoạch sản\r\n\nxuất nông nghiệp cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội khi xây dựng kế hoạch\r\n\nhàng năm;\n\nd) Hướng dẫn Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn (hoặc Phòng Kinh tế) cấp huyện xác định danh mục nghề đào tạo và nhu cầu học\r\n\nnghề nông nghiệp của lao động nông thôn trên địa bàn;\n\nđ) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\nxác định danh mục các nghề đào tạo, nhu cầu học nghề và kinh phí dạy nghề nông\r\n\nnghiệp của lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh, gửi Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\ne) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\nxây dựng mức chi phí đào tạo cho từng nghề nông nghiệp trong danh mục nghề đào\r\n\ntạo cho lao động nông thôn, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\ng) Đề xuất các cơ sở có đủ điều kiện tham gia dạy\r\n\nnghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định, gửi Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nphê duyệt trong kế hoạch dạy nghề cho lao động, nông thôn hàng năm;\n\nh) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nhướng dẫn các cơ sở xây dựng, phê duyệt các chương trình, giáo trình dạy nghề\r\n\nnông nghiệp cho lao động nông thôn trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba\r\n\ntháng tại địa phương theo quy định;\n\ni) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nxây dựng phương án phân bổ kinh phí hỗ trợ dạy nghề cho lao động nông thôn,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\nk) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các Sở, cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Đề án tại\r\n\nđịa phương;\n\nl) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện trách nhiệm của Sở theo các nội dung nêu trên và hàng\r\n\nnăm đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực hiện\r\n\nĐề án, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh.\n\n4. Sở Công Thương\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan\r\n\nvà Ủy ban nhân dân cấp huyện khảo sát, xác định nhu cầu lao động trong lĩnh vực\r\n\ncông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh, dịch vụ trên địa bàn, tổng hợp gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội để xây dựng kế hoạch đào tạo nghề hàng năm;\n\nb) Đề xuất các cơ sở có đủ điều kiện tham gia dạy\r\n\nnghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định, gửi\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\r\n\nphê duyệt trong kế hoạch dạy nghề cho lao động nông thôn hàng năm;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với cơ quan thông tin, truyền\r\n\nthông để cung cấp thông tin thị trường hàng hóa; hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm\r\n\nnông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;\n\nd) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề\r\n\nán tại địa phương;\n\nđ) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện trách nhiệm của Sở theo các nội dung nêu trên và hàng\r\n\nnăm đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực hiện\r\n\nĐề án, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh.\n\n5. Sở Thông tin và Truyền thông\n\na) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nội vụ, Sở Công Thương,\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình địa phương và các cơ quan có liên quan tổ chức thực\r\n\nhiện chuyên mục tuyên truyền về đào tạo nghề cho lao động nông thôn; cung cấp\r\n\nthông tin về các cơ sở có đủ điều kiện tham gia dạy nghề cho lao động nông\r\n\nthôn, các nghề đào tạo, các mô hình dạy nghề gắn với việc làm hiệu quả tại địa\r\n\nphương để lao động nông thôn biết và lựa chọn;\n\nb) Chỉ đạo các cơ quan thông tin, truyền thông, các\r\n\nđài phát thanh cấp huyện và truyền thanh cơ sở thực hiện công tác thông tin,\r\n\ntuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về các chính sách và tình hình thực hiện\r\n\ncác hoạt động của Đề án;\n\nc) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ tuyên truyền, tư vấn\r\n\nvề đào tạo nghề cho lao động nông thôn cho cộng tác viên, cán bộ làm công tác\r\n\nthông tin, truyền thông của tỉnh, huyện và xã;\n\nd) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề\r\n\nán tại địa phương;\n\nđ) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện trách nhiệm của Sở theo các nội dung nêu trên và hàng năm\r\n\nđề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực hiện Đề\r\n\nán, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp tỉnh.\n\n6. Sở Tài chính\n\na) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nxây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án hàng năm, 5 năm\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội và các cơ quan liên quan thẩm định phương án phân bổ dự toán kinh phí\r\n\nsự nghiệp để thực hiện Đề án hàng năm, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\nc) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan liên quan thẩm định dự án đầu tư và kế hoạch\r\n\nmua sắm trang thiết bị dạy nghề theo chính sách của Đề án, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh;\n\nd) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các cơ quan có liên quan thẩm định chi phí đào tạo của từng nghề trình Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;\n\nđ) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề\r\n\nán tại địa phương;\n\ne) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện trách nhiệm của Sở theo các nội dung nêu trên và hàng\r\n\nnăm đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực hiện\r\n\nĐề án, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh.\n\n7. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các cơ quan có liên quan xây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện\r\n\nĐề án hàng năm, 5 năm trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí vốn đầu tư phát triển\r\n\nthuộc ngân sách tỉnh để thực hiện Đề án hàng năm;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội và các cơ quan liên quan thẩm định phương án phân bổ dự toán kinh phí\r\n\nđầu tư phát triển để thực hiện Đề án hàng năm, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\nd) Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề\r\n\nán tại địa phương;\n\nđ) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện trách nhiệm của Sở theo các nội dung nêu trên và hàng\r\n\nnăm đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực hiện\r\n\nĐề án, gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện\n\n1. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của huyện, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn;\n\n2. Đề xuất danh mục nghề nông nghiệp, nghề phi nông\r\n\nnghiệp: nhu c��u học nghề nông nghiệp, phi nông nghiệp và các cơ sở có đủ điều\r\n\ntham gia dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện, gửi Sở Lao động-Thương\r\n\nbinh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n3. Hàng năm, 5 năm tổng hợp kế hoạch, dự toán kinh\r\n\nphí dạy nghề cho lao động nông thôn để thực hiện Đề án của huyện (bao gồm cả\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã), gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nhội và Sở Nội vụ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;\n\n4. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện dạy nghề cho lao động\r\n\nnông thôn theo quy định và thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực\r\n\nhiện Đề án trên địa bàn huyện;\n\n5. Bố trí 01 biên chế chuyên trách theo dõi công\r\n\ntác dạy nghề cho Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội; bảo đảm các điều kiện\r\n\nvề ngân sách, biên chế cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề, cơ sở vật chất cho\r\n\ncơ sở dạy nghề công lập trực thuộc để thực hiện dạy nghề theo kế hoạch;\n\n6. Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở có đủ điều\r\n\nkiện tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện;\n\n7. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo các nội\r\n\ndung nêu trên và hàng năm đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều\r\n\nthành tích trong thực hiện Đề án trên địa bàn huyện, gửi Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\nĐiều 5. Trách nhiệm của các cơ\r\n\nquan chuyên môn cấp huyện\n\n1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn có\r\n\nliên quan của huyện xây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án\r\n\nhàng năm, 5 năm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Hướng dẫn cán bộ làm công tác Lao động -Thương\r\n\nbinh và Xã hội cấp xã xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án hàng năm và 5 năm,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân cấp xã;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\nxác định danh mục nghề đào tạo và nhu cầu học nghề phi nông nghiệp của lao động\r\n\nnông thôn trên địa bàn huyện;\n\nd) Tổng hợp danh mục nghề nông nghiệp, nghề phi\r\n\nnông nghiệp; nhu cầu học nghề nông nghiệp, phi nông nghiệp và kế hoạch dạy nghề\r\n\nnông nghiệp, nghề phi nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nđ) Thông báo công khai cho các cơ sở trên địa bàn\r\n\nhuyện về việc tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn;\n\ne) Chủ trì, phối hợp với Phòng Công thương, Phòng Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) lựa chọn các cơ sở có đủ điều\r\n\nkiện dạy nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện theo quy định, trình Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện. Đối với những nghề mà các cơ sở trên địa bàn huyện\r\n\nkhông đủ điều kiện tổ chức đào tạo, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổng\r\n\nhợp báo cáo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\ng) Xây dựng, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê\r\n\nduyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra kiểm tra, giám sát, đánh giá tình\r\n\nhình thực hiện Đề án trên địa bàn huyện;\n\nh) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện Đề án và hàng năm đề xuất khen thưởng các tập thể, cá\r\n\nnhân có nhiều thành tích trong thực hiện Đề án trên địa bàn huyện, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện.\n\n2. Phòng Nội vụ\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\nxây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí hàng năm, 5 năm về đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức xã, gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Xác định nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công\r\n\nchức xã; xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã đến năm\r\n\n2015 và đến năm 2020 của địa phương;\n\nc) Phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội và các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện\r\n\nĐề án trên địa bàn huyện;\n\nd) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức xã và hàng\r\n\nnăm đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực hiện\r\n\nĐề án trên địa bàn huyện, gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n3. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc\r\n\nPhòng Kinh tế)\n\na) Xây dựng kế hoạch, dự toán nhu cầu kinh phí thực\r\n\nhiện dạy nghề nông nghiệp hàng năm, 5 năm trên địa bàn huyện theo phân công,\r\n\nphân cấp quản lý, gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình\r\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm về việc dạy\r\n\nnghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện;\n\nc) Cung cấp thông tin về định hướng, các quy hoạch\r\n\nsản xuất, quy hoạch xây dựng nông thôn mới của huyện và hướng dẫn cấp xã xác định\r\n\ndanh mục nghề đào tạo, nhu cầu học nghề nông nghiệp của lao động nông thôn trên\r\n\nđịa bàn xã;\n\nd) Chủ trì xác định danh mục nghề đào tạo và nhu cầu\r\n\nhọc nghề nông nghiệp của lao động nông thôn trên địa bàn huyện, gửi Phòng Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nđ) Đề xuất các cơ sở có đủ điều kiện tham gia dạy\r\n\nnghề nông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện theo quy định, gửi\r\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện;\n\ne) Phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội và các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện\r\n\nĐề án trên địa bàn huyện;\n\ng) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện trách nhiệm của Phòng theo các nội dung nêu trên và\r\n\nhàng năm đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực\r\n\nhiện Đề án trên địa bàn huyện, gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng\r\n\nhợp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n4. Phòng Công Thương (hoặc Phòng Kinh tế)\n\na) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan\r\n\nkhảo sát, xác định nhu cầu sử dụng lao động trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp, dịch vụ của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ\r\n\ntrên địa bàn huyện, gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp,\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Hướng dẫn các xã khai thác thông tin thị trường\r\n\nhàng hóa cho lao động nông thôn trên các kênh thông tin về tiêu thụ hàng hóa, sản\r\n\nphẩm; hỗ trợ việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp;\n\nc) Đề xuất các cơ sở có đủ điều kiện dạy nghề phi\r\n\nnông nghiệp cho lao động nông thôn trên địa bàn huyện theo quy định, gửi Phòng\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nd) Phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội và các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện\r\n\nĐề án trên địa bàn huyện;\n\nđ) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện trách nhiệm của Phòng theo các nội dung nêu trên và\r\n\nhàng năm đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực\r\n\nhiện Đề án trên địa bàn huyện, gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng\r\n\nhợp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n5. Phòng Văn hóa - Thông tin\n\na) Chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Phòng Công Thương, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\r\n\n(hoặc Phòng Kinh tế) tổ chức thực hiện chuyên mục tuyên truyền về đào tạo nghề\r\n\ncho lao động nông thôn trên các phương tiện thông tin ở địa phương; cung cấp\r\n\nthông tin về các cơ sở dạy nghề có đủ điều kiện, các nghề đào tạo, các mô hình\r\n\ndạy nghề gắn với việc làm có hiệu quả để lao động nông thôn biết và lựa chọn;\n\nb) Chỉ đạo đài phát thanh cấp huyện và truyền thanh\r\n\ncơ sở thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về các\r\n\nchính sách và tình hình thực hiện các hoạt động của Đề án;\n\nc) Phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội và các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện\r\n\nĐề án trên địa bàn huyện;\n\nd) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện trách nhiệm của Phòng theo các nội dung nêu trên và\r\n\nhàng năm đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực\r\n\nhiện Đề án trên địa bàn huyện, gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng\r\n\nhợp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n6. Phòng Tài chính - Kế hoạch\n\na) Chủ trì, phối hợp với Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Phòng Nội vụ, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc\r\n\nPhòng Kinh tế) thẩm định kế hoạch và dự toán kinh phí hàng năm, 5 năm để thực\r\n\nhiện các hoạt động dạy nghề cho lao động nông thôn và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức xã trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện;\n\nb) Phối hợp với Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội\r\n\nvà các cơ quan có liên quan kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện Đề\r\n\nán trên địa bàn huyện;\n\nc) Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện trách nhiệm của Phòng theo các nội dung nêu trên và\r\n\nhàng năm đề xuất khen thưởng các tập thể, cá nhân có nhiều thành tích trong thực\r\n\nhiện Đề án trên địa bàn huyện, gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để tổng\r\n\nhợp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nĐiều 6. Trách nhiệm của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã\n\n1. Thành lập ban chỉ đạo hoặc tổ công tác thực hiện\r\n\nĐề án; có quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sản xuất, quy hoạch\r\n\nxây dựng nông thôn mới làm cơ sở để thực hiện dạy nghề cho lao động nông thôn;\n\n2. Phổ biến các chính sách, quy định về dạy nghề\r\n\ncho lao động nông thôn; cung cấp các thông tin về quy hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của địa phương, các thông tin về nghề đào tạo, điều kiện của nghề học,\r\n\nđịa chỉ nơi làm việc sau khi học; cơ sở đủ điều kiện tham gia dạy nghề chủ lao\r\n\nđộng nông thôn để người lao động nông thôn biết, tự lựa chọn nghề học phù hợp;\n\n3. Thống kê số lao động nông thôn có nhu cầu thực tế\r\n\ncần học nghề trên địa bàn xã; nhu cầu tuyển dụng lao động qua đào tạo nghề của\r\n\ncác doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn; tuyên truyền,\r\n\ntư vấn cho lao động nông thôn lựa chọn nghề học phù hợp; đề xuất danh mục nghề\r\n\nđào tạo, nhu cầu học nghề của lao động nông thôn gửi Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế);\r\n\nnhu cầu đào tạo bồi dưỡng cán bộ, công chức xã, gửi Phòng Nội vụ;\n\n4. Hàng năm, xây dựng kế hoạch dạy nghề cho lao động\r\n\nnông thôn của xã gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế); xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncán bộ, công chức xã, gửi Phòng Nội vụ;\n\n5. Xác nhận vào đơn xin học nghề của người lao động\r\n\nnông thôn trong xã về đối tượng theo quy định và các điều kiện để làm việc theo\r\n\nnghề đăng ký học;\n\n6. Phối hợp với các cơ sở được giao nhiệm vụ dạy\r\n\nnghề cho lao động nông thôn để tuyển lao động nông thôn học nghề đủ điều kiện;\n\n7. Tạo điều kiện cho người học nghề tiếp cận với\r\n\ncác nguồn vốn tín dụng tại địa phương theo quy định; giúp người lao động tổ chức\r\n\nsản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc giải quyết việc làm sau học nghề;\n\n8. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc dạy nghề cho lao\r\n\nđộng nông thôn trên địa bàn xã;\n\n9. Lập danh sách theo dõi, thống kê số người đã học\r\n\nnghề, số người có việc làm theo từng hình thức, số hộ thoát nghèo, số hộ trở\r\n\nthành hộ khá, số người chuyển sang làm công nghiệp, dịch vụ sau khi học nghề\r\n\ntrên địa bàn xã;\n\n10. Chỉ đạo, hướng dẫn các tổ chức đoàn thể của xã,\r\n\nthôn tham gia vào việc tuyên truyền, tư vấn học nghề cho lao động nông thôn và\r\n\ngiám sát các lớp dạy nghề ở xã;\n\n11. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, 5 năm xây dựng báo\r\n\ncáo tình hình thực hiện trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã theo các nội\r\n\ndung nêu trên và hàng năm đề xuất khen thưởng các lập thể, cá nhân có nhiều\r\n\nthành tích trong thực hiện Đề án trên địa bàn xã, gửi Phòng Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của cơ sở\r\n\ntham gia dạy nghề cho lao động nông thôn; cơ sở tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán\r\n\nbộ, công chức xã\n\n1. Cơ sở tham gia dạy nghề trình độ sơ cấp nghề phải\r\n\nchuẩn bị đủ các điều kiện để hoạt động dạy nghề theo quy định tại Thông tư số\r\n\n29/2011/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 11 năm 2011 của Bộ Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội về đăng ký hoạt động dạy nghề và được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động\r\n\ndạy nghề đối với nghề đào tạo;\n\n2. Cơ sở tham gia dạy nghề dưới ba tháng phải chuẩn\r\n\nbị đủ các điều kiện để dạy nghề và được Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm\r\n\ntra, thông báo bằng văn bản về nghề đào tạo, quy mô đào tạo đối với từng nghề.\r\n\nCác điều kiện để dạy nghề, gồm:\n\na) Có đội ngũ giáo viên hoặc người dạy nghề có\r\n\nchuyên môn, tay nghề, kinh nghiệm thực tế về nghề sẽ tổ chức đào tạo; đã được bồi\r\n\ndưỡng kỹ năng dạy nghề cho lao động nông thôn và phải có ít nhất 2 giáo viên hoặc\r\n\nngười dạy nghề trực tiếp giảng dạy ở 1 lớp dạy nghề;\n\nb) Có đủ cơ sở vật chất, thiết bị, phương tiện dạy\r\n\nnghề phù hợp với nghề sẽ tổ chức đào tạo và số lượng người học;\n\nc) Có chương trình, tài liệu dạy nghề của nghề sẽ tổ\r\n\nchức đào tạo được xây dựng và phê duyệt phù hợp với đặc điểm, điều kiện cụ thể\r\n\ntheo yêu cầu sản xuất, kinh doanh hoặc quy trình sinh trưởng của cây trồng, vật\r\n\nnuôi và điều kiện của người học ở từng vùng, miền; chương trình đào tạo phải\r\n\nxác định rõ thời gian đào tạo và thời gian thực học của từng nghề;\n\n3. Cơ sở được giao nhiệm vụ dạy nghề cho lao động\r\n\nnông thôn có trách nhiệm:\n\na) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức tuyển\r\n\nlao động nông thôn học nghề đúng nghề đào tạo, đối tượng, số lượng người học, địa\r\n\nbàn tuyển sinh nêu trong hợp đồng đặt hàng đào tạo nghề ký với cơ quan được Ủy\r\n\nban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ dạy nghề cho lao động nông thôn và quy chế\r\n\ntuyển sinh học nghề theo quy định của Quyết định số 08/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 26\r\n\ntháng 3 năm 2007 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội ban hành quy chế tuyển\r\n\nsinh học nghề;\n\nb) Tổ chức dạy nghề cho lao động nông thôn theo\r\n\nđúng chương trình đào tạo, kế hoạch dạy nghề đã được phê duyệt. Tổ chức kiểm\r\n\ntra, công nhận tốt nghiệp đối với người học nghề trình độ sơ cấp nghề đúng quy\r\n\nchế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề chính quy, theo Quyết\r\n\nđịnh số 14/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 5 năm 2007 của Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội; cấp chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định. Tổ chức kiểm tra, công\r\n\nnhận tốt nghiệp đối với người học nghề dưới ba tháng thực hiện theo quy định của\r\n\nchương trình dạy nghề; cấp chứng chỉ theo quy định;\n\nc) Lập các biểu mẫu, sổ sách quản lý dạy và học đối\r\n\nvới lớp dạy nghề cho lao động nông thôn đúng hệ thống biểu mẫu, sổ sách quản lý\r\n\ndạy và học trong đào tạo nghề, trình độ sơ cấp nghề theo Quyết định số\r\n\n62/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 04 tháng 11 năm 2008 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã\r\n\nhội về việc ban hành hệ thống biểu mẫu, sổ sách quản lý dạy và học trong đào tạo\r\n\nnghề;\n\nd) Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng đặt\r\n\nhàng đào tạo nghề ký với cơ quan được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ dạy\r\n\nnghề cho lao động nông thôn và quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo\r\n\nđúng quy định hiện hành; báo cáo tình hình, kết quả tổ chức dạy nghề cho lao động\r\n\nnông thôn theo quy định;\n\nđ) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi, thống\r\n\nkê tình trạng việc làm, thu nhập của lao động nông thôn do cơ sở đào tạo sau học\r\n\nnghề.\n\n4. Cơ sở tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công\r\n\nchức cấp xã thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định hoặc được\r\n\ncơ quan có thẩm quyền giao. Trong quá trình tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,\r\n\ncông chức xã phải chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước và hướng dẫn của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của người\r\n\nlao động nông thôn tham gia học nghề trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới ba\r\n\ntháng\n\n1. Tìm hiểu để nắm được các chính sách, quy định về\r\n\ndạy nghề cho lao động nông thôn; tên các nghề đào tạo, điều kiện của nghề học,\r\n\nđịa chỉ nơi làm việc sau khi học; các cơ sở đủ điều kiện tham gia dạy nghề cho\r\n\nlao động nông thôn trên địa bàn, để tự lựa chọn nghề học, cơ sở dạy nghề phù hợp\r\n\nvới điều kiện của bản thân, cụ thể:\n\na) Đối với người lao động nông thôn học nghề để tự tạo\r\n\nviệc làm phải có các điều kiện cần thiết để tự tổ chức sản xuất, kinh doanh (đất\r\n\nđai, phương tiện sản xuất, kinh doanh, nhân lực) để tăng thu nhập hoặc có doanh\r\n\nnghiệp, đơn vị cung cấp nguyên liệu sản xuất, bao tiêu sản phẩm;\n\nb) Đối với người lao động nông thôn học nghề để làm\r\n\nviệc cho doanh nghiệp, chủ sử dụng lao động hoặc đi làm việc có thời hạn ở nước\r\n\nngoài phải đáp ứng được các yêu cầu về độ tuổi, trình độ học vấn, sức khỏe, điều\r\n\nkiện làm việc của doanh nghiệp, chủ sử dụng lao động hoặc đơn vị tuyển lao động\r\n\nđi làm việc ở nước ngoài.\n\n2. Kê khai đúng, đầy đủ về bản thân, đối tượng, nhu\r\n\ncầu về nghề học đã lựa chọn khi làm đơn đăng ký học nghề (mẫu số 1 kèm theo), gửi Ủy ban nhân dân xã để được xác\r\n\nnhận theo hướng dẫn tại khoản 5 Điều 6 của Thông tư này;\n\n3. Tham gia đầy đủ các buổi học, chấp hành các quy\r\n\nđịnh của lớp học, của cơ sở dạy nghề;\n\n4. Cung cấp trung thực, đầy đủ thông tin về tình trạng\r\n\nviệc làm, thu nhập sau học nghề cho Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\nĐiều 9. Điều khoản thi hành\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27\r\n\ntháng 01 năm 2013.\n\n2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề\r\n\nnghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Bộ Công thương, Bộ Thông tin và Truyền thông để nghiên\r\n\ncứu, sửa đổi cho phù hợp./.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Đăng Khoa\n\nKT. BỘ TRƯỞNG \r\n\n BỘ NỘI VỤ\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Tiến Dĩnh\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ Xà HỘI\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Ngọc Phi\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ CÔNG THƯƠNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Tuấn Anh\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Trần Đức Lai\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng\r\n\n CP;\r\n\n - VP Quốc hội; VP Chủ tịch nước: VP Chính phủ;\r\n\n - VP Trung ương, VP Tổng Bí thư và các Ban của Đảng;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Cơ quan trung ương của các Hội, đoàn thể;\r\n\n - Các thành viên BCĐ TW thực hiện QĐ 1956/QĐ-TTg\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\r\n\n - Các Sở: LĐTBXH, Nông nghiệp và PTNT, Nội vụ, Công Thương, Thông tin và Truyền\r\n\n thông các tỉnh TP trực thuộc TW;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Công báo: Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ LĐTBXH, Bộ NNPTNT; Bộ NV; Bộ CT; Bộ TTTT;\r\n\n - Lưu: VT Bộ LĐTBXH, Bộ NNPTNT, Bộ NV, Bộ CT, Bộ TTTT.\n\n\n\n\n\nMẪU SỐ 1\n\n(Ban hành kèm\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số 30/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNN&PTNT-BNV-BCT-BTTTT ngày\r\n\n12/12/2012)\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - T�� do - Hạnh phúc\r\n\n----------------\n\n\n\nĐƠN ĐĂNG KÝ HỌC NGHỀ\n\nHọ và\r\n\ntên:..................................................................................\r\n\n□ Nam, □ :Nữ\n\nSinh ngày…… tháng…..năm ……. Dân tộc: ………………..Tôn\r\n\ngiáo:...................... \n\nSố CMTND:………………………………. Nơi cấp:………………Ngày cấp:...............\r\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú:...............................................................................\r\n\nChỗ ở hiện tại:...........................................................................................................\r\n\nTrình độ học vấn:………………………………….Điện thoại liên hệ:..........................\r\n\nĐối tượng theo Quyết định 1956/QĐ-TTg (Đề nghị\r\n\nđánh dấu vào 1 trong 3 ô trống):\n\n□ Người có công với cách mạng, hộ nghèo, người\r\n\ndân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác.\n\n□ Người thuộc hộ cận nghèo.\n\n□ Đối tượng lao động nông thôn khác\n\nTôi chưa được hỗ trợ học nghề theo chính sách của\r\n\nQuyết định 1956; chưa được hỗ trợ học nghề theo các chính sách khác của Nhà nước.\r\n\nNay tôi làm đơn đăng ký học nghề:…………………………………………………..do (CSDN): \n\ntổ chức đào tạo tại:...................................................................................................................\r\n\nDự kiến việc làm sau khi học (Đề nghị đánh dấu\r\n\nvào 1 trong 4 ô trống):\n\n□ Tự tạo việc làm □ Được doanh nghiệp, đơn vị\r\n\nbao tiêu sản phẩm □ Được doanh nghiệp, người sử dụng lao động ký hợp đồng lao động\r\n\n□ Đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.\n\nNếu được tham gia lớp học, tôi xin chấp hành nội\r\n\nquy lớp học, quy định của cơ sở dạy nghề.\n\nTôi xin cam đoan những thông tin trên hoàn toàn\r\n\nđúng sự thật, nêu có gì không đúng, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm./.\n\n\n\nXác nhận của UBND cấp xã: …………........ Xác\r\n\n nhận Ông (bà) ………………. có hộ khẩu thường trú/tạm trú tại xã:……………………….. và thuộc\r\n\n diện đối tượng(1): ……………………\n\nTM. UBND\r\n\n xã………………………….\n\n(Ký tên và đóng dấu)\n\n………., ngày ….\r\n\n tháng … năm 20….\n\nNgười viết đơn\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n____________\n\n(1) Ghi cụ thể đối tượng của người có đơn đăng ký học\r\n\nnghề.",
5
+ "id": 105183
6
+ }
contexts/context_105184.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1381-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-So-Xay-dung-tinh-Lai-Chau-428656.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1381-QD-UBND-2019-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-sua-doi-So-Xay-dung-tinh-Lai-Chau-428656",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1381/QĐ-UBND\n\nLai\r\n\n Châu, ngày 28 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ BỔ SUNG; DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG TỈNH LAI CHÂU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Căn cứ Nghị định\r\n\nsố 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ về hướng dẫn nghiệp vụ Kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 789/QĐ-UBND\r\n\nngày 22/7/2019 của UBND tỉnh về việc thành lập Trung tâm Phục vụ hành chính\r\n\ncông tỉnh Lai Châu;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\n\nXây dựng tại Tờ trình số: 1056/TTr-SXD ngày 21/10/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này 19 Danh mục thủ tục hành chính công bố bổ sung; 21 Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của Sở Xây dựng tỉnh Lai Châu.\n\n(Có\n\nDanh mục chi tiết kèm theo)\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các thủ tục hành chính quy định\r\n\ntrước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây\r\n\ndựng; Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan,\r\n\nđơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Cục Kiểm soát TTHC-VPCP;\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);\n\n- Lưu: VT, KSTT(03)\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH \n\n\r\n\n Tống Thanh Hải\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ BỔ SUNG; DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI\r\n\nTHUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nXÂY DỰNG TỈNH LAI CHÂU\n\n(Kèm theo Quyết định số: 1381/QĐ-UBND ngày 28/10/2019 của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Lai Châu)\n\nA. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ BỔ SUNG\n\nTT\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm, thời gian, cách thức nộp hồ sơ\n\nvà trả kết quả TTHC\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nLĩnh vực: Kinh doanh\r\n\n bất động sản\n\n1\n\nThủ tục cấp lại (cấp đổi) chứng chỉ\r\n\n hành nghề môi giới bất động sản do bị mất, bị rách, bị cháy, bị hủy hoại do\r\n\n thiên tai hoặc lý do bất khả kháng\n\n10\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n200.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Kinh doanh bất động sản số\r\n\n 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n2. Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày\r\n\n 30/12/2015 của Bộ Xây dựng quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất\r\n\n động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động\r\n\n sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.\n\n2\n\nThủ tục cấp\r\n\n lại (cấp đổi) chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản do hết hạn (hoặc\r\n\n gần hết hạn)\n\n10\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n200.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n2. Thông tư số 11/2015/TT-BXD ngày 30/12/2015 của Bộ Xây dựng quy định việc cấp\r\n\n chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động\r\n\n sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.\n\nLĩnh vực: Quản lý hoạt động xây dựng\n\n3\n\nCấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III\n\n20\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n1.000.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Xây dựng năm 2014.\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\n\n3. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\n xây dựng.\n\n4. Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Xây dựng.\n\n5. Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng.\n\n4\n\nCấp chứng chỉ\r\n\n hành nghề hoạt động xây dựng hạng lI, III\n\n20\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua hệ thống dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 3 tại địa chỉ: http://dichvucong. laichau.gov.vn\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n300.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Xây dựng năm 2014.\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\n\n3. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\n xây dựng.\n\n4. Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Xây dựng.\n\n5. Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng.\n\n5\n\nCấp nâng hạng chứng chỉ hành nghề\r\n\n hoạt động xây dựng của cá nhân hạng II, III\n\n20\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua hệ thống dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 3 tại địa chỉ: http://dichvucong. laichau.gov.vn\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n150.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Xây dựng năm 2014.\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\n\n3. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\n xây dựng.\n\n4. Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Xây dựng.\n\n5. Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng.\n\n6\n\nĐiều chỉnh, bổ sung chứng chỉ hành\r\n\n nghề hoạt động xây dựng của cá nhân hạng II, III\n\n20\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua hệ thống dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 3 tại địa chỉ: http://dichvucong. laichau.gov.vn\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n150.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Xây dựng năm 2014.\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\n\n3. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\n xây dựng.\n\n4. Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Xây dựng.\n\n5. Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng.\n\n7\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt\r\n\n động xây dựng của cá nhân hạng II, III (đối với trường hợp bị thu hồi quy định tại điểm b, c, đ Khoản 2 Điều 44a Nghị định số 100/2018/NĐ-CP:\r\n\n do giả mạo giấy tờ trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề; cho thuê, cho\r\n\n mượn, thuê, mượn hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề; sửa chữa,\r\n\n tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ hành nghề)\n\n20\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua hệ thống dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 3 tại địa chỉ: http://dichvucong. laichau.gov.vn\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n150.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Xây dựng năm 2014.\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\n\n3. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\n xây dựng.\n\n4. Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Xây dựng.\n\n5. Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng.\n\n8\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt\r\n\n động xây dựng hạng II, III (trường hợp chứng chỉ mất, hư hỏng, hết hạn)\n\n20\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua hệ thống dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 3 tại địa chỉ: http://dichvucong. laichau.gov.vn\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n150.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Xây dựng năm 2014.\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\n\n3. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\n xây dựng.\n\n4. Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Xây dựng.\n\n5. Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng.\n\n9\n\nCấp lại chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, III do lỗi của cơ quan cấp\n\n20\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua hệ thống dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 3 tại địa chỉ: http://dichvucong. laichau.gov.vn\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n150.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Xây dựng năm 2014.\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư x��y dựng.\n\n3. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\n xây dựng.\n\n4. Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Xây dựng.\n\n5. Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng.\n\n10\n\nĐiều chỉnh, bổ sung chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng II, hạng III\n\n20\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n500.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Xây dựng năm 2014.\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\n\n3. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\n xây dựng.\n\n4. Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Xây dựng.\n\n5. Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng.\n\n11\n\nCấp lại chứng chỉ năng lực hoạt\r\n\n động xây dựng hạng II, III\n\n10\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua hệ thống dịch vụ công trực\r\n\n tuyến mức độ 3 tại địa chỉ: http://dichvucong. laichau.gov.vn\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n500.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Xây dựng năm 2014.\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\n\n3. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\n xây dựng.\n\n4. Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\n của Bộ Xây dựng.\n\n5. Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng.\n\n12\n\nCấp giấy phép\r\n\n hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây\r\n\n dựng tại Việt Nam (thực hiện hợp đồng của dự án nhóm B, C)\n\n20\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận được\n\nhồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Ch��u, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n2.000.000\r\n\n đồng/giấy phép\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n3. Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 5/4/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây\r\n\n dựng;\n\n4. Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016\r\n\n của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà\r\n\n thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam;\n\n5. Thông tư số 172/2016/TT-BTC,\r\n\n ngày 27/10/2016 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng.\n\n13\n\nĐiều chỉnh giấy phép hoạt động xây\r\n\n dựng cho nhà thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam (thực hiện hợp đồng của dự án nhóm B, C)\n\n20\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2, Khu\r\n\n hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nKhông\r\n\n quy định\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n3. Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 5/4/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây\r\n\n dựng;\n\n4. Thông tư số 14/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016\r\n\n của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép hoạt động xây dựng và quản lý nhà\r\n\n thầu nước ngoài hoạt động xây dựng tại Việt Nam;\n\n5. Thông tư số 172/2016/TT-BTC,\r\n\n ngày 27/10/2016 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy\r\n\n phép hoạt động xây dựng.\n\n14\n\nĐiều chỉnh giấy phép xây dựng đối\r\n\n với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo, công\r\n\n trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã\r\n\n được xếp hạng; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo\r\n\n quy định\n\nKhông\r\n\n quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n15.000\r\n\n đồng/giấy phép\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n2. Luật quy hoạch đô thị số\r\n\n 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;\n\n3. Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây\r\n\n dựng;\n\n4. Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây\r\n\n dựng;\n\n5. Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/06/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về c��p giấy phép xây dựng;\n\n6. Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 24/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban\r\n\n hành về thực hiện thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lai\r\n\n Châu.\n\n15\n\nCấp lại giấy phép xây dựng đối với công\r\n\n trình cấp I, II; công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hóa;\r\n\n công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp\r\n\n hạng; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định\n\n05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n150.000đ/\r\n\n giấy phép\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n2. Luật quy hoạch đô thị số\r\n\n 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;\n\n3. Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n4. Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây\r\n\n dựng;\n\n5. Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/06/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;\n\n6. Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 24/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban\r\n\n hành về thực hiện thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lai\r\n\n Châu.\n\n16\n\nGia hạn giấy phép xây dựng đối với\r\n\n công trình cấp I, II; công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn\r\n\n hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng; công trình\r\n\n thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy\r\n\n định\n\n05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n15.000\r\n\n đồng/giấy phép\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n2. Luật quy hoạch đô thị số\r\n\n 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;\n\n3. Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n4. Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây\r\n\n dựng;\n\n5. Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/06/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;\n\n6. Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 24/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban\r\n\n hành về thực hiện thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lai\r\n\n Châu.\n\n17\n\nCấp giấy phép xây dựng mới đối với\r\n\n công trình cấp I, II; công trình\r\n\n tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh\r\n\n hoành tráng đã được xếp hạng; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp\r\n\n nước ngoài theo quy định\n\nKhông\r\n\n quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n150.000 đồng/giấy phép\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;\n\n2. Luật Quy hoạch đô thị số\r\n\n 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;\n\n3. Luật số 38/2009/QH12\r\n\n ngày 19/6/2009 của Quốc hội khóa XII sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\n luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;\n\n4. Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n5. Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng;\n\n6. Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép\r\n\n xây dựng;\n\n7. Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 24/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban\r\n\n hành về thực hiện thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên\r\n\n địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\n18\n\nCấp giấy phép sửa chữa, cải tạo đối\r\n\n với công trình cấp I, II; công trình tôn giáo, công\r\n\n trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã\r\n\n được xếp hạng; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài theo\r\n\n quy định\n\nKhông\r\n\n quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n150.000\r\n\n đồng/giấy phép\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;\n\n2. Luật Quy hoạch đô thị số\r\n\n 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;\n\n3. Luật số 38/2009/QH12\r\n\n ngày 19/6/2009 của Quốc hội khóa XII sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\n luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;\n\n4. Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n5. Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng;\n\n6. Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép\r\n\n xây dựng;\n\n7. Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 24/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban\r\n\n hành về thực hiện thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên\r\n\n địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\n19\n\nCấp giấy phép di dời đối với công trình cấp I, II; công trình\r\n\n tôn giáo, công trình di tích lịch sử - văn hóa; công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng; công trình thuộc dự án có vốn\r\n\n đầu tư trực tiếp nước ngoài theo quy định\n\nKhông\r\n\n quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n150.000\r\n\n đồng/giấy phép\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;\n\n2. Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12\r\n\n ngày 17/6/2009;\n\n3. Luật số 38/2009/QH12\r\n\n ngày 19/6/2009 của Quốc h��i khóa XII sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\n luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản;\n\n4. Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n5. Nghị định số 53/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 8/5/2017 Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng;\n\n6. Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về cấp giấy phép\r\n\n xây dựng;\n\n7. Quyết định số 40/2017/QĐ-UBND\r\n\n ngày 24/8/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban\r\n\n hành về thực hiện thu, quản lý, sử dụng phí, lệ phí trên\r\n\n địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\nB. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nĐƯỢC SỬA ĐỔI\n\nTT\n\nTên\r\n\n TTHC\n\nThời\r\n\n hạn giải quyết\n\nĐịa\r\n\n điểm, thời gian, cách thức nộp hồ sơ\n\nvà trả kết quả TTHC\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nLĩnh vực: Vật liệu\r\n\n xây dựng\n\n1\n\nCông bố hợp quy sản phẩm, hàng hóa\r\n\n vật liệu xây dựng\n\n05\r\n\n ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n150.000\r\n\n đồng/giấy đăng ký\n\n1. Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN\r\n\n ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ\r\n\n thuật.\n\n2. Thông tư 183/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 08/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí\r\n\n cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy.\n\n3. Thông tư 02/2017/TT-BKHCN ngày\r\n\n 31/3/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và\r\n\n Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh\r\n\n giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.\n\n4. Thông tư 10/2017/TT-BXD ngày\r\n\n 29/9/2017 của Bộ Xây dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm,\r\n\n hàng hóa vật liệu xây dựng và hướng dẫn chứng nhận hợp\r\n\n quy, công bố hợp quy.\n\nLĩnh vực: Nhà ở\n\n2\n\nThủ tục công\r\n\n nhân hạng/công nhận lại hạng nhà chung cư\n\n15\r\n\n ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày\r\n\n 25/11/2014;\n\n2. Thông tư số 31/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/12/2016 của Bộ Xây dựng quy định việc phân hạng và\r\n\n công nhận hạng nhà chung cư.\n\n3\n\nThủ tục công nhận điều chỉnh hạng\r\n\n nhà chung cư\n\n15\r\n\n ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày\r\n\n 25/11/2014;\n\n2. Thông tư số 31/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/12/2016 của Bộ Xây dựng quy định việc phân hạng và\r\n\n công nhận hạng nhà chung cư.\n\n4\n\nThủ tục cho thuê, thuê mua nhà ở xã\r\n\n hội thuộc sở hữu nhà nước\n\n30\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải\r\n\n xét duyệt hồ sơ, tổ chức chấm điểm thì thời hạn giải\r\n\n quyết là không quá 60 ngày.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Nhà ở\r\n\n số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n2. Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Nhà ở;\n\n3. Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở\r\n\n và Nghị định số 99/2016/NĐ-CP của Chính phủ\n\n5\n\nThủ tục cho thuê nhà ở cũ thuộc sở\r\n\n hữu nhà nước\n\n30\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Nhà ở\r\n\n số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n2. Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Nhà ở;\n\n3. Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở\r\n\n và Nghị định số 99/2016/NĐ-CP của Chính phủ\n\n6\n\nThủ tục bán nhà ở cũ thuộc sở hữu\r\n\n nhà nước\n\n45\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Nhà ở\r\n\n số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n2. Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Nhà ở;\n\n3. Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở\r\n\n và Nghị định số 99/2016/NĐ-CP của Chính phủ\n\n7\n\nThủ tục thuê nhà ở công vụ thuộc\r\n\n thẩm quyền quản lý của UBND cấp tỉnh\n\n20\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Nhà ở\r\n\n số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n2. Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Nhà ở;\n\n3. Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở\r\n\n và Nghị định số 99/2016/NĐ-CP của Chính phủ\n\n8\n\nThủ tục thẩm định giá bán, thuê\r\n\n mua, thê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng theo dự án bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước\n\n30\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25/11/2014;\n\n2. Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý\r\n\n nhà ở xã hội;\n\n3. Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật giá;\n\n4. Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện\r\n\n một số nội dung của Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ\r\n\n về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;\n\n5. Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày\r\n\n 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP\r\n\n ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số\r\n\n điều của Luật giá.\n\n9\n\nThủ tục lựa chọn chủ đầu tư dự án\r\n\n xây dựng nhà ở thương mại đối với trường hợp chỉ định chủ đầu tư quy định tại\r\n\n Khoản 2 Điều 18 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP\n\n30\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày\r\n\n 25/11/2014;\n\n2. Nghị định 76/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 10/9/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bất động\r\n\n sản;\n\n3. Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 20/11/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều\r\n\n của Luật Nhà ở;\n\n4. Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của\r\n\n Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2015 của Chính\r\n\n phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.\n\n10\n\nChấp thuận chủ trương đầu tư\r\n\n dự án xây dựng nhà ở thuộc thẩm quyền UBND\r\n\n cấp tỉnh quy định tại Khoản 6 Điều 9 của Nghị định 99/2015/N��-CP\n\n32\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày\r\n\n 25/11/2014;\n\n2. Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Nhà ở;\n\n3. Thông tư số\r\n\n 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện\r\n\n một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số\r\n\n 99/2015/NĐ-CP.\n\n11\n\nChấp thuận chủ trương đầu tư dự án\r\n\n xây dựng nhà ở thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh quy\r\n\n định tại Khoản 5 Điều 9 của Nghị định 99/2015/NĐ- CP\n\n32\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày\r\n\n 25/11/2014;\n\n2. Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Nhà ở;\n\n3. Thông tư số\r\n\n 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện\r\n\n một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số\r\n\n 99/2015/NĐ-CP.\n\n12\n\nThủ tục thông báo nhà ở hình thành\r\n\n trong tương lai đủ điều kiện được bán, cho thuê mua\n\n15\r\n\n ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày\r\n\n 25/11/2014;\n\n2. Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều\r\n\n của Luật Nhà ở;\n\nLĩnh vực: Kinh doanh Bất động sản\n\n13\n\nCấp chứng chỉ hành nghề môi giới\r\n\n bất động sản\n\n10\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n200.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Kinh doanh bất động sản số\r\n\n 66/2014/QH13, ngày 25/11/2014;\n\n2. Nghị định số 76/2015/NĐ-CP, ngày\r\n\n 10/6/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh\r\n\n doanh bất động sản.\n\n3. Thông tư 11/2015/TT-BXD, ngày\r\n\n 30/12/2015 của Bộ Xây dựng quy định việc cấp chứng chỉ\r\n\n hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo,\r\n\n bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản,\r\n\n điều hành sàn giao dịch bất động sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của\r\n\n sàn giao dịch bất động sản.\n\n14\n\nChuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần\r\n\n dự án bất động sản đối với dự án do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định đầu tư\n\n30 ngày\r\n\n kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Kinh doanh bất động sản số\r\n\n 66/2014/QH13, ngày 25/11/2014;\n\n2. Nghị định số 76/2015/NĐ-CP, ngày\r\n\n 10/6/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh\r\n\n doanh bất động sản\n\nLĩnh vực: Quản lý hoạt động xây dựng\n\n15\n\nChuyển đổi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng II, III của cá nhân nước\r\n\n ngoài\n\n25\r\n\n ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\n150.000\r\n\n đồng/chứng chỉ\n\n1. Luật Xây dựng\r\n\n năm 2014.\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\n\n3. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính\r\n\n phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.\n\n4. Nghị định số 100/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 16/7/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc các lĩnh vực\r\n\n quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.\n\n5. Thông tư số 172/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 27/10/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng.\n\n16\n\nThẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ\r\n\n thuật/Báo cáo kinh tế - kỹ thuật\r\n\n điều chỉnh; thiết kế bán vẽ thi công, dự toán xây dựng/thiết kế bản vẽ thi công, dự toán xây dựng điều chỉnh của Báo cáo kinh tế\r\n\n - kỹ thuật\n\n(quy định tại Điều 5, Điều 10\r\n\n Nghị định 59/2015/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 1 Nghị định\r\n\n số 42/2017/NĐ-CP)\n\n15\r\n\n ngày kể từ thời điểm nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công c��a tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nĐược tính theo tỷ lệ phần trăm của\r\n\n tổng mức đầu tư hoặc mức đầu tư phần bổ sung được phê\r\n\n duyệt của dự án quy định tại Thông tư 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016; Thông\r\n\n tư 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\n xây dựng;\n\n3. Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 5/4/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu\r\n\n tư xây dựng;\n\n4. Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về\r\n\n thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;\n\n5. Thông tư 209/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu. nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở.\n\n6. Thông tư 210/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự\r\n\n toán xây dựng.\n\n17\n\nThẩm định dự án/dự án điều chỉnh\r\n\n hoặc thẩm định thiết kế cơ sở/thiết kế cơ sở điều chỉnh (quy định tại Điểm b Khoản 2, Điểm b Khoản 3, Điểm b Khoản 5 Điều 10 của Nghị định\r\n\n 59 được sửa đổi bởi Khoản 4 Điều 1 Nghị định 42 Khoản 4 Điều 10 Nghị định 59/2015/NĐ-CP Khoản 4 Điều 1\n\nNghị định 42/2017/NĐ-CP)\n\n1. Đối với thẩm định dự án\n\n- Không quá 25 ngày đối với dự án\r\n\n nhóm B.\n\n- Không quá 15 ngày đối với dự án\r\n\n nhóm C.\n\n2. Đối với thẩm định thiết kế cơ sở\n\n- Không quá 15 ngày đối với dự án\r\n\n nhóm B.\n\n- Không quá 12\r\n\n ngày đối với dự án nhóm C.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nĐược tính theo tỷ lệ phần trăm của\r\n\n tổng mức đầu tư hoặc mức đầu tư phần bổ sung được phê\r\n\n duyệt của dự án quy định tại Thông tư 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016; Thông\r\n\n tư 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n2. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư\r\n\n xây dựng;\n\n3. Nghị định 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 5/4/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu\r\n\n tư xây dựng;\n\n4. Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về\r\n\n thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình;\n\n5. Thông tư 209/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ thu. nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở.\n\n18\n\nThẩm định\r\n\n thiết kế, dự toán xây dựng/thiết kế, dự toán xây dựng\r\n\n điều chỉnh quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều\r\n\n 24, điểm b khoản 1 Điều 25, điểm b khoản 1 Điều 26 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; Khoản 9, 10 và 11 Điều 1\n\nNghị định 42/2017/NĐ-CP\n\n- Không quá 25 ngày đối với công\r\n\n trình cấp II và cấp III.\n\n- Không quá 15 ngày đối với các\r\n\n công trình còn lại.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nGồm phí thẩm\r\n\n định thiết kế và dự toán được tính theo tỷ lệ phần trăm\r\n\n của dự toán chi phí xây dựng được phê duyệt quy định tại Thông tư\r\n\n 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n2. Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;\n\n3. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n4. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 5/4/2014 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ\r\n\n về quản lý dự án đầu tư xây dựng;\n\n5. Thông tư số 18/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 30/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về\r\n\n thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công\r\n\n trình;\n\n6. Thông tư 210/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 của Bộ Tài Chính quy định mức thu, chế độ\r\n\n thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định\r\n\n dự toán xây dựng.\n\nLĩnh vực: Giám định nhà nước về chất lượng\r\n\n công trình xây dựng\n\n19\n\nKiểm tra công tác nghiệm thu đưa\r\n\n công trình vào sử dụng đối với các công trình trên địa bàn thuộc trách nhiệm\r\n\n quản lý của Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, trừ\r\n\n các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các công trình xây dựng, cơ quan chuyên môn về\r\n\n xây dựng trực thuộc Bộ Xây dựng và Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành\n\n10\r\n\n ngày đối với công trình cấp II trở xuống được tính từ\r\n\n thời điểm nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nChưa\r\n\n quy định\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n2. Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo\r\n\n trì công trình xây dựng;\n\n3. Thông tư số 26/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 26/10/2016 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội\r\n\n dung về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây\r\n\n dựng.\n\nLĩnh vực: Quy hoạch xây dựng,\r\n\n kiến trúc\n\n20\n\nThẩm định đồ án/đồ án điều chỉnh\r\n\n quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh\r\n\n doanh\n\n25\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nPhí thẩm định\r\n\n đồ án quy hoạch theo Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 5/4/2017 của Bộ Xây dựng)\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;\n\n2. Luật quy hoạch đô thị số\r\n\n 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;\n\n3. Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\n và quản lý quy hoạch đô thị;\n\n4. Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/5/2015 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;\n\n5. Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch\r\n\n xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng đặc thù;\n\n6. Thông tư 05/2017/TT-BXD ngày\r\n\n 05/4/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây\r\n\n dựng và quy hoạch đô thị;\n\n7. Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 09/8/2017 của Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh ban hành quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình\r\n\n trên địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\n21\n\nThẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều\r\n\n chỉnh quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức\r\n\n kinh doanh\n\n20\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n1. Địa điểm thực hiện: Trung tâm\r\n\n Phục vụ hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Địa chỉ: tầng 1, tòa nhà số 2,\r\n\n Khu hợp khối đơn vị sự nghiệp tỉnh Lai Châu, phường Đông\r\n\n Phong, Thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.\n\n- Điện thoại: 02133.796.888\n\n2. Thời gian: Các ngày làm việc\r\n\n trong tuần (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định).\n\n- Sáng: Từ 07h30’ đến 11h30’;\n\n- Chiều: Từ\r\n\n 13h30’ đến 17h00’.\n\n3. Cách thức nộp hồ sơ và nhận kết\r\n\n quả:\n\n- Trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ\r\n\n hành chính công của tỉnh Lai Châu.\n\n- Qua dịch vụ bưu chính.\n\nPhí thẩm định đồ án quy hoạch theo\r\n\n Thông tư số 05/2017/TT-BXD ngày 5/4/2017 của Bộ Xây dựng)\n\n1. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13\r\n\n ngày 18/6/2014;\n\n2. Luật quy hoạch đô thị số\r\n\n 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;\n\n3. Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt\r\n\n và quản lý quy hoạch đô thị;\n\n4. Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/5/2015 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;\n\n5. Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày\r\n\n 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch\r\n\n xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng đặc thù;\n\n6. Thông tư 05/2017/TT-BXD ngày\r\n\n 05/4/2017 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây\r\n\n dựng và quy hoạch đô thị;\n\n7. Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 09/8/2017 của Ủy ban nhân\r\n\n dân tỉnh ban hành quy định quản lý quy hoạch xây dựng và kiến trúc công trình\r\n\n trên địa bàn tỉnh Lai Châu.\n\n",
5
+ "id": 105184
6
+ }
contexts/context_105185.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1552-QD-UBND-2014-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-So-Van-hoa-The-thao-Du-lich-Binh-Phuoc-241372.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1552-QD-UBND-2014-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-So-Van-hoa-The-thao-Du-lich-Binh-Phuoc-2",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 1552/QĐ-UBND\n\nBình Phước, ngày\r\n\n 16 tháng 07 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nVĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2014/TT-BTP \r\n\nngày 07/02/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn công bố, niêm yết thủ tục\r\n\nhành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 856/TTr-SVHTTDL ngày 04/6/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành\r\n\nchính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bình\r\n\nPhước.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nThủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục KSTTHC (Bộ Tư pháp);\r\n\n - CT, PCT;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - LĐVP; Phòng NC-NgV;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Huy Phong\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1552/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước)\n\nPHẦN I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\n(mới ban hành thuộc thẩm quyền giải quyết\r\n\ncủa Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\nSTT\n\nMã số\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nLĩnh vực\n\nTrang\n\n1\n\nT-BPC-258675-TT\n\nTiếp nhận hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên\r\n\n bảng quảng cáo, băng-rôn\n\nQuảng cáo\n\n\n\n2\n\nT-BPC-258677-TT\n\nTiếp nhận thông báo tổ\r\n\n chức đoàn người thực hiện quảng cáo\n\nQuảng cáo\n\n\n\n3\n\nTT T-BPC-258678\n\nCấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh\r\n\n nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam\n\nQuảng cáo\n\n\n\n4\n\nT-BPC-258679-TT\n\nCấp sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn\r\n\n phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam\n\nQuảng cáo\n\n\n\n5\n\nT-BPC-258680-TT\n\nCấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo\r\n\n nước ngoài tại Việt Nam\n\nQuảng cáo\n\n\n\n6\n\nT-BPC-258681-TT\n\nCấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đối với\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đưa\r\n\n khách du lịch vào Việt Nam\n\nDu lịch\n\n\n\n7\n\nT-BPC-258682-TT\n\nCấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đối với\r\n\n doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đưa khách du lịch ra nước ngoài\n\nDu lịch\n\n\n\n8\n\nT-BPC-258684-TT\n\nCấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đối với\r\n\n doanh nghiệp đưa khách du lịch ra nước ngoài và đưa khách du lịch vào Việt\r\n\n Nam\n\nDu lịch\n\n\n\n\n\nPHẦN\r\n\nII\n\nNỘI DUNG CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA SỞ VĂN HÓA THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nI. Lĩnh vực quảng cáo:\n\n1. Tiếp nhận thông báo sản phẩm\r\n\nquảng cáo trên bảng quảng cáo, băng-rôn: mã số hồ sơ. T-BPC-258675-TT\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện quảng cáo\r\n\ntrên bảng quảng cáo, băng-rôn gửi trực tiếp 01 bộ hồ sơ thông báo đến Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch chậm nhất là 15 ngày trước khi thực hiện quảng cáo.\n\n+ Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ\r\n\nsơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có ý kiến trả lời bằng văn bản cho tổ\r\n\nchức, cá nhân thông báo sản phẩm quảng cáo. Trường hợp không đồng ý với các nội\r\n\ndung trong hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo của tổ chức, cá nhân, Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch phải trả lời, nêu rõ lý do và yêu cầu nội dung cần chỉnh sửa.\n\n- Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp đến Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần hồ sơ:\n\n* Văn bản thông báo sản phẩm quảng cáo (theo mẫu);\n\n* Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc giấy\r\n\nchứng nhận đăng ký kinh doanh của người quảng cáo trong trường hợp tự thực hiện\r\n\nquảng cáo;\n\n* Bản sao giấy tờ chứng minh sự hợp chuẩn, hợp quy\r\n\ncủa sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật hoặc giấy tờ chứng minh đủ điều kiện để quảng cáo theo quy định\r\n\ntại Điều 20 của Luật quảng cáo;\n\n* Bản sao văn\r\n\nbản về việc tổ chức sự kiện của đơn vị tổ chức trong trường hợp quảng cáo cho sự\r\n\nkiện, chính sách xã hội;\n\n* Ma-két sản phẩm quảng cáo in mầu có chữ ký của\r\n\nngười kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc chữ ký của người quảng cáo trong trường hợp tự thực hiện quảng cáo. Trong trường\r\n\nhợp người kinh doanh dịch vụ quảng cáo, người quảng cáo là tổ chức thì phải có dấu\r\n\ncủa tổ chức;\n\n* Văn bản chứng minh quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng\r\n\nbảng quảng cáo; quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng địa điểm quảng cáo đối với\r\n\nbăng-rôn;\n\n* Bản phối cảnh vị trí đặt bảng quảng cáo;\n\n* Bản sao giấy phép xây dựng công trình quảng cáo đối\r\n\nvới loại bảng quảng cáo phải có giấy phép xây dựng theo quy định tại khoản 2 Điều\r\n\n31 của Luật quảng cáo.\n\n+ Số lượng hồ sơ: (01) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao\r\n\nvà Du lịch.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn\r\n\nbản trả lời.\n\n- Phí, lệ\r\n\nphí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\nThông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo,\r\n\nbăng-rôn (Mẫu số 5 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06\r\n\ntháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n+ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21 tháng 6\r\n\nnăm 2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013;\n\n+ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo;\n\n+ Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12\r\n\nnăm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng\r\n\ncáo.\n\n\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\nCHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------------\n\nTHÔNG BÁO SẢN PHẨM\r\n\nQUẢNG CÁO TRÊN BẢNG QUẢNG CÁO, BĂNG-RÔN\n\nKính gửi: Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch tỉnh, thành phố……….\n\n1. Tên người thực hiện:\r\n\n...............................................................................................\n\n- GPKD số .........................................\r\n\ndo……………........................cấp (nếu là doanh nghiệp)\n\n- Số chứng minh thư nhân dân:\r\n\n.................................Ngày cấp: ................... Nơi cấp:\r\n\n............................. (nếu là cá nhân)\n\n- Địa chỉ:\r\n\n.......................................................................................................................\n\n- Số điện thoại:\r\n\n.............................................................................................................\n\n2. Nội dung trên bảng quảng cáo,\r\n\nbăng-rôn:................................................................\n\n3. Địa điểm thực hiện:...................................................................................................\n\n4. Thời gian thực hiện: từ ngày …… tháng …… năm ……\r\n\nđến ngày …… tháng …… năm…...\n\n5. Số lượng:..................................................................................................................\n\n6. Phương án tháo dỡ (nếu có):\r\n\n..................................................................................\n\n7. Tôi (chúng tôi) xin cam kết\r\n\nlàm theo nội dung thông báo nêu trên và tháo dỡ đúng thời hạn ghi trong thông\r\n\nbáo. Nếu có sai phạm, tôi (chúng tôi) hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n\n\n\n\n........., ngày.........\r\n\n tháng.........năm.........\n\nNgười làm đơn\n\n(Ký tên, đóng dấu nếu có)\n\n\n\n2. Thông báo tổ\r\n\nchức đoàn người thực hiện quảng cáo: mã số hồ sơ.\r\n\nT-BPC-258677-TT\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Tổ chức, cá nhân tổ chức đoàn người\r\n\nthực hiện quảng cáo thông báo đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch chậm nhất là\r\n\n15 ngày trước ngày tổ chức đoàn người quảng cáo.\n\n+ Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được thông báo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch không đồng ý với\r\n\nthông báo thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.\n\n- Cách thức thực hiện:\n\nGửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện\r\n\nđến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần hồ sơ:\n\nVăn bản thông báo về nội dung, hình\r\n\nthức sản phẩm quảng cáo, số lượng người tham gia đoàn người thực hiện quảng\r\n\ncáo, thời gian và lộ trình thực hiện.\n\n+ Số lượng hồ sơ: (01) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Tổ chức, cá nhân.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Văn bản trả lời.\n\n- Phí, lệ phí: Không.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nTTHC: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\nLuật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày\r\n\n21 tháng 6 năm 2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.\n\n3. Cấp giấy\r\n\nphép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt\r\n\nNam: mã số hồ sơ. TT T-BPC-258678\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài nộp\r\n\ntrực tiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\nđến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng đại diện.\n\n+ Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp Giấy phép thành lập Văn\r\n\nphòng đại diện và gửi bản sao giấy phép đó đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\r\n\nTrường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 03 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu\r\n\ndoanh nghiệp quảng cáo nước ngoài bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.\n\n- Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp đến Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng đại diện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần hồ sơ:\n\n* Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập\r\n\nVăn phòng đại diện do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quảng cáo\r\n\nnước ngoài ký (theo mẫu);\n\n* Bản sao giấy đăng ký kinh doanh hoặc\r\n\ncác giấy tờ có giá trị tương đương của doanh nghiệp nước ngoài được cơ quan có\r\n\nthẩm quyền nơi doanh nghiệp thành lập hoặc đăng ký kinh doanh xác nhận;\n\n* Báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc\r\n\ncác tài liệu khác có giá trị tương đương chứng minh được sự tồn tại và hoạt động\r\n\ncủa doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài trong năm tài chính gần nhất;\n\n* Các giấy tờ (giấy đăng ký kinh\r\n\ndoanh hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương; báo cáo tài chính có kiểm toán\r\n\nhoặc các tài liệu khác có giá trị tương đương) phải dịch ra tiếng Việt và được\r\n\ncơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng thực\r\n\nvà thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự\r\n\ntheo quy định của pháp luật Việt Nam.\n\n+ Số lượng hồ sơ: (01) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Giấy phép.\n\n- Phí, lệ phí: Có lệ phí nhưng chưa được Bộ Tài chính quy định cụ thể.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp\r\n\nquảng cáo nước ngoài (Mẫu số 6 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL \r\n\nngày 06 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện\r\n\nTTHC: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n+ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày\r\n\n21 tháng 6 năm 2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013\n\n+ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nquảng cáo.\n\n+ Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n06 tháng 12 năm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số\r\n\n181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi\r\n\nhành một số điều của Luật quảng cáo.\n\n\n\nĐịa\r\n\nđiểm, ngày… tháng …năm…\n\nĐƠN\r\n\nĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO\r\n\nNƯỚC NGOÀI\n\nKính gửi:\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, thành phố.................\n\nTên doanh nghiệp quảng cáo nước\r\n\nngoài: (ghi bằng chữ in hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh\r\n\ndoanh):............................................................................................................\n\nTên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài\r\n\nviết tắt (nếu có):......................................\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên\r\n\nGiấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh):………………………………………………………………………………………\n\n..................................................................................................................................\n\nGiấy phép thành lập/đăng ký kinh\r\n\ndoanh số:............................................................\n\nDo:...........................................cấp\r\n\nngày ……… tháng ……… năm ……… tại.........\n\nLĩnh vực hoạt động\r\n\nchính:........................................................................................\n\nVốn điều lệ:...............................................................................................................\n\nSố tài khoản:................................................\r\n\ntại Ngân hàng:.....................................\n\nĐiện thoại:............................................................\r\n\nFax: ............................................\n\nEmail:.........................................................\r\n\nWebsite: (nếu có)..................................\n\nĐại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền) \n\nHọ và\r\n\ntên:..................................................................................................................\n\nChức vụ:....................................................................................................................\n\nQuốc tịch:..................................................................................................................\n\nTóm tắt quá trình hoạt động của doanh nghiệp:.......................................................\n\n..................................................................................................................................\n\nĐề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện\r\n\ntại Việt Nam với nội dung cụ thể như sau:\n\nTên Văn phòng đại diện:\r\n\n..........................................................................................\n\nTên viết tắt: (nếu có).................................................................................................\n\nTên giao dịch bằng tiếng Anh:\r\n\n.................................................................................\n\nĐịa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện:(ghi rõ số\r\n\nnhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)......................................................................\n\nNội dung hoạt động của Văn phòng đại diện:(nêu cụ\r\n\nthể lĩnh vực hoạt động)...........\n\n....................................................................................................................................\n\nNgười đứng đầu Văn phòng đại diện:\n\n- Họ và\r\n\ntên:.....................................................................Giới\r\n\ntính:.............................\n\n- Quốc tịch:.................................................................................................................\n\n- Số hộ chiếu/Chứng minh nhân\r\n\ndân:........................................................................\n\n- Do:...........................................cấp\r\n\nngày ……… tháng ……… năm ……… tại.......\n\nChúng tôi xin cam kết: \n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự\r\n\nchính xác của nội dung đơn đề nghị và hồ sơ kèm theo. \n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam có liên quan.\n\nTài liệu gửi kèm bao gồm: Các giấy tờ quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013\r\n\ncủa Chính phủ.\n\n\n\nĐại diện có thẩm quyền\r\n\ncủa doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n4. Cấp sửa đổi, bổ sung Giấy\r\n\nphép thành lập Văn phòng đại của doanh\r\n\nnghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam: mã số hồ sơ. T-BPC- 258679-TT\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đề nghị sửa đổi,\r\n\nbổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong các trường hợp dưới đây nộp\r\n\ntrực tiếp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy\r\n\nphép thành lập Văn phòng đại diện đến Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng đại diện, trong trường hợp: Thay đổi tên gọi;\r\n\nthay đổi phạm vi hoạt động; thay đổi người đứng đầu; thay đổi địa điểm đặt trụ\r\n\nsở trong phạm vi một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.\n\n+ Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách\r\n\nnhiệm cấp Giấy phép sửa đổi, bổ sung và gửi bản sao giấy phép đó đến Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng đại diện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần hồ sơ:\n\n* Đơn đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành lập\r\n\nVăn phòng đại diện do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quảng cáo\r\n\nnước ngoài ký (theo mẫu);\n\n* Bản sao Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện có\r\n\nchứng thực.\n\n+ Số lượng hồ sơ: (01) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh\r\n\nnghiệp quảng cáo nước ngoài.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nphép.\n\n- Phí lệ phí: Có lệ phí nhưng chưa được Bộ\r\n\nTài chính quy định cụ thể.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị sửa\r\n\nđổi, bổ sung Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo\r\n\nnước ngoài (Mẫu số 8 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06\r\n\ntháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n+ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21 tháng 6\r\n\nnăm 2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013;\n\n+ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo.\n\n+ Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12\r\n\nnăm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hư���ng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nquảng cáo.\n\n\n\nĐịa điểm, ngày…\r\n\ntháng …năm… \n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ SỬA ĐỔI,\r\n\nBỔ SUNG GIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO NƯỚC\r\n\nNGOÀI\n\nKính gửi: Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố...........................\n\nTên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài: (ghi bằng chữ\r\n\nin hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh\r\n\ndoanh)....................................................................................\n\n…………………………………………………………………………….........................\n\nTên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài viết tắt (nếu\r\n\ncó):....................................\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành\r\n\nlập/đăng ký kinh doanh)\r\n\n.................................................................................................................................\n\nGiấy phép thành lập (đăng ký kinh doanh) số:........................................................\n\nDo ...................................cấp\r\n\nngày………tháng……… năm……… tại...................\n\n…………………………………………………………………………….........................\n\nLĩnh vực hoạt động\r\n\nchính:........................................................................................\n\nVốn điều lệ................................................................................................................\n\nSố tài khoản:..................................................\r\n\ntại Ngân hàng:...................................\n\nĐiện thoại:..........................................................\r\n\nFax:...............................................\n\nEmail:...................................................\r\n\nWebsite: (nếu có)........................................\n\nĐại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền) \n\nHọ và\r\n\ntên:..................................................................................................................\n\nChức vụ:....................................................................................................................\n\nQuốc tịch:..................................................................................................................\n\nTên Văn phòng đại diện (ghi theo tên trên Giấy phép\r\n\nthành lập).............................\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nTên viết tắt: (nếu\r\n\ncó)................................................................................................\n\nTên giao dịch bằng tiếng\r\n\nAnh:.................................................................................\n\nĐịa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số\r\n\nnhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)..........................................................................\n\nGiấy phép thành lập số:............................................................................................\n\nDo\r\n\n......................................................cấp\r\n\nngày........tháng.........năm....... tại...........\n\n……………………………………………………………………………..........................\n\nSố tài khoản ngoại tệ:...............................................tại\r\n\nNgân hàng:.........................\n\nSố tài khoản tiền Việt Nam\r\n\n:............................................tại Ngân hàng:..................\n\nĐiện thoại:......................................................\r\n\nFax:...................................................\n\nEmail:..........................................................\r\n\nWebsite: (nếu có).................................\n\nNội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (ghi cụ\r\n\nthể lĩnh vực hoạt động theo Giấy\r\n\nphép)...................................................................................\n\nNgười đứng đầu Văn phòng đại diện: \n\nHọ và\r\n\ntên:.........................................................................Giới\r\n\ntính:...........................\n\nQuốc tịch:...................................................................................................................\n\nSố hộ chiếu/Chứng minh nhân dân\r\n\n..........................................................................\n\nDo .....................................cấp\r\n\nngày...........tháng.............năm.......... tại...................\n\nChúng tôi đề nghị sửa đổi, bổ sung Giấy phép thành\r\n\nlập với các nội dung cụ thể như sau:\n\nNội dung điều chỉnh:....................................................................................................\n\nLý do điều chỉnh:.........................................................................................................\n\nChúng tôi xin cam kết: \n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và\r\n\nchính xác của nội dung đơn đề nghị và tài liệu kèm theo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam có liên quan và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.\r\n\nTài liệu gửi kèm bao gồm:\n\nBản sao có chứng thực Giấy phép thành lập Văn phòng\r\n\nđại diện đã được cấp.\n\n\n\nĐại diện có thẩm quyền\r\n\ncủa doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n5. Cấp lại Giấy phép thành lập\r\n\nVăn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam: mã số\r\n\nhồ sơ. T-BPC-258680-TT\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài đề nghị cấp lại\r\n\nGiấy phép thành lập Văn phòng đại diện trong các trường hợp dưới đây nộp trực\r\n\ntiếp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng đại\r\n\ndiện, trong trường hợp: thay đổi tên gọi\r\n\nhoặc nơi đăng ký thành lập của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài sang nước\r\n\nkhác; thay đổi hoạt động của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài; giấy phép bị mất,\r\n\nrách.\n\n+ Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ\r\n\nhợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,\r\n\ncấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện và gửi bản sao giấy phép đó đến Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 03\r\n\nngày, kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài bổ sung,\r\n\nhoàn chỉnh hồ sơ.\n\n- Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt Văn phòng đại diện.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần hồ sơ:\n\n* Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng\r\n\nđại diện do người đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài\r\n\nký theo mẫu do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;\n\n* Bản gốc Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện đã\r\n\nđược cấp. Trường hợp Giấy phép bị mất phải\r\n\ncó giấy xác nhận của cơ quan công an nơi bị mất Giấy phép.\n\n+ Số lượng hồ sơ: (01) bộ.\n\n- Thời hạn giải quyết: 10 ngày, kể từ ngày\r\n\nnhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nDoanh nghiệp quảng cáo nước ngoài.\n\n- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.\n\n- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy\r\n\nphép.\n\n- Phí, lệ phí: Có lệ phí nhưng chưa được Bộ Tài chính\r\n\nquy định cụ thể.\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp\r\n\nlại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước\r\n\nngoài (Mẫu số 9 ban hành kèm theo Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng\r\n\n12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch).\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không.\n\n- Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n+ Luật Quảng cáo số 16/2012/QH13 ngày 21 tháng 6\r\n\nnăm 2012, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013;\n\n+ Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quảng cáo.\n\n+ Thông tư số 10/2013/TT-BVHTTDL ngày 06 tháng 12\r\n\nnăm 2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành, một số điều của Luật quảng cáo và Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14\r\n\ntháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nquảng cáo.\n\n\n\nĐịa điểm, ngày…\r\n\ntháng …năm… \n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI\r\n\nGIẤY PHÉP THÀNH LẬP VĂN PH��NG ĐẠI DIỆN CỦA DOANH NGHIỆP QUẢNG CÁO NƯỚC NGOÀI\n\nKính gửi: Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, thành phố...........................\n\nTên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài: (ghi bằng chữ\r\n\nin hoa, tên trên Giấy phép thành lập/đăng ký kinh\r\n\ndoanh):............................................................................................................\n\nTên doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài viết tắt (nếu\r\n\ncó): ...................................\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nĐịa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ trên Giấy phép thành\r\n\nlập/đăng ký kinh doanh) .................................................................................................................................\n\nGiấy phép thành lập/đăng ký kinh doanh số:...........................................................\n\nDo ...................................cấp\r\n\nngày………tháng……....năm......... tại......................\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nLĩnh vực hoạt động\r\n\nchính:.......................................................................................\n\nVốn điều lệ...............................................................................................................\n\nSố tài khoản:..................................................\r\n\ntại Ngân hàng:.................................\n\nĐiện thoại:.......................................................\r\n\nFax:.................................................\n\nEmail:..............................................................\r\n\nWebsite: (nếu có)............................\n\nĐại diện theo pháp luật: (đại diện có thẩm quyền)\n\nHọ và tên:.................................................................................................................\n\nChức vụ:...................................................................................................................\n\nQuốc tịch:.................................................................................................................\n\nTên Văn phòng đại diện: (ghi theo tên trên Giấy\r\n\nphép thành lập)...........................\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nTên viết tắt: (nếu\r\n\ncó)................................................................................................\n\nTên giao dịch bằng tiếng\r\n\nAnh:.................................................................................\n\nĐịa điểm đặt trụ sở Văn phòng đại diện: (ghi rõ số\r\n\nnhà, đường/phố, phường/xã, quận/huyện, tỉnh/thành phố)...........................................................................\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nGiấy phép thành lập số:...........................................................................................\n\nDo ...................................cấp\r\n\nngày…….....tháng..........năm........ tại......................\n\n………………………………………………………………………………………………\n\nSố tài khoản ngoại tệ:.............................................tại\r\n\nNgân hàng:..........................\n\nSố tài khoản tiền Việt Nam\r\n\n:.......................................tại Ngân hàng:......................\n\nĐiện thoại:........................................................\r\n\nFax:................................................\n\nEmail:............................................................\r\n\nWebsite: (nếu có)..............................\n\nNội dung hoạt động của Văn phòng đại diện: (ghi cụ\r\n\nthể lĩnh vực hoạt động theo Giấy phép)\r\n\n...................................................................................................\n\nNgười đứng đầu Văn phòng đại diện:\n\nHọ và\r\n\ntên:..................................................................Giới\r\n\ntính:.................................\n\nQuốc tịch:..................................................................................................................\n\nSố hộ chiếu/Chứng minh thư nhân\r\n\ndân:...................................................................\n\nDo ....................................cấp\r\n\nngày……….tháng...............năm.......... tại................\n\nChúng tôi đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập với\r\n\nlý do như sau:\n\n..................................................................................................................................\n\nChúng tôi xin cam kết:\n\n1. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự\r\n\nchính xác của nội dung đơn đề nghị và tài liệu kèm theo.\n\n2. Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật\r\n\nViệt Nam có liên quan và các quy định của Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện.\n\nTài liệu gửi kèm bao gồm: Các giấy tờ quy định\r\n\ntại Khoản 3 Điều 23 của Nghị định số 181/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013\r\n\ncủa Chính phủ.\n\n\n\nĐại diện có thẩm quyền\r\n\ncủa doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\n6. Cấp giấy phép kinh doanh lữ\r\n\nhành quốc tế đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đưa khách du lịch vào Việt\r\n\nNam: mã số hồ sơ. T-BPC-258681-TT\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh\r\n\ndoanh lữ hành quốc tế đến Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;\n\n+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoàn thành việc thẩm định hồ\r\n\nsơ và gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ\r\n\nđến Tổng cục Du lịch để xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho\r\n\ndoanh nghiệp. Trường hợp không đủ tiêu\r\n\nchuẩn để đề nghị cấp giấy phép thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng\r\n\nvăn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết;\n\n+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ và văn bản đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục\r\n\nDu lịch xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp;\n\n+ Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Tổng cục Du lịch\r\n\nthông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và\r\n\ndoanh nghiệp biết.\n\n- Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc\r\n\nqua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ\r\n\nsở chính.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần hồ sơ:\n\n* Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc\r\n\ntế (theo mẫu 1);\n\n* Bản sao giấy đăng ký kinh doanh;\n\n* Phương án kinh doanh lữ hành (theo mẫu 2);\n\n* Chương trình\r\n\ndu lịch cho khách quốc tế;\n\n* Giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động kinh doanh\r\n\nlữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành (theo mẫu 3);\n\n* Bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng\r\n\ndẫn viên với doanh nghiệp lữ hành;\n\n* Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc\r\n\ntế (theo mẫu 4).\n\n+ Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n+ 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Tổng cục\r\n\nDu lịch;\n\n+ 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\nTổng cục Du lịch xem xét, cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Du lịch.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ Lữ hành, Tổng\r\n\ncục Du lịch.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy\r\n\nphép.\n\n- Phí, lệ phí: 2.000.000 đồng/giấy phép (Thông tư số\r\n\n48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính).\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc\r\n\ntế (theo mẫu 27 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);\n\n+ Phương án kinh doanh lữ hành quốc tế (theo mẫu 28\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm\r\n\n2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập\r\n\ndoanh nghiệp;\n\n+ Có tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành là 250.000.000\r\n\nđồng;\n\n+ Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch quốc tế;\n\n+ Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc\r\n\ntế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt\r\n\nđộng trong lĩnh vực lữ hành. (Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành gồm\r\n\ncác đối tượng: giám đốc, phó giám đốc doanh nghiệp lữ hành hoặc người đứng đầu\r\n\nđơn vị trực thuộc doanh nghiệp lữ hành chuyên kinh doanh lữ hành; thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của\r\n\nngười điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định bằng tổng thời gian trực tiếp làm việc trong các\r\n\nlĩnh vực sau: quản lý hoạt động lữ hành; hướng dẫn du lịch; quảng bá, xúc tiến\r\n\ndu lịch; xây dựng và điều hành chương trình du lịch; nghiên cứu, giảng dạy về lữ\r\n\nhành, hướng dẫn du lịch).\n\n- Căn cứ pháp lý\r\n\ncủa TTHC:\n\n+ Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2005. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2005.\n\n+ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm\r\n\n2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch. Có\r\n\nhiệu lực từ ngày 14 tháng 7 năm 2007.\n\n+ Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Du lịch. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.\n\n+ Thông tư số 03/2002/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm\r\n\n2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý tiền ký quỹ của các\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh lữ hành. Có hiệu lực từ ngày 05 tháng 4 năm 2002.\n\n+ Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12\r\n\nnăm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn thực hiện Nghị\r\n\nđịnh số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch\r\n\nvà xúc tiến du lịch. Có hiệu lực từ ngày 30 tháng 01 năm 2009.\n\n+ Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm\r\n\n2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh lữ hành\r\n\nquốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du\r\n\nlịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch, cấp giấy chứng nhận\r\n\nthuyết minh viên. Có hiệu lực từ ngày 27 tháng 5 năm 2010.\n\n+ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6\r\n\nnăm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc\r\n\nbãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 25\r\n\ntháng 7 năm 2011.\n\n\n\nMẫu 1\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ\r\n\n CHỨC\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n………….., ngày……\r\n\n tháng……. năm …….\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ\n\nKính gửi:\n\nTổng cục Du lịch\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố\n\n1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):............................................................\n\nTên giao dịch:...........................................................................................................\n\nTên viết tắt:...............................................................................................................\n\n2. Địa chỉ trụ sở chính:..............................................................................................\n\nĐiện thoại:.......................................……-\r\n\nFax:.........................................................\n\nWebsite:..................................................\r\n\n- Email:....................................................\n\n3. Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh\r\n\nnghiệp:…..…………................\n\nGiới\r\n\ntính:..................................................….Chức\r\n\ndanh:.........................................\n\nSinh ngày:…....../…….../……...Dân tộc:.........................\r\n\nQuốc tịch:..........................\n\nGiấy chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) số:.................................................\n\nNgày cấp: ……../…….../……..Nơi cấp: ....................................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú:..............................................................................\n\nChỗ ở hiện tại:..........................................................................................................\n\n4. Tên, địa chỉ chi\r\n\nnhánh:.........................................................................................\n\n5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện:\r\n\n.........................................................................\n\n6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số:\r\n\n.............................................. nơi cấp: .............. cấp lần\r\n\nđầu ngày…... tháng...... năm...... đăng ký thay đổi lần thứ...... ngày......\r\n\ntháng...... năm ............\n\n7. Tài khoản ký quỹ số…………………………………tại ngân\r\n\nhàng…………………\n\n8. Đăng ký phạm vi kinh doanh lữ hành:\n\n£ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt\r\n\nNam;\n\n£ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước\r\n\nngoài;\n\n£ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt\r\n\nNam và khách du lịch ra nước ngoài.\n\n9. Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị\r\n\nTổng cục Du lịch cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp.\n\n10. Cam kết:\n\nChấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về\r\n\nkinh doanh lữ hành và quy định của pháp luật liên quan.\n\nChúng tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác,\r\n\ntrung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế./.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu 2\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ\r\n\n CHỨC\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n………….., ngày……\r\n\n tháng……. năm …….\n\n\n\nPHƯƠNG\r\n\nÁN KINH DOANH LỮ HÀNH\n\n1. Phạm vi kinh doanh lữ hành\n\n2. Kế hoạch kinh doanh trong ba năm đầu\n\na. Thị trường mục tiêu theo phạm vi\r\n\nkinh doanh;\n\nb. Loại hình du lịch dự kiến phục vụ\r\n\nkhách;\n\nc. Biện pháp đảm bảo trật tự, an\r\n\nninh, an toàn cho khách du lịch trong quá trình thực hiện chương trình du lịch;\n\nd. Biện pháp bảo vệ môi trường, bản sắc\r\n\nvăn hóa và thuần phong mỹ tục của dân tộc khi thực hiện chương trình du lịch.\n\n3. Tổ chức bộ máy hoạt động kinh\r\n\ndoanh\n\n- Sơ đồ bộ máy tổ chức, chức năng nhiệm\r\n\nvụ của các bộ phận cấu thành;\n\n- Số lượng cán bộ, nhân viên trong đó\r\n\ntỷ lệ cán bộ, nhân viên có nghiệp vụ lữ hành;\n\n- Số lượng và danh sách hướng dẫn\r\n\nviên đã có thẻ hướng dẫn viên du lịch;\n\n- Số thẻ của hướng dẫn viên. Ngày\r\n\ntháng năm cấp. Nơi cấp.\n\n4. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ\r\n\nkinh doanh (trang thiết bị văn phòng, phương tiện vận chuyển và các trang thiết\r\n\nbị khác)\n\n5. Dự kiến kết quả kinh doanh trong\r\n\nba năm đầu\n\n- Lượng khách (chia theo đối tượng\r\n\nkhách):\n\n- Doanh thu: \n\n- Lợi nhuận trước thuế:\n\n- Lợi nhuận ròng (sau thuế):\n\n- Nộp ngân sách:\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu 3\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------------\n\nBẢN\r\n\nKÊ KHAI\n\nThời\r\n\ngian hoạt động trong lĩnh vực lữ hành\r\n\ncủa người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành\n\nHọ và\r\n\ntên:…..…….…………………………………………………..…...........................\n\nSinh ngày:………………...........…………….tại………………………………...............\n\nGiấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu)\r\n\nsố:………….........................……………\n\nNgày cấp………………......……………………..nơi cấp………....................…………\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú:…………………………….........................…………\n\nChỗ ở hiện tại\r\n\n:..........................................................................................................\n\nĐã có quá trình làm việc trong lĩnh vực\r\n\nlữ hành như sau:\n\nThời\r\n\n gian\n\nCơ\r\n\n quan, tổ chức, doanh nghiệp\n\nChức\r\n\n vụ\n\nNhiệm\r\n\n vụ công tác\n\nTừ ...........đến........\n\n\n\n\n\n\n\nTừ ...........đến.......\n\n\n\n\n\n\n\nTừ ...........đến........\n\n\n\n\n\n\n\nTrong thời gian làm việc tại các cơ\r\n\nquan, tổ chức, doanh nghiệp trên tôi đã nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của\r\n\nđơn vị và pháp luật. \n\nTôi xin chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về tính chính xác và trung thực của lời khai trên.\n\n\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC,\r\n\n DOANH NGHIỆP NƠI NGƯỜI ĐỀ NGHỊ\r\n\n ĐÃ/ĐANG LÀM VIỆC\n\n(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n…….\r\n\n ngày\r\n\n tháng năm...........\n\nNGƯỜI KÊ KHAI\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nGhi chú: \n\n- Trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp đã giải thể, người đã sử dụng lao động có thể xác nhận thời gian làm việc\r\n\ncho người đề nghị nhưng phải có chứng thực của cơ quan, chính quyền nơi người\r\n\nđã sử dụng lao động đang công tác hoặc sinh sống.\n\n- Trường hợp có một hoặc một số giấy\r\n\ntờ hợp pháp chứng minh thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành sau thì không\r\n\ncần phải có xác nhận của cơ quan:\n\n+ Hợp đồng lao động\n\n+ Quyết định thôi việc\n\n+ Bảo hiểm xã hội\n\n\n\nMẫu 4\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIÊT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------------\n\n…….., ngày ….. tháng …... năm ………….\n\nGIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN TIỀN KÝ QUỸ KINH DOANH LỮ HÀNH\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2002/TT-NHNN \r\n\nngày 05 tháng 4 năm 2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\nNgân hàng (chi nhánh Ngân hàng)\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại liên hệ:\n\nChứng nhận doanh nghiệp:\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\n\nChủ tài khoản:\n\nChức danh của Chủ tài khoản:\n\nĐã nộp tiền ký quỹ với tổng số tiền\r\n\nlà:\n\nSố tiền bằng chữ:\n\nTại Ngân hàng \n\nVào ngày tháng năm \n\nTài khoản\n\nĐược hưởng lãi suất: Tiền gửi không kỳ\r\n\nhạn \n\nNgân hàng (Chi nhánh NH) …………………………\n\n\n\nGiám đốc\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n7. Cấp giấy phép kinh doanh lữ\r\n\nhành quốc tế đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành đưa khách du lịch ra nước\r\n\nngoài: mã số hồ sơ. T-BPC-258682-TT\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh\r\n\ndoanh lữ hành quốc tế đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt\r\n\ntrụ sở chính;\n\n+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoàn thành việc thẩm định hồ\r\n\nsơ và gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Tổng cục Du lịch để xem xét, cấp\r\n\ngiấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp. Trường hợp không đủ tiêu\r\n\nchuẩn để đề nghị cấp giấy phép thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng\r\n\nvăn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết;\n\n+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ và văn bản đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục\r\n\nDu lịch xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp;\n\n+ Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Tổng cục Du lịch\r\n\nthông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và\r\n\ndoanh nghiệp biết.\n\n- Cách thức thực hiện:\n\nGửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Sở Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.\n\n- Thành phần, số lượng hồ sơ:\n\n+ Thành phần hồ sơ:\n\n* Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc\r\n\ntế (theo mẫu 1);\n\n* Bản sao giấy đăng ký kinh doanh;\n\n* Phương án kinh doanh lữ hành (theo mẫu 2)\n\n* Chương trình du lịch cho khách quốc tế;\n\n* Giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động kinh doanh\r\n\nlữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành (theo mẫu 3);\n\n* Bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng\r\n\ndẫn viên với doanh nghiệp lữ hành;\n\n* Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc\r\n\ntế (theo mẫu 4).\n\n+ Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n+ 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Tổng cục\r\n\nDu lịch;\n\n+ 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\nTổng cục Du lịch xem xét, cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Du lịch.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ Lữ hành, Tổng\r\n\ncục Du lịch.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy\r\n\nphép.\n\n- Phí, lệ phí:\r\n\n2.000.000 đồng/giấy phép (Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của\r\n\nBộ Tài chính).\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc\r\n\ntế (theo mẫu 27 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);\n\n+ Phương án kinh doanh lữ hành quốc tế (theo mẫu 28\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BYHTTDL ngày 07 tháng 6 năm\r\n\n2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);\n\n- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính:\n\n+ Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập\r\n\ndoanh nghiệp;\n\n+ Có tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành là 500.000.000\r\n\nđồng; (*)\n\n+ Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch quốc tế;\n\n+ Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc\r\n\ntế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành. (Người\r\n\nđiều hành hoạt động kinh doanh lữ hành gồm các đối tượng: giám đốc, phó giám đốc\r\n\ndoanh nghiệp lữ hành hoặc người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp lữ hành\r\n\nchuyên kinh doanh lữ hành; thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người\r\n\nđiều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định bằng tổng thời gian trực\r\n\ntiếp làm việc trong các lĩnh vực sau: quản lý hoạt động lữ hành; hướng dẫn du lịch;\r\n\nquảng bá, xúc tiến du lịch; xây dựng và điều hành chương trình du lịch; nghiên\r\n\ncứu, giảng dạy về lữ hành, hướng dẫn du lịch).\n\n- Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n+ Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2005. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.\n\n+ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm\r\n\n2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch. Có\r\n\nhiệu lực từ ngày 14 tháng 7 năm 2007.\n\n+ Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Du lịch. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.\n\n+ Thông tư số 03/2002/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm\r\n\n2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý tiền ký quỹ của các\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh lữ hành. Có hiệu lực từ ngày 05 tháng 4 năm 2002.\n\n+ Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12\r\n\nnăm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn thực hiện Nghị\r\n\nđịnh số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch\r\n\nvà xúc tiến du lịch. Có hiệu lực từ ngày 30 tháng 01 năm 2009.\n\n+ Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm\r\n\n2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp\r\n\ngiấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên. Có hiệu lực từ ngày 27\r\n\ntháng 5 năm 2010.\n\n+ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6\r\n\nnăm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc\r\n\nbãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 25\r\n\ntháng 7 năm 2011.\n\n\n\nMẫu 1\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ\r\n\n CHỨC\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n………….., ngày……\r\n\n tháng……. năm …….\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ\n\nKính gửi:\n\nTổng cục Du lịch\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố\n\n1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):.............................................................\n\nTên giao dịch:............................................................................................................\n\nTên viết tắt:................................................................................................................\n\n2. Địa chỉ trụ sở\r\n\nchính:...............................................................................................\n\nĐiện thoại:........................................……-\r\n\nFax:.........................................................\n\nWebsite:.................................................\r\n\n- Email:......................................................\n\n3. Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh\r\n\nnghiệp:………………………..…\n\nGiới tính:......................................….Chức\r\n\ndanh:.......................................................\n\nSinh ngày:........./……..../……....Dân tộc:......................\r\n\nQuốc tịch:............................\n\nGiấy chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) số:..................................................\n\nNgày cấp: ……../…….../……..Nơi cấp:\r\n\n.....................................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú:...............................................................................\n\nChỗ ở hiện tại:...........................................................................................................\n\n4. Tên, địa chỉ chi\r\n\nnhánh:...........................................................................................\n\n5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện:\r\n\n...........................................................................\n\n6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số:\r\n\n.............................................. nơi cấp: .............. cấp lần\r\n\nđầu ngày…... tháng...... năm...... đăng ký thay đổi lần thứ...... ngày.....\r\n\ntháng.... năm .............\n\n7. Tài khoản ký quỹ số………………..…………tại ngân\r\n\nhàng…………………………\n\n8. Đăng ký phạm vi kinh doanh lữ hành:\n\n£ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt\r\n\nNam;\n\n£ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước\r\n\nngoài;\n\n£ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt\r\n\nNam và khách du lịch ra nước ngoài.\n\n9. Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị\r\n\nTổng cục Du lịch cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp.\n\n10. Cam kết:\n\nChấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về\r\n\nkinh doanh lữ hành và quy định của pháp luật liên quan.\n\nChúng tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác,\r\n\ntrung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế./.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu 2\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ\r\n\n CHỨC\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n………….., ngày……\r\n\n tháng……. năm …….\n\n\n\nPHƯƠNG\r\n\nÁN KINH DOANH LỮ HÀNH\n\n1. Phạm vi kinh doanh lữ hành\n\n2. Kế hoạch kinh doanh trong ba năm đầu\n\na. Thị trường mục tiêu theo phạm vi\r\n\nkinh doanh;\n\nb. Loại hình du lịch dự kiến phục vụ\r\n\nkhách;\n\nc. Biện pháp đảm bảo trật tự, an\r\n\nninh, an toàn cho khách du lịch trong quá trình thực hiện chương trình du lịch;\n\nd. Biện pháp bảo vệ môi trường, bản sắc\r\n\nvăn hóa và thuần phong mỹ tục của dân tộc khi thực hiện chương trình du lịch.\n\n3. Tổ chức bộ máy hoạt động kinh\r\n\ndoanh\n\n- Sơ đồ bộ máy tổ chức, chức năng nhiệm\r\n\nvụ của các bộ phận cấu thành;\n\n- Số lượng cán bộ, nhân viên trong đó\r\n\ntỷ lệ cán bộ, nhân viên có nghiệp vụ lữ hành;\n\n- Số lượng và danh sách hướng dẫn\r\n\nviên đã có thẻ hướng dẫn viên du lịch;\n\n- Số thẻ của hướng dẫn viên. Ngày\r\n\ntháng năm cấp. Nơi cấp.\n\n4. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ\r\n\nkinh doanh (trang thiết bị văn phòng, phương tiện vận chuyển và các trang thiết\r\n\nbị khác)\n\n5. Dự kiến kết quả kinh doanh trong\r\n\nba năm đầu\n\n- Lượng khách (chia theo đối tượng\r\n\nkhách):\n\n- Doanh thu:\n\n- Lợi nhuận trước thuế:\n\n- Lợi nhuận ròng (sau thuế):\n\n- Nộp ngân sách:\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu 3\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------------\n\n\n\nBẢN\r\n\nKÊ KHAI\n\nThời\r\n\ngian hoạt động trong lĩnh vực lữ hành\r\n\ncủa người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành\n\nHọ và\r\n\ntên:…..............................…….…………………………………………………..…\n\nSinh\r\n\nngày:……….......…………………….tại…………....................……………………\n\nGiấy chứng minh nhân\r\n\ndân (hoặc hộ chiếu) số:………......................…....………….\n\nNgày cấp……………………………………..nơi\r\n\ncấp……...........................……………\n\nNơi đăng ký hộ khẩu\r\n\nthường trú:…………….........................…………………………\n\nChỗ ở hiện tại\r\n\n:..........................................................................................................\n\nĐã có quá trình làm việc trong lĩnh vực\r\n\nlữ hành như sau:\n\nThời\r\n\n gian\n\nCơ\r\n\n quan, tổ chức, doanh nghiệp\n\nChức\r\n\n vụ\n\nNhiệm\r\n\n vụ công tác\n\nTừ ...........đến........\n\n\n\n\n\n\n\nTừ ...........đến.......\n\n\n\n\n\n\n\nTừ ...........đến........\n\n\n\n\n\n\n\nTrong thời gian làm việc tại các cơ\r\n\nquan, tổ chức, doanh nghiệp trên tôi đã nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của\r\n\nđơn vị và pháp luật. \n\nTôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvề tính chính xác và trung thực của lời khai trên.\n\n\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC,\r\n\n DOANH NGHIỆP NƠI NGƯỜI ĐỀ NGHỊ\r\n\n ĐÃ/ĐANG LÀM VIỆC\n\n(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n…….\r\n\n ngày\r\n\n tháng năm...........\n\nNGƯỜI\r\n\n KÊ KHAI\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nGhi chú: \n\n- Trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh\r\n\nnghiệp đã giải thể, người đã sử dụng lao động có thể xác nhận thời gian làm việc\r\n\ncho người đề nghị nhưng phải có chứng thực của cơ quan, chính quyền nơi người\r\n\nđã sử dụng lao động đang công tác hoặc sinh sống.\n\n- Trường hợp có một hoặc một số giấy\r\n\ntờ hợp pháp chứng minh thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành sau thì không\r\n\ncần phải có xác nhận của cơ quan:\n\n+ Hợp đồng lao động\n\n+ Quyết định thôi việc\n\n+ Bảo hiểm xã hội\n\n\n\nMẫu 4\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIÊT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------------\n\n…….., ngày …… tháng\r\n\n…… năm …………\n\nGIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN TIỀN KÝ QUỸ KINH DOANH LỮ HÀNH\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2002/TT-NHNN \r\n\nngày 05 tháng 4 năm 2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\nNgân hàng (chi nhánh Ngân hàng)\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại liên hệ:\n\nChứng nhận doanh nghiệp:\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\n\nChủ tài khoản:\n\nChức danh của Chủ tài khoản:\n\nĐã nộp tiền ký quỹ với tổng số tiền\r\n\nlà:\n\nSố tiền bằng chữ:\n\nTại Ngân hàng\n\nVào ngày tháng năm\n\nTài khoản\n\nĐược hưởng lãi suất: Tiền gửi không kỳ\r\n\nhạn \n\nNgân hàng (Chi nhánh NH) …………………………\n\n\n\nGiám đốc\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n\n\n8. Cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế đối với doanh nghiệp\r\n\nđưa khách du lịch ra nước ngoài và đưa khách du lịch vào Việt Nam: mã số hồ\r\n\nsơ. T-BPC-258684-TT\n\n- Trình tự thực hiện:\n\n+ Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh\r\n\ndoanh lữ hành quốc tế đến Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt\r\n\ntrụ sở chính;\n\n+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoàn thành việc thẩm định hồ\r\n\nsơ và gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Tổng cục Du lịch để xem xét, cấp\r\n\ngiấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp. Trường hợp không đủ tiêu\r\n\nchuẩn để đề nghị cấp giấy phép thì Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thông báo bằng\r\n\nvăn bản nêu rõ lý do cho doanh nghiệp biết;\n\n+ Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận\r\n\nđủ hồ sơ hợp lệ và văn bản đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tổng cục\r\n\nDu lịch xem xét, cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp;\n\n+ Trường hợp từ chối cấp giấy phép, Tổng cục Du lịch\r\n\nthông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và\r\n\ndoanh nghiệp biết.\n\n- Cách thức thực hiện: Gửi trực tiếp hoặc\r\n\nqua đường bưu điện đến Sở Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.\n\n- Thành phần, số lượng\r\n\nhồ sơ:\n\n+ Thành phần hồ sơ:\n\n* Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc\r\n\ntế (theo mẫu 1);\n\n* Bản sao giấy đăng ký kinh doanh;\n\n* Phương án kinh doanh lữ hành (theo mẫu 2);\n\n* Chương trình du lịch cho khách quốc tế;\n\n* Giấy tờ chứng minh thời gian hoạt động kinh doanh\r\n\nlữ hành của người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành (theo mẫu 3);\n\n* Bản sao thẻ hướng dẫn viên và hợp đồng của hướng dẫn viên với doanh nghiệp lữ\r\n\nhành;\n\n* Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc\r\n\ntế (theo mẫu 4).\n\n+ Số lượng hồ sơ: 02 (bộ).\n\n- Thời hạn giải quyết:\n\n+ 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gửi văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ đến Tổng cục\r\n\nDu lịch;\n\n+ 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ,\r\n\nTổng cục Du lịch xem xét, cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh\r\n\nnghiệp.\n\n- Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức.\n\n- Cơ quan thực hiện TTHC:\n\n+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng cục Du lịch.\n\n+ Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Vụ Lữ hành, Tổng\r\n\ncục Du lịch.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Kết quả của việc thực hiện TTHC: Giấy\r\n\nphép.\n\n- Phí, lệ phí: 2.000.000 đồng/giấy phép\r\n\n(Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Bộ Tài chính).\n\n- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:\n\n+ Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc\r\n\ntế (theo mẫu 27 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày\r\n\n07 tháng 6 năm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);\n\n+ Phương án kinh doanh lữ hành quốc tế (theo mẫu 28\r\n\nPhụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6 năm\r\n\n2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch);\n\n- Yêu cầu, điều\r\n\nkiện thực hiện thủ tục hành chính;\n\n+ Tổ chức, cá nhân kinh doanh lữ hành phải thành lập\r\n\ndoanh nghiệp;\n\n+ Có tiền ký quỹ kinh doanh lữ hành là 500.000.000\r\n\nđồng;\n\n+ Có ít nhất ba hướng dẫn viên được cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch quốc tế;\n\n+ Người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành quốc\r\n\ntế phải có thời gian ít nhất bốn năm hoạt động trong lĩnh vực lữ hành. (Người\r\n\nđiều hành hoạt động kinh doanh lữ hành gồm các đối tượng: giám đốc, phó giám đốc\r\n\ndoanh nghiệp lữ hành hoặc người đứng đầu đơn vị trực thuộc doanh nghiệp lữ hành\r\n\nchuyên kinh doanh lữ hành; thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành của người\r\n\nđiều hành hoạt động kinh doanh lữ hành được xác định bằng tổng thời gian trực\r\n\ntiếp làm việc trong các lĩnh vực sau: quản lý hoạt động lữ hành; hướng dẫn du lịch;\r\n\nquảng bá, xúc tiến du lịch; xây dựng và điều hành chương trình du lịch; nghiên\r\n\ncứu, giảng dạy về lữ hành, hướng dẫn du lịch).\n\n- Căn cứ pháp lý của TTHC:\n\n+ Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2005. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2006.\n\n+ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm\r\n\n2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch. Có\r\n\nhiệu lực từ ngày 14 tháng 7 năm 2007.\n\n+ Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm\r\n\n2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP \r\n\nngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật Du lịch. Có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.\n\n+ Thông tư số 03/2002/TT-NHNN ngày 05 tháng 4 năm\r\n\n2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về quản lý tiền ký quỹ của các\r\n\ndoanh nghiệp kinh doanh lữ hành. Có hiệu lực từ ngày 05 tháng 4 năm 2002.\n\n+ Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL ngày 31 tháng 12\r\n\nnăm 2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hướng dẫn thực hiện Nghị\r\n\nđịnh số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Du lịch về kinh doanh lữ hành, chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, hướng dẫn du lịch\r\n\nvà xúc tiến du lịch. Có hiệu lực từ ngày 30 tháng 01 năm 2009.\n\n+ Thông tư số 48/2010/TT-BTC ngày 12 tháng 4 năm\r\n\n2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp\r\n\ngiấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, cấp giấy phép thành lập chi nhánh, văn\r\n\nphòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam, cấp thẻ hướng dẫn\r\n\nviên du lịch, cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên. Có hiệu lực từ ngày 27\r\n\ntháng 5 năm 2010.\n\n+ Thông tư số 07/2011/TT-BVHTTDL ngày 07 tháng 6\r\n\nnăm 2011 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc\r\n\nbãi bỏ, hủy bỏ các quy định có liên quan đến thủ tục hành chính thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 25\r\n\ntháng 7 năm 2011.\n\n\n\nMẫu 1\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ\r\n\n CHỨC\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n………….., ngày……\r\n\n tháng……. năm …….\n\n\n\nĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP\r\n\nGIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ\n\nKính gửi:\n\nTổng cục Du lịch\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh/thành phố\n\n1. Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa):.............................................................\n\nTên giao dịch:...........................................................................................................\n\nTên viết tắt:...............................................................................................................\n\n2. Địa chỉ trụ sở\r\n\nchính:..............................................................................................\n\nĐiện thoại:......................................……-\r\n\nFax:..........................................................\n\nWebsite:.................................................\r\n\n- Email:.....................................................\n\n3. Họ tên người đại diện theo pháp luật của doanh\r\n\nnghiệp:…..…...........................\n\nGiới\r\n\ntính:.......................................….Chức\r\n\ndanh:....................................................\n\nSinh ngày:........../…......./….......Dân tộc:........................\r\n\nQuốc tịch:........................\n\nGiấy chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) số:...............................................\n\nNgày cấp: …....../…......./…...... Nơi cấp:\r\n\n................................................................\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú:............................................................................\n\nChỗ ở hiện tại:........................................................................................................\n\n4. Tên, địa chỉ chi\r\n\nnhánh:.........................................................................................\n\n5. Tên, địa chỉ văn phòng đại diện:\r\n\n.........................................................................\n\n6. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Số:\r\n\n.............................................. nơi cấp: .............. cấp lần\r\n\nđầu ngày...... tháng...... năm...... đăng ký thay đổi lần thứ...... ngày......\r\n\ntháng...... năm ..............\n\n7. Tài khoản ký quỹ số……….....………tại ngân\r\n\nhàng……................………………\n\n8. Đăng ký phạm vi kinh doanh lữ hành:\n\n£ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt\r\n\nNam;\n\n£ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch ra nước\r\n\nngoài;\n\n£ Kinh doanh lữ hành đối với khách du lịch vào Việt\r\n\nNam và khách du lịch ra nước ngoài.\n\n9. Căn cứ vào các quy định hiện hành, kính đề nghị\r\n\nTổng cục Du lịch cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp. \n\n10. Cam kết:\n\nChấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về\r\n\nkinh doanh lữ hành và quy định của pháp luật liên quan.\n\nChúng tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác,\r\n\ntrung thực của nội dung hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế./.\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu 2\n\nTÊN CƠ QUAN, TỔ\r\n\n CHỨC\r\n\n ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP \r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\n………….., ngày……\r\n\n tháng……. năm …….\n\n\n\nPHƯƠNG\r\n\nÁN KINH DOANH LỮ HÀNH\n\n1. Phạm vi kinh doanh lữ hành\n\n2. Kế hoạch kinh doanh trong ba năm đầu\n\na. Thị trường mục tiêu theo phạm vi\r\n\nkinh doanh;\n\nb. Loại hình du lịch dự kiến phục vụ\r\n\nkhách;\n\nc. Biện pháp đảm bảo trật tự, an\r\n\nninh, an toàn cho khách du lịch trong quá trình thực hiện chương trình du lịch;\n\nd. Biện pháp bảo vệ môi trường, bản sắc\r\n\nvăn hóa và thuần phong mỹ tục của dân tộc khi thực hiện chương trình du lịch.\n\n3. Tổ chức bộ máy hoạt động kinh\r\n\ndoanh\n\n- Sơ đồ bộ máy tổ chức, chức năng nhiệm\r\n\nvụ của các bộ phận cấu thành;\n\n- Số lượng cán bộ, nhân viên trong đó\r\n\ntỷ lệ cán bộ, nhân viên có nghiệp vụ lữ hành;\n\n- Số lượng và danh sách hướng dẫn\r\n\nviên đã có thẻ hướng dẫn viên du lịch;\n\n- Số thẻ của hướng dẫn viên. Ngày\r\n\ntháng năm cấp. Nơi cấp.\n\n4. Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ\r\n\nkinh doanh (trang thiết bị văn phòng, phương tiện vận chuyển và các trang thiết\r\n\nbị khác)\n\n5. Dự kiến kết quả kinh doanh trong\r\n\nba năm đầu\n\n- Lượng khách (chia theo đối tượng\r\n\nkhách):\n\n- Doanh thu: \n\n- Lợi nhuận trước thuế:\n\n- Lợi nhuận ròng (sau thuế):\n\n- Nộp ngân sách:\n\n\n\n\n\nĐẠI DIỆN\r\n\n THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP\n\n(Ký, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nMẫu 3\n\nCỘNG\r\n\nHOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n----------------------\n\nBẢN\r\n\nKÊ KHAI\n\nThời\r\n\ngian hoạt động trong lĩnh vực lữ hành\r\n\ncủa người điều hành hoạt động kinh doanh lữ hành\n\nHọ và\r\n\ntên:…..…….…………………………………………………..…………................\n\nSinh\r\n\nngày:……………………………................tại……………………………………....\n\nGiấy chứng minh nhân dân (hoặc hộ chiếu)\r\n\nsố:…………..........................………….\n\nNgày cấp……………………………………..nơi cấp…………………….………..........\n\nNơi đăng ký hộ khẩu thường\r\n\ntrú:………………………………………………….........\n\nChỗ ở hiện tại\r\n\n:.........................................................................................................\n\nĐã có quá trình làm việc trong lĩnh vực\r\n\nlữ hành như sau:\n\nThời\r\n\n gian\n\nCơ\r\n\n quan, tổ chức, doanh nghiệp\n\nChức\r\n\n vụ\n\nNhiệm\r\n\n vụ công tác\n\nTừ ...........đến........\n\n\n\n\n\n\n\nTừ ...........đến.......\n\n\n\n\n\n\n\nTừ ...........đến........\n\n\n\n\n\n\n\nTrong thời gian làm việc tại các cơ\r\n\nquan, tổ chức, doanh nghiệp trên tôi đã nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của\r\n\nđơn vị và pháp luật. \n\nTôi xin chịu trách nhiệm trước pháp\r\n\nluật về tính chính xác và trung thực của lời khai trên.\n\n\n\nXÁC\r\n\n NHẬN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC,\r\n\n DOANH NGHIỆP NƠI NGƯỜI ĐỀ NGHỊ\r\n\n ĐÃ/ĐANG LÀM VIỆC\n\n(Ký tên, đóng dấu và ghi rõ họ tên)\n\n…….\r\n\n ngày\r\n\n tháng năm..........\n\nNGƯỜI KÊ KHAI\n\n(Ký và ghi rõ họ tên)\n\n\n\nGhi chú: \n\n- Trường hợp cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp\r\n\nđã giải thể, người đã sử dụng lao động có thể xác nhận thời gian làm việc cho\r\n\nngười đề nghị nhưng phải có chứng thực của cơ quan, chính quyền nơi người đã sử\r\n\ndụng lao động đang công tác hoặc sinh sống.\n\n- Trường hợp có một hoặc một số giấy\r\n\ntờ hợp pháp chứng minh thời gian làm việc trong lĩnh vực lữ hành sau thì không\r\n\ncần phải có xác nhận của cơ quan:\n\n+ Hợp đồng lao động\n\n+ Quyết định thôi việc\n\n+ Bảo hiểm xã hội\n\n\n\nMẫu 4\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\nNGHĨA VIÊT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------------\n\n………, ngày …… tháng\r\n\n…… năm ………….\n\nGIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN TIỀN KÝ QUỸ KINH DOANH LỮ HÀNH\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2002/TT-NHNN \r\n\nngày 05 tháng 4 năm 2002 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\n\nNgân hàng (chi nhánh Ngân hàng)\n\nĐịa chỉ:\n\nĐiện thoại liên hệ:\n\nChứng nhận doanh nghiệp:\n\nĐịa chỉ trụ sở chính:\n\nChủ tài khoản:\n\nChức danh của Chủ tài khoản:\n\nĐã nộp tiền ký quỹ với tổng số tiền\r\n\nlà:\n\nSố tiền bằng chữ:\n\nTại Ngân hàng \n\nVào ngày tháng năm \n\nTài khoản\n\nĐược hưởng lãi suất: Tiền gửi không kỳ\r\n\nhạn \n\nNgân hàng (Chi nhánh NH) …………………………\n\nGiám đốc\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)",
5
+ "id": 105185
6
+ }
contexts/context_105186.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-14-2012-QD-UBND-dong-gop-va-che-do-tro-cap-nguoi-cai-nghien-ma-tuy-139314.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-14-2012-QD-UBND-dong-gop-va-che-do-tro-cap-nguoi-cai-nghien-ma-tuy-139314",
4
+ "passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 14/2012/QĐ-UBND\n\nYên\r\n\n Bái, ngày 14 tháng 5 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM ĐÓNG GÓP VÀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI\r\n\nVỚI NGƯỜI CAI NGHIỆN MA TUÝ, NGƯỜI BÁN DÂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm\r\n\n2004;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hư­ớng\r\n\ndẫn thi hành Luật Ngân sách nhà n­ước;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng\r\n\nbiện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo\r\n\nPháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người chưa thành\r\n\nniên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n43/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định việc đưa người\r\n\nnghiện ma tuý, người bán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tại cơ sở\r\n\nchữa bệnh;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n94/2010/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức cai\r\n\nnghiện ma tuý tại gia đình, cai nghiện ma tuý tại cộng đồng;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n61/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 135/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ quy định\r\n\nchế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở\r\n\nchữa bệnh theo Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính và chế độ áp dụng đối với người\r\n\nchưa thành niên, người tự nguyện vào cơ sở chữa bệnh;\n\nCăn cứ Thông tư Liên tịch số\r\n\n27/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 24 tháng 02 năm 2012 của Liên Bộ Tài chính, Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện\r\n\nchế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, chế độ đóng góp và miễn, giảm,\r\n\nhỗ trợ đối với đối tượng trong cơ sở chữa bệnh và tổ chức cai nghiện ma tuý tại\r\n\ngia đình và cộng đồng;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n41/2011/NQ-HĐND ngày 21 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về\r\n\nviệc Quy định một số chính sách thuộc lĩnh vực Văn hóa- Xã hội giai đoạn\r\n\n2011-2015;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nTài chínhtại Tờ trình số 412/TTr-STC ngày08 tháng 5 năm 2012 về việc\r\n\nban hành quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp đối với người cai nghiện\r\n\nma tu‎ý,\r\n\nngười bán dâm trên địa bàn tỉnh Yên Bái,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định trách nhiệm\r\n\nđóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tu‎ý, người bán dâm trên địa bàn tỉnh\r\n\nYên Bái.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký và thay thế Quyết định số 2405/QĐ-UBND ngày 27/12/2007 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc quy định trách nhiệm đóng góp và chế độ trợ cấp\r\n\nvới người nghiện ma túy, người bán dâm trên địa bàn tỉnh Yên Bái.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Lao động-\r\n\nThương binh và Xã hội; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh;\r\n\nChủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Chữa\r\n\nbệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài Chính;\r\n\n - Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội;\r\n\n - TT. Tỉnh uỷ;\r\n\n - TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT&PCTUBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Như điều 3 QĐ;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX, TC.\n\nTM.\r\n\n UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Duy Cường\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTRÁCH NHIỆM ĐÓNG GÓP VÀ CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHIỆN\r\n\nMA TUÝ, NGƯỜI BÁN DÂM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\n(Ban hành theo Quyết định số: 14/2012/QĐ-UBND ngày 14/5/2012 của Uỷ ban nhân\r\n\ndân tỉnh Yên Bái)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nQuy định này quy định trách nhiệm\r\n\nđóng góp và chế độ trợ cấp đối với người nghiện ma tu‎ý, người bán dâm được chữa trị,\r\n\ncai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động\r\n\nxã hội (sau đây gọi tắt là Trung tâm) và tại cộng đồng trên địa bàn tỉnh Yên\r\n\nBái.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\n1. Người nghiện ma tu‎ý, người\r\n\nbán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc tại Trung tâm;.\n\n2. Người nghiện ma tu‎ý chữa trị,\r\n\ncai nghiện tự nguyện tại Trung tâm.\n\n3. Người nghiện ma tuý từ đủ 12\r\n\ntuổi trở lên bị bắt quả tang sử dụng trái phép chất ma tuý mà không có nơi cư\r\n\ntrú nhất định.\n\n4. Người bán dâm từ đủ 16 tuổi đến\r\n\n55 tuổi bị bắt quả tang thực hiện hành vi bán dâm hoặc người bán dâm có tính chất\r\n\nthường xuyên mà không có nơi cư trú nhất định.\n\n5. Người nghiện ma tu‎ý chữa trị,\r\n\ncai nghiện tại cộng đồng.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuy định về đóng góp và trợ cấp\n\n1. Người nghiện ma tu‎ý, người\r\n\nbán dâm, chữa trị, cai nghiện bắt buộc và tự nguyện tại Trung tâm, chữa trị,\r\n\ncai nghiện tại cộng đồng có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí và được Nhà\r\n\nnước trợ cấp theo quy định tại Quy định này. Trường hợp người nghiện ma tuý,\r\n\nngười bán dâm không đủ điều kiện đóng góp thì thân nhân của người đó phải có\r\n\ntrách nhiệm đóng góp (trừ những trường hợp được miễn, giảm theo quy định tại\r\n\nQuy định này).\n\n2. Các quy định khác về chế độ đối\r\n\nvới người nghiện ma tu‎ý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bắt buộc và tự\r\n\nnguyện tại Trung tâm, chữa trị, cai nghiện tại cộng đồng không quy định tại Quy\r\n\nđịnh này được thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Trách\r\n\nnhiệm đóng góp\n\n1. Đối với người nghiện ma tuý,\r\n\nngười bán dâm bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm:\n\nNgười nghiện ma tuý, người bán\r\n\ndâm bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm hoặc gia đình của người bị áp dụng\r\n\nbiện pháp đưa vào Trung tâm có trách nhiệm đóng góp một phần tiền ăn với mức\r\n\n450.000 đồng/người/tháng, trừ trường hợp được miễn giảm theo quy định tại điều\r\n\n6 Quy định này. Trường hợp nếu tham gia lao động trị liệu tại Trung tâm có thu\r\n\nnhập từ lao động sản xuất, hàng tháng được Giám đốc trung tâm xác nhận là đảm bảo\r\n\nđủ phần tiền ăn phải đóng góp thì không phải đóng góp hoặc phải đóng góp phần\r\n\nchênh lệch còn thiếu.\n\n2. Đối với người nghiện ma tuý\r\n\nchữa trị, cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm phải đóng góp các khoản chi phí\r\n\nnhư sau:\n\na) Mức đóng góp một lần cho cả đợt\r\n\ncai nghiện, chữa trị: 700.000 đồng; gồm các khoản:\n\n- Tiền thuốc hỗ trợ cắt cơn nghiện\r\n\nvà thuốc chữa bệnh thông thường khác, tiền xét nghiệm tìm chất ma tuý và các\r\n\nxét nghiệm khác: 650.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.\n\n- Tiền sinh hoạt văn thể: 50.000\r\n\nđồng/người/lần chấp hành quyết định.\n\n- Tiền học văn hoá, học nghề (nếu\r\n\nbản thân đối tượng có nhu cầu): Mức nộp tùy thuộc nhóm nghề và chi phí thực tế\r\n\ntừng thời điểm, đảm bảo thu đủ bù chi.\n\nb) Mức đóng góp hàng tháng 1.320.000\r\n\nđồng/người/tháng, gồm:\n\n- Tiền ăn: 900.000 đồng/người/tháng.\n\n- Tiền điện, nước, vệ sinh:\r\n\n70.000 đồng/người/tháng.\n\n- Chi phí phục vụ, quản l‎‎ý:\r\n\n300.000 đồng/người/tháng.\n\n- Tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật\r\n\nchất: 50.000 đồng/người/ tháng\n\nc) Người nghiện ma túy chữa trị,\r\n\ncai nghiện tự nguyện tại Trung tâm có trách nhiệm đóng góp các khoản chi phí\r\n\ntheo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này. Trường hợp người nghiện ma túy\r\n\nkhông có đủ điều kiện đóng góp thì vợ hoặc chồng, cha, mẹ hoặc người giám hộ và\r\n\ngia đình người nghiện ma túy có trách nhiệm đóng góp.\n\nĐiều 5. Chế\r\n\nđộ hỗ trợ chi phí chữa trị, cai nghiện\n\nNgười nghiện ma tuý, người bán\r\n\ndâm ‎(kể cả người nghiện ma tuý, người bán dâm\r\n\nchưa thành niên) bị bắt buộc đưa vào Trung tâm và người nghiện ma tuý, người\r\n\nbán dâm không có nơi cư trú nhất định vào lưu trú tạm thời tại Trung tâm được\r\n\ntrợ cấp các khoản như sau:\n\n1. Tiền ăn:\n\na) Hỗ trợ một phần tiền ăn mức\r\n\n450.000 đồng/người/tháng trong thời gian chấp hành quyết định.\n\nb) Hỗ trợ tiền ăn mức 900.000 đồng/người/tháng\r\n\nđối với người thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người\r\n\ncó công với cách mạng, người chưa thành niên, người bị nhiễm HIV/AIDS, người\r\n\nkhông có nơi cư trú nhất định trong thời gian chấp hành quyết định.\n\n2. Tiền điều trị:\n\na) Đối với người nghiện ma tuý\r\n\nđược trợ cấp thuốc hỗ trợ cắt cơn, cấp cứu, chi phí xét nghiệm và thuốc điều trị\r\n\ncác bệnh cơ hội khác: mức 650.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.\n\nb) Đối với người bán dâm được trợ\r\n\ncấp thuốc điều trị các bệnh lây truyền qua đường tình dục, thuốc chữa bệnh\r\n\nthông thường, xét nghiệm và các chi phí y tế khác: mức 300.000 đồng/người/lần\r\n\nchấp hành quyết định.\n\nc) Trường hợp người bán dâm đồng\r\n\nthời là người nghiện ma tuý thì được trợ cấp tiền thuốc điều trị và thuốc hỗ trợ\r\n\ncắt cơn nghiện: mức 950.000 đồng/người/lần chấp hành quyết định.\n\nd) Trong thời gian chấp hành quyết\r\n\nđịnh hoặc lưu trú tạm thời tại Trung tâm, nếu người nghiện ma tu‎ý, người bán dâm bị thương do\r\n\ntai nạn lao động được sơ cứu, cấp cứu kịp thời cho đến khi ổn định thương tật. Trường\r\n\nhợp bị ốm nặng hoặc mắc bệnh hiểm nghèo vượt quá khả năng chữa trị của Trung\r\n\ntâm phải chuyển đến bệnh viện của Nhà nước điều trị thì chi phí khám bệnh, chữa\r\n\nbệnh trong thời gian nằm viện do bản thân hoặc gia đình người đó tự thanh toán.\r\n\nTrường hợp Trung tâm đã tạm ứng thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh thì yêu\r\n\ncầu người cai nghiện hoặc gia đình họ bồi hoàn lại. Đối với đối tượng thuộc hộ\r\n\nnghèo, đối tượng là gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với\r\n\ncách mạng, người chưa thành niên, người lưu trú tạm thời, người không còn thân\r\n\nnhân được Trung tâm hỗ trợ toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Đối với đối tượng\r\n\nthuộc hộ cận nghèo được Trung tâm hỗ trợ 50% chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Trường\r\n\nhợp đối tượng có thẻ bảo hiểm y tế còn thời hạn sử dụng được khám bệnh, chữa bệnh\r\n\ntheo quy định của Luật Bảo hiểm y tế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Bảo\r\n\nhiểm y tế.\n\n3. Tiền mua sắm vật dụng sinh hoạt\r\n\ncá nhân cần thiết: mức 400.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành quyết định đối\r\n\nvới đối tượng thời gian chấp hành quyết định dưới 01 năm.\n\nRiêng đối với người lưu trú tạm\r\n\nthời, trong thời gian lưu trú tạm thời được sử dụng quần áo, chăn, màn của cá\r\n\nnhân. Trường hợp người bị đưa vào lưu trú tạm thời thiếu quần áo, chăn, màn thì\r\n\nTrung tâm căn cứ lưu lượng người lưu trú tạm thời để mua sắm quần áo, chăn, màn\r\n\ncho người lưu trú tạm thời mượn.\n\nRiêng đối với người nghiện ma tu‎ý, người\r\n\nbán dâm chưa thành niên được cấp vật dụng cá nhân bằng hiện vật tối đa không\r\n\nquá 400.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành quyết định theo quy định như sau:\r\n\nĐược nằm riêng giường hoặc mặt sàn bằng gỗ, có chiếu, màn; mỗi người được cấp một\r\n\nchăn bông nặng hai ki lô gam và một áo ấm. H��ng năm, mỗi người được cấp hai chiếc\r\n\nchiếu, hai bộ quần áo dài, một bộ quần áo đồng phục, hai bộ quần áo lót, hai\r\n\nkhăn mặt, hai đôi dép nhựa, hai bàn chải đánh răng, một áo mưa ni lông, một chiếc\r\n\nmũ cứng. Hàng qu‎ý‎, mỗi người được cấp một tuýp thuốc đánh\r\n\nrăng 90 gam và 01 ki lô gam xà phòng.\n\n4. Tiền hoạt động văn thể: mức\r\n\n50.000 đồng/người/năm hoặc lần chấp hành quyết định đối với đối tượng thời gian\r\n\nchấp hành quyết định dưới 01 năm.\n\n5. Tiền vệ sinh phụ nữ: 20.000 đồng/người/tháng.\n\n6. Chi phí điện, nước sinh hoạt:\r\n\n70.000 đồng/người/tháng.\n\n7. Tiền ăn đường, tiền tàu xe:\r\n\nNgười bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm sau khi chấp hành xong quyết định\r\n\nđược trở về cộng đồng; trường hợp gia đình có hoàn cảnh khó khăn hoặc bản thân\r\n\nkhông có thu nhập từ kết quả lao động tại Trung tâm và địa chỉ nơi cư trú đã được\r\n\nxác định rõ ràng thì khi trở về nơi cơ trú được trợ cấp các khoản sau:\n\n- Tiền ăn là 40.000 đồng/người/ngày\r\n\ntrong những ngày đi đường, tối đa không quá 5 ngày;\n\n- Tiều tàu xe theo giá phương tiện\r\n\ncông cộng phổ thông.\n\n8. Tiền mai táng: người nghiện\r\n\nma tuý, người bán dâm đang chữa trị cai nghiện chết tại Trung tâm mà không còn\r\n\nthân nhân hoặc thân nhân không đến kịp, hoặc chết do tai nạn lao động, Trung\r\n\ntâm có trách nhiệm mai táng. Mức mai táng phí tối đa là 3.000.000 đồng/người.\r\n\nTrong trường hợp cần trưng cầu giám định pháp y để xác nhận nguyên nhân chết,\r\n\nTrung tâm thanh toán chi phí này theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\n9. Đối với người nghiện ma tu‎ý, người\r\n\nbán dâm thuộc đối tượng tự nguyện hoặc bắt buộc tại Trung tâm bị nhiễm HIV/AIDS\r\n\nđược trợ cấp thêm tiền thuốc chữa bệnh, tiền mua sắm các vật dụng phòng, chống\r\n\nlây nhiễm HIV và các khoản chi hỗ trợ khác (trừ tiền ăn, tiền thuốc chữa trị,\r\n\ncai nghiện) theo quy định tại Quyết định số 96/2007/QĐ-TTg ngày 28 tháng 6 năm\r\n\n2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người\r\n\nnhiễm HIV và phòng lây nhiễm HIV tại các cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng,\r\n\nTrung tâm, cơ sở bảo trợ xã hội, trại giam, trại tạm giam và các văn bản hướng\r\n\ndẫn Quyết định.\n\nĐiều 6. Chế\r\n\nđộ miễn, giảm chi phí chữa trị, cai nghiện\n\n1. Chế độ miễn giảm: Người nghiện\r\n\nma tuý, người bán dâm chữa trị, cai nghiện bị áp dụng biện pháp đưa vào Trung\r\n\ntâm được xét giảm một phần hoặc miễn toàn bộ chi phí chữa trị, cai nghiện thuộc\r\n\ncác trường hợp sau đây:\n\na) Miễn đóng góp tiền ăn đối với:\r\n\nngười thuộc hộ nghèo, gia đình chính sách theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với\r\n\ncách mạng; người chưa thành niên; người bị nhiễm HIV/AIDS; người không có nơi\r\n\ncư trú nhất định.\n\nb) Giảm 50% mức đóng góp tiền ăn\r\n\ntrong thời gian chấp hành quyết định đối với người thuộc hộ cận nghèo.\n\n2. Thủ tục miễn giảm:\n\na) Phòng Lao động- Thương binh\r\n\nvà Xã hội cấp huyện có trách nhiệm xác định đối tượng thuộc diện được miễn, giảm\r\n\nbị áp dụng biện pháp đưa vào Trung tâm, tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncùng cấp ghi vào trong quyết định đưa người đi cai nghiện bắt buộc tại Trung\r\n\ntâm; kèm theo hồ sơ có:\n\n- Xác nhận Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã đối với đối tượng thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo.\n\n- Xác nhận của Phòng Lao động -\r\n\nThương binh và Xã hội cấp huyện đối với đối tượng thuộc diện gia đình chính\r\n\nsách người có công với cách mạng.\n\n- Bản phôtô giấy xét nghiệm nhiễm\r\n\nHIV/AIDS đối với đối tượng nhiễm HIV/AIDS; trường hợp bị mất giấy báo kết quả\r\n\nxét nghiệm thì phải có xác nhận cụ thể của cơ sở y tế có thẩm quyền.\n\n- Bản phôtô giấy khai sinh (có\r\n\ncông chứng) đối với đối tượng là người chưa thành niên.\n\nb) Thẩm quyền giải quyết chế độ\r\n\nmiễn, giảm: Giám đốc Trung tâm căn cứ hồ sơ của các nhóm đối tượng nêu trên để\r\n\náp dụng chế độ miễn, giảm theo quy định và quyết toán kinh phí thực tế với cơ\r\n\nquan tài chính tỉnh.\n\nĐiều 7. Chế\r\n\nđộ hỗ trợ đối với người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghịên tại cộng đồng ở các\r\n\nhuyện vùng cao Trạm Tấu, Mù Cang Chải và các xã vùng cao của huyện Văn Chấn\n\nNgười nghiện ma túy chữa trị,\r\n\ncai nghiện tại cộng đồng ở các huyện vùng cao Trạm Tấu, Mù Cang Chải và các xã\r\n\nvùng cao của huyện Văn Chấn được hỗ trợ tiền thuốc điều trị cắt cơn nghiện tối\r\n\nđa là 400.000 đồng/người/đợt cai nghiện; hỗ trợ tiền ăn là 300.000 đồng/người/tháng,\r\n\nthời gian hỗ trợ là 03 tháng/đợt cai nghiện.\n\nĐiều 8. Chi\r\n\ncho công tác tổ chức cai nghiện tại cộng đồng\n\n1. Chi hỗ trợ công tác quản lý:\r\n\nvăn phòng phẩm, in hồ sơ, mua sổ sách, trang thiết bị phục vụ theo dõi, thống\r\n\nkê, lập danh sách, quản lý hồ sơ người cai nghiện ma túy mức 40.000 đồng/đối tượng.\n\n2. Chi hỗ trợ cán bộ tham gia điều\r\n\ntrị, quản lý, bảo vệ người nghiện ma túy trong thời gian tập trung cai nghiện tại\r\n\ncộng đồng với mức 50.000 đồng/người/ngày.\n\nĐiều 9. Nguồn\r\n\nkinh phí\n\nNguồn kinh phí để thực hiện chi\r\n\ntrợ cấp và miễn, giảm chi phí chữa trị, cai nghiện cho các đối tượng nêu tại Điều\r\n\n5, 6, 7, 8, quy định này được sử dụng từ nguồn cung ứng dịch vụ, lao động sản\r\n\nxuất của Trung tâm và Ngân sách địa phương hàng năm theo quy định của Luật Ngân\r\n\nsách nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:\n\n1. Đối với kinh phí chữa trị,\r\n\ncai nghiện tại Trung tâm:\n\nHàng năm, cùng thời gian quy định\r\n\nlập dự toán Ngân sách nhà nước, Trung tâm căn cứ các khoản trợ cấp cho đối tượng\r\n\nvà các khoản phải thực hiện miễn, giảm cho đối tượng theo quy định tại Quy định\r\n\nnày và số đối tượng người bán dâm, người nghiện ma tuý chữa trị, cai nghiện tại\r\n\nTrung tâm để xác định nhu cầu kinh phí chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm. Trên\r\n\ncơ sở khả năng nguồn thu từ cung ứng dịch vụ, lao động sản xuất (nếu có) để lập\r\n\ndự toán chi chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm được Ngân sách nhà nước hỗ trợ\r\n\n(phần chênh lệch giữa nhu cầu và số thu từ cung ứng dịch vụ, lao động sản xuất)\r\n\ntổng hợp vào dự toán chi thường xuyên của Trung tâm gửi Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội tổng hợp gửi Sở Tài chính để trình cấp có thẩm quyền quyết định.\n\n2. Đối với kinh phí chữa trị,\r\n\ncai nghiện tại cộng đồng: Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ mức chi quy định tại Điều\r\n\n7, 8 Quy định này, lập dự toán kinh phí chữa trị, cai nghiện tại cộng đồng tổng\r\n\nhợp vào dự toán ngân sách xã hàng năm để trình cấp có thẩm quyền quyết định.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 10.\r\n\nTrách nhiệm của cơ quan quản lý\n\n1. Sở Tài chính có trách nhiệm\r\n\nphối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn, kiểm tra việc quản\r\n\nlý sử dụng kinh phí thực hiện chi hỗ trợ, miễn, giảm chi phí chữa trị, cai nghiện\r\n\ncho các đối tượng nghiện ma túy, bán dâm theo quy định của Luật Ngân sách Nhà\r\n\nnước.\n\n2. Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai,\r\n\nhướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy định này; phối hợp với Sở Tài\r\n\nchính lập và phân bổ dự toán, quản lý sử dụng kinh phí, bảo đảm đúng mục đích,\r\n\nđúng chế độ định mức, tiêu chuẩn, thực hiện có hiệu quả và tiết kiệm./.\n\n",
5
+ "id": 105186
6
+ }
contexts/context_105187.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Chi-thi-10-CT-UBND-2023-chi-dao-to-chuc-Ky-thi-tot-nghiep-trung-hoc-pho-thong-Quang-Ngai-569911.aspx",
3
+ "name": "Chi-thi-10-CT-UBND-2023-chi-dao-to-chuc-Ky-thi-tot-nghiep-trung-hoc-pho-thong-Quang-Ngai-569911",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/CT-UBND \n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 06 tháng 6 năm 2023\n\n \n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ TĂNG CƯỜNG CHỈ\r\n\nĐẠO, PHỐI HỢP TỔ CHỨC KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2023 TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nThực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 29/5/2023 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ về tăng cường chỉ đạo, phối hợp tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp\r\n\ntrung học phổ thông và tuyển sinh đại học, giáo dục nghề nghiệp năm 2023; để Kỳ\r\n\nthi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2023 (sau đây gọi tắt là Kỳ thi) trên\r\n\nđịa bàn tỉnh được tổ chức thực hiện an toàn, nghiêm túc, minh bạch, khách quan,\r\n\nchất lượng, Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung thực hiện những nội dung sau:\n\n1. Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm toàn\r\n\ndiện về tổ chức Kỳ thi và thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm sau:\n\na) Ban hành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn và triển\r\n\nkhai kế hoạch tổ chức Kỳ thi theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chủ\r\n\nđộng xây dựng phương án và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về nhân lực, vật lực\r\n\nvà các điều kiện cần thiết khác để tổ chức Kỳ thi, nhất là trong điều kiện thời\r\n\ntiết khắc nghiệt, bất thường.\n\nb) Triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh, vệ sinh\r\n\nmôi trường, an toàn thực phẩm, chăm sóc sức khỏe cho thí sinh theo hướng dẫn của\r\n\ncơ quan y tế.\n\nc) Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời các quy\r\n\nđịnh, thông tin cần thiết về Kỳ thi và công tác tuyển sinh năm 2023; giải đáp\r\n\nkịp thời những băn khoăn, thắc mắc của thí sinh và người dân về những nội dung\r\n\nliên quan đến Kỳ thi và tuyển sinh.\n\nd) Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra tất cả các khâu\r\n\ncủa Kỳ thi để đảm bảo an toàn, nghiêm túc, trung thực, khách quan; ngăn chặn gian\r\n\nlận, tiêu cực, vi phạm Quy chế thi.\n\ne) Chịu trách nhiệm tổ chức Kỳ thi trên địa bàn bao\r\n\ngồm: Đăng ký dự thi, in sao đề thi, coi thi, làm phách bài thi, chấm thi, thanh\r\n\ntra, kiểm tra, công bố kết quả thi và phúc khảo bài thi; phân tích dữ liệu về\r\n\nkết quả thi và kết quả học tập của học sinh trên địa bàn; xét công nhận tốt\r\n\nnghiệp trung học phổ thông, bảo đảm an toàn, nghiêm túc, chất lượng.\n\ng) Chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố, các sở, ngành có liên quan bảo đảm điều kiện phục vụ cho Hội đồng thi và\r\n\ncác Ban của Hội đồng thi, các Điểm thi đảm bảo an toàn, nghiêm túc và bảo mật.\n\nh) Trực tiếp hướng dẫn, chỉ đạo chuyên môn nghiệp\r\n\nvụ cho các đơn vị đăng ký dự thi và những người tham gia tổ chức Kỳ thi để đảm\r\n\nbảo Kỳ thi diễn ra theo đúng Quy chế thi.\n\nk) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ\r\n\ncông tác tổ chức Kỳ thi theo đúng quy định; phối hợp với Công an tỉnh, UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố triển khai tốt các giải pháp phòng, chống hiệu quả\r\n\nviệc sử dụng công nghệ cao để gian lận trong Kỳ thi.\n\n2. Công an tỉnh chịu trách nhiệm:\n\na) Phối hợp chặt chẽ với ngành Giáo dục và các địa\r\n\nphương để triển khai các biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn cho Kỳ thi; tăng\r\n\ncường phòng, chông hiệu quả việc sử dụng công nghệ cao để gian lận trong Kỳ thi.\n\nb) Cử cán bộ, chiến sĩ tham gia làm việc tại các\r\n\nBan của Hội đồng thi, các Điểm thi theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo; chủ\r\n\nđộng phát hiện, ngăn chặn và tham mưu xử lý nghiêm các hành vi tiêu cực, gây\r\n\nrối, gây mất trật tự ở khu vực thi, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong\r\n\nviệc xử lý các hành vi vi phạm Quy chế thi theo đúng quy định của Bộ Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo.\n\n3. Sở Y tế phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào\r\n\ntạo, UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai công tác phòng, chống dịch\r\n\nbệnh, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm, chăm sóc sức khỏe cho thí sinh\r\n\ntheo quy định; chuẩn bị nhân lực, vật lực và các điều kiện cần thiết khác bảo\r\n\nđảm chữa bệnh cho thí sinh và những người tham gia tổ chức Kỳ thi; kịp thời báo\r\n\ncáo Ban Chỉ đạo về những trường hợp thí sinh dự thi bị cấp cứu tại các cơ sở y\r\n\ntế để có cơ sở giải quyết quyền lợi của thí sinh liên quan đến Kỳ thi.\n\n4. Sở Công Thương, Cục Quản lý thị trường tỉnh:\r\n\nChịu trách nhiệm tập trung thực hiện tốt các giải pháp bình ổn giá thị trường\r\n\ntrên địa bàn tỉnh để hỗ trợ cho các thí sinh, gia đình thí sinh và những người\r\n\ntham gia Kỳ thi trong thời gian diễn ra Kỳ thi\n\n5. Sở Tài chính kịp thời thẩm định và tham mưu cấp\r\n\ncó thẩm quyền bố trí kinh phí đầy đủ và kịp thời phục vụ tốt Kỳ thi theo quy\r\n\nđịnh và những nội dung mang tính đặc thù của địa phương.\n\n6. Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi ưu tiên giải quyết kinh\r\n\nphí kịp thời và theo quy định để Hội đồng thi và các Ban của Hội đồng thi, các\r\n\nĐiểm thi có kinh phí và phương tiện làm việc; chỉ đạo Kho bạc Nhà nước các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố ưu tiên giải quyết tương tự theo phân cấp.\n\n7. Công ty Điện lực Quảng Ngãi có trách nhiệm bảo\r\n\nđảm nguồn điện phục vụ thường xuyên, liên tục cho tất cả các địa điểm có Hội\r\n\nđồng thi và các Ban của Hội đồng thi, các Điểm thi làm việc.\n\n8. Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các cơ\r\n\nquan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở phổ biến, tuyên truyền về Kỳ thi. Kịp\r\n\nthời theo dõi, định hướng thông tin, có biện pháp phối hợp xử lý nhanh thông\r\n\ntin giả, thông tin sai sự thật trong thời gian diễn ra Kỳ thi. Chỉ đạo các\r\n\ndoanh nghiệp viễn thông trên địa bàn đảm bảo hạ tầng viễn thông phục vụ Kỳ thi.\n\n9. Thanh tra tỉnh cử cán bộ, công chức tham gia các\r\n\nđoàn thanh tra, kiểm tra Kỳ thi theo quy định.\n\n10. Đài Phát thanh và Truyền hình Quảng Ngãi, Báo\r\n\nQuảng Ngãi phối hợp với ngành Giáo dục và Đào tạo có kế hoạch phổ biến, tuyên\r\n\ntruyền rộng rãi những thông tin về Kỳ thi cho nhân dân và thí sinh, những người\r\n\ntham gia tổ chức Kỳ thi biết, tự giác chấp hành theo đúng quy định.\n\n11. Tỉnh đoàn chịu trách nhiệm:\n\na) Tích cực tham gia công tác bảo đảm trật tự, an toàn\r\n\ncho Kỳ thi theo chỉ đạo chung của Ban Chỉ đạo Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ\r\n\nthông năm 2023 của tỉnh Quảng Ngãi.\n\nb) Chỉ đạo các huyện/thị/thành đoàn xây dựng kế\r\n\nhoạch giúp đỡ thí sinh và gia đình thí sinh có nhu cầu về nơi ăn ở, đi lại;\r\n\nnhất là ở những Điểm thi có đông thí sinh dự thi.\n\n12. Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố\n\na) Trực tiếp chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn,\r\n\ncác ngành chức năng có liên quan ở địa phương thực hiện tốt công tác bảo vệ,\r\n\ntrực cấp cứu, thông tin, liên lạc, kinh phí, nguồn điện, nhân sự tham gia công\r\n\ntác coi thi và các điều kiện khác phục vụ kịp thời và tốt nhất cho Kỳ thi.\n\nb) Tạo điều kiện thuận lợi về đi lại, ăn nghỉ cho\r\n\nthí sinh và người thân ở tất cả các Điểm thi; đảm bảo các quy định về phòng\r\n\ndịch, vệ sinh an toàn thực phẩm, an ninh trật tự; tăng cường vận động hỗ trợ\r\n\nthí sinh là học sinh khuyết tật, con hộ nghèo, vùng sâu, vùng xa, thí sinh cư\r\n\ntrú tại các vùng chịu ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh tham dự Kỳ thi; xây\r\n\ndựng phương án hỗ trợ các thí sinh có hoàn cảnh khó khăn.\n\nc) Chỉ đạo cơ quan thanh tra cùng cấp tham gia phối\r\n\nhợp thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra công tác tổ chức Kỳ thi theo yêu cầu\r\n\ncủa Thanh tra tỉnh.\n\nd) Riêng đối với UBND huyện Lý Sơn, chủ động phối\r\n\nhợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan lập phương án\r\n\ntổ chức Kỳ thi khi gặp trường hợp thời tiết diễn biến xấu trong thời gian tổ\r\n\nchức Kỳ thi, hoàn thành trước ngày 20/6/2023.\n\nYêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể\r\n\ntỉnh, các đơn vị có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chủ\r\n\nđộng xây dựng kế hoạch cụ thể, phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo\r\n\nthực hiện tốt các nội dung tại Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện, nếu có\r\n\nphát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo ngay cho UBND tỉnh (thông qua\r\n\nSở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, chỉ đạo giải quyết; đồng thời, báo cáo kết\r\n\nquả thực hiện về UBND tỉnh (thông qua Sở Giáo dục và Đào tạo) theo đúng quy\r\n\nđịnh./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Giáo dục và Đào tạo;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - BTT Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy;\r\n\n - Ban Dân vận Tỉnh ủy; \r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh; Tỉnh đoàn;\r\n\n - Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi;\r\n\n - Cục Quản lý thị trường;\r\n\n - Công ty Điện lực Quảng Ngãi;\r\n\n - Báo Quảng Ngãi;\r\n\n - Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP, KGVX, KTTH, NC, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, KGVXn383\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Văn Minh\n\n ",
5
+ "id": 105187
6
+ }
contexts/context_105188.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-49-NQ-HDND-2018-thong-qua-gia-san-pham-dich-vu-cong-ich-thuy-loi-Vinh-Phuc-407349.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-49-NQ-HDND-2018-thong-qua-gia-san-pham-dich-vu-cong-ich-thuy-loi-Vinh-Phuc-407349",
4
+ "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 49/NQ-HĐND\n\nVĩnh Phúc,\r\n\n ngày 18 tháng 12 năm 2018\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nTHÔNG\r\n\nQUA GIÁ SẢN PHẨM DỊCH VỤ CÔNG ÍCH THỦY LỢI GIAI ĐOẠN 2018-2020 TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nVĨNH PHÚC\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\nKHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 10\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;\n\nCăn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm\r\n\n2015;\n\nCăn cứ Luật thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng\r\n\n10 năm 2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;\n\nCăn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng\r\n\n11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng\r\n\n11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi\r\n\nhành một số điều của Luật giá;\n\nCăn cứ Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6\r\n\nnăm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ\r\n\ntrợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi;\n\nCăn cứ Quyết định 1050a/QĐ-BTC ngày 30 tháng 6\r\n\nnăm 2018 của Bộ Tài chính về giá tối đa sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai\r\n\nđoạn 2018-2020.\n\nTrên cơ sở xem xét Tờ trình số 257/TTr-UBND ngày\r\n\n28 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết\r\n\nthông qua giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi giai đoạn 2018-2020 trên địa\r\n\nbàn Vĩnh Phúc; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh;\r\n\ný kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thông qua giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi\r\n\ngiai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, như sau:\n\n1. Biểu giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với đất\r\n\ntrồng lúa:\n\nBiểu 01\n\nTT\n\nVùng và biện pháp công trình\n\nGiá \n\n(1.000 đồng/ha/vụ)\n\n1\n\nMiền núi\r\n\n \n\n\n\n\n\n- Tưới tiêu\r\n\n bằng động lực\n\n1.811\n\n\n\n- Tưới tiêu\r\n\n bằng trọng lực\n\n1.267\n\n\n\n- Tưới tiêu\r\n\n bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ\n\n1.539\n\n2\n\nĐồng bằng\r\n\n \n\n\n\n\n\n- Tưới tiêu\r\n\n bằng động lực\n\n1.646\n\n\n\n- Tưới tiêu\r\n\n bằng trọng lực\n\n1.152\n\n\n\n- Tưới tiêu\r\n\n bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ\n\n1.399\n\n3\n\nTrung du\r\n\n \n\n\n\n\n\n- Tưới tiêu\r\n\n bằng động lực\n\n1.433\n\n\n\n- Tưới tiêu\r\n\n bằng trọng lực\n\n1.003\n\n\n\n- Tưới tiêu\r\n\n bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ\n\n1.218\n\na) Trường hợp tưới, tiêu chủ động mộtphần thì mức giá\r\n\nbằng 60% mức giá tại biểu 01.\n\nb) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng trọng lực\r\n\nthìmức giá bằng 40% mức giá tại biểu 01.\n\nc) Trường hợp chỉ tạo nguồn tưới, tiêu bằng động lực thì mức\r\n\ngiá bằng 50% mức giá tại biểu 01.\n\nd) Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên\r\n\ncùng một diện tích thì mức giá cho tưới được tính bằng 70%, cho tiêu được tính\r\n\nbằng 30% mức giá quy định tại biểu 01.\n\nđ) Trường hợp phải tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các\r\n\ncông trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức\r\n\ngiá được tính tăng thêm 20% so với mức giá tại biểu 01, cụ thể như biểu 02:\n\nBiểu 02\n\nTT\n\nVùng và biện pháp công trình\n\nGiá\n\n(1.000 đồng/ha/vụ)\n\n1\n\nMiền núi \n\n\n\n\n\n- Tạo nguồn bậc 1 bằng\r\n\n động lực và bậc 2 trở lên động lực \n\n2.173\n\n\n\n- Tạo nguồn bậc 1 bằng\r\n\n động lực và bậc 2 trở lên trọng lực \n\n1.792\n\n\n\n- Tạo nguồn bậc 1 bằng trọng\r\n\n lực và bậc 2 trở lên trọng lực\n\n1.520\n\n\n\n- Tạo nguồn bậc 1 bằng\r\n\n trọng lực và bậc 2 trở lên động lực\n\n1.956\n\n2\n\nĐồng bằng \n\n\n\n\n\n- Tạo nguồn bậc 1 bằng\r\n\n động lực và bậc 2 trở lên động lực \n\n1.975\n\n\n\n- Tạo nguồn bậc 1 bằng\r\n\n động lực và bậc 2 trở lên trọng lực \n\n1.629\n\n\n\n- Tạo nguồn bậc 1 bằng\r\n\n trọng lực và bậc 2 trở lên trọng lực\n\n1.382\n\n\n\n- Tạo nguồn bậc 1 bằng\r\n\n trọng lực và bậc 2 trở lên động lực\n\n1.778\n\n3\n\nTrung du\n\n\n\n\n\n- Tạo nguồn bậc 1 bằng\r\n\n động lực và bậc 2 trở lên động lực \n\n1.720\n\n\n\n- Tạo nguồn bậc 1 bằng động\r\n\n lực và bậc 2 trở lên trọng lực \n\n1.419\n\n\n\n- Tạo nguồn bậc 1 bằng\r\n\n trọng lực và bậc 2 trở lên trọng lực\n\n1.204\n\n\n\n- Tạo nguồn bậc 1 bằng\r\n\n trọng lực và bậc 2 trở lên động lực\n\n1.548\n\n2. Mức giá đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công\r\n\nnghiệp ngắn ngày kể cả cây vụ đông được tính bằng 40% mức giá đối với đất trồng\r\n\nlúa.\n\n3. Mức giá đối với cấp nước để chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản\r\n\nvà cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu\r\n\nđược tính theo biểu 03:\n\nBiểu 03\n\nTT\n\nCác đối tượng dùng nước\n\nĐơn vị\n\nMức giá theo biện pháp công trình\n\nBơm \n\nHồ đập, kênh cống\n\n1\n\nCấp nước cho chăn\r\n\n nuôi\n\nđồng/m3\n\n1.320\n\n900\n\n2\n\nCấp nước để nuôi trồng\r\n\n thủy sản\n\nđồng/m3\n\n840\n\n600\n\nđồng/m2mặt thoáng/năm\n\n250\n\n3\n\nCấp nước tưới các cây công\r\n\n nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa và cây dược liệu\n\nđồng/m3\n\n1.020\n\n840\n\nTrường hợp cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây\r\n\năn quả, hoa, cây dược liệu nếu không tính được theo mét khối (m3)\r\n\nthì tính theo diện tích (ha), mức giá bằng 80% mức giá sản phẩm, dịch vụ công\r\n\ních thủy lợi đối với đất trồng lúa cho một năm theo quy định.\n\n4. Trường hợp tưới tiêu cho diện tích đất canh tác một vụ\r\n\nlúa, một vụ cá thì vụ lúa mức giá tính bằng giá tại biểu 1 và biểu 2, vụ cá\r\n\nmức giá bằng 125 đồng/m2 mặt thoáng, trường\r\n\nhợp phải tách tưới tiêu thì tưới\r\n\nđược tính bằng 70%, tiêu được tính bằng 30%.\n\n5.\r\n\nTrường hợp phải tách cấp nước cho nuôi trồng thủy sản thì cấp nước được tính\r\n\n70%, tiêu nước được tính 30% giá tại biểu 03. \n\n6. Tiêu thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội\r\n\nthị mức giá bằng 5% mức giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi như đối với đất\r\n\ntrồng lúa/vụ, cụ thể như biểu 04.\n\nBiểu 04\n\nTT\n\nVùng và biện pháp công trình\n\nMức giá (đồng/ha/năm)\n\n1\n\nMiền núi \n\n\n\n\n\n- Tiêu bằng động lực\n\n90.550\n\n\n\n- Tiêu bằng trọng lực\n\n63.350\n\n\n\n- Tiêu bằng trọng lực\r\n\n và kết hợp động lực hỗ trợ\n\n76.950\n\n2\n\nĐồng bằng \n\n\n\n\n\n- Tiêu bằng động lực\n\n82.300\n\n\n\n- Tiêu bằng trọng lực\n\n57.600\n\n\n\n- Tiêu bằng trọng lực\r\n\n và kết hợp động lực hỗ trợ\n\n69.950\n\n3\n\nTrung du \n\n\n\n\n\n- Tiêu bằng động lực\n\n71.650\n\n\n\n- Tiêu bằng trọng lực\n\n50.150\n\n\n\n- Tiêu bằng trọng lực\r\n\n và kết hợp động lực hỗ trợ\n\n60.900\n\n7. Giá dịch vụ công ích thủy lợi qui định tại Nghị quyết này\r\n\nlà giá từ công trình đầu mối tới điểm giao nhận dịch vụ thủy lợi và là giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.\n\n8. Giá sản phẩm dịch vụ công ích thủy lợi qui định\r\n\ntại Nghị quyết này áp dụng từ vụ mùa năm 2018. \n\n9. Kinh phí triển khai thực hiện: Nguồn chi thường xuyên và\r\n\nnguồn đầu tư công trong kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2016-2020.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1.\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2.Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã\r\n\nđ­ược Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc khoá XVI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày\r\n\n09 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2019./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Văn Vinh\n\n\n\n",
5
+ "id": 105188
6
+ }
contexts/context_105189.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-561-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-van-hoa-the-thao-Uy-ban-nhan-dan-Khanh-Hoa-413528.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-561-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-van-hoa-the-thao-Uy-ban-nhan-dan-Khanh-Hoa-413528",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KHÁNH HÒA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 561/QĐ-UBND\n\nKhánh Hòa, ngày 27 tháng 02 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC\r\n\nVĂN HÓA VÀ THỂ THAO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP\r\n\nngày 23/11/2018 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của\r\n\nNghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một\r\n\ncửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Văn\r\n\nhóa và Thể thao tại Tờ trình số 04/TTr-SVHTT ngày 30/01/2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này quy trình nội\r\n\nbộ giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực văn hóa và thể thao thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh được công bố tại Quyết định\r\n\nsố 560/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nVăn hóa và Thể thao, Thủ trưởng các sở, ban, ngành; UBND các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; UBND các xã phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3\r\n\n (t/h);\r\n\n - Cục Kiểm soát TTHC (VPCP);\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông;\r\n\n - Trung tâm Công báo;\r\n\n - Cổng Thông tin ĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, LH, ĐL.\n\nCHỦ TỊCH\n\nLê Đức Vinh\n\n\n\nQUY TRÌNH NỘI BỘ\n\nGIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC VĂN HÓA VÀ THỂ THAO THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 561/QĐ-UBND ngày 27 tháng 02 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh)\n\n1. Thủ tục xét tặng\r\n\ndanh hiệu gia đình văn hóa hàng năm (Mã số\r\n\nTTHC: BVH-279076, có 01 quy trình)\n\n\n\nQuy trình giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính\n\nTT\n\nTrình\r\n\n tự\n\nTrách\r\n\n nhiệm\n\nThời\r\n\n gian\n\nBiểu\r\n\n mẫu/Kết quả\n\nBước\r\n\n 1\n\nTiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ\r\n\n chưa đầy đủ, hướng dẫn cụ thể bằng Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ và kết\r\n\n thúc quy trình;\n\n- Hồ sơ đầy đủ:\n\n+ Ghi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả;\n\n+ Vào sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả;\n\n+ Chuyển bước tiếp theo.\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và Trả kết quả\n\n0,5\r\n\n ngày\n\n- Hồ sơ tổ chức,\r\n\n công dân;\n\n- Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ\r\n\n (nếu có);\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc;\n\n- Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả;\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.\n\nBước\r\n\n 2\n\nThẩm định hồ sơ:\n\n\n\n\n\n\n\n- Trường hợp 1:\r\n\n Hồ sơ cần bổ sung: dự thảo Thông báo bổ sung hồ sơ, trình lãnh đạo xem xét và\r\n\n phê duyệt; Gửi thông báo cho tổ chức bổ sung hồ sơ; chuyển bước 3.\n\nCông\r\n\n chức văn hóa, xã hội\n\n3\r\n\n ngày\n\n- Hồ sơ tổ chức, công dân;\n\n- Văn bản liên quan;\n\n- Thông báo bổ sung hồ sơ;\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc.\n\n- Trường hợp 2: Hồ sơ phù hợp dự thảo\r\n\n kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển bước 3.\n\nCông\r\n\n chức văn hóa, xã hội\n\n\n\n- Hồ sơ tổ chức, công dân;\n\n- Văn bản liên quan;\n\n- Dự thảo Quyết định và Giấy công\r\n\n nhận gia đình văn hóa;\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc.\n\n- Trường hợp 3: Trường hợp hồ sơ\r\n\n không phù hợp, dự thảo Thông báo từ chối giải quyết hồ sơ, chuyển bước 3.\n\nCông\r\n\n chức văn hóa, xã hội\n\n\n\n- Hồ sơ tổ chức, công dân;\n\n- Văn bản liên quan;\n\n- Dự thảo Thông báo từ chối giải\r\n\n quyết hồ sơ;\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc.\n\nBước\r\n\n 3\n\nXem xét, phê duyệt:\n\n- Nếu đồng ý, phê duyệt văn bản liên quan, chuyển bước tiếp theo;\n\n- Nếu không đồng\r\n\n ý, chuyển lại bước 2.\n\nLãnh\r\n\n đạo\n\n1\r\n\n ngày\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc;\n\n- Văn bản liên quan.\n\nBước\r\n\n 4\n\nTrả kết quả:\n\n\n\n\n\n\n\nTrường hợp 1:\n\n- Vào Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả;\n\n- Gửi Thông báo bổ sung hồ sơ cho tổ\r\n\n chức, công dân;\n\n- Kết thúc quy\r\n\n trình.\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và Trả kết quả\n\n0,5\r\n\n ngày\n\n- Phiếu theo dối quá trình giải quyết\r\n\n công việc;\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả tại cơ quan;\n\n- Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả.\n\nTrường hợp 2:\n\n- Vào Sổ theo dõi tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả;\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, công\r\n\n dân;\n\n- Kết thúc quy trình.\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và Trả kết quả\n\n\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc;\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả tại cơ quan;\n\n- Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả.\n\nTrường hợp 3:\n\n- Ghi thông tin vào sổ theo dõi tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả;\n\n- Trả hồ sơ cho tổ chức, công dân\r\n\n và Thông báo từ chối giải quyết hồ sơ;\n\n- Kết thúc quy trình.\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và Trả kết quả\n\n\n\n- Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả;\n\n- Thông báo từ chối giải quyết hồ\r\n\n sơ.\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả;\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc.\n\n2. Thủ tục xét tặng\r\n\ngiấy khen gia đình văn hóa (Mã số TTHC:\r\n\nBVH-279086, có 01 quy trình)\n\n\n\nQuy trình giải quyết thủ tục hành\r\n\n chính\n\nTT\n\nTrình\r\n\n tự\n\nTrách\r\n\n nhiệm\n\nThời\r\n\n gian\n\nBiểu\r\n\n mẫu/Kết quả\n\nBước\r\n\n 1\n\nTiếp nhận hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hướng dẫn\r\n\n cụ thể bằng Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ và kết thúc quy trình;\n\n- Hồ sơ đầy đủ:\n\n+ Ghi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn\r\n\n trả kết quả;\n\n+ Vào sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả;\n\n+ Chuyển bước tiếp theo.\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và Trả kết quả\n\n0,5\r\n\n ngày\n\n- Hồ sơ tổ chức,\r\n\n công dân;\n\n- Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ\r\n\n (nếu có);\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc;\n\n- Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả;\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả.\n\nBước\r\n\n 2\n\nThẩm định hồ sơ:\n\n\n\n\n\n\n\n- Trường hợp 1: Hồ sơ cần bổ sung: dự thảo Thông báo bổ\r\n\n sung hồ sơ, trình lãnh đạo xem xét và phê duyệt; Gửi thông báo cho tổ chức bổ\r\n\n sung hồ sơ; chuyển bước 3.\n\nCông\r\n\n chức văn hóa, xã hội\n\n3\r\n\n ngày\n\n- Hồ sơ tổ chức, công dân;\n\n- Văn bản liên quan;\n\n- Thông báo bổ sung hồ sơ;\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc.\n\n- Trường hợp 2: Hồ sơ phù hợp dự thảo kết quả giải quyết thủ tục hành chính, chuyển\r\n\n bước 3.\n\nCông\r\n\n chức văn hóa, xã hội\n\n\n\n- Hồ sơ tổ chức, công dân;\n\n- Văn bản liên quan;\n\n- Dự thảo Quyết định và Giấy khen\r\n\n gia đình văn hóa;\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc.\n\n- Trường hợp 3: Trường hợp hồ sơ không phù hợp, dự thảo Thông\r\n\n báo từ chối giải quyết hồ sơ, chuyển bước 4.\n\nCông\r\n\n chức văn hóa, xã hội\n\n\n\n- Hồ sơ tổ chức, công dân;\n\n- Văn bản liên quan;\n\n- Dự thảo Thông báo từ chối giải\r\n\n quyết hồ sơ;\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc.\n\nBước 3\n\nXem xét, phê duyệt:\n\n- Nếu đồng ý, phê duyệt văn bản liên quan, chuyển bước tiếp theo;\n\n- Nếu không đồng\r\n\n ý, chuyển lại bước 3.\n\nLãnh\r\n\n đạo\n\n1\r\n\n ngày\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc;\n\n- Văn bản liên quan.\n\nBước\r\n\n 4\n\nTrả kết quả:\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrường hợp 1:\n\n- Vào Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả;\n\n- Gửi Thông báo bổ sung hồ sơ cho tổ\r\n\n chức, công dân;\n\n- Kết thúc quy trình.\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và Trả kết quả\n\n0,5\r\n\n ngày\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc;\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả tại cơ quan;\n\n- Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả.\n\n\n\nTrường hợp 2:\n\n- Vào Sổ theo dõi tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả;\n\n- Trả kết quả cho tổ chức, công\r\n\n dân;\n\n- Kết thúc quy trình.\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và Trả kết quả\n\n\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc;\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả tại cơ quan;\n\n- Sổ theo dõi\r\n\n tiếp nhận và trả kết quả.\n\n\n\nTrường hợp 3:\n\n- Ghi thông tin vào sổ theo dõi tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả;\n\n- Trả hồ sơ cho tổ chức, công dân\r\n\n và Thông báo từ chối giải quyết hồ sơ;\n\n- Kết thúc quy trình.\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và Trả kết quả\n\n\n\n- Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả;\n\n- Thông báo từ chối giải quyết hồ\r\n\n sơ.\n\n- Giấy tiếp nhận\r\n\n hồ sơ và hẹn trả kết quả;\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc.\n\n3. Thủ tục thông\r\n\nbáo tổ chức lễ hội (Mã số TTHC: BVH-279069, có\r\n\n01 quy trình)\n\n\n\nQuy trình giải quyết thủ tục\r\n\n hành chính\n\nTT\n\nTrình\r\n\n tự\n\nTrách\r\n\n nhiệm\n\nThời\r\n\n gian\n\nBiểu\r\n\n mẫu/Kết quả\n\nBước\r\n\n 1\n\nTiếp\r\n\n nhận hồ sơ:\n\n- Nếu hồ sơ\r\n\n chưa đầy đủ, hướng dẫn cụ thể bằng Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ và kết\r\n\n thúc quy trình;\n\n- Hồ sơ đầy đủ:\n\n+ Ghi Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;\n\n+ Vào sổ theo dõi tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả;\n\n+ Chuyển bước tiếp theo.\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và Trả kết quả\n\n0,5\r\n\n ngày\n\n- Hồ sơ tổ chức, công dân;\n\n- Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ\r\n\n (nếu có);\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc;\n\n- Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả;\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả.\n\nBước\r\n\n 2\n\nThẩm định hồ sơ:\n\n\n\n\n\n\n\n- Trường hợp 1: Hồ sơ phù hợp: Đơn vị gửi thông báo được tổ chức\r\n\n lễ hội theo nội dung đã thông báo, chuyển bước 4.\n\nCông\r\n\n chức văn hóa, xã hội\n\n13\r\n\n ngày\n\n- Hồ sơ tổ chức, công dân;\n\n- Văn bản liên quan;\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc.\n\n- Trường hợp 2: Trường hợp hồ sơ không phù hợp, dự thảo Thông báo từ chối giải quyết\r\n\n hồ sơ, chuyển bước 3.\n\nCông\r\n\n chức văn hóa, xã hội\n\n\n\n- Hồ sơ tổ chức, công dân;\n\n- Văn bản liên quan;\n\n- Dự thảo Thông báo từ chối giải\r\n\n quyết hồ sơ;\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc.\n\nBước\r\n\n 3\n\nXem xét, phê duyệt:\n\n- Nếu đồng ý, phê duyệt văn bản\r\n\n liên quan, chuyển bước tiếp theo;\n\n- Nếu không đồng ý, chuyển lại bước\r\n\n 2.\n\nLãnh\r\n\n đạo\n\n1\r\n\n ngày\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc;\n\n- Văn bản liên quan.\n\nBước 4\n\nTrường hợp 1:\n\n- Vào Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết quả;\n\n- Kết thúc quy trình.\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và Trả kết quả\n\n0,5\r\n\n ngày\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc;\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả tại cơ quan;\n\n- Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả.\n\nTrường hợp 2:\n\n- Ghi thông tin vào sổ theo dõi tiếp\r\n\n nhận và trả kết quả;\n\n- Trả hồ sơ cho tổ chức, công dân và\r\n\n Thông báo từ chối giải quyết hồ sơ;\n\n- Kết thúc quy trình.\n\nBộ\r\n\n phận Tiếp nhận và Trả kết quả\n\n\n\n- Sổ theo dõi tiếp nhận và trả kết\r\n\n quả;\n\n- Thông báo từ chối giải quyết hồ\r\n\n sơ.\n\n- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết\r\n\n quả;\n\n- Phiếu theo dõi quá trình giải quyết\r\n\n công việc.\n\n",
5
+ "id": 105189
6
+ }
contexts/context_10519.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-lien-Bo-29-TT-LB-sua-doi-che-do-an-nguoi-benh-la-cong-nhan-vien-chuc-Nha-nuoc-tai-benh-vien-nha-dieu-duong-37440.aspx",
3
+ "name": "Thong-tu-lien-Bo-29-TT-LB-sua-doi-che-do-an-nguoi-benh-la-cong-nhan-vien-chuc-Nha-nuoc-tai-benh-vien",
4
+ "passage": "BỘ TÀI\r\n\n CHÍNH-BỘ Y TẾ\r\n\n ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố: 29-TT/LB\n\nHà Nội , ngày\r\n\n 24 tháng 11 năm 1987\n\n\n\nTHÔNG TƯ LIÊN BỘ\n\nCỦA BỘ Y TẾ - TÀI CHÍNH SỐ 29-TT/LB NGÀY 24-11-1987 SỬA ĐỔI\r\n\nLẠI CHẾ ĐỘ ĂN CỦA NGƯỜI BỆNH LÀ CÔNG NHÂN, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC TẠI CÁC BỆNH VIỆN,\r\n\nNHÀ ĐIỀU DƯỠNG \n\nĐể phù\r\n\nhợp với giá cả và tiền lương hiện hành, bảo đảm bữa ăn của cán bộ, công nhân,\r\n\nviên chức (kể cả cán bộ nghỉ hưu, mất sức dài hạn) nằm điều trị, điều dưỡng tại\r\n\ncác bệnh viện, nhà điều dưỡng thuộc ngành Y tế và các ngành Trung ương và địa\r\n\nphương quản lý, liên Bộ Y tế - Tài chính sửa đổi lại chế độ ăn và mức đóng góp\r\n\ncủa người bệnh là đối tượng nói trên tại các bệnh viện, nhà điều dưỡng như sau:\n\n1. Mức ăn và mức\r\n\nđóng góp hàng ngày: \n\n\n\nMức\r\n\n ăn hàng ngày (Không kể gạo)\n\nMức\r\n\n đóng góp\n\nĐỐI\r\n\n TƯỢNG\n\nBệnh\r\n\n viện\n\nNhà\r\n\n điều dưỡng\n\nCông\r\n\n nhân viên chức đương chức\n\nCông\r\n\n nhân viên chức nghỉ hưu, mất sức\n\na) Người có mức lương chính dưới\r\n\n (425đ theo Nghị định số 235-HĐBT)\n\n150\n\n200\n\n30%\n\n25%\n\nb) Người có mức lương chính từ\r\n\n 425đ đến dưới 668đ (theo Nghị định số 235-HĐBT)\n\n200\n\n250\n\n35%\n\n25%\n\nc) Người có mức lương chính từ\r\n\n 668đ trở lên (Theo Nghị định số 235- HĐBT)\n\n250\n\n300\n\n40%\n\n25%\n\n2.\r\n\nMức ăn nói trên không kể tiêu chuẩn gạo của người bệnh phải nộp cho bệnh viện,\r\n\nnhà điều dưỡng. Trường hợp người bệnh không nộp gạo thì nộp bằng tiền theo giá\r\n\nbảo đảm kinh doanh tại địa phương nơi bệnh viện đóng trụ sở.\n\n3. Cán bộ hoạt\r\n\nđộng cách mạng trước năm 1945 được hưởng trợ cấp hàng tháng, anh hùng lao động,\r\n\nđại biểu Quốc hội đương nhiệm không hưởng lương hoặc sinh hoạt phí nếu vào nằm\r\n\nđiều trị, điều dưỡng tại các bệnh viện, nhà điều dưỡng được áp dụng mức ăn nói ở\r\n\nđiểm b trong bảng trên và phải nộp 20% mức tiền ăn được hưởng.\n\nRiêng đối với những người bệnh\r\n\nthuộc các đối tượng còn lại được trợ cấp tiền ăn theo Quyết định số 72-CT ngày\r\n\n25-3-1986 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng. Sở Y tế và Sở Tài chính trình Uỷ ban\r\n\nNhân dân tỉnh, thành phố quyết định mức ăn cho phù hợp với khả năng đóng góp của\r\n\nngười bệnh và khả năng ngân sách của địa phương.\n\n4. Mức tiền ăn\r\n\nvà mức đóng góp nói trên thực hiện từ ngày 1-12-1987, thay thế các mức quy định\r\n\ntại Thông tư số 5-TT/LB ngày 5-3-1987 của liên Bộ Y tế - Tài chính. \n\nLý\r\n\n Tài Luận\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nNguyễn\r\n\n Duy Cương\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n",
5
+ "id": 10519
6
+ }
contexts/context_105190.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-1794-QD-BKHDT-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-dau-thau-537296.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1794-QD-BKHDT-2022-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-dau-thau-537296",
4
+ "passage": "BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1794/QĐ-BKHĐT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG TRONG LĨNH VỰC ĐẤU THẦU THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ\r\n\nĐẦU TƯ \n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\nsố 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn\r\n\nphòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Cục trưởng Cục\r\n\nQuản lý đấu thầu.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố\r\n\nthủ tục hành chính\n\n1. Công bố thủ tục hành chính sửa đổi,\r\n\nbổ sung trong lĩnh vực đấu thầu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Quyết định này.\n\n2. Thủ tục hành chính quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều này được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, chuyên mục “Thủ tục hành chính” tại địa chỉ:\n\nhttps://www.mpi.gov.vn/Pages/tinbai.aspx?idTin=55859&idcm=257\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế\r\n\nQuyết định số 1290/QĐ-BKHĐT ngày 12 tháng 07 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực đấu thầu\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý đấu\r\n\nthầu và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Thứ trưởng Trần Quốc Phương;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (Cục KSTTHC);\r\n\n - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP; \r\n\n - UBND, Sở KH&ĐT các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - TTTH (để đưa tin, cập nhật trên cổng dịch vụ công của Bộ);\r\n\n - Các đơn vị: Vụ PC, TCCB, VPB2 (P. KSTH);\r\n\n - Lưu: VT, QLĐT.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Thị Bích Ngọc\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG\r\n\nTHUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1794/QĐ-BKHĐT ngày\r\n\n03 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)\n\nSTT\n\nTÊN TTHC\n\nCĂN CỨ PHÁP LÝ\n\nCƠ QUAN THỰC HIỆN\n\nGHI CHÚ\n\n(Mà HỒ SƠ)\n\nI. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG\n\nLĨNH VỰC ĐẤU THẦU\n\n1. Đấu thầu lựa chọn nhà thầu (do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện)\n\n1\n\nĐăng ký\r\n\n tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với nhà thầu, nhà đầu tư\n\n- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày\r\n\n 26/11/2013 (Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13);\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP \r\n\n ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa\r\n\n chọn nhà thầu (Nghị định số 63/2014/NĐ-CP);\n\n- Nghị định\r\n\n số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 quyđịnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Đấuthầuvề\r\n\n lựa chọn nhà đầu tư (Nghị định số 25/2020/NĐ-CP); \n\n- Nghị định số 95/2020/NĐ-CP \r\n\n ngày 24/8/2020 hướng dẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác\r\n\n Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Nghị định số 95/2020/NĐ-CP);\n\n- Nghị định số 09/2022/NĐ-CP ngày 12/01/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24/8/2020 hướng dẫn thực hiện về đấu thầu\r\n\n mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương để\r\n\n hướng dẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và\r\n\n Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội\r\n\n chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt\r\n\n Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (Nghị định số 09/2022/NĐ-CP);\n\n- Thông tư\r\n\n số 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31/5/2022 quy định chi tiết việc\r\n\n cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng\r\n\n đấu thầu quốc gia (Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT);\n\n- Thông tư số\r\n\n 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022 quy định chi tiết việc\r\n\n cung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu\r\n\n quốc gia (Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT);\n\n- Thông tư số\r\n\n 12/2022/TT-BKHĐT ngày 30/6/2022 quy định chi tiết về lập\r\n\n hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của\r\n\n Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định\r\n\n Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu\r\n\n Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc\r\n\n Ai-len (Thông tư số 12/2022/TT-BKHĐT);\n\n- Thông tư số\r\n\n 15/2022/TT-BKHĐT ngày 30/6/2022 quy định chi tiết về lập\r\n\n hồ sơ mời thầu xây lắp đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định\r\n\n Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự\r\n\n do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định\r\n\n Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len\r\n\n (Thông tư số 15/2022/TT-BKHĐT);\n\n- Thông tư số\r\n\n 20/2022/TT-BKHĐT ngày 30/9/2022 quy định chi tiết\r\n\n về lập hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh\r\n\n của Hiệp định Đối tác Toàn điện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định\r\n\n Thương mại tự do giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu\r\n\n Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc\r\n\n Ai-len (Thông tư số 20/2022/TT-BKHĐT);\n\n- Thông tư số\r\n\n 21/2022/TT-BKHĐT ngày 30/9/2022 quy định chi tiết về lập hồ sơ mời thầu dịch\r\n\n vụ phi tư vấn đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định Đối tác\r\n\n Toàn điện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng\r\n\n hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự\r\n\n do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (Thông tư số\r\n\n 21/2022/TT-BKHĐT).\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n2.000132\n\n2\n\nThay đổi,\r\n\n bổ sung các thông tin của nhà thầu, nhà đầu tư đăng ký tham gia vào Hệ thống\r\n\n mạng đấu thầu quốc gia\n\n- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ;\n\n- Nghị định\r\n\n số 25/2020/NĐ-CP; \n\n- Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ;\n\n- Nghị định\r\n\n số 09/2022/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 10/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 12/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 15/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 20/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 21/2022/TT-BKHĐT .\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n1.000103\n\n3\n\nChấm dứt,\r\n\n tạm ngừng tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia\n\n- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ;\n\n- Nghị định\r\n\n số 25/2020/NĐ-CP; \n\n- Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ;\n\n- Nghị định\r\n\n số 09/2022/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 10/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 12/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 15/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 20/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 21/2022/TT-BKHĐT .\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n2.002270\n\n4\n\nKhôi phục\r\n\n tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia\n\n- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ;\n\n- Nghị định\r\n\n số 25/2020/NĐ-CP; \n\n- Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ;\n\n- Nghị định\r\n\n số 09/2022/NĐ-CP ;\n\n- Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 12/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số 15/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 20/2022/TT-BKHĐT ;\n\n- Thông tư số\r\n\n 21/2022/TT-BKHĐT .\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư\n\n2.002271\n\nPHỤ LỤC II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC ĐẤU THẦU THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ KẾ HOẠCH\r\n\nVÀ ĐẦU TƯ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1974/QĐ-BKHĐT ngày\r\n\n03 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư)\n\nA. THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG\n\nI. LĨNH VỰC ĐẤU\r\n\nTHẦU\n\nMục 1. ĐẤU THẦU\r\n\nLỰA CHỌN NHÀ THẦU (do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện)\n\n1. Thủ tục\r\n\nđăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia đối với nhà thầu, nhà đầu tư\n\na) Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\n- Bước 1: Đăng ký\r\n\nthông tin nhà thầu, nhà đầu tư trên mạng \n\n+ Nhà thầu, nhà đầu\r\n\ntư đăng ký các thông tin của đơn vị mình trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tại\r\n\nđịa chỉ https://muasamcong.mpi.gov.vn (Hệ thống);\n\n+ Nhà thầu, nhà đầu\r\n\ntư in đơn đăng ký từ Hệ thống; gửi đính kèm bản scan đơn đăng ký có chữ ký và dấu\r\n\ntrên Hệ thống.\n\n- Bước 2: Nhận kết\r\n\nquả xử lý đơn đăng ký và thông tin tải khoản đăng nhập của Tổ chức tham gia Hệ\r\n\nthống qua thư điện tử.\n\nb) Cách thức\r\n\nthực hiện:\n\nNhà thầu, nhà đầu\r\n\ntư gửi hồ sơ đăng ký trên Hệ thống theo Hướng dẫn sử dụng.\n\nc) Thành phần\r\n\nhồ sơ:\n\n- Đơn đăng\r\n\nký tham gia Hệ thống được hình thành trên Hệ thống trong quá trình nhà thầu,\r\n\nnhà đầu tư kê khai thông tin đăng ký tham gia Hệ thống. Trường hợp người đại diện\r\n\ntheo pháp luật của Tổ chức tham gia Hệ thống ủy quyền ký đơn đăng ký thì giấy ủy\r\n\nquyền này phải được đính kèm trên Hệ thống (bản scan đính\r\n\nkèm trên Hệ thống);\n\n- Trường hợp\r\n\nTổ chức tham gia Hệ thống không có tên trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng\r\n\nký doanh nghiệp thì phải đính kèm trên Hệ thống bản chụp Quyết định thành lập\r\n\nhoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh\r\n\ndoanh (đối với hộ kinh doanh cá thể) hoặc các tài liệu tương đương khác (bản scan đính kèm trên Hệ thống).\n\nd) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 01 bộ hồ sơ.\n\nđ) Thời hạn giải\r\n\nquyết:\n\n02 ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ đăng ký.\n\ne) Cơ quan thực\r\n\nhiện:\n\nTrung tâm Đấu thầu\r\n\nqua mạng quốc gia, Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\ng) Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:\n\nTổ chức, cá nhân\r\n\ncó liên quan đến hoạt động đấu thầu.\n\nh) Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\nNhà thầu, nhà đầu\r\n\ntư có tên trong danh sách cơ sở dữ liệu nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt\r\n\ntrên Hệ thống, được cấp Tài khoản tham gia Hệ thống. \n\ni) Lệ phí: 550.000 VNĐ (đã bao gồm 10% VAT) theo quy định tại Điều\r\n\n5 của Thông tư số 06/2021/TT-BKHĐT quy định chi tiết việc thu, nộp, quản lý\r\n\nvà sử dụng các chi phí về đăng ký, đăng tải thông tin, lựa chọn nhà thầu, nhà đầu\r\n\ntư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo đấu thầu .\n\nk) Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai: \n\nThực hiện theo\r\n\nform Mẫu do Hệ thống hướng dẫn trong quá trình thực hiện đăng ký.\n\nl) Căn cứ pháp\r\n\nlý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;\n\n- Nghị định\r\n\nsố 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 quyđịnhchi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật Đấuthầuvề lựa chọn nhà đầu tư; \n\n- Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24/8/2020 hướng dẫn thực hiện v�� đấu\r\n\nthầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;\n\n- Nghị định số 09/2022/NĐ-CP ngày 12/01/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24/8/2020 hướng dẫn thực hiện về đấu thầu\r\n\nmua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương để hướng\r\n\ndẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ\r\n\nxuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam\r\n\nvà Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;\n\n- Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31/5/2022 quy định chi tiết việc\r\n\ncung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng\r\n\nđấu thầu quốc gia;\n\n- Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022 quy định chi tiết việc\r\n\ncung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu\r\n\nquốc gia;\n\n- Thông tư số 12/2022/TT-BKHĐT ngày 30/6/2022 quy định chi tiết về lập hồ\r\n\nsơ mời thầu mua sắm hàng hóa đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp\r\n\nđịnh Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự\r\n\ndo giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định\r\n\nThương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;\n\n- Thông tư số 15/2022/TT-BKHĐT ngày 30/6/2022 quy định chi tiết về lập hồ\r\n\nsơ mời thầu xây lắp đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định Đối\r\n\ntác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự\r\n\ndo giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;\n\n- Thông tư số 20/2022/TT-BKHĐT ngày 30/9/2022 quy định\r\n\nchi tiết về lập hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn đối với gói thầu thuộc phạm vi điều\r\n\nchỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn điện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định\r\n\nThương mại tự do giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu,\r\n\nHiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc\r\n\nAi-len;\n\n- Thông tư số 21/2022/TT-BKHĐT ngày 30/9/2022 quy định\r\n\nchi tiết về lập hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn đối với gói thầu thuộc phạm\r\n\nvi điều chỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn điện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương,\r\n\nHiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh\r\n\nChâu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh\r\n\nvà Bắc Ai-len.\n\n2. Thủ tục\r\n\nthay đổi, bổ sung các thông tin của nhà thầu, nhà đầu tư đăng ký tham gia vào Hệ\r\n\nthống mạng đấu thầu quốc gia\n\na) Trình tự thực\r\n\nhiện:\n\nNhà thầu, nhà đầu\r\n\ntư tự thực hiện thay đổi, bổ sung thông tin theo Hướng dẫn sử dụng trên Hệ thống.\r\n\nb) Cách thức\r\n\nthực hiện:\n\nNhà thầu, nhà đầu\r\n\ntư tự thực hiện thay đổi, bổ sung thông tin theo Hướng dẫn sử dụng trên Hệ thống.\n\nc) Thành phần\r\n\nhồ sơ:\n\n- Văn bản của nhà\r\n\nthầu, nhà đầu tư về việc thay đổi, bổ sung thông tin đăng ký tham gia vào Hệ thống\r\n\n(bản scan đính kèm trên Hệ thống); \n\n- Các tài liệu\r\n\nliên quan đến nội dung cần thay đổi, bổ sung (bản scan đính kèm trên Hệ thống). \n\nd) Số lượng hồ\r\n\nsơ: 01 bộ hồ sơ.\n\nđ) Thời hạn giải\r\n\nquyết:\n\n02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.\n\ne) Cơ quan thực\r\n\nhiện:\n\nTrung tâm Đấu thầu\r\n\nqua mạng quốc gia, Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\ng) Đối tượng\r\n\nthực hiện thủ tục hành chính:Tổ chức.\n\nh) Kết quả thực\r\n\nhiện thủ tục hành chính:\n\nThông tin của nhà\r\n\nthầu, nhà đầu tư được sửa đổi, bổ sung trên Hệ thống.\n\ni) Lệ phí: Không.\n\nk) Tên mẫu\r\n\nđơn, mẫu tờ khai (đính kèm): Không.\n\nl) Căn cứ pháp\r\n\nlý của thủ tục hành chính:\n\n- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;\n\n- Nghị định s�� 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;\n\n- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 quyđịnhchi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Đấuthầuvề lựa chọn nhà đầu tư;\n\n- Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24/8/2020 hướng dẫn thực hiện về đấu\r\n\nthầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;\n\n- Nghị định số 09/2022/NĐ-CP ngày 12/01/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24/8/2020 hướng dẫn thực hiện về đấu thầu\r\n\nmua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương để hướng\r\n\ndẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ\r\n\nxuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam\r\n\nvà Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;\n\n- Thông tư 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31/5/2022 quy định chi tiết việc cung cấp,\r\n\nđăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu\r\n\nquốc gia;\n\n- Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022 quy định chi tiết việc\r\n\ncung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu\r\n\nquốc gia;\n\n- Thông tư số 12/2022/TT-BKHĐT ngày 30/6/2022 quy định chi tiết về lập hồ\r\n\nsơ mời thầu mua sắm hàng hóa đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp\r\n\nđịnh Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự\r\n\ndo giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định\r\n\nThương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;\n\n- Thông tư số 15/2022/TT-BKHĐT ngày 30/6/2022 quy định chi tiết về lập hồ\r\n\nsơ mời thầu xây lắp đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định Đối\r\n\ntác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự\r\n\ndo giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;\n\n- Thông tư số 20/2022/TT-BKHĐT ngày 30/9/2022 quy định\r\n\nchi tiết về lập hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn đối với gói thầu thuộc phạm vi điều\r\n\nchỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn điện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định\r\n\nThương mại tự do giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu,\r\n\nHiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc\r\n\nAi-len;\n\n- Thông tư số 21/2022/TT-BKHĐT ngày 30/9/2022 quy định\r\n\nchi tiết về lập hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn đối với gói thầu thuộc phạm\r\n\nvi điều chỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn điện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương,\r\n\nHiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh\r\n\nChâu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh\r\n\nvà Bắc Ai-len.\n\n3. Chấm dứt\r\n\nhoặc tạm ngừng tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nTrường hợp Tổ chức tham gia Hệ thống\r\n\ncó yêu cầu tạm ngừng toàn bộ hoặc một số vai trò của Tài khoản tham gia Hệ thống\r\n\nthì thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\nNhà thầu, nhà đầu tư gửi đề nghị chấm dứt hoặc tạm ngừng tham gia Hệ thống thông\r\n\nqua Hệ thống. \n\nc) Thành phần hồ sơ: \n\n- Văn bản\r\n\nđề nghị của nhà thầu, nhà đầu tư về việc chấm dứt hoặc tạm ngừng tham gia Hệ thống\r\n\n(bản scan đính kèm trên Hệ thống);\n\n- Các tài\r\n\nliệu liên quan đến nội dung chấm dứt hoặc tạm ngừng tham gia Hệ thống (bản scan\r\n\nđính kèm trên Hệ thống nếu có).\n\nd) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nđ) Thời hạn giải quyết: \n\n02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp\r\n\nnhận văn bản đề nghị.\n\ne) Cơ quan thực hiện:\n\nTrung tâm Đấu thầu qua mạng quốc\r\n\ngia, Cục Quản lý Đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\ng) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nNhà thầu, nhà đầu tư đã có tên\r\n\ntrong cơ sở dữ liệu danh sách nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt trên Hệ thống.\n\nh) Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nNhà thầu, nhà đầu tư được chấm dứt,\r\n\ntạm ngừng tham gia Hệ thống. \n\ni) Lệ phí: Không.\n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\n(đính kèm): Không.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;\n\n- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 quyđịnhchi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Đấuthầuvề lựa chọn nhà đầu tư;\n\n- Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24/8/2020 hướng dẫn thực hiện về đấu\r\n\nthầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;\n\n- Nghị định số 09/2022/NĐ-CP ngày 12/01/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24/8/2020 hướng dẫn thực hiện về đấu thầu\r\n\nmua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương để hướng\r\n\ndẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ\r\n\nxuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam\r\n\nvà Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;\n\n- Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31/5/2022 quy định chi tiết việc\r\n\ncung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng\r\n\nđấu thầu quốc gia;\n\n- Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022 quy định chi tiết việc\r\n\ncung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu\r\n\nquốc gia;\n\n- Thông tư số 12/2022/TT-BKHĐT ngày 30/6/2022 quy định chi tiết về lập hồ\r\n\nsơ mời thầu mua sắm hàng hóa đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp\r\n\nđịnh Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự\r\n\ndo giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định\r\n\nThương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;\n\n- Thông tư số 15/2022/TT-BKHĐT ngày 30/6/2022 quy định chi tiết về lập hồ\r\n\nsơ mời thầu xây lắp đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định Đối\r\n\ntác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự\r\n\ndo giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;\n\n- Thông tư số 20/2022/TT-BKHĐT ngày 30/9/2022 quy định\r\n\nchi tiết về lập hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn đối với gói thầu thuộc phạm vi điều\r\n\nchỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn điện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định\r\n\nThương mại tự do giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu,\r\n\nHiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc\r\n\nAi-len;\n\n- Thông tư số 21/2022/TT-BKHĐT ngày 30/9/2022 quy định\r\n\nchi tiết về lập hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn đối với gói thầu thuộc phạm\r\n\nvi điều chỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn điện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương,\r\n\nHiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh\r\n\nChâu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh\r\n\nvà Bắc Ai-len.\n\n4. Khôi phục\r\n\nviệc tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia\n\na) Trình tự thực hiện:\n\nViệc khôi\r\n\nphục Tài khoản tham gia Hệ thống sau khi đã tạm ngừng hoặc chấm dứt tham gia Hệ\r\n\nthống được thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng.\n\nb) Cách thức thực hiện:\n\nNhà thầu, nhà đầu tư gửi văn bản trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm Đấu\r\n\nthầu qua mạng quốc gia đề nghị khôi phục\r\n\nviệc tham gia Hệ thống. \n\nc) Thành phần hồ sơ: \n\n- Văn bản\r\n\nđề nghị của nhà thầu, nhà đầu tư về khôi phục việc tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;\n\n- Các tài\r\n\nliệu liên quan đến nội dung khôi phục (nếu có).\n\nd) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.\n\nđ) Thời hạn giải quyết: \n\n02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp\r\n\nnhận văn bản đề nghị. \n\ne) Cơ quan thực hiện:\n\nTrung tâm Đấu thầu qua mạng quốc\r\n\ngia, Cục Quản lý Đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\ng) Đối tượng thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nNhà thầu, nhà đầu tư đã chấm dứt\r\n\nhoặc tạm ngừng tham gia Hệ thống.\n\nh) Kết quả thực hiện thủ tục\r\n\nhành chính:\n\nNhà thầu, nhà đầu tư được khôi phục\r\n\nviệc tham gia Hệ thống.\n\ni) Lệ phí khôi phục: Không. \n\nk) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai\r\n\n(đính kèm): Không.\n\nl) Căn cứ pháp lý của thủ tục\r\n\nhành chính:\n\n- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;\n\n- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hành một\r\n\nsố điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;\n\n- Nghị định số 25/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 quyđịnhchi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Đấuthầuvề lựa chọn nhà đầu tư;\n\n- Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24/8/2020 hướng dẫn thực hiện về đấu\r\n\nthầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;\n\n- Nghị định số 09/2022/NĐ-CP ngày 12/01/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 95/2020/NĐ-CP ngày 24/8/2020 hướng dẫn thực hiện về đấu thầu\r\n\nmua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương để hướng\r\n\ndẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ\r\n\nxuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ\r\n\nnghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam\r\n\nvà Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;\n\n- Thông tư số 08/2022/TT-BKHĐT ngày 31/5/2022 quy định chi tiết việc\r\n\ncung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng\r\n\nđấu thầu quốc gia;\n\n- Thông tư số 10/2022/TT-BKHĐT ngày 15/6/2022 quy định chi tiết việc\r\n\ncung cấp, đăng tải thông tin và lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu\r\n\nquốc gia;\n\n- Thông tư số 12/2022/TT-BKHĐT ngày 30/6/2022 quy định chi tiết về lập hồ\r\n\nsơ mời thầu mua sắm hàng hóa đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp\r\n\nđịnh Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự\r\n\ndo giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định\r\n\nThương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;\n\n- Thông tư số 15/2022/TT-BKHĐT ngày 30/6/2022 quy định chi tiết về lập hồ\r\n\nsơ mời thầu xây lắp đối với gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định Đối\r\n\ntác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự\r\n\ndo giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;\n\n- Thông tư số 20/2022/TT-BKHĐT ngày 30/9/2022 quy định\r\n\nchi tiết về lập hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn đối với gói thầu thuộc phạm vi điều\r\n\nchỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn điện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định\r\n\nThương mại tự do giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu,\r\n\nHiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc\r\n\nAi-len;\n\n- Thông tư số 21/2022/TT-BKHĐT ngày 30/9/2022 quy định\r\n\nchi tiết về lập hồ sơ mời thầu dịch vụ phi tư vấn đối với gói thầu thuộc phạm\r\n\nvi điều chỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn điện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương,\r\n\nHiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh\r\n\nChâu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh\r\n\nvà Bắc Ai-len.\n\n",
5
+ "id": 105190
6
+ }
contexts/context_105191.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-284-QD-UBND-nam-2013-co-che-chinh-sach-ho-tro-giai-quyet-viec-lam-188211.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-284-QD-UBND-nam-2013-co-che-chinh-sach-ho-tro-giai-quyet-viec-lam-188211",
4
+ "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n ---------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 284/QĐ-UBND\n\nSơn La, ngày 06 tháng 02 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH\r\n\nSÁCH HỖ TRỢ GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM, TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TUÝ TẠI\r\n\nPHƯỜNG QUYẾT TÂM, PHƯỜNG CHIỀNG CƠI VÀ Xà HUA LA THÀNH PHỐ SƠN LA GIAI ĐOẠN\r\n\n2013 - 2015\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống ma tuý\r\n\nngày 09 tháng 12 năm 2006; Luật Phòng chống ma túy sửa đổi, bổ sung năm 2008;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật NSNN;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n03/2011/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8 năm 2011 của HĐND tỉnh về mục tiêu, nhiệm vụ,\r\n\ngiải pháp, chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La\r\n\nnăm 2011 - 2015; Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND của HĐND tỉnh về việc sửa đổi, bổ\n\nsung Nghị quyết số 03/2011/NQ-HĐND 10 tháng 8 năm 2011 của HĐND tỉnh\r\n\nvề mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Sơn La năm 2011 - 2015;\n\nCăn cứ Công văn số 756/HĐND\r\n\nngày 06 tháng 02 năm 2013 của Thường trực HĐND tỉnh về cho ý kiến đối với Tờ\r\n\ntrình về cơ chế, chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm, tạo việc làm cho người\r\n\nsau cai nghiện ma túy;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính tại\r\n\nTờ trình số 43/TTr-STC ngày 28 tháng 01 năm 2012,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định tạm\r\n\nthời về cơ chế, chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm, tạo việc làm cho người\r\n\nsau cai nghiện ma tuý tại phường Quyết Tâm, phường Chiềng Cơi và xã Hua La\r\n\nthành phố Sơn La giai đoạn 2013 - 2015”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài\r\n\nchính, Kế hoạch và Đầu tư, Y tế, Lao động - Thương binh và Xã hội; Kho bạc Nhà\r\n\nnước; Chủ tịch UBND thành phố; Chủ tịch UBND các phường: Chiềng Cơi, Quyết Tâm,\r\n\nthành phố Sơn La, Chủ tịch UBND xã Hua La và các ngành, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TT Tỉnh uỷ; Để\n\n- TT HĐND tỉnh; báo\n\n- TT UBND tỉnh; cáo\n\n- Như Điều 3;\n\n- Trung tâm Công báo;\n\n- Lưu: VT, KTTH, TĐC, Tú 30 bản.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Ngọc Toa\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nTẠM THỜI VỀ CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ GIẢI\r\n\nQUYẾT VIỆC LÀM, TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI SAU CAI NGHIỆN MA TUÝ TẠI PHƯỜNG QUYẾT\r\n\nTÂM, PHƯỜNG CHIỀNG CƠI VÀ Xà HUA LA THÀNH PHỐ SƠN LA GIAI ĐOẠN 2013 - 2015\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 284/QĐ-UBND ngày 06/02/2013 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh Sơn La)\n\nChương I\n\nCÁC QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Đối\r\n\ntượng thực hiện\n\n1. Người sau cai nghiện ma tuý\r\n\nkhông tái sử dụng các chất ma tuý, bao gồm: Người hoàn thành dứt điểm quy trình\r\n\ncai nghiện đã loại ra khỏi danh sách quản lý và người không tái nghiện vẫn đang\r\n\nquản lý trong danh sách (Không bao gồm các đối tượng đang thực hiện điều trị\r\n\nbằng thuốc Methadone), có sức khoẻ, có khả năng lao động, sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, chưa có việc làm hoặc có việc làm\r\n\nnhưng chưa ổn định và có nhu cầu về hỗ trợ giải quyết việc làm, tạo việc làm.\n\n2. Đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở\r\n\nsản xuất kinh doanh…, tham gia tạo việc làm, giải quyết việc làm cho người sau\r\n\ncai nghiện ma tuý, bao tiêu sản phẩm.\n\n3. Cộng tác viên làm công tác\r\n\nquản lý theo dõi giúp đỡ người sau cai nghiện ma tuý giải quyết việc làm, tạo\r\n\nviệc làm tại các tổ, bản, tiểu khu (01 cộng tác viên/01 bản, tiểu khu, tổ\r\n\ndân phố). Tuỳ theo điều kiện của từng x��, phường, tổ, bản, tiểu khu bố trí\r\n\ncộng tác viên cho phù hợp.\n\nĐiều 2.\r\n\nNguồn kinh phí thực hiện\n\nKinh phí hỗ trợ giải quyết việc\r\n\nlàm, tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý được tổng hợp lồng ghép các\r\n\nnguồn vốn: Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của\r\n\nNhà nước; Được bố trí trong dự\r\n\ntoán chi ngân sách địa phương hàng năm, giao dự toán trực tiếp cho UBND thành\r\n\nphố Sơn La.\n\nChương II\n\nNỘI DUNG CƠ\r\n\nCHẾ, CHÍNH SÁCH\n\nĐiều 3.\r\n\nChính sách hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma túy quản lý tại cộng đồng\n\n1. Hỗ trợ đào tạo, dạy nghề\n\nUBND xã, phường có trách nhiệm\r\n\nnắm bắt nhu cầu lao động tại địa phương; liên hệ với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, các Trung tâm dạy nghề trong tỉnh để thực hiện lồng ghép mở lớp tập\r\n\nhuấn, dạy nghề hoặc gửi đi đào tạo, dạy nghề (trường hợp ít người đăng ký\r\n\nkhông mở được lớp) phù hợp với điều kiện của địa phương và nhu cầu của đối\r\n\ntượng, như sau:\n\n1.1. Hỗ trợ kinh phí học nghề\r\n\nngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 03 tháng) mức hỗ trợ cụ thể theo từng nghề và thời gian học nghề.\n\n- Người sau cai nghiện ma tuý thuộc diện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, hộ\r\n\nnghèo, người dân tộc thiểu số được\r\n\nhỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn với mức tối đa 03 triệu\r\n\nđồng/người/khoá học; hỗ trợ tiền\r\n\năn với mức 20.000 đồng/ngày thực\r\n\nhọc/người.\n\n- Người sau cai nghiện ma tuý\r\n\nthuộc diện hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo được hỗ trợ chi\r\n\nphí học nghề ngắn hạn với mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khoá học.\n\n- Người sau cai nghiện ma tuý\r\n\nkhông thuộc 02 đối tượng trên được hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn với mức tối đa 02 triệu đồng/người/khoá học.\n\nMỗi người sau cai nghiện ma túy chỉ được hỗ trợ học nghề một lần theo quy định; Riêng những người đã được hỗ trợ học nghề nhưng bị mất\r\n\nviệc do điều kiện thực tiễn cơ sở sản xuất phá sản, tác động bên ngoài gây tổn\r\n\nthất lớn thì UBND thành phố có thẩm quyền xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ học\r\n\nnghề để chuyển đổi việc làm theo quy định này nhưng tối đa không quá 03 lần;\r\n\nTrường hợp học các nghề có thời gian, chi phí lớn hơn mức hỗ\r\n\ntrợ trên thì chỉ được hỗ trợ theo mức\r\n\ntối đa đã quy định trên.\n\n1.2. Hỗ trợ kinh phí tập huấn, hướng dẫn công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến\r\n\ncông; hướng dẫn sử dụng máy móc,\r\n\nthiết bị phục vụ sản xuất; chế biến, bảo quản nông sản sau thu hoạch, bao gồm:\n\n- Hỗ trợ tiền in tài liệu kỹ thuật.\n\n- Hỗ trợ tiền ăn học viên 50.000 đ/người/ngày.\n\n- Hỗ trợ tiền nước uống 5.000\r\n\nđ/người/ngày.\n\n- Hỗ trợ giảng viên trực tiếp hướng dẫn thực hành 200.000 đ/người/ngày (08\r\n\ngiờ) và các chi phí tập huấn khác.\n\nMỗi\r\n\nngười sau cai nghiện ma túy chỉ được hỗ trợ tập huấn, hướng dẫn 01 lần riêng những người đã được\r\n\nhỗ trợ tập huấn nhưng bị mất việc do nguyên nhân khách quan thì các cấp có thẩm\r\n\nquyền xem xét, quyết định tiếp tục hỗ trợ tập huấn để chuyển đổi việc làm theo\r\n\nquy định này nhưng tối đa không quá 03 lần.\n\n1.3. Hỗ trợ kinh phí cho người sau cai nghiện ma túy đi xuất khẩu lao động.\n\n- Người sau\r\n\ncai nghiện ma túy khi tham gia đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài được hỗ trợ\r\n\ncác chi phí học nghề theo quy định tại Tiết a, Điểm 1.1, Mục\r\n\n1, Phần II tại Quyết định này.\n\n- Được hỗ trợ tiếp các nội dung\r\n\nsau:\n\n+ Hỗ trợ kinh phí học ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức cần thiết cho người lao động theo các quy định hiện hành, thời gian đào tạo 3 tháng.\n\n+ Tiền tàu,\r\n\nxe (cả đi và về) 01 lần từ nơi cư trú đến nơi đào tạo học nghề, học ngoại\r\n\nngữ (mức hỗ trợ theo giá cước của phương tiện vận tải hành khách thông thường\r\n\ntại thời điểm thanh toán).\n\n+ Hỗ trợ 100% chi phí làm thủ tục\r\n\ntrước khi đi làm việc ở nước ngoài theo các mức quy định về phí làm hộ chiếu,\r\n\nphí visa, phí khám sức khoẻ, lệ\r\n\nphí làm lý lịch tư pháp.\n\n1.4. Người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí tại\r\n\ncác Trung tâm giới thiệu việc làm của tỉnh.\n\n2. Hỗ trợ vốn, tư liệu sản xuất cho người\r\n\nsau cai nghiện ma túy\n\n2.1. Người sau cai nghiện ma túy được hỗ trợ lãi suất tiền vay từ Ngân hàng\r\n\nchính sách và các Ngân hàng thương mại để làm chuồng trại, mua bò giống, trồng\r\n\ncỏ …, theo quy định tại Nghị quyết\r\n\nsố 258/NQ-HĐND ngày 12 tháng 12 năm 2008 của HĐND tỉnh về việc ban hành chính sách hỗ\r\n\ntrợ phát triển chăn nuôi đại gia súc trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2009 -\r\n\n2015.\n\n2.2. Người sau cai nghiện ma túy\r\n\nđược vay vốn không lãi suất cho việc chăn nuôi, trồng trọt, trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ rừng, khai\r\n\nhoang…, trang bị máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất (thực hiện đối\r\n\nvới các dự án có số tiền tối đa không quá 10 triệu đồng đã được cơ quan trực tiếp\r\n\ncho vay và chủ trì dự án thẩm định, phê duyệt), bao gồm:\n\nChi phí giống vật nuôi, cây trồng;\r\n\nchi phí vật tư thiết yếu (như: Thức ăn chăn nuôi, phân bón ...); chi phí mua sắm máy móc,\r\n\nthiết bị phục vụ sản xuất.\n\n2.3. Người\r\n\nsau cai nghiện ma túy học các nghề có thời gian, chi phí lớn hơn mức quy định tại Tiết a, Điểm 1.1,\r\n\nMục 1, Phần II, ngoài phần được hỗ trợ, nếu có nhu cầu được vay vốn để chi trả\r\n\ncác chi phí còn lại thì được vay vốn với mức vay, thời hạn và lãi suất vay áp dụng\r\n\ntheo quy định tín dụng đối với học sinh, sinh viên tại ngân hàng chính sách xã\r\n\nhội.\n\n2.4. Người sau cai nghiện ma tuý\r\n\ntham gia xuất khẩu lao động ngoài mức hỗ trợ theo quy định này nếu có nhu cầu\r\n\nvay vốn, được vay để chi trả các chi phí trước khi xuất cảnh tại Ngân hàng\r\n\nchính sách xã hội thì được vay vốn với mức vay theo nhu cầu vay vốn của người\r\n\nvay để chi phí đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài nhưng tối đa không vượt quá\r\n\n30 triệu đồng; thời hạn vay, lãi suất vay theo quy định tín dụng đối với lao động\r\n\nđi xuất khẩu lao động tại Ngân hàng chính sách xã hội.\n\nNgoài các chính sách hỗ trợ được\r\n\nhưởng tại quy định này, người sau cai nghiện ma tuý được thực hiện các chính\r\n\nsách hiện hành do Trung ương, tỉnh đã ban hành (nếu đúng đối tượng).\n\nĐiều 4. Chế độ\r\n\nchính sách đối với đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh tham gia tạo\r\n\nviệc làm, giải quyết việc làm, bao tiêu sản phẩm cho người sau cai nghiện ma\r\n\ntuý\n\n1. Cho vay vốn\n\n1.1. Hộ gia đình có phương án sản\r\n\nxuất cụ thể tạo được việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý được vay vốn từ\r\n\nnguồn vốn cho vay giải quyết việc làm tại Ngân hàng chính sách xã hội để mua sắm\r\n\nvật tư, máy móc, thiết bị, mở rộng nhà xưởng; phương tiện vận tải, phương tiện\r\n\nđánh bắt thuỷ hải sản, nhằm mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất - kinh doanh;\r\n\nmua sắm nguyên liệu, giống cây trồng, vật nuôi, thanh toán các dịch vụ phục vụ\r\n\nsản xuất, kinh doanh; mức tối đa 20 triệu đồng không phải thế chấp (Phương\r\n\nán sản xuất do Ngân hàng chính sách xã hội thẩm định và phê duyệt).\n\n1.2. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ,\r\n\ncơ sở sản xuất kinh doanh tuyển dụng người sau cai nghiện ma túy vào làm việc ổn\r\n\nđịnh (có lương hàng tháng theo quy định) từ 05 người trở lên hoặc thực\r\n\nhiện bao tiêu trên 70% sản phẩm/người do người sau cai nghiện ma tuý sản xuất\r\n\nra từ 10 người trở lên được vay vốn từ nguồn vốn cho vay giải quyết việc làm với\r\n\nsố tiền tối đa 500 triệu đồng.\n\nViệc vay vốn thực hiện theo Quyết\r\n\nđịnh số 212/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 9 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về tín\r\n\ndụng đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và doanh nghiệp sử dụng\r\n\nngười lao động là người sau cai nghiện ma túy và hướng dẫn cho vay của Ngân\r\n\nhàng chính sách tại Hướng dẫn số 682/NHCS-TD ngày 23 tháng 4 năm 2007.\n\n2. Chính sách hỗ trợ khác\n\n2.1. Miễn giảm thuế thu nhập doanh\r\n\nnghiệp cho doanh nghiệp, cơ sở sản xuất sử dụng lao động là người sau cai nghiện\r\n\nma túy vào làm việc ổn định, bao tiêu sản phẩm do gia đình có người sau cai\r\n\nnghiện ma tuý sản xuất theo quy định Khoản 4, Điều 8, Thông tư số\r\n\n123/2012/TT-BTC ngày 27 tháng 7 năm 2012 về hướng dẫn chi tiết thực hiện Luật\r\n\nthuế thu nhập doanh nghiệp.\n\n2.2. Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất\r\n\nsử dụng lao động là người sau cai nghiện ma túy vào làm việc được tạo điều kiện,\r\n\nưu tiên thuê mặt bằng sản xuất tại các vị trí thuận lợi (không nằm trong diện\r\n\nquy hoạch).\n\n2.3. Hỗ trợ các doanh nghiệp đầu\r\n\ntư xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp,\r\n\nnông nghiệp, lâm nghiệp để phổ biến những tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, làm mẫu\r\n\ncho các hộ gia đình có người sau cai nghiện ma tuý làm theo. Mức hỗ trợ tối đa\r\n\n20 triệu đồng/mô hình.\n\n2.4. Hỗ trợ xây dựng mô hình sản\r\n\nxuất tập trung cho người sau cai nghiện ma tuý (thuận lợi cho việc quản lý).\r\n\nMức tối đa là 100 triệu đồng/mô hình, với số người sau cai nghiện ma tuý thường\r\n\nxuyên tham gia là 10 người trở lên.\n\nĐiều 5. Hỗ trợ\r\n\ncộng tác viên\n\nHỗ trợ hàng tháng đối với cộng tác\r\n\nviên trực tiếp theo dõi, giúp đỡ người sau cai nghiện ma tuý trong quá trình quản\r\n\nlý, tạo việc làm, giải quyết việc làm ở bản, tiểu khu, tổ dân phố không tái\r\n\nnghiện:\n\n- Hỗ trợ đối với cộng tác viên\r\n\ngiúp đỡ từ 01 - 03 người sau cai nghiện ma túy: Mức hỗ trợ bằng 0,2 mức lương tối\r\n\nthiểu/tháng.\n\n- Hỗ trợ đối với cộng tác viên\r\n\ngiúp đỡ trên 03 người sau cai nghiện ma túy trở lên: Mức hỗ trợ bằng 0,3 mức\r\n\nlương tối thiểu/tháng.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 6. Trách\r\n\nnhiệm các ngành\n\n1. Sở Lao động, Thương binh và Xã\r\n\nhội:\n\n- Chủ trì, phối hợp với UBND thành\r\n\nphố và các sở, ngành, đơn vị có liên quan xây dựng đề án đào tạo nghề, giải quyết\r\n\nviệc làm và tạo việc làm cho người sau cai nghiện thí điểm tại phường Quyết\r\n\nTâm, phường Chiềng Cơi, và xã Hua La.\n\n- Thành lập Ban Chỉ đạo thí điểm\r\n\ncủa thành phố để triển khai đề án đảm bảo cơ chế, chính sách hỗ trợ giải quyết\r\n\nviệc làm, tạo việc làm cho người sau cai nghiện ma túy tại phường Quyết Tâm,\r\n\nphường Chiềng Cơi và xã Hua La thành phố Sơn La giai đoạn 2013 - 2015 được thực\r\n\nhiện có hiệu quả.\n\n2. Sở Tài chính\n\nChủ trì phối hợp với các sở,\r\n\nban, ngành liên quan hướng dẫn việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí\r\n\nthực hiện chính sách giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy.\n\n3. UBND thành phố\n\n- Hàng quý, năm có trách nhiệm\r\n\nbáo cáo tình hình thực hiện thí điểm chính sách hỗ trợ giải quyết việc làm, tạo\r\n\nviệc làm cho người sau cai nghiện ma tuý tại phường Quyết Tâm, phường Chiềng\r\n\nCơi và xã Hua La.\n\n- Kết thúc giai đoạn 2013 -\r\n\n2015, chủ trì phối hợp với Sở Lao động, Thương binh và Xã hội và các ngành có\r\n\nliên quan tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện chính sách thí điểm.\n\nTrong quá trình thực hiện có vướng\r\n\nmắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Lao động, Thương binh và Xã hội\r\n\n(qua Ban Chỉ đạo thực hiện đề án) để trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.\n\n",
5
+ "id": 105191
6
+ }
contexts/context_105192.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Cong-dien-156-CD-TTg-don-doc-thuc-hien-nhiem-vu-sau-ky-nghi-Tet-Nguyen-dan-Dinh-Dau-2017-338431.aspx",
3
+ "name": "Cong-dien-156-CD-TTg-don-doc-thuc-hien-nhiem-vu-sau-ky-nghi-Tet-Nguyen-dan-Dinh-Dau-2017-338431",
4
+ "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 156/CĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2017\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN\n\nVỀ VIỆC ĐÔN ĐỐC THỰC\r\n\nHIỆN NHIỆM VỤ SAU KỲ NGHỈ TẾT NGUYÊN ĐÁN ĐINH DẬU 2017\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ điện:\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan\r\n\nthuộc Chính phủ;\n\n- Ủy\r\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\n- Các tập đoàn, tổng công ty nhà nước;\n\n- Phòng Thương mại và Công nghiệp\r\n\nViệt Nam.\n\nTết Nguyên đán Đinh Dậu 2017 được tổ\r\n\nchức đầm ấm, vui tươi, lành mạnh, an toàn; không khí mừng Đảng, mừng Xuân diễn\r\n\nra rộng khắp trên cả nước và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài; Nhân dân\r\n\nphấn khởi, tin tưởng vào sự nghiệp đổi mới của Đảng, tinh\r\n\nthần kiến tạo phát triển của Chính phủ. Trước và trong dịp Tết, các bộ, cơ\r\n\nquan, địa phương đã nghiêm túc thực hiện chỉ đạo của Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ. Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với người\r\n\ncó công, gia đình chính sách/ đồng bào vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo,\r\n\nvùng đặc biệt khó khăn, hộ nghèo... được triển khai kịp thời, thiết thực; rất\r\n\nnhiều tổ chức, cá nhân đã có những nghĩa cử cao đẹp, chia sẻ, giúp đỡ người\r\n\nnghèo, người bệnh, người gặp khó khăn vui Xuân, đón Tết. Hàng hóa Tết phong\r\n\nphú, chất lượng, giá cả ổn định. Hoạt động thông tin, tuyên truyền, văn hóa, thể\r\n\nthao, du lịch diễn ra sôi động, phong phú, đậm nét truyền thống; nhiều giá trị văn\r\n\nhóa Việt được gìn giữ, tôn vinh. Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân, bảo đảm\r\n\nvệ sinh an toàn thực phẩm được thực hiện tốt hơn. Cảnh quan, môi trường ở cả đô\r\n\nthị và nông thôn được chỉnh trang,\r\n\nphong quang, sạch đẹp. Trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông được đặc biệt\r\n\nquan tâm. An ninh chính trị, chủ quyền, biên giới, vùng trời, vùng biển được\r\n\ngiữ vững. Thủ tướng Chính phủ ghi nhận, đánh giá cao và biểu dương các Bộ, cơ\r\n\nquan, địa phương cùng các lực lượng đã tổ chức thực hiện tốt các nhiệm vụ trong\r\n\ndịp Tết, đặc biệt là các cán bộ, chiến sỹ không quản ngại khó khăn, gian khổ,\r\n\nngày đêm canh gác bảo vệ chủ quyền nơi biên giới, hải đảo, giữ gìn an ninh trật\r\n\ntự, bảo vệ cuộc sống bình yên, an toàn cho Nhân dân; các bác sỹ, cán bộ và nhân\r\n\nviên y tế ngày đêm ứng trực cấp cứu, điều trị, chăm sóc người bệnh; cán bộ,\r\n\nngười lao động trực, làm việc trong dịp Tết.\n\nTuy nhiên, trong những ngày Tết, vi\r\n\nphạm quy định an toàn giao thông diễn ra còn nhiều, số người chết còn cao, còn\r\n\nxảy ra tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng, còn hiện tượng đua xe trái phép; tình trạng vi phạm trật tự an toàn xã hội do lạm dụng rượu bia\r\n\ncòn xảy ra ở nhiều nơi, đặc biệt là ở khu vực ngoại ô và vùng nông thôn; tai\r\n\nnạn cháy, nổ còn nhiều; còn vi phạm quy định về mua bán, vận chuyển, tàng trữ\r\n\npháo; một số địa phương còn xảy ra đốt pháo nổ; việc thực hiện nếp sống văn minh tại các lễ hội,\r\n\nkhu du lịch có nơi còn chưa nghiêm.\n\nThủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ,\r\n\ncơ quan, địa phương triển khai ngay các công việc sau đây:\n\n1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan\r\n\nngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,\r\n\ncác Tập đoàn, tổng công ty nhà nước đề cao trách nhiệm, nêu cao quyết tâm, phấn\r\n\nđấu ngay từ những ngày đầu năm mới, tổ chức thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP về những nhiệm vụ, giải pháp chỉ đạo, điều hành thực hiện kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017; quán\r\n\ntriệt chủ đề hành động năm 2017 của Chính phủ là ��Tăng cường kỷ cương, đề cao\r\n\ntrách nhiệm, thi đua sáng tạo, phát triển nhanh và bền vững”, xây dựng và triển\r\n\nkhai chủ đề hành động của ngành mình, cấp mình, tập trung cao độ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, công việc theo\r\n\nmục tiêu, chương trình, kế hoạch đã đề ra.\n\n2. Cán bộ, công chức, viên chức thực\r\n\nhiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương theo Chỉ thị số 26/CT-TTg của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ; khẩn trương tập trung giải quyết, xử lý công việc\r\n\nngay sau những ngày nghỉ Tết, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu\r\n\ntư của doanh nghiệp và nhu cầu giao dịch của Nhân\r\n\ndân. Tuyệt đối không đi lễ hội trong giờ hành chính, không sử dụng xe công đi\r\n\nlễ hội trừ trường hợp thực thi nhiệm vụ, không tổ\r\n\nchức liên hoan ảnh hưởng đến thời gian và hiệu quả\r\n\nlàm việc. Lãnh đạo các bộ, cơ quan, địa phương không tham dự lễ hội nếu không\r\n\nđược cấp có thẩm quyền phân công.\n\n3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển chỉ\r\n\nđạo các địa phương tranh thủ thời tiết thuận lợi đẩy mạnh\r\n\nsản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản, bảo đảm kế hoạch thời vụ ngay từ những\r\n\nngày đầu Xuân; chủ động phòng chống\r\n\ndịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi; đề phòng ảnh hưởng của rét đậm, rét hại,\r\n\nhạn hán, xâm nhập mặn có thể xảy ra trong thời gian tới; phát huy truyền thống\r\n\nTết trồng cây, triển khai tốt kế hoạch trồng rừng năm\r\n\n2017. Bộ Công Thương chỉ đạo đẩy mạnh sản xuất\r\n\ncông nghiệp ngay sau kỳ nghỉ, khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường năng lực\r\n\nsản xuất, mở rộng thị trường, thúc đẩy xuất khẩu; phối hợp chỉ đạo vận hành\r\n\nhiệu quả các hồ chứa thủy điện, bảo đảm đủ nước phục vụ\r\n\nsản xuất nông nghiệp và tiết kiệm nguồn\r\n\nnước.\n\n4. Bộ Giao thông vận tải, Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia phối hợp với\r\n\ncác địa phương và các lực lượng chức năng liên quan tăng cường kiểm tra hoạt động kinh doanh vận tải, bảo đảm\r\n\nan toàn kỹ thuật các phương tiện, bảo đảm trật tự an toàn giao thông sau Tết và mùa lễ hội.\n\n5. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và\r\n\ncác địa phương đẩy mạnh công tác quản lý và tổ chức lễ hội, bảo đảm tiết kiệm, văn minh, lành mạnh, giữ gìn giá trị bản sắc truyền\r\n\nthống.\n\n6. Bộ Y tế bảo đảm nhân lực, thuốc,\r\n\ntrang thiết bị khám, chữa bệnh phục vụ Nhân dân; tăng cường công tác phòng,\r\n\nchống dịch bệnh; tăng cường kiểm tra, giám sát an toàn thực phẩm tại các điểm\r\n\ndu lịch, lễ hội; tiếp tục các giải pháp phòng chống tác hại của rượu bia.\n\n7. Bộ Lao động - Thương binh và Xã\r\n\nhội phối hợp với các địa phương chủ động\r\n\nnắm tình hình lao động sau kỳ nghỉ Tết tại các doanh nghiệp, nhất là tại các\r\n\nkhu công nghiệp, không để xảy ra tình trạng bỏ việc, thiếu hụt lao động; tăng\r\n\ncường quản lý người nghiện tại cộng đồng và các cơ sở cai nghiện.\n\n8. Bộ Công an chỉ đạo đấu tranh,\r\n\nphòng ngừa, ngăn chặn mọi hoạt động chống phá, bảo đảm an ninh chính trị, trật\r\n\ntự an toàn xã hội; tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm vi phạm về an toàn giao\r\n\nthông, nhất là vận chuyển hành khách mùa Lễ hội; không để\r\n\nxảy ra ùn tắc giao thông nghiêm trọng trên các tuyến trọng điểm, các thành phố lớn; đẩy mạnh phòng chống cháy, nổ; xử lý nghiêm tình\r\n\ntrạng cờ bạc, lô đề dưới mọi hình thức.\n\n9. Bộ Quốc phòng chỉ đạo công tác\r\n\ntuyển quân theo kế hoạch; phối hợp với Bộ Ngoại giao tiếp tục theo dõi, nắm\r\n\ntình hình, chủ động các biện pháp xử lý tình huống liên quan đến chủ quyền,\r\n\nquốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ đối ngoại và bảo hộ công dân.\n\n10. Bộ Thông tin và Truyền thông và\r\n\ncác cơ quan thông tin đẩy mạnh thông tin, tuyên truyền, tạo khí thế vui tươi,\r\n\nphấn khởi trong lao động, sản xuất, công tác, học tập; động viên toàn xã hội\r\n\ntin tưởng, quyết tâm chung sức, đồng lòng thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội năm 2017 ngay từ những ngày đầu năm\r\n\nmới.\n\nThủ tướng Chính phủ kêu gọi các Hiệp\r\n\nhội ngành nghề, cộng đồng doanh nghiệp, các doanh nhân và toàn thể Nhân dân\r\n\ntranh thủ thời cơ, khắc phục khó khăn thách thức, tổ chức lao động sản xuất,\r\n\nđầu tư, kinh doanh có hiệu quả, vươn lên làm giàu cho mình và cho xã hội. Yêu\r\n\ncầu cơ quan quản lý nhà nước các cấp biểu thị quyết tâm đồng hành, tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi nhất cho doanh nghiệp và Nhân dân sáng tạo, khởi nghiệp, sản\r\n\nxuất, kinh doanh hiệu quả./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ\n\ntướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy các\r\n\n tỉnh, thành phố trực thuộc TW;\n\n- Văn phòng Trung\r\n\n ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của\r\n\n các đoàn thể;\r\n\n - Tổng Thư ký Hội đồng Quốc\r\n\n gia GD và PT nhân lực;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN; Trợ lý, Thư ký, TTg, PTTg; các Vụ, Cục, đơn vị, Công báo, TGĐ Cổng TTĐT CP;\r\n\n - Lưu: Văn thư, TH (3b). KhT.\n\nTHỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Phúc\n\n",
5
+ "id": 105192
6
+ }
contexts/context_105193.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-4495-QD-UBND-2019-Bao-ton-lon-Mong-Cai-duoi-dang-tinh-dich-dong-lanh-Quang-Ninh-429489.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-4495-QD-UBND-2019-Bao-ton-lon-Mong-Cai-duoi-dang-tinh-dich-dong-lanh-Quang-Ninh-429489",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 4495/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 25 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN BẢO TỒN GIỐNG LỢN MÓNG CÁI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG\r\n\nNINH DƯỚI DẠNG TINH DỊCH ĐÔNG LẠNH, PHÔI ĐÔNG LẠNH; TÁI TẠO GIỐNG LỢN MÓNG CÁI\r\n\nBẰNG THỤ TINH NHÂN TẠO VÀ CẤY TRUYỀN PHÔI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nChính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Thú y ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 35/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 04/CT-TTg ngày\r\n\n20/02/2019 của Thủ tướng Chính Phủ về việc triển khai các biện pháp cấp bách khống\r\n\nchế bệnh Dịch tả lợn\r\n\nChâu Phi;\n\nCăn cứ Thông báo số 1409-TB/TU\r\n\nngày 24/6/2019 của Tỉnh ủy Quảng Ninh về ý kiến chỉ đạo của Thường trực Tỉnh ủy\r\n\ntại Hội nghị giao ban thường kỳ ngày 19/6/2019.\n\nTheo đề nghị của Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 4194/TTr-SNNPTNT-CNTY ngày 23/10/2019; Văn bản số 4386/STC-QLNS ngày 07/10/2019 của Sở Tài chính\r\n\nV/v thẩm định dự toán kinh phí bảo tồn giống lợn Móng cái dưới dạng tinh dịch\r\n\nđông lạnh, phôi đông lạnh; tái tạo giống lợn Móng Cái bằng thụ tinh nhân tạo và\r\n\ncấy truyền phôi,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt phương án và dự toán kinh phí thực hiện\r\n\nPhương án Bảo tồn giống lợn Móng Cái trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh dưới dạng\r\n\ntinh dịch đông lạnh, phôi đông lạnh; tái tạo giống lợn Móng Cái bằng thụ tinh\r\n\nnhân tạo và cấy truyền phôi; phân bổ kinh phí thực hiện năm 2019 với những nội\r\n\ndung chủ yếu sau:\n\n1. Tên phương án: Bảo tồn giống lợn Móng Cái trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh dưới dạng tinh\r\n\ndịch đông lạnh, phôi đông lạnh; tái tạo giống lợn Móng Cái bằng thụ tinh nhân tạo\r\n\nvà cấy truyền phôi.\n\n2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh\n\n3. Đơn vị giám sát thực hiện: Chi cục Chăn nuôi và Thú y.\n\n4. Các đơn vị tham gia thực hiện:\n\n- Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản\r\n\nThiên Thuận Tường Quảng Ninh;\n\n- Công ty TNHH MTV phát triển nông\r\n\nlâm ngư Quảng Ninh;\n\n- Công ty CP Nông nghiệp Tuấn Long.\n\n5. Mục tiêu\n\n5.1. Mục tiêu chung\n\nBảo vệ đàn lợn Móng Cái của các cơ sở\r\n\nchăn nuôi trên địa bàn tỉnh bằng cách áp dụng các biện pháp bảo tồn dưới dạng\r\n\ntinh dịch đông lạnh và phôi đông lạnh đề phòng trường hợp bệnh Dịch tả lợn châu\r\n\nPhi bùng phát mạnh, lây nhiễm vào các đàn lợn. Nhằm giữ an toàn dịch bệnh cho\r\n\ncác cơ sở giống lợn, tránh rủi ro, đáp ứng nhu cầu tái đàn, phát triển chăn\r\n\nnuôi sau dịch bệnh, đồng thời từ đó sẽ chủ động khôi phục và phục vụ nhu cầu về con giống, lợn hậu bị, lợn\r\n\nthương phẩm trên địa bàn tỉnh và trong cả nước.\n\n5.2. Mục tiêu cụ thể\n\n- Tuyển chọn, sàng lọc được lợn đực\r\n\ngiống, lợn nái đạt chất lượng giống, sạch bệnh phục vụ cho việc lưu giữ giống.\n\n- Khai thác, đông lạnh và bảo tồn 320 liều tinh của ít nhất 8/14\r\n\ncon đực giống gốc đủ tiêu chuẩn để khai thác, đông lạnh và bảo tồn. Hoạt lực\r\n\ntinh trùng sau khi giải đông ≥ 35%.\n\n- Khai thác, đông lạnh và bảo tồn được\r\n\n150 phôi /30 lợn cái (trung bình khai thác 5 phôi/01 lợn cái)\n\n- Phối giống thành công cho lợn nái bằng tinh bảo tồn: Tổng số lợn con cai sữa/160\r\n\ncon nái nhận tinh = 765 con.\n\n- Cấy phôi thành công cho đàn lợn\r\n\nnái: Tổng số lợn con cai sữa sinh ra /08 lợn nái được cấy phôi = 15 con.\n\n6. Nội dung, quy mô, địa điểm, thời\r\n\ngian thực hiện\n\n6.1. Nội dung đầu tư.\n\n6.1.1. Giai đoạn 1: Đây là giai đoạn cấp bách, cần sớm thực hiện để đề phòng bệnh Dịch tả\r\n\nl��n châu Phi lây nhiễm vào các trại\r\n\ngiống.\n\n- Nội dung 1: Xét nghiệm bệnh DTLCP đối\r\n\nvới đàn lợn đạt tiêu chuẩn, chọn lợn đưa vào khai thác tinh, phôi đông lạnh.\n\n- Nội dung 2: Khai thác, đông lạnh\r\n\ntinh dịch.\n\n- Nội dung 3: Khai thác, đông lạnh\r\n\nphôi.\n\n- Nội dung 4: Bảo tồn tinh, phôi.\n\n- Nội dung 5: Giám sát và nghiệm thu\r\n\ngiai đoạn 1.\n\n6.1.2. Giai đoạn 2: Giai đoạn sau khi bệnh Dịch dịch tả lợn châu Phi kết thúc. Việc triển khai phối giống và cấy truyền phôi phụ\r\n\nthuộc vào quá trình lây nhiễm dịch bệnh và phụ thuộc vào yêu cầu của Tỉnh. Giai đoạn 2 chỉ triển khai khi bệnh dịch tả lợn châu Phi xảy ra, các đàn lợn Móng Cái tại\r\n\ncác trại nuôi giữ giống của tỉnh bị\r\n\nbệnh dịch buộc phải tiêu hủy.\n\n- Nội dung 1: Thụ tinh nhân tạo bằng\r\n\ntinh bảo tồn.\n\n- Nội dung 2: Cấy truyền phôi bảo tồn.\n\n- Nội dung 3: Giám sát và nghiệm thu\r\n\ngiai đoạn 2.\n\n6.2. Quy mô đầu tư\n\n- Khai thác, đông lạnh và bảo tồn 320\r\n\nliều tinh của ít nhất 08/14 lợn đực giống/03 doanh nghiệp chăn nuôi và một số\r\n\ntrang trại, gia trại đạt yêu cầu;\n\n- Trường hợp các doanh nghiệp không đủ\r\n\nlợn đực giống để khai thác sẽ mua tinh lợn sạch bệnh tại các cơ sở có uy tín\r\n\nnhư: Công ty Cổ phần Tập đoàn DABACO Việt Nam; Công ty Cổ phần\r\n\nChăn nuôi miền Trung, Quảng Trị;\n\n- Khai thác, đông lạnh và bảo tồn được\r\n\n150 phôi của 30 lợn cái giống/03 doanh nghiệp chăn nuôi và một số trang trại,\r\n\ngia trại đạt yêu cầu.\n\n- Phối giống thành công cho lợn nái bằng\r\n\ntinh bảo tồn: Tổng số lợn con cai sữa/160 con nái nhận tinh = 765 con.\n\n- Cấy phôi thành công cho đàn lợn\r\n\nnái: Tổng số lợn con cai sữa sinh ra/08 lợn nái được cấy phôi = 15 con.\n\n6.3. Địa điểm thực hiện\n\n- Công ty Cổ phần KTKS Thiên Thuận Tường\r\n\nQuảng Ninh, TP Cẩm Phả;\n\n- Công ty TNHH MTV phát triển NLN Quảng\r\n\nNinh, TP Móng Cái;\n\n- Công ty cổ phần Nông nghiệp Tuấn\r\n\nLong, huyện Hải Hà.\n\n6.4. Thời gian thực hiện: năm 2019 - 2022.\n\n7. Kinh phí thực hiện\n\n7.1. Tổng kinh phí: 3.073.568.367\r\n\nđồng\n\nĐVT:\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung thực hiện\n\nThành\r\n\n tiền\n\nA\n\nGiai đoạn 1: Khai thác và bảo tồn tinh, phôi đông lạnh\r\n\n (giai đoạn cấp bách)\n\n2.431.086.953\n\n1\n\nXét nghiệm bệnh DTLCP tại các cơ sở\r\n\n chăn nuôi\n\n76.602.000\n\n2\n\nKhai thác và đông lạnh tinh dịch\n\n660.245.560\n\n3\n\nKhai thác và đông lạnh phôi\n\n1.218.539.394\n\n4\n\nBảo tồn (03 năm)\n\n300.000.000\n\n5\n\nVitamin, khoáng chất\n\n132.200.000\n\n6\n\nChi phí giám sát và nghiệm thu giai\r\n\n đoạn I\n\n43.500.000\n\nB\n\nGiai đoạn 2: Phối giống và cấy truyền phôi\n\n642.481.414\n\n1\n\nThụ tinh nhân tạo\n\n291.588.706\n\n2\n\nCấy truyền phôi\n\n307.392.708\n\n3\n\nChi phí giám sát và nghiệm thu giai\r\n\n đoạn II\n\n43.500.000\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n3.073.568.367\n\n7.2. Phân kỳ kinh phí\n\n* Năm 2019: Tổng kinh phí thực hiện\r\n\nlà 2.431.068.953 đồng;\n\n* Năm 2020-2022: Tổng kinh phí thực\r\n\nhiện là 642.481.414 đồng.\n\n8. Cơ chế, chính sách thực hiện\n\nỦy ban nhân\r\n\ndân tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí thực hiện phương án: Xét nghiêm bệnh DTLCP tại các\r\n\ncơ sở chăn nuôi; Khai thác và đông lạnh tinh dịch; Khai thác và đông lạnh phôi;\r\n\nBảo tồn tinh và phôi; Chế phẩm sinh học, Vitamin, khoáng chất; Thụ tinh nhân tạo; Cấy truyền phôi;\r\n\nChi giám sát và nghiệm thu giai đoạn.\n\nDoanh nghiệp tham gia được hưởng thụ\r\n\nsố lượng tinh dịch đông lạnh, phôi đông lạnh và kết quả tái tạo giống lợn Móng Cái bằng thụ tinh nhân tạo và cấy truyền phôi; cam kết hỗ trợ chăm sóc, nuôi dưỡng lợn\r\n\nđực, lợn cái tham gia phương án; cung cấp lợn cái nhận tinh, phôi và phối hợp hỗ\r\n\ntrợ cán bộ kỹ thuật của Viện Chăn\r\n\nnuôi thực hiện các giai đoạn đến\r\n\nkhi nghiệm thu kết thúc.\n\n9. Nguồn vốn thực hiện phương án\n\nNguồn Ngân sách dự phòng tỉnh.\n\nCho phép thực hiện theo hình thức chỉ\r\n\nđịnh thầu rút gọn theo điểm a, khoản 1, Điều 22 Luật Đấu thầu.\n\n10. Tổ chức thực hiện:\n\n10.1. Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn:\n\nTrên cơ sở dự toán đã được Sở Tài\r\n\nchính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt và chịu trách nhiệm quản\r\n\nlý, thanh quyết toán kinh phí theo quy định.\n\n* Chi cục Chăn nuôi và Thú y\n\n- Thực hiện chỉ đạo các Cơ sở chăn nuôi lợn Móng Cái tạo mọi điều kiện, đảm\r\n\nbảo lợn khai thác tinh; lợn cho phôi; lợn cái để thụ tinh nhân tạo, lợn nhận\r\n\nphôi; cử cán bộ phối hợp cùng đơn\r\n\nvị triển khai kỹ thuật thực hiện một số công đoạn trong quá trình thực hiện.\n\n- Giám sát quá trình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ, triển khai thực hiện đảm bảo theo đúng tiến độ, các quy định hiện hành.\r\n\nTham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn những\r\n\nvấn đề cần điều chỉnh, những vấn đề\r\n\nphát sinh để đạt kết quả tốt nhất.\n\n- Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn kết quả thực hiện nhiệm vụ.\n\n- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo chức\r\n\nnăng, thẩm quyền được quy định\n\n10.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\n- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu,\r\n\nbố trí kinh phí để thực hiện Phương án.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn và các Sở, ngành, đơn vị liên quan kiểm tra, giám sát việc thực hiện các nội dung theo phương án phê duyệt.\n\n10.3. Sở Tài chính\n\n- Chủ trì thẩm định phân bổ kinh phí\r\n\nvà bố trí nguồn vốn thực hiện\r\n\nphương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nphê duyệt.\n\n- Hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn và các đơn vị liên quan thực hiện giải ngân nguồn vốn và hoàn\r\n\nthiện thủ tục thanh quyết toán theo quy định của pháp luật.\n\n10.4. Các đơn vị tham gia thực\r\n\nhiện\n\n- Cung cấp lợn đực, lợn cái cho phôi\r\n\nvà lợn cái nhận phôi. Chăm sóc đàn lợn đực, lợn cái cho phôi, nhận phôi và đàn\r\n\nlợn con sinh ra từ thụ tinh nhân tạo và cấy phôi.\n\n- Phối hợp với đơn vị triển khai kỹ\r\n\nthuật tuyển chọn lợn đực giống; phối hợp với các cán bộ kỹ thuật, thú y để lấy mẫu máu xét nghiệm DTLCP; Phối\r\n\nhợp chặt chẽ với đơn vị triển khai kỹ thuật trong việc khai thác, bảo quản\r\n\nđảm yêu cầu kỹ thuật và số lượng đặt ra.\n\n- Thực hiện huấn luyện, khai thác, bảo\r\n\nquản tinh các lợn đực được chọn và giao tinh cho đơn vị triển khai kỹ thuật.\n\n- Cử cán bộ kỹ thuật, công nhân tham\r\n\ngia hỗ trợ, phối hợp với các đơn vị\r\n\ntrong suốt quá trình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 3. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc\r\n\nhội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công\r\n\nnghệ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như điều 3 (thực hiện);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - V0-3, NLN1,3, TM;\r\n\n - Lưu: VT, NLN3 (10b, QD 76).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đặng Huy Hậu\n\n",
5
+ "id": 105193
6
+ }
contexts/context_105194.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-2402-QD-UBND-2019-chuan-bi-nguon-hang-mat-hang-dip-Tet-nguyen-dan-Lam-Dong-428486.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-2402-QD-UBND-2019-chuan-bi-nguon-hang-mat-hang-dip-Tet-nguyen-dan-Lam-Dong-428486",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2402/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày 13 tháng 11 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH PHƯƠNG ÁN CHUẨN BỊ NGUỒN HÀNG, DỰ TRỮ HÀNG HÓA VÀ BIỆN PHÁP\r\n\nBÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG CÁC MẶT HÀNG THIẾT YẾU PHỤC VỤ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG DỊP CUỐI\r\n\nNĂM 2019 VÀ TẾT NGUYÊN ĐÁN CANH TÝ NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương số 77/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 12/CT-BCT của Bộ\r\n\nCông Thương về các giải pháp đảm bảo cân đối cung cầu, bình ổn thị trường cuối\r\n\nnăm 2019 và dịp Tết Nguyên đán Canh Tý 2020;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nthương tại Tờ trình số 4242/TTr-SCT ngày 01 tháng 11 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Phương án chuẩn bị nguồn hàng, dự trữ hàng hóa và biện pháp bình ổn thị\r\n\ntrường các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu thị trường dịp cuối năm 2019 và Tết\r\n\nNguyên đán Canh Tý năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn\r\n\nĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công thương, Tài chính, Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông; Giám đốc Đài Phát thanh\r\n\ntruyền hình tỉnh; Tổng biên tập Báo Lâm Đồng; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà\r\n\nnước tỉnh Lâm Đồng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và Bảo\r\n\nLộc; Các thương nhân phân phối hàng hóa; Thủ trưởng các cơ quan và đơn vị có\r\n\nliên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- CT, các PCT\r\n\n UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, TC, KT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm S\n\n\n\nPHƯƠNG ÁN\n\nCHUẨN BỊ NGUỒN HÀNG, DỰ TRỮ HÀNG HÓA VÀ BIỆN PHÁP BÌNH ỔN THỊ TRƯỜNG\r\n\nCÁC MẶT HÀNG THIẾT YẾU PHỤC VỤ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG DỊP CUỐI NĂM 2019 VÀ TẾT\r\n\nNGUYÊN ĐÁN CANH TÝ NĂM 2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nI. THÔNG TIN\r\n\nPHƯƠNG ÁN\n\n1. Phương án chuẩn bị nguồn hàng, dự trữ hàng hóa và biện pháp bình ổn thị trường\r\n\ncác mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu thị trường dịp cuối năm 2019 và Tết\r\n\nnguyên đán Canh Tý năm 2020 trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.\n\n2. Địa bàn thực hiện: Tại 12 huyện, thành phố trên toàn tỉnh Lâm Đồng.\n\n3. Đối tác tham gia Phương án: 25 đơn vị với 97 điểm phân phối hàng hóa; trong đó: 04 siêu thị tổng hợp quy mô hạng 2, 12 chợ truyền thống bán lẻ, 03 cửa\r\n\nhàng kinh doanh thực phẩm, 02 chợ đầu mối nông sản, 76 cửa hàng bán lẻ xăng dầu,\r\n\nvà hệ thống cung ứng điện trên toàn tỉnh. Cụ thể:\n\n3.1. Hệ thống siêu thị: Siêu thị Big\r\n\nC Đà Lạt, Siêu thị Coop Bảo Lộc, Siêu thị Vinmart Bảo Lộc, Siêu thị Vinmart Đà\r\n\nLạt (tháng 12/2019 khai trương, tại Trung tâm thương mại giải trí 37 Trần Hưng\r\n\nĐạo - Đà Lạt).\n\n3.2. Hệ thống chợ truyền thống: Chợ\r\n\nĐà Lạt, chợ Mới Đà Lạt Center, chợ Liên Nghĩa, chợ trung tâm Tp. Bảo Lộc, chợ\r\n\ntrung tâm thị trấn Di Linh, chợ thị trấn Thạnh Mỹ - huyện Đơn Dương, chợ thị trấn\r\n\nLộc Thắng - huyện Bảo Lâm, chợ thị trấn Madaguoi - huyện Đạ Huoai, chợ Dạ Rsal\r\n\n- huyện Đam Rông, chợ Dạ Tẻh, chợ thị trấn Cát Tiên, chợ thị trấn Lạc Dương; chợ\r\n\nđầu mối nông sản Đà Lạt và chợ đầu mối nông sản chất lượng cao huyện Đức Trọng.\n\n3.3. Doanh nghiệp có hệ thống cửa\r\n\nhàng bán lẻ\n\n- Công ty cổ phần Thương mại Lâm Đồng\r\n\nvới chuỗi 03 cửa hàng kinh doanh thực phẩm và 06 cửa hàng bán lẻ xăng dầu.\n\n- Công ty Xăng Dầu Lâm Đồng với hệ thống\r\n\n43 cửa hàng bán lẻ xăng dầu.\n\n- Công ty TNHH Phúc Sơn với hệ thống\r\n\n08 cửa hàng bán lẻ xăng dầu.\n\n- Công ty TNHH Quế Anh với hệ thống\r\n\n05 cửa hàng bán lẻ xăng dầu.\n\n- Công ty TNHH Lê & Võ với hệ thống\r\n\n04 cửa hàng bán lẻ xăng dầu.\n\n- Công ty TNHH Trạm xăng dầu Liên\r\n\nNghĩa với hệ thống 04 cửa hàng bán lẻ xăng dầu.\n\n- Công ty TNHH xăng dầu Mai Sơn với hệ\r\n\nthống 03 cửa hàng bán lẻ xăng dầu.\n\n- DNTN Thành Sơn với hệ thống 03 cửa\r\n\nhàng bán lẻ xăng dầu.\n\n3.4. Công ty Điện lực Lâm Đồng,\n\n4. Căn cứ pháp lý\n\n- Chỉ thị số 12/CT-BCT ngày\r\n\n21/10/2019 của Bộ Công Thương về việc thực hiện các giải pháp bảo đảm cân đối\r\n\ncung cầu, bình ổn thị trường cuối năm 2019 và dịp Tết Nguyên đán Canh Tý 2020;\n\n- Quyết định số 2060/QĐ-UBND ngày\r\n\n01/10/2014 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Đề\r\n\nán “Phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động “Người\r\n\nViệt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2014\r\n\n- 2020.\n\n5. Mục\r\n\ntiêu\n\n- Bảo đảm cân đối cung - cầu hàng\r\n\nhóa, ổn định nguồn hàng, nhất là các mặt hàng thiết yếu (đặc biệt là nguồn cung\r\n\nthực phẩm thịt heo do ảnh hưởng của dịch tả lợn Châu Phi)\r\n\nphục vụ nhu cầu tiêu dùng trong dịp Festival Hoa Đà Lạt, Tết dương lịch năm\r\n\n2020 và Tết Nguyên đán Canh Tý 2020.\n\n- Đảm bảo nguồn hàng đầy đủ, kịp thời\r\n\nđáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người dân và du khách, nhất là người dân vùng\r\n\nnông thôn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào thiểu số, với giá cả ổn định trong\r\n\ndịp Tết Nguyên đán, không để tình trạng thiếu hàng, gián\r\n\nđoạn nguồn hàng, tránh tình trạng đầu cơ, tăng giá bất hợp lý, góp phần bảo đảm\r\n\nan sinh xã hội và ổn định tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n- Vận động, khuyến khích và hỗ trợ\r\n\ncác thành phần kinh tế tham gia bình ổn thị trường; theo dõi, kiểm tra và hỗ trợ\r\n\nkịp thời tình hình thực hiện bình ổn thị trường của các thành phần kinh tế, bảo\r\n\nđảm hiệu quả.\n\nII. NỘI DUNG\r\n\nPHƯƠNG ÁN\n\n1. Thời\r\n\ngian triển khai: Từ ngày 15 tháng 11 năm 2019 đến hết\r\n\nngày 15 tháng 2 năm 2020.\n\n2. Nhóm hàng hóa thiết yếu bình ổn\r\n\nthị trường: Gồm 05 nhóm hàng tiêu dùng thiết yếu ảnh\r\n\nhưởng trực tiếp đến nhu cầu của người dân, du khách; ưu tiên các hàng hóa sản\r\n\nxuất trong nước.\n\na) Nhóm lương thực: gạo, nếp, đậu\r\n\nxanh.\n\nb) Nhóm thực phẩm: muối, đường, dầu\r\n\năn, bột ngọt, sản phẩm chế biến từ thịt (lạp xưởng, giò - chả, nem chua, thịt\r\n\nnguội, xúc xích), bánh, mứt, kẹo, hạt các loại, sữa các loại.\n\nc) Nhóm thực phẩm tươi sống: thịt gia\r\n\nsúc, gia cầm, cá - tôm, trứng gia cầm, thực phẩm đông lạnh, rau củ quả, trái\r\n\ncây.\n\nd) Nhóm xăng, dầu.\n\nđ) Điện phục vụ sản xuất và tiêu\r\n\ndùng.\n\n3. Dự báo nhu cầu tiêu dùng\n\n- Dự báo khách du lịch sẽ đến với Đà\r\n\nLạt trong dịp Festival Hoa Đà Lạt 2019, Tết dương lịch và Tết Nguyên đán Canh Tý\r\n\nnăm 2020 tăng 10-12% so với dịp cuối năm 2018, Tết Nguyên\r\n\nđán Kỷ Hợi năm 2019.\n\n- Dự báo nhu cầu mua sắm dịp Tết Canh\r\n\nTý 2020 của nhân dân trên địa bàn tỉnh tăng từ 10-15% so với dịp Tết Nguyên đán\r\n\nKỷ Hợi 2019 do thu nhập của người dân tăng lên, với sự tăng trưởng của nền kinh\r\n\ntế.\n\nDo đó, dự báo nhu cầu tiêu dùng hàng\r\n\nhóa phục vụ dịp cuối năm 2019 và Tết Nguyên đán 2020 tăng\r\n\nso với cùng kỳ năm trước khoảng 10-25% tùy nhóm mặt hàng (đặc biệt vào một số\r\n\nthời điểm nhất định như Festival Hoa Đà Lạt 2019, những ngày sát Tết cổ truyền\r\n\nnhu cầu có thể tăng cao).\n\n4. Kế hoạch\r\n\nchuẩn bị và cung ứng nguồn hàng\n\na) Kế hoạch chuẩn bị nguồn hàng của\r\n\nthương nhân trên địa bàn tỉnh:\n\n- Nguồn hàng lương thực, thực phẩm do\r\n\ncác thương nhân lớn trên địa bàn tỉnh (siêu thị Big C Đà Lạt,\r\n\nCoopmart Bảo Lộc, Vinmart Bảo Lộc, Công ty Thương mại Lâm Đồng) dự kiến chuẩn bị\r\n\nvà dự trữ hàng hóa phục vụ nhu cầu thiết yếu của nhân dân và du khách trong dịp\r\n\ncuối năm 2019 và Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020, tăng từ 10-25% so với năm trước,\r\n\nước giá trị dự trữ cho 3 nhóm hàng là 1.790 tỷ đồng, cụ thể như sau:\n\n+ Nhóm lương thực: 40 tỷ đồng.\n\n+ Nhóm thực phẩm: 1.380 tỷ đồng.\n\n+ Nhóm thực phẩm tươi sống: 370 tỷ đồng.\n\n- Nguồn hàng xăng, dầu phục vụ sản xuất\r\n\nvà tiêu dùng của nhân dân được các doanh nghiệp có kế hoạch dự trữ ước đạt\r\n\n2.760.000 lít, giá trị 46,92 tỷ đồng; trong đó, Công ty xăng dầu Lâm Đồng chiếm\r\n\n50-55% thị phần trên địa bàn tỉnh với 43 cửa hàng bán lẻ xăng dầu, dự kiến chuẩn\r\n\nbị 1.800.000 lít xăng dầu, giá trị ước đạt 30,6 tỷ đồng trong dịp Tết Nguyên\r\n\nđán Canh Tý 2020; và 07 doanh nghiệp với 24 cửa hàng bán lẻ xăng dầu, có kế hoạch\r\n\nchuẩn bị nguồn hàng và dự trữ hàng hóa ước 960.000 lít,\r\n\ngiá trị ước đạt 16,32 tỷ đồng.\n\n- Nguồn điện cung ứng bảo đảm đủ điện\r\n\ncho sản xuất, sinh hoạt của nhân dân, Công ty Điện lực Lâm Đồng dự kiến lượng\r\n\nđiện cung ứng trong dịp cuối năm 2019 và Tết Nguyên đán\r\n\nCanh Tý 2020 tăng 10,5% so với năm trước đạt trên 352 triệu kwh, với giá trị ước\r\n\nđạt 694 tỷ đồng.\n\nb) Kế hoạch các\r\n\nđịa điểm và mặt hàng thuộc doanh nghiệp cung ứng nguồn hàng, dự trữ hàng hóa phục\r\n\nvụ nhu cầu thị trường dịp cuối năm 2019 và Tết Nguyên đán Canh Tý 2020\n\n- Có 21 điểm cung ứng các mặt hàng\r\n\nlương thực, thực phẩm phục vụ nhu cầu mua sắm, trong đó: 04 siêu thị kinh doanh\r\n\ntổng hợp, 14 chợ tại trung tâm các huyện, thành phố, và 03 cửa hàng chuyên cung\r\n\nứng lương thực, thực phẩm.\n\n- 76 cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc\r\n\n08 doanh nghiệp phân phối xăng dầu phủ khắp các địa bàn của\r\n\ntỉnh.\n\n(Chi tiết tại Phụ lục 1 đính kèm)\n\nc) Kế hoạch tổ\r\n\nchức hoạt động bán hàng Việt về nông thôn, cung ứng hàng hóa về địa bàn xã, phục\r\n\nvụ công nhân khu công nghiệp\n\nTrong tháng 12 năm 2019 và tháng 01\r\n\nnăm 2020, Công ty TNHH Sài Gòn Coop Bảo Lộc sẽ tổ chức các chuyến bán hàng Việt\r\n\nvề nông thôn tại địa bàn 02 xã của huyện Di Linh (xã Tân Châu và xã Hòa Ninh)\r\n\nvà 02 chuyến phục vụ công nhân tại khu công nghiệp, công ty sản xuất trên địa\r\n\nbàn tỉnh. Với các mặt hàng nhu yếu phẩm: Thực phẩm công nghệ, hóa mỹ phẩm, đồ dùng gia đình và quần áo may sẵn. Nhằm phục vụ nhu cầu mua\r\n\nsắm Tết của nhân dân vùng nông thôn và công nhân.\n\n5. Biện pháp bình ổn thị trường\n\na) Hỗ trợ các doanh nghiệp đăng ký\r\n\ntham gia bình ổn thị trường tuyên truyền, quảng bá: Tuyên truyền về danh sách\r\n\ncác đơn vị tham gia bình ổn thị trường,\r\n\ncác mặt hàng bình ổn, địa điểm bán hàng bình ổn, giá bán ổn định,... trên các\r\n\nchương trình của Đài Phát thanh truyền hình Lâm Đồng, Báo Lâm Đồng, trang web Sở\r\n\nCông Thương; In và treo biển nhận diện điểm bán hàng bình ổn để người tiêu dùng\r\n\nnhận diện và tham gia mua sắm, gồm các thông tin: “ĐIỂM BÁN HÀNG BÌNH ỔN”, tên\r\n\nđơn vị/thương nhân, thời gian bình ổn, mặt hàng bình ổn. Yêu cầu các doanh nghiệp\r\n\nphải bán hàng bảo đảm chất lượng, đúng giá đăng ký, có nguồn gốc xuất xứ rõ\r\n\nràng, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, niêm yết giá và bán theo giá niêm yết,\r\n\nthực hiện đúng các cam kết với khách hàng.\n\nb) Hỗ trợ các doanh nghiệp tổ chức\r\n\ncác chuyến bán hàng Việt về nông thôn tại địa bàn xã và khu công nghiệp, công\r\n\nnhân trên địa bàn tỉnh, với 100% là hàng Việt.\n\n- Chính sách: Hỗ trợ 70% chi phí vận\r\n\nchuyển hàng hóa, nhân viên; chi phí nhân viên thực hiện\r\n\nbán hàng Việt; chi phí về điện. Tạo điều kiện về mặt bằng cho các doanh nghiệp\r\n\ntổ chức bán hàng Việt.\n\n- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ gồm:\n\n+ Văn bản đề nghị thanh toán tiền được\r\n\nhỗ trợ;\n\n+ Bảng kê chứng từ thanh toán;\n\n+ Hợp đồng vận\r\n\nchuyển hàng hóa, nhân viên giữa doanh nghiệp và đơn vị vận chuyển (bản phô tô\r\n\ncông chứng);\n\n+ Hóa đơn tài chính về vận chuyển\r\n\nhàng hóa, nhân viên (bản phô tô công chứng);\n\n+ Xác nhận của UBND\r\n\nxã nơi doanh nghiệp đã tổ chức hoạt động bán hàng Việt;\n\n+ Xác nhận của Phòng Kinh tế/Kinh tế\r\n\nHạ tầng đối với hàng hóa là hàng Việt, được phép lưu thông trên thị trường;\n\n+ Công lệnh của nhà quản lý, nhân\r\n\nviên tham gia bán hàng Việt tại từng địa bàn;\n\n+ Chứng từ liên quan về bảo đảm nguồn\r\n\nđiện và điện năng tiêu thụ;\n\n+ Báo cáo tình hình và kết quả thực\r\n\nhiện hoạt động bán hàng Việt tại từng địa bàn.\n\nc) Hỗ trợ 100% lãi suất vay vốn cho\r\n\ndoanh nghiệp tham gia bình ổn thị trường để mua hàng hóa bình ổn thị trường\r\n\ntrong dịp tết Nguyên đán trong thời gian 04 tháng (từ ngày 01/11 âm lịch năm Kỷ\r\n\nHợi đến ngày 30/02 âm lịch năm Canh Tý, tức từ ngày 26/11/2019 đến ngày\r\n\n23/3/2020), mức lãi suất được hỗ trợ là lãi suất các doanh nghiệp vay vốn tại\r\n\nngân hàng theo Hợp đồng tín dụng nhưng tối đa không vượt\r\n\nquá lãi suất do Ngân hàng Nhà nước quy định tại thời điểm.\n\nĐiều kiện đối với các đơn vị được hỗ trợ lãi suất vay vốn như sau:\n\n+ Doanh nghiệp thực hiện tốt các quy\r\n\nđịnh của pháp luật hiện hành, có kinh doanh mặt hàng bình ổn giá, ổn định và\r\n\nxuyên suốt trong thời gian thực hiện Chương trình.\n\n+ Lựa chọn các doanh nghiệp đang hoạt\r\n\nđộng hoặc có chi nhánh, đại lý, điểm bán cố định,... trên địa bàn các huyện,\r\n\nthành phố trong tỉnh, đặc biệt là các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa.\n\n+ Có bản đăng ký tham gia dự trữ và\r\n\ncung ứng hàng hóa ra thị trường, gồm mặt hàng, số lượng, giá cả; danh sách các\r\n\nđiểm bán hàng bình ổn trên địa bàn tỉnh.\n\n+ Có bản cam kết giá bán hàng hóa do\r\n\nđơn vị tham gia bình ổn xây dựng và đăng ký tại Sở Công thương theo nguyên tắc\r\n\ngiá bán ổn định trong thời gian thực hiện.\n\n+ Có phát sinh vay vốn tại các ngân\r\n\nhàng thương mại trong và ngoài tỉnh liên quan đến nguồn vốn mua hàng hóa tham\r\n\ngia bình ổn. Các khoản vay được hỗ trợ lãi suất là các khoản vay trả nợ trước\r\n\nvà trong hạn tại thời điểm hỗ trợ lãi suất, không hỗ trợ lãi suất đối với các\r\n\nkhoản vay quá hạn.\n\n+ Tại các điểm bán hàng bình ổn thực\r\n\nhiện treo biển nhận diện điểm bán hàng bình ổn giá.\n\nHồ sơ để xem xét hỗ trợ lãi suất tiền\r\n\nvay ngân hàng bao gồm:\n\n+ Văn bản đề nghị ngân sách nhà nước\r\n\nhỗ trợ lãi suất tiền vay ngân hàng của doanh nghiệp mua dự trữ hàng hóa (trong đó cung cấp đầy đủ tên đơn vị, địa chỉ, mã số thuế và số tài khoản để cấp kinh phí hỗ trợ).\n\n+ Bản sao có chứng thực Hợp đồng tín\r\n\ndụng, giấy nhận nợ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp\r\n\nvay vốn để mua dự trữ hàng hóa tham gia bình ổn thị trường\r\n\ntrong dịp tết Nguyên đán; chứng từ rút tiền và hóa đơn mua hàng hóa.\n\n+ Bảng kê dư nợ vay ngân hàng để mua\r\n\ndự trữ hàng hóa và trả lãi vay ngân hàng phát sinh từ thời điểm mua theo quy định\r\n\nđến thời điểm xuất bán nhưng không quá thời hạn hết tháng\r\n\n2 âm lịch năm Canh Tý 2020, tức ngày 23 tháng 3 năm 2020 (bảng kê phải có xác\r\n\nnhận của Lãnh đạo ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp vay vốn).\n\n+ Bảng tính toán lãi suất tiền vay\r\n\nngân hàng mua dự trữ hàng hóa đề nghị được hỗ trợ.\n\nIII. KINH PHÍ\n\nTổng kinh phí thực hiện: 72.000.000 đồng,\r\n\ntừ nguồn ngân sách tỉnh. Bằng chữ: Bảy mươi hai triệu đồng. (Chi\r\n\ntiết kèm phụ lục 2).\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Công thương\n\n- Là cơ quan đầu mối tham mưu triển\r\n\nkhai Phương án; chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương hướng dẫn các\r\n\ndoanh nghiệp có kế hoạch chuẩn bị hàng hóa và tham gia bình ổn thị trường hàng\r\n\nhóa trong dịp Tết, đăng ký số lượng, chủng loại hàng hóa,\r\n\ncam kết giá bán hàng hóa, và các cam kết với khách hàng.\n\n- Thực hiện hỗ trợ các doanh nghiệp tổ\r\n\nchức bán hàng Việt về nông thôn, in ấn và treo băng rôn nhận diện điểm bán hàng\r\n\nViệt; Phối hợp với Sở Tài chính xác định doanh nghiệp tham gia dự trữ hàng hóa\r\n\nđể hỗ trợ lãi suất vay vốn cho doanh nghiệp thực hiện bình ổn thị trường hàng\r\n\nhóa thiết yếu trong dịp tết Nguyên đán có phát sinh vay vốn đề nghị hỗ trợ.\n\n- Theo dõi tình hình cung - cầu, dự\r\n\ntrữ hàng hóa thiết yếu trên địa bàn tỉnh trong những tháng cuối năm 2019 và Tết\r\n\nNguyên đán Canh Tý năm 2020 để tham mưu kịp thời các giải pháp điều tiết hàng\r\n\nhóa khi có dấu hiệu mất cân đối cung - cầu cục bộ trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT\r\n\ntheo dõi nguồn cung ứng thịt lợn và các mặt hàng nông sản cho thị trường dịp cuối\r\n\nnăm 2019 và Tết Nguyên đán 2020 trên địa bàn tỉnh để tham\r\n\nmưu UBND tỉnh giải pháp kịp thời, tránh tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt nguồn\r\n\ncung cục bộ, ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường hàng hóa.\n\n- Phối hợp với Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố chỉ đạo doanh nghiệp/Ban quản lý các chợ triển khai vận động\r\n\ntiểu thương kinh doanh hàng hóa; các thương nhân kinh doanh hàng hóa trên địa\r\n\nbàn tích cực tham gia bình ổn thị trường hàng hóa trong dịp Tết Nguyên đán năm 2020.\n\n- Phối hợp với các cơ quan truyền\r\n\nthông cung cấp thông tin kịp thời tới nhân dân về chủ trương bình ổn thị trường\r\n\nhàng hóa, các hoạt động bình ổn của thương nhân, doanh nghiệp, danh sách các điểm\r\n\nbán hàng bình ổn trên địa bàn tỉnh biết, tham gia.\n\n- Thông tin kịp thời, khuyến khích\r\n\ncác doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nông sản, chế biến nông sản tham gia các\r\n\nchương trình bình ổn thị trường, kết nối cung cầu hàng hóa, hội chợ, triển lãm thương mại trong và ngoài tỉnh.\n\n- Theo dõi, kiểm tra, tổng hợp, báo\r\n\ncáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo kịp thời.\n\n2. Sở Tài chính\n\n- Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố\r\n\ntrí kinh phí phục vụ chương trình bình ổn thị trường: Nhận diện các điểm bán\r\n\nhàng bình ổn thị trường, hỗ trợ lãi suất, hỗ trợ hoạt động bán hàng Việt về\r\n\nnông thôn.\n\n- Thường xuyên theo dõi, nắm bắt diễn\r\n\nbiến giá cả thị trường của các mặt hàng thiết yếu trong dịp cuối năm 2019 và Tết\r\n\nNguyên đán Canh Tý 2020, báo cáo và đề xuất các biện pháp xử lý kịp thời các\r\n\ntrường hợp biến động giá lớn, bất thường xảy ra.\n\n- Hướng dẫn các doanh nghiệp về hồ\r\n\nsơ, thủ tục đề nghị hỗ trợ lãi suất vay theo hướng đơn giản, tạo điều kiện cho\r\n\ndoanh nghiệp tiếp cận được nguồn vốn hỗ trợ lãi suất của tỉnh, thực hiện hỗ trợ\r\n\nlãi suất cho doanh nghiệp khi có nhu cầu.\n\n- Phối hợp với Sở Công thương hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, giám sát, hỗ trợ các doanh nghiệp tham gia bình ổn thị trường hàng\r\n\nhóa Tết Nguyên đán 2020.\n\n3. Sở Nông nghiệp và PTNT\n\n- Theo dõi sát tình hình sản xuất, diễn\r\n\nbiến dịch bệnh, thời tiết, nhất là dịch tả lợn Châu Phi;\n\n- Đánh giá năng lực sản xuất để cung ứng\r\n\nnguồn hàng thịt lợn và mặt hàng nông sản sản xuất trên địa bàn tỉnh phục vụ cho\r\n\nthị trường dịp cuối năm 2019 và Tết Nguyên đán 2020, bảo đảm\r\n\nsản xuất theo đúng quy hoạch và theo khuyến cáo của các Bộ, ngành hữu quan,\r\n\ntránh tình trạng dư thừa hoặc thiếu hụt nguồn cung cục bộ.\n\n4. Sở Thông tin truyền thông\n\nChỉ đạo các đơn vị thông tấn, báo chí\r\n\nthực hiện tuyên truyền chủ trương của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nvề bình ổn thị trường hàng hóa dịp cuối năm 2019 và Tết\r\n\nNguyên đán Canh Tý 2020 trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm thông tin\r\n\nkịp thời tới người dân. Phối hợp với Sở Công thương, Sở Tài chính và các đơn vị\r\n\nliên quan cập nhật và thông tin về tình hình thị trường, giá cả hàng hóa, các\r\n\ntrường hợp vi phạm theo quy định.\n\n5. Cục Quản lý thị trường\n\nTăng cường hoạt động kiểm tra, giám\r\n\nsát thị trường đối với các vấn đề về giá, chất lượng sản phẩm, quy định về an\r\n\ntoàn thực phẩm, các hành vi đầu cơ, găm hàng, tăng giá trái pháp luật trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n6. Đài Phát thanh truyền hình tỉnh, Báo Lâm Đồng\n\nTăng cường công tác tuyên truyền chủ trương\r\n\nchương trình bình ổn thị trường hàng hóa của Trung ương và Tỉnh, các hoạt động\r\n\ntác động đến cung cầu trên thị trường, các chính sách bình ổn thị trường, quản\r\n\nlý an toàn thực phẩm của nhà nước, các điểm bán hàng bình ổn và thực phẩm an\r\n\ntoàn cho người dân địa phương, các trường hợp vi phạm như gian lận thương mại,\r\n\nhàng giả; tuyên truyền sâu rộng việc thực hiện Cuộc vận động “Người Việt Nam ưu\r\n\ntiên dùng hàng Việt Nam“, việc khuyến khích sử dụng xăng sinh học, kiểm soát\r\n\ncác thông tin thất thiệt có thể gây bất ổn thị trường,...để phục vụ nhân dân và\r\n\ndu khách trong sinh hoạt và sản xuất. Mở chuyên mục thông tin hàng ngày về bình\r\n\nổn thị trường hàng hóa từ nay đến hết Tết Nguyên đán Canh\r\n\nTý 2020.\n\n7. Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh\r\n\nLâm Đồng\n\n- Hỗ trợ, kết nối các doanh nghiệp sản\r\n\nxuất, phân phối hàng thiết yếu phục vụ Tết với các tổ chức\r\n\ntín dụng để tiếp cận được nguồn vốn vay với lãi suất ưu đãi, dự trữ hàng hóa\r\n\nbình ổn thị trường dịp trước, trong và sau Tết.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các Ngân hàng\r\n\nthương mại tổ chức triển khai các chính sách hỗ trợ cho thương nhân phân phối,\r\n\nđơn vị tham gia bình ổn thị trường mặt hàng thiết yếu của tỉnh để tiếp cận nguồn\r\n\nvốn vay với lãi suất ưu đãi.\n\n- Báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh thông qua Sở Công thương về việc hỗ trợ nguồn vốn vay với lãi suất\r\n\nưu đãi cho các thương nhân phân phối dự trữ các mặt hàng thiết yếu trong dịp cuối\r\n\nnăm 2019 và Tết Nguyên đán Canh Tý 2020 trên địa bàn tỉnh.\n\n8. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố Đà Lạt và Bảo Lộc\n\n- Chủ động triển khai công tác bình ổn\r\n\nthị trường hàng hóa tại địa phương; dự báo, theo dõi, đánh giá, và báo cáo tình\r\n\nhình thị trường hàng hóa (cung - cầu - giá cả các mặt hàng thiết yếu) phục vụ\r\n\nnhân dân, du khách dịp cuối năm 2019 và Tết Nguyên đán Canh Tý 2020 trên địa\r\n\nbàn.\n\n- Phổ biến, tuyên truyền chủ trương\r\n\nbình ổn thị trường hàng hóa, các hoạt động triển khai bình ổn thị trường, các\r\n\nđiểm bán hàng bình ổn trong dịp Tết Nguyên đán 2020 để các\r\n\ndoanh nghiệp và nhân dân trên địa bàn biết, tham gia, mua sắm.\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các doanh nghiệp,\r\n\nBan quản lý chợ tuyên truyền, vận động, khuyến khích tiểu thương có kế hoạch\r\n\nchuẩn bị hàng hóa và đăng ký tham gia bình ổn thị trường hàng hóa trong dịp Tết Nguyên đán năm 2020.\n\n- Chỉ đạo, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận\r\n\nlợi như về mặt bằng, an ninh trật tự, hồ sơ,...để các đơn vị tham gia bình ổn\r\n\nthị trường phát triển các điểm bán, bán hàng lưu động đến địa bàn xã, vùng sâu,\r\n\nvùng xa, vùng dân tộc thiểu số.\n\n- Kiểm tra, giám sát, phối hợp kiểm\r\n\ntra kiểm soát trong việc thực hiện các quy định của Nhà nước liên quan đến việc\r\n\nbán hàng bình ổn (đăng ký giá, niêm yết giá, bán hàng theo giá niêm yết, treo\r\n\nbiển nhận dạng điểm bán hàng bình ổn) kịp thời xử lý vi phạm theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Tổng hợp, báo cáo tình hình thị trường,\r\n\ncung - cầu, giá cả hàng hóa thiết yếu trên địa bàn gửi Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nthông qua Sở Công thương tổng hợp báo cáo theo quy định. Cụ thể: Công tác dự\r\n\nbáo, chuẩn bị nguồn hàng, dự trữ hàng hóa, các hoạt động bình ổn thị trường\r\n\ntrên địa bàn dịp cuối năm 2019 và Tết Nguyên đán Canh Tý 2020 trước ngày\r\n\n18/12/2019; Báo cáo tình hình thị trường, cung - cầu\r\n\n- giá cả hàng hóa dịp sát Tết Nguyên đán Canh Tý 2020 trước ngày\r\n\n16/01/2020; Báo cáo kết quả phục vụ Tết trước ngày 31/01/2020.\n\n9. Thương nhân phân phối hàng hóa\n\n- Dự báo nhu cầu tiêu dùng dịp cuối\r\n\nnăm 2019 và Tết Nguyên đán Canh Tý năm 2020 (đặc biệt vào dịp Festival Hoa Đà Lạt\r\n\n2019, Tết dương lịch và Tết Nguyên đán 2020) để chuẩn bị\r\n\nnguồn hàng và dự trữ hàng hóa đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu của nhân dân và\r\n\ndu khách. Với các mặt hàng bảo đảm chất lượng, giá cả hợp lý, nguồn gốc rõ\r\n\nràng.\n\n- Tổ chức các điểm, khu vực bán hàng\r\n\nbình ổn thị trường để nhân dân và du khách nhận diện và tham gia mua sắm.\n\n- Tích cực tổ chức các chuyến bán\r\n\nhàng Việt về nông thôn, về khu công nghiệp, đặc biệt tại các xã, vùng sâu, vùng\r\n\nxa trên toàn tỉnh nhằm tạo điều kiện cho nhân dân, công nhân tiếp cận hàng hóa\r\n\nViệt uy tín, phục vụ tiêu dùng Tết. Đồng thời, là dịp để doanh nghiệp giới thiệu,\r\n\nquảng bá thương hiệu doanh nghiệp và sản phẩm kinh doanh.\n\n- Bố trí nhân lực và thời gian để phục\r\n\nvụ tốt nhất nhu cầu mua sắm của nhân dân và du khách nhất là những ngày sát và\r\n\nsau Tết cổ truyền.\n\n- Thực hiện đăng ký kế hoạch dự trữ\r\n\nhàng hóa, tham gia bình ổn thị trường, giữ giá bán ổn định\r\n\nđối với mặt hàng bình ổn thị trường và báo cáo tình hình và kết quả phục vụ nhu\r\n\ncầu mua sắm của nhân dân và du khách về Sở Công thương Lâm Đồng để tổng hợp báo\r\n\ncáo UBND tỉnh.\n\nTrong quá trình thực hiện Phương án,\r\n\nnếu có vướng mắc, các đơn vị báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(qua Sở Công thương tổng hợp) để xử lý kịp thời.\n\n(Đính\r\n\nkèm 02 phụ lục)./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- CT, các PCT;\r\n\n - Các Sở: CT, TC, NNPTNT, TTTT;\r\n\n - Cục QLTT;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo LĐ;\r\n\n - NHNN tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Đối tác tham gia Phương án;\r\n\n - Lưu: VT, TH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm S\n\n\n\nPHỤ LỤC 1:\n\nKẾ HOẠCH ĐỊA ĐIỂM BÁN HÀNG PHỤC VỤ THỊ TRƯỜNG DỊP CUỐI\r\n\nNĂM 2019 VÀ TẾT NGUYÊN ĐÁN CANH TÝ NĂM 2020\n\nStt\n\nDoanh\r\n\n nghiệp\n\nĐịa\r\n\n điểm bán hàng\n\nGhi\r\n\n chú\n\nI\n\nMặt hàng: Lương thực, thực phẩm chế biến, thực phẩm tươi sống, các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu khác\n\n1\n\nCN Công ty CP Business Huế tại Đà Lạt\n\nTại Siêu thị Big C Đà Lạt\n\n\n\n2\n\nCông ty TNHH Sài Gòn Coop Bảo Lộc\n\nSiêu thị Coop Bảo Lộc\n\n\n\n3\n\nCN Lâm Đồng - Công ty Cổ phần Dịch\r\n\n vụ Thương mại tổng hợp Vincommerce\n\nSiêu thị Vinmart Bảo Lộc\n\n\n\n4\n\nCN Lâm Đồng - Công ty Cổ phần Dịch\r\n\n vụ Thương mại tổng hợp Vincommerce - Trung tâm thương mại giải trí 37 Trần\r\n\n Hưng Đạo, Tp. Đà Lạt\n\nSiêu thị Vinmart Đà Lạt\n\nTháng 12/2019 khai trương\n\n5\n\nCông ty CP Thương mại Lâm Đồng - 50\r\n\n Phan Đình Phùng, Tp. Đà Lạt\n\n(1) Cửa hàng Bách hóa số 02 Nguyễn\r\n\n Văn Trỗi - Phường 1 - Đà Lạt;\n\n(2) Quầy hàng 40-41 khu B chợ Đà Lạt;\n\n(3) Quầy hàng Bách hóa 30 Nguyễn Văn\r\n\n Cừ - Phường 1 - Đà Lạt.\n\n\n\n6\n\nBan Quản lý chợ Đà Lạt\n\n(1) Chợ Đà Lạt\n\n(2) Chợ đầu mối nông sản Đà Lạt -\r\n\n Phường 11, Tp. Đà Lạt\n\n\n\n7\n\nCông ty cổ phần Len Nguyễn\n\nChợ Mới Đà Lạt Center\n\n\n\n8\n\nBan Quản lý chợ Liên Nghĩa - Đức Trọng\n\nChợ thị trấn Liên Nghĩa - huyện Đức\r\n\n Trọng\n\n\n\n9\n\nCông ty cổ phần Long Việt\n\nChợ thị trấn Di Linh, huyện Di Linh\n\n\n\n10\n\nCông ty TNHH XD DV TM V.A.T\n\nChợ trung tâm Tp. Bảo Lộc\n\n\n\n11\n\nCông ty TNHH Liên Phước - 75 Đinh Tiên Hoàng, P.2, Tp. Bảo Lộc\n\n(1) Chợ thị trấn Thạnh Mỹ - huyện\r\n\n Đơn Dương\n\n(2) Chợ thị trấn Lộc Thắng - huyện\r\n\n Bảo Lâm\n\n\n\n12\n\nCông ty TNHH SX TM XD Sao Việt\n\n(1) Chợ thị trấn Madaguoi - huyện Đạ\r\n\n Huoai\n\n(2) Chợ xã Đạ Rsal - huyện Đam Rông\n\n\n\n13\n\nCông ty TNHH Việt Đặng\n\nChợ đầu mối nông sản chất lượng cao\r\n\n Đức Trọng\n\n\n\n14\n\nBan quản lý chợ Đạ Tẻh\n\nChợ thị trấn Đạ Tẻh\n\n\n\n15\n\nUBND thị trấn Cát Tiên\n\nChợ Cát Tiên\n\n\n\n16\n\nDNTN Khanh Cát - Nguyên Tử Lực,\r\n\n P.8, Đà Lạt\n\nChợ thị trấn Lạc Dương\n\n\n\nII\n\nMặt hàng xăng dầu\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty xăng dầu Lâm Đồng - 178\r\n\n Nguyễn Văn Trỗi, Tp. Đà Lạt\n\n43 cửa hàng bán lẻ xăng dầu: Tp. Đà\r\n\n Lạt 8 cửa hàng - số 1, 2, 4, 5, 6, 7, 10, 19 và 24; huyện Lạc Dương 2 cửa hàng\r\n\n - số 3 và 40; huyện Đơn Dương 01 cửa hàng - số 43; huyện Đức Trọng 03 cửa\r\n\n hàng - số 13, 15 và 22; huyện Lâm Hà 04 cửa hàng - số 14, 29, 32 và 36; huyện\r\n\n Di Linh 05 cửa hàng - số 10, 12, 26, 35 và 41; Tp. Bảo Lộc 6 cửa hàng - số 8,\r\n\n 17, 25, 33, 34 và 38; huyện Bảo Lâm 07 cửa hàng - số 11, 21, 29, 30, 31, 39\r\n\n và 42; huyện Đạ Huoai 02 cửa hàng - số 16 và 37; huyện Đạ\r\n\n Tẻh 03 cửa hàng - số 9, 23 và 28; huyện Cát Tiên 02 cửa hàng - số 18 và 20.\n\n\n\n2\n\nCông ty TNHH Phúc Sơn - Ngã 3 Bồng Lai,\r\n\n Hiệp Thạnh, Đức Trọng\n\n08 cửa hàng bán lẻ xăng dầu: Tp. Đà\r\n\n Lạt 01 cửa hàng - chân đèo Mimosa; huyện Đức Trọng 02 cửa hàng - xã Hiệp Thạnh\r\n\n và xã Tà Năng; huyện Lâm Hà 01 cửa hàng - xã Tân Hà; huyện Dam Rông 02 cửa\r\n\n hàng - xã Đạ KNàng v�� xã Rô Men; huyện Bảo Lâm 01 cửa hàng - thị trấn Lộc Thắng;\r\n\n huyện Đạ Huoai 01 cửa hàng - thị trấn ĐạM’ri;\n\n\n\n3\n\nCông ty cổ phần Thương mại Lâm Đồng\n\n06 cửa hàng bán lẻ xăng dầu: Tp. Đà\r\n\n Lạt 01 cửa hàng - đường Nguyễn Văn Cừ; huyện Đơn Dương 02 cửa hàng - thị trấn\r\n\n Thạnh Mỹ và thị trấn Dran; huyện Đức Trọng 03 cửa hàng - xã Hiệp Thạnh, thị\r\n\n trấn Liên Nghĩa và xã Tà In.\n\n\n\n4\n\nCông ty TNHH Quế Anh - Ngã ba Phi\r\n\n Nôm, Hiệp Thạnh, Đức Trọng\n\n05 cửa hàng bán lẻ xăng dầu tại huyện\r\n\n Đức Trọng: xã Hiệp Thạnh, thị trấn Liên Nghĩa, xã Bình Thạnh, xã N’thol Hạ và\r\n\n xã Tà Hine.\n\n\n\n5\n\nCông ty TNHH Lê & Võ - 57 QL27\r\n\n Đạ Ròn, Đơn Dương\n\n04 cửa hàng bán lẻ xăng dầu: huyện Đơn Dương 02 cửa hàng - xã Tu Tra và xã Đạ Ròn; huyện\r\n\n Đức Trọng 02 cửa hàng - xã Tà Hine và xã Phú Hội.\n\n\n\n6\n\nCông ty TNHH xăng dầu Liên Nghĩa -\r\n\n số 1113 QL20 Liên Nghĩa, Đức Trọng\n\n04 cửa hàng bán lẻ xăng dầu: Huyện\r\n\n Đức Trọng 02 cửa hàng - thị trấn Liên Nghĩa; huyện Bảo Lâm 01 cửa hàng - xã\r\n\n Tân Thanh; huyện Đạ Huoai 01 cửa hàng - xã Đạ Ploa; huyện Bảo Lâm 01 cửa hàng\r\n\n - xã Lộc Đức.\n\n\n\n7\n\nCông ty xăng dầu Mai Sơn - thôn Phú\r\n\n Thạnh, xã Hiệp Thạnh, Đức Trọng\n\n03 cửa hàng bán lẻ xăng dầu: Huyện\r\n\n Đức Trọng 02 cửa hàng - xã Hiệp Thạnh; TP. Bảo Lộc 01 cửa hàng - Phường 2.\n\n\n\n8\n\nDNTN Thành Sơn - thôn Lạc Nghĩa, xã\r\n\n Ka Đơn, Đơn Dương\n\n03 cửa hàng bán lẻ xăng dầu huyện\r\n\n Đơn Dương - xã Ka Đơn và Quảng Lập.\n\n\n\nIII\n\nMặt hàng điện\n\n\n\n\n\n1\n\nCông ty Điện lực Lâm Đồng\n\nHệ thống cung ứng nguồn điện trên\r\n\n toàn tỉnh\n\n\n\n\n\nPHỤ LỤC 2:\n\nKẾ HOẠCH HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG VIỆT VỀ NÔNG THÔN,\r\n\nKHU CÔNG NGHIỆP; HỖ TRỢ LÃI SUẤT VAY VỐN NGÂN HÀNG DỰ TRỮ HÀNG HÓA VÀ IN, TREO\r\n\nBĂNG RÔN NHẬN DIỆN ĐIỂM BÁN HÀNG VIỆT TRONG DỊP TẾT NGUYÊN ĐÁN CANH TÝ NĂM 2020\n\nStt\n\nĐịa\r\n\n điểm bán hàng\n\nThời\r\n\n gian bán hàng\n\nNgân\r\n\n sách tỉnh hỗ trợ\n\nChi\r\n\n tiết nội dung hỗ trợ\n\nI\n\nHoạt\r\n\n động bán hàng Việt về nông thôn: Công ty TNHH Sài\r\n\n Gòn Coop Bảo Lộc thực hiện\n\n\n\n70%\r\n\n chi phí: Vận chuyển hàng hóa, nhân công bán hàng,\r\n\n điện (đồng)\n\n\n\n1\n\nXã Tân\r\n\n Châu huyện Di Linh\n\n21-22/12/2019\n\n10.000.000\n\nTheo Quyết định số 20/QĐ-UBND ngày\r\n\n 04/01/2018 của UBND tỉnh, hỗ trợ 70% chi phí cho doanh nghiệp với tổng số các\r\n\n chuyến hàng Việt về nông thôn không quá 10.000.000 đồng\n\n2\n\nXã\r\n\n Hòa Ninh huyện Di Linh\n\n04-05/01/2020\n\n3\n\nPhục\r\n\n vụ công nhân lao động tại Công ty may SCAVI - Bảo Lộc\n\n16/01/2020\n\n4\n\nPhục\r\n\n vụ công nhân lao động tại Khu công nghiệp Lộc Sơn\n\n16/01/2020\n\nII\n\nNhận\r\n\n diện điểm bán hàng bình ổn\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nIn,\r\n\n treo băng rôn “ĐIỂM BÁN HÀNG BÌNH ỔN” tại 12 điểm\n\nKT: 1mx8m\n\n12.000.000\n\n12 cái x 1.000.000đ/cái\n\nIII\n\nHỗ\r\n\n trợ lãi suất vay vốn ngân hàng dự trữ hàng hóa\n\n\n\n50.000.000\n\n\n\n\n\nCộng\n\n\n\n72.000.000\n\n\n\n",
5
+ "id": 105194
6
+ }
contexts/context_105195.json ADDED
The diff for this file is too large to render. See raw diff
 
contexts/context_105196.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-19-2016-QD-UBND-quan-ly-an-toan-thuc-pham-co-so-san-xuat-kinh-doanh-thuc-pham-Ninh-Binh-319708.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-19-2016-QD-UBND-quan-ly-an-toan-thuc-pham-co-so-san-xuat-kinh-doanh-thuc-pham-Ninh-Binh-3",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NINH BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 19/2016/QĐ-UBND\n\nNinh\r\n\n Bình, ngày 22 tháng 07 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH QUẢN LÝ VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT,\r\n\nKINH DOANH THỰC PHẨM NHỎ LẺ; CƠ SỞ KINH DOANH THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN KHÔNG YÊU CẦU\r\n\nĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN ĐẶC BIỆT THEO QUY ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày\r\n\n17/6/2010;\n\nCăn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 25/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An\r\n\ntoàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Thông tư số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 của Bộ Trưởng Bộ Y tế - Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ trưởng Bộ Công thương hướng\r\n\ndẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm;\n\nCăn cứ Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định cấp,\r\n\nthu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm\r\n\nquản lý của Bộ Công Thương;\n\nCăn cứ Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định điều\r\n\nkiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ thuộc trách nhiệm\r\n\nquản lý của Bộ Công Thương;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 730/TTr-SCY ngày 14/7/2016.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy định quản lý về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh thực phẩm nhỏ lẻ; cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều\r\n\nkiện bảo quản đặc biệt theo quy định trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công thương, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ\r\n\nchức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh:\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh; các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở: Y tế, NN và PTNT, Công an tỉnh;\r\n\n - Báo Ninh Bình, Đài PTTH Ninh Bình;\r\n\n - Lưu: VT, VP2, VP5, VP6.\r\n\n Tr\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nTống Quang Thìn\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nQUẢN LÝ VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM ĐỐI VỚI CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC PHẨM\r\n\nNHỎ LẺ; CƠ SỞ KINH DOANH THỰC PHẨM BAO GÓI SẴN KHÔNG YÊU CẦU ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN\r\n\nĐẶC BIỆT THEO QUY ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 22/7/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nQuy định này quy định về: cấp Giấy\r\n\nxác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm; cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở sản\r\n\nxuất thực phẩm nhỏ lẻ được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh đủ điều kiện an toàn thực phẩm; cấp, thu hồi Giấy xác nhận đăng ký cam kết\r\n\nbảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ\r\n\nvà cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc\r\n\nbiệt theo quy định.\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\n1. Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực\r\n\nphẩm nhỏ lẻ (bao gồm cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong các chợ,\r\n\nlàng nghề); cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo\r\n\nquản đặc biệt theo quy định trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.\n\n2. Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi\r\n\nchung là UBND cấp huyện) và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.\n\nChương II\n\nCẤP GIẤY XÁC NHẬN\r\n\nKIẾN THỨC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM\n\nĐiều 3. Thẩm\r\n\nquyền cấp Giấy xác nhận\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện tổ chức kiểm tra, cấp Giấy xác\r\n\nnhận kiến thức về an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh và người\r\n\nlao động trực tiếp sản xuất sản xuất, kinh doanh tại các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh thực phẩm nhỏ lẻ và cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu\r\n\nđiều kiện bảo quản đặc biệt theo quy định.\n\nĐiều 4. Hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp Giấy xác nhận\n\n1. Hồ sơ đối với tập thể gồm:\n\na) Đơn đề nghị xác nhận kiến thức về\r\n\nan toàn thực phẩm theo Mẫu số 01 kèm\r\n\ntheo Quy định này;\n\nb) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ\r\n\nkinh doanh; trường hợp không có Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký hộ kinh doanh thì nộp bản sao Giấy chứng minh nhân dân/ Căn cước\r\n\ncông dân của chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh và người lao động tham gia trực tiếp\r\n\nsản xuất, kinh doanh thực phẩm;\n\nc) Giấy tờ chứng minh đã nộp lệ phí\r\n\nxác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật về phí và lệ\r\n\nphí;\n\nd) Danh sách đề nghị kiểm tra để xác\r\n\nnhận kiến thức về an toàn thực phẩm theo Mẫu\r\n\nsố 02 kèm theo Quy định này;\n\n2. Hồ sơ đối với cá nhân gồm các\r\n\nthành phần quy định tại Điểm a, Điểm b, Điểm\r\n\nc Khoản 1 Điều này.\n\nĐiều 5. Trình tự\r\n\ncấp Giấy xác nhận\n\n1. Tập thể, cá nhân đề nghị cấp Giấy\r\n\nxác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm gửi 01 bộ hồ sơ (trực tiếp hoặc qua đường\r\n\nbưu điện) về Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày nhận được hồ sơ đề nghị đầy đủ và hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo cho tập thể\r\n\nvà cá nhân về thời gian, địa điểm tiến hành kiểm\r\n\ntra, xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm.\n\n3. Sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày tổ chức kiểm tra,\r\n\nđánh giá kiến thức về an toàn thực phẩm, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận kiến thức về an\r\n\ntoàn thực phẩm cho tập thể, cá nhân đạt yêu cầu theo Mẫu 03a, 03b,\r\n\n03c kèm theo Quy định này.\n\n4. Tập thể, cá nhân đạt yêu cầu để được\r\n\ncấp Giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm phải trả lời đúng từ 80% câu hỏi\r\n\ntrở lên trong bài kiểm tra kiến thức về\r\n\nan toàn thực phẩm.\n\n5. Danh mục tài liệu, bộ câu hỏi kiểm\r\n\ntra kèm theo đáp án trả lời được thực hiện theo Quyết định số 6409/QĐ-BCT ngày 21/7/2014\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc ban hành danh mục tài liệu, bộ câu hỏi kiểm\r\n\ntra kèm theo đáp án trả lời và chỉ định cơ quan có thẩm quyền tổ chức kiểm tra,\r\n\ncấp giấy chứng nhận tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm đối với chủ cơ sở\r\n\nvà người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc trách nhiệm quản lý của\r\n\nBộ Công Thương.\n\nĐiều 6. Hiệu lực\r\n\ncủa Giấy xác nhận\n\nGiấy xác nhận kiến thức về an toàn thực\r\n\nphẩm có hiệu lực 03 (ba) năm kể từ ngày cấp.\n\nĐiều 7. Phí cấp\r\n\nGiấy xác nhận\n\nTập thể, cá nhân đề nghị xác nhận kiến\r\n\nthức về an toàn thực phẩm có trách nhiệm nộp phí theo quy định tại Thông tư số\r\n\n149/2013/TT-BTC ngày 29/10/2013 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý an toàn\r\n\nthực phẩm.\n\nChương III\n\nCẤP, THU HỒI GIẤY\r\n\nCHỨNG NHẬN CƠ SỞ SẢN XUẤT THỰC PHẨM NHỎ LẺ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM\n\nĐiều 8. Thẩm quyền\r\n\ncấp, thu hồi Giấy chứng nhận\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện tổ chức cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất\r\n\nthực phẩm nhỏ lẻ được cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh\r\n\nđủ điều kiện an toàn thực phẩm.\n\nĐiều 9. Hồ sơ đề\r\n\nnghị cấp Giấy chứng nhận\n\n1. Trường\r\n\nhợp cấp lần đầu\n\na) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận\r\n\ntheo Mẫu 1 quy định tại Phụ lục ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương quy định điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất thực phẩm nhỏ\r\n\nlẻ thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.\n\nb) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nkinh doanh ngành nghề sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ (có chứng thực);\n\nc) Bản tự đánh giá điều kiện bảo đảm\r\n\nan toàn thực phẩm để sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ theo Mẫu 2 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo\r\n\nThông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương;\n\nd) Bản sao Giấy xác nhận kiến thức về\r\n\nan toàn thực phẩm của chủ cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ và người trực tiếp sản\r\n\nxuất thực phẩm (có chứng thực);\n\nđ) Bản sao Giấy xác nhận đủ sức khỏe\r\n\nđể sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ của chủ cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ và người\r\n\ntrực tiếp sản xuất.\n\n2. Trường\r\n\nhợp cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng:\n\nĐơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\ntheo Mẫu 3 quy định tại Phụ lục ban hành\r\n\nkèm theo Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.\n\n3. Trường hợp cấp lại do cơ sở sản xuất\r\n\nthực phẩm nhỏ lẻ thay đổi vị trí địa lý của địa điểm sản xuất; thay đổi, bổ\r\n\nsung quy trình sản xuất, sản phẩm thực phẩm và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực\n\na) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\ntheo Mẫu 3 quy định tại Phụ lục ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương;\n\nb) Các tài liệu theo quy định tại Điểm\r\n\nb, c, d, đ Khoản 1 Điều này.\n\n4. Trường hợp cấp lại do cơ sở sản xuất\r\n\nthực phẩm nhỏ lẻ có thay đổi tên cơ sở sản xuất, chủ cơ sở sản xuất hoặc người\r\n\nđược ủy quyền, địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí địa lý và toàn bộ quy trình\r\n\nsản xuất, sản phẩm thực phẩm\n\na) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận\r\n\ntheo Mẫu 3 quy định tại Phụ lục ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày 31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nThương;\n\nb) Bản sao Giấy chứng nhận cơ sở sản\r\n\nxuất thực phẩm nhỏ lẻ đủ điều kiện an toàn thực phẩm đã được\r\n\ncấp (có chứng thực);\n\nc) Bản sao các văn bản, tài liệu chứng\r\n\nminh sự thay đổi (có chứng thực).\n\nĐiều 10. Trình tự\r\n\ncấp Giấy chứng nhận\n\n1. Trường\r\n\nhợp cấp lần đầu\n\na) Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của\r\n\nhồ sơ: Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc, kể\r\n\ntừ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ; trường\r\n\nhợp hồ sơ không hợp lệ, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện phải có văn bản thông báo và yêu cầu cơ sở sản xuất\r\n\nthực phẩm nhỏ lẻ bổ sung hồ sơ. Quá 30 (ba mươi) ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày gửi thông báo yêu cầu bổ sung\r\n\nhồ sơ mà cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ không có phản hồi, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có quyền hủy hồ\r\n\nsơ.\n\nb) Thành lập đoàn thẩm định thực tế tại\r\n\ncơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ\n\nTrong thời gian 15 (mười lăm) ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngày có kết quả kiểm tra\r\n\nhồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Ủy\r\n\nban nhân dân cấp huyện thành lập đoàn thẩm định gồm từ 03 (ba) đến 05\r\n\n(năm) thành viên để thẩm định thực tế tại\r\n\ncơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ.\n\nc) Nội dung thẩm định thực tế tại cơ\r\n\nsở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ\n\nĐối chiếu thông tin và kiểm tra tính\r\n\npháp lý của hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm gửi\r\n\ncơ quan có thẩm quyền với hồ sơ gốc lưu tại\r\n\ncơ sở sản xuất và thẩm định điều kiện an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất thực\r\n\nphẩm nhỏ lẻ theo quy định.\n\nd) Kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở\r\n\nsản xuất thực phẩm nhỏ lẻ\n\nViệc thẩm\r\n\nđịnh phải lập thành biên bản và ghi rõ kết quả thẩm định theo mẫu quy định\r\n\ntại Thông tư số 58/2014/TT-BCT ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thư��ng quy\r\n\nđịnh cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc\r\n\ntrách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.\n\nđ) Cấp Giấy chứng nhận\n\nTrong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc,\r\n\nkể từ khi có kết quả thẩm định thực tế tại cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ, Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận\r\n\ncho cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ theo Mẫu\r\n\n04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 57/2015/TT-BCT ngày\r\n\n31/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.\n\n2. Trường\r\n\nhợp cấp lại do Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng\n\nTrong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc,\r\n\nkể từ ngày nhận được đơn đề nghị hợp lệ, căn cứ hồ sơ lưu,\r\n\ncơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy chứng nhận xem xét và cấp lại, trường hợp từ\r\n\nchối cấp lại, phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do.\n\n3. Trường hợp cấp lại do cơ sở sản xuất\r\n\nthực phẩm nhỏ lẻ thay đổi vị trí địa lý của địa điểm sản xuất; thay đổi, bổ\r\n\nsung quy trình sản xuất, mặt hàng sản xuất và khi Giấy chứng nhận hết hiệu lực\r\n\nthì trình tự cấp lại Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định\r\n\ntại Khoản 1 Điều này.\n\n4. Trường\r\n\nhợp cấp lại do cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ có thay đổi tên cơ sở sản\r\n\nxuất, chủ cơ sở sản xuất hoặc người được ủy quyền, địa chỉ nhưng không thay đổi vị trí địa lý và toàn bộ quy trình sản xuất, sản phẩm thực phẩm thì\r\n\ntrình tự cấp lại Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 11. Hiệu lực\r\n\ncủa Giấy chứng nhận\n\n1. Giấy chứng nhận có hiệu lực trong\r\n\nthời gian 03 (ba) năm. Trong trường hợp tiếp tục sản xuất\r\n\nthực phẩm thì trước 01 (một) tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận hết hạn, chủ\r\n\ncơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ phải nộp hồ sơ xin cấp lại theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Quy định này.\n\n2. Trường hợp Giấy chứng nhận được cấp\r\n\nlại theo quy định tại Khoản 2, Khoản 4 Điều 10 Quy định này, hiệu lực của Giấy\r\n\nchứng nhận cấp lại được tính theo thời hạn của Giấy chứng nhận đã được cấp trước\r\n\nđó.\n\n3. Trường hợp Giấy chứng nhận được cấp\r\n\nlại theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Quy định này, Giấy chứng nhận có hiệu lực\r\n\ntrong thời gian 03 (ba) năm kể từ ngày ký cấp lại.\n\nĐiều 12. Thu hồi\r\n\nGiấy chứng nhận\n\n1. Cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ bị\r\n\nthu hồi giấy chứng nhận cơ sở sản xuất đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường\r\n\nhợp sau:\n\na) Tổ chức, cá nhân sản xuất không hoạt\r\n\nđộng đúng ngành nghề sản xuất thực phẩm đã đăng ký.\n\nb) Có quyết định của cơ quan nhà nước\r\n\ncó thẩm quyền chuyển đổi ngành nghề sản xuất tại cơ sở sản xuất cũ.\n\nc) Cơ sở sản xuất thực phẩm bị tước\r\n\nquyền sử dụng giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm.\n\n2. Thẩm quyền thu hồi Giấy chứng nhận\n\na) Cơ quan cấp Giấy chứng nhận cơ sở\r\n\nsản xuất thực phẩm nhỏ lẻ đủ điều kiện an\r\n\ntoàn thực phẩm có quyền thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp;\n\nb) Cơ quan có thẩm quyền cấp trên có\r\n\nquyền thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ đủ điều kiện an toàn\r\n\nthực phẩm do cơ quan có thẩm quyền cấp dưới đã cấp.\n\nĐiều 13. Phí, lệ\r\n\nphí cấp Giấy chứng nhận\n\nCác tổ chức, cá nhân đề nghị Giấy chứng\r\n\nnhận cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ đủ điều kiện an toàn thực phẩm có trách\r\n\nnhiệm nộp lệ phí theo quy định.\n\nChương IV\n\nCẤP, THU HỒI GIẤY\r\n\nXÁC NHẬN ĐĂNG KÝ CAM KẾT BẢO ĐẢM AN TOÀN VỆ SINH THỰC PHẨM\n\nĐiều 14. Thẩm\r\n\nquyền cấp Giấy xác nhận\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy xác nhận cam kết bảo\r\n\nđảm an toàn vệ sinh thực phẩm cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tại\r\n\nKhoản 1 Điều 2 Quy định này (trừ các cơ sở sản xuất thực phẩm nhỏ lẻ được cấp\r\n\ncó thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật).\n\nĐiều 15. Hồ sơ\r\n\nđăng ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm\n\n1. Bản đăng ký cam kết bảo đảm an\r\n\ntoàn thực phẩm theo Mẫu 01 kèm theo Quy định này.\n\n2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hộ\r\n\nkinh doanh (nếu có);\n\n3. Bản sao Giấy xác nhận kiến thức về\r\n\nan toàn thực phẩm của chủ cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm;\n\n4. Bản sao Giấy xác nhận đủ sức khỏe\r\n\nđể sản xuất, kinh doanh thực phẩm đối với chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh và người trực\r\n\ntiếp sản xuất, kinh doanh.\n\nĐiều 16. Trình tự\r\n\ncấp Giấy xác nhận\n\n1. Cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp trực\r\n\ntiếp 01 (một) bộ hồ sơ đến Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện nơi cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động để đăng ký.\n\n2. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm\r\n\nviệc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy\r\n\nđịnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách\r\n\nnhiệm cấp Giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm theo Mẫu 02\r\n\nkèm theo Quy định này.\n\nTrường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu\r\n\ntheo quy định thì trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo bằng văn bản\r\n\ncho cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm về những điểm,\r\n\nnội dung chưa phù hợp để hoàn thiện hồ sơ.\n\nĐiều 17. Hiệu lực\r\n\ncủa Giấy xác nhận\n\n1. Giấy xác nhận cam kết bảo đảm an\r\n\ntoàn thực phẩm có hiệu lực trong thời gian 03 (ba) năm. Trước 01 (một) tháng\r\n\ntính đến ngày Giấy xác nhận hết hạn, trong trường\r\n\nhợp tiếp tục sản xuất, kinh doanh thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nphải nộp bản đăng ký cam kết mới để được xác nhận. Thời hạn của Giấy xác nhận\r\n\ncam kết cấp lại 03 (ba) năm được tính từ khi Giấy xác nhận đã được cấp trước đó\r\n\nhết hiệu lực.\n\n2. Trường hợp Giấy xác nhận cam kết bị\r\n\nmất, bị hỏng; thay đổi tên cơ sở sản xuất, kinh doanh, chủ cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh; thay đổi địa điểm sản xuất, kinh doanh thì cơ sở sản xuất, kinh doanh phải\r\n\nlập bản đăng ký cam kết mới để được xác nhận, hiệu lực của Giấy xác nhận được\r\n\ntính theo thời hạn của bản cam kết đã được xác nhận trước đó.\n\nĐiều 18. Thu hồi\r\n\nGiấy xác nhận\n\nTrường hợp thu hồi và thẩm quyền thu hồi Giấy xác nhận cam kết bảo đảm an toàn vệ\r\n\nsinh thực phẩm thực hiện theo Điều 12 Quy định này.\n\nChương V\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 19. Trách\r\n\nnhiệm của Sở Công Thương\n\n1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan\r\n\ncó liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các quy định pháp luật về\r\n\nan toàn thực phẩm cho các đối tượng thuộc trách nhiệm quản lý của ngành Công\r\n\nThương.\n\n2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành kiểm tra việc thực\r\n\nhiện chức năng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\n3. Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương về tình\r\n\nhình công tác quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm do ngành Công Thương quản\r\n\nlý.\n\nĐiều 20. Trách\r\n\nnhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1. Cấp Giấy xác nhận, Giấy chứng nhận\r\n\ntheo đúng trình tự, thủ tục tại Quy định này.\n\n2. Lưu giữ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận,\r\n\nGiấy xác nhận theo quy định.\n\n3. Phối\r\n\nhợp với các cơ quan liên quan tổ chức\r\n\nthanh tra, kiểm tra và thu hồi Giấy chứng nhận khi có đơn khiếu nại, tố cáo hoặc\r\n\ncó dấu hiệu vi phạm các quy định về điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n4. Quản lý phí, lệ phí theo quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n5. Xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm\r\n\ntra chất lượng an toàn thực phẩm đối với các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\n2 Quy định này.\n\n6. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6\r\n\ntháng (trước ngày 25 tháng 6), hàng năm (trước ngày 25 tháng 12) và đột xuất hoạt\r\n\nđộng quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nthực phẩm trên địa bàn đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh quy định tại Khoản 1\r\n\nĐiều 2 Quy định này về Sở Công Thương Ninh Bình để theo\r\n\ndõi, tổng hợp.\n\nĐiều 21. Trách\r\n\nnhiệm của cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ và cơ sở kinh doanh thực phẩm\r\n\nbao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt theo quy định\n\n1. Thực hiện theo đúng trình tự, thủ\r\n\ntục cấp Giấy xác nhận, Giấy chứng nhận quy định tại Quy định này.\n\n2. Tạo điều kiện thuận lợi để đoàn thẩm\r\n\nđịnh tiến hành thẩm định thực tế tại cơ sở sản xuất, kinh doanh của mình.\n\n3. Lưu giữ hồ sơ cấp Giấy chứng nhận,\r\n\nGiấy xác nhận theo quy định.\n\n4. Nộp phí thẩm định và lệ phí cấp Giấy\r\n\nchứng nhận theo quy định.\n\nĐiều 22. Triển\r\n\nkhai tổ chức thực hiện Quy định\n\nỦy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị khác có liên quan triển khai tổ chức thực hiện Quy định\r\n\nnày và các quy định của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 23. Quy định\r\n\nchuyển tiếp\n\nĐối với các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh quy định tại Khoản 1 Điều 2 Quy định này đã được Sở Công Thương cấp Giấy\r\n\nxác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm, Giấy chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh đủ điều kiện an toàn thực phẩm, Giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo đảm an\r\n\ntoàn vệ sinh thực phẩm mà các Giấy này vẫn còn hiệu lực thì được tiếp tục hoạt\r\n\nđộng cho đến hết thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận.\n\nĐiều 24. Khen thưởng và xử lý vi phạm\n\nTổ chức, cá nhân thực hiện nghiêm\r\n\ntúc, có hiệu quả Quy định này và các quy định khác của\r\n\npháp luật về an toàn thực phẩm sẽ được khen thưởng theo chế độ thi đua, khen\r\n\nthưởng hiện hành. Tổ chức, cá nhân vi phạm\r\n\nQuy định và các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩm thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 25. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung Quy định\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện Quy định, nếu có khó khăn, vướng\r\n\nmắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở Công Thương Ninh\r\n\nBình để tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung Quy định cho phù hợp.",
5
+ "id": 105196
6
+ }
contexts/context_105197.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-307-KH-UBND-2022-kiem-soat-tai-san-thu-nhap-nguoi-co-chuc-vu-Ha-Noi-547286.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-307-KH-UBND-2022-kiem-soat-tai-san-thu-nhap-nguoi-co-chuc-vu-Ha-Noi-547286",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 307/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 01 tháng 12\r\n\n năm 2022\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT TÀI SẢN, THU NHẬP CỦA NGƯỜI CÓ\r\n\nCHỨC VỤ, QUYỀN HẠN TRONG CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ NĂM 2022.\n\nCăn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng\r\n\nnăm 2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ về kiểm\r\n\nsoát tài sản, thu nhập của người có chức vụ quyền hạn trong cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị, Quyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ\r\n\nChính trị ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập;\r\n\nUBND thành phố Hà Nội xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện công tác kiểm soát\r\n\ntài sản, thu nhập (TSTN) của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị năm 2022 như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Triển khai thực hiện công tác kiểm\r\n\nsoát TSTN của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa\r\n\nbàn Thành phố theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; Nghị định\r\n\nsố 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ; Quyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ Chính trị ban hành Quy chế phối hợp giữa các\r\n\ncơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập và các văn bản có liên quan đến công tác kiểm\r\n\nsoát TSTN.\n\n- Nâng cao trách nhiệm của các cơ\r\n\nquan, đơn vị, cá nhân trong việc kê khai, công khai, kiểm soát tài sản, thu nhập\r\n\ncủa người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Việc triển khai thực hiện công tác\r\n\nkiểm soát tài sản, thu nhập của người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ\r\n\nchức, đơn vị phải đảm bảo nghiêm túc, thống nhất, kịp thời, đúng quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức,\r\n\nđơn vị theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao triển khai thực hiện\r\n\ncông tác kê khai, kiểm soát TSTN tại cơ quan, đơn vị mình đảm bảo chất lượng,\r\n\nhiệu quả.\n\n- Các cơ quan, đơn vị, cá nhân nhận\r\n\nthức được tầm quan trọng của công tác kiểm soát tài sản,\r\n\nthu nhập của người có chức vụ, quyền hạn để thực hiện theo\r\n\nđúng quy định, góp phần phòng ngừa tham nhũng.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tiếp tục quán\r\n\ntriệt, triển khai thực hiện công tác kê khai, kiểm soát tài sản, thu nhập\n\nVăn phòng HĐND Thành phố; Văn phòng\r\n\nUBND Thành phố; các sở, ban, ngành Thành phố; HĐND, UBND các quận, huyện, thị\r\n\nxã và các đơn vị, doanh nghiệp trực thuộc Thành phố (sau đây viết tắt là các cơ quan, đơn vị) quán triệt, tổ chức triển khai, thực\r\n\nhiện việc kê khai tài sản, thu nhập; tiếp nhận, quản lý, bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập và\r\n\ncông khai bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của Luật Phòng, chống\r\n\ntham nhũng năm 2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ;\r\n\nQuyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ Chính trị\r\n\nban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập và các\r\n\nvăn bản có liên quan đến công tác kiểm soát TSTN.\n\n- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa vụ kê khai tổ chức việc kê khai theo quy định\r\n\ntại Điều 37, Điều 38 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; giao bộ phận phụ trách công tác tổ chức cán bộ triển khai\r\n\nthực hiện.\n\nLập danh sách người có nghĩa vụ kê\r\n\nkhai tài sản, thu nhập hàng năm, kê khai bổ sung thuộc thẩm quyền quản lý hệ thống\r\n\nchính quyền địa phương tại đơn vị mình, trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị phê duyệt, hoàn thành (trong đó phân rõ\r\n\ntừng loại đối tượng thuộc diện Ban thường vụ Thành ủy quản lý, Ban Thường vụ quận/huyện/thị ủy quản lý và các đối tượng còn lại); gửi 01 bản cho\r\n\nThanh tra Thành phố.\n\nLập sổ theo dõi kê khai, giao, nhận bản kê khai, trong đó\r\n\ncó các nội dung: họ và tên người kê khai, chức vụ, vị trí công\r\n\ntác, đơn vị công tác, phương thức kê khai, số bản kê khai, số trang bản kê khai, ngày tiếp nhận bản kê khai tại đơn vị,\r\n\nký giao nhận bản kê khai.\n\n- Người có nghĩa vụ kê khai tài sản,\r\n\nthu nhập trong đợt này gồm những người giữ vị trí công tác\r\n\nquy định tại các khoản 2, khoản 3 Điều 36 Luật Phòng, chống tham nhũng, Điều 10 Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020\r\n\ncủa Chính phủ để yêu cầu thực hiện việc kê khai tài sản,\r\n\nthu nhập bổ sung và kê khai tài sản, thu nhập hằng năm, cụ\r\n\nthể:\n\n+ Kê khai bổ sung: Người có nghĩa vụ\r\n\nkê khai theo Khoản 1, 3, Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 có biến động về tài sản, thu nhập có\r\n\ngiá trị từ 300.000.000 đồng trở lên (trừ những người thuộc\r\n\ndiện kê khai hằng năm).\n\n+ Kê khai hằng\r\n\nnăm: Người giữ chức vụ từ Giám đốc sở và tương đương trở\r\n\nlên; Công chức là Kế toán viên, Thanh tra\r\n\nviên; Những người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý từ Phó Trưởng\r\n\nphòng và tương đương trở lên công tác trong một số lĩnh vực được xác định trong\r\n\ndanh mục Phụ lục III được ban hành kèm theo Nghị định 130/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n30/10/2020 của Chính phủ; người đại diện phần vốn nhà nước\r\n\ntại doanh nghiệp.\n\nĐối với các trường hợp là người lần đầu giữ vị trí công tác quy\r\n\nđịnh tại Khoản 1, 3, 4 Điều 34 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018; kê khai phục vụ công tác cán bộ, thời điểm kê khai thực hiện theo điểm b, Khoản 1, Khoản 4 Điều 36 Luật Phòng, chống\r\n\ntham nhũng năm 2018.\n\nLưu ý: Đối với các trường hợp kê\r\n\nkhai lần đầu trong năm, thì tại thời điểm cuối năm\r\n\ntùy vào từng vị trí cụ thể sẽ xác định là đối tượng kê khai hàng năm, bổ sung hoặc không phải kê\r\n\nkhai (nếu không thuộc đối tượng kê khai hàng năm, không\r\n\ncó biến động về TSTN có giá trị từ 300.000.000 đồng trở lên).\n\n- Việc kê khai tài sản, thu nhập hằng\r\n\nnăm, kê khai bổ sung phải hoàn thành trước ngày 31/12/2022.\n\n- Người có nghĩa vụ kê khai nộp 02 bản kê khai cho cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý, sử dụng người có nghĩa\r\n\nvụ kê khai theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và Nghị định\r\n\nsố 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ.\n\n- Mẫu bản kê\r\n\nkhai tài sản, thu nhập hàng năm theo Phụ lục số I, Mẫu bản\r\n\nkê khai tài sản, thu nhập bổ sung theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số\r\n\n130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ.\n\n- Việc công khai bản kê khai thực hiện\r\n\ntheo Điều 39 Luật Phòng, chống tham nhũng và Điều 11 Nghị\r\n\nđịnh số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ.\n\n2. Tuyên truyền,\r\n\nphổ biến, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện công tác kiểm soát tài sản, thu nhập\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị tổ chức\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn về việc kê khai tài sản, thu nhập; tiếp nhận,\r\n\nquản lý, bàn giao bản kê khai tài sản, thu nhập và công khai bản kê khai tài sản,\r\n\nthu nhập đến người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của Luật\r\n\nPhòng, chống tham nhũng năm 2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của\r\n\nChính phủ; Quyết định số 56-QĐ/TW ngày\r\n\n08/02/2022 của Bộ Chính trị ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm\r\n\nsoát tài sản, thu nhập và các văn bản có liên quan đến công tác kiểm soát TSTN.\n\n3. Việc thực hiện\r\n\nkiểm soát tài sản, thu nhập\n\nThực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của cơ\r\n\nquan kiểm soát tài sản, thu nhập theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng\r\n\nnăm 2018; Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ; Quyết định\r\n\nsố 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ Chính trị ban hành Quy\r\n\nchế phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập.\n\nBan hành Quyết định kiểm soát tài sản,\r\n\nthu nhập của người có chức vụ, quyền hạn tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc\r\n\nthành phố Hà Nội1 đảm bảo đúng quy định tại Luật\r\n\nPhòng, chống tham nhũng năm 2018, Nghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của\r\n\nChính phủ và Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát TSTN; đồng thời ban\r\n\nhành các văn bản chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, kịp thời các quyết định của pháp\r\n\nluật về kê khai và kiểm soát TSTN theo quy định.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Chánh Văn phòng UBND Thành phố;\r\n\nGiám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các quận,\r\n\nhuyện, thị xã; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập,\r\n\ncác đơn vị trực thuộc UBND Thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước thuộc\r\n\nThành phố, Doanh nghiệp có phần vốn\r\n\nnhà nước thuộc Thành phố, căn cứ vào Kế hoạch này và chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, tình hình thực tiễn tại cơ quan, đơn vị, địa phương,\r\n\ntriển khai thực hiện theo quy định; theo dõi, đôn đốc, hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra và tự kiểm tra việc tổ chức thực hiện.\n\n2. Đề nghị Hội đồng nhân dân Thành phố\r\n\ncăn cứ quy định của pháp luật về kiểm soát TSTN triển khai thực hiện công tác\r\n\nkiểm soát tài sản, thu nhập trong phạm vi quản lý của mình.\n\n3. Thanh tra Thành phố:\n\n- Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị triển khai thực hiện việc kê khai TSTN theo quy định. Căn\r\n\ncứ Quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm soát TSTN được ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ Chính trị, có\r\n\ntrách nhiệm hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện việc bàn giao bản kê khai\r\n\nTSTN cho Cơ quan kiểm soát TSTN theo quy định.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\ncơ quan kiểm soát TSTN theo quy định của Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018,\r\n\nNghị định số 130/2020/NĐ-CP ngày 30/10/2020 của Chính phủ, Quy chế phối hợp giữa\r\n\ncác cơ quan kiểm soát TSTN được ban hành kèm theo Quyết định số 56-QĐ/TW ngày 08/02/2022 của Bộ Chính trị.\n\nUBND Thành phố yêu cầu các cơ quan,\r\n\nđơn vị thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thanh tra Chính phủ (Để b/c);\r\n\n - Thường trực: Thành ủy, HĐND TP (Để\r\n\n b/c);\n\n- Chủ tịch UBND TP (Để b/c);\n\n- Các Phó Chủ tịch UBND TP;\r\n\n - Ban Nội chính Thành ủy;\r\n\n - Ủy ban Kiểm tra Thành ủy;\r\n\n - Văn phòng Thành ủy;\r\n\n - Văn phòng HĐND TP;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc TP;\n\n- UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Các DNNN, DN có phần vốn NN thuộc TP;\r\n\n - VP UBND TP: CVP, các PCVP, các phòng CV;\n\n- Lưu: VT, NC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Trọng Đông\n\n \n\n1\n\nthay thế Quyết định số 58/2013/QĐ-UBND ngày 17/12/2013 của UBND Thành phố về việc kê khai tài sản thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai tại các cơ\r\n\nquan, tổ chức, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội.",
5
+ "id": 105197
6
+ }
contexts/context_105198.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Chi-thi-19-2009-CT-UBND-quan-ly-vu-khi-vat-lieu-no-cong-cu-ho-tro-dam-bao-an-ninh-trat-tu-Ha-Tinh-279671.aspx",
3
+ "name": "Chi-thi-19-2009-CT-UBND-quan-ly-vu-khi-vat-lieu-no-cong-cu-ho-tro-dam-bao-an-ninh-trat-tu-Ha-Tinh-27",
4
+ "passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ TĨNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 19/2009/CT-UBND\n\nHà Tĩnh, ngày 20 tháng 8 năm 2009\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ VŨ KHÍ, VẬT LIỆU NỔ, CÔNG CỤ HỖ\r\n\nTRỢ, ĐẢM BẢO AN NINH TRẬT TỰ TRONG TÌNH HÌNH MỚI\n\nTrong thời gian qua\r\n\ncác Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Uỷ ban nhân dân các cấp, các tổ chức chính trị xã\r\n\nhội đã chỉ đạo triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị định số 47/CP ngày 12/8/1996\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Chỉ thị số\r\n\n10/2008/CT-UBND ngày 17/3/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc tăng cường công\r\n\ntác phòng, chống cháy, nổ, quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; nhất là\r\n\ncông tác vận động nhân dân tự giác giao nộp vũ khí quân dụng, súng săn, súng tự\r\n\nchế, vũ khí thô sơ, vật liệu nổ... hạn chế được tình trạng vũ khí, vật liệu nổ,\r\n\ncông cụ hỗ trợ lọt vào tay bọn tội phạm và các phần tử xấu sử dụng để gây án,\r\n\ngóp phần quan trọng trong công cuộc giữ vững an ninh, chính trị và đảm bảo trật\r\n\ntự, an toàn xã hội, tạo môi trường ổn định cho sự phát triển kinh tế, văn hoá -\r\n\nxã hội của tỉnh nhà.\n\nTuy vậy, thời gian gần\r\n\nđây tình trạng sản xuất, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại vũ khí,\r\n\nvật liệu nổ công cụ hỗ trợ và đồ chơi nguy hiểm, có tính bạo lực còn diễn ra\r\n\nphức tạp, nhiều đối tượng sử dụng vũ khí quân dụng, súng săn, súng, dao găm, kiếm,\r\n\nmác, mìn tự chế, mã tấu, … gây ra các vụ giết người, cướp tài sản, đặc biệt có\r\n\ntrường hợp đối tượng sử dụng vũ khí để chống lại người thi hành công vụ;có nhiều\r\n\nnguyên nhân trong đó có các nguyên nhân do việc chỉ đạo triển khai thực hiện\r\n\nNghị định số 47/CP ngày 12/8/1996 của Chính phủ và Chỉ thị số 10/2008/CT-UBND\r\n\nngày 17/3/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh của một số ngành, địa phương chưa\r\n\nthường xuyên; việc kiểm tra công tác quản lý, bảo quản, sử dụng vũ khí, vật\r\n\nliệu nổ còn bị xem nhẹ, buông lỏng; công tác phối hợp giữa các cơ quan chức\r\n\nnăng còn hạn chế; công tác vận động nhân dân thu hồi vũ khí, vật liệu nổ, công cụ\r\n\nhỗ trợ chưa được thường xuyên…;\n\nĐể thực hiện có hiệu\r\n\nquả công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nyêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã thực hiện tốt một số nội dung sau đây:\n\n1. Giám đốc các Sở;\r\n\nThủ trưởng các Ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã tiếp tục chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Nghị định số 47/CP ngày\r\n\n12/8/1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Chỉ\r\n\nthị 902/CT-TTg ngày 25/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường quản\r\n\nlý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, đảm bảo an ninh trật tự trong tình hình\r\n\nmới và các văn bản hướng dẫn về tăng cường quản lý các loại vũ khí, vật liệu\r\n\nnổ, công cụ hỗ trợ; tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc việc bảo quản vũ khí,\r\n\nvật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của đơn vị mình tuyệt đối không để xảy ra mất mát. Các\r\n\ncơ quan chức năng căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức kiểm\r\n\ntra việc quản lý, bảo quản, sử dụng các vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ của\r\n\ncơ quan tổ chức và cá nhân trên địa bàn.\n\n2. Tăng cường công tác\r\n\ntuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ\r\n\nhỗ trợ sâu rộng trong mọi tầng lớp nhân dân; vận động quần chúng nhân dân, nhất\r\n\nlà nhân dân ở các vùng miền núi giao nộp các loại súng săn tự chế.\n\nNghiêm cấm việc sản xuất,\r\n\nmua bán, tàng trữ, sử dụng các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, đồ\r\n\nchơi nguy hiểm có tính bạo lực. Mọi trường hợp phát hiện, thu nhặt được vũ khí,\r\n\nbom mìn, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, đồ chơi nguy hiểm có tính bạo lực phải thông\r\n\nbáo, giao nộp cho các cơ quan có trách nhiệm để thu hồi và xử lý theo quy định\r\n\ncủa pháp luật;\n\nTiếp tục phát động và đẩy\r\n\nmạnh phong trào toàn dân tham gia phòng ngừa, phát hiện, tố giác đấu tranh bài\r\n\ntrừ việc sản xuất, mua bán, tàng trữ, sử dụng các loại vũ khí, vật liệu nổ, công\r\n\ncụ hỗ trợ, đồ chơi nguy hiểm có tính bạo lực nhất là trong Đoàn viên, thanh\r\n\nthiếu niên, học sinh, sinh viên, công chức, viên chức nhà nước.\n\n3. Giám đốc các Sở;\r\n\nThủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị\r\n\nxã chỉ đạo các lực lượng, nhất là các lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng, Hải\r\n\nquan, Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, tuần tra kiểm soát khu vực biên giới,\r\n\ncửa khẩu, nhà ga, bến xe, hải cảng, kho tàng, bến bãi, các chợ và phương tiện\r\n\ngiao thông để kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử lý nghiêm các hành vi sản xuất,\r\n\nbuôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại vũ khí quân dụng,\r\n\nsúng săn, vũ khí thô sơ, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, đồ chơi nguy hiểm có tính\r\n\nbạo lực, nhất là nhập lậu từ nước ngoài vào.\n\n4. Công an tỉnh\n\n- Có kế hoạch tổng\r\n\nkiểm tra, rà soát toàn diện công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ\r\n\ntrợ được sản xuất, trang bị, sử dụng hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá\r\n\nnhân; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm về sản xuất,\r\n\nbuôn bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại vũ khí, vật liệu nổ,\r\n\ncông cụ hỗ trợ; trong đó, chủ yếu tập trung vào các loại súng săn, súng tự chế,\r\n\nthuốc nổ tự chế, vũ khí thô sơ như kiếm, mác, dao, lê, mã tấu, đồ chơi nguy\r\n\nhiểm có tính bạo lực…;\n\n- Đối với các vụ án\r\n\nđối tượng có sử dụng các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ phải điều tra\r\n\nlàm rõ động cơ, mục đích, nguồn gốc, qua đó để phát hiện và khắc phục sơ hở\r\n\nthiếu sót; kiên quyết xử lý nghiêm minh, kịp thời, công khai theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n5. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh,\r\n\nBan Chỉ huy Quân sự các huyện, thành phố, thị xã tăng cường kiểm tra công tác\r\n\nquản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trong lực lượng. Tổ chức tiếp nhận,\r\n\nxử lý, tiêu huỷ vũ khí vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ do các ngành, các tổ chức và\r\n\nquần chúng nhân dân chuyển giao, giao nộp đảm bảo an toàn theo quy định.\n\n6. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc tỉnh và các tổ chức đoàn thể phối hợp với các ngành, chính quyền các\r\n\nđịa phương làm tốt công tác tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên, quần\r\n\nchúng nhân dân thực hiện tốt các quy định của pháp luật về quản lý vũ khí, vật\r\n\nliệu nổ, công cụ hỗ trợ.\n\nYêu cầu các Sở, ban, ngành\r\n\ncấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố, thị xã căn cứ Chỉ thị này xây dựng kế\r\n\nhoạch, tổ chức triển khai thực hiện có hiệu quả, phù hợp với tình hình của từng\r\n\nđơn vị, địa phương.\n\nGiao Công an tỉnh chủ trì\r\n\nkiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Chỉ thị này của các cơ quan, đơn vị và địa phương\r\n\n; định kỳ hàng quí tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện báo cáo Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính\r\n\n phủ;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công an;\r\n\n - Cục Kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh; Đoàn ĐBQH;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố, thị xã;\r\n\n - Chánh, Phó Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học;\r\n\n - Báo Hà Tĩnh; Đài PT-TH tỉnh (để đưa tin);\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nLê Văn Chất\n\n\n\n",
5
+ "id": 105198
6
+ }
contexts/context_105199.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Hiep-dinh-khung-Trung-Quoc-cung-cap-cho-VN-khoan-tin-dung-uu-dai-giua-Viet-Nam-Cong-hoa-nhan-dan-Trung-Hoa-2003-55473.aspx",
3
+ "name": "Hiep-dinh-khung-Trung-Quoc-cung-cap-cho-VN-khoan-tin-dung-uu-dai-giua-Viet-Nam-Cong-hoa-nhan-dan-Tru",
4
+ "passage": "BỘ NGOẠI GIAO\n*******\nSố: 25/2004/LPQT\nHà Nội, ngày 23 tháng 03 năm 2004\nHiệp định khung giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa về việc Trung Quốc cung cấp cho Việt Nam khoản tín dụng ưu đãi có hiệu lực từ ngày 30 tháng 12 năm 2003./.\nTL. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO\nKT. VỤ TRƯỞNG VỤ LUẬT PHÁP VÀ ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ\nPHÓ VỤ TRƯỞNG\nNguyễn Hoàng Anh\nHIỆP ĐỊNH\nKHUNG GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA VỀ VIỆC TRUNG QUỐC CUNG CẤP CHO VIỆT NAM KHOẢN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI\nChính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, nhằm phát triển hơn nữa quan hệ hữu nghị và hợp tác kinh tế kỹ thuật giữa hai nước, đã đạt được thỏa thuận như sau:\n\nĐiều 1. Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa đồng ý cho Ngân hàng xuất nhập khẩu Trung Quốc (Người cho vay) cung cấp cho Bộ Tài chính nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Người vay) khoản tín dụng ưu đãi với tổng số tiền cho vay không vượt quá 530 triệu Nhân dân tệ (dưới đây gọi tắt là Khoản tín dụng), để sử dụng cho Dự án hiện đại hóa thông tin tín hiệu đường sắt do Công ty hữu hạn cổ phần thông tin Trung Hưng thành phố Thẩm Quyến thực thi. Những chi phí mà Chính phủ Trung Quốc trợ cấp lãi suất cho Khoản tín dụng này sẽ trực tiếp thanh toán cho Người cho vay.\n\nĐiều 2. Những điều kiện chủ yếu của Khoản tín dụng nói trên như sau:\n1. Thời hạn cho vay (gồm ân hạn) là 15 năm;\n2. Lãi suất cho vay là 3%/năm.\n\nĐiều 3. Dự án sử dụng Khoản tín dụng nói trên đã được Chính phủ hai nước chấp thuận, và đã được Người cho vay đánh giá thẩm định và phê duyệt.\n\nĐiều 4. Thỏa thuận cho vay đối với Khoản tín dụng nói trên, sẽ do Người cho vay và Người vay bàn bạc cụ thể và ký kết sau khi Hiệp định này có hiệu lực.\n\nĐiều 5. Chính phủ hai nước Việt Nam và Trung Quốc sẽ thường xuyên kiểm tra tình hình sử dụng Khoản tín dụng nói trên, và sẽ bàn bạc đối với những vấn đề có thể phát sinh liên quan tới Hiệp định này.\n\nĐiều 6. Hiệp định này có hiệu lực trong 3 năm kể từ ngày ký. Nếu trong thời hạn quy định nói trên mà Người cho vay và Người vay chưa ký được Thỏa thuận cho vay để sử dụng Khoản tín dụng nói trên, thì Hiệp định này tự động chấm dứt hiệu lực.\nHiệp định này làm tại Hà Nội ngày 30 tháng 12 năm 2003, thành hai bản, mỗi bản đều viết bằng tiếng Việt và tiếng Trung. Mỗi bên giữ một bản, cả hai văn bản đều có giá trị ngang nhau.\nTHAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA\nĐẠI SỨ CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA TẠI VIỆT NAM\nTề Kiến Quốc\nTHAY MẶT CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\nTHỨ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\nNguyễn Bích Đạt",
5
+ "id": 105199
6
+ }
contexts/context_1052.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1004-1997-QD-TTg-thanh-lap-to-chuc-thuoc-Dai-Tieng-noi-Viet-Nam-22419.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-1004-1997-QD-TTg-thanh-lap-to-chuc-thuoc-Dai-Tieng-noi-Viet-Nam-22419",
4
+ "passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 1004/1997/QĐ-TTg \n\nHà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 1997 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP TỔ CHỨC TRỰC THUỘC ĐÀI TIẾNG NÓI VIỆT NAM\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 09 năm 1992;Căn cứ Nghị định số 53-CP ngày 16-08-1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Đài Tiếng nói Việt Nam;Theo đề nghị của Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam và Bộ trưởng, Trưởng ban Ban Tổ chức-Cán bộ Chính phủ.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. – Thành lập các đơn vị trực thuộc Đài Tiếng nói Việt Nam sau đây:\n\n1. Ban Biên tập bạn nghe đài,\n\n2. Trung tâm Ứng dụng và phát triển công nghệ phát thanh.\n\nChức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của các đơn vị nói trên do Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam quy định sau khi thống nhất với Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ.\n\nĐiều 2. - Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\n\n\n\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦPhan Văn Khải\n\n",
5
+ "id": 1052
6
+ }
contexts/context_10520.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-07-2008-NQ-HDND-muc-chi-xay-dung-kiem-tra-van-ban-cua-HDND-UBND-162846.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-07-2008-NQ-HDND-muc-chi-xay-dung-kiem-tra-van-ban-cua-HDND-UBND-162846",
4
+ "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 07/2008/NQ-HĐND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 18 tháng 6 năm 2008\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH MỨC CHI CHO CÔNG\r\n\nTÁC XÂY DỰNG, KIỂM TRA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN CÁC CẤP THUỘC THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ \n\nKHÓA VII - KỲ\r\n\nHỌP THỨ MƯỜI BỐN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày\r\n\n03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư liên tịch số 09/2007/TTLT-BTP-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tư\r\n\npháp và Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà\r\n\nnước bảo đảm cho công tác xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ\r\n\nTài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho\r\n\ncông tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo Tờ\r\n\ntrình số 39/TTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần\r\n\nThơ về việc quy định mức chi cho công tác xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp thuộc thành phố Cần\r\n\nThơ;\n\nSau khi\r\n\nnghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân thành phố,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh\n\n1. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Cần\r\n\nThơ thống nhất ban hành mức chi cho công tác xây dựng, kiểm tra văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp, bao gồm mức chi lập\r\n\nchương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, khảo sát, soạn thảo, thẩm định,\r\n\nthẩm tra, kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân và được áp dụng cho các cơ quan quản lý hành chính\r\n\nNhà nước các cấp thuộc thành phố Cần Thơ.\n\n2. Mức chi cho cá nhân, tổ chức phục vụ thẩm tra Nghị\r\n\nquyết của Hội đồng nhân dân thành phố và các quận, huyện thực hiện theo Nghị\r\n\nquyết số 20/2007/NQ- HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2007 về ban hành một số chế độ,\r\n\nđịnh mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp thành\r\n\nphố Cần Thơ.\n\nĐiều 2. Nội dung chi cho công tác xây dựng văn bản\n\n1. Chi tổ chức các cuộc họp xét duyệt chương trình xây\r\n\ndựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nhàng năm.\n\n2. Công tác soạn thảo, xây dựng các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân:\n\na) Chi điều tra, khảo sát đánh giá thực trạng quan hệ\r\n\nxã hội; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để đánh giá, tổng kết\r\n\ntình hình thi hành pháp luật; nghiên cứu thông tin, tìm kiếm tư liệu có liên\r\n\nquan đến nội dung dự thảo văn bản quy phạm pháp luật;\n\nb) Chi xây dựng đề cương;\n\nc) Mua tư liệu phục vụ cho công tác soạn thảo văn bản;\n\nd) Chi hợp đồng nghiên cứu, hợp đồng soạn thảo;\n\nđ) Chi tổ chức\r\n\ncác cuộc họp, hội thảo để lấy ý kiến, chỉnh lý và hoàn thiện dự thảo trong quá\r\n\ntrình soạn thảo;\n\ne) Chi tổ chức lấy ý kiến rộng rãi góp ý vào dự thảo;\n\ng) Các chi phí\r\n\ncần thiết khác phục vụ trực tiếp hoạt động nghiên cứu, soạn thảo văn bản (nếu\r\n\ncó).\n\n3. Chi cho công tác thẩm định của cơ quan tư pháp đối\r\n\nvới dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố do Ủy ban nhân dân cùng\r\n\ncấp trình; Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố, c��c quận, huyện;\r\n\ngóp ý của cơ quan tư pháp đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân các\r\n\nquận, huyện; góp ý của Ủy ban nhân dân thành phố đối với Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân cùng cấp không do Ủy ban nhân dân trình.\n\n4. Chi cho công tác xây dựng văn bản, góp ý kiến của\r\n\nCông chức Tư pháp - Hộ tịch vào dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã,\r\n\nphường, thị trấn, Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 3. Mức chi cho công tác xây dựng văn bản\n\nViệc sử dụng\r\n\nkinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp phải thực hiện theo các chế độ chi tiêu tài\r\n\nchính hiện hành (như chế độ công tác phí, hội nghị phí, làm đêm, làm thêm giờ,\r\n\nchi phí in ấn); do tính chất đặc thù trong việc xây dựng văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật, Nghị quyết này quy định mức chi cụ thể đối với một số khoản chi mang tính\r\n\nchất hỗ trợ cho các hoạt động trong quá trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp:\n\n1. Mức chi xây dựng đề cương:\n\n- Thành phố: 300.000 đồng/đề cương;\n\n- Quận, huyện: 200.000 đồng/đề cương.\n\n2. Chi soạn thảo dự thảo:\n\na) Mức chi dự thảo Nghị quyết, Quyết định, Chỉ thị:\n\n- Thành phố: từ 04 trang trở lại mức chi là 300.000 đồng;\r\n\ntừ trang thứ 05 trở đi tính thêm mỗi trang 100.000 đồng, nhưng mức chi tối đa không\r\n\nquá 2.000.000 đồng/01 văn bản;\n\n- Quận, huyện: từ 04 trang trở lại mức chi là 200.000\r\n\nđồng; từ trang thứ 05 trở đi tính thêm mỗi trang 70.000 đồng, nhưng mức chi tối\r\n\nđa không quá 1.000.000 đồng/01 văn bản;\n\n- Xã, phường, thị trấn: từ 04 trang trở lại mức chi\r\n\nlà 100.000 đồng; từ trang thứ 05 trở đi tính thêm mỗi trang 50.000 đồng, nhưng\r\n\nmức chi tối đa không quá 500.000 đồng/01 văn bản.\n\nb) Cơ quan, tổ chức chủ trì có thể sử dụng phương thức\r\n\nký hợp đồng soạn thảo. Số lượng hợp đồng được ký căn cứ yêu cầu của công tác soạn\r\n\nthảo nhưng tổng mức\n\nchi của các hợp\r\n\nđồng không quá mức chi quy định trên.\n\n3. Chi soạn thảo báo cáo chỉnh lý; báo cáo thẩm định, thẩm tra; góp ý vào dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân\r\n\nthành phố không do Ủy ban nhân dân trình; góp ý của cơ quan Tư pháp đối với dự\r\n\nthảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân quận, huyện; góp ý kiến của Công chức Tư\r\n\npháp - Hộ tịch:\n\na) Mức chi báo cáo thẩm định, thẩm\r\n\ntra:\n\n- Thành phố: 200.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc báo\r\n\ncáo thẩm tra;\n\n- Quận, huyện: 150.000 đồng/báo cáo thẩm định hoặc\r\n\nbáo cáo thẩm tra.\n\nb) Mức chi báo cáo góp ý hoặc báo cáo chỉnh lý:\n\n- Thành phố: 100.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo\r\n\nchỉnh lý;\n\n- Quận, huyện: 70.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc báo cáo\r\n\nchỉnh lý;\n\n- Xã, phường, thị trấn: 50.000 đồng/báo cáo góp ý hoặc\r\n\nbáo cáo chỉnh lý.\n\n4. Chi cho cá nhân tham gia hội thảo; phục vụ cho công\r\n\ntác lập dự kiến chương trình xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố,\r\n\nQuyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố; soạn thảo, chỉnh lý dự thảo;\r\n\nthẩm định, thẩm tra dự thảo:\n\nCác thành viên\r\n\ntham dự:\n\n- Thành phố: 50.000 đồng/người/buổi;\n\n- Quận, huyện: 35.000 đồng/người/buổi;\n\n- Xã, phường, thị trấn: 25.000 đồng/người/buổi.\n\n5. Chi cho công tác tổ chức lấy ý kiến rộng rãi:\n\na) Chi lấy ý kiến theo phiếu điều tra, phiếu lấy ý kiến\r\n\nđược duyệt (về số phiếu và diện đối tượng điều tra, lấy ý kiến): thành phố, quận,\r\n\nhuyện, xã, phường, thị trấn: 20.000 đồng/phiếu;\n\nb) Chi cho công tác tổng hợp và xây dựng bản tổng hợp,\r\n\ngiải trình tiếp thu ý kiến góp ý vào dự thảo:\n\n- Thành phố: 100.000 đồng/bản tổng hợp;\n\n- Quận, huyện: 70.000 đồng/bản tổng hợp;\n\n- Xã, phường, thị trấn: 50.000 đồng/bản tổng hợp.\n\n6. Đối với công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, căn cứ dự toán kinh phí được\r\n\ngiao và tính chất phức tạp của mỗi văn bản, việc phân bổ kinh phí để thực hiện\r\n\ncác nội dung chi và mức chi nêu trên không được vượt quá:\n\na) 5.000.000 đồng đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân và dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân; 2.000.000 đồng đối với dự\r\n\nthảo Chỉ thị của Ủy ban nhân dân thành phố;\n\nb) 3.000.000 đồng đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân và dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân; 1.500.000 đồng đối với dự\r\n\nthảo Chỉ thị của Ủy ban nhân dân quận, huyện;\n\nc) 2.000.000 đồng đối với dự thảo Nghị quyết của Hội đồng\r\n\nnhân dân và dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân; 500.000 đồng đối với dự thảo\r\n\nChỉ thị của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n\n7. Đối với các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân trong một số lĩnh vực có nội dung phức tạp, liên quan\r\n\nđến nhiều ngành, lĩnh vực thì mức chi tối đa không quá:\n\na) 7.000.000 đồng đối với văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\nHội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân thành phố;\n\nb) 5.000.000 đồng đối với dự thảo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện;\n\nc) 3.000.000 đồng đối với dự thảo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 4. Nội dung chi và mức chi cho công tác kiểm tra văn bản\n\n1. Đối với việc kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật phục vụ trực tiếp cho việc soạn thảo các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật, căn cứ nội dung công việc cần triển khai, đơn vị được giao nhiệm vụ\r\n\nrà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật áp dụng mức chi quy định tại\r\n\nThông tư liên tịch số 158/2007/TTLT-BTC-BTP ngày 28 tháng 12 năm 2007 của Bộ\r\n\nTài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn về quản lý và sử dụng kinh phí hỗ trợ cho\r\n\ncông tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, xây dựng kế hoạch cụ thể trình cấp\r\n\ncó thẩm quyền duyệt dự toán trước khi thực hiện làm căn cứ quyết toán kinh phí.\n\n2. Đối với các khoản chi có tính chất đặc thù trong việc\r\n\nkiểm tra, xử lý văn bản, mức chi cụ thể như sau:\n\na) Chi cho các thành viên tham gia họp xử lý văn bản\r\n\ntrái pháp luật.\n\nNgười chủ trì\r\n\ncuộc họp:\n\n- Thành phố: 150.000 đồng/người/buổi;\n\n- Quận, huyện: 100.000 đồng/người/buổi.\n\nCác thành viên\r\n\ntham dự:\n\n- Thành phố: 50.000 đồng/người/buổi;\n\n- Quận, huyện: 35.000 đồng/người/buổi.\n\nb) Chi thù lao cộng tác viên (kể cả chi cho người trực\r\n\ntiếp kiểm tra văn bản tại Sở Tư pháp thành phố, Phòng Tư pháp quận, huyện).\n\n- Thành phố: 70.000 đồng/01 văn bản; đối với văn bản\r\n\nthuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp, mức chi tối đa không vượt quá\r\n\n200.000 đồng/01 văn bản;\n\n- Quận, huyện: 50.000 đồng/01 văn bản; đối với văn bản\r\n\nthuộc chuyên ngành, lĩnh vực chuyên môn phức tạp, mức chi tối đa không vượt quá\r\n\n140.000 đồng/01 văn bản.\n\nc) Đối với các khoản chi tổ chức thu thập, phân loại,\r\n\nxử lý các thông tin, tư liệu, tài liệu, dữ liệu, văn bản; trang bị sách, báo, tạp\r\n\nchí cần thiết cho việc lập hệ cơ sở dữ liệu phục vụ công tác kiểm tra văn bản\r\n\n(kể cả chi cho việc truy cập mạng Internet để lấy thông tin, dữ liệu trong trường\r\n\nhợp cơ quan chưa có hệ thống mạng Internet) được thực hiện theo chứng từ chi hợp\r\n\npháp, hợp lệ; đối với việc thu thập, phân loại, xử lý thông tin, tư liệu, tài\r\n\nliệu, văn bản mà không có mức giá xác định sẵn thì được chi theo mức: thành phố,\r\n\nquận, huyện: 15.000 đồng/01 tài liệu hoặc văn bản (khoản chi này không áp dụng\r\n\nđối với việc thu thập các văn bản quy phạm pháp luật đã được cập nhật trong các\r\n\nhệ cơ sở dữ liệu điện tử của cơ quan, đơn vị hoặc đăng trên Công báo).\n\nd) Chi rà soát, xác định văn bản có hiệu lực pháp lý\r\n\ncao hơn đang có hiệu lực tại thời điểm kiểm tra văn bản để lập hệ cơ sở dữ liệu,\r\n\nlàm cơ sở pháp lý phục vụ cho công tác kiểm tra văn bản:\n\n- Thành phố: 60.000 đồng/01 văn bản;\n\n- Quận, huyện: 40.000 đồng/01 văn bản.\n\nđ) Chi lấy ý\r\n\nkiến chuyên gia trong trường hợp văn bản được kiểm tra thuộc chuyên ngành, lĩnh\r\n\nvực chuyên môn phức tạp hoặc có dấu hiệu trái pháp luật: thành phố, quận, huyện:\r\n\n300.000 đồng/01 báo cáo.\n\ne) Chi soạn thảo, viết báo cáo đánh giá kết luận về đợt\r\n\nkiểm tra văn bản:\n\n- Thành phố: 100.000 đồng/01 báo cáo;\n\n- Quận, huyện: 70.000 đồng/01 báo cáo.\n\nTrường hợp phải\r\n\nthuê các chuyên gia bên ngoài cơ quan, mức chi:\n\n- Thành phố: 200.000 đồng/01 báo cáo;\n\n- Quận, huyện: 140.000 đồng/01 báo cáo.\n\ng) Đối với các\r\n\nkhoản chi khác: làm đêm, làm thêm giờ, chi phí in ấn, chuẩn bị tài liệu và văn\r\n\nphòng phẩm,... căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp, hợp lệ theo quy\r\n\nđịnh hiện hành và được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước khi thực hiện\r\n\nlàm căn cứ quyết toán kinh phí.\n\n3. Riêng kinh phí phục vụ hoạt động tự kiểm tra văn bản\r\n\ntheo quy định tại Điều 10 Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003\r\n\ncủa Chính phủ được sử dụng từ nguồn kinh phí chi hoạt động thường xuyên của cơ\r\n\nquan có văn bản được kiểm tra.\n\nĐiều 5. Tổ chức thực hiên\n\n1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thực hiện và\r\n\nquy định việc quản lý và sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nước bảo đảm cho công\r\n\ntác xây dựng, kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\nban nhân dân các cấp thuộc thành phố Cần Thơ theo đúng quy định của pháp luật.\n\n2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội\r\n\nđồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện\r\n\nNghị quyết này.\n\n3. Nghị quyết này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày\r\n\nHội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ mười bốn thông qua và\r\n\nđược phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nBãi bỏ nội\r\n\ndung quy định tại mục I, II, IV của Nghị quyết số 44/2005/NQ- HĐND ngày 22\r\n\ntháng 12 năm 2005 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về kinh phí hỗ trợ\r\n\ncông tác xây dựng, kiểm tra và lấy ý kiến đóng góp cho dự thảo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật trên địa bàn thành phố./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Quyên\n\n",
5
+ "id": 10520
6
+ }
contexts/context_105200.json ADDED
The diff for this file is too large to render. See raw diff
 
contexts/context_105201.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-tu-66P-4-to-chuc-tu-phap-cong-an-22280.aspx",
3
+ "name": "Thong-tu-66P-4-to-chuc-tu-phap-cong-an-22280",
4
+ "passage": "BỘ TƯ PHÁP****** \n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒAĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 66P/4 \n\nHà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 1946 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nKính gửi: Các ông Chánh nhất và Chưởng lý các tòa Thượng thẩm Hà Nội, Huế và Sài Gòn\n\nBản bộ gửi các ông Sắc lệnh về việc tổ chức tư pháp công an để các ông ra chỉ thị cho các tòa án tiện thi hành; việc tổ chức này khác xưa nhiều, mà khác cả hình sự tố tụng của pháp nhiều([1]).\n\nTừ nay chữ “Police judiciaire” sẽ dịch là “Tư pháp công an”và chữ “Police judiciaire mobile” dịch là “Tư pháp công an lưu động,” \n\nChữ “Officers supérieurs de police judiciaire” dịch là “Phụ trách tư pháp công an”; chỉ có dự thẩm, biện lý và phó biện lý là phụ trách tư pháp công an thôi.\n\nChữ “Officiers de police judiciaire auxiliaires du procureur de la Répulique”dịch là “Ủy viên tư pháp công an”.\n\nỦy viên tư pháp công an thì có 3 hạng đã định rõ ở đoạn a b c điều thứ ba. Riêng các ủy viên tư pháp công an về hai đoạn a và b thì có quyền điều tra và lập biên bản về tất cả các việc phạm pháp (compétence générale); các kiểm soát viên thuộc hạng c chỉ có quyền điều tra và lập biên bản về các việc phạm pháp riêng cho từng ngành (compétence spéciale).\n\nỞ toàn quốc về bên công an thì có Việt Nam Công an vụ.\n\nNgoài việc chia thành các phòng ở trung ương, thì Việt Nam Công an vụ chia ra 3 kỳ. Ở mỗi kỳ có một giám đốc và phó giám đốc trông nom toàn kỳ. Công việc ở kỳ chia ra:\n\nI0_ “Lưu động” ở Hà Nội, Huế và Sài Gòn ;\n\n20_ “Thường trú” ở các tỉnh.\n\nTư pháp công an lưu động có nhiều phòng; nhưng những phòng thường có việc với tòa án là phòng chính trị và phòng tư pháp. Các ông chủ sự và phó chủ sự hai phòng này là ủy viên tư pháp công an và chỉ riêng các ông ấy mới có quyền tự mình đi điều tra, hay ký giấy phái các khu trưởng và tiểu đội trưởng trở lên đi điều tra trong toàn kỳ. Sở dĩ cả ông chủ sự và phó chủ sự phòng chính trị cũng là ủy viên tư pháp công an là vì có khi lúc điều tra và lập biên bản việc phạm pháp có tính cách chính trị, sau điều tra kỹ thì việc ấy chỉ là việc thường phạm. Muốn cho biên bản và sự khám xét có hiệu lực, nên cần phải để ông chủ sự và phó chủ sự phòng chính trị làm ủy viên tư pháp công an.\n\nCác thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Huế và Sài Gòn, Chợ lớn đã chia hoặc sẽ chia ra thành nhiều quận công an, ở đầu mỗi quận có một trưởng quận giữ trách nhiệm ủy viên tư pháp công an. Ở trên các trưởng quận còn có trưởng ban chính trị và ban tư pháp; hai trưởng ban này cũng là ủy viên tư pháp công an.\n\nNgoài các thành phố lớn kể trên, các tỉnh khác đều có trưởng ty công an; các trưởng ty và các chỉ trưởng ty thôi mới là tư pháp công an, trừ ra ở những tỉnh nào nhiều việc quá, thì bộ Nội vụ sẽ chỉ định một trưởng ban trong công ty công an tỉnh làm ủy viên tư pháp công an. Trong trường hợp này thì trưởng ty công an sẽ không phải tuyên thệ và sẽ không là ủy viên tư pháp công an.\n\n* * *\n\nBản bộ cần nhắc lại Sắc lệnh này chỉ tổ chức tư pháp công an và việc khám nhà thôi; ngoài ra việc bắt giam người vẫn phải theo đúng Sắc lệnh số 40 ngày 29 tháng 3 năm 1946 nghĩa là về thường phạm, ngoài trường hợp phạm pháp quả tang, muốn bắt công dân phải có lệnh viết trước của thẩm phán viên.\n\n* * *\n\nTrong khi thi hành nhiệm vụ tư pháp công an, thì tất cả các phụ trách tư pháp công an và các ủy viên tư pháp công an đều đặt dưới quyền kiểm soát trực tiếp của trưởng lý trong một kỳ.\n\nỞ mỗi tỉnh, biện lý kiểm soát trực tiếp các ủy viên tư pháp công an trong toàn tỉnh khi các ủy viên đó thi hành nhiệm vụ tư pháp công an; ngoài phương diện tư pháp công an, thì biện lý không có quyền kiểm soát các ủy viên đó về phần chức nghiệp khác của họ. Biện lý có quyền gọi các ủy viên tư pháp công an đến buồng giấy để ra chỉ thị về phương diện tư pháp công an và cảnh cáo nếu phạm lỗi nhỏ.\n\nNếu ủy viên tư pháp công an nào phạm lỗi nặng thì biện lý trình chưởng lý; ngoài ra nếu ủy viên tư pháp công an phạm hình luật thì cứ việc truy tố như một công dân thường. Biện lý và chưởng lý sẽ cho nốt, các ủy viên tư pháp công an đề nghị việc thăng thưởng hoặc trừng phạt với cơ quan hành chính sở quan.\n\nỦy viên tư pháp công an lưu động có quyền đi điều tra trong toàn kỳ; nhưng muốn cho khỏi có sự lạm dụng vì các địa phương không quen mặt ông chủ sự và phó chủ sự phòng chính trị và phòng tư pháp, và nhất là các tiểu đội trưởng, nên Sắc lệnh có định rằng sau khi điều tra và khám xét ở một nơi nào, thì nhân viên nào đã đi điều tra gửi một bản sao biên bản cho biện lý tỉnh mà mình vừa đi điều tra về. Biện lý chỉ cần một bản sao, vì bản chính phải giữ trong hồ sơ chính và sẽ đưa ra tòa án nơi xảy ra vụ phạm pháp chính.\n\n* * *\n\nMột công an viên không có quyền tới khám xét nhà thường dân; mệnh lệnh phải do ủy viên tư pháp công an ký, và giao cho một nhân viên công an ít ra ở cấp khu trưởng hoặc tiểu đội trưởng trở lên.\n\nNhà một công dân là một nơi phải được tôn trọng; việc khám nhà nên rất thận trọng. Ngoài trường hợp cháy nhà, lụt hoặc có tiếng cầu cứu trong nhà phát ra thì không được khám nhà tư nhân ban đêm, nghĩa là sau 6 giờ chiều và trước 6 giờ sáng.\n\nSắc lệnh này cho phép các phụ trách tư pháp công an và các ủy viên tư pháp công an quyền khám nhà; như vậy là khác với xưa, vì trước kia ngoài trường hợp phạm pháp quả tang, chỉ khi nào có lệnh viết của dự thẩm, thì mới có quyền khám nhà công dân. Nay tư pháp công an của nước ta tổ chức lại, nên Chính phủ có thể tin ở các phụ trách và các ủy viên tư pháp công an mà giao quyền đó cho họ. Những việc khám nhà phải theo đúng hình thức đã định rõ ở điều thứ 8 và điều thứ 9; nếu không thì biên bản vô giá trị.\n\nĐối với các hàng cà phê, khiêu vũ, cao lầu, nhà thường, chứa gá cờ bạc nghĩa là nhà mà công chúng ra vào tự do thì phụ trách và ủy viên tư pháp công an có quyền vào khám đến khi nào người khách hàng cuối cùng hoặc người đánh bạc cuối cùng ra vế hết thì nhà đó mới lại đươc tôn trọng như một nhà thường.\n\n* * * \n\nChỉ có biện lý mới có quyền tạm đình cứu một việc hình, bao nhiêu biên bản, sau khi đã điều tra xong, đều phải đưa sang phòng biện lý để ông biện lý xét có nên hay không nên truy tố (opportunité des poursuites). Nhưng nếu biện lý tạm đình cứu, mà có tư nhân bị thiệt hại muốn đưa việc ra tòa đứng chánh tố, thì tư nhân ấy phải đứng dân sự nguyên cáo (điều thứ 10 đọan 2).\n\nMột sự đặc biệt khác xưa, là nay ngoài các đơn do dự thẩm hoặc biện lý chuyển sang ủy viên tư pháp công an yêu cầu điều tra thì nếu ủy viên tư pháp công an nhận thẳng đơn khiếu nại hoặc tố cáo cua dân chúng thì có quyền điều tra trước, chứ không cần phải đưa ông biện lý xem trước như xưa. Như vậy công việc được nhanh chóng, tang vật có thể tịch thu được ngay.\n\nNhưng biện lý thay mặt cho chính phủ lúc nào cũng có quyền lấy hồ sơ xem và hoặc để ủy viên tư pháp công an tiếp tục công việc điều tra, hoặc giao sang phòng dự thẩm, hoặc theo lệnh của Chính phủ tạm đình cứu.\n\n* * * \n\nNói tóm lại, Sắc lệnh này giao rất nhiều quyền cho các ủy viên tư pháp công an; bản bộ mong rằng các ông chưởng lý và biện lý sẽ ra chỉ thị thật rõ ràng để công việc tư pháp công an được hoàn hảo, dân chúng được an cư lập nghiệp\n\n\n\nTHỪA LỆNH BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁPTHỨ TRƯỞNGNguyễn Văn Hưởng\n\n[1]Sắc lệnh này đăng trong số Công báo này, trang 397",
5
+ "id": 105201
6
+ }
contexts/context_105202.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2168-QD-BTC-2017-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Vu-Phap-che-369473.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-2168-QD-BTC-2017-quy-dinh-chuc-nang-nhiem-vu-quyen-han-co-cau-to-chuc-Vu-Phap-che-369473",
4
+ "passage": "BỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2168/QĐ-BTC\n\nHà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VỤ PHÁP\r\n\nCHẾ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 01 tháng 09 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 55/2011/NĐ-CP\r\n\nngày 4 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà tổ chức bộ máy của tổ chức pháp chế;\n\nCăn cứ Nghị định số 87/2017/NĐ-CP\r\n\nngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp\r\n\nchế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Vị trí và\r\n\nchức năng\n\nVụ Pháp chế là đơn vị thuộc Bộ Tài\r\n\nchính, có chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\nthực hiện quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản\r\n\nlý nhà nước của Bộ Tài chính và tổ chức thực hiện công tác pháp chế của Bộ theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ\n\n1. Về lập chương trình xây dựng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật và xây dựng, tham gia văn bản quy phạm pháp luật:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ lập đề nghị chương trình xây dựng luật, Nghị quyết của Quốc hội, pháp\r\n\nlệnh, Nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội hàng năm và\r\n\ndài hạn; lập dự kiến chương trình xây dựng Nghị định của Chính phủ, Quyết định\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ; lập dự kiến chương trình xây dựng Thông tư, Thông tư\r\n\nliên tịch do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo; tổ chức thực hiện và theo dõi, đôn\r\n\nđốc các đơn vị, tổ chức thuộc Bộ triển khai thực hiện chương trình xây dựng\r\n\npháp luật sau khi được các cấp có thẩm quyền thông qua;\n\nb) Chủ trì tổ chức thẩm định về đề\r\n\nnghị xây dựng văn bản Quy phạm pháp luật;\n\nc) Chủ trì hoặc tham gia soạn thảo\r\n\ncác đề án về cơ chế, chính sách tài chính, các dự án, dự thảo văn bản quy phạm\r\n\npháp luật theo phân công của Bộ;\n\nd) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn\r\n\nvị thuộc Bộ tham gia ý kiến đối với các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật,\r\n\ncác đề án cơ chế, chính sách do các Bộ, ngành hoặc địa phương gửi đến xin ý kiến\r\n\ntheo phân công của Bộ; \n\nđ) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn\r\n\nvị thuộc Bộ trong việc cho ý kiến về nguồn lực tài chính đối với các đề nghị\r\n\nxây dựng văn bản Quy phạm pháp luật do các Bộ, ngành khác chủ trì gửi lấy ý kiến\r\n\nBộ Tài chính.\n\ne) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn\r\n\nvị chủ trì soạn thảo văn bản Quy phạm pháp luật trình Bộ trưởng Bộ Tài chính\r\n\n(qua Vụ tổ chức cán bộ) thành lập Ban soạn thảo đối với các dự án Luật, Nghị\r\n\nquyết của Quốc hội, pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Thường\r\n\nvụ Quốc hội; Nghị định của Chính phủ (trong trường hợp cần thiết).\n\ng) Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nđược giao chủ trì lập đề nghị xây dựng văn bản Quy phạm pháp luật trong việc\r\n\ntham gia với Bộ Tư pháp trong quá trình thẩm định về đề\r\n\nnghị xây dựng văn bản Quy phạm pháp luật;\n\nh) Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nđược giao chủ trì xây dựng văn bản Quy phạm pháp luật trong việc tổng kết đánh\r\n\ngiá thi hành pháp luật; xây dựng chính sách và đánh giá\r\n\ntác động chính sách; lập hồ sơ đề nghị xây dựng văn bản Quy phạm pháp luật;\n\ni) Tham gia hoặc phối hợp với các đơn\r\n\nvị thuộc Bộ được giao trong việc soạn thảo các đề án về cơ chế, chính sách tài chính, các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ndo Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo;\n\n2. Về thẩm định, cấp ý kiến pháp lý\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật:\n\na) Thẩm định, cấp ý kiến pháp lý cho\r\n\ncác dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị thuộc Bộ soạn thảo\r\n\ntheo phân công của Bộ trước khi trình Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc trình cấp có\r\n\nthẩm quyền ký ban hành;\n\nb) Phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nchuẩn bị hồ sơ về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để đề nghị tổ chức, cơ\r\n\nquan góp ý kiến, đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định và trình Chính phủ, Thủ tướng\r\n\nChính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội và các Ủy ban của Quốc\r\n\nhội;\n\nc) Phối hợp với đơn vị chủ trì soạn\r\n\nthảo trong việc tiếp thu, giải trình ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp.\n\n3. Về công tác rà soát, hệ thống hóa,\r\n\nhợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật liên\r\n\nquan đến lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính và hướng dẫn,\r\n\ntheo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ thực hiện việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; lập danh mục\r\n\ncác văn bản còn hiệu lực, hết hiệu lực thi hành, bị bãi bỏ,\r\n\nhủy bỏ hoặc thay thế bởi văn bản khác; danh mục văn bản sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ\r\n\nhoặc ban hành mới trình Bộ công bố theo quy định pháp luật;\n\nc) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn\r\n\nvị thuộc Bộ thực hiện công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực quản lý của Bộ\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\n4. Về công tác theo dõi tình hình thi\r\n\nhành pháp luật và kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật: \n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch theo dõi, đánh giá thi hành\r\n\npháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra công tác theo dõi,\r\n\nđánh giá thi hành pháp luật và kiểm tra văn bản của các đơn vị thuộc Bộ theo\r\n\nquy định của Bộ Tài chính.\n\nb) Thực hiện kiểm tra các văn bản do\r\n\nThủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ ký ban hành;\n\nc) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ thực hiện tự kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính\r\n\nban hành; thực hiện kiểm tra theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật do\r\n\ncác Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố\r\n\ntrực thuộc Trung ương ban hành về những nội dung liên quan đến các lĩnh vực quản\r\n\nlý nhà nước do Bộ Tài chính quản lý;\n\nd) Tổng hợp trình Bộ danh mục văn bản\r\n\npháp luật để tổ chức việc theo dõi, đánh giá thi hành; kiểm tra thực hiện và tổ\r\n\nchức thực hiện danh mục được phê duyệt; chủ trì, phối hợp với các đơn vị thực\r\n\nhiện tổng kết thực tiễn thi hành các văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật tài chính;\n\nđ) Tổng hợp báo cáo kết quả theo dõi\r\n\nđánh giá thi hành văn bản quy phạm pháp luật; kết quả kiểm tra thực hiện và kết\r\n\nquả kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.\n\n5. Về công tác phổ biến, giáo dục\r\n\npháp luật:\n\na) Làm đầu mối triển khai công tác phổ\r\n\nbiến, giáo dục pháp luật của Bộ Tài chính; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật hàng năm sau khi được Bộ phê duyệt; tổng hợp trình\r\n\nBộ báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định; giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính triển khai các hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến,\r\n\ngiáo dục pháp luật của Bộ Tài chính.\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ có liên quan tổ chức phổ biến, giáo dục các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nvề tài chính;\n\nc) Thực hiện cung cấp thông tin pháp\r\n\nluật về tài chính cho các đối tượng có liên quan; biên soạn, xuất bản, phát\r\n\nhành các tài liệu phục vụ công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; tổ chức và quản\r\n\nlý đội ngũ báo cáo viên pháp luật tài chính.\n\nd) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ trong công tác cung cấp thông tin pháp luật tài chính; tổ chức biên tập\r\n\nvà đăng tải đầy đủ, kịp thời thông tin các văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài\r\n\nchính chủ trì soạn thảo trên trang thông tin pháp luật tài chính thuộc cổng\r\n\nthông tin điện tử của Bộ.\n\nđ) Chủ trì rà soát, hệ thống hóa và đăng\r\n\ntải kịp thời, đầy đủ các văn bản QPPL do Bộ Tài chính chủ trì soạn thảo trên cơ\r\n\nsở dữ liệu quốc gia về pháp luật.\n\n6. Về công tác bồi thường nhà nước:\n\nLà đầu mối tổng hợp, tham mưu giúp Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tài chính thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường của Nhà\r\n\nnước trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật.\n\n7. Về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp:\n\na) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn\r\n\nvị thuộc Bộ tổ chức việc tiếp nhận, tổng hợp kiến nghị của\r\n\ndoanh nghiệp liên quan đến các quy định pháp luật để đề xuất\r\n\nsửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm\r\n\nquyền hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định việc sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc ban hành mới các văn bản quy phạm pháp luật;\n\nb) Tham gia xây dựng, duy trì, cập nhật\r\n\ncơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành tài chính liên\r\n\nquan đến hoạt động của doanh nghiệp để đăng tải trên trang thông tin điện tử\r\n\nchính thức của Bộ, trừ văn bản thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nc) Chủ trì phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ tổ chức xây dựng chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong phạm\r\n\nvi ngành tài chính, trình Bộ trưởng phê duyệt; tổ chức thực hiện chương trình\r\n\nsau khi đã được phê duyệt.\n\n8. Về công tác pháp luật quốc tế\r\n\ntrong lĩnh vực tài chính và công tác tham mưu các vấn đề pháp lý khi tham gia tố\r\n\ntụng liên quan đến lĩnh vực tài chính:\n\na) Tham gia với các đơn vị thuộc Bộ\r\n\nxây dựng dự kiến chương trình, kế hoạch; giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính các vấn đề\r\n\npháp lý trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế song phương,\r\n\nđa phương, các thỏa thuận quốc tế thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Tài chính;\n\nb) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật theo các điều ước quốc\r\n\ntế, thỏa thuận quốc tế thuộc phạm vi quản lý nhà nước của\r\n\nBộ; kiểm tra việc thực hiện các thỏa thuận quốc tế do Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị thuộc Bộ ký; kiểm tra theo thẩm quyền các điều ước, thỏa\r\n\nthuận quốc tế do Bộ, ngành địa phương ký có nội dung liên quan đến\r\n\nlĩnh vực tài chính;\n\nc) Tham gia ý kiến về mặt pháp lý\r\n\ntrong việc xử lý các vấn đề thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ có nội dung liên\r\n\nquan đến pháp luật quốc tế; tham mưu các vấn đề pháp lý khi giải quyết các\r\n\ntranh chấp quốc tế trong lĩnh vực tài chính; đề xuất, kiến nghị các biện pháp\r\n\nphòng ngừa, giảm thiểu và khắc phục hậu quả các tranh chấp\r\n\nquốc tế;\n\nd) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính về pháp lý khi tham gia tố tụng\r\n\nđối với các vấn đề liên quan đến Bộ Tài chính; tham gia xử lý, đề xuất, kiến\r\n\nnghị các biện pháp phòng ngừa, khắc phục hậu quả vi phạm pháp luật.\n\n9. Về các nhiệm vụ khác:\n\na) Hướng dẫn, kiểm tra, tham gia đào\r\n\ntạo về chuyên môn, nghiệp vụ công tác pháp chế đối với tổ chức pháp chế, bộ phận,\r\n\nngười được giao làm công tác pháp chế tại các đơn vị thuộc Bộ; tổ chức pháp chế\r\n\nthuộc Tổng cục thuộc Bộ; Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung\r\n\nương; doanh nghiệp nhà nước mà Bộ là đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước\r\n\ntại doanh nghiệp;\n\nb) Đề xuất và tổ chức thực hiện các nội\r\n\ndung hợp tác quốc tế về pháp luật theo phân công của Bộ;\n\nc) Là đầu mối tổng hợp, tham mưu giúp\r\n\nBộ trưởng Bộ Tài chính thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà\r\n\nnước trong lĩnh vực tài chính;\n\nd) Chủ trì phân công, đôn đốc các đơn\r\n\nvị thuộc Bộ trong việc triển khai thực hiện các kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước,\r\n\nThanh tra Chính phủ, Cơ quan cảnh sát điều tra, Thanh tra Bộ Tài chính liên\r\n\nquan đến việc sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách tài chính;\n\nđ) Chủ trì phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ theo dõi tình hình thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính trong\r\n\ncác lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tài chính theo quy định của Luật Xử\r\n\nlý vi phạm hành chính;\n\ne) Chủ trì phối hợp với các đơn vị\r\n\nthuộc Bộ triển khai nhiệm vụ giám định tài chính, gồm:\n\n- Hướng dẫn thực hiện pháp luật về\r\n\ngiám định tư pháp trong lĩnh vực tài chính.\n\n- Chủ trì soạn thảo hoặc tham gia soạn\r\n\nthảo văn bản QPPL, các dự án đề án về giám định tư pháp theo phân công.\n\n- Xây dựng báo cáo về tình hình và kết\r\n\nquả thực hiện công tác giám định tư pháp theo quy định của pháp luật.\n\ng) Phối hợp với Vụ Thi đua khen thưởng\r\n\nvà các đơn vị thuộc Bộ đề xuất với Bộ trưởng Bộ Tài chính khen thưởng đối với\r\n\ncá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác\r\n\npháp chế;\n\nh) Tổ chức nghiên\r\n\ncứu khoa học hoặc hợp tác nghiên cứu khoa học với các đơn vị trong và ngoài\r\n\nngành tài chính theo kế hoạch và nội dung được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nkhác do Bộ trưởng giao.\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ\r\n\nchức\n\nVụ Pháp chế có Vụ trưởng và một số\r\n\nPhó Vụ trưởng theo quy định.\n\nVụ trưởng Vụ Pháp chế chịu trách nhiệm\r\n\ntrước Bộ trưởng Bộ Tài chính về toàn bộ hoạt động của Vụ; quản lý công chức,\r\n\ntài sản được giao theo quy định.\n\nPhó Vụ trưởng Vụ Pháp chế chịu trách\r\n\nnhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm vụ được phân công.\n\nVụ Pháp chế được tổ chức 05 phòng, gồm:\n\n1. Phòng Tổng hợp;\n\n2. Phòng pháp luật quốc tế về tài\r\n\nchính;\n\n3. Phòng pháp chế thị trường tài\r\n\nchính và dịch vụ tài chính;\n\n4. Phòng pháp chế tài chính ngân sách;\n\n5. Phòng Pháp chế thuế, phí, lệ phí.\n\nNhiệm vụ cụ thể của các phòng do Vụ\r\n\ntrưởng Vụ pháp chế quy định.\n\nVụ Pháp chế làm việc theo chế độ tổ\r\n\nchức phòng kết hợp với chế độ chuyên viên. Đối với những\r\n\ncông việc thực hiện theo chế độ chuyên viên, Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm\r\n\ntổ chức công việc, phân công nhiệm vụ cho công chức phù hợp với chức danh tiêu\r\n\nchuẩn, năng lực và chuyên môn được đào tạo để hoàn thành nhiệm vụ.\n\nBiên chế của Vụ\r\n\nPháp chế do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.\n\nĐiều 4. Trách nhiệm,\r\n\nquyền hạn của Vụ trưởng\n\n1. Tổ chức chỉ đạo, triển khai thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ của Vụ được quy định tại Điều 2 Quyết định này.\n\n2. Tiếp nhận toàn bộ các văn bản quy phạm\r\n\npháp luật và các văn bản khác có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ được giao.\n\n3. Ký các văn bản hướng dẫn, giải\r\n\nthích, trả lời vướng mắc thuộc lĩnh vực công tác của Vụ và các văn bản ký thừa\r\n\nlệnh, ủy quyền của Bộ trưởng theo quy chế làm việc của Bộ.\n\n4. Yêu cầu các\r\n\nđơn vị, tổ chức thuộc Bộ cung cấp tài liệu, số liệu theo quy định.\n\nĐiều 5. Hiệu lực\r\n\nvà trách nhiệm thi hành\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể\r\n\ntừ ngày ký và thay thế Quyết định số 1133/QĐ-BTC ngày 27/5/2014 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp\r\n\nchế.\n\nVụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính và Thủ trưởng các tổ chức, đơn vị thuộc\r\n\nBộ Tài chính chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Lãnh đạo Bộ;\r\n\n - Như Điều 5;\r\n\n - VP Đảng ủy, Công đoàn;\r\n\n - Cổng TTĐT Bộ Tài chính;\r\n\n - Bộ Tư pháp (để biết);\r\n\n - Lưu: VT, Vụ TCCB.\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG\n\nĐinh Tiến Dũng\n\n\n\n",
5
+ "id": 105202
6
+ }
contexts/context_105203.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-25-2015-QD-UBND-dau-gia-quyen-su-dung-dat-giao-dat-co-thu-tien-su-dung-dat-cho-thue-dat-Lai-Chau-296095.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-25-2015-QD-UBND-dau-gia-quyen-su-dung-dat-giao-dat-co-thu-tien-su-dung-dat-cho-thue-dat-L",
4
+ "passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH LAI CHÂU\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 25/2015/QĐ-UBND\n\nLai Châu, ngày\r\n\n 02 tháng 11 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO\r\n\nĐẤT CÓ THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;\n\nCăn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 43/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; số\r\n\n17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 về bán đấu giá tài sản; số 52/2009/NĐ-CP ngày\r\n\n03/6/2009 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý,\r\n\nsử dụng tài sản Nhà nước; số 29/2014/NĐ-CP ngày 14/4/2014 quy định về thẩm\r\n\nquyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu Nhà nước về tài sản quản lý, xử lý tài sản\r\n\nđược xác lập quyền sở hữu Nhà nước;\n\nCăn cứ Quyết định số 216/2005/QĐ-TTg ngày 31/8/2005\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất\r\n\ncó thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 06/12/2010\r\n\ncủa Bộ Tư pháp Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP\r\n\nngày 04/4/2015 của Liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp quy định việc tổ\r\n\nchức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất\r\n\nhoặc cho thuê đất;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC\r\n\nngày 04/4/2015 của Liên Bộ: Tài nguyên và Môi trường, Nội vụ, Tài chính hướng\r\n\ndẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của\r\n\nTrung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường;\n\nCăn cứ các Thông tư của Bộ Tài chính: Số 48/2012/TT-BTC\r\n\nngày 06/3/2012 hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong\r\n\nhoạt động đấu giá quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất; số 77/2014/TT-BTC ngày\r\n\n16/6/2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014\r\n\ncủa Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 02/2015/TT-BTC\r\n\nngày 05/01/2015 về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 06/3/2012\r\n\nhướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường tại Tờ trình số 893/TTr-STNMT ngày 09 tháng 10 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lai Châu.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký.\n\nBãi bỏ nội dung tại Chương III của Quy chế bán\r\n\nđấu giá tài sản ban hành kèm theo Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND ngày 05/9/2015\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu và thay thế Quyết định số 75/2005/QĐ-UBND\r\n\nngày 15/9/2005 về việc ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lai Châu.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đỗ Ngọc An\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT ĐỂ GIAO ĐẤT CÓ THU\r\n\nTIỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC CHO THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 25/2015/QĐ-UBND Ngày 02 tháng 11 năm 2015\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)\n\nChương 1.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuy chế này quy định về đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nđể giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất đối với các trường hợp quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều 118 Luật Đất đai năm 2013 trên địa bàn tỉnh Lai Châu (sau\r\n\nđây gọi là đấu giá).\n\nĐiều 2. Đối tượng áp dụng\n\nCơ quan quản lý Nhà nước về đất đai, bán đấu giá\r\n\ntài sản, thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất; các tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất;\r\n\ncác tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất; các tổ chức, cá nhân\r\n\ntham gia đấu giá và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất.\n\nĐiều 3.\r\n\nNguyên tắc đấu giá\n\nViệc đấu giá được thực hiện công khai, minh bạch,\r\n\nliên tục, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp\r\n\ncủa các bên tham gia đấu giá; đấu giá phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về đất đai và pháp luật về đấu giá tài sản.\n\nĐiều 4. Tổ chức\r\n\nthực hiện cuộc bán đấu giá\n\nTổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất, bao gồm:\n\n1. Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản; doanh nghiệp\r\n\nbán đấu giá tài sản; doanh nghiệp hoạt động đa ngành nghề, trong đó có kinh\r\n\ndoanh dịch vụ bán đấu giá tài sản được thành lập theo quy định của pháp luật\r\n\n(sau đây gọi là Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp).\n\n2. Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường\r\n\nhợp đặc biệt do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.\n\nĐiều 5. Tổ chức được giao\r\n\nthực hiện việc đấu giá\n\nTổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất, bao gồm: Trung tâm Phát triển quỹ đất đối với trường hợp quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 7 của Quy chế này; Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành\r\n\nphố đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy chế này.\n\nĐiều 6. Đối\r\n\ntượng được tham gia đấu giá\n\nCác tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng\r\n\nđược Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo quy định\r\n\ntại Điều 55 và Điều 56 của Luật Đất đai năm 2013 (sau đây gọi là người tham gia\r\n\nđấu giá) có nhu cầu sử dụng đất và đủ điều kiện để thực hiện dự án đầu tư hoặc\r\n\nlàm nhà ở theo quy hoạch được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.\n\nĐiều 7.\r\n\nThẩm quyền quyết định đấu giá\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất trong các trường hợp sau:\n\na) Các\r\n\ndự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; dự án đầu tư xây dựng kết cấu\r\n\nhạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho\r\n\nđầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng; giao đất ở tại đô thị, nông thôn mà tổng diện tích các thửa đất đưa ra đấu giá từ\r\n\n2.000 m2 trở lên; dự án có sử dụng đất liên quan đến từ hai đơn vị hành\r\n\nchính cấp huyện trở lên.\n\nb) Dự\r\n\nán sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đối với các\r\n\ntrường hợp quy định tại khoản 1 Điều 59 Luật Đất đai 2013;\n\nc) Giao\r\n\nđất, cho thuê đất khi Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại; xử lý trụ sở làm việc,\r\n\ncơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với\r\n\nđất thuộc sở hữu Nhà nước.\n\n2. Ủy bannhân dân các huyện,\r\n\nthành phố (sau đây gọi là Ủy bannhân\r\n\ndân cấp huyện) Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau: Giao đất ở tại đô thị, nông\r\n\nthôn mà tổng diện tích các thửa đất đưa ra đấu giá dưới 2.000 m2; dự án sử\r\n\ndụng đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp đối với các trường\r\n\nhợp quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Đất đai 2013. Trước khi quyết định, Uỷ\r\n\nban nhân dân cấp huyện lập, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường) xem xét, phê duyệt phương án đấu giá.\n\nĐiều 8.\r\n\nĐiều kiện để tổ chức bán đấu giá\n\nĐất được đưa ra bán đấu giá khi có đủ các điều kiện\r\n\nsau:\n\n1. Phù hợp quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử\r\n\ndụng đất hằng năm của cấp huyện được Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n2. Đã được bồi thường, giải phóng mặt bằng.\n\n3. Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được Ủy\r\n\nban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\n4. Thửa đất đưa ra đấu giá phải có từ hai người tham\r\n\ngia đấu giá trở lên; trường hợp đưa ra đấu giá nhiều thửa đất mà số người đăng ký\r\n\ntham gia đấu giá ít hơn số thửa đất thì Tổ chức được giao thực hiện việc đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất có văn bản báo cáo cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình\r\n\nỦy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định đấu giá quy định tại Điều 7 của\r\n\nQuy chế này chỉ thực hiện đấu giá đối với các thửa đất có từ hai người tham gia\r\n\nđấu giá trở lên, đảm bảo để phiên đấu giá vẫn được thực hiện theo đúng quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\nĐiều 9.\r\n\nĐiều kiện được đăng ký tham gia đấu giá\n\nCác đối tượng quy định tại Điều 6 của Quy chế này\r\n\nđược đăng ký tham gia đấu giá khi có đủ các điều kiện sau:\n\n1. Có đơn đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu quy định\r\n\ncủa Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phát hành.\n\n2. Một hộ gia đình (có tên trong cùng một sổ hộ khẩu\r\n\ntại thời điểm tham gia đấu giá) chỉ được một cá nhân tham gia đấu giá; một tổ\r\n\nchức có nhiều đơn vị trực thuộc thì chỉ được một đơn vị tham gia đấu giá; có hai\r\n\ndoanh nghiệp trở lên thuộc cùng một Tổng công ty thì chỉ được một doanh nghiệp\r\n\ntham gia đấu giá; Tổng công ty với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty\r\n\ncon, doanh nghiệp liên doanh với một bên góp vốn trong liên doanh thì chỉ được\r\n\nmột doanh nghiệp tham gia đấu giá.\n\n3. Người tham gia đấu giá có thể ủy quyền hợp pháp\r\n\nbằng văn bản cho người khác thay mặt mình tham gia đấu giá theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n4. Trường hợp đấu giá để giao đất, cho thuê đất thực\r\n\nhiện dự án đầu tư phải có các điều kiện sau đây:\n\na) Có năng lực tài chính để đảm bảo việc sử dụng\r\n\nđất theo tiến độ đầu tư của dự án;\n\nb) Kí quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;\n\nc) Không vi phạm pháp luật về đất đai đối với trường\r\n\nhợp đang sử dụng đất do được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án\r\n\nđầu tư trước đó.\n\nĐiều 10. Đối tượng\r\n\nkhông được đăng ký tham gia đấu giá\n\n1. Người không có năng lực hành vi dân sự, người\r\n\nbị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc người tại thời điểm đấu giá không\r\n\nnhận thức, làm chủ được hành vi của mình.\n\n2. Người làm việc trong tổ chức bán đấu giá nơi thực\r\n\nhiện việc bán đấu giá khu đất đó và cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột\r\n\ncủa người đó.\n\n3. Người ký hợp đồng thuê tổ chức bán đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất, người được cấp có thẩm quyền giao quyền quản lý để bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất; người có thẩm quyền Quyết định bán đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n4. Người không đủ các điều kiện theo quy định tại\r\n\nĐiều 9 của Quy chế này.\n\n5. Người không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng\r\n\nđất; người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,\r\n\ncho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai.\n\nChương 2.\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 11.\r\n\nXác định và phê duyệt giá khởi điểm\n\n1. Sau khi có Quyết định phê duyệt quỹ đất đấu giá\r\n\nhoặc văn bản cho phép bán đấu giá quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp có\r\n\nthẩm quyền, Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có văn\r\n\nbản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để thực hiện xác định giá khởi điểm của thửa\r\n\nđất. Các văn bản gửi kèm theo gồm: Bản sao phương án đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nđược phê duyệt; bản sao Quyết định phê duyệt quỹ đất đấu giá hoặc văn bản cho\r\n\nphép bán đấu giá quyền sử dụng đất của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền; bản\r\n\nsao về hồ sơ địa chính khu đất đấu giá (diện tích, vị trí, mục đích sử dụng,\r\n\nhình thức thuê đất, thời hạn thuê đất...); bản sao hồ sơ về tài sản gắn liền\r\n\nvới đất đấu giá (trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm e\r\n\nkhoản 1 Điều 118 Luật Đất đai 2013).\n\n2. Trình tự xác định, thẩm định và phê duyệt giá\r\n\nkhởi điểm của thửa đất thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư\r\n\nliên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP ngày 04/4/2015 của Liên Bộ: Tài nguyên và\r\n\nMôi trường, Tư pháp quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nđể giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất (sau đây gọi là Thông tư\r\n\nliên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP).\n\nĐiều 12.\r\n\nHợp đồng thuê Tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá\n\n1. Hợp đồng thuê Tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất được ký kết giữa Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, Hợp đồng phải được lập\r\n\nthành văn bản và có các nội dung chính sau đây:\n\na) Tên, địa chỉ của Tổ chức được giao thực hiện việc\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất và Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp;\n\nb) Liệt kê, mô tả thửa đất bán đấu giá;\n\nc) Mục đích sử dụng đất của thửa đất bán đấu giá;\n\nd) Thời gian, địa điểm tổ chức bán đấu giá thửa đất;\n\nđ) Giá khởi điểm của thửa đất bán đấu giá;\n\ne) Thời gian, địa điểm, phương thức giao thửa đất\r\n\nđể bán đấu giá;\n\nf) Thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán tiền\r\n\nbán đấu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp bán đấu giá thành công;\n\ng) Phí, chi phí bán đấu giá quyền sử dụng đất trong\r\n\ntrường hợp bán đấu giá thành công và chi phí bán đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\ntrong trường hợp bán đấu giá không thành công;\n\nh) Quyền, nghĩa vụ của các bên;\n\ni) Trách nhiệm của các bên do vi phạm hợp đồng;\n\nk) Đơn vị thực hiện bán hồ sơ đấu giá là Đơn vị được\r\n\ngiao thực hiện việc đấu giá; Đơn vị thực hiện bán hồ sơ phải chịu trách nhiệm\r\n\nvề tính bảo mật về thông tin của các hồ sơ theo quy định của pháp luật.\n\nl) Các nội dung khác do các bên thỏa thuận.\n\n2. Hồ sơ bàn giao kèm theo Hợp đồng thuê tổ chức\r\n\nthực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất, gồm: Quyết định giao quản lý thửa\r\n\nđất của Ủy ban nhân dân tỉnh; quyết định phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất của Ủy ban nhân dân tỉnh; phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được\r\n\nphê duyệt; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính khu đất,\r\n\nthửa đất đưa ra đấu giá.\n\n3. Ký kết Hợp đồng thuê Tổ chức thực hiện cuộc\r\n\nbán đấu giá\n\nQuá trình ký kết Hợp đồng thuê Tổ chức thực hiện\r\n\ncuộc đấu giá giữa Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp được thực hiện theo các bước như sau:\n\na) Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất chuẩn bị hồ sơ theo những nội dung tại khoản 2 Điều này để thực\r\n\nhiện ký kết Hợp đồng.\n\nb) Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp có trách nhiệm\r\n\nliên hệ với Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất để tiếp\r\n\nnhận hồ sơ và thực hiện các nội dung sau: Kiểm tra hồ sơ, các văn bản pháp lý\r\n\nliên quan đến thửa đất bán đấu giá, yêu cầu Tổ chức được giao thực hiện việc đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất bổ sung hồ sơ (nếu có); thông báo cho Tổ chức được giao\r\n\nthực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về quy trình của việc tổ chức đấu giá,\r\n\nthời gian tổ chức, thanh toán, phí dịch vụ đấu giá...; gửi mẫu Hợp đồng thuê Tổ\r\n\nchức thực hiện cuộc đấu giá để Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất chỉnh sửa, bổ sung (nếu có);\n\nc) Thực hiện ký kết Hợp đồng giữa Tổ chức được giao\r\n\nthực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất với Tổ chức bán đấu giá chuyên\r\n\nnghiệp trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ bán đấu giá.\n\nĐiều 13. Niêm\r\n\nyết, thông báo công khai việc bán đấu giá\n\n1. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng\r\n\nbán đấu giá quyền sử dụng đất phải niêm yết việc bán đấu giá tại nơi bán đấu\r\n\ngiá, nơi có thửa đất bán đấu giá, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có thửa đất bán\r\n\nđấu giá chậm nhất là 30 ngày trước ngày mở cuộc bán đấu giá, trừ trường hợp pháp\r\n\nluật có quy định khác.\n\n2. Đồng thời với việc niêm yết, Tổ chức bán đấu giá\r\n\nchuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất phải thông báo công\r\n\nkhai ít nhất hai lần, mỗi lần cách nhau 03 ngày trên phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng của địa phương nơi có đất bán đấu giá hoặc Trung ương.\r\n\nThời hạn thông báo công khai được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này.\n\n3. Niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá\r\n\ncó các nội dung cơ bản sau đây:\n\na) Tên, địa chỉ của Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp\r\n\nhoặc Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất và Tổ chức được giao thực hiện việc\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất;\n\nb) Thời gian, địa điểm bán đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất;\n\nc) Danh mục, tình trạng của thửa đất bán đấu giá;\n\nd) Giá khởi điểm của thửa đất bán đấu giá;\n\nđ) Mục đích sử dụng đất của thửa đất bán đấu giá;\n\ne) Địa điểm, thời gian xem thông tin có liên quan\r\n\nthửa đất bán đấu giá;\n\nf) Địa điểm, thời gian tham khảo hồ sơ, khảo sát\r\n\nthửa đất bán đấu giá;\n\ng) Địa điểm, thời gian đăng ký tham gia đấu giá;\n\nh) Những thông tin cần thiết khác liên quan đến thửa\r\n\nđất bán đấu giá, gồm cả những thông tin mà Tổ chức được giao thực hiện việc đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất yêu cầu thông báo công khai.\n\n4. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phải phát hành\r\n\nhồ sơ đăng ký tham gia đấu giá liên tục, đầy đủ, không hạn chế số lượng từ khi\r\n\nthông báo đấu giá đến khi kết thúc nhận hồ sơ và có thể tổ chức đăng ký qua mạng\r\n\nđể tạo điều kiện thuận lợi cho người tham gia đấu giá.\n\nĐiều 14. Đăng\r\n\nký tham gia đấu giá\n\n1. Các đối tượng đủ điều kiện theo quy định tại Điều\r\n\n9 của Quy chế này đăng ký và hoàn thiện thủ tục đăng ký trong thời hạn do Tổ\r\n\nchức bán đấu giá chuyên nghiệp đã thông báo công khai.\n\nNội dung Đơn đăng ký tham gia đấu giá theo mẫu quy\r\n\nđịnh của Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phát hành, trong đó có các nội dung\r\n\nchính sau: (đối với cá nhân: Họ tên, số chứng minh nhân dân (CMND), hộ khẩu\r\n\nthường trú, số điện thoại (không bắt buộc). Đối với tổ chức: Tên đơn vị, người\r\n\nđại diện cho đơn vị, số giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định\r\n\nthành lập, địa chỉ, số điện thoại (không bắt buộc). Cam kết tự nguyện đăng ký\r\n\ntham gia đấu giá theo quy chế bán đấu giá và các quy định pháp luật khác có liên\r\n\nquan, chấp nhận hình thức đấu giá do Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp lựa chọn;\r\n\ncam kết sử dụng đất đúng mục đích sau khi trúng đấu giá quyền sử dụng đất và\r\n\nthời hạn giao đất theo quy định...).\n\n2. Người tham gia đấu giá phải nộp các khoản tiền\r\n\nsau đây\n\na) Tiền đặt trước: Mức thu tiền đặt trước được xác\r\n\nđịnh trong phương án đấu giá và được quy định là 15% giá khởi điểm của thửa đất\r\n\nbán đấu giá. Khoản tiền đặt trước được nộp cho Tổ chức thực hiện việc bán hồ sơ\r\n\nđấu giá (việc bán hồ sơ đấu giá do Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá\r\n\nthực hiện) trong thời hạn đăng ký tham gia đấu giá đã được niêm yết.\n\nTổ chức được giao thực hiện việc đấu giá có trách\r\n\nnhiệm bảo quản an toàn khoản tiền đặt trước tại trụ sở Tổ chức được giao thực\r\n\nhiện việc đấu giá hoặc trong tài khoản giao dịch tại Kho bạc Nhà nước. Tiền đặt\r\n\ntrước của người trúng đấu giá được trừ vào số tiền sử dụng đất phải nộp khi\r\n\ntrúng đấu giá. Khoản tiền đặt trước không được hoàn trả cho người tham gia đấu\r\n\ngiá thuộc các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này;\n\nb) Phí tham gia đấu giá: Là khoản phí mà các tổ chức,\r\n\ncá nhân tham gia đấu giá phải nộp khi đăng ký tham gia đấu giá; phí tham gia\r\n\nđấu giá được sử dụng chi phí cho việc tổ chức thực hiện đấu giá và không được\r\n\nhoàn trả cho các tổ chức, cá nhân đã đăng ký tham gia đấu giá. Mức thu, nộp,\r\n\nquản lý và sử dụng phí đấu giá thực hiện theo đúng quy định hiện hành.\n\n3. Người tham gia đấu giá được hoàn trả khoản tiền\r\n\nđặt trước trong các trường hợp sau:\n\na) Người không trúng đấu giá, được trả lại sau khi\r\n\ncuộc đấu giá kết thúc. Thời hạn hoàn trả khoản tiền đặt trước được quy định tại\r\n\nnội quy đấu giá nhưng không vượt quá 02 ngày làm việc kể từ khi cuộc bán đấu\r\n\ngiá kết thúc;\n\nb) Người đăng ký tham gia đấu giá nhưng không tham\r\n\ngia cuộc bán đấu giá trong trường hợp bất khả kháng (bị chết hoặc tai nạn, ốm\r\n\nphải nằm viện thì phải có xác nhận của Bệnh viện).\n\n4. Người tham gia đấu giá không được hoàn trả khoản\r\n\ntiền đặt trước trong các trường hợp sau:\n\na) Người đã đăng ký tham gia đấu giá đã nộp khoản\r\n\ntiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc bán đấu giá mà không thuộc trường hợp\r\n\nbất khả kháng quy định tại điểm b khoản 3 Điều này;\n\nb) Người tham gia đấu giá rút lại giá đã trả và bị\r\n\ntruất quyền tham gia đấu giá;\n\nc) Người trúng đấu giá nhưng từ chối nhận quyền sử\r\n\ndụng đất.\n\nĐiều 15. Xét\r\n\nduyệt điều kiện tham gia đấu giá, giám sát thực hiện cuộc (phiên) đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất\n\n1. Trong thời gian không quá 03\r\n\nngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ tham gia đấu giá. Tổ chức được\r\n\ngiao thực hiện việc đấu giá mời đại diện các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp,\r\n\nTài chính; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đấu giá\r\n\ncùng tham dự xét duyệt điều kiện tham gia đấu giá theo quy định tại khoản 1,\r\n\nkhoản 2 và khoản 4 Điều 9 của Quy chế này.\n\nTrường hợp đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng\r\n\nhoặc cho thuê, dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ\r\n\ntầng, dự án khu đô thị, khu nhà ở thì thời gian xét duyệt không quá 05 ngày.\r\n\nViệc xét duyệt điều kiện tham gia đấu giá được thực hiệntrongđiều kiện bảo mật và được lập Biên bản,\r\n\ncác thành phần tham dự phải ký tên xác nhận nội dung Biên bản và được lưu trữ\r\n\ntrong hồ sơ đấu giá. Thông báo công khai danh sách những người không đủ điều\r\n\nkiện tham gia đấu giá tại Tổ chức được giao thực\r\n\nhiện việc đấu giá và tại Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp.\n\n2. Hồ sơ xét duyệt điều kiện tham\r\n\ngia đấu giá, danh sách người đăng ký tham gia đấu giá và danh sách người đủ\r\n\nđiều kiện tham gia đấu giá được bảo quản theo chế độ mật.\n\n3. Giám sát việc thực hiện phiên\r\n\nđấu giá quyền sử dụng đất: Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất có trách nhiệm mời đại diện các cơ quan theo quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày và đại diện tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến tham dự, giám sát thực\r\n\nhiện cuộc đấu giá quyền sử dụng đất.\n\nĐiều 16. Trưng bày, xem\r\n\nthực tế thửa đất bán đấu giá và địa điểm bán đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Người tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được\r\n\ntrực tiếp xem thửa đất từ khi niêm yết và thông báo công khai cho đến trước ngày\r\n\nmở cuộc bán đấu giá 02 ngày.\n\n2. Địa điểm bán đấu giá quyền sử dụng đất: Cuộc\r\n\nbán đấu giá được tổ chức tại trụ sở của Tổ chức được giao thực hiện việc đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất hoặc Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc tại địa\r\n\nphương nơi có thửa đất bán đấu giá hoặc tại một địa điểm khác theo thỏa thuận\r\n\ngiữa Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất với Tổ chức bán\r\n\nđấu giá chuyên nghiệp.\n\nĐiều 17. Bước giá, hình thức\r\n\nđấu giá và nội quy đấu giá\n\n1. Bước giá: Do Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp\r\n\nquy định, phù hợp với từng cuộc bán đấu giá. Trong từng vòng đấu giá người tham\r\n\ngia đấu giá có nhu cầu tiếp tục trả giá, thì mức giá trả của vòng sau phải đảm\r\n\nbảo tăng cao hơn hoặc bằng so với mức giá trả giá cao nhất của vòng đấu trước\r\n\ncộng với bước giá quy định.\n\n2. Hình thức đấu giá\n\na) Đấu giá bằng bỏ phiếu kín trực tiếp theo từng\r\n\nvòng, liên tục cho đến khi không còn người yêu cầu đấu giá tiếp, người có mức giá\r\n\ntrả cao nhất là người trúng đấu giá. Thời gian quy định cụ thể cho từng vòng bỏ\r\n\nphiếu tối đa không quá 03 phút;\n\nb) Đấu giá trực tiếp bằng lời nói: Người tham gia\r\n\nđấu giá trả giá trực tiếp bằng lời nói liên tục cho đến khi không còn người yêu\r\n\ncầu đấu giá tiếp. Người có mức giá trả cao nhất là người trúng đấu giá;\n\nc) Các hình thức khác do Tổ chức được giao thực hiện\r\n\nviệc đấu giá quyền sử dụng đất với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thỏa thuận\r\n\nbằng văn bản theo quy định của pháp luật.\n\n3. Nội quy cuộc bán đấu giá: Mỗi cuộc bán đấu giá,\r\n\nTổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp căn cứ Quy chế này và đặc điểm, tính chất của\r\n\ntừng thửa đất bán đấu giá để ban hành Nội quy cuộc bán đấu giá đó. Nội quy phải\r\n\nđược phổ biến công khai cho những người đăng ký tham gia đấu giá biết. Mọi thắc\r\n\nmắc liên quan đến Quy chế đấu giá và Nội quy cuộc bán đấu giá đó phải được giải\r\n\nđáp cụ thể trước khi mở cuộc bán đấu giá. Nội quy cuộc bán đấu giá phải bao gồm\r\n\ncác nội dung cơ bản sau:\n\na) Tên, địa chỉ (vị trí, địa điểm), diện tích của\r\n\nthửa đất bán đấu giá;\n\nb) Đối tượng được đăng ký tham gia đấu giá và đối\r\n\ntượng không được đăng ký tham gia đấu giá;\n\nc) Hồ sơ, địa điểm và thời gian nộp hồ sơ đăng ký\r\n\ntham gia đấu giá;\n\nd) Giá khởi điểm, tiền đặt trước, lệ phí tham gia\r\n\nđấu giá;\n\nđ) Hình thức đấu giá và bước giá;\n\ne) Trình tự thủ tục tiến hành cuộc bán đấu giá;\n\nf) Các trường hợp vi phạm Quy chế, Nội quy đấu\r\n\ngiá và các hình thức xử lý tiền đặt trước;\n\ng) Thời gian nộp tiền trúng đấu giá, giao đất và\r\n\ncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với\r\n\nđất;\n\nh) Các nội dung khác do Tổ chức bán đấu giá chuyên\r\n\nnghiệp thống nhất quy định nhưng không trái với Quy chế đấu giá này.\n\nĐiều 18. Trình\r\n\ntự tiến hành cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Cuộc bán đấu giá phải được tiến hành liên tục\r\n\ntheo trình tự và đảm bảo các nội dung sau đây:\n\na) Mở đầu cuộc bán đấu giá, đấu giá viên hoặc người\r\n\nđiều hành cuộc bán đấu giá giới thiệu bản thân, người giúp việc; thông báo nội\r\n\nquy của cuộc bán đấu giá; công bố danh sách người đăng ký đấu giá và điểm danh\r\n\nđể xác định người tham gia đấu giá; giới thiệu từng thửa đất bán đấu giá; nhắc\r\n\nlại giá khởi điểm; thông báo bước giá và khoảng thời gian tối đa giữa các lần\r\n\ntrả giá (nếu có); trả lời các câu hỏi của người tham gia đấu giá và xác định\r\n\nlại không có ai có ý kiến khác cần xem xét;\n\nb) Đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu\r\n\ngiá yêu cầu người tham gia đấu giá trả giá\n\nTrường hợp đấu giá trực tiếp bằng lời nói thì đấu\r\n\ngiá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá yêu cầu người tham gia đấu giá\r\n\ntrả giá trực tiếp bằng lời nói. Trường hợp đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu kín\r\n\nthì đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá phát phiếu trả giá cho\r\n\nngười tham gia đấu giá (theo mẫu do Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp phát hành)\r\n\nvà yêu cầu người tham gia đấu giá ghi giá muốn trả vào phiếu của mình. Đấu giá\r\n\nviên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá thu hết các phiếu trả giá đã phát ra\r\n\nvà chỉ công bố mức giá trả cao nhất của vòng đấu đó, không công bố cụ thể tên\r\n\nngười trả giá cao nhất.\n\nSau 03 lần nhắc lại mức giá trả cao nhất và mức giá\r\n\nkhởi điểm của vòng đấu tiếp theo, người tham gia đấu giá không yêu cầu trả giá\r\n\ntiếp vòng 02 được mời ra khỏi khu vực dành cho người trả giá. Đấu giá viên hoặc\r\n\nngười điều hành cuộc bán đấu giá công bố giá khởi điểm vòng 02, phát phiếu trả\r\n\ngiá cho người tham gia đấu giá và yêu cầu người tham gia đấu giá ghi giá muốn\r\n\ntrả tiếp tục vòng 02 vào phiếu của mình;\n\nc) Cuộc bán đấu giá được tiến hành tiếp tục cho đến\r\n\nkhi không còn ai yêu cầu trả giá tiếp. Đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc\r\n\nbán đấu giá công bố mức giá trúng đấu giá và tổ chức hoặc cá nhân trúng đấu giá\r\n\n(sau đây gọi là người trúng đấu giá) của vòng đấu cuối cùng. Sau khi\r\n\ncông bố người trúng đấu giá được coi là đã chấp nhận giao kết hợp đồng chuyển\r\n\nnhượng quyền sử dụng đất trúng đấu giá;\n\nd) Trường hợp đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu kín,\r\n\nnếu có 02 người trở lên cùng trả một giá cao nhất nhưng đều không yêu cầu trả\r\n\ngiá tiếp, đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá tổ chức bốc thăm\r\n\n(rút thăm) cho những người đó và công bố kết quả người trúng đấu giá.\n\n2. Rút lại giá đã trả: Tại cuộc bán đấu giá, người\r\n\nđã trả giá cao nhất mà rút lại giá đã trả trước khi công bố người trúng đấu giá\r\n\nthì cuộc bán đấu giá vẫn tiếp tục và bắt đầu từ giá của người trả giá liền kề\r\n\ntrước đó. Người rút lại giá đã trả bị truất quyền tham gia trả giá tiếp theo và\r\n\nkhông được hoàn trả khoản tiền đặt trước; trường hợp không có người trả giá\r\n\ntiếp theo thì cuộc bán đấu giá coi như không thành.\n\n3. Từ chối nhận quyền sử dụng đất trúng đấu giá\n\na) Tại cuộc bán đấu giá, khi đã công bố người trúng\r\n\nđấu giá mà người này từ chối nhận thì người trúng đấu giá là người trả giá liền\r\n\nkề, nếu giá liền kề đó cộng với khoản tiền đặt trước của người từ chối mua ít\r\n\nnhất phải bằng giá đã trả của người từ chối mua;\n\nb) Đối với cuộc đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu kín,\r\n\ntrong trường hợp có từ 02 người trở lên có giá trả liền kề bằng nhau đáp ứng\r\n\nđiều kiện tại điểm a Khoản này thì người trúng đấu giá là một trong những người\r\n\ntrả giá liền kề đó, sau khi đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá\r\n\ntổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá;\n\nc) Trường hợp giá liền kề cộng với khoản tiền đặt\r\n\ntrước nhỏ hơn giá đã trả của người từ chối mua thì cuộc bán đấu giá coi như\r\n\nkhông thành.\n\nd) Trường hợp người trả giá liền kề không đồng ý\r\n\nmua thì cuộc bán đấu giá coi như không thành.\n\n4. Diễn biến cuộc bán đấu giá phải được ghi vào biên\r\n\nbản bán đấu giá. Biên bản phải có chữ ký của đấu giá viên hoặc người điều hành\r\n\ncuộc bán đấu giá và người lập biên bản, người trúng đấu giá và những người tham\r\n\ngia giám sát đấu giá. Nội dung biên bản bán đấu giá: Ngoài những nội dung cần\r\n\nthiết của một Biên bản thông thường, Biên bản bán đấu giá còn gồm những nội dung\r\n\nchủ yếu sau: Địa điểm tổ chức đấu giá; số người tham gia đấu giá (Họ, tên, địa\r\n\nchỉ), mức giá khởi điểm, mức giá trả cao nhất; người trúng đấu giá (Họ tên, địa\r\n\nchỉ, CMND...), giá trúng đấu giá...\n\n5. Kết quả bán đấu giá được ghi vào Sổ đăng ký bán\r\n\nđấu giá (mẫu sổ do Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp mở để theo dõi các cuộc\r\n\nđấu giá). Đấu giá viên hoặc người điều hành cuộc bán đấu giá chuyển toàn bộ hồ\r\n\nsơ cuộc đấu giá trong thời hạn chậm nhất là 03 ngày làm việc kèm theo danh sách\r\n\nngười trúng đấu giá cho Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất để báo cáo cơ quan Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp\r\n\ncông nhận kết quả trúng đấu giá. Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất có trách nhiệm hoàn thiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng\r\n\nđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho người trúng đấu giá\r\n\ntheo quy định của pháp luật về đất đai.\n\n6. Trường hợp bán đấu giá không thành\n\na) Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thông báo cho\r\n\nTổ chức được giao thực hiện việc đấu giá giá quyền sử dụng đất bằng văn bản về\r\n\nviệc bán đấu giá không thành.\n\nb) Trường hợp giá khởi điểm không phù hợp dẫn đến\r\n\nviệc bán đấu giá không thành, Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá giá quyền\r\n\nsử dụng đất có trách nhiệm báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường bằng văn bản để\r\n\nđề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh giá khởi điểm cho phù hợp; đồng\r\n\nthời, sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh giá khởi điểm, Tổ chức được\r\n\ngiao thực hiện việc đấu giá giá quyền sử dụng đất chuyển giao giá khởi điểm mới\r\n\ncho Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và ký kết phụ lục Hợp đồng tiếp tục tổ\r\n\nchức bán đấu giá.\n\nc) Trường hợp giá khởi điểm đã phù hợp, đưa ra đấu\r\n\ngiá mà không có người tham gia đấu giá hoặc trường hợp chỉ có một người tham\r\n\ngia đấu giá hoặc đấu giá ít nhất 02 lần nhưng không thành thì Tổ chức được giao\r\n\nthực hiện việc đấu giá giá quyền sử dụng đất có văn bản báo cáo Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc giao đất, cho thuê đất\r\n\nmà không phải đấu giá quyền sử dụng đất.\n\nĐiều 19. Phê\r\n\nduyệt kết quả đấu giá\n\n1. Trong thời hạn không quá 05 ngày\r\n\nlàm việc, kể từ ngàynhận được hồ sơ và Biên bản kết quả thực hiện cuộc\r\n\nbán đấu giá từ Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Hội đồng bán đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất, Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nlập hồ sơ báo cáo cơ quan Tài nguyên và Môi trường, trìnhỦy bannhân dân cùng cấp Quyết định công\r\n\nnhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất (cơ quan nào có thẩm quyền giao\r\n\nđất, cho thuê đất theo quy định của Luật Đất đai thì cơ quan đó Quyết định công\r\n\nnhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất). Hồ sơ gửi kèm theo gồm: Tờ trình\r\n\nđề nghị công nhận kết quả trúng đấu giá; phương án đấu giá quyền sử dụng đất\r\n\nđược duyệt; Quyết định phê duyệt giá khởi điểm; hồ sơ thửa đất đấu giá;\r\n\nhợp đồng thuê Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc Quyết định thành lập Hội\r\n\nđồng bán đấu giá quyền sử dụng đất (nếu Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất tổ chức thực hiện); biên bản kết quả đấu giá thành công quyền sử dụng\r\n\nđất.\n\n2. Nội dung công nhận kết quả trúng đấu giá, gồm\r\n\ncác nội dung cơ bản sau: Họ tên, địa chỉ, số CMND của người trúng đấu giá (ghi rõ\r\n\ntên tổ chức, cá nhân, số tài khoản), thửa đất trúng đấu giá, vị trí thửa đất,\r\n\ndiện tích, mục đích, chế độ sử dụng đất (giao hoặc cho thuê), thời hạn sử dụng,\r\n\ngiá trúng đấu giá, tổng số tiền trúng đấu giá phải nộp, thời hạn người trúng\r\n\nđấu giá phải nộp tiền sử dụng đất, các nội dung cần thiết khác.\n\n3. Trường hợp sau khi trúng đấu giá, người sử\r\n\ndụng thửa đất trúng đấu giá được cơ quan có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy\r\n\nhoạch dẫn đến hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng tăng thì người sử dụng thửa\r\n\nđất trúng đấu giá phải nộp bổ sung tiền\r\n\nsử dụng đất, tiền thuê đất đối với phần tăng thêm theo giá trúng đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất. Trường hợp cho phép điều chỉnh quy hoạch mà hệ số sử dụng đất, mật\r\n\nđộ xây dựng giảm thì người sử dụng thửa đất trúng đấu giá phải thực hiện theo\r\n\ngiá trúng đấu giá và không được hoàn trả tiền sử dụng đất đối với phần giảm đó.\n\nĐiều 20.\r\n\nQuyền và nghĩa vụ của người trúng đấu giá\n\n1. Quyền lợi: Được nhận thửa đất đúng thực tế,\r\n\nđúng thời hạn, được khiếu nại khi lợi ích chính đáng bị xâm phạm; được Nhà nước\r\n\ncấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\nliền với đất theo kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n2. Nghĩa vụ: Phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính\r\n\nvà các nghĩa vụ khác theo quy định hiện hành, thực hiện đúng các cam kết khi\r\n\ntham gia đấu giá quyền sử dụng đất và các quy định khác liên quan đến thửa đất\r\n\ntrúng đấu giá do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.\n\nĐiều 21.\r\n\nNộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trúng đấu giá\n\n1. Sau\r\n\nkhi có Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, Tổ chức\r\n\nđược giao thực hiện việc đấu giá giá quyền sử dụng đất gửi văn bản cung cấp\r\n\nthông tin cho cơ quan Thuế (Cục Thuế tỉnh đối với Tổ chức và Chi cục Thuế các\r\n\nhuyện, thành phố đối với hộ gia đình, cá nhân) để xác định tiền sử dụng đất\r\n\nphải thu; trong thời gian 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản cung\r\n\ncấp thông tin của Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá giá quyền sử dụng\r\n\nđất, cơ quan Thuế phải gửi thông báo số tiền mà người trúng đấu giá phải nộp\r\n\ncho Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá giá quyền sử dụng đất. Trong thời\r\n\ngian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan Thuế, Tổ chức\r\n\nđược giao thực hiện việc đấu giá giá quyền sử dụng đất phải gửi thông báo số\r\n\ntiền sử dụng đất phải nộp cho người trúng đấu giá để nộp tiền sử dụng đất hoặc\r\n\ntiền thuê đất vào Kho bạc Nhà nước. Trong thời gian 20 ngày, kể từ ngày nhận\r\n\nđược thông báo của Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá giá quyền sử dụng\r\n\nđất, người trúng đấu giá có trách nhiệm nộp đủ (100%) số tiền sử dụng đất, tiền\r\n\nthuê đất phải nộp do trúng đấu giá vào ngân sách Nhà nước.\n\n2. Thông báo nộp tiền sử dụng đất\r\n\nhoặc tiền thuê đất trúng đấu giá bao gồm các nội dung sau:\n\na) Số tiền sử dụng đất hoặc tiền\r\n\nthuê đất phải nộp và phương thức, thời gian phải nộp theo kết quả trúng đấu giá\r\n\nđã đượcỦy bannhân dân cấp cóthẩm quyềnphê duyệt;\n\nb) Tên, địa chỉ và số tài khoản\r\n\ntại Kho bạc Nhà nước để nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất trúng đấu giá;\n\nc) Thời gian chuyển giao chứng từ\r\n\nđã nộp tiền sử dụng đất hoặc tiền thuêđấttrúng\r\n\nđấu giá cho Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất.\n\n3. Người trúng đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất có trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất vào Kho bạc Nhà nước\r\n\nvà sao nộp chứng từ đã nộp tiền cho Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất để được hướng dẫn, hoàn thiện các thủ tục thuê đất, cấp giấy\r\n\nchứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với\r\n\nđất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận) theo quy định.\n\nĐiều 22.\r\n\nHủy kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất bị hủy\r\n\ntrong các trường hợp sau\n\na) Hợp đồng thuê Tổ chức bán đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất bị tòa án tuyên bố vô hiệu hoặc bị hủy theo quy định của pháp luật dân sự;\n\nb) Kết quả bán đấu giá bị hủy theo Quyết định của\r\n\nngười có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong các trường hợp sau:\n\n- Xác định giá khởi điểm không đúng quy định hoặc\r\n\ngiá khởi điểm chưa được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;\n\n- Không thực hiện hoặc thực hiện không đúng quy định\r\n\nvề niêm yết, thông báo công khai việc bán đấu giá quyền sử dụng đất;\n\n- Lập danh sách khống những người đăng ký tham gia\r\n\nđấu giá;\n\n- Có hành vi gian dối để tham gia hoặc cho phép người\r\n\nkhác tham gia cuộc bán đấu giá trái với quy định về người không được tham gia\r\n\nđấu giá;\n\n- Người tham gia đấu giá có hành vi gian lận về điều\r\n\nkiện tham gia đấu giá; thông đồng, dìm giá trong quá trình tham gia đấu giá;\n\n- Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp không có đấu\r\n\ngiá viên mà vẫn tiến hành cuộc bán đấu giá;\n\nc) Người trúng đấu giá không nộp đủ (100%) số tiền\r\n\nsử dụng đất, tiền thuê đất do trúng đấu giá vào ngân sách nhà nước theo Thông\r\n\nbáo của Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá giá quyền sử dụng đất (khi đã\r\n\nhết thời gian nộp tiền);\n\nd) Do sự thỏa thuận giữa Tổ chức được giao thực hiện\r\n\nviệc đấu giá quyền sử dụng đất, người mua được khu đất bán đấu giá và Tổ chức\r\n\nbán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.\n\n2. Trong trường hợp kết quả đấu giá bị hủy theo quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều này, thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn\r\n\ntrả cho nhau diện tích đất đã nhận, trường hợp không hoàn trả bằng diện tích\r\n\nđất thì phải trả bằng tiền. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\n3. Việc tổ chức đấu giá lại quyền sử dụng đất bị\r\n\nhủy kết quả bán đấu giá được thực hiện như đối với bán đấu giá lần đầu.\n\nĐiều 23. Cấp Giấy chứng nhận\r\n\nvà bàn giao đất ngoài thực địa\n\n1. Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất sau khi\r\n\nđã nộp đủ (100%) số tiền sử dụng đất vào ngân sách Nhà nước thì nộp lại chứng từ\r\n\nđã nộp tiền cho Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất để\r\n\nthực hiện việc cấp Giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá theo quy định.\n\n2. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể\r\n\ntừ khi nhận được chứng từ đã nộp đủ (100%) số tiền sử dụng đất của người trúng đấu\r\n\ngiá, Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất có văn bản (kèm\r\n\ntheo Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá, chứng từ đã nộp đủ 100%\r\n\nsố tiền sử dụng đất của người trúng đấu giá; trích lục bản đồ địa chính hoặc\r\n\ntrích đo bản đồ địa chính khu đất, thửa đất đưa ra đấu giá...) gửi cơ quan\r\n\nTài nguyên và Môi trường để thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho người trúng đấu\r\n\ngiá theo quy định; trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận\r\n\nđược văn bản của Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất (kèm\r\n\ntheo Quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá, chứng từ đã nộp đủ 100%\r\n\nsố tiền sử dụng đất của người trúng đấu giá; trích lục bản đồ địa chính hoặc\r\n\ntrích đo bản đồ địa chính khu đất, thửa đất đưa ra đấu giá...), cơ quan Tài\r\n\nnguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, chuyển sang Văn phòng đăng ký đất\r\n\nđai để in Giấy chứng nhận. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc, kể từ khi\r\n\nnhận được đề nghị của cơ quan Tài nguyên và Môi trường (kèm theo Quyết định\r\n\ncông nhận kết quả trúng đấu giá, chứng từ đã nộp đủ 100% số tiền sử dụng\r\n\nđất của người trúng đấu giá; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ\r\n\nđịa chính khu đất, thửa đất đưa ra đấu giá...) Văn phòng đăng ký đất đai có\r\n\ntrách nhiệm in Giấy chứng nhận và gửi lại cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường;\r\n\ntrong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được Giấy chứng nhận\r\n\ntừ Văn phòng đăng ký đất đai chuyển đến, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có\r\n\ntrách nhiệm thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân cùng cấp ký Giấy chứng nhận; trong\r\n\nthời hạn không quá 03 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đề nghị cấp Giấy chứng\r\n\nnhận từ cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có\r\n\ntrách nhiệm ký Giấy chứng nhận cho người trúng đấu giá.\n\n3. Sau khi cơ quan có thẩm quyền đã cấp Giấy\r\n\nchứng nhận cho người trúng đấu giá, Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất có văn bản đề nghị bàn giao đất ngoài thực địa cho người\r\n\ntrúng đấu giá gửi đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn không\r\n\nquá 05 ngày làm việc, kể từ ngày UBND cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trúng\r\n\nđấu giá, cơ quan tài nguyên và môi trường chủ trì, phối hợp với Tổ chức được\r\n\ngiao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất và các cơ quan có liên quan thực\r\n\nhiện bàn giao đất trên thực địa và giao Giấy chứng nhận cho tổ chức, cá nhân đã trúng đấu giá quyền sử dụng\r\n\nđất.\n\nĐiều 24. Phí, chi phí bán\r\n\nđấu giá\n\n1. Đối với Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất\n\na) Nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất, bao gồm: Dự toán ngân sách Nhà nước giao; phí tham gia đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất thu của người tham gia đấu giá quy định tại Điều 10 Thông tư\r\n\nsố 48/2012/TT-BTC ngày 06/3/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc\r\n\nxác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử\r\n\ndụng đất hoặc cho thuê đất (sau đây gọi là Thông tư số 48/2012/TT-BTC); khoản tiền đặt trước của người đăng ký tham gia đấu giá nhưng\r\n\nkhông tham gia đấu giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng, người từ chối mua\r\n\ntài sản sau khi được công bố là người trúng đấu giá hoặc vi phạm Quy chế đấu\r\n\ngiá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ\r\n\nvề bán đấu giá tài sản; các nguồn kinh phí hợp lệ khác theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nb) Việc quản lý và sử dụng phí, lệ phí được thực\r\n\nhiện như sau: Hội đồng bán đấu giá quyền sử dụng đất được sử dụng số tiền phí thu\r\n\nđược của người tham gia đấu giá để trang trải các chi phí cho Hội đồng bán đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất, nếu thừa chuyển về Tổ chức được giao thực hiện việc đấu\r\n\ngiá quyền sử dụng đất để thanh toán cho các nội dung chi còn lại quy định tại\r\n\nĐiều 11 Thông tư số 48/2012/TT-BTC.\n\n2. Đối với Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp\n\na) Trường hợp bán đấu giá thành công, Tổ chức được\r\n\ngiao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất thanh toán cho Tổ chức bán đấu\r\n\ngiá chuyên nghiệp khoản phí bán đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều\r\n\n13 Thông tư số 48/2012/TT-BTC;\n\nb) Trường hợp bán đấu giá không thành công thì Tổ\r\n\nchức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất thanh toán chi phí thực\r\n\ntế, hợp lý cho việc bán đấu giá quyền sử dụng đất do Tổ chức bán đấu giá chuyên\r\n\nnghiệp và Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất thỏa thuận;\n\nc) Việc quản lý, sử dụng phí, chi phí bán đấu giá\r\n\nvà các khoản thu khác của Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật hiện hành và của tỉnh.\n\nĐiều 25. Lập dự toán, sử dụng\r\n\nvà quyết toán chi phí đấu giá quyền sử dụng đất\n\n1. Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất căn cứ vào mức thu, nội dung chi, mức chi quy định tại các Điều: 9,\r\n\n10, 11, 12 và 13 Thông tư số 48/2012/TT-BTC và khối lượng công việc dự kiến\r\n\nphát sinh để lập dự toán kinh phí đấu giá quyền sử dụng đất báo cáo Sở Tài chính\r\n\nthẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n2. Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá quyền\r\n\nsử dụng đất có trách nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đấu giá\r\n\nquyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.\n\nChương 3.\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 26. Xử lý vi phạm\r\n\ntrong đấu giá\n\n1. Tại cuộc bán đấu giá, nếu phát hiện các tổ chức,\r\n\ncá nhân đăng ký tham gia đấu giá có dấu hiệu thông đồng, gây thiệt hại cho Nhà\r\n\nnước thì Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp hoặc đấu giá viên hoặc người điều\r\n\nhành cuộc bán đấu giá lập biên bản và tuyên bố hủy cuộc bán đấu giá đối với\r\n\nthửa đất đang tổ chức bán đấu giá và dừng bán đấu giá đối với các thửa đất dự\r\n\nkiến bán đấu giá trong cùng thời gian đã công bố. Trường hợp đấu giá viên hoặc\r\n\nngười điều hành cuộc bán đấu giá có dấu hiệu thông đồng, gây thiệt hại cho nhà\r\n\nnước thì Tổ chức được giao thực hiện việc đấu giá lập biên bản và tuyên bố hủy\r\n\ncuộc bán đấu giá đối với thửa đất đang tổ chức bán đấu giá và dừng bán đấu giá\r\n\nđối với các thửa đất dự kiến bán đấu giá trong cùng thời gian đã công bố.\n\n2. Tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp và các tổ chức,\r\n\ncá nhân khác có liên quan đến cuộc đấu giá mà cố ý làm trái quy định tại Quy\r\n\nchế này hoặc có hành vi làm lộ bí mật, tiếp tay, môi giới, thông đồng với những\r\n\nngười tham gia đấu giá, gây thiệt hại cho Nhà nước hoặc làm cho cuộc đấu giá\r\n\nkhông thành thì tùy theo mức độ và tính chất vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc\r\n\nbị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\n3. Nghiêm cấm các hành vi thông đồng, dìm giá,\r\n\ngây rối, cản trở việc bán đấu giá. Căn cứ mức độ vi phạm và hậu quả gây thiệt\r\n\nhại, tổ chức hoặc cá nhân vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách\r\n\nnhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 27. Giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo và xử lý vi phạm sau đấu giá\n\n1. Trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc\r\n\ncho thuê đất sử dụng cho mục đích sản xuất kinh doanh, đầu tư dự án, nếu tổ\r\n\nchức, cá nhân trúng đấu giá không triển khai thực hiện đúng thời hạn quy định,\r\n\nđúng mục đích, đúng quy hoạch sẽ bị thu hồi hoặc xử lý theo quy định của pháp\r\n\nluật về đất đai.\n\n2. Các khiếu nại, tố cáo có liên quan đến\r\n\nquá trình tổ chức thực hiện đấu giá được giải quyết theo quy định của pháp luật\r\n\nvề khiếu nại, tố cáo; pháp luật về đất đai; pháp luật về đấu giá và các quy định\r\n\ncủa pháp luật khác.\n\nĐiều 28. Điều khoản thi\r\n\nhành\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao các cấp, các ngành tổ\r\n\nchức thực hiện theo đúng quy định; trong quátrình thực hiện nếu cókhó\r\n\nkhăn, vướng mắc kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Tài nguyên và Môi trường để\r\n\ntổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.\n\n",
5
+ "id": 105203
6
+ }
contexts/context_105204.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Ke-hoach-26-KH-UBND-2018-ve-ho-tro-phap-ly-cho-doanh-nghiep-Can-Tho-379585.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-26-KH-UBND-2018-ve-ho-tro-phap-ly-cho-doanh-nghiep-Can-Tho-379585",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 26/KH-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 31 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nHỖ\r\n\nTRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NĂM 2018\n\nThực hiện Nghị định số\r\n\n66/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho\r\n\ndoanh nghiệp; đồng thời, tiếp tục triển khai thực hiện Kế hoạch số 66/KH-UBND\r\n\nngày 05 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện\r\n\nChương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành dành cho doanh nghiệp giai đoạn 2015 -\r\n\n2020 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế\r\n\nhoạch hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp năm 2018, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt\r\n\nkịp thời, đầy đủ các quy định để tuân thủ pháp luật trong hoạt động sản xuất,\r\n\nkinh doanh, chủ động phòng, chống rủi ro pháp lý;\n\nb) Hỗ trợ doanh nghiệp tiếp\r\n\ncận nhanh chóng hệ thống văn bản pháp luật; tạo điều kiện cho doanh nghiệp đóng\r\n\ngóp ý kiến tham gia xây dựng pháp luật; tạo lập các điều kiện cần thiết phục vụ\r\n\nhoạt động thực thi pháp luật, giúp doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, tăng\r\n\nnăng lực cạnh tranh lành mạnh;\n\nc) Tạo chuyển biến về nhận\r\n\nthức pháp lý, ý thức tìm hiểu pháp luật của doanh nghiệp trong hoạt động sản\r\n\nxuất, kinh doanh.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Thực hiện hỗ trợ pháp lý\r\n\nđối với mọi doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp được\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, tư vấn, giải đáp pháp luật;\n\nb) Từng bước nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định của Nghị định số\r\n\n66/2008/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ; tạo sự phối hợp chặt chẽ\r\n\ngiữa sở, ban ngành thành phố trong việc thực hiện công tác hỗ trợ pháp lý cho\r\n\ndoanh nghiệp để góp phần giúp doanh nghiệp trên địa bàn thành phố hội nhập kinh\r\n\ntế quốc tế;\n\nc) Các doanh nghiệp chủ động\r\n\ntìm hiểu pháp luật, chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước và tổ\r\n\nchức có liên quan để thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Tập huấn, bồi dưỡng kiến\r\n\nthức pháp luật cho doanh nghiệp\n\na) Nội dung thực hiện: Tổ chức\r\n\ncác lớp tập huấn, bồi dưỡng theo chuyên đề cho các đối tượng quản lý doanh\r\n\nnghiệp, người làm công tác pháp chế tại doanh nghiệp;\n\nb) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;\n\nc) Cơ quan phối hợp: Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố, Chi nhánh Phòng Thương mại và\r\n\nCông nghiệp Việt Nam tại thành phố Cần Thơ, Hội Luật gia thành phố, Đoàn Luật\r\n\nsư thành phố;\n\nd) Thời gian thực hiện: Trong\r\n\nnăm 2018.\n\n2. Xây dựng và khai thác các cơ sở dữ liệu pháp luật phục vụ hoạt\r\n\nđộng của doanh nghiệp\n\na) Nội dung: Thực hiện rà\r\n\nsoát, cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố ban hành liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, đăng tải trên\r\n\nCông báo, Cổng Thông tin điện tử thành phố;\n\nb) Cơ quan chủ trì: Văn phòng\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố;\n\nc) Cơ quan phối hợp: Sở Tư\r\n\npháp, Sở Thông tin và Truyền thông;\n\nd) Thời gian thực hiện: Trong\r\n\nnăm 2018.\n\n3. Tổ chức đối thoại với doanh nghiệp về các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động sản xuât, kinh doanh của doanh\r\n\nnghiệp\n\na) Nội dung thực hiện: Tổ chức\r\n\ntọa đàm, đối thoại các chuyên đề thiết thực với doanh nghiệp, qua đó tiếp nhận\r\n\nvà giải đáp thắc mắc của doanh nghiệp về những quy định của pháp luật liên quan\r\n\nđến đăng ký doanh nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh;\n\nb) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;\n\nc) Cơ quan phối hợp: Sở Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư, Sở Khoa học và Công nghệ, Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố, Chi\r\n\nnhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại thành phố Cần Thơ, Đài Phát\r\n\nthanh và Truyền hình thành phố, Hội Luật gia thành\r\n\nphố, Đoàn Luật sư thành phố;\n\nd) Thời gian thực hiện: Quý II\r\n\nnăm 2018.\n\n4. Biên\r\n\nsoạn tài liệu tuyên truyền, phổ\n\nbiến pháp luật về kinh doanh\r\n\ncho doanh nghiệp\n\na) Nội dung thực hiện: Biên\r\n\nsoạn, phát hành tài liệu giới thiệu các văn bản pháp luật để hỗ trợ pháp lý cho\r\n\ndoanh nghiệp (tài liệu hỏi - đáp pháp luật, tờ gấp pháp luật về pháp lý doanh nghiệp...);\n\nb) Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp;\n\nc) Cơ quan phối hợp: Sở, ban\r\n\nngành thành phố;\n\nd) Thời gian thực hiện: Quý II\r\n\nnăm 2018.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Tư\r\n\npháp\n\na) Chủ trì, phối hợp với cơ\r\n\nquan có liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch này;\n\nb) Đôn đốc, hướng dẫn sở, ban\r\n\nngành, các tổ chức đại diện của doanh nghiệp triển khai thực hiện Kế hoạch này.\r\n\nTổng hợp kết quả, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Tư pháp theo quy định;\n\nc) Lập dự toán kinh phí theo\r\n\nquy định gửi Sở Tài chính thẩm định, tham mưu, trình Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nphê duyệt.\n\n2. Sở Thông tin và Truyền thông\n\nChỉ đạo cơ quan, đơn vị thông\r\n\ntin truyền thông giới thiệu và tuyên truyền về hoạt động hỗ trợ pháp lý cho\r\n\ndoanh nghiệp trên địa bàn thành phố và tổ chức triển khai các nội dung trong Kế\r\n\nhoạch được phân công.\n\n3. Sở Tài chính\n\nHướng dẫn việc lập dự toán,\r\n\nquản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đúng quy định; thẩm định, tham mưu Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố bố trí nguồn ngân sách triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\ntheo Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2010 của\r\n\nBộ Tài chính và Bộ Tư pháp.\n\n4. Sở, ban, ngành thành phố\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp, các\r\n\ntổ chức đại diện của doanh nghiệp triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch này.\r\n\nTổng hợp kết quả thực hiện của ngành, đơn vị gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố và Bộ Tư pháp theo quy định.\n\n5. Báo Cần Thơ, Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp và sở,\r\n\nban ngành thành phố xây dựng các chuyên mục tuyên truyền, phổ biến pháp luật\r\n\nliên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.\n\n6. Liên minh Hợp tác\r\n\nxã, Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố, Hội Luật gia thành phố, Đoàn Luật sư thành\r\n\nphố, các tổ chức đại diện của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố\n\nĐề nghị phối hợp với Sở Tư\r\n\npháp trong việc giới thiệu, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật; tiếp nhận,\r\n\ngiải đáp pháp luật cho doanh nghiệp; tiếp nhận kiến nghị của doanh nghiệp về hoàn\r\n\nthiện pháp luật gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.\n\nTrên đây là Kế hoạch hỗ trợ\r\n\npháp lý cho doanh nghiệp năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố. Trường hợp phát\r\n\nsinh khó khăn, vướng mắc cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp để tổng hợp,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân thành phố kịp thời chỉ đạo./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Tâm\n\n",
5
+ "id": 105204
6
+ }
contexts/context_105205.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Chung-khoan/Quyet-dinh-109-QD-VSD-2022-Quy-che-hoat-dong-bu-tru-thanh-toan-giao-dich-chung-khoan-526769.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-109-QD-VSD-2022-Quy-che-hoat-dong-bu-tru-thanh-toan-giao-dich-chung-khoan-526769",
4
+ "passage": "TRUNG TÂM \r\n\n LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 109/QĐ-VSD\n\nHà Nội, ngày 19\r\n\n tháng 08 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI TRUNG TÂM\r\n\nLƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM \n\nTỔNG GIÁM ĐỐC \r\n\nTRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM\n\nCăn cứ Luật Chứng khoán ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nChứng khoán;\n\nCăn cứ Thông tư số 119/2020/TT-BTC ngày 31\r\n\ntháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hoạt động đăng ký, lưu\r\n\nký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán;\n\nCăn cứ Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày 15\r\n\ntháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động đăng ký, lưu\r\n\nký, bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán; \n\nCăn cứ Quyết định số 171/2008/QĐ-TTg ngày 18\n\ntháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trung tâm Lưu\r\n\nký Chứng khoán Việt Nam;\n\nCăn cứ Quyết định số 2396/QĐ-BTC ngày 21\r\n\ntháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam;\n\nCăn cứ Công văn số 5509/UBCK-PTTT ngày 18\r\n\ntháng\r\n\n8 năm 2022 của Ủy ban Chứng\r\n\nkhoán Nhà nước về việc chấp thuận ban hành các Quy chế hoạt động nghiệp vụ tại Trung tâm Lưu ký\r\n\nChứng khoán Việt Nam;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 77/2022/NQ-HĐQT ngày 12\r\n\ntháng 7 năm 2022 của Hội đồng quản trị Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam\r\n\nthông qua nội dung dự thảo Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch\r\n\nchứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam và Quy chế thành viên lưu\r\n\nký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam;\n\nTheo đề nghị của Trưởng phòng Bù trừ và Thanh\r\n\ntoán Giao dịch Chứng khoán.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định này “Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch\r\n\nchứng khoán tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam”.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực từ ngày 29/8/2022 và thay thế Quyết định số 211/QĐ-VSD\r\n\nngày 18/12/2015 của Tổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam về việc\r\n\nban hành Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán.\n\nĐiều 3. Giám\r\n\nđốc Chi nhánh tại Tp. Hồ Chí Minh, Trưởng phòng Hành chính Quản trị, Trưởng\r\n\nphòng Bù trừ và Thanh toán Giao dịch Chứng khoán, Chánh văn phòng Hội đồng quản\r\n\ntrị, Trưởng các phòng thuộc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, các tổ chức\r\n\nvà cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 3;\n\n- UBCKNN (để b/c);\r\n\n - Các SGDCK;\r\n\n - NHTT (BIDV);\r\n\n - HĐQT (để b/c);\r\n\n - Ban TGĐ;\r\n\n - CN VSD;\r\n\n - Lưu VT, TTBT (22b).\n\nTỔNG GIÁM\r\n\n ĐỐC\n\nDương\r\n\n Văn Thanh\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nHOẠT\r\n\nĐỘNG BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN TẠI TRUNG TÂM LƯU KÝ CHỨNG\r\n\nKHOÁN VIỆT NAM\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 109/QĐ-VSD ngày 19 tháng 08 năm 2022 của\r\n\nTổng Giám đốc Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam)\n\nCHƯƠNG I\n\nQUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nQuy chế này quy định các nội dung liên quan\r\n\nđến hoạt động bù trừ, thanh toán, cơ chế hỗ trợ thanh toán, sửa lỗi sau giao dịch, xử lý lỗi\r\n\ngiao dịch và\r\n\nloại\r\n\nbỏ không thanh\r\n\ntoán giao dịch tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam (sau đây viết tắt là\r\n\nVSD) đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm và trái phiếu\r\n\ndoanh nghiệp (ngoại trừ trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ) giao dịch tại các Sở giao dịch chứng\r\n\nkhoán (sau đây viết tắt là SGDCK).\n\n1. Ngày giao dịch (ngày T) là ngày chứng\r\n\nkhoán được giao dịch và khớp lệnh trên SGDCK.\n\n2. Ngày thanh toán là\r\n\nngày chứng khoán/tiền giao dịch chứng khoán được chuyển giao đồng thời cho bên\r\n\nmua/bên bán chứng khoán tại VSD và ngân hàng thanh toán. \n\n3. Tài khoản tiền gửi thanh toán\r\n\nbù trừ giao dịch chứng khoán là tài khoản tiền mà Thành viên và\r\n\nTổ chức mở tài khoản trực tiếp phải mở tại Ngân hàng thanh toán để thực hiện\r\n\nthanh toán cho các giao dịch chứng khoán tại SGDCK. Tài khoản tiền gửi này của\r\n\nThành viên được mở tách biệt theo tài khoản của khách hàng trong nước, tài khoản\r\n\ncủa khách hàng nước ngoài, tài khoản của chính Thành viên. \n\n4. Chữ ký số là một\r\n\ndạng chữ ký điện tử được thiết kế theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử\r\n\nmà người có thẩm quyền của VSD hoặc Thành viên, tổ chức mở tài khoản trực tiếp\r\n\nsử dụng để xác thực thông tin dữ liệu mà mình gửi đi. \n\n5. Chứng từ điện tử là\r\n\nthông tin về hoạt động nghiệp vụ tại VSD được tạo ra, gửi đi, nhận và lưu trữ\r\n\nbằng phương tiện điện tử theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử trong\r\n\nhoạt động tài chính thông qua cổng giao tiếp điện tử hoặc cổng giao tiếp trực\r\n\ntuyến hoặc thông qua mạng toàn cầu bằng giao diện trên trang thông tin điện tử của VSD và đã\r\n\nđược xác thực bằng chữ ký số của người có thẩm quyền của VSD hoặc Thành viên,\r\n\ntổ chức mở tài khoản trực tiếp. Chứng từ điện tử trong Quy chế này bao gồm các\r\n\nloại sau:\n\na. Báo cáo điện tử và giao dịch điện\r\n\ntử là các báo cáo, giao dịch được tạo ra và thực hiện trên hệ thống của VSD\r\n\nthông qua cổng giao tiếp điện tử của VSD;\n\nb. Điện nghiệp vụ (điện MT) và FileAct\r\n\nlà file dữ liệu chứa các thông tin về hoạt động nghiệp vụ có cấu trúc theo\r\n\nchuẩn ISO 15022 được trao đổi qua cổng giao tiếp trực tuyến của VSD.\n\n6. Cổng giao tiếp điện tử\r\n\nlà môi trường ứng dụng cho phép các Thành viên, Tổ chức mở tài khoản trực tiếp\r\n\nvà VSD trao đổi các thông tin về hoạt động nghiệp vụ dưới dạng hồ sơ, tài liệu,\r\n\nbáo cáo điện tử, giao dịch điện tử thông qua mạng toàn cầu bằng giao diện trên\r\n\ntrang thông tin điện tử. \n\n7. Cổng giao tiếp trực tuyến\r\n\nlà môi trường phần mềm ứng dụng trong đó cho phép các Thành viên, Tổ chức mở\r\n\ntài khoản trực tiếp và VSD trao đổi các thông tin hoạt động nghiệp vụ dưới dạng\r\n\nđiện MT, điện xác nhận trực tiếp giữa hệ thống nghiệp vụ của Thành viên, Tổ\r\n\nchức mở tài khoản trực tiếp và hệ thống của VSD.\n\nCHƯƠNG II\n\nBÙ\r\n\nTRỪ, THANH TOÁN, SỬA LỖI SAU GIAO DỊCH VÀ XỬ LÝ LỖI GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN\n\n1. Đối với các giao dịch của Thành\r\n\nviên, việc bù trừ chứng khoán được thực hiện theo từng loại chứng khoán và tách\r\n\nbiệt theo loại tài khoản môi giới cho khách hàng trong nước, tài khoản môi giới\r\n\ncho khách hàng nước ngoài và tài khoản tự doanh của Thành viên. Việc bù trừ\r\n\ntiền giao dịch chứng khoán được thực hiện cho từng Thành viên trên cơ sở bù trừ\r\n\nchung giữa số tiền được nhận và số tiền phải trả cho các giao dịch có cùng ngày\r\n\ngiao dịch tại SGDCK, cùng ngày thanh toán và tách biệt theo khách hàng trong\r\n\nnước, khách hàng nước ngoài và của chính Thành viên. \n\n2. Đối với các giao dịch trái phiếu\r\n\ndoanh nghiệp của các Tổ chức mở tài khoản trực tiếp, việc bù trừ trái phiếu\r\n\nđược thực hiện theo từng loại trái phiếu trên tài khoản lưu ký chứng khoán tại\r\n\nVSD của Tổ chức mở tài khoản trực tiếp. Việc bù trừ tiền giao dịch trái phiếu\r\n\nđược thực hiện trên cơ sở bù trừ chung giữa số tiền được nhận và số tiền phải\r\n\ntrả cho các giao dịch trái phiếu có cùng ngày giao dịch tại SGDCK và cùng ngày\r\n\nthanh toán. \n\n1. VSD thanh toán giao dịch trái phiếu\r\n\ndoanh nghiệp, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm theo kết quả bù\r\n\ntrừ đa phương căn cứ vào kết quả giao dịch do SGDCK cung cấp. Việc thanh toán\r\n\ntheo từng giao dịch chỉ áp dụng đối với các giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán\r\n\ntheo quy định tại Điều 18 Quy chế này.\n\n2. Việc thanh toán giao dịch đ��ợc thực\r\n\nhiện theo nguyên tắc chuyển giao chứng khoán đồng thời với thanh toán tiền\r\n\n(DVP) tại ngày thanh toán.\n\n3. Ngày thanh toán giao dịch trái phiếu\r\n\ndoanh nghiệp là ngày làm việc liền kề sau ngày giao dịch (T+1). Trình tự và thủ\r\n\ntục thực hiện thanh toán được quy định tại Mục I Phụ\r\n\nlục 02 của Quy chế này.\n\n4. Ngày thanh toán giao dịch cổ phiếu,\r\n\nchứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm là ngày làm việc thứ hai liền kề sau\r\n\nngày giao dịch (T+2). Trình tự và thủ tục thực hiện thanh toán được quy định\r\n\ntại Mục II Phụ lục 02 của Quy chế này.\n\n1. Sau khi nhận dữ liệu về kết quả giao\r\n\ndịch từ SGDCK, VSD gửi thông báo tổng hợp kết quả giao dịch, thông báo các tài khoản\r\n\ncủa nhà đầu tư thực hiện giao dịch bán khi không đủ số dư chứng khoán sở hữu, thông\r\n\nbáo cập nhật thông tin tài khoản nhà đầu tư dưới dạng chứng từ điện tử thông\r\n\nqua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD cho Thành viên\r\n\nhoặc thông qua địa chỉ email cho Tổ chức mở tài khoản trực tiếp. \n\n2. Thành viên, Tổ chức mở tài khoản\r\n\ntrực tiếp có trách nhiệm đối chiếu chi tiết giao dịch giữa lệnh gốc được lưu\r\n\ngiữ tại Thành viên, Tổ chức mở tài khoản trực tiếp với thông báo tổng hợp kết\r\n\nquả giao dịch của VSD và gửi xác nhận lại cho VSD dưới dạng chứng từ điện tử\r\n\nqua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến hoặc qua email theo trình\r\n\ntự thời gian quy định tại Phụ lục 02 của Quy chế\r\n\nnày. Trường hợp có sai sót hoặc sai lệch số liệu, Thành viên, Tổ chức mở tài khoản\r\n\ntrực tiếp phải gửi xác nhận dưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao tiếp điện\r\n\ntử/cổng giao tiếp trực tuyến hoặc qua email đồng thời với hồ sơ\r\n\nđề nghị sửa lỗi, xử lý lỗi cho VSD.\n\n3. Trường hợp Thành viên, Tổ chức mở\r\n\ntài khoản trực tiếp không gửi xác nhận kết quả giao dịch trong thời hạn quy\r\n\nđịnh tại Quy chế này, VSD coi như kết quả giao dịch là chính xác và Thành\r\n\nviên, Tổ chức mở tài khoản trực tiếp phải chịu trách nhiệm về các sai sót, tổn\r\n\nthất phát sinh (nếu có) đồng thời Thành viên, Tổ chức mở tài khoản trực tiếp sẽ\r\n\nbị xem xét xử lý\n\nvi\r\n\nphạm\n\ntheo\r\n\nquy định tại Quy chế Thành viên lưu ký, Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa VSD và\r\n\nTổ chức mở tài khoản trực tiếp.\n\n4. Thành viên phải hoàn tất cập nhật\r\n\nthông tin tài khoản của nhà đầu tư trước 8h30 ngày T+1 đối với giao dịch trái phiếu\r\n\ndoanh nghiệp và 14h30 ngày T+1 đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có\r\n\nbảo đảm. Trường hợp Thành viên không cập nhật đúng thời hạn quy định sẽ bị xử lý theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 19 Quy chế này và Quy chế thành viên lưu ký.\n\n1. VSD thực hiện sửa lỗi sau giao dịch\r\n\ntheo quy định tại Điều 38 Thông tư số 05/2015/TT-BTC ngày\r\n\n15/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động đăng ký, lưu ký, bù trừ và\r\n\nthanh toán giao dịch chứng khoán (sau đây gọi tắt là Thông tư số\r\n\n05/2015/TT-BTC).\n\n2. VSD thực hiện sửa lỗi sau giao dịch\r\n\nđối với lỗi của Thành viên do không kiểm soát số dư chứng khoán của khách hàng\r\n\ndẫn đến thiếu chứng khoán để thanh toán. Thành viên phải chịu trách nhiệm thanh\r\n\ntoán giao dịch lỗi của khách hàng. \n\n3. Việc sửa lỗi giao dịch được thực\r\n\nhiện đối với toàn bộ lệnh giao dịch bị đặt nhầm hoặc sai lệnh, trừ trường hợp\r\n\nđặt lệnh sai số lượng sẽ được sửa lỗi một phần nếu lệnh đặt sai của Thành viên\r\n\ncó các giao dịch với số lượng chứng khoán khớp lệnh bằng hoặc nhỏ hơn so với\r\n\nlệnh đặt của khách hàng.\n\n4. Hồ sơ sửa lỗi sau giao dịch bao gồm\r\n\ncác tài liệu sau:\n\na. Giấy đề nghị sửa lỗi sau giao dịch\n\n(Mẫu 02/TTBT của Quy chế này);\n\nb. Xác nhận kết quả giao dịch (Mẫu 01/TTBT của Quy chế này);\n\nc. Xác nhận của Thành viên là Ngân\r\n\nhàng lưu ký về giao dịch lỗi (trường hợp nhà đầu tư là khách hàng mở tài khoản\r\n\nlưu ký tại Ngân hàng lưu ký và đặt lệnh qua Công ty chứng khoán) (Mẫu 01/TTBT của Quy chế này);\n\nd. Phiếu lệnh của khách hàng; Thông\r\n\ntin sổ khớp lệnh chi tiết của Thành viên in từ hệ thống giao dịch chứng khoán.\n\n5. Hồ sơ sửa lỗi phải gửi đến VSD chậm\r\n\nnhất vào 08h30 ngày T+1 đối với các giao dịch có ngày thanh toán T+1 và 14h30 ngày\r\n\nT+1 đối với các giao dịch có ngày thanh toán T+2 để đảm bảo việc sửa lỗi được\r\n\nthực hiện trước khi thanh toán các giao dịch đó.\n\n6. VSD không thực hiện sửa lỗi đối với\r\n\ncác hồ sơ sửa lỗi không hợp lệ hoặc các hồ sơ sửa lỗi do Thành viên nộp chậm\r\n\nhơn thời hạn quy định. Thành viên phải chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với mọi\r\n\ntổn thất phát sinh từ lỗi của Thành viên. Trường hợp do không sửa lỗi dẫn tới\r\n\nviệc giao dịch của Thành viên tạm thời mất khả năng thanh toán chứng khoán sẽ\r\n\nbị loại bỏ không thanh toán giao dịch theo quy định tại Điều 19 Quy\r\n\nchế này. \n\n7. Ngay sau khi hoàn tất\r\n\nsửa lỗi sau giao dịch, VSD gửi Thông báo sửa lỗi sau giao dịch (Mẫu 03/TTBT của Quy chế này) cho SGDCK, Thành\r\n\nviên đề nghị sửa lỗi .\n\n1. VSD thực hiện xử lý lỗi giao dịch\r\n\ntự doanh trong trường hợp sau:\n\na. Thành viên, Tổ chức mở tài khoản\r\n\ntrực tiếp nhập sai số hiệu tài khoản tự doanh.\n\nb. Công ty chứng khoán nhập sai lệnh\r\n\ndẫn tới thiếu chứng khoán để thanh toán.\n\nc. Thành viên lập quỹ ETF bị thiếu\r\n\nchứng khoán hoặc chứng chỉ quỹ ETF để thanh toán do giao dịch hoán đổi không\r\n\nthành công. \n\n2. Cách thức xử lý lỗi giao dịch tự\r\n\ndoanh\n\na. Trường hợp sai số hiệu tài khoản tự\r\n\ndoanh, VSD sẽ thực hiện điều chỉnh về đúng số hiệu tài khoản tự doanh của Thành\r\n\nviên, Tổ chức mở tài khoản trực tiếp.\n\nb. Trường hợp công ty chứng khoán nhập sai lệnh\r\n\ndẫn tới thiếu chứng khoán để thanh toán hoặc Thành viên lập quỹ ETF bị thiếu\r\n\nchứng khoán/chứng chỉ quỹ ETF để thanh toán do giao dịch hoán đổi không thành\r\n\ncông, công ty chứng khoán/Thành viên lập quỹ có liên quan phải sử dụng cơ chế\r\n\nvay chứng khoán để hỗ trợ thanh toán theo quy định tại Điều 16 Quy\r\n\nchế này.\n\n3. Thành viên, Tổ chức mở tài khoản\r\n\ntrực tiếp có lỗi giao dịch tự doanh phải gửi Giấy đề nghị xử lý lỗi giao dịch (Mẫu 04/TTBT của Quy chế này đối với trường hợp\r\n\nquy định tại điểm a và Mẫu 05/TTBT của Quy chế\r\n\nnày đối với trường hợp quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này) chậm nhất\r\n\nvào 08h30 ngày T+1 đối với các giao dịch trái phiếu doanh nghiệp và 14h30 ngày\r\n\nT+1 đối với các giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm để\r\n\nđảm bảo việc xử lý lỗi được thực hiện trước khi thanh toán các giao dịch đó.\n\n4. Ngay sau khi hoàn tất xử lý lỗi\r\n\ngiao dịch tự doanh quy định tại điểm a khoản 2 Điều này, VSD gửi Thông báo xử\r\n\nlý lỗi giao dịch (Mẫu 06/TTBT của Quy chế\r\n\nnày) cho SGDCK, Thành viên, Tổ chức mở tài khoản trực tiếp đề nghị xử lý lỗi.\n\nĐiều 8. Xác nhận tiền\r\n\nthanh toán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm\n\n1. Thành viên bên phải trả tiền thanh\r\n\ntoán giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm có trách nhiệm\r\n\nxác nhận đảm bảo đủ tiền hoặc thiếu tiền thanh toán chậm nhất 16h30 ngày T+1\r\n\nđối với các giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm dưới dạng\r\n\nchứng từ điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử. \n\n2. Trường hợp Thành viên xác nhận\r\n\nthiếu tiền thanh toán giao dịch chứng khoán, chậm nhất 17h00 ngày T+1, Thành\r\n\nviên phải xác định, gửi văn bản thông báo cho VSD cụ thể số tiền thiếu hụt và danh\r\n\nsách nhà đầu tư mua chứng khoán thiếu tiền.\n\n1. Các chứng từ thanh toán tiền và\r\n\nchứng khoán áp dụng dưới dạng chứng từ điện tử trong Quy chế này được quy định\r\n\nchi tiết tại Phụ lục 01 đính kèm Quy chế này.\r\n\nTrong trường hợp cần thiết, VSD hoặc Thành viên, Tổ chức mở tài khoản trực tiếp\r\n\ncó thể đề nghị chuyển đổi chứng từ dưới dạng chứng từ điện tử sang chứng từ giấy\r\n\ntheo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử trong hoạt động tài\r\n\nchính. \n\nCác chứng từ điện tử của VSD khi\r\n\nchuyển đ���i sang chứng từ giấy sẽ được đóng dấu có ký hiệu như sau: \n\nTRUNG TÂM\n\nLƯU KÝ\r\n\n CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM\n\nCHỨNG TỪ\r\n\n CHUYỂN ĐỔI TỪ\n\nCHỨNG TỪ\r\n\n ĐIỆN TỬ\n\nHọ và tên: \n\nChữ ký:\n\nThời gian thực hiện chuyển đổi:\n\n2. Trường hợp Thành viên, Tổ chức mở\r\n\ntài khoản trực tiếp không thể gửi, nhận các chứng từ thanh toán dưới dạng chứng\r\n\ntừ điện tử theo quy định tại Quy chế này do chưa hoàn tất việc kết nối hoặc bị\r\n\nngắt kết nối cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến với VSD, việc\r\n\ngửi, nhận các thông tin danh sách này sẽ thực hiện qua địa chỉ email có gắn chữ\r\n\nký số xacnhan-kqgd@vsd.vn của VSD và địa chỉ email mà Thành viên, Tổ chức mở\r\n\ntài khoản trực tiếp đã đăng ký với VSD.\n\n1. Sau khi hoàn tất thanh toán giao\r\n\ndịch chứng khoán, VSD gửi Thông báo xác nhận hoàn tất thanh toán giao dịch\r\n\nchứng khoán dưới dạng chứng từ điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử/cổng\r\n\ngiao tiếp trực tuyến cho Thành viên và qua email cho Tổ chức mở tài khoản trực\r\n\ntiếp.\n\n2. Thành viên phải thực hiện phân bổ\r\n\ntiền và chứng khoán cho khách hàng ngay sau khi VSD hoàn tất thanh toán chứng\r\n\nkhoán và ngân hàng thanh toán hoàn tất thanh toán tiền và đảm bảo hoàn tất việc\r\n\nphân bổ trước 13h00 ngày thanh toán đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng\r\n\nquyền có bảo đảm, trước 15h00 ngày thanh toán đối với trái phiếu doanh nghiệp;\r\n\nđồng thời thông báo cho VSD về kết quả thực hiện chậm nhất vào 16h30 ngày thanh\r\n\ntoán. Thành viên gửi Thông báo kết quả thực hiện phân bổ cho VSD dưới dạng\r\n\nchứng từ điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử.\n\nCHƯƠNG III\n\nHỖ\r\n\nTRỢ THANH TOÁN GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN \n\nThành viên được áp dụng các cơ chế hỗ\r\n\ntrợ thanh toán theo quy định tại Điều 41 Thông tư số\r\n\n05/2015/TT-BTC.\n\n1. Nguyên tắc xác định Thành viên tạm\r\n\nthời mất khả năng thanh toán tiền:\n\na. Thời điểm chốt số dư tài khoản tiền\r\n\ngửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của Thành viên tại Ngân hàng thanh\r\n\ntoán để xác định khả năng thanh toán là 10h00 ngày thanh toán đối với các giao\r\n\ndịch trái phiếu doanh nghiệp và các giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng\r\n\nquyền có bảo đảm.\n\nb. Sau thời điểm nêu trên, các Thành\r\n\nviên không đủ số dư để thực hiện nghĩa vụ thanh toán các giao dịch chứng khoán\r\n\nliên quan được coi là tạm thời mất khả năng thanh toán tiền và VSD sẽ tự động\r\n\nthực hiện việc khắc phục tình trạng thiếu tiền theo cơ chế và thủ tục hỗ trợ\r\n\ntiền quy định tại khoản 2 Điều này.\n\n2. Cơ chế hỗ trợ tiền cho Thành viên\r\n\nđược áp dụng trong trường hợp Thành viên tạm thời mất khả năng thanh toán tiền\r\n\ngiao dịch chứng khoán:\n\n2.1. Sử dụng tiền vay từ Quỹ hỗ trợ\r\n\nthanh toán: Thành viên mất khả năng thanh toán được nhận mức hỗ trợ tối đa là\r\n\n25 tỷ đồng/thành viên trong các trường hợp sau:\n\na. Trường hợp có 01 Thành viên mất khả\r\n\nnăng thanh toán tiền giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm\r\n\nvà trái phiếu doanh nghiệp với tổng số tiền thiếu hụt từ 25 tỷ đồng trở xuống; \n\nb. Trường hợp có từ 02 Thành viên trở\r\n\nlên đồng thời mất khả năng thanh toán tiền giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ,\r\n\nchứng quyền có bảo đảm và trái phiếu doanh nghiệp trong cùng ngày thanh toán\r\n\nvới tổng số tiền thiếu hụt từ 30 tỷ đồng trở xuống.\n\n2.2. Cơ chế sử dụng tiền vay từ Ngân\r\n\nhàng thanh toán: \n\na. Trường hợp có 01 Thành viên mất khả\r\n\nnăng thanh toán tiền giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm\r\n\nvà trái phiếu doanh nghiệp với tổng số tiền thiếu hụt vượt quá 25 tỷ đồng; \n\nb. Trường hợp có từ 02 Thành viên trở\r\n\nlên đồng thời mất khả năng thanh toán tiền giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ,\r\n\nchứng quyền có bảo đảm và trái phiếu doanh nghiệp trong cùng ngày thanh toán\r\n\nvới tổng số tiền thiếu hụt vượt quá 30 tỷ đồng.\n\n3. Các giao dịch chứng khoán bị thiếu\r\n\ntiền thanh toán sau khi đã áp dụng cơ chế hỗ trợ theo quy định tại khoản 2 ��iều\r\n\nnày mà không thể khắc phục được sẽ bị lùi thời hạn thanh toán theo quy định tại\r\n\nĐiều 17 của Quy chế này.\n\n1. Thành viên bị VSD xử lý vi phạm\r\n\ntheo quy định tại Quy chế Thành viên lưu ký của VSD do tạm thời mất khả năng\r\n\nthanh toán tiền giao dịch chứng khoán, không nộp đủ tiền đóng góp vào Quỹ hỗ\r\n\ntrợ thanh toán hoặc không hoàn trả tiền vay Quỹ hỗ trợ thanh toán chỉ được nhận\r\n\nmức hỗ trợ tối đa bằng số tiền đóng góp của chính Thành viên đó vào Quỹ hỗ trợ\r\n\nthanh toán.\n\n2. Thời gian áp dụng cơ chế quy định\r\n\ntại khoản 1 Điều này là 03 tháng đối với trường hợp bị xử lý vi phạm bằng hình\r\n\nthức nhắc nhở và 06 tháng đối với trường hợp bị xử lý vi phạm từ hình thức\r\n\nkhiển trách trở lên tính từ ngày ban hành văn bản nhắc nhở hoặc ngày ra Quyết\r\n\nđịnh khiển trách/đình chỉ tạm thời hoạt động lưu ký của VSD hoặc ngày hết hạn\r\n\nbị đình chỉ tạm thời hoạt động thanh toán giao dịch chứng khoán theo Quyết định\r\n\ncủa VSD. VSD có thể kéo dài thêm thời hạn áp dụng cơ chế trên tối đa không quá\r\n\n06 tháng đối với các trường hợp không khắc phục vi phạm hoặc tiếp tục vi phạm\r\n\ncác quy định về hoạt động thanh toán trong thời gian áp dụng cơ chế trên. \n\n3. Trong thời gian áp dụng cơ chế quy\r\n\nđịnh tại khoản 1 Điều này, Thành viên bị thiếu tiền thanh toán giao dịch chứng\r\n\nkhoán vượt quá mức đóng góp Quỹ hỗ trợ thanh toán do điều chỉnh thông báo tổng\r\n\nhợp kết quả bù trừ tiền thanh toán giao dịch chứng khoán phát sinh từ giao dịch\r\n\nbị lùi thời hạn thanh toán, loại bỏ không thanh toán của Thành viên khác thì\r\n\nvẫn được vay Quỹ hỗ trợ thanh toán. Việc hoàn trả Quỹ thực hiện theo quy định về\r\n\nquản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán .\n\n1. Đối với\r\n\ntrường hợp sử dụng tiền vay từ Quỹ hỗ trợ thanh toán:\n\na. Ngân hàng thanh toán căn cứ vào\r\n\ncông văn đề nghị hỗ trợ thanh toán tiền (Mẫu\r\n\n07/TTBT của Quy chế này) của VSD để chuyển tiền từ tài khoản Quỹ hỗ trợ\r\n\nthanh toán sang tài khoản tiền gửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của\r\n\nThành viên tạm thời mất khả năng thanh toán. \n\nb. Sau khi hoàn tất sử dụng tiền vay\r\n\ntừ Quỹ hỗ trợ thanh toán, VSD gửi Thông báo sử dụng Quỹ Hỗ trợ thanh toán cho\r\n\nThành viên tạm thời mất khả năng thanh toán (Mẫu\r\n\n08/TTBT của Quy chế này). Việc thanh toán tiếp theo thực hiện theo trình tự\r\n\nquy định tại Phụ lục 02 của Quy chế này. \n\n2. Đối với trường hợp sử dụng\r\n\ntiền vay từ Ngân hàng thanh toán, Ngân hàng thanh toán căn cứ vào công văn đề\r\n\nnghị hỗ trợ thanh toán tiền (Mẫu 07/TTBT của\r\n\nQuy chế này) của VSD để chuyển tiền của Ngân hàng thanh toán vào tài khoản tiền\r\n\ngửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán của Thành viên tạm thời mất khả\r\n\nnăng thanh toán. Việc thanh toán tiếp theo thực hiện theo trình tự quy định tại\r\n\nPhụ lục 02 của Quy chế này. \n\n1. Thành viên sử dụng tiền từ Quỹ hỗ\r\n\ntrợ thanh toán phải chịu lãi suất vay và hoàn trả tiền vay theo quy định về\r\n\nquản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán.\n\n2. Thành viên vi phạm nghĩa vụ thanh\r\n\ntoán dẫn đến việc phải sử dụng tiền vay của Ngân hàng thanh toán phải chịu lãi\r\n\nsuất vay và hoàn trả tiền vay cho Ngân hàng thanh toán theo quy định tại Hợp\r\n\nđồng vay vốn hoặc thỏa thuận hỗ trợ tiền thanh toán ký kết giữa Thành viên với\r\n\nNgân hàng thanh toán.\n\n3. Trường hợp cần thiết, căn cứ vào đề\r\n\nnghị phong tỏa/giải tỏa chứng khoán của Ngân hàng thanh toán và hợp đồng giữa\r\n\ncác bên về việc phong tỏa chứng khoán để đảm bảo khoản vay, VSD sẽ thực hiện\r\n\nphong toả/giải tỏa số chứng khoán mà Thành viên bên vay thỏa thuận để làm tài\r\n\nsản đảm bảo cho khoản vay. Trình tự, thủ tục thực hiện phong tỏa/giải tỏa được\r\n\nthực hiện theo quy định tại Phụ lục 03 của Quy chế\r\n\nnày.\n\n1. Thành viên do sửa lỗi sau giao dịch\r\n\ntheo quy định tại Điều 6 hoặc xử lý lỗi giao dịch tự doanh theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 7 Quy chế này dẫn đến thiếu chứng khoán\r\n\nđể thanh toán giao dịch chứng khoán phải thực hiện vay chứng khoán qua hệ thống\r\n\nvay và cho vay chứng khoán của VSD theo quy định tại điểm b khoản\r\n\n1 Điều 41 Thông tư số 05/2015/TT-BTC. Việc vay chứng khoán phải hoàn tất\r\n\nchậm nhất vào 09h30 ngày thanh toán đối với các giao dịch trái phiếu doanh\r\n\nnghiệp và 14h45 ngày T+1 đối với các giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng\r\n\nquyền có bảo đảm.\n\n2. Sau thời gian quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày mà Thành viên không vay được chứng khoán để hỗ trợ thanh toán, các giao\r\n\ndịch chứng khoán bị thiếu chứng khoán sẽ bị lùi thời hạn thanh toán theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 17 của Quy chế này.\n\n3. Trình tự, thủ tục thực hiện chuyển\r\n\ngiao và hoàn trả chứng khoán vay được thực hiện theo quy định tại Quy chế tổ\r\n\nchức hoạt động vay và cho vay chứng khoán của VSD.\n\nĐiều 17. Xác định\r\n\ngiao dịch lùi thời hạn thanh toán giao dịch chứng khoán\n\n1. VSD thực hiện lùi thời hạn thanh\r\n\ntoán đối với các giao dịch chứng khoán trong các trường hợp sau:\n\na. Thành viên tạm thời mất khả năng\r\n\nthanh toán tiền không đủ điều kiện vay Quỹ hỗ trợ thanh toán theo quy định về\r\n\nquản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ thanh toán, không được Ngân hàng thanh toán cho\r\n\nvay tiền theo quy định của Ngân hàng thanh toán. \n\nb. Thành viên tạm thời thiếu chứng\r\n\nkhoán theo quy định tại Điều 16 Quy chế này không vay đủ\r\n\nchứng khoán trong thời gian quy định.\n\n2. Các giao dịch bị lùi thanh toán\r\n\nđược xác định theo các nguyên tắc: \n\na. Đối với các giao dịch thiếu chứng\r\n\nkhoán: \n\ni. Các giao dịch bị lùi\r\n\nthanh toán được xác định chậm nhất 9h30 ngày thanh toán đối với trái phiếu\r\n\ndoanh nghiệp và 15h00 ngày T+1 đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có\r\n\nbảo đảm.\n\nii. VSD tự xác định các\r\n\ngiao dịch thiếu chứng khoán để thực hiện lùi thời hạn thanh toán.\n\nb. Đối với các giao dịch thiếu tiền: \n\ni. VSD gửi thông báo cho Thành viên đề\r\n\nnghị xác định giao dịch dẫn tới thiếu tiền thanh toán (Mẫu 09/TTBT của Quy chế này) chậm nhất 10h30 ngày\r\n\nthanh toán. \n\nii.Thành viên phải gửi văn bản về việc\r\n\nxác định các giao dịch thiếu tiền chậm nhất 11h00 ngày thanh toán đối với các\r\n\ngiao dịch trái phiếu doanh nghiệp và các giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ,\r\n\nchứng quyền có bảo đảm.\n\niii. Các giao dịch bị lùi thanh toán\r\n\nđược xác định chậm nhất 11h15 ngày thanh toán. Trường hợp Thành viên không thực\r\n\nhiện xác định giao dịch thiếu tiền, VSD sẽ tự động xác định các lệnh giao dịch\r\n\nlùi theo cách thức: \n\n- Tách riêng biệt các giao dịch lùi\r\n\ntheo từng loại khách hàng trong nước, khách hàng ngoài nước, tự doanh; \n\n- Lấy các giao dịch của cùng ngày giao\r\n\ndịch có tổng giá trị thanh toán bằng hoặc cao hơn số tiền thiếu để thanh toán\r\n\ngiao dịch của ngày giao dịch đó theo thứ tự thời gian khớp lệnh trên hệ thống\r\n\ngiao dịch của các SGDCK từ dưới lên tính từ thời điểm kết thúc phiên giao dịch;\r\n\n- Các giao dịch có bên đối ứng mua,\r\n\nbán cùng Thành viên, cùng loại tài khoản bị loại trừ khi xác định giao dịch\r\n\nlùi.\n\n3. VSD sẽ gửi Thông báo về\r\n\ncác giao dịch bị lùi thời hạn thanh toán đến Thành viên liên quan và SGDCK (Mẫu 10/TTBT của Quy chế này), đồng thời gửi Thông\r\n\nbáo kết quả bù trừ điều chỉnh và thông báo các giao dịch thanh toán trực tiếp\r\n\ndưới dạng chứng từ điện tử tới Thành viên và Ngân hàng thanh toán ngay sau\r\n\nkhi hoàn tất việc lùi thời hạn thanh toán.\n\n1. Việc thanh toán giao dịch bị lùi\r\n\nđược thực hiện theo phương thức thanh toán từng giao dịch (phương thức thanh\r\n\ntoán trực tiếp) theo nguyên tắc chuyển giao chứng khoán đồng thời với thanh\r\n\ntoán tiền (DVP).\n\n2. Giao dịch bị lùi do thiếu chứng\r\n\nkhoán được thanh toán toàn bộ hoặc theo từng giao dịch tuỳ vào khả năng vay\r\n\nđược chứng khoán của Thành viên .\n\n3. Thời gian thanh toán các giao dịch\r\n\nbị lùi là 13h30 ngày làm việc liền kề thứ nhất hoặc ngày làm việc liền kề thứ\r\n\nhai sau ngày thanh toán (T+2, T+3 đối với giao dịch trái phiếu doanh nghiệp;\r\n\nT+3, T+4 đối với giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm). Thành viên\r\n\nphải thực hiện phân bổ tiền và chứng khoán cho khách hàng ngay sau khi VSD hoàn\r\n\ntất thanh toán chứng khoán và ngân hàng thanh toán hoàn tất thanh toán tiền và\r\n\nđảm bảo hoàn tất trước 14h00 ngày thanh toán.\n\n4. Trong thời gian lùi thời hạn thanh\r\n\ntoán (quyền sở hữu chưa chuyển từ người bán sang người mua), trường hợp trái phiếu\r\n\ndoanh nghiệp, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm thuộc các giao\r\n\ndịch bị lùi có phát sinh quyền liên quan đến lợi ích vật chất, giá thanh toán\r\n\ncác giao dịch này là giá sau khi đã khấu trừ giá trị cổ tức được nhận hoặc giá\r\n\ntrị các quyền kèm theo. Giá trị cổ tức được nhận hoặc giá trị các quyền kèm\r\n\ntheo bằng mức điều chỉnh giá tham chiếu của chứng khoán đó trong ngày giao dịch\r\n\nkhông được hưởng quyền theo quy định của SGDCK.\n\n5. Thành viên có trách nhiệm vay chứng\r\n\nkhoán trên hệ thống vay và cho vay trong trường hợp thiếu chứng khoán thanh\r\n\ntoán hoặc huy động đủ tiền thanh toán chứng khoán đối với trường hợp thiếu tiền\r\n\nthanh toán, gửi Thông báo xác nhận thanh toán giao dịch trực tiếp cho VSD chậm\r\n\nnhất vào 11h30 trong các ngày làm việc liền kề thứ nhất hoặc liền kề thứ hai\r\n\nsau ngày thanh toán (T+2, T+3 đối với giao dịch trái phiếu doanh nghiệp; T+3,\r\n\nT+4 đối với giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm). \n\n6. Các biện pháp đảm bảo khả năng\r\n\nthanh toán giao dịch bị lùi\n\na. Đối với giao dịch lùi thanh toán do\r\n\nthiếu tiền thanh toán: VSD sẽ thực hiện phong toả toàn bộ chứng khoán trong\r\n\ngiao dịch bán đối ứng với giao dịch mua thiếu tiền. \n\nb. Đối với giao dịch bị lùi do thiếu\r\n\ntrái phiếu doanh nghiệp, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm: Thành\r\n\nviên bên được nhận chứng khoán phải chuyển tiền thanh toán theo thông báo thanh\r\n\ntoán các giao dịch lùi của VSD vào tài khoản thanh toán bù trừ của Thành viên\r\n\nchậm nhất 15h30 ngày thanh toán (T+1) cho giao dịch trái phiếu doanh nghiệp;\r\n\n(T+2) cho giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm. Số tiền đó\r\n\nsẽ được Ngân hàng thanh toán phong toả theo đề nghị của VSD cho đến khi giao\r\n\ndịch được thanh toán trong thời hạn quy định tại khoản 3 Điều này. Sau thời điểm\r\n\nnêu trên, Thành viên không đủ số dư để thực hiện phong tỏa sẽ được coi là tạm\r\n\nthời mất khả năng thanh toán tiền. VSD sẽ có văn bản nhắc nhở và xem xét xử lý\r\n\nvi phạm Thành viên theo quy định tại Quy chế Thành viên lưu ký.\n\nc. VSD sẽ giải toả chứng khoán và Ngân\r\n\nhàng thanh toán thực hiện giải tỏa số tiền bị phong tỏa theo quy định tại điểm\r\n\na, b khoản này chậm nhất vào 14h00 ngày làm việc liền kề thứ nhất hoặc thứ hai\r\n\nsau ngày thanh toán trong trường hợp giao dịch lùi bị loại bỏ không thanh toán\r\n\nquy định tại khoản 1.1. Điều 19.\n\n7. Trình tự và thủ tục thực hiện thanh\r\n\ntoán theo quy định tại Mục III Phụ lục 02 của Quy\r\n\nchế này.\n\n1. VSD thực hiện\r\n\nloại bỏ không thanh toán giao dịch chứng khoán giao dịch trong trường hợp sau:\n\n1.1. Giao dịch bị lùi thời hạn thanh\r\n\ntoán theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 45 Thông tư\r\n\n05/2015/TT-BTC, bao gồm: \n\na. Giao dịch đã áp dụng cơ chế lùi\r\n\nthời hạn thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Quy chế\r\n\nnày nhưng thành viên vẫn không có đủ tiền, chứng khoán để thanh toán giao\r\n\ndịch trong thời hạn thanh toán quy định tại khoản 3 Điều 18 Quy\r\n\nchế này;\n\nb. Giao dịch đã áp dụng cơ chế lùi\r\n\nthời hạn thanh toán theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Quy chế\r\n\nnày và thành viên thiếu chứng khoán đã vay đủ chứng khoán để thanh toán\r\n\nnhưng Thành viên đối ứng không chuyển, chuyển không đủ tiền thanh toán giao\r\n\ndịch trực tiếp theo quy định tại điểm b khoản 6 Điều 18 Quy chế\r\n\nnày.\n\n1.2. Giao dịch bán khống chứng khoán\r\n\ntheo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 Thông tư 05/2015/TT-BTC,\r\n\nbao gồm:\n\na. Giao dịch bán khống chứng khoán của\r\n\nThành viên/khách hàng của Thành viên thực hiện khi chưa có hướng d��n của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\nb. Giao dịch bán thiếu chứng khoán của\r\n\nThành viên, khách hàng của Thành viên mà Thành viên không nộp hoặc nộp hồ sơ sửa\r\n\nlỗi/xử lý lỗi không đúng thời hạn quy định. \n\nc. Giao dịch bán thiếu chứng khoán của\r\n\nThành viên, khách hàng của thành viên thực hiện trước thời điểm VSD hoàn tất\r\n\nthanh toán giao dịch chứng khoán.\n\n1.3. Giao dịch thiếu thông tin về danh\r\n\ntính tài khoản giao dịch của khách hàng không được thành viên cập nhật theo quy\r\n\nđịnh tại điểm c khoản 1 Điều 45 Thông tư 05/2015/TT-BTC và khoản 4 Điều 5 Quy chế này. \n\n2. Thời gian loại bỏ không thanh toán\r\n\ngiao dịch :\n\na. 09h30 ngày thanh toán đối với giao\r\n\ndịch trái phiếu doanh nghiệp và 15h00 ngày T+1 đối với giao dịch cổ phiếu,\r\n\nchứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm đối với các trường hợp quy định tại khoản\r\n\n1.2. và 1.3. Điều này. \n\nb. 13h30 ngày làm việc liền kề thứ hai\r\n\nsau ngày thanh toán: (T+3) đối với giao dịch trái phiếu doanh nghiệp, (T+4) đối\r\n\nvới giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm đối với các\r\n\ntrường hợp quy định tại điểm a khoản 1.1. Điều này.\n\nc. 13h30 ngày làm việc liền kề thứ\r\n\nnhất hoặc thứ hai sau ngày thanh toán: (T+2/T+3) cho giao dịch trái phiếu doanh\r\n\nnghiệp, (T+3/T+4) cho giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm\r\n\nđối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 1.1. Điều này.\n\n3. VSD sẽ gửi thông báo về việc loại\r\n\nbỏ không thanh toán giao dịch đến Thành viên, Tổ chức mở tài khoản trực tiếp\r\n\nliên quan, SGDCK (Mẫu 11/TTBT của Quy chế\r\n\nnày),\r\n\nđồng thời gửi Thông báo\r\n\nkết quả bù trừ điều chỉnh dưới dạng chứng từ điện tử cho các tổ chức liên quan,\r\n\nNgân hàng thanh toán đối với các trường hợp loại bỏ không thanh toán giao dịch\r\n\nquy định tại khoản 1.2. và 1.3. Điều này.\n\n4. Thành viên lưu ký không thực hiện\r\n\nđúng quy định dẫn đến bị loại bỏ không thanh toán giao dịch chứng khoán sẽ bị\r\n\nxử lý vi phạm theo quy định tại Quy chế Thành viên lưu ký.\n\n1. Thành viên có giao dịch bị lùi thời\r\n\nhạn thanh toán phải bồi thường cho tổ chức, cá nhân có giao dịch đối ứng liên\r\n\nquan theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 44 Thông tư số\r\n\n05/2015/TT-BTC trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.\n\n2. Thành viên có giao dịch bị loại bỏ\r\n\nkhông thanh toán phải bồi thường cho tổ chức, cá nhân có giao dịch đối ứng liên\r\n\nquan theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Thông tư số\r\n\n05/2015/TT-BTC. \n\n3. Đối với trường hợp loại bỏ không\r\n\nthanh toán tại điểm a khoản 1.1. Điều 19, Thành viên có giao dịch bị loại bỏ\r\n\nbồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 45 Thông tư số\r\n\n05/2015/TT-BTC. \n\n4. Đối với trường hợp loại bỏ không\r\n\nthanh toán tại điểm b khoản 1.1. Điều 19, Thành viên đối ứng không chuyển tiền,\r\n\nchuyển không đủ tiền thanh toán giao dịch trực tiếp phải bồi thường cho Thành\r\n\nviên có liên quan (Thành viên đã huy động đủ chứng khoán để thanh toán) theo\r\n\nquy định tại khoản 2 Điều 45 Thông tư số 05/2015/TT-BTC. \n\nCHƯƠNG IV\n\nTỔ\r\n\nCHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện, nếu có vướng mắc đề nghị các bên liên quan liên hệ với VSD để được hướng\r\n\ndẫn, giải quyết.\n\n2. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này\r\n\ndo Tổng Giám đốc VSD quyết định sau khi được Hội đồng Quản trị VSD thông qua và\r\n\ncó ý kiến chấp thuận của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.\n\n \n\nDANH\r\n\nMỤC CHỨNG TỪ THANH TOÁN, THÔNG BÁO ĐƯỢC ÁP DỤNG DƯỚI DẠNG CHỨNG TỪ ĐIỆN TỬ\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng khoán)\n\nSTT\n\nChứng từ\r\n\n thanh toán\n\nGửi qua\r\n\n cổng giao tiếp điện tử\n\nGửi qua\r\n\n cổng giao tiếp trực tuyến\n\nBáo cáo điện tử\n\nGiao dịch điện tử\n\nĐiện MT\n\nFileAct\n\n1\n\nThông báo tổng hợp kết quả giao dịch (Mẫu 01/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n \n\nx\n\n2\n\nThông báo tài khoản bán thiếu chứng khoán\r\n\n và thiếu thông tin tài khoản (Mẫu\r\n\n 02/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n \n\nx\n\n3\n\nThông báo cập nhật thông tin tài khoản nhà\r\n\n đầu t�� (Mẫu 03/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n \n\nx\n\n4\n\nThông báo tổng hợp kết quả bù trừ đa phương\r\n\n và thanh toán tiền theo thành viên (Mẫu\r\n\n 04/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n \n\nx\n\n5\n\nThông báo tổng hợp kết quả bù trừ đa phương\r\n\n và thanh toán chứng khoán theo thành viên (Mẫu 05/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n \n\nx\n\n6\n\nThông báo tổng hợp kết quả bù trừ đa phương\r\n\n và thanh toán tiền gửi NHTT (Mẫu\r\n\n 06/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n \n\n \n\n7\n\nThông báo giao dịch lùi thời hạn\r\n\n thanh toán (Mẫu 09/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n \n\nx\n\n8\n\nThông báo tổng hợp kết quả thanh\r\n\n toán trực tiếp tiền giao dịch lùi thời hạn thanh toán theo thành viên (Mẫu 10/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n \n\nx\n\n9\n\nThông báo tổng hợp kết quả thanh\r\n\n toán trực tiếp chứng khoán lùi thời hạn thanh toán theo thành viên (Mẫu 11/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n \n\nx\n\n10\n\nThông báo phong tỏa tiền giao dịch lùi thời\r\n\n hạn thanh toán gửi\r\n\n NHTT (Mẫu 12/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n \n\n \n\n11\n\nThông báo tổng hợp kết quả thanh toán trực\r\n\n tiếp tiền giao dịch lùi thời hạn thanh toán gửi NHTT (Mẫu 14/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n \n\n \n\n12\n\nThông báo giải tỏa tiền giao dịch lùi\r\n\n thời hạn thanh toán gửi NHTT (Mẫu 17/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n \n\n \n\n13\n\nThông báo xác nhận kết quả thanh toán giao\r\n\n dịch chứng khoán (Mẫu 19/PL-TTBT)\n\nx\n\n \n\n x\n\n \n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC 02:\n\nTRÌNH\r\n\nTỰ BÙ TRỪ VÀ THANH TOÁN ĐỐI VỚI CHỨNG KHOÁN THỰC HIỆN GIAO DỊCH TẠI SGDCK\n\n(Ban hành kèm theo Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng\r\n\nkhoán)\n\n1.1. Sau khi kết thúc phiên giao dịch,\r\n\nVSD nhận kết quả giao dịch từ Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) và thực hiện\r\n\nkiểm tra thông tin sở hữu chứng khoán của khách hàng Thành viên. \n\n1.2. VSD thực hiện lập và gửi cho\r\n\nThành viên, Tổ chức mở tài khoản trực tiếp: Thông báo tổng hợp kết quả giao\r\n\ndịch (Mẫu 01/PL-TTBT); Thông báo\r\n\ntài khoản bán thiếu chứng khoán và thiếu thông tin tài khoản (Mẫu 02/PL-TTBT) và Thông báo cập nhật\r\n\nthông tin tài khoản nhà đầu tư (Mẫu\r\n\n03/PL-TTBT). \n\n1.3. Thành viên, Tổ chức mở tài khoản\r\n\ntrực tiếp nhận các Thông báo dưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao tiếp điện\r\n\ntử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD (phân hệ thanh toán bù trừ CS) hoặc qua\r\n\nemail do VSD gửi, gồm:\n\n- Thông báo tổng hợp kết quả giao dịch\r\n\ntrái phiếu doanh nghiệp (mã báo cáo CS070)\n\n- Thông báo tài khoản bán thiếu chứng\r\n\nkhoán và thiếu thông tin tài khoản (mã báo cáo CS007)\n\n- Thông báo cập nhật thông tin tài khoản\r\n\nnhà đầu tư (mã báo cáo CS008)\n\n1.4. Thành viên, Tổ chức mở tài khoản\r\n\ntrực tiếp đối chiếu các giao dịch của mình, ghi nhận các sai sót (nếu có) để thông\r\n\nbáo cho VSD. Trường hợp phát hiện lỗi giao dịch, Thành viên phải lập hồ sơ đề\r\n\nnghị sửa lỗi, xử lý lỗi theo quy định tại Điều 6, 7 Quy chế này.\r\n\nTrường hợp thiếu chứng khoán để giao, Thành viên phải vay chứng khoán theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 16 Quy chế này.\n\n2.1. Chậm nhất đến 08h30: các Thành viên, Tổ\r\n\nchức mở tài khoản trực tiếp gửi xác nhận chấp thuận hoặc không chấp thuận kết\r\n\nquả giao dịch do VSD gửi dưới dạng chứng từ điện tử thông qua cổng giao tiếp\r\n\nđiện tử/cổng\r\n\ngiao dịch trực tuyến của\r\n\nVSD đối với Thành\r\n\nviên hoặc\r\n\nthông qua email vào địa chỉ: xacnhan-kqgd@vsd.vn đối với Tổ chức mở tài khoản trực\r\n\ntiếp và nộp hồ sơ đề nghị sửa lỗi, xử lý lỗi cho VSD (nếu có). \n\n2.2. Từ 08h30 - 09h30: \n\n- VSD thực hiện\n\n+ Sửa lỗi, xử lý lỗi giao dịch theo quy\r\n\nđịnh tại Điều 6, 7 Quy chế này.\n\n+ Loại bỏ không\r\n\nthanh toán đối với các trường hợp quy định tại khoản 1.2.\r\n\nvà 1.3. Điều 19 Quy chế này.\n\n+ Lập và gửi Thành viên, Tổ chức mở\r\n\ntài khoản trực tiếp các thông báo thanh toán bù trừ đa phương, gồm: Thông\r\n\nbáo tổng hợp kết quả bù trừ đa phương và thanh toán tiền theo thành viên” (Mẫu 04/PL-TTBT) và “Thông báo tổng hợp\r\n\nkết quả bù trừ đa phương và thanh toán chứng khoán theo thành viên” (Mẫu 05/PL-TTBT)\n\n- Thành viên, Tổ chức mở tài khoản\r\n\ntrực tiếp nhận các Thông báo dưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao tiếp điện\r\n\ntử/cổng giao ti���p trực tuyến của VSD (phân hệ thanh toán bù trừ CS) hoặc qua\r\n\nemail do VSD gửi, gồm:\n\n+ Thông báo tổng hợp kết quả bù trừ đa\r\n\nphương và thanh toán tiền theo thành viên (mã báo cáo CS071, CS075)\n\n+ Thông báo tổng hợp kết quả bù trừ đa\r\n\nphương và thanh toán trái phiếu doanh nghiệp theo thành viên (mã báo cáo CS072,\r\n\nCS076).\n\n- VSD lập và gửi cho Ngân hàng thanh\r\n\ntoán (NHTT) Thông báo tổng hợp kết quả bù trừ đa phương và thanh toán tiền (Mẫu 06/PL-TTBT) \n\n- VSD thực hiện lùi thời hạn thanh toán\r\n\nđối với các giao dịch trái phiếu doanh nghiệp do thiếu chứng khoán để thanh\r\n\ntoán.\n\n2.3. Chậm nhất 10h00:\r\n\nThành viên, Tổ chức mở tài khoản trực tiếp chuyển đủ tiền vào Tài khoản tiền\r\n\ngửi thanh toán bù trừ giao dịch chứng khoán tại NHTT (TK TG TTBT) theo kết quả\r\n\nbù trừ trên các chứng từ thanh toán do VSD cung cấp.\n\n2.4. Từ 10h00 - 14h00: \n\n- Chậm nhất 10h15: NHTT thực\r\n\nhiện kiểm tra số dư tiền trên TK TG TTBT đảm bảo thanh toán các giao dịch chứng\r\n\nkhoán theo thông báo của VSD và gửi cho VSD thông tin chi tiết các Thành viên\r\n\nkhông đủ số dư tiền để thực hiện nghĩa vụ thanh toán (mất khả năng thanh toán\r\n\ntiền).\n\nTừ 10h15-14h00:\n\n- VSD thực hiện lùi thời hạn thanh\r\n\ntoán đối với các giao dịch trái phiếu doanh nghiệp do thiếu tiền để thanh toán.\n\n- VSD lập và gửi Thành viên liên quan\r\n\ncác thông báo điều chỉnh kết quả bù trừ đa phương ngay sau khi thực hiện lùi\r\n\nthời hạn thanh toán, loại bỏ không thanh toán giao dịch chứng khoán.\n\n- Thành viên liên quan nhận các thông\r\n\nbáo thanh toán bù trừ đã điều chỉnh dưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao\r\n\ntiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD (phân hệ thanh toán bù trừ CS)\r\n\ndo VSD gửi, gồm:\n\n+ Thông báo điều chỉnh tổng hợp kết\r\n\nquả bù trừ đa phương và thanh toán tiền theo thành viên (mã báo cáo CS075)\n\n+ Thông báo điều chỉnh tổng hợp kết\r\n\nquả bù trừ đa phương và thanh toán chứng khoán theo thành viên (mã báo cáo CS076)\n\n- VSD lập và gửi cho NHTT Thông báo\r\n\nđiều chỉnh tổng hợp kết quả bù trừ đa phương và thanh toán tiền (Mẫu 06/PL-TTBT)\n\n- NHTT thực hiện kiểm tra số dư tiền\r\n\ntrên TK TG TTBT đảm bảo thanh toán các giao dịch chứng khoán theo Thông báo điều\r\n\nchỉnh tổng hợp kết quả bù trừ đa phương và thanh toán tiền của VSD. NHTT thực\r\n\nhiện phát vay theo yêu cầu của VSD theo quy định tại Điều 12,\r\n\n13 và 14 Quy chế này để đảm bảo khả năng thanh toán. \n\n2.5. Từ 14h00 - 14h30: \n\nCăn cứ vào các chứng từ thanh toán,\r\n\nNHTT và VSD thực hiện các bước thanh toán sau:\n\n2.5.1. NHTT thực hiện:\n\n- Chuyển số tiền phải trả từ TK TG\r\n\nTTBT (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) vào Tài khoản tiền thanh toán bù trừ\r\n\nròng của thành viên (TK TTBT TV).\n\n- Chuyển tiền (tổng thuần phải trả) từ\r\n\nTK TTBT TV sang Tài khoản thanh toán bù trừ của VSD mở tại NHTT (TK TG TTBT\r\n\nVSD). \n\n2.5.2. VSD thực hiện:\n\n- Chuyển số chứng khoán phải giao từ\r\n\nTK CK chờ thanh toán TV (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) vào Tài khoản\r\n\nthanh toán bù trừ chứng khoán giao dịch của thành viên mở tại VSD (TKCK TTBT\r\n\nTV). \n\n- Chuyển chứng khoán (tổng thuần phải\r\n\ntrả) từ TKCK TTBT TV phải giao sang Tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán của\r\n\nVSD (TKCK TTBT VSD).\n\n2.5.3. NHTT thực hiện:\n\n- Chuyển tiền (tổng thuần được nhận)\r\n\ntừ TK TG TTBT VSD sang TK TTBT TV của các thành viên được nhận.\n\n- Phân bổ số tiền tương ứng từ TK TTBT\r\n\nTV vào các TK TG TTBT (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) tại NHTT.\n\n2.5.4. VSD thực hiện:\n\n- Chuyển chứng khoán (tổng thuần được\r\n\nnhận) từ TKCK TTBT VSD vào các TKCK TTBT TV của thành viên được nhận.\n\n- Phân bổ số chứng khoán tương ứng từ\r\n\nTKCK TTBT TV vào TKCK GD TV (tài khoản tự doanh hoặc môi giới) đồng thời ghi\r\n\ntăng TKCK GD của nhà đầu tư bên mua, ghi giảm TKCK GD của nhà đầu tư bên bán.\n\n2.5.5. NHTT lập và gửi cho VSD “Báo\r\n\ncáo tổng hợp kết quả thanh toán bù trừ đa phương tiền” (Mẫu 07/PL-TTBT). \n\n2.5.6. VSD lập và lưu Báo cáo tổng\r\n\nhợp kết quả bù trừ đa phương và thanh toán chứng khoán (Mẫu 08/PL-TTBT)\n\nCác bước thanh toán trên ph��i hoàn tất\r\n\nchậm nhất là 14h30 ngày thanh toán.\n\n2.5.7. VSD thực hiện lập và gửi Thành\r\n\nviên, Tổ chức mở tài khoản trực tiếp Thông báo xác nhận kết quả thanh toán\r\n\ngiao dịch chứng khoán (Mẫu 19/PL-TTBT).\n\n- Thành viên nhận Thông báo xác nhận\r\n\nhoàn tất thanh toán giao dịch chứng khoán (mã báo cáo CS092) qua cổng\r\n\ngiao tiếp điện tử và bằng điện MT598 - Thông báo việc thực hiện thanh\r\n\ntoán hoàn tất tới TVLK qua cổng giao tiếp trực tuyến của VSD (phân hệ thanh\r\n\ntoán bù trừ CS).\n\n2.6. Thành viên thực hiện phân bổ tiền\r\n\nvà trái phiếu cho khách hàng ngay sau khi VSD hoàn tất thanh toán trái phiếu và\r\n\nNHTT hoàn tất thanh toán tiền và đảm bảo hoàn tất trước 15h00 ngày thanh toán.\n\n2.7. Chậm nhất 16h30: \n\n1.1. Sau khi kết thúc phiên giao dịch,\r\n\nVSD nhận kết quả giao dịch từ Sở giao dịch chứng khoán (SGDCK) và thực hiện\r\n\nkiểm tra thông tin sở hữu chứng khoán của khách hàng Thành viên.\n\n1.2. VSD thực hiện lập và gửi Thành\r\n\nviên: Thông báo tổng hợp kết quả giao dịch (Mẫu 01/PL-TTBT); Thông báo tài khoản bán\r\n\nthiếu chứng khoán và thiếu thông tin tài khoản (Mẫu 02/PL-TTBT); Thông báo cập nhật thông\r\n\ntin tài khoản nhà đầu tư (Mẫu 03/PL-TTBT).\r\n\n1.3. Thành viên nhận các Thông báo\r\n\ndưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến\r\n\ncủa VSD (phân hệ thanh toán bù trừ CS) hoặc qua email do VSD gửi, gồm:\n\n- Thông báo tổng hợp kết quả giao dịch\r\n\ncổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm (mã báo cáo CS077)\n\n- Thông báo tài khoản bán thiếu chứng\r\n\nkhoán và thiếu thông tin tài khoản (mã báo cáo CS007)\n\n- Thông báo cập nhật thông tin tài khoản\r\n\nnhà đầu tư (mã báo cáo CS008).\n\n2.1. Thành viên đối chiếu các giao\r\n\ndịch của mình, ghi nhận các sai sót (nếu có) để thông báo cho VSD. \n\n2.2. Trường hợp phát hiện lỗi giao\r\n\ndịch, Thành viên phải lập hồ sơ đề nghị sửa lỗi, xử lý lỗi theo quy định tại Điều 6, 7 Quy chế này. Trường hợp thiếu chứng khoán để giao,\r\n\nthành viên phải vay chứng khoán theo quy định tại Điều 16 Quy\r\n\nchế này.\n\n2.3. Chậm nhất 14h30:\r\n\ncác Thành viên gửi xác nhận chấp thuận hoặc không chấp thuận kết quả giao dịch\r\n\ndo VSD gửi dưới dạng chứng từ điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử/cổng\r\n\ngiao tiếp trực tuyến của VSD và hồ sơ đề nghị sửa lỗi, xử lý lỗi (nếu có)\n\n2.4. Chậm nhất 14h45: \n\n- VSD thực hiện:\n\n+ Sửa lỗi, xử lý lỗi giao dịch theo\r\n\nquy định tại Điều 6, 7 Quy chế này.\n\n+ Lập và gửi Thành viên các thông báo\r\n\nthanh toán bù trừ đa phương, gồm: Thông báo tổng hợp kết quả bù trừ đa\r\n\nphương và thanh toán tiền theo thành viên” (Mẫu 04/PL-TTBT) và “Thông báo tổng hợp\r\n\nkết quả bù trừ đa phương và thanh toán chứng khoán theo thành viên” (Mẫu 05/PL-TTBT)\n\n- Thành viên nhận các Thông báo dưới\r\n\ndạng chứng từ điện tử qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của\r\n\nVSD (phân hệ thanh toán bù trừ CS), gồm:\n\n+ Thông báo tổng hợp kết quả bù trừ đa\r\n\nphương và thanh toán tiền theo thành viên (mã báo cáo CS078, CS082);\n\n+ Thông báo tổng hợp kết quả bù trừ đa\r\n\nphương và thanh toán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm theo thành\r\n\nviên (mã\r\n\nbáo cáo CS079, CS083).\n\n2.5. Chậm nhất 15h00: \n\nVSD thực hiện:\n\n+ Loại bỏ không thanh toán đối với các\r\n\ntrường hợp quy định tại khoản 1.2. và 1.3. Điều\r\n\n19\n\nQuy\r\n\nchế này.\n\n+ Lùi thời hạn thanh\r\n\ntoán đối với các giao dịch chứng khoán do thiếu chứng khoán không vay đủ trong\r\n\nthời gian quy định.\n\n2.6. Chậm nhất 16h15: \n\nVSD lập và gửi Thành viên liên quan\r\n\ncác thông báo điều chỉnh tổng hợp kết quả bù trừ đa phương ngay sau khi thực\r\n\nhiện lùi thời hạn thanh toán.\n\n2.7. Chậm nhất 16h30: \n\n- Các thành viên bên phải trả tiền\r\n\nthanh toán chứng khoán gửi xác nhận đủ tiền hoặc thiếu tiền thanh toán giao\r\n\ndịch chứng khoán do VSD gửi dưới dạng chứng từ điện tử thông qua cổng giao tiếp\r\n\nđiện tử (giao dịch 1111_chọn mã báo cáo CS082).\n\n- Thành viên liên quan nhận các thông\r\n\nbáo thanh toán bù trừ đã điều chỉnh dưới dạng chứng từ ��iện tử qua cổng giao\r\n\ntiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD (phân hệ thanh toán bù trừ CS)\r\n\ndo VSD gửi, gồm:\n\n+ Thông báo điều chỉnh tổng hợp kết\r\n\nquả bù trừ đa phương và thanh toán chứng khoán theo thành viên (mã báo cáo CS083).\n\n3.1. Chậm nhất 10h00:\n\n- VSD lập và gửi cho NHTT Thông báo\r\n\ntổng hợp kết quả bù trừ đa phương và thanh toán tiền (Mẫu 06/PL-TTBT). \n\n- Thành viên chuyển đủ tiền vào TK TG\r\n\nTTBT của Thành viên tại NHTT theo kết quả bù trừ trên các chứng từ thanh toán\r\n\ndo VSD cung cấp.\n\n3.2. Từ 10h00 - 11h30:\n\n- Chậm nhất 10h15: NHTT thực\r\n\nhiện kiểm tra số dư tiền trên TK TG TTBT của Thành viên (đảm bảo thanh toán các\r\n\ngiao dịch chứng khoán theo thông báo của VSD) và gửi cho VSD thông tin chi tiết\r\n\ncác thành viên không đủ số dư tiền để thực hiện nghĩa vụ thanh toán (tạm thời\r\n\nmất khả năng thanh toán tiền).\n\nTừ 10h15-11h30:\n\n- VSD thực hiện lùi thời hạn thanh\r\n\ntoán đối với các giao dịch chứng khoán do thiếu tiền để thanh toán.\n\n- VSD lập và gửi Thành viên liên quan\r\n\ncác thông báo điều chỉnh tổng hợp kết quả bù trừ đa phương ngay sau khi thực\r\n\nhiện lùi thời hạn thanh toán.\n\n- Thành viên liên quan nhận các thông\r\n\nbáo thanh toán bù trừ đã điều chỉnh dưới dạng chứng từ điện tử qua cổng giao\r\n\ntiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD (phân hệ thanh toán bù trừ CS)\r\n\ndo VSD gửi, gồm:\n\n+ Thông báo điều chỉnh tổng hợp kết\r\n\nquả bù trừ đa phương và thanh toán tiền theo thành viên (mã báo cáo CS082)\n\n- VSD lập và gửi cho NHTT Thông báo\r\n\nđiều chỉnh tổng hợp kết quả bù trừ đa phương và thanh toán tiền (Mẫu 06/PL-TTBT)\n\n- NHTT thực hiện kiểm tra số dư tiền\r\n\ntrên TK TG TTBT đảm bảo thanh toán các giao dịch chứng khoán theo Thông báo điều\r\n\nchỉnh tổng hợp kết quả bù trừ đa phương và thanh toán tiền của VSD. NHTT thực\r\n\nhiện phát vay theo yêu cầu của VSD theo quy định tại Điều 12,\r\n\n13 và 14 Quy chế này để đảm bảo khả năng thanh toán.\n\n3.3. Thanh toán giao dịch chứng\r\n\nkhoán:\n\n3.3.1. Từ 11h00 - 11h30 (trường\r\n\nhợp có phát sinh TVLK bị mất khả năng thanh toán tiền phải sử dụng cơ chế hỗ\r\n\ntrợ thanh toán hoặc lùi thời hạn thanh toán thì thời gian hoàn tất thanh toán\r\n\nchậm nhất là 12h00)\n\n3.3.2. Căn cứ vào các chứng từ thanh\r\n\ntoán, NHTT và VSD thực hiện các bước thanh toán sau:\n\n- NHTT thực hiện:\n\n+ Chuyển số tiền phải trả từ TK TG\r\n\nTTBT (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) vào Tài khoản tiền thanh toán bù trừ\r\n\nròng của thành viên (TK TTBT TV).\n\n+ Chuyển tiền (tổng thuần phải trả) từ\r\n\nTK TTBT TV sang Tài khoản thanh toán bù trừ của VSD mở tại NHTT (TK TG TTBT\r\n\nVSD). \n\n- VSD thực hiện:\n\n+ Chuyển số chứng khoán phải giao từ\r\n\nTK CK chờ thanh toán TV (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) vào Tài khoản\r\n\nthanh toán bù trừ chứng khoán giao dịch của thành viên mở tại VSD (TKCK TTBT\r\n\nTV). \n\n+ Chuyển chứng khoán (tổng thuần phải\r\n\ntrả) từ TKCK TTBT TV phải giao sang Tài khoản thanh toán bù trừ chứng khoán của\r\n\nVSD (TKCK TTBT VSD).\n\n- NHTT thực hiện:\n\n+ Chuyển tiền (tổng thuần được nhận)\r\n\ntừ TK TG TTBT VSD sang TK TTBT TV của các thành viên được nhận.\n\n+ Phân bổ số tiền tương ứng từ TK TTBT\r\n\nTV vào các TK TG TTBT (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) tại NHTT.\n\n- VSD thực hiện:\n\n+ Chuyển chứng khoán (tổng thuần được\r\n\nnhận) từ TKCK TTBT VSD vào các TKCK TTBT TV của thành viên được nhận.\n\n+ Phân bổ số chứng khoán tương ứng từ\r\n\nTKCK TTBT TV vào TKCK GD TV (tài khoản tự doanh hoặc môi giới) đồng thời ghi\r\n\ntăng TKCK GD của nhà đầu tư bên mua, ghi giảm TKCK GD của nhà đầu tư bên bán.\n\n- NHTT lập và gửi cho VSD “Báo cáo\r\n\ntổng hợp kết quả thanh toán bù trừ đa phương tiền” (Mẫu 07/PL-TTBT). \n\n- VSD lập và lưu Báo cáo tổng hợp\r\n\nkết quả bù trừ đa phương và thanh toán chứng khoán (Mẫu 08/PL-TTBT).\n\n- VSD thực hiện\r\n\nlập và gửi Thành viên Thông báo xác nhận kết quả thanh toán giao dịch chứng\r\n\nkhoán (Mẫu 19/PL-TTBT).\n\n- Thành viên\r\n\nnhận Thông báo xác nhận hoàn tất thanh toán giao dịch chứng khoán (mã báo cáo CS092)\r\n\nqua cổng giao tiếp điện tử và bằng ��iện MT598 - Thông báo việc\r\n\nthực hiện thanh toán hoàn tất tới TVLK qua cổng giao tiếp trực tuyến của VSD\r\n\n(phân hệ thanh toán bù trừ CS).\n\n3.4. Thành viên thực hiện phân bổ tiền\r\n\nvà chứng khoán cho khách hàng ngay sau khi VSD hoàn tất thanh toán chứng khoán\r\n\nvà NHTT hoàn tất thanh toán tiền và đảm bảo hoàn tất trước 13h00 ngày thanh\r\n\ntoán.\n\n3.5 Chậm nhất 16h30: Thành\r\n\nviên thông báo VSD kết quả thực hiện phân bổ tiền và chứng khoán cho khách hàng\r\n\nthông qua cổng giao tiếp điện tử (mã giao dịch 1161). \n\n- Từ 10h00 - 11h30 ngày thanh\r\n\ntoán (T+1) đối với các giao dịch trái phiếu doanh nghiệp; ngày thanh toán\r\n\n(T+2) đối với các giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo\r\n\nđảm,\r\n\nVSD thực hiện lùi thời hạn thanh toán đối với các giao dịch chứng khoán do\r\n\nthiếu tiền\r\n\nđể thanh toán.\n\n- Chậm nhất 09h30\r\n\nngày thanh toán đối với trái phiếu doanh nghiệp và 16h00 ngày T+1\r\n\nđối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ, chứng quyền có bảo đảm, VSD thực hiện lùi\r\n\nthời hạn thanh toán đối với các giao dịch chứng khoán do thiếu chứng khoán để thanh\r\n\ntoán.\n\n- Ngay sau khi thực hiện lùi thời hạn\r\n\nthanh toán, VSD lập và gửi Thành viên liên quan: Thông báo giao dịch lùi\r\n\nthời hạn thanh toán (Mẫu 09/PL-TTBT);\r\n\nThông báo tổng hợp kết quả tiền giao dịch lùi thời hạn thanh toán theo\r\n\nthành viên (Mẫu 10/PL-TTBT); Thông báo\r\n\ntổng hợp kết quả tiền giao dịch lùi thời hạn thanh toán theo\r\n\nthành viên đã điều chỉnh (Mẫu 20/PL-TTBT);\r\n\nThông báo tổng hợp kết quả chứng khoán lùi thời hạn thanh toán theo thành\r\n\nviên (Mẫu 11/PL-TTBT).\n\n- Thành viên nhận các Thông báo dưới\r\n\ndạng chứng từ điện tử qua cổng giao tiếp điện tử/cổng giao tiếp trực tuyến của\r\n\nVSD (phân hệ thanh toán bù trừ CS) hoặc qua email do VSD gửi, gồm:\n\n+ Thông báo giao dịch lùi thời\r\n\nhạn thanh toán (mã báo cáo CS084)\n\n+ Thông báo tổng hợp kết quả thanh\r\n\ntoán trực tiếp tiền giao dịch lùi thời hạn thanh toán theo thành viên (mã\r\n\nbáo cáo CS085)/Thông báo tổng hợp kết quả thanh toán trực tiếp tiền\r\n\ngiao dịch lùi thời hạn thanh toán theo thành viên (điều chỉnh giá do thực\r\n\nhiện quyền) (mã báo cáo CS093).\n\n+ Thông báo tổng hợp kết quả thanh\r\n\ntoán chứng khoán lùi thời hạn thanh toán theo thành viên (mã báo cáo CS086).\n\n2.1. Chậm nhất 11h30 các ngày\r\n\nthanh toán, Thành viên hoàn tất vay chứng khoán trên hệ thống vay và cho vay\r\n\ntrong trường hợp thiếu chứng khoán thanh toán hoặc huy động đủ tiền thanh toán\r\n\nchứng khoán đối với trường hợp thiếu tiền thanh toán gửi xác nhận thanh\r\n\ntoán giao dịch trực tiếp cho VSD thông qua cổng giao tiếp điện tử.\n\n2.2. Từ 13h00 - 13h15 :\r\n\nVSD thực hiện:\n\n- Kiểm tra số dư chứng khoán trên tài khoản\r\n\nchứng khoán giao dịch, tài khoản chứng khoán chờ thanh toán của Thành viên đề\r\n\nnghị thanh toán.\n\n- Lập và gửi cho NHTT Thông báo\r\n\ntổng hợp kết quả thanh toán trực tiếp tiền giao dịch lùi thời hạn thanh toán (Mẫu 14/PL-TTBT).\n\n- NHTT thực hiện kiểm tra số dư tiền\r\n\ntrên TKTG TTBT của Thành viên, đảm bảo thanh toán các giao dịch chứng khoán.\n\n2.3. Từ 13h15 - 13h30:\n\nCăn cứ vào các chứng từ thanh toán,\r\n\nNHTT và VSD thực hiện các bước thanh toán sau:\n\n2.3.1. NHTT thực hiện:\n\n- Chuyển số tiền phải trả từ TK TG\r\n\nTTBT (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) sang Tài khoản thanh toán bù trừ của\r\n\nVSD mở tại NHTT (TK TG TTBT VSD). \n\n2.3.2. VSD thực hiện:\n\n- Chuyển số chứng khoán phải giao từ\r\n\nTK CK chờ thanh toán TV (tài khoản môi giới và/hoặc tự doanh) sang Tài khoản\r\n\nthanh toán bù trừ chứng khoán của VSD (TKCK TTBT VSD).\n\n2.3.3. NHTT thực hiện:\n\n- Phân bổ số tiền tương ứng từ TK TG\r\n\nTTBT VSD sang các TK TG TTBT của thành viên (tài khoản môi giới và/hoặc tự\r\n\ndoanh) tại NHTT.\n\n2.3.4. VSD thực hiện:\n\n- Phân bổ số chứng khoán từ TKCK TTBT\r\n\nVSD vào TKCK GD TV (tài khoản tự doanh hoặc môi giới) đồng thời ghi tăng TKCK\r\n\nGD của nhà đầu tư bên mua, ghi giảm TKCK GD của nhà đầu tư bên bán.\n\n2.3.5. NHTT lập và gửi cho VSD “Báo\r\n\ncáo tổng hợp kết quả thanh toán trực tiếp tiền giao dịch lùi thời hạn thanh\r\n\ntoán” (Mẫu 15/PL-TTBT). \n\n2.3.6. VSD lập và lưu Báo cáo tổng\r\n\nhợp kết quả thanh toán trực tiếp chứng khoán lùi thời hạn thanh toán (Mẫu 16/PL-TTBT)\n\nCác bước thanh toán phải hoàn tất chậm\r\n\nnhất là 13h30 ngày thanh toán.\n\n2.4. Chậm nhất 13h30: Thành\r\n\nviên kiểm tra kết quả thanh toán chứng khoán trực tiếp qua cổng giao tiếp điện\r\n\ntử/cổng giao tiếp trực tuyến của VSD.\n\n2.5. Thành viên phải thực\r\n\nhiện phân bổ tiền và chứng khoán cho khách hàng ngay sau khi VSD hoàn tất thanh\r\n\ntoán chứng khoán và ngân hàng thanh toán hoàn tất thanh toán tiền và đảm bảo\r\n\nhoàn tất trước 14h00 ngày thanh toán.\n\n3.1. Trường hợp phong\r\n\ntỏa chứng khoán đối với giao dịch lùi do thiếu tiền:\n\nNgay sau khi hoàn tất lùi thanh toán,\r\n\nVSD thực hiện phong tỏa chứng khoán của nhà đầu tư bán, chuyển chứng khoán bán\r\n\ntừ TKCK GD sang tài khoản chứng khoán chờ thanh toán của nhà đầu tư.\n\n3.2. Trường hợp phong\r\n\ntỏa tiền đối với giao dịch lùi do thiếu chứng khoán:\n\nTừ 15h30-16h30 ngày thanh\r\n\ntoán đối với giao dịch trái phiếu doanh nghiệp và giao dịch cổ phiếu, chứng chỉ\r\n\nquỹ, chứng quyền có bảo đảm:\n\n- VSD gửi NHTT Thông báo phong tỏa\r\n\ntiền giao dịch lùi thời hạn thanh toán (Mẫu\r\n\n12/PL-TTBT) đối với giao dịch lùi thời hạn do thiếu chứng khoán dưới dạng\r\n\nchứng từ điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử của VSD.\n\n- NHTT thực hiện kiểm tra số dư tiền\r\n\ntrên TK TG TTBT của Thành viên bên mua. Trường hợp Thành viên bên mua không đủ\r\n\nsố dư tiền để phong tỏa theo yêu cầu, NHTT gửi văn bản thông báo cho VSD để xử\r\n\nlý vi phạm theo quy định.\n\n- NHTT thực hiện phong tỏa số tiền\r\n\ntheo yêu cầu của VSD và gửi Báo cáo xác nhận đã phong tỏa tiền giao\r\n\ndịch lùi thời hạn thanh toán (Mẫu 13/PL-TTBT)\r\n\ncho VSD dưới dạng chứng từ điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử của VSD.\n\n3.3. Trường hợp giải\r\n\ntỏa chứng khoán do loại bỏ không thanh toán:\n\nChậm nhất 14h00 ngày thực\r\n\nhiện loại bỏ không thanh toán đối với các giao dịch bị lùi quy định tại khoản 1.1. Điều 19 Quy chế này, VSD thực hiện giải tỏa chứng\r\n\nkhoán đã phong tỏa của nhà đầu tư bán, chuyển chứng khoán từ tài khoản chứng\r\n\nkhoán chờ thanh toán sang TKCK GD của nhà đầu tư. \n\n3.4. Trường hợp giải\r\n\ntỏa tiền đối với giao dịch bị lùi thanh toán:\n\n(i) Chậm nhất 14h00 ngày\r\n\nthực hiện loại bỏ không thanh toán đối với các giao dịch bị lùi quy định tại điểm a khoản 1.1. Điều 19 Quy chế này; (ii) chậm nhất\r\n\n14h00 ngày thanh toán giao dịch bị lùi thanh toán có điều chỉnh giá do\r\n\nphát sinh quyền:\n\n- VSD gửi NHTT Thông báo giải tỏa\r\n\ntiền giao dịch lùi thời hạn thanh toán (Mẫu\r\n\n17/PL-TTBT) để thực hiện giải tỏa số tiền đã phong tỏa của nhà đầu tư mua\r\n\n(trường hợp i); Thông báo giải tỏa tiền giao dịch lùi thời hạn thanh toán điều\r\n\nchỉnh giá (Mẫu 21/PL-TTBT) để thực hiện\r\n\ngiải tỏa số tiền chênh lệch giữa số tiền phong tỏa với số tiền đã thanh toán\r\n\ncủa nhà đầu tư mua (trường hợp ii) dưới dạng chứng từ điện tử thông qua cổng\r\n\ngiao tiếp điện tử của VSD.\n\n- NHTT thực hiện giải tỏa theo yêu cầu\r\n\ncủa VSD và gửi Báo cáo xác nhận đã giải tỏa tiền giao dịch lùi thời\r\n\nhạn thanh toán (Mẫu 18/PL-TTBT) cho VSD\r\n\ndưới dạng chứng từ điện tử thông qua cổng giao tiếp điện tử của VSD.\n\n \n\nPHỤ\r\n\nLỤC 03:\n\nTRÌNH\r\n\nTỰ THỰC HIỆN PHONG TỎA/GIẢI TỎA CHỨNG KHOÁN ĐỐI VỚI THÀNH VIÊN TẠM THỜI MẤT KHẢ\r\n\nNĂNG THANH TOÁN TIỀN\n\n(Ban hành kèm theo Quy chế hoạt động bù trừ và thanh toán giao dịch chứng\r\n\nkhoán)\n\n1. Trường hợp phong tỏa chứng khoán\n\n1.1. NHTT nộp hồ sơ đề nghị phong tỏa\r\n\nchứng khoán của bên vay tại VSD gồm:\n\n- Công văn đề nghị phong tỏa chứng\r\n\nkhoán\n\n- Hợp đồng giữa các bên về việc phong\r\n\ntỏa chứng khoán để đảm bảo khoản vay\n\n- Các tài liệu chứng minh khác (nếu\r\n\ncó)\n\n1.2. Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, căn cứ vào yêu cầu của NHTT và các tài liệu\r\n\nchứng minh kèm theo, VSD sẽ chuyển số chứng khoán từ tài khoản chứng khoán giao\r\n\ndịch của thành viên bên vay sang tài khoản chứng khoán tạm giữ của thành viên\r\n\nbên vay và thông báo cho các bên liên quan.\n\n2. Trường hợp giải tỏa chứng khoán\n\n2.1. NHTT nộp hồ sơ đề nghị giải tỏa\r\n\nchứng khoán của bên vay tại VSD gồm:\n\n- Công văn đề nghị giải tỏa chứng\r\n\nkhoán\n\n- Các tài liệu chứng minh khác (nếu\r\n\ncó)\n\n2.2. Chậm nhất 01 ngày làm việc kể từ\r\n\nngày nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, căn cứ vào yêu cầu của NHTT và các tài liệu\r\n\nchứng minh kèm theo, VSD sẽ chuyển số chứng khoán từ tài khoản chứng khoán tạm\r\n\ngiữ của thành viên bên vay sang tài khoản chứng khoán giao dịch của thành viên\r\n\nbên vay và thông báo cho các bên liên quan.\n\n \n\n \n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n ",
5
+ "id": 105205
6
+ }
contexts/context_105206.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-2342-QD-TTg-thanh-lap-Vien-Nghien-cuu-cao-cap-ve-Toan-116453.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-2342-QD-TTg-thanh-lap-Vien-Nghien-cuu-cao-cap-ve-Toan-116453",
4
+ "passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 2342/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC\r\n\nTHÀNH LẬP VIỆN NGHIÊN CỨU CAO CẤP VỀ TOÁN TRỰC THUỘC BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 1483/QĐ-TTg ngày 17 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ phê duyệt Chương trình trọng điểm quốc gia phát triển Toán học giai đoạn\r\n\n2010 đến 2020;\r\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 843/TTr-BGDĐT\r\n\nngày 03 tháng 12 năm 2010 về việc thành lập Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán\r\n\nthuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo,\n\nQUYẾT ĐỊNH: \n\nĐiều 1. Thành\r\n\nlập Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.\n\nTên giao dịch tiếng\r\n\nAnh của Viện là: Vietnam Institute for Advanced Study in Mathematics (viết tắt\r\n\nVIASM).\n\nTrụ sở của Viện:\r\n\ntại thành phố Hà Nội. \n\nĐiều 2. Viện\r\n\nNghiên cứu cao cấp về Toán là tổ chức khoa học và công nghệ công lập hoạt động trong\r\n\nlĩnh vực nghiên cứu toán học; có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng.\n\nĐiều\r\n\n3. Tổ chức và hoạt động của Viện Nghiên cứu cao\r\n\ncấp về Toán thực hiện theo Quy chế do Thủ tướng Chính phủ ban hành.\n\nĐiều 4. Trách\r\n\nnhiệm của các Bộ và Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội\n\n1. Bộ Giáo dục và\r\n\nĐào tạo phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn và phê duyệt cơ chế tài chính đặc\r\n\nthù bảo đảm cho Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán hoạt động có hiệu quả.\n\n2. Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hà Nội bố trí địa điểm và giao đất để xây dựng trụ sở làm việc của\r\n\nViện Nghiên cứu cao cấp về Toán.\n\nĐiều 5. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 6. Các\r\n\nBộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;\r\n\n - Ngân hàng Chính sách Xã hội;\r\n\n - Ngân hàng Phát triển Việt Nam;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;\r\n\n - Viện Nghiên cứu cao cấp về Toán;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KGVX (5b).\n\nKT.\r\n\n THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG \n\n\r\n\n Nguyễn Thiện Nhân\n\n",
5
+ "id": 105206
6
+ }
contexts/context_105207.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-37-2017-NQ-HDND-quy-dinh-noi-dung-dinh-muc-ho-tro-du-an-dau-tu-xay-dung-Phu-Yen-370774.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-37-2017-NQ-HDND-quy-dinh-noi-dung-dinh-muc-ho-tro-du-an-dau-tu-xay-dung-Phu-Yen-370774",
4
+ "passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ YÊN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 37/2017/NQ-HĐND\n\nPhú Yên, ngày\r\n\n 08 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY ĐỊNH VỀ MỘT\r\n\nSỐ NỘI DUNG VÀ ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CHUẨN BỊ VÀ QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY\r\n\nDỰNG ĐỐI VỚI MỘT SỐ DỰ ÁN THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN\r\n\n2018 - 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 6\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 161/2016/NĐ-CP ngày 02\r\n\ntháng12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng\r\n\nđối với một số dự án thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn\r\n\n2016-2020;\n\nXét Tờ trình số 147/TTr-UBND ngày 20 tháng 11\r\n\nnăm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định về một số nội dung và định mức hỗ\r\n\ntrợ chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng đối với một số dự án\r\n\nthuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2018-2020; Báo cáo thẩm tra\r\n\ncủa Ban Kinh tế-Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp\r\n\ndụng\n\n1. Nghị quyết này quy định về một số nội dung và\r\n\nđịnh mức hỗ trợ chuẩn bị và quản lý thực hiện dự án đầu tư xây dựng đối với một\r\n\nsố dự án thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2018-2020 có quy mô\r\n\nnhỏ, kỹ thuật không phức tạp, Nhà nước hỗ trợ đầu tư một phần, phần còn lại do\r\n\nnhân dân đóng góp (gọi tắt là dự án nhóm C quy mô nhỏ).\n\n2. Nghị quyết này áp dụng đối với các cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân có liên quan về quản lý, thực hiện các Chương trình mục tiêu\r\n\nQuốc gia giai đoạn 2018-2020.\n\nĐiều 2. Nội dung và định mức hỗ trợ\n\n1. Nội dung hỗ trợ: Chi tiền công trả cho lao\r\n\nđộng theo công việc cụ thể, theo thỏa thuận trong hợp đồng và phù hợp quy định\r\n\ncủa pháp luật; phụ cấp kiêm nhiệm quản lý dự án; vật tư văn phòng; hội nghị và\r\n\nchi thanh toán công tác phí. Định mức chi phí các khoản chi nêu trên không được\r\n\nvượt quá định mức quy định hiện hành đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập.\n\n2. Định mức hỗ trợ: Bằng 0,5% chi phí xây dựng\r\n\nvà thiết bị chưa có thuế giá trị gia tăng.\n\nĐiều 3. Tổ chức thực hiện\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao:\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị\r\n\nquyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của\r\n\nHội đồng nhân dân và đại biểu của Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng,\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nPhú Yên Khóa VII, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu\r\n\nlực từ ngày 18 tháng 12 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Tấn Việt\n\n",
5
+ "id": 105207
6
+ }
contexts/context_105208.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Ke-hoach-49-KH-UBND-2022-De-an-Quan-ly-co-so-kinh-doanh-thuc-pham-trong-cho-Ha-Noi-503416.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-49-KH-UBND-2022-De-an-Quan-ly-co-so-kinh-doanh-thuc-pham-trong-cho-Ha-Noi-503416",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 49/KH-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN QUẢN LÝ CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT, KINH DOANH THỰC\r\n\nPHẨM TRONG CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG NĂM 2022\n\nThực hiện Kế hoạch số 18/KH-UBND ngày\r\n\n13/01/2022 của UBND Thành phố triển khai thực hiện Đề án “Quản lý các cơ Sở sản\r\n\nxuất, kinh doanh thực phẩm trong chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn\r\n\n2022-2025”; UBND Thành phố ban hành Kế hoạch Quản lý các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh thực phẩm trong chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2022 cụ thể như\r\n\nsau:\n\nI. Mục đích, yêu cầu\n\n1. Mục đích\n\n- Xây dựng, ban hành các văn bản chỉ\r\n\nđạo điều hành thực hiện Đề án; bố trí đầy đủ nguồn kinh phí phục vụ các hoạt động\r\n\nliên quan đến việc triển khai Đề án.\n\n- Tăng cường tuyên truyền, đào tạo, tập\r\n\nhuấn, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Đề án đến các cán bộ có liên quan,\r\n\ncác đơn vị quản lý chợ, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong chợ.\n\n- Hoàn thành khảo sát, xây dựng hệ cơ\r\n\nsở dữ liệu các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong chợ và hướng dẫn các\r\n\ncơ sở sản xuất, kinh doanh hoàn thiện các điều kiện bảo đảm ATTP theo chỉ tiêu\r\n\nđề ra tại Đề án. Rà soát, bố trí 01 vị trí thuận lợi để lắp đặt nhà trạm phục vụ\r\n\nTổ kiểm tra làm việc, lấy mẫu xét nghiệm nhanh hàng ngày đối với các thực phẩm\r\n\nkinh doanh tại chợ.\n\n- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra việc chấp hành quy định của pháp luật về ATTP đối với các cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh thực phẩm trong chợ và xử lý nghiêm các vi phạm (nếu có).\n\n- Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến\r\n\nthương mại, kết nối giao thương các sản phẩm thực phẩm an toàn của Hà Nội và\r\n\ncác tỉnh, thành phố về tiêu thụ tại Hà Nội.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Công tác quản lý nhà nước đối với\r\n\ncơ sở kinh doanh thực phẩm trong chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội đạt hiệu quả\r\n\ncao theo hướng văn minh hiện đại, bảo đảm ATTP.\n\n- Các cơ sở kinh doanh thực phẩm cố định\r\n\ntrong chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội phải chấp hành đầy đủ các quy định (có\r\n\nđăng ký kinh doanh, được cấp biến nhận diện và bảo đảm đầy đủ các điều kiện về\r\n\ncon người, nguồn gốc xuất xứ sản phẩm rõ ràng, trang thiết bị, phương tiện phục\r\n\nvụ kinh doanh, bảo quản thực phẩm bảo đảm chất lượng theo quy định pháp luật).\n\n- Phân công nhiệm vụ rõ ràng, phối hợp\r\n\nchặt chẽ giữa các cấp, các ngành, các cơ sở kinh doanh thực phẩm trong chợ để\r\n\ntriển khai thực hiện hiệu quả Đề án trong năm 2022.\n\n3. Mục tiêu cụ thể\n\n* Chỉ tiêu chung:\n\n- 100% đơn vị quản lý chợ, các cơ sở\r\n\nkinh doanh thực phẩm cố định tại chợ được tuyên truyền, phổ biến, tập huấn kiến\r\n\nthức về ATTP, về Đề án “Quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong\r\n\nchợ trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2022-2025”.\n\n- 100% đơn vị quản lý chợ xây dựng,\r\n\nban hành Quy chế về quản lý đảm bảo ATTP tại chợ. 100% các chợ được giám sát, lấy\r\n\nmẫu kiểm tra chất lượng ATTP. Tỷ lệ thực phẩm được giám sát, lấy mẫu tại các chợ\r\n\nvi phạm quy định về an toàn thực phẩm giảm 30% so với thời điểm chưa thực hiện\r\n\nĐề án.\n\n- Tối thiểu 50% các chợ đang hoạt động\r\n\nđược nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, đầu tư và 100% chợ xây dựng mới đáp ứng các\r\n\ntiêu chí chợ bảo đảm ATTP, văn minh thương mại quy định tại mục III phần II Đề\r\n\nán.\n\n* Chỉ tiêu cụ thể đối với các cơ sở\r\n\nkinh doanh thực phẩm trong chợ:\n\n- Đối với chợ hạng 1 (bao gồm chợ\r\n\nđầu mối, chợ đấu giá nông sản): 100% cơ sở đáp ứng yêu\r\n\ncầu tại Đề án và được cấp biển nhận diện cơ sở kinh doanh thực phẩm an toàn, cụ\r\n\nthể:\n\n+ 100% cơ sở kinh doanh cố định được\r\n\ncấp Giấy Đăng ký kinh doanh.\n\n+ 100% người sản xuất, kinh doanh được\r\n\ncấp Giấy Xác nhận đủ sức khỏe theo quy định và tập huấn kiến thức về ATTP.\n\n+ 100% cơ sở có đầy đủ trang thiết bị,\r\n\ndụng cụ đáp ứng yêu cầu về ATTP và phù hợp với loại hình, mặt hàng kinh doanh.\n\n+ 100% cơ sở được cấp Giấy chứng nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện ATTP hoặc Giấy xác nhận cam kết bảo đảm ATTP hoặc ký cam kết\r\n\nbảo đảm ATTP.\n\n+ 100% cơ sở mở hệ thống sổ sách, ghi\r\n\nchép,...để thực hiện truy xuất nguồn gốc xuất xứ thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm.\n\n- Đối với chợ hạng 2: 50% cơ sở đáp ứng yêu cầu tại Đề án và được cấp biển nhận diện cơ sở\r\n\nkinh doanh thực phẩm an toàn, cụ thể:\n\n+ 100% cơ sở kinh doanh cố định được\r\n\ncấp Giấy Đăng ký kinh doanh.\n\n+ 100% người sản xuất, kinh doanh được\r\n\ncấp Giấy Xác nhận đủ sức khỏe theo quy định và tập huấn kiến thức về ATTP.\n\n+ 100% cơ sở được cấp Giấy chứng nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện ATTP hoặc Giấy xác nhận cam kết bảo đảm ATTP hoặc ký cam kết\r\n\nbảo đảm ATTP.\n\n+ 50% cơ sở mở hệ thống sổ sách, ghi chép,...để\r\n\nthực hiện truy xuất nguồn gốc xuất xứ thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm.\n\n+ 50% cơ sở có đầy đủ trang thiết bị,\r\n\ndụng cụ đáp ứng yêu cầu về ATTP và phù hợp với loại hình, mặt hàng kinh doanh.\n\n- Đối với chợ hạng 3 và các chợ\r\n\nchưa phân hạng: 50% cơ sở đáp ứng yêu cầu tại Đề án và\r\n\nđược cấp biến nhận diện cơ sở kinh doanh thực phẩm an toàn, cụ thể:\n\n+ 100% cơ sở kinh doanh cố định được\r\n\ncấp Giấy đăng ký kinh doanh.\n\n+ 100% người sản xuất, kinh doanh được\r\n\ncấp Giấy xác nhận đủ sức khỏe theo quy định và tập huấn kiến thức về ATTP.\n\n+ 100% cơ sở được cấp Giấy chứng nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện ATTP hoặc Giấy xác nhận cam kết bảo đảm ATTP hoặc ký cam kết\r\n\nbảo đảm ATTP.\n\n+ 50% cơ sở có đầy đủ trang thiết bị,\r\n\ndụng cụ đáp ứng yêu cầu về ATTP và phù hợp với loại hình, mặt hàng kinh doanh.\n\n+ 50% cơ sở mở hệ thống sổ sách, ghi\r\n\nchép,...để thực hiện truy xuất nguồn gốc xuất xứ thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm.\n\nII. Nội dung\n\n1. Tăng cường sự chỉ đạo điều hành của\r\n\nchính quyền các cấp, các ngành chức năng và huy động sự vào cuộc tích cực của hệ\r\n\nthống chính trị, các đoàn thể, tổ chức chính trị, xã hội trên địa bàn trong việc\r\n\nthực hiện Đề án.\n\n2. Đẩy mạnh công tác tập huấn, tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến các quy định pháp luật về ATTP và các quy định khác có liên\r\n\nquan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh tại chợ.\n\n3. Tập trung quản lý, hướng dẫn, hỗ\r\n\ntrợ các cơ sở hoàn thiện các thủ tục pháp lý và các điều kiện kinh doanh thực\r\n\nphẩm an toàn theo quy định\n\n4. Tăng cường quản lý đầu tư xây dựng,\r\n\ncải tạo, nâng cấp chợ theo Quy hoạch và kế hoạch đã được phê duyệt.\n\n5. Thúc đẩy sản xuất, kết nối tiêu thụ\r\n\nnông lâm thủy sản, thực phẩm an toàn bảo đảm nguồn cung thực phẩm an toàn cho\r\n\nThành phố và các chợ.\n\n6. Triển khai công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra, kiểm soát và xử lý vi phạm: Kiểm soát chất lượng thực phẩm trước khi đưa\r\n\nvào lưu thông trong chợ; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý\r\n\nnghiêm các hành vi vi phạm; Thiết lập đường dây nóng và công khai các cơ sở vi\r\n\nphạm.\n\n7. Rà soát hoàn thiện các quy định\r\n\npháp luật, cơ chế chính sách liên quan.\n\n8. Quan tâm thực hiện công tác thi\r\n\nđua khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc, phê bình các tập\r\n\nthể, cá nhân vi phạm quy định trong triển khai Đề án và Kế hoạch.\n\nIII. Kinh phí thực\r\n\nhiện\n\nKinh phí thực hiện từ các nguồn vốn:\n\n- Nguồn ngân sách Thành phố theo dự\r\n\ntoán ngân sách thực hiện nhiệm vụ được giao cho các Sở, ban, ngành Thành phố và\r\n\nNgân sách các cấp phân bổ công tác đầu tư, cải tạo, nâng cấp chợ hàng năm theo\r\n\nquy định; nguồn kinh phí tính theo dân số toàn Thành phố chi cho hoạt động an\r\n\ntoàn thực phẩm.\n\n- Nguồn vốn xã hội hóa: gồm vốn của\r\n\ndoanh nghiệp, vốn của các hộ kinh doanh, vốn tín dụng và các nguồn vốn hợp pháp\r\n\nkhác.\n\n- Nguồn viện trợ, tài trợ (nếu có).\n\nCác Sở, ngành, UBND cấp huyện/xã căn\r\n\ncứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao tại Đề án lập dự toán kinh phí hàng năm thực\r\n\nhiện Đề án, gửi Sở Tài chính/cơ quan tài chính cùng cấp tổng hợp, cân đối, bố\r\n\ntrí kinh phí đảm bảo thực hiện tốt Đề án.\n\nIV. Tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n1. Sở Công Thương:\n\n- Là cơ quan chủ trì giúp UBND Thành\r\n\nphố ban hành các văn bản chỉ đạo điều hành triển khai thực hiện Đề án.\n\n- Triển khai thực hiện đầy đủ các nhiệm\r\n\nvụ được giao trong Đề án và biểu phụ lục phân công nhiệm vụ kèm theo Kế hoạch\r\n\nnày.\n\n- Chủ động phối hợp với các Sở,\r\n\nngành, UBND các quận, huyện, thị xã các đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất kịp\r\n\nthời với UBND Thành phố các giải pháp nhằm thực hiện Đề án một cách hiệu quả;\r\n\nChủ trì, phối hợp, hướng dẫn UBND các quận, huyện, thị xã, các đơn vị liên quan\r\n\ntriển khai thực hiện các nội dung của Đề án nhằm đạt được các chỉ tiêu trong\r\n\nnăm 2022 (công tác thông tin, tuyên truyền; điều tra, khảo sát, rà soát, xây dựng\r\n\nhệ cơ sở dữ liệu; đào tạo, tập huấn; kiểm tra, truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực\r\n\nphẩm; các sự kiện kết nối, tiêu thụ sản phẩm thực phẩm đảm bảo cung cầu hàng\r\n\nhóa, hướng dẫn về các trang thiết bị kinh doanh, bảo quản thực phẩm; cấp biển\r\n\nnhận diện cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đáp ứng được các yêu cầu\r\n\ncủa Đề án...).\n\n- Thường xuyên tổng hợp, nắm bắt các\r\n\nkhó khăn, vướng mắc, nhiệm vụ phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện Đề\r\n\nán, kịp thời báo cáo UBND Thành phố xem xét chỉ đạo, hướng dẫn, quyết định.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ban Thi đua\r\n\nKhen thưởng Thành phố rà soát, xây dựng các tiêu chí thi đua, đề xuất UBND Thành\r\n\nphố khen thưởng hoặc phê bình các đơn vị, tập thể, cá nhân trong quá trình thực\r\n\nhiện Đề án.\n\n2. Các sở, ngành, UBND các quận,\r\n\nhuyện, thị xã:\n\n- Xây dựng kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Đề án năm 2022 bảo đảm chất lượng, tiến độ và đạt được các chỉ tiêu đề ra\r\n\ntại Đề án.\n\n- Triển khai thực hiện đầy đủ các nhiệm\r\n\nvụ được giao chủ trì và phối hợp trong Đề án và biểu phụ lục phân công nhiệm vụ\r\n\nkèm theo Kế hoạch này.\n\n- Tổ chức thực hiện công tác tuyên\r\n\ntruyền, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát... các nhiệm vụ được giao.\n\n- UBND các quận, huyện, thị xã chủ\r\n\ntrì chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm trong chợ trên\r\n\nđịa bàn hoàn thiện, tuân thủ các điều kiện theo quy định tại Đề án.\n\n- Thực hiện các chế độ báo cáo định kỳ,\r\n\nđột xuất theo quy định.\n\n- Phản ánh kịp thời các khó khăn, vướng\r\n\nmắc gửi về Sở Công Thương để tổng hợp báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết.\n\n3. Các đơn vị quản lý chợ:\n\n- Tuyên truyền, hướng dẫn cơ sở kinh\r\n\ndoanh thực phẩm trong chợ thực hiện đúng quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm\r\n\nvà các quy định tại Đề án. Thiết lập số điện thoại đường dây nóng để tiếp nhận\r\n\nphản ánh của người tiêu dùng và các cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ về các\r\n\nhành vi vi phạm quy định pháp luật về ATTP.\n\n- Xây dựng, ban hành quy chế về quản\r\n\nlý đảm bảo an toàn thực phẩm tại chợ. Rà soát, sắp xếp, bố trí các khu vực kinh\r\n\ndoanh tại chợ đáp ứng yêu cầu về ATTP và các quy định khác có liên quan; Khi có\r\n\nsự thay đổi bố trí, sắp xếp ngành hàng thì phải lập ngay phương án điều chỉnh sắp\r\n\nxếp ngành hàng trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Thường xuyên kiểm tra, rà soát,\r\n\ntheo dõi việc thực hiện các thủ tục pháp lý liên quan đến ATTP, các quy định về\r\n\nvệ sinh ATTP và nội quy chợ để được cấp biển nhận diện.\n\n- Lập kế hoạch sửa chữa, nâng cấp cơ\r\n\nsở vật chất khi có nhu cầu trình cấp có thẩm quyền; Các doanh nghiệp, hợp tác\r\n\nxã quản lý chợ chủ động thực hiện cải tạo, nâng cấp, duy tu chợ bảo đảm cơ sở vật\r\n\nchất tại chợ đáp ứng các yêu cầu về ATTP, vệ sinh môi trường, các yêu cầu tại Đề\r\n\nán,...\n\n- Rà soát, bố trí 01 vị trí thuận lợi\r\n\nđể lắp đặt nhà trạm phục vụ Tổ kiểm tra làm việc, lấy mẫu xét nghiệm nhanh hàng\r\n\nngày đối với các thực phẩm kinh doanh tại chợ; cử đại diện tham gia thành viên\r\n\nTổ kiểm tra.\n\n- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và\r\n\nđột xuất theo quy định.\n\n4. Các cơ sở kinh doanh thực phẩm\r\n\ntrong chợ trên địa bàn:\n\n- Nghiêm túc chấp hành quy định pháp\r\n\nluật, các quy định nêu tại Đề án và các quy định khác có liên quan trong hoạt động\r\n\nđầu tư sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại chợ. Cam kết chỉ kinh doanh thực phẩm\r\n\nrõ nguồn gốc xuất xứ, bảo đảm chất lượng, có đầy đủ giấy tờ chứng minh nguồn gốc\r\n\nxuất xứ hoặc sổ sách ghi chép nhật ký hoạt động mua bán để thuận lợi cho việc\r\n\ntruy xuất nguồn gốc xuất xứ hàng hóa và cam kết thực hiện đầy đủ các điều kiện,\r\n\ntiêu chuẩn, tiêu chí của Đề án.\n\n- Chấp hành thực hiện theo phương án\r\n\nbố trí, sắp xếp ngành hàng, nội quy chợ được duyệt; Lập kế hoạch cải tạo cơ sở\r\n\nvật chất, các trang thiết bị phục vụ hoạt động kinh doanh thực phẩm tại chợ; bố\r\n\ntrí người lao động định kỳ khám sức khỏe; tập huấn/xác nhận kiến thức ATTP; thực\r\n\nhiện việc cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP hoặc Giấy xác nhận cam kết\r\n\nbảo đảm ATTP hoặc ký cam kết bảo đảm ATTP; tham gia các chương trình hỗ trợ do\r\n\nThành phố tổ chức nhằm hoàn thiện, đáp ứng các điều kiện quy định tại Đề án,...\n\n- Phối hợp với chính quyền địa phương\r\n\nvà các lực lượng chức năng trong công tác tuyên truyền, kiểm tra, kiểm\r\n\nsoát,..công tác bảo đảm ATTP tại chợ.\n\n5. Các cơ quan thông tấn báo chí:\n\n- Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội\r\n\nchủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan chức năng của Thành phố, các cơ\r\n\nquan truyền thông, đài phát thanh các cấp tuyên truyền và thường xuyên đưa tin\r\n\nvề Đề án và hoạt động của các cơ sở kinh doanh thực phẩm an toàn tại chợ trong\r\n\ncác chuyên mục về ATTP, văn minh thương mại và trật tự đô thị,., của chương\r\n\ntrình phát sóng.\n\n- Báo: Hà Nội mới, Kinh tế và Đô thị,\r\n\nAn ninh Thủ đô và các cơ quan thông tấn báo chí trên địa bàn Thành phố xây dựng\r\n\nnội dung tuyên truyền, tăng cường đưa tin, bài, ảnh, phóng sự về hoạt động kinh\r\n\ndoanh an toàn thực phẩm tại các chợ trên địa bàn, các quy định pháp luật và\r\n\nThành phố liên quan và tình hình triển khai thực hiện Đề án trên địa bàn Thành\r\n\nphố; đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến đến trực tiếp người sản\r\n\nxuất, kinh doanh thực phẩm và người tiêu dùng Thủ đô.\n\nV. Chế độ báo\r\n\ncáo\n\nCác Sở, ngành, UBND các quận và các\r\n\nđơn vị liên quan được giao nhiệm vụ tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này\r\n\ncó trách nhiệm gửi báo cáo định kỳ hàng quý (trước ngày 25 tháng cuối quý),\r\n\n06 tháng (trước ngày 25 tháng 6 hàng năm), năm (trước ngày 25 tháng\r\n\n12) và đột xuất về Sở Công Thương để tổng hợp chung, báo cáo UBND Thành phố\r\n\n(gửi công văn và file mềm vào địa chỉ: phongqltm@gmail.com: điện thoại liên hệ:\r\n\n024.62691272).\n\nTrên đây là Kế hoạch Quản lý các cơ sở\r\n\nsản xuất, kinh doanh thực phẩm trong chợ trên địa bàn thành phố Hà Nội trong\r\n\nnăm 2022, yêu cầu các sở, ngành, đơn vị liên quan nghiêm túc triển khai thực hiện./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành;\r\n\n - UBND các quận, huyện, thị xã;\r\n\n - Các CQ thông tấn báo chí TP;\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP N.M.Quân, KT, TKBT;\r\n\n - Lưu VT, KT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Mạnh Quyền\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM 2022\n\n(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 49/KH-UBND ngày 15 tháng 02 năm 2022 của UBND\r\n\nthành phố Hà Nội)\n\nSTT\n\nNội\r\n\n dung công việc\n\nĐơn\r\n\n vị chủ trì thực hiện\n\nĐơn vị phối hợp\n\nThời gian thực hiện\n\nI\n\nCông tác chỉ\r\n\n đạo - điều hành\n\n1.\n\nBan hành văn bản tham mưu, giúp\r\n\n UBND Thành phố chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Đề án.\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nCác sở, ngành, đơn vị, các tổ chức\r\n\n chính trị xã hội... trong Đề án; UBND quận, huyện, thị xã\n\nNăm 2022\n\n2.\n\nXây dựng, ban hành Kế hoạch triển\r\n\n khai thực hiện Đề án theo nhiệm vụ được giao.\n\nCác\r\n\n sở, ngành, đơn vị, các quận, huyện, thị xã, các tổ chức chính trị xã hội,...\r\n\n trong Đề án; UBND quận, huyện, thị xã\n\n\n\nTrước 10/02/2022\n\nII\n\nCông tác thông\r\n\n tin, tuyên truyền\n\n3.\n\nChỉ đạo, hướng dẫn hệ thống thông\r\n\n tin cơ sở tuyên truyền về nội dung và công tác triển khai thực hiện Đề án;\r\n\n Đưa tin, bài biểu dương hoặc phê bình các tổ chức cá nhân trong triển khai thực\r\n\n hiện Đề án.\n\nSở\r\n\n Thông tin và Truyền thông\n\nCác Sở: Công Thương, NN&PTNT; Y\r\n\n tế; UBND quận, huyện, thị xã\n\nThường xuyên\n\n4.\n\nXây dựng và in ấn tờ rơi, cẩm nang,\r\n\n pano,... tuyên truyền theo các nội dung của Đề án đến các đối tượng liên\r\n\n quan.\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nUBND các quận, huyện, thị xã\n\nTháng 1/2022 đến tháng 12/2022\n\n5.\n\nXây dựng các chương trình, phóng sự,\r\n\n VCD clip, tin, bài truyền thông, quảng bá và các hình thức tuyên truyền khác để\r\n\n tuyên truyền về nội dung, kết quả Đề án và công tác quản lý sản xuất, kinh\r\n\n doanh thực phẩm trong chợ trên địa bàn.\n\n- Sở\r\n\n Công Thương\n\n-\r\n\n Các sở, ngành đơn vị;\n\n-\r\n\n UBND các quận, huyện, thị xã.\n\nCác cơ quan thông tấn báo chí Trung\r\n\n ương và Hà Nội\n\nTháng 1/2022 đến tháng 12/2022\n\n6.\n\nTổ chức các lớp đào tạo, tập huấn\r\n\n kiến thức về an toàn thực phẩm, nội dung của Đề án cho các cán bộ công chức\r\n\n làm công tác ATTP có liên quan.\n\nCác\r\n\n Sở: Công Thương NN&PTNT; Y tế; UBND quận, huyện, thị xã\n\n- Các đơn vị liên quan\n\nTháng 1/2022 đến tháng 12/2022\n\nIII\n\nQuản lý,\r\n\n hướng dẫn, hỗ trợ các cơ sở hoàn thiện các thủ tục pháp lý và các điều kiện\r\n\n kinh doanh thực phẩm an toàn theo quy định\n\n7.\n\nXây dựng mẫu phiếu khảo sát các cơ sở\r\n\n kinh doanh thực phẩm trong chợ (về địa điểm, quy mô kinh doanh, mặt hàng, chủ\r\n\n cơ sở và người lao động, tình hình đáp ứng các điều kiện quy định và nhu cầu\r\n\n đề xuất hỗ trợ..).\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nUBND các quận, huyện, thị xã.\n\nTrước 30/02/2022\n\n8.\n\nKhảo sát, rà soát, thống kê, phân\r\n\n loại các cơ sở kinh doanh thực phẩm trong chợ theo từng chuyên ngành quản lý:\r\n\n Nông nghiệp, Y tế, Công Thương.\n\nUBND\r\n\n các quận, huyện, thị xã\n\nCác đơn vị quản lý, kinh doanh,\r\n\n khai thác chợ.\n\nTrước 30/02/2022 và thường xuyên cập\r\n\n nhật\n\n9.\n\nTổng hợp hệ cơ sở dữ liệu các cơ sở\r\n\n kinh doanh thực phẩm trong chợ trên địa bàn Thành phố theo kết quả tổng hợp\r\n\n khảo sát của các quận, huyện, thị xã.\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nUBND các quận, huyện, thị xã\n\nTrước 30/3/2022 và hàng tháng.\n\n10.\n\nTriển khai nhiệm vụ quản lý nhà nước\r\n\n về ATTP thuộc lĩnh vực được phân công theo quy định.\n\nSở\r\n\n Công Thương; NN&PTNT; Y tế; UBND quận, huyện, thị xã.\n\n- Các đơn vị liên quan\n\nTháng 1/2022 đến tháng 12/2022\n\n11.\n\nTăng cường quản lý hoạt động giết mổ\r\n\n gia súc, gia cầm trên địa bàn Thành phố, xử lý nghiêm các cơ sở giết mổ không\r\n\n đảm bảo vệ sinh thú y, an toàn thực phẩm.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp &PTNT\n\nUBND các quận, huyện, thị xã; Cục\r\n\n Quản lý Thị trường Hà Nội; Công an Thành phố\n\nTháng 1/2022 đến tháng 12/2022\n\n12.\n\nĐẩy mạnh việc thực hiện cấp Giấy chứng\r\n\n nhận đăng ký kinh doanh cho 100% các cơ sở kinh doanh kinh doanh thực phẩm\r\n\n trong chợ theo quy định;\n\nSở\r\n\n KH&ĐT; UBND quận, huyện, thị xã.\n\nCác đơn vị có liên quan\n\nTháng 1/2022 - 12/2022\n\n13.\n\nTăng cường tổ chức khám sức khỏe định\r\n\n kỳ cho 100% đối tượng tham gia hoạt động kinh doanh thực phẩm trong chợ.\n\nSở Y\r\n\n tế; Trung tâm Y tế các quận, huyện, thị xã\n\nUBND quận, huyện, th�� xã\n\nTháng 1/2022 - 12/2022\n\n14.\n\nRà soát, theo dõi, đôn đốc 100% cơ\r\n\n sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\n kiện ATTP/ cam kết bảo đảm ATTP theo quy định.\n\nUBND\r\n\n quận, huyện, thị xã\n\nCác sở, ngành, đơn vị liên quan\n\nTháng 1/2022 - 12/2022\n\n15.\n\nHướng dẫn, đôn đốc các cơ sở kinh doanh\r\n\n thực phẩm trong chợ hoàn thiện các điều kiện kinh doanh theo chỉ tiêu giao tại\r\n\n Phần II. Mục 2.1. Đề án.\n\nUBND\r\n\n quận, huyện, thị xã\n\nCác sở, ngành, đơn vị liên quan\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2025\n\nIV\n\nCấp biển nhận\r\n\n diện cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm an toàn\n\n16.\n\nXây dựng mẫu Biển nhận diện (logo)\r\n\n cơ sở kinh doanh thực phẩm an toàn và lấy ý kiến các đơn vị liên quan về mẫu\r\n\n biển nhận diện theo quy định; Tổ chức in ấn, cấp phát trên cơ sở số lượng, kích\r\n\n thước đề xuất của UBND các quận, huyện, thị xã và Kế hoạch của Thành phố để đảm\r\n\n bảo thống nhất về màu sắc, kích thước, chất liệu,... của biển nhận diện.\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nCác Sở: NN&PTNT; Y tế; Tư Pháp;\r\n\n Khoa học và Công nghệ; UBND quận, huyện, thị xã\n\nXây dựng mẫu biển nhận diện xong\r\n\n trong tháng 02/2022 và chủ động tổ chức in ấn nhằm bảo đảm đủ số lượng đề nghị\r\n\n của UBND các quận, huyện, thị xã.\n\n17.\n\nCấp biển nhận diện đối với các cơ sở\r\n\n sản xuất, kinh doanh thực phẩm đáp ứng yêu cầu của Đề án, thu hồi biển nhận\r\n\n diện đối với các cửa hàng vi phạm các điều kiện của Đề án.\n\nUBND\r\n\n các quận, huyện, thị xã\n\nCác sở, ngành, đơn vị liên quan\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2025\n\nIV\n\nCông tác thanh\r\n\n tra, kiểm tra, kiểm nghiệm, xử lý vi phạm; Xây dựng và lắp đặt nhà trạm; Công\r\n\n khai cơ sở vi phạm\n\n18.\n\nBan hành văn bản hướng dẫn việc xây\r\n\n dựng mô hình nhà trạm, lắp đặt nhà trạm, danh mục các thiết bị phục vụ xét\r\n\n nghiệm nhanh sản phẩm thực phẩm và các nội dung liên quan đến hoạt động của\r\n\n nhà trạm tại chợ để triển khai thống nhất trên toàn địa bàn Thành phố.\n\nSở:\r\n\n Công Thương - Nông nghiệp & PTNT - Y tế\n\nUBND các quận, huyện, thị xã\n\nTrước 15/02/2022\n\n19.\n\nChỉ đạo đơn vị quản lý chợ rà soát,\r\n\n bố trí 01 vị trí thuận lợi để lắp đặt nhà trạm phục vụ Tổ kiểm tra làm việc,\r\n\n lấy mẫu xét nghiệm nhanh hàng ngày đối với các thực phẩm kinh doanh tại chợ.\n\nUBND\r\n\n các quận, huyện, thị xã\n\n- Sở Y tế; Sở Tài chính;\n\n- Các đơn vị quản lý chợ; \n\n- Các đơn vị liên quan.\n\nTháng 02/2022\n\n20.\n\nXây dựng, lắp đặt nhà trạm phục vụ\r\n\n việc lấy mẫu, xét nghiệm chất lượng sản phẩm thực phẩm tại chợ theo hướng dẫn\r\n\n của Sở Y tế.\n\nUBND\r\n\n các quận, huyện, thị xã\n\n- Sở Y tế; Sở Tài chính;\n\n- Các đơn vị quản lý chợ;\n\n- Các đơn vị liên quan.\n\nTháng 12/2022\n\n21.\n\nThành lập Tổ kiểm tra thực hiện việc\r\n\n xét nghiệm, lấy mẫu sản phẩm thực phẩm tại các nhà trạm tại chợ.\n\nUBND\r\n\n các quận, huyện, thị xã\n\n- Đơn vị quản lý, kinh doanh, khai\r\n\n thác chợ.\n\n- Các đơn vị liên quan tại địa\r\n\n phương.\n\nTháng 02/2022\n\n22.\n\nTổ chức thực hiện công tác thanh\r\n\n tra, kiểm tra, lấy mẫu, giám sát về ATTP đối với các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\n doanh thực phẩm trong chợ theo phân công, phân cấp; Xử lý nghiêm vi phạm theo\r\n\n quy định.\n\nSở\r\n\n Công Thương; Sở NN&PTNT; Y tế; Cục QLTT Hà Nội; UBND các quận, huyện, thị\r\n\n xã.\n\n\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n23.\n\nThực hiện giám sát, lấy mẫu kiểm\r\n\n tra chất lượng sản phẩm thực phẩm sản xuất, kinh doanh tại chợ nhằm đạt được các\r\n\n chỉ tiêu tại Đề án trong từng giai đoạn.\n\nUBND\r\n\n các quận, huyện, thị xã.\n\nĐơn vị quản lý, kinh doanh, khai\r\n\n thác chợ.\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n24.\n\nSử dụng có hiệu quả xe kiểm nghiệm chuyên\r\n\n dụng và các thiết bị test nhanh để kiểm nghiệm ATTP tại chợ, nhằm phát hiện\r\n\n các sản phẩm không bảo đảm chất lượng để ngăn chặn lưu thông và xử lý vi phạm.\n\nSở Y\r\n\n tế, Sở NN&PTNT\n\nCục Quản lý Thị trường Hà Nội; UBND\r\n\n các quận, huyện, thị xã\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n25.\n\nChỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công\r\n\n tác phòng cháy, chữa cháy, đảm bảo an ninh trật tự và xử lý các vi phạm tại\r\n\n chợ theo quy định.\n\nCông\r\n\n an Thành phố\n\nUBND các quận, huyện, thị xã\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n26.\n\n- Chỉ đạo các đội Quản lý thị trường\r\n\n chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng địa phương tiến hành thanh tra,\r\n\n kiểm tra, kiểm soát, phòng, chống, xử lý các hành vi kinh doanh thực phẩm, phụ\r\n\n gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói chứa\r\n\n đựng thực phẩm nhập lậu; sản xuất, buôn bán thực phẩm giả, hàng cấm, hàng kém\r\n\n chất lượng, thực phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ; hành vi xâm phạm quyền sở hữu\r\n\n trí tuệ; hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng, đo lường, giá, an toàn thực\r\n\n phẩm; hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các\r\n\n hành vi gian lận thương mại về thực phẩm theo quy định pháp luật trên địa bàn\r\n\n Thành phố, đặc biệt là tại các chợ.\n\nCục\r\n\n Quản lý thị trường thành phố Hà Nội\n\nSở Công thương, NN&PTNT, Y tế; Giao\r\n\n thông &Vận tải; Công an TP; UBND các quận, huyện, thị xã; các đơn vị có\r\n\n liên quan\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n27.\n\nGiải tỏa các điểm kinh doanh tự\r\n\n phát lấn chiếm lòng đường, vỉa hè, các điểm kinh doanh tự phát bên ngoài khuôn\r\n\n viên chợ không bảo đảm ATTP, gây mất trật tự an toàn giao thông, mỹ quan đô\r\n\n thị.\n\nUBND\r\n\n các quận, huyện, thị xã\n\nSở Công Thương;\n\nCục QLTT Hà Nội; \n\nCác lực lượng chức năng\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n28.\n\nKiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực\r\n\n hiện thủ tục hải quan đối với hoạt động nhập khẩu thực phẩm thuộc phạm vi quản\r\n\n lý theo quy định.\n\nCục\r\n\n Hải Quan Thành phố\n\nCác đơn vị liên quan\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n29.\n\nCông khai các cơ sở vi phạm quy định\r\n\n về ATTP tại chợ trên website của cơ quan, trong các buổi tuyên truyền, gửi đến\r\n\n Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan thông tấn báo chí,...để công khai rộng\r\n\n rãi đến người dân.\n\nSở\r\n\n Công Thương; Sở NN&PTNT; Y tế; UBND các quận, huyện, thị xã.\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\nV\n\nThúc đẩy sản\r\n\n xuất, kết nối tiêu thụ nông lâm thủy sản, thực phẩm an toàn bảo đảm nguồn\r\n\n cung thực phẩm an toàn cho Thành phố và các chợ\n\n30.\n\nThực hiện Kế hoạch triển khai chương\r\n\n trình liên kết công nghiệp, thương mại giữa Hà Nội với các tỉnh, thành phố\r\n\n trong cả nước năm 2022; Tổ chức hội nghị kết nối cung cầu, trưng bày sản phẩm;\r\n\n các tuần hàng, lễ hội nông sản thực phẩm an toàn; Hội chợ nông sản thực phẩm\r\n\n an toàn các sự kiện quảng bá tiêu thụ sản phẩm,...).\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nCác Sở: NN&PTNT; Y tế; Trung\r\n\n tâm xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Thành phố; UBND quận, huyện, thị\r\n\n xã; Các đơn vị liên quan\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n31.\n\n- Đẩy mạnh phát triển các vùng sản\r\n\n xuất chuyên canh tập trung, liên kết chuỗi giá trị, đảm bảo chất lượng, ATTP,\r\n\n ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ; hỗ trợ áp dụng các chương trình\r\n\n quản lý chất lượng tiên tiến (GAP, GMP, HACCP...) trong sản xuất, sơ chế, chế\r\n\n biến nông lâm thủy sản nhằm tạo nguồn cung thực phẩm nông thủy sản an toàn phục\r\n\n vụ tiêu thụ tại chợ.\n\n- Đẩy mạnh thông tin, truyền truyền,\r\n\n quảng bá sản phẩm nông lâm thủy sản an toàn; các hoạt động hợp tác, kết nối sản\r\n\n xuất tiêu thụ sản phẩm nông lâm thủy sản của Hà Nội và các tỉnh, thành phố\r\n\n trên cả nước cho các chợ trên địa bàn Thành phố.\n\n- Giới thiệu, thông tin cho đơn vị\r\n\n quản lý chợ về vùng sản xuất rau an toàn, các khu giết mổ bảo đảm vệ sinh thú\r\n\n y, ATTP, các chuỗi cung ứng sản phẩm nông sản an toàn,...để thông tin, giới\r\n\n thiệu đến các cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ kết nối, tiêu thụ.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp &PTNT\n\nCác đơn vị liên quan\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n32.\n\nTăng cường cung cấp thông tin, tổ chức\r\n\n các hoạt động xúc tiến thương mại, giao thương, kết nối với các tỉnh, địa\r\n\n phương có thể mạnh về nông sản thực phẩm đặc trưng, có thương hiệu, chỉ dẫn địa\r\n\n lý rõ ràng đưa về tiêu thụ tại Hà Nội.\n\nTrung\r\n\n tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch Thành phố\n\nSở Công Thương; NN&PTNT; Y tế;\r\n\n Đơn vị liên quan\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n33.\n\nTổ chức Đoàn công tác cho cán bộ quản\r\n\n lý ATTP từ tuyến Thành phố đến tuyến xã, các đơn vị quản lý chợ, các cơ sở sản\r\n\n xuất, kinh doanh tại chợ giao lưu, học hỏi kinh nghiệm việc triển khai các mô\r\n\n hình chợ bảo đảm ATTP tại các tỉnh, thành phố trong cả nước để nghiên cứu, áp\r\n\n dụng có hiệu quả.\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nCác Sở, ngành liên quan, UBND các\r\n\n quận,huyện, thị xã, các đơn vị quản lý chợ.\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n34.\n\nĐề xuất các giải pháp, chương trình\r\n\n ứng dụng công nghệ thông tin để triển khai Đề án có hiệu quả.\n\nCác\r\n\n Sở: Công Thương; NN&PTNT; Y tế; UBND quận, huyện, thị xã và đơn vị liên\r\n\n quan\n\nSở Thông tin & Truyền thông\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n35.\n\nTăng cường phối hợp chặt chẽ với\r\n\n các quận, huyện, thị xã trong quản lý, truy xuất nguồn gốc thực phẩm, nông\r\n\n lâm thủy sản tiêu thụ tại chợ bao gồm cả chợ đầu mối, đấu giá nông sản. Ứng dụng\r\n\n công nghệ thông tin, phát triển, duy trì Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông\r\n\n lâm thủy sản thực phẩm thành phố Hà Nội (check.hanoi.gov.vn), sẵn sàng kết nối\r\n\n vào Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia nhằm minh\r\n\n bạch thông tin sản phẩm đến người tiêu dùng, đáp ứng yêu cầu quản lý.\n\nSở\r\n\n Nông nghiệp &PTNT\n\nSở Thông tin và Truyền thông; Phối\r\n\n hợp Hiệp hội doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n36.\n\nThiết lập số điện thoại đường dây nóng\r\n\n để tiếp nhận phản ánh của người tiêu dùng về các trường hợp vi phạm quy định\r\n\n của pháp luật về tại chợ. Sau khi nhận được thông tin, bố trí cán bộ xác minh\r\n\n thông tin và kiểm tra, xử lý hoặc đề xuất xử lý theo thẩm quyền.\n\nSở\r\n\n Công Thương; Sở NN&PTNT; Y tế; UBND các quận, huyện, thị xã.\n\n\n\nTháng 3/2022\n\nVI\n\nHướng dẫn,\r\n\n bố trí kinh phí thực hiện Đề án\n\n\n\n\n\n\n\n37.\n\n- Tham mưu, hướng dẫn sử dụng kinh\r\n\n phí chi thường xuyên để cải tạo, sửa chữa chợ theo quy định của Trung ương và\r\n\n Thành phố.\n\n- Tham mưu, hướng dẫn các cơ quan,\r\n\n đơn vị quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án theo đúng quy định của pháp\r\n\n luật và Thành phố (trong đó có việc sử dụng kinh phí sửa chữa, cải tạo, nâng\r\n\n cấp chợ, mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác bảo đảm ATTP,...).\n\nSở\r\n\n Tài chính\n\nCác Sở , Ngành, đơn vị trong Đề án;\r\n\n UBND quận huyện, thị xã\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n38.\n\nBố trí ngân sách để thực hiện Đề án\r\n\n tại địa phương (công tác thông tin, tuyên truyền, cải tạo cơ sở vật chất, xây\r\n\n dựng nhà trạm, mua sắm thiết bị và hoạt động của Tổ kiểm tra phục vụ công tác\r\n\n kiểm tra, xét nghiệm ATTP tại chợ,...).\n\nCác\r\n\n Sở: Y tế; Công Thương; NN&PTNT; UBND các quận, huyện, thị xã\n\nSở Tài chính\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\nVII\n\nCông tác\r\n\n thi đua - Khen thưởng\n\n\n\n\n\n\n\n39.\n\nRà soát xây dựng các tiêu chí thi\r\n\n đua, đề xuất UBND Thành phố khen thưởng hoặc phê bình các đơn vị, tập thể, cá\r\n\n nhân trong quá trình thực hiện Đề án.\n\nCác\r\n\n Sở: Sở Công Thương; NN&PTNT; Y tế\n\nSở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng)\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\nVIII\n\nCông tác quản\r\n\n lý, đầu tư, cải tạo, nâng cấp chợ\n\n\n\n\n\n\n\n40.\n\nRà soát, đánh giá nhu cầu đầu tư, cải\r\n\n tạo, sửa chữa, nâng cấp các chợ trên địa bàn để lập Kế hoạch, cân đối bố trí\r\n\n vốn triển khai đối với các chợ do Nhà nước quản lý và đôn đốc đơn vị quản lý\r\n\n chợ (vốn ngoài ngân sách) lập Kế hoạch, thực hiện đầu tư, cải tạo, sửa chữa\r\n\n theo quy định và chủ trương, kế hoạch của Thành phố, đảm bảo các yêu cầu về\r\n\n ATTP, PCCC, văn minh thương mại,....\n\nUBND\r\n\n các quận, huyện, thị xã\n\nSở Công Thương; Sở Tài chính và các\r\n\n đơn vị liên quan.\n\nTrước 30/3/2022\n\nIX\n\nRà soát hoàn\r\n\n thiện các quy định pháp luật, cơ chế chính sách liên quan.\n\n\n\n\n\n\n\n41.\n\nXem xét, hướng dẫn, giải quyết theo\r\n\n thẩm quyền hoặc đề xuất UBND Thành phố cơ chế hỗ trợ các cơ sở sản xuất, kinh\r\n\n doanh thực phẩm tại chợ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để đầu tư trang thiết bị\r\n\n đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn quy định.\n\nQuỹ\r\n\n Đầu tư & Phát triển Thành phố; Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh Hà Nội\n\nSở Tài chính, Sở Công Thương, KHĐT;\r\n\n NN&PTNT; Y tế; UBND quận, huyện, thị xã\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\n42.\n\nRà soát, tham mưu UBND Thành phố chỉ\r\n\n đạo các sở, ngành, quận, huyện, thị xã xây dựng đề án vị trí việc làm, biên\r\n\n chế trong lĩnh vực ATTP nhằm bảo đảm đủ nguồn lực đáp ứng yêu cầu công tác ATTP\r\n\n trên địa bàn Thành phố.\n\nSở Nội\r\n\n vụ;\n\nSở Công thương; Sở NN&PTNT; Sở\r\n\n Y tế; UBND các quận,huyện, thị xã\n\nTháng 01/2022 đến tháng 12/2022\n\nX\n\nCông tác\r\n\n thông tin, báo cáo, sơ kết Đề án\n\n\n\n\n\n\n\n43.\n\nĐịnh kỳ hàng tháng, quý cung cấp\r\n\n thông tin về tình hình nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm trên địa bàn cho Sở\r\n\n Công Thương (cơ quan thường trực của Đề án).\n\nCục\r\n\n Hải Quan Thành phố\n\nSở Công thương; Sở NN&PTNT\n\nTrước ngày 25 hàng tháng, và trước\r\n\n ngày 25 tháng cuối quý.\n\n44.\n\nThông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất\r\n\n đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Đề án theo nhiệm vụ được phân công.\n\nCác\r\n\n sở, ngành đơn vị được giao nhiệm vụ tại Đề án, UBND các quận, huyện, thị xã.\n\nSở Công Thương\n\nTrước ngày 25 tháng cuối quý,\r\n\n 25/6/2022, 25/12/2022\n\n45.\n\nTổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất\r\n\n đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Đề án để báo cáo UBND Thành phố theo\r\n\n quy định trong Đề án.\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nCác Sở , Ngành, đơn vị trong Đề án;\r\n\n UBND quận huyện, thị xã\n\nThực hiện hàng quý, năm và đột xuất\n\n46.\n\nTham mưu giúp Thành phố tiến hành tổ\r\n\n chức Hội nghị sơ kết Đề án.\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nCác Sở , Ngành, đơn vị trong Đề án;\r\n\n UBND quận huyện, thị xã\n\nTháng 6/2022, tháng 12/2022 hoặc\r\n\n khi cần thiết\n\n",
5
+ "id": 105208
6
+ }
contexts/context_105209.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-24-2021-NQ-HDND-dien-tich-nha-thue-toi-thieu-dang-ky-thuong-tru-Lang-Son-501339.aspx",
3
+ "name": "Nghi-quyet-24-2021-NQ-HDND-dien-tich-nha-thue-toi-thieu-dang-ky-thuong-tru-Lang-Son-501339",
4
+ "passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 24/2021/NQ-HĐND\n\nLạng Sơn, ngày 09\r\n\n tháng 12 năm 2021 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nQUY\r\n\nĐỊNH VỀ DIỆN TÍCH NHÀ Ở TỐI THIỂU ĐỂ ĐƯỢC ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ TẠI CHỖ Ở HỢP PHÁP\r\n\nDO THUÊ, MƯỢN, Ở NHỜ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN \r\n\nKHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ BẢY\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng\r\n\n11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Cư trú ngày 13\r\n\ntháng 11 năm 2020;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n62/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều Luật Cư trú;\n\nXét Tờ trình số 170/TTr-UBND\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị ban hành Nghị quyết\r\n\nquy định về diện tích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp\r\n\npháp do thuê, mượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban\r\n\nPháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh và đối tượng áp dụng.\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nNghị quyết này quy định về diện\r\n\ntích nhà ở tối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê,\r\n\nmượn, ở nhờ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Ủy ban nhân dân các cấp;\n\nb) Cơ quan đăng ký, quản lý cư\r\n\ntrú;\n\nc) Chủ sở hữu chỗ ở hợp pháp có\r\n\nnhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ ;\n\nd) Cá nhân, hộ gia đình do ở\r\n\nthuê, ở mượn, ở nhờ có nhu cầu đăng ký thường trú.\n\nĐiều 2. Diện tích nhà ở\r\n\ntối thiểu để được đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là 08 m2 sàn/người.\n\nĐiều 3. Giao Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo kết quả thực hiện\r\n\ntheo quy định.\n\nNghị quyết này được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, kỳ họp thứ bảy thông qua ngày 09 tháng 12 năm\r\n\n2021 và có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2021/.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban thường vụ Quốc hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Các bộ: Nội vụ, Xây dựng, Công an;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL, Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - Thường trực HĐND, UBND huyện, thành phố;\r\n\n - Công báo tỉnh, Đài PTTH tỉnh, Báo Lạng Sơn, Cổng thông tin điện tử tỉnh\r\n\n Lạng Sơn.\r\n\n - Lưu: VT, HS kỳ họp. \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đoàn Thị Hậu\n\n\n\n",
5
+ "id": 105209
6
+ }
contexts/context_10521.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-6127-QD-UBND-bo-don-gia-san-pham-xay-dung-bang-gia-dat-dieu-chinh-bang-gia-dinh-gia-dat-Ha-Noi-2015-295478.aspx",
3
+ "name": "Quyet-dinh-6127-QD-UBND-bo-don-gia-san-pham-xay-dung-bang-gia-dat-dieu-chinh-bang-gia-dinh-gia-dat-H",
4
+ "passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 6127/QĐ-UBND\n\nHà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM XÂY DỰNG, ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT VÀ ĐỊNH GIÁ\r\n\nĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND\r\n\nngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang\r\n\nlương và chế độ phụ cấp trong các công ty Nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức và lực lượng vũ trang;\n\nCăn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC 27/2/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường và Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý\r\n\nđất đai;\n\nCăn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC\r\n\nngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu\r\n\nhao tài sản cố định;\n\nCăn cứ Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT\r\n\nngày 27/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật\r\n\nđể lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất;\n\nCăn cứ Thông tư số 16/2014/TT-BCT\r\n\nngày 29/5/2014 của Bộ Công thương quy định về thực hiện giá bán điện;\n\nCăn cứ Quyết định số 1111/QĐ-BHXH\r\n\nngày 25/10/2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy định quản lý\r\n\nthu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y\r\n\ntế;\n\nQuyết định 2256/QĐ-BCT ngày\r\n\n12/3/2015 của Bộ Công thương quy định về giá bán điện;\n\nXét đề nghị của Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 7191/TTr-STNMT ngày 29 tháng 10 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bộ đơn giá sản phẩm\r\n\nxây dựng bảng giá đất, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể trên địa\r\n\nbàn thành phố Hà Nội, gồm 03 quyển:\n\nQuyển 1: Đơn giá sản phẩm xây dựng\r\n\nbảng giá đất, điều chỉnh bảng giá đất.\n\nQuyển 2: Đơn giá sản phẩm định giá\r\n\nđất cụ thể theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng\r\n\ndư;\n\nQuyển 3: Đơn giá sản phẩm định giá\r\n\nđất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.\n\nĐiều 2. Bộ đơn giá sản phẩm xây dựng bảng giá đất, điều chỉnh bảng\r\n\ngiá đất và định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Hà Nội là cơ sở để lập dự\r\n\ntoán, thẩm tra, xét duyệt giá trị và thanh toán các công việc về xây dựng bảng\r\n\ngiá, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể trên địa bàn thành phố Hà\r\n\nNội.\n\nĐiều 3. Xử lý chuyển tiếp:\n\nĐối với các hợp đồng kinh tế phục vụ\r\n\ncông tác định giá đất cụ thể ký kết trước ngày 12/6/2015 (ngày hiệu lực\r\n\nThông tư 20/2015/TT-BTNMT có hiệu lực), cho phép áp dụng văn bản\r\n\n1630/UBND-KT ngày 13/3/2012 của UBND Thành phố về việc thuê tổ chức có chức\r\n\nnăng tư vấn thẩm định giá và mức giá trần dịch vụ tư vấn thẩm định giá xác định\r\n\ngiá đất để thanh lý và thanh toán hợp đồng.\n\nĐối với các hợp đồng kinh tế phục vụ\r\n\ncông tác định giá đất cụ thể ký kết từ ngày 12/6/2015, giá trị thanh lý hợp\r\n\nđồng được xác định căn cứ trên cơ sở đơn giá do UBND Thành phố ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này.\n\nĐiều 4. Giao nhiệm vụ cho Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n1. Công khai Bộ đơn giá này (ba\r\n\nquyển) cho các tổ chức, cá nhân thực hiện;\n\n2. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện\r\n\nQuyết định này.\n\n3. Hàng năm, cập nhật chính sách, quy\r\n\nđịnh có liên quan của Nhà nước và Thành phố để báo cáo Thành phố xem xét bổ\r\n\nsung, điều chỉnh Bộ đơn giá cho phù hợp.\n\nTrường hợp Nhà nước điều chỉnh mức\r\n\nlương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương,\r\n\nphụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp\r\n\ncủa Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội có tính chất đặc thù ở\r\n\nTrung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ở huyện, quận, thị xã,\r\n\nthành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã) và lực lượng\r\n\nvũ trang, cho phép Sở Tài nguyên và Môi trường và các đơn vị có liên quan được\r\n\náp dụng mức lương cơ sở theo quy định mới của Nhà nước để tính toán vào đơn giá\r\n\nsản phẩm thực hiện công tác định giá đất.\n\nĐiều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể\r\n\ntừ ngày ký.\n\nĐiều 6. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở,\r\n\nBan, Ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND TP; (để b/c)\r\n\n - Đ/c PCT.TTr UBND TP Vũ Hồng\r\n\n Khanh;\r\n\n - VP UBND: PCVP Phạm Chí Công,\r\n\n TH, KT, TNth;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Vũ Hồng Khanh\n\n\n\nĐƠN GIÁ\n\nXÂY DỰNG BẢNG GIÁ ĐẤT; ĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ ĐẤT; ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO\r\n\nPHƯƠNG PHÁP SO SÁNH TRỰC TIẾP, CHIẾT TRỪ, THU NHẬP, THẶNG DƯ;\r\n\nĐỊNH GIÁ ĐẤT THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 6127/QĐ-UBND\r\n\nngày 12 tháng 11\r\n\nnăm 2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội)\n\nI. CĂN CỨ PHÁP LÝ\n\n- Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\n- Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương và chế độ phụ cấp trong các công ty Nhà nước;\n\n- Căn cứ Nghị định số 66/2013/NĐ-CP\r\n\nngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức và lực lượng vũ trang;\n\n- Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;\n\n- Căn cứ Quyết định số 1111/QĐ-BHXH\r\n\nngày 25 tháng 10 năm 2011 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc ban hành quy\r\n\nđịnh quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; quản lý sổ bảo hiểm xã hội,\r\n\nthẻ bảo hiểm y tế;\n\n- Căn cứ Quyết định số 2256/QĐ-BCT\r\n\nngày 12 tháng 3 năm 2015 của Bộ Công thương quy định về giá bán điện;\n\n- Căn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường và Bộ Tài chính hướng dẫn lập dự toán kinh phí đo đạc bản đồ và quản lý\r\n\nđất đai;\n\n- Căn cứ Thông tư số 45/2013/TT-BTC\r\n\nngày 25 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và\r\n\ntrích khấu hao tài sản cố định;\n\n- Căn cứ Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT\r\n\nngày 27 tháng 4 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Ban hành Định mức kinh\r\n\ntế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ\r\n\ncông tác định giá đất;\n\n- Căn cứ Thông tư số 16/2014/TT-BCT\r\n\nngày 29 tháng 5 năm 2014 của Bộ Công thương quy định về thực hiện giá bán điện;\n\nII. TÍNH TOÁN CHI TIẾT TỪNG LOẠI\r\n\nCHI PHÍ\n\nĐơn giá sản phẩm = Chi phí trực\r\n\ntiếp + Chi phí chung\n\n1. Chi phí trực tiếp\n\nChi phí trực tiếp bao gồm các chi phí\r\n\ncấu thành nên giá trị sản phẩm (chi phí nhân công, chi phí dụng cụ, chi phí\r\n\nthiết bị, chi phí vật liệu và chi phí năng lượng). Chi phí trực tiếp được tính\r\n\ntheo công thức sau:\n\nChi\r\n\n phí trực tiếp\n\n=\n\nChi\r\n\n phí nhân công\n\n(a)\n\n+\n\nChi\r\n\n phí dụng cụ\n\n(b)\n\n+\n\nChi\r\n\n phí thiết bị\n\n(c)\n\n+\n\nChi\r\n\n phí vật liệu\n\n(d)\n\n+\n\nChi\r\n\n phí năng lượng\n\n(e)\n\na) Chi phí nhân công\n\n- Chi phí nhân công là chi phí lao\r\n\nđộng tham gia trong qu�� trình sản xuất sản phẩm.\n\n- Đơn giá ngày công lao động bao gồm:\r\n\nlương cấp bậc; lương phụ bằng 11% lương cấp bậc; phụ cấp lưu động bằng 0,4\r\n\nlương cơ sở (tính cho công tác ngoại nghiệp); phụ cấp trách nhiệm bằng 0,2\r\n\nlương cơ sở; phụ cấp bảo hiểm xã hội + bảo hiểm y tế +\r\n\nkinh phí công đoàn + bảo hiểm thất nghiệp bằng 24% lương cấp bậc (trong đó\r\n\nBHXH=18%, BHYT=3%, KPCĐ=2%, BHTN=1%).\n\n- Định mức tính công nhóm hoặc công\r\n\nđơn của các công việc theo Định mức kinh tế-kỹ thuật.\n\n- Khi tính lương ngày thì lấy lương\r\n\ntháng chia số ngày làm việc trong\r\n\ntháng: 22 ngày/tháng.\n\nb) Chi phí dụng cụ\n\n- Chi phí dụng cụ là giá trị hao mòn\r\n\ndụng cụ phân bổ trong quá trình sản xuất sản phẩm, được tính theo công thức sau:\n\nChi\r\n\n phí dụng cụ\n\n=\n\nSố\r\n\n ca sử dụng dụng cụ theo định mức\n\nx\n\nĐơn\r\n\n giá sử dụng dụng cụ phân bổ cho 1 ca\n\nTrong đó:\n\nĐơn giá\r\n\n sử dụng dụng cụ phân bổ cho 1 ca\n\n\n\n=\n\nĐơn\r\n\n giá dụng cụ\n\nThời\r\n\n hạn (niên hạn) sử dụng dụng cụ x 22 ca theo định mức\r\n\n (tháng)\n\n- Đơn giá dụng cụ (chưa bao gồm thuế\r\n\ngiá trị gia tăng) lấy theo đơn giá khảo sát thực tế trên địa bàn Thành phố Hà\r\n\nNội tại thời điểm xây dựng đơn giá. \n\n- Số ca sử dụng và thời hạn sử dụng\r\n\ndụng cụ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT.\n\n- Chi phí dụng cụ đã được tính thêm\r\n\n5% đối với các dụng cụ nhỏ, phụ.\n\nc) Chí phí thiết bị\n\n- Chi phí thiết bị là chi phí khấu\r\n\nhao máy móc, thiết bị phân bổ trong quá trình sản xuất sản phẩm, được tính theo\r\n\ncông thức sau:\n\nChi\r\n\nphí khấu hao = số ca sử dụng thiết bị theo định mức x Mức\r\n\nkhấu hao thiết bị cho 1 ca\n\nTrong đó:\n\nMức\r\n\n khấu hao thiết bị cho 1 ca\n\n\n\n=\n\nNguyên\r\n\n giá thiết bị\n\nSố\r\n\n ca sử dụng thiết bị một năm x Số năm sử\r\n\n dụng\n\n- Số ca sử dụng thiết bị một năm và\r\n\nsố năm sử dụng cho từng nhóm thiết bị thực hiện theo quy định tại Thông tư liên\r\n\ntịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC.\n\n- Nguyên giá thiết bị áp dụng giá\r\n\nthấp nhất theo báo giá thiết bị của các đơn vị cung cấp thiết bị trên thị\r\n\ntrường.\n\nd) Chi phí vật liệu\n\n- Chi phí vật liệu là giá trị vật\r\n\nliệu chính, vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt sử dụng trực\r\n\ntiếp trong quá trình sản xuất sản phẩm, được tính theo\r\n\ncông thức sau:\n\nChi\r\n\nphí vật liệu = ∑(Số lượng từng loại vật liệu theo định mức\r\n\nx Đơn giá từng loại vật liệu)\n\n- Đơn giá vật liệu (chưa bao gồm thuế\r\n\ngiá trị gia tăng) lấy theo đơn giá khảo sát thực tế trên địa bàn Thành phố Hà Nội\r\n\ntại thời điểm xây dựng đơn giá.\n\n- Số lượng từng loại vật liệu thực\r\n\nhiện theo quy định tại Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT.\n\n- Chi phí vật liệu đã được tính thêm\r\n\n8% đối với các vật liệu phụ, vụn vặt và hao hụt.\n\ne) Chi phí năng lượng\n\n- Chi phí năng lượng là chi phí sử\r\n\ndụng năng lượng dùng cho máy móc, thiết bị vận hành trong quá trình sản xuất\r\n\nsản phẩm, được tính theo công thức sau:\n\nChi\r\n\nphí năng lượng = Năng lượng tiêu hao theo định mức x Đơn\r\n\ngiá do Nhà nước quy định\n\n- Theo quy định tại Thông tư số\r\n\n16/2014/TT-BCT và Quyết định số 256/QĐ-BCT, giá bán điện áp dụng cho các đơn vị\r\n\nhành chính sự nghiệp có cấp điện áp từ 6KV trở lên là 1.606 đồng/KW (chưa bao\r\n\ngồm thuế giá trị gia tăng).\n\n- Chi phí năng lượng được tính trực\r\n\ntiếp trong chi phí dụng cụ, thiết bị.\n\n2. Chi phí chung\n\n- Chi phí chung là chi phí có tính\r\n\nchất chung của đơn vị trực tiếp thực hiện, chi phí này được xác định theo tỷ lệ\r\n\n% tính trên chi phí trực tiếp.\n\n- Chi phí chung thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC, công tác định giá đất áp\r\n\ndụng nhóm III, cụ thể:\n\n+ Đối với công tác nội nghiệp: 20%\r\n\nchi phí trực tiếp;\n\n+ Đối với công tác ngoại nghiệp: 15%\r\n\nchi phí trực tiếp.\n\nIII. SỬ DỤNG TỔNG HỢP ĐƠN GIÁ\r\n\nSẢN PHẨM\n\n1. Kết cấu và phần tổng hợp đơn giá sản phẩm\n\n- Kết cấu bộ đơn giá gồm 03 quyển:\n\n+ Quyển 1: Công tác xây dựng bảng giá\r\n\nđất và điều chỉnh bảng giá đất.\n\n+ Quyển 2: Công tác định giá đất cụ\r\n\nthể theo 4 phương pháp: so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư,\n\n+ Quyển 3: Công tác định giá đất cụ\r\n\nthể theo phương pháp hệ số.\n\n- Phần tổng hợp đơn giá bao gồm:\n\n+ Theo từng bước công việc.\n\n+ Tổng hợp đơn giá sản phẩm bao gồm\r\n\nchi phí trực tiếp và chi phí chung của từng bước công việc hoặc từng nhóm công\r\n\nviệc.\n\n+ Phần triết tính đơn giá các bước\r\n\ncông việc được sử dụng trong trường hợp cần điều chỉnh cụ\r\n\nthể theo quy định của Thông tư 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015 của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường.\n\n2. Đối\r\n\nvới xây dựng bảng giá đất\n\nĐơn giá sản phẩm xây dựng bảng giá\r\n\nđất trên địa bàn Hà Nội áp dụng: 30 đơn vị hành chính cấp huyện; 584 đơn vị\r\n\nhành chính cấp xã; 584 điểm điều tra; số phiếu điều tra được xây dựng theo\r\n\nnhiều khoảng, từ 15.000 phiếu đến 90.000 phiếu, số phiếu điều tra thực hiện năm\r\n\nkế hoạch được xác định theo từng khoảng phiếu điều tra.\n\nTrường hợp số phiếu điều tra năm thực hiện > trung bình cộng hai khoảng phiếu điều tra quy định tại\r\n\nbộ đơn giá thì áp dụng đơn giá sản phẩm tương ứng cận trên của khoảng phiếu\r\n\nđiều tra.\n\nTrường hợp số\r\n\nphiếu điều tra năm thực hiện < trung bình cộng hai khoảng phiếu điều tra quy định tại bộ đơn giá thì áp dụng đơn giá sản phẩm tương ứng\r\n\ncận dưới của khoảng phiếu điều tra.\n\n(Minh họa: giả sử phiếu điều tra\r\n\ncủa năm 16.000 phiếu <16.500 phiếu (= trung bình\r\n\ncộng từ 15.000 đến 18.000 phiếu) thì áp dụng chi phí\r\n\nxây dựng bảng giá đất của trường hợp 15.000 phiếu).\n\n3. Đối với điều chỉnh bảng giá đất.\n\nThông tư 20/2015/TT-BTNMT ngày\r\n\n27/04/2015 của bộ Tài nguyên và Môi trường quy định định mức kinh tế kỹ thuật\r\n\nđể điều chỉnh bảng giá đất đối với 02 đơn vị hành chính cấp huyện, 20 điểm điều\r\n\ntra, 1.000 phiếu điều tra, 02 loại đất (01 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp,\r\n\n01 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp).\n\nĐơn giá sản phẩm để xây dựng điều\r\n\nchỉnh bảng giá đất trên địa bàn thành phố Hà Nội được xác định cụ thể theo từng\r\n\ntrường hợp: số đơn vị hành chính cấp huyện thay đổi từ 02\r\n\nđơn vị đến 30 đơn vị; số điểm điều tra, số phiếu điều tra\r\n\nthay đổi tỷ lệ thuận theo số đơn vị hành chính cấp huyện; số loại đất thay đổi\r\n\ntừ 01 loại đến 08 loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp; số loại đất thay đổi từ\r\n\n01 loại đất đến 10 loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.\n\n- Trường hợp điều chỉnh toàn bộ bảng\r\n\ngiá đất thì thực hiện theo định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng bảng giá đất.\n\n4. Đối với định giá đất theo 4 phương\r\n\npháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư và phương pháp hệ số điều\r\n\nchỉnh giá đất.\n\n- Trường hợp khu\r\n\nđất hoặc thửa đất có diện tích nằm trong khoảng giữa 02 mức diện tích quy định\r\n\ntại bộ đơn giá thì sử dụng phương pháp nội suy để tính giá\r\n\ntrị công việc phục vụ công tác định giá đất. Phương pháp và cách tính như sau:\n\nKi =\n\n\n\nKb-\n\n(Kb – Ka) x (Si\r\n\n - Sb)\n\nSa - Sb\n\nTrong đó:\n\n+ Ki:\r\n\nChi phí của công tác định giá đất của khu đất hoặc thửa đất cần định giá (đơn vị tính: đồng);\n\n+ Ka: Chi phí công tác định giá\r\n\nđất cận trên của khu đất hoặc thửa đất cần định giá (đơn vị tính: đồng);\n\n+ Kb: Chi phí công tác định giá đất cận dưới của khu đất hoặc thửa đất cần định\r\n\ngiá (đơn vị tính: đồng);\n\n+ Si:\r\n\nDiện tích của khu đất hoặc thửa đất cần định giá,\r\n\nđơn vị: ha;\n\n+ Sa: Diện tích của khu đất hoặc\r\n\nthửa đất cận trên, đơn vị: ha;\n\n+ Sb: Diện tích của khu đất hoặc\r\n\nthửa đất cận dưới, đơn vị: ha;\n\n4.1. Đơn\r\n\ngiá quy định tại quyển 2: định giá đất theo 4 phương pháp so sánh trực tiếp, chiết\r\n\ntrừ, thu nhập và thặng dư triết, gồm đơn giá tổng\r\n\nhợp, đơn giá tính riêng chi phí bước 2, 3 để xác định giá phục vụ công tác định\r\n\ngiá đất.\n\n- Trường hợp thửa đất hoặc khu đất\r\n\ncần định giá có nhiều mục đích sử dụng (chung cư, biệt thự, đất ở liền kề, văn\r\n\nphòng cho thuê, trung tâm thương mại, khách sạn, nhà trẻ...) thì việc tính mức\r\n\nthực hiện như sau:\n\n+ Trường hợp có thể tách được diện\r\n\ntích của từng mục đích sử dụng thì tính mức riêng theo diện tích của từng mục\r\n\nđích sử dụng;\n\n+ Trường hợp\r\n\nkhông tách được diện tích của từng mục đích sử dụng thì tính chung và áp dụng\r\n\nmức của mục đích sử dụng có diện tích lớn nhất.\n\n- Trường hợp khu\r\n\nđất cần định giá có diện tích lớn, trong đó có nhiều thửa đất thì việc tính mức\r\n\nthực hiện như sau:\n\n+ Đối với trường hợp thửa đất có đặc\r\n\nđiểm tương tự về mục đích sử dụng đất, vị trí, khả năng sinh lợi, điều kiện kết\r\n\ncấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, diện tích, kích thước, hình thể và tình\r\n\ntrạng pháp lý về quyền sử dụng đất thì chỉ tính định mức đối với 01 thửa đất.\n\n+ Đối với trường hợp các thửa đất\r\n\nkhác nhau về các đặc điểm nêu trên thì tính mức riêng cho các thửa đất.\n\n+ Đối với khu đất có 02 thửa đất sử\r\n\ndụng phần đơn giá tính cho nhiều thửa đất trong quyển 2 để xác định giá phục vụ\r\n\ncông tác định giá đất.\n\n- Trường hợp thửa đất hoặc khu đất\r\n\ncần định giá của tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép\r\n\nchuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ\r\n\ntài chính, sau đó được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho\r\n\nphép thay đổi quy hoạch xây dựng chi tiết dẫn đến thay đổi hệ số sử dụng đất\r\n\n(mật độ, chiều cao của công trình) mà phải xác định giá đất theo quy hoạch xây\r\n\ndựng chi tiết trước và sau khi điều chỉnh tại cùng thời điểm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép\r\n\nthay đổi quy hoạch thì nhân với hệ số K = 1,5 đối với đơn giá triết tính bước 2, bước 3 từ đó xác định giá trị\r\n\nphục vụ công tác định giá đất theo 4 phương pháp.\n\n- Trường hợp xác\r\n\nđịnh giá đất để tính bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất của hộ gia đình, cá\r\n\nnhân đối với thửa đất có diện tích nhỏ dưới 0,1 ha thì nhân với hệ số K = 0,5\r\n\nđối với đơn giá triết tính bước 2, bước 3 từ đó tính giá trị phục vụ công tác\r\n\nđịnh giá đất theo 4 phương pháp.\n\n4.2. Định\r\n\ngiá đất theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, gồm đơn giá tổng hợp, đơn\r\n\ngiá tính riêng chi phí bước 2, 3, 4, 5 để xác định giá phục vụ công tác định\r\n\ngiá đất.\n\n- Trường hợp khu vực định giá đất có\r\n\nnhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất để xác định\r\n\ngiá phục vụ công tác định giá đất theo phương pháp hệ số.\n\n- Trường hợp khu vực định giá đất\r\n\nchạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi thường\r\n\nđối với các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện...) thì điều chỉnh đối với\r\n\nbước 2 của bộ đơn giá như sau: đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã,\r\n\nphường, thị trấn thì nhân với hệ số K =1,3; đối với khu vực định giá đất chạy\r\n\nqua trên 02 xã phường, thị trấn thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã,\r\n\nphường, thị trấn tăng thêm. Chi phí bước 2 sau khi tính điều chỉnh được cộng\r\n\nvới chi phí bước khác có liên quan để xác định giá phục vụ công tác định giá\r\n\nđất theo phương pháp hệ số.\n\n- Giá đất cụ thể được xác định bằng\r\n\nphương pháp hệ số điều chỉnh giá đất để tính tiền bồi thường khi nhà nước thu\r\n\nhồi đất được áp dụng đối với dự án có các thửa đất liền kề nhau, có cùng mục\r\n\nđích sử dụng, khả năng sinh lợi và thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự nhau.\n\n",
5
+ "id": 10521
6
+ }
contexts/context_105210.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-1560-KH-UBND-2022-Bao-ton-gia-tri-dan-ca-dan-vu-dan-nhac-dan-toc-thieu-so-Binh-Thuan-518638.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-1560-KH-UBND-2022-Bao-ton-gia-tri-dan-ca-dan-vu-dan-nhac-dan-toc-thieu-so-Binh-Thuan-518638",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1560/KH-UBND\n\nBình Thuận, ngày\r\n\n 24 tháng 5 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DÂN\r\n\nCA, DÂN VŨ, DÂN NHẠC CỦA CÁC DÂN TỘC THIỂU SỐ GẮN VỚI PHÁT TRIỂN DU LỊCH GIAI\r\n\nĐOẠN 2022 - 2030” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n3404/QĐ-BVHTTDL ngày 22/12/2021 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phê duyệt\r\n\nĐề án “Bảo tồn và phát huy giá trị dân ca, dân vũ, dân nhạc của các dân tộc thiểu\r\n\nsố gắn với phát triển du lịch giai đoạn 2021 - 2030”;\n\nỦy ban nhân dân tỉnh xây dựng Kế\r\n\nhoạch thực hiện Đề án “Bảo tồn và phát huy giá trị dân ca, dân vũ, dân nhạc của\r\n\ncác dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch giai đoạn 2022 - 2030” (viết tắt\r\n\nlà Đề án) trên địa bàn tỉnh như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu\r\n\nquả Quyết định số 3404/QĐ-BVHTTDL ngày 22/12/2021 của Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch về phê duyệt Đề án “Bảo tồn và phát huy giá trị dân ca, dân vũ, dân nhạc\r\n\ncủa các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch giai đoạn 2021 - 2030”.\n\n- Giữ gìn, phổ biến, trao truyền\r\n\nvà phát huy những giá trị đặc sắc về dân ca, dân vũ, dân nhạc truyền thống của\r\n\ncác dân tộc thiểu số trong tỉnh; nâng cao nhận thức và lòng tự hào, ý thức tự\r\n\ngiác, trách nhiệm của cộng đồng và người dân trong việc bảo tồn và phát huy giá\r\n\ntrị văn hóa truyền thống dân tộc; từng bước bảo tồn, phát huy giá trị dân ca,\r\n\ndân vũ, dân nhạc truyền thống của các dân tộc thiểu số trở thành sản phẩm du lịch\r\n\nvăn hóa đặc trưng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội các\r\n\nđịa phương.\n\n- Xác định cụ thể các nội dung\r\n\ncông việc, trách nhiệm và sự phối hợp của các sở, ban, ngành, địa phương trong\r\n\nquá trình triển khai các nội dung của Đề án trong từng giai đoạn.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Đảm bảo cụ thể hóa nội dung,\r\n\nyêu cầu nhiệm vụ nhằm thực hiện tốt các công việc đã đề ra tại Kế hoạch; sử dụng\r\n\nkinh phí trong việc triển khai Đề án đúng mục đích, đảm bảo hiệu quả, tránh\r\n\nlãng phí và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh.\n\n- Trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện phải thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những khó khăn,\r\n\nvướng mắc để kịp thời tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung của Kế hoạch.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Giai đoạn\r\n\n2022 - 2025\n\n1.1. Triển\r\n\nkhai tổng kiểm kê và lập danh mục loại hình di sản văn hóa phi vật thể dân ca,\r\n\ndân vũ, dân nhạc truyền thống của các dân tộc thiểu số\n\n- Nội dung thực hiện:\n\n+ Khảo sát, kiểm kê, đánh giá\r\n\nthực trạng và lựa chọn lập danh mục di sản văn hóa phi vật thể về dân ca, dân\r\n\nvũ, dân nhạc các dân tộc thiểu số và lập hồ sơ khoa học đề nghị đưa vào Danh mục\r\n\ndi sản văn hóa phi vật thể quốc gia.\n\n+ Nghiên cứu, sưu tầm, phân loại\r\n\ndi sản văn hóa phi vật thể dân ca, dân vũ, dân nhạc truyền thống các dân tộc\r\n\nthiểu số đã, đang bị mai một để định hướng các nhiệm vụ, giải pháp bảo tồn,\r\n\nphát huy giá trị loại hình dân ca, dân vũ, dân nhạc tiêu biểu của các dân tộc\r\n\nthiểu số, các loại hình có tiềm năng xây dựng sản phẩm phục vụ phát triển du lịch\r\n\ntại địa phương.\n\n+ Tổ chức hội thảo khoa học (đối\r\n\nvới các nhà quản lý, các nhà khoa học, các doanh nghiệp du lịch và chủ thể văn\r\n\nhóa) về những vấn đề đặt ra trong quá trình triển khai Kế hoạch (giải pháp bảo\r\n\ntồn, phát huy và xây dựng các mô hình...).\n\n- Cơ quan chỉ đạo thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị chủ trì thực hiện: Bảo\r\n\ntàng tỉnh.\n\n- Cơ quan, đơn vị phối hợp thực\r\n\nhiện: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nơi có dân tộc thiểu số sinh\r\n\nsống.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2022 - 2025.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh và các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Báo cáo kết\r\n\nquả điều tra, số liệu, tài liệu liên quan.\n\n1.2. Bồi\r\n\ndưỡng, tập huấn nâng cao năng lực cho công chức văn hóa và các chủ thể văn hóa\r\n\n(nghệ nhân, người có uy tín...) trong công tác quản lý, gìn giữ và phát huy giá\r\n\ntrị nghệ thuật trình diễn dân gian các dân tộc thiểu số tại địa phương\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp: Mời trường đại\r\n\nhọc, cơ sở đào tạo, đơn vị sự nghiệp có chức năng đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn\r\n\nvăn hóa nghệ thuật; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố nơi có dân tộc\r\n\nthiểu số sinh sống.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2022 - 2025.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh và các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Cấp chứng\r\n\nnhận các khóa đào tạo, bồi dưỡng cho công chức văn hóa, nghệ nhân, người có uy\r\n\ntín.\n\n1.3. Phục\r\n\ndựng và phát huy giá trị dân ca, dân vũ, dân nhạc các dân tộc thiểu số gắn với\r\n\nphát triển du lịch (các huyện: Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, Tuy Phong, Tánh Linh, Đức\r\n\nLinh, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân)\n\n- Nội dung thực hiện: Tổ chức\r\n\nphục dựng trình diễn, truyền dạy, sáng tạo, phổ biến giá trị dân ca, dân vũ,\r\n\ndân nhạc của các dân tộc thiểu số trong cộng đồng, gia đình, trường học; xây dựng\r\n\ncác mô hình câu lạc bộ, đội văn nghệ thôn bản, hội, chi hội sinh hoạt văn hóa\r\n\ndân gian, bảo tồn, phát huy dân ca, dân vũ, dân nhạc các dân tộc thiểu số; lựa\r\n\nchọn phục dựng không gian văn hóa dân tộc tiêu biểu trong các dịp tết, lễ, hội\r\n\ntruyền thống tạo ra các sản phẩm văn hóa đáp ứng nhu cầu du lịch cộng đồng, du\r\n\nlịch văn hóa; thực hành bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể dân ca, dân vũ,\r\n\ndân nhạc ngay chính trong đời sống cộng đồng; phát huy vai trò của các quy ước,\r\n\nhương ước trong bảo tồn các giá trị văn hóa.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện: Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, Tuy Phong, Tánh Linh, Đức\r\n\nLinh, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, các sở, ngành liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2022 - 2025.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ncấp huyện và các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Hình thành\r\n\nmô hình điểm, các sản phẩm cụ thể.\n\n1.4. Hướng\r\n\ndẫn các trường phổ thông trong tỉnh triển khai giảng dạy tốt nội dung giáo dục\r\n\ncủa địa phương theo tài liệu giáo dục địa phương được Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm\r\n\nđịnh, đặc biệt là các nội dung liên quan đến văn hóa, nghệ thuật của địa phương\n\n- Nội dung thực hiện: Đưa một số\r\n\nloại hình dân ca, dân vũ, dân nhạc của đồng bào dân tộc thiểu số vào các trường\r\n\ndân tộc nội trú và các trường học trong cấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số; xây\r\n\ndựng nội dung bài giảng giới thiệu nguồn gốc, giá trị và vai trò của một số loại\r\n\nhình dân ca, dân vũ, dân nhạc của đồng bào dân tộc thiểu số trong trường học với\r\n\ncác hình thức tích hợp thực hành, tập diễn; tổ chức giao lưu văn hóa, văn nghệ,\r\n\nhoạt động ngoại khóa cho học sinh nhằm tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức\r\n\ntrong việc gìn giữ và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp nói chung và giá trị\r\n\ndân ca, dân nhạc, dân vũ các dân tộc thiểu số nói riêng đối với thế hệ trẻ.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo.\n\n- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2022 - 2025.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh và các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Loại hình\r\n\ndân ca, dân nhạc, dân vũ được tuyên truyền giảng dạy.\n\n1.5.\r\n\nTuyên truyền, phổ biến, quảng bá, giới thiệu giá trị dân ca, dân vũ, dân nhạc\r\n\ntruyền thống các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch\n\na) Hướng dẫn các cơ quan báo\r\n\nchí trong tỉnh, cổng thông tin điện tử tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở tuyên\r\n\ntruyền, giới thiệu, quảng bá về dân ca, dân vũ, dân nhạc truyền thống các dân tộc\r\n\nthiểu số gắn với phát triển du lịch.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông.\n\n- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các\r\n\nsở, ban, ngành.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2022 - 2025.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh và các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Các giá trị\r\n\ndân ca, dân vũ, dân nhạc truyền thống các dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh được\r\n\ntuyên truyền, quảng bá trên các phương tiện thông tin.\n\nb) Xây dựng các sản phẩm phim\r\n\nkhoa học, phim tài liệu, phim quảng bá hình ảnh di sản văn hóa về dân ca, dân\r\n\nvũ, dân nhạc truyền thống các dân tộc thiểu số; xuất bản các ấn phẩm về nghệ\r\n\nthuật trình diễn dân gian các dân tộc thiểu số phục vụ công tác lưu trữ, truyền\r\n\ndạy, phổ biến và quảng bá du lịch.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố và các sở, ngành liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2024 - 2025.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh và các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Các giá trị\r\n\ndân ca, dân vũ, dân nhạc truyền thống các dân tộc thiểu số được xuất bản thành ấn\r\n\nphẩm tuyên truyền, lưu giữ, phổ biến và quảng bá du lịch.\n\n1.6. Xây\r\n\ndựng các hành trình kết nối di sản dân ca, dân vũ, dân nhạc gắn với phát triển\r\n\ndu lịch\n\n- Nội dung thực hiện: Kết nối\r\n\ncác tour, tuyến ở các khu vực có tiềm năng hình thành chuỗi liên kết với sản phẩm\r\n\ndu lịch.\n\n- Cơ quan chỉ đạo thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện:\r\n\nTrung tâm Thông tin xúc tiến du lịch tỉnh.\n\n- Cơ quan phối hợp thực hiện: Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị lữ hành trong và ngoài tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2022 - 2025.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh và các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Các di sản\r\n\ndân ca, dân vũ, dân nhạc kết nối với chuỗi du lịch.\n\n1.7. Ứng\r\n\ndụng khoa học, công nghệ, trọng tâm là công nghệ số trong công tác bảo tồn và\r\n\nphát huy giá trị dân ca, dân vũ, dân nhạc của đồng bào dân tộc thiểu số gắn với\r\n\nphát triển du lịch; phát huy tài nguyên số dữ liệu dân ca, dân vũ, dân nhạc\r\n\ntruyền thống các dân tộc thiểu số trên các nền tảng không gian mạng qua:\r\n\nFacebook, Zalo, Youtube, Tiktok… gắn kết với thị trường, đối tượng, sản phẩm du\r\n\nlịch\n\n- Cơ quan chỉ đạo thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Bảo\r\n\ntàng tỉnh.\n\n- Cơ quan phối hợp thực hiện:\r\n\nNhà hát ca múa nhạc Biển Xanh, Trung tâm Văn hóa tỉnh, Trung tâm Thông tin xúc\r\n\ntiến du lịch tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2022 - 2025.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh và các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Các di sản\r\n\ndân ca, dân vũ, dân nhạc được số hóa để bảo tồn kết nối giới thiệu quảng bá sản\r\n\nphẩm du lịch trên nền tảng công nghệ số, mạng xã hội.\n\n1.8. Sơ kết\r\n\nđánh giá kế hoạch triển khai thực hiện Đề án giai đoạn 2021 - 2025 để rút kinh\r\n\nnghiệm, điều chỉnh, tiếp tục triển khai giai đoạn 2026 - 2030\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện:\r\n\nCác sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm\r\n\n2025.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Sơ kết,\r\n\nrút kinh nghiệm, điều chỉnh và tiếp tục thực hiện Đề án giai đoạn 2026 - 2030.\n\n2. Giai đoạn\r\n\n2026 - 2030\n\n2.1. Rà\r\n\nsoát lập hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân Nhân dân”,\r\n\n“Nghệ nhân ưu tú” là người dân tộc thiểu số\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban,\r\n\nngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2026 - 2030.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Danh sách\r\n\nNghệ nhân đủ tiêu chuẩn trình cấp có thẩm quyền phong tặng danh hiệu.\n\n2.2. Duy\r\n\ntrì hoạt động và phát huy giá trị dân ca, dân vũ, dân nhạc các dân tộc thiểu số\r\n\ngắn với phát triển du lịch (các huyện: Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, Tuy Phong, Tánh\r\n\nLinh, Đức Linh, Hàm Thuận Nam, Hàm Tân)\n\n- Nội dung thực hiện: Tổ chức\r\n\nduy trì, trình diễn, truyền dạy, sáng tạo, phổ biến giá trị dân ca, dân vũ, dân\r\n\nnhạc của các dân tộc thiểu số trong cộng đồng, gia đình, trường học; xây dựng\r\n\ncác mô hình câu lạc bộ, đội văn nghệ thôn bản, hội, chi hội sinh hoạt văn hóa\r\n\ndân gian, bảo tồn, phát huy dân ca, dân vũ, dân nhạc các dân tộc thiểu số; lựa\r\n\nchọn phục dựng không gian văn hóa dân tộc tiêu biểu trong các dịp tết, lễ, hội\r\n\ntruyền thống tạo ra các sản phẩm văn hóa đáp ứng nhu cầu du lịch cộng đồng, du\r\n\nlịch văn hóa; thực hành bảo tồn các di sản văn hóa phi vật thể dân ca, dân vũ,\r\n\ndân nhạc ngay chính trong đời sống cộng đồng; phát huy vai trò của các quy ước,\r\n\nhương ước trong bảo tồn các giá trị văn hóa.\n\n- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện: Hàm Thuận Bắc, Bắc Bình, Tuy Phong, Tánh Linh, Đức Linh, Hàm Thuận\r\n\nNam, Hàm Tân.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch, các sở, ban, ngành.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2026 - 2030.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ncấp huyện và các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Hình thành\r\n\nmô hình điểm.\n\n2.3. Giới\r\n\nthiệu nguồn gốc, giá trị và vai trò của một số loại hình dân ca, dân vũ, dân nhạc\r\n\ncủa đồng bào dân tộc thiểu số trong các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ\r\n\ncho học sinh nhằm tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức trong việc giữ gìn và\r\n\nphát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp nói chung và giá trị dân ca, dân vũ, dân\r\n\nnhạc các dân tộc thiểu số nói riêng đối với thế hệ trẻ\n\n- Nội dung thực hiện: Đưa một số\r\n\nloại hình dân ca, dân vũ, dân nhạc của đồng bào dân tộc thiểu số vào các trường\r\n\ndân tộc nội trú và các trường học các cấp vùng đồng bào dân tộc thiểu số; xây dựng\r\n\nnội dung bài giảng giới thiệu nguồn gốc, giá trị và vai trò của một số loại\r\n\nhình dân ca, dân vũ, dân nhạc của đồng bào dân tộc thiểu số trong trường học với\r\n\ncác hình thức tích hợp thực hành, tập diễn; tổ chức giao lưu văn hóa, văn nghệ,\r\n\nhoạt động ngoại khóa cho học sinh nhằm tuyên truyền, giáo dục, nâng cao ý thức\r\n\ntrong việc gìn giữ và phát huy truyền thống văn hóa tốt đẹp nói chung và giá trị\r\n\ndân ca, dân nhạc, dân vũ các dân tộc thiểu số nói riêng đối với thế hệ trẻ.\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo.\n\n- Cơ quan phối hợp thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2026 - 2030.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh và các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Loại hình\r\n\ndân ca, dân nhạc, dân vũ được tuyên truyền, giảng dạy.\n\n2.4. Duy\r\n\ntrì các hành trình kết nối các tour, tuyến ở các khu vực có tiềm năng hình\r\n\nthành các chuỗi liên kết với sản phẩm du lịch\n\n- Cơ quan chỉ đạo thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Cơ quan chủ trì: Trung tâm\r\n\nThông tin xúc tiến du lịch tỉnh.\n\n- Cơ quan phối hợp thực hiện: Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị lữ hành trong và ngoài tỉnh.\n\n- Thời gian thực hiện: Từ năm\r\n\n2026 - 2030.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh và các nguồn xã hội hóa hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Kết nối\r\n\ncác tour, tuyến ở các khu vực có tiềm năng hình thành chuỗi liên kết với sản phẩm\r\n\ndu lịch.\n\n2.5. Tổ\r\n\nchức hội nghị tổng kết đánh giá công tác triển khai thực hiện Đề án theo hướng\r\n\ndẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n- Cơ quan chủ trì thực hiện: Sở\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện:\r\n\nCác sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm\r\n\n2030.\n\n- Kinh phí thực hiện: Ngân sách\r\n\ntỉnh.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Tổng kết,\r\n\nrút kinh nghiệm, báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n1. Sở Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch\n\nChủ trì, làm đầu mối giúp Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh tổ chức và đôn đốc triển khai thực hiện Kế hoạch này; phối hợp\r\n\nvới các sở, ngành, địa phương liên quan thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của\r\n\nSở, đảm bảo tiến độ, chất lượng.\n\nHàng năm lập dự toán kinh phí\r\n\nthực hiện Kế hoạch trình cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết trong dự toán\r\n\nthu, chi ngân sách hàng năm theo quy định.\n\nĐịnh kỳ hàng năm tổng hợp, báo\r\n\ncáo tình hình, kết quả thực hiện cho Bộ Văn hóa, Thể Thao và Du lịch, Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n2. Các sở, ngành và các đơn\r\n\nvị liên quan\n\nXây dựng kế hoạch cụ thể để thực\r\n\nhiện nhiệm vụ được giao tại cơ quan, đơn vị mình (những nội dung được giao chủ\r\n\ntrì). Đồng thời, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch cùng các cơ quan,\r\n\ntổ chức, đơn vị, địa phương có liên quan triển khai thực hiện các nội dung của\r\n\nKế hoạch.\n\nTrên cơ sở nhiệm vụ được giao để\r\n\nlập dự toán kinh phí thực hiện hàng năm (nội dung do mình chủ trì), gửi Sở Tài\r\n\nchính để tổng hợp theo quy định.\n\n3. Sở Tài chính\n\nTrên cơ sở dự toán hàng năm của\r\n\ncác sở, ngành, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh\r\n\nphí thực hiện Kế hoạch theo khả năng cân đối và phân cấp ngân sách theo quy định\r\n\ncủa pháp luật về ngân sách Nhà nước.\n\n4. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố\n\nXây dựng kế hoạch cụ thể và chỉ\r\n\nđạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phù hợp với yêu cầu, điều kiện thực tế của địa\r\n\nphương để bảo tồn, phát huy giá trị dân ca, dân vũ, dân nhạc của các dân tộc\r\n\nthiểu số; bảo đảm kinh phí để triển khai thực hiện những nội dung của Kế hoạch\r\n\ntại địa phương mình.\n\n5. Chế độ thông tin, báo cáo\n\nĐịnh kỳ hàng năm (tháng 12) hoặc\r\n\nkhi có yêu cầu, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố có trách nhiệm báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch này gửi\r\n\nvề Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch và Ủy ban nhân dân tỉnh./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\n - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh (Đ/c Minh);\r\n\n - Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Hiệp hội Du lịch tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, KGVXNV. Trang.\n\nKT. CHỦ TỊCH\n\nPHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Minh\n\n",
5
+ "id": 105210
6
+ }
contexts/context_105211.json ADDED
@@ -0,0 +1,6 @@
 
 
 
 
 
 
 
1
+ {
2
+ "link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Ke-hoach-05-KH-UBND-2021-cong-tac-kiem-tra-hau-kiem-ve-an-toan-thuc-pham-tinh-Ninh-Binh-462751.aspx",
3
+ "name": "Ke-hoach-05-KH-UBND-2021-cong-tac-kiem-tra-hau-kiem-ve-an-toan-thuc-pham-tinh-Ninh-Binh-462751",
4
+ "passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH BÌNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 05/KH-UBND\n\nNinh Bình, ngày\r\n\n 12 tháng 01 năm 2021\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI CÔNG TÁC KIỂM TRA, HẬU KIỂM VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH\r\n\nBÌNH NĂM 2021\n\nTrong những năm qua, công tác kiểm tra, hậu kiểm về\r\n\nan toàn thực phẩm đã được các Sở, ngành và các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh\r\n\ntriển khai mạnh mẽ. Các hoạt động kiểm tra, hậu kiểm đã góp phần ngăn chặn và xử\r\n\nlý nhiều vụ vi phạm về an toàn thực phẩm, góp phần làm thị trường thực phẩm an\r\n\ntoàn hơn; đồng thời qua công tác kiểm tra, hậu kiểm đã có những đề xuất giúp\r\n\ncác cơ quan quản lý nhà nước ở Trung ương và ở tỉnh chỉ đạo, chấn chỉnh và xử\r\n\nlý kịp thời những sự cố về an toàn thực phẩm, xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân\r\n\nvi phạm về an toàn thực phẩm (ATTP). Năm 2020 tuy có bị ảnh hưởng của tình hình\r\n\ndịch Covid-19, nhưng hoạt động công tác thanh tra, kiểm tra về ATTP của các cơ\r\n\nquan đã được thực hiện cơ bản theo kế hoạch đã được phê duyệt.\n\nThực hiện Kế hoạch số 2069/KH-BCĐTƯATTP ngày\r\n\n30/12/2020 của Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương về ATTP về triển khai công tác\r\n\nhậu kiểm về ATTP năm 2021,\n\nĐể phát huy những kết quả đã đạt được, tiếp tục đẩy\r\n\nmạnh các hoạt động kiểm tra, hậu kiểm nhằm bảo đảm ATTP cho người dân, góp phần\r\n\nổn định và phát triển kinh tế - xã hội, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch\r\n\nkiểm tra, hậu kiểm về ATTP trên địa bàn tỉnh Ninh Bình năm 2021 như sau:\n\nA. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\nI. Mục đích\n\n1. Tăng cường trách nhiệm quản lý nhà nước về ATTP ở\r\n\ncác cấp, thông qua hoạt động kiểm tra, hậu kiểm để kịp thời phát hiện, ngăn chặn,\r\n\nxử lý các trường hợp vi phạm về ATTP, hạn chế ngộ độc thực phẩm và các bệnh\r\n\ntruyền qua thực phẩm; triển khai hoạt động kiểm tra, hậu kiểm có trọng tâm, trọng\r\n\nđiểm; đánh giá công tác quản lý nhà nước về ATTP của các cấp, các ngành theo Chỉ\r\n\nthị số 17/CT-TTg ngày 13 tháng 4 năm 2020 về việc tiếp tục tăng cường trách nhiệm\r\n\nquản lý nhà nước về an toàn thực phẩm trong tình hình mới; Chỉ thị số 17/CT-TTg \r\n\nngày 09/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường hiệu lực, hiệu quả quản\r\n\nlý nhà nước, chấn chỉnh hoạt động quảng cáo; Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày\r\n\n19/6/2018 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường đấu tranh chống buôn lậu, gian\r\n\nlận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, hàng kém chất lượng thuộc nhóm\r\n\nhàng dược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dược liệu và vị thuốc y học cổ\r\n\ntruyền.\n\n2. Đánh giá việc chấp hành pháp luật về ATTP của\r\n\ncác cơ sở sản xuất, kinh doanh, quảng cáo, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển thực\r\n\nphẩm; cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, đặc biệt là bếp ăn tập thể khu công\r\n\nnghiệp, trường học, cơ sở cung cấp suất ăn sẵn và ATTP tại các lễ hội, sự kiện\r\n\nlớn, kinh doanh thức ăn đường phố; kiểm soát hoạt động sản xuất, chế biến, kinh\r\n\ndoanh, nhập khẩu thực phẩm và kiểm soát hoạt động quảng cáo đối với thực phẩm bảo\r\n\nvệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt,\r\n\nthịt và các sản phẩm từ thịt, bia, rượu, cồn và đồ uống có cồn, nước giải khát,\r\n\nbánh, mứt, kẹo, rau, củ, quả, và sản phẩm rau củ quả, thủy sản, sản phẩm thủy sản,\r\n\nphụ gia thực phẩm v.v…và các sản phẩm thực phẩm theo sự phân công trách nhiệm\r\n\nquản lý của các ngành: Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công thương.\r\n\nTrên cơ sở đó, hướng dẫn các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thực hiện đảm\r\n\nbảo ATTP đúng theo quy định của pháp luật.\n\n3. Đánh giá tình hình về ATTP đối với các nhóm thực\r\n\nphẩm lưu thông trên thị trường nhằm định hướng giải pháp quản lý.\n\n4. Thông qua hoạt động kiểm tra, hậu kiểm tại các\r\n\ncơ sở thực phẩm, đánh giá việc cấp các loại giấy phép về ATTP (Giấy chứng nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện ATTP, Giấy xác nhận nội dung quảng cáo, việc tự công bố sản\r\n\nphẩm, giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm).\n\n5. Công tác kiểm tra, hậu kiểm phải ngăn chặn được\r\n\ncơ bản tình trạng sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh thực phẩm không bảo đảm an\r\n\ntoàn; phát hiện, xử lý nghiêm tổ chức, cá nhân vi phạm về ATTP và công khai\r\n\ntrên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.\n\n6. Trong quá trình kiểm tra kết hợp làm tốt công\r\n\ntác tuyên truyền chính sách pháp luật và văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh\r\n\nvực ATTP và công tác phòng chống dịch Covid-19, nâng cao nhận thức và ý thức của\r\n\ncộng đồng trong bảo đảm ATTP.\n\nII. Yêu cầu\n\n1. Công tác kiểm tra, hậu kiểm có trọng tâm, trọng\r\n\nđiểm, tập trung kiểm tra, hậu kiểm nhóm sản phẩm/sản phẩm thuộc diện tự công bố\r\n\nsản phẩm, đăng ký bản công bố sản phẩm, sản phẩm nhập khẩu thuộc diện miễn kiểm\r\n\ntra và kiểm soát ATTP tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, kinh doanh\r\n\ndịch vụ ăn uống đặc biệt là các bếp ăn tập thể khu công nghiệp, trường học, cơ\r\n\nsở cung cấp suất ăn sẵn, lễ hội và các cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận\r\n\ncơ sở đủ điều kiện ATTP. Các hoạt động kiểm tra, hậu kiểm phải được thực hiện\r\n\nthường xuyên, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về\r\n\nATTP.\n\n2. Kiểm tra, hậu kiểm hồ sơ tự công bố sản phẩm,\r\n\nđăng ký bản công bố sản phẩm, đánh giá nội dung ghi nhãn và chỉ tiêu an toàn cơ\r\n\nsở tự công bố/đăng ký bản công bố sản phẩm (hoặc các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy\r\n\nđịnh pháp luật cơ sở công bố áp dụng). Hoạt động hậu kiểm hồ sơ tự công bố sản\r\n\nphẩm được thực hiện thường xuyên tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ, xử lý nghiêm các\r\n\ntrường hợp vi phạm quy định của pháp luật về tự công bố sản phẩm.\n\n3. Tăng cường xử lý vi phạm về quảng cáo thực phẩm\r\n\nbảo vệ sức khỏe trên các phương tiện đại chúng và tại các hội nghị, hội thảo giới\r\n\nthiệu sản phẩm; lấy mẫu kiểm nghiệm chất lượng, các chỉ tiêu ATTP, tập trung lấy\r\n\nmẫu các sản phẩm có nguy cơ pha trộn trái phép chất tân dược, chất cấm thuộc\r\n\nnhóm các sản phẩm: hỗ trợ người bị tăng huyết áp, đái tháo đường, đau xương khớp,\r\n\nmỡ mãu, tăng/giảm cân…(lấy mẫu tại cơ sở sản xuất, kinh doanh).\n\n4. Tránh chồng chéo trong hoạt động kiểm tra, hậu\r\n\nkiểm. Việc triển khai kiểm tra, hậu kiểm của Sở Y tế, Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố theo\r\n\ntrách nhiệm quản lý đối với sản phẩm/nhóm sản phẩm tại phụ lục II, III, IV và\r\n\nĐiều 40 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018; tập trung sản phẩm/nhóm sản\r\n\nphẩm và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm phân cấp cho địa phương cấp giấy\r\n\nchứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP, tự công bố sản phẩm, tiếp nhận bản công bố\r\n\nsản phẩm.\n\n5. Hoạt động kiểm tra phải bảo đảm tuân thủ tuyệt đối\r\n\nvề phòng chống dịch bệnh Covid-19.\n\nB. NỘI DUNG KẾ HOẠCH\n\nI. Đối tượng kiểm tra, hậu kiểm\n\n1. Đối với cơ quan quản lý ATTP\n\nBan Chỉ đạo liên ngành về ATTP và các cơ quan quản\r\n\nlý về ATTP các cấp: tỉnh, huyện, xã.\n\n2. Đối với cơ sở thực phẩm\n\nKiểm tra, hậu kiểm các cơ sở sản xuất, kinh doanh,\r\n\nquảng cáo, nhập khẩu, bảo quản, vận chuyển thực phẩm; cơ sở kinh doanh dịch vụ\r\n\năn uống, đặc biệt là bếp ăn tập thể khu công nghiệp, trường học, cơ sở cung cấp\r\n\nsuất ăn sẵn và ATTP tại các lễ hội, sự kiện lớn, kinh doanh thức ăn đường phố\r\n\nvà các cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP; kiểm\r\n\nsoát hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu thực phẩm và kiểm soát\r\n\nquảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng\r\n\ncho chế độ ăn đặc biệt, thịt và các sản phẩm từ thịt, bia, rượu, cồn và đồ uống\r\n\ncó cồn, nước giải khát, bánh, mứt, kẹo, rau, củ, quả, và sản phẩm rau củ quả,\r\n\nthủy sản, sản phẩm thủy sản, phụ gia thực phẩm v.v…\n\n3. Đối với sản phẩm thực phẩm\n\nKiểm tra, hậu kiểm các nhóm hàng thực phẩm, phụ gia\r\n\nthực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vật liệu bao gói, dụng cụ tiếp xúc\r\n\ntrực tiếp với thực phẩm, tập trung vào các nhóm sản phẩm sau:\n\n+ Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y\r\n\nhọc, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt; nước uống đóng chai, nước đá uống;\r\n\nsản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ; phụ gia thực phẩm...\n\n+ Thịt và sản phẩm từ thịt; thủy sản và các sản phẩm\r\n\nthủy sản; rau, củ, quả và sản phẩm rau, củ, quả...\n\n+ Sữa; rượu; đặc biệt là rượu sản xuất thủ công; nước\r\n\ngiải khát; bánh, mứt, kẹo...\n\n+ Bún, bánh phở, bánh canh tươi…\n\n+ Thực phẩm nhập khẩu, đặc biệt thực phẩm đông lạnh,\r\n\nthực phẩm có xuất xứ từ các nước trong vùng dịch bệnh Covid-19.\n\nII. Nội dung kiểm tra, hậu kiểm\n\n1. Đối với cơ quan quản lý về ATTP\n\nKiểm tra trách nhiệm quản lý nhà nước của Ban chỉ đạo\r\n\nliên ngành và các cơ quan quản lý ATTP các cấp tập trung các nội dung:\n\n- Việc triển khai công tác bảo đảm ATTP thuộc phạm\r\n\nvi quản lý;\n\n- Việc cấp, thu hồi bản công bố sản phẩm và sản phẩm\r\n\nthuộc đối tượng tự công bố sản phẩm/đăng ký bản công bố sản phẩm, giấy xác nhận\r\n\nnội dung quảng cáo, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP.\n\n- Triển khai công tác thông tin giáo dục truyền\r\n\nthông ATTP;\n\n- Triển khai công tác kiểm tra, hậu kiểm và xử lý\r\n\nvi phạm về ATTP thuộc phạm vi quản lý;\n\n- Triển khai công tác giám sát ngộ độc thực phẩm/giám\r\n\nsát mối nguy ô nhiễm thực phẩm theo phân cấp quản lý.\n\n- Việc bố trí/sử dụng kinh phí cho hoạt động ATTP.\n\n2. Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu,\r\n\nquảng cáo thực phẩm\n\na) Kiểm tra các quy định về:\n\nCông bố sản phẩm đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe;\r\n\nthực phẩm dinh dưỡng y học; thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt; sản phẩm\r\n\ndinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi; phụ gia thực phẩm hỗn hợp có công dụng\r\n\nmới, phụ gia thực phẩm không thuộc danh mục phụ gia được phép sử dụng trong thực\r\n\nphẩm hoặc không đúng đối tượng sử dụng do Bộ Y tế quy định. Phụ gia, hương liệu,\r\n\nchất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng tiếp xúc\r\n\ntrực tiếp với thực phẩm. Các cơ quan quản lý tập trung kiểm tra, hậu kiểm Hồ sơ\r\n\ntự công bố sản phẩm tại tỉnh Ninh Bình và theo phân cấp quản lý.\n\nb) Tập trung kiểm tra, hậu kiểm:\n\n- Kiểm tra, hậu kiểm về công bố sản phẩm: Việc thực\r\n\nhiện các quy định về tự công bố sản phẩm/đăng ký bản công bố sản phẩm, trình tự\r\n\ncông bố sản phẩm, phiếu kết quả kiểm nghiệm và các hồ sơ, tài liệu pháp lý quy\r\n\nđịnh tại Chương II và Chương III Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018.\n\n- Kiểm tra, hậu\r\n\nkiểm về điều kiện bảo đảm ATTP: Kiểm tra, hậu kiểm cơ sở thuộc diện cấp và\r\n\nkhông thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP, trong đó chú trọng\r\n\nhậu kiểm đối với cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện\r\n\nATTP quy định tại Khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018. Nội\r\n\ndung tập trung xem xét việc thực hiện các quy định theo Luật ATTP năm 2010; Nghị\r\n\nđịnh số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của\r\n\nLuật ATTP; Nghị định 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy\r\n\nđịnh liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của\r\n\nBộ Y tế và các Thông tư của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ\r\n\nCông thương quy định điều kiện bảo đảm ATTP.\n\n- Kiểm tra, hậu kiểm đối với thực phẩm nhập khẩu:\r\n\nKiểm tra, h���u kiểm, lấy mẫu kiểm nghiệm theo thứ tự ưu tiên sau: Các sản phẩm\r\n\nthuộc diện miễn kiểm tra nhà nước về ATTP nhập khẩu quy định tại Khoản 1 Điều\r\n\n13 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018, sản phẩm/lô hàng áp dụng phương\r\n\nthức kiểm tra giảm, sản phẩm/lô hàng áp dụng phương thức kiểm tra thông thường\r\n\n(đối với các sản phẩm/nhóm sản phẩm tại Phụ lục II, III, IV Nghị định số\r\n\n15/2018/NĐ-CP); thực phẩm có xuất xứ từ các nước trong vùng dịch bệnh Covid-19.\n\n- Kiểm tra, hậu kiểm về ghi nhãn thực hiện theo quy\r\n\nđịnh tại Chương VII Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018, Nghị định số\r\n\n43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa.\n\n- Kiểm tra, hậu kiểm về quảng cáo: Kiểm tra, hậu kiểm\r\n\nvề quảng cáo đối với các nhóm thực phẩm phải đăng ký nội dung trước khi thực hiện\r\n\nquảng cáo quy định tại Điều 26 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018.\n\n- Kiểm tra, hậu kiểm về sản xuất, kinh doanh và sử\r\n\ndụng phụ gia thực phẩm thực hiện theo quy định tại Chương X Nghị định số\r\n\n15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018.\n\n- Kiểm tra, hậu kiểm về truy xuất nguồn gốc thực phẩm\r\n\nthực hiện theo quy định tại Chương XI Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n02/02/2018 và Thông tư số 25/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế\r\n\nquy định truy xuất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y\r\n\ntế.\n\n- Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, thức ăn\r\n\nđường phố: Kiểm tra, hậu kiểm việc chấp hành các quy định chung về bảo đảm\r\n\nATTP, các yêu cầu về điều kiện bảo đảm ATTP; việc sử dụng phụ gia thực phẩm, chất\r\n\nhỗ trợ chế biến thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm; chú trọng kiểm soát bảo đảm\r\n\nATTP tại các bếp ăn tập thể khu công nghiệp, trường học, các cơ sở cung cấp suất\r\n\năn sẵn, khu du lịch, lễ hội, sự kiện lớn và thức ăn đường phố.\n\n3. Đối với chất lượng sản phẩm thực phẩm\n\na) Tập trung kiểm soát chất lượng thực phẩm các\r\n\nkhâu: nguồn gốc nguyên liệu, vận chuyển, bảo quản; quá trình sản xuất, chế biến;\r\n\nnhập khẩu và lưu thông trên thị trường; việc sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ\r\n\ntrợ chế biến, hương liệu, phẩm màu trong chế biến thực phẩm; chất cấm trong\r\n\nchăn nuôi; kiểm soát việc sử dụng kháng sinh, thuốc thú y, hóa chất bảo vệ thực\r\n\nvật; tiếp tục kiểm soát việc sử dụng các chất cấm trong thực phẩm như: Hàn the\r\n\ntrong giò chả, tinopal trong bún, salbutamol trong chăn nuôi, chất vàng ô trong\r\n\nchế biến thực phẩm…; kiểm soát thực phẩm là hàng giả, không rõ nguồn gốc xuất xứ,\r\n\nhết hạn sử dụng, nhập lậu; kiểm soát các nhóm sản phẩm thực phẩm bảo vệ sức khỏe\r\n\ntheo văn bản số 1693/BYT-QLD ngày 29/3/2019 của Bộ Y tế.\n\nb) Tăng cường lấy mẫu và kiểm nghiệm mẫu sản phẩm sau\r\n\ncông bố; tập trung sản phẩm/nhóm sản phẩm phân cấp cho địa phương cấp Giấy chứng\r\n\nnhận cơ sở đủ điều kiện ATTP, tiếp nhận bản tự công bố sản phẩm, tiếp nhận bản\r\n\ncông bố sản phẩm và các sản phẩm có nguy cơ pha trộn trái phép chất tân dược\r\n\nthuộc nhóm các sản phẩm: hỗ trợ người bị tăng huyết áp, đái tháo đường, đau\r\n\nxương khớp, mỡ mãu, tăng/giảm cân. Các cơ quan quản lý ATTP ngành Y tế, Nông\r\n\nnghiệp, Công thương chủ động xây dựng kế hoạch lấy mẫu và xét nghiệm mẫu thực\r\n\nphẩm để hậu kiểm chất lượng sau công bố đối với các sản phẩm thực phẩm thuộc\r\n\nlĩnh vực quản lý của ngành.\n\n4. Xử lý vi phạm\n\nCác Đoàn kiểm tra, hậu kiểm khi phát hiện vi phạm\r\n\nphải xử lý theo đúng quy định của pháp luật; đồng thời áp dụng các hình thức xử\r\n\nphạt bổ sung, biện pháp khắc phục hậu quả mạnh mẽ, quyết liệt như: đình chỉ hoạt\r\n\nđộng của cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm quy định về ATTP; tịch thu tang vật,\r\n\ntạm dừng lưu thông, thu hồi, tiêu hủy sản phẩm vi phạm về ATTP; áp dụng thu hồi\r\n\ncác loại giấy chứng nhận đã cấp theo thẩm quyền...Trường hợp cần thiết, Đoàn kiểm\r\n\ntra của tuyến tỉnh chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm đã được phát hiện cho Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố nơi có cơ sở được kiểm tra đóng trên địa bàn để xử lý\r\n\ntheo quy định và theo dõi việc khắc phục sai phạm. Kết quả xử lý công bố công\r\n\nkhai trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định.\n\nThông qua công tác kiểm tra, hậu kiểm, phát hiện,\r\n\nngăn chặn kịp thời vi phạm về ATTP, tuyệt đối không để thực phẩm không bảo đảm\r\n\nan toàn, không rõ nguồn gốc xuất xứ, nhập lậu lưu thông trên thị trường và các\r\n\ncơ sở thực phẩm vi phạm tiếp tục hoạt động khi chưa có biện pháp khắc phục hậu\r\n\nquả. Đồng thời kết hợp tuyên truyền quy định về xử lý hình sự đối với tội vi phạm\r\n\nquy định về ATTP theo Điều 317 Bộ Luật Hình sự năm 2015 sửa đổi năm 2017.\n\nTiền xử phạt vi phạm hành chính về ATTP, các cơ\r\n\nquan kiểm tra được đề xuất với các cấp có thẩm quyền xin cấp lại kinh phí để phục\r\n\nvụ hoạt động kiểm tra, hậu kiểm theo quy định của văn bản có hiệu lực thi hành\r\n\n(Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 09/5/2016 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số\r\n\n153/2013/TT-BTC ngày 31/10/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục thu, nộp\r\n\ntiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt\r\n\nđộng của các lực lượng xử phạt vi phạm hành chính...).\n\n5. Căn cứ pháp lý\n\nCăn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số\r\n\n15/2012/QH13 ngày 20/6/2012; Luật ATTP số 55/2010/QH12 ngày 17/6/2010; Luật\r\n\nTiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29/6/2006; Luật Chất lượng\r\n\nsản phẩm hàng hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007; Nghị định số 15/2018/NĐ-CP \r\n\nngày 02/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ATTP; Nghị định\r\n\n155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến\r\n\nđiều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế; Nghị định\r\n\n115/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018 quy định xử phạt vi phạm hành chính về ATTP; Nghị\r\n\nđịnh số 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp\r\n\nthi hành luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n18/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành luật xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 119/2017/NĐ-CP ngày 01/11/2017\r\n\nquy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất\r\n\nlượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 90/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 quy định xử\r\n\nphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y; Nghị định số 31/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n06/5/2016 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo\r\n\nvệ và kiểm dịch thực vật; Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14/7/2017 về kinh\r\n\ndoanh Rượu; Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 quy định xử phạt vi phạm\r\n\nhành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo; Nghị định số\r\n\n28/2017/NĐ-CP ngày 20/3/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n131/2013/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính về\r\n\nquyền tác giả, quyền liên quan và Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11\r\n\nnăm 2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao,\r\n\ndu lịch và quảng cáo; Nghị định số 98/2020/NĐ-CP ngày 26/8/2020 của Chính phủ\r\n\nquy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thương mại, sản xuất, buôn\r\n\nbán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Nghị định số\r\n\n181/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết thi hành Luật Quảng cáo; Thông\r\n\ntư số 43/2014/TT-BYT ngày 24/11/2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý\r\n\nthực phẩm chức năng; Thông tư số 24/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nY tế quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm; Thông tư số\r\n\n48/2015/TT-BYT ngày 01/12/2015 của Bộ Y tế quy định hoạt động kiểm tra ATTP\r\n\ntrong sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế; Thông\r\n\ntư số 23/2018/TT-BYT ngày 14/9/2018 c���a Bộ Y tế quy định việc thu hồi và xử lý\r\n\nthực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế; Thông tư\r\n\nsố 25/2019/TT-BYT ngày 30/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định truy xuất nguồn\r\n\ngốc sản phẩm thực phẩm thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế; Thông tư số\r\n\n18/2019/TT-BYT ngày 17/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn thực hành sản xuất\r\n\ntốt (GMP) trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo vệ sức khỏe; Thông tư số\r\n\n16/2019/TT-BYT ngày 12/7/2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia đối với Vitamin A để bổ sung vào dầu thực vật; Thông tư số\r\n\n14/2011/TT-BYT ngày 01/4/2011 của Bộ Y tế hướng dẫn chung lấy mẫu phục vụ thanh\r\n\ntra, kiểm tra về chất lượng, vệ sinh thực phẩm; Thông tư số 09/2015/TT-BYT ngày\r\n\n25/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về xác nhận nội dung quảng cáo đối với\r\n\nsản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt thuộc lĩnh vực quản lý của Bộ Y tế; Thông\r\n\ntư số 26/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ Quy định việc\r\n\nkiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường;\n\nThông tư số 12/2017/TT-BKHCN ngày 28/9/2017 Bộ Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n26/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định\r\n\nviệc kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường; Thông\r\n\ntư số 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018 của Bộ Công thương quy định về quản lý\r\n\nATTP thuộc trách nhiệm Bộ Công thương; Thông tư 38/2018/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n25/12/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định việc thẩm định,\r\n\nchứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện\r\n\nATTP thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thông tư\r\n\nsố 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/10/2018 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm ATTP đối với cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều\r\n\nkiện ATTP thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\r\n\nThông tư 02/2018/TT-BNNPTNT ngày 31/01/2018; Thông tư 16/2018/TT-BNNPTNT ngày\r\n\n29/10/2018; Thông tư 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12/11/2013 quy định về kiểm tra,\r\n\nchứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu; Thông tư 02/2017/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 13/2/2017 sửa đổi, bổ sung một số diều tại Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT \r\n\nngày 12/11/2013 quy định về kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất\r\n\nkhẩu; Văn bản hợp nhất số 09/VBHN-BCT ngày 09/02/2018 của Bộ trưởng Bộ Công\r\n\nthương quy định về quản lý giữa Nghị định số 77/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong\r\n\nlĩnh vực mua bán hàng hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón,\r\n\nkinh doanh khí, ATTP có liên quan đến phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và Nghị\r\n\nđịnh số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ; Thông tư của Bộ Y tế, Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương quy định điều kiện bảo đảm\r\n\nATTP và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.\n\nIII. Phương pháp tiến hành\n\nCơ quan quản lý về ATTP các cấp tổ chức thực hiện\r\n\nkiểm tra, hậu kiểm về ATTP thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định số\r\n\n15/2018/NĐ-CP. Quy trình chung triển khai công tác kiểm tra, hậu kiểm như sau:\n\n- Cơ quan quản lý về ATTP các cấp tổ chức các đoàn\r\n\nkiểm tra, xây dựng kế hoạch và triển khai kiểm tra định kỳ và đột xuất về ATTP\r\n\ntheo quy định.\n\n- Trong quá trình kiểm tra, hậu kiểm kết hợp nghe\r\n\nbáo cáo việc chấp hành các quy định bảo đảm ATTP; thu thập tài liệu liên quan;\r\n\nkiểm tra thực tế cơ sở thực phẩm, sản phẩm thực phẩm; lấy mẫu để kiểm nghiệm\r\n\nxác định các chỉ tiêu ATTP (nếu cần thiết); lập biên bản kiểm tra; phân tích,\r\n\nđánh giá hồ sơ liên quan ATTP và kết quả kiểm nghiệm để hoàn thành báo cáo.\n\n- Tiến hành xử lý các trường hợp vi phạm (nếu có)\r\n\ntheo quy định; thông báo các cơ sở thực phẩm, sản phẩm thực phẩm vi phạm về\r\n\nATTP, chất lượng trên các phương tiện thông tin đại chúng theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\n- Yêu cầu các cơ quan quản lý ATTP các cấp rà soát,\r\n\ntổng hợp danh sách cơ sở thực phẩm theo phân cấp quản lý để triển khai hoạt động\r\n\nquản lý ATTP. Công tác kiểm tra liên ngành và chuyên ngành phải có sự phối hợp,\r\n\ntrao đổi thông tin chặt chẽ giữa các cơ quan liên quan trong quá trình tiến\r\n\nhành kiểm tra và cơ quan chủ trì kiểm tra phải có thông báo kết quả kiểm tra bằng\r\n\nvăn bản khi kết thúc kiểm tra để tránh việc trùng lặp, chồng chéo theo sự chỉ đạo\r\n\ncủa UBND tỉnh tại Công văn số 223/UBND-VP7 ngày 08/6/2017 về việc triển khai thực\r\n\nhiện Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 17/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ và theo 03 Quyết\r\n\nđịnh của UBND tỉnh đã ban hành về phân cấp quản lý ATTP của ngành Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, ngành Công thương và ngành Y tế, cụ thể: Quyết định số\r\n\n12/2019/QĐ-UBND ngày 17/4/2019, Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND ngày 02/8/2019,\r\n\nQuyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 12/11/2019.\n\nThống nhất theo nguyên tắc: Cơ sở phân cấp quản lý\r\n\ncủa tuyến nào sẽ do Đoàn kiểm tra, hậu kiểm (liên ngành, chuyên ngành) của tuyến\r\n\nđó tiến hành kiểm tra, hậu kiểm. Đoàn kiểm tra, hậu kiểm của tuyến trên có thể kiểm\r\n\ntra, hậu kiểm cơ sở thuộc phân cấp quản lý của tuyến dưới (khi kiểm tra mời đại\r\n\ndiện cơ quan quản lý phối hợp). Trường hợp phát hiện cơ sở có dấu hiệu vi phạm\r\n\nhoặc có phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân, người tiêu dùng thực phẩm thì\r\n\nĐoàn kiểm tra tuyến dưới có thể tiến hành kiểm tra cơ sở của tuyến trên (khi có\r\n\nvăn bản ủy quyền của cơ quan quản lý tuyến trên).\n\nIV. Bảo đảm kinh phí\n\nKinh phí phục vụ cho công tác kiểm tra hậu kiểm về\r\n\nATTP do ngân sách nhà nước ở Trung ương và địa phương bảo đảm theo quy định của\r\n\nLuật ngân sách Nhà nước được cấp năm 2021 và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.\r\n\nViệc sử dụng kinh phí thực hiện theo các quy định hiện hành.\n\nV. Tổ chức thực hiện\n\n1. Kiểm tra liên ngành về ATTP\n\nNăm 2021, UBND các cấp tổ chức 03 đợt kiểm tra liên\r\n\nngành về ATTP, bao gồm:\n\n+ Kiểm tra liên ngành về ATTP trong dịp tết Nguyên\r\n\nđán Tân Sửu và Mùa lễ hội Xuân 2021;\n\n+ Kiểm tra liên ngành trong Tháng hành động vì ATTP\r\n\nnăm 2021;\n\n+ Kiểm tra liên ngành trong dịp tết Trung thu năm\r\n\n2021.\n\nNgoài các đợt kiểm tra nêu trên, tùy tình hình thực\r\n\ntế, UBND các cấp sẽ chỉ đạo và tổ chức ít nhất 01 cuộc kiểm tra đột xuất.\n\nTrong quá trình kiểm tra, hậu kiểm các Đoàn sẽ tiến\r\n\nhành lấy mẫu thực phẩm để kiểm nghiệm theo quy định (khi cần thiết). Chi phí lấy\r\n\nmẫu và kiểm nghiệm thực phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 48 Luật ATTP.\n\nGiao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành\r\n\nliên quan xây dựng kế hoạch của UBND tỉnh và phối hợp chặt chẽ với các đoàn kiểm\r\n\ntra, hậu kiểm của Trung ương khi kiểm tra, hậu kiểm trên địa bàn (nếu có).\n\n2. Kiểm tra chuyên ngành về ATTP\n\n- Các Sở: Y tế, Công thương, Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn; Cục Quản lý thị trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\nchỉ đạo các đơn vị trực thuộc và liên quan tổ chức các cuộc kiểm tra về ATTP\r\n\ntheo Kế hoạch kiểm tra, hậu kiểm về ATTP năm 2021 đã được cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt trong lĩnh vực được phân công quản lý.\n\n- Yêu cầu Sở Y tế, Sở Công thương và Sở Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra, hậu kiểm thường\r\n\nxuyên liên tục về tự công bố sản phẩm/đăng ký bản công bố sản phẩm, sản xuất,\r\n\nkinh doanh, nhập khẩu, quảng cáo, lấy mẫu kiểm nghiệm các sản phẩm/nhóm sản phẩm\r\n\ntại Phụ lục II, III, IV và theo đúng nguyên tắc phân công trách nhiệm quản lý\r\n\nnhà nước về ATTP quy định tại Điều 36 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n02/02/2018; căn cứ tình hình thực tế chỉ đạo cơ quan quản lý ATTP tuyến tỉnh\r\n\nthuộc phạm vi quản lý tổ chức các cuộc kiểm tra đột xuất đối với cơ sở thực phẩm\r\n\ntheo phân cấp quản lý.\n\n- Riêng Sở Y tế kiểm tra, hậu kiểm cơ sở kinh doanh\r\n\ndịch vụ ăn uống, thức ăn đường phố theo phân công trách nhiệm quản lý ATTP quy\r\n\nđịnh tại Điều 40 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP .\n\n3. Lấy mẫu, kiểm nghiệm mẫu thực phẩm\n\n- Các mẫu thực phẩm được lấy trong các đợt kiểm tra\r\n\nliên ngành và chuyên ngành. Việc lấy mẫu và chỉ định chỉ tiêu kiểm nghiệm do\r\n\nTrưởng đoàn kiểm tra liên ngành, chuyên ngành quyết định trên cơ sở căn cứ tình\r\n\nhình thực tế nguy cơ và tính chất các sản phẩm/nhóm sản phẩm được kiểm tra.\n\n- Các đoàn kiểm tra tiến hành gửi mẫu về các cơ quan\r\n\nkiểm nghiệm có đủ năng lực đã được chỉ định.\n\n- Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm thực phẩm thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 48 Luật ATTP.\n\n- Kết quả kiểm nghiệm mẫu được đánh giá theo tiêu\r\n\nchuẩn do cơ sở tự công bố/công bố và các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.\n\n4. Báo cáo kết quả\n\nCác Sở quản lý chuyên ngành (Y tế, Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn, Công thương); các ngành liên quan; UBND các huyện, thành\r\n\nphố có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra, hậu kiểm về ATTP theo từng đợt trọng\r\n\nđiểm, 6 tháng, cả năm gửi Sở Y tế - cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo liên\r\n\nngành về ATTP tỉnh (qua Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh, địa chỉ: Số 3,\r\n\nđường Tràng An, P. Đông Thành, TP. Ninh Bình và qua thư điện tử theo địa chỉ:\r\n\nthanhtraattpninhbinh@gmail.com), trong đó:\n\n- Đối với các đợt trọng điểm (tết Nguyên đán, Tháng\r\n\nhành động, tết Trung thu và các đợt kiểm tra đột xuất), báo cáo theo thời gian\r\n\nquy định ghi trong kế hoạch chi tiết triển khai kiểm tra của từng đợt.\n\n- Báo cáo 6 tháng: Trước ngày 05/7/2021.\n\n- Báo cáo năm 2021: trước ngày 25/12/2021.\n\nTrên cơ sở báo cáo của địa phương, của Sở, Ban,\r\n\nngành liên quan, Sở Y tế có trách nhiệm tổng hợp kết quả báo cáo theo từng đợt\r\n\ntrọng điểm, 6 tháng, cả năm, báo cáo Ban chỉ đạo liên ngành Trung ương về ATTP,\r\n\nUBND tỉnh.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai công tác kiểm tra,\r\n\nhậu kiểm về ATTP năm 2021, UBND tỉnh đề nghị các đơn vị xây dựng kế hoạch kiểm\r\n\ntra, hậu kiểm về ATTP và triển khai thực hiện theo phân cấp quản lý./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- BCĐ liên ngành TW về ATTP (Bộ Y tế);\r\n\n - Lãnh đạo UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các Sở: Y tế, Công thương; NN và PTNT;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Cục Quản lý thị trường tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, TP;\r\n\n - Lưu: VT, VP2, VP3, VP5, VP6, VP7. 5.Tr01_KHYT\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Tống Quang Thìn\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nPHÂN CÔNG ĐỊA BÀN KIỂM TRA CỦA CÁC ĐOÀN KIỂM TRA NĂM\r\n\n2021\n\n(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /01/2021\r\n\ncủa UBND tỉnh Ninh Bình)\n\n1. Từ tháng 1 đến 31/3/2021\n\nĐoàn số 1: Kiểm tra tại huyện Kim Sơn, huyện Yên\r\n\nKhánh, TP. Tam Điệp\n\nĐoàn số 2: Kiểm tra tại thành phố Ninh Bình, huyện\r\n\nYên Mô\n\nĐoàn số 3: Kiểm tra tại huyện Nho Quan, huyện Gia\r\n\nViễn, huyện Hoa Lư\n\n2. Từ 01/4/2021 đến 30/7/2021\n\nĐoàn số 1: Kiểm tra tại thành phố Ninh Bình, huyện\r\n\nYên Mô\n\nĐoàn số 2: Kiểm tra tại huyện Nho Quan, huyện Gia\r\n\nViễn, huyện Hoa Lư\n\nĐoàn số 3: Kiểm tra tại huyện Kim Sơn, Yên Khánh,\r\n\nTP. Tam Điệp\n\n3. Từ 01/7/2021 đến 15/12/2021\n\nĐoàn số 1: Kiểm tra tại huyện Nho Quan, huyện Gia\r\n\nViễn, huyện Hoa Lư.\n\nĐoàn số 2: Kiểm tra tại huyện Kim Sơn, huyện Yên\r\n\nKhánh, TP. Tam Điệp\n\nĐoàn số 3: Kiểm tra tại thành phố Ninh Bình, huyện\r\n\nYên Mô\n\n\n\nPHỤ LỤC 2\n\nDANH SÁCH CƠ SỞ THỰC PHẨM ĐƯỢC KIỂM TRA NĂM 2021\n\n(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày\r\n\n/01/2021 của UBND tỉnh Ninh Bình)\n\nSTT\n\nTên cơ sở\n\nĐịa chỉ\n\nLoại hình sx,\r\n\n kd\n\nI\n\nHuyện Nho Quan\n\n1\n\nCông ty cổ phần sản xuất và thương mại Đại Long\n\nThôn Minh Long, xã Xích Thổ, huyện Nho Quan\n\nSản xuất cơm cháy\n\n2\n\nCông ty TNHH thực phẩm Thiên nhiên Xanh\n\nThôn Đồng Tâm 3, xã Sơn Hà, huyện Nho Quan\n\nSản xuất rau c��� quả\n\n3\n\nCông ty TNHH thực phẩm Quang Tình\n\nThôn Cây Xa, xã Gia Thủy, huyện Nho Quan\n\nKinh doanh sản phẩm nông, lâm, thủy sản\n\n4\n\nChi nhánh 1 - Công ty TNHH ớt Việt Nam\n\nThôn Anh Trỗi, Xã Quỳnh Lưu\n\nSơ chế, chế biến ớt\n\n5\n\nCông ty TNHH du lịch và thương mại Thiên Lộc\n\nXóm 2, xã Lạc Vân, Nho Quan\n\nĐóng gói mứt tết\n\n6\n\nCơ sở sản xuất bánh kẹo Thành Đạt\n\nPhố Đồng Tâm, thị trấn Nho Quan, huyện Nho Quan\n\nSản xuất bánh nướng bánh dẻo\n\n7\n\nCửa hàng tạp hóa Yến Anh\n\nThôn 7, xã Gia Lâm, huyện Nho Quan\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n8\n\nHộ kinh doanh Phạm Ngọc Khanh\n\nThôn 7, xã Gia Lâm, huyện Nho Quan\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n9\n\nCông ty cổ phần nước khoáng Cúc Phương\n\nBản Thường Xung, xã Kỳ Phú - Nho Quan\n\nSản xuất nước khoáng thiên nhiên\n\n10\n\nCơ sở sản xuất Ngân Lâm\n\nPhố Phong Lạc, TT. Nho Quan, huyện Nho Quan\n\nSản xuất nước đá dùng liền\n\n11\n\nNhà hàng Lâm Thúy\n\nXã Văn Phương, huyện Nho Quan\n\nDịch vụ ăn uống (DVAU)\n\n12\n\nNhà hàng Hùng Vân\n\nXã Đồng Phong, huyện Nho Quan\n\nDVAU\n\nII\n\nHuyện Gia Viễn\n\n13\n\nHộ kinh doanh Nguyễn Văn Út\n\nSN 106, phố Me, TT Me, huyện Gia Viễn\n\nSản xuất giò, chả\n\n14\n\nCơ sở chế biến mắm tép Trang Quyết\n\nSN 68, phố Me, TT Me, huyện Gia Viễn\n\nSản xuất mắm tép\n\n15\n\nCông ty TNHH đầu tư, phát triển Huy Tùng\n\nThôn Phù Long, xã Gia Vân\n\nKinh doanh rau, củ, quả tươi; thịt và các sản phẩm\r\n\n từ thịt\n\n16\n\nHộ kinh doanh Nguyễn Quốc Huy\n\nLàng Bích Sơn, Gia Vân\n\nSản xuất giò, chả\n\n17\n\nSiêu thị Hồng Lê 1\n\nPhố Mới, thị trấn Me, huyện Gia Viễn\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n18\n\nKhu nghỉ dưỡng Emeralda - Chi nhánh công ty CP du\r\n\n lịch Tân Phú\n\nThôn Tập Ninh, xã Gia Vân, huyện Gia Viễn\n\nDVAU\n\n19\n\nNhà hàng Bình Chim\n\nPhố Mới, thị trấn Me, huyện Gia Viễn\n\nDVAU\n\n20\n\nNhà hàng Hồ Núi Đính\n\nXóm 10, xã Gia Sinh, huyện Gia Viễn\n\nDVAU\n\n21\n\nCơ sở sản xuất Hoàng Hà\n\nSố 82, thôn 6, Gia Trấn, huyện Gia Viễn\n\nSản xuất nước đá dùng liền\n\n22\n\nCơ sở sản xuất nước uống Vân Long\n\nThôn 11, xã Gia Hưng, huyện Gia Viễn\n\nSản xuất nước uống đóng chai\n\nIII\n\nHuyện Hoa Lư\n\n23\n\nCông ty TNHH MTV sản xuất và thương mại Đại An\n\nThôn Trung, xã Trường Yên, huyện Hoa Lư\n\nSản xuất cơm cháy\n\n24\n\nHộ kinh doanh Nguyễn Thị Dĩnh\n\nSố nhà 13, phố Mỹ Lộ, thị trấn Thiên Tôn\n\nSản xuất bánh mì, cơm cháy\n\n25\n\nHộ kinh doanh Giang Văn Hưng\n\nĐội 1, xóm Đông Thành, xã Trường Yên\n\nSản xuất cơm cháy\n\n26\n\nCTCP ĐT xây dựng và TM Văn sỹ\n\nCầu huyện TTTT- Hoa Lư\n\nRau các loại\n\n27\n\nHộ kinh doanh Vũ Văn Điều\n\nxã Ninh Mỹ, huyện Hoa Lư\n\nGiết mổ lợn\n\n28\n\nNhà hàng Thiên Trường, DNTN Vinh Trường Thịnh\n\nThôn Trường An, xã Trường Yên, huyện Hoa Lư\n\nDVAU\n\n29\n\nNinh Bình Hidden Charm hotel & resort - Công\r\n\n ty TNHH thêu ren Mặt Trời Xanh\n\nThôn Tuân Cáo, Ninh Thắng, huyện Hoa Lư\n\nDVAU\n\n30\n\nNhà hàng Thế Long - Công ty TNHH MTV Thế Long\n\nThôn Văn Lâm, xã Ninh Hải, huyện Hoa Lư\n\nDVAU\n\n31\n\nNhà hàng Anh Dũng - DNTN nhà hàng Anh Dũng\n\nThôn Văn Lâm, xã Ninh Hải, huyện Hoa Lư\n\nDVAU\n\n32\n\nNhà hàng Tràng An III - Công ty TNHH dịch vụ\r\n\n thương mại và du lịch Tràng An\n\nThôn Tràng An, xã Trường Yên, huyện Hoa Lư\n\nDVAU\n\n33\n\nCông ty CP DV TM và DL Doanh Sinh\n\nKhu du lịch sinh thái vườn chim Thung Nham Xã\r\n\n Ninh Hải, Huyện Hoa Lư\n\nDVAU\n\n34\n\nNhà hàng Đức Tuấn 2 - DNTN Đức Tuấn\n\nThôn Tràng An, xã Trường Yên, huyện Hoa Lư\n\nDVAU\n\nIV\n\nTP. Ninh Bình\n\n35\n\nHộ kinh doanh Nguyễn Văn Vinh\n\nSN 23, Lương Văn Tụy, phố Phúc Trung, Phường Phúc\r\n\n Thành, TP. Ninh Bình\n\nKinh doanh giò chả bánh chưng, nem các loại\n\n36\n\nHộ kinh doanh Lưu Thị Mai Anh\n\nSN 629, Trung Sơn, phường Bích Đào, TP. Ninh Bình\n\nSản xuất và kinh doanh giò chả\n\n37\n\nLiên hiệp HTX sản xuất tiêu thụ nông sản an toàn\r\n\n Ninh Bình\n\nPhố 4, đường Lương Văn Thăng, phường Đông Thành,\r\n\n TP. Ninh Bình\n\n1. Rau, củ, quả tươi.\n\n2. Thịt gia súc, gia cầm tươi sống và đông lạnh\r\n\n và sản phẩm từ thịt.\n\n3. Thủy sản tươi sống, đông lạnh và các sản phẩm\r\n\n từ thủy sản.\n\n4. Ngũ cốc, trứng, mật ong, nước chấm, nấm. Mộc\r\n\n nhĩ, măng, chè, cà phê, muối, đường, nước mắm, gia vị.\n\n38\n\nHộ kinh doanh Bùi Xuân Hùng\n\nSN 12, ngõ 395, phố Vạn Thắng, phường Bích Đào,\r\n\n TP. Ninh Bình\n\nSản xuất và kinh doanh giò chả\n\n39\n\nCông ty THNH Hùng Thoa NB\n\nSN 29, đường Xuân Thành, phường Tân Thành, TP\r\n\n Ninh Bình\n\nSản xuất bánh ngọt\n\n40\n\nCông ty TNHH thương mại Hà Giang\n\nSN 59, đường Đinh Tiên Hoàng, phường Đông Thành,\r\n\n TP Ninh Bình\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n41\n\nChi nhánh Ninh Bình – Công ty cổ phần dịch vụ\r\n\n thương mại tổng hợp VINCOMMERCE\n\nSố nhà 848, đường Trần Hưng Đạo, phường Tân\r\n\n Thành, TP. Ninh Bình\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, thực phẩm tươi\r\n\n sống\n\n42\n\nCơ sở sản xuất bánh kẹo Thanh Dung\n\nSố nhà 27, ngõ 69, đường Lê Đại Hành, P. Thanh\r\n\n Bình, TP. Ninh Bình\n\nSản xuất bánh nướng, bánh dẻo\n\n43\n\nCơ sở sản xuất bánh kẹo Loan Thành\n\nSố nhà 175, đường Lê Hồng Phong, P. Đông Thành,\r\n\n TP. Ninh Bình\n\nSản xuất bánh nướng, bánh dẻo\n\n44\n\nCông ty TNHH Ngọc Sơn\n\nSN 297 đường Trần Hưng Đạo, P. Đông Thành, TP.\r\n\n Ninh Bình\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n45\n\nCông ty TNHH Đầu tư Hoàng Ngân\n\nLô 12, phố Phúc Khang, phường Ninh Sơn, TP. Ninh\r\n\n Bình\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n46\n\nDNTN Gia Phạm Ninh Bình\n\nSN 15, đường Nguyễn Trãi, phố Ngọc Hà, P. Nam\r\n\n Bình, TP. Ninh Bình\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n47\n\nCông ty TNHH TM Thiên Nam Hưng\n\nPhố Thiện Tiến, phường Ninh Sơn, TP. Ninh Bình\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n48\n\nNhà hàng BQSea - Công ty TNHH kinh doanh du lịch\r\n\n khách sạn Xuân Cường\n\nPhố 4, Phường Đông Thành, TP. Ninh Bình\n\nDVAU\n\n49\n\nKhách sạn The Reed\n\nPhố 4, Phường Đông Thành, TP.Ninh Bình\n\nDVAU\n\n50\n\nNhà hàng Hương Quán\n\nPhố Kim Đa, Phường Ninh Khánh, TP. Ninh Bình\n\nDVAU\n\n51\n\nKhách sạn Hoàng Hải\n\nĐường Trương Hán Siêu, P. Phúc Thành, TPNB\n\nDVAU\n\n52\n\nNhà hàng Tam Gia Trang - Công ty cổ phần du lịch\r\n\n Hoa Vàng\n\nSố 16, ngõ 10, đường Tràng An, phố Kỳ Lân, P. Tân\r\n\n Thành, TP. Ninh Bình\n\nDVAU\n\n53\n\nKhách sạn Hoa Lư\n\nĐường Trần Hưng Đạo, P. Tân Thành, TP. Ninh Bình\n\nDVAU\n\nV\n\nHuyện Yên Mô\n\n54\n\nCông ty cổ phần sản xuất thực phẩm Tràng An\n\nXóm Dò 1, Yên Hưng, huyện Yên Mô\n\nSản xuất cơm cháy\n\n55\n\nCông ty TNHH Dinh dưỡng Hưng Thịnh\n\nXã Yên Mạc, Yên mô\n\nNuôi trồng thủy sản\n\n56\n\nCơ sở Phạm Văn Quân\n\nXã Yên Mạc, huyện Yên Mô\n\nSản xuất nem\n\n57\n\nHộ kinh doanh Nguyễn Thị Hiền\n\nThị trấn Yên Thịnh, huyện Yên Mô\n\nSản xuất nem\n\n58\n\nCửa hàng Công Tâm\n\nXóm 2, xã Mai Sơn, Yên Mô\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n59\n\nCửa hàng Triển Vọng\n\nChợ Bến, xã Khánh Thượng - Yên Mô\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n60\n\nNhà hàng Thanh Xuân\n\nQuốc lộ 1A, xã Mai Sơn, huyện Yên Mô\n\nDVAU\n\n61\n\nNhà hàng Gió Mới\n\nThôn Đông Sơn, xã Yên Mạc, Yên Mô\n\nDVAU\n\n62\n\nNhà hàng Du Mông\n\nThị trấn Yên Thịnh, huyện Yên Mô\n\nDVAU\n\n63\n\nNhà hàng Thiên Nga\n\nXã Yên Thắng , huyện Yên Mô\n\nDVAU\n\nVI\n\nTP. Tam Điệp\n\n64\n\nCông ty TNHH Hải Hà Ninh Bình\n\nSố 51, đường Quyết Thắng, phường Trung Sơn, thành\r\n\n phố Tam Điệp\n\nKD: Rau, củ, quả tươi, thịt gia súc, thịt gia cầm\r\n\n tươi, đông lạnh; thủy sản tươi, đông lạnh, Gạo, muối, đường, nước mắm, măng,\r\n\n mộc nhĩ, nấm hương, chè, cà phê, mật ong, gia vị\n\n65\n\nCông ty cổ phần thực phẩm Á Châu\n\nTổ 20 - P. Nam Sơn, thành phố Tam Điệp\n\nSản xuất chế biến nông sản: dứa, dưa chuột, ngô\r\n\n ngọt, đậu hà lan, ngô ngọt nghiền, cà chua, ngô bao tử\n\n66\n\nHộ kinh doanh Vũ Thị Hiền\n\nĐường Núi Vàng, Tổ 23, Trung sơn, thành phố Tam\r\n\n Điệp\n\nSản xuất giò chả\n\n67\n\nCơ sở Nhung Tuấn\n\nSố nhà 11/4, phường Bắc Sơn, thành phố Tam Điệp\n\nSản xuất giò, chả, mọc, xúc xích, bánh chưng\n\n68\n\nCơ sở sản xuất rượu thủ công Hòa Phương\n\nThôn Tân Phượng, xã Quang Sơn, thành phố Tam Điệp\n\nSản xuất rượu\n\n69\n\nCơ sở sản xuất bánh mỳ Đức Mạnh\n\nSố 29, tổ 6, P. Nam Sơn\n\nSản xuất bánh mỳ\n\n70\n\nCông ty TNHH Tĩnh Vui\n\nThôn Đoàn Kết, xã Yên Sơn, TPTĐ\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n71\n\nCông ty TNHH ĐT và DV Lan Chi - Chi nhánh siêu thị\r\n\n Tam Điệp\n\nĐường Quyết Thắng, phường Trung Sơn, TP Tam Điệp\n\nKinh doanh thực ph��m bao gói sẵn\n\n72\n\nCông ty TNHH MTV Hùng Dung\n\nSố 5/4 P. Tây Sơn, TP. Tam Điệp\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n73\n\nCông ty TNHH Thuận Phượng\n\nXã Đông Sơn, TP. Tam Điệp\n\nSản xuất nước uống đóng chai, nước đá dùng liền\n\n74\n\nNhà hàng Thanh Nga - Công ty TNHH đầu tư TM và dịch\r\n\n vụ Thanh Nga\n\nSN 17, Đ. Hoàng Hoa Thám, tổ 6 - Phường Nam Sơn -\r\n\n Tp Tam Điệp\n\nDVAU\n\n75\n\nNhà hàng Thanh Loan\n\nP. Nam Sơn, TP. Tam Điệp\n\nDVAU\n\n76\n\nNhà hàng Tiến Linh\n\nP. Nam Sơn, TP. Tam Điệp\n\nDVAU\n\n77\n\nNhà hàng Thu Hà\n\nP. Tây Sơn, TP. Tam Điệp\n\nDVAU\n\nVII\n\nHuyện Yên Khánh\n\n78\n\nCông ty TNHH xuất nhập khẩu đầu tư Hoa Việt\n\nCụm công nghiệp Khánh Nhạc, thị trấn Yên Ninh,\r\n\n huyện Yên Khánh\n\nSản xuất thịt bò viên\n\n79\n\nCông ty TNHH Công Thiên Linh\n\nXóm 2, Đông Ninh, xã Khánh Thủy, huyện Yên Khánh\n\nChế biến cá kho\n\n80\n\nCông ty TNHH Minh Hoàng Nam\n\nXóm 8, xã khánh Mậu, huyện Yên Khánh\n\nXay xát lúa gạo\n\n81\n\nHộ kinh doanh Đinh Hiếu Nhân\n\nXã Khánh Phú, huyện Yên Khánh\n\nSản xuất, kinh doanh giò chả nem chua\n\n82\n\nCông ty cổ phần xuất nhập khẩu VIHAMEX\n\nCụm CN Khánh Nhạc, TT Yên Ninh, huyện Yên Khánh\n\nDầu ăn hướng dương cao cấp \"Bogatovsky Gold)\n\n83\n\nCửa hàng Bảy Nghiêm\n\nThị trấn Yên Ninh, huyện Yên Khánh\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n84\n\nCửa hàng Hiếu Loan\n\nThị trấn Yên Ninh, huyện Yên Khánh\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n85\n\nCửa hàng Phúc Tươi\n\nThị trấn Yên Ninh, huyện Yên Khánh\n\nKinh doanh thực phẩm bao gói sẵn\n\n86\n\nNhà hàng Trí Nga\n\nThị trấn Yên Ninh, huyện Yên Khánh\n\nDVAU\n\n87\n\nNhà hàng Vinh Nga\n\nXã Khánh Nhạc, huyện Yên Khánh\n\nDVAU\n\nVIII\n\nHuyện Kim Sơn\n\n88\n\nXí nghiệp tư doanh Kim Hải\n\nPhố Nam Dân, TT Phát Diệm, huyện Kim Sơn\n\nSản xuất, kinh doanh các loại mắm\n\n89\n\nNguyễn Văn Hải\n\nXóm 8, Lưu Phương\n\nSản xuất giò, chả\n\n90\n\nCơ sở sản xuất mắm Khánh Hải\n\nXóm 2, xã Quang Thiện, huyện Kim Sơn\n\nSX mắm tôm, nước mắm\n\n91\n\nHương Việt Sinh - HVS\n\nXóm 8, xã Kim Chính, huyện Kim Sơn\n\nChế biến, đóng gói thủy hải sản các loại\n\n92\n\nCông ty TNHH Nga Hải\n\nXã Đồng Hưỡng, huyện Kim Sơn\n\nSản xuất rượu\n\n93\n\nCơ sở sản xuất bánh kẹo Chân Phương\n\nXóm 5B, xã Lưu Phương, huyện Kim Sơn\n\nBánh nướng; Bánh Dẻo, Bánh Khảo\n\n94\n\nCông ty TNHH MTV Bá Vương Tửu\n\nXóm 4, xã Tân Thành, huyện Kim Sơn\n\nBá Vương tửu 29,5% vol\n\n95\n\nHộ kinh doanh Trần Thị Loan\n\nXóm 2, xã Quang Thiện, huyện Kim Sơn\n\nDVAU\n\n96\n\nNhà hàng Thảo Nguyên\n\nXã Tân Thành, huyện Kim Sơn\n\nDVAU\n\n97\n\nNhà hàng Sen Vàng\n\nXã Lưu Phương, huyện Kim Sơn\n\nDVAU\n\n98\n\nNhà hàng Rừng và Biển\n\nThị trấn Phát Diệm, huyện Kim Sơn\n\nDVAU\n\n",
5
+ "id": 105211
6
+ }