Upload folder using huggingface_hub (part 15)
Browse filesThis view is limited to 50 files because it contains too many changes. See raw diff
- contexts/context_107869.json +6 -0
- contexts/context_10787.json +6 -0
- contexts/context_107870.json +6 -0
- contexts/context_107871.json +6 -0
- contexts/context_107872.json +6 -0
- contexts/context_107873.json +6 -0
- contexts/context_107874.json +6 -0
- contexts/context_107875.json +6 -0
- contexts/context_107876.json +6 -0
- contexts/context_107877.json +6 -0
- contexts/context_107878.json +6 -0
- contexts/context_107879.json +6 -0
- contexts/context_10788.json +6 -0
- contexts/context_107880.json +6 -0
- contexts/context_107881.json +6 -0
- contexts/context_107882.json +6 -0
- contexts/context_107883.json +6 -0
- contexts/context_107884.json +6 -0
- contexts/context_107885.json +6 -0
- contexts/context_107886.json +6 -0
- contexts/context_107887.json +6 -0
- contexts/context_107888.json +6 -0
- contexts/context_107889.json +6 -0
- contexts/context_10789.json +6 -0
- contexts/context_107890.json +6 -0
- contexts/context_107891.json +6 -0
- contexts/context_107892.json +6 -0
- contexts/context_107893.json +6 -0
- contexts/context_107894.json +6 -0
- contexts/context_107895.json +6 -0
- contexts/context_107896.json +6 -0
- contexts/context_107897.json +6 -0
- contexts/context_107898.json +6 -0
- contexts/context_107899.json +6 -0
- contexts/context_1079.json +6 -0
- contexts/context_10790.json +6 -0
- contexts/context_107900.json +6 -0
- contexts/context_107901.json +6 -0
- contexts/context_107902.json +6 -0
- contexts/context_107903.json +6 -0
- contexts/context_107904.json +6 -0
- contexts/context_107905.json +0 -0
- contexts/context_107906.json +6 -0
- contexts/context_107907.json +6 -0
- contexts/context_107908.json +6 -0
- contexts/context_107909.json +0 -0
- contexts/context_10791.json +6 -0
- contexts/context_107910.json +6 -0
- contexts/context_107911.json +6 -0
- contexts/context_107912.json +6 -0
contexts/context_107869.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-20-2018-QD-UBND-tieu-chuan-su-dung-thiet-bi-chuyen-dung-Dong-Thap-388195.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-20-2018-QD-UBND-tieu-chuan-su-dung-thiet-bi-chuyen-dung-Dong-Thap-388195",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH\r\n\n ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 20/2018/QĐ-UBND\n\nĐồng Tháp, ngày 18\r\n\n tháng 7 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH VÀ PHÂN CẤP THẨM QUYỀN BAN HÀNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG MÁY MÓC,\r\n\nTHIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; \n\nCăn cứ Luật Quản lý,\r\n\nsử dụng tài sản công ngày 21 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n50/2017/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu\r\n\nchuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị;\n\nCăn cứ văn bản số\r\n\n75/HĐND-KTNS ngày 28 tháng 5 năm 2018 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nĐồng Tháp về việc ban hành và phân cấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức\r\n\nsử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh\r\n\nĐồng Tháp;\n\nTheo đề nghị của Giám\r\n\nđốc Sở Tài chính.\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành và phân\r\n\ncấp thẩm quyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên\r\n\ndùng tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\n1. Tiêu chuẩn, định\r\n\nmức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn\r\n\ntỉnh Đồng Tháp được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định này.\n\n2. Phân cấp thẩm\r\n\nquyền ban hành tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại\r\n\ncác cơ quan, đơn vị.\n\nThủ trưởng đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư quyết định tiêu\r\n\nchuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại đơn vị.\n\nRiêng tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng trong lĩnh vực y tế, giáo dục và\r\n\nđào tạo thì không thuộc đối tượng áp dụng đối với trường hợp này.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2018; bãi bỏ Quyết định số\r\n\n1565/QĐ-UBND-HC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp\r\n\nban hành Danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm\r\n\nvi quản lý của tỉnh Đồng Tháp, Quyết định số 373/QĐ-UBND-HC ngày 13 tháng 4 năm\r\n\n2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc bổ sung Danh mục máy móc, thiết\r\n\nbị chuyên dùng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp,\r\n\nQuyết định số 1060/QĐ-UBND-HC ngày 12 tháng 9 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nĐồng Tháp về việc bổ sung Danh mục máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, đơn\r\n\nvị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp, Quyết định số 1579/QĐ-UBND-HC ngày\r\n\n27 tháng 12 năm 2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc bổ sung Danh\r\n\nmục máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của\r\n\ntỉnh Đồng Tháp.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Uỷ\r\n\nban nhân dân Tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n-\r\n\n Như\r\n\n Điều 3;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Đoàn ĐBQH đơn vị Tỉnh;\r\n\n - TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT/UBND Tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - LĐVP/UBND Tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin Điện tử Tỉnh;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH-HSĩ.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nChâu\r\n\n Hồng Phúc\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107869
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10787.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-5079-QD-BVHTTDL-nam-2012-cong-bo-Danh-muc-di-san-van-hoa-phi-vat-the-162868.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-5079-QD-BVHTTDL-nam-2012-cong-bo-Danh-muc-di-san-van-hoa-phi-vat-the-162868",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ VĂN HÓA,\r\n\n THỂ THAO \r\n\n VÀ DU LỊCH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 5079/QĐ-BVHTTDL\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 27 tháng 12 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ\r\n\nDANH MỤC DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ QUỐC GIA\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH\n\nCăn cứ Luật di sản văn hóa ngày 29 tháng 6\r\n\nnăm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa ngày 18\r\n\ntháng 6 năm 2009; \n\nCăn cứ Nghị định số 98/2010/NĐ-CP ngày 21\r\n\ntháng 9 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\ndi sản văn hóa và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật di sản văn hóa;\n\nCăn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25\r\n\ntháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ\r\n\ncấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\n\nXét đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có di sản văn hóa phi vật thể được đề\r\n\nnghị đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật thể quốc gia và Cục trưởng Cục Di\r\n\nsản văn hóa, \n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố Danh mục di sản văn hóa\r\n\nphi vật thể quốc gia (đợt 1) gồm 33 di sản văn hóa phi vật thể có tên trong\r\n\nDanh mục kèm theo Quyết định này.\n\nĐiều 2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp\r\n\nnơi có di sản văn hóa phi vật thể được đưa vào Danh mục di sản văn hóa phi vật\r\n\nthể quốc gia (đợt 1) tại Điều 1 Quyết định này, trong phạm vi nhiệm vụ và quyền\r\n\nhạn của mình, thực hiện việc quản lý nhà nước đối với di sản văn hóa phi vật\r\n\nthể theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục\r\n\nDi sản văn hóa, Chủ tịch Ủy ban nhân dân và Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du\r\n\nlịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\ntới di sản văn hóa phi vật thể có tên trong Danh mục di sản văn hóa phi vật thể\r\n\nquốc gia (đợt 1) chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như điều 4;\r\n\n - Bộ trưởng;\r\n\n - Các Thứ trưởng;\r\n\n - Các Ủy viên Hội đồng thẩm định HS KH DSVH PVT;\r\n\n - Công báo CP;\r\n\n - Lưu: VT, DSVH, PCQ.135.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Hoàng Tuấn Anh\n\n\n\nDANH MỤC\n\nDI SẢN VĂN HÓA\r\n\nPHI VẬT THỂ QUỐC GIA (ĐỢT 1)\n\n(Kèm theo Quyết định số: 5079/QĐ-BVHTTDL ngày 27 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)\n\nStt\n\nTên di sản văn\r\n\n hóa phi vật thể\n\nLoại hình\n\nĐịa điểm\n\n1\n\nNhã nhạc - Âm nhạc Cung đình Việt Nam \n\nNghệ thuật trình diễn dân gian\n\nTỉnh Thừa Thiên Huế\n\n2\n\nKhông gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên \n\nNghệ thuật trình diễn dân gian\n\nTỉnh Đắk Lắk\n\nTỉnh Đắk Nông\n\nTỉnh Gia Lai\n\nTỉnh Kon Tum\n\nTỉnh Lâm Đồng \n\n3\n\nDân ca Quan họ Bắc Ninh\n\nNghệ thuật trình diễn dân gian\n\nTỉnh Bắc Giang \n\nTỉnh Bắc Ninh\n\n4\n\nHát Ca trù \n\nNghệ thuật trình diễn dân gian\n\nTỉnh Bắc Giang\n\nTỉnh Bắc Ninh\n\nTp. Hà Nội\n\nTỉnh Hà Tĩnh\n\nTỉnh Hải Dương\n\nTp. Hải Phòng\n\nTp. Hồ Chí Minh\n\nTỉnh Hưng Yên\n\nTỉnh Nam Định\n\nTỉnh Nghệ An\n\nTỉnh Phú Thọ\n\nTỉnh Quảng Bình\n\nTỉnh Thái Bình\n\nTỉnh Thanh Hóa\n\nTỉnh Vĩnh Phúc\n\n5\n\nHát Xoan ở Phú Thọ\n\nNghệ thuật trình diễn dân gian\n\nTỉnh Phú Thọ\n\n6\n\nĐờn ca Tài tử Nam Bộ\n\nNghệ thuật trình diễn dân gian\n\nTỉnh An Giang\n\nTỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu\n\nTỉnh Bạc Liêu\n\nTỉnh Bến Tre\n\nTỉnh Bình Dương\n\nTỉnh Bình Phước\n\nTỉnh Bình Thuận\n\nTỉnh Cà Mau\n\nTp. Cần Thơ\n\nTỉnh Đồng Nai\n\nTỉnh Đồng Tháp\n\nTỉnh Hậu Giang\n\nTp. Hồ Chí Minh\n\nTỉnh Kiên Giang\n\nTỉnh Long An\n\nTỉnh Ninh Thuận\n\nTỉnh Sóc Trăng\n\nTỉnh Tây Ninh\n\nTỉnh Tiền Giang\n\nTỉnh Trà Vinh\n\nTỉnh Vĩnh Long\n\n7\n\nDân ca Cao Lan\n\nNghệ thuật trình diễn dân gian\n\nXã Đèo Gia, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang\n\n8\n\nDân ca Sán Chí\n\nNghệ thuật trình diễn dân gian\n\nXã Kiên Lao, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang\n\n9\n\nDân ca Ví, Giặm xứ Nghệ\n\nNghệ thuật trình diễn dân gian\n\nTỉnh Hà Tĩnh \n\nTỉnh Nghệ An\n\n10\n\nVõ cổ truyền Bình Định\n\nNghệ thuật trình diễn dân gian\n\nTỉnh Bình Định\n\n11\n\nMúa rối nước \n\nNghệ thuật trình diễn dân gian\n\nTỉnh Hải Dương\n\n12\n\nHội Gióng đền Phù Đổng và đền Sóc\n\nLễ hội truyền thống\n\nTp. Hà Nội\n\n13\n\nLễ hội Yên Thế\n\nLễ hội truyền thống\n\nThị trấn Cầu Gồ, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang\n\n14\n\nLễ hội Thổ Hà\n\nLễ hội truyền thống\n\nXã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang\n\n15\n\nLễ hội Nhảy lửa của người Pà Thẻn\n\nLễ hội truyền thống\n\nXã Tân Bắc, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang\n\n16\n\nLễ hội Côn Sơn \n\nLễ hội truyền thống\n\nThị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương\n\n17\n\nLễ hội Kiếp Bạc \n\nLễ hội truyền thống\n\nThị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương\n\n18\n\nLễ hội Chọi trâu Đồ Sơn\n\nLễ hội truyền thống\n\nQuận Đồ Sơn, Tp. Hải Phòng\n\n19\n\nLễ hội Cầu ngư ở Khánh Hòa\n\nLễ hội truyền thống\n\nTỉnh Khánh Hòa\n\n20\n\nLễ hội Gầu tào \n\nLễ hội truyền thống\n\nTỉnh Lào Cai\n\nTỉnh Hà Giang \n\n21\n\nLễ hội Kỳ yên ở đình Gia Lộc\n\nLễ hội truyền thống\n\nThị trấn Trảng Bàng, huyện Trảng Bàng, tỉnh\r\n\n Tây Ninh\n\n22\n\nLễ hội Tháp Bà (Ponagar) Nha Trang\n\nLễ hội truyền thống\n\nTỉnh Khánh Hòa\n\n23\n\nLễ hội Lồng tông của người Tày\n\nLễ hội truyền thống\n\nTỉnh Tuyên Quang\n\n24\n\nTín ngưỡng thờ cúng Hùng Vương ở Phú Thọ\n\nTập quán xã hội và tín ngưỡng\n\nTỉnh Phú Thọ\n\n25\n\nLễ cúng tổ tiên của người Lô Lô\n\nTập quán xã hội và tín ngưỡng\n\nXã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang\n\n26\n\nNghi lễ Cấp sắc của người Dao\n\nTập quán xã hội và tín ngưỡng\n\nTỉnh Bắc Kạn\n\nTỉnh Hà Giang\n\nTỉnh Lào Cai\n\nTỉnh Yên Bái \n\n27\n\nLễ cúng thần rừng của người Pu Péo\n\nTập quán xã hội và tín ngưỡng\n\nXã Phố Là, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang\n\n28\n\nLễ Bỏ mả của người Raglai\n\nTập quán xã hội và tín ngưỡng\n\nXã Ba Cụm Bắc, huyện Khánh Sơn, tỉnh Khánh Hòa\n\n29\n\nNghi lễ Chầu văn của người Việt\n\nTập quán xã hội và tín ngưỡng\n\nTỉnh Hà Nam\n\nTỉnh Nam Định \n\n30\n\nNghi lễ Then của người Tày\n\nTập quán xã hội và tín ngưỡng\n\nTỉnh Lào Cai \n\nTỉnh Quảng Ninh\n\nTỉnh Tuyên Quang\n\n31\n\nChữ Nôm của người Dao\n\nTiếng nói, chữ viết\n\nTỉnh Bắc Kạn\n\n32\n\nTranh dân gian Đông Hồ\n\nNghề thủ công truyền thống\n\nXã Song Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh\n\n33\n\nNghề làm gốm của người Chăm \n\nNghề thủ công truyền thống\n\nXã Phan Hiệp, huyện Bắc Bình, tỉnh Bình Thuận\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10787
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107870.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Quyet-dinh-497-QD-TTg-2023-sap-nhap-Cao-dang-Su-pham-Ha-Tay-vao-Dai-hoc-Thu-do-Ha-Noi-566092.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-497-QD-TTg-2023-sap-nhap-Cao-dang-Su-pham-Ha-Tay-vao-Dai-hoc-Thu-do-Ha-Noi-566092",
|
| 4 |
+
"passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 497/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 12\r\n\n tháng 5 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC SÁP NHẬP TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM HÀ TÂY VÀO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật\r\n\nTổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng\r\n\n11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng\r\n\n4 năm 2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực\r\n\ngiáo dục; Nghị định số 135/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm\r\n\n2017 của Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\ntại Tờ trình số 693/TTr-BGDĐT ngày 27 tháng 4 năm 2023 về việc sáp nhập Trường\r\n\nCao đẳng Sư phạm Hà Tây vào Trường Đại học Thủ đô Hà Nội.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sáp nhập Trường Cao\r\n\nđẳng Sư phạm Hà Tây vào Trường Đại học Thủ đô Hà Nội trực thuộc Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố Hà Nội.\n\nGiao Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội chỉ đạo Trường\r\n\nĐại học Thủ đô Hà Nội, Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây và các cơ quan, đơn vị có\r\n\nliên quan triển khai, thực hiện việc sáp nhập theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các Bộ trưởng, Thủ\r\n\ntrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố Hà Nội, Hiệu trưởng Trường Đại học Thủ đô Hà Nội, Hiệu trưởng\r\n\nTrường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây và các cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: GDĐT, NV, TC, KHĐT;\r\n\n - UBND thành phố Hà Nội;\r\n\n - Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Ban Tuyên giáo Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Ủy ban Văn hóa, Giáo dục của Quốc hội;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Trường Đại học Thủ đô Hà Nội;\r\n\n - Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,\r\n\n các Vụ: PL, KTTH, TCCV;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (2). ĐND.\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Trần Hồng Hà\n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 107870
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107871.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-17-2013-QD-UBND-muc-trich-tu-cac-khoan-thu-hoi-thuc-nop-vao-ngan-sach-Lang-Son-206040.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-17-2013-QD-UBND-muc-trich-tu-cac-khoan-thu-hoi-thuc-nop-vao-ngan-sach-Lang-Son-206040",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LẠNG SƠN\r\n\n ---------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 17/2013/QĐ-UBND\n\nLạng Sơn, ngày 31 tháng 08 năm\r\n\n 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRÍCH TỪ CÁC\r\n\nKHOẢN THU HỒI PHÁT HIỆN QUA CÔNG TÁC THANH TRA ĐÃ THỰC NỘP VÀO NGÂN SÁCH NHÀ\r\n\nNƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\nngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND,\r\n\nUBND ngày 03/12/2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm\r\n\npháp luật của HĐND, UBND;\n\nCăn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;\r\n\nThông tư số 59/2003/TT-BTC ngày 23 tháng 6 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày\r\n\n30/5/2012 của Bộ Tài chính - Thanh tra Chính phủ quy định việc lập dự toán,\r\n\nquản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát\r\n\nhiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 115/2013/NQ-HĐND ngày 31/7/2013 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh Về việc Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện\r\n\nqua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nLạng Sơn;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số\r\n\n168/TTr-STC ngày 29/8/2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện\r\n\nqua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nLạng Sơn, cụ thể như sau:\n\n1. Phạm vi và đối tượng áp dụng:\n\na) Phạm vi: Quy định mức trích từ các khoản thu hồi phát\r\n\nhiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước trên địa bàn\r\n\ntỉnh Lạng Sơn.\n\nb) Đối tượng: Mức trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua\r\n\ncông tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với các cơ quan thanh\r\n\ntra nhà nước trên địa bàn tỉnh, gồm: Thanh tra tỉnh; Thanh tra Sở; Thanh tra\r\n\nhuyện, thành phố.\n\n2. Mức trích:\n\na) Đối với Thanh tra tỉnh:\n\n- Được trích 30% trên tổng số tiền từ các khoản thu hồi phát\r\n\nhiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp\r\n\nđến 10 tỷ đồng/năm;\n\n- Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền từ các khoản\r\n\nthu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối\r\n\nvới số nộp từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng/năm;\n\n- Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền từ các khoản\r\n\nthu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối\r\n\nvới số nộp từ trên 20 tỷ đồng/năm.\n\nb) Đối với Thanh tra Sở; Thanh tra các huyện, thành phố:\n\n- Được trích 30% trên tổng số tiền từ các khoản thu hồi phát\r\n\nhiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối với số nộp\r\n\nđến 1 tỷ đồng/năm;\n\n- Được trích bổ sung thêm 20% trên tổng số tiền từ các khoản\r\n\nthu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối\r\n\nvới số nộp từ trên 1 tỷ đồng đến 2 tỷ đồng/năm;\n\n- Được trích bổ sung thêm 10% trên tổng số tiền từ các khoản\r\n\nthu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước đối\r\n\nvới số nộp từ trên 2 tỷ đồng/năm.\n\n3. Các quy định khác: thực hiện theo Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP\r\n\nngày 30/5/2012 của Bộ Tài chính - Thanh tra Chính phủ quy định việc lập dự\r\n\ntoán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi\r\n\nphát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện:\n\n1. Thủ tục trích, nộp, sử dụng kinh phí được trích và lập dự\r\n\ntoán quyết toán kinh phí trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công tác\r\n\nthanh tra đã thực nộp ngân sách Nhà nước thực hiện theo quy định của Luật ngân\r\n\nsách Nhà nước; Thông tư liên tịch số 90/2012/TTLT-BTC-TTCP ngày 30 tháng 5 năm\r\n\n2012 của Bộ Tài Chính, Thanh tra Chính phủ Quy định việc lập dự toán, quản lý,\r\n\nsử dụng và quyết toán kinh phí được trích từ các khoản thu hồi phát hiện qua công\r\n\ntác thanh tra đã thực nộp vào ngân sách nhà nước và các quy định hiện hành.\n\n2. Giao Sở Tài chính thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các khoản thu hồi phát hiện qua công tác thanh tra đã thực nộp vào\r\n\nngân sách nhà nước theo quy định.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành\r\n\ntỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố, Thủ trưởng các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - VP Chính phủ(b/c);\r\n\n - Bộ Tài chính(b/c);\r\n\n - Thanh tra Chính phủ(b/c);\r\n\n - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp(b/c);\r\n\n - TT Tỉnh uỷ(b/c);\r\n\n - TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ và các Đoàn thể tỉnh;\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - TAND, VKSND tỉnh\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Báo Lạng Sơn;\r\n\n - PVP, các phòng CV;\r\n\n - Lưu: VT. (ĐT)\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT.CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Bình\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107871
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107872.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/quyet-dinh-812-2005-QD-BKH-Uy-quyen-BQL-khu-kinh-te-TM-Lao-Bao-lap-du-an-nhan-tham-dinh-ho-so-cap-dieu-chinh-thu-giay-phep-dau-tu-nuoc-ngoai-quan-ly-3045.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "quyet-dinh-812-2005-QD-BKH-Uy-quyen-BQL-khu-kinh-te-TM-Lao-Bao-lap-du-an-nhan-tham-dinh-ho-so-cap-di",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ KẾ HOẠCH\r\n\n VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n ********\n\nCỘNG HOÀ XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 812/2005/QĐ-BKH\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 22 tháng 8 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC UỶ QUYỀN CHO BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ - THƯƠNG MẠI\r\n\nLAO BẢO TRONG VIỆC HÌNH THÀNH DỰ ÁN; TIẾP NHẬN, THẨM ĐỊNH HỒ SƠ DỰ ÁN; CẤP, ĐIỀU\r\n\nCHỈNH, THU HỒI GIẤY PHÉP ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ NƯỚC\r\n\nNGOÀI VÀO CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, KHU CHẾ XUẤT TRONG KHU KINH TẾ - THƯƠNG MẠI ĐẶC\r\n\nBIỆT LAO BẢO\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\n\nCăn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam\r\n\nngày 12 tháng 11 năm 1996 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư\r\n\nnước ngoài lại Việt Nam năm 2000;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và Nghị định số\r\n\n27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 24/2000/NĐ-CP của Chính phủ;\n\nCăn cứ Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm\r\n\ntheo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ:\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư;\n\nCăn cứ Quyết định số 233/1998/QĐ-TTg ngày 01 tháng 12 năm 1998 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc phân cấp, uỷ quyền cấp giấy phép đầu tư đối với các dự án đầu\r\n\ntư trực tiếp nước ngoài;\n\nCăn cứ Quyết định số 189/1999/QĐ-TTg ngày 20 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ phê duyệt Định hướng quy hoạch chung xây dựng Khu thương mại Lao Bảo\r\n\nđến năm 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 11/2005/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2005 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ ban hành Quy chế Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng\r\n\nTrị;\n\nCăn cứ Quyết định số 130/2005/QĐ-TTg ngày 2 tháng 6 năm 2005 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về việc thành lập Ban quản lý Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo;\n\nTheo đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị tại Công văn số 1300/UB-TM\r\n\nngày 17 tháng 6 năm 2005,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\n1. Bản quản lý Khu Kinh tế\r\n\n- Thương mại đặc biệt Lao Bảo (sau đây gọi là Ban quản lý) là đầu mối hướng dẫn\r\n\ncác nhà đầu tư đầu tư vào các Khu công nghiệp, Khu chế xuất hoạt động theo Quy\r\n\nchế hoạt động của Khu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo, tỉnh Quảng Trị ban\r\n\nhành kèm theo Quyết định số 11/2005/QĐ-TTg ngày 12 tháng 01 năm 2005 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ; Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành\r\n\nkèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ trên địa bàn\r\n\nKhu Kinh tế - Thương mại đặc biệt Lao Bảo.\n\nHồ sơ dự án đầu tư được lập theo hướng dẫn của Bộ\r\n\nKế hoạch và Đầu tư.\n\n2. Uỷ quyền Ban quản lý tiếp nhận, thẩm định hồ\r\n\nsơ dự án; cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy phép đầu tư và quản lý hoạt động các dự\r\n\nán đầu tư nước ngoài đầu tư vào các Khu công nghiệp, Khu chế xuất trong Khu\r\n\nKinh tế -Thương mại Lao Bảo quy định tại Quyết định này.\n\nĐiều 2. Các dự án đầu tư Ban quản lý được uỷ quyền cấp Giấy phép đầu\r\n\ntư phải đáp ứng các điều kiện sau đây:\n\n1. Phù hợp với Quy hoạch, Điều lệ khu công nghiệp\r\n\nhoặc khu chế xuất và Quy chế hoạt động của Khu Kinh tế Thương mại đặc biệt Lao\r\n\nBảo được cấp có thẩm quyền phê duyệt. \n\n2. Là dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ\r\n\ncông nghiệp có quy mô vốn đầu tư đến 40 triệu đôla Mỹ, trừ những dự án thuộc\r\n\nNhóm A theo quy định tại Điều 114 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7\r\n\nnăm 2000 và được bổ sung, sửa đổi tại Khoản 26 Điều 1 Nghị định số\r\n\n27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ.\n\n3. Thiết bị, máy móc và công nghệ đáp ứng các\r\n\nquy định hiện hành; trường hợp không đáp ứng các quy định đó phải được cơ quan\r\n\nNhà nước có thẩm quyền quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật chấp thuận.\n\n4. Đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, an\r\n\ntoàn lao động và phòng, chống cháy, nổ.\n\nĐiều 3. Việc xem xét cấp Giấy phép đầu tư theo quy trình đăng ký cấp\r\n\nGiấy phép đầu tư hoặc quy trình thẩm định cấp Giấy phép đầu tư do Ban quản lý\r\n\nthực hiện với sự phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạch và Đầu tư và các cơ quan chức\r\n\nnăng của địa phương theo quy định tại các Điều số 104, 105, 106, 107, 108, Nghị\r\n\nđịnh số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 và được bổ sung, sửa đổi tại các\r\n\nKhoản 22, 23 Điều 1 Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003.\n\nBan quản lý có trách nhiệm xây dựng Quy chế phối\r\n\nhợp làm việc với các cơ quan chức năng của địa phương, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh\r\n\nQuảng Trị phê duyệt và thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\nĐiều 4.\n\n1. Ban quản lý tổ chức thẩm\r\n\nđịnh và tự quyết định việc cấp Giấy phép đầu tư đối với các loại dự án sau:\n\n- Các doanh nghiệp chế xuất có quy mô vốn đầu tư\r\n\nđến 40 triệu đôla Mỹ;\n\n- Các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và doanh\r\n\nnghiệp dịch vụ công nghiệp có quy mô vốn đầu tư đến 5 triệu đôla Mỹ và đáp ứng\r\n\ncác quy định tại Điều 2 Quyết định này.\n\n2. Thời hạn Ban quản lý thẩm định và cấp Giấy\r\n\nphép đầu tư là 15 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ dự án, không kể thời\r\n\ngian chủ đầu tư sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư theo yêu cầu của\r\n\nBan quản lý.\n\nMọi yêu cầu của Ban quản lý đối với nhà đầu tư về\r\n\nviệc sửa đổi, bổ sung hồ sơ xin cấp Giấy phép đầu tư, Giấy phép điều chỉnh được\r\n\nthực hiện trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ dự án.\n\n3. Đối với các dự án đầu tư nằm ngoài các\r\n\nquy định nêu tại Khoản 1, Điều này thì trước khi ra quyết định, Ban quản lý có\r\n\ntrách nhiệm gửi Tóm tắt dự án tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư; lấy ý kiến các Bộ,\r\n\nngành về những vấn đề thuộc thẩm quyền của các Bộ, ngành.\n\nCác Bộ, ngành được lấy ý kiến về dự án, kể cả\r\n\ntrường hợp điều chỉnh Giấy phép đầu tư, có nhiệm vụ trả lời bằng văn bản trong\r\n\nthời hạn 7 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ dự án; quá thời hạn nói trên\r\n\nmà không có ý kiến bằng văn bản thì coi như chấp thuận dự án.\n\nĐiều 5. Giấy phép đầu tư được soạn thảo theo mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư hướng dẫn.\n\nTrong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày cấp Giấy\r\n\nphép đầu tư, Giấy phép điều chỉnh, Ban quản lý gửi Giấy phép đầu tư, Giấy phép\r\n\nđiều chỉnh về Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị (bản chính)\r\n\nvà Bộ Tài chính, Bộ Thương mại, Bộ quản lý ngành kinh tế kỹ thuật và các cơ\r\n\nquan quản lý Nhà nước có liên quan (bản sao).\n\nĐiều 6. Đối với các dự án Ban quản lý không được uỷ quyền cấp Giấy\r\n\nphép đầu tư, sau khi tiếp nhận, Ban quản lý giữ lại 01 bộ hồ sơ (bản sao) và\r\n\nchuyển toàn bộ hồ sơ dự án còn lại kèm theo ý kiến của Ban quản lý về dự án đến\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư để tổ chức thẩm định và cấp Giấy phép đầu tư theo quy định\r\n\ntại các Điều 109 và 114 Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 và\r\n\nNghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ.\n\nĐiều 7. \n\n1. Ban quản lý hướng dẫn\r\n\ncác chủ đầu tư triển khai thực hiện dự án; thực hiện quản lý Nhà nước đối với\r\n\ncác hoạt động trong các Khu công nghiệp, Khu chế xuất theo các quy định tại Quy\r\n\nchế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu cung nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định\r\n\nsố 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ.\n\n2. Ban quản lý thực hiện việc điều chỉnh Giấy\r\n\nphép đầu tư đối với các dự án đầu tư đã được ủy quyền cấp Giấy phép đầu tư\r\n\ntrong phạm vi hạn mức vốn đầu tư được uỷ quyền.\n\n3. Những trường hợp Ban quản lý quyết định với sự\r\n\nthoả thuận của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.\n\n- Do điều chỉnh Giấy phép đầu tư mà vượt quá hạn\r\n\nmức vốn đầu tư được uỷ quyền, thay đổi mục tiêu hoặc bổ sung mục tiêu dự án thuộc\r\n\nDanh mục lĩnh vực đầu tư có điều kiện.\n\n- Giảm tỷ lệ góp vốn pháp định của Bên Việt Nam\r\n\ntrong các trường hợp liên doanh hoặc chuyển hình thức liên doanh sang đầu tư\r\n\n100% vốn nước ngoài.\n\n- Giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\r\n\nhoặc chấm dứt Hợp đồng hợp tác kinh doanh trước thời hạn. \n\n4. Ban quản lý quyết định giải thể doanh nghiệp\r\n\nvà thu hồi các Giấy phép đầu tư theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 8. Hàng quý, 6 tháng và hàng năm, Ban quản lý tổng hợp việc cấp\r\n\nGiấy phép đầu tư, điều chỉnh Giấy phép đầu tư, tình hình hoạt động của các\r\n\ndoanh nghiệp trong các Khu công nghiệp, Khu chế xuất thuộc phạm vi quản lý và gửi\r\n\nbáo cáo tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Trị.\n\nĐiều 9. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tạo mọi điều kiện thuận lợi và kiểm\r\n\ntra Ban quản lý thực hiện các việc được uỷ quyền theo đúng quy định, chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật và trước Chính phủ về việc uỷ quyền quy định tại Quyết định\r\n\nnày.\n\nĐiều 10. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày\r\n\nđăng Công báo.\n\n\n\n\n\nVõ\r\n\n Hồng phúc\n\n(Đã ký)\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107872
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107873.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-25-TB-VPCP-ket-luan-Thu-tuong-Chinh-phu-hop-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-81319.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-bao-25-TB-VPCP-ket-luan-Thu-tuong-Chinh-phu-hop-cong-tac-cai-cach-hanh-chinh-81319",
|
| 4 |
+
"passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 25/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 02 năm 2004\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nÝ\r\n\nKIẾN KẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TẠI CUỘC HỌP\n\nBan Chỉ đạo cải cách hành chính\r\n\ncủa Chính phủ ngày 30 tháng 01 năm 2004.\n\nNgày 30 tháng 01 năm 2004, tại\r\n\nVăn phòng Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải đã làm việc với Ban Chỉ\r\n\nđạo cải cách hành chính của Chính phủ. Sau khi nghe đồng chí Đoàn Mạnh Giao, Bộ\r\n\ntrưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ thay mặt Đoàn công tác báo cáo kết quả khảo\r\n\nsát cải cách hành chính tại Trung Quốc, Hàn Quốc, Singapore, Tổng Thư ký Ban Chỉ\r\n\nđạo cải cách hành chính của Chính phủ Thang Văn Phúc báo cáo công tác cải cách\r\n\nhành chính năm 2003 và nhiệm vụ cải cách hành chính năm 2004, ý kiến phát biểu\r\n\ncủa các đồng chí thành viên Ban Chỉ đạo cải cách hành chính củaChính phủ, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ đã có ý kiến kết luận như sau:\n\n1. Về công tác cải cách hành\r\n\nchính năm 2003\n\nTán thành những đánh giá nêu\r\n\ntrong báo cáo về những kết quả cải cách hành chính đã làm được trong năm 2003.\r\n\nTrong điều kiện các thành viên Ban Chỉ đạo cải cách hành chính và Ban Thư ký của\r\n\nBan Chỉ đạo hoạt động kiêm nhiệm, không có nhiều thời gian cho công tác cải\r\n\ncách hành chính của Chính phủ, Ban Chỉ đạo đã làm được nhiều việc có kết quả.\r\n\nTuy nhiên, tiến trình cải cách hành chính vẫn chậm, hiệu quả thấp, sự chỉ đạo\r\n\nkhông tập trung và thiếu đồng bộ. Cải cách hành chính chưa gắn với chống quan\r\n\nliêu, tham nhũng làm trong sạch bộ máy hành chính nhà nước. Báo cáo chưa làm rõ\r\n\nđược nguyên nhân của những hạn chế, những việc làm chưa tốt. Đáng lưu ý là nhận\r\n\nthức chung của cán bộ lãnh đạo các ngành, các cấp về cải cách hành chính chưa\r\n\nthống nhất; hoạt động của Ban chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ, Ban Thư\r\n\nký của Ban Chỉ đạo không đều và không chặt chẽ. Đây là chỗ yếu cần sớm được khắc\r\n\nphục. \n\n2. Về nhiệm vụ cải cách hành\r\n\nchính năm 2004 \n\nThực trạng đất nước cũng như yêu\r\n\ncầu khách quan đặt ra nhiệm vụ đẩy mạnh cải cách hành chính để thúc đẩy tăng\r\n\ntrưởng kinh tế, làm trong sạch bộ máy và nâng cao hiệu quả quản lý hành chính.\r\n\nNghị quyết số 01/2004/NQ-CP của Chính phủ xác định một số vấn đề cấp bách về cải\r\n\ncách hành chính cần tập trung giải quyết nằm thực hiện mục tiêu phát triển\r\n\nnhanh, bền vững và đẩy lùi tham nhũng, tiêu cục. Vì vậy, cải cách hành chính là\r\n\nmột trong tâm chỉ đạo của Chính phủ năm 2004. \n\nTán thành những đề xuất về nhiệm\r\n\nvụ chủ yếu nêu trong báo cáo. Cần thực hiện ráo riết, đồng bộ ở tất cả các bộ,\r\n\nngành và địa phương các chương trình hành động thực hiện Chương trình tổng thể\r\n\ncải cách hành chính 10 năm (2001 - 2010) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.\r\n\nBan Chỉ đạo cải cách hành chính phải giúp Chính phủ chỉ đạo thực hiện tốt các\r\n\nnhiệm vụ sau đây: \n\n1). Nghiên cứu đề xuất và giúp\r\n\nChính phủ chỉ đạo thựchiện những giải pháp cần thiết để gắn chặt cải cách hành\r\n\nchính với đẩy lùi tham nhũng, tiêu cực, quan liêu, làm trong sạch bộ máy hành\r\n\nchính; xiết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính. \n\n2). Trong năm 2004, phải chỉ đạo\r\n\nmột cách tập trung, ráo riết để thực hiện 2 nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa cải\r\n\ncách sâu sắc là:xây dựng và ban hành cơ chế quản lý mới đối với các đơn vị sự\r\n\nnghiệp, thực hiện xã hội hoá các hoạt động dịch vụ công; sửa đổi, bổ sung các\r\n\nquy định cần thiết để đẩy mạnh việc sắp xếp, cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước.\r\n\n3). Chỉ đạo việc xây dựng và tổ\r\n\nchức thực hiện các đề án cụ thể về đào t��o, bồi dưỡng đỗi ngũ cán bộ, công chức\r\n\nhànhchính nhà nước từ nay đến năm 2010. Học viện Hành chính Quốc gia phải tập\r\n\ntrung công sức vào nhiệm vụ chủ yếu là đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức\r\n\nđăng làm việc trong bộ máy hành chính theo chức anh và trình độ của từng đối tượng,\r\n\nkhông thiên về đào tạo theo bằng cấp, học vị.\n\n4) Khẩn trương hoàn chỉnh dự thảo\r\n\nNghị quyết của Chính phủ về phân cấp quản lý hành chính nhà nước, thể hiện rõ\r\n\nchủ trương tăng thêm quyền hạn và trách nhiệm cho các địa phương (cả 3 cấp tỉnh,\r\n\nthành phố; quận, huyện và xã, phường, thị trấn); làm rõ thẩm quyền và trách nhiệm\r\n\nmỗi cấp và trách nhiệm người đứng đầu cơ quan nhà nước. \n\n5) Tiếp tục rà soát để sửa đổi,\r\n\nloại bỏ các thủ tục hành chính vấn đang gây phiền hà, cản trở công việc làm ăn\r\n\ncủa dân và doanh nghiệp. Trước hết là trên các lĩnh vực hải quan, thuế, đầu tư,\r\n\nxây dựng cơ bản,... Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính cần phân công một số đồng\r\n\nchí thành viên trực tiếp phụ trách việc này, phối hợp chặt chẽ với các bộ có\r\n\nliên quan, ấn định rõ thời gian phải đạt một số kết quả cụ thể. \n\n6) Khẩn trương triển khai thực\r\n\nhiện chương trình hiệnđại hoá hoạt động của nền hành chính nhà nước, trọng tâm\r\n\nlà chương trình tin học hoá, để nhanh chóng đổi mới cách làm việc, nâng cao chất\r\n\nlượng công tác, trước hết ở các cơ quan trung ương. \n\n7) Giúp ban Cán sự Đảng Chính phủ\r\n\nchuẩn bị báo cáo với Bộ Chính trị về tình hình thực hiện chương trình cải cách\r\n\nhành chính nhà nước thời gian qua. Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Bộ Chính trị sẽ\r\n\ntổ chức hội nghị toàn quốc đánh giá 3 năm cải cách hành chính và bàn nhiệm vụ cải\r\n\ncách hành chính mấy năm sắp tới.\n\n3. Về chấn chỉnh và tăng cường\r\n\nhoạt động của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ. \n\nMuốn chỉ đạo cải cách hành chính\r\n\nđạt được hiệu quả cao, phải kết hợp chặt chẽ cải cách hành chính với cải cách\r\n\ntư pháp, đổi mới hoạt động lập pháp, gắn cải cách hành chính với xây dựng và chỉnh\r\n\nđốn Đảng. Trong báo cáo trình Bộ Chính trị có thể đề cấp vấn đề thành lập Uỷ\r\n\nban Cải cách nhà nước như kinh nghiệm của một số nước. Trước mắt, về phần trách\r\n\nnhiệm của Chính phủ, cần tăng cường sự chỉ đạo của Chính phủ và cải tiến sự hoạt\r\n\nđộng của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của Chính phủ;\n\n1. Từ nay trong các phiên họp\r\n\nhàng tháng, Chính phủ nghe báo cáo tóm tắt tình hình cải cách hành chính gắn với\r\n\ntình hình chung về kinh tế xã hội. Văn phòng Chính phủ phối hợp với Ban Chỉ đạo\r\n\nCải cách hànhchính của Chính phủ để làm báo cáo này, nêu rõ nhận xét về tình\r\n\nhình và kết quả triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính ở các bộ,các\r\n\ncơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và UBND các địa phương. Mỗi tháng một\r\n\nlần vào những ngày đầu tháng, Thủ tướng làm việc với Ban chỉ đạo cải cách hành\r\n\nchính để quyết định kịp thời các công việc cần thiết theo đề xuất của Ban Chỉ đạo.\r\n\n2. Xác đinh rõ chức năng, nhiệm\r\n\nvụ và quyền hạn của Ban Chỉ đạo cải cách hành chính. Ban Chỉ đạo không chỉ làm\r\n\nchức năng thăm mưu, tư vấn mà trực tiếp giúp Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ về cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch đã được\r\n\nthông qua. Ban chỉ đạo giúp Thủ tướng xem xét, có ý kiến về các dự thảo Nghị định\r\n\ncủa Chính phủ, các quyết định, chỉ thị của Thủ tướng có nội dung cải cách hành\r\n\nchính.\n\n3. Điều chỉnh sự phân công trong\r\n\nBan Chỉ đạo sau khi đã bổ sung hai đồng chí (Bộ trưởng Bộ Tài chính Nguyễn Sinh\r\n\nHùng vàTrưởng ban Ban Nghiên cứu của Thủ tướng Trần Xuân Giá) như đã quyết định\r\n\ntrong phiên họp Ban Chỉ đạo tháng 8 năm 2003. Phó Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng làm\r\n\nnhiệm vụ Thường trực Ban Chỉ đạo cải cách hành chính.\n\n4. Kiện toàn Ban Thư ký Ban Chỉ\r\n\nđạo cải cách hành chính. Ban Thư ký đặt tại Văn phòng Chính phủ, gồm 10 đến 15\r\n\ncán bộ cónăng lực nghiên cứu và chỉ đạo cải cách hành chính thuộc biên chế của\r\n\nVăn phòng Chính phủ, trong đó có khoảng 4 đến 5 đồng chí làm việc chuyên trách.\r\n\nBan Thư ký có nhiệm vụ nghiên cứu, đề xuất ý kiến về chính sách, chủ trương, kế\r\n\nhoạch tiến hành cải cách hành chính, giúp Ban Chỉ đạo theo dõi, hướng dẫn, đôn\r\n\nđốc, kiểm tra các bộ, ngành địa phương thực hiện công tác cải cách hành chính.\r\n\nTổng Thư ký là một đồng chí cấp Thứ trưởng cũng làm việc chuyên trách cải cách\r\n\nhành chính. \n\nĐồng chí Nguyễn Khánh và Đồng\r\n\nchí Đỗ Quốc Sam thaymặt Ban Chỉ đạo hướng dẫn hoạt động của Ban Thư ký. \n\nVăn phòng Chính phủ đảm bảo các điều\r\n\nkiện làm việc của Ban Chỉ đạo và Ban Thư ký.\n\n\n\n\n\nBỘ\r\n\n TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM VPCP\n\n\r\n\n Đoàn Mạnh Giao\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107873
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107874.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Thong-tu-lien-bo-15-1997-TTLB-BVHTT-NHNN-huong-dan-thong-tin-bao-chi-nganh-Ngan-hang-40540.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-lien-bo-15-1997-TTLB-BVHTT-NHNN-huong-dan-thong-tin-bao-chi-nganh-Ngan-hang-40540",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n VĂN HOÁ-THÔNG TIN-NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 15/1997/TTLB-BVHTT-NHNN\n\nHà\r\n\n Nội , ngày 10 tháng 3 năm 1997\n\n \n\nTHÔNG TƯ LIÊN BỘ\n\nCỦA BỘ VĂN HOÁ THÔNG TIN - NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM SỐ\r\n\n15/1997/TTLB-BVHTT-NHNN NGÀY 10 THÁNG 3 NĂM 1997 HƯỚNG DẪN THÔNG TIN TRÊN BÁO\r\n\nCHÍ VỀ NGÀNH NGÂN HÀNG\n\nTừ khi Nhà nước ban hành Luật Báo\r\n\nchí, các Pháp lệnh về ngành Ngân hàng, các cơ quan báo chí và ngành Ngân hàng\r\n\nđã có sự phối hợp tuyên truyền, khích lệ ngành Ngân hàng trong quá trình đổi mới\r\n\nvà phát hiện các vấn đề cần tiếp tục hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển\r\n\nkinh tế và xã hội của đất nước trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá.\r\n\nSong hoạt động Ngân hàng có những nét đặc thù và mang tính chất xã hội, quốc tế\r\n\nhoá cao, do đó, mọi thông tin hoạt động về ngành Ngân hàng trên các phương tiện\r\n\nthông tin đại chúng, chẳng những ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động Ngân hàng, đến\r\n\nsự ổn định nền tiền tệ quốc gia, đến nền kinh tế trong nước mà còn ảnh hưởng đến\r\n\nvị thế của Ngân hàng Việt Nam trên trường quốc tế. Để tạo điều kiện tốt và phát\r\n\nhuy tác dụng của báo chí đối với sự nghiệp đổi mới của ngành Ngân hàng, căn cứ\r\n\nvào: Luật Báo chí, các Pháp lệnh về Ngân hàng; Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước;\r\n\nQuy chế bảo vệ bí mật Nhà nước bàn hành kèm theo Nghị định 84-HĐBT ngày\r\n\n9-3-1992;\n\nLiên Bộ Văn hoá Thông tin - Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư thống nhất hướng dẫn thông tin về\r\n\nngành Ngân hàng trên báo chí như sau:\n\n1/ Các tổ chức\r\n\nvà các đơn vị trong ngành Ngân hàng có trách nhiệm cung cấp thông tin cho các\r\n\ncơ quan báo chí về chủ trương, chính sách và hoạt động Ngân hàng một cách chính\r\n\nxác, nhanh nhạy, kịp thời.\n\n2/ Ngân hàng\r\n\nNhà nước Việt Nam có trách nhiệm cung cấp danh mục bí mật Nhà nước về ngành\r\n\nNgân hàng cho các cơ quan báo chí. Khi có thay đổi (bổ sung hoặc hết hạn) danh\r\n\nmục bí mật Nhà nước về Ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phải thông báo\r\n\ncho các cơ quan báo chí để các cơ quan báo chí chấp hành đúng Pháp lệnh Bảo vệ\r\n\nbí mật Nhà nước trong việc thông tin về hoạt động Ngân hàng.\n\n3/ Khi có những\r\n\nthông tin về hoạt động Ngân hàng do báo chí nêu không chính xác hoặc những ý kiến\r\n\nphê bình, thì người đứng đầu Ngân hàng đó phải có trách nhiệm giải trình, hoặc\r\n\nviết bài tiếp thu cho các cơ quan báo chí những thông tin mà báo chí đã nêu, đồng\r\n\nthời có trách nhiệm báo cáo với Ngân hàng chủ quản, Ngân hàng Nhà nước địa\r\n\nphương, Ngân hàng Nhà nước Trung ương.\n\n4/ Để đảm bảo\r\n\ntính chính xác, khách quan về thông tin của báo chí, các cơ quan báo chí khi\r\n\nđăng, phát tin, bài về hoạt động Ngân hàng mang tính chất nghiệp vụ chuyên môn\r\n\nsâu (hoặc cao) nên trao đổi với Ngân hàng đó hoặc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\n5/ Đối với các\r\n\ncơ quan báo chí, muốn khai thác, sử dụng tin tức bí mật về ngành Ngân hàng, phải\r\n\nđược sự đồng ý của người đứng đầu Ngân hàng trực tiếp quản lý bí mật đó theo\r\n\nquy định tại Điều 5 Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước ban hành\r\n\nkèm theo Nghị định 84/HĐBT ngày 9/3/1992 của Hội đồng\r\n\nBộ trưởng (nay là Chính phủ).\n\n6/ Những bài\r\n\nbáo thông tin sai sự thật, không chính xác về ngành Ngân hàng, làm ảnh hưởng đến\r\n\nuy tín của ngành, ảnh hưởng đến danh dự cá nhân, sau khi có kết luận của cơ\r\n\nquan Nhà nước có thẩm quyền, hoặc lời cải chính của Ngân hàng, cơ quan báo chí\r\n\nphải thực hiện nghiêm túc Điều 3 về cải chính trên báo chí tại\r\n\nNghị định 133-HĐBT ngày 20/4/1992 của Hội đồng Bộ trưởng\r\n\n(nay là Chính phủ) quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí.\n\nTrường hợp hai bên có ý kiến\r\n\nkhác nhau, Bộ Văn hoá Thông tin sẽ chủ trì để trao đổi những vấn đề chưa thống\r\n\nnhất.\n\n7/ Vụ Thông tin\r\n\nKinh tế nghiệp vụ Ngân hàng - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp với Vụ Báo\r\n\nchí - Bộ Văn hoá Thông tin qua kiểm tra lưu chiểu báo chí, kiến nghị Liên Bộ có\r\n\nhình thức khen thưởng các cơ quan báo chí có thành tích và xử lý các vi phạm\r\n\nPháp lệnh Bảo vệ bí mật Nhà nước.\n\n8/ Theo định kỳ,\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Văn hoá Thông tin sẽ tổ chức các cuộc họp, hội\r\n\nthảo rút kinh nghiệm với các cơ quan báo chí, các ngành hữu quan nhằm mục đích\r\n\nthông tin về ngành Ngân hàng ngày càng tốt hơn.\n\n9/ Thông tư này\r\n\ncó hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Việc sửa đổi, bổ sung Thông tư này thuộc\r\n\nthẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Văn hoá Thông tin và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt Nam. \n\nCao\r\n\n Sĩ Kiêm\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\nNguyễn\r\n\n Khoa Điềm\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 107874
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107875.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Nghi-quyet-99-NQ-HDND-2021-dieu-chinh-giam-ke-hoach-von-dau-tu-cong-Quang-Ngai-506028.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-99-NQ-HDND-2021-dieu-chinh-giam-ke-hoach-von-dau-tu-cong-Quang-Ngai-506028",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN \n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 99/NQ-HĐND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 08 tháng 12 năm 2021 \n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH GIẢM KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2021 NGUỒN THU TIỀN\r\n\nSỬ DỤNG ĐẤT\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nKHÓA XIII KỲ HỌP THỨ 6\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa\r\n\nđổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách nhà nước\r\n\nngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đầu tư công ngày 13\r\n\ntháng 6 năm 2019;\n\nXét Tờ trình số 224/TTr-UBND ngày\r\n\n01 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc\r\n\nđiều chỉnh giảm kế hoạch vốn đầu tư công năm 2021 nguồn thu tiền sử dụng đất; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo\r\n\nluận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thống nhất điều chỉnh giảm kế hoạch vốn đầu tư\r\n\ncông năm 2021 nguồn thu tiền sử dụng đất 608 tỷ đồng. Kế hoạch vốn từ nguồn thu\r\n\ntiền sử dụng đất của tỉnh năm 2021 sau điều chỉnh 1.142 tỷ đồng (chi tiết tại\r\n\nPhụ lục 1 và các Phụ lục 1.1, 1.2 kèm theo Nghị quyết).\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị quyết.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nTổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\nĐiều 3. Hiệu lực\r\n\nthi hành\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XIII Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày\r\n\n08 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội, Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu của UBTVQH;\r\n\n - Các Bộ; Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;\r\n\n - TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;\n\n- Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\n\n- Các Sở ban ngành, hội đoàn thể tỉnh;\n\n- Cơ quan Trung ương đóng trên\r\n\n địa bàn tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh: C-PVP, các Phòng, CV;\r\n\n - Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;\r\n\n - Lưu: VT KTNS (02).đta. \n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Bùi Thị Quỳnh Vân\n\n\n\nPHỤ LỤC 1\n\nĐIỀU CHỈNH GIẢM KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN NĂM 2021\n\nNguồn vốn: Nguồn thu tiền sử dụng đất\n\n(Kèm theo Nghị\r\n\nquyết số 99/NQ-HĐND ngày 08/12/2021\r\n\ncủa HĐND tỉnh Quảng Ngãi)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nTT\n\nTÊN DỰ ÁN\n\nĐầu mối giao kế hoạch\n\nĐịa điểm xây dựng\n\nNăng lực thiết kế\n\nThời gian thực\r\n\n hiện\n\nQuyết định\r\n\n đầu tư\n\nLũy kế vốn đến\r\n\n hết năm 2020\n\nKế hoạch năm 2021\n\nVốn đã nhập dự toán (TABMIS)\n\nĐề xuất\r\n\n điều chỉnh giảm kế hoạch từ nguồn\r\n\n thu SDĐ\n\nKế hoạch 2021 nguồn thu SDD sau điều chỉnh\n\nGhi chú\n\nSố Quyết định\n\nTổng mức đầu tư\n\n\n\nTỔNG CỘNG\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.791.679\n\n950.944,0\n\n1.750.000\n\n733.598\n\n608.000\n\n1.142.000\n\n\n\n1\n\nBố trí thực hiện dự án khai thác quỹ đất tỉnh quản lý\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.791.679\n\n950.944,0\n\n876.000\n\n213.834\n\n475.400\n\n400.600\n\n\n\na\n\nDự án\r\n\n chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1. 791.679\n\n950.944,0\n\n107.934\n\n50.934\n\n57.000\n\n50.934\n\n\n\n1\n\nKhu dân cư\r\n\n Yên Phú\n\nSở Tài nguyên - Môi trường\n\nTP. Quảng Ngãi\n\n65.885 m2\n\n2011- 2018\n\n832/QĐ- UBND, 10/6/2011;\n\n123.873\n\n71.167,0\n\n5.000\n\n\n\n5.000\n\n-\n\n\n\n2\n\nKhu Tái định cư kết hợp phát\r\n\n triển quỹ đất phục vụ xây dựng hệ thống đê bao nhằm\r\n\n ứng phó với biến đổi khí\r\n\n hậu tại xã Tịnh Kỳ, thành phố Quảng Ngãi\n\nSở Tài nguyên - Môi trường\n\nTP. Quảng Ngãi\n\n7.5ha\n\n2015- 2018\n\n312/QĐ- UBND, 29/02/2016\n\n101.957\n\n95.000.0\n\n3.000\n\n\n\n3.000\n\n-\n\n\n\n3\n\nKhu dân cư\r\n\n Tịnh Kỳ giai đoạn 2\n\nSở Tài nguyên - Môi trường\n\nTP. Quảng Ngãi\n\n3 ha\n\n2017- 2020\n\n1416/QĐ- UBND 01/8/2017\n\n40.000\n\n21.000,0\n\n4.000\n\n\n\n4.000\n\n-\n\n\n\n4\n\nHệ thống điện chiếu sáng đoạn km1027-km\r\n\n 1045+780 và cây xanh tại nút giao thông dốc sỏi thuộc tuyến QL1A, tỉnh Quảng\r\n\n Ngãi\n\nBQL dự án ĐTXD các công trình giao thông tỉnh\n\nBình Sơn, Sơn Tịnh\n\nĐầu tư mới đường dây từ km1027- km\r\n\n 1045 +780 và các nút cây xanh\n\n2017- 2019\n\n2150/QĐ- UBND 31/10/2016, 2288/QĐ- UBND ngày\r\n\n 12/12/2018\n\n64.500\n\n44.500,0\n\n-\n\n\n\n\n\n-\n\n\n\n5\n\nKhu dân cư trục\r\n\n đường Bàu Giang - Cầu Mới\n\nBQL dự án DTXD các công trình giao thông tỉnh\n\nTP. Quảng Ngãi\n\n2.227m2\n\n\n\n932/QĐ- UBND. 20/6/2012; 1077/QĐ-UBND.\r\n\n 30/6/2015\n\n641.777\n\n429.777.0\n\n40.934\n\n20.934\n\n20.000\n\n20.934\n\nTrong đó có\r\n\n 20,934 ty đồng hoàn trả ứng trước. Điều chỉnh dầu mối giao kế hoạch\r\n\n theo QĐ 1500/QĐ- UBND ngày\r\n\n 24/9/2021\n\n6\n\nĐường Chu\r\n\n Văn An và khu dân cư (đoạn từ Ngô Sỹ Liên đến đường Hai Bà\r\n\n Trưng)\n\nUBNDTP Quảng Ngài\n\nTP. Quảng Ngãi\n\nsan nền 5.43ha và 876m đường\n\n2016- 2020\n\n505/QĐ-UBND 31/3/2016. 1019/QĐ-UBND ngày 19/7/2019\n\n220.204\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7\n\nKDC phía\r\n\n Nam đường Hai Bà Trưng, thành phố Quảng Ngãi (giai đoạn 1)\n\nUBNDTP Quảng Ngãi\n\nTP. Quảng Ngãi\n\nsan nền 6.44ha\n\n2016- 2018\n\n446/QĐ-UBND 24/3/2016\n\n246.537\n\n92.500.0\n\n20.000\n\n\n\n20.000\n\n\n\nĐiều chỉnh\r\n\n đầu mối giao kế hoạch theo\r\n\n QĐ 1496/QĐ- UBND\r\n\n ngày 24/9/2021\n\n8\n\nKhu dân cư\r\n\n phía Bắc Đường Huỳnh Thúc Kháng\n\nSở Tài nguyên - Môi trường\n\nTP. Quảng Ngãi\n\n74.911 m2\n\n2017- 2019\n\n1652/QĐ-UBND 01/9/2017\n\n167.000\n\n117.000.0\n\n28.000\n\n23.000\n\n5.000\n\n23.000\n\nLũy kế bao\r\n\n gồm 85 tỷ đồng ứng trước\n\n\n\n9\n\nKè và Khu dân cư nam sông Vệ\n\nSở Tài nguyên - Môi trường\n\nMộ Đức\n\n19.97 ha\n\n2017- 2019\n\n1973/QĐ- UBND, 29/9/2017\n\n185.831\n\n80.000.0\n\n7.000\n\n7.000\n\n\n\n7.000\n\nLũy kế hao\r\n\n gồm 45 tỷ đồng ứng trước\n\nb\n\nBổ sung bố\r\n\n trí cho các dự án đang đầu tư từ nguồn XDCB tập trung\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n768.066\n\n162.900\n\n418.400\n\n349.666\n\n\n\n\n\nDanh mục\r\n\n dự án chuyển tiếp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n467.000\n\n143.400\n\n176.500\n\n290.500\n\nPhụ lục\r\n\n 1.1 \n\n\n\nDanh mục\r\n\n dự án khởi công mới\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n301.066\n\n19.500\n\n241.900\n\n59.166\n\nPhụ lục\r\n\n 2.2\n\nII\n\nGIAO HUYỆN,\r\n\n THÀNH PHỐ THU-CHI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n874.000\n\n519.764\n\n132.600\n\n741.400\n\n\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC 1.1\n\nĐIỀU CHỈNH GIẢM KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG NĂM 2021\n\nNguồn thu tiền sử\r\n\ndụng đất\n\nDanh mục dự án\r\n\nchuyển tiếp\n\n(Kèm\r\n\ntheo Nghị quyết số 99/NQ-HĐNd ngày 08/12/2021 của\r\n\nHDND tỉnh Quảng Ngãi)\n\nĐơn vị:\r\n\nTriệu đồng\n\nTT\n\nTÊN DỰ ÁN\n\nĐầu mối giao kế hoạch\n\nĐịa điểm xây dựng\n\nNăng lực thiết kế\n\nQuyết định đầu tư\n\nLũy kế vốn NSĐP đã giao đến KH 2020\n\nKế hoạch\r\n\n 2021 nguồn thu SDĐ\n\nVốn đã nhập dự toán\r\n\n (TABMIS)\n\nĐề xuất\r\n\n điều chỉnh giảm kế hoạch từ nguồn thu SDĐ\n\nKế hoạch 2021 nguồn thu SDĐ sau điều chỉnh\n\nGhi chú\n\nSố Quyết định\n\nTổng mức đầu tư\n\nTrong đó: Ngân sách địa phương (NS tỉnh)\n\n\n\nTổng cộng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n6.264.656\n\n4.165.341\n\n2.556.677\n\n467.000\n\n143.400\n\n176.500 \n\n290.500\n\n\n\n\n\nBQL Giao\r\n\n thông\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.645.344\n\n3.145.254\n\n1.776.880\n\n370.500\n\n105.900\n\n159.000\n\n211.500\n\n\n\n\n\n1\n\nCầu Cửa Đại\n\nBQL Dự án DTXD công trình Giao thông tỉnh\n\nTP. Quảng Ngãi\n\nTổng chiều\r\n\n đài 2,5km\n\n468/QĐ-UBND 20/3/2017\n\n2.250.000\n\n750.000\n\n529.098\n\n55.000\n\n\n\n10.000\n\n45.000\n\n\n\n2\n\nĐường tránh\r\n\n lũ, cứu hộ, cứu nạn các huyện vùng Tây Quảng Ngãi (Ba Tơ - Minh Long - Sơn Hà), đoạn\r\n\n Km0 - Km22+336\n\nBQL Dự án DTXD công trình Giao thông tỉnh\n\nBa Tơ, Minh Long, Sơn Hà\n\nĐường cấp\r\n\n VI miền núi; 22,336km\n\n205/QĐ-UBND ngày 29/01/2011; 926/QĐ-UBND\r\n\n ngày 19/5/2017\n\n270.000\n\n270.000\n\n198.480\n\n45.000\n\n16.000\n\n6.500\n\n38.500\n\n\n\n3\n\nN��ng cấp\r\n\n tuyến đường từ đường tránh Đông đi Thu Xà\n\nBQL Dự án DTXD công trình Giao thông tỉnh\n\nTPQN, Tư Nghĩa\n\n8.99km\n\n1923/QĐ-UBND ngày 31/10/2018\n\n135.000\n\n135.000\n\n65.000\n\n10.000\n\n10.000\n\n\n\n10.000\n\n\n\n4\n\nNâng cấp, mở\r\n\n rộng tuyến ĐT.623B (Quảng Ngãi - Thạch Nham), giai đoạn 2\n\nBQL Dự án DTXD công trình Giao thông tỉnh\n\nTư Nghĩa, TP. Quảng Ngãi\n\nĐường cấp\r\n\n IV đồng bằng, L=8,8Km\n\n2003/QĐ- UBND ngày 31/10/2017\n\n167.362\n\n167.362\n\n100.000\n\n15.000\n\n\n\n6.000\n\n9.000\n\n\n\n5\n\nĐập dâng hạ\r\n\n lưu sông Trà Khúc\n\nBQL Dự án DTXD công trình Giao thông tỉnh\n\nTPQN\n\nĐập dài 893m; cầu giao thông dài 1.125m\n\n1509/QĐ- UBND ngày 31 /8/2018\n\n1.498.000\n\n1.498.000\n\n690.000\n\n200.500\n\n69.900\n\n130.500\n\n70.000\n\n\n\n6\n\nCầu Sông Rin\n\nBQL Dự án ĐTXD công trình Giao thông tỉnh\n\nSơn Hà\n\n3,5km, cầu dài 319m\n\n1680/QĐ-UBND ngày 09/10/2018\n\n245.000\n\n245.000\n\n160.802\n\n30.000\n\n5.000\n\n6.000\n\n24.000\n\n\n\n7\n\nKênh tiêu,\r\n\n thoát nước Từ Ty (đoạn qua Phường Quảng Phú)\n\nBQL Dự án ĐTXD công trình Giao thông tỉnh\n\nTPQN\n\n3.000m\n\n1890/QĐ-UBND ngày 31/10/2018\n\n79.982\n\n79.892\n\n33.500\n\n15.000\n\n5.000\n\n\n\n15.000\n\n\n\n\n\nBQL KKT\r\n\n Dung Quất\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n736.790\n\n294.078\n\n327.360\n\n10.000\n\n2.500\n\n3.000\n\n7.000\n\n\n\n8\n\nKè chắn cát\r\n\n cảng Dung Quất (giai đoạn 2)\n\nBQL KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi\n\nBình Sơn\n\n500m\n\n1979/QĐ- UBND ngày 26/10/2017\n\n278.000\n\n278.000\n\n224.500\n\n2.000\n\n-\n\n2.000\n\n-\n\n\n\n9\n\nKhu dân cư Hải\r\n\n Nam\n\nBQL KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi\n\nBình Sơn\n\n\n\n1603/QĐ-UBND, 30/10/2014\n\n61.078\n\n16.078\n\n46.000\n\n3.000\n\n2 000\n\n1.000\n\n2.000\n\n\n\n10\n\nXây dựng đường giao thông trục chính nối Trung tâm phía Bắc và phía Nam đô thị Vạn\r\n\n Tưởng\n\nBQL KKT Dung Quất và các KCN Quảng Ngãi\n\nBình Sơn\n\n9,6km\n\n1448/QĐ-UBND ngày 30/9/201 1\n\n397.712\n\n\n\n56.860\n\n5.000\n\n500\n\n\n\n5.000\n\nVướng mắc BT, GPMB kéo dài, lũy kế vốn TW đã bố trí đến\r\n\n nay là 277,5 tỷ đồng\n\n\n\nBQL Dân\r\n\n dụng và Công nghiệp\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n176.000\n\n156.000\n\n114.737\n\n6.000\n\n1.500\n\n4.500\n\n1.500\n\n\n\n11\n\nBệnh viện y\r\n\n học cổ truyền\n\nBQL DA ĐT XD các công trình Dân dụng và\r\n\n Công nghiệp tỉnh\n\nTPQN\n\n\n\nSố 1916/QĐ-UBND ngày 31/10/2018\n\n126.000\n\n126.000\n\n81.737\n\n4.500\n\n\n\n4.500\n\n-\n\n\n\n12\n\nTrung tâm nội\r\n\n tiết tỉnh Quảng Ngãi\n\nBQL DA ĐT XD các công trình Dân dụng và\r\n\n Công nghiệp tỉnh\n\nTPQN\n\n\n\nSố 1867/QĐ-UBND ngày 26/10/2020; số\r\n\n 1541/QĐ-UBND ngày 21/10/2019\n\n50.000\n\n30.000\n\n33.000\n\n1.500\n\n1.500\n\n\n\n1.500\n\n\n\n\n\nUBND các\r\n\n huyện, thị xã, Thành phố\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n706.522\n\n570.009\n\n337.700\n\n80.500\n\n33.500\n\n10.000\n\n70.500\n\n\n\n13\n\nCầu An Phú\r\n\n qua sông Phú Thọ\n\nUBND TP Quảng Ngãi\n\nTP. Quảng Ngãi\n\n372m\n\n1192/QĐ- UBND ngày 26/6/2017\n\n169.000\n\n135.200\n\n102.500\n\n10.000\n\n1.000\n\n5.000\n\n5.000\n\n\n\n14\n\nĐường đô thị\r\n\n 02 (Quảng trường - ĐĐT05)\n\nUBND huyện Sơn Tây\n\nSơn Tây\n\n0,9km\n\n1957/QĐ- UBND ngày 24/10/2017\n\n57.000\n\n50.000\n\n33.500\n\n5.000\n\n\n\n\n\n5.000\n\n\n\n15\n\nĐường Sơn Phượng - Sơn Tinh\n\nUBND huyện Sơn Hà\n\nSơn Hà\n\n14km\n\n1864/QĐ- UBND ngày 10/10/2017\n\n55.000\n\n55.000\n\n22.300\n\n15.000\n\n\n\n5.000\n\n10.000\n\n\n\n16\n\nTuyến N9\r\n\n trung tâm huyện lỵ Sơn Tịnh mới\n\nUBND huyện Sơn Tịnh\n\nSơn Tịnh\n\n1,6km\n\n1921/QĐ-UBND ngày 31/10/2018\n\n82.000\n\n49.200\n\n24.400\n\n5.000\n\n\n\n\n\n5.000\n\n\n\n17\n\nTuyến D9\r\n\n trung tâm huyện lỵ Sơn Tịnh mới\n\nUBND huyện\r\n\n Sơn Tịnh\n\nSơn Tịnh\n\n1,04km\n\n1984/QĐ- UBND ngày 27/10/2017\n\n100.913\n\n80.000\n\n30.500\n\n10.000\n\n7.000\n\n\n\n10.000\n\n\n\n18\n\nĐường tránh\r\n\n đông huyện Nghĩa Hành\n\nUBND huyện Nghĩa Hành\n\nNghĩa Hành\n\nL=2km\n\n1925/QĐ-UBND ngày 31/10/2018\n\n80.000\n\n48.000\n\n29.000\n\n14.500\n\n10.000\n\n\n\n14.500\n\n\n\n19\n\nĐường Ba Chùa - Hành Tín Đông\n\nUBND huyện Ba Tơ\n\nBa Tơ\n\n14.2km\n\n1926/QĐ-UBND ngày 31/12/2018\n\n112.709\n\n1 12.709\n\n59.000\n\n20.000\n\n15.000\n\n\n\n20.000\n\n\n\n20\n\nTuyến đường Võ\r\n\n Trung Thành đến giáp đường tránh\r\n\n Đông (nút 24)\n\nUBND thị xã Đức Phổ\n\nĐức Phổ\n\n\n\n2136/QĐ-UBND ngày 31/10/2016\n\n49.900\n\n39.900\n\n36.500\n\n1.000\n\n500\n\n\n\n1.000\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107875
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107876.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-3832-QD-UBND-2020-Danh-muc-dap-ho-chua-thuy-dien-lon-vua-nho-Binh-Dinh-457215.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-3832-QD-UBND-2020-Danh-muc-dap-ho-chua-thuy-dien-lon-vua-nho-Binh-Dinh-457215",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n --------------------\n\nSố: 3832/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 17 tháng 9 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH DANH MỤC ĐẬP,\r\n\nHỒ CHỨA THỦY ĐIỆN LỚN, VỪA, NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;\r\n\nLuật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức\r\n\nchính quyền địa phương ngày 22/11/2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04/9/2018\r\n\ncủa Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 09/2019/TT-BCT ngày 08/7/2019\r\n\ncủa Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý an toàn đập, hồ chứa thủy điện;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình\r\n\nsố 75/TTr-SCT ngày 09/9/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh\r\n\nmục các đập, hồ chứa thủy điện lớn, vừa, nhỏ trên địa bàn tỉnh Bình Định.\n\n(Chi tiết như phụ\r\n\nlục kèm theo)\n\nĐiều 2. Giao Sở Công Thương chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này theo đúng\r\n\nquy định của pháp luật.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh iám đốc các\r\n\nSở Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chủ tịch UBND các huyện Vĩnh\r\n\nThạnh, An Lão; Các tổ chức quản lý, khai thác đập, hồ chứa thủy điện quy định\r\n\ntại Điều 1 Quyết định này và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 3;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Chỉ huy PCTT&TKCN tỉnh \r\n\n - CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, K6 (08b).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Phi Long\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC CÁC ĐẬP, HỒ\r\n\nCHỨA THỦY ĐIỆN LỚN, VỪA, NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH\n\n(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /9/2020 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh)\n\nStt\n\nTên đập, hồ chứa\n\nDung tích toàn bộ\r\n\n (106m3)\n\nChiều cao lớn nhất\r\n\n của đập (m)\n\nChiều dài lớn nhất\r\n\n của đập (m)\n\nLưu lượng xả lũ\r\n\n thiết kế (m3/s)\n\nĐịa điểm xây dựng\r\n\n đập, hồ chứa\n\nI\n\nĐẬP, HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN LỚN\n\n1\n\nThủy điện Trà Xom\n\n39,5\n\n40\n\n275,04\n\n630\n\nXã Vĩnh Sơn, huyện\r\n\n Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định\n\n2\n\nThủy điện Vĩnh Sơn 5\n\n1,53\n\n24,5\n\n115,5\n\n3.662,7\n\nXã Vĩnh Kim, huyện\r\n\n Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định\n\nII\n\nĐẬP, HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN VỪA\n\n3\n\nThủy điện Nước Xáng\n\n0,212\n\n14,6\n\n30,8\n\n675,91\n\nXã An Quang, huyện\r\n\n An Lão, tỉnh Bình Định\n\nIII\n\nĐẬP, HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN NHỎ\n\n4\n\nThủy điện Ken Lút Hạ\n\n0,067\n\n8,5\n\n46,25\n\n274,08\n\nXã Vĩnh Hảo, huyện\r\n\n Vĩnh Thạnh, tỉnh Bình Định\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107876
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107877.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-11-2007-QD-UBND-Quy-dinh-trach-nhiem-quan-ly-bao-ve-tai-nguyen-khoang-san-tinh-Dong-Nai-57477.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-11-2007-QD-UBND-Quy-dinh-trach-nhiem-quan-ly-bao-ve-tai-nguyen-khoang-san-tinh-Dong-Nai-5",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG NAI\n\n*****\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \n\n*******\n\nSố: 11/2007/QĐ-UBND\n\nBiên Hòa, ngày\r\n\n 16 tháng 01 năm\r\n\n 2007\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN\r\n\nKHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Luật Khoáng sản ngày 20 tháng 3 năm 1996 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản ngày 14 tháng 6 năm\r\n\n2005; \r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;\r\n\nCăn cứ Nghị định 150/2004/NĐ-CP ngày 29/07/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt\r\n\nhành chính trong lĩnh vực khoáng sản;\r\n\nCăn cứ Nghị định 160/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Khoáng sản;\r\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại\r\n\nTờ trình số 1132/TTr-TMNT\r\n\nngày 18/12/2006 về việc ban hành Quy định về trách nhiệm quản lý và bảo\r\n\nvệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trách nhiệm quản\r\n\nlý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày\r\n\nký. \n\nĐiều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở:\r\n\nTài nguyên và Môi trường, Công nghiệp, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Giao thông - Vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Công an tỉnh; Cục\r\n\ntrưởng Cục Thuế Đồng Nai; Chánh Thanh tra tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã\r\n\nLong Khánh, thành phố Biên Hòa, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu\r\n\ntrách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nAo Văn Thinh\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG NAI.\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND ngày 16 tháng 01 năm 2007 của\r\n\nUBND tỉnh Đồng Nai)\n\nChương 1:\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nQuy định này xác định trách nhiệm\r\n\ncủa các cấp, các ngành, các tổ chức hoạt động khoáng sản trong việc quản lý, bảo\r\n\nvệ tài nguyên khoáng sản và công tác quản lý Nhà nước về hoạt động khai thác\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. \n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\nQuy định này được áp dụng đối với:\n\n- Cơ quan quản lý Nhà nước về\r\n\nkhoáng sản; cơ quan quản lý Nhà nước về quy hoạch khoáng sản, công nghiệp khai\r\n\nthác và chế biến khoáng sản.\n\n- Tổ chức, cá nhân hoạt động\r\n\nkhoáng sản (bao gồm khảo sát, thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản).\n\n- Tổ chức, cá nhân khác có liên\r\n\nquan đến việc quản lý, bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.\n\nChương 2:\n\nBẢO VỆ TÀI NGUYÊN KHOÁNG\r\n\nSẢN\n\nĐiều 3.\r\n\nKhu vực cấm hoạt động khoáng sản\n\n- Có di tích lịch sử - văn hóa,\r\n\ndanh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nkhoanh vùng bảo vệ;\n\n- Đã có quy hoạch đất đai dành\r\n\nriêng cho mục đích quốc phòng, an ninh hoặc ảnh hưởng xấu đến nhiệm vụ quốc\r\n\nphòng, an ninh;\n\n- Dành riêng cho tôn giáo; \n\n- Rừng đặc dụng, rừng phòng hộ,\r\n\nbãi bồi non đang có rừng ngập mặn tái sinh tự nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên,\r\n\nkhu bảo tồn đất ngập nước, khu vực bảo tồn địa chất;\n\n- Thuộc hành lang hoặc phạm vi bảo\r\n\nvệ an toàn các công trình thuộc kết cấu hạ tầng giao thông, công trình thủy lợi,\r\n\nđê điều, thông tin;\n\n- Đô thị, khu công nghiệp, khu\r\n\nthương mại, khu du lịch hoặc công trình kết cấu hạ tầng quan trọng.\n\nĐiều 4. Khu\r\n\nvực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản \n\n- Do yêu cầu đột xuất về quốc\r\n\nphòng, an ninh;\n\n- Do yêu cầu bảo tồn thiên\r\n\nnhiên, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đang được Nhà nước xem\r\n\nxét, công nhận hoặc phát hiện trong quá trình thăm dò, khai thác khoáng sản;\n\n- Do yêu cầu phòng tránh hoặc khắc\r\n\nphục hậu quả thiên tai.\n\nĐiều 5. Bảo\r\n\nvệ khu vực có tài nguyên khoáng sản chưa khai thác\n\nCơ quan quản lý Nhà nước về tài nguyên khoáng sản có trách nhiệm xác định\r\n\ncác khu vực có tài nguyên khoáng sản chưa khai thác, phối hợp với các Sở, ngành\r\n\ncó liên quan và UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa trong việc\r\n\nbảo vệ các khu vực có tài nguyên khoáng sản chưa khai thác cụ thể như sau:\n\n1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:\n\n- Công bố công khai quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Đồng Nai đã được HĐND tỉnh thông qua; \n\n- Công bố các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản đã được Thủ\r\n\ntướng Chính phủ phê duyệt; \n\n- Phối hợp với UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa, UBND\r\n\ncác xã, phường, thị trấn xác định cụ thể các khu vực quy hoạch ngoài thực địa\r\n\nlàm cơ sở theo dõi việc triển khai quy hoạch và quản lý chặt chẽ các hoạt động\r\n\nkhoáng sản theo quy hoạch.\n\n2. UBND các huyện, thị xã Long Khánh, thành phố Biên Hòa (sau đây gọi là\r\n\nUBND cấp huyện) có trách nhiệm:\n\n- Bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác tại địa phương. \n\n- Chủ trì trong việc kiểm tra, xử lý các hoạt động khai thác khoáng sản bất\r\n\nhợp pháp tại địa phương, đặc biệt tại các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động\r\n\nkhoáng sản, các khu vực dự trữ khoáng sản đã được khoanh định theo quy hoạch\r\n\ntài nguyên khoáng sản.\n\n- Chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn tăng cường công tác giám sát, kiểm\r\n\ntra các hoạt động khoáng sản trên địa bàn. Ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm\r\n\npháp luật về khoáng sản. \n\n3. UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là UBND cấp xã) chịu trách\r\n\nnhiệm chính trong việc:\n\n- Theo dõi thực hiện quy hoạch và bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai\r\n\nthác tại địa phương. \n\n- Giám sát, kiểm tra, ngăn chặn kịp thời các hoạt động khai thác khoáng sản\r\n\nbất hợp pháp tại địa phương. \n\n- Thông báo kịp thời cho phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện và\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp xử lý dứt điểm các hoạt động khai thác\r\n\nkhoáng sản bất hợp pháp trên địa bàn.\n\n4. Các Sở, ngành liên quan\n\nTheo chức năng nhiệm vụ được\r\n\nphân công, các Sở, ngành khi rà soát các quy hoạch để điều chỉnh,\r\n\nphải căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng\r\n\nđất và quy hoạch điều chỉnh khoáng sản đã được thông qua, đảm bảo điều chỉnh\r\n\nquy hoạch theo hướng sử dụng đất có hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất, đồng thời\r\n\nsử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản và đảm bảo sự thống nhất giữa\r\n\ncác quy hoạch.\n\nTrước khi trình UBND tỉnh xem xét, quyết\r\n\nđịnh đầu tư mới các dự án của ngành tại các khu vực quy hoạch khoáng sản phải lấy\r\n\ný kiến của Sở Tài nguyên và Môi trường để thống nhất đề xuất UBND tỉnh quyết định có thực hiện việc khai thác khoáng sản để tận thu tài\r\n\nnguyên trước khi tiến hành dự án hay không.\n\n5. Tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản:\n\nTổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản có trách nhiệm bảo vệ tài\r\n\nnguyên khoáng sản chưa khai thác trong khu vực hoạt động của mình. Báo cáo ngay\r\n\ncho Sở Tài nguyên và Môi trường các hoạt động vi phạm pháp luật về khoáng sản\r\n\nthuộc khu vực mình quản lý.\n\nĐiều 6. Sử\r\n\ndụng hợp lý tài nguyên khoáng sản\n\nHàng năm Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nphối hợp với Sở Xây dựng, Sở Công nghiệp và các Sở, ngành, địa phương có liên\r\n\nquan căn cứ vào quy hoạch khoáng sản, khối lượng các công trình dự kiến sẽ triển\r\n\nkhai trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là các công trình trọng điểm đòi hỏi khoáng sản\r\n\nvật liệu xây dựng có chất lượng cao cũng như việc triển khai các dự án quy hoạch\r\n\nphát triển kinh tế xã hội của tỉnh để xây dựng kế hoạch thăm dò, khai thác\r\n\nkhoáng sản hợp lý, đảm bảo sử dụng lâu dài và có hiệu quả tài nguyên khoáng sản.\n\nCác dự án khác nếu trong quá trình\r\n\ntriển khai phát hiện có khoáng sản phải lập tức thông báo đến Sở Tài nguyên và\r\n\nMôi trường để được xem xét, xử lý ngay và chỉ được phép tiếp tục dự án tại khu\r\n\nvực có khoáng sản sau khi có quyết định giải quyết cuối cùng của UBND tỉnh. \n\nĐiều 7. Bảo vệ\r\n\ntài nguyên khoáng sản trong hoạt động thăm dò, khai thác và chế biến khoáng sản\n\nTổ chức, cá nhân được phép thăm dò\r\n\nkhoáng sản phải đánh giá tổng hợp và báo cáo đầy đủ các loại tài nguyên khoáng\r\n\nsản đã phát hiện được trong khu vực được phép thăm dò cho Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường và đảm bảo không gây tổn thất tài nguyên khoáng sản.\n\nTổ chức, cá nhân được phép khai thác,\r\n\nchế biến khoáng sản phải thu hồi tối đa các loại khoáng sản đã được thẩm định\r\n\nvà phê duyệt, thực hiện các biện pháp bảo quản khoáng sản đã khai thác nhưng\r\n\nchưa sử dụng.\n\nTrong hoạt động khai thác, chế biến\r\n\nkhoáng sản nếu phát hiện khoáng sản mới, tổ chức, cá nhân được phép hoạt động\r\n\nkhoáng sản phải báo cáo ngay cho Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định\r\n\nvà phải chịu trách nhiệm bảo quản nguồn tài nguyên mới phát hiện này trong thời\r\n\ngian chờ Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, giải quyết theo các quy định của\r\n\npháp luật.\n\nChương 3:\n\nCÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC\r\n\nVỀ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN\n\nĐiều 8. Xây dựng\r\n\nkế hoạch hoạt động khoáng sản hàng năm\n\nĐể xây dựng kế hoạch thăm dò, khai thác\r\n\nkhoáng sản hàng năm, các Sở ngành, địa phương và các tổ chức hoạt động khoáng sản\r\n\ncó liên quan phải thực hiện các nhiệm vụ sau: \n\n1. Các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản\n\nCăn cứ vào kế hoạch phát triển sản xuất của\r\n\nđơn vị, hàng năm vào quý III các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản phải\r\n\nđăng ký với Sở Tài nguyên và Môi trường các khu vực xin thăm dò mới; thăm dò bổ\r\n\nsung đối với các khu vực đã được cấp giấy phép khai thác; khai thác mỏ mới hoặc\r\n\nnâng công suất khai thác đối với mỏ đã được cấp phép. Trong đó nêu rõ diện\r\n\ntích, công suất khai thác dự kiến tương ứng với từng mỏ cho năm tiếp theo. \n\nNếu sau ngày 30/9 hàng năm tổ chức, cá nhân\r\n\nhoạt động khoáng sản không thực hiện việc đăng ký kế hoạch phát triển hoạt động\r\n\nkhoáng sản của năm sau với Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp đưa vào kế\r\n\nhoạch thăm dò, khai thác khoáng sản hàng năm, UBND tỉnh sẽ không xem xét, giải\r\n\nquyết các hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động khoáng sản phát sinh ngoài kế hoạch\r\n\nđược duyệt.\n\n2. UBND cấp huyện\n\nCăn cứ vào kế hoạch xây dựng các công trình\r\n\ngiao thông nông thôn và xây dựng trên địa bàn huyện, UBND cấp huyện lựa chọn\r\n\ncác khu vực khai thác vật liệu san lấp đã được quy hoạch nêu cụ thể vị trí, diện\r\n\ntích và công suất khai thác đáp ứng cho công trình, đồng thời đề xuất lộ trình\r\n\nkhai thác và đơn vị thực hiện khai thác gửi Sở Tài nguyên và Môi trường trước\r\n\nngày 30/9 hàng năm để đưa vào kế hoạch cấp phép.\n\nĐối với các khu vực mới phát hiện\r\n\nchưa được đưa vào quy hoạch khoáng sản, UBND cấp huyện phải có tờ trình đề nghị\r\n\nbổ sung về UBND tỉnh và Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp trình HĐND tỉnh\r\n\nquyết định.\n\nTuyệt đối không tham mưu cấp phép khai thác\r\n\ntại các khu vực nằm ngoài quy hoạch đã được duyệt.\n\n3. Các Sở, ngành có liên quan\n\nCăn cứ vào nhiệm vụ chuyên môn và nhu\r\n\ncầu sử dụng khoáng sản trong lĩnh vực của mình, hàng năm trước ngày 30/9 các Sở\r\n\nngành liên quan gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường yêu cầu về khối lượng khoáng\r\n\nsản cần đáp ứng cho công trình, vị trí các khu vực khai thác khả thi và lộ trình\r\n\nkhai thác phù hợp với tiến độ thi công công trình. \n\nTrường hợp trong phạm vi diện tích\r\n\nkhu vực thực hiện dự án có nguồn khoáng sản đảm bảo cung cấp cho việc thi công\r\n\ncông trình, các Sở ngành và địa phương chủ quản phải yêu cầu đơn vị thi công tiến\r\n\nhành đăng ký khối lượng khai thác, san lấp và quy trình khai thác với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường trước khi tiến hành thực hiện theo đúng quy định của Luật\r\n\nKhoáng sản. \n\n4. Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nTrên cơ sở quy hoạch khoáng sản đã được\r\n\nphê duyệt; nhu cầu sử dụng khoáng sản của các ngành, địa phương; khả năng phát\r\n\ntriển quy mô khai thác, chế biến của các tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản;\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường xây dựng kế hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản\r\n\nhàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt trong tháng 12 năm trước để làm cơ sở triển\r\n\nkhai thực hiện cho năm tiếp theo.\n\nĐiều 9. Trách nhiệm\r\n\ncủa tổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản sau khi được cấp giấy phép, trước khi\r\n\ntiến hành khai thác mỏ \n\nCác tổ chức,\r\n\ncá nhân được cấp phép khai thác khoáng sản trước khi tiến hành hoạt động khai\r\n\nthác mỏ phải hoàn tất các thủ tục sau:\n\n1. Hoàn tất\r\n\ncác thủ tục quy định về đất đai và môi trường; trình tất cả các hồ sơ pháp lý\r\n\nvà thông báo kế hoạch khai thác cho Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND huyện và\r\n\nUBND xã nơi mỏ được cấp phép. \n\n2. Ký quỹ phục\r\n\nhồi môi trường trong hoạt động khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường theo quy định.\n\n3. Lập thiết\r\n\nkế mỏ phù hợp với dự án đầu tư và báo cáo đánh giá tác động môi trường trình cơ\r\n\nquan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n4. Bổ nhiệm\r\n\nGiám đốc Điều hành mỏ và thông báo bằng văn bản về trình độ chuyên môn, năng lực\r\n\nquản lý của Giám đốc Điều hành mỏ về Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Công nghiệp.\r\n\nSở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường căn cứ các quy định của pháp luật về khoáng sản, xem xét, trả lời\r\n\ncho doanh nghiệp việc chấp thuận hay không chấp thuận đề cử của doanh nghiệp.\n\n5. Lập hồ sơ\r\n\nxin cấp giấy phép sử dụng vật liệu nổ công nghiệp đối với các mỏ khoáng sản có\r\n\nsử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong hoạt động khai thác tại mỏ.\n\nĐiều 10. Trách nhiệm của\r\n\ntổ chức, cá nhân hoạt động khoáng sản trong quá trình hoạt động khai thác mỏ \n\n1. Báo cáo định kỳ theo quy định.\n\n2. Thực hiện đúng các nội dung tại\r\n\nquyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường.\n\n3. Nộp thuế, nộp phí bảo vệ môi trường,\r\n\nnộp tiền thuê đất và khoản thu quy định khác.\n\n4. Thực hiện\r\n\nviệc khai thác mỏ theo đúng thiết kế kỹ thuật hoặc phương án khai thác đã được\r\n\nduyệt; \n\n5. Phục hồi\r\n\nmôi trường khu vực mỏ theo phương án được duyệt sau khi kết thúc khai thác. \n\n6. Lập đề án đóng cửa mỏ khi kết\r\n\nthúc khai thác theo đúng quy định. \n\n7. Thực hiện các yêu cầu quy định\r\n\ntrong giấy phép khai thác khoáng sản được cấp, các quy định của Luật Khoáng sản,\r\n\nLuật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản và các quy định khác có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 11. Thu hồi giấy phép khai\r\n\nthác khoáng sản\n\nGiấy phép khai thác khoáng sản đã cấp cho tổ chức, cá\r\n\nnhân bị thu hồi trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều\r\n\n39 Luật Khoáng sản và trong các trường hợp sau:\n\n1. Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản mà\r\n\nkhông thực hiện đầy đủ các thủ tục về đất đai và môi trường theo quy định;\n\n2. Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản mà\r\n\nkhông thực hiện đúng các yêu cầu ghi trong quyết định phê duyệt báo cáo đánh\r\n\ngiá tác động môi trường hoặc không thực hiện đúng việc báo cáo định kỳ trong hoạt\r\n\nđộng khoáng sản và đã bị xử lý vi phạm đến lần thứ hai.\n\nĐiều 12. Trách nhiệm của các cấp,\r\n\ncác ngành trong công tác quản lý sau khi cấp giấy phép khai thác khoáng sản\n\n1. UBND cấp huyện\n\n- Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên khoáng sản\r\n\nchưa khai thác ở địa phương, kết hợp với việc bảo vệ môi tr��ờng, tài nguyên\r\n\nthiên nhiên khác, đảm bảo an ninh trật tự xã hội, bảo vệ tính mạng và sức khỏe\r\n\ncủa nhân dân, tài sản của Nhà nước và công dân;\n\n- Trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của mình giải quyết\r\n\ncác điều kiện liên quan đến việc thuê đất, sử dụng cơ sở hạ tầng và các điều kiện\r\n\nliên quan khác cho các tổ chức, cá nhân được phép hoạt động khoáng sản, điều\r\n\ntra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản tại địa phương theo quy định;\n\n- Tuyên truyền, giáo dục và giám sát việc thi hành pháp\r\n\nluật về khoáng sản; tham gia giải quyết tranh chấp về hoạt động khoáng sản và xử\r\n\nlý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về khoáng sản phát sinh tại địa\r\n\nphương;\n\n- Đề xuất các phương án đầu tư phát triển kinh tế xã hội của địa\r\n\nphương nơi có khoáng sản được khai thác, chế biến;\n\n- Xây dựng phương án bảo hộ ổn định đối với đời sống và\r\n\nsản xuất cho tổ chức, cá nhân do chịu ảnh hưởng của việc khai thác, chế biến\r\n\nkhoáng sản mà phải thay đổi nơi cư trú, nơi sản xuất;\n\n- Đề xuất quy hoạch các khu vực\r\n\ntái định cư hợp lý để các cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất đúng theo\r\n\nquy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất hợp pháp ở\r\n\nnơi có khoáng sản được khai thác, chế biến do bị ảnh hưởng của việc khai thác,\r\n\nchế biến khoáng sản mà phải thay đổi nơi cư trú, nơi sản xuất;\n\n- Tổ chức lực lượng chủ động kiểm\r\n\ntra và xử lý đối với các hoạt động khai thác khoáng sản bất hợp pháp trên địa\r\n\nbàn theo thẩm quyền; Trường hợp vụ việc vượt quá thẩm quyền xử lý của UBND cấp\r\n\nmình hoặc có dấu hiệu vi phạm luật hình sự thì phải chuyển cho cấp trên hoặc cơ\r\n\nquan điều tra xử lý theo quy định của pháp luật.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các khu vực có giấy phép\r\n\nkhai thác khoáng sản; \n\n- Kiểm tra đôn đốc và chỉ đạo\r\n\ncho UBND các xã, phường thị trấn thường xuyên kiểm tra tình hình khai thác tài\r\n\nnguyên khoáng sản trên địa bàn các xã, phường, thị trấn;\n\n- Vận động nhân dân cùng\r\n\ntham gia giám sát, kịp thời thông báo hoặc tố cáo những hành vi vi phạm trong\r\n\nviệc quản lý, khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn.\n\n2. UBND cấp\r\n\nxã\n\n- Giám sát việc\r\n\nkhai thác tài nguyên khoáng sản tại địa phương mình;\n\n- Chịu trách\r\n\nnhiệm kiểm tra các quy định về trật tự công cộng, về quản lý nhân khẩu của các\r\n\ntổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn xã, phường;\n\n- Tổ chức lực\r\n\nlượng, chủ động trong công tác kiểm tra, lập biên bản đình chỉ, ngăn chặn ngay\r\n\ncác hoạt động khoáng sản bất hợp pháp tại địa phương;\n\n- Báo cáo\r\n\nngay cho phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, UBND cấp huyện và Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường về các trường hợp vượt quá thẩm quyền để được phối hợp xử lý kịp\r\n\nthời. \n\n3. Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường \n\na) Kiểm tra\r\n\ncác hoạt động khai thác, chế biến, khai thác tận thu và tận thu tài nguyên\r\n\nkhoáng sản trên địa bàn tỉnh theo các nội dung:\n\n- Thanh, kiểm\r\n\ntra việc thực hiện khai thác mỏ đúng theo phương án khai thác đối với hoạt động\r\n\nkhai thác trong trường hợp không bắt buộc phải thăm dò, khai thác tận thu khoáng\r\n\nsản và khai thác vật liệu san lấp hoặc thiết kế khai thác mỏ đối với hoạt động\r\n\nkhai thác công nghiệp;\n\n- Thanh, kiểm\r\n\ntra hoạt động khai thác cát trên sông, hồ theo các nội dung: Vị trí khai thác, độ\r\n\nsâu khai thác, việc đảm bảo khoảng cách xa bờ khi khai thác,…\n\n- Kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các nội dung ghi trong giấy phép khai thác, gồm: Vị trí khai thác,\r\n\ncác thủ tục về đất đai, môi trường;\n\nb) Kiểm tra\r\n\nviệc thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong khai thác cũng như việc phục hồi\r\n\nmôi trường sau khai thác theo quy định;\n\nc) Kiểm tra kết\r\n\nquả hoạt động khai thác tại mỏ và việc thực hiện các nghĩa vụ Nhà nước theo quy\r\n\nđịnh;\n\nd) Chủ trì hoặc\r\n\nphối hợp với UBND cấp huyện, Cục thuế Đồng Nai, Công an Đồng Nai kiểm tra các\r\n\nhoạt động khai thác khoáng sản bất hợp pháp khi phát hiện hoặc có phản ánh của\r\n\nnhân dân;\n\nđ) Xử lý các\r\n\nvi phạm theo thẩm quyền và khi được UBND tỉnh ủy quyền.\n\n4. Các Sở\r\n\nngành liên quan \n\na) Sở Công\r\n\nnghiệp\n\n- Tổ chức thẩm\r\n\nđịnh thiết kế cơ sở của các dự án đầu tư xây dựng công trình hầm mỏ;\n\n- Kiểm tra việc\r\n\nsử dụng vật liệu nổ công nghiệp trong hoạt động khai thác khoáng sản so với\r\n\ncông suất khai thác được cấp phép;\n\n- Kiểm tra\r\n\ncác vấn đề liên quan đến dây chuyền công nghệ và thiết bị khai thác và các vấn\r\n\nđề kỹ thuật trong hoạt động khai thác;\n\n- Kiểm tra việc\r\n\nthực hiện quy hoạch tài nguyên khoáng sản đã được duyệt đối với các khu vực hoạt\r\n\nđộng khoáng sản, trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. \n\n- Phối hợp\r\n\ncùng Sở Tài nguyên và Môi trường trong các đợt kiểm tra định kỳ và đột xuất\r\n\ntheo thư mời.\n\nb) Sở Xây dựng\n\n- Kiểm tra việc\r\n\nthực hiện quy hoạch tài nguyên khoáng sản đã được duyệt đối với các khu vực hoạt\r\n\nđộng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường. \n\n- Phối hợp\r\n\ncùng Sở Tài nguyên và Môi trường trong các đợt kiểm tra định kỳ và đột xuất\r\n\ntheo thư mời.\n\nc) Sở Giao\r\n\nthông - Vận tải\n\n- Quản lý các\r\n\ntuyến đường vận chuyển khoáng sản, công tác đấu nối giữa các tuyến đường\r\n\nvận chuyển khoáng sản với các tuyến đường công cộng.\n\n- Kiểm tra việc\r\n\nthực hiện các dự án nạo vét, chỉnh trị luồng trên hệ thống các sông trong địa\r\n\nbàn tỉnh. Xử lý các vi phạm hoặc đề xuất UBND tỉnh xử lý theo thẩm quyền;\n\n- Thực hiện\r\n\nviệc quản lý, kiểm tra, giám sát các hoạt động mở bến bãi kinh doanh khoáng sản\r\n\ntrên hệ thống các sông trong địa bàn tỉnh. Xử lý nghiêm các bến bãi kinh doanh\r\n\nkhoáng sản có nguồn gốc bất hợp pháp;\n\n- Phối hợp\r\n\ncùng Sở Tài nguyên và Môi trường trong các đợt kiểm tra định kỳ và đột xuất\r\n\ntheo thư mời.\n\nd) Sở Tài\r\n\nchính\n\nKhi quyết\r\n\ntoán các công trình xây dựng có nguồn vốn ngân sách của tỉnh, phải tiến hành thẩm\r\n\ntra nguồn gốc các loại khoáng sản, đặc biệt là vật liệu san lấp, sử dụng cho\r\n\ncác công trình đó. \n\nTuyệt đối\r\n\nkhông thanh, quyết toán đối với các khối lượng khoáng sản đã sử dụng mà không\r\n\nxuất trình được các chứng từ chứng minh được nguồn gốc hợp pháp.\n\nđ) Sở Lao động,\r\n\nThương binh và Xã hội \n\n- Kiểm tra vấn\r\n\nđề an toàn lao động và vệ sinh lao động trong hoạt động khai thác, chế biến\r\n\nkhoáng sản.\n\n- Phối hợp với\r\n\nSở Công nghiệp kiểm tra các vấn đề liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp khi có\r\n\nthư mời \n\ne) Sở Nông\r\n\nnghiệp và Phát triển nông thôn\n\n- Phối hợp\r\n\ncùng Sở Tài nguyên và Môi trường trong các đợt kiểm tra định kỳ và đột xuất\r\n\ntheo thư mời.\n\ng) Công an tỉnh\n\n- Kiểm tra các\r\n\nhoạt động vận chuyển tài nguyên khoáng sản đường sông và đường bộ trên địa bàn\r\n\ntỉnh theo các nội dung về đảm bảo trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng,\r\n\ncác hóa đơn chứng từ mua bán. Xử lý các vi phạm theo phạm vi quyền hạn của\r\n\nngành hoặc đề xuất UBND tỉnh xử lý theo thẩm quyền, đặc biệt là các hoạt động\r\n\nbơm hút cát bất hợp pháp;\n\n- Phối hợp\r\n\ncùng Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm tra các hoạt động khai thác khi có yêu cầu\r\n\nvà các hoạt động khai thác khoáng sản bất hợp pháp trên địa bàn tỉnh theo thư mời;\r\n\n- Hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra công tác phòng chống cháy nổ, công tác liên quan đến vận chuyển, bảo\r\n\nquản và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.\n\nh) Cục Thuế Đồng\r\n\nNai\n\n- Kiểm tra\r\n\nbáo cáo kết quả hoạt động khai thác khoáng sản, thu đầy đủ các loại thuế trong\r\n\nhoạt động khai thác khoáng sản. \n\n- Hàng năm phối\r\n\nhợp với Sở Tài nguyên và Môi trường đối chiếu, kiểm tra khối lượng khoáng sản\r\n\ndo doanh nghiệp kê khai để tính thuế với khối lượng khai thác thực tế ở mỏ thể\r\n\nhiện trên bản đồ hiện trạng của từng mỏ. \n\n- Phối hợp với\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường để kiểm tra và truy thu thuế các hoạt động khai\r\n\nthác khoáng sản bất hợp pháp.\n\ni) Các Sở,\r\n\nngành khác:\n\nCác Sở, ngành\r\n\nkhác, trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình nếu phát hiện các\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật về khoáng sản phải thông báo ngay cho Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường để phối hợp xử lý kịp thời. \n\nĐiều 13. Quyền hạn\r\n\ncủa các cấp, các ngành trong thanh tra, kiểm tra các hoạt động khoáng sản\n\n1. Đối với\r\n\ncông tác thanh tra, kiểm tra định kỳ:\n\nCác Sở, ngành\r\n\nvà địa phương hạn chế việc thanh tra, kiểm tra định kỳ luân phiên tại các mỏ\r\n\nkhoáng sản. \n\nHàng năm, khi\r\n\ncác Sở ngành xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra định kỳ có liên quan đến các\r\n\nhoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh, Thanh tra tỉnh phải nghiên cứu, tổng hợp\r\n\nvà thống nhất với các Sở ngành để sắp xếp lịch kiểm tra chung, giao Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường làm Trưởng đoàn, tiến hành tổ chức đoàn thanh tra, kiểm\r\n\ntra theo đúng nội dung và thời gian đã bố trí.\n\n2. Đối với\r\n\ncông tác kiểm tra đột xuất\n\na) Chủ tịch UBND cấp huyện và UBND cấp\r\n\nxã kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp khai thác khoáng sản\r\n\nkhông có giấy phép thuộc địa bàn mình quản lý, áp dụng các hình thức xử phạt\r\n\ntheo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính. \n\nb) Thanh tra\r\n\nSở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp cùng các Sở ngành, địa phương có\r\n\nliên quan tiến hành kiểm tra, xử lý ngay khi phát hiện các hành vi vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực khoáng sản quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12, 13 Nghị định\r\n\n150/2004/NĐ-CP ngày 29/4/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành\r\n\nchính trong lĩnh vực khoáng sản.\n\nc) Thanh tra\r\n\ncác Sở, ngành khác kiểm tra, xử lý các vi phạm liên quan trong lĩnh vực khoáng\r\n\nsản theo thẩm quyền hoặc phối hợp với Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường kiểm\r\n\ntra, xử lý theo quy định. \n\nd) Đối với\r\n\ncác trường hợp vi phạm trong lĩnh vực khoáng sản vượt quá thẩm quyền, Chủ tịch\r\n\nUBND cấp huyện, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo và đề xuất UBND tỉnh\r\n\nxử lý theo quy định.\n\nChương 4:\n\nVI PHẠM TRONG HOẠT ĐỘNG\r\n\nKHOÁNG SẢN\n\nĐiều 14. Các hành vi\r\n\nvi phạm trong hoạt động khoáng sản \n\n- Hoạt động khoáng sản mà không có giấy\r\n\nphép theo quy định (hoạt động khoáng sản bất hợp pháp).\n\n- Hoạt động khoáng sản khi giấy phép đã hết\r\n\nhạn, trừ trường hợp đã nộp đơn xin gia hạn theo đúng quy định và đang được xem\r\n\nxét.\n\n- Hoạt động khoáng sản ra ngoài phạm\r\n\nvi khu vực được quy định trong giấy phép (bao gồm cả hoạt động khai thác vượt độ\r\n\nsâu cho phép).\n\n- Hoạt động khoáng sản trên cơ sở sử\r\n\ndụng giấy phép của tổ chức, cá nhân khác mà không có các hồ sơ thủ tục theo quy\r\n\nđịnh.\n\n- Hoạt động khoáng sản theo giấy phép\r\n\nnhưng không thông báo kế hoạch hoạt động, không đăng ký ngày bắt đầu xây dựng\r\n\ncơ bản mỏ hoặc ngày bắt đầu hoạt động sản xuất với cơ quan quản lý Nhà nước\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\n- Không thực hiện chế độ báo cáo định\r\n\nkỳ, báo cáo bất thường về hoạt động khoáng sản theo yêu cầu của cơ quan quản lý\r\n\nNhà nước có thẩm quyền theo quy định hoặc báo cáo sai số liệu cho cơ quan quản\r\n\nlý Nhà nước.\n\n- Không nộp báo cáo kết quả khảo sát,\r\n\nthăm dò khoáng sản theo quy định hoặc nộp chậm từ ba mươi (30) ngày trở lên, kể\r\n\ntừ ngày giấy phép khảo sát, thăm dò khoáng sản hết hiệu lực;\n\n- Hoạt động khai thác khoáng sản\r\n\nkhông có thiết mỏ, không có Giám đốc Điều hành mỏ theo quy định;\n\n- Không thực hiện theo đúng các nội\r\n\ndung được quy định trong báo cáo đánh giá tác động môi trường và những yêu cầu\r\n\nbắt buộc tại quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; \n\n- Trong thời hạn theo quy định của\r\n\npháp luật khi giấy phép khai thác chấm dứt hiệu lực mà không thực hiện hoặc thực\r\n\nhiện không đầy đủ việc đóng cửa mỏ, đưa mỏ vào trạng thái an toàn, phục hồi đất\r\n\nđai, môi trường, môi sinh, bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác;\n\n- Không giao\r\n\nnộp hoặc giao nộp không đầy đủ, kịp thời báo cáo kết quả hoạt động khai thác và\r\n\ntài liệu khác liên quan cho cơ quan quản lý Nhà nước về khoáng sản hoặc không\r\n\nthực hiện những việc khác theo quy định của pháp luật về việc đóng cửa mỏ;\n\n- Khi phát hiện\r\n\ncác điểm khoáng sản mà không báo cáo hoặc báo cáo sai sự thật với cơ quan Nhà\r\n\nnước có thẩm quyền gây khó khăn cho việc quản lý và bảo vệ tài nguyên khoáng sản;\n\n- Cản trở các\r\n\nhoạt động kiểm tra, thanh tra về khoáng sản của người thi hành công vụ và cơ\r\n\nquan Nhà nước có thẩm quyền. \n\nVà các hành\r\n\nvi vi phạm khác được quy định trong Nghị định 150/2004/NĐ-CP ngày 29/4/2004 của\r\n\nChính phủ.\n\nĐiều 15. Cơ sở pháp luật trong xử lý vi phạm\n\n- Tổ chức, cá\r\n\nnhân có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định quản lý Nhà nước về khoáng\r\n\nsản bao gồm các quy định về: Khảo sát, thăm dò, khai thác,chế biến khoáng sản,\r\n\nbảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm\r\n\nhình sự theo quy định của pháp luật phải bị xử phạt hành chính theo quy định tại\r\n\nPháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02/7/2002 và Nghị định 150/2004/NĐ-CP\r\n\nngày 29/7/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh\r\n\nvực khoáng sản.\n\n- Các hành vi vi phạm hành chính về bảo\r\n\nđảm an toàn lao động về vệ sinh lao động trong hoạt động khoáng sản bị xử phạt\r\n\ntheo quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm\r\n\npháp luật lao động (Nghị định 38/NĐ-CP ngày 25/6/1996).\n\n- Các hành vi vi phạm hành chính\r\n\ntrong lĩnh vực tàng trữ, vận chuyển, mua bán, xuất nhập khẩu khoáng sản bị xử\r\n\nphạt theo các quy định của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực\r\n\nthương mại (Nghị định 01/NĐ-CP ngày 03/01/1996).\n\n- Các hành vi vi phạm pháp luật về vật\r\n\nliệu nổ công nghiệp bị xử phạt theo các quy định của Chính phủ trong vận chuyển\r\n\nvà sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (Nghị định 64/2005/NĐ-CP ngày 16/5/2005) \n\n- Các hành vi vi phạm về nghĩa vụ nộp\r\n\nthuế, phí và lệ phí trong hoạt động khoáng sản bị xử phạt theo quy định của\r\n\npháp luật về thuế, phí và lệ phí. \n\n- Các vi phạm khác nếu có sẽ xem xét,\r\n\nxử lý theo các quy định pháp luật liên quan.\n\nChương 5:\n\nKHEN THƯỞNG VÀ XỬ LÝ VI\r\n\nPHẠM\n\nĐiều 16. Khen thưởng\n\nTổ chức, cá\r\n\nnhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định trên được khen thưởng theo\r\n\nquy định của pháp luật về thi đua khen thưởng.\n\nĐiều 17. Xử lý\r\n\nvi phạm\n\nTổ chức, cá\r\n\nnhân vi phạm các quy định trên thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử\r\n\nlý vi phạm bằng hình thức xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự;\r\n\nnếu gây thiệt hại về vật chất phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.\r\n\nĐịa phương\r\n\nnào để xảy ra tình trạng khai thác tài nguyên khoáng sản bất hợp pháp kéo dài\r\n\nmà không xử lý hoặc không báo cáo kịp thời theo quy định nêu trên, Chủ tịch\r\n\nUBND địa phương đó phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nChương 6:\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 18. Tổ chức thực hiện\n\nGiám đốc các Sở: Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường, Công nghiệp, Xây dựng, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông -\r\n\nVận tải, Công an tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế Đồng Nai; Chánh\r\n\nThanh tra Thanh tra tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long\r\n\nKhánh, thành phố Biên Hòa; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thực hiện và kiểm tra việc thực\r\n\nhiện Quy định này. \n\nTrong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phải kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét, xử lý./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Ao Văn Thinh\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107877
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107878.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-13-2005-QD-UBNDT-su-dung-thu-tin-dien-tu-127136.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-13-2005-QD-UBNDT-su-dung-thu-tin-dien-tu-127136",
|
| 4 |
+
"passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 13/2005/QĐ.UBNDT\n\nSóc\r\n\n Trăng, ngày 18 tháng 02 năm 2005\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH SỬ DỤNG THƯ TÍN ĐIỆN TỬ CỦA UBND TỈNH SÓC TRĂNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND, ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n309/CV-BĐH112, ngày 13/09/2004 của Ban Điều hành Đề án 112 Chính phủ về việc\r\n\nqui định địa chỉ IP và tên miền dùng cho Đề án 112 tỉnh;\n\nTheo đề nghị của Trưởng Ban\r\n\nđiều hành Đề án 112 Tỉnh Sóc Trăng,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Quy định\r\n\nsử dụng thư tín điện tử của UBND tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 2. Trung tâm Dữ\r\n\nliệu- tin học chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra và hướng dẫn các Sở, Ban\r\n\nngành và UBND các huyện thị sử dụng thư tín điện tử của UBND tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng\r\n\nHĐND và UBND tỉnh, Trưởng Ban Điều hành Đề án 112, Giám đốc Trung tâm Dữ liệu-\r\n\ntin học, Thủ trưởng các Sở Ban ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị căn\r\n\ncứ quyết định thi hành kể từ ngày ký.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3,\r\n\n - Lưu VP (HC - NC - LT). \n\nTM.\r\n\n UBND TỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Duy Tân\n\n\n\nQUY ĐỊNH \n\nSỬ\r\n\nDỤNG THƯ TÍN ĐIỆN TỬ CỦA UBND TỈNH SÓC TRĂNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2005/QĐ.UBNDT, ngày 18/02/2005 của UBND\r\n\ntỉnh Sóc Trăng)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1.\n\n- Hệ thống thư tín điện tử của\r\n\nUBND tỉnh Sóc Trăng là hệ thống thông tin thuộc Đề án tin học hoá quản lý hành\r\n\nchính Nhà nước giai đoạn 2001-2005 (Đề án 112) của UBND tỉnh Sóc Trăng. \n\n- Hệ thống thư tín điện tử của\r\n\nUBND tỉnh Sóc Trăng dùng để gửi, nhận thông tin dưới dạng thư tín bao gồm các\r\n\ntư liệu, dự thảo văn bản, số liệu... phục vụ cho hoạt động nghiệp vụ theo chức\r\n\nnăng nhiệm vụ được phân công qua mạng tin học diện rộng của cán bộ, công chức\r\n\ncác Sở, Ban ngành và UBND các huyện thị.\n\nĐiều 2. Trung tâm Dữ\r\n\nliệu- tin học chịu trách nhiệm quản lý cung cấp dịch vụ thư điên tử và các dịch\r\n\nvụ cơ bản của hệ thống thông tin điện tử của UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Hộp thư điện tử\r\n\ncủa UBND tỉnh Sóc Trăng có dạng tên_sd@soctrang.gov.vn được chia thành các loại:\n\n- Hộp thư dành cho các Sở, Ban\r\n\nngành và UBND các huyện thị.\n\n- Hộp thư dành cho cá nhân.\n\nĐiều 4. Quy định này áp\r\n\ndụng cho tất cả các đơn vị và cán bộ công chức, viên chức trong tỉnh để tham\r\n\ngia và khai thác Hệ thống thư tín điện tử.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 5. Trung tâm Dữ\r\n\nliệu- Tin học có nhiệm vụ:\n\n1. Thiết lập hệ thống danh bạ\r\n\nđiện tử cho các đơn vị tham gia vào hệ thống mạng diện rộng của UBND tỉnh Sóc\r\n\nTrăng.\n\n2. Cấp cho từng cán bộ, công\r\n\nchức các Sở, Ban ngành và UBND các huyện thị địa chỉ thư tín điện tử và mật\r\n\nkhẩu sử dụng để khai thác thư tín điện tử.\n\n3. Quản trị Hệ thống thư tín\r\n\nđiện tử của UBND tỉnh Sóc Trăng, bảo đảm cho Hệ thống thư tín điện tử của UBND\r\n\ntỉnh Sóc Trăng hoạt động thông suốt, liên tục.\n\n4. Bảo đảm an toàn, bảo mật\r\n\nthông tin đối với Hệ thống thư tín điện tử của UBND tỉnh Sóc Trăng theo chế độ\r\n\nmật, quản lý quyền truy cập của các đơn vị, của mỗi cán bộ, công chức các Sở,\r\n\nBan ngành và UBND các huyện thị.\n\n5. Xóa bỏ thư rác và các thư tín\r\n\nđiện tử có nội dung không phù hợp với mục đích phục vụ công tác nghiệp vụ\r\n\nchuyên môn.\n\n6. Cài đặt hệ thống phòng chống\r\n\nVirus tin học đối với Hệ thống thư tín điện tử của UBND tỉnh Sóc Trăng.\n\n7. Tạo lập chế độ lưu trữ thông\r\n\ntin.\n\n8. Xây dựng và thực hiện kế\r\n\nhoạch bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ, công chức các Sở, Ban ngành và UBND các\r\n\nhuyện th�� khai thác sử dụng Hệ thống thư tín điện tử của UBND tỉnh Sóc Trăng.\n\n9. Giúp Chánh Văn phòng HĐND và\r\n\nUBND tỉnh báo cáo cho Ban điều hành Đề án 112 Chính phủ, Ban điều hành Đề án\r\n\n112 tỉnh về tình hình sử dụng thư tín điện tử trong công tác.\n\n10. Căn cứ kế hoạch hàng năm lập\r\n\ndự toán kinh phí cho việc quản lý, xây dựng và phát triển Hệ thống thư tín điện\r\n\ntử của UBND tỉnh Sóc Trăng để trình Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng phê duyệt.\n\nĐiều 6. Cung cấp và quản\r\n\nlý thư điện tử.\n\nQui trình cung cấp và quản lý\r\n\nthư điện tử đựoc áp dụng cho đối tượng mới được tuyển vào làm việc, thuyên\r\n\nchuyển công tác hoặc thôi không làm việc trong các Sở, Ban ngành và UBND các\r\n\nhuyện thị.\n\n1. Đối với trường hợp công chức\r\n\nmới vào làm việc.\n\nSau khi có Quyết định tuyển dụng\r\n\nhoặc tiếp nhận cán bộ mới, cơ quan chủ quản dùng hợp thư cơ quan gởi đến quản\r\n\ntrị mạng thông báo đăng ký cho công chức mới được tuyển dụng và Quyết định\r\n\ntuyển dụng bằng điện tử. Quản trị mạng căn cứ theo yêu cầu để tạo lập một hộp\r\n\nthư mới cho cán bộ mới để tham gia hệ thống thông tin điện tử.\n\n2. Đối với trường hợp công chức\r\n\nthay đổi vị trí công tác.\n\nTrung tâm Dữ liệu- tin học căn\r\n\ncứ vào Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng cập nhật thông tin vào danh\r\n\nbạ điện tử của tỉnh để bảo đảm tính thống nhất quản lý người sử dụng trong hệ\r\n\nthống thông tin của tỉnh.\n\n3. Đối với trường hợp công chức\r\n\nchuyển công tác ra khỏi địa bàn tỉnh hoặc về hưu.\n\nTrung tâm Dữ liệu- tin học căn\r\n\ncứ vào Quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh Sóc Trăng cập nhật thông tin vào danh\r\n\nbạ điện tử của tỉnh và loại hộp thư của cán bộ này ra khỏi hệ thống thông tin\r\n\nđiện tử của UBND tỉnh.\n\nĐiều 7. Trách nhiệm của\r\n\nngười sử dụng hôp thư cá nhân\n\nCác cán bộ, công chức viên chức\r\n\nđược cấp hộp thư điện tử cá nhân có trách nhiệm :\n\n1. Bảo vệ mật khẩu sử dụng thư\r\n\nđiện tử.\n\n2. Quản lý và lưu trữ các thư\r\n\nđiện tử của cá nhân.\n\n3. Chịu trách nhiệm về nội dung\r\n\nthông tin của mình gửi lên mạng.\n\n4. Không truy nhập vào hộp thư\r\n\ncủa người khác và không để người khác sử dụng địa chỉ, hộp thư điện tử của mình.\n\n5. Không được cung cấp mật khẩu,\r\n\nhoặc để lộ mật khẩu vào Hệ thống thư điện tử cho người khác. Trường hợp mật\r\n\nkhẩu bị lộ phải báo cáo cho Trung tâm Dữ liệu- tin học để được thay đổi mật\r\n\nkhẩu.\n\n6. Không phát tán thư rác hoặc\r\n\ncác thư điện tử không đúng mục đích của Hệ thống thư tín điện tử của UBND tỉnh\r\n\nSóc Trăng thông qua địa chỉ sử dụng của mình.\n\n7. Khi gắp sự cố về hệ thống\r\n\nphải báo cho Trung tâm Dữ liệu- tin học để khôi phục, sửa chữa.\n\nĐiều 8. Trách nhiệm của\r\n\nngười sử dụng hôp thư đơn vị.\n\nHộp thư điện tử dành cho đơn vị\r\n\ndùng để để trao đổi công tác hoặc chia sẻ thông tin chung. Hộp thư này do Thủ\r\n\ntrưởng đơn vị quản lý. Thủ trưởng đơn vị có thể ủy quyền cho một số người trong\r\n\nđơn vị sử dụng.\n\nKhi thay đổi Thủ trưởng đơn vị\r\n\nthì phải bàn giao hộp thư, mật khẩu và toàn bộ nội dung dữ liệu của hộp thư đơn\r\n\nvị cho Thủ trưởng đơn vị mới.\n\nChương III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 9. Bản Quy định này\r\n\ncó hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nĐiều 10. Chánh Văn phòng\r\n\nHĐND và UBND tỉnh, Trung tâm Dữ liệu- tin học, và Thủ trưởng các Sở, Ban ngành\r\n\nvà Chủ tịch UBND các huyện, thị tham gia vào Hệ thống thư tín điện tử có trách\r\n\nnhiệm tổ chức thực hiện trong đơn vị mình các quy định trên.\n\nĐơn vị, các nhân nào vi phạm quy\r\n\nđịnh này phải chịu trách nhiệm kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành.\n\nĐiều 11. Trong quá trình\r\n\nthực hiện, nếu có những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, đề nghị các đơn\r\n\nvị gửi về Trung tâm Dữ liệu- tin học để tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh Sóc\r\n\nTrăng xem xét, quyết định./.",
|
| 5 |
+
"id": 107878
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107879.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-05-2011-QD-UBND-Quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-Phong-Giao-duc-124725.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-05-2011-QD-UBND-Quy-che-to-chuc-va-hoat-dong-Phong-Giao-duc-124725",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n QUẬN 10\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 05/2011/QĐ-UBND\n\nQuận\r\n\n 10, ngày 31 tháng 3 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG GIÁO\r\n\nDỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 10\n\nỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Nghị quyết số\r\n\n725/2009/UBTVQH12 ngày 16 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều\r\n\nchỉnh nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ủy ban nhân dân huyện, quận, phường\r\n\nnơi không tổ chức HĐND huyện, quận, phường;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định\r\n\ntổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành\r\n\nphố thuộc tỉnh;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 115/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về\r\n\nquy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 35/2008/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14 tháng 7 năm 2008 của Bộ Giáo\r\n\ndục và Đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu\r\n\ntổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 5 năm 2008 của Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận - huyện;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 05/2009/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố ban hành Quy chế (mẫu) về tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo quận - huyện;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 4461/QĐ-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2008 của Ủy ban nhân dân\r\n\nquận 10 về việc thành lập Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 10;\r\n\nXét đề nghị của Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 10 tại Công văn số\r\n\n366/PGD&ĐT ngày 16 tháng 6 năm 2009;\r\n\nTheo đề nghị của Trưởng Phòng Nội vụ quận 10 tại Tờ trình số 164/TTr- PNV ngày\r\n\n30 tháng 3 năm 2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức\r\n\nvà hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận 10.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày, kể\r\n\ntừ ngày ký và thay thế Quyết định số 3715/QĐ-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2009 của Ủy\r\n\nban nhân dân quận về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo quận 10;\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân, Trưởng Phòng Nội\r\n\nvụ, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan,\r\n\nđơn vị, cá nhân có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân 15 phường thuộc Quận\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Lưu\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN 10\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 05/2011/QĐ-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2011 của\r\n\nỦy ban nhân dân quận 10)\n\nChương I\n\nVỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG\n\nĐiều 1. Vị trí và chức năng\n\n1. Phòng Giáo\r\n\ndục và Đào tạo quận 10 là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân quận 10.\n\nPhòng Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo quận 10 có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự\r\n\nchỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy\r\n\nban nhân dân quận 10; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về\r\n\nchuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh.\n\n2. Phòng Giáo\r\n\ndục và Đào tạo quận 10 có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân quận 10 thực\r\n\nhiện việc quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục\r\n\ntiêu, chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu\r\n\nchuẩn cán bộ quản lý giáo dục, tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học\r\n\nvà đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ, bảo đảm chất lượng\r\n\ngiáo dục và đào tạo.\n\nChương II\n\nNHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN\n\nĐiều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn\n\nPhòng Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo có trách nhiệm tham mưu giúp UBND quận thực hiện chức năng quản lý\r\n\nnhà nước về giáo dục trên địa bàn Quận:\n\n1. Chủ trì,\r\n\nphối hợp với các cơ quan có liên quan:\n\na) Trình UBND\r\n\nquận: dự thảo các văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật,\r\n\ncác quy định của UBND thành phố về hoạt động giáo dục trên địa bàn; dự thảo các\r\n\nquyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục, chương trình cải\r\n\ncách hành chính về lĩnh vực giáo dục trên địa bàn, dự thảo các văn bản khác về\r\n\nlĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND quận;\n\nb) Trình Chủ\r\n\ntịch UBND quận: dự thảo quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập,\r\n\nchia, tách, giải thể các cơ sở giáo dục trực thuộc Phòng Giáo dục và Đào tạo và\r\n\ncác văn bản cá biệt khác về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền của Chủ tịch\r\n\nUBND quận.\n\n2. Hướng dẫn,\r\n\ntổ chức thực hiện công tác chuyên môn, nghiệp vụ; công tác tuyển sinh, thi cử,\r\n\ncấp phát văn bằng, chứng chỉ; công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ và xây dựng\r\n\nxã hội học tập trên địa bàn; cho phép hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo\r\n\ndục. Cụ thể Quyết định thành lập (đối với các trường công lập), cho phép thành\r\n\nlập (đối với các trường ngoài công lập), sáp nhập, chia, tách, đình chỉ hoạt động,\r\n\ngiải thể (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức,\r\n\ncá nhân nước ngoài) đối với các cơ sở giáo dục mầm non, trường tiểu học, trung học\r\n\ncơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó không có cấp học trung học\r\n\nphổ thông), trung tâm học tập cộng đồng và các cơ sở giáo dục khác (nếu có) thuộc\r\n\nthẩm quyền quản lý của UBND quận.\n\n3. Thực hiện\r\n\ncông tác thống kê, thông tin, báo cáo về tổ chức và hoạt động giáo dục định kỳ\r\n\nvà hàng năm theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND quận.\n\n4. Chủ trì\r\n\nxây dựng, tổng hợp kế hoạch biên chế sự nghiệp giáo dục của các cơ sở giáo dục\r\n\ntrực thuộc theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND quận; quyết định\r\n\nphân bổ biên chế sự nghiệp các cơ sở giáo dục trực thuộc sau khi đã được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra, thanh tra việc\r\n\ntuyển dụng, sử dụng, luân chuyển, biệt phái, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện\r\n\nchính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn huyện.\n\n5. Quyết định\r\n\nbổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức đối với\r\n\nngười đứng đầu, cấp phó người đứng đầu, công nhận hội đồng trường các cơ sở\r\n\ngiáo dục trực thuộc; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội\r\n\nđồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập\r\n\nthuộc quyền quản lý của UBND quận.\n\n6. Chủ trì\r\n\nxây dựng, lập dự toán ngân sách giáo dục hàng năm đối với các cơ sở giáo dục trực\r\n\nthuộc; quyết định phân bổ, giao dự toán chi ngân sách giáo dục cho các cơ sở\r\n\ngiáo dục trực thuộc khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; phối hợp với Phòng\r\n\nTài chính - Kế hoạch Quận xác định, cân đối ngân sách nhà nước chi cho giáo dục\r\n\nhàng năm của địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nviệc sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn thu hợp pháp khác cho giáo dục\r\n\ntrên địa bàn quận.\n\n7. Thực hiện\r\n\ncải cách hành chính, công tác thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng\r\n\nphí, công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố\r\n\ncáo, kiến nghị về giáo dục theo quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát việc\r\n\ncông khai chất lượng giáo dục, công khai điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục,\r\n\ncông khai tài chính của các cơ sở giáo dục trực thuộc.\n\n8. Giúp UBND\r\n\nquận quản lý các cơ sở giáo dục trực thuộc, gồm: cơ sở giáo dục mầm non, trường\r\n\ntiểu học, trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó\r\n\nkhông có cấp trung học phổ thông) và các cơ sở giáo dục khác (nếu có) thuộc thẩm\r\n\nquyền quản lý của UBND quận.\n\n9. Thực hiện\r\n\nnhững nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận giao và theo quy định của\r\n\npháp luật.\n\nChương III\n\nCƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN\r\n\nCHẾ\n\nĐiều 3. Cơ cấu tổ chức\n\n1. Phòng Giáo\r\n\ndục và Đào tạo có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng.\n\na) Trưởng\r\n\nphòng Phòng Giáo dục và Đào tạo quận chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân quận\r\n\n10 và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng Giáo dục và Đào tạo.\n\nb) Các Phó\r\n\nTrưởng phòng chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về các nhiệm\r\n\nvụ được phân công.\n\nc) Việc bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Trưởng phòng và Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân quận 10 quyết định theo quy định của pháp luật.\n\n2. Tổ chức sự\r\n\nnghiệp giáo dục ở quận 10 gồm: trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều\r\n\ncấp học (trừ cấp trung học phổ thông), trường tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non\r\n\nvà các trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn quận 10.\n\nViệc thành lập,\r\n\nsáp nhập, giải thể, chia tách, tổ chức lại các tổ chức sự nghiệp giáo dục công\r\n\nlập ở quận 10 do Ủy ban nhân dân quận quyết định theo quy hoạch đã được cấp có\r\n\nthẩm quyền phê duyệt và quy định của pháp luật.\n\n3. Tổ chức sự\r\n\nnghiệp giáo dục do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thành lập hoặc cho phép\r\n\nthành lập và giao Ủy ban nhân dân quận 10 trực tiếp quản lý bằng văn bản: một số\r\n\ntrường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học (trong đó, có cấp\r\n\ntrung học phổ thông), trung tâm giáo dục thường xuyên quận 10, trung tâm giáo dục\r\n\nkỹ thuật và thực hành thí nghiệm quận 10, trường Bồi dưỡng giáo dục quận 10.\n\nĐiều 4. Bộ máy\n\nCăn cứ vào chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ nêu trên, Phòng Giáo dục và Đào tạo tổ chức thành các bộ phận gồm\r\n\nnhững công chức được phân công đảm nhận các chức danh công việc trên các mặt\r\n\ncông tác:\n\n- Bộ phận quản\r\n\nlý khối mầm non;\n\n- Bộ phận quản\r\n\nlý khối tiểu học;\n\n- Bộ phận quản\r\n\nlý khối trung học cơ sở và các đơn vị trực thuộc;\n\n- Bộ phận phụ\r\n\ntrách tổng hợp, thanh tra giáo dục và chỉ đạo nghiệp vụ;\n\n- Bộ phận phụ\r\n\ntrách công tác tổ chức - cán bộ;\n\n- Bộ phận phụ\r\n\ntrách hành chánh - thống kê - kế hoạch - văn thư.\n\nCăn cứ khối\r\n\nlượng công việc và tình hình nhân sự cụ thể của phòng, mỗi mặt công tác cần được\r\n\ncụ thể hóa thành những nhiệm vụ chi tiết, những công việc, phần việc cụ thể, rõ\r\n\nràng để xác định chức danh của cán bộ - công chức và số lượng biên chế cho phù\r\n\nhợp.\n\nPhụ trách từng\r\n\nviệc do lãnh đạo phòng trực tiếp quản lý, có thể kết hợp làm việc theo chế độ\r\n\nchuyên viên tùy theo tính chất, khối lượng công việc do Trưởng phòng quy định.\n\nĐiều 5. Biên chế\n\nBiên chế hành\r\n\nchính của Phòng Giáo dục và Đào tạo được xác định trên cơ sở căn cứ vào khối lượng,\r\n\ntính chất, đặc điểm cụ thể công tác giáo dục và đào tạo của quận 10; số lượng\r\n\nbiên chế của Phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 quyết định trong tổng\r\n\nbiên chế hành chính của quận được Ủy ban nhân dân thành phố giao.\n\nChương IV\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN\r\n\nHỆ CÔNG TÁC\n\nĐiều 6. Chế độ làm việc\n\n1. Phòng Giáo\r\n\ndục và Đào tạo làm việc theo chế độ thủ trưởng. Trưởng phòng phụ trách, điều\r\n\nhành tất cả các hoạt động của Phòng và phụ trách những công tác trọng tâm. Các\r\n\nPhó Trưởng phòng phụ trách những lĩnh vực công tác được Trưởng phòng phân công,\r\n\ntrực tiếp giải quyết các công việc phát sinh;\n\n2. Khi giải\r\n\nquyết công việc thuộc lĩnh vực mình phụ trách có liên quan đến nội dung chuyên\r\n\nmôn của Phó Trưởng phòng khác, Phó Trưởng phòng chủ động bàn bạc thống nhất hướng\r\n\ngiải quyết, chỉ trình Trưởng phòng quyết định các vấn đề chưa nhất trí với các\r\n\nPhó Trưởng phòng khác hoặc những vấn đề mới phát sinh mà chưa có chủ trương, kế\r\n\nhoạch và biện pháp giải quyết;\n\n3. Trong trường\r\n\nhợp Trưởng phòng trực tiếp yêu cầu các cán bộ, chuyên viên giải quyết công việc\r\n\nthuộc phạm vi thẩm quyền của Phó Trưởng phòng, yêu cầu đó được thực hiện nhưng\r\n\ncán bộ phải báo cáo cho Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách biết.\n\nĐiều 7. Chế độ sinh hoạt, hội họp\n\n1. Hàng tuần,\r\n\nlãnh đạo Phòng họp giao ban một lần để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và phổ\r\n\nbiến kế hoạch công tác cho tuần sau;\n\n2. Theo định\r\n\nkỳ trên, các bộ phận họp với Phó Trưởng phòng trực tiếp phụ trách để đánh giá\r\n\ncông việc, bàn phương hướng triển khai công tác và thống nhất lịch công tác;\n\n3. Mỗi tháng\r\n\nhọp toàn thể cơ quan một lần; tùy theo tình hình công tác có thể tổ chức họp đột\r\n\nxuất để đảm bảo hoàn thành công việc được giao;\n\n4. Mỗi thành\r\n\nviên trong từng bộ phận có lịch công tác do lãnh đạo Phòng trực tiếp phê duyệt;\n\n5. Lịch làm\r\n\nviệc với các cơ sở của Phòng (các tổ chức và cá nhân có liên quan) phải nêu cụ\r\n\nthể trong lịch công tác hàng tuần, tháng của đơn vị; nội dung làm việc được chuẩn\r\n\nbị chu đáo để kịp thời giải quyết có hiệu quả các yêu cầu phát sinh liên quan đến\r\n\nhoạt động chuyên môn của Phòng.\n\nĐiều 8. Các mối quan hệ công tác\n\n1. Đối với Ủy\r\n\nban nhân dân quận 10:\n\na) Phòng Giáo\r\n\ndục và Đào tạo chịu sự lãnh đạo trực tiếp và toàn diện của Ủy ban nhân dân quận\r\n\n10 về toàn bộ công tác giáo dục và đào tạo, Trưởng phòng trực tiếp nhận chỉ thị\r\n\nvà nội dung công tác từ Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch phụ trách khối và phải thường\r\n\nxuyên báo cáo với Ủy ban nhân dân quận 10 về những mặt công tác đã được phân\r\n\ncông;\n\nb) Theo định\r\n\nkỳ phải báo cáo Ủy ban nhân dân quận 10 về nội dung công tác của Phòng và đề xuất\r\n\ncác biện pháp chuyên môn trong quản lý nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục và đào\r\n\ntạo.\n\n2. Đối với Sở\r\n\nGiáo dục và Đào tạo:\n\nPhòng Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo chịu sự hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và báo cáo công tác chuyên môn\r\n\ntheo yêu cầu của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.\n\n3. Đối với\r\n\ncác cơ quan chuyên môn khác thuộc Ủy ban nhân dân quận 10:\n\na) Thực hiện\r\n\nmối quan hệ hợp tác và phối hợp trên cơ sở bình đẳng, để thực hiện chức năng\r\n\ntheo quy định, dưới sự điều hành chung của Ủy ban nhân dân quận 10, nhằm đảm bảo\r\n\nhoàn thành nhiệm vụ chính trị và kế hoạch kinh tế - xã hội của quận. Trong trường\r\n\nhợp Phòng Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp giải quyết công việc, nếu chưa\r\n\nnhất trí với ý kiến của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác, Trưởng Phòng\r\n\nGiáo dục và Đào tạo chủ động tập hợp các ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân quận xem xét, quyết định;\n\nb) Trước khi\r\n\ntrình văn bản, đề án cho Ủy ban nhân dân quận 10 quyết định, Trưởng Phòng Giáo\r\n\ndục và Đào tạo phải chủ động quan hệ, thảo luận với các cơ quan chuyên môn khác\r\n\nvề những vấn đề có liên quan đến các cơ quan đó.\n\n4. Đối với Ủy\r\n\nban nhân dân 15 phường:\n\na) Phòng Giáo\r\n\ndục và Đào tạo có trách nhiệm hướng dẫn về nghiệp vụ ngành để Ủy ban nhân dân\r\n\nphường thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo trong phạm\r\n\nvi địa phương theo quy định của Nhà nước;\n\nb) Thực hiện\r\n\nchế độ thanh tra, kiểm tra ngành theo chức năng của Phòng và khi Ủy ban nhân\r\n\ndân quận 10 yêu cầu;\n\nc) Cung cấp\r\n\ncho phường các tài liệu, thông tin cần thiết phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ\r\n\nngành tại địa phương.\n\n5. Đối với Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ qu���c Việt Nam, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn thể,\r\n\ncác tổ chức xã hội của quận:\n\nKhi Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam quận, phường, các đơn vị sự nghiệp, các ban, ngành, đoàn\r\n\nthể, các tổ chức xã hội của quận 10 có yêu cầu, kiến nghị các vấn đề thuộc chức\r\n\nnăng của Phòng, Trưởng phòng có trách nhiệm trình bày, giải quyết hoặc trình Ủy\r\n\nban nhân dân quận 10 giải quyết các yêu cầu đó theo thẩm quyền.\n\nChương V\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 9. Căn cứ Quy chế\r\n\nnày, Trưởng Phòng Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm, cụ thể hóa chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của Phòng, quyền hạn, trách nhiệm, chức danh, tiêu chuẩn công chức của Phòng\r\n\nphù hợp với đặc điểm của địa phương, nhưng không trái với nội dung Quy chế này,\r\n\ntrình Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận 10 quyết định để thi hành.\n\nĐiều 10. Trưởng Phòng Giáo dục\r\n\nvà Đào tạo có trách nhiệm thực hiện Quy chế sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân quận 10 quyết định. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh các vấn đề vượt\r\n\nquá thẩm quyền thì nghiên cứu đề xuất, kiến nghị với Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\nquận 10 xem xét, giải quyết hoặc bổ sung và sửa đổi Quy chế cho phù hợp sau khi\r\n\ncó sự thỏa thuận của Trưởng Phòng Nội vụ./.",
|
| 5 |
+
"id": 107879
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10788.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1923-QD-CT-2015-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-Uy-ban-nhan-dan-huyen-Vinh-Phuc-283401.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1923-QD-CT-2015-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-Uy-ban-nhan-dan-huyen-Vinh-Phuc-283401",
|
| 4 |
+
"passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH VĨNH PHÚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1923/QĐ-CT\n\nVĩnh Phúc,\r\n\n ngày 15 tháng 7 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC\r\n\nTHẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP Xà TỈNH VĨNH PHÚC\n\nCHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-\r\n\nCP ngày 08/6/2010 về Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ\r\n\nThông tư số 05/2014/TT-BTP ngày 7/2/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn\r\n\ncông bố, niêm yết thủ tục hành chính và báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện\r\n\nkiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Lao\r\n\nđộng – Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 95/TTr-SLĐTBXH ngày 03/7/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này 02 thủ tục hành chính mới ban hành thuộc\r\n\nthẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện tỉnh Vĩnh Phúc.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng\r\n\ncác Sở, Ban, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; UBND các xã, phường,\r\n\nthị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Chúc\n\n\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA UBND CẤP Xà TỈNH VĨNH PHÚC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết đinh số 1923/QĐ-CT ngày 15 tháng 7 năm 2015 của Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nVĩnh Phúc)\n\nPhần I\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH\n\nSTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\n\nI\n\nLĩnh vực: Bảo trợ xã hội\n\n1\n\nThủ tục trợ giúp xã hội đột xuất\r\n\n về hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở\n\n2\n\nThủ tục hỗ trợ mai táng phí cho\r\n\n đối tượng trợ giúp xã hội đột xuất\n\n\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nLĨNH VỰC: BẢO\r\n\nTRỢ Xà HỘI\n\n1. Thủ tục:\r\n\nTrợ giúp xã hội đột xuất về hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở\n\nTrình tự thực hiện\n\nBước1. Hộ\r\n\n nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn về nhà ở lập tờ khai đề\r\n\n nghị hỗ trợ về nhà ở gửi Chủ tịch UBND cấp xã.\n\nBước 2. Công chức tiếp nhận và kiểm tra\r\n\n tính pháp lý, nội dung hồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ\r\n\n hợp lệ thì thụ lý , viết giấy\r\n\n hẹn;\n\n- Nếu hồ sơ\r\n\n không hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện theo đúng\r\n\n quy định.\n\nBước 3. Công chức\r\n\n chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả\r\n\n theo giấy hẹn.\n\nBước 4. - Trong thời hạn 02 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận được tờ khai đề nghị\r\n\n của hộ gia đình, Hội đồng xét duyệt thống nhất danh sách, mức hỗ trợ, trình\r\n\n Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định;\n\n- Chủ tịch UBND cấp xã quyết định cứu trợ ngay\r\n\n những trường hợp cấp thiết. Trường hợp thiếu nguồn lực thì có văn bản đề nghị\r\n\n trợ giúp gửi Phòng Lao động – TB&XH;\n\n- Phòng Lao động – TB&XH thẩm định, trình\r\n\n Chủ tịch UBND huyện quyết định hỗ trợ;\n\n- Chủ tịch UBND cấp huyện xem xét, quyết định\r\n\n hỗ trợ. Trường hợp thiếu nguồn lực thì có văn bản đề nghị trợ giúp gửi Sở Lao\r\n\n động – TB&XH, Sở tài chính; Sở Lao động – TB&XH chủ trì phối hợp với\r\n\n Sở Tài chính tổng hợp, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định. Trường\r\n\n hợp thiếu nguồn lực thì Chủ tịch UBND tỉnh có văn bản đề nghị trợ giúp gửi Bộ\r\n\n Lao động – TB&XH, Bộ Tài chính; Bộ Lao động – TB&XH, phối hợp với Bộ\r\n\n Tài chính tổng hợp trình Thủ t��ớng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\nBước 5. Cá nhân nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả\r\n\n kết quả theo cơ chế một cửa thuộc UBND cấp xã.\n\nCách thức thực hiện\n\nTrực tiếp tại Bộ phận Một cửa UBND cấp xã hoặc\r\n\n qua đường bưu điện\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n1. Thành phần hồ sơ:\n\n- Tờ khai hỗ trợ về nhà ở (theo mẫu 07 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch\r\n\n số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC)\n\n2. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.\n\nThời hạn giải quyết\n\n02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính\n\nHộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh\r\n\n khó khăn về nhà ở\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp xã\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp xã\n\n- Cơ quan phối hợp: Không\n\nKết quả của việc thực hiện TTHC\n\nQuyết định trợ giúp của Chủ tịch UBND cấp xã\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nKhông\n\nTên mẫu đơn, mấu tờ khai\n\n- Tờ khai đề nghị hỗ trợ về nhà ở (theo mẫu 07 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch\r\n\n số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC);\n\nYêu cầu hoặc điều kiện để thủ tục hành chính\n\nKhông\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n1. Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013\r\n\n của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ\r\n\n xã hội.\n\n2. Thông tư Liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC \r\n\n ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động – TB&XH và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\n một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy\r\n\n định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.\n\n\n\nMẫu số 7\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nliên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014)\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\nVIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n------------------------\n\nTỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ VỀ\r\n\nNHÀ Ở\n\n(Áp dụng đối với đối tượng\r\n\nquy định tại Khoản 4 Điều 15 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)\n\nI. KÊ KHAI CỦA HỘ GIA ĐÌNH\n\n1. Họ và tên người đại diện (Viết chữ in hoa):\r\n\n………………………………..……\n\nNgày/tháng/năm sinh: …./ …. / …. Giới tính: …………. Dân tộc:\r\n\n…………….\n\nGiấy CMND số:………………… Cấp ngày…………… Nơi cấp…….………..\n\n2. Hộ khẩu thường trú của hộ: . . . . . . . . .. . . . . . .\r\n\n. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. ….\n\n3. Số người trong hộ ……… người. Trong đó: Người trong độ\r\n\ntuổi lao động …… người\n\n4. Hoàn cảnh gia đình (Ghi cụ\r\n\nthể có thuộc hộ nghèo, cận nghèo, khó khăn kinh tế hay không)………………………………………………………………………..\n\n…………………………………………………………………………………..\n\n…………………………………………………………………………………..\n\n5. Tình trạng nhà ở trước khi thiên tai xảy ra (Ghi\r\n\ncụ thể loại nhà, mức độ sử dụng):\n\n…………………………………………………………………………………..\n\n…………………………………………………………………………………..\n\n…………………………………………………………………………………..\n\n6. Tình trạng thiệt hại về nhà ở (Ghi cụ thể đã đổ\r\n\nsập, trôi, cháy hoàn toàn, phải di rời nhà ở khẩn cấp, hư hỏng\r\n\nnặng):\n\n…………………………………………………………………………………..\n\n……………………………………………………………………..……………..\n\n7. Tình trạng nhà ở hiện nay của hộ\n\n…………………………………………………………………………………..\n\n…………………………………………………………………………………..\n\nTôi xin cam đoan những thông tin trên là đúng sự thật,\r\n\nnếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm\n\n\n\n\n\nNgày… tháng…. năm 20……\n\nNgười khai\n\n(Ký, ghi\r\n\n rõ họ tên)\n\n\n\nII. KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT TRỢ GIÚP Xà HỘI\n\nHội đồng xét duyệt trợ giúp xã hội xã/phường/thị trấn: ……………đã xem xét\r\n\n tờ khai, xác minh thông tin của hộ gia đình và họp\r\n\n ngày…..tháng…….năm…...\n\nthống nhất kết luận như sau:\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n…………………………………………………………………………………………………\n\n\n\nĐề nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét hỗ trợ về nhà ở theo quy định./.\n\n\n\nTHƯ KÝ\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n\n\nNgày ..... tháng ..... năm 20…\n\nCHỦ TỊCH\n\n(Ký, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n2. Thủ tục:\r\n\nHỗ trợ mai táng phí cho đối tượng trợ giúp xã hội đột xuất\n\nTrình tự thực hiện\n\nBước1. Khi\r\n\n có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn giao thông, tại nạn\r\n\n lao động đặc biệt nghiêm trọng hoặc có lý do bất khả kháng khác, cơ quan, tổ\r\n\n chức, gia đình hoặc cá nhân trực tiếp mai táng làm hồ sơ theo quy định, gửi\r\n\n Chủ tịch UBND cấp xã.\n\nBước 2. Công chức tiếp nhận và kiểm tra\r\n\n tính pháp lý, nội dung hồ sơ.\n\n- Nếu hồ sơ\r\n\n hợp lệ thì thụ lý , viết giấy\r\n\n hẹn;\n\n- Nếu hồ sơ\r\n\n không hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện theo đúng\r\n\n quy định.\n\nBước 3. Công chức\r\n\n chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền giải quyết và trả kết quả\r\n\n theo giấy hẹn.\n\nBước 4. - Trong thời hạn 02 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của cơ\r\n\n quan, tổ chức, gia đình hoặc cá nhân trực tiếp mai táng, Hội đồng xét duyệt thống nhất danh sách, mức hỗ trợ chi phí mai\r\n\n táng, trình Chủ\r\n\n tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định;\n\n- Chủ tịch UBND cấp xã quyết định hỗ trợ chi phí\r\n\n mai táng ngay những trường hợp\r\n\n cấp thiết. Trường hợp thiếu nguồn lực\r\n\n thì có văn bản đề nghị trợ giúp gửi Phòng\r\n\n Lao động – TB&XH;\n\n- Phòng\r\n\n Lao động – TB&XH\r\n\n thẩm định, trình\r\n\n Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định\r\n\n hỗ trợ;\n\n- Chủ tịch UBND cấp huyện\r\n\n xem xét, quyết định\r\n\n hỗ trợ. Trường hợp thiếu nguồn lực\r\n\n thì có văn bản đề nghị trợ giúp gửi Sở Lao động – TB&XH, Sở tài chính; Sở Lao động – TB&XH chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định. Trường hợp thiếu nguồn lực thì Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh có văn bản\r\n\n đề nghị trợ giúp gửi Bộ Lao động – TB&XH, Bộ Tài chính; Bộ Lao động – TB&XH, phối hợp với Bộ Tài chính\r\n\n tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\nBước 5. Cá nhân, tổ chức nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa thuộc\r\n\n UBND cấp xã.\n\nCách thức thực hiện\n\nTrực tiếp tại Bộ phận Một cửa UBND cấp xã\n\nThành phần, số lượng hồ sơ\n\n1. Thành phần hồ sơ:\n\n- Tờ khai hỗ trợ chi phí mai táng (theo mẫu 06 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch\r\n\n số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC);\n\n- Bản sao giấy báo tử của người bị chết, mất\r\n\n tích hoặc xác nhận của công an xấp xã.\n\n2. Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.\n\nThời hạn giải quyết\n\n02 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nĐối tượng thực hiện thủ tục hành chính\n\ncơ quan, tổ chức, gia đình hoặc\r\n\n cá nhân trực tiếp mai táng người bị chết\n\nCơ quan thực hiện TTHC\n\n- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp xã\n\n- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Ủy ban\r\n\n nhân dân cấp xã\n\n- Cơ quan phối hợp: Không\n\nKết quả của việc thực hiện TTHC\n\nQuyết định hỗ trợ chi phí mai táng của Chủ tịch\r\n\n UBND cấp xã\n\nPhí, lệ phí (nếu có)\n\nKhông\n\nTên mẫu đơn, mấu tờ khai\n\nTờ khai hỗ trợ chi phí mai táng (theo mẫu 06 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch\r\n\n số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC);\n\nYêu cầu hoặc điều kiện để thủ tục hành chính\n\nKhông\n\nCăn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n1. Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013\r\n\n của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ\r\n\n xã hội.\n\n2. Thông tư Liên tịch số\r\n\n 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động – TB&XH v�� Bộ\r\n\n Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP \r\n\n ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối\r\n\n tượng bảo trợ xã hội.\n\n\n\nMẫu số 6\n\n(Ban hành kèm theo Thông tư\r\n\nliên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2014)\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\nVIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n-------------------------\n\nTỜ KHAI ĐỀ NGHỊ HỖ TRỢ CHI\r\n\nPHÍ MAI TÁNG\n\n(Áp dụng đối với đối\r\n\ntượng quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 136/2013/NĐ-CP)\n\nI. THÔNG TIN NGƯỜI CHẾT ĐƯỢC MAI TÁNG (Nếu có)\n\n1.1. Họ và tên (Viết chữ in hoa): ……………………………………………..\n\nNgày/tháng/năm sinh: …../…../ …… Giới tính: ……….. Dân tộc: ….…………\n\n1.2. Hộ khẩu thường trú: …………………………………….………………….\n\n1.3. Ngày ……….tháng ……….năm ………….chết\n\n1.4. Nguyên nhân chết …………………………………………………………..\n\n1.5. Thời gian mai táng…………..………………………………………………\n\n1.6. Địa điểm mai táng …………………………………………………………..\n\nII. THÔNG TIN CƠ QUAN, TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐỨNG RA MAI TÁNG\r\n\n CHO NGƯỜI CHẾT.\n\n2. 1. Trường hợp cơ quan, tổ chức đứng ra mai táng\n\n2.1.1. Tên cơ quan, tổ chức:……………………………...………………………\n\n- Địa chỉ:…………………………………………………………………………\n\n2.1.2. Họ và tên người đại diện cơ quan:………………...………………………\n\n- Chức vụ:………………………………………………………………………..\n\n2.2. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đứng ra mai táng\n\n2.2.1. Họ và tên (Chủ hộ hoặc người đại diện):…………..…………………….\n\nNgày/tháng/năm sinh:………./…………/…….\n\nGiấy CMND số:………………… Cấp ngày…………… Nơi cấp…….………..\n\n2.2.2. Hộ khẩu thường trú:…………………………………………...…………..\n\nNơi ở:…………………………………………………………….………………\n\n2.2.3. Quan hệ với người chết:…………………………………..…………….....\n\n……………………………………………………………………………………\n\nTôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng, nếu có điều gì khai không\r\n\n đúng tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn.\n\n\n\n\n\nNgày....... tháng ....... năm 20...\n\nNgười khai\n\n(Ký, ghi rõ họ tên. Nếu cơ quan, tổ chức\r\n\n thì ký, đóng dấu)\n\nXÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ\n\nUBND xã, phường,\r\n\n thị trấn …………………xác nhận cơ quan/tổ chức/gia đình/cá nhân……………………………..đã tổ\r\n\n chức mai táng cho người chết theo như kê khai thông tin của trên là đúng. Đề\r\n\n nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét hỗ trợ chi phí mai táng theo quy định.\n\n\n\nNgày....... tháng ....... năm 20...\n\nCHỦ TỊCH\n\n(Ký tên, đóng dấu)\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10788
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107880.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-06-2021-NQ-HDND-dinh-muc-phan-bo-du-toan-chi-ngan-sach-Tuyen-Quang-500243.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-06-2021-NQ-HDND-dinh-muc-phan-bo-du-toan-chi-ngan-sach-Tuyen-Quang-500243",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 06/2021/NQ-HĐND\n\nTuyên\r\n\n Quang, ngày 15 tháng 12 năm 2021\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI\r\n\nTHƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2022 VÀ ÁP DỤNG CHO THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN\r\n\nSÁCH GIAI ĐOẠN 2022 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\nKHÓA XIX, KỲ HỌP THỨ 3\n\nCăn cứ Luật Tổ\r\n\nchức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBan hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6\r\n\nnăm 2020;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nNgân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 01/2021/UBTVQH15 ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội\r\n\nvề các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2022;\n\nCăn cứ Quyết định\r\n\nsố 30/2021/QĐ-TTg ngày 10 tháng 10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban\r\n\nhành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân\r\n\nsách nhà nước năm 2022;\n\nXét Tờ trình số\r\n\n98/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định\r\n\nđịnh mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và áp dụng\r\n\ncho thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên\r\n\nQuang; Báo cáo thẩm tra số 169/BC-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2021 của Ban Kinh tế\r\n\n- Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định định mức phân bổ dự toán chi\r\n\nthường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân\r\n\nsách giai đoạn 2022 - 2025 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Giao Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh tổ chức thực hiện nghị quyết này theo đúng quy định hiện hành của\r\n\nNhà nước.\n\n2. Giao Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết\r\n\nnày.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\n1. Bãi bỏ Điều 5\r\n\nNghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 08 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nQuy định chức danh, bố trí số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không\r\n\nchuyên trách ở xã, phường, thị trấn; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường,\r\n\nthị trấn; mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách và mức bồi dưỡng\r\n\nngười trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh và\r\n\nkhoản 4 Điều 1 Nghị quyết số s11/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số\r\n\n01/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức\r\n\ndanh, bố trí số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở\r\n\nxã, phường, thị trấn; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn; mức phụ\r\n\ncấp đối với người hoạt động không chuyên trách và mức bồi dưỡng người trực tiếp\r\n\ntham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang Khóa XIX, kỳ họp\r\n\nthứ 3 thông qua ngày 15 tháng 12 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 25 tháng 12\r\n\nnăm 2021./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ủy ban Thường vụ Quốc\r\n\n hội;\r\n\n - Chính phủ;\r\n\n - Các Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các Ban của HĐND tỉnh; đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQ và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành của tỉnh;\r\n\n - Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; UBND tỉnh;\r\n\n - HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn;\r\n\n - Báo Tuyên Quang, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh;\r\n\n - Công báo Tuyên Quang, Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, (Trg).\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nLê Thị Kim Dung\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN\r\n\nSÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2022 VÀ ÁP DỤNG CHO THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH GIAI ĐOẠN\r\n\n2022 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG\n\n(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 15/12/2021)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều\r\n\nchỉnh\n\na) Nghị quyết này\r\n\nquy định định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước áp dụng\r\n\ncho năm ngân sách 2022, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025 trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.\n\nb) Đối với các\r\n\nnăm trong thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025, thực hiện theo quy định của Luật\r\n\nNgân sách nhà nước và các quy định áp dụng cho thời kỳ ổn định ngân sách tại\r\n\nnghị quyết này.\n\nc) Khi các văn bản\r\n\nquy định được dẫn chiếu để áp dụng tại nghị quyết này được cấp có thẩm quyền sửa\r\n\nđổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi,\r\n\nbổ sung hoặc thay thế.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường,\r\n\nthị trấn.\n\nb) Sở, ban, ngành\r\n\ntrực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị trực thuộc sở, ban,\r\n\nngành có sử dụng ngân sách nhà nước.\n\nc) Các cơ quan Đảng\r\n\nvà tổ chức chính trị - xã hội; hội; tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp; tổ\r\n\nchức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp.\n\nd) Cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan đến lập, phân bổ, chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân\r\n\nsách nhà nước.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc phân bổ định mức chi thường xuyên ngân sách địa\r\n\nphương\n\n1. Định mức phân\r\n\nbổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương quy định tại Nghị quyết này là\r\n\ncơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của từng cơ quan, đơn vị, dự toán chi\r\n\nngân sách của từng huyện, thành phố (bao gồm cấp huyện và cấp xã).\n\n2. Định mức phân\r\n\nbổ dự toán chi thường xuyên theo biên chế được giao áp dụng cho các đơn vị dự\r\n\ntoán ngân sách không bao gồm:\n\na) Chi thực hiện\r\n\nchính sách tiền lương và các khoản đóng góp theo lương của số biên chế được\r\n\ngiao; phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp.\n\nb) Các khoản chi\r\n\nđặc thù chung cho các đơn vị dự toán ngân sách, gồm: Kinh phí đối ứng của các dự\r\n\nán; chi thuê trụ sở; chi hoạt động của các Ban chỉ đạo, Ban điều phối, tổ công\r\n\ntác liên ngành, các Hội đồng được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập hoặc\r\n\ngiao các sở, ngành quyết định thành lập; chi mua sắm ô tô, tài sản cố định,\r\n\ntrang thiết bị, phương tiện làm việc theo quyết định hoặc kết luận của cấp có\r\n\nthẩm quyền; chi phí sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất;\r\n\nkinh phí thuê phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc do Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông chủ trì thực hiện chi trả tập trung cho các cơ quan, đơn vị, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.\n\nc) Các khoản chi\r\n\nđặc thù, mang tính chất riêng biệt của một số đơn vị dự toán ngân sách: Kinh\r\n\nphí thực hiện các cuộc tổng điều tra thống kê, điều tra thống kê định kỳ (ngoài\r\n\ncác cuộc điều tra, thống kê định kỳ hằng năm), đột xuất theo quyết định của cấp\r\n\ncó thẩm quyền; chi hoạt động của Hội đồng thẩm định đề nghị xây dựng nghị quyết,\r\n\nHội đồng thẩm định văn bản quy phạm pháp luật do Sở Tư pháp thực hiện theo quy\r\n\nđịnh của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; chi mua sắm trang phục ngành\r\n\ntheo quy định; kinh phí thực hiện các đề án, chương trình theo kế hoạch của cấp\r\n\ncó thẩm quyền.\n\nd) Các nhiệm vụ đặc\r\n\nthù phát sinh không thường xuyên khác được cơ quan có thẩm quyền quyết định.\n\nđ) Việc thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ không thường xuyên căn cứ vào dự toán đã được phê duyệt và chủ\r\n\ntrương của cấp có thẩm quyền.\n\n3. Định mức phân\r\n\nbổ dự toán chi thường xuyên theo biên chế được giao áp dụng cho các đơn vị dự\r\n\ntoán ngân sách bao gồm:\n\na) Các khoản chi\r\n\nthường xuyên đảm bảo hoạt động bộ máy của các đơn vị dự toán ngân sách: Công\r\n\ntác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch\r\n\nvụ công cộng; phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin; vận hành trụ sở cơ quan; hỗ trợ hoạt động cho công tác đảng,\r\n\nđoàn thể trong cơ quan.\n\nb) Các khoản chi\r\n\nnghiệp vụ mang tính thường xuyên phát sinh hằng năm:\n\nNghiệp vụ chuyên\r\n\nmôn quản lý ngành, lĩnh vực; hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát.\n\nc) Chi tiền\r\n\nlương, tiền công lao động và chi hoạt động cho các đối tượng hợp đồng lao động\r\n\nlàm công việc thừa hành, phục vụ theo quy định.\n\nd) Kinh phí sửa\r\n\nchữa, mua sắm tài sản phục vụ công tác chuyên môn và kinh phí duy tu bảo dưỡng\r\n\nthường xuyên các công trình cơ sở hạ tầng; kinh phí thay thế trang thiết bị,\r\n\nphương tiện làm việc của cán bộ, công chức theo quy định (trừ các tài sản quy định\r\n\ntại khoản b, khoản 2 Điều này).\n\nđ) Kinh phí bảo đảm\r\n\nhoạt động tiếp công dân (trừ hoạt động tiếp công dân của Ban tiếp công dân tỉnh,\r\n\nBan tiếp công dân huyện, thành phố; Thanh tra tỉnh; Thanh tra huyện, thành phố).\n\ne) Kinh phí thực\r\n\nhiện xây dựng, áp dụng, duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu\r\n\nchuẩn quốc gia TCVN ISO.\n\ng) Kinh phí xây dựng\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật của Hội đồng nhân\r\n\ndân, Ủy ban nhân dân các cấp.\n\nh) Kinh phí duy\r\n\ntrì hoạt động trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử; kinh phí\r\n\nthuê tên miền (nếu có) (trừ trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử\r\n\nđược Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao tổ chức thực hiện).\n\ni) Kinh phí hoạt\r\n\nđộng của bộ phận một cửa, rà soát thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính\r\n\nNhà nước.\n\nk) Kinh phí trích\r\n\nlập quỹ thi đua khen thưởng của cơ quan, đơn vị thực hiện theo Luật Thi đua\r\n\nkhen thưởng và các văn bản hướng dẫn hiện hành.\n\nl) Kinh phí thực\r\n\nhiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn (không\r\n\nbao gồm khối sự nghiệp giáo dục).\n\nm) Các khoản chi\r\n\ncó tính chất thường xuyên khác theo quy định.\n\n4. Định mức chi\r\n\nthường xuyên theo biên chế và chỉ tiêu hợp đồng lao động: Được xác định theo bậc\r\n\ntrên tổng biên chế và chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số\r\n\n68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng\r\n\nmột số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp; theo\r\n\nnghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh giao và quyết định của cấp có thẩm quyền.\n\n5. Định mức phân\r\n\nbổ dự toán chi thường xuyên cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố bao gồm:\n\na) Hỗ trợ sự nghiệp\r\n\nkinh tế.\n\nb) Hỗ trợ chi\r\n\nnghiệp vụ cho các hoạt động quản lý hành chính.\n\nc) Hỗ trợ chi cho\r\n\ncác hoạt động nghiệp vụ thuộc sự nghiệp văn hoá, thể thao, du lịch.\n\nd) Hỗ trợ chi các\r\n\nhoạt động đảm bảo xã hội.\n\nđ) Hỗ trợ sự nghiệp\r\n\nmôi trường.\n\ne) Hỗ trợ sự nghiệp\r\n\ngiáo dục, đào tạo và dạy nghề.\n\ng) Hỗ trợ thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ ứng dụng khoa học công nghệ, quản lý Nhà nước về khoa học công nghệ.\n\nh) Hỗ trợ sự nghiệp\r\n\nphát thanh truyền hình.\n\ni) Phân bổ chi\r\n\ncho các hoạt động khối xã, phường, thị trấn.\n\nk) Khoán kinh phí\r\n\nhoạt động và mức bồi dưỡng cho người trực tiếp tham gia công việc ở thôn, tổ\r\n\ndân phố.\n\nk) Hỗ trợ hoạt động\r\n\nan ninh.\n\nl) Hỗ trợ xăng xe\r\n\nvà sửa chữa ô tô.\n\n6. Các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập\n\na) Thực hiện theo\r\n\nNghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ\r\n\nchế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập, các quy định của pháp luật\r\n\nhiện hành và phương án tự chủ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.\n\nb) Ngân sách Nhà\r\n\nnước không hỗ trợ đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên\r\n\n(trừ kinh phí đối với các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng, đấu thầu hoặc giao nhiệm\r\n\nvụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công theo quy định).\n\nc) Đối với đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên, đơn vị do Nhà nước đảm\r\n\nbảo chi thường xuyên (đơn vị nhóm 3,4): Khuyến khích tăng dần mức độ tự chủ; từ\r\n\nnăm 2022, giảm chi hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước cho các đơn vị này tối thiểu\r\n\n10%/năm (ngoài các khoản chi lương, chi có tính chất lương và chi cho con người).\n\nd) Sử dụng tối\r\n\nthiểu 40% số thu được để lại theo chế độ (riêng đơn vị sự nghiệp công trong\r\n\nlĩnh vực y tế - dân số sử dụng tối thiểu 35% sau khi trừ đi các chi phí đã kết\r\n\ncấu trong giá dịch vụ), tiết kiệm tối thiểu 10% chi thường xuyên từ nguồn ngân\r\n\nsách tăng thêm hằng năm và sắp xếp từ nguồn dự toán ngân sách giao để bảo đảm\r\n\nnguồn thực hiện cải cách tiền lương. Ngân sách Nhà nước chỉ cấp bổ sung sau khi\r\n\nđơn vị sử dụng hết: Quỹ bổ sung thu nhập và nguồn trích lập cải cách tiền lương\r\n\n(đơn vị nhóm 3); nguồn trích lập cải cách tiền lương (đơn vị nhóm 4).\n\nđ) Đối với nguồn\r\n\ncải cách tiền lương hình thành từ nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp giáo dục\r\n\ncông lập thực hiện theo quy định của Chính phủ.\n\n7. Định mức trên\r\n\nđã giảm trừ 10% chi thường xuyên.\n\nChương II\n\nĐỊNH MỨC PHÂN BỔ\r\n\nCHI THƯỜNG XUYÊN CHO CÁC ĐƠN VỊ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH\n\nĐiều 3. Định mức phân bổ cho sự nghiệp giáo dục\n\n1. Định mức phân\r\n\nbổ chi thường xuyên theo tiêu chí biên chế\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm\n\nSố TT\n\nNội dung\n\nĐịnh mức phân bổ\n\n1\n\nTrường phổ\r\n\n thông Dân tộc nội trú, trường chuyên, trường dành cho người khuyết tật do Nhà\r\n\n nước thành lập\n\n\n\na\n\nTừ 20 biên chế\r\n\n trở xuống\n\n10,0\n\nb\n\nTừ biên chế thứ\r\n\n 21 trở lên\n\n9,0\n\n2\n\nCơ sở giáo dục\r\n\n mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn huyện, thành phố loại I\n\n\n\na\n\nTừ 20 biên chế\r\n\n trở xuống\n\n9,0\n\nb\n\nTừ biên chế thứ\r\n\n 21 trở lên\n\n8,0\n\n3\n\nCơ sở giáo dục\r\n\n mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn còn lại\n\n\n\na\n\nTừ 20 biên chế\r\n\n trở xuống\n\n10,0\n\nb\n\nTừ biên chế thứ\r\n\n 21 trở lên\n\n9,0\n\n2. Định mức tại\r\n\nkhoản 1 Điều này áp dụng đối với người lao động đã ký kết hợp đồng làm giáo\r\n\nviên mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn\r\n\n2011 - 2015 nhưng chưa được tuyển dụng làm viên chức theo quyết định của cấp có\r\n\nthẩm quyền.\n\n3. Ngoài các nội\r\n\ndung quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này, định mức trên đã bao gồm: Kinh\r\n\nphí học tập kinh nghiệm theo quyết định; kinh phí thực hiện theo Thông tư liên\r\n\ntịch số 15/2015/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BQP-BCA- BNV-BTC ngày 16 tháng 7 năm 2015 của\r\n\nBộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Quốc phòng, Bộ\r\n\nCông An, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ quản\r\n\nlý, giáo viên, giảng viên giáo dục quốc phòng và an ninh; kinh phí thực hiện\r\n\ntheo Quyết định số 51/2012/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2012 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ quy định về chế độ bồi dưỡng và trang phục đối với giáo viên, giảng viên thể\r\n\ndục thể thao; lương nhân viên bảo vệ và nhân viên phục vụ vệ sinh.\n\n4. Định mức phân\r\n\nbổ theo tiêu chí biên chế quy định tại khoản 1 điều này chưa bao gồm: Nguồn thu\r\n\nsự nghiệp, thu học phí, cấp bù học phí được miễn giảm của các đối tượng.\n\nĐối với cơ sở\r\n\ngiáo dục phổ thông công lập có nhiều cấp học thì phân bổ theo định mức biên chế\r\n\ncủa từng cấp học.\n\n5. Phân bổ kinh\r\n\nphí nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn\n\na) Đơn vị dự toán\r\n\ncấp tỉnh: 1,5% tổng lương ngạch bậc/ đơn vị dự toán.\n\nb) Các huyện,\r\n\nthành phố: 1,5% tổng lương ngạch bậc của sự nghiệp giáo dục.\n\n6. Các khoản kinh\r\n\nphí sau được xác định trên cơ sở số đối tượng thực tế, số bổ sung của Trung\r\n\nương theo chế độ quy định và khả năng cân đối của ngân sách địa phương gồm:\n\na) Chính sách\r\n\nphát triển giáo dục mầm non theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 9\r\n\nnăm 2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non. b) Hỗ\r\n\ntrợ học sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn theo Nghị định số\r\n\n116/2016/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ\r\n\nhọc sinh và trường phổ thông ở xã, thôn đặc biệt khó khăn.\n\nc) Hỗ trợ kinh\r\n\nphí miễn giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 81/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 27 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí\r\n\nđối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm\r\n\nhọc phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo.\n\nd) Chính sách về\r\n\ngiáo dục đối với người khuyết tật theo quy định tại Thông tư liên tịch số\r\n\n42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính.\n\nđ) Chi thưởng thi\r\n\nđua toàn ngành theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng và các văn bản hiện\r\n\nhành hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng.\n\ne) Chế độ với cộng\r\n\ntác viên thanh tra khi được trưng tập theo quyết định để thực hiện nhiệm vụ\r\n\nthanh tra của toàn ngành.\n\ng) Các chế độ\r\n\nkhác theo quy định của Trung ương và của tỉnh.\n\nĐiều 4. Định mức phân bổ chi thường xuyên cho sự nghiệp đào tạo và dạy\r\n\nnghề\n\n1. Định mức phân\r\n\nbổ chi thường xuyên theo tiêu chí biên chế\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm\n\nSố TT\n\nNội dung\n\nĐịnh mức phân bổ\n\nI\n\nĐơn vị dự\r\n\n toán ngân sách cấp tỉnh\n\n\n\n1\n\nCơ sở giáo dục\r\n\n đại học công lập\n\n14,0\n\n2\n\nCơ sở giáo dục\r\n\n nghề nghiệp công lập\n\n\n\na\n\nTrung tâm Giáo\r\n\n dục thường xuyên - Hướng nghiệp tỉnh\n\n14,5\n\nb\n\nTrường Cao đẳng,\r\n\n Trung cấp\n\n12,0\n\n3\n\nTrường Chính trị\r\n\n tỉnh\n\n14,5\n\nII\n\nĐơn vị dự\r\n\n toán ngân sách cấp huyện\n\n\n\n1\n\nTrung tâm giáo\r\n\n dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên\n\n12,0\n\n2\n\nTrung tâm bồi\r\n\n dưỡng Chính trị\n\n12,0\n\nĐối với các cơ sở\r\n\ngiáo dục công lập: Định mức phân bổ chi ngân sách nhà nước được xác định trên cơ\r\n\nsở cân đối thu chi theo cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập\r\n\ntheo nghị định của Chính phủ.\n\n2. Định mức phân\r\n\nbổ chi đào tạo và dạy nghề cho học sinh, sinh viên\n\nĐơn vị: Triệu đồng/người/tháng\n\nSố TT\n\nNội dung\n\nĐịnh mức phân bổ\n\n1\n\nĐào tạo trình độ\r\n\n đại học, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; Đào\r\n\n tạo học sinh phổ thông Dân tộc nội trú\n\n0,40\n\nĐịnh mức phân bổ\r\n\ntheo số lượng học sinh hàng năm theo chỉ tiêu được Ủy ban nhân dân tỉnh giao\r\n\ncho từng hệ đào tạo, theo thời gian thực học trong năm.\n\n3. Đào tạo trình\r\n\nđộ lý luận chính trị tại Trường Chính trị tỉnh; Trung tâm Chính trị huyện,\r\n\nthành phố\n\na) Đối với trường\r\n\nChính trị tỉnh: Định mức xác định trên số lượng theo quyết định phê duyệt của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh\n\nSố\r\n\n TT\n\nNội\r\n\n dung\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nĐịnh\r\n\n mức phân bổ\n\n1\n\nĐào tạo trình độ lý luận chính trị\r\n\n cao cấp, trung cấp\n\nTriệu\r\n\n đồng/người/tháng\n\n0,50\n\n2\n\nBồi dưỡng lãnh đạo quản lý cấp\r\n\n phòng\n\nTriệu\r\n\n đồng/người/tháng\n\n0,65\n\n3\n\nBồi dưỡng chuyên viên; chuyên viên\r\n\n chính\n\nTriệu\r\n\n đồng/người/tháng\n\n0,40\n\n4\n\nĐào tạo bồi dưỡng ngắn hạn (từ 02\r\n\n tháng trở xuống)\n\nTriệu\r\n\n đồng/người/khóa học\n\n0,30\n\nb) Đối với Trung\r\n\ntâm Chính trị huyện, thành phố: Ủy ban nhân dân huyện quyết định trên cơ sở định\r\n\nmức tại điểm a khoản này, phù hợp với nhiệm vụ, định mức hỗ trợ từ ngân sách tỉnh\r\n\nvà khả năng cân đối ngân sách cấp huyện.\n\n4. Định mức quy định\r\n\ntại khoản 2, 3 Điều này bao gồm các khoản chi phục vụ trực tiếp cho 01 đối tượng\r\n\nđào tạo, cụ thể: Học bổng khuyến khích học tập, khen thưởng theo chế độ, chi\r\n\nphí vật tư văn phòng, dịch vụ công cộng; chi phí sửa chữa, thay thế, mua sắm\r\n\ntài sản, trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo; chi tiền lương, tiền công và\r\n\nhoạt động cho các đối tượng hợp đồng lao động làm công việc thừa hành, phục vụ\r\n\ntheo quy định và các chi phí phục vụ trực tiếp các đối tượng được đào tạo.\n\n5. Định mức phân\r\n\nbổ dự toán kinh phí đào tạo sinh viên cử tuyển, đào tạo liên thông, đào tạo\r\n\ntheo Đề án của tỉnh: Giao Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo quy định.\n\nĐiều 5. Định mức phân bổ dự toán chi cho sự nghiệp y tế\n\n1. Định mức\r\n\nchi khám, chữa bệnh\n\na) Đối với các\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên được thực hiện theo quy định tại\r\n\nNghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ\r\n\nchế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Ngân sách nhà nước không đảm\r\n\nbảo.\n\nb) Đối với các\r\n\nđơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên:\n\nĐịnh mức: 5,2 triệu\r\n\nđồng/giường bệnh/năm.\n\nĐịnh mức hỗ trợ\r\n\ntheo giường bệnh nêu trên chưa kết cấu trong giá viện phí. Định mức sẽ giảm\r\n\ntheo lộ trình tăng giá dịch vụ khám chữa bệnh theo của Trung ương và quy định của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh và mức độ tự chủ của từng đơn vị.\n\nSau khi sử dụng hết\r\n\nnguồn thu được để lại và định mức hỗ trợ theo giường bệnh tại điểm b khoản 1 Điều\r\n\nnày mà vẫn không đảm bảo tiền lương, các khoản phải nộp theo lương; tiền trực\r\n\nvà phẫu thuật. Phần còn thiếu được ngân sách nhà nước đảm bảo đủ một lần tiền\r\n\nlương và các khoản phải nộp theo lương, phụ cấp trực theo quy định.\n\n2. Định mức\r\n\nchi phòng bệnh\n\nĐịnh mức phân bổ\r\n\ntheo tiêu chí biên chế.\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm\n\nSố TT\n\nNội dung\n\nĐịnh mức phân bổ\n\nI\n\nĐơn vị sự nghiệp\r\n\n y tế thực hiện: kiểm soát, kiểm nghiệm, phòng bệnh, giám định, kiểm định,\r\n\n truyền thông, pháp y,...\n\n\n\n1\n\nTừ 20 biên chế\r\n\n trở xuống\n\n14,5\n\n2\n\nTừ biên chế thứ\r\n\n 21 trở lên\n\n13,0\n\nII\n\nKhối y tế dự\r\n\n phòng huyện, thành phố\n\n\n\n1\n\nCác huyện,\r\n\n thành phố loại I\n\n12,0\n\n2\n\nCác huyện còn lại\n\n13,5\n\nIII\n\nTrạm y tế\r\n\n xã, phường, thị trấn\n\n\n\n1\n\nCấp xã loại 1\n\n12,5\n\n2\n\nCấp xã loại 2\n\n11,5\n\n3\n\nCấp xã loại 3\n\n10,5\n\n3. Các đơn vị thực\r\n\nhiện phương án tự chủ về tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo hướng\r\n\ngiảm dần cấp kinh phí từ ngân sách đối với các khoản chi được kết cấu trong giá\r\n\ndịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và tăng tính tự chủ, khả năng tự đảm bảo chi thường\r\n\nxuyên từ nguồn thu của từng đơn vị.\n\n4. Nhà nước bổ\r\n\nsung kinh phí thực hiện Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2019 của\r\n\nChính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và\r\n\nngười hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế\r\n\n- xã hội đặc biệt khó khăn.\n\n5. Kinh phí mua\r\n\nthẻ bảo hiểm y tế cho đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP \r\n\nngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối\r\n\nvới đối tượng bảo trợ xã hội, bảo hiểm y tế cựu chiến binh, thanh niên xung\r\n\nphong, đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến và các đối tượng khác theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật: Tính theo số liệu thực tế hàng năm và mức chi theo quy định\r\n\ncủa pháp luật hiện hành.\n\n6. Ngân sách nhà\r\n\nnước cấp kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao (nếu\r\n\ncó).\n\n7. Đối với Trung\r\n\ntâm y tế đa chức năng.\n\na) Đối với hoạt động\r\n\nkhám, chữa bệnh của Trung tâm đảm bảo được chi thường xuyên hoặc đảm bảo được cả\r\n\nchi thường xuyên và chi đầu tư thực hiện theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều\r\n\nnày. Trường hợp đảm bảo một phần chi thường thường xuyên thực hiện theo quy định\r\n\ntại điểm b, khoản 1 Điều này.\n\nb) Đối với các hoạt\r\n\nđộng y tế dự phòng, dân số, an toàn thực phẩm, hoạt động của các trạm y tế xã\r\n\nphường thị trấn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 6. Định mức phân bổ dự toán chi quản lý hành chính Nhà nước, Đảng,\r\n\nđoàn thể; tổ chức chính trị - xã hội\n\n1. Định mức phân\r\n\nbổ cho các đơn vị quản lý Nhà nước theo tiêu chí biên chế\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm\n\nSố TT\n\nNội dung\n\nĐịnh mức phân bổ\n\nI\n\nĐơn vị dự\r\n\n toán ngân sách cấp tỉnh\n\n\n\n1\n\nĐơn vị dự toán\r\n\n cấp I\n\n\n\n\n\nTừ 20 biên chế\r\n\n trở xuống\n\n21,0\n\n\n\nTừ biên chế thứ\r\n\n 21 trở lên\n\n16,5\n\n2\n\nĐơn vị trực thuộc\r\n\n đơn vị dự toán ngân sách\n\n\n\n\n\nTừ 20 biên chế\r\n\n trở xuống\n\n16,0\n\n\n\nTừ biên chế thứ\r\n\n 21 trở lên\n\n13,0\n\nII\n\nĐơn vị dự\r\n\n toán ngân sách huyện, thành phố\n\n\n\n1\n\nCác huyện,\r\n\n thành phố loại I\n\n17,5\n\n2\n\nCác huyện,\r\n\n thành phố còn lại\n\n19,0\n\n2. Văn phòng cấp ủy;\r\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân; Văn phòng Ủy ban nhân dân: Định mức phân bổ bằng mức\r\n\nquy định tại khoản 1 Điều này nhân với hệ số tăng thêm.\n\na) Cấp tỉnh\n\nVăn phòng Tỉnh ủy\r\n\n(bao gồm: Văn phòng Tỉnh ủy, các Ban Đảng): Hệ số 2,0. Văn phòng Đoàn đại biểu\r\n\nQuốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (không bao gồm\r\n\ncác đơn vị trực thuộc): Hệ số 1,7.\n\nb) Cấp huyện\n\nVăn phòng cấp uỷ:\r\n\nHệ số 2,0.\n\nVăn phòng Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (không bao gồm các phòng, ban trực\r\n\nthuộc): Hệ số 1,5.\n\nTrường hợp các\r\n\nVăn phòng thực hiện sáp nhập thì hỗ trợ theo mức hệ số cao nhất.\n\n3. Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội: Định mức phân bổ bằng mức quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều này nhân với hệ số tăng thêm.\n\na) Cấp tỉnh: Hệ số\r\n\n1,5.\n\nb) Cấp huyện: Hệ\r\n\nsố 1,3.\n\nĐiều 7. Định mức phân bổ dự toán chi cho sự nghiệp kinh tế; văn hóa -\r\n\nthông tin, thể dục thể thao; phát thanh - truyền hình; môi trường và các sự\r\n\nnghiệp khác\n\n1. Định mức phân\r\n\nbổ cho các đơn vị sự nghiệp theo tiêu chí biên chế\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng/biên chế/năm\n\nSố TT\n\nNội dung\n\nĐịnh mức phân bổ\n\nI\n\nĐơn vị dự\r\n\n toán ngân sách cấp tỉnh\n\n\n\na\n\nĐơn vị dự toán\r\n\n Cấp I\n\n\n\n\n\nTừ 20 biên chế\r\n\n trở xuống\n\n15,0\n\n\n\nTừ biên chế thứ\r\n\n 21 trở lên\n\n11,0\n\nb\n\nĐơn vị trực thuộc\r\n\n đơn vị dự toán ngân sách\n\n\n\n\n\nTừ 20 biên chế\r\n\n trở xuống\n\n13,0\n\n\n\nTừ biên chế thứ\r\n\n 21 trở lên\n\n10,0\n\nII\n\nĐơn vị dự\r\n\n toán ngân sách huyện, thành phố\n\n\n\n1\n\nCác huyện, thành\r\n\n phố loại I\n\n12,0\n\n2\n\nCác huyện,\r\n\n thành phố còn lại\n\n14,0\n\n2. Báo Tuyên\r\n\nQuang và Nhà khách Kim Bình: Định mức phân bổ bằng mức quy định tại khoản 1 Đi��u\r\n\nnày nhân với hệ số tăng thêm 2,0.\n\n3. Các nội dung\r\n\nchi có tính chất đặc thù sự nghiệp văn hóa, thể thao và du lịch (phục vụ các\r\n\nngày lễ lớn, sự kiện văn hóa trong năm; các hoạt động văn hóa hướng về cơ sở;\r\n\nsưu tầm, bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa vật thể, phi vật thể;....), thể dục\r\n\nthể thao (tổ chức, tham gia các giải thi đấu thể thao,...), thư viện, bảo\r\n\ntàng;... phục vụ nhiệm vụ chính trị của tỉnh: Căn cứ chế độ quy định của pháp\r\n\nluật hiện hành và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.\n\n4. Định mức phân\r\n\nbổ cho sự nghiệp phát thanh - truyền hình đã bao gồm tiền trực, tiền làm đêm,\r\n\nthêm giờ; chưa bao gồm tiền điện, tiền dầu, tiền sửa chữa bảo dưỡng trang thiết\r\n\nbị chuyên dụng, các nội dung chi đặc thù, mang tính chất riêng biệt thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ chuyên môn của ngành.\n\nĐài phát thanh và\r\n\ntruyền hình tỉnh thực hiện theo cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công theo\r\n\nquy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ\r\n\nquy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Chi sự nghiệp\r\n\nphát thanh truyền hình được tính toán căn cứ dự toán kinh phí hàng năm để thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ chính trị của tỉnh, chế độ quy định của pháp luật hiện hành\r\n\nvà khả năng cân đối của ngân sách địa phương.\n\nĐiều 8. Định mức chi thường xuyên đối với đơn vị có chức danh kiêm nhiệm\r\n\n(không chuyên trách) theo quy định của pháp luật và không được giao biên chế\r\n\nchuyên trách\n\n1. Định mức phân\r\n\nbổ bằng 50% định mức áp dụng đối với 20 biên chế trở xuống quy định tại Điều 3,\r\n\n4, 5, 6, 7 quy định kèm theo nghị quyết này.\n\n2. Đối với đơn vị\r\n\nquy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 6 quy định kèm theo Nghị quyết này có chức\r\n\ndanh kiêm nhiệm (không chuyên trách): Định mức phân bổ bằng mức quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều này nhân với hệ số tăng thêm quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6.\n\n3. Định mức quy định\r\n\ntại khoản 1, khoản 2 Điều này không bao gồm các Ban quản lý dự án được cấp có\r\n\nthẩm quyền thành lập, thực hiện theo các văn kiện, quy chế và các văn bản theo\r\n\nquy định của từng dự án.\n\nĐiều 9. Hỗ trợ chi hoạt động thường xuyên cho các hội được Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh giao biên chế; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,\r\n\ntổ chức xã hội - nghề nghiệp đang được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\n1. Đối với các Hội\r\n\nđược Ủy ban nhân dân tỉnh giao biên chế hằng năm: 15 triệu đồng/biên chế/năm.\n\n2. Định mức hỗ trợ\r\n\ncác tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp; tổ chức chính trị xã hội\r\n\n- nghề nghiệp.\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng/tổ chức/năm\n\nSố TT\n\nNội dung\n\nĐịnh mức phân bổ\n\n1\n\nTổ chức cấp tỉnh\n\n\n\na\n\nLiên hiệp các Hội\r\n\n Khoa học Kỹ thuật tỉnh\n\n345,0\n\nb\n\nBan đại diện Hội\r\n\n Người cao tuổi cấp tỉnh\n\n270,0\n\nc\n\nLiên hiệp các tổ\r\n\n chức hữu nghị tỉnh\n\n210,0\n\nd\n\nCác tổ chức\r\n\n khác\n\n120,0\n\n2\n\nTổ chức cấp huyện\n\n\n\na\n\nBan đại diện Hội\r\n\n Người cao tuổi cấp huyện\n\n135,0\n\nb\n\nCác tổ chức\r\n\n khác\n\n80,0\n\nĐịnh mức bao gồm\r\n\nkhoán kinh phí thù lao và hỗ trợ hoạt động.\n\n3. Trường hợp các\r\n\nHội thuộc đối tượng được hưởng của cả 2 chế độ quy định tại khoản 1, 2 Điều này\r\n\nthì được hưởng một loại hỗ trợ theo mức cao nhất.\n\n4. Các hội được Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh giao biên chế; các tổ chức xã hội; tổ chức xã hội - nghề nghiệp;\r\n\ntổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền cho phép thành lập\r\n\nngoài mức hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này được hỗ trợ khi thực hiện những hoạt\r\n\nđộng được cơ quan nhà nước giao nhiệm vụ theo quy định của Luật Ngân sách nhà\r\n\nnước và khả năng cân đối của ngân sách địa phương.\n\nĐiều 10. Hỗ trợ xăng xe và sửa chữa ô tô đối với đơn vị dự toán cấp tỉnh\n\n1. Đơn vị dự toán\r\n\ncấp I: 100 triệu đồng/01 xe/năm.\n\n2. Đơn vị trực\r\n\nthuộc đơn vị dự toán: Theo thực tế phát sinh nhưng tối đa 80 triệu đồng/01\r\n\nxe/năm.\n\n3. Đối với các xe\r\n\ncó thời gian sử dụng từ đủ 10 năm trở lên, hỗ trợ thêm kinh phí sửa chữa theo\r\n\nthực tế phát sinh và khả năng cân đối ngân sách địa phương.\n\nĐiều 11. Định mức hỗ trợ kỷ niệm ngày truyền thống, ngày thành lập\r\n\nngành nhân dịp năm tròn\n\n1. Đối với đơn vị\r\n\ncấp tỉnh: 80 triệu đồng/đơn vị.\n\n2. Đối với các\r\n\nđơn vị cấp huyện: 60 triệu đồng/đơn vị.\n\nChương III\n\nĐỊNH MỨC PHÂN BỔ\r\n\nVÀ MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HUYỆN, THÀNH PHỐ; XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN\n\nĐiều 12. Định mức hỗ trợ sự nghiệp kinh tế\n\n1. Hỗ trợ thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và các nhiệm vụ khác phát sinh trong\r\n\nthời kỳ ổn định ngân sách (định mức theo tiêu chí xã khu vực)\n\na) Xã khu vực\r\n\nIII: 130 triệu đồng/xã/năm. b) Xã khu vực II: 120 triệu đồng/xã/năm.\n\nc) Xã khu vực I,\r\n\nxã còn lại: 110 triệu đồng/xã/năm.\n\n2. Hỗ trợ huyện,\r\n\nthành phố kinh phí sửa chữa và chi trả tiền điện thắp sáng đô thị:\n\na) Các huyện: 30\r\n\ntriệu đồng/xã/năm.\n\nb) Thành phố\r\n\nTuyên Quang: 4.500 triệu đồng/năm.\n\nĐiều 13. Định mức hỗ trợ chi nghiệp vụ cho các hoạt động quản lý hành\r\n\nchính\n\n1. Hỗ trợ chi\r\n\nnghiệp vụ cho Văn phòng cấp uỷ, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\r\n\n(bao gồm khối đoàn thể và các phòng, ban trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\nhuyện):\n\na) Hỗ trợ 4.000\r\n\ntriệu đồng/huyện/ năm.\n\nb) Hỗ trợ thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ đặc thù đối với các huyện: Lâm Bình, Na Hang, Chiêm Hóa và Sơn\r\n\nDương: 200 triệu đồng/huyện/năm.\n\nc) Mức hỗ trợ đã\r\n\nbao gồm các nội dung chi theo hướng dẫn của Văn phòng cấp uỷ; các nội dung chi\r\n\ncho các hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ntheo nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n2. Hỗ trợ thực hiện\r\n\nnhiệm vụ chính trị của huyện, thành phố: 2.000 triệu đồng/huyện/năm.\n\n3. Hỗ trợ chi\r\n\nnghiệp vụ cho phòng Tài Chính - Kế hoạch; phòng Lao động, Thương binh Xã hội;\r\n\nphòng Giáo dục và Đào tạo huyện, thành phố.\n\na) Thành phố\r\n\nTuyên Quang: 300 triệu đồng/năm.\n\nb) Các huyện: 450\r\n\ntriệu đồng/năm.\n\n4. Ngoài định mức\r\n\ntrên, trường hợp phát sinh các nội dung chi nghiệp vụ đặc thù của từng địa\r\n\nphương Ủy ban nhân dân huyện quyết định định mức phân bổ đảm bảo phù hợp với\r\n\nnhiệm vụ và khả năng cân đối ngân sách cấp huyện.\n\nĐiều 14. Hỗ trợ chi cho các hoạt động nghiệp vụ thuộc sự nghiệp văn\r\n\nhoá, thể thao, du lịch cấp huyện\n\n1. Các huyện:\r\n\n1.000 triệu đồng/huyện/năm.\n\n2. Thành phố\r\n\nTuyên Quang: 1.200 triệu đồng/năm.\n\nĐiều 15. Hỗ trợ các hoạt động đảm bảo xã hội cấp huyện\n\n1. Định mức phân\r\n\nbổ theo tiêu chí khu vực xã\n\na) Xã khu vực\r\n\nIII: 70 triệu đồng/xã/năm\n\nb) Xã khu vực II:\r\n\n50 triệu đồng/xã/năm\n\nc) Xã khu vực I,\r\n\nxã còn lại: 40 triệu đồng/xã/năm\n\n2. Hỗ trợ thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ bao gồm: Chi trợ giúp xã hội khẩn cấp cho các đối tượng; tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến chính sách; phục vụ công tác quản lý, xét duyệt đối tượng bảo\r\n\ntrợ xã hội; ứng dụng công nghệ thông tin; đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao\r\n\nnăng lực quản lý; kiểm tra, giám sát; chi phí phí chi trả thông qua tổ chức dịch\r\n\nvụ chi trả; rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo; các hoạt động đảm bảo xã hội khác của\r\n\nđịa phương.\n\nĐiều 16. Hỗ trợ chi sự nghiệp môi trường\n\n1. Định mức phân\r\n\nbổ theo tiêu chí xã, phường, thị trấn\n\n2. Các huyện:\n\na) Thị trấn: 132\r\n\ntriệu đồng/thị trấn/năm.\n\nb) Xã: 112 triệu\r\n\nđồng/năm.\n\nc) Các xã đã hoàn\r\n\nthành xây dựng nông thôn mới được nhân thêm hệ số tăng thêm: 1,1 theo mức hỗ trợ\r\n\nquy định tại điểm b khoản này.\n\n3. Thành phố\r\n\nTuyên Quang:\n\na) Phường: 2.650\r\n\ntriệu đồng/phường/năm\n\nb) Xã: 1.700 triệu\r\n\nđồng/xã/năm\n\n4. Định mức hỗ trợ\r\n\ntại khoản 1, 2 Điều này bao gồm định mức hỗ trợ huyện, thành phố thực hiện xử\r\n\nlý vỏ bao bì thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng: 12 triệu đồng/xã, phường, thị\r\n\ntrấn. Trên cơ sở nguồn thu dịch vụ, định mức hỗ trợ tại khoản 1, 2 Điều này và\r\n\nkhả năng ngân sách địa phương, các huyện, thành phố phân bổ kinh phí thực hiện\r\n\ncác nhiệm vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải, xử lý bỏ bao bì thuốc bảo vệ\r\n\nthực vật sau sử dụng và các hoạt động môi trường khác, trong đó ưu tiên thực hiện\r\n\ncác tiêu chí về môi trường theo tiêu chí nông thôn mới.\n\nĐiều 17. Hỗ trợ sự nghiệp giáo dục, đào tạo và dạy nghề\n\n1. Hỗ trợ sự nghiệp\r\n\ngiáo dục\n\nHỗ trợ huyện,\r\n\nthành phố kinh phí đầu tư cơ sở vật chất trường học và hỗ trợ nghiệp vụ chuyên\r\n\nmôn ngành giáo dục theo tiêu chí trường học: 60 triệu đồng/trường/năm.\n\n2. Hỗ trợ sự nghiệp\r\n\nđào tạo và dạy nghề\n\nHỗ trợ kinh phí\r\n\nhoạt động đào tạo, bồi dưỡng trung tâm chính trị huyện, thành phố\n\na) Huyện, thành\r\n\nphố loại I: 1.000 triệu đồng/trung tâm/năm. b) Huyện, thành phố còn lại: 900\r\n\ntriệu đồng/trung tâm/năm\n\n3. Hỗ trợ Chi hoạt\r\n\nđộng của Trung tâm học tập cộng đồng:\n\na) Các xã khu vực\r\n\nII, III: 25 triệu đồng/xã/năm\n\nb) Xã khu vực I\r\n\nvà các xã còn lại: 20 triệu đồng/xã/năm\n\nĐiều 18. Hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ ứng dụng khoa học công nghệ, quản\r\n\nlý nhà nước về khoa học công nghệ\n\nĐịnh mức hỗ trợ:\r\n\n200 triệu đồng/huyện/năm.\n\nĐiều 19. Hỗ trợ sự nghiệp phát thanh truyền hình\n\n1. Định mức hỗ trợ:\r\n\n1.000 triệu đồng/huyện/năm.\n\n2. Nội dung chi\r\n\nbao gồm: Chi thực hiện chế độ nhuận bút; mua sắm, sửa chữa trang thiết bị truyền\r\n\nthanh, truyền hình; chi tiền điện, tiền xăng dầu phục vụ công tác chuyên môn và\r\n\ncác nội dung chi nghiệp vụ chuyên môn đặc thù của ngành.\n\nĐiều 20. Định mức phân bổ chi cho các hoạt động khối xã, phường, thị trấn\n\n1. Định mức phân\r\n\nbổ theo tiêu chí phân loại xã\n\na) Xã loại 1: 304\r\n\ntriệu đồng/xã/năm.\n\nb) Xã loại 2: 282\r\n\ntriệu đồng/xã/năm.\n\nc) Xã loại 3: 259\r\n\ntriệu đồng/xã/năm.\n\n2. Định mức chi tại\r\n\nKhoản 1 Điều này bao gồm:\n\na) Chi hoạt động\r\n\nthường xuyên của bộ máy các cơ quan; nghiệp vụ mang tính chất thường xuyên phát\r\n\nsinh hằng năm;\n\nb) Kinh phí tổ chức\r\n\ntặng quà, chăm sóc người cao tuổi;\n\nc) Kinh phí đảm bảo\r\n\ncông tác kiểm soát thủ tục hành chính theo Nghị quyết số 09/2013/NQ-HĐND ngày\r\n\n17 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức chi, việc lập dự\r\n\ntoán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện công tác kiểm soát thủ\r\n\ntục hành chính áp dụng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\nd) Kinh phí phổ\r\n\nbiến và giáo dục pháp luật theo Nghị quyết 15/2014/NQ- HĐND ngày 23 tháng 7 năm\r\n\n2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành quy định một số mức chi thực hiện công\r\n\ntác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của người dân tại\r\n\ncơ sở trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\nđ) Kinh phí công\r\n\ntác tiếp dân; xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) theo\r\n\nNghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nquy định chế độ bồi dưỡng đối với người làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn\r\n\nkhiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\ne) Kinh phí thực\r\n\nhiện đảm bảo cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật\r\n\ntheo Nghị quyết số 06/2017/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh Quy định định mức phân bổ kinh phí bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật trên địa bàn tỉnh Tuyên\r\n\nQuang.\n\ng) Kinh phí hỗ trợ\r\n\nhoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn theo Nghị quyết số\r\n\n02/2020/NQ-HĐND ngày 05 tháng 09 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức\r\n\nkinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn từ\r\n\nnguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\nh) Kinh phí giám\r\n\nsát, phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã\r\n\nhội theo Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh quy định nội dung, mức chi bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện\r\n\nxã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội\r\n\ncác cấp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\ni) Kinh phí quản\r\n\nlý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm hành chính theo Nghị quyết số\r\n\n16/2017/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định nội\r\n\ndung, mức chi cho công tác quản lý nhà nước về thi hành pháp luật xử lý vi phạm\r\n\nhành chính trên địa bàn tỉnh tuyên quang.\n\nk) Kinh phí nâng\r\n\nlương, nâng ngạch bậc đối với cán bộ, công chức;\n\nl) Các nghiệp vụ\r\n\nmang tính chất thường xuyên phát sinh hằng năm khác.\n\n3. Định mức chi tại\r\n\nKhoản 1 Điều này không bao gồm\n\na) Mức khoán kinh\r\n\nphí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội ở xã, phường, thị trấn; mức phụ cấp đối với người hoạt động không\r\n\nchuyên trách của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang: Thực hiện theo\r\n\nNghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 08 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nquy định chức danh, bố trí số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không\r\n\nchuyên trách ở xã, phường, thị trấn; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường,\r\n\nthị trấn; mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách và mức bồi dưỡng\r\n\nngười trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh và\r\n\nNghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 30 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nsửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8\r\n\nnăm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, bố trí số lượng, mức phụ\r\n\ncấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn; mức\r\n\nkhoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn; mức phụ cấp đối với người hoạt động\r\n\nkhông chuyên trách và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của\r\n\nthôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.\n\nb) Hỗ trợ đối với\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện\r\n\nCuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” theo\r\n\nNghị quyết số 03/2018/NQ-HĐND ngày 04 tháng 07 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nquy định mức chi hỗ trợ đối với ủy ban mặt trận tổ quốc cấp xã và ban công tác\r\n\nmặt trận ở khu dân cư thực hiện cuộc vận động “toàn dân đoàn kết xây dựng nông\r\n\nthôn mới, đô thị văn minh” trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\nc) Kinh phí quà tặng\r\n\nchúc thọ, mừng thọ người cao tuổi Nghị quyết số 08/2019/NQ-HĐND ngày 01/08/2019\r\n\ncủa Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao\r\n\ntuổi trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.\n\nd) Các nhiệm vụ\r\n\nđược cấp có thẩm quyền giao (nếu có).\n\n4. Chi hoạt động\r\n\ncông tác đảng của tổ chức đảng các cấp thực hiện theo Quy định số 99-QĐ/TW ngày\r\n\n30 tháng 5 năm 2012 của Ban Bí thư Trung ương về chế độ chi hoạt động công tác\r\n\nĐảng của tổ chức cơ sở đảng và đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở.\n\n5. Phân bổ kinh\r\n\nphí cho huyện, thành phố chi bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã thực\r\n\nhiện Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh theo tiêu chí đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân xã: 3,0 triệu đồng/ đại biểu/ năm (không bao gồm nội dung chi hỗ trợ hoạt động\r\n\nvà khai thác tài liệu cho đại biểu Hội đồng nhân dân).\n\n6. Phân bổ kinh\r\n\nphí cho huyện, thành phố thực hiện chi thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở theo\r\n\ntiêu chí thôn, tổ dân phố: 2,0 triệu đồng/ thôn, tổ dân phố.\n\nĐiều 21. Khoán kinh phí hoạt động và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham\r\n\ngia công việc của thôn, tổ dân phố\n\n1. Mức khoán kinh\r\n\nphí hoạt động: 18.000.000 đồng/năm/thôn, tổ dân phố.\n\n2. Nội dung chi\n\na) Chi bồi dưỡng\r\n\ncho người thường xuyên trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố quy định\r\n\ntại điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 11/2020/NQ- HĐND ngày 30 tháng 12 năm\r\n\n2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số\r\n\n01/2019/NQ-HĐND ngày 01 tháng 8 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức\r\n\ndanh, bố trí số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở\r\n\nxã, phường, thị trấn; mức khoán kinh phí hoạt động đối với Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở xã, phường, thị trấn; mức phụ\r\n\ncấp đối với người hoạt động không chuyên trách và mức bồi dưỡng người trực tiếp\r\n\ntham gia công việc của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh: 200.000/người/tháng.\n\nb) Chi bồi dưỡng\r\n\nChi hội trưởng Chi hội Người cao tuổi ở thôn, tổ dân phố để thực hiện nhiệm vụ\r\n\nđược cấp có thẩm quyền giao: 200.000 đồng/người/tháng.\n\nc) Chi bồi dưỡng\r\n\ncho người trực tiếp tham gia công việc của thôn, tổ dân phố (trừ những người\r\n\nngười đang được hưởng phụ cấp, bồi dưỡng từ ngân sách Nhà nước): tối thiểu 40.000\r\n\nđồng/người/buổi.\n\nd) Chi các hoạt động\r\n\nkhác.\n\n3. Đối với thôn,\r\n\ntổ dân phố thuộc xã, phường, thị trấn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự\r\n\nđược nhân thêm hệ số tăng thêm: 1,1 theo mức khoán sau khi trừ mức chi bồi dưỡng\r\n\nquy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.\n\nĐiều 22. Định mức hỗ trợ hoạt động an ninh\n\n1. Mức hỗ trợ:\r\n\n300 triệu đồng/huyện/năm.\n\n2. Ngoài mức hỗ\r\n\ntrợ quy định tại khoản 1 Điều này, trường hợp phát sinh nhiệm vụ về an ninh, sẽ\r\n\nđược bổ sung căn cứ tính chất nhiệm vụ và khả năng cân đối ngân sách.\n\nĐiều 23. Hỗ trợ xăng xe và sửa chữa ô tô\n\n1. Đơn vị dự toán\r\n\ncác huyện:\n\na) Huyện Lâm\r\n\nBình; Na Hang; Chiêm Hóa: 150 triệu đồng/01 xe/năm. b) Huyện Hàm Yên: 130 triệu\r\n\nđồng/01 xe/năm.\n\nc) Huyện Yên Sơn;\r\n\nSơn Dương: 110 triệu đồng/ xe/năm\n\nd) Thành phố\r\n\nTuyên Quang: 60 triệu đồng/01 xe/năm.\n\n2. Đối với các xe\r\n\ncó thời gian sử dụng từ đủ 10 năm trở lên, hỗ trợ thêm kinh phí sửa chữa theo\r\n\nthực tế phát sinh và khả năng cân đối ngân sách địa phương.\n\nChương IV\n\nĐỊNH MỨC PHÂN BỔ\r\n\nCHI CÁC LĨNH VỰC SỰ NGHIỆP\n\nĐiều 24. Định mức phân bổ chi duy tu, bảo dưỡng đường địa phương\n\n1. Định mức phân\r\n\nbổ\n\na) Đường tỉnh: 25\r\n\ntriệu đồng/km.\n\nb) Đường đô thị:\r\n\n21 triệu đồng/km.\n\nc) Đường huyện:\r\n\n18,5 triệu đồng/km.\n\n2. Nguồn kinh\r\n\nphí: Căn cứ nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương cho địa phương và\r\n\nđịnh mức quy định tại khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hằng năm.\n\nĐiều 25. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học và công nghệ\n\n1. Căn cứ dự toán\r\n\nchi sự nghiệp khoa học và công nghệ theo quyết định giao dự toán hằng năm của\r\n\nTrung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong\r\n\nphương án phân bổ dự toán ngân sách, đảm bảo mức phân bổ tối thiểu bằng dự toán\r\n\nTrung ương giao.\n\n2. Nội dung chi\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ phục vụ công tác quản lý nhà nước về khoa học và công\r\n\nnghệ; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và phát triển công nghệ theo quy định của\r\n\nLuật Khoa học và công nghệ, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Khoa học và\r\n\ncông nghệ và quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\nĐiều 26. Định mức phân bổ chi quốc phòng, an ninh\n\nCăn cứ nhiệm vụ đảm\r\n\nbảo an ninh, quốc phòng và khả năng ngân sách, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hằng năm.\n\nĐiều 27. Định mức phân bổ chi khen thưởng\n\n1. Hàng năm, căn\r\n\ncứ tình hình thực tế và nguồn Quỹ thi đua khen thưởng của tỉnh, Ban thi đua\r\n\nkhen thưởng tỉnh lập kế hoạch sử dụng Quỹ gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh phân bổ dự toán chi lập Quỹ\r\n\nthi đua khen thưởng theo quy định.\n\n2. Huyện, thành\r\n\nphố\n\na) Cấp huyện:\r\n\nPhân bổ bằng 0,3% trên tổng số chi thường xuyên ngân sách huyện, thành phố\r\n\n(không bao gồm ngân sách xã, phường, thị trấn).\n\nb) Đối với khối Đảng,\r\n\nỦy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện: Trích lập\r\n\nQuỹ thi đua khen thưởng theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.\n\nc) Cấp xã: 0,5% tổng\r\n\nsố chi thường xuyên ngân sách xã, phường, thị trấn.\n\nĐiều 28. Định mức phân bổ dự phòng ngân sách địa phương\n\n1. Tổng nguồn dự\r\n\nphòng ngân sách địa phương tối thiểu không thấp hơn tổng nguồn dự phòng Trung\r\n\nương giao hàng năm.\n\n2. Tỷ lệ phân bổ\n\na) Ngân sách cấp\r\n\ntỉnh: Từ 2% đến 4% trên tổng số chi thường xuyên ngân sách cấp tỉnh.\n\nb) Ngân sách cấp\r\n\nhuyện: Từ 2% đến 3% trên tổng số chi thường xuyên ngân sách huyện, thành phố\r\n\nnăm đầu của thời kỳ ổn định (không bao gồm ngân sách xã, phường, thị trấn).\n\nc) Ngân sách cấp\r\n\nxã: 2% trên tổng số chi thường xuyên ngân sách xã, phường, thị trấn năm đầu của\r\n\nthời kỳ ổn định.\n\nĐiều 29. Đối với các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân bổ sung từ nguồn ngân sách tỉnh\n\n1. Căn cứ yêu cầu\r\n\nnhiệm vụ, chế độ chính sách, tiến độ thu ngân sách Nhà nước và khả năng cân đối\r\n\ncủa ngân sách địa phương, tăng kinh phí hỗ trợ theo quy định tại nghị quyết\r\n\nnày.\n\n2. Bổ sung có mục\r\n\ntiêu cho ngân sách cấp dưới để hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án, nhiệm\r\n\nvụ chi tiết theo từng nội dung mục tiêu ngoài các nhiệm vụ hỗ trợ đã quy định tại\r\n\nNghị quyết này./.",
|
| 5 |
+
"id": 107880
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107881.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-916-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-khoa-hoc-cong-nghe-So-Nong-nghiep-Lam-Dong-474859.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-916-QD-UBND-2021-thu-tuc-hanh-chinh-khoa-hoc-cong-nghe-So-Nong-nghiep-Lam-Dong-474859",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 916/QĐ-UBND\n\nLâm Đồng, ngày\r\n\n 12 tháng 4 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH BAN HÀNH MỚI LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính\r\n\nphủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1299/QĐ-BNN-KHCN ngày 29/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi\r\n\nbỏ lĩnh vực Khoa học, Công nghệ và Môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý của\r\n\nBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục và quy\r\n\ntrình nội bộ thực hiện 01 thủ tục hành chính ban hành mới lĩnh vực khoa học,\r\n\ncông nghệ và môi trường thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn tỉnh Lâm Đồng. \n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức,\r\n\ncá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Văn Hiệp\n\n\n\nDANH MỤC VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ THỰC HIỆN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI\r\n\nLĨNH VỰC KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ\r\n\nNÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 916/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Lâm Đồng)\n\nI. DANH MỤC THỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI\n\nSTT\n\nSố hồ sơ\r\n\n TTHC\n\nTên thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm/cách thức thực hiện\n\nPhí, Lệ phí\n\nCăn cứ pháp lý\n\n1\n\n1.009478\n\nĐăng ký công bố hợp quy đối\r\n\n với các sản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước được quản lý bởi các quy chuẩn\r\n\n kỹ thuật quốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.\n\n05 (năm) ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký công bố hợp quy đầy đủ, hợp lệ theo quy định.\n\n(Đối với hồ sơ đăng ký công bố hợp quy không đầy đủ theo quy định,\r\n\n trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký công\r\n\n bố hợp quy, Cơ quan quản lý có thẩm quyền thông báo bằng văn bản đề nghị bổ\r\n\n sung các loại giấy tờ theo quy định tới tổ chức, cá nhân công bố hợp quy. Sau\r\n\n thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày Cơ quan quản lý có thẩm quyền\r\n\n gửi văn bản đề nghị mà hồ sơ đăng ký công bố hợp quy không được bổ sung đầy đủ\r\n\n theo quy định, Cơ quan quản lý có thẩm quyền có quyền hủy bỏ việc xử lý đối với\r\n\n hồ sơ này).\n\nTrung tâm phục vụ hành\r\n\n chính công tỉnh Lâm Đồng – Số 36 Trần Phú, phường 4, Tp. Đà Lạt.\n\nTrực tiếp hoặc qua dịch vụ\r\n\n bưu chính công ích.\n\nLệ phí:\n\n150.000đ\n\n- Luật Chất lượng sản phẩm,\r\n\n hàng hóa ngày 21/11/2007;\n\n- Luật Tiêu chuẩn và Quy\r\n\n chuẩn kỹ thuật ngày 29/6/2006;\n\n- Nghị định số\r\n\n 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\n điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;\n\n- Nghị định số\r\n\n 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\n điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\n\n- Nghị định số\r\n\n 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\n điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;\n\n- Thông tư số\r\n\n 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định\r\n\n về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với\r\n\n tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;\n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2017/TT-BKHCN ngày 31/3/2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi,\r\n\n bổ sung một số điều của Thông tư số 183/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ\r\n\n trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy\r\n\n đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy;\n\n- Thông tư số\r\n\n 183/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,\r\n\n chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy đăng ký công bố hợp chuẩn, hợp quy;\n\n- Thông tư số\r\n\n 06/2020/TT-BKHCN ngày 10/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi\r\n\n trường quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều Nghị định số\r\n\n 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008, Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018,\r\n\n Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09/11/2018 và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP \r\n\n ngày 01/11/2017 của Chính phủ;\n\n- Quyết định số\r\n\n 1299/QĐ-BNN-KHCN ngày 29/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn.\n\nII. QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT\r\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH \n\nTên thủ tục: Đăng ký công bố hợp quy đối với các\r\n\nsản phẩm, hàng hóa sản xuất trong nước được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật\r\n\nquốc gia do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành\n\nTổng thời gian giải quyết TTHC: 05 ngày làm việc.\n\nBước thực hiện\n\nNội dung thực\r\n\n hiện\n\nTrách nhiệm\r\n\n thực hiện\n\nThời gian\n\nB1 và B3\n\nTiếp nhận hồ sơ, cập nhật vào sổ, chuyển xử lý\r\n\n và trả kết quả\n\nTrung tâm phục\r\n\n vụ hành chính công tỉnh\n\n0,5 ngày\n\nB2\n\nGiải quyết hồ sơ\n\nSở Nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\n4,5 ngày\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107881
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107882.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-348-NQ-HDND-2020-giao-bien-che-cong-chuc-trong-co-quan-tinh-Hung-Yen-nam-2021-462017.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-348-NQ-HDND-2020-giao-bien-che-cong-chuc-trong-co-quan-tinh-Hung-Yen-nam-2021-462017",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH HƯNG YÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 348/NQ-HĐND\n\nHưng Yên, ngày 22\r\n\n tháng 12 năm 2020\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ VIỆC GIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC, LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG THEO NGHỊ\r\n\nĐỊNH SỐ 68/2000/NĐ-CP TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH HƯNG\r\n\nYÊN NĂM 2021\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN\r\n\nKHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ MƯỜI LĂM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức\r\n\nngày 13 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm\r\n\n2019;\n\nCăn cứ Nghị định\r\n\n68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng\r\n\nmột số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên\r\n\nchế công chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP \r\n\nngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n786/QĐ-BNV ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Bộ Nội vụ về việc giao biên chế công\r\n\nchức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước của tỉnh Hưng Yên năm 2021;\n\nCăn cứ Công văn số\r\n\n6656/BNV-TCBC ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ Nội vụ về việc hợp đồng lao động\r\n\ntheo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong các cơ quan, tổ chức hành chính của tỉnh\r\n\nHưng Yên năm 2020 và năm 2021;\n\nXét Tờ trình số 203/TTr-UBND\r\n\nngày 14 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số\r\n\n676/BC-BPC ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý\r\n\nkiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ntại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\n\nGiao biên chế công chức và lao động hợp đồng theo Nghị\r\n\nđịnh số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ trong các cơ quan, tổ chức\r\n\nhành chính nhà nước của tỉnh Hưng Yên năm 2021 như sau:\n\n1. Biên chế công chức: 1.650\r\n\nbiên chế, trong đó:\n\na) Khối các sở, ban, ngành tỉnh:\r\n\n855 biên chế.\n\nb) Khối Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố: 795 biên chế.\n\n2. Lao động hợp đồng theo Nghị\r\n\nđịnh số 68/2000/NĐ-CP: 140 người; trong đó:\n\na) Khối các sở, ban, ngành tỉnh:\r\n\n102 người.\n\nc) Khối Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố: 38 người.\n\n(Chi\r\n\ntiết tại Phụ lục kèm theo)\n\nĐiều 2.\n\nHội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh:\n\n1. Tổ chức thực hiện giao biên\r\n\nchế công chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP trong các cơ\r\n\nquan, tổ chức hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên năm 2021 theo Nghị quyết này.\r\n\nTrong năm 2021, tiếp tục đề nghị Chính phủ, Bộ Nội vụ giao bổ sung biên chế\r\n\ncông chức cho tỉnh Hưng Yên.\n\n2. Tiếp tục thực hiện tốt Nghị\r\n\nquyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị, Nghị quyết: số 18-NQ/TW, số\r\n\n19-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XII, các Nghị quyết\r\n\ncủa Quốc hội, Nghị định của Chính phủ, các chủ trương của Đảng và chính sách của\r\n\nNhà nước liên quan đến tinh giản biên chế, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, đổi mới sắp xếp tổ chức bộ máy hoạt động hiệu lực, hiệu quả.\n\n3. Tập trung điều chỉnh, phê\r\n\nduyệt đề án vị trí việc làm trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp theo Nghị\r\n\nđịnh số 62/2020/NĐ-CP ngày 01/6/2020. Chỉ đạo thực hiện việc kiện toàn, sắp xếp\r\n\ntổ chức lại các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh, cấp huyện theo các Nghị định của\r\n\nChính phủ: Nghị định số 107/2020/NĐ-CP , Nghị định số 108/2020/NĐ-CP ngày\r\n\n14/9/2020 liên quan đến việc tổ ch���c các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh,\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố theo hướng tinh giản biên chế, tinh gọn bộ máy gắn với\r\n\nviệc rà soát biên chế các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước trong tỉnh để sớm\r\n\nbố trí biên chế công chức thay thế số viên chức có mặt làm công tác thanh tra\r\n\nchuyên ngành giao thông - vận tải và xây dựng, trình HĐND tỉnh quyết định giao\r\n\nbiên chế công chức theo quy định.\n\nĐiều 3.\n\nGiao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\ncăn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc\r\n\nthực hiện Nghị quyết này.\n\nNghị quyết này đã được Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVI, kỳ họp thứ Mười lăm thông qua ngày 22/12/2020\r\n\nvà có hiệu lực từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nTrần Quốc Toản\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nGIAO BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC, LAO ĐỘNG HỢP ĐỒNG THEO NGHỊ ĐỊNH\r\n\nSỐ 68/2000/NĐ-CP NĂM 2021 TRONG CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH\r\n\nHƯNG YÊN\n\n(Kèm theo Nghị quyết số 348/NQ-HĐND ngày 22/12/2020 của HĐND tỉnh)\n\nSTT\n\nSở, ban, ngành, UBND huyện, thị xã, thành phố\n\nGiao biên chế năm 2021\n\nCông chức\n\nLao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP\n\n\n\nTổng cộng:\n\n1650\n\n140\n\nI\n\nCẤP TỈNH\n\n855\n\n102\n\n1\n\nVăn phòng HĐND tỉnh\n\n24\n\n11\n\n2\n\nVăn phòng UBND tỉnh\n\n52\n\n15\n\n3\n\nSở Nội vụ\n\n65\n\n7\n\n4\n\nSở Tài chính\n\n43\n\n3\n\n5\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\n39\n\n2\n\n6\n\nSở Lao động, Thương binh và\r\n\n Xã hội\n\n49\n\n5\n\n7\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\n142\n\n8\n\n8\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n48\n\n6\n\n9\n\nSở Giao thông vận tải\n\n37\n\n11\n\n10\n\nSở Xây dựng\n\n32\n\n3\n\n11\n\nSở Công Thương\n\n36\n\n3\n\n12\n\nSở Y tế\n\n59\n\n7\n\n13\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n44\n\n2\n\n14\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n30\n\n2\n\n15\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n38\n\n4\n\n16\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n21\n\n3\n\n17\n\nSở Tư pháp\n\n28\n\n3\n\n18\n\nThanh tra tỉnh\n\n33\n\n3\n\n19\n\nBQL các khu công nghiệp\n\n23\n\n2\n\n20\n\nBQL khu đại học Phố Hiến\n\n12\n\n2\n\nII\n\nCẤP HUYỆN\n\n795\n\n38\n\n1\n\nUBND thành phố Hưng Yên\n\n80\n\n4\n\n2\n\nUBND huyện Tiên Lữ\n\n79\n\n5\n\n3\n\nUBND huyện Phù Cừ\n\n77\n\n2\n\n4\n\nUBND huyện Ân Thi\n\n85\n\n1\n\n5\n\nUBND huyện Kim Động\n\n81\n\n5\n\n6\n\nUBND huyện Khoái Châu\n\n89\n\n3\n\n7\n\nUBND huyện Văn Giang\n\n74\n\n3\n\n8\n\nUBND huyện Văn Lâm\n\n73\n\n4\n\n9\n\nUBND thị xã Mỹ Hào\n\n76\n\n6\n\n10\n\nUBND huyện Yên Mỹ\n\n81\n\n5\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107882
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107883.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-636-QD-UBND-2019-phe-duyet-Kien-truc-Chinh-quyen-dien-tu-Ba-Ria-Vung-Tau-413455.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-636-QD-UBND-2019-phe-duyet-Kien-truc-Chinh-quyen-dien-tu-Ba-Ria-Vung-Tau-413455",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 636/QĐ-UBND\n\nBà Rịa - Vũng Tàu, ngày 20 tháng 3 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT KIẾN TRÚC CHÍNH QUYỀN ĐIỆN TỬ TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU, PHIÊN BẢN 1.0\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin\r\n\nngày 29 tháng 6 năm 2006;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n23 tháng 04 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên\r\n\nthông trong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày\r\n\n15 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về việc ban hành Chương trình hành động của Chính\r\n\nphủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh\r\n\nứng dụng, phát triển công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và\r\n\nhội nhập quốc tế;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 36a/NQ-CP\r\n\nngày 14 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;\n\nCăn cứ Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày\r\n\n26 tháng 10 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình\r\n\nquốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước\r\n\ngiai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ\n\nQuyết định số 898/QĐ-TTg ngày 27 tháng 5 năm 2016 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ về phê duyệt phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ bảo đảm an toàn thông\r\n\ntin mạng giai đoạn 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 3744/QĐ-UBND ngày\r\n\n29 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Phê duyệt Kế hoạch ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\r\n\ngiai đoạn 2016-2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 373/QĐ-UBND ngày\r\n\n21 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch bảo đảm\r\n\nan toàn thông tin mạng tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2017 - 2020;\n\nCăn cứ Công văn số 1178/BTTTT-THH ngày\r\n\n21 tháng 04 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành Khung\r\n\nKiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam, Phiên bản 1.0;\n\nCăn cứ Công văn số 2384/BTTTT-THH ngày\r\n\n28 tháng 7 năm 2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn mẫu Đề\r\n\ncương Kiến trúc Chính phủ điện tử cấp Bộ, mẫu Đề cương Kiến trúc Chính quyền điện\r\n\ntử cấp tỉnh;\n\nCăn cứ Công văn số 1813/BTTTT-THH ngày\r\n\n07 tháng 6 năm 2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ý kiến góp ý đối\r\n\nvới dự thảo Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông tại Tờ trình số 09/TTr-STTTT ngày 18 tháng 02 năm 2019 về việc\r\n\nphê duyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bà Rịa\r\n\n- Vũng Tàu, phiên bản 1.0,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê\r\n\nduyệt Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, phiên bản 1.0 với\r\n\nnhững nội dung chủ yếu sau:\n\n1. Mục tiêu\n\nKiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bà\r\n\nRịa - Vũng Tàu là cơ sở đưa ra các quyết định đầu tư triển\r\n\nkhai chính quyền điện tử kịp thời, chính xác; nâng cao hiệu quả, chất lượng các\r\n\ndịch vụ công trực tuyến của tỉnh; đảm bảo tính kết nối\r\n\nliên thông, tránh trùng lặp, lãng phí và đạt được mục tiêu xây dựng chính quyền\r\n\nđiện tử trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\n2. Phạm vi, đối tượng áp dụng\n\na) Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh\r\n\nBà Rịa - Vũng Tàu áp dụng cho các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu, bao gồm: các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, các tổ chức\r\n\nchính trị, chính tr��� - xã hội và các đơn vị sự nghiệp công lập.\n\nb) Các cơ quan và tổ chức khác có thể\r\n\náp dụng Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bà Rịa - Vũng\r\n\nTàu khi triển khai ứng dụng công nghệ thông tin tại đơn vị mình, bảo đảm tính\r\n\nkết nối, liên thông và đồng bộ với hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n3. Nội dung Kiến trúc Chính quyền\r\n\nđiện tử tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu\n\na) Các thành phần\n\nKiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bà\r\n\nRịa - Vũng Tàu phù hợp với mô hình Kiến trúc Chính phủ điện tử tiêu biểu cấp tỉnh\r\n\n(nêu tại Mục 2.4 Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam phiên bản 1.0 ban\r\n\nhành theo văn bản 1178/BTTTT-THH ngày 21/04/2015 của Bộ Thông tin và Truyền thông),\r\n\nbao gồm các thành phần: Đối tượng sử dụng; Kênh truy cập; Dịch vụ cổng thông tin điện tử; Dịch vụ công trực tuyến; ứng dụng và cơ sở dữ\r\n\nliệu; Các dịch vụ, nền tảng chia sẻ, tích hợp cấp tỉnh (LGSP); Cơ sở hạ tầng kỹ\r\n\nthuật; Quản lý chỉ đạo.\n\nb) Mô tả kiến trúc thành phần\n\n- Kiến trúc nghiệp vụ: mô tả các nghiệp\r\n\nvụ cần thiết đáp ứng hoạt động của các cơ quan hành chính trong khối chính\r\n\nquyền của tỉnh.\n\n- Kiến trúc ứng dụng: xác định các\r\n\nứng dụng và các dịch vụ để hỗ trợ các nghiệp vụ của chính quyền đã được định\r\n\nnghĩa trong kiến trúc nghiệp vụ. Danh mục các ứng dụng và dịch vụ cần xây dựng\r\n\nphân theo các nhóm: Nhóm ứng dụng xây dựng môi trường làm\r\n\nviệc điện tử phục vụ chỉ đạo điều hành; Nhóm ứng dụng\r\n\nthuộc hệ thống giao dịch điện tử; Nhóm ứng dụng thuộc hệ thống tác nghiệp điện\r\n\ntử; Nhóm ứng dụng khác.\n\n- Kiến trúc thông tin, dữ liệu: xác định\r\n\ndữ liệu sẽ dùng để hỗ trợ cho các dịch vụ và nghiệp vụ. Danh mục cơ sở dữ liệu,\r\n\nhệ thống thông tin cần xây dựng bao gồm các nhóm: các cơ sở dữ liệu quốc gia;\r\n\ncác hệ thống thông tin quy mô toàn quốc theo lộ trình chung của Chính phủ và Bộ\r\n\nngành; các cơ sở dữ liệu chuyên ngành quy mô toàn tỉnh; các hệ thống thông tin\r\n\ncơ bản và hệ thống thông tin nền của tỉnh.\n\n- Kiến trúc công nghệ: xác định các công\r\n\nnghệ, nền tảng sẽ được triển khai để cung cấp môi trường phát triển ứng dụng, hỗ\r\n\ntrợ việc cung cấp dịch vụ và quản lý dữ liệu.\n\n- Kiến trúc an toàn và an ninh thông tin:\r\n\nxác định cơ chế an toàn thông tin cho các thành phần cơ sở\r\n\nhạ tầng, cơ sở dữ liệu và các hệ thống ứng dụng trên cơ sở tuân thủ Luật An\r\n\ntoàn thông tin mạng năm 2015; Nghị định 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính\r\n\nphủ; các Chỉ thị về bảo mật, an toàn thông tin của Thủ tướng Chính phủ; các\r\n\nThông tư, văn bản chỉ đạo, hướng dẫn liên quan của Bộ Công an, Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông.\n\n- Các tiêu chuẩn công nghệ thông tin áp\r\n\ndụng cho Kiến trúc chính quyền điện tử tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu: tuân thủ theo các\r\n\nquy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin, tiêu chuẩn đánh\r\n\ngiá các hệ thống thông tin, phần mềm ứng dụng, tiêu chuẩn tích hợp, chia sẻ\r\n\ndữ liệu, an toàn thông tin, nhân lực công nghệ thông tin,... theo\r\n\nquy định tại thời điểm triển khai từng nội dung cụ thể của chính quyền điện tử.\n\n4. Lộ trình, kế hoạch triển khai\n\na) Giai đoạn 1 (2016-2020):\n\n- Xây dựng hạ tầng dùng chung và nền tảng\r\n\ntích hợp, kết nối, chia sẻ các hệ thống thông tin quy mô cấp tỉnh (LGSP).\n\n- Xây dựng nền tảng mở và các hệ\r\n\nthống công nghệ thông tin lõi.\n\n- Triển khai các phần mềm ứng dụng cơ\r\n\nbản dùng chung trong hệ thống các cơ quan nhà nước phục vụ chỉ đạo điều hành và\r\n\nphục vụ người dân, doanh nghiệp.\n\n- Triển khai một số phần mềm ứng dụng\r\n\nchuyên ngành tại các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh.\n\n- Phối hợp Bộ ngành trung ương xây\r\n\ndựng các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quy mô quốc gia, ngành, lĩnh vực.\n\nb) Giai đoạn 2 (từ năm 2021)\n\nTiếp tục hoàn chỉnh việc xây dựng chính\r\n\nquyền điện tử tỉnh và hướng đến việc ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong phát triển bền vững kinh tế - xã h��i của\r\n\ntỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và hướng tới xây dựng đô thị thông minh bao gồm các nội\r\n\ndung:\n\n- Tiếp tục hoàn thiện xây dựng chính quyền\r\n\nđiện tử tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.\n\n- Ứng dụng công nghệ thông tin trong phát\r\n\ntriển xã hội, tập trung vào việc ứng dụng CNTT phát triển kinh tế-xã hội với mục\r\n\ntiêu xây dựng hoàn thành hệ thống CQĐT, hướng tới xây dựng đô thị thông minh.\n\n- Ứng dụng công nghệ thông tin trong phát\r\n\ntriển kinh tế, tập trung vào việc ưu tiên triển khai ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin cho các lĩnh vực ưu tiên như: công nghiệp, logistics, du lịch, nông nghiệp\r\n\ncông nghệ cao... để nhằm phát triển kinh tế-xã hội bền vững.\n\n- Xây dựng công nghệ thông tin quản lý\r\n\ndữ liệu biến đổi khí hậu, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu\r\n\nchuyên ngành về khí tượng, thủy văn phục vụ công tác quản lý biến đổi khí hậu.\n\n5. Giải pháp thực hiện\n\nKết hợp đồng bộ các giải pháp về tổ chức\r\n\ntriển khai, cơ chế chính sách, phát triển nhân lực và huy động các nguồn tài\r\n\nchính để đảm bảo triển khai xây dựng chính quyền điện tử đạt hiệu quả. Thành\r\n\nlập Ban chỉ đạo để thống nhất chỉ đạo tổ chức triển khai phát triển Chính quyền\r\n\nđiện tử tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.\n\n6. Nguồn vốn thực hiện\n\nNgân sách Trung ương, ngân sách địa phương,\r\n\nnguồn vốn huy động của các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác.\n\n(Kèm theo bản chi tiết Kiến trúc Chính\r\n\nquyền điện tử tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, phiên bản 1.0\r\n\ndo Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng).\n\nĐiều 2. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Sở Thông tin và Truyền thông\n\na) Tổ chức công bố, tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh; phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh tạo chuyên\r\n\nmục trên Cổng Thông tin điện tử của tỉnh để đăng tải nội dung chi tiết Kiến\r\n\ntrúc Chính quyền điện tử tỉnh và các văn bản, tài liệu hướng dẫn liên quan.\n\nb) Hướng dẫn, hỗ trợ các cơ quan, đơn\r\n\nvị triển khai thực hiện tuân thủ Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh và Khung\r\n\nKiến trúc Chính phủ điện tử Việt Nam.\n\nc) Theo dõi, duy\r\n\ntrì và cập nhật Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh phù hợp với tình hình triển\r\n\nkhai Chính phủ điện tử và thực tế của địa phương.\n\nd) Tham mưu ban hành các quy định, tiêu\r\n\nchuẩn, định mức kỹ thuật - công nghệ cần thiết phục vụ cho việc xây dựng chính\r\n\nquyền điện tử trên địa bàn tỉnh theo Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh đã được\r\n\nphê duyệt.\n\nđ) Chủ trì xây dựng kế hoạch, chương trình\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin hàng năm, trung hạn và dài hạn của tỉnh phù hợp\r\n\nvới Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh.\n\ne) Thẩm định hoặc tham gia cho ý kiến\r\n\nvề chuyên môn đối với các nội dung, dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghệ thông\r\n\ntin đảm bảo tuân thủ Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh.\n\ng) Chủ trì, tổ chức kiểm tra, giám sát,\r\n\nđôn đốc việc triển khai thực hiện, áp dụng và tuân thủ Kiến\r\n\ntrúc Chính quyền điện tử tỉnh. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo định\r\n\nkỳ 6 tháng, năm và đề xuất các cơ chế, chính sách cần thiết để thúc đẩy thực\r\n\nhiện Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh.\n\n2. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố, thị xã, huyện, các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội, các đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập thuộc tỉnh:\n\na) Xây dựng, triển khai kế hoạch ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin tại đơn vị, ngành, địa phương phù hợp với Kiến trúc Chính\r\n\nquyền điện tử tỉnh.\n\nb) Đóng góp ý kiến để Kiến trúc Chính\r\n\nquyền điện tử tỉnh thường xuyên được cập nhật, đảm bảo phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\nc) Khi đầu tư mới, nâng cấp, mở rộng các\r\n\nhệ thống thông tin phải tuân thủ theo Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh Bà Rịa\r\n\n- Vũng Tàu đã được phê duyệt về mô hình, nguyên tắc, tiêu chuẩn và theo hướng kết\r\n\nnối, liên thông, đồng bộ và chia sẻ dữ liệu.\n\nd) Định kỳ 6 tháng, năm báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh (thông qua Sở Thông tin và Truyền thông) về tình hình thực hiện nhiệm\r\n\nvụ được giao trong ứng dụng công nghệ thông tin và thực\r\n\nhiện Kiến trúc Chính quyền điện tử tỉnh.\n\n3. Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài\r\n\nchính\n\nPhối hợp Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nvà các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí\r\n\ntheo kế hoạch hàng năm để phát triển Chính quyền điện tử tỉnh theo Kiến trúc đã\r\n\nphê duyệt; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện các dự án đầu tư theo hình\r\n\nthức đối tác công tư (PPP).\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Giám\r\n\nđốc Kho bạc Nhà nước; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ TT&TT (b/c);\r\n\n - TT Tỉnh ủy (b/c);\r\n\n - TT HĐND tỉnh (b/c);\r\n\n - CT, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3 (t/h);\r\n\n - Trung tâm CBTH;\r\n\n - Báo BR-VT, Đài PTTH tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TH, CBTH.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Tịnh\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107883
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107884.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Thong-tu-76-TC-HCVX-cai-tien-cap-phat-kinh-phi-cong-doan-18731.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-76-TC-HCVX-cai-tien-cap-phat-kinh-phi-cong-doan-18731",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\n\n****** \n\nVIỆT\r\n\n NAM\r\n\n DÂN CHỦ CỘNG HÒA \r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\n\n******** \n\nSố:\r\n\n 76-TC/HCVX \n\nHà\r\n\n Nội, ngày 16 tháng 04 năm 1970 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nVỀ VIỆC CẢI TIẾN CẤP PHÁT KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Thông tư số 141-TTg ngày 29-12-1969 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính đã quy định việc cải tiến cấp phát kinh phí\r\n\ncông đoàn như sau:\r\n\n“Đối với các xí nghiệp, công trường và cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc các\r\n\nngành trung ương quản lý, Bộ Tài chính cấp trực tiếp cho Tổng công đoàn bằng\r\n\nnguồn kinh phí của ngân sách trung ương.\r\n\nĐối với các xí nghiệp, công trường và cơ quan hành chính sự nghiệp thuộc các Ủy\r\n\nban hành chính địa phương quản lý, các sở, ty tài chính cấp trực tiếp cho các\r\n\nliên hiệp công đoàn bằng nguồn kinh phí của ngân sách địa phương” (Thông tư số\r\n\n23-TC/VP ngày 14-01-1970 của Bộ Tài chính)\r\n\nSau khi đã thống nhất ý kiến với Tổng công đoàn Việt-nam và Ngân hàng Nhà nước\r\n\nViệt-nam, Bộ Tài chính hướng dẫn việc thi hành quy định trên như sau:\n\nI.CĂN\r\n\nCỨ ĐỂ TÍNH KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN VÀ GHI VÀO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC\n\nHằng năm, Tổng công đoàn (ở\r\n\nTrung ương), liên hiệp công đoàn (ở địa phương) - dưới đây đều gọi tắt là cơ\r\n\nquan công đoàn, căn cứ vào chỉ tiêu quỹ tiền lương kế hoạch Nhà nước của cả hai\r\n\nkhu vực sản xuất vật chất và không sản xuất vật chất đã được Hội đồng Chính phủ\r\n\nphê chuẩn, để lập dự trù kinh phí công đoàn bằng 2% quỹ lương kế hoạch, và gửi\r\n\nđến cơ quan tài chính cùng cấp xét và ghi vào dự toán chi của Ngân sách, loại\r\n\nII, khoản 49 mục 7. (Kinh phí công đoàn ghi chung vào khoản 49 của mục lục Ngân\r\n\nsách, không ghi theo từng ngành).\n\nII. CẤP PHÁT VÀ THANH TOÁN KINH PHÍ CÔNG ĐOÀN\n\nCuối mỗi quý, cơ quan công đoàn\r\n\nlập kế hoạch cấp phát kinh phí cho quý sau, gửi đến cơ quan tài chính. Dựa vào\r\n\nkế hoạch quỹ tiền lương quý do các ngành báo cáo, cơ quan tài chính tính toán số\r\n\nkinh phí kế hoạch phải cấp.\n\nTrong 10 ngày đầu tháng thứ nhất\r\n\ncủa quý, cơ quan tài chính phải cấp phát cho cơ quan công đoàn số kinh phí đó,\r\n\nbằng lệnh chi, vào tài khoản “quỹ công đoàn” của cơ quan công đoàn mở tại Ngân\r\n\nhàng Nhà nước, để kịp phân phối cho các công đoàn cơ sở.\n\nTrường hợp ngân sách có khó\r\n\nkhăn, thì cơ quan tài chính thương lượng với cơ quan công đoàn để cấp phát làm\r\n\nhai lần, nhưng phải bảo đảm kịp thời nhu cầu chi của các công đoàn cơ sở.\n\nSau mỗi quý, cơ quan công đoàn đề\r\n\nnghị với cơ quan tài chính thanh toán lại với cơ quan công đoàn, căn cứ vào số\r\n\ntiền lương mà cơ quan tài chính (đối với cơ quan hành chính sự nghiệp), ngân\r\n\nhàng Nhà nước (đối với các xí nghiệp sản xuất, kinh doanh), ngân hàng kiến thiết\r\n\n(đối với các nông trường) thực tế đã trả trong quý. Số tiền lương thực tế đã trả\r\n\nnói ở đây:\n\na) Đối với cơ quan hành chính\r\n\nsự nghiệp, là số liệu ghi trong báo cáo, lập theo chế độ hiện hành, để quyết\r\n\ntoán chi về tiền lương thuộc khu vực không sản xuất vật chất của từng ngành.\n\nb) Đối với các đơn vị sản xuất,\r\n\nkinh doanh, xây dựng cơ bản, là số liệu ghi trong báo cáo của ngân hàng Nhà\r\n\nnước kiến thiết, lập theo chế độ hiện hành, để thống kê tình hình chi tiêu quỹ\r\n\ntiền lương thuộc khu vực sản xuất vật chất của các ngành.\n\nỞ trung ương, Ngân hàng Nhà nước\r\n\ntrung ương và Ngân hàng kiến thiết trung ương cung cấp cho Bộ Tài chính các tài\r\n\nliệu thống kê về kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch quỹ tiền lương quý,\r\n\nnăm của các ngành thuộc trung ương quản lý; ở các địa phương, các chi nhánh\r\n\nngân hàng Nhà nước và các chi nhánh ngân hàng kiến thiết cung cấp cho các sở,\r\n\nty tài chính các tài liệu thống kê về kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch\r\n\nquỹ tiền lương quý, năm của các ngành thuộc địa phương quản lý.\n\nCác cơ quan tài chính, ngân hàng\r\n\nNhà nước, ngân hàng kiến thiết cần tăng cường công tác quản lý chi tiêu quỹ tiền\r\n\nlương ở các xí nghiệp, cơ quan, theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước,\r\n\ngiám đốc việc hạch toán và bảo đảm việc thống kê quỹ tiền lương được kịp thời\r\n\nvà chính xác, dựa vào đó mà thanh toán kinh phí công đoàn cho kịp thời và đầy đủ.\n\nCác cấp công đoàn ở địa phương cần\r\n\nphối hợp chặt chẽ với các cơ quan tài chính và ngân hàng Nhà nước, ngân hàng kiến\r\n\nthiết trong công tác tác này.\n\nViệc cải tiến cấp phát kinh phí\r\n\ncông đoàn theo Thông tư này thi hành kể từ ngày 01-01-1970.\n\nĐể bảo đảm cho việc hạch toán\r\n\nvào ngân sách Nhà nước năm 1970 theo đúng các chế độ thu chi, và mục lục ngân\r\n\nsách mới ban hành, các đơn vị đã nộp kinh phí công đoàn quý I-1970 theo quy định\r\n\ncũ, nay cần giải quyết như sau:\n\n1. Đối với\r\n\ncác đơn vị hành chính sự nghiệp, từ đầu quý I-1970, cơ quan tài chính đã cấp\r\n\nphát kinh phí, gồm có kinh phí công đoàn (2% quỹ lương) cho các đơn vị hành\r\n\nchính sự nghiệp; vì vậy các đơn vị này có trách nhiệm, căn cứ vào số tiền lương\r\n\nđã thực trả mà trích nộp đầy đủ kinh phí công đoàn quý I-1970 cho cơ quan công\r\n\nđoàn và ghi vào quyết toán chi của đơn vị, theo chế độ hiện hành. Kể từ quý\r\n\nII-1970 trở đi, cơ quan tài chính phải cấp phát kinh phí công đoàn theo quy định\r\n\ncủa Thông tư này.\n\nRiêng đối với các đơn vị hành\r\n\nchính sự nghiệp trung ương đóng ở địa phương, thì sau khi nộp kinh phí 2% cho\r\n\ncông đoàn, phải báo cáo ngay về Bộ chủ quản để Bộ chủ quản tổng hợp, gửi Bộ Tài\r\n\nchính trước ngày 30-05-1970:\n\n- Số tiền lương thực trả của đơn\r\n\nvị trong quý I-1970.\n\n- Số tiền đã nộp cho liên hiệp\r\n\ncông đoàn địa phương về kinh phí công đoàn quý I-1970 (ghi rõ từng địa phương).\n\nCác tài liệu trên đây rất cần\r\n\nthiết cho việc điều chỉnh ghi chép số thu, chi của kế toán ngân sách 1970 theo\r\n\nđúng các chế độ mới ban hành.\n\n2. Đối với\r\n\ncác đơn vị sản xuất, kinh doanh và kiến thiết cơ bản.\n\nĐể bảo đảm thi hành quy định mới\r\n\ntừ 01-01-1970, đồng thời bảo đảm việc các đơn vị phải nộp trả ngân sách Nhà nước\r\n\nsố tiền đã trích từ lợi nhuận để nộp kinh phí công đoàn của quý I-1970.\n\na) Cơ quan công đoàn lập\r\n\nkế hoạch đề nghị cấp phát kinh phí công đoàn (kinh phí này tính từ 01-01-1970\r\n\ntheo như quy định ở phần II trên) gửi đến cơ quan tài chính, kèm theo danh sách\r\n\ncác đơn vị đã trích lợi nhuận để nộp kinh phí công đoàn quý I-1970. Danh sách\r\n\nnày cần ghi rõ số tiền mỗi đơn vị đã trích nộp và phải làm thành 3 bản:\n\n- 1 bản gửi cơ quan ngân hàng\r\n\nNhà nước,\n\n- 1 bản gửi cơ quan tài chính\r\n\ncùng cấp,\n\n- 1 bản gửi Tổng công đoàn Việt-nam.\n\nCăn cứ vào danh sách này, cơ\r\n\nquan công đoàn:\n\n- Một mặt làm giấy chuyển khoản\r\n\nđể chuyển trả lại vào tài khoản của từng đơn vị (kể cả đơn vị trung ương đóng ở\r\n\nđịa phương) số tiền mà đơn vị đã nộp về kinh phí công đoàn quý I-1970.\n\n- Mặc khác, báo ngay cho đơn vị\r\n\nđược trả tiền biết, và đơn vị này có trách nhiệm làm giấy ủy nhiệm chi và giấy\r\n\nnộp tiền (có ghi rõ loại, khoản, hạng, mục thu mà đơn vị phải nộp lợi nhuận\r\n\ntheo đúng mục lục ngân sách mới) gửi đến cơ quan ngân hàng Nhà nước để cơ quan\r\n\nngân hàng làm thủ tục chuyển nộp vào ngân sách, theo quy định ở đoạn c sau đây.\n\nb) Cơ quan tài chính xét\r\n\nduyệt và cấp phát kịp thời kinh phí cho cơ quan công đoàn. Trên lệnh chi tiền,\r\n\ncần ghi rõ vào phần “chú thích đối với ngân hàng” số tiền mà cơ quan công đoàn\r\n\nphải chuyển trả cho các đơn vị, theo danh sách đã gửi đến cơ quan tài chính và\r\n\nngân hàng Nhà nước.\n\nSau khi cấp phát, các sở, ty tài\r\n\nchính có trách nhiệm, cùng với cán bộ chuyên quản xí nghiệp, theo dõi, đôn đốc\r\n\ncác đơn vị nộp trả ngân sách Nhà nước khoản tiền đã trích từ lợi nhuận, và báo\r\n\ncáo về Bộ Tài chính trước ngày 30-05-1970;\n\n- Số tiền các đơn vị trung ương\r\n\nđóng ở địa phương đã trích từ lợi nhuận để nộp kinh phí công đoàn quý I-1970,\n\n- Số tiền các đơn vị này đã thu\r\n\nhồi và nộp trả ngân sách Nhà nước.\n\n- Lý do chưa nộp trả đủ (nếu\r\n\ncó).\n\nCác tài liệu trên đây rất cần\r\n\nthiết cho việc điều chỉnh ghi chép số thu, chi của kế toán ngân sách 1970 theo\r\n\nđúng các chế độ mới ban hành.\n\nc) Cơ quan ngân hàng Nhà nước\r\n\ngiám đốc các việc làm trên; theo sự thỏa thuận giữa Bộ Tài chính và Ngân\r\n\nhàng Nhà nước, các cơ quan ngân hàng Nhà nước phải căn cứ vào các giấy tờ nhận\r\n\nđược (lệnh chi tiền có phần chú thích của cơ quan tài chính, giấy chuyển khoản\r\n\ncủa cơ quan công đoàn, giấy ủy nhiệm chi và giấy nộp tiền của đơn vị) mà kiểm\r\n\nsoát lại; nếu đủ thì làm thủ tục sau đây:\n\n- Chuyển khoản từ ghi Nợ tài khoản\r\n\ncơ quan công đoàn qua chi Có tài khoản đơn vị, để phản ánh việc công đoàn hoàn\r\n\ntrả cho đơn vị số tiền đơn vị đã trích nộp kinh phí công đoàn;\n\n- Đồng thời liền theo đó, ghi\r\n\nchép ngay việc chuyển nộp từ ghi Nợ tài khoản đơn vị sang ghi Có tài khoản thu\r\n\nngân sách, để phản ánh số tiền đơn vị nộp trả ngân sách.\n\nCần chúý điểm có tính chất\r\n\nnguyên tắc là số tiền do công đoàn chuyển trả phải bảo đảm được nộp ngay vào\r\n\nngân sách mà không được rút ra chuyển hoặc sử dụng vào việc khác.\n\nCác việc trên đây cần tiến hành\r\n\nsong song trong một thời gian do các ngành thống nhất quy định, và phải làm\r\n\nxong trước ngày 30-05-1970, để bảo đảm sổ sách kế toán ngân sách 1970 phản ánh\r\n\nđúng kết quả thi hành các chế độ thu, chi mới.\n\nThông tư này không thi hành đối\r\n\nvới các tổ chức do các nguồn vốn khác, ngoài vốn ngân sách Nhà nước gánh chịu\r\n\ntiền lương, như: quỹ đảng, quỹ công đoàn, quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ hưu trí, quỹ\r\n\nnhà trẻ, nhà ăn, v.v…; các tổ chức này vẫn lấy nguồn vốn của mình để nộp kinh\r\n\nphí 2% cho cơ quan công đoàn.\n\nBộ Tài chính và Tổng công đoàn\r\n\nViệt-nam đã thỏa thuận là Tổng công đoàn sẽ quy định việc trích nộp cho thuận\r\n\ntiện, sau khi bàn bạc với các tổ chức có liên quan.\n\nThông tư số 07-TC/HCP ngày\r\n\n31-01-1959 của Bộ Tài chính về việc nộp kinh phí công đoàn nay bãi bỏ.\n\n\n\nK.T. BỘ TRƯỞNG\r\n\n BỘ TÀI CHÍNH\n\nTHỨ TRƯỞNG\n\n\n\n\n\nTrịnh Văn Bính\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107884
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107885.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-30-2010-NQ-HDND-phan-cap-nguon-thu-nhiem-vu-chi-ty-le-phan-tram-phan-chia-2011-2015-Tay-Ninh-204961.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-30-2010-NQ-HDND-phan-cap-nguon-thu-nhiem-vu-chi-ty-le-phan-tram-phan-chia-2011-2015-Tay-N",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH TÂY NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA\r\n\n Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 30/2010/NQ-HĐND\n\nTây\r\n\n Ninh, ngày 10 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ\r\n\nQUYẾT\n\nPHÊ\r\n\nCHUẨN PHƯƠNG ÁN PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN\r\n\nCHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011-2015\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY\r\n\nNINH\r\n\nKHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 22\n\nCăn cứ Luật Tổ chức\r\n\nHội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ngân sách\r\n\nNhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n60/2003/NĐ-CP , ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng\r\n\ndẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước;\n\nSau khi xem xét Tờ\r\n\ntrình số 3090/TTr-UBND, ngày 02 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây\r\n\nNinh về Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các\r\n\nkhoản thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015, báo cáo\r\n\nthẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh, \n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Thống nhất phương án phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi, tỷ lệ\r\n\nphần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách thời kỳ ổn định\r\n\nngân sách 2011-2015, với nội dung cơ bản sau:\n\nI. Về phân cấp nguồn\r\n\nthu, nhiệm vụ chi các cấp ngân sách thời kỳ ổn định ngân sách 2011-2015 (kèm\r\n\ntheo phụ lục số 01)\n\n1. Về phân cấp nguồn\r\n\nthu cho các cấp ngân sách\n\na) Các khoản thu ngân\r\n\nsách hưởng 100%\n\n- Ngân sách tỉnh: có\r\n\n19 khoản thu;\n\n- Ngân sách huyện,\r\n\nthị xã: có 17 khoản thu; \n\n- Ngân sách xã,\r\n\nphường, thị trấn: có 13 khoản thu.\n\nb) Các khoản thu phân\r\n\nchia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa các cấp ngân sách:\n\n- Ngân sách tỉnh: Có\r\n\n6 khoản thu được phân chia;\n\n- Ngân sách huyện,\r\n\nthị xã: Có 09 khoản thu được phân chia;\n\n- Ngân sách xã,\r\n\nphường, thị trấn: Có 08 khoản thu được phân chia.\n\n2. Về phân cấp nhiệm\r\n\nvụ chi ngân sách\n\na) Ngân sách tỉnh có 06\r\n\nlĩnh vực: Chi đầu tư phát triển (04 nội dung); chi thường xuyên (08 nội dung);\r\n\nchi trả nợ gốc, lãi vay đầu tư cơ sở hạ tầng; chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính;\r\n\nchi bổ sung ngân sách cấp dưới; chi chuyển nguồn ngân sách tỉnh năm trước sang ngân\r\n\nsách năm sau.\n\nb) Ngân sách huyện,\r\n\nthị xã có 04 lĩnh vực: Chi đầu tư phát triển (02 nội dung); chi thường xuyên (08\r\n\nnội dung); chi bổ sung ngân sách cấp dưới; chi chuyển nguồn ngân sách huyện,\r\n\nthị xã năm trước sang ngân sách năm sau.\n\nc) Ngân sách xã,\r\n\nphường, thị trấn: \n\n- Ngân sách phường có\r\n\n02 lĩnh vực: Chi thường xuyên (05 nội dung), chi chuyển nguồn ngân sách phường\r\n\nnăm trước sang ngân sách năm sau.\n\n- Ngân sách xã, thị\r\n\ntrấn có 03 lĩnh vực: Chi đầu tư phát triển; chi thường xuyên (05 nội dung); chi\r\n\nchuyển nguồn ngân sách xã, thị trấn năm trước sang năm sau. \n\n- Trong thời kỳ ổn\r\n\nđịnh ngân sách 2011-2015:\n\n+ Chỉ phân cấp đối với\r\n\ncác thị trấn;\n\n+ Đối với các xã nếu\r\n\nnguồn thu 100% và nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) lớn hơn nhiệm vụ\r\n\nchi thường xuyên, thì phần chênh lệch đó bố trí cho nhiệm vụ chi đầu tư các\r\n\ncông trình phúc lợi và các công trình hạ tầng đối với dự án có tổng mức đầu tư\r\n\ntheo quy định phân cấp.\n\nII. Về tỷ lệ phần\r\n\ntrăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách thời kỳ\r\n\n2011-2015 (kèm theo phụ lục số 02)\n\n1. Bốn khoản thu phân\r\n\nchia theo luật quy định để lại cho xã, thị trấn tối thiểu 70% (lệ phí trước bạ\r\n\nnhà đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình, thuế nhà đất, thuế\r\n\nmôn bài thu từ hộ cá nhân) được phân chia như sau: Có 90/90 xã, th��� trấn được\r\n\nhưởng 100% số thu; 05 phường của thị xã được hưởng 30% số thu.\n\n2. Đối với khoản thuế\r\n\ngiá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ khu vực công thương nghiệp,\r\n\ndịch vụ ngoài quốc doanh đối với doanh nghiệp, hợp tác xã (theo Luật Doanh\r\n\nnghiệp) huyện, thị xã quản lý thu: Có 77/95 xã, phường, thị trấn được hưởng;\r\n\n18/95 xã, phường, thị trấn không được hưởng.\n\n3. Đối với khoản thuế\r\n\ngiá trị gia tăng thu từ cá nhân, hộ kinh doanh khu vực công thương nghiệp, dịch\r\n\nvụ ngoài quốc doanh xã, phường, thị trấn quản lý thu: Có 95/95 xã, phường, thị\r\n\ntrấn được hưởng.\n\n4. Đối với thuế thu\r\n\nnhập cá nhân\n\n- Giao nhiệm vụ cho\r\n\ntỉnh quản lý thu: Ngân sách tỉnh hưởng 100% số thu;\n\n- Giao nhiệm vụ cho\r\n\nhuyện, thị xã quản lý thu: Ngân sách huyện, thị xã được hưởng 100% số thu;\n\n- Giao nhiệm vụ cho\r\n\nxã, phường, thị trấn quản lý thu: Có 76/95 xã, phường, thị trấn được hưởng 100%\r\n\nsố thu; 19/95 xã, phường thị trấn được hưởng dưới 100% số thu.\n\n5. Đối với phí xăng\r\n\ndầu tỉnh quản lý thu: Ngân sách tỉnh hưởng 100% số thu.\n\n6. Đối với khoản thu\r\n\nthuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp thu từ doanh nghiệp Nhà nước\r\n\nTrung ương, địa phương, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp dân\r\n\ndoanh do tỉnh quản lý thu:\n\n- 07 huyện hưởng 20%\r\n\nsố thu: Hòa Thành, Châu Thành, Dương Minh Châu, Gò Dầu, Bến Cầu, Trảng Bàng,\r\n\nTân Biên;\n\n- Thị xã hưởng 11%\r\n\nsố thu từ các doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, địa phương, doanh nghiệp có vốn\r\n\nđầu tư nước ngoài, hưởng 18% số thutừ doanh nghiệp dân doanh;\n\n- Tân Châu hưởng 14%\r\n\nsố thu từ các doanh nghiệp Nhà nước Trung ương, địa phương, doanh nghiệp có vốn\r\n\nđầu tư nước ngoài, hưởng 19% số thutừ doanh nghiệp dân doanh.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh thông qua. \n\nĐiều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản cụ thể hóa Nghị\r\n\nquyết này, tổ chức thực hiện đảm bảo đúng quy định. \n\nĐiều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế và Ngân\r\n\nsách Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra,\r\n\ngiám sát việc thực hiện Nghị quyết. \n\nNghị quyết này đã\r\n\nđược Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VII, kỳ họp thứ 22 thông qua./.\n\n\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\r\n\n \n\n\r\n\n Lê Minh Trọng\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01\n\nPHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI CÁC CẤP NGÂN SÁCH THỜI\r\n\nKỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH 2011-2015\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Nghị quyết số 30/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của HĐND tỉnh Tây\r\n\nNinh)\n\n\n\nNỘI DUNG\n\nNgân sách tỉnh\n\nNgân sách huyện, thị xã\n\nNgân sách xã, phường, thị trấn\n\nA. VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU CHO CÁC CẤP NGÂN SÁCH\n\nI. Các khoản thu ngân sách hưởng 100% \n\n1. Thuế tài nguyên; \n\n2. Tiền sử dụng đất;\n\n3. Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước;\n\n4. Tiền đền bù thiệt hại đất;\n\n5. Tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;\n\n6. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết: Thuế giá trị gia\r\n\n tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thu khác;\n\n7. Thu nhập từ vốn góp của ngân sách địa phương; tiền\r\n\n thu hồi vốn của ngân sách địa phương tại các cơ sở kinh tế, thu thanh lý tài\r\n\n sản; thu khác của các thành phần kinh tế, các đơn vị hành chính sự nghiệp;\n\n8. Thu từ quỹ dự trữ tài chính ;\n\n9. Các khoản phí, lệ phí phần nộp ngân sách theo quy\r\n\n định của pháp luật ( không kể phí xăng dầu và lệ phí trước bạ);\n\n10. Thu sự nghiệp phần nộp ngân sách theo quy định của\r\n\n pháp luật;\n\n11. Huy động từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng\r\n\n các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật;\n\n12. Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong\r\n\n và ngoài nước;\n\n13. Thu từ huy động (vay) đầu tư xây dựng các công\r\n\n trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà\r\n\n nước;\n\n14. Thu từ các khoản tiền phạt, tịch thu theo quy định\r\n\n của pháp luật;\n\n15. Thu viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá\r\n\n nhân ở nước ngoài theo quy định của pháp luật;\n\n16. Thu kết dư ngân sách;\n\n17. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên;\n\n18. Các khoản thu khác ngân sách theo quy định của pháp\r\n\n luật; \n\n19. Thu chuyển nguồn ngân sách năm trước sang ngân sách\r\n\n năm sau;\n\n20. Thuế Môn bài của tất cả các đối tượng trên địa bàn\r\n\n (không kể thuế môn bài của các đối tượng là cá nhân, hộ kinh doanh);\n\n21. Thuế sử dụng đất nông nghiệp của các đối tượng\r\n\n trên địa bàn (không kể thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình);\n\n22. Thu đấu thầu, thu khoán theo mùa vụ từ quỹ đất công\r\n\n ích và thu hoa lợi công sản;\n\n\n\nII. Các nguồn thu phân chia theo tỷ lệ (%) phần trăm giữa ngân sách\r\n\n Trung ương với ngân sách địa phương. Ngân sách địa phương được hưởng 100%\r\n\n phân chia cho ngân sách cấp tỉnh; ngân sách cấp huyện, thị xã và ngân sách\r\n\n xã, phường, thị trấn\n\n\n\n1. Thuế giá trị gia tăng (không kể thuế giá trị gia\r\n\n tăng hàng hóa nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động xổ số kiến\r\n\n thiết); \n\n2. Thuế thu nhập doanh nghiệp (không kể thuế thu nhập\r\n\n doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành và thuế thu nhập thu từ hoạt\r\n\n động xổ số kiến thiết); \n\n3. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ dịch vụ, hàng hóa sản\r\n\n xuất trong nước (không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hoạt động xổ số kiến\r\n\n thiết);\n\n4. Thuế thu nhập cá nhân;\n\n5. Phí xăng, dầu.\n\n6. Lệ phí trước bạ (không kể lệ phí trước bạ nhà, đất);\r\n\n \n\n7. Thuế nhà, đất;\n\n8. Thuế môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;\n\n9. Lệ phí trước bạ nhà, đất;\n\n10. Thuế sử dụng đất nông nghiệp thu từ hộ gia đình.\n\nRiêng bốn khoản thu (7, 8, 9, 10) phân chia cho ngân\r\n\n sách xã, thị trấn tối thiểu 70% theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.\n\n\n\nB. VỀ PHÂN CẤP NHIỆM VỤ CHI CÁC CẤP NGÂN SÁCH\n\nI - Nhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh\n\n1- Chi đầu tư phát triển: \n\n- Đầu tư xây dựng các công trình kết\r\n\n cấu hạ tầng kinh tế-xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp quản\r\n\n lý;\n\n- Đầu tư hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, cho các tổ\r\n\n chức kinh tế, các tổ chức tài chính nhà nước theo quy định của pháp luật;\n\n- Phần chi đầu tư phát triển trong các chương trình mục\r\n\n tiêu quốc gia theo phân cấp;\n\n- Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định\r\n\n của pháp luật.\n\n \n\n2 - Chi thường xuyên\n\n2.1- Các lĩnh vực hoạt động về văn hóa, xã hội cấp tỉnh\r\n\n quản lý:\n\n- Giáo dục trung học phổ thông, bổ túc\r\n\n văn hóa công lập, trung tâm giáo dục thường xuyên, thực nghiệm giáo dục phổ\r\n\n thông, dạy trẻ khuyết tật và các hoạt động giáo dục khác;\n\n- Giáo dục trung học cơ sở, tiểu học,\r\n\n nhà trẻ, mẫu giáo quốc lập;\n\n- Cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, đào tạo dạy nghề,\r\n\n đào tạo ngắn hạn và các hình thức đào tạo bồi dưỡng khác;\n\n- Khám, chữa bệnh tại bệnh viện đa khoa, các bệnh viện\r\n\n chuyên khoa và các hoạt động phòng bệnh, hoạt động y tế khác trên phạm vi\r\n\n toàn tỉnh ; \n\n- Đảm bảo xã hội: các trại xã hội, cứu tế xã hội, thăm\r\n\n hỏi lễ, tết các đối tượng chính sách, đối tượng xã hội, thăm bệnh, đám tang\r\n\n các đối tượng chính sách;\n\n- Bảo tồn, bảo tàng, thư viện, biểu diễn nghệ thuật và\r\n\n các hoạt động văn hóa khác;\n\n- Phát thanh, truyền hình và các hoạt động thông tin\r\n\n khác;\n\n- Bồi dưỡng huấn luyện viên, vận động viên các đội\r\n\n tuyển cấp tỉnh, các giải thi đấu cấp tỉnh, quản lý các cơ sở thi đấu thể dục,\r\n\n thể thao và các hoạt động thể dục, thể thao khác;\n\n- Nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, các\r\n\n hoạt động sự nghiệp khoa học, công nghệ khác; \n\n2.2- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế theo phân cấp quản\r\n\n lý:\n\n- Sự nghiệp giao thông;\n\n- Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp và lâm\r\n\n nghiệp;\n\n- Đo đạc, lập bản đồ và lưu trữ hồ sơ địa chính;\n\n-\r\n\n Điều tra cơ bản;\n\n- Các sự nghiệp kinh tế khác;\n\n- Sự nghiệp thị chính bao g��m: Duy tu, bảo dưỡng hệ\r\n\n thống đèn chiếu sáng, vỉa hè, hệ thống cấp thoát nước, giao thông nội thị;\r\n\n sửa chữa trụ sở làm viêc các cơ quan hành chính sự nghiệp;\n\n2.3- Các hoạt động sự nghiệp về môi trường;\n\n2.4- Các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, trật tự an toàn\r\n\n xã hội ;\n\n2.5- Hoạt động của các cơ quan Nhà nước, cơ quan Đảng\r\n\n Cộng sản Việt Nam thuộc các cấp; hoạt động của các tổ chức chính trị -xã hội\r\n\n thuộc các cấp; hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức\r\n\n xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thuộc các cấp theo quy định của pháp\r\n\n luật;\n\n2.6- Các Chương trình Quốc gia do Chính phủ giao cho\r\n\n địa phương quản lý;\n\n2.7- Trợ giá theo chính sách của Nhà nước; \n\n2.8- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;\n\n3- Chi trả gốc, lãi tiền huy động (lãi vay) cho đầu tư\r\n\n theo quy định tại khoản 3 Điều 8 của Luật Ngân sách Nhà nước;\n\n4- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính của tỉnh;\n\n5- Chi bổ cho ngân sách cấp dưới;\n\n6- Chi chuyển nguồn ngân sách năm trước sang ngân sách\r\n\n năm sau.\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\nx\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\nx\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nx\n\n\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107885
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107886.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Thong-tu-12-NL-TT-quy-dinh-che-do-trang-bi-phu-cap-doi-dieu-tra-rung-21856.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-12-NL-TT-quy-dinh-che-do-trang-bi-phu-cap-doi-dieu-tra-rung-21856",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n NÔNG LÂM\n\n****** \n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh\r\n\n phúc\r\n\n ******** \n\nSố:\r\n\n 12-NL/TT\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 11 tháng 10 năm 1958 \n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ TRANG BỊ VÀ PHỤ CẤP CHO CÁC ĐỘI ĐIỀU TRA RỪNG\n\nCăn cứ sắc lệnh số 76-NL\r\n\nngày 20-05-1950 và sắc lệnh số 77-SL ngày 22-05-1950 của Chủ tịch Chính\r\n\nphủ ban hành quy chế công chức và quy chế công nhân giúp việc Chính phủ và nghị\r\n\nđịnh số 58-NĐ/LB ngày 30-04-1956 của Liên bộ Lao động – Tài chính - Nội vụ quy\r\n\nđịnh chế độ phụ cấp trang bị cho các đội điều tra rừng;\n\nQua thực tế hai năm áp dụng và dựa\r\n\ntheo tinh thần phát triển công tác, Bộ quy định chế độ cho các đội điều tra rừng\r\n\ntừ trung ương đến địa phương như sau:\n\nĐiều 1. - Phụ\r\n\ncấp khu vực: Các cán bộ và công nhân viên đội điều tra rừng kể cả công nhân tuyển\r\n\ntheo hợp đồng công tác thuộc khu vực nào thì được hưởng phụ cấp khu vực nơi ấy.\n\nĐiều 2. – Tiêu\r\n\nchuẩn thuốc phòng và chữa bệnh: Tất cả cán bộ công nhân viên (kể cả tuyển theo\r\n\nhợp đồng) công tác trong các đội điều tra rừng đều được hưởng tiêu chuẩn thuốc\r\n\nphòng và chữa bệnh tính theo đầu người là 11.000đ một năm và thanh toán theo thực\r\n\nchi cho số người và thời gian công tác.\n\nĐiều 3. – Trang\r\n\nbị cho các đội điều tra rừng (tiêu chuẩn mỗi đội 42 người ).\n\na) Về đời sống tập thể:\n\n- 3 nồi nấu cơm (cở nồi nấu 15\r\n\nngười ăn)\n\n- 6 nồi nấu thức ăn\n\n- 6 thau đựng thức ăn\n\n- 3 vá múc canh\n\n- 6 thìa\n\n- 1 đôi thùng gánh nước\n\n(anh em tuyển theo hợp đồng được\r\n\năn uống chung trong tập thể).\n\nb) Về cá nhân:\n\n- 1 võng ngủ rừng (2m50 kaki khổ\r\n\nđôi)\n\n- 1 áo đi mưa ngắn cả mũ\n\n- 1 bi-đông đựng nước uống\n\n- 2 thước nylon (để cắm trại ngủ)\n\n- 2 đôi giầy vải\n\n- 3 đôi tất dùng trong 1 năm\n\n- 3 đôi xà-cạp\n\nTiêu chuẩn này chỉ cấp phát cho\r\n\ncán bộ và công nhân viên trong biên chế, riêng anh em tuyển theo hợp đồng thì tự\r\n\ntúc để dùng, cơ quan không cho mượn.\n\nĐiều 4. Trang\r\n\nbị dụng cụ y tá:\n\n- 2 ống tiêm (2cc và 5cc)\n\n- 8 kim tiêm các loại\n\n- 1 kìm Kocher\n\n- Ống cặp nhiệt độ\n\n- 1 kéo cắt băng\n\n- 1 soong nấu ống tiêm\n\n- 1 xắc-cốt đựng dụng cụ.\n\nĐiêu 5. Những\r\n\ntrang bị về đời sống tập thể, về cá nhân và dụng cụ y tá do Bộ, Khu và Ty mua sắm\r\n\nvà cấp cho đội điều tra rừng sử dụng trong khi đi làm việc và xem như tài sản\r\n\nquốc gia, khi nào không sử dụng nữa sẽ giao lại cho cơ quan.\n\nĐiều 6. Phụ\r\n\ncấp những ngày lưu động trong rừng:\n\nCán bộ công nhân viên trong biên\r\n\nchế được hưởng một khoản phụ cấp cho những ngày thực sự công tác trong rừng như\r\n\nsau:\n\n- Một ngày: 300 đồng\n\n- Nửa ngày: 150 đồng\n\n- Đi lưu động trong rừng trên bốn\r\n\ngiờ đến tám giờ tính một ngày.\n\n- Đi lưu động từ hai giờ đến bốn\r\n\ngiờ tính nửa ngày.\n\nAnh em tuyển theo hợp đồng không\r\n\nđược hưởng khoản phụ cấp này.\n\nĐiều 7. - Tuyển\r\n\ntheo hợp đồng công nhân làm công tác trong đội điều tra rừng:\n\nVì nhu cầu công tác, các đội điều\r\n\ntra rừng ở Bộ hay Khu và các tổ điều tra rừng ở Ty được tuyển theo hợp đồng một\r\n\nsố công nhân viên và hưởng lương và chế độ như sau:\n\n1) Lương: Có hai mức\r\n\nlương:\n\n34.000 đồng một tháng cho người\r\n\nmới tuyển theo hợp đồng.\n\n36.000 đồng một tháng cho những\r\n\nngười đã tuyển trên ba tháng và làm việc có một năng suất tương đương bậc 1 của\r\n\nthang lương đội điều tra rừng (38.000 đồng).\n\n2) Các quyền lợi khác:\n\na) Tiêu chuẩn thuốc phòng bệnh\r\n\nvà chữa bệnh, anh em tuyển theo hợp đồng được hưởng theo điều 2 đã quy định.\r\n\nTrường hợp ốm nặng cơ quan sẽ giới thiệu và đưa anh em đi bệnh viện nhân dân, tốn\r\n\nphí đi đường do cơ quan chịu trách nhiệm thanh toán, đến bệnh viện anh em sẽ hưởng\r\n\ntheo chế độ bệnh viện có, cơ quan không đài thọ viện phí.\n\nb) Cước phí khi chuyển đơn vị từ\r\n\nkhu rừng này sang khu rừng khác, anh em sẽ được hưởng thanh toán tiền tàu xe đi\r\n\nđường (nếu có).\n\nc) Anh em tuyển theo hợp đồng được\r\n\nhưởng khoản phụ cấp khu vực như ở điều 1.\n\nd) Anh em tuyển theo hợp đồng được\r\n\ntổ chức ăn uống chung trong tập thể đội điều tra rừng.\n\nThông tư này được bắt đầu thi\r\n\nhành từ ngày chính thức ban hành, các chế độ điều tra rừng này thống nhất thi\r\n\nhành theo thông tư này.\n\n\n\nK.T.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG LÂM\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nNguyễn Tạo\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107886
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107887.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-2228-QD-TTg-Quy-hoach-tong-the-phat-trien-Khu-du-lich-Ho-Nui-Coc-Thai-Nguyen-2016-330911.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2228-QD-TTg-Quy-hoach-tong-the-phat-trien-Khu-du-lich-Ho-Nui-Coc-Thai-Nguyen-2016-330911",
|
| 4 |
+
"passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2228/QĐ-TTg\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 18 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH QUỐC GIA HỒ NÚI CỐC,\r\n\nTỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật du lịch ngày 14 tháng\r\n\n6 năm 2005;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày\r\n\n07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ và Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng\r\n\n01 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển kinh tế - xã hội;\n\nCăn cứ Nghị định số 92/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ và Nghị định số 180/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2007 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật du lịch;\n\nCăn cứ Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nQuy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm\r\n\n2030;\n\nXét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn\r\n\nhóa, Thể thao và Du lịch,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng\r\n\nthể phát triển Khu du lịch quốc gia Hồ Núi Cốc, tỉnh Thái Nguyên (sau đây viết\r\n\ntắt là Khu DLQG Hồ Núi Cốc) đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 với những nội\r\n\ndung chủ yếu sau:\n\n1. Vị trí, quy mô khu du lịch\n\na) Khu vực quy hoạch phát triển Khu\r\n\nDLQG Hồ Núi Cốc thuộc địa bàn: thành phố Thái Nguyên (các xã: Phúc Xuân, Phúc\r\n\nTrìu và Tân Cương), huyện Đại Từ (các xã: Tân Thái, Bình Thuận, Lục Ba, Vạn Thọ,\r\n\nQuân Chu và thị trấn Quân Chu), thị xã Phổ Yên (xã Phúc Tân) và toàn bộ thắng cảnh hồ Núi Cốc.\n\nb) Diện tích vùng lõi tập trung phát\r\n\ntriển thành Khu DLQG là 1.200 ha (không bao gồm diện tích mặt nước).\n\n2. Quan điểm phát triển\n\na) Phát triển du lịch gắn liền với bảo\r\n\nvệ, khai thác hợp lý tài nguyên, bảo đảm an toàn, chất lượng môi trường nước của\r\n\nhồ Núi Cốc; phù hợp với điều kiện môi trường sinh thái và lợi ích của các bên\r\n\nliên quan.\n\nb) Tập trung khai thác có hiệu quả lợi\r\n\nthế so sánh về vị trí địa lý, khí hậu, đặc biệt là cảnh quan hồ, hệ sinh thái\r\n\nchè và bản sắc văn hóa Trà Thái Nguyên để hình thành nên các sản phẩm du lịch đặc\r\n\nthù, góp phần tạo dựng thương hiệu của khu du lịch.\n\nc) Phát triển Khu DLQG Hồ Núi Cốc\r\n\ntrong không gian kết nối với các tiềm năng du lịch quan trọng khác của tỉnh\r\n\nThái Nguyên, đặc biệt là di tích lịch sử An toàn khu (ATK) Định Hóa; đồng thời chú trọng tăng cường liên kết với\r\n\ncác khu, điểm du lịch quốc gia khác trong vùng Trung du miền núi Bắc bộ để hình\r\n\nthành các tour, tuyến du lịch liên hoàn.\n\nd) Phát triển du lịch có trọng tâm,\r\n\ntrọng điểm; huy động mọi nguồn lực gắn với chuyển đổi và sử dụng hiệu quả lao động\r\n\nnông thôn để phát triển Khu DLQG bền vững, hài hòa với các\r\n\nmục tiêu phát triển về kinh tế - xã hội, an sinh xã hội, bảo đảm an ninh, quốc\r\n\nphòng, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu.\n\n3. Mục tiêu phát triển\n\na) Mục tiêu chung\n\nPhấn đấu trước năm 2025, Khu du lịch\r\n\nHồ Núi Cốc đáp ứng các tiêu chí và được công nhận là Khu du lịch quốc gia. Đến\r\n\nnăm 2030 Khu DLQG Hồ Núi Cốc trở thành trung tâm du lịch\r\n\nsinh thái, nghỉ dưỡng lớn của quốc gia với hệ thống cơ sở vật chất đồng bộ, hiện\r\n\nđại; sản phẩm du lịch đa dạng, chất lượng cao gắn liền với thương hiệu văn hóa\r\n\nTrà Thái Nguyên và có khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực.\n\nb) Các mục tiêu cụ thể\n\n- Chỉ tiêu về khách du lịch: Đến năm\r\n\n2025 đón được khoảng 2,5 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế có lưu\r\n\ntrú là 10 nghìn lượt. Phấn đấu đến năm 2030 đón được 4 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế có\r\n\nlưu trú khoảng 20 nghìn lượt khách.\n\n- Tổng thu từ khách du lịch (theo giá\r\n\nhiện hành): Đến năm 2025 đạt khoảng 860 tỷ đồng. Phấn đấu\r\n\nđến năm 2030 đạt khoảng 2.000 tỷ đồng.\n\n- Chỉ tiêu việc làm: Đến năm 2025 tạo việc làm cho khoảng 1.800 lao động,\r\n\ntrong đó khoảng 600 lao động trực tiếp. Phấn đấu đến năm\r\n\n2030 tạo việc làm cho khoảng 2.800 lao động, trong đó khoảng 1.000 lao động trực tiếp.\n\n4. Các định hướng phát triển chủ yếu\n\na) Phát triển thị trường khách du lịch\n\n- Khách du lịch quốc tế: Củng cố và phát triển thị trường khách du lịch truyền thống. Tập\r\n\ntrung khai thác có hiệu quả phân khúc thị trường khách du lịch cộng đồng, du lịch\r\n\nsinh thái, du lịch thể thao và khách thương mại gắn liền với\r\n\nđặc sản trà, văn hóa Trà Thái Nguyên.\n\n- Khách du lịch nội địa: Ưu tiên phát\r\n\ntriển thị trường khách du lịch nội vùng, thị trường khách mục tiêu đến từ Thủ\r\n\nđô Hà Nội, Hải Phòng, Vĩnh Phúc và các tỉnh lân cận; mở rộng\r\n\nthị trường từ các trung tâm phân phối khách lớn từ các thành phố lớn trong cả\r\n\nnước. Tập trung khai thác thị trường khách du lịch tại các khu công nghiệp trên\r\n\nđịa bàn, du lịch hội nghị hội thảo, trao đổi thương mại gắn liền với văn hóa\r\n\ntrà.\n\nb) Phát triển sản phẩm du lịch\n\n- Sản phẩm du lịch chính: Du lịch tham\r\n\nquan, nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, hoạt động thể thao gắn liền với tài nguyên\r\n\nhồ, đảo trên hồ; du lịch cộng đồng gắn liền với văn hóa\r\n\ntrà; du lịch sinh thái gắn liền với tài nguyên rừng VQG Tam Đảo (khu vực xã\r\n\nQuân Chu), hệ sinh thái hồ, hệ sinh thái chè.\n\n- Các sản phẩm du lịch bổ trợ, như:\r\n\ndu lịch văn hóa - tâm linh, cắm trại, dã ngoại, nghỉ dưỡng cuối tuần; dịch vụ\r\n\nvui chơi giải trí và thể thao cao cấp; mua sắm; văn hóa ẩm thực...\n\nc) Tổ chức không gian phát triển du lịch\r\n\n- Tổ chức không gian phát triển du lịch\r\n\ntrên nguyên tắc: Khai thác hợp lý lợi thế tài nguyên du lịch tự nhiên trên bờ\r\n\nvà không gian mặt nước hồ; hình thành\r\n\nmối liên hệ giữa các khu, phân khu chức năng, giữa các điểm du lịch trong khu vực\r\n\nnhằm tạo không gian kiến trúc, cảnh quan hấp dẫn; liên kết\r\n\nvới vùng lân cận; hạn chế tối đa tác động đến môi trường nước hồ Núi Cốc, chuyển đổi đất nông nghiệp,\r\n\nđất rừng và di chuyển dân trong khu du lịch.\n\n- Tập trung phát triển vùng lõi Khu\r\n\nDLQG với các khu chức năng chính:\n\n+ Khu Trung tâm (khu vực đất ven hồ\r\n\nthuộc các xã: Tân Thái, Phúc Trìu và Phúc Tân), quy mô khoảng 700 ha: là khu vực\r\n\nđón tiếp và phân phối khách cho Khu DLQG Hồ Núi Cốc. Định\r\n\nhướng đầu tư xây dựng các hạng mục gồm: Khu dịch vụ đón tiếp; khu dịch vụ khách\r\n\nsạn, nhà hàng, mua sắm; khu dịch vụ thể thao, vui chơi giải\r\n\ntrí tổng hợp và khu dịch vụ văn hóa; ưu tiên phát triển sản phẩm du lịch gắn với\r\n\ncơ sở lưu trú chất lượng cao; du lịch hội nghị, hội thảo và tổ chức sự kiện; dịch\r\n\nvụ vui chơi giải trí và thể thao tổng hợp.\n\n+ Phân khu văn hóa - tâm linh trên\r\n\nbán đảo đền Bà Chúa Thượng Ngàn (xã Vạn Thọ và xã Phúc Tân), quy mô khoảng 200\r\n\nha: Phát triển sản phẩm du lịch văn hóa - tâm linh.\n\n+ Phân khu sinh thái, nghỉ dưỡng trên\r\n\nđảo Kim Bằng, đảo Long Hội và bán đảo Tò Vò (xã Phúc Tân và xã Phúc Trìu), quy\r\n\nmô khoảng 300 ha: Phát triển sản phẩm du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cao cấp.\n\n- Phát triển theo lộ trình các khu chức\r\n\nnăng phụ trợ, bao gồm: Khu dịch vụ thể thao giải trí cao cấp trên địa bàn xã Lục\r\n\nBa, quy mô khoảng 300 ha; Khu không gian văn hóa Trà Thái Nguyên trên địa bàn\r\n\ncác xã: Phúc Tân, Phúc Trìu và Tân Cương, quy mô khoảng 200 ha và Khu dịch vụ\r\n\nthể thao và sinh thái núi phía Tây thuộc xã Quân Chu và thị\r\n\ntrấn Quân Chu, quy mô khoảng 75 ha để đa dạng hóa sản phẩm\r\n\ndu lịch cho Khu DLQG, phát huy hết tiềm năng du lịch của khu vực phụ cận.\n\n- Điểm du lịch: Phát triển các điểm\r\n\ndu lịch sinh thái trên các đảo nhỏ trong lòng hồ Núi Cốc; điểm du lịch sinh\r\n\nthái núi Tam Đảo; điểm du lịch tâm linh gắn liền với đền Bà Chúa Thượng Ngàn,\r\n\nchùa Tây Thiên Trúc; các điểm di tích lịch sử Núi Văn, Núi Võ và đền Lưu Nhân\r\n\nChú.\n\nd) Các tuyến du lịch chủ yếu\n\n- Tuyến du lịch nội khu: Hình thành\r\n\ncác tuyến du lịch chính kết nối các điểm tham quan vòng quanh hồ, kết nối đến\r\n\nvùng chè Tân Cương và các điểm văn hóa - tâm linh, di tích trong khu vực và tuyến du lịch đường thủy nối các đảo trong lòng hồ. Từng bước khai thác các\r\n\ntuyến du lịch bổ trợ kết hợp tham quan công trình đập thủy lợi, tuyến du lịch\r\n\nđi bộ khám phá hệ sinh thái rừng.\n\n- Tuyến du lịch\r\n\nnội tỉnh: kết nối từ Khu DLQG đến các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Thái\r\n\nNguyên như: Đền Đuồm (huyện Phú Lương), khu di tích lịch sử ATK (huyện Định\r\n\nHóa), chùa Hang, hang Dơi (huyện Đồng Hỷ), hang Phượng\r\n\nHoàng, di chỉ khảo cổ học Thần Sa (huyện Võ Nhai); các tuyến du lịch kết nối đến các di tích trên địa bàn huyện Đại Từ, thị xã Phổ\r\n\nYên theo tỉnh lộ 270, 261...\n\n- Tuyến du lịch liên tỉnh và quốc tế:\n\n+ Tuyến du lịch đường bộ cao tốc Hà Nội - Thái Nguyên (kết nối với Thủ đô Hà Nội\r\n\nvà các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng); quốc lộ 1B (kết nối\r\n\nvới thị trấn Đồng Đăng, tỉnh Lạng Sơn); quốc lộ 3 (kết nối\r\n\nvới Thủ đô Hà Nội và các tỉnh phía Nam)...;\n\n+ Tuyến du lịch đường sắt đến các tỉnh\r\n\nphía Bắc như Lạng Sơn, Quảng Ninh và kết nối với Trung Quốc;\n\n+ Tuyến du lịch đường thủy kết nối đến\r\n\nHải Phòng và các tỉnh vùng Duyên hải Đông Bắc.\n\nđ) Định hướng phát triển cơ sở\r\n\nvật chất kỹ thuật phục vụ du lịch\n\n- Về cơ sở lưu\r\n\ntrú: Phát triển đủ số lượng buồng lưu trú cho khách du lịch theo từng giai đoạn;\r\n\nđồng thời nâng cấp chất lượng cơ sở lưu trú hiện có tại Khu trung tâm. Nhu cầu buồng lưu trú đến năm 2025 khoảng 1.000 buồng, trong đó trên 350 buồng đạt tiêu chuẩn từ 3 sao trở lên. Định hướng\r\n\nđến năm 2030 có khoảng 2.000 buồng, trong đó trên 500 buồng đạt tiêu chuẩn từ 3 sao trở lên. Ưu tiên phát\r\n\ntriển loại hình lưu trú tại nhà dân (homestay) tại các xã có hệ sinh thái chè.\n\n- Cơ sở vui chơi giải trí: Ưu tiên\r\n\nphát triển các cơ sở vui chơi giải trí thể thao, vui chơi\r\n\ngiải trí tổng hợp tại Khu trung tâm, Khu sinh thái, nghỉ dưỡng, Khu dịch vụ thể\r\n\nthao giải trí cao cấp, Khu dịch vụ thể thao và sinh thái núi phía Tây.\n\n- Cơ sở thương mại: Phát triển các cửa\r\n\nhàng lưu niệm, chợ truyền thống tại các xã, đặc biệt là các sản phẩm gắn liền với\r\n\nđặc sản chè, lương thực thực phẩm trong vùng.\n\n- Cơ sở ăn uống: Nâng cấp chất lượng\r\n\ncác nhà hàng đạt tiêu chuẩn chất lượng phục vụ khách du lịch, đồng thời chú trọng\r\n\nphát triển văn hóa ẩm thực truyền thống gắn liền với nét văn hóa đặc trưng của\r\n\ncác dân tộc trong khu vực.\n\ne) Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng\r\n\nphục vụ du lịch\n\n- Định hướng phát triển hệ thống giao\r\n\nthông:\n\n+ Tuyến giao thông đối ngoại là các\r\n\nđường tỉnh lộ 270, đường Quang Trung - tỉnh lộ 267, tỉnh lộ 261 và tuyến đường\r\n\nĐán - Hồ Núi Cốc; đầu tư tuyến mới từ thành phố Thái Nguyên vào Khu DLQG Hồ Núi\r\n\nCốc và kết nối với di tích lịch sử ATK Định Hóa.\n\n+ Đầu tư nâng cấp các tuyến giao\r\n\nthông nội bộ kết nối các khu chức năng trong khu DLQG; hệ thống giao thông động\r\n\nvà tĩnh trong từng phân khu chức năng; hoàn thiện tuyến đường\r\n\nven hồ thành một trong số các đường\r\n\ngiao thông nội bộ quan trọng nhất kết nối khu chức năng.\n\n- Cải tạo và nâng cấp các bến thuyền\r\n\nhiện có; xây dựng mới một số bến thuyền tại khu vực phía\r\n\nNam (xã Phúc Tân), phía Tây (xã Vạn Thọ); nâng cấp và xây\r\n\ndựng mới bãi đỗ xe phục vụ khách du lịch tại một số điểm du\r\n\nlịch quan trọng.\n\n- Duy trì ổn định mực nước hồ bảo đảm\r\n\nphục vụ hoạt động du lịch: Cải tạo hồ Núi Tấn, hồ Kẹm, hồ Hàm Long (huyện Đại Từ)\r\n\nvà hồ Nghinh Tường (huyện Võ Nhai) để cấp nước bổ sung cho hồ Núi Cốc trong mùa\r\n\ncạn; nâng cấp công trình đập chính xả lũ, xây dựng kênh\r\n\nmương dẫn nước từ sông Cầu vào hồ Núi\r\n\nCốc và xây dựng hệ thống công trình thoát lũ hạ du hồ Núi Cốc trên sông Công.\n\ng) Định hướng đầu tư\n\nHuy động hiệu quả mọi nguồn lực cho đầu\r\n\ntư phát triển Khu DLQG Hồ Núi Cốc, bao gồm: vốn hỗ trợ từ\r\n\nngân sách Nhà nước, quỹ Hỗ trợ phát triển du lịch, vốn của các tổ chức, doanh nghiệp, các thành phần kinh tế và các nguồn huy động hợp pháp khác. Trong đó ưu tiên thu hút\r\n\ncác nguồn đầu tư vào các khu chức\r\n\nnăng theo quy hoạch để phát triển sản phẩm du lịch và cơ sở\r\n\nvật chất kỹ thuật phục vụ du lịch.\n\nCăn cứ vào khả năng cân đối vốn hàng\r\n\nnăm, ngân sách nhà nước ưu tiên hỗ trợ đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật;\r\n\nhỗ trợ một phần cho công tác xúc tiến quảng bá, xây dựng thương hiệu Khu DLQG; phát triển nguồn nhân lực; bảo vệ tài nguyên môi trường, trong đó\r\n\nchú trọng bảo vệ tài nguyên nước, phát huy giá trị văn hóa\r\n\nTrà Thái Nguyên, văn hóa truyền thống\r\n\ncủa cộng đồng trong Khu DLQG.\n\n5. Các giải pháp thực hiện quy hoạch\n\na) Giải pháp về quy hoạch và quản lý\r\n\nquy hoạch\n\n- Rà soát quy hoạch phân khu và quy\r\n\nhoạch chi tiết các khu chức năng, các dự án thành phần trong Khu DLQG theo định\r\n\nhướng chú trọng phát triển du lịch sinh thái, hướng tới thị trường khách du lịch\r\n\ncao cấp.\n\n- Thực hiện quản lý đầu tư xây dựng\r\n\nphát triển Khu DLQG theo quy hoạch được duyệt và các quy định của pháp luật.\n\nb) Giải pháp về chính sách phát triển\r\n\ndu lịch\n\nBổ sung, rà soát, hoàn thiện hệ thống\r\n\ncơ chế, chính sách cho đầu tư và kinh doanh du lịch; nghiên cứu và đề xuất ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù, ưu đãi cho Khu DLQG Hồ Núi Cốc.\n\nc) Giải pháp về đầu tư\n\n- Xây dựng chương trình xúc tiến đầu\r\n\ntư, thu hút đầu tư; tập trung xúc tiến kêu gọi đầu tư theo Danh mục dự án ưu\r\n\ntiên đầu tư ban hành kèm theo Quyết định này, trong đó ưu tiên\r\n\ncác dự án phát triển du lịch sinh thái và du lịch nghỉ dưỡng cao cấp.\n\n- Dành nguồn ngân sách nhà nước hợp\r\n\nlý cho hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng Khu DLQG, nhất là khu vực hồ và vùng chè\r\n\nTân Cương. Lồng ghép các chương trình, dự án của các ngành liên quan (như\r\n\nchương trình trồng rừng, nông thôn mới, phát triển làng nghề truyền thống...) với\r\n\nphát triển du lịch.\n\n- Có cơ chế khuyến khích các thành phần\r\n\nkinh tế, kể cả kinh tế hộ gia đình, cá nhân tham gia đầu tư phát triển du lịch,\r\n\nnhất là đầu tư phát triển du lịch cộng đồng tại Khu không gian văn hóa Trà Thái\r\n\nNguyên.\n\nd) Giải pháp về phát triển kinh doanh\r\n\nvà các doanh nghiệp du lịch\n\n- Kinh doanh lữ hành: Khuyến khích\r\n\ncác khách sạn mở dịch vụ lữ hành tại chỗ; đồng thời, tại các trung tâm thông\r\n\ntin giới thiệu về du lịch hồ Núi Cốc cần kết hợp thực hiện dịch vụ lữ hành.\n\n- Kinh doanh lưu trú: Thu hút đầu tư\r\n\nđể phát triển đủ số lượng buồng lưu trú cho khách du lịch theo từng giai đoạn;\r\n\nnâng cấp các cơ sở lưu trú hiện có để bảo đảm chất lượng\r\n\nphục vụ.\n\n- Kinh doanh ăn uống, vui chơi giải\r\n\ntrí: Kiểm soát chặt chẽ chất lượng dịch vụ tại các nhà hàng, khu vui chơi giải\r\n\ntrí.\n\n- Kinh doanh vận chuyển khách du lịch:\r\n\nCải tạo, nâng cấp các thuyền vận chuyển đạt chuẩn phục vụ khách du lịch; thu\r\n\nhút đầu tư bổ sung các tàu vận chuyển khách du lịch có chất\r\n\nlượng cao.\n\n- Kinh doanh bán hàng: Phát triển các\r\n\nsản phẩm hàng hóa gắn liền với cộng đồng,\r\n\nthương hiệu Trà Thái Nguyên và các sản phẩm lưu niệm.\n\nđ) Giải pháp phát triển nguồn nhân lực\n\n- Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên trực tiếp phục vụ; tăng cường hợp tác\r\n\ntrao đổi kinh nghiệm trong phát triển nguồn nhân lực du lịch.\n\n- Xây dựng bộ quy tắc ứng xử; áp dụng\r\n\ntiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia nhằm nâng cao chất lượng, kỹ năng phục vụ cho\r\n\nđội ngũ cán bộ quản lý, hướng dẫn viên, nhân viên hoạt động trong các cơ sở dịch\r\n\nvụ của Khu DLQG.\n\n- Chủ động phát huy nguồn lực trong\r\n\nnước và quốc tế để đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch. Tăng cường và chủ\r\n\nđộng liên kết với các cơ sở giáo dục nghề nghiệp trên địa\r\n\nbàn và trong vùng Trung du miền núi Bắc Bộ xây dựng chiến lược phát triển nguồn\r\n\nnhân lực.\n\ne) Giải pháp về xúc tiến, quảng bá\r\n\nxây dựng thương hiệu Khu du lịch\n\n- Kiện toàn, nâng cao năng lực bộ máy\r\n\ntổ chức hoạt động xúc tiến, quảng bá Khu du lịch để xây dựng\r\n\nkế hoạch, liên kết đối tác và thực hiện các hoạt động xúc tiến quảng bá, bảo đảm\r\n\nthống nhất, liên tục và hiệu quả.\n\n- Biên soạn và phát hành ấn phẩm quảng\r\n\nbá về du lịch hồ Núi Cốc; lồng ghép hoạt động xúc tiến quảng bá Khu du lịch\r\n\ntrong kế hoạch xúc tiến quảng bá du lịch chung của tỉnh Thái Nguyên và vùng Trung du miền núi Bắc bộ.\n\n- Thực hiện đa dạng hóa kênh xúc tiến\r\n\nquảng bá du lịch.\n\ng) Giải pháp phát triển thị trường và\r\n\nsản phẩm du lịch\n\n- Tập trung khai thác sản phẩm du lịch\r\n\nđặc trưng gắn liền với tài nguyên sinh thái hồ; du lịch\r\n\nvăn hóa, trải nghiệm, du lịch cộng đồng gắn với hệ\r\n\nsinh thái chè; sản phẩm du lịch vui chơi giải trí chất lượng cao.\n\n- Nâng cao chất lượng dịch vụ: Lưu\r\n\ntrú du lịch, vận chuyển tham quan trên hồ, vui chơi giải trí, du lịch thể thao, du lịch tâm linh…, gắn liền với bảo đảm chất lượng môi trường du lịch.\n\n- Chú trọng khai\r\n\nthác thị trường tiềm năng nội địa và quốc tế, trong đó tập trung phân khúc thị\r\n\ntrường khách lưu trú dài ngày, chi tiêu cao; từng bước phát triển thị trường\r\n\nkhách du lịch vui chơi giải trí, thể thao, cắm trại, du lịch,\r\n\nnghỉ dưỡng cuối tuần...\n\nh) Giải pháp hợp tác, liên kết phát\r\n\ntriển du lịch\n\n- Hợp tác, liên kết quảng bá xúc tiến\r\n\ndu lịch: Tăng cường liên kết, hợp tác xúc tiến quảng bá hình ảnh Khu DLQG trong\r\n\nChương trình xúc tiến du lịch của tỉnh, của vùng Trung du\r\n\nmiền núi Bắc bộ và quốc gia.\n\n- Hợp tác, liên kết khai thác và phát\r\n\ntriển thị trường: Chú trọng liên kết với các hãng lữ hành lớn, có thương hiệu để\r\n\nđưa khách đến Khu DLQG.\n\n- Hợp tác, liên kết trong phát triển\r\n\nsản phẩm: Hình thành chuỗi liên kết phát triển sản phẩm du lịch nội vùng và\r\n\nliên vùng độc đáo, có sức hút. Đẩy mạnh\r\n\nliên kết giữa Khu DLQG hồ Núi Cốc với các khu du lịch khác\r\n\ntrên địa bàn tỉnh\r\n\nThái Nguyên, các khu, điểm du lịch trên các địa bàn khác để hình thành chuỗi\r\n\nliên kết tour, tuyến du lịch đặc sắc và hấp dẫn hơn.\n\ni) Giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi\r\n\ntrường, an ninh quốc phòng\n\n- Giải pháp bảo vệ tài nguyên du lịch\n\n+ Đối với\r\n\nhệ sinh thái trong Khu DLQG: Thực hiện đồng bộ các phương án, biện\r\n\npháp bảo vệ hệ sinh thái. Hàng năm duy trì trồng cây trên các đảo các khu vực\r\n\nven hồ để chống sạt lở, tạo ra cảnh quan cho Khu du lịch; bảo vệ tài nguyên hệ\r\n\nsinh thái nước ngọt.\n\n+ Đối với công tác bảo tồn văn hóa,\r\n\nphong tục tập quán: Khôi phục một số tài nguyên gắn liền với giá trị văn hóa tốt\r\n\nđẹp của các dân tộc trong Khu du lịch để tạo nên tính đa dạng và phong phú tài\r\n\nnguyên; xây dựng nét sinh hoạt văn hóa gắn liền với sản phẩm Trà Thái Nguyên;\r\n\nnâng cao nhận thức, giáo dục truyền thống và bảo tồn nhằm hạn chế tác động tiêu\r\n\ncực đến giá trị văn hóa truyền thống.\n\n- Giải pháp bảo vệ môi trường\n\n+ Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về\r\n\nbảo vệ môi trường nước, hệ sinh thái hồ; bảo đảm chất lượng nguồn nước cấp từ\r\n\nđầu nguồn. Phòng ngừa ô nhiễm tại nguồn.\n\n+ Công bố công\r\n\nkhai các chỉ tiêu, quy định về bảo vệ môi trường đối với các phương tiện vận\r\n\nchuyển khách du lịch trên hồ.\n\n+ Bảo đảm 100% cơ sở kinh doanh dịch\r\n\nvụ và cộng đồng dân cư trong khu vực có hệ thống thu gom nước thải t��p trung và\r\n\nxử lý đạt chuẩn môi trường theo quy định. Đến năm 2030, việc thu gom chất thải rắn đạt 100% và chuyển dịch các cơ sở kinh\r\n\ndoanh gây ô nhiễm ra khỏi vùng hồ và phụ cận.\n\n- Tăng cường công tác phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu, có giải pháp hữu hiệu với hiện tượng thời tiết bất thường và\r\n\nphòng chống lũ, lụt trong mùa mưa bão.\n\n- Đảm bảo an ninh, an toàn: Thực hiện\r\n\nnghiêm Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 04 tháng 9 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\ntăng cường công tác quản lý, bảo đảm an ninh an toàn trong các khu, điểm du lịch.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện Quy\r\n\nhoạch\n\n1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\na) Nghiên cứu đề xuất cơ chế liên kết\r\n\nhợp tác các Khu du lịch quốc gia báo cáo Thủ tướng Chính\r\n\nphủ.\n\nb) Phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nThái Nguyên và các bộ, ngành liên quan để xác định những cơ chế chính sách ưu\r\n\ntiên; thẩm định các dự án quy hoạch và đầu tư trong phạm vi hoặc các dự án có ảnh hưởng, tác động lớn tới Khu DLQG Hồ Núi Cốc.\n\nc) Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hỗ trợ Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên thực hiện xã hội hóa đầu\r\n\ntư phát triển du lịch và kêu gọi vốn đầu tư phát triển du lịch Khu DLQG Hồ Núi Cốc.\n\nd) Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành\r\n\nliên quan tổ chức kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện Quy hoạch.\n\n2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài\r\n\nchính có trách nhiệm tổng hợp, cân đối kinh phí hỗ trợ một\r\n\nphần từ ngân sách nhà nước để thực hiện Quy hoạch theo quy định của Luật ngân\r\n\nsách nhà nước và các văn bản có liên quan.\n\n3. Các Bộ, ngành liên quan trong phạm\r\n\nvi chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và\r\n\nDu lịch, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên va các cơ quan\r\n\nliên quan triển khai thực hiện Quy hoạch.\n\n4. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên\n\na) Tổ chức công bố công khai đồ án\r\n\nQuy hoạch được duyệt; xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai thực hiện; kiến nghị cấp có thẩm quyền các nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong quá trình thực hiện Quy hoạch;\r\n\ntổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát và sơ kết 05 năm thực hiện Quy hoạch.\n\nb) Kiện toàn, nâng cao năng lực, hiệu\r\n\nquả hoạt động của Ban Quản lý Khu du lịch đáp ứng vai trò nhiệm vụ quản lý Khu\r\n\nDLQG.\n\nc) Rà soát hoàn thiện các cơ chế,\r\n\nchính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư; trong đó ưu tiên\r\n\ncác nhà đầu tư chiến lược đầu tư thực hiện các dự án phát triển Khu DLQG Hồ Núi\r\n\nCốc.\n\nd) Tổ chức lập, trình, phê duyệt theo\r\n\nthẩm quyền đồ án Quy hoạch chung xây dựng Khu DLQG; quy hoạch phân khu, quy hoạch\r\n\nchi tiết khu chức năng quan trọng và dự án khả thi nhằm\r\n\nthu hút, kêu gọi đầu tư.\n\nđ) Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước tổ chức các hoạt\r\n\nđộng xúc tiến kêu gọi đầu tư trên cơ sở Danh mục các dự án ưu tiên ban hành kèm\r\n\ntheo Quyết định này.\n\nCăn cứ vào tình hình thực tế thực hiện\r\n\nQuy hoạch, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch\r\n\ncó thể thống nhất việc điều chỉnh tên, quyết định bổ sung hoặc giảm bớt dự án.\n\ne) Chủ động bố trí nguồn vốn từ ngân\r\n\nsách địa phương phát triển hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng đô thị và hạ tầng môi trường\r\n\ncho Khu du lịch; lồng ghép đầu tư du lịch với đầu tư cho các lĩnh vực khác; xúc\r\n\ntiến đầu tư phát triển Khu DLQG.\n\ng) Chỉ đạo, quản lý tốt việc bảo vệ\r\n\ntài nguyên, môi trường Khu du lịch, đặc biệt đối với tài nguyên nước, hệ sinh\r\n\nthái nước ngọt, cảnh quan tự nhiên... Giáo dục quần chúng nhân dân gìn giữ và\r\n\nphát huy giá trị tài nguyên du lịch hướng tới mục tiêu phát triển bền vững,\r\n\nkhai thác lâu dài.\n\nh) Chú trọng công tác bảo đảm trật tự,\r\n\nan toàn và an ninh, quốc phòng trong các hoạt động đầu tư và khai thác phát triển\r\n\ndu lịch.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng\r\n\ncơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan, tổ\r\n\nchức liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các\r\n\n Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ\r\n\n quan thuộc CP;\n\n- HĐND, UBND tỉnh Thái\r\n\n Nguyên;\n\n- Văn phòng Trung ương Đảng;\n\n- Văn phòng Tổng Bí\r\n\n thư;\n\n- Văn phòng Chủ tịch nước;\n\n- Văn phòng Quốc hội;\n\n- Ủy ban Trung ương MTTQ Việt\r\n\n Nam;\n\n- Tổng cục Du lịch (Bộ VHTTDL);\n\n- Văn phòng BCĐNN về Du lịch;\n\n- Cơ quan Trung ương của các\r\n\n đoàn thể;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý\r\n\n TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH, KTTH, KTN, V.III;\n\n- Lưu: VT, KGVX (3b).\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\nVũ Đức Đam\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀO KHU DU LỊCH QUỐC\r\n\nGIA HỒ NÚI CỐC, TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2030\n\n(Kèm theo Quyết định số 2228/QĐ-TTg ngày 18 tháng 22 năm 2016 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ)\n\nTT\n\nHạng\r\n\n mục, dự án đầu tư\n\nKỳ\r\n\n thực hiện\n\nĐến\r\n\n 2020\n\n2021\r\n\n - 2030\n\nI\n\nTổ chức quản lý và phát triển\r\n\n Khu DLQG (quy hoạch, xúc tiến, phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu, các\r\n\n lĩnh vực khác...)\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành dự án\n\nII\n\nNhóm dự án phát triển hạ tầng\r\n\n Khu du lịch\n\n\n\n\n\n1\n\nĐường trục chính từ TPTN vào Khu du\r\n\n lịch hồ Núi Cốc (9,5 km)\n\nHoàn\r\n\n thành dự án\n\n\n\n2\n\nĐường trục nối ĐT261 với Hồ Núi Cốc\n\nHoàn\r\n\n thành dự án\n\n\n\n3\n\nĐường nối QL37 với đường trục vào Hồ\r\n\n Núi Cốc\n\nHoàn\r\n\n thành dự án\n\n\n\n4\n\nĐường nối từ thị trấn Hùng Sơn huyện\r\n\n Đại Từ đến Khu di tích lịch sử Quốc gia đặc biệt ATK Định Hóa\n\n\n\nHoàn\r\n\n thành dự án\n\n5\n\nĐường nối từ phường Ba Hàng, thị xã\r\n\n Phổ Yên đến đường trục vào Hồ Núi Cốc\n\n\n\nHoàn\r\n\n thành dự án\n\n6\n\nĐường kết nối ven hồ (42,5 km)\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành dự án\n\n7\n\nCác bến thuyền (cải tạo, làm mới)\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành dự án\n\n8\n\nĐường dạo quanh khu vực trồng chè\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành dự án\n\nIII\n\nNhóm dự án đầu tư xây dựng hồ\r\n\n chứa nước phụ, đập tràn, hệ thống kênh điều tiết nước phục\r\n\n vụ nông nghiệp và sinh hoạt để ổn định mực nước hồ Núi Cốc\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng hồ Nghinh Tường huyện Võ\r\n\n Nhai; hồ Kẹm, hồ Đầm Làng huyện Đại Từ; hồ Khuôn Tát huyện Định Hóa\n\nHoàn\r\n\n thành dự án\n\n\n\n2\n\nNâng cao trình mực nước dâng bình\r\n\n thường, tràn xả lũ bổ sung cho Hồ Núi Cốc điều tiết trong mùa mưa lũ\n\nHoàn\r\n\n thành dự án\n\n\n\n3\n\nXây dựng kênh\r\n\n mương dẫn nước từ sông Cầu và tháo nước cho Hồ Núi Cốc\n\nHoàn\r\n\n thành dự án\n\n\n\nIV\n\nCác dự án phát triển du lịch \n\n\n\n\n\n1\n\nCổng vào khu du lịch, Khu vực đón\r\n\n tiếp\n\nHoàn\r\n\n thành dự án\n\n\n\n2\n\nKhu dịch vụ văn hóa\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành dự án\n\n3\n\nKhu văn hóa tâm linh, Khu giải trí\r\n\n thể thao tổng hợp, Khu dịch vụ thể thao giải trí cao cấp\n\nHoàn\r\n\n thành dự án\n\n\n\n4\n\nCơ sở lưu trú, nghỉ dưỡng cao cấp\n\nHoàn\r\n\n thành giai đoạn 1\n\nHoàn\r\n\n thành dự án\n\n5\n\nDu lịch cộng đồng\n\nHoàn\r\n\n thành dự án\n\n\n\nGhi chú: Quy mô, diện tích sử dụng đất và tổng mức\r\n\nđầu tư của các dự án nêu trên sẽ được tính toán, lựa\r\n\nchọn và xác định cụ thể trong giai đoạn lập và trình duyệt dự án đầu tư, tùy\r\n\nthuộc khả năng cân đối, huy động vốn đầu tư cho từng\r\n\nthời kỳ./.",
|
| 5 |
+
"id": 107887
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107888.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-59-2018-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-54-2012-QD-UBND-ve-nuoi-thuy-san-Long-An-400721.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-59-2018-QD-UBND-bai-bo-Quyet-dinh-54-2012-QD-UBND-ve-nuoi-thuy-san-Long-An-400721",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN \r\n\n TỈNH LONG AN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 59/2018/QĐ-UBND\n\nLong An, ngày\r\n\n 15 tháng 11 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BÃI BỎ\r\n\nQUYẾT ĐỊNH SỐ 54/2012/QĐ-UBND NGÀY 05/10/2012 CỦA UBND TỈNH QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH\r\n\nKHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN NUÔI THỦY SẢN TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN VÙNG ĐỒNG THÁP\r\n\nMƯỜI CỦA TỈNH LONG AN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 35/2018/NQ-HĐND ngày\r\n\n26/10/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bãi bỏ Nghị quyết số\r\n\n54/2012/NQ-HĐND ngày 13/7/2012 của HĐND tỉnh về chính sách khuyến khích phát\r\n\ntriển nuôi thủy sản trên địa bàn các huyện vùng Đồng Tháp Mười của tỉnh Long An;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn tại Tờ trình số 4326/TTr-SNN ngày 12/11/2018.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Quyết\r\n\nđịnh số 54/2012/QĐ-UBND ngày 05/10/2012 của UBND tỉnh quy định chính sách\r\n\nkhuyến khích phát triển nuôi thủy sản trên địa bàn các huyện vùng Đồng Tháp\r\n\nMười của tỉnh Long An.\n\nLý do: Việc triển khai thực\r\n\nhiện Quyết định số 54/2012/QĐ-UBND ngày 05/10/2012 của UBND tỉnh đã góp phần\r\n\nthúc đẩy phát triển nuôi thủy sản vùng Đồng Tháp Mười của tỉnh, cơ bản hoàn\r\n\nthành mục tiêu chính sách đề ra.\n\nĐiều 2. Điều khoản\r\n\nchuyển tiếp\n\nCác tổ chức, cá nhân nuôi\r\n\nthủy sản tại các địa phương vùng Đồng Tháp Mười của tỉnh đã đề nghị hỗ trợ theo\r\n\nđúng quy định tại Quyết định số 54/2012/QĐ-UBND ngày 05/10/2012 của UBND tỉnh\r\n\nvà đã được thẩm định phê duyệt trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nthì được nhận hỗ trợ kinh phí theo Quyết định số 54/2012/QĐ-UBND.\n\nĐiều 3. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/11/2018.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện: Tân Hưng, Vĩnh Hưng, Mộc Hóa, Tân Thạnh, Thủ Thừa, Thạnh\r\n\nHóa, Đức Huệ, thị xã Kiến Tường và Thủ trưởng các ngành chức năng liên quan thi\r\n\nhành quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục KSTTHC -Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT.TU, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Trung tâm tin học;\r\n\n - Phòng: KT+THKSTTHC;\r\n\n - Lưu: VT, SNN, An.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Văn Cần\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107888
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107889.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Chi-thi-11-CT-UB-thi-hanh-Quyet-dinh-27-QD-UB-30-QD-UB-doi-moi-chanh-sach-co-che-quan-ly-co-so-san-xuat-thuoc-thanh-phan-kinh-te-ngoai-quoc-doanh-92008.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Chi-thi-11-CT-UB-thi-hanh-Quyet-dinh-27-QD-UB-30-QD-UB-doi-moi-chanh-sach-co-che-quan-ly-co-so-san-x",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH \r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM \r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 11/CT-UB\n\nTP.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 4 năm 1989\n\n\n\nCHỈ THỊ \n\nVỀ\r\n\nVIỆC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH 27/QĐ-UB VÀ QUYẾT ĐỊNH SỐ 30/QĐ-UB NGÀY 18 THÁNG 01 NĂM\r\n\n1989 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ. \n\nThi hành Nghị quyết 16/NQ-TƯ ngày\r\n\n15/7/1988 của Bộ Chính trị về đổi mới các chánh sách và cơ chế quản lý đối với\r\n\ncác cơ sở sản xuất thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh và các nghị\r\n\nđịnh 27/HĐBT, 28, 29 và 146/HĐBT về việc thể chế hóa nghị quyết của Bộ Chính\r\n\ntrị; để tạo môi trường thuận lợi về mặt kinh tế cho hoạt động sản xuất kinh\r\n\ndoanh của các đơn vị cơ sở, ngày 18 tháng 01 năm 1989, Ủy ban nhân dân thành\r\n\nphố đã ban hành 2 quyết định số 27/QĐ-UB và 30/QĐ-UB quy định về tổ chức và\r\n\nhoạt động của các đơn vị kinh tế tư nhân và các xí nghiệp công tư hợp doanh\r\n\ntrong sản xuất công nghiệp, dịch vụ công nghiệp, xây dựng và vận tải. \n\nTừ ngày các văn bản pháp quy nói\r\n\ntrên được ban hành đến nay, mặc dù được các cấp các ngành tổ chức hướng dẫn đồng\r\n\nbộ, nhưng thực tế tình hình diễn biến cho thấy chủ trương và chính sách của Nhà\r\n\nnước về đổi mới cơ chế quản lý đối với thành phần kinh tế ngoài quốc doanh là\r\n\nđúng đắn, phù hợp với nguyện vọng và lợi ích của đông đảo quần chúng và nhất là\r\n\ntrong giới sản xuất kinh doanh. Nhưng nhìn chung vì chưa có một cơ chế đồng bộ\r\n\nnên về phía các cơ quan quản lý Nhà nước và các ngành kinh tế kỹ thuật trực\r\n\ntiếp quản lý sản xuất kinh doanh còn nhiều lúng túng trong việc quản lý Nhà\r\n\nnước về kinh tế cũng như các cơ sở còn nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất\r\n\nkinh doanh. \n\nTrước tình hình đó, để sớm đưa các\r\n\nhoạt động của cơ sở vào nề nếp và Nhà nước thực hiện tốt chức năng quản lý Nhà\r\n\nnước về kinh tế, tạo môi trường thuận lợi cho nền kinh tế nhiều thành phần hoạt\r\n\nđộng nhịp nhàng, đẩy nhanh tốc độ phát triển sản xuất hàng hóa nhằm không ngừng\r\n\nnâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, tạo công việc làm cho\r\n\nnhững người lao động; Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo thực hiện như sau : \n\n1/ Bước 1 : \n\na) Ủy ban Kế hoạch thành phố, Cục\r\n\nThống kê thành phố, Trọng tài Kinh tế thành phố, Chi cục tiêu chuẩn đo lường\r\n\nchất lượng thành phố, Sở Tài chính thành phố, Chi cục thuế công thương nghiệp\r\n\nthành phố, Ngân hàng Nhà nước thành phố, Ngân hàng Ngoại thương thành phố, Sở\r\n\nKinh tế đối ngoại thành phố, Hải quan thành phố, Sở Lao động-Thương binh và xã\r\n\nhội thành phố, Sở Thương nghiệp thành phố, Sở Tư pháp thành phố, Liên đoàn Lao\r\n\nđộng thành phố. \n\nb) Sở Công nghiệp thành phố, Sở Giao\r\n\nthông vận tải thành phố, Sở Xây dựng thành phố, Sở Thủy sản thành phố, Sở Thủy\r\n\nlợi thành phố, Sở Lâm nghiệp thành phố, Sở Nông nghiệp thành phố, Sở Y tế, Sở\r\n\nVăn hóa và Thông tin thành phố. \n\nCăn cứ vào các văn bản pháp quy của\r\n\nNhà nước, các Thông tư hướng dẫn của các cơ quan trung ương và hai quyết định 27/QĐ-UB\r\n\nvà 30/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân thành phố; căn cứ vào sự phân công đặc thù của\r\n\nngành xây dựng văn bản hướng dẫn cụ thể gởi về Ủy ban nhân dân thành phố trước\r\n\nngày 10/5/1989 để Ủy ban nhân dân thành phố xem xét và chuẩn bị ban hành đồng\r\n\nbộ. \n\n2/ Bước 2 : \n\nỦy ban nhân dân thành phố sẽ triệu\r\n\ntập họp giữa các ngành và các Ủy ban nhân dân quận, huyện để triển khai thực\r\n\nhiện vào ngày 30/5/1989. \n\nGiao cho Sở Công nghiệp thành phố\r\n\nvà Ban cải tạo công thương nghiệp thành phố chịu trách nhiệm theo dõi và đôn\r\n\nđốc các Sở ban ngành có văn bản hướng dẫn thực hiện hai quyết định số 27 và 30\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân thành phố. \n\nDự thảo các văn bản hướng dẫn thực\r\n\nhiện 2 quyết định 27/QĐ-UB và 30/QĐ-UB của các Sở ban ngành được gởi về các nơi\r\n\nnhư sau : \n\n- Tổ Công nghiệp Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố \n\n- Sở Công nghiệp thành phố và Ban\r\n\nCải tạo thành phố. \n\nỦy ban nhân dân thành phố yêu cầu\r\n\ncác ngành khẩn trương thực hiện sự chỉ đạo nói trên. Trong quá trình thực hiện\r\n\ngặp vướng mắc khó khăn cần kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân thành phố để chỉ\r\n\nđạo giải quyết.- \n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ \n\nKT.CHỦ TỊCH \n\nPHÓ CHỦ TỊCH \n\nNguyễn Văn Huấn\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107889
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10789.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1690-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-noi-vu-Uy-ban-cap-huyen-Thai-Binh-452223.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1690-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-noi-vu-Uy-ban-cap-huyen-Thai-Binh-452223",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1690/QĐ-UBND\n\nThái Bình, ngày\r\n\n 16 tháng 6 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC NỘI\r\n\nVỤ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nTHÁI BÌNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ các Nghị định của Chính phủ:\r\n\nSố 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính; số\r\n\n92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các\r\n\nnghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ\r\n\nvề kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ\r\n\ntại Tờ trình số 1196/TTr-SNV ngày 05/6/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục: 08\r\n\n(tám) thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, tại các Quyết định của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh: số 3432/QĐ-UBND ngày 25/12/2017 về việc công bố thủ tục hành\r\n\nchính lĩnh vực nội vụ thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Thái Bình; số 2843/QĐ-UBND ngày 01/11/2018 về việc công bố\r\n\nDanh mục thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong\r\n\nlĩnh vực thi đua, khen thưởng thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ, Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Thái Bình (có\r\n\nPhụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nGiao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng quy\r\n\ntrình nội bộ, quy trình điện tử và tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính tại\r\n\nĐiều 1 Quyết định này.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân huyện,\r\n\nthành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP ĐĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử của tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCKSTT.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Khắc Thận\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1690/QĐ-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2020 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình)\n\nPHẦN I.\n\nDANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nStt\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính bị sửa đổi bổ sung\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính mới\n\nTên VBQPPL quy\r\n\n định việc sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính\n\nLĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG\n\n1\n\nThủ tục Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND huyện về\r\n\n thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị (Thủ tục số 1, Mục IV, phần 1 Phụ\r\n\n lục kèm theo Quyết định số 3432/QĐ- UBND ngày 25/12/2017 của UBND tỉnh)\n\nThủ tục Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện\r\n\n về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị\n\nQuyết định số 318/QĐ-BNV ngày 09/3/2018 của Bộ Nội\r\n\n vụ về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thi đua - Khen thưởng\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.\n\n2\n\nThủ tục Tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến\r\n\n (Thủ tục số 2, Mục IV, phần 1 Phụ lục kèm theo Quyết định số 3432/QĐ-UBND\r\n\n ngày 25/12/2017 của UBND tỉnh)\n\nThủ tục Tặng danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến\n\n3\n\nThủ tục Tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở (Thủ\r\n\n tục số 4, Mục IV, phần I, Phụ lục kèm theo Quyết định số 3432/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25/12/2017 của UBND tỉnh)\n\nThủ tục Tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở\n\n4\n\nThủ tục Tặng danh hiệu Lao động tiên tiến (Thủ\r\n\n tục số 5, Mục IV, phần I, Phụ lục kèm theo Quyết định số 3432/QĐ-UBND ngày\r\n\n 25/12/2017 của UBND tỉnh)\n\nThủ tục Tặng danh hiệu Lao động tiên tiến\n\n5\n\nThủ tục Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện\r\n\n về thành tích thi đua theo đợt, chuyên đề (Thủ tục số 6, Mục IV, phần I,\r\n\n Phụ lục kèm theo Quyết định số 3432/QĐ- UBND ngày 25/12/2017 của UBND tỉnh)\n\nThủ tục Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện\r\n\n về thành tích thi đua theo đợt, chuyên đề\n\n6\n\nThủ tục Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện\r\n\n về thành tích đột xuất (Thủ tục số 7, Mục IV, phần I, Phụ tục kèm theo Quyết\r\n\n định số 3432/QĐ-UBND ngày 25/12/2017 của UBND tỉnh)\n\nThủ tục Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện\r\n\n về thành tích đột xuất\n\n\n\n7\n\nThủ tục Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện\r\n\n về khen thưởng đối ngoại (Thủ tục số 8, Mục IV, phần I, Phụ lục kèm theo\r\n\n Quyết định số 3432/QĐ-UBND ngày 25/12/2017 của UBND tỉnh)\n\nThủ tục Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện\r\n\n về khen thưởng đối ngoại\n\nQuyết định số 318/QĐ-BNV ngày 09/3/2018 của Bộ Nội\r\n\n vụ về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thi đua - Khen thưởng\r\n\n thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ\n\n8\n\nThủ tục Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND huyện\r\n\n cho gia đình (Thủ tục số 1, Mục 2, phần I, Phụ lục kèm theo Quyết định số\r\n\n 2843/QĐ- UBND ngày 01/11/2018 của UBND tỉnh)\n\nThủ tục Tặng Giấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện\r\n\n cho gia đình.\n\n\n\nPHẦN II:\n\nNỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nLĨNH VỰC THI ĐUA\r\n\n- KHEN THƯỞNG\n\nThủ tục 1: Tặng\r\n\nGiấy khen của Chủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thực hiện nhiệm vụ chính trị\n\n1. Trình tự thực hiện:\n\nBước 1: Tổ\r\n\nchức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường Bưu điện tới Bộ phận\r\n\nTiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện.\n\nBước 2:\r\n\nThẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua\r\n\nkhen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen\r\n\nthưởng.\n\nBước 3:\r\n\nKhi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, phòng Nội vụ thông báo Quyết định,\r\n\nviết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.\n\nBước 4:\r\n\nCác trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn,\r\n\nkhông đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông bảo đến các đơn vị\r\n\ntrình khen biết.\n\nBước 5: Tổ\r\n\nchức, cá nhân nhận kết quả theo giấy hẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường Bưu điện tới Bộ phận Tiếp\r\n\nnhận và Trả kết quả cấp huyện.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá\r\n\nnhân được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen;\n\n- Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề\r\n\nnghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ hành động, thành tích để đề nghị khen thưởng;\n\n- Biên bản xét khen thưởng.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).\n\n4. Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua,\r\n\nkhen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn\r\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nPhòng Nội vụ.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết\r\n\nđịnh của Chủ tịch UBND huyện tặng thưởng Giấy khen.\n\n8. Lệ phí: Không có.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu báo cáo\r\n\nthành tích theo mẫu kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n- Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\n- Luật sủa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi\r\n\nđua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi\r\n\nđua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;\n\n- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;\n\n- Quyết định số 318/QĐ-BNV ngày 09/3/2018 của Bộ Nội\r\n\nvụ về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thi đua - Khen thưởng thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.\n\n\n\nMẫu báo cáo thành\r\n\ntích\n\n(Theo Phụ lục kèm\r\n\ntheo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ)\n\nMẫu số 01\n\nĐƠN VỊ CẤP TRÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỉnh (thành phố),\r\n\n ngày…… tháng……. năm……..\n\n\n\nBÁO CÁO THÀNH TÍCH\n\nĐỀ NGHỊ KHEN.........\n\n(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)\n\nTên tập thể đề nghị\n\n(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)\n\nI. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH\n\n1. Đặc điểm, tình hình:\n\n- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ\r\n\ntrang tin điện tử;\n\n- Quá trình thành lập và phát triển;\n\n- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về\r\n\nđiều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng,\r\n\nđoàn thể.\n\n2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\nII. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC\n\n1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại\r\n\nLuật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 91/2017NĐ-CP ngày 31tháng\r\n\n7năm 2017 của Chính phủ.\n\nNội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc\r\n\ntrong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng,\r\n\nhiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây);\r\n\nviệc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề\r\n\ntài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về\r\n\nkinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.\n\n2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành\r\n\ntích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công\r\n\ntác.\n\n3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước.\n\n4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể.\n\nIII. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG\n\n1. Danh hiệu thi đua;\n\nNăm\n\nDanh hiệu thi\r\n\n đua\n\nSố, ngày,\r\n\n tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết\r\n\n định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2. Hình thức khen thưởng:\n\nNăm\n\nHình thức khen\r\n\n thưởng\n\nSố, ngày, tháng,\r\n\n năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA CẤP\r\n\n TRÌNH\r\n\n KHEN THƯỞNG\n\n(Ký, đóng dấu)\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký, đóng dấu)\n\n\n\nMẫu số 02\n\nĐƠN VỊ CẤP TRÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỉnh (thành phố),\r\n\n ngày…… tháng……. năm……..\n\n\n\nBÁO CÁO THÀNH TÍCH\n\nĐỀ NGHỊ TẶNG.......\n\n(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)\n\nI. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH\n\n- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết\r\n\ntắt):\n\n- Sinh ngày, tháng,\r\n\nnăm:\r\n\nGiới\r\n\ntính:\n\n- Quê quán: \n\n- Trú quán: \n\n- Đơn vị công tác: \n\n- Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể): \n\n- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: \n\n- Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng: \n\nII. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC\n\n1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc đảm nhận:\n\n2. Thành tích đạt được của cá nhân: \n\nIII. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG\n\n1. Danh hiệu thi đua:\n\nNăm\n\nDanh hiệu thi\r\n\n đua\n\nSố, ngày,\r\n\n tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết\r\n\n định\n\n\n\n\n\n\n\n2. Hình thức khen thưởng;\n\nNăm\n\nHình thức khen\r\n\n thưởng\n\nSố, ngày,\r\n\n tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\r\n\n XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ\n\n(Ký, đóng dấu)\n\nNGƯỜI BÁO CÁO\r\n\n THÀNH TÍCH\n\n(Ký, ghi rõ họ và tên)\n\n\n\nXÁC\r\n\nNHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG\n\n(Ký, đóng dấu)\n\n\n\nThủ tục 2: Tặng\r\n\nDanh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”\n\n1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Tổ\r\n\nchức, cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện hoặc qua\r\n\nđường Bưu điện.\n\nBước 2:\r\n\nThẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua\r\n\nkhen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND huyện quyết định khen thưởng.\n\nBước 3:\r\n\nKhi có Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện, phòng Nội vụ thông báo Quyết định,\r\n\nviết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.\n\nBước 4:\r\n\nCác trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn,\r\n\nkhông đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị\r\n\ntrình khen biết.\n\nBước 5: Tổ\r\n\nchức, cá nhân nhận kết quả theo giấy hẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện hoặc thông\r\n\nqua đường Bưu điện.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể được đề\r\n\nnghị tặng Tập thể Lao động tiên tiến của cấp trình khen;\n\n- Báo cáo thành tích do tập thể được đề nghị khen\r\n\nthưởng làm, trong đó ghi rõ hành động, thành tích để đề nghị tặng danh hiệu Tập\r\n\nthể lao động tiên tiến;\n\n- Biên bản bình xét thi đua.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).\n\n4. Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua,\r\n\nkhen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn\r\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nPhòng Nội vụ\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết\r\n\nđịnh Tập thể lao động tiên tiến của Chủ tịch UBND cấp huyện\n\n8. Lệ phí: Không có.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu báo cáo\r\n\nthành tích theo mẫu kèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Chủ thể là tập thể có thành tích được đề nghị khen thưởng.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n- Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi\r\n\nđua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi\r\n\nđua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;\n\n- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;\n\n- Quyết định số 318/QĐ-BNV ngày 09/3/2018 của Bộ Nội\r\n\nvụ về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thi đua - Khen thưởng thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.\n\n\n\nMẫu báo cáo thành\r\n\ntích\n\n(Kèm theo Phụ lục\r\n\nkèm theo Nghị định số 91/2017/NĐ-CP của Chính phủ)\n\nĐƠN VỊ CẤP TRÊN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nTỉnh (thành phố),\r\n\n ngày…… tháng……. năm……..\n\n\n\nBÁO CÁO THÀNH\r\n\nTÍCH\r\n\nĐỀ NGHỊ KHEN.........\n\n(Mẫu báo cáo này áp\r\n\ndụng đối với tập thể)\n\nTên tập thể đề nghị\n\n(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)\n\nI. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH\n\n1. Đặc điểm, tình hình:\n\n- Địa điểm trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ\r\n\ntrang tin điện tử;\n\n- Quá trình thành lập và phát triển;\n\n- Những đặc điểm chính của đơn vị, địa phương (về\r\n\nđiều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ chức đảng,\r\n\nđoàn thể.\n\n2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\nII. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC\n\n1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng quy định tại\r\n\nLuật thi đua, khen thưởng, Nghị định số 91/2017/NĐ-CPngày 31tháng 7\r\n\nnăm 2017 của Chính phủ.\n\nNội dung báo cáo nêu rõ những thành tích xuất sắc\r\n\ntrong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất, chất lượng,\r\n\nhiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng trước đây);\r\n\nviệc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh nghiệm, đề\r\n\ntài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu quả cao về\r\n\nkinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước.\n\n2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt được thành\r\n\ntích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất, công\r\n\ntác.\n\n3. Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước.\n\n4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể.\n\nIII. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG\n\n1. Danh hiệu thi đua;\n\nNăm\n\nDanh hiệu thi\r\n\n đua\n\nSố, ngày,\r\n\n tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết\r\n\n định\n\n\n\n\n\n\n\n2. Hình thức khen thưởng:\n\nNăm\n\nHình thức khen\r\n\n thưởng\n\nSố, ngày,\r\n\n tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nXÁC NHẬN CỦA CẤP\r\n\n TRÌNH\r\n\n KHEN THƯỞNG\n\n(Ký, đóng dấu)\n\nTHỦ TRƯỞNG ĐƠN\r\n\n VỊ\n\n(Ký, đóng dấu)\n\n\n\nThủ tục 3: Tặng\r\n\nDanh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”\n\n1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Tổ\r\n\nchức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường Bưu điện tới Bộ phận\r\n\nTiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện.\n\nBước 2:\r\n\nThẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ quan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua\r\n\nkhen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen\r\n\nthưởng.\n\nBước 3:\r\n\nKhi có Quyết định của Chủ tịch UBND huyện, phòng Nội vụ thông báo Quyết định,\r\n\nviết bằng, đóng dấu và cấp phát cho đơn vị trình khen.\n\nBước 4:\r\n\nCác trường hợp không được khen thưởng (không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn,\r\n\nkhông đủ hò sơ hoặc vi phạm pháp luật), Phòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị\r\n\ntrình khen biết.\n\nBước 5: Tổ\r\n\nchức, cá nhân nhận kểt quả theo giấy hẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường Bưu điện tới Bộ phận Tiếp\r\n\nnhận và Trả kết quả cấp huyện.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản để nghị (kèm theo danh sách các cá nhân\r\n\nđược đề nghị tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở của cấp trình khen).\n\n- Báo cáo thành tích của các cá nhân được đề nghị tặng\r\n\ndanh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở, trong báo cáo thành tích phải nêu rõ nội dung\r\n\nphát minh, sáng kiến, cải tiến, ứng dụng khoa học, công nghệ, sáng tác hoặc\r\n\nsáng tạo đem lại hiệu quả thiết thực.\n\n- Biên bản bình xét của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\ncấp trình khen.\n\n- Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với sáng\r\n\nkiến, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục\r\n\nvụ chiến đấu trong trường hợp đề nghị danh hiệu \"Chiến sĩ thi đua cơ sở\",\r\n\nChiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).\n\n4. Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua,\r\n\nkhen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn\r\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá\r\n\nnhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nPhòng Nội vụ.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết\r\n\nđịnh của Chủ tịch UBND cấp huyện tặng thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở.\n\n8. Lệ phí: Không có.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Chủ thể là cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n- Luật thi đua khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi\r\n\nđua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi\r\n\nđua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;\n\n- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;\n\n- Quyết định số 318/QĐ-BNV ngày 09/3/2018 của Bộ Nội\r\n\nvụ về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thi đua - Khen thưởng thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.\n\n\n\nThủ tục 4: Tặng Danh hiệu\r\n\n“Lao động tiên tiến”\n\n1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ tại bộ phận\r\n\nTiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện hoặc qua đường Bưu điện.\n\nBước 2: Thẩm định hồ sơ, xin ý kién các cơ\r\n\nquan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình\r\n\nChủ tịch UBND huyện quyết định khen thưởng.\n\nBước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND\r\n\nhuyện, phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho\r\n\nđơn vị trình khen.\n\nBước 4: Các trường hợp không được khen thưởng\r\n\n(không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật),\r\n\nPhòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.\n\nBước 5: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo\r\n\ngiấy hẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp\r\n\ntại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện hoặc qua đường Bưu điện.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách cá nhân được đề\r\n\nnghị tặng danh hiệu Lao động tiên tiến của cấp trình khen;\n\n- Biên bản bình xét thi đua.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).\n\n4. Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua,\r\n\nkhen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn\r\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nCá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng\r\n\nNội vụ.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết\r\n\nđịnh của Chủ tịch UBND huyện tặng thưởng Danh hiệu.\n\n8. Lệ phí: Không có.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Chủ thể là cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n- Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi\r\n\nđua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi\r\n\nđua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013.\n\n- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;\n\n- Quyết định số 318/QĐ-BNV ngày 09/3/2018 của Bộ Nội\r\n\nvụ về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thi đua - Khen thưởng thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.\n\nThủ tục 5: Tặng Giấy khen của\r\n\nChủ tịch UBND cấp huyện về thành tích thi đua theo đợt, chuyên đề\n\n1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến,\r\n\ntrực tiếp hoặc qua đường Bưu điện tới Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện.\n\nBước 2: Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ\r\n\nquan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình\r\n\nChù tịch UBND huyện quyết định khen thưởng.\n\nBước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND\r\n\ncấp huyện, phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng đấu và cấp phát\r\n\ncho đơn vị trình khen.\n\nBước 4: Các trường hợp không được khen thưởng\r\n\n(không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật),\r\n\nPhòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.\n\nBước 5: Tổ chức, cá nhân nhận kết quả theo\r\n\ngiấy hẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tuyến,\r\n\ntrực tiếp hoặc qua đường Bưu điện tới Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá\r\n\nnhân được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen;\n\n- Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề\r\n\nnghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ hành động, thành tích để đề nghị khen thưởng;\n\n- Biên bản bình xét khen thưởng.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).\n\n4. Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua,\r\n\nkhen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn\r\n\n05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tập\r\n\nthể, cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nPhòng Nội vụ.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết\r\n\nđịnh của Chủ tịch UBND cấp huyện tặng Giấy khen.\n\n8. Lệ phí: Không có.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n- Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi\r\n\nđua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi\r\n\nđua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;\n\n- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính\r\n\nphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;\n\n- Quyết định số 318/QĐ-BNV ngày 09/3/2018 của Bộ Nội\r\n\nvụ về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thi đua - Khen thưởng thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.\n\nThủ tục 6: Tặng Giấy khen của\r\n\nChủ tịch UBND cấp huyện về thành tích đột xuất\n\n1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Cá nhân nộp hồ trực tuyến, trực tiếp\r\n\nhoặc qua đường Bưu điện tới Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện.\n\nBước 2: Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ\r\n\nquan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình\r\n\nChủ tịch UBND huyện quyết định khen thưởng,\n\nBước 3: Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND\r\n\nhuyện, phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho\r\n\nđơn vị trình khen.\n\nBước 4: Các trường hợp không được khen thưởng\r\n\n(không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật),\r\n\nPhòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.\n\nBước 5: Cá nhân nhận kết quả theo giấy hẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tuyến,\r\n\ntrực tiếp hoặc qua đường Bưu điện tới Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá\r\n\nnhân được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen;\n\n- Báo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề\r\n\nnghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng;\n\n- Biên bản xét khen thưởng.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).\n\n4. Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua,\r\n\nkhen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn\r\n\n03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ\r\n\nchức, cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nPhòng Nội vụ.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết\r\n\nđịnh của Chủ tịch UĐND cấp huyện tặng Giấy khen.\n\n8. Lệ phí: Không có.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n- Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi\r\n\nđua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi\r\n\nđua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;\n\n- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;\n\n- Quyết định số 318/QĐ-BNV ngày 09/3/2018 của Bộ Nội\r\n\nvụ về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thi đua - Khen thưởng thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.\n\nThủ tục 7: Tặng Giấy khen của\r\n\nChủ tịch UBND cấp huyện về khen thưởng đối ngoại\n\n1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1: Cá nhân nộp hồ trực tuyến, trực tiếp\r\n\nhoặc qua đường Bưu điện tới Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện.\n\nBước 2: Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ\r\n\nquan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình\r\n\nChủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng.\n\nBước 3: Khi có Quyết định củạ Chủ tịch UBND\r\n\nhuyện, phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho\r\n\nđơn vị trình khen.\n\nBước 4: Các trường hợp không được khen thưởng\r\n\n(không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật),\r\n\nPhòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.\n\nBước 5: Cá nhân nhận kết quả theo giấy hẹn.\n\n2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tuyến,\r\n\ntrực tiếp hoặc qua đường Bưu điện tới Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện.\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách tập thể, cá\r\n\nnhân được đề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen;\n\n- Bảo cáo thành tích do tập thể, cá nhân được đề\r\n\nnghị khen thưởng làm, trong đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng;\n\n- Biên bản xét khen thưởng.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).\n\n4. Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua,\r\n\nkhen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn\r\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tập\r\n\nthể, cá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nPhòng Nội vụ.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết\r\n\nđịnh của Chủ tịch UBND huyện tặng Giấy khen.\n\n8. Lệ phí: Không có.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n- Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi\r\n\nđua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi\r\n\nđua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;\n\n- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;\n\n- Quyết định số 318/QĐ-BNV ngày 09/3/2018 của Bộ Nội\r\n\nvụ về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thi đua - Khen thưởng thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.\n\nThủ tục 8: Tặng Giấy khen của\r\n\nChủ tịch UBND cấp huyện về khen thưởng cho gia đình\n\n1. Trình tự thực hiện\n\nBước 1. Cá nhân nộp hồ trực tuyến, trực tiếp\r\n\nhoặc qua đường Bưu điện tới Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện.\n\nBước 2. Thẩm định hồ sơ, xin ý kiến các cơ\r\n\nquan liên quan, báo cáo Hội đồng thi đua khen thưởng cùng cấp, tổng hợp trình\r\n\nChủ tịch UBND cấp huyện quyết định khen thưởng.\n\nBước 3. Khi có Quyết định của Chủ tịch UBND\r\n\nhuyện, phòng Nội vụ thông báo Quyết định, viết bằng, đóng dấu và cấp phát cho\r\n\nđơn vị trình khen.\n\nBước 4. Các trường hợp không được khen thưởng\r\n\n(không đúng đối tượng, không đủ tiêu chuẩn, không đủ hồ sơ hoặc vi phạm pháp luật),\r\n\nPhòng Nội vụ thông báo đến các đơn vị trình khen biết.\n\n2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ trực tuyến,\r\n\ntrực tiếp hoặc qua đường Bưu điện tới Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện.\n\n3. Thành phần, số lượng hồ sơ\n\na) Thành phần hồ sơ:\n\n- Văn bản đề nghị kèm theo danh sách gia đình được\r\n\nđề nghị tặng Giấy khen của cấp trình khen;\n\n- Báo cáo thành tích do gia đình được đề nghị khen\r\n\nthưởng làm, trong đó ghi rõ thành tích để đề nghị khen thưởng;\n\n- Biên bản xét khen thưởng.\n\nb) Số lượng hồ sơ: 01 bộ (bản chính).\n\n4. Thời hạn giải quyết: Cơ quan thi đua,\r\n\nkhen thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn\r\n\n05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đù hồ sơ theo quy định.\n\n5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nCá nhân.\n\n6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:\r\n\nPhòng Nội vụ.\n\n7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết\r\n\nđịnh của Chủ tịch UBND huyện tặng Giấy khen.\n\n8. Lệ phí: Không có.\n\n9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có.\n\n10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành\r\n\nchính: Chủ thể là tập thể, cá nhân có thành tích được đề nghị khen thưởng.\n\n11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính\n\n- Luật thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm\r\n\n2003;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi\r\n\nđua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi\r\n\nđua, khen thưởng ngày 16 tháng 11 năm 2013;\n\n- Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của\r\n\nChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;\n\n- Quyết định số 318/QĐ-BNV ngày 09/3/2018 của Bộ Nội\r\n\nvụ về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Thi đua - Khen thưởng thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ./.",
|
| 5 |
+
"id": 10789
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107890.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-236-KH-UBND-2022-thuc-hien-Quyet-dinh-977-QD-TTg-Son-La-530753.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-236-KH-UBND-2022-thuc-hien-Quyet-dinh-977-QD-TTg-Son-La-530753",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 236/KH-UBND\n\nSơn La, ngày 23 tháng 9 năm 2022\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 977/QĐ-TTG NGÀY 11/8/2022 CỦA THỦ TƯỚNG\r\n\nCHÍNH PHỦ PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC TIẾP CẬN PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI\r\n\nDÂN” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\n\nThực hiện Quyết định số 977/QĐ-TTg \r\n\nngày 11/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng\r\n\ncường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân”, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh\r\n\nSơn La ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\n- Triển khai kịp thời, hiệu quả các mục\r\n\ntiêu, nhiệm vụ, giải pháp được quy định tại Quyết định số 977/QĐ-TTg ngày\r\n\n11/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường năng lực tiếp cận\r\n\npháp luật của người dân” (sau đây gọi là Đề án) nhằm tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân và trách nhiệm\r\n\ncủa các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm, hỗ trợ người dân tiếp cận pháp luật,\r\n\ngóp phần nâng cao hiểu biết pháp luật, ý thức tuân theo pháp luật, sử dụng pháp\r\n\nluật của người dân để thực hiện quyền, bảo vệ lợi ích hợp\r\n\npháp, hình thành thói quen, văn hóa sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật.\n\n- Xác định cụ thể nội dung công việc\r\n\nvà trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND các huyện, thành phố,\r\n\ncác cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai thực hiện Đề án.\n\n2. Yêu cầu\n\n- Tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả\r\n\nhoạt động của các cơ quan nhà nước, phát huy vai trò của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\ntỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp,\r\n\ntổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội và các tổ chức hành nghề trong\r\n\nlĩnh vực bổ trợ tư pháp trong việc hỗ trợ, tạo điều kiện cho người dân tiếp cận\r\n\npháp luật, đặc biệt là đối tượng đặc thù, trẻ em, người thuộc hộ nghèo, hộ cận\r\n\nnghèo.\n\n- Xác định tiếp cận pháp luật không\r\n\nchỉ là quyền mà còn là trách nhiệm chủ động của mỗi người dân để bảo vệ các quyền,\r\n\nlợi ích hợp pháp, thực hiện nghĩa vụ của mình theo quy định pháp luật.\n\n- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ có hiệu\r\n\nquả giữa các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; UBND các huyện, thành phố và cơ\r\n\nquan, tổ chức có liên quan trong việc triển khai hiệu quả Đề án.\n\nII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI\r\n\nPHÁP\n\n1. Rà soát, nghiên\r\n\ncứu, đề xuất hoàn thiện chính sách, thể chế bảo đảm, hỗ trợ người dân tiếp cận\r\n\npháp luật\n\na) Rà soát, nghiên cứu, đề xuất hoàn\r\n\nthiện các quy định pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật, hòa giải ở cơ sở,\r\n\nchuẩn tiếp cận pháp luật, tiếp cận thông tin để đổi mới nội dung, phương thức\r\n\nthực hiện theo hướng Nhà nước thiết lập các điều kiện cần thiết cho người dân\r\n\nchủ động tiếp cận thông tin pháp luật.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác có liên\r\n\nquan.\n\n- Thời gian thực hiện: từ năm 2023 - 2026.\n\nb) Rà soát, nghiên cứu, đề xuất hoàn\r\n\nthiện các chính sách, quy định pháp luật về trợ giúp pháp lý, bổ trợ tư pháp để\r\n\ntạo cơ sở huy động nguồn lực xã hội, phát huy vai trò, trách nhiệm xã hội của\r\n\ncác tổ chức và thành viên.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Cơ quan phối hợp: các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh, Hội Luật gia tỉnh,\r\n\nHội Công chứng viên tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: từ năm 2023 - 2026.\n\n2. Nâng cao nhận\r\n\nthức, trách nhiệm, hình thành thói quen tìm hiểu, sử dụng và tuân theo pháp luật\r\n\ncủa người dân\n\na) Quán triệt, thông tin, truyền\r\n\nthông thường xuyên, liên tục bằng các hình thức phù hợp về vị trí, vai trò, tầm\r\n\nquan trọng của pháp luật đối với đời sống xã hội; sự cần thiết của việc chủ động\r\n\nnghiên cứu, tìm hiểu pháp luật của người dân.\n\n- Cơ quan chủ trì: các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: Báo Sơn La; Văn phòng UBND tỉnh (Trung tâm Thông tin tỉnh); các cơ\r\n\nquan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: hằng năm, từ năm 2023 - 2030.\n\nb) Khảo sát, đánh giá nhu cầu, thực\r\n\ntrạng thực hiện, sử dụng pháp luật của người dân; nghiên cứu, xây dựng, triển\r\n\nkhai các mô hình, hình thức tiếp cận pháp luật phù hợp với từng đối tượng, địa\r\n\nbàn thuộc phạm vi quản lý.\n\n- Cơ quan chủ trì: các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: theo yêu cầu nhiệm vụ của các cơ quan, từ năm 2023 - 2030.\n\nc) Cung cấp, hướng dẫn các kiến thức,\r\n\nkỹ năng tìm hiểu, khai thác pháp luật bằng các hình thức phù hợp, chú trọng ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, phương tiện thông tin đại chúng, lồng\r\n\nghép trong sinh hoạt cộng đồng...\n\n- Cơ quan chủ trì: các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: hằng năm, từ năm 2023 - 2030.\n\nd) Củng cố, nâng cao hiệu quả đường\r\n\ndây nóng và các kênh tiếp nhận, trả lời kiến nghị, phản ánh, giải đáp, tư vấn,\r\n\nhỗ trợ các vấn đề liên quan đến việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân.\n\n- Cơ quan chủ trì: các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: hằng năm, từ năm 2023 - 2030.\n\nđ) Nâng cao khả năng tiếp cận pháp luật\r\n\ncủa các đối tượng đặc thù, trẻ em, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.\n\n- Kiện toàn đội ngũ nhân lực có kiến\r\n\nthức pháp luật, kỹ năng hỗ trợ thông tin pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật,\r\n\ntư vấn, trợ giúp pháp lý; xây dựng, triển khai các chương trình phổ biến, giáo\r\n\ndục pháp luật, tư vấn, trợ giúp pháp lý phù hợp với từng đối tượng.\n\n+ Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch,\r\n\nBan Dân tộc, Công an tỉnh, Sở Tư pháp, UBND cấp huyện, thành phố.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh,\r\n\nHội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.\n\n+ Thời gian thực hiện: hằng năm, từ năm 2023 - 2030.\n\n- Nâng cao năng lực, hỗ trợ kinh phí\r\n\ncho các tổ chức đại diện của đối tượng đặc thù thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ thông\r\n\ntin pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, tư vấn, trợ giúp pháp lý cho hội\r\n\nviên, thành viên của tổ chức mình.\n\n+ Cơ quan chủ trì: các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Đoàn Luật sư tỉnh, Hội Luật gia tỉnh; các tổ chức đại diện của các đối\r\n\ntượng đặc thù, cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n+ Thời gian thực hiện: hằng năm, từ năm 2023 - 2030.\n\n- Nghiên cứu, triển khai các giải\r\n\npháp mới nhằm nâng cao khả năng tiếp cận pháp luật, hỗ trợ thông tin pháp luật,\r\n\nphổ biến, giáo dục pháp luật phù hợp với từng đối tượng.\n\n+ Cơ quan chủ trì: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;\r\n\nBan Dân tộc; Công an tỉnh; Sở Tư pháp; UBND các huyện, thành phố.\n\n+ Cơ quan phối hợp: Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh,\r\n\nHội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.\n\n+ Thời gian thực hiện: hằng năm, từ năm 2023 - 2030.\n\ne) Tổ chức bình chọn, tôn vinh, khen\r\n\nthưởng công dân gương mẫu, người tốt, việc tốt trong xây dựng, bảo vệ, thực hiện\r\n\npháp luật; thu hút, biểu dương các sáng kiến hữu ích trong hỗ trợ tiếp cận pháp\r\n\nluật và nâng cao năng lực tiếp cận pháp luật của người dân.\n\n- Cơ quan chủ trì: các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: hằng năm, từ năm 2023 - 2030.\n\n3. Nâng cao năng\r\n\nlực, trách nhiệm sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố\n\na) Nâng cao nhận thức, thực hiện đầy\r\n\nđủ chức năng, nhiệm vụ được giao của các cơ quan có trách nhiệm thi hành pháp\r\n\nluật, tăng cường hoạt động tự giám sát, tự kiểm tra quá trình thực hiện chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ. Rà soát, bảo đảm điều kiện, hướng dẫn, hỗ trợ người dân các\r\n\nthông tin pháp luật, thực hiện quyền, bảo vệ lợi ích hợp pháp trong quá trình\r\n\ntiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị, nhất là trách\r\n\nnhiệm giải trình và công khai, minh bạch các nội dung trả lời phản ánh, kiến\r\n\nnghị của người dân; tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính; trao đổi, đối thoại;\r\n\nthực hiện dân chủ ở cơ sở; đánh giá chuẩn tiếp cận pháp luật ở các địa phương.\n\n- Cơ quan chủ trì: các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: hằng năm, từ năm 2023 - 2030.\n\nb) Củng cố, nâng cao chất lượng nguồn\r\n\nnhân lực của các cơ quan, tổ chức trong bảo đảm, hỗ trợ việc tiếp cận pháp luật,\r\n\nđặc biệt trong hoạt động giải quyết các công việc liên quan trực tiếp đến người\r\n\ndân, trọng tâm là xây dựng, triển khai chương trình bồi dưỡng, tập huấn theo định\r\n\nkỳ và tổ chức hội thảo, tọa đàm, cuộc thi chuyên môn nghiệp vụ, chú trọng đội\r\n\nngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật người dân tộc thiểu số,\r\n\nngười có uy tín tại cộng đồng.\n\n- Cơ quan chủ trì: các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: hằng năm, từ năm 2023 - 2030.\n\nc) Thực hiện đầy đủ trách nhiệm cung\r\n\ncấp thông tin theo quy định của pháp luật, tăng cường hiệu quả cung cấp thông\r\n\ntin theo yêu cầu; xây dựng, ban hành Thông cáo báo chí về văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật do các bộ, cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương cấp tỉnh chủ trì ban\r\n\nhành.\n\n- Cơ quan chủ trì: các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: hằng năm, từ năm 2023 - 2030.\n\nd) Tiếp tục thực hiện hiệu quả các\r\n\nnhiệm vụ, giải pháp về trợ giúp pháp lý cho người dân.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: hằng năm, từ năm 2023 - 2030.\n\nđ) Xây dựng cơ chế thu hút luật sư,\r\n\nluật gia, người có kiến thức pháp luật, người có uy tín tham gia hòa giải ở cơ\r\n\nsở; xây dựng, nhân rộng mô hình điển hình về hòa giải ở cơ sở.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh, Hội Luật gia\r\n\ntỉnh, các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: hằng năm, từ năm 2023 - 2030.\n\ne) Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, xử\r\n\nlý vi phạm, thi đua, khen thưởng trong việc thi hành pháp luật liên quan đến\r\n\nquyền con người, quyền công dân và trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức\r\n\ntrong các hoạt động liên quan đến tiếp cận pháp luật của người dân.\n\n- Cơ quan chủ trì: các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: hằng năm, từ năm 2023 - 2030.\n\n4. Phát huy vai\r\n\ntrò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ\r\n\nchức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã\r\n\nhội, tổ chức hành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp trong việc hỗ trợ người\r\n\ndân tiếp cận pháp luật\n\na) Mở rộng mạng lưới các cơ quan, tổ\r\n\nchức hỗ trợ thông tin pháp luật, tư vấn pháp luật, trong đó tập trung nâng cao\r\n\nchất lượng đội ngũ luật sư, tư vấn viên pháp luật... và tăng cường phối hợp với\r\n\ncác cơ quan nhà nước trong hỗ trợ, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người dân.\n\n- Cơ quan chủ trì: đề nghị Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của Mặt trận chỉ đạo, thực\r\n\nhiện.\n\n- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: hằng năm, từ năm 2023 - 2030.\n\nb) Tăng cường giám sát, phản biện xã\r\n\nhội trong thực hiện pháp luật về quyền con người, quyền công dân và trách nhiệm\r\n\ngiải trình của các cơ quan, tổ chức trong bảo đảm, hỗ trợ người dân tiếp cận\r\n\npháp luật.\n\n- Cơ quan chủ trì: đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên\r\n\ncủa Mặt trận chỉ đạo, thực hiện theo chuyên đề.\n\n- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: hằng năm, từ năm 2023 - 2030.\n\nc) Tăng cường vận động người dân và\r\n\nthành viên của tổ chức mình tự giác, chủ động tìm hiểu, chấp hành pháp luật; tư\r\n\nvấn pháp luật miễn phí, hỗ trợ người dân giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng\r\n\nmắc về pháp luật; xây dựng, triển khai các sáng kiến, mô hình hiệu quả trong hỗ\r\n\ntrợ tiếp cận pháp luật và nâng cao năng lực tiếp cận pháp luật của người dân.\n\n- Cơ quan chủ trì: đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của\r\n\nMặt trận chỉ đạo, thực hiện; các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ\r\n\nchức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội triển khai thực hiện.\n\n- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: hằng năm, từ năm 2023 - 2030.\n\nd) Củng cố, nâng cao năng lực cho đội\r\n\nngũ những người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, người được mời tham\r\n\ngia phổ biến, giáo dục pháp luật của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức\r\n\nthành viên của Mặt trận, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội\r\n\n- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức hành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.\n\n- Cơ quan chủ trì: đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên\r\n\ncủa Mặt trận chỉ đạo, thực hiện; các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp,\r\n\ntổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức hành nghề trong lĩnh vực\r\n\nbổ trợ tư pháp triển khai thực hiện.\n\n- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: hằng năm, từ năm 2023 - 2030.\n\n5. Đầu tư, hỗ trợ\r\n\nnguồn lực, công nghệ thông tin bảo đảm cho các hoạt động phục vụ yêu cầu tiếp cận\r\n\npháp luật của người dân của các cơ quan, tổ chức\n\na) Bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất,\r\n\ncác phương tiện, thiết bị phục vụ các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, các chương trình, đề án được giao.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành\r\n\nphố.\n\n- Cơ quan phối hợp: các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: hằng năm, từ năm 2023 - 2030.\n\nb) Bố trí kinh phí cho các tổ chức\r\n\nchính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội -\r\n\nnghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức hành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, tổ chức đại diện của đối tượng đặc thù để phát huy vai trò của các tổ chức này trong hỗ trợ, nâng cao năng lực tiếp\r\n\ncận pháp luật của người dân.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND các huyện, thành\r\n\nphố.\n\n- Cơ quan phối hợp: các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp,\r\n\ntổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội; các cơ quan, tổ chức khác có liên\r\n\nquan.\n\n- Thời gian thực hiện: hằng năm, từ năm 2023 - 2030.\n\nc) Phát huy trách\r\n\nnhiệm xã hội, sự chủ động của các tổ chức hành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư\r\n\npháp để triển khai hiệu quả hoạt động hỗ trợ người dân tiếp cận pháp luật.\n\n- Cơ quan chủ trì: Hội Luật gia tỉnh, Đoàn Luật sư tỉnh, Hội Công chứng viên tỉnh.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Tài chính, các bộ, các\r\n\ncơ quan, tổ chức khác có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: hằng năm, từ năm 2023 - 2030.\n\nd) Huy động nguồn lực xã hội hỗ trợ\r\n\ncông tác phổ biến, giáo dục pháp luật.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp, UBND các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: các bộ, các cơ quan, tổ chức có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: hằng năm, từ năm 2023 - 2030.\n\nđ) Bố trí nguồn lực, đầu tư cho các\r\n\nchương trình, đề án, nhiệm vụ về ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số\r\n\ntrong lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật nhằm bảo đảm việc cung cấp thông\r\n\ntin pháp luật cho người dân được đầy đủ, kịp thời, nhanh chóng, thuận lợi.\n\n- Cơ quan chủ trì: Sở Tài chính, UBND các huyện, thành phố.\n\n- Cơ quan phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan, tổ chức khác có\r\n\nliên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: hằng năm, từ năm 2023 - 2030.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Phân công trách nhiệm\n\na) Sở Tư pháp\n\n- Chủ trì, theo dõi, đôn đốc, kiểm\r\n\ntra, sơ kết, tổng kết thực hiện Đề án; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh, Bộ Tư pháp\r\n\nkết quả của Đề án; kịp thời khen thưởng các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp\r\n\ntrong thực hiện Đề án.\n\n- Chủ trì nghiên cứu, triển khai các\r\n\ngiải pháp tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong các hoạt\r\n\nđộng cung cấp thông tin, truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp\r\n\npháp lý, tư vấn pháp luật nhằm đáp ứng nhu cầu tiếp cận thông tin pháp luật của\r\n\nngười dân và hoạt động cung cấp thông tin pháp luật của các cơ quan, chủ thể có\r\n\nthẩm quyền.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại\r\n\nĐề án này.\n\nb) Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh,\r\n\nUBND các huyện, thành phố.\n\n- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp, các cơ quan, tổ chức khác có liên quan\r\n\nxây dựng, ban hành Kế hoạch để triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp được\r\n\ngiao tại Đề án này.\n\n- Căn cứ vào nội dung, nhiệm vụ của Đề\r\n\nán và điều kiện thực tiễn để bố trí kinh phí thực hiện Đề án; tổ chức đánh giá\r\n\ntình hình triển khai thực hiện Đề án, gửi Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh,\r\n\nBộ Tư pháp.\n\nc) Sở Thông tin và Truyền thông\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn các cơ quan thông tin, báo chí thực hiện việc đưa tin, truyền thông về văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật; truyền thông nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người\r\n\ndân trong việc chủ động, tự giác tìm hiểu thông tin pháp luật.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ được giao tại\r\n\nĐề án này.\n\nd) Sở Tài chính\n\nTham mưu bố trí kinh phí chi thường\r\n\nxuyên trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh,\r\n\nUBND các huyện, thành phố để triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo\r\n\nquy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nđ) Trung tâm Thông tin tỉnh, Đài Phát\r\n\nthanh - Truyền hình tỉnh, Báo Sơn La, cơ quan thông tin, báo chí đẩy mạnh truyền\r\n\nthông về vị trí, vai trò, tầm quan trọng của pháp luật đối với đời sống xã hội,\r\n\nsự cần thiết của việc chủ động nghiên cứu, tìm hiểu pháp luật của người dân; kịp\r\n\nthời thông tin, truyền thông về các văn bản quy phạm pháp luật, chủ trương,\r\n\nchính sách mới và các dự thảo chính sách quan trọng theo Quyết định số\r\n\n977/QĐ-TTg ngày 11/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường\r\n\nnăng lực tiếp cận pháp luật của người dân”.\n\ne) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh,\r\n\ncác tổ chức thành viên của Mặt trận, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính\r\n\ntrị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức\r\n\nhành nghề trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp chủ trì, chủ động phối hợp với Sở Tư\r\n\npháp, các cơ quan, tổ chức liên quan chỉ đạo, triển khai thực hiện Đề án.\n\n2. Kinh phí thực hiện\n\na) Kinh phí thực hiện Đề án do ngân\r\n\nsách nhà nước bảo đảm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; các nguồn đóng\r\n\ngóp, tài trợ hợp pháp khác.\n\nb) Khuyến khích nguồn kinh phí huy động\r\n\ntừ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; tăng cường sử dụng\r\n\nnguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, đề án liên quan đã được phê\r\n\nduyệt và các nguồn kinh phí hợp pháp khác để thực hiện nhiệm\r\n\nvụ.\n\nTrên đây là Kế hoạch triển khai thực\r\n\nhiện Quyết định số 977/QĐ-TTg ngày 11/8/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt\r\n\nĐề án “Tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân” trên địa bàn tỉnh\r\n\nSơn La. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản\r\n\nánh về UBND tỉnh (qua Sở Tư pháp) để kịp thời báo cáo UBND tỉnh xem xét,\r\n\ngiải quyết./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp (Vụ\r\n\n PBGDPL);\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - VKSND tỉnh; TAND tỉnh; Hội Luật gia tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố\r\n\n - Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh; Hội Công chứng tỉnh;\r\n\n - Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh;\r\n\n - Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh; Báo Sơn La;\r\n\n - Trung tâm Thông tin tỉnh;\r\n\n - Trang TTĐT PBGDPL tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC, Hằng 15b.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Quốc Khánh\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107890
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107891.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-32-QD-TTg-2020-quan-ly-dat-dai-co-nguon-goc-tu-nong-lam-truong-quoc-doanh-432604.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-32-QD-TTg-2020-quan-ly-dat-dai-co-nguon-goc-tu-nong-lam-truong-quoc-doanh-432604",
|
| 4 |
+
"passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 32/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 07 tháng 01 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI CÓ NGUỒN GỐC TỪ CÁC NÔNG,\r\n\nLÂM TRƯỜNG QUỐC DOANH HIỆN DO CÁC CÔNG TY NÔNG NGHIỆP, CÔNG TY LÂM NGHIỆP KHÔNG\r\n\nTHUỘC DIỆN SẮP XẾP LẠI THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 118/2014/NĐ-CP , BAN QUẢN LÝ RỪNG VÀ\r\n\nCÁC TỔ CHỨC SỰ NGHIỆP KHÁC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỬ DỤNG\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày\r\n\n19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng\r\n\n11 năm 2013;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n112/2015/NQ-QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2015 của Quốc hội về tăng cường quản lý đất\r\n\nđai có nguồn gốc từ nông trường, lâm trường quốc doanh do các công ty nông nghiệp,\r\n\ncông ty lâm nghiệp, ban quản lý rừng và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác\r\n\nsử dụng;\n\nXét đề nghị của Bộ Tài nguyên và\r\n\nMôi trường tại Tờ trình số 04/TTr-BTNMT ngày 01 tháng 02 năm 2019 và Văn bản số\r\n\n5897/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 11 tháng 11 năm 2019,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt “Đề án tăng cường quản lý đối với đất\r\n\nđai có nguồn gốc từ các nông, lâm trường quốc doanh hiện do các công ty nông\r\n\nnghiệp, công ty lâm nghiệp không thuộc diện sắp xếp lại theo Nghị định số\r\n\n118/2014/NĐ-CP , ban quản lý rừng và các tổ chức sự nghiệp khác, hộ gia đình, cá\r\n\nnhân sử dụng” (Đề án) với các nội dung chính như sau:\n\n1. Mục tiêu Đề án\n\na) Mục tiêu tổng quát\n\nTăng cường hiệu lực quản lý, hiệu quả\r\n\nsử dụng nguồn lực đất đai hiện do các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp,\r\n\nban quản lý rừng, các tổ chức khác và hộ gia đình, cá nhân sử dụng có nguồn gốc\r\n\ntừ các nông, lâm trường quốc doanh (nông, lâm trường).\n\nb) Mục tiêu cụ thể\n\n- Hoàn thành việc rà soát, xác định\r\n\nnguồn gốc sử dụng đất, phân định ranh giới thực tế của các đối tượng đang sử dụng;\r\n\nxác định cụ thể phần diện tích các công ty nông nghiệp, công ty lâm nghiệp đang\r\n\nquản lý, sử dụng và phần diện tích phải bàn giao cho địa phương;\n\n- Cung cấp hồ sơ kỹ thuật và pháp lý\r\n\nphục vụ quy hoạch, sắp xếp các điểm dân cư tập trung, lập phương án sử dụng đất\r\n\ngắn với việc bảo vệ và phát triển rừng, giảm nghèo bền vững,\r\n\nhỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số ổn định cuộc sống;\n\n- Xử lý kịp thời các vi phạm về quản\r\n\nlý, sử dụng đất; phát hiện những tồn tại, bất cập, đề xuất các giải pháp, chính\r\n\nsách để xử lý và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc\r\n\ntừ các nông, lâm trường; đề xuất giải pháp, xây dựng lộ trình giải quyết dứt điểm\r\n\ntình trạng tranh chấp đất đai, thu hồi tài sản, đất đai và tài chính cho nhà nước\r\n\ntheo quy định của pháp luật;\n\n- Hoàn thiện thủ tục, hồ sơ giao đất,\r\n\ncho thuê đất đồng bộ, thống nhất với ranh giới đất trên thực địa; hoàn thành việc\r\n\nđăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất (Giấy chứng nhận), lập hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ\r\n\nliệu địa chính đối với đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường;\n\n- Tạo ra quỹ đất có quy mô diện tích\r\n\nlớn để phục vụ tái cơ cấu nông nghiệp, gắn với sản xuất hàng hóa nông nghiệp\r\n\nquy mô lớn.\n\n2. Nhiệm vụ của Đề\r\n\nán\n\na) Nhiệm vụ Trung ương tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n- Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương;\r\n\nban hành các văn bản liên quan đến xây dựng và tổ chức thực hiện Đề án trên phạm vi cả nước.\n\n- Xây dựng và thực hiện các phương án\r\n\nhỗ trợ về kỹ thuật và kinh phí đối với các địa phương.\n\n- Thực hiện các hoạt động kiểm soát,\r\n\nkiểm tra, thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật và xử lý các vi phạm đối\r\n\nvới đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường.\n\n- Thực hiện điều tra, thống kê quỹ đất\r\n\ncác nông, lâm trường bàn giao về địa phương; tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng\r\n\nđất; lập các báo cáo, đề xuất, văn bản chuyên đề về đất có nguồn gốc từ các\r\n\nnông, lâm trường và xây dựng bộ dữ liệu đối với đất có nguồn gốc từ các nông,\r\n\nlâm trường trên phạm vi cả nước.\n\n- Tích hợp dữ liệu địa chính đối với\r\n\ntoàn bộ diện tích đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường vào cơ sở dữ liệu đất\r\n\nđai Trung ương.\n\n- Đề xuất các giải\r\n\npháp, chính sách, phương án để xử lý những tồn tại, bất cập trong quản lý, sử dụng\r\n\nđất và tăng cường hiệu lực quản lý, hiệu quả sử dụng đất đai có nguồn gốc từ\r\n\ncác nông, lâm trường trên phạm vi cả nước.\n\nb) Nhiệm vụ địa phương tổ chức thực\r\n\nhiện\n\n- Thiết lập hệ thống bản đồ và hồ sơ\r\n\nkỹ thuật phản ánh chính xác, đầy đủ theo đúng hiện trạng ranh giới các loại đất;\r\n\nranh giới đất thuộc tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân quản lý, sử\r\n\ndụng.\n\n- Rà soát, xác định rõ ràng về nguồn\r\n\ngốc sử dụng đất, hình thức sử dụng đất và tình hình sử dụng đất; xây dựng được\r\n\nphương án sử dụng đất, phương án quản lý, sử dụng quỹ đất các nông, lâm trường\r\n\nbàn giao về địa phương; hoàn thiện thủ tục, hồ sơ giao đất, cho thuê đất đồng bộ,\r\n\nthống nhất với kết quả xác định ranh giới trên thực địa và thực hiện phương án chuyển hình thức từ Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất\r\n\nsang hình thức Nhà nước cho thuê đất đối với diện tích đất phải chuyển sang\r\n\nthuê đất theo quy định của pháp luật.\n\n- Đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận,\r\n\nlập hồ sơ địa chính, xây dựng dữ liệu địa chính đối với đất\r\n\ncó nguồn gốc từ các nông, lâm trường (bao gồm cả dữ liệu địa chính đối với đất\r\n\ncủa các công ty nông, lâm nghiệp thuộc diện sắp xếp theo Nghị định số\r\n\n118/2014/NĐ-CP).\n\n- Tích hợp dữ liệu địa chính đối với\r\n\nđất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường vào cơ sở dữ liệu đất đai địa phương.\n\n- Thực hiện các hoạt động kiểm soát,\r\n\nkiểm tra, thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật đối với đất có nguồn gốc\r\n\ntừ các nông, lâm trường.\n\n- Giải quyết tranh chấp, xử lý vi phạm\r\n\nvề quản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường; thực hiện xử lý,\r\n\nthu hồi đất đai, tài sản gắn liền với đất và nghĩa vụ tài chính đất đai theo\r\n\nquy định của pháp luật.\n\n- Đề xuất các giải pháp, chính sách,\r\n\nphương án để xử lý những tồn tại, bất cập trong quản lý, sử dụng đất và tăng cường\r\n\nhiệu lực quản lý, hiệu quả sử dụng đất đai có nguồn gốc từ các nông, lâm trường\r\n\ntại địa phương.\n\n3. Về kinh phí\n\na) Nhu cầu kinh thực hiện Đề án sẽ được xác định cụ thể theo các dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán,\r\n\nkế hoạch thực hiện của các Bộ, ngành, địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt\r\n\nvà theo quy định.\n\nb) Nguồn vốn thực hiện Đề án là nguồn\r\n\nngân sách nhà nước cấp theo phân cấp hiện hành và các nguồn vốn huy động khác,\r\n\ntrong đó:\n\n- Phần nhiệm vụ Trung ương tổ chức thực\r\n\nhiện do ngân sách Trung ương đảm bảo.\n\n- Phần nhiệm vụ địa phương tổ chức thực\r\n\nhiện do ngân sách địa phương đảm bảo.\n\nNgân sách trung ương hỗ trợ cho các Tỉnh\r\n\ncó khó khăn, không tự chủ được ngân sách theo khả năng của ngân sách trung ương\r\n\nvà quy định của Luật Ngân sách nhà nước để thực hiện Đề án.\n\nĐiều 2. Tổ chức\r\n\nthực hiện\n\n1. Bộ Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài chính chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn các địa phương tổ chức triển khai thực hiện Đề án; hướng\r\n\ndẫn chuyên môn để các Ban quản lý rừng, Vườn Quốc gia, Khu Bảo tồn thiên nhiên,\r\n\nKiểm lâm và các bộ phận quản lý rừng có liên quan thực hiện\r\n\ntổng rà soát ranh giới, diện tích các loại đất đang quản lý, sử dụng và xây dựng,\r\n\nphê duyệt, triển khai thực hiện phương án quản lý, sử dụng đất theo mục tiêu\r\n\nchung của Đề án.\n\n- Chỉ đạo, đôn đốc, tháo gỡ khó khăn\r\n\nvướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án trên phạm vi cả nước.\n\n- Phối hợp với\r\n\nThanh tra Chính phủ và các Bộ, ngành, địa phương có liên quan thực hiện thanh\r\n\ntra, kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng\r\n\nđất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường và giải quyết dứt điểm tranh chấp, khiếu\r\n\nnại về đất đai giữa nông, lâm trường đối với người dân để giải quyết các vấn đề\r\n\nbức xúc xảy ra ở các địa phương.\n\n- Tổ chức thực hiện các công việc được\r\n\nphân công thực hiện trong Đề án. Hàng năm, rà soát, tổng hợp nhu cầu khối lượng và kinh phí thực hiện Đề án\r\n\ntrên phạm vi cả nước; đề xuất căn cứ xác định và mức kinh phí hỗ trợ từ ngân\r\n\nsách Trung ương cho các địa phương có khó khăn về ngân sách để hoàn thành nhiệm\r\n\nvụ nêu tại Đề án.\n\n- Thường xuyên theo dõi và hàng năm tổng\r\n\nhợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện Đề án.\n\n- Tổ chức tổng kết Đề án trên phạm vi\r\n\ncả nước trong năm 2024.\n\n2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương có\r\n\nliên quan:\n\n- Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung quy định\r\n\nvề cơ chế giao khoán đất nông nghiệp; chỉ đạo rà soát, điều chỉnh quy hoạch 03\r\n\nloại rừng để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ nêu tại Đề\r\n\nán này.\n\n- Hướng dẫn chuyên môn đối với lĩnh vực\r\n\nnông, lâm nghiệp có liên quan thuộc chức năng, nhiệm vụ của Bộ khi các Ban quản\r\n\nlý rừng, Vườn Quốc gia, Khu Bảo tồn thiên nhiên, Kiểm lâm thực hiện tổng rà\r\n\nsoát ranh giới, diện tích các loại đất đang quản lý, sử dụng và xây dựng, trình\r\n\nphê duyệt, triển khai thực hiện phương án quản lý, sử dụng đất theo mục tiêu\r\n\nchung của Đề án.\n\n3. Thanh tra Chính phủ chủ trì, phối\r\n\nhợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân\r\n\ncác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương lập kế hoạch và tổ chức thực hiện\r\n\nthanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng đất có nguồn\r\n\ngốc từ các nông, lâm trường; trong đó tập trung chỉ đạo để sớm giải quyết dứt\r\n\nđiểm các trường hợp tự ý xây dựng công trình, nhà ở, cư\r\n\ntrú trái pháp luật trong phạm vi ranh giới đất thuộc Ban quản lý rừng, Vườn quốc\r\n\ngia, Khu bảo tồn thiên nhiên, công ty nông, lâm nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật\r\n\nvề đất đai theo quy định của pháp luật.\n\n4. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp\r\n\nvới Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các tỉnh:\n\n- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc sử dụng\r\n\nđất có liên quan thực hiện tổng rà soát đất đai đang quản lý, sử dụng có nguồn\r\n\ngốc từ các nông, lâm trường và xây dựng, trình phê duyệt, triển khai thực hiện\r\n\nphương án quản lý, sử dụng đất theo hướng dẫn chung của Bộ Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường và các địa phương.\n\n- Bộ Công an chỉ đạo để đảm bảo an\r\n\nninh trong quá trình rà soát đất đai, cắm mốc, đo đạc đối với đất ở khu vực\r\n\nbiên giới, khu vực phức tạp về an ninh và trong quá trình kiểm soát, kiểm tra,\r\n\nthanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật, giải quyết tranh chấp, xử lý\r\n\ncác vi phạm đối với đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường.\n\n5. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\nBộ Tài nguyên và Môi trường:\n\n- Bố trí kinh phí từ ngân sách Trung\r\n\nương trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho các cơ quan ở Trung ương có\r\n\nliên quan để thực hiện Đề án.\n\n- Cân đối, bố trí nguồn kinh phí hỗ\r\n\ntrợ từ Trung ương cho địa phương để thực hiện Đề án, trình Thủ tướng Chính phủ\r\n\nxem xét, quyết định.\n\n6. Ủy ban nhân dân các tỉnh:\n\n- Chủ trì tổ chức thực hiện các công\r\n\nviệc được phân công thực hiện trong Đề án theo phân cấp.\n\n- Trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài\r\n\nnguyên và Môi trường và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, chỉ đạo và hướng\r\n\ndẫn các Ban quản lý rừng, Vườn Quốc gia, Khu Bảo tồn thiên\r\n\nnhiên, Kiểm lâm, chủ sử dụng đất và các cơ quan, đơn vị có liên quan ở địa\r\n\nphương thực hiện tổng rà soát ranh giới, diện tích các loại đất đang quản lý, sử\r\n\ndụng và xây dựng, trình phê duyệt, triển khai thực hiện phương án quản lý, sử dụng\r\n\nđất theo mục tiêu chung của Đề án.\n\n- Ưu tiên bố trí kinh phí từ ngân\r\n\nsách địa phương để thực hiện Đề án tại địa phương. Trên cơ sở khả năng bố trí\r\n\nngân sách địa phương, tổng hợp đề xuất nhu cầu hỗ trợ hàng năm từ ngân sách\r\n\nTrung ương cho địa phương, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp\r\n\nchung.\n\n- Hàng năm tổng hợp báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện Đề án tại địa phương về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp chung\r\n\ntrên phạm vi cả nước và chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường giao nộp, quản lý,\r\n\nlưu trữ, sử dụng, khai thác sản phẩm của Đề án theo hướng\r\n\ndẫn chung của Bộ Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Chỉ đạo công an và cơ quan quân sự\r\n\nđịa phương phối hợp, hướng dẫn kịp thời các Sở, ngành liên quan và đơn vị thi\r\n\ncông để đảm bảo thực hiện đúng các quy định về an ninh, quốc phòng và công tác\r\n\nbảo mật; đảm bảo không để lộ, mất thông tin, dữ liệu, tài liệu bí mật trong quá\r\n\ntrình rà soát, thống kê hiện trạng đất đai có nguồn gốc từ nông, lâm trường.\n\n- Chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường\r\n\nvà Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là đầu mối để chủ động điều phối, đảm\r\n\nbảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, ban, ngành liên quan với chính quyền các địa phương, bảo đảm không để tiếp tục xảy ra tình trạng\r\n\ntranh chấp, lấn chiếm đất đai, không tạo cớ để các thế lực thù địch, phản động\r\n\nkích động tụ tập đông người gây mất an ninh, trật tự hoặc hình thành “điểm\r\n\nnóng” về an ninh trật tự trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.\n\n7. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân\r\n\nquản lý, sử dụng đất có nguồn gốc từ các nông, lâm trường thực hiện các công việc\r\n\nnêu trong Đề án theo hướng dẫn của các Bộ, ngành, địa\r\n\nphương.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký\r\n\nban hành.\n\nBộ trưởng các Bộ: Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng, Công an; Tổng\r\n\nThanh tra Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc\r\n\nTrung ương thực hiện Đề án và các cơ quan, đơn vị liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\n\n- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ\r\n\n quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Tổng Bí thư;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các UB của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, Các Vụ: ĐMDN,\r\n\n KTTH, QHĐP;\r\n\n - Lưu: VT, NN (3).\n\nKT. THỦ TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Trịnh Đình Dũng\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107891
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107892.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-2891-QD-UBND-bang-gia-toi-thieu-xe-oto-xe-hai-banh-gan-may-xe-may-Son-La-2015-297862.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2891-QD-UBND-bang-gia-toi-thieu-xe-oto-xe-hai-banh-gan-may-xe-may-Son-La-2015-297862",
|
| 4 |
+
"passage": "UỶ\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH SƠN LA\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 2891/QĐ-UBND\n\nSơn\r\n\n La, ngày 19 tháng 11 năm 2015.\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG BẢNG GIÁ TỐI THIỂU XE\r\n\nÔTÔ, XE HAI BÁNH GẮN MÁY, XE MÁY ĐIỆN ĐỂ LÀM CĂN CỨ ẤN ĐỊNH GIÁ BÁN RA, ẤN ĐỊNH\r\n\nSỐ THUẾ PHẢI NỘP ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ KINH DOANH XE ÔTÔ, XE HAI BÁNH GẮN MÁY, XE\r\n\nMÁY ĐIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA \n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và\r\n\nUBND năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ\r\n\nphí;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n45/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Nghị định\r\n\nsố 23/2013/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Nghị định số 45/2011/NĐ-CP của Chính phủ; \n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n71/2010/TT-BTC ngày 07 tháng 5 năm 2010 của Bộ Tài chính về hướng dẫn ấn định\r\n\nthuế đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán xe ôtô,\r\n\nxe hai bánh gắn máy trên hoá đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá giao dịch\r\n\nthông thường trên thị trường; Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm\r\n\n2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ; Thông tư số 34/2013/TT-BTC \r\n\nngày 28 tháng 3 năm 2013 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nThông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2011 của Bộ Tài chính; \n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n1794/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La về việc phê duyệt bảng\r\n\ngiá tối thiểu xe ôtô, xe hai bánh gắn máy, xe máy điện để làm căn cứ ấn định giá\r\n\nbán ra, ấn định số thuế phải nộp đối với các cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai\r\n\nbánh gắn máy, xe máy điện trên địa bàn tỉnh Sơn La; \n\nXét đề nghị của Sở Tài chính\r\n\ntại Tờ trình số 776/TTr-STC ngày 16 tháng 11 năm 2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nĐiều chỉnh, bổ sung bảng giá tối thiểu xe ôtô, xe hai\r\n\nbánh gắn máy, xe máy điện để làm căn cứ ấn định giá bán ra, ấn định số thuế phải\r\n\nnộp đối với các cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy, xe máy điện trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Sơn La quy định tại Quyết định số 1794/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm\r\n\n2015 của UBND tỉnh Sơn La. \n\n(Có 07 Phụ lục chi tiết kèm\r\n\ntheo)\n\nĐiều 2.\n\nCác nội dung không điều chỉnh thực hiện theo quy định tại\r\n\nQuyết định số 1794/QĐ-UBND ngày 12 tháng 8 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Tài chính, Giao thông Vận tải, Công thương; Cục trưởng Cục Thuế; Chi cục\r\n\ntrưởng Chi cục Quản lý thị trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và thủ\r\n\ntrưởng các ngành, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này. \n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- TT Tỉnh uỷ;\r\n\n - TT HĐND tỉnh; \r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh; \r\n\n - Các đ/c Phó Chủ tịch UBND tỉnh; \r\n\n - Như Điều 3;\r\n\n - Lưu: VT, KTTH; Tú 30 bản.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Quốc Khánh\n\n\n\nPhụ biểu số 01\n\nĐIỀU CHỈNH BẢNG GIÁ XE ÔTÔ DƯỚI 10 CHỖ NGỒI NHẬP\r\n\nKHẨU\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 2891/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nLOẠI PHƯƠNG\r\n\n TIỆN\n\nGiá theo QĐ số 1794/QĐ-UBND\n\nGiá đề nghị phê duyệt\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\nXE HIỆU PORSCHE\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPorsche Cayenne; dung tích\r\n\n 3598 cm3; 5 chỗ\n\n7.134\n\n4.240\n\n\n\n\n\n2\n\nPorsche Cayenne S; dung\r\n\n tích 3604 cm3, 5 chỗ\n\n6.437\n\n4.300\n\n\n\n\n\n3\n\nPorsche Cayenne Turbo; dung\r\n\n tích 4806 cm3, 5 chỗ\n\n9.220\n\n6.460\n\n\n\n\n\n4\n\nPorsche Cayman; dung tích\r\n\n 2706 cm3, 2 chỗ\n\n6.143\n\n3.090\n\n\n\n\n\n5\n\nPorsche Cayman S; dung tích\r\n\n 3136 cm3 2 chỗ\n\n6.898\n\n3.950\n\n\n\n\n\n6\n\nPorsche Cayenne GTS; dung\r\n\n tích 3604 cm3, 5 chỗ\n\n4.968\n\n5.370\n\n\n\n\n\n7\n\nPorsche 911 Carrera dung\r\n\n tích 3436 cm3, 4 chỗ\n\n4.171\n\n5.530\n\n\n\n\n\n8\n\nPorsche 911 Carrera\r\n\n Cabriolet. dung tích 3800 cm3; 5 chỗ\n\n3.200\n\n6.270\n\n\n\n\n\n9\n\nPorsche 911 Carrera S dung\r\n\n tích 3800 cm3, 4 chỗ\n\n6.652\n\n6.380\n\n\n\n\n\n10\n\nPorsche 911 GT3 dung tích\r\n\n 3800 cm3. 4 chỗ\n\n3.191\n\n8.260\n\n\n\n\n\n11\n\nPorsche 911 Turbo dung tích\r\n\n 3800 cm3, 4 chỗ\n\n6.380\n\n9.480\n\n\n\n\n\n12\n\nPorsche 911 Turbo Cabriolet\r\n\n dung tích 3800 cm3, 4 chỗ\n\n6.025\n\n10.190\n\n\n\n\n\n13\n\nPorsche 911 Turbo S dung\r\n\n tích 3800 cm3 4 chỗ\n\n8.428\n\n11.260\n\n\n\n\n\n14\n\nPorsche Cayenne Turbo S,\r\n\n dung tích 4806 cm3, 5 chỗ\n\n3.920\n\n7.850\n\n\n\n\n\n15\n\nPorsche Panamera 4; dung\r\n\n tích 3605 cm3 4 chỗ\n\n9.662\n\n4.430\n\n\n\n\n\n16\n\nPorsche Panamera 4S; dung\r\n\n tích 3605 cm3, 4 chỗ\n\n10.320\n\n6.260\n\n\n\n\n\n17\n\nPorsche Panamera S;dung\r\n\n tích 3605 cm3, 4 chỗ\n\n2.978\n\n5.960\n\n\n\n\n\n18\n\nPorsche Panamera Turbo;\r\n\n 3605 cm3, 4 chỗ\n\n3.744\n\n8.380\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ biểu số 02\n\nBỔ SUNG BẢNG GIÁ XE ÔTÔ DƯỚI 10 CHỖ NGỒI NHẬP KHẨU\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 2891/QĐ-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nLOẠI PHƯƠNG\r\n\n TIỆN\n\nGiá xe\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\nXE HIỆU PORSCHE\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPorsche Cayenne Manual 3598\r\n\n cm3; 5 chỗ\n\n3.530\n\n\n\n\n\n2\n\nPorsche 911 Carrera S\r\n\n Cabriolet; 3436 cm3; 4 chỗ\n\n7.100\n\n\n\n\n\n3\n\nPorsche 911 Carrera 4; 3436\r\n\n cm3; 4 chỗ\n\n5.700\n\n\n\n\n\n4\n\nPorsche 911 Carrera 4\r\n\n Cabriolet; 3800 cm3; 4 chỗ\n\n6.420\n\n\n\n\n\n5\n\nPorsche 911 Carrera 4 S;\r\n\n 3800 cm3; 4 chỗ\n\n6.530\n\n\n\n\n\n6\n\nPorsche 911 Carrera 4 S\r\n\n cabriolet; 3800 cm3; 4 chỗ\n\n7.220\n\n\n\n\n\n7\n\nPorsche 911 Turbo S\r\n\n Cabriolet 2981 cm3; 4 chỗ\n\n11.900\n\n\n\n\n\n8\n\nPorsche Panamera Manual;\r\n\n 3605 cm3; 4 chỗ\n\n4.360\n\n\n\n\n\n9\n\nPorsche Panamera 4S\r\n\n Executive; 3605 cm3; 4 chỗ\n\n7.660\n\n\n\n\n\n10\n\nPorsche Panamera Turbo\r\n\n Executive; 3605 cm3; 4 chỗ\n\n9.340\n\n\n\n\n\n11\n\nPorsche Panamera GTS; 4806\r\n\n cm3; 4 chỗ\n\n7.030\n\n\n\n\n\n12\n\nPorsche Macan Manual; 1984\r\n\n cm3; 5 chỗ\n\n2.690\n\n\n\n\n\n13\n\nPorsche Macan S; 2997 cm3;\r\n\n 5 chỗ\n\n3.200\n\n\n\n\n\n14\n\nPorsche Macan Tubo; 3604 cm3;\r\n\n 5 chỗ\n\n4.400\n\n\n\n\n\n\n\nXE HIỆU TOYOTA\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nToyota LAND CRUISER PRADO\r\n\n TX-L, TRJ150L-GKTEK, 7 chỗ, dung tích 2694 cm3, 4 x 4\n\n2.192\n\n\n\n\n\n2\n\nToyota Hilux G\r\n\n KUN126L-DTAHYU - loại pickup, dung tích 2982, 4 x 4, 5 chỗ, trọng tải 515 kg\n\n877\n\n\n\n\n\n3\n\nToyota Hilux G\r\n\n KUN126L-DTFMYU - loại pickup, dung tích 2982, 4 x 4, 5 chỗ, trọng tải 515 kg\n\n809\n\n\n\n\n\n4\n\nToyota Hilux E\r\n\n KUN135L-DTFSHU - loại pickup, dung tích 2494, 4 x 2, 5 chỗ, trọng tải 515 kg\n\n693\n\n\n\n\n\n\n\nXE HIỆU LEXUS\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nLEXUS NX200t, AGZ15L-AWTLTW\r\n\n 5 chỗ ngồi, dung tích 1998 cm3\n\n2.480\n\n\n\n\n\n2\n\nLEXUS ES250, ASV60L-BETGKV\r\n\n 5 chỗ ngồi, dung tích 2494 cm3\n\n2.187\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ biểu số 03\n\nBỔ SUNG BẢNG GIÁ XE ÔTÔ DƯỚI 10 CHỖ NGỒI TRONG\r\n\nNƯỚC\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 2891/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nLOẠI PHƯƠNG\r\n\n TIỆN\n\nGiá xe\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\nTOYOTA\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nToyota Camry Q\r\n\n ASV50L-JETEKU, 5 chỗ, dung tích 2494 cm3\n\n1.414\n\n\n\n\n\n2\n\nToyota Camry G\r\n\n ASV50L-JETEKU, 5 chỗ, dung tích 2494 cm3\n\n1.263\n\n\n\n\n\n3\n\nToyota Camry E\r\n\n ASV51L-JETNHU, 5 chỗ, dung tích 1998 cm3\n\n1.122\n\n\n\n\n\n\n\nKIA (Trường Hải)\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nKia RONDO RP 17D E2 MT; 5\r\n\n chỗ; dung tích 1999 cm3\n\n676\n\n\n\n\n\n2\n\nKia RONDO RP 17D E2 AT; 5\r\n\n chỗ dung tích 1999 cm3\n\n687\n\n\n\n\n\n3\n\nKia RONDO RP 20G E2 AT; 5\r\n\n chỗ dung tích 1999 cm3\n\n644\n\n\n\n\n\n4\n\nKia MORNING TA 10G E2 MT-1;\r\n\n 5 chỗ dung tích 1248 cm3\n\n313\n\n\n\n\n\n5\n\nKia MORNING TA 12G E2 MT-1;\r\n\n 5 chỗ dung tích 1248 cm3\n\n332\n\n\n\n\n\n6\n\nKia SORENTO XM 24G E2 AT -\r\n\n 2WD-1; 5 chỗ dung tích 2199 cm3\n\n798\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ biểu số 04\n\nBỔ SUNG BẢNG GIÁ XE ÔTÔ CHỞ HÀNG TRONG NƯỚC\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 2891/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nLOẠI PHƯƠNG\r\n\n TIỆN\n\nGiá xe\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\nTHACO\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nFRONTIER140-CS/TK-1\n\n322\n\n\n\n\n\n2\n\nFRONTIER140-CS/TK-2\n\n321\n\n\n\n\n\n3\n\nAUMAN C300B/W340-MB1\n\n1,288\n\n\n\n\n\n4\n\nAUMAN C240C/255-MB1\n\n1,011\n\n\n\n\n\n5\n\nAUMAN C3000A/W340-CS/MB1\n\n1,248\n\n\n\n\n\n6\n\nAUMAN C300B/W340-MB1\n\n1,248\n\n\n\n\n\n7\n\nAUMAN C34/W340-MB1\n\n1,328\n\n\n\n\n\n8\n\nAUMAN D240/W290\n\n1,230\n\n\n\n\n\n9\n\nOLLIN700B-CS/MB1\n\n474\n\n\n\n\n\n10\n\nOLLIN700B-CS/TK1\n\n477\n\n\n\n\n\n11\n\nOLLIN700B-CS/TK2\n\n475\n\n\n\n\n\n12\n\nHD270/THACO-TB\n\n2,020\n\n\n\n\n\n13\n\nHD210/THACO-MB1\n\n1,502\n\n\n\n\n\n14\n\nHD320/THACO-MB1\n\n2,208\n\n\n\n\n\n15\n\nHD360/THACO-MB1\n\n2,478\n\n\n\n\n\n16\n\nK135-CS/XTL\n\n279\n\n\n\n\n\n\n\nTRƯỜNG GIANG\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nDFM YC7TF 4 x 2/TD1, 9200\r\n\n Kg\n\n525\n\n\n\n\n\n2\n\nDFM YC7TF 4 x 2/TD2, 9200\r\n\n Kg\n\n525\n\n\n\n\n\n3\n\nDFM YC9TF 6 x 4/TD, 14100\r\n\n Kg\n\n950\n\n\n\n\n\n4\n\nDFM YC7TF 4 x 4/TD2, 7800Kg\n\n555\n\n\n\n\n\n5\n\nDFM EQ7TE 4 x 2/KM1, 7400kg\n\n505\n\n\n\n\n\n6\n\nDFM EQ7TE 4 x 2/KM2, 7400kg\n\n505\n\n\n\n\n\n7\n\nDFM EQ7TE 4 x 2/KM2-TK,\r\n\n 7200kg\n\n505\n\n\n\n\n\n8\n\nDFM EQ8TE 4 x 2/KM1, 8000kg\n\n589\n\n\n\n\n\n9\n\nDFM EQ8TE 4 x 2/KM2, 8000kg\n\n589\n\n\n\n\n\n10\n\nDFM EQ8TE 4 x 2/KM2-TK,\r\n\n 7700kg\n\n589\n\n\n\n\n\n11\n\nDFM EQ9TE 6 x 4/KM, 14400kg\n\n800\n\n\n\n\n\n12\n\nDFM EQ9TE 6 x 4/KM-TK,\r\n\n 13500kg\n\n800\n\n\n\n\n\n13\n\nDFM EQ10TE 8 x 4/KM,\r\n\n 18700kg\n\n930\n\n\n\n\n\n14\n\nDFM EQ10TE 8 x 4/KM2-5050,\r\n\n 17990kg\n\n930\n\n\n\n\n\n15\n\nDFM EQ10TE 8 x 4/KM-5050,\r\n\n 19100kg\n\n930\n\n\n\n\n\n\n\nHOA MAI\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTải thùng\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHD990TK, 990kg\n\n174\n\n\n\n\n\n2\n\nHD1600A-E2TL, 1600kg\n\n175\n\n\n\n\n\n3\n\nHD2000A-TK, 2000kg\n\n180\n\n\n\n\n\n4\n\nHD3450A-E2MP, 3450kg\n\n352\n\n\n\n\n\n5\n\nHD5000A-E2MP, 5000kg\n\n422\n\n\n\n\n\n6\n\nHD7600A, 4 x 4-E2MP, 7600kg\n\n455\n\n\n\n\n\n7\n\nHD7800A-E2MP, 7800kg\n\n422\n\n\n\n\n\n\n\nTải Ben\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHD1250A-E2TD, 1250kg\n\n182\n\n\n\n\n\n2\n\nHD1600A-E2TD, 1600kg\n\n233\n\n\n\n\n\n3\n\nHD2350A-E2TD, 2350kg\n\n250\n\n\n\n\n\n4\n\nHD3000A-E2TD, 3000kg\n\n260\n\n\n\n\n\n5\n\nHD6450A-E2TD, 6450kg\n\n376\n\n\n\n\n\n6\n\nHD6450A, 4 x 4-E2TD, 6450kg\n\n413\n\n\n\n\n\n7\n\nHD3200A, 4 x 4-E2TD, 3200kg\n\n285\n\n\n\n\n\n8\n\nHD3900A-E2TD, 3900kg\n\n305\n\n\n\n\n\n9\n\nHD4850A-E2TD, 4850kg\n\n340\n\n\n\n\n\n10\n\nHD4650A, 4 x 4-E2TD, 4650kg\n\n380\n\n\n\n\n\n11\n\nHD7800A, 4 x 4-E2TD, 7800kg\n\n445\n\n\n\n\n\n12\n\nHD8000A-E2TD, 8000kg\n\n406\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ biểu số 05\n\nBỔ SUNG BẢNG GIÁ XE ÔTÔ CHỞ HÀNG NHẬP KHẨU\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 2891/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nĐơn vị tính: Triệu đồng\n\nSTT\n\nLOẠI PHƯƠNG\r\n\n TIỆN\n\nGiá xe\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\n\n\nHYUNDAI\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHYUNDAI HD210 (tải có mui)\n\n1.365\n\n\n\n\n\n2\n\nHYUNDAI HD250 (tải có mui)\n\n1.830\n\n\n\n\n\n3\n\nHYUNDAI HD260 (tải có mui)\n\n1.830\n\n\n\n\n\n4\n\nHYUNDAI HD320-340Ps (tải có\r\n\n mui), 18 tấn, thể tích làm việc 11.149 cm3\n\n1.965\n\n\n\n\n\n5\n\nHYUNDAI HD360\n\n2.320\n\n\n\n\n\n6\n\nHYUNDAI HD270-340Ps (tải tự\r\n\n đổ) 15 tấn\n\n1.830\n\n\n\n\n\n7\n\nHYUNDAI HD270-380Ps (tải tự\r\n\n đổ) 15 tấn\n\n1.895\n\n\n\n\n\n8\n\nXe trộn bê tông HYUNDAI\r\n\n HD270\n\n1.910\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ Biểu số 6\n\nBỔ SUNG BẢNG GIÁ XE MÔTÔ XE MÁY TRONG NƯỚC\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 2891/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nLOẠI PHƯƠNG\r\n\n TIỆN\n\nGiá xe\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\nI\n\nHONDA\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nWave RSX (D)\n\n20\n\n\n\n\n\n2\n\nWave RSX FI\n\n22\n\n\n\n\n\n3\n\nWave RSX FI (C)\n\n24\n\n\n\n\n\n4\n\nWave RSX FI (D)\n\n21\n\n\n\n\n\n5\n\nWave RSX FI AT\n\n30\n\n\n\n\n\n6\n\nFuture (JC536)\n\n25\n\n\n\n\n\n7\n\nFuture FI (JC537)\n\n29\n\n\n\n\n\n8\n\nFuture FI (C) (JC538)\n\n30\n\n\n\n\n\n9\n\nAir Blade FI: Đen, Trắng\r\n\n xám, Đen đỏ\n\n37\n\n\n\n\n\n10\n\nAir Blade FI: Đỏ đen, cam\r\n\n đen, Vàng đen, đen xám, trắng xám\n\n39\n\n\n\n\n\n11\n\nAir Blade FI: Xám bạc đen,\r\n\n Vàng đen\n\n40\n\n\n\n\n\n12\n\nLead 125 FI: Đen, trắng,\r\n\n xám, đỏ, vàng, nâu\n\n38\n\n\n\n\n\n13\n\nLead 125 FI cao cấp (trắng\r\n\n vàng, đen vàng)\n\n39\n\n\n\n\n\nII\n\nSYM\n\n0\n\n\n\n\n\n1\n\nGALAXY SR\n\n17\n\n\n\n\n\n2\n\nGALAXY R\n\n17\n\n\n\n\n\n3\n\nGALAXY S\n\n16\n\n\n\n\n\n4\n\nELAGANT S-SAS\n\n13\n\n\n\n\n\nIII\n\nYAMAHA\n\n0\n\n\n\n\n\n1\n\nJupiter FI Gravita, FI\r\n\n Gravita Green, 1PB3\n\n29\n\n\n\n\n\n2\n\nSirius FI - 1FC3\n\n23\n\n\n\n\n\n3\n\nSirius FI - 1FC4\n\n21\n\n\n\n\n\n4\n\nSirius FI - 1FCA\n\n20\n\n\n\n\n\n5\n\nSirius 5C6J\n\n18\n\n\n\n\n\n6\n\nSirius 5C6H\n\n19\n\n\n\n\n\n7\n\nNOZZA STD 1DR1\n\n28\n\n\n\n\n\n8\n\nACRUZO 2TD1\n\n34\n\n\n\n\n\nIV\n\nPIAGGIO\n\n0\n\n\n\n\n\n1\n\nVespa LXV 125 3V i.e\n\n74\n\n\n\n\n\n2\n\nVespa LT 3V i.e\n\n64\n\n\n\n\n\n3\n\nVespa Primavera 125 3V i.e\n\n69\n\n\n\n\n\n4\n\nVespa Spint 125 3V i.e\n\n72\n\n\n\n\n\n5\n\nVespa Spint 150 3V i.e\n\n87\n\n\n\n\n\n6\n\nVespa Liberty S 125 3V i.e\n\n59\n\n\n\n\n\n7\n\nVespa Liberty ITALIA 125 3V\r\n\n i.e\n\n58\n\n\n\n\n\n8\n\nVespa Liberty S ITALIA 125\r\n\n 3V i.e\n\n59\n\n\n\n\n\n9\n\nLiberty RST 125 3V i.e\n\n58\n\n\n\n\n\n10\n\nLiberty RST 125 3V i.e\r\n\n Italia\n\n59\n\n\n\n\n\n11\n\nLiberty S RST 125 3V i.e\r\n\n Italia\n\n60\n\n\n\n\n\n12\n\nLiberty 125 3V i.e-130\n\n53\n\n\n\n\n\n13\n\nVespa LX 125 3V i.e\n\n70\n\n\n\n\n\n14\n\nFly 125 3Vi.e\n\n42\n\n\n\n\n\n15\n\nNew LIBERTY ABS 125 3V i.e\n\n56\n\n\n\n\n\n16\n\nNew LIBERTY S ABS 125 3V\r\n\n i.e\n\n57\n\n\n\n\n\n\n\nPhụ biểu số 07\n\nBỔ SUNG BẢNG GIÁ XE MÔTÔ XE MÁY NHẬP KHẨU\n\n(Kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 2891/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Sơn La)\n\nĐơn vị tính: Triệu\r\n\nđồng\n\nSTT\n\nLOẠI PHƯƠNG\r\n\n TIỆN\n\nGiá xe\n\nGhi chú\n\n\n\n\n\nI\n\nXe hiệu Piaggio Vespa\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nPiaggio Vespa GTS Supr 125\r\n\n i.e\n\n136\n\n\n\n\n\n2\n\nPiaggio Vespa PX 125\n\n113\n\n\n\n\n\n3\n\nPiaggio Vespa 946 -\r\n\n Bellissima\n\n365\n\n\n\n\n\n4\n\nPiaggio Vespa 946 - Emporio\r\n\n Armani\n\n405\n\n\n\n\n\n5\n\nPiaggio BEVERLY 125 i.e\n\n120\n\n\n\n\n\nII\n\nXe hiệu Yamaha\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNM-X GPD150-A nhập khẩu từ\r\n\n Indonesia\n\n74\n\n\n\n\n\n2\n\nR3, YZF-R3 nhập khẩu từ\r\n\n Indonesia\n\n135\n\n\n\n\n\n3\n\nFZ150, nhập khẩu từ\r\n\n Indonesia\n\n65\n\n\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107892
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107893.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-93-1997-TT-BTC-huong-dan-chinh-sach-thue-cua-hang-ban-hang-mien-thue-cho-nguoi-Trung-Quoc-xuat-canh-cua-khau-bien-gioi-phia-Bac-41221.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-93-1997-TT-BTC-huong-dan-chinh-sach-thue-cua-hang-ban-hang-mien-thue-cho-nguoi-Trung-Quoc-x",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 93/1997/TT/BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 29 tháng 12 năm 1997\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nCỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 93/1997/TT/BTC NGÀY 29 THÁNG 12 NĂM 1997\r\n\nHƯỚNG DẪN VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI CÁC CỬA HÀNG BÁN HÀNG MIỄN THUẾ\r\n\nCHO NGƯỜI TRUNG QUỐC XUẤT CẢNH TẠI CỬA KHẨU CÁC TỈNH BIÊN GIỚI PHÍA BẮC BẰNG GIẤY\r\n\nTHÔNG HÀNH\n\nThực hiện chỉ đạo của Phó Thủ tướng\r\n\nPhan Văn Khải tại công văn số 3255/KTTH ngày 30-6-1997, số 4295/KTTH ngày\r\n\n28-8-1997 của Văn phòng Chính phủ về việc: cho phép bán hàng miễn thuế cho người\r\n\nTrung Quốc xuất cảnh tại các tỉnh Lào Cai, Quảng Ninh bằng giấy thông hành. Căn\r\n\ncứ các Thông tư số 72A TC/TCT ngày 30-8-1993, số 107 TC/TCT ngày 30-12-1993 và\r\n\nđiểm 7 Thông tư số 84/1997/TT/BTC ngày 13-11-1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\nhiện chính sách thuế đối với các cửa hàng bán hàng miễn thuế tại cảng biển, sân\r\n\nbay quốc tế tại Việt Nam.\n\nSau khi trao đổi thống nhất ý kiến\r\n\nvới Tổng cục Hải quan và Bộ Thương mại.\n\nBộ Tài chính hướng dẫn việc thực\r\n\nhiện chính sách thuế đối với hình thức kinh doanh bán hàng miễn thuế cho người\r\n\nTrung Quốc xuất cảnh tại cửa khẩu các tỉnh biên giới phía Bắc bằng giấy thông\r\n\nhành như sau:\n\nI. ĐỐI TƯỢNG\r\n\nVÀ PHẠM VI ÁP DỤNG:\n\nCác cửa hàng miễn thuế được Bộ\r\n\nThương mại cấp giấp phép kinh doanh bán hàng miễn thuế phục vụ khách xuất cảnh\r\n\ntại các cửa khẩu các tỉnh biên giới phía Bắc, được phép bán hàng phục vụ khách\r\n\nxuất cảnh là người Trung Quốc (bao gồm cả sĩ quan, thuyền viên người Trung Quốc)\r\n\nxuất cảnh bằng giấy thông hành (cá nhân và tập thể) vùng biên giới do cơ quan\r\n\ncó thẩm quyền cấp. Hàng hoá được phép kinh doanh tại Cửa hàng bán hàng miễn thuế\r\n\nđược Chính phủ và Bộ Thương mại cho phép bán phục vụ cho đối tượng nói trên.\n\nĐối tượng nêu trên được mua hàng\r\n\nmiễn thuế với trị giá trong phạm vi số ngoại tệ đã mang vào Việt Nam khai trên\r\n\nTờ khai hành lý nhập cảnh HQ-60.\n\nII. CÁC LOẠI\r\n\nTHUẾ ÁP DỤNG:\n\n1. Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB: Đối\r\n\nvới hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam, hàng sản xuất tại Việt Nam\r\n\nxuất bán tại các Cửa hàng miễn thuế được miễn thuế nhập khẩu, thuế TTĐB (nếu\r\n\ncó). Khi nhập khẩu hàng vào Việt Nam, các doanh nghiệp kinh doanh cửa hàng miễn\r\n\nthuế phải gửi hồ sơ xin tạm miễn thuế nhập khẩu và thuế TTĐB (nếu có) tới Bộ\r\n\nTài chính. Về thủ tục hồ sơ và thanh quyết toán thuế thực hiện theo quy định cụ\r\n\nthể tại điểm 7 Thông tư số 84/1997/TT/BTC ngày 13-11-1997 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn sửa đổi, bổ sung một số điểm trong các Thông tư số 72A TC/TCT ngày\r\n\n30-8-1993, số 107 TC/TCT ngày 30-12-1993 và số 53 TC/TCT ngày 13-7-1995 của Bộ\r\n\nTài chính về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.\n\n2. Thuế Doanh thu, thuế lợi tức,\r\n\ncác loại thuế khác, lệ phí và thủ tục kê khai: thực hiện theo chế độ quy định tại\r\n\nThông tư số 107 TC/TCT ngày 30-12-1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện\r\n\nchính sách thuế đối với các Cửa hàng bán miễn thuế tại các cảng biển, sân bay\r\n\nQuốc tế tại Việt Nam và các quy định hiện hành khác.\n\nIII. HOÁ ĐƠN\r\n\nBÁN HÀNG VÀ DÁN TEM HÀNG MIỄN THUẾ:\n\nPhải sử dụng loại hoá đơn, do Bộ\r\n\nTài chính phát hành hoặc sử dụng loại hoá đơn đặc thù riêng nhưng phải được Bộ\r\n\nTài chính (Tổng cục Thuế) chấp thuận; trong đó ghi rõ: Tên khách, số giấy phép\r\n\nthông hành, ngày xuất cảnh, tên hàng, số lượng hàng, trị giá hàng... và phải có\r\n\nđầy đủ các yếu tố về mặt quản lý chứng từ hoá đơn theo đúng chế độ quản lý và sử\r\n\ndụng hoá đơn bán hàng của Bộ Tài chính.\n\nHàng hoá đư��c bán tại Cửa hàng\r\n\nmiễn thuế phải dán tem \"VIETNAM DUTY NOT PAID\" và phải thực hiện theo\r\n\nquy định tại Thông tư số 55 TC/TCT ngày 16-9-1996 của Bộ Tài chính hướng dẫn\r\n\nthi hành Quyết định số 195 TTg ngày 8-4-1996 của Thủ tướng Chính phủ ban hành\r\n\nquy chế về cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế.\n\nIV. ĐỒNG TIỀN\r\n\nTHANH TOÁN HÀNG HOÁ MUA TẠI CỬA HÀNG MIỄN THUẾ:\n\nMua bán bằng ngoại tệ tự do chuyển\r\n\nđổi theo thông lệ Quốc tế và theo thông báo của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.\n\nV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN, ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:\n\nĐối tượng mua hàng miễn thuế, mặt\r\n\nhàng, định mức bán hàng miễn thuế, thủ tục bán hàng, thủ tục quản lý và giám\r\n\nsát Hải quan và chế độ báo cáo xử lý vi phạm đối với Doanh nghiệp kinh doanh\r\n\nbán hàng miễn thuế phục vụ người Trung Quốc xuất cảnh tại các tỉnh biên giới\r\n\nphía Bắc bằng giấy thông hành được thực hiện theo đúng chế độ quy định tại\r\n\nThông tư này và các quy định phù hợp của Tổng cục Hải quan và Bộ Thương mại.\n\nThông tư này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ\r\n\nThương mại, Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính (Tổng Cục thuế) để kịp thời\r\n\nnghiên cứu giải quyết.\n\n\n\n\n\nVũ\r\n\n Mộng Giao\n\n(Đã\r\n\n Ký)\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107893
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107894.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-1150-NQ-UBTVQH14-2020-ket-qua-mien-nhiem-Pho-Chu-tich-Hoi-dong-nhan-dan-Binh-Dinh-464821.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-1150-NQ-UBTVQH14-2020-ket-qua-mien-nhiem-Pho-Chu-tich-Hoi-dong-nhan-dan-Binh-Dinh-464821",
|
| 4 |
+
"passage": "\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ\r\n\n\t\t\t\t\t\tQUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\t--------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 1150/NQ-UBTVQH14\n\nHà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2020\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nPHÊ CHUẨN KẾT QUẢ MIỄN NHIỆM CHỨC VỤ PHÓ CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH KHÓA XII, NHIỆM KỲ 2016 - 2021\n\nỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14 và Luật số 47/2019/QH14;\n\nXét đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định tại Tờ trình số 19/TTr-TTHĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020 và đề nghị của Ban Công tác đại biểu tại Tờ trình số 819/TTr-BCTĐB ngày 15 tháng 12 năm 2020,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Phê chuẩn kết quả miễn nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định khóa XII, nhiệm kỳ 2016 - 2021 đối với ông Võ Đình Thú, kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2020.\n\nĐiều 2. Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định và ông Võ Đình Thú theo trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.\n\n\r\n\n\t\t\n\n\n\nTM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\tKT. CHỦ TỊCH\r\n\n\t\t\t\t\t\tPHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tTòng Thị Phóng\n\n\r\n\n\t\t",
|
| 5 |
+
"id": 107894
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107895.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-bao-03-TB-UB-thay-doi-dang-ky-xe-co-gioi-duong-bo-92708.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-bao-03-TB-UB-thay-doi-dang-ky-xe-co-gioi-duong-bo-92708",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n ------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------------\n\nSố:\r\n\n 03/TB-UB \n\nTp.\r\n\n Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 01 năm 1977 \n\n\n\nTHÔNG BÁO \n\nTHAY\r\n\nĐỔI ĐĂNG KÝ XE CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ\n\nThi hành thông tư số 1084/D33\r\n\ncủa Bộ Nội vụ về việc thay đổi biển đăng ký các loại xe cơ giới đường bộ, Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Hồ Chí minh thông báo :\n\n1. Tất các các cơ quan đoàn thể,\r\n\nxí nghiêp, công, nông, lâm trường, bệnh viện, trường học, các công ty, đoàn xe,\r\n\ncác tư nhân và người nước ngoài đăng ký thường trú tại Thành phố Hồ Chí Minh có\r\n\ncác loại xe hơi, máy kéo vận tải, rờ - moóc, xe ba bánh có động cơ đang sử dụng\r\n\nhoặc cất giữ, đang sửa chữa hoặc chờ sửa chữa (trừ những xe trong các kho Nhà\r\n\nnước chưa phân phối, cấp phát, xe quân đội và công an nhân dân vũ trang) đều\r\n\nphải làm tờ khai đổi biển số mới theo quy định của Bộ Nội vụ.\n\n2. Không được tự ý phá xe hoặc\r\n\ntháo gỡ phụ tùng đem bán. Hết thời hạn quy định, những xe không kê khai đổi\r\n\nbiển số và xe không mang biển số thì không được lưu hành và sẽ bị xử lý theo\r\n\ntinh thần thông tư số 1084/D33 của Bộ Nội vụ và quy tắc trật tự an toàn giao\r\n\nthông số 214 của Ủy ban nhân dân Thành phố.\n\n3. Sở Công an Thành phố có nhiệm\r\n\nvụ tổ chức thực hiện đổi các loại xe trên và phải tiến hành nhanh, gọn, không\r\n\ngây trở ngại cho vận chuyển, sản xuất và phục vụ đi lại của cán bộ, nhân dân.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH/THƯỜNG TRỰC\n\n\r\n\n Vũ Đình Liệu\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107895
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107896.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-193-2003-QD-BTC-tem-hang-mien-thue-51617.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-193-2003-QD-BTC-tem-hang-mien-thue-51617",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n ********\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ********\n\nSố:\r\n\n 193/2003/QĐ-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2003\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nCỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 193/2003/QĐ-BTC NGÀY 25 THÁNG\r\n\n11 NĂM 2003VỀ VIỆC BAN HÀNH TEM HÀNG MIỄN THUẾ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang bộ;\n\nCăn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 1/7/2003 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 206/2003/QĐ-TTg ngày 07/10/2003 về việc sửa đổi một số\r\n\nđiều của quy chế về cửa hàng kinh doanh miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 205/1998/QĐ-TTg ngày 19/10/1998 của Thủ tướng Chính phủ;\n\nTheo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1: Ban hành mẫu tem\r\n\n\"Vietnam duty not paid\" (theo mẫu đính kèm), sử dụng để dán vào hàng\r\n\nnhập khẩu bán tại cửa hàng miễn thuế phục vụ khách nhập cảnh, khách chờ xuất cảnh\r\n\nvà các đối tượng ngoại giao thuộc Nghị định số 73/CP ngày 30/7/1994 của Chính\r\n\nphủ.\n\nĐiều 2: Tổng cục Thuế chịu\r\n\ntrách nhiệm in, phát hành, hướng dẫn quản lý và bán tem \"Vietnam duty not\r\n\npaid\" cho các doanh nghiệp được kinh doanh hàng miễn thuế.\n\nĐiều 3: Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2004 và thay thế các loại tem \"Vietnam\r\n\nduty not paid\" của các doanh nghiệp tự in đã được Tổng cục Thuế chấp thuận.\r\n\nViệc in, phát hành, quản lý, sử dụng tem \"Vietnam duty not paid\" thực\r\n\nhiện theo Chế độ quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n30/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. \n\n\n\n\n\nTrương\r\n\n Chí Trung\n\n(Đã\r\n\n ký)\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107896
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107897.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-1509-QD-UBND-dao-tao-si-quan-du-bi-bang-ngan-sach-dia-phuong-Quang-Ngai-2017-2020-2016-323572.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1509-QD-UBND-dao-tao-si-quan-du-bi-bang-ngan-sach-dia-phuong-Quang-Ngai-2017-2020-2016-32",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1509/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ngãi, ngày 19 tháng 08\r\n\n năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO SĨ QUAN DỰ BỊ BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA\r\n\nPHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2017 - 2020\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 26/2002/NĐ-CP \r\n\nngày 21/3/2002 của Chính phủ về sĩ quan dự bị Quân đội nhân dân Việt Nam;\n\nCăn cứ Công văn số 2603-CV/TU ngày\r\n\n10/4/2014 của Tỉnh ủy Quảng Ngãi về việc\r\n\nmở lớp đào tạo sĩ quan dự bị cán bộ Chính trị chuyên ngành binh chủng từ nguồn\r\n\nngân sách địa phương giai đoạn 2015 -2020;\n\nXét đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ\r\n\nChỉ huy Quân sự tỉnh tại Tờ trình số 2015/TTr-BCH ngày 15/7/2016 và Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Công văn số 1270/SNV ngày 12/8/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Kế hoạch đào tạo sĩ quan dự bị bằng\r\n\nnguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020 (có Kế hoạch cụ thể kèm\r\n\ntheo).\n\nĐiều 2. Giao Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức triển khai thực hiện.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 4. Chánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính; Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy\r\n\nQuân sự tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 4;\r\n\n - Bộ Tư lệnh Quân khu 5;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\r\n\n - Trường Quân sự tỉnh;\r\n\n - Ban Cán bộ (BCHQS tỉnh);\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - VPUB: PCVP (NC), KTTH, CBTH;\r\n\n - Lưu: VT, NC (ttrung485)\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Căng\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nĐÀO TẠO SĨ QUAN DỰ BỊ BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2017 -\r\n\n2020\n\n(Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 1509/QĐ-UBND\r\n\nngày 19/8/2016 của\r\n\nChủ tịch UBND tỉnh Quảng Ngãi)\n\nI. MỤC TIÊU, YÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu\n\n- Đào tạo sĩ quan dự bị từ nguồn hạ\r\n\nsĩ quan dự bị hạng 1, được lựa chọn\r\n\ntừ các đơn vị dự bị động viên của các huyện, thành phố. Tốt nghiệp ra trường được\r\n\nphong quân hàm cấp thiếu úy sĩ\r\n\nquan dự bị, khi trở về các cơ quan, doanh nghiệp, địa phương công tác, cơ quan quân sự huyện, thành phố đề nghị Bộ Chỉ\r\n\nhuy Quân sự tỉnh ra quyết định bổ nhiệm\r\n\ngiữ chức vụ trung đội trưởng bộ binh hoặc binh chủng, được biên chế vào khung\r\n\nđơn vị dự bị động viên. Khi có nhu cầu điều động vào Quân đội đảm nhiệm được chức\r\n\ntrách theo chuyên ngành đào tạo, tổ\r\n\nchức quản lý, chỉ huy và huấn luyện theo phân cấp.\n\n- Giải quyết một phần nhu cầu cấp thiết\r\n\nvề số lượng sĩ quan dự bị trước mắt và những năm tiếp theo, góp phần nâng cao số\r\n\nlượng, chất lượng đội ngũ sĩ quan dự bị trong toàn tỉnh, bảo đảm huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên đạt chỉ\r\n\ntiêu trên giao.\n\n2. Yêu cầu\n\nQuá trình đào\r\n\ntạo phải gắn với xây dựng đội ngũ sĩ quan dự bị có bản lĩnh chính trị vững\r\n\nvàng, phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức lý luận chính trị, quân sự, tuyệt đối\r\n\ntrung thành với Đảng, với Tổ quốc và nhân dân. Xác định tốt nhiệm vụ, có trách\r\n\nnhiệm cao trong học tập, rèn luyện, xây dựng\r\n\nđơn vị hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ của người sĩ quan dự bị theo đúng\r\n\nquy định hiện hành.\n\nII. NỘI DUNG,\r\n\nTHỜI GIAN ĐÀO TẠO\n\n1. Nội dung đào tạo: Gồm 3 khối kiến thức cơ bản theo nội dung, chương trình quy định của Bộ\r\n\nQuốc phòng gồm:\n\n- Khối kiến thức về Lý luận chính trị.\n\n- Khối kiến thức về Quân sự.\n\n- Khối kiến thức về Chuyên ngành.\n\n2. Thời gian đào tạo: Giai đoạn 2017 - 2020, mỗi năm 01 khóa, mỗi khóa 3 tháng.\n\nIII. ĐỐI TƯỢNG,\r\n\nTIÊU CHUẨN, CHỈ TIÊU VÀ ĐỊA ĐIỂM ĐÀO TẠO\n\n1. Đối tượng: Là hạ sỹ quan dự bị hạng 1, đã giữ chức vụ phó trung đội trưởng hoặc\r\n\ncán bộ tiểu đội, khẩu đội trưởng trong các đơn vị dự bị động viên, ưu tiên các\r\n\nđịa phương còn thiếu sĩ quan dự bị nhiều, như: Mộ Đức, thành phố Quảng Ngãi, Bình Sơn, Tư Nghĩa, Sơn Tịnh, Nghĩa Hành và\r\n\nĐức Phổ.\n\n2. Tiêu chuẩn\n\n- Lịch sử chính trị gia đình và bản\r\n\nthân rõ ràng, đủ tiêu chuẩn chính trị để phát triển trở thành đảng viên Đảng cộng\r\n\nsản Việt Nam. Có bản lĩnh chính trị vững vàng, trung thành với Đảng, với Tổ quốc\r\n\nvà nhân dân. Có phẩm chất đạo đức tốt, có kiến thức về Quân sự, chính trị, văn\r\n\nhóa, kinh tế, khoa học kỹ thuật, phù hợp với yêu cầu đào tạo.\n\n- Trình độ học vấn tốt nghiệp trung học\r\n\nphổ thông, riêng đối với các đồng chí là người dân tộc thiểu số có thể xem xét\r\n\ntrình độ học vấn tốt nghiệp trung học cơ sở.\n\n- Tuổi đời không quá 30 tuổi.\n\n- Có sức khỏe từ loại 1 đến loại 3.\n\n3. Chỉ tiêu đào tạo giai đoạn 2017\r\n\n- 2020\n\nTổng số 300 học viên, cụ thể như sau:\n\n- Khóa\r\n\n9 năm 2017: 75 học viên.\n\n- Khóa\r\n\n10 năm 2018: 75 học viên.\n\n- Khóa\r\n\n11 năm 2019: 75 học viên.\n\n- Khóa\r\n\n12 năm 2020: 75 học viên.\n\n4. Địa điểm đào tạo\n\nBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh Quảng Ngãi phối hợp với Trường Quân sự Quân khu 5, tổ chức\r\n\nđào tạo sĩ quan dự bị chuyên ngành bộ binh tại Trường Quân sự tỉnh: 55 đồng\r\n\nchí/1 năm; đào tạo sĩ quan dự bị chuyên ngành binh chủng và hỏa khí đi cùng tại\r\n\nTrường Quân sự Quân khu 5: 20 đồng chí/1 năm.\n\nIV. CÔNG TÁC BẢO ĐẢM\r\n\nCHO ĐÀO TẠO\n\n1. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với Trường Quân sự Quân khu 5 trong quản lý và đánh giá kết quả đào tạo sĩ\r\n\nquan dự bị chuyên ngành binh chủng và hỏa khí đi cùng.\n\n2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh chỉ đạo\r\n\nTrường Quân sự tỉnh bảo đảm nơi ăn, ở, sinh hoạt, học tập, vũ khí trang bị, thao\r\n\ntrường, bãi tập, phân công giáo viên giảng dạy, cán bộ quản lý và phục vụ.\n\n3. Đối với học viên, đào tạo sĩ quan\r\n\ndự bị chuyên ngành bộ binh nêu cao tinh thần trách nhiệm khắc phục khó khăn, ra sức học tập, rèn luyện, tu\r\n\ndưỡng phẩm chất đạo đức và bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành\r\n\nvới Đảng, với Tổ quốc và nhân dân, sẵn sàng nhận và hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm\r\n\nvụ được giao. Trong quá trình đào tạo, học viên được hưởng các chế độ, chính\r\n\nsách theo quy định hiện hành của Nhà nước.\n\nV. KINH PHÍ\n\n1. Hằng năm Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh lập\r\n\ndự toán kinh phí đào tạo sĩ quan dự bị gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n2. Khi Chính phủ thay đổi mức lương tối\r\n\nthiểu chung, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp\r\n\nvới Sở Tài chính nghiên cứu xây dựng kế hoạch kinh phí bổ sung, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n3. Việc sử dụng kinh phí phải thực hiện\r\n\nđúng theo Thông tư liên tịch số 170/2002/TTLT-BQP-BTC ngày 28/11/2002 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện chế độ chính\r\n\nsách đối với học viên đào tạo sĩ quan dự bị.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh có\r\n\ntrách nhiệm\n\na) Chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết\r\n\nđịnh mở lớp đào tạo; đồng thời, phối hợp\r\n\nvới các sở, ban, ngành của tỉnh, các huyện, thành phố triển khai thực hiện có\r\n\nhiệu quả Kế hoạch đào tạo sĩ quan dự bị bằng\r\n\nnguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2017 - 2020.\n\nb) Chỉ đạo Trường Quân sự tỉnh chủ động\r\n\nphối hợp với Trường Quân sự Quân khu 5 xây dựng nội dung chương trình đào tạo, tổ chức thi tốt nghiệp và cấp giấy\r\n\nchứng nhận. Bảo đảm nơi ăn, ở, sinh hoạt, học tập, vũ khí trang bị, thao trường\r\n\nbãi tập, cán bộ quản lý và phục vụ trong quá trình đào tạo. Xây dựng quy chế quản lý điều hành và kế hoạch giáo dục đào tạo\r\n\ncho từng khóa học, trình Bộ Chỉ huy Quân\r\n\nsự tỉnh trực tiếp phê duyệt và triển khai thực hiện.\n\nc) Chỉ đạo hướng dẫn việc tuyển chọn,\r\n\nbáo cáo Bộ Tư lệnh Quân khu 5 thẩm định và Quyết định cử đi đào tạo, đồng thời,\r\n\nhoàn chỉnh thủ tục đề nghị xét phong quân hàm thiếu úy sĩ quan dự bị và cấp thẻ\r\n\nsĩ quan dự bị cho học viên tốt nghiệp.\n\nd) Chỉ đạo Ban Chỉ huy Quân sự các\r\n\nhuyện, thành phố làm tốt công tác tuyển chọn, xét duyệt hồ sơ, hoàn chỉnh thủ tục,\r\n\nđề nghị đào tạo hằng năm gắn với sử dụng. Tiến hành đăng ký, quản lý và biên chế\r\n\nsắp xếp sĩ quan dự bị chặt chẽ đúng quy định.\n\n2. Sở Nội\r\n\nvụ phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tham mưu cho UBND tỉnh ban hành Quyết định\r\n\nmở lớp đào tạo sĩ quan dự bị.\n\n3. Sở Tài chính có trách nhiệm\n\n- Cân đối ngân sách để bảo đảm cho\r\n\nnhiệm vụ đào tạo sĩ quan dự bị giai đoạn 2017 - 2020, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n- Thông báo ngân sách đào tạo sĩ quan\r\n\ndự bị cho Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh theo kế hoạch\r\n\nđã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.\n\n4. UBND các huyện, thành phố\n\nChỉ đạo Ban Chỉ huy Quân sự các huyện,\r\n\nthành phố tiến hành tuyển chọn, xét duyệt và gọi đi đào tạo theo chỉ tiêu được\r\n\ngiao. Đồng thời, chủ động cân đối nguồn ngân sách của địa phương mình để gửi học\r\n\nviên đào tạo sĩ quan dự bị theo nhu cầu của các đơn vị dự bị động viên thuộc\r\n\nhuyện, thành phố.\n\nTrên đây là Kế hoạch đào tạo sĩ quan dự bị bằng nguồn ngân sách địa phương\r\n\ngiai đoạn 2017 - 2020, yêu cầu Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan\r\n\ntổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định./.",
|
| 5 |
+
"id": 107897
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107898.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Ke-hoach-2814-KH-UBND-2017-De-an-tha-tu-truoc-thoi-han-co-dieu-kien-Quang-Ngai-356838.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-2814-KH-UBND-2017-De-an-tha-tu-truoc-thoi-han-co-dieu-kien-Quang-Ngai-356838",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2814/KH-UBND\n\nQuảng Ngãi, ngày 15 tháng 5 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI ĐỀ ÁN THA TÙ TRƯỚC THỜI HẠN CÓ ĐIỀU KIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n1461/QĐ-TTg , ngày 22/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tha\r\n\ntù trước thời hạn có điều kiện (gọi tắt là Đề án); Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nban hành kế hoạch triển khai thực hiện, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả Đề án,\r\n\nthể hiện tinh thần nhân đạo, chính sách khoan hồng của Đảng, Nhà nước ta trong\r\n\nphòng, chống tội phạm và xử lý, giáo dục người phạm tội; thực hiện đúng quy định\r\n\nvề các quyền con người, quyền cơ bản của công dân theo Hiến pháp và pháp luật.\n\n2. Đề cao\r\n\ntrách nhiệm và sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp, các cơ quan, tổ chức\r\n\ncó liên quan trong việc triển khai thực hiện Đề án. Bảo đảm dân chủ, công khai,\r\n\nkhách quan, chính xác, đúng quy định của pháp luật khi xét tha tù trước thời hạn\r\n\ncó điều kiện. Tích cực tham gia giáo dục, quản lý, giúp đỡ người được tha tù\r\n\ntrước thời hạn có điều kiện, nhằm phòng ngừa tái phạm và vi phạm pháp luật, góp\r\n\nphần bảo đảm an ninh, trật tự ở địa phương.\n\n3. Giải\r\n\nquyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện, bảo\r\n\nđảm hoàn thành các nhiệm vụ đề ra trong Đề án và Kế hoạch này.\n\nII. MỤC TIÊU, PHẠM\r\n\nVI THỰC HIỆN\n\n1. Mục tiêu\n\n- Triển khai thực hiện có hiệu quả\r\n\ntha tù trước thời hạn có điều kiện quy định tại Bộ luật hình sự số\r\n\n100/2015/QH13, Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13 và Nghị quyết số\r\n\n144/2016/QH13 của Quốc hội về việc lùi hiệu lực thi hành của Bộ luật tố tụng\r\n\nhình sự số 101/2015/QH13, Luật tổ chức cơ quan điều tra hình sự số 99/2015/QH13, Luật thi hành tạm giữ, tạm giam số\r\n\n94/2015/QH13 và bổ sung dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật\r\n\nhình sự số 100/2015/QH13 vào chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2016.\n\n- Đổi mới nhận thức, phương pháp, biện\r\n\npháp thi hành án phạt tù, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác thi\r\n\nhành án phạt tù.\n\n- Rà soát, kiến nghị cấp có thẩm quyền\r\n\nsửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới nhằm hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm\r\n\npháp luật về tha tù trước thời hạn có điều kiện phù hợp với pháp luật hiện\r\n\nhành.\n\n- Củng cố tổ chức bộ máy, sắp xếp, bố\r\n\ntrí cán bộ, thực hiện cơ chế quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước\r\n\nthời hạn có điều kiện theo đúng quy định, phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ, thực\r\n\ntiễn của địa phương và từng cấp, từng ngành.\n\n- Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết\r\n\nbị, phương tiện phục vụ yêu cầu quản lý, giám sát và giáo dục người được tha tù\r\n\ntrước thời hạn có điều kiện.\n\n- Triển khai thực hiện hiệu quả phần\r\n\nmềm, cơ sở dữ liệu về tha tù trước thời hạn có điều kiện theo hướng dẫn của các\r\n\nBộ, ngành có liên quan.\n\n2. Phạm vi thực hiện: Đề án được thực hiện thống nhất, đồng bộ trên toàn tỉnh.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ\r\n\nGIẢI PHÁP\n\n1. Tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung liên quan đến tha tù trước thời hạn\r\n\ncó điều kiện quy định tại Điều 3, khoản 3 Điều 7, Điều 66 và Điều 106 Bộ luật\r\n\nhình sự số 100/2015/QH13; Điều 368 Bộ luật tố tụng hình sự số 101/2015/QH13;\r\n\nkhoản 2 điểm a và điểm b khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 144/2016/QH13.\n\n2. Rà\r\n\nsoát, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định có liên quan quy định tại Luật đặc\r\n\nxá, Luật thi hành án hình sự và các văn bản hướng dẫn thi hành để phù hợp với\r\n\ncác quy định về tha tù trước thời hạn có điều kiện được quy định trong Bộ luật\r\n\nhình sự và Bộ luật tố tụng hình sự.\n\n3. Ban\r\n\nhành các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện\r\n\ntheo chỉ đạo, hướng dẫn của các Bộ, ngành có liên quan.\n\n4. Công\r\n\nan tỉnh phối hợp với Tòa án nhân\r\n\ndân tỉnh và các ngành có liên quan chỉ đạo thực hiện việc xét, đề nghị tha tù\r\n\ntrước thời hạn có điều kiện theo từng thời điểm theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ\r\n\nCông an và Tòa án nhân dân tối cao.\n\n5. Kiện\r\n\ntoàn tổ chức, bộ máy, bố trí đơn vị, cán bộ chuyên trách thực hiện tha tù trước\r\n\nthời hạn có điều kiện\n\n- Bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền\r\n\nhạn, bố trí cán bộ thực hiện tha tù trước thời hạn có điều kiện cho cơ quan quản\r\n\nlý thi hành án hình sự cấp tỉnh, cơ quan thi hành án hình sự Công an huyện,\r\n\nthành phố theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ Công an.\n\n- Kiện toàn tổ chức, bộ máy, đơn vị\r\n\nchuyên trách cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh, cơ quan thi hành án\r\n\nhình sự Công an huyện, thành phố, đáp ứng yêu cầu thực tiễn, phù hợp với với\r\n\nNghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và\r\n\ncơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.\n\n6. Xây dựng,\r\n\nnâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện phục vụ thực hiện công tác\r\n\nquản lý, giám sát và giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.\n\n- Trang bị phương tiện phục vụ cho\r\n\ncông tác quản lý, giám sát người được tha tù trước thời hạn có điều kiện.\n\n- Trang bị máy tính, máy in và các\r\n\nthiết bị, công nghệ phục vụ công tác theo dõi, quản lý, giám sát và giáo dục\r\n\nngười được tha tù trước thời hạn có điều kiện.\n\n7. Thông\r\n\ntin, truyền thông và triển khai phần mềm, cơ sở dữ liệu về tha tù trước thời hạn\r\n\ncó điều kiện\n\n- Đẩy mạnh thông tin, truyền thông về\r\n\ncông tác tha tù trước thời hạn có điều kiện để nâng cao nhận thức, trách nhiệm\r\n\ncủa cơ quan, tổ chức, cộng đồng xã hội, phạm nhân, người được tha tù trước thời\r\n\nhạn có điều kiện và thân nhân của họ về chủ trương, chính sách của Đảng, pháp\r\n\nluật của Nhà nước về tha tù trước thời hạn có điều kiện.\n\n- Triển khai phần mềm, cơ sở dữ liệu\r\n\ntha tù trước thời hạn có điều kiện tích hợp với phần mềm cơ sở dữ liệu phạm nhân phục vụ công tác quản lý nhà nước\r\n\nvà việc tổ chức quản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có\r\n\nđiều kiện theo hướng dẫn của các Bộ, ngành có liên quan.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Phân công trách nhiệm\n\na) Công an tỉnh\n\n- Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo công tác\r\n\nquản lý, giám sát, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện; tổ\r\n\nchức tập huấn nghiệp vụ về công tác tha tù trước thời hạn có điều kiện theo chỉ\r\n\nđạo của Bộ Công an và phù hợp với thực tiễn của địa phương.\n\n- Giúp UBND tỉnh theo dõi, đôn đốc,\r\n\nkiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện Đề án và Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp tình\r\n\nhình, kết quả báo cáo theo quy định.\n\nb) Tòa án nhân dân tỉnh: Phối hợp với Công an tỉnh tổ chức thực hiện nghiêm túc việc xem xét,\r\n\nquyết định tha tù trước thời hạn có điều kiện cho những phạm nhân đủ tiêu chuẩn\r\n\ntheo quy định và rút ngắn thời gian thử thách của án treo cho người đủ điều kiện\r\n\ntheo đúng quy định.\n\nc) Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh: Phối hợp thực hiện đạt hiệu quả Đề án này theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\nphân công.\n\nd) Sở Tư pháp: Phối hợp tuyên truyền, giáo dục pháp luật về tái hòa nhập cộng đồng đối\r\n\nvới người được tha tù trước thời hạn có điều kiện để các ngành, các cấp và các\r\n\ntầng lớp nhân dân tham gia quản lý, giáo dục, giúp đỡ.\n\nđ) Sở Tài chính: Tham mưu UBND tỉnh xem xét trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí\r\n\ntheo khả năng cân đối của ngân sách tỉnh để thực hiện Đề án thuộc nhiệm vụ chi\r\n\ncủa ngân sách tỉnh.\n\ne) Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông: Chỉ đạo các cơ quan, thông tấn, báo chí\r\n\ntăng thời lượng tuyên truyền, giáo dục về chính sách tha tù trước thời hạn có\r\n\nđiều kiện theo quy định của Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự, Nghị quyết số 144/2016/QH13, để nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ quan,\r\n\ntổ chức, cộng đồng xã hội, phạm\r\n\nnhân, người được tha tù trước thời hạn có điều kiện và thân nhân họ về chủ\r\n\ntrương, chính sách của Đảng, pháp\r\n\nluật của Nhà nước về tha tù trước thời hạn có điều kiện.\n\ng) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp,\r\n\ncác cơ sở giáo dục nghề nghiệp, Trung tâm Dịch vụ việc làm phối hợp với các\r\n\nngành có liên quan tổ chức đào tạo nghề, giới thiệu và giải quyết việc làm cho\r\n\nngười được tha tù trước thời hạn có điều kiện; quan tâm giúp đỡ về vật chất,\r\n\ntinh thần cho những người chấp hành xong án phạt tù có hoàn cảnh đặc biệt khó\r\n\nkhăn, có ý chí vươn lên ổn định cuộc sống, hòa nhập cộng đồng.\n\nh) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức\r\n\nthành viên: Chỉ đạo và phối hợp làm tốt công tác tuyên truyền, vận động và\r\n\ntham gia quản lý, giám sát, giáo dục, giúp đỡ người được tha tù trước thời hạn\r\n\ncó điều kiện ổn định cuộc sống, chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật.\n\ni) UBND huyện, thành phố:\n\n- Chỉ đạo các cơ quan, đoàn thể, tổ\r\n\nchức xã hội, UBND xã, phường, thị trấn thực hiện tốt việc tiếp nhận, quản lý,\r\n\ngiám sát, giáo dục và tạo điều kiện giúp đỡ người được tha tù trước thời hạn có\r\n\nđiều kiện cư trú tại địa phương có công ăn, việc làm, trở thành người có ích\r\n\ncho xã hội. Khảo sát, đánh giá hoạt động của các mô hình, cá nhân điển hình tiên tiến về tái hòa nhập cộng đồng để nhân\r\n\nrộng.\n\n- Tổ chức triển khai, tập huấn nghiệp\r\n\nvụ về công tác tha tù trước thời hạn có điều kiện cho UBND xã, phường, thị trấn\r\n\nnhất là công tác quản lý, giáo dục người được tha tù trước thời hạn có điều kiện\r\n\nở địa phương bảo đảm hiệu quả.\n\n- Tuyên truyền sâu rộng, đa dạng về\r\n\nhình thức Đề án để các ngành, đoàn thể và người dân địa phương hiểu đúng về tha\r\n\ntù trước thời hạn có điều kiện và chính sách nhân đạo của Đảng, Nhà nước đối với\r\n\nngười lầm lỗi.\n\n- Hàng năm bố trí kinh phí địa phương\r\n\nđể thực hiện có hiệu quả Đề án này trên địa bàn quản lý.\n\n2. Kinh phí thực hiện\n\n- Kinh phí thực hiện: Bố trí từ nguồn\r\n\ntrung ương hỗ trợ; nguồn cân đối ngân sách địa phương theo phân cấp; kinh phí\r\n\ndo các tổ chức, cá nhân tài trợ và các nguồn hỗ trợ hợp pháp khác.\n\n- Hàng năm, việc lập dự toán kinh phí\r\n\nthực hiện Đề án các đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thực hiện lập dự toán gửi\r\n\ncơ quan tài chính đồng cấp để thẩm tra, trình UBND cùng cấp phê duyệt.\n\nYêu cầu các sở, ban, ngành, UBND huyện,\r\n\nthành phố triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này; định kỳ (06 tháng, 01\r\n\nnăm) và đột xuất báo cáo kết quả cho UBND tỉnh (qua Công an tỉnh) để theo dõi,\r\n\nchỉ đạo và tổng hợp báo cáo Chính phủ theo quy định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - V11, C81, C86 (Bộ Công\r\n\n an);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - UBMTTQVN tỉnh và các tổ chức CT-XH;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan TW đóng trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Báo Quảng Ngãi, Đài PT-TH tỉnh;\r\n\n - Phòng PV11, PC81 (Công an tỉnh);\r\n\n - VPUB: CVP, PCVP(NC), các phòng Ng/cứu, CB-TH;\r\n\n - Lưu: VT, NC.huy304\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Ngọc Căng\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107898
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107899.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-bao-475-TB-VPCP-nam-2014-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Hoang-Trung-Hai-do-sau-nao-vet-luong-Cang-Hai-Phong-261939.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-bao-475-TB-VPCP-nam-2014-ket-luan-Pho-Thu-tuong-Hoang-Trung-Hai-do-sau-nao-vet-luong-Cang-Hai-",
|
| 4 |
+
"passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 475/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 29\r\n\n tháng 12 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nÝ KIẾN KẾT LUẬN CỦA\r\n\nPHÓ THỦ TƯỚNG HOÀNG TRUNG HẢI TẠI CUỘC HỌP VỀ ĐỘ SÂU NẠO VÉT LUỒNG VÀO CẢNG CỬA\r\n\nNGÕ QUỐC TẾ HẢI PHÒNG (CẢNG LẠCH HUYỆN)\n\nNgày 23 tháng 12 năm 2014, Phó Thủ tướng Hoàng\r\n\nTrung Hải đã chủ trì cuộc họp về độ sâu nạo vét luồng vào Cảng Lạch Huyện. Tham\r\n\ndự cuộc họp có đại diện lãnh đạo các Bộ, cơ quan: Giao thông vận tải, Ngoại\r\n\ngiao và Văn phòng Chính phủ; đại diện lãnh đạo của Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; lãnh đạo Cục Hàng hải Việt\r\n\nNam và Công ty liên doanh Cảng Container\r\n\nquốc tế Hải Phòng. Sau khi nghe báo cáo của Bộ Giao thông vận tải, Công ty liên\r\n\ndoanh Cảng Container quốc tế Hải Phòng và ý kiến của các đại biểu tham dự cuộc\r\n\nhọp, Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải đã kết luận như sau:\n\nBộ Giao thông vận tải tổ chức thực hiện việc nạo\r\n\nvét duy tu luồng vào Cảng Lạch Huyện theo đúng nội dung đã thỏa thuận với Đại\r\n\nsứ quán Nhật Bản tại Hà Nội ngày 11 tháng 12 năm 2013. Trong quá trình khai\r\n\nthác, sử dụng, nếu có nhu cầu hạ độ sâu nạo vét duy tu luồng vào Cảng, Bộ Giao\r\n\nthông vận tải có trách nhiệm xem xét giải quyết trên cơ sở đảm bảo lợi ích của\r\n\nNhà nước và lợi ích của doanh nghiệp khai thác Cảng; báo cáo Thủ tướng Chính\r\n\nphủ những vấn đề vượt thẩm quyền.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để Bộ Giao thông\r\n\nvận tải, Công ty liên doanh Cảng Container quốc tế Hải Phòng và các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ, các Phó\r\n\n Thủ tướng;\r\n\n - Các Bộ: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Ngoại\r\n\n giao, Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\n\n- Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng;\r\n\n - Cục Hàng hải Việt Nam;\r\n\n - Tổng công ty Tân cảng Sài Gòn;\r\n\n - Công ty LD Cảng Container quốc tế Hải\r\n\n Phòng;\r\n\n - VPCP: BTCN, các Phó Chủ nhiệm, \r\n\n Trợ lý Thủ tướng Chính phủ, TGĐ Cổng\r\n\n TTĐT, các Vụ: KTTH, TH, QHQT, TKBT;\r\n\n - Lưu: VT, KTN(3).Hiền.\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Cao Lục\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107899
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_1079.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Quyet-dinh-1757-QD-UBND-2013-thong-bao-dia-diem-thu-hoi-dat-du-an-Ha-Giang-206101.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1757-QD-UBND-2013-thong-bao-dia-diem-thu-hoi-dat-du-an-Ha-Giang-206101",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ GIANG\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 1757/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Giang, ngày 26 tháng 08 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC ỦY QUYỀN THÔNG BÁO ĐỊA ĐIỂM THU HỒI ĐẤT ĐỐI VỚI CÁC DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN\r\n\nTỈNH HÀ GIANG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG\n\nCăn cứ Luật tổ chức Hội đồng\r\n\nnhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ khoản 2, điều 29 Nghị\r\n\nđịnh 69/2009/NĐ-CP, ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về\r\n\nquy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nnguyên và Môi trường tại Tờ trình số 139/TTr-STMNT ngày 7 tháng 8 năm 2013 về\r\n\nviệc ủy quyền ra thông báo thu hồi đất,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ủy quyền cho Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố thông báo thu hồi đất cho các dự án khi Nhà nước\r\n\nthu hồi đất thuộc địa bàn quản lý của huyện, thành phố ngay sau khi có văn bản\r\n\ngiới thiệu địa điểm đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền\r\n\nhoặc nằm trong quy hoạch đã được xét duyệt theo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực kể từ ngày ký ban hành.\n\nGiao Sở Tài nguyên & Môi trường\r\n\nhướng dẫn về thủ tục, hồ sơ và kiểm tra việc tổ chức thực hiện của các huyện,\r\n\nthành phố; chủ động giải quyết những vướng mắc cho các tổ chức, cá nhân, các\r\n\nđịa phương liên quan đến việc thông báo thu hồi đất, trường hợp vượt quá thẩm\r\n\nquyền, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh; Giám đốc các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ\r\n\ntrưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ TN&MT(b/c);\r\n\n - TTr Tỉnh ủy;\r\n\n - TTr HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐ VP UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, CV NCTH.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Sơn\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 1079
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10790.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Nghi-quyet-31-NQ-TW-2022-phuong-huong-nhiem-vu-phat-trien-Ho-Chi-Minh-548559.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-31-NQ-TW-2022-phuong-huong-nhiem-vu-phat-trien-Ho-Chi-Minh-548559",
|
| 4 |
+
"passage": "\n\nBỘ CHÍNH TRỊ\r\n\n\t\t\t\t\t\t--------\n\nĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tSố: 31-NQ/TW\n\nHà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2022\n\n\r\n\n\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\n\r\n\n\t\tCỦA BỘ CHÍNH TRỊ\n\nVỀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045\n\n\r\n\n\t\tSau 10 năm thực hiện Nghị quyết số 16-NQ/TW của Bộ Chính trị khoá XI, Đảng bộ, chính quyền và Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã nỗ lực phấn đấu đạt được nhiều thành tựu rất quan trọng trên các lĩnh vực. Thành phố tiếp tục là động lực, đầu tàu, dẫn dắt trong vai trò của một trung tâm lớn về kinh tế, tài chính, thương mại, văn hoá, khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo, giáo dục - đào tạo của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và cả nước, là cửa ngõ quan trọng kết nối với khu vực và thế giới. Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, từng bước phát triển theo chiều sâu dựa trên nền tảng ứng dụng khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo. Quy mô kinh tế năm 2020 so với năm 2010 tăng 2,7 lần, GRDP bình quân đầu người tăng gấp đôi. Sự nghiệp giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khoẻ Nhân dân, phát triển văn hoá, xã hội đạt nhiều kết quả quan trọng; đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân không ngừng nâng lên. Quan hệ đối ngoại, hợp tác quốc tế được tăng cường và mở rộng; quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội tiếp tục được giữ vững. Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị đạt kết quả quan trọng, tạo chuyển biến khá tích cực. Phương thức lãnh đạo của Đảng, quản lý, điều hành của chính quyền và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội không ngừng đổi mới; khối đại đoàn kết dân tộc được tăng cường. Thành quả phát triển Thành phố Hồ Chí Minh thời gian qua đã đóng góp quan trọng vào thành tựu chung của đất nước; khẳng định vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng của Thành phố trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.\n\n\r\n\n\t\tTuy nhiên, tiềm năng, lợi thế của Thành phố chưa được khai thác hiệu quả. Tính vượt trội, sự năng động, sáng tạo, vai trò đầu tàu, động lực, dẫn dắt đối với vùng và cả nước có chiều hướng suy giảm, kinh tế tăng trưởng chậm, năng lực cạnh tranh quốc tế còn thấp. Những hạn chế, khuyết điểm, vướng mắc chưa được giải quyết dứt điểm thì nhiều khó khăn, thách thức mới phát sinh, trở thành điểm nghẽn cản trở sự phát triển của Thành phố. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển chậm và thiếu đồng bộ; công tác quy hoạch, quản lý đô thị, sử dụng đất đai còn nhiều hạn chế, yếu kém; giao thông quá tải và ùn tắc; triều cường, ngập úng, ô nhiễm môi trường gia tăng; nhà ở, bệnh viện, trường học, hệ thống phúc lợi xã hội chưa đáp ứng nhu cầu của người dân. Tình hình an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội còn tiềm ẩn những yếu tố bất ổn. Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị, quản lý nhà nước có mặt còn hạn chế, yếu kém.\n\n\r\n\n\t\tNhững hạn chế, yếu kém nêu trên chủ yếu là do: Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết, tinh thần năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, ý thức trách nhiệm, vì lợi ích chung của một số cấp uỷ, chính quyền và một bộ phận cán bộ, đảng viên của Thành phố chưa cao; chưa tích cực, chủ động phối hợp với các cơ quan Trung ương trong tổ chức thực hiện Nghị quyết, Kết luận của Bộ Chính trị và Nghị quyết của Quốc hội về phát triển Thành phố. Một số ban, bộ, ngành Trung ương chưa thực sự quan tâm, hỗ trợ kịp thời cho Thành phố, dẫn đến một số chủ trương thực hiện chậm hoặc chưa đầy đủ, nhiều khó khăn, vướng mắc chậm được tháo gỡ, giải quyết.\n\n\r\n\n\t\t- Xây dựng và phát triển Thành ph��� Hồ Chí Minh văn minh, hiện đại là nhiệm vụ chính trị quan trọng của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân, của cả hệ thống chính trị, nhất là Đảng bộ, chính quyền và Nhân dân Thành phố với phương châm: \"Thành phố Hồ Chí Minh vì cả nước, cả nước vì Thành phố Hồ Chí Minh\".\n\n\r\n\n\t\t- Tập trung ưu tiên hoàn thiện thể chế, chính sách, điều kiện thuận lợi để tạo bước chuyển có tính đột phá trong huy động sức mạnh tổng hợp, khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế, vị trí chiến lược, thúc đẩy Thành phố Hồ Chí Minh phát triển nhanh, bền vững. Thành phố phải tiếp tục giữ vững vai trò là trung tâm lớn về kinh tế, văn hoá, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, có vị trí chính trị quan trọng của cả nước, có sức lan toả, thúc đẩy phát triển vùng Đông Nam Bộ và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; sớm trở thành trung tâm kinh tế, tài chính, dịch vụ, văn hoá, giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo của khu vực Đông Nam Á và Châu Á, có năng lực cạnh tranh toàn cầu.\n\n\r\n\n\t\t- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với phát triển văn hoá, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh và đối ngoại. Xây dựng Đảng bộ và hệ thống chính trị Thành phố đoàn kết, gương mẫu, trong sạch, vững mạnh toàn diện; xây dựng đội ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức trong sáng, trình độ cao, năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm vì lợi ích chung; phát huy dân chủ, đồng thuận xã hội, ý chí tự lực, tự cường, truyền thống cách mạng kiên cường, đoàn kết, nghĩa tình của Đảng bộ và Nhân dân Thành phố.\n\n- Mục tiêu đến năm 2030: Thành phố Hồ Chí Minh trở thành thành phố văn minh, hiện đại, nghĩa tình, năng động sáng tạo, có nguồn nhân lực chất lượng cao; là thành phố dịch vụ - công nghiệp hiện đại, đầu tàu về kinh tế số, xã hội số, trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, văn hoá, giáo dục, khoa học - công nghệ của cả nước, hội nhập quốc tế sâu rộng, có vị thế nổi trội trong khu vực Đông Nam Á. Tăng trưởng bình quân đạt khoảng 8 - 8,5%/năm; GRDP bình quân đầu người khoảng 14.500 USD; kinh tế số đóng góp 40% vào GRDP.\n\n- Tầm nhìn đến năm 2045: Thành phố Hồ Chí Minh phát triển ngang tầm các đô thị lớn trên thế giới, trở thành trung tâm kinh tế, tài chính, dịch vụ của Châu Á; là điểm đến hấp dẫn toàn cầu; kinh tế, văn hoá phát triển đặc sắc, người dân có chất lượng cuộc sống cao; là hạt nhân của vùng Thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ, cực tăng trưởng của cả nước; nơi thu hút các định chế tài chính và tập đoàn kinh tế quốc tế.\n\n\r\n\n\t\t- Cơ cấu lại tổng thể kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng dựa trên nền tảng kinh tế tri thức, ứng dụng khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và năng suất lao động cao. Quy hoạch, chuyển đổi mô hình các khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất theo hướng phát triển công nghệ cao, sáng tạo, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; lựa chọn các sản phẩm và công đoạn có giá trị gia tăng cao tham gia chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu. Cơ cấu lại và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp theo hướng phát huy tiềm năng, lợi thế của Thành phố, phát triển nông nghiệp đô thị, sinh thái; xây dựng nông thôn phát triển toàn diện, bền vững gắn với đô thị hoá. Phát triển thành phố Thủ Đức trở thành cực tăng trưởng mới, là đô thị sáng tạo, tương tác cao, hạt nhân thúc đẩy kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n\r\n\n\t\t- Tập trung xây dựng Thành phố trở thành trung tâm dịch vụ lớn của cả nước và khu vực với các ngành dịch vụ cao cấp, hiện đại; hình thành trung tâm hội chợ triển lãm quốc tế; có cơ chế, chính sách, hạ tầng kỹ thuật phù hợp để sớm xây dựng thành công Trung tâm Tài chính quốc tế Thành phố Hồ Chí Minh; hỗ trợ phát triển đồng bộ các thị trường; thúc đẩy kinh tế tri thức, công nghệ số trong các ngành dịch vụ như tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bất động sản, thương mại điện tử, du lịch, văn hoá, thể thao, giáo dục, y tế chất lượng cao... Phát triển công nghiệp theo chiều sâu, ưu tiên các ngành và sản phẩm ứng dụng công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường.\n\n\r\n\n\t\t- Phát triển đồng bộ các khu vực kinh tế; hoàn thiện mô hình quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; tiếp tục sắp xếp, đổi mới, cổ phần hoá, nâng cao chất lượng, hiệu quả và phát huy vai trò của doanh nghiệp nhà nước trong thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của Thành phố; hỗ trợ khu vực kinh tế tập thể, tổ chức lại các mô hình hợp tác xã kiểu mới; thúc đẩy phát triển mạnh mẽ khu vực kinh tế tư nhân; xây dựng một số doanh nghiệp mang tầm quốc gia và toàn cầu.\n\n\r\n\n\t\t- Thu hút đầu tư nước ngoài có chọn lọc theo hướng ưu tiên các dự án công nghệ cao, quản trị hiện đại và có tác động lan toả, kết nối chặt chẽ với kinh tế trong nước; phát triển công nghiệp hỗ trợ kết nối doanh nghiệp Việt Nam với doanh nghiệp FDI. Phát huy vai trò động lực, dẫn dắt của đầu tư công, kết hợp khơi thông nguồn vốn từ khu vực tư nhân, đầu tư nước ngoài, các nhà tài trợ và tổ chức tài chính quốc tế. Thực hiện có hiệu quả hợp tác công - tư trong huy động nguồn vốn xã hội và đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng công nghiệp, dịch vụ. Quản lý, sử dụng hiệu quả nguồn lực tài nguyên, nhất là đất đai nhằm tạo nguồn lực đầu tư phát triển.\n\n\r\n\n\t\t- Sắp xếp, cơ cấu lại hệ thống cơ sở nghiên cứu khoa học - công nghệ; xây dựng và phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo mang tầm quốc gia, thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động nghiên cứu, phát triển, chuyển giao công nghệ, nhất là các công nghệ lõi, với hạt nhân là Khu Công viên phần mềm Quang Trung, Khu Công nghệ cao, các viện nghiên cứu, trường đại học. Phát triển mạnh thị trường khoa học - công nghệ; có cơ chế, chính sách vượt trội thu hút nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học hàng đầu trong nước và quốc tế; thu hút các tập đoàn đa quốc gia thành lập các trung tâm nghiên cứu, đổi mới sáng tạo tại Thành phố.\n\n\r\n\n\t\t- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị trường lao động, đạt trình độ quốc tế ở các lĩnh vực ưu tiên.\n\n2. Nâng cao chất lượng công tác quy hoạch, quản lý và thực hiện quy hoạch; phát triển đô thị bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu; đẩy mạnh xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại\n\n\r\n\n\t\t- Nâng cao chất lượng quy hoạch với tư duy đột phá, tầm nhìn dài hạn nhằm phát huy tiềm năng, lợi thế, tạo không gian và động lực phát triển mới, ổn định, lâu dài cho Thành phố, trọng tâm là lập Quy hoạch Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Thành phố đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2060; thực hiện đồng bộ các quy hoạch: Quy hoạch phát triển không gian ngầm, không gian xanh, không gian sông nước, không gian văn hoá, đặc biệt là khu vực trung tâm Thành phố, các khu đô thị mới, xung quanh các nhà ga Metro theo mô hình phát triển đô thị gắn kết với giao thông công cộng (TOD). Thực hiện nghiêm kỷ cương quy hoạch, quản lý thực hiện quy hoạch và quản lý quy hoạch kiến trúc. Thực thi quy hoạch tích hợp ngành gắn với phương thức tạo quỹ đất, tài chính đô thị, phát triển giao thông, chính sách nhà ở, quản lý tài nguyên nước và chống ngập nước.\n\n\r\n\n\t\t- Phát triển đô thị Thành phố Hồ Chí Minh theo hướng đa trung tâm, kết nối vùng, đô thị xanh, đô thị thông minh, phát triển hài hoà giữa nông thôn và đô thị. Tập trung xây dựng, tạo bước đột phá về hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị; kết hợp đồng bộ giữa cải tạo, chỉnh trang đô thị với phát triển đô thị mới, bảo đảm kiến trúc hài hoà, giữ gìn và phát huy các yếu tố văn hoá đặc trưng; tổ chức lại đời sống dân cư nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống trong quá trình cải tạo, chỉnh trang, phát triển đô thị. Thu hút các thành phần kinh tế tham gia phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân, cải tạo nhà ở ven kênh rạch, chung cư cũ. Tiếp tục thực hiện lộ trình di dời các cơ sở công nghiệp, trư��ng đại học, bệnh viện theo quy hoạch ra khỏi khu vực nội thành; sử dụng có hiệu quả quỹ đất sau di dời để ưu tiên xây dựng công trình công cộng, phúc lợi xã hội.\n\n\r\n\n\t\t- Phát triển ngành xây dựng, thiết kế, thi công với công nghệ hiện đại, phát triển vật liệu mới, năng lượng xanh, tái tạo, thân thiện môi trường. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả các giải pháp cải thiện chất lượng không khí, xử lý rác thải, nước thải. Đẩy mạnh phát triển mảng xanh đô thị. Đầu tư hoàn thiện hệ thống cấp nước, thoát nước, chống ngập, xử lý chất thải; quản lý nghiêm việc khai thác, sử dụng nước ngầm; củng cố hệ thống đê ven biển, cống ngăn triều, công trình thuỷ lợi ven sông phục vụ kiểm soát lũ, giải quyết cơ bản tình trạng ngập nước, ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; ngăn chặn suy giảm tài nguyên nước và bảo đảm an ninh nguồn nước; bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn, Khu dự trữ sinh quyển Cần Giờ.\n\n\r\n\n\t\t- Tập trung đầu tư phát triển, nâng cấp hệ thống kết cấu hạ tầng kinh\n\n\r\n\n\t\ttế - xã hội của Thành phố bảo đảm tổng thể, đồng bộ và hiện đại; trong đó, chú trọng phân bổ hợp lý nguồn vốn từ ngân sách nhà nước, kết hợp đẩy mạnh huy động các nguồn lực xã hội cho các dự án kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nhất là hình thức đối tác công - tư (PPP). Ưu tiên đầu tư phát triển hệ thống hạ tầng giao thông vận tải, hạ tầng năng lượng, viễn thông đồng bộ, hiện đại; hoàn thành xây dựng các tuyến đường quốc lộ và hệ thống đường kết nối nội vùng, liên vùng theo quy hoạch; đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng các dự án trọng điểm quốc gia, nhất là tuyến vành đai 3, 4, các đường cao tốc, đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh - Cần Thơ, nâng cấp Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất. Xúc tiến đầu tư Cảng trung chuyển quốc tế Cần Giờ, mạng lưới đường sắt kết nối vùng Thành phố Hồ Chí Minh. Tiếp tục đầu tư phát triển hệ thống giao thông công cộng có sức chở lớn, phát triển, khai thác hiệu quả mạng đường sắt đô thị, luồng tàu đường biển, đường sông, bảo đảm kết nối liên hoàn với các tỉnh Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.\n\n\r\n\n\t\t- Chủ động thúc đẩy liên kết vùng, phát huy vai trò nòng cốt, đầu tàu của Thành phố trong liên kết phát triển nhằm thực hiện các đột phá chiến lược về phát triển hạ tầng giao thông, hạ tầng số, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tạo động lực, không gian phát triển mới cho vùng Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long và các khu vực, địa phương trong cả nước.\n\n\r\n\n\t\t- Tăng cường đầu tư phát triển hạ tầng logistics, nâng công suất bốc dỡ và kho chứa cảng biển, đón đầu các chuỗi cung ứng; hình thành trung tâm cung ứng dịch vụ logistics tầm cỡ khu vực.\n\n3. Phát triển mạnh mẽ văn hóa, xã hội, giáo dục và đào tạo, chăm sóc sức khoẻ Nhân dân, nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, xây dựng con người Thành phố văn minh, hiện đại, nghĩa tình, xứng đáng với Thành phố mang tên Lãnh tụ Hồ Chí Minh\n\n\r\n\n\t\t- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp uỷ đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội và Nhân dân về nhiệm vụ phát triển văn hoá, xây dựng con người trong giai đoạn mới; xây dựng Thành phố thành trung tâm lớn về văn hoá, có sức lan toả, đóng góp vào sự phát triển bền vững của cả nước. Coi trọng chỉnh trang không gian, công trình văn hoá bảo đảm giữ gìn Thành phố xanh, sạch, đẹp; bảo tồn, phát huy các giá trị di sản văn hoá vật thể, phi vật thể; đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, các thiết chế văn hoá, thể thao đồng bộ, ngang tầm đô thị lớn. Phát triển công nghiệp văn hoá, xây dựng thị trường cho các sản phẩm, dịch vụ văn hoá, thể thao và sản phẩm du lịch mang tầm quốc tế; đầu tư trọng tâm, trọng điểm hoạt động văn hoá, thể thao thành tích cao cùng với phát triển sâu rộng phong trào văn hoá, thể dục, thể thao quần chúng.\n\n\r\n\n\t\t- Tiếp tục đầu tư xây dựng Thành phố thành trung tâm lớn về giáo dục v�� đào tạo, chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, tiệm cận trình độ quốc tế, thích ứng với quá trình chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và hội nhập. Ưu tiên đầu tư ngân sách và có cơ chế, chính sách huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực để bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ Nhân dân. Xây dựng hệ thống y tế tiên tiến, hiện đại, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ cao, phát triển một số lĩnh vực tiếp cận trình độ công nghệ thế giới, hướng tới mục tiêu là trung tâm chăm sóc sức khoẻ khu vực ASEAN. Bảo đảm số lượng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế; tăng cường năng lực y tế dự phòng, y tế cơ sở, y tế chuyên sâu, kỹ thuật cao; chủ động ứng phó hiệu quả các loại dịch bệnh; tăng cường công tác quản lý nhà nước về an toàn vệ sinh thực phẩm.\n\n\r\n\n\t\t- Phát triển hệ thống an sinh xã hội toàn diện, bao phủ toàn dân theo phương châm \"Nhà nước và Nhân dân cùng làm\". Quyết tâm xây dựng việc làm bền vững, quan hệ lao động hài hoà, tiến bộ. Thực hiện đồng bộ chính sách chăm lo người có công, nâng cao đời sống gia đình chính sách; nâng cao chất lượng công tác giảm nghèo bền vững, nâng mức chuẩn nghèo của Thành phố cao gấp 2 lần so với mức chuẩn chung cả nước. Nâng cao vai trò, vị thế, năng lực làm chủ, cải thiện toàn diện đời sống vật chất, tinh thần của người dân và cư dân nông thôn; tập trung phát triển nhà ở xã hội, nhất là nhà ở công nhân và người lao động nghèo.\n\n4. Bảo đảm quốc phòng, an ninh; nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế\n\n\r\n\n\t\t- Tiếp tục nghiên cứu, điều chỉnh, bố trí thế chiến lược khu vực phòng thủ, bảo đảm hợp thành thế trận liên hoàn, vững chắc, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với bảo đảm quốc phòng, an ninh phù hợp với quy hoạch tổng thể của thế trận phòng thủ quốc gia; tập trung xây dựng tiềm lực chính\n\n\r\n\n\t\ttrị - kinh tế - quốc phòng, an ninh vững mạnh. Tăng cường lãnh đạo và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về quốc phòng, an ninh; xây dựng lực lượng quân đội, công an chính quy, tinh nhuệ, hiện đại; nghiên cứu quy hoạch phát triển một số ngành và cơ sở công nghiệp có tính lưỡng dụng, sản xuất trang thiết bị hiện đại phục vụ huấn luyện và chiến đấu; đẩy mạnh công tác động viên công nghiệp sẵn sàng phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh.\n\n\r\n\n\t\t- Chăm lo xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân ngày càng vững chắc, bảo đảm giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội trong mọi tình huống. Chủ động nắm chắc tình hình, kịp thời phát hiện, đấu tranh, vô hiệu hoá âm mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, nhất là trên không gian mạng; sẵn sàng phương án ứng phó các mối đe doạ an ninh phi truyền thống.\n\n\r\n\n\t\t- Triển khai đồng bộ các giải pháp phòng ngừa xã hội, nâng cao chất lượng, hiệu quả phong trào \"Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc\"; phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân trong công tác phòng, chống, đấu tranh, trấn áp, kéo giảm các loại tội phạm, nhất là tội phạm hình sự, kinh tế, môi trường, ma tuý, tội phạm có tổ chức, xuyên quốc gia, sử dụng công nghệ cao bảo đảm an ninh, an toàn cho mọi tầng lớp Nhân dân và khách du lịch đến Thành phố.\n\n\r\n\n\t\t- Nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại, hội nhập quốc tế; chủ động nắm bắt cơ hội từ các hiệp định thương mại thế hệ mới; củng cố các mối quan hệ truyền thống, mở rộng hợp tác với các thành phố trên thế giới; tăng cường công tác đối ngoại nhân dân, công tác người Việt Nam ở nước ngoài, tạo môi trường quốc tế thuận lợi để phát triển.\n\n5. Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh\n\n\r\n\n\t\t- Tăng cường, kiên quyết, kiên trì công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống chính trị về mọi mặt; đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, \"tự diễn biến\", \"tự chuyển hoá\" trong nội bộ; đẩy mạnh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; đề cao trách nhiệm nêu gương của người đứng đầu các cấp; xây dựng tổ chức cơ sở đảng phù hợp với mô hình đô thị; chú trọng công tác phát triển đảng viên và nâng cao chất lượng đảng viên; thường xuyên rà soát, sàng lọc và kiên quyết đưa đảng viên không còn đủ tư cách ra khỏi Đảng.\n\n\r\n\n\t\t- Tiếp tục xây dựng hệ thống chính trị tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo, quản lý của các cấp uỷ, chính quyền; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp đủ phẩm chất, năng lực, ngang tầm nhiệm vụ. Chăm lo quy hoạch, đào tạo, phát triển đội ngũ cán bộ kế thừa; tạo môi trường thuận lợi và khuyến khích, bảo vệ cán bộ năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm vì lợi ích chung.\n\n\r\n\n\t\t- Nâng cao chất lượng, hiệu quả giám sát của Hội đồng nhân dân. Tăng cường sự phối hợp giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân với kiểm tra, giám sát của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và giám sát của Nhân dân. Chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm soát quyền lực; quyết liệt cải cách thủ tục hành chính, xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số, tạo chuyển biến căn bản về cải thiện môi trường đầu tư, đưa Thành phố trở lại nhóm dẫn đầu các chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.\n\n\r\n\n\t\t- Đổi mới, nâng cao nhận thức và hiệu quả công tác dân vận trong tình hình mới; thực hiện tốt chính sách tôn giáo, dân tộc. Tập trung giải quyết những vụ việc, khiếu nại, khiếu kiện tồn đọng, phức tạp kéo dài; chú trọng công tác tiếp công dân, giải quyết đúng đắn, kịp thời nguyện vọng chính đáng của Nhân dân, nhất là những vấn đề bức xúc được dư luận xã hội quan tâm để tạo sự đồng thuận, thống nhất, góp phần củng cố niềm tin của cán bộ, đảng viên và Nhân dân đối với Đảng và chế độ.\n\n6. Ban hành chính sách, pháp luật vượt trội, đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, phát huy tính năng động, sáng tạo vì lợi ích chung của cán bộ Thành phố, đáp ứng yêu cầu phát triển Thành phố trong giai đoạn mới\n\n\r\n\n\t\tTrên cơ sở tổng kết, tiến hành bổ sung, sửa đổi, sớm ban hành chính sách, pháp luật vượt trội, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho Thành phố Hồ Chí Minh khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh, huy động mọi nguồn lực đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững:\n\n\r\n\n\t\t- Thực hiện có hiệu quả việc phân cấp, phân quyền cho Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân Thành phố nhằm tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực: Quản lý đầu tư; tài chính - ngân sách; quản lý đô thị, tài nguyên môi trường; quản lý văn hoá và trật tự xã hội; tổ chức, bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.\n\n\r\n\n\t\t- Thí điểm chính sách mang tính đột phá để Thành phố chủ động huy động nguồn lực tài chính đầu tư cho phát triển. Giữ tỉ lệ điều tiết ngân sách Thành phố theo mức hiện nay đến hết năm 2025 và tiếp tục giữ ở mức không thấp hơn trong các năm tiếp theo, tạo điều kiện để Thành phố có nguồn lực bổ sung cho các nhiệm vụ trọng tâm và đột phá chiến lược, đầu tư phát triển các dự án hạ tầng trọng điểm và nâng cao phúc lợi của người dân, tăng thu nhập cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động.\n\n\r\n\n\t\t- Ban hành chính sách thúc đẩy hình thành và phát triển Trung tâm Tài chính quốc tế Thành phố Hồ Chí Minh; cho thí điểm cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với công nghệ trong lĩnh vực tài chính và chính sách ưu đãi thu hút các nhà đầu tư chiến lược vào Trung tâm Tài chính quốc tế.\n\n\r\n\n\t\t- Xây dựng cơ chế đột phá thu hút nguồn lực đầu tư phát triển và thúc đẩy xã hội hoá trong các lĩnh vực: Y tế, giáo dục và đào tạo, văn hoá, thể thao; nâng cao hiệu quả các loại hình liên kết đầu tư trong các lĩnh vực này. Áp dụng thí điểm việc lựa chọn nhà đầu tư theo phương thức đối tác công - tư để triển khai thực hiện các dự án đầu tư trong lĩnh vực văn hoá, thể thao và khoa học - công nghệ.\n\n\r\n\n\t\t- Cho thực hiện cơ chế cần thiết để xử lý những dự án đầu tư, những công trình tồn đọng nhiều năm do vướng mắc về cơ chế, thủ tục.\n\n\r\n\n\t\t- Tiến hành sơ kết việc thực hiện mô hình chính quyền đô thị, tiếp tục hoàn thiện tổ chức, bộ máy chính quyền Thành phố tinh gọn, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả; cho phép Hội đồng nhân dân Thành phố quyết định việc giao một số nhiệm vụ theo quy định pháp luật, thuộc chức năng của các sở, ngành chuyên môn cho Uỷ ban nhân dân thành phố Thủ Đức, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Thủ Đức trong phạm vi địa bàn thành phố Thủ Đức; quyết định tổ chức bộ máy trực thuộc thành phố Thủ Đức, vị trí việc làm, cơ cấu số lượng cán bộ, công chức, người hoạt động không chuyên trách tại các phường, xã, thị trấn dựa trên hoạt động kinh tế, quy mô dân số và đặc điểm địa bàn.\n\nIV- TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Thành uỷ Thành phố Hồ Chí Minh khẩn trương xây dựng chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Bộ Chính trị, xác định các nhiệm vụ, giải pháp thật cụ thể, gắn kết chặt chẽ với việc tổ chức thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam Bộ đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố. Tổ chức sinh hoạt chính trị sâu rộng trong toàn Đảng bộ và Nhân dân nhằm quán triệt, nâng cao nhận thức về vị trí, vai trò, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển Thành phố, khơi dậy lòng tự hào về truyền thống cách mạng, anh hùng, đi đầu đổi mới, năng động, sáng tạo.\n\n\r\n\n\t\tChỉ đạo chính quyền Thành phố phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành khẩn trương xây dựng, hoàn chỉnh Đề án ban hành Nghị quyết mới thay thế Nghị quyết số 54/2017/QH14 trình Quốc hội sớm nhất.\n\n2. Đảng đoàn Quốc hội lãnh đạo ban hành Nghị quyết của Quốc hội (thay thế Nghị quyết số 54/2017/QH14) để cho phép thí điểm cơ chế, chính sách vượt trội phát triển Thành phố Hồ Chí Minh; xây dựng cơ chế để cụ thể hoá thực hiện Kết luận số 14-KL/TW, ngày 22/9/2021 của Bộ Chính trị; xem xét hoàn thiện thể chế, chính sách về đô thị đặc biệt, chính quyền đô thị; sửa đổi, bổ sung các luật, nghị quyết có liên quan để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện và giám sát thực hiện Nghị quyết mới.\n\n3. Ban cán sự đảng Chính phủ lãnh đạo:\n\n\r\n\n\t\t- Ban hành Chương trình hành động tổ chức thực hiện Nghị quyết; Đề án triển khai thực hiện Kết luận số 14-KL/TW, ngày 22/9/2021 của Bộ Chính trị, chọn Thành phố Hồ Chí Minh làm thí điểm; định kỳ hằng năm và khi cần thiết làm việc với Thành phố Hồ Chí Minh để tháo gỡ vướng mắc, khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển Thành phố. Ưu tiên bố trí nguồn lực thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng giao thông theo quy hoạch cấp quốc gia và do ngân sách trung ương bảo đảm.\n\n\r\n\n\t\t- Chỉ đạo các bộ, ngành phối hợp với Thành phố hoàn chỉnh Đề án ban hành Nghị quyết mới về thí điểm cơ chế, chính sách vượt trội phát triển Thành phố Hồ Chí Minh trình Quốc hội; ban hành Nghị định của Chính phủ cụ thể hoá tổ chức thực hiện Nghị quyết của Quốc hội; phối hợp với Thành phố tổ chức triển khai thí điểm một số cơ chế, chính sách vượt trội; thực hiện phân cấp, phân quyền cho Thành phố trên một số lĩnh vực theo Chương trình hành động của Chính phủ; đề xuất nghiên cứu hoàn thiện thể chế pháp luật về đô thị đặc biệt và sửa đổi các luật, nghị định liên quan.\n\n4. Các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng uỷ trực thuộc Trung ương thường xuyên quan tâm, phối hợp, hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển Thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị quyết.\n\n5. Các tỉnh uỷ, thành uỷ trong cả nước, đặc biệt là các tỉnh uỷ, thành uỷ vùng Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên tăng cường mối quan hệ liên kết, hợp tác phát triển với Thành phố Hồ Chí Minh.\n\n6. Ban Tuyên giáo Trung ương chủ trì, phối hợp với Thành uỷ Thành phố Hồ Chí Minh và các cơ quan liên quan hướng dẫn tuyên truyền và quán triệt thực hiện Nghị quyết.\n\n7. Ban Kinh tế Trung ương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thường xuyên theo dõi, giám sát, kiểm tra, đôn đốc việc triển khai thực hiện Nghị quyết; phối hợp với Thành uỷ Thành phố Hồ Chí Minh định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư.\n\n\r\n\n\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nTỔNG BÍ THƯ\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\tNguyễn Phú Trọng\n\n\r\n\n\t\t\n\n\r\n\n\t\t\n\n\r\n\n\t\t\n\n\r\n\n\t\t",
|
| 5 |
+
"id": 10790
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107900.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-1146-TB-BKHCN-phan-cong-cong-viec-Bo-truong-va-Thu-truong-Bo-Khoa-hoc-Cong-nghe-66613.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-bao-1146-TB-BKHCN-phan-cong-cong-viec-Bo-truong-va-Thu-truong-Bo-Khoa-hoc-Cong-nghe-66613",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------------\n\nSố:\r\n\n 1146/TB-BKHCN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2008\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nVỀ VIỆC PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC GIỮA BỘ TRƯỞNG VÀ CÁC THỨ TRƯỞNG\r\n\nBỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ\n\nThực hiện quyết định của Lãnh đạo Bộ\r\n\nKhoa học và Công nghệ (KH&CN), Văn phòng xin thông báo về việc phân công\r\n\ncông việc giữa Bộ trưởng và các Thứ trưởng Bộ KH&CN như sau:\n\n1. Bộ trưởng\r\n\nHoàng Văn Phong: Lãnh đạo, quản lý chung mọi hoạt động và nhiệm vụ công\r\n\ntác của Bộ KH&CN. Trực tiếp chỉ đạo các đơn vị và lĩnh vực công tác sau:\n\na. Lĩnh vực phụ trách:\n\n- Xây dựng và tổ chức thực hiện các\r\n\nchiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực.\n\n- Phát triển thông tin, thống kê,\r\n\ntiềm lực KH&CN.\n\nb. Các đơn vị phụ trách:\n\n1. Vụ Tổ chức cán bộ và Văn phòng\r\n\nĐăng ký hoạt động KH&CN.\n\n2. Vụ Kế hoạch – Tài chính và Trung\r\n\ntâm Hỗ trợ Đánh giá KH&CN .\n\n3. Vụ Công nghệ cao và Văn phòng\r\n\nCông nghệ thông tin.\n\n4. Thanh tra Bộ.\n\n5. Viện chiến lược và Chính sách\r\n\nKH&CN.\n\n2. Thứ trưởng\r\n\nTrần Quốc Thắng: Làm nhiệm vụ Thứ trưởng Thường trực, chủ trì và điều\r\n\nphối hoạt động chung của Bộ khi Bộ trưởng đi vắng hoặc được Bộ trưởng ủy quyền.\r\n\nGiúp Bộ trưởng phụ trách và chịu trách nhiệm điều hành, quản lý các đơn vị và\r\n\nlĩnh vực công tác sau:\n\na. Lĩnh vực phụ trách:\n\n- Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển\r\n\ncông nghệ.\n\n- Hoạt động tiêu chuẩn, đo lường,\r\n\nchất lượng.\n\n- Hợp tác và hội nhập quốc tế.\n\nb. Các đơn vị phụ trách:\n\n1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất\r\n\nlượng.\n\n2. Vụ KH&CN các ngành kinh tế -\r\n\nkỹ thuật.\n\n3. Vụ Hợp tác quốc tế.\n\n4. Văn phòng Bộ.\n\n5. Cơ quan đại diện của Bộ tại\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh.\n\n6. Văn phòng các Chương trình trọng\r\n\nđiểm cấp nhà nước (cùng Thứ trưởng Lê Đình Tiến).\n\n7. Ban KH&CN địa phương.\n\n8. Viện Ứng dụng công nghệ.\n\n9. Trung tâm Nghiên cứu Phát triển\r\n\nvùng.\n\n3. Thứ trưởng\r\n\nLê Đình Tiến: Giúp Bộ trưởng phụ trách và chịu trách nhiệm điều hành,\r\n\nquản lý các đơn vị và lĩnh vực công tác sau:\n\na. Lĩnh vực phụ trách:\n\n- Xây dựng, tổ chức thực hiện các\r\n\nvăn bản pháp luật, cơ chế, chính sách KH&CN.\n\n- Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội\r\n\nvà nhân văn.\n\n- Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển\r\n\nnăng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ, hạt nhân.\n\nb. Các đơn vị phụ trách:\n\n1. Vụ Khoa học Xã hội và Tự nhiên.\n\n2. Vụ Pháp chế.\n\n3. Cục Năng lượng nguyên tử.\n\n4. Cục An toàn bức xạ và hạt nhân.\n\n5. Văn phòng các Chương trình trọng\r\n\nđiểm cấp nhà nước (cùng Thứ trưởng Trần Quốc Thắng).\n\n6. Quỹ Phát triển KH&CN Quốc\r\n\ngia.\n\n7. Báo Khoa học và Phát triển.\n\n8. Tạp chí Hoạt động khoa học.\n\n9. Tạp chí Tia sáng.\n\n4. Thứ trưởng\r\n\nNguyễn Văn Lạng: Giúp Bộ trưởng phụ trách và chịu trách nhiệm điều\r\n\nhành, quản lý các đơn vị và lĩnh vực công tác sau:\n\na. Lĩnh vực phụ trách:\n\n- Quản lý, điều hành Khu Công nghệ\r\n\ncao Hòa Lạc.\n\n- Định hướng, chính sách phát triển\r\n\ncác khu công nghệ cao.\n\n- Chính sách phát triển thông tin\r\n\nKH&CN.\n\nb. Các đơn vị phụ trách:\n\n1. Ban Quản lý Khu công nghiệp cao\r\n\nHòa Lạc\n\n2. Cục Thông tin KH&CN Quốc\r\n\ngia.\n\n3. Vụ Công nghệ cao (chính sách\r\n\nphát triển các khu công nghệ cao).\n\n4. Vụ KH&CN các ngành kinh tế -\r\n\nkỹ thuật (phát triển công nghệ khối doanh nghiệp công nghệ cao).\n\n5. Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định\r\n\ncông nghệ (đánh giá, thẩm định công nghệ đầu tư vào khu công nghệ cao).\n\n6. Ban KH&CN địa phương (chính\r\n\nsách phát triển KH&CN địa phương).\n\n7. Trường Quản lý KH&CN.\n\n5. Thứ trưởng\r\n\nNguyễn Quân: Giúp Bộ trưởng phụ trách và chịu trách nhiệm điều hành, quản\r\n\nlý các đơn vị và lĩnh vực công tác sau:\n\na. Lĩnh vực phụ trách:\n\n- Phát triển tổ chức và đội ngũ cán\r\n\nbộ KH&CN.\n\n- Hoạt động sở hữu trí tuệ và chuyển\r\n\ngiao công nghệ.\n\n- Phát triển thị trường công nghệ.\n\nb. Các đơn vị phụ trách:\n\n1. Cục Sở hữu trí tuệ.\n\n2. Cục Ứng dụng và Phát triển công\r\n\nnghệ.\n\n3. Vụ Đánh giá, Thẩm định và Giám định\r\n\ncông nghệ.\n\n4. Vụ Kế hoạch – Tài chính (giúp\r\n\nBộ trưởng).\n\n5. Thanh tra Bộ (giúp Bộ trưởng)\n\n6. Trung tâm Tin học.\n\n7. Viện Khoa học Sở hữu trí tuệ.\n\n8. Văn phòng Phối hợp phát triển\r\n\nmôi trường KH&CN .\n\n9. Nhà Xuất bản KHKT và các doanh\r\n\nnghiệp thuộc Bộ.\n\nBộ Khoa học và Công nghệ xin trân\r\n\ntrọng thông báo để các cơ quan, đơn vị biết và phối hợp công tác./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương, Văn\r\n\n phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Vụ KH&CN các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Sở KH&CN các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Lưu: VT, VP.\n\nTL.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n CHÁNH VĂN PHÒNG\n\n\r\n\n Trần Việt Thanh\n\n\n\nPHÂN CÔNG LÃNH ĐẠO BỘ KHOA HỌC\r\n\nVÀ CÔNG NGHỆ THEO DÕI, PHỤ TRÁCH HOẠT ĐỘNG KH&CN TẠI ĐỊA PHƯƠNG\n\n1. Thứ trưởng\r\n\nTrần Quốc Thắng:\n\nTheo dõi, phụ trách các địa phương\r\n\nthuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Tây Nam Bộ). Bao gồm các tỉnh, thành phố\r\n\nsau:\n\nVùng Đồng bằng sông Cửu Long\r\n\n(Tây Nam bộ)\n\n1. Tỉnh An Giang\n\n2. Tỉnh Bạc Liêu\n\n3. Tỉnh Bến Tre\n\n4. Tỉnh Cà Mau\n\n5. Tỉnh Cần Thơ\n\n6. Tỉnh Đồng Tháp\n\n7. Tỉnh Hậu Giang\n\n8. Tỉnh Kiên Giang\n\n9. Tỉnh Long An\n\n10. Tỉnh SócTrăng\n\n11. Tỉnh Tiền Giang\n\n12. Tỉnh Trà Vinh\n\n13. Tỉnh Vĩnh Long\n\n2. Thứ trưởng\r\n\nLê Đình Hiếu\n\nTheo dõi, phụ trách các địa phương\r\n\nvùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Đông Bắc. Bao gồm các tỉnh, thành phố sau:\n\nVùng Đồng bằng sông Hồng\n\n1. Tỉnh Bắc Ninh\n\n2. Tỉnh Hà Nam\n\n3. Thành phố Hà Nội\n\n4. Tỉnh Hà Tây\n\n5. Tỉnh Hải Dương\n\n6. Thành phố Hải Phòng\n\n7. Tỉnh Hưng Yên\n\n8. Tỉnh Nam Định\n\n9. Tỉnh Ninh Bình\n\n10. Tỉnh Quảng Ninh\n\n11. Tỉnh Thái Bình\n\n12. Tỉnh Vĩnh Phúc\n\nVùng Đông Bắc\n\n1. Tỉnh Bắc Cạn\n\n2. Tỉnh Bắc Giang\n\n3. Tỉnh Cao Bằng\n\n4. Tỉnh Hà Giang\n\n5. Tỉnh Lạng Sơn\n\n6. Tỉnh Lào Cai\n\n7. Tỉnh Phú Thọ\n\n8. Tỉnh Thái Nguyên\n\n9. Tỉnh Tuyên Quang\n\n10. Tỉnh Yên Bái\n\n3. Thứ trưởng\r\n\nNguyễn Văn Lạng\n\nTheo dõi, phụ trách các địa phương\r\n\nvùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Bao gồm các tỉnh, thành phố sau:\n\nVùng Duyên hải Nam Trung bộ\n\n1. Tỉnh Bình Thuận\n\n2. Tỉnh Bình Định\n\n3. Thành phố Đà Nẵng\n\n4. Tỉnh Khánh Hòa\n\n5. Tỉnh Ninh Thuận\n\n6. Tỉnh Phú Yên\n\n7. Tỉnh Quảng Nam\n\n8. Tỉnh Quãng Ngãi\n\nVùng Tây Nguyên\n\n1. Tỉnh Đắk Lắk\n\n2. Tỉnh Đắk Nông\n\n3. Tỉnh Gia Lai\n\n4. Tỉnh Kon Tum\n\n5. Tỉnh Lâm Đồng\n\n4. Thứ trưởng\r\n\nNguyễn Quân:\n\nTheo dõi, phụ trách các địa phương\r\n\nvùng Tây Bắc, Bắc Trung bộ và Đông Nam bộ. Bao gồm các tỉnh, thành phố sau:\n\nVùng Tây Bắc\n\n1. Tỉnh Điện Biên\n\n2. Tỉnh Hòa Bình\n\n3. Tỉnh Lai Châu\n\n4. Tỉnh Sơn La\n\nVùng Bắc Trung bộ\n\n1. Tỉnh Hà Tĩnh\n\n2. Tỉnh Nghệ An\n\n3. Tỉnh Quảng Bình\n\n4. Tỉnh Quảng Trị\n\n5. Tỉnh Thanh Hóa\n\n6. Tỉnh Thừa Thiên Huế\n\nVùng Đông Nam bộ\n\n1. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu\n\n2. Tỉnh Bình Dương\n\n3. Tỉnh Bình Phước\n\n4. Tỉnh Đồng Nai\n\n5. Thành phố Hồ Chí Minh\n\n6. Tỉnh Tây Ninh\n\n\n\nPHÂN CÔNG LÃNH ĐẠO BỘ KHOA HỌC\r\n\nVÀ CÔNG NGHỆ THAM GIA CÁC BAN CHỈ ĐẠO, HỘI ĐỒNG, ỦY BAN\n\n1. Bộ trưởng\r\n\nHoàng Văn Phong:\n\n- Ban chỉ đạo cải cách tiền lương của\r\n\nChính phủ.\n\n- Ban chỉ đạo thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 27-NQ/TW ngày 16/6/2003 của Bộ Chính trị, Ban Chấp hành Trung ương Đảng\r\n\n(Khóa IX) về xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng đến năm 2010.\n\n- Hội đồng Giáo dục Quốc gia.\n\n- Tiểu ban chỉ đạo xây dựng Chiến\r\n\nlược phát triển kinh tế -xã hội giai đoạn 2011-2020.\n\n2. Thứ trưởng\r\n\nTrần Quốc Thắng:\n\n- Ban chỉ đạo về công tác chống\r\n\nbu��n lậu, hàng giả và gian lận thương mại toàn quốc (Ban chỉ đạo 127).\n\n- Ban chỉ đạo quốc gia phòng chống\r\n\ndịch cúm gia cầm.\n\n- Ban chỉ đạo Chương trình sản phẩm\r\n\ncơ khí trọng điểm.\n\n- Ban chỉ đạo Đề án đào tạo cán bộ\r\n\nkhoa học ở nước ngoài.\n\n- Ban chỉ đạo xây dựng Báo cáo tình\r\n\nhình giáo dục.\n\n- Hội đồng chỉ đạo liên Bộ Dự án\r\n\ngiáo dục đại học.\n\n- Hội đồng Thẩm định nhà nước các dự\r\n\nán đầu tư.\n\n- Tổ công tác xây dựng Đề án phát\r\n\ntriển điện hạt nhân ở Việt Nam.\n\n3. Thứ trưởng\r\n\nLê Đình Tiến:\n\n- Ban chỉ đạo quốc gia khắc phục hậu\r\n\nquả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam (Ban chỉ đạo\r\n\n33).\n\n- Ban chỉ đạo Cuộc thi sáng tạo\r\n\ndành cho thanh, thiếu niên, nhi đồng toàn quốc.\n\n- Tiểu ban Biên tập xây dựng Chiến\r\n\nlược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 – 2020.\n\n- Hội đồng Phát triển bền vững quốc\r\n\ngia.\n\n- Hội đồng nghiệm thu Nhà nước các\r\n\ncông trình xây dựng.\n\n- Hội đồng bảo trợ Quỹ VIFOTEC.\n\n- Ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế\r\n\nquốc tế\n\n- Ủy quốc gia UNESCO\n\n- Ủy ban quốc gia về Thập kỷ giáo dục\r\n\nvì sự phát triển bền vững của Việt Nam.\n\n- Ủy ban biên giới và hải đảo.\n\n4. Thứ trưởng\r\n\nNguyễn Văn Lạng:\n\n- Ban chỉ đạo liên ngành về vệ sinh\r\n\nan toàn thực phẩm.\n\n- Ban chỉ đạo Cụm khí – điện – đạm\r\n\nCà Mau.\n\n- Ban chỉ đạo Dự án Nhà máy lọc dầu\r\n\nDung Quất.\n\n- Ban chỉ đạo Dự án Nhà máy thủy điện\r\n\nLai Châu.\n\n- Ban điều phối 3 dự án do Chính phủ\r\n\nNhật Bản tài trợ.\n\n- Ban chỉ đạo thực hiện quy hoạch\r\n\ndi dời các cảng trên sông Sài Gòn và Nhà máy đóng tàu Ba Son.\n\n- Ban chỉ đạo quốc gia về cung cấp\r\n\nnước sạch và vệ sinh môi trường.\n\n- Ban chỉ đạo nhà nước về điều tra\r\n\ncơ bản tài nguyên môi trường biển.\n\n- Hội đồng Đánh giá trữ lượng\r\n\nkhoáng sản.\n\n- Hội đồng quốc gia về Tài nguyên\r\n\nnước.\n\n- Ủy ban sông Mê Kông Việt Nam.\n\n- Ủy ban bảo vệ môi trường lưu vực\r\n\nsông Cầu.\n\n5. Thứ trưởng\r\n\nNguyễn Quân:\n\n- Ban chỉ đạo kiểm kê trung ương.\n\n- Ban chỉ đạo tổng kết Nghị quyết\r\n\nTrung ương 2 (khóa VIII).\n\n- Ban chỉ đạo Chương trình Quốc gia\r\n\nphòng chống tội phạm (BCĐ 138).\n\n- Ban chỉ đạo quốc gia về dinh dưỡng.\n\n- Ủy ban phòng chống lụt bão Trung\r\n\nương.\n\n- Ủy ban quốc gia về sự tiến bộ của\r\n\nphụ nữ.\n\n- Ủy ban giải thưởng Kovalepskaia.\n\n- Ủy ban quốc gia về thanh niên Việt\r\n\nNam.\n\n- Hội đồng quốc gia về An toàn lao\r\n\nđộng.\n\n- Hội đồng Thương hiệu quốc gia.\n\n- Ban tổ chức Hội chợ quốc tế hàng\r\n\ncông nghiệp Việt Nam.",
|
| 5 |
+
"id": 107900
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107901.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-bao-66-TB-VPCP-2020-ket-luan-Thu-tuong-Chinh-phu-phong-chong-dich-COVID-19-436105.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-bao-66-TB-VPCP-2020-ket-luan-Thu-tuong-Chinh-phu-phong-chong-dich-COVID-19-436105",
|
| 4 |
+
"passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 66/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 28 tháng 02 năm 2020\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ NGUYỄN XUÂN PHÚC TẠI CUỘC HỌP THƯỜNG\r\n\nTRỰC CHÍNH PHỦ VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH COVID-19\n\nNgày 27 tháng 02 năm 2020, Thủ tướng\r\n\nChính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã chủ trì cuộc họp Thường trực\r\n\nChính phủ về phòng, chống dịch COVID-19. Tham dự cuộc họp có Phó Thủ tướng Thường\r\n\ntrực Trương Hòa Bình, Phó Thủ tướng Vũ Đức Đam, Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông Nguyễn Mạnh Hùng, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phùng Xuân\r\n\nNhạ, đại diện lãnh đạo Văn phòng Trung ương, Ủy ban Văn hóa, Giáo dục, Thanh\r\n\nthiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội, đại diện lãnh đạo các\r\n\nBộ: Y tế, Công an, Quốc phòng, Khoa học và Công nghệ, Công Thương, Văn hóa, Thể\r\n\nthao và Du lịch, Tài chính, Giao thông vận tải, Lao động - Thương binh và Xã hội,\r\n\ncác Thành viên Ban chỉ đạo quốc gia phòng, chống dịch viêm\r\n\nđường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra (COVID-19), Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Hà Nội. Sau khi nghe báo cáo của Ban chỉ đạo quốc gia, ý\r\n\nkiến của các Phó Thủ tướng và các đại biểu dự họp, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến\r\n\nchỉ đạo:\n\n1. Về cơ bản, Thủ tướng Chính phủ nhất\r\n\ntrí với báo cáo của Ban Chỉ đạo Quốc gia về phòng, chống bệnh viêm đường hô hấp\r\n\ncấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra. Cho đến nay, Việt\r\n\nNam đã đạt được kết quả tích cực bước đầu, được nhân dân\r\n\nvà cộng đồng quốc tế đánh giá cao.\n\nThủ tướng Chính phủ ghi nhận và đánh\r\n\ngiá cao hoạt động của Ban Chỉ đạo Quốc gia và nỗ lực, thực hiện hiệu quả các giải\r\n\npháp đồng bộ, toàn diện của các cấp, các ngành, địa phương và nhân dân cả nước.\r\n\nKết quả tích cực mang lại không khí tự tin cho những người\r\n\nlàm công tác phòng chống dịch, tâm lý yên tâm cho nhân dân. Tuy nhiên, diễn biến dịch bệnh COVID-19\r\n\ntrong thời gian tới vẫn tiếp tục hết sức phức tạp và khó\r\n\nlường, tuyệt đối không được chủ quan.\n\n2. Tiếp tục thực hiện nghiêm giải\r\n\npháp cách ly tập trung các hành khách đi từ vùng dịch vào Việt Nam. Các địa\r\n\nphương liên quan, Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo chức năng nhiệm vụ được\r\n\ngiao, chủ động thực hiện, kịp thời phối hợp đề xuất các giải pháp phù hợp để thực\r\n\nhiện có hiệu quả giải pháp này.\n\n3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nđã điều chỉnh Khung kế hoạch thời gian năm học; trên cơ sở đó, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ điều kiện thực tế của\r\n\nđịa phương để chủ trì phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế và các cơ quan liên quan, xem xét, quyết định theo thẩm quyền thời gian đi học cụ\r\n\nthể của học sinh, sinh viên trên địa bàn.\n\n4. Công tác phòng, chống dịch\r\n\nCOVID-19 là nhiệm vụ trọng tâm nhưng nhiệm vụ thúc đẩy\r\n\nphát triển sản xuất, kinh doanh cũng cần phải được quan tâm chỉ đạo.\n\nCác Bộ, ngành, địa phương cần chủ động\r\n\ncập nhật tình hình dịch bệnh, chủ động thực hiện hoặc đề xuất các giải pháp đột\r\n\nphá phù hợp với các kịch bản có thể xảy ra của dịch bệnh, phấn đấu quyết liệt để\r\n\nđạt mục tiêu nhiệm vụ năm 2020 đã phê duyệt.\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài\r\n\nchính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Giao thông vận\r\n\ntải khẩn trương đề xuất, trình Thủ tướng Chính phủ các gói chính sách hỗ trợ về\r\n\ntín dụng, thuế, xuất khẩu và mở rộng thị trường nội địa, kể cả các giải pháp\r\n\ntheo quy định phải báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc\r\n\nQuốc hội nếu thấy thực sự cần thiết. Các ngành, địa phương tăng cường chỉ đạo\r\n\ntháo gỡ khó khăn, giữ vững ổn định và phát triển sản xuất, dịch vụ.\n\n5. Các cơ quan, đơn vị như Ngoại\r\n\ngiao, Giao thông vận tải, Hàng không phải thông báo rõ cho\r\n\nhành khách về giải pháp cách ly tập trung áp dụng đối với người đến hoặc đi qua\r\n\nvùng có dịch để được biết và quyết định việc mua vé đến hoặc về Việt Nam.\n\nVăn phòng Chính phủ thông báo để các Bộ,\r\n\ncơ quan, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết, thực hiện./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP;\r\n\n - Các Thành viên BCĐ quốc gia phòng, chống dịch viêm đường hô hấp cấp;\r\n\n - UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - VPCP: BTCN, PCN Nguyễn Sỹ Hiệp, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: TH,\r\n\n QHQT, QHĐP, TKBT, KTTH, NN, CN;\r\n\n - Lưu: VT, KGVX (3) Q\n\nKT. BỘ TRƯỞNG,\r\n\n CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Sỹ Hiệp\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107901
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107902.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Thong-bao-316-TB-VPCP-Ket-luan-cua-Pho-Thu-tuong-Nguyen-Sinh-Hung-179393.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-bao-316-TB-VPCP-Ket-luan-cua-Pho-Thu-tuong-Nguyen-Sinh-Hung-179393",
|
| 4 |
+
"passage": "VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ\n\n--------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 316/TB-VPCP\n\nHà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG NGUYỄN SINH HÙNG TẠI BUỔI LÀM VIỆC\r\n\nVỚI LÃNH ĐẠO TỈNH HÀ TĨNH\n\nNgày 4 tháng 12 năm 2010, Phó Thủ tướng Chính phủ\r\n\nNguyễn Sinh Hùng đã thăm và làm việc tại tỉnh Hà Tĩnh. Cùng đi với Phó Thủ tướng\r\n\ncó đại diện lãnh đạo các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn. Sau khi nghe Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh báo cáo kết quả thực\r\n\nhiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2010; thiệt hại do bão lũ gây ra,\r\n\ncông tác khắc phục và một số kiến nghị của Tỉnh; ý kiến của lãnh đạo các Bộ,\r\n\nPhó Thủ tướng Nguyễn Sinh Hùng đã kết luận như sau:\n\nI. ĐÁNH GIÁ CHUNG:\n\nĐảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã\r\n\ncó nhiều cố gắng, nỗ lực khắc phục khó khăn, triển khai các biện pháp phòng, chống\r\n\nvà khắc phục hậu quả do lũ lụt gây ra trong thời gian qua, sớm ổn định đời sống\r\n\nnhân dân và khôi phục sản xuất. Năm 2010 mặc dù bị ảnh hưởng lớn do thiên tai\r\n\nnhưng tố độ tăng trưởng GDP của Tỉnh đạt 9,65%; giá trị sản xuất công nghiệp\r\n\ntăng 29,1%; xuất khẩu tăng 10,2%; tổng mức lưu chuyển hàng hóa và dịch vụ tăng\r\n\n27,5% so với năm 2009; thu ngân sách tăng 20,8% so với kế hoạch.\n\nVề lĩnh vực văn hóa - xã hội: Chất lượng giáo dục,\r\n\nđào tạo được nâng cao, tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt khá (98,2%); giải quyết việc\r\n\nlàm cho trên 32.000 lao động; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 12,71%; kết cấu hạ tầng\r\n\nmiền núi được ưu tiên phát triển; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được\r\n\nbảo đảm.\n\nTuy vậy, Hà Tĩnh vẫn còn là tỉnh nghèo, quy mô\r\n\nkinh tế còn nhỏ; chuyển đổi cơ cấu lao động và ngành nghề khu vực nông thôn chậm\r\n\nvà gặp nhiều khó khăn, chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế; công tác quy hoạch,\r\n\nsắp xếp, ổn định dân cư tại các dự án trọng điểm còn nhiều bất cập; cải cách thủ\r\n\ntục hành chính tuy đã có những chuyển biến nhưng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu\r\n\nphát triển.\n\nII. NHIỆM VỤ TRONG THỜI GIAN\r\n\nTỚI\n\nTỉnh Hà Tĩnh cần tiếp tục phát huy những thành\r\n\ntưu đã đạt được; đồng thời phân tích, đánh giá, làm rõ nguyên nhân của những tồn\r\n\ntại, yếu kém hoặc những khó khăn trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội để từ đó đề ra giải pháp khắc phục có kết quả trong thời gian\r\n\ntới, Tỉnh cần tập trung một số nhiệm vụ sau:\n\n1. Tỉnh chủ động sử dụng nguồn kinh phí do Trung\r\n\nương hỗ trợ và bố trí ngân sách địa phương để tiếp tục tổ chức chỉ đạo khắc phục\r\n\nhậu quả lũ lụt có hiệu quả; đồng thời có biện pháp phù hợp huy động các nguồn lực\r\n\nhợp pháp khác để sửa chữa, khôi phục nhanh các công trình hạ tầng thiết yếu bị\r\n\như hỏng nặng; phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bảo đảm giống\r\n\ncây trồng, vật nuôi cung cấp kịp thời cho nhân dân tập trung sản xuất vụ Đông\r\n\nXuân để sớm ổn định sản xuất và đời sống.\n\n2. Xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội của Tỉnh đến năm 2020 phải đảm bảo yêu cầu gắn kết quy hoạch chung\r\n\nthành phố Hà Tĩnh với các thị trấn, thị tứ, các đô thị, trung tâm công nghiệp lớn\r\n\nvà có tính khả thi cao. Đồng thời, rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát\r\n\ntriển kinh tế - xã hội các huyện cho phù hợp quy hoạch chung của Tỉnh và quy hoạch\r\n\nngành, lĩnh vực trên địa bàn.\n\n3. Tập trung chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tại\r\n\n12 xã điểm theo chương trình, kế hoạch và giải pháp cụ thể, phù hợp với tình\r\n\nhình thực tế, trong đó chú trọng huy động tốt nguồn lực của người dân, doanh\r\n\nnghiệp, các tổ chức xã hội, các Chương trình, mục tiêu quốc gia, các cơ chế,\r\n\nchính sách,... với phương châm dựa vào nội lực cộng đồng địa phương, Nhà nước hỗ\r\n\ntrợ một phần để thực hiện. Triển khai đề án đào tạo nghề cho nông dân, tạo thêm\r\n\nnhiều việc làm và tăng thu nhập cho người lao động.\n\n4. Đẩy nhanh tiến độ các dự án trọng điểm trong\r\n\nKhu Kinh tế Vũng Áng, khai thác mỏ sắt Thạch Khê, Hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi\r\n\n- Cẩm Trang; đồng thời bảo đảm ổn định sản xuất, đời sống cho người dân tái định\r\n\ncư và bảo vệ môi trường.\n\nIII. VỀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ CỦA\r\n\nTỈNH:\n\n1. Về khắc phục hậu quả lũ lụt:\n\n- Đồng ý hỗ trợ bổ sung cho tỉnh Hà Tĩnh gạo để\r\n\ntiếp tục cứu đói cho nhân dân vùng bị bão lụt; vắc xin phòng dịch gia súc, gia\r\n\ncầm; hóa chất tiêu độc, khử trùng. Giao Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn làm việc với Tỉnh xác định cụ thể nhu cầu, báo cáo Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\n- Tỉnh chủ động sử dụng số giống đã được Trung\r\n\nương hỗ trợ cung cấp ngay cho nhân dân để sản xuất. Trường hợp còn thiếu, Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xác định\r\n\ncụ thể mức kinh phí cần hỗ trợ thêm để mua giống lúa, lạc, ngô, rau phục vụ cho\r\n\nsản xuất vụ Động Xuân, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.\n\n- Về việc hỗ trợ, trang cấp các phương tiện, thiết\r\n\nbị để phòng tránh, cứu hộ, cứu nạn: Tỉnh làm việc cụ thể với Bộ Tài chính, Bộ\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn để xem xét, xử lý theo quy định.\n\n2. Về khắc phục khẩn cấp 42 công trình thiệt hại\r\n\ndo bão lũ: Tỉnh rà soát lại và sắp xếp theo thứ tự ưu tiên, lựa chọn các công\r\n\ntrình quan trọng, cấp bách huy động nguồn vốn để làm ngay. Giao Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Giao thông vận tải làm việc với Tỉnh xác định cụ thể tính cấp bách, mức\r\n\nvà nguồn hỗ trợ của ngân sách Trung ương để Tỉnh khắc phục các công trình bị hỏng\r\n\ndo lụt bão, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Về đầu tư đường ứng cứu hồ Kẻ Gỗ; đường tránh\r\n\nngập lũ thành phố Hà Tĩnh - Kẻ Gỗ - Hương Khê: Thực hiện theo chỉ đạo của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ tại Công văn số 2242/TTg-KTN ngày 08 tháng 12 năm 2010.\n\n4. Về việc nạo vét luồng lạch các cửa sông chính\r\n\nphục vụ tránh trú bão cho tàu, thuyền; xây dựng các trạm thủy văn ở thượng nguồn;\r\n\nđảm bảo an toàn các hồ chứa, nâng cấp đê sông, đê biển; trồng cây chắn sóng và\r\n\nrừng ngập mặn ven biển; xây dựng hệ thống tiêu thoát lũ, phân lũ của các huyện;\r\n\nxây dựng hạ tầng sống chung với lũ kết hợp xây dựng nông thôn mới tại các xã\r\n\nvùng bị ngập lũ: Tỉnh làm việc cụ thể với các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài\r\n\nchính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và\r\n\nMôi trường xác định sự cần thiết, nguồn và mức hỗ trợ của ngân sách Trung ương\r\n\n(nếu có), báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\nVề đầu tư các cầu qua sông Ngàn sâu: Tỉnh nghiên\r\n\ncứu để sớm đầu tư xây dựng một cầu đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân trong\r\n\nvùng, bảo đảm an toàn giao thông.\n\n5. Về việc bố trí vốn trái phiếu Chính phủ và vốn\r\n\nhỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương để đẩy nhanh tiến độ nâng cấp quốc lộ\r\n\n15A; xây dụng Hệ thống thủy lợi Ngàn Trươi - Cẩm Trang, Hệ thống kênh trục sông\r\n\nNghèn; các công trình an toàn hồ chứa và đường cứu hộ, cứu nạn; các công trình\r\n\nbệnh viện, trường học: Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ: Tài\r\n\nchính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Giáo dục và Đào tạo xem xét,\r\n\nxử lý; trường hợp vượt thẩm quyền thì xác định rõ sự cần thiết, tính cấp bách của\r\n\ntừng dự án, mức và nguồn hỗ trợ của ngân sách Trung ương (nếu có), báo cáo Thủ\r\n\ntướng Chính phủ.\n\n6. Về chủ trương lập dự án tổng thể phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh huyện Hương Khê đến năm 2020: Tỉnh chủ động\r\n\nlàm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư để thực hiện theo đúng quy định.\n\n7. Về tình hình hoạt động khai thác tại mỏ sắt\r\n\nThạch Khê: Bộ Công Thương chỉ đạo Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam báo cáo kết\r\n\nquả hoạt động của Công ty cổ phần Sắt Thạch Khê.\n\n8. Về Dự án đầu tư nâng cấp Đài Phát thanh, Truyền\r\n\nhình của Tỉnh: Tỉnh làm việc với Bộ Kế hoạch và Đầu tư đưa vào danh mục các dự\r\n\nán vận động nguồn vốn ODA để có nguồn vốn thực hiện Dự án.\n\n9. Về hỗ trợ vốn đầu tư xây dựng các công trình\r\n\nhạ tầng kết nối với các khu tái định cư của Dự án khai thác mỏ sắt Thạch Khê; vốn\r\n\ngiải phóng mặt bằng, đào tạo nghề, giải quyết việc làm các khu tái định cư của\r\n\nKhu kinh tế Vũng Áng: Tỉnh làm việc với các Bộ, ngành liên quan để xem xét, xử\r\n\nlý.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Hà Tĩnh và các Bộ, cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng, các Phó Thủ\r\n\n tướng CP;\n\n- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công\r\n\n thương, xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Thông\r\n\n tin và Truyền thông, Lao động - Thương binh và Xã hội;\n\n- Tập đoàn Than-Khoáng sản\r\n\n Việt Nam;\n\n- Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh\r\n\n Hà Tĩnh;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN,Cổng TTĐT;\r\n\n - Các Vụ: TH, KTTH, KTN, KGVX;\r\n\n Lưu: VT, ĐP (5). 39\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\nPhạm Văn Phượng\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107902
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107903.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-3495-QD-UBND-2018-thuc-hien-Nghi-quyet-76-NQ-CP-phong-chong-thien-tai-Binh-Dinh-571009.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-3495-QD-UBND-2018-thuc-hien-Nghi-quyet-76-NQ-CP-phong-chong-thien-tai-Binh-Dinh-571009",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 3495/QĐ-UBND\n\nBình Định, ngày\r\n\n 12 tháng 10 năm 2018\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 76/NQ-CP NGÀY 18/6/2018 CỦA\r\n\nCHÍNH PHỦ VỀ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của\r\n\nChính phủ về công tác phòng, chống thiên tai;\n\nXét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn tại Văn bản số 2662/SNN-TL ngày 14/9/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của Chính phủ về công tác phòng, chống\r\n\nthiên tai trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối\r\n\nhợp với các đơn vị có liên quan theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực\r\n\nhiện Kế hoạch này; tổng hợp báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo thực hiện.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, hội\r\n\nđoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn\r\n\nvị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.\n\n \n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3;\r\n\n - Ban Chỉ đạo TW về PCTT;\r\n\n - Bộ Nông nghiệp và PTNT;\r\n\n - UBQG ứng phó sự cố TT và TKCN;\r\n\n - TTTU, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - CT và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - LĐVP, CV;\r\n\n - Lưu: VT, K19.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hồ Quốc Dũng\n\n \n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC\r\n\nHIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 76/NQ-CP NGÀY 18 THÁNG 6 NĂM 2018 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CÔNG TÁC\r\n\nPHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3495/QĐ-UBND ngày 12/10/2018 của UBND tỉnh)\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Huy động nguồn lực cả hệ thống chính trị, toàn\r\n\nxã hội cho công tác phòng, chống thiên tai; xác định trách nhiệm của người đứng\r\n\nđầu địa phương, các sở, ban, ngành, đơn vị, hội, đoàn thể trong tỉnh.\n\nb) Phòng, chống giảm nhẹ thiên tai trên địa bàn tỉnh\r\n\nchủ yếu do bão, lũ lụt và hạn hán gây ra nhằm giảm thiểu thiệt hại về tính mạng\r\n\nvà tài sản của nhân dân.\n\nc) Tổ chức phòng ngừa trong phòng, chống thiên tai\r\n\nlà chính; thực hiện tốt phương châm “4 tại chỗ” gắn với xây dựng cộng đồng an\r\n\ntoàn trước thiên tai.\n\nd) Kết hợp giải pháp phi công trình và công trình;\r\n\nkhôi phục, tái thiết sau thiên tai đảm bảo tính bền vững và xây dựng lại tốt\r\n\nhơn; ứng dụng khoa học công nghệ kết hợp với những kinh nghiệm truyền thống\r\n\ntrong phòng chống thiên tai.\n\nđ) Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ\r\n\nchức, doanh nghiệp, người dân tham gia trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Quán triệt sâu sắc và tuyên truyền rộng rãi\r\n\ntrong cán bộ, đảng viên và nhân dân về các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải\r\n\npháp của Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của Chính phủ. Nâng cao nhận thức,\r\n\ntrách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể; trách\r\n\nnhiệm của các cơ quan, ban, ngành và người dân trong công tác phòng, chống\r\n\nthiên tai.\n\nb) Cụ thể hóa để thực hiện đầy đủ, toàn diện và đồng\r\n\nbộ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Nghị quyết số 76/NQ-CP \r\n\nngày 18/6/2018 của Chính phủ.\n\nc) Trên cơ sở kế hoạch này, các cơ quan phòng, chống\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn từ tỉnh đến cơ sở chủ động tham mưu với cấp ủy,\r\n\nchính quyền các cấp xây dựng, cụ thể hóa thành kế hoạch chi tiết triển khai thực\r\n\nhiện Nghị quyết 76/NQ-CP ngày 18/6/2018 của Chính phủ.\n\nII. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU\n\n1. Mục tiêu chung: Nâng cao năng lực, chủ động\r\n\nphòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu, giảm tổn thất về người\r\n\nvà tài sản của nhân dân và nhà nước; tạo điều kiện phát triển bền vững, góp phần\r\n\nbảo đảm quốc phòng, an ninh và từng bước xây dựng cộng đồng an toàn trước thiên\r\n\ntai.\n\n2. Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2025\n\n- Giảm 30% thiệt hại về người đối với các loại hình\r\n\nthiên tai có cường độ, quy mô tương đương đã xảy ra trong giai đoạn 2015 -\r\n\n2020.\n\n- 100% chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức và hộ\r\n\ngia đình trong tỉnh được tiếp nhận đầy đủ thông tin về thiên tai.\n\n- 100% lực lượng làm công tác phòng, chống thiên\r\n\ntai được đào tạo, tập huấn, phổ biến kỹ năng về phòng, chống thiên tai, đặc biệt\r\n\nlà với các loại hình thiên tai thường xuyên xảy ra trên địa bàn.\n\n- Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thiên tai trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n- Nâng cao khả năng chống chịu của cơ sở hạ tầng,\r\n\ncông trình phòng chống thiên tai, nhất là đê điều, hồ đập, khu neo đậu tránh\r\n\ntrú bão, đảm bảo an toàn với tần suất thiết kế và thích ứng với các tác động của\r\n\nthiên tai.\n\n- Chủ động trong dự báo, cảnh báo, phòng, chống lũ\r\n\nquét, sạt lở đất tại những khu vực dân cư tập trung và trọng điểm về kinh tế xã\r\n\nhội; 100% các khu vực ngầm, tràn thường xuyên bị ngập sâu được lắp đặt các thiết\r\n\nbị cảnh báo.\n\n- 100% số hộ dân thuộc khu vực thường xuyên xảy ra\r\n\nthiên tai có nơi ở đảm bảo an toàn.\n\nIII. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP\n\n1. Giải pháp tổng thể\n\na) Thể chế, chính sách\n\n- Rà soát, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật đảm\r\n\nbảo đồng bộ, đáp ứng yêu cầu thực tiễn phòng, chống thiên tai trong tỉnh và phù\r\n\nhợp với quy định của Chính phủ; có kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao hiệu lực quản\r\n\nlý nhà nước.\n\n- Có chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, tổ\r\n\nchức, cá nhân tham gia phòng chống thiên tai, nhất là trong ứng dụng khoa học,\r\n\nđầu tư xây dựng công trình, cung cấp dịch vụ công.\n\nb) Tổ chức, bộ máy\n\n- Kiện toàn Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và\r\n\ntìm kiếm cứu nạn các cấp, tăng cường trách nhiệm cá nhân của thành viên Ban Chỉ\r\n\nhuy trong thực hiện nhiệm vụ được phân công.\n\n- Rà soát, kiện toàn cơ quan tham mưu về phòng chống\r\n\nthiên tai các cấp theo hướng thống nhất, chuyên nghiệp, trên cơ sở sắp xếp lại\r\n\ncác tổ chức hiện có, đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ\r\n\nphòng, chống thiên tai.\n\n- Đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ\r\n\nlàm công tác phòng chống thiên tai từ cấp tỉnh đến cơ sở.\n\nc) Cơ sở hạ tầng\n\n- Đầu tư, nâng cao năng lực, khả năng chống chịu của\r\n\ncơ sở hạ tầng, củng cố, nâng cấp hệ thống đê sông, đê biển, hồ chứa nước, khu\r\n\nneo đậu tàu thuyền trú tránh bão; kịp thời sửa chữa, khắc phục sự cố đê điều, hồ\r\n\nđập, các công trình phòng chống thiên tai; nâng cao khả năng tiêu thoát nước, hạn\r\n\nchế việc san lấp ao, hồ, khai thác tài nguyên khoáng sản trái phép...\n\n- Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm tiếp\r\n\nnhận, xử lý thông tin kịp thời, hỗ trợ ra quyết định phục vụ công tác chỉ đạo,\r\n\nchỉ huy ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai, trước mắt là Văn phòng thường trực\r\n\nBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh và cấp huyện.\n\n- Nâng cấp, mở rộng hệ thống đo mưa tự động, đo mực\r\n\nnước tự động và xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu phục vụ việc cảnh báo, dự báo\r\n\nthiên tai.\n\nd) Thông tin, truyền thông, đào tạo\n\n- Tăng cường các biện pháp tuyên truyền giáo dục và\r\n\nnâng cao nhận thức cộng đồng về phòng chống giảm nhẹ thiên tai để người dân sẵn\r\n\nsàng ứng phó với thiên tai.\n\n- Đầu tư hệ thống thông tin, truyền thông đảm bảo\r\n\nviệc dự báo, cảnh báo, chỉ đạo điều hành ứng phó thiên tai đến được với người\r\n\ndân, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa và đảo.\n\n- Phổ biến kiến thức về phòng, chống thiên tai; tổ\r\n\nchức tập huấn, đào tạo nâng cao nhận thức, hướng dẫn kỹ năng ứng phó thiên tai\r\n\ncho người dân.\n\nđ) Nguồn lực tài chính\n\n- Rà soát nguồn tài chính cho công tác phòng, chống\r\n\nthiên tai để chủ động trong xây dựng kế hoạch hàng năm và xử lý khi có tình huống\r\n\nbất thường, nhất là xử lý khẩn cấp sự cố công trình; khuyến khích, tạo thuận lợi\r\n\ncho tư nhân tham gia vào cung cấp dịch vụ công trong phòng, chống thiên tai.\n\n- Sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư, dự phòng ngân\r\n\nsách cho phòng chống thiên tai; tổ chức hoạt động và quản lý Quỹ phòng chống\r\n\nthiên tai tỉnh để hỗ trợ công tác phòng, chống thiên tai.\n\ne) Khoa học công nghệ: Ứng dụng khoa học\r\n\ncông nghệ trong quan trắc theo dõi, giám sát, chỉ đạo điều hành, ứng phó thiên\r\n\ntai: công nghệ viễn thám, tin học, tự động hóa, trực tuyến trong quan trắc,\r\n\ngiám sát, quản lý, khai thác, dự báo, truyền cơ sở dữ liệu và vận hành ứng phó\r\n\ntheo thời gian thực.\n\ng) Hợp tác quốc tế: Chia sẻ thông tin, kinh\r\n\nnghiệm về phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn với các nước trong khu vực.\r\n\nTranh thủ sự ủng hộ, hỗ trợ của các nước trong công tác phòng, chống giảm nhẹ\r\n\nthiên tai khi được phép của cấp có thẩm quyền.\n\n2. Một số nhiệm vụ cụ thể\n\na) Các sở, ban ngành:\n\n- Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu\r\n\nnạn tỉnh:\n\n+ Rà soát, kiện toàn cơ quan thường trực, tham mưu\r\n\nvề phòng, chống thiên tai các cấp đảm bảo tinh gọn, chuyên nghiệp, hoạt động hiệu\r\n\nquả, đáp ứng yêu cầu công tác phòng chống thiên tai theo quy định của pháp luật.\n\n+ Nâng cao năng lực đội ngũ, tăng cường cơ sở vật\r\n\nchất của cơ quan chỉ huy phòng chống thiên tai các cấp; chỉ đạo xây dựng cơ sở\r\n\ndữ liệu, trang bị các công cụ hỗ trợ điều hành theo thời gian thực đáp ứng yêu\r\n\ncầu ứng phó kịp thời, chính xác, hiệu quả. Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc xây dựng,\r\n\ncập nhật kế hoạch phòng chống thiên tai các cấp, phương án ứng phó thiên tai\r\n\ntheo từng cấp độ rủi ro thiên tai.\n\n+ Đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc đưa nội dung\r\n\nphòng, chống thiên tai vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa\r\n\nphương; kiểm soát việc đầu tư công trình hạ tầng để hạn chế làm gia tăng rủi ro\r\n\nthiên tai.\n\n+ Chỉ đạo rà soát, kiểm tra phương án đảm bảo an\r\n\ntoàn công trình phòng, chống thiên tai, đê điều, hồ đập trước mùa mưa lũ hàng\r\n\nnăm. Tổ chức theo dõi công tác khắc phục hậu quả sau thiên tai; chỉ đạo, kiểm\r\n\ntra giám sát và đề xuất các giải pháp trong sử dụng nguồn lực hỗ trợ, phục hồi\r\n\ntái thiết sau thiên tai.\n\n+ Chỉ đạo các chủ hồ chứa nước đầu nguồn về các\r\n\nthông tin xả lũ, điều tiết nước để phục vụ sản xuất, chống xâm nhập mặn và kịp\r\n\nthời thông báo đến các địa phương và nhân dân nắm bắt thông tin xả lũ, chủ động\r\n\nphòng tránh.\n\n- Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên\r\n\nphòng tỉnh:\n\n+ Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh là cơ quan thường trực\r\n\ncông tác ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; là lực lượng chủ lực\r\n\ntrong công tác này theo chức năng được phân công, phối hợp chặt chẽ với các lực\r\n\nlượng Bộ Quốc phòng, Ủy ban Quốc gia ứng phó sự cố thiên tai và tìm kiếm cứu nạn\r\n\nvà các ngành có liên quan, rà soát lại các phương án để chuẩn bị sẵn sàng\r\n\nphương tiện và lực lượng cho công tác tìm kiếm cứu nạn, ứng cứu và xử lý kịp thời\r\n\ncác tình huống khẩn cấp về thiên tai, cứu hộ hồ chứa và khắc phục hậu quả.\n\n+ Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh phối hợp với\r\n\nchính quyền các địa phương ven biển kiểm tra chặt chẽ việc trang bị các thiết bị\r\n\nthông tin liên lạc, phương tiện đảm bảo an toàn cho tàu thuyền và ngư dân hoạt\r\n\nđộng trên biển theo quy định; khi có tin áp thấp nhiệt đới, bão thì tổ chức bắn\r\n\npháo hiệu cảnh báo kêu gọi tàu thuyền, nắm chắc số lượng, vị trí tàu thuyền\r\n\ntrên biển, hướng dẫn di chuyển đến nơi an toàn; phối hợp với các Trung tâm phối\r\n\nhợp TKCN hàng hải khu vực, Hải quân, Cảnh sát biển, Cảng vụ hàng hải Quy Nhơn\r\n\nthực hiện nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn xảy ra trên biển.\n\n+ Xây dựng phương án chủ động, sẵn sàng lực lượng,\r\n\nphương tiện ứng phó kịp thời, hiệu quả các tình huống sự cố, thiên tai và tìm\r\n\nkiếm cứu nạn; thường xuyên kiểm tra, rà soát nhân lực và các vật tư, phương tiện,\r\n\ntrang thiết bị phục vụ cho công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn;\r\n\ntổ chức tập huấn, huấn luyện cho lực lượng làm nhiệm vụ tìm kiếm cứu nạn.\n\n+ Xây dựng kế hoạch phối hợp chặt chẽ giữa các lực\r\n\nlượng để phát huy sức mạnh tổng hợp, chủ động phòng chống, đối phó kịp thời với\r\n\nmọi tình huống thiên tai xảy ra, hạn chế đến mức thấp nhất thiệt hại về người\r\n\nvà tài sản.\n\n+ Chủ trì, phối hợp với các đơn vị chỉ đạo, tổ chức\r\n\nxây dựng và củng cố lực lượng xung kích phòng chống thiên tai ở cấp xã với nòng\r\n\ncốt là dân quân tự vệ nhằm nâng cao năng lực dân sự trong ứng phó thiên tai tại\r\n\ncơ sở; hoàn thành trong năm 2020.\n\n- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:\n\n+ Triển khai thực hiện Luật PCTT, Luật Thủy lợi,\r\n\ncác Chỉ thị, Nghị định, Thông tư và các văn bản hướng dẫn về công tác PCTT nhằm\r\n\nđáp ứng yêu cầu thực tế của địa phương.\n\n+ Rà soát, hoàn thiện Kế hoạch phòng, chống thiên\r\n\ntai cấp tỉnh giai đoạn 2016-2020, trình UBND tỉnh trong năm 2019; cập nhật, bổ\r\n\nsung và kiểm tra thực hiện phương án ứng phó với bão mạnh, siêu bão.\n\n+ Xây dựng và cập nhật phương án ứng phó lũ lụt, hạn\r\n\nhán; xây dựng kế hoạch quản lý lũ tổng hợp lưu vực sông Kôn, Hà Thanh, Lại\r\n\nGiang.\n\n+ Nâng cấp, mở rộng hệ thống đo mưa tự động , đo mực\r\n\nnước tự động và xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu.\n\n+ Thiết lập hệ thống thông tin điều hành PCTT cấp tỉnh\r\n\nbằng mạng vô tuyến điện. Xây dựng, lắp đặt hệ thống giám sát tự động, trực tuyến\r\n\nviệc vận hành xả nước các hồ chứa nước lớn.\n\n+ Tranh thủ các nguồn vốn, chủ động đầu tư, quản lý,\r\n\nkhai thác đê điều, hồ đập, công trình phòng chống thiên tai, gắn với phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội trong tỉnh trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định.\n\n+ Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện phương châm “4\r\n\ntại chỗ” trong phòng chống thiên tai và xây dựng cộng đồng an toàn gắn với xây\r\n\ndựng nông thôn mới.\n\n+ Đẩy nhanh xây dựng khu neo đậu tàu thuyền tránh\r\n\ntrú bão, chương trình chống sạt lở bờ sông, bờ biển, di dời dân tái định cư cho\r\n\ncác hộ vùng thiên tai.\n\n+ Hướng dẫn, kiểm tra các địa phương nâng cao năng\r\n\nlực cơ quan thường trực phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn và đội ngũ\r\n\nlàm công tác phòng chống thiên tai các cấp; đẩy mạnh truyền thông, nâng cao kiến\r\n\nthức và kỹ năng ứng phó trong phòng chống thiên tai;\n\n+ Trang thiết bị thông tin liên lạc, thiết bị bảo đảm\r\n\nan toàn và giám sát tàu thuyền hoạt động trên biển của tỉnh.\n\n+ Chỉ đạo chuyển đổi sản xuất thích ứng với thiên\r\n\ntai, biến đổi khí hậu; ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp,\r\n\ntưới, tiêu, cấp nước.\n\n- Sở Tài nguyên và Môi trường:\n\n+ Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh đầu tư phát triển\r\n\ncông nghệ quan trắc, ứng dụng công nghệ dự báo hiện đại nhằm nâng cao chất lượng\r\n\ndự báo, cảnh báo thiên tai, đặc biệt là các thiên tai xuất hiện nhanh, quy mô vừa\r\n\nvà nhỏ.\n\n+ Đẩy mạnh xã hội hóa trong lĩnh vực khí tượng thủy\r\n\nvăn, nhất là trong công tác quan trắc, cảnh báo sớm; xây dựng các chính sách\r\n\nkhuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng,\r\n\nquản lý, khai thác hệ thống quan trắc, giám sát, cung cấp dịch vụ về khí tượng\r\n\nthủy văn.\n\n+ Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai, kiểm tra, giám sát\r\n\nthực hiện các quy định pháp luật về xây dựng trạm khí tượng thủy văn đối với\r\n\ncác hạng mục công trình phải thực hiện quan trắc khí tượng thủy văn theo Luật\r\n\nKhí tượng thủy văn.\n\n+ Rà soát, đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy định về\r\n\ndự báo, cảnh báo và truyền tin thiên tai; cấp độ rủi ro thiên tai phù hợp với\r\n\nthực tiễn. Phối hợp cập nhật, công bố kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng\r\n\nchi tiết làm cơ sở để rà soát, xây dựng phương án ứng phó.\n\n+ Tăng cường kiểm tra, quản lý chặt chẽ việc khai\r\n\nthác tài nguyên, khoáng sản, đặc biệt là việc quản lý khai thác cát, sỏi lòng\r\n\nsông, ven biển tại những khu vực có nguy cơ làm gia tăng rủi ro thiên tai.\n\n+ Kịp thời đề xuất điều chỉnh, bổ sung quy trình vận\r\n\nhành liên hồ chứa trên lưu vực sông Kôn - Hà Thanh, đảm bảo vận hành an toàn,\r\n\nphù hợp với yêu cầu thực tiễn, khai thác hiệu quả tài nguyên nước.\n\n+ Phối hợp với các cơ quan có liên quan tăng cường\r\n\nhợp tác với các tổ chức quốc tế trong chia sẻ thông tin về khí tượng thủy văn\r\n\nnhằm chủ động trong phòng chống thiên tai.\n\n- Công an tỉnh:\n\n+ Thường xuyên tập huấn, huấn luyện, diễn tập, đầu\r\n\ntư trang bị, nâng cấp phương tiện, trang thiết bị, để nâng cao năng lực cho lực\r\n\nlượng phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.\n\n+ Chỉ đạo lực lượng công an các đơn vị, địa phương\r\n\nphối hợp với các đơn vị chức năng kiểm tra, xử lý nghiêm các vi phạm pháp luật\r\n\nvề đê điều, phòng chống thiên tai, môi trường, tài nguyên nước, tập trung xử\r\n\nlý, ngăn chặn tình trạng khai thác cát sỏi và lập bến bãi tập kết trái phép, lấn\r\n\nchiếm lòng sông, bãi sông.\n\n+ Sẵn sàng phương án đảm bảo an ninh trật tự, cứu nạn,\r\n\ncứu hộ, an toàn giao thông, tham gia ứng phó, khắc phục hậu quả khi xảy ra tình\r\n\nhuống thiên tai; chỉ đạo các lực lượng của ngành phối hợp với quân đội và chính\r\n\nquyền địa phương thực hiện việc sơ tán dân khẩn cấp khỏi những vùng nguy hiểm,\r\n\ntham gia cứu hộ, cứu nạn và khắc phục hậu quả do thiên tai gây ra.\n\n- Sở Công Thương:\n\n+ Chỉ đạo các chủ hồ chứa thủy điện thực hiện\r\n\nnghiêm quy định về quản lý an toàn đập, quy trình vận hành hồ chứa, liên hồ chứa;\r\n\nbáo cáo, cung cấp đầy đủ, kịp thời theo thời gian thực thông tin về hồ chứa, vận\r\n\nhành hồ chứa cho cơ quan dự báo, chỉ đạo, chỉ huy phòng chống thiên tai theo\r\n\nquy định; nâng cao năng lực cán bộ đáp ứng yêu cầu vận hành; xây dựng công cụ\r\n\ntính toán, giám sát phục vụ công tác vận hành hồ và cảnh báo lũ cho vùng hạ du.\n\n+ Chỉ đạo đảm bảo an toàn trước thiên tai đối với\r\n\nkhu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; xây dựng phương án dự phòng, khôi phục\r\n\nnhanh hệ thống điện sau thiên tai để phục vụ công tác khắc phục hậu quả, khôi\r\n\nphục sản xuất.\n\n+ Chỉ đạo dự trữ hàng hóa thiết yếu, chú trọng khu\r\n\nvực thường xuyên bị thiên tai, nhất là vùng sâu, vùng xa; phối hợp với các địa\r\n\nphương thực hiện tốt việc dự phòng tại chỗ khi thiên tai xảy ra; xây dựng\r\n\nphương án ổn định thị trường sau thiên tai. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế để huy động\r\n\nhàng hóa của doanh nghiệp cho khắc phục hậu quả thiên tai phù hợp với thực tế\r\n\nhiện nay.\n\n- Sở Giao thông vận tải:\n\n+ Chỉ đạo thực hiện phát triển giao thông vận tải\r\n\nphù hợp với chiến lược và kế hoạch phòng, chống thiên tai, hạn chế làm gia tăng\r\n\nrủi ro thiên tai, nhất là ngập lụt, sạt lở.\n\n+ Chỉ đạo xây dựng, triển khai phương án đảm bảo an\r\n\ntoàn giao thông các tuyến đường quốc lộ được ủy thác quản lý, các tuyến đường tỉnh\r\n\nvà đường thủy nội địa; phối hợp với các đơn vị liên quan và địa phương xây dựng,\r\n\ntriển khai phương án đảm bảo an toàn giao thông cho các tuyến đường quốc lộ qua\r\n\nđịa bàn tỉnh, đường sắt, đường thủy và các tuyến đường địa phương trong mùa mưa\r\n\nbão.\n\n+ Chuẩn bị đầy đủ vật tư dự trữ, phương tiện và lực\r\n\nlượng sẵn sàng khắc phục sự cố, đảm bảo giao thông thông suốt cho các tuyến đường\r\n\nđược giao quản lý khi có sự cố thiên tai.\n\n+ Chỉ đạo quản lý chặt chẽ hoạt động của các phương\r\n\ntiện vận tải khách, đảm bảo an toàn giao thông trước, trong khi thiên tai xảy\r\n\nra; phối hợp với các đơn vị liên quan có phương án chống va trôi tàu thuyền ảnh\r\n\nhưởng đến an toàn các công trình cầu đường bộ, đường sắt xung yếu trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n+ Thường xuyên kiểm tra các khu vực đường xung yếu,\r\n\ncác cầu yếu để đảm bảo giao thông thông suốt khi có sự cố do thiên tai; chuẩn bị\r\n\nđầy đủ vật tư dự phòng, chủ động bố trí lực lượng, phương tiện sẵn sàng khắc phục\r\n\nkhi có sự cố, đảm bảo giao thông trong thời gian nhanh nhất.\n\n+ Tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các\r\n\nđơn vị quản lý, khai thác cảng, bến, luồng tàu, phương tiện vận tải đường thủy\r\n\nnội địa, nhất là trong mùa mưa bão và an toàn đối với phương tiện chở khách\r\n\nngang sông; kiên quyết không cấp lệnh rời bến cho phương tiện khi không đảm bảo\r\n\nquy định.\n\n- Sở Xây dựng:\n\n+ Tham mưu, đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố, các Chủ đầu tư lập kế hoạch, phương án đảm bảo an toàn đối với\r\n\ncác công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, các công trình dạng tháp (tháp thu,\r\n\nphát sóng truyền thanh, truyền hình, trạm BTS,...) và có các giải pháp khắc phục\r\n\nsự cố khi xảy ra thiên tai.\n\n+ Hướng dẫn phân loại nhà an toàn phù hợp với cấp\r\n\nbão, chống lũ phù hợp với đặc thù và tập quán của địa phương.\n\n+ Rà soát, điều chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật\r\n\nngành xây dựng có lồng ghép yếu tố biến đổi khí hậu.\n\n+ Tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo các địa phương rà soát\r\n\nquy hoạch, xây dựng kế hoạch nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước, chủ động triển\r\n\nkhai các phương án, giải pháp khắc phục ngập úng khi mưa lớn tại các đô thị,\r\n\nkhu dân cư tập trung.\n\n- Sở Thông tin và Truyền thông:\n\n+ Chỉ đạo nâng cao chất lượng công tác truyền\r\n\nthông, tuyên truyền, đưa tin trong phòng, chống thiên tai. Xây dựng phương án đảm\r\n\nbảo thông tin liên lạc phục vụ chỉ đạo, chỉ huy ứng phó với tình huống bão mạnh,\r\n\nsiêu bão, lũ lớn.\n\n+ Chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra đánh\r\n\ngiá chất lượng công trình BTS, hệ thống ăng ten nhằm hạn chế các sự cố có thể xảy\r\n\nra, đảm bảo an toàn cho công trình, tính mạng, tài sản của các tổ chức, cá nhân\r\n\ntrước mùa mưa bão.\n\n+ Phối hợp với Đài phát thanh truyền hình tỉnh, Báo\r\n\nBình Định đẩy mạnh công tác truyền thông nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của\r\n\ncác cơ quan, tổ chức, cá nhân về phòng chống thiên tai.\n\n- Sở Khoa học và Công nghệ: Nghiên cứu ứng dụng\r\n\nkhoa học công nghệ, áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào quản lý phòng chống thiên tai\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu; ứng dụng các giải pháp, công nghệ hiệu quả, phù\r\n\nhợp với điều kiện của tỉnh phục vụ giám sát, cảnh báo thiên tai, trọng tâm là\r\n\nmưa, lũ quét, sạt lở đất khu vực miền núi và sạt lở bờ sông, bờ biển; nghiên cứu,\r\n\nứng dụng vật liệu mới, công nghệ tiên tiến, giải pháp mới trong phòng chống\r\n\nthiên tai; nghiên cứu, phát triển giống cây trồng có khả năng chịu hạn, mặn,\r\n\núng ngập tốt hơn nhằm chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.\n\n- Sở Giáo dục và Đào tạo: Chỉ đạo, tổ chức đào tạo,\r\n\ntập huấn, nâng cao nhận thức cho đội ngũ giảng viên, giáo viên, cán bộ quản lý\r\n\ngiáo dục về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu;\r\n\nđào tạo kiến thức, phổ biến kỹ năng về phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai, ứng\r\n\nphó với biến đổi khí hậu trong trường học, nhất là cấp tiểu học và trung học cơ\r\n\nsở từ năm 2020. Chỉ đạo xây dựng phương án đảm bảo an toàn cho học sinh, thiết\r\n\nbị, dụng cụ học tập và cơ sở hạ tầng giáo dục khi xảy ra tình huống thiên tai,\r\n\nđặc biệt là bão, mưa lũ, rét đậm, rét hại; đầu tư xây dựng trường học kết hợp\r\n\nđiểm sơ tán dân đảm bảo yêu cầu an toàn khi xảy ra thiên tai.\n\n- Sở Nội vụ: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Ban Chỉ huy phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh và\r\n\ncác cơ quan thực hiện việc kiện toàn tổ chức cơ quan chuyên trách phòng, chống\r\n\nthiên tai theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, theo nguyên tắc không tăng thêm đầu mối và biên chế.\n\n- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tiếp tục cân đối đề xuất\r\n\nnguồn vốn trong kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 2016-2020 và bố trí vốn kế\r\n\nhoạch đầu tư công trung hạn 2021 - 2025 để thực hiện một số nhiệm vụ phòng chống\r\n\nthiên tai cấp bách: đầu tư khắc phục sự cố, nâng cấp đê điều, hồ đập, xử lý sạt\r\n\nlở, di dân khẩn cấp, xây dựng khu neo đậu bánh trú bão cho tàu thuyền, đầu tư\r\n\ncơ sở vật chất cơ quan tham mưu phòng chống thiên tai cấp tỉnh, cấp huyện.\n\nChỉ đạo cụ thể và hiệu quả việc lồng ghép nội dung\r\n\nphòng, chống thiên tai trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các\r\n\nngành, các cấp.\n\n- Sở Tài chính:\n\n+ Ưu tiên bố trí nguồn vốn dự phòng ngân sách cho\r\n\nviệc khắc phục hậu quả thiên tai. Cân đối nguồn lực để kịp thời hỗ trợ khắc phục\r\n\nthiên tai theo quy định; xử lý khẩn cấp sự cố đê điều, hồ đập, công trình phòng\r\n\nchống thiên tai, di dời dân cư khẩn cấp phòng chống lũ quét, sạt lở đất,...\r\n\ntheo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\n+ Tham mưu về kinh phí cho hoạt động phòng, chống\r\n\nthiên tai và kinh phí triển khai thực hiện các hoạt động tuyên truyền để nâng\r\n\ncao nhận thức cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng tại Quyết\r\n\nđịnh số 1002/QĐ-TTg ngày 13/7/2009 của Thủ tướng Chính phủ theo đúng quy định.\n\n- Sở Lao động Thương binh và Xã hội: Tham mưu, hướng\r\n\ndẫn việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội cho các đối tượng bị thiệt hại do\r\n\nthiên tai theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.\n\n- Sở Văn hóa - Thể thao, Sở Du lịch: Phối hợp với Sở\r\n\nXây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kiểm tra, hướng dẫn gia\r\n\ncố đảm bảo an toàn các biển quảng cáo, cơ sở văn hóa, du lịch, khách sạn; phối\r\n\nhợp tuyên truyền nâng cao nhận thức về phòng chống thiên tai cho khách du lịch.\n\n- Sở Y tế: Có phương án chăm sóc y tế, cấp cứu người\r\n\nbị nạn ở các vùng bị chia cắt, cô lập; tổ chức dự trữ đầy đủ thuốc chữa bệnh,\r\n\nhóa chất xử lý môi trường, dụng cụ cấp cứu; kiểm tra bảo đảm phòng ngừa dịch bệnh,\r\n\nmôi trường; chỉ đạo, tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng sơ cấp cứu cho lực lượng\r\n\ntại chỗ làm công tác cứu hộ, cứu nạn khi thiên tai.\n\n- Công ty Điện lực Bình Định: chỉ đạo công tác an\r\n\ntoàn lưới điện trong mùa mưa bão; ưu tiên cấp điện cho các cơ quan chỉ đạo, chỉ\r\n\nhuy ứng phó thiên tai; các trạm quan trắc, cơ quan dự báo thiên tai; các trạm\r\n\nbơm, các cống tiêu úng, các hồ chứa nước, đập dâng.\n\n- Đài Khí tượng thủy văn tỉnh: Theo dõi tình hình\r\n\nkhí tượng thủy văn diễn biến lũ, bão, thiên tai để ban hành các bản tin cảnh\r\n\nbáo, dự báo, thông báo kịp thời phục vụ công tác phòng, chống thiên tai; vận\r\n\nhành các công trình hồ chứa nước\n\n- Các chủ hồ chứa nước thủy lợi, thủy điện:\n\n+ Tổ chức quản lý, vận hành các công trình theo\r\n\nđúng quy trình; tăng cường kiểm tra để kịp thời gia cố, sửa chữa nhằm đảm bảo\r\n\nan toàn cho công trình và dân cư vùng hạ lưu.\n\n+ Xây dựng phương án phòng chống lụt bão bảo đảm an\r\n\ntoàn đập; phương án phòng chống lũ lụt vùng hạ du; thành lập Ban Chỉ huy phòng\r\n\nchống lụt bão công trình; xây dựng, rà soát và ký Quy chế phối hợp giữa các chủ\r\n\nhồ cùng lưu vực sông; có phương án dữ trữ vật tư, phương tiện tại các cụm công\r\n\ntrình đầu mối.\n\n- Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh: tổ chức tuyên truyền\r\n\ncho các doanh nghiệp chủ động thực hiện các biện pháp đảm bảo bảo an toàn cho\r\n\ncác kho hàng, nhà xưởng trọng yếu,...nạo vét khơi thông cống rãnh tại mặt bằng\r\n\ndoanh nghiệp để mưa bão lớn không xảy ra tình trạng ngập lụt. Chỉ đạo Các chủ đầu\r\n\ntư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng Khu kinh tế, Khu công nghiệp kiểm tra\r\n\nnhững vùng trũng, thấp và vùng có nguy cơ sạt lở đất để thực hiện việc gia cố\r\n\ncũng như khơi thông dòng chảy tại các điểm có nguy cơ ngập úng và các hệ thống\r\n\nthoát nước chung cho Khu kinh tế, Khu công nghiệp đảm bảo tiêu thoát nước và\r\n\nkhông để ngập úng, xử lý các cây xanh có nguy cơ gãy đổ.\n\n- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Bình Định,\r\n\ncác cơ quan truyền thông của địa phương thường xuyên đẩy mạnh tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến, nâng cao nhận thức, hướng dẫn kỹ năng để chủ động phòng, tránh, ứng phó\r\n\nthiên tai cho người dân; tăng cường cập nhật và phát tin kịp thời về tình hình\r\n\nthời tiết, diễn biến của mưa, bão, áp thấp nhiệt đới, xả lũ hồ chứa, triều cường,...\r\n\ncho toàn thể cộng đồng nhân dân trên địa bàn biết để có ý thức phòng tránh, hạn\r\n\nchế thiệt hại có thể xảy ra.\n\nb) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố:\n\n- Tổ chức triển khai Luật Phòng, chống thiên tai và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn đến các cấp, ngành, đặc biệt là cấp cơ sở (xã, thôn, bản,\r\n\nấp, khu phố...). Chủ động xây dựng kế hoạch phòng, chống và phương án ứng phó\r\n\ntương ứng từng loại hình, cấp độ rủi ro thiên tai, trong đó đặc biệt quan tâm đến\r\n\ncác kế hoạch, phương án ứng phó với bão, bão mạnh, xả lũ các hồ chứa, thủy điện,\r\n\nnắng nóng, hạn hán, dông, lốc, sét...\n\n- Rà soát, hoàn thiện và chủ động bố trí nguồn lực\r\n\nthực hiện kế hoạch phòng, chống thiên tai các cấp, phương án ứng phó thiên tai\r\n\ntương ứng từng cấp độ rủi ro thiên tai, nhất là lũ lớn, bão mạnh, siêu bão, sạt\r\n\nlở đất, lũ quét, đảm bảo sát với thực tiễn.\n\n- Kiện toàn cơ quan chỉ huy phòng chống thiên tai\r\n\nvà tìm kiếm cứu nạn các cấp; ban hành quy chế làm việc, phân công nhiệm vụ cụ\r\n\nthể của các thành viên, gắn với trách nhiệm người đứng đầu các cấp.\n\n- Nâng cao năng lực phòng chống thiên tai tại địa\r\n\nphương, bố trí nguồn lực, đầu tư trang thiết bị, công cụ hỗ trợ cơ quan làm\r\n\ncông tác tham mưu phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn.\n\n- Lồng ghép phòng chống thiên tai vào quy hoạch, kế\r\n\nhoạch phát triển kinh tế xã hội; lồng ghép nội dung phòng chống thiên tai vào\r\n\ncác chương trình, hoạt động của các cấp, đoàn thể tại địa phương. Xây dựng lực\r\n\nlượng xung kích phòng chống thiên tai tại cơ sở trước mắt là tại cấp xã với lực\r\n\nlượng dân quân tự vệ làm nòng cốt.\n\n- Thực hiện tốt phương châm “4 tại chỗ” trong\r\n\nphòng, chống thiên tai, tổ chức diễn tập để rút kinh nghiệm cho phù hợp với thực\r\n\ntế của địa phương.\n\n- Triển khai thực hiện kế hoạch thu, chi Quỹ phòng\r\n\nchống thiên tai, bảo đảm thu đúng, thu đủ, sử dụng hiệu quả cho công tác phòng,\r\n\nchống thiên tai.\n\n- Chủ động sử dụng dự phòng ngân sách địa phương để\r\n\nđầu tư, sửa chữa công trình phòng chống thiên tai bị hư hỏng, không đảm bảo an\r\n\ntoàn trước mùa lũ hàng năm, nhất là hồ đập, đê điều, khắc phục sạt lở, ổn định\r\n\ndân cư, khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão.\n\n- Tổ chức kiểm tra, đánh giá mức độ an toàn các\r\n\ncông trình thủy lợi do địa phương quản lý; thực hiện nghiêm quy định về quản lý\r\n\nan toàn đập; giám sát vận hành hồ chứa và đảm bảo thông tin cho người dân vùng\r\n\nhạ du khi xả lũ; kiểm tra, xử lý công trình làm gia tăng rủi ro thiên tai.\n\n- Rà soát thực trạng sử dụng đất ven biển, ven sông;\r\n\nquản lý chặt chẽ, xử lý nghiêm tình trạng lấn chiếm, sử dụng trái phép đất tại\r\n\nkhu vực này. Xây dựng quy định về hành lang an toàn khu vực ven biển, ven sông,\r\n\nkênh rạch phù hợp với thực tế của địa phương, không để phát sinh công trình nằm\r\n\ntrong khu vực không bảo đảm an toàn; thời gian hoàn thành trong năm 2019.\n\n- Điều chỉnh quy hoạch, chuyển đổi giống cây trồng,\r\n\nvật nuôi, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp phù hợp với đặc\r\n\nđiểm vùng miền, thích ứng với thiên tai, đảm bảo sinh kế bền vững, giảm thiệt hại\r\n\ncho sản xuất.\n\n- Tăng cường tuyên truyền, cảnh báo thiên tai, bảo\r\n\nđảm thông tin chỉ đạo của cấp chính quyền đến từng ấp, khu phố, người dân, đặc\r\n\nbiệt người dân ở vùng trũng thấp, ven sông và hạ lưu các hồ chứa để người dân sẵn\r\n\nsàng ứng phó trước các tình huống thiên tai bất thường, cực đoan. Vận động nhân\r\n\ndân chủ đ���ng chuẩn bị, sẵn sàng phòng chống bảo vệ tài sản của gia đình. Chỉ đạo,\r\n\nphối hợp với các đơn vị tổ chức tập huấn, thực hành diễn tập về các tình huống\r\n\nthiên tai giả định, phương án xử lý, tránh tình trạng bị động, hoảng loạn khi\r\n\ncó thiên tai xảy ra.\n\n- Rà soát, chủ động di dời dân cư ra khỏi các khu vực\r\n\ncó nguy cơ chịu ảnh hưởng thiên tai, đặc biệt tại khu vực nguy cơ cao xảy ra sạt\r\n\nlở đất.\n\n- Có kế hoạch phối hợp chặt chẽ các lực lượng, chỉ\r\n\nđạo kịp thời, đồng bộ nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp trong công tác phòng, chống\r\n\nthiên tai và tìm kiếm cứu nạn. Chuẩn bị đầy đủ các loại vật tư, vật liệu,\r\n\nphương tiện để sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ cứu hộ người, tài sản, sản xuất và\r\n\ncông trình, khắc phục kịp thời thiệt hại do thiên tai.\n\n- Chỉ đạo xây dựng, triển khai phương án đảm bảo an\r\n\ntoàn giao thông các tuyến đường địa phương; phối hợp với Sở Giao thông vận tải,\r\n\ncác đơn vị liên quan triển khai phương án đảm bảo an toàn giao thông cho các\r\n\ntuyến đường quốc lộ, đường tỉnh, đường sắt, đường thủy qua địa bàn trong mùa\r\n\nmưa bão.\n\n- Chuẩn bị đầy đủ vật tư dự trữ, phương tiện và lực\r\n\nlượng sẵn sàng khắc phục sự cố, đảm bảo giao thông thông suốt cho các tuyến đường\r\n\nđịa phương khi có sự cố thiên tai.\n\nc) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội chữ\r\n\nthập đỏ tỉnh: Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Tỉnh Đoàn, Hội Nông dân tỉnh và các tổ\r\n\nchức liên quan:\n\n+ Phối hợp với các đơn vị, địa phương tham gia công\r\n\ntác phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai; tăng cường tuyên truyền vận động\r\n\nđoàn viên, hội viên và quần chúng nhân dân tích cực tham gia công tác phòng, chống\r\n\nthiên tai.\n\n+ Lồng ghép nội dung công tác phòng, chống thiên\r\n\ntai với hoạt động của các đơn vị, như phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng\r\n\nnông thôn mới, đô thị văn minh”, tiêu chí đánh giá công nhận “Xã đạt chuẩn\r\n\nnông thôn mới giai đoạn 2016-2020”,\n\n+ Giám sát việc thực hiện Nghị quyết số 76/NQ-CP của\r\n\nChính phủ và Kế hoạch này.\n\nd) Các sở, ngành khác: theo chức năng, nhiệm\r\n\nvụ quản lý nhà nước được giao chủ động khắc phục hạn chế, yếu kém trong công\r\n\ntác phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn thời gian qua, chỉ đạo xây dựng\r\n\nkế hoạch chi tiết, triển khai các nhiệm vụ phòng ngừa, ứng phó hiệu quả các\r\n\ntình huống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo quy định.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thị xã, thành phố theo chức năng, thẩm quyền và nhiệm vụ được\r\n\ngiao căn cứ kế hoạch này và Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2018 của\r\n\nChính phủ xây dựng kế hoạch cụ thể để thực hiện; định kỳ hàng năm sơ kết, báo\r\n\ncáo tình hình về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 10/12 hàng\r\n\nnăm để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n2. Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan liên quan tổ chức quán triệt\r\n\nđến từng cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức và người lao động nhằm thực hiện\r\n\ntốt công tác phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, nếu cần\r\n\nthiết sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể, các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn\r\n\nvị, địa phương có liên quan đề xuất gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn để tổng hợp, báo cáo đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.",
|
| 5 |
+
"id": 107903
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107904.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Nghi-quyet-48-2017-NQ-HDND-bai-bo-11-2013-NQ-HDND-muc-dong-gop-quoc-phong-Quang-Ngai-370701.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-48-2017-NQ-HDND-bai-bo-11-2013-NQ-HDND-muc-dong-gop-quoc-phong-Quang-Ngai-370701",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\n\nTỈNH QUẢNG\r\n\n NGÃI\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 48/2017/NQ-HĐND\n\nQuảng Ngãi, ngày 29 tháng 9 năm\r\n\n 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nBÃI BỎ NGHỊ QUYẾT SỐ 11/2013/NQ-HĐND\r\n\nNGÀY 10 THÁNG 7 NĂM 2013 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC ĐÓNG\r\n\nGÓP QUỸ QUỐC PHÒNG - AN NINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\nKHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 7\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6\r\n\nnăm 2015;\n\nCăn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23 tháng 11 năm 2009;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22\r\n\ntháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 03/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 01 năm 2016\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân\r\n\nquân tự vệ;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 05 năm 2016\r\n\ncủa Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật;\n\nXét Tờ trình số 195/TTr-UBND ngày 20 tháng 9 năm 2017 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết bãi bỏ Nghị quyết số\r\n\n11/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy\r\n\nđịnh mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo\r\n\ncáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại\r\n\nbiểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ Nghị quyết số 11/2013/NQ-HĐND ngày 10 tháng 7 năm 2013 của Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng - an ninh trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết này.\n\n2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nĐiều 3. Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII, Kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 29 tháng 9 năm 2017, có hiệu lực từ ngày 10 tháng 10 năm 2017./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- UBTV Quốc hội, Chính phủ;\r\n\n - Ban Công tác đại biểu của UBTVQH;\r\n\n - Bộ Quốc phòng;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TTTU, TTHĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan tham mưu giúp việc Tỉnh ủy;\r\n\n - Đại biểu Quốc hội bầu ở tỉnh;\r\n\n - Đại biểu HĐND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành, hội đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;\r\n\n - Văn phòng UBND tỉnh, Văn phòng Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - TT HĐND, UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - VP HĐND tỉnh: C-PVP, các Phòng, CV;\r\n\n - Trung tâm Công báo và Tin học tỉnh;\r\n\n - Đài PTTH tỉnh, Báo Quảng Ngãi;\r\n\n - Lưu: VT, BPC (01). tqt 180.\n\nCHỦ TỊCH\n\nBùi Thị Quỳnh Vân\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107904
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107905.json
ADDED
|
The diff for this file is too large to render.
See raw diff
|
|
|
contexts/context_107906.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Chi-thi-08-CT-UBND-2019-nang-cao-hieu-qua-cong-tac-tu-phap-tinh-Yen-Bai-424737.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Chi-thi-08-CT-UBND-2019-nang-cao-hieu-qua-cong-tac-tu-phap-tinh-Yen-Bai-424737",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH YÊN BÁI\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 08/CT-UBND\n\nYên Bái, ngày 02 tháng 7 năm 2019\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TƯ PHÁP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI\n\nTrong những năm qua, quán triệt Nghị\r\n\nquyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị (Khóa XI) về chiến lược xây dựng\r\n\nvà hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020\r\n\n(viết tắt là Nghị quyết số 48-NQ/TW); Kết luận số 01-KL/TW ngày 04/4/2016 của Bộ\r\n\nChính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW; Nghị quyết số 49-NQ/TW\r\n\nngày 02/5/2006 của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 (viết\r\n\ntắt là Nghị quyết số 49-NQ/TW); Kết luận số 92-KL/TW ngày 12/3/2014 của Bộ\r\n\nChính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 49-NQ/TW; định hướng công tác tư\r\n\npháp giai đoạn 2016-2020 của Bộ Tư pháp; sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng,\r\n\nchính quyền và sự nỗ lực của cán bộ, công chức, viên chức Ngành Tư pháp, công\r\n\ntác Tư pháp trên địa bàn tỉnh Yên Bái đã được triển khai đồng bộ và có nhiều\r\n\nchuyển biến tích cực. Cơ quan Tư pháp các cấp đã chủ động tham mưu cho cấp ủy,\r\n\nchính quyền những giải pháp tổ chức, triển khai thực hiện hiệu quả nhiệm vụ\r\n\nchính trị được giao, góp phần cải cách thể chế, cải cách tư pháp, cải thiện môi\r\n\ntrường đầu tư kinh doanh, nâng cao nhận thức, ý thức tuân thủ pháp luật của cán\r\n\nbộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân, tạo động lực cho phát triển kinh tế, xã\r\n\nhội, củng cố quốc phòng, an ninh ở địa phương.\n\nTuy nhiên, công tác Tư pháp vẫn còn một\r\n\nsố hạn chế cụ thể như: Tổ chức bộ máy tuy được kiện toàn nhưng đội ngũ cán bộ\r\n\ncòn thiếu về số lượng; trình độ chuyên môn, năng lực của một số cán bộ tư pháp,\r\n\ncông chức pháp chế chưa ngang tầm nhiệm vụ; việc triển khai, thực hiện một số\r\n\nnhiệm vụ mới về quản lý xử lý vi phạm hành chính, theo dõi thi hành pháp luật,\r\n\nhỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp còn lúng túng; công tác hành chính tư pháp và bổ\r\n\ntrợ tư pháp chưa đáp ứng đầy đủ chủ trương xã hội hóa về hoạt động luật sư,\r\n\ncông chứng, đấu giá tài sản; ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tư\r\n\npháp còn chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ.\n\nNguyên nhân chủ yếu của những hạn chế\r\n\nnêu trên có cả nguyên nhân khách quan và chủ quan như: công tác tư pháp bổ sung\r\n\nmột số nhiệm vụ với mức độ phức tạp, yêu cầu chất lượng ngày càng cao; quy định\r\n\ncủa pháp luật trong các lĩnh vực như công tác quản xử lý vi phạm hành chính,\r\n\ntheo dõi tình hình thi hành pháp luật, hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp...còn\r\n\nnhiều khó khăn, nhất là về phương thức tổ chức thực hiện. Sự quan tâm của các\r\n\nngành, các cấp đối với công tác tư pháp, công tác pháp chế chưa tương xứng yêu\r\n\ncầu, nhiệm vụ. Chất lượng nguồn nhân lực, kinh phí bảo đảm chưa đáp ứng yêu cầu.\r\n\nViệc tham mưu của cơ quan tư pháp, tổ chức pháp chế có thời điểm, có việc chưa\r\n\nkịp thời; sự phối hợp giữa cơ quan tư pháp với các cơ quan, ban, ngành có việc,\r\n\ncó thời điểm chưa chặt chẽ; công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành có lúc, có việc\r\n\nchưa sâu sát...\n\nĐể phát huy những kết quả đạt được,\r\n\nkhắc phục những tồn tại, hạn chế nêu trên nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả\r\n\ncông tác tư pháp trong thời gian tới, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:\n\n1. Sở Tư pháp\n\nTrên cơ sở tiếp tục quán triệt và thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 48-NQ/TW, Kết luận số 01-KL/TW ngày 04/4/2016 của Bộ Chính\r\n\ntrị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 48-NQ/TW, Nghị quyết số 49-NQ/TW, Kết\r\n\nluận số 92-KL/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết\r\n\nsố 49-NQ/TW và các chỉ thị, nghị quyết, đề án, chương trình công tác của cấp ủy,\r\n\nchính quyền tỉnh, Sở Tư pháp có trách nhiệm tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân\r\n\n(UBND) tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo triển khai các giải pháp để tổ chức thực\r\n\nhiện hiệu quả những nhiệm vụ chủ yếu sau:\n\na) Phối hợp với Sở Nội vụ và cơ quan\r\n\nliên quan xây dựng, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt Đề án điều chỉnh\r\n\nvị trí việc làm của Sở Tư pháp và các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở. Căn cứ\r\n\nĐề án và chỉ tiêu biên chế được giao, tổ chức sắp xếp, bố trí, quản lý, sử dụng\r\n\nđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức bảo đảm nâng cao năng lực, hiệu quả, đáp ứng\r\n\ncao nhất yêu cầu nhiệm vụ chính trị.\n\nb) Tham mưu, giúp UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh thực hiện nghiêm túc Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm\r\n\n2015, Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật (QPPL). Tăng\r\n\ncường công tác kiểm tra, xử lý, rà soát và hệ thống hóa văn bản QPPL; kịp thời\r\n\nphát hiện, kiến nghị xử lý các văn bản có sai sót, chồng chéo, mâu thuẫn nhằm bảo\r\n\nđảm tính hợp hiến, hợp pháp và tính thống nhất trong hệ thống văn bản QPPL của\r\n\nđịa phương với Hiến pháp năm 2013 và các văn bản QPPL của Trung ương.\n\nc) Bảo đảm gắn kết giữa công tác xây\r\n\ndựng, ban hành văn bản QPPL với công tác tổ chức thi hành pháp luật và theo dõi\r\n\ntình hình thi hành pháp luật.\n\nd) Đẩy mạnh tổ chức, triển khai thực\r\n\nhiện hiệu quả Đề án đổi mới công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) và\r\n\nChương trình PBGDPL, giai đoạn 2017-2021. Đổi mới, nâng cao hiệu quả công tác\r\n\nPBGDPL, tạo điều kiện để mọi cá nhân, tổ chức tiếp cận, sử dụng pháp luật làm\r\n\ncông cụ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Chủ trì, phối hợp triển khai\r\n\nthực hiện Đề án ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác PBGDPL giai đoạn\r\n\n2019-2021 theo Quyết định số 471/QĐ-TTg ngày 26/4/2019 của Thủ tướng Chính phủ;\r\n\nxây dựng và vận hành Tủ sách pháp luật điện tử Quốc gia theo Quyết định số\r\n\n14/2019/QĐ-TTg ngày 13/3/2019 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nđ) Nâng cao hiệu quả công tác hành\r\n\nchính tư pháp. Tiếp tục triển khai thực hiện đồng bộ, hiệu quả Luật Hộ tịch và\r\n\ncác văn bản hướng dẫn thi hành; Chương trình Quốc gia về đăng ký, thống kê hộ tịch,\r\n\ngiai đoạn 2017-2024; Chỉ thị số 03/CT-TTg ngày 19/01/2018 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về tăng cường giải quyết việc nuôi con nuôi trong tình hình mới, trong đó\r\n\nchú trọng thực hiện hiệu quả các quy trình liên thông thủ tục hành chính về:\r\n\nĐăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06\r\n\ntuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, hưởng chế độ tử tuất/hỗ trợ mai\r\n\ntáng phí/hưởng mai táng phí. Xây dựng Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, cấp phiếu\r\n\nlý lịch tư pháp trực tuyến - dịch vụ công trực tuyến bảo đảm trình tự, thời hạn\r\n\ntheo luật định;\n\ne) Tăng cường chất lượng, hiệu quả quản\r\n\nlý nhà nước về công tác bổ trợ tư pháp, bảo đảm lộ trình thực hiện chủ trương\r\n\nxã hội hóa hoạt động luật sư, công chứng, đấu giá tài sản. Đẩy mạnh triển khai\r\n\nthực hiện Chiến lược phát triển đội ngũ luật sư đến năm 2020. Xây dựng, trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch phát triển tổ chức hành nghề công chứng,\r\n\ncông chứng viên bảo đảm phù hợp với nhu cầu công chứng của từng địa bàn cấp huyện,\r\n\nđáp ứng đầy đủ nhu cầu công chứng các hợp đồng, giao dịch của cá nhân, tổ chức.\r\n\nSớm hoàn thành việc xây dựng Cơ sở dữ liệu công chứng và ban hành Quy chế khai\r\n\nthác Cơ sở dữ liệu công chứng theo quy định tại Điều 62 Luật Công chứng năm\r\n\n2014. Chỉ đạo Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản tăng cường tổ chức hình thức đấu\r\n\ngiá bằng bỏ phiếu gián tiếp tiến tới thực hiện hình thức đấu giá trực tuyến khi\r\n\ncó đủ điều kiện.\n\ng) Đẩy m���nh triển khai thi hành Luật\r\n\nTrợ giúp pháp lý 2017; chú trọng hoạt động truyền thông về trợ giúp pháp lý và\r\n\nnâng cao chất lượng trợ giúp pháp lý trong hoạt động tố tụng.\n\nh) Tiếp tục thực hiện các giải pháp\r\n\nnhằm cải cách hành chính, đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành; ứng dụng\r\n\nmạnh mẽ công nghệ thông tin trong các hoạt động của Sở Tư pháp và Ngành Tư pháp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Nội vụ\n\nTham mưu UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh\r\n\nchỉ đạo thực hiện việc bố trí công chức chuyên trách thực hiện công tác pháp chế\r\n\ntại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh; rà soát, kiện toàn công chức Tư\r\n\npháp cấp huyện và đội ngũ công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã phù hợp với tình\r\n\nhình, đặc điểm cụ thể của từng cơ quan, địa phương và yêu cầu kiện toàn tổ chức\r\n\nbộ máy, tinh giản biên chế.\n\n3. Sở Tài chính\n\nChủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp tham\r\n\nmưu UBND tỉnh bảo đảm kinh phí triển khai thực hiện hiệu quả các chương trình,\r\n\nđề án, kế hoạch và các nhiệm vụ đột xuất khác về công tác Tư pháp; bảo đảm kinh\r\n\nphí thực hiện nhiệm vụ công tác pháp chế của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND\r\n\ntỉnh theo quy định.\n\n4. Các cơ quan\r\n\nchuyên môn thuộc UBND tỉnh và các cơ quan, ban, ngành liên quan\n\na) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ quyền hạn\r\n\nđược giao, phối hợp chặt chẽ với Sở Tư pháp để thực hiện tốt công tác Tư pháp\r\n\ntrên địa bàn.\n\nb) Bố trí công chức pháp chế chuyên\r\n\ntrách bảo đảm tiêu chuẩn, điều kiện để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\ntổ chức pháp chế ở các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo quy định của\r\n\npháp luật;\n\nc) Tổ chức tiếp nhận, tổng hợp và xử\r\n\nlý các thông tin về tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực quản lý nhà nước\r\n\nđược phân công do các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân cung cấp. Cung\r\n\ncấp các thông tin, báo cáo liên quan đến đánh giá, sơ kết, tổng kết thi hành\r\n\npháp luật về lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công gửi Sở Tư pháp tổng hợp,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh và Bộ Tư pháp theo quy định.\n\n5. Ủy ban nhân\r\n\ndân các huyện, thị xã, thành phố\n\na) Rà soát, bố trí đủ số lượng, bảo đảm\r\n\ntiêu chuẩn, chất lượng công chức Tư pháp cấp huyện, công chức Tư pháp - Hộ tịch\r\n\ncấp xã; chú trọng công tác quy hoạch, tạo nguồn cán bộ làm công tác Tư pháp cấp\r\n\nhuyện, cấp xã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao;\n\nb) Đầu tư cơ sở vật chất, bố trí kinh\r\n\nphí bảo đảm thực hiện đầy đủ, chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ được giao của Tư\r\n\npháp cấp huyện.\n\n6. Đề nghị Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên, Viện kiểm sát nhân\r\n\ndân tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh\n\nPhối hợp với Sở Tư pháp thực hiện tốt\r\n\ncác nhiệm vụ công tác Tư pháp có liên quan, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu\r\n\nquả công tác Tư pháp.\n\nGiám đốc Sở Tư pháp chịu trách nhiệm\r\n\nđôn đốc, kiểm tra và định kỳ sáu tháng, một năm báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh kết quả thực hiện Chỉ thị này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Bộ Nội vụ;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Ủy ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo Văn phòng: CVP, PCVP (NCPC);\r\n\n - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, TX,TP;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NCPC.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Chiến Thắng\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107906
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107907.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-32-2016-QD-UBND-bai-bo-05-2014-QD-UBND-quy-che-quan-ly-hoat-dong-doi-ngoai-Soc-Trang-330692.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-32-2016-QD-UBND-bai-bo-05-2014-QD-UBND-quy-che-quan-ly-hoat-dong-doi-ngoai-Soc-Trang-3306",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH SÓC TRĂNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 32/2016/QĐ-UBND\n\nSóc\r\n\n Trăng, ngày 07 tháng 11 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BÃI BỎ QUYẾT ĐỊNH SỐ 05/2014/QĐ-UBND NGÀY 13 THÁNG 3 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN\r\n\nNHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ\r\n\nquy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Quyết định số 39/2016/QĐ-TTg ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính\r\n\nphủ về việc bãi bỏ Quyết định số\r\n\n67/2011/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Quy chế quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy\n\nban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\n\nTheo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh Sóc Trăng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi\r\n\nbỏ Quyết định số 05/2014/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành Quy chế Quản lý các hoạt động đối ngoại\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 11 năm 2016.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở,\r\n\nban ngành, đoàn thể tỉnh, các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước trực thuộc\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa\r\n\nbàn tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Bộ Ngoại giao;\n\n- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Các huyện ủy, thị ủy, thành ủy;\r\n\n - HTĐT: phongkiemtravanban2012@gmail.com;\r\n\n - Công báo tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NV, NC.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thành Trí\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107907
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107908.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Ke-hoach-4870-KH-UBND-2017-xay-dung-xa-phuong-thi-tran-dat-chuan-tiep-can-phap-luat-Quang-Ninh-355471.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-4870-KH-UBND-2017-xay-dung-xa-phuong-thi-tran-dat-chuan-tiep-can-phap-luat-Quang-Ninh-35547",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4870/KH-UBND \n\nQuảng Ninh, ngày 05 tháng 07 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 619/QĐ-TTG NGÀY 08/5/2017 CỦA THỦ TƯỚNG\r\n\nCHÍNH PHỦ BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XÂY DỰNG XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN ĐẠT CHUẨN TIẾP CẬN\r\n\nPHÁP LUẬT\n\nThực hiện Quyết định số 619/QĐ-TTg \r\n\nngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về xây dựng xã, phường,\r\n\nthị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật, Quyết định số 699/QĐ-BTP ngày 22/5/2017\r\n\ncủa Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng\r\n\nnông thôn mới giai đoạn 2016-2020 và Quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn\r\n\nđạt chuẩn tiếp cận pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành Kế hoạch\r\n\ntriển khai thực hiện với các nội dung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:\n\n1. Triển khai thực hiện thống nhất, đồng\r\n\nbộ, toàn diện các hoạt động xây dựng xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trong toàn\r\n\ntỉnh và thực hiện có hiệu quả các tiêu chí tiếp cận pháp luật theo Quyết định số\r\n\n619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ, góp phần thực hiện tốt\r\n\nChương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020.\n\n2. Xác định cụ thể nội dung công việc,\r\n\ntiến độ, trách nhiệm chủ trì và phối hợp thực hiện của các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương có liên quan trong việc triển khai thực hiện Quyết định số 619/QĐ-TTg \r\n\nngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ.\n\n3. Các nội dung triển khai thực hiện\r\n\nphải bảo đảm tính khả thi, có trọng tâm trọng điểm. Công tác triển khai phù hợp\r\n\nvới lộ trình thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan Trung ương và điều kiện thực\r\n\ntế của địa phương.\n\nII. NỘI DUNG THỰC\r\n\nHIỆN\n\nI. Xây dựng và triển khai các văn\r\n\nbản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện\n\n1.1. Tham mưu cho Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 619/QĐ-TTg về cấp\r\n\nxã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Tháng 6/2017.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh được ban hành.\n\n1.2. Tham mưu cho UBND tỉnh ban\r\n\nhành văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định số 619/QĐ-TTg và Thông tư của Bộ Tư\r\n\npháp.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý III/2017\r\n\n(Sau khi Thông tư của Bộ Tư pháp ban hành).\n\n- Kết quả, sản phẩm: Văn bản chỉ đạo,\r\n\nhướng dẫn.\n\n2. Phổ\r\n\nbiến, quán triệt, truyền thông về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật\n\n2.1. Tổ chức hội nghị tập huấn, quán triệt cho công chức cấp huyện, cấp xã.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Phòng Tư pháp các\r\n\nhuyện, thị xã, thành phố.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý III,\r\n\nIV/2017.\n\n2.2. Phổ biến, thông tin, truyền thông trên\r\n\ncác phương tiện thông tin đại chúng về nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp\r\n\ncận pháp luật.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã; Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Quảng Ninh,\r\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh, Ban Xây dựng Nông thôn mới.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2017 và\r\n\nhàng năm.\n\n- Kết quả, sản\r\n\nphẩm: Tin, bài, chương trình, chuyên mục, phóng sự.\n\n2.3. Biên tập, phát hành tài liệu\r\n\nvề xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật và các văn bản có liên quan.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hằng năm.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Sổ tay nghiệp vụ,\r\n\ntài liệu, tình huống giải đáp.\n\n3. Các nhiệm vụ, hoạt động phục vụ\r\n\nviệc đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật\n\n3.1. Chỉ đạo, hướng dẫn việc rà\r\n\nsoát, chấm điểm, tổ chức đánh giá công nhận cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu Ủy ban nhân dân cùng cấp\r\n\nchỉ đạo, hướng dẫn thực hiện.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý III/2017.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Văn bản, Kế hoạch.\n\n3.2. Thành lập Hội đồng đánh\r\n\ngiá tiếp cận pháp luật; xây dựng, ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng.\n\n- Đơn vị chủ trì tham mưu: Phòng Tư\r\n\npháp các huyện, thị xã, thành phố.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Quý III/2017.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Quyết định, Quy\r\n\nchế hoạt động của Hội đồng\n\n3.3. Tổ chức đánh giá, công nhận cấp xã đạt chuẩn\r\n\ntiếp cận pháp luật\n\n- Đơn vị chủ\r\n\ntrì: Ủy ban nhân dân cấp xã tự đánh giá, Ủy ban nhân dân cấp huyện đánh giá,\r\n\ncông nhận đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Theo quy định của Quyết định số\r\n\n619/QĐ-TTg .\n\n- Kết quả, sản phẩm: Hồ sơ đánh giá,\r\n\nQuyết định công nhận, các tài liệu có liên quan.\n\n3.4. Đề xuất, triển khai giải\r\n\npháp khắc phục, cải thiện, thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu, tiêu chí tiếp cận\r\n\npháp luật và xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật trên cơ sở kết quả đánh giá hằng năm, tập trung trọng\r\n\ntâm vào địa bàn chưa đạt chuẩn tiếp cận pháp luật hoặc có nhiều tiêu chí, chỉ tiêu đạt kết quả thấp.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng\r\n\nTư pháp tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cùng cấp; Ủy ban nhân dân cấp xã\r\n\ntổ chức thực hiện theo chỉ đạo và ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp trên.\n\n- Thời gian thực hiện: Hằng năm.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Văn bản chỉ đạo\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân cấp trên, báo cáo kết quả thực hiện của Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã.\n\n4. Kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả triển khai thực hiện Quyết định số 619/QĐ-TTg\n\n4.1. Tổ chức kiểm tra, giám sát triển khai nhiệm vụ Xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp\r\n\ncận pháp luật.\n\n- Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân các\r\n\ncấp (Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tham mưu).\n\n- Thời gian thực hiện: Hằng năm (định\r\n\nkỳ, đột xuất).\n\n- Kết quả, sản phẩm: Kế hoạch, Báo\r\n\ncáo kết quả.\n\n4.2. Tổ chức sơ kết, tổng kết, khen thưởng nhiệm vụ xây\r\n\ndựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật.\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp\n\n- Đơn vị phối hợp thực hiện: Các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Theo hướng dẫn\r\n\ncủa Bộ Tư pháp.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Báo cáo sơ kết, tổng kết.\n\n5. Bảo đảm nguồn lực và điều kiện\r\n\ncần thiết (nhân lực, cơ sở vật chất, kinh phí) trong triển khai nhiệm vụ xây dựng\r\n\ncấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật\n\n5.1. Bố trí công chức quản lý,\r\n\ntheo dõi thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật gắn với\r\n\nkiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức làm công tác tư pháp trong quá trình triển khai Nghị định thay thế Nghị định số\r\n\n22/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư thay thế Thông tư liên tịch số\r\n\n23/2014/TTLT-BTP-BNV .\n\n- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp, Phòng\r\n\nTư pháp.\n\n- Đơn vị phối hợp: Sở Nội vụ và các\r\n\ncơ quan, đơn vị có liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Năm 2017-2018.\n\n5.2. Bảo đảm cơ sở vật chất,\r\n\nkinh phí hằng năm để triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp\r\n\ncận pháp luật.\n\n- Đơn vị chủ trì: Các đơn vị chủ trì\r\n\ntổ chức thực hiện nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này.\n\n- Đơn vị phối hợp: Các cơ quan, đơn vị\r\n\ncó liên quan.\n\n- Thời gian thực hiện: Hằng năm.\n\n- Kết quả, sản phẩm: Kinh phí, trang\r\n\nthiết bị được cấp phát, hỗ trợ.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị có liên quan theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các đơn\r\n\nvị, địa phương trong việc tổ chức thực hiện Kế hoạch; định kỳ báo cáo kết quả\r\n\nthực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nBộ Tư pháp theo quy định. Có trách nhiệm chủ động triển khai thực hiện các nội dung công việc được giao trong Kế hoạch\r\n\nnày, bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng,\r\n\nyêu cầu chung của Kế hoạch.\n\n2. Sở Nội vụ: Tham mưu Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh triển khai thực hiện các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ; tham mưu\r\n\ncho Ủy ban nhân dân tỉnh khen thưởng cấp xã đạt chuẩn và tiêu biểu về tiếp cận\r\n\npháp luật theo quy định.\n\n3. Sở Tài chính: Tham mưu giúp Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh bố trí kinh phí cho\r\n\ncác cơ quan, tổ chức có liên quan và các địa phương thực hiện Kế hoạch này.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền thông, Sở\r\n\nNông nghiệp và phát triển nông thôn, Báo Quảng Ninh, Đài Phát thanh và Truyền\r\n\nhình Quảng Ninh, Cổng thông tin điện\r\n\ntử tỉnh: Phối hợp Sở Tư pháp tăng cường hoạt động truyền thông, phổ biến Quyết\r\n\nđịnh số 619/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản có\r\n\nliên quan để nâng cao nhận thức và\r\n\ntrách nhiệm của cơ quan tổ chức, cá nhân, cộng đồng về xây dựng cấp xã đạt chuẩn\r\n\ntiếp cận pháp luật.\n\n5. Các sở, ban, ngành: Trong phạm vi\r\n\nchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp\r\n\ntổ chức thực hiện các nhiệm vụ có\r\n\nliên quan đã quy định trong Quyết định số 619/QĐ-TTg và Kế hoạch này.\n\n6. Ủy ban nhân dân cấp huyện: Trên cơ\r\n\nsở Kế hoạch này, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành kế hoạch\r\n\nvà tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công; chỉ đạo hướng dẫn Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã tổ chức thực\r\n\nhiện các quy định về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo Quyết định 619/QĐ-TTg \r\n\nngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này; định kỳ 6 tháng, hàng\r\n\nnăm tiến hành đánh giá báo cáo bằng văn bản kết quả thực hiện về Sở Tư pháp để\r\n\ntổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh, Bộ Tư pháp.\n\n7. Đề nghị Ủy ban mặt trận Tổ quốc tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội: Tổ chức tuyên truyền,\r\n\nphổ biến pháp luật về xây dựng cấp\r\n\nxã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; vận\r\n\nđộng đoàn viên, hội viên tham gia xây dựng cấp xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật;\r\n\ngiám sát, phản biện xã hội và phối hợp với cơ quan Tư pháp cùng cấp trong việc thực hiện Quyết định số\r\n\n619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này.\n\n8. Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, công chức\r\n\nTư pháp - Hộ tịch làm đầu mối tham\r\n\nmưu, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện các nhiệm\r\n\nvụ được giao về xây dựng xã, phường, thị trấn đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo Quyết định 619/QĐ-TTg ngày 08/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này.\n\n9. Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ,\r\n\nhoạt động tại Kế hoạch này được chi từ ngân sách nhà nước và được bố trí cân đối\r\n\ngiao trong dự toán kinh phí hoạt động hàng năm của các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan và địa phương theo quy định của pháp luật.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các\r\n\nngành, các cấp chủ động tổ chức thực hiện có hiệu quả. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh, vướng mắc đề nghị phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\n(qua Sở Tư pháp) để hướng dẫn, giải đáp, tháo gỡ; Giao Sở Tư pháp giúp Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\nnày, định kỳ tổng hợp báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - MTTQ và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - V0, V2, NC, TM3;\r\n\n - Lưu: VT, NC.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Quang Tùng\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107908
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107909.json
ADDED
|
The diff for this file is too large to render.
See raw diff
|
|
|
contexts/context_10791.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Ke-hoach-1226-KH-UBND-thuc-hien-de-an-tro-giup-xa-hoi-phuc-hoi-chuc-nang-nguoi-tam-than-Phu-Tho-2016-319666.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-1226-KH-UBND-thuc-hien-de-an-tro-giup-xa-hoi-phuc-hoi-chuc-nang-nguoi-tam-than-Phu-Tho-2016",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH PHÚ THỌ\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 1226/KH-UBND\n\nPhú Thọ, ngày\r\n\n 05 tháng 4 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN ĐỀ ÁN TRỢ GIÚP Xà HỘI VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƯỜI\r\n\nTÂM THẦN, NGƯỜI RỐI NHIỄU TÂM TRÍ DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG GIAI ĐOẠN 2016 – 2020\n\nThực hiện Quyết định số 1215/2011/QĐ-TTg ngày\r\n\n22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi\r\n\nchức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn\r\n\n2011-2020 (sau đây gọi tắt là Đề án 1215); Thông tư liên tịch số\r\n\n115/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 18/7/2012 của liên Bộ Tài Chính, Bộ Lao động –\r\n\nThương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ\r\n\ngiúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa\r\n\nvào cộng đồng giai đoạn 2011-2020; xét đề nghị của Sở Lao động, Thương binh và\r\n\nXã hội tại Tờ trình số 212/LĐTBXH-BTXH ngày 09/3/2016, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch\r\n\nthực hiện Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người\r\n\nrối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng, giai đoạn 2016 - 2020, như sau:\n\nPhần I\n\nKẾT QUẢ CÔNG TÁC TRỢ\r\n\nGIÚP Xà HỘI VÀ PHCN NGƯỜI TÂM THẦN, NGƯỜI RỐI NHIỄU TÂM TRÍ GIAI ĐOẠN\r\n\n2012-2015.\n\nI. Thực trạng tình hình người\r\n\nmắc bệnh tâm thần trên địa bàn tỉnh:\n\nTheo kết quả khảo sát hàng năm về người khuyết tật,\r\n\nhiện nay toàn tỉnh có 7.197 người mắc bệnh tâm thần (trong\r\n\ntổng số 29.317 người khuyết tật), trong đó có 5.109 người mắc bệnh tâm thần nặng và 2.088 người mắc bệnh\r\n\ntâm thần thể nhẹ (các huyện có số lượng đối tượng đông như Việt Trì: 679 đối tượng, Cẩm Khê: 1.037 đối tượng, Đoan Hùng 807 đối tượng); số lượng người mắc bệnh tâm thần nặng trong độ tuổi lao động\r\n\nlà 5.412 người, chiếm tỷ lệ trên 75%; người tâm thần nặng\r\n\nthuộc diện hộ nghèo là 4.185 người, chiếm tỷ lệ 58%.\n\nHiện còn trên\r\n\n300 người mắc bệnh tâm thần có biểu hiện quậy phá, bạo lực,\r\n\nmột số bỏ nhà đi lang thang, đe dọa có khả năng gây ra các vụ việc vi phạm pháp\r\n\nluật (đặc biệt là nhóm đối tượng sử dụng chất ma túy đá), ảnh\r\n\nhưởng tới an ninh, trật tự an toàn xã hội.\n\nII. Công tác trợ giúp và phục\r\n\nhồi chức năng cho người tâm thần:\n\n1. Công tác tham mưu tổ chức thực hiện:\n\nUBND tỉnh đã xây dựng Kế hoạch\r\n\nsố 4621/KH-UBND ngày 19/11/2012 triển khai Quyết định số 1215/2011/QĐ-TTg ngày\r\n\n22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi\r\n\nchức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn\r\n\n2012-2015 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Kế hoạch đã đề\r\n\nra các chỉ tiêu, mục tiêu phấn đấu và các giải pháp thực hiện đồng thời\r\n\nphân công trách nhiệm cụ thể đối với từng cấp, từng ngành.\n\nBên cạnh đó, UBND tỉnh cũng đã\r\n\nchú trọng chỉ đạo việc lồng ghép công tác trợ giúp người tâm thần vào các\r\n\nchương trình, hoạt động thuộc lĩnh vực trợ giúp xã hội khác có liên quan, cụ thể:\r\n\nKế hoạch số 2538/KH-UBND ngày 02/8/2011 về triển khai thực hiện Đề án phát triển\r\n\nnghề công tác xã hội giai đoạn 2011-2020; Kế hoạch số 4151/KH-UBND ngày 09/10/2013\r\n\ncủa UBND tỉnh về trợ giúp người khuyết tật tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2013-2020; Quyết định số 2199/QĐ-UBND ngày 30/8/2013 về mức trợ cấp\r\n\nnuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội được tiếp nhận vào cơ sở bảo\r\n\ntrợ xã hội công lập trên địa bàn tỉnh.\n\n2.\r\n\nCông tác thông tin truyền thông: Những năm qua,\r\n\ncác Sở, ban, ngành có liên quan như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Y tế, Sở Giáo dục - Đào tạo, Sở Văn hoá – Thể\r\n\nthao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông... phối hợp với chính quyền, đoàn\r\n\nthể các cấp đã tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong tầng lớp nhân dân về những nội\r\n\ndung của Luật Người khuyết tật, Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho\r\n\nngười tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng … bằng nhiều hình thức\r\n\nnhư thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, in tài liệu, tờ rơi, tờ gấp,\r\n\nnói chuyện chuyên đề... giúp người dân có thêm nhận thức về cách phòng tránh\r\n\ncác nguy cơ dẫn đến mắc bệnh tâm thần, phương pháp nhận biết, cách trợ giúp\r\n\ncũng như trách nhiệm của gia đình và xã hội đối với công tác này. Khuyến khích\r\n\nmọi người dân bằng hành động cụ thể tạo điều kiện tốt nhất để người tâm thần có\r\n\nthể hòa nhập với cộng đồng hoặc kết nối gia đình có người mắc bệnh tâm thần đến\r\n\nnhững địa chỉ trợ giúp có chuyên môn phù hợp hơn. Sở Lao động\r\n\n– Thương binh và Xã hội đã phối hợp với các sở, ngành liên quan xây dựng cuốn Cẩm\r\n\nnang các địa chỉ cung cấp dịch vụ công tác xã hội trên địa bàn tỉnh cấp cho cán\r\n\nbộ làm công tác xã hội các cấp và gia đình các đối tượng xã hội. Đồng thời hình thành đường dây nóng trực tiếp tư vấn hỗ trợ người\r\n\ndân về sức khỏe tâm thần 24/24 giờ/ngày (02103.880.321).\n\n3. Kết quả công tác trợ\r\n\ngiúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí:\n\nBệnh viện tâm thần tỉnh thực hiện\r\n\nnhiệm vụkhám chữa bệnh, phòng bệnh và phục hồi chức\r\n\nnăng cho người bệnh tâm thần trên địa bàn tỉnh và tổ chức thực hiện công tác chỉ đạo tuyến hướng dẫn các trạm y tế\r\n\ncông tác triển khai thực hiện Dự án phòng, chống bệnh tâm thần tại cộng đồng\r\n\nthuộc Chương trình mục tiêu quốc gia y tế. Tại cộng đồng, người tâm thần được\r\n\nquản lý và điều trị tại trạm y tế cấp xã; tiến hành cấp\r\n\nphát thuốc cho bệnh nhân 2 lần/tháng vào ngày quy định; gia đình bệnh nhân được\r\n\nhỗ trợ, hướng dẫn trong việc tuân thủ dùng thuốc điều trị bệnh tâm thần. Công\r\n\ntác khám chữa bệnh và phục hồi chức năng cho người tâm thần được quan tâm,\r\n\ntrong đó có trên 5 ngàn người mắc bệnh tâm thần được ngành y tế cấp sổ cấp thuốc\r\n\nvà theo dõi định kỳ.\n\nThực hiện Nghị định số\r\n\n28/2012/NĐ-CP về hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Người khuyết tật, hiện\r\n\nnay trên địa bàn tỉnh có 5.029 người tâm thần hưởng trợ cấp hàng tháng tại cộng\r\n\nđồng. Việc mở rộng, đa dạng hoá các hình thức bảo trợ người tâm thần bước đầu\r\n\nđã có hiệu quả, có 80 người tâm thần nặng, lang thang có hành vi gây nguy hiểm\r\n\nđược tiếp nhận vào quản lý, chăm sóc và nuôi dưỡng tại Trung tâm Trợ giúp xã hội\r\n\nvà Phục hồi chức năng cho người tâm thần của tỉnh, góp phần ổn định trật tự và\r\n\nan toàn xã hội.\n\nĐội ngũ cán bộ, nhân viên trợ giúp\r\n\nxã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí chủ yếu\r\n\nthuộc ngành y tế được định biên theo hệ thống của ngành. Trước đây, việc phát\r\n\nhiện bệnh, tư vấn chuyển gửi bệnh nhân đi khám tại trạm y tế xã, truyền thông\r\n\nnâng cao nhận thức cộng đồng về chăm sóc sức khỏe tâm thần, hỗ trợ, hướng dẫn\r\n\ngia đình bệnh nhân trong việc tuân thủ dùng thuốc điều trị bệnh do nhân viên y\r\n\ntế thôn bản, cộng tác viên y tế thực hiện. Từ tháng 7/2014, đội ngũ cộng tác\r\n\nviên công tác xã hội cấp xã đã trực tiếp triển khai thực hiện quản lý trường hợp\r\n\ntại cộng đồng, nhiều người tâm thần và gia đình người mắc bệnh tâm thần được lập\r\n\nkế hoạch trợ giúp hoặc kịp thời kết nối dịch vụ trợ giúp phù hợp.\n\nViệc triển khai Đề án 1215 trợ\r\n\ngiúp người tâm thần qua 4 năm đã khẳng định được những kết quả rõ nét, nhiều\r\n\nngười bệnh và gia đình đã được giúp đỡ kịp thời, tạo cơ hội để người tâm thần\r\n\nhòa nhập cộng đồng.\n\n4. Xây mới, nâng cấp, mở rộng\r\n\nvà đầu tư trang thiết bị cho các cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức\r\n\nnăng cho người tâm thần: Căn cứ Quyết định số\r\n\n1364/QĐ-LĐTBXH ngày 02/10/2012 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội phê duyệt\r\n\n“quy hoạch mạng lưới cơ sở bảo trợ xã hội chăm sóc và phục hồi chức năng cho\r\n\nngười tâm thần, người rối nhiễu tâm trí”, trong đó tỉnh Phú Thọ được nâng cấp,\r\n\nmở rộng quy mô 01 cơ sở chăm sóc người tâm thần (từ 300 – 500 đối tượng); ngày\r\n\n10/10/2013, UBND tỉnh Phú Thọ đã ban hành Quyết định số 2559/QĐ-UBND về việc đổi\r\n\ntên Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh thành Trung tâm Trợ giúp xã hội và Phục hồi\r\n\nchức năng cho người tâm thần tỉnh, là loại hình trung tâm tổng hợp. Đồng thời\r\n\nxây dựng và triển khai Dự án đầu tư xây dựng công trình nâng cấp mở rộng khu\r\n\nchăm sóc và phục hồi chức năng cho người mắc bệnh tâm thần, người rối nhiễu tâm\r\n\ntrí. Đến nay, một phần của dự án đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, số đối tượng\r\n\nlà người tâm thần nặng, tâm thần lang thang, người tâm thần có hành vi nguy hiểm\r\n\nđang được chăm sóc tại đây là 80 người.\n\n5. Đào tạo, tập huấn về\r\n\nlĩnh vực chăm sóc sức khỏe tâm thần và công tác xã hội:\n\nSở Lao động – Thương binh và Xã\r\n\nhội đã phối hợp với Trường Đại học sư phạm Hà Nội, Bệnh viện tâm thần tỉnh tổ\r\n\nchức 08 lớp bồi dưỡng kỹ năng can thiệp, hỗ trợ đối với người rối nhiễu tâm\r\n\ntrí, người tâm thần dựa vào cộng đồng cho cán bộ làm công tác Lao động – Thương\r\n\nbinh xã hội và đội ngũ cộng tác viên công tác xã hội cấp xã.\n\nTrung tâm Trợ giúp xã hội và phục\r\n\nhồi chức năng cho người tâm thần tỉnh đã có quy hoạch đào tạo cán bộ nhằm đáp ứng\r\n\ncông tác chăm sóc người tâm thần trong thời gian tới.\n\nIII. Đánh\r\n\ngiá chung:\n\n1.Ưu điểm: Chủ trương của Nhà nước liên quan đến chính sách xã hội nói chung và\r\n\nngười tâm thần nói riêng ngày càng toàn diện hơn, đáp ứng các nhu cầu cơ bản của\r\n\nđối tượng: về nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, phục hồi chức năng, hướng\r\n\nnghiệp và dạy nghề… Cấp ủy Đảng và chính quyền các cấp đã quan tâm, chỉ đạo các\r\n\nngành và địa phương thực hiện đồng bộ các giải pháp trợ giúp đã giúp cho nhận\r\n\nthức của nhân dân về công tác này được nâng lên, mức trợ cấp của đối tượng và\r\n\ngia đình được nâng cao hơn, cơ hội tiếp cận dịch vụ xã hội ngày càng tốt hơn, đối\r\n\ntượng trợ giúp từng bước được mở rộng... cơ bản đáp ứng được nhu cầu thiết yếu\r\n\ncủa đối tượng góp phần đảm bảo an sinh và trật tự an toàn xã hội\n\n2. Tồn tại, hạn chế:\n\nSố người tâm thần có nhu cầu chữa\r\n\nbệnh đang quá tải so với khả năng thực tế của Bệnh viện tâm thần của tỉnh. Bên\r\n\ncạnh đó, đa số người dân và một bộ phận gia đình có người mắc bệnh tâm thần\r\n\nchưa được nâng cao nhận thức, bổ xung kiến thức, phương pháp chăm sóc, nuôi dưỡng,\r\n\nphục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí nên hiệu quả\r\n\nphòng bệnh, chữa bệnh, trợ giúp còn thấp, người dân\r\n\ncòn xa lánh, kỳ thị hoặc ngại tiếp xúc với người mắc bệnh tâm thần.\n\nChăm sóc sức khỏe tâm thần dựa vào cộng đồng, chăm sóc tại cơ sở bảo trợ\r\n\nxã hội, điều trị tại các bệnh viện mới chỉ tập trung chủ yếu ở nhóm\r\n\ntâm thần thể nặng. Một số biểu hiện rối nhiễu tâm trí, tâm thần khác chưa được\r\n\nchú trọng.Các vấn đề về sức\r\n\nkhỏe tâm thần đang được xem là vấn đề của ngành y tế, xu hướng chú trọng nhiều\r\n\nvào khía cạnh trị liệu hơn là phát hiện sớm và phòng ngừa.\n\nCơ sở chăm sóc người tâm thần cần\r\n\nđược hỗ trợ mô hình lao động trị liệu phù hợp cho đối tượng là người tâm thần\r\n\nsau khi điều trị ổn định. Nhiều đối tượng bị sao nhãng, bỏ rơi, không có người\r\n\nđón về hòa nhập cộng đồng cần được hỗ trợ các hoạt động lao động lâu dài tại\r\n\ntrung tâm.\n\n3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế:\n\nHệ thống cơ sở trợ giúp xã hội đối\r\n\nvới người tâm thần và rối nhiễu tâm trí trên địa bàn tỉnh chưa được thành lập, cán\r\n\nbộ trợ giúp xã hội còn kiêm nhiệm thuộc các cơ sở y tế, các trung tâm bảo trợ\r\n\nxã hội nên không chuyên sâu. Trong công tác chăm sóc sức khỏe tâm thần mới chỉ\r\n\nchú trọng vào điều trị cho bệnh nhân tâm thần, chưa quan tâm đúng mức đến việc\r\n\ndự phòng và can thiệp sớm ở cộng đồng.\n\nCác nhân viên tham gia hoạt động\r\n\ntrợ giúp người tâm thần và rối nhiễu tâm trí chủ yếu là nhân viên đang làm việc\r\n\ntại các cơ sở y tế và được đào tạo về chuyên môn y tế, số lượng còn ít; chưa\r\n\nhình thành được đội ngũ nhân viên công tác xã hội, tâm lý xã hội chuyên nghiệp\r\n\ntrong lĩnh vực trợ giúp đối tượng người tâm thần.\n\nPhần II\n\nKẾ HOẠCH THỰC HIỆN\r\n\nĐỀ ÁN TRỢ GIÚP Xà HỘI VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CHO NGƯỜI TÂM THẦN, NGƯỜI RỐI NHIỄU\r\n\nTÂM TRÍ DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nI. Mục tiêu:\n\n1. Mục\r\n\ntiêu chung: Huy động sự\r\n\ntham gia của gia đình, cộng đồng trợ giúp và tạo môi trường, điều kiện thuận lợi\r\n\ncho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí được phục hồi chức năng, được trợ\r\n\ngiúp vật chất và tinh thần để ổn định cuộc sống hòa nhập cộng đồng, phòng ngừa\r\n\nngười rối nhiễu tâm trí chuyển thành tâm thần, góp phần đảm bảo an sinh xã hội;\r\n\nhình thành hệ thống tổ chức bộ máy về công tác xã hội từ tỉnh đến cơ sở.\n\n2. Chỉ\r\n\ntiêu cụ thể đến năm 2020.\n\n- 90% người tâm thần có hành vi nguy hiểm đến gia đình, cộng\r\n\nđồng được cơ quan y tế chuyên khoa chữa trị và được phục hồi chức năng luân\r\n\nphiên tại các cơ sở bảo trợ xã hội.\n\n- 90% người tâm thần lang thang không nơi nương tựa được\r\n\nđưa vào điều trị, nuôi dưỡng, phục hồi chức năng tại các cơ sở bảo trợ xã hội.\n\n- 90% số người rối nhiễu tâm trí có nguy cơ cao bị bệnh tâm\r\n\nthần, người tâm thần được tư vấn, trị liệu tâm lý và sử dụng các dịch vụ công\r\n\ntác xã hội khác.\n\n- 100% gia đình có người tâm thần, 70% người rối nhiễu tâm\r\n\ntrí có nguy cơ bị bệnh tâm thần được nâng cao nhận thức về trợ giúp và phục hồi\r\n\nchức năng cho người tâm thần dựa vào cộng đồng;\n\n- Phát triển đội ngũ cộng tác viên công tác xã hội kết hợp\r\n\nvới nhân viên y tế trợ giúp và phục hồi chức năng cho người tâm thần tại xã,\r\n\nphường, thị trấn.\n\nII. Các hoạt động chủ yếu:\n\n1. Tiếp tục đầu tư xây dựng Trung tâm trợ giúp xã hội và\r\n\nPHCN người tâm thần để đáp ứng nhu cầu tiếp nhận chăm sóc nuôi dưỡng,\r\n\ntổ chức lao động trị liệu, phục hồi chức năng cho từ 300 - 500 người tâm thần\r\n\nlang thang không nơi nương tựa, người tâm thần có hành vi nguy hiểm đến gia\r\n\nđình, cộng đồng.\n\nTriển khai mô hình lao động trị liệu cho người mắc bệnh tâm\r\n\nthần tại Trung tâm sau khi điều trị ổn định, đồng thời tạo việc làm lâu dài cho\r\n\nnhững đối tượng là người tâm thần lang thang, bị bỏ rơi không có gia đình, người\r\n\nthân đón trở về hòa nhập cộng đồng.\n\n2. Phát triển nguồn nhân lực làm công tác trợ giúp xã hội\r\n\nvà phục hồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần dựa vào cộng\r\n\nđồng.\n\na) Tiếp tục củng cố đội ngũ cộng tác viên công tác xã hội cấp\r\n\nxã\n\nb) Tổ chức khảo sát nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn của\r\n\nđội ngũ cán bộ, nhân viên tại các cơ sở bảo trợ xã hội, trung tâm y tế các huyện,\r\n\nthành thị, các bệnh viện làm việc trong lĩnh vực trợ giúp xã hội và phục hồi chức\r\n\nnăng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí.\n\nc) Xây dựng kế hoạch, tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến\r\n\nthức, kỹ năng về tâm lý học, xã hội học, y tế, công tác xã hội trong lĩnh vực\r\n\ntâm thần cho đội ngũ cán bộ, nhân viên, cộng tác viên.\n\nd) Tổ chức các lớp tập huấn cho gia đình có người tâm thần,\r\n\nngười rối nhiễu tâm trí về kỹ năng, phương pháp chăm sóc và phục hồi chức năng.\n\n3. Điều tra, khảo sát, xây dựng cơ sở dữ liệu trợ giúp xã hội\r\n\nvà phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiều tâm trí.\n\na) Tổ chức khảo sát xây dựng cơ sở dữ liệu cập nhật số liệu\r\n\nngười tâm thần, người rối nhiễu tâm trí được trợ giúp xã hội và phục hồi chức\r\n\nnăng dựa vào cộng đồng; phân loại và dự báo có kế hoạch can thiệp sớm, phục hồi\r\n\nchức năng người rối nhiễu tâm trí để ngăn ngừa tâm thần.\n\nb) Xây dựng kế hoạch chăm sóc sức khoẻ cho người tâm thần\r\n\nvà nâng cao chất lượng chương trình phục hồi chức năng cho người tâm thần dựa\r\n\nvào cộng đồng.\n\n4. Phát triển các cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm\r\n\ntrí.\n\na) Xây dựng thí điểm 01 mô hình cơ sở phòng và trị liệu rối\r\n\nnhiễu tâm trí.\n\nb) Tổ chức tư vấn, điều trị rối loạn tâm lý, khủng hoảng\r\n\ntâm lý; tư vấn, giới thiệu và hướng dẫn chuyển đối tượng tới các dịch vụ chăm\r\n\nsóc phù hợp khác.\n\nc) Tổ chức việc khám, hướng dẫn phục hồi chức năng, tư vấn\r\n\nvề chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người rối nhiễu tâm trí ở tuyến cơ sở cấp xã\r\n\nvà cấp huyện. Phát hiện và có kế hoạch can thiệp sớm, phục hồi chức năng cho trẻ\r\n\nem và người rối nhiễu tâm trí để ngăn ngừa tâm thần.\n\nd) Cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong lĩnh vực y tế và chăm\r\n\nsóc sức khỏe tâm thần.\n\ne) Tham gia tư vấn, khuyến nghị\r\n\nphát triển chính sách trợ giúp cho các đối tượng ở địa phương.\n\n5. Về công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức.\n\na) Tổ chức\r\n\ntuyên truyền rộng rãi nhằm nâng cao nhận thức các cấp, các\r\n\nngành và cộng đồng xã hội về bảo trợ xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm\r\n\nthần dựa vào cộng đồng; về các dịch vụ trong lĩnh vực sức khỏe tâm thần; vai\r\n\ntrò vị trí, nhiệm vụ của nhân viên công tác xã hội, hoạt động phục hồi chức\r\n\nnăng cho người tâm thần tại y tế cấp xã, tại cơ sở bảo trợ xã hội. Chú trọng\r\n\ntuyên truyền nâng cao nhận thức cán bộ, nhân viên các cấp, các ngành (Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội, Y tế, Giáo dục và Đào tạo...) và định hướng cho người\r\n\ndân tự giác, chủ động trợ giúp người tâm thần, không phân biệt, kỳ thị đối với\r\n\nngười tâm thần, người rối nhiễu tâm trí. Trong đó đặc biệt chú trọng việc phát\r\n\nhiện, can thiệp sớm, kịp thời đối với những người bị rối nhiễu tâm trí, tránh\r\n\nchuyển sang thành mắc bệnh tâm thần.\n\nb) Xây dựng tài liệu hướng dẫn hoạt\r\n\nđộng công tác xã hội trong lĩnh vực sức khỏe tâm thần.\n\n6. Thực hiện các chính sách đảm bảo cho người tâm thần, người\r\n\nrối nhiễu tâm trí ổn định cuộc sống hòa nhập cộng đồng.\n\na) Tiếp tục rà soát người tâm thần đủ các điều kiện theo quy định giải\r\n\nquyết hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng và các chế độ trợ cấp khác. Đưa người tâm\r\n\nthần không nơi nương tựa vào các cơ sở bảo trợ xã hội.\n\nb) Tạo điều kiện cho vay vốn sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và thu nhập\r\n\ncho những hộ gia đình có người tâm thần và người rối nhiễu tâm trí có nhu cầu\r\n\nvà khả năng sử dụng vốn vay.\n\nc) Tổ chức các hoạt động phục hồi chức năng cho người tâm thần, rối nhiễu\r\n\ntâm trí trong các cơ sở bảo trợ xã hội.\n\nIII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:\n\n1.Tăng cường\r\n\nsự lãnh đạo, chỉ đạo các cấp chính quyền, ngành, đoàn thể và các địa phương xây\r\n\ndựng kế hoạch và phân công nhiệm vụ cụ thể triển khai thực hiện Đề án trợ giúp\r\n\nxã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa\r\n\nvào cộng đồng giai đoạn 2016 - 2020.\n\n2.Đẩy mạnh\r\n\ncông tác phòng ngừa, phát hiện và can thiệp sớm, trị liệu tâm lý, phục hồi chức\r\n\nnăng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí; điều tra, khảo sát, xây dựng\r\n\ncơ sở dữ liệu trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối\r\n\nnhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng.\n\n3.Tăng\r\n\ncường vận động các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong việc hỗ trợ\r\n\nkỹ thuật, kinh nghiệm và nguồn lực để phát triển trợ giúp xã hội và phục hồi chức\r\n\nnăng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng.\n\n4. Tăng cư��ng\r\n\ngiám sát, đánh giákết quả trợ giúp xã hội, trong đó có đối tượng người\r\n\ntâm thần; định kỳ xây dựng kế hoạch liên ngành kiểm tra giám sát việc triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch của các ngành, đơn vị, địa phương và tổ chức sơ, tổng kết\r\n\nđánh giá rút kinh nghiệm.\n\n5.Đẩy mạnh\r\n\nxã hội hóa về công tác chăm sóc người tâm thần, đa dạng hóa nguồn vốn để triển\r\n\nkhai thực hiện chương trình; tăng cường hợp tác Quốc tế về lĩnh vực người khuyết\r\n\ntật, trong đó có người tâm thần; tranh thủ sự trợ giúp kỹ thuật và nguồn lực để\r\n\nthực hiện chương trình; lồng ghép hoạt động trợ giúp người tâm thần vào các\r\n\nchương trình kinh tế - xã hội của địa phương.\n\nIV. Kinh phí thực\r\n\nhiện:\n\n1. Kinh phí triển khai thực hiện\r\n\ngiai đoạn 2016- 2020:\n\n- Tổng kinh phí dự kiến: 67.570\r\n\ntriệu đồng\n\n+ Ngân sách Trung ương: 65.400 triệu\r\n\nđồng\n\n+ Ngân sách địa phương: 1.670 triệu\r\n\nđồng\n\n+ Các nguồn huy động khác: 500 triệu\r\n\nđồng\n\n(Có bảng Dự\r\n\ntoán chi tiết kinh phí kèm theo)\n\n2.\r\n\nHàng năm, căn cứ nhu cầu, tiến độ triển khai thực hiện Kế hoạch và nguồn ngân\r\n\nsách hỗ trợ của Trung ương, Uỷ ban nhân dân tỉnh cân đối kinh phí phù hợp từ\r\n\nnguồn ngân sách tỉnh để thực hiện kế hoạch.\n\nPhần III\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội:\n\n- Chủ\r\n\ntrì phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu giúp cho UBND tỉnh chỉ đạo việc\r\n\ntriển khai thực hiện các hoạt động trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho\r\n\nngười tâm thần, người rối nhiễu tâm trí trên địa bàn tỉnh.\n\n- Truyền thông,\r\n\nnâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, viên chức và người dân về bảo trợ,\r\n\ntrợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần dựa vào cộng đồng;\r\n\nnâng cao kiến thức, kỹ năng trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người rối\r\n\nnhiễu tâm trí, người tâm thần dựa vào cộng đồng.\n\n- Triển khai Đề án nâng cấp mở rộng\r\n\nquy mô nuôi dưỡng và chăm sóc các đối tượng người tâm thần và chăm sóc, phục hồi\r\n\nchức năng luân phiên cho người mắc bệnh tâm thần trên địa bàn tỉnh tại Trung\r\n\ntâm trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần tỉnh; phát triển\r\n\ncác cơ sở phòng và trị liệu rối nhiễu tâm trí.\n\n- Khảo sát, rà soát, cập nhật cơ sở dữ liệu để thực hiện trợ giúp xã hội và phục hồi chức\r\n\nnăng cho người rối nhiễu tâm trí, người tâm thần. Khảo sát nhu cầu đào tạo,\r\n\ntập huấn; lập kế hoạch đào tạo, tập huấn; chủ trì phối hợp với các sở, ngành\r\n\nliên quan, các cơ quan, các cơ sở đào tạo tổ chức đào tạo, tập huấn cho cán bộ\r\n\nviên chức, nhân viên, cộng tác viên, gia đình đối tượng về kỹ năng tư vấn, chăm\r\n\nsóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí;\n\n- Chỉ đạo thực\r\n\nhiện các chính sách trợ cấp, trợ giúp xã hội cho người tâm thần, người rối nhiễu\r\n\ntâm trí;\n\n- Kiểm tra, giám sát việc triển\r\n\nkhai thực hiện kế hoạch và định kỳ báo cáo tiến độ, kết quả tổ chức thực hiện với\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội theo quy định.\n\n2. Sở Y tế: Hướng dẫn nghiệp vụ y tế về chăm sóc sức khỏe tâm\r\n\nthần trong điều trị và phục hồi chức năng cho người tâm thần dựa vào cộng đồng\r\n\nvà trong các cơ sở bảo trợ xã hội; nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên, cộng\r\n\ntác viên y tế.\n\n3. Sở Nội vụ: Hướng dẫn tổ chức thực hiện các chế độ có liên quan tới cán bộ viên chức,\r\n\ncộng tác viên thực hiện chức năng hoạt động chăm sóc quản lý và phục hồi chức\r\n\nnăng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí;\n\nPhối hợp với Sở Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội và các ngành liên quan thực hiện công tác đào tạo, đào tạo lại\r\n\ncán bộ nhân viên thực hiện chức năng tư vấn, chăm sóc, quản lý và phục hồi chức\r\n\nnăng cho người tâm thần;\n\nTham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân bố trí đủ biên chế đảm bảo cho hoạt động của Trung tâm\r\n\ntrợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần tỉnh để thực hiện chăm\r\n\nsóc và phục hồi chức năng cho người tâm thần theo chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao.\n\n4. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, đoàn thể triển khai lồng ghép các\r\n\nchương trình giáo dục kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên, học viên trong các\r\n\ncơ sở giáo dục và đào tạo; triển khai chương trình phòng ngừa, can thiệp sớm\r\n\ncác trường hợp học sinh , sinh viên có biểu hiện rối nhiễu tâm trí trong các cơ\r\n\nsở giáo dục, đào tạo; Chỉ đạo các cơ sở giáo dục và đào tạo phối hợp với các cơ\r\n\nsở y tế có liên quan thực hiện công tác chăm sóc, phục hồi khả năng học tập và\r\n\nhọc nghề cho học sinh, sinh viên, học viên bị mắc bệnh tâm thần.\n\n5. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư:\n\nPhối hợp tham mưu cho Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh phân bổ kinh phí, cân đối ngân sách tỉnh để thực hiện kế hoạch theo\r\n\nquy định.\n\nHàng năm, trên cơ sở nguồn kinh phí\r\n\nchi thường xuyên bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương, phối hợp với Sở\r\n\nLao động – Thương binh và Xã hội trình UBND tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện đề\r\n\nán. Tham mưu với UBND tỉnh báo cáo cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường\r\n\nxuyên từ ngân sách địa phương để thực hiện các hoạt động của đề án theo quy định\r\n\ncủa pháp luật hiện hành về phân cấp ngân sách nhà nước.\n\n6. Công an tỉnh: Phối hợp với các sở, ngành liên quan và các huyện, thị xã, thành phố\r\n\ntrong việc xác định đối tượng, xác minh lai lịch của đối tượng tâm thần lang\r\n\nthang để phục vụ công tác quản lý. Phối hợp với các cơ quan có liên xây dựng\r\n\nquy trình đưa các đối tượng tâm thần có hành vi gây nguy hiểm vào chữa trị tại\r\n\ncơ sở y tế có chuyên khoa tâm thần hoặc quản lý tại cơ sở nuôi dưỡng người tâm\r\n\nthần.\n\n7. Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Báo Phú Thọ, Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh:\r\n\nTuyên truyền về các chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, của tỉnh về công\r\n\ntác chăm sóc và phục hồi chức năng cho người mắc bệnh tâm thần dựa vào cộng đồng,\r\n\nkhông đối xử phân biệt, kỳ thị người tâm thần.\n\n8. Đề nghị Ủy ban MTTQ tỉnh và\r\n\ncác đoàn thể nhân dân tỉnh: Chỉ đạo các tổ chức thành\r\n\nviên, các cấp hội cơ sở và vận động quần chúng nhân dân tham gia trợ giúp xã hội\r\n\nvà phục hồi chức năng cho người rối nhiễu tâm trí người tâm thần dựa vào cộng đồng.\n\n9. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành, thị:\n\nCăn cứ nội\r\n\ndung Kế hoạch thực hiện Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người\r\n\ntâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng của UBND tỉnh, xây dựng kế\r\n\nhoạch hoạt động của địa phương.\n\nCó trách nhiệm nắm bắt tình hình\r\n\nquản lý đối tượng trên địa bàn và phối hợp với các cơ quan có liên quan đưa đối\r\n\ntượng đủ điều kiện vào Trung tâm để quản lý, nuôi dưỡng.\n\nYêu cầu các sở,\r\n\nban, ngành, đoàn thể của tỉnh, UBND\r\n\ncác huyện, thành thị và các cơ quan liên quan nghiêm túc\r\n\ntriển khai thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ LĐTBXH (Báo cáo);\n\n- TT: TU, HĐND tỉnh (Báo cáo);\r\n\n - UBMTTQ tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - Các sở, ngành, đoàn thể của tỉnh;\r\n\n - TAND tỉnh và VKSND tỉnh;\r\n\n - Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh;\r\n\n - CVP, các PVP;\r\n\n - Huyện, thành, thị ủy;\r\n\n - UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - CV: NCTH;\r\n\n - Lưu: VT, VX3, (80).\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nHà Kế San\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10791
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107910.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-4453-QD-UBND-2014-Chuong-trinh-hanh-dong-thuc-hien-22-NQ-TW-hoi-nhap-quoc-te-Nghe-An-252634.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-4453-QD-UBND-2014-Chuong-trinh-hanh-dong-thuc-hien-22-NQ-TW-hoi-nhap-quoc-te-Nghe-An-2526",
|
| 4 |
+
"passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 4453/QĐ-UBND\n\nNghệ An, ngày\r\n\n 11 tháng 9 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nHÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 22-NQ/TW NGÀY 10/4/2013 CỦA BỘ\r\n\nCHÍNH TRỊ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VỀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị Ban chấp hành\r\n\nTrung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập quốc tế;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 31/NQ-CP\r\n\nngày 13/5/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực\r\n\nhiện Nghị quyết 22;\n\nXét đề nghị\r\n\ncủa Giám đốc Sở Ngoại vụ Nghệ An tại Tờ trình số 693/SNgV-HTQT ngày 03/9/2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hành động của\r\n\ntỉnh Nghệ An thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị\r\n\nBan chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về hội nhập quốc tế.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.\n\nChánh Văn\r\n\nphòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh,\r\n\nChủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Xuân Đường\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 22-NQ/TW NGÀY 10/4/2013\r\n\nCỦA BỘ CHÍNH TRỊ BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM VỀ HỘI NHẬP QUỐC\r\n\nTẾ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4453/QĐ-UBND ngày 11/9/2014 của UBND tỉnh)\n\nThực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày\r\n\n10/4/2013 của Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về hội\r\n\nnhập quốc tế (sau đây gọi tắt là Nghị quyết 22), Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày\r\n\n13/5/2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện\r\n\nNghị quyết 22, Kế hoạch số 82-KH/TU ngày 03/5/2013 của Tỉnh ủy Nghệ An về tổ chức\r\n\nphổ biến, quán triệt và triển khai thực hiện Nghị quyết 22, Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nNghệ An xây dựng Chương trình hành động với các nội dung như sau:\n\nI. MỤC TIÊU,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục tiêu\n\nChủ động, tích cực hội nhập quốc tế\r\n\nnhằm tranh thủ tối đa các nguồn lực để phát triển kinh tế nhanh và bền vững,\r\n\nnâng cao đời sống của người dân; củng cố môi trường hòa bình, giữ vững ổn định\r\n\nchính trị, đảm bảo quốc phòng, an ninh, chủ động bảo vệ vững chắc chủ quyền\r\n\nlãnh thổ đất nước; quảng bá hình ảnh, tiềm năng phát triển của tỉnh, giữ gìn và\r\n\nphát huy các giá trị truyền thống, bản sắc văn hoá xứ Nghệ tạo sức mạnh tổng hợp\r\n\nđể nâng cao vị thế và hình ảnh của tỉnh trên trường quốc tế.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Hội nhập quốc tế là nhiệm vụ hết\r\n\nsức quan trọng của Đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Nghệ An. Mọi cơ chế,\r\n\nchính sách hội nhập quốc tế phải mang tính chủ động, tích cực và sáng tạo nhằm\r\n\nkhai thác hiệu quả các thế mạnh, tiềm năng của tỉnh.\n\nb) Bám sát nội dung Nghị quyết số\r\n\n26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh\r\n\nNghệ An đến năm 2020, xác định hội nhập quốc tế trên cơ sở phát huy tối đa nội\r\n\nlực; gắn kết chặt chẽ và thúc đẩy quá trình hoàn thiện thể chế, nâng cao chất\r\n\nlượng nguồn nhân lực, phát triển toàn diện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã\r\n\nhội; nâng cao sức mạnh tổng hợp và năng lực cạnh tranh của tỉnh với việc tăng\r\n\ncường mức độ liên kết giữa các vùng, miền, khu vực trong tỉnh.\n\nc) Kết hợp ch���t chẽ quá trình hội\r\n\nnhập quốc tế với yêu cầu giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo quốc phòng, an\r\n\nninh trên địa bàn tỉnh, chủ động ngăn ngừa tác động tiêu cực phát sinh trong\r\n\nquá trình hội nhập quốc tế, cảnh giác trước những âm mưu thủ đoạn của các thế lực\r\n\nthù địch thông qua hội nhập để thực hiện \"diễn biến hòa bình\".\n\nII. NHỮNG NỘI\r\n\nDUNG CỤ THỂ\n\n1. Thông tin, tuyên truyền,\r\n\nquán triệt Nghị quyết\n\na) Tổ chức phổ biến, quán triệt,\r\n\ntuyên truyền sâu rộng nội dung Nghị quyết số 22; Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày\r\n\n13/5/2014 của Chính phủ về chương trình hành động thực hiện Nghị quyết của Bộ\r\n\nchính trị về hội nhập quốc tế; Nghị quyết Trung ương 4 Khóa X về một số chủ\r\n\ntrương chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam\r\n\nlà thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO).\n\nb) Xây\r\n\ndựng, triển khai kế hoạch hàng năm tuyên truyền nâng cao nhận thức về các cơ hội\r\n\nvà thách thức của hội nhập kinh tế quốc tế trong giai đoạn hội nhập quốc tế\r\n\ntoàn diện cho các cấp, các ngành, các tổ chức và cá nhân cũng như cán bộ, đảng\r\n\nviên trên toàn tỉnh, nhất là các doanh nhân, doanh nghiệp và các hội nghề nghiệp.\n\nc) Tuyên truyền rộng rãi chủ\r\n\ntrương “chủ động, tích cực hội nhập quốc tế” của Đảng và Nhà nước ta đến\r\n\ncác đối tác, cộng đồng quốc tế và cộng đồng người Việt Nam, đặc biệt là người\r\n\nNghệ An ở nước ngoài. Tiếp tục triển khai thực hiện Chương trình Thông tin đối\r\n\nngoại tỉnh Nghệ An giai đoạn 2013 - 2015.\n\n2. Xây dựng\r\n\nthể chế và nâng cao năng lực hội nhập quốc tế\n\na) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, rà soát hệ thống văn bản, các\r\n\ncơ chế, thủ tục hành chính, kịp thời ban hành các văn bản mới đáp ứng yêu cầu hội\r\n\nnhập tạo điều kiện thu hút đầu tư trong và ngoài nước.\n\nb) Tiếp tục bổ sung, sửa đổi và\r\n\nban hành các văn bản quy phạm pháp luật để bảo vệ doanh nghiệp, nhà đầu tư, người\r\n\ntiêu dùng của tỉnh trong giai đoạn hội nhập quốc tế hiện nay, đồng thời tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài vào Nghệ An và các\r\n\ndoanh nghiệp Nghệ An hoạt động đầu tư, kinh doanh ra nước ngoài. Xây dựng chính\r\n\nsách để thu hút người Nghệ An là tri thức, nhà khoa học, doanh nhân đang công\r\n\ntác, học tập và sinh sống ở nước ngoài về đóng góp xây dựng quê hương.\n\nc) Xây dựng các quy chế phối hợp\r\n\nchặt chẽ giữa Ngoại giao Nhà nước với Đối ngoại Đảng và Đối ngoại nhân dân, triển\r\n\nkhai thực hiện quy chế phối hợp giữa đối ngoại với quốc phòng, an ninh bảo đảm\r\n\ncác hoạt động hội nhập quốc tế được thực hiện đồng bộ, nhất quán.\n\nđ) Xây dựng kế hoạch và tiếp tục\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức về hội nhập quốc tế và hoạt động đối ngoại\r\n\ncho cán bộ, công chức, viên chức các cấp, các ngành và cán bộ làm công tác đối\r\n\nngoại của tỉnh theo Quyết định số 2357/QĐ-TTg ngày 28/12/2010 của Thủ tướng\r\n\nChính phủ.\n\ne) Kiện toàn tổ chức bộ máy Ban chỉ\r\n\nđạo hội nhập quốc tế tỉnh Nghệ An.\n\nf) Định kỳ hàng năm tiến hành đánh\r\n\ngiá tổng kết và xây dựng kế hoạch nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh\r\n\nnghiệp của tỉnh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.\n\n3. Hội nhập kinh tế quốc tế\n\na) Tiếp tục rà soát, đánh giá, tổng\r\n\nkết việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 Khóa X về một số chủ trương chính\r\n\nsách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững sau khi Việt Nam là thành\r\n\nviên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO); Kế hoạch triển khai Chỉ thị số\r\n\n01/CT-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp triển\r\n\nkhai chủ trương chủ động và tích cực hội nhập quốc tế và Kế hoạch triển khai Chỉ\r\n\nthị số 41-CT/TW ngày 15/4/2010 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác ngoại\r\n\ngiao kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bảo\r\n\nđảm hài hòa, đồng bộ với Chương trình hành động về hội nhập quốc tế; bổ sung những\r\n\nnhiệm vụ mới đáp ứng được những yêu cầu đặt ra đối với sự phát triển của tỉnh đến\r\n\nnăm 2020.\n\nb) Đổi mới mô hình tăng trưởng và\r\n\nchuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh nghệ An đến năm 2020, phát triển kinh tế theo\r\n\nhướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Công nghiệp đạt đến trình độ tiên tiến và\r\n\nchuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công\r\n\nnghiệp, du lịch, dịch vụ và giảm dần tỷ trọng ngành nông - lâm - ngư nghiệp; đẩy\r\n\nmạnh các hoạt động để phát triển các vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh (Khu kinh\r\n\ntế Đông Nam, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, miền Tây Nghệ An, vùng ven biển),\r\n\ntriển khai thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị,\r\n\nBan Chấp hành Ttrung ương Đảng khóa XI về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển,\r\n\nnâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp\n\nc) Thực\r\n\nhiện đồng bộ các giải pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh của tỉnh; công\r\n\nkhai, minh bạch các chính sách, cơ chế quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh\r\n\nnghiệp và nhà đầu tư hoạt động tại tỉnh; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính,\r\n\nloại bỏ các thủ tục, giấy tờ không cần thiết, không đúng quy định, nhất là\r\n\ntrong các lĩnh vực như đất đai, xây dựng, lao động, đầu tư, xuất nhập khẩu. Tăng\r\n\ncường các hoạt động xúc tiến thương mại, du lịch, thu hút nguồn vốn đầu tư trực\r\n\ntiếp nước ngoài (FDI) theo định hướng của tỉnh đến năm 2020 phù hợp với cơ cấu\r\n\nlại ngành kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm, và các thành phần kinh tế của tỉnh.\r\n\nXây dựng, duy trì và mở rộng cổng thông tin điện tử nhiều ngôn ngữ để thu hút đầu\r\n\ntư từ các đối tác bên ngoài; thực hiện giao ban định kỳ hàng năm với các đối\r\n\ntác kinh tế chiến lược như Nhật Bản, Hàn Quốc nhằm giải quyết khó khăn vướng mắc\r\n\nvà đưa ra các phương hướng trong sản xuất kinh doanh. Đẩy mạnh vận động thu hút\r\n\nnguồn vốn ODA, NGO từ các tổ chức tài chính quốc tế như Ngân hàng Thế giới\r\n\n(WB), Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB); các đối tác\r\n\nNhật Bản, Hàn Quốc, Đan Mạch, Đức, Úc… và các tổ chức phi chính phủ trong việc\r\n\ntài trợ cho các chương trình, dự án nhằm đầu tư cơ sở hạ tầng, chuyển giao công\r\n\nnghệ và hỗ trợ kỹ thuật góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm\r\n\nnghèo, và thực hiện thành công Chương trình phát triển nông thôn mới.\n\nd) Chủ động tham gia Khu mậu dịch\r\n\ntự do (AFTA), Cộng đồng ASEAN, ASEAN và các đối tác, Hiệp định đối tác xuyên\r\n\nThái Bình Dương (TTP) để tranh thủ các ưu đãi nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu\r\n\nhàng hóa của tỉnh ra thị trường thế giới theo mô hình tăng trưởng bền vững và hợp\r\n\nlý giữa chiều rộng và chiều sâu, vừa mở rộng quy mô xuất khẩu, vừa chú trọng\r\n\nnâng cao giá trị gia tăng xuất khẩu trên cơ sở đẩy mạnh đầu tư phát triển sản\r\n\nxuất các mặt hàng xuất khẩu có lợi thế cạnh tranh và phù hợp với thế mạnh của tỉnh,\r\n\nkhai thác hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, hạn chế ô nhiễm môi trường; xây\r\n\ndựng một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực mang thương hiệu uy tín của tỉnh Nghệ\r\n\nAn.\n\n4. Hoạt động đối ngoại và hợp\r\n\ntác quốc tế\n\na) Tiếp tục củng cố, đẩy mạnh và\r\n\nlàm sâu sắc hơn nữa mối quan hệ hữu nghị với các đối tác truyền thống như: các\r\n\ntỉnh Xiêng Khoảng, Hủa Phăn, Bôlykhămxay, Khăm Muộn, Viêng Chăn và Savẳnnakhệt\r\n\n(Lào), tỉnh Gyeonggi (Hàn Quốc), tỉnh Côtes d’Armor và thành phố Tua (Pháp), tỉnh\r\n\nUlianốp (Liên bang Nga), Khu tự trị dân tộc Choang và tỉnh Hồ Nam (Trung Quốc)…\r\n\nnhằm đẩy mạnh kinh tế, thương mại, du lịch và trao đổi đoàn, giao lưu về giáo dục\r\n\n- đào tạo, văn hóa - thể thao.\n\nb) Tiếp tục củng cố, mở rộng quan\r\n\nhệ hợp tác với các cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài; các cơ quan đại diện\r\n\nnước ngoài tại Việt Nam nhằm tuyên truyền quảng bá tiềm năng, thế mạnh của Nghệ\r\n\nAn, thúc đẩy xúc tiến đầu tư, thương mại, du lịch của tỉnh.\n\nc) Đẩy\r\n\nmạnh xúc tiến thiết lập quan hệ hữu nghị hợp tác với các tỉnh, thành phố của các\r\n\nnước có nhiều điểm tương đồng với tỉnh Nghệ An và có tiềm năng, thế mạnh về hợp\r\n\ntác phát triển kinh tế, thương mại, đầu tư, giao lưu văn hóa như Nhật Bản, Hàn\r\n\nQuốc, Úc, Ấn Độ, các nước trong liên minh Châu Âu, Ca-na-đa và Hoa Kỳ...\n\nd) Nâng cao hiệu quả tham gia và\r\n\ntăng cường đóng góp thiết thực, hợp tác toàn diện trên các lĩnh vực trong khuôn\r\n\nkhổ Hiệp hội 9 tỉnh 3 nước Việt Nam - Lào - Thái Lan sử dụng chung đường 8 và\r\n\nđường 12 (APOTC); đặc biệt đối với Cộng đồng ASEAN, Hành lang kinh tế Đông -\r\n\nTây và Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng nhằm tăng cường đoàn kết, liên kết nội khối,\r\n\nthúc đẩy hợp tác và phát triển trong khu vực.\n\nđ) Phát huy vai trò tích cực của tỉnh\r\n\ntại các tổ chức, diễn đàn, cơ chế hợp tác mà Việt Nam là thành viên như diễn\r\n\nđàn Hợp tác phi tập trung Việt - Pháp… Xây dựng, triển khai kế hoạch gia nhập\r\n\ncác tổ chức, diễn đàn khác đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ\r\n\nquốc.\n\ne) Tích cực hỗ trợ, phối hợp chặt\r\n\nchẽ với cấp ủy các cấp trong việc mở rộng và phát triển quan hệ đối ngoại Đảng,\r\n\nđặc biệt là trong các hoạt động giao lưu, trao đổi đoàn học tập kinh nghiệm xây\r\n\ndựng đảng với các cơ quan, ban, ngành của Đảng nhân dân cách mạng Lào.\n\nf) Đẩy mạnh công tác đối ngoại nhân\r\n\ndân với các nước, các địa phương mà tỉnh đã có quan hệ hữu nghị truyền thống và\r\n\nvới các nước lớn, các đối tác quan trọng nhằm tăng cường đoàn kết và quảng bá\r\n\nhình ảnh, con người, văn hóa Việt Nam, các chủ trương, chính sách của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước về dân chủ, dân tộc, nhân quyền và tôn giáo đến với cộng\r\n\nđồng quốc tế qua đó thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh.\n\n5. Xây dựng và triển khai các đề\r\n\nán, chương trình, kế hoạch hội nhập quốc phòng, an ninh\n\na) Chủ động xây dựng các đề án,\r\n\nchương trình, kế hoạch thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về\r\n\nquốc phòng, an ninh nhằm đảm bảo quốc phòng, an ninh quốc gia và trật tự an\r\n\ntoàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho Hội nhập quốc tế của tỉnh.\n\nb) Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số\r\n\n28-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “chiến lược bảo vệ tổ quốc\r\n\ntrong tình hình mới” và Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa VIII về\r\n\n“chiến lược an ninh quốc gia trong tình hình mới”.\n\nc) Xây dựng thế trận quốc phòng\r\n\ntoàn dân gắn chặt với thế trận an ninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ sẵn\r\n\nsàng chiến đấu cao. Kết hợp giữa phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng - an\r\n\nninh trong việc xây dựng các cửa khẩu, lối mở và phát triển kinh tế vùng biên\r\n\ngiới.\n\nd) Đảm bảo an ninh chính trị, trật\r\n\ntự, an toàn xã hội; chủ động phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại mọi\r\n\nâm mưu diễn biến hòa bình, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phòng\r\n\nchống có hiệu quả “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ và\r\n\nsẵn sàng ứng phó với các mối đe dọa an ninh, không để bị động, bất ngờ trong mọi\r\n\ntình huống nhằm giữ vững ổn định chính trị tạo môi trường thuận lợi phục vụ Hội\r\n\nnhập quốc tế.\n\nđ) Rà soát, đánh giá và tiếp tục\r\n\nthực hiện Quy chế khu vực biên giới, biển đảo nhằm quản lý, bảo vệ chủ quyền và\r\n\nan ninh biên giới quốc gia đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế hiện nay.\n\ne) Tiếp tục hoàn thành dự án tăng\r\n\ndày, tôn tạo hệ thống mốc biên giới Việt Nam - Lào góp phần giữ vững chủ quyền\r\n\ntoàn vẹn lãnh thổ, an ninh biên giới và mối quan hệ hữu nghị đoàn kết đặc biệt\r\n\ngiữa hai nước Việt Nam - Lào nói chung, giữa tỉnh Nghệ An với 3 tỉnh có chung\r\n\nbiên giới của nước CHDCND Lào (Hủa Phăn, Xiêng\r\n\nKhoảng và Bôlykhămxay) nói riêng.\n\ng) Triển\r\n\nkhai thực hiện có hiệu quả phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ qu���c và phong\r\n\ntrào kết nghĩa giữa các cụm dân cư (bản - bản) hai bên tuyến biên giới Việt -\r\n\nLào trên thực địa tuyến biên giới Nghệ An và 3 tỉnh nhằm phối\r\n\nhợp bảo vệ hệ thống mốc quốc giới, chống di cư tự do, các hoạt động trái pháp\r\n\nluật, buôn bán, vận chuyển ma túy, giữ gìn an ninh\r\n\nchính trị, trật tự an toàn xã hội khu vực biên giới.\n\nh) Đẩy mạnh quan hệ hợp tác với\r\n\ncác cơ quan an ninh các tỉnh của nước CHDCND Lào\r\n\ncó chung đường biên giới (Hủa Phăn, Xiêng Khoảng và Bôlykhămxay), chủ động,\r\n\ntích cực tham gia các cơ chế hợp tác chống tội phạm xuyên quốc gia và đối phó với\r\n\ncác thách thức an ninh mạng...\n\n6. Hội nhập về văn hóa, xã hội,\r\n\ngiáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế và phát triển hạ tầng kỹ thuật\n\na) Văn hóa, xã hội\n\n- Xây dựng và triển khai kế hoạch\r\n\nthực hiện Chiến lược văn hóa đối ngoại của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2030 và Chiến lược phát triển các ngành công nghiệp văn hóa phù hợp với tiềm\r\n\nnăng và thế mạnh của tỉnh.\n\n- Tích cực đẩy mạnh công tác tuyên\r\n\ntruyền, quảng bá, giới thiệu về truyền thống, văn hóa, lịch sử của con người\r\n\nNghệ An đến với bạn bè quốc tế; đồng thời làm tốt công tác bảo tồn, phát huy\r\n\ncác giá trị truyền thống, đậm đà bản sắc văn hóa xứ Nghệ và tiếp thu có chọn lọc\r\n\ntinh hoa văn hóa nhân loại, thúc đẩy phát triển văn hóa, xã hội. Trùng tu, tôn\r\n\ntạo, bảo vệ và phát huy giá trị di sản, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh của\r\n\ntỉnh như: Khu di tích lịch sử - văn hoá Kim Liên, Khu lưu niệm cố Tổng Bí thư\r\n\nLê Hồng Phong, Khu lưu niệm Phan Bội Châu…\n\n- Tích cực tham gia và tổ chức các\r\n\nchương trình giao lưu văn hóa, thể thao và du lịch với các đối tác thông qua\r\n\ncác lễ hội (festival) văn\r\n\nhóa, du lịch, tuần văn hóa hữu nghị, hội nghị, hội thảo, diễn đàn trong nước và\r\n\nkhu vực, hội chợ triển lãm nhằm quảng bá hình ảnh, con người, giá trị văn hóa đặc\r\n\nsắc xứ Nghệ đến với bạn bè quốc tế.\n\n- Tăng cường và nâng cao hiệu quả\r\n\ncông tác tư tưởng, văn hóa, thông tin, tuyên truyền; đấu tranh có hiệu quả nhằm\r\n\nhạn chế các tác động tiêu cực của hội nhập quốc tế về xã hội, văn hóa, tư tưởng,\r\n\nđạo đức, lối sống.\n\nb) Giáo dục - đào tạo và\r\n\nphát triển nguồn nhân lực\n\n- Xây dựng chiến lược phát triển\r\n\nnguồn nhân lực của tỉnh Nghệ An đến năm 2020 đáp ứng yêu cầu Hội nhập quốc tế.\r\n\nThực hiện chính sách thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao theo Nghị quyết của\r\n\nHĐND tỉnh và Quyết định của UBND tỉnh. Trong đó có đánh giá và xây dựng kế hoạch\r\n\nthu hút trí thức, kiều bào Nghệ An ở nước ngoài đóng góp cho sự phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của quê hương.\n\n- Tiếp tục triển khai đồng bộ các\r\n\ngiải pháp đào tạo nghề, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động và đề án xóa\r\n\nđói giảm nghèo, nâng cao mức sống các huyện miền Tây Nghệ An.\n\n- Tăng\r\n\ncường hợp tác, liên kết các đối tác nước ngoài trong đào tạo chuyên ngành, bồi\r\n\ndưỡng chuyên môn nghiệp vụ và bồi dưỡng ngoại ngữ cho đội ngũ giáo viên, học\r\n\nsinh, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động để tạo nguồn nhân lực chất\r\n\nlượng cao phục vụ hội nhập quốc tế trên tất cả các lĩnh vực trong thời gian tới.\n\nc) Khoa học - công nghệ và y\r\n\ntế\n\n- Tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ quốc\r\n\ntế để phát triển hệ thống các cơ quan nghiên cứu, chuyển giao khoa học - công\r\n\nnghệ; thu hút các tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ của các Bộ,\r\n\nngành Trung ương, quốc tế, chuyên gia người Việt Nam định cư ở nước ngoài; đặc\r\n\nbiệt là nhân tài xứ Nghệ. Xây dựng đội ngũ trí thức của tỉnh đủ năng lực nghiên\r\n\ncứu ứng dụng khoa học - công nghệ.\n\n- Tăng cường hợp tác với các trung\r\n\ntâm y tế, bệnh viện trong khu vực và thế giới; thu hút đầu tư bệnh viện trên địa\r\n\nbàn tỉnh, các tổ chức nhân đạo trong và ngoài nước, đặc biệt là các chuyên gia\r\n\nđể tiếp nhận các kỹ thuật, công nghệ tiên tiến để xây dựng ngành y tế ngang tầm\r\n\nvới các địa phương lớn và các nước trong khu vực.\n\nd) Phát triển hạ tầng kỹ thuật\n\n- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy\r\n\nhoạch các quy hoạch ngành, lĩnh vực,... nhằm triển khai thực hiện Đề án phát\r\n\ntriển kết cấu hạ tầng giao thông tỉnh Nghệ An giai đoạn 2012 - 2015 góp phần\r\n\nthúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh gắn với hội\r\n\nnhập quốc tế.\n\n- Thu hút nguồn lực, đẩy nhanh tiến\r\n\nđộ đầu tư xây dựng, sớm hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng các công trình dở\r\n\ndang; đầu tư xây dựng mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông vận tải: đường bộ,\r\n\nsân bay, cảng biển, cửa khẩu,...\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Sở Ngoại vụ\n\na) Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nban, ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh về hội nhập quốc tế ở các lĩnh vực;\r\n\ntheo dõi, tổng hợp định kỳ hàng năm báo cáo Bộ Ngoại giao, Tỉnh ủy và UBND tỉnh\r\n\nvề tình hình, kết quả thực hiện Chương trình hành động này.\n\nb) Tham mưu triển khai công tác đối\r\n\nngoại Đảng, ngoại giao Nhà nước, và phối hợp thực hiện công tác đối ngoại nhân\r\n\ndân, bám sát kế hoạch của UBND tỉnh thực hiện Chỉ thị 41-CT/TW, Chương trình\r\n\nhành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết 22. Tham mưu xây dựng chương trình\r\n\nđối ngoại hàng năm và chương trình đối ngoại dài hạn đến năm 2020 của UBND tỉnh.\r\n\nĐịnh kỳ tham mưu đánh giá tổng kết, đề xuất các giải pháp mới trong công tác đối\r\n\nngoại.\n\nc) Chủ động phối hợp với các cơ\r\n\nquan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt\r\n\nNam, các Hội đồng hương Nghệ An, Việt Nam tại các nước, các tổ chức quốc tế nhằm\r\n\nthu hút đầu tư, quảng bá về Nghệ An, ngoại giao văn hóa… góp phần đảm bảo an\r\n\nninh đối ngoại.\n\nd) Lập Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nvề hội nhập quốc tế và đối ngoại cho các cán bộ làm công tác đối ngoại của tỉnh\r\n\ntheo Quyết định số 2357/QĐ-TTg ngày 28/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ.\n\ne) Cung cấp thông tin, phân tích\r\n\nthông tin đối ngoại cho Lãnh đạo tỉnh và các ngành. Đặc biệt là những thông tin\r\n\nđối ngoại liên quan đến quốc phòng, an ninh chính trị, kinh tế của tỉnh Nghệ\r\n\nAn.\n\nf) Tham mưu thành lập Ban chỉ đạo\r\n\nhội nhập quốc tế tỉnh Nghệ An.\n\n2. Sở Nội vụ\n\n- Tham mưu cho UBND tỉnh bố trí đội\r\n\nngũ cán bộ làm công tác đối ngoại các ngành, các cấp.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Ngoại vụ,\r\n\ncác Sở, ban, ngành, địa phương liên quan đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức nhà nước đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.\n\n3. Sở Kế hoạch và Đầu tư\n\na) Rà soát, báo cáo tình hình và\r\n\nđánh giá công tác triển khai thực hiện Đề án “Bồi dưỡng đội ngũ doanh nhân Nghệ\r\n\nAn giai đoạn 2012 - 2015, có tính đến năm 2020” và xây dựng kế hoạch hàng năm tổ\r\n\nchức các lớp đào tạo cho các doanh nhân.\n\nb) Chủ trì tổ chức Hội nghị xúc tiến\r\n\nđầu tư, thu hút đầu tư hàng năm, tham gia các diễn đàn kinh tế trong nước, các\r\n\nkhu vực và thế giới.\n\nc) Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch, đề án phát triển\r\n\nngành kinh tế, vùng kinh tế ở các huyện, thành thị và thành phần kinh tế của tỉnh.\n\nd) Chủ trì tham mưu xây dựng và tổ\r\n\nchức thực hiện cơ chế, chính sách thu hút, hỗ trợ, ưu đãi đầu tư vào tỉnh Nghệ\r\n\nAn.\n\nđ) Tham mưu xây dựng và triển khai\r\n\nChương trình Đào tạo về nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp khu vực\r\n\nnhà nước, tư nhân, ngoài quốc doanh.\n\ne) Đầu mối theo dõi và tổng hợp,\r\n\nđánh giá tiến độ thực hiện các chương trình/dự án ODA trên địa bàn tỉnh; xử lý\r\n\ntheo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh xử lý những vấn đề vướng mắc\r\n\ntrong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các chương trình, dự án ODA;\r\n\nđịnh kỳ và đột xuất tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và các Bộ Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nTài chính về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng nguồn vốn ODA theo quy định\r\n\nhiện hành.\n\n4. Sở Công Thương\n\na) Chủ trì, phối hợp với các Sở,\r\n\nban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã và các doanh nghiệp trên\r\n\nđịa bàn tỉnh tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Định hướng phát triển xuất khẩu\r\n\ntrên địa bàn Nghệ An giai đoạn 2011-2015” và “Kế hoạch hành động thực hiện chiến\r\n\nlược xuất nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2012-2020, định hướng đến năm 2030 trên địa\r\n\nbàn tỉnh Nghệ An”.\n\nb) Tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu\r\n\nquả hoạt động xúc tiến thương mại và khuyến công trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\na) Chủ trì tham mưu xây kế hoạch\r\n\ntriển khai Chiến lược văn hóa đối ngoại Việt Nam và Chiến lược phát triển ngành\r\n\ncông nghiệp văn hóa trên địa bàn. Tích cực, chủ động đẩy mạnh các hoạt động\r\n\ntham gia chương trình, lễ hội (festival) văn hóa, thể thao để giao lưu văn hóa\r\n\n- thể thao trong nước, khu vực và thế giới.\n\nb) Tham mưu xây dựng và triển khai\r\n\nkế hoạch tổ chức các hoạt động giao lưu văn hóa nhân dịp kỷ niệm các sự kiện trọng\r\n\nđại giữa Việt Nam với các nước.\n\nc) Đẩy nhanh tiến độ đầu tư xây dựng\r\n\nvà phát huy giá trị dự án Bảo tồn tôn tạo Khu di tích lịch sử - văn hoá Kim Liên,\r\n\nKhu lưu niệm cố Tổng Bí thư Lê Hồng Phong và một số di tích lịch sử, di tích\r\n\nvăn hoá tiêu biểu gắn với phát triển du lịch; tăng cường hoạt động liên kết giữa\r\n\ncác điểm du lịch của Nghệ An với các tỉnh trong vùng, trong nước và các nước\r\n\ntrong khu vực để tạo ra các sản phẩm du lịch phong phú, hấp dẫn.\n\n6. Sở Thông tin và Truyền thông\n\na) Chủ trì tham mưu xây dựng Chiến\r\n\nlược truyền thông nâng cao nhận thức về hội nhập quốc tế; Đề án về thông tin đối\r\n\nngoại giai đoạn 2016 - 2020; cổng thông tin điện tử của tỉnh phong phú, đa dạng\r\n\nvề nội dung và hình thức phục vụ công tác tuyên truyền đường lối, chính sách của\r\n\nĐảng, pháp luật của Nhà nước, đồng thời quảng bá hình ảnh Nghệ An.\n\nb) Phối hợp với các cơ quan thông\r\n\ntấn báo chí trên địa bàn tỉnh thực hiện có hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến kiến thức về hội nhập quốc tế cho cán bộ, nhân dân trong tỉnh.\n\n7. Sở Xây dựng: Tiếp tục rà soát, đánh giá, bổ sung quy hoạch xây dựng đô thị phù hợp với\r\n\nyêu cầu Hội nhập quốc tế.\n\n8. Sở Giao thông vận tải: Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh rà soát,\r\n\nđiều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Nghệ An; tham\r\n\nmưu chủ trương đầu tư xây dựng, đôn đốc các đơn vị có liên quan triển khai thực\r\n\nhiện các dự án đầu tư phát triển hạ tầng giao thông vận tải trên địa bàn, góp\r\n\nphần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng - an ninh gắn với\r\n\nhội nhập quốc tế.\n\n9. Sở Tài nguyên và Môi trường:\r\n\nTranh thủ sự hỗ trợ từ các đối tác trong nỗ lực chung\r\n\nphòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, bảo vệ\r\n\nrừng, nguồn nước, động vật, thực vật của tỉnh Nghệ An.\n\n10. Sở Lao động Thương binh và\r\n\nXã hội\n\na) Tiếp tục rà soát, đánh giá và\r\n\ntriển khai thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động ở nông thôn đến năm 2020;\r\n\nchính sách phát triển đào tạo nghề ở các lĩnh vực và chuyển dịch cơ cấu lao động\r\n\ncủa tỉnh Nghệ An đến năm 2020.\n\nb) Xây dựng Kế hoạch phát triển\r\n\nnguồn nhân lực chất lượng cao và thị trường lao động xuất khẩu tỉnh Nghệ An đến\r\n\nnăm 2020.\n\n11.\r\n\nSở Tài chính: trên\r\n\ncơ sở khái toán kinh phí thực hiện Đề án, hàng năm, giao Sở Tài chính tổng hợp,\r\n\ntham mưu UBND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí thực hiện.\n\n12. Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh: Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây\r\n\ndựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phòng thủ hàng năm, trung hạn và dài hạn nhằm\r\n\nđảm bảo an ninh quốc phòng trên đất liền, vùng biên giới, biển đảo, bảo vệ chủ\r\n\nquyền của đất nước trên địa bàn tỉnh.\n\n13. Công An tỉnh: chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng và tổ chức thực hiện\r\n\ncác đề án, kế hoạch đảm bảo an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, nội bộ, nội\r\n\nđịa và đối ngoại trên địa bàn tỉnh.\n\n14. Bộ chỉ huy Bộ đội biên\r\n\nphòng tỉnh\n\na) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị\r\n\nliên quan đẩy mạnh hoạt động xây dựng phong trào kết nghĩa các cụm dân cư hai\r\n\nbên tuyến biên giới.\n\nb) Tiếp tục hoàn thành dự án tăng dày, tôn tạo và công tác quản lý mốc\r\n\nquốc giới tỉnh Nghệ An; đề án xây dựng, phát triển các khu kinh tế cửa khẩu.\n\nc) Rà soát, đánh giá, bổ sung và\r\n\ntiếp tục thực hiện Nghị quyết chuyên đề \"Nâng cao chất lượng công tác cửa\r\n\nkhẩu của Bộ đội Biên phòng tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 – 2015 và những năm tiếp\r\n\ntheo\".\n\n15. Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam\n\na) Chủ trì, phối hợp các Sở, ban, ngành\r\n\nvà UBND các địa phương rà soát, điều chỉnh quy hoạch các Khu công nghiệp và Khu\r\n\nkinh tế Đông Nam phục vụ công tác thu hút đầu tư của tỉnh.\n\nb) Tăng cường huy động các nguồn vốn\r\n\nđể đẩy nhanh tiến độ xây dựng hạ tầng Khu kinh tế Đông Nam, các Khu công nghiệp\r\n\nkhác để thu hút nhiều dự án FDI vào khu kinh tế và các khu công nghiệp.\n\nc) Chủ\r\n\nđộng trong các hoạt động xúc tiến, thu hút nguồn vốn đầu tư và tìm kiếm các đối\r\n\ntác đầu tư vào Khu kinh tế Đông Nam và các khu công nghiệp của tỉnh.\n\n16. Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh,\r\n\nUBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, đơn vị liên quan khác\n\nTổ chức nghiên cứu, xây dựng và\r\n\nban hành kế hoạch cụ thể để triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung, nhiệm\r\n\nvụ đã đề ra trong Chương trình hành động; định kỳ 06 tháng, hàng năm báo cáo\r\n\nUBND tỉnh về tình hình, kết quả triển khai thực hiện.\n\nTrong quá trình tổ chức thực hiện\r\n\nnếu khó khăn, vướng mắc hoặc cần sửa đổi bổ sung nội dung Chương trình hành động\r\n\ncho phù hợp với tình hình thực tế, các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND các huyện,\r\n\nthành phố, thị xã và các tổ chức, đơn vị liên quan kịp thời báo cáo UBND tỉnh để\r\n\nxem xét, chỉ đạo thực hiện./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNHỮNG CÔNG VIỆC CẦN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 4453 ngày 11 tháng\r\n\n9 năm 2014 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nNội dung\n\nCơ quan Chủ\r\n\n trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nSản phẩm/Kết quả\n\nThời gian thực\r\n\n hiện và hoàn thành\n\nI.\n\nThông tin, tuyên truyền, quán triệt Nghị\r\n\n quyết\n\n1.\n\nPhối hợp với Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy tổ chức quán\r\n\n triệt và triển khai thực hiện nội dung Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013\r\n\n của Bộ chính trị và Chương trình hành động về Hội nhập quốc tế đến các cấp,\r\n\n các ngành, các tổ chức, các doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trên địa\r\n\n bàn tỉnh.\n\nBan Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Ngoại vụ\n\nCác Sở, ban, ngành cấp tỉnh, UBND huyện,\r\n\n thành phố, thị xã\n\nCác lớp\r\n\n tập huấn, tuyên truyền\n\n2014\n\n2.\n\nTiếp tục thực hiện chương trình thông tin đối\r\n\n ngoại giai đoạn 2013 – 2015; Xây dựng Đề án về thông tin đối ngoại giai đoạn\r\n\n 2016 – 2020; Xây dựng Chương trình chiến lược truyền thông và thực hiện các\r\n\n chương trình phát thanh và truyền hình tuyên truyền về hội nhập quốc tế nhằm\r\n\n nâng cao nhận thức các cấp, các ngành, các tổ chức và cá nhân về hội nhập quốc\r\n\n tế; quảng bá hình ảnh đất nước, con người,văn hóa Nghệ An\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\nCác cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh\n\nCác\r\n\n bản tin, bài báo, chương trình phát thanh và truyền hình\n\n2014-2016\n\n3.\n\nTổng kết, đánh giá kết quả thực hiện chỉ thị 01/CT-TTg\r\n\n ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp triển khai chủ\r\n\n trương chủ động và tích cực hội nhập quốc tế; Kế hoạch triển khai chỉ thị số\r\n\n 41-CT/TW ngày 15/4/2010 của Bộ chính trị về tăng cường công tác ngoại giao\r\n\n kinh tế trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.\n\nSở Ngoại vụ\n\nSở Công Thương, các Sở, ban, ngành và các\r\n\n đơn vị liên quan\n\nBáo cáo tổng kết, đánh giá\n\n2014-2016\n\n4.\n\nThông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức về tình hình hội nhập kinh tế\r\n\n quốc tế, các cam kết hội nhập kinh tế của Việt Nam. Tuyên truyền nâng cao nhận\r\n\n thức về cộng đồng kinh tế ASEAN, sự tham gia của Việt Nam trong WTO và các thỏa\r\n\n thuận thương mại tự do\n\nSở Công Thương\n\nCác Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan\n\nLớp tập huấn, bài viết, ấn phẩm\n\n2014-2016\n\nII.\n\nXây dựng thể chế và nâng cao năng lực hội\r\n\n nhập quốc tế\n\n1.\n\nĐưa nội dung \"hội nhập quốc\r\n\n tế\" vào chương trình giảng dạy tại các trường Đảng, các trường đại học và\r\n\n cao đẳng, các trường và trung tâm đào tạo trên địa bàn tỉnh Nghệ An\n\nBan\r\n\n Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Nội vụ, Sở giáo dục và Đào tạo\n\nCác, Sở, ngành, các trường đại học, cao đẳng...\n\nCác chương trình giảng dạy\n\n2015\n\n2.\n\nXây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về hội nhập\r\n\n quốc tế và đối ngoại cho các cán bộ làm công tác đối ngoại của tỉnh theo Quyết\r\n\n định số 2357/QĐ-TTg ngày 28/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ.\n\nSở\r\n\n Ngoại vụ\n\nCác Sở, ngành liên quan\n\nKế hoạch\n\n2014\n\n3.\n\nXây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực\r\n\n phục vụ yêu cầu hội nhập quốc tế, nhất là cán bộ tham gia đàm phán kinh tế,\r\n\n thương mại quốc tế.\n\nSở\r\n\n Công Thương\n\nCác Sở, ngành liên quan\n\nKế hoạch\n\n2014\n\n4.\n\nBổ sung, sửa đổi và ban hành mới các văn bản pháp\r\n\n luật để bảo vệ doanh nghiệp, nhà đầu tư, người tiêu dùng của tỉnh trong giai\r\n\n đoạn hội nhập quốc tế.\n\nSở Công Thương\n\nCác Sở, ban, ngành và đơn vị liên quan\n\nVăn bản pháp luật\n\nIII.\n\nHội nhập kinh tế quốc tế\n\n1.\n\nXây dựng đề án Hội nhập cộng đồng ASEAN, khu vực\r\n\n ASEAN - Trung Quốc, ASEAN - Nhật Bản, khu vực châu–Á - Thái Bình Dương\n\nSở Ngoại vụ\n\nCác Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan\n\nĐề án\n\n2014-2015\n\n2.\n\nTiếp tục thực hiện các Đề án:\n\n- Tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi\r\n\n mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh\r\n\n tranh giai đoạn 2013-2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n 3278/QĐ-UBND ngày 30/7/2013.\n\n- Đề án bồi dưỡng doanh nhân tỉnh Nghệ An giai\r\n\n đoạn 2012-2015 có tính đến năm 2020 (Chương trình hành động số 15-CTr/TU ngày\r\n\n 06/11/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã phê duyệt tại Quyết định số\r\n\n 4892/QĐ-UBND ngày 05/12/2013)\n\n- Đề án cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnh\r\n\n tranh cấp tỉnh đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2595/QĐ-UBND\r\n\n ngày 13/7/2012.\n\n- Đề án tập trung thu hút đầu tư vào tỉnh Nghệ\r\n\n An đến năm 2020, cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao chỉ số cạnh tranh cấp\r\n\n tỉnh.\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nBáo cáo, Đề an\n\n3.\n\nTiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Đề\r\n\n án quy hoạch xúc tiến đầu tư và phát triển Kinh tế đối ngoại tỉnh Nghệ An đến\r\n\n năm 2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 5821/QĐ-UBND ngày\r\n\n 29/12/2011\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nSở Công Thương, Ban quản lý khu kinh tế\r\n\n Đông Nam, các ban QLDA và đơn vị liên quan\n\nKế hoạch\n\n2014-2020\n\n4.\n\nTiếp tục triển khai Đề án “Định hướng phát triển\r\n\n xuất khẩu trên địa bàn Nghệ An giai đoạn 2011-2015” và “Kế hoạch hành động thực\r\n\n hiện xuất khẩu hàng hóa thời kỳ 2012-2020, định hướng đến năm 2030”. Đẩy mạnh\r\n\n công tác xúc tiến thương mại trên địa bàn tỉnh.\n\nSở Công Thương\n\nCác Sở, ban, ngành và các đơn vị liên quan\n\nKế hoạch\n\nIV.\n\nHoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế\n\n1.\n\nCủng cố, đẩy mạnh và phát triển bền chặt hơn nữa\r\n\n mối quan hệ hữu nghị với các đối tác truyền thống như: Lào (Xiêng Khoảng, Hủa\r\n\n Phăn, Bôlykhămxay,Viêng Chăn và Savẳnnakhệt), Hàn Quốc (Tỉnh Gyeonggi), Pháp\r\n\n (Tỉnh Côtes d’Armor)…\n\nSở Ngoại vụ\n\nCác Sở, ngành, huyện, thành thị và đơn vị\r\n\n liên quan\n\nBiên bản ghi nhớ hợp tác\n\n2014-2020\n\n2.\n\nKế hoạch xúc tiến thiết lập mối quan hệ hữu\r\n\n nghị hợp tác mới với các tỉnh, thành phố của nước ngoài...\n\nSở Ngoại vụ\n\nCác Sở, ngành, huyện, thành, thị liên quan\n\nKế hoạch\n\n3.\n\nXây dự Đề án\r\n\n tăng cường, nâng cao hiệu quả các hoạt động đối ngoại nhân dân\n\nLiên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Nghệ\r\n\n An\n\nSở Ngoại vụ, các đơn vị liên quan\n\nĐề án\n\n4.\n\nHợp tác toàn diện trên tất cả các lĩnh vực trong\r\n\n khuôn khổ hợp tác với các thành viên của Hiệp hội các tỉnh 3 nước Việt Nam –\r\n\n Lào – Thái Lan (APOTC); Hành lang kinh tế Đông – Tây và tiểu vùng Sông Mê\r\n\n Kông mở rộng nhằm phát triển kinh tế, giao lưu văn hóa – xã hội của Nghệ An\r\n\n và giới thiệu Nghệ An với khu vực; Kế hoạch phát huy vai trò của tỉnh tại các\r\n\n tổ chức, diễn đàn, cơ chế hợp tác mà Việt Nam là thành viên và gia nhập các tổ\r\n\n chức, diễn đàn khác\n\nSở Ngoại vụ\n\nCác Sở, ban, ngành, huyện, thành thị liên\r\n\n quan\n\nHội nghị cấp cao APOTC, Các hoạt động hợp\r\n\n tác, Kế hoạch\n\nV.\n\nXây dựng và triển khai các đề án, chương\r\n\n trình, kế hoạch hội nhập quốc phòng, an ninh\n\n1.\n\nXây dựng đề án, chương trình, kế hoạch thực hiện\r\n\n chiến lược bảo vệ an ninh quốc gia, chiến lược bảo vệ tổ quốc của Đảng và Nhà\r\n\n nước và các nghị quyết của Chính phủ về chương trình quốc gia phòng chống các\r\n\n loại tội phạm trong tình hình mới.\n\nCông an tỉnh\n\nBCH Quân sự tỉnh\n\nBCH Bộ đội biên\r\n\n phòng tỉnh\n\nĐề án, Chương\r\n\n trình\n\n2.\n\nChiến lược giữ vững và bảo vệ chủ quyền biển đảo\r\n\n trong thời kỳ hội nhập quốc tế nhằm giải quyết vấn đề tranh chấp tài nguyên\r\n\n và lãnh thổ, biển đảo đang diễn ra hết sức phức tạp\n\nBCH Bộ đội Biên\r\n\n phòng tỉnh\n\nBCH Quân sự tỉnh,\r\n\n Công An tỉnh, Ban chỉ đạo Biển đảo\n\nChiến lược\n\n3.\n\nXây dựng kế hoạch hàng năm về đảm bảo quốc an\r\n\n ninh phòng trên đất liền, bảo vệ chủ quyền tỉnh Nghệ An\n\nBộ Chỉ huy Quân\r\n\n sự tỉnh\n\nCông An tỉnh, Sở\r\n\n Ngoại vụ và các đơn vị liên quan\n\nKế hoạch hành động\n\n4.\n\nĐẩy mạnh quan hệ hợp tác với các cơ quan an\r\n\n ninh các tỉnh Bôlykhămxay, Xiêng Khoảng, Hủa Phăn của Lào có chung đường biên\r\n\n giới\n\nCông an tỉnh\n\nBCH Quân sự tỉnh,\r\n\n BCH Bộ đội biên phòng tỉnh\n\nSở Ngoại vụ\n\nCác hoạt động,\r\n\n văn bản ký kết\n\n5.\n\nTiếp tục hoàn\r\n\n thành dự án tăng dày, tôn tạo và công tác quản lý mốc quốc giới.\n\nBan chỉ đạo cắm\r\n\n mốc\n\nBCH Quân sự tỉnh,\r\n\n BCH Bộ đội biên phòng tỉnh và các đơn vị liên quan\n\nCác mốc\n\n6.\n\nKế hoạch hàng năm triển khai thực hiện phong\r\n\n trào kết nghĩa cụm bản dân cư biên giới Nghệ An và 3 tỉnh của Lào (Hủa Phăn,\r\n\n Bôlykhămxay, Xiêng Khoảng)\n\nBCH Bộ đội Biên\r\n\n phòng tỉnh\n\nUBND các huyện\r\n\n Thanh Chương, Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong\n\nKế hoạch\n\nVI.\n\nHội nhập về văn hóa, xã hội, giáo dục - đào\r\n\n tạo, khoa học - công nghệ và y tế\n\n1.\n\nTổ chức các chương trình giao lưu văn hóa, thể\r\n\n thao và du lịch với các đối tác thông qua các lễ hội văn hóa, du lịch, tuần văn\r\n\n hóa hữu nghị, hội nghị, hội thảo, diễn đàn trong nước và khu vực, hội chợ triển\r\n\n lãm nhằm quảng bá hình ảnh, con người, giá trị văn hóa đặc sắc xứ Nghệ đến với\r\n\n bạn bè quốc tế.\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nSở Ngoại vụ, Liên\r\n\n Hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh, các cơ quan báo chí và các đơn vị liên quan\n\nCác lễ hội, hội\r\n\n nghị, hội thảo, hội chợ triển lãm\n\n2.\n\nTiếp tục triển khai đồng bộ các giải pháp đào\r\n\n tạo nghề, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động và đề án xóa đói giảm\r\n\n nghèo, nâng cao mức sống các huyện miền Tây Nghệ An .\n\nSở Lao động\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nCác Sở, ban,\r\n\n ngành, huyện, thị liên quan\n\nĐánh giá, sơ kết,\r\n\n tổng kết, tiếp tục thực hiện\n\n3.\n\nNghiên cứu giải pháp huy động trí tuệ và nguồn\r\n\n lực xứ Nghệ trong và ngoài nước đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\n tỉnh Nghệ An\n\nSở Khoa học và\r\n\n Công nghệ\n\nSở Ngoại vụ, Sở\r\n\n Nội vụ và Viện kinh tế Việt Nam\n\nĐề tài khoa học\n\n4.\n\nXây dựng Đề án thu hút, hợp tác, chuyển giao\r\n\n công nghệ và phát triển hệ thống các cơ quan nghiên cứu tại tỉnh Nghệ An\n\nSở Khoa học và\r\n\n Công Nghệ\n\nCác đơn vị liên quan\n\nĐề án\n\n5.\n\nXây dựng Đề án tổng thể phát triển hệ thống y tế\r\n\n tỉnh Nghệ An giai đoạn 2014 - 2020, tầm nhìn đến 2030\n\nSở Y tế\n\nCác đơn vị liên quan\n\nĐề án\n\n6.\n\nRà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát\r\n\n triển giao thông vận tải tỉnh Nghệ An. Tham mưu chủ trương đầu tư xây dựng,\r\n\n đôn đốc các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện các dự án đầu tư phát\r\n\n triển hạ tầng giao thông vận tải trên địa bàn, góp phần thúc đẩy phát triển\r\n\n kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh gắn với hội nhập quốc tế.\n\nSở Giao thông\n\nCác Ban quản lý dự án, UBND các huyện,\r\n\n thành, thị, các chủ đầu tư khác…\n\nQuy hoạch\n\n7.\n\nThực hiện Quy chế khu vực biên giới nhằm quản\r\n\n lý, bảo vệ chủ quyền và an ninh biên giới quốc gia nhằm đáp ứng yêu cầu hội\r\n\n nhập quốc tế trong tình hình mới.\n\nBộ chỉ huy Bộ đội\r\n\n Biên phòng tỉnh\n\nCông An tỉnh, Bộ\r\n\n Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Ngoại vụ và các đơn vị liên quan\n\nBáo cáo đánh\r\n\n giá, Chương trình hành động\n\n\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107910
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107911.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Nghi-quyet-12-2010-NQ-HDND-muc-thu-nop-quan-ly-su-dung-le-phi-116086.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-12-2010-NQ-HDND-muc-thu-nop-quan-ly-su-dung-le-phi-116086",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI\r\n\n ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BẾN TRE\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n --------- \n\nSố:\r\n\n 12/2010/NQ-HĐND\n\nBến\r\n\n Tre, ngày 17 tháng 11 năm 2010\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN\r\n\nSỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nBẾN TRE\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE\r\n\nKHOÁ VII - KỲ HỌP THỨ 21\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định\r\n\nviệc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác\r\n\ngắn liền với đất;\r\n\nCăn cứ Thông tư số 106/2010/TT-BTC ngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng\r\n\ndẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\nkhác gắn liền với đất;\r\n\nSau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày tờ trình về việc Quy định mức thu,\r\n\nnộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\nhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre;\r\n\nSau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1.\r\n\nQuy định mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà\r\n\nở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là giấy chứng nhận) đối với các\r\n\ntổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ\r\n\nchức được uỷ quyền cấp giấy chứng nhận:\n\n1. Đối với hộ\r\n\ngia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Bến Tre mức thu:\n\n- Cấp mới:\r\n\n100.000 đồng/giấy.\n\n- Cấp lại, cấp\r\n\nđổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận: 50.000 đồng/lần cấp (kể cả cấp lại\r\n\ngiấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận).\n\nTrường hợp giấy\r\n\nchứng nhận cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà\r\n\nvà tài sản khác gắn liền với đất) thì mức thu 25.000 đồng/giấy cấp mới và\r\n\n20.000 đồng/lần cấp đối với cấp lại, cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng\r\n\nnhận (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận).\n\n2. Đối với tổ\r\n\nchức mức thu: \n\n- Cấp mới:\r\n\n500.000 đồng/giấy. Trường hợp giấy chứng nhận cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng\r\n\nđất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) thì mức thu 100.000 đồng/giấy.\n\n- Cấp lại, cấp\r\n\nđổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết\r\n\nchỗ xác nhận): 50.000 đồng/lần cấp.\n\n3. Mức thu lệ\r\n\nphí quy định tại khoản 1, 2 Điều này bao gồm cả chi phí biểu mẫu.\n\nĐiều 2.\r\n\nMiễn lệ phí\n\nCác trường hợp\r\n\nđược miễn lệ phí thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 106/2010/TT-BTC\r\n\nngày 26 tháng 7 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận\r\n\nquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.\n\nĐiều 3.\r\n\nQuản lý, sử dụng tiền thu lệ phí\n\n1. Tỷ lệ\r\n\ntrích lệ phí: số lệ phí cấp giấy chứng nhận được trích để lại cho cơ quan thu lệ\r\n\nphí là 90%. Phần còn lại (10%) nộp vào ngân sách Nhà nước.\n\n2. Sử dụng số\r\n\nthu lệ phí được trích lại: cơ quan thu lệ phí được sử dụng phần lệ phí được\r\n\ntrích lại để chi tiền lương, tiền công, vật tư, văn phòng phẩm, in ấn mẫu biểu,\r\n\ntài liệu phục vụ hoạt động lệ phí, các khoản chi khác có liên quan đến hoạt động\r\n\nthu lệ phí.\n\n3. Ngoài ra,\r\n\ncác nội dung khác về công tác quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận\r\n\nkhông quy định tại văn bản này thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số\r\n\n63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện\r\n\ncác quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25\r\n\ntháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC\r\n\nngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp\r\n\nluật về phí và lệ phí.\n\nĐiều 4. Bãi bỏ các quy định\r\n\nvề lệ phí địa chính khi: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng nhận đăng\r\n\nký biến động về đất đai, cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại\r\n\nphụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2009/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm\r\n\n2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phí, lệ phí trình tại kỳ họp thứ 17, Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh khoá VII. \n\nĐiều 5. Tổ\r\n\nchức thực hiện \n\n1. Hội đồng\r\n\nnhân dân tỉnh giao cho Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị\r\n\nquyết.\n\n2. Thường trực\r\n\nHội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân\r\n\ndân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.\n\nNghị quyết\r\n\nnày đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khoá VII - kỳ họp thứ 21 (kỳ họp bất\r\n\nthường) thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2010 và có hiệu lực sau mười ngày kể từ\r\n\nngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./. \n\n\n\n\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Văn Be\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107911
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107912.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Chi-thi-337-TTg-tang-cuong-quan-ly-chi-phi-gia-ca-xay-dung-co-ban-mien-Nam-17107.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Chi-thi-337-TTg-tang-cuong-quan-ly-chi-phi-gia-ca-xay-dung-co-ban-mien-Nam-17107",
|
| 4 |
+
"passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ****** \n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc******** \n\nSố: 337-TTg \n\nHà Nội, ngày 19 tháng 07 năm 1978 \n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI PHÍ VÀ GIÁ CẢ XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở CÁC TỈNH MIỀN NAM.\n\nCông tác xây dựng cơ bản ở các tỉnh, thành phố miền Nam đang được triển khai và ngày càng mở rộng, nhất là trong ngành thuỷ lợi và giao thông, nhưng công tác quản lý chi phí, giá cả hiện nay chưa được chỉ đạo và quản lý chặt chẽ, nhất là giá cả và vật tư giao cho các nhà thầu (tư nhân) còn nhiều sơ hở. Vừa qua, Ủy ban Vật giá Nhà nước và một số ngành kiểm tra thấy nhiều cơ quan, đơn vị có công trình xây dựng đã ký kết hợp đồng và thanh toán với các nhà thầu một cách bừa bãi, không qua tính toán chi phí cụ thể và không theo các quy định của Nhà nước. Nhìn chung do các đơn giá, giá dự toán và quyết toán các công trình rất cao, nên các nhà thầu tư nhân thu lãi quá lớn. Ngoài ra họ còn tìm mọi cách để bớt xén, ăn cắp vật tư và lợi dụng vốn tạm ứng, gây nhiều thiệt hại cho Nhà nước.\n\nĐến nay, nhiều địa phương đã ban hành giá vật liệu và đơn giá xây dựng, nhưng còn một số giá vật liệuvà đơn giá xây dựng chưa ban hành kịp thời ở một số địa phương. Hiện nay vốn đầu tư xây dựng cơ bản ngày càng tăng, các nhà thầu (tư nhân) còn nhận hợp đồng xây dựng khá nhiều công trình cho các cơ quan trung ương và địa phương. Nhưng việc tổ chức quản lý đơn giá, giá dự toán, xét duyệt và ký kết hợp đồng, thanh toán và quyết toán các công trình đối với cơ quan xây dựng quốc doanh cũng như đối với các nhà thầu còn lỏng lẻo.\n\nVì vậy, Thủ tướng Chính phủ chỉ thị cho các cấp, các ngành thực hiện ngay mấy việc như sau:\n\n1. Về ban hành và kiểm tra đơn giá.\n\n- Những địa phương nào chưa ban hành đầy đủ giá các loại vật liệu xây dựng thì căn cứ vào sự phân công, phân cấp và các quy định về chính sách giá đối với tư liệu sản xuất mà tiến hành nghiên cứu ban hành ngay hoặc đề nghị trung ương ban hành để làm cơ sở cho việc lập đơn giá và quản lý đơn giá.\n\n- Địa phương nào chưa ban hành các đơn giá xây dựng cơ bản thì dưới sự chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Ty, Sở xây dựng phải cùng với cơ quan vật giá và tài chính (Ngân hàng kiến thiết) căn cứ vào các định mức kinh tế - kỹ thuật và các chế độ hiện hành của Nhà nước để xây dựng và ban hành ngay các đơn giá xây dựng cơ bản ở địa phương.\n\n- Trong những trường hợp đặc biệt, sau khi có đơn giá điểm và được sự đồng ý của Bộ Xây dựng thì công trình được lập đơn giá riêng, nhưng việc xây dựng, xét duyệt giá cả và cấp vốn vẫn phải làm theo chế độ đã quy định.\n\n- Những địa phương đã ban hành đầy đủ các đơn giá xây dựng cơ bản thì cần rà soát lại xem có đơn giá nào không hợp lý thì sửa ngay và phải kiểm tra việc chấp hành các đơn giá ấy để phát hiện những sơ hở trong quản lý chi phí, giá cả và các định mức vật tư cấp phát quá mức. Đối với các nhà thầu tư nhân, cần phải chấm dứt ngay việc cấp phát vật tư quá mức hoặc ký hợp đồng với đơn giá quá cao và phải thu về cho Nhà nước những vật tư thừa và số lãi quá mức của họ bằng các biện pháp có thể sử dụng được như áp dụng chính sách thuế lợi tức, v.v…\n\n2. Về lập và xét duyệt dự toán ký kết hợp đồng và cấp vốn.\n\nTất cả các công trình (kể cả công trình của trung ương xây dựng ở địa phương nào thì dự toán các công trình nhất thiết lập theo đơn giá khu vực thống nhất và phải chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ đối với xây dựng cơ bản đã quy định.\n\nCác cơ quan giao nhận thầu (bên A và bên B) các cơ quan xét duyệt dự toán, cũng như cơ quan quản lý cấp vốn xây dựng cơ bản (cho vay và thanh toán) đều phải chấp hành đúng đơn giá khu vực thống nhất.\n\nĐể việc lập và chấp hành dự toán trong thi công được sát với thực tế thì bên nhận thầu (bên B) được tham gia ý kiến vào việc lập và xét duyệt giá dự toán các công trình.\n\n3. Về thẩm tra và xử lý.\n\nĐể đảm bảo việc thực hiện đúng các đơn giá và những quy định của Nhà nước về lập giá dự toán cho các công trình, ngành xây dựng ở trung ương và địa phương phải kết hợp chặt chẽ với các cơ quan vật giá, Ngân hàng kiến thiết cùng cơ quan chủ quản công trình thẩm tra xét duyệt nhanh chóng và kịp thời các đơn giá, giá dự toán các công trình theo sự phân cấp quản lý của Nhà nước. Ngân hàng kiến thiết chỉ được phép cấp phát hoặc cho vay vốn xây dựng khi xét thấy hợp đồng ký kết giữa cơ quan có công trình xây dựng (bên A) và đơn vị thi công (bên B) đã theo đúng các đơn giá đã được cơ quan có thẩm quyền ban hành.\n\nNgân hàng kiến thiết được quyền từ chối không cấp phát và thanh toán đối với các trường hợp không chấp hành đúng giá cả, định mức, đơn giá và các chế độ Nhà nước đã quy định (trừ những trường hợp đặc biệt phải có những quyết định của Thủ tướng Chính phủ).\n\nNhững cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân nào xét duyệt sai giá cả, đơn giá và cấp phát thanh toán sai với các quy định của Nhà nước, nhất là đối với các nhà thầu tư nhân, thì phải bồi thường thiệt hại đã gây ra cho Nhà nước và tùy theo ảnh hưởng của những thiệt hại đó mà bị xử lý bằng kỷ luật hành chính hoặc bị truy tố trước pháp luật.\n\n4. Về tổ chức kiểm tra.\n\nĐể thúc đẩy việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về chi phí, giá cả đối với xây dựng cơ bản, Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ cho Ủy ban Vật giá Nhà nước phối hợp với Bộ Xây dựng để kiểm tra thường xuyên các công trình của trung ương và địa phương tại các tỉnh miền Nam.\n\nTrước mắt để giúp Thủ tướng Chính phủ ngăn chặn kịp thời những chi phí, giá cả bất hợp lý, Thủ tướng Chính phủ giao cho Ủy ban Vật giá Nhà nước thành lập một đoàn kiểm tra do Ủy ban Vật giá Nhà nước làm trưởng đoàn và gồm đại diện có thẩm quyền của Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Ủy ban Thanh tra của Chính phủ và các Bộ Xây dựng, Tài chính, Giao thông, Thủy lợi. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố cần thành lập ngay đoàn kiểm tra có thành phần tương tự để kiểm tra chặt chẽ tình hình quản lý chi phí và đơn giá xây dựng cơ bản. Địa phương nào có đoàn kiểm tra của trung ương về thì cộng tác chặt chẽ với đoàn của trung ương để tiến hành kiểm tra tốt ở địa phương.\n\nNhiệm vụ của các đoàn kiểm tra là phát hiện những sơ hở và ngăn chặn kịp thời những kịp thời những chi phí và giá cả bất hợp lý về các mặt mua vật liệu, cước phí vận tải; định mức vật tư, lao động, máy thi công, các tỷ lệ phí để lập các đơn giá và giá dự toán, quyết toán các công trình nhất là giá cả vật tư giao cho các nhà thầu tư nhân thi công.\n\nThủ tướng Chính phủ yêu cầu các Bộ, Tổng cục và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố miền Nam nghiêm chỉnh chấp hành chỉ thị này và báo cáo kết quả đợt kiểm tra về Thủ tướng Chính phủ.\n\n\n\n\n\nK.T. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦPHÓ THỦ TƯỚNG Phạm Hùng\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107912
|
| 6 |
+
}
|