Upload folder using huggingface_hub (part 14)
Browse filesThis view is limited to 50 files because it contains too many changes. See raw diff
- contexts/context_106969.json +6 -0
- contexts/context_10697.json +6 -0
- contexts/context_106970.json +6 -0
- contexts/context_106971.json +6 -0
- contexts/context_106972.json +6 -0
- contexts/context_106973.json +6 -0
- contexts/context_106974.json +6 -0
- contexts/context_106975.json +6 -0
- contexts/context_106976.json +6 -0
- contexts/context_106977.json +6 -0
- contexts/context_106978.json +6 -0
- contexts/context_106979.json +6 -0
- contexts/context_10698.json +6 -0
- contexts/context_106980.json +6 -0
- contexts/context_106981.json +6 -0
- contexts/context_106982.json +6 -0
- contexts/context_106983.json +6 -0
- contexts/context_106984.json +6 -0
- contexts/context_106985.json +6 -0
- contexts/context_106986.json +6 -0
- contexts/context_106987.json +6 -0
- contexts/context_106988.json +6 -0
- contexts/context_106989.json +6 -0
- contexts/context_10699.json +6 -0
- contexts/context_106990.json +6 -0
- contexts/context_106991.json +6 -0
- contexts/context_106992.json +6 -0
- contexts/context_106993.json +6 -0
- contexts/context_106994.json +6 -0
- contexts/context_106995.json +6 -0
- contexts/context_106996.json +6 -0
- contexts/context_106997.json +6 -0
- contexts/context_106998.json +6 -0
- contexts/context_106999.json +6 -0
- contexts/context_107.json +6 -0
- contexts/context_1070.json +6 -0
- contexts/context_10700.json +6 -0
- contexts/context_107000.json +6 -0
- contexts/context_107001.json +6 -0
- contexts/context_107002.json +5 -0
- contexts/context_107003.json +6 -0
- contexts/context_107004.json +6 -0
- contexts/context_107005.json +6 -0
- contexts/context_107006.json +6 -0
- contexts/context_107007.json +6 -0
- contexts/context_107008.json +6 -0
- contexts/context_107009.json +6 -0
- contexts/context_10701.json +6 -0
- contexts/context_107010.json +6 -0
- contexts/context_107011.json +6 -0
contexts/context_106969.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-356-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-So-Tai-nguyen-Nam-Dinh-495449.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-356-QD-UBND-2018-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-moi-So-Tai-nguyen-Nam-Dinh-495449",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH NAM ĐỊNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 356/QĐ-UBND\n\nNam Định, ngày 06 tháng 02 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN\r\n\nGIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, UBND CẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày\r\n\n08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n14 tháng 5 năm 2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của\r\n\nChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát\r\n\nthủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên\r\n\nvà Môi trường tại Tờ trình số 300/TTr-STNMT ngày 31/1/2018 về việc công bố Danh\r\n\nmục thủ tục hành chính ban hành mới; bãi bỏ trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND cấp huyện, UBND cấp xã,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\r\n\nCông bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành\r\n\nchính ban hành mới, bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường, UBND cấp huyện, UBND cấp xã.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thành phố Nam Định; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- VPCP (Cục KSTTHC);\n\n- Website tỉnh, Website\r\n\n VP UBND tỉnh;\n\n- Lưu: VT, VP11\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Đình Nghị\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN\r\n\nHÀNH MỚI, BÃI BỎ THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG, UBND\r\n\nCẤP HUYỆN, UBND CẤP XÃ\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 356/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Nam Định)\n\nI. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP TỈNH\n\n1. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI\n\nTT\n\nTÊN\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nTHỜI\r\n\n HẠN GIẢI QUYẾT\n\nĐỊA\r\n\n ĐIỂM THỰC HIỆN\n\nPHÍ,\r\n\n LỆ PHÍ\n\nCĂN\r\n\n CỨ PHÁP LÝ\n\n1\n\nĐiều chỉnh quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục\r\n\n đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ đã ban hành trước 01/7/2004\n\n20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nKhông\n\n- Luật đất đai\r\n\n số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày\r\n\n 29/9/2017\n\n2\n\nGia hạn sử dụng đất nông nghiệp của cơ sở tôn giáo\n\nKhông quá 7 ngày kể từ ngày nhận\r\n\n được hồ sơ hợp lệ\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày\r\n\n 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/1/2017\n\n- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày\r\n\n 29/9/2017\n\n3\n\nGiải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\n60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày\r\n\n 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n4\n\nThẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm\r\n\n định điều kiện giao đất, thuê đất không thông qua hình\r\n\n thức đấu giá quyền sử dụng đất, điều kiện cho phép\r\n\n chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở\r\n\n nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ\r\n\n chức nước ngoài có chức năng ngoại giao\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận một cửa\r\n\n Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Trung tâm xúc tiến đầu tư (đối với những\r\n\n trường hợp quy định tại Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND,\r\n\n ngày 21/7/2017 của UBND tỉnh Nam Định\n\nKhông\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014\n\n- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 02/6/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày\r\n\n 29/9/2017\n\n5\n\nGiao đất, cho\r\n\n thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy\r\n\n chứng nhận đầu tư mà người xin giao đất, thuê đất là tổ\r\n\n chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao\n\n20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nKhông\n\n- Luật đất đai\r\n\n số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014\n\n- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 02/6/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n6\n\nGiao đất, cho thuê đất không thông qua\r\n\n hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; trường hợp không\r\n\n phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình mà người xin giao\r\n\n đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn\r\n\n giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp\r\n\n có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao\n\n20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường hoặc Trung tâm xúc tiến đầu tư (đối với những trường hợp quy định tại\r\n\n Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND , ngày 21/7/2017 của UBND tỉnh Nam Định\n\nKhông\n\n7\n\nChuyển mục\r\n\n đích sử dụng đất phải được phép cơ\r\n\n quan có thẩm quyền đối với tổ chức, người Việt Nam định cư\r\n\n ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n8\n\nĐăng ký quyền sử dụng đất lần đầu\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\n\n\nKhông\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày\r\n\n 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n- Thông tư số\r\n\n 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017\n\n9\n\nĐăng ký đất đai lần đầu đối với trường\r\n\n hợp được Nhà nước giao đất để\r\n\n quản lý\n\nKhông quá 15 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận một cửa\r\n\n Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nKhông\n\n- Luật đất đai\r\n\n số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n\n\nThủ tục hành chính Văn phòng\r\n\n đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký\r\n\n đất đai\n\n10\n\nXóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại,\r\n\n góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền\r\n\n sở hữu tài sản gắn liền với đất\n\n03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường hoặc bộ phận một cửa UBND cấp huyện\n\n- Phí thẩm định (theo Nghị quyết 49/2017/NQ-\r\n\n HĐND, ngày 10/7/2017 của HĐND tỉnh)\n\n- Lệ phí cấp GCN (theo Nghị quyết 50/2017/NQ-\r\n\n HĐND, ngày 10/7/2017 của HĐND tỉnh)\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày\r\n\n 29/11/2013\n\n- Nghị định số\r\n\n 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n11\n\nĐăng ký biến động về sử dụng đất,\r\n\n tài sản gắn liền với đất do thay\r\n\n đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp\r\n\n nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa\r\n\n đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về\r\n\n hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài\r\n\n chính; thay đổi về tài sản gắn liền\r\n\n với đất so với nội dung đã đăng ký,\r\n\n cấp Giấy chứng nhận\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n- Cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo,\r\n\n cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài:\r\n\n Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Hộ gia đình,\r\n\n cá nhân, cộng đồng dân cư: Nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính một cửa của UBND cấp huyện hoặc bộ phận một cửa UBND cấp xã\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày\r\n\n 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày\r\n\n 29/9/2017\n\n12\n\nĐăng ký xác\r\n\n lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi được\r\n\n cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n13\n\nGia hạn sử dụng đất ngoài khu công nghệ\r\n\n cao, khu kinh tế\n\n07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\n- Cơ quan, tổ\r\n\n chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa Sở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường.\n\n- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân\r\n\n cư: Nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính một cửa của UBND\r\n\n cấp huyện hoặc bộ phận một cửa UBND cấp xã\n\n- Phí thẩm định (theo Nghị quyết\r\n\n 49/2017/NQ- HĐND, ngày 10/7/2017 của HĐND tỉnh)\n\n- Lệ phí cấp GCN (theo Nghị quyết 50/2017/NQ-\r\n\n HĐND, ngày 10/7/2017 của HĐND tỉnh)\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày\r\n\n 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n14\n\nXác nhận tiếp\r\n\n tục sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử dụng đất đối với trường hợp có nhu cầu\n\n5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nNộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính một cửa của UBND cấp huyện hoặc bộ\r\n\n phận một cửa UBND cấp xã\n\n- Phí thẩm\r\n\n định (theo Nghị quyết 49/2017/NQ- HĐND, ngày 10/7/2017\r\n\n của HĐND tỉnh)\n\n- Lệ phí cấp GCN (theo Nghị quyết\r\n\n 50/2017/NQ- HĐND ngày 10/7/2017 của HĐND tỉnh)\n\n- Luật đất đai\r\n\n số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013\n\n- Nghị định số\n\n43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n15\n\nTách thửa hoặc\r\n\n hợp thửa đất\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\n- Cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo,\r\n\n cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài:\r\n\n Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường.\n\n- Hộ gia đình,\r\n\n cá nhân, cộng đồng dân cư: Nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính một cửa của UBND cấp huyện hoặc bộ\r\n\n phận một cửa UBND cấp xã\n\n16\n\nCấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\n với đất\n\n7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n17\n\nChuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp\r\n\n của hộ gia đình, cá nhân\n\n10 ngày làm việc kể tử ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nNộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính một\r\n\n cửa của UBND cấp huyện hoặc bộ phận\r\n\n một cửa UBND cấp xã\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày\r\n\n 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n18\n\nĐính chính Giấy chứng nhận đã\r\n\n cấp\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\nNộp tại bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường\n\nKhông\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày\r\n\n 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Thông tư số 02/2014/T-BTC ngày\r\n\n 02/01/2014\n\n- Nghị định số\n\n01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\n\n19\n\nThu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do\r\n\n người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện\n\nKhông quy định\n\nNộp tại cơ quan có thẩm quyền cấp GCN\n\nKhông\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày\r\n\n 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n20\n\nĐăng ký và cấp Giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất\r\n\n lần đầu\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nBộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi\r\n\n trường hoặc Trung tâm xúc tiến đầu tư (đối với những trường hợp quy định tại Quyết định số 20/2017/QĐ-\r\n\n UBND, ngày 21/7/2017 của UBND tỉnh)\n\n- Phí thẩm định (theo Nghị quyết\r\n\n 49/2017/NQ- HĐND, ngày 10/7/2017 của HĐND tỉnh)\n\n- Lệ phí cấp GCN (theo Nghị quyết\r\n\n 50/2017/NQ- HĐND, ngày 10/7/2017 của HĐND tỉnh)\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày\r\n\n 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày\r\n\n 27/01/2015\n\n- Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày\r\n\n 02/01/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày\r\n\n 29/9/2017\n\n21\n\nCấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\n với đất cho người đã đăng ký quyền sử\r\n\n dụng đất lần đầu\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\n22\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\n với đất lần đầu đối với tài sản gắn\r\n\n liền với đất mà chủ sở hữu không đồng\r\n\n thời là người sử dụng đất\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\n- Cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Doanh nghiệp nước ngoài: Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa Sở Tài nguyên\r\n\n và Môi trường.\n\n- Hộ gia đình, cá nhân: Nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính một cửa\r\n\n của UBND cấp huyện hoặc bộ phận một cửa UBND cấp xã\n\n- Lệ phí cấp GCN (theo Nghị quyết\r\n\n 50/2017/NQ- HĐND, ngày 10/7/2017\r\n\n của HĐND tỉnh)\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày\r\n\n 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày\r\n\n 27/01/2015\n\n- Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày\r\n\n 02/01/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n23\n\nĐăng ký thay đổi tài sản gắn liền với\r\n\n đất vào Giấy chứng nhận đã cấp\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\n- Cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo,\r\n\n người Việt Nam định cư ở nước ngoài, Doanh nghiệp có vốn\r\n\n đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao: Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa Sở\r\n\n Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Hộ gia đình, cá nhân: Nộp hồ sơ tại Trung tâm\r\n\n hành chính một cửa của UBND cấp huyện hoặc bộ phận một cửa UBND cấp xã\n\n- Phí thẩm định (theo Nghị quyết 49/2017/NQ-\r\n\n HĐND, ngày 10/7/2017 của HĐND tỉnh)\n\n- Lệ phí cấp GCN (theo Nghị quyết\r\n\n 50/2017/NQ- HĐND, ngày 10/7/2017\r\n\n của HĐND tỉnh)\n\n- Luật đất đai\r\n\n số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày\r\n\n 27/01/2015\n\n- Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày\r\n\n 02/01/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n24\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\n với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,\r\n\n mua nhà ở, công trình xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở\n\n15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nNộp hồ sơ tại bộ phận một cửa Sở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường\n\n- Phí thẩm định (theo Nghị quyết 49/2017/NQ-\r\n\n HĐND, ngày 10/7/2017 của HĐND tỉnh)\n\n- Lệ phí cấp\r\n\n GCN (theo Nghị quyết 50/2017/NQ- HĐND, ngày 10/7/2017 của HĐND tỉnh)\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày\r\n\n 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014.\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014.\n\n- Thông tư số\r\n\n 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014.\n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2014/T-BTC ngày 02/01/2014.\n\n- Nghị định số 76/2015/NĐ-CP ngày\r\n\n 10/9/2015:\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n25\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước\r\n\n ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp\r\n\n Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định\n\nKhông quá 10 ngày làm việc kể từ ngày\r\n\n nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\nNộp hồ sơ tại\r\n\n bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014.\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014.\n\n- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015.\n\n- Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày\r\n\n 02/01/2014.\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n26\n\nĐăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế,\r\n\n tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu tài sản gắn liền với\r\n\n đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn\r\n\n liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng;\r\n\n tăng thêm diện tích do nhận chuyển\r\n\n nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng nhận\n\n+ Thủ tục đăng\r\n\n ký biến động quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền\r\n\n sở hữu tài sản gắn liền với đất là\r\n\n không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;\n\n+ Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài\r\n\n sản gắn liền với đất trong trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất là không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ hợp lệ;\n\n+ Thủ tục đăng ký biến động quyền sử\r\n\n dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn\r\n\n liền với đất trong trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài\r\n\n sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng là không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;\n\n- Cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo,\r\n\n cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài:\r\n\n Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân\r\n\n cư: Nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính một cửa của UBND\r\n\n cấp huyện hoặc bộ phận một cửa UBND cấp xã\n\n- Phí thẩm định (theo Nghị quyết 49/2017/NQ- HĐND, ngày 10/7/2017 của HĐND tỉnh)\n\n- Lệ phí cấp GCN (theo Nghị quyết\r\n\n 50/2017/NQ- HĐND, ngày 10/7/2017 của HĐND tỉnh)\n\n- Luật đất đai\r\n\n số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014.\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014.\n\n- Thông tư số\r\n\n 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015.\n\n- Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày\r\n\n 02/01/2014.\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày\r\n\n 29/9/2017\n\n27\n\nBán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất\r\n\n trả tiền hàng năm\n\n30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nNộp hồ sơ tại bộ phận một cửa Sở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường\n\n- Phí thẩm định (theo Nghị quyết\r\n\n 49/2017/NQ- HĐND, ngày 10/7/2017 của HĐND tỉnh)\n\n- Lệ phí cấp GCN (theo Nghị quyết\r\n\n 50/2017/NQ- HĐND, ngày 10/7/2017 của HĐND tỉnh)\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày\r\n\n 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014.\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014.\n\n- Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày\r\n\n 02/01/2014.\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\n\n28\n\nĐăng ký biến\r\n\n động quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\n hữu tài sản gắn liền với đất trong\r\n\n các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai: xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê\r\n\n biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với\r\n\n đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ\r\n\n chức; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng\r\n\n đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và\r\n\n chồng, của nhóm người sử dụng đất; đăng ký biến động đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đưa quyền\r\n\n sử dụng đất vào doanh\r\n\n nghiệp\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\n- Cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo,\r\n\n cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài:\r\n\n Nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân\r\n\n cư: Nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính một cửa của UBND cấp huyện hoặc bộ phận\r\n\n một cửa UBND cấp xã\n\n- Luật đất đai\r\n\n số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014.\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014.\n\n- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày\r\n\n 27/01/2015.\n\n- Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày\r\n\n 02/01/2014.\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/1/2017\n\n- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017\n\n29\n\nĐăng ký biến động đối với trường\r\n\n hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả tiền hàng năm sang\r\n\n thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu\r\n\n tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có\r\n\n thu tiền sử dụng đất\n\nKhông quá 30 ngày kể từ ngày nhận được\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\n- Cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo,\r\n\n cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài: Nộp hồ sơ tại bộ\r\n\n phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường.\n\n- Hộ gia đình,\r\n\n cá nhân, cộng đồng dân cư: Nộp hồ sơ tại Trung tâm hành chính một cửa của\r\n\n UBND cấp huyện hoặc bộ phận một cửa UBND cấp xã\n\n- Phí thẩm định (theo Nghị quyết\r\n\n 49/2017/NQ- HĐND, ngày 10/7/2017\r\n\n của HĐND tỉnh)\n\n- Lệ phí cấp GCN (theo Nghị quyết\r\n\n 50/2017/NQ- HĐND, ngày 10/7/2017 của HĐND tỉnh)\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014.\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014.\n\n- Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày\r\n\n 02/01/2014.\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n30\n\nCấp lại Giấy chứng nhận hoặc cấp\r\n\n lại Trang bổ sung của Giấy chứng nhận do bị mất\n\n10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày\r\n\n 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014.\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014.\n\n- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày\r\n\n 27/01/2015.\n\n- Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày\r\n\n 02/01/2014.\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n31\n\nĐăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền\n\nKhông quy định\n\nNgười sử dụng\r\n\n đất nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa Sở Tài nguyên và Môi trường; đối với hộ gia\r\n\n đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp\r\n\n hồ sơ tại bộ phận một cửa của UBND cấp huyện hoặc bộ phận một cửa UBND cấp xã.\n\n- Luật đất đai 45/2013/QH13 ngày\r\n\n 29/11/2013\n\n- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014.\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014.\n\n- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày\r\n\n 27/01/2015.\n\n- Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày\r\n\n 02/01/2014.\n\n- Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017\n\n32\n\nChuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất\n\nKhông quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ\r\n\n hồ sơ hợp lệ\n\nNộp hồ sơ tại bộ phận một cửa Sở Tài\r\n\n nguyên và Môi trường\n\n2. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ([1])\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nCĂN CỨ PHÁP LÝ\n\n\n\nThủ tục giải\r\n\n quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh\n\nNghị định 01/2017/NĐ-CP; Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\n\n1\n\nThủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất để xem xét giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; thẩm định điều kiện giao đất,\r\n\n thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, điều kiện cho phép chuyển mục\r\n\n đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo,\r\n\n người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức\r\n\n năng ngoại giao\n\n2\n\nThủ tục giao đất, cho thuê đất không\r\n\n thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc\r\n\n phải cấp giấy chứng nhận đầu tư mà người xin giao đất,\r\n\n thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài\r\n\n có chức năng ngoại giao\n\n3\n\nThủ tục giao đất, cho thuê đất không\r\n\n thông qua hình thức đấu giá quyền\r\n\n sử dụng đất đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét\r\n\n duyệt; dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;\r\n\n trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình\r\n\n mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam\r\n\n định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước\r\n\n ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao\n\n4\n\nThủ tục chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức\n\nNghị định 01/2017/NĐ-CP;\r\n\n Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\n\n5\n\nThủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển\r\n\n kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng\n\n6\n\nThủ tục đăng\r\n\n ký quyền sử dụng đất lần đầu.\n\n7\n\nThủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu\n\n9\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho\r\n\n người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu\n\n10\n\nThủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền\r\n\n với đất mà chủ sở hữu không đồng\r\n\n thời là người sử dụng đất\n\n11\n\nThủ tục đăng ký bổ sung đối với tài\r\n\n sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận\n\n12\n\nThủ tục đăng\r\n\n ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý\n\n13\n\nThủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình\r\n\n xây dựng trong các dự án phát triển nhà ở\n\nNghị định 01/2017/NĐ-CP ; Thông tư số\r\n\n 02/2017/TT-VPCP\n\n14\n\nThủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản\r\n\n khác gắn liền với đất đối với trường\r\n\n hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước\r\n\n ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận\r\n\n nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định\n\n15\n\nThủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng\r\n\n đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các\r\n\n trường hợp chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa\r\n\n kế, tặng cho góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở\r\n\n hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng\r\n\n thành của chung vợ và chồng\n\n16\n\nThủ tục bán hoặc góp vốn bằng tài sản\r\n\n gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm\n\n17\n\nThủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê\r\n\n lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất\n\n18\n\nThủ tục đăng\r\n\n ký biến động quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết\r\n\n tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên,\r\n\n đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất\r\n\n để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức (trừ\r\n\n doanh nghiệp); thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền\r\n\n với đất của nhóm người sử dụng đất\n\n19\n\nThủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về\r\n\n người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ\r\n\n pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về\r\n\n nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký,\r\n\n cấp giấy chứng nhận\n\nNghị định 01/2017/NĐ-CP ; Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\n\n20\n\nThủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất trả\r\n\n tiền hàng năm sang thuê đất trả tiền một lần cho cả\r\n\n thời gian thuê hoặc từ giao đất không thu tiền sử dụng đất\r\n\n sang hình thức thuê đất hoặc từ thuê đất sang giao đất có thu\r\n\n tiền sử dụng đất\n\n21\n\nThủ tục đăng ký xác lập quyền sử\r\n\n dụng hạn chế thửa đất liền kề sau khi được cấp Giấy\r\n\n chứng nhận lần đầu và đăng ký thay đổi, chấm dứt quyền\r\n\n sử dụng hạn chế thửa đất liền kề\n\n22\n\nThủ tục gia hạn sử dụng đất ngoài khu\r\n\n công nghệ cao, khu kinh tế\n\n23\n\nThủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng\r\n\n đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi hết hạn sử\r\n\n dụng đất đối với trường hợp có nhu cầu\n\n24\n\nThủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất\n\n25\n\nThủ tục cấp đổi\r\n\n Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và\r\n\n tài sản khác gắn liền với đất\n\n26\n\nThủ tục chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân\n\nNghị định 01/2017/NĐ-CP ; Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\n\n27\n\nThủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị\r\n\n mất\n\n28\n\nThủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã\r\n\n cấp\n\n29\n\nThủ tục thu hồi\r\n\n Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật\r\n\n đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện\n\nII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP HUYỆN\n\n1. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN\r\n\nHÀNH MỚI\n\nTT\n\nTÊN\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nTHỜI\r\n\n HẠN GIẢI QUYẾT\n\nĐỊA ĐIỂM THỰC\r\n\n HIỆN\n\nPHÍ,\r\n\n LỆ PHÍ\n\nCĂN\r\n\n CỨ PHÁP LÝ\n\n1\n\nGiải quyết tranh chấp đất đai thuộc\r\n\n thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp huyện\n\n45 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nNộp hồ sơ tại bộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện\n\nKhông\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n2\n\nThẩm định nhu cầu sử dụng đất để xem xét giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá\r\n\n quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng\r\n\n dân cư\n\n30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp\r\n\n lệ\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014\n\n- Thông tư số\r\n\n 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày\r\n\n 29/9/2017\n\n3\n\nGiao đất, cho thuê đất cho hộ gia đình, cá nhân; giao đất cho cộng đồng dân cư đối với\r\n\n trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử\r\n\n dụng đất\n\n20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày\r\n\n 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014\n\n- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 02/6/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n4\n\nChuyển mục đích sử dụng đất phải được\r\n\n phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân\n\n15 ngày kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\n5\n\nĐăng ký quyền sử dụng đất lần đầu\n\n30 ngày kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nNộp hồ sơ tại bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc bộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nKhông\n\n- Luật đất đai 2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/1/2017\n\n- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày\r\n\n 29/9/2017\n\n6\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\n với đất đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7\r\n\n năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận\r\n\n nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định\n\n30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nNộp hồ sơ tại\r\n\n bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc bộ phận một cửa UBND\r\n\n cấp xã\n\nKhông\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày\r\n\n 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n7\n\nĐính chính Giấy chứng nhận đã cấp\n\nKhông quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nNộp hồ sơ tại bộ phận một cửa UBND cấp huyện\n\nKhông\n\n- Luật đất đai\r\n\n số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014\n\n- Thông tư số\n\n24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Thông tư số 02/2014/T-BTC ngày\r\n\n 02/01/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n8\n\nThu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không\r\n\n đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn\r\n\n liền với đất phát hiện.\n\nKhông quy định\n\n- Luật đất đai\r\n\n số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n9\n\nĐăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở\r\n\n và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu\n\nKhông quá 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nNộp hồ sơ tại bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc bộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nLệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất theo Nghị quyết 50/2017/NQ- HĐND\r\n\n ngày 10/7/2017 của HĐND tỉnh\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014.\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014.\n\n- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015.\n\n- Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014.\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017.\n\n- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày\r\n\n 29/9/2017\n\n10\n\nCấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,\r\n\n quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho\r\n\n người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu; tăng thêm diện tích do nhận\r\n\n chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất trong trường hợp thửa đất\r\n\n gốc chưa được cấp Giấy chứng nhận\n\n30 ngày kể từ\r\n\n ngày nhận được hồ sơ hợp lệ\n\nNộp hồ sơ tại bộ phận một cửa UBND\r\n\n cấp huyện hoặc bộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nKhông\n\n11\n\nĐăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền\r\n\n với đất lần đầu đối với tài sản gắn\r\n\n liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử\r\n\n dụng đất\n\n30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp\r\n\n lệ\n\nNộp hồ sơ tại bộ phận một cửa UBND cấp\r\n\n huyện hoặc bộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nLệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất theo Nghị quyết số 50/2017/NQ- HĐND ngày\r\n\n 10/7/2017 của HĐND tỉnh\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày\r\n\n 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày\r\n\n 27/01/2015\n\n- Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày\r\n\n 02/01/2014\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n12\n\nĐăng ký thay đổi\r\n\n tài sản gắn liền với đất vào Giấy chứng nhận đã cấp\n\n15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp\r\n\n lệ\n\n13\n\nBán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất\r\n\n thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng\r\n\n năm\n\n30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp\r\n\n lệ\n\nNộp hồ sơ tại\r\n\n bộ phận một cửa UBND cấp huyện hoặc\r\n\n bộ phận một cửa UBND cấp xã\n\nPhí thẩm định (theo Nghị quyết\r\n\n 49/2017/NQ- HĐND, ngày 10/7/2017 của HĐND tỉnh)\n\n- Lệ phí cấp GCN (theo Nghị quyết\r\n\n 50/2017/NQ- HĐND, ngày 10/7/2017 của HĐND tỉnh)\n\n- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2014.\n\n- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014.\n\n- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày\r\n\n 19/5/2014\n\n- Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày\r\n\n 02/01/2014.\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017.\n\n2. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ([2])\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nCĂN CỨ PHÁP LÝ\n\n1\n\nThủ tục giải quyết tranh chấp đất đai\r\n\n thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\nNghị định 01/2017/NĐ-CP ;\n\nThông tư số 02/2017/TT-VPCP\n\n2\n\nThu hồi đất vì mục đích quốc phòng,\r\n\n an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (cấp huyện)\n\n3\n\nThủ tục Thẩm định nhu cầu sử dụng đất\r\n\n để xem xét giao đất, cho thuê đất; thẩm định điều kiện giao đất, thuê đất, cho\r\n\n phép chuyển mục đích sử dụng đất để\r\n\n thực hiện dự án đầu tư đối với hộ gia đình, cá nhân\n\nNghị định 01/2017/NĐ-CP ;\n\nThông tư số 02/2017/TT-VPCP\n\n4\n\nThủ tục Giao đất, cho thuê đất cho hộ\r\n\n gia đình, cá nhân đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua\r\n\n hình thức đấu giá quyền sử dụng đất\n\n5\n\nThủ tục Chuyển mục đích sử dụng đất\r\n\n phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối\r\n\n với hộ gia đình, cá nhân\n\n6\n\nThủ tục đăng ký quyền sử dụng đất lần\r\n\n đầu\n\n7\n\nThủ tục đăng ký và cấp Giấy chứng nhận\r\n\n quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn\r\n\n liền với đất lần đầu\n\n8\n\nThủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử\r\n\n dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã\r\n\n đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu\n\n9\n\nThủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng\r\n\n nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản\r\n\n gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người\r\n\n sử dụng đất\n\nNghị định 01/2017/NĐ-CP ;\n\nThông tư số 02/2017/TT-VPCP\n\n10\n\nThủ tục đăng\r\n\n ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử\r\n\n dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận\n\n11\n\nThủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp\r\n\n đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm\r\n\n 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ\r\n\n tục chuyển quyền theo quy định.\n\n12\n\nThủ tục bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước\r\n\n theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm\n\n13\n\nThủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp\n\n14\n\nThủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp\r\n\n không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện\n\nIII. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM\r\n\nQUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA CẤP XÃ\n\n1. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN\r\n\nHÀNH MỚI\n\nSTT\n\nTÊN\r\n\n THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nTHỜI\r\n\n HẠN GIẢI QUYẾT\n\nĐỊA\r\n\n ĐIỂM THỰC HIỆN\n\nPHÍ,\r\n\n LỆ PHÍ\n\nCĂN\r\n\n CỨ PHÁP LÝ\n\n1\n\nHòa giải tranh chấp đất đai\n\n45 ngày\n\nBộ\r\n\n phận một cửa UBND cấp xã\n\nKhông\n\n- Luật đất đai 2013\n\n- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP\n\n- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày\r\n\n 06/01/2017\n\n2. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ([3])\n\nSTT\n\nTÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH\n\nCĂN\r\n\n CỨ PHÁP LÝ\n\n1\n\nThủ tục hòa giải tranh chấp đất đai\n\nNghị định 01/2017/NĐ-CP\n\n\n\n[1] Ban hành kèm theo\r\n\nquyết định số 1271/QĐ-UBND ngày\r\n\n06/7/2015 của UBND tỉnh Nam Định.\n\n[2] Ban hành kèm theo\r\n\nquyết định số 1271/QĐ-UBND ngày 06/7/2015 của UBND tỉnh Nam Định.\n\n[3] Ban hành kèm theo\r\n\nquyết định số 1271/QĐ-UBND ngày 06/7/2015 của UBND tỉnh Nam Định.",
|
| 5 |
+
"id": 106969
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10697.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Ke-hoach-7693-KH-UBND-2016-thi-dua-Ca-thanh-pho-chung-suc-xay-dung-nong-thon-moi-Ho-Chi-Minh-388011.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-7693-KH-UBND-2016-thi-dua-Ca-thanh-pho-chung-suc-xay-dung-nong-thon-moi-Ho-Chi-Minh-388011",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 7693/KH-UBND\n\nThành\r\n\n phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 12 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN PHONG TRÀO THI ĐUA “CẢ THÀNH PHỐ CHUNG SỨC XÂY DỰNG\r\n\nNÔNG THÔN MỚI” GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nThực hiện Quyết định số 1600/QĐ-TTg\r\n\nngày 16 tháng 7 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục\r\n\ntiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020; Quyết định số\r\n\n1730/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Kế\r\n\nhoạch tổ chức thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông\r\n\nthôn mới” giai đoạn 2016 - 2020;\n\nThực hiện Thông báo số 316-TB/TU ngày\r\n\n07 tháng 12 năm 2016 của Ban Thường vụ Thành ủy về tiếp tục thực hiện chủ\r\n\ntrương hỗ trợ cho các xã xây dựng nông thôn mới;\n\nNhằm tiếp tục đẩy mạnh phong trào thi\r\n\nđua thực hiện thắng lợi Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới\r\n\ntrên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020 và hưởng ứng phong\r\n\ntrào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” do Thủ tướng Chính phủ\r\n\nphát động, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch tổ chức thực hiện phong\r\n\ntrào thi đua “Cả thành phố chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016 -\r\n\n2020, như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích:\n\na) Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả\r\n\nhệ thống chính trị trong việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức và trực tiếp\r\n\ntham gia thực hiện thắng lợi chủ trương xây dựng nông thôn mới của Đảng và Nhà\r\n\nnước.\n\nb) Tổ chức Phong trào thi đua để phấn\r\n\nđấu đến năm 2020 đạt 100% các xã (56/56 xã) trên địa bàn vùng nông thôn Thành\r\n\nphố tiếp tục giữ vững và nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt; đạt tiêu chuẩn\r\n\nnông thôn mới cao hơn, bền vững hơn (theo Bộ tiêu chí đặc thù vùng nông thôn\r\n\nthành phố giai đoạn 2016 - 2020).\n\n2. Yêu cầu:\n\na) Việc thực hiện Phong trào thi đua\r\n\nphải trở thành nhiệm vụ trọng tâm trong các phong trào thi\r\n\nđua của các sở, ban ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ\r\n\nchức đoàn thể thành phố; quận - huyện, phường - xã, thị trấn; các Đảng ủy cấp\r\n\ntrên cơ sở; Tổng công ty và công ty thuộc thành phố, các doanh nghiệp, các cụm,\r\n\nkhối thi đua giai đoạn 2016 - 2020.\n\nb) Phong trào thi đua tiếp tục được triển\r\n\nkhai sâu rộng từ cấp thành phố đến cấp cơ sở, với nội dung, hình thức phong\r\n\nphú, thiết thực, phù hợp với thực tiễn ở địa phương, cơ sở;\r\n\nphát huy sáng kiến, sáng tạo của các tầng lớp nhân dân.\n\nc) Việc công nhận, biểu dương, khen\r\n\nthưởng các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới phải thực chất, khách quan, tạo động lực thúc đẩy Phong trào thi đua\r\n\nhàng năm và tổng kết giai đoạn, đảm bảo chất lượng và hiệu quả thiết thực trong\r\n\nthực hiện phong trào thi đua, tránh chạy theo thành tích.\n\nd) Đến năm 2020, Thành phố tổng kết\r\n\nPhong trào thi đua, khen thưởng và kịp thời phát hiện, bồi\r\n\ndưỡng, nhân rộng các mô hình, điển hình tiên tiến, các sáng kiến, kinh nghiệm,\r\n\ncách làm sáng tạo trong phong trào\r\n\nxây dựng nông thôn mới. Đồng thời, đẩy mạnh công tác tuyên truyền nhân rộng mô\r\n\nhình, điển hình tiên tiến thường xuyên liên tục, tạo sự lan tỏa rộng lớn trong phong trào thi đua chung của thành phố.\n\nII. NỘI DUNG PHONG\r\n\nTRÀO THI ĐUA\n\n1. Các cụm, khối thi đua trong thành phố và các sở, ban ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức đoàn thể;\r\n\ncác quận - huyện, phường - xã, thị trấn; các Đảng ủy cấp trên cơ sở; các doanh\r\n\nnghiệp, Tổng công ty và công ty nhà nước thuộc thành phố căn cứ chức năng, nhiệm\r\n\nvụ tiếp t���c xây dựng, hướng dẫn kịp thời và tổ chức thực hiện có hiệu quả Phong\r\n\ntrào thi đua; tập trung vào các hoạt động nghiên cứu, phát huy sáng kiến trong\r\n\nxây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các chính sách, đề xuất các giải pháp đẩy\r\n\nnhanh tiến độ xây dựng nông thôn mới.\n\n2. Ủy ban nhân dân huyện, xã tiếp tục\r\n\nphát động, hướng dẫn, đổi mới nội dung, hình thức triển khai thực hiện Phong trào thi đua trên địa bàn; trong đó chú trọng:\n\n- Phối hợp chặt chẽ với các cụm, khối\r\n\nthi đua thuộc thành phố trong việc xây dựng nông thôn mới, phù hợp với vùng, miền,\r\n\nđịa bàn và đối tượng dân cư cụ thể.\n\n- Huy động các tổ chức và cá nhân ở\r\n\ntrong và ngoài nước tích cực tham gia, đóng góp công sức, trí tuệ và vật chất\r\n\ncho phong trào; gắn phát huy nội lực với việc tăng cường hoạt động xã hội hóa\r\n\nxây dựng nông thôn mới.\n\n- Lắng nghe, tập hợp ý kiến nhân dân;\r\n\ntuyên truyền, vận động củng cố, tăng cường sự đồng thuận\r\n\ntrong các tầng lớp nhân dân để chung sức xây dựng nông thôn mới.\n\n- Từng địa phương, cơ quan, đơn vị phấn\r\n\nđấu hoàn thành sớm, có chất lượng các chỉ tiêu, nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới\r\n\nvà tiếp tục nâng cao chất lượng các tiêu chí sau khi đạt chuẩn.\n\n3. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\ncác cấp và các đoàn thể nhân dân vận động đoàn viên, hội viên tham gia hưởng ứng\r\n\ntích cực Phong trào thi đua, gắn với Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng\r\n\nnông thôn mới, đô thị văn minh”.\n\nIII. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban ngành, các\r\n\nTổng công ty, công ty và các đơn vị thuộc Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ncác quận - huyện, phường - xã, thị trấn tiếp tục tuyên truyền nhằm nâng cao nhận\r\n\nthức về chủ trương xây dựng nông thôn mới của Đảng và Nhà nước; xây dựng kế hoạch,\r\n\nphát động phong trào thi đua trên tinh thần cụ thể hóa những\r\n\nnội dung của Kế hoạch này. Tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết và khen thưởng kịp\r\n\nthời để động viên các nhân tố mới, những tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua, tạo sự\r\n\nphấn khởi và động viên tinh thần hăng hái thi đua thực hiện có hiệu quả phong trào thi đua “Cả thành phố chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn\r\n\n2016 - 2020; báo cáo định kỳ tiến độ thực hiện và kết quả của phong trào thi\r\n\nđua theo quy định về Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Văn phòng Điều phối\r\n\nChương trình xây dựng nông thôn mới thành phố).\n\n2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam thành phố, các đoàn thể chính trị xã hội và các tổ chức xã hội nghề nghiệp,\r\n\ncác cụm, khối thi đua Thành phố căn cứ vào đặc điểm tình hình, yêu cầu, nhiệm vụ\r\n\nvà đối tượng cụ thể để có các hình thức tuyên truyền phù hợp, tạo ra sự chuyển\r\n\nbiến mạnh mẽ về nhận thức; tạo sự đồng thuận của toàn xã hội và phát huy sức mạnh\r\n\ntổng hợp của cả hệ thống chính trị trong quyết tâm triển khai tổ chức thực hiện\r\n\ncó hiệu quả Phong trào thi đua với nội dung, tiêu chí cụ\r\n\nthể, tránh hình thức, lãng phí.\n\n3. Giao Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\nphối hợp với Ban Tuyên giáo Thành ủy và Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố chỉ\r\n\nđạo các cơ quan truyền thông đẩy mạnh công tác tuyên truyền, mở các chuyên trang, chuyên mục, tăng cường thời lượng, bám sát cơ sở nhằm phát hiện, biểu dương và nhân rộng những mô hình hay, cách làm mới,\r\n\ncác nhân tố mới và điển hình tiên tiến trong thực hiện Phong trào thi đua.\n\n4. Năm 2018, các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương (huyện - xã) tiến hành sơ kết giai đoạn II, đánh giá, rút kinh nghiệm để\r\n\ntiếp tục thực hiện và tiến hành tổng kết Phong trào thi đua vào năm 2020.\n\n5. Hàng năm, Hội đồng Thi đua - Khen\r\n\nthưởng thành phố chủ trì, phối hợp Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng\r\n\nnông thôn mới thành phố tổ chức các đoàn kiểm tra tình hình triển khai thực hiện\r\n\nPhong trào thi đua ở một số địa phương, đơn vị và tiến hành tổng kết Phong trào\r\n\nthi đua vào năm 2020.\n\nIV. TIÊU CHUẨN THI\r\n\nĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG\n\n(Căn cứ theo Quyết định số 1730/QĐ-TTg ngày 5 tháng 9 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành\r\n\nKế hoạch tổ chức thực hiện phong trào thi đua “Cả nước\r\n\nchung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016 - 2020).\n\n1. Tiêu chuẩn thi\r\n\nđua:\n\na) Đối với các sở, ban ngành, Ủy ban\r\n\nMặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức đoàn thể thành phố, Ủy ban\r\n\nnhân dân các quận, các Đảng ủy cấp trên cơ sở, Tổng công\r\n\nty và công ty nhà nước trực thuộc Thành phố:\n\n- Hoàn thành có chất lượng, đúng tiến độ các văn bản hướng dẫn xây dựng nông thôn mới theo chỉ đạo của\r\n\ncấp có thẩm quyền.\n\n- Nghiên cứu để kịp thời điều chỉnh\r\n\ncác văn bản hướng dẫn và tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố hoàn thiện các\r\n\ncơ chế, chính sách thúc đẩy xây dựng\r\n\nnông thôn mới.\n\n- Có liên kết, phối hợp tiêu thụ sản\r\n\nphẩm nông nghiệp và giải quyết việc làm trên địa bàn nông thôn.\n\n- Tiếp tục đăng ký và tham gia chỉ đạo,\r\n\nhỗ trợ (có địa chỉ cụ thể) đối với địa phương trong xây dựng nông thôn mới. Các\r\n\nsở, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể,\r\n\ndoanh nghiệp, Tổng công ty nhà nước trực thuộc thành phố hỗ trợ ít nhất 01 huyện\r\n\nhoặc 01 xã khó khăn (theo Thông báo số 316-TB/TU ngày 07\r\n\ntháng 12 năm 2016 của Ban Thường vụ Thành ủy về tiếp tục thực hiện chủ trương hỗ\r\n\ntrợ cho các xã xây dựng nông thôn mới).\n\nb) Đối với cấp huyện:\n\n- Huyện đạt chuẩn nông thôn mới giai\r\n\nđoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 558/QĐ-TTg ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ\r\n\ntướng Chính phủ về việc ban hành Tiêu chí huyện nông thôn mới và Quy định thị\r\n\nxã, thành phố trực thuộc cấp tỉnh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.\n\n- Có nhiều mô hình, cách làm sáng tạo;\r\n\ntriển khai thực hiện nghiêm các quy định của thành phố và là đơn vị tiêu biểu\r\n\ntrong xây dựng nông thôn mới so với các huyện trong cụm thi đua.\n\n- Không nợ đọng xây dựng cơ bản trong\r\n\nxây dựng nông thôn mới.\n\nc) Đối với xã:\n\n- Xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn\r\n\n2016 - 2020 theo Bộ tiêu chí về nông thôn mới gắn với đặc thù vùng nông thôn\r\n\nthành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020 tại Quyết định số 6182/QĐ-UBND ngày\r\n\n24 tháng 11 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n- Xã khó khăn có nhiều nỗ lực vươn\r\n\nlên trong xây dựng nông thôn mới: Là xã khó khăn có mức tăng mới 10 tiêu chí trở\r\n\nlên trong giai đoạn 2016 - 2020 (trong đó có tiêu chí thu nhập và hộ nghèo).\n\n- Các xã nêu trên\r\n\nkhông nợ đọng xây dựng cơ bản trong xây dựng nông thôn mới.\n\nd) Đối với cá nhân: cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức, người lao động (nông dân, công nhân, xã viên...)\r\n\nnỗ lực bám sát cơ sở, có sáng kiến, giải pháp hữu ích trong việc xây dựng,\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền ban hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thực hiện cơ\r\n\nchế, chính sách, hướng dẫn hoặc tháo gỡ khó khăn cho cơ sở trong xây dựng nông\r\n\nthôn mới.\n\nđ) Đối tượng khác: các tổ chức quốc tế,\r\n\ncác hội, doanh nhân, trí thức, nhà khoa học, các cá nhân ở trong và ngoài nước,\r\n\nngười Việt Nam định cư ở nước ngoài... có nhiều đóng góp về công sức, trí tuệ,\r\n\nvật chất xây dựng nông thôn mới; sản xuất giỏi, có thu nhập cao và giúp đỡ cộng\r\n\nđồng trong xây dựng nông thôn mới ở địa phương.\n\n2. Hình thức khen\r\n\nthưởng:\n\na) Khen thưởng hàng năm:\n\n- Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\nthành phố, các cụm, khối thi đua, các sở, ban ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam thành phố, các tổ chức đoàn thể thành phố; các quận - huyện, phường - xã,\r\n\nthị trấn; các Đảng ủy cấp trên cơ sở; các doanh nghiệp, Tổng\r\n\ncông ty và công ty nhà nước thuộc Thành phố lấy kết quả triển khai tổ chức thực\r\n\nhiện Phong trào thi đua là căn cứ quan trọng để đánh giá\r\n\nthi đua cho các đơn vị cấp dưới.\n\n- Các sở, ban ngành, Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức đoàn thể thành phố và Ủy ban nhân dân\r\n\nquận - huyện, phường - xã, thị trấn khen thư���ng kết quả thực hiện Phong trào\r\n\nthi đua theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.\n\nb) Khen thưởng tổng kết Phong trào\r\n\nthi đua giai đoạn 2016 - 2020:\n\nb.1- Cấp\r\n\nTrung ương (thực hiện theo Quyết định số 1730/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2016 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ).\n\nb.2- Cấp Thành phố:\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng thành\r\n\nphố lựa chọn, đề nghị khen thưởng:\n\n+ Huyện đạt chuẩn nông thôn mới (được\r\n\nThủ tướng Chính phủ có Quyết định công nhận, công nhận lại).\n\n+ Mỗi khối thi đua 01 sở, ban ngành, Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức đoàn thể thành phố, quận -\r\n\nphường; các Đảng ủy cấp trên cơ sở; các doanh nghiệp, Tổng công ty và công ty\r\n\nnhà nước thuộc Thành phố có thành tích xuất sắc trong xây dựng nông thôn mới;\n\nb.3- Huyện lựa chọn, đề nghị khen\r\n\nthưởng: các xã đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2016\r\n\n- 2020.\n\nb.4- Khen thưởng doanh nghiệp: Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố sẽ có hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn,\r\n\nsố lượng để xét khen thưởng doanh nghiệp khi tiến hành Tổng\r\n\nkết Phong trào thi đua.\n\nb.5- Khen thưởng cá nhân: thành phố sẽ lựa chọn các cá nhân tiêu biểu (là cán bộ trực tiếp chỉ đạo\r\n\nvà thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới các cấp; người dân có nhiều đóng góp, người nông dân có phát minh sáng chế, doanh nhân\r\n\ntiêu biểu...) trong xây dựng nông thôn mới để đề nghị khen thưởng.\n\nBan Thi đua - Khen thưởng thành phố\r\n\nlà đầu mối tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định hồ sơ khen thưởng; phối hợp với Văn\r\n\nphòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố, các cơ quan liên\r\n\nquan để xét khen thưởng và trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng thành phố trước\r\n\nkhi trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.\n\nViệc xét khen thưởng cho các tập thể,\r\n\ncá nhân khác đạt thành tích xuất sắc ở các sở, ban ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam thành phố, các tổ chức đoàn thể thành phố, quận - huyện, phường - xã,\r\n\nthị trấn; các Đảng ủy cấp trên cơ sở; các doanh nghiệp, Tổng công ty và công ty\r\n\nnhà nước thuộc thành phố do sở, ngành, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể và huyện - xã;\r\n\nquận - phường; các Đảng ủy cấp trên cơ sở; các doanh nghiệp, Tổng công ty nhà\r\n\nnước thuộc thành phố xem xét trình khen.\n\nc) Hình thức và mức khen thưởng:\n\nc.1- Cấp\r\n\nTrung ương (thực hiện theo Quyết định số 1730/QĐ-TTg ngày 5 tháng 9 năm 2016 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ).\n\nc.2- Cấp Thành phố:\n\n- Đối với xã: Được Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố tặng Bằng khen và thưởng công trình phúc lợi trị giá 1.000.000.000\r\n\nđồng (Một tỷ đồng).\n\n- Đối với huyện: Được Ủy ban nhân dân\r\n\nthành phố tặng Bằng khen và thưởng công trình phúc lợi trị\r\n\ngiá 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng).\n\n- Đối với các sở, ban ngành, Ủy ban Mặt\r\n\ntrận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức đoàn thể thành\r\n\nphố; các quận - huyện, phường - xã, thị trấn; các Đảng ủy\r\n\ncấp trên cơ sở; các doanh nghiệp, Tổng công ty và công ty\r\n\nnhà nước thuộc thành phố được Ủy ban nhân dân thành phố\r\n\nxem xét quyết định tặng Cờ thi đua và thưởng theo quy định hiện hành;\n\n- Doanh nghiệp và các cá nhân có\r\n\nthành tích xuất sắc hoặc đặc biệt xuất sắc trong việc thực hiện Phong trào thi\r\n\nđua được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tặng Bằng khen và thưởng theo quy định\r\n\nhiện hành;\n\n- Công trình phúc lợi thưởng cho các\r\n\ntập thể phải là các công trình trực tiếp phục vụ cộng đồng dân cư trên địa bàn\r\n\nnông thôn.\n\nd) Kinh phí khen thưởng:\n\nd.1- Cấp\r\n\nTrung ương (thực hiện theo Quyết định số 1730/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2016 của\r\n\nThủ tướng Chính phủ).\n\nd.2- Cấp Thành phố:\n\nĐược bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước\r\n\nhỗ trợ triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa\r\n\nbàn thành phố giai đoạn 2016 - 2020 và theo quy định của pháp luật về thi đua,\r\n\nkhen thưởng.\n\nV. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN\n\n1. Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố\r\n\ntrình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Phong trào thi đua\r\n\n“Cả thành phố chung sức xây dựng nông thôn mới”giai đoạn 2016 - 2020.\n\n2. Các sở, ban ngành, Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức đoàn thể thành phố, các doanh nghiệp,\r\n\ncác Đảng ủy cấp trên cơ sở, Tổng công ty và công ty nhà nước trực thuộc thành\r\n\nphố và Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn xây dựng kế hoạch,\r\n\nhướng dẫn tổ chức triển khai phong trào thi đua; Tổ chức sơ kết phong trào thi đua vào năm 2018.\n\n4. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng\r\n\nthành phố tiến hành tổng kết Phong trào thi đua thi đua “Cả thành phố chung sức\r\n\nxây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2016 - 2020 vào năm 2020.\n\nVI. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các\r\n\ncấp phối hợp chặt chẽ với Ban Chỉ đạo Chương trình xây dựng nông thôn mới cùng\r\n\ncấp thống nhất các nội dung và biện pháp triển khai có hiệu\r\n\nquả Phong trào thi đua giai đoạn 2016 - 2020.\n\n2. Các sở, ban ngành, Ủy ban Mặt trận\r\n\nTổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức đoàn thể thành phố, các doanh nghiệp,\r\n\ncác Đảng ủy cấp trên cơ sở, Tổng công ty và công ty nhà nước trực thuộc thành\r\n\nphố và Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn căn cứ kế hoạch\r\n\nvà điều kiện cụ thể xây dựng kế hoạch, hướng dẫn và triển\r\n\nkhai tổ chức thực hiện đảm bảo nội dung, chất lượng và tiến độ. Các cơ quan\r\n\nthông tin đại chúng có trách nhiệm tuyên truyền, mở chuyên\r\n\ntrang, chuyên mục, tăng thời lượng tuyên truyền Phong trào\r\n\nthi đua và các gương điển hình tiên tiến.\n\n3. Các sở, ban ngành được phân công\r\n\nphụ trách từng nội dung của Đề án nâng cao chất lượng các\r\n\ntiêu chí xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 phối hợp với Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố và Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ đã được phân\r\n\ncông.\n\n4. Giao Ban Thi đua - Khen thưởng\r\n\nthành phố chủ trì, phối hợp với Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố xây dựng Hướng dẫn công tác khen\r\n\nthưởng phong trào thi đua “Cả thành phố chung sức xây dựng nông thôn mới” giai\r\n\nđoạn 2016 - 2020; triển khai, đôn đốc việc tổ chức thực hiện Kế hoạch, hàng năm báo cáo Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương,\r\n\nThành ủy, Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố, Hội đồng Thi\r\n\nđua - Khen thưởng thành phố; kiểm tra và đưa vào bình xét\r\n\nthi đua đối với các cơ quan, đơn vị được phân công theo tinh thần Thông báo số\r\n\n316-TB/TU ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Ban Thường vụ Thành ủy về tiếp tục thực\r\n\nhiện chủ trương hỗ trợ cho các xã xây dựng nông thôn mới.\n\n5. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam\r\n\ncác cấp, các đoàn thể nhân dân có trách nhiệm tuyên truyền, vận động hội viên,\r\n\nđoàn viên tích cực tham gia xây dựng nông thôn mới thông qua Cuộc vận động\r\n\n“Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và phát hiện, nhân\r\n\nrộng các điển hình trong phạm vi toàn Thành phố.\n\n6. Định kỳ 6 tháng, hàng năm, các sở,\r\n\nban ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức đoàn thể\r\n\nthành phố, các Đảng ủy cấp trên cơ sở, Tổng công ty và công ty nhà nước trực\r\n\nthuộc thành phố và Ủy ban nhân dân các quận - huyện báo cáo tình hình tổ chức\r\n\nthực hiện Phong trào thi đua về Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố và Văn\r\n\nphòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới thành phố để tổng hợp, báo\r\n\ncáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.\n\n7. Trong quá trình tổ chức thực hiện,\r\n\nnếu có khó khăn, vướng mắc hoặc cần điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch cho phù hợp với\r\n\ntình hình thực tiễn theo đề nghị của các sở, ban ngành, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc\r\n\nViệt Nam thành phố, các tổ chức đoàn thể thành phố, các doanh nghiệp, các Đảng ủy\r\n\ncấp trên cơ sở, Tổng công ty và công ty nhà nước trực thuộc thành phố và Ủy ban\r\n\nnhân dân các quận - huyện; Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Văn phòng Điều phối Chương trình xây dựng nông thôn mới\r\n\nthành phố tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem\r\n\nxét, quyết định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Ban Bí thư Trung ương\r\n\n Đảng;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - Hội đồng thi đua - khen thưởng Trung ương;\r\n\n - Ban Chỉ đạo Trung ương CTMTQG XDNTM;\r\n\n - Văn phòng Điều phối NTM Trung ương;\r\n\n - Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương\r\n\n - Thường trực Thành ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND TP;\r\n\n - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam TP;\r\n\n - Văn phòng Thành ủy;\r\n\n - Văn phòng HĐND TP;\r\n\n - Văn phòng ĐĐBQH TP;\r\n\n - Các thành viên Ban Chỉ đạo của Thành ủy\n\nvề CTXD NTM TP (47b);\r\n\n - Hội đồng Thi đua - Khen thưởng TP;\r\n\n - Văn phòng Điều phối NTM TP (30b);\r\n\n - Ủy ban nhân dân 24 quận - huyện;\r\n\n - TTUB: CT, các PCT;\r\n\n - Ủy ban nhân dân các phường - xã, thị trấn;\r\n\n - Các đoàn thể thành phố;\r\n\n - Các Đảng ủy cấp trên cơ sở;\r\n\n - Các Tổng Công ty và công ty trực thuộc TP;\r\n\n - Liên minh HTX thành phố;\r\n\n - Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại TP;\r\n\n - Ban Thi đua - Khen thưởng thành phố (10b);\r\n\n - VPUB: CVP, các PVP; các Phòng CV;\r\n\n - Lưu: VT, VX, Tr.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Thành Phong\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10697
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106970.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-103-QD-CTN-2018-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-cong-dan-hien-dang-cu-tru-tai-Nhat-Ban-376930.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-103-QD-CTN-2018-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-cong-dan-hien-dang-cu-tru-tai-Nhat-Ban-376930",
|
| 4 |
+
"passage": "CHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 103/QĐ-CTN \n\nHà Nội, ngày\r\n\n 22 tháng 01 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO THÔI\r\n\nQUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 của Hiến pháp nước\r\n\nCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nXét đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số\r\n\n586/TTr-CP ngày 29/12/2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc\r\n\ntịch Việt Nam đối với 02 công dân hiện đang cư trú tại Nhật Bản (có danh sách\r\n\nkèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định\r\n\nnày có hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước và các công dân có tên\r\n\ntrong danh sách chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nTrần Đại Quang\n\n\n\nDANH SÁCH\n\nCÔNG DÂN VIỆT NAM HIỆN CƯ TRÚ TẠI NHẬT BẢN ĐƯỢC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT\r\n\nNAM\n\n(Kèm theo Quyết định số 103/QĐ-CTN ngày 22 tháng 01 năm 2018 của Chủ tịch\r\n\nnước)\n\n1. Lại Thụy Anh Phương, sinh\r\n\nngày 25/02/1980 tại TP. Hồ Chí Minh\n\nHiện trú tại: Aichi-ken,\r\n\nInuyama-shi, Maehara Tendoshinden 810245\n\nGiới tính: Nữ\n\n2. Nguyễn Xuân Hưng, sinh\r\n\nngày 30/6/1980 tại Thanh Hóa\n\nHiện trú tại: Okayama-ken,\r\n\nKurashiki-shi, Sakazu 2759-1 Avenue Sakazu 202.\n\nGiới tính: Nam",
|
| 5 |
+
"id": 106970
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106971.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Ke-hoach-11-KH-UBND-ung-dung-phat-trien-cong-nghe-thong-tin-trong-co-quan-nha-nuoc-Hoa-Binh-2016-302962.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-11-KH-UBND-ung-dung-phat-trien-cong-nghe-thong-tin-trong-co-quan-nha-nuoc-Hoa-Binh-2016-302",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÒA BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 11/KH-UBND\n\nHòa Bình, ngày 29 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nỨNG\r\n\nDỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỈNH\r\n\nHÒA BÌNH, GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nCăn cứ Công văn số 2634/BTTTT-THH ngày 17/8/2015 của\r\n\nBộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành Kế hoạch ứng dụng và phát triển công nghệ thông\r\n\ntin trong hoạt động của cơ quan nhà nước tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016 - 2020, như sau:\n\nI. CĂN CỨ LẬP KẾ\r\n\nHOẠCH\n\nCăn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày\r\n\n29/11/2005;\n\nCăn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/6/2006;\n\nCăn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP\r\n\nngày 10/4/2007 của Thủ tướng Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày\r\n\n15/4/2015 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện\r\n\nNghị quyết số 36-NQ/TW ngày 01/7/2014 của\r\n\nBộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về đẩy mạng ứng dụng,\r\n\nphát triển công nghệ thông tin đáp ứng\r\n\nyêu cầu phát triển bền vững và hội nhập quốc tế;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày\r\n\n05/8/2014 của Thủ tướng Chính Phủ về việc xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế\r\n\n- xã hội 5 năm 2016 - 2020; Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05/8/2014 của Thủ tướng\r\n\nChính Phủ về lập kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày\r\n\n26/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình quốc gia về ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin trong hoạt động của\r\n\ncơ quan nhà nước giai đoạn 2016 - 2020;\n\nII. MỤC TIÊU ỨNG DỤNG\r\n\nCNTT TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC \n\n1. Mục tiêu tổng\r\n\nquát\n\n- Cung cấp các dịch vụ công cơ bản trực\r\n\ntuyến mức độ 3 và 4, đáp ứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp\r\n\nmọi lúc, mọi nơi, dựa trên nhiều phương tiện khác nhau. Ứng\r\n\ndụng công nghệ thông tin để giảm thời\r\n\ngian, số lần người dân, doanh nghiệp phải đến trực tiếp cơ quan nhà nước thực\r\n\nhiện các thủ tục hành chính.\n\n- Ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước\r\n\nnhằm tăng tốc độ xử lý công việc, giảm chi phí hoạt động.\n\n- Phát triển hạ tầng kỹ thuật, các hệ\r\n\nthống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia, tạo nền tảng phát triển Chính quyền điện\r\n\ntử cấp tỉnh, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin. Tích hợp, kết nối các hệ thống\r\n\nthông tin, cơ sở dữ liệu trên quy mô quốc gia, tạo lập môi trường chia sẻ thông\r\n\ntin qua mạng rộng khắp giữa các cơ quan trên cơ sở Khung Kiến trúc Chính quyền\r\n\nđiện tử tỉnh Hòa Bình.\n\n- Thực hiện thành công các mục tiêu\r\n\nhàng năm nêu trong Nghị quyết 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính\r\n\nphủ điện tử.\n\n2. Mục tiêu cụ thể\n\na) Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước\n\n- 100% cán bộ, công chức, viên chức\r\n\ntrong các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân\r\n\ncác huyện, thành phố được cấp hộp thư điện tử chính thức của tỉnh. Tiếp tục tạo\r\n\nlập hộp thư điện tử cho cán bộ cấp xã.\n\n- 80% các văn bản, tài liệu chính thức\r\n\ntrao đổi giữa các cơ quan nhà nước dưới dạng điện tử (bao gồm các văn bản gửi\r\n\nsong song cùng văn bản giấy).\n\n- 100% các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai\r\n\nsử dụng phần mềm văn phòng điện tử phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.\n\nb) Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp\n\n- Cung cấp đầy đủ thông tin trên\r\n\ntrang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của tất cả các cơ quan nhà\r\n\nnước theo quy định tại Nghị định số 43/2011/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2011 của\r\n\nChính phủ về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang\r\n\nthông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước.\n\n- 30% hồ sơ thủ tục hành chính được xử\r\n\nlý trực tuyến mức độ 3,4.\n\n- 95% hồ sơ khai thuế của doanh nghiệp\r\n\nđược nộp qua mạng.\n\n- 90% số doanh nghiệp thực hiện nộp\r\n\nthuế qua mạng.\n\n- 50% số hộ, cá nhân kinh doanh kê\r\n\nkhai nghĩa vụ thuế phát sinh qua mạng từ việc cho thuê tài sản và lệ phí trước\r\n\nbạ khi đăng kí ô tô, xe máy.\n\n- 90% cơ quan, tổ chức thực hiện giao\r\n\ndịch điện tử trong việc thực hiện thủ tục tham gia Bảo hiểm xã hội; ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin để giảm số giờ thực\r\n\nhiện thủ tục Bảo hiểm xã hội.\n\n- Tối thiểu 50% số lượng các gói thầu chào hàng cạnh tranh, 40%\r\n\nsố lượng các gói thầu quy mô nhỏ đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế trên phạm\r\n\nvi toàn quốc thực hiện lựa chọn nhà thầu qua mạng.\n\nc) Xây dựng và hoàn thiện hạ tầng kỹ\r\n\nthuật, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh\n\n- Xây dựng và hoàn thiện hạ tầng kỹ\r\n\nthuật các cấp, tạo nền tảng phát triển Chính quyền điện tử cấp tỉnh đồng bộ, kết\r\n\nnối, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ triển khai, đưa\r\n\nvào sử dụng hiệu quả các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu dùng chung của tỉnh\r\n\ntạo nền tảng phát triển Chính quyền điện tử. \n\nIII. NỘI DUNG KẾ HOẠCH\n\nPhát huy kết quả\r\n\nđã đạt được trong giai đoạn 2011-2015, tiếp tục xây dựng và hoàn thiện các hệ\r\n\nthống thông tin với những nội dung sau:\n\n1. Phát triển\r\n\nvà hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật\n\n- Đảm bảo hạ tầng kỹ thuật triển khai\r\n\nChính quyền điện tử các cấp; bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, kết nối chia sẻ\r\n\ndữ liệu;\n\n- Kết nối, liên thông các hệ thống\r\n\nthông tin ở Trung ương và địa phương;\n\n- Xây dựng, quản lý, duy trì Kiến\r\n\ntrúc Chính quyền điện tử của tỉnh;\n\n- Đầu tư xây dựng hệ thống mạng WAN của tỉnh trên nền tảng mạng số liệu\r\n\nchuyên dùng của tỉnh để kết nối liên thông 3 cấp trên địa bàn tỉnh;\n\n- Đầu tư, bổ sung nâng cấp và khai\r\n\nthác có hiệu quả trung tâm dữ liệu của tỉnh, trọng tâm là các cơ sở dữ liệu\r\n\ndùng chung của tỉnh;\n\n2. Ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin phục vụ người dân và\r\n\ndoanh nghiệp\n\n- Triển khai có hiệu quả Chương trình\r\n\ntổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; gắn kết chặt chẽ với\r\n\nviệc xây dựng chính quyền điện tử và cung cấp dịch vụ công\r\n\ntrực tuyến ở mức độ cao trong nhiều lĩnh vực.\n\n- Xây dựng và triển khai dự án cung cấp\r\n\ndịch vụ hành chính công cho các cơ quan nhà nước tỉnh (Danh mục nhóm các dịch\r\n\nvụ công trực tuyến được ưu tiên cung cấp tối thiểu ở mức độ 3 và 4 được nêu\r\n\ntrong Phụ lục I);\n\n- Xây\r\n\ndựng và nâng cấp hệ thống Cổng thông tin điện tử của tỉnh;\n\n- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác khám, chữa bệnh,\r\n\nkhám chữa bệnh từ xa, y tế dự phòng và chăm sóc sức khỏe nhân dân; xây dựng hệ thống thông tin bệnh án điện tử\r\n\ntheo chuẩn HL7 (dành riêng cho việc trao đổi thông tin y tế) y tế điện tử, bảo\r\n\nhiểm xã hội.\n\n- Triển khai nâng cấp chuyển đổi phần\r\n\nmềm quản lý hộ tịch trên địa bàn tỉnh theo Luật Hộ tịch\n\n- Ứng dụng công nghệ thông tin trong nông nghiệp và hiện đại hóa\r\n\nnông thôn.\n\n3. Ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ntrong nội bộ cơ quan nhà nước\n\n- Tiếp tục đầu tư xây dựng và mở rộng\r\n\ntriển khai dự án Văn phòng điện tử cho các các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thực hiện\r\n\nkết nối, liên thông phần mềm quản lý văn bản tất cả các Sở, Ban, ngành, đơn vị\r\n\ncấp huyện, cấp xã;\n\n- Triển khai hiệu quả ứng dụng chữ ký\r\n\nsố chuyên dùng trong các cơ quan nhà nước;\n\n- Nâng cấp hệ thống thư điện tử của tỉnh;\n\n- Triển khai số hóa văn bản các cơ\r\n\nquan nhà nước.\n\n- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giao thông, để nâng cao hiệu\r\n\nquả khai thác, vận hành và bảo đảm trật tự an toàn giao thông.\n\n4. Đảm bảo an toàn thông tin\r\n\ntrong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin\n\n- Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về\r\n\nan toàn, an ninh thông tin; trong đó, chú trọng nâng cao năng lực đội ngũ\r\n\nchuyên trách nhằm bảo đảm an toàn thông tin, an ninh thông tin và bí mật nhà nước.\n\n- Tăng cường phối hợp giữa các lực lượng\r\n\ncông an, quân đội, cơ yếu, thông tin và truyền thông để sẵn\r\n\nsàng, chủ động phòng ngừa và xử lý các tình huống phát sinh trong lĩnh vực an\r\n\ntoàn, an ninh thông tin. Bảo đảm an toàn, an ninh các hệ thống thông tin trọng yếu của tỉnh, làm chủ không gian mạng, sẵn\r\n\nsàng đối phó với các cuộc tấn công mạng.\n\n- Xây dựng quy định về bảo đảm an\r\n\ntoàn, an ninh thông tin hệ thống các cơ quan Nhà nước.\n\n- Nâng cao năng lực bảo đảm an toàn,\r\n\nan ninh và bảo mật hệ thống thông tin, hệ thống mạng cơ sở dữ liệu quốc gia,\r\n\ncác hạ tầng thông tin trọng yếu của các cơ quan Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh\r\n\nHòa Bình\n\n- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình\r\n\nđộ cho đội ngũ chuyên trách về an toàn, an ninh thông tin.\n\n- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hệ\r\n\nthống về an toàn thông tin; Xây dựng hệ thống phòng, chống và ứng cứu các sự cố\r\n\nvề an toàn, an ninh thông tin tại các cơ quan Đảng và Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.\n\n5. Nâng cao nhận\r\n\nthức, đào tạo nhân lực cho ứng dụng CNTT\n\n- Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng nâng\r\n\ncao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\ncho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh và đào tạo nguồn nhân\r\n\nlực có trình độ cao về Công nghệ thông tin;\r\n\nTăng cường đào tạo và truyền thông về sử dụng dịch vụ công trực tuyến cho người\r\n\ndân và doanh nghiệp\n\n- Tăng cường hoạt động nghiên cứu, tiếp\r\n\nnhận chuyển giao và làm chủ công nghệ mới, phần mềm nguồn mở, công nghệ mở, chuẩn\r\n\nmở.\n\n- Khuyến khích hợp tác phát triển,\r\n\nchuyển giao, mua bán công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm\r\n\ncông nghệ thông tin, điện tử thương hiệu\r\n\nViệt Nam.\n\nIV. GIẢI PHÁP THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Giải pháp tổ\r\n\nchức, điều hành\n\n- Tăng cường hoạt động của Ban Chỉ đạo\r\n\nứng dụng Công nghệ thông tin của tỉnh;\r\n\nBan Chỉ đạo ứng dụng Công nghệ thông tin\r\n\ncủa các địa phương; Nâng cao vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo công nghệ thông tin ở các cấp, các ngành; Người đứng đầu\r\n\ncác cơ quan phải chủ động, có quyết tâm chính trị cao, theo sát ủng hộ quá\r\n\ntrình ứng dụng Công nghệ thông tin vào cơ\r\n\nquan mình.\n\n- Kết hợp chặt chẽ việc triển khai Kế\r\n\nhoạch này với Chương trình cải cách hành chính để việc ứng dụng công nghệ thông tin thực sự thúc đẩy cải cách hành\r\n\nchính và tăng hiệu quả của ứng dụng Công nghệ\r\n\nthông tin.\n\n- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên\r\n\ntruyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông qua các hội nghị, hội thảo\r\n\nvà các hình thức khác nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức của cán bộ, công chức,\r\n\nnhân dân và doanh nghiệp về lợi ích trong việc xây dựng Chính quyền điện tử,\r\n\nthúc đẩy cải cách hành chính, phát triển kinh tế xã hội.\n\n2. Giải pháp\r\n\ntài chính\n\n- Kế hoạch có sự hỗ trợ ngân sách\r\n\nTrung ương và nguồn vốn huy động từ các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, vốn\r\n\ncân đối từ ngân sách địa phương phục vụ cho lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin.\n\n- Căn cứ khả năng ngân sách (chi đầu\r\n\ntư phát triển, chi thường xuyên) các nguồn kinh phí hợp pháp khác và các chế độ\r\n\nquản lý tài chính hiện hành của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các các huyện, thành\r\n\nphố ưu tiên bố trí kinh phí đảm bảo thực hiện các dự\r\n\nán, nhiệm vụ ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\nphục vụ cho hoạt động thuộc phạm vi của ngành, cấp mình.\n\n3. Giải pháp\r\n\ntriển khai\n\n- Hướng dẫn chung trên quy mô toàn tỉnh\r\n\nvề việc xây dựng các chương trình, kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động các cơ quan nhà nước\r\n\nbám sát vào khung kiến trúc Chính quyền điện tử.\n\n- Lựa chọn triển khai mô hình điểm về\r\n\nứng dụng Công nghệ thông tin ở các cấp,\r\n\nphổ biến triển khai nhân rộng.\n\n- Tăng cường công tác quản lý nhà nước\r\n\nvề ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh. Quản lý các tiêu chuẩn, kỹ\r\n\nthuật, chất lượng thiết bị, công trình theo các tiêu chuẩn đã được ban hành.\n\n- Đẩy mạnh đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin đồng bộ, hiện đại đến các cơ quan\r\n\ncấp xã đảm bảo triển khai các ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin phục vụ mục tiêu phát triển\r\n\ncông nghệ thông tin chung của tỉnh.\n\n4. Giải pháp\r\n\nnâng cao nhận thức, đào tạo nguồn nhân lực\n\n- Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên\r\n\ntruyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để nâng cao nhận thức cho các\r\n\ncơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và người dân về hiệu quả và lợi ích khi tham gia\r\n\nkhai thác sử dụng các ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin.\n\n- Tăng cường đào tạo kỹ năng về ứng dụng\r\n\nCông nghệ thông tin cho cán bộ CCVC. Bồi dưỡng,\r\n\ntập huấn nghiệp vụ cho cán bộ công chức chuyên trách về CNTT các cấp; Bồi dưỡng\r\n\nnâng cao nhận thức về ứng dụng Công nghệ thông\r\n\ntin cho lãnh đạo các cơ quan nhà nước.\n\n- Gắn trách nhiệm của thủ trưởng các\r\n\nđơn vị với việc ứng dụng và phát triển Công nghệ\r\n\nthông tin trong đơn vị, địa phương mình. Lãnh đạo các Sở, ngành địa\r\n\nphương phải gương mẫu trong học tập và ứng dụng Công nghệ thông tin trong điều hành, giải quyết công\r\n\nviệc.\n\n5. Giải pháp môi trường chính\r\n\nsách\n\n- Xây dựng các quy định về an toàn,\r\n\nan ninh thông tin, đẩy mạnh sử dụng chữ ký số trong các hoạt\r\n\nđộng ứng dụng công nghệ thông tin của cơ\r\n\nquan nhà nước.\n\n- Xây dựng các quy định về quy trình\r\n\ntrao đổi, lưu trữ, xử lý văn bản điện tử\r\n\ntrong cơ quan nhà nước của tỉnh.\n\n- Xây dựng, ban hành các mô hình,\r\n\ntiêu chí, quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin.\n\n- Xây dựng và hướng dẫn triển khai áp\r\n\ndụng Chính quyền điện tử cấp tỉnh đảm bảo khả năng kết nối liên thông, tích hợp,\r\n\nchia sẻ, sử dụng lại thông tin, cơ sở hạ\r\n\ntầng thông tin; Tăng cường khả năng giám sát, đánh giá đầu tư; đảm bảo triển\r\n\nkhai ứng dụng Công nghệ thông tin đồng bộ,\r\n\nhạn chế trùng lặp.\n\n- Có cơ chế khuyến khích doanh nghiệp\r\n\ntham gia vào quá trình phát triển ứng dụng Công nghệ\r\n\nthông tin trong đời sống xã hội, trong cơ quan nhà nước, cung cấp dịch vụ\r\n\ncông trực tuyến phục vụ người dân và doanh nghiệp.\n\nV. LỘ TRÌNH THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Năm 2016:\n\n- Xây dựng khung Kiến trúc Chính quyền\r\n\nđiện tử tỉnh Hòa Bình;\n\n- Đầu tư xây dựng hệ thống mạng WAN của tỉnh trên nền\r\n\ntảng mạng số liệu chuyên dùng của tỉnh để kết nối liên thông 3 cấp trên địa bàn tỉnh;\n\n- Đầu tư, bổ sung,\r\n\nnâng cấp Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh;\n\n- Nâng cấp và triển khai mở rộng phần\r\n\nmềm Văn phòng điện tử cho đơn vị cấp 2 của các Sở, Ban, ngành và các phòng\r\n\nchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthành phố; Thực hiện kết nối phần mềm quản lý văn bản liên thông 3 cấp trên địa\r\n\nbàn tỉnh;\n\n- Triển khai nâng cấp, chuyển đổi phần\r\n\nmềm hộ tịch trên địa bàn tỉnh theo Luật Hộ tịch\n\n- Xây dựng hệ thống cung cấp dịch vụ\r\n\nhành chính công đối với các Sở, Ban, ngành, Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị cấp xã;\n\n- Nâng cấp hệ thống Cổng thông tin điện\r\n\ntử;\n\n- Triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng\r\n\nnâng cao trình độ ứng dụng Công nghệ thông tin\r\n\ncho cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ chuyên trách\r\n\nCông nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Hòa\r\n\nBình.\n\n2. Năm 2017:\n\n- Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống mạng\r\n\nWAN của tỉnh trên nền tảng mạng số liệu chuyên dùng của tỉnh để kết nối liên thông 3 cấp trên địa bàn tỉnh;\n\n- Tiếp tục nâng cấp và hoàn thiện\r\n\nTrung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh;\n\n- Tiếp tục triển khai nâng cấp, mở rộng\r\n\ndự án Văn phòng điện tử cho các Sở, Ban, ngành và các phòng chuyên môn\r\n\nthuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thực hiện\r\n\nkết nối, liên thông phần mềm quản lý văn bản tất cả các Sở, Ban,\r\n\nngành, đơn vị cấp huyện, cấp xã;\n\n- Triển khai ứng dụng chữ ký số vào\r\n\ncác phần mềm nghiệp vụ;\n\n- Tiếp tục xây dựng hệ thống cung cấp\r\n\ndịch vụ hành chính công đối với các các Sở Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các\r\n\nđơn vị cấp xã;\n\n- Tiếp tục nâng cấp hệ thống Cổng\r\n\nthông tin điện tử;\n\n- Triển khai số hóa văn bản các cơ quan nhà nước;\n\n- Tiếp tục triển khai nâng cấp, chuyển\r\n\nđổi phần mềm quản lý hộ tịch trên địa bàn;\n\n- Triển khai các phần mềm Ứng dụng\r\n\nchuyên ngành (Y tế, Giáo dục, Giao thông, Điện, Thủy lợi, Nông nghiệp, Lao động,\r\n\nNgười có công và các đối tượng chính sách xã hội);\n\n- Tiếp tục triển khai công tác đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng Công nghệ\r\n\nthông tin cho cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ chuyên trách Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.\n\n3. Năm 2018:\n\n- Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống mạng\r\n\nWAN của tỉnh trên nền tảng mạng số liệu\r\n\nchuyên dùng của tỉnh để kết nối liên thông 3 cấp trên địa bàn tỉnh;\n\n- Tiếp tục nâng cấp và hoàn thiện\r\n\nTrung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh;\n\n- Tiếp tục triển khai nâng cấp, mở rộng\r\n\ndự án Văn phòng điện tử cho các Sở, Ban, ngành và các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thực hiện\r\n\nkết nối, liên thông phần mềm quản lý văn bản tất cả các Sở, Ban, ngành, đơn vị\r\n\ncấp huyện, cấp xã;\n\n- Tiếp tục triển khai ứng dụng chữ ký\r\n\nsố vào các phần mềm nghiệp vụ;\n\n- Nâng cấp hệ thống thư điện tử của tỉnh;\n\n- Tiếp tục triển khai số hóa văn bản\r\n\ncác cơ quan nhà nước;\n\n- Tiếp tục nâng cấp hệ thống Cổng thông\r\n\ntin điện tử;\n\n- Tiếp tục xây dựng hệ thống cung cấp\r\n\ndịch vụ hành chính công đối với các các Sở, Ban, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị cấp xã;\n\n- Tiếp tục triển khai nâng cấp, chuyển\r\n\nđổi phần mềm quản lý hộ tịch trên địa bàn;\n\n- Tiếp tục triển khai các phần mềm ứng\r\n\ndụng chuyên ngành (Y tế, Giáo dục, Giao thông, Điện, Thủy\r\n\nlợi, Nông nghiệp, Lao động, Người có công và các đối tượng chính sách xã hội);\n\n- Tiếp tục triển khai công tác đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng Công nghệ\r\n\nthông tin cho cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ chuyên trách Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.\n\n4. Năm 2019:\n\n- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hệ\r\n\nthống về an toàn an ninh thông tin;\n\n- Tiếp tục nâng cấp hệ thống thư điện\r\n\ntử của tỉnh;\n\n- Tiếp tục triển khai số hóa văn bản\r\n\ncác cơ quan nhà nước;\n\n- Tiếp tục triển khai các phần mềm Ứng\r\n\ndụng chuyên ngành (Y tế, Giáo dục, Giao thông, Điện, Thủy lợi, Nông nghiệp, Lao\r\n\nđộng, Người có công và các đối tượng chính sách xã hội);\n\n- Tiếp tục triển khai công tác đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng Công nghệ\r\n\nthông tin cho cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ chuyên trách Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.\n\n5. Năm 2020:\n\n- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hệ\r\n\nthống về an toàn an ninh thông tin;\n\n- Tiếp tục nâng cấp hệ thống thư điện\r\n\ntử của tỉnh;\n\n- Tiếp tục triển khai số hóa văn bản\r\n\ncác cơ quan nhà nước;\n\n- Tiếp tục triển khai các phần mềm ứng\r\n\ndụng chuyên ngành (Y tế, Giáo dục, Giao\r\n\nthông, Điện, Thủy lợi, Nông nghiệp, Lao động, Người có công và các đối tượng chính sách xã hội);\n\n- Tiếp tục triển khai công tác đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng Công nghệ\r\n\nthông tin cho cán bộ, công chức, viên chức, cán bộ chuyên trách CNTT\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Hòa Bình.\n\nVI. KINH PHÍ THỰC\r\n\nHIỆN\n\n* Tổng dự toán kinh phí đầu tư: 75 tỷ.\n\nTrong đó:\n\n- Vốn ngân sách Trung ương: 30 tỷ.\n\n- Vốn ngân sách tỉnh: 45 tỷ.\n\n(Có\r\n\nbiểu chi tiết kèm theo)\n\nVII. DANH MỤC DỰ\r\n\nÁN, NHIỆM VỤ\n\nCác Dự án triển khai giai đoạn\r\n\n2016 - 2020 \n\n(Có biểu chi tiết kèm theo) \n\nVIII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Ban Chỉ đạo Công nghệ\r\n\nthông tin tỉnh Hòa Bình\n\nTrực tiếp chỉ đạo các cơ quan nhà nước\r\n\ntriển khai thực hiện Kế hoạch, phối hợp\r\n\nchặt chẽ với Ban Chỉ đạo cải cách hành chính của tỉnh thúc đẩy ứng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước\r\n\ngắn liền với cải cách thủ tục hành\r\n\nchính.\n\n2. Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông\n\nLà cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo\r\n\nCông nghệ thông tin trong việc chủ trì, phối hợp với các cơ quan nhà nước tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch này, với các nhiệm vụ sau:\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Sở, Ban\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân các huyện và thành\r\n\nphố, các doanh nghiệp tổ chức triển khai thực hiện “Kế hoạch\r\n\nứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động\r\n\ncủa cơ quan nhà nước tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2016 - 2020’’.\n\n- Hàng năm, xây dựng Kế hoạch ứng dụng\r\n\nCông nghệ thông tin trong hoạt động của\r\n\ncơ quan nhà nước tỉnh Hòa Bình trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh phê duyệt. Đề xuất, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh xem xét phê duyệt điều chỉnh, các nội dung của\r\n\nKế hoạch đảm bảo phù hợp với tiến độ và tình hình thực tế thực hiện. Định kỳ\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.\n\n- Làm chủ đầu tư, tổ chức triển khai\r\n\nthực hiện các dự án ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\nđược giao.\n\n- Hướng dẫn các đơn vị nội dung ứng dụng Công nghệ thông tin, nội dung, thủ tục đầu tư, định mức, tiêu chuẩn kỹ thuật, cấu hình\r\n\ntrang thiết bị tin học, đảm bảo đầu tư mua sắm, trang bị đồng\r\n\nbộ, thống nhất.\n\n- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch\r\n\nhàng năm và dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin; Hướng dẫn các cơ quan nhà nước xây dựng kế hoạch và các chương trình dự án đảm\r\n\nbảo tính đồng bộ.\n\n- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn cho cán\r\n\nbộ, công chức chuyên trách về công nghệ thông\r\n\ntin trên địa bàn; bồi dưỡng kiến thức về công nghệ thông tin cho lãnh đạo các cấp.\n\n- Tổ chức hướng dẫn, tập huấn nghiệp\r\n\nvụ cho các đơn vị để triển khai kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của các cơ quan\r\n\nnhà nước 5 năm và hàng năm. Xây dựng tài liệu, tổ chức đào tạo và tập huấn về tổ\r\n\nchức thực hiện và quản lý dự án Công nghệ thông\r\n\ntin; phối hợp với doanh nghiệp trong công tác triển khai các ứng dụng Công nghệ\r\n\nthông tin của cơ quan nhà nước trên\r\n\nđịa bàn tỉnh.\n\n- Chịu trách nhiệm tiếp nhận, tổng hợp,\r\n\nphối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan, giải quyết theo thẩm quyền hoặc\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết\r\n\ncác kiến nghị, đề xuất của các cơ quan, đơn vị về ứng dụng và phát triển Công\r\n\nnghệ thông tin.\n\n- Đôn đốc, kiểm tra, đánh giá thường\r\n\nkỳ tiến độ thực hiện các nhiệm vụ của kế hoạch, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có hình thức xử lý đối với\r\n\ncác tổ chức, cá nhân không hoàn thiện nhiệm vụ trong kế hoạch.\n\n3. Sở Nội vụ\n\n- Chủ trì và phối hợp với Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông xây dựng cơ chế chính sách và chế độ ưu đãi để thu hút các\r\n\ncán bộ công nghệ thông tin có trình độ\r\n\nđáp ứng nhu cầu công việc về công tác tại địa phương.\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng kiến thức Công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ, công chức,\r\n\nđáp ứng yêu cầu công việc; đặc biệt chú trọng bồi dưỡng cán bộ chuyên trách\r\n\nCông nghệ thông tin của các đơn vị.\n\n- Chủ trì, phối hợp với trong quá\r\n\ntrình triển khai các dịch vụ hành chính công trực tuyến trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh; Xây dựng và ban\r\n\nhành quy định về lưu trữ thông tin số của các cơ quan nhà\r\n\nnước.\n\n4. Sở K��� hoạch\r\n\nvà Đầu tư\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp. Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ tổng hợp, trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định việc bố trí lồng ghép các nguồn vốn đầu tư phát triển từ\r\n\nngân sách tỉnh cho các dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước.\n\n- Cân đối và đưa vào kế hoạch Nhà nước các nguồn kinh phí để thực hiện kế hoạch này.\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông, Sở Tài chính tiến hành tổng hợp, rà soát, điều chỉnh, bổ sung\r\n\nvà lồng ghép các chương trình dự án được phép thực hiện.\n\n- Chủ trì triển\r\n\nkhai thực hiện cung cấp các dịch vụ công trực tuyến thuộc nhiệm vụ của Sở.\n\n5. Sở Tài chính\n\n- Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Khoa học\r\n\nvà Công nghệ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc bố trí vốn\r\n\nsự nghiệp từ ngân sách tỉnh cho các dự án, nhiệm vụ trong\r\n\ndự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin của các cơ quan nhà nước.\n\n- Phối hợp với Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông, Sở Kế hoạch và Đầu tư ban hành cơ chế chi ngân sách đầu tư sự nghiệp ứng\r\n\ndụng Công nghệ thông tin.\n\n6. Các Sở, Ban,\r\n\nngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố\n\n- Căn cứ vào Kế hoạch này chủ động\r\n\nxây dựng chương trình, kế hoạch và dự toán ngân sách ứng dụng công nghệ thông tin hàng năm của đơn vị gửi Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để tổng hợp, cân đối\r\n\nngân sách chi cho ứng dụng công nghệ thông tin,\r\n\ntrình cấp có thẩm quyền phê duyệt chung\r\n\ntrong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của các cơ quan. Thời gian gửi dự toán ngân sách hàng năm cho ứng dụng\r\n\ncông nghệ thông tin cùng thời gian gửi\r\n\nbáo cáo dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan tới Sở Tài chính. Chủ trì thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ ứng dụng Công nghệ thông tin\r\n\nvà triển khai các dịch vụ hành chính công thuộc phạm vi của đơn vị mình.\n\n- Triển khai đầu tư đồng bộ từ hệ thống\r\n\ncơ sở hạ tầng đến hệ thống phần mềm Công nghệ\r\n\nthông tin. Đảm bảo tính liên thông giữa các đơn vị trong quy trình xử lý thủ tục hành chính và khả năng kết nối giữa các hệ\r\n\nthống thông tin tại bộ phận một cửa với trang thông tin điện tử của cơ quan nhà\r\n\nnước, tạo điều kiện cung cấp dịch vụ công trực tuyến cho\r\n\nngười dân và doanh nghiệp.\n\n- Bảo đảm kinh phí để thực hiện nhiệm\r\n\nvụ, dự án ứng dụng Công nghệ thông tin theo Kế hoạch 5 năm, hàng năm đã\r\n\nđược cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.\n\n- Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố\r\n\ntrực tiếp chỉ đạo hoạt động ứng dụng Công nghệ thông tin phạm vi quản lý của đơn vị mình.\r\n\nChịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nviệc tổ chức triển khai thực hiện các dự án được giao, báo cáo tình hình thực\r\n\nhiện theo hướng dẫn và yêu cầu của Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp, báo cáo Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về kế hoạch hàng năm của đơn\r\n\nvị đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả.\n\nTrên đây là Kế hoạch ứng dụng và phát\r\n\ntriển công nghệ thông tin trong hoạt động\r\n\ncủa các cơ quan nhà nước tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2016 - 2020. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các Sở, Ban,\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố nghiêm túc triển khai các nội dung của Kế hoạch\r\n\nnày ./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Thông tin và Truyền\r\n\n thông;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Các Sở, Ban, ngành;\r\n\n - UBND các huyện, thành phố;\r\n\n - Chánh, Phó Chánh VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX (Vu45b).\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Chương\n\n\n\nDANH MỤC DỰ ÁN, NHIỆM VỤ GIAI ĐOẠN 2016-2020\n\nTỔNG HỢP\r\n\nPHÂN KỲ TÍNH THEO NĂM THỰC HIỆN TỪ 2016 - 2020\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 11/KH-UBND\r\n\nngày 29/01/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nTT\n\nTên\r\n\n Dự án thành phần\n\nTổng vốn\n\nTrong\r\n\n đó\n\nPhân\r\n\n kỳ đầu tư\n\nNăm 2016\n\nNăm\r\n\n 2017\n\nNăm\r\n\n 2018\n\nNăm\r\n\n 2019\n\nNăm\r\n\n 2020\n\nNS\r\n\n TW\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nNS\r\n\n TW\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nNS\r\n\n TW\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nNS\r\n\n TW\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nNS\r\n\n TW\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nNS\r\n\n TW\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nI\n\nPhát\r\n\n triển cơ sở hạ tầng kỹ\r\n\n thuật Công nghệ thông tin\n\n16,5\n\n11\n\n5,5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng, quản lý, duy trì Kiến\r\n\n trúc Chính quyền điện tử của tỉnh;\n\n\n\n0\n\n0,5\n\n\n\n0,2\n\n\n\n0,2\n\n\n\n0,1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nĐầu tư xây dựng hệ thống mạng WAN của\r\n\n tỉnh trên nền tảng mạng số liệu chuyên dùng của tỉnh để kết nối liên thông 3\r\n\n cấp trên địa bàn tỉnh\n\n\n\n5\n\n0\n\n2\n\n\n\n2\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nĐầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hệ\r\n\n thống về an toàn thông tin\n\n\n\n0\n\n5\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2,5\n\n\n\n2,5\n\n4\n\nĐầu tư, bổ sung nâng cấp và khai\r\n\n thác có hiệu quả trung tâm dữ liệu của tỉnh\n\n\n\n6\n\n0\n\n3\n\n\n\n2\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nII\n\nỨng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động các cơ\r\n\n quan nhà nước\n\n18,6\n\n5\n\n13,6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nNâng cấp mở rộng triển khai dự án\r\n\n Văn phòng điện tử cho các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\n thành phố; Thực hiện kết nối, liên thông phần mềm quản lý văn bản tất cả các\r\n\n Sở, Ban, ngành, đơn vị cấp huyện, cấp xã;\n\n\n\n5\n\n0\n\n2\n\n\n\n1\n\n\n\n2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nTriển khai ứng dụng chữ ký số vào\r\n\n các phần mềm nghiệp vụ\n\n\n\n0\n\n0,6\n\n\n\n0,3\n\n\n\n0,3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nNâng cấp hệ thống thư điện tử của\r\n\n tỉnh\n\n\n\n0\n\n3\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\n\n\n0,5\n\n\n\n0,5\n\n4\n\nTriển khai số hóa văn bản các cơ\r\n\n quan nhà nước\n\n\n\n0\n\n10\n\n\n\n\n\n\n\n2,5\n\n\n\n2,5\n\n\n\n2,5\n\n\n\n2,5\n\nIII\n\nỨng dụng Công nghệ thông tin phục\r\n\n vụ người dân và doanh nghiệp\n\n37\n\n14\n\n23\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nXây dựng và triển\r\n\n khai dự án cung cấp dịch vụ hành chính công cho các cơ quan nhà nước tỉnh (Phần\r\n\n mềm 1 cửa và các dịch vụ công trực tuyến)\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\n\n\n5\n\n\n\n4\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2\n\nXây dựng và nâng cấp hệ thống Cổng\r\n\n thông tin điện tử của tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n3\n\nTriển khai nâng cấp mở rộng phần mềm\r\n\n quản lý hộ tịch trên địa bàn tỉnh theo Luật Hộ tịch\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\n\n\n1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4\n\nXây dựng và triển khai các phần mềm\r\n\n ứng dụng chuyên ngành trong tất cả các ngành, lĩnh vực liên quan đến người\r\n\n dân và doanh nghiệp như: (Y tế, giáo dục, giao thông, điện, thủy lợi, nông\r\n\n nghiệp, lao động, người có công và các đối tượng chính sách xã hội )\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5\n\n\n\n3\n\n\n\n6\n\n\n\n6\n\nIV\n\nPhát triển nguồn nhân lực Công\r\n\n nghệ thông tin\n\n1,7\n\n\n\n1,7\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTập trung công tác đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ công chức,\r\n\n viên chức trên địa bàn tỉnh và đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao về CNTT\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,2\n\n\n\n0,3\n\n\n\n0,2\n\n\n\n0,1\n\n\n\n\n\n2\n\nĐào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình\r\n\n độ cho đội ngũ chuyên trách về an toàn, an ninh thông tin\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,2\n\n\n\n0,2\n\n\n\n0,1\n\n\n\n0,2\n\n\n\n0,2\n\nV\n\nNghiên cứu, tổ chức xây dựng,\r\n\n hoàn thiện các chính sách về CNTT\n\n1,2\n\n\n\n1,2\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTổ chức các hội thảo chuyên đề về\r\n\n công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,1\n\n\n\n\n\n\n\n0,1\n\n\n\n0,1\n\n\n\n0,2\n\n2\n\nĐề án tuyên truyền ứng dụng và phát\r\n\n triển công nghệ thông tin\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,2\n\n\n\n0,1\n\n\n\n\n\n3\n\nTăng cường năng lực của bộ phận\r\n\n chuyên trách điều phối ứng cứu, hỗ trợ xử lý sự cố; tổ\r\n\n chức diễn tập nâng cao năng lực đối phó với các nguy cơ\r\n\n tấn công mạng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,1\n\n\n\n0,1\n\n\n\n0,1\n\n\n\n\n\n4\n\nXây dựng mô hình tiêu biểu ứng dụng\r\n\n và phát triển công nghệ thông tin\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n0,1\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTổng\r\n\n cộng\n\n75\n\n30\n\n45\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nI.\r\n\nTỔNG HỢP PHÂN KỲ TÍNH THEO NGUỒN ĐẦU TƯ (2016- 2020)\n\n(Kèm\r\n\ntheo Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 29/01/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Tỷ đồng\n\nSTT\n\nLĩnh\r\n\n vực\n\nNSTW\n\nNS\r\n\n tỉnh\n\nTổng\n\n1\n\nPhát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật Công nghệ thông tin\n\n11\n\n5.5\n\n16.5\n\n2\n\nỨng dụng Công nghệ thông tin trong hoạt động các cơ quan nhà\r\n\n nước\n\n5\n\n13.6\n\n18.6\n\n3\n\nỨng dụng Công nghệ thông tin phục vụ nhân dân và doanh nghiệp\n\n14\n\n23\n\n37\n\n4\n\nPhát triển nguồn nhân lực Công nghệ thông tin\n\n0\n\n1.7\n\n1.7\n\n5\n\nNghiên cứu, tổ chức, hoàn thiện các\r\n\n chính sách CNTT\n\n0\n\n1.2\n\n1.2\n\nTổng\n\n30\n\n45\n\n75\n\nII.\r\n\nPHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Tỷ đồng\n\nTT\n\nTên\r\n\n Dự án\n\nPhân\r\n\n kỳ đầu tư và lộ trình\n\nTổng\n\n2016\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\n1\n\nXây dựng, quản lý, duy trì Kiến\r\n\n trúc Chính quyền điện tử của tỉnh;\n\n0.2\n\n0.2\n\n0.1\n\n0\n\n0\n\n0.5\n\n2\n\nĐầu tư xây dựng hệ thống mạng WAN của\r\n\n tỉnh trên nền tảng mạng số liệu chuyên dùng của tỉnh để\r\n\n kết nối liên thông 3 cấp trên địa bàn tỉnh\n\n2\n\n2\n\n1\n\n0\n\n0\n\n5\n\n3\n\nĐầu tư xây dựng cơ sở vật chất, hệ\r\n\n thống về an toàn thông tin\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2.5\n\n2.5\n\n5\n\n4\n\nĐầu tư, bổ sung nâng cấp và khai\r\n\n thác có hiệu quả trung tâm dữ liệu của tỉnh\n\n3\n\n2\n\n1\n\n0\n\n0\n\n6\n\nTổng\n\n5.2\n\n4.2\n\n2.1\n\n2.5\n\n2.5\n\n16.5\n\nIII.\r\n\nỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG NỘI BỘ CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Tỷ đồng\n\nTT\n\nTên\r\n\n Dự án\n\nPhân\r\n\n kỳ đầu tư và lộ trình\n\nTổng\n\n2016\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\n1\n\nNâng cấp mở rộng triển khai dự án Văn\r\n\n phòng điện tử cho các phòng chuyên môn thuộc Ủy\r\n\n ban nhân dân các huyện, thành phố; Thực hiện kết nối, liên thông phần mềm quản lý văn bản tất cả các Sở, Ban, ngành, đơn\r\n\n vị cấp huyện, cấp xã;\n\n2\n\n1\n\n2\n\n0\n\n0\n\n5\n\n2\n\nTriển khai ứng dụng chữ ký số vào\r\n\n các phần mềm nghiệp vụ\n\n0\n\n0.3\n\n0.3\n\n0\n\n0\n\n0.6\n\n3\n\nNâng cấp\n\nhệ thống thư điện tử của tỉnh\n\n0\n\n0\n\n2\n\n0.5\n\n0.5\n\n3\n\n4\n\nTriển khai số hóa văn bản các cơ\r\n\n quan nhà nước\n\n0\n\n2.5\n\n2.5\n\n2.5\n\n2.5\n\n10\n\nTổng\n\n2\n\n3.8\n\n6.8\n\n3\n\n3\n\n18.6\n\nIV.\r\n\nỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN PHỤC VỤ NGƯỜI DÂN VÀ DOANH NGHIỆP\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Tỷ đồng\n\nTT\n\nTên\r\n\n Dự án\n\nPhân\r\n\n kỳ đầu tư và lộ trình\n\nTổng\n\n2016\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\n1\n\nXây dựng và triển khai dự án cung cấp\r\n\n dịch vụ hành chính công cho các cơ quan nhà nước tỉnh (Phần mềm 1\r\n\n cửa và các dịch vụ công trực tuyến)\n\n3\n\n5\n\n4\n\n0\n\n0\n\n12\n\n2\n\nXây dựng và nâng cấp hệ thống Cổng thông tin điện tử của tỉnh\n\n1\n\n1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n2\n\n3\n\nTriển khai nâng cấp mở rộng phần mềm\r\n\n quản lý hộ tịch trên địa bàn tỉnh theo Luật Hộ tịch\n\n1\n\n2\n\n\n\n0\n\n0\n\n3\n\n4\n\nXây dựng và triển khai các phần mềm\r\n\n ứng dụng chuyên ngành trong tất cả các\r\n\n ngành, lĩnh vực liên quan đến người dân và doanh nghiệp như: (Y tế, giáo dục,\r\n\n giao thông, điện, thủy lợi, nông nghiệp, lao động, người\r\n\n có công và các đối tượng chính sách xã hội……..)\n\n0\n\n5\n\n3\n\n6\n\n6\n\n20\n\nTổng\n\n5\n\n13\n\n7\n\n6\n\n6\n\n37\n\nV.\r\n\nĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Tỷ đồng\n\nTT\n\nTên\r\n\n Dự án\n\nPhân\r\n\n kỳ đầu tư và lộ trình\n\nTổng\n\n2016\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\n1\n\nTập trung công tác đào tạo, bồi dưỡng\r\n\n nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin\r\n\n cho đội ngũ cán bộ công chức, viên chức trên\r\n\n địa bàn tỉnh và đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao về\r\n\n CNTT\n\n0.2\n\n0.3\n\n0.2\n\n0.1\n\n\n\n0.8\n\n2\n\nĐào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình\r\n\n độ cho đội ngũ chuyên trách về an toàn,\r\n\n an ninh thông tin\n\n0.2\n\n0.2\n\n0.1\n\n0.2\n\n0.2\n\n0.9\n\nTổng\n\n0.4\n\n0.5\n\n0.3\n\n03\n\n0.2\n\n1.7\n\nVI.\r\n\nMÔI TRƯỜNG, CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN\n\nĐơn vị\r\n\ntính: Tỷ đồng\n\nTT\n\nTên\r\n\n Dự án\n\nPhân\r\n\n kỳ đầu tư và lộ trình\n\nTổng\n\n2016\n\n2017\n\n2018\n\n2019\n\n2020\n\n1\n\nTổ chức các hội thảo chuyên đề về\r\n\n công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh\n\n0.1\n\n0\n\n0.1\n\n0.1\n\n0.2\n\n0.5\n\n2\n\nĐề án tuyên truyền ứng dụng và phát\r\n\n triển công nghệ thông tin\n\n0\n\n0\n\n0.2\n\n0.1\n\n0\n\n0.3\n\n3\n\nTăng cường năng lực của bộ phận chuyên\r\n\n trách điều phối ứng\r\n\n cứu, hỗ trợ xử lý sự cố; tổ chức diễn tập\r\n\n nâng cao năng lực đối phó với các nguy cơ tấn công mạng\n\n0\n\n0.1\n\n0.1\n\n0.1\n\n0\n\n0.3\n\n4\n\nXây dựng mô hình tiêu biểu ứng dụng\r\n\n và phát triển công nghệ thông tin\n\n0.1\n\n0\n\n0\n\n0\n\n\n\n0.1\n\nTổng\n\n0.2\n\n0.1\n\n0.4\n\n0.3\n\n0.2\n\n1.2\n\n\n\nDANH MỤC\n\nNHÓM CÁC DỊCH VỤ CÔNG ĐƯỢC ƯU TIÊN CUNG CẤP TRỰC TUYẾN TỐI THIỂU MỨC ĐỘ\r\n\n3,4 TỈNH HÒA BÌNH\n\n(Kèm theo Kế hoạch số 11/KH-UBND ngày 29/01/2016 của Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh)\n\nI. CẤP TỈNH\n\nTT\n\nNhóm\r\n\n thủ tục hành chính\n\n1.\n\nCấp giấy phép thành lập chi nhánh,\r\n\n văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam\n\n2.\n\nCấp phép văn phòng đại diện\n\n3.\n\nĐăng ký giấy chứng nhận đủ điều kiện\r\n\n kinh doanh xăng dầu\n\n4.\n\nĐăng ký giấy phép kinh doanh buôn\r\n\n bán các sản phẩm rượu\n\n5.\n\nCấp phép kinh doanh bán buôn sản phẩm thuốc lá\n\n6.\n\nCấp chứng chỉ hành nghề cho kỹ sư,\r\n\n kiến trúc sư\n\n7.\n\nCấp chứng chỉ hành nghề giám sát\r\n\n thi công xây dựng công trình\n\n8.\n\nĐịnh giá, môi giới bất động sản\n\n9.\n\nCấp chứng chỉ kỹ sư định giá xây dựng\n\n10.\n\nCấp giấy phép xây dựng\n\n11.\n\nCấp phép quy hoạch xây dựng\n\n12.\n\nCấp phép bưu chính\n\n13.\n\nCấp chứng chỉ nghề\r\n\n buôn bán thuốc bảo vệ thực vật\n\n14.\n\nCấp chứng nhận\r\n\n hành nghề kinh doanh thuốc thú y\n\n15.\n\nCấp chứng nhận hoạt động tàu cá\n\n16.\n\nGiấy phép khai thác thủy sản\n\n17.\n\nCấp giấy chứng nhận đủ điều kiện sản\r\n\n xuất, sơ chế rau quả, an toàn\n\n18.\n\nCấp phiếu lý lịch tư pháp\n\n19.\n\nĐăng ký văn phòng giao dịch tổ chức hành nghề luật sư\n\n20.\n\nĐăng ký hành nghề luật sư\n\n21.\n\nKhai sinh có yếu tố nước ngoài\n\n22.\n\nGiám hộ có yếu tố nước ngoài\n\n23.\n\nCấp, đổi giấy phép lái xe\n\n24.\n\nCấp phù hiệu xe tuyến cố định và sổ\r\n\n nhật trình chạy xe\n\n25.\n\nCấp, đổi giấy phép kinh doanh vận tải\n\n26.\n\nThành lập và hoạt động của doanh\r\n\n nghiệp\n\n27.\n\nCấp giấy chứng nhận đầu tư\n\n28.\n\nCấp phép lao động cho người nước\r\n\n ngoài\n\n29.\n\nCấp giấy chứng nhận hoạt động Tổ chức\r\n\n khoa học và công nghệ\n\n30.\n\nCấp giấy chứng nhận, chứng chỉ hành\r\n\n nghề y tế tư nhân\n\n31.\n\nCấp chứng chỉ hành nghề dược\n\n32.\n\nCấp giấy chứng nhận kinh doanh thuốc\n\n33.\n\nCấp hộ chiếu công vụ, ngoại giao\n\n34.\n\nCấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\n\n35.\n\nChuyển đổi mục đích sử dụng đất\n\n36.\n\nTặng, thừa kế,\r\n\n thế chấp, giao, cho thuê quyền sử dụng đất\n\n37.\n\nCấp phép lĩnh vực tài nguyên nước\n\n38.\n\nCấp phép khoáng sản\n\n39.\n\nCấp giấy phép biểu diễn nghệ thuật\r\n\n chuyên nghiệp\n\n40.\n\nCấp giấy phép thực hiện quảng cáo\n\nII. CẤP HUYỆN\n\nTT\n\nNhóm\r\n\n thủ tục hành chính\n\n1.\n\nĐăng ký kinh doanh hộ kinh doanh\n\n2.\n\nĐăng ký kinh doanh hợp tác xã\n\n3.\n\nĐăng ký kinh doanh bia rượu thuốc lá\n\n4.\n\nCấp phép vệ sinh an toàn thực phẩm\n\n5.\n\nCấp phép xây dựng nhà ở riêng lẻ\n\n6.\n\nĐăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng\r\n\n đất\n\n7.\n\nCấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất\n\n8.\n\nCấp giấy phép các hoạt động sử dụng\r\n\n vỉa hè, lề đường\n\nIII. CẤP PHƯỜNG/XÃ\n\nTT\n\nNhóm\r\n\n thủ tục hành chính\n\n1.\n\nKhai sinh\n\n2.\n\nKết hôn\n\n3.\n\nĐăng ký việc\r\n\n giám hộ\n\n4.\n\nGiấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ\n\n5.\n\nĐăng ký thành lập nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106971
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106972.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Quyen-dan-su/Quyet-dinh-212-QD-CTN-2023-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-cong-dan-Nguyen-Ngoc-Trang-560982.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-212-QD-CTN-2023-cho-thoi-quoc-tich-Viet-Nam-cong-dan-Nguyen-Ngoc-Trang-560982",
|
| 4 |
+
"passage": "CHỦ TỊCH NƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 212/QĐ-CTN\n\nHà Nội, ngày\r\n\n 20 tháng 3 năm 2023\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CHO THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM\n\nCHỦ TỊCH\r\n\nNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Điều 88 và Điều 91 Hiến\r\n\npháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008;\n\nTheo đề nghị của Chính phủ tại Tờ trình số\r\n\n31/TTr-CP ngày 07/02/2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Cho thôi quốc tịch\r\n\nViệt Nam đối với công dân Nguyễn Ngọc Trang, giới tính: Nữ; sinh ngày 28/3/1984\r\n\ntại Cần Thơ. Nơi đăng ký khai sinh: Ủy ban nhân dân xã Thới Long, quận Ô Môn,\r\n\nthành phố Cần Thơ. Hiện cư trú tại: No.34 Lorong, Nangka2, Taman Desa Damai,\r\n\n14000 Bukit Mertajam, Pulau Pinang, Ma-lai-xi-a. Hộ chiếu số: Q00049958 cấp\r\n\nngày 13/12/2022 tại Đại sứ quán Việt Nam tại Ma-lai-xi-a. Nơi cư trú trước khi\r\n\nxuất cảnh: xã Thới Long, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.\n\nĐiều 2. Quyết định này\r\n\ncó hiệu lực từ ngày ký.\n\nThủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chủ nhiệm\r\n\nVăn phòng Chủ tịch nước và cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n \n\n \n\nCHỦ TỊCH\r\n\n NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\n\r\n\n Võ Văn Thưởng\n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 106972
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106973.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Xay-dung-Do-thi/Quyet-dinh-55-2019-QD-UBND-Quy-dinh-xay-dung-quan-ly-su-dung-nghia-trang-Cao-Bang-431852.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-55-2019-QD-UBND-Quy-dinh-xay-dung-quan-ly-su-dung-nghia-trang-Cao-Bang-431852",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CAO BẰNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 55/2019/QĐ-UBND\n\nCao Bằng, ngày 17 tháng 12 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ\r\n\nSUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH XÂY DỰNG, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NGHĨA TRANG VÀ CƠ SỞ HỎA\r\n\nTÁNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 29/2018/QĐ-UBND\r\n\nNGÀY 10/10/2018 CỦA UBND TỈNH CAO BẰNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;\n\nCăn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng\r\n\n6 năm 2014;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày\r\n\n23 tháng 6 năm 2014;\n\nCăn cứ Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05 tháng 4 năm 2016 của Chính phủ về xây dựng, quản\r\n\nlý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng;\n\nCăn cứ Thông tư số 01/2016/TT-BXD ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban\r\n\nhành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2009/TT-BYT ngày 26 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn\r\n\nvệ sinh trong hoạt động mai táng và hỏa táng;\n\nCăn cứ Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về\r\n\nphân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Sửa\r\n\nđổi, bổ sung một số điều của Quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang\r\n\nvà cơ sở hỏa táng ban hành kèm theo Quyết định số 29/2018/QĐ-UBND ngày 10 tháng\r\n\n10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh với các nội dung chính như sau:\n\n1. Khoản 3, Điều\r\n\n3 được sửa đổi bổ sung như sau:\n\n“3. Nghĩa trang cấp III (nghĩa trang nhân\r\n\ndân cấp huyện): có quy mô diện tích từ 10 ha đến dưới 30 ha, phục vụ đô thị loại\r\n\nIV trở lên, nghĩa trang vùng huyện, nghĩa trang cho cụm xã.”\n\n2. Điểm b, Khoản\r\n\n2, Điều 8 được sửa đổi bổ sung như sau:\n\n“b) Triển khai khắc phục ô nhiễm môi\r\n\ntrường trước khi đóng cửa nghĩa trang (nếu có).”\n\nĐiều 2.\r\n\nQuyết định này có hiệu lực từ ngày 27 tháng 12 năm 2019.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng; Giám đốc Sở\r\n\nXây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\nhuyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Xây dựng;\r\n\n - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; HĐND tỉnh;\r\n\n - CT, Phó CT UBND tỉnh;\n\n- TT Thông tin - VPUBND tỉnh;\n\n- Sở Tư pháp;\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Xuân Ánh\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106973
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106974.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-139-QD-UBND-2020-danh-muc-ma-so-cac-co-quan-don-vi-to-chuc-tinh-Tuyen-Quang-441994.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-139-QD-UBND-2020-danh-muc-ma-so-cac-co-quan-don-vi-to-chuc-tinh-Tuyen-Quang-441994",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 139/QĐ-UBND\n\nTuyên Quang,\r\n\n ngày 29 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH DANH MỤC Mà SỐ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA\r\n\nBÀN TỈNH TUYÊN QUANG \n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Quyết định số 93/2005/QĐ-BNV ngày\r\n\n30/8/2005 của Bộ Nội vụ về việc ban hành danh mục mã số các cơ quan nhà nước;\r\n\nQuyết định số 06/2008/QĐ-BNV ngày 30/8/2008 của Bộ Nội vụ về việc quy định mẫu\r\n\nthẻ về việc quản lý, sử dụng thẻ đối với cán bộ, công chức, viên chức;\n\nTheo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số\r\n\n118/TTr-SNV ngày 23/4/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành danh mục mã số các cơ quan nhà nước; các đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành\r\n\nphố; các hội cấp tỉnh được giao số lượng người làm việc để làm căn cứ thực hiện\r\n\ncấp số hiệu, làm thẻ và quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (có danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế\r\n\ndanh mục mã số các cơ quan, đơn vị, tổ chức do Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành\r\n\ntrước đây.\n\nThủ trưởng các cơ quan nhà nước; người đứng đầu\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch các hội cấp tỉnh được giao số lượng người\r\n\nlàm việc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Nội vụ;\r\n\n - Lưu: VT, NC (Thg).\n\nBản điện tử gửi:\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - VP HĐND tỉnh;\r\n\n - CVP UBND tỉnh;\r\n\n - Phó Chánh VP UBND tỉnh;\r\n\n - TP: Nội chính, HC-TC.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nPhạm Minh Huấn\n\n\n\nDANH MỤC\n\nMà SỐ CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, CÁC\r\n\nĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC UBND TỈNH, CÁC HỘI CẤP TỈNH ĐƯỢC GIAO SỐ\r\n\nLƯỢNG NGƯỜI LÀM VIỆC\n\n(Kèm theo Quyết định số:139/QĐ-UBND\r\n\nngày 29 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nTên cơ quan, đơn vị \n\nMã số cơ quan, đơn vị \n\n1\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh \n\nT14 10A 001\n\n2\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh\n\nT14 01A 001\n\n\n\n- Trung tâm Hội nghị\n\nT14 01B 003\n\n3\n\nSở Nội vụ\n\n\n\n\n\n- Cơ quan Văn phòng sở\n\nT14 02A 001\n\n- Ban Thi đua - Khen thưởng \n\nT14 02A 002\n\n- Chi cục Văn thư lưu trữ \n\nT14 02A 003\n\n+ Phòng nghiệp vụ lưu trữ thuộc Chi cục Văn\r\n\n thư lưu trữ \n\nT14 02B 003\n\n4\n\nSở Tài chính\n\nT14 03A 001\n\n5\n\nSở Kế hoạch và Đầu tư\n\nT14 04A 001\n\n6\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\n\n\n\n\n- Cơ quan Văn phòng sở\n\nT14 05A 001\n\n\n\n- Chi cục Chăn nuôi và Thú y \n\nT14 05A 101\n\n\n\n- Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật\n\nT14 05A 201\n\n\n\n- Chi cục Phát triển nông thôn \n\nT14 05A 301\n\n\n\n- Chi cục Thủy lợi\n\nT14 05A 501\n\n\n\n- Chi cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và\r\n\n Thủy sản\n\nT14 05A 801\n\n\n\n- Chi cục Thủy sản\n\nT14 05A 601\n\n\n\n- Chi cục Kiểm lâm\n\n\n\n\n\n+ Cơ quan Văn phòng Chi cục Kiểm Lâm\n\nT14 05A 701\n\n\n\n+ Hạt Kiểm lâm rừng Đặc dụng Na Hang\n\nT14 05A 702\n\n\n\n+ Hạt Kiểm lâm Na Hang \n\nT14 05A 704\n\n\n\n+ Hạt Kiểm lâm rừng Đặc dụng Tân Trào\n\nT14 05A 703\n\n\n\n+ Hạt Kiểm lâm Sơn Dương\n\nT14 05A 708\n\n\n\n+ Hạt Kiểm lâm huyện Chiêm Hóa\n\nT14 05A 705\n\n\n\n+ Hạt Kiểm lâm huyện Hàm Yên\n\nT1405A706\n\n\n\n+ Hạt Kiểm lâm huyện Yên Sơn\n\nT14 05A 707\n\n\n\n+ Hạt Kiểm lâm thành phố Tuyên Quang\n\nT14 05A 709\n\n\n\n+ Hạt Kiểm lâm rừng đặc dụng Cham Chu\n\nT14 05A 710\n\n\n\n+ Hạt Kiểm lâm huyện Lâm Bình\n\nT14 05A 711\n\n\n\n- Trung tâm Khuyến nông\n\nT14 05B 001\n\n\n\n- Trung tâm thủy sản\n\nT14 05B 003\n\n\n\n- Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường\r\n\n nông thôn\n\nT14 05B 004\n\n\n\n- Trung tâm Điều tra - Quy hoạch- Thiết kế\r\n\n nông lâm nghiệp\n\nT14 05B 005\n\n\n\n- Ban Quản lý khai thác các công trình thủy lợi\r\n\n Tuyên Quang\n\nT14 05B 503\n\n\n\n- Ban Quản lý rừng phòng hộ Na Hang\n\nT14 05B 007\n\n\n\n- Ban Quản lý rừng phòng hộ Lâm Bình\n\nT14 05B 008\n\n7\n\nSở Công Thương\n\n\n\n\n\n- Cơ quan Văn phòng sở\n\nT14 06A 001\n\n- Trung tâm Khuyến công và Tư vấn Phát\r\n\n triển Công nghiệp\n\nT14 06B 001\n\n9\n\nSở Xây dựng\n\n\n\n\n\n- Cơ quan Văn phòng sở\n\nT14 07A 001\n\n- Chi cục Giám định xây dựng\n\nT14 07B 001\n\n- Trung tâm Quy hoạch xây dựng\n\nT14 07B 002\n\n- Trung tâm giám định xây dựng thuộc Chi\r\n\n cục Giám định xây dựng\n\nT14 07B 003\n\n10\n\nSở Giao thông Vận tải\n\n\n\n\n\n- Cơ quan Văn phòng sở\n\nT14 08A 001\n\n- Thanh tra giao thông\n\nT14 08A 002\n\n- Trung tâm Đăng kiểm phương tiện Giao\r\n\n thông vận tải\n\nT14 08B 001\n\n- Trung tâm Day nghề - Sát hạch lái xe\n\nT14 08B 002\n\n- Bến xe khách thành phố Tuyên Quang\n\nT14 08B 003\n\n- Đoạn Quản lý và sửa chữa đường bộ\r\n\n Tuyên Quang\n\nT14 08B 004\n\n- Ban quản lý bảo trì đường bộ\n\nT14 08B 005\n\n11\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n- Cơ quan Văn phòng sở\n\nT14 09A 001\n\n- Chi cục Bảo vệ Môi trường\n\nT14 09A 002\n\n- Chi cục Quản lý đất đai\n\nT14 09A 003\n\n- Văn phòng Đăng ký đất đai\n\nT14 09B 001\n\n- Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi\r\n\n trường\n\nT14 09B 002\n\n- Trung tâm Công nghệ thông tin tài\r\n\n nguyên và môi trường\n\nT14 09B 003\n\n- Trung tâm Quan trắc tài nguyên và môi\r\n\n trường\n\nT14 09B 004\n\n12\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n\n\n\n\n- Cơ quan Văn phòng sở\n\nT14 11A 001\n\n- Chi cục Tiêu chuẩn đo lường Chất lượng\n\nT14 11A 002\n\n- Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và\r\n\n công nghệ Tuyên Quang\n\nT1411B 001\n\n13\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n\n\n- Cơ quan Văn phòng sở\n\nT1412A001\n\n- Trung tâm Giáo dục thường xuyên- Hướng\r\n\n nghiệp tỉnh\n\nT1412G001\n\n- Trường Trung học phổ thông Chuyên\n\nT1412G004\n\n- Trường Trung học phổ thông Tân Trào\n\nT1412G005\n\n- Trường Trung học phổ thông Ỷ La\n\nT1412G006\n\n- Trường Trung học phổ thông Xuân Huy\n\nT1412G007\n\n- Trường phổ thông Dân tộc Nội trú Trung\r\n\n học phổ thông tỉnh\n\nT1412G008\n\n- Trường Trung học phổ thông Na Hang\n\nT1412G009\n\n- Trường Trung học phổ thông Yên Hoa\n\nT1412G010\n\n- Trường Trung học phổ thông Thượng Lâm\n\nT1412G011\n\n- Trường Trung học phổ thông Chiêm Hóa\n\nT1412G012\n\n\n\n- Trường Trung học phổ thông Minh Quang\n\nT1412G013\n\n- Trường Trung học phổ thông Hà Lang\n\nT1412G014\n\n- Trường Trung học phổ thông Đầm Hồng\n\nT1412G015\n\n- Trường Trung học phổ thông Hòa Phú\n\nT1412G016\n\n- Trường Trung học phổ thông Kim Bình\n\nT1412G017\n\n- Trường Trung học phổ thông Hàm Yên\n\nT1412G018\n\n- Trường Trung học phổ thông Phù Lưu\n\nT1412G019\n\n- Trường Trung học phổ thông Thái Hòa\n\nT1412G020\n\n\n\n- Trường Trung học phổ thông Nguyễn Văn\r\n\n Huyên\n\nT1412G021\n\n- Trường Trung học phổ thông Xuân Vân\n\nT1412G022\n\n- Trường Trung học phổ thông Trung Sơn\n\nT1412G023\n\n- Trường Trung học phổ thông Sông Lô\n\nT1412G024\n\n- Trường Trung học phổ thông Tháng Mười\n\nT1412G025\n\n- Trường Trung học phổ thông Sơn Dương\n\nT1412G026\n\n- Trường Trung học phổ thông Kim Xuyên\n\nT1412G027\n\n- Trường Trung học phổ thông Đông Thọ\n\nT1412G028\n\n- Trường Trung học phổ thông Sơn Nam \n\nT1412G029\n\n- Trường Trung học phổ thông Kháng Nhật\n\nT1412G030\n\n- Trường Trung học phổ thông ATK-Tân\r\n\n Trào\n\nT1412G031\n\n- Trường PTDTNT ATK huyện Sơn Dương\n\nT1412G037\n\n- Trường Trung học phổ thông Lâm Bình\n\nT1412G038\n\n14\n\nSở Y tế\n\n\n\n\n\n- Cơ quan Văn phòng sở\n\nT14 13A 001\n\n- Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình\n\nT14 13A 002\n\n- Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm\n\nT14 13A 003\n\n- Bệnh viện Đa khoa tỉnh Tuyên Quang\n\nT14 13Y 001\n\n- Bệnh viện Phổi\n\nT14 13Y 002\n\n- Bệnh viện Y dược cổ truyền\n\nT14 13Y 003\n\n- Bệnh viện Suối khoáng Mỹ Lâm\n\nT14 13Y 004\n\n- Bệnh viện Phục hồi chức năng Hương Sen\n\nT14 13Y 006\n\n- Bệnh viện Đa khoa khu vực ATK, huyện\r\n\n Yên Sơn\n\nT14 13Y 024\n\n- Bệnh viện Đa khoa khu vực Yên Hoa, huyện\r\n\n Na Hang\n\nT14 13Y 015\n\n- Bệnh viện Đa khoa khu vực Kim Xuyên,\r\n\n huyện Sơn Dương\n\nT14 13Y 028\n\n- Trung Tâm Giám định Y khoa\n\nT14 13Y 005\n\n\n\n- Trung tâm Kiểm nghiệm thuốc, Mỹ phẩm,\r\n\n thực phẩm\n\nT14 13Y 007\n\n- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh\r\n\n Tuyên Quang\n\nT14 13Y 008\n\n- Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe\n\nT14 13Y 009\n\n- Trung tâm phòng, chống HIV/AIDS\n\nT14 13Y 012\n\n- Trung tâm Y tế huyện Na Hang\n\nT14 13Y 010\n\n- Trung tâm Y tế huyện Chiêm Hóa \n\nT14 13Y 013\n\n- Trung tâm Y tế huyện Hàm Yên\n\nT14 13Y 011\n\n- Trung tâm Y tế huyện Yên Sơn\n\nT14 13Y 014\n\n- Trung tâm Y tế huyện Sơn Dương\n\nT14 13Y016\n\n- Trung tâm Y tế thành phố Tuyên Quang\n\nT14 13Y 017\n\n- Phòng khám Đa khoa khu vực Thượng Lâm,\r\n\n thuộc Trung tâm Y tế huyện Lâm Bình\n\nT14 13P 01\n\n- Phòng khám Đa khoa khu vực Minh Đức,\r\n\n thuộc Trung tâm Y tế huyện Chiêm Hóa\n\nT14 13P 02\n\n\n\n- Phòng khám Đa khoa khu vực Kim Bình, thuộc\r\n\n Trung tâm Y tế huyện Chiêm Hóa\n\nT14 13P 03\n\n- Phòng khám Đa khoa khu vực Tân Trào, thuộc\r\n\n Trung tâm Y tế huyện Sơn Dương\n\nT14 13P 04\n\n- Phòng khám Đa khoa khu vực Sơn Nam thuộc\r\n\n Trung tâm Y tế huyện Sơn Dương\n\nT14 13P 05\n\n\n\n- Phòng khám Đa khoa khu vực Đông Thọ thuộc\r\n\n Trung tâm Y tế huyện Sơn Dương\n\nT14 13P 06\n\n- Phòng khám Đa khoa khu vực Trung Môn thuộc\r\n\n Trung tâm Y tế huyện Yên Sơn \n\nT14 13P 07\n\n- Phòng khám Đa khoa khu vực Tháng 10, thuộc\r\n\n Trung tâm Y tế huyện Yên Sơn \n\nT14 13P 08\n\n- Phòng khám Đa khoa khu vực Xuân Vân thuộc\r\n\n Trung tâm Y tế huyện Yên Sơn \n\nT14 13P 09\n\n- Trung tâm Pháp Y tỉnh Tuyên Quang\n\nT14 13Y 033\n\n- Các trạm Y tế huyện Na Hang\n\n\n\n+ Trạm Y tế thị trấn Na Hang\n\nT14 13X 101\n\n+ Trạm Y tế xã Sinh Long\n\nT14 13X 102\n\n+ Trạm Y tế xã Thượng Giáp\n\nT14 13X 103\n\n+ Trạm Y tế xã Thượng Nông\n\nT14 13X 105\n\n+ Trạm Y tế xã Côn Lôn\n\nT14 13X 107\n\n+ Trạm Y tế xã Yên Hoa\n\nT14 13X 108\n\n+ Trạm Y tế xã Hồng Thái\n\nT14 13X 110\n\n+ Trạm Y tế xã Đà Vị\n\nT14 13X 111\n\n+ Trạm Y tế xã Khau Tinh\n\nT14 13X 112\n\n+ Trạm Y tế xã Sơn Phú\n\nT14 13X 115\n\n+ Trạm Y tế xã Năng Khả\n\nT14 13X 116\n\n+ Trạm Y tế xã Thanh Tương\n\nT14 13X 117\n\n- Các trạm Y tế huyện Chiêm Hóa\n\n\n\n+ Trạm Y tế thị trấn Vĩnh Lộc\n\nT14 13X 201\n\n+ Trạm Y tế xã Minh Quang\n\nT14 13X 206\n\n+ Trạm Y tế xã Trung Hà\n\nT14 13X 207\n\n+ Trạm Y tế xã Tân Mỹ\n\nT14 13X 208\n\n+ Trạm Y tế xã Hà Lang\n\nT14 13X 209\n\n+ Trạm Y tế xã Hùng Mỹ\n\nT14 13X 210\n\n+ Trạm Y tế xã Yên Lập\n\nT14 13X 211\n\n+ Trạm Y tế xã Tân An\n\nT14 13X 212\n\n+ Trạm Y tế xã Bình Phú \n\nT14 13X 213\n\n+ Trạm Y tế xã Xuân Quang\n\nT14 13X 214\n\n+ Trạm Y tế xã Ngọc Hội\n\nT14 13X 215\n\n+ Trạm Y tế xã Phú Bình \n\nT14 13X 216\n\n+ Trạm Y tế xã Hòa Phú\n\nT14 13X 217\n\n+ Trạm Y tế xã Phúc Thịnh\n\nT14 13X 218\n\n+ Trạm Y tế xã Kiên Đài\n\nT14 13X 219\n\n+ Trạm Y tế xã Tân Thịnh\n\nT14 13X 220\n\n+ Trạm Y tế xã Trung Hòa\n\nT14 13X 221\n\n+ Trạm Y tế xã Hòa An\n\nT14 13X 223\n\n+ Trạm Y tế xã Vinh Quang\n\nT14 13X 224\n\n+ Trạm Y tế xã Tri Phú\n\nT14 13X 225\n\n+ Trạm Y tế xã Nhân Lý\n\nT14 13X 226\n\n+ Trạm Y tế xã Yên Nguyên\n\nT14 13X 227\n\n+ Trạm Y tế xã Linh Phú\n\nT14 13X 228\n\n\n\n+ Trạm Y tế xã Bình Nhân\n\nT14 13X 229\n\n- Các Trạm Y tế huyện Hàm Yên\n\n\n\n+ Trạm Y tế xã Tân Yên\n\nT14 13X 301\n\n+ Trạm Y tế xã Yên Thuận\n\nT14 13X 302\n\n+ Trạm Y tế xã Bạch Xa\n\nT14 13X 303\n\n+ Trạm Y tế xã Minh Khương\n\nT14 13X 304\n\n+ Trạm Y tế xã Yên Lâm\n\nT14 13X 305\n\n+ Trạm Y tế xã Minh Dân\n\nT14 13X 306\n\n+ Trạm Y tế xã Phù Lưu\n\nT14 13X 307\n\n+ Trạm Y tế xã Minh Hương\n\nT14 13X 308\n\n+ Trạm Y tế xã Yên Phú\n\nT14 13X 309\n\n+ Trạm Y tế xã Tân Thành\n\nT14 13X 310\n\n+ Trạm Y tế xã Bình Xa \n\nT14 13X 311\n\n+ Trạm Y tế xã Thái Sơn\n\nT14 13X 312\n\n+ Trạm Y tế xã Nhân Mục\n\nT14 13X 313\n\n+ Trạm Y tế xã Thành Long\n\nT14 13X 314\n\n+ Trạm Y tế xã Bằng Cốc\n\nT14 13X 315\n\n+ Trạm Y tế xã Thái Hòa\n\nT14 13X 316\n\n+ Trạm Y tế xã Đức Ninh\n\nT14 13X 317\n\n+ Trạm Y tế xã Hùng Đức\n\nT14 13X 318\n\n- Các Trạm Y tế huyện Yên Sơn\n\n\n\n+ Trạm Y tế xã Quý Quân\n\nT14 13X\r\n\n 402\n\n+ Trạm Y tế xã Lực Hành\n\nT14 13X\r\n\n 403\n\n+ Trạm Y tế xã Kiến Thiết\n\nT14 13X\r\n\n 404\n\n+ Trạm Y tế xã Trung Minh\n\nT14 13X\r\n\n 405\n\n+ Trạm Y tế xã Chiêu Yên\n\nT14 13X\r\n\n 406\n\n+ Trạm Y tế xã Trung Trực\n\nT14 13X\r\n\n 407\n\n+ Trạm Y tế xã Phúc Ninh\n\nT14 13X\r\n\n 409\n\n+ Trạm Y tế xã Hùng Lợi\n\nT14 13X\r\n\n 410\n\n+ Trạm Y tế xã Trung Sơn\n\nT14 13X\r\n\n 411\n\n+ Trạm Y tế xã Tân Tiến\n\nT14 13X\r\n\n 412\n\n+ Trạm Y tế xã Tứ Quận\n\nT14 13X\r\n\n 413\n\n+ Trạm Y tế xã Đạo Viện\n\nT14 13X\r\n\n 414\n\n+ Trạm Y tế xã Tân Long\n\nT14 13X\r\n\n 415\n\n+ Trạm Y tế xã Thắng Quân\n\nT14 13X\r\n\n 416\n\n+ Trạm Y tế xã Kim Quan\n\nT14 13X\r\n\n 417\n\n+ Trạm Y tế xã Lang Quán\n\nT14 13X\r\n\n 418\n\n+ Trạm Y tế xã Phú Thịnh\n\nT14 13X\r\n\n 419\n\n+ Trạm Y tế xã Công Đa\n\nT14 13X\r\n\n 420\n\n+ Trạm Y tế xã Chân Sơn\n\nT14 13X\r\n\n 422\n\n+ Trạm Y tế xã Thái Bình\n\nT14 13X\r\n\n 423\n\n+ Trạm Y tế xã Tiến Bộ\n\nT14 13X\r\n\n 425\n\n+ Trạm Y tế xã Hoàng Khai\n\nT14 13X\r\n\n 428\n\n+ Trạm Y tế xã Nhữ Hán\n\nT14 13X\r\n\n 429\n\n+ Trạm Y tế xã Nhữ Khê\n\nT14 13X\r\n\n 430\n\n\n\n+ Trạm Y tế xã Đội Bình\n\nT14 13X\r\n\n 431\n\n- Các Trạm Y tế huyện Sơn Dương\n\n\n\n+ Trạm Y tế Thị Trấn Sơn Dương\n\nT14 13X\r\n\n 501\n\n+ Trạm Y tế xã Trung Yên\n\nT14 13X\r\n\n 502\n\n+ Trạm Y tế xã Minh Thanh\n\nT14 13X\r\n\n 503\n\n+ Trạm Y tế xã Vĩnh Lợi\n\nT14 13X\r\n\n 505\n\n+ Trạm Y tế xã Thượng Ấm\n\nT14 13X\r\n\n 506\n\n+ Trạm Y tế xã Bình Yên\n\nT14 13X\r\n\n 507\n\n+ Trạm Y tế xã Lương Thiện\n\nT14 13X\r\n\n 508\n\n+ Trạm Y tế xã Tú Thịnh\n\nT14 13X\r\n\n 509\n\n+ Trạm Y tế xã Cấp Tiến\n\nT14 13X\r\n\n 510\n\n+ Trạm Y tế xã Hợp Thành\n\nT14 13X\r\n\n 511\n\n+ Trạm Y tế xã Phúc Ứng\n\nT14 13X\r\n\n 512\n\n+ Trạm Y tế xã Kháng nhật\n\nT14 13X\r\n\n 514\n\n+ Trạm Y tế xã Hợp Hòa\n\nT14 13X\r\n\n 515\n\n+ Trạm Y tế xã Tân Thanh\n\nT14 13X\r\n\n 516\n\n+ Trạm Y tế xã Quyết Thắng\n\nT14 13X\r\n\n 517\n\n+ Trạm Y tế xã Đồng Quý\n\nT14 13X\r\n\n 518\n\n+ Trạm Y tế xã Vân Sơn\n\nT14 13X\r\n\n 520\n\n+ Trạm Y tế xã Văn Phú\n\nT14 13X\r\n\n 521\n\n+ Trạm Y tế xã Chi Thiết\n\nT14 13X\r\n\n 522\n\n+ Trạm Y tế xã Đông Lợi\n\nT14 13X\r\n\n 523\n\n+ Trạm Y tế xã Thiện Kế\n\nT14 13X\r\n\n 524\n\n+ Trạm Y tế xã Hồng Lạc\n\nT14 13X\r\n\n 525\n\n+ Trạm Y tế xã Phú Lương \n\nT14 13X\r\n\n 526\n\n+ Trạm Y tế xã Ninh Lai\n\nT14 13X\r\n\n 527\n\n+ Trạm Y tế xã Đại Phú\n\nT14 13X\r\n\n 528\n\n+ Trạm Y tế xã Hào Phú\n\nT14 13X\r\n\n 530\n\n+ Trạm Y tế xã Tam Đa \n\nT14 13X\r\n\n 531\n\n+ Trạm Y tế xã Trường Sinh\n\nT14 13X\r\n\n 532\n\n- Các trạm Y tế thành phố Tuyên Quang\n\n\n\n+ Trạm Y tế phường Ỷ La\n\nT14 13X\r\n\n 601\n\n+ Trạm Y tế phường Tân Hà\n\nT14 13X\r\n\n 602\n\n+ Trạm Y tế phường Phan Thiết\n\nT14 13X\r\n\n 603\n\n+ Trạm Y tế phường Minh Xuân\n\nT14 13X\r\n\n 604\n\n+ Trạm Y tế phường Tân Quang\n\nT14 13X\r\n\n 605\n\n+ Trạm Y tế phường Nông Tiến\n\nT14 13X\r\n\n 606\n\n+ Trạm Y tế phường Hưng Thành\n\nT14 13X\r\n\n 607\n\n+ Trạm Y tế xã Tràng Đà\n\nT14 13X\r\n\n 608\n\n+ Trạm Y tế xã An Khang\n\nT14 13X 609\n\n+ Trạm Y tế phường An Tường\n\nT14 13X\r\n\n 610\n\n+ Trạm Y tế xã Lưỡng Vượng\n\nT14 13X\r\n\n 611\n\n+ Trạm Y tế xã Thái Long\n\nT14 13X\r\n\n 612\n\n+ Trạm Y tế phường Đội Cấn\n\nT14 13X\r\n\n 613\n\n+ Trạm Y tế xã Kim Phú\n\nT14 13X\r\n\n 614\n\n\n\n+ Trạm Y tế phường Mỹ Lâm\n\nT14 13X\r\n\n 615\n\n15\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch\n\n\n\n\n\n- Cơ quan Văn phòng sở\n\nT14 14A\r\n\n 001\n\n- Trung tâm Văn hóa tỉnh\n\nT14 14B\r\n\n 001\n\n- Trung tâm Phát hành phim và Chiếu bóng\n\nT14 14B\r\n\n 006\n\n- Bảo tàng tỉnh\n\nT14 14B\r\n\n 002\n\n- Thư viện tỉnh\n\nT14 14B\r\n\n 004\n\n- Đoàn Nghệ thuật dân tộc tỉnh\n\nT14 14B\r\n\n 005\n\n- Trung tâm Huấn luyện và thi đấu thể dục thể\r\n\n thao \n\nT14 14B\r\n\n 007\n\n- Ban Quản lý Quảng trường Nguyễn Tất Thành\n\nT14 14B\r\n\n 003\n\n16\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội\n\n\n\n\n\n- Cơ quan Văn phòng sở\n\nT14 15A\r\n\n 001\n\n- Trung tâm công tác xã hội\n\nT14 15B\r\n\n 001\n\n- Trung tâm dịch vụ việc làm\n\nT14 15B\r\n\n 002\n\n- Quỹ Bảo trợ trẻ em\n\nT14 15B\r\n\n 003\n\n- Cơ sở cai nghiện ma túy\n\nT14 15B\r\n\n 004\n\n17\n\nSở Tư pháp\n\n\n\n\n\n- Cơ quan Văn phòng sở\n\nT14 16A\r\n\n 001\n\n- Trung tâm trợ giúp pháp lý\n\nT14 16B\r\n\n 001\n\n- Trung tâm Dịch vụ đấu giá tài sản\n\nT14 16B\r\n\n 002\n\n- Phòng công chứng số 1\n\nT14 16B\r\n\n 003\n\n18\n\nSở Thông tin và Truyền thông\n\n\n\n\n\n- Cơ quan Văn phòng sở\n\nT14 17A\r\n\n 001\n\n- Trung tâm công nghệ thông tin và truyền\r\n\n thông\n\nT14 17B\r\n\n 001\n\n19\n\nThanh tra tỉnh\n\nT14 18A\r\n\n 001\n\n20\n\nBan Dân tộc\n\nT14 19A\r\n\n 001\n\n21\n\nBan Quản lý các khu Công nghiệp tỉnh\r\n\n Tuyên Quang\n\nT14 20A\r\n\n 001\n\n\n\n- Công ty phát triển hạ tầng khu Công\r\n\n nghiệp Tuyên Quang\n\nT14 20B\r\n\n 001\n\n22\n\nBan Quản lý khu du lịch tỉnh Tuyên Quang\n\nT14 21B 001\n\n23\n\nBan Di dân tái định cư thủy điện Tuyên\r\n\n Quang\n\nT14 22B\r\n\n 001\n\n24\n\nBan Quản lý dự án vùng căn cứ cách mạng\n\nT14 24B\r\n\n 001\n\n25\n\nBan điều phối các dự án vốn nước ngoài\n\nT14 25B\r\n\n 001\n\n26\n\nĐài phát thanh và truyền hình tỉnh\n\nT14 26B\r\n\n 001\n\n27\n\nBan Quản lý DAĐTXD các công trình dân dụng và\r\n\n công nghiệp\n\nT14 28B\r\n\n 001\n\n28\n\nBan Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công\r\n\n trình giao thông\n\nT14 29B\r\n\n 001\n\n29\n\nBan Quản lý DAĐTXD các công trình nông nghiệp\r\n\n và PTNT\n\nT14 30B\r\n\n 001\n\n30\n\nTrung tâm Xúc tiến đầu tư tỉnh Tuyên Quang\n\nT14 04B\r\n\n 001\n\n31\n\nTrường Cao đẳng Nghề Kỹ thuật- Công nghệ\r\n\n Tuyên Quang\n\nT14 29G\r\n\n 001\n\n32\n\nTrường Đại học Tân Trào\n\nT14 35G\r\n\n 001\n\n\n\nTrường Phổ thông Tuyên Quang\n\nT14 35G\r\n\n 002\n\n33\n\nLiên minh Hợp tác xã\n\nT14 30B\r\n\n 001\n\n34\n\nHội Văn học Nghệ thuật\n\nT14 31H 001\n\n35\n\nHội chữ thập đỏ\n\nT14 32H\r\n\n 001\n\n36\n\nHội Đông Y\n\nT14 33H\r\n\n 001\n\n37\n\nHội Nhà báo\n\nT14 34H\r\n\n 001\n\n38\n\nLiên hiệp các tổ chức hữu nghị \n\nT14 35H\r\n\n 001\n\n\n\nDANH MỤC\n\nMà SỐ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC UBND HUYỆN LÂM BÌNH\n\n(Kèm theo Quyết định số: 139/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh)\n\nSố TT\n\nTên cơ quan,\r\n\n đơn vị \n\nMã số cơ\r\n\n quan, đơn vị\n\nI\n\nKhối hành chính\n\n\n\n1\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\n nhân dân\n\nT14 700\r\n\n A01\n\n2\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\nT14 700\r\n\n A03\n\n3\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\nT14 700\r\n\n A04\n\n4\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\nT14 700\r\n\n A05\n\n5\n\nPhòng Y tế\n\nT14 700\r\n\n A06\n\n6\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\nT14 700\r\n\n A07\n\n7\n\nPhòng Tư pháp\n\nT14 700\r\n\n A08\n\n8\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng\n\nT14 700\r\n\n A09\n\n9\n\nThanh tra huyện\n\nT14 700\r\n\n A10\n\n10\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nT14 700\r\n\n A11\n\n11\n\nPhòng Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\nT14 700\r\n\n A12\n\n12\n\nPhòng Dân tộc\n\nT14 700\r\n\n A13\n\nII\n\nKhối sự nghiệp\n\n\n\n1\n\nTrung tâm Văn hóa, Truyền thông và Thể thao\n\nT14 700 B01\n\n2\n\nBan di dân tái định cư \n\nT14 700 B02\n\n3\n\nTrung tâm dịch vụ nông nghiệp\n\nT14 700 B03\n\n4\n\nHạt quản lý Giao thông \n\nT14 700 B04\n\n5\n\nTrung Tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường\r\n\n xuyên \n\nT14 700 B05\n\n6\n\nTrung tâm Phát triển quỹ đất\n\nT14 700 B06\n\n7\n\nBan Quản lý đầu tư xây dựng\n\nT14 700 B07\n\nIII\n\nKhối sự nghiệp giáo dục\n\n\n\n1\n\nBậc học Mầm non\n\n\n\n\n\nTrường Mầm non Thượng Lâm\n\nT14 701\r\n\n G01\n\nTrường Mầm non Lăng Căn\n\nT14 701\r\n\n G02\n\nTrường Mầm non Hồng Quang\n\nT14 701\r\n\n G03\n\nTrường Mầm non Thổ Bình\n\nT14 701\r\n\n G04\n\nTrường Mầm non Khuôn Hà\n\nT14 701\r\n\n G05\n\nTrường Mầm non Phúc Yên\n\nT14 701\r\n\n G06\n\nTrường Mầm non Xuân Lập\n\nT14 701\r\n\n G07\n\nTrường Mầm non Bình An\n\nT14 701\r\n\n G08\n\n2\n\nBậc học Tiểu học\n\n\n\n\n\nTrường Tiểu học Thượng Lâm\n\nT14 702\r\n\n G01\n\nTrường Tiểu học Khuôn Hà\n\nT14 702 G02\n\nTrường Tiểu học Lăng Can\n\nT14 702\r\n\n G03\n\nTrường Tiểu học Phúc Yên\n\nT14 702\r\n\n G04\n\nTrường Tiểu học Hồng Quang\n\nT14 702\r\n\n G05\n\nTrường Tiểu học Bình An\n\nT14 702\r\n\n G06\n\nTrường Tiểu học Thổ Bình\n\nT14 702\r\n\n G07\n\n3\n\nBậc học Trung học cơ sở\n\n\n\n\n\nTrường Trung học cơ sở Thượng Lâm\n\nT14 703\r\n\n G01\n\nTrường Trung học cơ sở Khuôn Hà\n\nT14 703\r\n\n G02\n\nTrường Trung học cơ sở Lăng Can\n\nT14 703\r\n\n G03\n\nTrường Trung học cơ sở Phúc Yên\n\nT14 703\r\n\n G04\n\nTrường Trung học cơ sở Hồng Quang\n\nT14 703\r\n\n G05\n\nTrường Trung học cơ sở Bình An \n\nT14 703\r\n\n G06\n\nTrường Trung học cơ sở Thổ Bình\n\nT14 703\r\n\n G07\n\nTrường Phổ thông Dân tộc bán trú\r\n\n Tiểu học và Trung học cơ sở Xuân Lập\n\nT14 704\r\n\n G01\n\nTrường Phổ thông dân tộc Nội trú Trung học\r\n\n cơ sở huyện Lâm Bình\n\nT14 704 G02\n\nIV\n\nKhối xã\n\n\n\n\n\nXã Phúc Yên\n\nT14 700\r\n\n X01\n\nXã Xuân Lập\n\nT14 700\r\n\n X02\n\nXã Khuôn Hà\n\nT14 700\r\n\n X03\n\nXã Lăng Can\n\nT14 700\r\n\n X04\n\nXã Thượng Lâm\n\nT14 700\r\n\n X05\n\nXã Bình An\n\nT14 700\r\n\n X06\n\nXã Hồng Quang\n\nT14 700\r\n\n X07\n\nXã Thổ Bình\n\nT14 700\r\n\n X08\n\n\n\nDANH MỤC\n\nMà SỐ CÁC\r\n\nCƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC UBND HUYỆN NA HANG\n\n(Kèm theo Quyết định số: 139/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh)\n\nSố TT\n\nTên cơ quan,\r\n\n đơn vị\n\nMã số cơ\r\n\n quan, đơn vị\n\nI\n\nKhối hành chính\n\n\n\n1\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban\r\n\n nhân dân\n\nT14 100\r\n\n A01\n\n2\n\nPhòng Nội vụ\n\nT14 100\r\n\n A02\n\n3\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\nT14 100\r\n\n A03\n\n4\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\nT14 100\r\n\n A04\n\n5\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\nT14 100\r\n\n A05\n\n6\n\nPhòng Y tế\n\nT14 100\r\n\n A06\n\n7\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\nT14 100\r\n\n A07\n\n8\n\nPhòng Tư pháp\n\nT14 100\r\n\n A08\n\n9\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng\n\nT14 100\r\n\n A09\n\n10\n\nThanh tra huyện\n\nT14 100\r\n\n A10\n\n11\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nT14 100\r\n\n A11\n\n12\n\nPhòng Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\nT14 100\r\n\n A12\n\n13\n\nPhòng Dân tộc\n\nT14 100\r\n\n A14\n\nII\n\nKhối sự nghiệp\n\n\n\n1\n\nTrung tâm Văn hóa, Truyền thông và Thể thao\n\nT14 100 B01\n\n2\n\nBan di dân tái định cư \n\nT14 100 B02\n\n3\n\nBan quản lý dự án đầu tư xây dựng \n\nT14 100 B03\n\n4\n\nTrung tâm Dịch vụ nông nghiệp \n\nT14 100 B04\n\n5\n\nTrung tâm Phát triển quỹ đất\n\nT14 100 B05\n\n6\n\nHạt quản lý Giao thông\n\nT14 100 B06\n\n7\n\nTrung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục\r\n\n thường xuyên \n\nT14 100 B07\n\nIII\n\nKhối sự nghiệp giáo dục\n\n\n\n1\n\nBậc học Mầm non \n\n\n\n\n\nTrường Mầm non Thanh Tương \n\nT14 101\r\n\n G01\n\nTrường Mầm non Hoa Mai \n\nT14 101\r\n\n G02\n\nTrường Mầm non Năng Khả\n\nT14 101\r\n\n G03\n\nTrường Mầm non Đà Vị\n\nT14 101\r\n\n G06\n\nTrường Mầm non Yên Hoa\n\nT14 101\r\n\n G07\n\nTrường Mầm non Côn Lôn\n\nT14 101\r\n\n G08\n\nTrường Mầm non Thượng Giáp\n\nT14 101\r\n\n G09\n\nTrường Mầm non Hồng Thái\n\nT14 101\r\n\n G10\n\nTrường Mầm non Thượng Nông\n\nT14 101\r\n\n G11\n\nTrường Mầm non Sinh Long\n\nT14 101\r\n\n G12\n\nTrường Mầm non Sơn Phú\n\nT14 101\r\n\n G13\n\nTrường Mầm non Khau Tinh\n\nT14 101\r\n\n G14\n\n2\n\nBậc học Tiểu học\n\n\n\n\n\nTrường Tiểu học Thanh Tương\n\nT14 102\r\n\n G01\n\nTrường Tiểu học thị trấn Na Hang\n\nT14 102\r\n\n G02\n\nTrường Tiểu học Năng Khả\n\nT14 102\r\n\n G03\n\nTrường Tiểu học Sơn Phú \n\nT14 102\r\n\n G04\n\nTrường Tiểu học Đà Vị\n\nT14 102\r\n\n G08\n\nTrường Tiểu học Yên Hoa\n\nT14 102\r\n\n G09\n\nTrường Tiểu học Thượng Nông\n\nT14 102\r\n\n G10\n\nTrường Tiểu học Sinh Long\n\nT14 102\r\n\n G14\n\n3\n\nBậc học Trung học cơ sở \n\n\n\n\n\nTrường Trung học cơ sở Thanh\r\n\n Tương\n\nT14 103 G01\n\nTrường Trung học cơ sở thị trấn\r\n\n Na Hang\n\nT14 103 G02\n\nTrường Trung học cơ sở Năng Khả\n\nT14 103 G03\n\nTrường Phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ\r\n\n sở huyện Na hang\n\nT14 105 G01\n\nTrường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ\r\n\n sở Sơn Phú\n\nT14 105 G02\n\nTrường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ\r\n\n sở Đà Vị\n\nT14 105 G03\n\nTrường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ\r\n\n sở Yên Hoa\n\nT14 105 G04\n\nTrường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ\r\n\n sở Thượng Nông\n\nT14 105 G05\n\nTrường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ\r\n\n sở Sinh Long\n\nT14 105 G06\n\nTrường Tiểu học và Trung học cơ sở Hồng\r\n\n Thái\n\nT14 104 G01\n\nTrường Tiểu học và Trung học cơ sở Khau\r\n\n Tinh\n\nT14 104 G02\n\nTrường Tiểu học và Trung học cơ sở Côn\r\n\n Lôn\n\nT14 104 G03\n\nTrường Tiểu học và Trung học cơ sở Thượng\r\n\n Giáp\n\nT14 104 G04\n\nIV\n\nKhối xã, thị trấn \n\n\n\n1\n\nThị trấn Na Hang\n\nT14 100\r\n\n X01\n\n2\n\nXã Sinh Long\n\nT14 100\r\n\n X02\n\n3\n\nXã Thượng Giáp\n\nT14 100\r\n\n X03\n\n4\n\nXã Thượng Nông\n\nT14 100\r\n\n X05\n\n5\n\nXã Côn Lôn\n\nT14 100\r\n\n X07\n\n6\n\nXã Yên Hoa\n\nT14 100\r\n\n X08\n\n7\n\nXã Hồng Thái\n\nT14 100\r\n\n X10\n\n8\n\nXã Đà Vị\n\nT14 100\r\n\n X11\n\n9\n\nXã Khau Tinh\n\nT14 100\r\n\n X12\n\n10\n\nXã Sơn Phú\n\nT14 100\r\n\n X15\n\n11\n\nXã Năng Khả\n\nT14 100\r\n\n X16\n\n12\n\nXã Thanh Tương\n\nT14 100\r\n\n X17\n\n\n\nDANH MỤC\n\nMà SỐ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC UBND HUYỆN CHIÊM HÓA\n\n(Kèm theo Quyết định số:139/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh)\n\nSố TT\n\nTên cơ quan,\r\n\n đơn vị\n\nMã số cơ\r\n\n quan, đơn vị\n\nI\n\nKhối hành chính\n\n\n\n1\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\n nhân dân\n\nT14 200\r\n\n A01\n\n2\n\nPhòng Nội vụ\n\nT14 200\r\n\n A02\n\n3\n\nPhòng Tài chính kế hoạch\n\nT14 200\r\n\n A03\n\n4\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\nT14 200\r\n\n A04\n\n5\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\nT14 200\r\n\n A05\n\n6\n\nPhòng Y tế\n\nT14 200\r\n\n A06\n\n7\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\nT14 200\r\n\n A07\n\n8\n\nPhòng Tư pháp\n\nT14 200\r\n\n A08\n\n9\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng\n\nT14 200\r\n\n A09\n\n10\n\nThanh tra huyện\n\nT14 200\r\n\n A10\n\n11\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nT14 200\r\n\n A11\n\n12\n\nPhòng Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\nT14 200\r\n\n A12\n\n13\n\nPhòng Dân tộc\n\nT14 200\r\n\n A14\n\nII\n\nKhối sự nghiệp\n\n\n\n1\n\nTrung tâm Văn hóa, Truyền thông và Thể thao \n\nT14 200\r\n\n B01\n\n2\n\nBan di dân tái định cư\n\nT14 200\r\n\n B02\n\n3\n\nTrung tâm phát triển quỹ đất\n\nT14 200\r\n\n B03\n\n4\n\nBan Quản lý dự án đầu tư xây dựng\n\nT14 200\r\n\n B04\n\n5\n\nTrung tâm Dịch vụ nông nghiệp \n\nT14 200\r\n\n B05\n\n6\n\nHạt quản lý Giao thông\n\nT14 200\r\n\n B06\n\n7\n\nTrung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục\r\n\n thường xuyên \n\nT14 200\r\n\n B07\n\nIII\n\nKhối sự nghiệp giáo dục\n\n\n\n1\n\nBậc học Mầm non\n\n\n\n\n\nTrường Mầm non Sao Mai\n\nT14 201\r\n\n G01\n\nTrường Mầm non Xuân Quang\n\nT14 201\r\n\n G02\n\nTrường Mầm non Trung Hòa\n\nT14 201\r\n\n G03\n\nTrường Mầm non Vinh Quang\n\nT14 201\r\n\n G04\n\nTrường Mầm non Ngọc Hội\n\nT14 201\r\n\n G05\n\nTrường Mầm non Hòa Phú\n\nT14 201\r\n\n G06\n\nTrường Mầm non Kim Bình\n\nT14 201\r\n\n G07\n\nTrường Mầm non Phúc Thịnh\n\nT14 201\r\n\n G08\n\nTrường Mầm non Yên Lập\n\nT14 201\r\n\n G09\n\nTrường Mầm non Yên Nguyên\n\nT14 201\r\n\n G10\n\nTrường Mầm non Tân Thịnh\n\nT14 201\r\n\n G12\n\nTrường Mầm non Hùng Mỹ\n\nT14 201\r\n\n G13\n\nTrường Mầm non Phúc Sơn\n\nT14 201\r\n\n G15\n\nTrường Mầm non Tân Mỹ\n\nT14 201\r\n\n G16\n\nTrường Mầm non Phú Bình\n\nT14 201\r\n\n G17\n\nTrường Mầm non Tân An\n\nT14 201\r\n\n G18\n\nTrường Mầm non Trung Hà\n\nT14 201\r\n\n G19\n\nTrường Mầm non Hà Lang\n\nT14 201\r\n\n G20\n\nTrường Mầm non Hòa An\n\nT14 201\r\n\n G21\n\nTrường Mầm non Tri phú\n\nT14 201\r\n\n G22\n\nTrường Mầm non Linh Phú\n\nT14 201\r\n\n G23\n\n\n\nTrường Mầm non Bình Nhân\n\nT14 201\r\n\n G24\n\nTrường Mầm non Bình Phú\n\nT14 201\r\n\n G26\n\nTrường Mầm non Kiên Đài\n\nT14 201\r\n\n G27\n\nTrường Mầm non Minh Quang\n\nT14 201\r\n\n G28\n\nTrường Mầm non Nhân Lý\n\nT14 201\r\n\n G29\n\n2\n\nBậc học Tiểu học\n\n\n\n\n\nTrường Tiểu học Phúc Sơn\n\nT14 202\r\n\n G06\n\nTrường Tiểu học Tân Mỹ\n\nT14 202\r\n\n G07\n\nTrường Tiểu học Hùng Mỹ \n\nT14 202\r\n\n G08\n\nTrường Tiểu học Xuân Quang\n\nT14 202\r\n\n G11\n\nTrường Tiểu học Vĩnh Lộc\n\nT14 202\r\n\n G12\n\nTrường Tiểu học Trung Hòa\n\nT14 202\r\n\n G13\n\nTrường Tiểu học Hòa An\n\nT14 202\r\n\n G14\n\nTrường Tiểu học Yên Nguyên\n\nT14 202\r\n\n G16\n\nTrường Tiểu học Hòa Phú\n\nT14 202\r\n\n G17\n\nTrường Tiểu học Tân Thịnh\n\nT14 202\r\n\n G18\n\nTrường Tiểu học Phúc Thịnh\n\nT14 202\r\n\n G19\n\nTrường Tiểu học Tân An\n\nT14 202\r\n\n G20\n\nTrường Tiểu học Hà Lang\n\nT14 202\r\n\n G22\n\nTrường Tiểu học Trung Hà\n\nT14 202\r\n\n G23\n\nTrường PT DTBT TH Hoa Trung\n\nT14 202\r\n\n G24\n\nTrường Tiểu học Ngọc Hội\n\nT14 202 G25\n\nTrường Tiểu học Phú Bình\n\nT14 202\r\n\n G27\n\nTrường Tiểu học Yên Lập\n\nT14 202\r\n\n G28\n\nTrường Tiểu học Kiên Đài\n\nT14 202\r\n\n G30\n\nTrường Tiểu học Linh Phú\n\nT14 202\r\n\n G31\n\nTrường Tiểu học Tri Phú\n\nT14 202\r\n\n G32\n\nTrường Tiểu học Kim Bình\n\nT14 202\r\n\n G33\n\nTrường Tiểu học Vinh Quang\n\nT14 202\r\n\n G34\n\nTrường Tiểu học Bình Nhân\n\nT14 202\r\n\n G36\n\nTrường Tiểu học Minh Quang\n\nT14 202\r\n\n G37\n\n3\n\nBậc học Trung học cơ sở\n\n\n\n\n\nTrường Tiểu học và Trung học cơ sở\r\n\n Nhân Lý\n\nT14 203\r\n\n G01\n\nTrường PTDT Nội trú THCS huyện Chiêm Hóa \n\nT14 203\r\n\n G02\n\nTrường PTDTBT THCS Trung Hà\n\nT14 203\r\n\n G03\n\nTrường PT DTBT THCS Kiên Đài\n\nT14 203\r\n\n G04\n\nTrường PTDTBT THCS Phúc Sơn\n\nT14 203\r\n\n G05\n\nTrường PTDTBT THCS Tri Phú\n\nT14 203\r\n\n G06\n\nTrường PT DTBT THCS Minh Quang\n\nT14 203\r\n\n G07\n\nTrường PTDT bán trú THCS Hùng Mỹ\n\nT14 203\r\n\n G08\n\nTrường Trung học cơ s�� Xuân Quang\n\nT14 203\r\n\n G09\n\nTrường Trung học cơ sở Vĩnh Lộc\n\nT14 203\r\n\n G10\n\nTrường Trung học cơ sở Trung Hòa\n\nT14 203\r\n\n G12\n\nTrường Trung học cơ sở Hòa An\n\nT14 203\r\n\n G13\n\nTrường Trung học cơ sở Tân Mỹ\n\nT14 203\r\n\n G14\n\nTrường Trung học cơ sở Yên Nguyên\n\nT14 203\r\n\n G15\n\nTrường Trung học cơ sở Hòa Phú\n\nT14 203\r\n\n G16\n\nTrường Trung học cơ sở Tân Thịnh\n\nT14 203\r\n\n G17\n\nTrường Trung học cơ sở Phúc Thịnh\n\nT14 203\r\n\n G18\n\n\n\nTrường Trung học cơ sở Tân An\n\nT14 203\r\n\n G19\n\nTrường Trung học cơ sở Ngọc Hội\n\nT14 203\r\n\n G21\n\nTrường Trung học cơ sở Phú Bình\n\nT14 203\r\n\n G22\n\nTrường Trung học cơ sở Yên Lập\n\nT14 203\r\n\n G23\n\nTrường Trung học cơ sở Bình Phú\n\nT14 203\r\n\n G24\n\nTrường Trung học cơ sở Linh Phú\n\nT14 203\r\n\n G26\n\nTrường Trung học cơ sở Vinh Quang\n\nT14 203\r\n\n G28\n\nTrường Trung học cơ sở Bình Nhân\n\nT14 203\r\n\n G29\n\nTrường Trung học cơ sở Kim Bình\n\nT14 203\r\n\n G30\n\nTrường Trung học cơ sở Hà Lang\n\nT14 203\r\n\n G32\n\nIV\n\nKhối xã, thị trấn\n\n\n\n\n\nThị trấn Vĩnh Lộc\n\nT14 200\r\n\n X01\n\nXã Phúc Sơn\n\nT14 200\r\n\n X05\n\nXã Minh Quang\n\nT14 200\r\n\n X06\n\nXã Trung Hà \n\nT14 200\r\n\n X07\n\nXã Tân Mỹ\n\nT14 200\r\n\n X08\n\nXã Hà Lang\n\nT14 200\r\n\n X09\n\nXã Hùng Mỹ\n\nT14 200\r\n\n X10\n\nXã Yên Lập\n\nT14 200\r\n\n X11\n\nXã Tân An\n\nT14 200\r\n\n X12\n\nXã Bình Phú\n\nT14 200\r\n\n X13\n\nXã Xuân Quang\n\nT14 200\r\n\n X14\n\nXã Ngọc Hội\n\nT14 200\r\n\n X15\n\nXã Phú Bình\n\nT14 200\r\n\n X16\n\nXã Hòa Phú\n\nT14 200\r\n\n X17\n\nXã Phúc Thịnh\n\nT14 200\r\n\n X18\n\nXã Kiên Đài\n\nT14 200\r\n\n X19\n\nXã Tân Thịnh\n\nT14 200\r\n\n X20\n\nXã Trung Hòa\n\nT14 200\r\n\n X21\n\nXã Kim Bình \n\nT14 200\r\n\n X22\n\nXã Hòa An\n\nT14 200\r\n\n X23\n\nXã Vinh Quang\n\nT14 200\r\n\n X24\n\nXã Tri Phú\n\nT14 200\r\n\n X25\n\nXã Nhân Lý\n\nT14 200\r\n\n X26\n\nXã Yên Nguyên\n\nT14 200\r\n\n X27\n\nXã Linh Phú\n\nT14 200\r\n\n X28\n\nXã Bình Nhân\n\nT14 200\r\n\n X29\n\n\n\nDANH MỤC\n\nMà SỐ CÁC CƠ\r\n\nQUAN, ĐƠN VỊ THUỘC UBND HUYỆN HÀM YÊN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 139/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh)\n\nSố TT\n\nTên cơ quan,\r\n\n đơn vị\n\nMã số cơ\r\n\n quan, đơn vị\n\nI\n\nKhối hành chính\n\n\n\n1\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\n nhân dân\n\nT14 300\r\n\n A01\n\n2\n\nPhòng Nội vụ\n\nT14 300\r\n\n A02\n\n3\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\nT14 300\r\n\n A03\n\n4\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\nT14 300\r\n\n A04\n\n5\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\nT14 300\r\n\n A05\n\n6\n\nPhòng Y tế\n\nT14 300\r\n\n A06\n\n7\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\nT14 300\r\n\n A07\n\n8\n\nPhòng Tư pháp\n\nT14 300\r\n\n A08\n\n9\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng\n\nT14 300\r\n\n A09\n\n10\n\nThanh tra huyện\n\nT14 300\r\n\n A11\n\n11\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nT14 300\r\n\n A12\n\n12\n\nPhòng Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\nT14 300\r\n\n A13\n\n13\n\nPhòng Dân tộc\n\nT14 300\r\n\n A14\n\nII\n\nKhối sự nghiệp\n\n\n\n1\n\nTrung tâm Văn hóa, Truyền thông và Thể thao\n\nT14 300\r\n\n B01\n\n2\n\nBan di dân tái định cư \n\nT14 300\r\n\n B02\n\n3\n\nTrung tâm Phát triển quỹ đất\n\nT14 300\r\n\n B03\n\n4\n\nBan Quản lý Dự án đầu tư xây dựng\n\nT14 300\r\n\n B04\n\n5\n\nTrung tâm Dịch vụ nông nghiệp \n\nT14 300\r\n\n B05\n\n6\n\nHạt quản lý Giao thông \n\nT14 300\r\n\n B06\n\n7\n\nTrung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường\r\n\n xuyên \n\nT14 300\r\n\n B07\n\n8\n\nTrung tâm cây ăn quả\n\nT14 300\r\n\n B08\n\nIII\n\nKhối sự nghiệp giáo dục\n\n\n\n1\n\nBậc học Mầm non\n\n\n\n\n\nTrường Mầm non Yên Thuận\n\nT14 301\r\n\n G01\n\nTrường Mầm non Bạch Xa\n\nT14 301\r\n\n G02\n\nTrường Mầm non Minh Khương\n\nT14 301\r\n\n G03\n\nTrường Mầm non Minh Dân\n\nT14 301\r\n\n G04\n\nTrường Mầm non Phù Lưu\n\nT14 301\r\n\n G05\n\nTrường Mầm non Tân Thành\n\nT14 301\r\n\n G06\n\nTrường Mầm non Bình Xa\n\nT14 301\r\n\n G07\n\nTrường Mầm non Minh Hương\n\nT14 301\r\n\n G08\n\nTrường Mầm non Yên Lâm\n\nT14 301\r\n\n G09\n\nTrường Mầm non Yên Phú\n\nT14 301\r\n\n G10\n\nTrường Mầm non Tân Yên\n\nT14 301\r\n\n G11\n\nTrường Mầm non Nhân Mục\n\nT14 301\r\n\n G12\n\nTrường Mầm non Bằng Cốc\n\nT14 301\r\n\n G13\n\n\n\nTrường Mầm non Thái Sơn\n\nT14 301\r\n\n G14\n\nTrường Mầm non Thành Long\n\nT14 301\r\n\n G15\n\nTrường Mầm non Thái Hòa\n\nT14 301\r\n\n G16\n\nTrường Mầm non Đức Ninh\n\nT14 301\r\n\n G17\n\nTrường Mầm non Hùng Đức\n\nT14 301\r\n\n G18\n\n2\n\nBậc học Tiểu học\n\n\n\n\n\nTrường Tiểu học Yên Thuận\n\nT14 302\r\n\n G01\n\nTrường Tiểu học Bạch Xa\n\nT14 302\r\n\n G02\n\nTrường Tiểu học Minh Khương\n\nT14 302\r\n\n G03\n\nTrường Tiểu học Minh Dân\n\nT14 302\r\n\n G04\n\nTrường Tiểu học Phong Lưu\n\nT14 302\r\n\n G05\n\nTrường Tiểu học Phù Loan\n\nT14 302\r\n\n G06\n\nTrường Tiểu học Tân Loan\n\nT14 302\r\n\n G07\n\nTrường Tiểu học Bình Xa\n\nT14 302\r\n\n G09\n\nTrường Tiểu học Minh Quang\n\nT14 302\r\n\n G10\n\nTrường Tiểu học Minh Tiến\n\nT14 302\r\n\n G11\n\nTrường Tiểu học Yên Lâm 1\n\nT14 302\r\n\n G12\n\nTrường TH&THCS Yên Lâm\n\nT14 302\r\n\n G013\n\nTrường Tiểu học Yên Hương\n\nT14 302\r\n\n G14\n\nTrường Tiểu học Minh Phú\n\nT14 302\r\n\n G15\n\nTrường Tiểu học Bắc Mục\n\nT14 302\r\n\n G16\n\nTrường Tiểu học Tân Yên\n\nT14 302\r\n\n G17\n\nTrường Tiểu học Thái Sơn\n\nT14 302\r\n\n G20\n\nTrường TH&THCS Thái Thủy\n\nT14 302\r\n\n G21\n\nTrường Tiểu học Thành Long\n\nT14 302\r\n\n G22\n\nTrường Tiểu học Đinh Thái\n\nT14 302\r\n\n G24\n\nTrường Tiểu học Đức Ninh\n\nT14 302\r\n\n G25\n\nTrường Tiểu học Hùng Vân\n\nT14 302\r\n\n G26\n\nTrường Tiểu học Hùng Thắng\n\nT14 302\r\n\n G27\n\n3\n\nBậc học Trung học cơ sở\n\n\n\n\n\nTrường Phổ thông dân tộc bán trú Trung học cơ\r\n\n sở Yên thuận\n\nT14 303\r\n\n G01\n\nTrường Trung học cơ sở Bạch Xa\n\nT14 303\r\n\n G02\n\nTrường PTDTBT THCS Minh Khương\n\nT14 303\r\n\n G03\n\nTrường Trung học cơ sở Minh Dân\n\nT14 303\r\n\n G04\n\nTrường Trung học cơ sở Phù Lưu\n\nT14 303\r\n\n G05\n\nTrường Trung học cơ sở Tân Loan\n\nT14 303\r\n\n G06\n\nTrường TH&THCS Việt Thành\n\nT14 303\r\n\n G07\n\nTrường Trung học cơ sở Bình Xa\n\nT14 303\r\n\n G08\n\nTrường Trung học cơ sở Minh Quang\n\nT14 303\r\n\n G09\n\nTrường Trung học cơ sở Minh Tiến\n\nT14 303\r\n\n G10\n\nTrường Trung học cơ sở Yên Lâm \n\nT14 303\r\n\n G11\n\nTrường Trung học cơ sở Yên Hương\n\nT14 303\r\n\n G12\n\n\n\nTrường PTDT Nội trú THCS Hàm Yên\n\nT14 303\r\n\n G13\n\nTrường Trung học cơ sở Tân Yên\n\nT14 303\r\n\n G14\n\nTrường TH&THCS Nhân Mục\n\nT14 303\r\n\n G15\n\nTrường TH&THCS Bằng Cốc\n\nT14 303\r\n\n G16\n\nTrường Trung học cơ sở Thái Sơn\n\nT14 303\r\n\n G17\n\nTrường Trung học cơ sở Thành Long\n\nT14 303\r\n\n G18\n\nTrường TH&THCS Trung Thành\n\nT14 303\r\n\n G19\n\nTrường Trung học cơ sở Thái Hòa\n\nT14 303\r\n\n G20\n\nTrường Trung học cơ sở Đức Ninh\n\nT14 303\r\n\n G21\n\nTrường PTDTBT THCS Hùng Đức\n\nT14 303\r\n\n G22\n\nIV\n\nKhối xã, thị trấn\n\n\n\n\n\nThị trấn Tân Yên\n\nT14 300\r\n\n X01\n\nXã Yên Thuận\n\nT14 300\r\n\n X02\n\nXã Bạch Xa\n\nT14 300\r\n\n X03\n\nXã Minh Khương\n\nT14 300\r\n\n X04\n\nXã Yên Lâm\n\nT14 300\r\n\n X05\n\nXã Minh Dân\n\nT14 300\r\n\n X06\n\nXã Phù Lưu\n\nT14 300\r\n\n X07\n\nXã Minh Hương\n\nT14 300\r\n\n X08\n\nXã Yên Phú\n\nT14 300\r\n\n X09\n\nXã Tân Thành\n\nT14 300\r\n\n X10\n\nXã Bình Xa\n\nT14 300\r\n\n X11\n\nXã Thái Sơn\n\nT14 300\r\n\n X12\n\nXã Nhân Mục\n\nT14 300\r\n\n X13\n\nXã Thành Long\n\nT14 300\r\n\n X14\n\nXã Bằng Cốc\n\nT14 300\r\n\n X15\n\nXã Thái Hòa\n\nT14 300\r\n\n X16\n\nXã Đức Ninh\n\nT14 300\r\n\n X17\n\nXã Hùng Đức\n\nT14 300\r\n\n X18\n\n\n\nDANH MỤC\n\nMà SỐ CÁC\r\n\nCƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC UBND HUYỆN YÊN SƠN\n\n(Kèm theo Quyết định số: 139/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh)\n\nSố TT\n\nTên cơ quan,\r\n\n đơn vị\n\nMã số cơ\r\n\n quan, đơn vị\n\nI\n\nKhối hành chính\n\n\n\n1\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\nT14 400\r\n\n A03\n\n2\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\nT14 400\r\n\n A04\n\n3\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\nT14 400\r\n\n A05\n\n4\n\nPhòng Y tế\n\nT14 400\r\n\n A06\n\n5\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\nT14 400\r\n\n A07\n\n6\n\nPhòng Tư pháp\n\nT14 400\r\n\n A08\n\n7\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng\n\nT14 400\r\n\n A09\n\n8\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nT14 400\r\n\n A12\n\n9\n\nPhòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn\n\nT14 400\r\n\n A13\n\n10\n\nPhòng Dân tộc\n\nT14 400\r\n\n A14\n\nII\n\nKhối sự nghiệp\n\n\n\n1\n\nTrung tâm Văn hóa, Truyền thông và Thể thao\n\nT14 400\r\n\n B01\n\n2\n\nBan Di dân tái định cư\n\nT14 400\r\n\n B02\n\n3\n\nTrung tâm Dịch vụ nông nghiệp\n\nT14 400\r\n\n B03\n\n4\n\nTrung tâm phát triển quỹ đất \n\nT14 400\r\n\n B04\n\n5\n\nBan Quản lý dự án đầu tư xây dựng \n\nT14 400\r\n\n B05\n\n6\n\nHạt quản lý Giao thông\n\nT14 400\r\n\n B06\n\n7\n\nTrung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường\r\n\n xuyên\n\nT14 400\r\n\n B07\n\nIII\n\nKhối sự nghiệp giáo dục\n\n\n\n1\n\nBậc học Mầm non\n\n\n\n\n\nTrường Mầm non Trung Minh\n\nT14 401\r\n\n G01\n\nTrường Mầm non Hùng Lợi\n\nT14 401\r\n\n G02\n\nTrường Mầm non Kiến Thiết\n\nT14 401\r\n\n G03\n\nTrường Mầm non Trung Sơn\n\nT14 401\r\n\n G04\n\nTrường Mầm non Kim Quan\n\nT14 401\r\n\n G05\n\nTrường Mầm non Công Đa\n\nT14 401\r\n\n G06\n\nTrường Mầm non Đạo Viện\n\nT14 401\r\n\n G07\n\nTrường Mầm non Phú Thịnh\n\nT14 401\r\n\n G08\n\nTrường Mầm non Đội Bình\n\nT14 401\r\n\n G14\n\nTrường Mầm non Nhữ Khê\n\nT14 401\r\n\n G15\n\nTrường Mầm non Nhữ Hán\n\nT14 401\r\n\n G16\n\nTrường Mầm non Mỹ Bằng\n\nT14 401\r\n\n G17\n\nTrường Mầm non Hoàng Khai\n\nT14 401\r\n\n G19\n\nTrường Mầm non Trung Môn\n\nT14 401\r\n\n G21\n\nTrường Mầm non Chân Sơn\n\nT14 401\r\n\n G22\n\nTrường Mầm non Thắng Quân\n\nT14 401\r\n\n G23\n\nTrường Mầm non Lang Quán\n\nT14 401\r\n\n G24\n\nTrường Mầm non Tứ Quận\n\nT14 401\r\n\n G25\n\nTrường Mầm non Trung Trực\n\nT14 401\r\n\n G26\n\nTrường Mầm non Xuân Vân\n\nT14 401\r\n\n G27\n\nTrường Mầm non Tân Long\n\nT14 401\r\n\n G28\n\nTrường Mầm non Thái Bình\n\nT14 401\r\n\n G29\n\n\n\nTrường Mầm non Tiến Bộ\n\nT14 401\r\n\n G30\n\nTrường Mầm non Quý Quân\n\nT14 401\r\n\n G32\n\nTrường Mầm non Chiêu Yên\n\nT14 401\r\n\n G33\n\nTrường Mầm non Lực Hành\n\nT14 401\r\n\n G34\n\nTrường Mầm non Phúc Ninh\n\nT14 401\r\n\n G35\n\nTrường Mầm non Tân Tiến\n\nT14 401\r\n\n G36\n\nTrường Mầm non Đình Bằng\n\nT14 401\r\n\n G37\n\n2\n\nBậc học Tiểu học\n\n\n\n\n\nTrường Tiểu học Trung Minh\n\nT14 402\r\n\n G01\n\nTrường Tiểu học Hùng Lợi 1\n\nT14 402\r\n\n G02\n\nTrường Tiểu học Hùng Lợi 2\n\nT14 402\r\n\n G03\n\nTrường Tiểu học Kiến Thiết\n\nT14 402\r\n\n G04\n\nTrường Tiểu học Trung Sơn\n\nT14 402\r\n\n G05\n\nTrường Tiểu học Kim Quan\n\nT14 402\r\n\n G06\n\nTrường Tiểu học Công Đa\n\nT14 402\r\n\n G07\n\nTrường Tiểu học Đạo Viện\n\nT14 402\r\n\n G08\n\nTrường Tiểu học Tân Long\n\nT14 402\r\n\n G11\n\nTrường Tiểu học Minh Cầm\n\nT14 402\r\n\n G17\n\nTrường Tiểu học Hữu Thổ\n\nT14 402\r\n\n G18\n\nTrường Tiểu học Nhữ Khê\n\nT14 402\r\n\n G19\n\nTrường Tiểu học Nhữ Hán\n\nT14 402\r\n\n G20\n\nTrường Tiểu học Y Bằng\n\nT14 402\r\n\n G21\n\nTrường Tiểu học Mỹ Lâm\n\nT14 402\r\n\n G22\n\nTrường Tiểu học Hoàng Khai\n\nT14 402\r\n\n G25\n\nTrường Tiểu học Trung Môn\n\nT14 402\r\n\n G28\n\nTrường Tiểu học Chân Sơn\n\nT14 402\r\n\n G29\n\nTrường Tiểu học Thắng Quân\n\nT14 402\r\n\n G31\n\nTrường Tiểu học Lang Quán\n\nT14 402\r\n\n G32\n\nTrường Tiểu học Tứ Quận\n\nT14 402\r\n\n G33\n\nTrường Tiểu học Phúc Ninh\n\nT14 402\r\n\n G34\n\nTrường Tiểu học Chiêu Yên\n\nT14 402\r\n\n G35\n\nTrường Tiểu học Lực Hành\n\nT14 402\r\n\n G36\n\nTrường Tiểu học Quang Trung\n\nT14 402\r\n\n G38\n\nTrường Tiểu học Xuân Vân\n\nT14 402\r\n\n G39\n\nTrường Tiểu học Tân Tiến\n\nT14 402\r\n\n G42\n\nTrường Tiểu học Thái Bình\n\nT14 402\r\n\n G43\n\nTrường Tiểu học Tiến Bộ\n\nT14 402\r\n\n G44\n\nTrường Tiểu học Quý Quân\n\nT14 402\r\n\n G45\n\n3\n\nBậc học Trung học cơ sở\n\n\n\n\n\nTrường Trung học cơ sở Trung Minh\n\nT14 403\r\n\n G01\n\nTrường Phổ thông Dân tộc Bán trú Trung học cơ\r\n\n sở Hùng Lợi\n\nT14 403\r\n\n G02\n\nTrường Phổ thông Dân tộc Bán trú Trung học cơ\r\n\n sở Kiến Thiết\n\nT14 403\r\n\n G03\n\nTrường Trung học cơ sở Kim Quan\n\nT14 403\r\n\n G04\n\nTrường Trung học cơ sở Công Đa\n\nT14 403\r\n\n G05\n\nTrường Trung học cơ sở Đạo Viện\n\nT14 403\r\n\n G06\n\nTrường Trung học cơ sở Đội Bình\n\nT14 403\r\n\n G15\n\nTrường Trung học cơ sở Nhữ Khê\n\nT14 403\r\n\n G16\n\nTrường Trung học cơ sở Nhữ Hán \n\nT14 403\r\n\n G17\n\nTrường Trung học cơ sở Mỹ Bằng\n\nT14 403\r\n\n G18\n\n\n\nTrường Trung học cơ sở Hoàng Khai\n\nT14 403\r\n\n G20\n\nTrường Trung học cơ sở Trung Minh\n\nT14 403\r\n\n G22\n\nTrường Trung học cơ sở Chân Sơn\n\nT14 403\r\n\n G23\n\nTrường Trung học cơ sở Thắng Quân\n\nT14 403\r\n\n G24\n\nTrường Trung học cơ sở Lang Quán\n\nT14 403\r\n\n G25\n\nTrường Trung học cơ sở Tứ Quận\n\nT14 403\r\n\n G26\n\nTrường Trung học cơ sở Chiêu Yên\n\nT14 403\r\n\n G27\n\nTrường Trung học cơ sở Phúc Ninh\n\nT14 403\r\n\n G28\n\nTrường Trung học cơ sở Lực Hành\n\nT14 403\r\n\n G29\n\nTrường Trung học cơ sở Quý Quân\n\nT14 403\r\n\n G30\n\nTrường Trung học cơ sở Tân Long\n\nT14 403\r\n\n G32\n\nTrường Trung học cơ sở Tân Tiến\n\nT14 403\r\n\n G33\n\nTrường Trung học cơ sở Thái Bình\n\nT14 403\r\n\n G34\n\nTrường Trung học cơ sở Tiến Bộ\n\nT14 403\r\n\n G35\n\nTrường Trung học cơ sở Xuân Vân\n\nT14 403\r\n\n G36\n\nTrường Trung học cơ sở Trung Sơn\n\nT14 403\r\n\n G37\n\nTrường TH và THCS Phú Thịnh\n\nT14 404\r\n\n G01\n\nTrường TH và THCS Trung Trực\n\nT14 404\r\n\n G02\n\nTrường Phổ thông Dân tộc Nội trú trung học cơ\r\n\n sở huyện \n\nT14 404\r\n\n G03\n\nIV\n\nKhối xã\n\n\n\n1\n\nXã Quý Quân\n\nT14 400\r\n\n X02\n\n2\n\nXã Lực Hành\n\nT14 400\r\n\n X03\n\n3\n\nXã Kiến Thiết\n\nT14 400\r\n\n X04\n\n4\n\nXã Trung Minh\n\nT14 400\r\n\n X05\n\n5\n\nXã Chiêu Yên\n\nT14 400\r\n\n X06\n\n6\n\nXã Trung Trực\n\nT14 400\r\n\n X07\n\n7\n\nXã Xuân Vân\n\nT14 400\r\n\n X08\n\n8\n\nXã Phúc Ninh\n\nT14 400\r\n\n X09\n\n9\n\nXã Hùng Lợi\n\nT14 400\r\n\n X10\n\n10\n\nXã Trung Sơn \n\nT14 400\r\n\n X11\n\n11\n\nXã Tân Tiến\n\nT14 400\r\n\n X12\n\n12\n\nXã Tứ Quận\n\nT14 400\r\n\n X13\n\n13\n\nXã Đạo Viện\n\nT14 400\r\n\n X14\n\n14\n\nXã Tân Long\n\nT14 400\r\n\n X15\n\n15\n\nXã Thắng Quân\n\nT14 400\r\n\n X16\n\n16\n\nXã Kim Quan\n\nT14 400\r\n\n X17\n\n17\n\nXã Lang Quán\n\nT14 400\r\n\n X18\n\n18\n\nXã Phú Thịnh\n\nT14 400\r\n\n X19\n\n19\n\nXã Công Đa\n\nT14 400\r\n\n X20\n\n20\n\nXã Trung Môn\n\nT14 400\r\n\n X21\n\n21\n\nXã Chân Sơn\n\nT14 400\r\n\n X22\n\n22\n\nXã Thái Bình\n\nT14 400\r\n\n X23\n\n23\n\nXã Tiến Bộ\n\nT14 400\r\n\n X25\n\n24\n\nXã Mỹ Bằng\n\nT14 400\r\n\n X26\n\n25\n\nXã Hoàng Khai\n\nT14 400\r\n\n X28\n\n26\n\nXã Nhữ Hán\n\nT14 400\r\n\n X29\n\n27\n\nXã Nhữ Khê\n\nT14 400\r\n\n X30\n\n28\n\nXã Đội Bình\n\nT14 400\r\n\n X31\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nDANH MỤC\n\nMà SỐ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC UBND HUYỆN SƠN DƯƠNG\n\n(Kèm theo Quyết định số:139/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh)\n\nSố TT\n\nTên cơ quan,\r\n\n đơn vị\n\nMã số cơ\r\n\n quan, đơn vị\n\nI\n\nKhối hành chính\n\n\n\n1\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban\r\n\n nhân dân\n\nT14 500\r\n\n A01\n\n2\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\nT14 500\r\n\n A03\n\n4\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\nT14 500\r\n\n A04\n\n5\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\nT14 500\r\n\n A05\n\n6\n\nPhòng Y tế\n\nT14 500\r\n\n A06\n\n7\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\nT14 500\r\n\n A07\n\n8\n\nPhòng Tư pháp\n\nT14 500\r\n\n A08\n\n9\n\nPhòng Kinh tế và Hạ tầng\n\nT14 500\r\n\n A09\n\n10\n\nThanh tra huyện\n\nT14 500\r\n\n A10\n\n11\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nT14 500\r\n\n A11\n\n12\n\nPhòng Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\n thôn\n\nT14 500\r\n\n A12\n\n13\n\nPhòng Dân tộc\n\nT14 500\r\n\n A14\n\nII\n\nKhối sự nghiệp\n\n\n\n1\n\nTrung tâm Văn hóa, Truyền thông và Thể thao\n\nT14 500 B01\n\n2\n\nTrung tâm Dịch vụ nông nghiệp \n\nT14 500 B02\n\n3\n\nTrung tâm phát triển quỹ đất\n\nT14 500\r\n\n B03\n\n4\n\nBan Quản lý công trình Thủy lợi Như xuyên\n\nT14 500\r\n\n B04\n\n5\n\nBan quản lý dự án đầu tư xây dựng\n\nT14 500\r\n\n B05\n\n6\n\nHạt quản lý Giao thông \n\nT14 500\r\n\n B06\n\n7\n\nTrung tâm Giáo dục\r\n\n nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên \n\nT14 500 B07\n\nIII\n\nSự nghiệp giáo dục \n\n\n\n1\n\nBậc học Mầm non\n\n\n\n\n\nTrường Mầm non Kháng Nhật \n\nT14 501\r\n\n G01\n\nTrường Mầm non Trung Yên\n\nT14 501\r\n\n G02\n\nTrường Mầm non Minh Thanh\n\nT14 501\r\n\n G03\n\nTrường Mầm non Tân Trào\n\nT14 501\r\n\n G04\n\nTrường Mầm non Bình Yên\n\nT14 501\r\n\n G05\n\nTrường mầm non Hoa Hồng\n\nT14 501\r\n\n G06\n\nTrường mâm non Hoa Sen\n\nT14 501\r\n\n G07\n\nTrường Mầm non Tú Thịnh\n\nT14 501\r\n\n G08\n\nTrường Mầm non Phúc Ứng\n\nT14 501\r\n\n G09\n\nTrường Mầm non Tam Đa\n\nT14 501\r\n\n G10\n\nTrường Mầm non Hồng Lạc\n\nT14 501\r\n\n G11\n\nTrường Mầm non Hào Phú\n\nT14 501\r\n\n G12\n\nTrường Mầm non Vĩnh Lợi\n\nT14 501\r\n\n G13\n\n\n\nTrường Mầm non Hợp Thành \n\nT14 501\r\n\n G14\n\nTrường Mầm non Cấp Tiến\n\nT14 501\r\n\n G15\n\nTrường Mầm non Hợp Hòa\n\nT14 501\r\n\n G16\n\nTrường Mầm non Ninh Lai\n\nT14 501\r\n\n G17\n\nTrường Mầm non Sơn Nam\n\nT14 501\r\n\n G18\n\nTrường Mầm non Đại Phú\n\nT14 501\r\n\n G19\n\nTrường Mầm non Đông Thọ\n\nT14 501\r\n\n G20\n\nTrường Mầm non Chi Thiết\n\nT14 501\r\n\n G21\n\nTrường Mầm non Văn Phú\n\nT14 501\r\n\n G22\n\nTrường Mầm non Vân Sơn\n\nT14 501\r\n\n G23\n\nTrường Mầm non Trường Sinh\n\nT14 501\r\n\n G24\n\nTrường Mầm non Đông Lợi\n\nT14 501\r\n\n G25\n\nTrường Mầm non Đồng Quý\n\nT14 501\r\n\n G26\n\nTrường Mầm non Thượng Ấm\n\nT14 501\r\n\n G27\n\nTrường Mầm non Quyết Thắng\n\nT14 501\r\n\n G28\n\nTrường Mầm non Tân Thanh\n\nT14 501\r\n\n G29\n\nTrường Mầm non Thiện Kế\n\nT14 501\r\n\n G30\n\nTrường Mầm non Phú Lương\n\nT14 501\r\n\n G31\n\nTrường Mầm non Đông Thọ 2\n\nT14 501\r\n\n G34\n\nTrường Mầm non Lương Thiện\n\nT14 501\r\n\n G35\n\n2\n\nBậc học Tiểu học\n\n\n\n\n\nTrường Tiểu học Lương Thiện\n\nT14 502\r\n\n G01\n\nTrường Tiểu học Đông Thọ 2\n\nT14 502\r\n\n G02\n\nTrường Tiểu học Kháng Nhật\n\nT14 502\r\n\n G05\n\nTrường Tiểu học Tôn Đức Thắng\n\nT14 502\r\n\n G06\n\nTrường Tiểu học 19 Tháng Tám\n\nT14 502\r\n\n G07\n\nTrường Tiểu học Tân Trào\n\nT14 502\r\n\n G08\n\nTrường Tiểu học Bình Yên\n\nT14 502\r\n\n G09\n\nTrường Tiểu học Đăng Châu\n\nT14 502\r\n\n G10\n\nTrường Tiểu học Tam Đa\n\nT14 502\r\n\n G13\n\nTrường Tiểu học Hồng Lạc\n\nT14 502\r\n\n G14\n\nTrường Tiểu học Hào Phú\n\nT14 502\r\n\n G15\n\nTrường Tiểu học Vĩnh Lợi\n\nT14 502\r\n\n G16\n\nTrường Tiểu học Hợp Thành\n\nT14 502\r\n\n G17\n\nTrường Tiểu học Cấp Tiến\n\nT14 502\r\n\n G18\n\nTrường Tiểu học Hợp Hòa\n\nT14 502\r\n\n G19\n\nTrường Tiểu học Ninh Lai\n\nT14 502\r\n\n G20\n\nTrường Tiểu học Sơn Nam \n\nT14 502\r\n\n G21\n\nTrường Tiểu học Đại Phú\n\nT14 502\r\n\n G22\n\nTrường Tiểu học Đông Thọ 1\n\nT14 502\r\n\n G23\n\nTrường Tiểu học Chi Thiết\n\nT14 502\r\n\n G24\n\n\n\nTrường Tiểu học Văn Phú\n\nT14 502\r\n\n G25\n\nTrường Tiểu học Vân Sơn\n\nT14 502\r\n\n G26\n\nTrường Tiểu học Lâm Xuyên\n\nT14 502\r\n\n G27\n\nTrường Tiểu học Đông Lợi\n\nT14 502\r\n\n G28\n\nTrường Tiểu học Đồng Quý\n\nT14 502\r\n\n G29\n\nTrường Tiểu học Thượng Ấm\n\nT14 502\r\n\n G30\n\nTrường Tiểu học Quyết Thắng\n\nT14 502\r\n\n G31\n\nTrường Tiểu học Thiện Kế\n\nT14 502\r\n\n G33\n\nTrường Tiểu học Phú Lương\n\nT14 502\r\n\n G34\n\n3\n\nBậc học Trung học cơ sở\n\n\n\n\n\nTrường Trung học cơ sở Kháng Nhật\n\nT14 503\r\n\n G01\n\nTrường Trung học cơ sở Trung Yên\n\nT14 503\r\n\n G02\n\nTrường Trung học cơ sở Minh Thanh\n\nT14 503\r\n\n G03\n\nTrường Trung học cơ sở Tân Trào\n\nT14 503\r\n\n G04\n\nTrường Trung học cơ sở Bình Yên \n\nT14 503\r\n\n G05\n\nTrường Trung học cơ sở Hồng Thái\n\nT14 503\r\n\n G06\n\nTrường Trung học cơ sở Kỳ Lâm\n\nT14 503\r\n\n G07\n\nTrường Trung học cơ sở Tam Đa\n\nT14 503\r\n\n G10\n\nTrường Trung học cơ sở Hồng Lạc\n\nT14 503\r\n\n G11\n\nTrường Trung học cơ sở Hào Phú\n\nT14 503\r\n\n G12\n\nTrường Trung học cơ sở Vĩnh Lợi\n\nT14 503\r\n\n G13\n\nTrường Trung học cơ sở Hợp Thành\n\nT14 503\r\n\n G14\n\nTrường Trung học cơ sở Cấp Tiến\n\nT14 503\r\n\n G15\n\nTrường Trung học cơ sở Hợp Hòa\n\nT14 503\r\n\n G16\n\nTrường Trung học cơ sở Ninh Lai\n\nT14 503\r\n\n G17\n\nTrường Trung học cơ sở Sơn Nam\n\nT14 503\r\n\n G18\n\nTrường Trung học cơ sở Đại Phú\n\nT14 503\r\n\n G19\n\nTrường Trung học cơ sở Đông Thọ 1\n\nT14 503\r\n\n G20\n\nTrường Trung học cơ sở Chi Thiết\n\nT14 503\r\n\n G21\n\nTrường Trung học cơ sở Văn Phú\n\nT14 503\r\n\n G22\n\nTrường Trung học cơ sở Vân Sơn\n\nT14 503\r\n\n G23\n\nTrường Trung học cơ sở Lâm Xuyên\n\nT14 503\r\n\n G24\n\nTrường Trung học cơ sở Đông Lợi\n\nT14 503\r\n\n G25\n\nTrường Trung học cơ sở Đồng Quý\n\nT14 503\r\n\n G26\n\nTrường Trung học cơ sở Thượng Ấm\n\nT14 503\r\n\n G27\n\nTrường Trung học cơ sở Quyết Thắng\n\nT14 503\r\n\n G28\n\nTrường Trung học cơ sở Thiện Kế\n\nT14 503\r\n\n G30\n\nTrường Trung học cơ sở Phú Lương\n\nT14 503\r\n\n G31\n\nTrường Trung học cơ sở Lương Thiện\n\nT14 503\r\n\n G32\n\nTrường Trung học cơ sở Đông Thọ 2\n\nT14 503\r\n\n G33\n\nTrường TH và THCS Tú Thịnh\n\nT14 504\r\n\n G01\n\n\n\nTrường TH và THCS Lê Văn Hiến\n\nT14 504\r\n\n G02\n\nTrường TH và THCS\r\n\n Tân Thanh 2\n\nT14 504\r\n\n G03\n\nTrường TH và THCS\r\n\n Trường Sinh 2\n\nT14 504\r\n\n G04\n\nTrường Tiểu học và THCS Phúc Ứng\n\nT14 504\r\n\n G05\n\nTrường TH và THCS\r\n\n Trường Sinh 1\n\nT14 504\r\n\n G06\n\nTrường TH và THCS\r\n\n Tân Thanh 1\n\nT14 504\r\n\n G07\n\nIV\n\nKhối xã, thị trấn:\n\n\n\n1\n\nThị trấn Sơn Dương\n\nT14 500\r\n\n X01\n\n2\n\nXã Trung Yên\n\nT14 500\r\n\n X02\n\n3\n\nXã Minh Thanh\n\nT14 500\r\n\n X03\n\n4\n\nXã Tân Trào\n\nT14 500\r\n\n X04\n\n5\n\nXã Vĩnh Lợi\n\nT14 500\r\n\n X05\n\n6\n\nXã Thượng Ấm\n\nT14 500\r\n\n X06\n\n7\n\nXã Bình Yên\n\nT14 500\r\n\n X07\n\n8\n\nXã Lương Thiện\n\nT14 500\r\n\n X08\n\n9\n\nXã Tú Thịnh\n\nT14 500\r\n\n X09\n\n10\n\nXã Cấp Tiến\n\nT14 500\r\n\n X10\n\n11\n\nXã Hợp Thành\n\nT14 500\r\n\n X11\n\n12\n\nXã Phúc Ứng\n\nT14 500\r\n\n X12\n\n13\n\nXã Đông Thọ\n\nT14 500\r\n\n X13\n\n14\n\nXã Kháng nhật\n\nT14 500\r\n\n X14\n\n15\n\nXã Hợp Hòa\n\nT14 500\r\n\n X15\n\n16\n\nxã Tân Thanh\n\nT14 500\r\n\n X16\n\n17\n\nXã Quyết Thắng\n\nT14 500\r\n\n X17\n\n18\n\nXã Đồng Quý\n\nT14 500\r\n\n X18\n\n19\n\nXã Trường Sinh\n\nT14 500\r\n\n X19\n\n20\n\nXã Vân Sơn\n\nT14 500\r\n\n X20\n\n21\n\nXã Văn Phú\n\nT14 500\r\n\n X21\n\n22\n\nXã Chi Thiết\n\nT14 500\r\n\n X22\n\n23\n\nXã Đông Lợi\n\nT14 500\r\n\n X23\n\n24\n\nXã Thiện Kế\n\nT14 500\r\n\n X24\n\n25\n\nXã Hồng Lạc\n\nT14 500\r\n\n X25\n\n26\n\nXã Phú Lương \n\nT14 500\r\n\n X26\n\n27\n\nXã Ninh Lai\n\nT14 500\r\n\n X27\n\n28\n\nXã Đại Phú\n\nT14 500\r\n\n X28\n\n29\n\nXã Sơn Nam\n\nT14 500\r\n\n X29\n\n30\n\nXã Hào Phú\n\nT14 500\r\n\n X30\n\n31\n\nXã Tam Đa \n\nT14 500\r\n\n X31\n\n\n\nDANH MỤC\n\nMà SỐ CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC UBND THÀNH PHỐ TUYÊN\r\n\nQUANG\n\n(Kèm theo Quyết định số:139/QĐ-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2020 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nTên cơ quan,\r\n\n đơn vị \n\nMã số cơ\r\n\n quan, đơn vị\n\nI\n\nKhối hành chính\n\n\n\n1\n\nVăn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân\n\nT14 600\r\n\n A01\n\n2\n\nPhòng Nội vụ\n\nT14 600\r\n\n A02\n\n3\n\nPhòng Tài chính - Kế hoạch\n\nT14 600\r\n\n A03\n\n4\n\nPhòng Giáo dục và Đào tạo\n\nT14 600\r\n\n A04\n\n5\n\nPhòng Văn hóa và Thông tin\n\nT14 600\r\n\n A05\n\n6\n\nPhòng Y tế\n\nT14 600\r\n\n A06\n\n7\n\nPhòng Tài nguyên và Môi trường\n\nT14 600\r\n\n A07\n\n8\n\nPhòng Tư pháp\n\nT14 600\r\n\n A08\n\n9\n\nPhòng Kinh tế\n\nT14 600\r\n\n A09\n\n10\n\nPhòng Quản lý đô Thị\n\nT14 600\r\n\n A10\n\n11\n\nThanh tra Thành phố\n\nT14 600\r\n\n A11\n\n12\n\nPhòng Lao động - Thương binh và Xã hội\n\nT14 600\r\n\n A12\n\nII\n\nKhối sự nghiệp\n\n\n\n1\n\nTrung tâm Văn hóa, TruyềnThông và Thể thao \n\nT14 600 B01\n\n2\n\nTrung tâm Dịch vụ nông nghiệp \n\nT14 600 B02\n\n3\n\nTrung tâm Phát triển\r\n\n quỹ đất\n\nT14 600 B03\n\n4\n\nBan Quản lý dự án đầu tư xây dựng \n\nT14 600 B04\n\n5\n\nBan Quản lý chợ thành phố\n\nT14 600 B05\n\nIII\n\nSự nghiệp giáo dục \n\n\n\n1\n\nBậc học Mầm non\n\n\n\n\n\nTrường Mầm non Hương Sen\n\nT14 601\r\n\n G01\n\nTrường Mầm non Tràng Đà\n\nT14 601\r\n\n G02\n\nTrường Mầm non Nông Tiến\n\nT14 601\r\n\n G03\n\nTrường Mầm non Hưng Thành \n\nT14 601\r\n\n G04\n\nTrường Mầm non Ỷ la\n\nT14 601\r\n\n G05\n\nTrường Mầm non Tân Hà \n\nT14 601\r\n\n G06\n\nTrường Mầm non Sao Mai\n\nT14 601\r\n\n G07\n\nTrường Mầm non Hoa Mai\n\nT14 601\r\n\n G08\n\nTrường Mầm non Phan Thiết\n\nT14 601\r\n\n G09\n\nTrường Mầm non Tân Trào\n\nT14 601\r\n\n G10\n\nTrường Mầm non Hoa Sen\n\nT14 601\r\n\n G11\n\nTrường Mầm non An Khang\n\nT14 601\r\n\n G12\n\nTrường Mầm non Hoa Phượng\n\nT14 601\r\n\n G13\n\nTrường Mầm non Sông Lô\n\nT14 601\r\n\n G14\n\nTrường Mầm non Lưỡng Vượng\n\nT14 601\r\n\n G15\n\nTrường Mầm non Thái Long\n\nT14 601\r\n\n G16\n\nTrường Mầm non Đội Cấn\n\nT14 601\r\n\n G17\n\nTrường Mầm non Phú\r\n\n Lâm\n\nT14 601 G18\n\nTrường Mầm non Kim\r\n\n Phú\n\nT14 601 G19\n\n2\n\nBậc học Tiểu học\n\n\n\n\n\nTrường Tiểu học Tràng Đà\n\nT14 602\r\n\n G01\n\nTrường Tiểu học Nông Tiến\n\nT14 602\r\n\n G02\n\nTrường Tiểu học Hưng Thành\n\nT14 602\r\n\n G03\n\nTrường Tiểu học Ỷ La\n\nT14 602\r\n\n G04\n\nTrường Tiểu học Trường Thành\n\nT14 602\r\n\n G05\n\nTrường Tiểu học Phan Thiết\n\nT14 602\r\n\n G06\n\nTrường Tiểu học Hồng Thái\n\nT14 602\r\n\n G07\n\nTrường Tiểu học Bình Thuận\n\nT14 602\r\n\n G08\n\nTrường Tiểu học An Tường \n\nT14 602\r\n\n G09\n\nTrường Tiểu học Lưỡng Vượng\n\nT14 602\r\n\n G10\n\nTrường Tiểu học An Khang\n\nT14 602\r\n\n G11\n\nTrường Tiểu học Thái Long\n\nT14 602\r\n\n G12\n\nTrường Tiểu học Đội Cấn\n\nT14 602\r\n\n G13\n\nTrường Tiểu học Trần\r\n\n Phú\n\nT14 602 G14\n\nTrường Tiểu học Liên\r\n\n Minh\n\nT14 602\r\n\n G15\n\nTrường Tiểu học Phú\r\n\n Lâm\n\nT14 602 G16\n\nTrường Tiểu học Kim\r\n\n Phú\n\nT14 602\r\n\n G17\n\nTrường Tiểu học Sơn\r\n\n Lạc\n\nT14 602 G18\n\n3\n\nBậc học Trung học cơ Sở\n\n\n\n\n\nTrường Trung học cơ sở Tràng Đà\n\nT14 603\r\n\n G01\n\nTrường Trung học cơ sở Nông Tiến\n\nT14 603\r\n\n G02\n\nTrường Trung học cơ sở Hưng Thành\n\nT14 603\r\n\n G03\n\nTrường Trung học cơ sở Phan Thiết\n\nT14 603\r\n\n G04\n\nTrường Trung học cơ sở Hồng Thái\n\nT14 603\r\n\n G05\n\nTrường Trung học cơ sở Bình Thuận\n\nT14 603\r\n\n G06\n\nTrường Trung học cơ sở Ỷ La\n\nT14 603\r\n\n G07\n\nTrường Trung học cơ sở An Tường\n\nT14 603\r\n\n G08\n\nTrường Trung học cơ sở Lưỡng Vượng\n\nT14 603\r\n\n G09\n\nTrường Trung học cơ sở An Khang\n\nT14 603\r\n\n G10\n\nTrường Trung học cơ sở Thái Long\n\nT14 603\r\n\n G11\n\nTrường Trung học cơ sở Đội Cấn\n\nT14 603\r\n\n G12\n\nTrường Trung học cơ sở Lê Quý Đôn\n\nT14 603\r\n\n G13\n\nTrường Trung học cơ\r\n\n sở Trần Phú\n\nT14 603\r\n\n G14\n\nTrường Trung học cơ\r\n\n sở Phú Lâm\n\nT14 603\r\n\n G15\n\nTrường Trung học cơ\r\n\n sở Kim Phú\n\nT14 603\r\n\n G16\n\nIV\n\nKhối xã, phường \n\n1\n\nPhường Ỷ La\n\nT14 600\r\n\n X01\n\n2\n\nPhường Tân Hà\n\nT14 600\r\n\n X02\n\n3\n\nPhường Phan Thiết\n\nT14 600\r\n\n X03\n\n4\n\nPhường Minh Xuân\n\nT14 600\r\n\n X04\n\n5\n\nPhường Tân Quang\n\nT14 600\r\n\n X05\n\n6\n\nPhường Nông Tiến\n\nT14 600\r\n\n X06\n\n7\n\nPhường Hưng Thành\n\nT14 600\r\n\n X07\n\n8\n\nXã Tràng Đà\n\nT14 600\r\n\n X08\n\n9\n\nXã An Khang\n\nT14 600\r\n\n X09\n\n10\n\nPhường An Tường\n\nT14 600\r\n\n X10\n\n11\n\nXã Lưỡng Vượng\n\nT14 600\r\n\n X11\n\n12\n\nXã Thái Long\n\nT14 600\r\n\n X12\n\n13\n\nPhường Đội Cấn\n\nT14 600\r\n\n X13\n\n14\n\nPhường Mỹ Lâm\n\nT14 600\r\n\n X14\n\n15\n\nXã Kim Phú\n\nT14 600\r\n\n X15\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106974
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106975.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Chi-thi-10-CT-UBND-2015-tang-cuong-bien-phap-kiem-soat-tai-trong-phuong-tien-van-tai-duong-bo-Nghe-an-271898.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Chi-thi-10-CT-UBND-2015-tang-cuong-bien-phap-kiem-soat-tai-trong-phuong-tien-van-tai-duong-bo-Nghe-a",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NGHỆ AN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 10/CT-UBND\n\nNghệ\r\n\n An, ngày 20 tháng 04 năm 2015\n\n\n\nCHỈ THỊ\n\nVỀ\r\n\nVIỆC TĂNG CƯỜNG CÁC BIỆN PHÁP, GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT TẢI TRỌNG PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI\r\n\nĐƯỜNG BỘ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN\n\nTrong thời gian qua, công tác kiểm\r\n\nsoát tải trọng xe trên địa bàn toàn tỉnh đã được Sở\r\n\nGiao thông vận tải, Công an tỉnh và các địa phương đã quyết liệt triển khai với\r\n\nnhiều biện pháp nhằm ngăn chặn tình trạng xe ôtô vận chuyển hàng hóa quá khổ,\r\n\nquá tải gây hư hỏng kết cấu hạ tầng giao thông và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn\r\n\ngiao thông; bước đầu đã tác động mạnh đến các doanh nghiệp vận tải, chủ hàng,\r\n\nchủ xe, lái xe chấp hành quy định về vận tải đường bộ; tình trạng xe ôtô chở\r\n\nhàng quá trọng tải (cả xe tải và xe khách) đã giảm nhiều; đã tạo dựng được lòng\r\n\ntin cho đa số doanh nghiệp, hiệp hội, chủ xe, lái xe và nhân dân về chủ trương\r\n\nquyết tâm thực hiện công tác này. Tuy nhiên, tình hình xe vi phạm chở quá khổ,\r\n\nquá tải vẫn còn diễn biến phức tạp, đặc biệt là vẫn còn tình trạng xe ôtô tải\r\n\ntự đỗ (xe ben) chở vật liệu xây dựng, quặng, xe ôtô chở xi măng còn vi phạm chở\r\n\nquá tải trọng cho phép; đặc biệt là xe ben mặc dù đã được các lực lượng chức\r\n\nnăng nhắc nhở, xử phạt nhưng chậm được khắc phục, gây bức xúc trong dư luận.\n\nĐể tiếp tục thực hiện nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban An toàn\r\n\ngiao thông quốc gia, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công\r\n\nan về tăng cường thực hiện các giải pháp siết chặt kiểm soát tải trọng phương\r\n\ntiện vận tải đường bộ; chấm dứt tình trạng xe ô tô chở hàng hóa, hành khách quá\r\n\ntải trọng lưu thông trên các tuyến đường thuộc địa bàn tỉnh trong năm 2015; Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh yêu cầu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố tập trung chỉ đạo thực hiện quyết liệt, đồng\r\n\nbộ các giải pháp kiểm soát tải trọng phương tiện cơ giới đường bộ (cả xe tải,\r\n\nxe khách), cụ thể như sau:\n\n1. Công an tỉnh:\n\n- Huy động lực lượng, phương tiện\r\n\nmở các đợt cao điểm tuyên truyền, kiểm tra, xử lý xe ôtô chở hàng hóa, chở khách\r\n\nvi phạm trật tự an toàn giao thông, chở hàng hóa, chở khách quá tải trọng, quá\r\n\nkích thước quy định, chở hàng hóa để rơi vãi gây mất an toàn giao thông, đặc\r\n\nbiệt là xe ben tự đổ.\n\n- Triển khai Công an cấp huyện,\r\n\ncấp xã tham gia công tác kiểm soát tải trọng phương tiện trên địa bàn mình quản lý.\n\n- Triển khai quyết liệt công tác\r\n\nkiểm soát tải trọng xe theo Kế hoạch số 12593/KHPH-BGTVT-BCA ngày 21/11/2013\r\n\ngiữa Bộ Giao thông vận tải và Bộ Công an và Kế hoạch số 2770/KHPH-SGTVT-CAT ngày\r\n\n16/12/2013 giữa Sở Giao thông vận tải và Công an tỉnh phối hợp tuần tra kiểm\r\n\nsoát, xử lý vi phạm chở hàng quá trọng tải của\r\n\nxe ô tô vận chuyển hàng hóa trên đường bộ; xử lý nghiêm trách nhiệm của các\r\n\ndoanh nghiệp vận tải có nhiều xe ôtô thường xuyên vi phạm chở quá tải (xe tải,\r\n\nxe khách) theo quy định pháp luật; khi phát hiện hoặc tiếp nhận các thông tin\r\n\nvề các phương tiện vận chuyển quá tải trên tất cả các tuyến đường bộ thì chủ động\r\n\nbố trí kịp thời lực lượng để kiểm tra, xử\r\n\nlý nghiêm theo quy định.\n\n- Thường xuyên thực hiện công tác tuần tra, xử lý vi phạm đối với xe ô\r\n\ntô chở khách có hành vi chở quá số người quy định, đặc biệt là trong các dịp\r\n\nLễ, Tết, mùa du lịch, mùa tuyển sinh đại học, cao đẳng.\n\n2. Sở Giao thông vận tải:\n\n- Tăng cường công tác tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng hóa đúng tải\r\n\ntrọng cho phép; tiếp tục ký cam kết với các\r\n\ndoanh nghiệp vận tải, kho hàng, bến cảng về xếp hàng hóa và vận chuyển hàng hóa\r\n\nđúng tải trọng quy định.\n\n- Chỉ đạo các Trung tâm đăng kiểm phương tiện cơ giới đường bộ siết chặt công\r\n\ntác đăng kiểm phương tiện; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại các Trung tâm đăng kiểm phương\r\n\ntiện cơ giới đường bộ, kiên quyết xử lý nghiêm theo quy định nếu phát hiện vi\r\n\nphạm, tiêu cực trong công tác đăng kiểm.\n\n- Chỉ đạo lực lượng Thanh tra giao\r\n\nthông phối hợp với lực lượng Cảnh sát giao thông kiểm\r\n\nsoát tải trọng xe theo Kế hoạch số\r\n\n12593/KHPH-BGTVT-BCA ngày 21/11/2013, Kế hoạch số 2770/KHPH-SGTVT-CAT ngày 16/12/2013\r\n\ngiữa Sở Giao thông vận tải và Công an tỉnh;\r\n\nphối hợp với lực lượng Thanh tra giao thông của Tổng cục Đường bộ Việt Nam\r\n\ntrong quá trình triển khai theo kế hoạch của Tổng\r\n\ncục; khi phát hiện các phương tiện vận chuyển quá tải trên tất cả các tuyến đường\r\n\nbộ thì chủ động bố trí lực lượng kiểm tra, xử lý nghiêm theo quy định; phối hợp\r\n\nvới các địa phương trong công tác kiểm soát tải trọng xe.\n\n- Thường xuyên kiểm tra, xử lý nghiêm hành vi chở quá số người\r\n\nquy định đối với xe ô tô chở khách tại các bến xe, điểm dừng đỗ. Phối hợp với\r\n\ncác đơn vị hoạt động dịch vụ vận tải kiểm soát chặt chẽ việc tuân thủ về tải\r\n\ntrọng, số người được phép chở tại bến xe, điểm xuất phát đối với xe ô tô chở\r\n\nkhách trong những dịp Lễ, Tết, mùa du lịch, mùa tuyển sinh.\n\n3. Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:\n\n- Chỉ đạo lực lượng chức năng tăng cường tuần tra, kiểm soát, phát hiện và\r\n\nphối hợp chặt chẽ với lực lượng Cảnh sát giao thông, Thanh tra giao thông để\r\n\nkịp thời xử lý đối với các trường hợp xe ô tô chở hàng hóa quá tải trọng, quá\r\n\nkích thước quy định.\n\n- Tổ chức tuyên truyền, kiểm soát\r\n\nchặt chẽ nơi thường tập trung nhiều xe chở quá tải trọng cho phép như khu vực\r\n\ncác mỏ vật liệu, mỏ quặng, ga, cảng, công trình, dự án lớn trên địa bàn.\n\n- Tổ chức cắm biển hạn chế tải trọng\r\n\ncủa cầu đường bộ trên các tuyến đường\r\n\nhuyện, đường xã theo quy định.\n\nChủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh nếu để xảy phương tiện vi phạm chở\r\n\nquá tải, quá khổ hoạt động trên địa bàn.\n\n4. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông: Chỉ đạo các cơ quan thông tấn, báo chí đóng\r\n\ntrên địa bàn tỉnh tiếp tục tuyên truyền về công tác tải trọng phương tiện với\r\n\nnhiều chuyên đề và hình thức phong phú, đa dạng; biểu dương các điển hình tốt,\r\n\nđồng thời phê phán các vi phạm về tải trọng theo quy định của pháp luật; cung cấp thông tin, đưa tin về\r\n\ncác hiện tượng, các vấn đề tiêu cực trong triển khai thực hiện kiểm soát tải\r\n\ntrọng xe trên địa bàn tỉnh.\n\n5. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng\r\n\ntỉnh, Cục Hải quan Nghệ An: Phối hợp với các lực\r\n\nlượng chức năng của Sở Giao thông vận tải, Công an tỉnh và chính\r\n\nquyền địa phương trong công tác kiểm soát xe quá tải, quá khổ trên địa bàn, đặc\r\n\nbiệt tại các cửa khẩu đường bộ.\n\n6. Thường trực Ban An toàn giao\r\n\nthông tỉnh: Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các địa phương, đơn vị triển\r\n\nkhai thực hiện; định kỳ tổng hợp báo cáo kết quả\r\n\nvề UBND tỉnh theo quy định.\n\nYêu cầu các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan; UBND các\r\n\nhuyện, thành, thị; các tổ chức, cá nhân\r\n\nliên quan triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị này. Định kỳ hàng tháng báo\r\n\ncáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh (qua thường trực Ban An toàn giao\r\n\nthông tỉnh)./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Bộ Giao thông vận tải (để báo cáo);\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản QPPL (để kiểm tra);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/cáo);\r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND tỉnh (để b/cáo);\r\n\n - Các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Chánh, Phó VP UBND tỉnh;\r\n\n - Công an tỉnh;\r\n\n - Bộ đội Biên phòng tỉnh;\r\n\n - Cục Hải quan tỉnh;\r\n\n - Các sở: GTVT, TT&TT;\r\n\n - UBND các huyện, thành, thị;\r\n\n - Trung tâm công báo tỉnh;\r\n\n - CV: ĐTXD (A);\r\n\n - Lưu VTUBND tỉnh.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Huỳnh Thanh Điền\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106975
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106976.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1284-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Xuat-ban-So-Thong-tin-Thanh-Hoa-447020.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1284-QD-UBND-2020-cong-bo-thu-tuc-hanh-chinh-Xuat-ban-So-Thong-tin-Thanh-Hoa-447020",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1284/QĐ-UBND\n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 13 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH\r\n\nVỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT HÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ\r\n\nTRUYỀN THÔNG THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 08 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP \r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định 432/QĐ-BTTTT \r\n\nngày 27 tháng 3 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố thủ\r\n\ntục hành chính lĩnh vực Xuất bản, In, Phát hành thuộc phạm vi chức năng quản lý\r\n\ncủa Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông\r\n\ntin và Truyền thông Thanh Hóa tại Tờ trình số 542/TTr-STTTT ngày 8 tháng 4 năm\r\n\n2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục 01 thủ tục hành chính mới ban hành, 08 thủ\r\n\ntục hành chính sửa đổi, bổ sung lĩnh vực Xuất bản, in và phát hành thuộc thẩm\r\n\nquyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thanh Hóa (có Danh\r\n\nmục kèm theo).\n\nĐiều 2. Giao\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông xây dựng quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành\r\n\nchính gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để xây dựng quy trình điện tử\r\n\ntrước ngày 24/4/2020.\n\nĐiều 3. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh,\r\n\nGiám đốc Sở Thông tin và Truyền thông; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá\r\n\nnhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC-VPCP (bản điện tử);\r\n\n - CT UBND tỉnh (để b/c);\r\n\n - Trung tâm PVHCC tỉnh;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh (để đăng tải);\r\n\n - Lưu: VT, KSTTHCNC.\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Quyền\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC XUẤT BẢN, IN VÀ PHÁT\r\n\nHÀNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TỈNH THANH\r\n\nHÓA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1284/QĐ-UBND ngày 13\r\n\ntháng 4 năm 2020 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nThanh Hóa)\n\nTT\n\nTên thủ tục\r\n\n hành chính\r\n\n (Mã số hồ sơ TTHC)\n\nThời hạn giải\r\n\n quyết\n\nĐịa điểm thực\r\n\n hiện\n\nPhí, lệ phí\r\n\n (nếu có)\n\nCăn cứ pháp lý\n\nNội dung sửa\r\n\n đổi, bổ sung\n\nI. Thủ tục\r\n\n hành chính sửa đổi, bổ sung\n\n(- Sửa đổi 7/18 TTHC lĩnh vực Xuất\r\n\n bản, in và phát hành tại Quyết định 3588/QĐ-UBND ngày 21/9/2018 của Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh công bố Danh mục thủ tục hành chính các lĩnh vực: Bưu chính; Xuất\r\n\n bản, in, phát hành; Báo chí; Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử\r\n\n thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Thông tin và Truyền thông Thanh Hóa;\n\n- Sửa đổi 01/04 TTHC lĩnh vực Xuất\r\n\n bản, in và phát hành tại Quyết định 5334/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Chủ tịch\r\n\n UBND tỉnh công bố Danh mục Thủ tục hành chính sửa đổi thuộc thẩm quyền giải\r\n\n quyết của Sở Thông tin và Truyền thông)\n\n\n\n1\n\nCấp phép xuất bản tài liệu không\r\n\n kinh doanh\n\n(1.003868.000.00.00.H56)\n\n05\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ\r\n\n sơ theo quy định\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Thông tin và truyền thông tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa\r\n\n (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)\n\nPhí\r\n\n thẩm định nội dung tài liệu cấp giấy phép:\n\n-\r\n\n Tài liệu in trên giấy: 15.000đ/trang quy chuẩn\n\n-\r\n\n Tài liệu điện tử dưới dạng đọc: 6.000đ/phút\n\n-\r\n\n Tài liệu điện tử dưới dạng nghe, nhìn: 27.000đ/phút\n\n- Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 của\r\n\n Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 13 thông qua ngày\r\n\n 20/11/2012 ban hành;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Xuất bản;\n\n- Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT \r\n\n ngày 07/02/2020 của Bộ trưởng Bộ TTTT hướng dẫn Luật xuất bản và Nghị định số\r\n\n 195/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật xuất bản do Bộ Thông tin và Truyền thông ban\r\n\n hành;\n\n- Quyết định số 476/QĐ-BTTTT \r\n\n ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ TTTT đính chính Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT \r\n\n ngày 07/02/2020.\n\n- Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng lệ phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép\r\n\n xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ\r\n\n phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh.\n\n- Căn cứ pháp lý\n\n- Mẫu đơn\n\n- Thời gian giải quyết: giảm từ 15\r\n\n ngày xuống còn 05 ngày làm việc.\n\n2\n\nCấp giấy phép hoạt động in xuất bản\r\n\n phẩm (2.001594.000.00.00.H56)\n\n05\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Thông tin và truyền thông tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa\r\n\n (Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)\n\nKhông\n\n- Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 của\r\n\n Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 13 thông qua ngày\r\n\n 20/11/2012;\n\n- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\n của 37 Luật quy hoạch ngày 20/11/2018\n\n- Nghị định số 195/2013NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Xuất bản;\n\n- Thông tư 01/2020/TT-BTTTT ngày\r\n\n 07/02/2020 của Bộ trưởng Bộ TTTT hướng dẫn Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP \r\n\n hướng dẫn Luật xuất bản do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành\n\n- Căn cứ pháp lý\n\n- Mẫu đơn\n\n- Thời gian giải quyết: giảm từ 15\r\n\n ngày làm việc xuống còn 05 ngày làm việc.\n\n3\n\nCấp lại giấy phép hoạt động in xuất\r\n\n bản phẩm (2.001584.000.00.00.H56)\n\n03\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Thông tin và truyền thông tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa\r\n\n (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)\n\nKhông\n\n- Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 của\r\n\n Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 13 thông qua ngày\r\n\n 20/11/2012 ban hành;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Xuất bản;\n\n- Thông tư 01/2020/TT-BTTTT ngày\r\n\n 07/02/2020 của Bộ trưởng Bộ TTTT hướng dẫn Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP \r\n\n hướng dẫn Luật xuất bản do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;\n\n- Quyết định số 476/QĐ-BTTTT \r\n\n ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ TTTT đính chính Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT \r\n\n ngày 07/02/2020.\n\n- Căn cứ pháp lý\n\n- Mẫu đơn\n\n- Thời gian giải quyết: giảm từ 07\r\n\n ngày làm việc xuống còn 03 ngày làm việc.\n\n4\n\nCấp đổi giấy phép hoạt động in xuất\r\n\n bản phẩm\n\n(1.003729.000.00.00.H56)\n\n03\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Thông tin và truyền thông tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa\r\n\n (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)\n\nKhông\n\n- Luật Xuất Bản số 19/2012/QH13 của\r\n\n Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 13 thông qua ngày\r\n\n 20/11/2012 ban hành;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Xuất Bản;\n\n- Thông tư 01/2020/TT-BTTTT ngày\r\n\n 07/02/2020 của Bộ trưởng Bộ TTTT hướng dẫn Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP \r\n\n hưởng dẫn Luật xuất bản do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;\n\n- Quyết định số 476/QĐ-BTTTT \r\n\n ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ TTTT đính chính Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT \r\n\n ngày 07/02/2020.\n\n- Căn cứ pháp lý\n\n- Mẫu đơn\n\n- Thời gian giải quyết: giảm từ 05\r\n\n ngày làm việc xuống còn 03 ngày làm việc.\n\n5\n\nCấp giấy phép in gia công xuất bản\r\n\n phẩm cho nước ngoài\n\n(2.001564.000.00.00.H56)\n\n04\r\n\n ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Thông tin và truyền thông tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa\r\n\n (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)\n\nKhông\n\n- Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 của\r\n\n Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 13 thông qua ngày\r\n\n 20/11/2012 ban hành;\n\n- Thông tư 01/2020/TT-BTTTT ngày\r\n\n 07/02/2020 của Bộ trưởng Bộ TTTT hướng dẫn Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP \r\n\n hướng dẫn Luật xuất bản do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành\n\n- Căn cứ pháp lý\n\n- Mẫu đơn\n\n- Thời gian giải quyết: giảm từ 10\r\n\n ngày xuống còn 04 ngày làm việc.\n\n6\n\nCấp giấy phép nhập khẩu xuất bản\r\n\n phẩm không kinh doanh\n\n(1.003725.000.00.00.H56)\n\n05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Thông tin và truyền thông tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa\r\n\n (Số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)\n\n50.000đ/hồ\r\n\n sơ\n\n- Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 của\r\n\n Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày\r\n\n 20/11/2012;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Xuất bản;\n\n- Thông tư 01/2020/TT-BTTTT ngày\r\n\n 07/02/2020 của Bộ trưởng Bộ TTTT hướng dẫn Luật xuất bản và Nghị định số\r\n\n 195/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật xuất bản do Bộ Thông tin và Truyền thông ban\r\n\n hành\n\n- Thông tư số 214/2016/TT-BTC ngày\r\n\n 10/11/2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử\r\n\n dụng lệ phí thẩm định nội dung tài liệu không kinh doanh để cấp giấy phép\r\n\n xuất bản, lệ phí cấp giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm không kinh doanh và lệ\r\n\n phí đăng ký nhập khẩu xuất bản phẩm để kinh doanh.\n\n- Căn cứ pháp lý\n\n- Mẫu đơn\n\n- Thời gian giải quyết: giảm từ 15\r\n\n ngày xuống còn 05 ngày làm việc.\n\n7\n\nCấp giấy phép tổ chức triển lãm,\r\n\n hội chợ xuất bản phẩm (1.003483.000.00.00.1156)\n\n05\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Thông tin và truyền thông tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa\r\n\n (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)\n\nKhông\n\n- Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 của\r\n\n Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII thông qua ngày\r\n\n 20/11/2012;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Xuất bản;\n\n- Thông tư 01/2020/TT-BTTTT ngày\r\n\n 07/02/2020 của Bộ trưởng Bộ TTTT hướng dẫn Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP \r\n\n hướng dẫn Luật xuất bản do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành\n\n- Căn cứ pháp lý\n\n- Mẫu đơn\n\n- Thời gian giải quyết: giảm từ 10\r\n\n ngày xuống còn 05 ngày làm việc.\n\n8\n\nCấp giấy xác nhận đăng ký hoạt động\r\n\n phát hành xuất bản phẩm\n\n(1.003114.000.00.00.1156)\n\n04\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Thông tin và truyền thông tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa\r\n\n (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)\n\nKhông\n\n- Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 của\r\n\n Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 13 thông qua ngày\r\n\n 20/11/2012 ban hành;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Xuất bản;\n\n- Thông tư 01/2020/TT-BTTTT ngày\r\n\n 07/02/2020 của Bộ trưởng Bộ TTTT hướng dẫn Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP \r\n\n hướng dẫn Luật xuất bản do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;\n\n- Quyết định số 476/QĐ-BTTTT \r\n\n ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ TTTT đính chính Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT \r\n\n ngày 07/02/2020.\n\n- Căn cứ pháp lý\n\n- Mẫu đơn\n\n- Thời gian giải quyết: giảm từ 07\r\n\n ngày xuống còn 04 ngày làm việc.\n\nII. Thủ tục hành chính mới ban\r\n\n hành\n\n9\n\nCấp lại giấy xác nhận đăng ký hoạt\r\n\n động phát hành xuất bản phẩm\n\n(1.008201.000.00.00.H56)\n\n04\r\n\n ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định\n\nBộ phận tiếp nhận và trả kết quả\r\n\n của Sở Thông tin và truyền thông tại Trung tâm hành chính công tỉnh Thanh Hóa\r\n\n (số 28 Đại lộ Lê Lợi, phường Điện Biên, thành phố Thanh Hóa)\n\nKhông\n\n- Luật Xuất bản số 19/2012/QH13 của\r\n\n Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 13 thông qua ngày\r\n\n 20/11/2012 ban hành;\n\n- Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày\r\n\n 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\n Luật Xuất bản;\n\n- Thông tư 01/2020/TT-BTTTT ngày\r\n\n 07/02/2020 của Bộ trưởng Bộ TTTT hướng dẫn Luật xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP \r\n\n hướng dẫn Luật xuất bản do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành;\n\n- Quyết định số 476/QĐ-BTTTT \r\n\n ngày 31/3/2020 của Bộ trưởng Bộ TTTT đính chính Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT \r\n\n ngày 07/02/2020.\n\n- Thời gian giải quyết: giảm từ 07\r\n\n ngày xuống còn 04 ngày làm việc.\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106976
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106977.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2250-QD-BTP-to-chuc-hoi-nghi-giao-ban-truc-tuyen-thuc-hien-Luat-thi-hanh-an-dan-su-nghi-dinh-Chinh-phu-95963.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2250-QD-BTP-to-chuc-hoi-nghi-giao-ban-truc-tuyen-thuc-hien-Luat-thi-hanh-an-dan-su-nghi-d",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 2250/QĐ-BTP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2009\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nVỀ VIỆC TỔ CHỨC HỘI NGHỊ GIAO BAN TRỰC TUYẾN VỀ THỰC HIỆN LUẬT\r\n\nTHI HÀNH ÁN DÂN SỰ, NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ VỀ CỦNG CỐ, KIỆN TOÀN TỔ CHỨC, CÁN\r\n\nBỘ CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ĐỊA PHƯƠNG\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\r\n\nCăn cứ yêu cầu, nhiệm vụ công tác thi hành án dân sự năm 2009;\r\n\nXét đề nghị của Cục trưởng Cục thi hành án dân sự,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nTổ chức Hội nghị giao ban trực tuyến về thực hiện Luật\r\n\nThi hành án dân sự, Nghị định số 74/2009/NĐ-CP ngày 09/9/2009 của Chính phủ quy\r\n\nđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về\r\n\ncơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự và công chức làm\r\n\ncông tác thi hành án dân sự. \n\nĐiều 2.\n\nHình thức, địa điểm và thời gian tổ chức Hội nghị\n\n1. Hội nghị được tổ chức bằng\r\n\nhình thức giao ban điện tử đa phương tiện.\n\n2. Các điểm cầu Hội nghị được đặt\r\n\ntại các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh, Cần\r\n\nThơ (05 điểm cầu).\n\n3. Hội nghị được tổ chức 01 buổi\r\n\nsáng, từ 7giờ30 ngày 28/10/2009.\n\nĐiều 3.\n\nThành phần, số lượng đại biểu và kinh phí tổ chức Hội nghị\r\n\n1. Thành phần đại biểu dự Hội\r\n\nnghị gồm: Lãnh đạo Bộ Tư pháp; Đại diện các cơ quan Trung ương và địa phương\r\n\nnơi đặt điểm cầu hội nghị, Lãnh đạo Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch\r\n\ntài chính,Thanh tra Bộ, Cục Công nghệ Thông tin; Ban Thư ký Lãnh đạo Bộ; Lãnh đạo\r\n\nCục, Lãnh đạo các Phòng chuyên môn thuộc Cục Thi hành án dân sự; Giám đốc, Trưởng\r\n\nPhòng tổ chức – hành chính của các Sở Tư pháp, Thi hành án dân sự cấp tỉnh; đại\r\n\ndiện Cục thi hành án - Bộ Quốc phòng; phóng viên một số Báo, Đài ở Trung ương\r\n\nvà địa phương nơi đặt điểm cầu Hội nghị (tổng số đại biểu dự Hội nghị khoảng\r\n\n300 người; nhân viên lái xe và các chuyên viên, nhân viên phục vụ Hội nghị khoảng\r\n\n20 người).\n\n2. Kinh phí tổ chức Hội nghị: thực\r\n\nhiện theo chế độ tài chính hiện hành.\n\nĐiều 4.\n\nTổ chức điều hành Hội nghị\n\n1. Cục trưởng Cục thi hành án\r\n\ndân sự chủ trì điều hành Hội nghị tại điểm cầu Hà Nội.\n\n2. Trưởng Thi hành án dân sự tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương nơi đặt điểm cầu hội nghị chủ trì, điều hành Hội\r\n\nnghị tại các điểm cầu theo sự phân công của Cục trưởng Cục thi hành án dân sự\r\n\n(theo Phụ lục các điểm cầu và đầu mối liên hệ).\n\n3. Cục Thi hành án dân sự phối hợp\r\n\nvới Văn phòng Bộ, Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng Chương trình tổ chức Hội nghị; Cục\r\n\nCông nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Cục Thi hành án dân sự, Văn phòng Bộ\r\n\nchuẩn bị các điều kiện kỹ thuật cần thiết để tổ chức Hội nghị; tập huấn, hướng\r\n\ndẫn sử dụng các thiết bị kỹ thuật liên quan đến việc tổ chức điều hành Hội nghị.\n\nĐiều 5.\n\nChánh Văn phòng, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, Giám đốc\r\n\nSở Tư pháp, Trưởng Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n- Như Điều 5;\r\n\n - Bộ trưởng (để báo cáo);\r\n\n - Các Thứ trưởng (để biết);\r\n\n - Lưu: VP, Cục THADS.\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Đức Chính\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nDANH SÁCH CÁC ĐIỂM CẦU VÀ ĐẦU MỐI LIÊN HỆ\n\nSTT\n\nĐiểm\r\n\n cầu Hội nghị\n\nĐầu\r\n\n mối liên hệ\n\nĐại\r\n\n biểu tham dự \n\n1\n\nHà Nội\n\n- Cục Thi hành án dân sự\n\n- Văn phòng Bộ\n\n- Cục Công nghệ thông tin\n\n- Vụ Tổ chức cán bộ\n\nGồm đại biểu của 40 đơn vị:\n\n- Bộ Tư pháp;\n\n- Cục THADS, Vụ TCCB, Cục\r\n\n CNTT, VP Bộ, Vụ KHTC, Thanh Tra Bộ, Ban Thư ký Lãnh đạo Bộ.\n\n- Sở Tư pháp; Thi hành án dân\r\n\n sự các tỉnh, thành phố Hà Nội, Yên Bái, Điện Biên, Sơn La, Lai Châu, Lào Cai,\r\n\n Cao Bằng, Bắc Kạn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc.\n\n- Cục THA- Bộ Quốc phòng;\n\n- Đại biểu là khách mời tại\r\n\n các cơ quan TW và địa phương;\n\n- Đại diện Báo PLVN, VTV. \n\n(Tổng số: 80 người)\n\n2\n\nHải Phòng\n\nTrưởng THADS tp Hải Phòng\n\nGồm đại biểu của 29 đơn vị:\n\n- Sở Tư pháp, Thi hành án dân\r\n\n sự Thành phố Hải Phòng, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh, Thái Bình,\r\n\n Hải Dương, Hưng Yên, Ninh Bình, Thanh Hóa, Hòa Bình, Hà Nam, Nam Định;\n\n- Đại biểu là khách mời tại địa\r\n\n phương\n\n(Tổng số: 55 người)\n\n3\n\nĐà Nẵng\n\nTrưởng THADS tp Đà Nẵng\n\nGồm đại biểu của 29 đơn vị:\n\nSở Tư pháp, Thi hành án dân sự\r\n\n các tỉnh, thành phố Đà Nẵng, Quảng Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Trị, Thừa\r\n\n Thiên - Huế, Khánh Hòa, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Bình Định, Ninh Thuận,\r\n\n Bình Thuận.\n\n- Đại biểu là khách mời tại địa\r\n\n phương.\n\n(Tổng số: 55 người)\n\n4\n\nTp. Hồ Chí Minh\n\nTrưởng THADS Tp. Hồ Chí Minh\n\nGồm đại biểu của 35 đơn vị:\n\n- Cơ quan đại diện của BTP tại\r\n\n thành phố Hồ Chí Minh;\n\n- Sở Tư pháp, Thi hành án dân\r\n\n sự Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng\r\n\n Tàu, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Bến Tre, Đắk Lắk, Kon Tum, Gia\r\n\n Lai, Đắc Nông, Lâm Đồng.\n\n- Đại biêu là khách mời tai địa\r\n\n phương.\n\n- Đại diện Đài truyền hình tp\r\n\n HCM.\n\n(Tổng số: 66 người)\n\n5\n\nCần Thơ\n\nTrưởng THADS tp Cần Thơ\n\nGồm đại biểu của 21 đơn vị:\n\n- Sở Tư pháp, Thi hành án dân\r\n\n sự thành phố Cần Thơ, Đồng Tháp, Trà Vinh, Sóc Trăng, An Giang, Kiên Giang, Hậu\r\n\n Giang, Bạc Liêu, Cà Mau.\n\n- Đại biểu là khách mời tại địa\r\n\n phương.\n\n(Tổng số: 39 người)\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106977
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106978.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-thong-Van-tai/Thong-tu-257-1998-TT-BGTVT-thuc-hien-Nghi-dinh-thu-Hiep-dinh-van-tai-duong-bo-giua-Viet-Lao-227154.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-257-1998-TT-BGTVT-thuc-hien-Nghi-dinh-thu-Hiep-dinh-van-tai-duong-bo-giua-Viet-Lao-227154",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI \r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 257/1998/TT-BGTVT\n\nHà Nội, Ngày 18 tháng 8 năm 1998\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG\r\n\nDẪN THỰC HIỆN NGHỊ ĐỊNH THƯ CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI VIỆT NAM VÀ BỘ GIAO\r\n\nTHÔNG-BƯU ĐIỆN-XÂY DỰNG LÀO THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ GIỮA CHÍNH PHỦ\r\n\nNƯỚC CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HOÀ DÂN CHỦ NHÂN\r\n\nDÂN LÀO.\n\nThi hành Hiệp định vận tải đường\r\n\nbộ đã được Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và Chính phủ nước\r\n\nCộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký kết tại Hà nội ngày 24/2/1996 và các Điều khoản\r\n\ntrong Nghị định thư thực hiện Hiệp định vận tải đường bộ giữa Bộ Giao thông vận\r\n\ntải Việt nam và Bộ Giao thông-Bưu điện-Xây dựng Lào ký tại Viêng chăn ngày\r\n\n01/5/1996, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn một số điểm chính như sau:\n\nI. Đối tượng thực hiện\r\n\nNghị định thư.\n\nCác điều khoản của Nghị định\r\n\nthư nhằm quản lý phương tiện vận tải đường bộ (sau đây gọi là phương tiện) của\r\n\nLào và Việt Nam qua lại giữa hai nước, có tham gia kinh doanh vận tải hay không\r\n\ntham gia kinh doanh vận tải, kể cả ô tô của các tổ chức, cơ quan Nhà nước đi việc\r\n\ncông hay việc riêng, bao gồm:\n\n1. Phương tiện vận chuyển hàng\r\n\nhoá, hành khách của Việt nam sang Lào và của Lào sang Việt nam.\n\n2. Phương tiện vận chuyển hàng\r\n\nhoá quá cảnh của Lào.\n\n3. Phương tiện của Việt nam hoặc\r\n\nLào phục vụ việc thi công công trình có thời hạn tại Lào hoặc Việt nam rồi trở\r\n\nvề nước.\n\n4. Phương tiện đi công tác, đi\r\n\nviệc riêng.\n\nII. Những quy định cụ thể\r\n\nthực hiện Nghị định thư.\n\n1. Phương tiện chỉ được phép\r\n\nqua lại 07 cặp cửa khẩu đã được hai nước quy định. Các cửa khẩu về phía Việt\r\n\nnam bao gồm:\n\n1.1- Tây Trang, đường số 42.\n\n1.2- Pa Háng, đường số 6.\n\n1.3- Na Mèo, đường số 217.\n\n1.4- Keo Nưa, đường số 8.\n\n1.5- Nậm Cắn, đường số 7.\n\n1.6- Cha Lo, đường số 12.\n\n1.7- Lao Bảo, đường số 9.\n\n2. Việc vận chuyển hàng hoá và\r\n\nvận chuyển hành khách kể cả hành khách du lịch giữa hai nước được thực hiện bằng\r\n\nphương tiện theo hình thức đi thẳng từ nơi gửi hàng tới nơi nhận hàng (đối với\r\n\nvận chuyển hàng hoá), từ nơi hành khách đi tới nơi hành khách đến (đối với vận\r\n\nchuyển hành khách).\n\n3. Phương tiện và người điều\r\n\nkhiển phương tiện khi hoạt động trên đường phải có đầy đủ các loại giấy tờ sau\r\n\nđây để xuất trình cho nhà chức trách khi cần thiết:\n\n- Giấy chứng nhận đăng ký sở hữu\r\n\nphương tiện,\n\n- Tem kiểm định an toàn kỹ thuật,\n\n- Giấy phép lái xe (Bằng lái\r\n\nxe),\n\n- Giấy chứng nhận đã mua bảo hiểm\r\n\ntrách nhiệm dân sự,\n\n- Giấy phép vận tải quốc tế Việt\r\n\nLào.\n\n- Giấy chứng nhận đã nộp phí\r\n\ngiao thông cho nước đến.\n\n4. Phương tiện qua lại giữa hai\r\n\nnước phải là ôtô tay lái thuận, có kích thước, tải trọng phù hợp với quy định của\r\n\nmỗi nước. Phương tiện chở hàng nguy hiểm hoặc có kích thước, trọng tải vượt quá\r\n\nquy định của Bên ký kết kia thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của\r\n\nBên đó cấp giấy phép chở hàng nguy hiểm hoặc giấy phép lưu hành đặc biệt.\n\n5. Phương tiện của Việt nam và\r\n\nLào không phải thay đổi biển số của nước mình khi hoạt động trên lãnh thổ của\r\n\nnước kia.\n\nLái xe thực hiện vận tải Việt -\r\n\nLào phải có Giấy phép lái xe quốc gia hay quốc tế phù hợp với loại xe sử dụng\r\n\nvà không phải đổi giấy phép lái xe khi hoạt động trên lãnh thổ của nước kia.\n\n6. Các doanh nghiệp vận tải ô tô\r\n\nđược tham gia kinh doanh vận tải Việt -Lào khi có đủ các điều kiện sau:\n\n- Có quyết định thành lập doanh\r\n\nnghiệp theo quy định của pháp luật Việt nam (Luật Doanh nghiệp nhà nước, Luật Hợp\r\n\ntác xã, Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt nam, Luật Công ty, Luật Doanh nghiệp tư\r\n\nnhân) và có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.\n\n- Các Hợp tác xã, Công ty cổ phần,\r\n\nCông ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân khi xin tham gia vận tải Việt\r\n\n-Lào phải có các loại giấy sau:\n\n+/ Văn bản xin tham gia vận tải\r\n\nViệt - Lào\n\n+/ Chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh (bản photo có công chứng hoặc bản photo kèm bản chính để đối chiếu).\n\nSở Giao thông vận tải (Giao\r\n\nthông công chính) có trách nhiệm xác nhận và Cục Đường bộ Việt nam chấp thuận bằng\r\n\nvăn bản chậm nhất là 48 giờ sau khi nhận đủ giấy tờ trên.\n\nCác doanh nghiệp vận tải của\r\n\nQuân đội, Công an làm kinh tế cũng áp dụng theo quy định này.\n\nQuy định này không áp dụng đối\r\n\nvới phương tiện công vụ của các tổ chức, cơ quan nhà nước.\n\n7. Thủ tục,\r\n\nhồ sơ xin cấp phép vận tải quốc tế Việt Lào bao gồm:\n\n7.1 Đơn xin cấp phép vận tải quốc\r\n\ntế (theo mẫu số 1).\n\n7.2 Bản kê khai của mỗi phương\r\n\ntiện cần xin giấy phép (theo mẫu số 2).\n\n7.3 Giấy chứng nhận đăng ký sở\r\n\nhữu phương tiện\n\n7.4 Đối với các đơn vị kinh\r\n\ndoanh vận tải phải có Giấy đăng ký kinh doanh và Hợp đồng vận tải, Hợp đồng\r\n\nliên doanh... (bản sao có công chứng theo quy định của pháp luật hay bản phô-tô\r\n\ncó bản chính kèm theo để đối chiếu).\n\n7.5 Bản sao Giấy chứng nhận\r\n\nđăng ký kinh doanh (bản photo có công chứng hoặc bản photo kèm bản chính để đối\r\n\nchiếu) hoặc văn bản chấp thuận của Cục Đường bộ Việt nam.\n\nCác đơn vị vận tải được Bộ Giao\r\n\nthông vận tải hoặc Cục Đường bộ Việt nam thường xuyên giao nhiệm vụ vận tải Việt\r\n\n- Lào thì được xem xét miễn các thủ tục nêu ở khoản 7.4 trên đây.\n\n8. Phương tiện qua lại giữa 2\r\n\nnước được phép hoạt động trong phạm vi, thời hạn và qua các cặp cửa khẩu đã ghi\r\n\ntrong Giấy phép vận tải quốc tế. Nếu quá hạn được phía bên kia xét cho gia hạn\r\n\nmột lần để về nước, nhưng thời gian gia hạn tối đa không quá 10 ngày.\n\nIII. Cơ\r\n\nquan cấp giấy phép vận tải quốc tế\n\n1. Các loại Giấy phép vận tải\r\n\nquốc tế Việt Lào:\n\n- Loại 1: Cấp cho phương tiện vận\r\n\ntải đường bộ được qua lại nhiều lần trong thời hạn tối đa là 01 năm theo công lịch.\n\n- Loại 2: Cấp cho phương tiện vận\r\n\ntải đường bộ được qua lại một lần theo thời hạn tối đa không quá 30 ngày.\n\n2. Bộ Giao thông vận tải uỷ quyền:\n\nSở Giao thông vận tải (Giao\r\n\nthông công chính) các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ Khoản 6, Khoản\r\n\n7 xét cấp Giấy phép vận tải quốc tế loại một và loại hai cho phương tiện của\r\n\ncác tổ chức và cá nhân có trụ sở giao dịch đóng tại địa phương.\n\nThời hạn giải quyết việc cấp Giấy\r\n\nphép không quá 48 giờ tính từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.\n\n2. Lệ phí cấp giấy phép vận tải\r\n\nquốc tế Việt Lào.\n\nCơ quan cấp \"Giấy phép vận\r\n\ntải quốc tế Việt -Lào\" được thu và sử dụng lệ phí theo quy định của Bộ Tài\r\n\nchính.\n\nIV. Tổ\r\n\nchức thực hiện.\n\n1. Thông tư này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Thông tư\r\n\nnày.\n\n2. Các Sở Giao thông vận tải\r\n\n(Giao thông công chính) tổ chức phổ biến kịp thời và triển khai thực hiện Thông\r\n\ntư này trong phạm vi địa phương.\n\n3. Chậm nhất ngày 05 của tháng\r\n\nsau các Sở Giao thông vận tải (Giao thông công chính) phải lập báo cáo số\r\n\n\"Giấy phép vận tải quốc tế Việt -Lào\" đã cấp trong tháng trước và gửi\r\n\nvề Cục Đường bộ Việt nam để theo dõi và báo cáo Bộ Giao thông vận tải.\n\n4. Cục Đường bộ Việt nam có\r\n\ntrách nhiệm tổ chức, kiểm tra và theo dõi thực hiện Thông tư này.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VP Chính phủ (để\r\n\n b/c);\r\n\n - UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW; \r\n\n - Các bộ: Quốc phòng, Công an; Ngoại giao;\r\n\n - Tổng cục Hải quan;\r\n\n - Ban biên giới Chính phủ;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Các Sở GTVT (GTCC);\r\n\n - Cục ĐBVN; \n\n- Lưu VP, PC-VT.\n\nK/T BỘ TRƯ���NG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\nĐào Đình Bình\n\n\n\nTên cơ quan quản lý đơn vị\n\nTên đơn vị\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n\n\nĐƠN XIN CẤP PHÉP\n\nVẬN TẢI QUỐC TẾ VIỆT - LÀO\n\nKính gửi :\n\n1. Tên đơn vị vận tải :\n\n2. Địa chỉ cơ quan :\n\n3. Số điện thoại cần liên hệ (nếu\r\n\ncó):\n\n4. Giấy chứng nhận đăng ký kinh\r\n\ndoanh số : ngày tháng năm\n\nCơ quan cấp :\n\n5. Mục đích xin cấp phép cho ô\r\n\ntô :\n\n6. Đơn vị xin cấp phép đề nghị\r\n\n:\n\nCấp giấy phép ô tô theo danh\r\n\nsách dưới đây :\n\n(Nếu cho nhiều ô tô thì lập bảng\r\n\nkê kèm theo đơn )\n\nSTT\n\nBiển số xe\n\nNhãn hiệu xe\n\nTrọng tải (Ghế xe)\n\nPhạm vi hoạt động\n\nThời hạn giấy phép đến\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n7. Đơn vị đã thực hiện đầy đủ nghĩa\r\n\nvụ thuế và xin cam đoan chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về những lời\r\n\nkhai trong đơn, nếu không đúng sự thật.\n\n\n\nNơi nhận :\r\n\n - Cơ quan giải quyết cấp phép\r\n\n - Lưu VP.\n\nNgày tháng năm 199\r\n\n Chủ đơn vị\n\n\n\nCỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n--------------------\n\nTỜ KHAI XIN CẤP GIẤY PHÉP VẬN TẢI QUỐC TẾ CHO Ô TÔ\n\nSố\r\n\n.......................(theo số thứ tự của đơn vị)\n\nTên đơn vị vận tải\r\n\n....................................................................................................\n\nĐịa chỉ\r\n\n:...................................................................................................................\n\nSố điện thoại\r\n\n:..........................................................................................................\n\nĐề nghị Cục ĐBVN (Sở GTVT) cấp\r\n\ngiấy phép vận tải quốc tế cho ô tô sau :\n\nSố đăng ký ô tô\r\n\n:......................................................................................................\n\nQuyền sở hữu ô tô :.................................................................................................\n\nNhãn hiệu ô tô (chữ\r\n\nin)............................................................................................\n\nTrọng tải : Tự trọng\r\n\n..............................,Trọng tải được phép trở...........................\n\nSố Giấy kiểm định kỹ thuật và\r\n\nmôi trường : ............................................................\n\ndo trạm kiểm định cấp ngày\r\n\n..................../................/ 199...\n\nĐã mua bảo hiểm trách nhiệm dân\r\n\nsự xe cơ giới đến ............/.........../ 199..\n\nNay đến nước\r\n\n............................................................, tỉnh....................................\n\nCửa khẩu xuất ô tô ................................................................................................\n\nCửa khẩu nhập :\r\n\n.....................................................................................................\n\nTuyến đường :\r\n\n.......................................................................................................\n\nMục đích đi nước ngoài\r\n\n:........................................................................................\n\n...............................................................................................................................\n\n...............................................................................................................................\n\n...............................................................................................................................\n\n...............................................................................................................................\n\nThời gian lưu lại nước ngoài từ\r\n\nngày....tháng....năm 199..đến ngày....tháng....năm 199..\n\nHọ và tên lái xe :\r\n\n......................................Giấy phép lái xe số\r\n\n:.............................\n\nXin cam đoan lời khai trên đây\r\n\nlà đúng sự thật. Nừu khai sai xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.\n\n\n\n\n\nLàm tại Hà nội, ngày ......tháng........năm 199..\n\nThủ trưởng đơn vị\r\n\n (ký tên đóng dấu)\n\n____________________\n\nTờ khai này một bản lưu lại cơ\r\n\nquan cấp\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106978
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106979.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-33-2022-QD-UBND-Quy-che-bao-ve-bi-mat-nha-nuoc-Binh-Duong-539509.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-33-2022-QD-UBND-Quy-che-bao-ve-bi-mat-nha-nuoc-Binh-Duong-539509",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \n\nTỈNH BÌNH DƯƠNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 33/2022/QĐ-UBND\n\nBình\r\n\n Dương, ngày 27 tháng 10 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ BẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;\n\nCăn cứ Luật Cơ yếu ngày 26 tháng\r\n\n11 năm 2011;\n\nCăn cứ Luật Bảo vệ bí mật Nhà nước\r\n\nngày 15 tháng 11 năm 2018;\n\nCăn cứ Nghị định số 26/2020/NĐ-CP \r\n\nngày 28 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật\r\n\nBảo vệ bí mật Nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số 24/2020/TT-BCA \r\n\nngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban hành biểu mẫu sử dụng trong công tác Bảo vệ bí mật Nhà nước;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Công an\r\n\ntỉnh tại Tờ trình số 42/TTr-CAT-PA03 ngày 30 tháng 8 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Bảo vệ\r\n\nbí mật Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\n10 tháng 11 năm 2022 và thay thế Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9\r\n\nnăm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ban hành Quy chế Bảo vệ bí mật\r\n\nnhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc\r\n\nCông an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Các Bộ: Công an, Tư pháp;\r\n\n - Cục Kiểm tra VB QPPL-Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT. Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh; Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ VN tỉnh;\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố;\r\n\n - Cơ sở dữ liệu quốc gia về PL (Sở Tư pháp);\r\n\n - TT Công báo tỉnh, Website tỉnh;\r\n\n - Thành viên BCĐ công tác bảo vệ BMNN tỉnh;\r\n\n - LĐVP, NC, TH;\n\n- Lưu: VT, Kh.\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN \n\nCHỦ TỊCH \n\nVõ Văn Minh\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nBẢO VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG\n\n(Kèm theo Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND\r\n\nngày 27 tháng 10 năm\r\n\n2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\n1. Quy chế này quy định về xác định\r\n\nbí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước; sao, chụp, thống kê, lưu giữ, bảo\r\n\nquản, vận chuyển, giao, nhận, mang ra khỏi nơi lưu giữ, tiêu hủy tài liệu, vật\r\n\nchứa bí mật nhà nước; cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước; tổ chức hội nghị,\r\n\nhội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước; thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước;\r\n\ngia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước; điều chỉnh độ mật, giải mật, tiêu hủy\r\n\ntài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; phân công cán bộ thực hiện nhiệm vụ bảo vệ\r\n\nbí mật nhà nước; chế độ thông tin, báo cáo; kinh phí, trang bị cơ sở vật chất,\r\n\nkỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước; thanh tra, kiểm tra, khen thưởng,\r\n\nxử lý vi phạm; trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong tổ\r\n\nchức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.\n\n2. Những nội dung liên quan đến bảo vệ\r\n\nbí mật nhà nước không được quy định trong Quy chế này được thực hiện theo các\r\n\nvăn bản pháp luật hiện hành về bảo vệ bí mật nhà nước.\n\nĐiều 2. Đối tượng\r\n\náp dụng\n\nQuy chế này áp dụng đối với các sở,\r\n\nban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố\r\n\nthuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị, địa phương) và các tổ chức, cá\r\n\nnhân có liên quan đến việc tiếp cận, quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ bí mật\r\n\nnhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương.\n\nĐiều 3. Các\r\n\nhành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước\n\n1. Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật\r\n\nnhà nước; làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.\n\n2. Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển\r\n\ngiao bí mật nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận,\r\n\nthu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.\n\n3. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà\r\n\nnước ra khỏi nơi lưu giữ trái pháp luật.\n\n4. Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí\r\n\nmật nhà nước, sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu\r\n\nhành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt\r\n\nđộng của cơ quan, tổ chức, cá nhân.\n\n5. Soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa\r\n\nnội dung bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang\r\n\nkết nối với mạng internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu\r\n\ngiữ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về cơ yếu.\n\n6. Truyền đưa bí mật nhà nước trên\r\n\nphương tiện thông tin, viễn thông trái với quy định của pháp luật về cơ yếu.\n\n7. Chuyển mục đích sử dụng máy tính,\r\n\nthiết bị khác đã dùng để soạn thảo, lưu giữ, trao đổi bí mật\r\n\nnhà nước khi chưa loại bỏ bí mật nhà nước.\n\n8. Sử dụng thiết bị có tính năng thu,\r\n\nphát tín hiệu, ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung\r\n\nbí mật nhà nước dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.\n\n9. Đăng tải, phát tán bí mật nhà nước\r\n\ntrên phương tiện thông tin đại chúng, mạng internet, mạng máy tính và mạng viễn\r\n\nthông.\n\nChương II\n\nQUY ĐỊNH CỤ THỂ\n\nĐiều 4. Xác định\r\n\nbí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước\n\n1. Việc xác định bí mật nhà nước và độ\r\n\nmật của bí mật nhà nước phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước thuộc các lĩnh\r\n\nvực do Thủ tướng Chính phủ ban hành và quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.\n\n2. Người đứng đầu hoặc cấp phó được ủy\r\n\nquyền của cơ quan, đơn vị, địa phương ban hành, phát hành tài liệu hoặc tạo ra\r\n\nvật chứa bí mật nhà nước có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước và độ mật của\r\n\nbí mật nhà nước. Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương khác thì phải xác định độ mật tương ứng. Trường hợp thông tin trong cùng\r\n\nmột tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc danh mục bí mật nhà nước có độ mật\r\n\nkhác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất.\n\nViệc ủy quyền xác định bí mật nhà nước\r\n\nvà độ mật của bí mật nhà nước phải được thể hiện trong Nội quy bảo vệ bí mật\r\n\nnhà nước, quy chế làm việc hoặc văn bản phân công công tác hàng năm của cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương, trong đó xác định rõ nội dung, phạm vi, thời hạn ủy\r\n\nquyền.\n\n3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy\r\n\nquyền cho các đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xác định\r\n\nbí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước đối với các thông tin thuộc lĩnh\r\n\nvực được phân công phụ trách (theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh và\r\n\nQuyết định phân công công việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\n4. Trình tự, thủ tục xác định bí mật\r\n\nnhà nước và độ mật của bí mật nhà nước:\n\na) Người soạn thảo, tạo ra thông tin\r\n\nthuộc danh mục bí mật nhà nước phải thực hiện đúng các quy định sau:\n\nĐối với bí mật nhà nước dưới dạng văn\r\n\nbản, người soạn thảo phải đề xuất người có thẩm quyền theo quy định tại khoản 2\r\n\nĐiều này xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng\r\n\nbản phát hành, được phép hoặc không được phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật\r\n\nnhà nước tại Tờ trình duyệt ký văn bản hoặc Phiếu đề xuất độ mật của văn bản\r\n\n(Phụ lục I);\n\nTrường hợp văn bản điện tử, người soạn\r\n\nthảo phải tạo dấu chỉ độ mật trên văn bản sau khi được người có thẩm quyền xác\r\n\nđịnh bí mật nhà nước và độ mật của bí mật nhà nước; văn bản điện tử khi in ra để\r\n\nphát hành phải đóng dấu chỉ độ mật theo quy định. Đối với vật, địa điểm, lời\r\n\nnói, hoạt động chứa bí mật nhà nước thì người tạo ra thông tin phải xác định độ\r\n\nmật tại văn bản xác định độ mật;\n\nĐối với dự thảo văn bản, tài liệu bí\r\n\nmật nhà nước cần gửi để lấy ý kiến tổ chức, cá nhân liên quan thì tại văn bản gửi\r\n\nxin ý kiến phải xác định độ mật, đồng thời yêu cầu nơi nhận có trách nhiệm bảo\r\n\nvệ nội dung dự thảo, bảo đảm không để xảy ra lộ, mất. Dự thảo văn bản có nội\r\n\ndung bí mật nhà nước phải được quản lý, bảo vệ như văn bản ban hành chính thức\r\n\ntừ khi soạn thảo và tiêu hủy ngay nếu thấy không cần thiết phải lưu giữ.\n\nb) Cán bộ, công chức, viên chức khi\r\n\ntiếp nhận thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước, nhưng chưa được xác định là\r\n\nbí mật nhà nước phải báo cáo đề xuất ngay người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương để xác định hoặc chuyển đến cơ quan, đơn vị, địa phương nơi phát hành\r\n\nthông tin để xác định theo thẩm quyền;\n\nCán bộ, công chức, viên chức được\r\n\ngiao xử lý phải có văn bản đề xuất người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\nxác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước, nơi nhận, số lượng bản phát\r\n\nhành, được phép hoặc không được phép sao chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.\r\n\nThông tin tiếp nhận phải được bảo vệ trong quá trình tiếp nhận và xử lý.\n\n5. Văn thư có trách nhiệm đóng dấu độ\r\n\nmật vào văn bản, tài liệu đúng theo độ mật đã được cấp thẩm quyền quyết định tại\r\n\n“Phiếu đề xuất độ mật” hoặc “Tờ trình duyệt, ký văn bản” (phải đóng dấu độ mật\r\n\ntương ứng cho cả tài liệu ban hành kèm theo như: phụ lục, bảng thống kê, quy định\r\n\nban hành kèm theo quyết định...). Dấu mật phải được đóng dấu bằng mực đỏ tươi,\r\n\nkhông được đóng dấu độ mật lên tài liệu gốc rồi mới nhân bản, phát hành.\n\n6. Mẫu dấu chỉ độ\r\n\nmật, mẫu văn bản xác định độ mật của bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại\r\n\nThông tư số 24/2020/TT-BCA ngày 10 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an ban\r\n\nhành biểu mẫu sử dụng trong công tác bảo vệ bí mật nhà nước.\n\nĐiều 5. Sao, chụp\r\n\ntài liệu, vật chứa bí mật nhà nước\n\n1. Người có thẩm quyền cho phép sao,\r\n\nchụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh.\n\n2. Người có thẩm quyền cho phép sao,\r\n\nchụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật gồm:\n\na) Người quy định tại khoản 1 Điều\r\n\nnày;\n\nb) Người đứng đầu các sở, ban, ngành\r\n\ncấp tỉnh và tương đương;\n\nc) Chủ tịch UBND huyện, thị, thành phố;\n\nd) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ\r\n\ntịch Hội đồng quản trị công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu.\n\n3. Người có thẩm quyền cho phép sao,\r\n\nchụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Mật gồm:\n\na) Những người quy định tại khoản 1\r\n\nvà khoản 2 Điều này;\n\nb) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng\r\n\nthuộc sở, ban, ngành cấp tỉnh và tương đương; Trưởng phòng của Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp huyện và tương đương.\n\n4. Người có thẩm quyền cho phép sao,\r\n\nchụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều\r\n\nnày có thể ủy quyền cho cấp phó thực hiện thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu,\r\n\nvật chứa bí mật nhà nước.\n\nViệc ủy quyền cho phép sao, chụp tài\r\n\nliệu, vật chứa bí mật nhà nước được thực hiện thường xuyên hoặc theo từng trường\r\n\nhợp cụ thể và phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ phạm vi, nội\r\n\ndung, thời hạn ủy quyền.\n\nCấp phó được ủy quyền cho phép sao,\r\n\nchụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải chịu trách nhiệm về quyết định cho\r\n\nphép sao, chụp của mình trước cấp trưởng, trước pháp luật và không được ủy quyền\r\n\ntiếp cho người khác.\n\n5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy\r\n\nquyền cho các đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được thực hiện thẩm\r\n\nquyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc lĩnh vực được\r\n\nphân công phụ trách (theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định\r\n\nphân công công việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh).\n\nViệc ủy quyền cho phép sao, chụp tài\r\n\nliệu, vật chứa bí mật nhà nước được thể hiện bằng văn bản, trong đó xác định rõ nội dung, phạm vi, thời hạn ủy quyền.\n\n6. Người được giao thực hiện sao, chụp\r\n\ntài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải là cán bộ, công chức, viên chức, người\r\n\nlàm công tác cơ yếu có liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước hoặc người làm\r\n\ncông tác liên quan đến bí mật nhà nước.\n\n7. Trình tự, thủ tục sao, chụp tài liệu,\r\n\nvật chứa bí mật nhà nước được thực hiện như sau:\n\na) Sau khi được người có thẩm quyền\r\n\nquy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này cho phép, người được\r\n\ngiao nhiệm vụ tiến hành việc sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước chỉ\r\n\nsao, chụp đúng số bản cho phép và tiêu hủy ngay bản thừa, bản hỏng. Việc sao,\r\n\nchụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải tiến hành tại địa điểm đảm bảo an\r\n\ntoàn do người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý bí mật\r\n\nnhà nước quy định;\n\nb) Bản sao tài liệu bí mật nhà nước\r\n\nđóng dấu “Bản sao số” ở bên phải, phía trên cùng trang đầu và đóng dấu “Bản sao\r\n\nbí mật nhà nước” ở phía dưới cùng tại trang cuối của bản sao tài liệu. Phải ghi\r\n\nđầy đủ nội dung vào dấu theo quy định gồm: số thứ tự bản sao; hình thức sao (nếu\r\n\nlà bản sao y bản chính thì ghi “Sao y”; nếu là bản sao lục thì ghi “Sao lục”);\r\n\nthời gian, số lượng; nơi nhận; tại dòng “Thẩm quyền sao” ghi rõ chức vụ của người\r\n\ncho phép sao; khoảng trống bên dưới dòng “Thẩm quyền sao” là chữ ký của người\r\n\ncó thẩm quyền, họ tên của người có thẩm quyền cho phép sao, có đóng dấu của cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương (nếu có);\n\nTrường hợp tài liệu bí mật nhà nước cần\r\n\nsao, gửi đến nhiều cơ quan, đơn vị, địa phương: đối với cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương có con dấu riêng thì người có thẩm quyền sao có thể ký một lần (chữ ký\r\n\ntrực tiếp), sau đó nhân bản đúng số lượng cần sao và đóng dấu của cơ quan, đơn\r\n\nvị, địa phương, dấu “Bản sao số” và phát hành theo quy định. Đối với cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương không có con dấu riêng, người có thẩm quyền sao phải ký tên\r\n\n(chữ ký trực tiếp) trên tất cả các bản sao;\n\nc) Bản trích sao tài liệu bí mật nhà\r\n\nnước phải thực hiện theo mẫu “trích sao”, trong đó thể hiện đầy đủ nội dung\r\n\ntrích sao, thời gian, số lượng, nơi nhận, thẩm quyền cho phép sao và con dấu của\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương (nếu có);\n\nd) Bản chụp tài liệu, vật chứa bí mật\r\n\nnhà nước phải có “Văn bản ghi nhận việc chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước”,\r\n\ntrong đó phải thể hiện tên, loại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, độ mật, thời\r\n\ngian, số lượng, nơi nhận, người thực hiện chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước,\r\n\nthẩm quyền cho phép chụp và con dấu của cơ quan, đơn vị, địa phương (nếu có);\n\nđ) Việc sao, chụp phải ghi nhận vào\r\n\n“Số quản lý sao, chụp bí mật nhà nước” để quản lý và theo dõi;\n\ne) Bản sao chụp được thực hiện đúng\r\n\nquy định có giá trị pháp lý như bản chính và phải được bảo vệ như bản gốc.\n\n8. Các cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\nkhông được tự ý sao, chụp dưới mọi hình thức (kể cả sao, chụp đúng trình tự, thủ\r\n\ntục) đối với văn bản, tài liệu bí mật nhà nước tiếp nhận đã được cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương ban hành xác định “Không được phép sao, chụp” ở mục “Nơi nhận” của\r\n\nvăn bản. Trường hợp có yêu cầu sử dụng nội dung văn bản thì chỉ được trích dẫn\r\n\ncác thông tin liên quan và phải xác định độ mật tương ứng.\n\n9. Phương tiện, thiết bị sử dụng sao,\r\n\nchụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không được kết nối với mạng internet, mạng\r\n\nmáy tính, mạng viễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật\r\n\nvề cơ yếu.\n\n10. Việc sao, chụp điện mật được thực\r\n\nhiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu.\n\n11. Mẫu dấu sao, chụp; mẫu văn bản\r\n\nghi nhận việc chụp bí mật nhà nước; mẫu sổ quản lý sao, chụp bí mật nhà nước thực\r\n\nhiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA .\n\nĐiều 6. Thống kê,\r\n\nlưu giữ, bảo quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước; bảo vệ bí mật nhà nước\r\n\ntrong sử dụng máy vi tính, thiết bị nhớ ngoài, phương tiện điện tử có tính năng\r\n\nlưu giữ thông tin bí mật nhà nước.\n\n1. Tài liệu chứa bí mật nhà nước sau\r\n\nkhi xử lý xong phải được phân loại, lưu giữ vào hồ sơ theo trình tự thời gian\r\n\nvà độ mật, có bảng thống kê tài liệu chi tiết kèm theo; tài liệu, vật chứa bí mật\r\n\nnhà nước phải để trong tủ có khóa; nơi lưu giữ tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước\r\n\nphải được xây dựng chắc chắn, có phương án bảo vệ và được trang bị phương tiện\r\n\nphòng chống cháy, nổ, đột nhập, lấy cắp bí mật nhà nước.\n\n2. Vật chứa bí mật nhà nước dưới dạng\r\n\nbăng, đĩa, ổ cứng, USB và các thiết bị có tính năng sao, chụp, lưu giữ phải được\r\n\nthống kê, lưu giữ riêng và được xác định độ mật bằng “văn bản xác định độ mật”\r\n\ntheo độ mật cao nhất của bí mật nhà nước được lưu giữ bên trong vật chứa bí mật\r\n\nnhà nước. Vật chứa bí mật nhà nước là máy vi tính phải được bảo quản trong\r\n\nphòng có khóa bảo vệ chắc chắn, có nội quy niêm yết hướng dẫn việc sử dụng.\n\n3. Cán bộ, công chức, viên chức khi sử\r\n\ndụng các thiết bị lưu trữ tin học cá nhân (thẻ nhớ, USB, máy tính xách tay...)\r\n\nđể lưu trữ, soạn thảo tin, tài liệu chứa bí mật nhà nước phục vụ yêu cầu công\r\n\ntác phải đăng ký với cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý và có biện\r\n\npháp bảo mật cho thiết bị, thông tin lưu trữ.\n\n4. Phải tiến hành kiểm tra an ninh đối\r\n\nvới thiết bị, phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng, bao gồm: thiết bị, phần mềm\r\n\nmới đưa vào sử dụng để soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà\r\n\nnước; các thiết bị, phần mềm được nâng cấp hoặc sửa đổi, bổ sung trước khi đưa\r\n\nvào sử dụng tại các bộ phận, vị trí trọng yếu, cơ mật, nơi chứa đựng bí mật nhà\r\n\nnước thuộc các cơ quan, đơn vị, địa phương. Các thiết bị phần mềm sử dụng cho\r\n\ncác bộ phận, vị trí trọng yếu, cơ mật, nơi chứa đựng bí mật nhà nước hoặc do tổ\r\n\nchức, cá nhân nước ngoài tài trợ, cho tặng phải được Công an tỉnh kiểm tra trước\r\n\nkhi sử dụng.\n\n5. Việc sửa chữa máy vi tính, thiết bị\r\n\nnhớ ngoài, phương tiện điện tử có tính năng lưu giữ thông tin dùng trong công\r\n\ntác bảo vệ bí mật nhà nước khi bị hư hỏng phải do cán bộ công nghệ thông tin cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương thực hiện. Trong trường hợp cần sửa chữa máy vi tính\r\n\nvà các thiết bị lưu giữ thông tin, tài liệu chứa bí mật nhà nước tại các cơ sở\r\n\ndịch vụ bên ngoài chỉ được thực hiện khi cấp có thẩm quyền cho phép và phải tiến\r\n\nhành các biện pháp bảo mật cần thiết. Máy vi tính lưu giữ tài liệu, thông tin\r\n\nbí mật nhà nước mang ra ngoài sửa chữa phải tháo rời ổ cứng, niêm phong và bảo\r\n\nquản tại cơ quan, đơn vị, địa phương; khi sửa chữa xong phải kiểm tra trước khi\r\n\nsử dụng.\n\nĐối với các thiết bị nhớ ngoài,\r\n\nphương tiện điện tử có tính năng lưu giữ thông tin dùng trong công tác bảo vệ\r\n\nbí mật nhà nước bị hư hỏng, không có khả năng sửa chữa, phục hồi, không hoạt động\r\n\nđược do thiếu đồng bộ, lạc hậu mà không có nhu cầu sử dụng lại phải được bảo quản,\r\n\nxử lý hoặc tiêu hủy theo đúng quy trình, quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật\r\n\nnhà nước.\n\n6. Định kỳ hàng năm, các cơ quan, đơn\r\n\nvị, địa phương phải thống kê bí mật nhà nước đã tiếp nhận, ban hành theo trình\r\n\ntự thời gian, độ mật theo Mẫu số 18 quy định tại Thông tư\r\n\nsố 24/2020/TT-BCA .\n\nĐiều 7. Vận chuyển,\r\n\ngiao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước\n\n1. Việc giao tài liệu, vật chứa bí mật\r\n\nnhà nước được thực hiện như sau:\n\na) Trước khi giao tài liệu, vật chứa\r\n\nbí mật nhà nước phải đăng ký vào “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đi”. Tài liệu, vật\r\n\nchứa bí mật nhà nước độ “Tuyệt mật” chỉ ghi trích yếu khi người có tham quyền\r\n\nxác định bí mật nhà nước đồng ý;\n\nb) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước\r\n\nphải làm bì hoặc đóng gói riêng. Giấy làm bì phải dùng loại giấy dai, bền, khó\r\n\nthấm nước, không nhìn thấu qua được; hồ dán phải dính, khó bóc;\n\nTài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ\r\n\n“Tuyệt mật” phải được bảo vệ bằng hai lớp phong bì: Bì trong ghi số, ký hiệu của\r\n\ntài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, tên người nhận, đóng dấu “Tuyệt mật” và được\r\n\nniêm phong bằng dấu của cơ quan, đơn vị, địa phương ở\r\n\nngoài bì; trường hợp gửi đích danh người có trách nhiệm giải quyết thì đóng dấu\r\n\n“Chỉ người có tên mới được bóc bì”. Bì ngoài ghi như gửi tài liệu thường và\r\n\nđóng dấu ký hiệu chữ “A”;\n\nTài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ\r\n\n“Tối mật” và “Mật” được bảo vệ bằng một lớp bì, ngoài bì đóng dấu chữ “B” và chữ\r\n\n“C” tương ứng với độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bên trong;\n\nc) Việc giao tài liệu, vật chứa bí mật\r\n\nnhà nước phải được quản lý bằng “Sổ chuyển giao bí mật nhà\r\n\nnước”.\n\n2. Việc nhận tài liệu, vật chứa bí mật\r\n\nnhà nước được thực hiện như sau:\n\na) Sau khi nhận, tài liệu, vật chứa\r\n\nbí mật nhà nước phải đăng ký vào “Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến”;\n\nb) Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật\r\n\nnhà nước mà phong bì có dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”, người nhận vào\r\n\nsổ theo ký hiệu ngoài bì, không được mở bì và phải chuyển ngay đến người có tên\r\n\ntrên phong bì. Nếu người có tên trên phong bì đi vắng và\r\n\ntrên phong bì có dấu “Hỏa tốc” thì chuyển đến lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương hoặc người được lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương ủy quyền giải quyết;\n\nc) Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật\r\n\nnhà nước được gửi đến mà không thực hiện đúng quy định bảo vệ bí mật nhà nước\r\n\nthì chuyển đến lãnh đạo cơ quan, đơn vị, địa phương nhận tài liệu, vật chứa bí\r\n\nmật nhà nước hoặc người có tên trên phong bì (đối với trường hợp gửi đích danh)\r\n\ngiải quyết, đồng thời phải thông báo nơi gửi biết để có biện pháp khắc phục. Nếu\r\n\nphát hiện tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước gửi đến có dấu hiệu bóc, mở bì hoặc\r\n\nbị tráo đổi, mất, hư hỏng thì người nhận phải báo cáo ngay người đứng đầu cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương để có biện pháp xử lý.\n\n3. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu, vật\r\n\nchứa bí mật nhà nước phải đối chiếu về số lượng, kiểm tra việc đóng bì, đóng\r\n\ngói tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước. Trường hợp phát hiện thiếu số lượng,\r\n\nsai sót trong đóng bì, đóng gói thì nơi nhận yêu cầu nơi gửi bổ sung, xử lý trước\r\n\nkhi vào sổ theo dõi và ký nhận. Việc giao, nhận phải được ghi đầy đủ vào sổ\r\n\ntheo dõi, người nhận phải ký nhận.\n\n4. Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật\r\n\nnhà nước có đóng dấu “Tài liệu thu hồi” khi dự thảo lấy ý kiến góp ý hoặc khi sử\r\n\ndụng tại hội nghị, hội thảo, cuộc họp thì cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân\r\n\nđã nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải trả lại nơi gửi theo đúng thời\r\n\nhạn ghi trên văn bản. Khi nhận cũng như khi trả phải kiểm tra, đối chiếu, bảo đảm\r\n\ntài liệu nguyên vẹn.\n\n5. Việc chuyển, nhận văn bản điện tử\r\n\ncó nội dung bí mật nhà nước trên mạng Internet, mạng máy tính và mạng viễn\r\n\nthông được thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.\n\n6. Việc vận chuyển, giao nhận sản phẩm\r\n\nmật mã thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.\n\n7. Vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật\r\n\nnhà nước qua dịch vụ bưu chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về\r\n\nbưu chính.\n\n8. Trường hợp tài liệu, vật chứa bí mật\r\n\nnhà nước đăng ký bằng cơ sở dữ liệu quản lý trên máy tính thì khi chuyển giao\r\n\nphải in ra giấy để ký nhận và đóng sổ để quản lý. Máy tính dùng để đăng ký tài\r\n\nliệu, vật chứa bí mật nhà nước không được nối mạng Internet, mạng máy tính và mạng\r\n\nviễn thông, trừ trường hợp thực hiện theo quy định pháp luật về cơ yếu.\n\n9. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật\r\n\nchứa bí mật nhà nước do người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước hoặc\r\n\nvăn thư của cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện. Cán bộ làm công tác liên\r\n\nquan trực tiếp đến bí mật nhà nước chỉ vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa\r\n\nbí mật nhà nước khi được người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chỉ đạo.\n\n10. Mẫu sổ đăng\r\n\nký bí mật nhà nước đi, mẫu sổ đăng ký bí mật nhà nước đến và mẫu sổ chuyển giao\r\n\nbí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA .\n\nĐiều 8. Mang tài\r\n\nliệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ\n\n1. Người mang tài liệu, vật chứa bí mật\r\n\nnhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác trong nước, nước ngoài phải có\r\n\nvăn bản xin phép và được sự đồng ý của người có thẩm quyền; khi kết thúc nhiệm\r\n\nvụ phải báo cáo người có thẩm quyền cho phép mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà\r\n\nnước ra khỏi nơi lưu giữ về việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước và nộp lại cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương.\n\n2. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật\r\n\nnhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở trong nước phải được người đứng\r\n\nđầu hoặc cấp phó được ủy quyền của người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương\r\n\ntrực tiếp quản lý bí mật nhà nước cho phép.\n\n3. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật\r\n\nnhà nước ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài phải được Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh cho phép.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền\r\n\ncho các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh được cho phép mang tài liệu, vật chứa\r\n\nbí mật nhà nước thuộc lĩnh vực phụ trách (theo Quy chế làm việc của Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh và Quyết định phân công công việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh) ra khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài.\n\n4. Văn bản xin phép mang tài liệu, vật\r\n\nchứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác trong nước, nước\r\n\nngoài phải nêu rõ họ, tên, chức vụ, đơn vị công tác; tên loại, trích yếu, nội\r\n\ndung, độ mật của tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước, mục đích sử dụng; thời\r\n\ngian, địa điểm công tác; biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước.\n\n5. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước\r\n\nmang ra khỏi nơi lưu giữ phải chứa, đựng, vận chuyển bằng phương tiện, thiết bị\r\n\nbảo đảm an toàn do người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý\r\n\nbí mật nhà nước quy định và phải bảo vệ trong thời gian mang ra khỏi nơi lưu giữ.\n\n6. Trong thời gian mang tài liệu, vật\r\n\nchứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ, nếu phát hiện bí mật nhà nước bị lộ,\r\n\nbị mất, người mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải báo cáo ngay với người\r\n\nđứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý, Trưởng đoàn công tác để\r\n\ncó biện pháp xử lý và khắc phục hậu quả.\n\nĐiều 9. Cung cấp,\r\n\nchuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức người Việt Nam được giao thực\r\n\nhiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình\r\n\nDương\n\n1. Người có thẩm quyền quy định tại các\r\n\nkhoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 5 của Quy chế này quyết định việc cung cấp,\r\n\nchuyển giao bí mật nhà nước, như sau:\n\na) Người có thẩm quyền quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều 5 của Quy chế này quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà\r\n\nnước độ Tuyệt mật;\n\nb) Người có thẩm quyền quy định tại\r\n\nkhoản 2 Điều 5 của Quy chế này quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà\r\n\nnước độ Tối mật;\n\nc) Người có thẩm quyền quy định tại\r\n\nkhoản 3 Điều 5 của Quy chế này quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà\r\n\nnước độ Mật.\n\n2. Trình tự, thủ tục cung cấp, chuyển\r\n\ngiao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức người Việt Nam thực hiện theo khoản\r\n\n3, 4, 5, 6 Điều 15 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.\n\n3. Việc cung cấp, chuyển giao bí mật\r\n\nnhà nước phải vào sổ theo dõi, ghi rõ người cung cấp, người\r\n\nđược cung cấp, nội dung tài liệu cung cấp, thời gian, địa điểm cung cấp, mục\r\n\nđích sử dụng tài liệu được cung cấp; bên cung cấp và bên được cung cấp ký tên\r\n\nvào sổ theo dõi.\n\n4. Mẫu văn bản đề\r\n\nnghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư\r\n\nsố 24/2020/TT-BCA .\n\nĐiều 10. Cung cấp,\r\n\nchuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết\r\n\nđịnh cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật, Mật thuộc phạm vi quản lý.\n\n2. Trình tự, thủ tục và yêu cầu đối với\r\n\nviệc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước\r\n\nngoài thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4, 6 Điều 16 Luật Bảo vệ bí mật\r\n\nnhà nước năm 2018.\n\n3. Cơ quan, đơn vị, địa phương được Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh giao chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công\r\n\nvụ có liên quan đến bí mật nhà nước có trách nhiệm chuyển đề nghị của cơ quan,\r\n\ntổ chức, cá nhân nước ngoài đến Công an tỉnh - cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo\r\n\nbảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Bình Dương (phòng An ninh chính trị nội bộ) để phối\r\n\nhợp thẩm định nội dung các tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do cơ quan, tổ chức,\r\n\ncá nhân nước ngoài đề nghị cung cấp, trước khi trình người có thẩm quyền tại\r\n\nkhoản 1 Điều này xem xét, quyết định.\n\n4. Mẫu văn bản đề\r\n\nnghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại Thông tư\r\n\nsố 24/TT-BCA.\n\nĐiều 11. Tổ chức\r\n\nhội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương trên địa bàn tỉnh Bình Dương\n\n1. Thẩm quyền quyết định tổ chức và\r\n\nthành phần tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước:\n\na) Trường hợp không có yếu tố nước\r\n\nngoài:\n\nNgười có thẩm quyền quy định tại Khoản\r\n\n1, khoản 2 và khoản 3 Điều 5 của Quy chế này;\n\nThành phần tham dự là đại diện cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến\r\n\nbí mật nhà nước;\n\nb) Trường hợp có yếu tố nước ngoài:\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định\r\n\nviệc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tối mật,\r\n\nMật;\n\nThành phần tham dự là đại diện cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến\r\n\nbí mật nhà nước; đại diện cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài tham gia vào\r\n\nchương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà\r\n\nnước.\n\n2. Quyết định của cấp có thẩm quyền\r\n\ncho phép tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp phải thể hiện bằng văn bản. Đối với\r\n\ncác hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước không có yếu tố nước\r\n\nngoài, có tính chất thư��ng xuyên, lặp đi, lặp lại thì người có thẩm quyền theo\r\n\nquy định tại điểm a khoản 1 Điều này quyết định và phải quy định cụ thể trong nội\r\n\nquy bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n3. Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội\r\n\ndung bí mật nhà nước được tổ chức trong phòng họp kín tại trụ sở làm việc của\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương. Trường hợp tổ chức ở ngoài trụ sở làm việc, người\r\n\nđứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc\r\n\nhọp có trách nhiệm đề nghị Công an tỉnh kiểm tra an ninh, an toàn trong và\r\n\nngoài khu vực diễn ra hội nghị, hội thảo, cuộc họp.\n\n4. Phương tiện, thiết bị sử dụng\r\n\ntrong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước:\n\na) Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội\r\n\ndung bí mật nhà nước phải sử dụng micro có dây và các phương tiện, thiết bị được\r\n\nkiểm tra an ninh, an toàn trước khi lắp đặt, trừ phương tiện, thiết bị do Ban\r\n\nCơ yếu Chính phủ trang bị. Trường hợp hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung\r\n\nbí mật nhà nước tổ chức bằng hình thức truyền hình trực tuyến phải bảo vệ đường\r\n\ntruyền theo quy định pháp luật về cơ yếu;\n\nb) Người tham dự không được mang thiết\r\n\nbị có tính năng thu, phát tin, ghi âm, ghi hình vào trong hội nghị, hội thảo,\r\n\ncuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật. Đối với hội nghị, hội\r\n\nthảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước độ Mật, việc sử dụng phương tiện,\r\n\nthiết bị được thực hiện theo yêu cầu của người chủ trì;\n\nc) Trong trường hợp cần thiết, cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật\r\n\nnhà nước quyết định việc sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật ghi âm, ghi\r\n\nhình và phương tiện, thiết bị kỹ thuật ngăn chặn hoạt động xâm nhập, thu tin từ\r\n\nbên ngoài, chế áp thông tin vô tuyến điện trong suốt thời gian diễn ra hội nghị,\r\n\nhội thảo, cuộc họp. Các băng ghi âm, ghi hình (nếu có) phải được quản lý, bảo vệ,\r\n\nsử dụng đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; trong trường hợp\r\n\ntư liệu ghi âm, ghi hình phục vụ cho công tác tuyên truyền phải được cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương chủ trì kiểm duyệt, xóa bỏ các nội dung bí mật nhà nước.\n\n5. Phương án bảo vệ hội nghị, hội thảo,\r\n\ncuộc họp có nội dung bí mật nhà nước:\n\na) Đối với hội nghị, hội thảo, cuộc họp\r\n\ncó nội dung bí mật nhà nước độ Tuyệt mật, cơ quan, đơn vị, địa phương chủ trì\r\n\nquyết định việc bố trí lực lượng canh gác, bảo vệ bên ngoài (do Công an tỉnh hoặc\r\n\nCông an huyện, thị xã, thành phố chủ trì công tác bảo vệ); dự kiến các tình huống\r\n\nphức tạp có thể xảy ra ảnh hưởng đến an ninh, an toàn trong quá trình tổ chức hội\r\n\nnghị, hội thảo, cuộc họp và phương án giải quyết, xử lý; đồng thời, phải tiến\r\n\nhành các biện pháp kiểm tra việc tuân thủ quy định về các phương tiện, thiết bị\r\n\nkhông được mang vào phòng họp đối với người tham dự;\n\nb) Hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội\r\n\ndung bí mật nhà nước tổ chức từ hai ngày trở lên phải niêm phong phòng họp sau\r\n\nmỗi ngày tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp;\n\nc) Người tham dự hội nghị, hội thảo,\r\n\ncuộc họp có nội dung bí mật nhà nước phải đúng thành phần theo yêu cầu của cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương chủ trì; có trách nhiệm bảo vệ, sử dụng bí mật nhà nước theo\r\n\nquy định của Quy chế này và yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc\r\n\nhọp;\n\nd) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước\r\n\nphải được thu hồi ngay sau hội nghị, hội thảo, cuộc họp.\n\nĐiều 12. Thời hạn\r\n\nbảo vệ bí mật nhà nước\n\n1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là\r\n\nkhoảng thời gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết\r\n\nthời hạn sau đây:\n\na) 30 năm đối với bí mật nhà nước độ\r\n\nTuyệt mật;\n\nb) 20 năm đối với bí mật nhà nước độ\r\n\nTối mật;\n\nc) 10 n��m đối với bí mật nhà nước độ\r\n\nMật.\n\n2. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về\r\n\nhoạt động có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này và phải được\r\n\nxác định cụ thể tại tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi xác định độ mật.\n\n3. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về\r\n\nđịa điểm kết thúc khi cơ quan, đơn vị, địa phương có thẩm quyền không sử dụng địa\r\n\nđiểm đó để chứa bí mật nhà nước.\n\nĐiều 13. Gia hạn\r\n\nthời hạn bảo vệ bí mật nhà nước\n\n1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được\r\n\ngia hạn nếu việc giải mật gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.\n\n2. Thẩm quyền gia hạn thời hạn bảo vệ\r\n\nbí mật nhà nước: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc gia hạn thời hạn\r\n\nbảo vệ bí mật nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, tạo ra.\n\nNgười đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương xác định bí mật nhà nước quyết định việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật\r\n\nnhà nước.\n\n3. Trình tự, thủ tục gia hạn thời hạn\r\n\nbảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3, 4 Điều 20 Luật Bảo\r\n\nvệ bí mật nhà nước năm 2018.\n\nĐiều 14. Điều chỉnh\r\n\nđộ mật\n\n1. Điều chỉnh độ mật là việc tăng độ\r\n\nmật, giảm độ mật đã được xác định của bí mật nhà nước.\n\n2. Việc điều chỉnh độ mật phải căn cứ\r\n\nvào các danh mục bí mật nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành trong các lĩnh\r\n\nvực quy định tại Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.\n\n3. Thẩm quyền điều chỉnh độ mật: Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc điều chỉnh độ mật của bí mật nhà nước\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, tạo ra.\n\nNgười đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương xác định độ mật của bí mật nhà nước quyết định việc điều chỉnh độ mật của\r\n\nbí mật nhà nước.\n\n4. Trình tự, thủ tục điều chỉnh độ mật\r\n\nthực hiện theo quy định tại khoản 4,5 Điều 21 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm\r\n\n2018.\n\n5. Mẫu dấu điều\r\n\nchỉnh độ mật thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA .\n\nĐiều 15. Giải mật\n\n1. Giải mật là xóa bỏ độ mật của bí mật\r\n\nnhà nước.\n\n2. Bí mật nhà nước được giải mật toàn\r\n\nbộ hoặc một phần trong các trường hợp sau:\n\na) Hết thời hạn bảo vệ, hết thời gian\r\n\ngia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại Điều 12, Điều 13 Quy chế\r\n\nnày;\n\nb) Đáp ứng yêu cầu thực tiễn bảo vệ lợi\r\n\ních quốc gia, dân tộc; phát triển kinh tế - xã hội; hội nhập, hợp tác quốc tế;\n\nc) Không còn thuộc danh mục bí mật\r\n\nnhà nước.\n\n3. Trường hợp quy định tại điểm a và\r\n\nđiểm c khoản 2 Điều này thì đương nhiên giải mật.\n\nTrường hợp quy định tại điểm c khoản\r\n\n2 Điều này, cơ quan, đơn vị, địa phương xác định bí mật nhà nước phải đóng dấu,\r\n\ncó văn bản hoặc hình thức khác xác định việc giải mật và thông báo ngay bằng văn bản đến cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân có liên quan.\n\n4. Việc giải mật đối với bí mật nhà\r\n\nnước trong trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này được quy định như\r\n\nsau:\n\na) Thẩm quyền: Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh quyết định giải mật bí mật nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, tạo\r\n\nra;\n\nNgười đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương xác định bí mật nhà nước quyết định việc giải mật bí mật nhà nước.\n\nb) Trình tự, thủ tục giải mật thực hiện\r\n\ntheo quy định tại khoản 4 Điều 22 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018.\n\n5. Đối với bí mật nhà nước do Lưu trữ\r\n\nlịch sử lưu trữ, nếu không xác định được cơ quan, đơn vị, địa phương xác định\r\n\nbí mật nhà nước thì Lưu trữ lịch sử quyết định việc giải mật theo quy định của\r\n\npháp luật về lưu trữ.\n\n6. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày có\r\n\nquyết định giải mật, cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định giải mật phải thông\r\n\nbáo bằng văn bản đến cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân có liên quan.\n\nCơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân\r\n\ncó liên quan khi nhận được thông báo về việc giải mật có trách nhiệm đóng dấu,\r\n\ncó văn bản hoặc hình thức khác xác định việc giải mật đối với bí mật nhà nước\r\n\nthuộc phạm vi quản lý.\n\n7. Mẫu dấu giải\r\n\nmật thực hiện theo quy định tại Thông tư số 24/2020/TT-BCA .\n\nĐiều 16. Tiêu hủy\r\n\ntài liệu, vật chứa bí mật nhà nước\n\n1. Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật\r\n\nnhà nước trong trường hợp sau đây:\n\na) Khi không cần thiết phải lưu giữ\r\n\nvà việc tiêu hủy không gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc;\n\nb) Nếu không tiêu hủy ngay sẽ gây\r\n\nnguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.\n\n2. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa\r\n\nbí mật nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:\n\na) Không để bị lộ, mất bí mật nhà nước;\n\nb) Quá trình tiêu hủy phải tác động\r\n\nvào tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước làm thay đổi hình dạng,\r\n\ntính năng, tác dụng;\n\nc) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước\r\n\nsau khi tiêu hủy không thể phục hồi hình dạng, tính năng, tác dụng, nội dung.\n\n3. Thẩm quyền tiêu hủy tài liệu, vật\r\n\nchứa bí mật nhà nước được quy định như sau:\n\na) Người có thẩm quyền quy định tại\r\n\nkhoản 1 và khoản 2 Điều 5 của Quy chế này có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài\r\n\nliệu, vật chứa bí mật nhà nước;\n\nb) Người đang quản lý tài liệu, vật\r\n\nchứa bí mật nhà nước được quyền quyết định tiêu hủy trong trường hợp quy định tại\r\n\nđiểm b khoản 1 Điều này và báo cáo ngay bằng văn bản về việc tiêu hủy với người\r\n\nđứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương.\n\n4. Trình tự, thủ tục tiêu hủy tài liệu,\r\n\nvật chứa bí mật nhà nước trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này\r\n\nthực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 23 Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm\r\n\n2018.\n\n5. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa\r\n\nbí mật nhà nước trong lĩnh vực cơ yếu thực hiện theo quy định của pháp luật về\r\n\ncơ yếu; việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do Lưu trữ lịch sử lưu\r\n\ntrữ được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.\n\nĐiều 17. Phân\r\n\ncông người thực hiện nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước\n\n1. Ủy ban nhân dân tỉnh phân công người\r\n\nthực hiện nhiệm vụ chuyên trách bảo vệ bí mật nhà nước tại văn phòng hoặc đơn vị\r\n\nhành chính, tổng hợp.\n\n2. Cơ quan, đơn vị, địa phương có\r\n\ntrách nhiệm phân công người thực hiện nhiệm vụ kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước\r\n\ntại văn phòng hoặc đơn vị hành chính, tổng hợp.\n\n3. Việc phân công cán bộ thực hiện\r\n\nnhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước phải được thể hiện bằng văn bản.\n\n4. Người thực hiện nhiệm vụ chuyên\r\n\ntrách và kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước phải đáp ứng tiêu chuẩn sau đây:\n\na) Có phẩm chất đạo đức tốt, có đủ\r\n\ntiêu chuẩn chính trị, có kiến thức pháp luật và chuyên môn, nghiệp vụ về bảo vệ\r\n\nbí mật nhà nước, nghiêm chỉnh chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước;\n\nb) Có trách nhiệm giữ gìn bí mật nhà\r\n\nnước; phục tùng sự phân công, điều động của cơ quan, đơn vị, địa phương và thực\r\n\nhiện đầy đủ chức trách, nhiệm vụ được giao.\n\n5. Người thực hiện nhiệm vụ chuyên\r\n\ntrách, kiêm nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước được hưởng chế độ, chính sách theo quy\r\n\nđịnh của pháp luật.\n\nĐiều 18. Kinh\r\n\nphí, trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước\n\n1. Việc trang bị cơ sở vật chất, kỹ thuật\r\n\nphục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước do người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương quyết định.\n\n2. Hàng năm, căn cứ vào yêu cầu công\r\n\ntác bảo vệ bí mật nhà nước, các cơ quan, đơn vị, địa phương lập dự toán kinh\r\n\nphí bảo đảm cho công tác bảo vệ bí mật nhà nước tổng hợp chung trong dự toán\r\n\nngân sách nhà nước hàng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương mình và gửi cho cơ\r\n\nquan có thẩm quyền xét duyệt để triển khai thực hiện theo\r\n\nquy định.\n\n3. Kinh phí dành cho công tác bảo vệ\r\n\nbí mật nhà nước của các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện theo Thông tư số\r\n\n110/2013/TT-BTC ngày 14 tháng 8 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc\r\n\nlập dự toán quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm\r\n\nthực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc công tác bảo vệ bí mật nhà nước, Luật Kế\r\n\ntoán và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nĐiều 19. Chế độ\r\n\nbáo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước\n\n1. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương phải thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí mật nhà nước trong\r\n\nphạm vi quản lý gửi Công an tỉnh - Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo công tác bảo\r\n\nvệ bí mật nhà nước tỉnh để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo thời hạn\r\n\nnhư sau:\n\na) Báo cáo tổng kết năm năm một lần;\r\n\nbáo cáo sơ kết một năm một lần;\n\nb) Báo cáo đột xuất được thực hiện\r\n\nngay sau khi phát hiện vụ lộ, mất bí mật nhà nước hoặc theo đề nghị của Bộ Công\r\n\nan, Công an tỉnh;\n\nc) Thời hạn chốt số liệu trong chế độ\r\n\nbáo cáo hằng năm: tính từ ngày 15 tháng 11 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14\r\n\ntháng 11 của kỳ báo cáo;\n\nd) Thời gian gửi báo cáo hằng năm: chậm nhất vào ngày 20 tháng 11 của năm báo cáo.\n\n2. Nội dung báo cáo về công tác bảo vệ\r\n\nbí mật nhà nước\n\na) Phân tích, đánh giá tình hình liên\r\n\nquan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước;\n\nb) Kết quả thực\r\n\nhiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước; ưu điểm, hạn chế, khó khăn, vướng mắc,\r\n\nnguyên nhân và bài học kinh nghiệm trong chỉ đạo, thực hiện;\n\nc) Tình hình, số liệu các vụ lộ, mất\r\n\nbí mật nhà nước; nguyên nhân và việc xử lý, khắc phục hậu quả;\n\nd) Dự báo tình hình; dự kiến công tác\r\n\ntrọng tâm bảo vệ bí mật nhà nước và đề xuất, kiến nghị.\n\n3. Công an tỉnh có trách nhiệm tổng hợp\r\n\nxây dựng báo cáo tổng kết năm năm, báo cáo sơ kết một năm về công tác bảo vệ bí\r\n\nmật nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\nChương III\n\nTRÁCH NHIỆM BẢO\r\n\nVỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC\n\nĐiều 20. Trách\r\n\nnhiệm của Công an tỉnh\n\n1. Công an tỉnh là Cơ quan Thường trực\r\n\nBan Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh, chịu trách nhiệm tham mưu, đề\r\n\nxuất giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện hiệu quả công tác quản\r\n\nlý Nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức\r\n\ntriển khai hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, quản lý việc thực hiện Quy chế này và\r\n\ncác quy định của pháp luật về công tác bảo vệ bí mật nhà nước tại các cơ quan,\r\n\nđơn vị, địa phương; tham mưu tổ chức các hội nghị, hội thảo của Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh có nội dung bí mật nhà nước theo đúng quy định; tham mưu ban hành các văn\r\n\nbản chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ bí\r\n\nmật nhà nước; tham mưu tổ chức sơ kết, tổng kết về công tác bảo vệ bí mật nhà\r\n\nnước trên địa bàn tỉnh theo quy định.\n\n3. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị có liên quan tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, tập huấn kiến thức bảo vệ bí mật\r\n\nnhà nước cho cán bộ trực tiếp làm công tác bảo vệ bí mật nhà nước của các cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương; đề xuất khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích\r\n\ntrong công tác bảo vệ bí mật nhà nước; tổ chức phổ biến, tuyên truyền, theo\r\n\ndõi, quản lý việc thực hiện Quy chế này và các quy định của pháp luật về bảo vệ\r\n\nbí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh;\n\n4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,\r\n\nđơn vị chức năng kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý hoặc\r\n\nđề xuất xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; nghiên cứu,\r\n\nđề xuất, tổ chức thực hiện công tác phòng ngừa, ngăn chặn, phát hiện, xác minh,\r\n\nđiều tra làm rõ, hạn chế thấp nhất thiệt hại do lộ, mất bí mật nhà nước gây ra.\n\nĐiều 21. Trách\r\n\nnhiệm của cơ quan, đơn vị, địa phương và người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước\n\n1. Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ\r\n\nbí mật nhà nước theo quy định của Quy chế này và các văn bản pháp luật về bảo vệ\r\n\nbí mật nhà nước của Chính phủ, Bộ Công an.\n\n2. Ban hành nội quy bảo vệ bí mật nhà\r\n\nnước; chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định của pháp luật và nội\r\n\nquy bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi cơ quan, đơn vị, địa phương quản lý.\n\n3. Phân công cán bộ kiêm nhiệm thực\r\n\nhiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước (việc phân công phải thể hiện bằng văn bản)\r\n\nvà thông báo danh sách cán bộ được phân công trong báo cáo sơ kết hàng năm gửi\r\n\nvề Công an tỉnh.\n\n4. Tuyên truyền, giáo dục cán bộ, cá\r\n\nnhân thuộc thẩm quyền quản lý nâng cao trách nhiệm, cảnh giác và nghiêm chỉnh\r\n\nchấp hành pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.\n\n5. Kiểm tra công tác bảo vệ bí mật\r\n\nnhà nước trong phạm vi cơ quan, đơn vị, địa phương phụ trách; phối hợp với các\r\n\nđơn vị chức năng trong thanh, kiểm tra về bảo vệ bí mật nhà nước; thông báo kịp\r\n\nthời với cơ quan Công an cùng cấp khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm\r\n\nvi quản lý và phối hợp xử lý.\n\n6. Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa\r\n\nbí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc,\r\n\nchuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công\r\n\ntiếp tục quản lý bí mật nhà nước.\n\n7. Thực hiện chế độ báo cáo về công\r\n\ntác bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.\n\n8. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí\r\n\nkinh phí phục vụ nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.\n\n9. Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp\r\n\nvới Công an tỉnh thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các hình thức\r\n\nkhen thưởng về bảo vệ bí mật nhà nước; phối hợp tham mưu xử lý cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.\n\nĐiều 22. Trách\r\n\nnhiệm của người tiếp cận, người trực tiếp quản\r\n\nlý bí mật nhà nước\n\n1. Người tiếp cận bí mật nhà nước có\r\n\ntrách nhiệm sau đây:\n\na) Tuân thủ quy định của pháp luật,\r\n\nquy chế, nội quy của cơ quan, đơn vị, địa phương về bảo vệ bí mật nhà nước;\n\nb) Cam kết bảo vệ bí mật nhà nước (Phụ\r\n\nlục II) và thực hiện các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước;\n\nc) Sử dụng bí mật nhà nước đúng mục\r\n\nđích;\n\nd) Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của\r\n\ncơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý bí mật nhà nước.\n\n2. Người trực tiếp quản lý bí mật nhà\r\n\nnước có trách nhiệm sau đây:\n\na) Thực hiện trách nhiệm quy định lại\r\n\nkhoản 1 Điều này;\n\nb) Đề xuất người có thẩm quyền quyết\r\n\nđịnh áp dụng các biện pháp để bảo vệ bí mật nhà nước do\r\n\nmình trực tiếp quản lý;\n\nc) Trường hợp phát hiện vi phạm trong\r\n\nhoạt động bảo vệ bí mật nhà nước thì người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước phải\r\n\ncó biện pháp xử lý và báo cáo người có trách nhiệm giải quyết, thông báo cho cơ\r\n\nquan, đơn vị, địa phương xác định bí mật nhà nước biết để có biện pháp khắc phục;\n\nd) Trước khi thôi việc, chuyển công\r\n\ntác, nghỉ hưu hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật\r\n\nnhà nước thì phải bàn giao bí mật nhà nước cho cơ quan, đơn vị, địa phương có\r\n\nthẩm quyền quản lý và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước đã quản lý.\n\nĐiều 23. Thanh\r\n\ntra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại tố cáo trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà\r\n\nnước\n\n1. Thanh tra, kiểm tra công tác bảo vệ\r\n\nbí mật nhà nước được tiến hành định kỳ hàng năm hoặc đột xuất đối với từng vụ\r\n\nviệc hoặc đối với từng cá nhân, từng bộ phận công tác, từng cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương trên địa bàn tỉnh Bình Dương.\n\n2. Giám đốc Công an tỉnh hoặc Phó\r\n\nGiám đốc được ủy quyền có nhiệm vụ tổ chức thực hiện thanh tra, kiểm tra định kỳ\r\n\nhoặc đột xuất trong lĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước đ��i với các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương trên địa bàn tỉnh.\n\nThanh tra, kiểm tra định kỳ đối với\r\n\ncác huyện, thị xã, thành phố, các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và cơ quan Trung\r\n\nương đóng trên địa bàn tỉnh phải được tiến hành ít nhất 03 năm một lần, đối với\r\n\ncác đơn vị cơ sở ít nhất 02 năm một lần. Các cơ quan, đơn vị, địa phương được\r\n\nthanh tra, kiểm tra có trách nhiệm phối hợp, cử cán bộ\r\n\ntham gia và tạo điều kiện để công tác thanh tra, kiểm tra đạt hiệu quả.\n\nThanh tra, kiểm tra đột xuất được thực\r\n\nhiện ngay khi phát hiện cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân có dấu hiệu vi phạm\r\n\npháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước xét thấy cần phải tiến hành thanh tra, kiểm\r\n\ntra.\n\n3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các doanh nghiệp\r\n\nnhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu tự tổ chức kiểm tra về\r\n\ncông tác bảo vệ bí mật nhà nước trong phạm vi quản lý của mình. Sau mỗi đợt kiểm\r\n\ntra phải có biên bản lưu và gửi cho cơ quan quản lý cấp trên theo hệ thống dọc;\r\n\nđồng thời gửi Công an tỉnh để theo dõi.\n\n4. Việc thanh tra, kiểm tra công tác\r\n\nbảo vệ bí mật nhà nước phải đánh giá đúng ưu điểm, khuyết\r\n\nđiểm; phát hiện những thiếu sót, sơ hở và kiến nghị các biện pháp khắc phục.\n\n5. Khi có khiếu nại, tố cáo trong\r\n\nlĩnh vực bảo vệ bí mật nhà nước, Công an tỉnh phối hợp với các cơ quan, đơn vị,\r\n\nđịa phương liên quan để giải quyết theo quy định của pháp luật về giải quyết\r\n\nkhiếu nại, tố cáo.\n\nĐiều 24. Khen\r\n\nthưởng\n\nCơ quan, đơn vị, địa phương và cá\r\n\nnhân có một trong những thành tích sau đây sẽ được khen thưởng theo quy định của\r\n\npháp luật:\n\n1. Phát hiện, tố giác kịp thời hành\r\n\nvi thu thập, làm lộ, làm mất, chiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật\r\n\nnhà nước.\n\n2. Khắc phục mọi khó khăn, nguy hiểm\r\n\nbảo vệ an toàn bí mật nhà nước.\n\n3. Tìm được tài liệu, vật chứa bí mật\r\n\nnhà nước bị mất; ngăn chặn hoặc hạn chế được hậu quả do việc làm lộ, làm mất,\r\n\nchiếm đoạt, mua bán, tiêu hủy trái phép bí mật nhà nước do người khác gây ra.\n\n4. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ\r\n\nbí mật nhà nước theo chức trách được giao.\n\nĐiều 25. Xử lý\r\n\nvi phạm\n\nMọi vi phạm chế độ bảo vệ bí mật nhà\r\n\nnước phải được điều tra làm rõ. Cơ quan, đơn vị, địa phương, cá nhân nào vi phạm\r\n\ncác quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà\r\n\nnước thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm\r\n\nhành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi\r\n\nthường theo quy định của pháp luật.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 26. Trách\r\n\nnhiệm thi hành\n\n1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ\r\n\ntịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân liên\r\n\nquan chấp hành Quy chế này và tổ chức thực hiện nghiêm túc công tác bảo vệ bí mật\r\n\nnhà nước.\n\nĐối với cơ quan, tổ chức Trung ương\r\n\nđóng trên địa bàn tỉnh áp dụng quy định bảo vệ bí mật nhà nước của các cơ quan,\r\n\ntổ chức Trung ương; Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh áp dụng quy định bảo vệ bí mật nhà\r\n\nnước do Bộ Quốc phòng ban hành: Công an tỉnh áp dụng quy định\r\n\nbảo vệ bí mật nhà nước do Bộ Công an ban hành.\n\n2. Trong quá trình thực hiện Quy chế\r\n\nnày, nếu phát sinh vướng mắc, khó khăn, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời\r\n\nphản ánh về Thường trực Ban Chỉ đạo công tác bảo vệ bí mật nhà nước (Công an tỉnh)\r\n\nđể tổng hợp, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi,\r\n\nbổ sung cho phù hợp./.\n\n \n\nPHỤ LỤC I\n\nMẪU PHIẾU ĐỀ XUẤT ĐỘ MẬT CỦA VĂN BẢN\n\n(Kèm theo Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND\r\n\nngày 27 tháng 10 năm\r\n\n2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)\n\nTÊN\r\n\n CƠ QUAN\r\n\n …………\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\n \n\n……, ngày …. tháng …. năm ….\n\n \n\nPHIẾU\r\n\nĐỀ XUẤT ĐỘ MẬT CỦA VĂN BẢN\n\nKính gửi:\r\n\n………………………..\n\n1. Tên gọi hoặc trích yếu nội dung\r\n\nvăn bản: …………………………………………………..\n\n2. Cơ quan, tổ chức xác định: …………………………………………………………………\n\n3. Người đề xuất: ……………………………………………………………………………….\n\n4. Độ mật: ………………………………………………………………………………………..\n\n5. Căn cứ xác định:(1) ………………………………………………………………………….\n\n6. Ngày, tháng, năm xác định: …………………………………………………………………\n\n7. Nơi nhận: ……………………………………………………………………………………...\n\n8. Hình thức phát hành: (2) …………………………………………………………………….\n\n9. Dự kiến số lượng bản phát hành: …………………………………………………………..\n\n10. Được phép sao chụp: ………………………………………………………………………\n\n \n\nLãnh\r\n\n đạo cơ quan, đơn vị, địa phương xác định BMNN\n\n(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n \n\n \n\nNgười\r\n\n đề xuất\n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n(1) : Căn cứ Danh mục bí mật nhà nước\r\n\n(khoản...Điều...Quyết định số...) và quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.\n\n(2) : Hình thức phát hành: bản in, bản\r\n\nđiện tử, hình thức khác.\n\n \n\nPHỤ LỤC II\n\nMẪU CAM KẾT\n\n(Kèm theo Quyết định số 33/2022/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình\r\n\nDương)\n\nCỘNG\r\n\nHÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n---------------\n\nBẢN\r\n\nCAM KẾT\n\nBảo\r\n\nvệ bí mật nhà nước\n\nHọ và tên: ………………………………………………………………………………………..\n\nNgày, tháng, năm sinh: …………………………………………………………………………\n\nQuê quán: ………………………………………………………………………………………..\n\nChức vụ: …………………………………………………………………………………………\n\nĐơn vị công tác: …………………………………………………………………………………\n\nTôi hiểu rằng việc giữ gìn bí mật nhà\r\n\nnước là để bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội, bảo vệ lợi ích của\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.\n\nSau khi nghiên cứu các văn bản pháp\r\n\nluật liên quan đến công tác bảo vệ bí mật nhà nước.\n\nTôi xin cam kết như sau:\n\n1. Thực hiện nghiêm các quy định của\r\n\npháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.\n\n2. Tuyệt đối không để lộ, mất những\r\n\nbí mật nhà nước mà tôi được giao xử lý, bảo quản, lưu giữ.\n\n3. Khi không được phân công tiếp tục\r\n\nlàm công tác bí mật nhà nước tôi cam kết không tiết lộ bí mật nhà nước.\n\nTôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật nếu có sai phạm./.\n\n \n\nXác\r\n\n nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương \n\n(Ký tên, ghi rõ họ tên và đóng dấu)\n\n \n\n \n\n...,\r\n\n ngày ... tháng ... năm….. \n\nNgười cam kết \n\n(Ký, ghi rõ họ tên)\n\n \n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 106979
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10698.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-588-QD-UBND-2018-thuc-hien-he-thong-hoa-van-ban-quy-pham-phap-luat-Thai-Binh-389386.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-588-QD-UBND-2018-thuc-hien-he-thong-hoa-van-ban-quy-pham-phap-luat-Thai-Binh-389386",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\n\nTỈNH THÁI BÌNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 588/QĐ-UBND\n\nThái\r\n\n Bình, ngày 26 tháng 02 năm 2018 \n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC HIỆN HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THỐNG\r\n\nNHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH KỲ 2014-2018.\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP \r\n\nngày 14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi\r\n\nhành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Quyết định số 126/QĐ-TTg \r\n\nngày 25/01/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kế hoạch thực hiện hệ thống\r\n\nhóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trong cả nước kỳ 2014-2018;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Tư\r\n\npháp tại Tờ trình số 12/TTr-STP ngày 08 tháng 02 năm 2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch thực\r\n\nhiện hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trên địa bàn tỉnh Thái\r\n\nBình kỳ 2014-2018”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban\r\n\nhành.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ Tư pháp;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy;\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC. \n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Văn Xuyên\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTHỰC HIỆN HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP\r\n\nLUẬT THỐNG NHẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI BÌNH KỲ 2014-2018\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 588/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2018 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Thái Bình).\n\n1. Mục đích,\r\n\nyêu cầu:\n\na) Mục đích:\n\n- Xác định cụ thể nội dung các công\r\n\nviệc, thời hạn, tiến độ hoàn thành, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong\r\n\nviệc tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản; bảo đảm công\r\n\nbố đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu lực, giúp công tác xây dựng,\r\n\náp dụng, thi hành pháp luật được hiệu quả, thuận tiện, tăng cường tính công\r\n\nkhai, minh bạch của hệ thống pháp luật;\n\n- Xác định cơ chế phối hợp hiệu quả\r\n\ngiữa các cơ quan trong việc tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn bản.\n\nb) Yêu cầu:\n\n- Nội dung công việc phải gắn với\r\n\ntrách nhiệm và phát huy vai trò chủ động, tích cực của cơ\r\n\nquan giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác rà soát,\r\n\nhệ thống hóa văn bản và cơ quan có trách nhiệm thực hiện rà soát, hệ thống hóa;\n\n- Phối hợp tổ chức thực hiện hệ thống\r\n\nhóa văn bản phải đảm bảo thường xuyên, hiệu quả giữa các sở, ban, ngành và Hội\r\n\nđồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp;\n\n- Xác định cụ thể thời gian hoàn\r\n\nthành công việc;\n\n- Thủ trưởng các cơ quan có trách nhiệm\r\n\nhệ thống hóa văn bản có trách nhiệm tập trung chỉ đạo triển khai thực hiện các\r\n\ncông việc theo đúng Kế hoạch.\n\n2. Đối tượng,\r\n\nphạm vi hệ thống hóa văn bản:\n\na) Đối tượng hệ thống hóa văn bản:\n\nLà văn bản quy phạm pháp luật còn hiệu\r\n\nlực và văn bản quy phạm pháp luật được ban hành nhưng chưa có hiệu lực do Hội đồng\r\n\nnhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tính đến hết ngày 31/12/2018.\n\nb) Phạm vi hệ thống hóa văn bản: Là tất\r\n\ncả các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành đến hết\r\n\nngày 31/12/2018 qua rà soát xác định còn hiệu lực (bao gồm cả các văn bản được\r\n\nban hành nhưng đến ngày 31/12/2018 chưa có hiệu lực) thuộc trách nhiệm rà soát,\r\n\nhệ thống hóa của các cơ quan theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 139 Nghị định\r\n\nsố 34/2016/NĐ-CP .\n\n3. Nội dung, thời\r\n\ngian và tiến độ thực hiện\n\na) Xây dựng Kế hoạch hệ thống hóa văn\r\n\nbản kỳ 2014-2018 trên địa bàn tỉnh Thái Bình:\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp;\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành\r\n\ncó liên quan;\n\n- Thời gian hoàn thành: Tháng\r\n\n02/2018.\n\nb) Tham gia tập huấn, hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ rà soát, hệ thống hóa văn bản do Bộ Tư pháp tổ chức:\n\n- Cơ quan tổ chức: Bộ Tư pháp;\n\n- Cơ quan tham gia: Sở Tư pháp và cán\r\n\nbộ làm công tác rà soát, hệ thống hóa tại các sở, ban, ngành có liên quan.\n\n- Thời gian hoàn thành: Quý II năm\r\n\n2018.\n\nc) Tổ chức rà soát các văn bản: Tập hợp,\r\n\nrà soát các văn bản thuộc đối tượng, phạm vi rà soát; lập danh mục theo Mẫu số 03, 04, 05, 06 và Phụ lục IV kèm theo Nghị định số 34/2016/NĐ-CP .\n\n- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban,\r\n\nngành UBND thuộc tỉnh;\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan;\n\n- Thời gian hoàn thành: Trước\r\n\n30/9/2018 (tiếp tục được cập nhật đến hết ngày 31/12/2018).\n\nd) Tổng hợp kết quả rà soát:\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp;\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan;\n\n- Thời gian hoàn thành: Chậm nhất là\r\n\nngày 31/01/2019.\n\nđ) Tổ chức thực hiện hệ thống hóa văn\r\n\nbản kỳ 2014-2018\n\n- Cơ quan thực hiện: Các sở, ban,\r\n\nngành UBND thuộc tỉnh;\n\n- Cơ quan phối hợp: Các cơ quan, tổ\r\n\nchức có liên quan;\n\n- Thời gian hoàn thành: Tháng 02 năm\r\n\n2019.\n\ne) Công bố kết quả hệ thống hóa văn bản\r\n\nkỳ 2014 - 2018:\n\n- Cơ quan thực hiện: Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh;\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,\r\n\nngành UBND thuộc tỉnh;\n\n- Thời gian hoàn thành: Chậm nhất là\r\n\nngày 01/3/2019.\n\ng) Báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản\r\n\nkỳ 2014-2018:\n\n- Cơ quan thực hiện: Sở Tư pháp;\n\n- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban,\r\n\nngành thuộc UBND tỉnh;\n\n- Thời gian hoàn thành: Chậm nhất là\r\n\nngày 21/3/2019.\n\n4. Tổ chức thực\r\n\nhiện:\n\na) Các Sở, ban, ngành:\n\n- Chủ trì, phối hợp với Ban Pháp chế\r\n\nHội đồng nhân dân và các cơ quan có liên quan thực hiện rà soát, hệ thống hóa\r\n\nvăn bản của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có nội dung thuộc chức năng,\r\n\nnhiệm vụ quản lý nhà nước của cơ quan mình;\n\n- Tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống\r\n\nhóa văn bản quy phạm pháp luật gửi Sở Tư pháp;\n\n- Phối hợp với Sở Tư pháp trong quá\r\n\ntrình rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.\n\nb) Sở Tư pháp:\n\n- Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc thực hiện các nội dung của kế hoạch này;\n\n- Chủ trì, phối hợp Sở Tài chính lập\r\n\ndự toán kinh phí phục vụ công tác hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống\r\n\nnhất trên địa bàn tỉnh kỳ 2014-2018 trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo\r\n\nquy định;\n\n- Tổng hợp, kiểm tra kết quả rà soát;\r\n\nxây dựng báo cáo kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh kỳ 2014-2018 gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tư pháp;\n\n- Phát hành tập hệ thống hóa văn bản\r\n\nbằng hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử.\n\nc) Sở Tài chính: Hướng dẫn, kiểm tra\r\n\nviệc sử dụng kinh phí phục vụ hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất\r\n\ntrên địa bàn tỉnh kỳ 2014-2018; phối hợp cùng Sở Tư pháp đề xuất trình Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh quyết định kinh phí phục vụ hệ thống hóa theo quy định.\n\nd) Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Cập\r\n\nnhật các văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực lên trang Công báo điện tử tỉnh.\n\nđ) Sở Thông tin và Truyền thông: Đăng\r\n\ntải toàn bộ kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh.\n\ne) Ủy ban nhân dân các huyện, thành\r\n\nphố:\n\n- Xây dựng kế hoạch để triển khai thực\r\n\nhiện ở địa phương;\n\n- Chỉ đạo và tổ chức thực hệ thống\r\n\nhóa văn bản quy phạm pháp luật thống nhất trên địa bàn huyện, thành phố kỳ\r\n\n2014-2018, báo cáo UBND t��nh (qua Sở Tư pháp) trước tháng 02/2019.\n\nỦy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ\r\n\nquan, đơn vị nghiêm túc triển khai thực hiện các nội dung trên. Trong quá trình\r\n\nthực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các đơn vị phản ánh về Sở Tư pháp tổng hợp,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh xem xét./.\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10698
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106980.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-33-2011-QD-UBND-phe-duyet-dieu-chinh-bo-sung-Quy-hoach-tham-do-131361.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-33-2011-QD-UBND-phe-duyet-dieu-chinh-bo-sung-Quy-hoach-tham-do-131361",
|
| 4 |
+
"passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI CHỦ\r\n\n NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 33/2011/QĐ-UBND\n\nKon Tum,\r\n\n ngày 27 tháng 10 năm 2011\n\n\n\nQUYẾT\r\n\nĐỊNH\n\nPHÊ\r\n\nDUYỆT ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH THĂM DÒ, KHAI THÁC, CHẾ BIẾN VÀ SỬ DỤNG\r\n\nKHOÁNG SẢN LÀM VẬT LIỆU XÂY DỰNG THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM ĐẾN NĂM\r\n\n2015 VÀ XÉT ĐẾN NĂM 2020.\n\nỦY BAN NHÂN\r\n\nDÂN TỈNH KON TUM\n\nCăn\r\n\ncứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Khoáng sản ngày 17/11/2010;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n04/2010/NQ-HĐND ngày 05/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum Khoá IX, kỳ\r\n\nhọp chuyên đề về việc thông qua Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử\r\n\ndụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Kon Tum\r\n\nđến năm 2015 và xét đến năm 2020.\n\nCăn cứ Thông báo số\r\n\n47/TB-HĐND ngày 21/10/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Kết luận của Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh tại cuộc họp giao ban ngày 20/10/2011,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1. Phê\r\n\nduyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng\r\n\nkhoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm\r\n\n2015 và xét đến năm 2020, với các nội dung chính sau (có phụ lục 1, 2 kèm\r\n\ntheo):\n\n-\r\n\nĐiều chỉnh: 02 điểm quặng đá làm vật liệu xây dựng thông thường (điều chỉnh\r\n\nphân kỳ quy hoạch và điều chỉnh địa danh khu vực mỏ);\n\n- Bổ\r\n\nsung: 27 điểm mỏ làm vật liệu xây dựng thông thường; trong đó: Đá làm vật liệu\r\n\nxây dựng thông thường: 11 điểm; cát, sỏi: 12 điểm và sét, gạch ngói: 04 điểm.\n\nĐiều 2. Các nội dung khác tiếp tục thực hiện theo Quyết định số\r\n\n12/2010/QĐ-UBND ngày 21/4/2010 của UBND tỉnh Kon Tum về việc Phê duyệt Quy\r\n\nhoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng\r\n\nthông thường trên địa bàn tỉnh Kon Tum đến năm 2015 và xét đến năm 2020.\n\nĐiều 3. Các Ông (Bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Công thương, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông\r\n\nthôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Lao động Thương\r\n\nbinh và Xã hội, Công an tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố;\r\n\nThủ trưởng các đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban\r\n\nhành./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận: \n\n-\r\n\n Chính phủ; \r\n\n - Bộ Công thương;\r\n\n - Bộ Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Bộ Tư pháp (Cục kiểm tra VB QPPL);\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy; \r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;\r\n\n - Uỷ ban MTTQVN tỉnh;\r\n\n - Như điều 3;\n\n- Đài\r\n\n PT-TH tỉnh, Báo Kon Tum;\r\n\n - Cổng thông tin điện tử tỉnh;\n\n-\r\n\n Công báo UBND tỉnh; \r\n\n - Lãnh đạo VP.UBND tỉnh;\n\n- Lưu:\r\n\n VT, KTN3.\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nCHỦ\r\n\n TỊCH\n\nNguyễn\r\n\n Văn Hùng\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 01\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC ĐIỂM KHOÁNG SẢN VLXD THÔNG THƯỜNG ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2011 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên mỏ - Loại\r\n\n khoáng sản\n\nVị trí - Tọa độ\n\nĐặc điểm ĐC - Hiện\r\n\n trạng\n\nMức độ nghiên cứu\r\n\n ĐC\n\nTổng DT QH\n\n(ha)\n\nTổng tài nguyên dự\r\n\n báo\n\n(1000 m3)\n\nQuy hoạch thăm dò,\r\n\n khai thác và sử dụng\n\nGiai đoạn \n\n2011 - 2015\n\nGiai đoạn\n\n2016 - 2020\n\nDiện tích (ha)\n\nTrữ lượng\n\n(1000m3)\n\nDiện tích (ha)\n\nTrữ lượng\n\n(1000m3)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n1\n\nMỏ đá xây dựng Granitogơnai Thôn 1 - Tân\r\n\n Cảnh\n\n-Vị trí: Thôn 1, xã Tân Cảnh, huyện Đăk Tô.\n\n-Tọa độ trung tâm:\n\nX: 16 19 860\n\nY: 5 33 600\n\n-Đặc điểm ĐC: Đá thuộc loại Granitogơ nai\r\n\n bị phong hóa cơ học nứt nẽ;\n\n-Hiện trạng: Xung quanh khu vực mỏ là nương\r\n\n rẫy nhân dân;\n\nĐã được điều tra sơ\r\n\n bộ\n\n12\n\n2.400\n\n03\n\n600\n\n03\n\n600\n\n2\n\nMỏ đá xây dựng thôn Kon Plông\n\n- Vị trí: thuộc Tiểu khu 496, địa bàn Thôn\r\n\n Kon Plông, xã Hiếu, huyện Kon Plông.\n\n-Tọa độ trung tâm:\n\nX: 16 12 700\n\nY: 5 99 100\n\n-Đặc điểm ĐC: Đá thuộc loại đá phiến kết\r\n\n tinh, bị phong hóa cơ học nứt nẽ;\n\n-Hiện trạng: Xung quanh khu vực mỏ là nương\r\n\n rẫy nhân dân\n\nĐã được điều tra sơ\r\n\n bộ\n\n5\n\n1.000\n\n2\n\n40\n\n2\n\n40\n\n\n\nPHỤ\r\n\nLỤC SỐ 02\n\nDANH\r\n\nMỤC CÁC ĐIỂM KHOÁNG SẢN VLXD THÔNG THƯỜNG BỔ SUNG QUY HOẠCH\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2011 của UBND tỉnh)\n\nTT\n\nTên mỏ - Loại\r\n\n khoáng sản\n\nVị trí - Tọa độ\n\nĐặc điểm ĐC - Hiện\r\n\n trạng\n\nMức độ nghiên cứu\r\n\n ĐC\n\nTổng DT QH\n\n(ha)\n\nTổng tài nguyên dự\r\n\n báo\n\n(1000 m3)\n\nQuy hoạch thăm dò,\r\n\n khai thác và sử dụng\n\nGiai đoạn\n\n2011 - 2015\n\nGiai đoạn\n\n2016 - 2020\n\nDiện tích (ha)\n\nTrữ lượng\n\n(1000m3)\n\nDiện tích (ha)\n\nTrữ lượng\n\n(1000m3)\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n10\n\n11\n\n1\n\nMỏ đá Granit TK 770.\n\n- Vị trí: Tiểu khu 770, xã Mô Rai, huyện Sa\r\n\n Thầy\n\n-Tọa độ trung tâm:\n\nX: 1546 858\n\nY: 4 99 961\n\n- Đặc điểm ĐC: Đá thuộc loại Granit bị\r\n\n phong hóa cơ học nứt nẽ;\n\n- Hiện trạng: Mỏ cũ đã khai thác phục vụ\r\n\n thi công CT thủy điện Sê San 4; xung quanh khu vực mỏ là cây nhỏ, bụi rậm;\r\n\n thuộc TK770 do UBND xã Mô Rai, huyện Sa Thầy quản lý.\n\nĐã được điều tra sơ\r\n\n bộ\n\n10,75\n\n2.200\n\n05\n\n1.000\n\n06\n\n1.200\n\n2\n\nMỏ đá Granit TK 774.\n\n- Vị trí: Tiểu khu 774, xã Mô Rai, huyện Sa\r\n\n Thầy\n\n-Tọa độ trung tâm: X: 1559 884\n\nY: 5 00 311\n\n- Đặc điểm ĐC: Đá thuộc loại Granit bị\r\n\n phong hóa cơ học nứt nẽ;\n\n- Hiện trạng: thuộc TK774 (đất rừng SX) do Cty\r\n\n TNHH MTV Sa Thầy quản lý; trên khu vực mỏ là cây nhỏ, bụi rậm.\n\nĐã được điều tra sơ\r\n\n bộ\n\n11,27\n\n1.200\n\n11,27 (TD: 11,27,\r\n\n KT: 5)\n\n500\n\n6,27 (KT)\n\n700\n\n3\n\nMỏ đá Granit Bình Trung\n\n- Vị trí: thôn Bình Trung, xã Sa Bình,\r\n\n huyện Sa Thầy;\n\n-Tọa độ trung tâm:\n\nX: 1592 010\n\nY: 537 838\n\nMỏ đá cũ trước đây đã cấp phép khai thác;\n\nXung quanh là đất nương rẫy nhân dân.\n\nĐã được điều tra sơ\r\n\n bộ\n\n3,84\n\n400\n\n3,84 (TD: 3,84; KT:\r\n\n 2)\n\n200\n\n1,84\n\n200\n\n4\n\nMỏ đá xây dựng làng Đăk Xô\n\n- Vị trí: thuộc TK 500, địa bàn Thôn Đăk Xô\r\n\n (Thôn 6), xã Hiếu, huyện Kon Plông.\n\n- Tọa độ trung tâm:\n\nX: 1615 787\n\nY: 6 02 390\n\n- Đặc điểm ĐC: Đá thuộc loại đá phun trào\r\n\n Bazan, bị phong hóa cơ học nứt nẽ, vỡ vụn\n\n- Hiện trạng: Xung quanh khu vực mỏ là\r\n\n nương rẫy nhân dân và rừng sản xuất do Lâm trường Măng La quản lý.\n\nĐã được điều tra sơ\r\n\n bộ\n\n6\n\n1200\n\n3\n\n600\n\n3\n\n600\n\n5\n\nMỏ đá Granit Chư Hreng\n\nVị trí: Thôn KonHraKtu, xã chưHreng, tp Kon\r\n\n Tum;\n\n- Tọa độ trung tâm:\n\nX: 1584 775\n\nY: 5 56 838\n\nĐất nương rẫy nhân dân\n\nĐiều tra sơ bộ\n\n6,7\n\n400\n\n6,7 (TD: 6,7,\r\n\n KT: 3,7)\n\n200\n\n3 (KT)\n\n200\n\n6\n\nMỏ đá Granit Sao\r\n\n Mai\n\n-Vị trí: Thôn 4, xã\r\n\n Hòa Bình, tp Kon Tum;\n\n- Tọa độ trung tâm:\n\nX:1577 000\n\nY: 5 53 500\n\nThuộc QH rừng phòng\r\n\n hộ, hiện trạng đất trống không có rừng (sau khi bổ sung quy hoạch, việc\r\n\n quản lý, cấp phép thực hiện theo quy định hiện hành)\n\nĐã được\r\n\n điều tra sơ bộ\n\n10\n\n600\n\n10\n\n300\n\n10\n\n300\n\n7\n\nMỏ đá xây dựng làng Kép Ram\n\n- Vị trí: phía đông nam làng Kép Ram, Thôn\r\n\n 5, xã Hòa Bình, thành phố Kon Tum.\n\n- Tọa độ trung tâm:\n\nX: 1579 000\n\nY: 5 50 800\n\n- Đặc điểm ĐC: Đá thuộc loại đá phun trào\r\n\n Bazan, bị phong hóa cơ học nứt nẽ, vỡ vụn\n\n- Hiện trạng: Xung quanh khu vực mỏ là\r\n\n nương rẫy, ruộng nước 01 vụ (kém hiệu quả) của nhân dân.\n\nĐã được điều tra sơ\r\n\n bộ\n\n14\n\n800\n\n14 (TD:14,\r\n\n KT:14)\n\n400\n\n\n\n\n\n8\n\nMỏ đá Granodioritogonei Kroong\n\n- Vị trí: Thôn Hà Mòn, xã Kroong, tp Kon\r\n\n Tum;\n\n- Tọa độ trung tâm:\n\nX: 1592 500\n\nY: 5 39 200\n\nMỏ đá cũ khai thác phục vụ thi công CTTĐ\r\n\n Plei Krông, hiện nay đã bàn giao cho tỉnh quản lý\n\nĐã được điều tra sơ\r\n\n bộ\n\n5\n\n500\n\n5 (TD: 5, KT: 3)\n\n300\n\n2 (KT)\n\n200\n\n9\n\nMỏ đá xây dựng thôn 3 – Kon Đào\n\n- Vị trí: thuộc địa bàn thôn 3, xã Kon Đào,\r\n\n huyện Đăk Tô.\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm đầu\n\nX: 1627 216\n\nY: 5 38 757\n\nĐiểm cuối\n\nX: 1627 159\n\nY: 5 39 086\n\n- Đặc điểm ĐC: là\r\n\n loại đá biến chất granitbiotitogoneít bị phong hóa nứt nẽ.\n\n- Hiện trạng: đa\r\n\n phần diện tích là lộ đá gốc, thảm thực vật là cây hoang dại, bụi rậm\n\nĐã được\r\n\n điều tra sơ bộ\n\n2,35\n\n400\n\n2,35 (TD: 2,35; KT:\r\n\n 01)\n\n150\n\n1,35 (KT)\n\n250\n\n10\n\nMỏ đá xây dựng Đăk Yêu, xã Hòa Bình\n\n- Vị trí: suối Đăk Yêu, xã Hòa Bình\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm đầu:\n\nX: 1579 340\n\nY: 5 51 450\n\nĐiểm cuối: X: 1579\r\n\n 610\n\nY: 5 51 700\n\nĐá thuộc loại đá\r\n\n phun trào Bazan, bị phong hóa cơ học nứt nẽ, vỡ vụn\n\n- Hiện trạng: Xung\r\n\n quanh khu vực mỏ là nương rẫy, ruộng nước 01 vụ (kém hiệu quả) của nhân dân.\n\nĐã được\r\n\n điều tra sơ bộ\n\n05\n\n600\n\n05\n\n600\n\n05\n\n600\n\n11\n\nMỏ đá xây dựng Đăk Blà\n\n- Vị trí: xã Đăk Blà\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm đầu:\n\nX 15 85 700\n\nY 5 60 250\n\nĐiểm cuối:\n\nX 15 86 850\n\nY 5 60 700\n\n- Đặc điểm ĐC: là loại đá biến chất\r\n\n granitbiotitogonei bị phong hóa nứt nẽ.\n\n- Hiện trạng: đất rẫy của dân đang canh tác\n\nĐã được điều tra sơ\r\n\n bộ\n\n30\n\n1.000.000\n\n10\n\n400\n\n10\n\n400\n\n12\n\nĐiểm mỏ cát xây dựng suối Đăk Rơ Ngát\n\n- Vị trí: suối Đăk Rơ Ngát, thôn Đăk Tông,\r\n\n xã Ngọc Tụ, huyện Đăk Tô;\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm đầu\n\nX: 5 28 743;\n\nY: 1623 958\n\nĐiểm cuối\n\nX: 1628 086\n\nY: 5 29119;\n\n- Đặc điểm địa chất:\r\n\n cát thạch anh hạt mịn đến thô thuộc bồi tích suối;\n\n- Hiện trạng: khu\r\n\n vực quy hoạch là lòng suối, mùa khô có lưu lượng chảy nhỏ, mùa mưa rất lớn.\r\n\n Hai bên bờ là nương rẫy nhân dân\n\nĐã được\r\n\n điều tra sơ bộ\n\n3\n\n60\n\n3\n\n60\n\n3\n\n60\n\n13\n\nĐiểm mỏ cát xây dựng thôn 6, xã Kon Đào\n\n- Vị trí: suối cạn, thôn 6, xã Kon Đào,\r\n\n huyện Đăk Tô;\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm đầu\n\nX:1626 191\n\nY: 5 34 962\n\nĐiểm cuối\n\nX: 1626 547\n\nY: 5 34 752;\n\n- Đặc điểm địa\r\n\n chất: cát thạch anh hạt mịn đến thô thuộc bồi tích suối;\n\n- Hiện trạng: khu\r\n\n vực quy hoạch là lòng suối, chỉ có nước chảy vào mùa mưa. Hai bên bờ là nương\r\n\n rẫy nhân dân\n\nĐã được\r\n\n điều tra sơ bộ\n\n0,14\n\n2\n\n(bồi lắng thường\r\n\n xuyên)\n\n0,14\n\n2\n\n(bồi lắng thường\r\n\n xuyên)\n\n0,14\n\n2\n\n(bồi lắng thường\r\n\n xuyên)\n\n14\n\nĐiểm mỏ cát xây dựng thôn 5, xã Tân Cảnh\n\n- Vị trí: suối cạn, thôn 5, xã Tân Cảnh,\r\n\n huyện Đăk Tô;\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm đầu\n\nX: 1621 288\n\nY: 5 26 090\n\nĐiểm cuối\n\nX: 1621 379\n\nY: 5 26 039;\n\n- Đặc điểm địa\r\n\n chất: cát thạch anh hạt mịn đến thô thuộc bồi tích suối;\n\n- Hiện trạng: khu\r\n\n vực quy hoạch là lòng suối, chỉ có nước chảy vào mùa mưa. Hai bên bờ là nương\r\n\n rẫy nhân dân\n\nĐã được\r\n\n điều tra sơ bộ\n\n0,1327\n\n7\n\n(bồi lắng thường\r\n\n xuyên)\n\n0,1327\n\n7\n\n(bồi lắng thường\r\n\n xuyên)\n\n0,1327\n\n7\n\n(bồi lắng thường\r\n\n xuyên)\n\n15\n\nĐiểm mỏ cát xây dựng thôn Đăk Tông, xã Ngọc\r\n\n Tụ\n\n- Vị trí: suối cạn, thôn Đăk Tông, xã Ngọc\r\n\n Tụ, huyện Đăk Tô;\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm đầu\n\nX: 1623 958\n\nY: 5 28 743\n\nĐiểm cuối\n\nX: 1628 086\n\nY: 5 29 119;\n\n- Đặc điểm địa\r\n\n chất: cát thạch anh hạt mịn đến thô thuộc bồi tích suối;\n\n- Hiện trạng: khu\r\n\n vực quy hoạch là lòng suối, chỉ có nước chảy vào mùa mưa. Hai bên bờ là nương\r\n\n rẫy nhân dân\n\nĐã được\r\n\n điều tra sơ bộ\n\n3\n\n60\n\n(bồi lắng thường\r\n\n xuyên)\n\n3\n\n60\n\n(bồi lắng thường\r\n\n xuyên)\n\n3\n\n60\n\n(bồi lắng thường\r\n\n xuyên)\n\n16\n\nĐiểm mỏ cát xây dựng lòng sông thôn 1, thị\r\n\n trấn Đăk Tô\n\n- Vị trí: Thôn 1, thị trấn Đăk Tô, huyện\r\n\n Đăk Tô\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm đầu:\n\nX: 1622 222\n\nY: 5 35 566\n\nĐiểm cuối:\n\nX :1622 186\n\nY: 5 35 583\n\n- Đặc điểm địa\r\n\n chất: cát thạch anh hạt mịn đến thô thuộc bồi tích suối;\n\n- Hiện trạng: khu\r\n\n vực quy hoạch là lòng suối, chỉ có nước chảy vào mùa mưa, UBND tỉnh đã cấp\r\n\n phép khai thác. Hai bên bờ là nương rẫy nhân dân\n\nĐã được\r\n\n điều tra sơ bộ\n\n0, 2608\n\n3\n\n(bồi lắng thường\r\n\n xuyên)\n\n0, 2608\n\n3\n\n(bồi lắng thường\r\n\n xuyên)\n\n0, 2608\n\n3\n\n(bồi lắng thường\r\n\n xuyên\n\n17\n\nĐiểm mỏ cát xây dựng lòng sông Đăk Snghé\n\n- Vị trí: sông Đăk Snghé, thuộc địa bàn\r\n\n thôn 13, xã Đăk Ruồng, huyện Kon Rẫy;\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm đầu\n\nX: 1601 000\n\nY: 5 73 476\n\nĐiểm cuối\n\nX: 1600 357\n\nY: 5 73 007;\n\n- Đặc điểm địa\r\n\n chất: cát thạch anh hạt mịn đến thô thuộc bồi tích sông;\n\n- Hiện trạng: khu\r\n\n vực quy hoạch là lòng sông và bãi bồi ven sông. Hai bên bờ là nương rẫy nhân\r\n\n dân\n\nĐã được điều\r\n\n tra sơ bộ\n\n0,49\n\n4,9\n\n(bồi lắng thường\r\n\n xuyên)\n\n0,49\n\n4,9\n\n(bồi lắng thường\r\n\n xuyên)\n\n0,49\n\n4,9\n\n(bồi lắng thường\r\n\n xuyên)\n\n18\n\nĐiểm mỏ cát xây dựng lòng sông Đăk Pne\n\n- Vị trí: sông Đăk Pne, thuộc địa bàn thôn\r\n\n 4, xã Tân Lập, huyện Kon Rẫy;\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm đầu\n\nX: 1602 178\n\nY: 5 77 431\n\nĐiểm cuối\n\nX: 1601 819\n\nY: 5 77 320;\n\n- Đặc điểm địa\r\n\n chất: cát thạch anh hạt mịn đến thô thuộc bồi tích sông;\n\n- Hiện trạng: khu\r\n\n vực quy hoạch là lòng sông và bãi bồi ven sông. Hai bên bờ là nương rẫy nhân\r\n\n dân\n\nĐã được\r\n\n điều tra sơ bộ\n\n0,2\n\n2 (bồi lắng\r\n\n thường xuyên)\n\n0,2\n\n2 (bồi lắng\r\n\n thường xuyên)\n\n0,25\n\n2(bồi lắng\r\n\n thường xuyên)\n\n19\n\nĐiểm mỏ cát xây dựng lòng sông Đăk Pne\n\n- Vị trí: sông Đăk Pne, thuộc địa bàn thôn\r\n\n 5, TT ĐăkRve, huyện Kon Rẫy;\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm đầu\n\nX: 1603 747\n\nY: 5 79 698\n\nĐiểm cuối\n\nX: 1603 653\n\nY: 5 80 221;\n\n- Đặc điểm địa\r\n\n chất: cát thạch anh hạt mịn đến thô thuộc bồi tích sông;\n\n- Hiện trạng: khu\r\n\n vực quy hoạch là lòng sông và bãi bồi ven sông. Hai bên bờ là nương\r\n\n rẫy nhân dân\n\nĐã được điều tra sơ\r\n\n bộ\n\n0,35\n\n3,5 (bồi lắng\r\n\n thường xuyên)\n\n0,35\n\n3,5 (bồi lắng\r\n\n thường xuyên)\n\n0,35\n\n3,5 (bồi lắng\r\n\n thường xuyên)\n\n20\n\nĐiểm mỏ cát xây dựng lòng sông Đăk Pne\n\n- Vị trí: sông Đăk Pne, thuộc địa bàn thôn\r\n\n 5, TT ĐăkRve, huyện Kon Rẫy;\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm đầu\n\nX: 1603 474\n\nY: 5 80 211\n\nĐiểm cuối\n\nX: 1603 021\n\nY: 5 79 753;\n\n- Đặc điểm địa\r\n\n chất: cát thạch anh hạt mịn đến thô thuộc bồi tích sông;\n\n- Hiện trạng: khu\r\n\n vực quy hoạch là lòng sông và bãi bồi ven sông. Hai bên bờ là nương rẫy nhân\r\n\n dân\n\nĐã được\r\n\n điều tra sơ bộ\n\n0,23\n\n2,3 (bồi lắng\r\n\n thường xuyên)\n\n0,23\n\n2,3 (bồi lắng\r\n\n thường xuyên)\n\n0,23\n\n2,3 (bồi lắng\r\n\n thường xuyên)\n\n21\n\nĐiểm mỏ cát xây dựng lòng sông Đăk Pne\n\n- Vị trí: sông Đăk Pne, thuộc địa bàn thôn\r\n\n 7, TT ĐăkRve, huyện Kon Rẫy;\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm đầu\n\nX: 1606 780\n\nY: 5 82 178\n\nĐiểm cuối\n\nX: 1606 742\n\nY: 5 82 391;\n\n- Đặc điểm địa\r\n\n chất: cát thạch anh hạt mịn đến thô thuộc bồi tích sông;\n\n-Hiện trạng: khu\r\n\n vực quy hoạch là lòng sông và bãi bồi ven sông. Hai bên bờ là nương\r\n\n rẫy nhân dân\n\nĐã được điều tra sơ\r\n\n bộ\n\n0,25\n\n2,5 (bồi lắng\r\n\n thường xuyên)\n\n0,25\n\n2,5 (bồi lắng\r\n\n thường xuyên)\n\n0,25\n\n2,5 (bồi lắng\r\n\n thường xuyên)\n\n22\n\nĐiểm mỏ cát xây dựng lòng sông Đăk Pne\n\n- Vị trí: sông Đăk Pne, thuộc địa bàn thôn\r\n\n 3, TT ĐăkRve, huyện Kon Rẫy;\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm đầu\n\nX: 1606 438\n\nY: 5 82 126\n\nĐiểm cuối\n\nX: 1606 093\n\nY: 5 82 130;\n\n- Đặc điểm địa\r\n\n chất: cát thạch anh hạt mịn đến thô thuộc bồi tích sông;\n\n-Hiện trạng: khu\r\n\n vực quy hoạch là lòng sông và bãi bồi ven sông. Hai bên bờ là nương\r\n\n rẫy nhân dân\n\nĐã được điều tra sơ\r\n\n bộ\n\n0,31\n\n3,1 (bồi lắng\r\n\n thường xuyên)\n\n0,31\n\n3,1 (bồi lắng\r\n\n thường xuyên)\n\n0,31\n\n3,1 (bồi lắng\r\n\n thường xuyên)\n\n23\n\nĐiểm mỏ cát xây dựng lòng sông Đăk La\n\n- Vị trí: mỏ cát sông Đăk La, xã Đăk Tre,\r\n\n huyện Kon Rẫy\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm đầu:\n\nX: 1587 700\n\nY: 5 67 800\n\nĐiểm cuối:\n\nX: 1587 900\n\nY: 5 68 400\n\n- Đặc điểm địa\r\n\n chất: cát thạch anh hạt mịn đến thô thuộc bồi tích sông;\n\n- Hi���n trạng: khu\r\n\n vực quy hoạch là lòng sông và bãi bồi ven sông. Hai bên bờ là nương\r\n\n rẫy nhân dân\n\nĐã được điều tra sơ\r\n\n bộ\n\n05\n\n100 (bồi lắng\r\n\n thường xuyên)\n\n05\n\n100 (bồi lắng\r\n\n thường xuyên)\n\n05\n\n100 (bồi lắng\r\n\n thường xuyên)\n\n24\n\nMỏ sét gạch ngói Tê Pen 2\n\n- Vị trí: thuộc địa bàn thôn Tê Pen 2, xã\r\n\n Đăk Trăm, huyện Đăk Tô\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm đầu\n\nX: 1634 435\n\nY: 5 39 027\n\nĐiểm cuối\n\nX: 1634 395\n\nY: 5 38 918;\n\n- Đặc điểm ĐC: sét\r\n\n pha cát thuộc trầm tích sông.\n\n- Hiện trạng: trên\r\n\n mặt là đất sản xuất nông nghiệp; bên dưới là khoáng sản sét\n\nĐã được\r\n\n điều tra sơ bộ\n\n10\n\n100\n\n05\n\n50\n\n05\n\n50\n\n25\n\nMỏ sét gạch ngói Diên Bình\n\n- Vị trí: thuộc địa bàn thôn 1, xã Diên\r\n\n Bình, huyện Đăk Tô\n\n- Tọa độ điểm TT:\n\nX: 1615 636\n\nY: 5 39717\n\n- Đặc điểm ĐC: sét pha cát thuộc trầm tích\r\n\n sông.\n\n- Hiện trạng: trên mặt là đất sản xuất nông\r\n\n nghiệp; bên dưới là khoáng sản sét\n\nĐã được điều tra sơ\r\n\n bộ\n\n50\n\n1000\n\n20\n\n400\n\n30\n\n600\n\n26\n\nMỏ sét gạch ngói thị trấn Đăk Tô\n\n- Vị trí: thuộc địa bàn khối 6, TT Đăk Tô.\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm đầu\n\nX: 1618 964\n\nY: 5 38 281\n\nĐiểm cuối\n\nX: 1619 219\n\nY: 5 39 063\n\n- Đặc điểm ĐC: sét\r\n\n pha cát thuộc trầm tích sông.\n\n- Hiện trạng: trên\r\n\n mặt là đất sản xuất nông nghiệp; bên dưới là khoáng sản sét\n\nĐã được\r\n\n điều tra sơ bộ\n\n20\n\n400\n\n10\n\n200\n\n10\n\n200\n\n27\n\nMỏ sét gạch ngói Măng Rương\n\n- Vị trí: thuộc địa bàn thôn Măng Rương, xã\r\n\n Văn Lem, huyện Đăk Tô.\n\n- Tọa độ:\n\nĐiểm đầu\n\nX: 1633 061\n\nY: 5 40 490\n\nĐiểm cuối\n\nX: 1633 543\n\nY: 5 40 821\n\n- Đặc điểm ĐC: sét\r\n\n pha cát thuộc trầm tích sông.\n\n- Hiện trạng: trên\r\n\n mặt là đất sản xuất nông nghiệp; bên dưới là khoáng sản sét\n\nĐã được\r\n\n điều tra sơ bộ\n\n10\n\n200\n\n5\n\n100\n\n5\n\n100\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106980
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106981.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thuong-mai/Quyet-dinh-14-QD-BGTVT-2022-phong-chong-buon-lau-gian-lan-thuong-mai-hang-gia-500201.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-14-QD-BGTVT-2022-phong-chong-buon-lau-gian-lan-thuong-mai-hang-gia-500201",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố: 14/QĐ-BGTVT\n\nHà Nội, ngày 06\r\n\n tháng 01 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG PHÒNG CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN\r\n\nTHƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ NĂM 2022 CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;\n\nCăn cứ đề xuất kế hoạch\r\n\nphòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của các đơn vị;\n\nTheo đề nghị của Vụ trưởng Vụ\r\n\nVận tải,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hành động phòng\r\n\nchống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả năm 2022 của Bộ Giao thông vận\r\n\ntải.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ,\r\n\nTổng cục trưởng Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cục trưởng các Cục, Thủ trưởng các\r\n\ncơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ trưởng (để b/c);\r\n\n - Văn phòng Chính phủ (để b/c);\r\n\n - Ban Cán sự Đảng Bộ GTVT;\r\n\n - Ủy ban ATGT Quốc gia;\r\n\n - Bộ Tài chính (Cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo 389 Quốc gia);\r\n\n - Tổng cục Hải quan;\r\n\n - Các đồng chí Thứ trưởng;\r\n\n - Các Sở GTVT;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử Bộ GTVT;\r\n\n - Lưu VT, Vtải (Ng15).\n\nKT. BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Lê Đình Thọ\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nPHÒNG CHỐNG BUÔN LẬU, GIAN LẬN THƯƠNG MẠI VÀ HÀNG GIẢ NĂM\r\n\n2022 CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải)\n\nI. MỤC TIÊU,\r\n\nYÊU CẦU\n\n- Quán triệt thực hiện nghiêm\r\n\ncác Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, của Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo 389 quốc\r\n\ngia và Bộ Giao thông vận tải về công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và\r\n\nhàng giả; đấu tranh, ngăn chặn đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo\r\n\nđức, lối sống của cán bộ, công chức, thuộc các lực lượng chức năng, xây dựng nội\r\n\nbộ trong sạch, vững mạnh. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu, gắn trách nhiệm của\r\n\nngười đứng đầu với kết quả công tác.\n\n- Xác định đối tượng, tuyến, địa\r\n\nbàn, hàng hóa trọng điểm; tăng cường kiểm soát tại các khu vực cửa khẩu đường bộ,\r\n\nđường sắt, đường biển, đường sông, đường hàng không và các đường mòn, lối mở,\r\n\nkhu vực tập kết hàng hóa gần biên giới, các chợ đầu mối, các trung tâm thương mại,\r\n\nđại lý, cửa hàng tạp hóa...; phân công rõ trách nhiệm quản lý, kiểm soát địa\r\n\nbàn cho từng cơ quan chức năng thuộc địa phương và của trung ương đóng tại địa\r\n\nbàn; kiểm soát các hành vi lợi dụng sàn giao dịch thương mại điện tử, mua, bán\r\n\nonline, mạng xã hội (facebook, zalo...) để kinh doanh hàng cấm, hàng giả, hàng\r\n\nkhông rõ nguồn gốc xuất xứ, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ.\n\n- Tiếp tục thực hiện nghiêm\r\n\ntúc, hiệu quả Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 và các văn bản chỉ\r\n\nđạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Trưởng Ban Chỉ đạo 389 quốc gia về công\r\n\ntác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.\n\n- Tiếp tục triển khai quán triệt,\r\n\ntổ chức thực hiện Kế hoạch số 11/KH-BCĐ 389 của Ban chỉ đạo 389 quốc gia về\r\n\ntăng cường công tác phòng, chống buôn lậu, sản xuất, kinh doanh thuộc nhóm hàng\r\n\ndược phẩm, mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền\r\n\ntại văn bản số 9485/BGTVT-VT ngày 24/8/2018 của Bộ Giao thông vận tải tới các\r\n\nđơn vị có liên quan.\n\n- Tiếp tục duy trì công tác triển\r\n\nkhai thực hiện Quyết định số 382/QĐ-BGTVT ngày 07 tháng 7 năm 2017 về việc ban\r\n\nhành Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch 410/KH-BCĐ389 của Ban Chỉ đạo 389\r\n\nquốc gia về việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh\r\n\nchống buôn lậu, gian lận thương mại xăng dầu.\n\n- Xác định công tác đấu tranh\r\n\nchống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả là một trong những nhiệm vụ\r\n\nchính trị quan trọng, thường xuyên của cấp ủy, chính quyền, đoàn thể và các cán\r\n\nbộ công chức, viên chức trong ngành Giao thông vận tải.\n\n- Tăng cường tuyên truyền rộng\r\n\nrãi bằng nhiều hình thức tới các tổ chức, cá nhân các quy định của pháp luật,\r\n\nchính sách không vận chuyển hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ hoặc hàng hóa\r\n\nkhông có xuất xứ rõ ràng; trong đó có nội dung phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng có liên quan kiểm soát chặt chẽ tại các đầu mối giao thông (bến xe, nhà\r\n\nga, cảng) và các trạm kiểm tra tải trọng phương tiện.\n\n- Tạo chuyển biến rõ nét, nâng\r\n\ncao hiệu quả chỉ đạo, điều hành công tác phối hợp giữa các lực lượng chức năng\r\n\ncủa ngành giao thông vận tải với các ngành chức năng khác trong công tác chống\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.\n\n- Đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ,\r\n\nkịp thời và hiệu quả giữa các lực lượng chức năng, người dân, các cơ quan thông\r\n\ntin báo chí tham gia công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.\n\n- Tăng cường xử lý nghiêm theo\r\n\nquy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm về vận\r\n\nchuyển hàng lậu, gian lận thương mại và hàng giả. Đặc biệt là người đứng đầu để\r\n\nxảy ra buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả thuộc lĩnh vực mình phụ trách.\n\n- Hạn chế và ngăn chặn kịp thời\r\n\ncó hiệu quả các hành vi vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả\r\n\ntrên các tuyến đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, hàng không và hàng hải.\n\n- Tổ chức tập huấn kiến thức, kỹ\r\n\nnăng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả cho cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức và người lao động.\n\n- Xác định đối tượng, tuyến, địa\r\n\nbàn, hàng hóa trọng điểm; tăng cường kiểm soát tại các khu vực cửa khẩu đường bộ,\r\n\nđường sắt, đường biển, đường sông, đường hàng không và các đường mòn, lối mở,\r\n\nkhu vực tập kết hàng hóa gần biên giới, các chợ đầu mối, các trung tâm thương mại…\r\n\nPhân công rõ trách nhiệm quản lý, kiểm soát địa bàn cho từng cơ quan theo đúng\r\n\nchức năng.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với Ban chỉ\r\n\nđạo 389 Quốc gia và các cơ quan chức năng có liên quan khi có yêu cầu.\n\nII. NHIỆM VỤ\r\n\nCỤ THỂ\n\nTriển khai thực hiện nhiệm vụ chống\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả ở các chuyên ngành; nắm vững diễn biến\r\n\ntình hình để kịp thời giải quyết triệt để hiện tượng lợi dụng loại hình để vận\r\n\nchuyển hàng lậu, gian lận thương mại và hàng giả, kém chất lượng. Tiếp tục thực\r\n\nhiện nghiêm túc, hiệu quả Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của\r\n\nChính phủ về việc đẩy mạnh công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại\r\n\nvà hàng giả trong tình hình mới; Chỉ thị số 30/CT-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2014\r\n\ncủa Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác chống buôn lậu thuốc lá; Quyết định\r\n\nsố 05/QĐ-BCĐ389 ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Trưởng Ban Chỉ đạo 389 quốc gia về\r\n\nviệc ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 41/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm\r\n\n2015 của Chính phủ và các chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban Chỉ đạo\r\n\n389 quốc gia về công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; Kế hoạch\r\n\n410/KH-BCĐ389 của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia về việc tăng cường công tác thanh\r\n\ntra, kiểm tra, kiểm soát, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại xăng dầu;\r\n\nKế hoạch số 11/KH-BCĐ 389 của Ban chỉ đạo 389 quốc gia về tăng cường công tác\r\n\nphòng, chống buôn lậu, sản xuất, kinh doanh thuộc nhóm hàng dược phẩm, mỹ phẩm,\r\n\nthực phẩm chức năng, dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền; Kế hoạch số 119/KH-BCĐ389 \r\n\nvề việc cao điểm chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trước, trong\r\n\nvà sau Tết Nguyên đán Nhâm Dần - 2022.\n\nXây dựng phương án tổ chức lực\r\n\nlượng, phương tiện và duy trì kiểm soát chặt chẽ khu vực biên giới; tăng cường\r\n\nkiểm soát tuyến đường bộ từ biên giới vào nội địa để ngăn chặn hàng nhập lậu,\r\n\nhàng giả, hàng kém chất lượng; tăng cường phòng, chống buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại và hàng giả là nhóm mặt hàng cấm, hàng hóa ảnh hưởng đến an ninh trật\r\n\ntự, an toàn xã hội, hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng nhập khẩu có điều kiện,\r\n\ncó thuế suất cao và các mặt hàng tiêu dùng trong dịp Tết Nguyên đán như: Thực\r\n\nphẩm, rượu, bia, thuốc lá, bánh kẹo, hoa quả, ma tuý, vũ khí, pháo nổ, ngoại tệ,\r\n\nxăng dầu, gia súc, gia cầm, hàng điện tử, mỹ phẩm, thời trang cao cấp...\n\nCụ thể đối với từng chuyên\r\n\nngành như sau:\n\n1. Tổng\r\n\nCục Đường bộ Việt Nam\n\n1.1. Trong công tác xây dựng\r\n\nvăn bản quy phạm pháp luật\n\nCăn cứ chương trình xây dựng và\r\n\nban hành các văn bản QPPL của cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ chủ trì hoặc phối\r\n\nhợp soạn thảo cần bổ sung các nội dung trọng tâm của công tác đấu tranh chống\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả có liên quan.\n\n1.2. Trong chỉ đạo điều hành,\r\n\nphối hợp tổ chức thực hiện\n\nCán bộ công chức, viên chức thuộc\r\n\ncác cơ quan đơn vị trong ngành đường bộ cần coi đây là nhiệm vụ chính trị trọng\r\n\ntâm, xuyên suốt, để từ đó trong công tác chỉ đạo điều hành thường xuyên đưa ra\r\n\nđược các nội dung nhiệm vụ, biện pháp để thực hiện triển khai công tác chống\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.\n\n- Chủ động phối hợp với các cơ\r\n\nquan chức năng khác trong, ngoài địa bàn kiểm soát hải quan như: biên phòng,\r\n\ncông an, quản lý thị trường, kiểm dịch, y tế… để kiểm tra kiểm soát hoạt động vận\r\n\ntải tại các đầu mối giao thông như: bến xe, bãi đỗ xe, cửa khẩu quốc tế, các\r\n\ntuyến vận tải hành khách trong nước và quốc tế, vận tải hàng hóa liên vận quốc\r\n\ntế.\n\n- Chủ động phối hợp với các cơ\r\n\nquan thông tấn, báo chí để thực hiện việc tuyên truyền có hiệu quả.\n\n- Tăng cường tiếp nhận, xử lý\r\n\nthông tin. Trong trường hợp phát hiện những đối tượng có hành vi, biểu hiện vận\r\n\nchuyển hàng buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả cần nhanh chóng có biện\r\n\npháp xử lý kịp thời, trường hợp không thuộc phạm vi thẩm quyền xử lý thì phải\r\n\nthông báo ngay cho các cơ quan có chức năng liên quan trên địa để xử lý kịp thời.\n\n- Phối hợp với Hiệp hội vận tải\r\n\nô tô địa phương để có các hình thức tuyên truyền hiệu quả đến các đơn vị kinh\r\n\ndoanh vận tải bằng xe ô tô, bến xe và trạm dừng nghỉ trên địa bàn.\n\n1.3. Công tác tuyên truyền, phổ\r\n\nbiến pháp luật\n\n- Tuyên truyền, phổ biến các\r\n\nquy định pháp luật nhà nước về công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương\r\n\nmại và hàng giả.\n\n- Đối tượng tuyên truyền: Các\r\n\nđơn vị vận tải, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, người lái xe, nhân viên phục\r\n\nvụ trên xe.\n\n- Tuyên truyền, biểu dương những\r\n\nđiển hình về đấu tranh phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả;\r\n\ntuyên truyền, phổ biến những vụ việc, vụ án điển hình về các loại tội phạm buôn\r\n\nlậu, gian lận thương mại để khuyến cáo, răn đe.\n\n1.4. Công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra\n\n- Chủ động xây dựng kế hoạch để\r\n\ntăng cường công tác thanh tra, kiểm tra để có biện pháp phát hiện, ngăn chặn những\r\n\nhành vi vi phạm về vận chuyển hàng giả, buôn lậu, gian lận thương mại, hàng hóa\r\n\nkhông có hóa đơn, chứng từ hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ, động vật hoang dã,\r\n\n.v.v…\n\n- Tăng cường công tác phối hợp\r\n\nthanh tra, kiểm tra tại bến xe, bãi đỗ xe, các đầu mối giao thông, cửa khẩu quốc\r\n\ntế và các đơn vị vận tải nhằm ngăn chặn, phòng chống có hiệu quả.\n\n2. Cục\r\n\nĐăng kiểm Việt Nam\n\n- Tăng cường kiểm tra kiểm soát\r\n\nnhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn phương tiện tự ý thay đổi kích thước, bố trí\r\n\ncác khoang chở hàng nhằm mục đích chở hàng lậu.\n\n- Tiếp tục tăng cường kiểm tra,\r\n\nkiểm soát công tác kiểm tra chất lượng phương tiện nhập khẩu; Đối với phương tiện\r\n\nđang lưu hành tiếp tục thực hiện tăng cường công tác kiểm tra, nâng cao chất lượng\r\n\nkiểm định đối với ô tô khách.\n\n3. Cục\r\n\nHàng không Việt Nam\n\n- Xác định công tác đấu tranh\r\n\nchống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả là nhiệm vụ chính trị quan trọng,\r\n\nthường xuyên của tất cả cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong\r\n\nngành hàng không.\n\n- Chủ động phòng ngừa để hạn chế\r\n\ntối đa hành vi vi phạm về vận chuyển hàng buôn lậu, gian lận thương mại và hàng\r\n\ngiả trong hoạt động hàng không cả trong nước và quốc tế.\n\n- Kiểm tra, rà soát chặt chẽ\r\n\nquy trình soi chiếu an ninh hàng không, xếp, dỡ, đưa hàng hóa lên tàu bay tại\r\n\ncác cảng hàng không, sân bay.\n\n- Trách nhiệm của người đứng đầu\r\n\nđể xảy ra buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong lĩnh vực phụ trách.\n\n- Tuyên truyền rộng rãi bằng\r\n\nnhiều hình thức các quy định của pháp luật, chính sách không vận chuyển và\r\n\nkhông tiếp tay cho vận chuyển hàng hóa không có hóa đơn, chứng từ hoặc hàng hóa\r\n\nkhông rõ xuất xứ đến các tổ chức, cá nhân liên quan.\n\n- Chỉ đạo công tác đấu tranh\r\n\nngăn chặn các hành vi buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, hàng cấm, hàng\r\n\nkém chất lượng qua đường hàng không.\n\n- Chủ động phối hợp với các lực\r\n\nlượng có liên quan trong thực hiện các giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong lĩnh vực hàng không.\n\n- Nâng cao hiệu quả chỉ đạo, điều\r\n\nhành công tác phối hợp với các lực lượng chức năng của ngành hàng không với các\r\n\nngành chức năng khác trong đấu tranh ngăn chặn buôn lậu, gian lận thương mại và\r\n\nhàng giả.\n\n- Tăng cường ứng dụng công nghệ\r\n\nthông tin trong điều hành và quản lý phục vụ đắc lực cho công tác quản lý và\r\n\ngiám sát hoạt động hàng không dân dụng cũng như góp phần vào công tác đấu tranh\r\n\nphòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.\n\n- Các cảng vụ hàng không:\n\n+ Triển khai thực hiện và giám\r\n\nsát công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả của các cơ quan,\r\n\nđơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan thuộc khu vực quản lý.\n\n+ Yêu cầu các doanh nghiệp hoạt\r\n\nđộng kinh doanh trong khu vực cảng hàng không, sân bay cam kết thực hiện nghiêm\r\n\nquy định của Chính phủ và Bộ Giao thông vận tải và Cục Hàng không Việt Nam về\r\n\nchống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.\n\n- Tổng công ty Cảng Hàng không\r\n\nViệt Nam:\n\n+ Phối hợp chặt chẽ với đơn vị\r\n\nchức năng của Bộ Công an, Tổng cục Hải quan để tổ chức tập huấn cho lực lượng\r\n\nan ninh hàng không nhận biết hàng giả, kiến thức, kỹ năng chống buôn lậu.\n\n+ Kiểm soát chặt chẽ người và\r\n\nphương tiện, đồ vật ra, vào và hoạt động tại các khu vực hạn chế của cảng hàng\r\n\nkhông, sân bay.\n\n- Tổng công ty hàng không Việt\r\n\nNam, Công ty CPHK Vietjet Air, Jetsta Pacific, Vasco chỉ đạo Đoàn bay, tiếp\r\n\nviên rà soát nội bộ, thường xuyên kiểm soát tổ bay khi làm nhiệm vụ, quán triệt\r\n\nvà yêu cầu tổ bay chấp hành nghiêm chỉnh quy định của pháp luật về chống buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại và hàng giả trong hoạt động hàng không.\n\n- Các Doanh nghiệp cung ứng suất\r\n\năn, xăng dầu, sửa chữa bảo dưỡng tàu bay, hàng hóa và các doanh nghiệp cung cấp\r\n\ndịch vụ khác tại các cảng hàng không, sân bay kiểm soát chặt chẽ người, phương\r\n\ntiện, đồ vật của đơn vị mình khi ra, vào hoạt động tại cảng hàng không, sân bay\r\n\nnhằm ngăn chặn việc buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả.\n\n4. Cục\r\n\nHàng hải Việt Nam\n\n- Tăng cường tuyên truyền rộng\r\n\nrãi bằng nhiều hình thức tới các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng hải\r\n\ncác quy định của pháp luật, chính sách không vận chuyển hàng hóa không có hóa\r\n\nđơn, chứng từ hoặc không có xuất xứ rõ ràng.\n\n- Tăng cường công tác kiểm tra,\r\n\nkiểm soát thường xuyên tại các cảng biển, đặc biệt là tại các địa bàn trọng điểm\r\n\nphối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm\r\n\nhành vi vận chuyển trái phép hàng hóa ra, vào cảng biển; chú ý các mặt hàng\r\n\npháo nổ, hàng điện tử, xăng dầu, thuốc lá, rượu bia, động vật quý hiếm.\n\n- Phối hợp với các cơ quan liên\r\n\nquan hướng dẫn cán bộ, công chức, viên chức người lao động tham gia kiểm tra,\r\n\nkiểm soát nhận biết các mặt hàng cấm, ma túy, vũ khí, tài liệu phản động, chất\r\n\nnổ, pháo, động vật hoang dã, gỗ, xăng dầu, than, khoáng sản, rác thải, ngoại tệ,\r\n\nvàng, rượu ngoại, thuốc lá ngoại, đường, ô tô, máy móc thiết bị, điện tử, điện\r\n\nlạnh đã qua sử dụng, thực phẩm chức năng, thực phẩm chế biến công nghệ, sữa, rượu,\r\n\nphân bón, thốc bảo vệ thực vật, thức ăn chăn nuôi, phân bón, xăng dầu, ga, gia\r\n\nsúc, gia cầm, bánh-mứt kẹo, thủy sản tươi sống.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với các cơ\r\n\nquan chức năng (Hải quan, Biên phòng và các cơ quan liên quan) trong công tác\r\n\nkiểm tra, kiểm soát tại các cảng biển và các trạm kiểm tra tải trọng phương tiện;\r\n\nkiên quyết từ chối cấp phép cho các phương tiện vận chuyển hàng hóa không có\r\n\nhóa đơn, chứng từ, không có xuất xứ rõ ràng rời cảng biển.\n\n- Các doanh nghiệp kinh doanh\r\n\nkhai thác cảng biển, vận tải biển phải chịu trách nhiệm về công tác chống buôn\r\n\nlậu, gian lận thương mại, hàng giả trong bốc, xếp và vận chuyển tại đơn vị\r\n\nmình.\n\n5. Cục\r\n\nĐường sắt Việt Nam\n\n- Tổ chức quán triệt và phổ biến\r\n\ntoàn bộ nội dung chương trình hành động của Ban chỉ đạo phòng, chống buôn lậu,\r\n\ngian lận thương mại và hàng giả Bộ GTVT tới toàn thể cán bộ, công chức trong\r\n\nđơn vị biết để thực hiện.\n\n- Triển khai kịp thời các nội\r\n\ndung, chương trình hành động của Ban chỉ đạo phòng, chống buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại và hàng giả Bộ GTVT.\n\n- Tạo chuyển biến rõ nét trong\r\n\ncông tác điều hành, phối hợp với các cơ quan chức năng của ngành GTVT và các\r\n\nngành chức năng khác cùng chính quyền địa phương trong công tác phòng, chống\r\n\nbuôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong lĩnh vực vận tải đường sắt. Đặc\r\n\nbiệt trên các tuyến đường sắt nói chung và tuyến Đồng Đăng-Hà Nội nói riêng.\n\n- Hạn chế và ngăn chặn kịp thời\r\n\ncó hiệu quả các hành vi vi phạm về buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả\r\n\ntrong lĩnh vực GTVT nói chung và lĩnh vực vận tải đường sắt nói riêng.\n\n6. Cục\r\n\nĐường thủy nội địa Việt Nam\n\n- Tổ chức lớp tập huấn về đấu\r\n\ntranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả cho đội ngũ cán bộ, công\r\n\nchức, viên chức, người lao động mà đặc biệt là đội ngũ cảng vụ viên làm nhiệm vụ\r\n\nkiểm tra phương tiện thủy ra, vào các cảng, bến thủy nội địa, trước mắt tại hai\r\n\nkhu vực phía Bắc và phía Nam.\n\n- Chi cục Đường thủy nội địa\r\n\nkhu vực, Cảng vụ Đường thủy nội địa, Đơn vị thực hiện công tác bảo trì đường thủy\r\n\nnội địa tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền tới các chủ phương tiện thủy,\r\n\nchủ cảng, bến thủy nội địa về việc đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại\r\n\nvà hàng giả; từ chối, không vận chuyển, bốc xếp hàng hóa không rõ nguồn gốc,\r\n\nhàng cấm vận chuyển, hàng lậu, hàng giả.\n\n- Phối hợp với các cơ quan, đơn\r\n\nvị liên quan trên địa bàn tổ chức hội nghị trao đổi, tuyên truyền về công tác đấu\r\n\ntranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả đối với các chủ phương tiện\r\n\nthủy, chủ cảng, bến thủy nội địa và các thương nhân trên địa bàn.\n\n- Đặc biệt, đối với công tác\r\n\nlàm thủ tục cho phương tiện thủy ra, vào các cảng, bến, cảng vụ viên làm thủ tục\r\n\nphải kiểm tra hóa đơn, chứng từ liên quan đến hàng hóa xuất, nhập, nếu có đủ và\r\n\nhợp pháp mới được làm thủ tục pho phương tiện vào bốc, dỡ hàng; tuyệt đối không\r\n\nlàm thủ tục cho phương tiện vào cảng, bến khi hóa đơn, chứng từ liên quan đến\r\n\nhàng hóa chưa đúng hoặc xuất xứ chưa rõ ràng; nhất là trong thời gian trước các\r\n\ndịp lễ, Tết, lễ hội truyền thống tại các địa phương.\n\nIII. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN\n\nTổng cục Đường bộ Việt Nam, các\r\n\nCục quản lý chuyên ngành và đơn vị có liên quan căn cứ phạm vi chức năng, nhiệm\r\n\nvụ của mình thực hiện, đồng thời báo cáo kết quả triển khai thực hiện Kế hoạch\r\n\ntrước ngày 20 hàng tháng về Bộ Giao thông vận tải.\n\n1. Tổng Cục Đường bộ Việt\r\n\nNam\n\n- Chỉ đạo các lực lượng thanh\r\n\ntra chủ động xây dựng kế hoạch phối hợp thực hiện với các cơ quan, đơn vị chức\r\n\nnăng có liên quan để tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, ngăn chặn, phát\r\n\nhiện và có hình thức xử lý kịp thời.\n\n- Triển khai các biện pháp\r\n\ntuyên truyền bằng nhiều hình thức về công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại và hàng giả.\n\n- Phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng liên quan kiểm soát chặt chẽ tại các đầu mối giao thông (bến xe, nhà ga, bến\r\n\ncảng) và các trạm kiểm soát tại trọng phương tiện để kiểm soát chặt chẽ và ngăn\r\n\nchặn những hành vi vận chuyển không có hóa đơn, chứng từ hoặc hàng hóa không rõ\r\n\nnguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.\n\n2. Cục Đăng kiểm Việt Nam\n\nCác Phòng ban chức năng thuộc Cục\r\n\nĐăng kiểm Việt Nam nâng cao vai trò quản lý trong lĩnh vực được phân công; tích\r\n\ncực, chủ động kiểm tra, kiểm soát kịp thời ngăn chặn, xử lý các đơn vị đăng kiểm\r\n\nbỏ sót các phương tiện tự ý thay đổi kích thước thùng hàng, khoang chở hành lý\r\n\nnhằm mục đích chở hàng quá tải, chở hàng lậu.\n\n3. Cục Hàng không Việt\r\n\nNam\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ của\r\n\ncơ quan, đơn vị mình và nội dung của Kế hoạch này để tổ chức triển khai thực hiện\r\n\ncông tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong lĩnh vực hàng\r\n\nkhông.\n\n4. Cục Hàng hải Việt Nam\n\n- Tổ chức rà soát, phối hợp với\r\n\ncác Cảng vụ hàng hải tổ chức tuyên truyền phổ biến các văn bản pháp luật liên\r\n\nquan trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả\r\n\ncho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động hàng hải.\n\n- Tổ chức kiểm tra, kiểm soát\r\n\nviệc thực hiện công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả tại các\r\n\ncảng biển.\n\n5. Cục Đường sắt Việt Nam\n\n- Tham mưu kịp thời các văn bản\r\n\nchỉ đạo các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt triển khai đầy đủ nhiệm vụ\r\n\nvà các biện pháp, giải pháp phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng\r\n\ngiả trong lĩnh vực vận tải đường sắt đặc biệt là các tuyến đường sắt, ga liên vận\r\n\nđường sắt quốc tế, không để xảy ra tình trạng sử dụng phương tiện đường sắt để\r\n\nvận chuyển hàng lậu, hàng gian lận thương mại và hàng giả.\n\n- Tham mưu kịp thời các biện\r\n\npháp hữu hiệu về công tác phòng chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả\r\n\ntrong phạm vi quản lý.\n\n6. Cục Đường thủy nội địa\r\n\nViệt Nam\n\n- Thành lập đoàn kiểm tra thường\r\n\nxuyên hoặc đột xuất về thực hiện công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại và hàng giả tại các đơn vị.\n\n- Phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng tổ chức tập huấn cho lực lượng làm công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian\r\n\nlận thương mại và hàng giả tại các đơn vị.\n\n- Phối hợp với các cơ quan chức\r\n\nnăng Quản lý thị trường, Cảnh sát Giao thông đường thủy, Bộ đội Biên phòng, các\r\n\ncơ quan chức năng trên địa bàn kiểm tra, xử lý các hình thức buôn lậu, gian lận\r\n\nthương mại và hàng giả; đặc biệt trong các dịp lễ Tết.\n\n7. Giao Vụ Vận tải Bộ\r\n\nGiao thông vận tải là cơ quan thường trực chủ trì phối hợp với các đơn\r\n\nvị có liên quan tổng hợp báo cáo và triển khai trong toàn ngành Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện./.",
|
| 5 |
+
"id": 106981
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106982.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2216-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-ngoai-giao-So-Ngoai-vu-tinh-Lam-Dong-426954.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2216-QD-UBND-2019-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-ngoai-giao-So-Ngoai-vu-tinh-Lam-Dong-426954",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH LÂM ĐỒNG\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2216/QĐ-UBND\n\nLâm\r\n\n Đồng, ngày 14 tháng 10 năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG\r\n\nBỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BÃI BỎ LĨNH VỰC NGOẠI GIAO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI\r\n\nQUYẾT CỦA UBND TỈNH VÀ SỞ NGOẠI VỤ TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị\r\n\nđịnh số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của các nghị định liên quan đến kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 684/QĐ-UBND\r\n\nngày 28/3/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng về công bố kết quả hệ thống hóa văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành\r\n\ntrong kỳ 2014-2018;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Ngoại\r\n\nvụ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính bãi bỏ lĩnh vực ngoại\r\n\ngiao thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND tỉnh và Sở Ngoại\r\n\nvụ tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ thủ tục số 01 tại Quyết\r\n\nđịnh số 2340/QĐ-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2018 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng\r\n\nvề việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực ngoại giao thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của UBND tỉnh, Sở Ngoại vụ tỉnh Lâm Đồng.\n\nĐiều 3.\r\n\nChánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở\r\n\nNgoại vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện,\r\n\nthành phố Đà Lạt, Bảo Lộc và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ\r\n\n (Cục KSTTHC);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - Trung tâm Công báo - Tin học;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, TTPVHCC.\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Đoàn Văn Việt\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ TỤC HÀNH CHÍNH\r\n\nBÃI BỎ LĨNH VỰC NGOẠI GIAO THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA UBND TỈNH, SỞ NGOẠI\r\n\nVỤ TỈNH LÂM ĐỒNG\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 2216/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2019 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Lâm Đồng)\n\nBãi bỏ thủ tục số 01 quy định tại danh mục kèm theo Quyết\r\n\nđịnh số 2340/QĐ-UBND\n\nSTT\n\nSố\r\n\n hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nTên\r\n\n VBQPPL quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\n1\n\nLDG-283713\n\nXin phép tổ chức hội nghị, hội thảo\r\n\n quốc tế trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng\n\nQuyết định số 684/QĐ-UBND ngày\r\n\n 28/3/2019 của UBND tỉnh Lâm Đồng về công bố kết quả hệ\r\n\n thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy\r\n\n ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành trong kỳ 2014 - 2018\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106982
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106983.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-124-2016-QH13-mien-nhiem-chuc-vu-Thu-tuong-Chinh-phu-2016-309670.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-124-2016-QH13-mien-nhiem-chuc-vu-Thu-tuong-Chinh-phu-2016-309670",
|
| 4 |
+
"passage": "\n\nQUỐC HỘI\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t----------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t---------------\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tNghị quyết số: 124/2016/QH13\n\nHà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2016\n\n\r\n\n\t\t\t\n\nNGHỊ QUYẾT\n\n\r\n\n\t\t\tMIỄN NHIỆM CHỨC VỤ THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nQUỐC HỘI\r\n\n\t\t\tNƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;\n\nCăn cứ Luật tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;\n\nCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13;\n\nCăn cứ Nội quy kỳ họp Quốc hội ban hành kèm theo Nghị quyết số 102/2015/QH13;\n\nCăn cứ đề nghị của Chủ tịch nước tại Tờ trình số 03/TTr-CTN ngày 06 tháng 4 năm 2016;\n\nCăn cứ Biên bản kiểm phiếu miễn nhiệm chức vụ Thủ tướng Chính phủ ngày 06 tháng 4 năm 2016,\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều 1. Miễn nhiệm chức vụ Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với ông Nguyễn Tấn Dũng.\n\nĐiều 2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ khi Quốc hội bầu được Thủ tướng Chính phủ mới.\n\nNghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 06 tháng 4 năm 2016.\n\n\r\n\n\t\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t\n\nCHỦ TỊCH QUỐC HỘI\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tNguyễn Thị Kim Ngân\n\n\r\n\n\t\t\t",
|
| 5 |
+
"id": 106983
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106984.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-72-2022-QD-UBND-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-cua-thon-khu-pho-Ninh-Thuan-544788.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-72-2022-QD-UBND-Quy-che-to-chuc-hoat-dong-cua-thon-khu-pho-Ninh-Thuan-544788",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH NINH THUẬN\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 72/2022/QĐ-UBND\n\nNinh Thuận, ngày\r\n\n 07 tháng 12 năm 2022\n\n \n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHU PHỐ TRÊN\r\n\nĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n22 tháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung\r\n\nmột số điều của Luật Ban hành văn bản quy định pháp luật ngày 18 tháng 6 năm\r\n\n2020;\n\nCăn cứ Pháp lệnh số\r\n\n34/2007/PL-UBTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thực\r\n\nhiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn;\n\nCăn cứ Nghị quyết liên tịch\r\n\nsố 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ, Ủy ban\r\n\nTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14,\r\n\nĐiều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị\r\n\ntrấn;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số\r\n\nđiều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định\r\n\nchi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ\r\n\nchức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;\n\nCăn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BNV \r\n\nngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Thông tư số 04/2012/TT- BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ\r\n\nhướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;\n\nCăn cứ Thông\r\n\ntư số 05/2022/TT-BNV ngày 23 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ sửa đổi,\r\n\nbổ sung một số điều của Thông tư số\r\n\n04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm\r\n\n2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân\r\n\nphố;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nquyết số 24/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nNinh Thuận quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không\r\n\nchuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố; mức khoán kinh phí\r\n\nhoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội\r\n\nở cấp xã; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia công việc của\r\n\nthôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận;\n\nTheo đề nghị của\r\n\nGiám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 3698/TTr-SNV ngày 01 tháng 12 năm 2022 và ý kiến thẩm\r\n\nđịnh của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 2564/BC-STP ngày 28 tháng 10 năm\r\n\n2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động\r\n\ncủa thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận gồm 04 Chuơng; 20 Điều.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 12 năm 2022\r\n\nvà thay thế Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2019 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\nChánh Văn phòng Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch\r\n\nỦy ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ\r\n\nchức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nh��n:\n\n- Như Điều 2;\n\n- Văn phòng Chính phủ;\n\n- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;\n\n- Cục Bổ trợ tư pháp - Bộ Tư pháp;\n\n- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;\n\n- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);\n\n- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Ninh Thuận;\n\n- UBMTTQVN\r\n\n và các đoàn thể tỉnh;\n\n- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;\n\n- CT và các PCT UBND tỉnh;\n\n- Thường trực HĐND các huyện, thành phố;\n\n- UBND xã, phường, thị trấn;\n\n- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;\n\n- Trung tâm CNTT và Truyền thông tỉnh;\n\n- VPUB: LĐ,\r\n\n các phòng, ban, đơn vị;\n\n- Lưu: VT. ĐNĐ\n\nTM. ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Quốc Nam\n\n \n\nQUY CHẾ\n\nTỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHU\r\n\nPHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN\n\n(Kèm theo Quyết định số 72/2022/QĐ-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Ninh Thuận)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\nQuy chế\r\n\nnày quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố, được áp dụng thực hiện\r\n\nđối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của\r\n\nthôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.\n\nĐiều 2. Thôn, khu phố\n\n1. Quy\r\n\nđịnh thống nhất tên gọi thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận: dưới xã gọi\r\n\nlà thôn; dưới phường, thị trấn gọi là khu phố.\n\n2.\r\n\nThôn, khu phố không phải là một cấp hành chính mà là một tổ chức tự quản của cộng\r\n\nđồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một khu vực ở một xã, phường, thị trấn\r\n\n(gọi chung là cấp xã); nơi thực hiện dân chủ một cách trực tiếp và rộng rãi để\r\n\nphát huy các hình thức hoạt động tự quản, tổ chức Nhân dân thực hiện chủ\r\n\ntrương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước và nhiệm vụ cấp\r\n\ntrên giao.\n\nĐiều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, khu phố\n\n1. Bảo\r\n\nđảm tính tự quản của cộng đồng dân cư, chấp hành sự quản lý nhà nước trực tiếp\r\n\ncủa chính quyền cấp xã và sự lãnh đạo của cấp ủy đảng.\n\n2.\r\n\nTuân thủ pháp luật, thực hiện theo hương ước (quy ước); đảm bảo dân chủ, công\r\n\nkhai, minh bạch.\n\n3.\r\n\nKhông chia tách các thôn, khu phố đang hoạt động ổn định; thực hiện sáp nhập\r\n\ncác thôn, khu phố phù hợp với điều kiện, đặc điểm từng địa phương.\n\n4.\r\n\nTrường hợp do quy hoạch giải phóng mặt bằng, quy hoạch giãn dân, do di dân ở miền\r\n\nnúi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa hoặc nơi có địa hình bị chia cắt phức tạp, địa\r\n\nbàn rộng, giao thông đi lại khó khăn thì điều kiện thành lập thôn, khu phố mới\r\n\ncó thể thấp hơn quy định. Trong trường hợp cộng đồng dân cư mới hình thành\r\n\nkhông đủ điều kiện thành lập thôn mới, khu phố mới thì ghép vào thôn, khu phố\r\n\nliền kề.\n\nChương II\n\nTỔ CHỨC VÀ\r\n\nHOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, KHU PHỐ\n\nĐiều 4. Tổ chức của thôn, khu phố\n\n1. Mỗi\r\n\nthôn có Trưởng thôn; mỗi khu phố có Trưởng khu phố. Trường hợp cần thiết thì có\r\n\n01 Phó Trưởng thôn, 01 Phó Trưởng khu phố.\n\n2.\r\n\nPhó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu phố do Trưởng thôn, Trưởng khu phố lựa chọn sau\r\n\nkhi thống nhất với Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, khu phố; Ủy ban nhân dân\r\n\ncấp xã quyết định công nhận Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu phố.\n\nĐiều 5. Nội dung hoạt động và hội nghị của thôn, khu phố\n\n1. Những\r\n\nnội dung hoạt động của thôn, khu phố được thực hiện theo quy định tại khoản 3\r\n\nĐiều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nNội vụ.\n\n2. Những\r\n\nnội dung hội nghị của thôn, khu phố được thực hiện theo quy định tại Điều 6 của\r\n\nThông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.\n\nĐiều 6. Điều kiện thành lập thôn mới, khu phố mới\n\nĐiều\r\n\nkiện thành lập thôn mới, khu phố mới thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 1\r\n\ncủa Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.\n\nĐiều 7. Điều kiện sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên,\r\n\nphân loại thôn, khu phố\n\n1. Điều\r\n\nkiện sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, khu phố thực hiện theo quy định\r\n\ntại khoản 5 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ.\n\n2. Việc\r\n\nphân loại thôn, khu phố được thực hiện theo quy định hiện hành.\n\nĐiều 8. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn mới, khu phố mới\n\n1.\r\n\nCăn cứ nguyên tắc quy định tại Điều 3 và điều kiện thành lập thôn mới, khu phố\r\n\nmới tại Điều 6 Quy chế này, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương thành lập\r\n\nthôn mới, khu phố mới; chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện giao Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã xây dựng Đề án thành lập thôn mới, khu phố mới. Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:\n\na) Sự\r\n\ncần thiết phải thành lập thôn mới, khu phố mới;\n\nb)\r\n\nTên gọi của thôn mới, khu phố mới;\n\nc)\r\n\nDân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) của thôn mới, khu phố mới;\n\nd)\r\n\nCác điều kiện khác được quy định tại Điều 6 Quy chế này;\n\nđ) Đề\r\n\nxuất, kiến nghị.\n\n2. Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện\r\n\nhộ gia đình trong khu vực thành lập thôn mới, khu phố mới về Đề án thành lập thôn\r\n\nmới, khu phố mới; tổng hợp các ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về Đề\r\n\nán.\n\n3. Đề\r\n\nán thành lập thôn mới, khu phố mới nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại\r\n\ndiện hộ gia đình trong khu vực thành lập thôn mới, khu phố mới tán thành thì Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến cử tri)\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất.\n\na)\r\n\nTrong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân\r\n\ncấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nb) Tại\r\n\nnơi không tổ chức Hội đồng nhân dân cấp xã, trong thời hạn mười ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày lấy ý kiến cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã hoàn chỉnh hồ sơ thành lập thôn mới, khu phố mới (kèm theo biên bản lấy ý kiến\r\n\ncử tri) trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nc)\r\n\nTrường hợp Đề án chưa được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình\r\n\ntrong khu vực thành lập thôn mới, khu phố mới tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã tổ chức lấy ý kiến lần thứ 2; nếu vẫn không được trên 50% số cử tri hoặc cử\r\n\ntri đại diện hộ gia đình tán thành thì trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ\r\n\nngày có biên bản lấy ý kiến lần thứ 2, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện xem xét, quyết định.\n\n4.\r\n\nTrong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã chuyển đến, Ủy ban nhân dân cấp huyện có tờ trình (kèm theo hồ\r\n\nsơ thành lập thôn mới, khu phố mới của Ủy ban nhân dân cấp xã) gửi Sở Nội vụ để\r\n\nthẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời hạn thẩm định của Sở Nội vụ không\r\n\nquá mười ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình và hồ sơ hợp lệ của Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện.\n\n5. Hồ\r\n\nsơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh gồm:\n\na) Tờ\r\n\ntrình của Ủy ban nhân dân cấp huyện (kèm theo tờ trình và hồ sơ thành lập thôn\r\n\nmới, khu phố mới của Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\ntheo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này);\n\nb)\r\n\nVăn bản thẩm định của Sở Nội vụ.\n\n6.\r\n\nCăn cứ hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện và kết quả thẩm định của Sở Nội\r\n\nvụ, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét ban hành Nghị quyết\r\n\nthành lập thôn mới, khu phố mới.\n\nĐiều 9. Quy trình và hồ sơ sáp nhập, giải thể và đặt tên, đổi\r\n\ntên thôn, khu phố\n\nQuy trình\r\n\nvà hồ sơ sáp nhập, giải thể và đặt tên, đổi tên thôn, khu phố được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại khoản 2 Điều 1 của Thông tư số 05/2022/TT-BNV ngày 23 tháng 5\r\n\nnăm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.\n\nĐiều 10. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, khu phố\r\n\nhiện có\n\n1. Đối\r\n\nvới trường hợp ghép cụm dân cư vào thôn, khu phố hiện có theo quy định tại khoản\r\n\n4 Điều 3 Quy chế này thì sau khi có Quyết định về chủ trương của Ủy ban nhân\r\n\ndân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng Đề án ghép cụm dân cư vào thôn,\r\n\nkhu phố hiện có. Nội dung chủ yếu của Đề án gồm:\n\na) Sự\r\n\ncần thiết ghép cụm dân cư vào thôn, khu phố hiện có;\n\nb)\r\n\nDân số (số hộ gia đình, số nhân khẩu) của thôn, khu phố sau khi ghép;\n\nc) Đề\r\n\nxuất, Kiến nghị.\n\n2. Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã tổ chức lấy ý kiến của toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện\r\n\nhộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư (bao gồm cụm dân cư thôn,\r\n\nkhu phố hiện có) về Đề án ghép cụm dân cư vào thôn, khu phố hiện có; tổng hợp\r\n\ncác ý kiến và lập thành biên bản lấy ý kiến về Đề án.\n\n3. Đề\r\n\nán ghép cụm dân cư vào thôn, khu phố hiện có nếu được trên 50% số cử tri hoặc cử\r\n\ntri đại diện hộ gia đình trong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư tán thành thì Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ (kèm theo biên bản lấy ý kiến cử tri)\r\n\ntrình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua tại kỳ họp gần nhất.\n\na)\r\n\nTrong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân\r\n\ncấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn chỉnh hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nb) Tại\r\n\nnơi không tổ chức Hội đồng nhân dân cấp xã, trong thời hạn mười ngày làm việc kể\r\n\ntừ ngày lấy ý kiến cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình, Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nxã hoàn chỉnh hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, khu phố (kèm theo biên bản lấy ý\r\n\nkiến cử tri) trình Ủy ban nhân dân cấp huyện.\n\nc)\r\n\nTrường hợp Đề án chưa được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình\r\n\ntrong khu vực thực hiện ghép cụm dân cư tán thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ\r\n\nchức lấy ý kiến lần thứ 2; nếu vẫn không được trên 50% số cử tri hoặc cử tri đại\r\n\ndiện hộ gia đình tán thành thì trong thời hạn năm ngày làm việc kể từ ngày có\r\n\nbiên bản lấy ý kiến lần thứ 2, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp\r\n\nhuyện xem xét, quyết định.\n\n4. Hồ\r\n\nsơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm:\n\na) Tờ\r\n\ntrình của Ủy ban nhân dân cấp xã;\n\nb) Hồ\r\n\nsơ ghép cụm dân cư vào thôn, khu phố hiện có của Ủy ban nhân dân cấp xã theo\r\n\nquy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này.\n\n5.\r\n\nTrong thời hạn mười ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp xã chuyển đến Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm xem xét,\r\n\nthông qua và giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành Quyết định việc\r\n\nghép cụm dân cư vào thôn, khu phố hiện có.\n\nChương III\n\nTRƯỞNG THÔN,\r\n\nTRƯỞNG KHU PHỐ VÀ PHÓ TRƯỞNG THÔN, PHÓ TRƯỞNG KHU PHỐ\n\nĐiều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Trưởng khu phố\r\n\nvà Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu phố\n\n1.\r\n\nNhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn và Trưởng khu phố được thực hiện theo quy định\r\n\ntại khoản 8 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Nội vụ.\n\n2.\r\n\nPhó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu phố thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn do Trưởng\r\n\nthôn, Trưởng khu phố phân công.\n\nĐiều 12. Tiêu chuẩn của Trưởng thôn, Trưởng khu phố và Phó\r\n\nTrưởng thôn, Phó Trưởng khu phố\n\nNhững\r\n\ntiêu chuẩn của Trưởng thôn, Trưởng khu phố; Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu phố\r\n\nđược thực hiện theo quy định tại Điều 11 của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31\r\n\ntháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.\n\nĐiều 13. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn,\r\n\nTrưởng khu phố\n\n1.\r\n\nQuy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khu phố được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại khoản 9 Điều 1 của Thông tư số 14/2018/TT- BNV ngày 03 tháng\r\n\n12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và Chương 2 Nghị quyết liên tịch số\r\n\n09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN ngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban\r\n\nTrung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hướng dẫn thi hành các Đi���u 11, Điều 14,\r\n\nĐiều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị\r\n\ntrấn.\n\n2.\r\n\nTrưởng thôn, Trưởng khu phố và Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu phố có nhiệm kỳ\r\n\nlà 2,5 năm (hai năm rưỡi).\n\n3.\r\n\nTùy theo điều kiện của từng địa phương mà việc bầu Trưởng thôn, Trưởng khu phố\r\n\ncó thể tổ chức kết hợp tại hội nghị thôn, khu phố hoặc tổ chức thành cuộc bầu cử\r\n\nriêng.\n\nĐiều 14. Bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố tại hội nghị\r\n\nthôn, khu phố\n\n1.\r\n\nQuy trình bầu Trưởng thôn, Trưởng khu phố tại hội nghị thôn, khu phố thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 8 Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN \r\n\nngày 17 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ và Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt\r\n\nNam hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của\r\n\nPháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.\n\n2. Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã có trách nhiệm:\n\na)\r\n\nBáo cáo xin ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp huyện để thống nhất trước khi thực\r\n\nhiện bầu Trưởng thôn, Trưởng khu phố tại hội nghị thôn, khu phố.\n\nb) Phối\r\n\nhợp với các ngành chức năng chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ và giúp đỡ tổ chức bầu\r\n\nTrưởng thôn, Trưởng khu phố thực hiện nhiệm vụ theo quy định.\n\nĐiều 15. Bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố tổ chức thành\r\n\ncuộc bầu cử riêng\n\n1.\r\n\nCông tác chuẩn bị:\n\na) Chậm\r\n\nnhất 20 ngày trước ngày bầu cử, Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định công bố\r\n\nngày bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố; chủ trì phối hợp với Ban Thường trực Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ\r\n\nvà tổ chức triển khai kế hoạch bầu cử.\n\nb) Chậm\r\n\nnhất 15 ngày trước ngày bầu cử, Trưởng ban công tác mặt trận thôn, khu phố tổ\r\n\nchức hội nghị Ban công tác dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, Trưởng\r\n\nkhu phố; báo cáo với Chi ủy Chi bộ thôn, khu phố để thống nhất danh sách người\r\n\nra ứng cử (từ 1 - 2 người).\n\nc) Chậm\r\n\nnhất là 10 ngày trước ngày bầu cử, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định\r\n\nthành lập Tổ bầu cử (gồm Tổ trưởng là Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, khu phố;\r\n\nthư ký và các thành viên khác là đại diện một số tổ chức đoàn thể, chính trị -\r\n\nxã hội và đại diện cử tri thôn, khu phố); quyết định về nhiệm vụ, quyền hạn của\r\n\nTổ bầu cử, quyết định thành phần cử tri (là toàn thể cử tri hoặc cử tri đại diện\r\n\nhộ gia đình) tham gia bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố. Các quyết định này phải\r\n\nđược thông báo đến nhân dân ở thôn, khu phố chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử.\n\n2.\r\n\nToàn thể cử tri hoặc chủ hộ hay cử tri đại diện hộ tham gia bầu trực tiếp Trưởng\r\n\nthôn, Trưởng khu phố theo hình thức bỏ phiếu kín.\n\nỦy\r\n\nban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với các ngành chức năng chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn nghiệp vụ và giúp đỡ tổ chức bầu Trưởng thôn, Trưởng khu phố thực hiện nhiệm\r\n\nvụ theo quy định.\n\n3. Tổ\r\n\nbầu cử:\n\na)\r\n\nThành lập Tổ bầu cử: Do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ra quyết định thành lập.\n\nTổ bầu\r\n\ncử không quá 07 thành viên do Trưởng Ban công tác mặt trận làm tổ trưởng. Các\r\n\nthành viên khác đại diện của tổ chức Đảng và một số đoàn thể như Thanh niên, Phụ\r\n\nnữ, Nông dân và Cựu chiến binh của thôn, khu phố.\n\nb)\r\n\nNhiệm vụ của Tổ bầu cử:\n\n- Lập\r\n\nvà niêm yết danh sách cử tri tham gia bầu cử, danh sách ứng cử viên chậm nhất\r\n\nlà 07 ngày trước ngày tổ chức bầu cử;\n\n- Nhận\r\n\ntài liệu và phiếu bầu (có đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định) từ\r\n\nỦy ban nhân dân cấp xã để phát cho cử tri trong ngày bầu cử; chuẩn bị hòm phiếu;\n\n- Thường\r\n\nxuyên thông báo cho cử tri biết ngày bầu cử, nơi bỏ phiếu, danh sách ứng cử\r\n\nviên, thời gian bỏ phiếu trong thời hạn 05 ngày trước ngày bầu cử;\n\n- Bố\r\n\ntrí, trang trí phòng bỏ phiếu;\n\n- Tổ\r\n\nchức ngày bầu cử theo đúng nội quy của phòng bỏ phiếu;\n\n- Xét\r\n\ngiải quyết những khiếu nại về bầu cử;\n\n- Kiểm\r\n\nphiếu và lập biên bản kết quả kiểm phiếu;\n\n- Công\r\n\nbố kết quả bầu cử;\n\n- Báo\r\n\ncáo kết quả bầu cử, chuyển giao biên bản kiểm phiếu, phiếu bầu và các tài liệu\r\n\nliên quan đến việc bầu cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố lên Ủy ban nhân dân, Ủy\r\n\nban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;\n\nTổ bầu\r\n\ncử hết nhiệm vụ khi đã công bố kết quả bầu cử cho Nhân dân biết và trình đầy đủ\r\n\ncác thủ tục liên quan đến công tác bầu cử lên Ủy ban nhân dân cấp xã.\n\n4. Kiểm\r\n\nphiếu và công bố kết quả bầu cử:\n\na) Việc\r\n\nkiểm phiếu phải được tiến hành tại phòng bỏ phiếu ngay khi cuộc bỏ phiếu kết\r\n\nthúc.\n\nb)\r\n\nTrước khi mở hòm phiếu tổ bầu cử phải thống kê, lập biên bản, niêm phong số phiếu\r\n\nbầu còn lại không sử dụng và mời 02 cử tri không phải là người ứng cử có mặt tại\r\n\nđó để chứng kiến việc kiểm phiếu.\n\nc) Tổ\r\n\ntrưởng Tổ bầu cử công bố kết quả bầu cho mỗi người ứng cử và người trúng cử Trưởng\r\n\nthôn, Trưởng khu phố. Người trúng cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố là người có số\r\n\nphiếu bầu hợp lệ cao nhất và đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ so với tổng số cử\r\n\ntri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn, khu phố.\n\n5.\r\n\nTrường hợp kết quả bầu cử không có người nào đạt trên 50% số phiếu bầu hợp lệ\r\n\nso với tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong toàn thôn, khu phố\r\n\nthì tiến hành bầu cử lại.\n\na)\r\n\nNgày bầu cử lại do Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định, nhưng chậm nhất không quá\r\n\n15 ngày, kể từ ngày tổ chức bầu cử lần đầu.\n\nb) Nếu\r\n\ntổ chức bầu lần thứ hai mà vẫn không bầu được Trưởng thôn, Trưởng khu phố thì\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử Trưởng thôn, Trưởng khu phố lâm\r\n\nthời để điều hành hoạt động của thôn, khu phố cho đến khi bầu được Trưởng thôn,\r\n\nTrưởng khu phố mới.\n\nc)\r\n\nTrong thời hạn 6 tháng kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định cử\r\n\nTrưởng thôn, Trưởng khu phố lâm thời, Ủy ban nhân dân cấp xã phải tổ chức bầu\r\n\nTrưởng thôn, Trưởng khu phố mới. Quy trình bầu Trưởng thôn, Trưởng khu phố mới\r\n\nthực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.\n\n6.\r\n\nTrong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Tổ trưởng tổ bầu\r\n\ncử, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ra quyết định công nhận người trúng cử Trưởng\r\n\nthôn, Trưởng khu phố hoặc quyết định bầu cử lại; trường hợp không ra quyết định\r\n\ncông nhận hoặc quyết định bầu cử lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý\r\n\ndo.\n\nTrưởng\r\n\nthôn, Trưởng khu phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Ủy\r\n\nban nhân dân cấp xã.\n\n7.\r\n\nKinh phí bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Trưởng khu phố do ngân sách\r\n\ncấp xã cấp theo quy định.\n\nĐiều 16. Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Trưởng khu\r\n\nphố và Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu phố\n\n1.\r\n\nTrưởng thôn, Trưởng khu phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn,\r\n\nkhu phố.\n\n2. Chế\r\n\nđộ, chính sách đối với Trưởng thôn, Trưởng khu phố và Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng\r\n\nkhu phố thực hiện theo quy định tại Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày 14 tháng\r\n\n01 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp\r\n\nđối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, khu phố; mức khoán\r\n\nkinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức bồi dưỡng\r\n\nngười trực tiếp tham gia công việc của thôn, khu phố trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận\r\n\n(hoặc văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế theo quy định pháp luật - nếu có).\n\na) Chế\r\n\nđộ, chính sách đối với Trưởng thôn, Trưởng khu phố thực hiện theo quy định tại\r\n\nKhoản 2, Khoản 3 Điều 2 Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2020\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.\n\nb) Chế\r\n\nđộ, chính sách đối với Ph�� Trưởng thôn, Phó Trưởng khu phố thực hiện theo quy định\r\n\ntại Khoản 5 Điều 2 Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày 14 tháng 01 năm 2020 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Ninh Thuận.\n\n3.\r\n\nTrưởng thôn, Trưởng khu phố và Phó Trưởng thôn, Phó Trưởng khu phố được đào tạo,\r\n\nbồi dưỡng, tập huấn những kiến thức, kỹ năng cần thiết; nếu hoàn thành xuất sắc\r\n\nnhiệm vụ thì được biểu dương, khen thưởng; không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm\r\n\nkhuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị\r\n\nmiễn nhiệm, bãi nhiệm, xử lý hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nChương IV\n\nTỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\nĐiều 17. Sở Nội vụ\n\n1. Tham\r\n\nmưu Ủy ban nhân dân tỉnh: Thẩm định việc thành lập thôn mới, khu phố mới trình Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh việc thành lập thôn mới, khu phố\r\n\nmới.\n\n2.\r\n\nTham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định kết quả phân loại thôn, khu\r\n\nphố để chính quyền cấp xã thống nhất thực hiện.\n\n3.\r\n\nTheo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định tại Quy chế này.\n\n4.\r\n\nHàng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nội vụ về quá trình thực hiện theo\r\n\nquy định hiện hành.\n\nĐiều 18. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện\n\n1.\r\n\nQuyết định ghép cụm dân cư vào thôn, khu phố hiện có sau khi đã được Ủy ban\r\n\nnhân dân cấp huyện thông qua.\n\n2. Chỉ\r\n\nđạo, kiểm tra việc thực hiện nội dung quy định tại Quy chế này.\n\nĐiều 19. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã\n\nQuản\r\n\nlý, chỉ đạo hoạt động của Trưởng thôn, Trưởng khu phố trên địa bàn bảo đảm theo\r\n\nquy định tại Quy chế này và các văn bản có liên quan.\n\nĐiều 20. Sửa đổi, bổ sung Quy chế\n\nTrong\r\n\nquá trình tổ chức thực hiện Quy chế này, nếu có những vấn đề vướng mắc, phát\r\n\nsinh cần sửa đổi bổ sung, đề nghị quý cơ quan, đơn vị báo cáo về Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh Ninh Thuận (thông qua Sở Nội vụ tổng hợp) để xem xét quyết định./.\n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 106984
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106985.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-52-2010-QD-UBND-quy-dinh-ty-le-thu-quan-ly-su-dung-phi-bao-ve-146924.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-52-2010-QD-UBND-quy-dinh-ty-le-thu-quan-ly-su-dung-phi-bao-ve-146924",
|
| 4 |
+
"passage": "UỶ BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 52/2010/QĐ-UBND\n\nĐà Nẵng, ngày\r\n\n 31 tháng 12 năm 2010\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH TỶ LỆ\r\n\nTHU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT NĂM\r\n\n2011 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ\r\n\nban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng\r\n\n8 năm 2001;\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03\r\n\ntháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ\r\n\nphí;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06\r\n\ntháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nPháp lệnh Phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28\r\n\ntháng 5 năm 2007 của Chính phủ về thoát nước đô thị và khu công nghiệp;\n\nCăn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24\r\n\ntháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về\r\n\nphí và lệ phí;\n\nCăn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25\r\n\ntháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC\r\n\nngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của\r\n\npháp luật về phí và lệ phí;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 59/2007/NQ-HĐND ngày 07\r\n\ntháng 12 năm 2007 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khoá VII, nhiệm kỳ\r\n\n2004 - 2009, kỳ họp thứ 10 về quy định thu một số loại phí và lệ phí trên địa\r\n\nbàn thành phố;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính thành phố Đà\r\n\nNẵng tại Công văn số 2312/STC- QLNS ngày 31 tháng 12 năm 2010,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quyết định này quy định tỷ lệ\r\n\nthu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt năm\r\n\n2011 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 2. Đối tượng nộp phí là các hộ gia\r\n\nđình, cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ sở kinh doanh ngành sản xuất vật chất,\r\n\ncơ sở kinh doanh ngành dịch vụ sử dụng nước sạch qua hệ thống nước máy.\n\nĐiều 3. Quy định tỷ lệ và mức thu phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt năm 2011 trên địa bàn thành phố cụ\r\n\nthể như sau:\n\n1. Tỷ lệ phần trăm (%) trên đơn giá tiêu thụ\r\n\nnước máy đối với từng đối tượng:\n\nTT\n\nĐối tượng, nội\r\n\n dung thu phí\n\nTỷ lệ (%)\n\n1\n\nHộ gia đình\n\n19%\n\n2\n\nCơ quan hành chính sự nghiệp\n\n18%\n\n3\n\nCơ sở kinh doanh ngành sản xuất vật chất\n\n21%\n\n4\n\nCơ sở kinh doanh ngành dịch vụ\n\n21%\n\n2. Mức thu: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối\r\n\nvới nước thải sinh hoạt hàng tháng được xác định theo tỷ lệ (%) trên đơn giá\r\n\ntiêu thụ nước máy và được xác định theo công thức: F = G x V x T ; trong đó:\n\nF: Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước\r\n\nthải sinh hoạt (đồng/tháng).\n\nG: Đơn giá tiêu thụ nước máy (đồng/m3, thực hiện\r\n\ntheo quy định hiện hành của UBND thành phố Đà Nẵng về đơn giá tiêu thụ nước\r\n\nsạch trên địa bàn thành phố nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)\n\nV: Khối lượng nước máy tiêu thụ trong tháng (m3)\n\nT: Tỷ lệ (%) trên đơn giá tiêu thụ nước máy áp\r\n\ndụng cho từng đối tượng theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 của Quyết định này.\r\n\nKhi xác định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên một\r\n\nmét khối (m3) nước máy cung cấp cho khách hàng, cơ quan thu phí được làm tròn\r\n\nsố đến hàng đơn vị.\n\nĐiều 4. Cơ quan thu phí bao gồm các đơn\r\n\nvị cung cấp nước sạch qua hệ thống nước máy trên địa bàn thành phố.\n\nĐiều 5. Chế độ thu, nộp và trách nhiệm\r\n\ncủa cơ quan thu phí\n\n1. Thực hiện thu, nộp, quản lý, s�� dụng và báo\r\n\ncáo quyết toán phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7\r\n\nnăm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và\r\n\nlệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính\r\n\nsửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài\r\n\nchính; Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý Thuế và hướng dẫn thi hành Nghị\r\n\nđịnh số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.\n\n2. Tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường\r\n\nđối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại Điều 2 cùng với thời điểm thu\r\n\ntiền sử dụng nước sạch hàng tháng của khách hàng, theo số mét khối (m3) nước\r\n\nmáy tiêu thụ ghi trên Hoá đơn tiền nước.\n\n3. Đăng ký với Cục Thuế thành phố Đà Nẵng để\r\n\nthực hiện kết hợp nội dung thu tiền cung cấp nước sạch và nội dung thu phí bảo\r\n\nvệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên cùng một Hoá đơn tiền nước.\n\nĐiều 6. Quản lý và sử dụng tiền thu phí\n\n1. Căn cứ vào số phí bảo vệ môi trường đối với\r\n\nnước thải sinh hoạt thu được hàng tháng, cơ quan thu phí được trích để lại 10%\r\n\ntổng số tiền phí thu được để chi phí phục vụ công tác thu, số còn lại (90%) nộp\r\n\nvào ngân sách và được hạch toán điều tiết cho ngân sách thành phố hưởng toàn bộ\r\n\nsố thu nộp này.\n\n2. Nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước\r\n\nthải sinh hoạt (sau khi trừ phần trích để lại cho cơ quan thu phí) được sử dụng\r\n\nđể chi cho công tác quản lý, vận hành hệ thống thoát nước, xử lý thoát nước thuộc\r\n\nDự án thoát nước và vệ sinh trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.\n\nĐiều 7. Tổ chức thực hiện\n\n1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp\r\n\nvới Cục Thuế hướng dẫn, theo dõi và đôn đốc việc thực hiện thu, nộp phí bảo vệ\r\n\nmôi trường đối với nước thải sinh hoạt, đảm bảo thu đúng, đủ và kịp thời.\n\n2. Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Giao\r\n\nthông vận tải, Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài chính tổ chức tuyên\r\n\ntruyền, giải thích, hướng dẫn và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định\r\n\nnày đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình có sử dụng nước máy.\n\nĐiều 8. Quyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011\r\n\n(tính từ kỳ hoá đơn thu tiền nước tháng 1 năm 2011 trở đi) và thay thế Quyết\r\n\nđịnh số 05/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 03 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng\r\n\nquy định tỷ lệ thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải\r\n\nsinh hoạt năm 2010 trên địa bàn thành phố và Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND ngày\r\n\n28 tháng 9 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng về sửa đổi, bổ sung Điều 6 Quyết\r\n\nđịnh số 05/2010/QĐ-UBND ngày 08 tháng 3 năm 2010 của UBND thành phố.\n\nĐiều 9. Chánh Văn phòng UBND thành phố;\r\n\nGiám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân\r\n\ncác quận, huyện; Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước\r\n\nĐà Nẵng, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Khai thác thuỷ lợi Đà Nẵng,\r\n\nCông ty cổ phần Đầu tư Sài Gòn - Đà Nẵng và các tổ chức, cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nTM. UỶ BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Võ Duy Khương\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106985
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106986.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-888-QD-SGTVT-chuc-nang-quyen-han-cac-phong-thuoc-So-Giao-thong-van-tai-Thanh-Hoa-2013-313136.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-888-QD-SGTVT-chuc-nang-quyen-han-cac-phong-thuoc-So-Giao-thong-van-tai-Thanh-Hoa-2013-313",
|
| 4 |
+
"passage": "UBND TỈNH THANH\r\n\n HÓA\r\n\n SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố: 888/QĐ-SGTVT\n\nThanh Hóa, ngày 07 tháng 10 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC PHÒNG THUỘC SỞ\r\n\nGTVT THANH HÓA\n\nGIÁM ĐỐC SỞ GIAO THÔNG VẬN TẢI THANH HÓA\n\nCăn cứ Quyết định số 685/2007/QĐ-UBND ngày 02/03/2007 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và\r\n\ncán bộ công chức.\n\nCăn cứ Quyết định số 3235/QĐ-UBND\r\n\nngày 22/09/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa về chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao\r\n\nthông vận tải thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện;\n\nXét đề nghị của Chánh văn phòng Sở,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ\r\n\nthuộc Sở Giao thông Vận tải Thanh Hóa.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Các ông Chánh văn phòng Sở, Trưởng các phòng\r\n\nchuyên môn nghiệp vụ, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định\r\n\nnày./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như điều 3 QĐ;\n\n- Lãnh đạo Sở;\n\n- Lưu: VT, VP.\n\nGIÁM ĐỐC\n\nMai Xuân Liêm\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nCHỨC\r\n\nNĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ THUỘC SỞ GIAO\r\n\nTHÔNG VẬN TẢI THANH HÓA\n\n(Ban hành kèm theo quyết định số 888/QĐ-SGTVT ngày 07 tháng 10 năm 2013 của Giám đốc Sở GTVT Thanh Hóa)\n\nCăn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nvà cơ cấu tổ chức của Sở Giao thông vận tải Thanh Hóa tại Quyết định số\r\n\n3235/QĐ-UBND ngày 22/09/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa. Cơ cấu\r\n\ntổ chức của Sở GTVT gồm các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:\n\n- Văn phòng;\n\n- Thanh tra;\n\n- Phòng Kế hoạch\r\n\n- Tài chính;\n\n- Phòng Thẩm định - Khoa học kỹ thuật;\n\n- Phòng Quản lý vận tải;\n\n- Phòng Quản lý giao thông;\n\n- Phòng Quản lý giao thông nông thôn;\n\n- Phòng Quản lý phương tiện và người\r\n\nlái;\n\nChức năng, nhiệm vụ, tổ chức, biên chế\r\n\ncụ thể của Văn phòng, Thanh tra và các phòng chuyên môn nghiệp vụ do Giám đốc Sở\r\n\nGiao thông vận tải quyết định.\n\nA. CHỨC NĂNG, NHIỆM\r\n\nVỤ, QUYỀN HẠN\n\nI. Văn phòng\n\n1. Chức năng:\n\nVăn phòng là phòng chuyên môn, nghiệp\r\n\nvụ thuộc Sở, giúp việc cho Giám đốc, có chức năng tham mưu cho Giám đốc công tác quản lý về các hoạt động của Sở liên quan\r\n\nđến công tác tổ chức cán bộ; thực hiện các chính sách, chế độ đối với công chức và người lao động. Thi đua\r\n\nkhen thưởng; cải cách hành chính, “một cửa”; Thực hiện công việc hành chính quản trị, văn thư lưu trữ, dân quân tự vệ,\r\n\ntheo qui định của pháp luật và theo nội qui, qui chế của\r\n\ncơ quan.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn.\n\n- Tổng hợp, cung cấp thông tin về các\r\n\nlĩnh vực hoạt động của Sở phục vụ sự chỉ đạo điều hành của lãnh đạo Sở và báo\r\n\ncáo lên cấp trên.\n\n- Tham mưu về\r\n\ncông tác tổ chức cán bộ, qui hoạch, đào tạo cán bộ; quản\r\n\nlý và thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, người lao động.\n\n- Hướng dẫn, theo dõi công tác thi\r\n\nđua - khen thưởng.\n\n- Tổ chức, quản\r\n\nlý công tác văn thư và lưu trữ hồ sơ\r\n\ntheo quy định của Nhà nước; Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức,\r\n\nngười lao động; Kiểm tra thể thức và\r\n\nthủ tục trong việc ban hành các văn bản của Sở.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ an ninh trật tự,\r\n\ndân quân tự vệ, phòng chống cháy, nổ trong cơ quan, vệ\r\n\nsinh cơ quan; các hoạt động bảo mật, đối nội, đối ngoại và giải quyết các công\r\n\nviệc của khách đến cơ quan trong phạm vi được lãnh đạo Sở ủy nhiệm.\n\n- Phối hợp với các phòng, ban, đơn vị\r\n\nliên quan tổ chức các hội nghị, hội thảo, tập huấn phổ biến,\r\n\ntriển khai các văn bản qui phạm pháp luật và các nhiệm vụ\r\n\nchuyên môn khi được Lãnh đạo Sở giao.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các phòng,\r\n\nban đơn vị xây dựng các quy chế, quy định trình Giám đốc Sở quyết định. Đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế quy định\r\n\nđã ban hành.\n\n- Tham mưu tổ chức\r\n\nthực hiện nhiệm vụ và phối hợp hoạt động công tác giữa các\r\n\nphòng, ban, đơn vị của Sở, công tác Cải cách hành chính của cơ quan.\n\n- Quản lý cơ sở\r\n\nvật chất, tài sản công của Sở theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. Bảo đảm các điều kiện vật chất, phương tiện phục vụ Lãnh đạo\r\n\nvà cơ quan trong thực hiện nhiệm vụ.\n\n- Quản trị trang thông tin điện tử của\r\n\nSở và công tác quản trị hệ thống mạng tin học trong nội bộ cơ quan Sở.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nkhác do Giám đốc Sở giao.\n\nII. Thanh Tra Sở\n\n1. Chức năng:\n\nThanh tra Sở là cơ quan của Sở Giao\r\n\nthông vận tải Thanh Hóa, thuộc hệ thống Thanh tra giao thông vận tải, giúp Giám\r\n\nđốc Sở tiến hành thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành, tiếp công dân,\r\n\ngiải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.\n\nThanh tra Sở chịu sự chỉ đạo, điều\r\n\nhành của Giám đốc Sở; chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn về\r\n\nnghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, về nghiệp vụ thanh tra\r\n\nchuyên ngành của Thanh tra Bộ GTVT.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn:\n\n- Xây dựng kế hoạch thanh tra trình\r\n\nGiám đốc Sở phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra thuộc trách nhiệm của\r\n\nThanh tra Sở; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện kế hoạch thanh tra của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh\r\n\ntra chuyên ngành thuộc Sở.\n\n- Thanh tra việc thực hiện chính\r\n\nsách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền\r\n\nquản lý trực tiếp của Sở.\n\n- Thanh tra việc chấp hành pháp luật\r\n\nchuyên ngành, quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc\r\n\nquản lý ngành, lĩnh vực của cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc\r\n\nphạm vi quản lý của Sở.\n\n- Hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra cơ quan, đơn vị thuộc sở thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra.\n\n- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra\r\n\ncủa Giám đốc Sở, Thanh tra Sở.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu\r\n\nnại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống\r\n\ntham nhũng theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng.\n\n- Thanh tra, phát hiện, ngăn chặn và\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính trong việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo\r\n\nvệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ; trường hợp cấp thiết, để kịp thời ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra đối với\r\n\ncông trình giao thông đường bộ, được phép dừng phương tiện\r\n\ngiao thông và yêu cầu người điều khiển phương tiện giao\r\n\nthông thực hiện các biện pháp để bảo vệ công trình theo\r\n\nquy định của pháp luật và phải chịu trách nhiệm về quyết định đó.\n\n- Thanh tra, phát hiện, ngăn chặn và\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính trong việc chấp hành các quy định về hoạt động vận tải\r\n\nvà dịch vụ hỗ trợ vận tải tại các điểm dừng xe, đỗ xe trên\r\n\nđường bộ, bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm kiểm tra\r\n\ntải trọng xe, trạm thu phí và tại cơ sở kinh doanh vận tải đường bộ.\n\n- Thanh tra, phát hiện, ngăn chặn và\r\n\nxử phạt vi phạm hành chính trong việc đào tạo, sát hạch, cấp, đổi, thu hồi giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, hoạt động kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với\r\n\nxe cơ giới.\n\n- Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện\r\n\ncác quy định của pháp luật về tiêu chuẩn kỹ thuật và quản lý đối với kết cấu hạ\r\n\ntầng giao thông đường thủy nội địa, vận tải đường thủy nội\r\n\nđịa, phương tiện, thuyền viên và người lái phương tiện.\n\n- Phối hợp với lực\r\n\nlượng công an và các tổ chức, lực lượng có liên quan khác trong việc phòng ngừa\r\n\nvà xử lý các vi phạm nhằm đảm bảo trật tự an toàn giao\r\n\nthông vận tải trong phạm vi trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải.\n\n- Phối hợp và hỗ\r\n\ntrợ Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, tổ chức thanh tra chuyên ngành Giao thông vận tải của Trung ương đặt tại địa\r\n\nphương trong hoạt động thanh tra, xử phạt vi phạm hành chính việc chấp hành các\r\n\nquy định về bảo vệ, chống lấn chiếm hành lang an toàn giao thông, đường bộ, đường sắt, hành lang bảo vệ luồng đường thủy nội địa do Bộ Giao thông vận tải trực tiếp quản lý.\n\nThực hiện nhiệm vụ và quyền hạn khác\r\n\ntheo quy định của pháp luật về thanh tra và các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở\r\n\ngiao.\n\nIII. Phòng Kế\r\n\nhoạch-Tài Chính\n\n1. Chức năng:\n\nPhòng Kế hoạch -\r\n\nTài chính là phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, có chức năng tham mưu giúp\r\n\nGiám đốc Sở về công tác Quy hoạch, Kế hoạch trong các lĩnh\r\n\nvực giao thông vận tải, công tác quản lý đầu tư xây dựng; Công tác quản lý tài\r\n\nchính; Xây dựng các cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển GTVT trên địa bàn\r\n\ntỉnh.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn:\n\na. Công tác Quy hoạch, kế hoạch:\n\n- Tham mưu cho Giám đốc Sở đối với\r\n\ncông tác quy hoạch GTVT trong và ngoài ngành, góp ý kiến đối với quy hoạch\r\n\nchương trình đề án, lĩnh vực ngoài ngành có liên quan khi được lãnh đạo Sở\r\n\ngiao; chủ trì xây dựng kế hoạch phát triển hàng năm, trung\r\n\nvà dài hạn của ngành.\n\n- Chủ trì tham mưu cho Giám đốc\r\n\nSở Quyết định giao nhiệm vụ cho các Ban QLDA, phối với các Ban\r\n\nQLDA trong việc đấu thầu lựa chọn tư vấn lập dự án đầu tư; Thẩm định dự án đầu\r\n\ntư để trình duyệt theo quy định.\n\n- Tham mưu cho Giám đốc Sở quyết định\r\n\ngiao nhiệm vụ ký hợp đồng, chấp thuận hợp đồng cho các Phòng, BQLDA thuộc Sở với các nhà thầu tư vấn, xây lắp,\r\n\nđơn vị quản lý thường xuyên, phân bổ nguồn vốn được giao\r\n\nhàng năm theo kế hoạch, chấp thuận giải ngân đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn vốn.\n\n- Chủ trì, phối hợp với các Ban QLDA và các phòng chức năng tham mưu cho lãnh đạo Sở quyết\r\n\nđịnh các nội dung về đấu thầu, lựa chọn nhà thầu (Kế hoạch\r\n\nđấu thầu, hồ sơ mời thầu, thành lập tổ chuyên gia xét thầu,\r\n\ntổ thẩm định kết quả đấu thầu, trình\r\n\nduyệt theo quy định).\n\nb. Công tác báo cáo:\n\n- Báo cáo giải quyết kiến nghị của cử\r\n\ntri, trả lời chất vấn của các đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n- Xây dựng báo cáo tổng hợp, đánh giá kết quả hoạt động của ngành theo từng tháng, quý, 6\r\n\ntháng, năm; báo cáo giám sát đầu tư các dự án. Tổng hợp\r\n\nbáo cáo thống kê, các lĩnh vực của ngành theo định kỳ và các yêu\r\n\ncầu đột xuất khác.\n\nc. Công tác quản lý tài chính:\n\n- Tham mưu công tác quản lý tài chính\r\n\nkế toán của ngành; quản lý tài chính kế toán của cơ quan Sở; quản lý nguồn thu\r\n\nphí và lệ phí, quản lý tài chính kế toán nguồn quỹ bảo trì đường bộ Trung ương,\r\n\nnguồn kinh phí sự nghiệp kinh tế giao thông địa phương; quản lý tài chính kế\r\n\ntoán của Ban ATGT tỉnh (phần kinh phí được để lại theo quy\r\n\nđịnh của ban), quản lý tài chính của Quỹ bảo trì đường bộ địa phương và các nguồn\r\n\nkinh phí khác khi được Lãnh đạo Sở giao.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở\r\n\ngiao.\n\nIV. Phòng Quản lý\r\n\ngiao thông\n\n1. Chức năng:\n\nPhòng Quản lý giao thông là phòng\r\n\nchuyên môn, tham mưu cho Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về hạ\r\n\ntầng giao thông trên địa bàn tỉnh; công tác an toàn giao\r\n\nthông liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông; công tác quản lý, bảo trì các tuyến đường bộ, đường\r\n\nthủy nội địa thuộc phạm vi được giao quản lý.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn:\n\n- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát\r\n\ntriển của ngành; các đề án, quy định,\r\n\nquyết định, cơ chế, chính sách phục vụ công tác quản lý, bảo trì hệ thống công\r\n\ntrình giao thông trên địa bàn tỉnh.\n\n- Hướng dẫn, kiểm\r\n\ntra, tổ chức thực hiện các văn bản pháp\r\n\nluật về công tác quản lý, bảo trì hệ thống công trình giao thông, bảo vệ hành\r\n\nlang an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.\n\n- Phân loại, đánh giá tình trạng kỹ\r\n\nthuật các công trình giao thông. Cấp giấy phép lưu hành đặc\r\n\nbiệt cho phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; giấy phép thi công công trình\r\n\nxây dựng trong phạm vi đất dành cho đường bộ, đường sông trên các tuyến được\r\n\ngiao nhiệm vụ quản lý.\n\n- Tổ chức thực hiện các giải pháp đảm\r\n\nbảo an toàn giao thông liên quan đến kết cấu hạ tầng giao thông.\n\n- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý,\r\n\nbảo trì các tuyến quốc lộ ủy thác, đường tỉnh, đường thủy nội địa, hạ tầng xe\r\n\nbuýt theo nhiệm vụ giao: xây dựng kế hoạch; tham mưu cho\r\n\nLãnh đạo Sở ký kết hợp đồng; chủ trì công tác quản lý,\r\n\ngiám sát, nghiệm thu bàn giao.\n\n- Thực hiện nhiệm vụ thường trực Ban\r\n\nchỉ huy phòng, chống lụt, bão và tìm kiếm cứu nạn của Sở;\r\n\ntổ chức quản lý, thực hiện công tác đảm bảo giao thông, khắc\r\n\nphục hậu quả bão lụt.\n\n- Thực hiện công tác cải cách hành\r\n\nchính, rà soát xử lý các văn bản thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nkhác do Giám đốc Sở giao.\n\nV. Phòng Quản lý\r\n\ngiao thông nông thôn.\n\n1. Chức năng.\n\nPhòng Quản lý giao thông nông thôn là\r\n\nphòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, có chức năng tham mưu cho Giám đốc\r\n\nSở thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giao thông nông thôn\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn.\n\n- Tham mưu cho Giám đốc Sở ban hành\r\n\ncác văn bản quản lý về giao thông nông thôn thuộc chức năng quản lý Nhà nước của\r\n\nSở;\n\n- Tham gia các đề án quy hoạch trong\r\n\nvà ngoài ngành có liên quan đến lĩnh vực giao thông cấp huyện, xã;\n\n- Tổng hợp danh\r\n\nmục các dự án đề nghị UBND tỉnh hỗ trợ kinh phí theo cơ chế, chính sách khuyến\r\n\nkhích phát triển GTNT trên địa bàn tỉnh;\n\n- Kiểm tra, hướng dẫn quá trình thực\r\n\nhiện các dự án có kinh phí hỗ trợ khuyến khích phát triển\r\n\nGTNT trên địa bàn tỉnh;\n\n- Theo dõi, tổng hợp kết quả thực hiện công tác GTNT để phục vụ quản\r\n\nlý và báo cáo đột xuất, định kỳ theo phần hành nhiệm vụ được giao;\n\n- Hướng dẫn các tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế, xây dựng và công tác quản lý, duy tu, bảo dưỡng\r\n\ncông trình GTNT trên địa bàn tỉnh;\n\n- Phối hợp với các huyện, thị kiểm\r\n\ntra định kỳ hoặc đột xuất hệ thống đường GTNT để có biện pháp quản lý;\n\n- Tham gia hội đồng nghiệm thu bàn\r\n\ngiao, đưa vào sử dụng công trình GTNT theo các quy định pháp luật hiện hành;\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nkhác do Giám đốc Sở giao.\n\nVI. Phòng Thẩm định\r\n\n- Khoa học kỹ thuật\n\n1. Chức năng:\n\nPhòng thẩm định\r\n\n- KHKT là phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, có chức năng tham mưu cho Giám\r\n\nđốc Sở quản lý Nhà nước về công tác khoa học kỹ thuật chuyên ngành; thẩm định kỹ thuật và quản lý chất lượng các công trình giao thông; ứng dụng\r\n\ncác tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ trong ngành.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn:\n\n- Tham mưu và dự thảo văn bản tham\r\n\ngia ý kiến bước lập dự án đầu tư, thẩm tra thiết kế kỹ thuật,\r\n\nthiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng dự toán đối với\r\n\ncác công trình không do Sở GTVT làm Chủ đầu tư.\n\n- Tham mưu và dự thảo các quyết định:\r\n\nPhê duyệt đề cương khảo sát các bước lập dự án đầu tư thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ\r\n\nthi công; phê duyệt thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công và dự toán đối với các\r\n\ncông trình do Sở GTVT làm Chủ đầu tư.\n\n- Tham mưu quản lý chất lượng các công trình đầu tư xây dựng nằm trên địa\r\n\nbàn tỉnh Thanh Hóa thuộc lĩnh vực giao thông. Trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý chất lượng các công trình do Sở GTVT\r\n\nlàm Chủ đầu tư.\n\n- Tham mưu hướng dẫn thực hiện: Các\r\n\nquy trình quy phạm kỹ thuật trong lĩnh vực giao thông; các quy định của nhà nước,\r\n\ncác thay đổi về chế độ chính sách trong lĩnh vực XDCB giao\r\n\nthông; các quy định về QLCL xây dựng công trình giao thông để thống nhất thực\r\n\nhiện.\n\n- Phối hợp với phòng KHTC và các Ban\r\n\nQLDA tham gia thực hiện một số việc trong công tác đấu thầu (Hồ sơ mời thầu, lựa chọn nhà thầu, tham gia tổ\r\n\nchuyên gia xét thầu, tổ thẩm định kết quả đấu thầu, hợp\r\n\nđồng xây lắp).\n\n- Tham mưu cho\r\n\nlãnh đạo Sở công tác khoa học kỹ thuật trong và ngoài ngành.\n\n- Thực hiện công tác cải cách hành\r\n\nchính, rà soát xử lý các văn bản thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nkhác do Giám đốc Sở giao.\n\nVII. Phòng Quản lý\r\n\nvận tải\n\n1. Chức năng:\n\nPhòng Quản lý vận tải là phòng chuyên\r\n\nmôn, nghiệp vụ thuộc Sở, có chức năng tham mưu cho Giám đốc Sở trong công tác\r\n\nquản lý nhà nước đối với các hoạt động vận tải, thực hiện công tác Đăng ký,\r\n\nĐăng kiểm phương tiện thủy nội địa; thực hiện công tác đảm\r\n\nbảo ATGT trong hoạt động vận tải trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn:\n\n- Tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch\r\n\ncủa ngành và chủ trì xây dựng các quy hoạch chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực\r\n\nvận tải.\n\n- Tham mưu ban\r\n\nhành hoặc trình ban hành các văn bản quản lý Nhà nước về vận tải, đăng ký, đăng\r\n\nkiểm phương tiện thủy nội địa.\n\n- Tham mưu, hướng dẫn thực hiện và tổ\r\n\nchức quản lý hoạt động vận tải theo các quy định hiện hành của\r\n\nNhà nước.\n\n- Quản lý hoạt động của các đơn vị, tổ\r\n\nchức, cá nhân làm công tác vận tải và dịch vụ vận tải trên địa\r\n\nbàn tỉnh.\n\n- Triển khai thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ, giải pháp về đảm bảo TTATGT trong hoạt động vận tải.\n\n- Thực hiện công tác phòng chống bão\r\n\nlụt theo kế hoạch của Sở.\n\n- Cập nhật thông tin, tổng hợp báo cáo định kỳ, đột xuất theo chức năng, nhiệm vụ của phòng.\n\n- Thực hiện công tác cải cách hành\r\n\nchính, rà soát văn bản thuộc lĩnh vực được giao.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn\r\n\nkhác do Giám đốc Sở giao.\n\nVIII. Phòng Quản\r\n\nlý phương tiện và người lái\n\n1. Chức năng:\n\nPhòng quản lý phương tiện và người\r\n\nlái là phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở, có chức năng tham mưu cho Giám đốc\r\n\nSở thực hiện công tác quản lý Nhà nước về lĩnh vực phương tiện và người lái\r\n\ntrên địa bàn tỉnh.\n\n2. Nhiệm vụ, quyền hạn:\n\n- Tham mưu, hướng dẫn, quản lý việc\r\n\nthực hiện quy chế quản lý đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường\r\n\nbộ theo Quy định của Bộ GTVT, Tổng cục ĐBVN đối với các cơ\r\n\nsở đào tạo và trung tâm sát hạch lái xe trên địa bàn tỉnh.\n\n- Căn cứ quy hoạch, tham mưu đề xuất báo cáo với Tổng cục\r\n\nĐBVN chấp thuận chủ trương đầu tư xây dựng mới cơ sở đào tạo và trung tâm sát hạch\r\n\nlái xe ô tô.\n\n- Tổ chức thực\r\n\nhiện việc sát hạch cấp giấy phép lái\r\n\nxe cơ giới đường bộ tại các trung tâm sát hạch, sân sát hạch có đủ điều kiện\r\n\ntheo Quyết định của Giám đốc Sở; Cấp đổi giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, chứng chỉ\r\n\nchuyên môn phương tiện thủy nội địa.\n\n- Cấp mới, cấp lại đăng ký biển số xe máy chuyên dùng có tham gia giao thông đường bộ; Thẩm định thiết kế cải tạo PTGT cơ giới đường\r\n\nbộ.\n\n- Tham mưu xây dựng các Quy chế, Quyết\r\n\nđịnh, tổ chức triển khai thực hiện các văn bản do Bộ Giao\r\n\nthông vận tải, Tổng cục ĐBVN quy định về công tác quản lý\r\n\nsát hạch và cấp, đổi giấy phép lái xe cơ giới đường bộ.\n\n- Phối hợp cùng phòng Kế hoạch - Tài chính trong việc thực hiện nhiệm vụ thu Phí, Lệ phí sát hạch\r\n\ncấp, đổi giấy phép lái xe cơ giới đường bộ và các khoản\r\n\nPhí, Lệ phí khác có liên quan.\n\n- Thường xuyên phối hợp với văn phòng, bộ phận cải cách thủ tục hành chính và đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính của Sở để rà soát các\r\n\nvăn bản Quy phạm pháp luật có liên quan đến chuyên môn của đơn vị trong việc cải\r\n\ncách TTHC theo yêu cầu của Chính phủ, UBND tỉnh và của\r\n\nNgành.\n\n- Thực hiện các nhiệm vụ quyền hạn\r\n\nkhác khi Giám đốc Sở giao.\n\nB. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Trưởng các phòng có trách nhiệm phổ\r\n\nbiến, quán triệt Quy định này tới từng cán bộ thuộc quyền quản\r\n\nlý.\n\n2. Cán bộ công chức\r\n\nngười lao động có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy định này. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có những nội dung\r\n\nchưa phù hợp cần sửa đổi bổ sung các\r\n\nphòng báo cáo bằng văn bản gửi về văn phòng Sở để tổng hợp trình Giám đốc Sở xem xét quyết định.\n\n3. Các đơn vị thuộc sở xây dựng chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ của đơn vị và báo cáo về\r\n\nSở./.",
|
| 5 |
+
"id": 106986
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106987.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Nghi-quyet-55-2017-NQ-HDND-ho-tro-thuc-hien-chinh-sach-xa-hoi-doi-tuong-lang-thang-Quang-Ngai-370570.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-55-2017-NQ-HDND-ho-tro-thuc-hien-chinh-sach-xa-hoi-doi-tuong-lang-thang-Quang-Ngai-370570",
|
| 4 |
+
"passage": "HỘI ĐỒNG NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 55/2017/NQ-HĐND\n\nQuảng Ngãi, ngày\r\n\n 9 tháng 12 năm 2017\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\nVỀ HỖ TRỢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH Xà HỘI CHO ĐỐI TƯỢNG\r\n\nLANG THANG, XIN ĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020\n\nHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN\r\n\nTỈNH QUẢNG NGÃI\r\n\nKHÓA XII, KỲ HỌP THỨ 8\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số136/2013/NĐ-CPngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ\r\n\nquy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;\n\nXét Tờ\r\n\ntrình số 225/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về\r\n\nviệc đề nghị ban hành nghị quyết về hỗ trợ thực hiện chính sách xã hội cho đối\r\n\ntượng lang thang, xin ăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Báo cáo thẩm tra của Ban\r\n\nVăn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng\r\n\nnhân dân tại kỳ họp.\n\nQUYẾT NGHỊ:\n\nĐiều1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh\n\nNghị quyết\r\n\nnày quy định về nội dung, mức hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện chính sách xã\r\n\nhội cho người lang thang, xin ăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi đến năm 2020.\n\n2. Đối\r\n\ntượng áp dụng\n\na) Người\r\n\nlang thang, xin ăn;\n\nb) Các cơ\r\n\nquan, tổ chức, cá nhân có liên quan.\n\nĐiều2. Nội dung và mức hỗ trợ\n\n1. Hỗ trợ\r\n\nhằng tháng cho người lang thang, xin ăn\n\na) Điều\r\n\nkiện: Người lang thang, xin ăn tái hòa nhập cộng đồng trong tỉnh là trẻ em\r\n\n(dưới 16 tuổi), người khuyết tật, người cao tuổi (từ 60 tuổi trở lên) thuộc hộ\r\n\ngia đình nghèo và cận nghèo không thuộc diện hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng\r\n\ntheo Nghị định số136/2013/NĐ-CPngày 21 tháng 10 năm 2013 của Chính\r\n\nphủ về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Riêng đối\r\n\ntượng lang thang, xin ăn là trẻ em khi đủ 16 tuổi thì dừng hưởng chính sách này.\n\nb) Mức hỗ\r\n\ntrợ: 270.000 đồng/người/tháng.\n\n2. Hỗ trợ\r\n\ncho người lang thang, xin ăn trong thời gian tìm kiếm việc làm\n\na) Điều\r\n\nkiện: Người lang thang, xin ăn tái hòa nhập cộng đồng trong tỉnh có đủ năng lực\r\n\nhành vi, trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và hoàn thành khóa học\r\n\nnghề theo danh mục ngành nghề quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi tại\r\n\nQuyết định số 1069/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2017 về việc phê duyệt danh mục\r\n\nnghề, định mức chi phí đào tạo đối với từng nghề trình độ sơ cấp và đào tạo\r\n\ndưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.\n\nb) Mức hỗ\r\n\ntrợ: Mỗi tháng bằng mức lương cơ sở hiện hành; thời gian hỗ trợ không quá 3\r\n\ntháng.\n\n3. Hỗ trợ\r\n\ncho người có công phát hiện, thông báo kịp thời về người lang thang, xin ăn để\r\n\nđưa về cơ sở bảo trợ xã hội.\n\na) Điều\r\n\nkiện: Người không phải thành viên Tổ công tác có công phát hiện, theo dõi để\r\n\nthông báo kịp thời, chính xác về vị trí, số người lang thang, xin ăn cho Tổ\r\n\ncông tác tiếp cận, làm thủ tục đưa về cơ sở bảo trợ xã hội.\n\nb) Mức hỗ\r\n\ntrợ: 500.000 đồng/lượt khi người lang thang, xin ăn được đưa về cơ sở bảo trợ\r\n\nxã hội.\n\nĐiều3. Kinh phí thực hiện\n\n1. Dự kiến\r\n\nkinh phí thực hiện 54 triệu đồng/năm. Trong đó: hỗ trợ xã hội hằng tháng cho\r\n\nđối tượng lang thang, xin ăn khoảng 32 triệu đồng/năm; hỗ trợ cho đối tượng\r\n\nlang thang, xin ăn trong thời gian tìm kiếm việc làm khoảng 18 triệu đồng/năm;\r\n\nhỗ trợ người có công phát hiện, thông báo khoảng 04 triệu đồng/năm.\n\n2. Nguồn\r\n\nkinh phí thực hiện\n\na) Ngân\r\n\nsách huyện, thành phố đảm bảo theo phân cấp và các nguồn thu hợp pháp khác.\n\nb) Khuyến\r\n\nkhích huy động nguồn v��n khác.\n\nĐiều 4.Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.\n\n2. Thường\r\n\ntrực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội\r\n\nđồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện nghị quyết.\n\nĐiều5.Hiệu lực thi hành\n\nNghị quyết\r\n\nnày được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua\r\n\nngày 09 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực thi hành từ ngày 19 tháng 12 năm\r\n\n2017./.\n\n\n\n\n\nCHỦ TỊCH\n\nBùi Thị Quỳnh Vân\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106987
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106988.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-64-2013-QD-UBND-muc-chi-kinh-phi-kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Binh-Thuan-218492.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-64-2013-QD-UBND-muc-chi-kinh-phi-kiem-soat-thu-tuc-hanh-chinh-Binh-Thuan-218492",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH THUẬN\r\n\n ------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 64/2013/QĐ-UBND\n\nBình Thuận, ngày\r\n\n 20 tháng 12 năm 2013\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC QUY ĐỊNH MỨC CHI VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM\r\n\nSOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân\r\n\ndân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị\r\n\nđịnh số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2003 về sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 167/2012/TT-BTC \r\n\nngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý\r\n\nvà sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n41/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh ngày 08 tháng 11 năm 2013 về quy định\r\n\nmức chi và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận;\n\nTheo đề nghị của Sở Tài chính tại\r\n\nTờ trình số 1332/TTr-STC ngày 12 tháng 12 năm 2013,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức\r\n\nchi và quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày\r\n\nkể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 2124/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10\r\n\nnăm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định một số mức chi và quản lý, sử\r\n\ndụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn\r\n\ntỉnh Bình Thuận.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ,\r\n\nGiám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Bình Thuận,\r\n\nthủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi\r\n\nhành./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nLê Tiến Phương\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nMỨC\r\n\nCHI VÀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG KINH PHÍ THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Bình Thuận)\n\nĐiều\r\n\n1. Đối tượng và phạm vi áp dụng\n\nThực hiện theo Điều 1\r\n\nThông tư 167/2012/TT-BTC ngày 10/10/2012 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự\r\n\ntoán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính\n\nĐiều\r\n\n2. Nội dung chi và mức chi\n\nStt\n\nNội dung chi\n\nMức chi\n\n1\n\nCập nhật, công bố, công khai, kiểm soát chất lượng\r\n\n và duy trì cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính\n\na\n\nChi cập nhật thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu\r\n\n quốc gia về thủ tục hành chính\n\n- Dữ liệu có cấu trúc 250 đồng/trường.\n\n- Dữ liệu phi cấu trúc 7.800 đồng/trang.\n\n- Nhập thủ tục hành chính vào cơ sở dữ liệu quốc\r\n\n gia 20.000 đồng/thủ tục.\n\nb\n\nChi công bố, công khai thủ tục hành chính\n\n- Niêm yết bằng giấy tại trụ sở 100.000 đồng/lần công\r\n\n bố.\n\n- Hình thức\r\n\n khác (trên các phương tiện thông tin đại chúng, thông tin điện tử, …): chi\r\n\n theo thực tế có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.\n\n2\n\nChi cho ý kiến đối với thủ tục hành chính quy định\r\n\n trong dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của địa phương\n\n200.000 đồng/văn bản\n\n3\n\nChi cho các hoạt động rà soát độc lập các quy định\r\n\n về thủ tục hành chính\n\na\n\nChi lập mẫu rà soát\n\n- Đến 30 chỉ tiêu: 750.000 đồng/phiếu mẫu được\r\n\n duyệt\n\n- Trên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 1.000.000 đồng/phiếu\r\n\n mẫu được duyệt.\n\n- Trên 40 chỉ tiêu: 1.500.000 đồng/phiếu mẫu được\r\n\n duyệt.\n\nb\n\nChi điền mẫu rà soát, mẫu đánh giá\n\nDưới 30 chỉ tiêu: 30.000 đồng/phiếu.\n\nTrên 30 chỉ tiêu đến 40 chỉ tiêu: 40.000 đồng/phiếu.\n\nTrên 40 chỉ tiêu: 50.000 đồng/phiếu.\n\n4\n\nChi cho các thành\r\n\n viên tham gia họp, hội thảo, tọa đàm lấy ý kiến đối với các quy định về thủ tục\r\n\n hành chính, các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính\n\na\n\nNgười chủ trì cuộc họp.\n\n150.000 đồng/người/buổi\n\nb\n\nCác thành viên tham dự họp.\n\n100.000 đồng/người/buổi\n\n5\n\nChi thuê chuyên gia tư vấn chuyên ngành, lĩnh vực:\n\na\n\nThuê theo tháng\n\n7.000.000 đồng/người/tháng\n\nb\n\nThuê chuyên gia lấy ý kiến theo văn bản\n\n500.000 đồng/văn bản\n\n6\n\nBáo cáo kết quả rà soát, đánh giá theo chuyên đề,\r\n\n theo ngành, lĩnh vực\n\n1.000.000 đồng/báo cáo. Trường hợp phải thuê các\r\n\n chuyên gia bên ngoài cơ quan: 1.500.000 đồng/báo cáo\n\n7\n\nBáo cáo tổng hợp, phân tích về công tác kiểm soát\r\n\n thủ tục hành chính, công tác tiếp nhận xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định\r\n\n hành chính trên phạm vi toàn tỉnh\n\n5.000.000 đồng/báo cáo\n\n8\n\nChi khen thưởng\r\n\n cho các tập thể, cá nhân cán bộ, công chức có thành tích trong hoạt động kiểm\r\n\n soát thủ tục hành chính\n\nTheo quy định hiện hành về chế độ khen thưởng\n\n9\n\nChi xây dựng sổ tay nghiệp vụ cho cán bộ làm công\r\n\n tác kiểm soát thủ tục hành chính\n\nTheo quy định tại Quyết định số 68/2007/QĐ-UBND \r\n\n ngày 05/11/2007 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ chi thực hiện tạp chí,\r\n\n tờ tin, tập san, nộ san bằng giấy và ấn phẩm truyền thông khác của các cơ\r\n\n quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập\n\n10\n\nChi mua sắm hàng hóa, dịch vụ …\n\nTheo Thông tư\r\n\n số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính quy định việc đấu thầu để\r\n\n mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức\r\n\n chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ\r\n\n chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân\n\n11\n\nChi tổ chức các cuộc thi liên quan đến công tác cải\r\n\n cách thủ tục hành chính\n\nTheo quy định tại Quyết định số 2505/QĐ-UBND ngày\r\n\n 03/11/2010 của UBND tỉnh về việc quy định một số mức chi thực hiện nhiệm vụ\r\n\n phổ biến giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Thuận\n\n12\n\nChi dịch thuật\n\nChi theo quy định tại thông tư số 01/2010/TT-BTC \r\n\n ngày 06/01/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước\r\n\n ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo\r\n\n quốc tế tại việt nam và chi tiêu tiếp khách trong nước\n\n13\n\nChi làm thêm giờ\n\nChi theo quy định tại Thông tư Liên tịch số\r\n\n 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực\r\n\n hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công\r\n\n chức, viên chức\n\n14\n\nChi hỗ trợ cán\r\n\n bộ, công chức là đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, huyện, xã\n\n350.000 đồng/người/tháng. Danh sách cán bộ, công\r\n\n chức làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính phải được UBND cấp tỉnh, huyện,\r\n\n xã phê duyệt\n\n15\n\nChi tổ chức hội\r\n\n nghị; chi các đoàn công tác kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình thực hiện\r\n\n công tác kiểm soát thủ tục hành chính, trao đổi, học tập kinh nghiệm hoạt động\r\n\n kiểm soát thủ tục hành chính ở trong nước\n\nThực hiện theo quy định tại Quyết định số\r\n\n 48/2010/QĐ-UBND ngày 25/11/2010 của UBND tỉnh về việc quy định chế độ công\r\n\n tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự\r\n\n nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Thuận\n\n16\n\nChi điều tra, khảo sát về công tác kiểm soát thủ\r\n\n tục hành chính\n\nThực hiện theo Thông tư 58/2011/TT-BTC ngày 11/5/2011\r\n\n của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện\r\n\n các cuộc điều tra thống kê\n\n17\n\nCác nội dung chi khác có liên quan trực tiếp đến\r\n\n hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính\n\nChi theo quy định hiện hành bảo đảm có hóa đơn,\r\n\n chứng từ chi tiêu hợp pháp\n\nTrong quá trình thực hiện,\r\n\nnếu các văn bản được dẫn chiếu để áp dụng trong quy định này được sửa đổi, bổ\r\n\nsung hay thay thế bằng các văn bản mới thì các nội dung được dẫn chiếu áp dụng\r\n\ntheo các văn bản mới đó.\n\nĐiều\r\n\n3. Nguồn kinh phí thực hiện\n\nKinh phí thực hiện các hoạt động kiểm\r\n\nsoát thủ tục hành chính sử dụng từ nguồn kinh phí chi công việc của cơ quan quản\r\n\nlý Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính, được bố trí trong dự toán chi ngân sách\r\n\nhàng năm. \n\nRiêng đối với kinh phí chi hỗ trợ cán\r\n\nbộ, công chức là đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính tại các sở, các huyện, thị\r\n\nxã, thành phố, các xã, phường, thị trấn sử dụng từ nguồn kinh phí chi công việc\r\n\ncủa các sở, ngành, Văn phòng HĐND và UBND các huyện, thị xã, thành phố và các\r\n\nxã, phường, thị trấn được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm.\n\nĐiều 4. Lập, chấp\r\n\nhành dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí và các nội dung khác\n\nThực hiện theo quy định tại Thông tư\r\n\nsố 167/2012/TT-BTC ngày 10 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 5. Trong quá trình\r\n\nthực hiện nếu cần bổ sung, điều chỉnh, giao cho Sở Tài chính và Sở Tư pháp\r\n\nnghiên cứu và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nLê Tiến Phương\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106988
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106989.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Quyet-dinh-518-QD-BTP-2019-quan-ly-cong-chuc-vien-chuc-nguoi-lao-dong-Bo-Tu-phap-408411.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-518-QD-BTP-2019-quan-ly-cong-chuc-vien-chuc-nguoi-lao-dong-Bo-Tu-phap-408411",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n TƯ PHÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 518/QĐ-BTP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 04 tháng 3\r\n\n năm 2019\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY CHẾ PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI\r\n\nLAO ĐỘNG TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA BỘ TƯ PHÁP\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP\n\nCăn cứ Luật Cán bộ, công chức năm\r\n\n2008;\n\nCăn cứ Luật Viên chức năm 2010;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;\n\nCăn cứ Nghị định số 21/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về quản lý biên chế công chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 24/2010/NĐ-CP\r\n\nngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản\r\n\nlý công chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản\r\n\nlý viên chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 27/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 06 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bồi thường, hoàn trả của viên chức;\n\nCăn cứ Nghị định số 41/2012/NĐ-CP\r\n\nngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm trong đơn vị\r\n\nsự nghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 54/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách\r\n\nnhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập;\n\nCăn cứ Nghị định số 141/2016/NĐ-CP\r\n\nngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n70/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều\r\n\nlệ Trường Đại học;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n47/2016/TT-BLĐTBXH ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương\r\n\nbinh và Xã hội quy định về Điều lệ trường trung cấp;\n\nCăn cứ Thông tư liên tịch số\r\n\n07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 15 tháng 4 năm 2009 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo\r\n\nvà Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện\r\n\nnhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục\r\n\nvà đào tạo;\n\nXét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết\r\n\nđịnh này Quy chế phân công, phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao\r\n\nđộng trong các đơn vị sự nghiệp của Bộ Tư pháp.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu\r\n\nlực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1503/QĐ-BTP ngày 19 tháng 6 năm\r\n\n2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.\n\nĐiều 3. Lãnh đạo Bộ, Chánh Văn\r\n\nphòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Các Thứ trưởng (để\r\n\n biết);\n\n- Đảng ủy Bộ\r\n\n Tư pháp (để biết);\n\n- Cổng thông tin điện tử BTP (để\r\n\n đăng tải);\n\n- Lưu: VT, TCCB.\n\nBỘ TRƯỞNG\n\nLê Thành Long\n\n\n\nQUY CHẾ\n\nPHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG\r\n\nTRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CỦA BỘ TƯ PHÁP\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 518/QĐ-BTP ngày 04 tháng 3 năm 2019 của Bộ trưởng\r\n\nBộ Tư pháp)\n\nChương I\n\nQUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh và đối tượng áp dụng\n\n1. Quy chế này quy định nguyên tắc, nội\r\n\ndung phân công, phân cấp, thẩm quyền của Bộ trưởng, Thứ trưởng, Vụ trượng Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ, Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, Th�� trưởng\r\n\ncác đơn vị sự nghiệp thuộc Cục trong quản lý công chức, viên chức và người lao\r\n\nđộng làm việc theo quy định của pháp luật về hợp đồng lao động (sau đây gọi\r\n\nchung là công chức, viên chức) trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ và đơn vị sự\r\n\nnghiệp thuộc Cục.\n\n2. Quy chế này áp dụng đối với công\r\n\nchức, viên chức và người lao động trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ và các\r\n\nđơn vị sự nghiệp thuộc Cục.\n\n3. Các nội dung về đào tạo, bồi dưỡng\r\n\ncông chức, viên chức; cử công chức, viên chức, người lao động đi công tác ở nước\r\n\nngoài; cho công chức, viên chức, người lao động đi nước ngoài về việc riêng;\r\n\nkhen thưởng, quản lý hồ sơ công chức, viên chức và các nội dung khác về quản lý\r\n\ncông chức, viên chức và người lao động được thực hiện theo quy định của Đảng,\r\n\npháp luật của Nhà nước và các quy định, quy chế của Bộ Tư pháp.\n\n4. Các nội dung quản lý công chức,\r\n\nviên chức thuộc thẩm quyền xem xét của Ban cán sự Đảng trước khi Bộ trưởng quyết\r\n\nđịnh được thực hiện theo Quy chế làm việc của Ban cán sự Đảng. Việc thực hiện\r\n\nphân công, phân cấp quản lý công chức, viên chức và người lao động thuộc Hệ thống\r\n\ntổ chức Thi hành án dân sự thực hiện theo quy định của Bộ Tư pháp về việc phân\r\n\ncấp quản lý công chức, viên chức, người lao động thuộc Tổng cục Thi hành án dân\r\n\nsự và các cơ quan thi hành án dân sự.\n\nĐiều 2. Giải\r\n\nthích từ ngữ\n\nTrong Quy chế này, các từ ngữ dưới\r\n\nđây được hiểu như sau:\n\n1. “Phân công” là việc Bộ trưởng giao\r\n\nnhiệm vụ, quyền hạn của Bộ trưởng cho Thứ trưởng để giúp Bộ trưởng tổ chức thực\r\n\nhiện và Thứ trưởng được sử dụng quyền hạn, nhân danh Bộ trưởng khi giải quyết\r\n\ncác công việc thuộc lĩnh vực được phân công; chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng\r\n\nvà trước pháp luật về các quyết định của mình.\n\n2. “Phân cấp” là việc chuyển giao nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn của Bộ trưởng cho Cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ,\r\n\nThủ trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Cục được tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc\r\n\nthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, chịu trách nhiệm trước pháp luật\r\n\nvà trước Bộ trưởng về các quyết định của mình.\n\nĐiều 3. Nguyên\r\n\ntắc phân công, phân cấp\n\n1. Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân\r\n\nchủ, sự lãnh đạo của Đảng, sự thống nhất quản lý nhà nước của Bộ trưởng đối với\r\n\nđội ngũ công chức, viên chức và người lao động của Bộ Tư pháp; tuân thủ đầy đủ\r\n\ncác quy định của Đảng, Nhà nước và Bộ Tư pháp về điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự,\r\n\nthủ tục khi quyết định các nội dung quản lý công chức, viên chức và người lao động\r\n\nđược phân công, phân cấp.\n\n2. Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn,\r\n\nphát huy tính chủ động, đề cao trách nhiệm của Thứ trưởng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ, Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ và Thủ trưởng các\r\n\nđơn vị sự nghiệp thuộc Cục trong quản lý công chức, viên chức.\n\n3. Phân cấp thẩm quyền quản lý công\r\n\nchức, viên chức theo mức độ tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tài chính và khả năng\r\n\nquản lý của các đơn vị, đi đôi với việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm\r\n\ntra; đảm bảo việc tuân thủ các quy định của pháp luật, nâng cao hiệu quả của\r\n\ncông tác quản lý công chức, viên chức, người lao động và hiệu quả hoạt động của\r\n\nđơn vị sự nghiệp thuộc Bộ và đơn vị sự nghiệp thuộc Cục.\n\nĐiều 4. Nội dung\r\n\nquản lý công chức, viên chức và người lao động\n\nNội dung quản lý công chức, viên chức,\r\n\nngười lao động trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ và đơn\r\n\nvị sự nghiệp thuộc Cục quy định tại Quy chế này bao gồm:\n\n1. Quản lý vị trí việc làm, cơ cấu\r\n\ncông chức, chức danh nghề nghiệp viên chức; biên chế, số lượng người làm việc;\n\n2. Quản lý tiêu chuẩn chức danh nghề\r\n\nnghiệp viên chức chuyên ngành;\n\n3. Quy hoạch, đánh giá, phân loại\r\n\ncông chức, vi��n chức;\n\n4. Tuyển dụng, ký hợp đồng làm việc,\r\n\nbổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức;\n\n5. Phân công công việc, thuyên chuyển,\r\n\nđiều động, luân chuyển, biệt phái, chuyển đổi vị trí công tác;\n\n6. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,\r\n\ncho từ chức, cho thôi giữ chức vụ;\n\n7. Chuyển ngạch công chức, chức danh\r\n\nnghề nghiệp viên chức; thi, xét nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề\r\n\nnghiệp viên chức;\n\n8. Nâng lương thường xuyên, nâng\r\n\nlương trước thời hạn, cho hưởng phụ cấp, kéo dài thời gian công tác, tinh giản\r\n\nbiên chế, cho thôi việc, nghỉ không hưởng lương, nghỉ phép hàng năm, nghỉ việc\r\n\nhưởng chế độ bảo hiểm xã hội đối với công chức, viên chức;\n\n9. Quản lý và thực hiện chế độ, chính\r\n\nsách đối với người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác định\r\n\nthời hạn quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ;\n\n10. Kỷ luật công chức, viên chức, người\r\n\nlao động;\n\n11. Thực hiện công tác bảo hiểm xã hội\r\n\nđối với công chức, viên chức, người lao động;\n\n12. Cử công chức, viên chức tham gia\r\n\ncông tác ở trong nước;\n\n13. Công tác kê khai tài sản, thu nhập;\n\n14. Báo cáo, thống kê công chức, viên\r\n\nchức;\n\n15. Kiểm tra việc thực hiện pháp luật\r\n\nvề công chức, viên chức và người lao động; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo\r\n\nphân cấp và quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo;\n\n16. Các nội dung quản lý công chức,\r\n\nviên chức khác theo quy định của pháp luật.\n\nChương II\n\nTHẨM QUYỀN QUẢN\r\n\nLÝ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC BỘ\r\n\nVÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP THUỘC CỤC\n\nĐiều 5. Thẩm quyền\r\n\ncủa Bộ trưởng\n\nBộ trưởng quản lý toàn diện về chủ\r\n\ntrương, chính sách xây dựng, phát triển đội ngũ công chức, viên chức trong các\r\n\nđơn vị sự nghiệp thuộc Bộ và đơn vị sự nghiệp thuộc Cục, quyết định các nội\r\n\ndung cụ thể sau đây:\n\n1. Về công tác\r\n\nquy hoạch:\n\na) Phê duyệt Đề án kiện toàn đội ngũ\r\n\ncông chức, viên chức của các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ;\n\nb) Quyết định quy hoạch các chức danh\r\n\nlãnh đạo, quản lý cấp phòng của đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ do Bộ trưởng phụ\r\n\ntrách; quy hoạch chức danh lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp thuộc Cục do Bộ\r\n\ntrưởng phụ trách.\n\n2. Về vị trí việc\r\n\nlàm, cơ cấu, biên chế, số lượng người làm việc:\n\na) Quản lý vị trí việc làm, cơ cấu,\r\n\ntiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức của các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ;\r\n\ngiao số lượng và cơ cấu lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ đối với đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị\r\n\nsự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (trừ Trường Đại học Luật\r\n\nHà Nội và Học viện Tư pháp);\n\nPhê duyệt danh mục vị trí việc làm của\r\n\nđơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp do ngân\r\n\nsách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên;\n\nb) Giao số lượng người làm việc của\r\n\nTrường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Tư pháp, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ tự bảo\r\n\nđảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ do ngân sách nhà nước\r\n\nbảo đảm chi thường xuyên theo quy định của pháp luật.\n\n3. Về nhân sự quản\r\n\nlý:\n\na) Quyết định các nội dung quản lý\r\n\ncông chức, viên chức quy định tại Điều 4 Quy chế này đối với người đứng đầu, cấp\r\n\nphó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, trừ nội dung đã phân công cho\r\n\nThứ trưởng quyết định hoặc giao Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ được thừa lệnh Bộ\r\n\ntrưởng quyết định;\n\nb) Về bổ nhiệm\r\n\ncán bộ:\n\nPhê duyệt chủ trương kiện toàn, bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cho thôi chức vụ, thuyên chuyển, điều động, luân chuyển, biệt phái, cho thôi việc đối với các chức\r\n\ndanh lãnh đạo, quản lý cấp phòng của đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ tự bảo đảm một\r\n\nphần chi thường xuyên, đơn v�� sự nghiệp thuộc Bộ do ngân sách nhà nước bảo đảm\r\n\nchi thường xuyên do Bộ trưởng phụ trách và lãnh đạo đơn vị\r\n\nsự nghiệp thuộc Cục do Bộ trưởng phụ trách (trừ Trường Đại học Luật Hà Nội và Học\r\n\nviện Tư pháp).\n\n4. Về tuyển dụng,\r\n\ntiếp nhận, thuyên chuyển, chuyển đổi vị trí công tác, biệt phái viên chức:\n\na) Phê duyệt kế hoạch, kết quả tuyển\r\n\ndụng, đề nghị tiếp nhận, thuyên chuyển, chuyển đổi vị trí công tác, biệt phái\r\n\nviên chức đối với đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ tự bảo đảm một phần chi thường\r\n\nxuyên do Bộ trưởng phụ trách;\n\nb) Quyết định việc tuyển dụng, tiếp\r\n\nnhận, thuyên chuyển, chuyển đổi vị trí công tác, biệt phái viên chức của đơn vị\r\n\nsự nghiệp thuộc Bộ do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên do Bộ trưởng phụ trách.\n\n5. Về xét chuyển,\r\n\nthăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức, nâng ngạch công chức:\n\na) Quyết định xét chuyển chức danh nghề\r\n\nnghiệp ở hạng I đối với viên chức các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ và đơn vị sự\r\n\nnghiệp thuộc Cục;\n\nb) Phê duyệt văn bản của Bộ Tư pháp gửi\r\n\nBộ Nội vụ để phê duyệt Đề án tổ chức thi hoặc xét thăng hạng, danh sách viên chức\r\n\nđủ điều kiện dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên\r\n\nngành do Bộ Tư pháp quản lý;\n\nc) Phối hợp với Bộ Nội vụ tổ chức thi\r\n\nhoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức các đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\nBộ và đơn vị sự nghiệp thuộc Cục từ hạng II lên hạng I theo quy định của pháp\r\n\nluật; tổ chức thi nâng ngạch công chức theo quy định của pháp luật; phê duyệt\r\n\ndanh sách cử công chức, viên chức đi dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề\r\n\nnghiệp từ hạng II lên hạng I và danh sách cử công chức tham dự thi nâng ngạch\r\n\ncông chức lên ngạch chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp và tương đương do\r\n\ncác Bộ, ngành khác tổ chức;\n\nd) Đề nghị Bộ Nội vụ bổ nhiệm, chuyển\r\n\nngạch, xếp lương chuyên viên cao cấp và tương đương đối với công chức trong bộ\r\n\nmáy lãnh đạo, quản lý và bổ nhiệm, xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức hạng\r\n\nI của đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ và đơn vị sự nghiệp thuộc Cục.\n\n7. Về đánh giá,\r\n\nphân loại công chức, viên chức:\n\na) Ban hành tiêu chí đánh giá, phân\r\n\nloại công chức, viên chức đơn vị sự nghiệp của Bộ;\n\nb) Đánh giá, phân loại công chức hàng\r\n\nnăm đối với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ do Bộ trưởng phụ trách;\n\nc) Đánh giá công chức đối với người đứng\r\n\nđầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ theo đề nghị của cơ\r\n\nquan, tổ chức ngoài Bộ.\n\n8. Về thực hiện chế\r\n\nđộ, chính sách:\n\na) Quyết định cho nghỉ không hưởng\r\n\nlương; thông báo và quyết định cho nghỉ hưu, thôi việc hưởng chế độ bảo hiểm xã\r\n\nhội đối với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ;\n\nb) Phê duyệt Đề án\r\n\ntinh giản biên chế đối với công chức, viên chức các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ;\n\nc) Giải quyết chế độ tinh giản biên\r\n\nchế đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ;\n\nd) Phê duyệt chủ trương giải quyết chế\r\n\nđộ tinh giản biên chế đối với người đứng đầu, cấp phó của\r\n\nngười đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Cục và viên chức từ lãnh đạo cấp phòng trở\r\n\nxuống đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ do Bộ trưởng phụ trách.\n\n9. Về cử công chức,\r\n\nviên chức tham gia công tác ở trong nước:\n\nQuyết định cử người đứng đầu đơn vị sự\r\n\nnghiệp thuộc Bộ do Bộ trưởng phụ trách tham gia công tác ở trong nước khi cơ\r\n\nquan ngoài Bộ đề nghị Bộ Tư pháp tham gia.\n\n10. Về kỷ luật\r\n\ncông chức, viên chức:\n\nQuyết định kỷ luật đối với người đứng\r\n\nđầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ.\n\n11. Quyết định các nội dung đã phân\r\n\ncông, phân cấp trong trường hợp Bộ trưởng thấy cần thiết phải trực tiếp xem\r\n\nxét, quyết định.\n\n12. Kiểm tra việc thi hành pháp luật\r\n\nvề công ch��c, viên chức, người lao động.\n\nĐiều 6. Thẩm quyền\r\n\ncủa Thứ trưởng phụ trách đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ\n\nThứ trưởng phụ trách đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ được phân công quyết định nội dung quản\r\n\nlý công chức, viên chức đối với đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ phụ trách như sau:\n\n1. Về công tác\r\n\nquy hoạch:\n\nQuyết định quy hoạch các chức danh\r\n\nlãnh đạo, quản lý cấp phòng của đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ do Thứ trưởng phụ trách.\n\n2. Về bổ nhiệm\r\n\ncán bộ:\n\nPhê duyệt chủ trương kiện toàn, bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cho thôi chức vụ đối với các chức\r\n\ndanh lãnh đạo, quản lý cấp phòng của đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ tự bảo đảm một\r\n\nphần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ do ngân sách nhà nước bảo đảm\r\n\nchi thường xuyên, trừ Trường Đại học Luật Hà Nội và Học viện Tư pháp.\n\n3. Về tuyển dụng,\r\n\ntiếp nhận, thuyên chuyển viên chức:\n\na) Phê duyệt kế hoạch, kết quả tuyển\r\n\ndụng, đề nghị tiếp nhận, thuyên chuyển, biệt phái viên chức đối với đơn vị sự\r\n\nnghiệp thuộc Bộ tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và Viện Khoa học pháp lý,\r\n\ntrừ Trường Đại học Luật Hà Nội và Học viện Tư pháp;\n\nb) Quyết định việc tuyển dụng, tiếp\r\n\nnhận, thuyên chuyển, biệt phái viên chức của đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ do Nhà\r\n\nnước bảo đảm chi thường xuyên.\n\n4. Về xét chuyển,\r\n\nthăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức:\n\na) Quyết định xét chuyển chức danh\r\n\nnghề nghiệp ở hạng II đối với viên chức đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ tự bảo đảm một\r\n\nphần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ do ngân sách nhà nước bảo đảm\r\n\nchi thường xuyên, trừ Trường Đại học Luật Hà Nội và Học viện Tư pháp;\n\nb) Chủ trì, phối\r\n\nhợp với Bộ Nội vụ và Bộ quản lý về chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành\r\n\ntổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II;\r\n\ncử công chức, viên chức đi dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ\r\n\nhạng III lên hạng II do các Bộ, ngành tổ chức; bổ nhiệm và xếp lương sau khi có kết quả thi hoặc xét thăng hạng\r\n\ntừ hạng III lên hạng II;\n\nc) Phê duyệt kế hoạch và kết quả thi\r\n\nhoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III đối\r\n\nvới đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị\r\n\nsự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên, Trường Đại học Luật Hà Nội và Học viện\r\n\nTư pháp; tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng\r\n\nIV lên hạng III; bổ nhiệm và xếp lương sau khi có kết quả thi hoặc xét thăng hạng\r\n\ntừ hạng IV lên hạng III đối với đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ tự bảo đảm một phần\r\n\nchi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ do Nhà nước bảo đảm chi thường\r\n\nxuyên.\n\n5. Về cử công chức,\r\n\nviên chức tham gia công tác ở trong nước:\n\nQuyết định cử người đứng đầu đơn vị sự\r\n\nnghiệp thuộc Bộ tham gia công tác ở trong nước khi cơ quan ngoài Bộ đề nghị Bộ\r\n\nTư pháp cử người tham gia.\n\n6. Về thực hiện\r\n\nchế độ, chính sách:\n\nQuyết định cho nghỉ không hưởng\r\n\nlương; thông báo và quyết định cho nghỉ hưu, thôi việc hưởng chế độ bảo hiểm xã\r\n\nhội đối với cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ.\n\n7. Về đánh giá,\r\n\nphân loại công chức, viên chức:\n\nĐánh giá, phân loại công chức hàng\r\n\nnăm đối với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ.\n\n8. Về giải quyết\r\n\ntinh giản biên chế:\n\nPhê duyệt chủ trương giải quyết chế độ\r\n\ntinh giải biên chế đối với viên chức từ lãnh đạo cấp phòng trở xuống của đơn vị\r\n\nsự nghiệp thuộc Bộ.\n\nĐiều 7. Thẩm quyền\r\n\ncủa Thứ trưởng phụ trách Cục có đơn vị sự nghiệp thuộc Cục\n\nThứ trưởng phụ trách Cục có đơn vị sự\r\n\nnghiệp thuộc Cục được phân công quyết định nội dung quản lý công chức, viên chức\r\n\ntrong các đơn vị sự nghiệp thuộc Cục như sau:\n\n1. Về công tác\r\n\nquy ho��ch:\n\nPhê duyệt quy hoạch các chức danh\r\n\nlãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp thuộc Cục.\n\n2. Về nhân sự quản\r\n\nlý:\n\na) Quyết định các nội dung quản lý\r\n\ncông chức quy định tại Điều 4 Quy chế này đối với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\nthuộc Cục, trừ nội dung Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ thừa lệnh Bộ trưởng quyết định\r\n\nvà nội dung phân cấp cho Cục trưởng quản lý đơn vị sự nghiệp thuộc Cục;\n\nb) Phê duyệt chủ trương kiện toàn, bổ\r\n\nnhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cho thôi giữ chức vụ đối với người\r\n\nđứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Cục.\n\n3. Về xét chuyển,\r\n\nthăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức:\n\nQuyết định xét chuyển chức danh nghề\r\n\nnghiệp, thi hoặc xét thăng hạng đối với viên chức đơn vị sự nghiệp thuộc Cục\r\n\nnhư quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản 4 Điều 6 Quy chế này.\n\n4. Về cử công chức,\r\n\nviên chức tham gia công tác ở trong nước:\n\nQuyết định cử người đứng đầu đơn vị sự\r\n\nnghiệp thuộc Cục tham gia công tác trong nước khi cơ quan ngoài Bộ đề nghị Bộ\r\n\nTư pháp cử người tham gia.\n\n5. Về giải quyết\r\n\ntinh giản biên chế:\n\nPhê duyệt chủ trương giải quyết chế độ\r\n\ntinh giản biên chế đối với cấp phó của người đứng đầu và viên chức của đơn vị sự\r\n\nnghiệp thuộc Cục.\n\nĐiều 8. Thẩm quyền\r\n\ncủa Thứ trưởng được phân công giải quyết các công việc thường xuyên về tổ chức\r\n\ncán bộ, công việc liên quan đến nhiều Thứ trưởng\n\n1. Bộ trưởng phân công 01 Thứ trưởng\r\n\ngiải quyết các công việc thường xuyên sau:\n\na) Phê duyệt Bản mô tả công việc và\r\n\nkhung năng lực vị trí việc làm của đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi thường\r\n\nxuyên, đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên;\n\nb) Ký văn bản gửi Bộ Nội vụ phê duyệt\r\n\nĐề án tổ chức thi hoặc xét thăng hạng, danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi\r\n\nhoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên\r\n\nngành do Bộ Tư pháp quản lý sau khi Bộ trưởng phê duyệt chủ trương;\n\nc) Ký danh sách cử công chức, viên chức\r\n\nđi dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I do\r\n\ncác Bộ, ngành khác tổ chức; danh sách cử công chức tham dự thi nâng ngạch công\r\n\nchức lên ngạch chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp và tương đương do các Bộ,\r\n\nngành khác tổ chức sau khi Bộ trưởng phê duyệt chủ trương;\n\nd) Nâng lương thường xuyên, nâng\r\n\nlương trước thời hạn, cho hưởng phụ cấp đối với người đứng đầu, cấp phó của người\r\n\nđứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, công chức, viên chức giữ ngạch chuyên viên\r\n\ncao cấp và tương đương trong các đơn vị sự nghiệp của Bộ (trừ Trường Đại học Luật\r\n\nHà Nội và Học viện Tư pháp);.\n\nđ) Ký Báo cáo, thống kê về đội ngũ\r\n\ncông chức, viên chức của các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\nCục theo quy định và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n\n2. Trường hợp các nội dung công việc\r\n\nquy định tại Điều 6 và Điều 7 Quy chế này liên quan đến nhiều đơn vị thuộc Bộ\r\n\nthì Thứ trưởng quy định tại khoản 1 Điều này xem xét, quyết\r\n\nđịnh; trường hợp Thứ trưởng đó vắng mặt thì đơn vị được giao chủ trì đề xuất Bộ\r\n\ntrưởng phân công cho một (01) Thứ trưởng xem xét, quyết định, sau đó báo cáo lại\r\n\nđể Thứ trưởng quy định tại khoản 1 Điều này biết.\n\nĐiều 9. Thẩm quyền\r\n\ncủa Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ\n\n1. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ được\r\n\nthừa lệnh Bộ trưởng thực hiện các công việc sau:\n\nXác nhận lý lịch cán bộ, xác nhận thời\r\n\ngian công tác, xác nhận chữ ký và giải quyết các thủ tục khác đã có chế độ quy\r\n\nđịnh liên quan đến công chức, viên chức của đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ và đơn vị\r\n\nsự nghiệp thuộc Cục thuộc thẩm quyền quản lý hồ sơ công chức, viên chức của Vụ\r\n\ntrưởng Vụ Tổ chức cán bộ;\n\n2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ giúp Bộ\r\n\ntrưởng và Thứ trưởng thực hiện quản lý công chức, viên chức đơn vị sự nghiệp\r\n\nthuộc Bộ và đơn vị sự nghiệp thuộc Cục như sau:\n\na) Tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý về\r\n\ncông chức, viên chức của đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ và đơn vị sự nghiệp thuộc Cục\r\n\ntheo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ\r\n\nTư pháp quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Tổ chức\r\n\ncán bộ;\n\nb) Kiểm tra việc thực hiện các nội\r\n\ndung quản lý viên chức được phân cấp của đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, đơn vị sự\r\n\nnghiệp thuộc Cục và của Cục quản lý đơn vị sự nghiệp thuộc Cục;\n\nc) Làm đầu mối trình Bộ trưởng, Thứ\r\n\ntrưởng quyết định các nội dung quản lý công chức, viên chức theo thẩm quyền, trừ\r\n\nviệc cử công chức, viên chức tham gia công tác trong nước theo đề nghị của các\r\n\ncơ quan ngoài Bộ đối với Bộ Tư pháp, việc đánh giá cán bộ hàng năm đối với người\r\n\nđứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ.\n\nĐiều 10. Thẩm\r\n\nquyền của Cục trưởng\n\nCục trưởng được phân cấp quyết định\r\n\ncác nội dung quản lý công chức, viên chức đơn vị sự nghiệp thuộc Cục như sau:\n\n1. Về nhân sự quản\r\n\nlý:\n\na) Điều động, luân chuyển, bổ nhiệm,\r\n\nbổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cho từ chức, cho thôi chức vụ đối với người đứng đầu,\r\n\ncấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Cục sau khi Thứ trưởng phụ\r\n\ntrách Cục phê duyệt chủ trương, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;\n\nb) Quyết định các nội dung quản lý\r\n\nviên chức quy định tại Điều 4 Quy chế này đối với cấp phó của người đứng đầu của\r\n\nđơn vị sự nghiệp thuộc Cục, trừ nội dung thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Thứ\r\n\ntrưởng và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.\n\n2. Về tuyển dụng,\r\n\ntiếp nhận viên chức:\n\nPhê duyệt kế hoạch, kết quả tuyển dụng,\r\n\nđề nghị tiếp nhận, thuyên chuyển viên chức của đơn vị sự nghiệp thuộc Cục tự bảo\r\n\nđảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp thuộc Cục do ngân sách nhà nước\r\n\nbảo đảm chi thường xuyên.\n\n3. Về thăng hạng\r\n\nchức danh nghề nghiệp viên chức:\n\nTổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức\r\n\ndanh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III; bổ nhiệm và xếp lương sau\r\n\nkhi có kết quả thi hoặc xét thăng hạng từ hạng IV lên hạng III.\n\n4. Về cử công chức,\r\n\nviên chức tham gia công tác ở trong nước:\n\nQuyết định cử viên chức đơn vị sự\r\n\nnghiệp thuộc Cục tham gia công tác ở trong nước khi cơ quan ngoài Bộ đề nghị Bộ\r\n\nTư pháp cử người tham gia.\n\n5. Về thực hiện\r\n\nchế độ, chính sách:\n\nGiải quyết chế độ tinh giản biên chế\r\n\nđối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Cục\r\n\nsau khi Lãnh đạo Bộ phê duyệt chủ trương.\n\n6. Về đánh giá,\r\n\nphân loại công chức, viên chức:\n\nĐánh giá, phân loại công chức, viên\r\n\nchức hàng năm đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp\r\n\nthuộc Cục.\n\n7. Về kỷ luật\r\n\ncông chức, viên chức:\n\nQuyết định kỷ luật đối với người đứng\r\n\nđầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Cục.\n\n8. Về báo cáo,\r\n\nthống kê:\n\nTổng hợp, báo cáo, thống kê về đội\r\n\nngũ công chức, viên chức, cán bộ hợp đồng lao động của đơn vị sự nghiệp thuộc Cục\r\n\ntheo quy định và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n\nĐiều 11. Thẩm\r\n\nquyền của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ tự bảo đảm chi thường\r\n\nxuyên và chi đầu tư; người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ tự bảo đảm chi\r\n\nthường xuyên; Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội và Giám đốc Học viện Tư\r\n\npháp\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp tự bảo\r\n\nđảm chi thường xuyên và chi đầu tư, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm\r\n\nchi thường xuyên, Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Hà Nội, Giám đốc Học viện Tư\r\n\npháp, được phân cấp quyết định các nội dung quản lý công chức, viên chức của\r\n\nđơn vị như sau:\n\n1. Về nhân sự quản\r\n\nlý:\n\nQuyết định các nội dung quản lý công\r\n\nchức, viên chức quy định tại Điều 4 Quy chế này đối với viên chức từ chức danh\r\n\nlãnh đạo, quản lý cấp Phòng trở xuống, trừ những nội dung\r\n\nthuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thứ trưởng.\n\n2. Về số lượng\r\n\nngười làm việc:\n\nQuyết định số lượng người làm việc,\r\n\nphê duyệt danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực vị trí\r\n\nviệc làm (trừ Trường Đại học Luật Hà Nội và Học viện Tư pháp do Bộ trưởng quyết\r\n\nđịnh).\n\n3. Về tuyển dụng,\r\n\ntiếp nhận viên chức:\n\na) Quyết định việc tuyển dụng viên chức\r\n\ncủa đơn vị, trừ trường hợp xét tuyển đặc cách viên chức thực hiện theo quy định\r\n\ncủa pháp luật; xét công nhận hết tập sự đối với viên chức, bổ nhiệm vào chức\r\n\ndanh nghề nghiệp đối với viên chức sau khi được công nhận hết tập sự;\n\nb) Ký hợp đồng làm việc; cử người hướng\r\n\ndẫn tập sự cho người được tuyển dụng; tiếp nhận viên chức về công tác tại đơn vị.\n\n4. Về xét chuyển,\r\n\nthăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức:\n\na) Quyết định xét chuyển chức danh\r\n\nnghề nghiệp ở hạng II trở xuống đối với viên chức của đơn\r\n\nvị;\n\nb) Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức\r\n\ndanh nghề nghiệp viên chức từ hạng IV lên hạng III đối với viên chức của đơn vị\r\n\ntheo kế hoạch đã được Lãnh đạo Bộ phụ trách phê duyệt; bổ nhiệm và xếp lương đối\r\n\nvới viên chức sau khi có kết quả thi hoặc xét thăng hạng đã được Lãnh đạo Bộ phụ\r\n\ntrách phê duyệt.\n\n5. Về đánh giá,\r\n\nphân loại công chức, viên chức:\n\na) Đánh giá, phân loại công chức, viên\r\n\nchức hàng năm đối với cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp trở xuống;\n\nb) Đánh giá công chức, viên chức của\r\n\nđơn vị trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng.\n\n6. Về cử công chức,\r\n\nviên chức tham gia công tác ở trong nước:\n\nQuyết định cử công chức, viên chức của\r\n\nđơn vị tham gia công tác ở trong nước khi cơ quan ngoài Bộ đề nghị đơn vị cử\r\n\nngười tham gia.\n\n7. Về thực hiện\r\n\nchế độ, chính sách:\n\na) Nâng lương thường xuyên, nâng\r\n\nlương trước thời hạn, cho hưởng phụ cấp; quyết định cho nghỉ phép hàng năm, nghỉ\r\n\nkhông hưởng lương, kéo dài thời gian công tác; thông báo, quyết định cho nghỉ\r\n\nhưu, nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; cho thôi việc, cho chuyển công tác\r\n\nđối với viên chức từ chức danh lãnh đạo cấp Phòng của đơn vị trở xuống.\n\nRiêng việc giải quyết cho thôi việc,\r\n\ncho chuyển công tác đối với công chức, viên chức có học hàm giáo sư, phó giáo\r\n\nsư, học vị tiến sĩ, chuyên viên cao cấp và tương đương được thực hiện sau khi\r\n\ncó ý kiến của Ban cán sự Đảng Bộ Tư pháp.\n\nb) Giải quyết tinh giản biên chế đối\r\n\nvới viên chức từ lãnh đạo cấp phòng trở xuống sau khi được Lãnh đạo Bộ phê duyệt\r\n\nchủ trương.\n\n8. Về quản lý\r\n\ncán bộ hợp đồng lao động:\n\nQuyết định cơ cấu, số lượng; ký, thay\r\n\nđổi, chấm dứt hợp đồng đối với một số loại công việc của đơn vị theo Nghị định\r\n\nsố 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ; thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ hợp\r\n\nđồng lao động theo quy định của pháp luật.\n\n9. Về báo cáo,\r\n\nthống kê:\n\nBáo cáo, thống kê về đội ngũ công chức,\r\n\nviên chức và người lao động của đơn vị theo quy định và yêu cầu của cơ quan có\r\n\nthẩm quyền.\n\nĐiều 12. Thẩm\r\n\nquyền của người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ tự bảo đảm một phần chi\r\n\nthường xuyên (trừ Trường Đại học Luật Hà Nội và Học viện Tư pháp), Viện trưởng\r\n\nViện Khoa học pháp lý\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\nBộ tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (trừ Trường Đại học Luật Hà Nội và Học\r\n\nviện Tư pháp), Viện trưởng Viện Khoa học pháp lý được phân cấp quyết định các nội\r\n\ndung quản lý công chức, viên chức của đơn vị như sau:\n\n1. Quyết định các nội dung quản lý\r\n\ncông chức, viên chức của đơn vị như quy định tại các khoản 1, 5, 6, 7 và 9 Điều\r\n\n11 Quy chế này.\n\nĐối với việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại,\r\n\nmiễn nhiệm, cho từ chức, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo cấp Phòng được thực hiện\r\n\nsau khi Lãnh đạo Bộ phụ trách phê duyệt về chủ trương.\n\n2. Về tuyển dụng,\r\n\ntiếp nhận, thuyên chuyển viên chức:\n\na) Tổ chức tuyển dụng viên chức của\r\n\nđơn vị sau khi Lãnh đạo Bộ phụ trách phê duyệt kế hoạch tuyển dụng; ký hợp đồng\r\n\nlàm việc trên cơ sở kết quả tuyển dụng và trúng tuyển đã được Lãnh đạo Bộ phụ\r\n\ntrách phê duyệt; cử người hướng dẫn tập sự cho người được tuyển dụng; bổ nhiệm\r\n\nvào chức danh nghề nghiệp viên chức sau khi người tập sự đạt kết quả tập sự;\n\nb) Tiếp nhận, thuyên chuyển viên chức\r\n\nsau khi được Lãnh đạo Bộ phụ trách phê duyệt.\n\n3. Về quản lý hợp\r\n\nđồng lao động:\n\nKý, thay đổi, chấm dứt hợp đồng đối với\r\n\nmột số loại công việc của đơn vị theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ\r\n\ntrên cơ sở cơ cấu, số lượng đã được Lãnh đạo Bộ phụ trách đơn vị phê duyệt.\n\nĐiều 13. Thẩm\r\n\nquyền của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ do Nhà nước bảo đảm chi thường\r\n\nxuyên (trừ Viện Khoa học pháp lý)\n\nNgười đứng đầu đơn vị sự nghiệp thuộc\r\n\nBộ do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên được phân cấp quyết định các nội dung\r\n\nquản lý công chức, viên chức của đơn vị như sau:\n\n1. Quyết định các nội dung quản lý\r\n\ncông chức, viên chức của đơn vị như quy định tại các khoản 5, 6, 7, 9 Điều 11\r\n\nvà khoản 3 Điều 12 Quy chế này.\n\n2. Ký, chấm dứt hợp đồng làm việc sau\r\n\nkhi có kết quả tuyển dụng; cử người hướng dẫn tập sự cho người được tuyển dụng;\r\n\nbổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức sau khi người tập sự đạt kết quả tập\r\n\nsự.\n\n3. Phân công công việc, điều động,\r\n\nluân chuyển, biệt phái, chuyển đổi vị trí công tác đối với viên chức trong nội\r\n\nbộ đơn vị;\n\n4. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm,\r\n\ncho từ chức, cho thôi chức vụ đối với lãnh đạo cấp Phòng. Viên chức được bổ nhiệm\r\n\nphải trong quy hoạch chức danh tương ứng đã được phê duyệt; trường hợp bổ nhiệm\r\n\ncán bộ không thuộc diện quy hoạch, phải báo cáo và được sự đồng ý của Lãnh đạo\r\n\nBộ phụ trách trước khi quyết định.\n\nĐiều 14. Thẩm\r\n\nquyền của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Cục\n\nThủ trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Cục\r\n\nquyết định các nội dung quản lý viên chức của đơn vị như sau:\n\n1. Về nhân sự quản\r\n\nlý:\n\nQuyết định các nội dung quản lý công\r\n\nchức, viên chức quy định tại Điều 4 Quy chế này đối với viên chức trong đơn vị,\r\n\ntrừ những nội dung thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Thứ trưởng\r\n\nvà Cục trưởng.\n\n2. Về quản lý\r\n\nbiên chế:\n\nPhê duyệt danh mục vị trí việc làm, bản\r\n\nmô tả công việc, khung năng lực vị trí việc làm (trừ đơn vị sự nghiệp thuộc Cục\r\n\ntự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp thuộc Cục do ngân sách\r\n\nnhà nước bảo đảm chi thường xuyên do Bộ trưởng quyết định).\n\n3. Về tuyển dụng,\r\n\ntiếp nhận viên chức:\n\na) Quyết định việc tuyển dụng viên chức\r\n\ncủa đơn vị; xét công nhận hết tập sự đối với viên chức, bổ nhiệm vào chức danh\r\n\nnghề nghiệp đối với viên chức sau khi được công nhận hết tập sự;\n\nĐối với đơn vị sự nghiệp thuộc Cục tự\r\n\nbảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp thuộc Cục do ngân sách nhà\r\n\nnước bảo đảm chi thường xuyên thực hiện việc tuyển dụng sau khi Cục trưởng phê\r\n\nduyệt kế hoạch; tiếp nhận viên chức sau khi Cục trưởng phê\r\n\nduyệt chủ trương;\n\nb) Ký hợp đồng làm việc; cử người hướng\r\n\ndẫn tập sự cho người được tuyển dụng; tiếp nhận viên chức về công tác tại đơn vị.\n\nĐối với đơn vị sự nghiệp thuộc Cục tự\r\n\nbảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp thuộc Cục do ngân sách nhà\r\n\nnước bảo đảm chi thường xuyên thực hiện ký hợp đồng làm việc sau khi Cục trưởng\r\n\nphê duyệt kết quả tuyển dụng.\n\n4. Về xét chuyển\r\n\nchức danh nghề nghiệp viên chức:\n\nQuyết định xét chuyển chức danh nghề\r\n\nnghiệp hạng III, IV đối với viên chức, trừ người đứng đầu và cấp phó của người\r\n\nđứng đầu đơn vị.\n\n5. Về thực hiện\r\n\nchế độ, chính sách:\n\nNâng lương thường xuyên, nâng lương\r\n\ntrước thời hạn, cho hưởng phụ cấp; quyết định cho nghỉ phép hàng năm, nghỉ\r\n\nkhông hưởng lương, kéo dài thời gian công tác, giải quyết tinh giản biên chế;\r\n\nthông báo, quyết định cho nghỉ hưu, nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội; cho\r\n\nthôi việc, cho chuyển công tác đối với viên chức trong đơn vị (trừ cấp phó của\r\n\nngười đứng đầu đơn vị).\n\n6. Về đánh giá,\r\n\nphân loại công chức, viên chức:\n\na) Đánh giá, phân loại công chức, viên\r\n\nchức hàng năm đối với viên chức trong đơn vị (trừ cấp phó của người đứng đầu\r\n\nđơn vị do Cục trưởng thực hiện);\n\nb) Đánh giá viên chức của đơn vị trước\r\n\nkhi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng.\n\n7. Quyết định xử lý kỷ luật viên chức\r\n\ntrong đơn vị (trừ cấp phó của người đứng đầu đơn vị do Cục trưởng thực hiện).\n\n8. Về quản lý hợp\r\n\nđồng lao động:\n\nKý, thay đổi, chấm dứt hợp đồng đối với\r\n\nmột số loại công việc tại đơn vị theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP của Chính phủ;\r\n\nthực hiện chế độ, chính sách đối với người làm việc hợp đồng\r\n\nlao động theo quy định của pháp luật;\n\nĐối với đơn vị sự nghiệp thuộc Cục tự\r\n\nbảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp thuộc Cục do ngân sách nhà\r\n\nnước bảo đảm chi thường xuyên thực hiện ký hợp đồng lao động trên cơ sở cơ cấu\r\n\nchức danh đã được Cục trưởng phê duyệt.\n\n9. Về báo cáo,\r\n\nthống kê:\n\nBáo cáo, thống kê về đội ngũ công chức,\r\n\nviên chức, cán bộ hợp đồng lao động của đơn vị theo quy định và yêu cầu của cơ\r\n\nquan có thẩm quyền.\n\nChương\r\n\nIII\n\nTỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\nĐiều 15. Trách nhiệm\r\n\ncủa Bộ trưởng\n\n1. Quyết định các nội dung quản lý\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền theo đúng quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước; chịu trách nhiệm trước\r\n\nChính phủ về quản lý công chức, viên chức của Bộ.\n\n2. Thanh tra, kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện các nội dung được phân công, phân cấp cho Thứ trưởng và Thủ trưởng\r\n\ncác đơn vị.\n\n3. Xem xét, xử lý đối với các trường\r\n\nhợp không thực hiện đúng thẩm quyền hoặc vi phạm các quy định về quản lý công\r\n\nchức, viên chức của Đảng, Nhà nước, của Bộ và các quy định tại Quy chế này.\n\nĐiều 16. Trách\r\n\nnhiệm của các Thứ trưởng\n\n1. Quyết định, cho ý kiến các nội\r\n\ndung quản lý công chức, viên chức, người lao động được Bộ\r\n\ntrưởng phân công tại Quy chế này theo đúng nguyên tắc, tiêu chuẩn, trình tự, thủ\r\n\ntục theo quy định của Đảng và pháp luật; chịu trách nhiệm\r\n\ntrước pháp luật và trước Bộ trưởng về quyết định của mình.\n\n2. Chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra việc\r\n\nthực hiện công tác cán bộ của các đơn vị thuộc Bộ được phân công phụ trách; kịp\r\n\nthời báo cáo Bộ trưởng về tình hình quản lý cán bộ của các đơn vị được phân\r\n\ncông phụ trách và những vấn đề cần chấn chỉnh, xử lý.\n\nĐiều 17. Trách\r\n\nnhiệm của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ\n\n1. Tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý thống\r\n\nnhất về công chức, viên chức các đơn vị sự nghiệp của Bộ; chịu trách nhiệm trước\r\n\nBộ trưởng về kết quả thực hiện.\n\n2. Khi thực hiện thẩm quyền quản lý\r\n\ncông chức, viên chức và người lao động được phân cấp, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán\r\n\nbộ có trách nhiệm:\n\na) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, phối\r\n\nhợp, kiểm tra các đơn vị sự nghiệp của Bộ, Cục quản lý đơn vị sự nghiệp trong\r\n\nviệc quản lý công chức, viên chức theo thẩm quyền được phân cấp tại Quy chế này;\n\nb) Tổ chức thực hiện có hiệu quả về\r\n\nphòng, chống tham nhũng trong việc quản lý công chức, viên chức và người lao ��ộng\r\n\ncủa Bộ;\n\nc) Tổ chức phổ biến, quán triệt, bồi\r\n\ndưỡng, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ và các văn bản, quy định của Đảng, Nhà nước\r\n\nvà của Bộ Tư pháp về công tác cán bộ đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, Cục\r\n\ncó đơn vị sự nghiệp thuộc Cục;\n\nd) Tổng hợp, báo cáo, thống kê về đội\r\n\nngũ công chức, viên chức, cán bộ hợp đồng lao động của đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ,\r\n\nđơn vị sự nghiệp thuộc Cục theo quy định và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n\n3. Đề nghị, phối\r\n\nhợp với Thanh tra Bộ Tư pháp thực hiện thanh tra đối với\r\n\nThủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, Cục trưởng trong việc thực hiện thẩm\r\n\nquyền được phân cấp tại Quy chế này.\n\n4. Định kỳ hàng năm, tổ chức sơ kết, đánh\r\n\ngiá, báo cáo Bộ trưởng về tình hình, kết quả thực hiện Quy chế.\n\nĐiều 18. Trách\r\n\nnhiệm của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, Cục trưởng quản lý đơn vị sự\r\n\nnghiệp thuộc Cục\n\n1. Quyết định các nội dung quản lý\r\n\ncông chức, viên chức của đơn vị được phân cấp tại Quy chế này theo đúng nguyên\r\n\ntắc, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục theo quy định của Đảng và pháp luật; chịu\r\n\ntrách nhiệm trước pháp luật và Bộ trưởng về kết quả thực hiện.\n\n2. Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ\r\n\ntham mưu, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và gửi về Vụ Tổ chức cán bộ để trình Lãnh đạo\r\n\nBộ quyết định các nội dung quản lý công chức, viên chức của đơn vị thuộc thẩm\r\n\nquyền của Lãnh đạo Bộ đối với những nội dung thuộc trách nhiệm trình của Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ.\n\n3. Gửi Lãnh đạo Bộ phụ trách, Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ các quyết định về công chức, viên chức theo thẩm quyền được phân cấp\r\n\ntrong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký quyết định.\n\n4. Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện\r\n\ncông tác cán bộ trong báo cáo sơ kết 6 tháng và tổng kết\r\n\ncông tác năm của đơn vị; báo cáo, thống kê về đội ngũ công chức, viên chức, cán\r\n\nbộ hợp đồng lao động của đơn vị theo quy định và yêu cầu của cơ quan có thẩm\r\n\nquyền.\n\n5. Định kỳ hàng năm, thực hiện đánh\r\n\ngiá, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Quy chế này của đơn vị và gửi về Vụ Tổ\r\n\nchức cán bộ để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng.\n\nĐiều 19. Trách\r\n\nnhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Cục\n\n1. Quyết định các nội dung quản lý\r\n\ncông chức, viên chức của đơn vị được phân cấp tại Quy chế này theo đúng nguyên\r\n\ntắc, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục theo quy định của Đảng và pháp luật; chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Bộ trưởng và Cục trưởng\r\n\nvề kết quả thực hiện.\n\n2. Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trình Cục\r\n\ntrưởng quyết định hoặc để Cục trưởng phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ trình Lãnh\r\n\nđạo Bộ quyết định các nội dung quản lý công chức, viên chức của đơn vị theo thẩm\r\n\nquyền.\n\n3. Gửi Cục trưởng các quyết định về\r\n\ncông chức, viên chức theo thẩm quyền được phân cấp trong thời hạn 10 ngày kể từ\r\n\nngày ký quyết định.\n\n4. Báo cáo Cục trưởng về tình hình, kết\r\n\nquả thực hiện công tác cán bộ trong báo cáo sơ kết 6 tháng và tổng kết công tác\r\n\nnăm của đơn vị; báo cáo, thống kê về đội ngũ công chức, viên chức, cán bộ hợp đồng\r\n\nlao động của đơn vị theo quy định và yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.\n\n5. Định kỳ hàng năm, thực hiện đánh\r\n\ngiá, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện Quy chế này của đơn vị và gửi về Cục\r\n\nđể theo dõi, tổng hợp, gửi Vụ Tổ chức cán bộ để báo cáo Bộ trưởng.\n\nĐiều 20. Thu hồi\r\n\nhoặc tạm dừng thực hiện thẩm quyền đã phân cấp\n\nBộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định thu hồi\r\n\nnội dung đã phân cấp hoặc yêu cầu tạm dừng việc thực hiện thẩm quyền đã phân cấp\r\n\ncho Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ, Cục trưởng, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp\r\n\nthuộc Cục trong các trường hợp sau:\n\n1. Vi phạm các quy định của Đảng, Nhà\r\n\nnước và của Bộ Tư pháp về công tác quản lý nhân sự đến mức không thể tiếp tục\r\n\nphân cấp.\n\n2. Đơn vị xảy ra tình trạng mất đoàn\r\n\nkết nội bộ, không đảm bảo yêu cầu để phân cấp.\n\n3. Các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ\r\n\nTư pháp quyết định.\n\nĐiều 21. Xử lý\r\n\ntrong trường hợp vi phạm\n\n1. Bộ trưởng có quyền thu hồi, hủy bỏ\r\n\nquyết định của cấp dưới nếu quyết định đó không đúng thẩm quyền và chế độ quy định.\n\n2. Người được phân công, phân cấp quyết\r\n\nđịnh các nội dung quản lý công chức, viên chức và người lao động vi phạm quy định\r\n\ncủa Đảng, Nhà nước và Bộ Tư pháp về công tác cán bộ thì phải chịu trách nhiệm\r\n\nvà bị xử lý theo quy định.\n\nĐiều 22. Điều\r\n\nkhoản thi hành\n\nTrong quá trình thực hiện Quy chế, nếu\r\n\ncó vấn đề khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Vụ Tổ chức cán bộ\r\n\nđể phối hợp giải quyết hoặc báo cáo Bộ trưởng xem xét, quyết định hoặc sửa đổi,\r\n\nbổ sung Quy chế cho phù hợp với yêu cầu công tác./.",
|
| 5 |
+
"id": 106989
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10699.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/So-huu-tri-tue/Quyet-dinh-833-QD-UBND-HC-2017-xet-cong-nhan-sang-kien-tinh-Dong-Thap-455268.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-833-QD-UBND-HC-2017-xet-cong-nhan-sang-kien-tinh-Dong-Thap-455268",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐỒNG THÁP\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 833/QĐ-UBND.HC\n\nĐồng Tháp, ngày 24 tháng 7 năm 2017\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ XÉT CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH\r\n\nĐỒNG THÁP\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Thi đua, khen\r\n\nthưởng; Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ; Nghị định số\r\n\n39/2012/NĐ-CP ngày 27/4/2012 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều\r\n\ncủa Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một\r\n\nsố điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày\r\n\n01/7/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày\r\n\n29/8/2014 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP của\r\n\nChính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP của Chính phủ;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n13/2012/NĐ-CP ngày 02/3/2012 của Chính phủ ban hành Điều lệ Sáng kiến; Thông tư\r\n\nsố 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng dẫn\r\n\nthi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến;\n\nTheo đề nghị của Sở Nội vụ tại\r\n\nTờ trình số 1294/TTr-SNV ngày 29 tháng 6 năm 2017,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nBan hành kèm theo Quyết định này Quy định về xét công nhận\r\n\nsáng kiến trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.\n\nSở Nội vụ chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành, tổ chức chính trị-xã hội và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,\r\n\nthành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy định này.\n\nĐiều 3.\n\nChánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ\r\n\ntrưởng các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; Chủ tịch UBND huyện,\r\n\nthị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Tỉnh;\r\n\n - Lãnh đạo VPUBND Tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, NC/KGVX. VD.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Dương\n\n\n\nQUY ĐỊNH\n\nVỀ XÉT CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG\r\n\nTHÁP\n\n(Ban hành theo Quyết định số: 833/QĐ-UBND.HC ngày 24 tháng 7 năm 2017 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH\r\n\nCHUNG\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\nQuy định này hướng\r\n\ndẫn một số nội dung về điều kiện, thẩm quyền, trình tự thủ tục xét, công nhận\r\n\nsáng kiến làm cơ sở cho việc công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh, chiến\r\n\nsĩ thi đua cấp cơ sở.\n\nQuy định này áp dụng\r\n\nđối với các cá nhân, tập thể (đồng tác giả) là cán bộ công chức, viên chức, người\r\n\nlao động thuộc các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính\r\n\ntrị-xã hội; các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh; các tổ\r\n\nchức, cá nhân người Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động sáng\r\n\nkiến trên địa bàn tỉnh.\n\nĐiều 2. Giải thích từ ngữ\n\n1. Sáng kiến: Là\r\n\nsự sáng tạo cải tiến kỹ thuật, tạo ra giải pháp công tác, có đề tài nghiên cứu\r\n\nhoặc áp dụng công nghệ mới để tăng năng suất lao động, tăng khối lượng, chất lượng,\r\n\nhiệu quả trong công tác,... hoặc mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu và phục vụ\r\n\nchiến đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc.\n\n2. Tác giả sáng\r\n\nkiến: Là người tạo ra sáng kiến bằng chính lao động sáng tạo của mình; đồng tác\r\n\ngiả sáng kiến là các tác giả cùng nhau tạo ra sáng kiến chung. Người chỉ đầu\r\n\ntư, hỗ trợ về vật chất, kỹ thuật trong quá trình tạo ra sáng kiến không được\r\n\ncoi là tác giả sáng kiến.\n\nĐiều 3. Đối tượng được công nhận sáng kiến\n\nĐối tượng được\r\n\ncông nhận sáng kiến gồm: Giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác\r\n\nnghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật được quy định tại Điều 3, Thông\r\n\ntư số 18/2013/TT-BKHCN ngày 01/8/2013 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc hướng\r\n\ndẫn thi hành một số quy định của Điều lệ Sáng kiến và đáp ứng các tiêu chí nêu\r\n\ntại Điều 4 của Quy định này, cụ thể như sau:\n\n1. Giải pháp kỹ\r\n\nthuật là cách thức kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nhằm giải quyết một nhiệm vụ\r\n\n(một vấn đề) xác định, bao gồm:\n\na) Sản phẩm, dưới\r\n\ncác dạng: vật thể (như: dụng cụ, máy móc, thiết bị, linh kiện…); chất (như: vật\r\n\nliệu, chất liệu, thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm…); vật liệu sinh học (như: chủng\r\n\nvi sinh, chế phẩm sinh học, gen, thực vật, động vật biến đổi gen…); hoặc giống\r\n\ncây trồng, giống vật nuôi.\n\nb) Quy trình\r\n\n(như: quy trình công nghệ; quy trình chẩn đoán, dự báo, kiểm tra, xử lý, kỹ thuật\r\n\nchăn nuôi, trồng trọt; quy trình chẩn đoán, chữa bệnh cho người, động vật và thực\r\n\nvật...).\n\n2. Giải pháp quản\r\n\nlý là cách thức tổ chức, điều hành công việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động\r\n\nnào, trong đó có:\n\na) Phương pháp tổ\r\n\nchức công việc (như: bố trí nhân lực, máy móc, thiết bị, dụng cụ, nguyên liệu,\r\n\nvật liệu…);\n\nb) Phương pháp điều\r\n\nhành, kiểm tra, giám sát công việc.\n\n3. Giải pháp tác\r\n\nnghiệp bao gồm các phương pháp thực hiện các thao tác kỹ thuật, nghiệp vụ trong\r\n\ncông việc thuộc bất kỳ lĩnh vực hoạt động nào, trong đó có:\n\na) Phương pháp thực\r\n\nhiện các thủ tục hành chính (như: tiếp nhận, xử lý hồ sơ, đơn thư, tài liệu…);\n\nb) Phương pháp thẩm\r\n\nđịnh, giám định, tư vấn, đánh giá;\n\nc) Phương pháp\r\n\ntuyên truyền, đào tạo, giảng dạy, huấn luyện;\n\nd) Phương pháp huấn\r\n\nluyện động vật…\n\n4. Giải pháp ứng\r\n\ndụng tiến bộ kỹ thuật là phương pháp, cách thức hoặc biện pháp áp dụng một giải\r\n\npháp kỹ thuật đã biết vào thực tiễn.\n\nChương II\n\nTIÊU CHUẨN,\r\n\nTHANG ĐIỂM, PHÂN LOẠI; THẨM QUYỀN CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN\n\nĐiều 4. Tiêu chí đánh giá sáng kiến cấp tỉnh\n\n1. Thang điểm:\r\n\nđánh giá theo thang điểm 100. Cụ thể:\n\nTIÊU CHUẨN\n\nĐIỂM\n\n1. Có tính mới\n\n30\n\n- Hoàn toàn mới,\r\n\n được áp dụng lần đầu tiên\n\n21-30\n\n- Có cải tiến\r\n\n so với giải pháp trước đây với mức độ khá\n\n16-20\n\n- Có cải tiến\r\n\n so với giải pháp trước đây với mức độ trung bình\n\n6-15\n\n- Có cải tiến so\r\n\n với giải pháp trước đây với mức độ ít\n\n1-5\n\n- Không có tính\r\n\n mới hoặc sao chép từ các giải pháp đã có trước đây\n\n0\n\n2. Có khả\r\n\n năng áp dụng\n\n30\n\n- Có khả năng\r\n\n áp dụng trong toàn tỉnh hoặc ngoài tỉnh\n\n20-30\n\n- Có khả năng\r\n\n áp dụng trong toàn ngành\n\n10-19\n\n- Có khả năng\r\n\n áp dụng ít trong đơn vị\n\n5-9\n\n- Không có khả\r\n\n năng áp dụng trong đơn vị\n\n0\n\n3. Có tính\r\n\n hiệu quả\n\n40\n\n- Có hiệu quả\r\n\n trong toàn tỉnh\n\n25-40\n\n- Có hiệu quả\r\n\n trong toàn ngành\n\n10-24\n\n- Có hiệu quả\r\n\n trong đơn vị\n\n5-9\n\nTổng cộng:\n\n100\n\nTùy điều kiện\r\n\ncụ thể của từng ngành, địa phương mà quy định tiêu chuẩn, thang điểm đối với\r\n\nsáng kiến cơ sở cho phù hợp nhưng phải đảm bảo theo quy định này và các quy định\r\n\ncủa pháp luật.\n\n2. Phân loại:\n\na) Giải pháp đạt\r\n\nyêu cầu có tổng số điểm từ 65 điểm trở lên.\n\nb) Các giải pháp\r\n\nsau đây không được công nhận là sáng kiến:\n\n- Giải pháp không\r\n\nđạt yêu cầu có tổng số điểm dưới 65 điểm.\n\n- Giải pháp mà việc\r\n\ncông bố, áp dụng trái với pháp luật hiện hành, trái với các quy định của tỉnh\r\n\nhoặc đạo đức xã hội.\n\n- Giải pháp là đối\r\n\ntượng đang được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật tính đến\r\n\nthời điểm xét công nhận sáng kiến;\n\n- Giải pháp là đối\r\n\ntượng đang có tranh chấp giữa các tác giả.\n\n- Giải pháp mang\r\n\ntính lý thuyết, lý luận chung, không đánh giá được hiệu quả cụ thể trong thực tế.\n\n- Giải pháp, sáng\r\n\nkiến được xác định là sao chép của người khác.\n\nc) Khi Hội đồng\r\n\nXét duyệt sáng kiến tỉnh đã biểu quyết thông qua việc xếp loại sáng kiến thì đó\r\n\nlà kết quả cuối cùng, không điều chỉnh (không chấm phúc khảo).\n\n3. Các trường hợp\r\n\nđược ưu tiên xem xét, công nhận sáng kiến:\n\na) Các trường hợp\r\n\nđược ưu tiên công nhận sáng kiến cấp tỉnh phải đạt một trong các tiêu chuẩn\r\n\nsau:\n\n- Giải pháp là đề\r\n\ntài, dự án nghiên cứu, ứng dụng khoa học cấp tỉnh, Bộ, ngành, Trung ương được\r\n\nnghiệm thu, đánh giá mức/xếp loại đạt trở lên.\n\n+ Đối tượng được\r\n\ncông nhận có đề tài để làm căn cứ xét Sáng kiến là: Chủ nhiệm đề tài (gồm cả đề\r\n\ntài nhánh), người trực tiếp tham gia nghiên cứu đề tài thì phải có mức độ đóng\r\n\ngóp vào đề tài từ 30% trở lên.\n\n+ Đối với đề tài\r\n\nkhoa học cấp cơ sở thuộc sở, ban, ngành tỉnh,... đối tượng được công nhận có đề\r\n\ntài để làm căn cứ xét Sáng kiến là: Chủ nhiệm đề tài (hoặc tác giả) và người trực\r\n\ntiếp tham gia nghiên cứu đề tài thì phải có mức độ đóng góp vào đề tài từ 50%\r\n\ntrở lên.\n\n- Cá nhân là tác giả\r\n\ncủa những đề tài bài báo được đăng trên các tạp chí khoa học chuyên ngành trong\r\n\nnước và quốc tế được cơ quan và tổ chức có thẩm quyền đánh giá cao trong thực\r\n\ntiễn.\n\n- Giải pháp đạt\r\n\ngiải Nhất trong các Hội thi sáng tạo kỹ thuật cấp tỉnh, bộ, ngành, Trung ương;\r\n\nCuộc thi sáng tạo thanh thiếu nhi đồng toàn quốc và trong các cuộc thi về\r\n\nchuyên môn trong toàn tỉnh.\n\n- Giải pháp đạt\r\n\ngiải nhất, nhì, ba trong các cuộc thi toàn quốc do các bộ, ngành ở Trung ương tổ\r\n\nchức.\n\n- Giải pháp là đề\r\n\ntài bảo vệ luận án Tiến sĩ được triển khai nghiên cứu, thực hiện tại tỉnh đã được\r\n\nnghiệm thu, đánh giá ở mức đạt trở lên.\n\n- Bằng Lao động\r\n\nsáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động cấp.\n\n- Bằng Tuổi trẻ\r\n\nsáng tạo của Trung ương Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.\n\n- Có ít nhất một đề\r\n\ntài sáng kiến được ứng dụng vào thực tế và có giá trị làm lợi có thể định lượng\r\n\ngiá trị bằng tiền, như sau:\n\n+ Đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động có trình độ chuyên môn từ cao đẳng trở xuống,\r\n\nkhông giữ chức vụ lãnh đạo, có ít nhất một giải pháp với tổng giá trị làm lợi từ\r\n\n80 triệu đồng trở lên hoặc ba năm liên tục có giải pháp, sáng kiến với tổng giá\r\n\ntrị làm lợi từ 120 triệu đồng trở lên.\n\n+ Đối với cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức, người lao động có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên,\r\n\nkhông giữ chức vụ lãnh đạo quản lý, có ít nhất một giải pháp với tổng giá trị\r\n\nlàm lợi từ 150 triệu đồng trở lên.\n\n+ Đối với cán bộ\r\n\nlãnh đạo quản lý (Trưởng, phó cấp cơ sở trở lên) có ít nhất một giải pháp với tổng\r\n\ngiá trị làm lợi từ 200 triệu đồng trở lên hoặc có giải pháp cải tiến quản lý về\r\n\ntổ chức sản xuất áp dụng vào thực tế mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao được\r\n\ncấp tỉnh, bộ, ngành trung ương công nhận.\n\nb) Các trường hợp\r\n\nđược ưu tiên công nhận sáng kiến không phải thông qua họp Hội đồng sáng kiến cấp\r\n\ntỉnh (Thường trực Hội đồng báo cáo các trường hợp ưu tiên trong kỳ họp Hội đồng).\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có trường hợp được ưu tiên công nhận\r\n\nsáng kiến cấp tỉnh phải xác nhận, lập danh sách gửi về thường trực Hội đồng\r\n\nsáng kiến để tổng hợp, trình Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh.\n\nc) Các trường hợp\r\n\nđược ưu tiên công nhận sáng kiến cấp cơ sở do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa\r\n\nphương quy định nhưng không được trái với Quy định này và các quy định của pháp\r\n\nluật.\n\nĐiều 5. Thẩm quyền công nhận sáng kiến\n\n1. Thẩm quyền\r\n\ncông nhận sáng kiến cấp cơ sở là Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị-xã hội\r\n\ncấp tỉnh; Giám đốc các doanh nghiệp nơi đăng ký sáng kiến hoặc có sáng kiến áp\r\n\ndụng (hoặc tương đương).\n\n2. Thẩm quyền\r\n\ncông nhận sáng kiến cấp tỉnh là Chủ tịch UBND Tỉnh.\n\nChương III\n\nHỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN,\r\n\nCHẾ ĐỘ LÀM VIỆC, THÙ LAO, KINH PHÍ; THỦ TỤC, TRÌNH TỰ XÉT CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN\n\nĐiều 6. Thành lập Hội đồng Xét duyệt sáng kiến\n\n1. Hội đồng Xét\r\n\nduyệt sáng kiến cấp tỉnh: không quá 13 thành viên, do Chủ tịch UBND Tỉnh/Chủ tịch\r\n\nHội đồng Thi đua - Khen thưởng Tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng; các Phó Chủ tịch, Uỷ\r\n\nviên và Thư ký hội đồng (có Quyết định riêng).\n\n2. Hội đồng Xét\r\n\nduyệt sáng kiến cấp cơ sở (ngành tỉnh hoặc tương đương): không quá 10 thành\r\n\nviên, do Thủ trưởng các các ngành tỉnh hoặc tương đương làm Chủ tịch Hội đồng;\r\n\ncác Phó Chủ tịch, Ủy viên và Thư ký hội đồng.\n\n3. Hội đồng Xét\r\n\nduyệt sáng kiến cấp cơ sở (cấp huyện): không quá 13 thành viên, do Chủ tịch\r\n\nUBND các huyện, thị xã, thành phố làm Chủ tịch Hội đồng; các Phó Chủ tịch, Uỷ\r\n\nviên và Thư ký hội đồng.\n\n4. Tổ giúp việc:\r\n\ngồm đại diện một số lãnh đạo phòng, ban chuyên môn cấp tỉnh, cấp cơ sở để làm\r\n\ntham mưu cho Hội đồng. Thành phần, số lượng thành viên của Tổ Giúp việc do Chủ\r\n\ntịch Hội đồng quyết định lựa chọn (một số cơ quan, đơn vị có quy mô nhỏ, sáng\r\n\nkiến ít thì không cần thiết có Tổ Giúp việc).\n\nĐiều 7. Nhiệm vụ của Hội đồng Xét duyệt sáng kiến cấp tỉnh, cấp cơ sở\n\n1. Hội đồng Xét\r\n\nduyệt sáng kiến có nhiệm vụ tổ chức đánh giá, chấm điểm một cách khách quan,\r\n\ntrung thực giải pháp được yêu cầu công nhận sáng kiến theo các điều kiện được\r\n\nquy định tại Điều 3, Điều 4 của Quy định này.\n\n2. Giúp Chủ tịch\r\n\nUỷ ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan Đảng; Thủ trưởng các Sở, Ban,\r\n\nngành, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị-xã hội, Doanh nghiệp; Chủ tịch Uỷ\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tập hợp, xem xét, kiểm tra và thẩm định\r\n\nhồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến hoặc làm các thủ tục cho rút đơn yêu cầu công\r\n\nnhận sáng kiến khi người đã nộp đơn có yêu cầu.\n\n3. Tổ chức xét\r\n\nduyệt, hoàn tất thủ tục họp xét sáng kiến.\n\n4. Thực hiện đúng\r\n\ncác quy định của pháp luật về giữ bí mật, công bố thông tin có liên quan đến\r\n\nsáng kiến là đối tượng được xét duyệt, công nhận.\n\n5. Nhiệm vụ cụ thể\r\n\ncủa Hội đồng Xét duyệt sáng kiến thực hiện theo Quy chế hoạt động của Hội đồng\r\n\ndo Chủ tịch Hội đồng sáng kiến ban hành.\n\nĐiều 8. Nhiệm vụ của cơ quan Thường trực Hội đồng Xét duyệt sáng kiến tỉnh\n\nCơ quan Thường trực\r\n\nHội đồng Xét duyệt sáng kiến tỉnh giúp Hội đồng Xét duyệt sáng kiến tỉnh thực\r\n\nhiện các nhiệm vụ sau:\n\n1. Hướng dẫn các\r\n\ntổ chức, cá nhân thủ tục đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh.\n\n2. Thực hiện các\r\n\nthủ tục tiếp nhận, phân loại, tổng hợp, rà soát và thẩm định sơ bộ hồ sơ yêu cầu\r\n\ncông nhận sáng kiến, thông tin áp dụng sáng kiến, theo dõi quản lý hoạt động\r\n\nsáng kiến trên địa bàn tỉnh.\n\n3. Sao hồ sơ yêu\r\n\ncầu công nhận sáng kiến gửi các thành viên Hội đồng nghiên cứu cho ý kiến nhận\r\n\nxét, đánh giá trước khi họp Hội đồng.\n\n4. Mời một số\r\n\nthành viên chuyên ngành là nhà khoa học, nhà quản lý, chuyên gia,... có trình độ\r\n\nchuyên môn phù hợp tham gia Hội đồng sáng kiến tỉnh nếu thấy cần thiết để tư vấn\r\n\nvề mặt chuyên môn cho Hội đồng Xét duyệt sáng kiến trên các lĩnh vực.\n\n5. Chuẩn bị đầy đủ\r\n\nnội dung, chương trình cuộc họp, tổng hợp ý kiến nhận xét của các thành viên Hội\r\n\nđồng trình Chủ tịch Hội đồng Xét duyệt sáng kiến tỉnh quyết định chương trình,\r\n\nnội dung, thời gian, địa điểm và thông báo cho các thành viên Hội đồng Xét duyệt\r\n\nsáng kiến tỉnh biết về chương trình, nội dung các kỳ họp.\n\n6. Tổng hợp các\r\n\nsáng kiến đủ điều kiện được Hội đồng họp xét thông qua, hoàn thiện Hồ sơ trình\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định công nhận.\n\n7. Sau khi kết\r\n\nthúc mỗi phiên họp của Hội đồng Xét duyệt sáng kiến tỉnh, cơ quan Thường trực của\r\n\nHội đồng Xét duyệt sáng kiến tỉnh có trách nhiệm thông báo kết quả từng phiên họp\r\n\ncủa Hội đồng.\n\n8. Nhiệm vụ của\r\n\ncơ quan Thường trực Hội đồng Xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở: tùy vào điều kiện\r\n\nthực tế, Chủ tịch Hội đồng phân công nhiệm vụ cụ thể.\n\nĐiều 9. Nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng\n\n1. Chủ tịch Hội đồng\n\na) Chỉ đạo chung\r\n\nhoạt động của Hội đồng, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng;\r\n\nchủ trì và kết luận các phiên họp của Hội đồng; báo cáo UBND tỉnh hoạt động của\r\n\nHội đồng theo quy định;\n\nb) Quyết định việc\r\n\nmời thêm chuyên gia tư vấn hoặc cán bộ chuyên môn giúp Hội đồng xem xét đánh\r\n\ngiá sáng kiến;\n\nc) Ký ban hành\r\n\ncác văn bản của Hội đồng;\n\n2. Phó Chủ tịch\r\n\nThường trực Hội đồng\n\na) Giúp việc cho Chủ\r\n\ntịch Hội đồng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về những nhiệm vụ được\r\n\nphân công;\n\nb) Đề xuất chủ\r\n\ntrương, kế hoạch hoạt động của Hội đồng; giải quyết các công việc thường xuyên\r\n\ncủa Hội đồng; đôn đốc và kiểm tra việc chuẩn bị các kỳ họp, chuẩn bị hồ sơ xem\r\n\nxét tại các phiên họp của Hội đồng; giúp Chủ tịch Hội đồng chủ trì và kết luận\r\n\ncác cuộc họp khi Chủ tịch Hội đồng ủy quyền;\n\nc) Ký ban hành\r\n\ncác văn bản theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng;\n\nd) Đề nghị Chủ tịch\r\n\nHội đồng công nhận Sáng kiến;\n\ne) Thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.\n\n3. Phó Chủ tịch Hội\r\n\nđồng\n\na) Giúp việc cho\r\n\nChủ tịch Hội đồng và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về những nhiệm vụ\r\n\nđược phân công;\n\nb) Chủ trì, phối hợp\r\n\ncác thành viên Hội đồng; các ngành, các lĩnh vực tham mưu UBND tỉnh xây dựng\r\n\nquy định tiêu chuẩn, định mức công nhận sáng kiến;\n\nc) Thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.\n\n4. Nhiệm vụ của\r\n\ncác thành viên Hội đồng\n\na) Tham gia xây dựng\r\n\ntiêu chuẩn, định mức công nhận sáng kiến;\n\nb) Thẩm định đánh\r\n\ngiá khách quan, chính xác các sáng kiến;\n\nc) Phản biện các\r\n\nnội dung của sáng kiến còn chưa rõ;\n\nd) Đề xuất chuyên\r\n\ngia tư vấn (nếu cần thiết);\n\ne) Tham gia các kỳ\r\n\nhọp và các hoạt động của Hội đồng; trong các kỳ họp hoặc các đợt công tác, nếu\r\n\nthành viên vắng mặt, thì cơ quan có cán bộ là thành viên phải cử người khác có\r\n\nđủ điều kiện tham gia vào hoạt động của Hội đồng.\n\nf) Thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng.\n\nĐiều 10. Nhiệm vụ của Tổ Giúp việc\n\nTổng hợp, phân loại,\r\n\ntham mưu, đề xuất Thường trực Hội đồng xem xét, công nhận sáng kiến theo quy định.\n\nĐiều 11. Chế độ làm việc\n\n1. Hội đồng Xét\r\n\nduyệt sáng kiến cấp tỉnh họp định kỳ mỗi năm 02 lần hoặc họp đột xuất do Chủ tịch\r\n\nHội đồng quyết định triệu tập. Các thành viên Hội đồng có trách nhiệm tham dự đầy\r\n\nđủ các kỳ họp, trừ trường hợp đặc biệt vắng mặt phải được sự đồng ý của Chủ tịch\r\n\nHội đồng và phải gửi phiếu nhận xét đánh giá đến cơ quan Thường trực Hội đồng\r\n\ntrước khi họp. Các kỳ họp của Hội đồng phải có trên 70% số thành viên có mặt mới\r\n\nđược coi là hợp lệ.\n\n2. Chế độ làm việc\r\n\ncủa Hội đồng Xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở do Chủ tịch UBND các huyện, thành phố,\r\n\nThủ trưởng các cơ quan Đảng, cơ quan quản lý nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các\r\n\ntổ chức chính trị-xã hội, Giám đốc các doanh nghiệp cấp tỉnh qui định.\n\n3. Hội đồng Xét\r\n\nduyệt sáng kiến làm việc theo chế độ tập thể, áp dụng nguyên tắc bỏ phiếu theo\r\n\nđa số. Trường hợp kết quả biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín ngang nhau thì ý kiến quyết\r\n\nđịnh của Hội đồng sẽ do người chủ trì phiên họp quyết định.\n\n4. Các thành viên\r\n\nHội đồng làm việc độc lập trong quá trình chấm điểm; chịu trách nhiệm cá nhân\r\n\ntrước Hội đồng về ý kiến, kiến nghị và đề xuất của mình.\n\nĐiều 12. Kinh phí hoạt động của Hội đồng Xét duyệt sáng kiến\n\nKinh phí hoạt động\r\n\ncủa Hội đồng Xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở, cấp tỉnh được chi từ nguồn kinh phí\r\n\ntrích 20% quỹ khen thưởng của cấp đó.\n\nĐiều 13. Chế độ thù lao\n\nCác thành viên, Tổ\r\n\nGiúp việc Hội đồng Xét duyệt sáng kiến cấp tỉnh, cấp cơ sở: được hưởng thù lao\r\n\nbằng tiền, mức chi theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy định có\r\n\nliên quan.\n\nĐiều 14. Hồ sơ đề nghị công nhận sáng kiến cấp tỉnh\n\n1. Tờ trình đề\r\n\nnghị công nhận sáng kiến;\n\n2. Biên bản họp Hội\r\n\nđồng Xét duyệt sáng kiến;\n\n3. Báo cáo tóm tắt\r\n\nsáng kiến (theo mẫu).\n\n4. Quyết định\r\n\ncông nhận sáng kiến cấp cơ sở.\n\nCác trường hợp được\r\n\nưu tiên xét công nhận sáng kiến phải có hồ sơ chứng minh kèm theo và chỉ mới đạt\r\n\nmột tiêu chuẩn xét. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng vẫn phải bỏ phiếu kín để xác\r\n\nđịnh có đủ tiêu chuẩn để tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua hay không.\n\nSáng kiến, đề tài\r\n\nnghiên cứu khoa học đã được xét công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp, sẽ\r\n\nkhông được làm tiêu chuẩn để đề nghị các hình thức khen thưởng và ngược lại.\n\nĐiều 15. Trình tự xét sáng kiến cấp cơ sở và cấp tỉnh\n\n1. Bước 1: Cơ\r\n\nquan Thường trực Hội đồng Xét duyệt sáng kiến cấp cơ sở, cấp tỉnh tiếp nhận, kiểm\r\n\ntra, phân loại, tổng hợp hồ sơ đề nghị công nhận chiến sĩ thi đua cơ sở và chiến\r\n\nsĩ thi đua cấp tỉnh.\n\n2. Bước 2: Cơ\r\n\nquan Thường trực Hội đồng Xét duyệt sáng kiến gửi hồ sơ chấm sáng kiến cho Tổ\r\n\nGiúp việc chấm điểm trước.\n\n3. Bước 3: Cơ\r\n\nquan Thường trực Hội đồng Xét duyệt sáng kiến tổng hợp kết quả chấm điểm của Tổ\r\n\nGiúp việc trình Thường trực Hội đồng trước khi đưa ra các thành viên Hội đồng\r\n\nchấm điểm lần cuối.\n\n4. Bước 4: Cơ\r\n\nquan Thường trực Hội đồng Xét duyệt sáng kiến gửi hồ sơ chấm điểm sáng kiến cho\r\n\ncác thành viên Hội đồng chấm điểm.\n\n5. Bước 5: Họp\r\n\nxét sáng kiến.\n\n- Thường trực Hội\r\n\nđồng Xét duyệt sáng kiến trình bày những sáng kiến còn có nhiều ý kiến khác\r\n\nnhau trong Hội đồng.\n\n- Các thành viên\r\n\nHội đồng Xét duyệt sáng kiến nhận xét, đánh giá.\n\n- Chủ tịch Hội đồng\r\n\nsáng kiến tóm tắt, kết luận nhận xét, đánh giá chung của các thành viên Hội đồng\r\n\nXét duyệt sáng kiến.\n\n- Thư ký lập biên\r\n\nbản tổng hợp kết quả chấm điểm và trình Chủ tịch Hội đồng ký quyết định công nhận\r\n\nsáng kiến.\n\n- Trường hợp không họp được Hội đồng, thì xin ý kiến thành viên Hội đồng bằng văn\r\n\nbản, Thường trực Hội đồng tổng hợp báo cáo lại thành viên Hội đồng kết quả chấm\r\n\nđiểm.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI\r\n\nHÀNH\n\nĐiều 16. Giao Sở Nội\r\n\nvụ (Thường trực Hội đồng) hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định\r\n\nnày.\n\nSở Giáo dục và\r\n\nĐào tạo căn cứ quy định này và quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo có trách nhiệm\r\n\nhướng dẫn viết sáng kiến trong ngành giáo dục và đào tạo trong tỉnh.\n\nTrong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện có vướng mắc, các ý kiến phản ánh về Sở Nội vụ/Thường trực\r\n\nHội đồng để tổng hợp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Tỉnh xem xét, quyết định./.\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10699
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106990.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Linh-vuc-khac/Quyet-dinh-2480-QD-UBND-2007-De-an-sap-xep-dan-cu-phong-tranh-thien-tai-vung-ven-bien-Quang-Nam-157994.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2480-QD-UBND-2007-De-an-sap-xep-dan-cu-phong-tranh-thien-tai-vung-ven-bien-Quang-Nam-1579",
|
| 4 |
+
"passage": "UỶ BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2480/QĐ-UBND\n\nTam Kỳ, ngày 10 tháng 8 năm 2007\n\nVỀ VIỆC THÀNH LẬP BAN CHUẨN BỊ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN SẮP XẾP DÂN\r\n\nCƯ, PHÒNG TRÁNH THIÊN TAI VÙNG VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM.\n\nUỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ\r\n\nLuật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ\r\n\nNghị định số 83/2006/NĐ-CP ngày 17/8/2006 của của Chính phủ về Quy định trình\r\n\ntự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, tổ chức sự\r\n\nnghiệp nhà nước;\n\nCăn cứ\r\n\nCông văn số 6759/VPCP-KTTH ngày 16/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập dự\r\n\nán sắp xếp dân cư phòng tránh thiên tai vùng ven biển tỉnh Quảng Nam;\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 81/2005/QĐ-UBND ngày 02/12/2005 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành\r\n\nQuy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, cán bộ, công chức,\r\n\nviên chức cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và cán bộ quản lý Công ty Nhà\r\n\nnước thuộc UBND tỉnh Quảng Nam;\n\nCăn cứ\r\n\nQuyết định số 55/2006/QĐ-UBND ngày 15/12/2006 của UBND tỉnh Quảng Nam về bồi\r\n\nthường thiệt hại, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh\r\n\nQuảng Nam;\n\nTheo đề\r\n\nnghị của Giám đốc Sở Kế hoạch - Đầu tư và Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thành lập Ban Chuẩn bị triển khai Đề án sắp xếp\r\n\ndân cư, phòng tránh thiên tai vùng ven biển tỉnh Quảng Nam (gọi tắt là Ban\r\n\nChuẩn bị), trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam.\n\nBan Chuẩn\r\n\nbị triển khai Đề án sắp xếp dân cư, phòng tránh thiên tai vùng ven biển tỉnh\r\n\nQuảng Nam có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản hoạt động\r\n\ntheo quy định của pháp luật.\n\nĐiều 2. Tổ chức bộ máy của Ban Chuẩn bị gồm có:\n\n* Trưởng\r\n\nBan: Phó Chủ tịch UBND tỉnh kiêm nhiệm.\n\n* Phó\r\n\nTrưởng ban: Không quá 03 Phó Trưởng ban chuyên trách phụ trách các lĩnh vực:\n\n+ Kế\r\n\nhoạch-Đầu tư\n\n+ Quản lý\r\n\ncác Dự án Đầu tư\n\n+ Quy hoạch\r\n\n- Xây dựng, tái định cư, giải phóng mặt bằng\n\nViệc bổ\r\n\nnhiệm, miễn nhiệm Trưởng ban, Phó Trưởng ban do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định\r\n\ntheo quy định phân cấp quản lý cán bộ.\n\n* Các uỷ\r\n\nviên Ban: Ban Chuẩn bị có các uỷ viên chuyên trách và uỷ viên kiêm nhiệm\n\n* Các bộ\r\n\nphận chuyên môn giúp việc:\n\n+ Văn phòng\r\n\nBan\n\n+ Tổ Kế\r\n\nhoạch - Đầu tư\n\n+ Tổ Quản\r\n\nlý các dự án đầu tư.\n\n+ Tổ Quản\r\n\nlý quy hoạch - Xây dựng.\n\n* Biên chế\r\n\ncủa Ban Chuẩn bị là: 12 người.\n\n* Kinh phí\r\n\nhoạt động của Ban do Ngân sách cấp.\n\nĐiều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chuẩn bị:\n\nTham mưu,\r\n\ngiúp UBND tỉnh:\n\n- Hoàn\r\n\nchỉnh Đề án sắp xếp dân cư, phòng tránh thiên tai vùng ven biển tỉnh Quảng Nam\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ và các bộ ngành Trung ương có\r\n\nliên quan.\n\n- Lập quy\r\n\nhoạch về sử dụng đất để triển khai thực hiện Đề án trình cấp có thẩm quyền phê\r\n\nduyệt.\n\n- Xây dựng\r\n\nphương án tái định cư cho toàn bộ các khu vực quy hoạch.\n\n- Chủ trì,\r\n\nphối hợp với UBND các huyện có khu vực quy hoạch thực hiện việc bồi thường\r\n\nthiệt hại, giải phóng mặt bằng, bàn giao mặt bằng cho nhà đầu tư theo thoả\r\n\nthuận của cấp có thẩm quyền.\n\n- Chủ trì,\r\n\nphối hợp với UBND các huyện có khu vực quy hoạch thực hiện phương án tái định\r\n\ncư và phương án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội cho các khu tái định cư.\n\n- Làm đầu\r\n\nmối xúc tiến đầu tư và các thủ tục liên thông cho các Dự án trong khu quy hoạch.\n\n- Báo cáo\r\n\nthường xuyên tiến độ triển khai và các vấn đề cần xử lý vượt quá phạm vi, quyền\r\n\nhạn được giao để Ban Chỉ đạo, UBND tỉnh nắm tình hình và chỉ đạo xử lý kịp th���i.\n\n- Các cam\r\n\nkết của Ban Chuẩn bị đối với các tổ chức, cá nhân và nhà đầu tư, các thủ tục có\r\n\nliên quan và kết quả thực hiện trong quá trình chuẩn bị triển khai Đề án được\r\n\nchuyển giao cho Ban Quản lý Dự án sắp xếp dân cư, phòng chống thiên tai vùng\r\n\nven biển tỉnh Quảng Nam khi Ban Quản lý chính thức được thành lập.\n\n- Chuẩn\r\n\nbị Đề án, hồ sơ, thủ tục theo quy định của pháp luật, trình UBND tỉnh xem xét\r\n\nra quyết định thành lập Ban Quản lý Dự án sắp xếp dân cư, phòng chống thiên tai\r\n\nvùng ven biển tỉnh Quảng Nam vào quí IV năm 2007.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký .\n\nBan Chuẩn\r\n\nbị được thành lập tại Quyết định này sẽ chấm dứt hoạt động khi có Quyết định\r\n\ncủa Chủ tịch UBND tỉnh về thành lập Ban Quản lý dự án sắp xếp dân cư, phòng\r\n\ntránh thiên tai vùng ven biển tỉnh Quảng Nam.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội\r\n\nvụ, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ\r\n\ntrưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Trưởng Ban Chuẩn bị triển khai Đề án\r\n\nsắp xếp dân cư, phòng tránh thiên tai vùng ven biển tỉnh Quảng Nam chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Ban\r\n\n TVTU;\r\n\n - TTHĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 5;\r\n\n - Lưu VT, NC, KTN.\n\nTM. UỶ BAN NHÂN DÂN\n\nCHỦ TỊCH\n\nNguyễn Đức Hải\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106990
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106991.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Quyet-dinh-857-QD-UBND-2021-chuong-trinh-xuc-tien-dau-tu-tinh-Quang-Ninh-478710.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-857-QD-UBND-2021-chuong-trinh-xuc-tien-dau-tu-tinh-Quang-Ninh-478710",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NINH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 857/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Ninh, ngày 22 tháng 3 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH XÚC TIẾN ĐẦU TƯ NĂM 2021, ĐỊNH HƯỚNG GIAI\r\n\nĐOẠN 2021 - 2025 TỈNH QUẢNG NINH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương số 77/2015/QH13; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức\r\n\nChính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế\r\n\nquản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư;\n\nCăn cứ các văn bản của Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư: số 4936/BKHĐT-ĐTNN ngày 31/7/2020 hướng dẫn xây dựng chương trình\r\n\nxúc tiến đầu tư năm 2021; Văn bản số 331/BKHĐT-ĐTNN ngày 20/01/2021 về Chương\r\n\ntrình xúc tiến đầu tư năm 2021 của tỉnh Quảng Ninh;\n\nTheo đề nghị của Ban Xúc tiến và Hỗ\r\n\ntrợ đầu tư tại văn bản số 105/BXTĐT-XT6 ngày 10/02/2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này chương trình\r\n\nxúc tiến đầu tư năm 2021, định hướng giai đoạn 2021 - 2025 của tỉnh Quảng Ninh.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nCác Ông, bà: Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị và các cá nhân có liên quan căn cứ Quyết\r\n\nđịnh thi hành./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ KH&ĐT (báo\r\n\n cáo);\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh (báo cáo);\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Như Điều 2 (thi hành);\r\n\n - TTTT tỉnh (đưa tin);\r\n\n - Lưu: VT, XD5QD090.16\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Tường Văn\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH\n\nXÚC TIẾN ĐẦU TƯ NĂM 2021, ĐỊNH HƯỚNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TỈNH QUẢNG\r\n\nNINH\n\n(Kèm theo Quyết định số 857/QĐ-UBND ngày 22/3/2021 của UBND tỉnh)\n\nCăn cứ quyết định số 03/2014/QĐ-TTg \r\n\nngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý nhà nước\r\n\nđối với hoạt động xúc tiến đầu tư (XTĐT); Thông tư liên tịch số\r\n\n90/2015/TTLT-BTC-BKHĐT ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính và Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nhướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với hoạt động XTĐT; Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị về định\r\n\nhướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu\r\n\ntư nước ngoài đến năm 2030; Nghị quyết số 58/NQ-CP ngày 27/4/2020 của Chính phủ\r\n\nban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 50/NQ-TW\r\n\nngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách,\r\n\nnâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác đầu tư nước ngoài đến năm 2030; Nghị quyết\r\n\nĐại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XV, nhiệm kỳ 2020 - 2025; Nghị\r\n\nquyết số 01-NQ/TU ngày 16/11/2020 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển\r\n\nnhanh, bền vững ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giai đoạn 2020 - 2025, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2030; Chương trình số 01-Ctr/TU của Tỉnh ủy Quảng Ninh về Thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần\r\n\nthứ XV, nhiệm kỳ 2020-2025; Chương\r\n\ntrình hành động số 01/Ctr-UBND ngày 04/01/2021 về Triển khai thực hiện Nghị quyết\r\n\n01-NQ/TU ngày 16/11/2020 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nhanh, bền\r\n\nvững ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến\r\n\nnăm 2030; Thực hiện Văn bản số 4936/BKHĐT-ĐTNN ngày 31/7/2020 của Bộ Kế hoạch\r\n\nvà Đầu tư hướng dẫn xây dựng chương trình XTĐT năm 2021 và trên cơ sở ý kiến của\r\n\nBộ Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản s�� 331/BKHĐT-ĐTNN ngày 20/01/2021 về việc\r\n\nChương trình XTĐT năm 2021 của tỉnh Quảng Ninh, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh\r\n\nban hành Chương trình XTĐT tỉnh Quảng Ninh năm 2021, định hướng giai đoạn\r\n\n2021-2025, cụ thể như sau:\n\nPhần I\n\nTHỰC TRẠNG HOẠT\r\n\nĐỘNG XTĐT NĂM 2020\n\nI. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC\n\nNăm 2020 là năm chịu nhiều ảnh hưởng từ\r\n\ndiễn biến phức tạp của dịch bệnh COVID-19, tác động của cuộc chiến tranh thương\r\n\nmại, xung đột cục bộ tiếp tục diễn ra dưới nhiều hình thức, phức tạp và gay gắt\r\n\ngiữa các quốc gia và khu vực, tình hình kinh tế xã hội trong nước bị ảnh hưởng\r\n\nkhông nhỏ. Các hoạt động XTĐT tỉnh Quảng Ninh cũng chịu ảnh hưởng trực tiếp.\r\n\nTuy nhiên, Quảng Ninh đã chủ động linh hoạt trong công tác chỉ đạo điều hành để\r\n\ntriển khai hiệu quả chương trình XTĐT năm 2020 theo Quyết định số 1667/QĐ-UBND\r\n\nngày 23/4/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, đạt một số kết quả nổi bật\r\n\nsau:\n\n1. Công tác chỉ\r\n\nđạo điều hành trong hoạt động XTĐT được quan tâm thường xuyên, quyết liệt\n\nNgay từ đầu năm, tỉnh Quảng Ninh đã\r\n\nban hành các Kế hoạch, Văn bản liên quan đến việc công tác XTĐT, hợp tác đầu tư\r\n\nnước ngoài để làm cơ sở, định hướng cho hoạt động XTĐT: Kế hoạch 377-KH/TU ngày\r\n\n16/01/2020 về thực hiện Nghị quyết số 50-NQ/TW, ngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị\r\n\nvề định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp\r\n\ntác đầu tư nước ngoài đến năm 2030, Kế hoạch 59/KH-UBND ngày 24/3/2020 của UBND\r\n\ntỉnh Quảng Ninh về Thực hiện Kế hoạch số 377-KH/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Kế\r\n\nhoạch 115/KH-UBND ngày 30/6/2020 về Triển khai thực hiện Kết luận số 77-KL/TW\r\n\nngày 05/6/2020 của Bộ Chính trị về chủ trương khắc phục tác động của đại dịch\r\n\nCOVID-19 để phục hồi và phát triển nền kinh tế đất nước; Quyết định số\r\n\n1667/QĐ-UBND ngày 21/5/2020 về việc ban hành chương trình XTĐT của tỉnh Quảng\r\n\nNinh năm 2020; Văn bản số 4369/UBND-XD5 ngày 30/6/2020 về việc nâng cao hiệu quả\r\n\nXTĐT, đón bắt xu hướng chuyển dịch chuỗi sản xuất toàn cầu để thu hút FDI vào\r\n\nQuảng Ninh.\n\nSự quan tâm chỉ đạo điều hành quyết\r\n\nliệt, thường xuyên của Tỉnh Ủy, UBND tỉnh, HĐND tỉnh trong công tác XTĐT là động\r\n\nlực thực hiện hiệu quả các hoạt động XTĐT trong bối cảnh mới do ảnh hưởng của dịch\r\n\nCOVID-19, tạo niềm tin, động lực cho các nhà đầu tư trong quá trình nghiên cứu\r\n\nđầu tư vào tỉnh.\n\n2. Công tác tổ\r\n\nchức thực hiện hoạt động XTĐT\n\n2.1. Nâng cao hiệu quả hoạt động\r\n\nXTĐT tại chỗ, tiếp tục triển khai lấy đầu tư công dẫn dắt đầu tư tư\n\nCông tác XTĐT tại chỗ được quan tâm\r\n\nvà triển khai tích cực, thực chất, tạo được ấn tượng niềm tin cho nhà đầu tư\r\n\ndoanh nghiệp. Kết quả là:\n\n- Một số chính sách hỗ trợ nhà đầu\r\n\ntư, doanh nghiệp: Trong năm 2020, HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết số\r\n\n256/2020/NQ-HĐND ngày 14/5/2020 về một số giải pháp hỗ trợ kích cầu du lịch tỉnh\r\n\nQuảng Ninh năm 2020 và thông qua nghị quyết sửa đổi, bổ sung về một số giải\r\n\npháp hỗ trợ kích cầu du lịch tỉnh Quảng Ninh năm 2020 vào ngày 08/9/2020; UBND\r\n\ntỉnh ban hành văn bản số 2006/UBND-TM3 ngày 30/3/2020 v/v triển khai thực hiện\r\n\nChỉ thị số 11/CT-TTg ngày 04/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải\r\n\npháp cấp bách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng\r\n\nphó với dịch COVID-19.\n\n- UBND tỉnh và các sở, ngành, địa\r\n\nphương đã vào cuộc quyết liệt nhằm tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp trong\r\n\nthời kỳ chịu ảnh hưởng của dịch COVID-19 qua các buổi làm việc, nghe báo cáo\r\n\ntình hình triển khai các dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là tại\r\n\ncác địa phương Hạ Long, Quảng Yên, Vân Đồn, Móng Cái, Cẩm Phả... của Thường trực\r\n\nTỉnh ủy, UBND tỉnh tổ chức nhiều cuộc họp nhằm tháo gỡ và chỉ đạo kịp thời những\r\n\nkhó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai dự án; Hội nghị tháo gỡ khó khăn\r\n\ncho doanh nghiệp bằng hình thức trực tuyến với sự vào cuộc của các sở, ban, ngành trong tỉnh và trên 400 doanh\r\n\nnghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài nước có hoạt động nghiên cứu, triển khai sản\r\n\nxuất, kinh doanh tại tỉnh; Buổi làm việc với Tập đoàn Sungroup, Tập đoàn Thành\r\n\nCông về tình hình triển khai một số dự án trên địa bàn tỉnh; làm việc với doanh\r\n\nnghiệp ngành than, điện, xi măng để tháo gỡ, giải quyết những khó khăn, vướng mắc,\r\n\nthúc đẩy tăng sản lượng khai thác, tiêu thụ; tiếp nhận, chỉ đạo các ngành, địa\r\n\nphương giải quyết các khó khăn, vướng mắc của Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Tổ chức\r\n\nlàm việc với Hiệp hội du lịch Quảng Ninh và đại diện một số doanh nghiệp du lịch\r\n\ntrên địa bàn về các giải pháp phát triển du lịch và công tác phòng chống dịch bệnh\r\n\nCOVID-19; thực hiện các giải pháp đồng hành cùng các doanh nghiệp trong hoạt động\r\n\nxuất nhập khẩu; triển khai thực hiện các giải pháp hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho\r\n\ndoanh nghiệp, người dân vay vốn bị ảnh hưởng của dịch COVID-19 theo chỉ đạo của\r\n\nThủ tướng Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; Tham mưu kết nối, tổ chức thực\r\n\nhiện các hội thảo triển khai để hỗ trợ doanh nghiệp khai thác tối đa lợi ích do\r\n\nHiệp định EVFTA cũng như các Hiệp định quốc tế khác mang lại.\n\n2.2. Triển khai các hoạt động XTĐT\r\n\ntrong và ngoài nước\n\nQuảng Ninh luôn bám sát Nghị quyết\r\n\n58/NQ-CP ngày 27/4/2020 về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 50-NQ/TW ngày\r\n\n20/8/2019 của Bộ Chính trị về định hướng hoàn thiện thể chế, chính sách nâng cao chất lượng, hiệu quả hợp tác\r\n\nđầu tư nước ngoài đến năm 2030, Kế hoạch số 377-KH/TU ngày 16/01/2020 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện\r\n\nNghị quyết 50-NQ/TW ngày 20/8/2019 của Bộ Chính trị, Chương trình XTĐT năm 2020\r\n\n(được UBND tỉnh ban hành tại Quyết định số 1667/QĐ-UBND ngày 21/5/2020) trong\r\n\nđó xác định rõ các thị trường trọng điểm cần XTĐT đó là Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài\r\n\nLoan, Mỹ, Châu Âu, UAE... để tiến hành các cuộc XTĐT, cụ thể:\n\n2.2.1. Công tác XTĐT trong nước được\r\n\ntiếp tục triển khai linh hoạt và hiệu quả\n\n- Về tổ chức đón tiếp, hỗ trợ nhà đầu\r\n\ntư đến nghiên cứu đầu tư tại tỉnh và phối hợp tham gia các hoạt động XTĐT do\r\n\ncác Bộ, ngành Trung ương tổ chức: Năm 2020, trong bối cảnh diễn biến phức tạp của\r\n\ntình hình dịch bệnh COVID-19 kéo dài, số lượt đoàn đầu tư đến tìm hiểu cơ hội đầu tư tại Quảng Ninh chỉ bằng 30%\r\n\ncùng kỳ. Thay vào đó, tỉnh tập trung các hoạt động XTĐT tại chỗ và việc tổ chức\r\n\ncác hội nghị, hội thảo trực tuyến, cụ thể:\n\n+ Đổi mới cách thức XTĐT FDI tại\r\n\nđiểm đến (Quảng Ninh) thay vì không tổ chức các đoàn ra nước ngoài: UBND tỉnh đã phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Cục Đầu tư Nước\r\n\nngoài, Đại sứ quán Hàn Quốc, KCCI, KOCHARM... tổ chức Hội nghị XTĐT chuyên sâu\r\n\nkêu gọi các doanh nghiệp Hàn Quốc nghiên cứu đầu tư vào KCN, KKT “Quảng Ninh\r\n\n2020 - Điểm đến đầu tư” vào ngày 28/8/2020 tại TP. Hạ Long với sự tham gia của\r\n\nđại diện của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các tổ chức quốc tế Hàn Quốc như Ủy ban\r\n\ngiám sát kinh tế Hàn Quốc FSS, KF, KOTRA... và gần 50 CEO tập đoàn lớn Hàn Quốc\r\n\nđang đầu tư tại Việt Nam như SK Vietnam, Hyundai Motor, LG International,\r\n\nLotte. Hội nghị XTĐT các doanh nghiệp Hàn Quốc nhằm đổi mới cách thức XTĐT, ưu\r\n\ntiên XTĐT tại chỗ và tập trung vào các nhà đầu tư Hàn Quốc, tạo cơ hội để các nhà đầu tư trong tỉnh và các nhà đầu tư,\r\n\ndoanh nghiệp Hàn Quốc đã đầu tư thành công tại Việt Nam giao lưu, trao đổi và\r\n\nthiết lập mối quan hệ hợp tác, liên doanh, liên kết trong hợp tác đầu tư, hình\r\n\nthành chuỗi giá trị sản xuất gia tăng.\n\nĐể nâng cao hiệu quả XTĐT, Quảng Ninh\r\n\ntiếp tục bám sát KCCI và có buổi làm việc, kết nối mời một số doanh nghiệp Hàn\r\n\nQuốc đến khảo sát, tìm hiểu đầu tư dự án trên địa bàn tỉnh.\n\n+ Phối hợp với Bộ Công Thương tổ chức\r\n\nHội nghị XTĐT, thúc đẩy xuất khẩu vào ngày 13/11/2020 tại Quảng Ninh thu hút được\r\n\nsự tham gia của 29 cơ quan ngoại giao và tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài\r\n\ntại Việt Nam.\n\n+ Triển khai hoạt động XTĐT trực\r\n\ntuyến với Nhật Bản: Quảng Ninh đã phối hợp với Cục Xúc\r\n\ntiến thương mại, Bộ Công Thương, Thương vụ Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản và\r\n\nTổ chức Xúc tiến Thương mại JETRO tại Hà Nội để tham gia Chương trình Hội thảo\r\n\ntrực tuyến “Kết nối Đầu tư Việt Nam - Nhật Bản” vào ngày 9/9/2020 nhằm tạo cơ hội\r\n\nquảng bá, giới thiệu môi trường đầu tư của tỉnh, nhất là trong đón làn sóng các\r\n\ndoanh nghiệp Nhật Bản. Hội thảo có sự tham gia duy nhất của ba địa phương trên\r\n\ntoàn quốc được lựa chọn là Quảng Ninh, Vĩnh Phúc và Nghệ An cùng với gần 300\r\n\ndoanh nghiệp Nhật Bản.\n\n- Hoạt động XTĐT của tỉnh tiếp tục được\r\n\nđổi mới về nội dung, hình thức và tăng cường theo hướng chủ động (chủ động\r\n\ntrong việc lựa chọn Nhà đầu tư cũng như lĩnh vực mời gọi đầu tư), chú trọng\r\n\nXTĐT tại chỗ. Nhờ đó, nhiều nhà đầu tư, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài\r\n\nđã quyết định tiếp tục đầu tư mở rộng hoạt động đầu tư sản xuất, kinh doanh hoặc\r\n\nmời gọi các vendor vào đầu tư tại các KCN, KKT của tỉnh, như: Tập đoàn Texhong\r\n\n(Hong Kong)[1];\r\n\nTập đoàn Vỹ Trọng (Đài Loan)[2];\r\n\nTập đoàn Thành Công[3];\r\n\nTập đoàn Vingroup[4];\r\n\nCác dự án phụ trợ cho các nhà máy của Tập đoàn Foxconn, Tập đoàn TCL tại KCN\r\n\nĐông Mai[5]\r\n\nv.v... Qua đó, góp phần hình thành chuỗi các dự án sản xuất công nghiệp dệt may\r\n\ntại KCN Texhong Hải Hà và KCN Việt Hưng; chuỗi các dự án sản xuất, lắp ráp thiết\r\n\nbị điện tử, thiết bị phụ tùng ô tô tại KCN Đông Mai, KCN Việt Hưng, KKTCK Móng\r\n\nCái.\n\n- Hỗ trợ, phối hợp chặt chẽ với các\r\n\ncông ty kinh doanh hạ tầng KCN trên địa bàn tỉnh tổ chức các chương trình XTĐT\r\n\nchuyên sâu vào các KCN như Hội thảo XTĐT khu công nghiệp ven biển của Công ty Cổ\r\n\nphần Deep C Nga\n\n- Tham mưu UBND tỉnh đề xuất kiện\r\n\ntoàn Bộ phận Thường trực Japan Desk Quảng Ninh trực thuộc Japan Desk Quảng\r\n\nNinh; Ban hành Quy chế hoạt động và Chương trình công tác năm 2020 của Bộ phận\r\n\nthường trực Japan Desk.\n\n- Tổ chức khóa học tập huấn nâng cao\r\n\nkỹ năng XTĐT cho các cán bộ thuộc sở, ban, ngành và địa phương trong tỉnh vào\r\n\nngày 16/12/2020 với sự tham gia của các chuyên gia trong và ngoài nước như Ông\r\n\nMichael DC Choi - Phó Tổng Giám đốc Văn phòng KOTRA Hà Nội, Trưởng Ban KOREA\r\n\nDESK, Ông Nguyễn Đức Anh - Phó trưởng Phòng Đầu tư nước ngoài, Cục Đầu tư nước\r\n\nngoài.\n\n2.2.2. Chủ động khai thác hiệu quả\r\n\nvà mở rộng mối quan hệ hợp tác với các đầu mối XTĐT tại các thị trường nước\r\n\nngoài\n\n- Thường xuyên chủ động kết nối, làm\r\n\nviệc, liên lạc với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước có\r\n\nliên quan đến công tác XTĐT như JETRO, KORCHAM, KCCI, EUROCHAM Vietnam, Cục Đầu\r\n\ntư Nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Trung tâm XTĐT phát triển công thương\r\n\n(Investprocen) - Bộ Công Thương, Tổ hợp KCN Deep C... để nắm bắt tình hình xu\r\n\nhướng đầu tư sau COVID-19, đồng thời trao đổi và cung cấp các tài liệu liên\r\n\nquan để xúc tiến kêu gọi đầu tư vào tỉnh Quảng Ninh.\n\n- Tham gia các hội nghị, hội thảo\r\n\nliên quan đến XTĐT để tăng cường kết nối, mở rộng mạng lưới XTĐT: Hội nghị Gặp\r\n\ngỡ Hàn Quốc Meet Korea 2020 nhằm quảng bá, XTĐT vào tỉnh; Hội nghị Hội nghị Hà\r\n\nNội 2020 - Hợp tác đầu tư và phát triển ngày 27/6/2020 tại Hà Nội - là cơ hội để\r\n\ngiao lưu, chia sẻ kinh nghiệm XTĐT với các tỉnh, thành trong cả nước; Tọa đàm với\r\n\ncác Đại sứ, Tổng lãnh sự quán Việt Nam tại nước ngoài nhiệm kỳ 2020 - 2023 do Bộ\r\n\nNgoại giao chủ trì, gặp gỡ một số địa phương miền Bắc Việt Nam; Tọa đàm XTĐT trực\r\n\ntuyến Việt Nam - Cộng hòa Pháp với chủ đề “Thúc đẩy thu hút đầu tư của Pháp vào\r\n\nViệt Nam thời kỳ hậu COVID-19” vào ngày 28/9/20 tại đầu cầu Trung tâm điều hành\r\n\ncủa Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Hà Nội để tiếp thu, cập nhật những định hướng kinh tế\r\n\nlớn của Việt Nam, môi trường đầu tư và chính sách thu hút làn sóng đầu tư mới tại\r\n\nViệt Nam, các cơ chế tạo thuận lợi đầu tư cho Việt Nam trên cơ sở Hiệp định\r\n\nEVFTA, EVIPA...; Tọa đàm “Gặp gỡ Ấn Độ” do Cục Ngoại vụ và Đại sứ quán Ấn Độ đồng\r\n\ntổ chức, tọa đàm “Gặp gỡ châu\r\n\nPhi”, “Gặp gỡ Anh Quốc” do Cục Ngoại vụ phối hợp với các đại sứ quán tổ chức; Tọa\r\n\nđàm với các doanh nghiệp tỉnh\r\n\nSaitama, Nhật Bản khu vực phía Bắc lần thứ 8 (ngày 05/11/2020)…\n\n2.3. Xây dựng ấn phẩm, tài liệu\r\n\nXTĐT\n\nVói mục đích mang đến nhà đầu tư,\r\n\ndoanh nghiệp thông tin cập nhật và sự chuyển động trong phát triển kinh tế xã hội\r\n\ncủa tỉnh, các dự án trên địa bàn tỉnh và phục vụ các chương trình XTĐT trong và\r\n\nngoài nước, tài liệu XTĐT được trình bày bằng các hình thức đa dạng và theo bộ\r\n\nnhận diện thương hiệu chung:\n\n- Tài liệu truyền thống: Bộ ấn phẩm\r\n\nXTĐT mới của tỉnh (bao gồm Quyển Cẩm nang đầu tư, Danh mục dự án kêu gọi thu\r\n\nhút đầu tư, Tờ kẹp file thông tin, Tờ rơi giới thiệu thông tin về tỉnh, Quyển\r\n\nthông tin 13 địa phương, Bản tin XTĐT hàng quý) và Bộ ấn phẩm quảng bá về các\r\n\nKCN, KKT theo bộ nhận diện thương hiệu chung bằng các ngôn ngữ (Việt, Anh,\r\n\nTrung, Nhật, Hàn) với hình thức thiết kế hiện đại, ngắn gọn, thông tin các dự án đầy đủ, cập nhật, đáp ứng yêu cầu của\r\n\ndoanh nghiệp, nhà đầu tư.\n\n- Video Clip XTĐT được xây dựng mới\r\n\ntrong năm 2020 với nội dung cập nhật các chuyển động, kết quả kinh tế xã hội của\r\n\ntỉnh.\n\n- Tài liệu phiên bản điện tử, bao gồm:\r\n\nCổng thông tin XTĐT chung của tỉnh luôn được cập nhật các thông tin mới nhất về\r\n\ntình hình kinh tế chính trị đầu tư, trong đó hoàn thiện chuyên mục Japan Desk;\r\n\nCác ấn phẩm tài liệu dưới dạng điện tử với đầy đủ thông tin được gửi đến thường\r\n\nxuyên tới các nhà đầu tư, doanh nghiệp có nhu cầu nghiên cứu đầu tư vào Quảng\r\n\nNinh.\n\nII. MỘT SỐ THUẬN LỢI,\r\n\nKHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI XTĐT\n\n1. Thuận lợi\n\n- Sự quan tâm chỉ đạo hỗ trợ của Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư; Bộ Ngoại Giao và các tổ chức quốc tế, sự chỉ đạo, điều hành\r\n\nquyết liệt, thường xuyên của Tỉnh ủy, UBND tỉnh, HĐND tỉnh đã tạo niềm tin, cảm\r\n\nxúc cho các nhà đầu tư khi được tiếp xúc và làm việc với các lãnh đạo tỉnh.\n\n- Xu hướng dịch chuyển dòng vốn đầu\r\n\ntư FDI sang Việt Nam do ảnh hưởng của dịch Covid-19 và việc Việt Nam tham gia\r\n\nCPTPP và EVFTA. Trong năm 2020, Cảng hàng không quốc tế Vân Đồn đón những\r\n\nchuyên gia sang Việt Nam làm việc cũng là một cơ hội để Quảng Ninh giới thiệu quảng bá hình ảnh của tỉnh,\r\n\ntạo ấn tượng tốt đẹp đối với các chuyên gia của các doanh nghiệp, tập đoàn lớn\r\n\nquốc tế.\n\n- Môi trường đầu tư kinh doanh được cải\r\n\nthiện và khẳng định thương hiệu và vị thế trên toàn quốc. XTĐT tại chỗ được chủ\r\n\nđộng và tích cực triển khai với nhiều giải pháp sáng tạo, hiệu quả. Các hoạt động\r\n\nXTĐT trong và ngoài nước được linh hoạt diễn ra sôi nổi thể hiện tính chuyên\r\n\nnghiệp, thiết thực, hiệu quả dần được khẳng định.\n\n- Kết cấu hạ tầng giao thông trọng điểm\r\n\ncơ bản hoàn thành, sức hút mới của hai khu kinh tế (Khu kinh tế Vân Đồn, Khu kinh tế ven biển Quảng Yên[6]).\n\n2. Hạn chế và một\r\n\nsố thách thức\n\n- Về quy hoạch: Hiện nay, quỹ đất của\r\n\nQuảng Ninh tại các khu vực đô thị trung tâm và các thành phố lớn có giá trị\r\n\nthương mại còn lại không nhiều. Một số địa phương thuộc tỉnh đang điều chỉnh lại\r\n\nquy hoạch chung xây dựng, quy hoạch sử dụng đất. Đồng thời, tỉnh Quảng Ninh\r\n\nđang thực hiện công tác rà soát, lập và trình duyệt Quy hoạch tỉnh Quảng Ninh\r\n\nthời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến\r\n\nnăm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Nhiệm vụ lập quy hoạch tại Quyết\r\n\nđịnh số 479/QĐ-TTg ngày 07/4/2020. Do vậy có độ trễ trong việc xây dựng danh mục\r\n\ndự án kêu gọi đầu tư và hoạt động đầu tư.\n\n- Về nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực,\r\n\nnhất l�� nguồn nhân lực có trình độ cao, tay nghề cao; sử dụng ngoại ngữ thành\r\n\nthạo để đáp ứng nhu cầu của các dự án đầu tư lớn vào lĩnh vực công nghệ thông\r\n\ntin, công nghệ cao; chưa có chính sách nổi trội để thu hút nguồn lao động chất\r\n\nlượng cao làm việc trong các doanh nghiệp, dự án đầu tư lớn đang trở thành\r\n\nthách thức trong xúc tiến, thu hút đầu tư vào tỉnh.\n\n- Về đầu tư cho phát triển hạ tầng\r\n\nKCN, KKT còn chưa đáp ứng với nhu cầu thực tế của nhà đầu tư: Hạ tầng kỹ thuật\r\n\nngoài hàng rào KCN và việc kết nối từ hạ tầng kỹ thuật động lực đến các KCN,\r\n\nKKT chậm được đầu tư (KCN Hải Hà, Đầm Nhà Mạc, Đông Mai, Cái Lân, Việt Hưng...)\r\n\nlàm hạn chế cơ hội thu hút đầu tư vào các KCN, KKT.\n\n- Về chính sách thu hút, khuyến khích\r\n\nđầu tư vào tỉnh, đặc biệt là chính sách thu hút, khuyến khích đầu tư vào các\r\n\nKCN, KKT của tỉnh theo quy định chung của Chính phủ chưa có chính sách ưu đãi\r\n\nvượt trội, đặc thù trong khi áp lực cạnh tranh trong thu hút đầu tư ngày càng\r\n\ncao... Giá thuê đất trong KCN tăng ảnh hưởng tính cạnh tranh.\n\n- Tính liên kết vùng giữa các địa\r\n\nphương còn chưa được khai thác hiệu quả, hiện nay các địa phương đang dừng lại ở\r\n\nviệc XTĐT riêng của địa phương.\n\n3. Nguyên nhân\r\n\ncủa hạn chế, bất cập\n\n- Ảnh hưởng của dịch bệnh Covid - 19\r\n\ntác động mạnh mẽ tới nền kinh tế của tất cả các quốc gia trên thế giới, công\r\n\ntác giãn cách xã hội nhằm khống chế sự lây lan của dịch bệnh tại nhiều quốc gia\r\n\ntrong đó có Việt Nam đã hạn chế rất lớn tới công tác XTĐT.\n\n- Chưa dành nguồn kinh phí cấp cho\r\n\nxây dựng, lập danh sách cho các dự án động lực kêu gọi XTĐT, lập báo cáo nghiên\r\n\ncứu khả thi dự án; Giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch vẫn còn chậm ở một số\r\n\nnơi.\n\n- Hạ tầng giao thông, hạ tầng kỹ thuật\r\n\nđô thị và các Khu công nghiệp mặc dù được đầu tư nhưng chỉ tập trung tại các đô\r\n\nthị trung tâm, thiếu sự đồng bộ, sự liên kết đối với các địa phương còn khó\r\n\nkhăn trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Do đó, các địa phương có điều kiện kinh tế -\r\n\nxã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn như Ba Chẽ, Bình Liêu vẫn còn gặp rất khó\r\n\nkhăn trong công tác XTĐT, nhất là thu hút đầu tư FDI.\n\n- XTĐT tại chỗ\r\n\ncòn chưa đạt được hiệu quả cao do việc xử lý khó khăn, vướng\r\n\nmắc đối với các dự án đầu tư hoặc\r\n\nthu hồi dự án do chậm tiến độ thường liên quan đến nhiều cơ quan, dẫn đến kéo\r\n\ndài, khó giải quyết dứt điểm\n\n- Cán bộ làm công tác XTĐT tại các sở,\r\n\nban, ngành và địa phương phần lớn là kiêm nhiệm, chưa dồn hết tâm huyết cho\r\n\ncông tác XTĐT, chưa chủ động trong công tác XTĐT; thiếu kiến thức về chuyên môn\r\n\nnhư kiến thức quy hoạch còn hạn chế, thiếu kỹ năng phân tích thị trường để hỗ\r\n\ntrợ, hướng dẫn nhà đầu tư nhận định lợi thế cạnh tranh của địa phương hoặc của\r\n\nlĩnh vực đầu tư. Nhận thức của các Sở, ngành, địa phương đã có sự thay đổi\r\n\nnhưng chưa thực sự vào cuộc quyết liệt, chưa chủ động tìm kiếm đối tác, nhà đầu\r\n\ntư. Phương pháp xây dựng danh mục dự án thu hút đầu tư còn ở mức nhỏ lẻ, thiếu\r\n\ntính khoa học và thiếu tầm nhìn mang tính liên kết vùng.\n\nIII. KẾT QUẢ THU\r\n\nHÚT ĐẦU TƯ[7]: Tính đến hết tháng\r\n\n12/2020, tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn đạt 85.369 tỷ đồng, tăng\r\n\n11,3% cùng kỳ, trong đó: Vốn nhà nước 31.167 nghìn tỷ đồng, chiếm 36.5%; vốn\r\n\nngoài nhà nước 45.144 tỷ đồng, chiếm 52,9%; vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài\r\n\n(FDI) 9058 tỷ đồng, chiếm 10,6%. Cấp mới và điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký\r\n\nđầu tư cho 45 dự án có vốn đầu tư trong nước và nước ngoài, với tổng mức đầu tư\r\n\nđăng ký đạt 24.109 tỷ đồng, tăng 55,5% cùng kỳ.\n\nPhần II\n\nNỘI DUNG CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH XTĐT TỈNH QUẢNG NINH NĂM 2021, ĐỊNH HƯỚNG GIAI ĐOẠN 2021-2025\n\nI. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH\r\n\nHƯỚNG, MỤC TIÊU\n\n1. Quan điểm chỉ\r\n\nđạo:\n\n- Thu hút đầu tư phải gắn liền với hiệu\r\n\nquả kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững và phù hợp định hướng\r\n\nphát triển kinh tế của tỉnh, đẩy mạnh thực hiện ba khâu đột phá chiến lược: (1) Một là, phát triển nguồn\r\n\nnhân lực chất lượng cao gắn với tăng nhanh quy mô và nâng cao chất lượng dân số;\r\n\n(2) Hai là, đẩy nhanh tốc độ phát triển và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng\r\n\nchiến lược đồng bộ, hiện đại, bảo đảm liên thông tổng thể; (3) Ba là, xây dựng\r\n\nnền văn hóa giàu bản sắc Quảng Ninh gắn với thu hẹp nhanh khoảng cách giàu\r\n\nnghèo và chênh lệch vùng miền trong tỉnh bám sát theo đúng nội dung được đặt ra\r\n\ntrong Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XV, nhiệm kỳ\r\n\n2020-2025.\n\n- XTĐT có chọn lọc, ưu tiên phát triển\r\n\ntừ “nâu” sang “xanh”, theo hướng bền vững dựa vào ba trụ cột (thiên nhiên, con\r\n\nngười, văn hóa), kết hợp với xu thế hòa bình, hợp tác, hội nhập và cơ hội của cuộc Cách mạng công nghiệp lần\r\n\nthứ tư,chú trọng thu hút các dự án đầu tư vào lĩnh vực dịch vụ, du lịch đẳng cấp,\r\n\nchất lượng quốc tế, các dự án đầu tư vào ngành công nghiệp xanh, công nghiệp sạch,\r\n\ncông nghệ thông minh, thân thiện môi trường, công nghiệp chế biến chế tạo, dịch\r\n\nvụ logistics; Phát triển công nghiệp dịch vụ, công nghiệp văn hóa, công nghiệp\r\n\ngiải trí dựa trên nền tảng công nghiệp sáng tạo được tổ chức sản xuất ở trình độ\r\n\ncao.\n\n- Tiếp tục nâng cao chất lượng cải\r\n\ncách hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; nâng cao năng lực cạnh\r\n\ntranh cấp tỉnh, chất lượng thực thi chính sách, pháp luật; giữ vững vị trí nhóm\r\n\nđầu về các chỉ số PCI, PAR Index, SIPAS và PAPI; Tăng cường các hoạt động XTĐT\r\n\ntại chỗ, giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc của các nhà đầu tư đang hoạt\r\n\nđộng trên địa bàn tỉnh; Tạo môi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng; Không phân\r\n\nbiệt đối xử trong thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài.\n\n- Thu hút các nhà đầu tư từ thị trường\r\n\ntruyền thống như Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Đài Loan, Singapore, Mỹ; đồng thời\r\n\nmở rộng xúc tiến thu hút đầu tư từ các nước đối tác là thành viên của hiệp định\r\n\nCPTPP, EVFTA. Tập trung thu hút các nhà đầu tư chiến lược, có kinh nghiệm, có\r\n\ntiềm lực kinh tế; hạn chế các dự án đầu tư quy mô nhỏ lẻ, sử dụng diện tích đất\r\n\nlớn và gây ô nhiễm môi trường. Quan tâm thu hút các nhà đầu tư lớn đã khẳng định\r\n\nthương hiệu, các dự án sản xuất, kinh doanh có quy mô lớn, các dự án phát triển\r\n\nhạ tầng, đô thị, công nghiệp chế biến, chế tạo, logistics, làm hạt nhân lan tỏa để đẩy mạnh phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội của tỉnh.\n\n- Xây dựng danh mục, chương trình\r\n\nXTĐT cần dựa trên quy hoạch, định hướng phát triển của tỉnh và của từng địa phương, từng ngành đặc thù và lợi\r\n\nthế tiềm năng của từng địa phương, tạo sự kết nối trong thu hút đầu tư.\n\n- Tổ chức các hoạt động XTĐT cần đi\r\n\nvào thực chất, tránh hình thức, bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, cần thực\r\n\nhiện công tác rà soát, đánh giá định kỳ về hoạt động XTĐT. Ưu tiên thực hiện\r\n\ncác hoạt động XTĐT liên vùng, lồng ghép với các hoạt động xúc tiến thương mại\r\n\nvà xúc tiến du lịch.\n\n- Tập trung hỗ trợ các khu kinh tế,\r\n\nkhu, cụm công nghiệp trên địa bàn hoàn thiện cơ sở hạ tầng tạo mặt bằng sạch, kết\r\n\nnối giao thông, đào tạo nguồn nhân lực... để sẵn sàng kêu gọi đầu tư. Phối hợp\r\n\nvới chủ đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp để xây dựng chương trình, kêu gọi\r\n\nthu hút đầu tư vào tỉnh theo đúng quan điểm, định hướng chung của tỉnh.\n\n2. Định hướng\r\n\nthu hút đầu tư\n\nTrong năm 2021 và các năm tiếp theo,\r\n\nkinh tế thế giới và Việt Nam tiếp tục bị ảnh hưởng bởi hậu quả của đại dịch\r\n\nCOVID-19. Hiệu quả thu hút dòng vốn FDI cũng sẽ bị ảnh hưởng. Để thu hút dòng vốn\r\n\nFDI dịch chuyển sau COVID-19 cần tập trung: (1) Đổi mới XTĐT theo\r\n\nhướng kết hợp chặt chẽ, huy động nguồn lực của các doanh nghiệp, chủ đầu tư hạ\r\n\ntầng KCN trong tỉnh; (2) Tận dụng cơ hội từ tác động thuận chiều\r\n\ndo các công ty, tập đoàn quốc tế chuyển dịch đầu tư từ Trung Quốc sang các nước\r\n\nĐông Nam Á (trong đó có Việt Nam) và hạn chế tác động ngược chiều đối với FDI từ\r\n\ncác nước do kinh tế thế giới suy\r\n\ngiảm bởi dịch COVID-19; (3) Tập trung xúc tiến và thu hút đầu tư\r\n\nđa dạng các dự án FDI từ công nghiệp chế biến, chế tạo tới các ngành dịch vụ; (4)\r\n\nChuyển đổi phương thức tiến hành các hoạt động XTĐT từ bị động sang chủ động,\r\n\náp dụng kinh tế số trong công tác XTĐT, chuyển nhanh và chú trọng các hoạt động\r\n\nXTĐT trực tuyến; có kế hoạch và\r\n\nphương án sẵn sàng thực hiện các hoạt động XTĐT khi tình hình dịch COVID-19 đi\r\n\nvào ổn định; (5) Chọn lọc các hoạt động XTĐT thiết thực, hiệu quả\r\n\nđối với các nhà đầu tư và có tính khả thi cao nhất; (6) Bám sát\r\n\nNghị quyết số 15-NQ-/TU ngày 23/4/2019 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát\r\n\ntriển cảng biển và dịch vụ cảng biển trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng\r\n\nđến năm 2030, Nghị quyết số 01-NQ/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển\r\n\nnhanh, bền vững ngành công nghiệp chế biến, chế tạo giai đoạn 2020 - 2025, tầm\r\n\nnhìn đến năm 2030.\n\nCụ thể như sau:\n\n- Địa bàn tập trung thu hút đầu\r\n\ntư: Theo định hướng không gian phát triển tại quy hoạch\r\n\nvùng tỉnh Quảng Ninh: phát triển theo hướng Một tâm, Hai tuyến, Đa chiều,\r\n\nHai mũi đột phá. Tập trung vào các địa bàn Thành phố Hạ Long, Đông Triều,\r\n\nQuảng Yên, Móng Cái, tập trung thu hút các nhà đầu tư triển khai dự án tại các\r\n\nKKT ven biển Quảng Yên, KKT Vân Đồn, KKT cửa khẩu Móng Cái, các địa phương Hải\r\n\nHà, Bình Liêu, Ba Chẽ...\n\n- Lĩnh vực ưu tiên thu hút đầu tư:\r\n\nTập trung thu hút đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo,\r\n\nlogistics. Cụ thể:\n\n+ Về lĩnh vực cảng biển, logistics,\r\n\nkinh tế biển: Bám sát Nghị quyết 15-NQ/TU của Tỉnh ủy Quảng Ninh về phát triển\r\n\ncảng biển và dịch vụ cảng biển trên địa bàn tỉnh đến năm 2025, định hướng đến\r\n\nnăm 2030. Nâng cao hiệu quả thu hút đầu tư xây dựng, phát triển, hoàn thiện hạ\r\n\ntầng cảng biển và dịch vụ cảng biển trọng tâm là: Cảng Hòn Nét - Con Ong, Nam\r\n\nTiền Phong, Hải Hà, Vạn Ninh...; Quy hoạch xây dựng các bến du thuyền tiêu chuẩn quốc tế tại vịnh Cửa Lục.\r\n\nChú trọng phát triển cảng biển, cảng thủy nội địa, khu dịch vụ hậu cần sau cảng\r\n\nvà logistics chất lượng cao, hoàn thành xây dựng trung tâm hậu cần nghề cá tại\r\n\nCô Tô, phát triển các dịch vụ giá trị tăng cao tại khu vực Cảng khách quốc tế\r\n\nHòn Gai, Tuần Châu. Thúc đẩy liên kết vùng, xây dựng Quảng Ninh - Hải Phòng trở\r\n\nthành trung tâm kinh tế biển, là cửa ngõ, động lực phát triển của Vùng và cả nước.\n\n+ Về lĩnh vực công nghiệp: Tăng cường\r\n\ngiải pháp XTĐT, ưu tiên thu hút đầu tư vào công nghệ xanh như: Công nghiệp chế biến, chế tạo; Công nghiệp điện tử - viễn thông, công nghiệp ICT, kỹ thuật số, ô\r\n\ntô, kỹ thuật nano, công nghiệp sinh học, vật liệu mới; công nghiệp dược phẩm,\r\n\ncông nghiệp năng lượng sạch, công nghiệp môi trường, công nghiệp thời trang;\r\n\ncông nghiệp phụ trợ, phục vụ công nghiệp sản xuất, chế biến, chế tạo... Ưu tiên\r\n\nthu hút lĩnh vực ứng dụng công nghệ cao thân thiện với môi trường, khu vực công\r\n\nnghiệp thông minh có giá trị gia tăng lớn. Trọng tâm là phát triển nhanh, bền vững\r\n\nKhu kinh tế cửa khẩu Móng Cái, Khu\r\n\nkinh tế Vân Đồn, Khu kinh tế Quảng Yên, Khu công nghiệp dịch vụ - cảng biển Hải\r\n\nHà, các Khu công nghiệp: Đông Mai, Hải Yên, Sông Khoai, Việt Hưng; quy hoạch và\r\n\ncơ cấu lại ngành nghề Khu công nghiệp Cái Lân trở thành khu công nghiệp thông\r\n\nminh, công nghệ cao; phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp khác tại địa\r\n\nbàn các khu kinh tế, khu vực có lợi\r\n\nthế cạnh tranh cao để thu hút các dự án đầu tư phát triển các ngành công nghiệp\r\n\ngắn với chuỗi cung, chuỗi giá trị trong nước, khu vực và quốc tế.\n\n+ Về lĩnh vực du lịch, dịch vụ: Tập trung ưu tiên đẩy mạnh thu hút đ���u\r\n\ntư các dự án khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế khác biệt của tài nguyên du lịch\r\n\ngắn với phát triển công nghiệp dịch vụ, công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải\r\n\ntrí, dịch vụ du lịch cao cấp tiêu chuẩn quốc tế dựa trên nền tảng công nghiệp\r\n\nsáng tạo được tổ chức sản xuất ở trình độ cao để phát triển du lịch, dịch vụ\r\n\nnhanh, bền vững; các dự án khai thác toàn diện cả thị trường nội địa và quốc tế,\r\n\nbảo đảm tính chuyên nghiệp, hiện đại, bền vững, chất lượng và hiệu quả vươn tầm\r\n\nđẳng cấp quốc tế, khẳng định thương hiệu và khả năng cạnh tranh cao, với mục\r\n\ntiêu xây dựng tỉnh Quảng Ninh trở thành một trong những trung tâm du lịch quốc\r\n\ntế phát triển theo chiều sâu có trọng tâm, trọng điểm; trung tâm kinh tế biển,\r\n\ncửa ngõ giao thương quốc tế. Ưu tiên thu hút dự án vào các trung tâm du lịch trọng\r\n\nđiểm tại Hạ Long, Cẩm Phả, Vân Đồn, Móng Cái, Uông Bí, Cô Tô để trở thành động\r\n\nlực phát triển dịch vụ của Tỉnh và của Vùng.\n\n+ Về lĩnh vực nông nghiệp: Thu hút đầu\r\n\ntư theo hướng phát triển nền nông nghiệp thông minh, hữu cơ, hội nhập quốc tế,\r\n\nthích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững\r\n\ngắn với xây dựng nông thôn mới văn minh và hiện đại; gắn kết chặt chẽ giữa phát triển dịch vụ, công nghiệp với\r\n\nnông nghiệp và lợi thế của thị trường để thúc đẩy chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu\r\n\nkinh tế nông thôn và tái cơ cấu nông nghiệp. Phát triển và nâng cao giá trị\r\n\nkinh tế của các sản phẩm OCOP theo hướng sản xuất nông nghiệp hàng hóa tập\r\n\ntrung, quy mô lớn, thu hút đầu tư các dự án phát triển sản xuất và chế biến sản\r\n\nphẩm nông nghiệp liên kết theo chuỗi giá trị, công nghệ tiên tiến, hiện đại, ứng\r\n\ndụng khoa học công nghệ cao vào sản xuất nông lâm ngư nghiệp và chăn nuôi; sản\r\n\nxuất đạt tiêu chuẩn phổ biến về an toàn thực phẩm.\n\n+ Về giáo dục đào tạo, y tế: Ưu tiên\r\n\nthu hút các dự án giáo dục đào tạo quốc tế, khép kín, tạo thành thành phố giáo\r\n\ndục đẳng cấp quốc tế; kêu gọi đầu\r\n\ntư nước ngoài xây dựng trường đại học quốc tế tại khu kinh tế Vân Đồn và Móng\r\n\nCái để đào tạo nhân lực chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu phát triển các\r\n\nngành, lĩnh vực thế mạnh của địa phương cũng như đáp ứng nhu cầu cho các khu vực\r\n\nlân cận. Ưu tiên thu hút đầu tư hoàn thành xây dựng Trường Đại học Hạ Long theo\r\n\nmô hình đô thị đại học và các trường nghề chất lượng cao, các dự án bệnh viện\r\n\nquốc tế tại Khu kinh tế Vân Đồn và Móng Cái, các dự án về sản xuất trang thiết\r\n\nbị y tế đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế, nhà máy sản xuất dược phẩm để tận dụng\r\n\nthế mạnh về nguồn dược liệu của Quảng Ninh; phát triển hợp lý hệ thống giáo dục,\r\n\ny tế thông minh.\n\n3. Mục tiêu thu\r\n\nhút vốn đầu tư\n\nNghị quyết Đại hội đảng bộ tỉnh Quảng\r\n\nNinh lần thứ XV nhiệm kỳ 2020-2025\r\n\nđã xác định mục tiêu tốc độ tăng trưởng kinh tế (GRDP) của tỉnh Quảng Ninh bình\r\n\nquân đạt 10%/năm; Tổng vốn đầu tư phát triển trên địa bàn tỉnh bình quân tăng\r\n\ntrên 10%/năm.\n\nNhằm đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế -\r\n\nxã hội trong thời gian tới, tỉnh Quảng Ninh cần tiếp tục thu hút các nguồn vốn\r\n\nđầu tư ở trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn tỉnh cùng với sự hỗ trợ từ\r\n\nTrung ương và địa phương để hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng\r\n\nxã hội, các dự án trọng điểm. Phấn đấu trong năm 2021, thu hút vốn đầu tư ngoài\r\n\nngân sách tăng trên 10% so với năm 2020.\n\nII. CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nXTĐT 2021\n\n1. Nghiên cứu,\r\n\nđánh giá tiềm năng thị trường, xu hướng đối tác đầu tư\n\n- Bám sát chỉ đạo của Trung ương và\r\n\ntình hình diễn biến của dịch COVID-19 để nghiên cứu về tình hình dịch chuyển\r\n\ndòng vốn đầu tư FDI, từ đó đánh giá xu hướng dịch chuyển của dòng vốn FDI thời\r\n\nkỳ hậu COVID-19 và xu hướng dịch chuyển của dòng vốn FDI vào Việt Nam nói chung\r\n\nvà Quảng Ninh do tác động của hội nhập kinh tế quốc tế, đề ra các giải pháp chủ\r\n\nđộng và đổi mới thu hút dòng vốn đầu tư FDI phù hợp với tình hình và định hướng\r\n\nkêu gọi đầu tư của tỉnh, của từng địa phương.\n\n- Ưu tiên nghiên cứu và định hướng\r\n\nXTĐT vào các thị trường truyền thống có nhu cầu đầu tư phù hợp với tiềm năng,\r\n\nthế mạnh của địa phương như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Singapore,\r\n\nMỹ, các nước đối tác là thành viên\r\n\ncủa hiệp định CPTPP, EVFTA.\n\n2. Xây dựng cơ\r\n\nsở dữ liệu phục vụ hoạt động XTĐT\n\n- Lập cơ sở dữ liệu chung phục vụ\r\n\ncông tác XTĐT của tỉnh, gồm: Dữ liệu về cơ chế chính sách ưu đãi đầu tư, dữ liệu\r\n\ncác tỉnh thành lân cận; Tình hình, quỹ đất các Khu công nghiệp; Các Quy hoạch\r\n\nchung, Quy hoạch phân khu của các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh; Dữ liệu theo\r\n\ndõi dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh; Dữ liệu về định hướng, chính sách phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội, ngành, lĩnh vực thu hút đầu tư, quy hoạch, hiện trạng sử dụng\r\n\nđất, khái toán GPMB; Dữ liệu về nguồn lao động, hạ tầng kỹ thuật (giao thông,\r\n\nnăng lượng, điện, cấp nước, xử lý\r\n\nmôi trường, hệ thống cảng, chi phí liên quan đến cảng, kho bãi thường xuyên được cập nhật trên hệ thống phần mềm dữ liệu\r\n\nXTĐT chung nhằm phục vụ cán bộ tra cứu thông tin khi cần thiết.\n\n+ Đơn vị chủ trì: Ban Xúc tiến và Hỗ\r\n\ntrợ đầu tư tổng hợp chung.\n\n+ Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành\r\n\nvà địa phương thuộc tỉnh.\n\n- Xây dựng cơ sở dữ liệu về các doanh\r\n\nnghiệp của tỉnh, tổng hợp, đánh giá tình hình nguồn FDI đầu tư vào Quảng Ninh để\r\n\ncó các giải pháp cụ thể, kịp thời, hữu hiệu trong thu hút đầu tư và khắc phục\r\n\nnhững dự án đầu tư chất lượng hạn chế; Dữ liệu theo dõi dự án đầu tư trên địa\r\n\nbàn tỉnh; Dữ liệu về định hướng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, ngành,\r\n\nlĩnh vực thu hút đầu tư.\n\n+ Đơn vị chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư.\n\n+ Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành\r\n\nvà địa phương thuộc tỉnh.\n\n3. Xây dựng danh\r\n\nmục dự án thu hút đầu tư\n\n- Căn cứ định hướng phát triển và thu\r\n\nhút đầu tư, các quy hoạch chung của Tỉnh, kết quả thực hiện thu hút các dự án\r\n\nthuộc danh mục kêu gọi đầu tư của cả thời kỳ 2016 - 2020 để nghiên cứu xây dựng\r\n\ndanh mục dự án đầu tư theo giai đoạn năm 2021 - 2025 với thông tin cụ thể, chi\r\n\ntiết cho mỗi dự án bao gồm vị trí, kết nối giao thông, mục tiêu, quy mô dự kiến, thông số kỹ thuật, các hình\r\n\nảnh cụ thể hiện trạng dự án, nghiên cứu tổng hợp chính sách ưu đãi cụ thể đối với nhóm dự án theo chuyên đề, đảm bảo\r\n\ncác dự án tập trung, trọng điểm không dàn trải... xây dựng danh mục dự án thu\r\n\nhút đầu tư của tỉnh gồm những dự án trọng tâm, trọng điểm, thúc đẩy sự phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội của địa phương giai đoạn 2021 - 2025.\n\n+ Đơn vị chủ trì thực hiện: Ban Xúc\r\n\ntiến và Hỗ trợ đầu tư.\n\n+ Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành\r\n\nvà địa phương trong tỉnh.\n\n- Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU của\r\n\nBan chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nhanh, bền vững ngành công nghiệp chế\r\n\nbiến, chế tạo giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 và Chương trình hành\r\n\nđộng số 01/Ctr-UBND ngày 04/01/2021 về triển khai thực hiện Nghị quyết 01-NQ/TU\r\n\nngày 16/11/2020 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về phát triển nhanh, bền vững\r\n\nngành công nghiệp chế biến, chế tạo giai đoạn 2020 - 2025, định hướng đến năm\r\n\n2030, tổ chức họp và làm việc cụ thể với các địa phương, các sở, ngành liên quan và các công ty kinh doanh hạ\r\n\ntầng KCN, xây dựng rà soát, đánh giá hiện trạng các KKT, KCN, CCN trên địa bàn\r\n\ntỉnh, tham mưu đề xuất danh mục dự án ưu tiên kêu gọi XTĐT lĩnh vực công nghiệp,\r\n\ntrong đó tập trung tại các KCN, KKT, CCN với các lĩnh vực: Công nghiệp điện tử,\r\n\nviễn thông, sản phẩm số; công nghiệp ô tô; công nghiệp chế biến thực phẩm, hóa\r\n\ndược và dược phẩm; công nghiệp năng lượng sạch; công nghiệp môi trường; công\r\n\nnghiệp thời trang; công nghiệp hỗ trợ, phụ trợ phục vụ công nghiệp chế biến, chế\r\n\ntạo.\n\n+ Đơn vị chủ trì: Ban Quản lý Khu\r\n\nkinh tế Quảng Ninh.\n\n+ Đơn vị phối hợp: Ban Quản lý Khu\r\n\nkinh tế Vân Đồn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư.\n\n4. Xây dựng các ấn\r\n\nphẩm, tài liệu phục vụ hoạt động XTĐT\n\n- Nghiên cứu đổi mới, cập nhật Bộ tài\r\n\nliệu XTĐT, xây dựng ấn phẩm XTĐT vào lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo với\r\n\nnội dung thông tin đầy đủ đáp ứng nhu cầu nhà đầu tư, phản ánh đầy đủ những ưu\r\n\ntiên, khuyến khích thu hút đầu tư của giai đoạn 2021-2025 bằng các ngôn ngữ\r\n\nthông dụng (Tiếng Anh, Tiếng Việt, Tiếng Trung, Tiếng Nhật, Tiếng Hàn) phục vụ\r\n\ncác nhà đầu tư đến từ thị trường trọng điểm và truyền thống.\n\n+ Đơn vị chủ trì: Ban Xúc tiến và Hỗ\r\n\ntrợ đầu tư.\n\n+ Đơn vị phối hợp: Sở Công Thương,\r\n\nBan Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh, Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Đồn, các sở,\r\n\nban, ngành, địa phương và chủ đầu tư hạ tầng các KCN trong tỉnh.\n\n- Nghiên cứu sử dụng các ấn phẩm điện\r\n\ntử để tiết kiệm kinh phí như sách điện tử, thông tin đăng tải trên cổng thông\r\n\ntin điện tử, cập nhật bổ sung các ấn phẩm, tài liệu XTĐT được mã hóa dưới hình\r\n\nthức QR code để các nhà đầu tư, các tổ chức quốc tế dễ dàng truy cập và tải về\r\n\ntham khảo.\n\n- Xây dựng tài liệu XTĐT của từng địa\r\n\nphương theo lĩnh vực, ngành nghề đặc thù thu hút đầu tư bằng nhiều hình thức đa\r\n\ndạng.\n\n+ Đơn vị chủ trì: Các địa phương trực\r\n\nthuộc tỉnh.\n\n- Xây dựng tài liệu chuyên sâu về khu\r\n\ncông nghiệp, khu kinh tế (ưu tiên\r\n\nlĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo) và các danh mục dự án ưu tiên kêu gọi đầu\r\n\ntư vào khu công nghiệp, khu kinh tế trong năm 2021 và giai đoạn 2021-2025.\n\n+ Đơn vị chủ trì: Ban Quản lý Khu\r\n\nkinh tế Quảng Ninh\n\n+ Đơn vị phối hợp: Ban Quản lý Khu\r\n\nkinh tế Vân Đồn.\n\n5. Tuyên truyền,\r\n\nquảng bá, giới thiệu về môi trường, chính sách, tiềm năng và cơ hội đầu tư\n\n- Trong bối cảnh diễn biến phức tạp của\r\n\ndịch COVID-19, nâng cao hiệu quả tuyên truyền XTĐT thông qua ứng dụng mạnh mẽ 4.0, tập trung ưu tiên các dự án,\r\n\nchuyên đề, lĩnh vực, đối tác cụ thể (trong năm 2021, ưu tiên lĩnh vực công\r\n\nnghiệp chế biến, chế tạo). Tổ chức các hoạt động giới thiệu quảng bá hình ảnh\r\n\nvà tiềm năng thế mạnh của Quảng Ninh bằng hình thức trực tuyến.\n\n- Phối hợp chặt chẽ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, VCCI, các cơ quan XTĐT trên\r\n\ntoàn quốc trong các hoạt động XTĐT, các đại sứ quán nước ngoài tại Việt Nam, đại\r\n\nsứ quán Việt Nam tại nước ngoài, các tổ chức quốc tế liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam như JETRO, JCCI, KCCI,\r\n\nKOTRA, KORCHAM, AMCHAM, EUROCHAM, chủ đầu tư hạ tầng các KCN trong tỉnh (Công\r\n\nty CP kinh doanh bất động sản Viglacera, Công ty CP phát triển KCN Việt Hưng,\r\n\nCông ty CP Đô thị Amata Hạ Long, Công ty CP Deep C Nga, Công ty TNHH KHKT Texhong\r\n\nNgân Hà)... để trao đổi, cung cấp thông tin, chia sẻ cơ sở dữ liệu, cung cấp\r\n\nthông tin về các tập đoàn, công ty lớn tại địa bàn để địa phương nghiên cứu, tiếp\r\n\ncận; cung cấp thông tin về các tổ chức XTĐT, cơ quan phụ trách về đầu tư nước\r\n\nngoài của nước sở tại, hỗ trợ đặt tài liệu quảng bá, đặt đường link website giới\r\n\nthiệu XTĐT của tỉnh và giới thiệu quảng bá hình ảnh Quảng Ninh tới các nhà đầu\r\n\ntư, doanh nghiệp có nhu cầu tìm hiểu, mở rộng đầu tư vào Việt Nam nói chung và\r\n\nQuảng Ninh nói riêng...\n\n- Ưu tiên XTĐT liên vùng, liên ngành,\r\n\nchủ động phối hợp tham gia tổ chức các chương trình XTĐT, lồng ghép hiệu quả\r\n\ncác hoạt động XTĐT với du lịch, thương mại để gia tăng hiệu quả và tiết giảm\r\n\nchi phí.\n\n- Phát huy hiệu quả với các cơ quan\r\n\ntruyền thông để tiếp tục quảng bá về môi trường đầu tư kinh doanh của tỉnh với\r\n\nnhiều cách thức đổi mới, phong phú.\n\n6. Đào tạo, tập\r\n\nhuấn, tăng cường năng lực về công tác XTĐT\n\n- Đa dạng hình thức đào tạo, tập huấn\r\n\nnhư tổ ch���c các khóa học, tọa đàm, các buổi giao lưu chia sẻ... mời chuyên gia\r\n\nquốc tế về tập huấn đào tạo, nâng cao năng lực cho các cán bộ XTĐT, cập nhật xu\r\n\nthế và các thức đầu tư mới cho đội ngũ cán bộ XTĐT các ngành và địa phương.\n\n+ Đơn vị chủ trì: Ban Xúc tiến và Hỗ\r\n\ntrợ đầu tư.\n\n+ Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành\r\n\nvà địa phương thuộc tỉnh.\n\n- Cử cán bộ tham gia các lớp đào tạo\r\n\ndo Bộ, ngành Trung ương tổ chức; nghiên cứu tổ chức các chuyến đi học hỏi kinh\r\n\nnghiệm XTĐT tại các địa phương trên toàn quốc.\n\n7. Nâng cao hiệu\r\n\nquả XTĐT tại chỗ\n\nBám sát chỉ đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\ntại Kế hoạch của UBND tỉnh v/v triển khai Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ\r\n\nvề tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường đầu\r\n\ntư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), năng lực cạnh tranh cấp sở, ngành, địa phương\r\n\n(DDCI) năm 2020, trong đó ưu tiên tập trung triển khai hiệu quả công tác hỗ trợ đầu tư thông qua việc nắm bắt và giải quyết\r\n\nkhó khăn, vướng mắc, hỗ trợ các doanh nghiệp, nhà đầu tư hiện đang đầu tư trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Quảng Ninh nhất là trong tình hình diễn biến phức tạp của dịch\r\n\nCOVID-19. Cụ thể:\n\n- Thành lập các tổ công tác liên\r\n\nngành đối với các dự án trọng điểm, hỗ trợ nhà đầu tư,\r\n\ndoanh nghiệp giải quyết vướng mắc khó khăn trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu\r\n\nđầu tư dự án tại Quảng Ninh. Trước mắt khẩn trương nghiên cứu triển khai các giải\r\n\npháp hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho các dự án đầu tư vào tỉnh như các dự án đang\r\n\nnghiên cứu đầu tư vào tỉnh như của Tập đoàn TH True Milk, Fox Conn, Vỹ Trọng,\r\n\nCông ty TNHH Texhong Ngân Long... (nhất là các dự án bị ảnh hưởng bởi dịch\r\n\nCOVID-19). Đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Trung ương, đồng hành cùng\r\n\nnhà đầu tư để bám sát Chính phủ, các Bộ, Ngành Trung ương để đẩy nhanh việc thẩm\r\n\nđịnh, phê duyệt đối với các dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ; đẩy\r\n\nnhanh việc thực hiện các thủ tục lựa chọn nhà đầu tư đối với các dự án lớn,\r\n\nquan trọng. Phối hợp đẩy nhanh tiến độ lập các Quy hoạch chung, Quy hoạch phân\r\n\nkhu của các khu kinh tế trên địa bàn tỉnh.\n\n+ Đơn vị chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh, Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Đồn;\n\n- Nâng cao hiệu quả hoạt động của\r\n\nBộ phận Japan Desk và nghiên cứu thành lập Bộ phận Korea Desk cấp tỉnh.\n\n+ Đơn vị chủ trì: Ban Xúc tiến và Hỗ\r\n\ntrợ đầu tư.\n\n+ Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành\r\n\nvà địa phương thuộc tỉnh.\n\n- Triển khai hiệu quả tổ công tác\r\n\nXTĐT, công khai cán bộ đầu mối hỗ trợ XTĐT và doanh nghiệp của cơ quan/địa\r\n\nphương trên cổng thông tin điện tử của cơ quan/địa\r\n\nphương. Các đầu mối phải có trách nhiệm duy trì liên lạc, phối hợp, hỗ trợ các\r\n\nnhà đầu tư chiến lược đã, đang\r\n\ntrong quá trình nghiên cứu các dự án đầu tư như Tập đoàn Sun Group, Vin Group,\r\n\nFLC, Fox Conn, TH...\n\n- Hỗ trợ doanh nghiệp khai thác hiệu\r\n\nquả Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên\r\n\nminh châu Âu EVFTA, tìm hiểu về pháp luật, chính sách, thủ tục đầu tư, tiềm\r\n\nnăng, thị trường, đối tác và cơ hội\r\n\nđầu tư và sau khi triển khai dự án.\n\n+ Đơn vị chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư.\n\n+ Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành và địa phương thuộc tỉnh.\n\n- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành\r\n\nchính về đầu tư, nâng cao tính minh bạch để có thể rút\r\n\nngắn thời gian giải quyết thủ tục đầu tư; đẩy mạnh việc triển khai các dự án đầu\r\n\ntư công để hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng. Tạo môi trường đầu tư kinh doanh\r\n\nan toàn cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp; tăng cường các giải pháp linh hoạt để\r\n\nhỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp nhất là những ngành, lĩnh vực có thể bị ảnh hưởng\r\n\nnhiều như du lịch, nông nghiệp, xuất khẩu... và các công ty liên doanh với các\r\n\nquốc gia trong vùng dịch. Tiếp tục thực hiện tổng thời gian thực hiện Cấp phép\r\n\nxây dựng và các thủ tục liên quan theo cách tiếp cận của Ngân hàng thế giới là\r\n\nkhông quá 50 ngày.\n\n- Tiếp tục đổi mới, nâng cao hiệu\r\n\nquả mô hình Cafe doanh nhân... nhằm nhanh chóng nắm bắt\r\n\nkhó khăn, vướng mắc của nhà đầu tư, doanh nghiệp; có cơ chế theo dõi, đôn đốc\r\n\nphải giải quyết dứt điểm, hạn chế tình trạng kéo dài để doanh nghiệp, nhà đầu\r\n\ntư yên tâm đầu tư sản xuất kinh doanh... Tham mưu triển khai công tác tiếp xúc,\r\n\ngặp gỡ, hỗ trợ doanh nghiệp của Tỉnh Quảng Ninh định kỳ nhằm nắm bắt, tháo gỡ\r\n\nkhó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp kịp thời trong quá trình triển khai dự án\r\n\ntrên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.\n\n+ Đơn vị chủ trì: Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư.\n\n- Nghiên cứu tham mưu xây dựng thị\r\n\ntrường lao động phong phú đa ngành đa lĩnh vực, nhất\r\n\nlà lao động chất lượng cao để tham mưu triển khai chương trình đào tạo cụ thể\r\n\ngiai đoạn 2021-2025; đề xuất cụ thể dự án XTĐT vào đào tạo nghề đưa vào danh mục\r\n\nkêu gọi XTĐT của tỉnh (gửi IPA tổng hợp).\n\n+ Đơn vị chủ trì: Sở Lao động, Thương\r\n\nbinh và Xã hội.\n\n- Tập trung hỗ trợ để các khu kinh\r\n\ntế, khu, cụm công nghiệp trên địa bàn hoàn thiện cơ sở\r\n\nhạ tầng tạo mặt bằng sạch, kết nối giao thông, đào tạo nguồn nhân lực... để sẵn\r\n\nsàng kêu gọi đầu tư. Hướng dẫn Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV) thực\r\n\nhiện dự án xây dựng nhà ở cho công nhân ngành than; khuyến khích, tạo điều kiện\r\n\ncho các chủ đầu tư thực hiện dự án nhà ở công nhân các KCN, khu chế xuất, khu\r\n\ncông nghệ cao.\n\n+ Đơn vị chủ trì: Ban Quản lý Khu\r\n\nkinh tế, Sở Xây dựng.\n\n+ Đơn vị phối hợp: Các sở, ban, ngành\r\n\nvà địa phương trong tỉnh.\n\n8.1. Tổ chức\r\n\ncác hội nghị/XTĐT theo chuyên đề, phối hợp chặt chẽ với các công ty kinh doanh\r\n\nhạ tầng KCN để thúc đẩy, XTĐT vào lĩnh vực chế biến, chế tạo (bằng hình thức trực\r\n\ntuyến hoặc trực tiếp, tùy theo diễn biến của tình hình dịch bệnh COVID-19)\n\n(1) Tổ chức\r\n\nhội nghị XTĐT Nhật Bản chuyên sâu vào các lĩnh vực chế biến, chế tạo trong Quý\r\n\nIII/2021 (theo hình thức trực tuyến)\n\n+ Đơn vị chủ trì: UBND tỉnh Quảng\r\n\nNinh.\n\n+ Đơn vị phối hợp: Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư, JETRO Hà Nội, Công ty CP đô thị Amata Hạ Long\n\n+ Đơn vị tổ chức: Ban Xúc tiến và Hỗ\r\n\ntrợ đầu tư phối hợp cùng Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý Khu\r\n\nkinh tế Quảng Ninh, Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Đồn; Chủ đầu tư hạ tầng các KCN\r\n\ntrong tỉnh.\n\n(2) Tổ chức\r\n\nHội nghị XTĐT tại TP. Hồ Chí Minh, dự kiến trong Quý II/2021\n\n+ Đơn vị chủ trì tổ chức: Công ty CP\r\n\nDeep C Nga.\n\n+ Đơn vị phối hợp: Ban Xúc tiến và Hỗ\r\n\ntrợ đầu tư, Ban Quản lý Khu kinh tế Quảng Ninh, các sở, ngành, địa phương.\n\n(3) Chủ động\r\n\nliên hệ, bám sát chủ trương, kế hoạch của Bộ Kế hoạch và Đầu tư đối với các\r\n\nchương trình tổ chức đoàn đi XTĐT tại nước ngoài, đồng thời đăng ký các phiên\r\n\ngiao lưu, giới thiệu, business matching của tỉnh Quảng Ninh (nếu có), ưu tiên\r\n\ncác thị trường Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan.\n\n8.2. Thực hiện\r\n\ncác hoạt động hợp tác XTĐT\n\n(1) Tổ chức các buổi làm việc trực\r\n\ntuyến theo chuyên đề với Đại sứ quán, Lãnh sự quán, các cơ quan đại diện ngoại\r\n\ngiao, các tham tán thương mại Việt Nam ở nước ngoại tại các địa bàn trọng điểm\r\n\ntheo định hướng thu hút đầu tư của tỉnh (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc)\r\n\nđể tranh thủ sự ủng hộ, đa dạng hóa các hình thức đầu tư trong Quý II và Quý\r\n\nIV/2021. Chủ trì tham mưu tổ chức đoàn XTĐT của tỉnh ra nước ngoài trong năm\r\n\n2021 đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật và phù hợp với nhu cầu, tình hình\r\n\nthực tiễn, nhất là diễn biến tình\r\n\nhình dịch COVID-19.\n\n+ Đơn vị chủ trì tổ chức: Sở Ngoại vụ,\r\n\nSở Công Thương\n\n+ Đơn vị phối hợp: Ban Quản lý Khu\r\n\nkinh tế Quảng Ninh, Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư và chủ đầu tư hạ tầng các KCN.\n\n(2) Chủ trì phối hợp các công ty kinh\r\n\ndoanh hạ tầng KCN tham mưu các chương trình/hoạt ��ộng XTĐT chuyên sâu vào KCN,\r\n\nKKT\n\n+ Đơn vị chủ trì: Ban Quản lý Khu\r\n\nkinh tế Quảng Ninhl\n\n+ Đơn vị phối hợp: Các sở, ban,\r\n\nngành, địa phương và chủ đầu tư hạ tầng các KCN trong tỉnh.\n\n(3) Tổ chức buổi làm việc với các tổ\r\n\nchức, hiệp hội có vai trò kết nối, XTĐT trong nước để tranh thủ sự ủng hộ của\r\n\ncác Bộ, ngành, các cơ quan, tổ chức quốc tế như: Đại sứ quán Việt Nam, thương vụ\r\n\ntại các nước; JETRO Nhật Bản, JICA, KCCI, KORCHAM, KOTRA, EuroCham... và các cơ quan báo chí, truyền thông\r\n\ntrong và ngoài nước, nhất là các báo nước ngoài về đầu tư nhằm đẩy mạnh hợp\r\n\ntác, tăng cường quảng bá hình ảnh, tiềm năng, thế mạnh tỉnh Quảng Ninh đến cộng\r\n\nđồng nhà đầu tư trong và ngoài nước.\n\n8.3. Các hoạt\r\n\nđộng khác\n\n- Tăng cường phối hợp giữa các cơ\r\n\nquan xúc tiến địa phương trong vùng, trong toàn quốc để tạo hiệu quả XTĐT liên\r\n\nvùng.\n\n- Triển khai hiệu quả Biên bản ghi nhớ\r\n\nhợp tác về XTĐT với Phòng Thương mại\r\n\nvà Công nghiệp Hàn Quốc (KCCI).\n\n- Phối hợp với các tổ chức, hiệp hội\r\n\ndoanh nghiệp, ngành nghề của địa phương (như Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Quảng\r\n\nNinh, Hội doanh nhân trẻ Quảng Ninh, Câu lạc bộ khởi nghiệp Quảng Ninh...) và\r\n\ntoàn quốc để tổ chức các buổi trao đổi, thảo luận, xây dựng kênh thông tin hiệu\r\n\nquả về môi trường đầu tư địa phương.\n\nIII. GIẢI PHÁP\r\n\nTHỰC HIỆN\n\n- Bám sát sự chỉ đạo thường xuyên và\r\n\nkịp thời của các cơ quan Trung ương và Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh\r\n\ntrong việc triển khai các nội dung chương trình XTĐT năm 2021.\n\n- Tranh thủ sự hỗ trợ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao\r\n\nvà các tổ chức quốc tế, linh hoạt và sáng tạo trong công tác XTĐT, tận dụng các\r\n\nlợi thế của hình thức XTĐT trực\r\n\ntuyến, phối hợp chặt chẽ giữa tỉnh và các nhà đầu tư hạ tầng khu công nghiệp\r\n\ntrên địa bàn tỉnh để cùng xúc tiến, kêu gọi các dự án đầu tư vào tỉnh.\n\n- Ưu tiên dành nguồn lực xây dựng và\r\n\ntriển khai chương trình XTĐT theo trọng tâm, trọng điểm phù hợp với định hướng\r\n\nXTĐT của tỉnh; Tập trung xây dựng danh mục dự án kêu gọi XTĐT: đảm bảo có đủ nội\r\n\ndung, thông tin cần thiết, nhất là về quỹ đất đáp ứng nhu cầu nhà đầu tư.\n\n- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông\r\n\ntin phục vụ công tác XTĐT; Đẩy mạnh công tác quản lý, hỗ trợ sau cấp phép cho\r\n\ncác nhà đầu tư, công tác, cải cách hành chính, nâng cao năng lực, chất lượng đội\r\n\nngũ cán bộ làm công tác XTĐT ở các sở, ban, ngành và địa phương; tạo kênh phối\r\n\nhợp liên kết giữa các bộ phận XTĐT nhằm chia sẻ, hỗ trợ phối hợp trong thực hiện\r\n\nXTĐT.\n\n- Tăng cường các hoạt động XTĐT tại\r\n\nchỗ, nâng cao hiệu quả của Bộ phận Japan Desk, tranh thủ mối quan hệ với các tổ\r\n\nchức quốc tế Hàn Quốc như KCCI, KOTRA, KORCHAM... nghiên cứu thành lập Bộ phận\r\n\nKorea Desk.\n\n- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư hoàn thiện\r\n\nhạ tầng các KCN: Việt Hưng, KCN Đông Mai mở rộng, Sông Khoai, Texhong Hải Hà giai\r\n\nđoạn 1, Nam Tiền Phong, Bắc Tiền Phong, Bạch Đằng, tạo quỹ đất sạch và hạ tầng xã hội đồng bộ để sẵn\r\n\nsàng đón làn sóng dịch chuyển dòng\r\n\nvốn đầu tư FDI do ảnh hưởng của dịch bệnh COVID-19.\n\nPhần III\n\nTỔ CHỨC, THỰC HIỆN\n\n1. Giao Thủ trưởng các sở, ban, ngành,\r\n\nđịa phương, chủ đầu tư hạ tầng các khu công nghiệp thuộc tỉnh:\n\n- Bám sát chức năng nhiệm vụ được\r\n\ngiao, triển khai các nhiệm vụ cụ thể và xây dựng chương trình XTĐT của từng cơ\r\n\nquan, nâng cao tính chủ động trong công tác XTĐT, tăng cường đôn đốc kiểm tra\r\n\ngiám sát việc triển khai các nhiệm vụ được giao trong nội dung Chương trình\r\n\nXTĐT 2021, định hướng giai đoạn 2021-2025.\n\n- Triển khai hiệu quả các tổ công tác\r\n\nXTĐT, công khai cán bộ đầu mối hỗ trợ XTĐT và doanh nghiệp của cơ quan/địa\r\n\nphương trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan/địa phương, yêu cầu gửi danh\r\n\nsách về Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư để tổng hợp.\n\n- Phối hợp cung cấp thông tin phục vụ\r\n\ncông tác xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động XTĐT của toàn tỉnh gửi cho\r\n\nBan Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tổng hợp.\n\n- Ưu tiên dành nguồn lực nghiên cứu,\r\n\nđề xuất danh mục dự án kêu gọi đầu tư đảm bảo thông tin theo hướng dẫn của IPA,\r\n\nbáo cáo UBND tỉnh ban hành danh mục dự án kêu gọi đầu tư 2021-2015 của tỉnh; phối\r\n\nhợp chặt chẽ với IPA trong trao đổi cung cấp thông tin; khảo sát thực địa, và\r\n\ntiếp đón các nhà đầu tư.\n\n- Tăng cường phối hợp giữa các sở,\r\n\nngành, địa phương trong việc phối hợp thực hiện công tác XTĐT, triển khai hiệu\r\n\nquả XTĐT tại chỗ thông qua bám sát, đôn đốc, hỗ trợ hiệu quả các dự án đầu tư,\r\n\nchủ động tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các nhà đầu tư đang hoạt động trên địa\r\n\nbàn tỉnh; nâng cao ý thức, trách nhiệm của từng đơn vị, sở, ban, ngành trong việc\r\n\ntrao đổi diễn biến, phức tạp đối với hoạt động thu hút và quản lý đầu tư nhằm\r\n\nnâng cao hiệu quả hoạt động thu hút đầu tư; phối hợp rà soát phát hiện các vấn\r\n\nđề bất cập trong việc tham mưu, đề xuất bổ sung hoàn thiện chính sách pháp luật\r\n\nliên quan đến quản lý xúc tiến thu hút đầu tư, phát huy hiệu quả các kênh tiếp\r\n\nnhận thông tin nhà đầu tư như cổng hỗ trợ doanh nghiệp, cafe doanh nhân...;\r\n\nphân công đầu mối theo dõi, tổng hợp và gửi thông tin thường xuyên về IPA để tổng\r\n\nhợp báo cáo UBND tỉnh tiến độ và kết quả giải quyết hỗ trợ.\n\n- Định kỳ 6 tháng báo cáo tình hình\r\n\ntriển khai, thực hiện, gửi về Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu tư tổng hợp.\n\n2. Giao Ban Xúc tiến và Hỗ trợ đầu\r\n\ntư:\n\n- Là đầu mối phối hợp cùng các Sở,\r\n\nngành, địa phương triển khai toàn diện các nội dung Chương trình XTĐT đảm bảo\r\n\ntiến độ và chất lượng tham mưu.\n\n- Là đầu mối tiếp nhận kiến nghị, phản\r\n\nánh của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình tổ chức thực\r\n\nhiện Chương trình này; căn cứ nhu cầu, tình hình thực tiễn tham mưu, đề xuất\r\n\nUBND tỉnh sửa đổi, bổ sung chương trình XTĐT năm 2021 đảm bảo mục tiêu, yêu cầu\r\n\nđặt ra và theo đúng quy định hiện hành.\n\n- Định kỳ 6 tháng tổng hợp, báo cáo\r\n\ntình hình triển khai, thực hiện và đề xuất điều chỉnh nội dung Chương trình phù\r\n\nhợp với tình hình thực tiễn.\n\n3. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp\r\n\nvới các cơ quan liên quan thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí thực hiện\r\n\nhoạt động XTĐT; hướng dẫn các đơn vị liên quan thực hiện việc thanh, quyết toán\r\n\ntheo quy định.\n\nPhần IV\n\nPHỤ LỤC KÈM THEO\r\n\nCHƯƠNG TRÌNH XTĐT\n\nI. Phụ lục 1: Tổng hợp đề xuất các hoạt động XTĐT năm 2021.\n\nII. Phụ lục 2: Danh mục đề xuất các dự án kêu gọi đầu tư của tỉnh Quảng Ninh năm 2021\r\n\nvà giai đoạn 2021-2025.\n\nIII. Phụ lục 3: Biểu báo cáo Tình hình thực hiện các cam kết, thỏa thuận đầu tư; các dự\r\n\nán được cấp chủ trương trong năm 2020.\n\nIV. Phụ lục 4: Danh mục cơ chế chính sách, cải cách hành chính, cải thiện môi trường\r\n\nđầu tư của tỉnh Quảng Ninh./.\n\n[1] Đã đăng ký đầu tư thêm 02 dự\r\n\nán mới và điều chỉnh tăng vốn 01 dự án tại KCN Texhong Hải Hà (với tổng vốn đầu\r\n\ntư tăng thêm đạt gần 250 triệu USD);\n\n[2] Đăng ký đầu tư thêm 01 dự án sản\r\n\nxuất linh kiện điện tử tại KCN Việt Hưng và 01 dự án dệt may tại KCN Hải Yên (Tổng\r\n\nvốn đầu tư trên 80 triệu USD);\n\n[3] Đăng ký đầu tư 02 dự án đầu tư\r\n\nthuộc Tổ hợp nhà máy sản xuất ô tô tại KCN Việt Hưng với tổng vốn đầu tư hơn\r\n\n5.300 tỷ đồng;\n\n[4] Đăng ký đầu tư 01 dự án tổ hợp\r\n\ncông nghiệp tại KKTCK Móng Cái với tổng vốn đầu tư 3.445 tỷ đồng;\n\n[5] Với tổng vốn đầu tư khoảng 70\r\n\ntriệu USD;\n\n[6] Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại\r\n\nQuyết định số 29/2020/QĐ-TTg ngày 24/9/2020.\n\n[7] Theo Báo cáo số 21-BC/TU\r\n\nngày 02/12/2020 của Tỉnh ủy Quảng Ninh; Báo cáo số 241/BC-UBND ngày 26/11/2020\r\n\ncủa Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh;",
|
| 5 |
+
"id": 106991
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106992.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Cong-nghe-thong-tin/Quyet-dinh-2116-QD-UBND-2018-thu-tuc-thong-tin-tiep-nhan-tai-Trung-tam-hanh-chinh-Binh-Phuoc-401911.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2116-QD-UBND-2018-thu-tuc-thong-tin-tiep-nhan-tai-Trung-tam-hanh-chinh-Binh-Phuoc-401911",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA\r\n\n VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2116/QĐ-UBND\n\nBình Phước, ngày 06 tháng 09 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC TIẾP NHẬN TẠI TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG, TẠI ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ VÀ GIẢI QUYẾT CỦA NGÀNH THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày\r\n\n19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của\r\n\nChính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và\r\n\nNghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của\r\n\nBộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục\r\n\nhành chính;\n\nCăn cứ Quyết định 968/QĐ-BTTTT ngày 22/6/2018 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về phê duyệt Danh mục thủ tục hành chính được\r\n\nchuẩn hóa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Quyết định số 1360/QĐ-BTTTT ngày 16/8/2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số nội\r\n\ndung tại Quyết định 968/QĐ-BTTTT ngày 22/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và\r\n\nTruyền thông phê duyệt Danh mục thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc phạm vi\r\n\nchức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông;\n\nCăn cứ Quyết định số 1361/QĐ-BTTTT ngày 16/8/2018 của\r\n\nBộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về việc công bố “Bộ thủ tục hành chính\r\n\nthuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Thông tin và Truyền thông”;\n\nCăn cứ Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 06/3/2018 của\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp giữa Văn phòng UBND tỉnh với các\r\n\nsở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã về việc cập nhật, công bố, công\r\n\nkhai thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Phước;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông\r\n\ntại Tờ trình số 50/TTr-STTTT ngày\r\n\n29/8/2018 và Chánh Văn phòng UBND tỉnh tại Tờ trình số 1835/TTr-VPUBND ngày 05/9/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính\r\n\ntiếp nhận tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, tại Ủy ban nhân dân cấp huyện\r\n\nthuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của ngành thông tin và truyền thông trên\r\n\nđịa bàn tỉnh Bình Phước (Phụ lục kèm theo).\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và\r\n\nthay thế Quyết định số 2047/QĐ-UBND ngày 01/8/2016 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh về việc công bố bộ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông tỉnh Bình Phước; Quyết định số 2336/QĐ-UBND ngày\r\n\n20/9/2017 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc công bố thủ tục hành chính\r\n\nmới ban hành, sửa đổi thuộc thẩm quyền quản lý và giải quyết của Sở Thông tin\r\n\nvà Truyền thông trên địa bàn tỉnh Bình Phước thực hiện tại Trung tâm Phục vụ\r\n\nhành chính công tỉnh; Phần II Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải\r\n\nquyết của các Sở, ban, ngành được thực hiện tại Trung tâm hành chính công tỉnh Bình Phước trực thuộc Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh giai đoạn I ban hành kèm theo Quyết định 474/QĐ-UBND ngày 09/3/2017 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở\r\n\nThông tin và Truyền thông, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các cấp\r\n\nhuyện xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Cục\r\n\n Kiểm soát TTHC (VPCP);\n\n- Phòng KSTTHC\r\n\n (Bộ TTTT);\n\n- CT, các PCT\r\n\n UBND tỉnh;\n\n- Như Điều 3;\n\n- LĐVP,\r\n\n TTTH-CB, TTHCC, PKSTTHC;\n\n- Lưu: VT,\r\n\n (Ch).\n\nCHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Trăm\n\n\n\n\n\nFILE ĐƯỢC\r\n\n ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106992
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106993.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Quyet-dinh-640-QD-the-le-bieu-cuoc-phi-thue-au-nuoc-ngoai-vao-ra-cang-Hai-phong-Hong-gai-Cam-pha-19345.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-640-QD-the-le-bieu-cuoc-phi-thue-au-nuoc-ngoai-vao-ra-cang-Hai-phong-Hong-gai-Cam-pha-193",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ GIAO THÔNG VẬN\r\n\n TẢI\r\n\n *******\n\nSố: 640-QĐ\n\nVIỆT NAM DÂN CHỦ\r\n\n CỘNG HÒA\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n *******\n\nHà nội, ngày 31\r\n\n tháng 05 năm 1963\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH \n\nBAN\r\n\nHÀNH THỂ LỆ VÀ BIỂU CƯỚC PHÍ THUẾ CỦA CÁC TÀU NƯỚC NGOÀI VÀO RA CẢNG HẢI-PHÒNG,\r\n\nHỒNG-GAI, CẨM-PHẢ\n\nBỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI\n\nCăn cứ vào Nghị định của Hội đồng Chính phủ\r\n\nsố 160-CP ngày 09 tháng 10 năm 1961 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức Bộ\r\n\nGiao thông Vận tải;\r\n\nCăn cứ vào nghị quyết của Hội nghị Thường vụ Hội đồng Chính phủ số 17-TB ngày\r\n\n22, 23 tháng 5 năm 1963 về việc sửa đổi cảng phí và ủy nhiệm Bộ Giao thông vận\r\n\ntải công bố thể lệ và biểu cước thu của tàu nước ngoài vào ra cảng Hải-phòng,\r\n\nHồng-gai, Cẩm-phả,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều\r\n\n1.\n\nNay ban hành kèm theo quyết định này bản thể lệ và biểu\r\n\ncước phí thu của các tàu nước ngoài vào ra cảng Hải-phòng, Hồng-gai, Cẩm-phả.\n\nĐiều\r\n\n2.\n\nThể lệ và biểu cước này thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm\r\n\n1963.\n\nĐiều\r\n\n3.\n\nTất cả những điều khoản nào trái với thể lệ này đều bãi\r\n\nbỏ.\n\nĐiều\r\n\n4.\n\nÔng chánh văn phòng Bộ Giao thông vận tải và Ông Giám đốc\r\n\nCảng Hải-phòng chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.\n\n\n\nKT. BỘ TRƯỞNG BỘ\r\n\n GIAO THÔNG VẬN TẢI \r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Dương Bạch Liên\n\n\n\nTHỂ LỆ CƯỚC PHÍ\n\nCẢNG\r\n\nHẢI-PHÒNG, HỒNG-GAI, CẨM-PHẢ\n\nI. NGUYÊN TẮC CHUNG\n\nĐiều\r\n\n1.\n\nBản thể lệ này quy định các loại cước phí, mức cước phí\r\n\nvà cách thức thanh toán cước phí đối với tàu nước ngoài vào ra cảng nước Việt\r\n\nnam dân chủ cộng hòa.\n\nĐiều\r\n\n2.\n\nTàu nước ngoài vào ra cảng nước Việt nam dân chủ cộng\r\n\nhòa đều phải trả cước phí cho cảng bằng ngoại tệ:\n\n- Tàu các nước xã hội\r\n\nchủ nghĩa trả cước phí bằng rúp mậu dịch Liên xô;\n\n- Tàu không thuộc\r\n\nnước xã hội chủ nghĩa trả cước phí bằng ngoại tệ tự do.\n\nĐiều\r\n\n3.\n\nĐơn vị tính cước quy định như sau:\n\na) Đơn vị trọng lượng\r\n\ntính cước đối với hàng hóa lấy tấn làm cơ sở:\n\n- Mỗi lô hàng nếu số\r\n\nlẻ dưới 100kg không tính cước, từ 100 kg trở lên quy tròn một tấn để tính cước;\n\n- Những loại hàng mà\r\n\n1m3 không cân nặng 300kg cứ 3m3 tính 1 tấn cước.\n\nb) Đơn vị trọng lượng\r\n\ntính cước đối với tàu là trọng tải thực dụng đăng ký gọi tắt là NRT, số lẻ\r\n\nkhông đủ 1NRT quy tròn là 1NRT để tính cước.\n\nTàu lai kéo sà lan\r\n\nlấy trọng tải đăng ký của sà lan làm đơn vị tính cước. Cước phí tối thiểu tính\r\n\n300NRT.\n\nc) Đơn vị thời gian\r\n\ntính cước phí lấy ngày và giờ làm cơ sở:\n\n- Không đủ một ngày\r\n\n(24 giờ) tính tròn một ngày,\n\n- Không đủ 1 giờ tính\r\n\ntròn 1 giờ.\n\nGiờ của đồng hồ Cảng\r\n\nvụ được lấy làm căn cứ để tính giờ thống nhất cho các tàu.\n\nII. CÁC LOẠI CƯỚC PHÍ\n\nA.\r\n\nCƯỚC HOA TIÊU.\n\nĐiều\r\n\n4.\n\nCước hoa tiêu tính từng lượt, mỗi lần hoa tiêu phải\r\n\nhướng dẫn tàu là một lần tính cước phí.\n\nĐiều\r\n\n5.\n\nCước hoa tiêu tính theo đơn vị trọng lượng quy định ở\r\n\nđiều 3 khoản b.\n\nĐiều\r\n\n6.\n\nTàu xin hoa tiêu phải báo cho Cảng trước bốn giờ. Căn cứ\r\n\nvào giờ Cảng đã quyết định cung cấp hoa tiêu và xác báo cho tàu, nếu tàu làm\r\n\ncho hoa tiêu phải chờ đợi thì tàu phải trả tiền chờ đợi quy định như sau:\n\n- Hoa tiêu phải chờ\r\n\ntàu ở Cảng: Một giờ chờ đợi là 20đ;\n\n- Hoa tiêu phải chờ\r\n\ntàu ở trạm hoa tiêu hoặc ở một nơi trong khu vực hoa tiêu: một giờ chờ đợi là\r\n\n30đ.\n\nĐiều\r\n\n7.\n\nNếu tàu muốn thay đổi giờ hoặc hủy bỏ việc xin hoa tiêu\r\n\nphải báo cho Cảng chậm nhất là hai tiếng đồng hồ trước giờ cảng quy định cung\r\n\ncấp hoa tiêu. Báo sau hai tiếng đồng hồ, tàu phải trả 20% tiền cước hoa tiêu.\n\nB.\r\n\nCƯỚC LUỒNG LẠCH\n\nĐiều\r\n\n8.\n\nCước luồng lạch tính từng lượt tàu vào và rời cảng.\n\nĐiều\r\n\n9.\n\nCước luồng lạch tính theo đơn vị trọng lượng quy định ở\r\n\nđiều 3 khoản b.\n\nC.\r\n\nCƯỚC TRỌNG TẢI\n\nĐiều\r\n\n10.\n\nCước trọng tải tính một lượt tàu vào hoặc rời cảng.\n\nĐiều\r\n\n11.\n\nCước trọng tải tính theo đơn vị trọng lượng quy định ở\r\n\nđiều 3 khoản b.\n\nĐiều\r\n\n12.\n\nTrong một năm (kể từ 1-1 đến 31-12) bất cứ tàu nào cùng\r\n\nmột tên, một số hiệu, một hãng tàu vào nhiều chuyến một trong ba cảng\r\n\nHải-phòng, Hồng-gai, Cẩm-phả, đều được giảm cước trọng tải như sau. (Mỗi chuyến\r\n\nvào một trong ba cảng đều có giá trị để hưởng giảm cước trọng tải):\n\n- Chuyến thứ hai giảm\r\n\n10%\n\n- Chuyến thứ ba giảm\r\n\n30%\n\n- Chuyến thứ tư trở\r\n\nđi giảm 50%\n\nĐiều\r\n\n13.\n\nMuốn được giảm cước trọng tải, thuyền trưởng phải xuất\r\n\ntrình giấy chứng nhận tàu vào những chuyến trước với Cảng vụ.\n\nD.\r\n\nCƯỚC CẢNG PHÍ\n\nĐiều\r\n\n14.\n\nCước cảng phí tính từng lượt cho tàu vào và rời các địa\r\n\nđiểm đậu trong khu vực cảng.\n\nĐiều\r\n\n15.\n\nCước cảng phí tính theo đơn vị trọng lượng quy định ở\r\n\nđiều 3 khoản b.\n\nĐiều\r\n\n16.\n\nTàu được miễn hoặc giảm cước cảng phí trong những trường\r\n\nhợp dưới đây:\n\n- Tàu vào cảng để tránh\r\n\nbão, được miễn cảng phí;\n\n- Trong một chuyến,\r\n\ntàu vào cảng thứ nhất xếp dỡ hàng hóa, sau lại vào cảng thứ hai để lên hoặc\r\n\nxuống hàng được giảm 20% cước cảng phí ở cảng thứ hai. Nếu tàu lại phải vào\r\n\ncảng thứ ba để tiếp tục xếp dỡ hàng hóa thì được giảm 50% cước cảng phí ở cảng\r\n\nthứ ba;\n\n- Trường hợp tàu vào\r\n\ncảng không phải để xếp dỡ hàng hóa mà để đợi chỉ thị của hãng tàu, không bỏ neo\r\n\nquá 48 tiếng đồng hồ, hoặc phải vào cảng để sửa chữa, bổ sung nguyên liệu,\r\n\nnhiên liệu, nước ngọt rồi lại rời cảng ngay thì được giảm 50% cước cảng phí.\n\nE.\r\n\nCƯỚC HỔ TRỢ TÀU BIỂN.\n\nĐiều\r\n\n17.\n\nCước phí trợ căn cứ vào thời gian, số lượng và loại tàu\r\n\nlai cần thiết cho việc hỗ trợ tàu biển khi vào bến, vào phao hay rời bến, rời\r\n\nphao.\n\nĐiều\r\n\n18.\n\nThời gian hỗ trợ tính từ khi tàu lai phải chuẩn bị đến\r\n\nkhi tàu lai trở về căn cứ. Thời gian tối thiểu là hai tiếng đồng hồ.\n\nĐiều\r\n\n19.\n\nCước phí hỗ trợ tính theo đơn vị thời gian quy định ở\r\n\nđiều 3 khoản c.\n\nĐiều\r\n\n20.\n\nViệc xin tàu hỗ trợ phải báo cho cảng trước ba tiếng\r\n\nđồng hồ. Trường hợp tàu muốn thay đổi giờ hoặc hủy bỏ việc xin cung cấp tàu lai\r\n\nphải báo lại cho cảng hai tiếng đồng hồ trước giờ cảng quy định điều tàu lai.\r\n\nNếu báo không kịp giờ quy định ở trên, tàu hỗ trợ đã rời căn cứ thì phải trả\r\n\ncước tối thiểu là hai tiếng đồng hồ, nếu tàu hỗ trợ chưa rời căn cứ phải trả\r\n\nmột giờ sử dụng.\n\nF.\r\n\nCƯỚC XẾP DỠ HÀNG HÓA\n\nĐiều\r\n\n21.\n\nCước xếp dỡ hàng hóa tính theo đơn vị trọng lượng quy\r\n\nđịnh ở điều 3, khoản a.\n\nĐiều\r\n\n22.\n\nNhững hàng hóa thuộc loại dưới đây được giảm 50% cước\r\n\nxếp dỡ:\n\na) Vì tai nạn bất\r\n\nngờ, hàng hóa của tàu phải dỡ lên cảng nhưng sau lại xếp xuống tàu ngay (trừ\r\n\nhàng hóa quá cảnh);\n\nb) Bưu điện, các loại\r\n\nhàng mẫu;\n\nc) Hành lý của khách\r\n\nđi trên tàu;\n\nd) Vật phẩm triển lãm\r\n\ncó giấy chứng nhận;\n\ne) Đồ dùng của các\r\n\nĐại sứ quán nước ngoài ở nước Việt nam dân chủ cộng hòa và của Đại sứ quán nước\r\n\nViệt Nam dân chủ cộng hòa ở nước ngoài.\n\nf) Lễ phẩm của các\r\n\nnước trao tặng cho nhau.\n\nĐiều\r\n\n23.\n\nCước xếp dỡ của các loại hàng có tính chất nguy hiểm\r\n\ntăng 100%; hàng hóa có bụi ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân tăng 25%; hàng hóa\r\n\nxếp dỡ ở dưới hầm tàu trong mùa hè (từ 15-4 đến 15-10) và dưới hầm ướp lạnh\r\n\ntrong mùa đông (từ 16-10 đến 14-4) tăng 20%.\n\nG.\r\n\nCƯỚC CHUYỂN TẢI\n\nĐiều\r\n\n24.\n\nDo mớn nước của tàu không thích hợp với luồng lạch, một\r\n\nbộ phận hàng hóa phải dùng sà lan chuyển tải để xếp dỡ ở một địa đi��m ngoài\r\n\nphạm vi cầu bến cảng thì không phân biệt loại hàng, cước chuyển tải tính theo\r\n\nsố tấn hàng hóa thực tế chuyển tải, trừ hàng hóa cồng kềnh tính theo m3\r\n\nnhư quy định ở điều 3 khoản a. Cước chuyển tải chỉ áp dụng cho tàu nước ngoài.\n\nH.\r\n\nTẠP PHÍ\n\nĐiều\r\n\n25.\n\nTrường hợp tàu cần thuê thiết bị của cảng hoặc cần thuê\r\n\nngười của cảng để làm những công việc đảo hàng, xếp lại hàng, di chuyển hàng\r\n\nhóa, cào bằng hàng hóa, vv… cảng sẽ tính cước phí riêng với tàu.\n\nĐiều\r\n\n26.\n\nTàu muốn thuê thiết bị của cảng hoặc thuê công nhân phải\r\n\nbáo cho cảng trước hai tiếng đồng hồ.\n\nNếu tàu thay đổi giờ\r\n\nhoặc hủy bỏ việc thuê thiết bị hay công nhân cước phí sẽ tính thư sau:\n\n- Nếu thiết bị chưa\r\n\nrời địa điểm tính một giờ cước phí, nhưng nếu thiết bị đã rời địa điểm tính hai\r\n\ngiờ cước phí.\n\n- Nếu công nhân đã\r\n\nsẵn sàng đi làm nhiệm vụ tàu phải trả ½ ngày công lao động của loại công nhân\r\n\ntàu đã báo thuê của cảng.\n\nĐiều\r\n\n27.\n\nTàu phải trả các loại cước phí điện tín hay vô tuyến\r\n\nđiện dùng để liên lạc công tác theo cước phí hiện hành của Tổng cục Bưu điện\r\n\ntruyền thanh nước Việt nam dân chủ cộng hòa.\n\nIII. THANH TOÁN CƯỚC\r\n\nPHÍ\n\nĐiều\r\n\n28.\n\nCác khoản cước phí, tạp phí và các khoản thu khác, sau\r\n\nkhi nhận được giấy báo thanh toán của cảng, thuyền trưởng phải thanh toán ngay\r\n\ntrước khi tàu rời cảng.\n\nNếu việc thanh toán\r\n\nđể chậm quá năm ngày (ngày làm việc) kể từ ngày nhận được giấy báo của cảng,\r\n\ntàu phải trả thêm 5%0 (năm phần nghìn số tiền phải thanh toán).\n\nĐiều\r\n\n29.\n\nTrong việc thanh toán, nếu có sai lầm, cách giải quyết\r\n\nquy định như sau:\n\na) Sau hai ngày\r\n\nthuyền trưởng của tàu nhận được giấy báo thanh toán phải phát hiện đề nghị với\r\n\ncảng điều chỉnh lại. Nhưng nếu việc phát hiện của thuyền trưởng không đúng thì\r\n\nthời hạn phải trả thêm 5‰ (năm phần nghìn) về thanh toán chậm, cảng vẫn tính từ\r\n\nngày tàu nhận được giấy báo thanh toán.\n\nb) Nếu việc đề nghị\r\n\nđiều chỉnh của thuyền trưởng là đúng, cảng có nhiệm vụ phải điều chỉnh lại giấy\r\n\nthanh toán. Thời hạn tính cho tàu phải trả thêm 5‰ (năm phần nghìn) về thanh\r\n\ntoán chậm kể từ ngày thuyền trưởng của tàu nhận được giấy báo thanh toán đã\r\n\nđiều chỉnh.\n\nc) Sau khi đã thanh\r\n\ntoán, các khoản cước phí, tạp chí và các khoản thu khác, nếu một trong hai bên\r\n\nthấy chưa đúng, có thể yêu cầu phải thanh toán lại.\n\nTrong việc thanh toán\r\n\nlại, thừa phải trả, thiếu phải trả thêm.\n\nThời gian hai bên yêu\r\n\ncầu thanh toán lại lần thứ hai có giá trị trong vòng 180 ngày (6 tháng) kể từ\r\n\nngày hai bên đã thanh toán xong lần thứ nhất.\n\n(Ban hành kèm theo\r\n\nQuyết định số 640-QĐ ngày 31 tháng 5 năm 1963 của Bộ Giao thông Vận tải.)\n\nBẢNG\r\n\nCÁC LOẠI CƯỚC PHÍ THU CỦA CÁC TÀU NƯỚC NGOÀI VÀO CẢNG HẢI-PHÒNG, HỒNG-GAI VÀ\r\n\nCẨM-PHẢ\n\nI. CƯỚC HOA TIÊU\n\n1. Từ trạm hoa tiêu\r\n\nvào Hải-phòng hoặc ngược lại:\n\n0R.0764\r\n\nhoặc 0L-00-07 1NRT một lượt\n\n2. Từ trạm hoa tiêu\r\n\nvào Hồng-gai, Cẩm-phả, hoặc ngược lại:\n\n0R.0197\r\n\nhoặc 0L-00-09 1 NRT một lượt.\n\n3. Từ Hải-phòng đi\r\n\nHồng-gai, Cẩm-phả hoặc ngược lại:\n\n0R.1682\r\n\nhoặc 0L-01-04 1 NRT một lượt.\n\n4. Từ Hồng-gai đi\r\n\nCẩm-phả hoặc ngược lại:\n\n0R.0917\r\n\nhoặc 0L-00-09 1 NRT một lượt.\n\n5. Trường hợp cảng\r\n\nthiếu tàu hay mớn nước của tàu không thích hợp với luồng lạch phải đưa tàu đến\r\n\nmột địa điểm chờ đợi cước tính như sau:\n\na) Trường hợp ở nơi\r\n\nchờ đợi không xếp dỡ hàng hóa:\n\n- Đối với luồng\r\n\nHải-phòng - Từ trạm hoa tiêu hoặc từ Hải-phòng đến nơi chờ đợi và ngược\r\n\nlại:\n\n0R.0704\r\n\nhoặc 0L-00-07 1 NRT một lượt.\n\n- Đối với luồng\r\n\nHồng-gai, Cẩm-phả - Từ trạm hoa tiêu hoặc từ Hồng-gai, Cẩm-phả đến nơi chờ\r\n\nđợi và ngược lại:\n\n0.0917 hoặc 0L-00-09\r\n\n1 NRT một lượt.\n\nb) Trường hợp ở nơi\r\n\nchờ đợi có xếp dỡ hàng hóa, cước tính thêm một khoản như sau:\n\n- Từ nơi chờ đợi vào\r\n\ncảng hoặc ra khơi:\n\n0R.0375\r\n\nhoặc 0L-00-03 1 NRT một lượt\n\n6. Chuyển từ cầu này\r\n\nsang cầu khác trong cảng:\n\n0R.0153\r\n\nhoặc 0L-00-01 1 NRT\n\n7. Di chuyển ngoài\r\n\nkhu vực hoa tiêu:\n\n0R.003\r\n\nhoặc 0L-00-00 1 NRT - Hải lý.\n\nII. CƯỚC LUỒNG LẠCH\n\n1. Từ trạm hoa tiêu\r\n\nvào Hải-phòng hoặc ngược lại:\n\n0R.0917\r\n\nhoặc 0L-00-09 1 NRT một lượt.\n\n2. Từ trạm hoa tiêu\r\n\nvào Hồng-gai, Cẩm-phả và ngược lại:\n\n0R.0459\r\n\nhoặc 0L-00-04 1 NRT một lượt\n\n\n\nIII. CƯỚC TRỌNG TẢI\n\nTàu dưới 1.000 NRT tính\r\n\n1.000 NRT\n\n\n\nSTT\n\nLoại tàu\n\nĐơn vị tính cước\n\nĐơn vị tiền tệ\n\nTàu vào cảng chuyến\n\nĐơn vị tiền tệ\n\nTàu vào cảng chuyến\n\nPhụ chú\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4 Trở đi\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4 trở đi\n\n1\n\n1.000 và dưới 1.000\n\nNRT\n\nRúp MD\n\n0.1070\n\n0.0985\n\n0.0764\n\n0.0520\n\nLivre\n\n0-01-04\n\n0-01-03\n\n0-01-00\n\n0-00-08\n\n\n\n2\n\n1.001 đến 2.000\n\nNRT\n\nRúp MD\n\n0.1376\n\n0.1253\n\n0.1009\n\n0.0673\n\nLivre\n\n0-01-07\n\n0-01-05\n\n0-01-02\n\n0-00-09 \n\n\n\n3\n\n2.001 đến 3.500\n\nNRT\n\nRúp MD\n\n0.1682\n\n0.1376\n\n0.1223\n\n0.0826\n\nLivre\n\n0-01-11\n\n0-01-09\n\n0-01-05\n\n0-01-00\n\n\n\n4\n\n3.501 đến 5.000\n\nNRT\n\nRúp MD\n\n0.1987\n\n0.1804\n\n0.1498\n\n0.1009\n\nLivre\n\n0-02-05\n\n0-02-02\n\n0-01-10\n\n0-01-03\n\n\n\n5\n\nTrên 5.000\n\nNRT\n\nRúp MD\n\n0.2293\n\n0.2079\n\n0.1682\n\n0.1131\n\nLivre\n\n0-02-11\n\n0-02-07\n\n0-02-02\n\n0-01-05\n\n\n\nSTT\n\nLOẠI TÀU\n\nĐơn vị tính cước\n\nRúp mậu dịch\n\nLivre ster-ling\n\n1\n\nTàu vào cảng\n\n1NRT 1 lượt\n\n0.1070\n\n0-00-10\n\n2\n\nTàu vào phao\n\n–\n\n0.0917\n\n0-00-09\n\n3\n\nTàu vào một nơi\r\n\n trong khu vực hoa tiêu\n\n–\n\n0.0550\n\n0-00-05\n\nĐơn vị tính cước\n\nRúp mậu dịch\n\nLivre sterling\n\nMột mã lực/giờ\r\n\n (ML/G)\n\n0.0764\n\n0-00-07\n\n\n\nVI. BUỘC CỞI DÂY\n\nSố thứ tự\n\nLOẠI TÀU\n\nĐơn vị tính cước\n\nBuộc cởi ở cầu\n\nBuộc cởi ở phao\n\nRúp mậu dịch\n\nRúp mậu dịch\n\nLivre sterling\n\n1\n\n1000 và dưới 1000 NRT\n\nTàu\n\n7.6453\n\n3-00-08\n\n9.1743\n\n3-12-10\n\n2\n\n1001 đến 2000 NRT\n\n–\n\n12.2324\n\n4-17-01\n\n15.2905\n\n6-01-04\n\n3\n\n2001 – 3500 – \n\n–\n\n21.4067\n\n8-09-10\n\n24.4648\n\n9-14-02\n\n4\n\n3501 – 5000 – \n\n–\n\n30.5810\n\n12-02-08\n\n36.6973\n\n14-11-03\n\n5\n\nTrên 5000 NRT\n\n–\n\n42.8135\n\n16-19-09\n\n48.9297\n\n19-08-04\n\nVII. CUNG CẤP NƯỚC NGỌT\n\n\n\nSố TT\n\nĐịa điểm cung cấp\r\n\n nước\n\nĐơn vị tính\n\nRúp mậu dịch\n\nLivre sterling\n\n1\n\nNước cung cấp ở vòi \n\nm3 \n\n0.3670 \n\n0-02-11\n\n2\n\nNước cung cấp bằng sà-lan (tối thiểu tính\r\n\n 50mét khối) \n\nm3\n\n0.6116\n\n0-04-10\n\n3\n\nNước cung cấp ở Bạch-đằng, Hạ-long (tối\r\n\n thiểu tính 100 mét khối)\n\nm3\n\n1.6819\n\n0-13-04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nVIII. ĐÓNG MỞ HẦM TÀU\n\nSố TT\n\nĐơn vị tính cước\n\nRúp mậu dịch\n\n1\n\n2000 và dưới 2000 NRT\n\nHầm tàu\n\n9.1743\n\n3-12-10\n\n2\n\n2001 đến 3500 NRT\n\n–\n\n15.2905\n\n6-01-04\n\n3\n\nTrên 3500 NRT\n\n–\n\n24.4648\n\n9-14-02\n\n4\n\nNếu dùng cần tàu của Cảng để mở hầm tàu,\r\n\n cước tính theo giờ \n\n1 giờ\n\n11.4679\n\n4-11-00\n\nIX. QUÉT DỌN HẦM TÀU\n\nLoại tàu \n\nĐơn vị tính cước \n\nQuét dọn có mùn cưa\r\n\n \n\nQuét dọn không mùn\r\n\n cưa \n\nRúp mậu dịch \n\nLivre sterling\n\nRúp mậu dịch\n\nLivre sterling\n\n1. 2.000 và dưới 2.000 NRT \n\nHầm tàu \n\n30.5810 \n\n12-02-08\n\n15.2905\n\n6-01-04\n\n2. 2.001 đến 3.500 NRT \n\n– \n\n42.8135\n\n16-19-09\n\n21.4067\n\n8-09-11\n\n3. Trên 3.500 NRT\n\n–\n\n61.1620\n\n\n\n24-05-04\n\n30.5810\n\n12-02-08\n\nX. CƯỚC CHUYỂN TẢI\n\nKhu vực chuyển tải:\r\n\ntừ Cảng đến nơi chờ đợi hoặc ngược lại.\n\n\n\nĐơn vị tính cước\n\nRúp mậu dịch\n\nLivre sterling\n\nGiá cước tính theo\r\n\n tấn thực tế \n\nTấn\n\n1.2232\n\n0-09-08\n\n\n\n\n\nXI. CẦM MÁY VÀ ĐIỀU\r\n\nKHIỂN CẦN TÀU\n\nMột người làm việc\n\nGiờ/ Người\n\n0.4587\n\n0-03-08\n\nSố thứ tự\n\nLOẠI HÀNG HÓA\n\nXẾP DỠ HÀNG HÓA \n\nĐảo hàng, xếp lại hàng, di chuyển\r\n\n hàng hóa,vv…\n\nCào bằng hàng hóa theo mức độ yêu\r\n\n cầu của tàu\n\nHàng hóa đóng bao \n\nHàng hóa rời \n\nHàng xuất \n\nHàng nhập \n\nHàng xuất \n\nHàng nhập\n\nRúp MD\n\nLivre sterling\n\nRúp MD\n\nLivre sterling\n\nRúp MD\n\nLivre sterling\n\nRúp MD\n\nLivre sterling\n\nRúp MD\n\nLivre sterling\n\nRúp MD\n\nLivre sterling\n\n1\n\nLương thực, bột, hạt có dầu, phân bón,\r\n\n ximăng, muối,vv…\n\n0.7248\n\n0-05-09\n\n0.7828\n\n0-06-04\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n2.3484\n\n0-18-11\n\n\n\n\n\n2\n\nQuặng, apatít, than, vv…\n\n–\n\n–\n\n–\n\n–\n\n1.1560\n\n0-09-02\n\n0.9480\n\n0-07-06\n\n\n\n\n\n2.3120\n\n0-18-04\n\n3\n\nHàng hóa thường \n\n1.4923\n\n0-11-10\n\n–\n\n–\n\n1.5413\n\n0-12-03\n\n–\n\n–\n\n4.4769\n\n1-15-06\n\n3.0826\n\n1-04-06\n\n4\n\nBách hóa \n\n1.4526\n\n0-11-06\n\n1.6881\n\n0-13-05\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.0643\n\n2-00-02\n\n\n\n\n\n5\n\nMáy móc từ 1 tấn đến 5 tấn \n\n–\n\n–\n\n1.4128\n\n0-11-03\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n4.2384\n\n1-13-07\n\n\n\n\n\n6\n\nHàng hóa từ 5 tấn đến 10 tấn\n\nHàng hóa từ 10 tấn đến 20 tấn\n\nHàng hóa từ 20 tấn trở lên\n\n\n\n–\n\n\n\n\n\n– \n\n–\n\n\n\n\n\n–\n\n\n\n\n\n\n\n–\n\n1.9174\n\n\n\n\n\n2.0398\n\n\n\n\n\n\n\n2.1560\n\n0-15-03\n\n\n\n0-16-02\n\n\n\n\n\n0-17-01\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n5.7522\n\n\n\n\n\n6.1194\n\n\n\n\n\n\n\n6.4680\n\n2-05-08\n\n\n\n\n\n2-08-07\n\n\n\n\n\n\n\n2-11-04\n\n\n\n\n\n7\n\nHàng lỏng \n\n–\n\n–\n\n1.2110\n\n0-09-07\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n–\n\n– \n\n\n\n\n\n8\n\nHàng tươi hoặc dễ vỡ đòi hỏi thời gian xếp\r\n\n dỡ tương đối dài như chuối, vv…\n\n3.3761\n\n1-06-10\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n13.5044\n\n5-07-01\n\n\n\n\n\n\n\na) Tiền thuê công\r\n\nnhân.\n\nNgày lao động tính 8 giờ, dưới 4 tiếng đồng\r\n\nhồ lao động, tính ½ ngày trên 4 tiếng đồng hồ tính 1 ngày tròn. Mức tối thiểu\r\n\ntính ½ ngày lao động.\n\nLOẠI CÔNG NHÂN\n\nĐơn vị tính cước\n\nRúp mậu dịch\n\nLivre sterling\n\n1. Công nhân thường\r\n\n làm tạp dịch \n\n1 giờ\n\n0.2446\n\n0-01-11\n\n2. Công nhân chuyên\r\n\n nghiệp\n\n–\n\n0.3670\n\n0-02-11\n\n3.Công nhân kỹ\r\n\n thuật\n\nb) Tiền thuê thiết\r\n\n bị\n\n1. Tàu lai\n\n–\n\n\n\n1 giờ\n\n\n\n0.4587\n\n\n\n55.0459\n\n0-03-08\n\n21-16-10\n\n2. Sà-lan (chưa đủ\r\n\n 24 giờ tính 24 giờ)\n\n24 giờ\n\n45.8716\n\n18-04-00\n\n3. Cần cầu nổi (tối\r\n\n thiểu tính 1 giờ)\n\n4. Cầu cầu ôtô \n\n(hàng trên 15 tấn)\n\n(hàng dưới 15 tấn)\n\n1 giờ\n\n\n\n1 tấn\n\n1 giờ\n\n51.9878\n\n\n\n0.6391\n\n11.4679\n\n20-12-07\n\n\n\n0-05-01\n\n4-11-00\n\n5. Ben, giây cáp \n\n(tàu dưới 4.000\r\n\n tấn) \n\n\n\ntấn\n\n\n\n152.9052\n\n60-13-05\n\n(tàu trên 4.000\r\n\n tấn)\n\n_\n\n244.6483\n\n97-01-06\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106993
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106994.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1642-QD-UBND-2018-thu-tuc-tieu-chuan-do-luong-chat-luong-So-Khoa-hoc-Ca-Mau-400344.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1642-QD-UBND-2018-thu-tuc-tieu-chuan-do-luong-chat-luong-So-Khoa-hoc-Ca-Mau-400344",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH CÀ MAU\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1642/QĐ-UBND\n\nCà\r\n\n Mau, ngày 08 tháng 10 năm 2018\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nCÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ\r\n\nBÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG\r\n\nQUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH CÀ MAU\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền\r\n\nđịa phương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành\r\n\nchính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan\r\n\nđến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-CP\r\n\nngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông\r\n\ntrong giải quyết thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ,\r\n\ntrả kết quả giải quyết thủ tục hành chính qua dịch vụ bưu chính công ích;\n\nCăn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP\r\n\nngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp\r\n\nvụ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1662/QĐ-BKHCN\r\n\nngày 15/6/2018 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục\r\n\nhành chính mới ban hành/thủ tục hành chính bị bãi\r\n\nbỏ trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng và thủ tục hành chính thuộc\r\n\nphạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tại Tờ trình số 68/TTr-SKHCN ngày\r\n\n04/10/2018,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Công\r\n\nbố kèm theo Quyết định này Danh mục 05 thủ tục hành chính mới ban hành trong\r\n\nlĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở\r\n\nKhoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau và 01 thủ tục hành chính bị bãi bỏ đã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố tại Quyết định số\r\n\n1234/QĐ-UBND ngày 08/8/2018 (kèm theo danh mục).\n\nĐiều 2. Quyết\r\n\nđịnh này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ 01 thủ tục hành chính\r\n\n(STT 47) tại phần Danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 1546/QĐ-UBND ngày\r\n\n21/9/2018 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Công bố chuẩn hóa Danh mục thủ tục\r\n\nhành chính thực hiện tiếp nhận, trả kết quả giải quyết qua dịch vụ bưu chính\r\n\ncông ích và thủ tục hành chính tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả tại Trung tâm\r\n\nGiải quyết thủ tục hành chính tỉnh thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Khoa\r\n\nhọc và Công nghệ tỉnh Cà Mau.\n\nĐiều 3. Chánh\r\n\nVăn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Giám đốc\r\n\nTrung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh và các tổ chức, cá nhân có liên\r\n\nquan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Cục KSTTHC, VPCP (CSDLQGTTHC);\r\n\n - TT.TU, TT.HDND tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Sở Thông tin và Truyền thông (VIC);\r\n\n - PVP Trần Văn Trung (VIC);\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh (VIC);\r\n\n - CCHC (Đời151, VIC);\r\n\n - Lưu: VT, M.A50/10.\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Thân Đức Hưởng\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG THUỘC\r\n\nPHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH CÀ MAU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1642/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nSố\r\n\n TT\n\nSố hồ sơ TTHC\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nCăn\r\n\n cứ văn bản quy định việc bãi bỏ thủ tục hành chính\n\nI.\n\nQuyết định số 1234/QĐ-UBND ngày 08/8/2018\n\n1.\n\nBKHVCN-CMU-282137\n\nXét tặng giải thưởng chất lượng\r\n\n quốc gia\n\nNghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\n thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa\n\nTổng số có 01 thủ tục hành chính cấp tỉnh bị bãi bỏ./.\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG THUỘC PHẠM\r\n\nVI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH CÀ MAU\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1642/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThời hạn giải quyết\n\nĐịa điểm thực hiện\n\nPhí,\r\n\n lệ phí (nếu có)\n\nCăn\r\n\n cứ pháp lý\n\nGhi\r\n\n chú\n\n\n\n1. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ, thủ\r\n\n tục hành chính trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Sở Khoa học và Công\r\n\n nghệ tỉnh Cà Mau thông qua Trung tâm Giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Cà\r\n\n Mau (Địa chỉ: Tầng 1, tầng 2, Tòa nhà Viettel, số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường 5, thành phố Cà Mau, tỉnh\r\n\n Cà Mau), sau đây viết tắt là “Trung tâm Giải quyết\r\n\n TTHC tỉnh Cà Mau”.\n\n2. Hoặc nộp trực tuyến tại Trang\r\n\n Một cửa điện tử của Sở Khoa học và Công nghệ, địa chỉ website http://sokhcn.dvctt.camau.gov.vn,\r\n\n nếu đủ điều kiện và có giá trị như nộp trực tiếp hoặc qua bưu điện, sau đây viết\r\n\n tắt là “Trực tuyến”.\n\n3. Thời gian tiếp nhận vào giờ hành\r\n\n chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể\r\n\n như sau:\n\n- Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến\r\n\n 11 giờ 00 phút.\n\n- Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút đến\r\n\n 17 giờ 00 phút.\n\n1\n\nChỉ định tổ chức đánh giá sự phù\r\n\n hợp hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận\n\n- Trong thời hạn 03 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký: Cơ quan chỉ định thông báo yêu cầu sửa\r\n\n đổi, bổ sung hồ sơ.\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ: Cơ quan chỉ định đánh giá năng lực\r\n\n thực tế tại tổ chức đánh giá sự phù hợp và ký biên bản đánh giá thực tế.\n\n- Trong thời hạn 04 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh\r\n\n giá thực tế: Cơ quan chỉ định ban hành quyết định chỉ định. Trong trường hợp\r\n\n từ chối việc chỉ định, Cơ quan chỉ định phải thông báo lý do bằng văn bản cho\r\n\n tổ chức đánh giá sự phù hợp.\n\n- Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh Cà Mau;\n\n- Trực tuyến.\n\nKhông\n\n- Luật chất lượng sản phẩm, hàng\r\n\n hóa số 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007 của Quốc Hội (Luật chất lượng sản phẩm,\r\n\n hàng hóa năm 2007);\n\n- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n 31/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chất\r\n\n lượng sản phẩm, hàng hóa (Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của\r\n\n Chính phủ);\n\n- Nghị định số\r\n\n 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\n Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31/12/2008 của Chính phủ (Nghị định số\r\n\n 74/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ).\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của\r\n\n TTHC được kết nối, tích hợp theo số hồ sơ “BKHVCN- 282561” của Bộ Khoa học và\r\n\n Công nghệ\n\n2\n\nThay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực\r\n\n đánh giá sự phù hợp được chỉ định\n\nTrong thời hạn 03 ngày làm việc, kể\r\n\n từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký: Cơ quan chỉ định thông báo bằng văn bản yêu\r\n\n cầu tổ chức đánh giá sự phù hợp sửa đổi, bổ sung hồ sơ;\n\n- Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi\r\n\n nhận được hồ sơ đăng ký đầy đủ: Cơ quan chỉ định đánh giá năng lực thực tế\r\n\n tại tổ chức đánh giá sự phù hợp và ký biên bản đánh giá thực tế.\n\n- Trong thời hạn 04 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả hành động khắc phục theo biên bản đánh\r\n\n giá thực tế: Cơ quan chỉ định ban hành quyết định chỉ định. Trong trường hợp\r\n\n từ chối việc chỉ định, Cơ quan chỉ định phải thông báo lý do bằng văn bản cho\r\n\n tổ chức đánh giá sự phù hợp.\n\n- Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh Cà Mau;\n\n- Trực tuyến.\n\nKhông\n\n- Luật chất lượng sản phẩm, hàng\r\n\n hóa năm 2007;\n\n- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n 31/12/2008 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2018 của Chính phủ.\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của\r\n\n TTHC được kết nối, tích hợp theo số hồ sơ “BKHVCN 282562”\r\n\n của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n3\n\nCấp lại Quyết định chỉ định tổ chức\r\n\n đánh giá sự phù hợp\n\nTrong thời hạn 04 ngày làm việc, kể\r\n\n từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Cơ quan chỉ định xem xét, cấp lại\r\n\n quyết định chỉ định. Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, cơ quan chỉ định có\r\n\n văn bản trả lời và nêu rõ lý do.\n\n- Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh Cà\r\n\n Mau;\n\n- Trực tuyến.\n\nKhông\n\n- Luật chất lượng sản phẩm, hàng\r\n\n hóa năm 2007;\n\n- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n 31/12/2008 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2018 của Chính phủ.\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của\r\n\n TTHC được kết nối, tích hợp theo số hồ sơ “BKHVCN- 282563”\r\n\n của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n4\n\nĐăng ký tham dự sơ tuyển, xét tặng\r\n\n giải thưởng chất lượng quốc gia\n\nHàng năm\n\n- Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh Cà Mau;\n\n- Trực tuyến.\n\nKhông\n\n- Luật chất lượng sản phẩm, hàng\r\n\n hóa năm 2007;\n\n- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n 31/12/2008 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2018 của Chính phủ.\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của\r\n\n TTHC được kết nối, tích hợp theo số hồ sơ “BKHVCN-282564”\r\n\n của Bộ Khoa học và Công nghệ\n\n5\n\nĐăng ký kiểm tra nhà nước về chất\r\n\n lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu\n\n1. Đối với hàng hóa nhóm 2 nhập\r\n\n khẩu, tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định biện pháp công bố hợp quy theo\r\n\n kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân; theo kết quả chứng nhận,\r\n\n giám định của tổ chức chứng nhận, tổ chức giám định đã đăng ký hoặc được thừa\r\n\n nhận theo quy định của pháp luật:\n\n- Xác nhận người nhập khẩu đã đăng\r\n\n ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu. Trong thời hạn 01 ngày làm việc,\r\n\n kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu.\n\n2. Đối với hàng hóa nhóm 2 nhập\r\n\n khẩu, tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia quy định biện pháp công bố hợp quy theo kết quả chứng nhận, giám định của tổ chức chứng nhận, tổ\r\n\n chức giám định được chỉ định theo quy định của pháp luật:\n\n- Thông báo kết quả kiểm tra nhà\r\n\n nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng; Thông báo\r\n\n kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu\r\n\n cầu chất lượng. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ\r\n\n đăng ký kiểm tra chất lượng đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp người nhập khẩu\r\n\n không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong thời hạn quy định, nội dung Thông báo kết\r\n\n quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu nêu rõ “Lô hàng không\r\n\n hoàn thiện đầy đủ hồ sơ”. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi hết thời\r\n\n hạn bổ sung hồ sơ.\n\n- Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh Cà\r\n\n Mau;\n\n- Trực tuyến.\n\nKhông\n\n- Luật chất lượng sản phẩm, hàng\r\n\n hóa năm 2007;\n\n- Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày\r\n\n 31/12/2008 của Chính phủ;\n\n- Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày\r\n\n 15/5/2018 của Chính phủ.\n\nNhững bộ phận tạo thành còn lại của\r\n\n TTHC được kết nối, tích hợp theo số hồ sơ BKHVCN- 282565”của\r\n\n Bộ Khoa học và Công nghệ\n\nTổng\r\n\nsố có 05 thủ tục hành chính cấp tỉnh./.\n\n\n\nDANH MỤC\n\nTHỦ\r\n\nTỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÓ THỰC HIỆN VÀ KHÔNG THỰC HIỆN TIẾP NHẬN HỒ SƠ, TRẢ KẾT QUẢ QUA DỊCH VỤ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH VÀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH CÓ TIẾP\r\n\nNHẬN VÀ KHÔNG TIẾP NHẬN TẠI TRUNG TÂM GIẢI QUYẾT THỦ TỤC\r\n\nHÀNH CHÍNH TỈNH\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số: 1642/QĐ-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh Cà Mau)\n\nSố\r\n\n TT\n\nTên\r\n\n thủ tục hành chính\n\nThủ\r\n\n tục hành chính\n\nTiếp nhận hồ sơ\r\n\n và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích\n\nTiếp\r\n\n nhận, giải quyết và trả kết quả tại Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh\n\nCó\n\nKhông\n\nCó\n\nKhông\n\nI\n\nCẤP TỈNH\n\n05\n\n0\n\n05\n\n0\n\n*\n\nLĩnh vực Tiêu chuẩn đo lường\r\n\n chất lượng\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1.\n\nChỉ định tổ chức đánh giá sự phù\r\n\n hợp hoạt động thử nghiệm, giám định, kiểm định, chứng nhận.\n\nX\n\n\n\nX\n\n\n\n2.\n\nThay đổi, bổ sung phạm vi, lĩnh vực\r\n\n đánh giá sự phù hợp được chỉ định.\n\nX\n\n\n\nX\n\n\n\n3.\n\nCấp lại Quyết định chỉ định tổ chức\r\n\n đánh giá sự phù hợp.\n\nX\n\n\n\nX\n\n\n\n4.\n\nĐăng ký tham dự sơ tuyển, xét tặng\r\n\n giải thưởng chất lượng quốc gia.\n\nX\n\n\n\nX\n\n\n\n5.\n\nĐăng ký kiểm tra nhà nước về chất\r\n\n lượng sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 nhập khẩu.\n\nX\n\n\n\nX\n\n\n\nTổng\r\n\ncộng có 05 thủ tục hành chính cấp tỉnh./.\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106994
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106995.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-166-2006-QD-UBND-sua-doi-dieu-6-quy-dinh-ve-to-chuc-hoat-dong-cua-Ban-Thu-y-xa-phuong-thi-tran-tren-dia-ban-Ha-Noi-QD-43-2000-QD-UB-94676.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-166-2006-QD-UBND-sua-doi-dieu-6-quy-dinh-ve-to-chuc-hoat-dong-cua-Ban-Thu-y-xa-phuong-thi",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ HÀ NỘI\r\n\n -----------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -----------\n\nSố:\r\n\n 166/2006/QĐ-UBND\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2006\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC SỬA ĐỔI ĐIỀU 6 - QUY ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG CỦA BAN THÚ Y XÃ, PHƯỜNG,\r\n\nTHỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI, BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ\r\n\n43/2000/QĐ-UB NGÀY 03/05/2000 CỦA UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI\n\nCăn cứ Luật tổ chức HĐND và\r\n\nUBND ngày 26/11/2003;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Thú y của Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 29/4/2004;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;\r\n\nCăn cứ Quyết định số 43/2000/QĐ-UB ngày 03/05/2000 của UBND Thành phố Hà Nội\r\n\nV/v ban hành bản “Quy định về tổ chức, hoạt động của Ban thú y xã, phường, thị\r\n\ntrấn trên địa bàn Thành phố Hà Nội”;\r\n\nTheo đề nghị của Liên Sở Nông nghiệp và PTNT - Tài chính - Nội vụ tại Tờ trình\r\n\nsố 72/TTrLN-NN-TC-NV ngày 01/9/2006 về việc Nâng mức hỗ trợ kinh phí từ ngân\r\n\nsách Thành phố cho Trưởng ban thú y xã, phường, thị trấn; Kỹ thuật viên bảo vệ\r\n\nthực vật cơ sở; Cán bộ khuyến nông cơ sở;\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nSửa đổi định mức kinh phí hỗ trợ cho Trưởng ban thú y xã\r\n\nphường thị trấn tại Điều 6 - Quy định về tổ chức, hoạt động của Ban thú y xã,\r\n\nphường, thị trấn trên địa bàn Thành phố Hà Nội, ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n43/2000/QĐ-UB ngày 03/05/2000 của UBND Thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:\n\nTrưởng Ban được hỗ trợ kinh phí\r\n\ntừ ngân sách Thành phố với định mức 1 tháng bằng hệ số 1 mức lương tối thiểu\r\n\ntheo quy định của Nhà nước.\n\nĐiều 2. Mức hỗ trợ được\r\n\náp dụng thực hiện từ tháng 7/2006 và được điều chỉnh khi Nhà nước thay đổi mức\r\n\nlương tối thiểu.\n\nQuyết định này thay thế Quyết định\r\n\nsố 12/2003/QĐ-UB ngày 17/01/2003 của UBND Thành phố Hà Nội.\n\nĐiều 3. Chánh văn phòng\r\n\nUBND Thành phố, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Thương mại, Nội\r\n\nvụ; Chủ tịch UBND các Quận Huyện; Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan và\r\n\nChi cục trưởng Chi cục Thú y Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận: \r\n\n - Như điều 3- TT TU, TT HĐND TP \r\n\n - Đ/c Chủ tịch UBND TP b/c)\r\n\n - Các Đ/c PCT UBND TP\r\n\n - VPUB: V5, NN, TH\r\n\n - Lưu VT\n\nTM/\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n KT/ CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Qúy Đôn\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106995
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106996.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Thong-bao-157-TB-VPCP-nam-2014ket-luan-dang-cai-to-chuc-ASIAD-18-Van-phong-Chinh-phu-226565.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-bao-157-TB-VPCP-nam-2014ket-luan-dang-cai-to-chuc-ASIAD-18-Van-phong-Chinh-phu-226565",
|
| 4 |
+
"passage": "VĂN\r\n\n PHÒNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 157/TB-VPCP\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 04 năm 2014\n\n\n\nTHÔNG BÁO\n\nKẾT\r\n\nLUẬN CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC ĐĂNG CAI VÀ CHUẨN BỊ TỔ CHỨC ĐẠI HỘI THỂ\r\n\nTHAO CHÂU Á LẦN THỨ 18 (ASIAD 18)\n\nNgày 17 tháng 4 năm 2014 tại trụ sở\r\n\nChính phủ, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã chủ trì cuộc họp về việc đăng cai và chuẩn\r\n\nbị tổ chức ASIAD 18 vào năm 2019. Tham dự cuộc họp có Phó Thủ tướng Chính phủ\r\n\nVũ Đức Đam, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hoàng Tuấn Anh và lãnh\r\n\nđạo các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Ngoại giao, Văn phòng Chính phủ và Ủy\r\n\nban nhân dân thành phố Hà Nội.\n\nSau khi nghe báo cáo của Bộ Văn hóa,\r\n\nThể thao và Du lịch, báo cáo của Văn phòng Chính phủ và ý kiến của các đại biểu\r\n\ndự họp, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng kết luận như sau:\n\n1. Bộ Chính trị, Ban Bí thư và Chính\r\n\nphủ đã có chủ trương chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đăng cai tổ chức các\r\n\nsự kiện thể thao khu vực, quốc tế, trong đó có ASIAD vào thời điểm thích hợp\r\n\nnhằm góp phần phát triển thể dục thể thao và kinh tế - xã hội của đất nước. Bộ\r\n\nVăn hóa, Thể thao và Du lịch và ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đã tiến hành\r\n\nvận động và được chấp nhận đăng cai tổ chức ASIAD 18 năm 2019 tại Hà Nội.\n\nChính phủ Việt Nam cảm ơn Hội đồng\r\n\nOlympic châu Á (OCA) đã ủng hộ, giúp đỡ Việt Nam trong phát triển thể dục thể\r\n\nthao nói chung và ủng hộ thành phố Hà Nội đăng cai tổ chức ASIAD 18 nói riêng.\n\n2. Việt Nam chưa có kinh nghiệm tổ\r\n\nchức sự kiện thể thao lớn như ASIAD. Việc chuẩn bị đăng cai ASIAD 18 chưa chặt\r\n\nchẽ. Khi vận động đăng cai, chưa có Đề án để bảo đảm tổ\r\n\nchức thành công ASIAD nếu được chấp nhận.\n\nCho đến nay, Đề án tổ chức ASIAD 18\r\n\nvẫn chưa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Hiện đang còn nhiều ý kiến chưa\r\n\nđồng thuận về mục đích ý nghĩa và còn khác nhau rất lớn về tổng mức đầu tư cũng\r\n\nnhư các nguồn kinh phí cụ thể (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương,\r\n\nnguồn xã hội hóa, nguồn thu từ ASIAD).\n\n3. Việc đăng cai và tổ chức thành\r\n\ncông các sự kiện thể dục thể thao khu vực, quốc tế sẽ góp phần phát triển kinh\r\n\ntế - xã hội và quảng bá hình ảnh, nâng cao vị thế của đất nước. Tuy nhiên nếu\r\n\ntổ chức không chu đáo, không thành công thì sẽ ảnh hưởng ngược lại.\n\nThực tế qua các sự kiện thể dục thể\r\n\nthao lớn đã được tổ chức tại Việt Nam và trên thế giới cho thấy hầu hết là\r\n\nnguồn thu không bù đắp đủ chi phí và hiệu quả sử dụng nhiều công trình sau khi\r\n\ntổ chức là không cao.\n\nTrong bối cảnh chịu ảnh hưởng nặng nề\r\n\ncủa khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, tình hình kinh tế - xã\r\n\nhội của nước ta còn có nhiều khó khăn. Ngân sách nhà nước (cả ngân sách trung\r\n\nương và ngân sách địa phương) rất hạn hẹp và phải tập trung ưu tiên đầu tư cho\r\n\nnhiều nhiệm vụ hết sức cấp thiết khác. Mặt khác, việc đầu tư xây dựng mới các\r\n\nhạng mục công trình phải có để phục vụ cho ASIAD 18 theo hình thức xã hội hóa\r\n\nnhư: sân đua xe đạp lòng chảo, làng vận động viên, khu thi đấu đua ngựa và 5\r\n\nmôn phối hợp... cũng như dự kiến nguồn thu từ ASIAD để bổ sung cho kinh phí tổ\r\n\nchức là chưa có cơ sở chắc chắc và rất khó đảm bảo.\n\nQua cân nhắc các mặt, Thủ tướng Chính\r\n\nphủ giao Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao và\r\n\nỦy ban nhân dân thành phố Hà Nội khẩn trương làm việc với\r\n\nHội đồng Olympic châu Á (OCA) và các đối tác liên quan để có phương án phù hợp\r\n\nrút đăng cai, không tổ chức ASIAD 18 tại Hà Nội. Việt Nam sẽ xin đăng cai tổ\r\n\nchức ASIAD vào thời điểm thích hợp.\n\nVăn phòng Chính phủ xin thông báo để\r\n\ncác cơ quan liên quan biết, thực hiện./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Thủ tướng Chính phủ, các PTTg;\n\n- Các Bộ: VHTTDL, NG, TC, KHĐT;\n\n- UBND TP Hà Nội;\n\n- Ủy ban Olympic Việt Nam;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ: TH, KTTH, QHQT, TGĐ Cổng TTĐT;\n\n- Lưu: VT, KGVX(3).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM\r\n\n PHÓ CHỦ NHIỆM\n\n\r\n\n Nguyễn Văn Tùng\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106996
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106997.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Giao-duc/Cong-uoc-ve-chong-phan-biet-doi-xu-trong-giao-duc-1960-270267.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Cong-uoc-ve-chong-phan-biet-doi-xu-trong-giao-duc-1960-270267",
|
| 4 |
+
"passage": "CÔNG ƯỚC\nVỀ CHỐNG PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ TRONG GIÁO DỤC, 1960\n(Được Đại hội đồng Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục Liên Hợp Quốc thông qua tại kỳ họp lần thứ 11, ngày 14/12/1960. Có hiệu lực ngày 22/5/1962)\nHội nghị toàn thể của Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục Liên Hợp Quốc họp tại Pa-ri từ ngày 14/11 đến ngày /1960, kỳ họp thứ 11,\nNhắc lại rằng, Tuyên ngôn toàn thế giới về quyền con người đã khẳng định nguyên tắc không phân biệt đối xử và mọi người đều có quyền được giáo dục,\nXét rằng, phân biệt đối xử trong giáo dục là một hành vi vi phạm các quyền được ghi nhận trong Tuyên ngôn đó,\nXét rằng, theo các quy định tại Điều lệ của tổ chức, Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục Liên Hợp Quốc có mục đích thể chế hóa sự hợp tác giữa các quốc gia nhằm thúc đẩy hơn nữa sự tôn trọng các quyền con người và sự bình đẳng về cơ hội giáo dục trên phạm vi toàn cầu,\nCông nhận rằng, với tôn chỉ và mục đích của mình, Tổ chức văn hoá, Khoa học và Giáo dục Liên Hợp Quốc, trong khi tôn trọng sự đa dạng của các hệ thống giáo dục quốc gia, không chỉ có nghĩa vụ xoá bỏ bất kỳ hình thức phân biệt đối xử nào trong giáo dục, mà còn có nghĩa vụ thúc đẩy sự đối xử bình đẳng và cơ hội ngang nhau trong giáo dục đối với mọi người,\nXem xét những kiến nghị về các khía cạnh khác nhau của sự phân biệt đối xử trong giáo dục, tập hợp thành mục 17.1.4 trong chương trình nghị sự của kỳ họp,\nĐã quyết định tại kỳ họp thứ 10 rằng vấn đề này cần được coi là chủ đề của một công ước quốc tế cũng như của các khuyến nghị với các quốc gia thành viên,\nThông qua Công ước này vào ngày 14/2/1960.\n\nĐiều 1. 1. Trong phạm vi của Công ước này, thuật ngữ “phân biệt đối xử” bao gồm bất kỳ sự phân biệt, bài trừ, hạn chế hoặc ưu đãi nào dựa trên chủng tộc, màu da, giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo, quan điểm chính trị hoặc quan điểm khác, nguồn gốc dân tộc hoặc xã hội, điều kiện kinh tế hoặc dòng dõi, có mục đích hoặc tác động làm vô hiệu hoá hay gây tổn hại đến việc đối xử bình đẳng trong giáo dục, đặc biệt là:\na. Tước đoạt của một người hoặc nhóm người quyền được tiếp cận giáo dục dưới bất kỳ hình thức hay ở bất kỳ cấp độ nào;\nb. Hạn chế chuẩn mực giáo dục thấp kém đối với một người hoặc một nhóm người;\nc. Thành lập hoặc duy trì các hệ thống hoặc cơ sở giáo dục riêng rẽ, khác nhau cho các cá nhân, hoặc nhóm người, trừ trường hợp áp dụng các quy định tại điều 2 Công ước này;\nd. Áp đặt với một người hoặc nhóm người những điều kiện trái với nhân phẩm con người.\n2. Trong phạm vi Công ước này, thuật ngữ giáo dục đề cập đến mọi hình thức và cấp độ giáo dục, trong đó có quyền được tiếp cận giáo dục, chuẩn mực và chất lượng giáo dục, và những điều kiện thực hiện giáo dục.\n\nĐiều 2. Khi được phép tại một quốc gia, những trường hợp dưới đây sẽ không bị coi là cấu thành sự phân biệt đối xử, theo định nghĩa tại điều 1 Công ước này:\na. Thành lập hoặc duy trì các hệ thống hoặc cơ sở giáo dục riêng cho học sinh cả hai giới, nếu những hệ thống hoặc cơ sở này tạo cơ hội tiếp cận giáo dục tương đương, cung cấp đội ngũ giảng dạy có chuẩn mực trình độ cũng như cơ sở vật chất trường học có chất lượng như nhau, và đáp ứng cơ hội để tham gia những môn học như nhau hoặc tương đương;\nb. Thành lập hoặc duy trì, vì lý do tôn giáo hoặc ngôn ngữ, các hệ thống hoặc cơ sở giáo dục riêng, thực hiện một chế độ giáo dục phù hợp với nguyện vọng của cha mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp của học sinh, nếu sự tham gia vào những hệ thống như vậy hoặc đi học tại những cơ sở như vậy là không bắt buộc, và nếu chế độ giáo dục đó phù hợp với những chuẩn mực do các cơ quan chức năng có thẩm quyền quy định hoặc thông qua đặc, biệt với chế độ giáo dục cùng cấp;\nc. Thành lập hoặc duy trì các cơ sở giáo dục tư, nếu mục đích của những cơ sở này không nhằm loại trừ bất kỳ nhóm nào, mà nhằm cung cấp các loại hình giáo dục bổ sung cho loại hình giáo dục công, nếu các cơ sở này được tổ chức phù hợp với mục đích đó, và nếu chế độ giáo dục mà các cơ sở này cung cấp đó phù hợp với những chuẩn mực như đã được các cơ quan chức năng có thẩm quyền quy định hoặc thông qua, đặc biệt đối với chế độ giáo dục cùng cấp;\n\nĐiều 3. Để xoá bỏ và ngăn chặn sự phân biệt đối xử theo định nghĩa tại Công ước này, các quốc gia thành viên cam kết :\n(a) Xoá bỏ mọi quy định pháp luật và hành chính, chấm dứt mọi hoạt động mang tính chất hành chính thể hiện phân biệt đối xử trong giáo dục;\n(b) Bảo đảm bằng pháp luật trong trường hợp cần thiết, rằng không có sự phân biệt đối xử nào trong việc nhận học sinh vào các cơ sở giáo dục;\nc) Không cho phép các cơ quan chính quyền có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào giữa các công dân thuộc các dân tộc khác, trừ trường hợp dựa trên thành tích hoặc nhu cầu, trong vấn đề học phí và cấp học bổng hoặc các hình thức hỗ trợ khác cho học sinh và những giấy phép và điều kiện cần thiết cho việc đi học ở nước ngoài;\nd) Không cho phép sự trợ giúp dưới mọi hình thức của chính quyền dành cho các cơ sở giáo dục, hay bất kỳ sự hạn chế hay ưu đãi nào chỉ dựa trên lý do học sinh thuộc một nhóm đặc biệt;\ne) Cho phép các công dân nước ngoài cư trú trên lãnh thổ của một quốc gia khác quyền được tiếp cận giáo dục ngang bằng với các công dân của họ.\n\nĐiều 4. Bằng những biện pháp thích hợp với hoàn cảnh và phong tục ở các nước, các quốc gia thành viên Công ước này cam kết tăng cường hơn nữa việc xây dựng, phát triển và áp dụng chính sách quốc gia nhằm thúc đẩy sự đối xử bình đẳng và cơ hội ngang nhau trong giáo dục và đặc biệt là:\na) Tổ chức giáo dục tiểu học miễn phí và bắt buộc; tạo điều kiện cho giáo dục trung học dưới mọi hình thức khác nhau một cách cơ bản đối với mọi người; tạo điều kiện cho mọi người tiếp cận bình đẳng bậc giáo dục cao đẳng và đại học trên cơ sở năng lực cá nhân; bảo đảm mọi người tuân thủ nghĩa vụ đi học theo quy định của pháp luật;\nb) Bảo đảm rằng các chuẩn mực giáo dục ở các cơ sở giáo dục công cùng cấp là như nhau, và các điều kiện liên quan đến chất lượng giáo dục cũng tương đương nhau;\nc) Bằng những biện pháp thích hợp việc giáo dục, khuyến khích và tăng cường giáo dục cho những người chưa qua giáo dục tiểu học hoặc những người chưa hoàn thành toàn bộ cấp tiểu học, khuyến khích và tăng cường việc tiếp tục học tập của họ trên cơ sở năng lực cá nhân;\nd) Tổ chức đào tạo nghề sư phạm mà không có sự phân biệt đối xử;\n\nĐiều 5. 1. Các quốc gia thành viên Công ước này nhất trí rằng :\na. Giáo dục cần hướng vào sự phát triển đầy đủ nhân cách con người và tăng cường sự tôn trọng các quyền con người và tự do cơ bản; thúc đẩy sự hiểu biết, lòng khoan dung và tình hữu nghị giữa các dân tộc, các nhóm chủng tộc hoặc tôn giáo, và thúc đẩy hơn nữa các hoạt động của Liên Hợp Quốc phục vụ sự nghiệp gìn giữ hoà bình;\nb. Rất cần phải tôn trọng quyền tự do của cha mẹ và, trong trường hợp có thể áp dụng, của những người giám hộ hợp pháp, trước hết trong việc lựa chọn cho trẻ em nơi học ngoài các cơ sở do chính quyền duy trì, nhưng phải phù hợp với những chuẩn mực giáo dục tối thiểu như đã được các cơ quan chức năng có thẩm quyền quy định hoặc thông qua, và tiếp theo là trong việc bảo đảm việc dạy tôn giáo và giáo dục đạo đức cho trẻ em phù hợp với tín ngưỡng riêng của họ theo một phương thức phù hợp với trình tự áp dụng pháp luật của quốc gia; và không ai hoặc nhóm người nào bị buộc phải học tôn giáo trái với tín ngưỡng của người đó hoặc của nhóm đó;\nc. Cần phải công nhận quyền của các thành viên thuộc các nhóm thiểu số được tiến hành các hoạt động giáo dục riêng của họ, kể cả việc duy trì các trường học và phụ thuộc vào chính sách giáo dục của mỗi quốc gia, việc sử dụng hoặc giảng dạy ngôn ngữ của riêng họ, tuy nhiên với các điều kiện rằng:\ni. quyền này không được thực hiện theo một phương thức ngăn cản các thành viên của những nhóm thiểu số này tìm hiểu văn hoá và ngôn ngữ của toàn bộ cộng đồng lớn và tham gia vào các hoạt động của toàn bộ cộng đồng lớn hoặc gây định kiến về chủ quyền quốc gia;\nii. chuẩn mực giáo dục tại các trường riêng này không được thấp hơn so với chuẩn mực chung được các cơ quan chức năng có thẩm quyền quy định hoặc thông qua;\niii. việc đi học tại các trường đó là không bắt buộc.\n2. Các quốc gia thành viên Công ước này có nghĩa vụ thực hiện mọi biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm áp dụng các nguyên tắc được ghi nhận trong khoản 1 của điều này.\n\nĐiều 6. Trong quá trình áp dụng Công ước này, các quốc gia thành viên cam kết dành sự quan tâm cao nhất đến những khuyến nghị chỉ định các biện pháp cần thực hiện chống lại những hình thức phân biệt đối xử khác nhau trong giáo dục và nhằm mục đích bảo đảm sự bình đẳng về cơ hội và đối xử trong giáo dục, mà sẽ được Hội nghị toàn thể của Tổ chức Văn hoá, Khoa học và giáo dục Liên Hợp Quốc thông qua tiếp theo Công ước này.\n\nĐiều 7. Trong các báo cáo định kỳ đệ trình lên Hội nghị toàn thể của Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục Liên Hợp Quốc vào thời gian và theo cách thức do hội nghị quyết định, các quốc gia thành viên Công ước này sẽ cung cấp thông tin về các quy định pháp luật và hành chính đã thông qua và những hành động khác mà họ thực hiện nhằm áp dụng Công ước này, kể cả các biện pháp được thực hiện nhằm xây dựng và phát triển chính sách quốc gia được xác định tại điều 4, cũng như kết quả đạt được và trở ngại gặp phải trong quá trình áp dụng chính sách đó.\n\nĐiều 8. Mọi tranh chấp có thể phát sinh giữa hai hay nhiều quốc gia thành viên Công ước này, liên quan đến việc giải thích hoặc áp dụng Công ước, nếu không giải quyết được bằng thương lượng và khi không tìm được biện pháp giải quyết nào khác, thì theo đề nghị của các bên tranh chấp, sẽ được đưa ra Toà án Công lý Quốc tế phán xử.\n\nĐiều 9. Không chấp nhận bảo lưu đối với Công ước này.\n\nĐiều 10. Công ước này sẽ không có tác dụng làm giảm các quyền mà các cá nhân hoặc nhóm có thể được hưởng theo những hiệp định được ký kết giữa hai hay nhiều quốc gia, với điều kiện những quyền đó không trái với nội dung hoặc tinh thần của Công ước này.\n\nĐiều 11. Công ước này được làm bằng tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nga và tiếng Tây Ban Nha, các văn bản đều có giá trị như nhau.\n\nĐiều 12. 1. Công ước này phải được các quốc gia thành viên Tổ chức Văn hoá Khoa học và Giáo dục Liên Hợp Quốc phê chuẩn hoặc phê duyệt phù hợp với thủ tục hiến định của từng quốc gia.\n2. Các văn kiện phê chuẩn hoặc phê duyệt sẽ được nộp lưu chiểu cho Tổng Giám đốc của Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục Liên Hợp Quốc.\n\nĐiều 13. 1. Công ước này để ngỏ cho các quốc gia không phải là thành viên Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục Liên Hợp Quốc nhưng được ban Chấp hành của tổ chức này mời tham gia gia nhập.\n2. Việc gia nhập được thực hiện bằng cách nộp lưu chiểu văn kiện gia nhập cho Tổng Giám đốc Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục.\n\nĐiều 14. Công ước này bắt đầu có hiệu lực sau ba tháng kể từ ngày văn kiện phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập thứ ba được nộp lưu chiểu, nhưng chỉ đối với các quốc gia đã gửi các văn kiện của họ vào ngày lưu chiểu hoặc trước ngày đó. Đối với các quốc gia phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập sau khi Công ước bắt đầu có hiệu lực, Công ước này bắt đầu có hiệu lực sau ba tháng kể từ ngày văn kiện phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập của quốc gia đó được nộp lưu chiểu.\n\nĐiều 15. Các quốc gia thành viên của Công ước này công nhận rằng Công ước được áp dụng không chỉ đối với lãnh thổ quốc gia của họ, mà còn cho các lãnh thổ phi tự quản, uỷ trị, thuộc địa và lãnh thổ khác mà họ chịu trách nhiệm về quan hệ quốc tế; các quốc gia thành viên Công ước cam kết tham khảo ý kiến của các chính phủ hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền khác của lãnh thổ này vào thời điểm ký trước khi phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập nếu cần, nhằm mục đích bảo đảm việc áp dụng Công ước này đối với những lãnh thổ đó, và thông báo cho Tổng Giám đốc của Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục Liên Hợp Quốc về những lãnh thổ mà Công ước này sẽ áp dụng, thông báo này sẽ có hiệu lực sau ba tháng kể từ ngày được tiếp nhận.\n\nĐiều 16. 1. Quốc gia thành viên của Công ước này có thể tự mình hoặc thay mặt cho lãnh thổ mà quốc gia đó chịu trách nhiệm trong quan hệ quốc tế, tuyên bố rút khỏi công ước.\n2. Việc tuyên bố rút khỏi Công ước phải được thông báo bằng văn bản và nộp lưu chiểu cho Tổng Giám đốc của Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục Liên Hợp Quốc.\n3. Tuyên bố rút khỏi Công ước có hiệu lực sau 12 tháng kể từ ngày tiếp nhận văn kiện tuyên bố.\n\nĐiều 17. Tổng Giám đốc Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục Liên Hợp Quốc sẽ thông báo cho các quốc gia thành viên của tổ chức này, các quốc gia không phải là thành viên của tổ chức này mà đề cập tại điều 13, cũng như thông báo cho Liên Hợp Quốc về việc lưu chiểu mọi văn kiện phê chuẩn, phê duyệt và gia nhập theo quy định tại các điều 12 và 13, và các thông báo và tuyên bố rút khỏi Công ước theo quy định tại các điều 15 và 16.\n\nĐiều 18. 1. Công ước này có thể được Hội nghị toàn thể của Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục Liên Hợp Quốc sửa đổi. Tuy nhiên, bất kỳ sự sửa đổi nào như vậy sẽ chỉ có hiệu lực đối với các quốc gia sẽ trở thành thành viên của Công ước sửa đổi.\n2. Nếu Hội nghị toàn thể thông qua một công ước mới sửa đổi toàn bộ hoặc từng phần Công ước này, Công ước này sẽ ngừng để ngỏ cho phê chuẩn, phê duyệt hoặc gia nhập kể từ ngày công ước mới sửa đổi có hiệu lực trừ trường hợp công ước mới có quy định khác.\n\nĐiều 19. Theo điều 102 Hiến chương Liên Hợp Quốc, Công ước này sẽ được đăng ký với Ban thư ký của Liên Hợp Quốc theo đề nghị của Tổng Giám đốc Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục Liên Hợp Quốc.\nLàm tại Pa-ri, ngày 15/12/1960, hai bản gốc có chữ ký của Chủ tịch kỳ họp thứ 11 của Hội nghị toàn thể và của Tổng Giám đốc Tổ chức Văn hoá Khoa học và Giáo dục Liên Hợp Quốc sẽ được lưu chiểu tại Cơ quan lưu trữ của Tổ chức Văn hoá Khoa học và Giáo dục Liên Hợp Quốc, và bản sao có chứng thực sẽ được chuyển đến Liên Hợp Quốc và mọi quốc gia được đề cập tại các điều 12 và 13.\nTrên đây là bản gốc của Công ước này được Hội nghị toàn thể của Tổ chức Văn hoá Khoa học và Giáo dục Liên Hợp Quốc thông qua tại kỳ họp lần thứ 11, tổ chức tại Pa-ri và tuyên bố bế mạc ngày 15/12/1960.\nTin tưởng như vậy, chúng tôi đã ký vào ngày 15/12/1960.",
|
| 5 |
+
"id": 106997
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106998.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-1256-QD-UBND-2014-thuc-hien-31-NQ-CP-hoi-nhap-quoc-te-Ha-Nam-257126.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1256-QD-UBND-2014-thuc-hien-31-NQ-CP-hoi-nhap-quoc-te-Ha-Nam-257126",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH HÀ NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1256/QĐ-UBND\n\nHà Nam, ngày 29\r\n\n tháng 10 năm 2014\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBAN\r\n\nHÀNH CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 31/NQ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ HỘI\r\n\nNHẬP QUỐC TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 13 tháng 5\r\n\nnăm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số\r\n\n22-NQ/TW ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng\r\n\nCộng sản Việt Nam về hội nhập quốc tế;\n\nXét đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số\r\n\n833/TTr-SCT ngày 21 tháng 10 năm 2014,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình hành động thực\r\n\nhiện Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về hội nhập\r\n\nquốc tế trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.\n\nĐiều 2. Quyết định này có hiệu kể từ ngày ký.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- TTTU, TT.HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Như điều 3;\r\n\n - VPUB: LĐVP (3), các CV liên quan;\r\n\n - Phòng Công báo-Tin học;\r\n\n - Lưu: VT, CT(T)\r\n\n CTHĐ/THNQ31\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN TỈNH\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Tiến Dũng\n\n\n\nCHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG\n\nTHỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT 31/NQ-CP NGÀY 13 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ\r\n\nHỘI NHẬP QUỐC TẾ\n\nThực hiện Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày\r\n\n13 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về Ban\r\n\nhành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày\r\n\n10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt\r\n\nNam về hội nhập quốc tế, Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Chương trình hành\r\n\nđộng thực hiện Nghị quyết số 31/NQ-CP của Chính phủ với các nội dung chủ yếu\r\n\nsau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\nTriển khai kịp thời, hiệu quả Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10 tháng 4 năm 2013\r\n\ncủa Bộ Chính trị và Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Chính\r\n\nphủ.\n\nNâng cao nhận thức và đẩy mạnh hoạt động\r\n\nhội nhập quốc tế sâu rộng, toàn diện của các cấp, các ngành và cán bộ, đảng\r\n\nviên cùng nhân dân nhằm phát huy nội lực, tranh thủ tối đa các điều kiện quốc tế\r\n\nthuận lợi để phát triển kinh tế xã hội nhanh và bền vững; nâng cao đời sống\r\n\nnhân dân, mở rộng quan hệ đối ngoại, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an\r\n\ntoàn xã hội trên địa bàn tỉnh theo tinh thần Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày\r\n\n10/4/2013 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2014 của\r\n\nChính phủ.\n\nTăng cường hội nhập quốc tế, trong đó\r\n\nhội nhập kinh tế là trọng tâm góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển\r\n\nkinh tế - xã hội; phấn đấu đến năm 2020 tỉnh Hà Nam cơ bản trở thành tỉnh công\r\n\nnghiệp theo hướng hiện đại theo mục tiêu Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII đã\r\n\nđề ra.\n\n2. Yêu cầu\n\nXác định cụ thể nội dung công việc;\r\n\ntrách nhiệm của các cấp, các ngành có liên quan trong quá trình triển khai thực\r\n\nhiện hội nhập quốc tế.\n\nBảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo toàn diện;\r\n\nsự phối hợp chặt chẽ của các cấp, các ngành trong quá trình triển khai thực hiện\r\n\nhội nhập quốc tế.\n\nII. NỘI DUNG\n\n1. Công tác thông tin, tuyên truyền,\r\n\nquán triệt Nghị quyết\n\nTuyên truyền rộng rãi và sâu rộng nội\r\n\ndung Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10 tháng 4 năm 2013 của Bộ Chính trị về hội nhập\r\n\nquốc tế và Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2014 của Chính ph��� đến\r\n\ncác cấp, các ngành, doanh nghiệp và các tầng\r\n\nlớp nhân dân trong tỉnh bằng nhiều hình thức phù hợp với từng đối tượng.\n\nTăng cường công tác thông tin tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến kiến thức liên quan đến hội nhập kinh tế quốc tế (như Hiệp định\r\n\nĐối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương, các lộ trình thực hiện cam kết của nước\r\n\nta khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới, các rào cản kỹ thuật trên các lĩnh\r\n\nvực thương mại quốc tế, về chống bán phá\r\n\ngiá...), trong đó chú trọng đến các tổ chức,\r\n\ncá nhân có giao thương hoặc hợp tác đầu tư với các nước để tìm kiếm, mở rộng,\r\n\nkhai thác có hiệu quả các thị trường, nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm hàng\r\n\nhóa, từng bước tham gia vào chuỗi giá trị hàng hóa của khu vực và thế giới.\n\nThực hiện các hoạt động tư vấn, giải\r\n\nđáp, tháo gỡ vướng mắc nảy sinh trong quá trình thực hiện hội nhập theo hướng\r\n\nchuyên sâu, cụ thể phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng được yêu cầu thực tiễn.\n\n2. Xây dựng thể chế và nâng cao\r\n\nnăng lực hội nhập quốc tế\n\nXây dựng và triển khai Chiến lược tổng\r\n\nthể về hội nhập quốc tế đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030, trong đó xác định\r\n\nrõ các nội dung, điều kiện của tỉnh để tập trung đầu tư, đảm bảo được lợi ích\r\n\nquốc gia, lợi ích của tỉnh.\n\nNâng cao chất lượng ban hành các văn\r\n\nbản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh ban hành; thường xuyên rà soát các cơ chế, chính sách để kịp thời điều chỉnh,\r\n\nbổ sung hoặc bãi bỏ những quy định không còn phù hợp; đẩy mạnh cải cách thủ tục\r\n\nhành chính, hiện đại hóa kết cấu hạ tầng\r\n\nđể tạo điều kiện thuận lợi trong thu hút đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh,\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, khai thác và phát huy tối đa tiềm\r\n\nnăng và lợi thế của tỉnh, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.\n\nPhát triển nguồn nhân lực, tăng cường\r\n\nđào tạo, bồi dưỡng nâng cao nhận thức và năng lực hội nhập quốc tế cho cán bộ,\r\n\ncông chức, viên chức làm công tác quản lý và công tác chuyên môn liên quan đến\r\n\nhội nhập quốc tế tại các Sở, ban, ngành và các huyện, thành phố. Củng cố, kiện\r\n\ntoàn Ban Chỉ đạo Hội nhập quốc tế tỉnh đảm bảo sự chỉ đạo phối hợp thống nhất,\r\n\nnhịp nhàng, hiệu quả giữa các Sở, ngành, Ủy ban\r\n\nnhân dân các huyện, thành phố và các lĩnh\r\n\nvực.\n\n3. Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực\r\n\nkinh tế\n\nTiếp tục rà soát, cập nhật và tổ chức\r\n\nthực hiện Chương trình hành động của Chính phủ nhằm thực hiện Nghị quyết Trung ương 4 (khóa X) về một số chủ trương, chính sách lớn để nền\r\n\nkinh tế phát triển nhanh và bền vững sau khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức\r\n\nThương mại thế giới (WTO) theo Quyết định số 1599/QĐ-UBND ngày 17/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.\n\nThực hiện có hiệu quả Quyết định số\r\n\n451a/QĐ-UBND ngày 15 tháng 4 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Chương trình hành động Nâng cao\r\n\nnăng lực cạnh tranh (PCI) tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2015.\n\nĐẩy mạnh hoạt động kinh tế đối ngoại,\r\n\nthực hiện các giải pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài phục vụ phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh; giám sát quá trình thực\r\n\nhiện, đôn đốc đẩy nhanh tiến độ giải ngân các nguồn vốn đầu tư đầu tư nước\r\n\nngoài, vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA.\n\nTriển khai các giải pháp thực hiện\r\n\nquy hoạch, phát triển hệ thống phân phối, thúc đẩy liên kết hợp tác, hình thành và tham gia vào chuỗi sản xuất - cung ứng\r\n\nhàng hóa, dịch vụ của cả nước và khu vực.\n\nTiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “Người\r\n\nViệt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa Việt\r\n\nvới thị trường trong nước và quốc tế.\n\nXây dựng và thực hiện có hiệu quả các\r\n\nchương trình, đề án về nông nghiệp, nông thôn; phát triển nông nghiệp theo hướng\r\n\nnâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả đáp ứng yêu cầu thị trường, ứng dụng\r\n\nnhững phương pháp, quy trình sản xuất mới, phát triển thị trường xuất khẩu,\r\n\nnâng cao năng lực cạnh tranh các sản phẩm\r\n\nnông sản hàng hóa của tỉnh; tăng cường huy động các nguồn lực đầu tư vào lĩnh vực\r\n\nnông nghiệp, nông thôn.\n\nChủ động thực hiện các biện pháp bảo\r\n\nvệ lợi ích chính đáng của tỉnh, của doanh nghiệp và người tiêu dùng trong quá\r\n\ntrình tham gia hội nhập quốc tế; tăng cường biện pháp kiểm soát buôn lậu, gian\r\n\nlận thương mại, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm trong sản xuất, lưu thông hàng\r\n\nhóa.\n\nTriển khai hiệu quả kế hoạch phát triển\r\n\nthương mại điện tử tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011-2015.\n\n4. Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực\r\n\nchính trị, ngoại giao\n\nTriển khai thực hiện chỉ thị, đề án của\r\n\nTỉnh ủy về tăng cường công tác bảo vệ nội bộ đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế.\n\nTăng cường công tác tuyên truyền,\r\n\ngiáo dục cho cán bộ công chức, viên chức, nhân dân về các chủ trương, chính\r\n\nsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về việc bảo vệ chủ quyền, lãnh thổ Việt\r\n\nNam; tuyên truyền để mọi tầng lớp nhân dân hiểu và nắm rõ về tình hình biển\r\n\nĐông, khu vực ASEAN và Thế giới.\n\nTích cực triển khai thực hiện các nội\r\n\ndung trong các văn bản ghi nhớ, hợp tác mà Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Hà Nam đã ký kết với các đối tác nước ngoài trong các\r\n\nlĩnh vực kinh tế, văn hóa - xã hội, ngoại\r\n\ngiao; tranh thủ quan hệ với các cơ quan đại diện ngoại giao trong nước và nước\r\n\nngoài để phát triển quan hệ đối ngoại.\n\nTiếp tục hoàn thiện các hành lang\r\n\npháp lý, tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động đối ngoại tại địa phương;\r\n\ntuyên truyền, hướng dẫn việc quản lý đoàn vào, đoàn ra; quản lý các hoạt động đối\r\n\nngoại...theo đúng quy định.\n\n5. Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực\r\n\nquốc phòng, an ninh\n\nThực hiện chủ trương chung về việc đẩy\r\n\nmạnh hợp tác với các cơ quan an ninh, tình báo để chủ động phòng ngừa, phát hiện,\r\n\nđấu tranh làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động phá hoại của các thế lực thù địch,\r\n\ncác loại tội phạm lợi dụng hội nhập quốc tế xâm phạm an ninh địa phương, an\r\n\nninh quốc gia.\n\nTăng cường quốc phòng toàn dân và thế\r\n\ntrận an ninh nhân dân trong tình hình mới; củng cố, kiện toàn khu vực phòng thủ\r\n\ncấp tỉnh, huyện, phát huy sức mạnh tổng hợp\r\n\ncủa cả hệ thống chính trị thực hiện nhiệm vụ giữ vững ổn định chính trị, trật tự\r\n\nan toàn xã trên địa bàn tỉnh đáp ứng được yêu cầu hội nhập quốc tế.\n\nThực hiện tốt công tác quản lý cá\r\n\nnhân, tổ chức nước ngoài đến làm việc, hoạt động trên địa bàn tỉnh; chủ động\r\n\nxây dựng phương án đấu tranh chống lại việc lợi dụng hội nhập quốc tế để thực\r\n\nhiện âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch, bảo đảm vững chắc an\r\n\nninh chính trị địa phương, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.\n\n6. Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực\r\n\nvăn hóa, xã hội, dân tộc, giáo dục-đào tạo, khoa học - công nghệ và các lĩnh vực\r\n\nkhác\n\nRà soát các nội dung cam kết quốc tế\r\n\ncủa Việt Nam và tình hình triển khai thực hiện, phương hướng tham gia cam kết\r\n\nquốc tế trong các lĩnh vực văn hóa, xã hội, giáo dục - đào tạo, khoa học - công\r\n\nnghệ, y tế và các lĩnh vực khác để đề xuất lộ trình triển khai thực hiện.\n\nLồng ghép các hoạt động hội nhập quốc\r\n\ntế vào quá trình xây dựng và triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về phát triển\r\n\nvăn hóa, xã hội, khoa học - công nghệ, giáo dục - đào tạo, lao động, y tế, thể\r\n\nthao...nhằm tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ quốc tế, tiếp thu tri thức, tinh hoa\r\n\nvăn hóa nhân loại, quảng bá hình ảnh và con người Hà Nam với bạn bè trong nước\r\n\nvà quốc tế, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh.\n\nTriển khai có hiệu quả Đề án hội nhập quốc tế về khoa học công nghệ đến\r\n\nnăm 2020 theo Quyết định số 735/QĐ-TTg ngày 18 tháng 05 năm 2011 của Chính phủ\r\n\nvới các nhiệm vụ cụ thể, phù hợp định hướng phát triển khoa học công nghệ của tỉnh\r\n\nnhư: Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của quá tr��nh hội nhập; huy động\r\n\ncó hiệu quả các nguồn lực tài chính cho hoạt động hội nhập quốc tế về khoa học\r\n\nvà công nghệ; thúc đẩy đổi mới công nghệ, đặc biệt là công nghệ cao nhằm nâng\r\n\ncao tính cạnh tranh của một số sản phẩm chủ lực của địa phương.\n\nXây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch\r\n\nhội nhập quốc tế của tỉnh Hà Nam, tham gia xây dựng chiến lược hội nhập quốc tế\r\n\ncủa cả nước về lao động và xã hội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030.\n\nNâng cao hiệu quả công tác giáo dục\r\n\nchính trị tư tưởng, văn hóa, thông tin, tuyên truyền; đấu tranh có hiệu quả nhằm\r\n\nhạn chế các tác động tiêu cực của hội nhập quốc tế về xã hội, văn hóa, tư tưởng,\r\n\nđạo đức, lối sống.\n\nIII. TỔ CHỨC THỰC\r\n\nHIỆN\n\n1. Trên cơ sở nội dung nhiệm vụ chủ yếu\r\n\ntrong Chương trình hành động này và căn cứ chức năng, nhiệm vụ đã được phân\r\n\ncông (theo Phụ lục đính kèm), các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm xây dựng kế hoạch thực hiện của đơn vị mình và cụ thể hóa\r\n\nthành nhiệm vụ trong kế hoạch công tác hàng năm.\n\nĐịnh kỳ hàng năm (trước ngày 20 tháng\r\n\n12) báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân tỉnh.\n\n2. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối\r\n\ntheo dõi, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện Chương trình hành động này,\r\n\nbáo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ\r\n\nđạo.\n\n3. Trong quá trình triển khai thực hiện,\r\n\nnếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị thực hiện chủ động báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Công Thương) để kịp\r\n\nthời xem xét, quyết định./.\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nNHỮNG NHIỆM VỤ CẦN TRIỂN KHAI THỰC HIỆN\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số\r\n\n1256/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2014 của\r\n\nUBND tỉnh Hà Nam)\n\nTT\n\nNội dung công\r\n\n việc\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nSản phẩm\n\nThời gian thực\r\n\n hiện và hoàn thành\n\n1\n\nThông tin, tuyên truyền, quán triệt Nghị quyết\n\n1.1\n\nTriển khai quán triệt Nghị quyết 22-NQ/TW của Bộ\r\n\n Chính trị; Nghị quyết 31/NQ-CP của Chính phủ; Chương trình hành động của UBND\r\n\n tỉnh tới các cấp, các ngành các doanh nghiệp và nhân dân trong tỉnh\n\nSở Công Thương\n\nCác Sở, ngành, địa\r\n\n phương\n\nCác lớp tập huấn,\r\n\n tuyên truyền\n\nHàng năm\n\n1.2\n\nĐẩy mạnh công tác thông tin đối ngoại, tuyên truyền\r\n\n các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về chủ động và tích cực hội\r\n\n nhập quốc tế; quảng bá, giới thiệu tiềm năng lợi thế, cơ hội hợp tác thu hút\r\n\n đầu tư của Hà Nam\n\nSở Thông tin và\r\n\n Truyền thông\n\nBáo Hà Nam; Đài\r\n\n PTTH tỉnh\n\nCác bản tin, bài\r\n\n báo, chương trình phát thanh và truyền hình\n\nHàng năm\n\n1.3\n\nThông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức về hội\r\n\n nhập kinh tế quốc tế, các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.\n\nSở Công thương\n\nCác Sở, ngành,\r\n\n UBND các huyện, thành phố\n\nCác chuyên mục,\r\n\n bài tuyên truyền\n\nHàng năm\n\n2\n\nXây dựng thể chế và nâng cao năng lực hội nhập\r\n\n quốc tế\n\n\n\nCủng cố, kiện toàn Ban Chỉ đạo Hội nhập quốc tế tỉnh\n\nSở Công Thương\n\nCác Sở, ngành, địa\r\n\n phương\n\nQuyết định của UBND\r\n\n tỉnh\n\nNăm 2014\n\n2.1\n\nNghiên cứu và dự báo tình hình kinh tế - xã hội\r\n\n trong và ngoài nước tác động đến tỉnh; tiếp tục tham mưu triển khai các giải\r\n\n pháp nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư\n\nCác Sở, ngành liên\r\n\n quan\n\nBáo cáo UBND tỉnh\n\nHàng năm\n\n2.2\n\nXây dựng kế hoạch\r\n\n đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác quản lý và\r\n\n công tác chuyên môn liên quan đến hội nhập quốc tế tại các Sở, ban, ngành và\r\n\n các huyện, thành phố\n\nSở Nội vụ\n\nCác Sở, ngành liên\r\n\n quan\n\nKế hoạch trình UBND\r\n\n tỉnh\n\nHàng năm\n\n2.3\n\nĐưa nội dung “hội nhập quốc tế” vào chương trình giảng dạy các trường chính trị, các\r\n\n trường đại học, cao đẳng, trung cấp\n\nSở Nội vụ, Sở Giáo\r\n\n dục và Đào tạo; Trường Chính trị tỉnh\n\nCác Sở, ngành liên\r\n\n quan\n\nCác chương trình giảng\r\n\n dạy\n\nHàng năm\n\n2.4\n\nRà soát hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật của\r\n\n tỉnh đã ban hành, điều chỉnh, bổ sung hoặc bãi bỏ những quy định không còn\r\n\n phù hợp tạo môi trường thông thoáng, thuận\r\n\n lợi cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư tại tỉnh, phù hợp với\r\n\n thông lệ quốc tế và hiệp ước mà Việt Nam đã tham gia\n\nSở Tư pháp\n\nCác Sở, ngành liên\r\n\n quan\n\nCác văn bản sửa đổi,\r\n\n bổ sung, bãi bỏ\n\nHàng năm\n\n3\n\nHội nhập kinh\r\n\n tế quốc tế\n\n3.1\n\nTiếp tục thực Nghị quyết Trung ương 4 (khóa X) về\r\n\n một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững\r\n\n sau khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), đảm bảo\r\n\n hài hòa, đồng bộ với Chương trình hành động về hội nhập quốc tế, bổ sung các\r\n\n nhiệm vụ mới để đáp ứng nhu cầu đặt ra đối với sự phát triển của tỉnh từ nay\r\n\n đến năm 2020\n\nSở Công thương\n\nCác Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nĐề án trình UBND tỉnh, chương trình ….\n\n2014 – 2020\n\n3.2\n\nTập trung tháo gỡ các khó khăn vướng mắc để đẩy mạnh\r\n\n xuất khẩu. Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại trong và ngoài nước.\n\nSở Công Thương\n\nCác Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nCác chương trình\r\n\n XTTM\n\n2014\n\n3.3\n\nXây dựng, triển khai thực hiện các chương trình\r\n\n kiểm tra, kiểm soát thị trường; giữ vững cân đối cung cầu thị trường (nhất là\r\n\n thị trường hàng hóa thiết yếu) nhằm kiềm chế tăng giá, ngăn ngừa lạm phát và ổn\r\n\n định kinh tế vĩ mô\n\nSở Công Thương\n\nCác Sở, ngành,\r\n\n UBND các huyện, thành phố\n\nKế hoạch các đợt\r\n\n kiểm tra, kiểm soát\n\n2014-2020\n\n3.4\n\nTăng cường công tác quảng bá giới thiệu xúc tiến\r\n\n đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước\n\nSở Kế hoạch và Đầu\r\n\n tư, Ban Quản lý các KCN\n\nCác Sở, ngành liên\r\n\n quan\n\nXây dựng cơ chế\r\n\n trình UBND tỉnh\n\nHàng năm\n\n4\n\nHội nhập quốc tế trong lĩnh vực an ninh, quốc\r\n\n phòng\n\n4.1\n\nXây dựng kế hoạch phối hợp với lực lượng công an và\r\n\n các cơ quan liên quan triển khai thực hiện phương án, kế hoạch đảm bảo an\r\n\n ninh trật tự trên địa bàn; sẵn sàng chiến đấu, đáp ứng kịp thời giải quyết\r\n\n tình huống phức tạp xảy ra trong điều kiện hội nhập quốc tế.\n\nBộ chỉ huy quân sự\r\n\n tỉnh\n\nĐơn vị liên quan\n\nKế hoạch thực hiện\n\n2015\n\n4.2\n\nThực hiện tốt nhiệm vụ đảm bảo an ninh chính trị\r\n\n và trật tự xã hội của tỉnh, tạo điều kiện thuận cho quá trình hội nhập quốc tế\r\n\n đạt hiệu quả; đảm bảo an ninh đối ngoại\n\nCông an tỉnh\n\nĐơn vị liên quan\n\nBáo cáo UBND tỉnh\n\nHàng năm\n\n5\n\nHội nhập quốc tế trong lĩnh vực văn hóa, xã hội,\r\n\n giáo dục đào tạo, khoa học - công nghệ và các lĩnh vực khác\n\n5.1\n\nXây dựng Kế hoạch\r\n\n thực hiện Chiến lược văn hóa đối ngoại của Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến\r\n\n năm 2030\n\nSở Văn hóa, Thể\r\n\n thao và Du lịch\n\nCác Sở, ngành, UBND các huyện, thành phố\n\nKế hoạch của UBND\r\n\n tỉnh\n\n2015\n\n5.2\n\nHỗ trợ các\r\n\n trung tâm đào tạo nghề tăng cường phối kết hợp để đào tạo những công nhân có tay\r\n\n nghề cao đặc biệt đào tạo nghề cho xuất khẩu lao động\n\nSở Lao động,\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nĐơn vị liên quan\n\nChương trình đào tạo\n\nHàng năm\n\n5.3\n\nXây dựng Kế hoạch\r\n\n thực hiện Chiến lược hội nhập quốc tế về lao động và xã hội đến năm 2020, tầm\r\n\n nhìn đến năm 2030.\n\nSở Lao động,\r\n\n Thương binh và Xã hội\n\nĐơn vị liên quan\n\nKế hoạch thực hiện\n\n2014 - 2020\n\n5.4\n\nĐề xuất các\r\n\n Chương trình, dự án khoa học công nghệ phục vụ cho quá trình hội nhập quốc tế\r\n\n của tỉnh\n\nSở Khoa học và\r\n\n Công nghệ\n\nĐơn vị liên quan\n\nChương trình, đề\r\n\n án\n\nHàng năm\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 106998
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_106999.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Dau-tu/Thong-tu-lien-tich-01-2008-TTLT-BKH-BNG-huong-dan-trien-khai-bo-phan-xuc-tien-dau-tu-nuoc-ngoai-tai-dia-ban-trong-diem-64158.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-lien-tich-01-2008-TTLT-BKH-BNG-huong-dan-trien-khai-bo-phan-xuc-tien-dau-tu-nuoc-ngoai-tai-",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ - BỘ NGOẠI GIAO\r\n\n -----\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố:\r\n\n 01/2008/TTLT-BKH-BNG\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2008\n\n \n\nTHÔNG TƯ LIÊN TỊCH\n\nHƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI BỘ PHẬN XÚC TIẾN ĐẦU TƯ\r\n\nNƯỚC NGOÀI TẠI MỘT SỐ ĐỊA BÀN TRỌNG ĐIỂM\n\nCăn cứ Luật Đầu\r\n\ntư ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm\r\n\n2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật\r\n\nĐầu tư;\r\n\nCăn cứ Pháp lệnh về Cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở\r\n\nnước ngoài ngày 02 tháng 12 năm 1993 và Nghị định số 183/CP ngày 18 tháng 11\r\n\nnăm 1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh;\r\n\nCăn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Thông báo số 103/TB-VPCP ngày\r\n\n09/5/2007 về Đề án tăng cường bộ phận xúc tiến đầu tư nước ngoài tại một số địa\r\n\nbàn trọng điểm;\r\n\nLiên bộ Bộ Ngoại giao và Bộ Kế hoạch và Đầu tư thống nhất hướng dẫn việc xây dựng\r\n\ntổ chức và quản lý hoạt động của Bộ phận Xúc tiến đầu tư nước ngoài tại một số\r\n\nđịa bàn trọng điểm như sau:\n\nI. TÊN GIAO DỊCH CỦA BỘ PHẬN XÚC TIẾN ĐẦU TƯ:\n\nBộ phận Xúc tiến đầu\r\n\ntư nước ngoài (sau đây viết tắt là Bộ phận XTĐT) trực thuộc Cơ quan đại diện Việt\r\n\nNam ở nước ngoài tại một số địa bàn trọng điểm có tên giao dịch tiếng Anh là\r\n\nInvestment Promotion Section. Tại các Cơ quan đại diện có Phòng Kinh tế thì Bộ\r\n\nphận XTĐT nằm trong Phòng Kinh tế của Cơ quan đại diện.\n\nII. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA BỘ PHẬN XÚC TIẾN ĐẦU TƯ VÀ CƠ CHẾ PHỐI HỢP\r\n\nCÔNG TÁC:\n\n1. Chịu sự chỉ đạo\r\n\ntrực tiếp của Người đứng đầu Cơ quan đại diện, đồng thời được tiếp nhận thông\r\n\ntin và chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ và chuyên môn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư\r\n\nthông qua Người đứng đầu Cơ quan đại diện.\n\n2. Theo dõi, tổng\r\n\nhợp và báo cáo thường xuyên, định kỳ hàng quý thông qua Người đứng đầu Cơ quan\r\n\nđại diện cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao về tình hình hợp tác đầu tư\r\n\ngiữa Việt Nam với nước sở tại; nghiên cứu chiến lược, chính sách, pháp luật, kế\r\n\nhoạch đầu tư; nhu cầu thu hút đầu tư và khả năng huy động đầu tư, thủ tục đầu\r\n\ntư của nước sở tại; phương hướng hợp tác và phát triển quan hệ đầu tư của nước\r\n\nsở tại với Việt Nam để cung cấp thông tin và đề xuất các giải pháp kịp thời với\r\n\ncác cơ quan hữu quan trong nước về chính sách, biện pháp phát triển quan hệ hợp\r\n\ntác đầu tư.\n\n3. Chủ động tìm kiếm\r\n\ncơ hội, tiếp xúc và vận động các nhà đầu tư của nước sở tại vào Việt Nam; giới\r\n\nthiệu tình hình, khả năng và nhu cầu hợp tác đầu tư của Việt Nam với các cơ\r\n\nquan, tổ chức và doanh nghiệp nước sở tại; giới thiệu, hướng dẫn và hỗ trợ các\r\n\ndoanh nghiệp nước sở tại có nhu cầu đầu tư tại Việt Nam; phối hợp thẩm tra các\r\n\nnhà đầu tư của nước sở tại đầu tư tại Việt Nam khi được cơ quan có thẩm quyền của\r\n\nViệt Nam yêu cầu; tham gia hội thảo, hội nghị, diễn đàn, sự kiện về hợp tác đầu\r\n\ntư tại nước sở tại; tham gia đàm phán, theo dõi đôn đốc việc thực hiện Điều ước\r\n\nquốc tế về hợp tác đầu tư khi được phân công.\n\n4. Hướng dẫn, tham\r\n\ngia và hỗ trợ các hoạt động xúc tiến đầu tư của Việt Nam tại nước sở tại; giới\r\n\nthiệu tình hình, khả năng và nhu cầu hợp tác đầu tư của nước sở tại với cơ\r\n\nquan, tổ chức và doanh nghiệp Việt Nam; hướng dẫn, hỗ trợ các doanh nghiệp Việt\r\n\nNam đầu tư tại nước sở tại.\n\n5. Phối hợp với\r\n\ncác bộ phận khác trong Cơ quan đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ\r\n\nquan, tổ chức và doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia hợp tác đầu tư tại nước sở\r\n\ntại; kiến nghị với Người đứng đầu Cơ quan đại diện phương thức xử lý các vấn đề\r\n\nphát sinh trong quan hệ hợp tác đầu tư giữa Việt Nam với các cơ quan, tổ chức\r\n\nvà doanh nghiệp nước sở tại.\n\n6. Lập kế hoạch,\r\n\nchương trình công tác hàng năm trình Người đứng đầu Cơ quan đại diện phê duyệt\r\n\nvà báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trong quá trình thực hiện, nếu có sự thay đổi,\r\n\nBộ phận XTĐT phải báo cáo Người đứng đầu Cơ quan đại diện và Bộ Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư.\n\n7. Bộ phận XTĐT được\r\n\nBộ Ngoại giao và Bộ Kế hoạch và Đầu tư thường xuyên cung cấp thông tin, tư liệu\r\n\ncần thiết và các ý kiến chỉ đạo để thực hiện các nhiệm vụ được giao thông qua\r\n\nngười đứng đầu Cơ quan đại diện.\n\n8. Bộ phận XTĐT\r\n\nkhi nhận được chỉ đạo từ cơ quan quản lý chuyên ngành trong nước thì phải báo\r\n\ncáo người đứng đầu Cơ quan đại diện và Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Trường hợp công\r\n\nviệc thuộc lĩnh vực quản lý chuyên ngành cần xử lý gấp, nếu Cơ quan chuyên\r\n\nngành trong nước có ý kiến khác với ý kiến của người đứng đầu Cơ quan đại diện\r\n\nthì Bộ phận XTĐT phải thực hiện quyết định của người đứng đầu Cơ quan đại diện.\r\n\nNgười đứng đầu Cơ quan đại diện có trách nhiệm báo cáo ngay quyết định của mình\r\n\nvới Bộ trưởng Bộ Ngoại giao, Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Thử trưởng Cơ\r\n\nquan chuyên ngành trong nước.\n\n9. Thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ khác theo sự phân công của Người đứng đầu Cơ quan đại diện.\n\nIII. TỔ CHỨC CỦA BỘ PHẬN XÚC TIẾN ĐẦU TƯ:\n\n1. Tuỳ theo đặc điểm\r\n\ncủa địa bàn và số lượng cán bộ xúc tiến đầu tư được bố trí tại các Cơ quan đại\r\n\ndiện, người đứng đầu Cơ quan đại diện có thể bố trí Bộ phận XTĐT nằm trong Bộ\r\n\nphận Kinh tế của Cơ quan đại diện hoặc thành lập Bộ phận XTĐT trực thuộc Cơ\r\n\nquan đại diện.\n\n2. Cán bộ XTĐT có\r\n\nhàm ngoại giao từ Tùy viên đến Tham tán.\n\nIV. CƠ CHẾ VÀ TIÊU CHUẨN BỔ NHIỆM CÁN BỘ:\n\n1. Căn cứ yêu cầu\r\n\ncông tác tại từng địa bàn, số biên chế được duyệt và tiêu chuẩn cán bộ, Bộ Kế\r\n\nhoạch và Đầu tư có trách nhiệm xét chọn cán bộ đủ tiêu chuẩn từ Bộ Kế hoạch và\r\n\nĐầu tư và các Bộ, ngành kinh tế tổng hợp và giới thiệu nhân sự cụ thể sang Bộ\r\n\nNgoại giao.\n\n2. Cán bộ XTĐT được\r\n\ncử đi làm việc tại các Cơ quan đại diện, ngoài các tiêu chuẩn quy định tại điều 5 Nghị định của Chính phủ số 183/CP ngày 18/11/1994 phải\r\n\nđáp ứng đủ các điều kiện sau:\n\na. Có phẩm chất đạo\r\n\nđức, chính trị tốt;\n\nb. Có trình độ\r\n\nchuyên môn, nắm vững luật pháp, chính sách liên quan đến đầu tư nước ngoài của\r\n\nViệt Nam; có kinh nghiệm về quản lý và xúc tiến đầu tư nước ngoài;\n\nc. Thông thạo ngoại\r\n\nngữ nước sở tại hoặc thông thạo ít nhất một ngoại ngữ thông dụng trên thế giới\r\n\ncó thể sử dụng rộng rãi tại nước sở tại;\n\nd. Đạt tiêu chuẩn\r\n\nvề sức khỏe.\n\n3. Bộ Ngoại giao\r\n\ncó trách nhiệm kiểm tra ngoại ngữ và bồi dưỡng nghiệp vụ chính trị đối ngoại đối\r\n\nvới các cán bộ được giới thiệu nhằm bảo đảm cử người đủ tiêu chuẩn.\n\n4. Bộ trưởng Bộ\r\n\nNgoại giao xem xét và quyết định bổ nhiệm chức vụ ngoại giao đối với cán bộ\r\n\nXTĐT trên cơ sở đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư và thực tế nhu cầu\r\n\ncông tác, số lượng biên chế tại các địa bàn, năng lực và phẩm chất cán bộ phù hợp\r\n\nvới các quy định pháp luật liên quan.\n\n5. Nhiệm kỳ công\r\n\ntác của cán bộ XTĐT là 03 năm.\n\nTrường hợp đặc biệt\r\n\ndo nhu cầu công tác, trên cơ sở ý kiến của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,\r\n\nLãnh đạo các cơ quan liên quan và ý kiến của Người đứng đầu Cơ quan đại diện, Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Ngoại giao có thể quyết định gia hạn nhiệm kỳ công tác của cán bộ\r\n\nXTĐT tối đa không quá 18 tháng.\n\nV. CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH:\n\n1. Người đứng đầu\r\n\nCơ quan đại diện có trách nhiệm bố trí nơi làm việc, chỗ ở, phương tiện hoạt động\r\n\ncho Bộ phận XTĐT theo khả năng ngân sách của Cơ quan Đại diện để bảo đảm hoàn\r\n\nthành các nhiệm vụ được giao.\n\n2. Hàng năm, căn cứ\r\n\nvào kế hoạch, chương trình công tác đã được duyệt, Bộ phận XTĐT lập dự trù kinh\r\n\nphí dành cho mục hoạt động xúc tiến đầu tư tại nước sở tại trình Người đứng đầu\r\n\nCơ quan đại diện thông qua để tổng hợp vào kinh phí hàng năm của Cơ quan đại diện.\n\n3. Bộ phận XTĐT có\r\n\ntrách nhiệm thực hiện dự toán chi tiêu đã được duyệt và tuân theo các hướng dẫn\r\n\ncụ thể của Cơ quan đại diện trên cơ sở các quy định hiện hành.\n\n4. Trường hợp hoạt\r\n\nđộng xúc tiến đầu tư cần chi tiêu đột xuất ngoài kinh phí được duyệt hoặc Bộ phận\r\n\nXTĐT có thể điều chuyển một phần kinh phí được duyệt phục vụ các hoạt động khác\r\n\ncủa Cơ quan đại diện, Bộ phận XTĐT báo cáo Người đứng đầu Cơ quan đại diện quyết\r\n\nđịnh.\n\nVI. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC:\n\n1. Thông tư này có\r\n\nhiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.\n\n2. Trong quá trình\r\n\ntriển khai thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, các Cơ quan đại diện cần\r\n\nbáo cáo liên bộ Bộ Ngoại giao và Bộ Kế hoạch và Đầu tư để phối hợp giải quyết./.\n\n \n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Dũng\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Nguyễn Bích Đạt\n\n ",
|
| 5 |
+
"id": 106999
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-1450-QD-UBND-2022-cong-bo-tai-lieu-luu-tru-phuc-vu-phat-trien-kinh-te-Tuyen-Quang-533163.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-1450-QD-UBND-2022-cong-bo-tai-lieu-luu-tru-phuc-vu-phat-trien-kinh-te-Tuyen-Quang-533163",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n \r\n\n TỈNH TUYÊN QUANG\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 1450/QĐ-UBND\n\nTuyên Quang, ngày\r\n\n 06 tháng 10 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH \"CÔNG BỐ TÀI LIỆU LƯU TRỮ ĐANG BẢO\r\n\nQUẢN TẠI LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - Xà HỘI CỦA\r\n\nĐẤT NƯỚC VÀ TỈNH TUYÊN QUANG\"\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính\r\n\nquyền địa phương ngày 19 tháng 9 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của\r\n\nLuật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11\r\n\nnăm 2019;\n\nCăn cứ Luật Lưu trữ ngày 11\r\n\ntháng 11 năm 2011;\n\nCăn cứ Luật Tiếp cận thông\r\n\ntin ngày 06 tháng 4 năm 2016;\n\nCăn cứ Chỉ thị số 05/2007/CT-TTg\r\n\nngày 02 tháng 3 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc Tăng cường bảo vệ và\r\n\nphát huy giá trị tài liệu lưu trữ;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n2194/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương\r\n\ntrình \"Công bố tài liệu lưu trữ quốc gia phục vụ xây dựng phát triển kinh\r\n\ntế-xã hội, bảo vệ chủ quyền đất nước”;\n\nCăn cứ Văn bản số\r\n\n2824/BNV-VTLTNN ngày 23 tháng 6 năm 2022 của Bộ Nội vụ về việc xây dựng Chương\r\n\ntrình công bố tài liệu lưu trữ;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở\r\n\nNội vụ tại Tờ trình số 306/TTr-SNV ngà y 27 tháng 9 năm 2022.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1.\n\nPhê duyệt Chương trình \"Công bố tài liệu lưu trữ\r\n\nđang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh phục vụ xây dựng và phát triển kinh tế -\r\n\nxã hội của đất nước và tỉnh Tuyên Quang\" (sau đây gọi tắt là Chương trình)\r\n\nvới những nội dung sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH,\r\n\nYÊU CẦU\n\n1. Mục đích\n\na) Đảm bảo triển khai thực hiện\r\n\ncó hiệu quả Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 24/12/2021 của Thủ tướng Chính phủ về\r\n\nviệc phê duyệt Chương trình “Công bố tài liệu lưu trữ quốc gia phục vụ xây dựng,\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ chủ quyền đất nước”.\n\nb) Công bố rộng rãi tài liệu hiện\r\n\nđang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh nhằm phát huy hiệu quả giá trị tài liệu\r\n\ngóp phần phục vụ công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tuyên\r\n\nQuang; giữ gìn bản sắc văn hoá, giáo dục truyền thống lịch sử dân tộc cho các\r\n\nthế hệ.\n\n2. Yêu cầu\n\na) Công bố tài liệu lưu trữ\r\n\nđang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh phục vụ xây dựng và phát triển kinh tế của\r\n\nđất nước và địa phương.\n\nb) Tài liệu, tư liệu, hình ảnh,\r\n\nhiện vật được lựa chọn công bố phải bảo đảm tính trung thực, độ chính xác, tin\r\n\ncậy cao về nội dung và hình thức tài liệu.\n\nc) Công bố tài liệu lưu trữ phải\r\n\ngắn với nhu cầu, mục đích, đối tượng và thực tiễn của tỉnh, của từng ngành,\r\n\nlĩnh vực, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.\n\nd) Thường xuyên đổi mới phương\r\n\nthức công bố tài liệu lưu trữ theo hướng sáng tạo, hiện đại, phù hợp xu hướng\r\n\nphát triển của công nghệ thông tin, tích hợp, chia sẻ các dữ liệu công bố, góp\r\n\nphần xóa bỏ rào cản về thời gian, không gian địa lý để tổ chức, cá nhân ở trong\r\n\ntỉnh và ngoài tỉnh có thể tiếp cận với thông tin tài liệu lưu trữ nhanh chóng,\r\n\nđáp ứng nhu cầu của xã hội, phục vụ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội của\r\n\ntỉnh.\n\nII. PHẠM VI\r\n\nCÔNG BỐ\n\n1. Phạm vi tài liệu đưa\r\n\nra công bố\n\nTài liệu lưu trữ hiện đang bảo\r\n\nquản tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh, trừ những tài liệu có nội dung bí mật nhà nước\r\n\nvà tài liệu thuộc diện hạn chế sử dụng.\n\n2. Phạm vi không gian:\r\n\nCông bố tài liệu lưu trữ trong toàn tỉnh, toàn quốc và ở nước ngoài.\n\n3. Phạm vi thời gian: Từ\r\n\nnăm 2022 đến năm 2030.\n\nIII. CÁC NHIỆM\r\n\nVỤ\n\n1. Xác định nội dung tài\r\n\nliệu đưa ra công bố\n\na) Tổ chức bộ máy hành chính của\r\n\ntỉnh Tuyên Quang qua các thời kỳ.\n\nb) Quá trình thay đổi địa giới\r\n\nhành chính tỉnh Tuyên Quang qua các thời kỳ. \n\nc) Chính sách và kết quả thực\r\n\nhiện chính về các vấn đề: Phát triển nông thôn, nông nghiệp và nông dân; đô thị\r\n\nhóa và phát triển đô thị; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; phát triển\r\n\ngiáo dục đào tạo; khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo; lịch sử phát triển\r\n\nngành nghề, lĩnh vực qua các thời kỳ.\n\n2. Chuẩn bị tài liệu lưu\r\n\ntrữ trước khi đưa ra công bố, như: Sưu tầm tài liệu, tư liệu liên quan đến tỉnh\r\n\nTuyên Quang để phục vụ công bố; thu hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, đơn vị đến\r\n\nhạn nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ lịch sử; tổ chức xử lý tài liệu bị sai sót,\r\n\nthiếu thông tin trước khi đưa ra công bố.\n\n3. Hình thức công bố tài\r\n\nliệu: Trưng bày, triển lãm, xuất bản ấn phẩm, xây dựng phóng sự trên các phương\r\n\ntiện thông tin đại chúng và các hình thức khác vào các thời điểm tổ chức các sự\r\n\nkiện kỷ niệm những ngày lễ lớn của dân tộc và sự kiện quan trọng của tỉnh, của\r\n\nngành.\n\n4. Nâng cao chất lượng\r\n\nnguồn nhân lực làm công tác công bố tài liệu lưu trữ.\n\n5. Đầu tư cơ sở vật chất\r\n\nphục vụ hoạt động công bố tài liệu: Xây dựng, cải tạo, trang thiết bị khu trưng\r\n\nbày, triển lãm tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử của tỉnh.\n\n6. Phối hợp xây dựng Cổng\r\n\nthông tin dữ liệu công bố tài liệu lưu trữ lịch quốc gia\n\nPhối hợp với các cơ quan, đơn vị\r\n\nliên quan xây dựng Cổng thông tin dữ liệu công bố tài liệu lưu trữ quốc gia nhằm\r\n\ntích hợp, chia sẻ các dữ liệu công bố tài liệu lưu trữ tạo thành kho dữ liệu số\r\n\nphục vụ nhu cầu của xã hội và của công chúng, phục vụ xây dựng và phát triển đất\r\n\nnước; xây dựng chuyên mục về công bố tài liệu lưu trữ trên Trang thông tin điện\r\n\ntử Sở Nội vụ.\n\n(Chi\r\n\ntiết các nhiệm vụ theo Phụ lục kèm theo)\n\nIV. KINH PHÍ\r\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Từ nguồn ngân sách\r\n\nnhà nước được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm theo phân cấp ngân sách hiện\r\n\nhành; các chương trình, dự án, đề án có liên quan khác theo quy định của pháp\r\n\nluật.\n\n2. Tài trợ, viện trợ quốc\r\n\ntế và huy động xã hội, cộng đồng và các nguồn hợp pháp khác (nếu có).\n\nV. TỔ CHỨC\r\n\nTHỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH\n\n1. Sở Nội vụ\n\nLà cơ quan chủ trì thực hiện\r\n\nChương trình có trách nhiệm thực hiện các nội dung sau:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các sở,\r\n\nngành liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Chương\r\n\ntrình “Công bố tài liệu lưu trữ quốc gia phục vụ xây dựng phát triển kinh tế-xã\r\n\nhội, bảo vệ chủ quyền đất nước” phê duyệt tại Quyết định số 2194/QĐ-TTg ngày 24\r\n\ntháng 12 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ; hướng dẫn, đôn đốc, tổ chức thực hiện\r\n\nvà chịu trách nhiệm về kết quả, tiến độ thực hiện các nhiệm vụ được giao tại\r\n\nChương trình này tại địa phương; sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chương trình\r\n\ntheo quy định.\n\nb) Phối hợp với Cục Văn thư và\r\n\nLưu trữ Nhà nước, các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia và các cơ quan, đơn vị liên\r\n\nquan trong việc thực hiện các chỉ đạo, nhiệm vụ công bố tài liệu lưu trữ quốc\r\n\ngia; triển khai công tác sưu tầm tài liệu nhằm bổ sung tài liệu cho kho Lưu trữ\r\n\nlịch sử tỉnh; các hoạt động quảng bá, giới thiệu, công bố tài liệu lưu trữ và\r\n\nthực hiện các nhiệm vụ khác theo Chương trình đề ra.\n\nc) Xây dựng kế hoạch, nội dung,\r\n\nchương trình và lập dự toán kinh phí hằng năm cho việc công bố tài liệu lưu trữ.\n\nd) Chỉ đạo Trung tâm Lưu trữ lịch\r\n\nsử tổ chức thực hiện các nhiệm vụ nêu trong Chương trình đảm bảo đúng mục đích,\r\n\nyêu cầu và tiến độ quy định.\n\nđ) Định kỳ trước ngày 15 tháng\r\n\n12 hằng năm, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ về kết quả thực hiện\r\n\nChương trình.\n\n2. Sở Tài chính\n\nCăn cứ khả năng, cân đối ngân\r\n\nsách Nhà n��ớc bố trí kinh phí thường xuyên hằng năm để thực hiện các nhiệm vụ của\r\n\nChương trình theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.\n\n3. Sở Thông tin và Truyền\r\n\nthông\n\nChỉ đạo các cơ quan báo chí\r\n\ntăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về giá trị từ nguồn tài liệu lưu trữ\r\n\nđang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.\n\n4. Các sở, ban, ngành; Ủy\r\n\nban nhân dân huyện, thành phố\n\na) Tăng cường thực hiện giao nộp\r\n\ntài liệu lưu trữ vào Lưu trữ lịch sử tỉnh để phục vụ công bố.\n\nb) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ,\r\n\nchương trình, kế hoạch công tác phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức khai thác, sử dụng\r\n\ntài liệu lưu trữ để phục vụ công tác và nhiệm vụ chính trị của cơ quan, tổ chức\r\n\nvà địa phương; báo cáo kết quả thực hiện khi có đề nghị.\n\nĐiều 2.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.\n\nChánh Văn phòng Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện,\r\n\nthành phố, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm\r\n\nthi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Bộ Nội vụ;\r\n\n - Thường trực Tỉnh ủy (B/c);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (B/c);\r\n\n - Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh;\r\n\n - Cục Văn thư và lưu trữ nhà nước;\r\n\n - Như Điều 2 (Thực hiện);\r\n\n - CVP, PCVP UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng TTĐT tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT-NC\n\nKT.CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Hoàng Việt Phương\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nCÁC NHIỆM VỤ CHỦ YẾU THUỘC CHƯƠNG TRÌNH \"CÔNG BỐ TÀI\r\n\nLIỆU LƯU TRỮ ĐANG BẢO QUẢN TẠI LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN\r\n\nKINH TẾ - Xà HỘI CỦA ĐẤT NƯỚC VÀ TỈNH TUYÊN QUANG\"\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 1450/QĐ-UBND ngày 06 tháng 10 năm 2022 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)\n\nTT\n\nNội dung thực hiện\n\nCơ quan chủ trì\n\nCơ quan phối hợp\n\nThời gian thực hiện\n\n1\n\nChuẩn bị tài liệu lưu trữ\r\n\n trước khi đưa ra công bố\n\n1.1\n\nTổ chức sưu tầm tài liệu, tư\r\n\n liệu liên quan đến tỉnh Tuyên Quang để phục vụ công bố\n\nSở Nội vụ\n\nTrung tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh; các cơ quan, tổ chức, gia đình, dòng họ\n\nNăm 2022 và các năm tiếp theo\n\n1.2\n\nThu hồ sơ, tài liệu của các\r\n\n cơ quan, đơn vị đến hạn nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ lịch sử\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Trung tâm Lưu trữ lịch sử\n\nHằng năm\n\n1.3\n\nTổ chức xử lý tài liệu bị sai\r\n\n sót, thiếu thông tin trước khi đưa ra công bố\n\na\n\nThực hiện rà soát, thống kê,\r\n\n lập danh mục đối với tài liệu các phông bị nhàu, rách để đưa ra tu bổ, bồi nền,\r\n\n phục chế lại đảm bảo chất lượng, toàn vẹn, giữ được nội dung, thông tin đầy đủ,\r\n\n chính xác\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan\n\nNăm 2022 và các năm tiếp theo\n\nb\n\nTổ chức chỉnh lý, nâng cấp\r\n\n tài liệu các phông để phân loại, sắp xếp lại toàn bộ hồ sơ, tài liệu theo\r\n\n phương án khoa học thống nhất; tạo lập cơ sở dữ liệu số hóa tài liệu; lựa chọn\r\n\n tài liệu có giá trị phục vụ hoạt động công bố\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan\n\nNăm 2022 và các năm tiếp theo\n\nc\n\nBiên dịch tài liệu Hán - Nôm,\r\n\n tài liệu tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xử lý thông tin tài liệu tài liệu ảnh\r\n\n bị sai sót, thiếu thông tin (nếu có); hoàn thiện cơ sở dữ liệu phục vụ tra cứu\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan\n\nNăm 2022 và các năm tiếp theo\n\n2\n\nHình thức công bố tài liệu\n\n2.1\n\nBiên soạn, xuất bản ấn phẩm từ\r\n\n tài liệu lưu trữ dưới dạng: sách chỉ dẫn thành phần, nội dung tài liệu các\r\n\n phông lưu trữ; tuyển tập/toàn tập tài liệu, văn kiện; biên niên sự kiện; sách\r\n\n nghiên cứu…\n\nSở Nội vụ\n\nSở Thông tin và Truyền thông; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân\r\n\n liên quan\n\n2023 - 2030\n\n2.2\n\nTổ chức trưng bày, triển lãm\r\n\n tài liệu lưu trữ\n\nSở Nôi vụ\n\nSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân\r\n\n liên quan\n\n2023 - 2030\n\n2.3\n\nViết bài công bố, giới thiệu\r\n\n tài liệu lưu trữ đăng trên các báo, tạp chí, trang thông tin điện tử, mạng xã\r\n\n hội\n\nSở Nội vụ\n\nSở Thông tin và Truyền thông, Báo Tuyên Quang và các cơ quan có liên\r\n\n quan\n\nNăm 2022 và các năm tiếp theo\n\n2.4\n\nXây dựng phóng sự tài liệu,\r\n\n tư liệu phát sóng trên kênh truyền hình tỉnh\n\nSở Nội vụ\n\nĐài phát thanh - Truyền hình\n\n2023 - 2030\n\n2.5\n\nCác hình thức công bố khác\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan\n\n2022 - 2030\n\n3\n\nNâng cao chất lượng nguồn\r\n\n nhân lực làm công tác công bố tài liệu lưu trữ\n\n3.1\n\nTổ chức, cử cán bộ tham gia\r\n\n các lớp bồi dưỡng, tập huấn nâng cao trình độ, đào tạo kỹ năng: truyền thông,\r\n\n thuyết minh, biên tập bài viết, xây dựng kịch bản nội dung, ứng dụng công nghệ\r\n\n thông tin trong việc công bố tài liệu lưu trữ\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan\n\n2022 - 2030\n\n3.2\n\nTổ chức, cử cán bộ tham gia hội\r\n\n nghị, hội thảo, tọa đàm về tài liệu lưu trữ; học tập kinh nghiệm về công tác\r\n\n công bố tài liệu lưu trữ tại Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước, Trung tâm Lưu\r\n\n trữ quốc gia; Lưu trữ lịch sử các tỉnh\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan\n\n2022 - 2030\n\n4\n\nĐầu tư cơ sở vật chất phục\r\n\n vụ hoạt động công bố tài liệu\n\n\n\nXây dựng, cải tạo, trang thiết\r\n\n bị khu trưng bày, triển lãm tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử\n\nSở Nội vụ\n\nCác cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan\n\n2022 - 2030\n\n5\n\nPhối hợp xây dựng Cổng\r\n\n thông tin dữ liệu công bố tài liệu lưu trữ quốc gia\n\n5.1\n\nPhối hợp với các cơ quan, đơn\r\n\n vị có liên quan xây dựng Cổng thông tin dữ liệu công bố tài liệu lưu trữ quốc\r\n\n gia nhằm tích hợp, chia sẻ các dữ liệu công bố tài liệu lưu trữ tạo thành kho\r\n\n dữ liệu số phục vụ nhu cầu của xã hội và của công chúng, phục vụ xây dựng và\r\n\n phát triển đất nước\n\nSở Nội vụ\n\nSở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan có liên quan\n\n2022 - 2030\n\n5.2\n\nXây dựng chuyên mục về công bố\r\n\n tài liệu lưu trữ trên Trang thông tin điện tử Sở Nội vụ\n\nSở Nội vụ\n\nSở Thông tin và Truyền thông, các cơ quan có liên quan\n\n2022 - 2030\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_1070.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Van-hoa-Xa-hoi/Quyet-dinh-190-QD-UBND-chuong-trinh-bao-ve-tre-em-Quang-Nam-2016-2020-315161.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-190-QD-UBND-chuong-trinh-bao-ve-tre-em-Quang-Nam-2016-2020-315161",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH QUẢNG NAM\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 190/QĐ-UBND\n\nQuảng\r\n\n Nam, ngày 15 tháng 01 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nPHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH BẢO VỆ TRẺ EM TỈNH\r\n\nQUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2016 - 2020\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM\n\nCăn cứ Luật\r\n\nTổ chức chính quyền địa phương ngày 19/06/20015;\n\nCăn cứ Luật\r\n\nBảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 15/6/2004;\n\nCăn cứ Nghị\r\n\nđịnh số 71/2011/NĐ-CP ngày 22/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn\r\n\nthi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 1555/QĐ-TTg ngày 17/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương\r\n\ntrình hành động quốc gia Vì trẻ em giai đoạn 2012 - 2020;\n\nCăn cứ Quyết\r\n\nđịnh số 2361/QĐ-TTg ngày 22/12/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương\r\n\ntrình bảo vệ trẻ em giai đoạn 2016 - 2020;\n\nTheo đề nghị\r\n\ncủa Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 259/TTr-LĐTBXH ngày\r\n\n28/12/2015,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt Chương trình bảo vệ trẻ em tỉnh\r\n\nQuảng Nam giai đoạn 2016 - 2020 với những nội dung sau:\n\nI. Mục tiêu\r\n\ncủa chương trình\n\n1. Mục tiêu tổng quát\n\nXây dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh và thân\r\n\nthiện cho mọi trẻ em, thực hiện\r\n\nngày càng tốt hơn các quyền cơ bản\r\n\ncủa trẻ em; chủ động phòng ngừa, loại bỏ các nguy cơ\r\n\ngây tổn hại cho trẻ em; hỗ trợ phục hồi, hòa nhập cho trẻ\r\n\nem hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em bị xâm hại.\n\n2. Mục tiêu cụ thể:\n\n- Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh\r\n\nđặc biệt xuống dưới 5,5% tổng số trẻ em. Trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc\r\n\nbiệt được quản lý và có các biện pháp can thiệp, trợ giúp kịp thời.\n\n- 85% trẻ em có hoàn cảnh đặc\r\n\nbiệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, hòa nhập cộng đồng và có cơ hội phát\r\n\ntriển.\n\n- 100% huyện, thị xã, thành phố\r\n\nxây dựng, củng cố hệ thống bảo vệ trẻ em và hoạt động có hiệu quả.\n\nII. Đối\r\n\ntượng và phạm vi của Chương trình\n\n1. Đối tượng:\n\n- Đối tượng trực tiếp: Trẻ em,\r\n\nưu tiên trẻ em cần bảo vệ đặc biệt, trẻ em bị xâm hại, bạo lực, trẻ em có hoàn\r\n\ncảnh đặc biệt, trẻ em vùng dân tộc thiểu số, trẻ em ở vùng có điều kiện kinh tế\r\n\nxã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.\n\n- Đối tượng gián tiếp: Cha, mẹ,\r\n\nngười giám hộ, người chăm sóc trẻ; người cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em; người\r\n\nquản lý dịch vụ; người tổ chức thực hiện luật pháp, chính sách về bảo vệ, chăm\r\n\nsóc trẻ em.\n\n2. Phạm vi của Chương trình:\r\n\nChương trình được thực hiện trong phạm vi toàn tỉnh, ưu tiên địa phương có nhiều\r\n\ntrẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em có nguy cơ cao rơi vào hoàn cảnh đặc biệt;\r\n\nvùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh\r\n\ntế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.\n\nIII. Nội\r\n\ndung chủ yếu của chương trình\n\n1. Truyền thông, giáo dục, vận\r\n\nđộng xã hội\n\n1.1. Mục tiêu: 90%\r\n\ngia đình, nhà trường, cộng đồng xã hội và trẻ em được nâng cao nhận thức, thay\r\n\nđổi hành vi và trang bị kỹ năng về bảo vệ trẻ em.\n\n1.2. Nội dung: Hàng năm tổ chức\r\n\ncác chiến dịch truyền thông nhằm tạo mối quan tâm và thúc đẩy sự thay đổi nhận\r\n\nthức của toàn xã hội đối với công tác bảo vệ trẻ em; xây dựng tài liệu truyền\r\n\nthông về các đối tượng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có nguy cơ rơi\r\n\nvào hoàn cảnh đặc biệt thông qua các đợt cao điểm như\r\n\nTháng hành động vì trẻ em, Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, Ngày vi chất dinh\r\n\ndưỡng trẻ em, Diễn đàn trẻ em; các sự kiện văn hóa, thể thao có liên quan đến trẻ em, bao gồm:\r\n\ntuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; nghiên cứu và xây dựng\r\n\ntài liệu; in ấn và phát hành bằng tiếng dân tộc; các panô, áp phích, băng rôn\r\n\ntruyền thông; xây dựng và nhân rộng cuộc thi, sáng tác về đề tài bảo vệ trẻ em;\r\n\ntổ chức các hoạt động truyền thông trực tiếp tại cộng đồng, trường học về bảo vệ\r\n\ntrẻ em có sự tham gia của trẻ em, gia đình, giáo viên...\n\nTừng bước\r\n\nphát triển và kiện toàn mạng lưới\r\n\ntuyên truyền viên về công tác bảo\r\n\nvệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em\r\n\ncác cấp.\n\n2. Củng cố hệ thống tổ chức,\r\n\nnhân lực và nâng cao năng lực cho đội ngũ công chức, viên chức, cộng tác viên\r\n\nlàm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em.\n\n2.1. Mục tiêu: 100% cán bộ làm\r\n\ncông tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em các cấp, cán bộ làm việc tại các Trung tâm,\r\n\ncơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em và cộng tác viên thôn, bản, khối phố được\r\n\ntập huấn phổ biến các quy định mới của Trung ương, nâng cao năng lực về truyền\r\n\nthông, kiến thức công tác xã hội với trẻ em, kỹ năng tư vấn, tham vấn và quản\r\n\nlý trẻ em.\n\n2.2. Nội dung:\n\n- Duy trì và nâng cao hiệu quả\r\n\nhoạt động của Ban Chỉ đạo, Ban Điều hành, nhóm công tác liên ngành về bảo vệ trẻ\r\n\nem, nhóm trẻ em nòng cốt tại các huyện, xã; kiện toàn đội ngũ cán bộ phụ trách\r\n\ntrẻ em theo Nghị quyết số 157/NQ-HĐND ngày 22/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh\r\n\nvà đội ngũ cộng tác viên thôn, khối phố; từng bước chuẩn hóa đội ngũ cán bộ phụ\r\n\ntrách trẻ em xã, phường, thị trấn theo Thông tư số 07/2013/TT-BLĐTBXH ngày\r\n\n24/5/2013 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.\n\n- Khảo sát nhu cầu, năng lực để\r\n\ntổ chức các khóa đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ phụ trách trẻ\r\n\nem các cấp đặc biệt là cấp xã, phường, thị trấn; cộng tác viên, tình nguyện\r\n\nviên thôn, bản, khối phố theo quy định của Trung ương.\n\n- Tổ chức các lớp tập huấn đào\r\n\ntạo cho đội ngũ giảng viên nòng cốt tỉnh, huyện; cán bộ làm việc tại các Trung\r\n\ntâm, cơ sở cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em; tập huấn cho 244 cán bộ phụ trách trẻ em cấp xã và cộng tác viên thôn\r\n\nnhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, nghiệp vụ về công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ\r\n\nem.\n\n- Tổ chức trao đổi, chia sẻ, học\r\n\ntập kinh nghiệm trong và ngoài tỉnh về xây dựng hệ thống bảo vệ trẻ em, về mô\r\n\nhình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.\n\n3. Duy trì và phát triển hệ\r\n\nthống cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em\n\n3.1. Mục tiêu: Kiện toàn hệ thống\r\n\nbảo vệ trẻ em các cấp và tổ chức cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em theo 03 cấp độ,\r\n\nbao gồm Ban bảo vệ trẻ em và nhóm công tác liên ngành bảo vệ trẻ em cấp tỉnh, cấp\r\n\nhuyện; Trung tâm công tác xã hội; 100% cấp xã thành lập Ban Bảo vệ trẻ em. Phát\r\n\ntriển mở rộng Văn phòng tư vấn trẻ em cấp huyện; điểm tư vấn cộng đồng, điểm tư\r\n\nvấn trường học; củng cố mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia công\r\n\ntác bảo vệ trẻ em và nhóm trẻ em nòng cốt ở tất cả các đơn vị có Văn phòng tư vấn\r\n\ntrẻ em, điểm tư vấn cộng đồng, điểm tư vấn trường học.\n\nLựa chọn 05 huyện, thị xã,\r\n\nthành phố đại diện cho khu vực miền núi, trung du, đồng bằng thành lập mới 05\r\n\nVăn phòng tư vấn trẻ em; mỗi huyện, thị xã, thành phố tùy theo tình hình thực tế\r\n\nlựa chọn ít nhất 30% tổng số xã, phường, thị trấn thực hiện Điểm tư vấn cộng đồng\r\n\nvà 50% số trường Trung học cơ sở trên địa bàn thực hiện điểm tư vấn trường học.\n\n3.2. Nội dung:\n\n- Tổ chức thực hiện hiệu quả\r\n\nQuyết định số 34/2014/QĐ-TTg ngày 30/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành\r\n\nQuy định tiêu chuẩn xã, phường, thị trấn phù hợp với trẻ em.\n\n- Kiểm tra việc thực hiện các chính sách trợ giúp trẻ em, xử lý kịp thời các\r\n\nvụ việc vi phạm quyền, chế độ, chính sách của trẻ em.\n\n- Phát triển Trung tâm công tác\r\n\nxã hội tỉnh, các Văn phòng tư vấn huyện, thị xã, thành phố và các Nhóm công tác\r\n\nliên ngành, thành lập và củng cố Ban điều hành điểm tư vấn cộng đồng (cấp xã),\r\n\nBan Chủ nhiệm điểm tư vấn trường học nhằm trợ giúp cho trẻ em và gia đình các\r\n\nem có điều kiện tiếp cận các dịch vụ phúc lợi xã hội, an sinh xã hội liên quan.\n\n4. Hoàn thiện hệ thống theo dõi và nâng cao hiệu quả công tác theo dõi, đánh giá\n\n4.1. Mục tiêu: Nâng cao hiệu quả\r\n\nquản lý nhà nước về thực hiện luật pháp, chính sách và theo dõi đánh giá. Tạo\r\n\ncơ sở pháp lý và các điều kiện cần thiết xây dựng, vận hành hệ thống Bảo vệ trẻ\r\n\nem và phát triển dịch vụ bảo vệ trẻ em các cấp.\n\n4.2. Nội dung:\n\n- Nghiên cứu ban hành các văn bản\r\n\nquy phạm pháp luật theo chỉ đạo, hướng dẫn của Trung ương sát với tình hình thực\r\n\ntiễn tại địa phương; đồng thời kiến nghị, đề xuất sửa đổi bổ sung những nội\r\n\ndung không phù hợp.\n\n- Triển khai mạng lưới thu thập\r\n\nthông tin; hỗ trợ các địa phương thu thập thông tin trẻ em theo hộ gia đình; hỗ\r\n\ntrợ phương tiện quản lý và kết nối dữ liệu.\n\n- Duy trì và nâng cấp phần mềm\r\n\nquản lý trẻ em.\n\n- Thường xuyên tổ chức kiểm\r\n\ntra, giám sát việc thực hiện Chương trình.\n\n- Khảo sát, đánh giá giữa kỳ và\r\n\ncuối kỳ; tổ chức các hội nghị triển khai, sơ kết làm cơ sở cho việc đánh giá tổng\r\n\nkết thực hiện Chương trình.\n\n5. Bảo vệ trẻ em và người chưa thành niên trong quá trình tố tụng dân sự,\r\n\nhình sự và xử lý vi phạm hành chính\n\n5.1. Mục tiêu: Tất cả trẻ em và\r\n\nngười chưa thành niên vi phạm pháp luật đều có quyền được bảo vệ và đối xử bình\r\n\nđẳng, không bị phân biệt, kỳ thị dưới bất kỳ hình thức nào đảm bảo lợi ích tốt\r\n\nnhất cho trẻ em và người chưa thành niên.\n\n5.2. Nội dung:\n\n- Nâng cao nhận thức, tăng cường\r\n\nnăng lực cho đội ngũ công chức, viên chức, cán bộ trực tiếp làm việc với trẻ em\r\n\nvà người chưa thành niên trong quá trình tố tụng và xử lý vi phạm hành chính.\n\n- Tổ chức Hội thảo chuyên đề\r\n\nbàn về giải pháp phối hợp giải quyết vấn đề liên quan đến hỗ trợ tư pháp cho trẻ\r\n\nem.\n\n- Xây dựng thí điểm mô hình\r\n\nPhòng điều tra, xét xử thân thiện đối với trẻ em và vị thành niên vi phạm pháp\r\n\nluật theo tinh thần Công ước quốc tế Quyền trẻ em tại các huyện, thị xã, thành\r\n\nphố.\n\nIV. Giải\r\n\npháp thực hiện Chương trình\n\n1. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ\r\n\nđạo, kiểm tra của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bảo vệ, chăm\r\n\nsóc và giáo dục trẻ em; nâng cao năng lực quản lý nhà nước về trẻ em, đưa mục\r\n\ntiêu bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội\r\n\nhàng năm ở tỉnh và địa phương; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đánh giá\r\n\ntình hình thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ\r\n\nem; tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành để thực hiện có hiệu quả công tác bảo\r\n\nvệ, chăm sóc trẻ em.\n\n2. Đẩy mạnh thông tin, tuyên\r\n\ntruyền, phổ biến giáo dục pháp luật nhằm nâng cao nhận thức thay đổi hành vi về\r\n\nbảo vệ trẻ em trong toàn xã hội.\n\n3. Phát triển hệ thống dịch vụ\r\n\nbảo vệ trẻ em, mô hình bảo vệ trẻ em có chất lượng, tăng cường xã hội hóa trong\r\n\nviệc tổ chức các hoạt động bảo vệ trẻ em.\n\n4. Đa dạng hóa việc huy động và\r\n\nsử dụng nguồn lực tài chính từ nhà nước, cộng đồng và quốc tế cho việc thực hiện\r\n\nchương trình; ưu tiên nguồn lực cho địa phương có nhiều trẻ em nguy cơ cao rơi\r\n\nvào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, vùng đồng bào dân tộc\r\n\nthiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.\n\n5. Bố trí kinh phí trong dự\r\n\ntoán kế hoạch hàng năm để thực hiện chương trình.\n\nV. Nguồn\r\n\nkinh phí thực hiện chương trình\n\nKinh phí thực hiện chương trình\r\n\nđược huy động từ các nguồn: Ngân sách trung ương; ngân sách địa phương; vốn viện\r\n\ntrợ quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ; vốn huy động xã hội, cộng đồng.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện Chương trình\n\n1. Sở Lao động - Thương binh và\r\n\nXã hội: Chủ trì phối hợp với các cơ\r\n\nquan, đơn vị liên quan và UBND huyện, thị xã, thành phố xây dựng kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện và quản lý điều phối các hoạt động của chương trình; nghiên cứu,\r\n\nđề xuất hình thành mạng lưới cộng tác viên, tình nguyện viên tham gia thực hiện\r\n\ncông tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở cơ sở; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, giám\r\n\nsát, tổng hợp tình hình thực hiện chương trình, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân\r\n\ntỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội kết quả thực hiện; tổ chức tổng kết\r\n\nchương trình vào cuối năm 2020.\n\n2. Sở Tư pháp: Hướng dẫn hoạt động\r\n\ntrợ giúp pháp lý cho trẻ em; tăng cường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về\r\n\ncông tác nuôi con nuôi; phối hợp thực hiện chương trình theo chức năng, nhiệm vụ\r\n\nđược phân công.\n\n3. Công an tỉnh: Phối hợp với\r\n\ncác ngành chức năng có biện pháp phòng ngừa tội phạm xâm hại trẻ em, tội phạm\r\n\ntrong lứa tuổi trẻ em, phát hiện kịp thời; điều tra, xử lý nghiêm minh mọi hành\r\n\nvi xâm phạm tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự của trẻ em; ngăn ngừa, quản\r\n\nlý, giáo dục trẻ em làm trái pháp luật, trẻ em mắc các tệ nạn xã hội, thí điểm\r\n\nthực hiện mô hình điều tra, xét xử thân thiện đối với trẻ em vi phạm pháp luật.\n\n4. Sở Giáo dục và Đào tạo: Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với các ngành liên quan xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh,\r\n\nkhông có bạo lực; tiếp tục thực hiện phong trào “Trường học thân thiện, học\r\n\nsinh tích cực”, có kế hoạch phòng ngừa và giảm thiểu hiện tượng học sinh bỏ học;\r\n\ngiáo dục hòa nhập trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc\r\n\nthực hiện các chính sách miễn giảm các khoản đóng góp đối với trẻ em trong diện\r\n\nchính sách theo quy định.\n\n5. Sở Y tế: Tổ chức thực hiện\r\n\ncó hiệu quả chính sách khám bệnh, chữa bệnh cho trẻ em dưới 06 tuổi, trẻ em có\r\n\nhoàn đặc biệt, trẻ em thuộc hộ gia đình nghèo; phục hồi chức năng trẻ khuyết tật;\r\n\nthực hiện các dịch vụ y tế cho trẻ em bị xâm hại tình dục, trẻ em bị bạo lực,\r\n\ntrẻ em bị tai nạn thương tích.\n\n6. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:\r\n\nTổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, vui chơi giải trí, thể thao phục vụ\r\n\ntrẻ em và thu hút trẻ em tham gia, đặc biệt là các Trung tâm vui chơi và điểm\r\n\nvui chơi dành cho trẻ em; triển khai thực hiện có hiệu quả phong trào xây dựng\r\n\n“Gia đình văn hóa”; quản lý chặt chẽ các loại\r\n\nvăn hóa phẩm không lành mạnh đối với trẻ em; phối hợp với các ngành chức năng kiểm\r\n\ntra, phát hiện và xử lý nghiêm các cơ sở dịch vụ internet, lưu hành văn hóa phẩm độc hại, đặc biệt là khu vực\r\n\nxung quanh các trường học.\n\n7.\r\n\nSở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn\r\n\ncác địa phương thực hiện việc bố trí cán bộ phụ trách công tác gia đình trẻ em\r\n\ncấp xã, phường, thị trấn theo đúng Nghị quyết 157/2010/NQ-HĐND ngày 22/4/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n8.\r\n\nSở Thông tin và Truyền thông: Chủ trì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh\r\n\nvà Xã hội hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan truyền thông đại chúng đẩy mạnh các hoạt động\r\n\nthông tin tuyên truyền chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước về bảo vệ,\r\n\nchăm sóc trẻ em; tăng cường kiểm tra các hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản\r\n\nliên quan đến trẻ em.\n\n9. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ\r\n\ntrì, phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các ngành liên\r\n\nquan vận động các nguồn hỗ trợ phát triển chính thức cho các chương trình, dự\r\n\nán bảo vệ, chăm sóc trẻ em; đưa chỉ tiêu bảo vệ, chăm sóc trẻ em vào kế hoạch\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n10. Sở Tài chính: Bố trí\r\n\nkinh phí thực hiện chương trình trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở Lao động\r\n\n- Thương binh và Xã hội và các ngành, địa phương theo quy định của pháp luật và\r\n\nkhả năng cân đối của ngân sách; hướng\r\n\ndẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện chương\r\n\ntrình.\n\n11. Đài Phát thanh - Truyền\r\n\nhình Quảng Nam, Báo Quảng Nam: Tăng thời lượng phát sóng, số lượng tin,\r\n\nbài về các chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước về bảo vệ và chăm sóc trẻ\r\n\nem; thông tin, phổ biến kịp thời những kinh nghiệm và biểu dương các điển hình\r\n\ntiên tiến thực hiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, phản ảnh và lên án\r\n\ncác vụ việc xâm phạm quyền trẻ em.\n\n12. Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa\r\n\nán nhân dân tỉnh: Phối hợp với các ngành chức\r\n\nnăng trong công tác thụ lý hồ sơ và đề nghị xét xử các vụ việc xâm hại\r\n\ntình dục trẻ em, trẻ em vi phạm pháp luật, lạm dụng sức lao động trẻ em và các\r\n\nvụ việc vi phạm quyền trẻ em. Có hình thức xét xử điểm, xử lưu động các vụ việc\r\n\nvi phạm nghiêm trọng đến tính mạng và nhân phẩm của trẻ em.\n\n13. Ủy ban nhân dân các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố: Tổ chức triển khai thực hiện chương trình tại địa\r\n\nphương theo hướng dẫn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; chỉ đạo Ủy ban\r\n\nnhân dân các xã, phường, thị trấn căn cứ tình hình thực tế của địa phương xây dựng\r\n\nkế hoạch thực hiện nội dung bảo vệ, chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên\r\n\nđịa bàn. Trong đó, cần xác định những mục tiêu ưu tiên trong từng thời điểm và\r\n\nphải coi nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em là một trong những nhiệm vụ chính trị\r\n\nquan trọng trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội của địa\r\n\nphương. Hàng năm, bố trí kinh phí và huy động mọi nguồn lực để thực hiện chương\r\n\ntrình và hỗ trợ cho trẻ em, trong đó tập trung hỗ trợ trực tiếp cho trẻ em có\r\n\nhoàn cảnh đặc biệt và gia đình nghèo dưới các hình thức: đỡ đầu, trợ cấp, giải\r\n\nquyết chính sách cho vay vốn, hỗ trợ học nghề, việc làm...; thường xuyên kiểm\r\n\ntra việc thực hiện chương trình của các xã, phường, thị trấn; định kỳ tổng hợp,\r\n\nbáo cáo kết quả thực hiện chương trình với Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở\r\n\nLao động - Thương binh và Xã hội).\n\n14. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ\r\n\nquốc Việt Nam tỉnh và các hội, đoàn thể: Liên đoàn Lao động, Đoàn Thanh\r\n\nniên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến\r\n\nbinh... phối hợp với ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, các ngành liên\r\n\nquan và các huyện, thị xã, thành phố trong công tác tuyên truyền vận động các tầng\r\n\nlớp nhân dân, các tổ chức xã hội tham gia thực hiện các quy định của pháp luật\r\n\nvề bảo vệ, chăm sóc trẻ em. Giám sát việc chấp hành pháp luật về trẻ em, đưa ra\r\n\nnhững kiến nghị nhằm thực hiện tốt các mục tiêu của chương trình, vận động đoàn\r\n\nviên, hội viên tham gia các hoạt động nhân đạo từ thiện, nhận đỡ đầu, chăm sóc,\r\n\nnuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, vận động ủng hộ Quỹ Bảo trợ trẻ em các\r\n\ncấp.\n\nĐiều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc\r\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã hội, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan\r\n\nvà Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi\r\n\nhành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực kể từ\r\n\nngày ký./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\r\n\n - Bộ LĐ-TB&XH;\r\n\n - Cục BVCSTE - Bộ LĐ-TB&XH;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Lưu: VT, VX (Nguyên)\r\n\n D:\\Dropbox\\Nguyen\\2016\\Quyết định\\Chuong trinh BVTE.doc\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n KT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Văn Thanh\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 1070
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10700.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Lao-dong-Tien-luong/Nghi-quyet-09-2003-NQ-CP-tinh-gian-bien-che-trong-cac-co-quan-hanh-chinh-don-vi-su-nghiep-51153.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Nghi-quyet-09-2003-NQ-CP-tinh-gian-bien-che-trong-cac-co-quan-hanh-chinh-don-vi-su-nghiep-51153",
|
| 4 |
+
"passage": "\n\nCHÍNH PHỦ\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t********\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n\t\t\t\t\t\t\t********\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\tSố: 09/2003/NQ-CP\n\nHà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2003\n\n\n\nNGHỊ QUYẾT\n\n\r\n\n\t\t\tCỦA CHÍNH PHỦ SỐ 09/2003/NQ-CP NGÀY 28 THÁNG 7 NĂM 2003 VỀ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 16/2000/NQ-CP NGÀY 18 THÁNG 10 NĂM 2000 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC TINH GIẢN BIÊN CHẾ TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP\n\n\r\n\n\t\t\tThực hiện Kết luận số 15-KL/TW ngày 26 tháng 7 năm 2002 của Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá IX về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 Khoá VII, Nghị quyết Trung ương 3 và Nghị quyết Trung ương 7 Khoá VIII về công tác tổ chức và cán bộ; căn cứ Nghị quyết số 07 ngày 30 tháng 5 năm 2003 của phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5 năm 2003 Chính phủ đã thống nhất sửa đổi, bổ sung một số giải pháp, chính sách và tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đã được quy định tại Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp theo các nội dung cụ thể sau đây:\n\nI. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ\n\n1. Tiếp tục thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đến hết năm 2005.\n\n2. Bổ sung đối tượng tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ đối với cán bộ, công chức, viên chức làm việc trực tiếp trong các đơn vị sự nghiệp thuộc các ngành giáo dục, đào tạo, y tế, nghiên cứu khoa học, văn hóa thông tin, thể thao và sự nghiệp khác.\n\n\r\n\n\t\tTrong năm 2003, thực hiện tinh giản biên chế đối với số giáo viên các tỉnh miền núi và Tây Nguyên. Từ năm 2004 áp dụng chung đối với các đối tượng nêu tại điểm này.\n\n3. Trợ cấp thôi việc đối với người thôi việc do tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định số 03/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về việc điều chỉnh tiền lương, trợ cấp xã hội và đổi mới một bước cơ chế quản lý tiền lương.\n\n4. Các Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế:\n\n\r\n\n\t\ta) Xây dựng và ban hành cơ chế quản lý phù hợp đối với đơn vị sự nghiệp theo nguyên tắc giao quyền tự chủ gắn với quyền hạn và trách nhiệm trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch, tài chính, nhân sự và chất lượng phục vụ của từng đơn vị;\n\n\r\n\n\t\tb) Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá các hoạt động sự nghiệp ở các thành phố, đô thị, khu công nghiệp tập trung, nơi có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển theo Nghị quyết số 90/CP ngày 21 tháng 8 năm 1997 của Chính phủ về phương hướng và chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao.\n\n5. Số cán bộ, công chức, viên chức thuộc đối tượng giảm nếu giảm do sắp xếp tổ chức, khắc phục chồng chéo chức năng, nhiệm vụ thì chỉ tiêu biên chế sẽ giảm đi tương ứng; cho phép tuyển dụng những người đủ tiêu chuẩn vào thay thế số giảm do yếu sức khoẻ, yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và bảo đảm số lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ được giao.\n\nII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN\n\n1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ và báo cáo cấp ủy Đảng cùng cấp kết quả và kế hoạch tiếp tục thực hiện việc tinh giản biên chế theo quy định của Nghị quyết này.\n\n2. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm bố trí kế hoạch ngân sách nhà nước và chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn thủ tục cấp phát, chi, trả, quyết toán kinh phí để thực hiện Nghị quyết này.\n\n3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị quyết này; phối hợp với Văn phòng Chính phủ theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Nghị quyết; định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ.\n\n\r\n\n\t\t4. Áp dụng chính sách tinh giản biên chế quy định tại Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP và Nghị quyết này đối với các chức danh là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên Ban Kiểm soát trong diện phải sắp xếp do tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước.\n\nNguồn kinh phí giải quyết chính sách đối với các chức danh nêu trên của doanh nghiệp nhà nước thực hiện theo quy định tại Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước.\n\n\r\n\n\t\tNghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.\n\n\r\n\n\t\t\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t\n\nPhan Văn Khải\n\n\r\n\n\t\t\t\t\t\t(Đã ký)\n\n\r\n\n\t\t",
|
| 5 |
+
"id": 10700
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107000.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-11-2020-QD-UBND-bai-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-Cong-Thuong-Binh-Phuoc-447408.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-11-2020-QD-UBND-bai-bo-van-ban-quy-pham-phap-luat-Cong-Thuong-Binh-Phuoc-447408",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH BÌNH PHƯỚC\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 11/2020/QĐ-UBND\n\nBình Phước,\r\n\n ngày 20 tháng 4 năm 2020\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nBÃI BỎ CÁC VĂN\r\n\nBẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC CÔNG THƯƠNG DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH\r\n\nPHƯỚC BAN HÀNH\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương\r\n\nngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật ngày 22/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày\r\n\n14/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công thương tại\r\n\nTờ trình số 523/TTr-SCT ngày 08/4/2020.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực công thương\r\n\ndo Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành (có danh mục kèm theo).\n\nĐiều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\ncác tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi\r\n\nhành kể từ ngày 08 tháng 05 năm\r\n\n2020./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Công Thương;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản QPPL-Bộ Tư pháp;\n\n- TT.TU, TT.HĐND tỉnh, \r\n\n - ĐĐBQH; UBMTTQVN tỉnh; \n\n- CT và các\r\n\n PCT UBND tỉnh;\n\n- Như Điều 2;\r\n\n - LĐVP, các phòng;\n\n- Trung tâm CCTT và TT (Sở TT&TT);\r\n\n - Lưu: VT.\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Trần Tuệ Hiền\n\n\n\nDANH MỤC\n\n(Kèm\r\n\ntheo Quyết định số: 11/2020/QĐ-UBND ngày 20/4/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBình Phước)\n\nTT\n\nSố, ký hiệu\n\nThời gian\n\nTrích yếu\r\n\n nội dung\n\nLý do bãi bỏ\n\n1\n\n49/2005/QĐ-UBND\n\nNgày 19/5/2005\n\nBan hành đơn giá xác định giá trị lưới điện hạ\r\n\n áp nông thôn\n\nKhông còn phù hợp với nội dung Quyết định số\r\n\n 4970/QĐ-BCT ngày 21/12/2016 của Bộ Trưởng Bộ Công Thương về việc công bố định\r\n\n mức dự toán chuyên ngành công tác lắp ráp đường dây tải điện, lắp ráp trạm\r\n\n biến áp; Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về Quản lý\r\n\n chi phí đầu tư xây dựng công trình, giá vật tư thiết bị hiện nay.\n\n2\n\n74/2010/QĐ-UBND\n\nNgày 31/12/2010\n\nBan hành Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối\r\n\n với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước\n\nKhông còn phù hợp với Nghị định số\r\n\n 68/2017/NĐ-CP ngày 25/5/2017 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công\r\n\n nghiệp\n\n3\n\n28/2012/QĐ-UBND\n\nNgày 18/9/2012\n\nBan hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên\r\n\n địa bàn tỉnh Bình Phước\n\n4\n\n24/2015/QĐ-UBND\n\nNgày 05/8/2015\n\nBan hành quy định phân cấp quản lý nhà nước về\r\n\n an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm của ngành công thương trên địa bàn tỉnh\n\nKhông còn phù hợp với Nghị định số\r\n\n 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số\r\n\n điều của Luật An toàn thực phẩm và Thông tư số 43/2018/TT-BCT ngày 15/11/2018\r\n\n của Bộ Công Thuơng quy định về quản lý an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm\r\n\n của Bộ Công Thương\n\n5\n\n22/2016/QĐ-UBND\n\nNgày 19/5/2016\n\nSửa đổi Điểm c, Khoản 1 Điểm d, Khoản 2, Điều\r\n\n 6 quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc trách nhiệm\r\n\n của ngành công thương trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 24/2015/QĐ-UBND\r\n\n ngày 05/8/2015 của UBND tỉnh Bình Phước\n\n6\n\n14/2000/CT-UBND\n\nNgày 26/6/2000\n\nTriển khai chế độ kế toán áp dụng đối với hộ\r\n\n sản xuất kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh\n\nKhông còn phù hợp với Hệ thống văn bản quy\r\n\n phạm pháp luật quy định tại Điều 4 của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\n luật năm 2015\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107000
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107001.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-3595-QD-UBND-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-duong-bo-Thanh-Hoa-2016-327145.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-3595-QD-UBND-don-gian-hoa-thu-tuc-hanh-chinh-linh-vuc-duong-bo-Thanh-Hoa-2016-327145",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3595/QĐ-UBND\n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 16 tháng 9 năm 2016\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC THÔNG QUA PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA NHÓM THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG\r\n\nLĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA UBND TỈNH THANH HÓA\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19/6/2015;\n\nCăn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP \r\n\nngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP \r\n\nngày 14/5/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định\r\n\nliên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BTP \r\n\nngày 24/2/2014 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn việc đánh giá tác động của thủ\r\n\ntục hành chính và rà soát, đánh giá thủ tục hành chính;\n\nCăn cứ Quyết định số 1256/QĐ-UBND \r\n\nngày 11/4/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch rà soát, đánh giá thủ tục\r\n\nhành chính năm 2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Giao\r\n\nthông vận tải tại Tờ trình số 3574/TTr-SGTVT ngày 29/8/2016,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Thông qua phương án đơn giản hóa nhóm thủ tục\r\n\nhành chính trong lĩnh vực Đường bộ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của UBND tỉnh\r\n\nThanh Hóa (có Phụ lục đính kèm).\n\nĐiều 2. Giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với\r\n\ncác sở, ngành, đơn vị có liên quan:\n\n- Dự thảo Báo cáo kết quả rà soát, đánh\r\n\ngiá thủ tục hành chính của UBND tỉnh kèm theo Phương án đơn giản hóa, sáng kiến\r\n\ncải cách thủ tục hành chính đã được phê duyệt tại Quyết định này, trình UBND tỉnh\r\n\nxem xét, phê duyệt gửi Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực.\n\n- Dự thảo văn bản thực thi phương án\r\n\nđơn giản hóa, sáng kiến cải cách thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.\n\nĐiều 3. Giao Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc\r\n\ncác sở, ngành, đơn vị có liên quan thực hiện Quyết định này.\n\nĐiều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nĐiều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Giao\r\n\nthông vận tải, Tư pháp; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan\r\n\nchịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 5 QĐ;\r\n\n - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);\r\n\n - Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp (để báo cáo);\r\n\n - Chủ tịch UBND tỉnh (để báo cáo);\r\n\n - Lưu: VT, NC (02).\n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Thị Thìn\n\n\n\nPHỤ LỤC\n\nPHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA NHÓM THỦ TỤC HÀNH\r\n\nCHÍNH TRONG LĨNH VỰC ĐƯỜNG BỘ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA UBND TỈNH\r\n\nTHANH HÓA\n\n(Ban hành kèm theo Quyết định số 3595/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của\r\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)\n\nNhóm thủ tục hành chính: “Cấp phép thi công xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết\r\n\ncấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương (đường đô thị, đường huyện, đường\r\n\nxã) đang khai thác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa (từ giai đoạn chấp thuận chủ\r\n\ntrương xây dựng)”.\n\nI. Nội dung đơn giản\r\n\nhóa\n\n1. Thủ tục: “Chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông đường bộ địa phương (đường đô thị, đường huyện, đường xã)\r\n\nđang khai thác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”.\n\na) Về trình tự thực hiện, cách thức\r\n\nthực hiện, hồ sơ, thời hạn giải quyết:\n\nBãi bỏ quy định về trình tự thực hiện,\r\n\ncách thức thực hiện, hồ sơ, thời hạn giải quyết tại Điều 7 Quyết định số\r\n\n909/QĐ-UBND ngày 18/3/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh. Lý do:\n\n- Thứ nhất: Các nội dung trên hiện\r\n\nđang căn cứ vào Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải (Thông tư này hiện nay đã hết hiệu lực thi hành và được thay\r\n\nthế bởi Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải). Do đó, theo quy định tại Khoản 4 Điều 154 Luật ban\r\n\nhành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015: “Văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu\r\n\nlực thì văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành văn bản đó cũng đồng\r\n\nthời hết hiệu lực”. Vì vậy, các nội dung trên hiện không còn phù hợp.\n\n- Thứ hai: Theo quy định tại Khoản 4\r\n\nĐiều 14 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 thì UBND cấp tỉnh\r\n\nkhông được quy định thủ tục hành chính, trừ trường hợp được luật giao.\n\nb) Đề nghị không quy định về thành phần\r\n\nhồ sơ “Cam kết di chuyển hoặc cải tạo công trình đúng tiến độ theo yêu cầu của\r\n\ncơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền; không được yêu cầu bồi thường và phải\r\n\nchịu hoàn toàn trách nhiệm kinh phí liên quan” trong thủ tục trên và gộp nội\r\n\ndung cam kết vào mẫu đơn đề nghị xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo\r\n\nvệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương.\n\nLý do: Nội dung của thành phần hồ sơ\r\n\nnày thể hiện trách nhiệm của chủ đầu tư khi sử dụng, khai thác công trình, được\r\n\nquy định tại Khoản 8 Điều 28 Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của\r\n\nChính phủ.\n\nc) Về mẫu đơn, tờ khai: Cần bổ sung mẫu\r\n\nđơn đề nghị xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng\r\n\ngiao thông đường bộ địa phương.\n\nLý do: Nhằm tạo thuận lợi cho tổ chức,\r\n\ncá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính và đảm bảo tính thống nhất, cung cấp\r\n\nđúng, đủ thông tin cần thiết trong thực hiện thủ tục chấp thuận xây dựng công\r\n\ntrình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa\r\n\nphương (đường đô thị, đường huyện, đường xã) đang khai thác.\n\nd) Về kết quả thực hiện: Cần bổ sung\r\n\nthời hạn có hiệu lực của văn bản chấp thuận.\n\nLý do: Việc quy định thời hạn có hiệu\r\n\nlực của văn bản chấp thuận để tránh tình trạng chủ đầu tư kéo dài thời gian tổ\r\n\nchức thi công xây dựng công trình, gây khó khăn trong hoạt động quản lý của cơ\r\n\nquan nhà nước.\n\n2. Thủ tục: “Cấp phép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ\r\n\ntầng giao thông đường bộ địa phương (đường đô thị, đường huyện, đường xã) đang\r\n\nkhai thác trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”.\n\na) Về trình tự thực hiện, cách thức\r\n\nthực hiện, hồ sơ, thời hạn giải quyết: Bãi bỏ quy định về trình tự thực hiện,\r\n\ncách thức thực hiện, hồ sơ, thời hạn giải quyết tại Điều 8 Quyết định số\r\n\n909/QĐ-UBND ngày 18/3/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh.\n\nLý do:\n\n- Thứ nhất: Các nội dung trên hiện\r\n\nđang căn cứ vào Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ trưởng Bộ\r\n\nGiao thông vận tải (Thông tư này hiện nay đã hết hiệu lực thi hành và được thay\r\n\nthế bởi Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23/9/2015 của Bộ\r\n\ntrưởng Bộ Giao thông vận tải). Do đó, theo quy định tại Khoản 4 Điều 154 Luật\r\n\nban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015: “Văn bản quy phạm pháp luật hết\r\n\nhiệu lực thì văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thi hành văn bản đó\r\n\ncũng đồng thời hết hiệu lực”. Vì vậy, các nội dung trên hiện không còn phù hợp.\n\n- Thứ hai: Theo quy định tại Khoản 4\r\n\nĐiều 14 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 thì UBND cấp tỉnh\r\n\nkhông được quy định thủ tục hành chính, trừ trường hợp được luật giao.\n\nb) Đề nghị không quy định về thành phần\r\n\nhồ sơ “Văn bản chấp thuận xây dựng công trình thiết yếu của cơ quan quản lý đường\r\n\nbộ có thẩm quyền (bản sao có xác nhận của Chủ đầu tư)” đối với thủ tục trên.\n\nLý do: Hiện nay theo phân cấp quản lý\r\n\nđối với đường địa phương (đường đô thị, đường huyện, đường xã) thì việc chấp\r\n\nthuận Văn bản trên thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện (theo Quyết định số\r\n\n909/QĐ-UBND) nên UBND cấp huyện đã có lưu trữ. Do đó, thành phần hồ sơ trên\r\n\nkhông cần thiết phải yêu cầu chủ đầu tư nộp khi thực hiện thủ tục cấp phép thi\r\n\ncông công trình thiết yếu.\n\nc) Về mẫu đơn, tờ khai: Cần bổ sung mẫu\r\n\nđơn đề nghị cấp phép thi công công trình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu\r\n\nhạ tầng giao thông đường bộ địa phương.\n\nLý do: Nhằm tạo thuận lợi cho tổ chức,\r\n\ncá nhân khi thực hiện thủ tục hành chính và đảm bảo tính thống nhất, cung cấp\r\n\nđúng, đủ thông tin cần thiết trong thực hiện thủ tục cấp phép thi công công\r\n\ntrình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa\r\n\nphương (đường đô thị, đường huyện, đường xã) đang khai thác.\n\nd) Về kết quả thực hiện: Cần bổ sung\r\n\nthời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công.\n\nLý do: Việc quy định thời hạn có hiệu\r\n\nlực của giấy phép thi công để tránh tình trạng chủ đầu tư kéo dài thời gian tổ\r\n\nchức thi công, gây khó khăn trong hoạt động quản lý của cơ quan nhà nước.\n\nII. Kiến nghị thực\r\n\nthi\n\n1. Bãi bỏ các nội dung quy định về\r\n\ntrình tự thực hiện, cách thức thực hiện, hồ sơ, thời hạn giải quyết tại Điều 7\r\n\nvà Điều 8 Quyết định số 909/QĐ-UBND ngày 18/3/2015 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh\r\n\nHóa về việc ban hành quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông\r\n\nđường bộ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.\n\n2. Đề nghị Bộ Giao thông vận tải kiến\r\n\nnghị Chính phủ quy định bổ sung 02 thủ tục hành chính sau:\n\n- Thủ tục: Chấp thuận xây dựng công\r\n\ntrình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa\r\n\nphương (đường đô thị, đường huyện, đường xã) đang khai thác.\n\n- Thủ tục: Cấp phép thi công công\r\n\ntrình thiết yếu trong phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ địa phương\r\n\n(đường đô thị, đường huyện, đường xã) đang khai thác.\n\nIII. Lợi ích\r\n\nphương án đơn giản hóa\n\n- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính\r\n\ntrước khi đơn giản hóa: 1.710.625 đồng/năm.\n\n- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính\r\n\nsau khi đơn giản hóa: 1.359.250 đồng/năm.\n\n- Chi phí tiết kiệm: 351.375 đồng/năm.\n\n- Tỷ lệ cắt giảm sau đơn giản hóa là:\r\n\n21,605 %./.",
|
| 5 |
+
"id": 107001
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107002.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,5 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/cong-van/Thue-Phi-Le-Phi/Cong-van-7375-BTC-TCT-2022-ap-dung-thue-suat-thue-theo-Nghi-dinh-15-2022-ND-CP-524234.aspx",
|
| 3 |
+
"passage": "\n\nBỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 7375/BTC-TCT\n\nV/v áp dụng thuế suất thuế GTGT tại Nghị định số\r\n\n 15/2022/NĐ-CP.\n\nHà Nội, ngày 27\r\n\n tháng 7 năm 2022 \n\nBỘ TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 7375/BTC-TCT\n\nV/v áp dụng thuế suất thuế GTGT tại Nghị định số\r\n\n 15/2022/NĐ-CP.\n\nHà Nội, ngày 27\r\n\n tháng 7 năm 2022 \n\n \n\nKính gửi: Cục Thuế các tỉnh,\r\n\nthành phố trực thuộc Trung ương.\n\nNgày 28/01/2022, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo\r\n\nNghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11\r\n\ntháng 01 năm 2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Trong quá trình triển\r\n\nkhai thực hiện Nghị định số 15/2022/NĐ-CP nêu trên đã phát sinh vướng mắc về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với mặt hàng dây và\r\n\ncáp điện. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:\n\n- Tại khoản 1\r\n\nĐiều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP quy định:\n\n“1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm\r\n\nhàng hóa, dịch vụ đang áp dụng\r\n\nmức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:\n\na) Viễn thông, hoạt động tài\r\n\nchính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh\r\n\nbất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản\r\n\nphẩm khai khoáng (không kể\r\n\nkhai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.\n\nb) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ\r\n\nlục II ban hành kèm theo Nghị định này.\n\nc) Công nghệ thông tin theo pháp\r\n\nluật về công nghệ thông\r\n\ntin. Chi tiết tại Phụ lục\r\n\nIII ban hành kèm theo Nghị định này.\n\nd) Việc\r\n\ngiảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại\r\n\nkhoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.\r\n\nĐối với mặt hàng than\r\n\nkhai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại\r\n\ncác khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được\r\n\ngiảm thuế giá trị gia tăng.\n\nTrường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này\r\n\nthuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị\r\n\ngia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm\r\n\nthuế giá trị gia tăng.”\n\n- Tại khoản 3 Điều 3\r\n\nNghị định số 15/2022/NĐ-CP quy định:\n\n“3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc giao Bộ Tài chính\r\n\nhướng dẫn, giải quyết.”\n\n- Tại phần ghi\r\n\nchú Phụ lục I Nghị định số 15/2022/NĐ-CP quy định: “Phụ\r\n\nlục Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng này là một phần của Phụ lục Danh mục và nội dung hệ thống\r\n\nngành sản phẩm Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định\r\n\nsố 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.”\n\nCăn cứ quy định tại Nghị định số\r\n\n15/2022/NĐ-CP nêu trên:\n\n- Đối với sản phẩm thuộc số thứ tự 03(006) nhóm V-Các loại cáp đồng, cáp quang, cáp xoắn đôi...và số thứ tự 02 nhóm VI - Các thiết bị bán dẫn, đèn điện tử, mạch điện tử và dây cáp điện phục vụ viễn thông thuộc mã HS 85.44 tại Mục B Phụ lục III Nghị định\r\n\n15/2022/NĐ-CP thì các sản phẩm này\r\n\nkhông thuộc đối tượng giảm thuế suất thuế GTGT.\n\n- Đối với sản phẩm là “sản phẩm khác còn lại bằng kim loại chưa được phân vào đâu” thuộc mã 25999\r\n\n(mã cấp 6 là 259992 “Dây buộc các loại, dây xích, lò xo, đinh, vít bằng kim loại”; mã cấp 7 là 2599921 và 2599922) tại Phụ lục I Nghị định 15/2022/NĐ-CP thì các sản phẩm này không thuộc\r\n\nđối tượng giảm thuế suất thuế GTGT; trừ sản phẩm “dây và cáp cho truyền điện phân vào nhóm ngành 27230” thuộc cột nội\r\n\ndung của mã cấp 7 là 2599921 và 2599922 tại Phụ lục I Nghị\r\n\nđịnh 15/2022/NĐ-CP Bộ Tài chính sẽ có văn bản hướng dẫn cụ\r\n\nthể sau khi trao đổi với cơ quan liên\r\n\nquan.\n\nCác Cục Thuế hướng dẫn người nộp thuế\r\n\nđối chiếu hàng hóa, dịch vụ mà người nộp thuế sản xuất,\r\n\nkinh doanh với các nhóm hàng hóa, dịch vụ loại trừ không được giảm thuế tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số\r\n\n15/2022/NĐ-CP và Danh mục hàng hóa, dịch vụ tại các Phụ lục I, II, III\r\n\nban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP để thực hiện đúng quy định.\n\nBộ Tài chính có\r\n\ný kiến để Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được biết và hướng\r\n\ndẫn các đơn vị, doanh nghiệp thực hiện./.\n\n \n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như trên;\n\n- Lãnh đạo Bộ (để\r\n\n báo cáo);\n\n- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;\r\n\n - Vụ CST, PC, TCHQ -\r\n\n BTC;\n\n- Vụ/Cục: PC - TCT;\n\n- Công ty cổ phần dây cáp điện Việt Nam\n\n(Đ/c: 70-72 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 1-\n\nThành phố Hồ Chí Minh);\n\n- Công ty cổ phần dây và cáp điện\r\n\n Taya Việt Nam\n\n(Đ/c: Số 1 đường 1A,\r\n\n KCN Biên Hòa 2,\r\n\n TP Biên Hòa,\r\n\n tỉnh Đồng Nai);\n\n- Lưu: VT, TCT\r\n\n (VT, CS).\n\nTL. BỘ TRƯỞNG\r\n\n KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ\r\n\n PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG\n\n\r\n\n Vũ Xuân Bách\n\n ",
|
| 4 |
+
"id": 107002
|
| 5 |
+
}
|
contexts/context_107003.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-3893-QD-UBND-2022-danh-muc-Chuong-trinh-khuyen-cong-dia-phuong-Thanh-Hoa-539561.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-3893-QD-UBND-2022-danh-muc-Chuong-trinh-khuyen-cong-dia-phuong-Thanh-Hoa-539561",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN \r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 3893/QĐ-UBND\n\nThanh\r\n\n Hóa, ngày 14 tháng 11 năm 2022\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nV/V PHÊ DUYỆT DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG VÀ CHƯƠNG\r\n\nTRÌNH SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ NĂM 2023\n\nCHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP \r\n\nngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành\r\n\nLuật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;\n\nCăn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP \r\n\nngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về Khuyến công;\n\nCăn cứ Kế hoạch số 191/KH-UBND\r\n\nngày 12 tháng 9 năm 2019 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về Chương trình sử dụng\r\n\nnăng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 -\r\n\n2025;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n05/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2021 của UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Quy\r\n\nchế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cụ thể cho hoạt động khuyến công địa\r\n\nphương tỉnh Thanh Hóa;\n\nCăn cứ Quyết định số 2553/QĐ-UBND \r\n\nngày 14 tháng 7 năm 2021 của Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt\r\n\nChương trình khuyến công địa phương tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2022 - 2025;\n\nCăn cứ Văn bản số 370/CTĐP-QLKC\r\n\nngày 17 tháng 5 năm 2022 của Cục Công Thương địa phương - Bộ Công Thương về việc\r\n\nxây dựng kế hoạch khuyến công năm 2023;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Công\r\n\nThương tại Tờ trình số 1142/TTr-SCT ngày 03 tháng 11 năm 2022 về việc phê duyệt\r\n\ndanh mục Chương trình khuyến công địa phương và Chương trình sử dụng năng lượng\r\n\ntiết kiệm và hiệu quả năm 2023.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phê duyệt danh mục Chương trình khuyến công địa\r\n\nphương và Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả năm 2023, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\nI. CHƯƠNG TRÌNH\r\n\nKHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG\n\n1. Hỗ trợ\r\n\nứng dụng máy móc, thiết bị tiên tiến vào sản xuất hàng công nghiệp - tiểu thủ\r\n\ncông nghiệp (sau đây viết tắt là CN-TTCN):\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Khuyến\r\n\ncông và Tiết kiệm năng lượng;\n\n- Mức hỗ trợ: Thực hiện theo Điều 7,\r\n\nQuyết định số 05/2021/QĐ-UBND ngày 05/4/2021 của UBND tỉnh ban hành Quy chế quản\r\n\nlý kinh phí khuyến công và mức chi cụ thể cho hoạt động khuyến công địa phương\r\n\ntỉnh Thanh Hóa;\n\n- Hỗ trợ cho 08 đơn vị (là doanh nghiệp,\r\n\nhợp tác xã, hộ kinh doanh,...) sản xuất các mặt hàng CN-TTCN, cụ thể:\n\n1.1. Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\ntiên tiến trong sản xuất gia công cơ khí chính xác:\n\n- Địa điểm thực hiện: Xã Hoằng Thắng,\r\n\nhuyện Hoằng Hóa;\n\n- Đơn vị thụ hưởng: 01 đơn vị.\n\n1.2. Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\ntiên tiến trong gia công cơ khí chế tạo nồi hơi:\n\n- Địa điểm thực hiện: Xã Tế Lợi, huyện\r\n\nNông Cống;\n\n- Đơn vị thụ hưởng: 01 đơn vị.\n\n1.3. Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\ntiên tiến trong sản xuất chế biến các sản phẩm từ nguyên liệu tổ yến sào:\n\n- Địa điểm thực hiện: Xã Hưng Lộc,\r\n\nhuyện Hậu Lộc;\n\n- Đơn vị thụ hưởng: 01 đơn vị.\n\n1.4. Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\ntiên tiến trong chế biến nông sản:\n\n- Địa điểm thực hiện: Xã Bình Sơn,\r\n\nhuyện Triệu Sơn;\n\n- Đơn vị thụ hưởng: 01 đơn vị.\n\n1.5. Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\ntiên tiến trong chế biến nông sản:\n\n- Địa điểm thực hiện: Xã Quảng Phú,\r\n\nhuyện Thọ Xuân;\n\n- Đơn vị thụ hưởng: 01 đơn vị.\n\n1.6. Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\ntiên tiến vào sản xuất gạch không nung:\n\n- Địa điểm thực hiện: Xã Thạch Bình,\r\n\nhuyện Thạch Thành;\n\n- Đơn vị thụ hưởng: 01 đơn vị.\n\n1.7. Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\ntiên tiến trong sản xuất các sản phẩm đồ gỗ nội thất:\n\n- Địa điểm thực hiện: Phường Quảng\r\n\nĐông, thành phố Thanh Hóa;\n\n- Đơn vị thụ hưởng: 01 đơn vị.\n\n1.8. Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\ntiên tiến vào sản xuất các sản phẩm may công nghiệp:\n\n- Địa điểm thực hiện: Xã Xuân Phúc,\r\n\nhuyện Như Thanh;\n\n- Đơn vị thụ hưởng: 01 đơn vị.\n\n2. Chương\r\n\ntrình tham gia Hội chợ trong nước\n\n2.1. Tham gia Hội chợ tại thành phố\r\n\nHà Nội năm 2023:\n\n- Địa điểm thực hiện: Tại thành phố\r\n\nHà Nội;\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Khuyến\r\n\ncông và Tiết kiệm năng lượng;\n\n- Đơn vị thụ hưởng: Các cơ sở\r\n\nCN-TTCN, các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm OCOP tỉnh Thanh\r\n\nHóa.\n\n2.2. Tham gia Hội chợ tại 07 tỉnh,\r\n\nthành phố năm 2023:\n\n- Địa điểm thực hiện: Tại 07 tỉnh,\r\n\nthành phố trong nước;\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Khuyến\r\n\ncông và Tiết kiệm năng lượng;\n\n- Đơn vị thụ hưởng: Các cơ sở\r\n\nCN-TTCN, các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm OCOP tỉnh Thanh\r\n\nHóa.\n\n2.3. Tham gia Hội chợ hàng công nghiệp\r\n\nnông thôn tiêu biểu các tỉnh, thành phố khu vực phía Bắc năm 2023:\n\n- Địa điểm thực hiện: Tại tỉnh đăng\r\n\ncai tổ chức;\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Khuyến\r\n\ncông và Tiết kiệm năng lượng;\n\n- Đơn vị thụ hưởng: Các cơ sở\r\n\nCN-TTCN, các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu, sản phẩm OCOP tỉnh Thanh\r\n\nHóa.\n\n3. Tổ chức\r\n\n03 phiên chợ kết nối cung - cầu về nông thôn năm 2023\n\n- Địa điểm thực hiện: Tại các huyện\r\n\ntrong tỉnh;\n\n- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Khuyến\r\n\ncông và Tiết kiệm năng lượng;\n\n- Đơn vị thụ hưởng: Các doanh nghiệp\r\n\ntrong và ngoài tỉnh kết nối với các nhà phân phối tại vùng nông thôn, người\r\n\ntiêu dùng.\n\n(Cụ\r\n\nthể như Phụ lục số 01 kèm theo)\n\nII. CHƯƠNG TRÌNH SỬ\r\n\nDỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ\n\n1. Tổ chức\r\n\nChương trình “Giờ Trái đất” năm 2023.\n\n2. Hỗ trợ\r\n\nxây dựng hệ thống điện chiếu sáng bằng đèn Led tiết kiệm điện tại tuyến đường\r\n\nQuốc lộ 47C, đoạn từ xã Xuân Trường đến xã Thọ Hải, huyện Thọ Xuân.\n\n3. Hỗ trợ\r\n\nxây dựng hệ thống điện chiếu sáng bằng đèn Led tiết kiệm điện tại tuyến đường Tỉnh\r\n\nlộ 524 đoạn qua xã Nga Thanh và Nga Thủy, huyện Nga Sơn.\n\n4. Hỗ trợ\r\n\nxây dựng hệ thống điện chiếu sáng bằng đèn Led tiết kiệm điện tại tuyến đường\r\n\nvào Khu di tích lịch sử cách mạng Nhà đồng chí Lê Huy Toán, xã Thiệu Toán và\r\n\nvào Khu di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Đồng Bào, xã Minh Tâm, huyện Thiệu\r\n\nHóa.\n\n5. Hỗ trợ\r\n\nxây dựng hệ thống điện chiếu sáng bằng đèn Led tiết kiệm điện tại tuyến đường\r\n\nvào Khu di tích lịch sử cấp Quốc gia Chùa Sùng Nghiêm Diên Thánh, xã Thuần Lộc,\r\n\nhuyện Hậu Lộc.\n\n6. Hỗ trợ\r\n\nxây dựng hệ thống điện chiếu sáng bằng đèn Led tiết kiệm điện tại tuyến đường Mặt\r\n\nbằng 217-MBQH đến đường Đạo Thành, xã Hoằng Đạo và tuyến đường Tỉnh lộ 510 đi Chùa\r\n\nHùng Vương, xã Hoằng Thắng, huyện Hoằng Hóa.\n\n7. Hỗ trợ\r\n\nxây dựng hệ thống điện chiếu sáng bằng đèn Led tiết kiệm điện khu trung tâm xã\r\n\nTam Thanh và khu trung tâm xã Tam Lư, huyện Quan Sơn.\n\n8. Hỗ trợ\r\n\nxây dựng hệ thống điện chiếu sáng bằng đèn Led tiết kiệm điện tại tuyến Quốc lộ\r\n\n217 đoạn qua thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước.\n\n9. Hỗ trợ\r\n\nxây dựng hệ thống điện chiếu sáng bằng đèn Led tiết kiệm điện dọc tuyến đường\r\n\nThanh Niên trung tâm thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân.\n\n10. Hỗ trợ\r\n\nxây dựng hệ thống điện chiếu sáng bằng đèn Led tiết kiệm điện dọc tuyến đường\r\n\nĐH-TS07 đoạn từ cổng chào xã Vân Sơn đi qua đường vào Khu di tích lịch sử Phủ\r\n\nTía đến Sân vận động xã Vân Sơn, huyện Triệu Sơn.\n\n11. Hỗ trợ\r\n\nthay thế đèn Led 150W tiết kiệm điện tại tuyến đường Lạc Long Quân đoạn từ ngã\r\n\ntư giao c���t với đường Quang Trung đến cầu Tạnh Xá 1, phường Đông Vệ, thành phố\r\n\nThanh Hóa.\n\n(Cụ\r\n\nthể như Phụ lục số 02 kèm theo)\n\nIII. NGUỒN KINH\r\n\nPHÍ THỰC HIỆN\n\nNguồn Sự nghiệp kinh tế dành cho\r\n\nChương trình Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng năm 2023.\n\nĐiều 2. Căn cứ vào Danh mục được phê duyệt tại Điều 1\r\n\nQuyết định này, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, UBND các huyện,\r\n\nthị xã, thành phố có danh sách được thụ hưởng Chương trình khuyến công, các đơn\r\n\nvị có liên quan, tiến hành kiểm tra, xác định cụ thể đơn vị có đủ điều kiện\r\n\ntheo quy định được thụ hưởng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chủ tịch\r\n\nUBND tỉnh về việc đề xuất đơn vị thụ hưởng. Trên cơ sở đó, Sở Công Thương chỉ đạo\r\n\nTrung tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng hướng dẫn các đơn vị lập hồ sơ, dự\r\n\ntoán kinh phí gửi Sở Tài chính thẩm định, trình phê duyệt theo quy định; tổ chức\r\n\ntriển khai thực hiện có hiệu quả và theo đúng quy định của Luật Ngân sách, Luật\r\n\nĐầu tư, Luật Đấu thầu và các quy định khác của pháp luật có liên quan.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày\r\n\nký.\n\nChánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc\r\n\ncác Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh,\r\n\nGiám đốc Trung tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng; Thủ trưởng các ngành và\r\n\ncác đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 3 QĐ;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh (để b/c);\r\n\n - UBND các huyện, thị xã, thành phố; \r\n\n - Lưu: VT, CN (T11.20). \n\nKT.\r\n\n CHỦ TỊCH \r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Mai Xuân Liêm\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 01: \n\nCHƯƠNG TRÌNH KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM\r\n\n2023\n\n(Kèm theo Quyết định số: 3893/QĐ-UBND\r\n\nngày 14/11/2022 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nTên\r\n\n đề án\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nĐơn\r\n\n vị thụ hưởng\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nDự\r\n\n kiến kết quả đạt được\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\nI\n\nHỗ trợ ứng dụng máy móc, thiết bị\r\n\n tiên tiến vào sản xuất hàng CN-TTCN\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\n tiên tiến trong sản xuất gia công cơ khí chính xác\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng Thanh Hóa\n\nCông\r\n\n ty TNHH Sản xuất và Thương mại HT Đại Phát\n\nXã\r\n\n Hoằng Thắng, huyện Hoằng Hóa\n\nỨng dụng máy móc thiết bị tiên tiến\r\n\n vào sản xuất các sản phẩm linh kiện, phụ trợ có độ gia công chính xác cao,\r\n\n đáp ứng yêu cầu kỹ thuật như: độ dung sai về kích thước, đạt độ nhám bề mặt\r\n\n gia công, cấp chính xác bề mặt chi tiết theo yêu cầu thiết kế. Tiết kiệm\r\n\n nguyên vật liệu trong sản xuất gia công, góp phần tăng lợi nhuận cho Công ty\r\n\n và nâng mức thu nhập cho công nhân lao động.\n\nTháng\r\n\n 1-12/2023\n\n2\n\nHỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\n tiên tiến trong gia công cơ khí chế tạo nồi hơi\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng Thanh Hóa\n\nCông\r\n\n ty TNHH năng lượng và thiết bị nhiệt Mạnh Quân\n\nXã Tế\r\n\n Lợi, huyện Nông Cống\n\nỨng dụng máy móc thiết bị tiên tiến\r\n\n vào sản xuất các sản phẩm gia công cơ khí chế tạo nồi hơi, đáp ứng được các\r\n\n tiêu chí về kỹ thuật, đảm bảo độ an toàn về áp suất cao khi vận hành. Tiết kiệm\r\n\n nguyên vật liệu trong sản xuất gia công, góp phần tăng lợi nhuận cho Công ty\r\n\n và nâng mức thu nhập cho công nhân lao động.\n\nTháng\r\n\n 1-12/2023\n\n3\n\nHỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\n tiên tiến trong sản xuất chế biến các sản phẩm từ nguyên liệu tổ yến sào\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng Thanh Hóa\n\nCông\r\n\n ty TNHH SX & TM Yến sào Xứ Thanh\n\nXã\r\n\n Hưng Lộc, huyện Hậu Lộc\n\nỨng dụng máy móc thiết bị tiên tiến\r\n\n vào sản xuất chế biến sản phẩm từ nguyên liệu tổ yến sào. Tạo ra các sản phẩm\r\n\n có giá trị dinh dưỡng cao, rất tốt cho sức khỏe, đảm bảo chất lượng và vệ\r\n\n sinh an toàn thực phẩm, góp phần nâng cao lợi nhuận cho Công ty và nâng mức\r\n\n thu nhập cho công nhân lao động.\n\nTháng\r\n\n 1-12/2023\n\n4\n\nHỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\n tiên tiến trong chế biến nông sản\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng Thanh Hóa\n\nHợp\r\n\n tác xã dịch vụ nông lâm nghiệp Bình Sơn\n\nXã\r\n\n Bình Sơn, huyện Triệu Sơn\n\nỨng dụng máy móc thiết bị công nghệ\r\n\n cao vào công đoạn nén khí, đóng gói, bảo quản, tạo ra sản phẩm chất lượng cao\r\n\n trong chế biến nông sản, đáp ứng được yêu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu,\r\n\n góp phần nâng cao lợi nhuận cho đơn vị và nâng mức thu nhập cho công nhân.\n\nTháng\r\n\n 1-12/2023\n\n5\n\nHỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\n tiên tiến trong chế biến nông sản\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng Thanh Hóa\n\nHợp\r\n\n tác xã nông nghiệp Quảng Phú\n\nXã\r\n\n Quảng Phú, huyện Thọ Xuân\n\nỨng dụng máy móc thiết bị công nghệ\r\n\n cao vào công đoạn sấy, đóng gói, bảo quản, tạo ra sản phẩm chất lượng cao\r\n\n trong chế biến nông sản, đáp ứng được yêu cầu thị trường nội địa và xuất khẩu,\r\n\n góp phần nâng cao lợi nhuận cho đơn vị và nâng mức thu nhập cho công nhân lao\r\n\n động.\n\nTháng\r\n\n 1-12/2023\n\n6\n\nHỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\n tiên tiến vào sản xuất gạch không nung\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng Thanh Hóa\n\nCông\r\n\n ty TNHH sản xuất và kinh doanh gạch không nung Thạch Bình\n\nXã\r\n\n Thạch Bình, huyện Thạch Thành\n\nỨng dụng máy móc thiết bị tiên tiến\r\n\n vào sản xuất các sản phẩm gạch không nung chất lượng cao, đáp ứng được các\r\n\n tiêu chí về kỹ thuật. Tiết kiệm nguyên liệu, góp phần nâng cao lợi nhuận cho\r\n\n Công ty và nâng mức thu nhập cho công nhân lao động.\n\nTháng\r\n\n 1-12/2023\n\n7\n\nHỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\n tiên tiến trong sản xuất các sản phẩm đồ gỗ nội thất\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng Thanh Hóa\n\nHộ\r\n\n kinh doanh Lê Văn Quân\n\nPhường\r\n\n Quảng Đông, thành phố Thanh Hóa\n\nỨng dụng máy móc thiết bị tiên tiến\r\n\n để tạo ra các sản phẩm gỗ mỹ nghệ dựa trên kỹ thuật dán cạnh đa chức năng, tạo\r\n\n ra đa dạng mẫu mã sản phẩm, nâng cao năng suất, tiết kiệm tối đa nguyên vật\r\n\n liệu, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần nâng cao lợi nhuận cho đơn vị\r\n\n và nâng mức thu nhập cho công nhân.\n\nTháng\r\n\n 1-12/2023\n\n8\n\nHỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị\r\n\n tiên tiến vào sản xuất các sản phẩm may công nghiệp\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng Thanh Hóa\n\nCông\r\n\n ty TNHH may Bảo Châu\n\nXã\r\n\n Xuân Phúc, huyện Như Thanh\n\nỨng dụng máy móc thiết bị tiên tiến\r\n\n vào sản xuất các sản phẩm may CN chất lượng cao, các mép cắt thẳng, độ cong\r\n\n trơn, các đường chỉ may thẳng đều, đảm bảo độ kín và bề, đáp ứng được các\r\n\n tiêu chí về kỹ thuật, cạnh tranh được trên thị trường nội địa và xuất khẩu,\r\n\n tiết kiệm nguyên liệu, góp phần tăng lợi nhuận cho Công ty và nâng mức thu nhập\r\n\n cho công nhân lao động.\n\nTháng\r\n\n 1-12/2023\n\nII\n\nChương trình tham gia Hội chợ\r\n\n trong nước\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nTham gia Hội chợ tại thành phố Hà Nội\r\n\n năm 2023\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng Thanh Hóa\n\nCác\r\n\n cơ sở CN - TTCN trên địa bàn tỉnh\n\nTại\r\n\n thành phố Hà Nội\n\nGiới thiệu các sản phẩm CNNT tiêu\r\n\n biểu, sản phẩm Ocop của tỉnh; tìm kiếm thị trường, trao đổi giao thương hàng\r\n\n hóa giữa các DN trong nước\n\nTháng\r\n\n 1-12/2023\n\n2\n\nTham gia Hội chợ tại 07 tỉnh, thành\r\n\n phố năm 2023\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng Thanh Hóa\n\nCác\r\n\n cơ sở CN - TTCN trên địa bàn tỉnh\n\nTại\r\n\n 07 tỉnh, thành phố trong nước\n\nGiới thiệu các sản phẩm CNNT tiêu\r\n\n biểu, sản phẩm Ocop của tỉnh; tìm kiếm thị trường, trao đổi giao thương hàng\r\n\n hóa giữa các DN trong nước\n\nTháng\r\n\n 1-12/2023\n\n3\n\nTham gia Hội chợ hàng CNNTTB các tỉnh,\r\n\n thành phố khu vực phía Bắc năm 2023\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng Thanh Hóa\n\nCác\r\n\n cơ sở CN - TTCN trên địa bàn tỉnh\n\nTại\r\n\n tỉnh đăng cai tổ chức\n\nGiới thiệu các sản phẩm CNNT tiêu\r\n\n biểu, sản phẩm Ocop của tỉnh; tìm kiếm thị trường, trao đổi giao thương hàng\r\n\n hóa giữa các DN trong nước\n\nTháng\r\n\n 1- 12/2023\n\nIII\n\nHỗ trợ tổ chức phiên chợ kết nối\r\n\n cung - cầu\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n1\n\nHỗ trợ tổ chức 03 phiên chợ kết nối\r\n\n cung - cầu về nông thôn năm 2023\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng Thanh Hóa\n\nCác\r\n\n doanh nghiệp, nhà phân phối, bán lẻ và người tiêu dùng\n\nTại\r\n\n các huyện trong tỉnh\n\nTổ chức được 03 phiên chợ kết nối\r\n\n cung - cầu về nông thôn, nhằm giúp các doanh nghiệp tiếp cận với các nhà phân\r\n\n phối, người tiêu dùng; thúc đẩy cuộc vận động người VN ưu tiên dùng hàng VN;\r\n\n quy mô 27 gian hàng/phiên\n\nTháng\r\n\n 1-12/2023\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 02: \n\nCHƯƠNG TRÌNH SỬ DỤNG NLTK&HQ NĂM 2023\n\n(Kèm theo Quyết định số: 3893/QĐ-UBND\r\n\nngày 14/11/2022 của Chủ\r\n\ntịch UBND tỉnh Thanh Hóa)\n\nTT\n\nTên\r\n\n đề án\n\nĐơn\r\n\n vị thực hiện\n\nĐịa\r\n\n điểm thực hiện\n\nMục\r\n\n tiêu và nội dung chính\n\nDự\r\n\n kiến kết quả đạt được\n\nThời\r\n\n gian thực hiện\n\n1\n\nTổ chức Chương trình \"Giờ Trái\r\n\n đất\" năm 2023\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng Thanh Hóa\n\nTại\r\n\n thành phố Thanh Hóa\n\nThông qua chương trình tác động về\r\n\n nhận thức đến các tầng lớp nhân dân, các tổ chức chính trị xã hội một cách\r\n\n thiết thực\n\nChương trình không những có ý nghĩa\r\n\n trong 01 giờ mà là cả 365 ngày trong năm, đem lại hiệu quả sau buổi tổ chức dự\r\n\n kiến tiết kiệm điện toàn tỉnh khoảng 25.000 kWh điện\n\nTháng\r\n\n 3/2023\n\n2\n\nHỗ trợ xây dựng hệ thống điện chiếu\r\n\n sáng bằng đèn Led tiết kiệm điện tại tuyến đường Quốc lộ 47C, đoạn từ xã Xuân\r\n\n Trường đến xã Thọ Hải, huyện Thọ Xuân\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng Thanh Hóa\n\nTại\r\n\n tuyến đường Quốc lộ 47C, đoạn từ xã Xuân Trường đến xã Thọ Hải, huyện Thọ\r\n\n Xuân\n\nKhảo sát, xác định vị trí cụ thể để\r\n\n xây dựng, lắp đặt đảm bảo ánh sáng và tính mỹ quan tại tuyến đường Quốc lộ\r\n\n 47C, đoạn từ xã Xuân Trường đến xã Thọ Hải, huyện Thọ Xuân\n\nXây dựng được khoảng 49 cột, góp phần\r\n\n xây dựng nông thôn mới, đảm bảo ánh sáng giao thông, mỹ quan đô thị và phát\r\n\n triển kinh tế, tiết kiệm năng lượng bền vững\n\nTháng\r\n\n 1-12/2023\n\n3\n\nHỗ trợ xây dựng hệ thống điện chiếu\r\n\n sáng bằng đèn Led tiết kiệm điện tại tuyến đường Tỉnh lộ 524 đoạn qua xã Nga\r\n\n Thanh và Nga Thủy, huyện Nga Sơn\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng Thanh Hóa\n\nTại\r\n\n tuyến đường Tỉnh lộ 524 đoạn qua xã Nga Thanh và Nga Thủy, huyện Nga Sơn\n\nKhảo sát, xác định vị trí cụ thể để\r\n\n xây dựng, lắp đặt đảm bảo ánh sáng và tính mỹ quan tại tuyến đường Tỉnh lộ\r\n\n 524 đoạn qua xã Nga Thanh và Nga Thủy, huyện Nga Sơn\n\nXây dựng được khoảng 50 cột, góp phần\r\n\n xây dựng nông thôn mới, đảm bảo ánh sáng giao thông, mỹ quan đô thị và phát\r\n\n triển kinh tế, tiết kiệm năng lượng bền vững\n\nTháng\r\n\n 1-12/2023\n\n4\n\nHỗ trợ xây dựng hệ thống điện chiếu\r\n\n sáng bằng đèn Led tiết kiệm điện tại tuyến đường vào Khu di tích lịch sử cách\r\n\n mạng Nhà đồng chí Lê Huy Toán, xã Thiệu Toán và vào Khu di tích kiến trúc nghệ\r\n\n thuật Đình Đồng Bào, xã Minh Tâm, huyện Thiệu Hóa\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng Thanh Hóa\n\nTại\r\n\n tuyến đường vào Khu di tích lịch sử cách mạng Nhà đồng chí Lê Huy Toán, xã\r\n\n Thiệu Toán và vào Khu di tích kiến trúc nghệ thuật Đình Đồng Bào, xã Minh\r\n\n Tâm, huyện Thiệu Hóa\n\nKhảo sát, xác định vị trí cụ thể để\r\n\n xây dựng, lắp đặt đảm bảo ánh sáng và tính mỹ quan tại tuyến đường vào Khu di\r\n\n tích lịch sử cách mạng Nhà đồng chí Lê Huy Toán, xã Thiệu Toán và vào Khu di\r\n\n tích kiến trúc nghệ thuật Đình Đồng Bào, xã Minh Tâm, huyện Thiệu Hóa\n\nXây dựng được khoảng 52 cột vào Khu\r\n\n di tích lịch sử cách mạng Nhà đồng chí Lê Huy Toán và vào Khu di tích kiến\r\n\n trúc nghệ thuật Đình Đồng Bào, đảm bảo ánh sáng giao thông, mỹ quan đô thị và\r\n\n phát triển kinh tế, tiết kiệm năng lượng bền vững\n\nTháng\r\n\n 1-12/2023\n\n5\n\nHỗ trợ xây dựng hệ thống điện chiếu\r\n\n sáng bằng đèn Led tiết kiệm điện tại tuyến đường vào Khu di tích lịch sử cấp\r\n\n Quốc gia Chùa Sùng Nghiêm Diên Thánh, xã Thuần Lộc, huyện Hậu Lộc\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng Thanh Hóa\n\nTại\r\n\n tuyến đường vào Khu di tích lịch sử cấp Quốc gia Chùa Sùng Nghiêm Diên Thánh,\r\n\n xã Thuần Lộc, huyện Hậu Lộc\n\nKhảo sát, xác định vị trí cụ thể để\r\n\n xây dựng, lắp đặt đảm bảo ánh sáng và tính mỹ quan tại tuyến đường vào Khu di\r\n\n tích lịch sử cấp Quốc gia Chùa Sùng Nghiêm Diên Thánh, xã Thuần Lộc, huyện Hậu\r\n\n Lộc\n\nXây dựng được khoảng 49 cột vào Khu\r\n\n di tích lịch sử cấp Quốc gia Chùa Sùng Nghiêm Diên Thánh, đảm bảo ánh sáng\r\n\n giao thông, mỹ quan đô thị và phát triển kinh tế, tiết kiệm năng lượng bền vững\n\nTháng\r\n\n 1-12/2023\n\n6\n\nHỗ trợ xây dựng hệ thống điện chiếu\r\n\n sáng bằng đèn Led tiết kiệm điện tại tuyến đường Mặt bằng 217-MBQH đến đường\r\n\n Đạo Thành, xã Hoằng Đạo và tuyến đường Tỉnh lộ 510 đi Chùa Hùng Vương, xã Hoằng\r\n\n Thắng, huyện Hoằng Hóa\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng Thanh Hóa\n\nTại\r\n\n tuyến đường Mặt bằng 217-MBQH đến đường Đạo Thành, xã Hoằng Đạo và tuyến đường\r\n\n Tỉnh lộ 510 đi Chùa Hùng Vương, xã Hoằng Thắng, huyện Hoằng Hóa\n\nKhảo sát, xác định vị trí cụ thể để\r\n\n xây dựng, lắp đặt đảm bảo ánh sáng và tính mỹ quan tại tuyến đường Mặt bằng\r\n\n 217-MBQH đến đường Đạo Thành, xã Hoằng Đạo và tuyến đường Tỉnh lộ 510 đi Chùa\r\n\n Hùng Vương, xã Hoằng Thắng, huyện Hoằng Hóa\n\nXây dựng được khoảng 59 cột tuyến\r\n\n đường Mặt bằng 217-MBQH đến đường Đạo Thành, xã Hoằng Đạo và tuyến đường Tỉnh\r\n\n lộ 510 đi Chùa Hùng Vương, xã Hoằng Thắng, đảm bảo ánh sáng giao thông, mỹ\r\n\n quan đô thị và phát triển kinh tế, tiết kiệm năng lượng bền vững\n\nTháng\r\n\n 1-12/2023\n\n7\n\nHỗ trợ xây dựng hệ thống điện chiếu\r\n\n sáng bằng đèn Led tiết kiệm điện khu trung tâm xã Tam Thanh và khu trung tâm\r\n\n xã Tam Lư, huyện Quan Sơn\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng Thanh Hóa\n\nKhu\r\n\n trung tâm xã Tam Thanh và khu trung tâm xã Tam Lư, huyện Quan Sơn\n\nKhảo sát, xác định vị trí cụ thể để\r\n\n xây dựng, lắp đặt đảm bảo ánh sáng và tính mỹ quan tại khu trung tâm xã Tam\r\n\n Thanh và khu trung tâm xã Tam Lư, huyện Quan Sơn\n\nXây dựng được khoảng 50 cột, góp phần\r\n\n xây dựng nông thôn mới, đảm bảo ánh sáng giao thông, mỹ quan đô thị và phát\r\n\n triển kinh tế, tiết kiệm năng lượng bền vững\n\nTháng\r\n\n 1-12/2023\n\n8\n\nHỗ trợ xây dựng hệ thống điện chiếu\r\n\n sáng bằng đèn Led tiết kiệm điện tại tuyến Quốc lộ 217 đoạn qua thị trấn Cành\r\n\n Nàng, huyện Bá Thước\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng Thanh Hóa\n\nTại\r\n\n tuyến Quốc lộ 217 đoạn qua thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước\n\nKhảo sát, xác định vị trí cụ thể để\r\n\n xây dựng, lắp đặt đảm bảo ánh sáng và tính mỹ quan tại tuyến Quốc lộ 217 đoạn\r\n\n qua thị trấn Cành Nàng, huyện Bá Thước\n\nXây dựng được khoảng 51 cột, góp phần\r\n\n xây dựng nông thôn mới, đảm bảo ánh sáng giao thông, mỹ quan đô thị và phát\r\n\n triển kinh tế, tiết kiệm năng lượng bền vững\n\nTháng\r\n\n 1-12/2023\n\n9\n\nHỗ trợ xây dựng hệ thống điện chiếu\r\n\n sáng bằng đèn Led tiết kiệm điện dọc tuyến đường Thanh Niên trung tâm thị trấn\r\n\n Yên Cát, huyện Như Xuân\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng Thanh Hóa\n\nTại\r\n\n dọc tuyến đường Thanh Niên trung tâm thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân\n\nKhảo sát, xác định vị trí cụ thể để\r\n\n xây dựng, lắp đặt đảm bảo ánh sáng và tính mỹ quan tại dọc tuyến đường Thanh\r\n\n Niên trung tâm thị trấn Yên Cát, huyện Như Xuân\n\nXây dựng được khoảng 47 cột, góp phần\r\n\n xây dựng nông thôn mới, đảm bảo ánh sáng giao thông, mỹ quan đô thị và phát\r\n\n triển kinh tế, tiết kiệm năng lượng bền vững\n\nTháng\r\n\n 1-12/2023\n\n10\n\nHỗ trợ xây dựng hệ thống điện chiếu\r\n\n sáng bằng đèn Led tiết kiệm điện dọc tuyến đường ĐH-TS07 đoạn từ cổng chào xã\r\n\n Vân Sơn đi qua đường vào Khu di tích lịch sử Phủ Tía đến Sân vận động xã Vân\r\n\n Sơn, huyện Triệu Sơn\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng Thanh Hóa\n\nTại\r\n\n dọc tuyến đường ĐH-TS07 đoạn từ cổng chào xã Vân Sơn đi qua đường vào Khu di\r\n\n tích lịch sử Phủ Tía đến Sân vận động xã Vân Sơn, huyện Triệu Sơn\n\nKhảo sát, xác định vị trí cụ thể để\r\n\n xây dựng, lắp đặt đảm bảo ánh sáng và tính mỹ quan tại dọc tuyến đường\r\n\n ĐH-TS07 đoạn từ cổng chào xã Vân Sơn đi qua đường vào Khu di tích lịch sử Phủ\r\n\n Tía đến Sân vận động xã Vân Sơn, huyện Triệu Sơn\n\nXây dựng được khoảng 45 cột, góp phần\r\n\n xây dựng nông thôn mới, đảm bảo ánh sáng giao thông, mỹ quan đô thị và phát\r\n\n triển kinh tế, tiết kiệm năng lượng bền vững\n\nTháng\r\n\n 1-12/2023\n\n11\n\nHỗ trợ thay thế đèn Led 150W tiết\r\n\n kiệm điện tại tuyến đường Lạc Long Quân đoạn từ ngã tư giao cắt với đường\r\n\n Quang Trung đến cầu Tạnh Xá 1, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa\n\nTrung\r\n\n tâm Khuyến công và Tiết kiệm năng lượng Thanh Hóa\n\nTại\r\n\n tuyến đường Lạc Long Quân đoạn từ ngã tư giao cắt với đường Quang Trung đến cầu\r\n\n Tạnh Xá 1, phường Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa\n\nKhảo sát, xác định vị trí cụ thể để\r\n\n thay thế, lắp đặt đảm bảo ánh sáng và tính mỹ quan tại tuyến đường Lạc Long\r\n\n Quân đoạn từ ngã tư giao cắt với đường Quang Trung đến cầu Tạnh Xá 1, phường\r\n\n Đông Vệ, thành phố Thanh Hóa\n\nThay thế, lắp đặt được khoảng 71\r\n\n bóng đèn Led, đảm bảo ánh sáng giao thông, mỹ quan đô thị và phát triển kinh\r\n\n tế, tiết kiệm năng lượng bền vững\n\nTháng\r\n\n 1-12/2023\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107003
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107004.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-2894-2015-QD-UBND-cong-tac-phi-chi-to-chuc-hoi-nghi-Thanh-Hoa-285408.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-2894-2015-QD-UBND-cong-tac-phi-chi-to-chuc-hoi-nghi-Thanh-Hoa-285408",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH THANH HÓA\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA Xà HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 2894/2015/QĐ-UBND\n\nThanh Hóa, ngày 05\r\n\n tháng 08 năm 2015\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nQUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG\r\n\nTÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC CÁC HỘI NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ ĐƠN VỊ\r\n\nSỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH THANH HÓA\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;\n\nCăn cứ Quyết định số\r\n\n114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định chế độ\r\n\nhọp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước;\n\nCăn cứ Thông tư số\r\n\n97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí,\r\n\nchế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp\r\n\ncông lập;\n\nCăn cứ Nghị quyết số\r\n\n118/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của HĐND tỉnh Thanh Hóa khóa XVI, kỳ họp thứ 13\r\n\nquy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ\r\n\nquan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Thanh Hóa;\n\nXét đề nghị của Sở Tài chính\r\n\ntại Tờ trình số 2075/STC-HCSN ngày 16/6/2015 về việc quy định chế độ công tác\r\n\nphí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự\r\n\nnghiệp công lập tỉnh Thanh Hóa,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối\r\n\nvới các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Thanh Hóa, cụ thể\r\n\nnhư sau:\n\nI. CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ\n\n1. Phụ cấp lưu trú cho cán bộ,\r\n\ncông chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán theo mức sau:\n\nĐơn\r\n\nvị: Đồng/ngày/người\n\nVùng\n\nMức chi\n\nĐi công tác trong tỉnh\n\nTối đa 180.000\n\nĐi công tác ngoài tỉnh\n\nCán bộ, công chức ở đất liền đi công tác làm\r\n\n nhiệm vụ trên biển, hải đảo\n\nTối đa 240.000\n\n2. Thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công\r\n\ntác:\n\nCán bộ, công chức\r\n\nđược cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một\r\n\ntrong hai hình thức sau:\n\na) Theo hình thức khoán:\n\nĐơn\r\n\nvị: Đồng/ngày/người\n\nVùng\n\nMức chi\n\nĐi công tác tại các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí\r\n\n Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng, thành phố là đô thị loại 1 thuộc tỉnh\n\n400.000\n\nĐi công tác tại các thành phố trực thuộc trung\r\n\n ương khác\n\n300.000\n\nĐi công tác tại các thành phố, huyện, thị xã\r\n\n trong tỉnh\n\n200.000\n\nb) Thanh toán theo thực tế.\n\nTrong trường hợp cán bộ, công chức\r\n\nđược cử đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán thì được thanh toán theo giá thuê phòng\r\n\nthực tế (có hóa đơn hợp pháp) do Thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng nghỉ như sau:\n\n- Cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp\r\n\nchức vụ từ 1,25 trở lên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các\r\n\nchức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể, được\r\n\nthanh toán mức giá thuê phòng ngủ theo tiêu chuẩn 01 người/phòng như sau:\n\nĐơn\r\n\nvị: đồng/ngày/phòng\n\nVùng\n\nMức chi\n\nĐi công tác tại các thành\r\n\n phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng, thành phố là đô thị\r\n\n loại 1 thuộc tỉnh\n\n1.400.000\n\nĐi công tác tại các vùng còn lại\n\n1.200.000\n\n- Đối với cán bộ, công chức có hệ số phụ cấp từ 1,0\r\n\nđến dưới 1,25 được thanh toán mức giá\r\n\nthuê phòng ngủ theo tiêu chuẩn 01 người/phòng như sau:\n\nĐơn\r\n\nvị: đồng/ngày/phòng\n\nVùng\n\nMức chi\n\nĐi công tác tại các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí\r\n\n Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng, thành phố là đô thị loại 1 thuộc tỉnh\n\n1.000.000\n\nĐi công tác tại các vùng còn lại\n\n700.000\n\n- Đối với cán bộ, công chức còn lại, được thanh\r\n\ntoán mức giá thuê phòng ngủ theo tiêu chu��n 02 người/phòng như sau:\n\nĐơn\r\n\nvị: đồng/ngày/phòng\n\nVùng\n\nMức chi\n\nĐi công tác tại các thành phố: Hà Nội, Hồ Chí\r\n\n Minh, Hải Phòng, Cần Thơ, Đà Nẵng, thành phố là đô thị loại 1 thuộc tỉnh\n\n900.000\n\nĐi công tác tại các vùng còn lại\n\n600.000\n\n3. Mức khoán công\r\n\ntác phí: Đối với cán bộ công chức được cử đi công tác thường xuyên trên 10 ngày/tháng\r\n\ntại các huyện, thị xã, thành phố. Mức khoán\r\n\ncụ thể như sau:\n\nĐơn vị tính:\r\n\nđồng/tháng/người\n\nVùng\n\nMức chi\n\nĐối với cán bộ công chức thuộc các cơ quan, đơn\r\n\n vị cấp tỉnh, cấp huyện\n\n350.000\n\nĐối với cán\r\n\n bộ công chức xã phường, thị trấn\n\n200.000\n\nII. CHẾ ĐỘ CHI TỔ CHỨC HỘI NGHỊ\n\nCơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi hỗ trợ\r\n\ntiền ăn, tiền thuê chỗ nghỉ, tiền đi lại cho đại biểu mời không thuộc diện hưởng\r\n\nlương từ ngân sách nhà nước, cụ thể như sau:\n\n- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu không hưởng lương\r\n\ntừ ngân sách nhà nước:\n\nĐơn\r\n\nvị: đồng/ngày/người\n\nCấp tổ chức hội\r\n\n nghị\n\nMức chi\n\nCấp tỉnh\n\n180.000\n\nCấp huyện, thị xã, thành phố\n\n120.000\n\nCấp xã, phường, thị trấn\n\n70.000\n\n- Chi nước uống: 30.000 đồng/người/ngày (2 buổi)\n\nTrong trường hợp tổ chức ăn tập trung, thủ trưởng\r\n\ncơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị quyết định mức chi nhưng tối đa không\r\n\nvượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu\r\n\ntrên.\n\nCác nội dung còn lại: Thực hiện theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC\r\n\nngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính.\n\nĐiều 2. Tổ chức thực hiện\n\n1. Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ\r\n\nchi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn,\r\n\nchế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi\r\n\nngân sách hằng năm được cấp có thẩm quyền giao.\n\n2. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm\r\n\nchi phí hoạt động, đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động theo quy định\r\n\ntại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự\r\n\nchủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài\r\n\nchính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, được quyết định mức chi công tác phí,\r\n\nchi tổ chức hội nghị cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và phải được quy định trong quy chế\r\n\nchi tiêu nội bộ của đơn vị đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với khả năng\r\n\nngân sách, đặc điểm hoạt động của đơn vị.\n\nĐối với các hội nghị được tổ chức bằng nguồn kinh phí do các tổ chức, cá nhân tham gia đóng\r\n\ngóp, tài trợ, thì khuyến khích vận dụng thực hiện chế độ chi tiêu hội nghị quy\r\n\nđịnh tại Quyết định này nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp khả năng\r\n\nngân sách của đơn vị.\n\n3. Các doanh nghiệp nhà nước được vận dụng chế độ\r\n\ncông tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại Quyết định này để thực hiện\r\n\nđảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh của\r\n\nđơn vị. Trường hợp doanh nghiệp nhà nước được ngân sách nhà nước bố trí kinh\r\n\nphí thực hiện theo chương trình, đề án, dự án cụ thể, nếu có phát sinh nhiệm vụ\r\n\nchi công tác phí, hội nghị thì phải thực hiện theo đúng mức chi được cấp có thẩm\r\n\nquyền giao thực hiện chương trình, đề án, dự án phê duyệt.\n\n4. Giao Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước căn cứ quy\r\n\nđịnh tại Quyết định này và các quy định hiện hành của pháp luật thường xuyên\r\n\nkiểm tra, kiểm soát việc thực hiện của các đơn vị dự toán, xử lý nghiêm đối với\r\n\nnhững trường hợp chi sai quy định; chủ động giải quyết những phát sinh vướng\r\n\nmắc trong quá trình thực hiện, báo cáo UBND\r\n\ntỉnh những vấn đề vượt thẩm quyền; khi Nhà nước điều chỉnh, thay đổi chế độ\r\n\ncông tác phí, chi hội nghị, đề xuất trình UBND\n\ntỉnh quy định phù hợp với điều kiện thực\r\n\ntế.\n\nĐiều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành\r\n\nsau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quy��t định số 1060/2011/QĐ-UBND ngày 06/4/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa quy\r\n\nđịnh chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các hội nghị đối với các cơ quan\r\n\nnhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tại Thanh Hóa.\r\n\nChánh Văn phòng UBND\r\n\ntỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc các sở,\r\n\nTrưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ\r\n\ntịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và\r\n\nThủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết\r\n\nđịnh này./. \n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3 Quyết định;\r\n\n - Văn phòng Chính phủ;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;\r\n\n - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - Cổng Thông tin điện tử tỉnh Thanh Hóa;\r\n\n - Công báo tỉnh Thanh Hóa;\r\n\n - Lưu: VT, KTTC thaoht15274.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Nguyễn Đình Xứng\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107004
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107005.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-14-2012-QD-UBND-uy-quyen-cong-tac-quan-ly-nha-nuoc-ve-ton-giao-146840.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-14-2012-QD-UBND-uy-quyen-cong-tac-quan-ly-nha-nuoc-ve-ton-giao-146840",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK NÔNG\r\n\n --------\n\nCỘNG HÒA XÃ\r\n\n HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 14/2012/QĐ-UBND\n\nĐắk Nông, ngày\r\n\n 20 tháng 8 năm 2012\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC ỦY QUYỀN\r\n\nCÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG\n\nCăn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26\r\n\ntháng 11 năm 2003;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp\r\n\nluật của HĐND, UBND ngày 03 tháng 12 năm 2004;\n\nCăn cứ Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18\r\n\ntháng 6 tháng 2004;\n\nCăn cứ Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n01/3/2005 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Tín\r\n\nngưỡng, tôn giáo;\n\nXét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Đắk\r\n\nNông,\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp\r\n\ndụng\n\n1. Quy định cụ thể về việc ủy quyền cho Giám đốc\r\n\nSở Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện một số công việc thuộc thẩm\r\n\nquyền của Ủy ban nhân dân tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về tín ngưỡng,\r\n\ntôn giáo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông theo Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo và các\r\n\nvăn bản hướng dẫn Pháp lệnh Tín ngưỡng, tôn giáo.\n\n2. Mọi tổ chức, cá nhân khi tiến hành các hoạt\r\n\nđộng tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc ủy quyền\n\n1. Bảo đảm thực hiện đúng chủ trương, chính sách\r\n\ncủa Đảng, pháp luật của Nhà nước về hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo và phù hợp\r\n\ntình hình thực tế của tỉnh Đắk Nông.\n\n2. Tăng cường đề cao trách nhiệm của các cơ quan\r\n\nchuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện nhằm đáp ứng yêu\r\n\ncầu cải cách hành chính trong quản lý Nhà nước đối với hoạt động tín ngưỡng,\r\n\ntôn giáo trong tình hình mới.\n\nĐiều 3. Những công việc thuộc thẩm quyền\r\n\ncủa UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ giải quyết\n\n1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký hội đoàn tôn giáo có\r\n\nphạm vi hoạt động ở nhiều, huyện, thị xã thuộc tỉnh quy định tại Điều 11 Nghị\r\n\nđịnh số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ.\n\n2. Tiếp nhận hồ sơ và chấp thuận việc mở lớp bồi\r\n\ndưỡng những người chuyên hoạt động tôn giáo quy định tại Điều 15 Nghị định số\r\n\n22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ.\n\n3. Tiếp nhận thông báo về việc cách chức, bãi\r\n\nnhiệm chức sắc tôn giáo theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 22/2005/NĐ-CP\r\n\nngày 01/3/2005 của Chính phủ.\n\n4. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký và chấp thuận thuyên\r\n\nchuyển nơi hoạt động tôn giáo của chức sắc, nhà tu hành vi phạm pháp luật về\r\n\ntôn giáo đã bị xử lý theo quy định tại khoản 4 Điều 19 Nghị định số\r\n\n22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ.\n\n5. Tiếp nhận thông báo và giám sát việc cơ sở\r\n\ntín ngưỡng, tổ chức tôn giáo tổ chức quyên góp ngoài phạm vi một huyện trong\r\n\ntỉnh theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 30 Nghị định số 22/2005/NĐ-CP ngày\r\n\n01/3/2005 của Chính phủ.\n\nĐiều 4. Những công việc thuộc thẩm quyền\r\n\ngiải quyết của UBND tỉnh ủy quyền cho UBND cấp huyện giải quyết Tiếp nhận và\r\n\nchấp thuận văn bản đề nghị hoạt động tôn giáo ngoài chương trình đăng ký hàng\r\n\nnăm của tổ chức tôn giáo cơ sở theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị\r\n\nđịnh số 22/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ. \n\nĐiều 5. Tổ chức thực hiện\n\n1. Các Sở, Ban, ngành liên quan có trách nhiệm\r\n\nxây dựng văn bản hướng dẫn về hồ sơ, trình tự thủ tục, lệ phí (nếu có) theo\r\n\nđúng quy định của pháp luật và Quyết định này đối với những nội dung thuộc thẩm\r\n\nquyền, trách nhiệm giải quyết công việc liên quan đến cá nhân, tổ chức tôn\r\n\ngiáo, cơ sở tín ngưỡng trên địa bàn tỉnh.\n\n2. Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn,\r\n\nkiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện, định kỳ báo cáo kết quả thực hiện về\r\n\nỦy ban nhân dân tỉnh trước ngày 30/11 hàng năm.\n\n3. Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã\r\n\nchịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về nội dung công việc được ủy quyền.\n\nĐiều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám\r\n\nđốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các\r\n\nhuyện, thị xã và cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo chịu trách nhiệm thi hành\r\n\nQuyết định này.\n\nQuyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày,\r\n\nkể từ ngày ký./.\n\n\n\n\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Lê Diễn\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107005
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107006.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Quyet-dinh-935-QD-TTg-xuat-thuoc-du-tru-quoc-gia-cho-tinh-Binh-Thuan-de-phong-tru-dich-ray-nau-vang-lun-lun-xoan-la-68329.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-935-QD-TTg-xuat-thuoc-du-tru-quoc-gia-cho-tinh-Binh-Thuan-de-phong-tru-dich-ray-nau-vang-",
|
| 4 |
+
"passage": "THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -----\n\nCỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\n\nĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n -------\n\nSố: 935/QĐ-TTg\n\nHà Nội, ngày 16 tháng 07 năm 2008\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ\r\n\nVIỆC XUẤT THUỐC DỰ TRỮ QUỐC GIA CHO TỈNH BÌNH THUẬN ĐỂ PHÒNG TRỪ DỊCH RẦY NÂU,\r\n\nVÀNG LÙN, LÙN XOẮN LÁ\n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ\r\n\nngày 25 tháng 12 năm 2001;\r\n\nXét đề nghị của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại công văn số\r\n\n1946/BNN-KH ngày 09 tháng 7 năm 2008,\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Bộ Nông nghiệp và\r\n\nPhát triển nông thôn xuất cấp (không thu tiền) 03 tấn Aperlaur 100 WP và 03 tấn\r\n\nthuốc Bassa 50 EC thuộc hàng dự trữ quốc gia do Bộ đang bảo quản để hỗ trợ cho\r\n\ntỉnh Bình Thuận phòng trừ dịch rầy nâu.\n\nChủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh\r\n\nBình Thuận chỉ đạo các đơn vị sử dụng số thuốc trên đúng mục đích, kịp thời\r\n\nphòng, chống dịch bệnh, tránh lây lan ra diện rộng, bảo đảm sản xuất và ổn định\r\n\nđời sống của nhân dân.\n\nĐiều 2. Quyết định này có\r\n\nhiệu lực thi hành kể từ ngày ký. \n\nĐiều 3. Bộ trưởng các Bộ:\r\n\nNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh Bình Thuận chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như Điều 3;\n\n- Thủ tướng, các PTTg:\r\n\n Nguyễn Sinh Hùng, Hoàng Trung Hải;\n\n- VPCP: BTCN, các PCN: Phạm\r\n\n Văn Phượng, Văn Trọng Lý, TTĐT, các Vụ: KTN, ĐP;\r\n\n - Lưu: Văn thư, KTTH (3). 20\n\nTHỦ\r\n\n TƯỚNG \n\n\r\n\n Nguyễn Tấn Dũng\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107006
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107007.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Trach-nhiem-hinh-su/Ke-hoach-144-KH-UBND-2020-tang-cuong-cong-tac-phong-ngua-dau-tranh-voi-cac-vi-pham-ve-phao-443432.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-144-KH-UBND-2020-tang-cuong-cong-tac-phong-ngua-dau-tranh-voi-cac-vi-pham-ve-phao-443432",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH KON TUM\r\n\n -------\n\nCỘNG HÒA XÃ HỘI\r\n\n CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố: 144/KH-UBND\n\nKon Tum, ngày 14\r\n\n tháng 01 năm 2020\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTĂNG\r\n\nCƯỜNG CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, ĐẤU TRANH VỚI CÁC VI PHẠM VỀ PHÁO\n\nThực hiện Chỉ thị số 24-CT/TU\r\n\nngày 26 tháng 12 năm 2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về tăng cường sự lãnh đạo\r\n\ncủa đảng trong công tác phòng, chống sản xuất, mua bán, vận chuyển, tàng trữ và\r\n\nsử dụng trái phép các loại pháo trên địa bàn tỉnh (Chỉ thị số 24), Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tăng cường công tác phòng ngừa, đấu tranh\r\n\nvới các vi phạm về pháo trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:\n\nI. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.\n\n1. Tăng cường công tác\r\n\nlãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý\r\n\nnghiêm các vi phạm về quản lý, sử dụng pháo; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản\r\n\nlý nhà nước về pháo; tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và ý thức chấp\r\n\nhành các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng pháo đối với các tổ chức,\r\n\ncá nhân và hộ gia đình; huy động sức mạnh của cả hệ thống chính trị tham gia\r\n\nthực hiện nhằm giữ vững an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh, phục vụ sự nghiệp\r\n\nphát triển kinh tế - xã hội của địa phương.\n\n2. Quán triệt và thực\r\n\nhiện nghiêm túc Chỉ thị số 24, các quy định của pháp luật và các quan điểm, nội\r\n\ndung chỉ đạo về quản lý, sử dụng pháo; thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được\r\n\ngiao, đồng thời thực hiện có hiệu quả công tác phối hợp trong phòng, chống các\r\n\nvi phạm về pháo; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm\r\n\nvề pháo theo quy định của pháp luật. Không để xảy ra tình trạng phức tạp về sản\r\n\nxuất, mua bán, vận chuyển tàng trữ, sử dụng pháo trái phép mà không có biện\r\n\npháp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời.\n\n3. Công tác triển khai,\r\n\ntổ chức thực hiện phải nghiêm túc, đồng bộ, thiết thực, đúng nội dung yêu cầu\r\n\ncủa Kế hoạch; đồng thời, đảm bảo tiết kiệm, an toàn và hiệu quả.\n\nII. NỘI DUNG TRỌNG TÂM.\n\n1. Chủ động nắm, phân\r\n\ntích và dự báo tình hình liên quan đến pháo trên địa bàn, lĩnh vực quản lý, phụ\r\n\ntrách để kịp thời đề ra các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh với các vi phạm về pháo.\n\n2. Tăng cường công tác\r\n\ntuyên truyền, phổ biến, giáo dục các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng\r\n\nvũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ (VK, VLN, CCHT) và pháo nhằm nâng\r\n\ncao nhận thức, trách nhiệm của các ngành, các địa phương và Nhân dân trong phòng\r\n\nngừa, đấu tranh với các vi phạm; tích cực vận động thu hồi, giao nộp các loại\r\n\nVK, VLN, CCHT và pháo, tố giác các hành vi vi phạm; tổ chức ký cam kết không vi\r\n\nphạm các quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng VK, VLN, CCHT và pháo đối\r\n\nvới các đối tượng trọng điểm (chủ phương tiện, doanh nghiệp kinh doanh vận\r\n\ntải hành khách và hàng hóa qua biên giới, hộ kinh doanh tạp hóa, điểm thu mua\r\n\nphế liệu…); kịp thời động viên, khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành\r\n\ntích xuất sắc trong công tác phòng ngừa, đấu tranh với các vi phạm.\n\n3. Tổ chức thực hiện\r\n\nnghiêm túc, có hiệu quả các nội dung được phân công tại Chỉ thị số 24; tiếp tục\r\n\nthực hiện nghiêm túc, có hiệu quả Nghị định số 36/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 4\r\n\nnăm 2009 của Chính phủ về quản lý, sử dụng pháo và các văn bản chỉ đạo của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh trong phòng ngừa, đấu tranh, xử lý các hành vi sản xuất, mua\r\n\nbán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép các loại pháo(1), nhất là thời gian\r\n\ncao điểm là những tháng cuối năm và dịp Tết Nguyên đán. Chủ động rà soát, bổ\r\n\nsung, điều chỉnh kế hoạch phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn và xử lý các hành vi\r\n\nsản xuất, mua bán, vận chuyển, tàng trữ, sử dụng trái phép VK, VLN, CCHT, các\r\n\nloại pháo, thuốc pháo. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát để\r\n\nkịp thời phát hiện, ngăn chặn và kiên quyết xử lý nghiêm các vi phạm về VK,\r\n\nVLN, CCHT và pháo, nhất là những tháng cuối năm và dịp Tết Nguyên đán.\n\n4. Chủ động trong công\r\n\ntác phối hợp phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý các vi phạm về VK, VLN,\r\n\nCCHT và pháo; bảo đảm an ninh, trật tự tại các điểm được phép tổ chức bắn pháo\r\n\nhoa các ngày lễ, tết (nếu có).\n\nIII. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM.\n\n1. Các sở, ban ngành\r\n\nthuộc tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ nội dung phân công, chỉ\r\n\nđạo tại Chỉ thị số 24, Công văn số 29/UBND-NC ngày 06 tháng 01 năm 2020 của Ủy\r\n\nban nhân dân tỉnh về việc tổ chức thực hiện Chỉ thị số 24 để triển khai thực\r\n\nhiện nghiêm túc, có hiệu quả công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lý\r\n\nnghiêm các vi phạm về quản lý, sử dụng VK, VLN, CCHT và pháo.\n\n2. Đề\r\n\nnghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh chỉ đạo các tổ chức thành viên\r\n\ncùng tham gia phối hợp với các lực lượng chức năng trong công tác phòng ngừa,\r\n\nđấu tranh với các vi phạm về VK, VLN, CCHT pháo.\n\n3. Đề nghị Viện Kiểm sát\r\n\nnhân dân, Tòa án nhân dân các cấp phối hợp với Công an cùng cấp kịp thời điều\r\n\ntra, truy tố, đưa ra xét xử nghiêm minh các vụ án liên quan đến VK, VLN, CCHT\r\n\nvà pháo nhằm phục vụ công tác phòng ngừa, răn đe, giáo dục chung.\n\nIV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.\n\n1. Căn cứ Kế hoạch này,\r\n\ncác cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện\r\n\nnghiêm túc, có hiệu quả. Định kỳ hằng năm, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện\r\n\nvề Công an tỉnh (qua Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội) trước\r\n\nngày 20 tháng 12 để tổng hợp báo cáo chung.\n\n2. Giao Công an tỉnh chủ\r\n\ntrì, theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp tình\r\n\nhình, kết quả tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo\r\n\nquy định./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Thường trực Tỉnh ủy (Để b/cáo);\r\n\n - Thường trực HĐND tỉnh (Để b/cáo);\r\n\n - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh (Để p/hợp);\r\n\n - Ban Nội chính Tỉnh ủy;\r\n\n - Các cơ quan: Viện KSND tỉnh, TAND tỉnh;\r\n\n - Các sở, ban, ngành tỉnh (Để th/hiện);\r\n\n - UBND các huyện, thành phố (Để th/hiện);\r\n\n - Lưu: VT, NC1.\n\nTM. ỦY BAN NHÂN\r\n\n DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Văn Hòa\n\n\n\n1 Công văn số\r\n\n84/UBND-NC ngày 11/01/2018 về việc tiếp tục kiểm tra, vận động thu hồi và phòng\r\n\nngừa, đấu tranh với các hành vi vi phạm về VK, VLN, CCHT và pháo; Công văn số\r\n\n1015/UBND-NC ngày 24/4/2018 về việc tăng cường và nâng cao hiệu quả các biện\r\n\npháp phòng, chống vi phạm về pháo trên địa bàn tỉnh; Công văn số\r\n\n3364/UBND-NCXDPL ngày 30/11/2018 về việc tăng cường công tác quản lý, phòng\r\n\nngừa, đấu tranh với các hành vi vi phạm về VK, VLN, CCHT và pháo; Kế hoạch số\r\n\n3377/KH-UBND ngày 18/12/2019 về tăng cường công tác tuyên truyền, vận động thu\r\n\nhồi và phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi vi phạm về VK, VLN, CCHT và pháo\r\n\ntrong dịp Tết Nguyên đán Canh Tý 2020; Công văn số 3365/UBND-NC ngày 18/12/2019\r\n\nvề việc thực hiện đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm, đảm bảo an ninh,\r\n\ntrật tự trong dịp Tết Nguyên đán Canh Tý 2020; Công văn số 29/UBND- NC ngày\r\n\n06/01/2020 về việc tổ chức thực hiện Chỉ thị số 24-CT/TU ngày 26/12/2019 của\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh ủy…",
|
| 5 |
+
"id": 107007
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107008.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-chinh-nha-nuoc/Quyet-dinh-15-2021-QD-UBND-tieu-chuan-su-dung-xe-o-to-chuyen-dung-trang-bi-cho-co-quan-Dak-Lak-476395.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Quyet-dinh-15-2021-QD-UBND-tieu-chuan-su-dung-xe-o-to-chuyen-dung-trang-bi-cho-co-quan-Dak-Lak-47639",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n TỈNH ĐẮK LẮK\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 15/2021/QĐ-UBND\n\nĐắk\r\n\n Lắk, ngày 14 tháng 05 năm 2021\n\n\n\nQUYẾT ĐỊNH\n\nVỀ VIỆC QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ CHUYÊN DÙNG TRANG\r\n\nBỊ CHO CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH ĐẮK LẮK\n\nỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH\n\nCăn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa\r\n\nphương ngày 19 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22\r\n\ntháng 11 năm 2019;\n\nCăn cứ Luật Ban hành văn bản quy\r\n\nphạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;\n\nCăn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản\r\n\ncông ngày 21 tháng 6 năm 2017;\n\nCăn cứ Nghị định số 04/2019/NĐ-CP \r\n\nngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng\r\n\nxe ô tô;\n\nCăn cứ Thông tư số 24/2019/TT-BTC \r\n\nngày 22 tháng 4 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của\r\n\nNghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định\r\n\ntiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô;\n\nCăn cứ Thông tư số 07/2020/TT-BYT\r\n\nngày 14 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết hướng dẫn về\r\n\ntiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế;\n\nTrên cơ sở ý kiến thống nhất của\r\n\nBan Thường vụ Tỉnh ủy tại Kết luận số 106-KL/TU ngày 17 tháng 4 năm 2021 về Kết\r\n\nluận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy lần thứ 14;\r\n\nCông văn số 226/HĐND-VP ngày 11 tháng 5 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về\r\n\nviệc ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trang bị\r\n\ncho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk;\n\nTheo đề nghị của Giám đốc Sở Tài\r\n\nchính tại Tờ trình số 01/TTr-STC ngày 06 tháng 01 năm 2021.\n\nQUYẾT ĐỊNH:\n\nĐiều 1. Phạm vi\r\n\nđiều chỉnh, đối tượng áp dụng\n\n1. Phạm vi điều chỉnh\n\nQuyết định này quy định về tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng được quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5,\r\n\n6 Điều 17 Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ\r\n\nquy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô (sau đây gọi là Nghị định số\r\n\n04/2019/NĐ-CP), trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của\r\n\ntỉnh Đắk Lắk.\n\nCác nội dung khác liên quan đến tiêu\r\n\nchuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng không quy định tại Quyết định này\r\n\nthì được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 04/2019/NĐ-CP và các văn bản\r\n\ncủa Nhà nước có liên quan.\n\n2. Đối tượng áp dụng\n\na) Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng\r\n\nsản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh\r\n\nphí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, ban quản lý dự án sử dụng vốn nhà nước\r\n\n(sau đây gọi là cơ quan, tổ chức, đơn vị);\n\nb) Doanh nghiệp do Nhà nước, cơ quan\r\n\nĐảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước đảm\r\n\nbảo kinh phí hoạt động nắm giữ 100% vốn điều lệ (sau đây gọi là doanh nghiệp nhà nước);\n\nc) Tổ chức, cá nhân khác có liên\r\n\nquan.\n\nĐiều 2. Nguyên tắc\r\n\náp dụng\n\n1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô\r\n\ntô chuyên dùng quy định tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ để lập kế hoạch\r\n\nvà dự toán ngân sách; giao, mua sắm, bố trí, khoán kinh phí sử dụng, thuê dịch\r\n\nvụ; quản lý, sử dụng và xử lý xe ô tô chuyên dùng.\n\n2. Đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp\r\n\nvới yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ, nhiệm vụ đặc thù của ngành, lĩnh vực để phục\r\n\nvụ công tác theo quy định.\n\nĐiều 3. Tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh m��c sử dụng xe ô tô chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị\n\n1. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô\r\n\ntô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế được quy định tại Phụ lục I kèm theo Quyết định\r\n\nnày.\n\n2. Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô\r\n\ntô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được quy định tại Phụ lục\r\n\nII kèm theo Quyết định này.\n\n3. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị khi được thành lập mới, theo yêu cầu chuyên môn nghiệp vụ hoặc sử dụng phục\r\n\nvụ nhiệm vụ đặc thù, phục vụ yêu cầu nhiệm vụ chính trị - xã hội được trang bị\r\n\nxe ô tô chuyên dùng theo quy định của pháp luật thì đề xuất chủng loại, số lượng,\r\n\nmức giá mua xe cụ thể gửi Sở Tài chính để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét\r\n\nquyết định.\n\n4. Giao Sở Tài chính căn cứ vào chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, yêu cầu công tác của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị và tiêu chuẩn,\r\n\nđịnh mức xe ô tô chuyên dùng quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều này để tham\r\n\nmưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định mua sắm.\n\nĐiều 4. Điều chỉnh\r\n\nmức giá mua xe ô tô chuyên dùng\n\n1. Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban nhân\r\n\ndân tỉnh quyết định giá mua xe ô tô chuyên dùng cao hơn không quá 5% so với mức\r\n\ngiá quy định tại Quyết định này đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm\r\n\nvi quản lý.\n\n2. Trường hợp cần thiết trang bị xe ô\r\n\ntô có giá cao hơn từ trên 5% đến không quá 20% so với quy định tại Quyết định\r\n\nnày, Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét quyết định đối với các cơ quan, tổ chức, đơn\r\n\nvị thuộc phạm vi quản lý; Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với các\r\n\ncơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý sau khi có ý kiến thống nhất của\r\n\nThường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.\n\n3. Trường hợp giá xe ô tô chuyên dùng\r\n\nphổ biến trên thị trường tăng trên 20% so với mức giá quy định tại Quyết định\r\n\nnày, Sở Tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi,\r\n\nbổ sung Quyết định này cho phù hợp.\n\nĐiều 5. Quy định\r\n\nchuyển tiếp\n\nXe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y\r\n\ntế và các cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị mua sắm\r\n\ntrước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, có mức giá mua lớn hơn mức giá\r\n\ntối đa được quy định tại Quyết định này thì giữ nguyên giá mua theo mức giá thực\r\n\ntế đã mua sắm (không điều chỉnh lại giá mua theo Quyết định này).\n\nĐiều 6. Điều khoản\r\n\nthi hành\n\n1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2021.\n\n2. Thay thế Quyết định số\r\n\n07/2016/QĐ-UBND ngày 08/3/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về Ban hành quy\r\n\nđịnh chủng loại, số lượng xe ô tô chuyên dùng trang bị cho các cơ quan hành\r\n\nchính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý.\n\n3. Chánh Văn\r\n\nphòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh;\r\n\nGiám đốc các sở, ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,\r\n\nthành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu\r\n\ntrách nhiệm thi hành Quyết định này./.\n\n\n\n\r\n\n Nơi nhận:\n\n- Như Điều 6;\r\n\n - Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;\r\n\n - TT: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;\r\n\n - Đoàn ĐBQH tỉnh;\r\n\n - CT, các PCT UBND tỉnh;\r\n\n - UBMTTQ và các đoàn thể tỉnh;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website tỉnh, Công báo tỉnh;\r\n\n - Báo Đắk Lắk, Đài PT&TH tỉnh;\r\n\n - Sở Tư pháp;\r\n\n - Lưu: VT, KT (XTn 75b)\n\nTM.\r\n\n ỦY BAN NHÂN DÂN\r\n\n CHỦ TỊCH\n\n\r\n\n Phạm Ngọc Nghị\n\n\n\nPHỤ LỤC I\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ\r\n\nCHUYÊN DÙNG TRANG BỊ TRONG LĨNH VỰC Y TẾ\n\n(Kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 14/5/2021 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nĐối\r\n\n tượng sử dụng\n\nChủng\r\n\n loại\n\nSố\r\n\n lượng tối đa (xe/đơn vị)\n\nMức\r\n\n giá tối đa (triệu đồng/xe)\n\nThực\r\n\n hiện nhiệm vụ\n\n1\n\nBệnh viện Đa khoa Vùng Tây Nguyên\n\nXe ô\r\n\n tô cứu thương\n\n8\n\n900\n\nXe\r\n\n trực cấp cứu, vận chuyển bệnh nhân\n\nXe ô\r\n\n tô chuyên dùng\n\n1\n\n1.100\n\nXe\r\n\n phục vụ công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cán bộ trung và cao cấp\n\n1\n\n1.100\n\nXe\r\n\n phục vụ hoạt động khám, chữa bệnh\n\n2\n\nBệnh viện Đa khoa Khu vực 333\n\nXe ô\r\n\n tô cứu thương\n\n3\n\n900\n\nXe\r\n\n trực cấp cứu, vận chuyển bệnh nhân\n\nXe ô\r\n\n tô chuyên dùng\n\n1\n\n900\n\nXe\r\n\n phòng chống dịch và vận chuyển bệnh nhân\n\n3\n\nTrung tâm huyết học truyền máu\n\nXe ô\r\n\n tô chuyên dùng\n\n1\n\n1.100\n\nXe lấy\r\n\n máu\n\n4\n\nBệnh viện Lao và Bệnh phổi\n\nXe ô\r\n\n tô cứu thương\n\n1\n\n900\n\nXe vận\r\n\n chuyển bệnh nhân\n\nXe ô\r\n\n tô chuyên dùng\n\n1\n\n3.500\n\nChụp\r\n\n X quang lưu động\n\n1\n\n900\n\nXe\r\n\n phòng chống dịch và vận chuyển bệnh nhân\n\n5\n\nBệnh viện Mắt\n\nXe ô\r\n\n tô cứu thương\n\n1\n\n900\n\nXe vận\r\n\n chuyển bệnh nhân\n\nXe ô\r\n\n tô chuyên dùng\n\n1\n\n900\n\nXe\r\n\n khám, chữa mắt lưu động\n\n6\n\nBệnh viện tâm thần, Bệnh viện y học\r\n\n cổ truyền; Bệnh viện Đa khoa thành phố Buôn Ma Thuột, Bệnh viện Đa khoa thị\r\n\n xã Buôn Hồ\n\nXe ô\r\n\n tô cứu thương\n\n2\n\n900\n\nXe vận\r\n\n chuyển bệnh nhân\n\n7\n\nTrung tâm y tế thành phố Buôn Ma\r\n\n Thuột, Trung tâm y tế thị xã Buôn Hồ\n\nXe ô\r\n\n tô chuyên dùng\n\n1\n\n900\n\nXe\r\n\n phòng chống dịch và vận chuyển bệnh nhân\n\n8\n\nTrung tâm Y tế các huyện\n\nXe ô\r\n\n tô cứu thương\n\n2\n\n900\n\nXe vận\r\n\n chuyển bệnh nhân\n\nXe ô\r\n\n tô chuyên dùng\n\n1\n\n900\n\nXe\r\n\n phòng chống dịch và vận chuyển bệnh nhân\n\n9\n\nTrung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC)\n\nXe ô\r\n\n tô chuyên dùng\n\n6\n\n720\n\nXe\r\n\n phòng chống dịch bệnh, vận chuyển vắc xin, sinh phẩm, phun hóa chất, kiểm tra\r\n\n giám sát dịch bệnh ...\n\n1\n\n900\n\nXe\r\n\n phòng chống dịch và vận chuyển bệnh nhân\n\n10\n\nTrung tâm da liễu\n\nXe ô\r\n\n tô chuyên dùng\n\n1\n\n900\n\nXe vận\r\n\n chuyển bệnh nhân\n\n11\n\nTrung tâm kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm,\r\n\n dược phẩm, thực phẩm\n\nXe ô\r\n\n tô chuyên dùng\n\n1\n\n720\n\nXe\r\n\n phục vụ lấy mẫu xét nghiệm, kiểm nghiệm\n\n12\n\nTrung tâm Pháp y\n\nXe ô\r\n\n tô chuyên dùng\n\n1\n\n720\n\nXe\r\n\n giám định pháp y\n\n13\n\nChi cục Vệ sinh an toàn thực phẩm\n\nXe ô\r\n\n tô chuyên dùng\n\n1\n\n720\n\nXe vận\r\n\n chuyển mẫu thực phẩm\n\n14\n\nChi cục Dân số kế hoạch hóa gia\r\n\n đình\n\nXe ô\r\n\n tô chuyên dùng\n\n1\n\n720\n\nXe\r\n\n phục vụ hoạt động y tế\n\n\n\nPHỤ LỤC II\n\nTIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG XE Ô TÔ\r\n\nCHUYÊN DÙNG TRANG BỊ CHO CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ\n\n(Kèm theo Quyết định số 15/2021/QĐ-UBND ngày 14/5/2021 của UBND tỉnh)\n\nSTT\n\nĐối\r\n\n tượng sử dụng\n\nChủng\r\n\n loại\n\nSố\r\n\n lượng tối đa (xe/đơn vị)\n\nMức\r\n\n giá tối đa (triệu đồng/xe)\n\nThực\r\n\n hiện nhiệm vụ\n\nI\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n TỈNH\n\n1\n\nVăn phòng Tỉnh ủy; Văn phòng HĐND tỉnh;\r\n\n Văn phòng UBND tỉnh\n\nXe ô\r\n\n tô trên 16 chỗ ngồi\n\n1\n\n1.500\n\nPhục\r\n\n vụ nhiệm vụ đặc thù\n\n2\n\nSở Tài nguyên và Môi trường\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTrung tâm Quan trắc TN&MT\n\nXe ô\r\n\n tô chuyên dùng quan trắc nước\n\n1\n\n1.500\n\nXe\r\n\n quan trắc môi trường di động\n\nXe ô\r\n\n tô chuyên dùng quan trắc khí\n\n1\n\nb\n\nChi cục Bảo vệ môi trường\n\nXe ô\r\n\n tô bán tải\n\n1\n\n720\n\nPhục\r\n\n vụ công tác môi trường\n\n3\n\nSở Giáo dục và Đào tạo\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nTrường Cao đẳng Sư phạm\n\nXe ô\r\n\n tô trên 16-45 chỗ ngồi\n\n1\n\n3.200\n\nXe\r\n\n chở sinh viên đi thực tế\n\nb\n\nTrường PTTH dân tộc nội trú Nơ\r\n\n Trang Lơng\n\nXe ô\r\n\n tô trên 16 chỗ ngồi\n\n1\n\n1.500\n\nXe\r\n\n phục vụ học sinh nội trú\n\nc\n\nTrung tâm hỗ trợ phát triển GDHN trẻ\r\n\n khuyết tật\n\nXe ô\r\n\n tô bán tải\n\n1\n\n720\n\nXe\r\n\n phục vụ trẻ em khuyết tật hòa nhập\n\n4\n\nSở Văn hóa Thể thao và Du lịch\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nĐoàn ca múa Dân tộc\n\nXe ô\r\n\n tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn\n\n1\n\n500\n\nXe\r\n\n chở thiết bị, sân khấu diễn lưu động\n\nXe ô\r\n\n tô trên 16-45 chỗ ngồi\n\n1\n\n3.200\n\nXe\r\n\n chở diễn viên biểu diễn\n\nb\n\nTrung tâm văn hóa tỉnh\n\nXe ô\r\n\n tô tải có trọng tải đến 3,5 tấn\n\n1\n\n500\n\nXe\r\n\n chở thiết bị, sân khấu diễn lưu động\n\nXe ô\r\n\n tô trên 16-45 chỗ ngồi\n\n1\n\n3.200\n\nXe\r\n\n chở diễn viên biểu diễn\n\nc\n\nTrung tâm huấn luyện và thi đ��u thể\r\n\n dục thể thao tỉnh\n\nXe ô\r\n\n tô trên 16-45 chỗ ngồi\n\n1\n\n3.200\n\nXe\r\n\n chở vận động viên đi thi đấu\n\nd\n\nTrung tâm phát hành phim và chiếu\r\n\n bóng\n\nXe ô\r\n\n tô bán tải\n\n2\n\n720\n\nXe\r\n\n chiếu phim lưu động\n\nđ\n\nTrường năng khiếu thể dục thể thao\r\n\n tỉnh\n\nXe ô\r\n\n tô trên 16-45 chỗ ngồi\n\n1\n\n3.200\n\nXe\r\n\n chở vận động viên đi thi đấu\n\ne\n\nThư viện tỉnh\n\nXe ô\r\n\n tô bán tải\n\n1\n\n720\n\nXe\r\n\n chở sách phục vụ thư viện lưu động\n\ng\n\nBảo tàng tỉnh\n\nXe ô\r\n\n tô bán tải\n\n1\n\n720\n\nXe\r\n\n chở hiện vật phục vụ nhiệm vụ đặc thù\n\n5\n\nSở Khoa học và Công nghệ\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nTrung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường\r\n\n chất lượng\n\nXe ô\r\n\n tô bán tải\n\n1\n\n720\n\nXe\r\n\n phục vụ kiểm tra về đo lường, chất lượng\n\nXe ô\r\n\n tô có gắn cần cẩu\n\n1\n\n2.350\n\nXe\r\n\n chở thiết bị cân\n\n6\n\nSở Lao động - Thương binh và Xã\r\n\n hội\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChi cục phòng, chống tệ nạn xã hội\n\nXe ô\r\n\n tô bán tải\n\n1\n\n720\n\nPhục\r\n\n vụ phòng, chống tệ nạn xã hội\n\nb\n\nTrung tâm bảo trợ xã hội\n\nXe cứu\r\n\n thương hoặc xe ô tô bán tải\n\n1\n\n900\n\nPhục\r\n\n vụ đối tượng bảo trợ\n\nc\n\nCơ sở điều trị, cai nghiện ma túy\n\nXe cứu\r\n\n thương hoặc xe ô tô bán tải\n\n1\n\n900\n\nPhục\r\n\n vụ đối tượng điều trị\n\nXe ô\r\n\n tô tải có trọng tải đến 5 tấn\n\n1\n\n720\n\nPhục\r\n\n vụ nhiệm vụ đặc thù\n\nd\n\nTrung tâm điều dưỡng người có công\n\nXe cứu\r\n\n thương hoặc xe ô tô bán tải\n\n1\n\n900\n\nPhục\r\n\n vụ đối tượng người có công\n\n7\n\nSở Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nChi cục kiểm lâm\n\nXe ô\r\n\n tô bán tải\n\n2\n\n720\n\nPhục\r\n\n vụ nhiệm vụ đặc thù\n\nb\n\nCác Đội kiểm lâm cơ động và PCCC;\r\n\n các Hạt kiểm lâm\n\nXe ô\r\n\n tô bán tải\n\n1\n\n720\n\nXe\r\n\n phục vụ kiểm tra và PCCR\n\nCác Đội KLCĐ và PCCCR; các Hạt kiểm\r\n\n lâm: Thành phố Buôn Ma Thuột, Buôn Đôn, Krông Bông, Ea HTeo, CưM’gar, Ea Súp,\r\n\n Lắk, Ea Kar, M’Drắk, Krông Năng\n\nXe tải\r\n\n từ 2,5 tấn hoặc xe ô tô có gắn cần cẩu\n\n1\n\n900\n\nc\n\nChi cục Quản lý chất lượng nông lâm\r\n\n sản và thủy sản, Chi cục chăn nuôi và thú y, Chi cục trồng trọt và bảo vệ thực\r\n\n vật, Chi cục Thủy lợi\n\nXe ô\r\n\n tô bán tải\n\n1\n\n720\n\nPhục\r\n\n vụ phòng chống dịch bệnh động vật, thực vật, vận chuyển thiết bị kiểm tra chất\r\n\n lượng nông lâm sản và thủy sản, kiểm tra đê điều, hồ đập thủy lợi\n\nd\n\nTrung tâm Khuyến nông - Giống cây\r\n\n trồng vật nuôi; Trung tâm bảo tồn Voi; Trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường\r\n\n nông thôn.\n\nXe ô\r\n\n tô bán tải\n\n1\n\n720\n\nPhục\r\n\n vụ nhiệm vụ đặc thù\n\nđ\n\nQuỹ bảo vệ và phát triển rừng\n\nXe ô\r\n\n tô bán tải\n\n1\n\n720\n\nPhục\r\n\n vụ nhiệm vụ đặc thù\n\ne\n\nCác Ban quản lý rừng: Rừng phòng hộ\r\n\n Buôn Đôn, rừng phòng hộ đầu nguồn Krông Năng, rừng phòng hộ Núi Vọng Phu, Khu\r\n\n bảo tồn Loài sinh cảnh Thông nước, Khu BTTN Ea Sô, rừng đặc dụng Nam Ka, rừng\r\n\n lịch sử văn hóa môi trường Hồ Lắk, Vườn Quốc gia Chư Yang Sin\n\nXe ô\r\n\n tô bán tải\n\n1\n\n720\n\nPhục\r\n\n vụ nhiệm vụ kiểm tra bảo vệ rừng và PCCR\n\nXe tải\r\n\n từ 2,5 tấn hoặc xe ô tô có gắn cần cẩu\n\n1\n\n900\n\n8\n\nSở Giao thông vận tải\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nThanh tra Sở Giao thông vận tải\n\nXe ô tô bán tải\n\n5\n\n720\n\nPhục\r\n\n vụ nhiệm vụ đặc thù\n\nXe ô tô tải\n\n2\n\n2.000\n\nXe\r\n\n chở thiết bị cân trọng tải\n\n9\n\nBan An toàn giao thông tỉnh\n\nXe ô tô bán tải\n\n1\n\n720\n\nPhục\r\n\n vụ nhiệm vụ đặc thù\n\n10\n\nBan Chỉ huy phòng chống thiên\r\n\n tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh\n\nXe ô tô bán tải\n\n1\n\n720\n\nPhục\r\n\n vụ nhiệm vụ đặc thù\n\n11\n\nĐài Phát thanh và Truyền hình tỉnh\n\nXe ô tô truyền hình lưu động (bao gồm\r\n\n máy móc, thiết bị chuẩn HD) loại lớn\n\n1\n\n32.000\n\nXe ô\r\n\n tô phục vụ phát thanh và truyền hình\n\nXe ô tô truyền hình lưu động (bao gồm\r\n\n máy móc, thiết bị chuẩn HD) - loại nhỏ\n\n1\n\n4.500\n\nXe ô tô trên 16 chỗ ngồi\n\n1\n\n1.500\n\nXe\r\n\n chở ê kíp thực hiện Phát thanh - truyền hình lưu động\n\nXe ô tô bán tải hoặc ô tô tải 3,5 tấn\n\n1\n\n720\n\nXe\r\n\n chở trang thiết bị, máy móc phục vụ thu âm, thu hình trực tiếp\n\n12\n\nTrường Cao đẳng Y tế; Trường Cao\r\n\n đẳng Văn hóa Nghệ thuật\n\nXe ô tô trên 16-45 chỗ ngồi\n\n1\n\n3.200\n\nXe\r\n\n chở sinh viên đi thực tế\n\n13\n\nTrường Cao đẳng công nghệ Tây\r\n\n Nguyên\n\nXe ô tô trên 16-45 chỗ ngồi\n\n1\n\n3.200\n\nXe\r\n\n chở sinh viên đi thực tế\n\nXe ô tô đến 07 chỗ ngồi\n\n2\n\n720\n\nXe\r\n\n phục vụ dạy nghề\n\n14\n\nTrường Cao đẳng Kỹ thuật Đắk Lắk\n\nXe bán tải, xe ô tô đến 7 chỗ ngồi\n\n21\n\n720\n\nXe\r\n\n phục vụ đào tạo (tập lái)\n\nXe ô tô tải đến 10T\n\n4\n\n1.200\n\nXe ô tô đến 7 chỗ ngồi\n\n1\n\n720\n\nXe\r\n\n phục vụ dạy nghề\n\nXe ô tô trên 16-45 chỗ ngồi\n\n1\n\n3.200\n\nXe\r\n\n chở học sinh, sinh viên đi thực tế\n\n15\n\nTrường Chính trị\n\nXe ô tô trên 16-45 chỗ ngồi\n\n1\n\n3.200\n\nXe\r\n\n chở học viên đi thực tế\n\n16\n\nNhà Văn hóa Thanh thiếu nhi\n\nXe ô tô trên 16-45 chỗ ngồi\n\n1\n\n3.200\n\nXe\r\n\n phục vụ công tác quần chúng thanh thiếu nhi\n\n17\n\nBan Chỉ đạo phân giới cắm mốc\r\n\n biên giới\n\nXe ô tô bán tải\n\n1\n\n720\n\nXe\r\n\n phục vụ nhiệm vụ đặc thù\n\nII\n\nCƠ QUAN CẤP\r\n\n HUYỆN\n\n1\n\nThành phố Buôn Ma Thuột\n\na\n\nĐội quản lý TTCQ đô thị\n\nXe ô tô bán tải, xe ô tô tải có trọng\r\n\n tải dưới 2 tấn\n\n2\n\n300\n\nXe\r\n\n phục vụ trật tự, cảnh quan đô thị\n\nb\n\nTrung tâm văn hóa thể thao du lịch\n\nXe ô tô bán tải\n\n1\n\n720\n\nXe\r\n\n phục vụ tuyên truyền văn hóa thể thao quần chúng\n\nc\n\nUBND xã, phường\n\nXe ô tô bán tải, xe ô tô tải có trọng\r\n\n tải dưới 2 tấn\n\n1\n\n300\n\nXe\r\n\n phục vụ trật tự, cảnh quan đô thị\n\n2\n\nCác huyện, thị xã còn lại\n\n\n\n\n\n\n\n\n\na\n\nPhòng Văn hóa - Thông tin\n\nXe ô tô bán tải\n\n1\n\n720\n\nXe\r\n\n phục vụ tuyên truyền văn hóa thể thao quần chúng\n\nb\n\nUBND phường, thị trấn (hoặc Đội quản\r\n\n lý trật tự đô thị các huyện chưa thành lập thị trấn)\n\nXe bán tải hoặc xe ô tô tải có trọng\r\n\n tải dưới 2 tấn\n\n1\n\n300\n\nXe\r\n\n phục vụ trật tự, cảnh quan đô thị\n\nIII\n\nDOANH NGHIỆP\r\n\n NHÀ NƯỚC\n\n1\n\nCông ty Xổ số kiến thiết\n\nXe ô tô bán tải\n\n5\n\n720\n\nXe\r\n\n phục vụ nhiệm vụ đặc thù\n\n2\n\nCác Công ty TNHH MTV lâm nghiệp\n\nXe ô tô bán tải\n\n1\n\n720\n\nPhục\r\n\n vụ nhiệm vụ kiểm tra bảo vệ rừng và phòng, chống cháy rừng\n\n3\n\nCông ty TNHH MTV quản lý công trình\r\n\n thủy lợi; Công ty XNK 2/9\n\nXe ô tô bán tải\n\n1\n\n720\n\nPhục\r\n\n vụ nhiệm vụ đặc thù\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107008
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107009.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-05-2012-TT-BTC-huong-dan-Nghi-dinh-26-2009-ND-CP-134440.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-05-2012-TT-BTC-huong-dan-Nghi-dinh-26-2009-ND-CP-134440",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n --------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ----------------\n\nSố:\r\n\n 05/2012/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2012\n\n\n\nTHÔNG TƯ\n\nHƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 26/2009/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG\r\n\n3 NĂM 2009 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 113 /2011/NĐ-CP NGÀY 8 THÁNG 12 NĂM 2011 CỦA CHÍNH\r\n\nPHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 26/2009/NĐ-CP NGÀY 16 THÁNG 3\r\n\nNĂM 2009 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT\n\nCăn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008;\n\nCăn cứ Luật Quản lý thuế số\r\n\n78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành\r\n\nmột số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Nghị định số 113 /2011/NĐ-CP\r\n\nngày 8 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định\r\n\nsố 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều\r\n\ncủa Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;\n\nCăn cứ Nghị định số\r\n\n118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm\r\n\nvụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\n\nBộ Tài chính hướng dẫn thi\r\n\nhành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 và Nghị định số 113\r\n\n/2011/NĐ-CP ngày 8 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ như sau:\n\nChương I\n\nNHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG\n\nĐiều 1. Phạm\r\n\nvi điều chỉnh\n\nThông tư này hướng dẫn thi hành\r\n\nNghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 và Nghị định số\r\n\n113/2011/NĐ-CP ngày 8 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số\r\n\nđiều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 quy định chi tiết\r\n\nthi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.\n\nĐiều 2. Đối\r\n\ntượng chịu thuế\n\nĐối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt (TTĐB) được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thuế\r\n\ntiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, Điều 2 Nghị định số\r\n\n26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Chính phủ, khoản\r\n\n1 Điều 1 Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ.\n\nĐối với mặt hàng điều hoà nhiệt\r\n\nđộ công suất từ 90.000 BTU trở xuống thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB: Trường hợp\r\n\ncơ sở sản xuất bán hoặc cơ sở nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục\r\n\nnóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn\r\n\nthuộc đối tượng chịu thuế TTĐB như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà\r\n\nnhiệt độ hoàn chỉnh).\n\nĐiều 3. Đối\r\n\ntượng không chịu thuế\n\nHàng hóa quy định tại Điều 2\r\n\nThông tư này không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trong các trường hợp\r\n\nsau:\n\n1. Hàng hóa do cơ sở sản xuất,\r\n\ngia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơ sở kinh doanh khác để xuất\r\n\nkhẩu bao gồm:\n\n1.1. Hàng hoá do các cơ sở sản\r\n\nxuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài bao gồm cả hàng hoá bán, gia\r\n\ncông cho doanh nghiệp chế xuất, trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi bán cho doanh nghiệp\r\n\nchế xuất.\n\nCơ sở có hàng hoá thuộc đối tượng\r\n\nkhông chịu thuế TTĐB quy định tại điểm này phải có hồ sơ chứng minh là hàng đã\r\n\nthực tế xuất khẩu, cụ thể như sau:\n\n- Hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng\r\n\ngia công cho nước ngoài.\n\n- Hoá đơn bán hàng hoá xuất khẩu\r\n\nhoặc trả hàng, thanh toán tiền gia công.\n\n- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu\n\n- Chứng từ thanh toán qua Ngân\r\n\nhàng.\n\nThanh toán qua ngân hàng là việc\r\n\nchuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu\r\n\nmở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp\r\n\nđồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của\r\n\nngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoản của ngân hàng bên\r\n\nnhập khẩu. Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng\r\n\nxuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán\r\n\nqua ngân hàng. Trường hợp uỷ thác xuất khẩu thì bên nhận uỷ thác xuất khẩu phải\r\n\nthanh toán với nước ngoài qua ngân hàng.\n\n1.2. Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc\r\n\ndiện chịu thuế TTĐB nếu tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu theo giấy phép tạm xuất khẩu,\r\n\ntái nhập khẩu, trong thời hạn chưa phải nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo\r\n\nchế độ quy định thì khi tái nhập khẩu không phải nộp thuế TTĐB, nhưng khi cơ sở\r\n\nsản xuất bán hàng hoá này phải nộp thuế TTĐB.\n\n1.3. Hàng hóa do cơ sở sản xuất\r\n\nbán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh\r\n\ntế.\n\nCơ sở sản xuất có hàng hoá thuộc\r\n\ntrường hợp không phải chịu thuế TTĐB quy định tại điểm này phải có hồ sơ chứng\r\n\nminh là hàng hoá đã thực tế xuất khẩu như sau:\n\n- Hợp đồng mua bán hàng hoá để\r\n\nxuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu đối với trường hợp uỷ thác xuất khẩu\r\n\ngiữa cơ sở sản xuất và cơ sở kinh doanh xuất khẩu.\n\n- Hóa đơn bán hàng, giao hàng uỷ\r\n\nthác xuất khẩu.\n\n- Biên bản thanh lý (thanh lý\r\n\ntoàn bộ hoặc từng phần) hợp đồng bán hàng hoá để xuất khẩu, biên bản thanh lý hợp\r\n\nđồng uỷ thác xuất khẩu thể hiện rõ các nội dung sau:\n\nTên, số lượng, chủng loại, mặt\r\n\nhàng, giá bán của hàng hoá đã thực tế xuất khẩu; hình thức thanh toán; số tiền\r\n\nvà số, ngày chứng từ thanh toán hàng hoá xuất khẩu qua ngân hàng của người mua\r\n\nnước ngoài cho cơ sở xuất khẩu; số tiền và số, ngày của chứng từ thanh toán giữa\r\n\ncơ sở sản xuất với cơ sở xuất khẩu hoặc cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu; số, ngày\r\n\ncủa hợp đồng xuất khẩu, bản sao tờ khai Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu.\n\nĐối với hàng hoá cơ sở xuất khẩu\r\n\nmua, nhận uỷ thác xuất khẩu để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ\r\n\ntrong nước, cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải kê khai, nộp thuế TTĐB đối với các\r\n\nhàng hoá này khi tiêu thụ (bán) trong nước.\n\n1.4. Hàng hoá mang ra nước ngoài\r\n\nđể bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài.\n\nCơ sở có hàng hoá mang ra nước\r\n\nngoài để bán tại hội chợ triển lãm phải có đủ thủ tục:\n\n- Giấy mời hoặc giấy đăng ký\r\n\ntham gia hội chợ triển lãm ở nước ngoài.\n\n- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu có\r\n\nxác nhận của cơ quan Hải quan về hàng hoá đã xuất khẩu.\n\n- Bảng kê hàng bán tại hội chợ\r\n\ntriển lãm.\n\n- Chứng từ thanh toán tiền đối với\r\n\nhàng hoá bán tại hội chợ triển lãm, trường hợp bán hàng thu tiền mặt có giá trị\r\n\ntrên mức quy định thì phải khai báo với cơ quan Hải quan, có chứng từ nộp tiền\r\n\nvào ngân hàng theo quy định hiện hành.\n\n2. Hàng hóa nhập khẩu trong các\r\n\ntrường hợp sau:\n\n2.1. Hàng viện trợ nhân đạo, viện\r\n\ntrợ không hoàn lại; quà tặng, quà biếu bao gồm:\n\na) Hàng viện trợ nhân đạo và\r\n\nhàng viện trợ không hoàn lại, bao gồm cả hàng nhập khẩu bằng nguồn viện trợ\r\n\nkhông hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; hàng trợ giúp nhân đạo, cứu\r\n\ntrợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịch bệnh.\n\nb) Quà tặng của các tổ chức, cá\r\n\nnhân ở nước ngoài cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị\r\n\n- xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội\r\n\n- nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân.\n\nc) Quà biếu, quà tặng cho cá\r\n\nnhân tại Việt Nam theo định mức quy định của pháp luật.\n\n2.2. Hàng hóa quá cảnh hoặc mượn\r\n\nđường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu, bao gồm:\n\na) Hàng hóa được vận chuyển từ\r\n\nnước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục\r\n\nnhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.\n\nb) Hàng hóa được vận chuyển từ\r\n\nnước xuất khẩu đến nước nh���p khẩu qua cửa khẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại\r\n\nquan, không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu\r\n\nra khỏi Việt Nam.\n\nc) Hàng quá cảnh, mượn đường qua\r\n\ncửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định đã ký kết giữa Chính phủ Việt\r\n\nNam với Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ\r\n\nViệt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền.\n\nd) Hàng hóa được vận chuyển từ\r\n\nnước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không qua cửa khẩu Việt Nam.\n\n2.3. Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất\r\n\nkhẩu, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn không phải nộp thuế nhập khẩu theo\r\n\nquy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế\r\n\nTTĐB tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu.\n\nHàng hóa tạm xuất khẩu, tái nhập\r\n\nkhẩu, nếu thực tái nhập khẩu trong thời hạn không phải nộp thuế xuất khẩu theo\r\n\nquy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không phải nộp thuế\r\n\nTTĐB tương ứng với số hàng thực tái nhập khẩu.\n\n2.4. Hàng tạm nhập khẩu để dự hội\r\n\nchợ, triển lãm, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn chưa phải nộp thuế nhập\r\n\nkhẩu theo chế độ quy định.\n\nHết thời gian hội chợ, triển lãm\r\n\nmà tổ chức, cá nhân không tái xuất hàng tạm nhập khẩu thì phải kê khai, nộp thuế\r\n\nTTĐB; nếu tổ chức, cá nhân không kê khai mà bị kiểm tra, phát hiện thì ngoài việc\r\n\ntruy thu thuế TTĐB còn bị xử phạt theo quy định của pháp luật.\n\n2.5. Đồ dùng của tổ chức, cá\r\n\nnhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật\r\n\nvề miễn trừ ngoại giao.\n\n2.6. Hàng mang theo người trong\r\n\ntiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu của cá nhân người Việt Nam và người nước\r\n\nngoài khi xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu Việt Nam.\n\n2.7. Hàng nhập khẩu để bán miễn\r\n\nthuế tại các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định của pháp luật.\n\n3. Hàng hoá nhập khẩu từ nước\r\n\nngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địa bán vào khu phi thuế quan và\r\n\nchỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được mua bán giữa các khu phi thuế\r\n\nquan với nhau, trừ xe ô tô chở người dưới 24 chỗ.\n\nHồ sơ, trình tự và thẩm quyền giải\r\n\nquyết không thu thuế TTĐB đối với các trường hợp quy định tại Khoản 2, Khoản 3\r\n\nĐiều này được thực hiện như quy định về giải quyết không thu thuế, miễn thuế nhập\r\n\nkhẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.\n\nCơ sở nhập khẩu các mặt hàng thuộc\r\n\ncác trường hợp không phải chịu thuế TTĐB khi nhập khẩu theo quy định tại khoản\r\n\n2, khoản 3 Điều này, nếu dùng vào mục đích khác thì phải kê khai, nộp thuế TTĐB\r\n\nkhâu nhập khẩu với cơ quan hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục\r\n\nhải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý\r\n\nthuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.\n\n4. Tàu bay, du thuyền sử dụng\r\n\ncho mục đích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách và kinh doanh du lịch.\n\nTrường hợp tàu bay, du thuyền\r\n\nthuộc diện không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng sau đó không sử dụng cho mục\r\n\nđích kinh doanh vận chuyển hàng hoá, hành khách và kinh doanh du lịch thì phải\r\n\nchịu thuế tiêu thụ đặc biệt.\n\nCơ sở kinh doanh có tàu bay, du\r\n\nthuyền nhập khẩu chuyển đổi mục đích nêu trên phải kê khai nộp thuế TTĐB với cơ\r\n\nquan hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra\r\n\ngiám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng\r\n\nhoá xuất khẩu, nhập khẩu.\n\nCơ sở kinh doanh có tàu bay, du\r\n\nthuyền được sản xuất trong nước chuyển đổi mục đích nêu trên phải kê khai nộp\r\n\nthuế TTĐB theo giá trị còn lại sau khi trừ giá trị đã khấu hao theo quy định với\r\n\ncơ quan thuế quản lý trực tiếp.\n\n5. Đối với xe ô tô quy định tại khoản 4 Điều 3 của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt là các loại xe\r\n\ntheo thiết kế của nhà sản xuất được sử dụng làm xe cứu thương, xe chở phạm\r\n\nnhân, xe tang lễ; xe kiểm tra, kiểm soát tần số vô tuyến điện; xe bọc thép\r\n\nphóng thang; xe truyền hình lưu động; xe thiết kế vừa có chỗ ngồi, vừa có chỗ đứng\r\n\nchở được từ 24 người trở lên; xe ô tô chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể\r\n\nthao không đăng ký lưu hành và không tham gia giao thông và các loại xe chuyên\r\n\ndụng, xe không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông do Bộ Tài chính phối\r\n\nhợp với các Bộ, cơ quan liên quan có hướng dẫn cụ thể.\n\nCơ sở kinh doanh nhập khẩu xe ô\r\n\ntô có thiết kế chỉ dùng để chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không\r\n\nđăng ký lưu hành và không tham gia giao thông thuộc đối tượng không chịu thuế\r\n\ntiêu thụ đặc biệt nêu tại khoản 5 Điều này phải xuất trình cho cơ quan hải quan\r\n\nnơi mở tờ khai nhập khẩu hồ sơ, thủ tục sau:\n\n- Bản sao Giấy chứng nhận đăng\r\n\nký kinh doanh chứng minh cơ sở nhập khẩu có chức năng kinh doanh khu vui chơi,\r\n\ngiải trí, thể thao (có chữ ký, đóng dấu của cơ sở nhập khẩu).\n\n- Cơ sở kinh doanh nhập khẩu ghi\r\n\nrõ trên Tờ khai hàng hoá nhập khẩu nội dung: “xe ô tô được thiết kế, chế tạo chỉ\r\n\ndùng chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và\r\n\nkhông tham gia giao thông”. Cơ sở nhập khẩu phải chịu trách nhiệm về tính chính\r\n\nxác của hồ sơ nhập khẩu.\n\nCơ quan Hải quan nơi cơ sở kinh\r\n\ndoanh nhập khẩu đăng ký mở Tờ khai hàng hóa nhập khẩu kiểm tra hàng hóa và\r\n\nkhông thu thuế TTĐB mặt hàng nêu trên, không cấp Tờ khai xác nhận nguồn gốc xe\r\n\nnhập khẩu cho cơ sở kinh doanh nhập khẩu.\n\nTrường hợp xe ô tô có thiết kế\r\n\nchỉ dùng chạy trong khu vui chơi, giải trí, thể thao không đăng ký lưu hành và\r\n\nkhông tham gia giao thông không phải chịu thuế TTĐB, cơ sở nhập khẩu đã làm thủ\r\n\ntục nhập khẩu như hướng dẫn tại khoản 5 Điều này với cơ quan Hải quan, nếu thay\r\n\nđổi mục đích sử dụng so với khi nhập khẩu, không sử dụng trong khu vui chơi, giải\r\n\ntrí, thể thao và là loại xe ô tô thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB thì cơ sở nhập\r\n\nkhẩu phải kê khai, nộp thuế TTĐB với cơ quan hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài\r\n\nchính về thủ tục hải quan; kiểm tra giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập\r\n\nkhẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp cơ sở nhập\r\n\nkhẩu không khai báo với cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu để nộp thuế\r\n\nTTĐB do thay đổi mục đích sử dụng so với khi nhập khẩu thì cơ sở nhập khẩu sẽ bị\r\n\nxử phạt theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n6. Nap-ta (naphtha), condensate,\r\n\nchế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác dùng làm nguyên liệu\r\n\nđể sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) do cơ sở sản xuất sản phẩm trực tiếp\r\n\nnhập khẩu;\n\nNap-ta (naphtha), condensate, chế\r\n\nphẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác do cơ sở sản xuất ra\r\n\nnap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế\r\n\nphẩm khác trực tiếp bán ra cho cơ sở sản xuất khác để sử dụng làm nguyên liệu sản\r\n\nxuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng ).\n\nHàng hóa thuộc đối tượng không\r\n\nchịu thuế TTĐB theo quy định tại điểm này phải đáp ứng hồ sơ, thủ tục:\n\na) Đối với trường hợp cơ sở sản\r\n\nxuất sản phẩm trực tiếp nhập khẩu, cơ sở phải xuất trình cho cơ quan hải quan\r\n\ncác hồ sơ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám\r\n\nsát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá\r\n\nxuất khẩu, nhập khẩu (trường hợp uỷ thác nhập khẩu phải có thêm hợp đồng uỷ\r\n\nthác nhập khẩu); Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (có chữ ký, đóng dấu\r\n\ncủa cơ sở sản xuất nhập khẩu) và Bản cam kết của người đại diện theo pháp luật\r\n\ncủa cơ sở sản xuất nhập khẩu về các loại hàng hoá là nap-ta (naptha),\r\n\ncondensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm khác nhập khẩu\r\n\nđược sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng);\n\nĐối với trường hợp cơ sở sản xuất\r\n\ntrong nước trực tiếp bán ra cho cơ sở khác để sử dụng làm nguyên liệu sản xuất\r\n\nsản phẩm (trừ sản xuất xăng) là: Hợp đồng mua bán hàng hóa; Bản sao Giấy chứng\r\n\nnhận đăng ký kinh doanh của bên mua hàng (có chữ ký, đóng dấu của bên mua hàng)\r\n\nvà Bản cam kết của người đại diện theo pháp luật của bên mua về hàng hoá là\r\n\nnap-ta (naptha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế\r\n\nphẩm khác được bên mua hàng sử dụng làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm (trừ sản\r\n\nxuất xăng);\n\nb) Chứng từ thanh toán qua ngân\r\n\nhàng.\n\nCơ sở sản xuất nhập khẩu các mặt\r\n\nhàng thuộc trường hợp không phải chịu thuế TTĐB theo quy định tại khoản 6 Điều\r\n\nnày nếu dùng vào mục đích khác thì phải kê khai nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu với\r\n\ncơ quan hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra\r\n\ngiám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng\r\n\nhoá xuất khẩu, nhập khẩu.\n\nTrường hợp cơ sở sản xuất nap-ta\r\n\n(naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm\r\n\nkhác trong nước trực tiếp bán cho các cơ sở khác để sử dụng làm nguyên liệu sản\r\n\nxuất sản phẩm (trừ sản xuất xăng) thì khi xuất hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ\r\n\nhàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB.\n\nCơ sở sản xuất sản phẩm mua hàng\r\n\ntrực tiếp từ cơ sở sản xuất nap-ta (naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp\r\n\n(reformade component) và các chế phẩm khác thuộc trường hợp không phải chịu thuế\r\n\nTTĐB theo quy định tại khoản 6 Điều này nếu tiêu thụ (bán ra) trong nước hoặc\r\n\nxuất dùng vào mục đích khác thì cơ sở mua hàng phải kê khai, nộp thuế TTĐB đối\r\n\nvới các loại hàng hoá này khi tiêu thụ (bán ra) trong nước hoặc xuất dùng vào mục\r\n\nđích khác.\n\nRiêng đối với trường hợp cơ sở sản\r\n\nxuất nhập khẩu hoặc mua trực tiếp từ các nhà sản xuất trong nước nap-ta\r\n\n(naphtha), condensate, chế phẩm tái hợp (reformade component) và các chế phẩm\r\n\nkhác để làm nguyên liệu sản xuất đồng thời ra xăng, dầu và các dung môi hóa dầu\r\n\nthì các cơ sở sản xuất xăng, dầu thực hiện nộp, trả thuế TTĐB khi mua nguyên liệu.\r\n\nSố thuế TTĐB mà cơ sở sản xuất đã nộp hoặc đã trả được khấu trừ theo hướng dẫn\r\n\ntại Điều 8 Thông tư này.\n\nVí dụ 1: Công ty cổ phần lọc hoá\r\n\ndầu A nhập khẩu condensate để làm nguyên liệu sản xuất ra xăng, dầu diesel và một\r\n\nsố dung môi hoá dầu khác. Công ty A thực hiện nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu\r\n\ncondensate. Số thuế TTĐB mà công ty A đã nộp đối với nguyên liệu condensate này\r\n\nđược khấu trừ theo hướng dẫn tại Điều 8 Thông tư này.\n\nVí dụ 2: Công ty cổ phần lọc hoá\r\n\ndầu B mua condensate từ Công ty Dầu khí C trực tiếp sản xuất ra condensate để\r\n\nlàm nguyên liệu sản xuất ra xăng, dầu diesel và một số dung môi hoá dầu khác.\r\n\nCông ty B thanh toán cho Công ty C theo giá đã bao gồm thuế TTĐB. Số thuế TTĐB\r\n\nmà Công ty B đã trả cho Công ty C được Công ty B khấu trừ theo hướng dẫn tại Điều\r\n\n8 Thông tư này.\n\n7. Điều hoà nhiệt độ có công suất\r\n\ntừ 90.000 BTU trở xuống, theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương\r\n\ntiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàu bay.\n\nTrường hợp cơ sở kinh doanh nhập\r\n\nkhẩu; uỷ thác nhập khẩu hệ thống điều hoà trung tâm trên 90.000 BTU hoặc cơ sở\r\n\nkinh doanh nhập khẩu ký hợp đồng với nhà thầu lắp đặt thiết bị trong nước về việc\r\n\ncung cấp hệ thống điều hòa trung tâm trên 90.000 BTU; việc giao hàng tùy thuộc\r\n\nvào tiến độ thi công công trình (hệ thống điều hòa này được nhập khẩu thành nhiều\r\n\nlần nhiều chuyến) để không phải tính nộp thuế TTĐB đối với từng lần nhập khẩu\r\n\nlà các chi tiết của thiết bị nhập khẩu như cục nóng hoặc cục lạnh thì hồ sơ cần\r\n\nxuất trình với cơ quan hải quan gồm:\n\n- Hợp đồng nhập khẩu (trường hợp\r\n\nuỷ thác nhập khẩu phải có thêm hợp đồng uỷ thác nhập khẩu) hoặc hợp đồng mua\r\n\nbán (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp nhập khẩu) hệ thống điều\r\n\nhòa trung tâm với nhà thầu thi công trong nước; trong hợp đồng phải thể hiện\r\n\nđây là thiết bị đồng bộ có công suất trên 90.000 BTU được nhập khẩu nguyên chiếc\r\n\ntheo tiêu chuẩn của nhà sản xuất kèm theo bảng kê số lượng các chi tiết của thiết\r\n\nbị nhập khẩu.\n\n- Sơ đồ kết nối hệ thống điều\r\n\nhòa trung tâm có xác nhận của đơn vị nhập khẩu và nhà thầu thi công (trong trường\r\n\nhợp có nhà thầu thi công).\n\n- Chứng thư giám định về công suất\r\n\nvà tính đồng bộ của thiết bị nhập khẩu, đồng thời các bộ phận tách rời (cục\r\n\nnóng, cục lạnh) hoặc nhóm các bộ phận tách rời của thiết bị không thể tự hoạt động\r\n\nđộc lập do cơ quan giám định có thẩm quyền theo quy định của pháp luật cấp.\n\nTrường hợp từng bộ phận tách rời\r\n\nhoặc một số bộ phận tách rời lắp được thành một máy điều hòa nhiệt độ hoàn chỉnh,\r\n\ncó công suất từ 90.000 BTU trở xuống hoạt động độc lập không cần kết nối với hệ\r\n\nthống thì từng bộ phận này vẫn phải chịu thuế TTĐB.\n\n- Bản cam kết của cơ sở kinh\r\n\ndoanh nhập khẩu về việc sử dụng hàng nhập khẩu đúng mục đích và tự chịu trách\r\n\nnhiệm trước pháp luật về cam kết của mình.\n\nCăn cứ vào hồ sơ xuất trình của\r\n\ncơ sở kinh doanh, cơ quan hải quan lập phiếu theo dõi trừ lùi như phụ lục số 1\r\n\nkèm theo Thông tư này để theo dõi quản lý.\n\nĐiều 4. Người\r\n\nnộp thuế\n\n1. Người nộp thuế TTĐB là tổ chức,\r\n\ncá nhân có sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng\r\n\nchịu thuế TTĐB, bao gồm:\n\n1.1. Các tổ chức kinh doanh được\r\n\nthành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà\r\n\nnước (nay là Luật Doanh nghiệp) và Luật Hợp tác xã.\n\n1.2. Các tổ chức kinh tế của tổ\r\n\nchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -\r\n\nnghề nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân\r\n\ndân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác.\n\n1.3. Các doanh nghiệp có vốn đầu\r\n\ntư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước\r\n\nngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động\r\n\nkinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam.\n\n1.4. Cá nhân, hộ gia đình, nhóm\r\n\nngười kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh\r\n\ndoanh, nhập khẩu.\n\n2. Cơ sở kinh doanh xuất khẩu\r\n\nmua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu\r\n\nmà tiêu thụ trong nước thì cơ sở kinh doanh xuất khẩu là người nộp thuế TTĐB.\r\n\nKhi bán hàng hóa, cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải kê khai và nộp đủ thuế TTĐB.\n\nChương II\n\nCĂN CỨ TÍNH THUẾ\n\nĐiều 5. Giá\r\n\ntính thuế tiêu thụ đặc biệt\n\nGiá tính thuế TTĐB của hàng hóa,\r\n\ndịch vụ là giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh\r\n\ndoanh chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị gia\r\n\ntăng, được xác định cụ thể như sau:\n\n1. Đối với hàng hoá sản xuất\r\n\ntrong nước, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:\n\nGiá\r\n\n tính thuế tiêu thụ đặc biệt\n\n=\n\nGiá\r\n\n bán chưa có thuế GTGT\n\n-\n\nThuế\r\n\n bảo vệ môi trường (nếu có)\n\n1\r\n\n + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt\n\nTrong đó, giá bán chưa có thuế\r\n\ngiá trị gia tăng được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia\r\n\ntăng, thuế bảo vệ môi trường xác định theo pháp luật về thuế bảo vệ môi trường.\n\na) Trường hợp cơ sở sản xuất hàng\r\n\nhoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở trực thuộc hạch toán phụ\r\n\nthuộc, thì giá làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ\r\n\nsở trực thuộc hạch toán phụ thuộc bán ra chưa có thuế GTGT và thuế bảo vệ môi\r\n\ntrường (nếu có). Cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở\r\n\nquy định và chỉ hưởng hoa hồng thì giá làm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu\r\n\nthụ đặc biệt là giá bán chưa có thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trưòng (nếu có) do\r\n\ncơ sở sản xuất quy định chưa trừ hoa hồng.\n\nb) Trường hợp cơ sở sản xuất\r\n\nhàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bán hàng qua các cơ sở kinh doanh thương mại\r\n\nthì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán chưa có thuế GTGT và\r\n\nthuế bảo vệ môi trường (nếu có) của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn\r\n\n10% so với giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại đó bán ra. Riêng mặt\r\n\nhàng xe ô tô, giá bán bình quân của cơ sở kinh doanh thương mại để so sánh là\r\n\ngiá bán xe ô tô theo tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm được nhà sản xuất công bố đối\r\n\nvới từng loại xe chưa bao gồm các lựa chọn về trang thiết bị, phụ tùng mà cơ sở\r\n\nkinh doanh thương mại lắp đặt thêm theo yêu cầu của khách hàng.\n\nTrường hợp giá bán của cơ sở sản\r\n\nxuất thấp hơn 10% so với giá cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính\r\n\nthuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định theo quy định của Luật quản\r\n\nlý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành\n\n2. Đối với hàng nhập khẩu: Giá\r\n\ntính thuế đối với hàng nhập khẩu được xác định như sau:\n\nGiá tính thuế TTĐB = Giá tính\r\n\nthuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.\n\nGiá tính thuế nhập khẩu được xác\r\n\nđịnh theo các quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng\r\n\nhóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số\r\n\nthuế nhập khẩu được miễn, giảm.\n\n3. Đối với hàng hoá chịu thuế\r\n\nTTĐB, giá tính thuế TTĐB là giá chưa có thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường (nếu\r\n\ncó) và chưa có thuế TTĐB và không loại trừ giá trị vỏ bao bì.\n\nĐối với mặt hàng bia chai nếu có\r\n\nđặt tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ sở sản xuất và khách hàng thực hiện\r\n\nquyết toán số tiền đặt cược vỏ chai thì số tiền đặt cược tương ứng giá trị số vỏ\r\n\nchai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuế TTĐB.\n\nVí dụ 3: Đối với bia hộp, năm\r\n\n2012 giá bán của 1lít bia hộp chưa có thuế GTGT là 20.000đ, thuế suất thuế TTĐB\r\n\nmặt hàng bia (từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012)\r\n\nlà 45% thì giá tính thuế TTĐB được xác định như sau:\n\nGiá\r\n\n tính thuế TTĐB 1 lít bia hộp\n\n=\n\n20.000đ\n\n=\n\n13.793đ\n\n1+\r\n\n 45%\n\nVí dụ 4: Quý II/2012, giá bán của\r\n\nmột két bia chai Hà Nội chưa có thuế GTGT là 120.000đ/két, thì giá tính thuế\r\n\nTTĐB xác định như sau:\n\nGiá\r\n\n tính thuế TTĐB 1 két bia\n\n=\n\n120.000đ\n\n=\n\n82.758đ\n\n1+\r\n\n 45%\n\nVí dụ 5: Quý III/2012, Công ty bia\r\n\nA bán 1.000 chai bia cho khách hàng B và có thu tiền cược vỏ chai với mức\r\n\n1.200đ/vỏ chai, tổng số tiền đặt cược là 1.200.000đ. Hết quý Công ty A và khách\r\n\nhàng B thực hiện quyết toán: số vỏ chai thu hồi là 800 vỏ chai, số vỏ chai\r\n\nkhông thu hồi được là 200 vỏ chai, căn cứ số lượng vỏ chai thu hồi, Công ty A\r\n\ntrả lại cho khách hàng B số tiền là 960.000đ, số tiền đặt cược tương ứng số vỏ\r\n\nchai không thu hồi được là 240.000đ (200 vỏ chai x 1.200đ/vỏ chai) Công ty A phải\r\n\nđưa vào doanh thu tính thuế TTĐB.\n\n4. Đối với hàng hoá gia công là\r\n\ngiá tính thuế của hàng hoá bán ra của cơ sở giao gia công hoặc giá bán của sản\r\n\nphẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thời điểm bán hàng chưa có thuế GTGT,\r\n\nthuế bảo vệ môi trường (nếu có) và chưa có thuế TTĐB.\n\n5. Đối với hàng hoá sản xuất dưới\r\n\nhình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sản xuất và cơ sở sử dụng hoặc sở hữu\r\n\nthương hiệu (nhãn hiệu) hàng hoá, công nghệ sản xuất thì giá làm căn cứ tính\r\n\nthuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra chưa có thuế GTGT và thuế bảo vệ môi trường\r\n\n(nếu có) của cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hoá, công nghệ sản xuất.\r\n\nTrường hợp cơ sở sản xuất theo giấy phép nhượng quyền và chuyển giao hàng hoá\r\n\ncho chi nhánh hoặc đại diện của công ty nước ngoài tại Việt Nam để tiêu thụ sản\r\n\nphẩm thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán ra của chi nhánh, đại diện\r\n\ncông ty nước ngoài tại Việt Nam.\n\n6. Đối với hàng hóa bán theo\r\n\nphương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán chưa\r\n\ncó thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và chưa có thuế TTĐB của hàng hóa\r\n\nbán theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả\r\n\nchậm.\n\n7. Đối với hàng hóa, dịch vụ\r\n\ndùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho, khuyến mại là giá tính thuế\r\n\ntiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm\r\n\nphát sinh các hoạt động này.\n\n8. Đối với cơ sở kinh doanh xuất\r\n\nkhẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất\r\n\nkhẩu mà bán trong nước thì giá tính thuế TTĐB trong trường hợp này là bán chưa\r\n\ncó thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và chưa có thuế GTGT được xác định\r\n\ncụ thể như sau:\n\nGiá\r\n\n tính thuế tiêu thụ đặc biệt\n\n=\n\nGiá\r\n\n bán trong nước của cơ sở xuất khẩu chưa có thuế GTGT\n\n-\n\nThuế\r\n\n bảo vệ môi trường (nếu có)\n\n1\r\n\n + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt\n\nTrường hợp cơ sở kinh doanh xuất\r\n\nkhẩu kê khai giá bán (đã có thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế\r\n\nTTĐB) làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB thấp hơn 10% so với giá bán trên\r\n\nthị trường thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định\r\n\ntheo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\n9. Đối với dịch vụ, giá tính thuế\r\n\nTTĐB là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế GTGT và chưa có\r\n\nthuế TTĐB, được xác định như sau:\n\nGiá\r\n\n tính thuế TTĐB\n\n=\n\nGiá\r\n\n dịch vụ chưa có thuế GTGT\n\n1\r\n\n + Thuế suất thuế TTĐB\n\nGiá dịch vụ chưa có thuế GTGT\r\n\nlàm căn cứ xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một số dịch vụ quy\r\n\nđịnh như sau:\n\na) Đối với kinh doanh gôn (bao gồm\r\n\ncả kinh doanh sân tập gôn) là doanh thu chưa có thuế GTGT về bán thẻ hội viên,\r\n\nbán vé chơi gôn, bao gồm cả tiền bán vé tập gôn, tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động\r\n\ncho thuê xe (buggy) và thuê người giúp việc trong khi chơi gôn (caddy), tiền ký\r\n\nquỹ (nếu có) và các khoản thu khác liên quan đến chơi gôn do người chơi gôn, hội\r\n\nviên trả cho cơ sở kinh doanh gôn. Trường hợp khoản ký quỹ được trả lại người\r\n\nký quỹ thì cơ sở sẽ được hoàn lại số thuế đã nộp bằng cách khấu trừ vào số phải\r\n\nnộp của kỳ tiếp theo, nếu không khấu trừ thì cơ sở sẽ được hoàn theo quy định.\r\n\nTrường hợp cơ sở kinh doanh gôn có kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ khác\r\n\nkhông thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như: khách sạn, ăn uống, bán\r\n\nhàng hóa, hoặc các trò chơi thì các hàng hóa, dịch vụ đó không phải chịu thuế\r\n\ntiêu thụ đặc biệt.\n\nVí dụ 6: cơ sở kinh doanh gôn có\r\n\ntổ chức các hoạt động kinh doanh khách sạn, ăn uống, bán hàng hóa, hoặc các trò\r\n\nchơi không thuộc diện chịu thuế TTĐB thì các hàng hóa, dịch vụ này không phải\r\n\nchịu thuế TTĐB.\n\nb) Đối với kinh doanh ca-si-nô,\r\n\ntrò chơi điện tử có thưởng, giá làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là doanh\r\n\nthu từ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng đã trừ tiền trả thưởng\r\n\ncho khách tức là bằng số tiền thu được (chưa có thuế GTGT) do đổi cho khách trước\r\n\nkhi chơi tại quầy đổi tiền hoặc bàn chơi, máy chơi trừ đi số tiền đổi trả lại\r\n\nkhách hàng.\n\nc) Đối với kinh doanh đặt cược,\r\n\ngiá làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là doanh thu bán vé đặt cược trừ (-)\r\n\ntiền trả thưởng cho khách hàng (giá chưa có thuế GTGT), không bao gồm doanh số\r\n\nbán vé vào cửa xem các sự kiện giải trí gắn với hoạt động đặt cược.\n\nd) Đối với kinh doanh vũ trường,\r\n\nmát-xa và ka-ra-ô-kê, giá làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là doanh thu\r\n\nchưa có thuế GTGT của các hoạt động trong vũ trường, cơ sở mát-xa và karaoke,\r\n\nbao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và các dịch vụ khác đi kèm (ví dụ tắm,\r\n\nxông hơi trong cơ sở mát-xa).\n\nVí dụ 7: Doanh thu chưa có thuế\r\n\nGTGT kinh doanh vũ trường (bao gồm cả doanh thu dịch vụ ăn uống) của cơ sở kinh\r\n\ndoanh A trong kỳ tính thuế là 100.000.000đ.\n\nGiá\r\n\n tính thuế TTĐB\n\n=\n\n100.000.000đ\n\n=\n\n71.428.571đ\n\n1\r\n\n + 40%\n\nđ) Đối với kinh doanh xổ số, giá\r\n\nlàm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là doanh thu bán vé các loại hình xổ số\r\n\nđược phép kinh doanh theo quy định của pháp luật (doanh thu chưa có thuế GTGT).\n\n10. Giá tính thuế TTĐB đối với\r\n\nhàng hóa, dịch vụ quy định từ khoản 1 đến khoản 9 Điều này bao gồm cả khoản thu\r\n\nthêm tính ngoài giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ (nếu có) mà cơ sở sản xuất\r\n\nkinh doanh được hưởng.\n\nGiá tính thuế được tính bằng đồng\r\n\nViệt Nam. Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi\r\n\nngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại\r\n\ntệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát\r\n\nsinh doanh thu để xác định giá tính thuế.\n\nĐối với hàng hóa nhập khẩu: Việc\r\n\nquy đổi tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị\r\n\ngiá tính thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế\r\n\nnhập khẩu.\n\n11. Trường hợp cơ sở sản xuất,\r\n\nkinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng chế độ hóa đơn, chứng từ\r\n\nthì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh thực tế để ấn định\r\n\ndoanh thu theo quy định của Luật Quản lý thuế và xác định số thuế TTĐB phải nộp.\n\n12. Thời điểm xác định thuế TTĐB\r\n\nnhư sau:\n\n- Đối với hàng hóa: thời điểm\r\n\nphát sinh doanh thu đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc\r\n\nquyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa\r\n\nthu được tiền;\n\n- Đối với dịch vụ: thời điểm\r\n\nphát sinh doanh thu là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm\r\n\nlập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được\r\n\ntiền.\n\n- Đối với hàng hóa nhập khẩu là\r\n\nthời điểm đăng ký tờ khai hải quan.\n\n13. Cơ sở sản xuất, nhập khẩu\r\n\nhàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế TTĐB phải thực hiện đúng chế độ kế toán,\r\n\nhóa đơn, chứng từ khi mua, bán hàng hóa, kinh doanh dịch vụ và vận chuyển hàng\r\n\nhóa theo quy định của pháp luật.\n\nCơ sở sản xuất khi bán hàng hóa,\r\n\ngiao hàng cho các chi nhánh, cơ sở phụ thuộc, đại lý đều phải sử dụng hóa đơn.\r\n\nTrường hợp chi nhánh, cửa hàng trực thuộc đặt trên cùng một tỉnh, thành phố với\r\n\ncơ sở sản xuất hoặc hàng xuất chuyển kho thì cơ sở được sử dụng phiếu xuất kho\r\n\nkiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ.\n\nCơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế\r\n\nTTĐB có sử dụng nhãn hiệu hàng hóa phải đăng ký mẫu nhãn hiệu hàng hóa sử dụng\r\n\ntheo quy định.\n\nĐiều 6. Thuế\r\n\nsuất thuế TTĐB\n\n1. Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12, Điều 5 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 của Chính phủ\r\n\nvà khoản 4 Điều 1 Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8/12/2011\r\n\ncủa Chính phủ.\n\n2. Trường hợp cơ sở sản xuất nhiều\r\n\nloại hàng hóa và kinh doanh nhiều loại dịch vụ chịu thuế TTĐB có các mức thuế\r\n\nsuất khác nhau thì phải kê khai nộp thuế TTĐB theo từng mức thuế suất quy định\r\n\nđối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch\r\n\nvụ không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức\r\n\nthuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất, kinh doanh.\n\nChương III\n\nHOÀN THUẾ, KHẤU TRỪ, GIẢM\r\n\nTHUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT\n\nĐiều 7. Hoàn\r\n\nthuế\n\nNgười nộp thuế TTĐB được hoàn\r\n\nthuế đã nộp trong các trường hợp sau đây:\n\nHàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu\r\n\nbao gồm:\n\na) Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế\r\n\ntiêu thụ đặc biệt nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám\r\n\nsát của cơ quan hải quan, ��ược tái xuất ra nước ngoài.\n\nb) Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế\r\n\ntiêu thụ đặc biệt để giao, bán hàng cho nước ngoài thông qua các đại lý tại Việt\r\n\nNam; hàng hóa nhập khẩu để bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên\r\n\ncác tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam và các phương tiện của Việt Nam trên\r\n\ncác tuyến đường quốc tế theo qui định của Chính phủ.\n\nc) Hàng tạm nhập khẩu để tái xuất\r\n\nkhẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập tái xuất khi tái xuất khẩu được\r\n\nhoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số hàng tái xuất khẩu.\n\nd) Hàng nhập khẩu đã nộp thuế\r\n\ntiêu thụ đặc biệt nhưng tái xuất khẩu ra nước ngoài được hoàn lại số thuế tiêu\r\n\nthụ đặc biệt đã nộp đối với số hàng xuất trả lại nước ngoài.\n\nđ) Hàng tạm nhập khẩu để dự hội\r\n\nchợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặc để phục vụ công việc khác trong thời hạn\r\n\nnhất định đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, khi tái xuất khẩu được hoàn thuế.\n\ne) Hàng nhập khẩu đã nộp thuế\r\n\nTTĐB theo khai báo, nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn so với khai báo; hàng nhập\r\n\nkhẩu trong quá trình nhập khẩu bị hư hỏng, mất có lý do xác đáng, đã nộp thuế\r\n\nTTĐB.\n\ng) Đối với hàng nhập khẩu chưa\r\n\nphù hợp về chất lượng, chủng loại theo hợp đồng, giấy phép nhập khẩu (do phía\r\n\nchủ hàng nước ngoài gửi sai), có giám định của cơ quan có thẩm quyền kiểm nghiệm\r\n\nvà xác nhận của chủ hàng nước ngoài mà được phép nhập khẩu thì cơ quan Hải quan\r\n\nkiểm tra và xác nhận lại số thuế TTĐB phải nộp, nếu có số thuế đã nộp thừa thì\r\n\nđược hoàn lại, nếu nộp thiếu thì phải nộp đủ số phải nộp.\n\nTrường hợp được phép xuất khẩu\r\n\ntrả lại nước ngoài thì được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp đối với số hàng xuất\r\n\ntrả lại nước ngoài.\n\nTrường hợp trả lại hàng cho bên\r\n\nnước ngoài trong thời hạn chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo chế độ quy định thì\r\n\ncơ quan Hải quan kiểm tra thủ tục và thực hiện việc không thu thuế TTĐB phù hợp\r\n\nvới số hàng nhập khẩu trả lại nước ngoài.\n\n2. Hàng hoá là nguyên liệu nhập\r\n\nkhẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt\r\n\nđã nộp tương ứng với số nguyên liệu dùng để sản xuất hàng hoá thực tế xuất khẩu.\n\nViệc hoàn thuế TTĐB theo quy định\r\n\ntại khoản 1, khoản 2 Điều này chỉ thực hiện đối với hàng hóa thực tế xuất khẩu\r\n\nvà thủ tục, hồ sơ, trình tự, thẩm quyền giải quyết hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt\r\n\nđối với hàng nhập khẩu được thực hiện theo quy định như đối với việc giải quyết\r\n\nhoàn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.\n\n3. Cơ sở sản xuất, kinh doanh\r\n\nquyết toán thuế khi sáp nhập, chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi hình thức\r\n\nsở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhà nước có số thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt nộp thừa, cơ sở có quyền đề nghị cơ quan thuế hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt nộp thừa.\n\n4. Hoàn thuế TTĐB trong các trường\r\n\nhợp:\n\na) Hoàn thuế theo quyết định của\r\n\ncơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.\n\nb) Hoàn thuế theo điều ước quốc\r\n\ntế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.\n\nc) Hoàn thuế trong trường hợp có\r\n\nsố tiền thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp lớn hơn số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải\r\n\nnộp theo quy định.\n\nThủ tục, hồ sơ, trình tự, thẩm\r\n\nquyền giải quyết hoàn thuế TTĐB theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này được\r\n\nthực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi\r\n\nhành.\n\nĐiều 8. Khấu\r\n\ntrừ thuế\n\nNgười nộp thuế sản xuất hàng hoá\r\n\nthuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng các nguyên liệu chịu thuế tiêu\r\n\nthụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu\r\n\nnhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất trong\r\n\nnước khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế tiêu thụ đặc biệt\r\n\nđược khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng\r\n\nđể sản xuất hàng hóa bán ra.\n\nTrường hợp người nộp thuế sản xuất\r\n\nđồng thời ra xăng, dầu và các dung môi hóa dầu bằng các nguyên liệu chịu thuế\r\n\ntiêu thụ đặc biệt được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên\r\n\nliệu nhập khẩu hoặc đã trả đối với nguyên liệu mua trực tiếp từ cơ sở sản xuất\r\n\ntrong nước khi xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp. Số thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt được khấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử\r\n\ndụng để sản xuất hàng hóa bán ra.\n\nĐiều kiện khấu trừ thuế tiêu thụ\r\n\nđặc biệt được quy định như sau:\n\n- Đối với trường hợp nhập khẩu\r\n\nnguyên liệu chịu thuế TTĐB để sản xuất hàng hoá chịu thuế TTĐB thì chứng từ để\r\n\nlàm căn cứ khấu trừ thuế TTĐB là chứng từ nộp thuế TTĐB khâu nhập khẩu.\n\n- Đối với trường hợp mua nguyên\r\n\nliệu trực tiếp của nhà sản xuất trong nước:\n\n+ Hợp đồng mua bán hàng hoá,\r\n\ntrong hợp đồng phải có nội dung thể hiện hàng hoá do cơ sở bán hàng trực tiếp sản\r\n\nxuất; Bản sao Giấy chứng nhận kinh doanh của cơ sở bán hàng (có chữ ký, đóng dấu\r\n\ncủa cơ sở bán hàng);\n\n+ Chứng từ thanh toán qua ngân\r\n\nhàng;\n\n+ Chứng từ để làm căn cứ khấu trừ\r\n\nthuế TTĐB là hoá đơn GTGT khi mua hàng. Số thuế TTĐB mà đơn vị mua hàng đã trả\r\n\nkhi mua nguyên liệu được xác định = giá tính thuế TTĐB nhân (x) thuế suất thuế\r\n\nTTĐB; trong đó:\n\nGiá\r\n\n tính thuế tiêu thụ đặc biệt\n\n=\n\nGiá\r\n\n mua chưa có thuế GTGT (thể hiện trên hóa đơn GTGT)\n\n-\n\nThuế\r\n\n bảo vệ môi trường (nếu có)\n\n1\r\n\n + Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt\n\nSố thuế tiêu thụ đặc biệt được\r\n\nkhấu trừ tương ứng với số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu đã sử dụng để\r\n\nsản xuất hàng hóa bán ra.\n\nViệc khấu trừ tiền thuế tiêu thụ\r\n\nđặc biệt được thực hiện khi kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tiêu thụ đặc\r\n\nbiệt phải nộp được xác định theo công thức sau:\n\nSố\r\n\n thuế TTĐB phải nộp\n\n=\n\nSố\r\n\n thuế TTĐB phải nộp của hàng hoá chịu thuế TTĐB xuất kho tiêu thụ trong kỳ\n\n-\n\nSố\r\n\n thuế TTĐB đã nộp hoặc đã trả ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng\r\n\n hoá xuất kho tiêu thụ trong kỳ\n\nVí dụ 8:\n\nTrong kỳ kê khai thuế, cơ sở A\r\n\nphát sinh các nghiệp vụ sau:\n\n+ Nhập khẩu 10.000 lít rượu nước,\r\n\nđã nộp thuế TTĐB khi nhập khẩu 250 triệu đồng (căn cứ biên lai nộp thuế TTĐB ở\r\n\nkhâu nhập khẩu).\n\n+ Xuất kho 8.000 lít để sản xuất\r\n\n12.000 chai rượu.\n\n+ Xuất bán 9.000 chai rượu, số\r\n\nthuế TTĐB phát sinh khi xuất bán của 9.000 chai rượu xuất bán là 350 triệu đồng.\n\n+ Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập\r\n\nkhẩu nước rượu phân bổ cho 9.000 chai rượu đã bán ra là 150 triệu đồng.\n\nSố thuế TTĐB cơ sở A phải nộp\r\n\ntrong kỳ là:\n\n350 triệu đồng - 150 triệu đồng\r\n\n= 200 triệu đồng.\n\nTrường hợp chưa xác định được\r\n\nchính xác số thuế TTĐB đã nộp (hoặc đã trả) cho số nguyên vật liệu tương ứng với\r\n\nsố sản phẩm tiêu thụ trong kỳ thì có thể căn cứ vào số liệu của kỳ trước để\r\n\ntính số thuế TTĐB được khấu trừ và sẽ xác định theo số thực tế vào cuối quý, cuối\r\n\nnăm. Trong mọi trường hợp, số thuế TTĐB được phép khấu trừ tối đa không vượt\r\n\nquá số thuế TTĐB tính cho phần nguyên liệu theo tiêu chuẩn định mức kinh tế kỹ\r\n\nthuật của sản phẩm. Cơ sở sản xuất phải đăng ký định mức kinh tế kỹ thuật của sản\r\n\nphẩm với cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở.\n\nĐiều 9. Giảm\r\n\nthuế\n\nViệc giảm thuế TTĐB được thực hiện\r\n\ntheo quy định tại Điều 9 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số\r\n\n27/2008/QH12.\n\nThủ tục, hồ sơ giảm thuế được thực\r\n\nhiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.\n\nChương IV\n\nĐIỀU KHOẢN THI HÀNH\n\nĐiều 10. Hi��u\r\n\nlực thi hành\n\n1. Thông tư có hiệu lực thi hành\r\n\ntừ ngày Nghị định 113/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (ngày 01/02/2012).\n\n2.Thông tư này thay thế Thông tư\r\n\nsố 64/2009/TT-BTC ngày 27/3/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định\r\n\nsố 26/2009/NĐ-CP ngày 16/3/2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật\r\n\nthuế tiêu thụ đặc biệt\n\nĐiều 11. Tổ\r\n\nchức thực hiện\n\n1. Cơ quan Thuế chịu trách nhiệm\r\n\ntổ chức thực hiện quản lý thu thuế TTĐB và hoàn, giảm thuế TTĐB đối với cơ sở\r\n\nkinh doanh.\n\n2. Cơ quan Hải quan chịu trách\r\n\nnhiệm tổ chức thực hiện quản lý thu thuế TTĐB, hoàn thuế TTĐB đối với hàng hóa\r\n\nnhập khẩu.\n\n3. Trong quá trình thực hiện, nếu\r\n\ncó khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh về Bộ Tài\r\n\nchính để được giải quyết kịp thời./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- VP TW Đảng và các Ban của Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;\r\n\n - VP Chủ tịch nước, VP Quốc hội;\r\n\n - Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội;\r\n\n - Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP;\r\n\n - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Toà án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán Nhà nước;\r\n\n - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;\r\n\n - VP Ban chỉ đạo TW về phòng chống tham nhũng;\r\n\n - Cơ quan TW của các đoàn thể;\r\n\n - HĐND, UBND, Sở TC các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Cục thuế, cục Hải quan các tỉnh, TP trực thuộc TW;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Lưu: VT; TCT (VT, CS).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Hoàng Anh Tuấn\n\n\n\nPHỤ LỤC SỐ 1\n\n(Ban\r\n\nhành kèm theo Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài\r\n\nchính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 và\r\n\nNghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ\r\n\nsung một số điều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 quy định\r\n\nchi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt.)\n\nPHIẾU THEO DÕI TRỪ LÙI CÁC CHI TIẾT NHẬP KHẨU CỦA HỆ\r\n\nTHỐNG ĐIỀU HÒA TRUNG TÂM CÓ CÔNG SUẤT TRÊN 90.000 BTU NHẬP KHẨU\n\nSố tờ ….\n\nTờ số…..\n\n1. Kèm theo bảng kê số lượng các\r\n\nchi tiết nhập khẩu của hệ thống điều hòa trung tâm có công suất trên 90.000 BTU\r\n\nnhập khẩu của hợp đồng số…... ; ngày … tháng … năm ……………….\n\n2. Tên tổ chức/cá\r\n\nnhân:.......................................... ; Mã số tổ chức/cá nhân\r\n\n..............\n\n3. Địa chỉ trụ sở tổ chức/cá\r\n\nnhân:..................................................................................\n\nSố\r\n\n TT\n\nSố,\r\n\n ký hiệu, ngày tờ khai hải quan\n\nTên\r\n\n hàng, quy cách phẩm chất\n\nĐơn\r\n\n vị tính\n\nHàng\r\n\n hóa nhập khẩu theo tờ khai hải quan\n\nHàng\r\n\n hóa còn lại chưa nhập khẩu\n\nCông\r\n\n chức hải quan thống kê, trừ lùi ký tên, đóng dấu công chức\n\nLượng\n\nTrị\r\n\n giá\n\nLượng\n\nTrị\r\n\n giá\n\n1\n\n2\n\n3\n\n4\n\n5\n\n6\n\n7\n\n8\n\n9\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\n\nCơ\r\n\n quan hải quan cấp Phiếu theo dõi, trừ lùi \n\n(Ký\r\n\n tên; đóng dấu)\n\n\n\nGhi chú:\n\n- Số tờ, tờ số và các tiêu chí tại\r\n\ncác mục 1, 2, 3, 4 do Hải quan nơi cấp phiếu theo dõi, trừ lùi ghi. Khi cấp phiếu\r\n\ntheo dõi, trừ lùi, nếu 01 phiếu gồm nhiều tờ thì đơn vị Hải quan phải đóng dấu\r\n\ntreo lên tất cả các tờ.\n\n- Số liệu tại các cột từ 1 đến 9\r\n\ncủa Phiếu do Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu hàng hóa ghi.\n\n- Khi doanh nghiệp đã nhập khẩu\r\n\nhết hàng hóa theo Danh mục đã đăng ký thì Chi cục Hải quan cuối cùng thu lại\r\n\nDanh mục và Phiếu theo dõi trừ lùi của doanh nghiệp để nộp lại cho cơ quan hải\r\n\nquan nơi đăng ký ban đầu.",
|
| 5 |
+
"id": 107009
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_10701.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Thue-Phi-Le-Phi/Thong-tu-135-2010-TT-BTC-sua-doi-Thong-tu-146-2009-TT-BTC-111713.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Thong-tu-135-2010-TT-BTC-sua-doi-Thong-tu-146-2009-TT-BTC-111713",
|
| 4 |
+
"passage": "BỘ\r\n\n TÀI CHÍNH\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:\r\n\n 135/2010/TT-BTC\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 13 tháng 9 năm 2010\n\n\n\nTHÔNG TƯ \n\nSỬA ĐỔI, BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 146/2009/TT-BTC NGÀY 20/7/2009\r\n\nHƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỆ PHÍ GIẢI QUYẾT CÁC VIỆC LIÊN\r\n\nQUAN ĐẾN QUỐC TỊCH\n\nCăn cứ Luật Quốc tịch; \r\n\nCăn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 78/2009/NĐ-CP ngày 22/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết\r\n\nvà hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quốc tịch;\r\n\nCăn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP\r\n\nngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số\r\n\n57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh\r\n\nphí và lệ phí; \r\n\nCăn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức\r\n\nnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;\r\n\nBộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các\r\n\nviệc liên quan đến quốc tịch tại Việt Nam như sau:\n\nĐiều 1: Sửa\r\n\nđổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 như\r\n\nsau:\n\nNgười có công lao đặc biệt đóng\r\n\ngóp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam phải là người được tặng\r\n\nthưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam\r\n\ndân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà\r\n\nnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền\r\n\ncủa Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt đó.\n\nNgười mà việc nhập quốc tịch Việt\r\n\nNam của họ có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải là người\r\n\ncó tài năng trong các lĩnh vực khoa học, kinh tế, văn hóa, xã hội, nghệ thuật,\r\n\nthể thao, được cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc chứng nhận và cơ quan quản\r\n\nlý nhà nước cấp bộ hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận việc nhập quốc tịch của\r\n\nhọ sẽ đóng góp cho sự phát triển trong các lĩnh vực nói trên của Việt Nam.\n\nĐiều 2.\n\n1. Sửa đổi,\r\n\nbổ sung khoản 1 Điều 3 như\r\n\nsau:\n\nCơ quan thu lệ phí xin nhập quốc\r\n\ntịch Việt Nam, trở lại quốc tịch Việt Nam, thôi quốc tịch Việt Nam là Sở Tư\r\n\npháp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi tiếp nhận hồ sơ xin nhập quốc\r\n\ntịch Việt Nam, trở lại quốc tịch Việt Nam, thôi quốc tịch Việt Nam. Cơ quan thu\r\n\nlệ phí có trách nhiệm đăng ký, kê khai nộp lệ phí vào ngân sách nhà nước theo\r\n\nquy định của Bộ Tài chính tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 và\r\n\nThông tư số 157/2009/TT-BTC ngày 06/8/2009 sửa đổi, bổ sung Thông tư số\r\n\n60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của\r\n\nLuật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày\r\n\n25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý\r\n\nthuế.\n\n2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 như sau:\n\nLệ phí giải quyết các việc liên\r\n\nquan đến quốc tịch là khoản thu thuộc Ngân sách Nhà nước. Cơ quan thu lệ phí được\r\n\ntrích để lại tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động của đơn vị\r\n\ntheo theo tỷ lệ như sau: Được trích lại 30% (ba mươi phần trăm) số tiền lệ phí\r\n\nthu được phục vụ cho công tác thẩm tra, xác minh hồ sơ và bù đắp các khoản chi\r\n\nphí khác liên quan đến việc giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch, trở lại quốc tịch,\r\n\nthôi quốc tịch Việt Nam. Cơ quan thu lệ phí thực hiện nộp 70% (bảy mươi phần\r\n\ntrăm) số tiền lệ phí thu được vào Ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản,\r\n\nmục, tiểu mục tương ứng của Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành.\n\n3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 3 như sau:\n\nLệ phí giải quyết các việc liên\r\n\nquan đến quốc tịch áp dụng cho người nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài nộp\r\n\nđơn tại các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được quy định tại Thông tư số\r\n\n236/2009/TT-BTC ngày 15/12/2009 hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng\r\n\nphí và lệ phí lãnh sự áp dụng tại các Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại\r\n\ndiện lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế\r\n\nThông tư này.\n\nĐiều 3.\n\n1. Thông\r\n\ntư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.\n\n2. Các nội dung khác liên quan đến\r\n\nlệ phí quốc tịch không đề cập đến Thông tư này vẫn được thực hiện theo hướng dẫn\r\n\ntại Thông tư số 146/2009/TT-BTC ngày 20/7/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ\r\n\nthu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch.\n\n3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng\r\n\nnộp lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.\r\n\nTrong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá\r\n\nnhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Trung ương Đảng;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;\r\n\n - Tòa án nhân dân tối cao;\r\n\n - Kiểm toán nhà nước;\r\n\n - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,\r\n\n cơ quan thuộc Chính phủ;\r\n\n - Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - Công báo;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành\r\n\n phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;\r\n\n - Website Chính phủ;\r\n\n - Website Bộ Tài chính;\r\n\n - Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);\r\n\n - Lưu: VT, CST (CST 5).\n\nKT.\r\n\n BỘ TRƯỞNG\r\n\n THỨ TRƯỞNG\n\n\r\n\n Đỗ Hoàng Anh Tuấn\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 10701
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107010.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tien-te-Ngan-hang/Ke-hoach-140-KH-UBND-2017-Co-cau-lai-he-thong-to-chuc-tin-dung-gan-voi-xu-ly-no-xau-Can-Tho-363512.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Ke-hoach-140-KH-UBND-2017-Co-cau-lai-he-thong-to-chuc-tin-dung-gan-voi-xu-ly-no-xau-Can-Tho-363512",
|
| 4 |
+
"passage": "ỦY\r\n\n BAN NHÂN DÂN\r\n\n THÀNH PHỐ CẦN THƠ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập - Tự do - Hạnh phúc \r\n\n ---------------\n\nSố:\r\n\n 140/KH-UBND\n\nCần\r\n\n Thơ, ngày 06 tháng 9 năm 2017\n\n\n\nKẾ HOẠCH\n\nTRIỂN\r\n\nKHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “CƠ CẤU LẠI HỆ THỐNG CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG GẮN VỚI XỬ LÝ NỢ\r\n\nXẤU GIAI ĐOẠN ĐOẠN 2016 - 2020” TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ\n\nThực hiện Quyết định số\r\n\n1058/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án\r\n\n“Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2016 -\r\n\n2020”, Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án\r\n\ntrên địa bàn thành phố Cần Thơ, với nội dung cụ thể như sau:\n\nI. Mục tiêu\n\n1. Triển khai đồng bộ các giải\r\n\npháp cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu nhằm lành\r\n\nmạnh hóa tình hình tài chính, nâng cao năng lực quản trị của các tổ chức tín\r\n\ndụng, tạo điều kiện cho tổ chức tín dụng mở rộng tín dụng với lãi suất hợp lý,\r\n\ncải thiện thanh khoản, nâng cao chất lượng tín dụng và nâng cao sự an toàn,\r\n\nlành mạnh, hiệu quả hoạt động của các tổ chức tín dụng.\n\n2. Tháo gỡ khó khăn, tạo điều\r\n\nkiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh, thúc\r\n\nđẩy đầu tư thương mại, tiêu dùng, hỗ trợ thị trường phát triển, góp phần thực\r\n\nhiện thắng lợi mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an\r\n\nsinh xã hội.\n\nII. Nhiệm vụ, giải pháp\n\n1. Đề nghị Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam Chi nhánh thành phố Cần Thơ:\n\na) Chỉ đạo các Quỹ tín dụng\r\n\nnhân dân trên địa bàn xây dựng Phương án Cơ cấu lại quỹ tín dụng nhân dân gắn\r\n\nvới xử lý nợ xấu giai đoạn 2017-2020 và phê duyệt Phương án do các Quỹ tín dụng\r\n\nnhân dân xây dựng.\n\nb) Chỉ đạo các Chi nhánh tổ\r\n\nchức tín dụng trên địa bàn xử lý nợ xấu và phòng ngừa, hạn chế nợ xấu gia tăng\r\n\ntrong tương lai, tích cực chủ động triển khai các giải pháp:\n\n- Rà soát, đánh giá lại chất\r\n\nlượng và khả năng thu hồi của các khoản nợ để có biện pháp xử lý thích hợp;\n\n- Tăng cường trích lập và sử\r\n\ndụng dự phòng rủi ro để xử lý nợ xấu;\n\n- Tiếp tục cơ cấu lại nợ, hỗ\r\n\ntrợ vốn để khách hàng khắc phục khó khăn và phục hồi;\n\n- Bổ sung, hoàn thiện hồ sơ\r\n\npháp lý tài sản bảo đảm;\n\n- Thu nợ và tăng cường xử lý\r\n\ntài sản bảo đảm;\n\n- Kiểm soát chặt chẽ và giảm\r\n\nchi phí hoạt động;\n\n- Hạn chế tối đa nợ xấu phát\r\n\nsinh trong tương lai.\n\nc) Theo dõi sát thị trường\r\n\ntài chính tiền tệ trên địa bàn để kịp thời xử lý, tháo gỡ khó khăn vướng mắc\r\n\ncủa các Chi nhánh tổ chức tín dụng trên địa bàn; giám sát chặt chẽ việc triển\r\n\nkhai thực hiện phương án cơ cấu lại của các Quỹ tín dụng nhân dân, đặc biệt\r\n\ntrong việc xử lý thu hồi giấy phép, thực hiện phá sản các Quỹ tín dụng nhân dân\r\n\nhoạt động yếu kém, đảm bảo giữ vững an ninh, chính trị và trật tự an toàn xã\r\n\nhội trên địa bàn.\n\nd) Thực hiện thanh tra, kiểm\r\n\ntra đối với các Chi nhánh tổ chức tín dụng cố tình che giấu nợ xấu, không thực\r\n\nhiện nghiêm túc các giải pháp xử lý đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và\r\n\ncác chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước trong quá trình xử lý nợ xấu, đồng thời có\r\n\nbiện pháp xử lý nghiêm đối với hành vi vi phạm pháp luật.\n\nđ) Phối hợp với các Sở, ban\r\n\nngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện, đơn vị có liên quan, các đơn vị báo chí\r\n\ntriển khai thông tin, tuyên truyền chủ trương, chính sách về giải pháp cơ cấu\r\n\nlại hệ thống tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu để tạo sự hiểu biết thống\r\n\nnhất và sự đồng thuận cao trong xã hội.\n\n2. Giao Sở Tài chính:\n\nChủ trì phối hợp với các sở,\r\n\nngành, địa phương nghiên cứu, xây dựng lộ trình và bố trí nguồn xử lý các khoản\r\n\nnợ xấu liên quan đến nợ đọng xây dựng cơ bản có nguồn vốn từ ngân sách địa phương,\r\n\nnợ xấu từ hoạt động cho vay theo các chương trình dự án, chỉ định của Chính\r\n\nphủ, Thủ tướng Chính phủ, khoản nợ được Chính phủ bảo lãnh; xây dựng phương án\r\n\nxử lý dứt điểm các khoản nợ xấu của các doanh nghiệp nhà nước thuộc Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố quản lý.\n\n3. Giao Sở Kế hoạch và Đầu\r\n\ntư:\n\na) Chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện hướng dẫn, đôn đốc các chủ đầu\r\n\ntư sớm triển khai kế hoạch, hoàn tất các thủ tục đầu tư, nghiệm thu khối lượng\r\n\nhoàn thành để có đủ điều kiện thanh toán theo quy định; kiểm tra tình hình thực\r\n\nhiện kế hoạch của các chủ đầu tư, khắc phục tình trạng chậm trễ trong việc hoàn\r\n\nthiện các thủ tục đầu tư, đấu thầu, nghiệm thu, thanh toán vốn; tổ chức kiểm tra\r\n\nđánh giá tiến độ thi công, giải ngân của các dự án, nhất là đối với vốn đầu tư\r\n\ntừ ngân sách nhà nước, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn chương trình mục tiêu quốc\r\n\ngia. Rà soát khắc phục và không để phát sinh nợ đọng trong đầu tư xây dựng cơ\r\n\nbản.\n\nb) Phối hợp với Sở Tài chính\r\n\nnghiên cứu, xây dựng lộ trình và bố trí nguồn xử lý các khoản nợ xấu liên quan\r\n\nđến nợ đọng xây dựng cơ bản có nguồn vốn từ ngân sách địa phương, nợ xấu từ\r\n\nhoạt động cho vay theo các chương trình dự án, chỉ định của Chính phủ, Thủ\r\n\ntướng Chính phủ, khoản nợ được Chính phủ bảo lãnh.\n\nc) Phối hợp với Sở Tài chính\r\n\nxây dựng phương án xử lý dứt điểm các khoản nợ xấu của các doanh nghiệp nhà\r\n\nnước thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quản lý.\n\n4. Giao Sở Thông tin và\r\n\nTruyền thông:\n\nPhối hợp chặt chẽ với Ngân\r\n\nhàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh thành phố Cần Thơ, các Sở, ban ngành thành\r\n\nphố, đơn vị có liên quan trong công tác chỉ đạo, cung cấp thông tin cho các cơ\r\n\nquan thông tấn, báo chí thực hiện thông tin, tuyên truyền các chủ trương, chính\r\n\nsách về tiền tệ, hoạt động ngân hàng, cơ cấu lại hệ thống tổ chức tín dụng và\r\n\nxử lý nợ xấu.\n\n5. Giao Sở Tài nguyên và Môi\r\n\ntrường\n\na) Nghiên cứu, kiến nghị sửa\r\n\nđổi quy định tại Luật đất đai để tháo gỡ khó khăn vướng mắc về nhận thế chấp là\r\n\nquyền sử dụng đất của các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng.\n\nb) Chủ trì với các Sở,\r\n\nngành, địa phương tập trung ưu tiên nguồn lực để xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai\r\n\nQuốc gia.\n\nc) Thực hiện lộ trình cập\r\n\nnhật và công khai thông tin các giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản gắn\r\n\nliền với đất trên hệ thống thông tin điện tử của cơ quan tài nguyên môi trường\r\n\nđể các bên nắm bắt. Trường hợp chưa xây dựng xong cơ sở dữ liệu đất đai, việc\r\n\ncung cấp thông tin về thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất được\r\n\nthực hiện theo quy định hiện hành, đảm bảo nhanh chóng, kịp thời nhằm tạo điều\r\n\nkiện, hỗ trợ cho các bên liên quan nắm bắt thông tin.\n\nd) Chủ trì, phối hợp với các\r\n\ncơ quan liên quan thực hiện đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn\r\n\nliền với đất theo quy định.\n\nđ) Chỉ đạo các cơ quan đăng\r\n\nký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản có trách nhiệm thực hiện thủ tục chuyển\r\n\nquyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho bên mua, bên nhận chuyển nhượng tài sản\r\n\nđảm bảo của các khoản nợ xấu của các tổ chức tín dụng nhanh chóng, kịp thời.\n\n6. Đề nghị Cục Thi hành án\r\n\ndân sự thành phố Cần Thơ:\n\na) Phối hợp, hỗ trợ các tổ\r\n\nchức tín dụng trong quá trình thi hành bản án, quyết định của Tòa án về xử lý\r\n\ntài sản bảo đảm.\n\nb) Phối hợp với các tổ chức\r\n\ntín dụng rà soát, tổng hợp các bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án chưa\r\n\nđược thi hành hoặc đang được thi hành dở dang, đẩy nhanh thi hành án các vụ án\r\n\ncòn tồn đọng.\n\n7. Đề nghị Công an thành phố:\n\na) Phối hợp chặt chẽ với\r\n\nNgân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh thành phố Cần Thơ, sở, ban ngành, địa\r\n\nphương và các cơ quan có liên quan trong việc phòng ngừa, phát hiện và xử lý\r\n\ncác hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng.\n\nb) Chỉ đạo các đơn vị trực\r\n\nthuộc tăng cường phối hợp, hỗ trợ các tổ chức tín dụng đảm bảo an ninh trật tự\r\n\ntrong việc thu giữ, xử lý tài sản đảm bảo để thu nợ.\n\nc) Chỉ đạo cơ quan điều tra\r\n\nphối hợp chặt chẽ với các cơ quan, tổ chức có liên quan đẩy nhanh việc điều\r\n\ntra, xử lý nghiêm minh đối với các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực\r\n\ntiền tệ và hoạt động ngân hàng.\n\n8. Giao Ủy ban nhân dân\r\n\nquận, huyện:\n\nChỉ đạo, phối hợp với cơ\r\n\nquan, tổ chức có liên quan trong việc hỗ trợ các tổ chức tín dụng trong quá\r\n\ntrình thực hiện quyền thu giữ tài sản bảo đảm của các khoản nợ xấu theo quy\r\n\nđịnh.\n\nIII. Tổ chức thực hiện\n\n1. Căn cứ Quyết định số\r\n\n1058/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này,\r\n\nyêu cầu Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan, ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban\r\n\nnhân dân quận, huyện theo chức năng, nhiệm vụ được giao thực hiện:\n\na) Tập trung chỉ đạo, hướng\r\n\ndẫn tổ chức, phối hợp triển khai thực hiện các giải pháp xử lý nợ xấu nhằm kịp\r\n\nthời tháo gỡ khó khăn trong sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường.\n\nb) Tăng cường kiểm tra, giám\r\n\nsát quá trình thực hiện nhiệm vụ của từng cơ quan, tổ chức cá nhân; thực hiện\r\n\ncơ chế khen thưởng, kỷ luật kịp thời, nghiêm minh trong việc thực hiện các\r\n\nnhiệm vụ được phân công.\n\nc) Bám sát tình hình thực\r\n\ntế, chủ động theo dõi, đánh giá để có biện pháp xử lý linh hoạt, kịp thời hoặc\r\n\nkiến nghị, đề xuất cấp có thẩm quyền những giải pháp chỉ đạo, điều hành bảo đảm\r\n\nkịp thời và hiệu quả.\n\n2. Đề nghị Ngân hàng Nhà\r\n\nnước Việt Nam Chi nhánh thành phố Cần Thơ phối hợp các Sở, ban ngành thành phố\r\n\ncó liên quan, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tiến hành sơ kết đánh giá tình\r\n\nhình triển khai thực hiện theo Quyết định số 1058/QĐ-TTg ngày 19 tháng 7 năm\r\n\n2017 của Thủ tướng Chính phủ và Kế hoạch này; định kỳ tổng hợp, báo cáo Ủy ban\r\n\nnhân dân thành phố tình hình, kết quả triển khai thực hiện trước ngày 01 tháng\r\n\n6 và ngày 30 tháng 11 hàng năm; đồng thời, báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam\r\n\ntheo quy định (Các sở, ban, ngành liên quan định kỳ báo cáo kết quả thực hiện\r\n\nvề Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh thành phố Cần Thơ trước ngày 20 tháng\r\n\n5 và ngày 20 tháng 11 hàng năm).\n\nTrên đây là Kế hoạch triển\r\n\nkhai thực hiện Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ\r\n\nxấu giai đoạn đoạn 2016 - 2020” trên địa bàn thành phố Cần Thơ của Ủy ban nhân\r\n\ndân thành phố, trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các\r\n\ncơ quan, đơn vị phản ảnh kịp thời về Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh\r\n\nthành phố Cần Thơ để tổng hợp báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố xem\r\n\nxét, quyết định./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Văn phòng Chính phủ (HN-TP.HCM);\r\n\n - Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;\r\n\n - TT. Thành ủy;\r\n\n - TT. HĐND TP;\r\n\n - CT và các PCT UBND TP;\r\n\n - Các Sở, ban ngành thành phố;\r\n\n - NH Nhà nước Việt Nam Chi nhánh TP Cần Thơ;\r\n\n - Cục Thuế thành phố, Cục Hải quan TP Cần Thơ;\r\n\n - Kho bạc Nhà nước Cần Thơ;\r\n\n - UBND quận, huyện;\r\n\n - Hiệp hội Doanh nghiệp thành phố;\r\n\n - Báo Cần Thơ, Đài Phát thanh và Truyền hình TP, Cổng Thông tin điện tử TP;\r\n\n - VP UBND TP (2, 3);\r\n\n - Lưu: VT, H\n\nTM. ỦY BAN\r\n\n NHÂN DÂN\n\nKT. CHỦ TỊCH\r\n\n PHÓ CHỦ TỊCH\n\nNguyễn Thanh Dũng\n\n\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107010
|
| 6 |
+
}
|
contexts/context_107011.json
ADDED
|
@@ -0,0 +1,6 @@
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 |
+
{
|
| 2 |
+
"link": "https://thuvienphapluat.vn/van-ban/The-thao-Y-te/Cong-dien-615-TTG-KTN-dap-tat-khong-che-va-ngan-chan-dich-benh-tai-xanh-tiep-tuc-lay-lan-104454.aspx",
|
| 3 |
+
"name": "Cong-dien-615-TTG-KTN-dap-tat-khong-che-va-ngan-chan-dich-benh-tai-xanh-tiep-tuc-lay-lan-104454",
|
| 4 |
+
"passage": "THỦ\r\n\n TƯỚNG CHÍNH PHỦ\r\n\n -------\n\nCỘNG\r\n\n HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM\r\n\n Độc lập – Tự do – Hạnh phúc\r\n\n ---------\n\nSố:615/TTG-KTN\n\nHà\r\n\n Nội, ngày 21tháng 04 năm 2010\n\n\n\nCÔNG ĐIỆN \n\nTHỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ\n\nĐiện:\n\n- Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\n nông thôn;\r\n\n - Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;\r\n\n - Báo Nhân dân;\r\n\n - Thông tấn xã Việt Nam;\r\n\n - Đài Tiếng nói Việt Nam;\r\n\n - Đài Truyền hình Việt Nam;\n\n\n\nBệnh dịch Hội chứng rối loạn\r\n\nsinh sản và hô hấp ở lợn (thường gọi là bệnh tai xanh) là bệnh nguy hiểm, có tốc\r\n\nđộ lây lan nhanh, gây thiệt hại rất lớn cho đàn lợn và người sản xuất. Từ cuối\r\n\ntháng 3 năm 2010 đến nay, dịch đã xảy ra ở 68 xã, phường của 12 huyện, thị thuộc\r\n\ncác tỉnh, thành phố: Hải Dương, Thái Bình, Hưng Yên, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Hải\r\n\nPhòng và đang có nguy cơ lây lan rộng, nhưng một số địa phương còn chủ quan, lơ\r\n\nlà chưa tập trung chỉ đạo quyết liệt các biện pháp phòng, chống dịch. Để dập tắt\r\n\nngay các ổ dịch, khống chế và ngăn chặn dịch bệnh tiếp tục lây lan, Thủ tướng\r\n\nChính phủ yêu cầu:\n\n1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các\r\n\ntỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:\n\na) Chỉ đạo các cấp, cơ quan\r\n\nchuyên môn, vận động nhân dân, người chăn nuôi thực hiện nghiêm các biện pháp\r\n\nphòng, chống dịch. Quy định rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân, người đứng\r\n\nđầu các cấp chính quyền và thôn, xóm, ấp trong phòng, chống dịch và nếu để dịch\r\n\nxảy ra trên địa bàn.\n\nb) Các địa phương khi phát hiện\r\n\ncó dịch phải công bố công khai dịch bệnh theo quy định của pháp luật về thú y,\r\n\ntập trung chỉ đạo quyết liệt, huy động lực lượng của cả hệ thống chính trị và\r\n\náp dụng đồng bộ các biện pháp theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn để để phòng, chống dịch. Kiểm soát chặt chẽ khu vực có dịch, nghiêm cấm\r\n\nvận chuyển, giết mổ, bán chạy lợn bị bệnh ra khỏi ổ dịch; thường xuyên vệ sinh\r\n\ntiêu độc khử trùng tiêu diệt mầm bệnh để ngăn chặn bệnh dịch tái phát, lây lan.\n\nNghiêm chỉnh thực hiện theo đúng\r\n\nquy định và hướng dẫn về tiêu hủy bắt buộc đối với lợn mắc bệnh, lợn chết do bệnh\r\n\ntai xanh. Các địa phương để xảy ra tình trạng vứt bừa bãi xác lợn làm dịch bệnh\r\n\nlây lan, gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng, gây bức xúc\r\n\ntrong xã hội phải làm rõ trách nhiệm của từng tổ chức, người đứng đầu ở địa\r\n\nphương và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.\n\nc) Phối hợp với Bộ Nông nghiệp\r\n\nvà Phát triển nông thôn, các cơ quan thông tin đại chúng tăng cường công tác\r\n\ntuyên truyền, phổ biến các biện pháp phòng chống để người chăn nuôi chủ động\r\n\nphòng bệnh, đầu tư chăm sóc, thực hiện tiêm phòng các bệnh theo quy định nhằm\r\n\ntăng sức đề kháng, giảm khả năng nhiễm trùng kế phát của lợn, theo dõi phát hiện\r\n\nbệnh kịp thời và chấp hành nghiêm các quy định về chống dịch.\n\nd) Căn cứ tình hình thực tế tại\r\n\nđịa phương, chủ động sử dụng kinh phí từ ngân sách địa phương để phòng chống dịch\r\n\nvà hỗ trợ kịp thời người chăn nuôi có lợn bị bệnh phải tiêu hủy theo Quyết định\r\n\n791/QĐ-TTg ngày 5/6/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ phòng, chống\r\n\ndịch bệnh gia súc, gia cầm, không để xảy ra tình trạng bức xúc, vứt xác bừa bãi\r\n\nkhi có lợn bị bệnh, chết phải tiêu hủy theo quy định.\n\n2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển\r\n\nnông thôn hướng dẫn và cử các đoàn tăng cường kiểm tra, đôn đốc chỉ đạo các địa\r\n\nphương phòng, chống dịch quyết liệt, khẩn trương dập tắt ngay các ổ dịch, kiên\r\n\nquyết không để dịch lây lan rộng.\n\n3. Bộ Thông tin và Truyền thông\r\n\nchỉ đạo các cơ quan thông tin đại chúng, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát\r\n\ntriển nông thôn, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương\r\n\ntuyên truyền, phổ biến về công tác phòng, chống dịch; đưa tin kịp thời về diễn\r\n\nbiến và nguy cơ bệnh dịch; biểu dương kịp thời các địa phương, tổ chức, cá nhân\r\n\nthực hiện tốt và phê phán những nơi còn chủ quan, lơ là và các hành vi vi phạm\r\n\ntrong công tác phòng, chống dịch./.\n\n\n\n\n\nNơi nhận:\n\n- Như trên;\r\n\n - Ban Bí thư TW Đảng;\r\n\n - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng;\r\n\n - Các Bộ: Y tế, Tài chính, Công Thương, Công an, Thông tin và Truyền thông,\r\n\n Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường;\r\n\n - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;\r\n\n - Văn phòng Chủ tịch nước;\r\n\n - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;\r\n\n - Văn phòng Quốc hội;\r\n\n - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;\r\n\n - VPCP: BTCN, các PCN, \r\n\n các Vụ, Cục, TTĐT;\r\n\n - Lưu: VT, KTN. \n\nKT.THỦ\r\n\n TƯỚNG\r\n\n PHÓ THỦ TƯỚNG\n\n\r\n\n Hoàng Trung Hải\n\n",
|
| 5 |
+
"id": 107011
|
| 6 |
+
}
|